text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Biến chứng của viêm đường mật
Viêm đường mật là tình trạng nhiễm khuẩn đường mật, nguyên nhân thường gặp nhất là do sỏi đường mật, một số ít có thể gây ra do bệnh lý u và chít hẹp đường mật. Vậy viêm đường mật biến chứng là gì nếu không kịp thời điều trị?
1. Dấu hiệu viêm đường mật
Viêm đường mật là bệnh lý có thể xảy ra ở đường dẫn mật trong gan (viêm đường mật trong gan) hay ngoài gan hoặc viêm tại túi mật. Khi mắc bệnh viêm đường mật (viêm ống dẫn mật), bệnh nhân thường xuất hiện các cơn sốt bất chợt, nhiệt độ có thể dao động lên đến 39 - 40 độ C, kèm theo rét run, vã mồ hôi, đau ở hạ sườn phải một cách dữ dội, đau có thể lan lên ngực và vai phải. Đôi khi bệnh nhân còn đau cả ở vùng thượng vị, nôn/buồn nôn, vàng da/vàng niêm mạc, nước tiểu màu vàng, cả người mệt mỏi, khó tiêu, đôi khi còn bị ngứa toàn thân, ấn đau tại điểm túi mật...
2. Viêm đường mật biến chứng gì?
Viêm đường mật không điều trị hoặc điều trị muộn có thể dẫn đến viêm đường mật biến chứng với những hậu quả nặng nề như:Cấp tính: vỡ túi mật, hoại tử túi mật, thấm mật vào phúc mạc, chảy máu tại đường mật, sốc mật, nhiễm trùng máu;Mạn tính: áp - xe đường mật, viêm gan mật, ung thư đường mật, viêm thận, suy thận.Viêm đường mật cấp xảy ra khi đường mật bị chít hẹp do nhiều nguyên nhân khác nhau: sỏi ống mật chủ hoặc do sự hiện diện của các khối u dẫn đến ứ mật và nhiễm trùng đường mật. Tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn đường mật sẽ làm tăng áp lực bên trong hệ thống đường mật, đẩy các vi sinh vật hoặc các nội độc tố từ dịch mật vào vòng tuần hoàn chung, từ đó gây ra phản ứng viêm toàn thân.Viêm đường mật biến chứng có nguy cơ tử vong cao nếu bệnh nhân không được điều trị bằng kháng sinh và can thiệp giảm áp lực đường mật ngay lập tức bằng các kỹ thuật thích hợp. Vì vậy, người bệnh cần được chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm đường mật cấp một cách chính xác và nhanh chóng.Nếu nghi ngờ bị viêm đường mật, bệnh nhân cần đến khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt, tùy mức độ và nguyên nhân viêm, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị bằng nội khoa (kháng sinh phổ rộng để kiểm soát các loại vi khuẩn đường ruột và ngấm tốt vào đường mật, sử dụng thuốc tan sỏi, thuốc điều trị triệu chứng...) hay điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật.
Viêm đường mật biến chứng có nguy cơ tử vong cao
3. Chẩn đoán sớm giúp điều trị kịp thời, hạn chế biến chứng
Tam chứng Charcot gồm: đau bụng, sốt, vàng da được sử dụng để chẩn đoán bệnh viêm đường mật cấp, đây là triệu chứng có độ đặc hiệu rất cao tuy nhiên độ nhạy thấp (26,4%) dẫn đến nhiều hạn chế trong việc chẩn đoán bệnh. Trong các tiêu chí chẩn đoán bệnh, độ nhạy quan trọng hơn độ so với độ đặc hiệu vì bệnh viêm đường mật cấp tính có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được chẩn đoán nhanh chóng và tiến hành điều trị kịp thời.Các yếu tố góp phần hỗ trợ chẩn đoán viêm đường mật gồm: đau bụng (hạ sườn phải hoặc thượng vị) và tiền sử mắc các bệnh đường mật như sỏi mật, từng thực hiện thủ thuật đường mật trước đó hoặc thực hiện đặt stent đường mật.Dấu hiệu viêm hệ thống: sốt (38°C trở lên hoặc tăng nhẹ nhiệt độ cơ thể), phản ứng viêm tăng (bạch cầu tăng, protein phản ứng C cao), có thể thực hiện xét nghiệm máu bổ sung, tuy nhiên có khả năng không chẩn đoán được các trường hợp nhẹ.Ứ mật: chỉ xảy ra ở 60 - 70% bệnh nhân, chẩn đoán có thể được thực hiện cả trong trường hợp bệnh nhân không bị vàng da dựa vào kết quả xét nghiệm máu có tăng phosphatase kiềm (ALP), gamma‐glutamyltransferase (GGT) và transaminase alanine aminotransferase (ALT).Mặc dù lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh có nhiều tiến bộ nhưng vẫn không thể chẩn đoán trực tiếp viêm đường mật chỉ dựa trên hình ảnh mà chỉ có thể xác định được hẹp/tắc nghẽn đường mật gây ra viêm đường mật cấp, hoặc gián tiếp hỗ trợ chẩn đoán. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh bao gồm: siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ. Trong trường hợp này chụp X quang đơn thuần không phù hợp để chẩn đoán viêm đường mật. Nội soi mật ngược dòng được thực hiện cho mục đích điều trị (dẫn lưu) nhưng không phù hợp cho mục đích chẩn đoán.
4. Phân loại mức độ viêm đường mật
Phân loại mức độ viêm đường mật giúp tiên lượng và xác định chiến lược điều trị:
4.1. Viêm đường mật độ III (viêm nặng)
Khi xảy ra rối loạn chức năng của ít nhất 1 trong các cơ quan sau:Rối loạn chức năng tim mạch, hạ huyết áp: điều trị bằng Dopamine 5 μg/kg/phút hoặc Norepinephrine;Rối loạn thần kinh, rối loạn ý thức;Rối loạn hô hấp: Pa. O2/Fi. O2 <300;Rối loạn chức năng của thận: xuất hiện thiểu niệu, chỉ số creatinin huyết thanh > 2.0 mg/dl;Rối loạn chức năng của gan: PT INR > 1.5;Rối loạn huyết học: tiểu cầu < 100.000/mm3.
Chẩn đoán sớm giúp điều trị kịp thời, hạn chế viêm đường mật biến chứng
4.2. Viêm đường mật độ II (viêm vừa)
Khi bệnh nhân có 2 trong số các tiêu chuẩn sau đây:Số lượng WBC bất thường > 12.000/mm3 hoặc <4.000/mm3;Sốt cao ( thân nhiệt ≥ 39°C);Tuổi của bệnh nhân ≥ 75 tuổi;Bilirubin máu tăng cao: Bilirubin toàn phần ≥ 5 mg/dl;Giảm Albumin máu.
4.3. Viêm đường mật độ I (viêm nhẹ)
Viêm đường mật độ I được xác định khi không có các tiêu chí của bệnh viêm đường mật cấp độ III và độ II.Việc chẩn đoán sớm, dẫn lưu đường mật kịp thời và/hoặc điều trị căn nguyên gây bệnh với các loại kháng sinh phù hợp là phương pháp điều trị cơ bản cho tình trạng viêm đường mật không chỉ ở độ III và độ II mà còn cả độ I.Viêm đường mật là tình trạng nhiễm khuẩn đường mật, nguyên nhân thường gặp nhất là do sỏi đường mật, một số ít có thể gây ra do bệnh lý u và chít hẹp đường mật. Vì thế khi có dấu hiệu của bệnh, bạn cần đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng nguy hiểm xảy ra.
|
vinmec
| 1,172
|
Trẻ 7 tuổi chán ăn, mệt mỏi, cha mẹ cho con đi khám bất ngờ phát hiện bệnh của “nụ hôn”
Chán ăn, cảm giác ăn không ngon, đầy bụng, chướng bụng… có thể là dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa, nhưng với triệu chứng này trẻ 7 tuổi đi khám lại bất ngờ phát hiện nguyên nhân do bệnh của “nụ hôn” gây nên. H. N, 7 tuổi, ở Hà Nội đến khám do mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng.
Đưa con đi khám, bố mẹ cho biết, khoảng 2 tuần nay trẻ chán ăn, cảm giác ăn không ngon, đầy bụng, chướng bụng, đại tiện 2-3 ngày một lần, thỉnh thoảng có sốt nhẹ (gia đình không đo nhiệt độ), ngạt mũi, có đờm.
Khi khám trẻ, Th
S. BS Ngô Thị Cam - Chuyên khoa Nhi của bệnh viện có chẩn đoán sơ bộ viêm gan cấp theo dõi do virus với các dấu hiệu bất thường gồm sốt cao 37.6 độ, mệt mỏi, gan lách to và tăng men gan (chỉ số này làm tại nhà trước 1 ngày vào viện).
Để tìm nguyên nhân gây bất thường đó, bác sĩ chỉ định trẻ làm các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân do viêm gan A, B, C, E, EBV, CMV, giun và siêu âm ổ bụng.
Kết quả đáng lưu ý nhất là xét nghiệm men gan tăng bất thường, số lượng hồng cầu, bạch cầu tăng thể hiện có sự viêm, chỉ số EBV PCR tăng đột biến. Siêu âm hình ảnh lách to (kích thước 123,5mm) và theo dõi ít dịch tiểu khung (1,83x6,9mm). Vì vậy, bác sĩ chẩn đoán xác định viêm gan cấp do virus EBV - virus lây truyền từ người sang người qua đường nước bọt, hay còn được gọi với cái tên khác là bệnh của nụ hôn, ngoài ra, virus EBV cũng có thể lây qua chất bài tiết của đường sinh dục.
Sau đó, trẻ được bác sĩ chuyên khoa kê đơn điều trị ngoại trú và chấm hết các triệu chứng khó chịu trên trong 1 tuần điều trị.
Viêm gan cấp tính do nguyên nhân nào gây nên?
Bệnh viêm gan do nhiều nguyên nhân gây nên như do virus, vi khuẩn, độc chất, thuốc, tự miễn, bệnh chuyển hóa… Trong đó, nhóm nguyên nhân gây viêm gan virus cấp, gồm:
Nhóm nguyên nhân thuộc nhóm Alphabet: A, B, C, D, G.
Nhóm nguyên nhân viêm gan virus cấp không thuộc nhóm Alphabet: CMV, EBV, Dengue, Herpes virus, Adenovirus, Influenzae virus, Enterovirrus…
Viêm gan virus cấp do EBV: Hầu hết viêm gan virus do EBV thường không có triệu chứng, một số kết hợp với hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Thời gian ủ bệnh: 1-2 tháng. Triệu chứng: kéo dài 1-4 tuần. Người mắc viêm gan virus cấp do EBV thường xuất hiện những dấu hiệu như sốt nhẹ, sưng hạch cổ, viêm hạ họng thanh quản, gan, lách to, đau cơ (ít).
Người mắc viêm gan virus do EBV tuy ít gây tử vong, nhưng người dân nên cảnh giác với các biến chứng ở thần kinh trung ương, vỡ lách, tắc nghẽn đường hô hấp trên, suy gan cấp nặng…
Viêm gan cấp được chẩn đoán thế nào?
Hầu hết các trường hợp viêm gan cấp tính sẽ tự khỏi, tuy nhiên, cũng có trường hợp viêm gan cấp tính nếu không được chẩn đoán và can thiệp kịp thời có thể tiến triển thành suy gan cấp tính, viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan... Vì vậy, việc phát hiện và điều trị kịp thời viêm gan cấp có ý nghĩa rất quan trọng.
Theo Hiệp hội gan mật Bắc Mỹ 2014, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan cấp gồm:
Lâm sàng: biểu hiện bệnh cấp tính (trong vòng 3 tháng): Sốt, mệt mỏi, chán ăn; Triệu chứng tiêu hóa (đầy bụng, khó tiêu, chướng hơi, đau tức, cảm giác nặng ở vùng gan); Nước tiểu sẫm màu; Da củng mạc vàng; Xuất huyết; Gan to.
Cận lâm sàng: ALT, AST tăng cao ít nhất 3 lần giá trị bình thường, có thể kèm theo tăng Bilirubin, rối loạn đông máu, chức năng gan…
Tiêu chuẩn mô bệnh học.
Hiện chưa có vaccin phòng lây nhiễm EBV, việc phòng bệnh chủ yếu là tránh tiếp xúc với nước bọt hoặc dịch sinh dục của người bị nhiễm EBV.
Th
S. BS Ngô Thị Cam lưu ý, các dấu hiệu của bệnh viêm gan cấp tính dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác cũng có dấu hiệu sốt nhẹ, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa... Vì vậy, khi thấy con xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên, cha mẹ
trong huyết tương.
|
medlatec
| 776
|
Bệnh da rắn là như thế nào, khắc phục ra sao?
Da khô thành từng khoang, bong tróc, ngứa ngáy,... là dấu hiệu thường gặp ở người bệnh da rắn. Tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi cơ thể bị thiếu nước, thời tiết hanh khô. Người bị bệnh da rắn sẽ thiếu tự tin trong ăn mặc, chưa kể đến việc gãi ngứa khi da khô ráp dễ để lại sẹo mất thẩm mỹ. Vậy có cách nào khắc phục bệnh da rắn hay không, bài viết sau đây sẽ cùng bạn đi tìm lời giải đáp cho thắc mắc này.
1. Da rắn là bệnh gì?
Da rắn là tình trạng rối loạn tế bào da làm đứt gãy liên kết keratin, chủ yếu gặp vào thời tiết hanh khô khiến cho da bị nứt nẻ, da bong tróc, tế bào da chết tích tụ thành các mảng ô vuông, vết nứt chạy dọc theo ống chân tay màu nâu sạm, khiến cho da giống với da rắn.
Thông thường, các vết da rắn hay xuất hiện ở chân, tay, lưng, mông,... và sẽ dễ nứt nẻ gây ngứa, đau rát,... khi trời lạnh hoặc không khí hanh khô. Các yếu tố tác động gây nên sự hình thành da rắn gồm:- Di truyền:
Khoảng 95% nguyên nhân khiến bạn bị da rắn liên quan đến các yếu tố di truyền vì làn da cũng thừa hưởng di truyền về đặc điểm và tính chất của thế hệ trước. - Thời tiết: độ ẩm thấp, khô hanh,... sẽ làm đứt gãy các liên kết keratin, khiến da bị mất nước nên nứt nẻ, bong vảy, ngứa rát,... - Chế độ ăn uống: thường xuyên ăn thiếu chất xơ, uống ít nước, cơ thể bị thiếu khoáng chất và vitamin,... có thể làm cho độ ẩm tự nhiên của da mất đi và da bị dạng da rắn. - Thói quen vệ sinh da: thường xuyên không cấp ẩm cho da, da hay phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên thành da rắn.
2. Cách khắc phục bệnh da rắn như thế nào?
Để cải thiện và khắc phục bệnh da rắn có thể áp dụng một số cách như:2.1. Bôi kem dưỡng ẩm đều đặnĐây là cách không chỉ giúp ngăn ngừa tình trạng da bị mất nước mà còn tăng tốc độ phục hồi tổn thương trên da. Tuy nhiên, trước khi bôi kem dưỡng ẩm cần tìm hiểu để lựa chọn đúng sản phẩm phù hợp với loại da để tránh bị kích ứng và đạt được hiệu quả tốt nhất.2.2. Tẩy da chết
Tế bào chết tích tụ ngày càng nhiều cũng là lý do khiến cho bệnh da rắn tái diễn thường xuyên trở nên nghiêm trọng. Vì thế, đối với bệnh lý này, việc tẩy tế bào chết sẽ giúp phần da khô ráp được loại bỏ, nhờ đó mà da trở nên mịn màng hơn. Không những thế, tẩy da chết còn là cách để da được thư giãn sâu hơn và tăng hiệu quả của các khâu dưỡng da, nhờ đó sẽ đạt được mục đích tối ưu trong việc khắc phục bệnh da rắn. Tẩy da chết có thể áp dụng với bất kỳ vùng da nào của cơ thể. Cách tẩy da chết đơn giản nhất là dùng bàn chải mềm hoặc xơ mướp nhúng vào trong hỗn hợp baking soda hoặc chanh muối sau đó chà xát lên vùng da rắn 5 -10 rồi dùng nước lạnh rửa sạch. Nên tẩy da chết 2 lần/tuần để tránh tình trạng tích tụ tế bào da chết làm cho các dưỡng chất chăm sóc da không ngấm sâu vào trong da được.2.3. Bổ sung khoáng chất, vitamin và nước
Như đã nói ở trên, thiếu các yếu tố khoáng chất, vitamin và nước là một trong các nguyên nhân khiến bệnh da rắn dễ tái diễn. Vì thế, cách khắc phục tình trạng này không thể thiếu việc bổ sung các yếu tố cần thiết cho da.
Hàng ngày, người bị da rắn nên tăng cường bổ sung nước, cải thiện chế độ dinh dưỡng, nhất là tăng cường các thực phẩm giàu vitamin C, D, E,... có trong cam, cà chua, bưởi, bắp cải, đu đủ,... để vừa cấp ẩm cho da vừa giúp da tăng sức đề kháng để ngăn ngừa bệnh da rắn. Uống tối thiểu 1.5 - 2 lít nước mỗi ngày cũng là điều mà người bị da rắn cần ghi nhớ để giảm thiểu tình trạng da bị khô nứt.2.4. Áp dụng một số biện pháp bảo vệ da
Hầu hết các trường hợp bị da rắn đều có đặc điểm da nhạy cảm và dễ bị kích ứng. Vì thế việc hạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại là cần thiết. Nếu phải tiếp xúc với hóa chất thì tốt nhất nên dùng dụng cụ bảo hộ để da được bảo vệ tối ưu. Bên cạnh đó, khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thì người bị da rắn cần có sự chuẩn bị vật dụng bảo vệ da như: áo chống nắng, mũ rộng vành, kem chống nắng, kính râm,... Vào mùa lạnh, cơ thể của người bị bệnh da rắn cần được giữ ấm và giữ cho gió không tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị nứt nẻ, khô rát. Ngâm mình trong nước ấm khi bị khô da như da rắn là cách nhiều người vẫn làm nhưng đây không phải là biện pháp hiệu quả mà thậm chí còn dễ khiến da bị mất nước, mất độ ẩm tự nhiên. Đặc biệt, da rắn càng ngâm lâu trong nước nóng càng dễ bị khô nứt nghiêm trọng. Đối với làn da rắn, khi tắm cần dùng nước mát và sữa tắm dành cho da khô để vệ sinh da nhẹ nhàng, chỉ khi thật cần thiết mới dùng đến nước ấm. Cần lưu ý tránh dùng tay cào gãi mạnh ở vùng da rắn vì điều này càng dễ làm da bị tổn thương. Ngay sau khi tắm xong, da cần được thấm khô bằng khăn bông mềm và được bôi kem dưỡng ẩm ngay lập tức. Hiện tại chưa có biện pháp nào có thể điều trị dứt điểm bệnh da rắn vì hầu hết các trường hợp mắc bệnh là do yếu tố di truyền, ít trường hợp xuất phát từ tác động bên ngoài. Bản chất bệnh da rắn không nguy hiểm nhưng các dấu hiệu khô nứt, ngứa ngáy da, đau rát,... sẽ gây nên nhiều khó chịu cho người bệnh. Các phương pháp trên đây nếu được duy trì đúng cách sẽ giúp kiểm soát tương đối tốt các dấu hiệu này. Mong rằng nội dung chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc hiểu được nguyên nhân hình thành da rắn và cách chăm sóc, bảo vệ da để kiểm soát tốt các dấu hiệu của bệnh da rắn, nhờ đó tránh được sự khó chịu và những hệ lụy tiêu cực về thẩm mỹ do bệnh lý này gây ra.
|
medlatec
| 1,186
|
Đừng chủ quan với hiện tượng nổi chấm đỏ ở bao quy đầu
Bao quy đầu bị dài, viêm, hay nổi chấm đỏ,… đều là những bệnh lý không nên chủ quan ở nam giới. Trong đó, nổi chấm đỏ ở bao quy đầu có thể để lại nhiều hậu quả cho cánh mày râu nếu không can thiệp điều trị sớm.
1. Tại sao nam giới lại bị nổi chấm đỏ ở bao quy đầu?
Theo y học phần da thừa mỏng bao quanh một phần hay toàn bộ dương vật được gọi là bao quy đầu. Bao quy đầu được tạo nên từ da, mạch máu, thần kinh. Nổi chấm nhỏ ở bao quy đầu khiến cho cậu nhỏ bị mẩn đỏ, đau, phồng rộp, ngứa rát. Tình trạng này rất có thể xảy ra là do các nguyên nhân sau:
Nam giới bị dài, hẹp hoặc nghẹt bao quy đầu
Tình trạng dài, hẹp hay nghẹt bao quy đầu xảy ra khá nhiều ở nam giới. Nếu không nhờ y khoa can thiệp kịp thời thì việc vệ sinh cậu nhỏ là vô cùng khó khăn. Tiết dịch nam sẽ bị bít lại tạo môi trường ẩm ướt dễ sinh ra các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Nếu các quý ông vệ sinh không đúng cách khiến cho dương vật bị nổi mụn, bị mẩn ngứa, rộp ở bao quy đầu thì đó cũng là triệu chứng điển hình của tình trạng viêm nhiễm nam khoa.
Nổi chấm đỏ bao quy đầu do sùi mào gà
Bệnh nhân bị sùi thường hay xuất hiện nốt chấm đỏ ở bao quy đầu. Đầu tiên khi mới xuất hiện thì những nốt đỏ thưa thớt, sau đó thì sẽ dày đặc xếp chồng lên như như chiếc mào gà. Giai đoạn đầu khó phát hiện vì không có triệu chứng rõ ràng như đau, ngứa, nốt có đường kính nhỏ,… Thường sau khi nốt có đường kính to hơn hoặc mọc lên nhiều mới phát hiện ra.
Nổi chấm đỏ do nấm
Không chỉ ở nữ mà ở nam giới cũng có thể nhiễm nấm đặc biệt là nấm Candida. Do vệ sinh chưa đúng hoặc quan hệ tình dục không lành mạnh, khiến cho bao quy đầu nam giới dễ bị nổi mụn.
2. Nổi nốt đỏ ở bao quy đầu để lại những hậu quả gì cho nam giới?
Đối với nam giới, dương vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thể hiện bản lĩnh đàn ông với bạn đời cũng như duy trì sức khỏe sinh sản. Những nốt mụn nổi quanh bao quy đầu không chỉ tạo ra cảm giác khó chịu mà còn ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày cho cánh mày râu.
Với nam giới có thói quen mặc quần áo bó sát, những nốt mẩn đỏ sẽ vỡ ra gây lở loét, ẩm ướt ở dương vật, là điều kiện thuận lợi để nấm phát triển gây viêm. Lúc này, ngoài đau đớn.
Nổi mụn ở bao quy đầu ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của các đấng mày râu, nếu không điều trị sớm có thể gây rối loạn cương dương, yếu sinh lý hay thậm chí là gây vô sinh.
3. Phương pháp điều trị nổi mụn ở bao quy đầu
Nam giới chỉ nên điều trị nổi chấm đỏ ở bao quy đầu tại nhà trong trường hợp mụn xuất hiện thưa thớt tại dương vật, theo dõi một hai ngày sau là biến mất.
Nhưng một trong những nguyên tắc cần phải tuân thủ nghiêm ngặt đó chính là nói không với quan hệ tình dục khi phát hiện ra những dấu hiệu bất thường trên dương vật. Tránh quan hệ tình dục khi phát hiện những nốt mẩn đỏ trên dương vật. Việc quan hệ tình dục khi dương vật có những dấu hiệu bất thường, đặc biệt là mọc mụn sẽ khiến những nốt mụn bị vỡ ra gây lở loét, khiến những vết thương lan ra làm cho vi khuẩn có môi trường cư trú, như vậy không chỉ gây đau rát cho bản thân mình mà còn là nguồn gây bệnh cho bạn tình.
Trong những ngày này nên vệ sinh dương vật bằng nước ấm. Nước ấm sẽ có vai trò làm sạch cũng như giảm đau trên vùng da bị tổn thương. Sau khi vệ sinh cậu nhỏ nên sử dụng khăn bông mềm lau sạch cho dương vật khô, thoáng.
Nếu có thói quen mặc quần áo bó sát thì nên thay đổi ngay. Bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng nam giới nên lựa chọn trang phục hàng ngày rộng rãi, thỏa mái, tránh ôm sát cơ thể gây tổn thương cho dương vật.
Khác với phụ nữ, nam giới thường hay xấu hổ khi đi khám nam khoa, chính vì vậy khi dương vật có những biểu hiện bất thường thì các đấng mày râu hay bỏ qua hoặc chữa qua quýt. Điều này khiến tình trạng bệnh trở nên xấu hơn. Vì thế, nam giới không nên chủ quan hay xấu hổ mà cần đi khám nam khoa ngay khi phát hiện ra biểu hiện bất thường.
Nổi mụn ở bao quy đầu - khi nào thì nên gặp bác sĩ?
Nếu gặp phải những trường hợp sau thì nam giới cần đi khám ngay:
Đi tiểu gặp khó khăn, gây đau buốt.
Dương vật sưng tấy, xuất hiện nhiều nốt đỏ.
Thân dương vật bị loét ra, xuất hiện máu và có khi lẫn cả mủ.
4. Phòng ngừa nổi mụn bao quy đầu bằng cách nào?
Vệ sinh cậu nhỏ hàng ngày bằng nước ấm, rửa đúng chiều bằng cách kéo bao quy đầu xuống và nhẹ nhàng vệ sinh thật kỹ không để lại cặn bẩn tích tụ bên trong đầu dương vật.
Dung dịch vệ sinh, quần lót, khăn tắm,... cần phải bỏ đi ngay trong trường hợp đang dùng mà gây kích ứng cho cậu nhỏ.
Xây dựng, cải thiện lại tình hình ăn uống, cân bằng giữa công việc để tránh mệt mỏi, dành thời gian để nghỉ ngơi, mỗi ngày có thể bỏ ra 30 phút để tập luyện thể dục thể thao.
Thường xuyên thay quần lót, ngày có thể thay 2 đến 3 lần, cứ 3 tháng nên thay toàn bộ quần lót 1 lần. Quần lót thì nên chọn loại chất lượng tốt vải cotton, tuyệt đối không nên ham rẻ mà mua phải quần chất lượng kém, chỉ nên mặc quần phù hợp với dương vật không nên mặc ôm sát khiến cho cậu nhỏ bị tổn thương và chật chội.
Khách hàng có thể gọi đến số
|
medlatec
| 1,100
|
Cùng chuyên gia phòng bệnh nhiễm trùng đường trên
Nhiễm trùng đường hô hấp trên là gì?
Hệ hô hấp của con người gồm hệ hô hấp trên (gồm tai, mũi, hầu, họng) và hệ hô hấp dưới (gồm phế quản, tiểu phế quản, phổi).
Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có thể xuất hiện ở cả trên và dưới, tuy nhiên thường gặp ở nhiễm trùng đường hô hấp trên nhiều hơn và nếu không được xử trí tốt chúng sẽ lan xuống hệ hô hấp dưới và gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên gồm các bệnh về mũi, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp trên
Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra, trong đó virus chiếm đến gần 90%. Ngoài ra, các yếu tố như: môi trường ô nhiễm, thay đổi thất thường của thời tiết, người có sức đề kháng kém như người già và trẻ nhỏ, trẻ sinh non, suy dinh dưỡng cũng yếu tốt thuận lợi làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
Biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ
Trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên thường có các biểu hiện như sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, biếng ăn hoặc nôn. Trẻ bị nặng thường thở nhanh, cánh mũi phập phồng, lồng ngực bị rút lõm trong khi thở vào, thở rí, rất có thể khi này bệnh đã lan xuống và gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới nên cần đưa bé đến viện ngay để được thăm khám và xử trí kịp thời.
Cách xử trí “sai lầm” mẹ thường áp dụng
Trên thực tế, khi trẻ có biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, ho, đau họng… nhiều bậc phụ huynh thường có thói quen mua thuốc ngoài các hiệu thuốc để điều trị bệnh khi trẻ chưa được thăm khám hay tư vấn từ bác sĩ. Thậm chí, nhiều cha mẹ không phân biệt được giữa thuốc kháng sinh và các thuốc giảm triệu chứng như hạ sốt, giảm đau đã tùy tiện sử dụng. Việc làm này khiến cha mẹ đã “vô tình” lạm dụng kháng sinh, tăng nguy cơ kháng kháng sinh ở trẻ.
Theo thống kê tại Việt Nam, trùng bình mỗi năm trẻ có thể phải gặp từ 5 đến 7 lần nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trong đó có khoảng 90% trẻ nhiễm trùng hô hấp nhập viện trong tình trạng bị kháng với một hay một vài loại kháng sinh khác nhau.
Cách phòng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên từ chuyên gia
Thay vì dùng kháng sinh ngay, các mẹ nên sử dụng các biện pháp vệ sinh mũi họng bằng nước muối loãng. Cao răng, chân răng là nơi sinh sống của rất nhiều loại vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp. Trẻ nên được phụ huynh dạy cách chăm sóc răng miệng tại nhà, lấy cao răng định kỳ để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp từ các bệnh răng lợi gây ra.
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, vi chất cho trẻ thông qua chế độ ăn khoa học. Đồng thời, cha mẹ nên cho trẻ vận động thường xuyên để nâng cao sức khỏe. Bé nên được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để nhận kháng thể từ cơ thể mẹ. Ngoài ra, con cần được tiêm phòng vắc-xin đầy đủ.
|
thucuc
| 588
|
Hở van tim: Triệu chứng, nguyên nhân, cách điều trị
Hở van tim là bệnh lý tim mạch phổ biến và nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng thậm chí gây tử vong.
1. Bệnh hở van tim là gì?
Hệ thống van tim gồm van 2 lá, van 3 lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi, có công dụng đưa máu đi theo một chiều. Cụ thể máu sẽ từ tĩnh mạch chạy về tim rồi đi ra động mạch và không có chiều ngược lại.
Bệnh van tim là bệnh lý xảy ra khi van tim gặp vấn đề về mặt chức năng, không đáp ứng được chức năng đóng – mở linh hoạt. Có hai dạng tình trạng bất thường ở van tim là hở van tim và hẹp van tim.
Tình trạng van tim bị hở xảy ra các van tim đóng lại không kín, làm cho dòng máu trào ngược trở lại buồng tim khi tim co bóp. Vì vậy mà tim phải làm việc nhiều hơn để bù cho lượng máu bị thiếu do trào ngược. Bệnh có 4 loại cơ bản:
– Hở van hai lá: là tình trạng máu trào ngược từ tâm thất trái về tâm nhĩ phải
– Hở van ba lá: là tình trạng máu trào ngược từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải
– Hở van động mạch chủ: là tình trạng máu trào ngược từ động mạch chủ về tâm thất trái
– Hở van động mạch phổi: tình trạng máu trào ngược từ động mạch phổi về tâm thất phải
Mỗi dạng van tim hở sẽ kèm theo 4 mức độ: hở van 1/4, hở van 2/4, hở van 3/4 và mức độ hở 4/4.
Hình ảnh so sánh giữa tim khỏe mạnh và tim bị hở van
2. Nguyên nhân và triệu chứng của van tim hở là gì?
2.1. Nguyên nhân gây ra tình trạng hở van tim
Có 2 nhóm nguyên nhân là nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân liên quan đến bệnh lý.
– Nguyên nhân bẩm sinh: thường xảy ra do bất thường cấu trúc vận động mạch chủ, van hai lá.
– Nguyên nhân bệnh lý:
+ Bệnh lý van tim do hậu thấp: xảy ra sau khi bị thấp khớp, đây là dạng van tim hở chiếm tỷ lệ cao ở Việt Nam và các quốc gia khác.
+ Bệnh lý van tim do thoái hóa: nguyên nhân do quá trình thoái hóa khiến van dày vôi hóa và không thể đóng kín.
+ Nhồi máu cơ tim: Van tim hở do nhồi máu cơ tim, cơ tim giãn nở, phình động mạch chủ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
+ Sa van, đứt dây chằng: Một số trường hợp hở van hai lá xảy ra do bị sa van hoặc đứt dây chằng van hai lá.
2.2. Dấu hiệu của hở van tim
Giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh sẽ khó phát hiện ra các triệu chứng và chỉ khi đi thăm khám sức khỏe mới phát hiện ra. Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết của bệnh van tim bị hở ở giai đoạn nặng.
– Khó thở: đây là triệu chứng phổ biến, cảm nhận rõ rệt nhất là khi người bệnh nằm xuống.
– Mệt mỏi: do tim không đưa đủ máu đi nuôi cơ thể nên người có van tim hở thường mệt mỏi thậm chí là ngất xỉu.
– Tim đập nhanh: đây cũng là triệu chứng của tình trạng tim bị hở van.
– Ngoài ra người bệnh sẽ có một số triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt, sưng chân và mắt cá chân, ho vào ban đêm, …
Tim bị hở van có nhiều triệu chứng nhưng rất dễ nhầm lẫn với tình trạng mệt mỏi thông thường
3. Van tim hở có nguy hiểm tới người bệnh không?
Van tim hở và các bệnh lý tim mạch đều gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và nguy hiểm hơn là đe dọa tính mạng người bệnh. Van tim bị hở không được điều trị làm ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của tim cũng như làm suy giảm chức năng của các cơ quan khác, gây các biến chứng như:
– Suy tim: khi bệnh nhân có van tim bất thường thì tim phải hoạt động nhiều hơn để bù đắp lượng máu bị thiếu dẫn đến tình trạng buồng tim bị giãn và sau đó là suy tim.
– Rối loạn nhịp tim: đây là tình trạng nhịp tim đập bất thường, quá nhanh hoặc quá chậm. Điều nguy hiểm là rối loạn nhịp tim chính là nguyên nhân của 80% trường hợp đột tử.
– Viêm nội mạc nhiễm trùng: biến chứng này thường gặp ở những người bị hở van động mạch chủ, do máu phụt ngược từ động mạch chủ về thất trái, làm tổn thương lớp nội mạc tim. Đây lại là nơi vi khuẩn dễ bám dính, gây nên tình trạng áp xe hoặc nhiễm trùng.
– Đột quỵ: bệnh nhân có van tim bị hở sẽ có thể gặp phải một số biến chứng như suy tim, giãn buồng tim, rối loạn nhịp tim. Đây là nguyên nhân tạo nên các cục máu đông đi đến não, gây ra tình trạng tai biến mạch máu não.
4. Phương pháp chẩn đoán bệnh lý van tim hở
4.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh
Để chẩn đoán chính xác tình trạng hở của van tim, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và cận lâm sàng. Khám lâm sàng sẽ bao gồm các bước hỏi về các triệu chứng của bệnh lý gồm khó thở, tức ngực; tiền sử bệnh lý gợi ý nguyên nhân như bẩm sinh, nhồi máu cơ tim,…; khám tim bằng ống nghe.
Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số phương pháp cận lâm sàng để đưa ra kết luận chính xác, cụ thể:
– Điện tâm đồ: phương pháp giúp tìm ra các dấu hiệu như dày nhĩ trái, dày thất trái, rung nhĩ …
– Chụp X-quang ngực: để thấy hình ảnh bóng tim to, phù kẽ, phù phế nang.
– Siêu âm Doppler tim: mục đích xác định và đánh giá mức độ hở của van tim, ảnh hưởng của tình trạng hở van tới chức năng của tim.
Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng được thực hiện như: chụp cộng hưởng từ, chụp CT scanner, xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu.
Khám hở van tim sẽ gồm khám lâm sàng và khám cận lâm sàng
4.2. Cách điều trị bệnh lý van tim hở
Bệnh van tim hở là bệnh lý tim mạch gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới bệnh nhân nếu như không có biện pháp điều trị kịp thời.
Nếu ở giai đoạn nhẹ thường sẽ không cần điều trị, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân thay đổi chế độ ăn uống tốt cho tim mạch, điều chỉnh lối sống và cách sinh hoạt để cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.
Nếu tình trạng hở của van tim nghiêm trọng đi kèm các triệu chứng có nguy cơ dẫn đến suy tim, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật để ngăn chặn diễn biến xấu của bệnh.
Mỗi tình trạng bệnh lý sẽ có hướng điều trị khác nhau, để tối ưu được kết quả và chi phí điều trị, người bệnh nên thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc đi khám khi cơ thể có triệu chứng bất thường. Bệnh nhân nên đến khoa Nội tim mạch ở các bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh hở van tim.
|
thucuc
| 1,313
|
Đột quỵ cấp tính làm giảm đáng kể tuổi thọ
Tỷ lệ đột quỵ cấp tính đang ngày càng gia tăng ở mức báo động, là nguyên nhân gây tử vong hay thương tật ở rất nhiều người trên thế giới. Đây cũng là nguyên nhân gây giảm tuổi thọ cho người cao tuổi.
1. Đột quỵ cấp tính là gì?
Đột quỵ là những thiếu sót thần kinh xảy ra một cách đột ngột do nguyên nhân mạch máu não, bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 24 giờ đầu hoặc tồn tại sau 24 giờ. Đột quỵ não được chia thành 2 loại chính đó là nhồi máu não và xuất huyết não.Nhồi máu não hay đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Gây ra bởi tắc tình trạng nghẽn động mạch, chiếm khoảng 85% trường hợp đột quỵ. Tuy nhiên, bệnh này có thể phòng tránh hiệu quả nếu thực hiện tốt các biện pháp dự phòng. Nguyên nhân gây ra nhồi máu não là do cục máu động hoặc mảng xơ vữa tại mạch máu não gây ra. Những nguyên nhân này do các yếu tố như mắc bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu, hút thuốc, tiểu đường, bệnh tim mạch...Đột quỵ do xuất huyết não: Loại đột quỵ này gây ra do vỡ mạch máu não, tác nhân trước đó có thể là do phình mạch, hệ thống mạch máu não bị dị dạng. Đột quỵ do xuất huyết chỉ chiếm khoảng 15% số ca đột quỵ. Nguyên nhân hay gặp nhất của tình trạng này là do tăng huyết áp.Ngoài ra, còn một tình trạng nữa gọi là thiếu máu não thoáng qua (TIA) chỉ gây ra các triệu chứng của đột quỵ nhẹ và thường kéo dài khoảng vài phút. Đôi khi người bệnh không phát hiện ra và nó có thể dự báo đột quỵ cấp tính nặng trong tương lai.
2. Đột quỵ cấp tính làm giảm tuổi thọ
Để đánh giá về việc mắc bệnh đột quỵ não cấp tính gây ra giảm tuổi thọ, các nhà nghiên cứu đã đánh giá và tìm hiểu nhiều năm để so sánh tuổi thọ của những người bình thường với người đột quỵ cấp tính. Qua những nghiên cứu thì có một số nhận xét về nguy cơ giảm tuổi thọ và đột quỵ cấp như sau:Các nghiên cứu nhận thấy rằng có khoảng gần 2/3 số bệnh nhân đột quỵ cấp tính không sống nhiều hơn 10 năm và họ lúc nào cũng đối mặt với nguy cơ tái phát cao;Họ còn nhận thấy rằng đột quỵ làm giảm tuổi thọ trung bình của một bệnh nhân là khoảng 5 năm rưỡi so với dân số chung. Có thể tương đương với việc đột quỵ cấp tính làm giảm 1/3 tuổi thọ của chính bệnh nhân đó;Bệnh nhân bị chảy máu não có nguy cơ tử vong và giảm tuổi thọ cao hơn so với những bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ;Đột quỵ cấp tính chủ yếu có liên quan đến các yếu tố nguy cơ như cholesterol và huyết áp cao, bệnh tiểu đường, hút thuốc, bệnh tim mạch;Những người sau khi đột quỵ có nguy cơ đối mặt cao với tình trạng thương tật, chất lượng cuộc sống giảm sút.Từ những nghiên cứu đó nhận thấy rằng việc chăm sóc phòng ngừa nguy cơ đột quỵ và giúp bệnh nhân đã bị đột quỵ cấp tính được tiếp cận với các yếu tố chăm sóc, điều trị để gia tăng tuổi thọ, giảm nguy cơ tàn tật cho bệnh nhân.
3. Các biện pháp phòng ngừa đột quỵ cấp tính
Những nghiên cứu trên rất quan trọng để bệnh nhân hiểu được tiên lượng sau khi mắc bệnh và cố gắng thực hiện các biện pháp chăm sóc, phòng ngừa. Một số biện pháp để phòng ngừa bệnh bao gồm:Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ bệnh như tiểu đường, huyết áp, mỡ máu cao... bạn cần dùng thuốc kết hợp các chế độ phù hợp để có thể kiểm soát tốt bệnh. Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ chính là biện pháp phòng bệnh hiệu quả;Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn uống khoa học có thể giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ cũng như ngăn ngừa bệnh tái phát. Chính vì thế mà bạn cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh với các loại thực phẩm có lợi và hạn chế hay tránh những món ăn có thể khiến cho tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng. Các loại thực phẩm nên ăn để giúp phòng tránh đột quỵ như thực phẩm giàu Omega-3 (cá hồi, cá ngừ, cá thu); hạt như óc chó, hạnh nhân...; đậu lăng, rau có màu sẫm, măng tây, bông cải xanh, các loại hạt, củ cải... giàu folate; thực phẩm giúp làm giảm Cholesterol xấu như yến mạch, đậu nành, hạnh nhân; các thực phẩm giàu magie; uống nhiều nước lọc, ít nhất từ 1,5 lít nước mỗi ngày;Thay đổi lối sống: Giảm bớt căng thẳng mệt mỏi, cố gắng sắp xếp công việc phù hợp. Nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý, tránh thức đêm, ngủ đủ giấc...;Bảo vệ cơ thể tránh mắc bệnh: Cần giữ ấm cơ thể nhất là trong thời điểm giao mùa;Tập thể dục: Nên tập thể dục ít nhất 5 ngày/tuần với thời gian 30 phút mỗi ngày. Điều này không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn làm giảm huyết áp và phòng ngừa đột quỵ. Lưu ý, nên lựa chọn các bài tập phù hợp và tăng dần theo thời gian, không nên tập nặng ngay từ đầu. Bạn có thể lựa chọn các bài tập như đi bộ, chạy bộ, đạp xe hoặc tập dưỡng sinh, yoga;Hạn chế tình trạng tắm đêm vì đây cũng là một yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ đột quỵ;Đối với những người cao tuổi có nguy cơ cao nên tầm soát định kỳ bệnh lý về tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ gây bệnh khác từ 6 tháng đến 1 năm mỗi lần;Tìm hiểu các dấu hiệu của bệnh để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời, thời gian điều trị càng sớm thì hiệu quả càng cao. Ngoài ra, cần điều trị phục hồi chức năng tích cực ở giai đoạn phục hồi, từ đó giúp tăng chất lượng cuộc sống và khả năng tự phục vụ.Đột quỵ não cấp tính là nguyên nhân gây ra tử vong và giảm tuổi thọ, đặc biệt ở người cao tuổi. Cho nên, thực hành các biện pháp điều trị sớm và phòng bệnh là điều rất cần thiết.net
|
vinmec
| 1,123
|
Rối loạn tiêu hóa là gì? Điều trị và phòng tránh
Rối loạn tiêu hóa là hội chứng phổ biến, gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt của người bệnh. Dưới đây là cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả tình trạng này.
1. Hội chứng rối loạn tiêu hóa
Tiêu hóa là sự biến đổi thức ăn thành những chất có thể hấp thu và huyết tương qua thành ống tiêu hóa. Bất kỳ nguyên nhân nào làm cản trở, gián đoạn, thay đổi quá trình này được gọi là hội chứng rối loạn tiêu hóa.
Hội chứng rối loạn ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, khiến người bệnh mệt mỏi, giảm hiệu quả lao động. Tình trạng này kéo dài có thể làm suy yếu hệ tiêu hóa, làm người bệnh suy nhược, gây ra các bệnh lý như viêm loét dạ dày – đại tràng,…
Rối loạn tiêu hóa là tình trạng phổ biến ở mọi lứa tuổi
2. Nguyên nhân gây ra rối loạn tiêu hóa
Hội chứng rối loạn bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những căn nguyên phổ biến nhất:
2.1. Viêm đại tràng
Đây là nguyên nhân thường gặp nhất của rối loạn tiêu hóa. Đại tràng bị viêm do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc sẽ dẫn đến hội chứng ruột kích thích. Từ đó gây tiêu chảy khi các cơ vòng đại tràng tăng co thắt, ngược lại gây táo bón khi cơ vòng giảm co thắt.
Viêm đại tràng là một trong những nguyên nhân gây hội chứng rối loạn
2.2. Vấn đề bất thường tại dạ dày
Quá trình tiêu hóa thức ăn giảm hiệu quả do tác động của các vấn đề tại dạ dày. Trong đó các bệnh lý phổ biến nhất là viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng,…
2.3. Chế độ ăn uống
Thực phẩm đưa vào cơ thể có tác động trực tiếp đến sức khỏe tiêu hóa của mỗi người. Nếu chúng ta sử dụng những thức ăn, đồ uống không đảm bảo vệ sinh hoặc có chứa những chất có tác động không tốt đến quá trình tiêu hóa đều có thể dẫn đến tình trạng bất thường.
Các loại thực phẩm có thể ảnh hưởng xấu hệ tiêu hóa bao gồm: thực phẩm nhiều dầu mỡ, không rõ nguồn gốc, chua cay, dễ lên men, nước ngọt có gas,…
Thêm vào đó, việc ăn uống không điều độ, ăn không đúng bữa, ăn quá nhanh… cũng là lý do gây ra hội chứng này.
2.4. Hệ vi sinh vật đường ruột bị mất cân bằng
Đường ruột có chứa các loại vi khuẩn giúp lên men, điều hòa quá trình tiêu hóa. Việc chuyển hóa thức ăn sẽ bị rối loạn khi hệ vi sinh vật này bị mất cân bằng.
Lạm dụng thuốc kháng sinh là nguyên nhân thường gặp của sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Tình trạng này dễ gặp nhất ở đối tượng trẻ nhỏ.
2.5. Rối loạn tiêu hóa vì đồ uống có cồn
Đồ uống có cồn như rượu, bia… ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa thức ăn. Chúng làm mất cân bằng pH dạ dày, rửa trôi dịch vị và men tiêu hóa.
2.6. Thường xuyên căng thẳng
Tình trạng căng thẳng kéo dài sẽ tác động xấu đến nhu động ruột, gây hội chứng rối loạn.
3. Biểu hiện rối loạn tiêu hóa
Triệu chứng của rối loạn tiêu hóa rất đa dạng. Các dấu hiệu có thể xảy ra ở một bộ phận nhất định tại ống tiêu hóa. Mặc khác chúng cũng có thể đồng thời ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác nhau.
Dưới đây là các triệu chứng điển hình của hội chứng rối loạn này:
3.1. Đau bụng
Hầu hết người bệnh đều có biểu hiện đau bụng. Cơn đau có thể xảy ra ở nhiều vị trí tại ổ bụng như vùng thượng vị, ngang rốn, vùng bụng dưới bên trái,…
Triệu chứng đau ban đầu thường âm ỉ, sau đó tăng mức độ và lan rộng. Cơn đau đặc biệt nặng hơn khi ăn đồ chua, cay nóng, khi bị ngộ độc thực phẩm,…
3.2. Buồn nôn và nôn
Người bệnh buồn nôn và nôn mửa do đường tiêu hóa bị kích thích.
3.3. Chướng bụng do rối loạn tiêu hóa
Hoạt động chuyển hóa bị cản trở khiến thức ăn ứ đọng tại ống tiêu hóa. Điều này dẫn đến cảm giác đầy hơi, chướng bụng khó chịu (nhất là sau bữa ăn); ợ hơi, ợ nóng và trung tiện liên tục.
3.4. Đại tiện bất thường
Chức năng đào thải của hệ tiêu hóa gặp bất thường sẽ gây ra đại tiện nhiều lần trong ngày, táo bón, tiêu chảy,… Người bệnh mệt mỏi, suy nhược nếu tình trạng này kéo dài, nhất là tiêu chảy.
3.5. Chán ăn
Người bệnh không có cảm giác thèm ăn, không muốn ăn uống gì do tình trạng đầy bụng, đắng miệng.
Chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tiêu hóa
4. Điều trị rối loạn tiêu hóa
4.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh
Người bệnh nên ăn chín uống sôi, lựa chọn những thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa. Đồng thời nên tránh đồ ăn quá chua, cay nóng, hạn chế đồ giàu đạm, nhiều mỡ.
Người tiêu chảy mãn tính không nên ăn nhiều thực phẩm giàu xơ. Ngoài ra người bệnh có thể bổ sung men tiêu hóa và các loại thức uống hỗ trợ tiêu hóa.
4.2. Sử dụng thuốc
Các trường hợp viêm nhiễm ống tiêu hóa có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý chỉ sử dụng thuốc theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
4.3. Điều trị tại bệnh viện
Trường hợp rối loạn nặng với các biểu hiện: sốt cao, mất nước, mất máu,… cần được đưa ngay đến bệnh viện để kiểm tra và điều trị kịp thời.
5. Cách phòng tránh rối loạn tiêu hóa
Xây dựng lối sống khoa học và lành mạnh là cách tốt nhất để phòng tránh hội chứng rối loạn. Đồng thời đây cũng là cách hiệu quả để ngăn ngừa các bệnh lý khác liên quan đến tiêu hóa.
Nội soi dạ dày – đại tràng là phương pháp hiệu quả nhất chẩn đoán và điều trị bệnh lý tiêu hóa
5.1. Thiết lập thói quen ăn uống điều độ
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng hằng ngày đầy đủ dưỡng chất và đảm bảo vệ sinh.
– Ăn uống điều độ, đúng bữa, không ăn quá nhanh hoặc quá no.
– Uống đủ nước, chú trọng bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất.
– Tránh các thực phẩm không rõ nguồn gốc, thức ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm sống/ tái (như gỏi, tiết canh,…).
– Tránh sử dụng rượu bia, đồ uống có gas, thuốc lá.
5.2. Xây dựng lối sống khoa học
– Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, hạn chế thức khuya.
– Tăng cường vận động, tập thể dục – thể thao để nâng cao sức đề kháng, tăng sức khỏe cơ thể nói chung và sức khỏe tiêu hóa nói riêng.
– Thói quen đi vệ sinh khoa học, mỗi ngày một lần vào cùng thời điểm.
– Thăm khám tiêu hóa, thực hiện nội soi dạ dày – đại tràng định kỳ hoặc ngay khi có dấu hiệu bất thường để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý (nếu có).
Tất cả mọi độ tuổi, giới tính đều có thể gặp nguy cơ rối loạn tiêu hóa. Tình trạng kéo dài có thể gây ra các hệ lụy nguy hiểm. Hãy chủ động xây dựng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học để phòng tránh hội chứng này.
|
thucuc
| 1,334
|
Giảm Nguy Cơ Suy Tim Với "Thần Dược"
Uống đủ nước để giảm nồng độ natri và nguy cơ suy tim. Phối hợp uống đủ nước với các giải pháp khác là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe tim mạch.
1. Thế nào là suy tim
1.1 Triệu chứng và biểu hiện của suy tim
Suy tim là một vấn đề tim mạch đáng lo ngại, khiến cho trái tim không thể thực hiện công việc bơm máu một cách hiệu quả, dẫn đến việc cung cấp máu cho cơ thể bị giảm sút.Dưới đây là những triệu chứng của suy tim khá phổ biến:● Mệt mỏi: Người suy tim cảm thấy mệt mỏi nhanh chóng và khó duy trì hoạt động hàng ngày.● Khó thở: Triệu chứng này thường xuyên xảy ra, đặc biệt sau khi hoạt động hoặc nằm nghiêng.● Sưng phù chân: Sự sưng phù ở chân thường là một tín hiệu cho thấy cơ thể đang giữ nước vì máu không được bơm đi đúng cách.● Khó chịu ở ngực: Cảm giác đau hoặc khó chịu ở vùng ngực có thể xuất hiện, đặc biệt khi bạn hoạt động hoặc tập thể dục.
Người bị suy tim có triệu chứng khó thở
1.2 Nguyên nhân gây suy tim
Suy tim có rất nhiều nguyên nhân, và chúng bao gồm:● Bệnh van tim: Suy tim có thể xuất phát từ các vấn đề liên quan đến cấu trúc và hoạt động của van tim, hoặc do nhiễm trùng gây hại cho van tim.● Bệnh tim mạch bẩm sinh: Mặc dù hiếm hơn, các dị tật trong cấu trúc van tim hoặc các lỗ hổng trong cơ tim cũng có thể gây ra suy tim.● Bệnh mạch vành: Thường bắt nguồn từ sự tích tụ các cặn bã nhẹ trong các mạch máu, gây tắc nghẽn và hạn chế lưu thông máu đến cơ tim.● Huyết áp cao: Đây là một vấn đề phổ biến, làm cho tim phải làm việc chăm chỉ hơn để đảm bảo máu được đẩy đến các phần khác của cơ thể một cách hiệu quả.● Tiểu đường: Một căn bệnh ảnh hưởng đến khả năng cơ thể sử dụng đường và điều chỉnh mức đường huyết, cũng có thể dẫn đến suy tim nếu không kiểm soát tốt.● Tình trạng suy tim cũng có thể liên quan đến một số nguyên nhân liên quan đến lối sống.
1.3 Cách điều trị suy tim
Suy tim là bệnh mãn tính yêu cầu bệnh nhân phải quản lý suốt đời. Điều trị đúng cách có thể cải thiện triệu chứng và chức năng tim, giúp người bệnh sống lâu hơn và giảm nguy cơ tử vong.● Điều trị bằng thuốc: Giúp làm giảm hoặc kiểm soát các triệu chứng suy tim như mệt mỏi, khó thở, sưng chân và bụng và các triệu chứng khác. Điều này cung cấp sự thoải mái và cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.● Can thiệp bằng phẫu thuật: Việc điều trị suy tim bằng phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong các trường hợp nghiêm trọng hoặc khi các phương pháp điều trị khác không còn hiệu quả.
Người mắc bệnh suy tim phải quản lý bệnh suốt đời
2. Giảm nguy cơ suy tim với nước lọc
2.1 Vì sao uống đủ nước làm giảm nguy cơ suy tim?
● Cung cấp đủ nước cho cơ thể: Khi bạn duy trì trạng thái thẩm dưỡng tốt và cung cấp đủ nước cho cơ thể, trái tim hoạt động hiệu quả hơn. Điều này giúp cung cấp máu đến các cơ và mô trong cơ thể một cách hiệu quả, đảm bảo các tế bào không gặp sự khan hiếm máu - điều quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ suy tim.● Bảo vệ tim mạch: Duy trì trạng thái cung cấp đủ nước có thể giúp bảo vệ tim mạch khỏi căng thẳng và làm cho trái tim phải làm việc chăm chỉ để bơm máu. Khi bạn mất nước, trái tim cần làm việc mạnh hơn để đảm bảo máu được cung cấp đủ cho cơ thể, điều này có thể dẫn đến tình trạng nhịp tim không đều hoặc tăng huyết áp, cả hai đều là nguyên nhân dẫn đến suy tim.● Giảm nguy cơ bệnh tim mạch khác: Ngoài việc giảm nguy cơ suy tim, duy trì trạng thái cung cấp đủ nước cũng có thể giúp giảm nguy cơ các bệnh tim mạch khác như bệnh tăng huyết áp, và tiểu đường.
Uống nước sẽ giúp giảm nguy cơ suy tim
2.2 Cung cấp đủ nước sẽ giảm nồng độ natri - nguyên nhân gây bệnh suy tim
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cung cấp đủ nước có thể giảm nồng độ natri trong cơ thể. Natri là một khoáng chất cần thiết, nhưng mức natri cao trong cơ thể có thể gây suy tim. Khi bạn cung cấp đủ nước, bạn thúc đẩy quá trình loại bỏ natri dư thừa qua thận, giảm nguy cơ tạo ra tình trạng cản trở cho trái tim.
Natri là một trong các nguyên nhân gây suy tim
2.3 Nên uống bao nhiêu nước là đủ?
Số lượng nước cần uống không phải lúc nào cũng cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:● Sự thay đổi theo cá nhân: Lượng nước bạn nên uống phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, hoạt động hàng ngày, tình trạng sức khỏe và môi trường sống. Ví dụ, bạn cần uống nhiều hơn nếu bạn sống ở vùng khí hậu nhiệt đới so với vùng khí hậu lạnh hơn.● Hướng dẫn từ cơ quan y tế: Theo Viện Khoa học, Kỹ thuật và Y học Quốc gia, lượng nước được khuyến nghị là khoảng 15,5 ly (3,7 lít) mỗi ngày cho nam và 11,5 ly (2,7 lít) mỗi ngày cho nữ. Mức này bao gồm cả nước và các đồ uống khác, và cả thức ăn - khoảng 20% nhu cầu chất lỏng của bạn đến từ thức ăn.● Cách đo lượng nước: Một cách để đảm bảo bạn uống đủ nước là đặt số lượng ly nước cố định. Một gợi ý là sử dụng một ly nước 450ml và quấn 5 chiếc dây thun cao su xung quanh. Mỗi khi bạn uống một ly, bạn sẽ loại bỏ một chiếc thun, cố gắng đạt mục tiêu loại bỏ hết thun trước khi đi ngủ.
Số lượng nước tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người
2.4 Phối hợp với các giải pháp khác để đảm bảo sức khỏe tim mạch
Ngoài việc duy trì trạng thái cung cấp đủ nước, việc kiểm soát huyết áp, ngừng hút thuốc và duy trì cân nặng lành mạnh cũng quan trọng. Hạn chế lượng muối và tránh đồ uống có đường cũng có thể giúp giảm nguy cơ suy tim.
Hạn chế đường sẽ giúp giảm nguy cơ suy tim
● Kiểm soát huyết áp: Bạn nên thực hiện các biện pháp để duy trì áp lực máu ở mức an toàn, chẳng hạn như giảm cường độ muối trong khẩu phần ăn.● Tránh hút thuốc: Hút thuốc có thể gây hại đến tim mạch và làm tăng nguy cơ bệnh tim.● Duy trì cân nặng: Sự kiểm soát cân nặng và việc duy trì lối sống ăn uống cân đối là một phần quan trọng của việc bảo vệ tim mạch.● Hạn chế đường và thức uống có đường: Đường có thể góp phần vào bệnh tim mạch và tăng nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2.● Tư vấn với bác sĩ: Tư vấn với bác sĩ của bạn để xem xét tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn và được hướng dẫn về cách duy trì sức khỏe tim mạch dựa trên tình trạng sức khỏe riêng của bạn.Sự chăm sóc toàn diện cho tim mạch là một phần quan trọng để duy trì sức khỏe và giảm nguy cơ suy tim. Nên tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia y tế và duy trì một lối sống lành mạnh để bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn.
|
vinmec
| 1,362
|
Các triệu chứng lupus ban đỏ điển hình
Lupus ban đỏ là một loại bệnh thuộc dạng tự miễn hiện đang ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới. Bệnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy triệu chứng lupus ban đỏ gồm những gì?
1. Lupus ban đỏ là bệnh gì?
Bệnh lupus ban đỏ là thuộc nhóm bệnh tự miễn và được phân loại làm 2 dạng chính gồm:Lupus ban đỏ dạng đĩa.Lupus ban đỏ hệ thống.Các thống kê cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân nữ giới mắc bệnh này lên đến 90% và độ tuổi phổ biến nhất từ khoảng 15 - 50 tuổi. Hiện nay vẫn chưa tìm ra phương pháp chữa trị dứt điểm căn bệnh này, tuy nhiên nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì có thể kiểm soát được diễn tiến của bệnh.Lupus ban đỏ xảy ra do cơ thể xuất hiện những sai lệch về đáp ứng miễn dịch làm cho hệ miễn dịch tự chống lại các cơ quan trong cơ thể. Có một số nguyên nhân khác gây ra bệnh bao gồm:Tia nắng mặt trời: Việc để cho làn da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời kéo dài có thể gây ra những tổn thương trên da hoặc đối với những cá thể nhạy cảm thì có thể khởi phát của một đáp ứng trong cơ thể.Do nhiễm khuẩn gây ra: Ở một số bệnh nhân thì tình trạng nhiễm khuẩn sẽ là yếu tố gây xuất hiện hoặc gây tái phát lupus. Sử dụng thuốc: Một số nhóm thuốc như thuốc chống động kinh, thuốc điều trị huyết áp và kháng sinh có thể làm khởi phát lupus. Ở những bệnh nhân này thường cân nhắc ngừng sử dụng thuốc khi xuất hiện các dấu hiệu của lupus.
2. Triệu chứng lupus ban đỏ thường gặp
Lupus ban đỏ là bệnh khó có thể phát hiện ngay từ giai đoạn sớm vì các triệu chứng sẽ xuất hiện từ từ. Ngoài ra, khi mắc lupus ban đỏ thì bệnh nhân có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác như sốt, sụt cân, mệt mỏi, rụng tóc hoặc đông máu. Một số dấu hiệu điển hình thường gặp của lupus ban đỏ bao gồm:Lở miệng: Thường kéo dài từ vài ngày đến một tháng.Viêm khớp: Sẽ có hai hoặc nhiều khớp bị viêm kèm theo đau và sưng kéo dài trong vài tuần.Viêm màng phổi hoặc viêm màng ngoài tim: Tình trạng này thường kèm theo đau tức ngực khi bệnh nhân hít thở sâu.Thận: Thực hiện các xét nghiệm máu, protein trong nước tiểu có kết quả cho thấy chức năng thận kém.Thần kinh: Rối loạn tâm thần, co giật hoặc đột quỵ.Phát ban: Đây là dấu hiệu bệnh lupus ban đỏ thường gặp với tình trạng phát ban hình cánh bướm trên má thành mảng hình tròn hoặc bầu dục. Triệu chứng này càng đặc biệt nghiêm trọng khi bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.
3. Biến chứng của lupus ban đỏ
Bệnh lupus ban đỏ nếu không được kiểm soát hiệu quả thì có thể gây ra các tổn thương cho nội tạng khắp cơ thể- nơi xuất hiện các triệu chứng của bệnh:Tim: Lupus ban đỏ có thể gây ra viêm cơ tim, tràn dịch trong màng tim. Nếu không được điều trị kịp thời thì sẽ gây ra suy tim mạn. Trong các trường hợp tối cấp có thể dẫn đến tử vong vì trụy tim mạch.Phổi: Khó thở, suy hô hấp do tràn dịch màng phổi hoặc viêm phổi.Thận: Các tế bào lọc cầu thận bị hủy hoại bằng các phản ứng viêm cầu thận và chuyển sang giai đoạn suy thận.Thần kinh: Bệnh nhân xuất hiện tình trạng co giật hoặc rối loạn tâm thần.Rối loạn tạo máu: Lupus ban đỏ có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu gây ra suy giảm khả năng hoạt động của hệ cơ quan.Ngoài ra, khi điều trị lupus ban đỏ bằng các thuốc ức chế miễn dịch trong 1 thời gian dài có thể làm cho khả năng miễn dịch bị suy giảm, cơ thể dễ bị nhiễm trùng và giảm khả năng đề kháng.
4. Hướng điều trị của lupus ban đỏ
Việc điều trị lupus ban đỏ đang là bài toán nan giải đối với các chuyên gia. Hiện nay điều trị chỉ tập trung vào giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Có 2 phương pháp điều trị cơ bản đó là điều trị bằng thuốc và thay đổi chế độ dinh dưỡng:4.1 Điều trị bằng thuốc. Có nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị lupus ban đỏ. Tùy vào triệu chứng mà bác sĩ sẽ có chỉ định thuốc phù hợp. Các thuốc được sử dụng phổ biến gồm:Thuốc điều trị trị sốt rét: Thuốc Hydroxychloroquine được dùng trong điều trị sốt rét có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của viêm khớp do lupus gây ra, phát ban, giảm mệt mỏi, lở miệng và ngăn ngừa bệnh tái phát.Thuốc ức chế miễn dịch: Bệnh nhân gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng như viêm thận, phổi hoặc tim có thể sử dụng các thuốc thuộc nhóm corticosteroid ở liều cao như prednisone hay các loại thuốc ức chế miễn dịch khác như Azathioprine, Mycophenolate mofetil, Cyclophosphamide, Methotrexate, Rituximab,...Ngoài ra có một số nhóm thuốc khác cũng có thể cân nhắc sử dụng như:Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).Thuốc chống đông (Warfarin).4.2 Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bệnh nhân mắc phải lupus ban đỏ được khuyến cáo sử dụng các thực phẩm giàu hàm lượng protein như cá và các vitamin B, chất xơ, sắt. Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau:Hạn chế lượng natri trong chế độ ăn.Không sử dụng quá nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa.Khuyến khích sử dụng thực phẩm tươi, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn.Sử dụng các thực phẩm giàu kali như chuối, bánh mì nguyên cám, khoai tây.
|
vinmec
| 1,028
|
Xét nghiệm tại nhà thường xuyên là cách phòng chống bách bệnh
Xét nghiệm tại nhà định kỳ để kịp thời phát hiện ra các dấu hiệu đáng ngờ của bệnh chính là cách phòng tránh các chứng bệnh nguy hiểm hiệu quả.
Xét nghiệm tại nhà định kỳ để kịp thời phát hiện ra các dấu hiệu đáng ngờ của bệnh chính là cách phòng tránh các chứng bệnh nguy hiểm hiệu quả.
Lối sống lành mạnh
Xét nghiệm máu
tại nhà hay khám định kỳ tại bệnh viện là một cách hiệu quả giúp người bệnh sớm phát hiện bệnh để điều trị sớm cũng như nhận thấy những dấu hiệu sức khỏe không tốt để điều chỉnh cuộc sống. Và có lẽ điều được các bác sĩ và chuyên viên y tế nhắc nhở nhiều nhất khi có kết quả xét nghiệm của bạn là phải duy trì một lối sống lành mạnh vì đây chính là cách phòng tránh bệnh ung thư nói riêng và tất cả bệnh tật nói chung.
Từ các nghiên cứu và tình hình thực tế cho thấy những bệnh nhân ung thư đa phần là những người có lối sống và thói quen không tốt cho sức khỏe như ăn thức ăn độc hại, hút thuốc lá, bia rượu,… hay một số thói quen như bỏ bữa sáng, thức khuya…
Ngoài ra tiếp xúc với môi trường độc hại cũng là nguyên nhân gây ung thư cao như làm việc trong hầm mỏ, sản xuất nhựa… hay bụi bẩn như đi đường. Với những người có tính chất nghề nghiệp độc hại hãy thường xuyên đi khám hay sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà để đảm bảo sức khỏe của mình.
Chính vì thế để có một sức khỏe tốt hãy thay đổi lối sống của bản thân, ăn uống khoa học, bỏ bia rượu thuốc lá, cải thiện môi trường sống của bản thân.
Chế độ dinh dưỡng ăn uống hợp lý
Cùng với việc phòng chống ung thư bằng các cách hiện đại như khám định kỳ hay , sử dụng các loại thực phẩm chức năng thì một vấn đề quan trọng là chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
Hãy lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc, tươi sạch để đảm bảo sức khỏe của bạn. Ngoài ra nên ưu tiên các món luộc, hấp hơn các món xào, chiên…
Hãy ăn đa dạng nhiều món, nhiều chất
để đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hãy ăn nhiều chất xơ, nhiều rau đặc biệt các thực phẩm có chất chống ung thư như bơ, đu đủ, khoai lang, đậu phụ…
Hãy hạn chế ăn các món nướng, cháy, thức ăn nhanh, đồ chiên nhiều lần… Nếu ăn những thực phẩm này thường xuyên thì chắc chắn khi bạn đi khám tại bệnh viện hay xét nghiệm tại nhà kết quả xét nghiệm cũng có vấn đề nhất định liên quan đến sức khỏe.
Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ là việc cần thiết trong cuộc sống hiện này để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất ổn về sức khỏe và cách phòng tránh bệnh ung thứ. Và trong xã hội bận rộn, vội vàng như thế này xét nghiệm tại nhà là sự lựa chọn phù hợp với nhiều đối tượng.
Đặc biệt nên xét nghiệm ung thư khi người thân của bạn từng bị vì tỷ lệ bạn mắc bệnh sẽ cao hơn người khác.
Trên đây là một số biện pháp phòng chống bệnh ung thư mà bạn có thể thực hiện được để có một sức khỏe tốt hơn. Và đừng quên đến bệnh viện hoặc làm các xét nghiệm tại nhà định kỳ để bảo vệ sức khỏe và kéo dài tuổi thọ nhé.
|
medlatec
| 622
|
Công dụng thuốc Cetecocenzitax
Cetecocenzitax là một thuốc kháng histamine được sử dụng trong say tàu xe và rối loạn tiền đình. Vậy khi sử dụng thuốc Cetecocenzitax cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn?
1. Công dụng thuốc Cetecocenzitax
Thuốc Cetecocenzitax được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là cinnarizin 25 mg. Cinnarizin là một dẫn chất của piperazin có tác dụng kháng histamin H1, chẹn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế hoạt hóa quá trình tiết histamine và acetylcholine. Xét về hiệu quả phòng say tàu xe thì cinnarizin có tác dụng kém hơn scopolamine nhưng cinnarizin thường được dùng hơn do dung nạp tốt hơn và ít gây buồn ngủ hơn.Ngoài ra, cinnarizin còn có tác dụng chẹn các kênh calci dẫn đến ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu. Vì vậy, ở một số nước, cinnarizin được dùng rộng rãi để làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cetecocenzitax
Thuốc Cetecocenzitax được chỉ định trong các trường hợp sau:Phòng say tàu xe. Rối loạn tiền đình như các triệu chứng chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière. Rối loạn mạch máu não và các mạch ngoại vi khác.Thuốc Cetecocenzitax chống chỉ định trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với cinnarizin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cetecocenzitax
Liều lượng và cách dùng thuốc Cetecocenzitax như sau:Liều dùng để phòng say tàu xe: Người lớn uống 25mg trước khi lên tàu xe 2 giờ, sau đó cứ 8 giờ lặp lại liều 15 mg (nếu cần). Trẻ em 5 – 12 tuổi: liều bằng 1⁄2 liều người lớn. Liều dùng cho rối loạn tiền đình: người lớn uống 30 mg/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em 5 – 12 tuổi: liều bằng 1⁄2 liều người lớn. Liều dùng cho rối loạn mạch não: 75mg/lần, uống ngày 1 lần. Liều dùng cho rối loạn mạch ngoại vi: 75 mg/lần x 2 – 3 lần/ngày. Cách dùng: Người bệnh cần uống thuốc sau khi ăn để làm giảm kích ứng dạ dày
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cetecocenzitax
Những tác dụng không mong muốn có thể gặp khi uống thuốc Cetecocenzitax xảy ra với tần suất khác nhau:Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, ngủ gàÍt gặp: khô miệng, tăng cân, đau đầu, phản ứng dị ứng. Hiếm gặp: hạ huyết áp khi dùng liều cao, hội chứng ngoại tháp thường gặp ở người cao tuổi hoặc dùng dài ngày. Các cách xử trí khi gặp tác dụng bất lợi:Tăng dần liều đến mức tối ưu có thể phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa. Ngưng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc gặp các triệu chứng ngoại tháp.
5. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời thuốc Cetecocenzitax với thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc rượu (chất ức chế thần kinh trung ương) có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetecocenzitax
Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetecocenzitax trong những trường hợp sau đây:Vì thuốc có thể gây ngủ gà, đặc biệt là lúc khởi đầu điều trị nên tránh dùng thuốc Cetecocenzitax khi cần sự tỉnh táo lái xe hoặc vận hành máy móc.Theo nhà sản xuất khuyến cáo, nên tránh dùng các thuốc kháng histamine trong thời kỳ mang thai. Mặc dù, tính đến nay vẫn chưa có bằng chứng cinarizin gây quái thai trên động vật nghiên cứu, nhưng việc dùng các thuốc kháng histamine có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn trên trẻ sơ sinh.Trong thời kỳ cho con bú, chỉ dùng thuốc Cetecocenzitax khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ. Người mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc.Nên tránh dùng thuốc Cetecocenzitax ở người cao tuổi trong thời gian dài, vì thuốc có thể làm xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp, đôi khi có các triệu chứng trầm cảm đi kèm.Nên uống thuốc sau bữa ăn vì thuốc có khả năng làm kích ứng dạ dày gây đau vùng thượng vị.Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 o. C, tránh ánh sáng.Cetecocenzitax là một thuốc kháng histamine được sử dụng trong say tàu xe và rối loạn tiền đình. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 783
|
Sốc tim: triệu chứng và cách điều trị hiệu quả hiện nay
Sốc tim xảy ra khi máu đột ngột không được cung cấp đủ để nuôi các tế bào trong cơ thể, có thể khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng nếu không can thiệp. Sau khi cứu sống người bệnh, vẫn cần chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh để điều trị triệt để.
1. Triệu chứng điển hình của cơn sốc tim
Sốc tim thường xảy ra sau hoặc đồng thời với cơn đau tức ngực, nhồi máu cơ tim, gây tỉ lệ tử vong rất cao. Nếu được can thiệp cấp cứu kịp thời, khoảng 50% bệnh nhân bị sốc tim có thể sống sót, song ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng là rất nghiêm trọng. Thời gian cung cấp máu và oxy gián đoạn càng kéo dài thì biến chứng càng nguy hiểm.
Cơn sốc tim thường xảy ra rất đột ngột, triệu chứng rõ ràng như sau:
Khó thở nghiêm trọng.
Thở nhanh.
Mạch yếu. .
Nhịp tim nhanh.
Mất ý thức.
Da nhợt nhạt.
Đổ mồ hôi.
Bàn tay hoặc bàn chân lạnh.
Hạ huyết áp.
Đi tiểu ít, bí tiểu.
Do sốc tim thường xảy ra ở bệnh nhân có bệnh lý tim trước đó, có cơn đau thắt ngực nghiêm trọng nên có thể phòng ngừa trước ở đối tượng nguy cơ này. Nhận diện cơn đau thắt ngực có thể gây sốc tim với đặc điểm như: đổ mồ hôi, cảm giác đau, căng tức như có vật đè nặng giữa lồng ngực, đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn mửa, hoa mắt chóng mặt đột ngột,…
2. Kỹ thuật chẩn đoán và điều trị tĩnh trạng sốc tim hiệu quả
Cần chẩn đoán khẩn cấp tình trạng sốc tim để xác định dấu hiệu, mức độ sốc, tìm ra nguyên nhân và điều trị ngay lập tức nhằm giảm thiểu tối đa tổn thương do thiếu oxy ở tim cũng như các cơ quan khác.
2.1. Chẩn đoán sốc tim
Chẩn đoán sốc tim dựa trên triệu chứng sốc cũng như kết quả của một số thử nghiệm, xét nghiệm cận lâm sàng như:
Đo huyết áp
Bệnh nhân sốc tim có huyết áp rất thấp.
Xét nghiệm máu
Kết quả xét nghiệm cho biết có tình trạng tổn thương nội tạng, đau thắt ngực hay nhiễm trùng hay không. Ngoài ra, có thể cần xét nghiệm máu để đo nồng độ oxy, hay còn gọi là xét nghiệm khí máu động mạch.
Điện tâm đồ ECG
Đây là kỹ thuật giúp ghi lại hoạt động dẫn truyền tín hiệu điện để tim đập theo nhịp đều đặn, dựa trên gắn điện cực trên da. Khi có tổn thương ở cơ tim, việc dẫn truyền xung điện cũng sẽ bất thường.
X-quang ngực
Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này cho phép bác sĩ quan sát, kiểm tra hình dạng và kích thước của tim cũng như mạch máu xung quanh. Bác sĩ thường sử dụng kỹ thuật này để chẩn đoán, đánh giá tình tụ tích tụ dịch trong phổi gây sốc tim.
Chụp động mạch vành
Dung dịch cản quang được đưa vào động mạch, sau đó chụp X-quang sẽ thấy rõ hệ mạch máu cũng như tình trạng hẹp, tắc nghẽn mạch máu nếu có.
Siêu âm tim
Kết quả siêu âm cho phép bác sĩ kiểm tra trực tiếp, nhanh chóng tình trạng tim có bị tổn thương hay dị tật cấu trúc hay không.
2.2. Điều trị sốc tim khẩn cấp
Ngay khi nhập viện cũng như chẩn đoán sơ bộ, bệnh nhân suy tim cần được cung cấp oxy khẩn cấp, ngoài ra sử dụng máy trợ thở, đưa thuốc và truyền dịch qua đường tĩnh mạch để đảm bảo sự sống cho người bệnh.
Cụ thể, các loại thuốc thường được sử dụng bao gồm:
Điều trị sốc tim cần truyền khẩn cấp dung dịch và huyết tương qua đường tĩnh mạch, đảm bảo khả năng bơm máu của tim được phục hồi nhanh nhất. Các thuốc được truyền khẩn cấp bao gồm:
Hoạt chất gây co cơ: có tác dụng cải thiện chức năng của cơ tim trước khi biện pháp điều trị khác được can thiệp, thường là Dopamine hoặc Norepinephrine.
Aspirin: Hoạt chất này được sử dụng ngay lập tức cho bệnh nhân sốc tim nhằm giảm nguy cơ cơ đông máu, giúp máu lưu thông được qua khu vực động mạch hẹp. Đặc biệt bệnh nhân mắc bệnh tim có nguy cơ sốc tim hoặc đột quỵ cao cần sử dụng Aspirin theo chỉ định của bác sĩ ngay khi triệu chứng của cơn đau thắt ngực.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Có thể sử dụng các thuốc tương tự như Aspirin trong trường hợp dị ứng hoặc không đáp ứng như thuốc chẹn thụ thể Glycoprotein hoặc Clopidogrel đường uống.
Thuốc tan huyết khối: có tác dụng làm tan cục máu đông hoặc sợi huyết để tan huyết khối, đảm bảo duy trì máu nuôi đến tim. Phải sử dụng thuốc tan huyết khối sớm ngay khi có dấu hiệu đau tức ngực của sốc tim để tăng khả năng sống sót cho người bệnh.
Thuốc làm loãng máu: Một số thuốc làm loãng máu có thể truyền cho người bệnh sốc tim để ngừa hình thành cục máu đông, tiêu biểu như Heparin đường tiêm tĩnh mạch.
Bệnh nhân được truyền thuốc, trợ thở kịp thời sẽ có cơ hội duy trì sự sống cao, tuy nhiên vẫn cần điều trị nguyên nhân triệt để.
2.3. Điều trị sốc tim từ nguyên nhân
Chẩn đoán nguyên nhân và tình trạng chính xác có thể thực hiện sau khi cứu sống bệnh nhân sốc tim, nhằm đảm bảo và phục hồi lưu lượng máu nuôi qua tim như:
Thủ thuật y khoa
Đặt ống nong Stent và tạo hình mạch máu tại vị trí mạch bị tắc nghẽn thực hiện đồng thời khi thực hiện đặt ống thông tim. Thông thường, ban đầu ống thông được đưa tới động mạch bị chặn, tự phồng lên để mở rộng mạch máu hẹp. Sau đó Stent kim loại được đặt cố định để duy trì kích thước lòng mạch ổn định, thông thoáng.
Bơm bóng: Ở kỹ thuật này, bóng được bơm sẽ đưa vào động mạch chủ để cung cấp hơi cho động mạch chủ, hỗ trợ lưu thông máu tốt hơn.
Hỗ trợ cơ học: Nhiều kỹ thuật mới có thể cải thiện lưu lượng máu và đảm bảo cung cấp oxy cho cơ thể, hỗ trợ hoạt động cho tim như oxy hóa máu bằng màng ngoài cơ thể.
Phẫu thuật
Khi những kỹ thuật y khoa đơn giản trên không đạt hiệu quả điều trị tốt, bệnh nhân có thể được đề nghị phẫu thuật lớn như:
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
Lắp đặt thiết bị hỗ trợ tâm thất.
Phẫu thuật chữa trị tổn thương tim.
Ghép tim.
Sốc tim là tình trạng cấp cứu nguy hiểm, nếu không được can thiệp y tế ngay lập tức, bệnh nhân có thể tử vong nhanh chóng. Sau cấp cứu, bệnh nhân cũng cần phải kiểm tra chức năng các cơ quan để đánh giá tổn thương do thiếu oxy trong thời gian sốc tim gây ra.
|
medlatec
| 1,180
|
Ho khan kéo dài là triệu chứng của bệnh gì?
Ho khan là một trong những biểu hiện thường gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên nếu triệu chứng đó xảy ra một cách dai dẳng bất thường thì có thể đó là dấu hiệu báo cho bạn biết lá phổi của bạn không còn được an toàn nữa rồi. Vậy Ho khan kéo dài có thể gây ra những tổn hại gì cho cơ thể chúng ta và liệu nó có thể được điều trị hay không?
1. Phân biệt ho khan với ho đờm
Hiện tượng ho chắc hẳn không có gì đáng chú ý nếu như nó không xảy ra liên tục và kéo dài qua nhiều ngày, nhiều tuần,… bởi ho đơn giản chỉ là một phản xạ có điều kiện của cơ thể con người phát sinh ra khi có các tác nhân gây cản trở đến hệ hô hấp. Có thể hiểu ho cũng được coi là một việc tốt để đào thải các chất không tốt, vi khuẩn, virus ra khỏi cơ thể, nhưng có phải lúc nào ho cũng tốt?
Triệu chứng ho được biết đến với rất nhiều trạng thái, biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào biểu hiện lâm sàng ta có thể chia ho thành 2 nhóm chính đó là: ho khan và ho đờm.
Biểu hiện của ho khan là khi bạn ho mà không kéo theo chất nhầy hoặc đờm. Và triệu chứng ngược lại với ho khan chính là ho có đờm, dịch của đường hô hấp (hay còn được gọi là đờm) sẽ được đánh bật ra ngoài khi bệnh nhân ho.
Nguyên nhân dẫn đến ho khan chủ yếu là do các tác nhân như dị ứng, khói bụi, khói thuốc,… tác động vào đường thở.
Cả hai triệu chứng trên khá thường gặp và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường xuyên xuất hiện ở những người có bệnh lý phổi mạn tính.
Ho khan và ho đờm có thể chỉ xảy ra trong thời gian ngắn như vài ngày (ho cấp tính) và cũng có thể kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng làm ảnh hưởng lớn đến đời sống và sức khỏe của người bệnh, chúng được gọi là tình trạng ho khan kéo dài hay ho đờm kéo dài (ho mạn tính).
2. Ho khan cấp tính và ho khan mạn tính?
Dựa vào thời gian kéo dài bao lâu của bệnh nhân mà sẽ được xếp vào loại cấp tính hay mạn tính. Nếu người bệnh có biểu hiện ho khan kéo dài từ một vài ngày cho đến 3 tuần sẽ được gọi là ho khan ngắn ngày (hay ho khan cấp tính). Trong trường hợp, thời gian ho khan của bệnh nhân dai dẳng sau 8 tuần chưa khỏi thì sẽ được gọi là ho khan kéo dài (hay ho khan mạn tính). Dù là cấp tính hay mạn tính thì mức độ ảnh hưởng của chúng cũng rất đáng lưu ý.
Hiện nay có rất nhiều người chủ quan về những cơn ho khan tới bất chợt, họ cho rằng chúng sẽ chẳng có nguy hiểm to tát gì lớn đến tình trạng sức khỏe của họ. Nhất là đối với những cơn ho khan từ người cao tuổi, thường được coi là biểu hiện của sự già nua chứ không phải là biểu hiện của một căn bệnh nào đó, nên không cần điều trị. Chính sự chủ quan đó đã dẫn đến ho khan kéo dài nhiều tuần, gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe người bệnh và thậm chí đã quá muộn để điều trị.
3. Ho khan kéo dài có thể là triệu chứng của các căn bệnh gì?
Ho khan kéo dài vào ban đêm:
Tình trạng này xảy ra khi cơ thể bị nhiễm lạnh khi khi bạn đi ngủ hoặc do tác nhân từ cảm cúm, nhiễm trùng đường thở,… Triệu chứng ban đầu, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở, thở rít, tức ngực kèm theo ho khan nhiều lần trong đêm.
Ho khan kéo dài vào ban đêm có thể là biểu hiện của bệnh Hen suyễn hay Viêm xoang. Ngoài ra nó cũng có thể là triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày. Các bệnh này tuy không phải rất nguy hiểm nhưng chúng lại gây ra những sự khó chịu và kéo theo các vấn đề khác như mất ngủ, đau rát họng, mệt mỏi, đau mỏi toàn thân,… tất cả đều gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày và thậm chí có thể lây lan cho người thân.
Ho khan thành từng cơn:
Ho khan có thể xuất hiện thành từng cơn ngắn, hết cơn người bệnh trở lại bình thường. Triệu chứng này có thể gặp trong các bệnh lý như: ho gà, hen phế quản, viêm phế quản dị ứng,...
Những cơn ho như trên thường gây ra sự tức ngực, khó thở, đau các cơ bụng nếu ho quá mạnh, rũ rượi,... Cơn ho nặng có thể gây ra sự đè ép cơ thành bụng vào dạ dày gây ra nôn ói.
Ho khan kéo dài
kèm theo máu:
Đây được coi là triệu chứng rất nguy hiểm của việc ho khan kéo dài. Nguyên nhân có thể đến từ những bệnh lý nặng như viêm phổi cấp tính hoặc mạn tính, thậm chí có thể là do ung thư phổi hay lao phổi.
Nếu bệnh nhân bị mắc phải các căn bệnh này thì việc điều trị sớm là vô cùng cần thiết. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác kèm theo như sốt, đau nhức toàn thân, sút cân nhanh,…
Ho khan có thể chỉ là những biểu hiện bình thường hàng ngày của bất kỳ ai và không quá ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, nếu ho khan kéo dài người bệnh nên đi khám để loại trừ
những căn bệnh không mong muốn như Ung thư phổi, lao phổi,... Việc chú ý đến sức khỏe bản thân và sức khỏe của cộng động là điều rất quan trọng đối với mỗi con người vì vậy bạn đừng chủ quan với bất kỳ triệu chứng nào dù là nhỏ nhất từ việc ho, nhất là biểu hiện ho khan kéo dài.
|
medlatec
| 1,046
|
Hình ảnh sỏi thận như thế nào?
Hình ảnh sỏi thận
Hình ảnh sỏi thận như thế nào trong hệ tiết niệu?
Sỏi thận thường có 1 bên, nhưng có khi có cả 2 bên. Hình ảnh sỏi thận nhìn thấy khi chụp x quang có thể đơn độc nhưng cũng có thể nhiều viên (tỷ lệ 3/1).
Mức độ cản quang của các viên sỏi khác nhau, do thành phần hoá học và khối lượng của các viên sỏi khác nhau. Người ta ước tính khoảng 90% sỏi thận có thể phát hiện được bằng X quang cản quang, còn khoảng 5% – 10% không cản quang.
Đậm độ cản quang thường là thuần nhất. Cũng có thể có nhiều hình ảnh sỏi thận khác nhau như: sỏi có nhiều tầng, phần giữa lòng sỏi cản quang rõ nhưng xung quanh lại không cản quang, sỏi có cấu trúc hình nhẫn với tâm sáng (loại sỏi do hoại tử nhú thận).
Độ lớn và hình thái của sỏi thay đổi: từ những viên nhỏ như hạt cát đến những viên to hình san hô đúc khuôn toàn bộ đài và bể thận.
Hình ảnh sỏi thận ở bể thận thường là hình bầu dục, hình tam giác hoặc hình tam giác kết hợp với hình mỏ chim trên phim x quang.
Chụp X Quang: Có 2 hình thức chụp x quang là: Chụp thận không chuẩn bị và Chụp thận thuốc tĩnh mạch UIV (Urographie Intra Veinneuse). Trong đó:
Chụp thận không chuẩn bị
Sỏi thận: Hình ảnh sỏi thận cản quang nằm vùng hố thận, chẩn đoán chắc chắn sỏi thận khi có các hình cản quang đặc biệt như hình san hô, hình mỏ vẹt.
Chụp thận thuốc tĩnh mạch UIV (Urographie Intra Veinneuse)
Sỏi thận: Hình ảnh sỏi thận trống thuốc, chức năng thận kém, giãn đài bể thận.
Bệnh sỏi thận có nguy hiểm không?
Bệnh sỏi thận nếu không được phát hiện và điều trị sớm, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
Giãn đài bể thận và thận ứ niệu: Sỏi gây cản trở lưu thông của đường bài xuất nước tiểu gây ứ trệ đường niệu phía trên dẫn đến giãn đài bể thận, sau đó ứ nước tăng dần nên làm căng giãn và chèn ép nhu mô thận dẫn đến tình trạng suy giảm dần chức năng thận và mất hoàn toàn chức năng thận nếu không được xử trí kịp thời.
Sỏi gây nhiễm khuẩn hệ tiết niệu: như viêm bể thận thận, viêm khe thận. Tình trạng nhiễm trùng kết hợp với ứ niệu gây thận ứ mủ, hoặc hư mủ thận. Nặng hơn có thể gây ra nhiễm khuẩn huyết.
Sỏi gây tình trạng viêm khe thận mãn tính kéo dài dẫn đến tình trạng xơ teo thận, HA cao.
Sỏi gây suy thận: thường gặp trong trường hợp sỏi cả hai bên hệ tiết niệu hoặc sỏi trên thận đơn độc, đây là biến chứng nặng nề. Có thể gặp suy thận cấp hoặc suy thận mãn và các mức độ suy thận nặng nhẹ khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của sỏi.
Sỏi gây ra viêm loét và xơ hoá tại vị trí sỏi: đây là nguyên nhân gây chít hẹp đường niệu sau khi đã phẫu thuật lấy sỏi.
Điều trị sỏi thận như thế nào?
Tuỳ theo vị trí, kích thước, thành phần hoá học của sỏi, chức năng của thận và sức khoẻ của người bệnh mà có những chỉ định phù hợp.
Điều trị nội khoa:
Trường hợp sỏi có kích thước nhỏ, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị nội khoa (uống thuốc), chủ yếu là thuốc chống viêm, lợi niệu. Nếu sỏi bé thì có thể tự ra được. Riêng sỏi bể thận mà thành phần hoá học là acide urique, thì có thể điều trị bằng thuốc tan sỏi cho kết quả tốt.
Trong y học cổ truyền, các thuốc dùng để điều trị sỏi tiết niệu là các loại cây lá có tác dụng chủ yếu là chống viêm và lợi tiểu. Ngoài ra, châm cứu có tác dụng dãn cơ.
Điều trị ngoại khoa: bằng việc sử dụng các phương pháp tán sỏi hiện đại ít xâm chấn:
Tán sỏi ngoài cơ thể: chỉ định áp dụng trong trường hợp sỏi thận có kích thước < 2cm, chức năng thận còn tốt, thận chưa dãn to, không có nhiễm khuẩn niệu và lưu thông niệu quản tốt. Phương pháp này có tỷ lệ thành công đạt tới 95-98%, có thể tiến hành tán từ 1 đến 3 lần.
Tán sỏi qua da: chỉ định áp dụng trong trường hợp sỏi thận có kích thước >2cm. Lấy sỏi qua da có thể áp dụng được trên bệnh nhân có dãn thận nhẹ.
Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser: là kỹ thuật được thực hiện bằng việc đưa ống soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản – bể thận, vào các đài thận và tán vụn sỏi… Kỹ thuật này giúp bảo tồn tối đa chức năng thận và giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng, bệnh nhân có thể ra viện sau 1 – 2 ngày.
|
thucuc
| 849
|
Cẩm nang sức khỏe về bệnh đa xơ cứng
Đa xơ cứng là một dạng bệnh tự miễn rất nguy hiểm bởi nó có thể gây tàn phế vĩnh viễn. Mặc dù vậy nhưng lại có rất ít người biết đến bệnh lý này. Phát hiện để điều trị bệnh từ sớm có thể giúp tăng tốc độ hồi phục và kiểm soát triệu chứng do bệnh gây ra.
1. Đa xơ cứng là bệnh gì?
1.1. Như thế nào gọi là đa xơ cứng?
Trong hệ thần kinh trung ương, tế bào thần kinh hoặc Neuron được xem là những đơn vị nhỏ nhất, đảm nhận nhiều chức năng như: cảm nhận, nhìn, nghe, suy nghĩ,... Mỗi tế bào thần kinh đều cấu tạo từ sợi nhánh, thân tế bào và một sợi trục. Đại đa số sợi trục thần kinh có lớp vỏ myelin chủ yếu
chứa protein và chất béo để tạo ra lớp vỏ ngăn cách. Nhờ có myelin mà tốc độ các tín hiệu điện chuyển động dọc tế bào thần kinh gia tăng.
Đa xơ cứng là một dạng bệnh tự miễn có khả năng ảnh hưởng đến tế bào thần kinh ở tủy sống và não. Người bị đa xơ cứng tức là sẽ xảy ra tình trạng viêm nhiễm hoặc hư hỏng myelin khiến cho tín hiệu thần kinh bị gián đoạn từ đó làm sợi thần kinh bị thiệt hại và làm xuất hiện nhiều triệu chứng khác.
1.2. Phân loại bệnh đa xơ cứng
Bệnh đa xơ cứng được phân thành 4 loại:
- Hội chứng cô lập lâm sàng (CIS): đây là đợt đơn lẻ, các triệu chứng đầu tiên thường kéo dài tối thiểu 24 giờ. Trường hợp xuất hiện đợt bệnh khác muộn hơn có thể được chẩn đoán đa xơ cứng tái phát.
- Đa xơ cứng thường xuyên tái phát (RRMS): Có đến 85% bệnh nhân đa xơ cứng ban đầu được chẩn đoán RRMS. Dạng bệnh này có liên quan đến các đợt xuất hiện triệu chứng mới hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, tiếp sau đó là đợt thuyên giảm với sự biến mất toàn bộ hoặc một phần của triệu chứng bệnh.
- Đa xơ cứng nguyên phát (PPMS): triệu chứng của bệnh ngày càng nặng hơn, không có đợt thuyên giảm sớm hay tái phát. Có một số trường hợp sẽ trải qua thời gian ổn định và sự tiến triển nghiêm trọng của triệu chứng bệnh rồi kết thúc bằng đợt thuyên giảm.
- Đa xơ cứng thứ phát (SPMS): người bệnh thường gặp các đợt tái phát và thuyên giảm rồi sau đó bệnh sẽ tiến triển ổn định dần dần.
2. Quá trình tiến triển và dấu hiệu cảnh báo sự xuất hiện của bệnh đa xơ cứng
2.1. Quá trình bệnh tiến triển
Hầu hết bệnh nhân bị đa xơ cứng đều sẽ trải qua một đợt bệnh tái phát rồi thuyên giảm. Khi đó, các triệu chứng mới sẽ xuất hiện hoặc tái phát triệu chứng cũ trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần liền và thường sau đó sẽ được cải thiện hoàn toàn hoặc một phần hoặc hoàn toàn.
Nhiệt độ cơ thể tăng lên có thể sẽ khiến cho các triệu chứng đa xơ cứng trầm trọng tạm thời nhưng không phải là đợt tái phát bệnh thực sự. Có khoảng 50% bệnh nhân thuyên giảm tái phát cuối cùng phát triển thành triệu chứng tiến triển ổn định, tùy từng trường hợp mà có thể có hoặc không có thuyên giảm.
Triệu chứng của bệnh sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, trong đó có cả vấn đề về dáng đi và khả năng vận động. Giữa các đối tượng bệnh nhân, tỷ lệ tiến triển bệnh là không giống nhau. Có những người trải qua giai đoạn khởi phát một cách từ từ rồi tiến triển ổn định về triệu chứng mà không gặp tình trạng tái phát, lúc này sẽ gọi là đa xơ cứng tiến triển nguyên phát.
2.2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh
Tùy thuộc vào số lượng và loại tế bào thần kinh bị tổn thương mà dấu hiệu bệnh ở mỗi bệnh nhân sẽ có sự khác nhau, cụ thể là:
- Mất cảm giác là dấu hiệu sẽ xuất hiện sớm nhất.
- Nhìn thấy 2 hình ảnh của 1 vật bị tách rời nhau ra, mắt nhìn mờ.
- Một bên mắt bất thường và cảm thấy đau khi có hành động làm chuyển động mắt.
- Vấn đề vận động: yếu cơ, chuột rút, co cứng, mất thăng bằng,...
- Vấn đề hệ thống thần kinh tự trị: rối loạn chức năng tình dục, mất kiểm soát ruột và bàng quang.
- Bị trầm cảm.
- Nói lắp.
- Trầm cảm.
3. Hình thức chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân bị đa xơ cứng
3.1. Chẩn đoán bệnh đa xơ cứng
Trường hợp nghi ngờ đa xơ cứng bác sĩ sẽ yêu cầu chụp cộng hưởng từ – MRI tủy sống và não bộ. Thông qua hình ảnh MRI bác sĩ có thể quan sát và nhận biết được các bất thường. Ngoài ra, kỹ thuật MRI cũng giúp phát hiện các tổn thương thần kinh (nếu có). Cũng có trường hợp không phát hiện bất thường qua MRI nhưng lại được chẩn đoán thông qua lặp lại xét nghiệm kiểm tra nhiều lần hoặc theo dõi diễn tiến của bệnh.
Một số trường hợp đặt biệt, nếu thấy cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định thêm những xét nghiệm tăng cường việc chẩn đoán bệnh như :
- Chọc dò dịch não tủy.
- Điện thế đáp ứng.
- Chụp cắt lớp quang học mắt.
3.2. Hình thức điều trị bệnh
Tùy thuộc vào loại đa xơ cứng mà bệnh nhân mắc phải bác sĩ sẽ có hướng điều trị không giống nhau. Các phương pháp thường được dùng để điều trị bệnh gồm:
- Điều trị tấn công: áp dụng cho những đợt bùng phát bệnh, nếu thấy cần thiết bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng viêm steroids để tăng kích thước cơ bắp, giảm phản ứng tự miễn để rút ngắn thời gian bùng phát bệnh.
- Điều trị phòng ngừa: có thể dùng nhiều nhóm thuốc khác nhau để ngăn ngừa các đợt tái phát nhưng không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Người bệnh nên đến gặp bác sĩ để có những chỉ định dùng thuốc phù hợp.
- Corticosteroides: tiêm methylprednisolone tĩnh mạch hoặc dùng Prednisone để giảm viêm thần kinh. Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp tác dụng phụ như tâm trạng thay đổi, huyết áp tăng, mất ngủ,...
- Truyền huyết tương thay thế: bản thân huyết tương là thành phần của máu, lấy từ cơ thể người bệnh sau đó đem đi phân tách. Sau đó, huyết tương sẽ được trộn cùng dung dịch albumin rồi truyền lại vào cơ thể. Nếu phát hiện triệu chứng đa xơ cứng từ sớm thì có thể thay thế huyết tương.
Bệnh đa xơ cứng nếu không được điều trị sớm có thể đẩy người bệnh vào tình thế đứng trước hàng loạt biến chứng như: liệt chân, co thắt hoặc cứng cơ, bàng quang gặp vấn đề, động kinh, trầm cảm… Vì thế, ngay khi phát hiện dấu hiệu cảnh báo bệnh cần giữ thái độ tích cực để tìm biện pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Về cơ bản, đại đa số trường hợp bị đa xơ cứng đều tiến triển bệnh chậm. Quá trình diễn tiến để gây ra tử vong ở bệnh nhân phải mất nhiều năm.
Như vậy, có thể thấy đa xơ cứng là bệnh lý tương đối nguy hiểm, cần được phát hiện sớm để có biện pháp kiểm soát kịp thời. Vì thế, khi có các triệu chứng nghi ngờ như đã nói ở trên, tốt nhất người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và chẩn đoán đúng bệnh.
|
medlatec
| 1,309
|
Ký sinh trùng từ động vật lây sang người - nguồn bệnh nguy hiểm ngày càng phổ biến
Tại sao ký sinh trùng ở động vật lây truyền sang người ngày càng nhiều, cũng như các vấn đề liên quan như các phương pháp phát hiện, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa như thế nào? Tất cả thông tin về các câu hỏi trên được PGS.TS Thân Trọng Quang – Trưởng khoa Xét nghiệm Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên trình bày tại Hội nghị tập huấn cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán - điều trị bệnh diễn ra ngày 18/6.
Ký sinh trùng - Nguyên nhân gây bệnh nguy hiểm ngày càng phổ biến
Trước thực trạng ngày càng nhiều các bệnh lý do ký sinh trùng gây ra, mà nguyên nhân chủ yếu là do lây truyền từ động vật sang người, cũng từ thực tế tiếp nhận các ca bệnh phát hiện và điều trị bệnh do ký sinh trùng tại Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên, PGS. TS Thân Trọng Quang cho rằng tại địa phương vùng Tây Nguyên cần phải tìm hiểu thông tin,
biết cách phòng ngừa, chủ động kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
Các loại ký sinh trùng lây truyền, tồn tại trong cơ thể người rất đa dạng và phổ biến có thể nói đến các loại như Gnathostoma, A. cantonensis, Toxocara canis, sán lá gan lớn Fasciola, sán lá phổi
paragonimus, sán lá gan nhỏ clonorchis sinensis…
Mỗi một loại ký sinh trùng lại có một cách thức lây truyền và tồn tại ở các cơ quan, vị trí khác nhau trên cơ thể người. Bởi vậy, việc phát hiện, chẩn đoán điều trị cũng đa dạng và phong phú, tùy thuộc vào loại ký sinh trùng mắc phải.
Tuy nhiên, theo chia sẻ của chuyên gia
hầu hết các loại ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể người, tồn tại và gây bệnh đều qua con đường sinh hoạt hàng ngày của con người. Đa số người nhiễm thường ký sinh trùng do vô tình ăn uống thực phẩm có chứa ấu trùng vào cơ thể, tiếp xúc thường xuyên với các nguồn sinh sống của ký sinh trùng như động vật phổ biến, môi trường chứa nhiều vi khuẩn... Các loại ký sinh trùng này nhân cơ hội
di chuyển khắp các cơ quan, sinh sôi phát triển ở một bộ phận phù hợp trên cơ thể, gây ra các bệnh lý tại cơ quan chúng trú ngụ.
Các biểu hiện lâm sàng là dấu hiệu đầu tiên báo hiệu cơ thể chúng ta đang có
ký sinh trùng ký sinh. Điển hình các biểu hiện mà phần lớn chúng ta thường chủ quan, không để ý như mề đay mạn tính, nổi u cục thường có kích thước to nhỏ không đều, có tính di chuyển, đôi khi kèm cảm giác đau, nhức đầu dữ dội, sốt nhẹ,… Ngoài ra, người bệnh do ký sinh trùng gây ra có dấu hiệu khó phân biệt, dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý khác
như sẩn ngứa, người mệt mỏi, ăn kém, đi phân lỏng, vàng da,...
PGS. TS Thân Trọng Quang cũng nhấn mạnh trong nội dung báo cáo của mình tại Hội nghị rằng, các triệu chứng này sẽ khác nhau ở từng loại ký sinh trùng và từng vị trí ký sinh trùng gây bệnh trên cơ thể. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như áp-xe gan, viêm túi gây mật, nặng nề nhất là tử vong.
Xét nghiệm -
phương pháp phát hiện và chẩn đoán chính xác ký sinh trùng
Bên cạnh các bước khai thác lâm sàng về triệu chứng, biểu hiện, môi trường, điều kiện sống của người bệnh có dấu hiệu của sự tồn tại ký sinh trùng, PGS. TS Thân Trọng Quang khẳng định xét nghiệm đóng vai trò quan trọng và chủ đạo để phát hiện chính xác, sớm nhất lý sinh trùng trong cơ thể người.
Cụ thể qua các mẫu bệnh phẩm là máu, phân hoặc dịch, bằng các phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng PCR, ELISA, các bác sĩ dễ dàng phát hiện ra sự có mặt của ký sinh trùng cũng như xác định chính xác tình trạng bệnh của người bệnh. Bên cạnh đó, bác sĩ cần không ngừng nâng cao chuyên môn đọc kết quả xét nghiệm để chẩn đoán bệnh đúng.
Trong khuôn khổ hội nghị, PGS Quang cũng chia sẻ cùng Hội nghị những ca bệnh điển hình trong xét nghiệm chẩn đoán và điều trị bệnh lý do ký sinh trùng gây ra trong quá trình làm việc, giảng dạy tại Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên.
Với chủ đề ký sinh trùng lây truyền và gây bệnh cho cơ thể người được quan tâm tại địa bàn Tây Nguyên, các bác sĩ, cán bộ y tế tham gia hội nghị cũng đã có những thảo luận sôi nổi về chủ đề này với Ban chủ tọa tại Hội nghị này.
|
medlatec
| 855
|
Trả lời câu hỏi: “Rong kinh bao lâu thì hết?”
1. Rong kinh là gì? Kinh nguyệt bao nhiêu ngày thì hết là bình thường?
1.1 Tìm hiểu về rong kinh
Rong kinh là hiện tượng chu kì kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường (thông thường từ 7 ngày trở lên) và lượng máu kinh mất đi trong một chu kì vượt quá 80ml
Ngoài việc làm cơ thể bị mất máu nhiều, rong kinh kéo dài sẽ dẫn tới tình trạng thiếu máu, nữ giới cơ thể suy nhược, xanh xao và mệt mỏi. Mặt khác nếu không điều trị sớm cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm.
1.2 Kinh nguyệt kéo dài bao nhiêu ngày là bình thường?
Rất khó để có một câu trả lời chính xác cho câu hỏi kinh nguyệt kéo dài bao lâu, bởi kinh nguyệt có thể thay đổi tùy theo cơ địa và sức khỏe của mỗi người.
Đối với phụ nữ trưởng thành không sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết, chu kỳ kinh nguyệt thường không quá 7 ngày (có thể là 3-7 ngày) và 2 ngày đầu tiên là khoảng thời gian dồi dào của chu kỳ kinh nguyệt. Những ngày sau lượng máu ít dần.
Ở phụ nữ có kinh nguyệt đều đặn, thời gian hành kinh thường kéo dài từ 3-5 ngày.
Nếu kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày được gọi là rong kinh, nếu xảy ra thường xuyên thì tốt nhất nên đi khám để tìm ra nguyên nhân.
Kinh nguyệt kéo dài bao lâu ở tuổi vị thành niên hay kinh nguyệt kéo dài bao nhiêu ngày là những câu hỏi rất phổ biến? Trên thực tế, kỳ kinh nguyệt đầu tiên của bạn có thể kéo dài từ 2 đến 7 ngày. Tuy nhiên, trong năm đầu tiên có kinh, kinh nguyệt của bạn hầu như không đều và thời gian có thể thay đổi đôi chút giữa các chu kỳ.
2. Giải đáp “rong kinh bao lâu thì hết?”
Còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này của mỗi người. Cụ thể:
2.1 Trường hợp 1: Rong kinh do nguyên nhân sinh lý
Rong kinh sinh lý hay còn gọi là rong kinh cơ năng thường gặp ở phụ nữ tuổi dậy thì, sau sinh hoặc tiền mãn kinh. Vì hiện nay hàm lượng nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ có sự thay đổi lớn cùng với những thay đổi về tâm sinh lý. Điều này làm mất cân bằng các chức năng của cơ quan sinh sản và gây ra các hiện tượng như rong kinh, kinh nguyệt không đều, vòng kinh dài ngắn bất thường,…
Ngoài ra, rong kinh còn có thể do chị em sử dụng thuốc tránh thai, nhất là viên tránh thai khẩn cấp; thời gian sau sẩy thai hoặc phá thai, gặp căng thẳng kéo dài, lối sống không khoa học…
Hầu hết rong kinh do nguyên nhân này sẽ tự khỏi khi cơ quan sinh sản hồi phục và hoạt động bình thường. Vậy rong kinh kéo dài bao lâu? Kinh nguyệt thường trở lại bình thường sau vài tháng hoặc vài năm tùy theo từng giai đoạn và cơ địa cũng như lối sống của mỗi người. Tuy nhiên, chị em nên thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ để có được hình ảnh chính xác về tình trạng rong kinh. Thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh sẽ làm giảm các triệu chứng đồng thời cải thiện tình trạng rong kinh nhanh nhất.
1.2. Trường hợp 2: Rong kinh do nguyên nhân bệnh lý
Rong kinh do bệnh lý hay còn gọi là nguyên nhân thực thể là do các vấn đề ở tử cung hoặc buồng trứng, chẳng hạn như polyp tử cung, u xơ tử cung, buồng trứng đa nang, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung,.. Hay một số bệnh lý khác như suy giáp, rối loạn đông máu, viêm gan mãn tính…
Rong kinh bao lâu thì hết còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra và cách điều trị tình trạng này.
2.3 Giải đáp “Rong kinh bao lâu thì hết?”
Trong trường hợp này, rong kinh bao lâu thì hết phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và hiệu quả của cách điều trị. Khi mắc các bệnh này, người bệnh còn có thể biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe sinh sản nếu không có biện pháp can thiệp y tế đầy đủ, hay không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng rong kinh, tốt nhất bạn nên đi khám để tìm ra nguyên nhân bệnh lý hay sinh lý và có biện pháp điều trị càng sớm càng tốt.
3. Rong kinh phải làm sao?
3.1 Điều trị bằng thuốc
Phương pháp điều trị bằng thuốc thường được chỉ định cho những bệnh nhân không có bất thường về cấu trúc và mô học, u xơ có đường kính dưới 3 cm, không gây biến dạng khoang tử cung. Bao gồm một số phương pháp được nêu dưới đây:
– Trị liệu không dùng hormone: Phương pháp này thường được sử dụng ở những bệnh nhân trẻ tuổi đang trong độ tuổi dậy thì, muốn bảo tồn khả năng sinh sản hoặc dự định có thai trong thời gian tới, hoặc đơn giản là không muốn có thai bằng liệu pháp hormone thay thế. Những loại thuốc có thể sử dụng có thể kể đến như:
– Thuốc cầm máu, đông y cao ích mẫu
– Thuốc chống viêm nhiễm bội nhiễm
– Trị liệu sử dụng hormone: được coi là lựa chọn ưu tiên trong trường hợp bệnh nhân muốn bảo tồn khả năng sinh sản và tránh mang thai (tuỳ theo nguyên nhân).
– Sử dụng thuốc ngừa thai uống kết hợp (COCs)
– Orgametril
– Progesteron
3.2 Thủ thuật
– Nạo tử cung cầm máu kết hợp dùng thuốc nội tiết
– Loại bỏ polyp, soi tử cung và nạo u xơ
3.3 Phẫu thuật
Nếu bệnh nhân bị rong kinh sử dụng các loại thuốc, thủ thuật mà không khỏi thì bác sĩ có thể chỉ định điều trị ngoại khoa. Một trong những kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến được sử dụng ngày nay để điều trị chứng rong kinh là phẫu thuật nội soi cắt bỏ tử cung toàn phần.
|
thucuc
| 1,086
|
Mô thần kinh có chức năng gì, cấu trúc như thế nào?
Mô thần kinh là một loại mô chuyên biệt cấu tạo nên hệ thần kinh, đảm nhận nhiều chức năng khác nhau để giúp cho các hệ cơ quan phối hợp hoạt động một cách thống nhất và thích nghi tốt với môi trường. Vậy mô thần kinh có chức năng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi đó.
1. Các loại mô trong cơ thể
Mô là tập hợp của các tế bào chuyên hóa giống nhau về cấu tạo. Trong cơ thể con người chủ yếu gồm 4 loại mô:- Mô biểu suy bì: là các tế bào xếp sít nhau, ít hoặc có nhưng không đáng kể chất gian bào, xen kẽ mô là tế bào tuyến, phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng, đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ, hấp thu và bài xuất. - Mô liên kết: có mặt ở các mô khác để liên kết chúng lại với nhau, đảm nhận nhiệm vụ tạo bộ khung và giữ cơ quan đệm. - Mô cơ: là các tế bào hình dáng kéo dài, có chức năng giãn, co và tạo ra sự vận động của toàn bộ hệ cơ quan trong cơ thể. - Mô thần kinh: gồm nơron và tế bào thần kinh đệm, đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận kích thích rồi xử lý thông tin để điều khiển hoạt động của các hệ cơ quan đồng thời trả lời lại kích thích từ môi trường.2. Mô thần kinh có chức năng gì?
2.1. Vị trí và nguồn gốc của mô thần kinh
Mô thần kinh là một phần cấu tạo nên hệ thần kinh; nằm ở tủy sống, não, hạch và dây thần kinh. Đây là loại mô được hình thành từ ngoại suy bì phôi. Cấu trúc mô thần kinh gồm tế bào thần kinh đệm và nơron:+ Nơron: gồm phần thân và tua. Thân nơron có nhân và túi tế bào, hình đa giác. Tua nơron có dạng ngắn và dài khác nhau trong đó tua dài được gọi là sợi trục còn tua ngắn gọi là sợi nhánh. Nơron thần kinh gồm: nơron cảm giác giữ nhiệm vụ truyền xung thần kinh đi đến thần kinh trung ương; nơron trung gian đảm bảo duy trì mối liên hệ giữa các nơron; nơron vận động chứa sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng và truyền xung thần kinh đi đến cơ quan phản ứng. + Tế bào thần kinh đệm: là tế bào cơ bản của hệ thần kinh, gồm nhiều loại khác nhau dựa trên chức năng và cấu trúc của chúng. Sự phối hợp giữa các loại tế bào thần kinh đệm giúp cho chức năng của hệ thần kinh được kích hoạt.2.2. Chức năng của mô thần kinh
Vậy mô thần kinh có chức năng gì đối với hoạt động của cơ thể? Chức năng tiêu biểu của mô thần kinh có thể kể ra như:- Tạo ra và truyền các xung thần kinh
Xung thần kinh được tạo ra và thực hiện bởi các tế bào thần kinh chuyên biệt. Những tế bào này đưa tín hiệu điện thế hoạt động để thông tin được truyền đến hệ thần kinh. Đây chính là kết quả của sự giải phóng chất dẫn truyền thần kinh hóa học, giúp cho quá trình giao tiếp giữa các tế bào thần kinh diễn ra suôn sẻ. - Phản ứng với kích thích
Mô thần kinh phát hiện và phản ứng trước nhiều kích thích khác nhau từ môi trường. Tế bào thần kinh cảm giác đảm nhận đầu vào ở thụ thể cảm giác rồi truyền thông tin đến hệ thần kinh trung ương để vùng này tự xử lý. - Tích hợp và giao tiếp
Các bộ phận của cơ thể có điều kiện giao tiếp với nhau là nhờ hỗ trợ của mô thần kinh. Vùng này tích hợp thông tin cảm giác để xử lý và tạo ra phản ứng vận động. Nếu quá trình phối hợp này diễn ra suôn sẻ thì các chức năng, hành vi và chuyển động của cơ thể sẽ điều chỉnh được và kiểm soát tốt nhất. - Cách điện và vứt bỏ mảnh vụn
Tế bào thần kinh đệm có ý nghĩa quan trọng đối với hệ thần kinh ngoại vi, cung cấp cách điện cho tế bào thần kinh. Nhờ đó mà vỏ myelin hình thành quanh sợi trục của tế bào thần kinh, khiến cho dẫn truyền xung thần kinh tăng về tốc độ và hiệu quả dẫn truyền. Không những thế, tế bào thần kinh đệm còn giúp cho mảnh vụ và chất thải trao đổi chất bị loại bỏ khỏi mô thần kinh, nhờ đó mà chức năng thần kinh có được môi trường tối ưu để hoạt động. - Truyền thông điệp
Nếu bạn chưa biết mô thần kinh có chức năng gì thì đừng bỏ qua khả năng truyền tải thông điệp mà loại mô này đảm nhận. Nhờ có mô thần kinh mà thông điệp của hệ thần kinh được truyền tải từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác, từ tế bào thần kinh đến hệ cơ quan hoặc tế bào của cơ thể.
Các thông điệp được truyền tải qua khớp thần kinh và mối nối chuyên biệt ở các nơron. Qua thông điệp được truyền tải mà chức năng của các hệ cơ quan có sự phối hợp lẫn nhau, quá trình sinh lý được điều chỉnh. Nhìn chung, tế bào thần kinh rất cần với sự hoạt động của cơ thể. Đây là phần đảm nhận trách nhiệm nhận và truyền thông tin đi đến các vùng khác nhau của cơ thể. Nhờ có tín hiệu hóa học, tín hiệu điện mà mô thần kinh tạo ra các chức năng cần cho sự sống, quyết định phản ứng của cơ thể đồng thời thay đổi trạng thái của các cơ quan trong cơ thể. Không những thế, mô thần kinh còn giúp con người suy nghĩ và ghi nhớ được mọi thứ đang diễn ra xung quanh con người. Sự kết nối giữa các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm còn tạo ra mạng lưới tinh vi để kích thích, tiếp nhận và xử lý thông tin, giúp các hệ cơ quan nhận và phản ứng trả lời lại kích thích ở bên ngoài. Để khái quát lại mô thần kinh có chức năng gì thì có thể hiểu đơn giản là loại mô này giúp phát hiện kích thích để tạo ra và truyền dẫn xung thần kinh. Bên cạnh đó, mô thần kinh cũng đồng thời tích hợp và xử lý thông tin để điều phối các phản ứng sinh lý và hành vi của cơ thể. Hy vọng những thông tin được chia sẻ ở trên đã giúp bạn hình dung được chức năng và cấu trúc của mô thần kinh để biết được tầm quan trọng của loại mô này đối với hệ thần kinh nói riêng và các hoạt động của cơ thể nói chung.
|
medlatec
| 1,197
|
Tìm hiểu về khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST)
U mô đệm đường tiêu hóa là bệnh lý khối u xuất hiện ở đường tiêu hóa như dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng, thậm chí có ở thực quản. U mô đệm dạ dày ruột có thể chẩn đoán bằng siêu âm, sinh thiết. U mô đệm đường tiêu hóa chủ yếu điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
1. Thế nào là u mô đệm đường tiêu hóa?
U mô đệm dạ dày ruột hay u mô đệm đường tiêu hóa (tiếng Anh là Gastrointestinal Stromal Tumor, viết tắt là GIST), gọi tắt là u mô đệm GIST, là ung thư của các tế bào mô liên kết với xương, hay còn gọi là sarcoma.Phần lớn khối u mô đệm đường tiêu hóa xuất hiện và phát triển ở dạ dày (khoảng 60%), ruột non (35%) và một số ít ở thực quản, đại tràng và trực tràng. Đặc điểm khối u mô đệm đường tiêu hóa là phát triển chậm nhưng có thể thay đổi từ lành tính sang ác tính với mức độ từ thấp đến cao.
2. Các yếu tố nguy cơ phát triển u mô đệm đường tiêu hóa
Cho đến nay vẫn chưa biết được chính xác nguyên nhân gây ra khối u mô đệm đường tiêu hóa. Các yếu tố sau được cho là làm tăng nguy cơ phát triển khối u, bao gồm:Tuổi tác: Độ tuổi trung bình mà khối u biểu hiện triệu chứng nhận biết là khoảng từ 50 - 60 tuổi. Một số ít trường hợp hiếm gặp phát hiện u mô đệm dưới 40 tuổi.Gen, di truyền: Nhiều nghiên cứu cho thấy khối u mô đệm đường tiêu hóa có thể là do đột biến gen KIT và có khả năng di truyền từ cha mẹ sang con. Mặc dù rất hiếm gặp nhưng nếu do di truyền, khối u có thể xuất hiện ở những người trẻ tuổi hơn trong gia đình ở các thế hệ sau và phát triển nhiều khối u hơn.XEM THÊM: Những điều cơ bản về u mô đệm đường tiêu hóa
Gen, di truyền là một trong các yếu tố nguy cơ phát triển u mô đệm đường tiêu hóa
3. Triệu chứng của u mô đệm đường tiêu hóa
Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của khối u mà bệnh biểu hiện khác nhau. Khối u có thể hình thành từ đường tiêu hóa, phát triển và ảnh hưởng những cơ quan, tổ chức khác lân cận, hoặc cũng thể di căn xa hơn. Vì vậy, biểu hiện bệnh ở mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên, những triệu chứng của khối u mô đệm đường tiêu hóa thường gặp có thể là:Thường xuyên cảm thấy buồn nôn, nôn, khó chịu ở bụng, đau bụng.Đại tiện ra máu.Nuốt khó hoặc đau.Cảm thấy đầy bụng mặc dù chỉ ăn rất ít.Suy nhược cơ thể, thường xuyên thấy mệt mỏi,Có thể sờ được khối u ở bụng.
4. Chẩn đoán phát hiện khối u mô đệm đường tiêu hóa
Những kỹ thuật sau được sử dụng để chẩn đoán khối u mô đệm GIST, chúng thường bằng nội soi có sinh thiết và siêu âm nội soi để phân loại giai đoạn.Thăm khám lâm sàng. Xét nghiệm tìm máu trong phân. Chụp CT, MRI, PETSiêu âm nội soi. Sinh thiết. Trong đó, siêu âm nội soi và sinh thiết vừa giúp chẩn đoán chính xác, vừa phân loại giai đoạn khối u.
CT scan cho thấy một khối không đồng nhất với đậm độ không đều (mũi tên trắng) trong vùng chậu và phúc mạc (mũi tên đen)
5. Điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa
Hiện nay, u mô đệm đường tiêu hóa có thể được điều trị bằng những phương pháp sau:Phẫu thuật: U mô đệm GIST chủ yếu được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và các tế bào mô xung quanh. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp khối u chưa di căn sang các cơ quan, tổ chức khác trong cơ thể. Khi đó, phẫu thuật sẽ đảm bảo các tế bào khối u không bị sót lại, tiến triển và di căn. Bệnh nhân u mô đệm dạ dày ruột nếu được tiến hành phẫu thuật kịp thời có thể khỏi với tỷ lệ và thời gian sống cao. Nếu không chữa trị kịp thời, khối u mô đệm có khả năng gây tử vong.Trị liệu đích: Hiện nay, trị liệu đích là phương pháp điều trị mới có khả năng phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư chính xác. Phương pháp này được thực hiện trên những bệnh nhân mà khối u mô đệm GIST đã di căn xa, không thể phẫu thuật được. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn đảm bảo chất lượng cuộc sống của người bệnh.Thuốc ức chế tyrosine kinase imatinib (TKIs): Thuốc ức chế tyrosine kinase imatinib là một loại thuốc đặc biệt được chỉ định trong điều trị khối u mô đệm GIST với tác dụng ngăn chặn tín hiệu đến tế bào ung thư để chúng phát triển. Phương pháp này được thực hiện trong những trường hợp người bệnh không thể phẫu thuật được, khối u mô đệm GIST di căn, hoặc làm nhỏ khối u để tiến hành phẫu thuật. Trên bệnh nhân lớn tuổi, phương pháp này giúp điều trị bổ trợ hậu phẫu.Tùy vào các yếu tố như đặc tính của khối u, phương pháp điều trị, nguy cơ tái phát, tỷ lệ và thời gian sống của người bệnh khác nhau. Mặc dù bệnh có thể tiến triển mãn tính nhưng tỷ lệ thành công trong điều trị cao.Khối u mô đệm đường tiêu hóa gây đau bụng các triệu chứng khó chịu khác về tiêu hóa như đầy bụng, nôn mửa, đại tiện ra máu. Khi nhận thấy bất thường nêu trên, người bệnh nên đến các bệnh viện chuyên khoa Tiêu hóa để được thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời.U mô đệm cần được thăm khám với bác sỹ chuyên khoa ngoại tiêu hóa ngay khi phát hiện (thường tình cờ qua nội soi, chẩn đoán hình ảnh hoặc khi có triêu chứng bệnh).Trang thiết bị hiện đại hàng đầu Việt Nam: Máy nội soi tiêu hóa ống mềm độ phân giải cao giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và các bệnh lý tiêu hóa chính xác. Robot phẫu thuật của Mỹ có độ chính xác cao, ít xâm lấn, thời gian hồi phục của bệnh nhân nhanh.Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao: Các bác sĩ được đào tạo bài bản tại các Trung tâm ngoại khoa hàng đầu của Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, có trình độ chuyên môn cao. Được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài, cập nhật các kỹ thuật, phác đồ điều trị mới nhất trên thế giới.Chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa với kỹ thuật mới nhất: Phẫu thuật nội soi bằng robot với tỉ lệ thành công lên đến 95%. Nội soi tiêu hóa gây mê không đau, không khó chịu.Chăm sóc người bệnh toàn diện: Là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam áp dụng chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS), giúp rút ngắn thời gian nằm viện chỉ còn sau 3 - 5. Tỷ lệ biến chứng, chi phí của người bệnh giảm, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng.
|
vinmec
| 1,265
|
Lấy cao răng có cần thiết không và khi nào nên lấy?
Dù chải răng hàng ngày nhưng không thể loại bỏ hết hoàn toàn mảng bám cao răng ở các chân răng và kẽ răng. Do đó định kỳ cần điều trị nha khoa bằng lấy cao răng và đánh bóng răng với dụng cụ chuyên biệt. Nhiều người cho rằng lấy cao răng nhiều không tốt cho men răng, có thể gây yếu răng. Vậy lấy cao răng có thực sự tốt không?
1. Có cần phải lấy cao răng không?
Vôi răng hay còn gọi là cao răng thực chất là những mảng bám, mảnh vụn thức ăn còn sót lại trong khoang miệng, thường tập trung ở các kẽ răng, chân răng. Theo thời gian cùng với sự tác động của vi khuẩn, những mảnh vụn này bị vôi hóa, lắng thành lớp cặn cứng và dày bám ở thân răng, nướu răng. Vôi răng có màu trắng đục hoặc vàng nâu, thậm chí chuyển sang màu đen không những gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
Thời gian tích tụ càng lâu thì cao răng càng nhiều, màu sắc cũng đậm hơn, là nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề răng miệng như: chảy máu chân răng, tụt nướu, hơi thở nặng mùi, hỏng men răng, viêm nha nhu, viêm tủy răng, sâu răng, các bệnh viêm niêm mạc miệng, viêm amidan,...
Vôi răng bám rất chắc vào bề mặt răng nên không thể làm sạch bằng bải chải thông thường mà cần dùng đến dụng cụ vệ sinh chuyên dụng. Khi tới nha khoa, nha sĩ có thể lấy cao răng bằng sóng siêu âm cùng với lực đẩy của nước để làm sạch các mảng bám, vôi răng trên nướu. Việc lấy cao răng được các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện định kỳ 3 - 6 tháng/lần để tránh tác hại của cao răng.
2. Lợi ích khi lấy cao răng định kỳ
Những lợi ích khi lấy cao răng định kỳ với sức khỏe răng miệng có thể kể đến gồm:
2.1. Giảm nguy cơ mắc bệnh răng miệng
Cao răng bám ở chân răng và kẽ răng là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây bệnh. Những người mắc bệnh răng miệng điển hình thường không loại bỏ tốt cao răng định kỳ như: viêm nha chu, viêm nướu, tụt lợi, mòn men răng,...
2.2. Hạn chế tình trạng hôi miệng, giúp hơi thở thơm mát
Vi khuẩn cư trú lâu cùng với sự phân hủy của cặn thức ăn tại các kẽ răng là nguyên nhân gây ra hơi thở có mùi hôi khó chịu. Lấy cao răng định kỳ sẽ chấm dứt tình trạng này, giúp bạn tự tin hơn với hơi thở thơm mát.
2.3. Mang đến hàm răng trắng sáng
Mảng bám cao răng với màu trắng ngà, vàng hoặc nâu gây mất thẩm mỹ, khiến răng trở nên ố vàng, xỉn màu. Vì thế, lấy cao răng định kỳ là cần thiết để duy trì hàm răng trắng sáng, sạch sẽ lâu dài.
2.4. Bảo vệ sức khỏe của răng và xương hàm
Nhiều người cho rằng, cao răng bám không phải là vấn đề răng miệng nghiêm trọng, song thực tế tình trạng cao răng tích tụ nhiều là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn gây hại phá hủy tổ chức răng và nướu. Hậu quả nghiêm trọng hơn có thể gặp là tình trạng tiêu xương hàm, răng lung lay hoặc mất răng hàng loạt. Vì thế, để răng và xương hàm được bảo vệ khỏe mạnh, lấy cao răng là rất quan trọng.
3. Bao lâu nên lấy cao răng một lần?
Mặc dù đem đến nhiều lợi ích nhưng không nên lạm dụng việc lấy cao răng quá liên tục bởi việc sử dụng sóng âm và lực đẩy mạnh có thể tổn thương đến răng và nướu. Khoảng cách giữa những lần lấy cao răng quá gần khiến cho răng không được nghỉ ngơi, từ đó người bệnh có thể gặp phải tình trạng đau răng, nhức răng, buốt răng, răng nhạy cảm, lung lay răng,...
Theo các chuyên gia khuyến cáo, thời gian trung bình nên lấy cao răng 1 lần là 6 tháng. Khoảng thời gian này là thích hợp để mảng bám cao răng hình thành chưa gây ra quá nhiều vấn đề cho răng miệng cũng như đủ để răng và nướu phục hồi khỏe mạnh từ lần lấy cao răng trước. Để cẩn thận hơn, nha sĩ sẽ thăm khám xác định có cần thiết phải lấy cao răng hay không và điều trị bệnh răng miệng liên quan nếu có.
Mặc dù khoảng thời gian 6 tháng được khuyến cáo chung với tất cả mọi người song tùy vào đặc điểm cấu trúc răng, thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng là mức độ hình thành cao răng ở mỗi người là khác nhau. Một số đối tượng sau cần lấy cao răng thường xuyên hơn:
Người hay sử dụng chất kích thích khiến cao răng hình thành nhanh và nhiều như: hút thuốc lá thường xuyên, uống nhiều bia rượu, cà phê,...
Người có men răng sần sùi, khiến các mảng cao răng dễ hình thành và tích tụ ở thân răng, nướu răng.
Lấy cao răng với trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 10 tuổi cần được thăm khám kiểm tra sức khỏe răng miệng kỹ càng, ngoài ra khi thực hiện cũng cần đặc biệt nhẹ nhàng.
4. Chăm sóc răng miệng sau khi lấy cao răng như thế nào?
Sau khi lấy cao răng, răng và lợi cũng chịu ảnh hưởng nhất định, việc chăm sóc đúng cách là rất quan trọng để răng lợi nhanh hồi phục về trạng thái bình thường cũng như ngăn ngừa cao răng hình thành nhiều. Dưới đây là một số hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc răng miệng sau khi lấy cao răng:
Lấy cao răng và kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.
Đánh răng với bàn chải mềm hết các vùng răng 2 - 3 lần mỗi ngày ngay sau bữa ăn để loại bỏ vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn.
Dùng chỉ nha khoa loại bỏ cặn bã thức ăn mắc kẹt ở kẽ răng, các vị trí khó vệ sinh khác.
Súc miệng với nước muối hoặc nước súc miệng chuyên dụng có khả năng diệt khuẩn, giảm sự tích tụ của các mảng bám cao răng.
|
medlatec
| 1,076
|
Tiểu đường biến chứng cực kỳ nguy hiểm
Tiểu đường là bệnh lý khá phổ biến trong cuộc sống hiện nay. Tính đến thời điểm hiện tại, tiểu đường là căn bệnh nguy hiểm xếp thứ 3, chỉ sau các bệnh lý tim mạch và ung thư. Tiểu đường biến chứng gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thận hoặc đột quỵ... Tiểu đường biến chứng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và có thể trở thành mối nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu người bệnh có phương pháp điều trị phù hợp kết hợp với điều chỉnh lối sống có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn các biến chứng đó.Ngoài tiểu đường sụt cân nhanh thì người bệnh còn có thể gặp phải một số biến chứng như:Tiểu đường biến chứng tim mạch: Khi huyết áp của bạn cao, tim sẽ phải làm việc nhiều hơn và nguy cơ mắc bệnh tim và các vấn đề khác tăng lên.Tiểu đường biến chứng thận: Bệnh tiểu đường cũng có biến chứng làm suy giảm chức năng thận, dẫn đến thận mất khả năng lọc chất thải từ máu.Tiểu đường biến chứng mắt: Nhìn mờ thường là một trong những dấu hiệu cảnh báo đầu tiên của bệnh tiểu đường biến chứng mắt, nguy cơ cao mắc bệnh lý võng mạc đái tháo đường, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp...Đột quỵ: Hầu hết các cơn đột quỵ xảy ra do cục máu đông chặn một mạch máu trong não hoặc cổ. Nếu bạn bị rối loạn tiểu đường, khả năng bạn bị đột quỵ cao gấp 1,5 lần so với những người không mắc.Tiểu đường biến chứng thần kinh: Khoảng một nửa bệnh nhân tiểu đường sẽ có những triệu chứng ảnh hưởng tới thần kinh. Trong trường hợp bạn đã có những tổn thương thần kinh thì việc kiểm soát đường máu có thể làm chậm lại tiến triển của rối loạn tiểu đường.Tiểu đường biến chứng da: Những biểu hiện ở da chính là những biểu hiện đầu tiên của người bị rối loạn tiểu đường. May mắn là hầu hết các triệu chứng trên da có thể ngăn ngừa và chữa trị dễ dàng nếu được điều trị sớm.Biến chứng “bàn chân đái tháo đường”: Là hậu quả của tổn thương thần kinh, làm giảm cảm giác ở bàn chân khiến người bệnh không phát hiện được các tổn thương xảy ra. Nếu không điều trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.Ketoacidosis tiểu đường (DKA): Là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến hôn mê do rối loạn tiểu đường (bất tỉnh trong một thời gian dài) hoặc thậm chí tử vong. Khi ketone tích tụ trong máu làm tăng tính axit. Hàm lượng ketone cao có thể gây độc cho cơ thể. Khi mức độ quá cao, bạn có thể mắc Ketoacidosis tiểu đường (DKA). Bạn có thể ngăn chặn nó bằng việc theo dõi sớm các dấu hiệu rối loạn tiểu đường và kiểm tra nước tiểu, máu thường xuyên.Trên đây là những biến chứng phổ biến nhất thường gặp ở bệnh nhân mắc rối loạn tiểu đường. Người bệnh cần chủ động tìm hiểu các kiến thức về căn bệnh này để có biện pháp chăm sóc và điều trị phù hợp, giúp ngăn ngừa tiểu đường biến chứng hiệu quả.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
|
vinmec
| 594
|
Hội chứng chuyển hóa ở trẻ em
Hội chứng chuyển hóa ở trẻ em khác với các bệnh lý chuyển hóa vốn do bất thường về hoạt động của các nội tiết tố hoặc các chất hóa học trong cơ thể.
Ngay ở lứa tuổi trẻ em, hội chứng chuyển hóa (HCCH, hay hội chứng X) đã trở thành một vấn đề sức khỏe cần phải báo động. HCCH là một tập hợp các yếu tố nguy cơ làm trẻ nhanh chóng bị bệnh tim mạch và tiểu đường dạng 2. Một trẻ có HCCH phải có ít nhất 3 trong các biểu hiện sau đây: béo bụng quá mức; tăng huyết áp, mỡ trong máu cao bất thường; tăng đường máu hoặc giảm dung nạp đường.
Cho đến nay có rất nhiều người còn cho rằng HCCH là bệnh của người lớn hoặc ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên trên thực tế, trong vòng 10 năm qua vấn đề này ngày càng thu hút sự chú ý của các bác sĩ nhi khoa ở Việt Nam. Một nghiên cứu quy mô gần đây được thực hiện ở học sinh từ 10 - 15 tuổi tại Biên Hòa (Đồng Nai) ghi nhận tỷ lệ mắc HCCH cao đến 31,37% trong số các em bị thừa cân, béo phì. Đây là một con số rất đáng báo động.
Nguyên nhân
Chế độ ăn nhiều năng lượng, thường xuyên ăn thức ăn nhanh, uống nhiều nước ngọt là những thủ phạm đầu tiên. Những trẻ thường xuyên chơi trò chơi điện tử, thường xuyên xem truyền hình và dĩ nhiên là ít vận động cũng có nguy cơ cao mắc HCCH.
Lứa tuổi dễ mắc HCCH nhất là vào giai đoạn dậy thì do thay đổi các nội tiết tố, thay đổi lối sống, thay đổi mức độ trao đổi thông tin giữa cha mẹ và con cái. Trẻ em sinh ra trong gia đình có người thân bị bệnh tim hoặc tiểu đường có nguy cơ cao bị hội chứng này.
Hệ quả
Ngày nay, các nghiên cứu y học đã chứng minh một cách rõ ràng rằng những trẻ em béo phì ở tuổi tiền dậy thì mạch máu đã có những vệt mỡ, là dấu hiệu sớm của chứng xơ vữa động mạch. Quá trình này càng diễn ra nhanh chóng ở những trẻ em béo phì có HCCH. Điều nguy hiểm là HCCH không gây đau đớn và do vậy thường không được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp kịp thời thì trẻ sẽ xuất hiện nhiều bệnh lý như xơ vữa động mạch, suy giảm chức năng thận, đề kháng với insulin, hội chứng buồng trứng đa nang ở trẻ em gái, loạn sắc tố da biểu hiện bằng các mảng da màu đen sau gáy, khuỷu tay, vùng bẹn, giữa các ngón tay chân. Dĩ nhiên, hậu quả cuối cùng là bệnh tim mạch, đột quỵ và tiểu đường xuất hiện sớm cùng với hàng loạt hệ lụy nguy hiểm của chúng làm rút ngắn tuổi thọ cũng như làm suy giảm chất lượng sống của người bệnh.
Điều trị và phòng tránh
Để chẩn đoán HCCH thì trẻ phải được đo chiều cao, cân nặng, kiểm tra huyết áp, xét nghiệm đường máu, mỡ máu và làm một số xét nghiệm chuyên biệt khác. Nếu một trẻ được chẩn đoán mắc HCCH thì điều này không có nghĩa là trẻ đó đã bị bệnh tim mạch hay tiểu đường mà chỉ tăng nguy cơ mắc hai bệnh này. Một số trẻ chỉ cần thay đổi lối sống và dinh dưỡng cũng đủ cải thiện tình hình.
Những biện pháp cần phải thực hiện gồm giảm cân thừa, tăng cường vận động thể lực, kiểm soát thời gian ngồi trước màn hình máy tính hoặc ti vi, có chế độ ăn lành mạnh nhiều rau củ quả cũng như hạn chế chất ngọt, chất béo, thức uống có ga, tăng cường cung cấp chất xơ, không hút thuốc lá.
Nếu các biện pháp trên vẫn không đạt hiệu quả thì đôi khi thầy thuốc sẽ phải kê một số loại thuốc như thuốc hạ huyết áp, thuốc điều trị rối loạn mỡ máu hoặc các thuốc làm giảm đường máu tùy theo từng trẻ cụ thể. Một số trường hợp nặng cần phải phẫu thuật thu nhỏ dạ dày. Các thuốc giảm cân dùng ở người lớn chưa được công nhận rộng rãi cho trẻ em.
|
medlatec
| 745
|
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống giai đoạn cuối có nguy hiểm không?
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một loại bệnh tự miễn. Việc điều trị bệnh hiện gặp nhiều khó khăn, nhất là khi phát hiện muộn, biến chứng nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân. Thực tế lupus ban đỏ đã và đang khiến nhiều bệnh nhân tử vong trên toàn thế giới.
1. Góc tư vấn: Bệnh Lupus ban đỏ là gì?
Trước khi tìm hiểu về bệnh lupus ban đỏ, hãy hiểu về cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch cơ thể trong chống lại tác nhân gây bệnh. Đây là hàng rào bảo vệ quan trọng với sức khỏe con người, giúp chúng ta chống lại sự xâm nhập của tác nhân lạ có thể gây hại như vi khuẩn, virus, vật thể lạ,…
Tuy nhiên ở bệnh lupus ban đỏ, hệ miễn dịch bị rối loạn khả năng nhận biết tác nhân lạ, dẫn đến việc nhận diện tế bào trong cơ thể là yếu tố nguy cơ và sinh ra kháng thể tiêu diệt. Hiện nguyên nhân gây bệnh tự miễn lupus ban đỏ hệ thống vẫn chưa được tìm ra, vì thế điều trị và phòng ngừa cũng không hiệu quả tốt.
Do sinh ra kháng thể chống lại chính tế bào trong cơ thể nên người bệnh lupus có thể bị tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên nếu phát hiện sớm, bệnh nhân được điều trị sẽ có thể kiểm soát được tình trạng này tốt hơn, ngăn ngừa tổn thương nặng và biến chứng nguy hiểm.
Đối tượng dễ bị lupus ban đỏ hệ thống là phụ nữ, chiếm tới 90%, đặc biệt là lứa tuổi từ 15 - 50. Dù chưa xác định được nguyên nhân chính xác nhưng một số yếu tố được xác định có nguy cơ cao gây ra bệnh:
Di truyền
Những người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh sẽ có nguy cơ cao hơn so với người bình thường. Nguyên nhân nghi ngờ do đột biến gen liên quan.
Nội tiết
Lupus ban đỏ hệ thống chủ yếu gặp ở nữ, nhất là từ 18 - 15 tuổi do vấn đề nội tiết. Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày cũng có ảnh hưởng đến việc bệnh khởi phát hoặc tiến triển nặng hơn.
Môi trường
Hệ miễn dịch có thể bị tổn thương và rối loạn, khởi phát bệnh lupus ban đỏ do tác nhân nhiễm khuẩn tác động hoặc ánh nắng mặt trời, tiếp xúc với các loại hóa chất.
2. Bệnh lupus ban đỏ có ngứa không?
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây triệu chứng đặc trưng và dễ nhận biết nhất là xuất hiện nốt hồng ban có dạng hình cánh bướm trên da. Triệu chứng này rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý ngoài da khác, tuy nhiên điểm khác biệt là lupus ban đỏ gây tổn thương da nặng và rộng nhưng thường không gây ngứa hoặc ít ngứa. Còn các bệnh ngoài da với tổn thương da tương tự thường rất ngứa ngáy, khó chịu.
Vết ban đỏ lupus này thường xuất hiện nhất ở vùng da mặt, cổ hoặc vùng da hở khác như bàn tay, cổ tay. Tổn thương da này rất nhạy cảm với ánh sáng, sau thời gian dài tiến triển vùng da có thể bị teo phần giữa nhìn giống dạng hình đĩa. Một số trường hợp bệnh nhân lupus ban đỏ bị tổn thương da dưới dạng bọng nước, xuất huyết.
Ngoài ra, lupus ban đỏ hệ thống còn gây ra một số triệu chứng khác như:
Rụng tóc, gãy tóc và vàng tóc.
Niêm mạc vùng hầu họng, trong miệng dễ bị lở loét, tuy nhiên người bệnh thường không có cảm giác đau.
Triệu chứng tim: đau ngực, khó thở do bệnh tự miễn làm tổn thương tế bào cơ tim, nặng hơn sẽ dẫn tới suy tim.
Triệu chứng khớp: Tổn thương khớp thường gặp nhất là viêm khớp, người bệnh bị ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng vận động.
Triệu chứng phổi: Thường gặp là tình trạng viêm phổi, viêm màng phổi, bệnh tiến triển nặng gây suy hô hấp.
Triệu chứng thiếu máu: Đa số bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có triệu chứng thiếu máu từ nhẹ đến nặng như: da xanh xao, môi tái, cơ thể mệt mỏi, suy giảm sức khỏe, giảm khả năng gắng sức,… Xét nghiệm máu sẽ thấy định lượng cả 3 loại tế bào máu là: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu đều giảm.
Triệu chứng tổn thương thận: lupus ban đỏ gây ra bệnh lý viêm thận tự miễn, hay còn gọi là viêm thận do lupus. Người bệnh có triệu chứng tăng huyết áp, tiểu ra máu, nước tiểu đục, phù toàn thân,…
Triệu chứng tâm thần kinh: Khi lupus ban đỏ ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh, người bệnh sẽ có các biểu hiện như giảm tri giác, rối loạn phương hướng, mất trí nhớ, co giật toàn thân, đau đầu dữ dội,…
Triệu chứng lupus ban đỏ ở mỗi bệnh nhân là khác nhau, còn tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của bệnh đến hoạt động của các cơ quan. Không ít bệnh nhân cho biết không hề có triệu chứng bệnh đặc trưng trên, chỉ bị đau mỏi cơ, rối loạn kinh nguyệt,… Điều này gây nhiều khó khăn trong phát hiện bệnh và chẩn đoán sớm.
Đặc trưng của lupus ban đỏ hệ thống là triệu chứng bệnh thường diễn biến thành nhiều đợt cấp tính, xen kẽ nhau. Tiến triển bệnh kéo dài đến vài năm cho đến khi triệu chứng nặng, bệnh đã tiến triển sang giai đoạn cuối nguy hiểm.
3. Bệnh lupus ban đỏ giai đoạn cuối nguy hiểm như thế nào?
Thực tế lupus ban đỏ có 2 biến thể là lupus ban đỏ dạng đĩa và lupus ban dưới da. Hầu hết trường hợp mắc lupus ban đỏ dạng đĩa không quá nguy hiểm và có thể điều trị khỏi, tuy nhiên ¾ số ca bệnh tiến triển thành lupus ban đỏ hệ thống. Ở thể bệnh thứ hai, nếu bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối thì vô cùng nguy hiểm.
Lúc này hệ miễn dịch đã tạo kháng thể và gây tổn thương hầu hết các cơ quan trọng cơ thể gồm: tim mạch, thận, thần kinh, hệ tạo máu, hô hấp, tiêu hóa,… Tổn thương càng nặng, biến chứng càng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
Biến chứng tại tim
Lupus ban đỏ có thể gây tràn dịch màng tim, viêm cơ tim, suy tim mạn tính,… Các đợt cấp tính của bệnh gây ra viêm cơ tim cấp, suy tim cấp, trụy mạch khiến người bệnh tử vong.
Biến chứng tại phổi
Bệnh nhân gặp tình trạng khó thở, suy hô hấp cấp có thể gây tử vong.
Biến chứng tại thận
Hệ miễn dịch gây viêm cầu thần, làm phá hủy cầu thận và tiến triển đến suy thận.
Biến chứng thần kinh
Biến chứng có thể gặp là rối loạn tâm thần, co giật,…
Biến chứng đến hệ tạo máu
Hệ tạo máu chịu ảnh hưởng thường gây xuất huyết, thiếu máu này càng trầm trọng.
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống phát hiện càng sớm, điều trị tích cực bằng thuốc ức chế miễn dịch và thuốc hỗ trợ sẽ giúp người bệnh kiểm soát tốt các triệu chứng, biến chứng bệnh. Đặc biệt cần theo dõi tránh tình trạng nhiễm trùng tiến triển khiến bệnh nhân sốc và tử vong.
|
medlatec
| 1,255
|
Tình trạng u xơ tử cung đa nhân có nguy hiểm không?
Tình trạng u xơ tử cung đa nhân mang đến không ít phiền toái cho chị em phụ nữ. Mặc dù đây là những khối u lành tính nhưng trên thực tế, chúng có thể phát triển và mang đến nhiều biến chứng khó lường, ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung, sức khỏe sinh sản nói riêng. Vậy đa nhân xơ tử cung là gì? Có nguy hiểm không?
1. Chị em đã biết về đa nhân xơ tử cung?
Nhân xơ tử cung là một khối u được hình thành từ các cơ trơn lành tính, xuất hiện ở nhiều vị trí trong và trên thành tử cung. Nhân xơ tử cung thường phát triển nhất ở phụ nữ thuộc độ tuổi sinh sản, từ 30 đến 45 tuổi, khi mà hệ nội tiết và các hormone ở vào thời điểm dễ rối loạn, mất cân bằng nhất.
Khi các cơ trơn và các mô liên kết tại cơ tử cung phát triển, tăng sinh bất thường, phân chia nhiều lần và tách rời khỏi thành tử cung, nhân xơ tử cung được hình thành. Những nhân này có thể tồn tại độc lập, ngày càng phát triển về kích thước hoặc cũng có thể phát triển thành nhiều khối, thành đa nhân xơ tử cung. Đường kính của mỗi nhân xơ này có thể đạt từ 1 đến 20mm.
U xơ tử cung đa nhân là tình trạng khối u phát triển với nhiều nhân xơ có đường kính khác nhau
Đa nhân xơ tử cung có nguy cơ biến chứng cao hơn các nhân xơ đơn độc. Cũng như những nhân xơ riêng lẻ, đa nhân xơ có thể nằm ở bất cứ vị trí nào như dưới thanh mạc, trong cơ tử cung, dưới niêm mạc hay thậm chí có cuống.
Nhiều trường hợp phụ nữ không phát hiện sự tồn tại của đa nhân xơ tử cung do những nhân này có kích thước nhỏ. Tuy nhiên, với những trường hợp nhân xơ có kích thước lớn hoặc quá nhiều, chúng có thể kèm theo nhiều triệu chứng khó chịu, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của chị em phụ nữ. Những triệu chứng này hầu hết đều là đau tức bụng dưới, chướng bụng, bụng to, rối loạn kinh nguyệt, khiến người bệnh mất máu, thiếu máu, mệt mỏi.
2. Những nguyên nhân khiến cho đa nhân xơ tử cung xuất hiện
Không phải ngẫu nhiên mà phụ nữ ở độ tuổi sinh sản thường gặp vấn đề với đa nhân xơ tử cung. Hầu hết nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do sự thay đổi nội tiết tố, nồng độ các hormone trong cơ thể, điều mà phụ nữ ở độ tuổi sinh sản khó tránh khỏi.
2.1. U xơ tử cung đa nhân do di truyền
Yếu tố di truyền là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất ở trường hợp bệnh nhân đa nhân xơ tử cung. Thực tế, gen có thể khiến cho tử cung phát triển bất thường, làm cho các tế bào tăng sinh nhanh chóng, tạo nên nhiều nhân xơ.
2.2. Nguyên nhân từ hệ nội tiết
Tất cả các hoạt động nội tiết trong cơ thể người phụ nữ được quyết định bởi hai hormone chính là estrogen và progesterone. Trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt, hai hormone này sẽ có nhiệm vụ kích thích quá trình làm dày niêm mạc tử cung. Bởi vậy, khi hai hormone này tăng sinh mạnh mẽ, nội mạc tử cung cũng sẽ dày lên, các tế bào cơ trơn phát triển, lấn ra ngoài thành tử cung và tạo thành các nhân xơ tử cung.
2.3. U xơ tử cung đa nhân phát triển do sự tăng trưởng của một vài yếu tố
Các mô, tế bào cơ trơn thường được duy trì nhờ một số chất. Vì vậy, khi có một vài yếu tố tăng trưởng xuất hiện, điển hình là insulin, hoàn toàn có thể là nguyên nhân hình thành nên các khối u xơ.
2.4. U xơ tử cung phát triển thành đa nhân do tác động của chất nền ngoại bào (ECM)
Các tế bào mô, cơ liên kết với nhau bởi chất nền ngoại bào (ECM). Chất nền ngoại bào tăng lên, khiến cho nhân xơ tử cung ngày càng phát triển và tăng sinh về số lượng, tạo ra một số thay đổi sinh học trong tế bào nhân xơ.
3. Tình trạng đa nhân xơ tử cung có nguy hiểm không?
Có rất nhiều bệnh nhân lo ngại khi được thăm khám và chẩn đoán đa nhân xơ tử cung. Tuy nhân xơ tử cung được xác định là những nhân lành tính, nhưng không vì vậy mà chị em có thể lơ là với bệnh lý này.
Một trong những ảnh hưởng nặng nề của đa nhân xơ tử cung là gây chèn ép, làm ảnh hưởng đến chức năng, hoạt động của một số cơ quan lân cận khác. U xơ tử cung phát triển đa nhân không chỉ nhiều về mặt số lượng mà kích thước cũng có thể tăng lên nhanh chóng. Bởi vậy, khi xuất hiện các triệu chứng bất thường, người bệnh cần thăm khám và nhận chỉ định điều trị sớm nhất từ bác sĩ chuyên khoa.
Khối u lớn dần, gây chèn ép và làm ảnh hưởng đến chức năng, hoạt động của các cơ quan lân cận và sức khỏe của chị em
Ngoài ra, đa nhân xơ có thể phát triển ở những vị trí gây ảnh hưởng đến quá trình thụ thai, thường gây ảnh hưởng tới vòi trứng. Vì vậy, trong một vài trường hợp, phụ nữ bị đa nhân xơ tử cung thường khó mang thai tự nhiên. Với phụ nữ mang thai, sự phát triển của đa nhân xơ tử cung có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai nhi.
4. Điều trị cho bệnh nhân đa nhân xơ tử cung như thế nào?
Tùy thuộc vào quá trình chẩn đoán u xơ tử cung, đa nhân xơ tử cung, phương án khắc phục cho từng bệnh nhân sẽ được đưa ra. Cụ thể, căn cứ vào tình trạng nhân xơ, kích thước, vị trí và số lượng, các triệu chứng của người bệnh, các phương án sau sẽ được chỉ định:
– Trường hợp không có triệu chứng bất thường, không có nguy cơ biến chứng: Người bệnh chỉ cần theo dõi tình trạng khối u định kỳ mỗi 6 tháng một lần bằng phương pháp siêu âm.
– Điều trị nội khoa: Với những dạng đa nhân xơ có tốc độ phát triển chậm, vị trí không quá phức tạp để chẩn đoán, không làm ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận, không gây ra nhiều triệu chứng bất thường, khó chịu, người bệnh có thể sử dụng thuốc điều trị duy trì.
Thuốc điều trị chủ yếu tác động vào các hormone, chống viêm không chứa steroid, thuốc chứa thành phần acid tranexamic,…
– Điều trị phẫu thuật ngoại khoa: Đối với những phụ nữ gặp vấn đề nghiêm trọng với u xơ dạng đa nhân, việc phẫu thuật bóc tách các nhân xơ là rất cần thiết. Tùy vào mức độ, vị trí và kích thước khối u, các bác sĩ sẽ đưa ra phương án mổ mở hoặc mổ nội soi. Những trường hợp u diễn biến phức tạp, tùy vào nhu cầu, độ tuổi của người phụ nữ mà bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ toàn bộ tử cung để loại bỏ bệnh tốt nhất.
Một trường hợp bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật mổ nội soi đa nhân xơ tử cung
Phương pháp phẫu thuật được nhận định là cho hiệu quả tốt, nhanh chóng. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, người bệnh cũng cần lưu ý vấn đề kiêng cữ, giữ gìn sức khỏe để tình trạng sức khỏe được cải thiện tốt, phục hồi nhanh chóng.
Trên đây là những thông tin mà chị em cần nắm rõ về tình trạng u xơ tử cung đa nhân. Diễn biến của dạng u này cũng vô cùng phức tạp, có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản. Vì vậy, chị em cần thường xuyên thăm khám và lựa chọn theo dõi sức khỏe phụ khoa tại những địa chỉ y tế chuyên khoa uy tín, có đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm. Quan trọng nhất, người bệnh cần phối hợp tốt với bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
|
thucuc
| 1,461
|
Công dụng thuốc Fonxadin
Thuốc Fonxadin thuộc nhóm thuốc kháng sinh, có thành phần chính cefotaxime sodium. Thuốc thường được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng huyết hay viêm màng ngoài tim. Vậy thuốc Fonxadin công dụng như thế nào?
1. Tác dụng thuốc Fonxadin là gì?
Fonxadin là thuốc gì? Thuốc Fonxadin có thành phần chính Cefotaxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng lên vi khuẩn gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thuỷ phân của phần lớn các beta lactamase nhưng tác dụng lên vi khuẩn gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1. Cefotaxim dạng muối natri như thành phần của thuốc Fonxadin được dùng để tiêm bắp, hấp thu rất nhanh sau tiêm. Các nhóm vi khuẩn nhạy cảm và kháng cefotaxime như sau:Vi khuẩn nhạy cảm: Enterobacter, E.coli, Serratia, Shigella, Salmonella, P. mirabilis, P.vulgaris, Haemophilus influenzae. Vi khuẩn kháng cefotaxime có: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas cepacia, Xanthomonas hydrophila,...Thuốc Fonxadin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn xương khớp. Viêm màng ngoài tim. Viêm màng não, áp xe não. Nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật tuyến tiền liệt kể cả nội soi hay mổ lấy thai. Thuốc Fonxadin chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với cephalosporin, lidocaine, phụ nữ có thai và cho con bú.
2. Liều sử dụng của thuốc Fonxadin
Cefotaxim thường được dùng theo đường tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3-5 phút, truyền trong vòng 20-60 phút). Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fonxadin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Nhiễm khuẩn không biến chứng: 1 g/12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não: 2 g/6-8 giờ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Lậu không biến chứng liều duy nhất: 1 g, tiêm tĩnh mạch. Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: 1 g, tiêm 30 phút trước mổĐối với trẻ em:Trẻ em 2 tháng hoặc dưới 12 tuổi: 50-150 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Trẻ sơ sinh > 7 ngày: 75-150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm tĩnh mạch. Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày: 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm tĩnh mạch. Bệnh nhân suy thận có Cr. Cl < 10 ml cần giảm nửa liều Fonxadin.
3. Tác dụng phụ của thuốc Fonxadin
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fonxadin có thể gặp các tác dụng phụ như:Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan. Buồn nôn, bôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc. Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp. Thay đổi huyết học. Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác. Loạn nhịp tim. Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fonxadin
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fonxadin gồm có:Các chế phẩm cefotaxim có chứa lidocain chỉ được tiêm bắp, không bao giờ được tiêm tĩnh mạch. Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp do đó phải hết sức cẩn trọng khi dùng cefotaxim cho người bệnh dị ứng với penicillin. Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận thì phải theo dõi và kiểm tra chức năng thận. Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs và các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.
5. Các tương tác thuốc với Fonxadin
Cephalosporin và colistin dùng phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Cefotaxim và penicillin khi sử dụng chung ở bệnh nhân suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ. Cefotaxim và azlocillin hay mezlocillin dùng đồng thời có thể làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
|
vinmec
| 739
|
Lóa mắt khi nhìn màn hình lý do vì sao và cách khắc phục
Đây là triệu chứng của hội chứng thị giác màn hình, cùng với cảm giác mệt mỏi, khó chịu khi dùng thiết bị điện tử từ 3 - 4 giờ liên tục. Với sự phát triển công nghệ, số người làm việc thường xuyên với máy tính tăng, hội chứng thị giác màn hình cũng ngày càng phổ biến, vậy làm sao để bảo vệ mắt?
1. Tổ chức Y tế thế giới WHO cho biết, mắt chúng ta tiếp xúc với màn hình thiết bị điện tử trên 3 giờ mỗi ngày sẽ có đến 90% nguy cơ bị suy giảm thị lực. Nguyên nhân là do ánh sáng xanh phát ra từ màn hình của các thiết bị này hoặc ánh sáng từ đèn huỳnh quang, đèn LED gây suy yếu đôi mắt, giảm thị lực, nguy cơ gây mù lòa.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác làm tăng tỉ lệ và mức độ của hội chứng thị giác màn hình là: tư thế ngồi làm việc không đúng, mắt có tật khúc xạ, vị trí đặt máy tính không đúng,…
Hội chứng thị giác màn hình không chỉ gây lóa mắt khi nhìn màn hình mà còn gây nhiều triệu chứng khác như:
Khô mắt
Trung bình mỗi phút mắt chúng ta sẽ chớp khoảng 14 lần, đây là cơ chế tự nhiên của mắt để nước mắt tiết ra giữ ẩm cho toàn bộ bề mặt mắt. Tuy nhiên khi tiếp xúc với màn hình điện tử liên tục, mắt sẽ chớp ít hơn khiến mắt dễ bị khô hơn, nguy cơ kích ứng cao hơn.
Mỏi mắt
Khi nhìn màn hình điện tử nhiều trong thời gian dài, triệu chứng đầu tiên bạn gặp phải là mỏi mắt.
Nhìn mờ
Mắt bị mờ tạm thời không do suy giảm thị lực là một biểu hiện của hội chứng thị giác màn hình. Khi làm việc với máy tính, mắt phải tập trung cao độ, liên tục di chuyển nên dễ mỏi hơn so với đọc sách, đọc báo,… Ngoài ra, điều kiện ánh sáng không tốt như độ chói cao, độ chớp sáng, độ tương phản không tốt,… cũng dễ khiến mắt nhìn mờ hơn.
Nhìn đôi
Đây là hiện tượng nhìn một vật ra 2 hình ảnh, hình ảnh bên cạnh thường mờ hơn hình ảnh thật. Khi có dấu hiệu này, khả năng cao dây thần kinh thị giác đã bị tổn thương hoặc cơ mắt suy yếu nghiêm trọng.
Đau cổ vai gáy
Hội chứng thị giác màn hình cùng với chứng đau cổ vai gáy là những vấn đề sức khỏe đi đôi với nhau thường gặp ở người làm việc văn phòng phải tiếp xúc và làm việc với máy tính thường xuyên. Ngoài ra cũng do nguyên nhân là tư thế ngồi làm việc không đúng.
Tình trạng lóa mắt khi nhìn màn hình và các triệu chứng của hội chứng thị giác màn hình khác ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe đôi mắt cũng như sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày. Vì thế, tăng cường bảo vệ mắt với những đối tượng thường xuyên làm việc với thiết bị điện tử là rất cần thiết.
2. Lóa mắt khi nhìn màn hình cần làm gì?
Khi đã xuất hiện triệu chứng lóa mắt khi nhìn màn hình, khả năng sức khỏe thị lực của mắt đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thiết bị điện tử hoặc nhìn dưới điều kiện thiếu ánh sáng thường xuyên. Vì thế tốt nhất bạn nên đi khám tại chuyên khoa mắt, đo khúc xạ và các phản ứng mắt khác để tìm ra chính xác nguyên nhân.
Nếu chứng lóa mắt khi nhìn màn hình chỉ do hiện tượng mỏi mắt, mờ mắt, yếu cơ mắt tạm thời khi dùng máy tính nhiều trong nhiều giờ liên tục thì bạn cần nghỉ ngơi, tăng cường sức khỏe mắt bằng chế độ ăn và thói quen làm việc khoa học. Nếu đã xuất hiện tổn thương và bệnh lý ở mắt, việc điều trị là cần thiết.
3. Cách bảo vệ mắt khi dùng nhiều máy vi tính
Có đến 90% số người làm việc với máy vi tính thường xuyên xuất hiện các triệu chứng mỏi mắt, lóa mắt khi nhìn màn hình lặp lại nhiều lần. Bạn có thể bảo vệ mắt tốt hơn, ngăn ngừa các vấn đề này khi biết cách bổ sung dưỡng chất tốt cho mắt, thói quen làm việc với máy tính khoa học.
3.1. Chế độ sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử khoa học
Ánh sáng xanh từ màn hình thiết bị điện tử cùng các thói quen như chớp mắt ít, mắt phải di động nhiều,… là nguyên nhân dẫn đến tình trạng lóa mắt khi nhìn màn hình. Vậy hãy thay đổi thói quen sử dụng này khoa học hơn:
Chớp mắt thường xuyên khi dùng máy vi tính, đa phần thói quen này sẽ ít đi khi bạn tập trung cao độ khi làm việc song cần tập thói quen này để bổ sung độ ẩm cho mắt liên tục.
Dùng nước mắt nhân tạo, nước nhỏ mắt giúp bổ sung thêm độ ẩm cho mắt.
Sau khi dùng máy vi tính từ 20 - 30 phút, nên cho mắt nghỉ ngơi bằng việc nhìn ra hướng khác khoảng 2 - 5 phút.
Khi làm việc với máy vi tính, sử dụng ghế tựa, có đệm lưng, không ngồi làm việc với máy vi tính quá lâu mà cần vận động sau mỗi 45 - 60 phút.
Hạn chế làm việc với máy vi tính hoặc tiếp xúc với màn hình thiết bị điện tử quá khuya, vừa ảnh hưởng đến giấc ngủ vừa gây hại cho sức khỏe.
3.2. Chế độ dinh dưỡng tốt cho sức khỏe của mắt.
Cần chủ động chăm sóc, bảo vệ võng mạc từ bên trong bằng việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất qua chế độ ăn uống và thực phẩm bổ sung.
Omega-3: Đây là chất béo rất tốt cho sức khỏe của mắt, bạn có thể bổ sung từ các loại cá béo như cá thu, cá hồi,… hoặc từ thực phẩm chức năng.
Vitamin A: Vitamin A giúp duy trì tế bào cảm giác ánh sáng ở mắt, có trong các sản phẩm từ sữa, lòng đỏ trứng, gan cùng các loại trái cây, rau củ quả như cà rốt, cải xoăn, rau bina,…
Vitamin E: giúp bảo vệ võng mạc, ngăn ngừa suy giảm thị lực và thoái hóa võng mạc, có nhiều trong các loại dầu thực vật, hạt hướng dương, hạnh nhân, dầu hạt lanh,…
Như vậy, lóa mắt khi nhìn màn hình là một trong các vấn đề phổ biến và nghiêm trọng thường gặp ở các đối tượng làm việc với máy vi tính, thiết bị điện tử thường xuyên. Hãy chủ động bảo vệ mắt bằng chế độ dinh dưỡng, làm việc khoa học để tránh tiến triển thành các vấn đề ở mắt nghiêm trọng hơn.
|
medlatec
| 1,169
|
Cho trẻ sơ sinh uống nước có ảnh hưởng gì không?
70% cơ thể chúng ta là nước và đây là yếu tố đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe con người. Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị thiếu nước có thể khiến trẻ gặp nhiều nguy hiểm. Tuy nhiên vì cơ quan thận của trẻ sơ sinh vẫn chưa được hoàn thiện nên nếu bổ sung quá nhiều nước sẽ gây tổn thương thận và nguy hiểm cho bé.
1. Sữa mẹ - nguồn cung cấp nước chính của trẻ sơ sinh
Hơn 80% thành phần chứa trong sữa mẹ là nước, đặc biệt là dòng sữa đầu mỗi cữ bú. Vì vậy nếu thấy trẻ khát thì các mẹ đều có thể cho bé ăn sữa mẹ. Điều này không những giúp trẻ thỏa mãn cơn khát, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày mà còn củng cố hệ thống miễn dịch cho trẻ.
Một em bé bú mẹ hoàn toàn là khi chỉ được nhận duy nhất nguồn chất dinh dưỡng từ sữa mẹ, không bổ sung thêm bất cứ loại chất lỏng hay thức ăn nào khác. Ngoại trừ trường hợp trẻ cần uống dung dịch bù nước, thuốc nhỏ, khoáng chất, siro vitamin để điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ.
2. Một số tác hại khi cho trẻ sơ sinh uống nước
Trẻ sơ sinh uống nước sẽ làm giảm khả năng hấp thụ sữa:
Như đã đề cập thì ở những trẻ dưới 6 tháng tuổi, theo khuyến cáo của WHO thì trẻ nên nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ bởi vì tất cả những gì bé cần đều nằm trong dòng sữa này. Do đó nếu cho trẻ sơ sinh uống nước trong giai đoạn này sẽ gây cản trở cơ thể bé hấp thụ các dưỡng chất có trong sữa mẹ.
Ngoài ra, thể tích dạ dày của bé vốn rất nhỏ nên uống nước sẽ làm đầy bụng, dạ dày khi ấy không còn khoảng trống dành cho sữa mẹ nữa. Như vậy bé sẽ trở nên biếng bú và không được nhận dưỡng chất cần thiết từ sữa mẹ, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ.
Trẻ sơ sinh uống nước có thể bị nhiễm khuẩn:
Loại nước mà trẻ uống có thể chứa mầm bệnh. Trong khi đó hệ miễn dịch của trẻ vẫn còn non yếu không đủ sức chống chọi với các tác nhân gây bệnh có trong nước. Thực tế những em bé dưới 6 tháng tuổi được bổ sung nước uống thường có nguy cơ bị suy dinh dưỡng và tiêu chảy cao gấp 2 - 3 lần so với trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn.
Nguy cơ trẻ bị nhiễm độc nước:
Nếu trẻ đã bú sữa mẹ nhưng vẫn tiếp tục cho trẻ uống một lượng lớn nước có thể khiến trẻ bị ngộ độc. Bởi vì khối lượng cân nặng của trẻ sơ sinh thấp, việc uống thêm nước làm dư thừa nhu cầu của cơ thể khiến các chất điện giải trong máu sẽ bị pha loãng. Từ đó làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể và gây ra những biến chứng như co giật, động kinh hay hạ thấp thân nhiệt.
Chính vì những lý do này nên Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến nghị trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi không cần bổ sung nước mà chỉ cần bú mẹ ngay cả khi ở trong điều kiện thời tiết khí hậu nắng nóng.
3. Nên cho trẻ sơ sinh uống nước khi nào?
Theo khuyến cáo của WHO thì cha mẹ nên bổ sung nước cho trẻ vào những thời điểm sau:
Giai đoạn trẻ bắt đầu ăn dặm (từ 6 tháng tuổi trở đi) có thể khiến trẻ dễ bị táo bón. Thời gian này hãy cho bé uống nước nhưng vẫn chỉ là bổ sung chứ không được thay thế sữa mẹ. Trẻ nên được uống sữa mẹ trong tối đa 24 tháng để đảm bảo có đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển sau này;
Ở những trẻ uống sữa công thức vì không có sữa mẹ thì đôi khi nên cho bé uống thêm một ít nước. Bởi vì trong loại sữa này thường chứa một chút muối, nếu bạn bổ sung nước cho bé sẽ giúp quá trình bài tiết diễn ra dễ dàng hơn. Ngoài ra trẻ uống sữa công thức sẽ lâu hấp thụ hơn sữa mẹ nên nhu cầu uống thêm nước đối với những trẻ này là điều cần thiết;
Trong trường hợp trẻ bị sốt, táo bón hoặc mất nước thì bạn có thể cho bé uống một chút nước lọc đun sôi để nguội. Tuy nhiên đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa ăn dặm thì cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho bé uống nước nhé!
Trẻ sơ sinh ngoài sữa mẹ thì nhu cầu về nước sẽ không cao. Khi bé được 4 - 6 tháng tuổi, cha mẹ có thể cho bé uống khoảng vài ngụm nước mỗi ngày (không được uống quá 4 muỗng cà phê). Ngoài 6 tháng tuổi và khi trẻ lớn hơn thì bạn có thể tăng dần lượng nước, đặc biệt có thể cho bé uống nước canh và nước hoa quả trong chế độ ăn hàng ngày.
4. Cách tập uống nước cho trẻ
Các bậc phụ huynh có thể cho bé uống nước bằng cách dùng muỗng hoặc sử dụng bình nước có vòi dành riêng cho trẻ nhỏ để bé tự tập hút. Nếu bé chưa quen với việc này, bạn hãy làm mẫu để bé bắt chước theo và dần dần bé sẽ tự làm được.
Tập thói quen uống nước cho trẻ mặc dù không quá phức tạp nhưng lại đòi hỏi tính kiên nhẫn của người lớn. Bởi vì không phải trẻ nào cũng hợp tác uống nước ngay từ lần đầu tiên. Khi bé đã lớn hơn một chút, bạn nên tạo thói quen uống nước cho trẻ sau khi ăn, chơi và sau mỗi lần đi ra ngoài về. Uống nước mặc dù không phù hợp đối với những trẻ chưa đủ 6 tháng tuổi nhưng lại là thói quen tốt giúp bé hạn chế nguy cơ mắc phải các vấn đề về sức khỏe sau này. Nếu ban đầu bé không thích uống nước thì đừng quát mắng và ép trẻ uống, thay vào đó hãy kiên trì giới thiệu lại cho trẻ vào những lần tiếp theo.
Ngoài ra, trước bữa ăn bạn không nên cho trẻ uống no nước vì trẻ sẽ nhanh cảm thấy no và không còn hứng thú với bữa ăn. Đồng thời thói quen này còn gây loãng dịch vị, làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn, có hại cho dạ dày và đường ruột.
Một điều cần lưu ý đó là cha mẹ nên hạn chế việc cho trẻ uống nhiều nước trước khi đi ngủ vì bụng bé sẽ ậm ạch khó chịu, dễ tè dầm hoặc thức dậy giữa đêm để đi tiểu, ảnh hưởng tới giấc ngủ.
|
medlatec
| 1,195
|
Phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh lý khớp khuỷu
Phẫu thuật nội soi là một phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong chấn thương chỉnh hình. Quá trình thực hiện phẫu thuật tiến hành dựa trên hình ảnh từ các camera đặc biệt cho phép quan sát toàn bộ bên trong khớp. Các phẫu thuật nội soi phổ biến hiện nay là nội soi khớp gối, khớp vai.
Vào những năm 1980, Andrews và Carson đã công bố những chỉ định, kỹ thuật và quan điểm về nội soi khớp khuỷu.Những chỉ định cho nội soi khớp khuỷu đã phát triển qua nhiều năm và cho đến nay bao gồm: viêm xương sụn bóc tách (tổn thương OCD), viêm màng hoạt dịch khớp, hội chứng Plica, viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài (Tennis Elbow) và cứng khuỷu do thoái hóa hoặc sau chấn thương.
1. Chỉ định nội soi khớp khuỷu.
Các trường hợp hạn chế vận động khớp khuỷu do thoái hóa, hoặc sau chấn thương vùng khuỷu, điều trị thất bại sau 6 tháng điều trị bảo tồn với bất động, nẹp trợ giúp và vật lý trị liệu, gây ảnh hưởng nhiều đến vận động cũng như sinh hoạt của bệnh nhân.Lấy dị vật trong khớp, là các mảnh sụn bong ra sau chấn thương hoặc do thoái hóa, gây đau cho bệnh nhân khi vận động khuỷu.Chồi xương vùng khuỷu gây hạn chế vận động khớp khuỷu.Hội chứng Tennis Elbow không cải thiện triệu chứng sau điều trị nội khoa 6-12 tháng.Thất bại sau điều trị nội khoa (thường là 6 tháng). Tổn thương OCD khớp khuỷu, hoặc tổn thương OCD mất vững từ độ II trở lên theo phân độ của Takahara.Tổn thương Plica màng hoạt dịch khớp khuỷu, không đáp ứng với các biện pháp điều trị bảo tồn như treo tay, giảm đau, vật lý trị liệu.Trường hợp dính khớp khuỷu do nguyên nhân phần mềm thường nội soi sẽ mang lại hiệu quả.Ngoài ra, nội soi khớp khuỷu còn để chẩn đoán trong trường hợp đau khớp khuỷu mà không tìm được chẩn đoán khi khám và các xét nghiệm cận lâm sàng.
2. Kỹ thuật mổ và phục hồi chức năng sau mổ
Bệnh nhân sẽ được gây mê, đặt tư thế nằm nghiêng, cánh tay dạng 90 độ, khuỷu gấp 90 độ.Các cổng vào sẽ được bác sĩ đánh dấu rõ ràng.
Hình 1: Các cổng vào trong nội soi khớp khuỷu
Rạch da nhỏ tại các vị trí đánh dấu, vào trong khớp khuỷu, kiểm tra và đánh giá các tổn thương, giải phóng bao khớp bị co rút, dọn sạch bao hoạt dịch viêm, mảnh sụn chết, tổ chức xơ trong khớp, mài chồi xương do thoái hóa và các xử lý tùy theo các thương tổn khớp khuỷu.
Hình 2: Lấy dị vật trong khớp khuỷu qua nội soi
Quá trình tập phục hồi chức năng sẽ diễn ra ngay ngày đầu sau mổ và thường kéo dài 2-3 tháng, tùy theo tiến triển của bệnh nhân sau mỗi lần khám lại.
3. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi khớp khuỷu.
Đường mổ nhỏ, ít đau, không để lại sẹo, khả năng phục hồi sau mổ tốt hơn so với mổ mở.Đánh giá và xử trí đầy đủ tổn thương mà không gây tổn thương tới các cấu trúc quan trọng như mạch máu, thần kinh quan trọng.
4.
Các chuyên gia được đào tạo chuyên sâu về phẫu thuật nội soi khớp khuỷu.Trang thiết bị hiện đại, chuyên biệt dành cho nội soi khớp khuỷu.Đội ngũ bác sĩ phục hồi chức năng chuyên nghiệp sẽ cùng với phẫu thuật viên đưa ra phác đồ tập luyện hàng ngày cho từng bệnh nhân cụ thể. Trung tâm được đầu tư lớn về công nghệ như 3D Technology in Medicine Center (Trung tâm nghiên cứu Công nghệ 3D trong Y học), Motion Analysis Lab (Phòng nghiên cứu, phân tích chuyển động) đầu tiên tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và trên thế giới... đồng thời có mạng lưới hợp tác với nhiều chuyên gia về lĩnh vực y học thể thao trên thế giới.
|
vinmec
| 688
|
Công dụng thuốc Simbrinza
Simbrinza được chỉ định trong điều trị chứng tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân bị tăng áp lực nội nhãn hay glaucoma góc mở. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Simbrinza.
1. Thuốc Simbrinza có tác dụng gì?
Thuốc Simbrinza có tác dụng gì? Mỗi lọ thuốc Simbrinza 5ml có chứa Brinzolamid 50mg và Brimonidin tartrat 10mg (tương đương với Brimonidin 6.5mg). Brinzolamid là chất ức chế carbonic anhydrase trong biểu mô thể mi, làm giảm sự hình thành các ion bicarbonat, giảm natri và giảm vận chuyển thể dịch qua biểu mô thể mi, từ đó giảm hình thành thể dịch. Brimonidin, chất chủ vận alpha-2 receptor, ức chế sự hình thành c. AMP của thủy dịch và làm tăng lưu lượng chảy thoát qua mạc thể. Thuốc Simbrinza được chỉ định trong điều trị chứng tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân bị tăng áp lực nội nhãn hay glaucoma góc mở.
2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Simbrinza
Liều dùng:Sử dụng cho người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): Liều thuốc Simbrinza được khuyến cáo là một giọt vào mắt bị bệnh, hai lần/ngày.Bệnh nhân suy gan và / hoặc suy thận: Thuốc Simbrinza chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan, do đó thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này. Đối với bệnh nhân suy thận, thuốc Simbrinza chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (Cr. Cl < 30ml / phút) hoặc trên bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu. Do thành phần brinzolamide trong Simbrinza và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận nên chống chỉ định dùng thuốc Simbrinza cho các bệnh nhân này. Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Simbrinza ở trẻ em chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Simbrinza cho các đối tượng này.Cách dùng:Thuốc Simbrinza chỉ sử dụng để nhỏ mắt. Bệnh nhân cần lưu ý lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng.Ấn vào ống lệ mũi và nhắm mắt trong 02 phút sẽ giúp làm giảm hấp thu toàn thân, do đó có thể giúp giảm tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗĐể tránh tạp nhiễm vào dung dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ chạm vào mi mắt, vùng xung quanh hoặc các bề mặt khác. Bệnh nhân cần đóng chặt lọ khi không sử dụng.Có thể sử dụng đồng thời Simbrinza với các thuốc nhỏ mắt tại chỗ khác để làm giảm áp lực nội nhãn. Nếu dùng hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc này phải dùng cách nhau ít nhất là 05 phút.Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều, nên tiếp tục dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Không nên nhỏ quá 1 giọt thuốc Simbrinza vào mắt bị bệnh 2 lần/ngày.
3. Chống chỉ định của thuốc Simbrinza là gì?
Thuốc Simbrinza chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc ức chế mono amin oxidase (MAO)Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân đang dùng các thuốc chống trầm cảm có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền noradrenergic (các thuốc chống trầm cảm ba vòng)Bệnh nhân bị suy thận nặng. Bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 02 tuổi
4. Tác dụng phụ của thuốc Simbrinza
Bệnh nhân sử dụng thuốc Simbrinza có thể gặp phải các triệu chứng như thị lực giảm, thay đổi vị giác. Ngoài ra, còn có các tác dụng phụ khác như viêm bờ mi, viêm da, cảm giác dị vật, khô mắt, nhức đầu, chứng xung huyết, xuất hiện ghèn, khó chịu ở mắt, viêm giác mạc, đau và ngứa mắt, viêm mũi. Bệnh nhân dùng thuốc Simbrinza hiếm khi gặp phải phản ứng dị ứng, viêm kết mạc, đau ngực, tiêu chảy, song thị, chóng mặt, khô miệng, ăn không tiêu
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Simbrinza là gì?
|
vinmec
| 695
|
Những căn bệnh giết chết nạn nhân chỉ trong một ngày
Ung thư, bệnh tim và HIV đều là những chẩn đoán khiến bất cứ ai nhận được đều lo sợ. Tuy nhiên chúng đều là những bệnh mạn tính, vì thế có thể rất lâu mới cướp đi tính mạng của bệnh nhân.
Nhưng, có lẽ đáng sợ hơn, là sự tồn tại của nhiều căn bệnh khủng khiếp mà hiện không có thuốc chữa, cũng như không có vắc xin, dễ dàng giết chết người bệnh chỉ sau vài giờ khởi phát.
1. Viêm cân hoại tử
Thường được gọi là khuẩn “ăn thịt người”, viêm cân hoại tử có thể dễ dàng lan ra khắp cơ thể, gây hoại tử các mô mềm.
Đây là một nhiễm trùng da do vi khuẩn rất nặng có thể giết chết nạn nhân trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, bệnh khá hiếm gặp.
Bệnh có thể gây ra bởi một số týp vi khuẩn, trong đó liên cầu nhóm A là tác nhân hay gặp nhất. Thông thường, nhiễm liên cầu nhóm A nói chung thường nhẹ và dễ điều trị. Nhưng trong viêm cân hoại tử, vi khuẩn lan ra nhanh chóng sau khi xâm nhập vào cơ thể.
Chúng nhiễm vào cân - những dải mô liên kết xung quanh cơ, dây thần kinh, mỡ và mạch máu. Nhiễm trùng cũng phá hủy mô liền kề với cân.
Đôi khi độc tố của vi khuẩn phá hủy mô mà chúng nhiễm vào, khiến mô bị hoại tử. Khi điều này xảy ra, nhiễm trùng thường rất nặng và có thể dẫn đến mất chi hoặc tử vong.
2. Bệnh màng não cầu
Bệnh màng não cầu, còn gọi là viêm màng não tủy là một bệnh lây do vi khuẩn Neisseria meningitides gây ra. Bệnh lây từ người sang người qua những giọt dịch hô hấp nhỏ từ người bệnh.
Bệnh có 3 thể chính trên lâm sàng: hội chứng màng não, thể nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi.
Các triệu chứng thường diễn ra đột ngột và có thể
khiến người bệnh tử vong trong vòng vài giờ.
Khoảng 10 - 15% số người sống sót bị những thiếu hụt thần kinh dai dẳng, bao gồm điếc, rối loạn nói, mất chi, chậm phát triển tâm thần và liệt.
N. meningitidis cư trú ở niêm mạc mũi và họng và thường không gây hại gì ở đó.
Khoảng 5 - 10% dân cư có thể là người mang mầm bệnh không triệu chứng. Những người này đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc lây truyền bệnh vì phần lớn các ca bệnh là do phơi nhiễm với người mang mầm bệnh không triệu chứng.
Bệnh hay gặp hơn ở trẻ dưới một tuổi, trẻ vị thành niên và người trẻ.
Có 5 chủng Neisseria meningitidis: A, B, C, W, và Y gây bệnh trên toàn thế giới, với hậu quả phổ biến nhất là viêm màng não.
Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, gồm sốt, đau đầu, cứng gáy và sợ ánh sáng. Nôn, buồn nôn, lú lẫn cũng hay gặp. Trẻ nhỏ bị viêm màng não thường có biểu hiện lờ đờ, vật vã, nôn hoặc bỏ ăn.
Vi khuẩn cũng có thể vào máu, phá hủy thành mạch máu và gây xuất huyết dưới da hoặc nội tạng.
Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, nôn, chân tay lạnh, rét run, đau nhức nhiều, thở nhanh, tiêu chảy và ở giai đoạn muộn hơn có thể xuất hiện những nốt ban màu tím.
Nhiễm trùng huyết do màng não cầu là bệnh rất nặng và có thể tử vong ngay trong vòng vài giờ. Những trường hợp sống sót có thể bị di chứng vĩnh viễn như phải cắt cụt ngón chân tay, cắt cụt chi hoặc bị sẹo phải ghép da.
3. MRSA
MRSA là tên viết tắt của cụ từ tiếng Anh methicillin-resistant Staphylococcus aureus, có nghĩa là tụ cầu vàng kháng methicillin - một loại vi khuẩn kháng được nhiều loại kháng sinh.
Trong cộng đồng, nhiều người mang vi khuẩn và phần lớn các nhiễm MRSA xảy ra ở da.
Triệu chứng của nhiễm MRSA trong cộng đồng là xuất hiện u cục sưng nóng đỏ đau trên da, chứa đầy mủ và thường kèm theo sốt. Bất cứ ai cũng đều có thể nhiễm MRSA thông qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương nhiễm trùng.
Để điều trị, các bác sĩ sẽ dẫn lưu vết thương trước khi kê đơn kháng sinh.
Nếu nhiễm trùng xâm nhập sâu vào cơ thể, nó có thể gây nhiễm trùng huyết, dẫn tới sốc nhiễm trùng. Các dấu hiệu của nhiễm trùng xâm nhập gồm sốt cao 38 độ hoặc hơn, rét run, cảm giác không khỏe, chóng mặt, lú lẫn, đau và nhức cơ, đau và sưng nề tại chỗ nhiễm trùng.
Nhiễm trùng tiết niệu, viêm nội tâm mạc, viêm phổi, viêm khớp nhiễm khuẩn, cốt tủy viêm cũng là những thể bệnh nặng của MRSA.
4. Bệnh tả
Bệnh tả là một nhiễm trùng đường ruột cấp tính, do ăn hoặc uống phải thức ăn hoặc nước nhiễm phẩy khuẩn tả (Vibrio cholera).
Vi khuẩn tả có độc tính cực kì cao, gây bệnh cho cả người lớn và trẻ em và người bệnh có thể chết trong vòng vài giờ.
Thời gian ủ bệnh thường ngắn, từ chưa đến 1 ngày cho tới 5 ngày.
Bệnh nhân sẽ bị tiêu chảy dữ dội dẫn đến mất nước nặng và tử vong nếu không được điều trị nhanh chóng.
Vi khuẩn có thể sống trong phân của người bệnh tới 10 ngày, gieo rắc ra môi trường và nhiễm sang những người khác.
Trong số những người có triệu chứng, 89% chỉ bị bệnh nhẹ hoặc vừa, trong khi 20% có nguy cơ bị mất nước nặng đe dọa tính mạng. 80% ca bệnh có thể được điều trị thành công bằng Muối bù nước đường uống (ORS).
5. Dịch hạch
Nổi tiếng dưới tên “Cái chết Đen”, trong thế kỷ 14, bệnh dịch hạch đã cướp đi sinh mạng của khoảng 50 triệu người trên thế giới.
Trực khuẩn dịch hạch Y. pestis xâm nhập cơ thể qua vết đốt của bọ chét nhiễm khuẩn từ động vật nhỏ, hay gặp nhất là chuột. Vi khuẩn sẽ đi theo hệ thống bạch huyết đến hạch gần nhất và sinh sôi tại đó.
Hạch sẽ bị viêm, sưng nề và đau. Ở giai đoạn muộn, hạch viêm có thể loét và chảy mủ. Bệnh dịch hạch gây dịch ở nhiều nước châu Phi, Nga, Mỹ và châu Á.
Dịch hạch có thể gây bệnh rất nặng ở người, với tỷ lệ tử vong tới 30 - 60% nếu không điều trị.
Năm 2013, có 783 trường hợp vệnh được báo cáo trên thế giới, với 126 trường hợp tử vong.
Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường có các triệu chứng “giống cúm”: sốt đột ngột kèm theo rét run, đau đầu, đau nhức người, yếu mệt, nôn và buồn nôn. Nếu không điều trị, bệnh có thể gây tử vong, vì thế chẩn đoán và điều trị sớm là rất quan trọng.
Kháng sinh và các liệu pháp hỗ trợ có thể giúp điều trị cho người bệnh.
6. Sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh lây sang người qua vết đốt của muỗi nhiễm vi rút. Bệnh sốt xuất huyết có 2 thể: sốt Dengue và nặng hơn là sốt xuất huyết Dengue. Nếu không điều trị, sốt xuất huyết Dengue có thể gây tử vong.
Triệu chứng bệnh gồm sốt cao kéo dài 2 - 7 ngày, đau đầu dữ dội, đau sau hốc mắt, đau khớp, đau cơ và xương, phát ban, chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng
Trẻ nhỏ và những người bị bệnh lần đầu nói chung thường có triệu chứng nhẹ hơn là trẻ lớn và người lớn khi bị bệnh.
Khi hết sốt, người bệnh sẽ bị nôn, đau bụng dữ dội và có thể bị khó thở. Những dấu hiệu này đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn kéo dài 24 – 48 giờ, trong đó các mao mạch bị yếu và khiến dịch thoát ra khỏi mạch máu vào khoang ổ bụng. Điều này có thể gây suy tuần hoàn, sốc và cuối cùng là tử vong nếu bác sĩ không thể khắc phục được. .
Hiện không có thuốc điều trị đặc hiệu cho cả sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm thì điều trị bằng cách bù dịch thường mang lại hiệu quả. Bệnh cũng chưa có vắc xin dự phòng.
Sử dụng điều hòa không khí hoặc tấm chắn cửa sổ và cửa ra vào có thể giảm thiểu nguy cơ muối vào nhà.
Các loại thuốc xua côn trùng chứa 20 - 30% DEET cũng có thể giúp giảm nguy cơ bị muỗi đốt.
|
medlatec
| 1,463
|
Nhận diện sự khác nhau của những cơn đau thắt ngực từng loại bệnh
Đau tức ngực là loại bệnh lý nguy hiểm ở người với nhiều dấu hiệu khác nhau như: đau tức ngực khó thở, đau ngực buồn nôn, đau thắt ngực, đau thắt ngực hai bên trái và phải kèm đau nhói tim... Vậy đau tức ngực là dấu hiệu của loại bệnh gì? Cách nhận biết sự khác nhau giữa những cơn đau tức ngực là gì? Tất cả sẽ được giải mã trong bài viết này.
1. Nguyên nhân gây ra đau thắt ngực
Đau thắt ngực là do tim không được cung cấp đủ lượng máu và oxy cần thiết. Sau đây sẽ là một số nguyên nhân chủ yếu gây ra:Đau thắt ngực do bệnh lý về tim.Đau ngực do bệnh lý liên quan đến màng phổi.Đau ngực do bệnh lý liên quan đến thành ngực.Đau ngực do bệnh lý về đường tiêu hóa.
2. Nhận diện sự khác nhau của cơn đau thắt ngực của từng loại bệnh
Dấu hiệu đau thắt ngực thoáng qua có thể do triệu chứng nhỏ của bệnh thông thường chẳng hạn như ăn uống khó tiêu. Tuy nhiên, nếu những cơn đau ngực xảy ra liên tục, lặp đi lặp lại với xu hướng tăng dần những cơn đau thì đây có thể là dấu hiệu của một số loại bệnh nguy hiểm. Đặc biệt đau thắt ngực do các bệnh lý về tim mạch có thể gây tử vong cao.Đau thắt ngực có nhiều cơn đau khác nhau: đau thắt ngực khó thở, đau thắt ngực buồn nôn, đau ngực trái, đau ngực phải... Vậy làm sao để biết được những cơn đau nào là dấu hiệu của bệnh gì? Sau đây sẽ là một số bệnh đau ngực thường gặp và dấu hiệu đi kèm của chúng.
2.1. Bệnh động mạch vành
Đau thắt ngực do bệnh động mạch vành là tình trạng động mạch vành bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp lại do các mảng tích tụ từ cholesterol (sự tích tụ này còn được gọi là xơ vữa động mạch). Những mảng bám này làm cho dòng máu lưu thông qua động mạch vành khó khăn hơn.
Đau tức ngực do tắc nghẽn động mạch vành
Dẫn đến lượng máu cung cấp cho tim không đủ, mà máu lại mang oxy cần thiết cho hoạt động của tim. Gây ra hiện tượng thiếu máu cục bộ, khiến người bệnh đau thắt ngực khó thở trong vài phút kèm hiện tượng nhói tim. Khi nhu cầu về máu và oxy cung cấp cho tim được đáp ứng đủ thì cơn đau này sẽ chấm dứt.Những cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành thường:Khiến người bệnh cảm thấy tim mình như đang bị thắt lại, như bị đè nén và bóp mạnh, rất khó thở.Đau tức ngực trái một cách dữ dội, hoảng sợ, vã mồ hôi.Cơn đau thường diễn ra trong thời gian ngắn (vài giây hoặc vài phút).Nếu người bệnh bị xúc động quá mạnh, hoặc tức giận, căng thẳng hay vận động quá sức thì cơn đau ở ngực trái sẽ dữ dội hơn.Vị trí đau thường là ngay sau xương ức, sau đó lan dần lên cằm, vai trái.Biến chứng nguy hiểm của đau thắt ngực do bệnh động mạch vành gây đó là nhồi máu cơ tim khi cơn đau kéo dài từ 15 - 20 phút, cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng.
2.2. Bệnh bóc tách động mạch chủ
Động mạch chủ (ĐMC) là động mạch lớn nhất và quan trọng nhất trong cơ thể người, giữ vai trò vận chuyển máu đến mọi cơ quan trong cơ thể.Bóc tách động mạch chủ là tình trạng lớp nội mạc của ĐMC bị rách, làm cho máu len lỏi vào bên trong. Gây ra thiếu máu cục bộ, đồng thời gây vỡ ĐMC.Dấu hiệu của những cơn đau thắt ngực do bóc tách ĐMC gây ra như sau:Đau thắt ngực liên tục, sâu và đau lan dần về phía sau lưng.Choáng váng, đau thắt ngực khó thở.Ngất xỉu.Đây là trường hợp đau thắt ngực cực kỳ nguy hiểm, gây suy tim cấp và gây tử vong rất cao.
2.3. Bệnh lý ở phổi và màng phổi
Ho nhiều và ho ra máu là dấu hiệu của đau tức ngực do các bệnh lý về phổi gây nên
Bệnh lý liên quan đến phổi và màng phổi. Ho nhiều và ho ra máu là dấu hiệu của đau tức ngực do các bệnh lý về phổi gây nên. Một số loại bệnh ở phổi như tràn khí màng phổi, viêm màng phổi, u phổi, tắc động mạch phổi cũng là nguyên nhân gây ra những cơn đau ngực.Dấu hiệu:Đau rát theo nhịp thở.Đau hơn khi trong tư thế nằm.Khó thở dữ dội.Ho nhiều và ho ra máu (rõ rệt nhất với tắc động mạch phổi).Người bệnh bị sốt (thường thấy ở người bị viêm phế quản, herpes, viêm màng phổi).Bệnh lý liên quan đến thành ngực. Những cơn đau ngực do bệnh lý liên quan đến thành ngực như chấn thương ngực (tổn thương khu trú tại mô mềm ở ngực, tổn thương xương sườn), bệnh lý liên quan đến thần kinh liên sườn... thường có dấu hiệu như sau:Đau tức âm ỉ ngực trái hoặc phải.Đau mỗi khi người bệnh cử động, di chuyển các cơ vùng ngực.Đau khi thở sâu.Đau khi chạm hoặc ấn lên thành ngực.
2.4. Bệnh đường tiêu hóa
Đau ngực do các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày thực quản, khó tiêu... Dấu hiệu phổ biến của những cơn đau liên quan đến tiêu hóa gồm:Đau ngực kèm buồn nôn.Khó ăn uống, khó nuốt thức ăn.Đau sau khi ăn hoặc đau khi đói.Đau ở vùng thượng vị hoặc lan đến vùng thượng vị.Đau ngực hơn khi nằm và không đỡ khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin.
Trên đây là những cung cấp cho bạn cách nhận biết các loại bệnh thông qua những cơn đau thắt ngực, đau tức ngực khó thở. Có kiến thức về đau tức ngực sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc khám chữa bệnh.
Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không?
Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
|
vinmec
| 1,048
|
Công dụng thuốc Rabeloc
Thuốc Rabeloc thường được chỉ định để điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày, loét miệng nối hoặc thực quản,... Để dùng thuốc Rabeloc hiệu quả và ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ mọi chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Rabeloc là thuốc gì?
Rabeloc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, được dùng để đẩy lùi các tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và một số vấn đề khác. Thuốc Rabeloc có nguồn gốc xuất xứ từ Ấn Độ, được các chuyên gia đánh giá cao về khả năng điều trị bệnh loét dạ dày phổ biến mà bất kỳ đối tượng bệnh nhân hay thế hệ nào cũng có nguy cơ mắc phải.Thành phần hoạt chất chiếm hàm lượng nhiều nhất trong thuốc Rabeloc là Rabeprazole (20mg). Phần còn lại là các tá dược được nhà sản xuất bổ sung thêm vào viên thuốc nhằm làm đủ hàm lượng và phụ trợ tăng cường các đặc tính dược lực học cũng như dược động học của hoạt chất chính.Thuốc Rabeloc 20 được bào chế dưới dạng viên nén – khác so với dạng bào chế bột pha tiêm của thuốc Rabeloc IV 20mg. Để dùng thuốc Rabeloc an toàn và sớm đạt hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa tiêu hoá.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Rabeloc
2.1 Chỉ định dùng thuốc Rabeloc 20Hiện nay, thuốc Rabeloc được dùng theo đơn của bác sĩ để điều trị cho các trường hợp sau:Loét dạ dày dạng lành tính.Loét miệng nối.Loét tá tràng.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger – Ellison.Chỉ định phối hợp cùng thuốc điều trị kháng khuẩn thích hợp nhằm tiêu trừ vi khuẩn HP ở những người bị loét đường tiêu hoá.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Rabeloc. Không dùng thuốc Rabeloc khi chưa có chỉ định của bác sĩ cho các đối tượng bệnh nhân sau:Trường hợp bệnh nhân quá mẫn hoặc dị ứng với Rabeprazole, các tá dược hoặc bất kỳ thành phần nào theo công thức bào chế có trong thuốc.Chống chỉ định tương đối sử dụng thuốc Rabeloc cho bệnh nhân suy gan.Chống chỉ định thuốc Rabeloc cho phụ nữ có thai hoặc người mẹ trong giai đoạn cho con bú.Không khuyến cáo dùng thuốc Rabeloc cho trẻ em dưới 12 tuổi, vì chưa có đủ nghiên cứu chứng minh tính an toàn và độ hiệu quả điều trị mà thuốc mang lại cho đối tượng bệnh nhân này.Lưu ý: Trong trường hợp có thể sử dụng thuốc Rabeloc cần phải loại trừ tình trạng ung thư dạ dày của bệnh nhân.
3. Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng thuốc Rabeloc 20
3.1 Liều dùng thuốc Rabeloc là bao nhiêu?Dựa trên từng mức độ bệnh và đối tượng bệnh nhân mà liều dùng thuốc Rabeloc sẽ được xác định cụ thể như sau:Liều cho người lớn và người cao tuổi:Điều trị bệnh loét dạ dày, loét miệng nối và loét tá tràng: Dùng liều 10 – 20mg / lần / ngày. Đối với người bệnh điều trị loét tá tràng nên dùng thuốc Rabeloc trong vòng từ 4 – 8 tuần và từ 6 – 12 tuần cho trường hợp bị loét dạ dày.Điều trị trào ngược dạ dày: Trước khi phân liều thuốc Rabeloc cần xác định cụ thể mức độ nghiêm trọng của bệnh từ trung bình cho đến rất nặng. Liều dùng thuốc Rabeloc thông thường được bác sĩ đề xuất là 10 – 20mg / lần / ngày, điều trị trong vòng 4 – 8 tuần.Điều trị tình trạng tổn thương niêm mạc nghiêm trọng: Dùng liều 20mg × 2 lần / ngày.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Dùng liều ban đầu 60mg / ngày, sau đó tăng lên 100mg / lần / ngày hoặc 60mg × 2 lần / ngày. Những người mắc hội chứng này nên điều trị bằng Rabeloc lâu dài và tiếp tục sử dụng nếu lâm sàng vẫn còn cần thiết. Thời gian thông thường mà người bệnh có thể điều trị bằng Rabeloc là khoảng 1 năm.Tiêu trừ vi khuẩn HP: Điều trị 7 ngày liên tục bằng thuốc Rabeloc kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác theo công thức 200mg Rabeprazole × 2 lần / ngày cùng với 500mg Clarithromycin × 2 lần / ngày và 1g Amoxicillin × 2 lần / ngày.Liều cho trẻ em và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:Thuốc Rabeloc được đánh giá là an toàn và mang lại hiệu quả điều trị cho đối tượng bệnh nhân thuộc độ tuổi này. Người bệnh có thể dùng liều 20mg / lần / ngày và uống liên tiếp trong khoảng 8 tuần.3.2 Nên dùng thuốc Rabeloc như thế nào cho đúng?Thuốc Rabeloc được dùng bằng đường uống do dạng bào chế là viên nén. Để dùng thuốc Rabeloc đúng và hiệu quả nhất, bệnh nhân nên uống chính xác liều lượng bác sĩ đã khuyến nghị và chọn thời điểm uống vào buổi sáng trước khi ăn. Mặc dù dùng thuốc Rabeloc vào các thời điểm khác trong ngày hoặc cùng bữa ăn không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, tuy nhiên việc uống thuốc vào buổi sáng sẽ giúp người bệnh hạn chế nguy cơ quên liều và tạo lập nên một thói quen tuân thủ điều trị.
4. Tác dụng phụ có thể xuất hiện khi điều trị bằng thuốc Rabeloc 20
Nhìn chung, thuốc Rabeloc dạng uống được đánh giá là dung nạp tốt, do đó các tác dụng phụ khi xuất hiện cũng không quá nghiêm trọng. Đa phần các phản ứng chỉ ở mức nhẹ, thoáng qua và không phải bệnh nhân nào cũng mắc phải. Dưới đây là một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Rabeloc:Đau bụng hoặc tiêu chảy.Nhức đầu, suy nhược cơ thể hoặc mệt mỏi.Khó thở.Hạ huyết áp.Đầy hơi.Nổi ban đỏ hoặc mẩn đỏ trên da.Da xuất hiện các nốt bóng nước.Khô miệng.Các tác dụng phụ trên sẽ dần thuyên gian và biến mất nếu bệnh nhân ngừng điều trị với Rabeloc. Do đó, khi nhận thấy có bất kỳ phản ứng lạ thường nào, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt để có cách khắc phục.
5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Rabeloc
Trong quá trình điều trị các bệnh về đường tiêu hoá bằng thuốc Rabeloc, bệnh nhân cần lưu ý một số khuyến cáo dưới đây:Khi uống Rabeloc, người bệnh cần tránh nghiền nhỏ hoặc nhai viên thuốc, thay vào đó nên nuốt nguyên viên. Điều này là do thuốc Rabeloc sau khi uống sẽ bị phá huỷ trong môi trường acid, vì vậy thuốc được bào chế dưới dạng có màng bao. Nếu bệnh nhân uống thuốc sai cách sẽ làm hỏng lớp màng bao quanh thuốc và khiến thuốc chưa kịp phát huy công dụng đã bị acid trong dạ dày phá huỷ.Đối với người bệnh cần điều trị bằng Rabeloc lâu dài nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ.Thận trọng khi dùng thuốc Rabeloc cho bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan do chưa có kết quả nghiên cứu chính xác về độ an toàn cho đối tượng này.Kiểm tra hạn dùng và chất lượng của viên thuốc trước khi uống. Cần dừng điều trị và loại bỏ thuốc ngay nếu đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu chảy nước, biến sắc hay biến dạng.Bảo quản thuốc ở khu vực cao ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng.Tránh sử dụng Rabeloc với các thuốc dễ gây phản ứng tương tác khi dùng đồng thời, bao gồm Ketoconazole hoặc Itraconazole,... Để tránh nguy cơ xảy ra tương tác, bệnh nhân cần trung thực báo cho bác sĩ biết đầy đủ thuốc đang dùng để có thể đưa ra các giải pháp thay đổi hoặc điều chỉnh liều thuốc Rabeloc hợp lý.Trên đây là những công dụng quan trọng thuốc Rabeloc, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình điều trị bệnh đạt kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,407
|
Cần tránh ăn gì sau phẫu thuật viêm ruột thừa?
Viêm ruột thừa, tình trạng viêm ở ruột thừa, là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa phổ biến nhất. Điều trị viêm ruột thừa thường là phẫu thuật để loại bỏ phần ruột thừa bị viêm. Ruột thừa không có vai trò quan trọng trong tiêu hóa do đó chế độ ăn uống của người bệnh sau phẫu thuật cũng không cần phải điều chỉnh quá nhiều. Tuy nhiên người bệnh có thể cần phải tránh một số loại thực phẩm nhất định để hạn chế đau bụng và dễ tiêu hóa. Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để biết được nên ăn uống như thế nào sau mổ, giúp nhanh chóng phục hồi sức khỏe.
Sau mổ viêm ruột thừa, người bệnh cần tránh tiêu thụ một số loại thực phẩm nhất địnhhạn chế đau bụng và dễ tiêu hóa.
Thực phẩm cứng, đồ ăn cứng, khó tiêu hóa
Sau khi phẫu thuật ở vùng bụng, người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn. Do đó các bác sĩ thường tư vấn người bệnh nên ăn lỏng, tránh các thực phẩm rắn, khó tiêu hóa. Thực phẩm rắn cần tránh bao gồm trái cây, rau, thịt, gia cầm, cá, trứng, đậu, bánh mì, ngũ cốc, gạo, mì ống, các loại hạt cây hoặc bất kỳ loại thực phẩm nào cần nhai. Bác sĩ sẽ cho biết thời điểm nào người bệnh có thể trở lại ăn uống bình thường.
Thực phẩm giàu chất béo
Thực phẩm giàu chất béo rất khó tiêu hóa và nếu ăn chúng khi hệ thống tiêu hóa đang cố phục hồi sau phẫu thuật, người bệnh có thể bị tiêu chảy.
Ngay cả khi người bệnh đã có thể ăn uống trở lại như trước đây, vẫn cần phải hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo. Thực phẩm giàu chất béo rất khó tiêu hóa và nếu ăn chúng khi hệ thống tiêu hóa đang cố phục hồi sau phẫu thuật, người bệnh có thể bị tiêu chảy. Để hạn chế chất béo trong chế độ ăn uống hàng ngày, hãy tránh xa các loại đồ ăn chiên rán, kem, pho mát, sữa nguyên chất, sô cô la, các loại bánh quy, bánh kem…
Không ăn quá nhiều đường
Người bệnh sau mổ viêm ruột thừa cũng không nên ăn các loại thức ăn có hàm lượng đường cao. Các loại thực phẩm chứa nhiều đường bao gồm soda, kẹo, thạch, bánh, kem và chất làm ngọt như đường hoặc mật ong. Tiêu thụ quá nhiều đường có thể khiến phân di chuyển quá nhanh qua ruột già và dẫn đến tiêu chảy.
Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh
Trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu là những nguồn cung cấp chất xơ dồi dào đủ để đáp ứng nhu cầu chất xơ của người bệnh.
Khi đang trong quá trình hồi phục, hãy ăn một chế độ ăn uống lành mạnh có chứa chất dinh dưỡng thúc đẩy quá trình lành bệnh và ngăn ngừa nhiễm trùng, ví dụ như trứng cho protein và kẽm, ớt chuông cho vitamin C. Đừng quên các thực phẩm giàu chất xơ để ngăn táo bón. Trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu là những nguồn cung cấp chất xơ dồi dào đủ để đáp ứng nhu cầu chất xơ của người bệnh, khoảng từ 20 – 25% gram chất xơ mỗi ngày.
|
thucuc
| 603
|
COVID-19 có bao nhiêu biến thể? Biến thể nào đáng lo ngại nhất?
Tình hình dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến hết sức phức tạp. Cộng với việc virus SARS-COV-2 đang thích nghi và liên tục đột biến tạo ra những biến thể mới khiến tốc độ lây lan càng nhanh chóng.
1. Virus SARS-Co
V-2 là gì
Virus SARS-Co
V-2 là một dạng mới của virus Corona gây nhiều tác động tiêu cực đến các hoạt động hô hấp của động vật có vú, trong đó có cả con người. Triệu chứng của bệnh được biểu hiện khá nhanh, nhẹ thì giống cảm lạnh, mệt mỏi, viêm phổi, nặng có thể khiến suy hô hấp nhanh chóng, ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác, thậm chí có thể dẫn tới tử vong.
SARS-Co
V-2 là chủng virus chưa từng xuất hiện ở người trước đây. Virus này là thủ phạm gây ra tình trạng viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Theo điều tra cho thấy, virus này bắt nguồn từ một chợ buôn bán hải sản tại Vũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc. Trước đây, nhiều loại virus thuộc chủng Corona đã gây nên nhiều đại dịch lớn như: Hội chứng hô hấp cấp tính nặng vào năm 2002 do SARS-COV gây ra hay Hội chứng hô hấp Trung Đông do MERS Co
V gây ra vào năm 2012.
2. COVID-19 có bao nhiêu biến thể
Tính đến thời điểm hiện tại, y học thế giới ghi nhận đã phát hiện được 4 biến thể của COVID-19. Theo các chuyên gia, mức độ nguy hiểm và tốc độ lây lan của các biến thể này cao hơn nhiều so với nguyên thể, đặc biệt là biến thể Delta.
Biến thể Alpha (Dòng B.1.1.7)
Biến thể Alpha được phát hiện vào tháng 10 năm 2020 tại Vương quốc Anh. Chỉ trong một thời gian ngắn, biến chủng này đã lây lan rộng rãi, trở nên phổ biến ở khu vực đông nam và thủ đô Luân Đôn của quốc gia này. Đặc biệt, sự xuất hiện của loại biến chủng này là mở đầu cho sự tái bùng phát dịch ở toàn cầu, lây lan ra hơn 100 nước, bao gồm Việt Nam.
Theo ghi nhận của Cơ quan Y tế công cộng, vào ngày 20/9/2020 đã phát hiện người đầu tiên bị mắc COVID-19 do dòng B.1.1.7 gây ra. Cho đến giữa tháng 11, 20 - 30% số ca lây nhiễm được ghi nhận ở Luân Đôn và khu vực phía đông thành phố đều do biến chủng này gây ra. Chỉ với 3 tuần sau, con số này đã lên tới 60%. Đến ngày 23/12/2020, loại biến chủng mới này đã được công bố với thế giới.
Nghiên cứu cho thấy, có tới 23 đột biến gen được tìm thấy trong biến chủng Alpha. Tuy nhiên, các nhà khoa học không tìm lấy mối quan hệ nào về mặt di truyền giữa chúng và virus chủng cũ.
Các nhà quan chức y tế Anh đã cảnh báo về mức độ lây lan khủng khiếp của biến thể B.1.1.7 này. Cụ thể biến thể này lây lan nhanh gấp 170% so với virus đang lây lan tại thời điểm đó. Có thể thấy rõ qua những mẫu xét nghiệm COVID-19 từ 14/12/2020 đến ngày 18/1/2021 chủng mới này đã tăng nhanh từ 63% lên đến 90%.
Biến thể Beta (Dòng B.1.351)
Biến thể Beta được phát hiện lần đầu tại vịnh Nelson Mandela, Nam Phi và nhanh chóng được bộ y tế công bố với toàn thế giới (12/2020). Từ khoảng tháng 5 - 10/2020, nước này chỉ ghi nhận trung bình số ca nhiễm mỗi ngày chỉ 2000 ca. Tuy nhiên, từ giữa tháng 11, con số này đã tăng lên gấp 8 lần, với hơn 16.000 ca mỗi ngày. Lúc này, số ca nhiễm mang biến thể này chiếm 80 - 90% trên tổng số ca mắc tại Nam Phi.
Nhiều nhà khoa học đánh giá rằng, biến thể Beta này khác hẳn so với biến thể Alpha, khả năng lây lan dịch bệnh nhanh hơn 150%, mạnh mẽ và nguy hiểm hơn, đặc biệt còn có thể thích nghi và tiến hoá với từng môi trường khác nhau. Biến chủng này nhanh chóng lây lan ra toàn cầu và trong đó có Việt Nam. Ngày 31/1/2021 Việt Nam đã ghi nhận ca nhiễm đầu tiên mang biến chủng Beta, do một chuyên gia Nam Phi nhập cảnh vào.
Biến thể Gamma (Dòng P.1)
Biến thể này có nguồn gốc từ Brazil, được phát hiện bởi Viện Các bệnh Truyền nhiễm Quốc gia Nhật Bản. Các chuyên gia phát hiện dựa trên 4 người Nhật đã từng đi đến Brazil vào tháng 11/2020, cụ thể là bang Amazonas.
Từ đó, với tốc độ lây lan nhanh chóng của mình, biến thể Gamma đã có mặt tại khắp Brazil, và trở thành nỗi ám ảnh của nhiều quốc gia khác. Các nhà nghiên cứu cũng ước lượng được tốc độ lây lan của biến thể này có thể lớn gấp 2.5 lần chủng virus corona ban đầu. Hơn nữa, chúng còn có một khả năng đặc biệt nữa đó là khả năng chống lại kháng thể, điều này khiến cho những người khỏi bệnh trước đó cũng có thể bị tái lây nhiễm.
Biến thể Delta (Dòng B.1.617.2)
Biến thể này còn có một tên gọi đặc biệt khác gọi là "biến thể kép" được tìm thấy ở Ấn Độ vào tháng 12/2020. Sở dĩ mang tên gọi này vì tốc độ lây nhiễm của biến thể Delta cực kỳ nguy hiểm, chỉ trong một thời gian ngắn, biến thể này đã lan ra khắp Ấn Độ. Không những thế, nó còn lây lan sang cả Vương quốc Anh, rồi nhanh chóng phát tán đi khắp thế giới.
Cụ thể loại biến chủng này đã nhanh chóng lây lan sang 124 quốc gia do mang nhiễm đặc điểm như khả năng lây lan nhanh, khó truy vết. Dựa vào dữ liệu của Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát dịch bệnh châu Âu, khả năng lây nhiễm của biến thể này so với biến thể Alpha là lớn hơn từ 40 - 60%. Hơn nữa, lượng virus ở trong khoang mũi của những người mắc phải biến thể Delta lớn gấp 1000 lần so với các chủng virus covid trước đó.
Ca nhiễm mang biến thể Delta được tìm thấy đầu tiên ở Việt Nam là một trong các ca bệnh ở TP. HCM ngày 18/05/2020. Ca nhiễm này đánh dấu sự bùng phát dịch mạnh chưa từng có ở Việt Nam. Đặc biệt, những môi trường không khi lưu thông kém như nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp,... là điều kiện thuận lợi để biến chủng này sinh sôi và phát triển.
Qua bài viết này chắc hẳn bạn đã nắm bắt được COVID-19 có bao nhiêu biến thể tính đến thời điểm hiện tại. Có thể thấy rằng, càng về các biến thể sau thì chúng càng nguy hiểm, khó khống chế, nhất là biến thể Delta. Vì thế, để khống chế sự lây lan của dịch bệnh, mỗi người nên tiến hành tiêm chủng vắc xin ngừa COVID-19 càng sớm càng tốt và tuân thủ tốt quy tắc 5K mà chính phủ đã đề ra.
|
medlatec
| 1,206
|
Sự thay đổi tâm trạng của bạn do tinh thần hay do nội tiết?
Tâm trạng vui buồn thất thường không chỉ còn là một trạng thái tinh thần không ổn định của mỗi người mà đó hoàn toàn có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về tâm thần. Vậy những sự thay đổi bất thường tâm trạng của bạn là do tinh thần hay do nội tiết? Hãy cùng chúng tôi trả lời nhanh những câu hỏi trắc nghiệm sau sẽ giúp bạn hiểu về nguyên nhân gây ra sự thay đổi tâm trạng.Bạn có biết tâm trạng vui buồn thất thường có thể là dấu hiệu của một bệnh nào đó? Dù bạn là ai, dù bạn giàu hay bạn nghèo, dù sướng hay khổ thì chắc chắn trong cuộc đời vào một thời điểm nào đó bạn cũng sẽ cảm thấy bản thân có những thời điểm vui buồn lẫn lộn, vừa muốn khóc lại vừa muốn cười, đó có thể là một trạng thái tâm trạng hết sức bình thường khi bạn thấy bản thân mệt mỏi quá sức. Các trạng thái tâm thần bất ổn này sẽ qua đi nhanh chóng khi các vấn đề áp lực và căng thẳng được giải quyết triệt để. Nếu bạn phát hiện bản thân đang gặp phải tình trạng này và không thể kiểm soát được các cảm xúc quá khích của chính mình thì bạn cần đến bệnh viện hoặc các trung tâm tư vấn về sức khoẻ để kiểm tra càng sớm càng tốt. Những câu hỏi dưới đây giúp bạn hiểu biết thêm về sự thay đổi tâm trạng của bạn do tinh thần hay do nội tiết.
|
vinmec
| 284
|
Nội soi đại tràng như thế nào? Thời điểm nên thực hiện?
Nội soi đại tràng có tác dụng chẩn đoán các bệnh lý ở đại tràng, bao gồm cả bệnh ung thư đường tiêu hóa. Do đó người bệnh nên nắm rõ quy trình thực hiện cũng như những lưu ý quan trọng khi tiến hành biện pháp này để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Vậy quy trình thực hiện nội soi đại tràng như thế nào và đối tượng nào có thể nội soi đại tràng? Mời quý bạn đọc cùng theo dõi những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Nội soi đại tràng như thế nào?
Nội soi đại tràng là khi bác sĩ sẽ dùng một ống nội soi mỏng, nhỏ, đầu của ống soi được gắn camera và đèn. Khi nội soi thiết bị này sẽ được đưa vào cơ thể thông qua đường hậu môn, tiếp theo là đi ngược lên trực tràng, đại tràng nhằm ghi lại hình ảnh ở bên trong cơ quan này và giúp bác sĩ nhận diện được những bất thường của niêm mạc ruột. Dựa trên những hình ảnh này, bác sĩ có thể chẩn đoán được những bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải ở đại tràng.
Ngoài ghi lại hình ảnh hay thước phim ở trong đại tràng, trong quá trình nội soi bác sĩ còn thường kết hợp với cắt polyp hoặc sinh thiết. Khi nội soi người bệnh không cần thiết phải nhập viện để điều trị mà có thể về ngay trong ngày. Sau đây là những trường hợp cần thực hiện nội soi:Tìm nguyên nhân gây ra những dấu hiệu bất thường ở đường ruột: nếu người bệnh xuất hiện những triệu chứng như táo bón, đau bụng, tiểu chảy, chảy máu trực tràng kéo dài hay các vấn đề khác thì nội soi đại tràng sẽ giúp xác định nguyên nhân dẫn đến những tình trạng này.
Kiểm tra xem bệnh nhân có đang bị polyp hay không: nếu trước đây bệnh nhân đã bị polyp thì bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân nên theo dõi định kỳ để tìm và cắt bỏ polyp mới hình thành nhằm hạn chế nguy cơ polyp phát triển thành khối u ác tính ở đại tràng;Tầm soát ung thư đại tràng: bất kỳ ai cũng có thể đăng ký ung thư đại tràng, nhất là những người thuộc nhóm đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao. Trong đó nội soi đại tràng là một trong những phương pháp ung thư đại tràng được áp dụng phổ biến và hiệu quả nhất.2. Khi thực hiện nội soi đại tràng cần lưu ý những gì?
Trước khi tiến hành nội soi đại tràng, bệnh nhân sẽ được làm sạch ruột già để tống những chất cặn bã ra ngoài. Nếu không làm sạch thì các chất bẩn sẽ cản trở tầm quan sát bên trong trực tràng và đại tràng của người bệnh. Sau đây là những điều bệnh nhân cần ghi nhớ trước khi làm sạch đại tràng:Bệnh nhân cần nhịn ăn trước đó trong khoảng 6 - 8 tiếng;Người bệnh cần uống thuốc nhuận tràng. Thuốc có thể được điều chế theo dạng lỏng hoặc thuốc viên;Đôi khi bệnh nhân có thể cần phải thụt tháo đại tràng, thường được thực hiện vào đêm trước khi diễn ra thăm khám. Ngoài ra cũng có thể vào sáng hôm sau người bệnh cũng cần tiến hành thụt tháo lần nữa để đảm bảo trong đại trực tràng không còn chất cặn bã nào, giúp quá trình nội soi diễn ra thuận lợi hơn;Thông báo trước với bác sĩ về những loại thuốc mà bạn đang sử dụng trước khi nội soi, đặc biệt là những bệnh nhân bị cao huyết áp, tiểu đường, mắc bệnh lý về tim mạch, hoặc đang dùng các thuốc/thực phẩm chức năng có chứa thành phần sắt;Khi đi thăm khám hãy đi cùng một người thân hoặc bạn bè. Bởi vì việc sử dụng thuốc gây mê để nội soi trực tràng có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn, nôn mửa. Do đó người thân sẽ chăm sóc và đưa bạn về nhà an toàn.3. Quá trình nội soi đại tràng như thế nào?
Thời gian thực hiện nội soi đại tràng thường diễn ra trong khoảng 30 - 45 phút. Trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ thêm thuốc giảm đau để giúp bệnh nhân không bị khó chịu trong khi nội soi.
Dụng cụ dùng để nội soi đại tràng đó là một ống nhựa mềm, dẻo, đầu ống được gắn đèn và camera. Bác sĩ sẽ đưa ống này vào cơ thể người bệnh qua đường hậu môn. Sau đó bác sĩ tiến hành bơm không khí vào trong ruột già khiến đoạn ruột cần kiểm tra phồng lên, nhờ đó giúp nhìn rõ hơn các cấu trúc ở bên trong ruột.
Nội soi sẽ giúp tìm kiếm và phát hiện các tổn thương bên trong đại tràng, ví dụ như vết viêm loét hoặc polyp. Đối với những trường hợp có polyp hay khối u lành tính, ác tính, nghi ngờ bất thường thì sẽ cần phải phối kết hợp với thủ thuật sinh thiết. Mẫu mô được lấy từ tổn thương sẽ được đưa đi kiểm tra tại phòng thí nghiệm nhằm xác định xem đây là do viêm hay là bằng chứng của ung thư. Bệnh nhân sau khi nội soi xong sẽ được đưa vào phòng theo dõi, chờ đến khi thuốc gây mê mất đi tác dụng phụ và bác sĩ kiểm tra lại xem thể trạng đã ổn định hay chưa thì mới được ra về. Bởi vì thuốc an thần có thể vẫn còn tồn tại trong cơ thể trong vòng 1 ngày nên người bệnh nên nhờ người thân đưa về và nghỉ ngơi tại nhà. Đa phần người bệnh đều trở về nhà với trạng thái tỉnh táo sau khi thực hiện nội soi đại tràng.
|
medlatec
| 1,010
|
Viêm gan C biến chứng nguy hiểm và cách điều trị
Viêm gan C biến chứng nguy hiểm, có thể gây xơ gan, suy gan, thậm chí ung thư gan nếu không điều trị kịp thời.
1. Tổng quát về bệnh viêm gan C
Viêm gan C là một bệnh nhiễm trùng gan do siêu vi khuẩn viêm gan C (HCV) gây ra. Bệnh khiến các tế bào gan bị viêm nhiễm dẫn đến rối loạn chức năng gan. Theo thời gian, các mô gan bị viêm có thể hình thành xơ hóa vĩnh viễn, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan.
Viêm gan C khiến các tế bào bị viêm nhiễm gây rối loạn chức năng gan.
Viêm gan C gồm hai thể cấp tính và mãn tính:
– Viêm gan C cấp tính: là một bệnh nhiễm trùng ngắn hạn có thể kéo dài đến 6 tháng sau khi virus xâm nhập vào cơ thể. Khoảng 15-25% trường hợp nhiễm siêu vi C tự khỏi mà không cần điều trị gì đặc biệt. Tuy nhiên, hầu hết viêm gan cấp tính là mãn tính.
– Viêm gan C mãn tính: là một bệnh nhiễm trùng kéo dài hơn 6 tháng. Nếu không được điều trị, bệnh có thể kéo dài suốt đời và dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trong đó bao gồm bệnh suy gan, xơ gan, ung thư gan và thậm chí tử vong. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng khoảng 71 triệu người trên toàn thế giới bị nhiễm HCV mãn tính.
Viêm gan C biến chứng nguy hiểm, có thể gây xơ gan, suy gan, thậm chí ung thư gan nếu không điều trị kịp thời.
2. Lưu ý dấu hiệu viêm gan C
Theo nghiên cứu, khoảng 70 – 80% người bị viêm gan siêu vi C ban đầu không có bất cứ dấu hiệu nào. Sau một thời gian bệnh tiến triển thêm, viêm gan C cấp tính và viêm gan C mãn tính có thể nhận biết qua các triệu chứng sau:
– Dễ chảy máu
– Dễ bầm tím
– Mệt mỏi
– Chán ăn
– Vàng mắt (tròng trắng) và vàng da
– Nước tiểu màu sẫm
– Chướng bụng
– Phù chân
– Giảm cân không rõ nguyên do
– Lú lẫn, buồn ngủ và sa sút trí tuệ
– Nổi mạch máu trên da
– Ngứa da
Ngứa da một trong những triệu chứng viêm gan.
3. Đâu là nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm gan C?
Bệnh viêm gan C xảy ra do siêu vi viêm gan C (Hepatitis C Virus: HCV). Virus viêm gan C là loại có tính đa hình thái kiểu gen rất cao. Hiện giới y học xác định được 6 kiểu gen chính có đánh số từ 1 đến 6. Tại Việt Nam, kiểu gen HCV chủ yếu ở người bệnh là kiểu gen 1. Sau đó, lần lượt là kiểu gen 6, 2 và 3. Tùy thuộc vào kiểu gen virus, bác sĩ sẽ đưa ra các khuyến cáo điều trị khác nhau.
4. Viêm gan C lây truyền qua những con đường nào?
HCV là loại virus lây truyền qua đường máu. Bệnh thường lây lan do:
– Tiêm chích ma túy sử dụng chung kim tiêm.
– Tái sử dụng các dụng cụ y tế (đặc biệt là bơm kim tiêm) mà không được khử trùng đúng cách.
– Truyền máu không sàng lọc.
– Quan hệ tình dục không an toàn (khác giới hoặc thậm chí đồng giới) với nhiều bạn tình hoặc với bạn tình không rõ nguồn gốc, không có miễn dịch, nguy cơ chảy máu, trầy xước cao.
– Vi-rút viêm gan C cũng có thể truyền từ người mẹ bị nhiễm sang con.
– Viêm gan C không lây lan qua sữa mẹ, thức ăn, nước hoặc các hành động tiếp xúc thông thường như ôm, hôn hoặc chia sẻ thức ăn hoặc đồ uống với người bị nhiễm bệnh.
5. Biến chứng viêm gan C
5.1. Viêm gan C biến chứng Xơ gan.
Nhiều người cho rằng xơ gan là do rượu. Tuy nhiên, bất kỳ bệnh nào làm tổn thương gan trong thời gian dài đều có thể dẫn đến xơ gan và hình thành các mô sẹo. Phải mất một thời gian dài để mô sẹo, khoảng 20-30 năm, gan bị tổn thương dẫn đến xơ gan. Xơ gan nếu không được điều trị đúng cách thì nguy cơ biến chứng suy gan rất cao.
Khi virus viêm gan C gây xơ gan, nó sẽ làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh, tạo sẹo và hình thành mô xơ. Chúng làm chậm dòng máu chảy qua gan, khiến máu đọng lại trong các tĩnh mạch hệ tiêu hóa.
Ở giai đoạn đầu xơ gan chỉ có các triệu chứng mơ hồ như mệt mỏi, chán ăn, đau nhẹ vùng bụng bên phải, nhưng cũng có khi không có triệu chứng gì. Một biến chứng phổ biến của bệnh xơ gan là gia tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa nhằm vận chuyển máu giữa các cơ quan của hệ thống tiêu hóa, gan.
5.2. Viêm gan C biến chứng suy gan
Khi xơ gan do viêm gan C gây ra, nó có thể tiến triển nếu không được điều trị. Lúc này, mô sẹo do vi-rút gây ra tiếp tục phát triển. Mô sẹo làm suy giảm chức năng gan và theo thời gian dẫn đến suy gan. Suy gan có các biểu hiện rất nặng như vàng da, vàng mắt, tiểu ít, phù tứ chi, cổ trướng, tính tình thay đổi.
Xơ gan và suy gan C là biến chứng rất nặng do virus viêm gan C. Điều trị bằng thuốc kháng virus là phương pháp vô cùng cần thiết, quan trọng để diệt sạch virus ngăn ngừa biến chứng. Khi đã xuất hiện xơ gan và suy gan thì nên ghép gan.
5.3. Viêm gan C biến chứng ung thư gan
Ngoài xơ gan và suy gan, virus viêm gan C có thể dẫn đến ung thư gan. Đây là biến chứng muộn và nguy hiểm nhất của bệnh lý gan mật. Khi bị nhiễm virus viêm gan C, nguy cơ mắc bệnh ung thư gan cao gấp 12 lần so với người không nhiễm. Thực tế ung thư gan thường xuất hiện ở những bệnh nhân xơ gan. Ngoài ra, các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư gan do tình trạng viêm gan C gồm lạm dụng rượu, hút thuốc, nhiễm HIV, béo phì và nồng độ sắt cao trong gan.
5.4. Các biến chứng khác
Virus viêm gan C biến chứng còn gây hại lên những cơ quan và hệ thống khác trong cơ thể. Bởi vì trong quá trình nhiễm virus viêm gan C khiến cơ thể hình thành kháng thể để chống chọi lại với tổn thương.
Những kháng thể này sản sinh ra những phản ứng hoá học tác động lên những bộ phận khác của cơ thể. Người bệnh bị sưng, ngứa và đau nhức do tổn thương thận gây đau khớp và da mẩn đỏ, loét. Ngoài ra bệnh viêm gan siêu vi C cũng sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc những bệnh mãn tính như đái tháo đường, trầm cảm…
Người bệnh nên thăm khám tại bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,258
|
Mẹ bầu thực hiện khám thai định kỳ, đi siêu âm có được ăn sáng không?
1. Siêu âm thai là gì?
Siêu âm thai là một hành động được thực hiện trong suốt quá trình mang bầu mà các mẹ phải làm. Điều này đảm bảo bác sĩ và mẹ theo dõi được tình trạng phát triển của em bé trong bụng. Siêu âm thai kỳ là một xét nghiệm sử dụng sóng âm thanh tần số cao để nhìn thấy hình ảnh. Phải khẳng định nó an toàn và không gây đau đớn cho mẹ bầu. Nhờ vào đó có thể thấy hình ảnh đang phát triển của em bé và cơ quan bên trong cơ thể mẹ. Do đó, mẹ có thể thấy được hình dáng những cử động của bé khi đã đủ tuần đủ tháng và bác sĩ cũng dễ nhìn nhận ra các vấn đề bất thường mà bé đang gặp phải để có chẩn đoán kịp thời.
Hiện nay các loại siêu âm phổ biến là 2D, 3D, 4D, 5D và Doppler màu.
2. Thai phụ đi siêu âm có được ăn sáng không?
Có rất nhiều mẹ là lần đầu tiên mang bầu nên đối với các kiểm tra xét nghiệm khi khám thai đều bỡ ngỡ và không có kinh nghiệm.
“Đi siêu âm có được ăn sáng không?” là câu hỏi mà rất nhiều mẹ bầu quan tâm và đặt ra cho bác sĩ
Dưới đây là lời giải đáp cho các mẹ cho câu hỏi trên cũng như lí do tại sao có trường hợp đi siêu âm được ăn sáng và có trường hợp không. Các mẹ chú ý để đi khám thai đúng nhé.
2.1 Đi siêu âm có được ăn sáng không? Trường hợp được ăn sáng
Đây là khi mẹ bầu chỉ cần siêu âm mà không cần phải làm một số xét nghiệm như: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu thì sẽ được khuyến nghị ăn sáng một chút để tránh gặp tình trạng hạ đường huyết dẫn tới ngất xỉu, khi đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe hai mẹ con. Mặc dù được ăn nhưng hạn chế tối đa sử dụng các loại chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, hay một số loại thức uống có gas, cafe,..
2.2 Đi siêu âm có được ăn sáng không? Trường hợp không được ăn sáng
Nếu bác sĩ chỉ định mẹ bầu không được ăn sáng đó là khi mẹ cần phải làm những xét nghiệm quan trọng để theo dõi tình trạng thai kỳ cũng như sức khỏe mẹ và bé. Ví dụ như siêu âm vào tuần thứ 12, mẹ sẽ được chỉ định làm xét nghiệm máu. Trong trường hợp mẹ ăn sáng rồi thì kết quả cho ra sẽ có sự sai lệch, độ chính xác bị giảm, tốt nhất để đảm bảo thì mẹ không nên ăn gì trong ít nhất 8 tiếng trước khi xét nghiệm. Các mẹ có thể mang theo đồ ăn sáng, ăn nhẹ khi lấy mẫu để làm xét nghiệm xong thì có thể ăn ngay để tránh mệt mỏi, hạ đường huyết.
3. Những mốc khám thai, siêu âm thai quan trọng mẹ cần nắm rõ
3.1 Tuần thai thứ 5-8
3.2 Tuần thai thứ 11 – 13 tuần 6 ngày
Ở tuần thai này thì có một số xét nghiệm quan trọng mà mẹ nhất định đừng quên đó là xét nghiệm máu, công thức máu, nước tiểu, Double test, xét nghiệm NIPT và sàng lọc dị tật,..Những xét nghiệm này giúp bác sĩ nắm được sớm tình trạng sức khỏe của bé hiện tại và một số dự báo về bệnh trong tương lai, nên phải cực kì cẩn thận và chú trọng.
Các bác sĩ cũng cho biết, siêu âm khi ở tuần thai thứ 12 là cho kết quả chính xác nhất.
3.4 Tuần thai thứ 16 – 20
Bên cạnh những xét nghiệm thông thường thì ở tuần thai này các bác sĩ sẽ đo tim thai, tử cung cho mẹ phục vụ cho việc sinh nở sau này. Trong thời điểm này nếu chưa được làm Double test thì bác sĩ sẽ chỉ định mẹ làm Triple test luôn để sàng lọc bất thường về nhiễm sắc thể nếu có. ( Triple test là xét nghiệm máu của mẹ để kiểm tra một số rối loạn bẩm sinh của thai nhi thường thực hiện từ tuần 15-18 của thai kỳ ) từ kết quả đó bác sĩ sẽ tham vấn xem có nên chọc ối trong trường hợp khẩn, bất thường hay không.
3.5 Tuần thai thứ 24 – 28
Chủ yếu ở tuần thai này mẹ bầu sẽ được làm những kiểm tra về nhau thai, cân nặng bé và nước ối xem thế nào và tiêm vắc xin uốn ván VAT mũi đầu tiên.
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là vô cùng quan trọng mà các mẹ không thể bỏ qua
3.6 Tuần thai thứ 32 – 36
Vẫn là khám thai, kiểm tra cân nặng, nhịp tim, thành tử cung, huyết áp,..và kiểm tra thêm thành tử cung cho mẹ. Ở những tuần này siêu âm thai nhi kiểm tra khả năng dị tật nếu ở tuần thai thứ 28 mẹ chưa được kiểm tra. Từ tuần 28 trở đi, để đảm bảo em bé phát triển hoạt động khỏe mạnh và nhận đủ oxy thì sẽ làm thêm xét nghiệm non-stress test ( NST ) hay còn được biết đến là đo nhịp tim. Xét nghiệm này đo nhịp tim thai và so sánh nhịp tim thai phản ứng với cử động của thai nhi trong 3 tháng cuối thai kỳ.
3.7 Tuần thai thứ 36 – 40
Đến thời điểm này thay vì mỗi tháng một lần kiểm tra thì các mẹ bầu phải kiểm tra hàng tuần. Lúc này, thì vẫn tiến hành các thăm khám bình thường như siêu âm, xét nghiệm máu. Đồng thời cũng làm các xét nghiệm nước tiểu, Non-stress test và kiểm tra cổ tử cung để theo dõi thai kỳ. Bác sĩ sẽ kiểm tra sự tăng trưởng của em bé, xem xét ngôi thai thuận hay ngược và tư vấn phương pháp sinh đảm bảo an toàn sức khỏe cho mẹ và thai nhi.
Những mốc thai kỳ quan trọng, mẹ bầu nên ghi nhớ lịch khám thai và các chỉ dẫn của bác sĩ sản khoa. Bất cứ khi nào gặp vấn đề hay có câu hỏi hãy hỏi bác sĩ hoặc những địa chỉ y tế có chuyên môn để nắm được tình trạng sức khỏe.
Lưu ý với các mẹ bầu đặc biệt là các mẹ mang đa thai, song thai một bánh nhau. Ngoài những mốc siêu âm này thì các mẹ nên đi khám thai, siêu âm khi cảm thấy dấu hiệu bất thường để đảm bảo mọi thứ đều tốt. Còn với những mẹ sức khỏe bình thường thì không cần thiết phải đi siêu âm bổ sung nhiều quá. Không có minh chứng việc siêu âm nhiều có ảnh hưởng không tốt nhưng nó sẽ gây tốn kém chi phí, làm cho mẹ lo lắng và hồi hộp hơn. Mẹ bầu nên khám thai, siêu âm định kỳ theo hướng dẫn bác sĩ, tránh lạm dụng quá nhiều phương pháp này.
4. Những lưu ý cho mẹ bầu khi đi siêu âm thai
– Có trọn bộ xét nghiệm tầm soát biến chứng thai sản ( Abumin, cholesterrol, protein, aciduric, Trig..) giúp mẹ biết dc tình trạng của mình từ những tuần thai sớm.
– Tặng video/hình ảnh siêu âm 5D sắc nét.
– Đội ngũ y bác sĩ là Sản khoa đầu ngành, giàu kinh nghiệm chuyên môn, giàu kinh nghiệm xử lý các ca khó.
|
thucuc
| 1,314
|
U polyp tử cung và những điều cần biết
U polyp tử cung là căn bệnh khá phổ biến ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản. Căn bệnh này là gì, nguyên nhân, biểu hiện và cách phòng tránh như thế nào sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.
1. U polyp ở tử cung là gì?
U polyp tử cung là tình trạng các tế bào nội mạc trên cổ tử cung tăng sinh bất thường. Thông thường, polyp có kích thước khoảng từ vài mm đến vài cm, hình dạng như ngón tay, bóng đèn hay dạng nấm. Polyp có thể xuất hiện đơn độc hoặc mọc thành chùm.
Polyp tử cung là tình trạng các tế bào nội mạc trên cổ tử cung tăng sinh bất thường
Các polyp cổ tử cung thường có màu hồng, mềm, khi chạm vào dễ chảy máu. Chúng có thể nằm trên bề mặt cổ tử cung hoặc bên trong ống cổ tử cung, một số trường hợp ra ngoài cổ tử cung và trong âm đạo. Polyp cổ tử cung thường lành tính, không gây nguy hiểm hay ảnh hưởng đến quá trình mang thai và sinh con. Tuy nhiên, một số ít trường hợp ung thư cổ tử cung hình thành từ polyp cổ tử cung và nguyên nhân là HPV.
2. U polyp ở tử cung có nguyên nhân từ đâu?
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định rõ ràng nguyên nhân gây ra polyp tử cung. Nhìn chung, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị polyp cổ tử cung ở phụ nữ có thể kể đến như:
2.1. U polyp tử cung do nồng độ estrogen tăng cao
Nồng độ estrogen là một nhóm các hormone liên quan gồm: estriol, estradiol và estrone. Nồng độ estrogen quá cao có thể coi là nguyên nhân chính gây bệnh, đặc biệt ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ tiền mãn kinh.
Nồng độ estrogen quá cao có thể coi là nguyên nhân chính gây bệnh polyp tử cung
Thông thường, phụ nữ từ 19 – 29 tuổi nồng độ estrogen là 149 pg/ml, phụ nữ 30 − 39 tuổi là 210 pg/ml, 40 – 49 tuổi là 152 pg/ml và 50 – 59 tuổi là 130 pg/ml. Riêng phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt thì nồng độ estrogen dao động ở mức 50 − 400 pg/ml. Nếu nồng độ này cao hơn mức bình thường trên thì bạn có nguy cơ mắc polyp tử cung rất cao.
2.2. U polyp tử cung do âm đạo, cổ tử cung bị viêm nhiễm
Đây cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng tử cung bị polyp. Tuy nhiên, viêm nhiễm âm đạo khá phổ biến ở phụ nữ nên các chị em thường chủ quan và không phát hiện bệnh sớm khi chuyển sang u polyp.
2.3. Tắc nghẽn mạch máu
Tình trạng tắc nghẽn mạch máu có thể là hệ quả của việc phẫu thuật phá thai không an toàn gây nhiễm trùng ở nội mạc tử cung và tắc nghẽn mạch máu. Việc này làm cho thành nội mạc tử cung dày lên, hình thành các hạt polyp.
3. Phụ nữ mắc polyp tử cung có biểu hiện gì?
Bệnh u polyp tử cung thường không có dấu hiệu quá rõ ràng nên thường khó phát hiện và có thể gây nhầm lẫn với một số bệnh khác. Do đó, bệnh thường chỉ được phát hiện khi chị em thăm khám phụ khoa hoặc khi có các dấu hiệu bất thường như:
– Âm đạo ra máu bất thường sau khi quan hệ tình dục, sau khi thụt rửa âm đạo hay giữa chu kỳ kinh và có thể là ra máu sau khi mãn kinh.
– Rối loạn kinh nguyệt trong thời gian dài, biểu hiện như chậm kinh, rong kinh, kinh nguyệt không đều,… Bạn cần lưu ý khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu này vì rất có thể bạn đang bị polyp tử cung.
– Âm đạo tiết quá nhiều dịch màu trắng hoặc màu vàng.
4. Tử cung bị polyp có nguy hiểm không?
Phụ nữ bị polyp tử cung có thể điều trị được. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, căn bệnh này có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của chị em.
5. Làm thế nào để phòng tránh polyp ở tử cung?
Polyp tử cung có thể được ngăn ngừa nếu chị em thực hiện các phương pháp sau đây:
– Chú ý theo dõi chu kỳ kinh nguyệt mỗi tháng:
Ngày nay, có rất nhiều cách giúp bạn theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình hàng tháng. Bạn có thể ghi chép hoặc sử dụng app theo dõi chu kỳ kinh nguyệt để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Điều này giúp cho việc điều trị được dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều.
– Ăn uống và sinh hoạt khoa học:
Chị em nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, rau xanh và trái cây trong thực đơn hàng ngày. Đồng thời, để ngăn ngừa bệnh hình thành và phát triển trong cơ thể, bạn còn cần phải thực hiện vệ sinh cá nhân sạch sẽ,…
– Thăm khám phụ khoa định kỳ:
Thực tế cho thấy hầu hết các ca mắc bệnh polyp tử cung chỉ được phát hiện khi bệnh đã trở nặng, bệnh nhân mới bắt đầu thăm khám. Các bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng, chị em nên đi khám định kỳ ít nhất từ 6 tháng đến 1 năm một lần nhằm phát hiện bệnh tiềm ẩn bên trong cơ thể. Từ đó có thể điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả.
Đi khám phụ sản định kỳ nhằm phát hiện bệnh tiềm ẩn bên trong cơ thể
– Đội ngũ các bác sĩ Sản khoa đầu ngành đến từ các bệnh viện lớn như Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội có bề dày nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn cao được chị em tin cậy để gửi gắm thực hiện các dịch vụ ngoại sản.
– Sở hữu hệ thống trang thiết bị hiện đại, tiên tiến cùng hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều, máy siêu âm 5D, máy xét nghiệm tự động,…
– Quy trình thăm khám nhanh chóng, khép kín, thuận tiện cho bệnh nhân.
– Chi phí thăm khám và chữa bệnh hợp lý, hỗ trợ thanh toán bảo hiểm, bảo lãnh.
– Chế độ chăm sóc bệnh nhân sau điều trị tận tình, chu đáo, hỗ trợ chăm sóc 24/24.
|
thucuc
| 1,142
|
Một số loại thuốc long đờm phổ biến và lưu ý khi sử dụng
Đờm hay đàm, là chất nhầy được tiết ra từ tế bào đường hô hấp dưới, thành phần bao gồm bạch cầu mủ, hồng cầu, tế bào miễn dịch, có thể chứa những chất được hít vào phổi,... Một số bệnh lý sẽ khiến lượng đờm tiết ra nhiều hơn bình thường như ho, viêm phế quản,... Sử dụng thuốc long đờm đúng cách sẽ hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
1. Nguyên nhân khiến cơ thể tiết nhiều đờm
Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là nguyên nhân phổ biến khiến cơ thể sản xuất nhiều đờm hơn bình thường khiến chúng dày đặc hơn và thường có màu vàng hoặc xanh. Trong một số trường hợp hút thuốc quá nhiều đờm khạc ra có thể dính máu do những tổn thương của niêm mạc đường hô hấp.
Hen suyễn: Những người bị hen suyễn đường thở của họ khá nhạy cảm do đó dễ bị nhiễm trùng đường hô hấp hoặc dị ứng với môi trường. Đây là nguyên nhân khiến đường thở bị viêm và đờm được sản xuất nhiều hơn.
Cảm cúm: Cảm cúm là căn bệnh phổ biến, nhiều bệnh nhân có xu hướng tiết ra nhiều đờm xanh hơn bình thường.
Viêm phế quản: Những người bị viêm phế quản thường tiết ra nhiều đờm hơn so với bình thường, khi khạc nhổ đờm sẽ có màu xanh lục hoặc vàng xám.
Viêm phổi: Các mô phổi bị sưng lên do nhiễm trùng các loại vi khuẩn, bệnh nhân ho ra đờm có màu xanh lá cây, nâu, vàng hoặc đờm dính máu.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Tổn thương các đường thở trung tâm, có thâm nhiễm các tế bào viêm ở bề mặt biểu mô đường thở, các tuyến tiết nhầy dưới niêm mạc to ra, tăng số lượng các tế bào Goblet dẫn đến tăng tiết chất nhầy .
Ngoài ra còn có một số bệnh lý khác gây ho có đờm: lao phổi, giãn phế quản, viêm họng, viêm xoang, trào ngược dạ dày,...
2. Thuốc long đờm là gì?
Thuốc tiêu đờm hay thuốc tiêu chất nhầy được sử dụng để làm long tiết dịch từ niêm mạc phế quản, khí quản. Thuốc có tác dụng làm thay đổi cấu trúc, giảm độ quánh nhớt của đờm nhầy, từ đó khiến đờm có thể tống ra khỏi đường hô hấp bằng hành động khạc nhổ hoặc thông qua hệ thống lông chuyển.
Nhóm thuốc long đờm bao gồm các loại sau: eprazinon, carbocystein, bromhexin, acetylcystein, ambroxol,...
Thuốc long đờm đơn chất chỉ chứa duy nhất một trong số thành phần ở trên như: Acemuc (chỉ chứa acetylcystein), Bisolvon (chỉ chứa bromhexin), Mucosolvan (chỉ chứa ambroxol). Một số loại thuốc long đờm phối hợp như thuốc trị ho Solmux Broncho, Atussin,...
3. Một số loại thuốc long đờm hiện nay
3.1. Thuốc chứa Carbocistein
Tác dụng tiêu đờm, thường được sử dụng cho bệnh nhân bị hô hấp mạn tính ví dụ như COPD. Thuốc sẽ làm đờm bớt dày và dính hơn giúp người bệnh khạc nhổ một cách dễ dàng. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nên tình trạng nhiễm trùng lồng ngực.
3.2. Thuốc chứa Acetylcystein
Dùng để long đờm các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Sau khi dùng, thuốc sẽ làm loãng đờm nhầy, di chuyển qua phổi dễ dàng hơn và tống ra ngoài thông qua việc ho. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng giải độc khi sử dụng quá liều paracetamol.
3.3. Thuốc chứa Bromhexin
Bao gồm dạng đơn chất và dạng phối hợp, thuốc trị nhiễm khuẩn, loãng đờm trong bài tiết phế quản, giúp người bệnh tống đờm ra ngoài dễ dàng hơn.
3.4. Thuốc chứa Ambroxol
Tác dụng tương tự Bromhexin, loại thường dụng phổ biến như Muscosolvan.
4. Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc long đờm?
4.1. Tác dụng phụ của thuốc long đờm
Có một số trường hợp sau khi sử dụng thuốc long đờm sẽ có những tác dụng phụ như sau:
- Thuốc khiến chất nhầy bảo vệ dạ dày loãng ra dễ gây viêm loét dạ dày cho người sử dụng.
- Thuốc có thể gây khởi phát các cơn co thắt phế quản.
- Ngoài ra còn một số tác dụng phụ khác như: hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, buồn ngủ,...
4.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc
Lưu ý chung
- Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc, tránh gây nên những tác dụng phụ mà chúng tôi đã liệt kê ở trên. Sử dụng thuốc theo đơn kê và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để đạt được kết quả tốt nhất.
- Người hen suyễn cẩn thận khi sử dụng thuốc long đờm, do thuốc có thể khiến bệnh nhân bị co thắt phế quản. Nếu tình trạng này xảy ra thì nên ngưng sử dụng thuốc rồi xin tư vấn của bác sĩ.
- Những người bị suy nhược sức khỏe cũng không nên sử dụng do cơ thể yếu không thể khạc hoặc không biết khạc đờm sẽ gây nên tình trạng ứ đọng đờm làm tính trạng bệnh ngày càng tệ hơn.
- Trường hợp bệnh nhân muốn giảm ho mà phế quản có nhiều đờm loãng thì phải thực hiện hút đờm nhầy.
- Nếu đang sử dụng thuốc giảm khả năng bài tiết dịch phế quản hoặc thuốc trị ho thì cũng không nên sử dụng thuốc long đờm.
- Sử dụng thuốc long đờm trong khoảng thời gian 8 - 10 ngày, không tự ý kéo dài sử dụng thuốc khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.
Lưu ý khi sử dụng cho trẻ em
- Cho trẻ đến thăm khám ở chuyên khoa nhi để được chẩn đoán và kê đơn thuốc phù hợp nhất bởi thuốc long đờm bản chất là thuốc kháng sinh, cha mẹ tự ý sử dụng có thể khiến trẻ bị kháng kháng sinh vĩnh viễn, rất nguy hiểm.
- Chỉ nên cho trẻ sử dụng thuốc long đờm ngay tại bệnh viện để có những biện pháp can thiệp kịp thời như hút đờm, vỗ rung long đờm.
Thuốc long đờm cần sử dụng đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ và kết hợp một số biện pháp hỗ trợ khác để đạt hiệu quả điều trị cao.
|
medlatec
| 1,062
|
Viêm tuyến giáp mạn tính và biến chứng bệnh thường gặp
Khi bị viêm tuyến giáp mạn tính thường dẫn đến hậu quả là tuyến giáp bị tổn thương dần dần, khả năng sản xuất hormon tuyến giáp bị giảm gây suy giáp. Bệnh viêm tuyến giáp mạn tính và những biến chứng kèm theo sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh.
Cụ thể, viêm tuyến giáp mạn tính có thể để lại di chứng trên nhiều bộ phận khác của cơ thể và có thể di truyền cho thế hệ sau nếu người mẹ mang bệnh không được điều trị triệt để.
Viêm tuyến giáp mạn tính rất khó nhận biết
Viêm tuyến giáp mạn tính có rất nhiều triệu chứng nhưng không có triệu chứng nào là đặc hiệu. Bệnh thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm, tiến triển dần đến suy giáp.
Viêm tuyến giáp mạn tính có thể để lại di chứng trên nhiều bộ phận khác của cơ thể và có thể di truyền cho thế hệ sau
Thông thường khi mắc bệnh tuyến giáp, người bệnh mới thấy có triệu chứng bất thường như mệt, tăng cân nhẹ, sợ lạnh, rối loạn kinh nguyệt, táo bón nặng, da khô, tái, mặt phù tròn.
Nếu không được điều trị, các triệu chứng sẽ nặng dần và tuyến giáp to lên, kèm theo hay quên, trí nhớ giảm sút, hoạt động chậm chạp… có thể nhầm lẫn với bệnh tâm thần.
Viêm tuyến giáp mạn tính và biến chứng thường gặp
Nếu không điều trị, bệnh viêm tuyến giáp mạn tính có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Bướu cổ: là hậu quả của tình trạng chịu kích thích kéo dài dẫn đến tuyến giáp bị phì đại. Đa số bệnh nhân không thấy có phiền toái gì nhưng một số người có bướu giáp to gây khó nuốt và khó thở.
Bệnh thường khó nhận biết và kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe
– Bệnh tim mạch: Suy giáp do viêm tuyến giáp mạn tính có thể là một yếu tố nguy cơ tim mạch do gây rối loạn mỡ máu dẫn đến xơ vữa động mạch, đáng sợ nhất là xơ vữa mạch vành. Một số người bệnh suy giáp có thể bị tăng huyết áp. Suy giáp nặng cũng có thể gây tim to, tràn dịch màng tim và đôi khi gây suy tim.
– Tâm thần kinh: Trầm cảm có thể xuất hiện từ rất sớm và có xu hướng nặng lên theo tiến triển của bệnh. Viêm tuyến giáp mạn tính cũng có thể gây suy giảm tình dục ở cả nam và nữ, gây suy giảm các chức năng tâm thần khác như trí nhớ, khả năng tập trung, giấc ngủ…
– Phù niêm: Đây là một biểu hiện tuy hiếm gặp nhưng rất nặng ở người bệnh bị suy giáp kéo dài. Các triệu chứng bao gồm: sợ lạnh, hạ thân nhiệt (có thể thấp tới 35oC), lờ đờ, ngủ gà, luôn trong tình trạng mệt mỏi và cuối cùng là hôn mê. Bệnh khởi phát hoặc nặng lên do nhiễm khuẩn, stress hoặc do dùng thuốc ngủ. Những bệnh nhân này cần được điều trị cấp cứu ngay vì tiên lượng rất nặng.
Người bệnh viêm tuyến giáp mạn tính cần đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ bệnh, từ đó có cách điều trị triệt để
– Các dị tật bẩm sinh: Con của những bà mẹ bị suy giáp do viêm tuyến giáp mạn tính mà không được phát hiện sẽ có nguy cơ rất cao bị các dị tật bẩm sinh về não, tim, thận… và chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ sau khi sinh ra. Tuy nhiên nếu suy giáp ở người mẹ được phát hiện và điều trị sớm trong những tuần đầu thì kết quả rất tốt, nguy cơ bị dị tật chỉ là tương đương với con của những bà mẹ bình thường khác. Vì thế, những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi có thai. Những người bị sảy thai, thai lưu nhiều lần cũng nên kiểm tra hormon tuyến giáp.
Viêm tuyến giáp mạn tính là một bệnh nặng nên cần được điều trị càng sớm càng tốt. Người bệnh viêm tuyến giáp mạn tính cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ và tái khám định kỳ nhằm nắm được tiến triển tình trạng bệnh. Từ đó có cách xử trí kịp thời, hiệu quả cao.
|
thucuc
| 773
|
Suy tim trái và những điều cần lưu ý
Dựa vào vị trí, giới chuyên môn chia suy tim thành suy tim trái và suy tim phải. Trong đó, suy tim trái thường phổ biến hơn suy tim phải và có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim phải. Vậy, suy tim trái là gì, nguyên nhân gây bệnh và cách phát hiện sớm mời các bạn cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây!
1. Suy tim trái là tình trạng gì?
Tim trái là phần ở bên trái quả tim, có nhiệm vụ mang máu giàu oxy từ phổi qua tâm nhĩ trái đến tâm thất trái sau đó được vận chuyển đi khắp cơ thể. Khi tim trái bị tổn thương và không thể bơm máu hiệu quả, quá trình này sẽ bị gián đoạn gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim nói riêng và của các cơ quan trong cơ thể nói chung. Tình trạng này được gọi là suy tim trái.
Bệnh lại được chia thành 2 dạng nhỏ hơn gồm: suy tâm thu và suy tâm trương.
– Suy tâm thu: Là tình trạng tâm thất trái không thể co thắt bình thường khiến tim không thể đẩy đủ máu đi vào vòng tuần hoàn.
– Suy tâm trương: Trường hợp cơ tim bị co cứng khiến tâm thất trái không giãn đủ, không bơm được đầy máu giữa các nhịp đập của tim.
Nếu không được kiểm soát triệu chứng và phòng ngừa biến chứng, suy tim trái có thể gây ra các vấn đề như:
– Rối loạn nhịp tim: Điển hình là nhịp nhanh thất và rung nhĩ
– Hở van tim
– Tăng áp động mạch phổi
– Suy chức năng gan, thận…
– Suy tim kháng trị
– Đột tử hoặc tử vong
– Đột quỵ não hoặc tắc mạch do cục máu đông trong tim
– Thiếu máu
– Trầm cảm hoặc lo lắng
Suy tim trái là tình trạng phần tim bên trái suy yếu.
2. Các triệu chứng của người bị suy tim trái
Các chuyên gia cho biết, người bệnh suy tim trái giai đoạn đầu có thể không nhận thấy các dấu hiệu của bệnh. Các triệu chứng nhẹ khiến bạn nghĩ tới một số bệnh lý khác như dị ứng, nghẹt mũi, khó tiêu, cảm lạnh… Chỉ khi tim yếu dần, người bệnh mới có triệu chứng của sung huyết phổi và ứ máu ở ngoại biên, bao gồm:
– Đau, tức ngực
– Mệt mỏi, yếu sức
– Khó thở, thở nông khi gắng sức, khi nằm xuống
– Khó thở kịch phát về đêm khiến người bệnh khó ngủ
– Nhịp tim nhanh, loạn nhịp
– Sưng phù ngoại vi, thường ở bàn chân, mắt cá chân và cẳng chân
– Tăng cân không rõ nguyên nhân, có thể do phù
– Buồn nôn hoặc nôn, đầy bụng, chán ăn, đau thượng vị, gan to
– Ho khan dai dẳng, thở khò khè
– Đi tiểu nhiều, đặc biệt vào ban đêm.
Trong các triệu chứng trên khó thở là một trong những dấu hiệu suy tim điển hình nhất. Vì khi tim trái suy, không đáp ứng đủ nhu cầu máu của cơ thể, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể. Điều này có thể gây tích tụ dịch trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi, gây khó thở.
3. Nguyên nhân gây suy tim trái
Các nguyên nhân chủ yếu gây suy tim bên trái gồm:
3.1 Tăng huyết áp
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng suy tim tâm trương. Huyết áp cao trong một thời gian dài khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể, trở nên dày và cứng hơn và giảm khả năng thư giãn giữa các nhịp.
3.2 Tiểu đường
Lượng đường trong máu cao dẫn đến xơ cứng các mạch máu. Tim phải làm việc nhiều hơn làm cho cơ dày lên.
3.3 Bệnh động mạch vành
Bệnh mạch vành gây tắc nghẽn khiến máu đến nuôi cơ tim ít hơn. Các tế bào cơ tim bị thiếu máu và oxy có thể chết đi khiến trái tim không thư giãn và nạp đầy máu được như bình thường.
3.4 Viêm màng ngoài tim
Màng ngoài tim là lớp màng mỏng bao quanh tim. Tình trạng viêm ở màng này cũng là nguyên nhân dẫn tới hạn chế khả năng đổ đầy máu của tim.
Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến tim trái suy yếu.
3.5 Ít vận động
Ít hoạt động thể chất có thể làm tăng nguy cơ bị huyết áp cao, đái tháo đường, bệnh mạch vành và béo phì… làm tăng nguy cơ suy tim tâm trương.
3.6 Ngưng thở khi ngủ
Tình trạng ngừng thở trong khi ngủ có thể dẫn đến một loạt thay đổi trong cơ thể. Cụ thể là tăng huyết áp, giảm cung cấp oxy đến tim trong đó khi kích thích hoạt động của hệ thần kinh. Những thay đổi này làm cho bạn có nguy cơ cao bị suy tim trái cũng như các bệnh tim mạch khác.
Ngoài ra, một số nguyên nhân gây suy tim tâm thu và suy tim tâm trương gồm:
– Rối loạn chức năng tâm thu: Bệnh cơ tim giãn vô căn, bệnh mạch vành, tăng huyết áp tăng, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh.
– Rối loạn chức năng tâm trương: Huyết áp cao, thừa cân béo phì, bệnh mạch vành, bệnh cơ tim, bệnh màng ngoài tim, đái tháo đường, rung nhĩ, ngưng thở khi ngủ.
4. Chẩn đoán bệnh suy tim
Để chẩn đoán suy tim, bác sĩ sẽ tiến hành hỏi triệu chứng, bệnh sử kết hợp các phương pháp cận lâm sàng như:
– Điện tâm đồ ECG
– X-quang tim phổi
– Siêu âm tim qua thành ngực
– Holter điện tâm đồ 24 giờ
– Chụp MSCT động mạch vành
– Chụp MRI tim
– Xét nghiệm máu tổng quát và các chỉ số quan trọng
Khám với chuyên gia và thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng giúp phát hiện sớm suy tim.
5. Điều trị suy tim
Suy tim nói chung và suy tim trái nói riêng là một bệnh mãn tính người bệnh cần được quản lý suốt đời. Với việc điều trị giúp các dấu hiệu và triệu chứng được cải thiện, tim trở nên khỏe hơn, chức năng tim hồi phục
Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc như:
– Thuốc ức chế men chuyển (ACE)
– Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II
– Thuốc chẹn beta
– Thuốc lợi tiểu
– Thuốc đối kháng Aldosterone
– Thuốc tăng co bóp cơ tim
Bên cạnh đó một số thuốc khác có thể được dùng như nitrat (giảm cơn đau thắt ngực), statin (giảm cholesterol) hoặc thuốc làm loãng máu, chống cục máu đông…
Bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối đơn thuốc và báo với bác sĩ nếu muốn thay đổi đơn thuốc hay có những phản ứng bất thường.
Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần sử dụng các thiết bị hỗ trợ hoặc phẫu thuật để điều trị nguyên nhân suy tim.
Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh suy tim trái. Khi thấy các triệu chứng của bệnh, không nên chủ quan mà hãy khám chuyên khoa Tim mạch sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
|
thucuc
| 1,293
|
Chứng loạn vận động muộn (tardive dyskinesia) do thuốc
Chứng loạn vận động muộn (tardive dyskinesia hay TD) là một loại hội chứng thần kinh xảy ra khi bệnh nhân có các cử động cơ ngẫu nhiên và không chủ ý, thường xảy ra ở phần mặt, lưỡi, môi hoặc phần hàm. Bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể các vấn đề xoay quanh chứng loạn vận động muộn do thuốc.
1. Thế nào là loạn vận động muộn?
Chứng rối loạn vận động muộn là một hội chứng thần kinh gây ra các cử động ngẫu nhiên, những cử động co giật không có chủ ý, xảy ra ở các bộ phận ở mặt thấp như hàm, môi và lưỡi. Loạn vận động muộn cũng gây ra cử động vô ý trên nhiều bộ phận khác. Trong một số trường hợp, bệnh nhân cũng có thể co giật ở cánh tay, ngón tay, vùng chân và ngón chân. Nếu bệnh ở mức độ nặng, bệnh nhân có thể cử động bất kì trên toàn bộ cơ thể.Một số loại cử động cụ thể của loạn vận động muộn bao gồm:Nhíu môi, nhăn mặt hoặc mím môi.Nhai đi nhai lại.Nháy mắt liên tục.Khua tay, khua chân không chủ ý.Các ngón tay co giật ngẫu nhiên...Chứng loạn vận động muộn không chỉ gây ra các hệ quả xấu lên cuộc sống và sinh hoạt thường ngày của bệnh nhân, mà còn dẫn đến sự tiêu cực hóa về cảm xúc của họ. Hầu hết những người mắc phải loạn vận động muộn đều có xu hướng:Bối rối và xấu hổ bởi các hành vi vô thức của mình.Thất vọng, cảm thấy bất lực vì không kiểm soát được bản thân.Luôn trong tâm trạng lo lắng bởi không biết khi nào các hành động này xuất hiện.
2. Điều gì gây ra hội chứng loạn vận động muộn Tardive Dyskinesia?
Nguyên nhân chủ yếu gây ra hội chứng loạn vận động muộn Tardive Dyskinesia là do tác dụng phụ của thuốc rối loạn cảm xúc, hay còn gọi là thuốc an thần. Đây là các loại thuốc có chức năng chủ yếu trong việc điều trị và cải thiện các chứng rối loạn tâm thần như: rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt... và một số bệnh tâm thần phổ biến khác.Các loại thuốc này hoạt động dựa trên cơ chế ức chế và ngăn chặn thụ thể dopamin trong não. Trong khi đó, dopamin lại là một chất dẫn truyền thần kinh với vai trò quan trọng trong hoạt động vận động. Khi nồng độ dopamin giảm xuống thấp dưới mức an toàn, các cử động sẽ bắt đầu không còn tuân theo chỉ đạo của não, dẫn đến hành vi vô thức hay lớn hơn là hội chứng loạn vận động muộn.Hiện nay, thuốc chống loạn thần gồm 2 loại là thuốc điển hình và thuốc không điển hình. Trong đó, thuốc chống rối loạn cảm xúc điển hình đem lại nguy cơ mắc chứng loạn vận động muộn cao hơn. Tác dụng phụ của thuốc rối loạn cảm xúc này thường xuất hiện sau khoảng 3 tháng sử dụng thuốc liên tục và không phải mọi bệnh nhân dùng thuốc đều dẫn đến hội chứng này.
Nguyên nhân chủ yếu gây loạn vận động muộn là do tác dụng phụ của thuốc rối loạn cảm xúc
3. Chứng loạn động muộn do thuốc nào gây ra?
Như đã trình bày ở phần trước, chứng loạn vận động muộn Tardive Dyskinesia xảy ra chủ yếu do tác dụng phụ của thuốc rối loạn cảm xúc. Dưới đây là một số nhóm thuốc cụ thể có khả năng gây ra hội chứng rối loạn này.Nhóm thuốc chống loạn thần cũ, gồm:Nhóm Chlorpromazine (Thorazine, Promepar).Nhóm Fluphenazine (Proxilin, Permitil).Haloperidol (Haldol).Perphenazine (Trilafon).Prochlorperazine (Compazine, Compro hoặc Procomp).Thioridazine (Mellaril).Trifluoperazine (Stelazine).Các loại thuốc chống trầm cảm điển hình sau cũng có thể gây ra Tardive Dyskinesia:Amitriptyline (Elavil)Fluoxetine (Prozac)Phenelzine (Nardil)Sertraline (Zoloft)Trazodone (Desyrel, Oleptro)Một số nhóm thuốc khác:Thuốc điều trị chứng liệt dạ dày: Metoclopramide (Reglan, Metozolv ODT)Thuốc điều trị Parkinson: Levodopa.Thuốc điều trị chứng co giật: Phenobarbitals, Phenytoin (Dilantin, Phenytek).
4. Rối loạn vận động muộn xảy ra nhiều ở nhóm đối tượng nào?
Theo các nghiên cứu cho thấy, một số nhóm người có nguy cơ bị hội chứng loạn vận động muộn do sử dụng thuốc rối loạn cảm xúc cao hơn hẳn so với những nhóm khác, bao gồm:Những người mắc bệnh có triệu chứng tương tự: Parkinson, Huntington...Bệnh nhân bị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, rối loạn phân liệt... đã có thời gian dài sử dụng các loại thuốc chống loạn thần.Một số yếu tố khác cũng có khả năng làm tăng nguy cơ mắc loạn vận động muộn là:Độ tuổi: theo thống kê cho thấy, người có hội chứng này thường nằm ở nhóm lớn tuổi (trên 55 tuổi).Giới tính: hội chứng loạn động muộn tìm thấy nhiều hơn ở phụ nữ, đặc biệt là trong độ tuổi mãn kinh.
Chứng rối loạn vận động muộn là một hội chứng thần kinh gây ra các cử động ngẫu nhiên
5. Chẩn đoán, điều trị hội chứng Tardive Dyskinesia
5.1 Chẩn đoán hội chứng loạn động muộn như thế nào?
Bác sĩ thường đưa ra chẩn đoán mắc phải hội chứng loạn động muộn khi bệnh nhân có thời gian sử dụng các loại thuốc an thần trong khoảng ít nhất 3 tháng và đi kèm thêm dấu hiệu / triệu chứng của hội chứng.Bên cạnh đó, để loại trừ các tình trạng khác, một số xét nghiệm cũng được tiến hành như:Chụp cắt lớp vi tính (CT).Chụp cộng hưởng từ (MRI).Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)...Ngoài ra, nhằm phát hiện và đánh giá mức độ tiến triển của hội chứng loạn vận động muộn, bác sĩ còn có một công cụ khác mang tên Thang điểm vận động bất thường vô ý thức (AIMS). Trong quá trình kiểm tra AIMS, các bác sĩ sẽ đánh giá chuyển động không tự nguyện trên khắp cơ thể trên thang điểm 5, từ đó đưa ra chẩn đoán cụ thể nhất.
5.2 Điều trị hội chứng loạn vận động muộn
Cho đến nay, việc điều trị hội chứng này vẫn chưa có tiêu chuẩn nhất định. Đa số trường hợp các bác sĩ sẽ điều chỉnh lại loại thuốc được cho là nguyên nhân gây ra triệu chứng. Cần chú ý rằng không thể ngừng đột ngột thuốc chống rối loạn cảm xúc, bởi có thể gây ra tình trạng rối loạn vận động cấp cứu. Vì vậy, hầu hết chỉ điều chỉnh thuốc đến liều thấp nhất và điều chỉnh từ từ.Có thể nói, hội chứng loạn vận động muộn là một tác dụng phụ của thuốc rối loạn cảm xúc rất điển hình, không chỉ gây ra các tiêu cực về cuộc sống mà còn ảnh hưởng đến tinh thần bệnh nhân. Vì vậy, cần có phương pháp khắc phục sớm để đưa bệnh nhân về tình trạng bình thường.
|
vinmec
| 1,167
|
Phân biệt bong gân và căng cơ - hướng dẫn điều trị đúng cách
Nhiều người thường không biết cách phân biệt bong gân và căng cơ khác nhau như thế nào. Điều này khiến cho việc điều trị sai cách, tình trạng đau không thuyên giảm mà còn làm cho bệnh trở nặng thêm. Do vậy, các bạn nên tìm hiểu đôi chút về cách phân biệt 2 dạng đau này để biết cách xử trí đúng.
1. Phân biệt bong gân và căng cơ như thế nào?
Đều là một dạng đau nhức sau chấn thương, nhưng bong gân và căng cơ khác hẳn nhau. Cách phân biệt như sau:
Phân biệt bản chất của bong gân và căng cơ
Bong gân: là tình trạng các dây chằng và mô khớp nối giữa các xương bị chấn thương khiến dây chằng bị giãn ra hoặc rách. Thường gặp nhất ở cổ chân, đôi khi ở cổ tay.
Căng cơ là tình trạng các cơ bị căng giãn quá mức và vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ. Căng cơ thường gặp ở cổ tay, cổ chân, cơ đùi, cơ bụng chân, vùng thắt lưng,... Cần phân biệt bong gân và căng cơ để có hướng điều trị đúng đắn.
Phân biệt theo triệu chứng nhận biết
Bong gân: triệu chứng của bong gân là sưng, bầm tím ở vùng chấn thương cổ chân hoặc cổ tay. Vết thương sưng lên đau, tê buốt và rất khó di chuyển, cầm nắm đồ vật. tùy theo tình trạng chấn thương mà người bệnh có thể cảm giác đau nhẹ hoặc nặng.
Căng cơ: vùng bị căng cơ thường bị co thắt, đau, sưng, rất khó cử động và hay bị chuột rút vô cùng đau đớn. Ở mức độ nhẹ thì người bệnh sẽ cảm giác căng tức cơ bên trong. Còn nếu bị đứt gân thì sẽ đau đớn hơn nhiều và gần như không thể cử động được.
Nguyên nhân gây bong gân và căng cơ
Nguyên nhân giống nhau là điều khiến nhiều người không thể phân biệt bong gân và căng cơ. Bởi bong gân và căng cơ đều là tình trạng xuất hiện sau chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Hoặc té ngã trong quá trình di chuyển, chơi thể thao. Khuân vác quá nặng, quá sức cũng dễ bị căng cơ hoặc bong gân. Nhiều người bị bong gân khi chơi thể thao mà không vận động đủ mức trước khi chơi. Việc di chuyển sai cách, đứng, ngồi nằm không đúng thư thế cũng là nguyên nhân gây bong gân hoặc căng cơ.
Tại sao bong gân và căng cơ hay bị nhầm lẫn
Tại sao bình thường chúng ta khó phân biệt bong gân và căng cơ ? Nguyên do là bởi bong gân và căng cơ đều xuất hiện khi bị chấn thương nặng. Biểu hiện của 2 tình trạng này tương đối giống nhau và ở những vị trí gần như nhau. Đây đều là một dạng chấn thương vật lý làm ảnh hưởng đến hệ xương khớp và cơ.
Việc xác định sai giữa bong gân và căng cơ sẽ làm nhầm lẫn hướng điều trị. Bởi 2 tình trạng này cần có cách điều trị hoàn toàn khác nhau. Do vậy, nếu không phân biệt rõ bong gân và căng cơ sẽ khó để điều trị đúng hướng và đạt được hiệu quả như ý muốn.
2. Điều trị bong gân và căng cơ đúng cách
Khi bị bong gân hoặc căng cơ, dù chưa xác định được chính xác là tình trạng gì thì việc đầu tiên cần phải làm là nghỉ ngơi. Nằm hoặc ngồi một chỗ, tránh di chuyển để tránh làm tổn thương thêm vùng bị đau. Đồng thời áp dụng những biện pháp sau:
Sơ cứu đúng cách
Nếu chưa phân biệt bong gân và căng cơ thì bạn cũng nên thực hiện những cách sơ cứu thông thường để làm giảm mức độ nghiêm trọng của tình trạng này. Trước hết, bạn có thể dùng túi nước đá để chườm lạnh ở vùng bị sưng, đau. Thực hiện thao tác chườm lạnh trong 2 ngày, mỗi ngày 4 - 8 lần/ngày, mỗi lần 10 - 15 phút/lần. Chườm lạnh sẽ giúp vết sưng bớt sưng và đỡ đau hơn nhiều. Nhưng nếu sau 2 ngày không hết đau và sưng thì cần phải đi khám ngay.
Hoặc bạn có thể sơ cứu bằng cách cố định khớp bằng vải có độ đàn hồi cao. Dùng vải băng lại vết thương ở mức độ vừa phải, không băng quá chặt. Đồng thời nâng cao phần bị bong gân để làm giảm cảm giác đau. Cách này giúp làm giảm độ sưng của vết thương. Nhất là khi thấy đau đớn, khó hoặc không thể cử động. Sưng to và bầm tím nặng ở vùng bị chấn thương. Thấy xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng, có mủ kèm theo hiện tượng sốt. Phần xương khớp có dấu hiệu biến dạng. Đây đều là những dấu hiệu cho thấy tình trạng chấn thương ở mức độ nghiêm trọng cần được xử lý kịp thời.
Phẫu thuật khi cần thiết
Khi đã phân biệt bong gân và căng cơ và xác định mức độ chấn thương, bác sĩ sẽ có thể chỉ định phẫu thuật với trường hợp cần thiết. Nhất là với những trường hợp vết thương bị nhiễm trùng, cần được xử lý gấp để tránh bội nhiễm. Hoặc những trường hợp bong gân, căng cơ kèm theo tổn thương nứt, rạn xương, lệch xương. Lúc này cần phẫu thuật để cố định hoặc sắp xếp lại vị trí xương cho đúng và điều trị dài ngày để phục hồi.
3. Cách phòng tránh bong gân và căng cơ
Để đề phòng trường hợp bị bong gân và căng cơ, các bạn nên lưu ý những điều sau:
Nên luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để có một cơ thể dẻo dai, xương chắc khỏe.
Chú ý vận động đúng cách trước khi luyện tập thể thao. Không tập thể thao quá sức và có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, thư giãn cơ ngay sau khi ngừng tập.
Chế độ ăn uống hàng ngày cần có đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, nhất là canxi, vitamin D và khoáng chất.
Khi đang nằm, ngồi không đứng dậy đột ngột dễ bị giãn dây chằng. Đi lại cần chú ý bởi chỉ cần vấp té ngã là cũng có thể bị bong gân ngay lập tức.
Tránh vận động quá sức, không mang vác quá nặng hay lao động nặng quá sức. Điều này khiến các cơ và gân bị kéo giãn quá đà, rất dễ bị căng cơ, gây đau mỏi và ảnh hưởng đến xương khớp về sau.
Phân biệt bong gân và căng cơ bằng những dấu hiệu và triệu chứng nhận biết là cách không khó. Phân biệt đúng tình trạng chấn thương giúp bạn có cách sơ cứu cũng như
tự điều trị tại nhà đúng cách. Đồng thời, hiểu về bản chất của bong gân và căng cơ cũng giúp bạn biết cách phòng ngừa các nguy cơ gây chấn thương gây bệnh.
|
medlatec
| 1,195
|
Công dụng thuốc Soshydra
Soshydra là thuốc điều trị các triệu chứng tiêu chảy quá mức ở cả người lớn và trẻ em. Đây là thuốc kê đơn bắt buộc, sử dụng theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tối ưu. Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc Soshydra như thế nào qua bài viết dưới đây.
1. Soshydra là thuốc gì?
Soshydra chứa thành phần chính là Racecadotril - dẫn chất thân dầu của Thiorphan, một peptit trong đó có 1 liên kết amid đơn. Khi vào cơ thể racecadotril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan có tác dụng ức chế peptidase của biểu mô ruột non, hạn chế tiết nước và điện giải ở ruột, làm giảm khối lượng phân và chống tiêu chảy cho bệnh nhân.Soshydra hấp thu nhanh sau khi uống 30 phút và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong khoảng hơn 2 giờ và liên kết với các protein huyết tương khoảng 90% (chủ yếu là albumin). Cuối cùng thuốc được thải trừ qua thận, phân và phổi.
2. Chỉ định của thuốc Soshydra
Soshydra được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau. Tiêu chảy cấp ở trẻ em.Điều trị hỗ trợ các triệu chứng tiêu chảy do các bệnh nguyên khác nhau ở trẻ em.
3. Chống chỉ định của thuốc Soshydra
Soshydra không được sử dụng ở những đối tượng bệnh lý sau. Dị ứng với thành phần Racecadotril hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng nề.Lưu ý khi sử dụng thuốc Soshydra Bù dịch bằng dung dịch và chế độ ăn cho trẻ trong suốt quá trình dùng thuốc.Tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc ngừng cho trẻ ăn sữa hoặc các chế phẩm từ sữa. Trẻ đang bú mẹ vẫn tiếp tục bú trong suốt thời gian dùng thuốc. Các trường hợp tiêu chảy trên 6 lần/ ngày, tiêu chảy kéo dài trên 24 giờ kèm dấu hiệu sụt cân, mất nước cần phải có sự theo dõi và phối hợp điều trị trong suốt thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân sốt, nôn, phân có máu hoặc dịch nhầy khi dùng thuốc cần tìm hiểu nguyên nhân để xử trí. Chưa có các nghiên cứu đảm bảo an toàn của thuốc Soshydra cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi, vì vậy cân nhắc khi dùng thuốc cho đối tượng này.
4. Tương tác thuốc của Soshydra
Chưa có đầy đủ bằng chứng về tương tác thuốc của Soshydra với các thuốc khác. Tuy nhiên trước khi dùng chung với bất cứ loại thuốc nào cần có sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: Soshydra được bào chế dưới dạng thuốc bột uống. Hòa tan gói thuốc bột với một lượng nước vừa đủ, uống ngay sau khi pha. Liều dùng:Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 30 tháng tuổi: 1.5mg/ kg/ lần x 3 lần/ ngày. Trẻ em từ 30 tháng đến 9 tuổi: Liều khởi đầu: 1 gói x 4 lần/ ngày. Sau đó duy trì: 1 gói x 3 lần/ ngày. Dùng thuốc không quá 7 ngày.Trẻ em lớn hơn 9 tuổi: Liều khởi đầu: 2 gói x 4 lần/ ngày. Sau đó duy trì: 2 gói x 3 lần/ ngày. Dùng thuốc không quá 7 ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Soshydra
Một số tác dung không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Soshydra:Ngủ gà, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.Phản ứng dị ứng, ban da.Táo bón, rối loạn tiêu hóa, đau bụng vùng quanh rốn hay thượng vị. Tóm lại, Soshydra là thuốc điều trị các triệu chứng tiêu chảy cấp tính ở trẻ em. Thuốc bào chế ở dạng bột hòa tan, vị ngọt dễ uống cho trẻ và tác dụng nhanh, tuy nhiên dùng thuốc còn cần phối hợp tìm nguyên nhân gây bệnh để điều trị phối hợp.
|
vinmec
| 665
|
Giải đáp: Bị nhiễm HPV có quan hệ được không?
Hiện nay, nhiều người thắc mắc liệu rằng khi đã bị nhiễm virus HPV có quan hệ được không? Nguyên nhân là do đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến và nhiều hệ quả nguy hiểm có thể gặp do nhiễm các chủng của loại virus này.
1. Tổng quan về virus HPV
1.1. Virus HPV là gì?Virus HPV là một trong những loại virus lây truyền qua đường tình dục. Đây là loại virus phổ biến mà bất kỳ ai dù là nam hay nữ cũng có thể bị mắc bệnh ở một thời điểm nào đó trong đời. Virus HPV có nhiều type khác nhau, trong đó có một số type có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe như mụn cóc ở cơ quan sinh dục thậm chí là ung thư bộ phận sinh dục.1.2. Virus HPV lây nhiễm qua đường nào?Virus HPV lây truyền qua tiếp xúc da kề da, bạn có thể bị nhiễm virus HPV khi đang quan hệ tình dục trực tiếp qua đường âm đạo, hoặc với miệng hay hậu môn của người đã bị nhiễm HPV trước đó.Virus này có thể lây nhiễm cả khi người mắc không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào. Tất cả những người quan hệ tình dục đều có nguy cơ bị nhiễm virus HPV, ngay cả khi bạn chỉ quan hệ với duy nhất 1 người.Người có quan hệ tình dục sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị nhiễm virus HPV cao hơn khi:Người có quan hệ tình dục quá sớm hay quan hệ không an toàn.Vùng da ở bộ phận sinh dục bị rách hay trầy xước.Bạn cũng cần lưu ý rằng, virus HPV không lây truyền từ người sang người qua các con đường sau:Nắm tay hay ôm nhau.Ăn chung hay dùng chung các dụng cụ ăn uống như bát, chén đũa.Bơi cùng nhau chung hồ bơi hay bồn tắm.Do di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bị nhiễm hpv có quan hệ được không là thắc mắc của nhiều bạn trẻ
2. Bị HPV có ảnh hưởng gì không?
Trong phần lớn các trường hợp bị nhiễm HPV, sau lây nhiễm bệnh có thể tự khỏi và không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng về sức khỏe. Nhưng trong các trường hợp không tự khỏi bệnh được, virus này gây nên một số vấn đề về sức khỏe như mụn cóc ở bộ phận sinh dục, ung thư cơ quan sinh dục.Bệnh mụn cóc ở cơ quan sinh dục thường có dấu hiệu ban đầu là xuất hiện một hay nhiều mụn cóc ở vùng cơ quan sinh dục. Kích thước mụn cóc có thể to nhỏ khác nhau, có thể phẳng hoặc nổi gồ lên trên bề mặt da. Đôi khi, mụn cóc có thể có hình dạng như rau súp lơ.HPV có thể gây ra ung thư cổ tử cung hay một số bệnh ung thư khác bao gồm ung thư âm đạo, âm hộ hay dương vật và hậu môn. Khi quan hệ bằng đường miệng, virus HPV còn có thể gây ung thư vòm họng, bao gồm cả gốc lưỡi và amidan (ung thư vùng miệng hầu). Ung thư có thể xuất hiện sau khi bị nhiễm HPV trong thời gian dài từ nhiều năm đến vài chục năm.Những người bị suy giảm miễn dịch (bao gồm cả những người đang bị nhiễm HIV/AIDS) có thể ít có khả năng đề kháng với HPV hơn, và thường dẫn đến các vấn đề về sức khỏe nghiêm trọng do các chung của virut này gây ra.
3. Người bị nhiễm virus HPV có quan hệ được không?
Câu hỏi đặt ra là khi bị nhiễm HPV có quan hệ được không? Virus HPV hoàn toàn có thể lây truyền sang người lành một cách dễ dàng. Ngay cả khi người mắc HPV không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào của bệnh. Nếu quan hệ tình dục sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn thì không có nguy cơ lây nhiễm HPV. Mặc dù vậy, nếu đang trong quá trình điều trị bệnh để loại bỏ hoàn toàn virus HPV gây hại thì không nên có quan hệ tình dục.Việc bị nhiễm virus HPV không phụ thuộc số lượng bạn tình. Bạn vẫn có nguy cơ bị nhiễm các chủng của virus HPV ngay cả khi chỉ quan hệ với 1 người duy nhất trong cuộc đời.Các dấu hiệu mắc bệnh do virus HPV gây ra có thể không xuất hiện ngay lập tức. Đôi khi, sau quan hệ tình dục trong thời gian dài đến nhiều năm với người nhiễm bệnh mới có dấu hiệu mắc bệnh đầu tiên. Vì vậy, không thể xác định chính xác thời điểm cụ thể bị nhiễm bệnh là khi nào.Virus HPV có thể gây ra một số loại mụn cóc trên bề mặt da như sau:Mụn cóc sinh dục: Xuất hiện dưới dạng những vết sưng nhỏ với hình dáng tương tự súp lơ ở vị trí âm hộ. Đôi khi mọc ở âm đạo, hậu môn hoặc tử cung. Mụn cóc sinh dục có thể đi kèm với dấu hiệu ngứa nhẹ. Nhưng nhìn chung các loại mụn cóc này thường không gây khó chịu hay đau đớn gì.Mụn cóc thông thường trên bề mặt da: Xuất hiện dưới dạng những nốt sần tập trung ở khu vực bàn tay hoặc ngón tay. Với dạng mụn cóc này, thông thường chúng ta không cần quá lo lắng vì mụn không gây đau đớn. Tuy nhiên, chúng sẽ gây ra những ảnh hưởng tới vẻ bề ngoài, gây mất thẩm mỹ và mất sự tự tin trong cuộc sống.
Bị nhiễm hpv có quan hệ được không khi xuất hiện mụn cóc snh dục
4. Cách tự phòng ngừa nhiễm virus HPV
Có một số các biện pháp sau đây có thể giúp hạn chế các nguy cơ mắc các chủng của virus HPV.4.1. Tiêm phòng vaccine HPV:Vacxin HPV rất an toàn và có hiệu quả cao trong phòng bệnh. Tiêm vacxine cho các đối tượng nam nữ trong nhóm tuổi khuyến cáo tiêm phòng có tác dụng giúp cho đối tượng này đề kháng với các bệnh gây ra bởi virus HPV.Liệu trình tiêm phòng vacxin này gồm 3 mũi tiêm và kéo dài trong thời gian 6 tháng. Tiêm phòng vacxin đủ liệu trình có vai trò rất quan trọng để đạt được hiệu quả trong phòng bệnh.Tất cả nam nữ trong độ tuổi từ 11 đến 12 tuổi là lý tưởng để tiêm phòng vaccine này. Tuy nhiên, vẫn có thể tiêm ngừa ung thư cổ tử cung ở độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi.Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung hay vacxin HPV cũng được khuyến cáo sử dụng cho những nhóm người đồng tính luyến ái nam đến độ tuổi 26, đối với những người nam và nữ bị suy giảm miễn dịch (bao gồm cả người nhiễm HIV/AIDS) đến độ tuổi 26, nếu các đối tượng này chưa tiêm phòng vaccine đầy đủ trước đó.
4.2. Định kỳ sàng lọc tầm soát ung thư cổ tử cung. Với phụ nữ trong độ tuổi từ 21 đến 65 nên đi khám định kỳ sàng lọc có thể giúp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung.4.3. Đảm bảo quan hệ tình dục an toàn:Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục: điều này có tác dụng giúp hạn chế nguy cơ lây nhiễm HPV. Nhưng HPV có thể lây lan vào vùng cơ quan không được bao cao su che phủ, do đó bạn phải chú ý rằng bao cao su có thể không thể giúp bảo vệ bạn hoàn toàn khỏi nguy cơ lây nhiễm virus HPV.Quan hệ chung thủy với một bạn tình, một vợ một chồng cũng giúp hạn chế nguy cơ bị lây lan HPV.Tóm lại, Ngay cả khi người mắc HPV không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào của bệnh. Nếu quan hệ tình dục sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn thì không có nguy cơ lây nhiễm HPV. Mặc dù vậy, nếu đang trong quá trình điều trị bệnh để loại bỏ hoàn toàn virus HPV gây hại thì không nên có quan hệ tình dục.
|
vinmec
| 1,409
|
Triệu chứng chóng mặt buồn nôn
Triệu chứng chóng mặt buồn nôn có mặt ở nhiều bệnh lý khác nhau. Trong một số trường hợp, chóng mặt và buồn nôn chỉ xảy ra trong thời gian ngắn, tạm thời, chẳng hạn như do tham gia các trò chơi mạo hiểm như tàu lượn hoặc hấp thụ phải một lượng nhỏ vi khuẩn gây hại. Trong những trường hợp nặng, chóng mặt và buồn nôn lại là dấu hiệu cho thấy tình trạng sức khỏe nghiêm trọng cần chăm sóc y tế. Nếu triệu chứng chóng mặt buồn nôn kéo dài và có xu hướng nghiêm trọng hơn, hãy đến bệnh viện càng sớm càng tốt.
Triệu chứng chóng mặt buồn nôn có mặt ở nhiều bệnh lý khác nhau.
Sau đây là những nguyên nhân thường gặp của triệu chứng chóng mặt buồn nôn:
1. Ngộ độc thức ăn
Ngộ độc thực phẩm xảy ra sau khi ăn, uống những thức ăn nhiễm độc, nhiễm khuẩn, thức ăn bị biến chất ôi thiu, có chất bảo quản, phụ gia… Buồn nôn và chóng mặt là những triệu chứng thông thường của ngộ độc thực phẩm xuất hiện ngay sau khi ăn hoặc trong vòng từ 12 đến 72 giờ. Các triệu chứng khác của ngộ độc thực phẩm có thể bao gồm nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau nhức cơ thể và sốt. Hầu hết các trường hợp ngộ độc thực phẩm ở người trưởng thành khỏe mạnh đều giảm nhẹ trong vài ngày. Người cao tuổi, trẻ em, người có hệ miễn dịch suy yếu và những người bị tiêu chảy nặng hoặc nôn mửa có thể cần phải nằm viện. Để ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm, hãy rửa tay thường xuyên, không tiêu thụ các thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
2. Chứng chóng mặt
Người mắc chứng chóng mặt thường cảm thấy mọi thứ xung quanh quay cuồng hoặc chuyển động ngay cả khi đứng yên. Sự choáng váng liên quan đến chứng chóng mặt đều dẫn tới buồn nôn, mất thăng bằng, ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, và gây ra các biến chứng khác. Các bệnh lý về tai, đau nửa đầu, đi máy bay, tàu thuyền hoặc chơi tàu lượn siêu tốc và các vấn đề sức khỏe nguy hiểm hơn như đột quỵ, xuất huyết não hoặc chứng đa xơ cứng, có thể gây ra chứng chóng mặt. Chứng chóng mặt không điều trị có thể dẫn đến thương tích cơ thể và tai nạn. Tốt nhất nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp.
Chứng chóng mặt là một trong những nguyên nhân phổ biến gây triệu chứng chóng mặt buồn nôn.
3. Rối loạn lo âu
Rối loạn lo âu là sự lo sợ quá mức trước một tình huống xảy ra, có tính chất vô lý, lặp lại và kéo dài gây ảnh hưởng tới sự thích nghi với cuộc sống. Lo lắng có thể gây buồn nôn và chóng mặt như phản ứng cơ thể trước sự sợ hãi hoặc hoang tưởng. Những người có rối loạn lo âu có thể gặp các cơn hoảng loạn gây chóng mặt, buồn nôn ũng như tim đập nhanh hoặc khó thở. Đây là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất ảnh hưởng đến dân số nói chung. Việc điều trị bao gồm gồm hai phương pháp chính, đó là sử dụng thuốc và các liệu pháp tâm lý trong đó có liệu pháp hành vi nhận thức, tham vấn tâm lý, thư giãn.
|
thucuc
| 606
|
Công dụng thuốc Taniki 80
Thuốc Taniki 80 thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để điều trị nhanh chóng và hiệu quả các vấn đề liên quan đến suy tuần hoàn, chẳng hạn như giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, rối loạn cảm xúc,... Để dùng thuốc Taniki 80 an toàn, ít gặp tác dụng phụ và sớm đạt kết quả, bệnh nhân nên tham khảo kỹ lời khuyên của bác sĩ trước khi quyết định điều trị.
1. Taniki 80 là thuốc gì?
Taniki 80 là thuốc không kê đơn có nguồn gốc từ thảo dược – động vật, được dùng để điều trị tình trạng suy tuần hoàn với các triệu chứng điển hình như giảm trí nhớ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức, rối loạn nhân cách và cảm xúc. Thuốc Taniki 80 cũng được dùng để dự phòng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi (Alzheimer). Ngoài ra, thuốc Taniki 80 cũng được đề nghị dùng để điều trị chứng ù tai, hội chứng Raynaud và thiếu máu cục bộ gây suy võng mạc.Thuốc Taniki 80 là một sản phẩm của công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) – Việt Nam, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp gồm 10 vỉ x 10 viên. Mỗi viên nén Taniki có chứa thành phần chính là Ginkgo biloba (cao bạch quả) hàm lượng 80mg cùng sự kết hợp của một số tá dược khác.
2. Chỉ định, chống chỉ định sử dụng thuốc Taniki 80
2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Taniki 80Vậy thuốc Taniki 80 có tác dụng gì? Thuốc Taniki 80 thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị và cải thiện các trường hợp dưới đây:Tình trạng suy tuần hoàn có các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, rối loạn vận động, giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, rối loạn nhân cách hoặc rối loạn cảm xúc.Phòng ngừa và giúp làm chậm quá trình tiến triển của chứng sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, hay còn được gọi là bệnh Alzheimer.Điều trị hiệu quả tình trạng đau cách hồi do bệnh tắc động mạch chi dưới mãn tính (giai đoạn 2).Hỗ trợ cải thiện hội chứng Raynaud.Điều trị hội chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc suy võng mạc do thiếu máu cục bộ.2.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Taniki 80Không sử dụng thuốc Taniki 80 khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây:Bệnh nhân dưới 12 tuổi.Bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn với cao bạch quả hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.
3. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Taniki 80
Thuốc Taniki 80 được bào chế dưới dạng viên nén nên sẽ dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc cùng bữa ăn để giảm sự tác động đến dạ dày – ruột. Liều dùng thuốc Taniki 80 theo khuyến cáo của bác sĩ là 1 viên/ lần và ngày uống từ 2 – 3 lần.Trước khi điều trị bằng thuốc Taniki 80, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trong tờ đơn kèm theo sản phẩm hoặc trao đổi cụ thể với bác sĩ để có liều dùng phù hợp. Bệnh nhân tuyệt đối không uống vượt quá hoặc kém hơn số liều thuốc được khuyến cáo.Nếu trót bỏ lỡ liều thuốc Taniki 80, bạn cần nhanh chóng uống bù liều, tuy nhiên không được dùng gấp đôi liều vào cùng một thời điểm. Nếu đã quá gần thời gian dùng liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục uống thuốc theo đúng kế hoạch.Mặc dù hiếm khi có trường hợp bị uống quá liều Taniki 80, tuy nhiên nếu xảy ra các phản ứng bất lợi sau khi dùng vượt quá lượng thuốc cho phép, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có cách xử trí.
4. Tác dụng phụ thuốc Taniki 80
Thuốc Taniki 80 có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoại ý như nhức đầu, rối loạn da hoặc rối loạn tiêu hoá cho người bệnh trong quá trình sử dụng. Hầu hết các phản ứng phụ liên quan đến Taniki 80 có xu hướng tự biến mất sau khi ngừng điều trị. Tuy vậy, nếu nhận thấy cơ thể có bất kỳ dấu hiệu lạ thường nào, bệnh nhân nên trao đổi ngay với bác sĩ để sớm có biện pháp khắc phục.
Lưu ý trong quá trình dùng thuốc Taniki 80
Khi điều trị bằng thuốc Taniki 80, bệnh nhân cần lưu ý một số khuyến cáo sau:Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và người đang nuôi con bú do chưa có thông tin xác nhận cụ thể về tính an toàn và hiệu quả mà Taniki 80 mang lại cho những đối tượng này.Thuốc Taniki 80 chỉ có tác dụng phục hồi lại tình trạng suy giảm trí nhớ do rối loạn hệ tuần hoàn não đến mức bình thường mà không thể vượt qua mức bình thường trước đó. Việc dùng thuốc cho người khoẻ mạnh hoặc tăng liều để đạt mục đích tăng cường trí tuệ là không mang lại hiệu quả thực tế.Thuốc Taniki 80 không phải là thuốc hạ áp, bệnh nhân không nên dùng thay thế các thuốc đặc hiệu.Thuốc Taniki 80 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất, tránh dùng thuốc đã quá hạn.Bảo quản thuốc tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp, nơi có độ ẩm cao hoặc dễ nấm mốc.
Tương tác với các loại thuốc khác
Dưới đây là danh sách các loại thuốc có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với Taniki 80:Thuốc chống đông máu (Warfarin).Chất chống kết tập tiểu cầu.Thuốc làm loãng máu khác như Dipyridamol, Aspirin, Heparin hoặc Ticlopidine.Thuốc trị động kinh như Carbamazepine hoặc Valproic acid.Để ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa các thuốc, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết danh sách các loại dược phẩm hoặc thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên dùng thuốc đúng cách và hiệu quả hơn cho tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
|
vinmec
| 1,067
|
Phác đồ điều trị tiểu đường dễ thực hiện và hiệu quả cao
Bệnh tiểu đường gần như không thể điều trị dứt điểm. Mục tiêu của các phương pháp điều trị hiện nay là giúp người bệnh “chung sống” hòa bình với tiểu đường bằng cách kiểm soát đường huyết và cải thiện triệu chứng của bệnh. Dưới đây là phác đồ điều trị tiểu đường có thể mang lại hiệu quả tích cực, phòng ngừa tối đa nguy cơ biến chứng bệnh.
1. Một vài thông tin về bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là dạng bệnh rối loạn chuyển hóa. Khi bị tiểu đường, lượng đường huyết của người bệnh luôn ở mức cao hơn so với chỉ số tiêu chuẩn. Tình trạng này có thể do sự thiếu hụt insulin, đề kháng với insulin hoặc cũng có thể là do cả 2 nguyên nhân kể trên.
Bệnh tiểu đường bao gồm tiểu đường type 1, tiểu đường type 2 và tiểu đường thai kỳ (là những trường hợp phụ nữ mắc bệnh tiểu đường trong quá trình mang thai).
- Theo Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF), thực trạng bệnh tiểu đường đang có những diễn biến rất phức tạp:
+ Trên thế giới ghi nhận hàng trăm nghìn trẻ em được chẩn đoán bị tiểu đường type 1 mỗi năm.
+ Đa số người bệnh tiểu đường là người cao tuổi. Tuy nhiên, số người trẻ mắc tiểu đường cũng đang ngày một nhiều hơn.
- Tiểu đường là bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được kiểm soát hiệu quả, cụ thể như sau:
+ Tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
+ Gây suy giảm chức năng thận.
+ Gây ra nhiều bệnh lý về mắt, đặc biệt là nguy cơ về bệnh lý võng mạc, tăng nhãn áp,... + Người bị tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người không bị bệnh.
+ Gây ra những tổn thương về thần kinh.
+ Gây ra những tổn thương trên da. + Gây ra tình trạng “bàn chân đái tháo đường”: Đây chính là những trường hợp bệnh nhân tiểu đường gặp phải biến chứng nghiêm trọng về thần kinh. Người bệnh bị mất cảm giác ở bàn chân và không thể phát hiện được những tổn thương xảy ra tại đây. + Ketoacidosis tiểu đường khiến người bệnh bị hôn mê và thậm chí là tử vong.
2. Phác đồ điều trị tiểu đườngĐể đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, cần kết hợp nhiều phương pháp điều trị bao gồm điều trị y tế và sự điều chỉnh thói quen sinh hoạt. Dưới đây là phác đồ điều trị tiểu đường:
2.1. Điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện- Chế độ ăn:
Có thể nói rằng, chế độ ăn vô cùng quan trọng đối với người mắc bệnh tiểu đường. Nếu ăn uống khoa học, bệnh nhân có thể kiểm soát chỉ số đường huyết một cách hiệu quả. Tuy nhiên, nếu không ăn uống khoa học, tình trạng bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng và tăng nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường.
Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể về chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân tiểu đường:
+ Nến duy trì chế độ ăn đầy đủ và cân bằng dưỡng chất: Người bệnh nên ưu tiên bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều chất xơ, không nên ăn nhiều đồ ngọt, ưu tiên những thực phẩm có chỉ số tăng đường huyết thấp. Nên bổ sung 50 - 60% glucid, 20 - 30% lipid và từ 15 - 20% protid.
+ Với những trường hợp mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, bệnh nhân chỉ nên ăn 3 bữa chính trong ngày.
+ Nếu đang điều trị bằng phương pháp tiêm insulin thì nên chia thành 4-5 bữa nhỏ trong ngày.
- Chế độ tập luyện: Tập thể dục là phương pháp rèn luyện sức khỏe hiệu quả, giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh lý. Người bị tiểu đường cũng cần thường xuyên tập thể dục:
+ Nên tập đều đặn khoảng 5 ngày mỗi tuần và mỗi buổi tập nên kéo dài khoảng 30 phút.
+ Trước khi tập luyện, bạn nên thực hiện kiểm tra tim mạch và đo huyết áp.
+ Tùy theo thể trạng sức khỏe và sở thích cá nhân, hãy lựa chọn hình thức tập luyện phù hợp, có thể lựa chọn bài tập đi bộ, đạp xe, bơi lội, leo cầu thang bộ,...2.2. Phác đồ điều trị bằng insulin
Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp:- Bị tiểu đường type 1. - Bị tiểu đường trong thời gian mang thai.
- Áp dụng cho những trường hợp mắc bệnh tiểu đường type 2 trong tình trạng:+ Mất bù xuất phát từ nhiều nguyên nhân như nhiễm trùng, tăng đường huyết, vết thương cấp,... + Không thể kiểm soát cân nặng.
+ Đang trong giai đoạn mang thai.
+ Can thiệp ngoại khoa.
+ Suy giảm chức năng gan thận. + Bị dị ứng khi dùng thuốc hạ đường huyết.
+ Cùng với một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh. Thông thường:
+ Những trường hợp bị tiểu đường type 1: Tiêm 2 - 4 mũi trong một ngày. + Những trường hợp bị tiểu đường type 2: Áp dụng với phác đồ của tiểu đường tuýp 1 kết hợp với phác đồ 1 mũi insulin cùng với thuốc viên theo chỉ định của bác sĩ.
+ Những trường hợp tiểu đường thai kỳ: Tiêm 1 đến 4 mũi/ngày tùy thuộc vào từng trường hợp và chỉ định cụ thể của bác sĩ.
2.3. Điều trị tiểu đường bằng thuốc
Bác sĩ thường chỉ định người bệnh sử dụng một số nhóm thuốc như sau:
- Thuốc kích thích bài tiết insulin. - Thuốc làm tăng nhạy cảm insulin ngoại vi và đồng thời giảm đề kháng insulin. - Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase làm giảm hấp thu glucose. - Thuốc Glinide. - Thuốc tác dụng lên hệ incretin. Trên đây là phác đồ điều trị tiểu đường mới nhất mà bạn có thể tham khảo. Đối với những trường hợp mắc bệnh tiểu đường, điều quan trọng nhất để có thể “sống chung” với bệnh chính là tuân thủ theo đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
Dù đã điều chỉnh thói quen sống, chế độ ăn uống và tuân thủ đúng theo phác đồ trị tiểu đường, người bệnh vẫn cần thường xuyên đi khám sức khỏe để theo dõi tình trạng bệnh. Từ kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ sao cho phù hợp với mỗi giai đoạn của bệnh.
|
medlatec
| 1,147
|
Nhau bám mặt sau nhóm 3 là gì?
Nhau thai bám mặt sau nhóm 3 là tình trạng nhau thai bám thấp trên thành tử cung. Tùy thuộc vào từng triệu chứng, tuần thai, sức khỏe của mẹ và bé mà các bác sĩ có chỉ định và chăm sóc y tế phù hợp. Vậy nhau bám mặt sau nhóm 3 là gì và nhau bám mặt sau nhóm 3 có nguy hiểm không? Hãy theo dõi bài viết sau đây để có câu trả lời.
1. Nhau bám mặt sau nhóm 3 là gì?
Nhau thai phát triển cùng lúc với em bé và được gắn vào niêm mạc tử cung (dạ con) của bạn khi mang thai. Nó cho phép oxy và chất dinh dưỡng truyền từ bạn sang em bé, cũng như sản xuất các hormone hỗ trợ quá trình mang thai của bạn.Noãn (trứng) đã thụ tinh làm tổ vào niêm mạc tử cung và nhau thai phát triển từ đó. Quá trình mang thai tiến triển, em bé và nhau thai tăng kích thước, theo đó tử cung sẽ mở rộng và ảnh hưởng đến vị trí của nhau thai. Khu vực nhau thai bám thường kéo dài lên trên, di chuyển nhau thai ra khỏi cổ tử cung. Vậy nhau bám mặt sau nhóm 3 là gì?Cách gọi nhau bám mặt sau nhóm 3 xuất phát từ hệ thống phân loại vị trí bám bánh rau trên siêu âm dưới đây:Nhau bám mặt trước tử cung:Nhóm I: Mép trên của nhau thai bám ở 1⁄4 sau trên;Nhóm II: Mép trên của nhau thai bám ở 1⁄4 trước trên;Nhóm III: Mép trên của nhau thai bám ở 1⁄4 trước dưới.Nhau bám mặt sau tử cung:Nhóm I: Mép trên của nhau thai bám ở 1⁄4 trước trên;Nhóm II: Mép trên của nhau thai bám ở 1⁄4 sau trên;Nhóm III: Mép trên của nhau thai bám ở 1⁄4 sau dưới.Vậy nhau bám mặt sau nhóm 3 là nhau có mép trên bám ở 1/4 sau dưới mặt sau tử cung. Vị trí của nhau thai sẽ được ghi lại khi bạn siêu âm tuần 18-22 . Nếu nhau thai thấp đáng kể, bạn sẽ được siêu âm thêm vào cuối thai kỳ (thường vào khoảng tuần thứ 32, 36) để kiểm tra lại vị trí của nó. Đối với hầu hết phụ nữ, nhau thai sẽ di chuyển lên phần trên của tử cung vào giai đoạn này nên bạn không cần quá lo lắng nếu có kết quả nhau bám mặt sau nhóm 3.Ở tuần thứ 35 trở đi, các trường hợp nhau thai che phủ lỗ trong cổ tử cung hoặc khoảng cách từ mép bánh nhau và lỗ trong cổ tử cung nhỏ hơn 1cm được chẩn đoán là nhau bám thấp hay nhau tiền đạo và bạn có thể cần được theo dõi y tế và tư vấn kế hoạch sinh phù hợp.
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của nhau bám mặt sau nhóm 3
Không có nguyên nhân rõ ràng cho nhau bám thấp nói chung cũng như nhau bám mặt sau nhóm 3 nói riêng. Tuy nhiên, có một vài yếu tố nguy cơ đã được nghiên cứu gây ra tình trạng này gồm:Đa thai ( thai kỳ với nhiều hơn một thai nhi)Tiền thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật trên tử cung như mổ lấy thai, nạo phá thai, bóc tách nhân xơ ở tử cung,...Người mẹ lớn tuổi (trên 35 tuổi)Từng bị sẩy thai, nhau tiền đạo. Tử cung có bất thường về hình thái. Sinh đẻ nhiều lần. Ngoài ra, còn có các yếu tố khác: hút thuốc lá, sử dụng cocaine,...
3. Nhau bám mặt sau nhóm 3 có nguy hiểm không?
3.1. Đối với người mẹĐối với người mẹ, nhau bám mặt sau nhóm 3 có thể gây ra một số tình trạng nguy hiểm như sau:Thiếu máu: người mẹ có thể bị chảy máu nhiều trong suốt thai kỳ và sẽ làm tăng nguy cơ thiếu máu thai kỳ.Mất máu nhiều khi sinh: Khi chuyển dạ, các cơ ở phần dưới tử cung (cổ tử cung) sẽ giãn ra nhưng nhau thai lại không giãn hết dẫn đến hiện tượng bánh nhau bóc tách sớm ra khỏi tử cung làm người mẹ mất máu nhiều và có thể dẫn đến tử vong. Ngoài ra, nhau thai bám mặt sau nhóm 3 được bóc tách sau phẫu thuật mổ lấy thai vẫn có thể gây chảy máu nhiều dẫn đến nhiễm trùng cho người mẹ. Trường hợp xuất huyết nặng không cầm được có thể phải cắt bỏ tử cung.Tăng nguy cơ sinh mổ: Với các trường hợp nhau thai bám thấp che hoàn toàn lỗ trong cổ tử cung thì bác sĩ sẽ chỉ định mổ lấy thai chủ động để hạn chế các tai biến sản khoa có thể xảy ra đến mức thấp nhất. Các trường hợp còn lại có thể cân nhắc theo dõi chờ đến lúc chuyển dạ.Sốc mất máu: do người mẹ bị mất máu lượng lớn và khó kiểm soát.3.2 Đối với thai nhi. Thai nhi chậm phát triển: Tình trạng chảy máu trong thai kỳ do nhau bám thấp gây ra khiến người mẹ bị thiếu máu, từ đó thai nhi sẽ chậm phát triển hoặc thậm chí suy thai.Sinh non tháng: Khi người mẹ bị xuất huyết quá nhiều, các bác sĩ có thể chỉ định mổ lấy thai ở bất kỳ tuổi thai nào. Trẻ sinh non có thể mắc vấn đề sức khỏe chẳng hạn như suy hô hấp, thiếu cân...Trẻ sinh ra có thể bị thiếu oxy gây tổn thương não lớn và tử vong.Ngôi thai không thuận: Một số ý kiến cho rằng nhau thai bám thấp sẽ khiến cho thai nhi không thể quay đầu về vị trí thuận như tự nhiên.
4. Có cách nào điều trị nhau thai bám thấp không?
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị cụ thể cho tình trạng nhau bám thấp. Người mẹ có nhau bám thấp sẽ được định kỳ thăm khám và siêu âm để bác sĩ theo dõi sự phát triển của thai, nhau thai, cũng các biến chứng kèm theo để đảm bảo thai kỳ an toàn.Dựa vào lượng máu chảy ra, tuổi thai, sức khỏe của thai nhi, vị trí bám của bánh rau và em bé mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị biến chứng chảy máu do nhau bám thấp gây ra. Cụ thể4.1. Không hoặc ít chảy máu. Với trường hợp này, bác sĩ thường sẽ đề nghị sản phụ nghỉ ngơi tại giường, chỉ nên đứng, ngồi khi thật cần thiết, tránh vận động thể chất và quan hệ tình dục. Nếu nhận thấy tình trạng chảy máu không thuyên giảm hoặc trở nên nặng thì sản phụ nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được chăm sóc y tế.4.2. Chảy máu nặng. Trường hợp người mẹ bị chảy máu nặng và thai nhi chưa được 36 tuần tuổi, bạn sẽ được chỉ định cho nhập viện để chăm sóc sức khỏe và theo dõi xử trí kịp thời. Tùy vào lượng máu mất đi mà bạn có thể cần truyền máu hoặc không. Với một số trường hợp cụ thể, bạn có thể dùng thêm thuốc để ngăn ngừa sự chuyển dạ sớm.Nếu thai nhi đã đạt 36 tuần tuổi, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé thì các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật lấy thai. Nếu phải sinh sớm, em bé có thể phải tiêm thuốc trưởng thành phổi tránh nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sinh thiếu tháng.4.3. Chảy máu không kiểm soátĐây là tình trạng phải chỉ định sinh mổ khẩn cấp. Vì thế, sản phụ cần chú ý các dấu hiệu bất thường để đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất, bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho cả mẹ và thai nhi.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp mẹ giải đáp được những thắc mắc nhau bám mặt sau nhóm 3 là gì và nhau bám mặt sau nhóm 3 có nguy hiểm không? Đây là một tình trạng y tế tương đối nguy hiểm. Do đó, trong quá trình mang thai mẹ cần chú ý, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường thì mẹ nên sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Đặc biệt cần tuân thủ đúng lịch khám thai định kỳ và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,438
|
Viêm amidan quá phát có phải cắt Amidan không?
Viêm Amidan quá phát là tình trạng viêm lâu ngày, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như chất lượng sống của người bệnh. Vậy khi bị viêm Amidan quá phát thì bệnh nhân sẽ được điều trị như thế nào?
1. Viêm Amidan quá phát là tình trạng gì?
Viêm Amidan là tình trạng vi khuẩn xâm nhập ồ ạt vào trong vòm họng nhưng tổ chức Amidan không phản ứng kịp dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Hiện tượng Amidan quá phát xảy ra khi bệnh nhân bị viêm Amidan lâu ngày, Amidan sưng to hơn cấu trúc bình thường, cản trở đến đường thở và gây biến chứng cho hệ hô hấp cũng như toàn thân.
Tình trạng Amidan quá phát xảy ra khi bệnh nhân bị viêm Amidan mạn tính lâu ngày
2. Triệu chứng của Amidan quá phát
– Hiện tượng viêm nhiễm tái phát, thường xuyên hơn 4 lần/năm.
– Hai bên Amidan to như hai hạt hạnh nhân, làm cho khoang họng bị hẹp.
– Có cảm giác đau rát họng, như có vật gì ở bên trong họng.
– Bệnh nhân ngủ ngáy, ngủ không yên giấc, đặc biệt có thể xảy ra hiện tượng ngưng thở.
– Bệnh nhân có bất thường về phát âm, cảm thấy khó nuốt.
– Cơ thể suy giảm về sự phát triển thể chất.
– Nếu Amidan quá phát xảy ra ở trẻ, trẻ sẽ khó ăn, ăn chậm và có thể mệt mỏi. Thêm vào đó, trẻ có thể bị ho khan kéo dài, đặc biệt là về đêm, hơi thở có mùi hôi khó chịu.
3. Nguyên nhân gây Amidan quá phát
Sau khi bác sĩ thăm khám sẽ giúp tìm ra nguyên nhân gây Amidan quá phát và có phương án điều trị phù hợp
3.1 Nguyên nhân gây viêm Amidan
Trước tiên, cần phải biết được Amidan xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như:
– Do vi khuẩn, virus tấn công vòm họng: Nguyên nhân chính gây nên viêm Amidan chính là do một số loại vi khuẩn, virus gây bệnh.
– Cấu tạo của Amidan có khe hốc, khiến thức ăn bị chặn lại trong khi ăn uống.
– Thời tiết thay đổi, khí hậu thất thường khiến cho cơ thể không bắt kịp, gây tổn thương Amidan.
– Bệnh nhân có tiền sử bị cúm, ho gà, sởi, nguy cơ cao dẫn tới Amidan nếu không được chăm sóc đúng.
– Cơ thể nhiễm lạnh do ăn uống những đồ lạnh hoặc do thời tiết.
– Một số nguyên nhân khác như chế độ dinh dưỡng, hệ miễn dịch kém, sống trong môi trường nhiều khói bụi…
3.2 Nguyên nhân gây viêm Amidan quá phát
Amidan quá phát bắt nguồn từ tình trạng Amidan mạn tính. Khi bị viêm mạn tính, những vi khuẩn, virus trú ngụ gây bệnh đã tồn tại sẵn trong Amidan và có xu hướng sẵn sàng chuyển sang quá phát.
4. Điều trị viêm Amidan quá phát
Amidan quá phát là giai đoạn viêm Amidan ở mức nặng. Chính vì vậy, không thể điều trị bằng phương pháp nội khoa (dùng thuốc kháng sinh, thuốc giảm triệu chứng….) mà cần phải tiến hành phẫu thuật. Hiện nay, phương pháp tân tiến được sử dụng để phẫu thuật cắt Amidan là Plasma Plus với nhiều ưu điểm:
Phương pháp Plasma Plus là phương pháp hiện đại được sử dụng hiện nay để phẫu thuật cắt Amidan
– Hàn gắn mạch máu với kích thước siêu nhỏ, chỉ từ 1mm.
– Dao plasma chỉ được dùng 1 lần duy nhất và tự huỷ ngay sau khi ca mổ kết thúc, đảm bảo tiệt trùng tuyệt đối.
– Lưỡi dao có thiết diện mỏng, có thể dễ dàng bẻ cong và thực hiện các thao tác nhanh gọn.
– Nhiệt lượng được sử dụng chỉ từ 65 – 70 độ C trong khi những phẫu thuật trước đây sử dụng nhiệt lượng lên tới 200 độ C.
– Người bệnh trải nghiệm đều thấy hài lòng sau khi phẫu thuật và nhanh chóng quay trở lại với công việc mà không bị đau đớn hay biến chứng gì.
– Bệnh nhân chỉ nằm viện trong vòng 24h và được xuất viện ngay khi kiểm tra không có bất thường gì.
5. Cách phòng tránh Amidan quá phát
Để hạn chế được hiện tượng Amidan quá phát cần lưu ý những điều sau:
– Giữ gìn vệ sinh khu vực sinh sống, dọn dẹp hàng ngày và chú ý những vùng ngóc ngách vi khuẩn dễ trú ngụ.
– Giữ ấm vùng mũi họng, xử lý triệt để những bệnh lý vùng tai mũi họng để không gây biến chứng ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
– Tránh ăn những đồ ăn quá nóng, quá lạnh hay những đồ ăn không hợp vệ sinh.
– Vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng các phương pháp như: đánh răng đúng cách, súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch súc miệng, dùng chỉ nha khoa…
– Điều trị dứt điểm viêm Amidan và không để bệnh diễn tiến nặng hơn, khiến cho việc điều trị khó khăn.
– Thăm khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để bác sĩ kiểm tra sức khoẻ vùng tai mũi họng cũng như sức khỏe toàn diện.
Bác sĩ tiến hành thăm khám vùng tai mũi họng bằng phương pháp nội soi ống mềm tân tiến
|
thucuc
| 927
|
Điều trị viêm da cơ địa khi mang thai như thế nào để không ảnh hưởng đến thai nhi
Viêm da cơ địa được xem là căn bệnh thường trực ở phụ nữ mang thai. Tuy không ảnh hưởng trực tiếp nhưng chúng có khả năng gián tiếp tác động đến thai nhi của bạn. Do đó, chị em nên chủ động tìm hiểu phương pháp điều trị viêm da cơ địa khi mang thai để bảo vệ sức khỏe cho cả mình và bé yêu.
1. Tìm hiểu về viêm da cơ địa ở bà bầu
Viêm da cơ địa một trong những căn bệnh da liễu không thể thiếu ở phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ. Dưới nhiều yếu tố tác động khác nhau, đặc biệt là sự thay đổi các nội tiết tố trong cơ thể khiến cho da phụ nữ mang thai dễ bị tác động.
Viêm da cơ địa khi mang thai khiến nhiều chị em ngứa ngáy khó chịu, nổi mẩn đỏ,... ở một số vùng như bụng, cổ, tay. Từ đó ảnh hưởng khá nhiều đến cuộc sống thường ngày của mẹ bầu, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của bầu thai.
Hơn thế nữa một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ con sinh ra bị nhiễm bệnh từ mẹ chiếm đến 80%. Do đó, việc phát hiện và điều trị viêm da cơ địa khi mang thai cần được chú trọng quan tâm để giảm tối thiểu nguy cơ mắc bệnh cho bé con của bạn.
2. Một số nguyên nhân khiến mẹ bầu thuộc vào top những đối tượng dễ mắc phải viêm da cơ địa nhất
Giai đoạn mang thai chính là lúc cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi nhất, cả về thể chất lẫn tinh thần, khả năng chống các tác nhân gây bệnh cũng giảm. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh ở bà bầu lại không dễ dàng bởi việc dùng thuốc điều trị có khả năng ảnh hưởng đến bầu thai. Do đó, việc tìm hiểu rõ nguyên nhân mắc phải bệnh giúp cho việc điều trị viêm da cơ địa khi mang thai sẽ dễ dàng hơn.
Một số nguyên nhân có thể kể đến như:
Hormone nội tiết thay đổi một cách đột ngột
Ở thời kỳ đầu mang thai, hàm lượng hormone progesterone và prolactin tăng cao hơn mức bình thường. Đây là hai loại hormone dễ gây nguy cơ kích ứng và phát bệnh nhất cho cơ thể. Hơn nữa, sau khi sinh lượng hormone này lại thay đổi, chính vì vậy mà xuất hiện thêm hiện tượng viêm da cơ địa sau sinh. Việc điều trị viêm da cơ địa khi mang thai do nguyên nhân này gây ra thường khó khăn hơn.
Hệ miễn dịch tự nhiên bị suy giảm
Trong giai đoạn thai kỳ, cơ thể phụ nữ cực kỳ nhạy cảm, rất dễ bị ảnh hưởng từ những yếu tố tác động từ bên ngoài do hệ miễn dịch suy giảm chức năng. Cùng với đó là sự gia tăng nồng độ Ig
E, kích thích giải phóng histamin gây kích ứng cho da.
Cơ thể dễ bị stress
Sự thay đổi cả về thể chất lẫn tinh thần làm cho phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ thường dễ cáu bẩn, khó chịu, dễ stress kéo dài,... Đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân khiến phụ nữ mang thai dễ bị viêm da cơ địa.
Ốm nghén trong giai đoạn mang thai
Ốm nghén trong thời kỳ mang thai, khiến cơ thể không được bổ sung đầy đủ dưỡng chất. Bởi đây là giai đoạn cơ thể mẹ cần nhiều chất dinh dưỡng để nuôi cả bản thân và bầu thai. Thiếu dưỡng chất kéo dài, cơ thể mệt mỏi, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh.
Dị ứng do tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên
Xà phòng, sữa tắm hoặc một số hóa chất khác cũng là nguyên nhân dễ gây kích ứng cho da mẹ bầu hơn da ở những người bình thường.
Một số yếu tố khác
Viêm da cơ địa có thể xuất hiện dưới tác động của một số yếu tố khác như dị ứng lông chó mèo, thức ăn, thời tiết thay đổi, môi trường sống bị ô nhiễm,...
3. Dấu hiệu nhận biết viêm da cơ địa dễ dàng và nhanh chóng
Cũng như các bệnh da liễu khác, viêm da cơ địa thường dễ dàng nhận biết thông qua những dấu hiệu xuất hiện bên ngoài cơ thể. Một số dấu hiệu dưới đây sẽ giúp mẹ bầu phát hiện bệnh một cách nhanh chóng hơn:
Các mụn nước đỏ li ti xuất hiện riêng lẻ hoặc từng chùm trên da. Thường xuất hiện nhất ở bụng, rốn hoặc khủy tay,...
Nóng rát, ngứa ngáy khó chịu ở bề mặt da bị bệnh. Càng gãi càng ngứa, các cơn gãi ngứa tăng dần về đêm.
Bệnh càng kéo dài da càng khô, bong vảy, dễ chuyển biến thành lichen hóa và tạo vảy sừng dày.
Nghiêm trọng hơn bệnh có thể trở thành viêm da cơ địa bội nhiễm, sốt, chán ăn,... là những triệu chứng có thể đi kèm.
Có một số trường hợp bệnh có thể tự khỏi sau vài ngày mà không cần điều trị, khiến không ít mẹ bầu chủ quan, không quan tâm đến điều trị. Tuy nhiên, hầu hết bệnh đều tái phát ngay sau đó, và số lần tái phát tăng đều nếu không có biện pháp điều trị cụ thể. Càng về sau bệnh càng trở nên nghiêm trọng, không những ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ mà cả bầu thai cũng bị ảnh hưởng.
4. Điều trị viêm da cơ địa khi mang thai tại nhà an toàn và đạt hiệu quả cao
Đối với những mẹ đang trong giai đoạn thai kỳ rất khó có thể sử dụng thuốc hoặc thực hiện bất kỳ biện pháp điều trị bệnh nào. Bởi lẻ cơ thể mẹ lúc này là vô cùng nhạy cảm, không những thế việc điều trị bệnh rất dễ dàng ảnh hưởng đến thai nhi.
Vậy với viêm da cơ địa khi mang thai thì sao? Một số phương pháp giúp mẹ bầu giảm thiểu những cơn ngứa, những triệu chứng do viêm da cơ địa mang lại như:
Chườm lạnh
Phương pháp này giúp làm dịu các cơn ngứa, giảm sưng viêm do viêm da cơ địa nói chung hoặc bất kỳ bệnh da liễu khác. Mẹ bầu có thể chườm lạnh trước khi đi ngủ để hạn chế sự “quấy rầy” từ những cơn ngứa ban đêm để giấc ngủ được kéo dài và sâu hơn.
Kem dưỡng ẩm
Kem dưỡng ẩm sẽ giúp loại bỏ một số triệu chứng như da khô ráp, ngứa ngáy, dày sừng do viêm cơ địa mang lại. Tuy nhiên các mẹ chỉ nên sử dụng một số loại kem lành tính như vaseline, Eucerin, A-derma,...
Thuốc bôi
Với phương pháp này mẹ bầu chỉ được sử dụng khi các cơn ngứa, nốt ban lây lan trên diện rộng và đặc biệt là phải có sự hướng dẫn của bác sĩ. Một số loại thuốc bôi có thể được bác sĩ khuyên dùng như: thuốc chứa kẽm oxide, hoặc các loại thuốc kháng histamin,...
Bên cạnh đó việc điều chỉnh chế độ sinh hoạt cũng như lối sống hằng ngày cũng là một trong những cách điều trị viêm da cơ địa khi mang thai mà mẹ bầu không nên bỏ qua:
Cân bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi cho cơ thể khi mang thai.
Giữ gìn cơ thể sạch sẽ, quần áo nên rộng thoáng.
Không gãi nhiều lên vùng da tổn thương.
Xây dựng khẩu phần ăn đầy đủ dưỡng chất, giàu vitamin, chia thức ăn thành nhiều lần nếu cơ thể ốm nghén.
Luyện tập những bài thể dục nhẹ nhàng, giúp cơ thể khỏe mạnh tăng sức đề kháng.
Lưu ý khi sử dụng mỹ phẩm hoặc các loại hóa chất khác .
|
medlatec
| 1,330
|
Công dụng thuốc Tacrolimus 0,03%
Tacrolimus là một thuốc ức chế miễn dịch mạnh thường được sử dụng trong chống thải ghép. Ngoài ra thuốc còn được bào chế dưới dạng thuốc mỡ Tacrolimus 0,03% để điều trị viêm da dị ứng vừa và nặng khi các liệu pháp điều trị truyền thống không thích hợp hoặc bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ.
1. Tacrolimus là thuốc gì?
Tacrolimus là một macrolid (macrolactam) chiết xuất từ nấm Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng ức chế miễn dịch mạnh. Thuốc được chỉ định để dự phòng thải ghép sau khi ghép tạng. Ngoài ra thuốc còn được bào chế dưới dạng thuốc mỡ Tacrolimus 0,03% để điều trị viêm da dị ứng. Tacrolimus có tác dụng ức chế hoạt hóa tế bào lympho T do gắn vào một protein nội bào là FKBP-12, sau đó hình thành phức hợp tacrolimus - FKBP12 - canxi, calmodulin và calcineurin, từ đó ức chế hoạt tính phosphatase của calcineurin. Tác dụng này ngăn cản quá trình dephosphoryl hoá và sự vận chuyển yếu tố trong nhân của tế bào T hoạt hóa (NFAT) - thành phần có tác dụng khởi động sự sao chép gen để tạo thành các lymphokin (như interleukin-2).Tacrolimus cũng ức chế sự sao chép các gen có mã IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF, và TNF-(alpha), đây là các gen trong giai đoạn đầu hoạt hoá tế bào T. Ngoài ra, Tacrolimus cũng có thể ức chế giải phóng các chất trung gian hoá học từ tế bào mast và tế bào ưa base của da.
2. Công dụng thuốc Tacrolimus 0,03%
Thuốc mỡ Tacrolimus 0,03% được dùng ngắn hạn hay dài hạn ngắt quãng để điều trị viêm da dị ứng vừa và nặng khi các liệu pháp điều trị truyền thống không thích hợp, vì các nguy cơ tiềm tàng hay bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc mỡ Tacrolimus 0,03%
Cách dùng: Bôi một lớp mỏng thuốc mỡ lên vùng da bệnh hai lần một ngày và xoa bóp nhẹ nhàng. Bệnh nhân nên tiếp tục điều trị thêm một tuần sau khi hết các dấu hiệu và triệu chứng viêm da dị ứng. Lưu ý, tính an toàn khi băng kín vết thương bôi thuốc mỡ Tacrolimus chưa được đánh giá, vì có thể làm tăng hấp thu toàn thân. Do vậy, không nên băng kín vết thương khi dùng thuốc mỡ Tacrolimus 0,03%.Liều dùng. Người lớn: Bôi thuốc mỡ tacrolimus 0,03% hai lần một ngày.Trẻ em (2 - 15 tuổi): Bôi thuốc mỡ Tacrolimus 0,03% hai lần một ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tacrolimus 0,03%
Khi sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus 0,03%, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau đây:Trên da: Nóng rát, đỏ da, ngứa, đau nhói, viêm nang lông, nhiễm Herpes simplex (herpes, loét, eczema dạng herpes, nốt thủy đậu Kaposi).Hệ thần kinh: tăng nhạy cảm trên da, đặc biệt là với nóng và lạnh.Toàn thân: Không dung nạp rượu (đỏ bừng mặt hoặc kích ứng da sau khi uống đồ uống chứa cồn).
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tacrolimus 0,03%
Không sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus 0,03% cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Tacrolimus hay bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc mỡ Tacrolimus chỉ được dùng ngoài da, không dùng cho mắt, miệng hay âm đạo.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ Tacrolimus trong điều trị trường hợp viêm da dị ứng có nhiễm khuẩn vẫn chưa được đánh giá. Do đó, cần điều trị khỏi nhiễm khuẩn trước khi dùng thuốc tacrolimus 0,03% tại các vị trí cần điều trị.Bệnh nhân bị viêm da dị ứng dễ dẫn đến nhiễm khuẩn da nông bao gồm cả eczema dạng herpes (nốt dạng thủy đậu Kaposi). Sử dụng thuốc mỡ tacrolimus có thể tăng nguy cơ nhiễm virut Varicella zoster, Herpes simplex, eczema dạng herpes. Trường hợp bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn trên, cần đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích điều trị khi dùng thuốc tacrolimus để quyết định dùng thuốc hay không.Bệnh nhân nên hạn chế hoặc tránh tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng nhân tạo (giường trị bệnh da bằng UVA/B) trong khi điều trị bằng thuốc mỡ Tacrolimus.Các triệu chứng cục bộ bao gồm cảm giác nóng rát, đau, loét da, ngứa là các triệu chứng thông thường trong một vài ngày đầu dùng thuốc tacrolimus 0,03%. Các triệu chứng này sẽ giảm dần khi các thương tổn viêm da dị ứng được chữa khỏi.Không nên dùng thuốc mỡ Tacrolimus 0,03% cho các bệnh nhân bị hội chứng Netherton do tăng nguy cơ hấp thu toàn thân. Lư ý tính an toàn khi sử dụng thuốc tacrolimus cho bệnh nhân đỏ da toàn thân vẫn chưa được thiết lập.Thời kỳ mang thai: Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Thuốc này chỉ được dùng cho bệnh nhân mang thai khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Thời kỳ cho con bú: Tacrolimus bài tiết qua sữa mẹ. Do đó cần cân nhắc ngưng cho con bú hay ngưng thuốc, tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.Tương tác thuốc: hiện nay chưa có nghiên cứu về tương tác của thuốc bôi Tacrolimus với các thuốc ngoài da khác. Dựa trên mức độ hấp thu của Tacrolimus khi dùng ngoài da, hiếm khi xảy ra tương tác với các thuốc dùng toàn thân, nhưng vẫn không loại thể trừ khả năng này. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ như các thuốc erythromycin, itraconazol, ketoconazol, fluconazol, thuốc ức chế kênh calci và cimetidin) trên những người bệnh bôi thuốc trên diện rộng và bị chứng đỏ da. Trên đây là những thông tin tổng quát về thuốc mỡ Tacrolimus 0,03%. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
|
vinmec
| 1,014
|
Phụ nữ bị rong kinh có nên quan hệ không? Chú ý điều gì?
Chuyện chăn gối” là nhu cầu thiết yếu, không chỉ giúp chị em giải tỏa nhu cầu sinh lý mà còn là chìa khóa giữ lửa hạnh phúc. Bởi vậy, với những chị em bị rong kinh, kinh nguyệt kéo dài, chuyện vợ chồng bỗng chốc trở nên “khó khăn” hơn. Bên cạnh đó, chị em cũng luôn băn khoăn không rõ rong kinh có nên quan hệ không?
1. Tình trạng rong kinh ảnh hưởng thế nào tới đời sống và sức khỏe phái đẹp?
Khoảng cách giữa các chu kỳ kinh của người phụ nữ rơi vào khoảng 28 ngày. Chu kỳ kinh của một phụ nữ thường khá đều, với lượng máu kinh rơi vào khoảng 80ml. Thời gian hành kinh thường chỉ kéo dài từ 3 đến 5 ngày.
Tuy nhiên, với một số trường hợp rối loạn kinh nguyệt, khoảng cách chu kỳ kinh có thể kéo dài hơn, từ 32 đến 35 ngày hoặc dưới 28 ngày. Ngoài ra, thời gian hành kinh cũng lâu hơn, từ 7 đến 10 ngày, có khi cả tháng. Lượng máu kinh từ đó cũng mất đi nhiều hơn. Đây được gọi là tình trạng rong kinh – một trong những biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt.
Nguyên nhân khiến kinh nguyệt không ổn định, cụ thể là dẫn đến rong kinh thường do bất thường về hệ nội tiết.
Rong kinh là vấn đề xảy ra ở rất nhiều chị em phụ nữ, có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
Theo các bác sĩ chuyên khoa, có thể phân loại rong kinh theo nguyên nhân:
– Rong kinh nguyên phát: Là hiện tượng rong kinh dễ gặp ở những đối tượng đang trong giai đoạn hormone có sự thay đổi, nội tiết hoạt động không ổn định. Cụ thể, những bạn gái đến tuổi dậy thì hoặc phụ nữ tiền mãn kinh đều có xu hướng bị rối loạn kinh nguyệt, rong kinh.
– Rong kinh thứ phát: Trường hợp rong kinh thứ phát xuất phát từ các bệnh phụ khoa. Những bệnh về buồng trứng, bệnh về tử cung đều có thể khiến thời gian hành kinh kéo dài, kinh nguyệt ra nhiều hơn mức trung bình. Ngoài ra, những trường hợp khác cũng có thể bị rong kinh thứ phát sau khi điều trị với thuốc, điều trị phẫu thuật tử cung, buồng trứng.
2. Phụ nữ rong kinh liệu có thể quan hệ tình dục không? Có ảnh hưởng gì không?
Thực tế, rong kinh đều mang đến những ảnh hưởng nhất định tới chị em phụ nữ, đặc biệt là trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày.
Quan hệ tình dục không chỉ là nhu cầu sinh lý của phái đẹp mà còn là bí quyết giúp chị em giữ lửa hạnh phúc gia đình. Vì vậy, không ít chị em đặt câu hỏi liệu việc bị rong kinh có ảnh hưởng tới quan hệ hay không?
2.1. Phụ nữ rong kinh có nên quan hệ tình dục không?
Xét trên phương diện “có thể hay không”, chị em vẫn có thể quan hệ tình dục ngay cả khi hành kinh hoặc khi bị rong kinh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của chị em, các bác sĩ chuyên khoa khuyên phụ nữ bị rong kinh không nên quan hệ tình dục trong thời gian “đèn đỏ”.
2.2. Chị em bị rong kinh có nên quan hệ không? Những ảnh hưởng có thể xảy ra nếu quan hệ trong thời gian rong kinh
– Dễ gây các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, viêm đường sinh dục
Cơ quan, bộ phận sinh dục trong những ngày bị rong kinh rất yếu và dễ bị xâm hại bởi các tác nhân gây bệnh. Dưới tác động của dương vật lên “cô bé”, việc khiến máu kinh bị đẩy ngược vào trong hoàn toàn có thể xảy ra trong quá trình giao hợp. Từ đó, máu kinh tồn đọng trong cổ tử cung, âm đạo sẽ trở thành môi trường, điều kiện lý tưởng để các bệnh viêm phụ khoa tấn công, làm ảnh hưởng tới sức khỏe chị em.
– Ảnh hưởng xấu tới niêm mạc tử cung
Niêm mạc tử cung trong thời gian hành kinh sẽ mỏng và yếu hơn. Đối với phụ nữ bị rong kinh, việc quan hệ tình dục, tác động tới bộ phận này sẽ khiến cho tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng, khó kiểm soát. Thậm chí, nhiều chị em có thể bị mất quá nhiều máu, gây nguy hiểm.
– Thai ngoài ý muốn
Trong quá trình bị rong kinh, trứng có thể rụng do chu kỳ rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt lệch lạc. Như vậy, rong kinh có thể là yếu tố khiến cho chị em có thai ngoài ý muốn, nhất là với những chị em không có thói quen sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ.
– Không cảm thấy thoải mái, an toàn
Quan hệ trong khi máu kinh ra nhiều khiến cho bản thân và đối phương đều cảm thấy không thoải mái. Bên cạnh yếu tố mất vệ sinh, chị em còn có thể cảm thấy đau, tức, khó chịu khi dương vật liên tục đẩy máu kinh ngược vào trong.
Rong kinh có nên quan hệ không? Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của chị em, các bác sĩ chuyên khoa khuyên phụ nữ bị rong kinh không nên quan hệ tình dục trong thời gian “đèn đỏ”
Lâu dần, việc quan hệ khi bị rong kinh sẽ khiến chị em không còn khoái cảm khi “làm chuyện ấy”. Điều này cũng không đem lại hiệu ứng cảm xúc tốt cho hai người trong quá trình giao hợp.
Tóm lại, có thể thấy rõ việc bị rong kinh ảnh hưởng tới quan hệ tình dục, đặc biệt về mặt cảm xúc và an toàn sức khỏe. Vì vậy, chị em nên cố gắng kiêng giữ đến khi kinh nguyệt dừng hẳn thì mới nên quan hệ, tránh để rong kinh diễn biến xấu hơn.
3. Phụ nữ rong kinh cần lưu ý những gì khi quan hệ tình dục?
Một vài lưu ý dưới đây có thể sẽ rất hữu ích cho chị em, không chỉ với những trường hợp rong kinh mà với cả những người thường xuyên bị rối loạn kinh nguyệt:
– Không nên quan hệ quá thường xuyên, tránh làm tổn thương và gây ảnh hưởng xấu tới các cơ quan sinh dục có khả năng điều hòa kinh nguyệt như tử cung.
– Vệ sinh vùng kín sạch rồi mới tiến hành giao hợp cùng bạn tình. Tốt nhất, chị em nên vệ sinh bộ phận sinh dục cả trước và sau khi quan hệ.
– Nên sử dụng biện pháp an toàn, cụ thể là bao cao su để tránh bệnh lây qua đường tình dục hay mang thai ngoài ý muốn.
– Nên trao đổi với bạn tình, thực hiện các động tác một cách nhẹ nhàng và thăm dò cảm giác của bạn trong quá trình quan hệ.
– Tránh quan hệ trong thời gian kinh nguyệt vẫn còn đang được đẩy ra. Chị em nên để kinh sạch hoàn toàn rồi mới giao hợp cùng bạn tình.
Chị em nên chú ý tới sức khỏe phụ khoa hơn trong thời gian bị rong kinh, đồng thời cũng nên thăm khám và thường xuyên nhận tư vấn, chỉ định từ bác sĩ
Điều quan trọng nhất cần ghi nhớ khi bị rong kinh, bạn nên trao đổi và nhận chỉ định điều trị, khắc phục từ bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng của bạn để có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp, cùng với đó là những lời khuyên bên cạnh vấn đề rong kinh liệu có quan hệ được không.
Trên đây là những thông tin lý giải cụ thể về việc bị rong kinh có nên quan hệ hay không? Chị em cần chú ý mọi vấn đề trong thời gian hành kinh, rong kinh, kiêng cữ cẩn thận để tránh tác động xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân. Cố gắng kiềm chế cảm xúc cá nhân và chủ động hơn trong việc giữ gìn vệ sinh vùng kín sẽ là tiền đề tốt để cải thiện rong kinh từ bất cứ nguyên nhân nào.
|
thucuc
| 1,432
|
Giun móc: Triệu chứng và cách phòng bệnh hiệu quả
Giun móc khi xâm nhập vào cơ thể sẽ có thể gây ra tình trạng thiếu máu mạn tính, viêm loét tá tràng,… Nếu không được điều trị hiệu quả còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này, đặc biệt là triệu chứng của bệnh và phương pháp phòng ngừa hiệu quả.
1. Bệnh giun móc là gì?
Bệnh giun móc do Ancylostoma duodenale gây ra, bệnh giun mỏ do Necator americanus. Hai loại ký sinh trùng này đều thuộc họ Ancylostomidae và có những đặc điểm sinh học, dịch tễ, phương pháp chẩn đoán và điều trị khá giống nhau. Chính vì thế có thể gọi tình trạng bệnh là giun móc hoặc giun mỏ đều được.
Loại ký sinh trùng này có bao miệng và những cơ quan sắc để ngoạm và hút máu tại niêm mạc ruột của vật chủ. Phần lớn giun móc sẽ sống ký sinh tại tá tràng của cơ thể người, một số khác có thể tìm thấy ở phần đầu và phần giữa của ruột non.
Trung bình một ngày giun móc có thể hút khoảng 0,2 đến 0,34 ml máu, dẫn đến tình trạng viêm tá tràng, đồng thời chúng tiết ra chất chống đông và hạn chế sản sinh hồng cầu, dẫn tới người bệnh bị thiếu máu mạn tính.
2. Giun móc gây bệnh như thế nào?
Những người hay tiếp xúc với đất với nước có nguy cơ chứa trứng giun sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh. Cụ thể loại ký sinh này có thể xâm nhập vào cơ thể người theo cách sau:
Lây qua da - niêm mạc: Giun móc có thể xâm nhập vào cơ thể người một cách chủ động bằng cách xâm nhập trực tiếp qua da - niêm mạc.
Lây qua đường ăn uống: Là khi người bệnh ăn phải những loại thức ăn có chứa giun móc hoặc ấu trùng giun móc. Chúng sẽ sống ký sinh tại phần ruột non. Một số trường hợp ấu trùng giun khi đi vào cơ thể có thể ngừng phát triển và sau khoảng 8 tháng sau chúng sẽ lại có thể phát triển bình thường. Chu kỳ của một ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành mất khoảng 42 đến 45 ngày.
3. Triệu chứng khi nhiễm giun móc
Ở mỗi giai đoạn, triệu chứng của bệnh sẽ có những điểm khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến bạn cần lưu ý:
Giai đoạn ấu trùng xâm nhập vào da: Khi ấu trùng xâm nhập vào da, người bệnh có thể xuất hiện dấu hiệu viêm da ở nơi ấu trùng xâm nhập. Chẳng hạn như cảm giác ngứa ngáy và xuất hiện nhiều nốt đỏ. Những nốt đỏ này có thể mất đi khoảng vài ngày sau đó. Đối với những trường hợp bội nhiễm, người bệnh có thể xuất hiện lở loét da, tình trạng có thể kéo dài khoảng 1 đến 2 tuần.
Giai đoạn giun móc ký sinh tại ruột: Ở giai đoạn này rất khó để tìm ra những triệu chứng lâm sàng đặc hiệu. Người bệnh sẽ có một số biểu hiện như mệt mỏi, hay phải gắng sức, xảy ra tình trạng đánh trống ngực, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, hạ huyết áp, da xanh, mạch đập nhanh, một số trường hợp có thể phù nhẹ toàn thân,… Bên cạnh đó, giun móc cũng có thể gây ra bệnh viêm loét hành tá tràng.
4. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Thông qua những triệu chứng thì rất khó để xác định chính xác có mắc bệnh hay không.
Lưu ý, mẫu phân xét nghiệm phải đảm bảo trước 24 giờ sau khi lấy để phòng ngừa trứng giun trong phân nở thành ấu trùng và rất khó để phân biệt.
Ngoài phương pháp phổ biến là tìm trứng giun trong phân, các bác sĩ cũng có thể tính đến các kỹ thuật khác chẳng hạn như nuôi cấy trứng giun trên giấy thấm trong ống nghiệm hay trong môi trường than. Những loại
nghiên cứu này sẽ cho những kết quả cụ thể hơn giúp các chuyên gia chẩn đoán về loại giun đang sống ký sinh trong cơ thể là gì.
Mục tiêu của các phương pháp điều trị bệnh giun móc là điều trị viêm nhiễm, điều trị các biến chứng đồng thời cải thiện chất dinh dưỡng. Các bác sĩ có thể dùng một số loại thuốc đặc trị để tiêu diệt loại ký sinh trùng này. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với các trường hợp bệnh nhân đang mang thai. Những bệnh nhân bị thiếu máu sẽ được bổ sung sắt và cải thiện chế độ dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày.
5. Các phương pháp phòng ngừa bệnh giun móc
Bệnh giun móc hay còn gọi là bệnh giun mỏ hoàn toàn có thể được hạn chế hiệu quả nếu như bạn phòng ngừa đúng cách.
Dưới đây là một số phương pháp phòng ngừa cần thiết, đặc biệt hiệu quả với những người có nguy cơ cao bị bệnh:
Giữ gìn vệ sinh nhà ở và quản lý phân đúng cách: Nên xây dựng hố xí tự hoại. Không nên dùng phân tươi để bón cây trồng.
Giữ vệ sinh ăn uống: Nên ăn chín uống sôi, tránh ăn những loại rau sống hoặc đồ ăn tái chín.
Cần quan tâm đặc biệt đến đối tượng trẻ em: Các em thích chơi đùa và chưa biết vệ sinh cơ thể đúng cách. Đặc biệt nhiều trẻ có thói quen bò, lê trên sàn nhà rồi mút tay và sở thích chơi với các loại gia súc. Đây đều là những nguồn lây bệnh rất nguy hiểm, bằng cách này trứng giun có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể.
Những người nông dân hoặc các đối tượng tiếp xúc thường xuyên với môi trường nước thì cần phải lưu ý giữ gìn và phòng ngừa tốt nhất có thể, chẳng hạn hãy đi ủng, găng tay khi tiếp xúc với đất để hạn chế mầm bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể.
|
medlatec
| 1,034
|
Triệu chứng polyp dạ dày
Polyp dạ dày khá phổ biến ở những người trên 50 tuổi. Các triệu chứng polyp dạ dày ít điển hình nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh và có thể gây biến chứng ung thư sau nhiều năm.
1. Những triệu chứng polyp dạ dày
Polyp dạ dày là những khối u lồi có kích thước, hình dạng khác nhau (tròn hay elip), có cuống đôi khi được gọi là khối u
Polyp dạ dày là những khối u lồi có kích thước, hình dạng khác nhau (tròn hay elip), có cuống đôi khi được gọi là khối u. Polyp dạ dày hình thành do tăng sản các tế bào niêm mạc dạ dày kèm theo là các biểu hiện viêm mạn tính ở tế bào lót, đặc biệt là ở những người bị viêm dạ dày mạn tính. Ngoài ra, những người dùng thuốc ức chế bơm proton PPI hoặc một số thuốc điều trị viêm dạ dày thực quản… cũng làm tăng nguy cơ hình thành polyp. Có những người chỉ có 1 – 2 polyp dạ dày nhưng có những người có đến hàng chục polyp…
Triệu chứng polyp dạ dày như thế nào là quan tâm của rất nhiều người, đặc biệt là khi polyp vẫn được biến đến là có khả năng chuyển thành ung thư. Thực tế, polyp dạ dày ít khi có triệu chứng điển hình, việc phát hiện đa số là tình cờ qua nội soi. Các bác sĩ cho biết, đa số bệnh nhân đi khám bệnh và nội soi phát hiện polyp sau khi có những biểu hiện như:
Nhiều bệnh nhân đến viện khám nội soi phát hiện polyp sau biểu hiện đau bụng kéo dài
2. Xét nghiệm chẩn đoán polyp dạ dày như thế nào?
Nội soi dạ dày là một trong những phương pháp cơ bản để xác định polyp dạ dày. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi mềm qua đường miệng hay mũi để quan sát những tổn thương bên trong dạ dày. Qua nội soi, bác sĩ cũng sẽ tiến hành sinh thiết polyp để tiến hành xét nghiệm tế bào, xác định loại polyp – cần thiết trong xác định yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày.
Polyp dạ dày được chia thành 3 loại chính là polyp tăng sản, polyp tuyến, u tuyến và nguy cơ chuyển thành ung thư với mỗi loại khác nhau là khác nhau. Trong các loại polyp, u tuyến là loại phổ biến nhất nhưng cũng là loại có khả năng chuyển thành ung thư nhất.
Bệnh nhân nội soi phát hiện polyp dạ dày không nên quá lo lắng bởi nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ loại trừ được nguy cơ lớn với sức khỏe. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định theo dõi, tái khám định kì hay cắt bỏ polyp.
Nội soi dạ dày phát hiện những bất thường sớm ở dạ dày
Những người có polyp dạ dày được đánh giá có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn những người bình thường. Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt là với những người trên 40 tuổi, có kèm theo các bệnh lý dạ dày như viêm dạ dày, tiền sử gia đình có người mắc bệnh…
|
thucuc
| 580
|
Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối
1. Những triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Ung thư đại tràng xảy ra khi có sự phát triển bất thường của các tế bào tại đại tràng (phần dài nhất của ruột già), các tế bào này phân chia mất kiểm soát và có khả năng di căn đến các cơ quan ở xa nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực.
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối có khả năng di căn phổi, gan, buồng trứng (nữ giới)…
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối không còn giới hạn ở đại tràng mà đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, di căn đến các cơ quan ở xa như phổi, gan, thành bụng, buồng trứng (nữ giới)…
Một số triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể gặp là:
2. Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống được bao lâu?
So với ung thư đại tràng giai đoạn sớm, ở giai đoạn muộn bệnh nhân có cơ hội sống thấp hơn rất nhiều. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng bệnh, tránh tắc ruột, duy trì dinh dưỡng, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư.
Phẫu thuật được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn không nhằm mục đích điều trị triệt căn mà để giảm các triệu chứng xuất huyết, tắc ruột, đau bụng… Hóa trị liệu là một trong những phương pháp thường được bác sĩ chỉ định ở giai đoạn này.
TS. BS Zee Ying Kiat, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa cho bệnh nhân ở nhiều nước trên thế giới
|
thucuc
| 305
|
Chuyên gia tư vấn: Tinh hoàn nhỏ có ảnh hưởng gì không?
Tinh hoàn nhỏ là một trong những vấn đề khiến những đấng mày râu luôn cảm thấy lo lắng. Một phần vì sự tự ti, e ngại trong chuyện chăn gối vợ chồng nhưng một phần khác, tình trạng này cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hậu quả về sức khỏe, đặc biệt là về khả năng sinh sản của nam giới. Vậy tinh hoàn nhỏ có ảnh hưởng gì không, có gây ra vô sinh như những lo lắng của phái mạnh hay không?
1. Những nguyên nhân gây ra tình trạng tinh hoàn nhỏ ở nam giới
Kích thước trung bình về chiều dài tinh hoàn ở nam giới là khoảng 4 đến 5 cm và thể tích từ 15 đến 35ml. Phần lớn tinh hoàn bên trái của nam giới sẽ có kích thước lớn hơn tinh hoàn ở bên phải, tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể và không gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của “cánh mày râu”. Một số trường hợp nam giới có chiều dài tinh hoàn ngắn hơn 4cm và thể tích nhỏ hơn 15ml được cho là nhỏ. Tình trạng tinh hoàn nhỏ có thể do những nguyên nhân sau đây gây ra:
Do tâm lý
Tâm lý có những ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta và đây là một trong những nguyên nhân khá thường gặp dẫn đến tình trạng tinh hoàn nhỏ. Những “cánh mày râu” thường xuyên phải làm việc áp lực, căng thẳng hoặc có nhiều vấn đề lo lắng trong cuộc sống khiến cho tâm lý của họ không ổn định, nồng độ testosterone thấp sẽ gây ra những vấn đề về sức khỏe. Nó có thể khiến cho các hang và cơ trơn xung quanh những mạch máu ở tinh hoàn bị co lại. Điều này đồng nghĩa rằng, tinh hoàn không được cung cấp đủ máu và kích thước của nó sẽ nhỏ hơn bình thường.
Do bệnh lý
Một số bệnh lý chính là nguyên nhân phổ biến dẫn đến những bất thường về kích thước của tinh hoàn. Chẳng hạn như biến chứng của bệnh quai bị, bệnh xoắn tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, bệnh viêm tinh hoàn, giãn tĩnh mạch thừng tinh, thậm chí là bệnh ung thư tinh hoàn,… Đây đều là những vấn đề sức khỏe sinh sản rất đáng lo ngại, cản trở những dưỡng chất nuôi dưỡng tinh hoàn và gây teo tinh hoàn.
Do chấn thương vùng kín
Khi gặp phải những chấn thương mạnh làm vùng kín bị tổn thương, bạn cũng có thể phải đối mặt với những vấn đề về tinh hoàn, trong đó có tình trạng teo tinh hoàn. Một số chấn thương vùng kín có thể kể đến như chấn thương do tai nạn, chấn thương do thủ dâm hoặc do quan hệ không lành mạnh, thô bạo,…
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, một số trường hợp bị rối loạn bẩm sinh cũng là lý do gây ra tình trạng tinh hoàn nhỏ. Nghĩa là, ngay từ khi sinh ra, đứa trẻ đã gặp phải vấn đề kích thước tinh hoàn nhỏ hơn bình thường.
Ngoài ra, tuổi tác, thói quen uống quá nhiều rượu bia dẫn đến xơ gan hoặc mắc một số bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng chính là những nguyên nhân gây ra tình trạng teo tinh hoàn.
2. Tinh hoàn nhỏ có ảnh hưởng gì không?
Rất nhiều nam giới e ngại và lo lắng tinh hoàn nhỏ có ảnh hưởng gì không. Dưới đây là những ảnh hưởng về sức khỏe và khả năng sinh sản do tình trạng tinh hoàn nhỏ gây ra:
Không thể khẳng định rằng, tất cả các trường hợp nam giới bị tinh hoàn nhỏ đều vô sinh. Nhưng đây là những đối tượng có tỉ lệ vô sinh cao hơn so với những người không mắc phải tình trạng tinh hoàn nhỏ.
Nếu tinh hoàn nhỏ, khả năng xuất tinh của phái mạnh cũng thấp hơn. Số lượng tinh trùng giảm và chất lượng tinh trùng cũng không khỏe. Từ đó dẫn đến khả năng thụ tinh sẽ giảm đi rất nhiều.
Hơn nữa, những trường hợp tinh hoàn nhỏ cũng liên quan đến các vấn đề về suy giảm nội tiết tố. Người bệnh thường không mặn mà với chuyện chăn gối và nếu tình trạng này kéo dài cũng có thể làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn.
Nếu teo tinh hoàn do một số rối loạn bẩm sinh như hội chứng Klinefelter - một hiện tượng bệnh không phân li nhiễm sắc thể khiến cho người bệnh có thể bị giảm khả năng sinh tinh trùng và gây vô sinh.
3. Tình trạng tinh hoàn nhỏ có chữa được không?
Như đã nói ở phía trên, tinh hoàn nhỏ do nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới.
Chẳng hạn những bệnh nhân bị tinh hoàn nhỏ do bệnh xoắn tinh hoàn, giãn tĩnh mạch thừng tinh thì cần được điều trị bệnh càng sớm càng tốt bằng phương pháp phẫu thuật tháo xoắn,… Mỗi trường hợp, các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.
Điều trị bệnh sớm không chỉ giúp các anh tự tin hơn, cải thiện chất lượng đời sống tình dục mà còn là cách hiệu quả để phòng tránh tình trạng vô sinh, hiếm muộn ở nam giới.
Tuy nhiên, sau khi thăm khám và được điều trị theo các phác đồ, chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh vẫn cần có ý thức chủ động xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh để có thể đẩy lùi bệnh tật nhanh chóng hơn. Cụ thể:
Nên xây dựng cho mình một chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều vitamin, khoáng chất và những thực phẩm lành mạnh. Hạn chế ăn những thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm đóng hộp,… Không nên uống rượu bia, hút thuốc lá.
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách.
Quan hệ tình dục lành mạnh, chung thủy một vợ một chồng.
Thường xuyên vận động thể thao để nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống bệnh tật. Bạn có thể lựa chọn một môn thể thao yêu thích và tập luyện mỗi ngày.
Luôn giữ tâm lý vui vẻ, thoải mái, tránh làm việc quá áp lực và thường xuyên căng thẳng.
|
medlatec
| 1,092
|
Hướng dẫn tư thế nằm ngủ khi bị gãy xương đòn
Trong các xương ở vùng vai thì gãy xương đòn là trường hợp phổ biến nhất và thường do những tác động mạnh từ ngoại lực. Ngoài việc áp dụng các phương pháp điều trị thì tư thế nằm ngủ khi bị gãy xương đòn cũng đóng vai trò quan trọng đối với việc hồi phục. Vậy nằm như thế nào mới đúng chuẩn khi bị gãy xương đòn?
1. Thông tin cơ bản về gãy xương đòn
Xương đòn là phần nối giữa bả vai với cánh tay, nằm ở giữa lồng ngực. Xung quanh xương đòn có chứa rất nhiều mạch máu và dây thần kinh. Tuy nhiên, một điều ít ai biết là khi bị chấn thương hoặc thậm chí là gãy xương đòn thì hệ mạch máu dây thần kinh xung quanh khu vực này cũng ít bị tác động.
Nguyên nhân gãy xương đòn
Gãy xương đòn có thể do:
Chấn thương do tai nạn, va đập.
Mang vác vật quá nặng.
Vận động hoặc chơi thể thao quá sức hoặc sai tư thế.
Té, ngã có chống tay.
Một số ít trường hợp gãy xương đòn có đi kèm với vết thương hở.
Biểu hiện
Khi bị gãy xương đòn, người bệnh thường có những triệu chứng sau:
Khu vực bị gãy, vùng da có hiện tượng gồ lên.
Đau đớn, sưng tấy ở phần xương đòn bị gãy.
Nghe thấy âm thanh bất thường bên trong.
Khả năng cử động, thực hiện động tác của khớp vai giảm hoặc mất hẳn.
Thông qua các triệu chứng lâm sàng ở trên, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X - quang thẳng nghiêng xương đòn nhằm xác định chính xác tình trạng là gãy, nứt hay di lệch để từ đó lên phương án điều trị thích hợp. Một số trường hợp, bệnh nhân cần chụp CT để có kết quả hình ảnh cụ thể và chi tiết hơn. Ngoài ra, tùy trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định thêm các kiểm tra khác để đi đến chẩn đoán khẳng định.
2. Tư thế nằm ngủ khi bị gãy xương đòn
Tư thế nằm ngủ khi bị gãy xương đòn không chỉ giúp hỗ trợ bệnh nhân hồi phục nhanh, giảm đau mà còn phòng ngừa được những rủi ro có thể xảy ra. Một số tư thế ngủ khi bị gãy xương đòn đúng chuẩn theo hướng dẫn của chuyên gia mà bạn có thể tham khảo là:
Nằm ngửa
Đối với bệnh nhân bị gãy xương đòn thì ngủ với tư thế nằm ngửa được đánh giá là tốt nhất bởi lúc này, trọng lực của cơ thể sẽ được phân bố đều, hạn chế áp lực lên vùng xương đòn bị gãy. Ngoài ra, nằm ngửa còn có tác dụng duy trì trạng thái tự nhiên của cột sống lưng và cổ. Khi nằm ngửa, bệnh nhân cần chú ý:
Kê một cái gối nhỏ hoặc khăn mềm cuộn tròn ở dưới bả vai để hạn chế áp lực ở vùng xung quanh xương đòn bị gãy, điều này giúp cải thiện các cơn đau, bệnh nhân có thể dễ ngủ hơn.
Kê một chiếc gối nhỏ ở đầu gối và lưng để duy trì tư thế chuẩn của cột sống, giảm các vấn đề ở lưng.
Không nằm gối quá cao hoặc quá thấp.
Nằm nghiêng
Ngoài tư thế nằm ngửa thì bệnh nhân gãy xương đòn có thể nằm nghiêng người về phía không bị gãy xương đòn. Lúc này, phần xương đòn gãy sẽ được hướng lên trên, áp lực sẽ dồn về phần xương lành nên không gây đau nhức hoặc cản trở quá trình lưu thông của máu khiến vết thương lâu lành.
3. Những lưu ý đối với người bị gãy xương đòn
Ngoài thay đổi tư thế nằm ngủ khi bị gãy xương đòn, bệnh nhân còn cần phải chú ý đến một số vấn đề sau:
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình lành vết thương. Những thực phẩm nên và không nên ăn với bệnh nhân gãy xương đòn là:
Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu Canxi, Magie, Kẽm như các loại hải sản, phô mai, sữa, ngũ cốc,…
Để thúc đẩy quá trình tái tạo xương thì nên bổ sung các thực phẩm giàu Vitamin B như thịt bò, thịt gà, cá, sữa, các chế phẩm từ sữa,… Thành phần vitamin và chất khoáng, đặc biệt là Acid Folic có trong rau xanh, trái cây tươi giúp tăng sức đề kháng và tăng độ chắc khỏe cho xương.
Không ăn các loại thực phẩm cây nóng, nhiều dầu mỡ và kiêng các chất kích thích, rượu, bia, cà phê, thuốc lá,… để tránh tình trạng làm giảm hấp thụ Canxi vào xương.
Các lưu ý khác
Để đảm bảo sức khỏe và tránh tình trạng vết thương không lành mà trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân gãy xương đòn cần lưu ý:
Có thể sử dụng các loại gối đặc biệt để kê như gối chữ U, gối hỗ trợ cổ, gối chêm hoặc gối ôm dài sử dụng khi nằm nghiêng.
Bệnh nhân không nên vận động quá sớm vì có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Theo khuyến cáo của bác sĩ thì sau 2 - 3 tháng kể từ thời điểm phẫu thuật, bệnh nhân mới bắt đầu thực hiện các vận động với cường độ nhẹ.
Thông thường, xương cần thời gian từ 3 - 6 tháng để lành hoàn toàn tùy theo từng cơ địa. Trong thời gian này, bệnh nhân không nâng, cầm, xách vật nặng hoặc hoạt động cánh tay quá sức khiến vết thương không lành hay thậm chí là bị nặng hơn. Bệnh nhân bị gãy xương đòn cần đeo đai số 8 trong thời gian từ 4 - 8 tuần và bó bột để cố định xương đòn.
Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc khi có bất kỳ triệu chứng nào không bình thường để kiểm tra tình trạng vết thương và mức độ liền của xương.
Vì vậy, khách hàng có thể yên tâm về độ chính xác của các kết quả kiểm tra. Sau khi có kết quả và đưa ra hướng xử lý hiệu quả nhất, bác sĩ cũng sẽ tư vấn về tư thế nằm ngủ khi bị gãy xương đòn và các biện pháp chăm sóc khác để đảm bảo vết thương nhanh chóng hồi phục.
|
medlatec
| 1,073
|
Mẹo trị đau bao tử tại nhà nhanh chóng
Đau bao tử hay còn gọi là bệnh đau dạ dày. Đây là bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Dưới đây là một vài mẹo trị đau bao tử tại nhà nhanh chóng được nhiều người truyền tai nhau sử dụng để cải thiện tình trạng bệnh.
Trị đau bao tử nhanh chóng với gừng
Đây được coi là vị thuốc hay cho những người thường xuyên có vấn đề ở hệ tiêu hóa, đặc biệt là đau bao tử.
Gừng được coi là một loại thảo dược có công dụng giảm đau bao tử
Gừng có nhiều hợp chất tiêu viêm, chống khuẩn và có tính oxy hóa cao nên có công dụng giúp vết thương mau bình phục hơn.
Để trị đau bao tử nhanh chóng, bạn có thể nhai hoặc ngậm 1 lát gừng mỏng hoặc uống trà gừng hàng ngày. Thường xuyên sử dụng gừng trong các bữa ăn cũng góp phần cải thiện tình trạng đau bao tử.
Khoai tây cũng giúp chữa đau bao tử
Để trị đau bao tử tại nhà bằng khoai tây, bạn nên chọn những củ khoai tươi, không mọc mầm, sau đó gọt sạch vỏ, thái mỏng và giã nát, vắt lấy nước cốt. Đun sôi nước cốt khoai tây và uống 3 lần/ ngày. Nên áp dụng biện pháp này trong thời gian dài sẽ giúp trị đau bao tử nhanh chóng.
Làm ấm bụng
Đây là mẹo trị đau bao tử tại nhà đơn giản nhất. Bạn chỉ cần lấy chai nước ấm và lăn nhẹ lên vùng bụng bị đau. Khi bụng ấm có thể kết hợp xoa bụng theo chiều kim đồng hồ.
Khi bị đau bao tử bạn có thể sử dụng túi chườm ấm
Bạn cũng có thể rang muối nóng, bọc vào vải sạch và chườm lên vùng bụng bị đau. Hơi nóng của muối sẽ làm dịu cơn đau bao tử, đồng thời giảm đau nhanh chóng.
Dùng nước muối pha loãng
Khi các cơn đau bao tử xuất hiện, bạn có pha chút muối với nước ấm, sau đó uống từng ngụm nhỏ. Bạn có thể uống nước muối pha loãng nhiều lần trong ngày để làm sạch đường ruột và giảm các cơn đau bao tử đang quấy rầy.
Uống trà hoa cúc
Sử dụng trà hoa cúc cũng là một mẹo trị đau bao tử tại nhà nhanh chóng. Đơn giản bạn chỉ cần thêm lát chanh khi uống trà hoa cúc và uống làm nhiều lần trong ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Đau bao tử kéo dài lâu ngày sẽ khiến bạn mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế ngoài áp dụng các mẹo trị đau bao tử vừa nêu trên, bạn cũng cần đi khám để có biện pháp điều trị nhanh chóng và triệt để hơn.
Người bệnh nên đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và đưa ra biện pháp chữa trị phù hợp
Bên cạnh đó, cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để bệnh không tái lại, gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa đau thượng vị dạ dày
>> Có nên ăn bánh mì khi bị đau dạ dày?
>> Đối phó với bệnh đau dạ dày khi mang thai 3 tháng cuối
|
thucuc
| 572
|
Mỗi lần đánh răng bao lâu là đủ?
Thời gian và số lần đánh răng mỗi ngày nhiều hay ít là yếu tố quyết định bạn có thể duy trì 1 hàm răng sạch sẽ và khỏe mạnh hay không. Vậy nên đánh răng mấy lần trong ngày và mỗi lần đánh răng mấy phút là đủ?
1. Mỗi lần đánh răng bao lâu là đủ?
Các nghiên cứu cho thấy, việc đánh răng quá nhanh sẽ không thể loại bỏ những mảng bám còn tồn đọng trên răng. Trong khi đó, đánh răng quá lâu lại dẫn đến nguy cơ bào mòn men răng, ảnh hưởng đến các mô mềm. Trên thực tế, đánh răng mấy phút là đủ còn tùy thuộc vào độ tuổi, người lớn khác với trẻ em nhỏ.Đối với người lớn, mỗi lần đánh răng nên kéo dài khoảng 2 - 3 phút là phù hợp.Đối với trẻ em mới học chải răng: Ban đầu phụ huynh nên chải răng giúp các bé, thao tác này thường tốn thời gian hơn so với tự chải răng cho chính mình, do đó thời gian chải răng có thể kéo dài khoảng từ 3 - 5 phút.Đối với trẻ em mầm non: Phụ huynh có thể hướng dẫn và tập cho bé chải răng đúng cách. Đa phần các bé thường thao tác chậm hơn người lớn, vì vậy thời gian mỗi lần đánh răng có thể rơi vào khoảng 3 - 4 phút.
2. Ngày đánh răng mấy lần là hợp lý?
Để việc vệ sinh răng miệng phát huy tối đa tác dụng, bạn nên đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối, có thể tăng cường thêm 1 lần vào lúc khác trong ngày, ví dụ như sau bữa ăn 30 phút.Hầu hết mọi người thường chải răng sau khi thức dậy và trước khi đi ngủ. Theo nghiên cứu, đây là 2 thời điểm chăm sóc răng miệng quan trọng không thể bỏ qua nếu muốn có một hàm răng chắc khỏe, sáng bóng và hơi thở không có mùi khó chịu.Đánh răng sau khi ngủ dậy. Trong khi ngủ, quá trình sản xuất nước bọt sẽ bị chậm lại, dẫn đến tăng lượng vi khuẩn trong khoang miệng. Đây là lý do khiến bạn thức dậy mỗi sáng với hơi thở khó chịu và nặng mùi.Bên cạnh đó, những vi khuẩn này còn gây hại cho nướu và men răng, dẫn đến bệnh viêm nướu và sâu răng. Chính vì vậy, đánh răng sau khi ngủ dậy không chỉ loại bỏ những mảng bám và vi khuẩn có hại trên răng mà còn giúp bao phủ lên men răng một lớp bảo vệ nhằm chống lại axit trong thực phẩm.Ngoài ra, đánh răng vào buổi sáng sau khi ngủ dậy còn là cách kích thích tiết nước bọt hiệu quả, điều này giúp phân hủy thức ăn trong bữa sáng và tiêu diệt vi khuẩn gây hại trong miệng một cách tự nhiên.
Ngày đánh răng mấy lần là thắc mắc chung của nhiều người hiện nay
Đánh răng trước khi đi ngủĐánh răng vào buổi tối trước khi đi ngủ được xem là lần đánh răng quan trọng trong ngày. Việc này giúp răng miệng sạch sẽ trong khoảng thời gian dài đi ngủ. Khi đang ngủ, lưu lượng và tốc độ tiết nước bọt đều giảm, trong khi nước bọt là cơ chế bảo vệ răng khá quan trọng. Do đó, nguy cơ sâu răng thường tăng cao hơn nếu bạn không chải răng sạch sẽ trước khi đi ngủ.Tóm lại, để có hàm răng chắc khỏe, bạn nên duy trì đánh răng đúng cách mỗi ngày ít nhất 2 lần, mỗi lần từ 2 - 3 phút hoặc có thể lâu hơn đối với trẻ em.Không nên đánh răng quá 3 lần trong ngày vì nguy cơ gây mòn men răng. Nếu sau khi ăn mà cảm thấy khoang miệng mình không sạch và có mùi, thay vì tiếp tục đánh răng, bạn có thể súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng phù hợp.
|
vinmec
| 686
|
Hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn gan
Ung thư phổi di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Vậy ung thư phổi di căn gan như thế nào? Phương pháp điều trị hỗ trợ ung thư phổi di căn gan ra sao? Mời độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Ung thư phổi di căn gan như thế nào?
Ung thư phổi di căn thường phát triển từ giai đoạn cuối. Lúc này các tế bào ung thư đã tiến triển to lên và xâm lấn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như gan, thận, dạ dày, não, hạch bạch huyết, xương…
Ung thư phổi di căn thường phát triển từ giai đoạn cuối.
Khi ung thư phổi di căn gan, người bệnh không có bất cứ triệu chứng nào điển hình. Người bệnh chỉ phát hiện bệnh đã di căn khi tiến hành chụp CT. Lúc này khối u trong gan lớn dần, cản trở hoạt động của túi mật, ống mật. Người bệnh sẽ xuất hiện các biến chứng như đau tức hạ sườn phải, vàng mắt, vàng da, ăn không ngon, buồn nôn…
Ung thư phổi di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh. Vì thế các phương pháp điều trị bệnh ở giai đoạn này sẽ nhằm mục đích giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và kéo dài sự sống cho người bệnh.
2. Hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn gan ra sao?
Tùy thuộc vào từng loại ung thư phổi di căn gan mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể.
Hiện tượng di căn gan đã nằm ở giai đoạn cuối của bệnh nên việc chữa trị bệnh ở giai đoạn này thường gặp nhiều khó khăn. Các bác sĩ cần căn cứ vào tuổi tác, tình trạng sức khỏe, khả năng miễn dịch, sức đề kháng của các cơ quan, mức độ di căn và sự phát triển của khối u… để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị ung thư phổi di căn gan theo chỉ định của bác sĩ
Di căn gan nằm ở giai đoạn xâm lấn nên mục đích điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng, ngăn ngừa khối u phát triển nhưng không thể tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư. Ở loại bệnh này, người bệnh có thể cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ kết hợp với hóa trị hoặc điều trị trúng đích nhằm tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư.
Đối với bệnh nhân ung thư phổi di căn gan, tiên lượng sống thường rất thấp. Thế nhưng, dưới sự điều trị tích cực và chăm sóc giảm nhẹ, sức khỏe người bệnh sẽ được tăng lên, đồng nghĩa với cơ hội sống và thời gian sống gia tăng.
3. Lưu ý trong điều trị ung thư phổi di căn gan
Trong quá trình điều trị ung thư phổi di căn gan, người bệnh cần chú ý tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, ăn uống và sinh hoạt hợp lý.
Người bệnh ung thư phổi di căn gan thường gặp khó khăn trong ăn uống, các chức năng bài tiết của gan cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do đó việc lựa chọn các thực phẩm phù hợp cần được gia đình hết sức chú ý.
Người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi và ăn uống khoa học để cải thiện sức khỏe
Người bệnh cần ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa, giàu chất dinh dưỡng, những thực phẩm cần được chế biến chín kỹ, dưới dạng hấp, luộc, tránh các thực phẩm chiên rán, xào, nướng ở nhiệt độ cao… Người bệnh không được uống rượu bia, thuốc lá và các đồ uống có ga.
Khi bước vào giai đoạn cuối, người bệnh cần phải nghỉ ngơi nhiều, tránh hoạt động mạnh, vận động quá sức ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Thay vào đó, người bệnh nên vận động nhẹ nhàng bằng những môn thể thao phù hợp, vừa sức, hạn chế nghĩ ngơi, lo lắng quá mức.
Lúc này, người nhà cần thường xuyên thăm hỏi, động viên, tiếp thêm sức lực cho người bệnh để tinh thần người bệnh phấn chấn, lạc quan, vui vẻ hơn.
|
thucuc
| 751
|
Nguyên nhân bà bầu ra khí hư màu vàng và cách xử trí
1. Tình trạng khí hư có màu vàng ở bà bầu
Khí hư hay còn được biết đến với tên gọi dịch âm đạo hoặc huyết trắng, là một dạng dịch tiết tồn tại trong âm đạo của phụ nữ, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng và bảo vệ môi trường nội tiết ở khu vực vùng kín. Khí hư âm đạo thường xuất hiện dưới dạng chất nhầy lỏng, có màu trắng trong suốt và có độ dính tương tự lòng trắng trứng gà. Trong một số thời điểm (như gần ngày hành kinh), dịch này có thể có màu trắng đục, mịn, không mang theo mùi khó chịu hoặc có mùi nhẹ.
Những biến đổi không bình thường trong màu sắc, mùi hay lượng khí hư có thể là tín hiệu của sự tồn tại các vấn đề sức khỏe. Trong nhiều trường hợp phụ nữ mang thai có khí hư có màu vàng, độ đặc, độ dính và mùi của của khí hư có thể có sự thay đổi, mùi khí hư có thể trở nên tanh nồng hơn.
Khí hư màu vàng có thể là tín hiệu của sự tồn tại các vấn đề sức khỏe ở bà bầu
Bên cạnh đó, khi có khí hư màu vàng, mẹ bầu có thể gặp các triệu chứng đi kèm khác như nóng rát âm đạo, nhất là sau quan hệ tình dục, xuất huyết sau giao hợp, tiểu đau, âm đạo, âm hộ xung huyết,…
Tình trạng khí hư màu vàng kéo dài khiến mẹ cảm thấy khó chịu, gây cảm giác tự ti và không thoải mái cho mẹ bầu. Đôi khi tình trạng này có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi nếu nguyên nhân là do các nhiễm trùng hoặc bệnh lý nghiêm trọng.
2. Nguyên nhân bà bầu ra khí hư màu vàng
Bà bầu có khí hư màu vàng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng khí hư màu vàng ở bà bầu.
– Thay đổi hormon: Tình trạng khí hư màu vàng có thể liên quan đến việc nồng độ estrogen trong cơ thể tăng cao trong giai đoạn mang thai. Ngoài tình trạng mang thai, còn có nhiều yếu tố khác cũng đóng góp vào việc làm tăng nồng độ này, bao gồm tình trạng dư thừa mỡ, áp lực tâm lý, cảm xúc nóng giận trong thai kỳ, chế độ ăn ít chất xơ hoặc thậm chí là sự yếu đuối của hệ thống miễn dịch. Trong trường hợp bác sĩ xác định rằng nồng độ estrogen chính là nguyên nhân dẫn đến việc mẹ bầu ra khí hư màu vàng, họ có thể đề xuất việc sử dụng thuốc để ổn định tình trạng.
– Viêm nhiễm âm đạo: Nguyên nhân thường do mẹ bầu bị nhiễm nấm Candida. Khi đó, bà bầu ra khí hư có màu vàng hoặc trắng, ra rất dầy. Còn nếu khí hư có màu vàng xanh, xám và có hiện tượng sủi bọt thì viêm nhiễm do nấm Trichomonas gây ra. Khi dịch âm đạo có màu trắng hoặc vàng nhưng mỏng thì là hiện tượng nhiễm khuẩn thông thường.
– Viêm vùng chậu: Khi mắc bệnh, mẹ bầu thường có biểu hiện đau tức vùng bụng dưới, nhất là trong và sau khi quan hệ, ra khí hư màu vàng, có mùi hôi khó chịu…
Bà bầu ra khí hư màu vàng có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý
– Ung thư cổ tử cung: Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, nhất là trong thời kì mang thai. Trường hợp này rất hiếm khi xảy ra, khoảng 3% mẹ bầu bị mắc bệnh này trong số các trường hợp bị bệnh. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau vùng xương chậu, khí hư ra nhiều, có màu vàng hoặc nâu, có mùi hôi…
– Mụn cóc sinh dục: Đây là căn bệnh xã hội nguy hiểm có thể lây truyền cho con. Đứa trẻ sinh ra có thể bị mụn cóc trong cổ họng. Trong trường hợp này, cần phải sinh bé bằng phương pháp sinh mổ để tránh tắc thở cho trẻ. Khi bị bệnh, mẹ bầu ra khí hư màu vàng, nổi các cục thịt nhỏ ở vùng kín, ngứa ngáy âm đạo…
– Bệnh lậu: Đây là căn bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục. Mẹ bầu mắc bệnh hoàn toàn có thể lây nhiễm cho con. Triệu chứng điển hình của bệnh thường là khí hư ra nhiều, đi tiểu bị đau buốt, khí hư màu vàng, có mùi hôi…
– Chlamydia: Tương tự như các bệnh xã hội khác, tuy nhiên, bệnh không có ảnh hưởng gì tới thai nhi. Tuy nhiên, mẹ bầu vẫn cần quan tâm, theo dõi và điều trị bệnh này để sức khỏe không bị ảnh hưởng xấu.
3. Cách xử trí khi bà bầu ra khí hư màu vàng
Khi bà bầu gặp tình trạng ra khí hư màu vàng, cần thực hiện các biện pháp điều trị cẩn thận để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi. Dưới đây là một số hướng dẫn cho bà bầu:
– Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, vệ sinh đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín.
– Giữ vùng kín luôn khô thoáng. Cần lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc đồ.
– Không lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh. Thận trọng khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín có nồng độ PH cao.
– Những sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với âm đạo như băng vệ sinh, xà phòng hay giấy vệ sinh không nên có mùi quá nồng.
– Có chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý, khoa học. Bổ sung nhiều rau củ, các loại trái cây có chứa nhiều vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
– Không mặc đồ lót quá chật. Chọn đồ lót đúng kích cỡ, làm từ chất liệu cotton. Đồ lót cần giặt sạch và phơi khô trước khi sử dụng.
– Khám thai định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ, thông báo tình trạng với bác sĩ để được tiến hành thăm khám kỹ càng và điều trị phù hợp.
Mẹ nên khám thai định kỳ theo lịch hẹn và thông báo tình trạng bất thường với bác sĩ
– Tuyệt đối không được tự ý sử dụng các loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,137
|
Mách bạn cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Đối với bệnh nhân ung thư, việc giảm đau là rất cần thiết bởi đau đớn không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn khiến cho sức khỏe của họ bị suy sụp, chất lượng cuộc sống bị giảm sút nghiêm trọng. Vậy cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư như thế nào mới hiệu quả, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này.
1. Ý nghĩa của việc giảm đau đối với bệnh nhân ung thư
1.1. Phân loại đau ở bệnh nhân ung thư
Đau trong bệnh ung thư được phân ra gồm các loại sau:
- Đau thực thể
Nguyên nhân gây đau là do khối u chèn ép hoặc xâm lấn đến các tổ chức cơ quan lân cận, tại chỗ hoặc nơi nó di căn đến. Bản thân sự chèn này đã kích thích các thụ cảm thể áp lực gây ra đau cộng thêm phản ứng viêm và sự giải tỏa chất hóa học hướng viêm càng kích thích cơn đau xảy ra liên tục và mạnh hơn.
Cơn đau thực thể có thể thành từng đợt, cấp hoặc mạn tính. Người bệnh thường thấy đau tức khác nhau về cường độ, co cứng mô kề cận và tăng đau khi vận động hoặc bị đè nén. Một số bệnh nhân không cảm thấy đau hoặc đau rất nhẹ.
- Đau nội tạng
Người bệnh không có biểu hiện đau vì các cơ quan nội tạng không có cảm thụ đau, trừ trường hợp khối u ảnh hưởng đến tổ chức lân cận của chính cơ quan đó hoặc các cấu trúc ống. Điều đáng nói là cơn đau có chiều hướng lan tỏa theo hệ thần kinh thực vật nên rất khó xác định vị trí, nguồn gốc cơn đau.
- Đau do thần kinh
Các khối u não gây chèn ép và đau đớn cho hệ thần kinh trung ương. Riêng với thần kinh ngoại vi thì cơn đau có thể xảy ra do sự xâm nhập và chèn ép của khối u hoặc tác dụng phụ của hóa - xạ trị.
Cơn đau thần kinh thường xuất hiện đột ngột, tạo cảm giác bỏng buốt hoặc như thể bị đâm. Đau ở thần kinh ngoại biên có thể làm hình thành vùng nhạy cảm và duy trì hiệu ứng đau ở hệ thần kinh trung ương.
1.2. Vai trò của việc giảm đau đối với bệnh ung thư
Việc tìm cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư là rất cần thiết vì nó tác động đến người bệnh trên nhiều phương diện. Tùy theo mức độ đau mà ảnh hưởng của nó đến từng bệnh nhân sẽ có sự khác nhau. Có người đau đến mức buồn bã, ám ảnh, trầm cảm, không tha thiết gì với cuộc sống. Có người đau đến mức mất khả năng tự chủ,...
Về cơ bản, đau mang tính cá thể và phụ thuộc nhiều vào cảm xúc cũng như trải nghiệm đau của mỗi người. Có cơn đau rất ghê gớm với người này nhưng lại không đáng kể với người khác. Dù là bệnh nhân ung thư hay người bình thường thì đau và được giảm đau vẫn được xem là quyền của con người. Không ít trường hợp bệnh nhân không chết vì ung thư mà sẽ đau khổ tột cùng đến khi chết vì không được điều trị đau hiệu quả.
Khi bệnh nhân ung thư không được giảm đau thì cơn đau sẽ ngày càng trầm trọng hơn, gây ra nhiều hệ lụy trong đó nguy hiểm nhất là khiến cho sức khỏe của họ giảm sút nhanh chóng, tinh thần của họ trở nên suy sụp. Ngoài ra, giảm đau cho bệnh nhân ung thư còn cần thiết bởi nó giúp họ duy trì các hoạt động thường ngày dễ dàng hơn, ngủ ngon giấc hơn và có nhiều thời gian hơn cho người thân và bạn bè.
2. Cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư
2.1. Đánh giá đau ở bệnh nhân ung thư
Muốn áp dụng cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư hiệu quả thì trước tiên cần đánh giá chính xác về tình trạng đau ở họ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có khoảng 79% bệnh nhân ung thư bị đau ngay từ khi được chẩn đoán bệnh và có hơn 90% bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối đau ở mức trung bình và nặng. Nguyên nhân gây ra đau ở những trường hợp này là do không được điều trị thỏa đáng bởi:
- Bác sĩ không đánh giá đúng mức về sự đau đớn mà bệnh nhân trải qua.
- Bác sĩ nghi ngờ về những thông báo đau của người bệnh.
- Bệnh nhân thông báo không đúng về mức độ đau mà mình trải qua vì họ sợ phải dùng thuốc giảm đau, vì nghĩ rằng việc thông báo đau không giải quyết được vấn đề,...
2.2. Các cách giảm đau cho người bị ung thư
Biện pháp giảm đau ung thư sẽ được bác sĩ đưa ra khi có những thông tin về cơn đau từ người bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà cách giảm đau được áp dụng cho bệnh nhân sẽ có sự khác nhau như:
- Giảm đau dựa trên căn nguyên gây đau
Với từng nguyên nhân gây đau bác sĩ sẽ có phương án phù hợp, ví dụ như khi khối u chèn ép vào dây thần kinh và khiến người bệnh đau đớn thì có thể phẫu thuật hoặc làm thu nhỏ kích thước khối u bằng xạ trị hoặc hóa trị để loại bỏ đau.
- Dùng thuốc để thay đổi cách cảm nhận về cơn đau
Có một số loại thuốc giảm đau sẽ làm cơ thể thay đổi cách cảm nhận về cơn đau nên người bệnh thấy dễ chịu hơn.
- Dùng thủ thuật tác động đến quá trình truyền tín hiệu đau qua não bộ
Cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư trong trường hợp này là dùng liệu pháp giảm đau đặc biệt có liên quan đến việc tiêm thuốc vào dây thần kinh, tủy sống hoặc các mô quanh dây thần kinh để giúp tín hiệu đau gửi tới não bộ bị chặn lại.
2.3. Đôi điều lưu ý
Có một thực tế là nhiều bệnh nhân lo lắng rằng việc dùng thuốc giảm đau sẽ khiến mình bị nghiện và phụ thuộc. Các bác sĩ cho biết rằng, khi thuốc giảm đau được dùng với một liệu trình và liều lượng phù hợp thì nó sẽ không gây nghiện. Hãy yên tâm rằng các bác sĩ đã được đào tạo rất thận trọng đối với việc kê đơn thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư. Khi người bệnh đã bớt đau, bác sĩ sẽ cân nhắc về việc giảm dần liều lượng thuốc. Những trường hợp có tiền sử với thuốc phiện, rượu, cần thông báo với bác sĩ để có biện pháp phòng ngừa vấn đề liên quan.
Ngoài ra, tác dụng phụ của thuốc giảm đau cũng là vấn đề được bệnh nhân ung thư quan tâm. Không thể phủ nhận về việc thuốc giảm đau có gây ra tác dụng phụ nhưng không phải điều đó sẽ xảy ra với mọi bệnh nhân.
Nếu người bệnh lo lắng về điều này, hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ để tìm liệu pháp thay thế hoặc cách để hạn chế tác dụng phụ do thuốc gây ra. Trong quá trình áp dụng cách giảm đau cho bệnh nhân ung thư bằng thuốc nếu các tác dụng phụ không có chiều hướng suy giảm thì cần thông báo với bác sĩ để được xem xét thay đổi loại thuốc, liều lượng hoặc thời gian sử dụng.
|
medlatec
| 1,294
|
Có thai mấy tuần thì đi siêu âm được? Mốc siêu âm lưu ý khi khám thai
Rất nhiều mẹ bầu cho rằng khi có thai, việc đầu tiên cần làm là thực hiện siêu âm thai để nắm bắt được tình trạng phát triển của con cũng như xác định thai đã vào tử cung hay chưa. Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, không phải cứ mang thai là có thể thực hiện siêu âm thai. Vậy các mẹ có thai mấy tuần thì đi siêu âm được?
1. Phụ nữ nghi ngờ mang thai nên siêu âm khi nào? Các phương pháp siêu âm được chỉ định
1.1. Thai phụ có thai mấy tuần thì đi siêu âm được?
Bác sĩ Sản khoa chia sẻ, sau khi thử que lên 2 vạch, chậm kinh khoảng 15 ngày, các mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm thai trong quá trình khám thai lần đầu.
Có thai mấy tuần thì đi siêu âm được? Bác sĩ Sản khoa chia sẻ, sau khi thử que lên 2 vạch, chậm kinh khoảng 15 ngày, các mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm thai
Đi khám thai lần đầu, bác sĩ Sản khoa sẽ thực hiện các bước khám tổng quát, hỏi thăm về tiền sử bệnh cũng như một số vấn đề bệnh lý mà mẹ đang gặp phải. Sau đó, mẹ bầu sẽ được chỉ định thực hiện siêu âm nếu đủ thời gian xác nhận thai đã vào đúng vị trí hay chưa. Đồng thời, siêu âm thời gian này cũng giúp đánh giá tình trạng tử cung, phần phụ, tiên lượng trước những tình huống có thể gặp trong quá trình mang thai.
Qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ xác định được túi thai nằm trong buồng tử cung. Túi thai có hình ovan, kích thước trong khoảng thời gian mẹ mang thai 4 đến 5 tuần đầu rơi vào khoảng 10-12mm. Đồng thời, một số mẹ được chỉ định thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo để khẳng định việc thai đã vào tử cung, loại bỏ nguy cơ chửa ngoài tử cung từ sớm, đánh giá được tình trạng phát triển của túi thai, nắm bắt vòng sáng xung quanh túi thai, túi thai có hiện tượng bóc tách hay không, vị trí nằm trong tử cung bình thường hay thấp,…
1.2. Các mẹ có thai mấy tuần thì đi siêu âm được? Phương pháp siêu âm nào được chỉ định khi khám thai?
Để xác định chính xác một người phụ nữ có mang thai hay không, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện siêu âm bằng các phương pháp sau:
– Siêu âm đầu dò: Đây là phương pháp siêu âm giúp xác định chính xác và sớm nhất một trường hợp có mang thai hay không. Bác sĩ sẽ sử dụng đầu dò, đưa vào âm đạo và thực hiện các thao tác siêu âm để xác định vị trí phôi thai. Thiết bị này sẽ phát ra sóng cao tần, tiếp xúc với các cơ quan bên trong và hiển thị qua hình ảnh. Từ đó, bác sĩ sẽ xác định được: Vị trí chính xác của thai, đánh giá được nhịp tim thai từ tuần thứ 6 hoặc tuần 8, xác định số lượng thai, xác định rõ bánh nhau nằm ở đâu,…
– Siêu âm ổ bụng: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong mỗi buổi khám thai, với nhiều trường hợp. Bác sĩ sẽ sử dụng gel chuyên dụng, đầu dò có sóng âm tần số cao để thu được hình ảnh bên trong ổ bụng. Trước khi siêu âm, mẹ cần nhịn tiểu, uống nhiều nước để bàng quang căng to, siêu âm dễ dàng hơn. Tuy nhiên, phương pháp siêu âm này chỉ có thể cho kết quả chính xác khi thai được 6 tuần tuổi trở lên.
2. Các mốc quan trọng mẹ bầu nên thực hiện siêu âm thai
Siêu âm là một trong những bước quan trọng trong quy trình khám thai của các mẹ bầu. Vì vậy, không ít mẹ quan tâm tới các mốc quan trọng để thực hiện siêu âm trong thai kỳ.
– Siêu âm từ tuần 5 đến tuần thứ 6: Đây là mốc siêu âm đầu tiên mà các mẹ cần thực hiện để xác định bản thân đã có thai thật sự hay chưa, tình trạng phôi thai ra sao? Nếu phôi thai đã làm tổ tại tử cung, các mẹ có thể yên tâm.
– Siêu âm tuần 8: Ở giai đoạn này, mẹ đã có thể nghe được nhịp tim thai của con. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể theo dõi quá trình phát triển của phôi thai, từ đó đưa ra những chỉ định phù hợp về các loại thuốc, chế độ dinh dưỡng cần bổ sung.
– Siêu âm tuần 11 đến 13: Trong khoảng tuần thai này, mẹ đã có thể dần dần phát hiện được những dị tật bên ngoài cơ thể của thai nhi. Điển hình nhất, thông qua siêu âm đo độ mờ da gáy, bác sĩ sẽ phân tích và chia sẻ về nguy cơ trẻ mắc bệnh Down. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tư vấn mẹ làm xét nghiệm Double test để sàng lọc sớm các dị tật ở thai, đồng thời cho kết quả chính xác hơn về nguy cơ bệnh Down.
– Siêu âm từ tuần thứ 16 đến 20: Siêu âm lúc này sẽ giúp xác định những bất thường về lượng nước ối, theo dõi tiến độ, quá trình phát triển của thai nhi. Ngoài ra, các mẹ có thể làm thêm xét nghiệm Triple test để kiểm tra những bất thường nhiễm sắc thể và hoặc các dị tật ống thần kinh.
Siêu âm thai là phương pháp theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi hiệu quả, chính xác nhất thông qua hình ảnh
– Siêu âm từ tuần thứ 24 đến 28: Đây là giai đoạn đã thai đã phát triển ổn định, cũng là thời điểm nhạy cảm trong việc tầm soát, sàng lọc những bất thường ở thai nhi. Lần siêu âm ở mốc tuần thai này sẽ giúp kiểm tra lượng nước ối, tình trạng bánh nhau, kiểm tra cân nặng, những bất thường về hình thái cũng như nhịp tim thai của con.
– Siêu âm từ tuần 32 đến 36: Bước vào những tuần thai cuối cùng, chuẩn bị cho quá trình vượt cạn, mẹ bầu cần thực hiện khám thai, đồng thời siêu âm kiểm tra tình trạng ngôi thai cũng như những vấn đề bất thường tại tử cung, phòng trường hợp sinh non.
– Siêu âm từ tuần 36 đến 40: Thời gian này, các mẹ cần thực hiện siêu âm mỗi tuần 1 lần để kiểm tra chắc chắn về ngôi thai cũng như quá trình tăng trưởng của con, nắm bắt kịp thời những bất thường, cần thực hiện mổ cấp cứu.
Trong mỗi buổi khám ở các mốc thai kỳ quan trọng, các mẹ cũng được thực hiện siêu âm thai giúp sàng lọc những biến chứng có thể xảy ra. Tùy thuộc vào các mốc tuần thai, các mẹ có thể được thực hiện siêu âm 2D, 5D để chẩn đoán được chính xác nhất những vấn đề của thai nhi bên cạnh việc khám thai.
Siêu âm 5D, cho thấy hình ảnh thai nhi rõ nét
Trên đây là những thông tin giải đáp cho vấn đề có thể siêu âm thai từ tuần bao nhiêu và một vài mốc tuần thai mà mẹ bầu cần chú ý thực hiện siêu âm. Thai phụ cần lưu ý theo dõi lịch khám thai định kỳ, trao đổi thông tin, tương tác với bác sĩ để nhận được sự tư vấn, hướng dẫn tốt nhất, đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé.
|
thucuc
| 1,339
|
Nguyên nhân khiến polyp tử cung tái phát nhiều lần
Polyp tử cung khá phổ biến ở nữ giới. Là căn bệnh lành tính nhưng cũng có một số trường hợp, các khối polyp biến chuyển thành ung thư. Bên cạnh đó, polyp tử cung tái phát nhiều lần cũng khiến chị em vô cùng lo lắng. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì và phải làm sao để ngăn ngừa tái phát polyp tử cung?
1. Vì sao polyp tử cung tái phát nhiều lần?
1.1. Những điều cần biết về polyp tử cung
Polyp tử cung là gì?
Polyp tử cung xảy ra khi các tế bào trên tử cung tăng sinh bất thường, có những khối polyp chỉ nhỏ bằng hạt gạo nhưng cũng có trường hợp có thể đạt 10cm. Vị trí của polyp có thể nằm trên bề mặt của tử cung, cũng có khi nằm bên trong tử cung, thậm chí còn thò ra ngoài tử cung và nằm trong âm đạo.
Polyp có thể là một khối đơn độc nhưng cũng có thể mọc thành chùm. Hình dạng của nó cũng rất phong phú, giống như ngón tay, bóng đèn hay chiếc nấm. Phần lớn polyp tử cung lành tính và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và cũng không gây nguy hiểm đến sức khỏe của phụ nữ. Tuy nhiên, một số trường hợp, polyp có thể tiến triển thành ung thư do HPV.
Hiện nay, chúng ta vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây ra polyp tử cung nhưng nồng độ Estrogen tăng cao có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh.
Một số triệu chứng của bệnh polyp tử cung
Rất khó để phát hiện bệnh qua triệu chứng vì căn bệnh này thường không gây ra những dấu hiệu rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa khác. Phần lớn chị em được phát hiện bệnh khi thăm khám phụ khoa. Tuy nhiên, nếu thấy những dấu hiệu xuất huyết âm đạo bất thường thì rất có thể bạn đang mắc bệnh Polyp cổ tử cung.
Tình trạng âm đạo bị ra máu có thể xảy ra sau khi quan hệ tình dục, hoặc khi thụt rửa âm đạo, xuất huyết giữa chu kỳ kinh hoặc phụ nữ đã mãn kinh nhưng lại xuất huyết bất thường. Kèm với đó là những bất thường về dịch tiết âm đạo (dịch thường có màu trắng đục hoặc vàng).
Phương pháp phát hiện polyp tử cung:
- Thăm khám lâm sàng, phát hiện khối polyp nằm ngay ngoài lỗ cổ tử cung.
- Siêu âm bơm nước buồng tử cung để phát hiện khối polyp nằm sâu trong buồng tử cung.
- Nội soi buồng tử cung.
Phương pháp điều trị Polyp tử cung
Đây là căn bệnh lành tính nhưng cần điều trị sớm, loại bỏ khối u để tránh tình trạng chuyển biến thành ung thư cổ tử cung. Một số phương pháp phẫu thuật để loại bỏ khối polyp tử cung là:
Xoắn chân polyp tử cung.
Buộc chỉ quanh chân polyp, rồi thực hiện cắt bỏ polyp.
Dùng vòng kẹp để cắt bỏ những khối polyp.
Ngoài ra có thể sử dụng một số phương pháp như Nitơ lỏng, dùng dao điện đốt chân, tia laser để cắt bỏ chân polyp.
1.2. Vì sao polyp tử cung tái phát nhiều lần?
Rất nhiều phụ nữ đã được thực hiện phẫu thuật loại bỏ polyp nhưng sau đó bệnh lại tái phát. Nguyên nhân là vì khi điều trị, chúng ta chỉ có thể phẫu thuật cắt bỏ những khối polyp nhìn thấy được, hoặc chưa loại bỏ được chân của khối polyp, đồng thời rất khó phát hiện nếu như trong tử cung vẫn còn mầm bệnh. Cũng chính vì không thể loại bỏ được những mầm bệnh này, nên theo thời gian, chúng lại có thể phát triển và mọc thành những khối u mới.
Bên cạnh đó, polyp tử cung tái phát nhiều lần cũng có thể là do bệnh nhân không được chăm sóc tốt sau khi điều trị, hoặc không thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống khoa học để bệnh có nguy cơ phát triển trở lại.
2. Phẫu thuật loại bỏ polyp trong tử cung không phải là loại phẫu thuật quá phức tạp nhưng đòi hỏi độ chính xác cao và cần đảm bảo kỹ thuật mổ mới có thể đạt hiệu quả điều trị.
- Lưu ý chăm sóc sau phẫu thuật:
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối theo những chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần được nghỉ ngơi, tránh hoạt động mạnh và nên kiêng quan hệ tình dục khoảng 4 đến 6 tuần kể từ khi mổ.
- Áp dụng chế độ ăn uống khoa học và thường xuyên tập thể dục để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh và phòng tránh polyp tử cung tái phát nhiều lần. Nên ăn nhiều rau củ quả, hạn chế các loại thịt đỏ hay các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, loại đồ ăn chế biến sẵn. Lựa chọn những bài tập phù hợp và tập luyện đều đặn mỗi ngày. Nên kiểm soát tốt cân nặng để tránh tình trạng mất cân bằng nội tiết tố, từ đó giảm nguy cơ mắc một số bệnh phụ khoa, trong đó có polyp tử cung.
- Bệnh nhân cần tái khám sau một tháng tính từ ngày mổ và nếu cơ thể ổn định thì nên đi khám phụ khoa định kỳ 4 đến 6 tháng/lần. Đây là cách tốt nhất để phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe vùng kín của chị em ngay cả khi chưa có dấu hiệu ra bên ngoài. Từ đó, bệnh nhân sẽ được xử trí sớm và tăng hiệu quả điều trị.
- Trong trường hợp bạn phát hiện cơ thể có những dấu hiệu bất thường thì không nên đợi đến đợt kiểm tra định kỳ mà nên đi khám sớm để được điều trị sớm, tránh ủ bệnh để xảy ra những biến chứng nghiêm trọng.
|
medlatec
| 1,032
|
Sỏi kẹt niệu quản có nguy hiểm không – Góc giải đáp
Sỏi kẹt niệu quản là hiện tượng không hiếm gặp. Sỏi mắc kẹt không ra ngoài được có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời. Hiện nay với sự xuất hiện của các phương pháp tán sỏi công nghệ cao, sỏi kẹt niệu quản và sỏi tiết niệu nói chung đều có thể được loại bỏ rất nhanh chóng, nhẹ nhàng, an toàn.
1. Sỏi kẹt niệu quản có nguy hiểm không?
Sỏi kẹt niệu quản là hiện tượng sỏi từ thận rơi xuống, kẹt tại niệu quản không xuống được bàng quang. Những viên sỏi tiết niệu này có thể có kích thước nhỏ nhưng nguy hiểm nếu để lâu không điều trị. Dưới đây là những biến chứng có thể xảy ra:
– Thận ứ nước:
Sỏi bị kẹt tại niệu quản sẽ chặn lại dòng chảy nước tiểu khiến nước tiểu không được đẩy xuống bàng quang. Về lâu dài, lượng nước tiểu này càng nhiều và chảy ngược lại thận, gây ứ nước tại thận.
– Đài bể thận bị giãn:
Tình trạng ứ nước lâu ngày sẽ gây giãn đài bể thận, giãn cả niệu quản. Lâu dần, thận sẽ bị biến dạng, kích thước tăng lên bất thường. Tình trạng này nếu kéo dài có thể vỡ thận bất cứ lúc nào.
– Niệu quản bị viêm nhiễm:
Sỏi cọ xát khi bị kẹt tại niệu quản có thể gây tổn thương lớp niêm mạc niệu quản. Tình trạng này tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm đau đớn. Nếu để lâu, tình trạng viêm nhiễm sẽ lan rộng lên cả vùng đài bể thận.
– Suy thận cấp tính và mạn tính:
Suy thận mạn tính là trường hợp vô cùng nguy hiểm. Vì khi đó chức năng thận đã bị suy giảm nghiêm trọng. Người bệnh đứng trước nguy cơ bị hỏng thận vĩnh viễn nếu không xử trí kịp thời.
Sỏi kẹt niệu quản có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm
2. Điều trị sỏi kẹt niệu quản như thế nào?
Việc điều trị cần cân nhắc dựa trên kích thước, tính chất từng loại sỏi để có phương pháp phù hợp.
2.1. Sỏi kẹt niệu quản tạm thời, có thể đẩy ra ngoài được
Sỏi niệu quản được xác định là có kích thước nhỏ, dưới 5mm và đường tiết niệu thông thoáng, niệu quản không bị hẹp, sỏi kẹt chưa xuất hiện biến chứng sẽ có chỉ định điều trị bằng thuốc kết hợp bổ sung nhiều nước.
– Thuốc giảm đau. Những loại thuốc giảm đau sẽ được kê đơn nhằm giúp bệnh nhân giảm bớt đau đớn khó chịu khi sỏi di chuyển ra ngoài theo đường tiểu.
– Thuốc chẹn alpha: Bác sĩ sẽ có chỉ định một số loại thuốc chẹn alpha với mục đích giãn cơ trong niệu quản. Từ đó sỏi có thể ra ngoài dễ dàng hơn mà không phải chịu đau đớn.
– Thuốc chống viêm: Người bệnh được khuyên dùng thuốc chống viêm ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu nếu có.
– Uống nước: Việc điều trị nội khoa không thể quên bổ sung đủ nước hằng ngày để hệ tiết niệu được bôi trơn, hỗ trợ sỏi tống ra ngoài theo đường bài tiết.
Các thông tin về thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định.
Bệnh nhân cần khám lại sau thời gian điều trị bằng thuốc để xác định hiệu quả. Nếu sỏi đã ra ngoài và không còn bị kẹt, bệnh nhân không cần can thiệp ngoại khoa.
Sỏi kẹt niệu quản có thể điều trị bằng thuốc kết hợp uống nhiều nước đẩy sỏi ra ngoài.
2.2. Sỏi kẹt niệu quản kích thước lớn, có thể gây nguy hiểm
Trường hợp sỏi niệu quản được xác định trong tình trạng nguy hiểm, xuất hiện cơn đau và nguy cơ biến chứng nếu để lâu, bệnh nhân thường có chỉ định tán sỏi công nghệ cao. Đây là giải pháp an toàn thay thế mổ mở, tùy vào vị trí và kích thước sỏi kẹt mà sẽ áp dụng công nghệ tán sỏi khác nhau.
Phương pháp này sử dụng sóng xung kích phá vỡ sỏi từ bên ngoài. Bệnh nhân chỉ việc nằm lên máy tán sỏi, không phải chịu đau đớn gì. Sóng xung kích hội tụ sẽ phá vỡ cấu trúc sỏi thành mảnh vụn có thể ra ngoài theo đường tiểu. Bệnh nhân được về nhà ngay và cần uống nước thật nhiều để đẩy nhanh bài tiết, giúp đẩy hết mảnh vụn sỏi ra ngoài.
Tán sỏi qua da tạo một vết rạch rất nhỏ trên phần da lưng tương ứng với vị trí của sỏi, chỉ tầm 5mm, sau đó bác sĩ đưa dụng cụ nội soi vào và dùng năng lượng laser bắn vỡ sỏi rồi hút ra ngoài. Bệnh nhân ít đau, gần như không sẹo và rất chóng hồi phục.
Phương pháp này đưa ống nội soi vào bằng đường tự nhiên, tự niệu đạo đi lên để tán sỏi bằng năng lượng laser cực lớn. Nhờ đó, bệnh nhân không phải mổ, không sẹo và có thể xuất viện sau 1 ngày.
Trong một số trường hợp, bệnh nhân nằm trong các đối tượng chống chỉ định tán sỏi sẽ có chỉ định phẫu thuật lấy sỏi. Nếu bệnh nhân gặp các biến chứng viêm nhiễm, đau đớn… phác đồ điều trị sẽ bắt đầu từ việc điều trị dứt điểm biến chứng rồi mới thực hiện các biện pháp lấy sỏi ra ngoài.
Sỏi kẹt niệu quản có thể được điều trị hiệu quả bằng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao
3. Một số biện pháp giúp phòng ngừa
Để ngăn chặn tình trạng nguy hiểm khi sỏi rơi xuống niệu quản, mỗi người cần ý thức rèn luyện những thói quen tốt trong cuộc sống hằng ngày. Những điều đơn giản ai cũng có thể thực hiện như uống đủ nước, ít nhất là 2 lít mỗi ngày. Ngoài ra, chế độ ăn uống cần thay đổi theo hướng bổ sung nhiều chất xơ, vitamin từ hoa quả cam chanh, hạn chế ăn quá nhiều thịt và chế độ ăn mặn. Nên bổ sung canxi bằng thực phẩm tự nhiên thay vì thực phẩm chức năng, tránh hình thành sỏi canxi oxalat… Đồng thời, mỗi người cần vận động mỗi ngày, ít nhất là bằng những bài tập khởi động đơn giản hoặc đi bộ mỗi ngày.
Để phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng của sỏi tiết niệu, sỏi rơi xuống niệu quản, điều quan trọng là người dân cần khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường và được điều trị hiệu quả. Sỏi kẹt niệu quản, sỏi tiết niệu nói chung càng điều trị sớm càng đơn giản.
|
thucuc
| 1,205
|
Người đau dạ dày cần kiêng ăn gì?
Người đau dạ dày cần kiêng ăn gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm đặc biệt là người bệnh đau dạ dày. Dưới đây là những thực phẩm người bị đau dạ dày không nên ăn.
Người đau dạ dày cần kiêng ăn gì?
Người bệnh đau dạ dày cần có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học để kiểm soát bệnh và phòng ngừa bệnh tiến triển xấu cũng như tái phát sau khi chữa trị. Ngoài những thực phẩm được khuyến khích, người đau dạ dày cần tránh những thực phẩm dễ gây kích ứng và hại cho dạ dày. Vậy, người đau dạ dày cần kiêng ăn gì?
– Chất kích thích và tạo nhiệt như: Rượu, cà phê, ca cao, nước trà đậm, tiêu, ớt, gừng khô, cà ri, các loại thực phẩm nướng; món ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; các loại thịt quay, thịt tái, thịt hun khói, thịt nguội, xúc xích, lạp xưởng, thịt hộp, các loại cá khô, mắm mặn… không hề tốt cho người bệnh đau dạ dày.
Người đau dạ dày cần kiêng ăn những đồ ăn tạo nhiệt, chất kích thích…
– Thực phẩm quá mát hoặc lạnh, nóng sôi như cua, ốc, hến, hàu, nghêu, sò… cũng nên tránh. Nếu phải ăn cần thêm vài lát gừng tươi để điều hòa. Bên cạnh đó, người bệnh đau dạ dày cũng cần tránh thực phẩm ướp quá lạnh hoặc thức ăn đang nóng sôi, nếu muốn dùng phải để trở về nhiệt độ 25°C – 30°C.
– Thực phẩm làm tăng tiết dịch vị như chanh, cam, quýt, mơ, ổi, xoài xanh, khế chua, me, chùm ruột, sơ ri, dưa muối các loại, cà chua, giấm ăn, mù tạt… người bệnh đau dạ dày không nên ăn.
-Người đau dạ dày nên kiêng các loại nước trái cây có acid, nước có gas. Nếu sau khi ăn hải sản mà lại ăn các loại trái cây có nhiều vitamin C, acid tactric (như: cam, quýt, bưởi, nho…) thì không những làm mất đi chất dinh dưỡng mà còn sinh ra chất độc hại, gây khó tiêu hóa, kích thích đường ruột gây đau bụng, nôn ọe.
Người đau dạ dày nên kiêng các loại nước trái cây có acid, nước có gas.
– Các loại nấm nói chung, kể cả nấm làm thuốc đều không tốt cho bệnh nhân dạ dày. Vì ở trong nấm có chất phalin rất độc chưa bị hủy, có thể làm tổn thương dạ dày.
– Người bệnh dạ dày không nên ăn trứng chưa chín hoặc quá chín vì trong lòng trắng trứng sống có chất antitrypsin chống lại sự tiêu hóa protein, có thể gây đầy bụng, khó tiêu và ảnh hưởng đến sự tiêu hóa các chất protein có trong thịt, cá, sữa. Nếu nấu trứng chín quá kỹ thì ăn cũng khó tiêu, vậy nên chiên (rán) hoặc luộc vừa chín tới là tốt nhất.
– Thực phẩm khó tiêu, nhiều chất xơ như củ cải già, rau cần, rau hẹ, các loại rau đậu già, đậu khô, khoai môn… không có lợi cho người bệnh dạ dày. Nếu dùng chỉ nên lấy nước bỏ cái hoặc cắt nhỏ, vụn, xay nhuyễn để nấu chín nhừ.
– Một số loại củ, rễ như măng, khoai mì cũng nên hạn chế vì chúng có một hàm lượng acid cyanhydric là chất độc hại cho dạ dày.
Người bệnh dạ dày cần hạn chế uống rượu bia
Bên cạnh đó, người bệnh đau dạ dày cần tránh căng thẳng – stress, tránh tình trạng no – đói không đều, không nên ăn quá nhanh, không nên ăn quá no vào buổi tối, không nên uống cà phê, trà đặc, rượu bia, hút thuốc lá… và không nên lạm dụng thuốc tây.
Người bệnh đau dạ dày cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, tránh những thực phẩm gây kích ứng mạnh cho dạ dày. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một thực đơn ăn uống và chế độ sinh hoạt phù hợp
|
thucuc
| 694
|
Công dụng thuốc Panloz
Thuốc Panloz 20 là thuốc kháng tiết acid dịch vị, có thành phần chính là Pantoprazol. Đây là một chất ức chế chọn lọc bơm proton ở các tế bào dạ dày, giúp hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản và bệnh lý do tăng tiết acid dịch vị gây ra.
1. Thuốc Panloz 20 là gì?
Panloz 20 thuốc biệt dược của Pantoprazole, nghĩa là trong thành phần có hoạt chất chính là Natri Pantoprazol sesquihydrate với hàm lượng tương đương với 20mg Pantoprazole, bào chế dạng viên nén bao phim tan trong ruột.Pantoprazole là một thuốc ức chế bơm proton, ức chế một giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase hay gọi là bơm proton tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Điều này dẫn đến ức chế tiết acid dạ dày thông thường và cả trong trường hợp do các tác nhân kích thích(do lạnh, stress, dùng thuốc,...). Trên các thử nghiệm cho thấy tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ cho tất cả các liều dùng khác nhau đã được thử nghiệm.
2. Công dụng của thuốc Panloz 20
Chỉ định của thuốc Panloz 20 trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Loét dạ dày hay loét tá tràng.Phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid.Tình trạng tăng tiết bệnh lý như trong hội chứng Zollinger-Ellison.Chống chỉ định: Quá mẫn với hoạt chất pantoprazol, với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol).
3. Liều dùng và cách dùng Panloz 20
Cách dùng:Thuốc Panloz 20 được dùng đường uống, thường uống ngày một lần vào buổi sáng trước ăn 30 - 60phút. Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai. Nếu cần uống 2 lần thì nên uống lần thứ hai vào thời điểm trước khi đi ngủ.Liều dùng Panloz 20:Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Liều thường dùng là 1 đến 2 viên Panloz/ lần/ ngày trong vòng 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần. Liều duy trì cũng thường từ 1 đến 2 viên mỗi ngày. Trường hợp tái phát uống 1 viên/ ngày.Loét đường dạ dày hay loét tá tràng: Liều thường dùng uống 2 viên/ lần/ ngày. Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng hoặc từ 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày lành tính.Phác đồ kết hợp diệt Helicobacter pylori: Dùng phác đồ trị liệu phối hợp ba thuốc gồm các thuốc Pantoprazol 40mg x 2 lần/ ngày kết hợp với clarithromycin 500mg x 2 lần/ ngày và amoxicillin 1g x 2 lần/ ngày hoặc metronidazol 400mg x 2 lần/ ngày. Dùng liên tục trong 1 tuần và nên kiểm tra lại sau phát đồ diệt HP.Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid: Uống một viên panloz/ ngày.Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu nên uống 80mg/ ngày (4 viên Panloz). Có thể dùng liều cao lên đến 240mg/ ngày. Nếu dùng với liêuc trên 80mg/ ngày, nên chia làm 2 lần.Bệnh nhân suy gan: Liều tối đa cho bệnh nhân suy gan là 20mg/ ngày hoặc 40mg/ ngày đối với liều dùng cách ngày.Bệnh nhân suy thận: Liều tối đa là 40mg/ ngày.Trẻ em: Không dùng thuốc này cho trẻ em vì hiệu quả và tính an toàn chưa được xác định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Panloz 20
Thuốc Panloz 20 được dung nạp tốt, ít khi gây ra tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra được ghi nhận gồm:Tác dụng phụ ít gặp như nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ;Hiếm gặp hơn như: Buồn nôn, đau bụng trên, khó chịu, táo bón đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.Vài trường hợp rất hiếm xảy ra như phù nề; sốt do thuốc; viêm tĩnh mạch huyết khối; trụy tim; sốc phải vệ; nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.Bạn cần thông báo với bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ trên hay các phản ứng khác nghi do dùng thuốc gây nên.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Panloz 20
Trước điều trị Panloz 20, bạn cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng hay tiền sử bệnh của bạn, cần loại trừ bệnh ác tính tại dạ dày.Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton kéo dài, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, gãy xương cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc người bệnh khi có các yếu tố nguy cơ khác kèm theo. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các loại thuốc ức chế bơm proton bao gồm pantoprazole làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác.Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương và gãy xương cao cần phải được chăm sóc và cần bổ sung đầy đủ vitamin D, calci.Thận trọng khi dùng thuốc này cho người suy gan, người cao tuổi vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.Chế độ ăn uống đảm bảo khoa học và an toàn thực phẩm để tránh nguy cơ gây ra nhiễm trùng đường tiêu hoá.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Chưa có nghiên cứu tin cậy về việc dùng cho hai đối tượng này, cho nên cần cân nhắc kỹ trước khi dùng và bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ.Bảo quản thuốc Panloz ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh tầm với của trẻ em. Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng và không dùng nếu hết hạn, có dấu hiệu hư hỏng.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Panloz 20 hấp thu phụ thuộc vào độ p. H của dạ dày (do thuốc kháng acid làm tăng p. H dạ dày): Về mặt lý thuyết, khả năng xảy ra tương tác dược động học khi dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc p. H của dạ dày như ampicillin ester, digoxin, muối sắt, ketoconazol. Điều này có thể làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng p. H của dạ dày.Warfarin: Có khả năng làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazol. Gia tăng nguy cơ gây chảy máu bất thường và tử vong; cần theo dõi sự tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi chỉ định pantoprazol được dùng đồng thời với warfarin.Sucralfat: Khi dùng đồng thời có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các loại thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazol, omeprazol); nên uống các loại thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.Tóm lại, thuốc Panloz là thuốc giảm tiết acid dịch vị, được bác sĩ chỉ định dùng điều trị bệnh lý ở dạ dày tá tràng. Việc dùng thuốc nên tuân thủ đúng liều lượng, thời gian sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu nhất.
|
vinmec
| 1,230
|
Những điều bạn nhất định phải biết về xét nghiệm PCR lao
Theo các chuyên gia đầu ngành, PCR lao là phương pháp tiên tiến, hỗ trợ để chẩn đoán chính xác về bệnh lao, chỉ cần mẫu bệnh phẩm được lấy và bảo quản đúng quy trình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Tổng quan về tình trạng bệnh lao tại Việt Nam
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, theo số liệu năm 2017, nước ta có 124.000 ca mắc lao mới. Năm 2017, số người chết do căn bệnh này ở Việt Nam là 12.000 người. Con số này còn cao hơn rất nhiều so với số ca tử vong do tai nạn giao thông gây ra.
Nhờ việc đầu tư và phát triển các kỹ thuật phát hiện, cũng như chẩn đoán và điều trị hiệu quả cao nên số lượng người mắc bệnh lao giảm và người được điều trị bệnh hiệu quả ngày càng tăng. Việt Nam hiện còn là quốc gia mở đường cho mô hình triển khai chiến lược chấm dứt bệnh lao trên toàn thế giới.
Việt Nam đang cố gắng hoàn thành mục tiêu chấm dứt bệnh lao vào năm 2030. Tuy nhiên, hiện nay, nước ta vẫn nằm trong nhóm 30 quốc gia phải chịu gánh nặng bệnh lao cao nhất thế giới. Trong đó, khoảng 70% trường hợp bệnh nhân mắc bệnh đang trong độ tuổi lao động. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế của mỗi cá nhân người bệnh, gia đình có người mắc bệnh và kinh tế của cả đất nước nói chung.
Đặc biệt, cần đẩy mạnh PCR lao - phương pháp phát hiện bệnh sớm để có thể điều trị bệnh kịp thời, tăng chất lượng sống của người bệnh và cũng là giảm bớt gánh nặng chi phí điều trị bệnh.
2. Một số triệu chứng của bệnh lao
Bệnh lao do khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra. Bệnh có nhiều triệu chứng đa dạng, nhưng một số triệu chứng dưới đây là phổ biến nhất:
Ho khan, ho có đờm, thậm chí là ho ra máu, tình trạng ho kéo dài, có thể hơn 3 tuần.
Đau ngực và cảm giác khó thở rõ rệt.
Thường xuyên trong tình trạng mệt mỏi.
Hay đổ mồ hôi trộm về đêm.
Sốt nhẹ.
Chán ăn và giảm cân nhanh.
Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm bệnh, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh sớm.
Lưu ý: Bệnh lao là bệnh có thể lây nhiễm, đặc biệt là lao phổi. Nếu người bệnh phát tán khuẩn bệnh vào không khí thì nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác là rất cao. Khi người bệnh hắt hơi hoặc ho, thậm chí là nói chuyện thì khuẩn bệnh ngay lập tức sẽ được đưa ra ngoài không khí và chỉ cần hít phải một vài mầm bệnh nhỏ li ti, người bình thường cũng có thể lây nhiễm bệnh.
3. Phương pháp PCR Lao là gì?
Trước đây, quy trình chẩn đoán bệnh lao khá cầu kỳ. Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ phải nhuộm bệnh phẩm bằng kỹ thuật vi trùng học, sau đó soi dưới kính hiển vi. Ngoài ra, kỹ thuật test TB nội bì cũng được áp dụng để xác định vi khuẩn chủng lao có đang xuất hiện trong cơ thể hay không.
Sau đó, một số phương pháp khác như: chụp X-quang, xét nghiệm dịch đờm, hoặc nội soi tiểu phế quản,... cũng được áp dụng để chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, những phương pháp thông thường này được cho là còn nhiều hạn chế, kết quả không có độ chính xác cao và mất khá nhiều thời gian.
Cho đến nay, kỹ thuật PCR lao được cho là phương pháp chẩn đoán bệnh lao hiệu quả nhất. PCR là viết tắt của Polymerase Chain Reaction, được hiểu là cách khuếch đại nhanh chóng nhiều bản sao của các đoạn DNA và không qua tạo dòng. Đây là kỹ thuật có thể áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, một trong số đó là phát hiện vi khuẩn lao.
3.1. Ưu điểm của phương pháp PCR Lao
Độ nhạy cao và chỉ mất 24 đến 48 giờ để xác định kết quả.
Thực hiện cùng với nhiều loại bệnh phẩm khác nhau bao gồm dịch não tủy, dịch phế quản, đờm, dịch màng phổi,...
Phát hiện được khuẩn bệnh dù ở nồng độ rất thấp.
3.2. Nhược điểm của phương pháp PCR Lao
Đòi hỏi trang thiết bị chuyên nghiệp, hiện đại, rất tốn kém.
Phải được thực hiện trong quy trình nghiêm ngặt.
Cần phải có nhân sự chuyên môn cao và hệ thống máy hiện đại mới có thể thực hiện được, vì thế rất ít đơn vị có thể thực hiện phương pháp PCR Lao.
Kết quả thu được cần phải kết hợp với kết quả chụp X-quang và khám lâm sàng để tư vấn chính xác nhất cho bệnh nhân.
Việc bảo quản bệnh phẩm rất quan trọng, chỉ cần một sai sót nhỏ có thể gây sự ức chế PCR, đồng thời gây phản ứng ngược và không tìm ra bệnh.
3.3. Cách lấy mẫu bệnh phẩm
Từ khâu lấy mẫu bệnh phẩm đến khâu vận chuyển đều phải đảm bảo đúng quy trình mới có thể có được kết quả chính xác nhất. Dưới đây là cách thức lấy mẫu bệnh phẩm chuẩn:
Người bệnh ngưng dùng kháng sinh trước 3 ngày mới có thể tiến hành xét nghiệm.
Nên lấy đờm (mẫu bệnh phẩm) vào buổi sáng.
Trước khi lấy đờm, người bệnh cần phải súc miệng sạch bằng nước lọc và hít thở đều, rồi ho mạnh để khạc đờm vào lọ xét nghiệm đã được vô trùng.
Ngoài dùng mẫu bệnh phẩm là đờm, phương pháp PCR lao có thể được thực hiện trên các bệnh phẩm như dịch từ phế quản hoặc dịch từ màng phổi, dịch não tủy,... Cần lưu ý, những mẫu bệnh phẩm này cũng như đờm, phải được lấy theo đúng kỹ thuật và đúng quy trình.
Mẫu bệnh phẩm cần được bảo quản tại nhiệt độ phòng trong khoảng 24 tiếng hoặc bảo quản trong 48 tiếng trong ngưỡng 2 đến 8 độ C. Nếu điều kiện nhiệt độ -20 độ C, có thể bảo quản trong khoảng 1 tuần.
hiện đại, không gian khám an toan toàn và quy trình tiệt trùng nghiêm ngặt
|
medlatec
| 1,068
|
Tử cung đôi và những ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản
Tử cung đôi là một trong những dị tật có thể xuất hiện ở tử cung. Tuy không gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày nhưng dị tật này lại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản.
Tử cung đôi là gì?
Hình ảnh minh họa tử cung bình thường và tử cung đôi
Tử cung còn được gọi là dạ con. Tử cung là bộ phận quan trọng trong thực hiện chức năng sinh sản của chị em phụ nữ.
Tử cung của người bình thường có dạng rỗng và trông giống quả lê ngược. Tử cung đôi là tình trạng tử cung có dị tật, bao gồm các dạng:
Tử cung vách ngăn
Đây là dạng tử cung xuất hiện vách ngăn ở giữa. Ngoài ra, các cấu trúc khác hoàn toàn bình thường
Tử cung hai sừng (còn gọi là tử cung trái tim)
Đây là dạng dị tật khiến tử cung bị chia làm đôi. Mỗi phần của tử cung sẽ nối trực tiếp với một buồng trứng. Tuy nhiên thì tử cung hai sừng vẫn có chung một đường nối với bộ phận âm đạo.
Hai tử cung
Trường hợp này, tử cung được chia làm 2 bộ phận hoàn toàn tách biệt. Hai tử cung được nối riêng với hai buồng trứng và có hai âm đạo hoàn toàn khác biệt.
Các dạng dị tật tử cung trên đều khiến cho lòng tử cung trở nên nhỏ hẹp. Trong trường hợp chị em mang thai, lượng máu và dưỡng chất nuôi thai nhi sẽ bị phân tán. Thêm vào đó do những cấu trúc bất thường của tử cung mà khiến cho việc nuôi dưỡng thai nhi hay sinh con trở nên khó khăn hơn.
Phương pháp chẩn đoán
Do tử cung đôi không có biểu hiện bất thường nào nên việc phát hiện rất khó khăn. Phần lớn chị em chỉ phát hiện ra tình trạng này trong quá trình khám sức khỏe sinh sản.
Hình ảnh tử cung đôi thông qua siêu âm
Thông thường các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vùng bụng dưới và vùng chậu. Trong trường hợp nghi có những bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm hình ảnh chuyên sâu. Các xét nghiệm chẩn đoán thường được sử dụng là:
Siêu âm
Siêu âm tử cung được thực hiện thông qua ổ bụng hoặc qua siêu âm đầu dò.
Sonohogramogram
Xét nghiệm này giúp phát hiện những bất thường trong cấu trúc tử cung với độ chính xác cao
Chụp MRI – Cộng hưởng từ
Phương pháp này sử dụng song vô tuyến và từ trường để tạo ra các hình ảnh cắt ngang giúp theo dõi cấu trúc tử cung.
Chụp X quang cản quang vòi trứng
Phương pháp này giúp bác sĩ xác định cụ thể kích thước cũng như cấu trúc tử cung và vòi trứng.
Nguyên nhân gây nên tử cung đôi
Nguyên nhân gây nên hiện tượng tử cung bất thường này là do rối loạn khi phôi thai phát triển. Trong quá trình hình thành, hai ống Mullerian sẽ sáp nhập và hình thành nên tử cung bình thường. Tuy nhiên, do quá trình này bị rối loạn khiến tử cung không hoàn chỉnh. Từ đó gây nên những dị tật tử cung ở các mức độ khác nhau. Hiện nay, những bất thường trong quá trình sáp nhập này vẫn chưa được các nhà khoa học tìm ra câu trả lời chính xác. Song, yếu tố di truyền được đánh giá là một trong những nguyên nhân hàng đầu của hiện tượng này.
Những ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản
Chị em có tử cung bất thường vẫn có cuộc sống sinh hoạt bình thường. Rất nhiều trường hợp chị em vẫn sinh hoạt vợ chồng và mang thai thành công.
Ảnh hưởng của tử cung đôi tới chị em chưa mang thai
Chị em chưa mang thai có thể gặp tình trạng kinh nguyệt bất thường. Một số chị em có thể đối mặt với tình trạng vô sinh.
Ảnh hưởng của tử cung đôi tới mẹ bầu
Một trường hợp mang thai của mẹ có tử cung vách ngăn
Với mẹ bầu, dị tật cấu trúc tử cung ảnh hưởng rất lớn tới thai nhi và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do cấu trúc dị thường của tử cung, trước hết sẽ gây ra các trở ngại sau:
Vì vậy, chị em cần hết sức chú ý theo dõi sức khỏe trong quá trình mang thai để ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra.
Phương pháp điều trị
Thông thường nếu chị em không xuất hiện bất cứ bất thường nào thì không cần can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu có mong muốn mang thai, chị em phải đi thăm khám và được đánh giá chi tiết về tình trạng sức khỏe cũng như nguy cơ tiềm ẩn. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật, nhằm:
Trên đây là một số kiến thức về một số dạng dị tật bẩm sinh ở tử cung mà chị em có thể gặp phải. Tùy mức độ bất thường của tử cung sẽ có những mức ảnh hưởng khác nhau. Tuy nhiên, chị em không nên quá hoang mang, lo lắng. Cách tốt nhất là chủ động thăm khám sức khỏe sinh sản định kỳ. Trong trường hợp có những bất thường, trong đó có bất thường của tử cung hãy tham vấn ý kiến bác sĩ và điều trị trước khi có kế hoạch mang thai. Thêm vào đó, chị em cần theo dõi sát sao sức khỏe thai kỳ. Ngoài ra chị em cần chủ động chăm sóc bản thân thông qua chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc một cách khoa học để có một sức khỏe tốt.
|
thucuc
| 997
|
Công dụng thuốc Thekati
Thuốc Thekati là thuốc gì, có phải thuốc nhỏ mũi dành cho trẻ em không? Thực tế, Thekati là thuốc nhỏ mũi dùng được cho cả người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi để làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi,...
1. Thuốc Thekati là thuốc gì?
Thekati thuộc nhóm thuốc dùng điều trị các bệnh ở mắt, tai, mũi và họng, có thành phần chính là Xylometazolin hydroclorid hàm lượng 5mg. Xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolin, có tác dụng co mạch và chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng một cách nhanh chóng, đồng thời tác dụng của thuốc được duy trì trong nhiều giờ.Thekati được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mũi và được chỉ định dùng để làm giảm chứng nghẹt mũi và sổ mũi, giảm sung huyết ở mũi do viêm mũi cấp tính hoặc mãn tính, viêm xoang, dị ứng đường hô hấp trên, cảm lạnh.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Thekati
Cách dùng và liều dùng thuốc Thekati cụ thể như sau:Trẻ từ 03 tháng - 2 tuổi: Nhỏ mỗi bên mũi 1 giọt/ lần, tối đa 2 lần/ ngày. Ở nhóm đối tượng này cần lưu ý chỉ được dùng thuốc khi có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Trẻ từ 2 - 12 tuổi: Nhỏ mỗi bên mũi từ 1 - 2 giọt/ lần, mỗi lần nhỏ cách nhau từ 8 - 10 giờ, nhỏ tối đa 3 lần/ ngày.Trẻ từ 12 tuổi và người lớn: Nhỏ mỗi bên mũi từ 2 - 4 giọt/ lần, nhỏ từ 2 - 3 lần/ ngày.Lưu ý, không nhỏ thuốc Thekati quá 3 ngày và chỉ được dùng thuốc tối đa 5 ngày.
3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Thekati
Không dùng Thekati ở người bị dị ứng với thành phần của thuốc, người có tiền sử mẫn cảm với nhóm thuốc adrenergic, trẻ dưới 3 tháng tuổi, người bị bệnh glôcôm góc đóng hoặc đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Thận trọng khi dùng thuốc Thekati ở người bị bệnh cao huyết áp, bệnh tim, xơ cứng động mạch, cường giáp, phì đại tuyến tiền liệt, tiểu đường, người đang uống thuốc ức chế monoamine oxidase.Không nên lạm dụng thuốc Thekati (dùng liên tục trong thời gian dài hoặc dùng nhiều lần) vì có thể gây sung huyết lại. Nếu sau 3 ngày dùng thuốc mà các triệu chứng không thuyên giảm, người bệnh nên thăm khám bác sĩ.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú chỉ được sử dụng thuốc Thekati trong trường hợp thật sự cần thiết vì chưa xác định được thuốc có đi qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ làm ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh không.Công dụng của thuốc Thekati là làm co mạch và chống sung huyết mũi để làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm lạnh, viêm xoang, viêm mũi, dị ứng đường hô hấp trên gây ra.
|
vinmec
| 504
|
Cắt mí mắt có được vĩnh viễn không? Về già có ảnh hưởng gì?
Giải đáp thắc mắc: Cắt mí mắt có được vĩnh viễn không? Bao lâu thì phải làm lại?
Để trả lời câu hỏi: “Cắt mí mắt có được vĩnh viễn không?” thì câu trả lời là “Không”. Khi tìm tới các phương pháp thẩm mỹ, bất cứ ai cũng mong muốn hướng tới một vẻ đẹp lâu bền, nhưng tiếc là sau phẫu thuật thẩm mỹ cắt mí thì các nếp gấp mí sẽ không thể tồn tại mãi mãi mà chỉ có thể duy trì được trong một khoảng thời gian dài, có thể lên tới 10 năm hoặc hơn.Ảnh hưởng của cắt mí mắt khi về già. Thực chất, cắt mí mắt chỉ là tiểu phẫu đơn giản, nhưng lại tác động đến vùng da mắt nhạy cảm và các cơ nâng mi nên không tránh khỏi một số biến chứng từ mức độ nhẹ đến mức độ cao gây nguy hiểm cho sức khoẻ bệnh nhân. Một số biến chứng của cắt mí mắt khi về già như sau:Mắt bị sụp mí, trợn mí. Khi còn trẻ, tốc độ hồi phục sau cắt mí mắt rất nhanh, nhưng khi về già, nhất là phụ nữ sau 30 tuổi tốc độ lão hoá làm xuất hiện lớp mỡ thừa dưới mí mắt, da không còn căng mà bị chùng xuống, nếp mí không còn như ban đầu và xảy ra tình trạng sụp mí. Có nhiều trường hợp do thực hiện sai kỹ thuật khiến mí mắt trợn, khiến đóng mở mắt khó khăn gây nhức mắt.Nhiễm trùng, mắt sưng đỏ kéo dài. Với những người có tuổi có sức đề kháng kém đi rất dễ xảy ra các triệu chứng sưng đau, nhiễm trùng do quá trình cắt mí mắt không đảm bảo vô trùng. Về lâu dài, mí mắt nhiễm trùng có thể dẫn đến hoại tử mắt. Hình thành sẹo. Những tổn thương do nhiễm trùng sau cắt mí mắt nếu không được chăm sóc cẩn thận sẽ hình thành sẹo xấu khi về già gây mất thẩm mỹ. Giảm thị lực, thậm chí mù mắt. Nếu ca phẫu thuật cắt mí mặt được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn, tay nghề kém có thể vô tình tác động vào các dây thần kinh vùng mắt làm ảnh hưởng tới thị lực, thậm chí là mù lòa khi về già. Ngoài ra, các tác dụng phụ từ thuốc mê, thuốc gây tê, thuốc chống sưng,.. có thể làm sức khoẻ người bệnh giảm sút, đặc biệt với người mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, dị ứng. Nguyên nhân gây ra những tác hại của cắt mí mắt khi về già.Bạn nên đến những địa chỉ thẩm mỹ uy tín, có giấy phép của bộ Y tế, tìm hiểu kỹ thông tin cũng như tay nghề bác sĩ, nhận tư vấn từ chuyên gia thẩm mỹ để có lựa chọn đúng đắn.Sau cắt mí, bạn phải thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ, chăm sóc mắt đúng cách, không tự ý sử dụng thuốc. Nếu gặp dấu hiệu bất thường, phải báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử lý. Kinh nghiệm để giữ mí mắt đẹp lâu dài. Dưới đây là những cách giúp bạn bảo vệ nếp mí của lâu dài sau khi cắt mí mắt:Tìm bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, bác sĩ sẽ xem xét tình trạng mắt của bạn để đưa ra phương án cải thiện tối ưu nhất. Không nên cắt mí quá to, mắt sẽ không tự nhiên, dễ bị trợn, làm tổn thương mắt. Chăm sóc mắt đúng cách sau phẫu thuật, tránh làm ướt vết thương, đeo kính để bảo vệ mắt và phòng ngừa nhiễm trùng. Dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mắt. Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya và sử dụng các thiết bị điển tử nhiều giờ. Đội ngũ y bác sĩ thẩm mỹ chuyên môn cao nhiều năm kinh nghiệm đã thực hiện thành công cắt mí mắt cho hàng nghìn khách hàng. Bạn sẽ được chăm sóc chu đáo cho đến khi đạt kết quả mong muốn.
|
vinmec
| 712
|
Trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì kiêng gì?
Bị trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì, kiêng gì là thắc mắc của nhiều người bệnh. Bài viết dưới đây gợi ý danh sách thực phẩm người bệnh có thể tham khảo để bổ sung hoặc cắt bỏ khỏi bữa ăn hàng ngày nhằm kiểm soát, hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày.
1. Dấu hiệu trào ngược dạ dày cần chú ý
1.1 Thường xuyên ợ hơi, ợ nóng, ợ chua
Ợ có thể là hiện tượng sinh lý bình thường sau mỗi lần bạn ăn no, uống nhiều chất kích thích, nước có gas… Tuy nhiên nếu ợ hơi, ợ nóng đi kèm với nhau và diễn ra trong thời gian dài thì có thể bạn đã mắc trào ngược dạ dày.
Tần suất ợ tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Người bệnh có thể thấy xuất hiện triệu chứng bất cứ lúc nào: sau ăn, khi uống nước, khi cúi gập người, khi ngủ vào ban đêm…
Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng là dấu hiệu điển hình của trào ngược dạ dày thực quản.
2.2 Đau, nóng rát vùng thượng vị
2.3 Đắng và hôi miệng
Khi người bệnh bị trào ngược dạ dày, cùng với axit dịch vị, một phần dịch mật có thể bị đẩy lên vùng thực quản, hầu họng gây đắng miệng. Axit tiếp xúc thường xuyên với miệng, họng cũng có thể bào mòn lớp niêm mạc. Đây là điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn tạo mùi phát triển khiến hơi thở có mùi hôi.
2.4 Khó nuốt, nuốt nghẹn
Xảy ra ở hầu hết các trường hợp trào ngược mãn tính. Lúc này tại niêm mạc thực quản đã hình thành các mô sẹo, sẹo thực quản càng nhiều, càng dễ khiến người bệnh bị nuốt khó, nuốt nghẹn.
2.5 Khàn giọng và ho
Dây thanh quản tại ngã ba hầu họng có thể bị sưng viêm, phù nề nếu tình trạng trào ngược diễn ra thường xuyên. Điều này dẫn đến hiện tượng ho khan, khàn tiếng ở người bệnh.
2. Dinh dưỡng cho người bệnh mắc trào ngược
Người bệnh ngay khi xuất hiện các dấu hiệu trào ngược dạ dày cần đến bệnh viện thăm khám để được điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh chế độ ăn uống cũng cần được chú trọng vì nó có thể tác động trực tiếp đến quá trình điều trị. Vậy bị trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì kiêng gì để nhanh khỏi bệnh, sau đây là một số gợi ý cho bạn.
2.1 Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì?
Với đặc tính khô, khả năng thấm hút dịch vị hiệu quả, ăn bánh mì/ bột yến mạch có thể làm giảm lượng axit dư thừa, từ đó giảm triệu chứng đau thượng vị.
Các amino axit và hàm lượng chất xơ có trong các loại hạt họ đậu được chứng minh có hiệu quả tốt trong điều trị trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh không nên lạm dụng loại thực phẩm này vì có thể gây đầy hơi. Ngâm đâu qua đêm trước khi chế biến cũng là một cách hiệu quả để hạn chế vấn đề này.
Đạm dễ tiêu đến từ các loại thịt, cá lạc có hàm lượng protein cao trong khi chứa ít các chất béo là thực phẩm thân thiện với dạ dày, đồng thời góp phần trung hòa axit, hạn chế tình trạng trào ngược.
Nguồn lợi khuẩn phong phú có trong sữa chua có khả năng cải thiện nhiều vấn đề tiêu hóa. Đối với trào ngược dạ dày, sữa chua được cho là giúp làm thuyên giảm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng… Đồng thời giúp tăng cường hệ miễn dịch đường ruột.
Trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì – Sữa chua là thực phẩm nổi tiếng hỗ trợ tiêu hóa
2.2 Trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì – Những thực phẩm cần tránh
Trong điều trị các bệnh tiêu hóa nói chung, trào ngược dạ dày nói riêng, việc tiêu thụ các thức ăn chứa chất béo độc hại như đồ chiên rán, bơ, phô mai, sốt kem… luôn được các bác sĩ khuyến cáo hạn chế tối đa. Loại thực phẩm này là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng đầy bụng, khó tiêu, làm tăng áp lực lên cơ thắt thực quản dưới và gây ra trào ngược.
Không chỉ làm tăng tiết axit dạ dày, các loại đồ uống này còn có thể gây giãn cơ vòng thực quản dưới, tiền đề cho bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nguy cơ càng cao khi người bệnh tiêu thụ càng nhiều.
Hạn chế sử dụng rượu bia hạn chế làm tăng axit gây trào ngược dạ dày.
Axit tự nhiên có trong một số loại trái cây có vị chua như: cam. quýt, bưởi… cũng có thể làm tăng tiết axit dạ dày. Người bệnh không cần tránh hoàn toàn nhưng cần cân nhắc tần suất ăn để không làm tăng nặng tình trạng trào ngược.
Tính nóng từ các loại gia vị như chanh, tỏi, ớt, tiêu, bạc hà… có thể kích thích niêm mạc dạ dày thực quản gây cảm giác nóng rát. Thói quen ăn nhiều gia vị cũng có thể tăng nặng các triệu chứng bệnh, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị.
2.3 Ăn như thế nào để tránh trào ngược?
Bên cạnh việc kiểm soát các thực phẩm đưa vào cơ thể, người bệnh cũng cần xây dựng thói quen ăn uống khoa học. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày là phương pháp hiệu quả giúp giảm áp lực lên dạ dày – thực quản, tránh tình trạng trào ngược. Người bệnh cũng nên chú ý ăn chậm nhai kỹ, tránh nằm ngay sau khi ăn hay ăn trước khi ngủ.
Bên cạnh đó, xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực tập luyện thể thao: tập yoga, đi bộ, ngồi thiền. Giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ bằng việc nghe nhạc, hít thở sâu, nghỉ ngơi,…
Trên đây là câu trả lời cho thắc mắc “Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì kiêng gì” để cải thiện tình trạng bệnh. Việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cũng như một số thói quen trong sinh hoạt có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình điều trị. Song, bệnh nhân cũng cần lưu ý thực hiện nghiêm túc phác đồ điều trị, không tự ý sử dụng thuốc mà chưa có sự tham vấn bác sĩ chuyên khoa, tránh làm tăng nặng tình trạng bệnh lý.
|
thucuc
| 1,149
|
Thai ngoài tử cung có nguy hiểm không?
Thai ngoài tử cung có nguy hiểm không? Làm thế nào để phòng ngừa bệnh là câu hỏi được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Thai ngoài tử cung là một cấp cứu sản khoa có nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh, do đó cần có biện pháp chẩn đoán và hỗ trợ điều trị sớm.
Thông thường, trứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển trong lòng tử cung, đây là môi trường lý tưởng nhất cho thai “làm tổ”. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm với tỷ lệ 0,5-1% ca mang thai, trứng đã thụ tinh không tới được lòng tử cung mà phát triển ở một vị trí khác, thường gặp nhất là vòi tử cung, còn gọi là vòi trứng, chiếm tới 95% hoặc ở buồng trứng, cổ tử cung, ổ bụng.
Thai ngoài tử cung là trường hợp ít gặp và có khả năng gây nguy hiểm tới tính mạng của chị em
Tất cả các môi trường khác ngoài buồng tử cung đều không có đủ không gian và chức năng để thai nhi phát triển bình thường, do đó việc sảy thai là không thể tránh khỏi.
Thai ngoài tử cung có nguy hiểm không?
Thai ngoài tử cung rất nguy hiểm. Yếu tố nguy hiểm nhất của thai ngoài tử cung là có thể vỡ bất cứ lúc nào gây chảy máu ồ ạt vào ổ bụng dẫn tới tử vong do mất máu quá nhiều nếu không được phẫu thuật kịp thời.
Mất máu dẫn đến tử vong
Có thai ngoài tử cung là một mối nguy, luôn được quan tâm hàng đầu đối với các sản phụ. Nếu bỏ sót, chậm trễ trong việc xử lý, túi thai vỡ gây phá vỡ các mạch máu nơi nó làm tổ sẽ làm xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng. Việc này dẫn đến mất máu nhanh và có thể gây tử vong nhanh chóng.
Thực tế đã có nhiều sản phụ đã bị vỡ túi thai, lượng máu đông cục thu được trong ổ bụng rất nhiều, khoảng từ 700ml cho tới hơn 1 lít máu khiến cơ thể mất máu trầm trọng nếu không được mổ lấy máu cục, vệ sinh ổ bụng và truyền máu kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng của sản phụ.
Nếu không được xử trí kịp thời, tình trạng thai ngoài tử cung có thể gây mất máu nhiều, vô sinh
Nguy cơ vô sinh cao
Thông thường, trứng sau khi được thụ tinh sẽ di chuyển theo ống dẫn trứng để vào trong tử cung “làm tổ”. Sau 1 – 2 tuần chậm kinh, đi siêu âm sẽ thấy túi thai trong tử cung. Nhưng có những người, phôi thai đang di chuyển qua ống dẫn trứng thì bị tắc lại đó. Phôi thai lớn dần lên, đến một mức nào đó sẽ phá vỡ các mạch máu nơi nó đậu lại trên vòi trứng, gây chảy máu dữ dội trong ổ bụng. Khi túi thai đã vỡ gây xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng thì rất nguy hiểm. Dù được mổ cấp cứu nhưng thai phụ đều phải cắt bỏ vòi trứng bên thai vỡ.
Nếu cắt bỏ vòi trứng sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh nữ, ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe của chị em.
Cách phòng ngừa thai ngoài tử cung
Đây là một tình trạng bất thường rất khó phòng ngừa nhưng chị em có thể cố gắng hạn chế nguy cơ thai ngoài tử cung bằng cách giữ vệ sinh bộ phận sinh dục, khám phụ khoa định kỳ để hỗ trợ điều trị sớm và dứt điểm các bệnh viêm nhiễm nếu có. Sử dụng các biện pháp tránh thai ít rủi ro như dùng bao cao su.
Khám phụ khoa định kỳ là biện pháp hiệu quả giúp chị em nắm được tình trạng sức khỏe sinh sản của mình
Khi thử thai tại nhà cho kết quả dương tính, chị em nên nhờ bác sĩ kiểm tra vị trí khối thai để phát hiện và can thiệp sớm nếu có bất thường, đặc biệt nếu có tiền sử thai ngoài tử cung, viêm nhiễm đường sinh dục hoặc có dấu hiệu đau bụng, ra máu bất thường ở những tuần đầu của thai kỳ.
Thai ngoài tử cung rất nguy hiểm do đó chị em cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm phòng ngừa hiệu quả nguy cơ mắc bệnh.
|
thucuc
| 757
|
Khi nào gọi là tăng huyết áp? Cách phát hiện và điều trị
Đối với người bình thường, huyết áp vào ban ngày thường cao hơn ban đêm. Khi vận động thể lực gắng sức, căng thẳng thần kinh hoặc khi trải qua các xúc động mạnh đều có thể làm cho huyết áp tăng lên. Ngược lại, khi cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn, huyết áp có thể sẽ hạ xuống.Ở cơ thể người, huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch, chính là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Đối với người bình thường, huyết áp vào ban ngày thường cao hơn ban đêm. Khi vận động thể lực gắng sức, căng thẳng thần kinh hoặc khi trải qua các xúc động mạnh đều có thể làm cho huyết áp tăng lên. Ngược lại, khi cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn, huyết áp có thể sẽ hạ xuống.Thực tế, có không ít người không biết huyết áp cao là gì hay huyết áp cao là bao nhiêu, huyết áp cao có nguy hiểm, điều này khiến cho việc nhận biết dấu hiệu và điều trị gặp nhiều khó khăn. Tăng huyết áp là một bệnh lý khá phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng, đối tượng chủ yếu mắc bệnh huyết áp cao là người trung niên và cao tuổi.Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, người bệnh sẽ được xác định huyết áp cao khi chỉ số huyết áp tâm thu biểu hiện ở mức ≥ 140mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mm. Hg.Bệnh huyết áp cao được đánh giá là nguy hiểm, có thể gây biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu như không được phát hiện và can thiệp kịp thời, dấu hiệu cảnh báo huyết áp cao có thể là:Nhức đầu. Chảy máu mũi bất thường. Xuất huyết kết mạc. Tê hoặc ngứa ran các chi. Buồn nôn và nôn. Choáng và chóng mặtĐau tim. Ngoài ra, huyết áp có thể tăng lên mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Những người không biết huyết áp cao là gì hay huyết áp cao bao nhiêu là nguy hiểm cần phải tìm hiểu các dấu hiệu của bệnh để biết cách phòng ngừa.Thực tế, để trả lời được câu hỏi huyết áp cao bao nhiêu là nguy hiểm thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh tật đóng vai trò rất quan trọng, bệnh huyết áp cao cần phải được theo dõi thường xuyên, điều trị hàng ngày và lâu dài theo phác đồ của bác sĩ, đồng thời người bệnh cần thay đổi lối sống để ngăn ngừa tiến triển của bệnh và đề phòng biến chứng. Các biện pháp thay đổi lối sống trong điều trị huyết áp cao bao gồm:Chế độ ăn hợp lý, giảm ăn mặn. Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, hạn chế thức ăn nhiều cholesterol và acid béo no. Tích cực kiểm soát cân nếu quá cân, duy trì cân nặng lý tưởng. Hạn chế uống rượu, bia. Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào. Tăng cường hoạt động thể dục thể thao ở mức thích hợp. Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh, cần thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh bị lạnh đột ngột. Bệnh huyết áp cao diễn biến thầm lặng, ít có triệu chứng nhưng lại có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Vì vậy nhận biết sớm những dấu hiệu của tăng huyết áp giúp việc điều trị bệnh hiệu quả hơn.
|
vinmec
| 631
|
Tổng hợp những bài tập gym cho nam cực hiệu quả
Vũ khí bí mật để phái mạnh thu hút sự chú ý của phụ nữ đó là cơ thể khỏe khoắn, săn chắc. Để sở hữu thân hình bắt mắt, cuốn hút, bạn nên dành nhiều thời gian luyện tập thể dục thể thao, đặc biệt là tập gym. Chúng ta hãy cùng nhau khám phá những bài tập gym cho nam hiệu quả nhất hiện nay.
1. Tập gym hàng ngày đem lại lợi ích gì?
Không thể phủ nhận rằng vận động thể thao thường xuyên cực kỳ tốt đối với sức khỏe của chúng ta, nhất là khi bạn chăm chỉ tập gym theo lịch trình khoa học. Hiện nay, rất nhiều người lựa chọn gym là bộ môn thể thao để tăng cường thể lực, sức khỏe.
Trước khi tìm hiểu những bài Tập gym cho nam, chúng ta hãy cùng nhau khám phá lợi ích vô cùng tuyệt vời mà gym mang lại. Đầu tiên, phái mạnh tập gym với mong muốn sở hữu thân hình đẹp, tăng cường cơ bắp trong cơ thể. Khi nam giới có cơ thể săn chắc, khỏe khoắn, họ sẽ ghi điểm trong mắt chị em phụ nữ.
Những người đàn ông có thói quen hút thuốc lá nên dành thời gian đi tập gym, bởi vì các nhà khoa học ở Mỹ đã chứng minh rằng người thường xuyên luyện tập có cơ hội cai thuốc thành công cao hơn hẳn những người bình thường.
Bên cạnh đó, tập gym còn duy trì sức khỏe luôn ổn định, hạn chế nguy cơ mắc một số bệnh hiểm nghèo. Trong đó, nếu bạn kiên trì rèn luyện thể dục, thể thao, tim mạch sẽ hoạt khỏe mạnh, hoạt động ổn định. Đồng thời, các bài tập gym còn đem lại hiệu quả rõ rệt đối với người đang trong quá trình phục hồi hậu điều trị ung thư.
Đặc biệt, việc luyện tập tạ còn kích thích testosterone sản sinh và tăng cường chất lượng đời sống tình dục cho người đàn ông.
2. Những sai lầm nam giới thường mắc phải khi tập gym
Mặc dù luyện tập thường xuyên song nhiều anh chàng vẫn “dậm chân tại chỗ”, thân hình chưa được cải thiện rõ rệt. Nhiều khả năng họ đã mắc phải một số lỗi phổ biến cho nên tập luyện không thực sự hiệu quả.
Vậy nam giới thường mắc phải lỗi gì khi tập gym?
2.1. Thứ tự luyện tập không phù hợp
Một trong những lỗi phổ biến mà nam giới tập gym thường gặp đó là xây dựng hệ thống bài tập chưa phù hợp. Đặc biệt, những người mới đi tập gym rất hay mắc phải lỗi này, nếu không phát hiện và khắc phục sớm thì họ không thể đạt được mục tiêu đề ra.
Khi thực hiện các bài tập gym cho nam, chúng ta cần nắm được tình trạng thể lực của bản thân và lựa chọn luyện tập phù hợp với khả năng. Nếu như xếp bài tập lưng vào cuối buổi tập thì cơ thể đã mệt mỏi và không thể thực hiện hiệu quả.
2.2. Tập luyện nước rút
Nhiều bạn tin vào những lời quảng cáo trên mạng và lựa chọn tập nước rút để nhanh chóng đạt hiệu quả, cải thiện thân hình. Đây quả thực là quan niệm sai lầm và có thể khiến quá trình hồi phục của cơ bắp diễn ra chậm hơn, thậm chí hạn chế sự phát triển của cơ.
Trên thực tế, các bài tập nước rút là dạng bài nâng cao và chỉ phù hợp với những người thường xuyên tập gym, hiểu về tình trạng thể lực của mình, có chuyên môn. Đó là lý do vì sao các bạn nam nên nghiên cứu thật kỹ, hỏi ý kiến của huấn luyện viên chuyên nghiệp trước khi áp dụng các bài tập gym.
2.3. Bỏ qua các phụ kiện hỗ trợ
Nhìn chung các bài tập gym cho nam có độ khó cao và cường độ luyện tập khá cao. Tuy nhiên, họ thường chủ quan và không chuẩn bị các phụ kiện hỗ trợ trong suốt quá trình luyện tập. Điều này khiến bạn cảm thấy luyện tập tương đối khó khăn và rất dễ gặp phải chấn thương ngoài ý muốn.
Đó là lý do vì sao các huấn luyện viên thể hình thường khuyến khích gymer sử dụng phụ kiện hỗ trợ khi tập gym. Bạn có thể trang bị một số vật như quấn cổ tay, đai lưng hoặc dây kéo,…
3. Tổng hợp những bài tập gym cho nam hiệu quả nhất
Nếu muốn tập gym hiệu quả và cải thiện vóc dáng rõ rệt, đấng mày râu nên tập trung thực hiện các bài tập cho 5 nhóm cơ chính, đó là cơ ngực, cơ tay, cơ vai, cơ chân và nhóm cơ lưng.
Bên cạnh đó, các bạn cần xây dựng lịch rèn luyện phù hợp, khoa học để đảm bảo hiệu quả nhanh chóng mà vẫn an toàn đối với sức khỏe.
3.1. Bài tập cơ ngực
Một trong những bài tập gym cho nam quen thuộc nhất đó là tập hít đất giúp cơ ngực trở nên săn chắc hơn. Bài tập này có tác dụng đối với cơ ngực, phần bắp thịt và vai sau cánh tay. Nhìn chung, kỹ thuật thực hiện hít đất không quá khó mà vẫn đem lại hiệu quả cực kỳ cao.
Lưu ý khi tập hít đất đó là bạn hãy sải rộng tay trong khi tập để cơ ngực phát triển nhé! Ngoài ra, chúng ta cần nắm được nguyên tắc hít thở để việc rèn luyện đạt hiệu quả tốt nhất.
3.2. Bài tập cơ bụng
Để sở hữu cơ bụng săn chắc, nam giới thường thực hiện tập gập bụng. Thao tác rất đơn giản, bạn chỉ cần co chân hình chữ V, ngả lưng ra đằng sau, hai tay đặt ở sau gáy rồi từ từ thực hiện gập bụng.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo sử dụng thêm dụng cụ hỗ trợ như dây chun, tạ, ghế nâng chân để cảm nhận sự thay đổi rõ rệt nhất. Đồng thời, bài tập sẽ bớt nhàm chán hơn so với bình thường.
3.3. Bài tập cơ đùi
Nhắc tới bài tập gym cho nam chúng ta không thể bỏ qua luyện tập cho cơ đùi, đặc biệt là vùng lõi cơ bắp, bắp chân. Bài tập phổ biến nhất đó là squats, nhìn chung bài tập này khá nặng, tiêu hao nhiều năng lượng vì vậy bạn hãy chuẩn bị thể lực thật tốt. Không thể phủ nhận rằng tập squats giúp cải thiện cân nặng cực kỳ nhanh chóng.
Bên cạnh tập squats, cánh mày râu cũng nên thử tập chạy bộ với máy tập chuyên dụng. Hiệu quả chúng đem lại sẽ khiến bạn phải bất ngờ đấy nhé.
Có thể nói gym là môn thể thao phù hợp với mọi đối tượng, lứa tuổi, để việc luyện tập đạt hiệu quả cao nhất các bạn nên xác định mục tiêu rõ ràng. Sau đó, chúng ta nên tham khảo ý kiến huấn luyện viên thể hình chuyên nghiệp để xây dựng bài tập gym cho nam phù hợp và khoa học nhất. Đừng quên kiên trì rèn luyện để nhanh chóng sở hữu thân hình săn chắc bạn nhé!
|
medlatec
| 1,227
|
Đầu bé sơ sinh bị méo: Khi nào là bất thường?
Nhiều bậc cha mẹ bỗng phát hiện đầu bé sơ bị méo và cảm thấy rất lo lắng, không biết trẻ sơ sinh bị méo đầu lớn có hết không và khi thấy trẻ sơ sinh bị méo đầu phải làm sao?
Trước tiên, để kiểm tra đầu bé sơ sinh có bị méo không, cha mẹ nên quan sát vùng đầu của trẻ theo chiều từ trên xuống bằng cách đặt trẻ nằm ngửa và nhìn hình dạng đầu trẻ từ đỉnh đầu.Nếu đầu bé sơ sinh bị méo, thì 1 bên đầu ở phía sau (khi trẻ nằm ngửa là phần đầu bên dưới) có thể bị phẳng và ít cong hơn so với bên kia. Bên cạnh đó, tai ở bên vùng đầu bị méo còn bị đẩy ra trước nhiều hơn, 1 bên trán trẻ cũng nhô ra nhiều hơn.
1. Vì sao đầu bé sơ sinh bị méo?
Đầu bé sơ sinh bị méo có thể do 2 nguyên nhân chính sau đây:Hình dạng đầu của trẻ bị thay đổi khi mẹ sinh trẻ qua ngã âm đạo. Phần thóp của trẻ rất mềm do xương vùng sọ chưa dính liền với nhau, cho phép đầu trẻ có thể đi qua đường âm đạo chật hẹp của mẹ và ra bên ngoài.Đầu bé sơ sinh bị méo có thể do trẻ nằm nghiêng 1 bên khá nhiều. Ở trẻ sơ sinh, xương vùng sọ còn mềm, nếu để trẻ nằm nghiêng một bên (trái hoặc phải) trong thời gian dài có thể khiến đầu trẻ bị thay đổi hình dạng như méo bên phải hoặc bên trái theo hướng bé nằm.Đầu bé sơ sinh bị méo trong 2 trường hợp trên gọi là méo do tư thế. Dù bị méo nhưng hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 cho thấy các khớp sọ của trẻ là hoàn toàn bình thường.
2. Đầu bé sơ sinh bị méo: Khi nào là bất thường?
Đầu bé sơ sinh bị méo do tư thế chỉ ảnh hưởng đến hình dáng thẩm mỹ bên ngoài của trẻ sau này chứ không ảnh hưởng đến não bộ và sự phát triển của trẻ. Do đó, trẻ sơ sinh bị méo đầu là bình thường và không cần phải điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, trẻ sơ sinh bị méo đầu có thể là do một số dị tật ở xương sọ, khi đó trẻ có thể cần được điều trị ngoại khoa.2.1 Đầu bé sơ sinh bị méo do dị tật dính khớp sọ. Dính khớp sọ (craniosynostosis) là một dị tật bẩm sinh ít gặp, khi các đường khớp sọ hay còn gọi là thóp dính với nhau sớm hơn so với bình thường, hay còn gọi là trẻ đóng thóp sớm. Thông thường, trẻ đóng các khớp sọ khi được 2 - 4 tuổi và khớp sọ thật sự dính vào nhau từ 20 tuổi.Đầu bé sơ sinh bị méo do dị tật dính khớp sọ tùy vào loại khớp nào bị dính. Chẳng hạn như đầu trẻ sẽ méo theo chiều dài từ trước ra sau (tật đầu thuyền) do dính khớp dọc giữa (khớp nối hai xương đính). Hoặc đầu trẻ sẽ méo sang một bên hoặc dẹt 2 bên theo chiều ngang do dính khớp trán đính (khớp nối xương đính và xương trán). Hoặc đầu trẻ méo tạo thành hình tam giác do dính khớp metopic và đầu dẹt về phía sau do dính khớp đính chẩm.Đầu bé sơ sinh bị méo do dính khớp sọ sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ, gây đau đầu do tăng áp lực nội sọ, trẻ cũng gặp các vấn đề về thị giác hoặc tâm thần vận động của trẻ kém phát triển.2.2 Đầu bé sơ sinh bị méo do hội chứng dính đa khớp. Hội chứng dính đa khớp (craniosynostosis syndromes) là 1 hoặc nhiều khớp sọ dính vào nhau và dính sớm ở mặt, hoặc các dị tật dính ngón gây ra hội chứng phức tạp.Đầu bé sơ sinh bị méo do hội chứng dính đa khớp có thể ảnh hưởng đến khuôn mặt của trẻ. Chẳng hạn như hội chứng Crouzon (dính khớp đường vành 2 bên, xương hàm trên chậm phát triển, tất vách ngăn mũi kèm theo, ...), hay hội chứng Apert (đi cùng với dị tật dính ngón), hoặc hội chứng Pfeiffer, ...Đầu bé sơ sinh bị méo do hội chứng dính đa khớp cần được điều trị phối hợp giữa nhiều chuyên khoa khác nhau như răng hàm mặt, chỉnh hình, sọ não. Việc điều trị chính là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ các khớp bị dính, sau đó tạo hình hộp sọ (toàn bộ hoặc một phần) để tạo không gian cho não bộ phát triển.Điều trị phẫu thuật đầu bé sơ sinh bị méo do dính đa khớp nên được tiến hành ở trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi. Vì trong độ tuổi này xương sọ của trẻ còn mỏng, chưa biến dạng nhiều và dễ chỉnh nắn hơn. Sau 12 tháng tuổi mới phẫu thuật có thể gặp khó khăn trong việc tạo hình toàn bộ hộp sọ.Ngoài phẫu thuật cắt bỏ khớp dính, điều trị đầu bé sơ sinh bị méo còn có thể áp dụng phẫu thuật nội soi cắt diện khớp dính sớm, thường được chỉ định đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi. Sau phẫu thuật trẻ cần được mang mũ chỉnh hình chuyên dụng.2.3 Đầu bé sơ sinh bị méo do teo não. Teo não là bệnh lý não bộ không phát triển được khiến các khớp sọ bị dính sớm vào nhau, trẻ đóng thóp sớm và không thể điều trị được bằng phương pháp phẫu thuật.Nhìn chung, nếu nghi ngờ đầu bé sơ sinh bị méo do các dị tật hay bệnh lý nói trên, bác sĩ sẽ chỉ định chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và CT Multislices 3D để tái tạo hình hộp sọ trong không gian 3 chiều.Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thêm chụp MRI để đánh giá những tổn thương bất thường trong não bộ như thoát vị não, giãn não thất và nhu mô não, ...
3. Khi thấy trẻ sơ sinh bị méo đầu phải làm sao?
Khi thấy đầu trẻ bị méo và băn khoăn không biết trẻ sơ sinh bị méo đầu phải làm sao, cha mẹ nên đưa con thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra trẻ méo đầu tư thế hay do dị tật, bệnh lý. Với méo đầu do tư thế, áp dụng một số biện pháp sau có thể giúp hình dạng đầu của trẻ tròn trở lại:Đổi hướng ngủ: Đổi hướng nghiêng đầu của trẻ khi trẻ ngủ hoặc cho bú.Bồng bế trẻ: Thay vì cho trẻ nằm trong nôi hoặc ghế rung, cha mẹ nên bồng bế trẻ lúc trẻ thức để làm giảm áp lực lên đầu trẻ.Tập nằm sấp: Nếu đầu bé sơ sinh bị méo do tư thế, có thể tập cho trẻ nằm sấp lúc ngủ dưới sự quan sát và theo dõi của cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ trong thời gian ngắn để làm giảm áp lực lên não bộ.Dùng mũ chỉnh hình chuyên dụng: Mũ chỉnh hình chuyên dụng giúp giữ hình dáng đầu trẻ và làm giảm áp lực lên vùng đầu bị méo. Tuy nhiên, mũ chỉnh hình nên được dùng ở trẻ từ 4 - 12 tháng tuổi, khi xương sọ não của trẻ còn mềm và bộ não đang trong giai đoạn phát triển. Sau 12 tháng tuổi, việc dùng mũ không đạt hiệu quả vì giai đoạn này các khớp sọ đã dính với nhau và não bộ giảm dần tốc độ phát triển.Đầu bé sơ sinh bị méo là bất thường và cần thăm khám kiểm tra cũng như điều trị khi méo đầu do dị tật dính khớp bẩm sinh hoặc hội chứng dính đa khớp hoặc bệnh lý teo não.
|
vinmec
| 1,354
|
Bác sĩ chuyên khoa chỉ ra ung thư vú và dấu hiệu nhận biết
Ung thư vú xảy ra khi khối u ung thư ác tính phát triển ở vú với kích thước ngày càng lớn, xâm lấn đến nhiều mô xung quanh và các cơ quan xa. Tìm hiểu ung thư vú và dấu hiệu nhận biết giúp chị em phụ nữ hiểu rõ về căn bệnh này, từ đó
có thể phát hiện sớm bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Ung thư vú và dấu hiệu nhận biết: 7 dấu hiệu điển hình nhất
Biểu hiện của ung thư vú ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau, điển hình là những dấu hiệu phổ biến sau:
1.1. Vú sưng, sờ thấy u cứng hoặc hạch ở nách
Nhiều người nghĩ rằng đây là biểu hiện của nhiễm trùng, tuy nhiên ung thư vú cũng đặc trưng bởi các dấu hiệu này. Việc kiểm tra có bị sưng vú, có khối u ở vú hoặc hạch này khá đơn giản, bác sĩ thường khám tay trực tiếp hoặc bệnh nhân có thể tự thực hiện tại nhà.
1.2. Núm vú bất thường
Có thể bạn không biết, núm vú và ống dẫn sữa là hai cơ quan phổ biến khởi phát ung thư vú cũng như giai đoạn tiến triển bệnh. Do đó, không nên bỏ qua những dấu hiệu bất thường ở núm vú như: núm vú tiết dịch, ban đầu là dịch nhờn sau có thể lẫn cùng máu, núm vú dẹt hơn, núm vú có vảy và da sần sùi.
Ung thư vú và dấu hiệu nhận biết này rất phổ biến, xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân.
1.3. Thay đổi kích thước vú
Khối u ung thư vú phát triển cũng làm tăng kích thước vú tùy theo từng giai đoạn bệnh. Nếu bạn sờ và cảm nhận thấy ngực to bất thường, có hình dạng biến đổi thì nên đi khám kiểm tra càng sớm càng tốt.
1.4. Đau tức vùng ngực
Sự xuất hiện và xâm lấn của tế bào ung thư có thể kích thích dây thần kinh hoặc chèn ép gây đau đớn cho người bệnh. Nhiều người còn thỉnh thoảng cảm nhận thấy cơn đau nhói vùng ngực của mình như bị điện giật.
Dù ung thư vú ở thể nào, kích thước khối u càng lớn thì cảm giác đau tức vùng ngực càng nặng nề.
1.5. Ngứa ở ngực
Ung thư vú dạng viêm thường gây ra triệu chứng này, người bệnh thường xuyên cảm thấy ngứa, sần sùi, đặc biệt là vùng da ở núm vú.
1.6. Sưng đỏ ngực
Khối u ung thư lớn chèn ép lên các cơ quan, đặc biệt là mạch máu nuôi có thể dẫn đến hoại tử ngực. Ban đầu, vú sẽ chỉ sưng và nóng hơn so với bình thường, sau đó, khi đã nặng hơn thì vú chuyển sang màu tím, đỏ đậm kèm theo các triệu chứng nghi ngờ ở trên, bệnh ung thư vú rất có thể đã phát triển đến giai đoạn muộn.
Ung thư vú và dấu hiệu nhận biết này rất dễ để thấy nếu bạn chú ý.
1.7. Màu da ở vú bị biến đổi
Nếu màu da đổi thành da cam,... thì rất có thể đây cũng là một biểu hiện của ung thư vú.
1.8. Đau lưng vai gáy
Thực tế nhiều bệnh nhân ung thư vú không có những triệu chứng đặc trưng ở vùng khởi phát bệnh, thay vào đó chỉ cảm thấy đau lưng, vai gáy, nhất là vùng lưng trên và hai bả vai. Triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn do bệnh lý thoái hóa cột sống, viêm xương khớp,…
Nguyên nhân do tế bào ung thư sản sinh trong mô tuyến vú, phát triển ngày càng to và ăn sâu vào ngực. Vị trí ung thư dễ tấn công nhất là xương sống, xương sườn nên bệnh nhân thường cảm thấy đau tức lưng.
2. Tìm hiểu những phương pháp sàng và chẩn đoán ung thư vú
Ung thư vú phát hiện càng sớm thì tỉ lệ chữa khỏi bệnh càng cao, tăng thời gian sống cũng như chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Dưới đây là các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán lâm sàng cho bệnh ung thư vú:
2.1. Kiểm tra vú
Mỗi phụ nữ có thể học cách tự kiểm tra vú tại nhà, định kỳ 1 tháng 1 lần, nên thực hiện sau khi chu kỳ hành kinh từ 7 - 10 ngày. Nguyên nhân do đây là giai đoạn mô vú mềm nhất, dễ phát hiện bất thường và quá trình khám cũng ít gây đau đớn, khó chịu.
Ngoài ra, bác sĩ cũng thường kiểm tra vú trực tiếp để tìm kiếm khối u, dấu hiệu bệnh bất thường của vú và vùng hạch bạch huyết (nách).
2.2. Kiểm tra tổng quát
Việc kiểm tra tổng quát không những phát hiện những dấu hiệu sức khỏe bất thường toàn cơ thể mà còn xác định được nguy cơ ung thư, dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, kiểm tra tiền sử ung thư vú của gia đình bạn cũng hỗ trợ trong chẩn đoán và phát hiện bệnh do căn bệnh này đã được xác định liên quan đến 1 số loại gen di truyền.
2.3. Siêu âm vú
Hình ảnh siêu âm vú giúp bác sĩ xác định dễ hơn những bất thường sâu trong vú hoặc kích thước nhỏ nên khám tay không thể phát hiện ra. Ngoài ung thư vú, siêu âm vú cũng cho thấy vú nang, u đặc, u lành tính phân biệt với khối u ung thư.
2.4. Chụp X-quang tuyến vú (chụp nhũ ảnh vú)
Phương pháp này giúp tầm soát và phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
2.4. Xét nghiệm máu
Có một số loại chất được giải phóng đến máu trong cơ thể nhiều hơn bình thường ở bệnh nhân ung thư. VÌ thế xét nghiệm định lượng cho thấy nồng độ cao hoặc thấp bất thường của protein liên quan đến ung thư vú cũng xác định được nguy cơ mắc bệnh.
2.5. Chụp MRI hay CT
Hai phương pháp chẩn đoán hình ảnh này hiện đại hơn, cho hình ảnh rõ nét, có giá trị chẩn đoán cao hơn so với siêu âm vú. Hình ảnh chi tiết ở cả hai tuyến vú cho phép bác sĩ xác định được kích thước khối u, mức độ di căn và nguy cơ ung thư di căn đến bên vú còn lại.
2.6. Sinh thiết
Phương pháp này có giá trị chẩn đoán chính xác ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng. Mẫu mô vú được lấy bằng phẫu thuật hoặc thủ thuật như:
Sinh thiết bằng phẫu thuật: Sau phẫu thuật mổ lấy khối u, mẫu này sẽ được phân tích và quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
Sinh thiết 1 phần: Sử dụng kim đặc biệt để lấy mẫu tế bào của khối u hoặc mô gần khối u để xác định có bất thường hay không.
Sinh thiết chọc hút: Ở phương pháp này, một lượng nhỏ mô được thu thập bằng kim FNA chuyên dụng.
Sinh thiết lõi kim: Phương pháp này sẽ sử dụng kim lớn để lấy mô nghi ngờ ung thư và kiểm tra.
Những thông tin về ung thư vú và những điều cần biết trên đây giúp bạn gái hiểu rõ hơn về căn bệnh này, từ đó có thể tự bảo vệ sức khỏe tốt hơn và phát hiện sớm bệnh bằng thăm khám và sàng lọc định kỳ.
|
medlatec
| 1,258
|
Những kiến thức về bệnh quai bị bạn không nên bỏ qua
Quai bị là một căn bệnh truyền nhiễm phổ biến. Bệnh nếu không được điều trị đúng cách sẽ để lại nhiều biến chứng nặng nề. Vậy quai bị là bệnh gì, phải xử lý ra sao khi mắc bệnh? Bài viết sau đây sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn về chứng bệnh này.
1. Bệnh Quai bị là gì?
Quai bị còn có tên gọi dân gian là bệnh má chàm bàm. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, có biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất là viêm tuyến nước bọt mang tai không hóa mủ. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh còn để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm tuyến sinh dục, viêm tụy, viêm màng não,…
Thời gian bị bệnh tính từ khi cơ thể bị nhiễm virus có thể kéo dài từ 12 - 24 ngày. Bệnh xảy ra phổ biến nhất ở trẻ em từ 2 - 14 tuổi. Đối với trẻ dưới 2 tuổi, đặc biệt là dưới 1 tuổi thì rất hiếm khi bị quai bị, có thể do cơ thể trẻ vẫn có kháng thể tốt từ mẹ. Người đã bị bệnh thì ít khi bị lại lần hai.
2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh?
Bệnh do một loại virus ARN, thuộc Rubulavirus trong họ Paramyxoviridae gây ra. Bệnh có thể lây truyền qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng khi người bị nhiễm virus hắt hơi, ho khạc, nói chuyện,... Đối tượng có khả năng lây bệnh nhiều nhất, là người bị nhiễm virus trong khoảng từ 2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng đến 6 ngày sau khi triệu chứng biến mất.
3. Triệu chứng thường gặp của người mắc bệnh
Khi trẻ em bị quai bị, triệu chứng xuất hiện đầu tiên là sốt. Sau đó, tuyến mang tai sưng to dần trong khoảng 3 ngày rồi giảm sưng dần trong khoảng 1 tuần. Sau khi tiếp xúc với virus quai bị khoảng 14 - 24 ngày, người bệnh có cảm giác khó chịu, ăn kém, sốt, đôi khi rét, đau họng và đau góc hàm. Ngoài ra bệnh còn có các triệu chứng thường gặp như sau:
Triệu chứng toàn thân thường gặp khi bị bệnh là sốt.
Đau đầu kèm theo đau hai bên má hoặc đau toàn bộ phần mặt.
Viêm họng, khi nhai nuốt thức ăn thì có cảm giác đau cảm giác đau, tuyến nước bọt hoặc tuyến mang tai sưng to khiến khuôn mặt bệnh nhân bị biến dạng. Dựa vào triệu chứng đặc trưng này để có thể nhận biết bệnh.
Cơ thể nhức mỏi toàn thân và cơ bị đau.
Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị đau tinh hoàn và sưng bìu.
Để biết mình có bị bệnh hay không thì ngoài việc căn cứ vào những triệu chứng trên, bạn cần đến bác sĩ làm các xét nghiệm virus hoặc xét nghiệm kháng thể để có thể xác định một cách chắc chắn.
4. Những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi bị bệnh
Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách thì bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng bạn có thể gặp phải khi bị bệnh đó là:
Ở nam giới thường có nguy cơ bị viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, đặc biệt vấn đề đáng lo nhất là vô sinh.
Ở phụ nữ có thể gặp phải biến chứng viêm buồng trứng: Với các biểu hiện như: đau bụng, rong kinh, đối với phụ nữ mang thai thì có thể bị sảy thai, thai chết lưu trong ba tháng đầu của thai kỳ hoặc sinh non.
Nhồi máu phổi. Tình trạng này xảy ra do huyết khối từ tĩnh mạch của tiền liệt tuyến.
Viêm tụy cấp.
Viêm màng não, viêm não.
Viêm cơ tim.
Người lớn mắc bệnh quai bị ít gặp nhưng thường dễ tiến triển nặng, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm hơn so với trẻ nhỏ. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà còn đe dọa đến sức khỏe của bệnh nhân. Do đó để không phải gánh chịu những biến chứng này, người bệnh cần nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để có biện pháp điều trị đúng cách.
5. Điều trị quai bị như thế nào?
Khi phát hiện hoặc nghi ngờ mình bị nhiễm virus quai bị, bạn nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để thăm khám và có cách điều trị kịp thời, nhằm giảm thiểu các biến chứng có thể xảy ra.
Hiện nay, bệnh không có phương pháp điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao sức đề kháng cho bệnh nhân, đồng thời phòng ngừa biến chứng:
Dùng thuốc hạ sốt, giảm đau khi bị sốt cao hoặc bị đau ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt. Chỉ dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp bị bội nhiễm vi khuẩn. Khi sử dụng thuốc phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Uống nhiều nước, tốt nhất nên uống oresol để bù nước và điện giải.
Người bệnh nên nghỉ ngơi thoải mái và hạn chế vận động, tránh tiếp xúc với các đối tượng có nguy cơ bị lây bệnh cao như: trẻ em.
Ăn thức ăn mềm, dễ nuốt như cháo; hạn chế ăn đồ cay nóng, các loại thực phẩm cứng.
Bổ sung thực phẩm giàu vitamin C vào chế độ ăn uống, để nâng cao sức đề kháng.
Kiêng ra gió nhằm hạn chế vùng quai bị bị sưng to và tiến triển nặng hơn.
Vệ sinh răng miệng đúng cách, sạch sẽ.
Nếu bệnh tiến triển nặng hoặc có dấu hiệu viêm tinh hoàn hoặc viêm buồng trứng, thì người bệnh cần nhanh chóng đến ngay bệnh viện để được theo dõi và chữa trị, tránh các hậu quả đáng tiếc xảy ra.
6. Các biện pháp phòng ngừa bệnh quai bị
Để không bị nhiễm chứng bệnh này, bạn cần có thói quen sinh hoạt lành mạnh và thực hiện các biện pháp phòng ngừa như:
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên súc miệng bằng nước muối hoặc các dung dịch kháng khuẩn khác.
Thông thoáng và làm sạch môi trường xung quanh.
Thường xuyên lau chùi vật dụng, đồ chơi của trẻ.
Đeo khẩu trang khi đến những nên đông người, đặc biệt là bệnh viện.
Không nên tiếp xúc gần, đặc biệt không ăn uống chung hoặc dùng chung đồ với người bệnh.
Tiêm phòng quai bị là biện pháp phòng bệnh tối ưu nhất. Hiện nay, vaccine được sử dụng là vaccine sống đã làm giảm độc lực, không còn khả năng gây bệnh. Vì vậy không chỉ trẻ em mà người lớn, đặc biệt là phụ nữ mang thai nên tiêm phòng quai bị để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.
Người lớn chỉ tiêm một liều duy nhất 0.5 ml trên bắp tay.
Ở trẻ em thì tiêm hai mũi. Khi trẻ từ 12 - 18 tháng tuổi thì nên tiêm mũi thứ nhất. Mũi thứ hai được tiêm sau đó, khi trẻ ở độ tuổi từ 3 - 5 tuổi.
Phụ nữ trước khi mang thai cần xét nghiệm trước khi tiêm phòng vaccine quai bị và tránh mang thai sau tối thiểu 2 tháng tiêm vaccine.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng vắc xin
quai bị.
|
medlatec
| 1,236
|
Các phương pháp nắn chỉnh răng hô phổ biến hiện nay
Răng hô là khuyết điểm phổ biến hàm răng mà nhiều người gặp phải. Khuyết điểm này gây ảnh hưởng đến sự hài hòa trên khuôn mặt, làm mất sự tự tin trong giao tiếp. Do đó, phương pháp nắn chỉnh răng hô ngày càng trở nên phổ biến hơn, mang lại tự tin, thẩm mỹ cho nụ cười. Tuy nhiên, không phải phương pháp nào cũng áp dụng được cho tất cả các trường hợp răng hô. Vì vậy, để đưa ra lựa chọn phù hợp nên tham khảo một số thông tin về các phương pháp chỉnh răng hô dưới đây nhé!
1. Phương pháp chỉnh răng hô không cần niềng răng
1.1 Nắn chỉnh răng hô bằng dán sứ Veneer
Dán sứ Veneer là kỹ thuật thực hiện dùng những tấm sứ mỏng để gắn vào mặt trước của răng, nhằm cải thiện bề mặt răng. Phương pháp này có thể thay đổi màu sắc của răng, che lấp các vết sứt mẻ bằng cách làm nhẵn bề mặt răng. Đồng thời khi thực hiện dán sứ sẽ giúp lấp đầy khoảng trống giữa các răng và thay đổi kích thước của răng.
Dán sứ Veneer là kỹ thuật thực hiện dùng những tấm sứ mỏng để gắn vào mặt trước của răng, nhằm cải thiện răng bị hô nhẹ
Do đó, kỹ thuật này chỉ phù hợp để cải thiện tình trạng răng hô ở mức nhẹ. Đối với những trường hợp răng hô nặng, chìa ra ngoài nhiều hoặc hô do hàm thì dán sứ veneer hoàn toàn không có tác dụng.
Ưu điểm của hình thức dán sứ Veneer là:
– Là một phương pháp điều trị thẩm mỹ có thể giải quyết nhiều vấn đề nha khoa. Chẳng hạn như làm hàm răng trắng hơn, che lấp các khoảng thưa, khắc phục răng bị nứt, sứt mẻ.
– Tuổi thọ của sứ veneer kéo dài khoảng 15 năm nếu có sự chăm sóc và điều trị đúng.
– Men bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ răng không bị mài mòn. Dán sứ veneer có thể giúp khôi phục những răng bị xói mòn đồng thời bảo vệ chúng không bị xói mòn thêm.
– Thời gian thực hiện khá nhanh so với những phương pháp chỉnh răng hô bằng niềng răng khác.
– Mang lại sự tự tin khi dán sứ sẽ làm trắng răng, che phủ các vết nứt nẻ, cải thiện diện mạo.
Dán răng sứ Veneer có thể có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một vài nhược điểm bao gồm:
– Đây chỉ là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ, không có khả năng khắc phục bất kỳ bệnh lý nào đã xảy ra với răng miệng.
– Màu sắc của chúng không thay đổi nên khi làm thì cần thực hiện đối với cả hàm để có được vẻ tự nhiên nhất.
– Sứ veneer có thể bị mẻ và khá dễ vỡ đặc biệt là nếu người bệnh có thói quen xấu như cắn móng tay, nghiến răng hoặc nhai đá.
1.2 Phương pháp phẫu thuật hàm để nắn chỉnh răng hô
Phẫu thuật hàm là kỹ thuật chỉnh hình trong nha khoa để cải thiện cách hoạt động của hàm và răng và diện mạo khuôn mặt. Phẫu thuật hàm thường được áp dụng trong trường hợp tình trạng răng hô không thể giải quyết bằng phương pháp chỉnh nha. Phẫu thuật hàm thích hợp sau khi cơ thể ngừng tăng trưởng có nghĩa khoảng sau 16 tuổi đối với nữ và 17 tuổi đối với nam.
Phẫu thuật hàm là kỹ thuật chỉnh hình trong nha khoa để cải thiện cách hoạt động của hàm và răng và diện mạo khuôn mặt.
Phẫu thuật hàm chỉnh răng hô sẽ giúp điều chỉnh các vấn đề về khớp cắn hoặc khớp hàm, điển hình như khi khép hàm nhưng răng cửa vẫn hở mà không cần niềng răng. Bên cạnh đó, phương pháp sẽ điều chỉnh gương mặt trở nên cân đối hơn, giảm đau do rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ) và các vấn đề về hàm khác. Từ đó, việc cắn, nhai phát âm cũng sẽ được cải thiện rõ rệt.
Phẫu thuật hàm nói chung khá an toàn khi được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm. Tuy nhiên vẫn những rủi ro xảy ra mà người bệnh cần biết, bao gồm: mất máu, ảnh hưởng thần kinh, nhiễm trùng, tái phát hàm về vị trí ban đầu nếu không được chăm sóc hậu phẫu đúng cách.
2. Niềng răng để nắn chỉnh răng hô
2.1 Niềng răng có mắc cài
Niềng răng mắc cài được xem là phương pháp hoàn hảo nhất cho răng hô vì nó điều trị tất cả những trường hợp phức tạo nhất. Khi niềng răng bệnh nhân không phải mài răng nên không gây hậu quả về sau và không làm yếu răng.
Niềng răng có mắc cài giúp di chuyển cả chân răng, thân răng và xương ổ răng về vị trí lý tưởng, trục răng được chỉnh một cách hiệu quả. Hiện nay có rất nhiều loại mắc cài khác nhau để người bệnh lựa chọn như mắc cài kim loại, mắc cài pha lê, mắc cài sứ,…
Tuy nhiên phương pháp này sẽ không có tình thẩm mỹ cao nên không phù hợp với những người chú trọng thẩm mỹ, công việc phải giao tiếp nhiều.
Niềng răng mắc cài được xem là phương pháp hoàn hảo nhất cho nắn chỉnh răng hô vì nó điều trị tất cả những trường hợp phức tạo nhất.
2.2 Niềng răng không mắc cài
Hiện nay niềng răng không mắc cài Invisalign là phương pháp chỉnh nha tân tiến được nhiều người ưa chuộng vì giá trị thẩm mỹ cao mà nó mang lại.
Việc điều trị bằng Invisalign có thể khắc phục các vấn đề răng hô từ mức nhẹ đến răng, giữa các răng có khoảng trống, khớp cắn hở, răng mọc chèn ép, không thẳng hàng.
Các khay niềng trong suốt được thiết kế riêng cho từng tình trạng miệng và răng của người bệnh. Các khay niềng trong suốt này cải thiện hơn phương pháp niềng răng khác vì không dễ nhận ra trừ khi quan sát kỹ hoặc ở khoảng cách gần trong quá trình đeo niềng. Niềng răng mắc cài có thể chọc vào má, lợi làm trầy xước hoặc gây kích ứng. Trong khi đó, khay niềng Invisalign được làm từ nhựa an toàn tuyệt đối với nướu và má trong.
Thời gian niềng Invisalign là khoảng 12 tháng, bằng một nửa thời gian cần thiết cho niềng răng truyền thống. Tuy nhiên chi phí niềng răng Invisalign khá cao nên người bệnh cần cân nhắc trước khi thực hiện.
Trên đây là các phương pháp giúp nắn chỉnh răng hô hiệu quả cũng như được nhiều người ưa chuộng nhất hiện nay. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Do đó, mỗi người trước khi quyết định chỉnh nha nên lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng răng miệng và điều kiện của mình và đồng thời hãy nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
| 1,233
|
6 phương pháp siêu âm tim thường dùng
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng trong khám, kiểm tra, tầm soát và điều trị các bệnh về tim. Tùy theo nguyên lý hoạt động hoặc vị trí thực hiện trên cơ thể sẽ có phương pháp siêu âm tim khác nhau như: Siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm qua thực quản, siêu âm tim thai...
1. Vì sao cần siêu âm tim?
Việc thực hiện siêu âm tim sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác và khách quan bệnh trạng của người được siêu âm. Khi sử dụng máy siêu âm tim, các bác sĩ có thể thực hiện việc siêu âm tim để quan sát hình ảnh tim của bệnh nhân. Sóng siêu âm từ máy siêu âm cho phép các bác sĩ nhìn thấy tim bệnh nhân đang đập và bơm máu như thế nào. Thông qua những hình ảnh này, bác sĩ có thể tìm ra nhiều điểm bất thường trong cơ tim và van tim.Bên cạnh đó, việc siêu âm tim có ý nghĩa quan trọng, giúp bác sĩ kiểm tra các bất thường của tim bao gồm:Các vấn đề về van tim như hở van tim có thể được phát hiện vì kỹ thuật này giúp hình dung sự chuyển động của van tim của bạn.Đo vận tốc của dòng máu trong các khu vực khác nhau trong tim. Điều này rất hữu ích trong việc đo lưu lượng máu bị suy yếu trong các tình trạng như hẹp động mạch chủ.Siêu âm tim đánh giá bệnh tim bẩm sinh trong giai đoạn mang thai, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Siêu âm tim thường được sử dụng để đo phân suất tống máu thất trái để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị tim khác nhau trong các tình trạng như suy tim.Nếu bạn bị rối loạn nhịp tim thì siêu âm có thể đánh giá chuyển động của tim, điều này có thể giúp xác định nguyên nhân chính xác và điều trị tốt nhất.Đánh giá hướng máu chảy qua tim; hoạt động bơm máu của tim; thay đổi dòng điện trong tim; xác định vị trí huyết khối hoặc khối u.
2. 6 phương pháp siêu âm tim thường dùng
Siêu âm tim qua thành ngực: Đây là loại siêu âm tim phổ biến nhất. Hình thức này không gây đau và không xâm lấn. Phương pháp Siêu âm tim qua thành ngực được tiến hành bằng cách bác sĩ sử dụng một thiết bị được gọi là đầu dò và đặt trên ngực trái- vị trí trái tim của bạn. Sau đó, bác sĩ sẽ bôi gel lên ngực giúp sóng âm truyền đi tốt hơn. Đầu dò sẽ dùng sóng siêu âm qua ngực và tạo ra hình ảnh trực tiếp của tim hiển thị trên màn hình máy tính kết nối.Siêu âm tim qua thực quản: Nếu siêu âm tim không tạo ra hình ảnh rõ ràng, bác sĩ có thể đề nghị siêu âm tim qua thực quản. Với phương pháp siêu âm tim qua thực quản, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu dò nhỏ hơn xuống cổ họng của bạn thông qua một ống thông mỏng. Ống này được dẫn qua thực quản của bạn và với đầu dò ghi lại sóng siêu âm và tái tạo hình ảnh trái tim chi tiết hơn lên màn hình máy tính.Siêu âm tim thai: Siêu âm tim thai được sử dụng với các phụ nữ mang thai tuần 18 đến 22 của thai kỳ. Thiết bị siêu âm được đặt trên bụng của thai phụ để kiểm tra các vấn đề về tim ở thai nhi. siêu âm tim thai được coi là an toàn cho thai nhi vì nó không sử dụng phóng xạ, không giống như chụp X-quang.
Siêu âm tim thai
Siêu âm Doppler: Phương pháp siêu âm Doppler giúp kiểm tra lưu lượng máu; đo áp lực động mạch phổi; lập bản đồ hướng và tốc độ của dòng máu trong tim; kiểm tra, phát hiện một số bệnh tim, mạch máu và đánh giá cung lượng tim.Siêu âm tim ba chiều: Phương pháp siêu âm tim ba chiều hay còn gọi là siêu âm tim 3D giúp bác sĩ đánh giá chức năng van tim ở những người bị suy tim; các vấn đề về tim ở trẻ sơ sinh và trẻ em; tái dựng hình ảnh cấu trúc trong tim; đánh giá chức năng tim; đánh giá trước phẫu thuật can thiệp. Siêu âm tim gắng sức: Siêu âm tim gắng sức nghĩa là người bệnh phải tập thể dục (như chạy hoặc đi bộ trên máy. Sau đó, bác sĩ sẽ theo dõi nhịp tim, hoạt động xung điện của tim để xác định xem có bị các bệnh lý như: thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tim, vấn đề về van tim.
3. Quy trình siêu âm tim
3.1. Trước khi thực hiện siêu âm tim. Nếu siêu âm tim gắng sức hay siêu âm tim qua thực quản thì bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh không ăn trong vài giờ và trong khi thực hiện siêu âm tim gắng sức, người bệnh phải chạy hoặc đi trên máy chạy bộ nên hãy mang giày thoải mái.Đối với các phương pháp siêu âm tim còn lại, người bệnh không cần chuẩn bị gì và có thể sinh hoạt, ăn uống như bình thường.3.2. Quy trình thực hiện siêu âm tim. Các phương pháp siêu âm tim thông thường diễn ra ít hơn một giờ đồng hồ, tuy nhiên thời gian có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh.Bước 1: Người bệnh sẽ nằm trên giường để siêu âm, bác sĩ sẽ đính các miếng dán (điện cực) vào cơ thể để giúp phát hiện và theo dõi các dòng điện của tim.Bước 2: Bác sĩ sẽ bôi một loại gel đặc biệt trên ngực của người bệnh để tăng khả năng dẫn truyền sóng âm thanh và loại bỏ không khí giữa da và bộ chuyển đổi.Bước 3: Bác sĩ sẽ di chuyển đầu dò qua lại trên ngực và sóng âm thanh tạo ra hình ảnh của tim được ghi lại trên một màn hình quan sát. Người bệnh Bạn có thể nghe thấy tiếng máu chảy trong tim được máy siêu âm ghi lại. Nếu thực hiện siêu âm tim qua thực quản thì bạn sẽ được gây tê với một vòi phun nước hoặc gel giúp cho đầu dò đưa vào thực quản dễ dàng hơn.Bước 4: Trong khi siêu âm qua ngực, người bệnh có thể được yêu cầu hít thở theo một cách nhất định hoặc nằm nghiêng qua bên trái.3. Sau khi thực hiện siêu âm tim. Thông thường, người bệnh có thể tiếp tục các hoạt động bình thường hàng ngày ngay sau khi siêu âm tim.Nếu kết quả siêu âm tim là bình thường, người bệnh không cần làm thêm các xét nghiệm khác. Nếu kết quả đáng lo ngại, bạn có thể được chuyển đến bác sĩ chuyên khoa tim để kiểm tra thêm.Điều trị tùy thuộc vào những gì bác sĩ tìm thấy qua khám thực thể, các dấu hiệu và triệu chứng cụ thể. Người bệnh có thể cần siêu âm tim lại trong vài tháng hoặc các xét nghiệm chẩn đoán khác như chụp cắt lớp vi tính tim mạch hoặc chụp mạch vành.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
|
vinmec
| 1,274
|
Hôi miệng mùi trứng thối và nguyên nhân
Hôi miệng là tình trạng bệnh đã từng có rất nhiều người mắc phải. Trên thực tế có nhiều kiểu mùi hôi miệng khác nhau. Trong đó, hôi miệng mùi trứng thối là một trong những dấu hiệu báo động về tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó, điều này còn gây ra những trở ngại trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày.
1. Nguyên nhân khiến hôi miệng mùi trứng thối
Tình trạng hôi miệng có thể do nhiều nguyên nhân gây nên
Hôi miệng mùi trứng thối là một vấn đề khá khó chịu. Bên cạnh những kiểu hôi miệng như mùi amoniac, mùi tanh, mùi ga, … thì mùi trứng thối lại khá phổ biến. Nguyên nhân là bởi:
1.1 Thực hiện vệ sinh răng miệng chưa tốt
Những người không thực hiện vệ sinh răng miệng đều đặn, đúng cách sẽ thường dễ gặp phải tình trạng hơi thở có mùi trứng thối. Khi đó, răng không được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ dẫn tới mảng bám thức ăn tích tụ tại kẽ răng. Đây chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn ngày càng phát triển, gây ra những mùi hôi thối.
Không đảm bảo về hiệu quả vệ sinh răng miệng hoặc không thực hiện phù hợp có thể gây hôi miệng
Những trường hợp bệnh nhân đeo răng giả, niềng hoặc đeo mão răng sứ mà không làm vệ sinh sạch sẽ cũng có thể dẫn tới có mùi trứng thối. Việc niềng răng hay sử dụng những thiết bị cố định răng có thể gây nên mùi hôi miệng.
1.2 Ăn uống nhiều những loại thực phẩm nặng mùi
Khi ăn một số loại thực phẩm như hành tím, tỏi, một số loại gia vị, … có thể gây tình trạng hôi miệng cho người ăn. Khi đó, hơi thở sẽ có mùi giống như trứng thối. Mùi hôi này được phát ra từ dạ dạy. Cúng bởi vậy, trường hợp này, tình trạng miệng có mùi hôi thường kéo dài khá lâu.
1.3 Trào ngược, viêm loét dạ dày
Có thể qua việc hơi thở xuất hiện mùi khó chịu, ta nhận biết được sớm về tình trạng sức khỏe hệ tiêu hóa. Cụ thể, hôi miệng có thể là biểu hiện của tình trạng trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày, …
Những tình trạng này sẽ gây sự gián đoạn với quá trình tiêu hóa thức ăn gây hiện tượng bị chậm tiêu, đầy hơi, … Lượng thức ăn này không tiêu hóa hết sẽ bắt đầu phân hủy và sản sinh ra khí H2S gây mùi trứng thối.
Viêm loét dạ dày là tình trạng trên niêm mạc của dạ dày có xuất hiện những vết thường loét. Bệnh này xảy ra do tác động của những vi khuẩn và chủ yếu là vi khuẩn Hp. Những vi khuẩn này xâm nhập vào trong thành dạ dày gây tổn thương. Khi đó, hoạt động tiêu hóa thức ăn sẽ bị suy giảm. Thậm chí thức ăn có thể không được tiêu hóa hết. ĐIều này sẽ khiến cho thức ăn còn lưu lại trong dạ dày. Lâu ngày, thức ăn sẽ phân hủy bởi những vi khuẩn, sản sinh khí độc. Điển hình chính là khí H2S gây mùi trứng thối. Loại khí này ở trong dạ dày nhiều sẽ đẩy hơi qua miệng. Đó chính là nguyên nhân khiến cho hơi thở người bệnh có mùi như trứng thối.
1.4 Tác dụng phụ khi sử dụng một số loại thuốc
Theo nhiều nghiên cứu và khảo sát cho thấy một số loại thuốc trong Tây y có thể gây khô miệng. Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hơi thở. Tình trạng nghẹt mũi, nhịn đói quá mức, ăn kiêng cũng có thể khiến hơi thở có mùi như trứng thối.
1.5 Sử dụng nhiều thuốc lá, rượu bia
Uống rượu bia hay hút thuốc lá cũng là lý do gây tình trạng hơi thở bốc mùi khó chịu. Điều này là do việc sử dụng rượu bia, hút thuốc lá sẽ gây tình trạng hôi miệng, gây tổn hại cho răng miệng. Lâu ngày, những hiện tượng này sẽ ảnh hưởng tới hơi thở, gây nên mùi trứng thối.
1.6 Mắc các tình trạng bệnh lý
Những người bị nhiễm ký sinh trùng, sâu răng, viêm lợi, suy thận, bệnh gan, … đều có thể khiến cho hơi thở trở nên nặng mùi. Bên cạnh đó, hội chứng hơi thở khi ngủ hay những vấn đề tâm lý cũng có thể gây ảnh hưởng tới mùi hơi thở.
2. Những cách khắc phục hơi thở có mùi trứng thối
2.1 Điều trị với bác sĩ
Để điều trị hôi miệng hiệu quả, bệnh nhân cần tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn, chỉ định cụ thể
Việc điều trị hơi thở có mùi trứng thối là điều rất cần thiết. Tuy nhiên, đây không phải vấn đề có thể nhanh chóng khắc phục. Để có được một hơi thở thơm mát, không có mùi khó chịu cần tốn nhiều thời gian hơn, cùng với đó là một phương pháp điều trị phù hợp. Để thực hiện được điều đó, người bệnh cần tới bệnh viên uy tín, thăm khám với bác sĩ. Các bác sĩ sẽ xác định tình trạng và chỉ định điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
2.2 Điều chỉnh lối sống, sinh hoạt thường ngày
Để khắc phục hơi thở có mùi trứng thối, việc điều chỉnh thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng rất cần thiết. Cụ thể:
– Thực hiện làm sạch răng miệng đều đặn, đúng cách:
Theo như khuyến cáo của các bác sĩ, ta nên thực hiện đánh răng từ 2-3 lần mỗi ngày và buổi sáng và tối. Bên cạnh đó, sử dụng thêm những sản phẩm như chỉ nha khoa, nước súc miệng sẽ giúp hiệu quả làm sạch tối ưu hơn.
– Thay đổi thực đơn ăn uống:
Người bị hôi miệng nên hạn chế ăn những món nặng mùi như hạt tiêu, tỏi, hành, … Những thức ăn khó tiêu hóa như cà phê, xúc xích, thịt chiên, … cũng cần được hạn chế sử dụng. Nhờ vậy, dạ dày sẽ giảm bớt được các áp lực, bệnh dạ dày chuyển biến tốt. Ngoài ra, những loại thực phẩm như mật ong, gừng, sữa chua, … sẽ giúp khử mùi tốt cho cơ thể. Người bệnh nên đưa những món ăn này vào thực đơn nhiều hơn.
– Thay đổi thói quen ăn uống:
Trước hết, người bệnh cần uống nhiều nước hơn. Như vậy, khoang miệng sẽ luôn được giữ ẩm, hạn chế tối đa sự phát triển của vi khuẩn.
Bên cạnh đó, ta nên thực hiện chia nhỏ các bữa ăn. Với mỗi bữa, ta chỉ ăn một lượng vừa đủ. Từ đó, dạ dày có thể dễ dàng thực hiện quá trình tiêu hóa hơn. Ta có thểtránh tình trạng thức ăn ứ đọng.
|
thucuc
| 1,193
|
Trẻ dị ứng đạm sữa bò có nguy hiểm không?
Dị ứng đạm sữa bò là hiện tượng cơ thể trẻ có những phản ứng dị ứng trên da và tiêu hóa hay toàn cơ thể, ngay sau khi tiếp xúc với sữa bò. Vì thế, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể và hoạt hoá các chất để kháng lại chất đạm gây ra các hiện tượng dị ứng. Vậy trẻ dị ứng đạm sữa bò có nguy hiểm không?
1. Trẻ dị ứng đạm sữa bò có nguy hiểm không?
Dị ứng là phản ứng phòng vệ của hệ thống miễn dịch trong cơ thể lên một vật thể lạ, ở đây là đạm sữa bò. Điều này có nghĩa khi trẻ uống sữa, hệ thống miễn dịch sẽ nhầm các protein là kháng thể lạ, gây hại cho cơ thể và bắt đầu hoạt động để chống lại chúng. Khi đó cơ thể trẻ sẽ khó hấp thu các protein có trong sữa bột công thức, đi kèm là phản ứng phản vệ, suy nhược hay thiếu dinh dưỡng.Tùy thuộc vào tình trạng dị ứng đạm sữa bò mà xác định mức độ nghiêm trọng của phản ứng với các biểu hiện như:Phản ứng nhanh chóng: Xuất hiện ngay sau khi trẻ uống sữa hay đang uống như ói mửa, thở khò khè, nổi ban đỏ, sưng phù mặt... nặng hơn là khó thở, sốc phản vệ...Phản ứng chậm: Trẻ sau khi uống sữa xuất hiện tiêu chảy, phân lỏng có thể lẫn máu. Ngoài ra trẻ còn nôn trớ, nổi ban đỏ, quấy khóc, chậm hoặc không tăng cân, đầy hơi, chướng bụng. Cha mẹ hãy theo dõi sát tình trạng phản ứng và báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế, tránh những biến chứng nặng nề.Thông thường, nếu bé bị dị ứng đạm sữa bò cũng sẽ phản ứng với các loại protein trong sữa cừu và sữa dê.
2. Cách khắc phục dị ứng đạm sữa bò
Thường các cha mẹ hay đặt ra câu hỏi: Bé bị dị ứng đạm sữa bò thì có khỏi được không? Đa số trẻ em từ 1 đến 4 tuổi sẽ khỏi hẳn tình trạng bị dị ứng đạm sữa bò, khi hệ miễn dịch đã trưởng thành. Tuy nhiên cần làm một số test dị ứng đạm sữa bò trước khi đưa ra kết luận bé đã khỏi hẳn và có thể ăn những thực phẩm bình thường trở lại để tránh những tác dụng không mong muốn xảy ra.Cách khắc phục tình trạng dị ứng đạm sữa bò ở trẻ sơ sinh hiện nay bao gồm:Nuôi con bằng sữa mẹ: Vì sữa mẹ là thức ăn bảo vệ trẻ tốt khỏi khả năng bị dị ứng thức ăn, chất đạm có trong sữa mẹ khiến bé có thể dung nạp một cách tốt, bảo vệ hệ tiêu hóa chưa trưởng thành trước những nguồn đạm lạ như sữa bò, sữa dê,....Sữa công thức có đạm thủy phân toàn phần: Đây là cách ngăn chặn tối đa tình trạng dị ứng đạm sữa bò cho trẻ và là một sự lựa chọn thay thế cho việc mẹ không có hoặc hạn chế nguồn sữa.Khi bé bị dị ứng đạm sữa bò, mẹ nên thông báo cho bảo mẫu, người giúp việc hay cô giáo biết về tình trạng bệnh để tránh cho con uống sữa hoặc thực phẩm có chứa đạm sữa bò.Ngoài ra, cha mẹ cũng nên chuẩn bị 1 số thuốc chống dị ứng tại nhà trong trường hợp cần dùng đến. Tuy nhiên, cha mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn tư vấn.Như chúng ta đã biết sữa bò chứa thành phần dinh dưỡng thiết yếu, trong đó có protein. Trẻ dị ứng đạm sữa bò là do phản ứng bất thường của hệ thống miễn dịch đối với các thành phần trong sữa. Các dấu hiệu và triệu chứng của dị ứng sữa từ nhẹ đến nặng bao gồm khó thở, khò khè, nôn mửa, mề đay và rối loạn tiêu hóa. Nặng hơn nữa có thể gây sốc phản vệ nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng của trẻ. Vì vậy cha mẹ nên theo dõi dấu hiệu và lựa chọn cách điều trị cũng như phòng tránh dị ứng đạm sữa để hạn chế tối đa các vấn đề nguy hại đến cơ thể của bé.
|
vinmec
| 737
|
Điều trị ung thư vú giai đoạn I-II-III
Điều trị ung thư vú chủ yếu là điều trị đa mô thức, sử dụng các phương pháp điều trị phù hợp với từng tình trạng bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, sức khỏe, mong muốn của người bệnh. Vậy điều trị ung vú cho từng giai đoạn I, II, III được triển khai như thế nào hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Giai đoạn quyết định phương pháp điều trị ung thư vú như thế nào?
Giai đoạn của ung thư vú (K vú) là một yếu tố quan trọng trong việc đưa ra quyết định về việc điều trị của người bệnh tiến hành như thế nào. Ngoài ra lựa chọn phương hướng điều trị cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như:
– Các tế bào ung thư có thụ thể hormone, cụ thể là, ung thư vú dương tính với thụ thể estrogen (ER) hoặc dương tính với thụ thể progesterone (PR).
– Nếu các tế bào ung thư có một lượng lớn protein HER2 (nghĩa là nếu ung thư dương tính với HER2)
– Ung thư đang phát triển nhanh như thế nào
– Sức khỏe tổng thể của bạn
– Phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh hay chưa
– Mong muốn của người bệnh…
Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân sau thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả
2. Những phương pháp ứng dụng trong điều trị K vú
Hầu hết phụ nữ mắc K vú ở giai đoạn I, II hoặc III được điều trị bằng phẫu thuật, sau đó thường là xạ trị. Nhiều phụ nữ cũng được điều trị bằng thuốc toàn thân (thuốc đi đến hầu hết các vùng trên cơ thể: Hóa trị, liệu pháp nội tiết tố, thuốc nhắm mục tiêu, liệu pháp miễn dịch). Nhìn chung, khi người bệnh có tế bào ung thư vú càng lan rộng thì càng cần điều trị nhiều hơn
3. Điều trị cho bệnh ung thư theo từng giai đoạn
3.1 Điều trị ung thư vú ở giai đoạn I
Kích thước khối u ở giai đoạn này vẫn còn khá nhỏ và chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Vì thế các phương pháp điều trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân đó là:
Phẫu thuật là một phương pháp điều trị chính cho bệnh ung thư vú ở giai đoạn I. Những bệnh ung thư này có thể được điều trị bằng phẫu thuật bảo tồn vú (cắt bỏ một phần vú) hoặc cắt bỏ vú. Các hạch bạch huyết gần đó cũng sẽ cần được kiểm tra, bằng sinh thiết hạch bạch huyết trọng điểm hoặc bóc tách hạch bạch huyết ở nách.
Nếu phẫu thuật bảo tồn vú được thực hiện, thì xạ trị thường được triển khai sau phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát ở vú và cũng giúp bệnh nhân sống lâu hơn.
Nếu người bệnh đã phẫu thuật cắt bỏ vú, thì có ít khả năng cần xạ trị hơn. Tuy nhiên xạ trị có được triển khai sau phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú không còn phụ thuộc chi tiết vào kết quả phục hồi và sinh thiết khối u.
TS.BS See Hui Ti trực tiếp tư vấn bài tập thể dục cho bệnh nhân mắc K vú
– Nếu một phụ nữ bị ung thư vú dương tính với thụ thể hoóc-môn (ER dương tính hoặc PR dương tính), hầu hết các bác sĩ sẽ đề nghị liệu pháp hoóc-môn như một phương pháp điều trị bổ trợ (sau phẫu thuật), bất kể khối u nhỏ như thế nào.
– Nếu khối u lớn hơn 0,5 cm (khoảng 1/4 inch), hóa trị sau phẫu thuật (hóa trị bổ trợ) đôi khi được khuyến nghị.
– Sau phẫu thuật, một số phụ nữ bị ung thư dương tính với HER2 sẽ được điều trị bằng thuốc điều trị đích
– Nhiều phụ nữ có ung thư vú dương tính với HER2 sẽ được điều trị bằng hóa chất tân bổ trợ (trước khi phẫu thuật) và thuốc điều trị đích, sau đó là thực hiện phẫu thuật và điều trị bổ trợ bằng thuốc điều trị đích.
3.2 Điều trị ung thư vú giai đoạn II
Ở giai đoạn II, ung thư vú đã phát triển đến một vào hạch bạch huyết lân cận, phương pháp điều trị lúc này có thể là:
Phẫu thuật và xạ trị cũng sẽ được kết hợp tương tự như đối với ung thư vú ở giai đoạn I. Bệnh nhân có thể được điều trị bằng phẫu thuật bảo tồn hoặc phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn vú. Sau đó dù tiến hành phẫu thuật bằng hình thức nào thì sau đó người bệnh cũng sẽ điều trị bằng xạ trị khi ung thư được tìm thấy trong cách hạch bạch huyết lân cận.
Nếu ban đầu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú giai đoạn II và được chỉ định điều trị toàn thân bằng hóa trị hoặc liệu pháp hormone trước khi phẫu thuật, thì liệu pháp xạ trị có thể được khuyến nghị sau đó nếu ung thư được tìm thấy trong các hạch bạch huyết trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ vú.
Liệu pháp toàn thân (sử dụng thuốc đi đến hầu hết mọi bộ phận của cơ thể) được khuyến nghị cho một số phụ nữ bị ung thư vú giai đoạn II. Có một số liệu pháp điều trị toàn thân được đưa ra trước khi thực hiện phẫu thuật (liệu pháp tân bổ trợ) và một số khác được đưa ra sau phẫu thuật (liệu pháp bổ trợ) đối với K vú giai đoạn II.
– Hóa trị: Có thể được thực hiện trước hoặc/ và sau khi phẫu thuật.
– Thuốc nhắm mục tiêu HER2: Một số phụ nữ bị ung thư dương tính với HER2 sẽ được điều trị bằng hóa trị bổ trợ (sau phẫu thuật) với thuốc nhắm mục tiêu. Hoặc có thể là điều trị đầu tiên bằng thuốc nhằm mục tiêu, sau đó tiến hành phẫu thuật và bổ trợ tiếp tục bằng thuốc nhắm mục tiêu.
– Liệu pháp nội tiết tố: Nếu ung thư dương tính với thụ thể hormone, liệu pháp hormone thường được sử dụng, có thể là trước khi phẫu thuật hoặc có thể sau phẫu thuật.
– Liệu pháp miễn dịch: Ở những phụ nữ mắc ung thư vú âm tính với ER, PR, HER2 có thể dùng thuốc điều trị miễn dịch trước khi phẫu thuật và tiếp tục sử dụng sau phẫu thuật.
3.3 Điều trị ung thư vú giai đoạn III
Ở giai đoạn III, ung thư vú đã lan ra ngoài điểm xuất phát, có thể đã xâm lấn mô và hạch bạch huyết gần đó, nhưng nó chưa di căn đến các cơ quan ở xa. Có hai phương hướng chính để điều trị ung thư vú giai đoạn III đó là:
Phổ biến nhất đối với những bệnh nhân mắc K vú giai đoạn III là thực hiện điều trị tân bổ trợ bằng hóa trị trước phẫu thuật. Đối với một số trường hợp có khối u dương tính với HER2 thì thuốc nhắm mục tiêu cũng được chỉ định thực hiện nhằm mục đích thu nhỏ khối u, đảm bảo an toàn hơn trong phẫu thuật.
Thông thường sau đó bệnh nhân sẽ được tiếp tục sử dụng xạ trị. Với những bệnh nhân ung thư vú dương tính với HER2 sau phẫu thuật sẽ được điều trị bằng thuốc đích. Hoặc ở một số phụ nữ sau phẫu thuật có ung thư vú dương tính với thụ thể hormone cũng sẽ tiếp tục điều trị bổ trợ bằng liệu pháp hormone, thường thực hiện cùng với thuốc đích.
Ngoài ra, ở những phụ nữ mắc ung thư vú âm tính với ER, PR, HER2 có thể dùng thuốc điều trị miễn dịch trước khi phẫu thuật và tiếp tục sử dụng sau phẫu thuật
Phẫu thuật là một phương pháp đầu tiên được lựa chọn cho một số phụ nữ mắc ung thư vú giai đoạn III. Bởi những khối u đã có kích thước khá lớn (khoảng 2-5cm), đã phát triển đến các mô lân cận như thành ngực, da, di căn hạch nách cùng bên… nên điều trị thường phải điều trị phẫu thuật cắt bỏ vú và nạo vét hạch.
Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần tiếp tục điều trị bằng một số phương pháp như xạ trị, hóa trị, thuốc điều trị ung thư vú trúng đích, liệu pháp hormone.
|
thucuc
| 1,478
|
Tăng nhãn áp ăn gì tốt và kiêng ăn gì?
1. Tìm hiểu qua về tăng nhãn áp
1.1 Khái niệm
Tăng nhãn áp được biết đến là tình trạng áp lực bên trong mắt tăng cao đột ngột so với bình thường. Khi tình trạng này kéo dài liên tục có thể làm tổn thương thần kinh thị giác và thị lực không thể hồi phục.
Tăng nhãn áp là bệnh lý vô cùng nguy hiểm (minh họa)
Tăng nhãn áp (còn gọi là Glaucoma hay thiên đầu thống) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa. Bệnh này tiến triển khá chậm và đôi khi không có triệu chứng cụ thể. Không sai khi ví bệnh tăng nhãn áp như “kẻ trộm tầm nhìn”. Vì vậy, việc phát hiện càng sớm và tuân theo phác đồ điều trị rõ ràng sẽ giúp điều trị tăng nhãn áp hiệu quả hơn.
1.2 Ai có thể có nguy cơ mắc tăng nhãn áp?
Thông thường, tăng nhãn áp ảnh hưởng nhiều đến đối tượng trên 40 tuổi. Nhưng đối tượng thanh thiếu niên và trẻ em, trẻ sơ sinh vẫn có thể bị bệnh tăng nhãn áp này. Những yếu tố nguy cơ khác dẫn đến tăng nhãn áp có thể kể đến như là:
– Là người nước Mỹ nhưng gốc Phi, Nga, Nhật Bản, Ailen, Tây Ban Nha, Inuit hoặc Scandinavia gốc.
– Trên độ tuổi 40.
– Gia đình có người có tiền sử tăng nhãn áp trước đó.
– Bị cận thị hay viễn thị rồi.
– Có thị lực kém cũng là một khả năng nguy cơ.
– Bị bệnh tiểu đường mức độ nhẹ đến hơi nặng.
– Đang dùng một số loại thuốc steroid (như là prednisone).
– Đã từng bị thương ở mắt, quanh mắt.
– Người có giác mạc mỏng hơn người bình thường.
– Đang bị huyết áp cao, đái tháo đường, bệnh tim mạch hoặc thiếu máu hồng cầu dạng liềm.
– Có nhãn áp cao và đang điều trị.
2. Tăng nhãn áp ăn gì tốt cho người bệnh?
Khi thị lực bị mất đi bởi tăng nhãn áp, rất khó để có thể hồi phục như ban đầu. Đấy là lý do bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị tăng nhãn áp hợp lý và hiệu quả.
Ngoài ra, một chế độ ăn uống phù hợp cũng tốt cho mắt hơn. Vậy tăng nhãn áp ăn gì tốt cho người bệnh? Dưới đây là một vài gợi ý cho người tăng nhãn áp nhé.
2.1 Cá giàu Omega 3
Cá chứa nhiều omega 3 rất tốt để duy trì sức khỏe cho đôi mắt bạn. Thành phần này có nhiều trong cá hồi, cá bơn, cá ngừ,… Những món ăn được chế biến từ cá có thể làm giảm áp lực bên trong mắt. Bên cạnh đó, nếu không ăn cá thường xuyên, bạn có thể bổ sung bằng thực phẩm chức năng cũng khá tốt.
Bổ sung Omega 3 rất tốt cho người tăng nhãn áp.
2.2 Trái cây sạch và tươi
Nhờ cung cấp đầy đủ vitamin A,D,C E mà có thể giảm tối đa nguy cơ mù lòa ở người tăng nhãn áp. Trái cây chính là nguồn thực phẩm dồi dào vitamin, chất chống oxy hóa giúp cải thiện phần nào thị lực.
Bạn hãy nên ăn các loại trái cây: phúc bồn tử, kiwi, việt quất, nho… siêu tốt vì vô cùng giàu chất chống oxy hóa. Ngoài ra, các thực phẩm dễ kiếm khác như: cam quýt, táo, bưởi, ổi,… cũng không thể bỏ qua. Tuy nhiên, người tăng nhãn áp cũng ăn vừa đủ các hoa quả này, tránh nguy cơ tiểu đường. Bên cạnh đó, kết hợp thêm viên uống vitamin tổng hợp theo chỉ dẫn kê đơn của bác sĩ cũng tăng hiệu quả.
2.3 Các loại rau màu xanh đậm
Những loại rau xanh đậm phải kể đến như: cải xoăn, cải kale, rau chân vịt, cải bó xôi,… Đây đều là những rau xanh tốt cho người bị tăng nhãn áp. Lý do bởi chúng chứa nhiều chất có lợi cho mắt, chống oxy hóa cao. Một vài thành phần tiêu biểu như: Alpha lipoic acid, Zeaxanthin, Lutein, …
Tăng nhãn áp ăn gì tốt hơn các loại rau xanh đậm (hình minh họa)
Đặc biệt, Lutein chính là chất hỗ trợ mắt lọc bỏ ánh sáng xanh. Vì vậy, người bị tăng nhãn áp nên ăn nhiều rau xanh đậm để giảm áp lực bên trong mắt.
2.4 Các loại hạt và quả hạch
Các loại hạt như ngũ cốc và quả hạch rất giàu vitamin E giúp chống oxy hóa mắt. Các loại quả khuyên dùng như: hạt hạnh nhân, quả óc chó, quả phỉ, cacao, hạt điều… Đặc biệt nhất là hướng dương có tác dụng giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.
2.5 Bổ sung thực phẩm chứa Beta- Carotene
Trong thực đơn ăn uống của người bị tăng nhãn áp, chắc chắn không nên bỏ qua thành phần Beta- Carotene. Một số thực phẩm tiêu biểu như: cà rốt, bí ngô, đu đủ, khoai lang, cà chua… Bổ sung thường xuyên sẽ giúp mắt cải thiện thị lực rõ rệt, nhờ thành phần chống lại các gốc tự do.
3. Người tăng nhãn áp kiêng ăn gì?
3.1 Kiêng thực phẩm có thể kích ứng mắt
Chuyên gia cho rằng, người bị tăng nhãn áp cần cẩn trọng trong việc dùng thực phẩm có chứa chất gây kích ứng ở mắt, dị ứng toàn thân. Những thực phẩm cần chú ý như: thịt bò, hải sản, sữa, lúa mì, đậu nành,… vì có thể làm tăng cấp độ bệnh nhãn áp. Từ đó, nó có thể đẩy nhanh tình trạng suy giảm thị lực và nguy cơ dẫn tới mù lòa sau thời gian ngắn. Vì vậy, tốt nhất là người tăng nhãn áp nên kiêng ở mức độ cho phép các thực phẩm trên.
3.2 Kiêng thực phẩm cay nóng
Thực phẩm cay nóng làm gia vị gồm có: ớt, hạt tiêu, gừng tỏi,… Bên cạnh đó một số hoa quả có tính nóng như: mận, vải, sầu riêng, xoài,… người nhãn áp cao cũng nên hạn chế.
Những thực phẩm cay nóng kể trên vừa kích thích dây thần kinh thị giác, vừa làm cơ thể nóng lên. Về lâu dài, có thể tổn thương thị giác và làm bệnh tăng nhãn áp trầm trọng hơn.
3.3 Nói không với thực phẩm nhiều đường
Đường và các thực phẩm nhiều đường là điều bạn nên tránh xa trong thực đơn của mình bởi sẽ làm bệnh tăng nhãn áp xấu đi. Nạp nhiều đường khiến nồng độ insulin trong máu tăng cao, tăng áp lực trong mắt khiến bệnh nhãn áp trở nặng.
Nói không với thực phẩm nhiều đường như bánh kẹo (minh họa)
Vậy nên, để bảo vệ tốt cho sức khỏe đôi mắt hạn chế tối đa: bánh ngọt, nước ngọt, kẹo… là điều nên làm. Đây chính là nhóm carbohydrat đơn giản. Không kiêng hoàn toàn và bạn vẫn có thể thay thế bằng carbohydrat dạng phức tạp. Loại này có trong: ngũ cốc nguyên hạt, các quả mọng, các loại rau xanh,… sẽ tốt cho mắt hơn.
|
thucuc
| 1,234
|
Lập bản đồ hoạt động của não
Hiện nay, một số bệnh về tâm thần kinh như Alzheimer, trầm cảm, tâm thần phân liệt... đang có xu hướng gia tăng và con người chưa thể khống chế được hoàn toàn những căn bệnh này. Vì vậy, các nhà khoa học có ý tưởng thiết lập được hoàn chỉnh bản đồ hoạt động của não bộ để con người có thể tìm ra được các liệu pháp hữu hiệu chữa trị cho các bệnh trên.
Từ những thành công bước đầu về nghiên cứu não bộ
Từ lâu người ta đã biết thông tin xuất phát từ những tế bào thần kinh ở các vị trí cư trú, lưu giữ trong não, sau đó được chuyển tải đến những tế bào thần kinh ở những vị trí
xử lý (khu chức năng điều khiển một hoạt động nhất định). Thế nhưng làm thế nào để tế bào thần kinh ở vị trí cư trú, lưu giữ nhận biết và chuyển tải thông tin đến đúng những tế bào thần kinh ở vị trí xử lý lại là vấn đề được đặt ra. Và để giải mã câu hỏi này, các nhà khoa học đã tạo ra một loại virut không gây bệnh, mang công thức di truyền, cảm thụ được với ánh sáng và tiêm chúng vào chân chuột. Virut này len lỏi vào các nhân tế bào não và sử dụng tế bào não như một nhà máy riêng để chuyển tải công thức di truyền. Tiếp theo, họ cấy những sợi quang vào các vùng khác nhau trong não chuột để truyền tải ánh sáng. Mỗi sợi quang như thế được coi như một “công tắc đèn”. Đồng thời họ cũng cấy các vi điện cực vào giữa các tế bào não để phát hiện tín hiệu các tế bào di chuyển đi qua các sợi trục mỗi khi ánh sáng từ sợi quang được bật lên. Sau đó họ bật, tắt đèn hàng chục nghìn lần trong phòng nuôi chuột thử nghiệm. Mỗi lần bật đèn như vậy thì nhờ công thức di truyền cảm thụ với ánh sáng mà các sợi quang sẽ phát sáng và nhờ điện cực mà họ ghi lại được các tín hiệu chuyển tải thông tin. Tập hợp hàng nghìn lần ghi nhận tín hiệu, các nhà khoa học đi đến kết luận: “Với một loại thông tin nhất định thì não chuột tạo ra một bản đồ đường đi đến một số vùng riêng biệt”. Giả sử không có được con đường riêng biệt tương thích cho mỗi loại thông tin, thì sự chuyển tải sẽ lộn xộn, chồng chéo, nhầm lẫn, dẫn tới rối loạn các hoạt động.
Gần đây, các chuyên gia của Đại học Khoa học và Viện công nghệ Kavli (Na Uy) đã công bố một nghiên cứu cho thấy: Trong não bộ có chứa nhiều bộ nhớ được ví như các “túi riêng” giống như ánh sáng chia thành các “bít” lượng tử; mỗi bộ nhớ chỉ dài 125mili giây, điều này cho phép não có thể trao đổi những ký ức khác nhau 8 lần trong 1 giây. Bộ não không cho phép lẫn lộn, không bao giờ trộn lẫn các ký ức khác nhau. Những giây phút ta cảm thấy bối rối về một ký ức cũ chính là lúc bộ não ta đạng chọn lựa ra một bản đồ ký ức cũ đó, chứ không thể chọn bản đồ ký ức
nào khác.
Năm 2009, các nhà khoa học Anh, Thụy Sĩ đã tiêm một phần não của chuột bị bệnh Alzeimer vào não chuột lành, sau đó họ phát hiện chuột lành cũng bị mắc bệnh Alzheimer. Trước đây, giới khoa học thường coi prion như mộ loại protein đặc biệt, có tính lây truyền qua tiêm chích (ví dụ như prion trong bệnh não xốp - Cretzfeldt-Jacob). Theo TS. Markus Tolnay, các protein TAU trong bệnh Alzheimer cũng là những prion đặc thù nằm trong tế bào thần kinh có khả năng vượt ra ngoài màng tế bào, xâm nhập các tế bào lành chung quanh. Xét ở khía cạnh nào đó, cách lây truyền của các prion là tạo ra con đường truyền từ tế bào thần kinh bị bệnh đến các tế bào thần kinh lành.
Những thử nghiệm trên là những dự án chỉ mang tính riêng lẻ, độc lập và khác nhau về chủ đề, qui mô, kết quả... nhưng có một điểm chung nhất là từng bước, các nhà khoa học đã tìm được cách tiếp cận và ghi chép được các hoạt động của não mà trước hết là trong lĩnh vực lưu giữ chuyển tải thông tin giữa các tế bào thần kinh lành với nhau cũng như giữa các tế bào thần kinh bị bệnh và tế bào thần kinh lành. Đây là những vấn đề mấu chốt trong hoạt động của não. Trong khoa học khi tìm được cách tiếp cận cũng có nghĩa là sẽ giải thích được hiện tượng, tìm ra qui luật.
Đến tham vọng lập bản đồ hoạt động của não bộ
Ngày 2/4/2013, Tổng thống Mỹ Barack Obama đã công bố quyết định bỏ ra 100 triệu USD tiền ngân sách để tài trợ cho các nghiên cứu dài hạn về thần kinh học để phát triển các công cụ và công nghệ mới nghiên cứu về bộ não con người, động vật trên qui mô lớn nhằm giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tư tưởng hành vi con người và phát triển những phương pháp mới chẩn đoán điều trị tốt hơn nữa các bệnh thần kinh tâm thần (được gọi tắt là lập bản đồ hoạt động não). Một lý do khác mà Tổng thống Barack Obama không đề cấp đến là quyết định này được đưa ra đúng vào lúc việc nghiên cứu não đã qua giai đoạn mò mẫm và tiên liệu sẽ đạt được những thành tựu lớn trong tương lai gần.
Theo Giám đốc Viện Nghiên cứu sức khỏe (NIH) của Mỹ, Francis Collin: Khoản tài chính 100 triệu USD là ít ỏi, chỉ bằng 1% khoản tiền mà NIH chi ra cho các nghiên cứu về não nhưng nó có tính bước ngoặt. Với khoản tiền tài trợ ban đầu này, các nhà khoa học sẽ có điều kiện vạch ra một kế hoạch nghiên cứu tổng thể hơn trên nhiều mạch thần kinh, từ đó cho phép nhận ra những hoạt động phối hợp của các tế bào thần kinh, nhằm hiểu biết cụ thể, sâu sắc hơn những điều bí ẩn về não. Đây chính là ý nghĩa đầy tham vọng của dự án lập hoàn chỉnh bản đồ hoạt động của não và vai trò của dự án này có thể sánh ngang với dự án lập bản đồ gen người đã thực hiện trước đây.
|
medlatec
| 1,151
|
Người bị cận nhẹ có nên đeo kính không?
1. Thế nào là cận thị nhẹ?
Cận thị là tình trạng khi hình ảnh không hội tụ trên võng mạc mà hội tụ ngay phía trước võng mạc dẫn tới nhìn gần rõ nhưng nhìn xa thì bị mờ.
Cận thị nhẹ là cận thị chỉ ở mức dưới 3 độ. Người cận thị nhẹ sẽ có số đo mắt nằm trong khoảng từ 0.25 độ đến 3 độ. Người bị cận thị nhẹ thường gặp khó khăn về việc nhìn rõ mọi vật trong công việc và sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng vì bệnh này ít gây biến chứng như lác hay nhược thị.
Cuộc sống và công việc vẫn bị ảnh hưởng khi bị cận nhẹ.
Triệu chứng cận nhẹ gồm có:
– Nhìn xa bị mờ mờ nhưng khi nhìn gần rõ hơn.
– Nhìn kém hơn bình thường vào ban đêm hoặc ở nơi thiếu ánh sáng.
– Mắt nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với nguồn ánh sáng mạnh.
– Hay bị mỏi mắt, nhức mắt hoặc chảy nước mắt.
– Phải dùng tay dò từng chữ khi đọc sách hoặc văn bản chữ nhỏ vì dễ lạc chỗ cần đọc.
– Dù có nghỉ ngơi nhưng các tình trạng về mắt trên vẫn không thuyên giảm.
Triệu chứng ở người cận thị nhẹ cũng tương tự như cận thị chung, nhưng mức độ thấp hơn ở người cận thị trung bình và nặng. Người bị cận nhẹ thấy rõ hơn khi gần, càng nhìn xa càng bị mờ. Người bị cận thị nặng thì lúc nhìn gần hay xa đều mờ.
2. Cận nhẹ có nên đeo kính không?
Đa số các trường hợp cận thị đều bắt đầu từ cận nhẹ, vậy người cận nhẹ có nên đeo kính không? Các bác sĩ Nhãn khoa cho biết đeo kính là một giải pháp đơn giản hỗ trợ cải thiện khả năng nhìn tốt hơn. Ngoài ra, giúp người cận thị nhìn rõ ở cả khoảng cách gần và xa. Kính cận sẽ có tác dụng điều chỉnh điểm hội tụ của hình ảnh về đúng vị trí trên võng mạc.
Mắt bạn sẽ phải điều tiết quá mức khi bị cận thị mà không đeo kính. Từ đó, lâu dài bạn dễ mỏi mắt, đau nhức mắt, đau đầu,… Nếu chủ quan và để lâu ngày thị lực sẽ càng bị tổn hại nghiêm trọng.
Người cận nhẹ vẫn cần đeo kính để mắt có thể nhìn rõ ở cả xa và gần, tránh nhất là tình trạng mắt phải điều tiết quá mức gây tăng độ.
Vì vậy, người bị cận thị dù nhẹ cũng nên đeo kính phù hợp, dựa vào độ cận mà tần suất sử dụng kính sẽ khác nhau:
2.1 Người bị cận dưới 0.5 độ:
Với trường hợp này thì có thể đeo hoặc không, bởi không ảnh hưởng quá nhiều tới cuộc sống. Bạn có thể chú ý hơn đến việc tập luyện cho mắt để hạn chế tăng độ cận. Ngoài ra bạn nên điều chỉnh cho bản thân một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Một đôi mắt khỏe đến từ thói quen sinh hoạt của bạn đó.
2.2 Người bị cận từ 0.75 độ:
Lời khuyên là bạn nên đeo kính khi làm việc, đi đường,… Tuy nhiên có thể tháo kính ra khi nghỉ ngơi và không cần sử dụng kính thường xuyên. Đừng quên chú ý đến thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống mỗi ngày.
2.3 Người bị cận ở ngưỡng từ 1 – 3 độ:
Để hạn chế tình trạng mắt bạn phải điều tiết quá cao thì cần phải đeo kính. Đến độ cận này bệnh nhân dễ tăng độ hơn nếu không có một lối sống lành mạnh. Việc mắt tăng từ 3 độ đến 5,7 độ đôi khi chỉ tiến triển trong vòng 1-2 năm.
Tuy nhiên, người bị cận nhẹ vẫn còn khả năng quan sát tốt ở những cự ly gần. Không nên đeo kính cả ngày khi không cần nhìn xa, không cần tập trung. Thỉnh thoảng, bạn tháo kính ra cho mắt được thư giãn, tập điều tiết để không bị phụ thuộc vào kính.
3. Các loại kính mắt dành cho người bị cận thị nhẹ
Có rất nhiều loại kính với mẫu mã đa dạng dành riêng cho người bị cận thị từ nặng đến nhẹ. Sử dụng 1 trong 3 lại kính sau giúp người cận thị cải thiện khả năng nhìn rõ.
3.1 Kính gọng
Giải pháp điều chỉnh cận thị phổ biến nhất là kính gọng. Lý do bởi kính gọng an toàn, tiện lợi và rất hiệu quả. Người bị cận nhẹ sẽ được trang bị một đơn kính thuốc với thông số phù hợp. Phương pháp này giúp khả năng nhìn được cải thiện tối đa lại mang lại cảm giác thoải mái cho mắt.
3.2 Kính áp tròng mềm
Cũng giống như kính gọng ở phương pháp này người cận thị sẽ được trang bị một đơn kính áp tròng mềm. Loại kính này cách đeo sẽ khác hơn, kính áp tròng được gắn lên giác mạc. Đó là lí do nó sẽ đáp ứng những công việc yêu cầu không đeo kính, hay tập thể dục, chạy bộ,… Vì vậy kính này sẽ giúp người cận thị tự tin hơn khi giao tiếp và làm việc.
Sử dụng kính áp tròng là một lựa chọn hợp lý cho người cận thị
3.3 Kính áp tròng cứng (kính Ortho K)
Ortho K là kính áp tròng được thiết kế có độ cứng rất vừa phải. Nó dùng để điều chỉnh lại tạm thời hình dạng quá cong của giác mạc người cận thị. Bạn nên đeo kính Ortho K vào ban đêm khoảng 6 – 8 tiếng khi ngủ. Khi đó kính sẽ giúp giác mạc được chỉnh lại hình dạng bình thường. Sáng thức dậy kính sẽ được tháo ra và mắt bạn sẽ nhìn rõ trong cả ngày. Người bệnh vừa nhìn rõ vừa không bị phụ thuộc vào kính cả ngày. Ngoài ra, kính này giúp mắt được thư giãn và tập điều tiết. Do đó, sử dụng kính Ortho K sẽ giúp việc tăng độ cận thị được kiểm soát hiệu quả.
|
thucuc
| 1,070
|
Cảm giác khi bị đột quỵ ra sao và cách xử trí
Đột quỵ nằm trong top 3 những căn bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Nhiều người thắc mắc rằng không biết cảm giác khi bị đột quỵ như thế nào? Làm thế nào để nhận biết, xử trí và phòng tránh? Những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
1. Cảm giác khi bị đột quỵ sẽ như thế nào?
Đột quỵ là căn bệnh đặc trưng bởi tình trạng não bị tổn thương và hoại tử do thiếu máu cung cấp cho não hoặc vỡ mạch máu não. Khi đột quỵ xảy ra, tùy vào vị trí não bị tổn thương, mức độ tổn thương của cơ quan này, ảnh hưởng của phần não bị tổn thương đến các cơ quan trên cơ thể mà người bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau.
Tuy nhiên đặc điểm chung của phần lớn các triệu chứng đột quỵ là đều xảy ra rất đột ngột và nghiêm trọng. Những cảm giác của người bệnh khi bị đột quỵ thường là:
1.1 Đau nhức đầu dữ dội
Nhiều trường hợp bị đột quỵ người bệnh đột nhiên đau đầu dữ dội rồi chìm vào hôn mê sâu mà không có bất cứ dấu hiệu gì trước đó.
Người bị đột quỵ có thể cảm thấy đau đầu dữ dội.
1.2 Khó nói, khó diễn đạt, nói khó hiểu
Người bệnh đột nhiên không thể nói hoặc diễn tả điều mình muốn nói được. Âm thanh phát ra thường không rõ ràng, lắp bắp,…
1.3 Sụp mí, tê bì ở một bên mặt – Cảm giác khi bị đột quỵ thường gặp
Tổn thương não khiến các dây thần kinh phân bố trên mặt bị tác động, khiến mí mắt sụp xuống. Đồng thời người bệnh có cảm giác tê ở một bên mặt, gặp khó khăn trong việc cử động cơ mặt, miệng méo, nhân trung lệch.
1.4 Tê, yếu ở một bên cơ thể
Cảm giác tê, yếu chân tay cũng khá phổ biến ở những người bị đột quỵ. Người bệnh có thể đang đi lại, hoạt động bình thường nhưng bỗng nhiên cảm giác tê, yếu không còn sức sống và ngã quỵ.
1.5 Khó đi bộ hoặc giữ thăng bằng
Nếu vùng não điều khiển dây thần kinh vận động bị tổn thương, người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc di chuyển hoặc giữ thăng bằng.
1.6 Khó nhìn bằng một hoặc cả hai mắt – Cảm giác khi bị đột quỵ chỉ người bệnh mới thấy
Người bệnh có thể đột nhiên bị giảm hoặc mất thị lực, khó nhìn, nhìn mờ so với bình thường. Tình trạng này có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt. Đây là điều thường chỉ người bệnh mới cảm nhận được nên cần thông báo cho người nhà sớm để được đưa đi cấp cứu kịp thời.
Ngoài đau đầu, các triệu chứng khác của đột quỵ thường không gây cảm giác đau. Chính điều này có thể khiến nhiều người chủ quan và không kịp thời nhận ra nguy hiểm đang “rình rập” quanh mình. Nếu bạn cảm thấy sự khởi phát đột ngột hoặc rõ rệt một cách bất thường của các triệu chứng trên, hãy gọi cấp cứu hoặc hỗ trợ của người thân ngay lập tức.
2. Nhận biết người bị đột quỵ bằng cách nào?
F.A.S.T là một trong những “cung cụ” thường dùng giúp nhận biết đột quỵ ở một người nào đó. Nếu nghi ngờ ai đó có dấu hiệu bị đột quỵ, bạn có thể đánh giá theo quy tắc này, cụ thể như sau:
F (kí hiệu của FACE – Khuôn mặt): Người bệnh đột quỵ thường bị méo mặt, lệch nhân trung. Nếu nghi ngờ một người bị đột quỵ, hãy yêu cầu người đó mỉm cười, sau đó quan sát xem mặt của họ có bị xệ xuống hay không.
A (kí hiệu của ARMS – Cánh tay): Để kiểm tra sự linh hoạt của cánh tay, bạn có thể yêu cầu người đó giơ cả hai cánh tay lên. Trong các trường hợp bị đột quỵ, cánh tay của họ có thể bị mất kiểm soát, không giơ được lên cao hoặc không giữ lâu được mà buông thõng xuống ngay.
S (kí hiệu của SPEAKING – Khả năng nói): Khi được yêu cầu lặp lại một cụm từ đơn giản, nếu họ không nhắc lại được hoặc nói ngọng, giọng nói bất thường thì hãy lưu tâm.
T (kí hiệu của TIME – Thời gian): Gọi cấp cứu ngay nếu bạn quan sát thấy bất kỳ triệu chứng nào trong các dấu hiệu kể trên.
Bị méo mặt, xệ mặt, lệch nhân trung khi cười là một trong những biểu hiện đột quỵ.
3. Xử trí khi bị đột quỵ hoặc gặp người đột quỵ
Nếu bạn cảm nhận được các dấu hiệu đột quỵ đang đến, hãy gọi cấp cứu hoặc báo ngay với người thân để được đưa đến bệnh viện sớm nhất.
Trường hợp gặp người có các biểu hiện đột quỵ, hãy nhanh chóng gọi cấp cứu và thực hiện các biện pháp sơ cứu tại chỗ:
– Nếu người bệnh tỉnh táo thì đặt bệnh nhân nằm thoải mái trên mặt phẳng, nới lỏng quần áo.
– Nếu bệnh nhân lơ mơ, buồn nôn thì cho người bệnh nằm nghiêng, móc hết đờm dãi, giúp thông thoáng đường thở, tránh nôn sặc.
– Nếu bệnh nhân co giật, cho người bệnh ngậm một chiếc đũa quấn vải xung quanh, tránh cắn vào lưỡi.
– Nếu bệnh nhân ngừng thở, cần hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân.
4. Phòng tránh đột quỵ như thế nào?
Để phòng tránh đột quỵ xảy ra, mỗi người cần thực hiện lối sống lành mạnh, ăn ít muối, đường, hạn chế tiêu thụ mỡ, nội tạng động vật,… bổ sung rau xanh, trái cây; không hút thuốc lá, không uống rượu bia nhiều; tập thể dục thường xuyên; tránh căng thẳng.
Nếu đã có sẵn các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp, người bệnh cần tuân thủ các hướng dẫn điều trị của bác sĩ để kiểm soát bệnh hiệu quả, ngăn biến chứng đột quỵ.
Đặc biệt, nên tầm soát đột quỵ sớm để phát hiện kịp thời các yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ như dấu hiệu các bệnh lý thần kinh, tim mạch, tiểu đường, huyết áp, những sai lầm trong lối sống,…
Đột quỵ có thể được dự phòng nếu tầm soát sớm các yếu tố nguy cơ.
|
thucuc
| 1,125
|
Phỏng dạ ở trẻ nhỏ: Dấu hiệu bệnh và cách điều trị
Phỏng dạ ở trẻ nhỏ là một bệnh truyền nhiễm xảy ra khá thường xuyên, chính vì vậy có khá nhiều bậc phụ huynh có tâm lý chủ quan với căn bệnh này, từ đó dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bậc phụ huynh những kiến thức căn bản về căn bệnh phỏng dạ và những cách điều trị cũng như phòng ngừa để cha mẹ có biện pháp bảo vệ con em mình khỏi căn bệnh truyền nhiễm này.
1. Một vài thông tin về bệnh phỏng dạ
Phòng dạ hay còn có tên gọi khác là bỏng dạ, thủy đậu, trái dạ….là một căn bệnh truyền nhiễm được gây ra bởi vi rút Varicella zoster. Đối tượng của virus này thường là trẻ nhỏ.
Trẻ em thường là đối tượng dễ dàng nhiễm vi rút phỏng dạ
Nếu trẻ em chưa được tiêm phòng vắc xin thì việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người bệnh mang đến nguy cơ cao nhiễm bệnh cho trẻ.
Phỏng dạ là một bệnh khá phổ biến và khả năng lây truyền dễ dàng nhưng nếu trẻ đã từng bị bệnh một lần thì sẽ không bị lại lần nữa. Thực tế vẫn có trường hợp tái nhiễm bệnh nhưng tỉ lệ là rất thấp, rất hiếm có. Nếu trẻ được tiêm vắc xin chống bệnh phỏng dạ (thủy đậu) thì có đến 90% khả năng trẻ sẽ được bảo vệ khỏi căn bệnh này. Tỉ lệ này được đánh giá là khá cao đối với một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính.
Bệnh phỏng dạ có thể có nguy cơ lây nhiễm cao hơn cho những đối tượng trẻ em sau:
– Những trẻ sơ sinh từ 6 tháng trở lên. Đối tượng trẻ sơ sinh dưới 6 tháng thường vẫn có kháng thể của mẹ truyền sang từ lúc còn là thai nhi.
– Những trẻ chưa được tiêm vắc xin chống thủy đậu từ 2 đến 7 tuổi
– Những trẻ chưa tiêm phòng vắc xin cộng với hệ miễn dịch kém sẵn có
– Những trẻ đang sẵn có những bệnh lý nền như bệnh ung thư hoặc viêm nhiễm đường hô hấp,…
– Trẻ đang dùng thuốc Corticosteroid liều cao để ức chế hệ miễn dịch cũng rất dễ mắc bệnh
Những trẻ nằm trong nhóm nguy cơ mắc bệnh được bác sĩ khuyến cáo nên cẩn trọng với bệnh phỏng dạ, tránh tiếp xúc với những bệnh nhân đang mắc phỏng dạ bởi virus có khả năng lây rất nhanh và rất dễ dàng làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng trẻ.
2. Nguyên nhân, triệu chứng của bệnh phỏng dạ
2.1. Nguyên nhân bệnh phỏng dạ ở trẻ nhỏ
Nguyên nhân chính của bệnh phỏng dạ là do virus Varicella Zoster, loại virus có khả năng lây lan với tốc độ nhanh chóng qua con đường tiếp xúc da hoặc các loại tiết dịch như nước bọt.
Trẻ chưa được tiêm chủng có nguy cơ cao mắc bệnh
Hầu hết trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 1 đến 10 tuổi đều có thể bị nhiễm bệnh nếu chưa từng tiêm vắc xin, rất ít có miễn dịch tự nhiên ở trẻ chưa tiêm.
Phỏng dạ là một bệnh được đánh giá là khá lành tính. Vẫn có những tỉ lệ nhất định biến chứng bệnh thành viêm não, viêm phổi, nhưng con số khá thấp không đáng lo ngại. Sau khi khỏi bệnh, trẻ sẽ có miễn dịch trọn đời với bệnh và không bị lại nữa.
2.2. Triệu chứng nhận biết phỏng dạ ở trẻ nhỏ
Không ít cha mẹ nhầm lẫn bệnh phỏng dạ với nhiều bệnh ngoài da khác như bệnh zona thần kinh, bệnh đậu mùa hay bệnh tay chân miệng do những bệnh này có khá nhiều điểm chung về triệu chứng giống phỏng dạ. Tuy nhiên phỏng dạ cũng có những dấu hiệu nhận biết riêng như:
– Trên da trẻ xuất hiện những nốt nhỏ màu đỏ nhạt, sau đó những nốt đó sẽ nổi gồ lên da và sau vài ngày thì chuyển thành màu hồng có nước ở bên trong. Những nốt này xuất hiện rải rác khắp cơ thể nhưng nhiều nhất là ở mặt, da đầu, chân tóc và ngực. Trẻ bị phỏng dạ cũng sẽ có cảm giác ngứa ngáy khó chịu.
– Vị trí xuất hiện nốt phỏng không mọc lần lượt theo thứ tự mà sẽ mọc bất kỳ, tuy nhiên sẽ không xuất hiện nốt ở lòng bàn tay, bàn chân. Nếu trẻ gãi làm cho các nốt phỏng vỡ ra thì khả năng có thể gây viêm.
– Ở một vùng da có thể xuất hiện nhiều loại nốt tương ứng với từng thời kỳ phát triển của bệnh do những nốt này mọc theo từng đợt, có thể hết đợt này lại đến đợt khác.
– Có thể có trẻ chỉ bị sốt nhẹ vài ngày mà không kèm theo biểu hiện nào khác. Nhưng cũng có trẻ xuất hiện sổ mũi, biếng ăn, quấy khóc,…
Nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng trên, nhất là đối với những trẻ chưa từng tiêm vắc xin thì cần nghĩ ngay đến khả năng trẻ bị thủy đậu do hệ miễn dịch của trẻ khi ấy khá kém, khả năng nhiễm bệnh là khá cao.
3. Cách điều trị phỏng dạ cho trẻ sao cho an toàn, hiệu quả
Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh phỏng dạ có thể khiến cho trẻ bị mất nước là khả năng tăng nguy cơ bị bội nhiễm, từ đó dẫn đến trẻ bị nhiễm trùng, viêm phổi hoặc viêm não…
Chính vì vậy, lưu ý quan trọng nhất khi chăm sóc trẻ bị phỏng dạ đó chính là vệ sinh những nốt đỏ và vùng da cho trẻ thật cẩn thận, không làm cho những nốt phỏng dạ bị thành mủ vì có khả năng cao sẽ thành sẹo lõm.
Bên cạnh đó, mẹ có thể bôi những loại thuốc theo đơn bác sĩ đã kê cho trẻ. Không tự ý mua thuốc hoặc dùng những loại thuốc không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Việc bôi thuốc cũng cần tiến hành đúng và đủ thời gian. Cần bôi thuốc đều đặn hàng ngày cho đến khi bệnh khỏi hoàn toàn.
Đối với những nốt phỏng dạ bị vỡ ra sớm thì cần vệ sinh thật sạch sẽ và băng lại với gạc vô khuẩn để bảo vệ những nốt đó không bị nhiễm khuẩn, hạn chế nguy cơ bị sẹo rỗ cho trẻ.
Cần cho trẻ đi tiêm chủng đầy đủ tránh bệnh phỏng dạ
Cách phòng ngừa bệnh phỏng dạ cho trẻ em: Với những trẻ chưa bị thủy đậu, cần phải có những biện pháp để bảo vệ trẻ khỏi bệnh như sau:
– Khi thấy những người đang có dấu hiệu của bệnh, cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người bệnh vì nguy cơ lây bệnh khá cao.
– Cần đưa trẻ đi tiêm phòng chống bệnh phỏng dạ/ thủy đậu. Có đến 90% trẻ sau khi được tiêm có thể miễn dịch với bệnh. Số còn lại nếu bị bệnh thì cũng rất nhẹ và nhanh khỏi.
– Khi đưa trẻ đến những nơi công cộng thì cần phải chuẩn bị kỹ đồ dùng cá nhân, vệ sinh cho trẻ, không nên cho trẻ dùng chung đồ với người khác.
– Hạn chế những hành động ôm hôn trẻ từ người khác, nhất là đối với những trẻ chưa được tiêm phòng thì càng nên cẩn thận để bảo vệ bé khỏi lây bệnh.
– Khi đi ra ngoài và tiếp xúc nhiều người nên đeo khẩu trang cho trẻ, sau đó vệ sinh tay chân, mắt mũi miệng cho trẻ thật sạch sẽ.
– Nâng cao sức đề kháng cho trẻ bằng những loại thực phẩm có khả năng tăng miễn dịch. Khuyến khích trẻ vận động nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe.
|
thucuc
| 1,375
|
Những thực phẩm tốt cho hệ tim mạch của bạn
Hệ tim mạch đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc duy trì sự sống của con người. Để hệ tim mạch luôn khỏe mạnh thì một chế độ dinh dưỡng khoa học là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho tim mạch bạn không nên bỏ qua:
Bông cải xanh
Những loại rau lá xanh này vô cùng tốt cho hệ tim mạch vì trong nó chứa nhiều chất xơ, vitamin khoáng chất. Đồng thời chúng chứa nhiều carotenoid – chất chống oxy hoá, giải phóng các chất gây hại cho cơ thể, tăng cường sức khoẻ cho tim mạch.
Đậu nành
Là một loại đậu chứa nhiều hàm lượng cao chất béo không bão hoà, chất xơ, và các vitamin khoáng chất có lợi cho cơ thể đặc biệt là hệ tim mạch. Đậu nành xuất hiện phổ biến trong các loại thực phẩm như: đậu phụ non, sữa,…
Yến mạch
Bột yến mạch giúp giảm lượng cholesterol trong máu. Nếu sử dụng thường xuyên, chúng còn có thể giúp cơ thể phòng ngừa bênh tiểu đường, nguy cơ đau tim, béo phì, và các bệnh lý khác.
Cá hồi
Theo thống kê, những người thuường xuyên bổ sung cá hồi vào khẩu phần ăn hằng ngày sẽ giảm được 12% nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn là những người ít ăn vì cá hồi chứa omega-3 hàng đầu cho cơ thể. Giúp cải thiện lượng cholesterol trong máu cũng như huyết áp, việc bổ sung cá hồi thường xuyên giúp cơ thể ngăn chặn được nguy cơ mắc bệnh tim.
Quả bơ
Trong bơ chứa nhiều chất béo không bão hoà ở dạng đơn thể, giúp cơ thể loại bỏ bớt LDL và tăng cường nông độ HDL – là một loại cholesterol tốt cho sức khoẻ hệ tim mạch.
Trà xanh
Uống trà xanh mỗi ngày, giúp ngăn ngừa sự hình thành các mảng xơ vữa động mạch, tăng cường trao đổi chất, rất tốt cho hệ tim mạch. Bên cạnh đó trà xanh giúp loại bỏ mỡ thừa một cách nhanh chóng, an toàn cho sức khỏe.
Tỏi
Đây là một loại gia vị không những giúp tăng thêm hương thơm cho các món ăn hằng ngày, mà còn có tác dụng khác như giúp làm giãn mạch máu, giảm huyết áp, giảm sự co mạch và ngăn ngừa xơ vữa động mạch.
Rượu vang đỏ
Đối với những người bị tăng huyết áp, rượu vang đỏ được xem là một loại thuốc “thần kỳ” vì chúng có tác dụng hạ huyết áp, tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Ngoài ra, chúng còn giúp thư giãn các động mạch chủ, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn, là đồ uống rất tốt cho hệ tim mạch.
|
thucuc
| 481
|
Công dụng của thuốc Themaxtene
Thuốc Themaxtene nhóm thuốc chống dị ứng có thành phần là Alimemazin. Thuốc được chỉ định sử dụng trong nhiều bệnh lý khác nhau. Tham khảo thông tin về thành phần, cách sử dụng giúp người bệnh có thể dùng thuốc hiệu quả.
1. Thuốc Themaxtene là thuốc gì?
Thuốc Themaxtene nhóm thuốc chống dị ứng có thành phần là Alimemazin được điều chế dưới dạng viên nén dễ sử dụng và bảo quản. Thành phần Alimemazin của thuốc Themaxtene có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, mang đến hiệu quả an thần, giảm ho và chống nôn. Bên cạnh đó, Themaxtene có tác dụng an thần do ức chế enzym histamin N – methyltransferase và do chẹn các thụ thể trung tâm tiết histamin. Với tác dụng này có thể dùng alimemazin làm thuốc tiền mê.Ngoài ra, alimemazin có tác dụng chống nôn có thể do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Themaxtene
2.1. Chỉ định. Các đối tượng sau có thể được chỉ định sử dụng Themaxtene để điều trị bệnh:Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.Trẻ em nôn thường xuyên.Người bệnh dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), dị ứng ngoài da (mày đay, ngứa).Người bị sảng rượu cấp.Người bị ho khan nhiều về đêm2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Themaxtene trong những trường hợp sau đây:Người mẫn cảm với thành phần của thuốc chống chỉ định với thuốc Themaxtene.Người bệnh suy gan,Người bệnh suy thận nặng,Người bệnh động kinh. Người bệnh Parkinson,Thiểu năng tuyến giáp. U tủy thượng thận. Nhược cơNam giới phì đại tiền liệt tuyến. Trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Themaxtene
Cách dùng: Tùy thuộc dạng bào chế của thuốc Themaxtene mà bác sĩ sẽ tư vấn cách dùng thuốc khác nhau. Vì vậy, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn về liều dùng và các dùng của bác sĩ.Liều dùng. Với người bệnh chữa mẩn ngứa, mề đay có thể tham khảo liều dùng dành cho:Người lớn: 10mg, 2 hoặc 3 lần 1 ngày, thậm chí có thể dùng 100mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.Với người cao tuổi nên giảm liều từ 10mg ngày uống 1-2 lần.Với trẻ em hơn 2 tuổi sử dụng thuốc Themaxtene với liều 2,5 – 5mg, ngày 3 – 4 lần.Trong trường hợp trước gây mê, người lớn có thể dùng liều tiêm tham khảo như 25 – 50mg (1 – 2 ống tiêm), 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật.Trẻ em từ 2-7 tuổi có thể được chỉ định dùng liều cao nhất là 2mg/kg thể trong, trước khi gây mê 1-2h để đạt hiệu quả tốt nhất.Khi dùng Themaxtene với tác dụng chống histamin, chống ho, người bệnh tham khảo liều dùng sau:Người lớn uống 5 – 40mg/ngày, chia nhiều lần.Trẻ em uống: 0,5 – 1mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.Người bệnh sử dụng Themaxtene với công dụng để gây ngủ có thể tham khảo liều dùng cụ thể như:Người lớn: 5 – 20mg, uống trước khi đi ngủ.Trẻ em: 0,25 – 0,5mg/kg thể trọng/ngày, uống trước khi đi ngủ.Với người lớn điều trị tình trạng sảng rượu cấp có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp liều 50-200mg/ngày. Thuốc Themaxtene có thể uống trong vòng 1-2h so với chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu bạn bị quên liều, nhưng thời gian nhớ ra đã quá gần với thời gian uống liều tiếp theo thì người bệnh có thể bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.Quá trình sử dụng thuốc Themaxtene, người bệnh có thể phải đối mặt với các tác dụng phụ thường gặp như mệt mỏi, uể oải, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, đặc đờm. Bởi vậy người bệnh khi lái xe, vận hành máy móc cần chú ý.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Themaxtene
Thuốc Themaxtene có tương tác với các loại thuốc kháng cholinergic khác, Amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin, thuốc kháng axit, thuốc chữa bệnh Parkinson, lithium. Bởi vậy, người bệnh và bác sĩ cần hết sức chú ý khi chỉ định và sử dụng điều trị.Một số đối tượng cần lưu ý như trẻ em, phụ nữ có thai, đang cho con bú cần chú ý có sự tư vấn kỹ càng của bác sĩ điều trị trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Themaxtene nhóm thuốc chống dị ứng có thành phần là Alimemazin. Thuốc được chỉ định sử dụng trong nhiều bệnh lý khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 806
|
Răng mẻ làm sao đỡ buốt? Xem ngay phương pháp giảm đau hiệu quả tại nhà
Răng là bộ phận dùng để nhai nghiền thức ăn nên cấu tạo rất cứng, có sự liên kết với các dây thần kinh ở phần chân răng. Khi gặp tác động mạnh như cắn phải vật cứng, té ngã, chấn thương,… khiến răng bị mẻ, gây nên những cơn đau khó chịu. Vậy răng mẻ làm sao đỡ buốt, giảm đau?
1. Răng mẻ làm sao đỡ buốt, giảm đau?
Khi răng bị mẻ, những cơn đau buốt thường khiến bạn gặp khó khăn trong việc ăn uống, mất cảm giác ngon miệng. Một số người vì quá đau ảnh hưởng đến sự tập trung và hiệu quả trong học tập hay công việc. Muốn giải quyết vấn đề này, bạn cần đến phòng khám nha khoa để được điều trị dứt điểm. Trong trường hợp cần tìm một giải pháp đơn giản, tiện lợi và có thể thực hiện ngay tại nhà, bạn hãy tham khảo một số gợi ý như sau:
Thuốc giảm đau
Bạn mua các loại thuốc giảm đau không kê đơn giúp làm dịu cơn ê buốt cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dùng mức liều lượng được khuyến cáo, không nên lạm dụng thuốc hay sử dụng quá liều để tránh bị ảnh hưởng bởi những tác dụng phụ. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ giúp giảm đau chứ không thể điều trị dứt điểm
Chườm lạnh
Dùng khăn sạch thấm nước lạnh hoặc bọc vài viên đá chườm vào vị trí bị đau, nhiệt độ thấp sẽ khiến các mạch máu tại chỗ co lại, khiến cơn đau giảm đi đáng kể. Lưu ý không nên chườm quá lâu để tránh gây bỏng lạnh, đặc biệt đối với trẻ em.
Súc miệng với nước muối loãng
Pha nước ấm cùng một ít muối dùng để súc miệng có tác dụng làm dịu cơn đau răng tức thời, loại bỏ những mảnh thức ăn thừa còn sót lại. Tính kháng khuẩn của nước muối giúp ngăn ngừa nguy cơ hình thành ổ sâu tại vị trí răng mẻ.
Sử dụng bạc hà
Bạc hà có tính thanh nhiệt, kháng khuẩn và vị the mát tự nhiên, có thể giúp giảm cơn đau răng hiệu quả mà không gây kích ứng niêm mạc. Để không phải lo lắng với vấn đề răng mẻ làm sao đỡ buốt, bạn có thể áp dụng một số cách giảm đau với bạc hà như:
Trà bạc hà: pha nước sôi vào cốc đựng lá bạc hà phơi khô, ngâm trong khoảng 10 phút để trà ngấm. Đợi trà nguội bớt để tránh bị phỏng, sau đó ngậm nước trà trong miệng khi còn nóng.
Túi lọc trà bạc hà: đặt túi lọc vào ngăn đá, chờ đến khi túi đông lại dùng để chườm lên vùng má bên ngoài vị trí đau.
Tinh dầu: nhỏ vài giọt tinh dầu bạc hà lên miếng bông gòn hoặc miếng gạc, cho vào vị trí răng mẻ và ngậm chặt. Bạn cũng có thể hòa vài giọt tinh dầu vào nước ấm dùng để súc miệng.
3. Một số biện pháp phòng ngừa và khắc phục tình trạng mẻ răng
Các biện pháp giảm đau chỉ mang lại hiệu quả tức thời, vấn đề quan trọng là làm sao để phòng ngừa và khắc phục tình trạng mẻ răng, giúp giải quyết triệt để những cơn đau và khôi phục vẻ đẹp thẩm mỹ của răng như ban đầu.
Biện pháp phòng ngừa
Răng vốn có cấu trúc vô cùng chắc chắn để thực hiện tốt chức năng nghiền nhỏ thức ăn. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể bị mẻ răng nếu như không chú ý chăm sóc đúng cách. Để làm được điều này, bạn cần thay đổi một số thói quen thường ngày như sau:
Thói quen nghiến răng: nhiều người có thói quen nghiến răng khi đang nói chuyện, gặp stress, trong khi ngủ,… khiến cho răng bị bào mòn dần.
Chế độ ăn: răng bị mẻ có thể do cấu trúc răng không đủ cứng cáp, đồng nghĩa với việc chế độ dinh dưỡng cần bổ sung thêm canxi giúp xương chắc khỏe hơn. Bạn có thể thêm những món ăn như sữa, các loại hải sản (cá, cua, tôm,…), hạt mè, hạt chia, súp lơ xanh, rau chân vịt,…
Tránh những món tác động xấu cho răng: không nên dùng nhiều các loại nước ngọt có gas, thực phẩm quá lạnh hay quá cứng, đặc biệt không dùng răng để tách vỏ trái cây, vỏ mía,…
Vệ sinh: bạn cần giữ vệ sinh luôn sạch sẽ bằng cách đánh răng 2 lần/ngày giúp loại bỏ những mảnh vụn thức ăn và mảng bám trên răng. Giúp ngăn ngừa tốt nguy cơ sâu răng, khiến răng yếu và dễ bị vỡ hoặc mẻ.
Thăm khám: bạn nên đến phòng khám nha khoa tối thiểu 6 tháng/lần để được làm sạch những lớp cao bám chặt ở chân răng, đồng thời giúp phát hiện sớm những vấn đề bất thường về răng miệng.
Biện pháp khắc phục
Hàn răng: bạn cần bảo quản mảng răng bị rơi ra trong túi sữa và mang đến cho bác sĩ xử lý.
Trám răng hoặc mài răng: áp dụng cho những vết răng mẻ có kích thước nhỏ.
Dán sứ: nếu như vết mẻ nhỏ có thể dùng phương pháp dán sứ có thể đảm bảo tính thẩm mỹ mà giữ nguyên răng cũ.
Bọc răng sứ: sử dụng một mão sứ được chế tạo theo màu sắc và kích thước răng của bạn bọc bên ngoài vị trí bị mẻ. Phương pháp này được khá nhiều bệnh nhân ưu tiên lựa chọn bởi lớp mão sứ rắn chắc có thể phòng ngừa việc mẻ răng tái diễn, đồng thời đảm bảo về tính thẩm mỹ.
|
medlatec
| 973
|
Chẩn đoán hình ảnh hội chứng trung thất
Chẩn đoán hình ảnh của hội chứng trung thất trên phim X quang bao gồm các dấu hiệu diễn tả sự hiện diện bất thường của các tế bào hoặc bệnh lý lạ xuất hiện tại trung thất, bao gồm: khí, dịch, u bướu hoặc đóng vôi.
1. Đặc điểm giải phẫu của trung thất
Bờ phải trung thất bao gồm:Thân tĩnh mạch - cánh tay đầu phải.Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.Tâm nhĩ phải.Rốn phổi phải.Bờ trái trung thất bao gồm:Động mạch dưới đòn trái.Quai động mạch chủ và cung động mạch phổi.Tâm thất trái.Rốn phổi trái.Các khoang trung thất:Trung thất trước được giới hạn bởi phía trước là bờ sau xương ức, phía sau là bờ trước tim.Trung thất giữa được giới hạn từ bờ trước tim đến mặt trước cột sống, bao gồm các cơ quan như: thực quản, khí quản và phế quản gốc, tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, thần kinh X và thần kinh quặt ngược thanh quản.Trung thất sau giới hạn từ mặt trước cột sống đến mặt sau cột sống, bao gồm các cấu trúc: động mạch chủ xuống, tĩnh mạch đơn và bán đơn, xương cột sống và các cấu trúc liên quan cột sống.Trung thất trên nằm ở phía trên cùng, bao gồm: tuyến giáp, thực quản, khí quản, quai động mạch chủ và các mạch máu lớn.
2. Đặc điểm Xquang hội chứng trung thất
Xác định tổn thương thuộc trung thất trên phim X quang bằng các đặc điểm cơ bản sau:Bờ ngoài rõ, liên tục, bờ trong không rõ.Tạo góc tù với trung thất.Không có hình ảnh khí phế quản đồ.Các dấu hiệu hình ảnh trong chẩn đoán hình ảnh xác định tổn thương trung thất:
Chụp X-quang giúp chẩn đoán các tổn thương trung thất
2.1. Dấu hiệu bóng mờ
Nếu bóng mờ xóa một phần hay toàn bộ bờ tim thì tổn thương ở phần trước, thuộc thùy giữa hoặc thùy lưỡi của phổi, trung thất trước hoặc phần trước của khoang màng phổi.Nếu bóng mờ chồng lên nhưng không xóa bờ tim thì bất thường nằm ở phần sau, thuộc thùy dưới của phổi, trung thất sau hoặc phần sau của khoang màng phổi.
2.2. Dấu hiệu cổ ngực
Đây là dấu hiệu cho thấy tổn thương nằm ở trung thất trên, nếu bờ trên qua khỏi bờ trên xương đòn thì nằm ở phần sau trung thất, nếu không qua khỏi xương đòn thì bất thường nằm ở trung thất trước.
2.3. Dấu hiệu ngực bụng
Dấu hiệu này giúp xác định tổn thương nằm ở ngực (trung thất) hay là ở bụng. Nếu khối mờ trên phim X quang có đáy thấy rõ khi đi qua vòm hoành (bản chất là khí) thì tổn thương thuộc ngực (trung thất), nếu ngược lại thì khả năng thuộc phần bụng.
2.4. Dấu hiệu che lấp rốn phổi
Nếu tổn thương che lấp rốn phổi nhưng bên trong khối mờ vẫn có sự hiện diện của động mạch phổi thì chắc chắn tổn thương không thuộc rốn phổi. Khi đó cần xác định thêm có xóa bờ tim không, nếu có thì tổn thương đó nằm trước động mạch phổi, ngược lại thì nằm sau động mạch phổi.
2.5. Dấu hiệu hội tụ mạch máu
Dấu hiệu này giúp phân biệt khối mờ là do lớn động mạch phổi hay là u trung thất. Nếu mạch máu hướng về phía trung tâm bóng mờ, mạch máu dừng lại ở bờ hoặc đi ra khỏi bóng mờ không quá 1 cm thì nghĩ đến nhiều tổn thương đó là do lớn động mạch phổi.Nếu mạch máu hướng về một điểm không phải trung tâm thì nghĩ đến tổn thương là một u trung thất.Theo đó, các bác sĩ có thể chẩn đoán khối u trung thất dựa vào vị trí xuất hiện: Bướu giáp thòng, Bướu tuyến hung, Bướu dị hình, U hạch, Thoát vị qua lỗ Morgagni, Nang phế tâm mạch, Nang phế quản, Thoát vị qua khe thực quản, Khối u thực quản, Túi phình động mạch chủ, Thoát vị qua lỗ Bochdalek, Bướu thần kinh.Chẩn đoán hình ảnh của hội chứng trung thất trên phim X quang giúp các bác sĩ phát hiện được nhiều bệnh lý, từ đó sẽ giúp người bệnh sớm có hướng thăm khám và điều trị kịp thời. Tuy nhiên bệnh nhân cũng nên lựa chọn các địa chỉ thăm khám uy tín, bởi kỹ thuật này đòi hỏi người thực hiện phải có chuyên môn cao, hệ thống máy móc hiện đại để cho ra X-quang rõ nét nhất.
Chụp X quang có thể chẩn đoán bệnh u trung thất
|
vinmec
| 780
|
5 điều cần biết về thiếu vi chất ở trẻ em
Thiếu vi chất là tình trạng hay gặp ở trẻ nhỏ, điều này ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ trong tương lai. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cần thiết cho cha mẹ về bệnh này.
1. Vi chất là gì
Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng trong tăng trưởng, phát triển trí tuệ, duy trì và nâng cao sức khoẻ, phòng chống bệnh tật, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Vi chất dinh dưỡng bao gồm: nhóm Vitamin (A, B, C, D, E…); nhóm các nguyên tố khoáng (Canxi, Phốt pho, Sắt, Kẽm, Iốt, Selen…).
2. Trẻ có biểu hiện như thế nào thì kiểm tra vi chất
Theo Ths.
3. Thiếu vi chất ảnh hưởng như thế nào?
Thiếu vitamin A
Vitamin A có vai trò quan trọng với trẻ nhỏ, giúp trẻ phát triển bình thường, tăng cường khả năng miễn dịch, bảo vệ giác mạc, da, niêm mạc hay bị mắc các bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, đường hô hấp, khô giác mạc, mù lòa
Còi xương do thiếu canxi và vitamin D
Bệnh còi xương ở trẻ em chủ yếu là do thiếu vitamin D, làm giảm hấp thụ canxi
ở ruột, cơ thể sẽ huy động canxi ở xương vào máu gây rối loạn quá trình khoáng hoá xương (trẻ quấy khóc, nôn trớ, ngủ không yên, ra mồ hôi trộm, rụng tóc, thóp rộng, đầu to, răng mọc chậm, chậm biết đi, lồng ngực dô, biến dạng xương,…) làm giảm chiều cao của trẻ.
Thiếu sắt
Sắt là thành phần của huyết sắc tố, tham gia quá trình vận chuyển oxy và hô hấp tế bào. Thiếu sắt gây thiếu máu và các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ.
Bướu cổ do thiếu I-ốt
Khi cơ thể thiếu I-ốt, tuyến giáp to lên gây bướu cổ. Trẻ thiếu i-ốt chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, thiểu năng, đần độn.
Suy dinh dưỡng thấp còi do thiếu kẽm
Kẽm có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng, miễn dịch. Thiếu kẽm làm trẻ chậm lớn, biếng ăn, giảm sức đề kháng, hay mắc bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng, chậm phát triển chiều cao
4. Gợi ý một số thực phẩm nhiều vi chất bổ sung qua bữa ăn hàng ngày
5. Phát hiện thiếu vi chất bằng cách nào?
Vi chất dinh dưỡng bao gồm các vitamin tan trong nước như vitamin nhóm B, C. Các vitamin tan trong chất béo là vitamin A, D, E, K. Các chất khoáng như sắt, kẽm, iốt, đồng, mangan, magiê, canxi,… Tuy các vi chất này không cung cấp năng lượng nhưng lại không thể thiếu đối với sự phát triển bình thường của cơ thể.
Trong các khoáng chất trên, vitamin D, sắt, i-ốt, kẽm là những vitamin và khoáng chất mà trẻ rất dễ bị thiếu. Ngay cả trẻ không bị suy dinh dưỡng vẫn có thể thiếu do cách nuôi dưỡng chưa hợp lý. Vì thế khám sức khỏe định kỳ kiểm tra vi chất dinh dưỡng cho bé hết sức quan trọng giúp phát hiện sớm và bổ sung cho trẻ. Với đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm cùng với sự đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, bệnh viện đáp ứng đầy đủ các dịch vụ cần thiết cho trẻ nhanh chóng, tiện ích
|
medlatec
| 587
|
Hậu quả khi răng thiếu canxi
Răng bị thiếu canxi là tình trạng thường gặp và gây ra nhiều ảnh hưởng cho sự phát triển răng miệng sau này. Vậy canxi có vai trò gì đối với sự phát triển của bộ răng và cần bổ sung canxi như thế nào cho đúng cách?
1. Vai trò của Canxi đối với bộ răng
Xương và răng được hình thành bằng cách lắng đọng các ion muối khoáng như canxi và photpho lên khung hữu cơ trong 1 thời gian dài. Hàm lượng của các ion này có trong huyết thanh và dịch ngoại bào sẽ quyết định diễn tiến quá trình khoáng hóa này diễn ra nhanh hay chậm.Canxi là 1 thành phần cơ bản của tạo nên tổ chức xương và răng, chúng tồn tại ở dạng phốt phát canxi. Khi bệnh nhân bị thiếu canxi thì lượng ion này có chứa trong xương sẽ được chuyển vào máu dưới tác dụng của tuyến cận giáp để giữ cho canxi và photphat trong máu ở mức cân bằng. Nếu tình trạng này kéo dài thì lượng canxi trong xương sẽ thiếu hụt dần và dẫn đến tình trạng mềm xương, còi xương, rối loạn quá trình cốt hóa và khoáng hóa răng.Ngoài ra, còn có 1 loại sinh tố không thể không kể đến trong quá trình hấp thu canxi là vitamin D. Thành phần này có vai trò điều hòa chuyển hóa canxi và photphat trong cơ thể, giúp làm tăng cường hấp thu Ca, P ở ruột, tăng tái hấp thu Ca, P ở thận và lắng đọng Ca, P ở hệ xương - răng dưới dạng photphat canxi. Khi thiếu hụt vitamin D cũng có thể dẫn đến loãng xương, rối loạn quá trình vôi hóa xương - răng hoặc làm biến dạng xương.Các loại thực phẩm có chứa hàm lượng canxi tương đối cao nhưng do tính khó đồng hóa nên chỉ những thực phẩm có tỷ lệ canxi tương quan thích hợp với photphat, magie,...mới có giá trị.Canxi ở sữa dễ đồng hóa do có chứa các thành phần tương quan thích hợp và hoàn toàn dễ được sử dụng trong cơ thể.Lứa tuổi trưởng thành có nhu cầu canxi là 800mg/ ngày. Đối với trẻ dưới 7 tuổi là 1000 mg/ ngày và dưới 11 tuổi là 1200mg/ ngày.
2. Hậu quả của răng thiếu canxi
Canxi khi đi vào cơ thể sẽ được hấp thu và tác động vào quá trình phát triển của mầm răng từ khi răng còn chưa mọc lên khỏi cung hàm. Do đó, muốn trẻ có một hàm răng chắc khỏe thì cần bổ sung đầy đủ canxi cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai. Nguyên nhân là do trong những tuần đầu của thai kỳ thì mầm răng sữa đã dần hình thành và hấp thu canxi. Đến khi trẻ chào đời thì bộ răng sữa đã có hình dạng đầy đủ bên dưới và sẽ được mọc lên cung hàm lần lượt bắt đầu từ lúc 6 tháng tuổi.Khi không được bổ sung canxi đầy đủ từ khi còn trong bụng mẹ, răng của trẻ sẽ kém khoáng hóa làm cho lớp men mỏng hơn bình thường, làm cho răng giòn, dễ vỡ và dễ bị sâu răng hơn bình thường. Ngoài ra, tình trạng thiếu canxi gây buốt răng do lớp men mỏng bởi quá trình kém khoáng hóa nên dễ làm ảnh hưởng đến lớp ngà răng bên dưới- nơi có chứa các đầu tận cùng thần kinh.Nếu trẻ bị thiếu hụt vitamin D cũng là nguyên nhân làm cho răng kém chắc khỏe hơn bình thường do có ảnh hưởng đến quá trình hấp thu canxi.
3. Bổ sung canxi như thế nào cho sự phát triển răng miệng?
đủ và cân đối ngay từ thời kỳ bào thai cho đến suốt chặng đường phát triển sau này. Chế độ ăn uống của bà mẹ mang thai có ảnh hưởng rất lớn đến răng của con trẻ ngay khi bé còn nằm trong bụng mẹ.Vào tuần lễ thứ 8 của thai kỳ, mầm răng sữa và mầm răng vĩnh viễn đã bắt đầu hình thành nên chế độ ăn uống của người mẹ cần phải có bổ sung đầy đủ canxi, chất khoáng và các vitamin cần thiết để tạo nên xương và răng của thai nhi.Một chế độ dinh dưỡng tốt, cân bằng rất quan trọng đối với trẻ trong vòng 3 năm đầu đời để giúp cho sự phát triển hệ răng và quá trình cấu tạo nướu của trẻ được hoàn chỉnh. Giai đoạn này xảy ra quá trình khoáng hóa của lớp men răng và ảnh hưởng đến sự phát triển của răng trước khi mọc và trong quá trình mọc của hệ răng. Một số yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho răng bao gồm:Các thực phẩm giàu CanxiĐây là thành phần quan trọng chiếm đến 99% trong cấu trúc xương và răng. Cơ thể hấp thu canxi rất tốt từ sữa.Một số thực phẩm giàu canxi như sữa và các sản phẩm làm từ sữa, phô mai, tôm, cua ốc, tép, cá, cá nhỏ nguyên xương, rau màu xanh đậm và sản phẩm từ đậu... Để quá trình hấp thu canxi diễn ra tốt hơn, nên cho trẻ tắm nắng buổi sáng khoảng 30 phút vào khung giờ từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.Thực phẩm giàu vitamin D:Vitamin D giúp cho cơ thể sử dụng tốt canxi và photpho để hình thành và duy trì hệ xương răng chắc khỏe. Nếu không cung cấp đủ lượng vitamin D cần thiết thì dù trẻ ăn uống đủ canxi nhưng vẫn bị thiếu canxi dẫn đến còi xương.Các thực phẩm có chứa lượng lớn Vitamin D là rất ít. Một số có thể kể đến là dầu gan cá, trứng gà, những loại dầu ăn được bổ sung vitamin D. Nguồn cung cấp vitamin D chủ yếu cho cơ thể là từ các tiền vitamin D ở dưới da dưới tác động quang hóa của tia cực tím trong ánh sáng mặt trời sẽ tạo ra các vitamin D cần thiết cho cơ thể.Thực phẩm giàu Photpho:Đây là chất khoáng có hàm lượng lớn thứ hai trong cơ thể sau canxi với chức năng hình thành và duy trì hệ xương răng vững chắc và duy trì các chức phận khác. Photpho có chứa trong thức ăn động vật có giá trị sinh học cao hơn so với thức ăn thực vật.Thực phẩm giàu Magie:Ngoài canxi ra thì magie còn góp phần trong quá trình khoáng hóa tạo xương, răng. Trong tự nhiên thì magie có chứa nhiều trong các hải sản cá biển và cá nước ngọt, thịt các loại, rau xanh, trong các loại hạt toàn phần, các loại đậu đỗ.Ăn nhiều trái cây, rau quả. Các loại rau, hoa quả, ngũ cốc, khoai củ,.. có chứa nhiều vitamin, khoáng chất giúp nâng cao sức đề kháng, bổ sung chất xơ giúp trẻ nhuận tràng, chống táo bón. Ngoài ra còn giúp cho nướu răng thêm săn chắc.
4. Một số điều cần tránh để bé có hàm răng chắc khỏe
Cần giới hạn số lượng các loại thực phẩm dễ gây sâu răng như bánh kẹo, nước ngọt có đường và có gas. Việc sử dụng quá mức các loại thực phẩm trên là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng sâu răng ở trẻ em.Hạn chế ăn các thức ăn dính răng và khó chải rửa như kẹo dừa, mè xửng, nước ngọt, chè. Việc tích tụ trong răng lâu ngày sẽ làm gia tăng nguy cơ sâu răng hơn.Sau khi ăn các thực phẩm trên thì cần cho trẻ uống nước và súc miệng ngay để ngăn chặn quá trình vi khuẩn và chất đạm sẵn có trong nước bọt kết hợp với bột, đường tạo thành mảng bám răng gây ra sâu răng.Đối với trẻ còn bú bình thì khi trẻ buồn ngủ cần lấy ngay bình sữa trong miệng để ngăn ngừa sữa từ bình chảy ra và tích tụ quanh răng trong lúc ngủ gây ra sâu răng bú bình.Tạo thói quen đi khám răng cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ và nên đưa trẻ đi khám định kỳ 6 tháng để nha sĩ phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh sâu răng, đưa ra các biện pháp ngăn ngừa cũng như những lời khuyên cho sức khỏe răng miệng.Phụ huynh không nên có suy nghĩ rằng răng sữa không quan trọng vì nó sẽ được thay thế bởi răng vĩnh viễn. Việc giữ một bộ răng sữa đầy đủ và chắc khỏe sẽ tạo tiền đề cho bộ răng vĩnh viễn thay thế sau này tránh khỏi tình trạng mọc không đúng chỗ, chen lấn nhau.
|
vinmec
| 1,473
|
Góc giải đáp: có bị mắc lại sốt xuất huyết hay không?
Đến nay số lượng người bị nhiễm sốt xuất huyết ngày một gia tăng qua các năm. Đối với các trường hợp đã từng bị nhiễm sốt xuất huyết hầu như đều có chung một băn khoăn: Liệu có bị mắc lại sốt xuất huyết hay không? Mắc sốt xuất huyết một lần là có thể miễn nhiễm với căn bệnh này suốt đời? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc này.
1. Những hiểu lầm nghiêm trọng về sốt xuất huyết
Để biết được liệu có bị mắc lại sốt xuất huyết hay không thì trước tiên cần biết được sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết được biết đến là một căn bệnh truyền nhiễm xuất hiện từ thế kỷ XIII và nhanh chóng lan rộng ra các nước trên thế giới. Nguyên nhân gây ra bệnh là virus Dengue thông qua vết đốt của muỗi vằn đi vào máu và gây bệnh cho người. Những vùng có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều là môi trường sinh sống ưa thích của muỗi vằn. Vì vậy để cắt đứt dây truyền lây nhiễm của sốt xuất huyết, cần tiêu diệt loài côn trùng này.
Tuy vậy trong quá trình mắc và điều trị bệnh sốt xuất huyết, có rất nhiều lầm tưởng tai hại người bệnh cần phải đặc biệt lưu ý.
1.1. Nhầm lẫn với sốt virus thông thường nên chủ quan không đi khám
Có 3 giai đoạn phát triển của sốt xuất huyết: Sơ nhiễm, nặng và phục hồi. Trong đó giai đoạn sơ nhiễm có những biểu hiện sốt khá giống với các loại sốt virus khác nên nhiều người thường tự ý điều trị tại nhà mà không đi khám. Đến khi bệnh tiến triển lên giai đoạn 2 và đã chuyển biến xấu thì lúc này rất dễ xuất hiện các biến chứng như xuất huyết trong cơ quan nội tạng, chảy máu cam, chảy máu chân răng, tổn thương hệ thần kinh, ói mửa ra máu,… Nếu không được cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể sẽ tử vong. Trong trường hợp bệnh nhân được chỉ định theo dõi tại nhà ở giai đoạn đầu của bệnh cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và tái khám thường xuyên, hoặc nhập viện khẩn cấp nếu có những dấu hiệu bất thường nêu trên.
1.2. Lầm tưởng hết sốt là đã khỏi bệnh
Trái với các loại sốt virus khác là sau khi hạ sốt thì có thể khỏi bệnh, thì đối với sốt xuất huyết khi hạ sốt mới chính là thời điểm quan trọng và nguy hiểm nhất. Sau khi đã tàn phá hệ miễn dịch của cơ thể, virus Dengue sẽ gây nên những biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết dưới da, tràn dịch màng phổi, chảy máu các cơ quan nội tạng, đi ngoài ra máu đen, bệnh nhân có thể bị mê sảng, mất dần ý thức thậm chí là tử vong. Chính vì vậy ngay khi xuất hiện những dấu hiệu trên bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức để tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra.
1.3. Lầm tưởng chỉ mắc sốt xuất huyết một lần trong đời
Vậy trên thực tế, có bị mắc lại sốt xuất huyết hay không? đặc biệt là đối với những người đã có “kinh nghiệm” ít nhất một lần bị nhiễm sốt xuất huyết.
Nghiên cứu chỉ ra rằng virus Dengue có 4 chủng khác nhau đó là: D1, D2, D3, D4 cho nên nếu một người bị nhiễm một trong các loại trên, thì lần tiếp theo người đó vẫn có khả năng bị lây nhiễm sốt xuất huyết nhưng là do một trong các chủng còn lại gây nên. Thông thường lần mắc sau sẽ nặng hơn lần trước do cơ thể lạ lẫm với chủng virus sau. Như vậy, một người có thể mắc tối đa 4 lần sốt xuất huyết trong đời và đa số thường mắc từ 2 - 3 lần.
2. Các biện pháp cần thực hiện nếu nghi ngờ bị nhiễm sốt xuất huyết
Trong giai đoạn cao điểm của dịch cần đặc biệt lưu ý vì nguy cơ lây nhiễm rất cao. Khi xét nghiệm cho ra kết quả dương tính với virus Dengue bệnh nhân sẽ được chỉ định theo dõi nội trú hoặc tại nhà. Lúc này cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng cũng như cách chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân mắc sốt xuất huyết. Cụ thể là:
Không vận động mạnh, nằm nghỉ ngơi dưỡng sức và theo dõi nhiệt độ cơ thể thường xuyên. Nếu có dấu hiệu sốt thì chỉ được sử dụng loại thuốc hạ sốt paracetamol, không được dùng Aspirin hoặc Ibuprofen vì hai loại này có tác dụng phụ khiến người bệnh có biến chứng xuất huyết.
Ăn những loại thực phẩm mềm, loãng, dễ tiêu hóa như cháo, súp, nước hoa quả và tránh các thức ăn sẫm màu vì để phân biệt với màu máu phòng khi bệnh nhân có triệu chứng nôn mửa và đi ngoài ra máu.
Bệnh nhân vẫn có thể tắm rửa nhưng chỉ nên lau người bằng nước ấm, không nên tắm quá kỹ dễ gây nguy hiểm vì chênh lệch nhiệt độ.
3.
Hướng dẫn phòng bệnh sốt xuất huyết
Vì muỗi là tác nhân vận chuyển virus nên để phòng chống bệnh sốt xuất huyết, cần phải loại bỏ loài muỗi ra khỏi nơi ở. Sau đây là một số phương pháp diệt muỗi mọi người có thể áp dụng:
Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, dọn dẹp những nơi có nước đọng vì đó là chỗ sinh sản ưa thích của muỗi.
Phát quang bụi rậm, tỉa tót cây cối gọn gàng và giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở.
Sử dụng vợt muỗi, hương muỗi hoặc phun thuốc muỗi để xua đuổi chúng ra khỏi các phòng. Khi đi ngủ thì mắc màn cẩn thận để tránh bị muỗi tấn công vào ban đêm.
Như vậy đã có câu trả lời cho thắc mắc: Có bị mắc lại sốt xuất huyết hay không vì theo như nghiên cứu, một người sốt xuất huyết có thể mắc tối đa 4 lần trong đời, chứ không phải đã từng bị nhiễm thì sẽ miễn dịch hoàn toàn với nó. Chính vì vậy mọi người cần phải nâng cao cảnh giác với sốt xuất huyết và cần thực hiện các biện pháp phòng chống dịch một cách cẩn thận và hiệu quả.
và đặt lịch thăm khám nhé!
|
medlatec
| 1,105
|
Bệnh viêm tụy cấp nên ăn gì và không ăn gì?
Viêm tụy cấp là tình trạng men tụy được tiết ra được kích hoạt trong lòng ống tụy, làm tiêu hủy mô tụy, gây biến chứng tại chỗ hoặc toàn thân, có thể gây tử vong.
Chế độ ăn cho người bệnh viêm tụy cấp rất quan trọng
1. Viêm tụy cấp
Bình thường, các men tụy được tạo ra ở tuyến tụy ở dạng bất hoạt, khi vào tá tràng sẽ được chuyển thành trạng thái hoạt động để tiêu hóa thức ăn. Khi có sự rối loạn, gây kích hoạt các men tụy ngay trong lòng ống tụy, phá hủy tế bào mô tụy, dẫn đến tình trạng viêm tụy cấp. Có khoảng 20 – 50% viêm tụy cấp diễn biến phức tạp ở bệnh nhân suy đa tạng, nhiễm trùng, dẫn tới tử vong.
2. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người viêm tụy cấp
Tuyến tụy bị tổn thương, khiến men tụy không thể di chuyển ra tá tràng để tiêu hóa thức ăn, khiến cho việc ăn uống trở nên khó khăn. Người bệnh sẽ có triệu chứng mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn, nôn nhiều, càng ăn càng nôn. Vì thế người bệnh trong giai đoạn cấp tính, đau bụng nhiều bệnh nhân sẽ được:
– Nhịn ăn hoàn toàn, đặt sonde dạ dày để kiểm tra dẫn lưu dịch vị và nuôi dưỡng khi tình trạng ổn định.
– Thử cho ăn, khi cho ăn có các dấu hiệu không dung nạp thì dừng ăn ngay.
– Đối với những trường hợp viêm tụy nhẹ, có thể thử bằng đường miệng, nếu đau sẽ phải chuyển qua đường sonde tá tràng, hỗng tràng. Nếu tình trạng bất dung nạp, nhịn ăn nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
– Trường hợp bệnh nhân không dung nạp đường tiêu hóa, chuyển qua sữa thủy phân, sữa bán nguyên tố, nguyên tố dạng thủy phân. Tuy nhiên, sữa này không phổ biến, nên thường sẽ nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch đến khi ổn định mới chuyển sang cho ăn.
Nhìn chung, người bệnh sẽ được cho ăn bằng đường tĩnh mạch thay thế đường miệng, cho ăn bằng đường miệng hoặc sonde khi đến giai đoạn ổn định, qua giai đoạn nguy cấp. 9
2.1 Viêm tụy cấp nên ăn gì để có các chỉ số dinh dưỡng an toàn
Người bệnh viêm tụy cấp có chế độ dinh dưỡng đặc biệt, khác với chế độ người bình thường:
– Lượng protein cung cấp khoảng 1,2-1,5 g/kg/ngày, lượng Glutamine: > 0,2 g/kg
– Carbohydrate phải đạt khoảng 4-7 mg CHO/kg/phút
– Fat 0,8-1,5 g/kg/ngày, (Đảm bảo lượng chất béo < 30g/ngày để không gây kích thích bài tiết tụy và tránh tăng mỡ máu).
Bổ sung rau xanh, vitamin cho người sau viêm tụy cấp giúp bệnh nhân dễ tiêu hóa hơn
3. Bệnh viêm tụy cấp nên ăn uống như thế nào?
Trong giai đoạn viêm tụy cấp, người bệnh được chỉ định không ăn uống gì để hạn chế cơn đau tăng lên dữ dội. Sau giai đoạn cấp, để phòng viêm tụy tái phát người bệnh cần chú ý một số vấn đề dưới đây:
3.1 Chia nhỏ bữa
Chia nhỏ bữa ăn, không ăn quá nhiều vào 1 bữa, nên chia thành 3 bữa chính, 2 bữa phụ, không nên ăn đêm
3.2 Ăn sáng đúng giờ
Trong bữa sáng, nên có rau xanh ăn kèm, không nên chỉ uống mỗi sữa thay cho bữa sáng. Không nên bỏ bữa sáng.
3.3 Rau xanh
Bổ sung rau xanh từ 300 – 400g/ngày, hoa quả khoảng 100g/ngày. Nên ăn các loại rau như: rau cải bó xôi, súp lơ xanh hoặc các loại rau lá xanh đậm như: rau cải, rau lang, rau muống, rau ngót, mồng tơi, các loại đậu quả …) Một số loại chứa nhiều vitamin: cà rốt, cà chua, gấu, rau bina, anh đào, quả việt quất, ngũ cốc nguyên hạt… giúp tiêu hóa tốt hơn.
3.4 Đủ nước
Uống đủ nước mỗi ngày, từ 1,5 – 2 lít/ngày, tùy tình trạng hoạt động thể lực. Không nên uống nước nhiều vào buổi tối, vận động ra mồ hôi nhiều nên bỏ 1 chút muối vào nước trước khi uống hoặc uống nước muối khoáng để tránh mất điện giải.
3.5 Cách chế biến
Nên ăn đồ hấp luộc nhiều hơn, hạn chế đồ ăn có nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn chứa chất bảo quản, tạo màu, đồ ăn chứa thuốc trừ sâu…
3.6 Vận động
Tăng cường vận động, tăng mức độ tập dần. Ban đầu, bạn có thể đi lại nhẹ nhàng, giai đoạn sau có thể tăng dần thời gian tập, cường độ tập luyện. Có thể tập 30 phút mỗi ngày, giúp tăng cường nhu động ruột, tiêu hóa hoạt động tốt hơn, tăng cường chuyển hóa trong cơ thể.
3.7 Thực phẩm giàu protein
Nên ăn thịt nạc thay cho thịt mỡ, nên ăn thịt trắng thay cho thịt đỏ. Nên bổ sung thịt gà, trứng, sữa, cá… vào chế độ ăn hằng ngày, không nên bổ sung quá nhiều, chỉ nên bổ sung một lượng vừa đủ mỗi bữa. Hạn chế ăn quá nhiều đạm trong một bữa. Một số loại thực vật chứa hàm lượng đạm cao, lành tính như cây họ đậu, đậu phụ… dễ tiêu hóa, nhiều chất dinh dưỡng.
3.8 Bổ sung vitamin
Trong bệnh nhân viêm tụy, rất dễ mất vitamin. Vì thế, bổ sung vitamin A, E, K, D. B12… Những loại này có thể bổ sung từ thực phẩm chức năng hoặc từ hoa quả, thức ăn sẽ giúp người bệnh khỏe hơn, tiêu hóa tốt hơn.
Khi có dấu hiệu đau bụng, nôn nhiều, sốt nên đi viện để được bác sĩ thăm khám điều trị sớm
4. Viêm tụy cấp không nên ăn gì?
Qua cơn viêm tụy cấp, không có nghĩa là bạn đã khỏi hoàn toàn. Biến chứng viêm tụy cấp có thể gặp lại sau 1 tháng, nếu nang giả tụy không tiêu biến hết. Vì thế, để hạn chế tái viêm tụy cấp, bạn không nên ăn một số loại sau đây:
4.1 Không chất kích thích
Không uống rượu bia, thuốc lá, chất kích thích trong thời gian sau khi bị viêm tụy cấp. Sử dụng chất kích thích giai đoạn này rất dễ kích thích tăng sinh viêm tụy tái phát.
4.2 Chất béo động vật
Hạn chế chất béo có trong bữa ăn, đặc biệt là chất béo động vật. Chất béo này làm tăng gánh nặng cho tụy, gan, thận.
4.3 Thịt đỏ không nên có trong chế độ viêm tụy cấp nên ăn gì
Một số loại thịt đỏ như thịt bò, thịt chó, thịt lợn… là loại protein khó tiêu hóa hơn. Người bệnh viêm tụy không nên bổ sung những loại này quá sớm, dễ gây đau viêm tái trở lại.
4.4 Nội tạng động vật
Nội tạng động vật gây tăng tải gánh cho gan, thận, tụy. Giai đoạn này, các cơ quan trong cơ thể đang phục hồi dễ gây tình trạng viêm tái trở lại.
4.5 Đồ dầu mỡ
Trong thời điểm này, không nên ăn nhiều mỡ động vật. Nên chọn dầu thực vật thay thế cho chiên rán bằng mỡ động vật. Nên chọn cách chế biến hấp luộc, thay cho xào, rán nhiều dầu mỡ. Bổ sung đồ dầu mỡ trong giai đoạn này dễ gây khó tiêu, đầy bụng.
4.6 Đồ ăn nhanh
Đồ ăn nhanh như: khoai tây chiên, mayonnaise, bơ, sữa béo, bánh ngọt, nước ngọt… Dễ gây tăng tải gánh cho tụy, gây đầy bụng, khó tiêu.
Viêm tụy cấp là bệnh lý nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu không được phát hiện cấp cứu kịp thời. Để phòng tránh viêm tụy cấp tái phát, hay thay đổi chế độ ăn, sinh hoạt, không uống rượu bia để có được một cơ thể khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,338
|
Công dụng thuốc Pacifdine
Thuốc Pacifdine có thành phần chính là Loratadin thuộc nhóm thuốc dị ứng và được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp quá mẫn. Tham khảo những thông tin chi tiết về thành phần, công dụng, giúp người bệnh sử dụng thuốc Pacifdine hiệu quả.
1. Thuốc Pacifdine là thuốc gì?
Thuốc Pacifdine là thuốc gì? Thuốc Pacifdine có thành phần chính là Loratadin thuộc nhóm thuốc dị ứng và được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp quá mẫn.Thuốc Pacifdine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim được đóng hộp 10 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Pacifdine
2.1. Chỉ định. Thuốc Pacifdine được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, điển hình là các triệu chứng: hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa, kích ứng mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng, ho. Giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh mày đay mạn tính tự phát.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Pacifdine chống chỉ định với người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc hoặc hoạt chất chính Loratadin.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pacifdine
3.1. Cách dùng. Thuốc Pacifdine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên người bệnh chỉ dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh nên uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, giúp làm giảm các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng (như viêm mũi dị ứng không liên tục, viêm mũi dị ứng kéo dài) và nổi mày đay.Với bệnh viêm mũi dị ứng không liên tục, người bệnh nên được điều trị với liều lượng phù hợp dựa trên những đánh giá tiền sử bệnh, đồng thời nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng của bệnh và có thể tái điều trị khi tái xuất hiện các triệu chứng.Trong viêm mũi dị ứng kéo dài, người bệnh có thể điều trị liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Pacifdine như sau:Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): Liều lượng thuốc là một viên nén bao film 5 mg hoặc 10 ml (5 mg)Đối với trẻ em 6-11 tuổi: Liều dùng là 2,5 mg mỗi ngày một lần.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Không tự ý thay đổi liều lượng hay sử dụng thuốc nhiều hơn so với quy định nhằm đẩy nhanh quá trình điều trị.
4. Xử trí khi quá liều và quên liều thuốc Pacifdine
Quên liều: Nếu người bệnh quên một liều thuốc Pacifdine thì cần bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên thuốc đã quá sát với liều tiếp theo thì bạn hãy bỏ qua liều thuốc quên đó và sử dụng liều thuốc mới như bình thường. Cần chú ý không sử dụng gấp 2 lần thuốc được khuyến cáo.Quá liều: Khi sử dụng, người bệnh cần cân nhắc thực hiện để loại bỏ những phần hoạt chất của thuốc chưa được hấp thu. Việc loại bỏ có thể là điều trị triệu chứng và nâng đỡ.Thực tế, nghiên cứu lâm sàng khi sử dụng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy những biểu hiện lâm sàng khi sử dụng quá liều. Theo đó, Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu nên chưa rõ liệu thuốc có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không? Vì vậy, khi sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi người bệnh dùng kết hợp với 1 hay nhiều loại thuốc điều trị bệnh. Từ đó làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc hoặc làm gia tăng các tác dụng phụ không mong muốn.Theo đó, khi kết hợp đồng thời desloratadin có thể làm gia tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của một số loại thuốc như: erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin.Vì vậy, để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng. Từ đó bác sĩ sẽ đánh giá những tương tác thuốc xảy ra và kê đơn thuốc phù hợp.
6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pacifdine
Trong quá trình sử dụng thuốc Pacifdine, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng phụ hiếm gặp: Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng. Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, Nổi mẩn đỏ.Trong quá trình lưu hành thuốc có chứa hoạt chất desloratadine trên thị trường thì có rất ít trường hợp báo cáo về phản ứng quá mẫn, nhanh nhịp tim, tăng hoạt động tâm thần vận động, đánh trống ngực, cơn động kinh, men gan tăng, viêm gan và tăng bilirubin.Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng cần ngưng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ được biết để được thăm khám và thay đổi liều lượng khi cần thiết.
7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Pacifdine
|
vinmec
| 951
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.