text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Thoái hóa khớp gối ở người già và những điều cần biết Thoái hóa khớp gối là một trong những vấn đề xương khớp mà người cao tuổi rất hay gặp phải. Vậy làm thế nào để có thể phòng ngừa thoái hóa khớp gối ở người già, nâng cao chất lượng cuộc sống hơn? 1. Thoái hóa khớp gối – Nỗi ám ảnh của người cao tuổi 1.1. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối ở người già Thoái hóa khớp gối là hậu quả của quá trình sinh học và cơ học làm mất đi lớp đệm tự nhiên, bao gồm sụn và xương dưới sụn. Khi sụn thoái hóa khiến cho xương cọ xát vào nhau làm xơ hóa xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn. Từ đó người bệnh cảm giác sưng đau và cứng khớp. Bên cạnh đó, khớp gối vừa phải vận động nhiều nhất, vừa chịu áp lực mạnh nhất khi trọng lượng cơ thể tăng lên. Theo thời gian, nếu không được bảo vệ, sụn và xương dưới sụn bị bào mòn dẫn đến thoái hóa khớp gối. Nguyên nhân chính gây nên thoái hóa khớp gối chính là độ tuổi. Bắt đầu từ 50 tuổi trở lên thì quá trình thoái hóa khớp diễn ra. Khi tuổi càng cao thì khớp gối bị thoái hóa càng nhanh và nghiêm trọng. Ngoài ra còn một số yếu tố khác gây nên thoái hóa khớp gối đó là: – Béo phì, thừa cân – Thường xuyên ngồi hoặc đứng quá lâu, không vận động – Chấn thương khớp gối nhưng không được điều trị dứt điểm – Bê vác vật nặng Người từ 50 tuổi đổ lên bắt đầu có hiện tượng thoái hóa khớp gối 1.2. Triệu chứng chính của thoái hóa khớp gối ở người già Tình trạng thoái hóa khớp gối ở người già bộc lộ qua những dấu hiệu sau: – Đau khớp gối. Cơn đau tăng lên khi vận động, đi lại, đứng lên – ngồi xuống. – Hiện tượng cứng khớp, đặc biệt là buổi sáng sớm. Người cao tuổi thức dậy sẽ thấy khớp mình bị cứng lại, lúc này khó có thể co duỗi như bình thường. Thời gian cứng khớp diễn ra khoảng 30 phút. Chỉ khi nắn bóp và tập luyện gấp duỗi một lúc thì mới đỡ hơn. – Nghe thấy âm thanh lạo xạo trong khớp khi cử động. – Ở giai đoạn nặng hơn, vùng đầu gối có hiện tượng sưng tấy. Thậm chí khớp bị biến dạng, gây hạn chế vận động. Hiện tượng cứng khớp vào buổi sáng, khó gập duỗi như bình thường 2. Biến chứng nguy hiểm từ thoái hóa khớp gối 2.1. Những biến chứng có thể xảy ra Nếu thoái hóa khớp gối không được can thiệp kịp thời thì bệnh sẽ càng tiến triển nặng hơn. Khi đó, người bệnh sẽ có nguy cơ đối mặt với một số biến chứng sau đây: – Đau nhức dai dẳng. Theo thời gian, cơn đau xuất hiện càng nhiều hơn, nhức nhối hơn và dai dẳng hơn. Tình trạng này vừa ảnh hưởng tới sức khỏe, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và tâm lý của người bệnh… – Biến dạng vùng đầu gối. Hiện tượng đầu gối sưng to, biến dạng là do thoái hóa khớp gối kéo dài làm cho khớp và sụn bị xơ vữa. – Khó khăn đi lại như bình thường, khó có thể đứng thẳng và rất dễ bị ngã. – Teo cơ, liệt. Vì các cơ từ gối trở xuống sẽ dần có cảm giác yếu hơn, người bệnh khi đi lại có cảm giác run chân, đi không vững. Đồng thời cơ có hiện tượng bị teo, người bệnh rơi vào tình trạng liệt,… Nếu để lâu bệnh tiến triển nặng hơn và gây khó khăn khi vận động 2.2. Điều trị thoái hóa khớp gối Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối ở người già, trong đó có thể kể đến các phương pháp không cần dùng thuốc như: – Giảm cân – Vận động hợp lý – Tập phục hồi chức năng Ngoài ra, dựa vào tình trạng bệnh mà bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc giảm đau, chống viêm hay thuốc chống thoái hóa khớp có tác dụng chậm. Trong một vài trường hợp cần tới phương pháp điều trị can thiệp ngoại khoa như: – Điều trị nội soi khớp: rửa khớp, loại bỏ các thành phần ngoại lai trong khớp,… – Phẫu thuật thay khớp gối Tập phục hồi chức năng nhằm mục đích cải thiện sự đau nhức và tăng khả năng vận động khớp ở gối 3. Phòng bệnh thoái hóa khớp gối ở người già hiệu quả Thoái hóa khớp gối hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu: – Có chế độ sinh hoạt hợp lý, đảm bảo cân bằng giữa ăn uống – tập luyện. Nên tập thể dục hay áp dụng các bài tập luyện tăng sức khỏe cơ khớp như: đi bộ, bơi,… – Hạn chế mang vác các đồ vật nặng, làm việc quá sức. – Tránh giữ nguyên tư thế trong thời gian dài như: đứng lâu, ngồi lâu hay nằm lâu. Bởi cơ khớp dễ bị cứng nếu không vận động. – Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cần thiết: vitamin D, protein, canxi,… – Duy trì cân nặng hợp lý với cơ thể của mình. – Không ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo – Ngưng sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, bia, rượu,… Kiểm tra sức khỏe để nắm bắt được tình trạng xương khớp của mình có khỏe hay không Có thể thấy thoái hóa khớp gối ở người già là vấn đề cơ xương khớp dễ mắc. Nếu nhận thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng đau nhức khớp gối, cần tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt. Việc quan tâm và chủ động thăm khám sẽ giúp phát hiện sớm và có hướng xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Nếu chủ quan và xem nhẹ, bệnh rất dễ tiến triển nặng và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì vậy, hãy lựa chọn các bệnh viện uy tín, có bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp giỏi để được chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
thucuc
1,087
Công dụng thuốc Langast Thuốc Langast 30 có chứa thành phần chính là Lansoprazole với tác dụng điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Vậy thuốc Langast là gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Langast là thuốc gì? Thuốc Langast 30 có chứa thành phần chính là Lansoprazole với hàm lượng 30mg. Đây là thuốc ức chế bài tiết acid mạnh do hoạt động ức chế men H+-K+- ATPase có trên thành tế bào thành của niêm mạc dạ dày và chúng đóng vai trò quan trọng như bơm proton. Trong điều trị lâm sàng, Lansoprazole chiếm tỉ lệ chữa lành nhanh và cao trong chống loét dạ dày và loét tá tràng. Ngoài ra thuốc còn có hiệu quả làm giảm tình trạng trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. 2. Tác dụng của thuốc Langast 30 Lansoprazol có khả năng ức chế H+/K+ - ATPase nên có tác dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton nhờ vào tác dụng chọn lọc trên tế bào thành dạ dày. Do đó, thuốc phát huy tác dụng nhanh và hiệu quả cao hơn các thuốc khác. Khả năng làm lành vết loét có thể đạt đến 95% sau 8 tuần điều trị.Ngoài ra, thuốc ít ảnh hưởng đến sự bài tiết pepsin, khối lượng dịch vị, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày. 3. Chỉ định - chống chỉ định sử dụng thuốc Langast Thuốc Langast được chỉ định để điều trị một số trường hợp sau:Điều trị triệu chứng và làm lành vết loét ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, thực quản.Trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger-Ellison.Chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp loét dạ dày ác tính hoặc phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Langast Thuốc được sử dụng bằng đường uống và cần uống vào buổi sáng trước khi ăn với liều lượng thông thường của người lớn là 30mg/ ngày. Thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại bệnh như loét tá tràng dùng trong 4 tuần, loét dạ dày - thực quản: Dùng 8 tuần. Trong điều trị hội chứng Zollinger - Ellison cần chỉnh liều theo triệu chứng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Langast Thuốc Langast có thể gây ra một số biểu hiện không mong muốn trên một số cơ quan như:Quá mẫn: Thỉnh thoảng sẽ xuất hiện tình trạng phát ban và ngứa. Khi đó, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí.Gan: Khi sử dụng thuốc có thể dẫn đến sự gia tăng các chỉ số men gan như SGPT, SGOT, Phosphatase-kiềm, LDH hoặc G-GTP. Tình trạng này xảy ra không thường xuyên, nên trong một số trường hợp bất thường nên ngừng sử dụng lansoprazole. 6. Tương tác giữa thuốc Langast và các thuốc khác Cho đến hiện nay chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc Langast 30 và các thuốc khác khi sử dụng cùng lúc. Tuy nhiên có một số nghiên cứu cho thấy lansoprazole làm chậm chuyển hóa và bài tiết của diazepam và phenytoin. Do đó, bệnh nhân cần báo cáo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà mình đang sử dụng để có hướng xử trí thích hợp.com.
vinmec
568
Những phản ứng phụ sau khi tiêm thủy đậu và một vài điều bạn nên biết Thủy đậu là một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Vì vậy, việc tiêm vắc xin thủy đậu thường được thực hiện từ sớm, đối với trẻ em. Hệ miễn dịch còn kém, đề kháng chưa hoàn thiện khiến cơ thể trẻ có thể sinh ra một số phản ứng phụ sau khi tiêm thủy đậu. Đó là những phản ứng nào, cần chú ý điều gì? Các bậc phụ huynh quan tâm, hãy tham khảo thông tin sau đây. 1. Thủy đậu và tiêm vắc xin thủy đậu ở trẻ em Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, thông qua giọt bắn, dịch từ mũi, họng của người bệnh tới người lành. Bệnh đặc điểm dễ lây lan. Thời gian ủ bệnh kéo dài khoảng 2 tuần nên người bệnh dễ chủ quan và làm lây cho người xung quanh. Virus Varicella Zoster là chủng virus gây bệnh thủy đậu. Virus này phát triển mạnh nhất vào mùa Đông – Xuân và có thể tấn công nhiều đối tượng, độ tuổi. Tuy nhiên, người có nguy cơ bị virus tấn công cao nhất là trẻ em – nhóm có miễn dịch kém, đề kháng chưa hoàn thiện. Thủy đậu xuất hiện với triệu chứng điển hình là các mụn nước nhỏ, phồng rộp trên da, niêm mạc, chứa dịch đục bên trong. Bệnh nhân phát bệnh còn kèm theo một vài triệu chứng như sốt, ho, đau đầu, đau người, có hạch sau tai,… Thủy đậu gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và có thể để lại biến chứng nghiêm trọng tới sức khỏe, thẩm mỹ Sau khi mụn nước đã vỡ, người bệnh cần phải được chăm sóc, vệ sinh sạch sẽ những vùng da đó để tránh nhiễm trùng, gây sẹo. Biến chứng của thủy đậu cũng rất nghiêm trọng, có thể bao gồm viêm phổi, viêm màng não, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm cầu thận, Zona thần kinh,… Đặc biệt, nếu phụ nữ mang thai bị thủy đậu ở những ngày cuối của thai kỳ, em bé sinh ra rất dễ bị ảnh hưởng, khả năng nhiễm bệnh cao, dị tật sau sinh. 2. Những phản ứng sau tiêm thủy đậu và một số lưu ý Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh thủy đậu, chúng ta cần thực hiện tiêm vắc xin từ sớm. Trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên có thể tiêm được vắc xin thủy đậu. Vắc xin thủy đậu có 3 loại chính là vắc xin Varicella, Varivax, Varilrix. Những loại vắc xin này đều có điểm chung đó là được điều chế từ virus Varicella Zoster sống, sau đó được giảm độc lực. Vì vậy, khi đưa vào cơ thể để kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể tự nhiên, những vắc xin này cũng ít nhiều gây ra một vài phản ứng phụ. 2.1. Một vài phản ứng phụ sau khi tiêm thủy đậu Những phản ứng phụ sau tiêm sẽ xuất hiện trong khoảng từ 1-2 tuần. Khi vắc xin được tiêm vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ nhận được tín hiệu có “kẻ xâm nhập” từ bên ngoài. Tế bào bạch cầu được phát tán và di chuyển đến vị trí tiêm, tạo ra phản ứng sưng, đau, cứng tại vị trí đó. Đồng thời, kháng thể được tạo ra, làm xuất hiện một số phản ứng phụ tạm thời như: – Sốt, đau nhức khắp cơ thể, luôn có cảm giác mệt mỏi. – Phát ban đỏ. – Mất ngủ, buồn nôn. – Ngạt mũi, sổ mũi, viêm họng nhẹ. – Đau đầu. – Tiêu chảy. Ngoài những triệu chứng trên, tác dụng phụ của vắc xin thủy đậu còn bao gồm dị ứng, sốc phản vệ. Tuy nhiên, những trường hợp thường rất hiếm. Phản ứng phụ sau tiêm thủy đậu là bình thường và không có gì đáng ngại 2.2. Những lưu ý cần nắm rõ trước để hạn chế phản ứng phụ sau khi tiêm thủy đậu Một số trường hợp không nên hoặc cần tạm hoãn tiêm thủy đậu gồm: – Người đang bị sốt, dị ứng, phát ban. – Người đang gặp vấn đề với các bệnh cấp tính, mãn tính. – Người có vấn đề về bạch cầu, hệ thống miễn dịch (ức chế miễn dịch, suy giảm miễn dịch). – Người đã thực hiện tiêm chủng và có biểu hiện phản ứng, dị ứng với một hoặc một vài thành phần của vắc xin. – Người đã thực hiện tiêm vắc xin giảm độc lực để phòng tránh các bệnh khác như sởi – quai bị – Rubella, cúm,… trong 1 tháng trước tiêm phòng thủy đậu. Khi gặp các phản ứng phụ sau tiêm, bạn cần bình tĩnh theo dõi kỹ tình trạng sức khỏe, hoặc được người thân hỗ trợ. – Không tùy tiện bôi, đắp, tác động bất kỳ hình thức nào lên vị trí tiêm khi cảm thấy căng tức, đau, rát, ngứa tại đó. – Không tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc người đang nằm trong diện nghi nhiễm. – Không sử dụng các loại vắc xin khác trong ít nhất 1 tháng kể từ khi tiêm thủy đậu. – Khi có phản ứng bất thường, kéo dài quá 2 tuần, cần tới khám và nhận chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Khi các phản ứng phụ diễn ra một cách bất thường, điều đầu tiên cần làm là thông báo và nhận hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa
thucuc
951
Các di chứng sau chấn thương sọ não Chấn thương sọ não là bệnh lý thường gặp trên lâm sàng, có thể gây ra nhiều di chứng nếu không điều trị kịp thời cho người bệnh. Những di chứng sau chấn thương sọ não rất đa dạng, có thể là bại liệt hay một số di chứng về não khác. 1. Chấn thương sọ não là gì? Chấn thương sọ não được định nghĩa là những chấn thương hay vết thương ở sọ não, bị gây ra do những chấn thương va đập vùng đầu như ngã từ trên cao xuống, tai nạn giao thông hay một số loại tai nạn khác. Trên lâm sàng, chấn thương sọ não được chia làm 3 loại cơ bản đó là chấn động não, tụ máu nội sọ và đụng giập não:Chấn động não: Não bộ bị va đập mạnh dẫn đến tình trạng bị tổn thương bên trong, đặc biệt là dịch ngoại bào có mặt ở những khoảng giữa của các tế bào thần kinh. Chấn động não là thể lâm sàng của chấn thương sọ não nhẹ nhất và ít nguy hiểm nhất đối với tính mạng người bệnh.Đụng giập não: Tế bào não trong trường hợp này bị đụng giập, khiến não bị phù và tổn thương những tế bào thần kinh nên đụng giập não là một tình trạng bệnh lý nặng nề hơn so với chấn động não. Máu tụ nội sọ: Được xem là thể lâm sàng nặng và nguy hiểm nhất trong chấn thương sọ não, có thể là máu tụ ngoài màng cứng, máu tụ dưới màng cứng hoặc máu tụ trong não thất. Nếu lượng máu tụ nội sọ quá lớn thì sẽ gây tử vong cho người bệnh bất cứ lúc nào. 2. Di chứng sau chấn thương sọ não Di chứng chấn thương sọ não để lại rất đa dạng, bao gồm một số tình trạng bệnh lý như sau:Máu tụ nội sọ: Nguyên nhân là do chấn thương sọ não xảy ra khiến những mạch máu não bị đứt, rách khiến máu chảy và tụ lại ở não, có thể là dưới màng cứng, ngoài màng cứng, não thất... và cần được điều trị lấy khối máu tụ sớm nhất để hạn chế những nguy cơ tử vong do xuất huyết não.Phù não: Nguyên nhân là do nhiễm độc tế bào và do mạch máu, đây cũng là một di chứng nguy hiểm có thể gây tử vong.Hội chứng tăng áp lực nội sọ: Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tăng áp lực nội sọ đó là đau đầu, nôn mửa, phù gai thị... nếu có kèm theo phù não thì nguy cơ tử vong rất cao. Tăng áp lực nội sọ là di chứng có thể gặp sau chấn thương sọ não Thoát vị não: Nguyên nhân do phù não gây ra khiến áp lực bên trong não tăng lên và não thoát vị qua những khe não gây chèn ép những trung tâm thần kinh não bộ, liên quan đến điều hòa hệ tuần hoàn và hô hấp.Thiếu máu nuôi não: Vì chấn thương sọ não làm nhu mô não bị tổn thương, gây phù, viêm và làm chèn ép mạch máu não, do đó máu nuôi không thể lên não gây thiếu máu não. Nếu tình trạng này kéo dài trong thời gian quá lâu thì sẽ gây hoại tử tế bào não vĩnh viễn.Di chứng sau chấn thương sọ não gây ra những nguy cơ tử vong đối với bệnh nhân nếu không được chữa trị kịp thời.
vinmec
596
Cảnh báo dấu hiệu xơ gan qua các giai đoạn ít người biết Dấu hiệu xơ gan giai đoạn đầu thường khó nhận biết, theo thời gian tổn thương nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, vàng da, ngứa, sao mạch… Xơ gan là căn bệnh thầm lặng vì các dấu hiệu thường khác mờ nhạt, dễ bị nhầm lẫn với bệnh khác và thường bị bỏ qua. Khi xuất hiện các dấu hiệu của xơ gan đặc hiệu, mô sẹo thay thế mô khỏe mạnh thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn cuối có nguy cơ tử vong cao. Một số dấu hiệu bạn cần lưu ý như sau: 1. Dấu hiệu xơ gan giai đoạn đầu Xơ gan giai đoạn đầu hay còn được gọi là xơ gan còn bù, là giai đoạn người bệnh vừa chuyển từ viêm gan mạn tính sang xơ gan. Do khả năng bù trừ tốt của cơ thể nên ở giai đoạn này, phần gan khỏe mạnh vẫn đảm đương được phần việc của gan tổn tương, bệnh nhân ít có biểu hiện của suy giảm chức năng gan. Dấu hiệu của xơ gan trong giai đoạn này cũng rất ít với một số biểu hiện như: 1.1 Dấu hiệu xơ gan: Thường xuyên gặp các vấn đề tiêu hóa Xơ gan giai đoạn đầu giảm khả năng bài tiết mật của gan khiến lượng mật sản xuất không đủ để tiêu hóa chất béo. Cơ thể khó hấp thu dẫn đến các chứng ăn không tiêu, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, đi phân lỏng hoặc táo bón, đau bụng ở mạn sườn bên phải…  – Cơ thể thường xuyên mệt mỏi: Người khỏe mạnh thường chỉ mệt mỏi khi thức khuya, lao động quá sức, ăn uống thiếu chất… Nếu bạn đã có thói quen sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, cân bằng công việc mà vẫn thấy cơ thể uể oải thì đâu có thể là dấu hiệu xơ gan giai đoạn đầu. Các tế bào gan chết dần nên khả năng giải độc của gan suy giảm, khiến cơ thể dễ khó chịu, mệt mỏi.  Xơ gan giai đoạn đầu thường ít xuất hiện triệu chứng 1.2 Dấu hiệu xơ gan: Hơi nóng sốt nhẹ vào buổi chiều Người bị xơ gan dễ bị nóng sốt nhẹ với nhiệt độ thường không quá 38 độ C. Nhiệt độ cơ thể cao hơn bình thường vì khả năng thải trừ virus của gan bị giảm, khiến các tác nhân gây bệnh dễ tấn công cơ thể. Lúc này hệ thống miễn dịch phản ứng lại bằng cách giải phóng tín hiệu đến não, tăng nhiệt độ cơ thể hơn bình thường để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh.  1.3 Dấu hiệu hường bị nổi mẩn ngứa, mề đay Mề đay thường nổi do cơ thể dị ứng với thức ăn, thời  tiết, triệu chứng bệnh ngoài da hoặc bệnh lý tại gan như xơ gan. Gan có nhiệm vụ trung hòa độc tố, đào thải muối mật và khả năng này suy giảm khi bị xơ gan. Muối mật tích tụ trong cơ thể, lắng đọng ở da gây ngứa và mẩn. Nếu ứ tắc mật, mề đay sẽ lan tỏa khắp cơ thể, nặng hơn ở tay và chân, đặc biệt vào buổi sáng sớm.  1.4 Ban đỏ lòng bàn tay, bàn chân  Bệnh gan do bia rượu thường gây triệu chứng nổi đỏ ở lòng bàn tay, lòng bàn chân. Do mất cân bằng hormone androgen trong cơ thể, làm giãn mạch khu trú và nổi ban đỏ. 1.5 Hạ sườn có những cơn đau không thường xuyên Đau khu vực hạ sườn với mức độ tăng dần theo thời gian do tổn thương gan. Đau hạ sườn thường kèm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, khó tiêu và sụt cân nhanh chóng. Khi bệnh nặng, cơn đau tức sẽ càng trở nên dữ dội, khiến người bệnh kiệt sức.  1.5 Một số dấu hiệu xơ gan giai đoạn đầu khác Xơ gan giai đoạn đầu có thể gặp các dấu hiệu về thể chất, đồng thời cũng có những thay đổi về trí tuệ. Người bệnh mắc các vấn đề về tập trung hay trí nhớ. Cần chú ý rằng người bệnh xơ gan có thể không biểu hiện hết toàn bộ triệu chứng trên. Một số triệu chứng có thể là dấu hiệu của bệnh khác.  – Nước tiểu có màu vàng đậm – Gan lá lách to – Ở lưng, ngực xuất hiện mao mạch hình sao – Lông ở bộ phận sinh dục và ở nách thưa dần – Móng tay khô trắng – Nam giới suy giảm ham muốn tình dục, nữ giới có hiện tượng vô kinh Giai đoạn đầu là xơ gan còn bù diễn ra lâu dài trong suốt nhiều năm liền nhưng sẽ tiến triển nặng hơn theo thời gian. Bệnh có thể phát triển nhanh chóng nếu gặp được điều kiện thuận lợi. Mao mạch hình sao xuất hiện là dấu hiệu bệnh xơ gan 2. Dấu hiệu xơ gan giai đoạn cuối Giai đoạn xơ gan mất bù hay xơ gan giai đoạn cuối là khi gan đã bị suy nhược trầm trọng, gần như mất khả năng hoạt động. Các tế bào gan không còn khả năng thay thế cho những tế bào bị xơ hóa nữa.  Ở giai đoạn này, có đến 80-90% cấu trúc gan đã bị tổ chức xơ phá hoại, không còn khả năng phục hồi với những triệu chứng như: – Sức khỏe giảm sút rõ rệt, rối loại tiêu hóa nặng, đại tiện phân đen – Một hoặc cả hai chân bị phù, mềm, ấn vào bị lõm, để 1-2 phút sau mới biến mất – Bụng to do cổ trướng ứ đọng dịch. Dịch quá nhiều chèn lên các động mạch, làm giãn và vỡ dây tĩnh mạch thực quản khiến bệnh nhân chảy máu ồ ạt. – Xuất hiện hiện tượng da vàng, ban đầu có thể vàng nhẹ, sau càng ngày càng đậm lên. Bắt đầu từ tay và lan ra toàn thân. – Người bệnh hôn mê, nửa tỉnh nửa mơ do gan không lọc được amoniac. Não bị nhiễm độc làm người bệnh lúc tỉnh lúc ngất.  – Chức năng nội tiết bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nam giới có các biểu hiện xơ gan như teo tinh hoàn, ngực to lên, giảm ham muốn. Nữ giới có thể gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt thậm chí mất kinh.  – Rối loạn về tinh thần, rối loạn giấc ngủ, mất khả năng tập trung. Bệnh diễn tiến nặng khiến người bệnh bị kích động, vật vã, dần dần có thể dẫn tới hôn mê dẫn tới tử vọng.  Nên kiểm tra sức khỏe khi thấy các dấu hiệu bệnh xơ gan 3. Kiểm tra và tầm soát xơ gan Xơ gan giai đoạn đầu nếu không phát hiện và khắc phục sớm sẽ diễn tiến sang giai đoạn mãn tính, tăng biến chứng ung thư gan. Ở giai đoạn đầu, bệnh rất khó phát hiện, đến khi nắng mới có dấu hiệu điển hình.  Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn trả lời được câu hỏi dấu hiệu xơ gan. Những người nằm trong nhóm đối tượng nguy cơ xơ gan  nên chủ động thăm khám sức khỏe thường xuyên mỗi 6 tháng/lần để phát hiện bệnh sớm và cải thiện kịp thời. 
thucuc
1,260
Bệnh học cơ xương khớp Y học phát triển giúp con người tìm hiểu về các loại bệnh, nhận biết và điều trị chúng. Trong đó, bệnh học cơ xương khớp giúp trình bày đầy đủ hơn về các bệnh lý cơ xương khớp. Vậy bệnh học cơ xương khớp là gì? Trước hết, chúng ta cần điểm lại một số căn bệnh cơ xương khớp thường gặp: Ngoài ra, có rất nhiều các bệnh lý khác như: viêm xương khớp, đau cơ, dính khớp… Vậy bệnh học cơ xương khớp giúp chúng ta hiểu về chúng như thế nào? Dưới đây là năm phần thông tin quan trọng nhất được áp dụng. Bệnh học cơ xương khớp là gì? Định nghĩa về bệnh: Là những thông tin chung nhất về bệnh như: chủng loại, tính phổ biến, mức độ nguy hiểm, đặc điểm nổi bật… Bệnh học cơ xương khớp đưa ra định nghĩa về các bệnh Triệu chứng: Các biểu hiện lâm sàng mà bệnh nhân nhìn thấy, cảm thấy, nghe thấy được như: đau cơ đau xương, nhức cơ, ngứa da, mệt mỏi, hạn chế vận động, tiếng răng rắc ở khớp… Đa phần các bệnh về cơ xương khớp có biểu hiện tương đối giống nhau. Tuy nhiên, nhờ có các triệu chứng này mà bác sĩ có thể đưa ra các tiên lượng bệnh và chỉ định xét nghiệm hoặc chụp chiếu cần thiết phù hợp. Việc nắm được các triệu chứng bệnh nhờ bệnh học cơ xương khớp cũng giúp mọi người chủ động hơn trong việc kiểm soát tình trạng sức khỏe của mình. Nguyên nhân gây bệnh: Có thể là nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp hoặc các nguy cơ. – Nguyên nhân trực tiếp: Yếu tố tác động tại điểm đau và gây đau. Loại bỏ yếu tố này sẽ chấm dứt tình trạng bệnh. – Nguyên nhân gián tiếp: Yếu tố tác động gây kích thích phát bệnh. – Nguy cơ: Khi con người với tính chất về thể trạng, môi trường, công việc… riêng thì sẽ sử dụng cơ thể và sức mạnh của bản thân khác nhau, từ đó thì dễ bị tổn thương những vùng mà họ sử dụng quá nhiều hoặc quá ít. Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể bị hoặc không. vì thế các tác nhân này chỉ có khả năng cao dẫn tới bệnh chứ không luôn luôn gây ra bệnh. Bệnh học cơ xương khớp giúp hiểu rõ các nguy cơ gây bệnh Cách điều trị bệnh: Là các phương pháp y học đã được nghiên cứu và chứng minh là có tác dụng đẩy lùi các triệu chứng của bệnh. Ngày nay thường có các cách điều trị như: – Thay đổi lối sống, thói quen, công việc, vận động, dinh dưỡng… – Dùng thuốc. – Phẫu thuật. Tùy vào tình trạng bệnh mà có các phác đồ điều trị khác nhau do bác sĩ kiểm tra và chỉ định. Cách phòng tránh bệnh: là những biện pháp giúp ngăn ngừa nguy cơ gây nên bệnh mà mọi người nên tuân thủ để bảo vệ cho sức khỏe của mình. Bên cạnh đó, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ 1-2 lần mỗi năm để kiểm soát tình trạng sức khỏe. Đi khám định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh cơ xương khớp Trên đây là những lợi ích từ bệnh học cơ xương khớp. Nếu thấy bất cứ dấu hiệu nào xuất hiện trong bệnh học cơ xương khớp thì cần đi khám càng sớm càng tốt nhằm kịp thời điều trị. By: coxuongkhop.info
thucuc
560
Khỏi bệnh ngay với 9 mẹo điều trị cảm lạnh cực đơn giản Cảm lạnh là từ dân gian hay dùng nói về cơ thể nhiễm lạnh, dễ bị các tác nhân gây bệnh như vi rút và vi khuẩn phát triển gây bệnh. Cảm lạnh thường xuất hiện khi trời lạnh và mưa, hoặc khi thời tiết đột ngột thay đổi. Ngoài uống thuốc, 9 mẹo điều trị cảm lạnh tự nhiên dưới đây sẽ giúp bạn đối phó với căn bệnh đáng ghét này một cách đơn giản mà vô cùng hiệu quả. 1. Cảm lạnh là gì? Cảm lạnh là từ dân gian hay dùng nói về biểu hiện sau khi cơ thể nhiễm lạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh: virus và vi khuẩn phát triển. Những biểu hiện ban đầu của cảm lạnh là ho, sổ mũi, nghẹt mũi và đau họng, một vài trường hợp người bệnh cảm thấy mỏi mệt, đau cơ và đau đầu,...Bởi có sự tương đồng ở một số triệu chứng, cảm lạnh thường bị nhầm lẫn với cảm cúm, tuy nhiên đây là hai loại bệnh khác nhau về cả nguyên nhân gây bệnh, mức độ nguy hiểm và phương pháp điều trị.Cảm lạnh là một căn bệnh thường gặp và không có gì đáng ngại với tình hình sức khoẻ của người lớn bình thường, nhưng nó lại đặc biệt nguy hiểm nếu đối tượng mắc phải là trẻ em. Hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, khi nhiễm cảm lạnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn tới một số bệnh nguy hiểm hơn như viêm phổi, viêm phế quản,... 2. 9 mẹo điều trị cảm lạnh bằng phương pháp tự nhiên Theo kinh nghiệm dân gian, có rất nhiều mẹo hay để chữa cảm lạnh mà không cần dùng đến thuốc. Dưới đây là 9 mẹo điều trị cảm lạnh cực nhạy làm giảm các triệu chứng bệnh, giúp bạn nhanh khỏi. 2.1. Vệ sinh mũi sạch sẽ Bệnh cảm lạnh khiến bạn luôn ở trong tình trạng sụt sịt mũi rất khó chịu. Lúc này, việc vệ sinh mũi bằng cách hỉ mũi sẽ giúp ngăn chặn sự xâm nhập của chất nhầy vào sâu bên trong mũi, khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Khi làm sạch mũi, bạn nên đặt một ngón tay lên cánh mũi, ấn nhẹ để bịt kín lỗ mũi và thở mạnh ra bằng lỗ mũi còn lại để hỉ mũi. Trước và sau khi hỉ mũi nên rửa tay kỹ để tránh lây lan bệnh cho những người khác. Hỉ mũi đúng cách là 1 trong 9 mẹo điều trị cảm lạnh hiệu quả 2.2. Vệ sinh miệng và họng bằng nước muối loãng Đây là một phương thuốc trị cảm lạnh tuyệt vời bởi muối có tính sát khuẩn, sát trùng cao. Súc miệng nước muối là giải pháp vệ sinh miệng và họng không những làm dịu đi tức thời những cơn đau rát họng mà còn kháng viêm hiệu quả. Kiên trì súc miệng 2-4 /ngày với dung dịch nước ấm pha loãng cùng muối tinh sẽ giúp bạn mau chóng khỏi bệnh. 2.3. Tắm nước nóng bằng vòi sen Việc tắm nước nóng dưới vòi sen giúp bổ sung hơi nước, giữ ẩm và thông mũi, khiến việc hít thở trở nên dễ dàng hơn. Tuyệt đối không tắm nước lạnh vì sẽ làm cho nhiệt độ cơ thể giảm đột ngột, khiến tình trạng bệnh xấu đi. 2.4. Uống nhiều nước nóng Uống nước nóng là phương pháp tưởng chừng như chẳng có hiệu quả gì, nhưng thực chất lại mang đến rất nhiều công dụng đối với việc trị cảm lạnh như làm tan đờm, giảm ho và làm dịu cơn đau họng. Bạn cũng có thể thêm vài lát gừng hoặc pha mật ong và chanh vào cốc nước nóng để làm tăng hiệu quả trị bệnh. Cốc nước nóng cho thêm vài lát gừng là “trợ thủ" đắc lực giúp tiêu diệt cảm lạnh 2.5. Dùng tinh dầu Tinh dầu tràm, bạc hà hay long não,... có tác dụng rất tốt trong việc phòng và điều trị cảm lạnh thông thường. Chỉ cần thoa một chút tinh dầu vào vùng dưới mũi sẽ giúp thông mũi và làm giảm bớt cơn đau ở mũi. Có thể thoa tinh dầu vào lòng bàn chân, thái dương hoặc tắm với nước ấm có hoà một vài giọt tinh dầu giúp phòng ngừa bệnh cảm lạnh rất hữu hiệu. 2.6. Chườm nóng hoặc chườm lạnh Sử dụng chườm nóng hoặc chườm lạnh xung quanh vùng xoang tắc nghẽn có thể giảm bớt khó chịu ở vùng mũi cho bạn. Nếu chườm khăn nóng có thể làm giảm áp lực phần xoang mũi và làm lớp dịch nhầy trong mũi lỏng hơn thì chườm khăn lạnh lại khiến các mạch máu ở vùng xoang mũi co lại, giúp giảm đau nhanh chóng. 2.7. Kê cao gối khi ngủ Khi nằm xuống, chứng ngạt mũi thường có xu hướng bị nặng hơn. Bởi vậy, kê thêm gối để đầu đặt ở vị trí cao hơn khi ngủ sẽ giúp bạn hít thở dễ dàng và thoải mái hơn, đảm bảo một giấc ngủ ngon hơn cho bạn. 2.8. Sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý Khi bạn bị cảm lạnh, một loạt các triệu chứng kèm theo sẽ khiến cơ thể bạn trở nên uể oải và rất mệt mỏi. Tuy nhiên, có khá nhiều người chủ quan, coi thường bệnh và vẫn gắng sức làm việc ngay cả khi đang nhiễm bệnh. Điều này khiến bệnh lâu khỏi hơn và có nguy cơ tái phát cao. Chính vì vậy, khi bị cảm lạnh, bạn hãy tạm gác công việc sang một bên và dành nhiều thời gian hơn cho việc nghỉ ngơi. Một chế độ nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp cơ thể tạo ra nhiều năng lượng hơn, làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. 2.9. Hạn chế ra ngoài Nhiệt độ trong phòng và ngoài trời có sự chênh lệch rất lớn, bởi vậy, khi bị cảm lạnh bạn nên hạn chế ra ngoài. Nếu bắt buộc phải đi ra ngoài trời thì nên đeo khẩu trang và mặc quần áo ấm tránh gió lùa.Nếu như cảm cúm có thể phòng ngừa bằng việc tiêm phòng vắc-xin cúm, thì thông thường mỗi năm chúng ta có thể bị cảm lạnh 1 vài lần, bởi vậy bạn nên trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về căn bệnh này để tự chăm sóc bản thân và chủ động đối phó với bệnh. Những điều cần biết về bệnh cảm lạnh Phân biệt Covid19 với cảm cúm, cảm lạnh
vinmec
1,112
Điều nên tránh khi dùng vitamin B3 Vitamin B3 hay còn gọi là vitamin PP, hoạt chất là acid nicotinic (niacin) hoặc nicotinamide (dạng amide của acid nicotinic). Đây là loại vitamin không được dự trữ và rất ít khi được tạo ra bởi quá trình tổng hợp chất. Do đó, nó phải được hấp thụ thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Vitamin B3 giúp giảm lượng cholesterol, giúp ích cho quá trình tuần hoàn máu và hình thành hệ thần kinh. Nó cũng can thiệp vào quá trình tổng hợp các hormon giới tính. Bằng cách kích thích sự tổng hợp chất sừng, vitamin B3 tham gia cải thiện vẻ đẹp làn da và mái tóc. Nhu cầu vitamin B3 hàng ngày của người trưởng thành là từ 15 - 18mg. Cũng như những vitamin khác của nhóm B, nó sẽ được nạp vào cơ thể vận động viên với liều lượng cao hơn. Người nghiện rượu cũng cần nạp vào lượng vitamin B3 cao hơn trung bình. Tuy nhiên, vitamin B3 không lành như ta tưởng, vì nó có thể gây giãn mạch và nửa trên cơ thể, gây nên cơn bốc hỏa buồn nôn, đánh trống ngực, xuất hiện sau khi dùng thuốc, tự hết sau 30 - 40 phút. Với thuốc điều trị tăng huyết áp: vitamin B3 là thuốc gây giãn mạch, do đó thường gây ra hiện tượng đỏ bừng mặt và hạ huyết áp. Vì vậy tránh phối hợp vitamin B3 với thuốc điều trị tăng huyết áp vì nó có thể gây ra hạ huyết áp quá mức. Với thuốc hạ đường huyết: vitamin B3 phân giải glycogen nên làm tăng đường huyết. Do đó, người mắc bệnh đái tháo đường cần lưu ý điều chỉnh liều dùng khi phối hợp với vitamin B3. Với các nhóm thuốc giảm lipid: nhóm thuốc statin (nhóm ức chế men khử HGM-Co A: như thuốc simvastatin, lovastatin... ) khi kết hợp với vitamin B3 có thể làm gia tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysic). Nhóm thuốc kết hợp acid mật: (như thuốc colestipol, colesevelan, cholestyramin... ) vitamin B3 sẽ làm giảm tác dụng, nên cần lưu ý phải dùng cách xa với các thuốc này. Với carbamazepin (thuốc chống động kinh): vitamin B3 làm tăng nồng độ carbamazepin, dẫn đến làm tăng độc tính cho cơ thể. Nên tránh dùng chung cùng lúc hai thuốc này với nhau. Với các thuốc chống đông máu: nên tránh kết hợp, do vitamin B3 làm tăng tác dụng của thuốc, gia tăng nguy cơ gây chảy máu. Với thuốc kháng sinh tetracyclin: nên tránh dùng đồng thời, do vitamin B3 làm giảm sự hấp thu và hiệu quả của thuốc. 
medlatec
445
5 cách giảm đau dạ dày khi không có thuốc Làm thế nào để giảm đau dạ dày khi không có thuốc? Đây là vấn đề được rất nhiều người tìm kiếm hiện nay bởi hầu như ai cũng bị cơn đau dạ dày hành hạ ít nhất một lần trong đời. Dưới đây là những cách giảm đau dạ dày an toàn sẽ cứu cánh cho bạn những lúc không có thuốc. 1. Những thông tin về bệnh đau dạ dày Có thể nói, bất kể ai trong đời cũng sẽ ít nhất trải qua một lần bị đau dạ dày. Đặc biệt trong cuộc sống bận rộn ngày nay thì tỷ lệ người bị đau dạ dày tăng đáng kể, nhất là đối với người trẻ do thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Tuy nhiên, có rất ít người tìm hiểu sâu về căn bệnh này mà hầu như chỉ quan tâm làm cách nào giảm đau dạ dày khi không có thuốc hoặc phương pháp chữa trị hiện nay. Thế nào là bệnh đau dạ dày? Đau dạ dày là một loại bệnh lý hệ tiêu hóa liên quan đến các vấn đề ở dạ dày như chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn,... gây đau đớn và khó chịu cho người mắc, làm ảnh hưởng sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Đau dạ dày thường xảy ra ở các vị trí như: Đau vùng thượng vị, cơn đau có thể dữ dội hoặc âm ĩ kéo dài, sau đó lan sang vùng ngực hay thắt lưng. Đau phần bụng quanh rốn, cơn đau quặn thắt hoặc âm ỉ, có thể lan sang vùng bụng bên phải, người bệnh đi kèm triệu chứng ợ chua, buồn nôn, nôn, chướng bụng,... Đau phần bụng mạn sườn trái mỗi khi đói hoặc no. Sau khi ăn được một lúc thì cơn đau dịu hơn nhưng vẫn bị tức bụng, đầy hơi. Nguyên nhân Đau dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó phải kể đến là: Thói quen ăn uống không điều độ, thường xuyên bỏ bữa, ăn quá khuya, ăn quá no hoặc để bụng quá đói, ăn nhiều đồ cay, nóng, đồ chua, chiên, rán,... Việc sử dụng các loại thực phẩm hư hỏng, ôi thiu hoặc vừa ăn vừa làm việc, xem tivi, đọc sách,... cũng có thể gây đau dạ dày. Sử dụng nhiều rượu, bia, chất kích thích, thuốc lá,... cũng dẫn đến tình trạng đau dạ dày. Ngoài ra, đau dạ dày còn có thể do áp lực tâm lý, thường xuyên bị căng thẳng. Một số bệnh lý đường tiêu hóa như viêm túi mật, ruột, tuyến tụy, hội chứng ruột kích thích, ung thư,... gây ảnh hưởng đến chức năng của dạ dày. Vi khuẩn HP cũng là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày nếu gặp điều kiện thuận lợi. Một số loại thuốc có tác dụng phụ gây đau dạ dày như kháng sinh, paracetamol, thuốc kháng viêm không chứa steroid,... 2. Cách giảm đau dạ dày khi không có thuốc Đau dạ dày thường gây nhiều khó chịu, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hiện nay có nhiều loại thuốc giúp giảm đau dạ dày, tuy nhiên, trong quá trình điều trị khó tránh khỏi có lúc bệnh nhân quên mang thuốc theo người. . Vậy làm cách nào để giảm đau dạ dày khi không có thuốc? Chườm nóng Việc chườm nóng rất có hiệu quả đối với những cơn đau dạ dày, sức nóng sẽ làm tăng cường quá trình lưu thông của máu trên bề mặt da, giãn cơ. Bạn có thể sử dụng nước nóng cho vào túi chườm hoặc rang muối rồi cho vào khăn sạch đặt lên vị trí bị đau. Massage Xoa bóp vùng bụng bị đau để giúp máu lưu thông tốt hơn cũng là cách giảm đau dạ dày hiệu quả. Việc massage có thể giúp bạn tạm thời làm dịu cơn đau trong thời gian chờ thuốc hoặc bác sĩ. Uống nước gừng Gừng có tính kháng viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa, giúp giảm đau dạ dày và ngăn ngừa tình trạng hình thành các gốc tự do làm ảnh hưởng sức khỏe. Đồng thời, gừng còn thúc đẩy hoạt động của ruột, giảm các cơn co thắt dạ dày. Uống nước nha đam Nhựa từ cây nha đam có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, nhuận tràng, giúp ức chế hoạt động của men pepsin và acid hydrochloric làm giảm tình trạng viêm, loét dạ dày. Bạn có thể sử dụng lá nha đam tươi, gọt vỏ lấy lớp nhựa rồi đun sôi với nước uống để giảm đau dạ dày. Tinh bột nghệ và mật ong Tinh bột nghệ và mật ong là một trong những bài thuốc dân gian chữa đau dạ dày từ xưa đến nay. Trong tinh bột nghệ có chứa hoạt chất Curcumin có khả năng tiêu viêm, giảm sưng, trung hòa nồng độ acid dạ dày và hỗ trợ làm lành các vết thương niêm mạc. Mật ong chứa nhiều vitamin và chất dinh dưỡng, có thể làm dịu cơn đau. 3. Những lưu ý khi bị đau dạ dày Ngoài những biện pháp giảm đau dạ dày khi không có thuốc kể trên thì người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau để bệnh nhanh khỏi: Thay đổi thói quen ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi đúng giờ. Tập thể dục đều đặn để cải thiện chức năng hệ tiêu hóa. Hạn chế tối đa những căng thẳng, áp lực, nên cho bản thân thời gian thư giãn, xả stress bằng cách đọc sách, tập yoga, chăm sóc bản thân,... Hạn chế các loại thực phẩm không tốt cho dày. Sau khi áp dụng các biện pháp giảm đau dạ dày hoặc sử dụng thuốc thì nên để cơ thể nghỉ ngơi nhằm giúp máu lưu thông tốt hơn. Uống nhiều nước mỗi ngày, bổ sung bằng các loại nước ép hoa quả tốt cho dạ dày. Không ăn trễ, làm việc hoặc tắm quá khuya. Nếu bạn đang gặp những vấn đề về đau dạ dày cũng như phương pháp điều trị, có thể liên hệ với Hệ thống Y tế
medlatec
1,027
Tiền sản giật thai kỳ và biến chứng nguy hiểm mẹ bầu nên biết Tiền sản giật thai kỳ là hội chứng bệnh lý thường xảy ra từ sau tuần thai 20 và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của mẹ và bé. Cùng tìm hiểu thông tin về tiền sản giật và cách phòng tránh trong bài viết này nhé. 1.Tiền sản giật là gì? Tiền sản giật thường xảy ra ở tuần thai 20, được biết đến là hội chứng thai nghén toàn thân. Tiền sản giật thường đi kèm hiện tượng huyết áp tăng và tổn thương liên quan tới thận. Đây là giai đoạn sớm của các cơn sản giật. Thời gian tiền sản giật có thể kéo dài trong vào giờ, hoặc có thể lâu hơn tới vài tuần trước khi các cơn sản giật xảy ra, phụ thuộc vào sức khỏe và tình trạng bệnh lý của sản phụ. Một số biểu hiện của tiền sản giật Tiền sản giật thường được xuất hiện với 3 triệu chứng điển hình: phù, tăng huyết áp và protein niệu. Cụ thể: – Huyết áp có xu hướng tăng cao hoặc tăng cao đột ngột. – Protein niệu là dấu hiệu thứ 2 cần đặc biệt chú ý. Protein niệu chủ yếu được phát hiện khi mẹ bầu đi thăm khám. – Phù toàn thân. Thông thường mẹ bầu sẽ bị phù chân. Tuy nhiên sẽ là phù bệnh lý nếu tình trạng sưng phù không giảm ngay cả khi mẹ bầu nghỉ ngơi và có dấu hiệu phù mặt, tay và lan ra các bộ phận khác. Ngoài ra, tiền sản giật còn có các dấu hiệu khác như: – Thị giác: mẹ bầu bị mất thị giác tạm thời kèm theo biểu hiện chóng mặt và sợ ánh sáng. – Tiêu hóa: mẹ bầu gặp tình trạng buồn nôn kèm theo đau vùng thượng vị, hạ sườn bên phải. – Thần kinh mẹ bầu bị đau đầu hay đau vùng chẩm khiến cơ thể lờ đờ, mệt mỏi. – Hô hấp: khó thở, kiểm tra thấy tràn dịch màng phổi. – Thiếu máu với biểu hiện da xanh xao, mệt mỏi và nhợt nhạt. – Kết quả kiểm tra y tế thấy tiểu cầu giảm, chức năng gan giảm, tụ dịch trong phổi. Các biểu hiện liệt kê trên là những dấu hiệu phổ biến cảnh báo tiền sản giật. Mẹ bầu cần theo dõi sức khỏe của mình và nhanh chóng thăm khám bác sĩ khi xuất hiện các bất thường trên. 2. Nguyên nhân phổ biến gây tiền sản giật thai kỳ Mẹ bầu béo phì có nguy cơ tiền sản giật cao hơn mẹ bầu cân nặng bình thường Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây nên tiền sản giật thai kỳ vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các đối tướng sau đây sẽ nằm trong nhóm nguy cơ tiền sản giật cao: – Tiền sử mắc bệnh tiểu đường hoặc đang bị tiểu đường thai kỳ. – Mắc bệnh thận, các bệnh tự nhiễm như lupus ban đỏ. – Có chứng rối loạn đông máu. – Gia đình từng có người thân đã từng bị tiền sản giật. – Thừa cân, béo phì trong thai kỳ. – Mang đa thai hoặc mang thai to. – Mẹ bầu thiếu máu. 3. Các biến chứng của tiền sản giật Biến chứng của tiền sản giật vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng của mẹ và bé. 3.1. Biến chứng ở mẹ Mẹ bị tiền sản giật có thể gặp các biến chứng như: – Phù não, xuất huyết não và màng não. – Thị lực suy giảm, có thể dẫn tới nguy cơ mù lòa. – Suy thận cấp tính. – Tổn thương gan: suy gan cấp tính, vỡ gan, chảy máu gan. – Suy tim, suy phổi cấp tính,.. biến chứng này rất dễ xảy ra trong trường hợp tiền sản giật nặng. – Mẹ gặp phải tình trạng rối loạn đông máu, bị giảm tiểu cầu, suy gan cấp tính. 3.2. Biến chứng ở thai nhi Với thai nhi, tiền sản giật ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ, thậm chí là tính mạng. Theo thống kê, tỷ lệ biến chứng thai nhi có thể gặp là: – 50% trẻ có mẹ bị tiền sản giật bị chậm phát triển trong tử cung. – 40% trẻ sinh non khi mẹ tiền sản giật nặng. – 10% trẻ tử vong chu sinh. Tỷ lệ này có thể gia tăng nếu mẹ bầu chuyển sang biến chứng bong rau non. Ngoài những biến chứng trên, tiền sản giật có thể dẫn tới hội chứng HELLP. Hội chứng HELLP còn được biết đến với tên gọi khác như hội chứng tan máu, tăng men gan và giảm tiểu cầu, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của mẹ và bé. 4. Điều trị tiền sản giật Khi có các dấu hiệu tiền sản giật thai kỳ, mẹ bầu chủ động thăm khám và cần được bác sĩ theo dõi. Tùy mức độ biểu hiện, bác sĩ sẽ chỉ định những phác đồ điều trị khác nhau. Mẹ bầu cần uống đủ nước mỗi ngày để ngăn ngừa và điều trị tiền sản giật 4.1. Trong trường hợp tiền sản giật thai kỳ mức độ nhẹ Mẹ bầu có thể được chỉ định điều trị và theo dõi ngoại trú. Đồng thời, mẹ bầu cần: – Thực hiện theo dõi huyết áp liên tục 2 lần mỗi ngày. – Nghỉ ngơi phù hợp, tránh căng thẳng, stress. Mẹ bầu cần lưu ý tư thế ngủ nghiêng bên trái để tránh tình trạng khí huyết lưu thông kém cho cả mẹ và em bé. – Uống đủ nước mỗi ngày ( từ 2 – 3 lít nước), chế độ ăn đa dạng, đủ chất. Lưu ý mẹ nên ăn nhạt và ăn tăng đạm. – Cần thực hiện theo dõi hàng tuần tại bệnh viện để ngăn ngừa chuyển biến xấu. – Nếu thai nhi đã đủ tháng, thông thường bác sĩ sẽ khuyên mẹ sinh mổ sớm để tránh biến chứng xấu. 4.2. Trong trường hợp tiền sản giật thai kỳ nặng Mẹ bầu cần nhập viện để theo dõi và được điều trị tích cực. Các bác sĩ sẽ giúp mẹ đo huyết áp hằng ngày, kiểm tra protein niệu, tiểu cầu, tim thai liên tục. Trong quá trình điều trị, mẹ bầu cần ghi nhớ nghỉ ngơi đầy đủ, nằm nghiêng trái và thực hiện đầy đủ khuyến cáo của bác sĩ. Trong trường hợp tiên liệu xấu, rất có thể chỉ định mổ lấy thai để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé hoặc ít nhất là cho mẹ. 5. Phòng tránh tiền sản giật Bé chào đời khỏe mạnh khi có một thai kỳ khỏe mạnh Để phòng tránh tốt nhất tiền sản giật, mẹ cần có sự chuẩn bị về sức khỏe ngay từ trước khi mang thai. Với chị em đang có kế hoạch mang thai, hãy lưu ý: – Điều chỉnh cân nặng về mức bình thường trước khi mang thai. – Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, đầy đủ chất để có một sức khỏe tốt nhất. – Thăm khám, kiểm tra sức khỏe trước khi mang thai ngăn ngừa các nguy cơ bệnh lý. Trong thai kỳ, chị em cần: – Thực hiện đầy đủ các mốc thăm khám để phát hiện sớm những nguy cơ tiềm ẩn. – Xây dựng chế độ ăn hợp lý và kiểm soát tốt mức tăng cân. Nếu mẹ thừa cân, cần hạn chế tinh bột và muối trong chế độ ăn. – Tránh các đồ chứa các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… – Khi gặp các bất thường, cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám. Tiền sản giật gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của mẹ và bé. Tuy có những dấu hiệu điển hình, song hầu hết các triệu chứng đều xuất hiện một cách từ từ và khó nhận biết nhanh. Chính vì thế theo dõi sức khỏe thường xuyên là biện pháp phòng ngừa tốt nhất những bệnh lý và tai biến sản khoa đáng tiếc. Hi vọng bài chia sẻ trên đây sẽ giúp mẹ bầu trang bị những kiến thức cần thiết, góp phần có một thai kỳ khỏe mạnh!
thucuc
1,420
Tìm hiểu về chi phí khám tiền hôn nhân và chương trình ưu đãi tại Hiện nay giới trẻ đã ngày càng quan tâm và hiểu được tầm quan trọng của khám tiền hôn nhân. Vì thế, bên cạnh việc lựa chọn địa chỉ thăm khám thì vấn đề chi phí khám tiền hôn nhân cũng rất được các cặp đôi quan tâm. Biết được chi phí cho hạng mục này sẽ giúp họ có được sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình thăm khám sau đó. 1. Khái quát về khám tiền hôn nhân1.1. Khám tiền hôn nhân là như thế nào? Khám sức khỏe tiền hôn nhân là quá trình kiểm tra tình trạng sức khỏe của cả nam và nữ trước khi kết hôn để đánh giá tình trạng sức khỏe tốt và các vấn đề có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hôn nhân và khả năng sinh sản trong tương lai. Toàn bộ quá trình khám tiền hôn nhân diễn ra khá đơn giản, thường chỉ cần khoảng 2 - 4 giờ. Trong khoảng thời gian này, bác sĩ sẽ tư vấn và giải đáp những các vấn đề về sức khỏe tổng thể, sức khỏe sinh sản, đời sống tình dục cho các cặp đôi.1.2. Tầm quan trọng của khám tiền hôn nhân Khám sức khỏe tiền hôn nhân là tiền đề cho hạnh phúc gia đình trong tương lai, bởi quá trình này sẽ giúp các cặp đôi:- Được trang bị kiến thức và tâm lý tốt nhất cho đời sống tình dục lành mạnh. - Phát hiện và kịp thời điều trị bệnh lý lây truyền đường tình dục. - Kiểm tra và chẩn đoán sức khỏe sinh sản của cặp đôi để cải thiện khả năng thụ thai và mang thai an toàn. - Tư vấn bổ sung dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt lành mạnh để có tiền đề sức khỏe sinh sản tốt nhất. - Phát hiện nguy cơ bệnh lý di truyền do tiền sử gia đình để có phương án đề phòng bệnh lý và dị tật bẩm sinh ở thai nhi trong tương lai.2. Chi phí khám tiền hôn nhân như thế nào? Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ bác sĩ thực hiện khám tiền hôn nhân cũng tác động đến chi phí khám. Nếu lựa chọn thăm khám bởi bác sĩ có chuyên môn cao thì chi phí khám tiền hôn nhân thường sẽ cao hơn so với khám bác sĩ chuyên khoa. - Gói khám tiền hôn nhân
medlatec
424
Cách xử trí xuất huyết não tại chỗ để giảm thiểu biến chứng nguy hiểm Xuất huyết não là một dạng của đột quỵ, khá thường gặp trên lâm sàng và tiên lượng tử vong cao. Đối với bệnh lý này thì việc thực hiện đúng thao tác xử trí xuất huyết não tại chỗ có vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm đến trí tuệ và tính mạng của người bệnh. 1. Thế nào là xuất huyết não, nhận diện ra sao 1.1. Thế nào là xuất huyết não và nguyên nhân gây ra bệnh Xuất huyết não xảy ra khi mạch máu ở não bị vỡ ra và tràn vào các nhu mô não. Hiện tượng này làm tăng áp lực đột ngột trong não khiến cho các tế bào não bị tổn thương, phù, tụ máu. Xuất huyết não chủ yếu xảy ra ở các vị trí: - Dưới màng nhện: tình trạng chảy máu xảy ra ở giữa màng mềm với màng nhện. - Ngoài màng cứng: chảy máu não ở giữa màng cứng và xương sọ. - Dưới màng cứng: chảy máu não giữa màng nhện và màng cứng. - Nội sọ: chảy máu não ở thùy não, tiểu não hoặc cầu não. - Não thất: chảy máu não ở não thất và một số khoang trong não. Bệnh xuất huyết não chủ yếu xảy ra là do các nguyên nhân: - Dùng thuốc chống đông máu hoặc bị rối loạn đông máu. - Tăng huyết áp. - Bị bệnh u não. - Chấn thương tại sọ não. - Vỡ túi phồng tĩnh mạch hoặc đồng mạch. - Bị dị dạng mạch máu não. - Biến chứng của bệnh sốt xuất huyết và các bệnh máu liên quan đến giảm tiểu cầu, các bệnh rối loạn đông máu gây chảy máu. 1.2. Nhận diện xuất huyết não bằng cách nào Hầu hết các trường hợp xuất huyết não không thể đoán biết được từ trước. Một số dấu hiệu sau được xem là gợi ý của tình trạng này: - Tự nhiên xuất hiện cơn đau nhức đầu dữ dội sau đó tay chân bủn rủn và ngã xuống. - Cấm khẩu, méo miệng, đái dầm, liệt nửa mặt, không tự chủ đại tiểu tiện, thở không đều. - Tùy từng mức độ xuất huyết não mà có suy giảm hoặc mất trí nhớ, mất nhận thức và hôn mê. 2. Cách xử trí xuất huyết não tại chỗ đúng, an toàn 2.1. Những biến chứng nguy hiểm do xuất huyết não Bệnh xuất huyết não cần được cấp cứu càng sớm càng tốt, đặc biệt là trong vòng 72 giờ đầu tiên. Nhiều trường hợp nặng nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm sau đây hoặc tử vong: - Liệt nửa người nên không thể chủ động trong cuộc sống. - Rối loạn ngôn ngữ nên gặp khó khăn trong giao tiếp, thậm chí có người còn chỉ bập bẹ như trẻ tập nói. - Đại tiện, tiểu tiện không tự chủ. - Rối loạn nhận thức thể hiện ở việc suy giảm trí nhớ nghiêm trọng, thờ ơ mọi việc. - Rối loạn hô hấp. 2.2. Thao tác xử trí xuất huyết não tại chỗ đúng Để giảm thiểu nguy cơ biến chứng này thì khâu xử trí xuất huyết não tại chỗ là rất quan trọng. Muốn làm được điều này thì trước tiên cần gọi người đến trợ giúp, đỡ cho người bệnh để không bị té ngã làm chấn thương ở đầu và sau đó gọi xe cấp cứu ngay. Sau khi đã làm những việc ấy thì trong thời gian chờ đợi, tùy từng trường hợp cụ thể, cần: - Đối với trường hợp người bệnh lơ mơ nhưng vẫn thở hoặc đã bất tỉnh: Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng hoặc ngửa. Nếu nằm ngửa mà người bệnh bị nôn thì cần lập tức chuyển sang tư thế nằm nghiêng để tránh bị sặc chất nôn gây cản trở đường hô hấp sau đó móc hết đàm, nhớt cho người bệnh dễ thở. - Đối với trường hợp người bệnh vẫn tỉnh: Hỗ trợ để cho người bệnh được nằm ở một tư thế thật thoải mái để dễ dàng theo dõi phản ứng của họ. Trong quá trình vận chuyển người bệnh cũng cần lưu ý: - Tuyệt đối không vận chuyển bằng xe máy với tư thế ngồi bởi nó sẽ gián tiếp giết chết người bệnh do áp lực nội sọ tăng cao. - Hãy vận chuyển người bệnh bằng xe cấp cứu với dụng cụ chuyên dụng và có nhân viên y tế đi cùng. Trong trường hợp không thể tiếp cận với xe cứu thương, hãy vận chuyển người bệnh bằng xe ôtô nhưng hãy để cho bệnh nhân có một tư thế nằm thật thoải mái. Cấp cứu càng sớm thì càng có cơ hội cứu chữa những vùng đang trên đà tổn thương. 2.3. Những sai lầm cần tránh khi xử trí xuất huyết não tại chỗ Thực tế cho thấy trong quá trình xử trí xuất huyết não tại chỗ cho người bệnh, rất nhiều người do lúng túng nên thực hiện sai hoặc lựa chọn những phương pháp xử trí không khoa học, cụ thể như: - Lấy kim chích vào 10 đầu ngón tay, ngón chân của người bệnh. - Cạo gió cho người bệnh. - Cho người bệnh dùng thuốc huyết áp.
medlatec
889
Top thực phẩm ngăn ngừa ung thư cổ tử cung Đu đủ Đu đủ là một trong những loại thực phẩm tốt có tác dụng tốt trong giảm nguy cơ ung thư Đu đủ là một trong những loại quả đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người dùng, giúp bổ sung vitamin, kích thích ăn uống, giảm táo bón, phòng một số bệnh ung thư trong đó có ung thư cổ tử cung. Tác dụng tuyệt vời này của đu đủ đến từ hợp chất beta – cryptoxanthin và zeaxanthin. Kết hợp sử dụng chất dinh dưỡng này có khả năng hạ thấp tỷ lệ nhiễm HPV, giảm nguy cơ nhiễm bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Quả mâm xôi Quả mâm xôi là một trong những thực phẩm ngăn ngừa ung thư cổ tử cung bạn nhất định không nên bỏ qua. Đây là loại quả giàu các chất dinh dưỡng nhưng rất ít calo. Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra việc ăn quả mâm xôi đỏ có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào bị nhiễm HPV. Nguyên nhân là do nồng độ cao của acid ellagic – một hợp chất tự nhiên có đặc tính chống đột biến và chống ung thư. Trong một số trường hợp, nó còn gây hiệu ứng apoptosis (chết tế bào) của tế bào ung thư. Bông cải xanh Đây là một trong những loại thực phẩm tốt nhất mà bạn nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Bông cải xanh có chứa một số hợp chất đặc biệt đã được chứng minh giúp loại bỏ độc tố gây ung thư, ngăn chặn sự đột biến ADN, ngăn chặn sự phát triển của các khối u lành tính thành các khối u ác tính, và giúp ngăn ngừa sự lây lan của ung thư từ cơ quan này sang một cơ quan khác. Cà rốt Cà rốt còn chứa falcarinol – một hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư Nhiều người vẫn biết rằng ăn cà rốt rất tốt cho mắt nhưng nhiều người lại không biết tác dụng tuyệt vời của loại thực phẩm này trong phòng chống ung thư cổ tử cung. Ngoài beta carotene, cà rốt còn chứa falcarinol – một hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư. Cá hồi Là một trong những loại thực phẩm tuyệt vời nhất trong phòng chống ung thư cổ tử cung và nhiều loại ung thư khác. Cá hồi có chứa axit béo lành mạnh omega – 3 và nhiều chất dinh dưỡng chống ung thư khác (astaxanthin). Astaxanthin đã được chứng minh là rất hiệu quả trong việc tiêu diệt các gốc tự do.
thucuc
464
Cách chữa nứt đầu ti khi cho con bú Nứt đầu nhũ hoa là tình trạng thường gặp ở các bà mẹ trong thời gian cho con bú. Đây là nỗi ám ảnh của các chị em bởi gây ra tình trạng ngứa ngáy, đau đớn. Nếu không biết cách xử lý, tình trạng nứt đầu nhũ hoa có thể gây nhiễm trùng, chảy máu. Cùng theo dõi bài viết để biết cách chữa nứt đầu ti khi cho con bú. 1. Nứt đầu nhũ hoa là gì? Nguyên nhân gây ra nứt đầu nhũ hoa Nứt đầu nhũ hoa là tình trạng núm vú bị tổn thương, xuất hiện các vết nứt. Nứt đầu ti hay còn gọi là nứt cổ gà búi khi nuôi con bằng sữa mẹ là trường hợp hay gặp ở các bà mẹ bỉm sữa. Có nhiều nguyên nhân gây nứt đầu nhũ hoa, trong đó phổ biến là do:Tư thế cho con bú không đúng: Trẻ không ngậm đầy miệng khiến núm vú bị nghiền giữa lưỡi và vòm, gây tổn thương đầu vú.Sử dụng dụng cụ hút sữa không đúng cách: Trong quá trình vắt sữa bằng máy, nếu các mẹ điều chỉnh máy hút quá mạnh cũng có thể làm tổn thương núm vú.Căng sữa, tắc tia sữa, mắc bệnh ngoài da: Mẹ lợi sữa, khi sữa về trẻ không thể bú hết sữa hoặc không vắt sữa hoặc mẹ bị tắc tia sữa, tắc tuyến sữa hay ống dẫn sữa.Mẹ bị nhiễm trùng vú và núm vú hoặc mắc các bệnh ngoài da ở núm vú như viêm da, vảy nến,...Co thắt mạch máu: Co thắt mạch máu khiến máu lưu thông tại vú giảm và dễ gây ra những vấn đề ở núm vú.Bé bị tưa miệng hay nhiễm nấm men ở miệng: Bé bị tưa miệng do mẹ vệ sinh răng miệng cho trẻ chưa sạch có thể khiến vi khuẩn truyền sang đầu ti của mẹ, gây đau hoặc tổn thương cho đầu vú, để lâu sẽ gây nứt núm vú.Do da khô, bị chàm bội nhiễm: Núm vú cũng có thể bị nứt hoặc chảy máu do da khô hoặc nếu mẹ bị chàm bội nhiễm với các triệu chứng đặc trưng như da xuất hiện vảy, đỏ, có thể ngứa hoặc đau.Bé mắc tật líu lưỡi: Bé bị tật líu lưỡi cũng có thể là nguyên nhân gây nứt đầu ti khi nuôi con bằng sữa mẹ. Khi bé bị tật líu lưỡi, các mô nối lưỡi với miệng bị ngắn hoặc kéo quá xa phía trước lưỡi nên khi bé bú sẽ làm bạn đau núm vú, lâu ngày dẫn đến tình trạng nứt đầu ti. 2. Cách chữa nứt đầu ti khi cho con bú Khi gặp phải tình trạng nứt đầu ti, mẹ có thể đến gặp bác sĩ để được thăm khám, và điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể tham khảo một số cách chữa nứt cổ gà búi dưới đây để cải thiện tình trạng bệnh:Điều chỉnh lại tư thế cho bé bú: Tư thế bú đúng là mặt của bé hướng về phía bầu vú, đồng thời môi dưới của bé nằm dưới núm vú và cằm của bé chạm vào bầu vú của mẹ. Hoặc mẹ cũng có thể thử các tư thế bú khác nhau để mẹ cảm thấy dễ chịu và bé cảm thấy thoải mái khi bú.Bôi kem dưỡng ẩm làm mềm da hoặc dầu dừa vào núm vú sau khi cho con bú có thể làm mềm da và giảm nứt núm vú.Bôi kem corticosteroid ngay sau khi cho con bú, mỗi lần không quá 2 tuần. Tuy nhiên, việc bôi steroid trong thời gian dài có thể gây mỏng da ở núm vú. Vì thế, mẹ cần hỏi ý kiến của bác sĩ khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ cũng như nguồn sữa cho bé.Mẹ nên mặc áo ngực quá chật vì như vậy có thể làm tăng ma sát lên núm vú.Tránh sử dụng xà phòng, chất khử mùi mạnh và các chất khác có thể làm khô núm vú.Tạm thời không cho trẻ bú trực tiếp để vết nứt lành lại bằng cách sử dụng máy hút sữa, đồng thời thay đổi cách cho trẻ ngậm vú có thể cải thiện được tình trạng này.Vệ sinh sạch núm vú sau khi cho bé bú: Điều này quan trọng và rất cần thiết để tránh khỏi nguy cơ nhiễm trùng. Mẹ có thể dùng nước muối sinh lý để vệ sinh núm vú tránh nhiễm khuẩn.Mẹ nên sử dụng gạc lạnh để giữ cho đầu vú không bị khô. Điều này cũng giúp giảm đau vú, giảm ngứa và giảm viêm nhiễm núm vú.Ngoài ra, có thể áp dụng cách dân gian ngày trước bằng cách thoa sữa mẹ lên núm vú và để khô. Trong sữa mẹ có chứa nhiều kháng thể , do đó việc thoa sữa lên núm vú có thể mang đến tác dụng kháng khuẩn và xoa dịu vết thương hiệu quả.Lưu ý, khi điều trị tình trạng nứt đầu ti, các mẹ cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định bôi thuốc mỡ hay sử dụng thuốc giảm đau. Trong trường hợp mẹ bị nứt đầu ti kèm theo chảy máu gây đau đớn liên tục hay có những dấu hiệu bất thường như nhiễm trùng như sốt, chảy mủ,... thì cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để có biện pháp điều trị cụ thể.Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chứng nứt đầu nhũ hoa cũng như cách chữa nứt đầu ti khi cho con bú.
vinmec
957
Bạn có biết sỏi túi mật hình thành thế nào? Gây biến chứng gì không? Một trong những bệnh lý liên quan tới gan mật bạn không thể chủ quan là sỏi túi mật. Nếu bạn không phát hiện cũng như điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nghiêm trọng và ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe. Để tìm ra hướng điều trị thích hợp, chúng ta cần nắm được sỏi túi mật hình thành thế nào? 1. Tìm hiểu về sỏi túi mật Có thể nói, túi mật là một phần tương đối quan trọng thuộc hệ thống dẫn mật. Nhờ sự có mặt của túi mật, dịch mật sẽ được lưu trữ và trở nên cô đặc, sau đó chúng bắt đầu bài tiết tại ruột non, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn hiệu quả, nhanh chóng hơn. Một số người đã và đang đối mặt với tình trạng sỏi túi mật, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiêu hóa của cơ thể, đồng thời đe dọa sức khỏe của mình. Số lượng sỏi trong túi mật có thể từ 1 hoặc nhiều viên và nằm tại nhiều vị trí khác nhau, riêng lẻ hoặc tập trung thành từng đám trong túi mật. Sỏi có nhiều hình dáng, kích thước khác nhau, có loại sỏi có góc cạnh, xù xì,... Đây là điều đáng lo ngại, bệnh nhân cần được theo dõi sát sao về sức khỏe và điều trị theo phác đồ thích hợp. Để làm được điều này, trước tiên chúng ta cần nắm được sỏi túi mật hình thành thế nào? Trên thực tế, các triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng, bệnh nhân có thể trải qua những cơn đau dữ dội, khó chịu. Nguyên nhân xảy ra hiện tượng trên là viên sỏi nằm ở những khu vực hẹp, cản trở hoạt động bình thường của túi mật. Đa phần bệnh nhân chỉ thực sự quan tâm khi những cơn đau diễn ra thường xuyên và phát hiện ra bệnh lý này khi đi siêu âm bụng. Đó là lý do vì sao mọi người nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, hỗ trợ phát hiện bệnh. Theo các bác sĩ, tình trạng sỏi túi mật thường xảy ra ở nữ giới, đặc biệt là những chị em bước vào độ tuổi trung niên hoặc người béo phì, thừa cân,… Nếu thuộc một trong những đối tượng kể trên, chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi sức khỏe đâu nhé! 2. Giải đáp thắc mắc: sỏi túi mật hình thành thế nào? Như đã phân tích ở trên, để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, chúng ta cần xác định được nguyên nhân và quá trình hình thành sỏi túi mật. Thực tế, sỏi túi mật được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó mỗi loại được hình thành dựa trên những cơ chế khác biệt. Khi tìm hiểu về bệnh lý sỏi túi mật, bạn nên quan tâm chủ yếu tới sỏi cholesterol và sỏi sắc tố. 2.1. Quá trình hình thành sỏi cholesterol Sỏi cholesterol là dạng thường gặp nhất hiện nay, bệnh lý xảy ra do nồng độ cholesterol tăng cao hơn nhiều so với bình thường. Đa phần bệnh nhân có sỏi cholesterol là vì chế độ ăn uống không lành mạnh, thường xuyên ăn những món ăn giàu mỡ béo. Khi tìm hiểu sỏi túi mật hình thành thế nào, bạn cũng biết rằng loại sỏi này có thể xuất hiện đối với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về gan, thiếu các men và thiếu lipid. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, mọi người nên điều chỉnh thực đơn ăn uống khoa học, đảm bảo bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Trong đó, chúng ta cố gắng hạn chế ăn những món chứa nhiều mỡ béo bởi vì chúng không hề tốt cho sức khỏe. 2.2. Quá trình hình thành sỏi sắc tố Sỏi sắc tố được biết tới với hai loại chính, đó là sỏi sắc tố nâu và đen. Cụ thể, những bệnh nhân có sỏi sắc tố đen thường đối mặt với tình trạng nhiễm trùng đường mật. Điều này khiến bilirubin, một thành phần trong dịch mật, trở thành một chất không tan trong nước, dần dần chúng hình thành nên sỏi sắc tố đen. Đặc biệt, sỏi sắc tố đen còn hình thành đối với người mắc bệnh xơ gan nặng, lúc này khả năng hòa tan của bilirubin cũng suy giảm đáng kể. Sau một thời gian, chúng cùng với canxi, photphat tạo nên viên sỏi trong túi mật. Trong khi đó, sỏi sắc tố nâu lại hình thành khi vi khuẩn tấn công vào cơ thể bệnh nhân, rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vi khuẩn E. coli có thể là một lý do khiến bạn có những viên sỏi nâu trong túi mật. Nếu hiểu được vấn đề sỏi túi mật hình thành thế nào, bạn sẽ biết cách điều trị thích hợp, hiệu quả nhất. 3. Sỏi túi mật và những biến chứng nghiêm trọng Nhiều bạn lo lắng không biết bệnh lý này có đe dọa tới sức khỏe của bệnh nhân hay không? Nhìn chung, nếu không điều trị kịp thời bệnh sỏi túi mật, bạn có thể gặp phải một số biến chứng xấu, chúng thường xảy ra đột ngột nên bệnh nhân không kịp thời chuẩn bị. Nhắc tới biến chứng của bệnh lý sỏi túi mật, bạn không thể chủ quan với hiện tượng viêm túi mật. Thậm chí, một số bệnh nhân do không chăm sóc, chữa bệnh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nên túi mật bị hoại tử. Lúc này, phẫu thuật loại bỏ túi mật là phương pháp được ưu tiên nhằm giải quyết dứt điểm vấn đề sức khỏe. Khi nghiên cứu về vấn đề sỏi túi mật hình thành thế nào, chắc hẳn các bác sĩ cũng cảnh báo cho bạn về những biến chứng nguy hiểm có nguy cơ xảy ra. Khá nhiều nhiều đã và đang đối mặt với hiện tượng tắc nghẽn ống tụy. Nguyên nhân là do viên sỏi đã di chuyển tới ngã ba mật tụy và bị kẹt tại đó, gây nên tình trạng tắc nghẽn nặng nề. Hậu quả bệnh nhân mắc chứng viêm tụy cấp và cần được cấp cứu, điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, tắc ruột hoặc ung thư túi mật cũng được coi là biến chứng nguy hiểm do sỏi túi mật gây ra. Nếu không quan tâm và điều trị từ những giai đoạn đầu tiên, sức khỏe và tính mạng sẽ bị đe dọa ít nhiều. Đây là nỗi lo lắng của không ít người bệnh sỏi túi mật. Hy vọng rằng bài viết này đã giải đáp phần nào thắc mắc của mọi người về vấn đề sỏi túi mật hình thành thế nào. Việc tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp chúng ta lựa chọn phương án điều trị thích hợp, đem lại hiệu quả rõ rệt.
medlatec
1,180
Bệnh Parkinson ở người trẻ: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Parkinson là căn bệnh xuất hiện do sự thoái hóa của hệ thần kinh trung ương. Thông thường, Parkinson thường xảy ra ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều bệnh nhân mắc phải ở độ tuổi khá trẻ. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chứng bệnh Parkinson ở người trẻ. 1. Tổng quan về bệnh Parkinson Căn bệnh này nằm trong nhóm bệnh về rối loạn vận động (cụ thể là hệ thần kinh trung ương). Những rối loạn này dẫn đến khả năng giữ thăng bằng, cử động và kiểm soát cơ của bệnh nhân bị ảnh hưởng rất lớn. Thường thì nhóm người ngoài 60 tuổi sẽ rất dễ mắc bệnh này. Tuy nhiên, gần đây ngày càng có nhiều trường hợp bệnh được chẩn đoán chỉ từ 25 đến 50 tuổi. Trường hợp này gọi là bệnh Parkinson ở người trẻ. Mặc dù ở bất kì độ tuổi nào, các dấu hiệu và triệu chứng khá tương tự nhau. Nhưng những ai mắc bệnh ở độ tuổi nhỏ sẽ dễ bị sang chấn tâm lý và gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý tình hình bệnh. 2. Các triệu chứng bệnh Tùy vào thể trạng và các bệnh lý nền của mỗi bệnh nhân mà Parkinson sẽ khởi phát với những triệu chứng khác nhau. Nhưng nhìn một cách tổng quát, người bệnh sẽ thường gặp những triệu chứng điển hình sau đây: Bị táo bón. Mất khứu giác. Rối loạn hành vi REM. Rối loạn tâm trạng. Hạ huyết áp theo tư thế hoặc mức huyết áp bị thấp khi đứng lên. Khó ngủ, ngay cả trong trường hợp bạn đã ngủ nhiều vào ban ngày hoặc là quá ít vào ban đêm. Bàng quang gặp vấn đề. Bị rối loạn thị giác. Ham muốn tình dục thay đổi. Trọng lượng cơ thể bị thay đổi thất thường. Thường xuyên mệt mỏi kéo dài. Mắc các vấn đề liên quan đến nhận thức, chẳng hạn như bạn thường xuyên lú lẫn, khó ghi nhớ mọi thứ. Ngoài ra, bệnh Parkinson ở người trẻ cũng làm cho người bệnh bị mắc một số vấn đề liên quan đến vận động, có thể kể đến như: Các cơ bị run liên tục, ngay cả khi cơ thể đang nghỉ ngơi hay thư giãn Chậm chạp, các chuyển động cơ không linh hoạt như bình thường Bị cứng cơ Khòm lưng Dễ mất thăng bằng hoặc té ngã 3. Nguyên nhân gây ra bệnh Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa có lời giải chính xác. Nhưng theo ý kiến của các nhà nghiên cứu thì một phần bệnh Parkinson ở người trẻ khởi phát là do gen di truyền, yếu tố môi trường hoặc sự kết hợp của cả hai yếu tố trên. Thông thường, khi phần não bộ chuyên sản xuất hormone dopamine mất đi các tế bào dẫn đến bệnh Parkinson. Trách nhiệm của hormone Dopamine là gửi tín hiệu não liên quan đến việc điều khiển chuyển động của cơ thể. Việc này hay xảy ra ở độ tuổi ngoài 60 nhưng đôi khi sự đột biến gen sẽ làm cho bệnh nhân mắc Parkinson sớm hơn bình thường (độ tuổi 20). Bên cạnh đó, một môi trường với nhiều hóa chất độc hại như thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ,… cũng dễ làm tăng các tác nhân gây nên chứng bệnh Parkinson. Cũng có thể vài bệnh nhân mắc phải Parkinson ở độ tuổi khá trẻ là do họ có tiếp xúc qua với chất độc màu da cam (từng được dùng trong Chiến tranh tại Việt Nam). 4. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ Bạn sẽ dễ mắc phải chứng bệnh này ở độ tuổi còn trẻ nếu trùng khớp với những yếu tố sau đây: Là nam giới. Sống trong các khu vực có chất ô nhiễm hữu cơ hoặc sống gần khu công nghiệp. Tiếp xúc nhiều với chất hóa chất độc hại (ví dụ: mangan, chì,…). Đã từng mắc các chân thương tại đầu. Có tiếp xúc qua với chất diệt cỏ, nghiêm trọng hơn là chất độc màu da cam. Thường xuyên phải tiếp xúc với chất biphenyl polychlorinated hoặc các dung môi hóa học. 5. Bệnh Parkinson ở người trẻ được điều trị như thế nào? Về cơ bản, việc điều trị có thể áp dụng nhiều phương pháp với mục tiêu chung là làm giảm quá trình tiến triển của bệnh. Bạn có thể đến gặp các bác sĩ chuyên môn để được kê đơn thuốc hoặc làm phẫu thuật DBS. 5.1. Dùng thuốc đặc trị Khi mắc phải Parkinson, bạn có thể được bác sĩ kê các loại thuốc sau đây: Levodopa: một chất hóa học có tác dụng chuyển đổi thành hormone dopamine. Nhưng nếu sử dụng thuốc này trong một thời gian dài dễ gây ra các tác dụng phụ cho bệnh nhân, điển hình là việc cử động không theo chủ ý. Thuốc ức chế MAO-B: giúp cho các hormone dopamine trong não ít bị phân hủy. Các chất ức chế catechol-O-methyltransferase: tăng tác dụng của Levodopa có trong não bộ. Thuốc kháng Cholinergic: giảm chứng run của bệnh Parkinson. Amantadine: thường được dùng giúp bạn có thể kiểm soát các cơ một cách dễ dàng hơn và tránh tình trạng cứng cơ. Lưu ý: không tự ý sử dụng thuốc, cần theo chỉ định của bác sĩ! 5.2. Phẫu thuật DBS Đây cũng được xem là một lựa chọn rất phù hợp cho những ai mắc chứng bệnh Parkinson ở người trẻ. Phương pháp này sẽ bảo vệ bạn khỏi các biến chứng của bệnh. Khi tiến hành thực hiện phẫu thuật, các điện cực sẽ được bác sĩ đặt vào một khu vực cụ thể trong não bộ. Thông qua sự kết nối với máy phát điện, những xung điện được lập trình từ trước sẽ được truyền đến não của bạn. Nhờ phẫu thuật DBS, những triệu chứng sau đây có thể được thuyên giảm: Run chân, tay. Cứng cơ bắp. Chậm chạp trong các chuyển động của cơ thể. Đi lại khó khăn. 6. Cách ngăn ngừa bệnh Parkinson ở người trẻ Thực chất chưa có một phương pháp nào có thể ngăn sự khởi phát của Parkinson trong mọi độ tuổi. Nhưng bạn có thể áp dụng một trong các cách sau đây để giảm thiếu hết mức có thể rủi ro mắc Parkinson: Uống caffeine: kết quả của một nghiên cứu gần đây cho thấy việc thường xuyên uống cafe sẽ giúp phục hồi các triệu chứng về vận động liên quan đến căn bệnh này. Dùng thuốc chống viêm: theo các chuyên gia, việc dùng thuốc chống viêm có thể giúp chúng ta ngăn ngừa những biến chứng của bệnh Parkinson xuất hiện trên cơ thể những người ở độ tuổi trẻ. Theo dõi mức vitamin D: một số trường hợp bệnh Parkinson ở người trẻ bắt nguồn từ việc thiếu vitamin D. Do đó, bạn nên bổ sung vào thực đơn hằng ngày những thực phẩm chứa hàm lượng vitamin D lớn để tránh mắc phải căn bệnh này. Thường xuyên tập thể dục: việc chăm chỉ rèn luyện thể chất mỗi ngày sẽ giảm khả năng bị cứng cơ bắp và nguy cơ mắc phải trầm cảm do căn bệnh Parkinson gây nên. Bên cạnh đó, nó còn giúp cải thiện và tăng khả năng vận động của cơ thể. Ngoài ra, tập thể dục thể thao cũng là một lối sống lý tưởng giúp bạn tránh xa bệnh Parkinson và các bệnh lý liên quan khác. Tóm lại, bất cứ độ tuổi nào cũng có thể mắc phải chứng bệnh Parkinson. Do đó, bạn không nên ỷ lại vì còn trẻ nên chủ quan. Bài viết trên đã giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân cùng với các triệu chứng và yếu tố tăng khả năng gây bệnh Parkinson ở người trẻ. Từ đó, bạn có thể chọn ra cho mình phương pháp điều trị phù hợp.
medlatec
1,314
Nguyên nhân gây nám da tàn nhang ở phụ nữ Nám da, tàn nhang là vấn đề mà nhiều chị em trăn trở. Tình trạng này tuy không gây ảnh hưởng đến ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe nhưng lại khiến phái đẹp mất tự tin khi giao tiếp. Việc xác định những nguyên nhân gây nám da tàn nhang dưới đây sẽ giúp chị em sớm tìm được biện pháp điều trị phù hợp. 1. Nám da là gì? Màu da của mỗi người được quyết định bởi melanin hay còn gọi là hắc tố. Theo các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, melanin là một chất hấp thụ ánh sáng hiệu quả (có thể tiêu tan hơn 99,9% tia UV hấp thụ. Đây là thành phần đóng vai trò chống nắng và bảo vệ da khỏi tia UV.Tuy nhiên, nếu melanin được sản xuất ra quá nhiều thì loại hắc tố này sẽ tích tụ, tập trung tại một số vùng nhất định trên bề mặt da và đây chính là nguyên nhân gây nám da, tàn nhang.Ở phụ nữ, vùng nám da thường xuất hiện ở hai bên gò má, mũi, cằm hoặc trán. Nám da ở phụ nữ làm chị em cảm thấy tự ti, mặc cảm và giảm chất lượng cuộc sống do nó gây nên tình trạng mất thẩm mỹ cho làn da đặc biệt là vùng da mặt của phụ nữ. 2. Nguyên nhân gây nám da tàn nhang 2.1. Yếu tố bên trong. Yếu tố di truyền: Theo nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có khoảng 30% có nguyên nhân gây nám da xuất phát từ yếu tố di truyền. Chính vì thế nếu gia đình có ông bà, cha mẹ, người thân đang bị nám da, nguy cơ phụ nữ sinh ra trong gia đình này cũng có thể bị nám rất cao. Đối với nguyên nhân gây nám da do di truyền, việc điều trị sẽ rất khó khăn nếu không điều trị theo đúng phương pháp.Sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể của người phụ nữ: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ sau sinh,... khiến cho lượng estrogen suy giảm đáng kể, các hắc tố melanin tăng cao dẫn đến nhiều thay đổi về da như nhăn nheo, sức đàn hồi giảm và là nguyên nhân gây nám da, tàn nhang ngày một nhiều.Stress, căng thẳng, lo âu, mệt mỏi thường xuyên: Khi liên tục gặp phải những áp lực và căng thẳng sẽ tăng nguy cơ lão hóa gây các vấn đề về cho sức khỏe như nám da, nổi mụn, nếp nhăn,...Tuổi tác: Lượng estrogen suy giảm, kích thích sản sinh melanin là nguyên nhân gây nám da và tàn nhang. Một số yếu tố bên trong có thể là nguyên nhân gây nám da tàn nhang 2.2. Yếu tố bên ngoài. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, màn hình máy tính: Trong ánh nắng mặt trời tiềm ẩn tia UV xuyên thấu qua da sẽ làm sắc tố melanin tăng đột biến, tạo nên các đốm nâu. Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thường xuyên không chỉ làm da dễ bị kích ứng, bỏng rát mà còn là nguyên nhân gây nám da, tàn nhang.Mất ngủ, chế độ sinh hoạt không hợp lý: Mất ngủ hay thức khuya thường xuyên, chế độ ăn uống mất cân bằng, thiếu nước, uống nhiều bia rượu, thuốc lá,... làm tình trạng nám da, tàn nhang phát triển mạnh mẽ hơn. Đồng thời, một số món ăn có thể gây ra sung huyết trên da, làm cho các vết nám da ngày càng trở nên trầm trọng hơn như thức uống có cồn như: rượu, bia, các gia vị gây nám như: muối, ớt, hạt tiêu...Tác dụng không mong muốn khi sử dụng một số thuốc: Việc sử dụng các loại thuốc tránh thai, các loại thuốc nhóm kháng sinh Cyclin,...làm thay đổi hormon trong cơ thể sau khi uống và là nguyên nhân gây nám da, tàn nhang. Mặt khác, một số loại thuốc như tetracyclin, sulfamid, thiazid, phenergan, chlorpromazine...còn có thể gây kích ứng da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Sử dụng những mỹ phẩm kém chất lượng, không rõ nguồn gốc: Hiện nay, với nhu cầu làm đẹp ngày càng gia tăng, nhiều chị em phụ nữ có thói quen dùng mỹ phẩm. Tuy nhiên, do vô tình nhiều người dùng phải những loại kem trộn hoặc các loại mỹ phẩm có nguồn gốc không rõ ràng trên thị trường. Lúc đầu, khi bạn mới bắt đầu sử dụng có thể thấy trắng da lên, mờ nám dần dần. Tuy nhiên sau một thời gian dài sử dụng, làn da sẽ bị bào mòn dần, yếu dần đi và dễ tổn thương với tác động từ môi trường, nhất là ánh nắng mặt trời chứa tia tử ngoại, khói bụi,...là nguyên nhân gây nám da, tàn nhang. 3. Nguyên nhân gây nám da ở phụ nữ nhiều hơn đàn ông 3.1 Do nội tiết tố khác nhau. Nội tiết tố có những ảnh hưởng nhất định đến nguyên nhân gây nám da, tàn nhang. Nội tiết tố có sự khác nhau giữa nam và nữ, ở nữ giới thường thay đổi nội tiết tố diễn ra nhiều hơn so với nam. Điều này khiến cho tình trạng nám da, tàn nhang ở các chị em thường phổ biến hơn.3.2 Do độ dày của da mặt. Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, da của nam giới có độ dày gấp 7 lần so với nữ giới. Vì vậy, làn da của nam giới ít bị ảnh hưởng bởi các tác động từ môi trường như UV, ánh sáng mặt trời, không khí,.. từ đó hắc sắc tố melanin ít được sản sinh và hình thành các đốm nám, tàn nhang trên mặt.Ngoài ra, thời gian cũng là nguyên nhân khiến bào mòn và làm lão hóa da, vì vậy nám da thường có nguy cơ cao hơn đối với phụ nữ ở lứa tuổi trung niên. Nguyên nhân gây nám da ở phụ nữ có liên quan đến độ dày của da mặt 3.3 Do tác động từ mỹ phẩm. Những tác động từ mỹ phẩm cũng là nguyên nhân dẫn đến nám da. Việc làm đẹp nhờ mỹ phẩm là nhu cầu cần thiết của phái đẹp, trong khi đó tỉ lệ sử dụng mỹ phẩm ở nam giới thường khá là ít. Điều này giải thích vì sao tỉ lệ nám da thường gặp ở phụ nữ cao hơn.3.4 Do lượng collagen. Collagen có yếu tố có vai trò quan trọng đối với tế bào da, giúp các mô liên kết với nhau và tạo tính đàn hồi cho da. Mật độ collagen ở nam giới thường cao hơn nhiều so với nữ giới. Do vậy, nếu ở cùng một độ tuổi nhưng làn da của nam giới thường săn chắc, mịn màng hơn phụ nữ. Thông thường, từ độ tuổi 25 trở đi, làn da của phụ nữ hay gặp phải các vấn đề về lão hóa, nám da cao hơn so với nam giới.Ngoài ra, yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng một phần không nhỏ đến nhan sắc của người phụ nữ nói chung và là nguyên nhân gây nám tàn nhang nói riêng. Những thay đổi tâm lý bất thường, áp lực, suy nghĩ tiêu cực, chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt không phù hợp cũng dễ gây nên tình trạng làn da lão hóa nhanh, trở nên thiếu sức sống, nám, sạm,... 4. Cách phòng ngừa nám da, tàn nhang Để phòng ngừa và hạn chế tình trạng nám da, bạn cần lưu ý một số điểm sau:Uống nước đầy đủ mỗi ngày;Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và đầy đủ chất cần thiết cho cơ thể;Hạn chế tác động từ ánh sáng mặt trời: sử dụng kem chống nắng, áo chống nắng, mũ khi làm việc ngoài trời.Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ: ngủ đủ giấc, giữ tinh thần lạc quan.Tìm hiểu cẩn thận các loại mỹ phẩm trước khi sử dụng.Tóm lại, khi hiểu được nguyên nhân gây nám da, tàn nhang, bạn nên hạn chế những yếu tố nguy cơ này. Bạn nên lựa chọn cho mình phương pháp điều trị phù hợp kết hợp thêm chế độ chăm sóc da để có được làn da trắng sáng mịn màng như ý. Để điều trị nám, tàn nhang các chị em nên tìm hiểu cho mình phương pháp an toàn, kết hợp điều trị cả bên trong lẫn bên ngoài.
vinmec
1,442
Yoga cho người bị bệnh trĩ: Những bài tập phù hợp Một trong những yếu tố thúc đẩy hình thành búi trĩ là tình trạng ít vận động, ngồi quá nhiều. Do vậy, nhiều người bệnh quan tâm tìm hiểu các hình thức thể dục để cải thiện bệnh trĩ, trong đó có Yoga. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu chủ đề: Yoga cho người bị bệnh trĩ. 1. Sơ lược về bệnh trĩ và những loại bệnh trĩ Bệnh trĩ (tên khoa học là hemorrhoids) thuộc nhóm bệnh hậu môn – trực tràng, là bệnh lành tính có thể chữa khỏi. Tuy nhiên, bệnh đem lại rất nhiều phiền phức khó chịu cho người mắc. Bệnh trĩ là tình trạng các búi trĩ hình thành do sự giãn nở quá mức các tĩnh mạch hậu môn dưới áp lực lớn và thường xuyên. Cơ chế hình thành còn có thể giải thích theo thuyết mạch máu: Tuần hoàn bất ổn gây ra tình trạng ứ trệ máu tại các tĩnh mạch hậu môn. Các tĩnh mạch từ đó phình ra, to hơn dần hình thành các búi trĩ. Hình ảnh mô tả chi tiết búi trĩ Bệnh trĩ được chia thành hai loại bệnh điển hình thường gặp là trĩ nội (internal hemorrhoids) và trĩ ngoại (external hemorrhoids). Ngoài ra dạng bệnh kết hợp giữa hai loại trĩ này được gọi là trĩ hỗn hợp. Lấy đường lược là ranh giới, trĩ nội là các búi trĩ nằm phía bên trên đường lược và nằm bên trong ống hậu môn. Dần dần, khi người bệnh rặn đại tiện, búi trĩ sẽ sa ra ngoài theo các mức tương ứng với 4 cấp độ bệnh. Trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn – Sa dần ra ngoài nhưng có thể tự co vào – Không thể tự co – Sa hoàn toàn ra ngoài. Trĩ ngoại  nằm dưới đường lược và ngoài hậu môn. Các cấp độ của bệnh tương ứng với 4 giai đoạn như sau: Hình thành búi trĩ – Phát triển và tăng kích thước búi trĩ – Trĩ sa nghẹt hậu môn – Viêm nhiễm hoại tử búi trĩ. 2. Người bệnh trĩ có nên tập yoga? Cần lưu ý điều gi? 2.1. Yoga cho người bị bệnh trĩ: Những công dụng tuyệt vời Yoga được hiểu là phương pháp tập luyện thể dục kết hợp nhiều động tác cơ thể, kèm theo hít thở giúp cải thiện sức khỏe. Đối với trường hợp bệnh nhân trĩ, các động tác yoga được cho là giúp giảm đau và hỗ trợ tuần hoàn ổn định hơn. Điều này có thể tránh tình trạng ứ trệ máu tại các tĩnh mạch hậu môn, giảm nguy cơ bệnh trĩ tăng nặng hơn. Ngoài ra, yoga giúp giảm sự căng thẳng trong cơ thể, tăng sự linh hoạt của cơ thể. Đặc biệt, nó còn giúp cải thiện sự chuyển hóa chất béo và đường trong cơ thể. Người bệnh trĩ có thể  giảm sự gây áp lực lên hệ tiêu hóa. Không chỉ vậy, yoga còn giúp giảm stress và cải thiện tinh thần. Các động tác tập yoga có thể giúp cho người bệnh thoải mái hơn, lạc quan hơn, giảm bớt lo lắng và căng thẳng. Điều này cũng có thể đẩy nhanh quá trình hồi phục bệnh. Như vậy, yoga cho người bệnh trĩ được khuyến khích bởi những ích lợi mà chúng đem lại cho bệnh nhân. Yoga thực chất rất tốt cho sức khỏe người bị bệnh trĩ 2.2. Yoga cho người bị bệnh trĩ: Nên tập luyện như thế nào? Mặc dù người bệnh có thể tập yoga trong quá trình điều trị bệnh trĩ, nhưng vẫn phải lựa chọn các động tác phù hợp với bệnh tình của mình. Ngoài ra, cần thực hiện các động tác đúng cách, tránh gây ra áp lực lên vùng hậu môn. Điều này có thể gây tác động tiêu cực lên bệnh trĩ. Một số khuyến nghị khi người bệnh trĩ tập yoga như sau: – Cần được tư vấn bởi bác sĩ điều trị về vấn đề tập yoga. Bác sĩ sẽ dựa trên mức độ bệnh để xác định xem việc tập thể dục này có gây ra ảnh hưởng đến quá trình điều trị hay không. Ngoài ra cũng cần tránh các động tác kéo dài thời gian đứng lên hoặc ngồi xuống. Điều này có thể làm tình trạng sa búi trĩ ngày càng nặng lên. – Tập trung hít thở đúng cách và đặc biệt không nên ép buộc cơ thể theo các động tác quá khó. – Có thể sử dụng gối hoặc tấm đệm mỏng để đỡ nhẹ cho khu vực này. – Tuân thủ giáo trình tập hoặc hướng dẫn của người hướng dẫn. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân trĩ được khuyến cáo là nên xử lý gọn gàng búi trĩ trước khi quyết định tập yoga để hiệu quả mà những bài tập này đem lại được tối ưu. 2.3. Một số bài tập Yoga phù hợp cho người bệnh trĩ Sau đây là một số tư thế yoga được cho là phù hợp và đem lại hiệu quả nhất định cho những người bị bệnh trĩ: – Adho Mukha Svanasana – tư thế chó cúi đầu xuống. Tư thế có khả năng làm giảm áp lực lên vùng hậu môn, giảm cảm giác đau đớn mà trĩ gây ra. Khoảng thời gian để người tập yoga nên giữ tư thế này là khoảng 1-2 phút. – Malasana – tư thế ngồi xổm giống như người dân Ấn Độ, giúp tăng cường lưu thông máu đặc biệt ở hậu môn trực tràng và hỗ trợ tiêu hóa. Nên duy trì tư thế này trong khoảng 1-2 phút. – Viparita Karani – tư thế chân đứng ngược, giúp giảm nhẹ triệu chứng của bệnh trĩ, đặc biệt là biểu hiện sưng tấy, đau và khó chịu. Có thể duy trì tư thế này trong khoảng 5-10 phút. Tư thế Viparita Karani rất tốt cho người bị bệnh trĩ 3. Một số môn thể thao khác phù hợp cho người bệnh trĩ Bệnh nhân trĩ hoàn toàn có thể thao để tăng cường sức khỏe, miễn là các bài tập không quá nặng và gây tổn thương lên búi trĩ. Ngoài yoga, một số môn thể thao mà bệnh nhân có thể  tập có thể kể đến như: Đi bộ, chạy bộ nhẹ nhàng, bơi lội,.. Một số bài tập đặc trưng được khuyến khích cho bệnh nhân trĩ như bài tập kegel cơ hậu môn, các bài tập giúp tăng độ bền tĩnh mạch, hỗ trợ tiêu hóa,… Người bệnh trĩ hạn chế các bài tập nặng như đẩy tạ khi tập gym,.. Ngoài tập thể dục thể thao phù hợp, bệnh nhân vẫn cần chú trọng việc thăm khám chuyên khoa bệnh trĩ. Điều này giúp bệnh nhân được theo dõi tình trạng bệnh bởi các bác sĩ chuyên khoa cũng như được tư vấn điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó, nên kết hợp và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung chất xơ hợp lý.
thucuc
1,206
Sử dụng nitroglycerin trong điều trị bệnh tim mạch Trong điều trị bệnh lý tim mạch, nhóm thuốc nitroglycerin được sử dụng hết sức rộng rãi, đặc biệt với bệnh nhân bị bệnh thiếu máu cơ tim (cả cấp tính như nhồi máu cơ tim hay cơn đau thắt ngực không ổn định, lẫn mạn tính) và suy tim. Thuốc có tác dụng gì? Khi bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch ngoại vi dẫn đến ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu lưu hành do đó giảm lượng máu trở về tim với các hậu quả là giảm áp lực dồn máu về thất, giảm áp lực và thể tích cuối thì tâm trương của thất, nói một cách khác là giảm tiền gánh. Nếu bệnh nhân bị giãn các tiểu động mạch sẽ dẫn đến giảm sức cản ngoại vi, giảm hậu gánh với hậu quả là giảm huyết áp động mạch nhất là huyết áp tâm thu. Như vậy, tác dụng của các thuốc nhóm này có tác dụng giảm cả tiền gánh và một phần hậu gánh. Do vậy sẽ làm giảm công của cơ tim, giảm mức tiêu thụ ôxy của cơ tim giúp cho cung và cầu về ôxy được cân bằng sẽ cắt cơn đau thắt ngực nhanh chóng và đối với bệnh nhân suy tim, thuốc giúp cải thiện triệu chứng lâm sàng một cách rõ rệt. Đối với động mạch vành, thuốc còn có tác dụng làm giãn động mạch vành nhưng chỉ những động mạch vành vùng thượng tâm mạc và chưa bị xơ cứng; tác dụng này xuất hiện rất sớm nhưng nhanh hết. Sử dụng các nitroglycerin còn giúp phân bố lại máu trong các lớp cơ tim, tăng cường khả năng tưới máu cho lớp cơ dưới nội tâm mạc (là lớp cơ tim bị ảnh hưởng sớm nhất và nhiều nhất khi cơ tim bị thiếu máu). Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng phát triển tuần hoàn bàng hệ trong cơ tim khi được dùng lâu dài, làm mất các hiện tượng co thắt mạch vành đột ngột xảy ra một cách tự phát hay do các căn nguyên gây nên. Những tác dụng không mong muốn Khi sử dụng thuốc làm giãn mạch ngoại vi khiến da bừng đỏ nhất là ở ngực và mắt; giãn các mạch máu trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp; giãn các mạch máu trong não có thể gây tăng áp lực trong hộp sọ và gây đau đầu. Thuốc cũng gây hạ huyết áp khi đứng. Đặc biệt hiện tượng choáng váng, chóng mặt hay xảy ra khi dùng thuốc cho bệnh nhân có huyết áp thấp, nhất là người cao tuổi. Thuốc nên dùng cho trường hợp nào? Thuốc được chỉ định cho các trường hợp bị thiếu máu cơ tim (biểu hiện lâm sàng bằng triệu chứng đau thắt ngực), đây là chỉ định chủ yếu nhất của các thuốc nhóm này. Đối với cơn đau cấp tính, dạng thuốc ngậm hoặc xịt dưới lưỡi có tác dụng cắt cơn rất nhanh chóng. Chính vì vậy, đối với bệnh nhân bị đau thắt ngực hoặc có tiền sử đau thắt ngực, cần thường xuyên có lọ thuốc xịt dưới lưỡi (hoặc viên ngậm dưới lưỡi) sẵn sàng trong người để sử dụng ngay khi bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu của đau thắt ngực. Thuốc cũng được sử dụng một cách lâu dài để dự phòng cơn đau thắt ngực tái phát và thấy có kết quả trong thể cơn đau thắt ngực ổn định làm cơn đau không hoặc ít xuất hiện trở lại, cho phép bệnh nhân làm được nhưng gắng sức lớn hơn. Trong nhồi máu cơ tim, thuốc được sử dụng sớm ngay từ đầu bằng dạng tiêm tĩnh mạch (thường sử dụng bằng bơm tiêm điện với liều lượng đáp ứng theo mức độ huyết áp của bệnh nhân). Nhiều nghiên cứu cho thấy, thuốc có thể làm thu hẹp diện thiếu máu và hoại tử của tế bào cơm tim, dự phòng suy tim và các biến chứng, làm giảm tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên phải hết sức thận trọng trong sử dụng vì thuốc có thể gây hạ huyết áp và truỵ tim mạch rất nguy hiểm (do vậy cần theo dõi liên tục huyết áp và điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hợp với từng bệnh nhân), hơn nữa, phải đánh giá chính xác khu nhồi máu cơ tim, vì với bệnh nhân có nhồi máu cơ tim thất phải, thuốc gây giảm lượng máu về thất phải do vậy giảm cung lượng tim và dẫn đến sốc tim rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Sử dụng thuốc như thế nào cho an toàn? Sử dụng thuốc tại nhà trong tình huống cấp cứu có các dạng tác dụng nhanh như viên ngậm dưới lưỡi hoặc dạng xịt. Nitroglycerin dạng viên 0,5- 0,75mg ngậm dưới lưỡi, bắt đầu có tác dụng sau 0,5-2 phút, kéo dài tới 30 phút. Nitroglycerin là loại thuốc được dùng khá phổ biến trong cấp cứu, có thể dùng nhiều lần trong ngày nếu không thấy có tác dụng phụ phiền phức. Nitroglycerin dạng phun bao gồm các biệt dược như natispray, lenitral spray, nitroglycerin spray mỗi lần phun đưa được 0,4mg thuốc vào miệng. Dùng xịt dưới lưỡi, liều sử dụng cũng tương tự như dạng ngậm. Có thể dùng nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên, sau khi dùng thuốc cấp cứu tại nhà để bệnh nhân qua cơn nguy hiểm, cần đưa bệnh nhân tới bệnh viện, nơi có chuyên khoa tim mạch càng sớm càng tốt để có những chẩn đoán và chỉ định dùng thuốc đúng, nhằm tránh những tai biến khác có thể xảy ra. Ngoài ra còn các dạng bào chế viên nang uống có tác dụng chậm, kéo dài hoặc các dạng dán vào da vùng ngực trái. Thuốc dưới dạng tiêm như lenitral phải được sử dụng tại bệnh viện, nơi có nhân viên y tế thực hiện và theo dõi diễn biến bệnh tình của bệnh nhân. Cần theo dõi huyết áp của bệnh nhân để điều chỉnh liều lượng thích hợp. Không được dùng nếu nghi ngờ hoặc xác định có nhồi máu cơ tim thất phải.
medlatec
1,053
U thần kinh đệm: Phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa U thần kinh đệm là một căn bệnh có khả năng xuất hiện ở các bệnh nhân thuộc mọi lứa tuổi khác nhau và không phân biệt giới tính. Đáng lưu ý, mức độ ác tính của khối u tăng theo độ tuổi của người bệnh. 1. U thần kinh đệm là gì? Tế bào thần kinh đệm thực hiện nhiệm vụ nâng đỡ, hỗ trợ cũng như giúp nuôi dưỡng các tế bào thần kinh trong não để chúng ở đúng vị trí vốn có và hoạt động hiệu quả. Tế bào này cũng được phân thành nhiều loại khác nhau: tế bào hình hạt, tế bào hình sao và tế bào đệm. U thần kinh đệm là căn bệnh xuất phát từ chính tế bào thần kinh này. Tùy thuộc vào vị trí tế bào mà các loại u thần kinh đệm phát sinh, chúng sẽ có tên gọi khác nhau bao gồm u nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào hình sao, u quái hay u tế bào thần kinh. Các vị trí hay gặp của khối u lần lượt như sau: 60%: ở tiểu não; Từ 25% đến 35%: ở dây thần kinh sọ số II và giao thoa thị giác; Từ 10% đến 15%: ở não thất III và thân não. Trong các khối u não, đây là khối u phổ biến, chiếm tới từ 40% đến 70% trong số các u nguyên phát nội sọ. Bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Đối với các trường hợp bệnh nhân, thường gặp hơn ở đối tượng là người lớn; đồng thời, nam giới cũng nhiều hơn so với nữ giới. Về nguyên nhân rõ ràng gây ra căn bệnh này thì vẫn chưa thể xác định, song sự tiếp xúc với các bức xạ hay di truyền có thể là yếu tố nguy cơ liên quan khiến bệnh xuất hiện. 2. Các triệu chứng của bệnh Triệu chứng gây ra bởi bệnh u thần kinh đệm sẽ phụ thuộc nhiều vào các yếu tố liên quan đến khối u trong não bao gồm vị trí và kích thước. Đồng thời, cũng có thể có sự khác nhau ở mỗi trường hợp bệnh nhân nhất định. Trong đó, các dấu hiệu phổ biến gồm có: Đau đầu. Cảm giác buồn nôn, nôn. Có hiện tượng nhìn mờ, song thị, mất thị lực. Có thể xuất hiện các cơn động kinh. Sự bất thường trong tình trạng tăng hay giảm cân. Xuất hiện dậy thì sớm ở đối tượng bệnh nhân là trẻ em. Thay đổi hành vi. Rối loạn lời nói. Lú lẫn, mất trí nhớ. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị Như đã đề cập, bệnh u thần kinh đệm là một loại u não tương đối phổ biến. Vậy việc chẩn đoán cũng như điều trị căn bệnh này sẽ được thực hiện bằng các phương pháp nào? Điều đó sẽ tiếp tục được chia sẻ ngay sau đây. 3.1. Phương pháp chẩn đoán Dựa vào các biểu hiện lâm sàng bệnh nhân gặp phải khi xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ có sự xuất hiện của khối u, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán bệnh. Cụ thể, sẽ tiến hành chụp MRI sọ não, sinh thiết u hoặc điện não đồ (EEG), chọc dịch não tủy, chụp MRI, CT cột sống. Bên cạnh đó, cũng có thể thực hiện xét nghiệm giúp tìm thấy các dấu ấn sinh học, đột biến gen trong u. 3.2. Phương pháp điều trị Đối với trường hợp điều trị bệnh u thần kinh đệm, bác sĩ cũng sẽ tiến hành điều trị đa phương thức tương tự như những căn bệnh ung thư khác. Nghĩa là kết hợp nhiều liệu pháp điều trị cụ thể như sau: Thực hiện phẫu thuật; Xạ trị; Điều trị hóa chất. 4. Có thể làm gì để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh? Cũng giống như các loại u não khác, u thần kinh đệm tuy không thể phòng ngừa một cách tuyệt đối nhưng bạn có thể tham khảo một số phương pháp để giúp làm giảm các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh dưới đây: - Khám sức khỏe định kỳ: Đây là một việc làm cần thiết bạn nên thực hiện. Theo đó, cứ 6 tháng - 1 năm bạn hãy đi thăm khám một lần để biết được tình hình sức khỏe của bản thân. Cùng với đó, cũng sẽ giúp tầm soát ung thư nhằm phát hiện bệnh kịp thời hoặc ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ngay từ sớm. - Tìm hiểu bệnh sử của gia đình bạn: Đừng bỏ qua việc hỏi về bệnh sử của các thành viên trong gia đình trước yếu tố nguy cơ mắc bệnh. Trường hợp phát hiện có người thân từng bị u não, bạn cần sớm tham khảo và thực hiện tầm soát ung thư. - Hạn sự tiếp xúc với môi trường có nhiều bức xạ: Song song với đó, bạn cần giảm thiểu sự tiếp xúc với môi trường có nhiều bức xạ dưới các hình thức như bức xạ tia cực tím, xạ trị, phơi nhiễm phóng xạ,... Bởi đây là các yếu tố nguy cơ có thể khiến bạn mắc bệnh u não, trong đó có u thần kinh đệm. Ngoài ra, cũng cần tránh xa những môi trường có các hóa chất độc hại. - Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học: Cần thiết phải xây dựng và duy trì việc cung cấp cho cơ thể một chế độ dinh dưỡng khoa học. Bằng việc cân bằng các loại thực phẩm lành mạnh, bổ sung thêm trái cây, rau quả, tăng cường vitamin, khoáng chất, giảm cholesterol có thể phần nào đó giúp bạn giảm thiểu nguy cơ bị bệnh. - Thường xuyên tập thể dục, thể thao: Việc làm này sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho cơ thể, hỗ trợ hệ tim mạch được khỏe mạnh. Cùng với đó, cũng giúp hạn chế nguy cơ phát triển căn bệnh này. - Thư giãn tinh thần, tránh stress, lo âu quá độ: Không chỉ vậy, bạn cũng nên dành thời gian để bản thân được thư giãn, tránh stress quá độ, khiến thần kinh bị căng thẳng, áp lực. Như vậy, bài viết đã chia sẻ tổng quan các thông tin về bệnh u thần kinh đệm đến bạn đọc. Đây là một căn bệnh u não khá thường gặp. Vì thế, các trường hợp chẳng may mắc phải bệnh, điều quan trọng là cần phát hiện bệnh sớm để đảm bảo hiệu quả của quá trình điều trị, tránh những biến chứng có thể xảy ra; từ đó, tăng khả năng khỏi bệnh.
medlatec
1,106
10 nhóm người dễ mắc bệnh ung thư Trên lý thuyết, mọi người đều dễ mắc bệnh ung thư. Nhưng đây là kết quả điều tra của các nhà khoa học và chuyên gia y tế Mỹ. Do đó, những người này nên sớm có biện pháp phòng ngừa. 1. Người uống trà đặc, nóng mỗi ngày Thường xuyên uống trà đặc ở nhiệt độ cao (trên 70 độc C) không những dễ làm tổn thương thực quản mà còn gây loét dạ dày mãn tính. Hơn nữa chất tannin trong trà có thể tích tụ ở những chỗ bị tổn thương, kích thích tế bào thực quản vốn bị tổn thương càng nghiêm trọng hơn, khiến tình trạng loét dạ dày mãn tính biến chứng thành ung thư. 2. Người thường xuyên làm ca đêm Các tế bào ung thư đột nhiên được hình thành trong quá trình phân chia tế bào bình thường. Ban đêm là thời điểm thích hợp nhất của sự phân bào. Nếu ban đêm ngủ không đủ giấc, hệ miễn dịch giảm sút, tế bào đột biến không được loại trừ kịp thời, từ đó có thể dẫn tới sự xuất hiện của bệnh ung thư. Những người thức đêm hay phải uống cà phê hút thuốc để giúp tỉnh táo, cũng dễ khiến chất gây ung thư xâm nhập vào cơ thể. 3. Người thường xuyên nhịn tiểu tiện, đại tiện Trong nước tiểu thường chứa một hoặc một số chất gây ung thư, có thể kích thích tế bào ung thư ở bàng quang. Những chất có hại trong phân còn nhiều hơn chẳng hạn như hydrogen sulfide, skatole, chất chuyển hóa cholesterol và axit mật thứ cấp. Nếu thường xuyên nhịn vệ sinh sẽ dẫn đến kích thích niêm mạc ruột, có thể gây ung thư. 4. Những người hay bị dị ứng Các nhà khoa học Mỹ đã điều tra gần 40 nghìn người có bệnh hen suyễn và dị ứng với một số loại thuốc hoặc hóa chất có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn những người không bị dị ứng. Kết quả là, tỷ lệ mắc ung thư vú ở nữ giới có tiền sử bị dị ứng cao hơn 30% so với người bình thường, tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới có tiền sử bị dị ứng cao hơn 40% so với người bình thường. 5. Những người có cholesterol huyết thanh thấp Theo một số chuyên gia Mỹ, những người có cholesterol huyết thanh quá thấp thì có tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại tràng khá cao. Những người có lượng cholesterol huyết thanh thấp hơn 110mg/dl, nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng cao gấp hơn 3 lần so với người bình thường. 6. Những người thích ăn thịt Các chuyên gia của trường đại học Harvard phát hiện, những người coi thịt lợn, thịt gia súc, thịt cừu làm thức ăn chủ yếu sẽ có tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại trực tràng cao hơn 2,5 lần so với những người chỉ ăn thịt vài lần trong một tháng. Nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tụy cũng tăng theo lượng thịt nạp vào cơ thể. 7. Con cái của những người bị ung thư Nghiên cứu di truyền học ung bướu cho rằng, ung thư có mối quan hệ rất lớn tới yếu tố di truyền, xác suất mắc bệnh ung thư ở thế hệ sau của những người mắc bệnh ung thư cao đáng kể so với nhóm người bình thường. 8. Những người bị tăng huyết áp Mặc dù không thể trực tiếp gây ra bệnh ung thư, nhưng huyết áp cao và ung thư đều có thể liên quan tới nhau. Béo phì, uống rượu, hút thuốc, ăn mặn… vừa khiến huyết áp tăng lại có thể gây ra ung thư. Cho nên tích cực phòng ngừa huyết áp cao cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. 9. Những người thiếu vitamin Các chuyên gia Thụy Sỹ cho rằng, những người có ít vitamin mang tính bảo hộ dễ bị căn bệnh ung thư tấn công. Những người thiếu vitamin A, beta-carotene sẽ có tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi tăng gấp 3 lần. Những người thiếu vitamin C tỷ lệ mắc ung thư thực quản, dạ dày lần lượt tăng 2 lần và 3,5 lần. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư miệng, ung thư vòm họng, ung thư da, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư phổi của những người thiếu vitamin E đều tăng. 10. Vợ hoặc chồng của người mắc ung thư Tài liệu cho thấy, nếu vợ hoặc chồng mắc bệnh ung thư thì người còn lại cũng có thể có nguy cơ mắc bệnh theo. Người ta gọi trường hợp này là “hội chứng ung thư vợ chồng”. Theo các chuyên gia, phương thức sinh hoạt xấu giống nhau là nguyên nhân chính gây ra bệnh này.
medlatec
825
Công dụng thuốc Malag 60 Thuốc Malag 60 được chỉ định điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, mề đay và mề đay tự phát mạn tính. Sử dụng thuốc Malag theo đúng chỉ định của bác sĩ/dược sĩ sẽ đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Malag 60 là thuốc gì? Thuốc Malag 60 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, được chỉ định dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc Malag 60 chứa các thành phần sau:Thành phần chính có trong thuốc Malag là Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 60mg;Các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc Malag 60.Thuốc Malag 60 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Malag 60 Thuốc Malag 60 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.Mề đay và mề đay tự phát mạn tính. 3. Liều lượng thuốc Malag 60 Liều điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều Malag 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Đối với bệnh nhân bị suy thận: Sử dụng liều Malag khởi đầu là 60mg x 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: Liều Malag 30mg x 2 lần/ngày.Trẻ em bị suy thận: Dùng liều Malag khởi đầu 30mg x 1 lần/ngày.Điều trị mề đay tự phát mạn tính:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều Malag 60mg x 2 lần/ngày;Bệnh nhân bị suy thận: Liều Malag khởi đầu 60mg x 1 lần/ngày;Trẻ em từ 6-11 tuổi: Dùng liều Malag 30mg x 2 lần/ngày;Trẻ em bị suy thận: Liều Malag khởi đầu là 30mg x 1 lần/ngày.Malag 60 chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc. 4. Tương tác thuốc Thuốc Malag không qua chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Sử dụng Malag với Erythromycin hoặc Ketoconazol sẽ làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này sẽ không ảnh hưởng trên khoảng QT.Dùng Malag 60 đồng thời với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hoặc magnesium sẽ làm giảm độ sinh khả dụng của hoạt chất Fexofenadin hydroclorid. 5. Tác dụng phụ của thuốc Malag 60 Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Malag 60 bao gồm:Đau đầu;Hoa mắt, chóng mặt;Mệt mỏi.Chú ý đề phòng sử dụng thuốc Malag:Người lớn tuổi, bệnh nhân bị suy thận, suy gan.Chỉ sử dụng thuốc Malag 60 ở phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Malag ở phụ nữ cho con bú.Bảo quản thuốc Malag 60 ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp lên thuốc.Trên đây là thông tin về thuốc Malag 60 trị bệnh gì, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc Malag. Khi không còn sử dụng thuốc, bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
562
Mổ u nang buồng trứng có ảnh hưởng gì không? U nang buồng trứng là một dạng khối u lành hình thành và phát triển trong buồng trứng của phụ nữ từ giai đoạn tuổi dậy thì. Bệnh đa phần là lành tính, tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần mổ u nang buồng trứng để loại bỏ khối u nang phát triển bất thường trên buồng trứng, giúp chị em có thể thực hiện chức năng sinh sản một cách bình thường. 1. U nang buồng trứng là bệnh gì? U nang buồng trứng là một dạng khối u lành hình thành và phát triển trong buồng trứng của phụ nữ từ giai đoạn tuổi dậy thì. Khối u này có đặc điểm là dạng nước, chứa dịch bên trong, bên ngoài có vỏ bọc gọi là vỏ nang. Bệnh đa phần là lành tính lành tính, hầu hết bệnh tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khối u nang thực thể phát triển lớn, gây ra tình trạng chèn ép lên những bộ phận xung quanh hoặc gây ra tình trạng xoắn buồng trứng. Trong những trường hợp này thì điều cần làm là theo dõi và điều trị sớm, ngăn chặn những tác động tiêu cực của bệnh.Một số dấu hiệu triệu chứng nghi ngờ mắc u nang buồng trứng bao gồm bị đau sau khi quan hệ vợ chồng, rối loạn kinh nguyệt, đau âm ỉ hoặc đau dữ dội bụng dưới hoặc bên buồng trứng phải hoặc trái, thường xuyên bị đầy hơi, chướng bụng...Phân loại bệnh u nang buồng trứng là:U nang cơ năng: là những nang nước có vỏ mỏng, độ tuổi thường gặp là phụ nữ còn kinh nguyệt. Loại u nang này được hình thành nguyên nhân do rối loạn chức năng buồng trứng.U nang thực thể: gồm có 3 dạng chính bao gồm: u nang nước, u nang nhầy và u nang bì. U nang nước là loại khối u có chứa dịch, vỏ mỏng, lành tính. U nang nhầy là loại khối u có nhiều thùy và có thể phát triển rất to, bên trong lớp vỏ chứa nhiều dịch nhầy. U nang bì thường có thành phần và cấu trúc tương đối phức tạp.Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ điều trị sẽ tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị sau khi thăm khám. Những trường hợp cần mổ u nang buồng trứng là những khối u nang buồng trứng có kích thước trên 10cm, gây chảy máu hoặc có dấu hiệu gây xoắn giãn buồng trứng thì cần điều trị ngoại khoa mổ mở để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. 2. Một số cách mổ u nang buồng trứng Chỉ định mổ u nang buồng trứng phụ thuộc vào tình trạng bệnh của từng người cụ thể, khả năng tiến triển và biến chứng sức khỏe có thể xảy ra. Những trường hợp cần mổ u nang buồng trứng bác sĩ điều trị sẽ tiến hành áp dụng các phương pháp sau:2.1. Phẫu thuật nội soiĐây là phương pháp điều trị tiên tiến, có nhiều ưu điểm như an toàn, tính thẩm mỹ cao, ít bị biến chứng và có khả năng hồi phục nhanh.2.2. Phương pháp mổ mở. U nang buồng trứng có kích thước lớn hoặc đã xảy ra biến chứng bao gồm xoắn hoặc vỡ nang hoặc những người có bệnh lý nền kèm theo. Những trường hợp này sẽ được bác sĩ điều trị chỉ định can thiệp phẫu thuật mổ mở.So với phương pháp mổ nội soi, phương pháp này có nhiều nguy cơ rủi ro hơn như nhiễm trùng vết mổ, dính ruột, tắc ruột,... Đồng thời, quá trình hồi phục sau khi can thiệp phẫu thuật cũng diễn ra chậm hơn, đặc biệt là đối với những người phụ nữ đã lớn tuổi. 3. Khi bạn mổ u nang buồng trứng có ảnh hưởng gì không? Một câu hỏi đặt ra là: Khi mổ u nang buồng trứng có ảnh hưởng gì không? là câu hỏi được nhiều chị em phụ nữ quan tâm tìm hiểu. Mổ u nang buồng trứng là phẫu thuật ngoại khoa với mục đích nhằm loại bỏ khối u nang phát triển bất thường trên buồng trứng, qua đó giúp chị em có thể thực hiện chức năng sinh sản một cách bình thường. Vì thế, phương pháp này không gây ảnh hưởng nghiêm trọng gì tới sức khỏe của chị em.Tuy nhiên, mọi can thiệp phẫu thuật đều có nguy cơ gặp phải những rủi ro nhất định. Mặc dù là khối u lành tính, phẫu thuật có tỷ lệ thành công cao nhưng vẫn có thể để lại những hậu quả bao gồm nhiễm trùng sau phẫu thuật, chảy máu, tổn thương ruột và bàng quang, để lại sẹo sau mổ,... 4. Can thiệp mổ u nang buồng trứng có sinh con được không? Nhiều chị em phụ nữ đặt câu hỏi rằng khi bản thân mổ u nang buồng trứng có sinh con được không? Ảnh hưởng của khối u nang buồng trứng đối với sức khỏe tổng quát nói chung và khả năng mang thai hay thời gian thai kỳ của người phụ nữ nói riêng là phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất của nang, kích thước, diễn biến của u, tuổi tác và khả năng sinh sản cơ bản của người phụ nữ.Tốc độ phát triển của thai nhi là tương đối nhanh, nhất là trong tam cá nguyệt thứ hai, các u có khuynh hướng diễn tiến tăng kích thước trong thai kỳ nên khó có thể không gây ra những tác động gì đến thai nhi. Các ảnh hưởng của u nang buồng trứng đến với thai nhi có thể bao gồm sinh non hay sảy thai.Ngược lại, khi bạn đang mang thai cũng có thể có ảnh hưởng đến u nang buồng trứng, cụ thể là gây ra những biến chứng ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ, kể cả sau khi đã sinh. Đặc biệt là trong những ngày đầu sau sinh, khi thành bụng mềm, ổ bụng rỗng nên rất dễ có nguy cơ gặp biến chứng xoắn u. Chính vì thế, nếu phát hiện bản thân bị u nang buồng trứng có khuynh hướng diễn tiến trong thai kỳ và nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai, mặc dù chưa gây triệu chứng gì thì người bệnh vẫn nên được cân nhắc chủ động can thiệp theo chỉ định của bác sĩ điều trị, nhằm đảm bảo một thai kỳ và chuyển dạ an toàn đối với cả mẹ và con.Tóm lại, bản chất của u nang buồng trứng là lành tính nhưng bạn vẫn nên thăm khám và điều trị bệnh sớm. Khi có kế hoạch mang thai và sinh con trong tương lai gần thì cần chủ động can thiệp nhằm đảm bảo sức khỏe sinh sản cho bản thân và sự phát triển của thai nhi.
vinmec
1,184
Công dụng thuốc Ramezole Thuốc Ramezole thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được chỉ định trong điều trị loét dạ dày tá tràng, loét thực quản hồi lưu, loét miệng nối và hội chứng zollinger-ellison. Vậy công dụng thuốc Ramezole là gì? 1. Thuốc Ramezole là thuốc gì? Thuốc Ramezole thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá với thành phần chính là rabeprazol natri. Trong điều trị thuốc Ramezole có tác dụng đối với các trường hợp sau:Loét dạ dày. Loét tá tràng. Loét miệng nối. Viêm thực quản hồi lưu. Hội chứng Zollinger-Ellison 2. Cách dùng và liều lượng Thuốc Ramezole được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, vì vậy thuốc được dùng bằng đường uống. Tuy nhiên, cần phải uống nguyên viên thuốc, không bẻ hay nghiền nát viên thuốc để tránh giải phóng toàn bộ viên thuốc cùng lúc.Liều lượng sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, liều dùng có thể được điều chỉnh theo khả năng đáp ứng với thuốc. Đối với người lớn liều dùng được khuyến cáo là 10mg/ngày, có thể tăng lên 20mg/ngày. Thời gian điều trị loét tá tràng từ 4-8 tuần và loét dạ dày, viêm thực quản hồi lưu từ 6-12 tuần. 3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramezole Một số những tác dụng không mong muốn có khả năng xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Ramezole như:Nổi mẩn. Mề đay. Thay đổi huyết họcẢnh hưởng tới chức năng gan. Táo bón. Tiêu chảy. Cảm giác chướng bụng. Nặng bụng. Nhức đầu. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể xảy ra với những dấu hiệu như phù, sưng vùng mặt, nổi mẩn,... trường hợp nghiêm trọng có thể gây shock phản vệ. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Ramezole Để sử dụng thuốc Ramezole an toàn và hiệu quả nhất trong quá trình điều trị thì cần lưu ý một số vấn đề sau:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Ramezole hay bất kỳ dị ứng nào khác. Ramezole có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Người dùng cần liệt kê những loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ nắm được rõ bao gồm có thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn hay các chất bảo quản, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm khác, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, bệnh nhân suy gan. Trước khi chỉ định dùng thuốc thì cần phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày.Tuyệt đối không được phép tự ý bỏ liều hay dừng uống thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị, mặc dù triệu chứng cùa bệnh có thể đã được giảm bớt.Trong trường hợp bạn quên uống một liều thuốc thì bạn cần phải bổ sung ngay liều thuốc đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, bổ sung liều thuốc đã quên trong thời gian không được quá gần với liều tiếp theo hoặc có thể bỏ qua liều thuốc đó và tiếp tục uống thuốc như lịch cố định ban đầu. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc sẽ làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc có thể làm tăng nguy cơ mắc một số những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Ramezole. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt đó là 2 loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng xảy ra tương tác với nhau.Trong những trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng của thuốc hoặc sẽ có các biện pháp phòng ngừa khác. Vậy nên, người dùng cần thông báo cho bác sĩ biết và nắm được các loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Đối với thuốc Ramezole làm tăng nồng độ digoxin trong máu và có thể kéo dài chuyển hoá và bài tiết phenytoin. 6.
vinmec
697
【Tổng hợp】Ung thư phổi giai đoạn 2 Ung thư phổi giai đoạn 2 có đặc điểm đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận hay cấu trúc thành ngực. nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài cơ hội sống. 1. Ung thư phổi giai đoạn 2 là gì? Ung thư phổi giai đoạn II Ung thư phổi phổ biến nhất trong các bệnh ung thư ở nam giới và thứ ba ở nữ giới Việt Nam. Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư phổi khi có tới trên 80% ca tử vong do ung thư phổi có liên quan đến khói thuốc. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ ít gặp hơn. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn II có đặc điểm: 2. Biểu hiện ung thư phổi giai đoạn II? Ở mỗi giai đoạn khác nhau, biểu hiện bệnh nhân ung thư phổi có thể khác nhau. Một số triệu chứng bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II có thể gặp là: Khối u phát triển với kích thước lớn dần ảnh hưởng đến hệ hô hấp gây khó thở, cảm giác đau tức ngực cho bệnh nhân ung thư Ngoài những triệu chứng xuất phát từ phổi trên, bệnh nhân ung thư giai đoạn này còn có một số biểu hiện toàn thân khác như chán ăn, mệt mỏi, sút cân nhanh, tâm lý bất an… Có thể bạn quan tâm: ung thư phổi sống được bao lâu 3. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II như thế nào? Ung thư phổi được đánh giá là rất nguy hiểm, di căn nhanh có tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị tích cực. Cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II khoảng 30%. Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn II còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, loại ung thư cũng như mong muốn điều trị người bệnh. Phẫu thuật, hóa trị liệu và xạ trị là những phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Phẫu thuật ung thư phổi bao gồm nhiều lựa chọn như cắt bỏ loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng một số mô khỏe mạnh xung quanh, cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một bên phổi… Một số hạch bạch huyết vùng ngực cũng thường được chỉ định. Hóa trị liệu sử dụng thuốc hóa trị đưa vào cơ thể thông qua tĩnh mạch cánh tay hoặc đường uống. Thời gian hóa trị liệu tùy thuộc vào từng trường hợp. Xạ trị liệu sử dụng tia năng lượng cao như X quang để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, chiếu xạ sọ dự phòng được chỉ định sớm tránh để ung thư di căn lên não. TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi
thucuc
601
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - Hành trình 25 năm nỗ lực vì chăm sóc sức khỏe người dân Việt 25 năm hình thành, tồn tại và phát triển, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là dịch vụ chăm sóc, theo dõi, kiểm tra sức khỏe cho người dân đã đang được tin dùng. ¼ thế kỷ không chỉ là hành trình nỗ lực hoàn thiện dịch vụ mà còn là tâm huyết mang dịch vụ đi xa hơn nữa thực hiện sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho người dân cả nước. Câu chuyện ra đời dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Từ những năm 90, GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí - Nguyên viện trưởng Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương đã nhen nhóm mang ý tưởng phát triển dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại Việt Nam. Khi GS. Nguyễn Anh Trí tu nghiệp tại Nhật, ông đã nhận thấy dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại đây rất hữu ích cho người dân và hoàn toàn có thể áp dụng nhân rộng tại Việt Nam. Nung nấu ý nghĩ này, trở về nước, Giáo sư cùng với các bạn mình đã bắt đầu đặt “những viên gạch đầu tiên” cho việc xây dựng thiết lập một dịch vụ y tế rất mới tại Việt Nam - dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Năm 1996, phòng xét nghiệm nhỏ được thành lập dưới sự cố vấn của Giáo sư Trí, các đồng nghiệp và học trò của giáo sư lúc bấy giờ đã xây dựng và phát triển dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Sau tất cả khó khăn và với tầm nhìn xa, nỗ lực từng ngày, Giáo sư Nguyễn Anh Trí cùng cộng sự đã từng bước nhỏ đưa dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi lan rộng, phát triển trở thành điểm nhấn của dịch vụ y tế phát triển 25 năm qua. Cũng kể từ thời điểm đó đến nay - 25 năm là thời gian để ý tưởng của “cha đẻ” dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi được hoàn thiện và phát triển. Ngày 6/3/2021, tròn ¼ thế kỷ, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi được sinh ra lớn lên và khẳng định vai trò của mình, trở thành một phần không thể thiếu đối với người dân khi cần xét nghiệm kiểm tra sức khỏe dù ở bất cứ nơi đâu trên toàn quốc. Tất cả được đầu tư hướng đến đạt chuẩn quy trình xét nghiệm quốc tế ISO 15189:2012 tại toàn thống trung tâm xét nghiệm ở các tỉnh thành hiện nay và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp ngày 7/1/2022. Trực thuộc tập đoàn MED - On,… khách hàng đã có thể đặt lịch theo ý muốn. Sau đó, các nhân viên y tế của bệnh viện tới tận nơi gồm tại nhà, cơ quan, khách sạn hay ở làm việc để lấy mẫu theo đúng khung giờ khách hàng đã đăng ký.
medlatec
506
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn II Ung thư tuyến giáp giai đoạn II (giai đoạn 2) vẫn còn giới hạn ở tuyến giáp, chưa lây lan đến bất kì hạch bạch huyết hay di căn đến bọ phận ở xa nào. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 như thế nào là quan tâm của nhiều bạn đọc. Hình ảnh minh họa 4 giai đoạn của ung thư tuyến giáp 1. Biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn hai Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh ung thư phổ biến thuộc vùng đầu cổ. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau và có thể gặp ở cả những người trẻ tuổi. Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến giáp được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt, ngay cả ở giai đoạn ung thư phát triển. Tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư tuyến giáp chỉ chiếm khoảng 1% trong số các bệnh ung thư. Đặc điểm ung thư tuyến giáp giai đoạn II có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân, phụ thuộc vào độ tuổi mắc bệnh cũng như loại ung thư. Đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp trên 45 tuổi, khối u có kích thước khoảng 2 – 4 cm nhưng vẫn giới hạn ở thực quản và chưa di căn đến bất kì cơ quan nào. Một số dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn hai bạn cần lưu ý là: – Khối u hạch lớn dần ở vùng cổ, thường dính chặt vào cổ, ít di động và ấn vào gây cảm giác đau. – Khó nuốt cũng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này khi sự phát triển của khối u ảnh hưởng đến cơ quan lân cận như khí quản, thực quản – Giây thanh âm có thể bị ảnh hưởng nên người bệnh có thể bị khàn giọng, giọng nói thay đổi – Bên cạnh một số dấu hiệu điển hình trên, một số biểu hiện toàn thân có thể gặp là mệt mỏi, tăng nhịp tim, giảm cân không rõ nguyên nhân… Bệnh ung thư tuyến giáp có thể gây ra triệu chứng nổi hạch vùng cổ 2. Ung thư tuyến giáp giai đoạn hai có chữa khỏi không? Ung thư tuyến giáp có tiên lượng sống tốt nếu được điều trị với phác đồ tích cực ngay từ giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn còn giới hạn ở tuyến giáp. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống của người bệnh. Theo đó, bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn II sẽ có khoảng 98% cơ hội sống. Với tiên lượng sống cao như vậy, cơ hội điều trị bệnh thành công là hoàn toàn có thể. 3. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn hai Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Phẫu thuật, xạ trị liệu bên ngoài, hóa trị liệu, điều trị bằng I – 131, điều trị hoóc môn là những phương pháp có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. 3.1 Phẫu thuật ung thư tuyến giáp ở giai đoạn II Phẫu thuật cắt khối u tuyến giáp là một phương pháp điều trị chính cho người bệnh ung thư tuyến giáp ở giai đoạn 2. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân có tuổi cao, khối u đã xâm lấn sang thực quản, gặp tình trạng suy thận, suy tim thì phẫu thuật cắt bỏ không là là chỉ định cho người bệnh. 3.2 Xạ trị ung thư tuyến giáp ở giai đoạn II Sau khi cắt bỏ khối ung thư, bệnh nhân sẽ được chỉ định xạ trị để tiêu diệt tận gốc các tế bào ung thư còn lại sau quá trình phẫu thuật bằng cách sử dụng tia xạ có năng lượng lớn để tiêu diệt tế bào ung thư. Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng xạ trị ngoài cơ thể hoặc xạ trị bằng i-ốt 131. Xạ trị bằng phóng xạ i-ốt 131 là một phương pháp điều trị phổ biến cho hầu hết bệnh nhân ung thư tuyến giáp. 4. Cách giúp ngăn chặn tiến triển của ung thư tuyến giáp ở giai đoạn II Việc đầu tiên cần làm là nên tuân thủ phác đồ điều trị, những hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân nên theo dõi ghi lại chi tiết những triệu chứng hoặc tác dụng phụ, những dấu hiệu bất thường và thông báo kịp thời cho bác sĩ. Ngoài ra, một chế độ dinh dưỡng đủ chất cũng sẽ giúp người bệnh có thêm sức khỏe để trải qua toàn bộ phác đồ điều trị mà không bị gián đoạn hay có bất kỳ ảnh hưởng gì liên quan đế sức khỏe chung. Sau phẫu thuật bệnh nhân cũng cần theo dõi, thăm khám sức khỏe định kỳ để bác sĩ có thể kiểm soát kịp thời những vấn đề có thể xảy ra chẳng hạn như ung thư quay trở lại. Ung thư tuyến giáp có thể chữa khỏi, kiểm soát bệnh lâu dài nếu được phát hiện sớm. Vì vậy, ngay khi có bất kì dấu hiệu bệnh bất thường nào, bạn không nên chủ quan mà cần đến các bệnh viện để khám và điều trị bệnh. Tầm soát ung thư là giải pháp hàng đầu trong phát hiện ung thư tuyến giáp ở giai đoạn sớm, giúp ích cho quá trình điều trị đạt hiệu quả.
thucuc
986
Lý giải chỉ số Inr trong các kết quả xét nghiệm Khi thực hiện một vài loại xét nghiệm máu, bệnh nhân có thể được chỉ định xét nghiệm chỉ số Inr. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của chỉ số này cũng như việc thực hiện các xét nghiệm đó có vai trò như thế nào trong việc khám và điều trị bệnh. Thực tế, các bác sĩ thường dựa trên thông số của Inr để kiểm tra một vài vấn đề liên quan đến sự đông máu. 1. Xét nghiệm Inr nhằm mục đích gì? Khi thực hiện một số kiểm tra sức khỏe như xét nghiệm đông máu từng phần (PTT), xét nghiệm quy trình đông máu (PT), bệnh nhân thường được chỉ định thực hiện lấy mẫu chỉ số Inr. Tuy nhiên, người bệnh hoàn toàn không nắm rõ chức năng của loại xét nghiệm này. Vậy xét nghiệm Inr là gì? Thực tế, Inr là một hình thức xét nghiệm nhằm đo đạc thời gian cần có để máu đông. Tuy nhiên, để kiểm tra chính xác, bác sĩ cần dựa vào bảng tỷ lệ đã được quốc tế chuẩn hóa. Theo bác sĩ, xét nghiệm Inr thường được thực hiện nhằm kiểm tra một số vấn đề như: Xác định nguyên nhân của một số hiện tượng bất thường ở bệnh nhân. Điển hình như tình trạng bầm tím hoặc máu chảy không bình thường. Kiểm tra mức hiệu lực của một số loại thuốc có công dụng điều trị và giảm thiểu tình trạng máu đông thành cục. Điển hình như thuốc Coumadin (Warfarin),... Rà soát một số kiểm tra mức độ thấp có liên quan đến những yếu tố gây đông máu. Bởi lẽ, sự thiếu hụt một số yếu tố có tác dụng hỗ trợ đông máu có thể khiến bệnh nhân gặp phải tình trạng rối loạn chảy máu. Điển hình như bệnh khó đông máu thường lây truyền qua gen. Kiểm tra mức độ hấp thụ vitamin K của cơ thể vì đây là một loại vitamin rất quan trọng trong việc sản sinh Prothrombin và một số yếu tố giúp đông máu. Kiểm tra mức độ an toàn để tiến hành một số ca tiểu phẫu, phẫu thuật, thủ thuật có thể dẫn đến tình trạng cơ thể bị chảy máu. Kiểm tra mức độ hiệu quả của các hoạt động do gan đảm nhiệm. Thông thường, khi bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm liên quan đến gan sẽ được chỉ định kiểm tra nồng độ Prothrombin. Điển hình nhất là xét nghiệm kiểm tra mức độ tổn thương của gan (Aspartate Aminotransferase),... Kiểm tra mức độ hấp thu các yếu tố đông máu của cơ thể nhằm đo đạc mức độ đông máu hoặc khả năng không đông của máu. 2. Ý nghĩa của các chỉ số Inr Ngoài thắc mắc về mục đích xét nghiệm Inr là gì thì bạn đọc cũng mong muốn được bác sĩ lý giải ý nghĩa các chỉ số Inr trong phiếu kết quả. Thực tế, trong bảng tỷ lệ do Bộ Y tế quốc tế chuẩn hóa đã phân chia kết quả xét nghiệm Inr thành hai loại rõ rệt. Do đó, bệnh nhân có thể dễ dàng nhận biết khả năng đông máu của mình dựa trên thông số Inr nhận được trên phiếu kết quả. Cụ thể như: 2.1. Chỉ số Inr bình thường Mặc dù, bệnh nhân bắt buộc phải thực hiện kiểm tra Inr khi được bác sĩ yêu cầu nhưng không phải phòng xét nghiệm nào cũng báo cáo kết quả cho bệnh nhân. Đối với những bệnh nhân được trả phiếu kết quả xét nghiệm có thể so sánh thông số Inr trong khoảng bình thường hay bất thường. Thực tế, những người có kết quả Inr nằm trong mức cho phép, tức từ 0.8 đến 1.2 sẽ được phân loại vào nhóm chỉ số Inr bình thường. Ngược lại, với những bệnh nhân đã sử dụng thuốc có tác dụng chống đông máu thì kết Inr thu được phải nằm trong mức từ 2 đến 3 mới được phân loại vào nhóm bình thường. Ngoài ra, trong phác đồ điều trị của người có sử dụng thuốc Coumadin sẽ được bác sĩ thay đổi sang liều khác để kéo dài thời gian của Prothrombin. Thông thường, thời gian này sẽ tăng gấp 1.5 đến 2.5 lần so với mức bình thường. 2.2. Chỉ số Inr bất bình thường Nếu kết quả bệnh nhân thu được trong phiếu kiểm tra xét nghiệm Inr nhỏ hơn 2 thì bác sĩ sẽ đưa ra kết luận loại thuốc chống đông này không đáp ứng điều trị. Ngược lại, nếu kết quả này lớn hơn 3 thì mức độ hiệu lực của thuốc chống đông nằm ở mức quá cao. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể đạt thông số Inr lên đến 4.5 nhưng những trường hợp này khá hiếm. Tuy nhiên, khi chỉ số Inr ở mức quá cao thì bệnh nhân thường có nguy cơ chảy máu nhiều hơn. 3. Quy trình tiến hành xét nghiệm Inr Để kết quả xét nghiệm được chính xác, bệnh nhân nên báo cáo với bác sĩ những loại thuốc hoặc sản phẩm chức năng mà mình đang hoặc đã sử dụng. Vì kết quả kiểm tra Inr có thể bị thay đổi do một số chất. Thực tế, dạng xét nghiệm này chủ yếu dựa trên phần máu của mao mạch nằm trên đầu ngón tay. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sử dụng dạng que giấy thử tẩm có chứa Thromboplastin và lấy mẫu máu vùng tĩnh mạch của người bệnh để kiểm tra. Vậy quy trình đo đạc chỉ số Inr sẽ bao gồm những bước nào? Để hiểu rõ hơn về quá trình xét nghiệm Inr, bạn đọc có thể tham khảo một số thông tin dưới đây: 3.1. Lấy mẫu máu mao mạch phần đầu ngón tay Trước khi thực hiện lấy máu vùng mao mạch đầu ngón tay của người bệnh, bác sĩ cần chuẩn bị một số dụng cụ y khoa như kim bấm, máy xét nghiệm Inr loại cầm tay, bông, bơm tiêm, ống lấy mẫu xét nghiệm, cồn sát khuẩn, que giấy thử,v. v. Sau khi có đầy đủ các dụng cụ cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện xét nghiệm với các công đoạn như sau: Khởi động máy xét nghiệm, đồng thời cho máy tiếp nhận thẻ mã hóa que thử. Liên kết que giấy thử với máy xét nghiệm bằng khe cắm. Kiểm tra xem máy xét nghiệm có tiếp nhận que thử chưa. Nếu máy đã sẵn sàng thì bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu xét nghiệm. Thực hiện sát khuẩn vùng đầu ngón tay trỏ của người lấy mẫu xét nghiệm. Sau đó, vuốt dọc ngón tay trỏ từ trong ra ngoài để máu dồn xuống và tập trung chủ yếu ở phần đầu ngón tay. Sử dụng bút bấm kim chích vào phần đầu ngón tay cần lấy máu của bệnh nhân. Ở công đoạn này, bác sĩ nên lưu ý chích nhẹ với lực vừa đủ. Bóp nhẹ vùng đầu ngón tay vừa chích kim để máu chảy ra ngoài thành một giọt đầy. Nhỏ giọt máu lên vị trí nhận máu nằm ở phần đầu que thử. Đợi khoảng 1 - 2 phút để máy hiển thị kết quả lên màn hình. 3.2. Lấy máu vùng tĩnh mạch của cánh tay Để tiến hành xét nghiệm Inr bằng máu ở vùng tĩnh mạch cánh tay, bác sĩ sẽ thực hiện các bước sau đây: Sử dụng một dải thun để quấn xung quanh vùng cánh tay phía trên nhằm cản trở dòng máu chảy về tim. Nhờ đó mà tĩnh mạch cánh tay phía dưới chứa nhiều máu và nở ra, việc sử dụng kim để chích vào tĩnh mạch cũng dễ dàng hơn. Bác sĩ sẽ chuẩn bị dụng cụ chuyên dụng phù hợp. Xác định đúng vị trí lấy máu. Tiến hành buộc garo. Sau đó, bác sĩ sẽ sát khuẩn vị trí chuẩn bị lấy máu. Tiến hành lấy máu và khi lấy đủ máu trong ống mẫu thì tháo garo trên cánh tay ra. Sử dụng bông hoặc miếng gạc sạch đặt lên vị trí vừa bị kim chích. Dùng một lực vừa phải để tạo áp lực lên vị trí tĩnh mạch đã lấy máu rồi tiến hành băng vết thương lại. Với những thông tin trên đây, chắc hẳn bạn đọc cũng đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa của chỉ số Inr trong các loại xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, mọi người còn được chia sẻ chi tiết về quá trình lấy mẫu máu để tiến hành xét nghiệm.
medlatec
1,444
Tìm hiểu về polyp thực quản và cách phòng ngừa Polyp thực quản là một trong số bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa hiếm gặp và có tính chất lành tính. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây ra những bất thường cho cơ thể, nhiều trường hợp trở thành ác tính và chuyển sang ung thư. Nhận thức đúng và đầy đủ về polyp ở thực quản vì thế sẽ giúp bạn có biện pháp xử lý hiệu quả khi gặp căn bệnh này. 1. Đặc điểm của bệnh polyp thực quản Cấu tạo thực quản Thực quản là một trong những bộ phần nằm ở phần đầu ống tiêu hóa, bắt đầu từ họng, đi qua ngực và kết thúc tại tâm vị dạ dày. Thực quản cấu tạo gồm ba lớp gồm niêm mạc bao phủ phía ngoài lớp cơ vân và cơ trơn, đồng thời cũng được chia làm ba đoạn: 1/3 thực quản phía trên sẽ bắt đầu từ họng cho đến phía trên ngực với độ dài khoảng 42cm. 1/3 thực quản giữa là phần nằm phía trong lồng ngực với chiều dài khoảng 32cm. 1/3 thực quản dưới là phần còn lại cho đến bụng và dài khoảng 40cm. Bệnh polyp thực quản không phổ biến và thường xuất hiện ở 1/3 phần giữa ngực hay phía dưới, hiếm gặp ở vùng phía trên cổ. Khái niệm Polyp là sự tăng sinh bất thường của các tế bào biểu mô, hình thành nên một khối mềm nằm trong lòng ống hoặc treo trên thành thực quản. Hầu hết bệnh nhân không có bất kỳ triệu chứng nào khi polyp hình thành, thường được phát hiện thông qua quá trình nội soi dạ dày - thực quản kiểm tra sức khỏe. Một số ít trường hợp, polyp có kích thước lớn có thể khiến bệnh nhân thấy khó nuốt và đau, tức vùng ngực sau khi ăn. Phân loại Mặc dù hiếm gặp nhưng polyp thực quản lại rất đa dạng về chủng loại. Trong đó thì polyp trong lòng thực quản và ở thành ống là phổ biến nhất, còn các loại như polyp do ứ đọng Glycogen, virus HPV hay viêm trào ngược dạ dày, polyp dạng tế bào vảy, khối u xơ, polyp do,... sẽ ít gặp hơn. Polyp xuất hiện ở thành thực quản hầu hết có nguồn gốc từ các tổ chức xơ và cơ trơn, tạo nên các tổn thương tại mô đệm tế bào. Polyp hình thành trong lòng ống thực quản là những tổn thương ở phía dưới lớp niêm mạc và được bảo bọc bởi các tế bào vảy bình thường. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Nguyên nhân Các lý do dẫn đến hình thành các khối polyp trong thực quản hiện nay rất đa dạng, trong đó phải kể đến: Các phản ứng viêm dạ dày, đặc biệt là trong các trường hợp bệnh mãn tính. Thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm khô, nóng, cay,... dẫn đến việc hình thành các Microtrauma ở thành dạ dày. Viêm - trào ngược dạ dày thực quản gây ra những cơn có thắt cũng có thể tác động tạo nên các khối polyp. Glycogen bị ứ đọng, virus HPV,... cũng có thể khiến cho các tế bào biểu mô thực quản phát triển tăng sinh bất thường. Các tuyến nhờn lạc chỗ, nằm sâu bên trong lớp niêm mạc thực quản cũng có khả năng gây polyp. Sự căng thẳng, lối sống không lành mạnh như phụ thuộc vào thức ăn nhanh, sử dụng các chất kích thích, nghiện rượu, bia, thức khuya,... cũng là một trong số các lý do không thể bỏ qua để tạo nên polyp thực quản. Yếu tố nguy cơ Chính vì những nguyên nhân trên mà các đối tượng sau có nguy cơ bị polyp thực quản cao hơn so với người khác: Người thường xuyên mắc các vấn đề, bệnh lý liên quan đến dạ dày thực quản, nhất là các trường hợp bệnh mạn tính. Người bị nhiễm virus HPV hoặc mắc các bệnh do virus này gây ra. Những người bận rộn với công việc, giờ giấc, sinh hoạt và ăn uống không ổn định, lối sống thiếu khoa học, nghiện rượu, bia, chất kích thích, lười vận động,... 3. Điều trị polyp thực quản Chẩn đoán Các khối u thực quản hầu hết lành tính nên đa phần không gây triệu chứng với người bệnh. Chính vì vậy việc chẩn đoán, phát hiện polyp thực quản gặp nhiều hạn chế và phải cần đến các phương pháp kỹ thuật như siêu âm, nội soi, chụp CT, xét nghiệm máu hay sinh thiết tế bào mô bệnh học. Điều trị Sau khi chẩn đoán các khối Polyp thực quản, các bác sĩ sẽ tùy thuộc vào kích thước, bản chất, vị trí và mức độ ảnh hưởng, sức khỏe bệnh nhân để cho các chỉ định điều trị khác nhau. Hai phương pháp chủ yếu hiện nay được áp dụng với bệnh nhân là mổ hở hoặc nội soi để cắt bỏ polyp. Với sự tiến bộ của y học hiện nay thì kỹ thuật nội soi cắt polyp được thực hiện nhanh chóng và an toàn. Sau khi điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi bởi có thể gặp các biến chứng như chảy máu, hẹp thực quản, nhiễm trùng,... Người bệnh cũng cần phải thực hiện nghiêm ngặt theo những hướng dẫn của bác sĩ, tái khám định kỳ theo lịch hẹn để tránh những hậu quả xấu có thể xảy ra. Phòng bệnh Dù hiếm gặp nhưng vẫn có khả năng bạn sẽ trở thành nạn nhân của căn bệnh polyp thực quản, chính vì vậy mà phòng bệnh luôn là cách an toàn và hiệu quả nhất để bảo vệ sức khỏe chính mình. Để cơ thể luôn khỏe mạnh và hệ tiêu hóa làm việc tốt thì bạn cần chú ý đến một số vấn đề như sau: Thay đổi chế độ ăn lành mạnh, giàu chất xơ, rau, củ, quả, hạn chế chất béo, cay, nóng,... trong khẩu phần hàng ngày. Hạn chế tối đa việc sử dụng thức ăn nhanh, loại bỏ các loại đồ hộp, thịt mỡ, ngũ cốc thô,... Uống đủ nước và tối thiểu 2 lít mỗi ngày, có thể bổ sung thêm các loại nước ép từ trái cây, rau, quả,... hỗ trợ hệ miễn dịch cũng như sức đề kháng của cơ thể trước tác nhân gây bệnh. Luyện tập thể thao phù hợp, thư giãn đầu óc để giải tỏa những căng thẳng, áp lực hàng ngày, ngồi thiền, yoga,... sẽ là cách hữu hiệu giúp cơ thể giải phóng nguồn năng lượng tích cực. Thực hiện tầm soát, khám sàng lọc ung thư hoặc định kỳ theo dõi sức khỏe tối thiểu 1 năm/lần để phát hiện sớm những bệnh lý bất thường của cơ thể. Không được tự ý mua thuốc điều trị khi chưa có sự thăm khám, kiểm tra của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời, không được sử dụng các bài thuốc dân gian không chính thống vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
medlatec
1,176
Trẻ 1-3 tuổi cần bổ sung vitamin gì? Việc bổ sung vitamin cần tùy thuộc vào nhu cầu theo từng độ tuổi của bé. Do vậy, để biết được trẻ 1 tuổi, 2 tuổi hay trẻ 3 tuổi cần bổ sung vitamin gì, cha mẹ phải hiểu được nhu cầu của trẻ để đáp ứng đủ vitamin và khoáng chất thiết yếu. 1. Vì sao cần bổ sung đủ vitamin cho trẻ? Vitamin là dưỡng chất thiết yếu được khuyến cáo nên bổ sung cho trẻ. Đây là một chất thiết yếu tham gia vào nhiều hoạt động trong cơ thể như cấu tạo nên tế bào, chuyển hóa cung cấp năng lượng, tham gia vào quá trình đáp ứng miễn dịch giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.Trẻ có thể bị thiếu vitamin do chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, biếng ăn, mắc một số bệnh lý làm ảnh hưởng tới việc hấp thu và chuyển hóa vitamin... Khi trẻ bị thiếu vitamin sẽ dẫn tới tình trạng chậm lớn, chậm phát triển thể chất và mắc một số bệnh lý như:Khô mắt, quáng gà nếu trẻ thiếu vitamin A gây;Trẻ thiếu vitamin C dễ chảy máu, dễ mắc bệnh lý nhiễm khuẩn;Thiếu vitamin B1 gây bệnh beriberi, viêm dây thần kinh;Thiếu vitamin K có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết;Thiếu vitamin D làm giảm hấp thu canxi gây bệnh lý về xương, giảm sức đề kháng...Do vậy, mỗi trẻ đều được khuyến cáo bổ sung đầy đủ các vitamin để tránh nguy cơ mắc một số bệnh lý và giúp cơ thể phát triển một cách toàn diện. Nhưng đối với mỗi giai đoạn phát triển thì trẻ cần một mức nhu cầu nhất định, cha mẹ cần biết để có thể cung cấp sao cho đủ chứ không thiếu hay thừa cũng sẽ gây hệ lụy không tốt với sức khỏe của bé. Nếu thắc mắc trẻ 1 tuổi cần bổ sung vitamin gì thì không thể bỏ qua nhóm vitamin A 2. Trẻ 1 tuổi, 2 tuổi và trẻ 3 tuổi cần bổ sung vitamin gì? Độ tuổi từ 1 - 3 là giai đoạn trẻ cần đầy đủ các loại vitamin như A, B, C, D, E, K. Việc bổ sung vitamin cần tùy thuộc vào nhu cầu theo từng độ tuổi của bé. Do vậy, để biết được trẻ 1 tuổi, 2 tuổi và trẻ 3 tuổi cần bổ sung vitamin gì, cha mẹ cần hiểu được nhu cầu của trẻ để đáp ứng đủ vitamin và khoáng chất thiết yếu.Dưới đây là các loại vitamin mà trẻ từ 1-3 tuổi cần bổ sung:Vitamin AVitamin A là thành phần thiết yếu để phát triển tế bào tại võng mạc mắt cho trẻ, giúp phát triển thị lực và ngăn ngừa tình trạng khô mắt. Ngoài ra cũng bảo vệ sự lớp tế bào biểu bì bao phủ bề mặt da, giảm khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm cho trẻ.Nhu cầu vitamin A của trẻ giai đoạn này là 400 microgam mỗi ngày. Trẻ có thể bổ sung nguồn vitamin A thông qua các loại thực phẩm có màu vàng đỏ như gấc, carot, rau màu xanh đậm, lòng đỏ trứng, gan động vật....Vitamin BNếu thắc mắc trẻ 1 tuổi cần bổ sung vitamin gì thì không thể bỏ qua nhóm vitamin B. Đây là nhóm vitamin rất quan trọng với trẻ, gồm vitamin B1, B2, B6, B9, B12. Mỗi loại có những chức năng đặc biệt nhưng nói chung vitamin B rất cần thiết trong việc chuyển hóa và trao đổi chất trong cơ thể, ngoài ra còn giúp bảo vệ hệ tim mạch, bảo vệ hệ thống thần kinh và hỗ trợ tăng cường miễn dịch hiệu quả.Nhu cầu vitamin B1 (Thiamin) là 0,5 mg mỗi ngày. Nguồn cung cấp có trong các thực phẩm như: Bột mì, bánh mì, các loại hạt họ đậu, ngũ cốc, thịt nạc...Nhu cầu vitamin B2 (Riboflavin) khoảng 0,5 mg mỗi ngày, có thể bổ sung thông qua sản phẩm như thịt, trứng, pho mát, rau có màu xanh, các loại ngũ cốc nguyên hạt...B3 (Niacin) cần khoảng 6mg mỗi ngày. Các thực phẩm có chứa B3 gồm: Trái bơ, ngũ cốc, cá ngừ, trứng, thịt gia cầm, cây họ đậu, khoai tây,...Vitamin B6 (Pyridoxine) nhu cầu mỗi ngày khoảng 0,5mg. Nó có nhiều trong quả bơ, chuối, đậu, thịt gia cầm, ngũ cốc nguyên hạt...Vitamin B9 (Acid folic) nhu cầu cho trẻ 1 đến 3 tuổi là 160mcg mỗi ngày. Những thực phẩm có chứa nhiều B9 như măng tây, bông cải xanh, củ cải, các loại đậu, các loại ngũ cốc, rau có màu đậm...Vitamin B12 (Cyanocobalamin) cần khoảng 0,9 mcg mỗi ngày. Bổ sung thông qua thịt, trứng, sữa, sữa đậu nành, các loại thịt gia cầm, động vật có vỏ...Vitamin CVitamin C tham gia vào sự hình thành một số loại enzym nên nó quan trọng trong việc giúp cơ thể phòng tránh nhiễm trùng, tăng sức đề kháng, ngoài ra hỗ trợ hấp thụ một số dinh dưỡng như sắt và tăng vững bền thành mạch.Với trẻ ở giai đoạn này thì cần bổ sung 30mg vitamin C mỗi ngày. Thực phẩm chứa nhiều vitamin C như bắp cải, bông cải xanh, súp lơ, trái cây họ cam quýt, ổi, rau chân vịt, dâu tây, cà chua.....Vitamin DVitamin D giúp điều hòa sự chuyển hóa canxi và photpho trong cơ thể, tăng sức đề kháng cho trẻ. Nếu trẻ thiếu vitamin D dễ bị kích thích, chuột rút, còi cọc, ...Nhu cầu vitamin D trẻ giai đoạn này là 600UI mỗi ngày. Vitamin D được cung cấp chủ yếu thông qua tiếp xúc với tia UVB trong ánh nắng mặt trời, còn nguồn thức ăn cung cấp khá ít như cá hồi, cá thu, cá trích, gan cá, sữa, sữa chua, bơ, kem...Vitamin ETham gia vào quá trình chuyển hóa trong các tế bào, ngăn ngừa oxy hóa. Hạn chế nguy cơ xơ vữa mạch, ngừa oxy hóa, tăng miễn dịch...Nhu cầu vitamin E khoảng 5mg mỗi ngày. Nguồn cung cấp có trong quả bơ, rau màu xanh đậm, dầu thực vật như ngô, hướng dương; đu đủ; các loại hạt; quả hạch; lúa mì...Vitamin KVitamin K tham gia vào quá trình chuyển hoá chất cho xương, hình thành máu đông, ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết.Nhu cầu vitamin K của trẻ 1 đến 3 tuổi là 13 mcg mỗi ngày. Nguồn cung cấp bao gồm các thực phẩm như bắp cải, súp lơ, ngũ cốc, rau xanh đậm, gan động vật, thịt, trứng, cá... Nếu thắc mắc trẻ 3 tuổi cần bổ sung vitamin gì thì không thể bỏ qua nhóm vitamin D 3. Lưu ý khi bổ sung vitamin cho trẻ Khi bổ sung vitamin cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý:Vitamin đa số đều có trong các loại rau củ quả, do đó bố mẹ nên cho trẻ ăn nhiều trái cây, rau củ và thường xuyên tắm nắng cho trẻ đúng cách.Bổ sung vitamin thông qua ăn uống là tốt, tuy nhiên không phải trẻ nào cũng chịu phối hợp ăn uống theo bố mẹ. Bố mẹ cần chia nhỏ bữa ăn, uống đủ nước, chế biến đa dạng và tạo không khí vui vẻ để trẻ được ăn tốt.Tóm lại, trẻ 1 - 3 tuổi cần bổ sung đầy đủ các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Trường hợp trẻ lười ăn và có những biểu của việc thiếu vitamin thì bố mẹ cần cho trẻ đi khám để được bác sĩ chỉ định dùng vitamin bổ sung.
vinmec
1,312
Cách chọn kính viễn thị phù hợp nhất 1. Tìm hiểu về tật viễn thị Viễn thị là một vấn đề khúc xạ ở mắt, khiến người bệnh có khả năng nhìn xa rất tốt, nhưng gặp khó khăn khi phải nhìn gần. Nguyên nhân của viễn thị là do sai lệch về khúc xạ, khiến các tia sáng không hội tụ tại võng mạc, mà hội tụ phía sau nó. Khi bị viễn thị, mắt thường cảm thấy mệt, nhức mỏi, không thoải mái. Nhất là khi mắt viễn phải làm việc trong không gian nhỏ hẹp. Các triệu chứng như đau mắt, nhức đầu và việc nheo mắt thường xuyên xuất hiện. Nếu bạn gặp những dấu hiệu này, nên đến bệnh viện có chuyên khoa mắt để được thực hiện các bài kiểm tra mắt. Độ viễn thị được biểu hiện bằng giá trị (+) a, với a tăng lên thì mức độ viễn thị cũng gia tăng. Viễn thị có thể được phân loại vào 3 nhóm khác nhau: – Viễn thị đơn thuần: Xuất phát từ sự thay đổi trục quang học của mắt hoặc độ cong của giác mạc. – Viễn thị bệnh lý: Do những vấn đề về cấu trúc mắt, có thể xuất phát từ các bệnh lý mắt hoặc do những tổn thương. – Viễn thị chức năng: Gây ra bởi liệt điều tiết. Cụ thể là khả năng di chuyển và điều chỉnh của mắt bị suy giảm. 2. Mắt bị viễn thị đeo kính gì? Kính viễn thị là một loại kính được thiết kế với thấu kính hội tụ giúp đưa hình ảnh của vật thể hiển thị đúng lên trên võng mạc, giúp cải thiện độ rõ nét và sắc nét khi nhìn. Để lựa chọn một chiếc kính viễn thị phù hợp, việc tới các bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn là rất quan trọng.00 diop, việc đeo kính viễn thị là bắt buộc. Không đeo kính trong trường hợp này sẽ làm mắt phải điều chỉnh quá nhiều, dẫn đến tăng độ viễn nhanh chóng và gây ra các triệu chứng như mắt đỏ và khô. Tuy nhiên, đối với những trường hợp viễn nhẹ dưới +1.00 diop, việc đeo kính viễn không bắt buộc. Nhất là khi thị lực vẫn đảm bảo cho công việc hàng ngày mà mắt không gặp nhiều khó chịu. Trường hợp này có thể được tùy chọn, nhưng nên tiến hành kiểm tra thị lực thường xuyên để đảm bảo sự thoải mái khi sử dụng mắt trong thời gian dài. 3. Cách chọn kính viễn thị phù hợp nhất Cách chọn kính viễn thị tốt là nên chọn các thương hiệu tròng kính uy tín như Chemi (minh họa) Hiện nay, có ba loại kính chính được sử dụng cho người viễn thị. Đó là kính gọng viễn thị, kính viễn áp tròng mềm và kính viễn thị áp tròng cứng. Mỗi loại kính này có những đặc điểm riêng biệt tùy thuộc vào nhu cầu và thị lực của người sử dụng. 3.1 Kính viễn thị có gọng Kính gọng viễn thị tương tự như kính gọng cận thông thường. Tuy nhiên, chúng khác biệt ở chỗ chỉ có độ “+” và dành riêng cho người viễn thị. *Ưu điểm của kính viễn thị (có gọng): – Giá thành thấp hơn so với kính áp tròng khác. Đây là sự lựa chọn an toàn, phù hợp và tiết kiệm cho những người bị viễn thị. – Kính gọng (viễn thị) không tiếp xúc trực tiếp với mắt. Từ đó cho phép dễ dàng tháo ra và đeo vào dễ dàng hơn kính áp tròng. Thậm chí không gây tình trạng khô mắt hay nhiễm trùng mắt. *Nhược điểm của kính viễn thị (có gọng): – Vấn đề về thẩm mỹ có thể là một rào cản đối với nhiều người. Tuy nhiên, thị trường hiện nay đã có nhiều loại kính gọng viễn thị được thiết kế với tính thẩm mỹ cao để giảm thiểu vấn đề này. – Khi trời mưa, việc đeo kính gọng viễn thị có thể gặp khó khăn và không tiện lợi. 3.2 Kính áp tròng dạng mềm cho người viễn thị Kính áp tròng mềm là kính có độ cong tương ứng với giác mạc của con người, ôm sát vào giác mạc. *Ưu điểm: – Thoải mái và gọn gàng hơn so với kính gọng viễn. Từ đó, giúp người đeo dễ dàng thích nghi và không gây khó khăn trong mọi thời tiết. – Kính áp tròng hiện nay được thiết kế với nhiều màu sắc, tăng thẩm mỹ cho người đeo. Thậm chí, nó còn làm cho đôi mắt trở nên to và đẹp hơn thường ngày. *Nhược điểm: – Việc sử dụng kính áp tròng mềm ban đầu có thể khó khăn đối với người mới sử dụng và chưa quen việc đeo. – Nếu không đeo kính đúng cách hoặc đeo quá lâu, có thể gây cộm mắt, khó chịu và gây tổn thương giác mạc. – Giá thành của các loại kính áp tròng thường tương đối cao. 3.3 Kính áp tròng cứng viễn thị có tên gọi Ortho K Kính Ortho-K – kính áp tròng cứng, là một loại kính đặc biệt được thiết kế để chỉ đeo ban đêm. Chức năng chính của nó là điều chỉnh độ cong giác mạc trong khi người đeo ngủ. Nhờ vào điều này, khi thức dậy vào buổi sáng, mắt sẽ có khả năng nhìn rõ cả vật ở gần và vật ở xa, ngay cả khi không đeo kính. Ưu điểm của kính áp tròng cứng viễn thị (Ortho-K) bao gồm: – Điều trị được cả 3 tật khúc xạ của mắt như viễn thị, cận, loạn. – Chỉ cần đeo vào ban đêm, giúp hạn chế tình trạng khó chịu, khô mắt và nguy cơ nhiễm trùng mắt. – Tăng cường thị lực hiệu quả hơn so với các loại kính gọng và kính áp tròng mềm. *Nhược điểm: – Giá thành cao hơn nhiều so với hai loại kính nêu trên, làm cho nó trở thành một lựa chọn tài chính không phải ai cũng có thể đáp ứng. Ngoài ra, cũng có một số loại kính mắt khác như kính râm viễn thị và kính bơi viễn thị, được thiết kế phù hợp với từng hoàn cảnh và nhu cầu sử dụng của người dùng. Kết luận
thucuc
1,088
Các bệnh tuyến tiền liệt hay gặp là gì? Tuyến tiền liệt là cơ quan ngoại tiết ở nam giới, thực hiện nhiều vai trò như kiểm soát đường tiểu và sản xuất một số chất có trong tinh dịch. Biết được các bệnh tuyến tiền liệt hay gặp là gì sẽ giúp nam giới chủ động hơn trong thăm khám và điều trị bệnh sớm. Các bệnh tuyến tiền liệt hay gặp là gì? Các bệnh tuyến tiền liệt phổ biến ở nam giới. Các bệnh tuyến tiền liệt hay gặp là gì? Viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt và tổn thương dạng u cục (ung thư). Trong đó, phì đại tuyến tiền liệt phổ biến hơn cả. Phì đại tuyến tiền liệt Phì đại tuyến tiền liệt phổ biến nhất trong các bệnh lý liên quan đến tuyến tiền liệt Phì đại tuyến tiền liệt hay còn được gọi là tăng sản lành tính là tổn thương thường gặp ở nam giới độ tuổi trên 50 tuổi. Biểu hiện của phì đại tuyến tiền liệt là tình trạng phát phì không bình thường ở tuyến tiền liệt, chèn ép vào niệu đạo và bàng quang gây khó chịu cho người bệnh. Phì đại tuyến tiền liệt có nhiều biểu hiện khác nhau, điển hình là cảm giác khó tiểu, đau khi tiểu do niệu đạo bị chèn ép, tiểu ngắt quãng, tiểu không tự chủ, viêm nhiễm bàng quang tái phát nhiều lần do lượng nước tiểu bị ứng đọng lâu ở trong bàng quang. Nguyên nhân dẫn đến phì đại tuyến tiền liệt chưa được giải thích rõ nhưng các bác sĩ cho biết các nội tiết tố nam và estrogen có liên quan đến bệnh lý này. Bên cạnh đó những vấn đề nội tiết như tiểu đường, từng bị viêm bàng quang, viêm niệu đạo, áp lực công việc, môi trường làm việc độc hại… cũng làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh. 1.2. Viêm tuyến tiền liệt Viêm tuyến tiền liệt rất thường gặp tuy không gây nguy hiểm nhưng gây nhiều phiền toái và biến chứng nếu không được điều trị đúng. Viêm tuyến tiền liệt được chia thành 3 dạng là viêm cấp tính do vi khuẩn, viêm mãn tính do vi khuẩn và viêm không do vi khuẩn. Đối với viêm tuyến tiền liệt cấp tính, nguyên nhân chủ yếu do nhiễm trùng từ niệu đạo, đường tiểu, qua quan hệ tình dục. Điều trị không đúng cách có thể dẫn đến áp xe tuyến tiền liệt. Tiểu nhiều lần, tiểu bí là những triệu chứng bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt thường gặp Bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt có các triệu chứng kích thích là tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu bí, đi tiểu nhưng không tiểu được ngay… Viêm tuyến tiền liệt điều trị không khó khăn và chi phí điều trị cũng không tốn kém. Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, các bác sĩ khuyên bệnh nhân cần tuyệt đối tránh xa rượu bia, đồ ăn cay nóng, uống nhiều nước và quan hệ tình dục lành mạnh. 1.3. Ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra khi có sự phát triển không kiểm soát của các tế bào tại tuyến tiền liệt. Bệnh được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ngay cả ở giai đoạn ung thư tiến triển. Theo đó, cơ hội sống cao nhất của người bệnh gần như tuyệt đối ở giai đoạn ung thư vẫn giới hạn ở tuyến tiền liệt. Một số triệu chứng bệnh thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt khá tương đồng với một số bệnh lý trên như đau lưng, đau hông, tiểu khó, có máu trong nước tiểu, táo bón, đau xương… Ung thư tuyến tiền liệt có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất ở những người trên 65 tuổi, chiếm khoảng trên 60% ca mắc. Dù chưa rõ nguyên nhân gây bệnh nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như thùa cân/ béo phì, hút thuốc lá, làm việc trong môi trường độc hại… Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn sớm đôi khi chưa cần thiết. Phẫu thuật, xạ trị liệu, điều trị bằng liệu pháp hoóc môn… là những phương pháp có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tùy từng giai đoạn.
thucuc
768
Tìm hiểu ù tai là gì và chúng ta nên làm gì khi bị ù tai? Ù tai là triệu chứng mà ai cũng có thể gặp phải. Tình trạng này đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên ù tai không gây hại nhiều đến sức khỏe người gặp phải nhưng sẽ gây khó chịu trong sinh hoạt nếu gặp phải. Vậy nếu gặp phải tình trạng này, cần làm gì khi bị ù tai? Bài viết này sẽ tìm hiểu những thông tin cơ bản liên quan đến ù tai và biện pháp khắc phục tình trạng ù tai ở con người. 1. Tìm hiểu: Ù tai là gì? Để khắc phục được tình trạng ù tai, tình trạng dễ dàng gặp phải trong cuộc sống con người, việc tìm hiểu về ù tai là cần thiết. Vậy ù tai là gì? Ù tai là hiện tượng xuất hiện những âm thanh như tiếng vù vù, tiếng kêu ở 1 hoặc 2 tai, do đó mà người gặp phải triệu chứng này đôi khi sẽ không nghe được những âm thanh từ bên ngoài. Tình trạng ù tai đa số là những tiếng đơn âm, tuy nhiên cũng có một số trường hợp là tiếng phức âm như tiếng chuông reo, tiếng dế kêu, tiếng sóng biển,... Chứng ù tai không được xem là một bệnh, đây là một triệu chứng của một tình trạng tiềm ẩn, chẳng hạn như liên quan đến tuổi tác làm mất thính lực lực, hay do chấn thương tai hoặc rối loạn hệ thần kinh tuần hoàn và đây là tình trạng phổ biến trong cuộc sống. Trong thực tế, chứng ù tai thường sẽ tồi tệ hơn theo tuổi tác, tuy nhiên không phải là không thể không cải thiện nếu như được điều trị. Tất cả các chứng ù tai đều có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu như điều trị kịp thời và đúng cách. Tuy nhiên, nếu chứng ù tai diễn ra trong nhiều năm, nhiều tháng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người bệnh, thường được gọi là chứng ù tai kéo dài. 2. Chứng ù tai đến từ những nguyên nhân nào? Ù tai là một tình trạng mà tất cả mọi người đều có thể gặp phải. Việc tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến ù tai rất quan trọng trong quá trình điều trị. 2.1. Những nguyên nhân ù tai thường gặp Ù tai đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau và đây là một trong những triệu chứng của một số bệnh lý. Những nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng ù tai hiện nay: Tác động của những tiếng ồn, tiếng động lớn lên thính giác một cách thường xuyên và trong thời gian dài có thể gây nên ù tai, chẳng hạn như việc sử dụng thiết bị âm thanh quá lớn khi nghe nhạc với thời gian dài, thậm chí tiếp xúc trong khoảng thời gian ngắn cũng gây nên tình trạng ù tai. Tình trạng có quá nhiều ráy tai dẫn đến tắc nghẽn ống tai ngoài, bởi tác dụng của ráy tai chính là bảo vệ ống tai của bạn trước những tác nhân gây hại như bụi bẩn, vi khuẩn gây ảnh hưởng đến tai, đến khả năng nghe. Sự thay đổi của phần xương cứng trong tai tác động đến cơ quan thính giác, gây nên chứng ù tai. 2.2. Nguyên nhân ù tai ít phổ biến hơn Ngoài những nguyên nhân gây nên ù tai phổ biến, còn có một số nguyên nhân khác dẫn đến trình trạng ù tai, tuy nhiên những nguyên nhân thường ít gặp hơn. Tuy nhiên, nếu chứng ù tai của bạn đến từ những nguyên nhân này, bạn nên thăm khám và chữa trị kịp thời để tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm. Ù tai là một trong những dấu hiệu sớm để nhận biết bệnh Meniere. Rối loạn TMJ: ù tai có thể xảy ra từ các vấn đề khớp thái dương, khu vực xương hàm dưới sọ hay khớp ở hai bên đầu trước tai gây nên tình trạng ù tai. Các chấn thương gây ảnh hưởng đến chức năng nghe, đến dây thần kinh thính giác có thể dẫn đến hiện tượng ù tai, như chấn thương vùng đầu hay chấn thương vùng cổ. Sự phát triển của u thần kinh âm thanh sẽ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác, có thể gây mất cân bằng trong thính giác, dẫn đến ù tai. Chức năng ống Eustachian bị rối loạn, đây là ống nối giữa cổ họng và tai giữa, được mở rộng mọi lúc, nếu chức năng ống này bị rối loạn sẽ gây nên tình trạng ù tai. Đây là một số nguyên nhân dẫn đến ù tai, những nguyên nhân này rất ít gặp, tuy nhiên nếu gặp phải tình trạng này bạn đi thăm khác để phát hiện bệnh liên quan đến triệu chứng để có thể điều trị và chữa khỏi kịp thời. 3. Cần phải làm gì nếu gặp tình trạng ù tai Chứng ù tai không nguy hiểm, tuy nhiên đây có thể là triệu chứng của một căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời, thậm chí là xảy ra những hậu quả xấu. Do đó, chúng ta cần có những biện pháp nhằm phòng ngừa tình trạng ù tai và xử lý kịp thời nếu gặp phải tình trạng này. 3.1. Biện pháp phòng ngừa ù tai Để phòng ngừa tình trạng ù tai xuất hiện với mình, cần có những biện pháp nhằm phòng ngừa ù tai. Vậy chúng ta nên làm thế nào để phòng ngừa chứng ù tai xảy ra hay ngăn chặn tình trạng ù tai nặng hơn? Sử dụng dụng cụ bảo vệ thính giác: nếu như bạn tiếp xúc với những âm thanh lớn có thể gây ảnh hưởng đến dây thần kinh tai, sẽ gây đến tình trạng ù tai hay thậm chí là mất tính lực. Tình trạng ù tai sẽ gặp nhiều ở những đối tượng làm việc ở môi trường có nhiều tiếng ồn, đặc biệt là tần số tiếng ồn cao tác động liên tục đến cơ quan thính giác. Việc sử dụng dụng cụ bảo vệ thính giác sẽ khắc phục được tình trạng này. Giảm âm lượng: có thể ngăn ngừa được tình trạng ù tai nếu như hình thành thói quen nghe nhạc với âm lượng nhỏ, bởi vì âm thanh lớn sẽ là tác nhân gây hại đến thính giác, gây nên chứng ù tai hay nghiêm trọng hơn là mất thính giác. Thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày bằng việc tập thể dục thường xuyên cùng với chế độ ăn điều độ, lối sống đúng đắn không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn giữ sự ổn định cho mạch máu, hạn chế được tình trạng ù tai. 3.2. Những việc nên làm khi phát hiện bị ù tai Để đảm bảo giải quyết triệt để chứng ù tai cũng như điều trị kịp thời những căn bệnh liên quan đến triệu chứng này, chúng ta cần phải phát hiện nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Việc phát hiện nguyên nhân dẫn đến chứng ù tai thì mới có những phương pháp điều trị kịp thời, phù hợp với căn bệnh do chứng này gây ra. Vậy chúng ta nên làm gì khi phát hiện mình gặp phải chứng ù tai? Đến phòng khám, bệnh viện thăm khám sức khỏe nhằm phát hiện ra nguyên nhân gây nên chứng ù tai nhằm phát hiện và điều trị kịp thời các căn bệnh liên quan nhằm đảm bảo có thể điều trị hoàn toàn, tránh những tình trạng và biến chứng nghiêm trọng không thể khắc phục được. Trong giai đoạn khi biết bản thân bị ù tai đến khi thăm khám bác sĩ, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa ù tai, điều này sẽ tránh trường hợp chứng ù tai trở nên nặng hơn dẫn đến những ảnh hưởng không tốt đến thính giác. Thường xuyên tập thể dục và có chế ăn uống hợp lý, tránh ảnh hưởng đến tai và các bộ phận khác gây ảnh hưởng đến thính giác. Tìm hiểu khái niệm về ù tai và nguyên nhân dẫn đến ù tai là các tốt nhất để nhận biết tình trạng tai của mình, bởi vì ù tai là một trong những triệu chứng của nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác nhau. Do đó, hiểu về ù tai cũng là một cách thức giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe. Ngoài ra, việc tìm hiểu những biến pháp cần làm gì khi bị ù tai sẽ giúp chúng ta có những phương pháp bảo vệ thính giác của mình tốt hơn.
medlatec
1,462
Làm sao để biết bổ sung vitamin D cho trẻ đúng liều lượng? Trẻ có nguy cơ thiếu vitamin D do không tổng hợp đủ vitamin D từ ánh sáng mặt trời, hoặc do không nhận đủ từ thực phẩm cần được bổ sung dạng thuốc để phòng ngừa tình trạng thiếu vitamin D. Cha mẹ hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết cách bổ sung vitamin D cho trẻ đúng liều lượng. 1. Liều lượng vitamin D cho cơ thể con người Với trẻ em:Trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc trẻ bú mẹ một phần (uống kèm sữa công thức) cần được bổ sung vitamin D liều 400 IU/ ngày, bắt đầu vài ngày sau khi sinh.Ngừng dùng vitamin D khi bé đã cai sữa và uống mỗi ngày 1 lít sữa và bổ sung thêm vitamin D (sữa công thức với trẻ < 12 tháng hoặc sữa bò với trẻ >12 tháng). Nếu bé uống ít hơn 1 lít sữa mỗi ngày thì vẫn cần bổ sung 400 IU vitamin D/ngày. Tiếp tục cho trẻ uống vitamin D tới khi bé uống đủ 1 lít sữa giàu Vitamin D mỗi ngày.Trẻ lớn không nhận đủ 400 IU vitamin D mỗi ngày thông qua thực phẩm cũng cần được bổ sung vitamin D hàm lượng 400 IU/ngày.Trẻ có nguy cơ cao thiếu hụt vitamin D trong trường hợp trẻ dùng một số thuốc điều trị đặc biệt hoặc bị một số bệnh mạn tính có thể cần bổ sung vitamin D liều cao hơn.Các dạng thuốc bổ sung vitamin D thường dùng cho trẻ em:Sterogyl (Vitamin D2 tan trong cồn, 1 giọt = 400 IU), dùng 1 giọt mỗi ngày.Infadin (Vitamin D2 tan trong dầu, 1 giọt = 800 IU), dùng 1 giọt mỗi ngày hoặc cách ngày.Vitamin D3 B.O.N (Vitamin D3 dạng dầu, 200.000 IU/1ml/ống), cho trẻ dùng 1 ống mỗi 6 tháng (có thể tăng 2 ống mỗi 6 tháng nếu trẻ ít tiếp xúc với ánh sáng hoặc da sẫm màu). Bổ sung liều lượng vitamin D phù hợp cho cả trẻ em và người lớn Với người lớn:Cần bổ sung 600 IU vitamin D mỗi ngày cho người 19-70 tuổi và bổ sung 800 IU mỗi ngày cho người trên 70 tuổi.Bổ sung liều lượng vitamin D phù hợp cho cả trẻ em và người lớn. 2. Ngộ độc vitamin D nguy hiểm như thế nào? Ngộ độc vitamin D là tình trạng rất hiếm gặp nhưng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, ngộ độc xuất hiện khi hàm lượng vitamin D trong cơ thể quá cao (hàm lượng 25-hydroxy vitamin D trong máu liên tục > 200 ng/ml được coi là có tiềm năng gây độc vitamin D). Nguyên nhân thường là do cơ thể được bổ sung vitamin D liều quá lớn, hoàn toàn không phải do chế độ ăn hay do tiếp xúc với ánh nắng. Cơ thể có khả năng điều hòa lượng vitamin D được tổng hợp nhờ tia cực tím và các loại thực phẩm thường không chứa quá nhiều vitamin D.Hậu quả chính của ngộ độc vitamin D là làm cho bệnh nhân tăng canxi máu, dẫn tới chán ăn, buồn nôn và nôn. Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, tiểu tiện thường xuyên. Canxi máu cao có thể gây vôi hóa mạch máu và mô, làm tổn thương tim, các mạch máu và thận. Nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung cả canxi (1.000 mg/ngày) và vitamin D (400 IU) ở phụ nữ tiền mãn kinh làm tăng 17% nguy cơ sỏi thận trong vòng 7 năm.Điều trị chứng ngộ độc vitamin D bao gồm ngừng ngay việc sử dụng vitamin D liều cao, ngừng bổ sung canxi, duy trì khẩu phần ăn ít canxi, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Bác sĩ có thể chỉ định dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu tăng thải canxi để làm giảm nồng độ canxi huyết thanh.Trường hợp ngộ độc vitamin D cấp, được phát hiện kịp thời sau khi bệnh nhân vừa uống vitamin D liều cao, bác sĩ có thể tiến hành gây nôn, rửa dạ dày cho bệnh nhân để ngăn chặn vitamin D tiếp tục hấp thu vào cơ thể. 3. Cách bổ sung vitamin D cho trẻ Tắm nắng là biện pháp quan trọng để bổ sung vitamin D cho trẻ Tắm nắng là biện pháp quan trọng để bổ sung vitamin D cho trẻ. Nhu cầu hàng ngày về vitamin D là từ 400 - 600UI/ngày, nhu cầu này không có sự khác biệt lắm giữa trẻ em và người lớn. ở người cao tuổi do hấp thu kém nên nhu cầu cao hơn một chút nhưng cũng không quá 1.000 UI/ngày, có nghĩa là khi xét nghiệm máu không bị thiếu vitamin D nhưng không có điều kiện tắm nắng vẫn có thể bổ sung liều nhu cầu hàng ngày, còn khi đã bị thiếu vitamin D thì phải dùng liều điều trị cao hơn có thể lên tới 4.000UI/ngày, thời gian điều trị khoảng 3 tháng. Khi vitamin D trở về bình thường thì lại giảm xuống liều hàng ngày.Để phòng bệnh còi xương cho trẻ nên cho trẻ tắm nắng hàng ngày, mỗi ngày 20 – 30 phút vào buổi sáng là tốt nhất (trước 9 giờ), trường hợp không có điều kiện để tắm nắng như sinh vào mùa đông hoặc nhà ở chật chội... thì phải cho trẻ bổ sung vitamin D từ khi sinh ra sau 1 tuần, thời gian uống đến 2 tuổi, còn khi trẻ đã lớn, chơi được ngoài trời nhiều hơn hoặc không có biểu hiện của bệnh còi xương thì cũng không cần phải uống nữa.Có thể bổ sung vitamin D cho trẻ như sau:Đối với bé từ 2 tuần tuổi đến 18 tháng tuổi dùng liên tục mỗi ngày từ 800-1.000 IU (nếu bé khỏe mạnh): 1.500 IU (nếu bé ít được ra nắng) và 2.000 IU (nếu thấy bé có màu da thẫm).Bé từ 18 tháng tới 5 tuổi chỉ sử dụng liều trên trong mùa đông, ít ánh nắng. Đối với bé còi xương, cần uống 1.200 -5.000 IU/ngày trong 4 tuần, sau đó tiếp tục dùng liều dự phòng.Tuy nhiên, tất cả đều phải được chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám, các mẹ không nên bổ sung vitamin D tùy tiện cho con vì có thể gây ra những hậu quả không mong muốn. Bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm trong chế độ ăn của trẻ để đảm bảo trẻ được cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Vitamin D có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, vì vậy cha mẹ cần chú ý bổ sung đầy đủ cho bé.Nếu bà mẹ lo lắng về sự thiếu hụt vitamin D ở trẻ hãy hỏi bác sĩ để làm xét nghiệm máu cho bé. Với những bé bú mẹ hoàn toàn, sinh trong mùa đông, vì điều kiện nào đó mà không được tắm nắng... thì cũng cần hỏi bác sĩ để bổ sung vitamin D cho trẻ. Ngay cả trẻ lớn và người lớn nếu không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vẫn cần phải bổ sung vitamin D. Những trẻ bị béo phì nguy cơ thiếu vitamin D càng hay gặp.Việc bổ sung vitamin D cho trẻ bằng đường uống vào sáng hay chiều, lúc đói hay no đều không ảnh hưởng gì đến việc hấp thu vitamin D, nhưng nếu uống cùng với canxi thì nên uống vào buổi sáng, vì canxi uống buổi tối dễ có nguy cơ bị sỏi thận.Vitamin D thuộc nhóm tan trong chất béo nên khi uống vào sẽ được tích lũy ở gan để cơ thể sử dụng dần, nên ngoài việc bổ sung duy trì liều theo nhu cầu hàng ngày cũng có thể dùng liều cao theo định kỳ (theo chỉ định của bác sĩ). Vitamin D có trong thực phẩm nào? Nhận biết và xử lý trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ
vinmec
1,336
Giải đáp thắc mắc xơ gan lây qua đường nào Xơ gan là một trong những bệnh lý nguy hiểm gây ảnh hưởng tới tính mạng với chiều hướng số ca mắc bệnh ngày càng gia tăng. Để giải đáp những thắc mắc này, bạn đọc hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây. 1. Giải thích về bệnh xơ gan Trước khi tìm hiểu câu hỏi “xơ gan có lây không, xơ gan lây qua đường nào” chúng ta nên tìm hiểu về bệnh lý xơ gan là gì, nó có biểu hiện như thế nào nhé: Gan được biết đến là cơ quan lớn và quan trọng nhất trong cơ thể, được ví như nhà máy hoạt động công suất, hiệu quả với hơn 500 chức năng chính bởi thế xơ gan sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới cơ thể. Xơ gan là hiện tượng các tế bào ở gan bị tổn thương trong thời gian dài, dẫn tới việc hình thành các mô sẹo ở gan. Lâu dài các chức năng ở gan sẽ suy giảm trầm trọng và gây nên nhiều biến chứng, các chuyên gia y tế đã chỉ ra rằng đây là bệnh lý rất nguy hiểm. Cũng giống như nhiều bệnh lý thông thường khác các giai đoạn tiến triển của xơ gan được chia ra xơ gan còn bù và xơ gan mất bù. Như vậy, với những giải thích bên trên có thể thấy rằng xơ gan là một trong những bệnh lý nguy hiểm được tiến triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Nếu thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, phát hiện bệnh sớm sẽ giúp khả năng điều trị bệnh hiệu quả, ít tốn kém. 2. Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh lý xơ gan Để tìm hiểu được vấn đề “xơ gan lây qua đường nào” ngoài việc biết được bệnh lý xơ gan là gì, thì việc nắm được nguyên nhân gây nên bệnh sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc bệnh lý này là bệnh truyền nhiễm hay không. Bệnh xơ gan được gây nên bởi một trong số những nguyên nhân sau: Xơ gan do virus gây viêm gan Các bệnh lý viêm gan virus như viêm gan B, viêm gan C nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh luôn luôn ở thể viêm gan “hoạt động” sẽ gây phá hủy tế bào gan, tạo điều kiện thuận lợi cho các mô, xơ, sẹo ở gan phát triển dẫn tới hiện tượng xơ gan. Thậm chí, viêm gan do virus nếu không được điều trị kịp thời hoặc không tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ sẽ là yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh ung thư gan. Xơ gan do ký sinh trùng Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các loại ký sinh trùng cũng có thể gây nên nhiều tổn thương ở tế bào gan, là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xơ gan. Một số loại ký sinh trùng được kể đến đó là sán lá gan, ký sinh trùng sốt rét,... Xơ gan do bia rượu Những cuộc nhậu thâu đêm suốt sáng hoặc mỗi dịp tụ họp gia đình, tiệc tùng chắc hẳn không có “cồn” sẽ khiến bạn ít vui hơn,... nhưng ít ai biết rằng rượu bia chính là liều thuốc độc đối với lá gan. Khi bạn uống bia rượu, sử dụng chất kích thích quá nhiều dẫn tới lá gan phải gồng mình lên để thải độc tố, cồn ra khỏi cơ thể,... Khi hoạt động này lặp đi lặp lại quá nhiều dẫn tới gan hoạt động quá tải gây nên hiện tượng xơ hóa gan ở những người nghiện rượu bia,... Xơ gan mật nguyên phát Xơ gan mật nguyên phát và xơ gan mật thứ phát do nghẽn đường mật do sỏi mật, bệnh lý xơ gan do viêm gan tự miễn. Tắc mật là một trong những yếu tố dẫn tới hiện tượng ứ mật trong gan, nếu tắc mật không được phát hiện và điều trị kịp thời dẫn tới xơ gan. Ứ mật có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân như: viêm đường dẫn mật, viêm tá tràng, teo ống dẫn mật bẩm sinh,... Xơ gan do thuốc Nếu bạn có tiền sử sử dụng quá nhiều thuốc, trong đó có các thành phần không tốt cho gan hoặc lạm dụng dùng thuốc cũng gây nên xơ gan. Bên cạnh đó còn một số chất độc ảnh hưởng tới gan như: thạch tín, asen, cyanide,… Ngoài ra, xơ gan còn có thể do hiện tượng tắc nghẽn mạch máu kéo dài bởi những người bị suy tim, viêm tắc tĩnh mạch cửa gan hay những người có chế độ ăn uống không hợp lý, lối sống thiếu khoa học,... những người thừa cân béo phì cũng rất dễ mắc các bệnh lý liên quan tới xơ gan hay đái tháo đường. Qua đó, chắc hẳn bạn đã có được câu trả lời cho chính mình, xơ gan không phải căn bệnh truyền nhiễm lây lan, mà nó được gây nên bởi nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau. 3. Cần làm gì để phòng ngừa và điều trị bệnh xơ gan hiệu quả Để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả bạn cần thực hiện phòng ngừa nghiêm chỉnh những điều sau đây: 3.1. Phòng bệnh xơ gan Đối với những người chưa mắc bệnh lý, cần kiểm tra định kỳ tác nhân viêm gan viruscó biện pháp phòng ngừa hiệu quả, cụ thể: - Không nên sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, đồ uống có gas,... - Hạn chế sử dụng thực phẩm được chế biến sẵn, đồ đóng hộp,. . - Không nên ăn đồ ăn chiên, rán, đồ ăn có chứa nhiều chất béo, nên sử dụng chất béo có nguồn gốc từ thực vật. - Khi tiếp xúc với người mắc bệnh viêm gan B, viêm gan C bạn cần đặc biệt lưu ý để tránh bị lây nhiễm. - Không tự ý mua thuốc hay lạm dụng thuốc, nên sử dụng theo hướng dẫn hoặc kê đơn của bác sĩ. - Nên tẩy sán lá gan định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. - Thực hiện tiêm phòng viêm gan cũng là một trong những biện pháp phòng bệnh không thể thiếu. 3.2. Điều trị bệnh xơ gan Để điều trị bệnh xơ gan hiệu quả, ngoài những người đang mắc bệnh lý hoặc có biểu hiện nghi ngờ nên thực hiện thăm khám sớm, đồng thời tiến hành khám sức khỏe định kỳ ở mọi người, mọi lứa tuổi, nên thực hiện 1 - 2 lần trong năm. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm việc điều trị sẽ diễn ra hiệu quả và ít tốn kém hơn. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh xơ gan phổ biến: - Điều trị theo nguyên nhân: tùy thuộc thể trạng và nguyên nhân mắc bệnh, đối với mỗi bệnh nhân bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị khác nhau. - Kết hợp điều trị các biến chứng kèm theo nếu có: đây là một trong những cách điều trị phổ biến được áp dụng ở hầu hết bệnh nhân bằng viện cho người bệnh nghỉ ngơi cùng bồi bổ chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm tăng sức đề kháng. Dù điều trị bằng cách nào, người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, cần tái khám theo định kỳ hoặc tái khám ngay khi cơ thể có những bất thường khác. Xơ gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng. Bởi vậy, việc thăm khám, phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh lý nhằm bảo vệ sức khỏe, hạn chế các biến chứng của bệnh đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
medlatec
1,310
Công dụng thuốc Disolvan Thuốc Disolvan thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần chính là bromhexine hydrochloride thường được sử dụng để điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong viêm phế quản cấp tính hoặc đợt cấp viêm phế quản mạn. 1. Thuốc Disolvan có tác dụng gì? Thuốc Disolvan có thành phần chính là bromhexin hydroclorid là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine giúp điều hoà và tiêu nhầy đường hô hấp. Cơ chế tác động của bromhexin là hoạt hoá sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid làm đờm loãng hơn và ít quánh hơn, từ đó long đờm dễ dàng hơn và đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả. Ngoài ra, bromhexine còn tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển giúp long đờm và giảm ho dễ dàng.Thuốc Disolvan thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh đường hô hấp tăng tiết đờm và khó long đờm như viêm phế quản cấp và mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản. Chống chỉ định của Disolvan gồm có bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và phụ nữ mang thai (chống chỉ định tương đối) 2. Liều sử dụng của thuốc Disolvan Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà thuốc Disolvan được sử dụng với liều khác nhau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 8 mg x 3 lần/ngày. Trẻ em 6-12 tuổi: uống 4mg x 3 lần/ngày. Trẻ em 2-6 tuổi: uống 4 mg x 2 lần/ngày. Uống thuốc ngay sau khi ăn. Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả cao nhất. 3. Tác dụng phụ của thuốc Disolvan Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Disolvan có thể gặp các tác dụng phụ như:Đau thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy. Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi. Ban da, mề đayỨ dịch tiết phế quản ở người không có khả năng khạc đàm. Khô miệng. Tăng men gan 4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Disolvan: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Disolvan gồm có:Trong khi sử dụng Disolvan cần tránh phối hợp với các thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp. Thận trọng khi sử dụng thuốc Disolvan với bệnh nhân hen phế quản, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số đối tượng mẫn cảm. Thận trọng khi sử dụng Disolvan với bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Thận trọng khi sử dụng Disolvan cho bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu, không có khả năng khạc đờm. Thuốc Disolvan có thể tương tác với các thuốc như: thuốc làm giảm tiết dịch, thuốc chống ho và kháng sinh. Chú ý sử dụng Disolvan cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, phụ nữ có thai hoặc cho con bú và người vận hành máy móc, lái xe. Thuốc Disolvan thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần chính là bromhexine hydrochloride thường được sử dụng để điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong viêm phế quản cấp tính hoặc đợt cấp viêm phế quản mạn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
610
Nguy biến do polip ống tiêu hóa Hội chứng Peutz – Jeghers (PJS) là một rối loạn di truyền trội theo nhiễm sắc thể thường, đặc trưng là các polip dạng u mô thừa trải dọc ống tiêu hóa cùng những chấm hắc sắc tố đặc trưng chủ yếu ở môi Hội chứng Peutz - Jeghers (PJS) là một rối loạn di truyền trội theo nhiễm sắc thể thường, đặc trưng là các polip dạng u mô thừa trải dọc ống tiêu hóa cùng những chấm hắc sắc tố đặc trưng chủ yếu ở môi, niêm mạc miệng. Polip trong ruột gây nhiều nguy hiểm Hội chứng PJS đặc trưng bởi rất nhiều polip xuất hiện dọc ống tiêu hóa, tập trung trong ruột non từ 60 - 90% và ở đại tràng (50 - 64%) tùy từng bệnh nhân. Các polip cũng có thể được tìm thấy ở các vị trí ngoài đường ruột như túi mật, phế quản, bàng quang và niệu quản. Các tổn thương trong hội chứng Peutz – Jeghers. Những polip dạng u mô thừa này có thể gây xuất huyết tiêu hóa, dẫn đến thiếu máu thiếu sắt ở 14% bệnh nhân; gây tắc ruột tái phát do kích thước của khối polip ở 43% bệnh nhân; gây lồng ruột ở người lớn, từ 5 - 16% các trường hợp và chỉ chiếm 1% trong tất cả các nguyên nhân gây tắc ruột. Các kiểu lồng ruột hay gặp trong hội chứng này là hỗng-hỗng tràng, hỗng-hồi tràng, hồi-hồi tràng, hồi-đại tràng. Lồng ruột ở tá tràng ít gặp. Điều đặc biệt nguy hiểm là hội chứng PJS có thể làm phát triển các khối u hamartomatous trong đường tiêu hóa, ở vú và các loại ung thư khác. Hamartoma là một sự tăng trưởng của mô bình thường thành một khối u lành tính hoặc ung thư. Đột biến gen gây bệnh: hội chứng PJS là một bệnh di truyền do gen STK11 đột biến, làm cho bệnh nhân gia tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng và các ung thư khác. Hội chứng này do gen trội gây ra, cho nên con cái của một cặp vợ chồng trong đó cha hoặc mẹ bị đột biến gen thì có 50% khả năng kế thừa sự đột biến đó. Ngoài ra, người ta còn thấy có một loại hội chứng PJS không liên quan đến đột biến gen STK11. Các dấu hiệu phát hiện bệnh Ở bệnh nhân bị hội chứng PJS thường có các triệu chứng như: xuất hiện những đốm sắc tố màu hơi nâu hoặc hơi xanh xám trên môi, ở nướu răng, niêm mạc miệng hoặc trên da, hay gặp ở ngón tay hoặc ngón chân. Bệnh nhân còn hay bị đau thắt ở vùng bụng. Nhiều khi bệnh nhân đi ngoài có máu trong phân nhìn thấy bằng mắt thường. Người bệnh cũng hay nôn mửa. Trong ruột bệnh nhân thường có nhiều khối u phát triển chủ yếu ở ruột non hay trong ruột kết. Khi nội soi sẽ thấy các polip đại tràng. Chụp phim Xquang ruột non sử dụng thuốc cản quang hoặc nội soi sẽ thấy nhiều khối u trong ruột non. Trường hợp bệnh nhân bị lồng ruột sẽ xuất hiện các triệu chứng: đau bụng đột ngột, dữ dội, trẻ em ưỡn người, xoắn vặn, ban đêm, cơn đau đánh thức trẻ dậy, bỏ chơi, bỏ bú, mỗi cơn đau kéo dài 5-15 phút, cơn đau mất đi đột ngột. Sau cơn đau, trẻ có thể lại tiếp tục bú hoặc chơi nhưng các triệu chứng lại tái diễn sau giây lát. Bệnh nhân thường nôn ra thức ăn, nôn ra dịch xanh hoặc vàng. Đại tiện ra máu: là dấu hiệu muộn, máu lẫn chất nhầy, có thể đỏ hoặc nâu và cũng có thể có vài giọt máu tươi chảy ra hậu môn. Người bệnh hay bí trung - đại tiện vì khối lồng ruột gây tắc ruột hoàn toàn. Nhưng khi ruột không tắc hoàn toàn, bệnh nhân vẫn tiếp tục đại tiện được. Sờ thấy khối lồng: lúc bệnh nhân dịu cơn đau, sờ thấy khối lồng là một khối dài, di động, mật độ chắc, bề mặt nhẵn, đau khi ấn. Bệnh nhân thường mệt lả, ít hoạt động. Nhiệt độ có thể tăng cao. Chụp Xquang cho thấy hình ảnh khối lồng ruột. Siêu âm thấy hình ảnh khối lồng ruột. Việc chẩn đoán xác định hội chứng PJS dựa vào các triệu chứng: phát hiện một hoặc nhiều polip hamartomatous trong đường tiêu hóa; kết hợp với hai trong các dấu hiệu sau đây: polip trong ruột non; điểm tàn nhang ở miệng, môi, ngón tay, ngón chân; bệnh nhân có người thân trong gia đình có tiền sử bị PJS và có tàn nhang đặc trưng; xét nghiệm máu có thể tìm thấy một đột biến trong gen STK11. Điều trị Việc điều trị hội chứng PJS chủ yếu là dùng phẫu thuật để cắt bỏ các polip và phòng tránh ung thư hóa của các polip này. Một bệnh nhân mắc hội chứng PJS thường phải thực hiện nhiều lần phẫu thuật trong đời. Có thể phẫu thuật mổ hở hoặc mổ nội soi để giải quyết những tổn thương ở đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa. Nội soi cắt polip nhỏ và mổ hở cắt polip lớn, nếu cần có thể phải cắt một đoạn ruột. Phẫu thuật cắt một đoạn ruột do biến chứng của lồng ruột, tắc ruột hay xuất huyết tiêu hóa liên tục. Phẫu thuật còn dùng để thám sát chẩn đoán và điều trị ung thư ngoài ống tiêu hóa. Sau phẫu thuật có thể gặp một số biến chứng như: dính và tắc ruột hoặc hội chứng ruột ngắn do phẫu thuật bụng nhiều lần. Biện pháp phòng bệnh Để phòng bệnh, người ta thường sàng lọc ung thư liên quan đến PJS như nội soi tiêu hóa để tìm kiếm khối u hoặc những bất thường khác từ lúc 10 tuổi và định kỳ 2 năm/lần đối với người trưởng thành. Từ 30 tuổi trở lên, cứ định kỳ 1-2 năm/lần tiến hành nội soi, siêu âm bụng để phát hiện ung thư trong ống tiêu hóa, tuyến tụy. Khám sàng lọc ung thư cho phụ nữ có hội chứng PJS: bản thân phụ nữ được hướng dẫn để biết cách tự kiểm tra vú hàng tháng, kết hợp kiểm tra vú hàng năm ở bệnh viện, bắt đầu ở tuổi 20 trở lên. Chụp nhũ ảnh mỗi 2-3 năm/lần bắt đầu ở tuổi 20, sau đó chụp hàng năm bắt đầu ở tuổi 40. Khám phụ khoa hàng năm, làm xét nghiệm Pap, siêu âm qua đường âm đạo, sinh thiết tử cung, bắt đầu ở tuổi 20. Khám sàng lọc ung thư cho đàn ông có hội chứng PJS: hàng năm kiểm tra và siêu âm tinh hoàn bắt đầu từ tuổi 20, sau đó định kỳ mỗi năm 1 lần.
medlatec
1,169
Lưu ý sau khi mổ viêm xoang mũi cũng cần mổ Không phải trường hợp nào bệnh nhân bị viêm xoang mũi cũng cần mổ. Vậy phẫu thuật viêm xoang mũi áp dụng với những đối tượng nào và cần lưu ý gì sau khi mổ viêm xoang? Đối tượng nào cần mổ viêm xoang? Không phải tất cả các trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi xoang đều phải mổ mà tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh. Thông thường việc áp dụng phẫu thuật mổ xoang được chỉ định dành cho những trường hợp bệnh nhân: Mổ viêm xoang được chỉ định trong các trường hợp viêm xoang mũi mạn tính, tái phát nhiều lần hoặc đã có biến chứng – Bệnh viêm xoang mũi mặc dù đã được điều trị toàn thân, tại chỗ nhưng không đem lại hiệu quả. Những triệu chứng bệnh như chảy, khịt khạc hay ngạt tắc mũi, nhức đầu vẫn còn tái diễn hoặc quay trở lại nếu ngừng điều trị. Lúc này việc phẫu thuật mổ viêm xoang là cần thiết để điều trị nội khoa thuận lợi và đem lại kết quả tốt hơn. – Khi chụp phim cắt lớp thấy niêm mạc xoang bị thoái hóa nặng, polyp mũi xoang to, điều trị thông thường không thể phục hồi được. – Lỗ thông xoang với mũi tắc, không thể dẫn lưu được hay có dị hình ở khe giữa gây ảnh hưởng rõ. Cần làm những gì trước khi mổ viêm xoang? Để đảm bảo việc phẫu thuật đem lại kết quả tốt, trước khi mổ viêm xoang bạn cần chuẩn bị: Người bệnh cần tới trực tiếp bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được thăm khám và tư vấn điều trị cụ thể (nếu có bệnh) – Chữa trị nội khoa đầy đủ và tích cực theo hướng dẫn từ bác sĩ để ngăn ngừa các triệu chứng viêm cấp ở xoang, đảm bảo cho việc phẫu thuật diễn ra thuận lợi. – Cần thăm khám và nội soi trước khi mổ viêm xoang mũi để quan sát rõ ràng tình trạng xoang cũng như tránh biến chứng cùng sót bệnh tích khi phẫu thuật. – Phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh để điều trị ổn định trước khi mổ, tránh bệnh tái phát cũng như làm ảnh hưởng tới hiệu quả sau mổ – Với những trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường, huyết áp cao hay lao… thì nên cân nhắc kỹ vì dễ có khả năng bị tai biến, đồng thời dù có phẫu thuật thì hiệu quả cũng không đem lại hiệu quả nhiều. Lưu ý sau khi mổ viêm xoang – Tiếp tục điều trị nội khoa theo chỉ dẫn từ bác sĩ tùy theo từng trường hợp của bệnh Cần vệ sinh mũi hàng ngày sau khi mổ xoang để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh – Thực hiện tự rửa mũi hàng ngày để đảm bảo mũi luôn được thông thoáng, không còn đọng mủ hay dịch nhày – Sử dụng khí dung mũi xoang hay xông hơi với trường hợp người bệnh polip nhiều thành chùm, nhiều chân bám.. – Không hút thuốc lá và các loại đồ uống chứa chất kích thích như cà phê, rượu bia. Hạn chế nước ngọt có ga. – Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin, các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. – Vận động thể dục thể thao hợp lý, tránh hít phải khói bụi, đeo khẩu trang khi ra đường. Bảo vệ mũi, họng khi thời tiết thay đổi. – Kiểm tra định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để nắm bắt liên tục tình trạng bệnh và có cách giải quyết phù hợp nếu bệnh có những biểu hiện khác.
thucuc
631
Đi tìm triệu chứng viêm gan A, B và C một cách đầy đủ nhất Viêm gan do virus là một bệnh truyền nhiễm tại gan, do nhiều loại virus khác nhau gây ra. Các loại phổ biến nhất của viêm gan do virus là viêm gan A, B và C. Mỗi loại lại có những đặc trưng riêng về triệu chứng, cách thức lây lan và tác động (ngắn hạn hay dài hạn). Nhiều người bệnh viêm gan A, B hoặc C không gặp phải bất cứ triệu chứng nào nhưng cũng có trường hợp lại xuất hiện các triệu chứng tương tự như cúm hay rối loạn tiêu hóa. Mặc dù có sự chồng chéo trong các triệu chứng  giữa viêm gan A, B và C nhưng vẫn có một số khác biệt đáng chú ý như tốc độ phát triển của triệu chứng, triệu chứng thường gặp nhất. Viêm gan do virus là một bệnh truyền nhiễm tại gan, do nhiều loại virus khác nhau gây ra. Viêm gan A Viêm gan A lây lan qua đường ăn uống thức ăn bị ô nhiễm phân của người bệnh, thậm chí cho dù chỉ là một lượng rất nhỏ. Viêm gan A thường là cấp tính. Nhiều người bệnh viêm gan A không có triệu chứng nhưng khả năng tăng dần theo tuổi tác. Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh dịch (Mỹ), khoảng 70 % trẻ em dưới 6 tuổi không có triệu chứng khi bị nhiễm virus viêm gan A, trong khi hầu hết các trẻ lớn hơn và người lớn có triệu chứng. Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm gan siêu vi, bao gồm cả viêm gan A, bao gồm: Các triệu chứng thường phát triển đột ngột 2-7 tuần sau khi nhiễm virus viêm gan A và sốt là triệu chứng đặc trưng của loại viêm gan virus này. Vàng da là triệu chứng xuất hiện cuối, phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan. 70 – 80% người lớn bị viêm gan A phát triển vàng da, thường xuất hiện 1 tuần sau khi có các triệu chứng khác. Một khi vàng da xuất hiện các triệu chứng khác sẽ giảm dần dù người bệnh vẫn thấy mệt mỏi. Viêm gan B Viêm gan B lan truyền qua máu, tinh dịch hoặc các chất dịch cơ thể khác. Con đường lây nhiễm phổ biến nhất của căn bệnh này là quan hệ tình dục không an toàn và dùng chung bơm kim tiêm. 30 – 50% người lớn và trẻ em trên 5 tuổi bị viêm gan B có triệu chứng. Chỉ có 5 – 15 % trẻ em trong độ tuổi từ 1-5 có triệu chứng và tỷ lệ trẻ sơ sinh có triệu chứng là rất hiếm. Các triệu chứng giống như cúm và khó chịu tiêu hóa thường xuất hiện 6 tuần đến 6 tháng sau khi nhiễm virus viêm gan B và thường kéo dài 3-10 ngày. Xuất hiện sau những triệu chứng này là vàng da thường kéo dài 1-3 tuần và có thể được đi kèm với phân lỏng nhạt màu và đau gan. Mặc dù hầu hết người lớn và trẻ em lớn tuổi nhiễm viêm gan B có thể khỏi bệnh hoàn toàn nếu được điều trị kịp thời nhưng virus đôi khi vẫn tồn tại lâu dài. Tình trạng này được gọi là viêm gan B mạn tính, thường tiến triển từ từ mà không có triệu chứng nhưng có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng theo thời gian. Nguy cơ phát triển viêm gan B mãn tính giảm theo tuổi. Trong khi hơn 90% trẻ em không tiêm phòng phát triển viêm gan B mạn tính, chỉ có 6 – 10% người lớn và trẻ em trên 5 tuổi bị viêm gan B mạn tính. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh viêm gan A, B hoặc C, hãy nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám và có cách điều trị phù hợp. Viêm gan C Viêm gan C là một loại virus truyền qua đường máu như viêm gan B. Con đường lây nhiễm phổ biến nhất là dùng chung bơm kim tiêm khi tiêm chích ma túy. Bệnh cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con trong khi mang thai hoặc sinh con. Chỉ có 20 – 30% phát triển các triệu chứng trong 6 tháng đầu tiên nhiễm virus viêm gan C, giai đoạn này được gọi là viêm gan C cấp tính. Khoảng 1 trong 4 người mắc bệnh viêm gan C cấp tính bị vàng da và 10 – 20% người bệnh phát triển các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn hoặc đau bụng. . Các triệu chứng thường kéo dài 2-12 tuần. Từ 75 – 85% người bệnh tiến triển thành viêm gan C mạn tính. Những người bị viêm gan C mạn tính không có triệu chứng trong nhiều nằm và các triệu chứng chỉ xuất hiện sau khi gan đã tổn thương nghiêm trọng.
thucuc
852
Điều trị viêm chóp xoay khớp vai bằng huyết tương giàu tiểu cầu Khớp vai là khớp được sử dụng nhiều vì thế khớp dễ đau do viêm hay chấn thương. Điều trị nội khoa chỉ làm giảm đau và kháng viêm nhưng nay đã ghi nhận hiệu quả từ huyết tương giàu tiểu cầu PRP. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý này và cách thức điều trị mới để cải thiện vận động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho chính mình và người thân tại bài viết dưới đây. 1. Viêm chóp xoay khớp vai là gì? Chóp xoay khớp vai bao gồm các gân cơ cánh tay và cơ vai bám vào đầu trên xương cánh tay. Các gân cơ bám chắc và giao thoa với nhau thành gân chóp xoay, có chức năng giữ vững khớp vai. Chính điều này giúp cho khớp vai có tầm vận động lớn nhất.Nếu khớp vai phải vận động quá nhiều, nhất là ở những người có các động tác lặp đi lặp lại đưa tay lên quá đầu trong công việc hàng ngày hay chơi thể thao, mang vác nặng không đúng tư thế chuẩn mực,..., gân khớp vai rất dễ bị tổn thương, kích thích gây phản ứng viêm.Ngoài ra, tổn thương chóp xoay khớp vai có thể gặp phải khi người bệnh nằm nghiêng lên phía đau khi ngủ, chấn thương do té ngã, đụng dập hay khi các gai xương hoặc một phần xương bả vai to trồi lên gây kích thích viêm gân chóp xoay. Chóp xoay khớp vai bao gồm các gân cơ cánh tay và cơ vai bám vào đầu trên xương cánh tay. 2. Biểu hiện của viêm chóp xoay khớp vai Bệnh lý này hay xảy ra trên những người tuổi trên 40 và triệu chứng đầu tiên luôn là đau ở vùng vai.Khi đau do viêm chóp xoay khớp vai, người bệnh có thể mô tả như một cơn đau âm ỉ sâu trong vai, lan lên tới cổ hay lan xuống cánh tay nhưng không vượt quá vùng khuỷu tay. Đau thường xuất hiện vào đêm khuya, sau một ngày làm việc vất vả và khiến bệnh nhân mất ngủ, nhất là khi nằm nghiêng bên vai bị đau. Ngoài ra, người bệnh có thể có cảm giác yếu cánh tay, mỏi khi nhấc tay khiến họ khó chải đầu, khó mặc áo hay đưa tay ra phía sau đầu.Khi thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra cung vận động khớp vai ở nhiều tư thế và góc độ khác nhau. Vận động thụ động chóp xoay khớp vai sẽ hạn chế biên độ do đau tại những góc và vị trí nhất định. Đôi khi việc chẩn đoán cần nhờ đến siêu âm hay chụp phim để xác định nguyên nhân của viêm chóp xoay khớp vai cũng như loại trừ những khả năng khác cũng làm đau khớp tương tự như rách, đứt gân, chèn ép,... 3. Cách điều trị viêm chóp xoay khớp vai Tùy thuộc vào mức độ triệu chứng, tình trạng viêm hay rách chóp xoay, tuổi và nhu cầu vận động của bệnh nhân mà sẽ có từng chiến lược điều trị khác nhau. Tuy vậy, hầu hết người bệnh sẽ cải thiện chức năng bằng việc nghỉ ngơi kết hợp với thuốc giảm đau, kháng viêm, giãn cơ, tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.Những trường hợp phản ứng viêm dữ dội, vùng da quanh khớp sưng nóng, ửng đỏ, bệnh nhân đau nhiều, thuốc giảm đau đường toàn thân không hiệu quả thì có thể cần đến tiêm corticoid vào khớp. Khi đó, việc tiêm corticoid trực tiếp vào khớp vai cần được thực hiện cẩn thận, môi trường vô trùng và làm bởi bác sĩ giàu kinh nghiệm vì nếu bị nhiễm trùng, tràn máu vào ổ khớp sẽ rất tai hại, khớp vai có nguy cơ mất chức năng vĩnh viễn.Một số ít trường hợp đòi hỏi phải phẫu thuật để lấy bỏ gai xương, sửa chữa khôi phục gân, giải phóng chèn ép, khâu lại gân chóp xoay... Các phẫu thuật này hầu như đều có thể thực hiện hoàn toàn qua ngả nội soi, giảm thiểu tình trạng tổn thương cơ xung quanh, thời gian hồi phục nhanh.Ngoài ra, dựa trên những thành tựu tiên tiến của Y học, điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu trong viêm chóp xoay khớp vai cũng đã được ứng dụng và ghi nhận nhiều kết quả khả quan. Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu trong điều trị viêm chóp xoay khớp vai. 4. Huyết tương giàu tiểu cầu trong điều trị viêm chóp xoay khớp vai Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) được chiết xuất từ chính máu của người bệnh, trong đó, nồng độ tiểu cầu và các yếu tố phân tử sinh học đều cao hơn nhiều lần so với máu thông thường. Nguyên lý điều trị này dựa trên chức năng của tiểu cầu là có khả năng giải phóng các yếu tố tăng trưởng và các phân tử sinh học để kích thích tốc độ và khả năng phục hồi tại chỗ của mô tế bào. Đây vốn dĩ là một quá trình tự nhiên của cơ thể, khi các mô bị viêm, chấn thương, đụng dập.Cách thức điều trị này có tính an toàn tương đối cao do lấy máu tự thân, không có khả năng bị lây nhiễm bệnh, không dị ứng và không gặp nguy cơ không tương thích. Sau khi lấy máu và điều chế, huyết tương giàu tiểu cầu sẽ được tiêm vào trong khớp. Triệu chứng viêm và giảm đau sẽ nhanh chóng cải thiện. Đồng thời, loại thuốc sinh học này còn kích thích phục hồi các mô tế bào bị tổn thương và tái tạo, tăng hồi phục về mặt chức năng, vận động của khớp vai. Thời gian phục hồi ngắn hơn, chất lượng cuộc sống của người bệnh mau chóng về lại như bình thường. Phương pháp trẻ hóa da bằng Huyết tương giàu tiểu cầu PRP
vinmec
1,013
Kinh nguyệt màu đen là biểu hiện của bệnh gì? Trả lời: Kinh nguyệt màu đen là biểu hiện của bệnh gì là băn khoăn của nhiều chị em phụ nữ. Bạn Thanh Loan thân mến! Bình thường kinh nguyệt của người phụ nữ có màu đỏ sẫm, trong máu có kèm lẫn các mảng nhỏ của nội mạc tử cung, dịch cổ tử cung, tế bào da ở âm đạo và không có máu cục. Kinh nguyệt có màu đen là biểu hiện của tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Có nhiều nguyên nhân gây kinh nguyệt màu đen, có thể kể đến các nguyên nhân như: Tâm lý căng thẳng và trầm cảm trong chu kỳ kinh nguyệt; ảnh hưởng của quá trình đông máu; u nang tử cung; mắc một số bệnh phụ khoa; cấu trúc bất thường của tử cung; tác dụng phụ của thuốc… Kinh nguyệt màu đen là biểu hiện của bệnh gì? Kinh nguyệt màu đen có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa khác nhau, như: U nang tử cung, u xơ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm nội mạc cổ tử cung, cổ tử cung hẹp… Những căn bệnh phụ khoa này làm cản trở dòng lưu thông của máu khi đi xuống để thoát ra ngoài khiến kinh bị dồn ứ, di chuyển chậm lại làm xuất hiện kinh nguyệt màu đen. Phải làm gì khi bị kinh nguyệt màu đen? Trước tiên, bạn cần đi khám phụ khoa để tìm nguyên nhân gây kinh nguyệt màu đen. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định biện pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất cho bạn. Hiện tại có 2 phương pháp hỗ trợ điều trị kinh nguyệt màu đen là nội khoa; và ngoại khoa. -Hỗ trợ điều trị nội khoa là phương pháp hỗ trợđiều trị kinh nguyệt bằng thuốc nhằm giải quyết những trường hợp kinh nguyệt có màu đen do tắc kinh, bế kinh từ sự thay đổi các tiết tố. Các loại thuốc được sử dụng có tác dụng hỗ trợ lưu thông kinh nguyệt, điều hòa kinh nguyệt. – Ngoại khoa sử dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu công nghệ Hàn Quốc để hỗ trợ điều trị kinh nguyệt màu đen do các bệnh phụ khoa gây ra. Phương pháp này có tác dụng hỗ trợ điều trị các căn bệnh phụ khoa để trả lại màu kinh nguyệt bình thường cho cơ thể. Trường hợp kinh nguyệt màu đen do áp lực tâm lý, trầm cảm thì nên điều chỉnh lại tâm trạng, giữ cho tâm trạng vui vẻ, thoải mái.
thucuc
442
Cần chuẩn bị gì trước khi đi xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ và đe dọa trực tiếp tới tính mạng, sức khỏe của bệnh nhân. Nếu may mắn phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư cổ tử cung có thể khỏi hoàn toàn. Để có thể phát hiện bệnh sớm, chị em nên chủ động tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. 1. Bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là căn bệnh không quá xa lạ đối với chị em phụ nữ, ung thư xuất phát từ sự biến đổi bất thường của các tế bào biểu mô ở cổ tử cung. Các tế bào ung thư phát triển và xâm lấn sang các cơ quan lân cận. Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh có xu hướng gia tăng nhanh chóng và đây cũng là nguyên nhân cướp đi mạng sống của nhiều chị em. Đó là lý do vì sao các bạn nên chủ động tìm hiểu và đi xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung theo hướng dẫn của bác sĩ. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh là phụ nữ trong độ tuổi 35 - 44, các bác sĩ thường khuyến khích chị em đi tầm soát khi bước vào độ tuổi trung niên kể trên. Ngoài ra, các bạn nữ trong độ tuổi từ 20 - 30 cũng không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và tầm soát. Trên thực tế, bệnh ung thư cổ tử cung phát triển dưới nhiều dạng khác nhau, trong đó có thể kể tới như: ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư tế bào tuyến…, thường gặp là ung thư biểu mô tế bào vảy. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung: > 90% nguyên nhân là do nhiễm HPV (đặc biệt là các type 16.18). Ngoài ra, các yếu tố như quan hệ tình dục từ sớm, nhiều bạn tình, hút thuốc lá, tình trạng nhiễm trùng đường sinh dục, suy giảm miễn dịch,... cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. 2. Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là gì? Trong những năm trở lại đây, y học có nhiều bước phát triển vượt bậc, hỗ trợ vào việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề sức khỏe. Đối với bệnh ung thư, phương pháp tầm soát đã và đang được áp dụng rộng rãi để phát hiện sớm sự hình thành của tế bào ung thư, có kế hoạch chăm sóc sức khỏe và điều trị kịp thời. Vậy xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là gì? Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sàng lọc là phương pháp phát hiện bệnh ung thư hiệu quả nhất, hỗ trợ điều trị bệnh ngay từ khi triệu chứng mới hình thành và chưa có những chuyển biến nghiêm trọng. Nhờ sự ra đời của phương pháp sàng lọc, nhiều bệnh nhân ung thư cổ tử cung được điều trị kịp thời và có cơ hội khỏi bệnh cực kỳ cao. Nếu không may mắn phát hiện bệnh sớm, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng nghiêm trọng, thậm chí tính mạng bị đe dọa. Bác sĩ thường khuyến khích chị em phụ nữ chủ động đi xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung từ 21 tuổi, đặc biệt độ tuổi từ 35 - 44 cần đi tầm soát định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy vào từng đối tượng cũng như phương pháp xét nghiệm tầm soát bạn lựa chọn, tần suất thực hiện sẽ khác nhau. Thông thường, xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung sẽ được thực hiện sau khoảng 1 - 3 năm. 3. Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung thường dùng hiện nay Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là: phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung nào đang được áp dụng? Phương pháp xét nghiệm HPV và PAP- Smear (điển hình là Thin-prep) được sử dụng trong hỗ trợ sàng lọc và phát hiện sớm tế bào ung thư cổ tử cung ở phụ nữ hiệu quả. Cụ thể, phương pháp sàng lọc PAP, bác sĩ sẽ sử dụng que gỗ bẹt chuyên dụng (Spatula) hoặc chổi quét tế bào đưa vào cổ tử cung và thực hiện kỹ thuật lấy mẫu, sau đó gửi đến phòng tế bào học làm xét nghiệm. Với phương pháp xét nghiệm tầm soát HPV cũng được áp dụng khá phổ biến, bác sĩ cũng sử dụng chổi quét chuyên dụng cho xét nghiệm HPV, đưa vào lỗ cổ tử cung và thực hiện kỹ thuật lấy mẫu. Xét nghiệm này giúp phát hiện sự tồn tại của virus HPV, đây là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới. 4. Ý nghĩa của việc xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung Không thể phủ nhận rằng xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung mang lại rất nhiều ý nghĩa. Kể từ khi áp dụng phương pháp này, tỷ lệ bệnh nhân điều trị khỏi ung thư cổ tử cung ra tăng đáng kể, đồng thời số lượng bệnh nhân tử vong vì căn bệnh này có chiều hướng giảm. Đây là tín hiệu đáng mừng, chị em phụ nữ có thể yên tâm chăm sóc sức khỏe và lạc quan vào khả năng điều trị khỏi bệnh. Nhìn chung, kết quả xét nghiệm sàng lọc phản ánh tương đối chính xác tình hình cổ tử cung của bạn. Điều quan trọng là chị em lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm uy tín, đảm bảo chất lượng, đồng thời tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm. Việc xét nghiệm tầm soát định kỳ cũng thể hiện rằng chị em phụ nữ rất quan tâm và trân trọng sức khỏe của bản thân.
medlatec
1,024
Sau sảy thai bao lâu thì có kinh nguyệt - mối bận tâm của nhiều người Sau khi sảy thai, vấn đề sức khỏe sinh sản luôn là mối bận tâm của người phụ nữ. Có lẽ cũng chính vì điều ấy mà không ít nữ giới muốn tìm hiểu về sau sảy thai bao lâu thì có kinh nguyệt. Nếu bạn cũng đang băn khoăn về điều ấy, những thông tin được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời. 1. Sảy thai là gì, nguyên nhân do đâu Y học định nghĩa rằng, sảy thai là tình trạng thai chết tự nhiên trước khi có khả năng sống sót một cách độc lập. Thông thường, tình trạng hiện tượng này sẽ kết thúc trước tuần thứ 20 của thai kỳ và có trên 80% trường hợp sảy thai trong 12 tuần đầu của thai kỳ với các triệu chứng như: âm đạo chảy máu có thể kèm theo đau hoặc không, chuột rút, có thể xuất hiện thêm cục máu đông hoặc mô chảy ra ngoài âm đạo,... Nguyên nhân gây sảy thai có tới 50% là do nhiễm sắc thể còn lại các nguyên nhân khác có thể kể đến như: - Tử cung có vấn đề bất thường. - Di truyền. - Mắc bệnh lý nội khoa. - Rối loạn miễn dịch - Lối sống thiếu khoa học. - Bệnh lupus ban đỏ. - Tiểu đường. - Rối loạn nội tiết. Đặc biệt, trong 3 tháng đầu, sảy thai thường do vấn đề về phát triển của bào thai, ở 3 tháng giữa thường là do bệnh lý của mẹ nhưng nguy cơ cao nhất là do độ tuổi của người mẹ khi thụ thai đã lớn. 2. Sảy thai bao lâu thì có có kinh nguyệt trở lại - mối bận tâm của nhiều người 2.1. Thời điểm có kinh trở lại sau khi sảy thai Hiện tượng kinh nguyệt quay trở lại sau khi sảy thai cũng tương đối giống với hiện tượng kinh nguyệt hàng tháng của nữ giới. Thường thì chị em sẽ thấy xuất huyết âm đạo lần đầu sau khi sảy thai khoảng 21 ngày. Hiện tượng này y học gọi là tiểu kinh nguyệt và sau đó khoảng 45 ngày trứng sẽ rụng và có kinh nguyệt trở lại. Tuy nhiên thời gian sau sảy thai bao lâu thì có kinh nguyệt không giống nhau ở mọi phụ nữ. Nó phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: tâm sinh lý, sức khỏe, cơ địa. Trong điều kiện bình thường, sức khỏe tốt, cơ quan sinh dục không có bất thường thì kinh nguyệt có thể trở lại sau khi sảy thai 1 - 2 tháng. Sở dĩ sau sảy thai bao lâu thì có kinh nguyệt cần một khoảng thời gian như vậy là bởi cần và đủ thời gian cho buồng trứng hoạt động trở lại bình thường, tử cung cũng tái tạo lại được niêm mạc. Khoảng thời gian 1 - 2 tháng sau sảy thai là lúc các hormone trong cơ thể bắt đầu hoạt động để trở về trạng thái bình thường. Hiện tượng trứng rụng sẽ xảy ra khi niêm mạc đã khôi phục được độ dày cần thiết. Chu kỳ kinh đầu tiên sau khi sảy thai được tính từ ngày có kinh đầu tiên sau mốc ấy. Cũng bắt đầu từ đây, nếu còn ở trong tuổi sinh đẻ thì mỗi chu kỳ rụng trứng tinh trùng đều có thể gặp trứng để thụ thai. Nếu chị em phụ nữ muốn có thai trở lại thì tốt nhất nên đợi sau 2 - 3 chu kỳ kinh sau sảy thai. Nguyên nhân mà chúng tôi nói như vậy là bởi nếu ngay sau khi sảy thai, có kinh trở lại đã có thai thì tử cung và buồng trứng chưa trở về được trạng thái bình thường, lúc này nguy cơ sảy thai ở lần mang thai tiếp theo sẽ rất cao. 2.2. Sau khi sảy thai cần lưu ý Nếu đã biết sau sảy thai bao lâu thì có kinh nguyệt trở lại mà hơn 2 tháng sau vẫn không thấy “em dâu” ghé thăm thì khả năng mang thai trở lại là rất cao. Nguyên nhân của điều này là do lớp niêm mạc cổ tử cung đã hồi phục nhưng không bong tróc để tạo nên kinh nguyệt mà lại tiếp tục phát triển cho trứng làm tổ. Khi ấy, nếu quan hệ tình dục thì cũng là lúc trứng bước vào thời kỳ phóng noãn, gặp tinh trùng nên xảy ra hiện tượng thụ thai. Mặt khác, sau sảy thai 2 tháng mà kinh nguyệt chưa trở lại cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa để xác định đúng nguyên nhân gây tắc kinh từ đó có biện pháp xử trí kịp thời. Mặt khác, việc kiểm tra bởi bác sĩ cũng sẽ giúp nhận biết đã sảy thai hoàn toàn hay chưa để có hướng khắc phục. Sau khi sảy thai nếu muốn nhanh chóng có thai trở lại, chị em phụ nữ nên: - Kiêng quan hệ tình dục trong tháng đầu sau sảy thai bởi vì lúc này miệng tử cung chưa hoàn toàn khép lại, niêm mạc tử cung đang trong thời kỳ hồi phục. - Xây dựng một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và làm việc cho hợp lý. - Không mang thai vội trong 2 tháng đầu sau sảy thai vì mang thai cần có thời gian để hồi phục lại trạng thái bình thường, cơ thể cần được nghỉ ngơi thì mới đảm bảo được an toàn cho lần mang thai kế tiếp. - Bổ sung đầy đủ vitamin cho cơ thể, đặc biệt là axit folic cho cơ thể. - Tránh xa các chất có cồn, thực phẩm chức năng. - Tập luyện thể dục thể thao đều đặn kết hợp với việc duy trì cân nặng ổn định nhưng 2 tuần đầu sau khi sảy thai cần tránh hoạt động mạnh, tránh tập thể dục cường độ cao vì cơ thể cần thời gian để hồi phục. - Giải tỏa áp lực do việc sảy thai trước đó gây ra, cố gắng giữ tinh thần thoải mái và lạc quan. Đối với những trường hợp muốn nhanh chóng có con lại sau khi sảy thai và đã chuẩn bị sẵn sàng từ tinh thần cho đến thể chất để mang bầu lại thì nên đến gặp bác sĩ sản khoa để được thăm khám và có những tư vấn tốt nhất. Với lần thăm khám này, bác sĩ sẽ giúp các bạn kiểm tra những bất thường có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản hoặc biến chứng thai kỳ để có hướng điều trị hiệu quả trước khi mang thai trở lại.
medlatec
1,124
Trẻ bị muỗi cắn, bố mẹ cần lưu ý những điều gì? Trẻ bị muỗi cắn có thể nặng, nhẹ nhiều hoặc ít tùy thuộc vào cơ địa của bé và loại muỗi truyền bệnh. 1. Vì sao bị muỗi cắn có thể gây sẹo? Muỗi cắn có trẻ đỏ ít rồi hết nhưng cũng có trẻ đỏ nhiều, con ngứa, gãi, khiến vùng da bị trầy, xước tạo cơ hội cho các virus, vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng da và thành sẹo. Với làn da mỏng manh của bé, nếu bị muỗi chích tùy từng mức độ nặng, nhẹ mà sẽ biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào cơ địa từng trẻ và loại muỗi truyền bệnh. Những nốt muỗi đốt nếu bé gãi làm trầy xước da có thể gây nhiễm trùng và để lại sẹo. Muỗi là một trong những vật truyền nhiễm có thể gây ra rất nhiều bệnh dịch trong đó có bệnh sốt xuất huyết là nguy hiểm và dễ lây lan hàng đầu hiện nay. Trẻ bị muỗi cắn có thể đỏ ít rồi hết nhưng cũng có thể đỏ nhiều do cơ địa của bé dị ứng với nước miếng (dịch tiết) của muỗi. 2. Ba mẹ cần lưu ý gì khi con bị muỗi cắn? Muỗi đốt có thể gây bệnh sốt xuất huyết cần cho bé đi thăm khám để điều trị kịp thời. Khi bị muỗi đốt, bé càng gãi, càng gãi sẽ càng đỏ. Vì vậy cần cắt móng tay cho con, nên mặc quần hoặc áo dài tay để lỡ nếu bé có ngứa con gãi cũng sẽ gãi qua lớp vải sẽ hạn chế gây xước da. Không bôi dầu gió vào nốt muỗi đốt vì dầu gió nóng có thể càng làm đỏ hơn, làm phồng da bọng nước. Nốt muỗi cắn đỏ nhiều khiến con khó chịu muốn gãi thì có thể chườm mát, không lấy đá chườm trực tiếp trên da bé vì như thế có thể gây bỏng lạnh (bỏng thì có hai loại là bỏng nóng và bỏng lạnh) vì vậy hãy lấy một miếng vải bọc bên ngoài sau đó hãy chườm lên da cho trẻ. Cần lưu ý khi bôi bất kỳ một loại thuốc nào lên da của trẻ, một số loại kem giữ ẩm, kem bôi da có chứa chất Corticoide liều cao sẽ không tốt cho trẻ. Một số loại kem bôi da có thể gây dị ứng da làm nặng hơn tình trạng của trẻ. Đặc biệt khi bé lỡ gãi các nốt muỗi đốt làm xước da không nên tự ý bôi bất kỳ loại thuốc nào nếu chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ vì có thể dễ gây nhiễm trùng da nguy hiểm cho bé. Nếu trẻ không khó chịu hãy để yên đừng tự ý bôi lung tung vào vết muỗi cắn. Nếu vết muỗi cắn đỏ nhiều khiến trẻ khó chịu hãy cho con đi thăm khám bác sĩ để bé được kiểm tra và sử dụng đúng thuốc, an toàn nhất cho sức khỏe của con.
thucuc
519
Danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm C Bệnh truyền nhiễm được phân thành nhiều loại bao gồm bệnh truyền nhiễm nhóm A, bệnh truyền nhiễm nhóm B và bệnh truyền nhiễm nhóm C. Trong đó, bệnh truyền nhiễm nhóm C được xem là “nhẹ” nhất nhưng tuyệt đối không được chủ quan, xem nhẹ các bệnh trong danh mục này. 1. Bệnh truyền nhiễm nhóm C là gì? Bệnh truyền nhiễm nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, có khả năng lây truyền không nhanh. 2. Danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm C Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007, Danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm C bao gồm:Bệnh giang mai. Bệnh giang mai lây chủ yếu qua con đường quan hệ tình dục không an toàn, do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây nên.Bệnh phong. Là bệnh lây truyền, tuy nhiên lây chậm, ít và rất khó lây. Chủ yếu lây qua tiếp xúc gần gũi, nhiều và thường xuyên với nguồn nhiễm bệnh, tỷ lệ lây lan giữa vợ - chồng chỉ từ 3 - 5%.Bệnh lậu. Lây truyền chủ yếu qua đường tình dục (âm đạo, hậu môn, miệng, họng). Bệnh lậu có thể lây truyền từ mẹ sang con khi chuyển dạ sinh nở gây lậu mắt ở trẻ sơ sinh.Bệnh mắt hột. Là viêm kết giác mạc lây lan, tiến triển mạn tính ở người, do Chlamydia Trachomatis. Tổn thương đặc trưng ở kết giác mạc: hột mắt hột, tăng sản nhú gai, màng máu, dẫn đến sẹo hoá kết giác mạc gây lông quặm, lông siêu và có thể mù loà.Bệnh sốt mò. Là bệnh truyền sang người qua trung gian ấu trùng mò, mò vừa là vật chủ vừa là vectơ truyền bệnh. Người bị nhiễm bệnh khi bị ấu trùng mò đốt và không có khả năng truyền bệnh từ người sang người.Bệnh viêm họng, viêm miệng, viêm tim do vi rút Cốc-xác-ki (Coxsackie)Vi rút Cốc-xác-ki là nguyên nhân gây ra một nhóm bệnh bao gồm viêm họng, tay chân miệng, viêm tim. Bệnh lây qua tiếp xúc trực tiếp với dịch mũi họng, phân và những giọt khí dung của người bệnh. Nhóm bệnh viêm họng, tay chân miệng và viêm tim do cùng virus gây ra Bệnh viêm da mụn mủ truyền nhiễm. Tác nhân gây bệnh chốc là tụ cầu vàng hoặc liên cầu khuẩn tan máu nhóm A, bệnh lây truyền trực tiếp từ người sang người.Bệnh viêm ruột do Giác-đi-a (Giardia)Bệnh lây truyền qua đường phân - miệng, thường có triệu chứng giống hội chứng Lỵ nhưng phân không có máu. Ở những ca bệnh nặng (hiếm gặp) có thể có tổn thương ở niêm mạc của tá tràng và hỗng tràng.Bệnh viêm ruột do Vi-bờ-ri-ô Pa-ra-hê-mô-ly-ti-cút (Vibrio Parahaemolyticus)Là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây theo đường ăn uống, bệnh thường nhẹ và ít nguy hiểm nhưng nếu phát hiện chậm và không được điều trị kịp thời vẫn có thể gây tử vong.Bệnh sốt do Rích-két-si-a (Rickettsia)Bệnh truyền ngẫu nhiên sang người do các côn trùng chân đốt, tổn thương đặc trưng là viêm các mạch máu nhỏ do mầm bệnh sống và sinh sản trong nội mô động mạch/tĩnh mạch nhỏ và mao mạch.Bệnh do Cờ-la-my-đi-a (Chlamydia)Cũng do Chlamydia Trachomatis (giống bệnh đau mắt hột) trong các dịch tiết ở cổ tử cung, âm đạo, niệu đạo gây bệnh. Những người bị bệnh nhưng không được điều trị và không có biểu hiện triệu chứng có khả năng lây lan nhiều nhất nếu quan hệ tình dục không an toàn.Bệnh do nấm Can-đi-đa-an-bi-căng (Candida albicans)Bệnh nấm đường sinh dục nữ hay viêm âm hộ - âm đạo, bệnh không lây qua quan hệ tình dục.Bệnh Nô-ca-đi-a (Nocardia)Nocardia có thể gây bệnh ở da, phổi, não, tim khiến bệnh nhân đau ngực, khó thở, kèm theo sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, sút cân. Lây truyền trực tiếp từ đất qua vết xây xước trên da, phổ biến nhất là vết đâm xuyên của gai.Bệnh do vi rút Hecpet (Herpes)Bệnh lây truyền từ người sang người. HSV1 lây qua tiếp xúc miệng - miệng, nước bọt. HSV 2 lây qua quan hệ tình dục, mẹ lây và trong thời kỳ chu sinh.Bệnh do vi rút Xi-ô-mê-ga-lô (Cytomegalo)Là bệnh nhiễm trùng hàng đầu gây ra điếc, chậm phát triển trí tuệ và mù bẩm sinh. Đường miệng và đường hô hấp là đường lây nhiễm nổi bật nhất. Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Hanta (Hanta)Con người nhiễm bệnh do hít phải những vật thể trong không khí hình thành từ chất thải hay do vết cắn của động vật gặm nhấm có nhiễm vi rút. Vi rút Hanta gây ra các thể bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Động vật gặm nhấm là nguồn lây nhiễm virus Hanta Bệnh do Tờ-ri-cô-mô-nát (Trichomonas)Là bệnh trùng roi đường sinh dục nữ hay viêm âm đạo do trùng roi. Bệnh lây qua đường tình dục là chủ yếu, ngoài ra còn lây qua bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt.Các bệnh do giun. Lây truyền qua đường ăn uống do nuốt phải trứng giun trong đất bị nhiễm phân người, bệnh không lây trực tiếp từ người sang người.Bệnh sán dây. Gồm 2 loại là sán dây lợn và sán dây bò, người ăn phải thịt lợn, thịt bò có ấu trùng sán chưa được nấu chín sẽ phát triển thành sán trưởng thành, ký sinh ở ruột non.Bệnh sán lá gan. Gồm sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn. Người ăn phải ấu trùng nang chưa được nấu chín sẽ vào dạ dày, xuống tá tràng rồi ngược lên gan, phát triển thành sán lá gan nhỏ trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở đường mật. Người ăn sống các loại rau mọc dưới nước hoặc uống nước lã có nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn.Bệnh sán lá phổi. Người hoặc động vật ăn phải tôm, cua có ấu trùng nang chưa được nấu chín sẽ vào dạ dày và ruột, xuyên qua thành ống tiêu hóa vào ổ bụng, rồi xuyên qua cơ hoành và màng phổi vào phế quản để làm tổ. Thời gian từ khi ấu trùng phát triển thành sán trưởng thành khoảng 5-6 tuần.Bệnh sán lá ruột. Người hoặc lợn ăn rau thủy sinh có ấu trùng sán lá ruột chưa nấu chín, ấu trùng sẽ mất vỏ nang ở tá tràng, sau đó bám vào ruột non để ký sinh và phát triển thành sán trưởng thành. Danh sách các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc-xin
vinmec
1,104
Cắt amidan cho trẻ em an toàn, không đau: Khi nào và ở đâu? Khi nào cần cắt amidan cho trẻ Cắt amidan sẽ được bác sỹ chỉ định khi tình trạng bệnh lý kéo dài, tái phát nhiều lần (thường viêm amidan tái phát 5 lần/năm) bác sỹ sẽ chỉ định cho trẻ thực hiện cắt amidan. Trẻ nhỏ có thể thực hiện cắt amidan hoặc nạo VA từ 6 tuổi trở lên, tuy nhiên độ tuổi thường thực hiện là từ 10 tuổi. Cắt amidan trẻ sẽ phải kiêng nói trong một thời gian ngắn, khoảng 1 tuần -10 ngày, để cổ họng của bé được ổn định và không làm ảnh hưởng đến dây thanh quản, cũng như hạn chế tình trạng chảy máu cổ họng, các bậc phụ huynh nên cho bé thực hiện cắt vào thời điểm nghỉ hè. Đây là thời điểm mà bé được nghỉ ngơi, không phải đến trường, không tiếp xúc với bạn bè nhiều và có nhiều thời gian để tĩnh dưỡng. Trên thực tế, ngay cả khi các bác sĩ đã cân nhắc kỹ và chỉ định cắt amidan cho trẻ vì tình trạng viêm amidan tái phát nhiều lần, gây ảnh hưởng sức khỏe của trẻ nhưng một số phụ huynh vẫn tỏ ra quá dè dặt, nhất quyết không cho con phẫu thuật vì e ngại khả năng miễn dịch của trẻ giảm sút nhiều sau can thiệp. Tuy nhiên cần hiểu rằng nạo VA hay cắt amidan bị viêm nhiễm kéo dài, quá phát chẳng những giúp trẻ mau chóng thoát khỏi các triệu chứng viêm nhiễm do amidan gây ra đồng thời tránh được những biến chứng nguy hiểm từ amidan đó là tình trạng nghẹt mũi, ngủ ngáy, thở bằng miệng, ngủ không yên giấc, ngừng thở khi ngủ, các biến chứng nguy hiểm khác như viêm tai, viêm xoang, viêm thanh khí phế quản, tim, thận,… Nhưng như đã phân tích ở trên, thì không phải trẻ nào sinh ra cũng đều cần cắt amidan, vì amidan cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể riêng. Amidan được coi là “cửa ngõ” bảo vệ đường hô hấp ở trẻ mà ba mẹ nên biết, đó là: => Amidan là tổ chức bạch huyết nằm ở ngã tư hầu họng, tạo thành các hố amidan bên thành họng. Amidan đóng vai trò quan trọng giúp bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp. Phía dưới niêm mạc hầu rải rác có rất nhiều tổ chức bạch huyết, tại một số nơi tổ chức này tập trung thành từng đám lớn gọi là tuyến hạnh nhân (amidan). Các amidan nằm vây quanh cửa hầu và xếp thành một vòng kín gọi là vòng bạch huyết quanh hầu. Vòng này gồm 6 khối amidan: amidan vòm, vỏi, khẩu cái, lưỡi. Các khối amidan phát triển nhanh về khối lượng từ lúc 1 – 2 tuổi và đạt đỉnh cao lúc 3 – 7 tuổi. Vòng bạch huyết quanh hầu bao quanh đường thở và đường ăn, có tác dụng như hàng rào bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi trùng từ bên ngoài. Tất cả vi trùng từ mũi, miệng vào cơ thể đều phải thông qua vòng này. =>Tuy nhiên, khi bị viêm và không được điều trị tốt, vòng này sẽ trở thành ổ lưu trú của vi trùng, nguồn gây bệnh cho các bộ phận khác của cơ thể như phổi, tai, ruột, khớp… Vì vậy để có thể xác định chính xác khi nào trẻ nên cắt amidan, ba mẹ cần đưa trẻ đến thăm khám bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng để có chẩn đoán chính xác về tình trạng hiện tại và đưa ra biện pháp can thiệt khi cần thiết. Khám và cắt amidan cho trẻ ở đâu an toàn, ít đau, nhanh chóng hồi phục
thucuc
646
Tiểu buốt ra máu ở nữ giới nguy hiểm hay không? Tiểu buốt ra máu không chỉ gây khó khăn, cản trở trực tiếp đến sinh hoạt, đây cũng có thể là dấu hiệu của nhiều loại bệnh lý nghiêm trọng. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì, có nguy hiểm không, cùng tham khảo bài viết sau đây để có lời giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Tiểu buốt ra máu có nguyên nhân từ đâu? Tiểu buốt là trạng thái đau buốt tại các vùng niệu đạo hay bàng quang mỗi lần tiểu tiện. Người bệnh mắc phải tình trạng này thường không thể đi tiểu như bình thường mà chỉ có thể tiểu một cách nhỏ giọt. Tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn khi tiểu buốt đi kèm với triệu chứng ra máu gây cảm giác khó chịu, đau đớn cho bệnh nhân. Cụ thể, tiểu buốt ra máu chỉ hiện tượng nước tiểu chuyển đổi thành màu hồng hoặc đỏ, đôi khi có thể thấy được những sợi máu nhỏ lẫn trong nước tiểu. Thực tế do không hiểu hết về tính chất và mức độ nguy hiểm của tình trạng này cho nên không ít chị em có xu hướng xem nhẹ hoặc chần chừ trong việc điều trị. Tiểu buốt là trạng thái đau buốt tại các vùng niệu đạo hay bàng quang mỗi lần đi tiểu Khi thường xuyên gặp tình trạng ra máu khi đi tiểu, rất có thể bạn đang mắc phải những bệnh dưới đây: – Nhiễm trùng niệu đạo: Niệu đạo nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến cảm giác đau rát, khó chịu khi đi tiểu. Ngoài đi tiểu buốt kèm tình trạng ra máu, bệnh này còn có những dấu hiệu đặc trưng khác như: Tiểu rắt, đau thắt lưng, sốt… Nhiễm trùng niệu đạo để lâu không chữa có thể gây viêm bàng quang hay viêm bể thận. – Nhiễm khuẩn thận: Vi khuẩn sinh trưởng và tồn tại quá lâu trong bàng quang có thể di chuyển đến thận hoặc niêu quản gây ra viêm thận. Đi tiểu ra máu là một trong những triệu chứng điển hình của loại bệnh này, ngoài ra bệnh nhân có thận bị nhiễm khuẩn cũng sẽ gặp phải tình trạng đau đớn, sốt rét, buồn nôn. – Sỏi bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản: Chị em nào còn đang giữ thói quen nhịn tiểu thì hãy loại bỏ ngay lập tức bởi đây là một thói quen xấu có thể dẫn đến các bệnh nguy hiểm trong đó có bệnh sỏi tiết niệu. Cụ thể, khi chúng ta nhịn tiểu quá lâu, qua thời gian các chất cặn trong nước tiểu sẽ lắng đọng thành sỏi cứng. Sỏi cứng cọ xát vào niệu đạo sẽ gây hiện tượng khó tiểu, đau đớn mỗi lần đi tiểu và tiểu buốt có máu. Sỏi thận là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng tiểu buốt – Các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, nấm chlamydia, mụn rộp sinh dục: Nữ giới khi mắc bệnh lậu có thể xuất hiện triệu chứng đi tiểu ra máu, ngoài ra còn kéo theo một loại các triệu chứng khác như: Đau đớn khi quan hệ tình dục, ngứa, bỏng rát, chảy mủ ở bộ phận sinh dục, viêm buồng trứng, viêm ống dẫn trứng… – Ung thư bàng quang hoặc ung thư thận: Đây là tình trạng nghiêm trọng nhất cần được phát hiện và điều trị sớm. Ngoài những loại bệnh đã được liệt kê phía trên, hiện nay theo các chuyên gia, vẫn còn một số nguyên nhân khác gây ra tình trạng này như: – Quan hệ tình dục mạnh, thô bạo làm tổn thương cơ quan sinh dục – Tác dụng phụ của các loại thuốc chữa đông máu hay chấn thương bàng quang – Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ gây viêm nhiễm. 2. Đi tiểu ra máu có nguy hiểm hay không? Trở lại với vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm, vấn đề này có thực sự nguy hiểm hay không? Câu trả lời nằm phụ thuộc vào tình trạng cụ thể mà người bệnh đang mắc phải. Nếu tình trạng này diễn ra ít, biến mất sau một vài ngày bạn không cần quá lo lắng bởi đây có thể là chỉ kết quả của chế độ ăn uống không hợp lý hoặc phản ứng sinh lý bình thường. Tiểu buốt ra máu có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến thận hoặc bàng quang
thucuc
787
Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch Bệnh tim mạch là một trong những vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu trên thế giới. Tỷ lệ tử vong và di chứng do bệnh tim mạch vẫn chiếm hàng đầu và đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng ở các nước đang phát triển. Nhận biết và kiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là vô cùng quan trọng trong việc giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh lý tim mạch Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch? Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch, đột quỵ và ung thư. Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch, đột quỵ và ung thư. Ngay cả những loại  ít nhựa thuốc (low – tar),  nhẹ (light) cũng cũng có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch đáng kể. Vậy nguy cơ bệnh tim mạch có thể giảm sau khi bỏ thuốc lá hay không? Nếu bạn có thể bỏ thuốc lá, nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ sẽ giảm trong vòng một vài tuần. Nguy cơ này sẽ giảm xuống ở mức như người bình thường nếu không hút thuốc trong vòng 2 năm. Ngoài ra nhiều trường hợp còn cho biết họ cảm thấy khỏe mạnh và nhiều năng lượng hơn sau khi ngừng sử dung thuốc lá. Suy giáp có phải là yếu tố nguy cơ phát triển bệnh tim mạch? Suy giáp có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu và dẫn tới sự phát triển của bệnh tim mạch. Tuy nhiên nếu bệnh suy giáp được điều trị bằng hormone tuyến giáp, nồng độ cholesterol sẽ trở lại bình thường. Sử dụng thuốc tránh thai cũng liên quan tới bệnh tim mạch? Thuốc tránh thai có thể làm tăng nhẹ nguy cơ hình thành huyết khối và nhồi máu cơ tim. Thuốc tránh thai có thể làm tăng nhẹ nguy cơ hình thành huyết khối và nhồi máu cơ tim. Điều này chủ yếu xảy ra ở những người đã sử dụng thuốc tránh thai trong hơn 10 năm và những người hút thuốc lá. Bệnh tim mạch có di truyền không? Hầu hết các bệnh lý tim đều không phải là bệnh di truyền. Một số bệnh lý tim như bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại hoặc hội chứng Brugada … có tính chất gia đình. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh tim mạch, độ tuổi nào mà bạn nên bắt đầu chú ý tới sức khỏe tim mạch và thực hiện các xét nghiệm kiểm tra? Nếu có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch, nên bắt đầu kiểm tra nồng độ cholesterol trong máu của bạn từ năm 18 tuổi. Ngoài ra cũng nên kiểm tra huyết áp hàng năm cũng như thực hiện các xét nghiệm cho bệnh tiểu đường. Điều quan trọng là nên duy trì lối sống lành mạnh ở bất cứ lứa tuổi nào, bao gồm việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh cho tim và tập luyện thường xuyên. Có phải phần lớn những người thừa cân đều có nguy cơ phát triển bệnh tim mạch? Thừa cân có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch theo nhiều cách. Trước hết thừa cân, béo phì làm tăng gấp 10 lần nguy cơ cao huyết áp và tiểu đường.  Ngoài ra, béo phì còn làm giảm nồng độ HDL hay cholesterol “tốt”, giúp loại bỏ LDL hay cholesterol “xấu” khỏi thành mạch và vận chuyển nó trở về gan để xử lý hoặc loại bỏ. Stress có phải là yếu tố của bệnh tim mạch không? Stress có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch mặc dù cơ chế nào dẫn tới tình trạng này vẫn chưa sáng tỏ. Stress có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch mặc dù cơ chế nào dẫn tới tình trạng này vẫn chưa sáng tỏ. Căng thẳng về thể chất hoặc cảm xúc đột ngột có thể dẫn tới đau thắt ngực hoặc thậm chí là nhồi máu cơ tim. Có đúng là một ly rượu vang đỏ mỗi ngày tốt cho tim? Có thông tin cho rằng uống một hoặc hai ly rượu vang đỏ mỗi ngày có thể giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Điều này có thể là do uống rượu vang đỏ làm tăng nồng độ cholesterol “tốt” HDL. Tuy nhiên lợi ích của việc uống rượu vang đỏ đối với sức khỏe tim mạch chỉ được phát huy nếu chúng ta tiêu thụ ở mức độ vừa phải. Càng uống nhiều rượu, nguy cơ phát triển bệnh tim mạch sẽ càng tăng.
thucuc
803
Các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng Dị ứng là hiện tượng xảy ra khi cơ thể phản ứng với một chất lạ từ bên ngoài như thuốc, mỹ phẩm, thức ăn, phấn hoa,... Tùy theo nhiều nguyên nhân mà các dấu hiệu bị dị ứng biểu hiện rất phong phú và đa dạng trên các cơ quan, tổ chức của cơ thể. Dưới đây là những dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng cần phải tới bác sĩ để khám và xử trí kịp thời. 1. Chảy nước mũi hoặc nghẹt. Nếu nước mũi chảy ra hoặc nghẹt vài phút sau khi đi ra ngoài, đó có thể là viêm mũi dị ứng phản ứng với các hạt nhỏ li ti trong không khí khi bạn hít thở. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm khói bụi, bào tử nấm mốc, phấn hoa và các chất tẩy rửa. Tuy nhiên, sổ mũi có thể là một dấu hiệu bị dị ứng điển hình ở đường hô hấp. Điều này cảnh báo nghiêm trọng nếu nó bắt đầu sau khoảng 1 giờ khi bạn dùng một loại thuốc mới. Bạn có thể đang bị dị ứng với loại thuốc điều trị này. 2. Hắt xì hơi là dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng. Hắt xì hơi là vấn đề sức khỏe thường gặp, đặc biệt khi thời tiết chuyển lạnh sang mùa đông. Nhưng nó có thể là dấu hiệu khởi phát của bị dị ứng nặng, ngay cả với thực phẩm bạn ăn. Những cơn hắt hơi của bạn cũng có thể nhanh chóng nhường chỗ cho các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng hơn. Lần sau, khi ăn thức ăn đó, bạn có thể không bị hắt hơi nữa. Nhưng bạn có thể có phản ứng mạnh và dữ dội hơn cần phải đến bệnh viện. 3. Ngứa mắt kèm chảy nước mắtĐôi mắt của bạn bị ngứa hoặc chảy nước theo thời gian bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Đây có thể là một phản ứng nhẹ với phấn hoa mùa xuân, bụi trong không khí. Nhưng nó có thể là dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng hơn như dị ứng với thuốc điều trị. Khi bắt đầu một loại thuốc mới, bạn cần chú ý theo dõi sát các phản ứng của cơ thể mình. Phản ứng này có thể xảy ra ngay lập tức hoặc sau vài ngày, thậm chí, kéo dài hơn là vài tuần sau đó.4. Dấu hiệu ngứa tai hoặc miệng. Bạn có thể nhận thấy ngứa đột ngột ở những nơi lạ ngay sau khi ăn một món ăn mới. Mặc dù ngứa tai có vẻ vô hại, nhưng đó có thể là dấu hiệu ban đầu cho thấy bạn đang bị dị ứng nặng và nghiêm trọng hơn với thực phẩm này. Hắt xì hơi là dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng 5. Thay đổi nhịp thở. Những thay đổi lạ có thể là dấu hiệu bị dị ứng nghiêm trọng với thực phẩm hoặc thuốc. Bạn có thể tự cảm nhận thấy một cơn thở khò khè đột ngột hoặc đôi khi cảm thấy như mình không thể thở được. Nếu hơi thở của bạn có sự thay đổi bất thường, hãy tìm cách điều trị ngay lập tức. Đó có thể là dấu hiệu của sốc phản vệ, một phản ứng nặng hơn ở những lần tiếp xúc với dị nguyên sau đó.6. Nổi mề đay trên bề mặt da. Cơ thể đột nhiên xuất hiện những cục u đỏ kèm theo ngứa này có thể trông khá đáng sợ. Hay còn được gọi là mày đay, chúng đột ngột nổi lên trên bề mặt da của bạn. Nguyên nhân có thể xảy ra bao gồm như dị ứng với thuốc, hóa chất, thực phẩm hoặc bất kỳ thứ gì khác.Nổi mề đay có thể không nghiêm trọng nhưng nếu bạn bị nổi mề đay kèm theo các dấu hiệu khác như sưng môi hoặc thở khò khè, chúng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn có thể bị dị ứng nặng hơn.7. Phát ban trên da. Phát ban trên bề mặt da có thể gây ra cảm giác ngứa, rát, đau, nóng, nổi mụn hoặc phồng rộp ở trên diện da tương đối rộng. Chúng là kết quả phổ biến của phản ứng dị ứng với lông những loại thú cưng, hóa chất, thức ăn, thuốc hoặc đồ trang điểm. Phát ban nhẹ có thể khỏi nhanh chóng khi được điều trị kịp thời hoặc tránh các tác nhân gây bệnh. Nhưng đó có thể là dấu hiệu ban đầu của sốc phản vệ, một phản ứng bị dị ứng nặng và nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng của bạn. Tức ngực là dấu hiệu bị dị ứng nặng 8. Rối loạn tiêu hóa. Các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa này có thể bao gồm tiêu chảy, táo bón, nôn mửa. Nếu bụng của bạn phản ứng mạnh trong một thời gian ngắn sau khi ăn thực phẩm nhất định, điều đó có thể là dấu hiệu bị dị ứng. Các dấu hiệu bệnh kể trên có thể xấu đi nhanh chóng. Chúng cũng là dấu hiệu của sốc phản vệ, vì vậy đừng coi đây như một vấn đề nhỏ trong dạ dày.9. Tức ngực là dấu hiệu bị dị ứng nặngĐôi khi lồng ngực của bạn đột ngột thắt lại kèm theo đau khi thở. Bạn có thể cảm nhận cổ họng như căng ra hoặc thắt lại. Đây là dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng với loại thực phẩm đã hoặc đang sử dụng.10. Sưng lưỡi hoặc môi. Nếu miệng, môi hoặc lưỡi của bạn đột nhiên sưng lên mà không rõ lý do, đó có thể là hiện tượng phù mạch, một dấu hiệu của phản ứng dị ứng. Hiện tượng này không phải lúc nào cũng nghiêm trọng. Nhưng nếu vết sưng tấy khiến bạn cảm giác khó thở, nó có thể nguy hiểm đến tính mạng. Nếu môi hoặc lưỡi của bạn thường xuyên bị sưng lên, hãy cho bác sĩ biết để có thể điều trị và tìm ra nguyên nhân.11. Dấu hiệu da ửng đỏ. Dị ứng thức ăn có thể là nguyên nhân dẫn đến xuất hiện những nốt mẩn đỏ quanh miệng và mắt. Nếu da của bạn nhanh chóng đỏ bừng hoặc ửng đỏ ngay sau khi tiếp xúc với bất kỳ tác nhân gây dị ứng nào, điều đó có thể là dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng. Bạn không nên cố gắng dành thời gian để đợi vết đỏ biến mất mà hãy thăm khám bác sĩ kịp thời.12. Thay đổi tâm lý như lúng túng hay lo lắng. Nghe có vẻ lạ, nhưng sự nhầm lẫn hoặc cảm giác chết chóc là những dấu hiệu của dị ứng thực phẩm nghiêm trọng. Làm thế nào mà một phản ứng dị ứng có thể gây ra những cảm giác này? Các chuyên gia y tế cho rằng nó có liên quan đến việc huyết áp giảm một cách đột ngột. Bạn nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu nhận thấy dấu hiệu này ở bản thân hoặc người khác. 13. Huyết áp thấp. Huyết áp giảm đột ngột có thể khiến bạn nghĩ rằng mình sắp vượt cạn. Bạn có thể cảm thấy cơ thể yếu mệt rõ hoặc bối rối. Đây là một tình trạng bệnh lý rất nghiêm trọng và có nguy cơ diễn biến nặng hơn. Nếu huyết áp của bạn giảm quá nhiều có thể đe dọa đến tính mạng.14. Sốc phản vệ rất nguy hiểm. Sốc phản vệ là dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng nhất có thể gây tử vong trong thời gian ngắn nếu không được điều trị ngay tại phòng cấp cứu. Bạn có thể không biết mình bị dị ứng với thứ gì đó cho đến khi xảy ra phản vệ. Các dấu hiệu của hiện tượng sốc phản vệ bao gồm khó thở, da xanh xao hoặc nhợt nhạt, nổi mề đay, ngứa, nôn mửa hay lo lắng. Các triệu chứng có thể bắt đầu ngay chỉ trong vòng vài phút sau khi bạn tiếp xúc với dị nguyên.Nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng là sốc phản vệ. Bạn có thể rất dị ứng với một số loại thực phẩm, thuốc, côn trùng cắn hoặc dị ứng với cao su trong găng tay. Sau khi đã được điều trị khẩn cấp cho một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa dị ứng để tìm ra nguyên nhân gây ra nó. Vì vậy, bạn có thể tránh tiếp xúc với những dị nguyên trong tương lai và ngăn chặn những dấu hiệu dị ứng nặng này.com
vinmec
1,475
Rối loạn tiền đình uống thuốc gì để cải thiện triệu chứng? Rối loạn tiền đình là một hội chứng có thể khiến người bệnh trải qua các triệu chứng như hoa mắt, quay cuồng, chóng mặt, mất cân bằng về tư thế, buồn nôn, đi đứng loạng choạng, ù tai,... Rối loạn tiền đình uống thuốc gì là mối quan tâm của nhiều người và bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn những loại thuốc hỗ trợ điều trị hội chứng này. 1. Tổng quan về hội chứng rối loạn tiền đình Hệ thống tiền đình là do hệ thần kinh điều khiển để giữ thăng bằng cho cơ thể chúng ta những khi di chuyển hoặc thực hiện các động tác như cúi người, xoay người,... Hội chứng rối loạn tiền đình có thể khiến bệnh nhân bị buồn nôn, nôn, chóng mặt và mất khả năng giữ thăng bằng. Rối loạn tiền đình có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó những đối tượng sau đây được cho là có nguy cơ cao mắc phải hội chứng này: Ngồi lâu dưới điều hòa và thường xuyên làm việc với máy tính; Bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Điều này gây chèn ép vào động mạch khiến lưu lượng máu vận chuyển tới não bị thiếu hụt gây rối loạn tiền đình; Môi trường làm việc luôn căng thẳng, áp lực, không gian chật hẹp và ồn ào. Bệnh nhân khi có các dấu hiệu của rối loạn tiền đình thì tốt nhất nên đi khám để xác định được nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp. Để kiểm soát hội chứng này, bác sĩ có thể chỉ định các biện pháp sau cho bệnh nhân: Điều trị bằng thuốc; Phục hồi chức năng, tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng vận động cho người bệnh; Áp dụng chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng hợp lý; Hạn chế sử dụng rượu bia, tránh xa thuốc lá và chất kích thích. 2. Bị rối loạn tiền đình uống thuốc gì? Rối loạn tiền đình uống thuốc gì là câu hỏi chung của rất nhiều bệnh nhân. Khi dùng thuốc người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là các loại thuốc điều trị rối loạn tiền đình thường được sử dụng trên lâm sàng: 2.1. Thuốc kháng histamin Tác dụng của các thuốc kháng histamin đó là giúp giảm thiểu các chứng ù tai, hoa mắt, chóng mặt,... những biểu hiện của chứng rối loạn tiền đình. Trong đó thuốc Cinnarizin thuộc nhóm thuốc Histamin thế hệ 1 thường được dùng để hạn chế các triệu chứng ù tai, chóng mặt do rối loạn tiền đình. Tuy nhiên cũng cần lưu ý về các tác dụng phụ rối loạn tiêu hóa và buồn ngủ do loại thuốc này gây ra. Vì thế bạn nên dùng thuốc sau khi đã ăn no, không nên dùng trong khi vận hành máy móc hay lái xe. Ngoài Cinnarizin thì bệnh nhân rối loạn tiền đình cũng có thể dùng sang các thuốc khác là Dimenhydrinate và Promethazine. Các thuốc này đều có công dụng chung là hạn chế tình trạng nôn mửa, chóng mặt nhưng cùng có chung tác dụng phụ với Cinnarizin. 2.2. Thuốc ức chế calci Thuốc ức chế calci thường được chỉ định trong điều trị rối loạn tiền đình là Flunarizin. Thuốc giúp kiểm soát các cơn chóng mặt và đau đầu khá hiệu quả nhưng có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa và hệ thần kinh, tăng nguy cơ trầm cảm và cần cẩn trọng khi cho bệnh nhân Parkinson sử dụng loại thuốc này. 2.3. Thuốc hướng tâm thần điều trị chóng mặt Acetyl leucin được áp dụng trong việc kiểm soát các cơn chóng mặt do rối loạn tiền đình, giảm triệu chứng hoa mắt, chóng mặt và buồn nôn. Tuy nhiên Acetyl leucin lại chứa các thành phần có khả năng tương tác với những thuốc khác nên trước khi điều trị bằng thuốc này, người bệnh cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ và thông báo về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. 2.4. Thuốc hỗ trợ tuần hoàn máu não Để gia tăng lưu thông và tuần hoàn máu não, bệnh nhân có thể sử dụng thêm các thuốc chứa piracetam, ginkor giloba dạng uống. Ngoài ra nếu bị đau đầu, mệt mỏi và chóng mặt nhiều thì một số loại thuốc tiêm có thể giúp đẩy lùi những triệu chứng khó chịu này, điển hình là thuốc steroids, gentamicin,... 2.5. Nhóm thuốc Benzodiazepines Lorazepam, Diazepam là các thuốc thuộc nhóm Benzodiazepines có công dụng hỗ trợ an thần, giảm bớt cảm giác căng thẳng, lo lắng và xoa dịu cơn chóng mặt do tiền đình. Tuy nhiên không được lạm dụng thuốc trong thời gian dài vì có thể gây lệ thuộc và nhờn thuốc. 3. Khi điều trị rối loạn tiền đình cần lưu ý những gì? Điều trị rối loạn tiền đình bằng thuốc cần phải thận trọng và để hạn chế những tác dụng phụ do thuốc gây ra cũng như nâng cao hiệu quả điều trị thì bệnh nhân cần lưu ý những điều dưới đây: Nên uống thuốc sau khi ăn no để tránh tình trạng kích ứng dạ dày; Trong quá trình điều trị không được dùng rượu bia hay chất kích thích; Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ nhỏ, đối tượng dị ứng hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người vận hành máy móc, lái xe cần thận trọng khi sử dụng thuốc trị rối loạn tiền đình; Ngoài việc dùng thuốc thì người bệnh cũng cần kết hợp với lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng khoa học, vận động trị liệu hợp lý để cải thiện tình trạng bệnh; Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần đi khám ngay, ví dụ như đau đầu kèm chóng mặt đột ngột, nói khó, nhìn đôi, giảm thị lực và thính lực, đau tức ngực, mất định hướng về không gian và thời gian,... Bởi vì đôi khi đây không đơn thuần là dấu hiệu của rối loạn tiền đình mà có thể là lời cảnh báo của những bệnh lý khác nghiêm trọng hơn như bệnh tim mạch, đột quỵ, Parkinson,... Rối loạn tiền đình tuy không phải là bệnh lý quá nguy hiểm nhưng nếu không tích cực điều trị thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng đi lại, vận động và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó bệnh nhân nên áp dụng một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, tránh những căng thẳng, lo âu quá độ, không nên ngồi quá lâu ở một vị trí và sử dụng thuốc cũng như tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát bệnh hiệu quả hơn.
medlatec
1,169
Các triệu chứng bệnh cảm lạnh Cảm lạnh là một trong những căn bệnh về đường hô hấp thường gặp phải ở trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, các biểu hiện của cảm lạnh thường dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm cúm. Vậy khi bị cảm lạnh thường xuất hiện các triệu chứng gì? 1. Cảm lạnh và cảm cúm khác nhau thế nào? Hiện nay nhiều người vẫn bị nhầm lẫn giữa cảm lạnh thông thường và cảm cúm bởi chúng đều là bệnh về đường hô hấp và có các triệu chứng gần giống nhau. Tuy nhiên, hai tình trạng bệnh này hoàn toàn khác biệt về cả tác nhân gây bệnh và những ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe. Tác nhân gây ra bệnh cảm lạnh thường là các loại virus thuộc chủng Rhinovirus, hoặc Enterovirus. Trong khi đó, bệnh cảm cúm lại bắt nguồn từ các loại virus cúm A và B. Ngoài ra, cảm lạnh triệu chứng cũng có mức độ ít nghiêm trọng hơn so với các triệu chứng gây ra do cúm. Enterovirus gây cảm lạnh Đối với bệnh cảm lạnh thông thường sẽ tác động tới các cơ quan như xoang, mũi hoặc họng, kèm theo các triệu chứng nhẹ và có thể tự khỏi chỉ sau khoảng một tuần. Tuy nhiên, bệnh cúm có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng tới sức khỏe như nhiễm trùng tai, xoang, viêm phổi hoặc nhiễm trùng máu nếu không được điều trị kịp thời. 2. Cảm lạnh triệu chứng ra sao? Các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thường xuất hiện từ 1-3 ngày sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh. Ngoài ra, các dấu hiệu và triệu chứng có thể khác nhau đối với mỗi người. Các triệu chứng thường gặp nhất, bao gồm:Cảm lạnh viêm họng. Cảm lạnh sổ mũi hoặc nghẹt mũi (dịch mũi thường dày, có màu vàng hoặc xanh lá cây; tuy nhiên đây không phải là biểu hiện của nhiễm trùng vi khuẩn). Ho. Nhức đầu. Cơ thể cảm thấy đau nhức nhẹ. Hắt xì Đau cơCảm lạnh sốt nhẹ. Cảm thấy có áp lực trong tai và mặt. Sưng hạch bạch huyết. Chảy nước mắt. Mất vị giác. Khó chịu trong người. Khó thở Các triệu chứng này thường kéo dài từ 3-7 ngày. Giai đoạn bệnh dễ gây lây nhiễm nhất là trong 3 ngày đầu hoặc tuần đầu tiên bị bệnh. Người bệnh xuất hiện dấu hiệu khó thở 3. Khi nào cần đến khám bác sĩ? Đối với người lớn: cần đến sự hỗ trợ của y tế nếu đang trong các tình trạng sau: Sốt hơn 101,3 F (tức là 38,5°C)Sốt kéo dài hơn năm ngày hoặc quay trở lại sau khoảng thời gian hết sốt. Các triệu chứng ngày càng xấu đi hoặc không có dấu hiệu cải thiện. Thở khò khèĐau tai. Buồn ngủ bất thường. Chán ăn. Cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi các triệu chứng ngày càng xấu hơn 4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị cảm lạnh Như đã đề cập ở trên, cảm lạnh xảy ra là do virus xâm nhập vào cơ thể thông qua đường mắt, mũi hoặc miệng. Nó có thể lây lan qua các giọt trong không khí khi có người bị nhiễm bệnh nói chuyện, hắt hơi hoặc ho. Một số yếu tố rủi ro có thể làm tăng khả năng mắc cảm lạnh, bao gồm:Tuổi tác: trẻ em dưới 6 tuổi là đối tượng có nguy cơ dễ bị cảm lạnh nhất; Hệ thống miễn dịch kém: những bệnh nhân đang mắc phải các căn bệnh mãn tính hoặc hệ thống miễn dịch bị suy yếu sẽ có khả năng cao bị cảm lạnh;Các mùa trong năm: mùa thu và mùa đông là các khoảng thời gian khiến cho trẻ em và người lớn dễ bị nhiễm cảm lạnh nhất; Hút thuốc: thường xuyên hút hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc cảm lạnh. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ bị cảm lạnh 5. Biến chứng của cảm lạnh Mặc dù bệnh cảm lạnh có thể tự khỏi sau vài ngày, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, nó có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Những biến chứng này bao gồm:Hen suyễn: cảm lạnh có thể làm kích hoạt các cơn hen suyễn đối với những người bị hen suyễn.Viêm tai giữa (nhiễm trùng tai cấp tính): virus hoặc vi khuẩn có thể xâm nhập vào không gian phía sau màng nhĩ, dẫn đến các triệu chứng như đau nhức tai, dịch mũi tiết ra có màu xanh hoặc vàng, sốt trở lại. Viêm xoang cấp tính: nếu tình trạng cảm lạnh không được xử lý có thể dẫn đến viêm và nhiễm trùng xoang ở cả trẻ em và người lớn. Nhiễm trùng thứ cấp khác: viêm họng liên cầu khuẩn, viêm phổi, viêm phế quản. Cảm lạnh có thể gây biến chứng hen suyễn 6. Các biện pháp phòng ngừa cảm lạnh Hiện nay vẫn chưa có vắc-xin điều trị dành cho bệnh cảm lạnh thông thường, tuy nhiên bạn vẫn có thể phòng ngừa được căn bệnh này nếu thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp dưới đây: Rửa tay thường xuyên: bạn nên làm sạch tay thường xuyên với nước rửa tay để tiêu diệt các loại vi khuẩn hoặc virus bám trên tay. Khử trùng đồ đạc: làm sạch bếp và mặt bàn bằng chất khử trùng, nhất là trong khi gia đình bạn đang có người bị cảm lạnh. Ngoài ra, các bậc phụ huynh cũng cần chú ý vệ sinh đồ chơi cho con thường xuyên. Dùng khăn giấy: sử dụng khăn giấy để che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Sau đó, bỏ khăn giấy đã sử dụng vào thùng rác và rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng. Người bệnh nên dùng khăn giấy che miệng khi ho hoặc hắt hơi Không dùng chung đồ: không nên dùng chung cốc hoặc các đồ vệ sinh cá nhân với người bị mắc bệnh. Hạn chế tối đa tiếp xúc với người bị cảm lạnh: bệnh nhân bị nhiễm virus gây cảm lạnh có thể lây truyền sang cho người khác thông qua tiếp xúc, vì vậy bạn nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với họ để giảm nguy cơ bị lây nhiễm. Chăm sóc sức khỏe cho bản thân: xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, thường xuyên tập thể dục, ngủ đủ giấc và kiểm soát sự căng thẳng có thể giúp bạn hạn chế được nguy cơ bị cảm lạnh. Cảm lạnh là một trong những bệnh viêm đường hô hấp thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Bệnh sẽ tự khỏi sau một thời gian nhưng không vì thế mà người bệnh xem nhẹ bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Bạn nên đến gặp các bác sĩ để được khám và tư vấn.org; nhs.uk; healthline.com; webmd.com Phân biệt Covid19 với cảm cúm, cảm lạnh Những điều cần biết về bệnh cảm lạnh
vinmec
1,200
Phác đồ điều trị và xử trí cấp cứu ho ra máu Ho ra máu có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm. Nếu tình trạng ho ra máu nhiều mà không được điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng. Vậy phác đồ điều trị ho ra máu như thế nào cho hiệu quả, cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Ho ra máu là như thế nào? Ho ra máu là một cấp cứu nội khoa và máu từ đường hô hấp dưới (vùng dưới thanh môn) được ho, khạc, trào hoặc ộc ra ngoài qua đường miệng mũi. Ho ra máu có thể là một dấu hiệu liên quan tới nhiều bệnh lý như: phổi, phế quản (nhiễm khuẩn, ung thư), bệnh lý tim mạch, các bệnh tự miễn, chấn thương lồng ngực, độc tố hoặc dị vật đường hô hấp dưới. Ngoài ra, ho ra máu cũng có thể là biến chứng của một số thủ thuật can thiệp ở phế quản - phổi. 2. Phân loại ho ra máu Dựa vào số lượng máu khạc ra, người ta phân loại ho ra máu như sau:Ho ra máu nhẹ: Dưới 50 ml/24 giờ. Ho ra máu loại nhẹ chiếm đa số những bệnh nhân ho ra máu.Ho ra máu trung bình: Lượng máu từ 50 - 200 ml/ 24 giờ.Ho ra máu nặng: Trên 200 ml/ 24 giờ hoặc ho ra một lượng máu lớn đủ để gây rối loạn trao đổi khí do tắc nghẽn.Ho ra máu sét đánh (ho ra máu rất nặng): Là tình trạng máu chảy ồ ạt tràn ngập 2 phổi gây ngạt thở và tử vong nhanh chóng. 3. Chẩn đoán ho ra máu Để chẩn đoán ho ra máu thì cần kết hợp khám lâm sàng toàn diện, với chụp Xquang phổi để định hướng chẩn đoán. Nếu cần thiết phải chụp Xquang phổi ngay tại giường của bệnh nhân. Khám tai - mũi - họng để loại trừ nguy cơ chảy máu ở vùng mũi - hầu. Soi phế quản ống mềm để phát hiện vị trí chảy máu trong lòng phế quản, có thể kết hợp với nội soi cầm máu khi cần thiết.Chụp cắt lớp vi tính với độ phân giải cao nhằm giúp chẩn đoán vị trí giãn phế quản, u phổi và hang lao là những nguyên nhân có thể gây ho ra máu.Chụp động mạch phế quản được chỉ định trong trường hợp ho ra máu nặng để phát hiện các động mạch phế quản bị giãn và có chỉ định bít tắc động mạch phế quản bị giãn nhằm điều trị ho ra máu.Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn lao, nấm Aspergillus và sán lá phổi, tìm tế bào ung thư là những nguyên nhân gây ho ra máu.Xét nghiệm máu: Công thức máu, đông máu cơ bản và sinh hóa máu để đánh giá mức độ thiếu máu, bệnh lý về máu, bệnh lý gan, thận có thể gây ra ho máu. 4. Phác đồ điều trị ho ra máu 4.1. Nguyên tắc chung khi điều trị ho ra máu Phải được làm các thăm dò chẩn đoán và điều trị sớm tình trạng ho ra máu tại bệnh viện.Đồng thời cần phải điều trị cầm máu và điều trị nguyên nhân.Khai thông đường hô hấp, đảm bảo thông khí phế nang: hút máu và các chất tiết trong đường hô hấp. Đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy, thở oxy nếu có suy hô hấp nặng.Bồi phụ khối lượng tuần hoàn: Truyền máu để bù đủ lượng máu mất, đảm bảo khối lượng tuần hoàn và bồi phụ điện giải...Thở oxy tùy theo mức độ khó thở và mức độ giảm Sp02.Nằm nghỉ tuyệt đối ở nơi yên tĩnh và cần tránh vận động mạnh. Bệnh nhân ho ra máu nặng khi ổn định thì cho nằm nghiêng về bên phổi tổn thương để đề phòng nguy cơ sặc máu vào bên phổi lành.Thực hiện chế độ ăn lỏng và uống nước mát lạnh.Dùng kháng sinh phòng bội nhiễm. 4.2. Ho ra máu và cách điều trị Tùy vào từng mức độ ho ra máu và sức khỏe cụ thể của người bệnh mà có thể áp dụng phác đồ điều trị ho ra máu như sau:Bất động hộ lý tốt: Để cho bệnh nhân nằm bất động trong phòng yên tĩnh. Cần phải đặt bệnh nhân nằm đầu thấp và nghiêng mặt về bên phổi bị tổn thương để tránh máu chảy ra từ bên phổi tổn thương sang bên phổi lành làm bít tắc phế quản và gây suy hô hấp cấp và tử vong. Cần đo nhiệt độ, mạch, huyết áp và lấy máu làm xét nghiệm công thức máu. Cho bệnh nhân ăn lỏng, nguội, tránh để bệnh nhân bị sặc.Giảm ho an thần: Dùng các thuốc an thần như Gardenal, seduxen ở dạng viên hay dạng tiêm tùy thuộc vào mức độ ho ra máu và tình trạng hô hấp của bệnh nhân. Thuốc an thần có tác dụng giúp người bệnh ổn định tinh thần và giảm phản xạ ho. Chú ý không nên dùng thuốc an thần quá nhiều, kéo dài vì có thể làm ức chế phản xạ ho và hô hấp.Dùng thuốc cầm máu, truyền máu: Hiện nay, thường dùng các thuốc như transamin, cyclonamine giúp tác động đến quá trình đông máu, làm chậm tiêu sợi tơ huyết. Thuốc đông y cũng được sử dụng điều trị cầm máu như: cỏ nhọ nồi, trắc bách diệp, tam thất nam sao đen... đều có tác dụng cầm máu nhẹ.Điều trị nguyên nhân ho ra máu: Ho ra máu do nhiều nguyên nhân gây nên, vì thế ngoài điều trị cầm máu thì tùy thuộc vào nguyên nhân mà điều trị. Chẳng hạn nguyên nhân ho ra máu do lao thì dùng thuốc chống lao, nguyên nhân do vi khuẩn thì dùng kháng sinh thích hợp với từng loại vi khuẩn. Còn các nguyên nhân ho ra máu do ung thư, giãn phế quản, nấm thì có thể phẫu thuật loại bỏ nguyên nhân.Dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn: Trong ho ra máu thường sẽ có máu đọng trong lòng phế quản - phế nang. Đây là môi trường rất tốt cho vi khuẩn phát triển nên cần phải dùng kháng sinh điều trị để đề phòng bội nhiễm.Điều trị toàn thân và điều trị triệu chứng: Bệnh nhân nếu có suy hô hấp, trụy tim mạch thì cần phải hút đờm và máu cục trong lòng phế quản để làm lưu thông đường thở. Cho thở oxy, dùng thuốc trợ tim mạch và khi cần có thể đặt nội khí quản thở máy. 4.3. Một số cách điều trị ho ra máu khác Ngoài các phương pháp trên, thì một số phương pháp khác được sử dụng điều trị ho ra máu như:Điều trị nội soi: Phải lưu thông đường thở nhằm đề phòng cục máu ứ đọng trong phổi gây ngạt thở hoặc xẹp phổi. Dùng ống soi phế quản hoặc đặt ống nội khí quản để hút máu và giải phóng máu cục nếu bị xẹp ở một bên phổi.Xử trí cấp cứu ho ra máu: Chỉ thực hiện được ở khoa phẫu thuật lồng ngực khi các biện pháp xử trí nội khoa thất bại. Có thể mở lồng ngực thắt mạch máu để cấp cứu hoặc cắt bỏ thùy phổi bị tổn thương chảy máu. 4.4. Xử trí ho ra máu nặng Bệnh nhân ho ra máu nặng thì cần để bệnh nhân nằm bất động tuyệt đối, không được di chuyển bệnh nhân.Khi đang ra máu thì cần đặt bệnh nhân nằm nghiêng về bên phổi có tổn thương chảy máu và đầu thấp hơn ngực. Cần có chế độ ăn lỏng hoàn toàn và nguội.Thở oxy lưu lượng từ 2 - 3l/phút và nếu cần thì cho thở liên tục bằng ống thông qua lỗ mũi.Dùng mocphin (nếu không có suy hô hấp) hoặc gardenal hoặc seduxen dạng tiêm. Có thể cho bệnh nhân ngủ nhẹ bằng Cocktail Lytic (gardenal, aminazin, pipolphen) nhưng ở liều nhỏ.Cho các thuốc cầm máu, chống trụy tim mạch, cho kháng sinh chống bội nhiễm. Còn nếu nguy cơ có suy hô hấp trụy tim mạch thì cần được điều trị tại khoa hồi sức.Trên đây là những thông tin về tình trạng ho ra máu và phác đồ điều trị, xử lý cấp cứu ho ra máu mà mọi người có thể tham khảo. Tuy nhiên, nếu gặp phải tình trạng này thì người bệnh không được tự ý điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào.
vinmec
1,462
Công dụng thuốc Trasolu Trasolu có hoạt chất chính Tramadol ( dưới dạng Tramadol HCl), là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphine. Thuốc chỉ định dùng cho các cơn đau vừa đến nặng do chấn thương, đau sau phẫu thuật. 1. Trasolu là thuốc gì? Trasolu là thuốc gì? Trasolu có hoạt chất chính Tramadol ( dưới dạng Tramadol HCl), là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphine. Thuốc làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào sau khi gắn vào thụ thể M của nơron thần kinh nên có tác dụng giảm đau.Khác với morphin, Trasolu không làm giải phóng histamin, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái và ít ức chế hô hấp hơn morphin. Tác dụng giảm đau của Trasolu xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và đạt nồng hiệu quả tối đa sau từ 2 đến 3 giờ.Trasolu được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, hàm lượng mỗi lọ 100mg/2ml.Chỉ định dùng thuốc Trasolu trong trường hợp: Điều trị giảm đau đối với những cơn đau nặng hoặc trung bình. 2. Chống chỉ định của thuốc Trasolu Tuyệt đối không sử dụng Trasolu trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Trasolu.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc thuộc nhóm opioid.Người đang dùng thuốc chống trầm cảm nhóm IMAO trong thời gian gần ( ngừng thuốc chưa được 15 ngày).Suy hô hấp nặng, suy gan nặng.Trẻ em dưới 15 tuổi.Động kinh chưa được kiểm soát.Người nghiện opioid 3. Liều lượng và cách dùng của Trasolu Người lớn. Người lớn, trẻ em > 14 tuổi: 100mg/lần tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch chậm. Liều tối đa 400mg/ngày. Mũi tiêm sau cách mũi tiêm trước từ 30-60 phút.Điều trị sau phẫu thuật, Liều khởi đầu 100mg, sau đó cứ cách 10 - 20 phút lại dùng 50mg, nếu cần cho tới tổng liều tối đa 250 mg (bao gồm cả liều khởi đầu) trong giờ đầu tiên, sau đó cứ 4 - 6 giờ dùng 50 - 100 mg. Tổng liều không vượt quá 600mg/ngày.Trẻ em. Trẻ em > 1 tuổi: Liều tiêm 1 - 2 mg/kg thể trọng.Đối tượng khácĐối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Điều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin.Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: 200mg/ngày chia 2 lần, cách nhau 12h.Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Không được dùng Trasolu.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng: 100mg/ngày, chia 2 lần, cách 12 giờ/lần. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Trasolu Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc Trasolu như sau:Hệ thần kinh: Khó chịu, lo lắng, bồn chồn, lú lẫn, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ.Hệ tiêu hóa: Chán ăn, chướng bụng, táo bón, có thể kèm theo nôn, buồn nôn, đau bụng.Hệ cơ xương khớp: tăng trương lực cơ.Tác dụng không mong muốn ít gặp của Trasolu như sau:Toàn thân và trên da: Dị ứng, sốc phản vệ, giảm cân, hạ huyết áp tư thế đứng.Hệ thần kinh - tâm thần: Mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, trầm cảm, khó tập trung, ảo giác, dáng đi bất thường, co giật, run, có xu hướng nghiện thuốc, ngất.Hệ tim mạch: rối loạn nhịp tim, thay đổi về các sóng điện tim trên điện tâm đồ, nhịp tim nhanh.Hệ tiết niệu sinh dục: Khó tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp của Trasolu như sau:Hệ tim mạch: nhồi máu cơ tim, tụt huyết áp.Hệ thần kinh: Đau nửa đầu.Hệ tiêu hóa và trên gan: viêm gan, viêm niêm mạc miệng.Tác dụng phụ nếu đột ngột ngừng thuốc Trasolu có thể xảy ra:Ban đầu thường xuất hiện các triệu chứng như trong hội chứng cai thuốc bao gồm: tình trạng kích động, lo lắng, căng thẳng, mất ngủ, tăng động, run và triệu chứng tiêu hóa.Các triệu chứng hiếm gặp hơn có thể có bao gồm: cơn hoảng loạn, lo lắng nghiêm trọng, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng thần kinh trung ương bất thường khác. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trasolu Người bệnh khi sử dụng Trasolu cần lưu ý những thông tin dưới đây:Những người có tiền sử sốc phản vệ với codein hoặc các opioid khác khi dùng Trasolu dễ có nguy cơ sốc phản vệ.Người bệnh có bất kỳ phản ứng dị ứng nào bao gồm ngứa, nổi mề đay, co thắt phế quản, phù mạch, hoại tử biểu bì và hội chứng Stevens Johnson.Người có tiền sử lệ thuộc opioid, nếu dùng Trasolu sẽ gây phụ thuộc thuốc trở lại.Trường hợp người bệnh cần thiết phải phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì phải giảm liều Trasolu.Mặc dù, Trasolu gây ức chế hô hấp kém morphin nhưng khi dùng liều cao hoặc kết hợp với các thuốc gây mê, rượu sẽ làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp.Những người bệnh có biểu hiện của tăng áp lực sọ não hoặc chấn thương vùng đầu khi dùng Trasolu cần phải theo dõi trạng thái tâm thần cẩn thận.Người có chức năng gan, thận giảm cần phải giảm liều Trasolu.Nguy cơ nghiện thuốc nếu dùng Trasolu liên tiếp quá 7 ngày. Theo dõi các triệu chứng nghiện thuốc trên bệnh nhân ( Người bệnh thèm thuốc, tìm kiếm thuốc, và tự ý tăng liều thuốc).Sử dụng đồng thời Trasolu làm tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân dùng: các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (thuốc chống trầm cảm SSRI hoặc anorectics), thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs), và các hợp chất tricyclic khác (ví dụ, cyclobenzaprine, promethazin,...), các opioid khác.Sử dụng Trasolu có thể làm tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân đang dùng: thuốc ức chế MAO, thuốc an thần kinh, hoặc các loại thuốc khác làm giảm ngưỡng co giật.Nguy cơ hội chứng Serotonin: Sự phát triển của hội chứng serotonin đe dọa tính mạng có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc có Trasolu, đặc biệt sử dụng đồng thời Trasolu với những thuốc serotonergic như SSRIs, SNRIs, TCAs, MAOIs, và triptans, các thuốc này làm giảm chuyển hóa của serotonin (bao gồm MAOIs), và làm giảm sự chuyển hóa của Trasolu (các chất ức chế CYP2D6 và CYP3A4).Phản ứng phản vệ của Trasolu thường xảy ra sau liều đầu tiên. Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phản vệ với codein và các opioid khác có thể có nguy cơ cao và không nên dùng Trasolu.Không nên dùng đồng thời Trasolu với thuốc Naloxon, vì có thể thúc đẩy cơn co giật.Đối với phụ nữ có thai: Do thuốc đi qua được nhau thai nên không dùng thuốc trước khi chuyển dạ hoặc trong khi chuyển dạ, trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ khi lợi ích đem lại lớn hơn nguy cơ của thuốc mang lại. Phụ nữ mang thai nếu dùng Trasolu dài ngày có thể gây nghiện thuốc và hội chứng cai cho trẻ sau khi sinh.Đối với phụ nữ cho con bú: Thuốc Trasolu vào được sữa mẹ. Vì sự an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bà mẹ không nên dùng thuốc Trasolu trong thời kỳ cho con bú.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Trasolu làm giảm sự tỉnh táo. Do vậy không dùng thuốc khi lái tàu xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc những công việc cần sự tỉnh táo.Trasolu sử dụng với mục đích giảm đau mức độ trung bình đến nặng đối với các cơn đau dai dẳng và không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Vì cơ chế của thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, do đó, cần có sự theo dõi sát sao trong quá trình sử dụng thuốc, nhằm đạt mục đích điều trị tối ưu, hạn chế tác dụng không mong muốn và ngăn ngừa tình trạng nghiện thuốc.
vinmec
1,386
Vô sinh thứ phát ở nam giới: nguyên nhân, triệu chứng điển hình Vô sinh thứ phát ở nam giới là những trường hợp đã từng có thai hoặc sinh con ít nhất một lần, nhưng không thể tiếp tục sinh con dù không dùng biện pháp an toàn. Vậy vô sinh thứ phát nguyên nhân do đâu, có triệu chứng như thế nào và điều trị khỏi được không? 1. Vô sinh thứ phát ở nam giới - nguyên nhân do đâu? Việc xác định nguyên nhân gây Vô sinh thứ phát ở nam giới rất quan trọng trong chẩn đoán, tìm phương pháp điều trị thích hợp, đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, bệnh lý này có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra, nhiều trường hợp không thể tìm ra nguyên nhân. Những nguyên nhân thường gặp như: - Rối loạn chức năng sinh dục: Rối loạn cương dương hoặc phóng tinh. - Nhiễm trùng đường sinh dục, suy sinh dục. - Rối loạn sinh tinh và suy giảm chất lượng tinh trùng (số lượng, chức năng tinh trùng). - Biến dạng bất thường cơ quan sinh dục: Tắc ống dẫn tinh, không có ống dẫn tinh, ẩn tinh hoàn,… - Căng thẳng, stress kéo dài. - Thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích làm giảm chất lượng tinh trùng. - Tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia X. 2. Vô sinh thứ phát nam giới - triệu chứng điển hình Triệu chứng vô sinh thứ phát nam giới không rõ ràng, khó nhận biết, hơn nữa hầu hết nam giới không nghĩ đến tình trạng bệnh này bởi họ đã từng có con hoặc sảy thai. Việc thăm khám chậm trễ ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị, quyết định bạn có khả năng có con hay không. - Bất thường về tinh trùng, tinh dịch: tinh trùng ít, lỏng như nước, tinh trùng vón cục, màu sắc bất thường, xuất tinh mỗi lần ít (dưới 2ml). - Rối loạn cương dương hoặc xuất tinh: Không thể cương cứng, cương cứng không đúng thời điểm, xuất tinh ngược,… Đây là dấu hiệu vô sinh thứ phát ở nam giới rất thường gặp. - Bất thường ở cơ quan sinh dục: dương vật bị sưng đỏ, đau nhức, có mủ, teo tinh hoàn, tinh hoàn bị đau, sa tinh hoàn,… đều có thể là dấu hiệu viêm nhiễm cơ quan sinh dục, bệnh lý gây vô sinh. Điều khó khăn gây chậm trễ trong thăm khám, điều trị vô sinh thứ phát ở nam giới là tâm lý e ngại của nhiều người. Việc này hoàn toàn có thể khiến bệnh tiến triển nặng, khó điều trị và phục hồi chức năng sinh sản. 3. Vô sinh thứ phát có điều trị được không? Trước hết bác sĩ cần xác định nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể mà bạn gặp phải, sau đó mới đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Hầu hết các trường hợp vô sinh thứ phát có thể điều trị được, tuy nhiên cần điều trị tích cực và đúng cách. Hiện nay có 3 phương pháp chủ yếu điều trị vô sinh thứ phát ở nam giới gồm: 3.1. Điều trị nội khoa bằng thuốc Điều trị vô sinh thứ phát ở nam giới bằng thuốc thường áp dụng cho các trường hợp nguyên nhân gây bệnh do vấn đề ở tuyến yên hoặc vùng dưới đồi không hoạt động bình thường, dẫn tới sự thay đổi hormone, giảm sinh testosterone và tinh trùng bình thường. Nam giới lúc này có lượng tinh trùng thấp hoặc không có tinh trùng. Một số loại thuốc thường được chỉ định như: - Clomiphene: kích thích tuyến yên tạo hormone và tinh hoàn sản sinh testosterone, tinh trùng. - Gonadotropins: Điều trị hiệu quả cho các trường hợp suy giảm chức năng sinh dục thứ phát ở nam giới. Có thể chỉ định sử dụng thêm kháng sinh nếu cơ quan sinh dục của nam giới có dấu hiệu viêm nhiễm. Một số trường hợp cần tiêm chất kích thích để xuất tinh dục bình thường. Ưu điểm của điều trị nội khoa vô sinh thứ phát ở nam giới là chi phí thấp, hiệu quả với nhiều trường hợp bệnh, không cần điều trị nội trú. 3.2. Phẫu thuật can thiệp Với các trường hợp vô sinh do biến dạng, thay đổi cấu trúc cơ quan sinh sản nam giới dẫn tới vô sinh sẽ cần can thiệp phẫu thuật để điều chỉnh, đưa cấu trúc trở về bình thường. Một số kỹ thuật thường áp dụng như: - Phẫu thuật tắc nghẽn ống tinh: Giúp ống dẫn tinh lưu thông. - Phẫu thuật thắt mạch thừng tinh: giúp ngăn ngừa tình trạng trào ngược tinh trùng hiệu quả. Ngoài ra, cũng giúp cải thiện chất lượng tinh trùng rõ rệt, đồng thời tăng tỷ lệ thụ tinh tự nhiên. - Phẫu thuật nối ống dẫn tinh toàn diện: khắc phục tắc, biến dạng ống dẫn tinh. 3.3. Một số phương pháp hỗ trợ sinh sản Hầu hết các trường hợp nam giới bị vô sinh thứ phát đều có thể điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản như: Thụ tinh trong ống nghiệm IVF: Bác sĩ sẽ can thiệp cho tinh trùng thụ tinh với trứng trong ống nghiệm, sau đó nuôi dưỡng trước 2 - 3 ngày rồi đưa vào tử cung của người phụ nữ để phôi phát triển. Phương pháp này thường được chỉ định với các trường hợp thất bại với phương pháp điều trị khác hoặc không tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn: Phương pháp này giúp đem lại hiệu quả với nhiều trường hợp vô sinh thứ phát ở nam giới, tuy nhiên tỷ lệ dị tật thai nhi khá cao, cần theo dõi và sàng lọc sớm. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: Phương pháp này hiệu quả với các trường hợp nam giới gặp vấn đề về ống dẫn tinh hoặc chức năng tình dục, tỉ lệ thành công cao.
medlatec
1,004
Công dụng thuốc DH Metglu Xr 1000 Thuốc DH Metglu Xr 1000 được sử dụng điều trị cho bệnh nhân mắc chứng tiểu đường type 2. Khi dùng thuốc nên lưu ý những phản ứng phụ xuất hiện để kịp thời báo cho bác sĩ. Sau đây là một vài thông tin về tin về thuốc DH Metglu Xr 1000. 1. Tác dụng và chỉ định của thuốc DH Metglu Xr 1000 Thuốc DH Metglu Xr 1000 được bào chế từ Metformin thường chỉ định sử dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng đái tháo đường type 2. Ngoài ra một vài trường hợp do thừa cân béo phì cũng có thể được bác sĩ cân nhắc kê đơn. Sau khi sử dụng thuốc các chỉ số đường huyết sẽ dần ổn định trở lại.Khi sử dụng thuốc DH Metglu Xr 1000 dành cho trẻ nhỏ từ 10 tuổi có thể sẽ có một chút thay đổi. Trẻ nhỏ ở độ tuổi này thường không có nguy cơ cao mắc hội chứng tiểu đường nhưng lại có thể mắc các bệnh lý do thừa cân béo phì gây ra. Do vậy, bác sĩ sẽ có thể cho trẻ từ 10 tuổi dùng thuốc DH Metglu Xr 1000 cùng insulin. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc DH Metglu Xr 1000 2.1 Liều dùng DH Metglu Xr 1000Liều dùng thông thường. Liều dùng của thuốc DH Metglu Xr 1000 luôn được thay đổi tùy theo tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. Bạn có thể sử dụng thuốc này 1 - 2 viên mỗi ngày. Trong đó liều dùng tối đa được khuyến cáo bởi các nghiên cứu y tế là 2 viên/ ngày tương đương 2000 mg Metformin. Khi liều dùng cần thiết phải cao hơn 2000 mg Metformin, bác sĩ có thể cân nhắc cho bệnh nhân thay đổi thuốc khác vì mức đó được tính là quá liều không an toàn cho sức khỏe khi điều trị.Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc DH Metglu Xr 1000 lần đầu tiên bác sĩ sẽ cho dùng liều 500 mg cho lần duy nhất trong ngày. Thời điểm dùng thuốc thường là ở bữa ăn tối. Sau một khoảng thời gian từ 10 - 15 ngày, bác sĩ có thể căn chỉnh lại liều dùng để bệnh nhân sử dụng thuốc với liều 1000mg / ngày cho một lần sử dụng duy nhất.Mục đích chính của việc tăng liều từ từ là để cơ thể người bệnh có thời gian thích nghi với thuốc DH Metglu Xr 1000. Một số trường hợp liều dùng được điều chỉnh theo khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân. Khi liều dùng cao hơn 2000 mg, thuốc DH Metglu Xr 1000 sẽ không phát huy công dụng kiểm soát đường huyết của người bệnh. Do vậy nếu dùng liều tối đa mà vấn đề đường huyết không cải thiện có thể đổi sang metformin hydroclorid. Thuốc metformin hydroclorid liều dùng tối đa được sử dụng lên đến 3000 mg.Liều dùng có kết hợp với insulin. Thuốc DH Metglu Xr 1000 khi được sử dụng cùng insulin có thể đạt hiệu quả kiểm soát chỉ số đường huyết cao hơn. Với liều dùng đầu tiên bệnh nhân vẫn sử dụng 500 mg như liều dùng thông thường. Những trường hợp đặc biệt sẽ được nâng lên đến 2000 mg/ ngày là tối đa.Nhóm đối tượng khác đánh giá liều dùng phù hợp. Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, người dị ứng với thành phần của thuốc không được tùy ý sử dụng thuốc. Theo các nghi ngờ của chuyên gia, nhóm đối tượng này luôn tiềm ẩn những nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ nếu không dùng thuốc theo chỉ dẫn từ bác sĩ.2.2 Cách dùng thuốc DH Metglu Xr 1000Thuốc DH Metglu Xr 1000 dạng viên sử dụng cho đường uống. Khi uống thuốc hãy chuẩn bị thêm một cốc nước. Lưu ý nuốt cả viên thuốc tránh nhai nghiền khiến một số tá dược bị biến đổi làm cơ thể khó hấp thụ thuốc hơn. Nếu quên sử dụng thuốc hãy báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời. Trong trường hợp quên liều nếu không thể bù lại hãy bỏ qua liều đó thay vì dùng gấp đôi liều lên. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc DH Metglu Xr 1000 Đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc DH Metglu Xr 1000Bệnh nhân có phát hiện dị ứng với thành phần của thuốc DH Metglu Xr 1000Bệnh nhân từng hôn mê do đái tháo đường. Bệnh nhân suy thận. Người có bệnh lý dẫn đến mất nước, nhiễm khuẩn hay sốc phản vệCác tình huống sức khỏe có thể dẫn đến suy tim, suy hô hấp. Suy gan. Người thường xuyên dùng đồ uống chứa cồn hoặc đã bị nhiễm độc cấp tính khi uống. Trường hợp bệnh nhân cần chú ý sức khỏe trước và sau khi dùng DH Metglu Xr 1000Nhiễm toan axit lactic có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc. Nếu xác định người bệnh nên ngừng thuốc hoặc làm xét nghiệm kiểm tra. Người bệnh lớn tuổi có bệnh lý nền phức tạp. Ngưng thuốc nếu bệnh nhân có kế hoạch phẫu thuật 4. Phản ứng phụ của thuốc DH Metglu Xr 1000 Tần suất của tác dụng phụ không giống nhau. Tuy nhiên chúng đều tiềm ẩn những rủi ro cho cơ thể. Chính vì thế nên lưu ý một vài phản ứng phụ sau để kịp thời ứng phó khi cần thiết:Giảm khả năng hấp thụ vitamin B12 dẫn đến thiếu máu. Rối loạn chức năng vị giác. Rối loạn tiêu hóa. Viêm gan. Mẩn ngứa, nổi ban đỏ 5. Tương tác với thuốc DH Metglu Xr 1000 Thuốc DH Metglu Xr 1000 chống chỉ định sử dụng kết hợp cùng chất cản quang có chứa iot.DH Metglu Xr 1000 tương tác xấu với đồ uống có cồn. Không sử dụng cùng thuốc chống viêm NSAIDTránh dùng các loại thuốc có công dụng tăng đường huyết. Thuốc DH Metglu Xr 1000 là thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2. Tuy nhiên thuốc này có thể ảnh hưởng đến người bệnh nếu dùng không đúng liều lượng và đúng cách. Để đảm bảo an toàn và công dụng của thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ.
vinmec
1,067
Phân biệt các loại mụn và cách điều trị hiệu quả trên khía cạnh y khoa Làm thế nào để phân biệt các loại mụn phổ biến hiện nay, cách giải quyết mụn ở mặt an toàn, không để lại sẹo là những vấn đề được nhiều người quan tâm. Mặc dù mụn không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của cơ thể nhưng lại gây mất thẩm mỹ bên ngoài kể cả với chị em phụ nữ hay các đấng mày râu. 1. Đại cương về mụn Mụn là tình trạng các khối u có kích thước khác nhau xuất hiện ở các vị trí như mặt, lưng, ngực, bả vai, cổ, cằm, bộ phận sinh dục,... Đây là một trong những loại bệnh lý về da liễu bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu nhất là hoạt động của nội tiết tố kết hợp các tác nhân khiến lỗ chân lông bị bịt kín. Mụn thường được hình thành vào giai đoạn cơ thể thay đổi hàm lượng tiết tố như quá trình bước vào tuổi dậy thì ở cả nam lẫn nữ, khi con gái đến chu kỳ kinh nguyệt, lúc mang thai,... Một số yếu tố môi trường có thể tác động dẫn đến mụn như thời tiết thay đổi, thực phẩm cay nóng, chứa yếu tố kích thích hay không khí ô nhiễm, bụi bẩn, nguồn nước không đảm bảo,... 2. Phương pháp nhận biết các loại mụn phổ biến ở mặt Một số loại mụn không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào nhưng cũng có loại sưng to, đau nhức và cực kỳ khó chịu. Bạn có thể tham khảo cách phân biệt các loại mụn ở mặt phổ biến nhất thông qua biểu hiện như sau: Mụn trứng cá Hầu hết mọi người khi thấy Mụn ở mặt xuất hiện thì sẽ nghĩ ngay đến mụn trứng cá. Điều này cũng dễ hiểu bởi trong số các loại mụn xuất hiện ở mặt, mụn trứng cá là trường hợp hàng đầu. Tuy nhiên, không chỉ có ở mặt mà các vị trí như lưng, cổ, bả vai cũng là nơi có thể hình thành mụn. Các khối trứng cá khi mới xuất hiện thường có kích thước nhỏ, chỉ trồi lên trên bề mặt da, sờ hơi cộm, không gây đau đớn hay khó chịu. Thời gian càng về sau, mụn tăng dần kích thước khiến cho vùng da xung quanh có biểu hiện sưng tấy và tạo thành mụn bọc có mủ ở giữa. Thông thường, mụn trứng cá có biểu hiện trên lâm sàng bằng nhiều loại tổn thương khác nhau như: mụn cám, nốt sẩn, sẩn viêm, mụn mủ, mụn bọc, nang,... khu trú tại những khu vực tiết nhiều chất bã nhờn. Trong đó, mụn viêm hoặc mụn bọc thường gây những đau đớn khó chịu và điều trị khó khăn hơn. Mụn trứng cá xuất hiện là do quá trình vệ sinh, chăm sóc da không đúng cách hay vệ sinh không sạch dẫn đến tăng tiết chất bã và viêm của hệ thống nang lông tuyến bã. Từ đó, các chất bã nhờn, tế bào chết, bụi bẩn sẽ có cơ hội tích tụ, tạo thành mụn. Thông thường, mụn trứng cá sẽ hình thành nhiều khi chị em bước vào độ tuổi dậy thì, mang thai hay người sống trong môi trường bị ô nhiễm, nhiều khói bụi. Mụn đầu đen Mụn đầu đen được coi là cấp độ đầu của mụn trứng cá và cũng thuộc top các loại mụn phổ biến. Trong số các loại mụn ở mặt thì mụn đầu đen dễ nhận biết nhất bởi nhân của chúng có màu đen. Sở dĩ có màu đen là do nhân mụn nhô lên trên bề mặt da, khi có sự tiếp xúc với không khí sẽ nhanh chóng bị oxy hóa. Bạn có thể phân biệt mụn đầu đen với các loại khác dựa trên biểu hiện như sau: Bề mặt da ban đầu sẽ dần xuất hiện các lỗ nhỏ li ti, nhân hở ra bên ngoài nên có thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Nhân của các khối u xuất hiện sẽ có màu đen, nâu, mọc thành từng vùng nên càng dễ nhận biết, sờ thấy cộm. Mụn ẩn Mụn ẩn là một trong những loại xuất hiện nhiều nhất ở mặt bao gồm quanh trán, cằm, quanh mắt, hai bên má. Mụn ẩn không có nhân và nằm sâu dưới bề mặt da, chỉ hơi nhô lên tạo thành những vùng da sần sùi, thô, không gây đau nhức. Do mụn ẩn phía trong da nên khó phân biệt bằng mắt thường mà cảm nhận thông qua sờ. Việc cạy, phá hay nặn mụn ẩn có thể để lại những vết thâm, rỗ hay sẹo lớn. Các phương pháp điều trị mụn ẩn cũng khó khăn và cần thời gian lâu hơn các loại mụn khác. Mụn cám Nói đến các loại mụn phổ biến thì không thể bỏ qua mụn cám. Đặc điểm phân biệt mụn cám là kích thước khá nhỏ, tập trung chủ yếu ở vùng chữ T sống mũi. Với các bạn nữ dậy thì, hành kinh, mang thai hoặc sau sinh sẽ thấy xuất hiện mụn cám nhiều. Ngoài ra, người làm việc nhiều với máy tính như dân công sở, kế toán,... hay người thức khuya, stress cũng là đối tượng không thể bỏ qua của mụn cám. Những biểu hiện nhận dạng mụn cám bao gồm đầu nhỏ li ti, có màu trắng đục hoặc hởi ngã đen, da mặt sần sùi, không gây đau. Trong một số trường hợp, sự xuất hiện của mụn cám cơ thể cảnh báo một số bệnh lý ở hệ tiêu hóa nhất là dạ dày hoặc bất thường ở cơ quan sinh sản. Vì vậy mà bạn không được chủ quan khi thấy loại mụn này xuất hiện. Mụn bọc Trong số các loại mụn và cách giải quyết được quan tâm nhất hiện nay thì mụn bọc là đối tượng tiêu biểu. Mụn bọc là trường hợp nặng của trong số các loại được hình thành trên cơ thể, gây đau nhức và khó chịu ở những vị trí xuất hiện. Các triệu chứng của mụn bọc mà bạn dễ dàng nhận biết được là những khối u nhỏ được hình thành và lớn dần theo thời gian, cứng, to, đau nhức, bên trong chứa mủ và máu, thường không có nhân. Mụn bọc có thể tự hết nhưng để lại sẹo lỗ trên da, vì vậy mà việc tìm kiếm phương pháp điều trị phù hợp, an toàn sẽ đảm bảo làm sạch mụn dứt điểm và không để lại dấu vết. Mụn đầu đinh Mụn đầu đinh hay mụn đinh râu, nhọt được xếp riêng thành một nhóm bệnh lý. Loại này rất nguy hiểm, mọc chủ yếu ở chân sợi râu. Ban đầu có kích thước nhỏ nhưng về sau sẽ lớn dần dẫn đến bội nhiễm và có thể gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Vị trí xuất hiện sẽ thấy sưng to, rõ ràng, nóng, đỏ, đau nhức như đinh châm. Ngoài ra, một số trường hợp kế phát nhiễm trùng còn có thể gây sốt 39 - 40 độ. Mụn đinh râu nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến nhiễm trùng và lây lan các xoang ở vùng mặt, thậm chí có thể dẫn đến tắc mạch, méo mồm và tử vong. 3. Các loại mụn và cách trị hiện nay Hiện nay, với sự tiến bộ của nền y học hiện đại đã cho ra đời nhiều phương pháp chữa trị mụn triệt để và an toàn. Dựa vào từng triệu chứng mà các bác sĩ sẽ phân biệt các loại mụn và cách trị theo đó cũng có sự khác nhau. Những cách giải quyết mụn an toàn và hiệu quả được sử dụng phổ biến trong y khoa hiện nay bao gồm: Đảm bảo thông thoáng lỗ chân lông, hạn chế sự tăng tiết chất nhờn từ tuyến bã. Điều chỉnh các rối loạn nội tiết nếu có. Sử dụng thuốc bôi có chứa thành phần kháng viêm không Steroid, kết hợp với kháng sinh dạng gel hoặc uống được áp dụng nhiều trong điều trị mụn, ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm. Kết hợp các liệu pháp quang đông hay tia laser được đánh giá cao trong điều trị mụn bởi đã đem lại những thành công nhất định trong những năm gần đây.
medlatec
1,404
Phẫu thuật lấy dị vật thực quản đường cổ Lấy dị vật thực quản đường cổ là một loại cấp cứu thường gặp trong quá trình ăn uống, có thể xảy ra với cả trẻ em và người lớn. Nguyên nhân xuất hiện dị vật thực quản có thể do kích thước thức ăn, ăn nhanh và vội vàng, thực quản co bóp bất thường,... Trường hợp này ít gây ra tử vong ngay, tuy nhiên nếu không được xử trí kịp thời có thể gây ra viêm nhiễm. 1. Dị vật thực quản đường cổ là gì? Dị vật thực quản hay dị vật thức ăn thường là do tai nạn, nếu để lâu nguy cơ tử vong rất cao. Dị vật hay gặp nhất là do xương động vật. Nếu người bị hóc xương để sang ngày thứ hai trở đi có thể làm xuất hiện áp xe trung thất. Với những xương nhọn có thể gây thủng động mạch lớn, đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm.Người có dị vật thức ăn thường cảm thấy khó nuốt, khi nuốt sẽ đau hoặc không ăn được. Với những ca nặng như thủng thực quản, có thể do dị vật gây áp xe cạnh cổ và trung thất. Đối với trường hợp thủng động mạch, người bệnh có thể tử vong. Theo như một số nghiên cứu cho thấy, dị vật thực quản gặp ở người lớn nhiều hơn là trẻ em, nguyên nhân do thói quen ăn uống bất cẩn. Dị vật thực quản hay dị vật thức ăn thường là do tai nạn, nếu để lâu nguy cơ tử vong rất cao 2. Các triệu chứng lâm sàng của người mắc dị vật thực quản Triệu chứng điển hình khi mắc dị vật thức ăn là tắc đường ăn và đường thở, làm cho người bệnh ho sặc sụa, hô hấp khó khăn, hiếm khi xuất hiện trường hợp tử vong ngay lập tức. Đa phần bệnh nhân sẽ cảm thấy vướng và đau họng hoặc cổ tại vị trí sau xương ức, dù nuốt thức ăn hay thậm chí là nước bọt đều có cảm giác đau. Tùy thuộc vào tính chất dị vật và thời gian phát hiện dị vật mà có thể xuất hiện tình trạng viêm nhiễm. Các triệu chứng của bệnh nhân có thể được chia làm các giai đoạn điển hình là:Giai đoạn đầu:Nuốt đau, gặp khó khăn khi ăn uống.Nếu người bệnh cố gắng khạc nhổ hoặc ăn thêm cơm, rau có thể làm tình trạng chuyển biến xấu hơn, không nuốt cũng có cảm giác đau.Trường hợp dị vật thực quản, bệnh nhân sẽ đau ở vùng sau xương ức, đau xuyên qua lưng hoặc lên bả vai,...Giai đoạn viêm nhiễm:Thường xảy ra khi dị vật làm tổn thương niêm mạc thực quản hoặc thủng thành thực quản.Nguy cơ nhiễm khuẩn càng cao khi hóc có cả xương và thịt.Người bệnh sẽ thấy các triệu chứng nuốt đau, đau cổ, đau ngực ngày càng tăng sau 1-2 ngày.Nếu để lâu có thể làm cho tình trạng càng nguy hiểm hơn và làm xuất hiện các biến chứng khác.Giai đoạn biến chứng:Nguyên nhân là do dị vật có chứa chất hữu cơ, từ đó gây ra viêm nhiễm do vi khuẩn.Tình trạng viêm tấy quanh thực quản cổ thường xuất hiện khi dị vật đâm thủng thành thực quản gây viêm thành thực quản lan tỏa, các mô liên kết trở nên lỏng lẻo. Bệnh nhân trong tình trạng sốt cao, suy sụp, nhiễm khuẩn thấy rõ, tăng tiết nước bọt, hơi thở hôi.Viêm trung thất: Nguyên nhân do dị vật đâm thủng thành thực quản. Bệnh nhân sốt cao, thân nhiệt giảm kèm theo đau ngực, khó thở,...Biến chứng phổi: Có thể do dị vật làm thủng màng phổi gây viêm phế mạc mủ. Từ đó, ta thấy bệnh nhân có đầy đủ các triệu chứng của tràn dịch màng phổi kèm theo sốt cao, đau ngực, khó thở. Triệu chứng điển hình khi mắc dị vật thực quản là tắc đường ăn và đường thở, làm cho người bệnh ho sặc sụa, khó thở 3. Phẫu thuật lấy dị vật thực quản đường cổ Các bước tiến hành lấy dị vật thực quản đường cổ như sau:Đầu tiên cần soi nội quản để phát hiện dị vật cũng như lấy dị vật ra khỏi đường cổ.Trong trường hợp dị vật có hình dạng xù xì, sắc nhọn không thể lấy ra bằng phương pháp nội khí quản, người bệnh cần phải mở lồng ngực, mở khí quản để loại bỏ dị vật.Với những bệnh nhân có triệu chứng khó thở nặng, cần mở lồng ngực trước khi soi. Nếu cơ thể bệnh nhân suy yếu mệt mỏi thì cần phải được hồi sức trước khi soi nội quản.Dị vật thực quản có thể do kích thước thức ăn, ăn nhanh và vội vàng, thực quản co bóp bất thường,... Dị vật thực quản ít gây ra tử vong ngay, tuy nhiên nếu không được xử trí kịp thời có thể gây ra viêm nhiễm.
vinmec
848
Công dụng thuốc Ybio Thuốc Ybio là một loại men vi sinh giúp bổ sung vi sinh có lợi cho đường tiêu hoá, cân bằng lại vi khuẩn đường ruột. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Ybio sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Men vi sinh Ybio có tác dụng gì? Thành phần của men vi sinh Ybio là Lactobacillus acidophilus ≥ 108 CFU và tá dược (Maltodextrin, acid ascorbic, acesulfam kali) vừa đủ 1 gói. Được bào chế dưới dạng bột pha uống.Men vi sinh Ybio có chứa thành phần chính là Lactobacillus acidophilus, chúng có ảnh hưởng tốt lên hệ tiêu hóa bằng cách cải thiện sự cân bằng của hệ vi sinh đường ruột. Lactobacillus acidophilus giúp hỗ trợ đường tiêu hoá bằng cách :Tiết ra các chất có tác dụng kìm khuẩn ở đường ruột trực tiếp như acid lactic, lactocidin, acidophilin;Giúp kích thích miễn dịch không đặc hiệu bằng cách tăng sự tổng hợp kháng thể ở trong niêm mạc ruột;Cạnh tranh các chất dinh dưỡng và chỗ trú ẩn với các vi khuẩn có hại.Do đó, khi sử dụng thuốc Ybio sẽ giúp tăng cường chức năng bảo vệ niêm mạc ruột, ngăn ngừa sự tấn công của các vi sinh vật gây bệnh, làm giảm độc tính của các độc tố gây hại, kích thích hệ miễn dịch và giúp hoạt động của các enzym tiêu hóa thức ăn tốt hơn. 2. Khi nào nên dùng men vi sinh Ybio? Men vi sinh Ybio được chỉ định dùng trong các trường hợp:Những người bị tiêu chảy do các nguyên nhân như nhiễm khuẩn, tiêu chảy do sử dụng thuốc kháng sinh và hóa liệu pháp;Tiêu chảy do thường xuyên uống rượu bia và thay đổi chế độ ăn.Trẻ em ăn không tiêu, hay bị táo bón, chướng bụng, khó chịu ở đường ruột. 3. Cách sử dụng và liều dùng của men vi sinh Ybio Cách dùng: Cho lượng bột trong gói men vi sinh vào một ít nước đun sôi để nguội, sữa hoặc nước trái cây và lắc đều trước khi uống. Sau khi pha cần uống ngay, nên uống sau ăn.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 gói/ lần và ngày uống 3 lần.Trẻ em: Uống 1/2 đến 2 gói/ lần và ngày dùng tối đa 2 gói.Tiêu chảy cấp hay táo bón: Uống liều gấp đôi so với liều ở trên.Dự phòng rối loạn tiêu hoá:Người lớn: Uống 1 gói/ lần và uống 2 lần/ngày.Trẻ em: Uống 1/2 gói/lần và uống 2 gói/ngày.Quên liều: Nếu bạn quên uống một liều thuốc hãy uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. 4. Lưu ý khi dùng men vi sinh Ybio Không được dùng men vi sinh Ybio cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Hiện tại chưa có thông tin về các tác dụng phụ của sản phẩm này.Khi dùng thuốc nếu thấy các dấu hiệu bệnh như tiêu chảy và táo bón tăng nặng hay không cải thiện, cần thăm khám lại để được điều trị phù hợp với tình trạng bệnh.Kháng sinh đường uống làm mất tác dụng của men vi sinh, cho nên không được dùng đồng thời với kháng sinh.Bảo quản: Bảo quản men vi sinh Ybio trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. Để xa tầm tay trẻ em. Không dùng khi bao bì bị rách, có dấu hiệu như hỏng hay quá hạn dùng.Trên đây là những thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc Ybio. Nếu bạn còn thắc mắc về thuốc hãy hỏi trực tiếp ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn để được tư vấn phù hợp.
vinmec
656
Sai lầm thường gặp khi trị ho cho trẻ Dùng thuốc mạnh để con mau khỏi bệnh, ngừng thuốc giữa chừng, lạm dụng kháng sinh, ủ ấm bé quá kỹ... là những sai lầm mà mẹ thường lặp lại nhiều lần. Thời tiết thay đổi khiến bé 2 tuổi của chị Lan (Hà Nội) bị ho, sổ mũi. Sau khi điều trị một tuần, các triệu chứng thuyên giảm, chị Lan ngừng thuốc cho con. Thế nhưng, 3 ngày sau bé lại ho tiếp. Tình trạng này kéo dài liên tục trong 2 tháng, song, chị Lan chỉ dùng duy nhất một đơn thuốc gồm kháng sinh và thuốc ức chế ho. Sau mỗi lần ốm, bé thường gầy hơn do kiêng ăn tôm, cua, gà... để tránh ho. Đi khám, chị Lan mới biết nguyên nhân con ho dai dẳng là do ngộ nhận của mẹ. Dưới đây là một số sai lầm của phụ huynh khi ứng phó với cơn ho của con. Dùng thuốc liều mạnh Ho là phản xạ cần thiết của cơ thể để tống xuất đàm nhớt, mầm bệnh và các dị vật. Mục đích sử dụng thuốc ho nhằm giảm bớt các triệu chứng khó chịu, diệt mầm bệnh, chứ không thể chữa khỏi ho ngay tức thì. Muốn con mau khỏi bệnh, nhiều cha mẹ vội vàng dùng thuốc ho loại mạnh và liều cao, không tương thích với cơ thể con trẻ. Bé có thể gặp các triệu chứng sốc thuốc, các tác dụng phụ nguy hiểm sau khi sử dụng. Các chuyên gia khuyên, cha mẹ nên kiên trì điều trị đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tránh tự ý dùng thuốc mạnh, đắt tiền hay thay đổi thuốc điều trị liên tục. Thuốc ho kiểm soát tốt các triệu chứng thường an toàn hơn thuốc ức chế ho loại mạnh. Ngưng thuốc giữa chừng Lo lắng cho con, nhiều cha mẹ đưa bé thăm khám bác sĩ ngay khi có biểu hiện ho sốt nhẹ. Thông thường, bác sĩ kê toa cho bé sử dụng 1-2 tuần để điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, sau 2-3 ngày, các triệu chứng thuyên giảm nhiều, không ít phụ huynh lại xao lãng hoặc thậm chí cho con ngừng thuốc. Ngưng thuốc giữa chừng khó điều trị dứt điểm cơn ho. Đặc biệt là những toa thuốc có kháng sinh, nếu điều trị không đúng phác đồ dễ gây ra tình trạng kháng thuốc. Những lần bệnh sau, loại kháng sinh này thường không còn tác dụng do vi khuẩn kháng thuốc. Lạm dụng kháng sinh Có nhiều nguyên nhân gây bệnh hô hấp, trong đó 70-80% là do virus. Kháng sinh chỉ có tác dụng tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn, còn các bệnh do virus thì không có tác dụng. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh và y bác sĩ lạm dụng kháng sinh để điều trị nhóm bệnh hô hấp. Điều này cũng dẫn tới tình trạng kháng thuốc ở trẻ. Ngoài ra, dùng kháng sinh bừa bãi còn khiến bé tăng nguy cơ dị ứng, gặp các bệnh mãn tính như hen phế quản, béo phì, viêm khớp... Dùng toa thuốc cũ Dùng lại toa thuốc cũ là một thói quen xấu khi mẹ trị ho và nhiều bệnh khác cho bé. Sau lần đầu điều trị có hiệu quả, mẹ có xu hướng sử dụng đơn thuốc cũ nếu bé có các triệu chứng tái phát tương tự, nhằm tiết kiệm thời gian thăm khám. Tuy nhiên, triệu chứng ho có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý, nguyên nhân và mức độ trầm trọng khác nhau. Ngoài ra, khi bé lớn hơn, loại thuốc và liều lượng cũng thay đổi. Toa thuốc cũ không còn phù hợp, thậm chí gây nguy hiểm cho bé nếu điều trị sai bệnh. Dùng thuốc không phù hợp độ tuổi Mỗi loại thuốc ho có giới hạn độ tuổi sử dụng nhất định, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. Có loại thuốc chỉ dùng cho trẻ trên 6 tuổi hoặc 12 tuổi, có loại không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi. Nếu trong nhà có 2 bé ở độ tuổi khác nhau, mẹ tuyệt đối không nên lấy thuốc ho của bé lớn cho bé nhỏ uống và ngược lại. Nếu dùng sai đối tượng, bé có thể gặp nhiều tác dụng phụ, sốc thuốc, chậm phát triển thể lực, thậm chí tử vong. Đối với trẻ dưới 2 tuổi, trung tâm hô hấp ở não bộ rất nhạy cảm. Nếu sử dụng thuốc ức chế ho mạnh có thể gây ức chế trung tâm này, khiến bé ngưng thở. Để an toàn, cha mẹ nên xem kỹ hướng dẫn sử dụng và ưu tiên lựa chọn thuốc có độ an toàn cao có nguồn gốc dược liệu từ húng chanh (tần dày lá), núc nác… Ủ ấm bé quá kỹ Khi bé bị bệnh, mẹ nên tránh để bé tiếp xúc trực tiếp với gió lùa. Tuy nhiên, không nên cho bé mặc 3-4 lớp áo và đặt bé nằm trong phòng kín. Nếu trẻ ho kèm sốt, mẹ nên giúp bé mặc đồ thoáng mát để nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh, mở cửa sổ thông thoáng để trao đổi không khí. Không ít trẻ ho sau 1-2 ngày mới bị sốt, song, mẹ không phát hiện thấy triệu chứng sốt hay dấu hiệu khó thở nếu ủ ấm bé quá kỹ. Kiêng thực phẩm Theo dân gian, trẻ bị ho cần phải kiêng nhiều thực phẩm như tôm, cua, tôm, thịt gà, rau cải... Tuy nhiên, các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, chưa có chứng cứ khoa học chứng minh các thực phẩm này khiến trẻ ho nặng hơn. Trẻ ho thường biếng ăn nên việc kiêng các thực phẩm giàu dinh dưỡng trong thời gian này càng sai lầm. Cơ thể thiếu chất có thể khiến bé mất sức đề kháng và ốm nặng hơn. Trẻ ho không cần kiêng ăn. Tuy nhiên, trẻ ho do hen suyễn cần tránh các thức ăn bị dị ứng như trứng, tôm, cua, cá, sữa bò... Nếu không dị ứng thì không cần kiêng.
medlatec
1,014
Công dụng thuốc Dizantan Dizantan thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được dùng trong điều trị các bệnh lý về tim mạch như tăng huyết áp, suy tim,... Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Dizantan, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Dizantan là thuốc gì? Dizantan thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chính là Valsartan 80mg. Thuốc Dizantan được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng mỗi viên 80mg, 1 hộp có 3 vỉ x 10 viên.Valsartan là chất có tác dụng đối kháng với thụ thể AT1 của Angiotensin II (Ang II). Ang II là hormon do thận sản sinh, nó tham gia vào việc điều hòa huyết áp bằng cách co mạch máu, gây ra một loạt biến đổi dẫn đến giữ muối và nước, hệ quả là làm tăng huyết áp. Valsartan ức chế thụ thể AT1 của Ang II sẽ có tác dụng làm giãn mạch máu, huyết áp sẽ được hạ và làm giảm gánh nặng làm việc cho tim.Sau khi uống, thuốc Dizantan được hấp thu rất nhanh chóng, trong máu có tới 94 - 97 % lượng thuốc được hấp thu liên kết với albumin huyết tương. Thuốc Dizantan được thải trừ qua thận. 2. Thuốc Dizantan có tác dụng gì? Thuốc Dizantan có tác dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Bệnh tăng huyết áp.Bệnh lý suy tim không đáp ứng với các thuốc nhóm ức chế men chuyển.thuốc điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng phối hợp Dizantan với các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển trong điều trị bệnh lý suy tim không đáp ứng với thuốc chẹn beta giao cảm.Người bệnh suy thận bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường và có albumin niệu vi lượng hoặc trên người có bệnh thận toàn phát. 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Dizantan Cách dùng: Thuốc Dizantan dùng đường uống với 1 cốc nước đầy. Uống vào thời điểm cố định trong mỗi ngày để tránh quên thuốc. Thuốc Dizantan có thể uống trước hoặc sau ăn tùy ý, tuy nhiên bạn nên uống thuốc trước ăn vì thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc.Liều dùng: Thuốc Dizantan được dùng theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng phụ thuộc vào từng loại bệnh, độ tuổi, giới tính, bệnh nền,... của mỗi người bệnh. Tuy nhiên muốn hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây của nhà sản xuất:Đối với bệnh lý tăng huyết áp: Liều thông thường dùng 80mg/lần/ngày, trường hợp tăng huyết áp khó kiểm soát có thể tăng liều 160mg/lần/ngày hoặc kết hợp thêm với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Không cần chỉnh liều thuốc Dizantan đối với bệnh nhân bị suy thận hoặc bệnh nhân bị suy gan không do mật.Đối với bệnh lý suy tim: Liều khởi trị khuyến cáo là 40mg/ lần, ngày uống 02 lần. Liều tối đa có thể dùng là từ 80 đến 160mg/ lần, ngày uống 02 lần. Khi sử dụng thuốc Dizantan cùng các thuốc lợi tiểu thì nên giảm liều.Không cần chỉnh liều ở người già. 4. Chống chỉ định của thuốc Dizantan Thuốc Dizantan chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Người bị mẫn cảm hoặc kích ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Dizantan.Tuyệt đối không dùng Dizantan cho phụ nữ có thai hoặc người đang cho con bú vì thuốc có khả năng gây tác dụng xấu đến thai nhi. Do đó nếu đang mang thai bạn cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức, sau đó hãy báo với bác sĩ để được theo dõi sát sự phát triển của thai nhi.Không dùng thuốc Dizantan cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý hẹp động mạch chủ nặng.Không sử dụng thuốc Dizantan cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý hẹp động mạch thận hoặc có các tổn thương dẫn đến hẹp động mạch thận. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dizantan Có thể gặp một vài các triệu chứng không mong muốn khi sử dụng thuốc Dizantan trong thời gian đầu, tuy nhiên các triệu chứng này sẽ mất đi khi dùng quen hoặc sau khi ngừng thuốc. Các triệu chứng ngoài ý muốn có thể gặp khi dùng Dizatan như:Đau nhức đầu, choáng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho, viêm họng, đau lưng, đau khớp, đau bụng, tiêu chảy,... Khi gặp các triệu chứng này bạn nên theo dõi, nếu tình trạng này xảy ra liên tục khiến bạn khó chịu, hãy báo với bác sĩ để được giải quyết những bất lợi đó.Ngoài ra còn một số các triệu chứng ngoài ý muốn mà hiện nay chưa được kiểm nghiệm rõ liệu có phải do thuốc Dizantan gây ra hay không, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý để phát hiện sớm và điều trị đúng lúc. Các triệu chứng đó bao gồm: Yếu sinh lý, phù, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược cơ thể. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dizantan Khi sử dụng thuốc Dizantan bạn cần lưu ý một số điểm sau:Không khuyến cáo dùng thuốc Dizantan điều trị cho người dưới 18 tuổi.Một số rất hiếm các trường hợp mất muối hoặc mất dịch mức độ nặng dùng thuốc Dizantan trong thời gian đầu bị hạ huyết áp triệu chứng. Trong trường hợp này bạn cần phải giải quyết vấn đề mất muối và mất dịch trước khi điều trị bằng thuốc Dizantan. Hãy theo dõi chỉ số huyết áp thật kỹ trong thời gian đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc.Trong trường hợp bạn bị hẹp động mạch thận một hoặc hai bên mà vẫn có chỉ định dùng thuốc Dizantan thì cần lưu ý theo dõi chỉ số huyết áp, ure máu, creatinin máu thường xuyên để đảm bảo an toàn.Bạn cần báo với bác sĩ tiền sử bệnh lý và các loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là các bệnh lý về tim mạch, các thuốc có nguy cơ làm tăng kali máu như thuốc lợi tiểu giữ kali, nhóm thuốc bổ sung kali cho cơ thể hoặc các chất muối thay thế có chứa kali. Bác sĩ sẽ tầm soát mức độ bệnh và theo dõi hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Dizantan cho bạn.Nếu bạn làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc, hãy báo với bác sĩ để được cân nhắc sử dụng thuốc Dizantan điều trị.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dizantan. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Dizantan theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,135
Mẹ bị tiểu đường cho con bú có được không - thắc mắc thường gặp Mẹ bầu bị tiểu đường nghĩa là lượng đường trong máu cao có thể tác động xấu đến sức khỏe, sự phát triển của thai cũng như trẻ sinh ra sau này. 1. Mẹ bị tiểu đường có thể ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào? Phụ nữ mang thai thường có lượng đường trong máu cao hơn bình thường, còn gọi là tiểu đường thai kỳ. Tuy nhiên, tiểu đường thai kỳ thường sẽ hết khi mẹ kết thúc thai kỳ, song ở 1 số mẹ vẫn bị tiểu đường sau khi sinh trẻ ra. Mẹ bị tiểu đường trong quá trình mang thai có thể gây 1 số ảnh hưởng cho sức khỏe của trẻ trong thai kỳ và sau khi sinh như: 1.1. Trẻ sinh ra to hơn bình thường Nếu mẹ bị tiểu đường, trẻ sinh ra thường có kích thước lớn hơn những trẻ khác, tình trạng này cũng gặp phải ở các cơ quan nội tạng như tim, gan, tuyến thượng thận,… 1.2. Lượng đường trong máu thấp Trẻ sinh ra có thể bị hạ đường huyết do mức insulin trong máu cao, có nguy cơ biến chứng nên cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe. 1.3. Nguy cơ dị tật bẩm sinh Mẹ bị tiểu đường trước và trong khi mang thai thì trẻ sinh ra có có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn. Kiểm soát tốt đường huyết trong thai kỳ giúp bảo vệ sức khỏe của chính mẹ và thai nhi, giúp trẻ sinh ra khỏe mạnh và phát triển tốt hơn. 2. Tiểu đường cho con bú có sao không? Có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện kiểm tra mối liên hệ giữa phụ nữ cho con bú với bệnh tiểu đường type 2. Kết quả cho thấy, phụ nữ cho con bú ít nhất 6 tháng có thể giảm tới 47% nguy cơ mắc tiểu đường type 2 so với mẹ không cho con bú. Nguyên nhân được lý giải là do cơ chế sinh học đặc biệt khiến cơ thể người mẹ sinh ra chất giúp chống lại bệnh tiểu đường type 2. Ở những mẹ mắc bệnh tiểu đường cho con bú cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp để kiểm soát bệnh cũng như sản xuất sữa đủ chất lượng. Mẹ bị tiểu đường nếu kiêng khem, kiểm soát bệnh tốt thì vẫn có thể nuôi con bằng sữa mẹ khỏe mạnh bình thường. Hơn nữa, việc cho con bú còn đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho mẹ, giảm nguy cơ tiểu đường biến chứng nặng và giúp trẻ có điều kiện phát triển tốt nhất. Giảm nguy cơ mắc bệnh ở trẻ Mẹ bị tiểu đường trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú thì trẻ sinh ra có thể có sức khỏe yếu hơn, nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Song nếu được uống đủ sữa mẹ với nguồn sữa tốt, sức đề kháng của trẻ được củng cố từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh cả hiện tại và tương lai. Giảm nguy cơ béo phì Mẹ tiểu đường cho con bú thay vì sử dụng sữa uống công thức giúp trẻ có một sức khỏe tốt, hạn chế nguy cơ bị béo phì. Giảm nguy cơ mắc ung thư vú ở mẹ Mẹ tiểu đường cho con bú cũng như các mẹ không bị tiểu đường cho con bú trong ít nhất 6 tháng đầu tiên có nguy cơ bị ung thư vú thấp hơn nhiều so với mẹ không cho con bú hoặc cho con bú trong thời gian ngắn hơn. Như vậy, mẹ bị tiểu đường vẫn nên cho trẻ bú để nuôi dưỡng trẻ tốt hơn, tuy nhiên cần đi khám, điều trị để kiểm soát bệnh cũng như cung cấp nguồn sữa tốt nhất cho trẻ. 3. Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bị tiểu đường đang cho con bú như thế nào? Mẹ sau sinh bị tiểu đường vẫn cần cho con bú bởi đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng không thể thiếu cho trẻ trong những năm tháng đầu đời. Tuy nhiên, mẹ cần thực hiện một chế độ dinh dưỡng đặc biệt để đảm bảo sức khỏe cũng như hoạt động tiết sữa cho trẻ bú. Với mục tiêu trên, chế độ dinh dưỡng cho mẹ bị tiểu đường đang cho con bú cần lưu ý một số vấn đề sau: 3.1. Kiểm soát cân nặng Không ít gia đình và bản thân mẹ sau sinh có suy nghĩ cần ăn nhiều hơn, đặc biệt là protein, chất béo, tinh bột,… để sản xuất nhiều sữa với chất lượng tốt cho con bú. Song thực tế nên ăn đủ để kiểm soát cân nặng của mình và đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng phù hợp trong sữa. Đặc biệt những mẹ bị tiểu đường thì càng cần chế độ ăn phù hợp, tránh tăng cân quá mức gây béo phì, tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. 3.2. Hạn chế chất bột đường Chế độ ăn của mẹ cho con bú bị tiểu đường nên hạn chế thực phẩm giàu chất bột đường, vừa giúp kiểm soát cân nặng vừa tránh tăng đường huyết đột ngột. Các thực phẩm có chỉ số GI thấp nên lựa chọn như khoai củ, gạo lứt,… thay thế cho bánh kẹo, nước ngọt, sữa,… 3.3. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ Mẹ bị tiểu đường không nên ăn quá nhiều trong 3 bữa ăn chính để tránh gây quá tải, khiến lượng đường trong máu tăng cao đột biến gây nguy hiểm. Thay vào đó là 3 bữa chính ăn vừa đủ cùng các bữa ăn phụ vào buổi sáng và chiều để duy trì đường huyết ổn định. 3.4. Ăn đủ chất đạm Chất đạm rất quan trọng với sức khỏe của mẹ và cung cấp dinh dưỡng cho trẻ qua sữa mẹ. Mẹ nên ăn đủ chất đạm với lượng khoảng 4 quả trứng/tuần, 200g cá mỗi ngày và 500g rau xanh, quả chín,… 3.5. Ăn lượng chất béo vừa đủ Trong giai đoạn cho con bú bằng sữa mẹ, các mẹ chỉ nên ăn khoảng 25g chất béo tinh chế mỗi ngày. Ngoài ra, nên ưu tiên các chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ cá, cung cấp chất béo tốt không no như: omega 3, omega 6,… 3.6. Uống đủ nước Để cơ thể sản xuất đủ sữa chất lượng tốt cũng như duy trì đường huyết ổn định, mỗi ngày mẹ cần uống khoảng 2,5 lít nước. Ngoài nước cần uống sữa để bổ sung canxi, dinh dưỡng tốt cho việc bài tiết sữa.
medlatec
1,099
Các nguyên nhân gây đau lưng dưới thắt lưng Đau lưng dưới thắt lưng là một hội chứng dễ mắc thường gặp ở người cao tuổi. Có nhiều nguyên nhân gây ra đau thắt lưng như do thoái hóa xương khớp, thoát vị đĩa đệm,... trong đó có những nguyên nhân cần chữa trị, nếu không sẽ gây ra những biến chứng nặng nề cho bệnh nhân. 1. Nguyên nhân gây đau lưng dưới thắt lưng Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng dưới thắt lưng trong đó biến nhất là do thoái hóa xương khớp bởi sự lão hóa ở người cao tuổi hoặc những người trước đây đã từng bị chấn thương (do nghề nghiệp, tai nạn, chơi thể thao,...), hoặc người cao tuổi đã từng và đang mắc bệnh lý ở hệ tiết niệu (sỏi, lao thận, u,...), bệnh lý của dạ dày (viêm loét dạ dày, u dạ dày,...). Trong đó, nguyên nhân chính gây đau thắt lưng là do thoái hóa cột sống thắt lưng bởi tuổi tác hoặc do thoát vị đĩa đệm (hoặc là đơn thuần hoặc là kết hợp cả hai bệnh lý).Thoát vị đĩa đệm cũng là một trong những nguyên nhân gây ra cơn đau vùng thắt lưng. Đây là tình trạng nhân nhầy tại đĩa đệm cột sống bị thoát ra khỏi vị trí bình thường ở trong các rễ thần kinh sống hay vùng sợi chèn ép vào ống sống. Ngoài ra, thoát vị đĩa đệm có thể do bất thường trong cấu tạo của ống sống. Hầu hết ở người trưởng thành có ống sống dạng tròn nhưng ống sống dạng hình lá dễ dàng bị thoát vị đĩa đệm hơn khi có các tác động cơ học có tỷ lệ rất thấp (bưng bê vật nặng sai tư thế).Tỉ lệ thoát vị đĩa đệm ở nam giới cao hơn tỷ lệ nữ giới (nam chiếm khoảng trên 80%) và đặc biệt ở những đối tượng lao động chân tay, đứng và ngồi lâu, hoặc thường xuyên mang vác vật nặng. Người cao tuổi thoát vị đĩa đệm còn có thể do bị loãng xương hoặc đã bị thoái hóa đĩa đệm hoặc H hoặc cả hai (vừa thoái hóa đĩa đệm vừa thoái hóa cột sống thắt lưng). Thoái hóa đĩa đệm và thoái hóa cột sống thắt lưng chiếm đa phần là do thoái hóa sinh lý (theo năm tháng, càng nhiều tuổi thì tỉ lệ thoái hóa đĩa đệm và thoái hóa cột sống thắt lưng càng tăng).Ngoài ra, những cơn đau của bệnh của thận (viêm, u, lao, ứ nước, ứ mủ,...), sỏi tiết niệu (như sỏi thận, sỏi niệu quản,...) thể hiện ngay ở vùng thắt lưng. Cơn đau của dạ dày có đặc điểm kéo dài hoặc âm ỉ hay cơn đau cấp đôi khi lan xuống vùng thắt lưng gây đau mỏi thắt lưng, đặc biệt là ở người cao tuổi. 2. Biểu hiện của đau lưng dưới thắt lưng Đau lưng dưới thắt lưng có thể là cấp tính hoặc mạn tính đau ê ẩm kéo dài. Đau lưng dưới thắt lưng thường xảy ra ở vị trí 1/3 dưới lưng nằm giữa 2 gai mào chậu. Vị trí đau lưng có thể nằm ngay tại chính giữa cột sống thắt lưng hay tại hai bên cột sống thắt lưng. Tùy theo mức độ của bệnh mà có vị trí đau lan tỏa khác nhau.Đau lưng dưới thắt lưng cấp tính xảy ra đột ngột do tác động cơ học ngay tức thì như mang vác vật nặng sai tư thế (như xách xô nước, bê chậu cảnh, mang vác vật nặng sai tư thế hoặc vấp ngã,...) gây co cơ thắt lưng cấp tính hoặc thoát vị đĩa đệm cấp. Ngoài ra, đau thắt lưng cấp tính còn do lao động nặng quá mức hoặc cơn đau quặn thận do sỏi, viêm thận cấp, thận ứ nước, ứ mủ,... Thoát vị đĩa đệm cấp tính gây ra những đau dữ dội, rất khó cử động hoặc thậm chí không cử động được phải nằm yên ở một vị trí. Thoát vị đĩa đệm cũng có thể xảy ra khi ngồi làm việc quá lâu do sai tư thế hoặc làm việc trong tư thế cúi lom khom một thời gian quá lâu (mặc dù làm việc không quá nặng). Nếu không điều trị dứt điểm thoát vị cột sống cấp tính có dẫn tới nguy cơ chuyển thành mạn tính. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng mạn tính sẽ xuất hiện những đợt cấp tính tái phát do một điều kiện thuận lợi nào đó, nhất là tác động cơ học. Đối với cơn đau thắt lưng cấp hay mạn tính do các bệnh khác gây nên (dạ dày, thận, túi mật,...) khi giải quyết hết nguyên nhân, cơn đau thắt lưng chấm dứt khi bệnh lý được điều trị hiệu quả.Biến chứng của đau lưng vùng thắt lưng ở người cao tuổi, nếu nhẹ sẽ làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày (như ngồi xuống, đứng lên, xoay mình khó khăn,...). Nếu nguyên nhân là thoát vị đĩa đệm có thể gây đau dây thần kinh tọa, theo thời gian có thể làm teo cơ đùi, cẳng chân và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày như rối loạn đại tiểu tiện, thậm chí để lại di chứng nặng nề như liệt. Đau lưng dưới thắt lưng có các cấp độ đau lan khỏa khác nhau 3. Điều trị đau lưng dưới thắt lưng Nguyên tắc điều trị đau lưng dưới vùng thắt lưng đó là giảm đau và điều trị nguyên nhân. Điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, đặc biệt là thoát vị đĩa đệm là gặp khó khăn nhất. Vì vậy, người bệnh cần nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau, giãn cơ, lý liệu pháp theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp. Để có kết quả điều trị tốt nhất, khi thấy xuất hiện các cơn đau thắt lưng bạn nên đi khám bệnh để được xác định nguyên nhân, đặc biệt là thoát vị đĩa đệm cấp tính cần được xử trí sớm và đúng chuyên môn. Tuyệt đối không nên để những người không có chuyên môn về y học điều trị cho bạn với bất kỳ hình thức nào ( như nắn, kéo, dẫm đạp vùng thắt lưng,...).Tóm lại, đau lưng dưới vùng thắt lưng là một hội chứng dễ mắc thường gặp ở người cao tuổi. Có nhiều nguyên nhân gây ra đau thắt lưng như do thoái hóa xương khớp, thoát vị đĩa đệm,... trong đó có những nguyên nhân cần chữa trị nếu không sẽ gây ra những biến chứng nặng nề cho bệnh nhân.
vinmec
1,129
Cách hiệu quả nhất để sàng lọc ung thư dạ dày Sàng lọc ung thư dạ dày là vấn đề đang được nhiều người quan tâm bởi đây loại ung thư hay gặp nhất trong số các ung thư đường tiêu hoá. Trên thế giới, hàng năm có khoảng 600.000 - 700.000 ca ung thư dạ dày mới được phát hiện. Đây là nguyên nhân thường gặp thứ hai gây tử vong do ung thư trên toàn thế giới. Kết quả điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẩn đoán sớm là quan trọng nhất. Nếu phát hiện bệnh khi tổn thương chưa xâm lấn qua lớp cơ của thành dạ dày, thời gian sống thêm của người bệnh sau mổ trên 5 năm là từ 80 - 90%. Tầm soát ung thư dạ dày là cách duy nhất và giúp phát hiện bệnh sớm bệnh ung thư dạ dày. 1. Sàng lọc ung thư dạ dày Khám sàng lọc được thực hiện cho những bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng. Ở một số nước phát triển như Nhật Bản, nơi mà ung thư dạ dày là một bệnh thường gặp thì việc sàng lọc trên diện rộng có thể giúp phát hiện sớm bệnh lý ung thư dạ dày. Bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm để kiểm tra như: Nội soi dạ dày, sinh thiết tổn thương nghi ngờ, xét nghiệm về chất chỉ điểm khối u... Ung thư dạ dày là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa 2. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư dạ dày Ung thư dạ dày có thể chẩn đoán sớm bằng nội soi ống mềm có sinh thiết. Các bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn ung thư dạ dày, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp.Nội soi dạ dày - ruột. Phương pháp này cho phép xem trực tiếp khu vực cần quan sát. Trong khi nội soi, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô (sinh thiết) để xác nhận chẩn đoán. Nội soi rất quan trọng để phát hiện ung thư giai đoạn sớm phát triển từ lớp niêm mạc phủ trên hoặc dưới của ống tiêu hóa. Những người có nguy cơ cao được nên nội soi dạ dày sớm và thường xuyên hơn:Nhiễm HP: Bệnh nhân dương tính với HP nên được điều trị diệt vi khuẩn và kiểm tra lại sau 4 tuần để xác định xem còn vi khuẩn hay không. Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc, thường bao gồm kết hợp 3 hay nhiều loại thuốc trong 1 đến 2 tuần. Điều trị nhiễm HP sẽ làm vi khuẩn biến mất nhưng không phải vì thế mà nguy cơ ung thư dạ dày hết hoàn toàn.Bệnh viêm ruột. Viêm loét đại tràng. Tiền sử gia đình hoặc bản thân mắc ung thư đường ruột hoặc ung thư các cơ quan khác. Tiền sử mắc polyps có tính chất gia đình. Những người bị trào ngược dạ dày thực quản hoặc GERD, đặc biệt là những người hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên và mắc chứng ợ nóng mãn tính, có nguy cơ cao bị ung thư thực quản - một căn bệnh nguy hiểm.Những thay đổi ở lớp lót của thực quản (Bệnh Barrett thực quản) có thể được phát hiện sớm ở người bị ợ nóng mạn tính bằng phương pháp nội soi đường tiêu hóa. Những người có tình trạng này nên khám với bác sĩ để sàng lọc bằng nội soi.Sinh thiết chẩn đoán ung dạ dày. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ lấy từ một khu vực có bất thường của dạ dày. Mô sẽ được quan sát dưới kính hiển vi để chẩn đoán có tế bào ác tính hay không.Các xét nghiệm cần làm tiếp sau khi xác định đã mắc ung thư dạ dày. Khi các bác sĩ đã chẩn đoán xác định, nếu dương tính, các xét nghiệm tiếp theo được thực hiện để biết chính xác giai đoạn của bệnh, bao gồm:Siêu âm nội soi dạ dày - ruột. Chụp PET- CT ngực, bụng, khung chậu và toàn thân phát hiện ung thư dạ dày giai đoạn sớm nhất hoặc thấp nhất.Các xét nghiệm phân tích các đột biến trong ung thư và khuếch đại gen trong các trường hợp bệnh tiến triển, giúp cho việc lựa chọn các thuốc điều trị đích, miễn dịch...Ung thư dạ dày phát hiện ở giai đoạn sớm, sau điều trị trên 50% bệnh nhân sống khỏe mạnh trên 5 năm. Vì vậy, sàng lọc ung thư dạ dày sớm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để phát hiện sớm, nâng cao hiệu quả điều trị.Tầm soát ung thư thực quản, dạ dày thông qua các nội soi: nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng (với máy NBI, có gây mê)Xét nghiệm đông máu bằng xét nghiệm thời gian thrombin bằng máy tự động, thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá bằng máy tự động.Siêu âm ổ bụng tổng quát.Gói sàng lọc ung thư thực quản dạ dày dành cho khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư như ung thư thực quản - dạ dày hoặc thường xuyên tiếp xúc với yếu tố nguy cơ như thói quen ăn đồ muối chua mặn, hút thuốc lá thường xuyên, làm việc trong môi trường ô nhiễm... Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
vinmec
957
5 “sự thật” về hoạt động khám sức khỏe định kỳ ở công ty Khám sức khỏe định kỳ ở công ty là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà hoạt động khám sức khỏe chưa thực sự “được lòng” người lao động. Không ít người cho rằng, việc thăm khám là không cần thiết hay thậm chí là mất thời gian, ảnh hưởng đến lao động sản xuất. Dưới đây là 5 sự thật giúp bạn có cái nhìn đầy đủ về hoạt động này. 1. Khám sức khỏe định kỳ ở công ty là bắt buộc Không chỉ là quyền lợi chính đáng, khám sức khỏe định kỳ còn là quy định bắt buộc đối với mọi cơ quan, doanh nghiệp. Quy định tại Bộ luật lao động đã chỉ rõ những ý sau đây: – Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động. – Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, bao gồm cả người học nghề, tập nghề. Bên cạnh đó, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản. Như vậy, việc kiểm tra sức khỏe thường niên phải được thực hiện từ thời điểm tuyển dụng lao động và trong suốt quá trình làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp. Về phía người lao động cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ hoạt động này, đặc biệt là những công việc yêu cầu cao về sức khỏe (ví dụ như đầu bếp, nhân viên nhà hàng không được mắc các bệnh truyền nhiễm). Khám sức khỏe hàng năm sẽ do công ty tổ chức cho người lao động 2. Mọi đối tượng lao động đều được tham gia thăm khám định kỳ Không chỉ có nhân viên chính thức mới được khám sức khỏe định kỳ, một số văn bản pháp luật đã quy định rõ ràng các đối tượng được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm gồm có: – Đối tượng lao động đang làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp – Đối tượng lao động đang học nghề, tập nghề tại cơ quan, doanh nghiệp – Đối tượng lao động là người cao tuổi, chưa thành niên, khuyết tật – Những người làm việc ở môi trường độc hại, tính chất công việc nặng nhọc Ngoài ra, người sử dụng lao động cần tổ chức kiểm tra sức khỏe cho người lao động trước khi điều chuyển sang làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại. Trường hợp người lao động bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc cũng được kiểm tra sức khỏe trước khi quay trở lại và đảm bảo sức khỏe đáp ứng được vị trí công việc. 3. Khám sức khỏe định kỳ ở công ty có đầy đủ không? Thông thường, khám sức khỏe định kỳ ở công ty sử dụng gói khám cơ bản, gồm đầy đủ các hạng mục y tế thiết yếu và phù hợp với mọi đối tượng. Chi tiết quy trình thăm khám gồm các bước sau: – Lập hồ sơ, cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và tiền sử bệnh của bản thân/ gia đình. – Khám thể lực: Đo huyết áp, chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI,… – Khám lâm sàng toàn diện các chuyên khoa: Nội, ngoại, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, phụ khoa,… – Khám cận lâm sàng: Xét nghiệm công thức máu, đường máu; Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu các chỉ số đường, protein, tế bào); Chụp X-quang tim phổi thẳng/ nghiêng. Trong quá trình thăm khám, nếu phát hiện dấu hiệu bệnh tiềm ẩn hoặc nghi ngờ mắc bệnh nguy hiểm, bác sĩ sẽ chỉ định người lao động làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác để củng cố hồ sơ thăm khám, đưa ra kết luận bệnh chính xác. Thấu hiểu tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ, nhiều nơi tích cực chi trả cho các chính sách chăm sóc người lao động, trong đó chủ động xây dựng gói khám riêng phù hợp với đặc thù nghề nghiệp của từng công ty. Một số danh mục thường được bổ sung vào gói khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là: Siêu âm tuyến giáp, siêu âm ổ bụng, điện tim, khám cơ xương khớp, xét nghiệm tầm soát ung thư,… Chụp X-quang là một danh mục cơ bản nằm trong gói khám tiêu chuẩn 4. Công ty chi trả phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Người sử dụng lao động sẽ chi trả toàn bộ chi phí thăm khám định kỳ, bao gồm các danh mục nằm trong gói khám xây dựng cho cán bộ nhân viên. Người lao động đi khám sức khỏe không cần trả thêm khoản chi phí nào, ngoại trừ các danh mục nằm ngoài gói khám. 5. Lợi ích không thể bỏ qua từ việc thăm khám định kỳ Không phải ngẫu nhiên mà hoạt động khám sức khỏe định kỳ ở công ty được đánh giá cao và được quy định trong các văn bản pháp luật. Khám sức khỏe định kỳ là một trong những phúc lợi mà người lao động được hưởng trong quá trình làm việc tại bất kỳ cơ quan, doanh nghiệp nào. Hoạt động này không chỉ giúp mỗi nhân viên theo dõi tình trạng sức khỏe tổng quát, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, mà còn là thước đo đánh giá mức độ phù hợp với vị trí làm việc. Dựa vào kết quả thăm khám mỗi năm, ban lãnh đạo công ty có thể dễ dàng sắp xếp nhân sự phù hợp (đặc biệt là những vị trí đòi hỏi lao động có thể lực), thể hiện sự quan tâm tới đời sống của cán bộ nhân viên, thậm chí thu hút được nhân tài từ chính sách này
thucuc
1,034
Viêm xoang hàm có nguy hiểm không? Điều trị viêm xoang hàm thế nào? Viêm xoang hàm là một bệnh ý phổ biến, chính vì vậy khi mắc bệnh lý này, nhiều bệnh nhân thắc mắc liệu bệnh lý này có ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ không. Vậy viêm xoang hàm có nguy hiểm không? 1. Viêm xoang hàm là bệnh gì? Hệ thống xoang bao gồm 4 loại xoang: Xoang sàng, xoang hàm, xoang trán và xoang bướm. Xoang hàm là những hốc xoang nằm ở khu vực mắt và má 2 bên, phủ trên bề mặt xoang có một lớp niêm mạc. Khi lớp niêm mạc này bị phù nề và viêm nhiễm thì hiện tượng viêm xoang hàm xảy ra. Có 2 cấp độ viêm là viêm xoang hàm cấp tính và viêm xoang hàm mạn tính. Khi lớp niêm mạc này bị phù nề và viêm nhiễm thì hiện tượng viêm xoang hàm xảy ra 2. Viêm xoang hàm có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Nếu không điều trị kịp thời thì có thể gây ra nhiều ảnh hưởng như: 2.1 Ảnh hưởng về tai Bệnh nhân sẽ có một ảnh hưởng về tai như viêm dây thần kinh thị giác, viêm mô liên kết quanh hốc mắt, áp xe mí mắt, viêm tai giữa, áp xe túi lệ, thủng màng nhĩ… 2.2 Ảnh hưởng đến não Viêm xoang hàm còn gây nên những biến chứng về não như áp xe não, viêm não, viêm màng não.. 2.3 Biến chứng về mắt Một số biến chứng về mắt có thể gặp phải có thể kể đến như viêm nề ổ mắt, viêm túi lệ, mắt bị sưng, viêm mí… 2.4 Ảnh hưởng đến hô hấp Ngoài ra, người bệnh có thể mắc một số bệnh về đường hô hấp như viêm họng, viêm đa xoang, viêm thanh quản… 3. Triệu chứng của viêm xoang hàm Một số dấu hiệu của viêm xoang hàm có thể kể đến như: – Chảy mủ ở bên mũi bị viêm. – Có cảm giác đau ở tại vùng mặt, nhất là hai bên gò má. – Hơi thở có mùi dù đã được vệ sinh sạch sẽ. – Khi bệnh diễn tiến nặng có thể gây ra đau đầu âm ỉ, chóng mặt và buồn nôn. Ngoài ra, từng mức độ viêm xoang hàm sẽ có dấu hiệu đặc trưng riêng như: 3.1 Viêm xoang hàm cấp tính – Có cảm giác đầu mắt đau buốt, sốt cao, hàm trên và hốc mắt đau dữ dội, lan ra tới vùng thái dương và hốc mắt. – Cơn đau tăng lên nhất là khi hoạt động mạnh hay cúi gập người. – Dùng tay ấn vào mắt hay hố răng sẽ có cảm giác đau. – Ban đầu dịch mũi loãng, sau đó sẽ đặc hơn và chuyển thành màu vàng, dịch có mùi hôi và tạo thành mủ. Khi cúi người xuống thì cơn đau do viêm xoang hàm gây ra sẽ biểu hiện rõ rệt hơn 3.2 Viêm xoang hàm mạn tính – Mũi bị tắc do dịch nhầy. – Dịch chảy màu xanh có mùi hôi và đau dữ dội vùng thái dương. – Đau âm ỉ, dữ dội ở vùng mặt, đặc biệt ở khu vực 2 má. 4. Điều trị viêm xoang hàm bằng phương pháp nào? – Nếu bệnh mới chỉ ở giai đoạn đầu và chưa có biến chứng, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị nội khoa. Bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc kháng sinh phù hợp với tình trạng bệnh và có thể chỉ định dùng thêm một số loại thuốc giảm đau, chống dị ứng, chống phù nề… – Ngoài ra, nếu sử dụng thuốc không hiệu quả thì bác sĩ có thể sử dụng phương pháp rửa xoang dưới áp lực âm, sử dụng thuốc co mạch, xông mũi…tuỳ theo tình trạng bệnh.
thucuc
659
Đau họng nên uống gì để giảm nhanh triệu chứng? Đau họng là tình trạng mà bất kỳ ai cũng mắc phải ít nhất một lần trong đời. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng sức khỏe mà tác động đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Vậy đau họng nên uống gì để chóng khỏi? Nếu bạn đang tìm thức uống cho người bị đau họng thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây đau họngĐau họng là tình trạng người bệnh cảm thấy nóng, rát, ngứa và đau ở cổ họng, cảm giác đau, khó chịu tăng lên mỗi khi nuốt thức ăn, nước bọt hoặc giao tiếp. Có nhiều nguyên nhân gây đau họng, bao gồm: Virus: Virus cảm cúm là tác nhân thường gặp gây ra tình trạng đau họng và thường sẽ khỏi sau vài ngày tùy sức đề kháng của từng cơ thể. Vi khuẩn: Những trường hợp viêm họng do vi khuẩn (chủ yếu Streptococcus) thường có triệu chứng nghiêm trọng hơn và thời gian kéo dài, người bệnh cần phải điều trị kháng sinh để chấm dứt tình trạng, ngăn ngừa biến chứng. Môi trường: Các tác nhân từ môi trường như khói thuốc lá, bụi bẩn, nấm mốc, phấn hoa, lông thú cưng,… có thể xâm nhập và kích thích niêm mạc họng gây phản ứng dị ứng. Nói nhiều, nói quá to: Những người thường xuyên nói nhiều, nói to có thể gây ảnh hưởng đến dây thanh và dẫn đến đau họng. Bệnh lý: Những bệnh lý ở cổ họng như viêm amidan, viêm họng, cảm lạnh,… đều là lý do dẫn đến tình trạng đau họng, đi kèm với triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, khó chịu, khàn giọng,… Thay đổi thời tiết: Thời điểm giao mùa, không khí thiếu độ ẩm, nhiệt độ bên ngoài quá lạnh,… khiến cơ thể không kịp thích ứng có thể xuất hiện tình trạng đau họng. Uống đá, ăn đồ lạnh quá mức: Ngoài những lý do trên thì việc uống đá nhiều, nhất là khi uống nước ngọt, bia,… hoặc thường xuyên ăn đồ đông lạnh như kem cũng là lý do dẫn đến đau họng.2. Đau họng nên uống gì? Đau họng nên uống gì để cải thiện triệu chứng và chóng khỏi là vấn đề được nhiều người quan tâm. Nếu bạn đang tìm kiếm thức uống tốt cho người bị đau họng thì đừng bỏ qua những gợi ý sau đây. Nước ấm Dù bạn là người khỏe mạnh hay đang bị đau họng thì mỗi ngày cần phải cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể. Bạn có thể thay nước lọc bằng nước ấm trong thời gian bị đau họng để làm dịu niêm mạc và giảm đau hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng trà ấm. Trà có chứa chất chống oxy hóa, giúp giảm các triệu chứng viêm và hạn chế nguy cơ nhiễm trùng khi bị đau họng. Mật ong Mỗi buổi sáng khi thức dậy, bạn có thể pha 1 - 2 thìa mật ong với nước ấm để uống. Cách này không chỉ giảm đau họng mà mật ong còn có tác dụng kháng viêm, chống khuẩn, hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch. Khi sử dụng mật ong, tốt nhất bạn nên dùng mật ong nguyên chất, không pha lẫn tạp chất để phát huy công dụng chữa viêm họng hiệu quả. Trà gừng Từ xưa đến nay, gừng là một trong những vị thuốc Đông y được sử dụng phổ biến nhờ tính ấm, vị cay và chứa thành phần kháng viêm, chống khuẩn. Với người bị đau họng thì mỗi ngày nên uống trà gừng ấm 1 - 2 lần liên tiếp từ 5 - 7 ngày. Với cách này bạn sẽ thấy hiệu quả giảm đau họng rõ rệt sau vài lần uống. Trà hoa cúc Trà hoa cúc được biết đến có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, bao gồm cả điều trị chứng đau họng nhờ thành phần Bisabolol. Không chỉ có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, trà hoa cúc còn giúp làm dịu các phản ứng kích thích đồng thời thúc đẩy quá trình làm việc của hệ miễn dịch. Nhờ đó cải thiện nhanh và hiệu quả các triệu chứng đau, ngứa, nóng rát cổ họng. Nước ép Nếu bạn không biết đau họng nên uống gì thì tuyệt đối đừng bỏ qua các loại nước ép từ trái cây, rau xanh. Bạn có thể trộn lẫn nhiều loại trái cây với rau xanh khi ép để bổ sung nhiều vitamin, khoáng chất giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, nhanh chóng đẩy lùi tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, bạn phải nhớ nước ép càng nguyên chất thì càng tốt, hạn chế cho đường và đá lạnh khi uống trong thời gian bị đau họng.3. Một số lưu ý khi điều trị viêm họng Ngoài việc thắc mắc đau họng uống gì, trong quá trình điều trị viêm họng, bạn cần phải chú ý đến một số vấn đề sau: Các loại nước ép có tính acid và trà thì không nên uống khi bụng đói để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ngoài bổ sung các loại thức uống giúp cải thiện triệu chứng đau họng, người bệnh còn cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ chất. Nên ưu tiên chế biến thức ăn thành dạng mềm, lòng, hạn chế các đồ cay, quá nóng, nhiều dầu mỡ hoặc khô cứng khiến cơn đau họng tăng thêm mỗi khi ăn. Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, nước ngọt, đồ đông lạnh… khi đang bị viêm họng. Súc miệng thường xuyên với nước muối sinh lý để loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Trường hợp các triệu chứng đau họng kéo dài hoặc có biểu hiện nghiêm trọng hơn thì cần phải tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị đau họng ở các quầy thuốc tây khi chưa có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài các gợi ý cho câu hỏi đau họng nên uống gì ở trên thì trong trường hợp cần thiết, người bệnh vẫn cần phải khám và dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo điều trị dứt điểm tình trạng đau họng. Các triệu chứng đau họng có thể gây nên nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, thậm chí có thể gây biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,107
CHIÊU MỘ DƯỢC SĨ NHÀ THUỐC KHU VỰC HÀ NỘI (ĐÃ TUYỂN DỤNG ĐỦ CHỈ TIÊU) Với hệ thống Y tế trải dài trên khắp đất nước Việt Nam và đặc biệt là các phòng khám, nhà thuốc khu vực Hà Nội. Nhanh tay apply để trở thành người MED nhé! MÔ TẢ CÔNG VIỆC Bán thuốc, tư vấn, hướng dẫn khách hàng sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả Kiểm tra tính hợp lệ của đơn thuốc ngoại trú Quản lý thuốc theo đúng quy định kiểm soát chất lượng thuốc Đảm bảo việc cung ứng đầy đủ thuốc theo kế hoạch, nhu cầu, mùa vụ, dịch bệnh Lập kế hoạch kinh doanh và thúc đẩy doanh thu trong và ngoài bệnh viện Hỗ trợ công tác kho thuốc Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu YÊU CẦU Trình độ: tốt nghiệp cao đẳng Dược Kinh nghiệm: 1 năm kinh nghiệm vị tri tương đương Yêu cầu khác: tinh thần cầu tiến, trung thực, ham học hỏi. tinh thần trách nhiệm cao, cẩn thận, tỉ mỉ. QUYỀN LỢI Tổng thu nhập (120.000.000 - 200.000.000 VNĐ/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc; Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++; Phụ cấp tiền ăn: 40. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Cách 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại: Ban Tổ chức pháp chế, 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội. Chi tiết liên hệ: Ms Uyến: 0914351291 – Phụ trách tuyển dụng tập đoàn.
medlatec
256
Xét nghiệm nhóm máu liệu có cần thiết hay không? Bạn đã từng thắc mắc và không biết bản thân có nhóm máu gì? Xét nghiệm nhóm máu có ý nghĩa và tác dụng như thế nào trong cuộc sống? Hãy cùng đi tìm câu trả lời ở bài viết dưới đây nhé. 1. Xét nghiệm nhóm máu có nghĩa gì? Xét nghiệm nhóm máu giúp phát hiện chính xác nhóm máu của một người nào đó dựa vào sự có mặt của các loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết thanh. Nhóm máu sẽ được phân loại theo kháng nguyên đặc hiệu có trên bề mặt hồng cầu. Hiện nay có rất nhiều hệ kháng nguyên được nghiên cứu và phát hiện, tuy nhiên phổ biến và quan trọng nhất đó là hệ nhóm máu ABO và Rh. Cách phân loại hai hệ nhóm máu này được thể hiện cụ thể như sau: 1.1. Hệ nhóm máu ABO Theo cách phân loại này, nhóm máu của bạn có thể thuộc 1 trong 4 nhóm là: - Nhóm A: có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, có kháng thể anti - B và không có kháng thể anti - A trong huyết thanh. - Nhóm B: có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, có kháng thể anti - A và không có kháng thể anti - B trong huyết thanh. - Nhóm AB: có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, trong huyết thanh không có kháng thể anti - A và anti - B. - Nhóm O: trên bề mặt hồng cầu không có kháng nguyên A và B, trong huyết thanh có đồng thời kháng thể anti - A và anti - B. 1.2. Hệ nhóm máu Rh Hệ nhóm máu này bao gồm rất nhiều loại kháng nguyên như D, C, c, E, e, tuy nhiên trong đó kháng nguyên D có ý nghĩa quan trọng hơn cả. Do vậy hệ nhóm máu này còn được gọi là hệ Rh(D). Nếu trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên D tức là bạn có nhóm máu Rh(+). Còn không có kháng nguyên D tức là bạn có nhóm máu Rh(-). 2. Xét nghiệm nhóm máu được tiến hành khi nào? Xét nghiệm nhóm máu nhằm mục đích kiểm tra nhóm máu của một người nào đó. Nếu bạn muốn biết mình có nhóm máu gì, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu bác sĩ tiến hành xét nghiệm cho mình. Bên cạnh đó trong 1 số trường hợp đặc biệt, việc xét nghiệm kiểm tra nhóm máu là bắt buộc trước khi tiến hành các kỹ thuật khác. Một số trường hợp điển hình như: - Trong trường hợp cần truyền máu gấp như thiếu máu nặng do chấn thương, phẫu thuật, rối loạn đông máu,... cần phải kiểm tra nhóm máu của người cần truyền máu để đánh giá sự tương thích với đơn vị máu được nhận. - Các trường hợp thay thế ghép tạng cũng cần phải biết nhóm máu của người hiến và người nhận. - Nếu bạn tham gia hiến máu nhân đạo thì xét nghiệm kiểm tra nhóm máu sẽ là một trong những xét nghiệm cơ bản và bắt buộc. - Trong một số trường hợp cần phân chia tài sản, kiểm tra danh tính của người nghi ngờ phạm tội hay xác định huyết thống gia đình, xét nghiệm nhóm máu sẽ có thể là bằng chứng pháp lý trước tòa. - Phụ nữ có thai khi sinh cũng buộc phải tiến hành kiểm tra nhóm máu để đánh giá sự tương thích về nhóm máu của mẹ và con. 3. Xét nghiệm nhóm máu có ý nghĩa như thế nào? Khi thực hiện truyền máu, việc xét nghiệm kiểm tra nhóm máu của người cho và người nhận là rất quan trọng. Bởi truyền máu là một kỹ thuật khá phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro. Nếu truyền nhầm nhóm máu sẽ dẫn đến sốc với các phản ứng ban đầu như lo lắng, sốt, nổi mẩn, gai rét,... nguy hiểm hơn là tử vong. Chính vì vậy việc kiểm tra nhóm máu trước khi truyền là một bước bắt buộc. Đối với phụ nữ có thai, việc xác định nhóm máu sẽ giúp hạn chế tối đa những nguy cơ gây ra do bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con, từ đó giúp cho cuộc sinh đẻ thêm phần an toàn.
medlatec
739
Công dụng thuốc Sunabute Thuốc Sunabute thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là ceftibuten dưới dạng ceftibuten hydrat có hàm lượng 200mg trong mỗi gói 2,5 gram. Thuốc Sunabute được chỉ định trong điều trị đợt cấp viêm phế quản mãn tính, viêm xoang cấp, viêm phổi, viêm tai giữa cấp, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... Vậy công dụng thuốc Sunabute là gì? 1. Thuốc Sunabute có tác dụng gì? Thuốc Sunabute có tác dụng trong điều trị những trường hợp sau:Đợt cấp viêm phế quản mãn tính. Viêm xoang cấp. Viêm phế quản cấp. Viêm phổi. Viêm tai giữa cấp. Viêm họng. Viêm amidan. Nhiễm khuẩn tiết niệu 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Sunabute Thuốc Sunabute được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống với liều lượng như sau:Đối với người lớn và trẻ em nặng trên 45kg hoặc lớn hơn 10 tuổi:Uống liều 400mg/ngày trong điều trị viêm phế quản cấp, viêm xoang cấp, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng đường tiểu không có hoặc có biến chứng.Uống liều 200mg/12 giờ trong điều trị viêm phổi cộng đồngĐối với trẻ em điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp tiết dịch và nhiễm trùng đường tiểu không có hoặc có biến chứng uống liều 9mg/kg/ngày. Liều tối đa 400mg/ngày.Điều trị viêm ruột cấp ở trẻ em uống liều 4,5mg/kg/12 giờ. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Sunabute Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Sunabute bao gồm:Buồn nôn. Tiêu chảy. Nhức đầu. Khó tiêu. Viêm dạ dày. Nôn mửaĐau bụng. Chóng mặt. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như khó thở, phù nề, sưng vùng mặt, mũi, họng, phát ban,... 4. Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc Sunabute Để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn thì cần phải lưu ý một số vấn đề như:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Sunabute hay bất kỳ dị ứng nào khác. Sunabute có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bạn cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất được bảo quản hoặc các loại thảo dược và thực phẩm chức năng hay các loại thực phẩm khác, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân dị ứng penicillin, bệnh đường tiêu hoá có biến chứng, suy thận, viêm đại tràng mãn tính và trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Không được tự ý bỏ liều hay dừng thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị, mặc dù triệu chứng có thể đã thuyên giảm.Nếu quên uống một liều thì bạn hãy bổ sung lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thời gian bổ sung không được quá gần với liều tiếp theo và có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch trình ban đầu. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Sunabute. Ngoài ra, có một số các trường hợp khác, 2 loại thuốc khác nhau đều có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng đều có thể xảy ra tương tác. Trong các trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng của thuốc, thay đổi phương pháp điều trị hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác. Vì vậy,người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc và thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng. 6.Vì mỗi loại thuốc Sunabute sẽ có cách bảo quản khác nhau do vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản. Ngoài ra, hãy để thuốc Sunabute tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Sau khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa thì người dùng cần phải xử lý thuốc theo đúng quy trình.
vinmec
740
Cách phát hiện sớm các bệnh ung thư thường gặp trong cơ thể Thống kê cho thấy, có tới 70% các trường hợp mắc ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, dẫn tới điều trị khó khăn, phức tạp và tốn kém, cơ hội chữa khỏi không cao. Chính vì thế, chủ động tầm soát ung thư định kỳ là cách đơn giản và hiệu quả nhất giúp phát hiện sớm các bệnh ung thư thường gặp trong cơ thể. Chỉ 1 lần khám, các bệnh ung thư thường gặp sẽ được “vạch trần” Thực tế cho thấy, tỷ lệ mắc ung thư gia tăng ở cả 2 giới. Nếu 2000, số ca mắc mới là 68.000 trường hợp thì tới 2010 đã tăng lên 126.000. Tới 2018, số ca mắc ung thư đã lên tới 165.000. Con số này có xu hướng tiếp tục gia tăng và là hiểm họa chung của toàn nhân loại. Các bệnh lý ung thư có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Đa số các trường hợp mắc ung thư đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn do các yếu tố sau: Chính những tâm lý e ngại, lo sợ và chủ quan với sức khỏe nên nhiều trường hợp mắc ung thư ở độ tuổi còn rất trẻ. Vì thế, chủ động tầm soát ung thư được các chuyên gia y tế khuyến cáo nên thực hiện định kỳ 1 năm/ lần. Chỉ một lần khám, thực hiện đầy đủ các bước thăm khám, các bệnh ung thư thường gặp sẽ được phát hiện sớm và loại bỏ kịp thời. Bước 1: Khám tổng quát >> Bác sĩ sẽ căn cứ vào những dấu hiệu lâm sàng cảnh báo tình trạng sức khỏe để chỉ định làm thêm các xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu. Chủ động tầm soát ung thư định kỳ giúp phát hiện sớm bất thường nếu có Bước 2: Xét nghiệm >> Các xét nghiệm được tiến hành đơn giản, nhanh chóng bằng cách lấy lượng máu vừa đủ để đem đi kiểm tra trong phòng xét nghiệm. Thời gian trả kết quả trong khoảng 30-45 phút tùy từng xét nghiệm cụ thể. Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng >> Các chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng được thực hiện với máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại sẽ cho kết quả nhanh chóng và chính xác nhất. Tùy vào giới tính cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định làm các chẩn đoán chuyên sâu phù hợp. Xem chi tiết gói khám Tại đây. Phát hiện sớm ung thư, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 100% Tầm soát ung thư là việc làm không thể thiếu được nhằm phát hiện sớm các bệnh nguy hiểm tiềm ẩn trong cơ thể. Việc phát hiện sớm, điều trị kịp thời, sẽ mang lại cơ hội chữa khỏi cao hơn việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn muộn. Với phác đồ điều trị chuẩn 100% Singapore, chi phí thấp hơn sang Sing điều trị, nhiều ca mắc ung thư tại Việt Nam đã được chữa khỏi bệnh.
thucuc
539
Góc giải đáp: Đặt vòng tránh thai có tác dụng phụ gì? 1. Đôi nét về vòng tránh thai Vòng tránh thai là một dụng cụ bằng đồng hoặc bằng nhựa được gắn một vòng nhỏ ở dưới cùng. Sau đó, bác sĩ sẽ đặt chúng vào bên trong tử cung của chị em phụ nữ. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại vòng tránh thai khác nhau nhưng phổ biến và thường gặp nhất chính là vòng tránh thai nội tiết, vòng tránh thai chứa đồng. Vòng tránh thai là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn khi chưa muốn có con 2. Công dụng của vòng tránh thai Sau khi được đặt vào trong cơ thể của chị em phụ nữ, dụng cụ này sẽ làm thay đổi môi trường của tử cung. Mục đích của việc làm này là để ngăn tinh trùng tiếp xúc với trứng và ngăn phôi làm tổ trong tử cung, phát triển thành thai nhi. Sau khi đặt vòng tránh thai vào tử cung, chị em hoàn toàn có thể quan hệ tình dục một cách bình thường. 3. Quá trình đặt vòng tránh thai được thực hiện ra sao? 3.1. Trước khi đặt vòng tránh thai Nếu chị em phụ nữ đang mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, đặt vòng tránh thai có thể sẽ tạo môi trường cho các loại vi khuẩn, vi trùng xâm nhập vào sâu bên trong tử cung. Những loại vi khuẩn, vi trùng này có thể gây nhiễm trùng nặng hơn, gây viêm dính vòi trứng, dẫn tới vô sinh hiếm muộn về sau. Do đó, trước khi thực hiện thủ thuật này, chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa để biết mình có đủ điều kiện sức khỏe để đặt vòng tránh thai hay không. Nếu chị em bị viêm nhiễm hoặc mắc các bệnh lý phụ khoa thì sẽ phải điều trị dứt điểm trước khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai. 3.2. Quá trình đặt vòng tránh thai – Vòng tránh thai được gấp nhỏ lại và đặt vào bên trong chiếc ống chuyên dụng có piston bằng chất dẻo nhỏ, có đường kính bằng một que diêm rồi đưa vào bên trong cổ tử cung của chị em phụ nữ – Kế tiếp, bác sĩ sẽ ấn vào piston sau đó đẩy vòng tránh thai vào trong tử cung – Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành rút ống chuyên dụng ra và cắt sợi dây. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ để lại một đoạn dây dài khoảng 5cm ở bên ngoài cổ tử cung – Thời gian thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai thường diễn ra trong khoảng 5 – 10 phút 4. Thời điểm đặt vòng tránh thai tốt nhất là lúc nào? Để phương pháp này phát huy tác dụng tốt nhất, chị em nên lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành thủ thuật đặt vòng tránh thai. Điều này là vô cùng quan trọng và cần thiết, do đó chị em nên nghiên cứu và hỏi thêm ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện. Theo các chuyên gia, thời điểm phù hợp nhất để đặt vòng tránh thai là: – Sau khi sạch kinh 3-5 ngày, tuy nhiên phải lưu ý là không được quan hệ tình dục trong thời gian này – Sản phụ sau khi sinh con được 6 tuần – Với những chị em vừa mới sảy thai, nạo phá thai thì phải chờ tới sau khi kinh nguyệt xuất hiện trở lại mới nên thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai – Những sản phụ sinh mổ thì chỉ nên đặt vòng tránh thai nếu các biện pháp ngừa thai khác không mang lại hiệu quả. Với trường hợp này, chị em phải chờ ít nhất 3 tháng sau khi sinh để vết khẩu ở tử cung khác đã lành lại trở lại Sau khi sinh thường khoảng 6 tuần chị em có thể đặt vòng tránh thai 5. Đặt vòng tránh thai có tác dụng phụ gì chị em đã biết chưa? 5.1. Ra máu âm đạo Ngay sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai, chị em phụ nữ sẽ thấy chảy một chút máu vì vòng tránh thai cọ sát vào buồng tử cung. Hoặc trong lúc thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai tác động làm tổn thương buồng tử cung. Tuy nhiên, số lượng máu còn phụ thuộc vào từng loại vòng tránh thai cũng như kỹ năng của người thực hiện thủ thuật. Bình thường, máu âm đạo chỉ chảy vài giọt và chị em có thể thấm khô bằng khăn giấy. Trong trường hợp máu chảy ra nhiều, chị em cần phải quay lại nơi đặt vòng tránh thai để được bác sĩ kiểm tra lại. Nếu vòng tránh thai bị lệch vị trí, làm tổn thương niêm mạc tử cung thì chị em phải tháo dụng cụ này ra ngay. Để biết tác dụng phụ của đặt vòng tránh thai là gì chị em nên tới gặp bác sĩ 5.2. Đau bụng dưới Sau khi đặt vòng tránh thai, tử cung của chị em bị kích thích nên sẽ xuất hiện những cơn co thắt nhẹ. Lúc này chị em sẽ thấy đau tức ở vùng hạ vị, đau lâm râm vùng bụng dưới, thỉnh thoảng xuất hiện những những cơn đau rõ ràng. Ngoài ra, sau khi đặt vòng tránh thai trong 2 – 3 chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên, chị em sẽ thấy tình trạng đau bụng kinh tăng lên. Tuy nhiên, hiện tượng này sẽ giảm đi sau vài chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, trong những chu kỳ đầu tiên, bác sĩ thường kê cho chị em thuốc giảm đau và giảm co thắt tử cung để hạn chế tác dụng phụ của vòng tránh thai. 5.3. Khí hư ra nhiều hơn Chị em có thể thấy hiện tượng khí hư ra nhiều hơn sau khi đặt vòng tránh thai. Đây là một trong những tác dụng phụ mà nhiều chị em gặp phải sau khi thực hiện thủ thuật này. Về cơ bản, hiện tượng khí hư ra nhiều sẽ giảm dần sau vài tháng. Tuy nhiên, nếu như tình trạng khí hư ra nhiều kéo dài, gây khó chịu hoặc đi kèm với những dấu hiệu bất thường như dịch tiết đổi màu, có mùi, ngứa ngáy âm đạo thì chị em phải nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám. 5.4. Vòng tránh thai bị rơi ra ngoài Vòng tránh thai bị rơi ra ngoài xảy ra là do kích thước của nó không thích hợp với tử cung của chị em phụ nữ. Thêm vào đó, vì nó được đặt không đúng vị trí nên bị cơ tử cung co bóp đẩy ra bên ngoài. Tỷ lệ rơi vòng tránh thai này thường xảy ra nhiều nhất trong 3 tháng đầu tiên sau khi đặt. 5.5. Ảnh hưởng tới nội tiết tố nữ Sử dụng vòng tránh thai khiến chị em phụ nữ bị đau đầu, tâm trạng thay đổi thất thường, căng tức vùng ngực, nổi mụn,… Thế nhưng sau vài tháng, những triệu chứng này sẽ dần biến mất.
thucuc
1,222
Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh giời leo Giời leo là bệnh rất nhiều người gặp phải, không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày. Để hiểu thêm về bệnh, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả, các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về bệnh giời leo Bệnh giời leo có thể hiểu là bệnh viêm da dị ứng bởi acid photpho hữu cơ. Khi tiếp xúc với con bọ giời sẽ bị độc tố của nó tiết ra và gây bệnh. Bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể người nhưng nhiều nhất là ở mặt trong đùi, gần tai và vùng liên sườn. Ngoài ra bệnh cũng xuất hiện ở các khu vực lưng, cổ, vai, mặt và nguy hiểm nhất là ở hốc mắt. Biểu hiện dễ nhận biết nhất của bệnh đó là các vùng da có vết tổn thương ngoằn ngoèo. Không chỉ khiến vùng da bị bệnh xấu xí mà nó còn gây đau rát. Bệnh thường xuất hiện phổ biến nhất vào mùa mưa khi thời tiết giao mùa chuyển sang lạnh và độ ẩm trong không khí tăng cao. Ngoài ra những người có sức khỏe kém, đề kháng yếu, cơ thể thường xuyên mệt mỏi cũng rất dễ bị mắc bệnh này. Người bị bệnh sẽ xuất hiện các nốt mụn nhỏ li ti trên da, trong mỗi mụn đều có nước và gây đau rát, rất khó chịu. Sự xuất hiện của mụn nhỏ khiến cho người bệnh khó chịu và có thể lây cho người khác qua những tiếp xúc thông thường. Nhưng nếu phát hiện sớm và được điều trị đúng cách bệnh sẽ mau khỏi, chỉ khoảng từ 5 đến 7 ngày. 2. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh giời leo có biểu hiện bên ngoài tương đối giống với bệnh zona thần kinh, vì vậy có không ít người nhầm lẫn với bệnh này. Vì vậy để phân biệt bạn cần quan sát thật kỹ vùng da bị bệnh. Giời leo có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể còn zona lại có đặc điểm là chỉ lan theo đường đi của các dây thần kinh trong cùng một bó dây thần kinh. Nếu tinh ý quan sát bạn có thể dễ dàng phân biệt được hai bệnh lý có phần giống nhau này. Tác nhân gây ra bệnh giời leo là cho một loại côn trùng có tên bọ giời. Đây là côn trùng có độc tố trong cơ thể. Khi con bọ giời bị đập chết, các độc tố bên trong cơ thể sẽ được giải phóng ra ngoài. Độc tố này sẽ khiến da bị kích ứng và tạo cảm giác bỏng rát khi tiếp xúc. Vậy bọ giời là con gì? Đây là loài vật có hình dáng dài, rất nhiều chân như con rết nhưng nhỏ hơn. So với rết chân của bọ giời cao hơn nên có thể di chuyển khá nhanh. Bọ giời thường sống ở những nơi ẩm thấp như góc khuất hoặc gầm giường, bàn, tủ. Chúng thường hoạt động chủ yếu vào ban đêm, và khi con người đi ngủ, nó sẽ bò lên người và tiết ra dịch độc acid photpho khiến da bỏng rát và gây ra các vết phỏng. 3. Triệu chứng khi bị giời leo Khi bị bệnh bạn có thể dễ dàng nhận biết qua những triệu chứng sau đây: Vùng da ửng đỏ và xuất hiện những vệt dài ngoằn ngoèo khoảng 5cm. Những vùng da này có cảm giác ngứa và đau rát rất khó chịu. Cơ thể xuất hiện nhiều mụn nhỏ liti theo từng vùng. Đặc biệt xuất hiện nhiều ở các vùng tiết nhiều mồ hôi nhưng chân tay, lưng. Ngoài ra môi, trán, má, cằm cũng là những vị trí mụn li ti hay xuất hiện. Các trường hợp bệnh nặng và nghiêm trọng hơn, mụn sẽ vỡ ra và sinh mủ. Bệnh có những triệu chứng giống với zona thần kinh nên bạn cần cẩn thận tránh nhầm lẫn. Bởi nếu bị nhầm lẫn, chữa trị sai cách, không những tốn kém về thời gian, tiền bạc mà còn khiến tình trạng bệnh càng ngày càng nặng hơn. Điều này cực kỳ ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn. 4. Điều trị bệnh giời leo Bệnh giời leo không phải là bệnh lý nguy hiểm và tương đối dễ dàng khi điều trị nếu người bệnh phát hiện kịp thời. Thông thường để điều trị bệnh mọi người có thể sử dụng thuốc bôi ngoài da hoặc áp dụng một vài cách chữa trị của dân gian. Bình thường chỉ khoảng 1 tuần là khỏi hẳn. Bệnh này là do độc tố acid photpho gây nên, trong nhiều trường hợp mọi người thường sử dụng các dung dịch kiềm mạnh để trung hòa chất độc. Nhưng trước khi sử dụng dung dịch bạn nên làm sạch vùng da bị bệnh bằng nước muối loãng. Sau đó xem xét tùy thuộc vào tình trạng nặng hay nhẹ của vùng da để đưa ra cách điều trị phù hợp. Dưới đây là một số cách điều trị bệnh bạn có thể lưu lại phòng trường hợp mắc bệnh: Đối với trường hợp vùng da bị bệnh nhỏ, chưa lây lan nhiều Bạn sẽ sử dụng đậu xanh và lá khổ qua để điều trị, đây đều là 2 loại có tính hàn, mát. Ban đầu lấy một nắm lá khổ qua hoặc đậu xanh đem giã nát cùng với gạo nếp rồi đắp lên vùng da bị bệnh. Làm liên tục khoảng từ 5 - 7 ngày là bệnh sẽ khỏi. Đối với trường hợp bệnh nặng Dùng mủ của quả sung non hoặc của cây sung bôi vào vùng da bị bệnh. Mỗi ngày bôi 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều, thực hiện liên tục, sau 2 - 3 ngày vùng da bị bệnh sẽ bớt đau, các mụn nước cũng xẹp xuống. Sử dụng lá trúc đào đem nghiền nhuyễn, sau đó trộn chung với dầu dừa và đắp hỗn hợp này lên vùng da tổn thương mỗi ngày 2 lần. Kiên trì thực hiện bệnh sẽ mau khỏi. 5. Lưu ý khi ăn uống Khi bị giời leo bạn nên chú ý chế độ ăn uống của mình bởi nó có ảnh hưởng tới thời gian khỏi bệnh. Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều khoáng chất, vitamin và nguyên tố vi lượng. Uống nhiều nước cam và nước chanh là hai loại quả chứa nhiều vitamin C giúp lành vết thương. Ăn các loại thức ăn mát thanh nhiệt như bí xanh, mướp đắng, rau má, hạt sen,… Không ăn tôm, cua,... và các loại hải sản có chứa nhiều canxi. Không các món ăn có tính nóng như đồ chiên xào, thực phẩm giàu arginine như yến mạch, ngũ cốc tinh chế,… và các đồ uống có cồn.
medlatec
1,160
Khi nào cần khám viêm xoang và khám viêm xoang như thế nào? Viêm xoang là bệnh có triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với cảm ốm thông thường, bởi thế nhiều bệnh nhân chỉ đi khám và điều trị khi bệnh tiến triển nặng và kéo dài. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ cần xác định thời gian khởi phát, xoang bị viêm, hiện trạng viêm,… Vậy cụ thể khi nào nên đi khám viêm xoang và khám viêm xoang như thế nào? 1. Khi nào nên đi khám viêm xoang? Viêm xoang là tình trạng viêm xảy ra ở niêm mạc một hoặc nhiều xoang cạnh mũi, làm tăng tiết dịch nhầy hô hấp gây nhiều triệu chứng khó chịu. Dấu hiệu bệnh viêm xoang đặc biệt ở giai đoạn đầu rất dễ gây nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường nên nhiều bệnh nhân chủ quan, điều trị sai bệnh. Vì thế không ít trường hợp viêm xoang kéo dài tiến triển thành viêm xoang mạn tính, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Bệnh nhân có thể đang mắc viêm xoang cần đi khám nếu có các triệu chứng đặc trưng như: Triệu chứng viêm xoang kéo dài dưới 12 tuần là dấu hiệu của viêm xoang cấp tính: tắc nghẽn đường thở trên, đau đầu, chảy nước mũi, giảm hoặc mất khứu giác. Triệu chứng viêm xoang nếu kéo dài trên 12 tuần là tình trạng viêm xoang mạn tính, triệu chứng thường nặng và khó thuyên giảm bằng thuốc điều trị triệu chứng thông thường. Khác với cảm lạnh, triệu chứng hô hấp của viêm xoang thường kéo dài và nặng hơn, đặc biệt còn ảnh hưởng đến các dây thần kinh gây mờ mắt, đau nhức đầu, choáng váng,… 2. Bác sĩ giải đáp chi tiết: Khám viêm xoang như thế nào? Dưới đây là các hạng mục khám viêm xoang nhằm hiểu rõ các thông tin bệnh cũng như lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. 2.1. Hỏi bệnh Bệnh nhân cần cung cấp các thông tin về bệnh bao gồm: Các triệu chứng mắc phải: hắt hơi, chảy nước mũi, ngạt mũi, đau đầu, mỏi gáy, mờ mắt, khạc ra đờm, không ngửi được,… Các triệu chứng này có đặc điểm như thế nào, mức độ và thời gian xảy ra như thế nào cũng cần cung cấp đầy đủ để bác sĩ chẩn đoán bệnh. Tình trạng nghề nghiệp có liên quan đến bệnh: làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, hóa chất độc hại,… Thời gian khởi phát bệnh, hiện trạng và các thuốc điều trị đang sử dụng. 2.2. Khám thực thể mũi Khám thực thể mũi để kiểm tra tổn thương niêm mạc bên trong mũi để xác định nguyên nhân gây triệu chứng viêm xoang dễ dàng hơn. Các hạng mục khám bao gồm: Khám ngoài mũi Bác sĩ sẽ nhìn, sờ nắn vào sống mũi, gốc mũi, cánh mũi,… Dùng tay ấn mặt trước các xoang để kiểm tra có viêm nhiễm, đau đớn, biến đổi hay dị hình gì không. Khám trong mũi Khám tiền đình mũi: Dùng ngón tay nâng đỉnh mũi, quan sát vùng tiền đình mũi tìm điểm bất thường như viêm loét, nhọt,… Soi mũi trước: Kiểm tra tổn thương, phù nề, ngoài ra còn giúp đánh giá sự đáp ứng của cuốn mũi với thuốc co mạch. Khám cuốn mũi giữa: thường nhẵn, màu trắng hồng. Khám vách ngăn mũi: thẳng, chân hơi phình, niêm mạc nhẵn, ướt, màu hồng nhạt. Khám cuốn mũi dưới: màu hồng nhạt, nhẵn, co hồi tốt. Khám mũi sau: Soi vùng vòm họng, cửa mũi sau, loa và miệng của vòi nhĩ. Khám ngách mũi giữa, dưới và sàn mũi: sạch, không ứ đọng dịch, mủ, niêm mạc không bị sưng tấy. Khám thực thể xoang Khám thực thể xoang bằng các hạng mục khám: Nhìn: quan sát bằng mắt tìm kiếm sự phồng nề, biến đổi xoang thông qua kiểm tra mặt trước xoang, rãnh mũi má, gốc mũi, hố nanh,… Sờ: sờ để kiểm tra các biến dạng mặt trước các xoang, dùng tay ấn để tìm điểm đau chính xác. Soi bóng mờ: Phương pháp này hiện không được áp dụng nhiều trong khám chẩn đoán viêm xoang do không cho kết quả chính xác. Chọc xoang hàm: Bác sĩ sẽ dùng kim chọc qua vách ngăn xương mũi xoang để vào kiểm tra xoang hàm và thu thập dịch nhầy, chất ứ đọng trong xoang. Từ dịch thu thập được, bác sĩ có thể phân tích loại vi khuẩn gây bệnh cũng như mức độ viêm. Khám nội soi Ngày nay, nội soi là phương pháp chẩn đoán hiện đại được áp dụng phổ biến trong khám chữa bệnh, trong đó có các bệnh lý mũi xoang. Bác sĩ sẽ dùng ống nội soi nhỏ đưa vào các xoang, camera nhỏ sẽ thu thập đầy đủ hình ảnh về niêm mạc trong xoang trên đường đi của ống nội soi. Khám chức năng Bên cạnh khám, phát hiện các bất thường về tổn thương thực thể, dịch mủ do viêm xoang, sẽ cần khám kiểm tra chức năng của mũi xoang bao gồm: Khám chức năng thở: Có thể dùng khí mũi kế đo áp lực thở của hốc mũi hoặc khám dùng gương Gladen. Khám chức năng ngửi: Bác sĩ sẽ khám chức năng ngửi của mũi xoang bằng cách đưa lượng không khí có nồng độ mùi nhất định để tìm ngưỡng ngửi của mũi. Chẩn đoán hình ảnh Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường dùng cho bệnh nhân kiểm tra viêm xoang, chủ yếu chụp ở tư thế Blondeau và Hirtz để kiểm tra tình trạng viêm nhiễm, phù nề, tích tụ dịch mủ hoặc có dị vật, u, polyp bất thường vùng xoang. Nếu hình ảnh X-quang không đủ điều kiện chẩn đoán, chụp CT Scan có thể đánh giá bệnh rõ ràng và chính xác hơn. Qua các hạng mục khám viêm xoang trên, thông tin bệnh lý đầy đủ đã được thu thập, có thể chẩn đoán bệnh chính xác và các thông tin bệnh lý liên quan. Dựa trên thông tin chẩn đoán này để chỉ định phương pháp điều trị, theo dõi hiệu quả.
medlatec
1,023
Dị ứng - Bệnh dễ mắc nhưng khó chữa Dị ứng là một phản ứng của cơ thể chống lại những chất lạ xâm nhập, đặc biệt là qua đường hô hấp. Dị ứng là một phản ứng của cơ thể chống lại những chất lạ xâm nhập, đặc biệt là qua đường hô hấp. Thực tế, dị ứng là một trong bốn hình thức của chứng quá mẫn cảm, là phản ứng không thích hợp của hệ thống miễn dịch với những chất bình thường. Dị ứng có thể nhẹ cũng có thể trầm trọng tới mức gây tử vong. Vì vậy mà không thể xem nhẹ. 1. Các yếu tố gây dị ứng Dị ứng kích hoạt quá mức các dưỡng bào (bạch cầu mast) và một loại kháng thể được gọi là Ig E, dẫn đến một phản ứng viêm nặng thông thường bao gồm chàm, phát ban, tiêu chảy, lên cơn hen suyễn. Những chất thúc đẩy dị ứng được gọi là dị nguyên. Có rất nhiều yếu tố gây dị ứng có thể nói, bất cứ chất gì không thuộc cơ thể khi vào máu đều có thể gây dị ứng, dị ứng có xảy ra tùy thuộc cơ địa của từng người. Vì vậy, yếu tố cơ địa là quan trọng nhất và ở những người hay bị dị ứng người ta gọi là có cơ địa atopy. Theo nghiên cứu, những cặp song sinh nếu bị dị ứng thì cả hai cùng bị và nếu gia đình có bố mẹ, anh chị em ruột bị dị ứng thì nguy cơ người đó bị dị ứng rất cao. Thực phẩm là một nhóm nguyên nhân hay gặp và rất nhiều người bị dị ứng khi uống sữa tươi, một số loại củ quả, mật ong, nhộng ong, nhộng tằm. Thực phẩm có nguồn gốc hải - thủy sản hay gây dị ứng hơn các loại thực phẩm khác và loại thực phẩm này gây dị ứng theo ba cách: do hải sản có chứa nhiều loại protein bổ dưỡng nhưng cũng có những protein “lạ”, khi ăn vào cơ thể sẽ là những kháng nguyên thực sự. Những kháng nguyên này sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể gây dị ứng; một số protein có trong hải sản chỉ đóng vai trò là một “bán kháng nguyên” hay kháng nguyên không đầy đủ. Loại này khi vào cơ thể sẽ kết hợp với nhóm “quyết định kháng nguyên” sẵn có gây nên dị ứng. Nguyên nhân thứ ba là do một số hải sản có chứa nhiều chất histamin. Chất này khi vào cơ thể cũng gây nên các triệu chứng như dị ứng. Như vậy, các protein trong hải sản có thể là kháng nguyên, bán kháng nguyên đối với người bị dị ứng hải sản mà lại là những protein bình thường đối với tuyệt đại đa số những người không bị dị ứng hải sản. Còn hiện tượng hải sản có nồng độ histamin cao thì có thể gây triệu chứng cho tất cả mọi người ăn phải (hiện tượng ngộ độc histamin). Ngoài ra, ô nhiễm môi trường, lối sống mất vệ sinh, bệnh nhiễm trùng, sự xuất hiện của nhiều loại hóa chất tổng hợp mới có khả năng gây dị ứng cao và chế độ ăn uống thay đổi. Các loại thuốc hay gây dị ứng nhất là thuốc kháng sinh trong đó penicillin chiếm tỷ lệ cao nhất. Hóa chất gây dị ứng thì đa dạng như các loại hóa chất dùng trong công nghiệp thuộc da, dệt vải; thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích tăng trưởng trong nông nghiệp; hóa chất dùng trong mỹ phẩm như phấn, son, sáp môi... Các tác nhân từ môi trường bị ô nhiễm như khói bụi, xăng dầu, xác động vật bị nghiền nhỏ hóa bụi. Tiếp đến là nhóm các dị nguyên có nguồn gốc thực vật như phấn hoa, nhựa cây, lá cây độc. Các dị nguyên có nguồn gốc động vật như chất độc các loại côn trùng (ong, rắn, bò cạp, sứa... ). Dị ứng có căn nguyên do nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng như giun, sán các loại. 2. Khi nào dị ứng nguy hiểm? Dị ứng biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau sau khi tác nhân gây dị ứng thâm nhập cơ thể. Các biểu hiện ngoài da như đỏ da, mẩn ngứa, nổi mày đay. Các biểu hiện thần kinh như đau đầu, chóng mặt, ngất. Các tổn thương niêm mạc như phù nề niêm mạc mắt, mũi, miệng. Đối với triệu chứng hô hấp như: hắt hơi, ngạt, chảy nước mũi, khó thở kiểu hen, co thắt thanh quản, phù nề thanh môn gây tắc nghẽn hô hấp. Các biểu hiện đường tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa. Đặc biệt là triệu chứng sốc phản vệ khi có trụy tim mạch với các triệu chứng sốc như da tái lạnh, mạch nhanh nhỏ, nổi vân tím, tụt huyết áp, hôn mê... Các trường hợp tối cấp như co thắt thanh quản, phù nề thanh môn, sốc phản vệ có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời. 3. Điều trị và dự phòng dị ứng Điều trị dị ứng chủ yếu dùng thuốc kháng histamin hoặc thuốc kiềm chế bớt sự nóng tính của hệ miễn nhiễm. Để chữa dứt dị ứng, chỉ có cách tìm ra chính xác dị nguyên. Trước hết, nên tránh xa chúng, sau đó tiêm vaccin (đưa dị nguyên liều thấp vào người nạn nhân). Tuy nhiên, như đã nói, xác định dị nguyên không phải dễ. Có khi người ta phải dùng đến biện pháp đánh bao vây, nghĩa là đưa nhiều loại dị nguyên phổ biến vào cơ thể để giúp hệ miễn dịch rộng đường nhận mặt. Ngay cả khi tìm được thủ phạm, không hẳn mọi việc đã xong. Nhiều nạn nhân đành chọn dị ứng để không phải…thất nghiệp vì đặc thù nghề nghiệp của họ khó tránh khỏi tiếp xúc với dị nguyên. Hiện nay, tại Việt Nam có khoảng 20% dân số mắc các bệnh dị ứng. Bệnh thường bắt đầu trước 20 tuổi (80% trường hợp), tuổi khởi phát trung bình từ 8 - 11 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở khoảng 12 - 15 tuổi. Chính vì vậy, quan trọng là dự phòng dị ứng. Tùy thuộc vào từng cơ địa mà có các biện pháp dự phòng để hạn chế dị ứng. Chủ động kiểm soát môi trường, tránh xa các tác nhân gây dị ứng, đồng thời có hướng xử lý kịp thời khi người dân mắc phải viêm mũi dị ứng và các bệnh dị ứng về da. Ðối với trường hợp dễ bị mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với một số kích thích gây đợt dị ứng cấp thì cần hạn chế tiếp xúc. Ðối với người có cơ địa dị ứng, có thể tới các trung tâm miễn dịch - dị ứng để điều trị giải mẫn cảm hoặc xác định rõ loại chất gây dị ứng để phòng tránh.
medlatec
1,194
Mỡ máu cao, vì sao người gầy vẫn mắc? Các yếu tố làm tăng cholesterol xấu gây mỡ máu cao bao gồm ít vận động, ăn nhiều chất béo, mỡ dầu, hút thuốc, uống rượu bia, tiền sử gia đình,... Bệnh mỡ máu cao không phân biệt cân nặng. Nếu lối sống và chế độ dinh dưỡng không lành mạnh, vẫn có khả năng người gầy bị máu nhiễm mỡ. 1. Định nghĩa mỡ máu cao Rối loạn mỡ máu (hay còn gọi là rối loạn lipid máu, mỡ máu cao) là tình trạng tăng, giảm bất thường các chỉ số mỡ máu. Sự thay đổi của các chỉ số mỡ máu được thể hiện cụ thể:Tăng cholesterol toàn phần. Tăng triglyceride. Tăng LDL-Cholesterol (mỡ xấu)Giảm HDL-Cholesterol (mỡ tốt)Mỡ máu hay còn gọi là lipid máu đặc trưng bởi cholesterol. Vì vậy bệnh mỡ máu cao đôi khi cũng được gọi bằng tên Rối loạn chuyển hóa lipid và liên quan trực tiếp đến chỉ số cholesterol. Trong cơ thể có sẵn hai loại cholesterol tốt (HDL) và xấu (LDL). Cholesterol tốt ngăn ngừa chất béo tích tụ ở thành động mạch, trong khi cholesterol xấu thì làm tăng nguy cơ tắc nghẽn động mạch. Nếu các cholesterol tốt giảm đi và cholesterol xấu tăng lên, cholesterol trong cơ thể sẽ bị rối loạn mất cân bằng. Bệnh mỡ máu cao được đánh giá qua chỉ số cholesterol toàn phần và tỷ lệ cholesterol HDL/ cholesterol LDL.Khi cơ thể bị rối loạn chuyển hóa lipid máu, mỡ trong thực phẩm sẽ được hấp thu sau ăn từ 2 - 3 giờ, chuyển hóa vào máu và đạt đỉnh sau 4 - 6 giờ. Sau ăn khoảng 9 giờ, nồng độ mỡ máu trở về mức bình thường. Tốc độ tăng mỡ máu và thời gian chuyển hóa phụ thuộc vào loại mỡ, hoạt động của nhu động ruột, bài tiết mật, men lipase của ruột và tụy, thời gian lipid thoát khỏi dạ dày và lượng lipid máu ban đầu. Mỡ máu cao là một bệnh lý thường gặp và có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho người bệnh 2. Tại sao người gầy vẫn bị mỡ máu? Liên quan đến câu hỏi người gầy có bị máu nhiễm mỡ không, có quan niệm cho rằng chỉ người thừa cân béo phì mới bị mỡ máu cao. Vì thế khá nhiều người gầy bất ngờ rất khi thăm khám sức khỏe nhận kết quả cholesterol cao, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ. Hiện nay tình trạng cholesterol cao tại Việt Nam đang ở mức báo động, cứ 10 người trưởng thành thì có 3 người mắc bệnh, một nửa trong số này là phụ nữ khoảng 50 - 69. Ngoài đa số trường hợp có cân nặng vượt trung bình, vẫn có cả những người bệnh thiếu cân so với chiều cao của họ.Thực tế, tình trạng cholesterol cao thường xảy ra ở người có thói quen ăn nhiều thực phẩm giàu calo, thức ăn nhanh hoặc chế biến sẵn... Nếu lười vận động, năng lượng dư thừa từ thức ăn sẽ dần tích tụ thành các mô mỡ, dẫn đến tăng triglyceride máu.Thừa cân và béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ thừa cholesterol, đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo về tình trạng mỡ máu cao. Tuy nhiên nếu người gầy có chế độ dinh dưỡng không hợp lý thì vẫn có thể mắc phải căn bệnh này. Cụ thể, nếu thường xuyên ăn thực phẩm nhiều cholesterol xấu, lười vận động, hút thuốc, nghiện rượu bia... dù bạn gầy thì máu vẫn sẽ thừa cholesterol.Ngoài ra, người gầy ốm vẫn có thể bị mỡ máu cao do một số nguy cơ khác, như các bệnh lý của gan, yếu tố di truyền, rối loạn chuyển hóa lipid máu, cao tuổi... Nói cách khác, người mắc rối loạn di truyền tăng cholesterol máu thì dù béo hay gầy thì cũng có mỡ trong máu tăng cao. Mỡ máu còn tăng theo lứa tuổi của chúng ta. 3. Điều trị mỡ máu cao ở người gầy Điều trị mỡ máu cao, thông thường bao gồm:Thay đổi lối sống kèm tăng cường vận động rèn luyện thể lực. Sử dụng thuốc hạ mỡ máu như nhóm Statin hoặc fibrat...Theo chuyên gia dinh dưỡng, khoảng 51,4% phụ nữ và 63,1% đàn ông nước ta không tiêu thụ đủ rau hàng ngày. Đối với người thừa cân - béo phì, ăn nhiều chất xơ thực vật không chỉ giúp kiểm soát trọng lượng, mà còn loại bỏ cholesterol xấu dư thừa ra khỏi cơ thể. Trong khi đó, người gầy bị máu nhiễm mỡ cũng phải tiêu thụ 400g rau củ quả mỗi ngày để bổ sung đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ, tránh tình trạng cholesterol cao.Hạn chế dùng các loại thực phẩm nhiều cholesterol như thịt mỡ, nội tạng động vật, thức ăn nhanh... là khuyến cáo chung cho cả người thừa cân, béo phì hay thiếu cân. Tuy nhiên cũng không nên tránh tuyệt đối chất béo trong thực đơn hàng ngày vì các axit béo không bão hòa như omega-3 rất quan trọng đối với cơ thể. Nhìn chung, nên chọn những loại chất béo có lợi (có trong cá, dầu thực vật), tránh chất béo bão hòa (có trong thịt) và chế biến đúng cách sẽ rất tốt cho sức khỏe.Bên cạnh nguồn cholesterol ngoại sinh đến từ thực phẩm, gan chính là cơ quan sản xuất cholesterol nội sinh cho cơ thể. Do đó chế độ sinh hoạt không lành mạnh, nhất là tiêu thụ rượu bia, hút thuốc lá, ít vận động... sẽ khiến chức năng gan bị ảnh hưởng, làm tăng cholesterol và mỡ máu cao.Cuối cùng, người gầy cũng cần chú ý vận động thể chất để tăng cường sức khỏe nói chung, thúc đẩy tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng, nhờ đó sẽ mau chóng đạt cân nặng chuẩn, tránh được bệnh mỡ máu cao cũng như các vấn đề khác. Người gầy bị máu nhiễm mỡ nên tránh ăn nội tạng động vật 4. Lưu ý cho người bệnh Hầu hết tình trạng thừa(tăng) cholesterol dẫn dến tình trạng mỡ máu cao thường không có biểu hiện rõ ràng. Vì vậy dù cân nặng nằm trong giới hạn bình thường nhưng vẫn không thể phản ánh đầy đủ sức khỏe của cơ thể. Các chuyên gia y tế khuyến nghị người từ 20 tuổi trở lên nên bắt đầu quan tâm đến chỉ số cholesterol trong máu. Nên khám sức khỏe định kỳ và làm xét nghiệm để nhận biết sớm tình trạng này, tránh bệnh nặng làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não (đột quỵ), bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, huyết áp cao...Một điều chú ý khi đi kiểm tra sức khỏe kèm xét nghiệm tình trạng mỡ máu của bản thân, chúng ta cần chú ý làm đủ các xét nghiệm sau: Cholesterol toàn phần, Triglyceride, HDL - Cholesterol, LDL- Cholesterol. Có như vậy bác sỹ mỡ đưa ra kết luận và tư vấn chính xác cho ta được.
vinmec
1,192
Những rối loạn thường gặp khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh Mãn kinh được xem là giai đoạn thứ 3 trong sự phát triển về sinh lý của người phụ nữ và là một tiến trình hoàn toàn tự nhiên. Sự xuất hiện các rối loạn tiền mãn kinh đánh dấu bước chuyển tiếp từ trạng thái có khả năng sinh sản sang trạng thái không còn khả năng sinh sản. Vậy tiền mãn kinh là gì và ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe phụ nữ? 1. Rối loạn tiền mãn kinh Hầu hết chị em phụ nữ khi bước vào độ tuổi 40 sẽ bắt đầu có những biểu hiện của rối loạn tiền mãn kinh. Điều này khiến cho nữ giới cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, tâm trạng cáu gắt... ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nữ và khả năng giao tiếp đối với người thân hoặc đồng nghiệp xung quanh. 2. Thời kỳ mãn kinh Thời kỳ mãn kinh bắt đầu cũng là lúc chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng không còn nữa, kèm theo đó là một số thay đổi về tâm sinh lý của cơ thể người phụ nữ. Giai đoạn mãn kinh thường rơi vào độ tuổi trung bình khoảng từ 45 – 55 tuổi. Việc mãn kinh sớm hay muộn hoàn toàn không liên quan đến thời điểm có kinh lần đầu tiên. Tuy nhiên, mãn kinh thường đến sớm hơn ở những phụ nữ làm phẫu thuật cắt hai buồng trứng (điều trị bệnh lý về buồng trứng). Ngoài ra, đối với phụ nữ có thói quen hút thuốc lá thì giai đoạn mãn kinh sẽ đến sớm hơn trung bình 1 năm so với những người không hút thuốc. 3. Những dấu hiệu của rối loạn tiền mãn kinh Các triệu chứng báo hiệu sự bắt đầu vào giai đoạn tiền mãn kinh ở phụ nữ thường không giống nhau tùy mỗi người. Hầu hết nữ giới bước vào thời kỳ tiền mãn kinh đều gặp phải những vấn đề khó chịu mà nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ việc giảm sút nội tiết tố sinh dục nữ estrogen. Những dấu hiệu của sự rối loạn trong thời kỳ tiền mãn kinh bao gồm cảm giác bất thường về kinh nguyệt, xuất hiện những cơn bốc hỏa (cảm thấy nóng bừng đột ngột, lan khắp vùng ngực). Triệu chứng đổ mồ hôi về đêm, chóng mặt, choáng ngất, cảm giác ngột ngạt khó thở, rối loạn nhịp tim, mất tập trung và suy giảm trí nhớ. Bên cạnh đó, tính khí của chị em trở nên thất thường và hay gắt gỏng. Ngoài ra, các dấu hiệu thường gặp khác, bao gồm khô da, giảm ham muốn tình dục, khô rát âm đạo, biểu hiện của loãng xương, đau nhức xương khớp và có nguy cơ gây ra các vấn đề về tim mạch. Những cơn bốc hỏa là một trong những dấu hiệu của tiền mãn kinh 3. Phụ nữ cần làm gì để khắc phục rối loạn tiền mãn kinh, mãn kinh? Đối với người phụ nữ, tiền mãn kinh và mãn kinh là hai giai đoạn xảy đến một cách hoàn toàn tự nhiên. Đôi khi chúng diễn ra rất bình thường mà không biểu hiện thành bất kỳ triệu chứng nào. Nhưng cũng có khi, tiền mãn kinh xảy ra sớm và kéo dài, đem đến rất nhiều sự bất tiện, ảnh hưởng lớn đến tâm lý, sức khỏe và công việc của chị em phụ nữ.Sự suy giảm estrogen chính là thủ phạm hàng đầu gây ra những rắc rối kể trên. Vì vậy, nếu muốn mọi việc quay trở về đúng “quỹ đạo”, tốt hơn hết là sử dụng liệu pháp thay thế hormon dưới sự cân nhắc của bác sĩ sản phụ khoa. Việc dùng hormon như thế nào là tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người.Bên cạnh đó, phụ nữ khi đến tuổi mãn kinh nên chọn chế độ ăn uống chứa ít chất béo, ít cholesterol, giàu canxi (chẳng hạn như sữa, tôm, cua, trứng)... Các loại thực phẩm giàu omega-3, isoflavones và phytosterols (như cá, đậu tương) rất tốt cho phụ nữ mãn kinh. Bởi vì các chất này có công dụng tương tự như estrogen (cũng giống như bổ sung estrogen thiếu hụt cho cơ thể). Ngoài ra, phụ nữ nên hạn chế tối đa những món ăn, gia vị cay nóng để tránh gây ra cơn bốc hỏa. Sử dụng vitamin E hằng ngày cũng là biện pháp tốt cần được cân nhắc. Liệu pháp thay thế hormon được khuyến cáo cho phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh Song song với chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập thể dục thể thao như đi bộ, bơi lội, tập aerobic... thì việc thăm khám sức khỏe ở giai đoạn này hết sức quan trọng. Bởi giai đoạn này, khi rối loạn nội tiết tố thay đổi cũng làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý ở độ tuổi trung niên. Theo đó nếu được phát hiện và điều trị sớm có thể cải thiện những triệu chứng khó chịu, giúp chị em phụ nữ khỏe mạnh, không bị ảnh hưởng quá nhiều khi nội tiết tố thay đổi. Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 40 có phải dấu hiệu mãn kinh? Thời kỳ mãn kinh kéo dài bao lâu?
vinmec
894
Vô sinh nữ - Những điều cần biết Tử cung là bộ phận sinh dục quan trọng nhất đối với việc mang thai và sinh đẻ ở người phụ nữ. Một phụ nữ có tử cung bệnh lý, bất thường, thậm chí bẩm sinh không có tử cung vẫn có thể có hình dáng cơ thể và thực hiện được các hoạt động tình dục như mọi phụ nữ bình thường khác nhưng có điều họ không thể có thai và sinh đẻ. Viêm dính buồng tử cung và phần phụ Nguyên nhân gây vô sinh thứ phát thường gặp nhất là do tắc vòi tử cung và viêm dính buồng tử cung vì các bệnh lây qua đường tình dục, do nạo phá thai hoặc do đặt dụng cụ tử cung để tránh thai trước đó không được vô trùng. Vòi tử cung bị tắc hoặc buồng tử cung bị dính sẽ ngăn cản tinh trùng không tiếp cận được với trứng đã rụng khỏi buồng trứng để thụ tinh. Trường hợp vòi tử cung không bị tắc hoàn toàn, nếu tinh trùng từ tử cung vẫn lên được ống dẫn trứng để thụ tinh sẽ làm cho phôi thai sau khi thụ tinh bị giữ lại tại đó không trở về buồng tử cung được gây nên chửa ngoài tử cung (thai phát triển ngay tại ống dẫn trứng). Trường hợp buồng tử cung bị viêm dính sẽ làm cho tinh trùng không có đường đi lên vòi tử cung để thụ thai với trứng. Nếu tinh trùng len lách lên để thụ tinh được với trứng mới rụng thì phôi sau khi thụ tinh cũng không có nơi làm tổ vì hai mặt tử cung đã dính lại với nhau (dính toàn bộ hay dính một phần). Với trường hợp tử cung dính ít, thầy thuốc chuyên khoa có thể dùng biện pháp chuyên môn tách phần dính và chọn biện pháp thích hợp giúp cho hai mặt tử cung không bị dính trở lại; nhưng nếu tử cung đã bị dính toàn bộ thì người phụ nữ không còn khả năng sinh sản và ngay kinh nguyệt hàng tháng cũng không có nữa. Phần phụ trong bộ phận sinh dục nữ là danh từ chỉ các phần khác của bộ phận sinh dục không phải tử cung như: buồng trứng, vòi trứng và các dây chằng. Gọi là “phần phụ” nhưng chỉ trừ các dây chằng là không liên quan đến thụ thai, còn lại đều rất quan trọng, không thể thiếu được trong việc thụ thai và sinh đẻ. Vì thế các phần phụ này nếu bị viêm nhiễm thì cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng có thai và sinh đẻ của người phụ nữ. Làm thế nào để phát hiện phụ nữ bị vô sinh? Với một phụ nữ bình thường, chưa sinh đẻ lần nào, khi đã có quan hệ tình dục với chồng và cả vợ lẫn chồng luôn sống bên nhau trong vòng một năm, đều mong muốn có con nhưng người vợ không có thai thì có thể đã có nguyên nhân vô sinh nguyên phát. Với cặp vợ chồng đã từng có con, nhưng kể từ khi muốn có thai tiếp đã 6 tháng trở lên không thụ thai được thì cũng phải nghĩ đến khả năng vô sinh thứ phát. Trường hợp nghi ngờ vô sinh cần đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt, không nên để kéo dài vài ba năm hoặc nhiều hơn. Khi tuổi người phụ nữ đã cao mới đi khám thì chức năng sinh sản lúc này cũng đã giảm sút khiến các biện pháp hỗ trợ sinh sản cho họ lúc đó sẽ ít kết quả hơn so với lứa tuổi dưới 30. Một tài liệu theo dõi số phụ nữ thụ tinh trong ống nghiệm cho thấy những chị em ở lứa tuổi 35 - 38 chỉ có khoảng 25 - 30% đạt kết quả trong khi ở lứa tuổi dưới 30, tỷ lệ này từ 35 - 40%. Xử trí giúp một cặp vợ chồng bị vô sinh hiện nay đã có nhiều tiến bộ và không phải chỉ ở các bệnh viện tuyến trung ương mà đã có thể thực hiện được tại các bệnh viện chuyên khoa hoặc các khoa sản nhiều bệnh viện tỉnh trong cả nước và đã giúp cho hàng vạn cặp vợ chồng đạt niềm hạnh phúc.
medlatec
737
Công dụng thuốc Midacemid 10/12,5 Midacemid 10 là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Với thành phần chính là Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 10 mg và Hydroclorothiazid 12,5 mg. 1. Thuốc midacemid 10 là gì? Dược lực học:Thành phần Quinapril là một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin (ức chế men chuyển - ECA).Dược động học:Sau khi uống, Quinapril sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy của Quinapril (apparent half-life) là 1 giờ. Dựa trên sự tìm thấy Quinapril và các chất chuyển hóa của nó trong nước tiểu, định lượng cho thấy có đến khoảng 61% liều uống Quinapril được bài tiết vào nước tiểu, trong đó thành phần chính là Quinaprilat. Phần còn lại của liều uống thường được bài tiết qua phân.Sự hấp thu của Quinapril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi được hấp thu, Quinapril được thủy phân gốc ester thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính của nó là quinaprilat. Đây là chất có tác động ức chế men chuyển. Các sản phẩm chuyển hóa phụ không có hoạt tính khác. Quinaprilat sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống một liều Quinapril.Quinapril chủ yếu sẽ được đào thải qua thận. Khoảng thời gian bán đào thải (effective accumulation half-life) là 3 giờ. 2. Công dụng thuốc midacemid 10/12,5 Quinapril là một tiền chất. Khi nó vào cơ thể sẽ nhanh chóng được thủy phân gốc ester để thành Quinaprilat, còn có tên là quinapril diacid. Đây là chất chuyển hóa chính của quinapril. Chất này đã được chứng minh qua các công trình nghiên cứu ở cả người và động vật. Đây là một chất ức chế men chuyển angiotensin mạnh. Men chuyển angiotensin (ACE) chính là một peptidyl dipeptidase, nó sẽ xúc tác sự biến đổi của angiotensin I thành chất gây co thắt mạch là angiotensin II. Chất này có liên quan đến việc kiểm soát và vận hành mạch máu thông qua nhiều cơ chế khác nhau, kể cả kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone. Tác dụng đầu tiên của quinapril trên người và trên động vật là ức chế men chuyển angiotensin. Từ đó làm giảm áp lực mạch máu và sự bài tiết aldosterone.Nhờ sự lấy đi angiotensin II đã tạo tác dụng phản hồi âm trên sự bài tiết renin dẫn đến việc tăng hoạt tính của renin huyết tương. Khi nồng độ renin huyết tương thấp hoặc bình thường, Quinapril có hoạt tính chống cao huyết áp.Cơ chế khác có thể góp phần tạo hoạt tính của chất ức chế men chuyển bao gồm sự giãn mạch gây bởi bradkinin, giảm hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, giải phóng prostaglandin, ức chế hoạt tính của men chuyển ở mạch làm giãn mạch mạnh.Đối với bệnh nhân bị cao huyết áp vô căn dùng 10-40mg quinapril sẽ giúp làm giảm cả huyết áp tư thế đứng và ngồi với ảnh hưởng tối thiểu lên nhịp tim. Tác dụng hạ huyết áp sẽ bắt đầu trong vòng 1 giờ. Tác dụng tối đa thường đạt được 2-4 giờ sau khi uống thuốc. Ở một số bệnh nhân, để có được tác dụng hạ huyết áp tối đa, có thể phải chờ đến 2 tuần điều trị. Khi dùng ở liều khuyến cáo, tác dụng hạ huyết áp của thuốc kéo dài trong vòng 24 giờ, duy trì trong suốt thời gian điều trị dài hạn mà không bị lờn thuốc.Điều trị phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và thuốc chẹn beta sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Quinapril.Khi dùng Quinapril cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết sẽ làm giảm sức đề kháng mạch ngoại vi. Ngoài ra, bệnh nhân còn giảm áp lực động mạch trung bình, giảm áp lực ở thì tâm thu và tâm trương, giảm áp lực trên mao mạch phổi và làm tăng cung lượng tim.3. Chỉ định Thuốc Midacemid 10/12,5 được chỉ định để:Điều trị cao huyết áp vô căn. Quinapril sẽ có hiệu quả khi được dùng riêng hay khi được phối hợp với thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta ở bệnh nhân bị cao huyết áp.Điều trị suy tim sung huyết khi được phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc một glycoside trợ tim.4. Chống chỉ định. Midacemid 10 chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thuốc. Những người có tiền căn phù mạch do dùng ức chế men chuyển. Đối tượng là phụ nữ có thai 6 tháng cuối và cho con bú. Trẻ nhỏ cũng là một đối tượng không được sử dụng loại thuốc này.5. Liều lượng và cách dùng. Người bị tăng huyết áp: Dùng 10mg x 1 lần/ ngày. Duy trì liều 20 – 40mg/ ngày, chia làm 1 - 2 lần, có thể dùng liều 80mg/ ngày.Phối hợp với thuốc lợi tiểu: Dùng 5mg, sau đó chỉnh liều.Suy thận ở người lớn tuổi: Dùng 5mg x 1 lần/ ngày.Suy tim ứ huyết: Dùng 5mg x 1 lần/ ngày, sau đó chỉnh liều (có thể 40mg/ ngày), chia làm 2 lần với lợi tiểu hay glycoside tim; duy trì: 10 – 20mg/ ngày.6. Một số lưu ý khác6.1 Tương tác thuốc. Thuốc Midacemid 10 sẽ gây tương tác khi dùng cùng Tetracycline, lợi tiểu, thuốc làm tăng K máu.6.2 Tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc như: Nhức đầu, chóng mặt, nhiễm trùng hô hấp trên, đau ngực, đau cơ, đau lưng, rối loạn tiêu hoá, mất ngủ, dị cảm, bứt rứt, suy nhược, tụt huyết áp, tăng creatinin và BUN.Bạn cần ngưng thuốc khi có tiếng rít thanh quản hoặc phù mạch ở mặt, lưỡi hoặc thanh môn hoặc khi giảm bạch cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Midacemid 10/12,5, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Midacemid 10/12,5 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,040
9 cách hạ sốt cho trẻ hiệu quả nhanh chóng Những cách hạ sốt cho trẻ nhanh và an toàn mà không cần dùng tới thuốc dưới đây chưa hẳn mẹ nào cũng biết sẽ thực sự hữu ích trong việc chăm sóc trẻ. Thông thường khi bé bị sốt, mẹ nghĩ ngay đến việc dùng thuốc hoặc đưa con đến gặp bác sĩ. Trước khi dùng thuốc, các mẹ hãy áp dụng những phương pháp hạ sốt tự nhiên cho trẻ nhỏ. 1. Quấn bé bằng 1 chiếc khăn mỏng Khi bé bị sốt, thân nhiệt tăng cao nếu càng quấn khăn dày ủ ấm hay mặc quần áo dầy càng làm cho trẻ khó chịu. Bé sẽ ngủ ngon và thoải mái hơn khi không mặc đồ. Hoặc dùng 1 chiếc khăn xô mỏng quấn quanh người để hạ sốt cho trẻ. Cách này giúp trẻ hạ sốt một cách hữu hiệu. 2. Dùng tất ướt quấn quanh mắt cá chân Một ý tưởng nghe có vẻ lạ lùng nhưng lại là cách hạ sốt công hiệu ngay cả cho trẻ sốt cao. Chọn 2 chiếc tất coton đủ dài , nhúng vào nước lạnh vắt sạch, quấn quanh 2 mắt cá chân cho trẻ. Dùng tất quấn từ từ quanh cổ và bàn chân trẻ, hết lạnh thì lại nhúng vào nước. Mới đầu , em bé sẽ cảm thấy khó chịu nhưng ngay sau đó nhận thấy cơ thể giảm nhiệt cực tốt mà phương pháp này mang lại. Có nhiều cách hạ sốt cho trẻ an toàn, hiệu quả không cần dùng thuốc. 3. Ngậm dưa chuột thay ti giả Dưa chuột ngoài việc dùng để làm đẹp da, giảm thâm cho vùng mắt còn có tác dụng hạ sốt cho trẻ sơ sinh rất tốt. Mẹ chọn một quả dưa chuột non,ít hạt rửa sạch .Sau đó dùng dao gọt  thành hình dạng một bình sữa. Phần đầu hơi nhỏ và lớn dần về đuôi. Một đầu nạo vỏ sạch sẽ rồi đưa em bé ngậm, còn giữ phần chưa nạo vỏ của dưa chuột như là thân bình sữa. Hiệu quả hạ sốt của dưa chuột cho trẻ sẽ xuất hiện ngay sau đó. 4. Xoa bóp bằng dầu oliu Dùng dầu oliu massage toàn thân cho trẻ, sau đó cho con mặc 1 bộ đồ tay dài coton ngủ qua đêm. Sáng hôm sau dậy tắm và lau sạch lớp dầu  oliu trên người bé. Lưu ý cách hạ sốt này chỉ dành cho trẻ dưới 2 tuổi. 5. Hạ sốt bằng chanh tươi Cách hạ sốt  cho trẻ bằng chanh khá đơn giản. Mẹ dùng dao cắt chanh thành những lát mỏng. Sau đó dùng miếng chanh này chà sát vào trán, dọc xương sống và khủy tay, khủy chân của trẻ. Khi chà chanh lên người trẻ nhớ tránh các vết trầy xước, những chỗ bé bị ngứa. Trường hợp bé kêu sót, mẹ cố gắng để trong vòng 2-3 phút rồi lau đi. Dùng chanh hạ sốt là một cách rất hữu hiệu cho trẻ sốt cao từ 39 -40 độ. Khi trẻ bị sốt mẹ nên bình tĩnh và tìm cách hạ sốt cho trẻ. 6. Dùng nước mát xa Mẹ chuẩn bị một bát nước ấm và chiếc khăn bông. Đưa bé vào phòng có nhiệt độ thích hợp, cởi quần áo và đặt bé nằm xuống trên một khăn lông mềm . Mẹ dùng tay nhúng vào bát nước ấm và nhẹ nhàng đặt lên ngực bé, xòe các ngón tay và massage khắp cơ thể bé.Vuốt nhẹ từ cánh tay xuống các đầu ngón tay , từ hông đến chân và massage nhẹ nhàng quanh bả vai sau đó trượt xuống ngưc. Tiếp tục dùng tay nhúng vào nước trong suốt quá trình massage, sự kết hợp của nước và hơi ấm của lòng bàn tay mẹ giúp trẻ dịu cơn nóng ở trẻ. 7. Sử dụng khoai tây Khoai tây cắt lát mỏng,đem ngâm trong giấm chừng 10 phút. Sau đó đêm ra đắp lê trán cho trẻ và đặt thêm 1 chiếc khăn lên trên. Chừng 20 phút sau bạn sẽ thấy hiệu quả. 8. Lau người cho trẻ Đưa trẻ vào nơi kín gió, cởi hết quần áo và dùng khăn ấm lau người cho trẻ, lưu ý lau kỹ vùng bẹn, nách và hạch …. Không được dùng  nước lạnh , nước để chườm cho trẻ, hay xoa dầu gió. Cho trẻ ăn lỏng hơn ngày thường để dễ tiêu hóa và uống các loại nước  như cam, nước chanh và orezol. Cách lau người hạ sốt cho trẻ sơ sinh có hiệu quả nhanh chóng và không mất nhiều thời gian của mẹ. Khi trẻ bị sốt cần được hạ sốt càng nhanh càng tốt, tránh để trẻ sốt cao sẽ gây hại cho thần kinh của bé. 9. Ăn một que kem Đây là cách hạ sốt phổ biến của các bà mẹ Tây hay áp dụng cho trẻ nhỏ rất hiệu quả. Khi bị sốt, trẻ cảm thấy khó chịu trong người hay hay khô miệng và cần bồ sung thêm chất ngọt. Một que kem không chỉ giúp trẻ giải khát mà còn giảm nhiệt cho cơ thể trẻ. Tuy nhiên cách hạ sốt này chỉ để tham khảo và áp dụng cho những trẻ trên 10 tuổi hoặc mới có dấu hiệu sốt nhẹ. Theo Sức khỏe và Đời sống
thucuc
909
Bị thai ngoài tử cung bao lâu thì đau bụng và dấu hiệu nhận biết Thai ngoài tử cung bao lâu thì đau bụng là một trong những câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ muốn biết, bởi đây chính là dấu hiệu đặc trưng ban đầu của hiện tượng thai ngoài tử cung. Cùng tìm hiểu với chúng tôi qua bài viết này nhé! 1. Thai ngoài tử cung là gì? Hiện tượng thai ngoài tử cung là khi thai không nằm trong tử cung của người phụ nữ mà phát triển ở bên ngoài và thường gặp nhất là làm tổ ở vòi trứng. Thai ngoài tử cung là một tình trạng vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng tới tính mạng chị em phụ nữ Thai ngoài tử cung được xếp vào là một trong những tình trạng thai nghén bất thường, gây nguy hiểm cho sản phụ. Đặc biệt, thai ngoài tử cung còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng cũng như khả năng sinh sản sau này. 2. Thời gian phát hiện và dấu hiệu thai ngoài tử cung Dấu hiệu thai ngoài tử cung thế nào là một câu hỏi mà chắc chắn khiến nhiều chị em đau đầu, vì đây là một hiện tượng nguy hiểm, cần nhận biết càng sớm càng tốt. Thông thường thì thai ngoài tử cung thường được phát hiện trong khoảng tuần thứ 5-6 của thai kỳ. Dấu hiệu của thai ngoài tử cung có nhiều điểm tương đồng đối với những phụ nữ mang thai bình thường nói chung. Tuy nhiên, một số dấu hiệu khác cảnh báo thai ngoài tử cung, bao gồm: 2.1. Xuất huyết âm đạo Một triệu chứng đặc biệt điển hình của thai ngoài tử cung là xuất huyết âm đạo. Đây là một trong những triệu chứng thường gặp nhiều nhất. Nhưng khi xuất hiện hiện tượng này thì nhiều chị em phụ nữ thường hay nhầm lẫn với chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên để phân biệt với nguyệt san hàng tháng thì hiện tượng ra máu của thai ngoài tử cung thường là máu loãng hơn, màu thiên về màu nâu sẫm, màu cà phê, số lượng ít hơn máu kinh nguyệt. 2.2. Đau bụng dưới dữ dội Đa phần những trường hợp mang thai ngoài tử cung được ghi nhận thì đều có hiện tượng đau bụng. Thường là hiện tượng đau bụng dưới một bên ở vị trí mà thai làm tổ. Thời gian đầu thì thường hiện tượng đau bụng âm ỉ. Nữ giới sẽ cảm thấy bụng khó chịu kèm theo đó có thể là triệu chứng táo bón. Nếu trường hợp xuất hiện cả hiện tượng đau bụng cùng với ra máu bất thường thì chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra. 3. Thai ngoài tử cung bao lâu thì đau bụng? Thai ngoài tử cung có thể được phát hiện từ sớm vào khoảng tuần thứ 4 hoặc thứ 5 của thai kỳ. Hầu hết triệu chứng đau bụng sẽ xuất hiện ngay từ khi thai làm tổ ở vòi trứng (tuần thứ 4 của thai kỳ). Thai ngoài tử cung bao lâu thì đau bụng là câu hỏi của nhiều chị em Nguyên nhân là do tình trạng căng dãn của ống dẫn trứng. Ban đầu sẽ mới chỉ là những cơn đau bụng âm ỉ ở một bên vùng bụng dưới rốn. Cơn đau tạm thời giảm đi khi dùng thuốc giảm đau, nhưng khi thuốc hết tác dụng thì sẽ đau trở lại. Cơn đau ở vùng bụng dưới sẽ kéo dài nhiều ngày không dứt và tăng dần khi khối thai to lên. Đến khi vòi trứng căng và vỡ ở vị trí thai làm tổ thì nữ giới sẽ đau bụng dữ dội, da xanh xao, huyết áp tụt do máu chảy nhiều trong ổ bụng và không thể cầm được. Như vậy nếu thấy trễ kinh kèm hiện tượng đau bụng âm ỉ nhiều ngày liền kết hợp với ra máu bất thường thì chị em cần nghĩ tới ngay mình có thể bị thai ngoài tử cung. 4. Những biện pháp đề phòng và cách xử lý mang thai ngoài tử cung 4.1. Những biện pháp đề phòng hiện tượng thai ngoài tử cung Việc đầu tiên để phòng ngừa thai ngoài tử cung chính là hạn chế tối đa việc nạo phá thai, các biện pháp phòng tránh thai cần được thực hiện an toàn theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi nghi ngờ có dấu hiệu viêm nhiễm bộ phận sinh dục thì chị em phụ nữ cần đi khám ngay để được thực hiện kiểm tra và điều trị triệt để. Việc thực hiện thăm khám phụ khoa định kỳ và khám phụ khoa ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ bất thường sẽ giúp chị em tránh biến chứng viêm dính tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản về sau. Chị em phụ nữ nên đi thăm khám ngay khi bị đau bụng hay khi âm đạo xuất hiện hiện tượng ra máu thất thường. Đặc biệt với những chị em phụ nữ đã từng bị thai ngoài tử cung hay bị chẩn đoán bị viêm nhiễm bộ phận sinh dục thì càng nên lưu ý vấn đề này. 4.2. Những cách xử lý khi mang thai ngoài tử cung Tùy vào triệu chứng cụ thể mà thai phụ gặp phải, cũng như kích thước và tình trạng của khối thai mà bác sĩ áp dụng 1 trong 2 phương pháp: Điều trị bằng thuốc, thực hiện phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở bụng. – Dùng thuốc: thường được áp dụng cho những trường hợp kích thước khối thai bé, chưa vỡ. Loại thuốc được sử dụng phổ biến khi điều trị thai ngoài tử cung là Methotrexate. Thuốc sẽ ngăn chặn sự phát triển của tế bào và khiến khối thai tiêu biến sau 4-6 tuần dùng thuốc. Tuy nhiên, điều trị bằng thuốc sẽ gây ra một số tác dụng phụ như tiêu chảy, rụng tóc, mệt mỏi, chán ăn, loét miệng, tăng men gan… Vì thế chị em không được tự ý sử dụng mà cần dùng theo chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc là một trong những phương pháp điều trị cho thai ngoài tử cung còn nhỏ, chưa vỡ Ngoài ra khi điều trị bằng thuốc, thai phụ sẽ được theo dõi liên tục nồng độ HCG trong máu và siêu âm kích thước khối thai. Nếu việc điều trị bằng thuốc không có tiến triển, thai phụ sẽ được can thiệp điều trị ngoại khoa để lấy khối thai ra khỏi vòi trứng. – Phẫu thuật: Trường hợp khối thai có kích thước lớn nhưng chưa vỡ thì bác sĩ sẽ điều trị bằng phẫu thuật nội soi để mở thông vòi trứng hoặc cắt bỏ vòi trứng. Trường hợp khối thai có kích thước lớn nhưng chưa vỡ thì bác sĩ sẽ điều trị bằng phẫu thuật nội soi Nếu khối thai đã phát triển lớn và vỡ gây xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng thì cần tiến hành mổ mở ngay lập tức. Trong trường hợp khối thai đã vỡ, vòi trứng gần như hư hỏng hoàn toàn nên thường được cắt bỏ. 5. Sau khi bị thai ngoài tử cung thì bao lâu nên có thai lại? Thời gian có thai lại cần căn cứ trên phương pháp điều trị thai ngoài tử cung. Với những trường hợp can thiệp bởi phẫu thuật thì nên đợi ít nhất 6 tháng đến 1 năm sau khi phẫu thuật để vết mổ và chức năng sinh lý của các cơ quan sinh dục hồi phục hoàn toàn. Đối với trường hợp chị em phụ nữ điều trị bằng thuốc thì nên đợi 3 đến 4 tháng mới nên có thai lại và nên kiểm tra vòi trứng trước khi mang thai.
thucuc
1,338
4 nguyên nhân khiến giảm cân thất bại Nếu tập thể dục chăm chỉ và ăn kiêng nghiêm ngặt nhưng vẫn không giảm cân, bạn có thể lưu ý tới 4 vấn đề sau. Rối loạn tuyến thượng thận Tuyến thượng thận nằm phía trên của hai quả thận, tiết ra những hormone cân bằng cơ thể, ví như những hormone chống lại stress, điều tiết huyết áp... Tuyến thượng thận tiết ra adrenalin và cortisol, hai hormone đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm stress. Khi tuyến thượng thận của bạn đang quá kích thích, nó sẽ mất cân bằng và ảnh hưởng đến các chức năng khác nhau trong cơ thể, bao gồm cả chu kỳ giấc ngủ, gây khó ngủ. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ cortisol cao có thể gây tăng cân ở phần giữa, thường được gọi là mỡ bụng. Nếu bạn không thể giảm cân, có thể bạn bị rối loạn tuyến thượng thận, do vậy hãy gặp bác sĩ để được kiểm tra. Các triệu chứng của rối loạn tuyến thượng thận bao gồm: béo phì ở phần trên cơ thể, mặt béo tròn nhưng chân và tay gầy, huyết áp cao, đường huyết cao, cơ bắp và xương yếu và ủ rũ, khó chịu hoặc trầm cảm. Gan tổn thương Hoạt động của gan rất quan trọng cho sức khỏe tổng thể. Khi gặp trục trặc, nó có thể dẫn đến tăng cân ở vùng bụng. Loại hình cơ thể này có thể bị vấn đề về đường máu như bệnh tiểu đường, cholesterol cao và huyết áp cao. Sự tích tụ các độc tố trong gan cũng có thể gây đau khớp, viêm khớp, dị ứng, vấn đề về da và thậm chí cả mùi cơ thể. Bệnh gan có thể là do di truyền, hoặc do nhiều yếu tố như virus hoặc sử dụng rượu. Tổn thương gan lâu dài có thể dẫn đến suy gan - một tình trạng đe dọa đến tính mạng. Nếu bạn nhận thấy mình tăng cân ở vùng bụng mà không biết lý do thì hãy gặp bác sĩ để được tầm soát sức khỏe cho gan ngay lập tức. Tuyến giáp có vấn đề Tuyến giáp đóng vai trò giúp cơ thể kiểm soát việc sử dụng năng lượng. Nó sản sinh hormone điều tiết sự trao đổi chất. Nếu tuyến giáp có vấn đề bạn có thể bị tăng cân đột ngột. Một vài triệu chứng cho thấy tuyến giáp của bạn không khỏe: chảy sệ da, rụng tóc, mệt mỏi liên tục, táo bón, yếu cơ, cảm thấy buồn chán, nhịp tim chậm, khuôn mặt sưng húp, giọng nói khàn khàn, và đặc biệt là tăng cân. Trục trặc ở buồng trứng Vấn đề với buồng trứng có thể là một chỉ báo rằng bạn bị mất cân bằng nội tiết tố. Trục trặc buồng trứng có thể dẫn đến các cơn nóng bừng, đổ mồ hôi ban đêm và tăng cân ở nửa dưới của cơ thể. Vấn đề với buồng trứng có thể bao gồm ung thư buồng trứng, u nang buồng trứng và hội chứng buồng trứng đa nang, suy buồng trứng sớm, hoặc xoắn buồng trứng. Nếu bạn bị đau buồng trứng, nhận thấy sự thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc tăng cân không giải thích được trong nửa dưới cơ thể thì hãy đi kiểm tra sức khỏe để biết nguyên nhân.
medlatec
560
Công dụng thuốc Razopral Razopral có hoạt chất chính là Pantoprazol 40mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị giảm tiết acid đối với các bệnh lý loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, phối hợp điều trị vi khuẩn HP. 1. Razopral là thuốc gì? Razopral có thành phần chính là Pantoprazol 40mg, dưới dạng natri pantoprazol sesquihydrat. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần giảm tiết acid như loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger - Ellison và các bệnh tăng tiết khác. Thuốc cũng được dùng phối hợp với kháng sinh để diệt Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét tá tràng hay viêm dạ dày. 2. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Razopral Razopral dùng đường uống, mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng, trước hoặc sau bữa ăn đều được, có thể uống cùng các thuốc kháng acid. Vì Razopral bị phá hủy bởi môi trường acid nên phải dùng dưới dạng viên bao tan trong ruột, uống cả viên, không được bẻ, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc. Khi uống thuốc phải tuân thủ cả đợt điều trị mới đạt hiệu quả.Liều dùng Razopral như sau:Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản cấp: Dùng liều 20-40mg/lần, 1 lần/ngày vào buổi sáng, điều trị liên tục trong 4 tuần, có thể tăng đến 8 tuần nếu cần. Ở người bị loét thực quản không liền sau 8 tuần có thể kéo dài đợt điều trị thêm.Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản duy trì: Dùng liều 20-40mg/ngày, độ an toàn và hiệu quả khi dùng liều duy trì kéo dài trên 1 năm chưa được xác định.Điều trị loét dạ dày lành tính: Dùng liều 40mg/lần, 1 lần/ngày trong 4-8 tuần.Loét tá tràng: Dùng liều 40mg/lần, 1 lần/ngày trong 2-4 tuần.Tiêu diệt Helicobacter pylori: Phác đồ hiệu quả gồm pantoprazol uống 40mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối + Clarithromicin 500mg, ngày 2 lần + Amoxicillin 1g, ngày 2 lần hoặc Metronidazol 400mg ngày 2 lần; điều trị phối hợp trong 1 tuần.Dự phòng loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm steroid: Dùng liều 20mg/ngày, 1 lần/ngày.Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu từ 80mg/lần/ngày, tăng liều tối đa 240mg/ngày, liều lớn hơn 80mg/ngày cần chia làm 2 lần uống. Người cao tuổi liều tối đa 40mg/ngày. 3. Chống chỉ định thuốc Razopral Razopral được chống chỉ định với người bị mẫn cảm với Pantoprazol hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. 4. Thận trọng dùng thuốc Razopral Dùng Razopral thuốc kéo dài cho bệnh nhân suy gan cần theo dõi các enzym gan. Nếu tăng enzym gan thì cần ngưng sử dụng thuốc.Loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi bắt đầu điều trị Pantoprazol để điều trị loét dạ dày.Khi điều trị giảm tiết acid bằng Razopral, dạ dày bị giảm tính acid khiến số lượng vi khuẩn đường tiêu hóa tăng lên, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, chủ yếu gây ra bởi Salmonella và Campylobacter.Điều trị bằng Razopral kéo dài có thể gây giảm hấp thu vitamin B12 do giảm acid dạ dày. Do đó, cần theo dõi và bổ sung phù hợp.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Razopral thuốc. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Razopral theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
585
Vì sao nhiều người bị đau nhức xương khớp giao mùa? Với những người mắc bệnh xương khớp, mỗi khi giao mùa cơn đau nhức trở nên nghiêm trọng khiến không ít người lo lắng. Hiểu về tình trạng đau nhức xương khớp giao mùa sẽ giúp người bệnh chủ động ngăn ngừa, khắc phục tốt hơn. 1. Tại sao xương khớp hay bị đau nhức khi giao mùa? Thực tế có đến 50% bệnh nhân xương khớp cho biết họ thường xuyên bị đau nhức nghiêm trọng hơn khi thời tiết thay đổi, cụ thể là nhạy cảm hơn với nhiệt độ và áp suất khí quyển. Để tìm hiểu nguyên nhân đau nhức xương khớp giao mùa, các nhà khoa học đã thực hiện nhiều nghiên cứu trong nhiều năm và tìm ra những tác động của thời tiết giao mùa đến căn bệnh xương khớp như sau: Khớp viêm nhạy cảm với áp suất khí quyển Ở người mắc bệnh xương khớp, hầu hết đều xảy ra tình trạng bào mòn ở lớp sụn bao phủ xương bên trong khớp, khiến dây thần kinh bị tác động cảm nhận được sự thay đổi của áp suất. Ngoài ra, áp suất khí quyển thay đổi khi giao mùa khiến các cơ, gân, mô sẹo dễ co lại và giãn ra gây đau đớn. Nhiệt độ thấp làm khô cứng khớp Trong một cuộc khảo sát ở 200 người mắc bệnh viêm xương khớp gối cho kết quả khi nhiệt độ giảm khoảng 10 độ, phần lớn người bệnh bị tăng chứng đau khớp. Nguyên nhân do nhiệt độ thấp khiến chất lỏng bên trong khớp trở nên đặc hơn, dẫn đến hiện tượng khô cứng khớp. Có thể thấy, bệnh về khớp khiến những cơn đau nhức, khô cứng khớp nhạy cảm hơn với thời tiết, đặc biệt là thời tiết trở lạnh khi giao mùa hay trước những ngày mưa. Cần hiểu rõ, thời tiết thay đổi chỉ là nguyên nhân tạm thời làm gia tăng cơn đau nhức khớp, không phải là nguyên nhân gây bệnh. Khi thời tiết ấm và dễ chịu hơn, người bệnh có thể thấy thoải mái hơn song tổn thương xương khớp vẫn còn và có thể đang phát triển. Theo thời gian, hầu hết người bệnh viêm khớp bị đau nhức nghiêm trọng hơn, khiến người bệnh gặp khó khăn trong các hoạt động thường ngày, ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt. Nếu bạn bị đau nhức xương khớp khi giao mùa, nên đi khám và điều trị sớm, tránh những tổn thương khớp nghiêm trọng khiến bạn phải sống chung với căn bệnh này nhiều năm. 2. Đau nhức xương khớp giao mùa có thể do bệnh lý gì? Hầu hết các bệnh lý về khớp đều gây ra triệu chứng cứng khớp, đau khớp khi vận động quá mức hoặc thời tiết giao mùa. Độ tuổi thường mắc phải nhất là độ tuổi trung niên, tuy nhiên những năm gần đây, bệnh xương khớp có xu hướng trẻ hóa, nhất là các đối tượng có nguy cơ cao như: béo phì, làm việc văn phòng, bê vác nặng,… Muốn biết chính xác đau nhức xương khớp giao mùa do bệnh lý gì để điều trị triệt để, người bệnh cần đi khám và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Trong đó, viêm khớp là nguyên nhân phổ biến, hai loại viêm khớp thường gặp nhất gồm: 2.1. Viêm xương khớp Viêm xương khớp có thể xảy ra ở khớp đầu gối, khớp tay, khớp hông, khớp cột sống,… Viêm xương khớp là tình trạng các sụn khớp bao bọc đầu xương bị bào mòn, tổn thương, khiến các đầu xương va chạm gây đau đớn, tổn thương dây thần kinh khớp. 2.2. Viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là loại bệnh tự miễn, có thể xảy ra ở một vài hoặc nhiều khớp bao gồm: khớp gối, khớp lưng, khớp tay, khớp bàn chân,… Bệnh mạn tính này sẽ gây triệu chứng sưng, đỏ, xơ cứng, đau nhức khớp thường xuyên và ngày càng nghiêm trọng nếu không điều trị tốt. Hơn nữa, viêm khớp dạng thấp còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác của cơ thể như: mắt, phổi, tim, da và mạch máu. 3. Làm gì để khắc phục đau nhức xương khớp giao mùa? Việc di chuyển đến nơi có thời tiết hay khí hậu lý tưởng hơn cho bệnh viêm khớp nói riêng và đau nhức xương khớp nói chung không phải là giải pháp khả thi. Cần điều trị tích cực căn bệnh xương khớp là điều quan trọng để đẩy lùi những cơn đau nhức, ngoài ra, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau để giảm đau tạm thời: 3.1. Giữ ấm cơ thể Khi nhiệt độ giảm, thời tiết thay đổi, bạn cần chủ động giữ ấm cơ thể bằng cách tắm với nước ấm, mặc nhiều quần áo ấm vào ban ngày, sử dụng tất chân, gang tay,… Để nhiệt độ phòng ngủ ấm áp, có thiết bị tăng nhiệt độ bên trong nhà. 3.2. Dùng thuốc giảm đau Thuốc giảm đau không được khuyến cáo sử dụng thường xuyên để đối phó với đau nhức xương khớp khi giao mùa, vì thế cần sử dụng dưới sự theo dõi và hướng dẫn của bác sĩ. Các loại thuốc giảm đau được ưu tiên thường là thuốc chống viêm không steroid. 3.3. Giảm áp lực cho xương khớp Càng lao động nặng, đi lại nhiều thì đau nhức xương khớp khi giao mùa càng nghiêm trọng. Vì thế, giảm áp lực cho các khớp sẽ giúp giảm đau hiệu quả, hãy nhờ đến sự giúp đỡ của người khác nếu bạn cần bê vác vật nặng. 3.4. Nâng cao sức khỏe Nâng cao sức khỏe tổng thể là cách giúp giảm và phòng ngừa đau nhức xương khớp khi thời tiết thay đổi. Hãy lưu ý đến chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ngủ đủ giấc và tập thể dục, vận động cơ thể với những bài tập phù hợp cho người đau khớp. 3.5. Tắm với Paraffin Tắm bồn với sáp paraffin có hiệu quả tốt trong giảm đau, làm dịu các cơn đau nhức xương khớp. Ngoài ra, bạn có thể đặt miếng đệm ấm chườm lên các vị trí đau để giảm đau hiệu quả. Các biện pháp trên có thể giúp giảm đau, giảm khó chịu tạm thời cho người bệnh song không đẩy lùi hoàn toàn căn bệnh. Theo thời gian và tác động xấu từ các hoạt động hàng ngày, tổn thương xương khớp sẽ trở nên nghiêm trọng và cơn đau nhức vì thế cũng tăng lên cả về mức độ và thời gian. Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, giỏi chuyên môn. Tiêu biểu như PGS. TS Nguyễn Mai Hồng, nguyên Trưởng khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch hội Loãng xương Hà nội, Ủy viên Thường vụ hội Khớp học Việt nam (VRA). Quy trình thăm khám nhanh gọn, khoa học.
medlatec
1,163
Nguyên nhân gan nhiễm mỡ và cách phòng ngừa Gan nhiễm mỡ là bệnh lý do lượng lớn chất béo tích tụ trong gan, cản trở hoạt động của tế bào gan. Nguyên nhân gan nhiễm mỡ phổ biến nhất là do rượu bia, thừa cân béo phì, nồng độ cholesterol trong máu cao. 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan là bộ phận quan trọng trong cơ thể người, đóng vai trò tích trữ và chuyển hóa các chất béo. Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ bị tích tụ quá nhiều trong các tế bào gan, với lượng mỡ chiếm hơn 5% tổng trọng lượng gan.  Gan nhiễm mỡ trong giai đoạn đầu thường không có hại, tuy nhiên nếu viêm gan kéo dài, gan nhiễm mỡ nặng hơn thì có thể làm suy giảm chức năng gan. Gan nhiễm mỡ không lây truyền từ người này sang người khác, không truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.  Gan nhiễm mỡ 2. Nguyên nhân gan nhiễm mỡ Nguyên nhân phổ biến bệnh gan nhiễm mỡ: – Đồ uống có cồn: Nguyên nhân gan nhiễm mỡ phổ biến nhất là do lạm dụng rượu bia, đồ uống có cồn. Không chỉ tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh, rượu bia còn làm giảm hiệu quả điều trị của các loại thuốc. – Béo phì: Người bị béo phì có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao gấp nhiều lần so với người khác. Cơ thể người béo phì thường xuyên cung cấp lượng chất béo vượt quá mức cơ thể hấp thu, gây ra hiện tượng mỡ tích tụ trong gan. – Mỡ máu cao: Lượng lipid trong máu qua gan nhiều dẫn tới hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Một khi vượt quá khả năng chuyển hóa của gan, mỡ trong máu sẽ tồn đọng cả trong gan dẫn tới gan nhiễm mỡ.  – Tiểu đường: Bệnh tiểu đường hay rối loạn chuyển hóa glucose dẫn tới đường huyết cao, khiến gan mất đi chức năng chuyển hóa cholesterol. Quá trình tích tụ nhiều cholesterol là nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ. – Sụt cân quá nhanh: Sụt cân nhanh khiến cơ thể không tổng hợp được apolipoprotein, khiến triglyceride tích tụ trong gan, gây thừa mỡ trong gan. – Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc trị lao phổi, mỡ máu có thể có tác dụng phụ làm tổn thương gan, dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ.  Hạn chế các nguyên nhân dẫn tới gan nhiễm mỡ như: Ngừng uống rượu bia, cân bằng dinh dưỡng, thực hiện chế độ ăn kiêng, tập thể dục thường xuyên, kiểm soát viêm gan siêu vi… là các hiệu quả để điều trị gan nhiễm mỡ. 3. Phân loại gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ được chia thành 4 nhóm: 3.1 Nhóm 1: Gan nhiễm mỡ thông thường Người bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu chủ yếu do rối loạn chuyển hóa mỡ của gan, dẫn đến lượng mỡ dư thừa trong gan. Bệnh nhân nhóm này khi tỷ lệ mỡ dưới 10% trọng lượng gan. 3.2 Nhóm 2: Nguyên nhân gan nhiễm mỡ do rượu Bệnh viêm gan do rượu có triệu chứng là gan nhiễm mỡ. Rượu bia làm giảm oxi hóa acid béo bên ngoài gan. Kết hợp chế độ dinh dưỡng kém cùng với sự suy giảm chức năng gan ở người uống rượu. Rượu bia làm hạn chế tổng hợp lipoprotein và ức chế đào thải mỡ ở gan, đẩy mạnh nhiễm mỡ ở gan. Các hốc ở tế bào gan chứa đầy mỡ sẽ đẩy nhân tế bào lệch về một phía. Người bệnh lạm dụng rượu bia dẫn tới tổn thương gan, chuyển hóa mỡ, làm suy giảm chức năng gan. 3.3 Nhóm 3: Viêm gan nhiễm mỡ thông thường Khi lượng mỡ trong gan đạt đến mức độ nhất định, dù không uống rượu hay đồ uống có cồn thì gan cũng sẽ to ra, đi kèm với suy giảm chức năng gan. Nếu không khắc phục kịp thời sẽ gây ra những tổn thương khó hồi phục ở gan.  3.4 Nhóm 4: Nguyên nhân gan nhiễm mỡ trong quá trình mang thai Gan nhiễm mỡ cấp tính là biến chứng hiếm gặp trong quá trình mang thai, tuy nhiên khá nguy hiểm và có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng thai phụ. Phụ nữ mang thai cần được kiểm tra sàng lọc, dự phòng và điều trị từ sớm để tránh các hậu quả về sau.  Có nhiều nguyên nhân dẫn tới gan nhiễm mỡ 4. Dấu hiệu nhận biết gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng mà chỉ phát hiện khi khám bệnh. Một số biểu hiện có tể gặp ở người bệnh gan nhiễm mỡ hay xơ gan như sau: – Chán ăn – Đau và khó chịu vùng bụng bên phải – Vàng da, vàng mắt – Nước tiểu vàng hoặc sậm màu – Cổ trướng bụng, phù nề chân – Giãn nở mạch máu dưới da – Lá lách to – Xuất huyết tiêu hóa – Phù chân – Ngứa da – Đỏ lòng bàn tay 5. Phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ Yếu tố quyết định giúp phòng ngừa gan nhiễm mỡ chính là một lối sống khoa học. Theo đó, người bệnh nên: – Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý: Tăng cường chất xơ và protein – Hạn chế các loại chất béo như đồ ăn chiên rán, giảm tinh bột và đường – Hạn chế tối đa các loại rượu bia, đồ uống có cồn – Tập luyện thể dục thể thao với cường độ thích hợp để kiểm soát và duy trì cân nặng khỏe mạnh – Khám sức khỏe định kỳ, tiêm ngừa vắc xin bệnh viêm gan – Nếu mắc bệnh lý gan khác, cần uống thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ Người bệnh chỉ dùng thuốc điều trị hoặc phòng ngừa gan nhiễm mỡ khi có chỉ định của bác sĩ. Tự ý sử dụng thuốc sẽ khiến tình trạng gan trầm trọng hơn, gia tăng gánh nặng cho gan, khiến gan phải thải độc nhiều hơn. Điều quan trọng nhất giúp kiểm soát gan nhiễm mỡ là giảm bớt các yếu tố nguy cơ bằng các biện pháp tại nhà.  Thực hiện lối sống lành mạnh để phòng tránh gan nhiễm mỡ 6. Xét nghiệm gan nhiễm mỡ ở đâu? Trên đây là nguyên nhân gan nhiễm mỡ, phân loại, dấu hiệu và các cách phòng tránh gan nhiễm mỡ hiệu quả. Gan nhiễm mỡ thường không gây tổn thương vĩnh viễn nếu có chế độ khắc phục các nguyên nhân như tiểu đường, mỡ máu hay béo phì kịp thời. Đặc biệt cần hạn chế bia rượu để thúc đẩy khả năng tư hồi phục của gan. Chẩn đoán và xác định nguyên nhân gan nhiễm mỡ sẽ giúp người bệnh có hướng điều trị tốt nhất.
thucuc
1,179
Công dụng thuốc Blocadip Blocadip là thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng Blocadip đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta để có thể mang đến hiệu quả tốt nhất. 1. Thuốc Blocadip là thuốc gì? Blocadip 10 và Blocadip 20 có chứa thành phần chính là Lercanidipin hydroclorid hàm lượng 10mg hoặc 20mg. Lercanidipin vốn là thuốc chẹn kênh calci thuộc họ Dihydropyridin cho khả năng ức chế dòng calci vào cơ trơn và cơ tim. Cơ chế tác động của hoạt chất này là làm giãn cơ trơn mạch máu, qua đó làm giảm tổng kháng lực ngoại biên.Điểm đáng chú ý là tác dụng giãn mạch của Lercanidipine xuất hiện từ từ, bởi vậy mà thông thường các trường hợp tụt huyết áp kèm nhịp tim nhanh phản xạ hiếm xảy ra ở người tăng huyết áp. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Blocadip 2.1. Chỉ định thuốc Blocadip. Sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, Blocadip có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp.2.2. Chống chỉ định thuốc Blocadip. Thuốc Blocadip chống chỉ định trong những trường hợp:Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc các thuốc thuộc nhóm Dihydropyridine.Người thường xuyên đau thắt ngực không ổn định.Người bị nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng, suy tim không kiểm soát được, tắc nghẽn dòng máu từ tim.Bệnh nhân bị suy thận nặng (Clcr < 10 ml/phút), bao gồm cả những bệnh nhân đang lọc máu.Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, mắc suy gan nặng, suy tim sung huyết không được điều trị.Chống chỉ định Blocadip cho trẻ < 18 tuổi. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Blocadip Uống Blocadip ngày 1 viên vào một thời điểm nhất định, tốt nhất là vào buổi sáng trước khi ăn khoảng 15 phút. Nên nuốt viên thuốc nguyên vẹn với nước, tuyệt đối không bẻ đôi hay nghiền nhỏ thuốc. Uống thuốc với nước lọc, không được uống với nước ép bưởi. 4. Tác dụng phụ thuốc Blocadip Việc sử dụng Blocadip có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Đỏ bừng mặt, phù ngoại biên, đánh trống ngực, đau đầu, chóng mặt.Tác dụng phụ ít gặp: Rối loạn tiêu hóa, tăng thể tích nước tiểu, đi tiểu nhiều lần, phát ban, mệt mỏi, buồn ngủ, có cảm giác đau cơ.Tác dụng phụ hiếm gặp: Huyết áp hạ quá mức. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của Blocadip hoặc gia tăng nguy cơ gây ra tác dụng phụ. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng), đặc biệt là khi đang dùng các loại thuốc sau:Thuốc trị động kinh Phenytoin hoặc Carbamazepin.Thuốc trị bệnh lao Rifampicin.Thuốc ngủ Midazolam.Thuốc trị loét dạ dày, khó tiêu, ợ nóng Cimetidine.Thuốc điều trị bệnh tim nổi bật là Digoxin.Thuốc dị ứng Terfenadine hoặc astemizol.Thuốc điều trị nhịp tim nhanh Amiodarone hoặc quinidin.Thuốc để điều trị huyết áp cao Metoprolol.Thuốc trị cholesterol cao Simvastatin. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Blocadip Với những bệnh nhân suy tim, thay đổi chức năng thất trái, cần đặc biệt theo dõi tình trạng huyết động khi sử dụng Blocadip.Thận trọng khi dùng Blocadip ở những bệnh nhân bị hội chứng xoang bệnh lý, bệnh mạch vành.Thận trọng khi dùng thuốc Blocadip cho các bệnh nhân có bệnh gan, thận từ nhẹ đến trung bình hay đang thẩm phân.Chú ý uống thuốc đúng liều bởi việc dùng thuốc Blocadip quá liều dễ dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức, từ đây dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt và nhịp tim nhanh phản xạ. Một số dấu hiệu khác liên quan đến các trường hợp quá liều là chóng mặt, nhức đầu và đánh trống ngực.Nếu quên liều, bạn hoàn toàn có thể uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên không uống Blocadip nếu đã đến gần liều tiếp theo, không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.Những thông tin cơ bản về thuốc Blocadip trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
764
Kháng thể kháng Cardiolipin và những tác hại của nó Kháng thể kháng Cardiolipin là dạng thường gặp nhất của kháng thể kháng phospholipid. Khi cơ thể tạo ra tự kháng thể chống lại Cardiolipin của chính bản thân cơ thể (ACA), người bệnh có nguy cơ cao bị xuất hiện các cục máu đông không thích hợp tái phát (cục huyết khối) trong cả động mạch và tĩnh mạch. Vậy xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin (a. CL) tiến hành như thế nào? 1. Xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin (a CL) là gì? Xét nghiệm kháng thể kháng cardiolipin (a CL) còn có các tên gọi khác là Anticardiolipin, Cardiolipin antibodies. Có 3 type kháng thể Cardiolipn là Ig G, Ig M, Ig A. Các kháng thể này được gặp trong hội chứng có kháng thể kháng phospholipid (APS), bệnh lupus ban đỏ hệ thống, một số nhiễm trùng cấp, HIV, một số ung thư và tình trạng phản ứng với một số thuốc (VD: phenytoin, penicillin, procainamid). Mục đích của xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin là để xác định các trường hợp nghi ngờ có hội chứng kháng thể kháng phospholipid (Antiphospholipid antibodies syndrome). Hội chứng kháng Phospholipid (ASP) là một bệnh tự miễn xảy ra bởi cơ thể tự sản xuất ra các kháng thể chống lại chính các tế bào lành của mình gây ra tình trạng tăng đông với biểu hiện đặc trưng là sự tái phát nhiều lần của các cục huyết khối trong lòng mạch hoặc gây ra các bệnh lý về thai kỳ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với sức khỏe và đời sống. 2. Xét nghiệm a CL được chỉ định trong trường hợp nào? Xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin thường được các bác sĩ chỉ định nhằm mục đích: Để phát hiện hay bilan đánh giá người bệnh bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Để chẩn đoán các bệnh do có cục máu đông lưu hành trong lòng mạch (Anticoagulant circulant). Đánh giá thăm dò ở các phụ nữ bị sảy thai tự nhiên tái phát không rõ nguyên nhân. Xét nghiệm được thực hiện trên mẫu bệnh phẩm là máu (định lượng các Ig G và Ig M được thực hiện theo phương pháp miễn dịch hóa phát quang tự động). Không nhất thiết yêu cầu phải nhịn ăn trước khi tiến hành lấy máu xét nghiệm. Ngoài xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin, bác sĩ thường chỉ định thêm các xét nghiệm Anti phospholipid Ig G và/hoặc Ig M, Anti β2-Glycoprotein Ig G và/hoặc Ig M, LA để chẩn đoán hội chứng kháng phospholipid. 3. Khoảng tham chiếu lâm sàng Bảng 1: Nồng độ bình thường của các kháng thể kháng Cardiolipin. Nồng độ kháng thể kháng Cardiolipin tăng trong các trường hợp: Hội chứng có kháng thể kháng phospholipid. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân. Viêm khớp vẩy nến. Viêm khớp dạng thấp. Hội chứng Sjogren. Các bệnh tự miễn như: bệnh lupus ban đỏ hệ thống, tăng huyết áp khi có thai, sẩy thai lặp lại, đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật,... Các kháng thể kháng Cardiolipin type Ig G xuất hiện ở những người bị rối loạn thần kinh như thiếu máu não cục bộ, suy giảm tuần hoàn não, xuất huyết não và nhồi máu não. Kháng thể kháng Cardiolipin Ig G cũng xuất hiện trong các giai đoạn tiến triển của rối loạn tự miễn. Những người mắc bệnh giang mai hay bị tiền sử giang mai có thể khiến kết quả xuất hiện dương tính giả. Một số loại thuốc sử dụng trước khi tiến hành xét nghiệm cũng gây ra hiện tượng dương tính giả như: thuốc chống co giật, kháng sinh, hydralazin, thuốc tránh thai dạng uống, phenothiazin, procainamid. 4. Xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin mang lợi những lợi ích gì? Là một xét nghiệm quan trọng để thăm dò và xác định nguyên nhân huyết khối, giảm số lượng tiểu cầu và hội chứng có kháng thể kháng phospholid. Xét nghiệm góp vai trò rất quan trọng trong đánh giá ở các phụ nữ bị sảy thai tự nhiên nhiều lần: hội chứng Soulier và Boffa. Xét nghiệm còn góp phần đánh giá những người bệnh bị lupus ban đỏ hệ thống: Tăng nồng độ kháng thể kháng Cardiolipin thường gặp ở người bệnh bị lupus ban đỏ hệ thống bất kể những người bệnh này có chất chống đông lưu hành type lupus hay không. Như vậy xét nghiệm kháng thể kháng Cardiolipin có vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh tự miễn và xác định tình trạng sẩy thai ở các thai phụ dễ sảy thai tự nhiên. Hội chứng kháng Phospholipid chưa thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể có tiên lượng tốt nếu như được điều trị sớm bằng thuốc chống đông kết hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác như: Luyện tập thể dục thường xuyên để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Ăn uống theo chế độ cân bằng, lành mạnh, phù hợp đầy đủ chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sức khỏe nói chung và có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của các cục máu đông. Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ gây đông máu nên cần phải bỏ thuốc. Không sử dụng thuốc tránh thai dạng uống vì nó cũng có khả năng làm tăng nguy cơ đông máu. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ đối với những người có các bệnh lý về tim mạch, mỡ máu, cao huyết áp, tiểu đường. Hạn chế va đập vào cơ thể vì có thể khiến các tình trạng đông máu tại nơi bị va đập nghiêm trọng hơn đối với những người đang sử dụng thuốc chống đông. Phụ nữ đang mang thai cần theo dõi sức khỏe định kỳ và tiến hành những xét nghiệm cần thiết để theo dõi.
medlatec
960
Tác dụng của thuốc Rowasa Rowasa là thuốc thụt, thuốc xổ dùng trực tràng theo chỉ định. Tìm hiểu rõ hơn về thuốc Rowasa để dùng thuốc an toàn. 1. Rowasa là thuốc gì? Rowasa – thuộc danh mục thuốc xổ được bào chế dạng hỗn dịch có màu trắng nhạt đến nâu vàng dùng đường trực tràng. Mỗi chai thuốc xổ Rowasa dùng 1 lần. Thuốc Rowasa 10mg được sản xuất bởi Dược phẩm Meda Inc. Trong thuốc Rowasa có chứa hoạt chất Mesalamine, còn được gọi là axit 5-aminosalicylic (5-ASA). Về mặt hóa học, hoạt chất Mesalamine là axit 5-amino-2-hydroxybenzoic.Ngoài ra, trong thuốc Rowasa còn chứa một số tá dược khác gồm:Carbomer 934P;Disodium edetate;Kali axetat;Kali metabisulfite;Nước tinh khiết;Xanthan;Natri benzoate.Ngoài ra, trong phần đầu bôi của thuốc Rowasa được bảo vệ bởi lớp phủ polyetylen và được bôi trơn bằng xăng trắng USP. Thiết bị có van một chiều để ngăn dòng chảy ngược của sản phẩm ra bên ngoài. 2. Công dụng Rowasa Rowasa công dụng là thuốc xổ được sử dụng để điều trị bệnh các vấn đề ở đường ruột – trực tràng. Thuốc Rowasa hoạt động bằng cách ngăn chặn enzyme cyclooxygenase (COX) và ức chế sản xuất prostaglandin trong ruột kết, giúp giảm viêm. COX và prostaglandin (một nhóm chất béo) đều tham gia vào việc tạo ra phản ứng viêm. Thuốc Rowasa 10mg được cho là hoạt động cục bộ để giảm viêm trong các tế bào biểu mô lót ruột kết.Thuốc Rowasa chứa một loại sulfite gọi là kali metabisulfite, một số người cũng nhạy cảm, đặc biệt là những người mắc bệnh hen suyễn hoặc các bệnh dị ứng khác. 3. Chỉ định Rowasa. Rowasa được chỉ định cho các đối tượng:Viêm loét đại tràng;Viêm đại trực tràng;Thuốc Rowasa được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.4. Cách dùng – Liều dùng Rowasa. Dùng Rowasa an toàn và hiệu quả khi dùng đúng, đúng liều lượng theo hướng dẫn.4.1 Cách dùng Rowasa. Rowasa là 1 loại thuốc theo toa, dùng theo đơn. Thuốc Rowasa bào chế dạng hỗn dịch dùng trực tiếp tại trực tràng. Trước khi dùng Rowasa 10mg bạn cần đi đại tiện. Chọn vị trí thích hợp để sử dụng vì ngay sau khi sử dụng bạn có thể muốn đi đại tiện ngay hoặc đại tiện không tự chủ;Cách dùng Rowasa như sau:Lấy ống thuốc Rowasa ra khỏi vỏ hộp, xé túi giấy theo hướng dẫn như hình minh hoạ trong tờ hướng dẫn sử dụng. Chú ý không bóp học chọc thủng lọ thuốc. Bạn có thể nhìn thấy Rowasa là dạng hỗn dịch có màu trắng nhạt đến nâu vàng;Lấy ống thuốc Rowasa ra lắc đều chai để đảm bảo các hoạt chất được hoà trộn. Tháo bỏ bảo vệ khỏi đầu chai thuốc. Giữ phần cổ chai để không làm chảy thuốc ra bên ngoài;Giữ cơ thể ở tư thế thích hợp có thể nằm nghiêng bên trái, chân trái duỗi thẳng và chân phải gập về phía trước để giữ thăng bằng. Hoặc ở tư thế nằm nghiêng bên trái là tư thế “đầu gối – ngực”. Tuy nhiên, để thuốc Rowasa đạt hiệu quả khi dùng bạn nên nằm nghiêng bên trái với chân trái duỗi thẳng và chân phải gập về phía trước để giữ thăng bằng.Nhẹ nhàng đưa phần đầu bôi trơn vào trong trực tràng để tránh làm tổn thương thành trực tràng. Nắm chặt chai, sau đó nghiêng nhẹ để vòi hướng về phía sau, bóp từ từ để thuốc Rowasa ngấm. Áp lực tay ổn định sẽ đưa thuốc ra hết. Sau khi hết thì bạn có thể rút ra và bỏ vỏ đi.Bạn nên giữ nguyên vị trí trong ít nhất 30 phút để thuốc Rowasa đạt công dụng, giữ thuốc lâu nhất có thể. 4.2 Liều dùng Rowasa. Liều dùng Rowasa theo chỉ định hoặc hướng dẫn in trên bao bì. Thường thì Rowasa được chỉ định cho người lớn ngày 1 lần trước khi đi ngủ, duy trì trong 8h. Liệu trình điều trị có thể từ 3 – 6 tuần.Thời gian dùng thuốc Rowasa tuỳ thuộc vào triệu chứng và kết quả soi đại tràng sigma. 5. Chống chỉ định Rowasa Rowasa chống chỉ định ở những đối tượng có dị ứng với:Salicylat;Aminosalicylat;Sulfit;Ngoài ra, thuốc Rowasa cũng không dùng cho các đối tượng dị ứng bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.6. Tác dụng phụ Rowasa Thuốc Rowasa có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:Phát ban;Khó thở;Sưng mặt/ môi/lưỡi/cổ họng;Đau bụng;Chuột rút;Tiêu chảy;Sốt;Đau đầu;Phát ban;...Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Rowasa bao gồm:Đau bụng;Buồn nôn;Sốt;Phát ban;Mệt mỏi;Xì hơi;...Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào khi dùng.7. Tương tác Rowasa. Thuốc Rowasa có thể gây ra các tương tác với các thuốc gồm:Chống viêm không steroid;Azathioprine;6-Mercaptopurin;...Cho bác sĩ biết mọi loại thuốc bạn đang dùng khi được chỉ định dùng thuốc xổ Rowasa.8. Thận trọng và cảnh báo Rowasa. Một số thận trọng và cảnh báo cũng được bác sĩ đưa ra khi dùng Rowasa gồm:8.1 Phản ứng quá mẫn. Thuốc Rowasa có chứa kali metabisulfite, một loại sulfite có thể gây ra các phản ứng kiểu dị ứng bao gồm các triệu chứng phản vệ và các đợt hen suyễn đe dọa đến tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người nhạy cảm. Rowasa có thể gây ra các biểu hiện quá mẫn biểu hiện ở các cơ quan nội tạng, bao gồm:Viêm cơ tim;Viêm màng ngoài tim;Viêm thận;Viêm gan;Viêm phổi;Các bất thường về huyết họcĐánh giá bệnh nhân ngay lập tức nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn. 8.2 Suy thận. Suy thận bao gồm bệnh thay đổi tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính và mãn tính, và suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các sản phẩm có chứa mesalamine hoặc được chuyển thành mesalamine bao gồm cả Rowasa. Do đó, khi dùng Rowasa cần đánh giá lợi ích và rủi ro để sử dụng ở nhóm đối tượng này cho an toàn.8.3 Hội chứng không dung nạp cấp tính do Mesalamine gây ra. Mesalamine – thành phần có trong Rowasa có liên quan đến hội chứng không dung nạp cấp tính có thể khó phân biệt với đợt bùng phát của bệnh viêm ruột. Mặc dù tần suất xuất hiện chính xác không thể xác định chắc chắn, nhưng nó đã xảy ra ở 3% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát về mesalamine hoặc sulfasalazine. Các triệu chứng bao gồm chuột rút, đau bụng cấp tính và tiêu chảy ra máu, đôi khi sốt, nhức đầu và phát ban. Theo dõi bệnh nhân về tình trạng xấu đi của các triệu chứng này trong khi điều trị. Nếu nghi ngờ có hội chứng không dung nạp cấp tính, hãy nhanh chóng ngừng điều trị bằng thuốc Rowasa 10mg.9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy móc dùng Rowasa. Phụ nữ có thai không dùng Rowasa;Thuốc Rowasa 10mg không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng Rowasa;10. Bảo quản Rowasa. Thuốc Rowasa bảo quản trong nhiệt độ phòng.Rowasa là thuốc xổ dùng đường trực tràng theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc Rowasa 10mg an toàn khi đúng hướng dẫn. Nếu trong quá trình sử dụng Rowasa bạn có băn khoăn nào khác hãy hỏi bác sĩ để được giải đáp.fda.gov, rxlist.com, webmd.com, drugs.com
vinmec
1,271
Hội chứng Claiphentơ: nguyên nhân, chẩn đoán và hướng điều trị Hội chứng Claiphentơ tương ứng với một tập hợp các dấu hiệu lâm sàng liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể. Hội chứng xuất hiện từ khi sinh ra, nhưng các triệu chứng thường biểu hiện rõ ở tuổi dậy thì. 1. Hội chứng Claiphentơ là gì? Hội chứng Claiphentơ còn có tên gọi khác là Klinefelter, được hình thành bởi sự bất thường về số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở nam giới. Thông thường, người đàn ông có 46 nhiễm sắc thể chia thành 23 cặp, bao gồm 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính XY (công thức bình thường ở cá thể nam). Hội chứng này được đặc trưng bởi sự hiện diện của ít nhất một nhiễm sắc thể X thừa. Đây là bệnh nhiễm sắc thể giới tính phổ biến nhất và ảnh hưởng đến 1/500 nam giới. Trong thời thơ ấu, tình trạng dương vật nhỏ, lỗ tiểu thấp, không có một hoặc cả hai tinh hoàn có thể dẫn đến chẩn đoán này. Sau đó, xuất hiện tình trạng chậm phát triển ngôn ngữ, khó khăn trong học tập hay các vấn đề về hành vi. Ở giai đoạn thanh thiếu niên, người bệnh có tầm vóc lớn hoặc dậy thì muộn, còn ở người lớn thường biểu hiện vô sinh. Tình trạng này không dành riêng cho bất kỳ dân số hoặc khu vực cụ thể nào. 2. Các triệu chứng của hội chứng Claiphentơ là gì? Các triệu chứng của hội chứng Claiphentơ rất khác nhau giữa các bệnh nhân, trong đó, một số trường hợp không có triệu chứng. Các dấu hiệu lâm sàng thường xuất hiện nhiều nhất từ ​​tuổi dậy thì. Phì đại tuyến vú ở một hoặc cả hai bên. Tinh hoàn không có sự phát triển, dương vật có kích thước bình thường. Sâu răng thường xuyên (phần bên trong của răng phát triển bất thường, giảm kích thước của men răng, do đó dễ vỡ hơn). Trẻ em mắc hội chứng này không bị thiểu năng trí tuệ, nhưng gặp phải vấn đề về rối loạn phát triển thần kinh thường xuyên. Rối loạn tâm lý, cảm xúc thường gặp ở tuổi dậy thì (lo âu, trầm cảm,... ). Vô sinh: ở tuổi trưởng thành, nam giới mắc hội chứng này bị vô sinh bởi vì gần như các trường hợp hoàn toàn không có tinh trùng. Cao (thường cao hơn anh chị em ruột). Hội chứng Klinefelter có liên quan đến loãng xương do thiếu hụt nội tiết tố testosterone và nguy cơ gãy xương cũng tăng lên. 3. Nguyên nhân của hội chứng Claiphentơ là gì? Hội chứng Claiphentơ xuất hiện do có thêm một nhiễm sắc thể X. Đó là hậu quả của một "tai nạn di truyền”, đứa trẻ là người mang hội chứng này trong khi cha mẹ thì không. Sự phân tách kém của các nhiễm sắc thể của bố mẹ trong quá trình sản xuất tinh trùng hoặc tế bào trứng giải thích cho sự bất thường về nhiễm sắc thể này. Nhiễm sắc thể thừa đến từ cha hoặc mẹ. Dạng cổ điển, được gọi là dạng đồng nhất của hội chứng Klinefelter chiếm 80% đến 90% các trường hợp. Trong 10% đến 20% trường hợp, nhiễm sắc thể X thừa này không có trong tất cả các tế bào. Một số tế bào có 46 nhiễm sắc thể (công thức 46, XY) và các tế bào khác có 47 (công thức 47, XXY): đây được gọi là thể khảm. Ở dạng này, sự phân tách kém của các nhiễm sắc thể xảy ra sau đó, trong quá trình phân chia tế bào của trứng đã được thụ tinh. Trong trường hợp này, hậu quả của hội chứng thường ít hơn. Bệnh Klinefelter không được coi là bệnh di truyền. Việc bổ sung thêm một nhiễm sắc thể X xảy ra trong quá trình hình thành các tế bào sinh sản (trứng hoặc tinh trùng). Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết tố Sự tiết ra nội tiết tố nam – testosterone thường tăng ở tuổi dậy thì, nhưng ở những bé trai mắc hội chứng Klinefelter thì giảm hoặc thậm chí không sản xuất testosterone. Điều này dẫn đến teo ống sinh tinh, đây là nguyên nhân gây ra các vấn đề về khả năng sinh sản. Testosterone cũng liên quan đến các đặc điểm sinh dục thứ cấp (rậm lông, cơ bắp, giọng nói,... ). Mức độ hormone tuyến sinh dục LH và FSH, hormone do tuyến yên sản xuất và thường kiểm soát việc sản xuất testosterone bởi tinh hoàn, có thể cao hơn ở những người mắc hội chứng này. 4. Chẩn đoán hội chứng Claiphentơ Hiện nay việc chẩn đoán hội chứng claiphentơ được phát hiện sớm từ trong bào thai. Thông qua xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh NIPT từ tuần thứ 9 và chẩn đoán xác định bằng phương pháp chọc ối hoặc sinh thiết gai rau. Sau sinh, việc chẩn đoán hội chứng Claiphentơ thường được phát hiện muộn. Một số trường hợp được phát hiện ở tuổi vị thành niên (khi bệnh nhân mắc chứng vú to ở nam giới hoặc thiếu sự phát triển của tinh hoàn). Một số khác được chẩn đoán ở tuổi trưởng thành do vô sinh ở cặp vợ chồng. Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán hội chứng Klinefelter là: - Xét nghiệm nội tiết. - Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ. 5. Điều trị Hội chứng klinefelter có nguồn gốc nhiễm sắc thể nên không có phương pháp chữa trị. Các phương án điều trị triệu chứng là: Liệu pháp hormone Việc sử dụng liệu pháp thay thế hormone khi bắt đầu dậy thì có thể tránh được một số triệu chứng thể chất như gynecomastia, teo tinh hoàn, giọng trầm,... Phương pháp này cũng ngăn ngừa mất mật độ xương (loãng xương). Điều trị này có thể được tiếp tục đến tuổi trưởng thành với liều lượng và tần suất được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Hỗ trợ sinh sản Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng Klinefelter thường vô sinh do không có tinh trùng. Tuy nhiên, đối với một số nam giới có khả năng sản xuất tinh trùng tối thiểu, có thể có con bằng phương pháp ICSI (gọi là tiêm tinh trùng vào bào tương trứng). Phẫu thuật thẩm mỹ Sử dụng phẫu thuật thẩm mỹ là giải pháp khắc phục tình trạng vú to (cắt bỏ vú), kích thước tinh hoàn nhỏ (cấy tinh hoàn giả),… 6. Có thể ngăn ngừa hội chứng Claiphentơ không? Để phòng ngừa hội chứng Claiphentơ cần chẩn đoán sớm. Những trường hợp sau cần chẩn đoán trước khi sinh: Đối với những cặp vợ chồng đã có con đầu lòng mắc hội chứng Klinefelter. Trong trường hợp tuổi mẹ cao. Ngoài ra, tất cả các phụ nữ mang thai đều được khuyến cáo làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh để phát hiện sớm các bất thường về nhiễm sắc thể.
medlatec
1,160
Hỏi đáp: Nên chụp tử cung vòi trứng khi nào? Ngày nay, các bệnh lý về phụ khoa và vô sinh ở nữ giới rất phổ biến. Nền y học hiện đại có nhiều phương pháp để chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân gây bệnh, trong đó chụp tử cung vòi trứng là kỹ thuật đem lại hiệu quả cao. Vậy nên chụp tử cung vòi trứng khi nào, cần lưu ý những gì khi chụp để đảm bảo kết quả chính xác. 1. Chụp tử cung vòi trứng là gì? Chụp tử cung vòi trứng là kỹ thuật giúp đánh giá khả năng sinh sản của phụ nữ. Những phụ nữ mong muốn có con, hiếm muộn thường được bác sĩ chỉ định thực hiện phương pháp này. Phương pháp này thực hiện bằng cách chụp X-quang sau khi đã bơm thuốc cản quang dưới áp lực thấp từ âm đạo qua cổ tử cung vào buồng tử cung và hai vòi trứng. Các hình ảnh hiển thị cho biết tử cung hoặc vòi trứng bất cứ tổn thương hay cản trở nào không. Ngoài ra chụp tử cung vòi trứng còn giúp phát hiện những bất thường trong tử cung của phụ nữ như khối u, u xơ, hoặc dị vật nào đó. 2. Nên chụp tử cung vòi trứng khi nào? Nên chụp tử cung vòi trứng khi nào là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm đặt ra. Không phải lúc nào các bác sĩ cũng chỉ định bệnh nhân chụp tử cung vòi trứng mà còn phải tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Khi bạn gặp khó khăn trong việc có thai hoặc từng bị sảy thai nhiều lần. Khi bạn gặp các vấn đề ở tử cung như mô sẹo trong tử cung, dính buồng tử cung, dị dạng tử cung, lao tử cung, u xơ, khối u hay polyp trong tử cung. Bị rong kinh rong huyết, đau tiểu khung do u xơ tử cung dưới niêm mạc, polyp tử cung, ung thư niêm mạc tử cung. Ngoài ra, chụp tử cung vòi trứng còn để đánh giá xem các phẫu thuật trước đó có thành công hay không. Ví dụ: phẫu thuật thắt ống dẫn trứng, phẫu thuật vòi trứng, thủ thuật tái mở thông vòi trứng,... Thời điểm chụp tử cung vòi trứng tốt nhất là sau sạch kinh 3 ngày, nên chụp trong 10 ngày đầu của vòng kinh và kiêng quan hệ tình dục. Lưu ý chị em nên tránh thời điểm rụng trứng bởi vì có thể bệnh nhân mang thai mà chưa phát hiện, khi chụp tử cung vòi trứng dùng tia X sẽ gây ảnh hưởng đến thai nhi. Mặt khác đây cũng là thời điểm có thể quan sát được rõ nhất tình trạng của tử cung vòi trứng. 3. Quy trình chụp tử cung vòi trứng Chụp tử cung vòi trứng thường do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh trong phòng chụp X-quang của bệnh viện thực hiện. Trước lúc chụp, bệnh nhân có thể được cho uống thuốc an thần hoặc ibuprofen để thư giãn cơ thể (nếu cần), đồng thời giãn cơ tử cung, tránh bị co rút tử cung. Bệnh nhân chụp phim ở tư thế nằm sản khoa. Bác sĩ sẽ đặt dụng cụ vào trong âm đạo của bệnh nhân, lau sạch cổ tử cung bằng dung dịch sát khuẩn và đặt ống thông vào lỗ cổ tử cung. Tiếp đến bơm một ít dung dịch có chứa chất cản quang qua ống thông này vào tử cung. Nếu vòi trứng thông suốt, dung dịch cản quang sẽ đi vào hai vòi trứng và ổ bụng. Tại ổ bụng, chất cản quang sẽ được cơ thể hấp thụ một cách tự nhiên. Nếu vòi trứng bị tắc, dung dịch cản quang sẽ không thể đi qua được. Trong quá trình chụp, hình ảnh X-quang sẽ hiện trên màn hình máy tính chuyên dụng. Bác sĩ có thể chụp ở nhiều tư thế để quan sát được rõ nhất. Sau khi chụp xong, bác sĩ sẽ rút mỏ vịt và ống thông ra. Sau đó, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ở lại khoảng 30 phút để theo dõi tình trạng và chắc chắn bệnh nhân đã ổn định trở lại. 4. Các lưu ý khi chụp tử cung vòi trứng Bên cạnh chụp tử cung vòi trứng khi nào thì bạn cũng nên lưu ý một số vấn đề sau: Nên chụp tử cung vòi trứng khi đã loại trừ các bệnh viêm nhiễm âm đạo và bệnh lây truyền qua đường tình dục. Vì đây là một thủ thuật xâm lấn, nếu bệnh nhân đang có viêm nhiễm âm đạo thì tình trạng nhiễm khuẩn âm đạo có thể nặng hơn, thậm chí gây nhiễm trùng huyết rất nguy hiểm. Không nên chụp khi đang trong giai đoạn thai kỳ. Không nên chụp tử cung vòi trứng khi đang có xuất huyết ở tử cung, âm đạo để tránh trường hợp thuốc cản quang theo máu vào hệ mạch gây tắc mạch máu. Không nên chụp tử cung vòi trứng khi có dịch trong vòi trứng, khiến thuốc cản quang không vào được vòi trứng, ngược lại tràn ra buồng tử cung. Lưu ý ở bệnh nhân có vấn đề về đông máu hoặc đang dùng các thuốc làm loãng máu như aspirin hoặc warfarin. Cần lưu ý ở bệnh nhân đang dùng Metformin để điều trị tiểu đường hoặc bệnh nhân có các rối loạn khác, chẳng hạn như hội chứng buồng trứng đa nang, bởi vì các thuốc điều trị này có khả năng tương tác với chất cản quang được dùng trong quá trình chụp tử cung vòi trứng.
medlatec
942
Công dụng thuốc Histapast Histapast là một loại thuốc có tác dụng kháng histamin, giúp giảm các triệu chứng của dị ứng. Cùng tìm hiểu về công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Histapast qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Histapast Thuốc Histapast 5mg có thành phần chính là Levocetirizin dihydroclorid 5mg và tá dược (tinh bột mì, cellulose vi tinh thể, bột talc, magnesi siearal, keo silicon dioxide, povidon , gelatin). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Levocetirizin là thuốc có tác dụng đối kháng và có hiệu lực tại các Histamin H1, ngoại biên. Nghiên cứu về sự gắn kết cho levocetirizin thấy có ái lực cao với Histamin H1 ở người cao gấp 2 lần so với cetirizin. Nghiên cứu hiệu lực học trên người tình nguyện đã được chứng minh chỉ một nửa liều thì Levocetirizin có hoạt tính ngang với Cetirizin (đây một đồng phân của Levocetirizin), kháng histamin ở cả da và mũi. Nghĩa là với liều thấp hơn nhưng có hiệu quả tương đương với các thuốc cùng nhóm phải dùng với liều cao gấp đôi, như vậy sẽ làm giảm các tác dụng phụ của thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Histapast Thuốc Histapast 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm gây ra các biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và ho.Mày đay tự phát hay mày đay có nguyên nhân.Viêm kết mạc do dị ứng với biểu hiện đỏ/ ngứa/ chảy nước mắt...Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:Quá mẫn cảm với Levocetirizin, Cetirizin, Hydroxyzin hoặc với các thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút.Trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Histapast Cách dùng: Dùng thuốc bằng đường uống vào lúc đói hoặc cùng thức ăn.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Liều khuyến cáo là mỗi ngày 1 viên (Levocetirizin dihydroclorid 5mg).Bệnh nhân suy thận cần chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân:Độ thanh thải Creatinine (ml/phút): Từ 50-80, sử dụng với liều 2,5mg mỗi ngày 1 lần;Độ thanh thải Creatinine (ml/phút): Từ 30- 50, sử dụng với liều 2,5mg mỗi ngày;Độ thanh thải Creatinine (ml/phút): Từ 10-30 sử dụng với liều 2,5mg và 2 lần mỗi tuần hay 3 đến 4 ngày 1 lần 2,5mg. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Histapast Nói chung thuốc Levocetirizin khi dùng thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn hiếm khi xảy ra như: Cảm thấy khô miệng, nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, đau nửa đầu, viêm mũi, viêm họng, đau bụng.Nếu xảy ra các tác dụng phụ của thuốc cần thông báo cho bác sĩ biết để có cách xử lý phù hợp. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Histapast Thận trọng khi dùng:Cần giảm liều ở những bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) nếu chức năng thận suy giảm;Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời Levocetirizin với các chất có cồn hay thuốc giảm đau thần kinh trung ương;Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Tính an toàn khi sử dụng thuốc Levocetirizin cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai. Thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ cho con bú.Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra buồn ngủ và nhìn mờ, do đó thận trọng khi dùng lúc lái xe và vận hành máy móc. Nhất là trong thời gian đầu khi dùng thuốc cần theo dõi các dấu hiệu bất thường.Quá liều: Có thể gây ra các triệu chứng như ngủ gà ở người lớn và trẻ em. Chưa có thuốc nào có thể giải độc đặc hiệu đối với Levocetirizine. Nếu quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày có thể được cân nhắc nếu khoảng thời gian quá liều ngắn. Loại trừ thuốc Levocetirizine bằng phương pháp thẩm phân là không hiệu quả.Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 ° C. Tránh xa tầm tay của trẻ em. Không dùng khi vỏ nang bị rách, quá hạn sử dụng.Trên đây là những thông tin về Histapast là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi dùng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Histapast theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
787
Dấu hiệu viêm đường hô hấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi Viêm đường hô hấp là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ và người cao tuổi, bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể để lại nhiều di chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. Vì vậy, việc nhận biết sớm dấu hiệu viêm đường hô hấp có ý nghĩa quan trọng trong hiệu quả điều trị. Viêm đường hô hấp là thuật ngữ chỉ những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp, bao gồm của hô hấp trên và hô hấp dưới, viêm đường hô hấp là tổ hợp nhiều loại bệnh như: cảm lạnh, viêm mũi họng, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản. Mặc dù có nhiều bệnh đơn lẻ khác nhau nhưng chúng đều có một số biểu hiện chung rất dễ nhận thấy. Viêm đường hô hấp là bệnh lý phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi Nhận biết sớm dấu hiệu viêm đường hô hấp Phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lý viêm đường hô hấp đóng vai trò quan trọng, quyết định thời gian điều trị cũng như hiệu quả điều trị. Những dấu hiệu viêm đường hô hấp thường gặp như: sốt cao, hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi, tắc mũi, đau rát họng, ho, khàn tiếng, mất giọng, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ khớp… Viêm đường hô hấp thường gây sốt, có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao tùy từng vị trí bệnh Ngoài ra, nếu ở trẻ em sẽ có các dấu hiệu kèm theo như khó thở, thở rít, ngủ ngáy, chán ăn, trẻ nhỏ quấy khóc nhiều. Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp Cùng với việc nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh, việc nắm rõ các nguyên nhân gây bệnh có vai trò quan trọng trong phòng ngừa và điều trị bệnh. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, bệnh viêm đường hô hấp có nguyên nhân phát sinh từ các virus gây bệnh từ môi trường, các loại virus có thể gây bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp gồm: virus hợp bào hô hấp, virus cúm, virus á cúm, virus sởi, … Bệnh viêm đường hô hấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh, do đó cha mẹ nên chú ý giữ gìn sức khỏe cho trẻ nhất là vào các thời điểm chuyển mùa, khí hậu lạnh. Ngoài ra, phòng ngừa viêm đường hô hấp cần chú ý:Giữ gìn vệ sinh khu vực sống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh hút thuốc lá và tránh khói thuốc, sử dụng khẩu trang khi ra đường; tăng cường sức đề kháng bằng việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cở thể, tránh sử dụng đồ ăn lạnh như kem, đá,..
thucuc
494
Giải đáp: Xuất huyết dịch kính có chữa được không? Với tỷ lệ mắc 7/100.000, xuất huyết dịch kính được đánh giá là một bệnh lý nhãn khoa không quá phổ biến. Mặc dù vậy, bệnh lý này vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực trầm trọng, đòi hỏi chúng ta phải vô cùng đề cao cảnh giác. Vậy, xuất huyết dịch kính có chữa được không? Đọc chia sẻ của chuyên gia nhãn khoa về vấn đề này trong bài viết sau, bạn nhé! 1. Khái quát về xuất huyết dịch kính 1.1. Khái niệm xuất huyết dịch kính Dịch kính nằm phía sau thủy tinh thể, được cấu tạo bởi 99% nước, 1% Collagen và Acid Hyaluronic. Dịch kính được nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu võng mạc. Theo đó, bệnh lý xuất huyết dịch kính được xác định khi máu từ hệ thống mạch máu võng mạc rò rỉ vào khoang chứa và hòa chung với dịch kính. Máu rò rỉ vào khoang chứa và hòa chung với dịch kính gây xuất huyết dịch kính 1.2. Phân loại xuất huyết dịch kính Hiện nay, xuất huyết dịch kính được phân loại thành: Xuất huyết ngoài dịch kính và xuất huyết trong dịch kính. Việc phân loại này được thực hiện dựa trên vị trí xuất huyết. Có 2 dạng xuất huyết ngoài dịch kính là: Xuất huyết trước dịch kính và xuất huyết sau dịch kính. – Xuất huyết trước dịch kính là tình trạng xuất huyết dịch kính mà trong đó máu đọng tại khoang giữa thủy tinh thể và màng Hyaloid. Màng Hyaloid nguyên vẹn, máu không tràn vào khoang dịch kính. – Xuất huyết sau dịch kính là tình trạng xuất huyết dịch kính mà trong đó máu đọng tại khoang giữa màng Hyaloid sau và màng ngăn trong võng mạc. Màng Hyaloid vỡ, máu tràn vào khoang dịch kính. Cũng có 2 dạng xuất huyết trong dịch kính. Đó là xuất huyết từng phần và xuất huyết toàn phần. Hai dạng xuất huyết trong dịch kính này được phân biệt như sau: – Xuất huyết từng phần: Nguyên nhân gây xuất huyết dịch kính có thể được chuyên gia nhãn khoa dự đoán bằng cách soi đáy mắt qua phần dịch kính. – Xuất huyết toàn phần: Hay còn được gọi là hiện tượng nhồi máu dịch kính. Vì khoang dịch kính đầy máu. nguyên nhân gây xuất huyết dịch kính không thể được chuyên gia nhãn khoa dự đoán bằng cách soi đáy mắt qua phần dịch kính. 1.3. Nguyên nhân Bệnh lý xuất huyết dịch kính có thể khởi phát do một, hai hoặc cả ba nguyên nhân sau: Tổn thương hệ thống mạch máu võng mạc, tăng sinh tân mạch và xuất huyết bộ phận khác của mắt. – Tổn thương hệ thống mạch máu võng mạc: Máu từ những tổn thương đó rò rỉ vào khoang dịch kính, gây xuất huyết dịch kính. – Tăng sinh tân mạch: Tân mạch tăng sinh thường yếu, dễ vỡ. Khi chúng vỡ, máu từ chúng rò rỉ vào khoang dịch kính, gây xuất huyết dịch kính. Hiện tượng tăng sinh tân mạch xuất hiện nhiều ở các bệnh nhân thoái hóa hoàng điểm, đái tháo đường,… (điều đó đồng nghĩa với việc bệnh nhân thoái hóa hoàng điểm, đái tháo đường,… có nguy cơ xuất huyết dịch kính cao). Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ cao bị xuất huyết dịch kính – Xuất huyết bộ phận khác của mắt: Đây là nguyên nhân gây xuất huyết dịch kính không phổ biến nhưng không thể loại trừ. 1.4. Dấu hiệu nhận biết Xuất huyết dịch kính là một bệnh lý có dấu hiệu nhận biết đa dạng và rõ ràng. Cụ thể, đối với bệnh nhân xuất huyết dịch kính nhẹ, những biểu hiện đó có thể là: Thấy ruồi bay, mạng nhện, sương mù hoặc vệt đỏ,… trong tầm nhìn. Còn đối với bệnh nhân xuất huyết dịch kính nặng thì những biểu hiện đó sẽ là: Suy giảm thị lực, suy giảm đặc biệt nhiều vào buổi sáng, do sau một thời gian dài bệnh nhân nằm, máu trong khoang dịch kính lắng xuống, che phủ võng mạc và hoàng điểm. 1.5. Biến chứng Bệnh lý xuất huyết dịch kính rất nguy hiểm. Theo chuyên gia nhãn khoa, xuất huyết dịch kính là điểm khởi đầu của nhiều biến chứng tai hại như: Nhiễm độc sắt, tăng sinh dịch kính võng mạc, tăng nhãn áp góc mở. – Nhiễm độc sắt: Thành phần bị tổn thương trực tiếp từ tình trạng nhiễm độc sắt là Hemoglobin – phân tử Protein nằm trong các tế bào hồng cầu. Bên cạnh đó, sự tích tụ sắt trong giác mạc, thủy tinh thể, võng mạc,… có thể làm biến đổi màu mống mắt, gây rối loạn chức năng võng mạc. – Tăng sinh dịch kính võng mạc: Tăng sinh dịch kính võng mạc không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây sẹo võng mạc, thậm chí là bong võng mạc. – Tăng nhãn áp góc mở: Xuất huyết dịch kính làm tăng nhãn áp góc mở như thế nào? Cơ chế sinh tăng nhãn áp góc mở từ xuất huyết dịch kính có thể tóm tắt gọn gàng như sau: Kênh thoát dịch bị máu trong khoang dịch kính bịt kín. Dịch không thoát được làm tăng nhãn áp. 2. Xuất huyết dịch kính có chữa được không? 2.1. Chẩn đoán 2.2. Điều trị Sau thăm khám, nếu chuyên gia nhãn khoa đánh giá tình trạng xuất huyết dịch kính của bệnh nhân là không cần can thiệp y tế, bệnh nhân có thể yên tâm để cơ thể tự chữa lành. Theo đó, ở những trường hợp này, máu trong khoang dịch kính sẽ được làm sạch tự động với tốc độ khoảng 1% mỗi ngày còn máu ngoài khoang dịch kính thì sẽ được tự động làm sạch với tốc độ lớn hơn. Về cơ bản, tốc độ tiêu biến máu là như vậy. Tuy nhiên, tùy thuộc tuổi tác bệnh nhân cũng như nguyên nhân khởi phát xuất huyết dịch kính, tốc độ này sẽ khác nhau đôi chút ở mỗi trường hợp. Cụ thể, máu tan nhanh hơn ở bệnh nhân trẻ tuổi và tan chậm hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Máu tan chậm hơn ở bệnh nhân xuất huyết dịch kính do thoái hóa hoàng điểm, đái tháo đường,… và tan nhanh hơn ở bệnh nhân xuất huyết dịch kính do các nguyên nhân khác. Nếu tình trạng xuất huyết dịch kính được chuyên gia nhãn khoa nhận định là cần chủ động điều trị, bệnh nhân sẽ được chỉ định: – Điều trị nội khoa: Bằng kháng sinh (điều trị chấn thương), Corticoid (chống viêm) và dung dịch tra mắt (chống dính đồng tử) kết hợp nghỉ ngơi tại giường trong tư thế đầu đặt cao 30 – 45 độ. Bệnh nhân cần tái khám 2 – 5 ngày một lần để kiểm soát nguy cơ bong võng mạc. Tần suất tái khám có thể giảm xuống 1 – 2 tuần một lần cho đến khi xuất huyết dịch kính được kiểm soát hoàn toàn. – Điều trị ngoại khoa: Bằng phẫu thuật cắt dịch kính. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được chỉ định cho những trường hợp xuất huyết dịch kính dày đặc, kéo dài, không có khả năng tự tiêu máu hoặc xuất huyết dịch kính kèm bong võng mạc hoặc xuất huyết dịch kính kèm tăng nhãn áp.
thucuc
1,275
Ăn trứng cá có bị nổi mụn trứng cá không? “Bệnh lý trứng cá” và “ăn trứng cá” là những cụm từ đồng âm nên nhiều người thắc mắc “ăn trứng cá có bị mọc mụn không?” hay “ăn trứng cá nhiều có tốt không?”. Thực tế, chưa có nghiên cứu hay bằng chứng khoa học nào chứng minh việc ăn trứng cá sẽ làm mọc mụn trứng cá. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.Như vậy, với thắc mắc “ăn trứng cá có nổi mụn không?” hay “ăn trứng cá nhiều có tốt không?” thì câu trả lời là không, thậm chí việc ăn trứng cá còn tốt cho da, đặc biệt là làn da đang bị mụn.Thực tế, có rất nhiều vấn đề hiểu sai về mụn trứng cá, 3 vấn đề thường gặp nhất bao gồm:Mụn trứng cá chỉ gặp ở tuổi dậy thì: Thực tế thì ngoài tuổi dậy thì vẫn có khả năng bị mụn trứng cá, có những người 50-60 tuổi vẫn bị mụn trứng cá dai dẳng. Trẻ sơ sinh cũng có hiện tượng mụn trứng cá.Mọc mụn trứng cá do vệ sinh kém: Thực ra điều này là không đúng, có những trường hợp vệ sinh quá nhiều dẫn đến tổn thương da, kích thích da làm cho da bị nổi mụn nhiều hơn.Stress là nguyên nhân gây mụn trứng cá: Thực tế, stress không gây mụn trứng cá nhưng nó có thể khiến tình trạng mụn nặng hơn.
vinmec
253
VIÊM LỢI Ở TRẺ VÀ NHỮNG ĐIỀU CHA MẸ CẦN BIẾT Viêm lợi là một trong những bệnh lý răng miệng rất phổ biến ở trẻ nhỏ. Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến trẻ bị viêm lợi, do đó, để phòng ngừa bệnh viêm lợi ở trẻ thật tốt, cha mẹ cần hiểu rõ bệnh lý và cách phòng ngừa phù hợp. 1. Những nguyên nhân thường gặp gây ra viêm lợi ở trẻ Trẻ có thể bị viêm lợi bởi nhiều khuyên nhân khác nhau và vi khuẩn là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến lợi bị viêm nhiễm. Trẻ bị viêm lợi xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, mảng bám trên răng là nguyên nhân phổ biến nhất. Mảng bám hình thành từ các vụn thức ăn mắc lại mà không được vệ sinh kỹ càng. Đây là môi trường cực kỳ thuận lợi để các vi khuẩn gây hại phát triển và phá hủy răng lợi của trẻ. Ngoài ra, trẻ bị viêm lợi còn do nhiều nguyên nhân khác như: – Viêm lợi do răng đang mọc: đây là tình trạng viêm lợi tạm thời trong khoảng độ tuổi 6-7 khi trẻ đang mọc răng vĩnh viễn. – Việc vệ sinh răng miệng của trẻ chưa đúng – Trẻ ăn nhiều đồ nóng, cay gây ra nhiệt miệng. – Viêm lợi do những thói quen có hại như xỉa răng bằng tăm, cắn móng tay,.. – Viêm do vi khuẩn Herpes gây nên: Đây là tình trạng thường xảy ra ở trẻ từ 2 – 5 tuổi và thường khỏi trong khoảng 2 tuần. Tuy nhiên, nếu không điều trị đúng cách, trẻ có thể gặp các biến chứng liên quan đến não bộ. 2. Sự phát triển của viêm lợi Thông thường, trẻ em bị viêm lợi sẽ có 2 giai đoạn chính: 2.1. Giai đoạn đầu của bệnh lý viêm lợi ở trẻ Ở giai đoạn này, lợi của trẻ bị sưng đỏ và có khả năng chảy máu, đặc biệt là trong khi đánh răng. Nếu cha mẹ phát hiện kịp thời và đưa đi điều trị sớm thì bệnh lý sẽ thuyên giảm và khỏi nhanh chóng. 2.2. Giai đoạn thứ 2 của viêm lợi ở trẻ Là giai đoạn lợi bị viêm nhiễm và có thể phát hiện bằng mắt thường với tình trạng lợi sưng đỏ, chảy máu khiến trẻ bị đau nhức, hôi miệng và má sưng tấy. Nếu không được điều trị, trẻ có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như sâu răng, viêm tủy, viêm cuống răng… 3. Điều trị viêm lợi cho trẻ thế nào? 3.1. Vệ sinh sạch sẽ răng miệng, ngăn ngừa tình trạng tích tụ mảng bám và hình thành cao răng. 3.2. Dùng thuốc kháng sinh Nếu tình trạng viêm của trẻ trở nặng, lợi chảy máu nhiều thì ngoài việc vệ sinh mảng bám kỹ càng, các bác sĩ sẽ kê thêm một vài loại thuốc kháng sinh cho trẻ để hạn chế và ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm lan rộng. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể cho trẻ súc miệng bằng các loại dung dịch có chứa hydrogen peroxide, xylocaine hoặc nước muối để có thể tiêu diệt hoàn toàn các loại vi khuẩn có hại trong khoang miệng, đẩy nhanh quá trình chữa lành nướu. 3.3. Phẫu thuật Nếu viêm lợi biến chứng thành viêm nha chu thì trẻ có thể sẽ cần can thiệp phẫu thuật để loại bỏ cao răng sâu bên trong túi nha chu. 3.4. Ghép nướu Nếu viêm là mô nướu của trẻ bị tổn thương nghiêm trọng mà không có cách nào điều trị dứt điểm, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp ghép nướu để cải thiện tình trạng viêm nhiễm cho trẻ. Đây là phương pháp lấy một mô nướu từ một phần khác còn khỏe mạnh để đắp vào phần mô đã bị viêm nhiễm nặng. Điều này sẽ giúp trẻ không còn ê buốt khi ăn uống cũng như ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như mô nướu bị phá hủy, phá hủy xương,… 4. Bảo vệ trẻ khỏi bệnh lý viêm lợi Để ngăn ngừa bệnh viêm lợi có thể xảy ra ở trẻ em, cha mẹ cần nắm rõ các phương pháp phòng ngừa cơ bản sau đây: – Hãy tập cho trẻ thói quen đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, đặc biệt là sau khi ăn sáng và trước khi đi ngủ. – Khi đánh răng, cần hướng dẫn cho trẻ cách chải răng đúng cách và không bỏ sót bất kỳ ngóc ngách nào trong khoang miệng. – Sử dụng các loại bàn chải trẻ em, phù hợp với độ lớn của hàm răng và có bộ lông mềm, thường xuyên thay bàn chải theo định kỳ 2-3 lần/tháng để đảm bảo vệ sinh – Sau khi ăn, cần phải lấy thức ăn thừa, vụn thực phẩm ra khỏi các kẽ răng một cách triệt để. – Trẻ nên sử dụng những loại kem đánh răng có chứa flour cũng như bao gồm các hoạt chất có lợi cho răng miệng. – Không nên cho trẻ ăn quá nhiều đồ ngọt, thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt có ga,.. và hạn chế cho trẻ ăn trước khi đi ngủ. – Cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ, ít nhất 2 lần/năm.
thucuc
920
Công dụng thuốc Simtanin Thuốc Simtanin được bào chế và đóng gói theo dạng viên nén bao phim với hàm lượng Simvastanin 20mg trong mỗi viên. Thuốc được dùng trong điều trị bệnh tăng Cholesterol và rối loạn Lipid trong máu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về các tác dụng phụ, lưu ý khi dùng thuốc Simtanin. 1. Thuốc Simtanin là gì? Simtanin là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trong điều trị những bệnh nhân có cholesterol cao, tăng cholesterol nguyên phát, tăng cholesterol máu đồng hợp tử mang tính gia đình. Quan trọng hơn, Simtanin là thuốc dùng trong điều trị bệnh mạch vành, thiếu máu tim khi có sự tăng cholesterol trong máu.Thuốc Simtanin có thành phần chính là Simvastasin 20mg trong mỗi viên nén.Một hộp thuốc Simtanin gồm 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Công dụng thuốc Simtanin Thuốc Simtanin với thành phần là Simvastanin có công dụng làm hạ Cholesterol trong máu. Simvastanin là một chất có tác dụng ức chế men khử HMG-Co. A. Khi men khử này được ức chế, sinh tổng hợp Cholesterol trong máu sẽ được giới hạn tốc độ, khiến nồng độ này không thể tăng lên.Thuốc Simtanin làm giảm nồng độ Cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) ngay cả lúc trị số này bình thường hay tăng cao. 3. Chỉ định dùng thuốc Simtanin Thuốc Simtanin được chỉ định trong những trường hợp bệnh lý sau đây. Bệnh nhân tăng Cholesterol máu nguyên phát do tăng LDL, thường xảy ra ở bệnh nhân động mạch vành và không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng chất béo.Làm giảm nồng độ cholesterol LDL ở những bệnh nhân tăng cholesterol kèm tăng trigleceride máu.Hỗ trợ điều trị, làm giảm các mảng xơ vữa động mạch. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Simtanin Một số trường hợp dưới đây chống chỉ định dùng thuốc Simtanin:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần Simvastanin của thuốc.Bệnh nhân bị gan tiến triển hay tăng men do enzym Transaminase không rõ nguyên nhân.Không dùng Simtanin ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. 5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Simtanin Cách dùng:Thuốc Simtanin dùng qua đường uống, bệnh nhân uống nguyên 1 viên Simtanin với ly nước sôi để nguội. Tuyệt đối không nhai, nghiền hay bẻ thuốc tránh làm giảm tác dụng của thuốc. Thuốc Simtanin được khuyến cáo uống vào buổi tối.Liều dùng thuốc Simtanin ở người lớn:Tăng cholesterol máu: Khởi đầu với liều từ 5-10mg/ngày, điều chỉnh liều lượng sau khoảng 4 tuần dùng thuốc, liều lúc này sẽ từ 2-40g/ngày. Bệnh mạch vành: Khởi đầu với liều 20mg/ngày, tối đa có thể 40mg/ngày. Điều chỉnh liều dùng thuốc Simtanin sau ít nhất 4 tuần. 6. Tác dụng phụ thuốc Simtanin Theo ghi nhận trên nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng phụ Simtanin có thể bao gồm như sau:Tác dụng phụ ở gan: Tăng nồng độ enzym Transaminase liên tục, có thể tăng lên gấp 3 lần.Tác dụng lên hệ tiêu hóa: Gặp triệu chứng buồn nôn, khó tiêu sau khi ăn.Tác dụng lên hệ thần kinh: Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, hiếm gặp gây mất trí nhớ hoặc liệt dây thần kinh ngoại biên. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Simtanin Khi dùng thuốc nếu gặp biểu hiện bất thường nào thì hãy ngưng sử dụng ngay lập tức, tuyệt đối không giảm liều. Báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế để được xử trí.Khi dùng thuốc Simtanin, nên kết hợp với một chế độ ăn ít chất béo để việc điều trị mang lại kết quả tốt.Bao phim nén của thuốc phải bảo quản kỹ, nếu bị rách, hở, không nên dùng viên thuốc đó vì sinh khả dụng của Simtanin đã bị giảm. Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Chưa có nghiên cứu chính xác về tác dụng của Simtanin trên phụ nữ cho con bú hoặc mang thai, vì thế không nên dùng thuốc cho đối tượng này.Simtanin là thuốc viên dùng trong điều trị tăng Cholesterol và rối loạn hàm lượng Lipid trong máu. Người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để có kết quả điều trị tốt và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
725
Những nguyên nhân rối loạn cương dương nam giới cần tránh Rối loạn cương dương là bệnh lý nam khoa gây ảnh hưởng trước tiên đến đời sống chăn gối của phái mạnh. Không những thế, sự kéo dài của bệnh còn khiến nam giới phải đối mặt với nhiều nguy cơ xấu cho sức khỏe. Bài viết dưới đây xin chia sẻ về nguyên nhân rối loạn cương dương để nam giới biết cách phòng ngừa hiệu quả bệnh lý này. 1. Rối loạn cương dương và những hệ lụy do bệnh gây ra 1.1. Như thế nào là rối loạn cương dương Rối loạn cương dương là hiện tượng dương vật của nam giới không có khả năng cương cứng hoặc chỉ cương trong thời gian rất ngắn nên không thể có một cuộc giao hợp trọn vẹn được và tình trạng này diễn ra liên tục trong vòng 3 tháng. Đây là bệnh lý trước đây phổ biến ở độ tuổi trung niên nhưng ngày nay, do thói quen sinh hoạt không lành mạnh nên nhiều nam giới trẻ tuổi cũng “được” bệnh ghé thăm. 1.2. Hệ lụy rối loạn cương dương gây ra cho nam giới Nam giới không tìm ra nguyên nhân rối loạn cương dương, khiến bệnh kéo dài mà không điều trị hiệu quả có thể sẽ phải đối mặt với nhiều hệ lụy như: - Tâm lý tự ti: rối loạn cương dương khiến nam giới thường xuyên ở trong trạng thái âu lo, mệt mỏi, thiếu tự tin. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến họ trở nên e dè, ngại tiếp xúc và giao tiếp với người khác, đặc biệt là bạn tình. - Hạnh phúc gia đình bị đe dọa: khi không khiến bạn tình thỏa mãn, phái mạnh sẽ cảm thấy xấu hổ và tự ti. Mặt khác, nhiều bạn đời của phái mạnh cũng vì điều này mà thất vọng, không thỏa mãn trong đời sống tình dục. Kết quả là hạnh phúc hôn nhân của họ dễ phải đối mặt với nguy cơ đổ vỡ. - Xuất huyết, liệt dương: rối loạn cương dương lâu ngày dễ làm cho mạch máu ở dương vật giãn nở từ đó gây xuất huyết và thậm chí là liệt dương. - Sức khỏe sinh sản gặp vấn đề: do không đủ thời gian cương cứng để thực hiện một “cuộc yêu” nên khi xuất tinh, cả số lượng và chất lượng tinh trùng đều giảm hoặc xuất tinh gặp khó khăn. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thụ tinh khiến cho nam giới khó có con và dễ bị vô sinh hiếm muộn. 2. Những nguyên nhân rối loạn cương dương thường gặp 2.1. Độ tuổi Tuổi tác càng tăng thì nguy cơ rối loạn cương dương ở nam giới càng cao. Tuy đây là nguyên nhân rối loạn cương dương phổ biến nhưng nó lại có thể điều trị được nên nó lại không phải là vấn đề quá đáng lo ngại với phái mạnh. 2.2. Bệnh lý chuyển hóa Nam giới mắc bệnh lý chuyển hóa sẽ có nguy cơ cao bị xơ vữa động mạch và rối loạn chức năng nội mô từ đó dễ bị rối loạn cương dương. Nguyên nhân của điều này thường do các yếu tố gây suy giảm lượng máu đi đến khắp cơ thể trong đó có dương vật, vì thế “cậu nhỏ” rất khó cương cứng. Ngoài ra, các yếu tố nội tiết như: suy sinh dục (giảm testosterone), tăng prolactin máu, cường và suy giáp,... cũng có thể gây ra bệnh. 2.3. Chất kích thích Hầu hết nam giới đều có thói quen sử dụng chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá,... Những chất này khiến cho khả năng tuần hoàn và độ nhạy cảm của dây thần kinh bị suy giảm trong khi nó rất quan trọng đối với việc tăng hormone liên quan đến rối loạn cương dương. Say do rượu bia dễ làm chậm hoặc làm gián đoạn tín hiệu giữa não với cơ thể từ đó sinh ra rối loạn cương dương. Mặt khác, tình trạng mất nước do bia rượu còn làm suy giảm tuần hoàn máu, khiến cho mạch máu bị co lại nên cũng ảnh hưởng đến khả năng cương cứng của dương vật. Ngoài ra, thuốc lá làm cản trở mạch máu ở dương vật nên cũng là nguyên nhân gây ra rối loạn cương dương. 2.4. Yếu tố tâm lý Căng thẳng, stress dễ xảy ra với nam giới ở độ tuổi dưới 30. Những yếu tố này có thể kích hoạt quá trình tăng sản xuất hay kích thích tố căng thẳng, khiến cho testosterone đi và giảm ham muốn tình dục. 2.5. Bệnh đái tháo đường Nam giới bị bệnh đái tháo đường rất dễ mắc rối loạn cương dương. Nguyên nhân của điều này là do lượng đường trong máu kém làm tổn thương dây thần kinh và mạch máu. So với nam giới không bị tiểu đường thì những người mắc bệnh lý này dễ gặp rối loạn cương dương hơn rất nhiều. 2.6. Bệnh lý tim mạch Những người bị bệnh tim mạch dễ có dấu hiệu rối loạn cương dương. Nguyên nhân của điều này có liên quan đến tình trạng rối loạn chức năng lớp nội mô mạch máu và cơ trơn. Chính tình trạng rối loạn chức năng nội mô đã khiến cho máu cung cấp cho tim không đủ đồng thời khiến cho lưu lượng máu đến dương vật bị giảm đi, làm trầm trọng hơn chứng xơ vữa động mạch. 2.7. Biến chứng sau phẫu thuật Rối loạn cương dương còn có thể xuất phát bởi biến chứng sau phẫu thuật bàng quang hoặc cắt tiền liệt tuyến ở nam giới. Nguyên nhân của tình trạng này là do phẫu thuật khiến cho chức năng của các dây thần kinh ở vùng chậu bị ảnh hưởng và phát sinh dấu hiệu rối loạn cương dương. 2.8. Một số nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân rối loạn cương dương phổ biến trên đây thì đấng mày râu còn có thể bị bệnh lý này do: - Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn gây ra bệnh tim, tiểu đường, tắc nghẽn động mạch. Khi có chế độ ăn uống lành mạnh thì tim có thể cải thiện lưu lượng máu để đi đến khắp cơ thể trong đó có dương vật. - Một số loại thuốc gây ra tác dụng phụ là rối loạn cương dương như: thuốc trầm cảm, thuốc chống rối loạn nhịp tim, thuốc trị Parkinson, thuốc lợi tiểu, thuốc nội tiết tố, thuốc trị ung thư tiền liệt tuyến,... Nhìn chung, rối loạn cương dương có nguy cơ cao hơn ở nam giới từ 40 tuổi, một số trường hợp có thể bắt đầu sớm hơn và nguyên nhân thường gặp nhất là do thói quen không lành mạnh. Biết được nguyên nhân rối loạn cương dương sẽ giúp nam giới tìm ra cách để tự bảo vệ mình trước bệnh lý này. Ngoài ra, trong điều trị hiệu quả rối loạn cương dương, việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh cũng rất quan trọng. Muốn làm được điều ấy, ngay khi nghi ngờ dấu hiệu bệnh, nam giới cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thực hiện những kiểm tra cần thiết.
medlatec
1,213
Những điều bạn cần biết về bệnh gai đen ở người béo phì Gai đen là một trong những căn bệnh về da liễu thường gặp phải ở những người thừa cân, béo phì. Một trong những biểu hiện của tình trạng này là tăng sắc tố da và sừng hóa ở những vị trí bị bệnh. Hãy cùng 1. Tìm hiểu về bệnh gai đen Bệnh gai đen là một trong những bệnh lý về da, thường gặp ở những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì. Tình trạng bệnh diễn biến từ màu nâu nhạt đến đen, xuất hiện ở vùng cổ, nách, háng hay dưới bầu ngực. Bằng mắt thường chúng ta có thể nhận thấy được sự thay đổi màu sắc ở vị trí mắc bệnh, lúc đầu là màu xám giống như bị dính bẩn, sau đó đổi thành màu đen và sờ thấy xuất hiện tình trạng sần sùi vì nổi u nhú và tăng sừng. Dấu hiệu nhận biết bệnh Vì đây là căn bệnh ngoài da nên có thể nhận thấy bằng mắt thường hoặc dùng tay sờ để cảm nhận. Dưới đây là những dấu hiệu bệnh gai đen ở người béo phì giúp bạn có thể nhận biết và kiểm tra xem mình có mắc phải bệnh lý này hay không: Nhận thấy tình trạng sẫm màu, da dày, khi sờ có cảm giác nhẹ và mịn như khi chạm vào nhung. Vùng da bị bệnh có thể phát ra mùi hôi và xuất hiện cảm giác ngứa ngáy. Quanh khu vực bị gai đen có kèm theo phần thịt dư. Nguyên nhân làm xuất hiện bệnh gai đen Những nguyên nhân làm xuất hiện bệnh gai đen bao gồm: Rối loạn nội tiết tố: Những đối tượng bị rối loạn nội tiết như u nang buồng trứng, khả năng hoạt động kém của tuyến giáp hoặc tuyến thượng thận gặp vấn đề. Thừa cân, béo phì: Cân nặng là một trong những nguyên nhân gây nên những bệnh lý nguy hiểm, trong đó có tình trạng gai đen. Khi không kiểm soát được cân nặng sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể và làn da. Kháng insulin: Đa số những trường hợp bị bệnh gai đen đều đề kháng với insulin, đây là một trong những chất làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Xuất phát từ bệnh ung thư: Có một số trường hợp gai đen xuất hiện là dấu hiệu để bạn nhận biết vấn đề sức khỏe, trong đó có khối u ung thư đang ở giai đoạn hình thành ở một cơ quan nội tạng nào đó như dạ dày, ruột hoặc gan. 2. Mức độ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh gai đen Theo các nhà nghiên cứu, bệnh này được xác định gồm 5 loại: Bệnh gai đen tuýp 1 Được cho là lành tính, được xác định do yếu tố di truyền gây nên. Tình trạng này xuất hiện khi có những thay đổi của nội tiết tố và sẽ kết thúc khi hết tuổi dậy thì. Bệnh gai đen tuýp 2 Đây cũng là loại lành tính nhưng bạn sẽ gặp phải một số yếu tố đi kèm như sự rối loạn về nội tiết tố. Với tuýp 2, những đối tượng có khả năng mắc phải đó là người kháng insulin, tiền sử đái tháo đường,… Bệnh gai đen tuýp 3 Loại này thường xuất hiện đối với những người thừa cân, béo phì. Việc mất kiểm soát về cân nặng của cơ thể sẽ gây ra những thay đổi về cơ thể, làn da và gây ra bệnh. Tình trạng gai đen sẽ xuất hiện ngày càng nhiều nếu cân nặng cơ thể bạn tăng lên. Do đó, để kiểm soát được loại bệnh này điều cần làm đầu tiên đó là giảm cân. Bệnh gai đen tuýp 4 Thường gặp ở những đối tượng sử dụng nhiều các loại thuốc cao liều có chứa các chất như axit nicotinic, corticoid,… Bệnh gai đen tuýp 5 Đây là loại nguy hiểm nhất, bởi những đối tượng mắc phải tình trạng gai đen tuýp 5 có khả năng đã có sự xuất hiện của khối u ác tính nào đó trong cơ thể. Vì thế, bạn cần phải hết sức cẩn thận và đề phòng khi mắc phải căn bệnh này. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ có thể xác định được người bệnh đang ở loại nào nhờ vào kết quả xét nghiệm lâm sàng. Với những mức độ khác nhau thì sẽ để lại những hậu quả riêng, đối với tuýp 1 có thể tự khỏi nhưng với những loại còn lại thì có thể gây ra những nguy hiểm tiềm ẩn như: Gây tổn thương vùng da bị bệnh, làm thay đổi sắc tố và có khả năng sẽ lan rộng ra những vùng lân cận. Vùng da nhanh chóng bị dày sừng. Có thể gây tổn thương da nghiêm trọng, làm xuất hiện tình trạng sừng ở mắt, môi, mặt. Làm tăng nguy cơ mắc thêm một số bệnh như thận, tuyến giáp, gan, trực tràng,… 3. Điều trị bệnh gai đen ở người béo phì, thừa cân Việc điều bị bệnh gai đen thường được dựa trên những nguyên nhân gây nên. Đối với những đối tượng thừa cân, béo phì mắc phải bệnh này thì được điều trị bằng cách: Bạn cần áp dụng ngay những phương pháp giảm cân phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân để khắc phục bệnh gai đen. Cần xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với quá trình vận động thể dục, thể thao sẽ khiến cân nặng giảm đi đáng kể. Khi thực hiện giảm cân thành công, bệnh gai đen sẽ có khuynh hướng suy giảm hoặc hết tùy vào từng trường hợp. Thực hiện thoa kem theo toa, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để làm sáng và mềm vùng da bị ảnh hưởng. Sử dụng loại xà phòng có tính chất kháng khuẩn tốt, chà nhẹ nhàng để tránh gây cọ xát đến vùng da bị tổn thương, khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nếu tình trạng bệnh trở nên trầm trọng và không thể khắc phục bằng phương pháp giảm cân, bởi cần sự nỗ lực và kiên trì trong khoảng thời gian nhất định thì có thể thực hiện phẫu thuật nội soi để thu nhỏ dạ dày. Đây là phương pháp giảm cân gián tiếp có sử dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ.
medlatec
1,086
Giải đáp: Chi phí phẫu thuật hẹp bao quy đầu bao tiền? Chi phí phẫu thuật hẹp bao quy đầu bao tiền là thắc mắc của nhiều cánh mày râu và các bậc phụ huynh khi có con em mình bị các bệnh về bao quy đầu. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn nắm được quy trình thực hiện, các phương pháp cũng như chi phí cắt bao quy đầu. 1. Thế nào là cắt bao quy đầu? Cắt bao quy đầu là phương pháp tiểu phẫu đơn giản để nhằm cắt bỏ bao quy đầu (lớp da bao phủ đầu dương vật). Thủ tục này thường được thực hiện ở nam giới trong mọi độ tuổi khi gặp các các vấn đề ở bao quy đầu như: – Nam giới bị hẹp, dài, nghẹt bao quy đầu. – Nam giới bị sưng, viêm, nhiễm trùng bao quy đầu. Chi phí phẫu thuật hẹp bao quy đầu bao tiền là thắc mắc của nhiều cánh mày râu và các bậc phụ huynh khi có con em mình bị các bệnh về bao quy đầu 2. Kỹ thuật cắt bao quy đầu được thực hiện khi nào? 2.1 Cắt bao quy đầu ở trẻ nhỏ Trẻ nhỏ nếu bao bao quy đầu không thể tự tụt xuống, dương vật có dấu hiệu viêm nhiễm do hẹp bao quy đầu, nước tiểu không thoát ra ngoài gây lắng cặn… thì lúc này trẻ cần được đi thăm khám và can thiệp phẫu thuật để tác động. – Cắt bao quy đầu ở trẻ nhỏ chỉ được thực hiện khi trẻ hoàn toàn khỏe mạnh và có sức khỏe tốt. Tiểu phẫu cắt bao quy đầu được thực hiện nhằm giúp bao quy đầu tự tụt xuống một cách tự nhiên để giúp có thể vệ sinh dễ dàng và phòng tránh các bệnh viêm nhiễm bao quy đầu. – Chi phí cắt hẹp bao quy đầu ở trẻ hết bao tiền cần phải xem xét đến tình trạng, mức độ của trẻ cũng như phương pháp, kỹ thuật áp dụng. 2.2 Kỹ thuật cắt bao quy đầu ở nam giới trưởng thành Nam giới trưởng thành được chỉ định cắt bao quy đầu trong những trường hợp dưới đây: – Nam giới bị dài bao quy đầu: Biểu hiện của tình trạng là da bao quy đầu dài hơn so với người bình thường. Lớp da này sẽ bao trùm quá nhiều lên dương vật và khiến cho nam giới gặp khó khăn để kéo lớp da quy đầu xuống. Có những trường hợp quy đầu không thể lộ ra bên ngoài lúc cương cứng hoặc quy đầu vẫn lộ ra ngoài lúc cương cứng nhưng mồm bao quy đầu lại dính với lỗ niệu đạo, gây đau đớn cho người bệnh. – Nam giới bị hẹp bao quy đầu: Đây là tình trạng mà lớp bao da quy đầu bó chặt vào quy đầu, chỉ để hở một chút. Lúc này, người bệnh cần phải tác động cắt bao quy đầu thì mới tụt lớp da xuống được. – Nam giới bị nghẹt bao quy đầu: Đây là tình trạng mà da bao quy đầu dính chặt vào đầu dương vật hoặc mồm bao quy đầu quá hẹp khiến quy đầu không lộn được ra bên ngoài, người bệnh thường khó khăn trong vấn đề vệ sinh dương vật từ đó gây ra các bệnh viêm nhiễm bao quy đầu. Tình trạng hẹp bao quy đầu ở nam giới cần thực hiện phẫu thuật để giải quyết triệt để 3. Chi phí phẫu thuật hẹp bao quy đầu bao tiền? Dưới đây là một số yếu tố gây ảnh hưởng đến chi phí cắt hẹp bao quy đầu mà người bệnh cần lưu ý: 3.1 Chi phí cắt hẹp bao quy đầu dựa trên tình trạng bệnh nhân Phẫu thuật bao quy đầu bao nhiêu tiền cần dựa vào tình trạng của mỗi người. Trước khi tiến hành thủ thuật, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quan về dương vật của người bệnh. Thông thường, với những trường hợp người bệnh chỉ bị hẹp hoặc bao quy đầu dài thì mức chi phí tiểu phẫu cắt bao quy đầu sẽ thấp hơn so với những người bệnh bị thêm các triệu chứng viêm nhiễm khác. 3.2 Chi phí cắt hẹp bao quy đầu thuộc vào phương pháp thực hiện Hiện nay có 3 phương pháp cắt hẹp bao quy đầu phổ biến nhất đó là: cắt bao quy đầu thủ công; Cắt bao quy đầu bằng phương pháp Laser; Cắt bao quy đầu thẩm mỹ. – Trong đó, phương pháp cắt bao quy đầu thủ công thường ít tốn kém nhất nhưng nhược điểm là khiến người bệnh dễ bị đau, gây chảy máu và dễ bị nhiễm trùng và để lại sẹo nếu không được chăm sóc đúng cách sau khi cắt. –  Phương pháp cắt bao quy đầu bằng laser thường ít đau, ít chảy máu nhưng tốn nhiều chi phí hơn phương pháp cắt thủ công. Tuy nhiên, đây là phương pháp vẫn được nhiều người lựa hơn khi áp dụng cắt hẹp bao quy đầu. – Phương pháp cắt bao quy đầu thẩm mỹ được đánh giá là giải pháp hiện đại, tiến bộ vì nó được thực hiện khá nhanh, vết cắt nhanh lành, không để lại sẹo, không chảy máu, đảm bảo tính thẩm mỹ. Mặc dù so với hai phương pháp trên thì mức chi phí cao hơn nhưng đây là phương pháp được các chuyên gia và bác sĩ khuyến khích thực hiện bởi tính hiệu quả và an toàn. Với những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ ở trên, chắc hẳn đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về thủ thuật cắt bao quy đầu cũng như chi phí khi thực hiện dịch vụ này. Chúc các bạn có những lựa chọn phù hợp an toàn và hiệu quả.
thucuc
999
Khô dịch khớp nên xử lý như thế nào? Nhắc đến khô dịch khớp, chúng ta thường nghĩ tới những cơn đau hay cứng khớp kéo dài. Không chỉ vậy, nếu không được tầm soát và điều trị sớm, căn bệnh này có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. 1. Khô khớp và những ảnh hưởng của bệnh Khô khớp là một bệnh lý điển hình của khớp, thường gặp ở những người sau tuổi 40. 1.1. Giải thích tình trạng khớp khô Để cơ thể dễ dàng chuyển động, trong các khớp luôn có sụn bảo vệ cùng lớp dịch nhầy bôi trơn cùng chống sốc. Tuy nhiên khi lượng dịch này tiết ra ít đi hoặc biết mất, việc vận động của con người trở nên khó khăn hơn, không còn nhịp nhàng và linh hoạt như trước. Khi co, duỗi, vươn tay, bước đi… khớp phát ra những tiếng lạo xạo, lục cục cùng cơn đau nhức khó chịu. Đây chính là vấn đề khô khớp. Tình trạng xương khớp này không hề hiếm gặp. Nó phổ biến ở người cao tuổi, dân văn phòng, người lao động nặng, người thừa cân, béo phì, có lối sống không lành mạnh hoặc có tiền sử bị chấn thương khớp. Khô khớp là một bệnh lý điển hình của khớp, thường gặp ở những người sau tuổi 40 1.2. Khô dịch khớp có nguy hiểm không? Trước hết, dịch khớp khô ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, đời sống, sinh hoạt của người bệnh. Mọi hoạt động đều bị hạn chế. Bệnh nếu không chữa kịp thời có thể dẫn tới những hệ quả nguy hiểm như: – Biến dạng khớp, teo cơ: Teo các cơ quanh khớp, chân tay cong vẹo, người bệnh bước đi khập khiễng, cầm nắm khó khăn – Liệt khớp: Là biến chứng nghiêm trọng nhất. Dịch khớp không đủ khiến khớp khô cứng, cuối cùng sẽ liệt suốt đời – Tổn thương dây thần kinh tọa dẫn tới đau thắt lưng lâu năm, toàn thân nhức mỏi 2. Cơ chế và dấu hiệu của bệnh khô khớp Dù đã biết khả năng đe dọa của khô khớp, nhưng làm thế nào chúng ta nhận biết được căn bệnh này? 2.1. Khô dịch khớp do đâu mà ra? Tác nhân gây khô dịch trong khớp vô cùng đa dạng ở mọi lứa tuổi, đối tượng. Tuổi càng cao, khả năng sinh dịch khớp của con người càng giảm. Từ tuổi trung niên về sau, khớp xương giảm dần lớp sụn bảo vệ gây nên sự cọ xát trực tiếp và khô khớp. Tuổi càng cao, khả năng sinh dịch khớp của con người càng giảm Dân văn phòng thường xuyên ngồi làm việc liên tục 8-10h mỗi ngày, nhân viên nữ mang giày cao gót đứng trong thời gian dài, người thường xuyên mang vác nặng,… là những đối tượng dễ bị thoái hóa xương khớp nhanh hơn bình thường. Việc ăn uống không đủ chất, nhiều thực phẩm xấu, hay sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích là nguyên nhân khiến xương lỏng lẻo, khô cứng. Ngoài ra, thói lười vận động cũng là nguyên nhân làm xương khớp yếu hơn, dễ tổn thương. Những người từng bị chấn thương như trật khớp, gãy xương… hay mắc các bệnh lý như gout, hoại tử xương, dị tật bẩm sinh sẽ có tỷ lệ khớp khô, biến dạng khá cao. Dân văn phòng thường xuyên ngồi làm việc liên tục 8-10h mỗi ngày dễ bị thoái hóa xương khớp Ngoài những nguyên do trên, thừa cân, béo bì hay tác dụng phụ của thuốc cũng sẽ khiến khớp đối mặt với nguy cơ khô cứng. 2.2. Biểu hiện của khớp bị khô dịch Nếu bạn có những dấu hiệu sau, hãy đi khám bởi nguy cơ khô dịch khớp là khá lớn: – Đau khớp thường xuyên – Cảm nhận khớp ấm nóng hơn so với bình thường – Cơ thể nhức mỏi, râm ran – Vận động khó khăn – Tiếng lục cục, lạo xạo phát ra khi di chuyển, cử động Đau khớp thường xuyên là biểu hiện điển hình của khô khớp 3. Người bị khô dịch khớp cần điều trị thế nào? 3.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh – Chụp X – quang: Dùng tia X tái tạo hình ảnh khớp nhằm kiểm tra mức độ xói mòn, lão hóa của khớp, đo lường khoảng cách các khớp. Tuy nhiên kỹ thuật này chỉ đem lại kết quả tổng quát. – Chụp cộng hưởng từ MRI: Giúp bác sĩ quan sát mức độ viêm khớp và lượng dịch khớp hiện có. – Xét nghiệm: Xét nghiệm máu, nước tiểu giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn, hỗ trợ trong quá trình điều trị Sau khi có kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Các phương pháp thường dùng có thể là tiêm dịch khớp, dùng thuốc giảm đau, thuốc phục hồi khớp, vật lý trị liệu được kết hợp hoàn hảo với nhau. Kèm theo đó, bệnh nhân cần chú ý dinh dưỡng, có kế hoạch vận động và thay đổi thói quen sinh hoạt theo hướng dẫn của bác sĩ. Bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng các kỹ thuật sau nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh 3.2. Lưu ý trong chữa trị khô khớp Nhằm đảm bảo quá trình chữa bệnh được thành công và an toàn, bệnh nhân khô khớp cần chú ý một số vấn đề quan trọng. Nếu chỉ muốn bớt cơn đau mà sử dụng quá liều thuốc chống viêm, giảm đau, bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng tiêu hóa, dạ dày, gan, thận, tim mạch, tăng nguy cơ loãng xương… Dù bệnh đã có tiến triển và được xuất viện, người bệnh vẫn nên chú ý tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cần tái khám định kỳ để được kiểm tra và hỗ trợ kịp thời.
thucuc
1,018
Chuyên gia bật mí giải pháp “căn cơ” giúp tầm soát sớm bệnh lý di truyền đơn gen Bệnh đơn gen được biết đến là nhóm bệnh lý nguy hiểm, với khoảng hơn 4.000 bệnh lý đã được phát hiện.BS Hoàng Thị Kim Phượng - Phó Giám đốc Trung tâm Di truyền lâm sàng, Phó trưởng bộ môn Di truyền, Đại học Y Hà Nội đã diễn ra thành công, tốt đẹp. “Điểm mặt” những bệnh lý đơn gen phổ biến Di truyền đơn gen (di truyền Mendel) là rối loạn do một gen đột biến duy nhất xác định, gồm 4 loại, tuân thủ theo các quy luật di truyền sau: 1/ Quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường; 2/ Quy luật di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính; 3/ Quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường; 4/ Quy luật di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể giới tính. Hiện nay, các bệnh lý do di truyền đơn gen chiếm đến 80% các bệnh hiếm liên quan đến các đặc điểm lâm sàng và cơ chế bệnh sinh đã được mô tả. Tỷ lệ các bệnh đơn gen khác nhau ở mỗi chủng tộc, vùng địa lý. Trong khuôn khổ bài báo cáo, TS. BS Hoàng Thị Kim Phượng chỉ ra những bệnh lặn đơn gen phổ biến và tỷ lệ mắc tại Việt Nam, lần lượt như sau: TS Phượng nhấn mạnh, tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là bệnh lý có tỷ lệ mắc cao nhất. Cụ thể, tại Việt Nam có khoảng trên 13 triệu người mang gen bệnh và hơn 20.000 người bệnh mức độ nặng cần phải điều trị cả đời. Việt Nam nằm trong “vùng tối” bệnh lặn đơn gen Trong khuôn khổ bài báo cáo, chuyên gia đưa ra bàn luận nhiều ca bệnh thực tế để có thể phân tích kỹ lưỡng, chi tiết và cập nhật hướng xử trí phù hợp nhất. Đa phần các bệnh lý đơn gen có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của trẻ nếu không can thiệp kịp thời, nhưng rất ít bố mẹ quan tâm và có đầy đủ thông tin. Thực tế cho thấy, rất nhiều cặp vợ chồng luôn tự tin rằng "ba đời nhà tôi đều khỏe mạnh, không ai mắc bệnh lặn đơn gen nào cả, thì con cái đương nhiên sinh ra khỏe mạnh", nhưng sau đó phát hoảng và vô cùng bất ngờ khi nhận kết quả cả hai đều là người lành mang cùng gen bệnh, và con sinh ra có nguy cơ cao mắc bệnh lặn đơn gen. "Các cặp vợ chồng không biết là gen bệnh lặn cứ âm thầm đi theo gia phả cả một dòng họ, và chẳng may gặp phải chồng hoặc vợ cũng mang cùng gen lặn đó thì con cái sinh ra có 25% nguy cơ mắc bệnh, tức là bệnh sẽ không còn lặn như thế hệ bố mẹ mà sẽ biểu hiện ra ngoài và gây ảnh hưởng trực tiếp cho cuộc sống của trẻ, thậm chí có nhiều bệnh gây tử vong", TS Phượng phân tích. Song song đó, các nghiên cứu khoa học và thống kê cho thấy 80% số trẻ em bị rối loạn di truyền được sinh ra bởi cha mẹ hoàn toàn khỏe mạnh, không có tiền sử bệnh. Điều này có nghĩa là dù cha mẹ khỏe mạnh vẫn có thể mang gen đột biến trong cơ thể ở trạng thái lặn và khi kết hôn, sẽ có 25% nguy cơ sinh con mắc bệnh lặn đơn gen. Trong trường hợp nghiêm trọng nhất, trẻ có thể sẽ tử vong ngay trong thai kỳ, sức khỏe của người mẹ cũng bị ảnh hưởng theo. Đáng sợ hơn, tỷ lệ 25% mắc bệnh sẽ lặp đi lặp lại với các cặp vợ chồng cùng mang một gen bệnh lặn. Xét nghiệm sớm là giải pháp “vàng” giúp tầm soát sớm bệnh lý đơn gen Hầu hết các bệnh do rối loạn di truyền đều rất nguy hiểm và không phải bệnh nào cũng có thể trị khỏi hoàn toàn. Nhưng nếu được tầm soát sớm, các cặp vợ chồng biết trước nguy cơ mắc bệnh của con cái thì y học hiện đại hoàn toàn có đủ giải pháp để can thiệp, xử lý kịp thời. Chuyên gia khuyến cáo các nhóm đối tượng nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc bệnh lý đơn gen bao gồm: Người có triệu chứng định hướng bệnh gen lặn cụ thể; Gia đình bên vợ và/hoặc chồng có người mắc bệnh; Gia đình bên vợ và/hoặc chồng có người mang gen; Các cặp đôi đã sinh con có các triệu chứng định hướng bệnh gen lặn; Các cặp đôi chuẩn bị kết hôn/chuẩn bị sinh con; Các cặp đôi kết hôn cận huyết; Phụ nữ có thai (xét nghiệm trước càng sớm càng tốt, trước 16 tuần).
medlatec
807