text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nhịp nhanh xoang – Nguy hiểm hay không nguy hiểm? Nhịp nhanh xoang xuất hiện khi tần suất phát xung của nút xoang tăng lên. Nhịp nhanh xoang thường là bình thường và là phản ứng sinh lý ví dụ khi tập thể dục nhịp tim sẽ tăng lên. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhịp nhanh xoang có thể là dấu hiệu bệnh lý.Đây là một trong những rối loạn nhịp tim hay gặp nhất nhưng lại thường bị bỏ qua, có thể là triệu chứng ban đầu của một bệnh lý tiềm tàng nào đó, đặc biệt là ở những bệnh có bệnh lý tim mạch trước đó 1. Nhịp nhanh xoang là gì? Nhịp xoang bình thường là nhịp tim đặc hiệu của người khỏe mạnh. Nhịp xoang bình thường được xác nhận khi có các đặc điểm sau:Tần số : 60-100 chu kỳ/phútĐiện tâm đồ có sóng P đứng trước các phức bộ QRST, chứng tỏ xung động đã đi bình thường từ nút xoang qua nhĩ xuống thất.Sóng P đó cách QRS một khoảng PQ không thay đổi và dài bình thường (0,11 – 0,20s).Sóng P đó dương ở D1, V5, V6 và âm ở a. VL, trừ trường hợp tim sang phải. Nhịp xoang bình thường tần số 80 chu ky/phút Khi nhịp xoang có tần số > 100 chu ky/phút được gọi là nhịp nhanh xoang Nhịp nhanh xoang tần số 150 chu kỳ/phút Tuy nhiên tần số tim bình thường là kết quả tương tác phức tạp của hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Tần số tim bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau và theo tuổi.Nhịp xoang bình thường ở trẻ em:Trẻ sơ sinh: 110 - 150 chu kỳ/phút.2 tuổi: 85 - 125 chu kỳ/phút.4 tuổi: 75 - 115 chu kỳ/phút.6 tuổi trở lên: 60 - 100 chu kỳ/phút.Ngoài ra tần số tim còn phụ thuộc vào mức độ tập luyện và các bệnh lý đi kèm2. Nguyên nhân gây nên nhịp nhanh xoang?Nhịp nhanh xoang là một phản ứng sinh lý với tập luyện và các điều kiện sinh lý khác nhau làm tăng giải phóng catecholamine của hệ thống thần kinh giao cảm hoặc, ít gặp hơn, do tăng hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm bao gồm:Sốt. Giảm thể tích tuần hoàn. Hạ huyết áp và sốc. Nhiễm trùng. Thiếu máu. Thiếu oxy. Nhồi máu phổi. Bệnh lý mạch vành và nhồi máu cơ timĐau. Lo lắng. Cường giáp. Mất ngủ. U tủy thượng thận. Suy tim mất bù. Bệnh phổi mạn tính. Sử dụng các chất kích thích: nicotine, caffeine, amphetamine, thuốc đối kháng cholinergic. Dừng đột ngột thuốc chẹn beta giao cảm Người bệnh thường xuyên mất ngủ có thể là nguyên nhân gây nên nhịp nhanh xoang 3. Biểu hiện lâm sàng Hồi hộp: Cảm giác bồi hồi, khó chịu trong lồng ngựcĐánh trống ngực: cảm giác tim đập thình thịch như đang rung trong lồng ngực, thấy hẫng hụt giống như bước hụt hoặc tim đập quá mạnh cảm giác như muốn nhảy vọt khỏi lồng ngực.Khó thở: Cảm giác ngộp thở, không có không khí để thở giống như bị nhốt trong lồng kín, làm bạn không dám hít vào hoặc thở ra mạnh là một trong các triệu chứng nhịp xoang nhanh thường gặp. Một số người miêu tả họ vẫn có thể hít vào bình thường, nhưng gặp khó khăn khi thở raĐau tức ngực: cảm giác nhói, tức vùng tim do giảm lượng máu tới cơ tim. Bạn cần phân biệt với triệu chứng đau thắt ngực như có ai bóp chặt do thiếu máu cơ tim.Cảm giác mệt mỏi, yếu ớt: bạn có thể thấy cơ thể mất dần sức sống, tay chân tê mỏi rã rời, chỉ muốn ngồi yên một chỗ, không thể làm bất cứ việc gì. Cơ thể thường có biểu hiện giao thoa ở cảm giác yếu, mệt với ngất xỉu nhưng hoàn toàn không mất ý thức. Đôi khi có thể kèm theo buồn nôn, nôn nao, da xanh xao, bước đi không vững.Chóng mặt, lâng lâng: đầu óc quay cuồng, xây xẩm mặt mày do thiếu máu lên não bởi tim hoạt động không hiệu quả. Một số người bệnh nhầm lẫn và cho rằng đây là triệu chứng khi bị rối loạn tiền đình hoặc huyết áp thấp Tình trạng đau tức ngực có thể xảy ra với người có bệnh lý nhịp xoang nhanh 4. Nhịp nhanh xoang có nguy hiểm không? Nhịp nhanh xoang có thể là phản ứng sinh lý, tuy nhiên cũng có thể là triệu chứng của một tình trạng bệnh lý, do đó khi bạn có các biểu hiện của nhịp nhanh xoang bạn nên đến khám chuyên khoa Tim mạch để được thực hiện các thăm dò chuyên sâu xác định nguyên nhân gây nên tình trạng nhịp nhanh xoang từ đó có quyết định điều trị phù hợp nhất. Bệnh rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không?
vinmec
830
Tổng hợp những cách hết buồn nôn đơn giản và hiệu quả nhất Buồn nôn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Một số người bị buồn nôn là do say tàu xe, ăn thức ăn không hợp vệ sinh hay do đang mang thai. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp buồn nôn lại chính là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Dưới đây là một số gợi ý về cách hết buồn nôn hiệu quả và đơn giản. 1. Những nguyên nhân gây buồn nôn Có nhiều nguyên nhân gây buồn nôn, trong đó, những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất: - Ăn quá no hoặc ăn những món ăn không hợp vệ sinh dẫn đến ngộ độc thực phẩm. - Các trường hợp bị say tàu xe, say sóng. - Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nhiều mẹ bầu xuất hiện tình trạng buồn nôn, nôn mửa,… - Do tác dụng phụ của một số loại thuốc. - Sợ hãi, lo lắng quá mức hoặc một số sang chấn về cảm xúc khác cũng có thể gây buồn nôn. - Do xảy ra phản ứng về mùi, vị. - Do uống rượu bia. - Do các bệnh lý: + Bệnh lý về túi mật. + Chấn thương não hoặc viêm màng não. +Bệnh lý dạ dày như trào ngược thực quản - dạ dày, viêm dạ dày. + Viêm tụy. + Viêm ruột thừa. + Vấn đề về hệ thống tiền đình. + Huyết áp và bệnh tim. 2. Gợi ý một số cách hết buồn nôn hiệu quả Tình trạng buồn nôn khiến bạn khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Với những trường hợp nhẹ, bạn có thể áp dụng những cách hết buồn nôn dưới đây: - Ngồi và tránh tình trạng co thắt dạ dày: Sau khi ăn, bạn nên ngồi nghỉ ngơi một lúc hoặc có thể di chuyển nhẹ nhàng. Nếu bạn nằm ngay sau khi ăn, dịch dạ dày sẽ tăng lên và gây ra cảm giác buồn nôn. - Mở cửa sổ: Phương pháp này phù hợp với những trường hợp bị say tàu xe. Nếu bạn bị say tàu xe, bạn nên ngồi cạnh cửa sổ. Khi mở cửa sổ, không khí thoáng mát sẽ giúp bạn giảm cảm giác buồn nôn và loại bỏ mùi khó chịu của xe. Hơn nữa, khi bạn nhìn ra cửa sổ bạn sẽ tập trung vào khung cảnh bên ngoài và có thể quên đi phần nào cảm giác buồn nôn, khó chịu. - Chườm mát: Khi buồn nôn, thân nhiệt thường tăng lên, chính vì thế, bạn có thể dùng khăn chườm mát vùng vai gáy để giúp hạ nhiệt cơ thể và mang lại cảm giác dễ chịu, thoải mái. - Bấm huyệt ở cổ tay, phần giữa hai gân lớn sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng buồn nôn hiệu quả. - Hít thở sâu hoặc ngồi thiền: Với những trường hợp buồn nôn do căng thẳng và lo lắng, phương pháp này rất phù hợp và hiệu quả. Khi thiền, bạn hít thở sâu, tập trung tâm trí, triệu chứng buồn nôn sẽ sớm được cải thiện. Có thể kết hợp hít hương vỏ chanh hoặc vỏ quýt. - Uống nước nhiều lần trong ngày cũng là cách đơn giản để cải thiện triệu chứng buồn nôn. Không chỉ uống nước lọc mà bạn còn có thể lựa chọn một số loại trà để cải thiện triệu chứng buồn nôn, chẳng hạn như : + Trà hoa cúc: Loại trà này có thể giúp giảm căng thẳng, lo lắng và cải thiện triệu chứng buồn nôn rất hiệu quả. Bên cạnh đó, loại trà này cũng giúp bạn ngủ ngon hơn rất nhiều. + Dùng chanh: Trong loại quả phổ biến này có chứa Axit citric có thể hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa, giúp cải thiện triệu chứng buồn nôn hiệu quả. Đặc biệt nước chanh nóng có thể kích hoạt ruột già giúp người bị táo bón đi ngoài dễ dàng hơn. Ngoài ra, mẹ bầu bị buồn nôn trong giai đoạn 3 tháng đầu cũng có thể hít hà hương thơm của vỏ chanh để cải thiện tình trạng buồn nôn. + Dùng gừng:Uống nước gừng hoặc ăn kẹo gừng cũng chính là một phương pháp giúp giảm triệu chứng buồn nôn đơn giản và hiệu quả. + Dùng bạc hà: Trà bạc hà hoặc các loại kẹo bạc hà cũng có thể giúp bạn cải thiện tình trạng buồn nôn. Ngoài ra, ngửi tinh dầu bạc hà cũng có thể mang lại tác dụng tương tự. + Bên cạnh đó, bạn cần hạn chế dùng các loại đồ uống có gas. Đây là những loại đồ uống làm tăng kích ứng dạ dày và dẫn tới buồn nôn. - Điều chỉnh chế độ ăn: Nên chia nhỏ các bữa ăn và nên ăn nhạt. Đây là phương pháp đơn giản nhưng chắc chắn sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn và tình trạng buồn nôn cũng sẽ được cải thiện rõ rệt. - Dùng thuốc không kê đơn: Một số loại thuốc chống buồn nôn, làm dịu dạ dày sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai không nên áp dụng phương pháp này để tránh gây hại cho thai nhi. - Bổ sung vitamin B6 cũng có thể giúp mẹ bầu cải thiện tình trạng buồn nôn nhưng không nên lạm dụng vì nó có thể gây phản tác dụng và gây ra một số tác dụng phụ như ngứa da, tim đập nhanh,… Nên tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. 3. Khi nào nên đi khám bác sĩ? Nếu những phương pháp trên không mang lại hiệu quả hoặc triệu chứng buồn nôn ngày càng nghiêm trọng hay kèm theo một số triệu chứng bất thường khác thì rất có thể, nguyên nhân là do bệnh lý. Cần phải điều trị bệnh lý mới có thể cải hiện dứt điểm tình trạng buồn nôn. Nếu xuất hiện những triệu chứng dưới đây, bạn nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ: - Buồn nôn kèm theo đau ngực, đau tim, đau đầu,… - Tình trạng buồn nôn kéo dài hơn một tháng, kèm theo sụt cân không rõ nguyên nhân. - Buồn nôn kèm theo đau bụng, chuột rút, mờ mắt, sốt cao, cứng cổ - Chóng mặt, khô miệng, cơ thể mệt mỏi, nước tiểu đậm. Đối với những cơn buồn nôn không phải do yếu tố bệnh lý hay ngộ độc thực phẩm, người bệnh có thể cải thiện hiệu quả bằng những phương pháp điều trị ngay tại nhà. Tuy nhiên, nếu buồn nôn do bệnh lý, bệnh nhân cần được thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ mới có thể đạt hiệu quả lâu dài và phòng tránh biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,137
Tiêu hóa kém Hệ tiêu hóa có nhiệm vụ chuyển thức ăn thành dưỡng chất và hấp thu các dưỡng chất này vào máu để cung cấp cho cơ thể. Giống những bộ phận khác trong cơ thể, nếu không được chăm sóc cẩn thận, hệ tiêu hóa cũng gặp “trục trặc” như: viêm ruột thừa, đau dạ dày… Nguyên nhân nào gây ra tình trạng tiêu hóa kém, cách khắc phục chứng tiêu hóa không tốt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phần nào cung cấp thông tin cho bạn đọc khám và điều trị về bệnh dạ dày Bệnh tiêu hóa kém khiến bạn ăn không ngon miệng,… Nguyên nhân của bệnh tiêu hóa kém Ăn uống chưa vệ sinh Ăn uống những quán vỉa hè, thực phẩm không rõ nguồn gốc…dễ bị rối loạn tiêu hóa, đi phân lỏng…Trước khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, bạn cần rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ. Thực phẩm cần được rửa thật sạch trước khi chế biến và có xuất xứ rõ ràng. Ăn uống thất thường Bạn cần đảm bảo có bữa ăn cân bằng và sinh hoạt khoa học, không nên ăn quá nhiều hoặc quá nhanh, cũng không được để bụng quá đói. Bạn cần ăn uống, nghỉ ngơi đúng giờ để cải thiện đường tiêu hóa. Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh khiến bạn rơi vào tình trạng tiêu hóa kém Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc, đặc biệt là kháng sinh dễ gây phản ứng phụ là rối loạn tiêu hóa. Hiện tượng này sẽ hết khi bạn ngưng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp dùng kháng sinh liều cao, kéo dài có thể gây ra tình trạng tiêu chảy nặng hơn, được gọi là viêm đại tràng giả mạc. Chính vì vậy, sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ, uống đúng liều. Stress Một môi trường làm việc áp lực, bận rộn khiến bạn luôn căng thẳng, stress cũng là nguyên nhân dẫn tới các bệnh về đường tiêu hóa như: đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, đường ruột… Tiêu hóa kém – phải làm gì? Bên cạnh việc ăn uống đảm bảo vệ sinh, chế độ ăn ngủ nghỉ khoa học thì bài thuốc trị bệnh tiêu hóa kém dưới đây sẽ giúp ích cho bạn Cây cỏ cú có thể chữa bệnh tiêu hóa không tốt Trị tiêu hóa kém bằng Cỏ cú: đây là một loại cỏ sống lâu nǎm; lá nhỏ hẹ, ở giữa lưng có gân nổi lên, cứng và bóng, phần dưới lá ôm lấy thân cây; thân rễ phát triển thành củ; tuỳ theo đất rắn hay xốp củ phát triển to hay nhỏ. Tại vùng bờ biển củ to, dài, chất lượng dược liệu tốt hơn, thường gọi là hải hương phụ (hương phụ vùng biển). Thông thường, người ta đào củ về rửa sạch đất cát, phơi khô, đốt cho cháy hết lông, cất nơi khô ráo đề dùng dần làm thuốc. Theo Đông y, củ của cỏ cú để điều chế vị thuốc được gọi là hương phụ có vị cay, hơi đắng, hơi ngọt; tính bình có tác dụng chưa ăn uống kém tiêu hóa… Cách bào chế: Củ cỏ cú loại bỏ lông và tạp chất; rửa sạch để ráo sao đó nghiền vụn hoặc thái lát mỏng và đổ thêm giấm vào khuấy đều, ủ một đêm, đợi cho hút hết giấm, cho vào chảo sao lửa nhẹ đến màu hơi vàng, lấy ra, phơi khô. Cứ 10 kg Hương phụ dùng 2 lít giấm. Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 6 – 12g. Dạng thuốc sắc, bột, viên, cao hay rượu thuốc. Bạn cũng có thể gặp bác sĩ để nhờ tư vấn nếu tình trạng tiêu hóa không tốt kéo dài.
thucuc
647
Tác dụng của thuốc Sabril Thuốc Sabril chứa hoạt chất Vigabatrin được chỉ định trong điều trị động kinh. Sabril thuộc nhóm thuốc kê đơn nên việc sử dụng thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. 1. Công dụng của thuốc Sabril Thuốc Sabril chứa hoạt chất Vigabatrin 500mg, bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được chỉ định trong điều trị động kinh ở người trưởng thành và trẻ em, điều trị và dự phòng cơn co giật. Ngoài ra, Sabril còn được chỉ định trong hỗ trợ điều trị chứng West ở trẻ em (hội chứng thuộc loại động kinh thứ phát toàn thể thường gặp ở trẻ em dưới 1 tuổi với các triệu chứng như co giật uốn cong, chậm phát triển tâm thần, loạn nhịp sóng cao tần).Hoạt chất Vigabatrin 500mg tác dụng theo cơ chế ngăn chặn sự phân hủy của acid GABA (acid gama – aminobutyric), từ đó giúp tăng nồng độ của acid GABA, giảm dẫn truyền xung động thần kinh. 2. Liều dùng thuốc Sabril Sabril thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng cụ thể của người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Sabril như sau:Người trưởng thành: Liều dùng Sabril khởi đầu khuyến cáo là 500mg/lần x 2 lần/ngày uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều duy trì khuyến cáo có thể lên đến 3g/ngày phụ thuộc vào tình trạng người bệnh. Liều thuốc Sabril như trên đã được phê duyệt ở người trưởng thành và trẻ em từ 10 tuổi trở lên như một liệu pháp bổ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ phức hợp kháng trị (CPS), người bệnh không đáp ứng đầy đủ với phương pháp điều trị thay thế;Điều trị bệnh động kinh ở trẻ em: Liều thuốc Sabril khuyến cáo ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi là 50mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống. Liều thuốc có thể tăng dần từ 25 – 50mg/kg/ngày cách mỗi 3 ngày cho đến mức liều tối đa là 150mg/kg/ngày. Liều thuốc Sabril như trên đã được phê duyệt là liệu pháp đơn trị liệu cho bệnh nhân nhi từ 1 tháng đến 2 tuổi mắc chứng co thắt ở trẻ sơ sinh (IS);Dự phòng co giật ở trẻ em: Liều thuốc Sabril khuyến cáo cho trẻ em nặng từ 25kg – 60kg là 500mg/ngày dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Tổng liều hàng ngày có thể tăng lên 1g/ngày chia làm 2 lần uống. Đối với trẻ em nặng trên 60kg nên dùng theo liều của người trưởng thành dưới chỉ định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sabril Một số tác dụng phụ của thuốc Sabril như sau:Rất phổ biến: Khiếm khuyết thị giác, im lặng, đau khớp, mệt mỏi;Phổ biến: Kích động, thiếu máu, trầm cảm, lo lắng, hung hăng, phản ứng hoang tưởng, mất ngủ, nhìn đôi, mờ mắt, rung giật nhãn cầu, nôn, buồn nôn, đau bụng, rụng tóc từng mảng, phù nề, khó chịu, tăng cân, rối loạn ngôn ngữ, chóng mặt, đau đầu, rối loạn chú ý và suy giảm trí nhớ, suy giảm tâm thần, run;Không phổ biến: Rối loạn tâm thần, hưng cảm, phối hợp bất thường, phát ban;Hiếm gặp: Bệnh não, cố gắng tự sát, mày đay, rối loạn võng mạc, phù mạch;Rất hiếm gặp: Viêm dây thần kinh thị giác, teo thị giác, viêm gan;Tác dụng phụ không xác định được tần suất: Bất thường trên chụp MRI não, giảm thị lực, rối loạn vận động.Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn nào trong thời gian điều trị bằng thuốc Sabril. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sabril Chống chỉ định sử dụng thuốc Sabril ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.Nguy cơ khuyết tật trường thị giác đã được báo cáo khi điều trị bằng thuốc Sabril, cứ 3 người bệnh thì có 1 người mắc phải. Tình trạng này có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Vì vậy, người bệnh cần thực hiện kiểm tra chức năng thị lực trước và định kỳ trong thời gian điều trị bằng thuốc Sabril.Nguy cơ giảm hoạt tính huyết tương của men Alanin Aminotransferase (ALT) và Aspartate Aminotransferase (AST) đã được chứng minh.Thuốc Sabril làm tăng lượng acid amin bài xuất trong nước tiểu, dẫn đến kết quả dương tính giả đối với một số bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp.Không ngưng sử dụng thuốc Sabril một cách đột ngột.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu cơn động kinh cục bộ phức tạp không cải thiện sau 3 tháng điều trị hoặc chứng co thắt ở trẻ sơ sinh không cải thiện sau 2 – 4 tuần điều trị bằng thuốc Sabril. Bảo quản thuốc Sabril ở điều kiện nhiệt độ dưới 30o. C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. 5. Tương tác thuốc Sabril Thuốc Sabril có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Vigabatrin làm giảm nồng độ trong huyết tương của Phenytoin;Vigabatrin làm trầm trọng thêm tác dụng an thần của Clonazepam;Rượu có thể làm nặng thêm tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung của thuốc Sabril như giảm độ tập trung, buồn ngủ, chóng mặt...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Sabril 500mg. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Sabril 500mg.
vinmec
968
Thêm cơ hội điều trị cho bệnh nhân u xơ tử cung U xơ tử cung là bệnh lý rất thường gặp ở phụ nữ. Mặc dù là bệnh lành tính, nhưng nếu không được điều trị kịp thời, u xơ có thể gây biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người phụ nữ…. Theo các chuyên gia sản phụ khoa u xơ tử cung là một loại khối u của tử cung xuất hiện trong thời kỳ sinh đẻ của người phụ nữ. Đây là bệnh lành tính, không làm tăng nguy cơ ung thư tử cung và hầu hết không tiến triển thành ung thư. Nếu u xơ không có triệu chứng gì, người bệnh chỉ cần thăm khám thường xuyên và siêu âm để theo dõi kích thước của khối u. Tuy nhiên, khi u xơ tử cung gây ra các triệu chứng như rối loan kinh nguyệt, đau bụng hoặc đau lưng, thiếu máu, tiểu khó hoặc tiết dắt, vô sinh hoặc sẩy thai…người bệnh có thể được bác sĩ chuyên khoa chỉ định điều trị bằng các phương pháp dùng thuốc, phẫu thuật. Trong đó, điều trị bảo tồn bằng nội khoa có tác dụng giảm triệu chứng và giảm kích thước khối u, nhưng hiệu quả không lâu dài, triệu chứng dễ tái phát khi ngừng thuốc. Phẫu thuật bảo tồn cắt nhân xơ có hiệu quả tốt, nhưng dễ tái phát, khó áp dụng cho các trường hợp nhiều u xơ. Phẫu thuật triệt để cắt tử cung toàn phần hoặc bán phần vẫn đang là kỹ thuật được áp dụng rộng rãi hơn cả ở các chuyên khoa phụ sản, hạn chế khối u tái phát nhưng ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh và bệnh nhân sẽ không còn khả năng sinh sản. Theo TS. Lê Văn Trường, Trưởng Khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện TWQĐ 108, hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị căn bệnh này và tắc động mạch tử cung là phương pháp can thiệp ít xâm lấn so với các phương pháp khác. Đây là phương pháp điều trị bảo tồn, tức là không mổ, không cắt bỏ, những bệnh nhân tuổi trẻ còn trong độ tuổi sinh đẻ còn cơ hội có thai. Về tâm lý, sau khi điều trị xong trên cơ thể bệnh nhân không có dấu vết sẹo mổ và bệnh nhân vẫn còn tử cung, không có cảm giác mất đi cái gì đó. Bệnh nhân kho cần nằm viên lâu, thường chỉ nằm viện trước 1 ngày, 1 ngày điều trị và theo dõi 1 ngày, thời gian hồi phục sức khỏe khá nhanh. Cũng theo TS. Trường, phương pháp tắc động mạch tử cung thường được chỉ định cho các bệnh nhân bị u xơ tử cung dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, sảy thai tái diễn nhiều lần, người bệnh thường xuyên bị đau tức bụng, khối u xơ có kích thước khoảng 6 đến 10 cm…. Để chặn dòng máu nuôi dưỡng u xơ, các thầy thuốc sẽ dùng một ống thông luồn vào lòng động mạch đùi đến động mạch tử cung và bơm hạt gây tắc mạch vào các mao mạch và tiểu động mạch cung cấp máu cho khối u. Sau khi hoàn thành việc bơm tắc động mạch tử cung hai bên, ống thông sẽ được rút ra, động mạch đùi được ép lại để cầm máu. Với các bệnh nhân được áp dụng phương pháp này, việc điều trị u xơ tử cung trở nên hết sức nhẹ nhàng, tâm lý cũng thoải mái hơn so với phẫu thuật….
medlatec
612
Xét nghiệm SCC và vai trò chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy Ung thư biểu mô tế bào vảy là một dạng ung thư da và niêm mạc khá phổ biến hiện nay. Mức độ nguy hiểm của bệnh khá cao, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Một trong những xét nghiệm mang ý nghĩa quan trọng và được coi là dấu ấn chẩn đoán bệnh đó chính là xét nghiệm SCC. Cùng tìm hiểu xem xét nghiệm này có vai trò như thế nào nhé. 1. Bạn biết gì về ung thư biểu mô tế bào vảy? ung thư biểu mô tế bào vảy là một dạng ung thư khởi phát từ các tế bào vảy có trong da và nhiều cơ quan khác như hệ tiêu hóa, bàng quang, âm đạo, cổ tử cung,... Nó có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận như đầu, cổ, ngực, lưng, hai tay, hai chân, môi, tai. Lớp tế bào vảy là lớp biểu bì bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể trước những tác động bên ngoài. Các tế bào thường xuyên bong ra để tái tạo nên những tế bào da mới. Khi DNA của các tế bào vì một nguyên nhân nào đó xảy ra đột biến bất thường sẽ gây ra bệnh ung thư. Một số nguyên nhân được nhận định gây ra bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy như đột biến gen, tia cực tím, tiếp xúc với các độc tố, nhiễm độc do sử dụng thuốc không đảm bảo chất lượng, hệ miễn dịch kém, sử dụng trị liệu bức xạ,... Ung thư biểu mô tế bào vảy nguy hiểm bởi nó có khả năng di căn đến rất nhiều các cơ quan khác nhau của cơ thể. Chính vì vậy nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể có khả năng bị ung thư biểu mô tế bào vảy. 2. Xét nghiệm SCC được thực hiện với những đối tượng nào? Xét nghiệm SCC (viết tắt của Squamous Cell Carcinoma) giúp định lượng kháng nguyên SCC được tiết ra bởi các tế bào biểu mô vảy. Ở người khỏe mạnh bình thường nồng độ kháng nguyên này trong máu thường thấp khoảng 3ng/m L. Khi chỉ số này tăng chứng tỏ các tế bào vảy bắt đầu có dấu hiệu bất thường bệnh lý. Xét nghiệm SCC thường được bác sĩ yêu cầu thực hiện khi người bệnh có xuất hiện những biểu hiện lâm sàng nghi ngờ ung thư biểu mô tế bào vảy như: - Tại vùng da trên khắp các bộ phận của cơ thể xuất hiện các mảng đỏ, rát, dạng tổn thương có vảy. Vùng da nếu tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời sẽ càng bị đỏ rát và bong nhiều hơn, thậm chí có thể loét hoặc chảy máu. - Vùng niêm mạc miệng có những mảng trắng, vết loét. - Ở bộ phận sinh dục có vết loét gây đau, âm đạo tiết nhiều dịch bất thường, đau hoặc ra máu khi quan hệ tình dục. - Các đốm trên da bị đổi màu, đàn hồi kém và nhiều nếp nhăn. Các dấu hiệu này thường diễn biến chậm và đôi khi khiến cho người bệnh chủ quan. Chính vì vậy bạn nên chú ý tới những vùng da hoặc vết loét bất thường trên cơ thể và có kế hoạch thăm khám bác sĩ. 3. Xét nghiệm SCC có vai trò chẩn đoán ung thư biểu mô vảy như thế nào? Xét nghiệm SCC được sử dụng để phát hiện, chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị, phát hiện tái phát nếu có của ung thư biểu mô tế bào vảy. Một số dạng thường gặp của ung thư biểu mô tế bào vảy đó là trong ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư vòm họng, thực quản, ung thư bàng quang, dương vật,... Nồng độ SCC tăng gặp trong các trường hợp sau: - Ung thư cổ tử cung: đây là dạng ung thư biểu mô tế bào vảy có nồng độ SCC tăng cao nhất với tần suất khoảng 45 - 83%. Khi nồng độ chỉ số này tăng cao > 30 ng/m L là dấu hiệu cảnh báo bệnh tiến triển nguy hiểm. - Ung thư da tế bào vảy: khi da tiếp xúc quá lâu với các tia cực tím của ánh nắng mặt trời gây sần đỏ, bong tróc và loét. - Ung thư phổi: ung thư phổi tế bào vảy có tần suất tăng SCC rơi vào khoảng 39 - 78%, trong đó ung thư phổi tế bào không nhỏ là 33 - 61%, ung thư phổi tế bào nhỏ 18%, ung thư biểu mô tuyến là 15 - 42%. Để tăng độ chính xác trong việc chẩn đoán phân biệt các loại ung thư phổi, thông thường bác sĩ sẽ kết hợp xét nghiệm SCC và một số các xét nghiệm khác như NSE, CYFRA 21-1 và CEA. - Ung thư vòm họng, thực quản: độ nhạy của SCC thường thay đổi và tăng lên theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh. - Ung thư bộ phận sinh dục, tiết niệu: trong ung thư dương vật, SCC tăng chiếm khoảng 45%. - Ngoài ra, SCC tăng còn gặp trong các dạng ung thư khác như ung thư trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư tụy,... Bên cạnh đó một số trường hợp bệnh lành tính như viêm tụy cấp, xơ gan, suy thận mạn, bệnh phổi, các bệnh phụ khoa,... chỉ số SCC cũng có thể tăng nhẹ. 4. Có thể phòng tránh ung thư da tế bào vảy được hay không? Một câu hỏi được đặt ra đó là liệu có thể phòng tránh bệnh ung thư da tế bào vảy bằng cách nào? Bạn đọc hoàn toàn có thể chủ động phòng bệnh bằng cách tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, đặc biệt trong khoảng từ 10h sáng đến 14h chiều bởi đây là thời điểm ánh nắng rất gay gắt và nguy hại. Nếu đi ra ngoài đường cần phải bôi kem chống nắng đầy đủ, có chỉ số SPF khoảng 30+ là đảm bảo an toàn cho da, đồng thời mặc áo chống nắng dài, đội mũ, đeo kính râm để tránh tia UV. Tại đây, các bác sĩ hàng đầu về da liễu sẽ tiến hành soi da, thăm khám và đề nghị bạn thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng để chẩn đoán, trong đó có xét nghiệm SCC. Hệ thống các trang thiết bị y tế máy móc tiên tiến, đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao sẽ đảm bảo cho bạn một kết quả chính xác nhất. Hãy nhanh tay gọi đến tổng đài 1900 565656 để được hỗ trợ các vấn đề sức khỏe tiện lợi và nhanh chóng.
medlatec
1,135
Viêm khớp dạng thấp diễn biến và cách phòng ngừa Bệnh viêm khớp dạng thấp diễn biến qua 4 giai đoạn. Bệnh gây ra triệu chứng sưng, đau, cứng khớp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng vận động. Cùng đọc bài viết sau để nhận biết triệu chứng và cách phòng ngừa hiệu quả. 1. Lý giải thế nào là bệnh viêm khớp dạng thấp? Viêm khớp dạng thấp là bệnh mạn tính, do rối loạn tự miễn cơ thể. Bệnh gây nên tình trạng viêm sưng, xơ cứng khớp, phổ biến ở: – Khớp lưng – Khớp gối – Khớp tay – Khớp bàn chân Nguy hiểm nhất là bệnh không chỉ ảnh hưởng đến hệ khớp mà còn gây biến chứng ở phổi, mắt, tim, da, mạch máu, … Hiện nay, vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên một số nghiên cứu cho rằng các yếu tố sau đây có thể là nguyên nhân: nhiễm trùng, miễn dịch, yếu tố di truyền, hormone trong cơ thể, tác động của môi trường sống. Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng của lối sống, tâm lý cũng là tác nhân gây bệnh. Bệnh viêm khớp dạng thấp phổ biến ở độ tuổi từ 20-40 với tỷ lệ mắc là 1-5/100 người trưởng thành. Đặc biệt, phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-3 lần. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh gây ra nhiều biến chứng nặng nề với sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Vì vậy, việc điều trị cần được đặt lên hàng đầu. Ngày nay vẫn chưa có phương pháp điều trị bệnh đặc hiệu, song việc điều trị vẫn có ý nghĩa lớn trong việc làm giảm triệu chứng và ngăn bệnh tiến triển nặng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Viêm khớp dạng thấp thường xảy ra ở khớp bàn tay, gây ra triệu chứng sưng đỏ, đau nhức 2. Bệnh viêm khớp dạng thấp diễn biến như thế nào qua từng giai đoạn? 2.1. Viêm khớp dạng thấp diễn biến ở giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu tiên, người bệnh bắt đầu có cảm giác đau, cứng khớp, vùng khớp bị viêm sưng đỏ. Bên cạnh tình trạng viêm trong khớp khiến các mô bên trong sưng lên. Tuy không có tổn thương về xương nhưng màng hoạt dịch khớp đã thương tổn. 2.2. Viêm khớp dạng thấp diễn biến ở giai đoạn 2 Bước sang giai đoạn 2, màng hoạt dịch viêm nặng hơn, có thể khiến sụn khớp tổn thương. Sụn là mô bao phủ phần cuối của xương tại vị trí khớp. Khi nó tổn thương, người bệnh cảm nhận rõ những cơn đau nhức, một số người có thể hạn chế vận động. 2.3. Giai đoạn 3 của bệnh viêm khớp dạng thấp Khi bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển đến giai đoạn 3, tình trạng bệnh bắt đầu nghiêm trọng. Tổn thương không chỉ dừng lại ở sụn mà bắt đầu ảnh hưởng đến xương. Khi lớp sụn giữa các xương bị bào mòn, xương cọ xát khiến cơn đau nặng nề hơn. Một số trường hợp yếu cơ hoặc mất hẳn khả năng vận động. Đó là lúc xương đã tổn thương thậm chí biến dạng. 2.4. Giai đoạn 4 của bệnh viêm khớp dạng thấp Giai đoạn 4, các khớp đã ngừng hoạt động. Bệnh nhân đau, sưng, cứng khớp nghiêm trọng tệ nhất là mất khả năng vận động. Một số trường hợp bệnh biến chuyển nặng, các khớp có thể bị hỏng và gây ra biến chứng dính khớp. Hình ảnh thể hiện viêm khớp dạng thấp ở tay 3. Các triệu chứng cảnh báo viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp có các triệu chứng đặc trưng, dễ nhận biết như: – Sưng, đau khớp – Đỏ, nóng da (vùng da bị viêm ấn vào thấy ấm) Bên cạnh đó, bệnh có nhiều triệu chứng toàn thân và ngoài khớp, người bệnh có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng sau đây: – Thể trạng gầy, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng – Ngủ không ngon – Da và niêm mạc nhợt nhạt – Xuất hiện các hạt ở gần khớp khuỷu tay, khớp gối và xung quanh khớp cổ tay. Các hạt nổi trên da, cứng, không gây đau. – Bao khớp phình to – Ban đỏ nổi ở gan bàn chân, lòng bàn tay – Viêm gân và bao hoạt dịch quanh các khớp – Dây chằng khớp viêm bị co kéo hoặc giãn, khiến các khớp lỏng lẻo Ngoài ra, viêm khớp dạng thấp cũng gây ra một số triệu chứng ở các cơ quan khác như: – Tràn dịch màng tim – Tràn dịch màng phổi – Xương mất chất vôi – Rối loạn thần kinh thực vật Tuy nhiên các triệu chứng này hiếm gặp hơn. Ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần thăm khám để được điều trị phù hợp. 4. Các biện pháp ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp Bệnh có thể được phòng ngừa và kiểm soát bằng những biện pháp sau đây: 4.1. Bỏ thuốc lá Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Theo các nghiên cứu, những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 1,3 – 2,4 lần so với người không hút. Không dừng lại ở đó, hút thuốc và khói thuốc lá khiến tiến triển của bệnh nhanh và nghiêm trọng hơn. 4.2. Duy trì cân nặng ở mức phù hợp Những người thừa cân, béo phì thuộc nhóm khả năng cao mắc căn bệnh này. Giữ cân nặng ổn định không chỉ giảm nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp mà còn nhiều bệnh xương khớp khác. Khi đã mắc bệnh, giảm cân cũng là điều bắt buộc để kết quả điều trị khả quan. Một số phương pháp để duy trì cân nặng là: – Tuân thủ chế độ ăn lành mạnh: tăng cường bổ sung chất xơ từ rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt. Ưu tiên ăn cá, gà nhiều hơn ăn thịt đỏ. Tránh ăn các món nhiều đường, muối, dầu mỡ, … – Tăng cường vận động: kết hợp các bài tập sức mạnh như cardio, aerobic, tennis với những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe. Người đã bị viêm khớp dạng thấp cũng nên tập luyện thường xuyên. Tuy nhiên nên tham khảo bác sĩ điều trị để được tư vấn bài tập phù hợp, hạn chế bệnh tiến triển nặng. 4.3. Hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại, ô nhiễm môi trường Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp xúc với một số chất ô nhiễm môi trường làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Do đó, hãy tránh xa amiang và silica. Nếu công việc đặc thù làm trong môi trường độc hại, hãy mặc đồ bảo hộ và thực hiện các biện pháp bảo vệ bản thân. Đồng thời cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên để xem bản thân có bị nhiễm độc hay không. 4.4. Thăm khám và điều trị kịp thời Ngay khi có các dấu hiệu cảnh báo, cần thăm khám tại chuyên khoa Cơ xương khớp để bác sĩ tư vấn điều trị phù hợp. Điều trị sớm giúp ngăn chặn bệnh tiến triển và hạn chế nguy cơ phát triển các tổn thương khớp nghiêm trọng. Thăm khám và phát hiện sớm giúp nâng cao kết quả điều trị viêm khớp dạng thấp Trên đây là một số thông tin tổng quan về viêm khớp dạng thấp. Hi vọng thông qua bài viết, bạn đọc có thêm kiến thức về bệnh để chăm sóc sức khỏe bản thân cũng như mọi người xung quanh.
thucuc
1,327
Hải Phòng phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi theo yêu cầu Không phải mất thời gian xếp hàng, chờ đợi kết quả, chỉ cần trả thêm 10.000 VNĐ phí đi lại, cán bộ y tế sẽ tới tận nơi lấy mẫu và trả kết quả tại nhà cho khách hàng. Thông qua xét nghiệm mẫu bệnh phẩm (máu, phân, nước tiểu,…) có thể phân tích, tìm nguyên nhân, theo dõi, đánh giá các chỉ số về trình trạng sức khỏe của cơ thể như: Xét nghiệm theo dõi thai kỳ cho phụ nữ chuẩn bị mang thai và đang mang thai; Xét nghiệm tầm soát Ung thư; Xét nghiệm tìm kiếm nguyên nhân của Sốt, tiêu chảy, thiếu máu,… Xét nghiệm theo dõi các chỉ số bệnh mạn tính: đường máu, mỡ máu, axit uric; Xét nghiệm kiểm tra và đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể: gan, thận, tim, … Xét nghiệm ký sinh trùng: Giun, sán, Virus,… Xét nghiệm chất gây nghiện: Thuốc lắc, cần sa, ma túy đá, heroin, morphine, codeine,… Xét nghiệm các bệnh xã hội: HIV, Giang mai, Lậu,… Xét nghiệm kiểm tra các chỉ số vi chất dinh dưỡng trong cơ thể. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Bước 1: Đăng ký dịch vụ Gọi tổng đài: 1900 565656 (Phục vụ 24/24h tất cả các ngày trong tuần kể cả ngày lễ, ngày tết). vn. Bước 3: Trả kết quả. Khách hàng có thắc mắc vui lòng gọi tổng đài: 1900 565656 để được giải đáp miễn phí. Địa chỉ: 15 Việt Đức, Phường Lãm Hà, Quận Kiến An, TP Hải Phòng.
medlatec
260
Người trưởng thành nhổ răng có giảm tuổi thọ không? Lợi ích đến từ việc nhổ răng khôn thì có lẽ ai cũng biết, tuy nhiên nhổ răng có giảm tuổi thọ không và nhổ răng có giảm trí nhớ hay ảnh hưởng gì đến sau này không, luôn là thắc mắc của nhiều người. Đặc biệt những người đang có răng khôn nhưng chưa giám nhổ vì còn lo lắng nhiều điều. 1. Khi nào cần nhổ răng khôn? Có một vấn đề bạn cần nắm rõ là không phải răng khôn nào mọc cũng cần phải nhổ bỏ. Việc có quyết định nhổ răng khôn hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tình trạng răng, vấn đề sức khỏe, dáng răng... và để có thể đưa ra được quyết định này bác sĩ cần được kiểm tra, thăm khám, chụp phim răng.Trường hợp nên nhổ răng khôn. Răng mọc lệch hàm làm cho răng cận kề bị đau, ảnh hưởng đến chức năng nhai hàng ngày. Các u nang mọc quanh răng khiến hàm bị tổn thương.Răng mọc lệch, tình trạng răng có dấu hiệu nhiễm trùng.Răng khôn có hình dạng bất thường, tạo thành các kẽ dễ nhét thức ăn vào trong lâu ngày có thể gây nên sâu răng và nhiều vấn đề khác răng miệng.Răng mắc các vấn đề về nha chu...Trường hợp không cần nhổ răng khôn. Răng khôn mọc không gây hại cho răng số 7Răng không có những bất thường về hình dạng. Người mắc các bệnh lý như: rối loạn đông máu, tim mạch, tiểu đường, huyết áp, bệnh thần kinh... cũng không nên nhổ răng khôn.Phụ nữ đang mang thai, cho con bú cũng không nên nhổ.Có thể thấy quyết định có nhổ răng khôn hay không vốn phụ thuộc vào bác sĩ, nha sĩ là nhiều. Vì thế khi gặp tình trạng mọc răng khôn điều đầu tiên cần làm là tới phòng khám, bệnh viện để được kiểm tra răng miệng nhằm có những chỉ định phù hợp. 2. Nhổ răng khôn giảm tuổi thọ không? Nhổ răng giảm tuổi thọ là vấn đề được rất nhiều người quan tâm và lo lắng trước quyết định nhổ răng. Trên thực tế thì đến nay chưa có một nghiên cứu nào về việc nhổ răng có làm giảm tuổi thọ.Trước những lo lắng chung này, một nghiên cứu đã được thực hiện tại phòng phẫu thuật răng miệng Bệnh viện Giảng dạy Đại học Lagos, Nigeria với 120 người cả nam và nữ. Tất cả trong số họ đều thực hiện nhổ răng không phẫu thuật để từ đó lấy kết quả đánh giá, phân tích dựa trên chỉ số Qo. L.Sau một thời gian thử nghiệm họ đã nhận thấy rằng, việc nhổ răng khôn có mối liên hệ với chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cụ thể như:60% số người tham gia nhổ răng họ thấy có chút ảnh hưởng trong cuộc sống, sinh hoạt.Gần 6% báo cáo không có bất cứ bất thường gì xảy ra. Hơn 30% cho biết họ có những ảnh hưởng lớn trong cuộc sống. Dựa vào kết quả nghiên cứu trên có thể trả lời cho câu hỏi nhổ răng có giảm tuổi thọ không thì câu trả lời là KHÔNG. Tuy nhiên, việc nhổ răng có ảnh hưởng tới cuộc sống người nhổ là chắc chắn có. Nguyên nhân là do trong thời gian sau khi nhổ răng nhiều người cảm thấy đau đớn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng và mất ngủ... những điều này đều gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe bạn.Mặc dù có ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng việc nhổ răng nếu cần thiết vẫn nên được thực hiện, bởi nếu không hậu quả để lại sẽ vô cùng lớn, gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe răng miệng. 3. Nên chăm sóc răng khôn sau nhổ là thế nào? Việc chăm sóc răng khôn sau nhổ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sự hồi phục của sức khỏe. Bởi nếu không có kế hoạch chăm sóc chu đáo, bạn sẽ gặp phải tình trạng nhiễm trùng, vết thương lâu lành, đau nhức kéo dài...Sau thời điểm nhổ răng bạn không nên hút thuốc, dùng nước súc miệng, chải răng mạnh nơi chỗ nhổ trong vòng 24h đồng hồ.Một vài người nhổ răng xong sẽ đau, sưng, lúc này bạn có thể lấy đá lạnh chườm để giảm cảm giác đau nhức.Khi mới nhổ răng không nên ăn những đồ cứng, cay, nóng mà tăng cường ăn đồ mát, cháo loãng, sữa, trái cây, nước ép để cơ thể tăng cường bổ sung các chất.Sau khi nhổ răng đã về nhà nhưng tình trạng đau nhức, sưng, chảy máu vẫn kéo dài bạn cần liên hệ với bác sĩ, nha sĩ nơi nhổ để được tư vấn.Sau một khoảng thời gian nhổ răng khôn, bạn nên đi kiểm tra lại xem mọi thứ đã ổn chưa.
vinmec
832
Cách dùng cây chè dây chữa bệnh đau dạ dày Chè dây không còn là xa lạ với nhiều người, lá chè dây có thể hãm thành nước uống giải nhiệt rất tốt cho sức khỏe. Ngoài ra nhiều người cũng dùng chè dây chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả. Công dụng của chè dây trong chữa đau dạ dày Chè dây có tính mát, giúp thanh nhiệt, giải độc, chống viêm mạnh mẽ. Vì thế mà nhiều người đã sử dụng chè dây để chữa đau dạ dày. Chè dây được nhiều người sử dụng làm loại trà giải nhiệt Với những công dụng của chè dây vừa nêu trên thì hiện nay khi nói tới chè dây nhiều người nghĩ ngay tới chữa đau dạ dày. Cách sử dụng chè dây chữa đau dạ dày Chè dây là một vị thảo dược lành tính và được dùng phổ biến trong dân gian dưới dạng hãm với nước sôi để uống thanh nhiệt giải độc cho cơ thể và chữa đau dạ dày. Bạn có thể sử dụng chè dây tươi hoặc khô để uống hàng ngày, có thể uống thay nước lọc. Cách dùng chè dây chữa đau dạ dày cũng được nhiều người biết tới và sử dụng hàng ngày Để chữa đau dạ dày bằng chè dây bạn cần sử dụng liên tục, kiên trì trong thời gian dài sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh. Để đạt hiệu quả cao, giúp loại bỏ nhanh chóng bệnh, bạn cần sử dụng kết hợp với thuốc điều trị đau dạ dày. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác mức độ bệnh, có thể là đau dạ dày cấp tính hoặc mạn tính, hoặc đau dạ dày có vi khuẩn HP. Từ đó có loại thuốc và phác đồ điều trị phù hợp. Nếu do vi khuẩn HP cần phải sử dụng kết hợp thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Người bệnh đau dạ dày cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe Ngoài việc sử dụng thuốc, người bệnh cần kết hợp với các biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh bằng cách thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, thói quen sinh hoạt khoa học để phòng chống và kiểm soát bệnh. Đồng thời người bệnh cần thường xuyên theo dõi tình trạng bệnh, đến gặp bác sĩ để kiểm tra và điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. XEM THÊM: >> Thực phẩm nên ăn khi bị viêm loét dạ dày >> Mổ dạ dày hết bao nhiêu tiền? >> Hướng dẫn cách chữa đau dạ dày bằng bài tập YOGA
thucuc
451
Tiết kiệm chi phí từ gói khám sức khỏe linh động Kiểm tra sức khỏe thường niên giúp phát hiện sớm và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh lý tiềm ẩn. Khám sức khỏe định kỳ - “cầu nối” doanh nghiệp với nhân viên Trong mỗi doanh nghiệp, nếu xem định hướng chiến lược đúng đắn là kim chỉ nam để vận hành và phát triển thì yếu tố nội sinh quyết định sự thành công của đơn vị lại chính là nguồn nhân lực. Để giữ chân được người lao động và khuyến khích họ cống hiến cho công ty, ngoài khả năng quản lý hiệu quả thì chế độ đãi ngộ tốt, đặc biệt chăm lo sức khỏe cho nhân viên là một điểm cộng lớn. Chia sẻ ý nghĩa khám sức khỏe doanh nghiệp, Th S. Trong quy định của Luật Lao động cũng nhấn mạnh việc tổ chức kiểm tra sức khỏe cho người lao động là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, nên trong những năm gần đây các doanh nghiệp, tập đoàn càng chú trọng công tác này hơn, cũng như coi trọng chất lượng khám nên ưu tiên lựa chọn các đơn vị y tế uy tín”. Từ thực tế của các doanh nghiệp, tập đoàn đã chứng minh, khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên không chỉ là trách nhiệm xã hội, mà còn mang tính nhân văn đối với người lao động, trở thành một điểm cộng lớn cho các doanh nghiệp trong việc thu hút và chiêu mộ nhân tài. Điều này đã tháo gỡ được các khó khăn cho những doanh nghiệp lớn trong vấn đề sắp xếp, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và tiết kiệm chi phí... theo nhu cầu của từng cá nhân và doanh nghiệp. Sau khi có kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ giải thích các thông số và tư vấn chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vận động hợp lý giúp phòng ngừa bệnh tật hay phương hướng điều trị trong trường hợp có kết quả bất thường. Chị Trương Thị H, quản lý một doanh nghiệp tại khu công nghiệp có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Bắc Ninh cho biết: “Cân đối giữa vấn đề quan tâm sức khỏe nhân viên và chi phí cho công ty là bài toán vô cùng khó. Th S. BS Năng chia sẻ: “khi liên hệ với Bệnh viện, rất nhiều công ty cùng các tập đoàn lớn tỏ ra lo ngại về việc tổ chức cho các nhân viên tham gia thăm khám sức khỏe định kỳ vì mỗi lần như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức di chuyển, hay buộc phải cho cán bộ nhân viên nghỉ sẽ khiến quy trình sản xuất, kinh doanh bị gián đoạn. Giúp tiết kiệm chi phí bằng cách áp dụng bảo hiểm y tế và bảo lãnh viện phí thanh toán theo đúng quy định trong trường hợp người lao động phải điều trị vì có chẩn đoán bất thường. Các gói khám doanh nghiệp có thể lựa chọn tùy theo nhu cầu bao gồm: Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản và Gói khám nâng cao, Gói khám theo Thông tư 14. Chú trọng nguồn nhân lực, quan tâm đến sức khỏe của người lao động chính là chìa khóa thành công của doanh nghiệp.
medlatec
558
Bà bầu siêu âm nhiều có tốt không? Siêu âm là một kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong y học nhằm tạo ra hình ảnh, chẩn đoán các bệnh lý. Đối với phụ nữ mang thai, siêu âm không chỉ giúp mẹ bầu nhìn thấy hình ảnh của con ngay khi còn trong bụng mẹ mà còn phát hiện ra những dị tật bẩm sinh của thai nhi nếu có. Trên thực tế, nhiều mẹ bầu lạm dụng việc siêu âm này. Vậy mẹ bầu siêu âm nhiều có tốt không? 1. Siêu âm thai là gì? Siêu âm thai là một dạng kiểm tra, chẩn đoán y khoa không xâm lấn sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của con yêu cũng như nhau thai, tử cung, cùng các cơ quan khác nằm trong khung xương chậu. Trong quá trình kiểm tra, máy siêu âm truyền các sóng âm qua tử cung và cơ thể của con sẽ phản xạ lại loại sóng này. Sau đó, máy tính sẽ dịch sóng âm thanh, tái tạo thành hình ảnh video cho thấy hình dạng, vị trí và các cử động của em bé. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ cầm tay có sóng siêu âm khi khám thai định kỳ để đo nhịp tim của thai nhi. Mẹ bầu có thể phải siêu âm thường xuyên hơn nếu bị tiểu đường, cao huyết áp hoặc gặp các biến chứng khác về sức khỏe. Phương pháp này cho phép các bác sĩ phụ sản thu thập thông tin có giá trị về sự tiến triển của thai kỳ và sức khỏe của bé. Có các loại siêu âm thai 2D, 3D, 4D. 2. Những mốc thời gian siêu âm thai mẹ bầu cần nhớ Theo bác sĩ Sản khoa, có 3 mốc thời gian mẹ bầu bắt buộc phải siêu âm thai: Tuần 11-13 tuần 6 ngày của thai kỳ: thời điểm tốt nhất để xác định tuổi thai và đo độ mờ da gáy nhằm dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể, dự đoán nguy cơ mắc bệnh Down ở trẻ. Tuần 21-24 của thai kỳ: thời điểm khảo sát hình thể thai nhi bao gồm cột sống, hộp sọ, não, tim, phổi, thận, cánh tay và chân của thai nhi... nhằm phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan nội tạng. Tuần 30-32 của thai kỳ: thời điểm này siêu âm nhằm phát hiện một số bất thường về hình thể thai nhi xảy ra muộn như ở tim, mạch máu và các bất thường ở não như giãn não thất... , đồng thời để chẩn đoán ngôi thai, cân nặng thai nhi, khảo sát bánh nhau, dây rốn, nước ối,... Từ đó bác sĩ lâm sàng có thể đánh giá và tiên lượng được cuộc sinh sắp tới, nhất là những thai kỳ có nguy cơ cao để có thể cho nhập viện sớm trước ngày dự sinh. 3. Thời điểm nào siêu âm không tốt cho thai nhi? Chưa có nghiên cứu nào khẳng định siêu âm nhiều gây hại cho thai nhi. Nhưng không phải ở thời điểm nào việc siêu âm cũng phù hợp. Ở thời điểm 2 tháng đầu của thai kì, việc siêu âm nhiều là chưa cần thiết. Vì đây là thời điểm vàng các tổ chức thai đang hình thành các bộ phận, đặc biệt là cơ quan sinh dục, các hệ thần kinh trung ương. 4. Bà bầu siêu âm nhiều có tốt không? Siêu âm nhiều có tốt hay không? Siêu âm thai để theo dõi sự phát triển của thai nhi là vô cùng cần thiết nhưng mẹ bầu cũng không nên lạm dụng. Tiếp xúc với sóng siêu âm ở mức độ vừa phải, hợp lý về thời gian thì rất an toàn nhưng nếu lạm dụng với cường độ dày nhiều lần tác động đến phôi thai là tế bào non thì có thể sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của thai. Vì vậy, mẹ bầu nên nghe theo sự chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để bé yêu được chăm sóc tốt nhất. 5. Siêu âm thai ở đâu uy tín? Như vậy, chưa có nghiên cứu nào khẳng định việc bà bầu siêu âm nhiều tốt hay không tốt. Bác sĩ khuyên mẹ bầu nên đi siêu âm vào các mốc thời gian định kỳ để theo dõi con yêu được cụ thể, hợp lý nhất. Việc siêu âm quá nhiều là không cần thiết.
medlatec
753
Công dụng thuốc Bentiromide Thuốc Bentiromide được sử dụng giúp tìm hiểu xem tuyến tụy có hoạt động bình thường hay không. Thuốc Bentiromide được sử dụng bằng cách đưa vào miệng và giống như bài kiểm tra không xâm lấn. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Bentiromide có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như khó thở, buồn nôn và nôn, yếu đuối... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Bentiromide cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Bentiromide là thuốc gì? Bentiromide là thuốc gì? Thuốc Bentiromide là một peptit được sử dụng như một xét nghiệm sàng lọc lâm sàng cho tình trạng suy tụy ngoại tiết. Đồng thời, thuốc Bentiromide còn giúp theo dõi sự đầy đủ của liệu pháp tuỵ bổ sung. Thuốc Bentiromide đưa vào trong cơ thể bằng đường miệng như một bài kiểm tra không xâm lấn. Lượng acid aminobenzoic trong thuốc Bentiromide và các chất chuyển hoá của thuốc Bentiromide được bài tiết qua nước tiểu. Kết quả ngày được lấy làm thước đo hoạt động tiết chymotrypsin của tuyến tụy.Hợp chất trong thuốc Bentiromide bị phá vỡ trong tuyến tụy bởi chymotrypsin. Bằng cách xác định đầu ra của Bentiromide không thay đổi trong nước tiểu khi uống, có thể xác định sự đầy đủ của hoạt động tuyến tụy. 2. Công dụng thuốc Bentiromide Thuốc Bentiromide được chỉ định như một xét nghiệm sàng lọc trong xác định suy tụy ngoại tiết đồng thời sử dụng để theo dõi sự đầy đủ của điều trị tủy bổ sung.Tuy nhiên thuốc Bentiromide có thể chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bentiromide Thuốc Bentiromide được sử dụng liều lượng khác nhau ở mỗi trường hợp người bệnh. Người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin trên nhãn thuốc đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó người bệnh cũng không được tự ý thay đổi hoặc ngừng sử dụng thuốc Bentiromide.Ngoài ra, liều lượng thuốc còn tùy thuộc vào độ mạnh của thuốc, số liều sử dụng mỗi ngày, thời gian sử dụng, tình trạng y tế của người bệnh.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Bentiromide chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Bentiromide, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Bentiromide quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Bentiromide quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Bentiromide, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Bentiromide người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình uống thuốc Bentiromide quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên người bệnh không nên sử dụng thuốc Bentiromide và cần lưu ý:Sử dụng thuốc Bentiromide quá liều không thể cải thiện triệu chứng của bệnh, thay vào đó còn làm cho cơ thể bị ngộ độc hoặc gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng.Không đưa thuốc của bản thân cho người khác sử dụng mặc dù triệu chứng bệnh của hai đối tượng là như nhau. Hoặc không sử dụng thuốc được chỉ định điều trị cho người khác. 4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Bentiromide Thuốc Bentiromide có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị với thuốc Bentiromide. Tuy nhiên, mức độ phản ứng phụ của mỗi người sẽ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Với một số tác dụng phụ được gây ra bởi thuốc Bentiromide có thể không cần chăm sóc y tế. Những tác dụng phụ này có thể biến mất trong quá trình điều trị khi cơ thể người bệnh đã dần thích nghi với thuốc Bentiromide. Hơn nữa, bác sĩ điều trị có thể giúp người bệnh hạn chế cũng như ngăn ngừa đáng kể tình trạng tác dụng phụ có thể xảy ra.Một số tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng thuốc Bentiromide: bệnh tiêu chảy, đau đầu, đánh hơi, buồn nôn và nôn, yếu đuối... Tuy nhiên với một số trường hợp có thể gặp tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như: khó thở. Vì vậy, khi gặp các dấu hiệu trên người bệnh cần báo cáo bác sĩ để được hỗ trợ can thiệp kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bentiromide Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Bentiromide:Thuốc Bentiromide có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Nếu người bệnh có các dấu hiệu bất thường liên quan đến dị ứng thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị. Có thể những phản ứng này liên quan đến thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc thậm chí kể cả động vật...Nghiên cứu của thuốc Bentiromide đối với trẻ em thường chưa có thông tin cụ thể. Vì vậy, nếu sử dụng thuốc Bentiromide cho lứa tuổi nhỏ hoặc dưới 6 tuổi thì cần tư vấn với bác sĩ để cân nhắc lợi ích và rủi ro có thể tác động đến trẻ.Đối với trường hợp người cao tuổi thì hiện vẫn chưa có tài liệu cụ thể nào chúng mình về những tác động của thuốc Bentiromide với đối tượng này. Tuy nhiên, khả năng gây ra các biến chứng cho đối tượng này khi sử dụng thuốc Bentiromide khá cao. Vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng cho đối tượng này.Thuốc Bentiromide có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như có thể làm gia tăng ảnh hưởng các tác dụng phụ nếu có tương tác thuốc. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Bentiromide người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc họ đã sử dụng trước đó bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, thảo dược... để bác sĩ có thể chỉ định phù hợp liều lượng cũng như phương pháp điều trị với thuốc Bentiromide phù hợp.
vinmec
1,097
Công dụng thuốc Andoroxic Andoroxic được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc gồm có 300mg Cefdinir. Vậy thuốc Andoroxic có tác dụng gì và sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng thuốc Andoroxic Thành phần chính của thuốc Andoroxic 300 là Cefdinir, đây là một kháng sinh thế hệ 3 của nhóm Cephalosporin, nó được sử dụng chủ yếu trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với Cefdinir. Kháng sinh này có phổ kháng khuẩn rộng.Cefdinir gây ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, nó gắn vào một hay nhiều Protein Penicillin (PBP). Hoạt chất này có độ bền vững cao, kháng lại enzym phân hủy Beta - lactamase do các vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm tiết ra.Thuốc Andoroxic 300 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir gây ra, bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: Viêm mũi, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản và viêm phổi.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da như: Viêm nang lông, mụn nhọt, áp xe dưới da, chốc lở, viêm quanh móng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục.Nhiễm khuẩn sản phụ khoa.Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.Thuốc Andoroxic 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc Andoroxic.Trẻ dưới 6 tháng tuổi.Lưu ý khi sử dụng thuốc Andoroxic trong các trường hợp sau:Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Andoroxic trong thai kỳ. Do đó, chỉ dùng thuốc Andoroxic trong trường hợp thực sự cần thiết, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Thuốc Andoroxic không bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên vẫn chưa có báo cáo thuốc Andoroxic có gây ảnh hưởng gì khác hay không, vì vậy nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Thuốc Andoroxic không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến người lái xe hay vận hành máy móc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Andoroxic Cách sử dụng thuốc Andoroxic như sau:Thuốc Andoroxic được sử dụng bằng đường uống.Có thể uống thuốc Andoroxic trong hoặc sau bữa ăn.Liều lượng thuốc Andoroxic tùy thuộc vào tình trạng, độ tuổi của bệnh nhân. Liều thuốc Andoroxic 300mg được khuyến cáo sử dụng cho các đối tượng cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm xoang cấp tính: Sử dụng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày, liên tục trong 10 ngày.Viêm phế quản mạn tính, viêm amidan, viêm họng: Sử dụng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày, liên tục trong 5-10 ngày.Trẻ từ 6 tháng - 12 tuổi:Liều khuyến cáo đối với tất cả các tình trạng nhiễm trùng là 14mg/kg/ngày.Liều tối đa là 600mg/ngày, uống thuốc trong vòng 10 ngày.Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải <30ml/phút): Sử dụng liều 1 viên/ngày.Nếu bạn quên uống một liều Andoroxic, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Trong trường hợp gần thời điểm dùng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên, tiếp tục uống thuốc Andoroxic theo đúng chỉ định. Không uống 2 liều thuốc Andoroxic cùng lúc.Khi sử dụng thuốc Andoroxic quá liều, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, co giật. Khi thấy các triệu chứng bất thường như trên, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ để có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Andoroxic Trong quá trình sử dụng thuốc Andoroxic 300 bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc.Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Andoroxic gồm có:Tiêu chảy;Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Đau đầu;Nổi mẩn;Viêm âm đạo.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Andoroxic gồm có:Rối loạn dạ dày;Biếng ăn;Táo bón;Nhức đầu;Chóng mặt;Cảm giác tức ngực;Viêm miệng;Nhiễm nấm;Thiếu vitamin K;Giảm bạch cầu;Tăng men gan.Tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Andoroxic gồm có:Quá mẫn như là phát ban, sưng đỏ, nổi mẩn,...;Viêm ruột;Viêm phổi kẽ. 4. Tương tác với các loại thuốc khác Sử dụng Andoroxic cùng với các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm, magie và các chế phẩm chứa sắt sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir, từ đó làm giảm sinh khả dụng của thuốc.Sử dụng thuốc Andoroxic cùng với Probenecid gây ức chế bài tiết qua thận của Cefdinir.Khi uống Andoroxic sẽ cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng thuốc thử Benedict hoặc Fehling.Thuốc Andoroxic cũng gây phản ứng dương tính giả với nghiệm pháp Coomb trực tiếp.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Andoroxic. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Andoroxic theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Opetradol ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
vinmec
880
Góc tư vấn: Làm thế nào để chống mệt mỏi sau khi uống rượu? Trong các buổi tiệc tùng ngày nay, rượu là loại đồ uống có cồn thường xuyên góp mặt. Bởi không ít người phải đối diện với tình trạng này với biểu hiện cơ thể mệt mỏi, bị đau đầu, khó chịu. 1. Tại sao sau khi uống rượu lại gặp tình trạng mệt mỏi? Để tìm ra giải pháp giúp chống mệt mỏi sau khi uống rượu, cần thiết nên biết về nguyên nhân vì sao tình trạng này lại xảy ra. Trong đó, có thể bao gồm các lý do sau đây: 1.1. Rượu ảnh hưởng tới hệ thần kinh của cơ thể Theo đó, tình trạng mệt mỏi xuất hiện là bởi rượu gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh của cơ thể. Nghĩa là, loại đồ uống có cồn này khi đi vào bên trong sẽ gây ức chế thần kinh và dẫn đến hiện tượng choáng váng, đau đầu, khó chịu. 1.2. Rượu tác động đến hoạt động của gan Đi kèm với hệ thần kinh, hoạt động của gan cũng bị tác động khi tiêu thụ nhiều rượu. Do vậy, cơ quan này bị quá tải và không thể lọc cũng như đào thải hết lượng rượu đã được đi vào cơ thể. 1.3. Làm cơ thể bị mất nước Tiêu thụ rượu làm lượng nước tiểu tăng lên, dẫn đến tình trạng mất nước mà không thể bù lại kịp. Cùng với đó, các triệu chứng như khát nước, đau đầu, mệt mỏi cũng theo đó xuất hiện. 1.4. Tác động đến chất lượng giấc ngủ và đường tiêu hóa Chất lượng giấc ngủ cũng chịu tác động dưới ảnh hưởng của rượu. Nguyên nhân là bởi nó làm thay đổi nhịp sinh học của cơ thể cũng như làm tăng nồng độ hoóc môn căng thẳng. Từ đó, làm cảm giác mệt mỏi xuất hiện. Đồng thời, loại đồ uống có cồn này cũng khiến đường tiêu hóa bị kích thích, dẫn đến tình trạng đau bụng, buồn nôn. 1.5. Giảm lượng đường trong máu Ngoài ra, sự xuất hiện của rượu khiến quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể bị ảnh hưởng. Cụ thể, nó làm nồng độ đường trong máu giảm đi. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều người sau khi uống rượu phải đối mặt với tình trạng mệt mỏi, mất sức. 2. Làm thế nào để chống mệt mỏi sau khi uống rượu? Để biết làm thế nào chống mệt mỏi sau khi uống rượu, bạn hãy tham khảo một vài cách như sau: 2.1. Bổ sung nhiều nước cho cơ thể Đây là một cách đơn giản có thể giúp bạn chống mệt mỏi sau khi uống rượu. Bởi cơ thể sẽ phải đối diện với hiện tượng liên tục bị mất nước sau khi tiêu thụ loại đồ uống có cồn này. Vì vậy, lượng nước mất đi đó cần phải được bù đắp lại và việc này cũng sẽ giúp làm pha loãng nồng độ cồn trong cơ thể. Nhờ đó, hạn chế cảm giác mệt mỏi do rượu gây ra. Ngoài nước lọc, bạn cũng có thể chọn trà gừng, nước cam hay chanh, nước dừa, nước đậu xanh, nước ép cà chua,... để bổ sung cho cơ thể. 2.2. Ngủ đủ giấc, đảm bảo chất lượng của giấc ngủ Khi sử dụng rượu, giấc ngủ của bạn có thể bị ảnh hưởng, ngủ không sâu và không đủ giấc. Nó làm cho cơ thể bị mệt mỏi và các cơ bị đau nhức. Vì thế, việc dành thời gian để nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc, đảm bảo chất lượng giấc ngủ sẽ là cách giúp bạn giảm đi trạng thái mệt mỏi bởi rượu gây nên. 2.3. Ăn uống đầy đủ Sau khi uống rượu, bạn cần đảm bảo ăn uống đầy đủ để bổ sung các chất dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể để tránh làm giảm lượng đường trong máu và giúp hạn chế tình trạng mệt mỏi. Bạn có thể bắt đầu bằng một bát cháo trắng hoặc ăn bánh mì, bánh quy sau khi uống rượu nhằm làm ấm dạ dày, tăng lượng đường và giảm các triệu chứng khó chịu. Song song với đó, nên bổ sung thêm các loại trái cây, rau xanh giúp cơ thể được tăng cường vitamin để có sự phục hồi nhanh hơn. 3. Lưu ý một số điều sau để chống mệt mỏi sau khi uống rượu Bên cạnh việc biết cách chống mệt mỏi sau khi uống rượu, bạn có thể tham khảo một số lưu ý sau để góp phần hạn chế tình trạng mệt mỏi có thể xuất hiện. 3.1. Lựa chọn loại rượu có chất lượng Đây là việc làm đầu tiên bạn nên thực hiện để tránh tình trạng mệt mỏi do rượu gây ra sau đó. Bởi một loại rượu không đảm bảo chất lượng, không rõ ràng về nguồn gốc sẽ làm tình trạng sức khỏe của bạn trở nên tồi tệ hơn. 3.2. Uống một lượng rượu vừa phải Một trong những cách giúp làm giảm triệu chứng mệt mỏi sau khi uống rượu chính là chỉ nên uống một lượng rượu vừa phải. Hãy đảm bảo bạn tiêu thụ đúng giới hạn của bản thân, dừng lại đúng lúc và đừng để tình trạng quá chén xảy ra. 3.3. Ăn lót dạ trước khi uống rượu Nếu uống rượu khi dạ dày trống rỗng sẽ làm loại đồ uống có cồn này ngấm vào cơ thể nhanh hơn. Vì thế, bạn cần đảm bảo ăn lót dạ trước khi tiêu thụ nó. 3.4. Uống chậm rãi, từ từ Uống rượu một cách chậm rãi, từ từ, xen kẽ cùng nước lọc sẽ góp phần giảm thiểu áp lực lên hệ thống tiêu hóa. Thông qua đó, gan sẽ có đủ thời gian để thực hiện hoạt động chuyển hóa rượu và giúp bạn hạn chế được các triệu chứng khó chịu khi say. 3.5. Tránh uống các loại thức uống có ga Trước khi sử dụng rượu, bạn cần tránh uống thêm các loại thức uống có ga để không đẩy nhanh tốc độ hấp thụ loại đồ uống có cồn này vào trong cơ thể, làm say xỉn nhanh và lâu hơn. Bài viết trên đây đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc làm thế nào để chống mệt mỏi sau khi uống rượu. Thông qua đó, có thể áp dụng cho chính mình cũng như người thân khi phải tham gia vào các buổi hội họp hay tiệc tùng.
medlatec
1,081
Công dụng thuốc Pms Opxil Thuốc Pms Opxil 500mg có thành phần chính là Cephalexin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vì vậy, thuốc được sử dụng để điều trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tiết niệu, hô hấp. 1. Thuốc Pms Opxil có công dụng gì? Pms Opxil 500mg có thành phần chính là Cephalexin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Theo đó, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Điều trị bệnh viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, làm giảm khả năng tái phát bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Bệnh nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Bệnh lậuĐiều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng miệng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Pms Opxil 2.1. Cách dùng. Pms Opxil 500mg được bào chế dưới dạng viên nén sử dụng để uống. Theo đó, để có thể phát huy hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ.2.2. Liều lượng. Liều với người lớn: dùng 500 mg- 1g/lần, cách 6 giờ uống một lần. Liều dùng có thể tăng lên 4g/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Với trẻ em sử dụng liều 25 - 80 mg/kg thể trọng uống trong 1 ngày, chia thành 2 - 3 lần uống. Đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa áp dụng là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.Điều trị viêm họng và viêm bàng quang cấp sử dụng liều hàng ngày có thể chia làm 2 lần.Liều điều trị bệnh viêm tai giữa dùng 75 - 100mg/ngày/kg, chia 4 lần.Với người bệnh bị suy thận cần điều chỉnh lại liều lượng theo độ thanh thải creatinin (ml/phút) và nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/l). Cụ thể:Độ thanh thải creatinin >= 50 và nồng độ creatinin huyết thanh <= 132 sử dụng liều lượng thuốc là 1g, sử dụng 4 lần/ngày.Độ thanh thải creatinin từ 49-20 và nồng độ creatinin huyết thanh từ 133-295 sử dụng liều lượng thuốc là 1g sử dụng 3 lần/ngày.Độ thanh thải creatinin từ 19-10 và nồng độ creatinin huyết thanh từ 296-470 sử dụng liều lượng thuốc là 500mg, sử dụng 3 lần/ngày.Độ thanh thải creatinin <=10 và nồng độ creatinin huyết thanh >=471 sử dụng liều lượng thuốc là 250mg, sử dụng 2 lần/ngày.Liều lượng với người điều trị bệnh lậu:Nam giới sử dụng liều 3g Cephalexin và 1g Probenecid.Nữ giới sử dụng liều 2g Cephalexin và 0,5g Probenecid.Lưu ý: Thời gian sử dụng thuốc phụ vào tình trạng bệnh, đa số thời gian dùng thuốc kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, với người bệnh bị nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính nên điều trị trong 2 tuần (1g/lần, ngày uống 2 lần) cho đến khi bệnh đã khỏi hoàn toàn. 3. Quá liều thuốc Pms Opxil và cách xử lý 3.1. Biểu hiện quá liều. Phần lớn khi người bệnh sử dụng quá liều lượng thuốc cho phép sẽ xuất hiện các biểu hiện như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên có một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.3.2. Cách xử lý. Xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp. Cụ thể:Bệnh nhân thường không cần rửa dạ dày, trừ trường hợp người bệnh đã uống cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường.Có thể sử dụng phương pháp lọc máu giúp đào thải thuốc khỏi máu.Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. 4. Phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Pms Opxil Theo các nghiên cứu lâm sàng cho kết quả, số người bệnh gặp phản ứng phụ không mong muốn là khoảng 3 - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị sử dụng thuốc Pms Opxil 500. Các phản ứng phụ xảy ra với tần suất như sau:Phản ứng thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.Phản ứng ít gặp: Tăng lượng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transamirtase gan.Phản ứng hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm dạo, viêm thận kẽ. 5. Thận trọng sử dụng thuốc Pms Opxil Thận trọng sử dụng thuốc Pms Opxil, trong những trường hợp sau đây:Cephalexin được đánh giá khá an toàn và có thể dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với thuốc penicillin. Tuy nhiên cũng có tỷ lệ rất ít bệnh nhân bị dị ứng chéo, nên vẫn cần theo dõi sức khỏe cẩn thận khi sử dụng thuốc.Sử dụng thuốc Pms Opxil trong thời gian dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.Đã có báo cáo khi sử dụng thuốc Pms Opxil gây viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng thuốc.Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân suy thận phải giảm liều cho thích hợp.Với người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benediet, dung dịch Fehling hay Glinitest.Sử dụng Pms Opxil có thể gây dương tính giả thử nghiệm Coombs.Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, có thể cho kết quả không chính xác. Tuy nhiên mức tăng không có ý nghĩa trong lâm sàng.Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, bác sĩ khuyến cáo chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.Với phụ nữ đang cho con bú: Nồng độ thuốc có thể bài tiết trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên, các trường hợp này vẫn nên cân nhắc đến việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.Dùng thuốc Pms Opxil không gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Pms Opxil Một số tương tác thuốc Pms Opxil có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc sau đây:Dùng thuốc Pms Opxil 500 với liều cao cùng với các thuốc khác như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic, piretanid) có thể gây độc tính cao ở thận.Đã có nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng thuốc Pms Opxil với thuốc tránh thai có thể làm giảm tác dụng của estrogen trong thuốc uống tránh thai.Cephalexin sử dụng chung với Cholestyramin sẽ làm chậm sự hấp thu của thuốc.Dùng kết hợp với thuốc Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.Thuốc Pms Opxil 500mg có thành phần chính là Cephalexin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,349
Cơ hội và cách chữa ung thư tuyến giáp Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về cơ hội chữa trị và các cách chữa ung thư tuyến giáp. 1. Thông tin chung về bệnh ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp phát triển ở tuyến giáp của người bệnh, nơi sản xuất hormone điều chỉnh quá trình trao đổi chất trong cơ thể con người. Nữ giới có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao gấp ba lần so với nam giới. Ung thư tuyến giáp xảy ra nhiều ở nữ giới hơn là nam giới Bệnh ung thư tuyến giáp được phân loại dựa trên loại tế bào mà ung thư phát triển, bao gồm: – Thể nhú: Có tới 80% các trường hợp ung thư tuyến giáp thuộc thể nhú. Loại ung thư này phát triển chậm, mặc dù thường lan đến các hạch bạch huyết cổ nhưng phân loại bệnh này có khả năng đáp ứng tốt với điều trị. – Thể nang: Có khoảng 15% người bệnh được chẩn đoán mắc ung thư tuyến giáp thể nang. Phân loại bệnh này có nhiều khả năng lây lan đến xương và các cơ quan khác như phổi. – Thể tủy: Khoảng 2% ung thư tuyến giáp là thể tủy. Khoảng 1/4 số người mắc bệnh ung thư tuyến giáp thể tủy có tiền sử gia đình mắc bệnh này. – Thể không biệt hóa: Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa là loại khó điều trị nhất, phát triển nhanh chóng và thường lan sang các mô xung quanh và các bộ phận khác trên cơ thể. Loại ung thư hiếm gặp này chiếm khoảng 2% các trường hợp chẩn đoán ung thư tuyến giáp. 2. Bệnh ung thư tuyến giáp có chữa được không? Là một loại ung thư nội tiết, nhìn chung có khả năng điều trị cao. Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp đều có thể chữa khỏi bằng điều trị, đặc biệt nếu các tế bào ung thư chưa lan đến các cơ quan xa trên cơ thể của người bệnh. Nếu việc điều trị không chữa khỏi hoàn toàn ung thư tuyến giáp, bác sĩ sẽ giúp người bệnh lên kế hoạch điều trị nhằm tiêu diệt càng nhiều khối u càng tốt, ngăn chặn ung thư phát triển trở lại hoặc lan rộng. Khoảng 8 trong 10 người bị ung thư tuyến giáp dạng nhú. Ung thư tuyến giáp thể nhú có tỷ lệ sống sót sau 5 năm gần như 100% khi ung thư khu trú tại tuyến giáp. Ngay cả khi ung thư lan rộng (di căn), tỷ lệ sống sót vẫn đạt gần 80%. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với các loại ung thư tuyến giáp khác là: – Thể nang: Gần 100% đối với khối u khu trú tại tuyến giáp, khoảng 63% cho ung thư di căn. – Thể tủy: Gần 100% đối với khối u khu trú tại tuyến giáp, khoảng 40% cho ung thư di căn. – Thể không biệt hóa: Gần 31% cho khối u khu trú tại tuyến giáp, khoảng 4% cho ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa di căn. 3. Tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp Điều trị ung thư tuyến giáp sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u và loại ung thư tuyến giáp bạn đang có, mức độ lan rộng của ung thư, sức khỏe chung của người bệnh. Thông thường việc chữa trị sẽ bao gồm phẫu thuật. Người bệnh cũng có thể được điều trị bằng liệu pháp hormone, xạ trị, i-ốt phóng xạ hóa trị, thuốc nhắm mục tiêu. 3.1 Chữa ung thư tuyến giáp bằng phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp. Tùy thuộc vào loại tế bào và giai đoạn của bệnh ung thư, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp hoặc cắt bỏ một phần tuyến giáp hay cắt bỏ một thùy giáp. Trong quá trình phẫu thuật, người bệnh có thể phải cắt bỏ, bóc tách một số hạch bạch huyết ở cổ nếu ung thư đã lan đến chúng. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho người bệnh ung thư tuyến giáp 3.2 Liệu pháp hormone Liệu pháp hormone tuyến giáp là phương pháp điều trị nhằm thay thế hoặc bổ sung các hormone được sản xuất ở tuyến giáp. Thuốc điều trị bằng hormone tuyến giáp thường được dùng ở dạng thuốc viên, được sử dụng cho người bệnh nhằm mục đích: – Thay thế hormone tuyến giáp sau phẫu thuật: Nếu tuyến giáp của người bệnh bị cắt bỏ hoàn toàn, thì người bệnh cần sử dụng hormone tuyến giáp trong phần đời còn lại để thay thế lượng hormone tự nhiên mà tuyến giáp tạo ra. Đối với trường hợp cắt bỏ một phần tuyến giáp, sử dụng hormone tuyến giáp sau phẫu thuật có thể được xem xét ở một số trường hợp. – Ức chế sự phát triển của tế bào tuyến giáp ác tính: Liệu pháp hormone tuyến giáp liều cao hơn có thể ngăn chặn việc sản xuất hormone kích thích tuyến giáp (TSH) từ tuyến yên. hormone kích thích tuyến giáp (TSH) có thể khiến các tế bào ung thư tuyến giáp phát triển. Liệu pháp hormone tuyến giáp liều cao có thể được khuyến nghị đối với bệnh ung thư tuyến giáp xâm lấn. 3.3 Chữa ung thư tuyến giáp bằng phóng xạ i-ốt Điều trị bằng i-ốt phóng xạ là phương pháp sử dụng bức xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này có chứa một lượng nhỏ chất phóng xạ dưới dạng viên nén hoặc chất lỏng để người bệnh có thể uống. Không phải tất cả bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể đáp ứng phương pháp chữa trị này. Cách điều trị này chủ yếu sử dụng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót lại hoặc giúp ngăn chặn ung thư quay trở lại. Và sử dụng để ngăn chặn ung thư quay trở lại hoặc lan sang bộ phận khác trên cơ thể. 3.4 Xạ trị Là phương pháp sử dụng một máy hướng các chùm tia năng lượng cao chẳng hạn như tia X và proton đến các điểm chính xác để tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp. Xạ trị được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp nếu ung thư không thể được loại bỏ bằng phẫu thuật; ung thư đã lan sang một bộ phận khác của cơ thể. 3.5 Thuốc nhắm mục tiêu Phương pháp chữa ung thư tuyến giáp bằng thuốc nhắm mục tiêu tập trung vào đặc điểm cụ thể của tế bào ung thư chẳng hạn như: Nhắm vào các mạch máu mà tế bào ung thư tạo ra để mang chất dinh dưỡng nuôi tế bào tồn tại, hoặc nhắm vào gen cụ thể. Thuốc nhắm mục tiêu được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp nếu các phương pháp điều trị khác không phải là lựa chọn phù hợp hoặc các liệu pháp trên không còn hiệu quả; ung thư đã lan sang một bộ phận khác trên cơ thể. 3.6 Hóa trị Hóa trị có thể giúp kiểm soát các bệnh ung thư tuyến giáp phát triển nhanh, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Hóa trị không thường được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp, nhưng trong trường hợp nếu ung thư quay trở lại hoặc lan sang bộ phận khác của cơ thể, hóa trị có thể được áp dụng.
thucuc
1,333
Giá trị của sử dụng thuốc cản quang IOCM trong thực hành lâm sàng Là một trong 18 chuyên đề báo cáo tại Hội nghị khoa học Cập nhật chuyển đổi số và công nghệ trong chẩn đoán hình ảnh - 2024, báo cáo “Cập nhật sử dụng thuốc cản quang IOCM trong thực hành lâm sàng”, do Th. S. Vai trò và hậu quả khôn lường do thuốc cản quang Iode Thuốc cản quang Iode đóng vai trò quan trọng trong thực hành lâm sàng, được sử dụng ngày càng phổ biến. Bên cạnh những mặt tích cực phục vụ chẩn đoán, điều trị, theo dõi cho người bệnh thì có những tác dụng phụ không mong muốn. Hầu hết các tác dụng không mong muốn này đều liên quan đến sự thay đổi đột ngột áp lực thẩm thấu huyết tương do thuốc cản quang gây ra. Th S... Tất cả những câu hỏi đó được Th S. BSNT Đào Danh Vĩnh chia sẻ qua nội dung bài báo cáo. 3 nhóm tác dụng phụ của thuốc cản quang Iode Chuyên gia chia sẻ, phân loại thuốc cản quang Iode theo áp lực thẩm thấu (ALTT) gồm 3 loại chính: thuốc cản quang áp lực thẩm thấu cao (HOCM), thuốc cản quang áp lực thẩm thấu thấp (LOCM) và thuốc cản quang đồng áp lực thẩm thấu (IOCM). Ở bài báo cáo này chuyên gia đi vào chia sẻ thuốc cản quang đồng áp lực thẩm thấu. Theo chuyên gia, những tác dụng không mong muốn của thuốc cản quang trên lâm sàng thường gặp như: Phản ứng giống dị ứng: gười bệnh thấy chóng mặt, buồn nôn, khó chịu, nóng trong người. Phản ứng sinh lý: Biểu hiện thường gặp là nóng, vị kim loại, nôn ói, hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Tổn thương thận cấp: Là sự suy giảm chức năng thận đột ngột sau khi sử dụng thuốc cản quang tiêm mạch và không có sự hiện diện của các nguyên nhân khác. Thận - Cơ quan chịu ảnh hưởng nghiêm trọng do thuốc cản quang Tổn thương thận cấp gây ra do thuốc cản quang (CI-AKI) là tình trạng rối loạn chức năng thận, trong đó nồng độ creatinine huyết thanh tăng trên 25% hoặc 0.5 mg/d L hoặc 44 µmol/l so với trước khi dùng cản quang, xảy ra trong 3 ngày sau khi tiêm cản quang. Theo chuyên gia đây là thông tin rất quan trọng với bác sĩ thực hành lâm sàng, để bác sĩ trả lời cho các trường hợp tiêm và không tiêm thuốc cản quang. Các nghiên cứu cho thấy với khả năng bù trừ của thận, 50% tổn thương thận thì chức năng của thận vẫn bình thường chỉ khi nào số lượng cầu thận có tổn thương trên 50% thì có rối loạn ở xét nghiệm và các phương tiện chẩn đoán. Nếu dưới 50% tổn thương nhu mô thận thì chưa có biểu hiện gì. Tuy nhiên, nếu tổn thương thận cấp tiếp diễn xảy ra thường xuyên, lặp lại, khả năng bù trừ của thận sẽ mất và dẫn đến bệnh thận mạn tính. Việc sử dụng thuốc cản quang là nguyên nhân kéo dài thời gian nằm viện; Tăng biến chứng thận như suy thận, lọc máu…; Tăng biến chứng cơ quan khác như suy hô hấp, xuất huyết, nhiễm trùng máu…; Tăng biến cố tim mạch, trường hợp nghiêm trọng gây tăng tỷ lệ tử vong. Ngoài ra, nghiên cứu từ 8.357 trường hợp, cho thấy những yếu tố nguy cơ cao gây CI-AKI gồm: Tụt huyết áp, đặt bóng đối xung động mạch chủ (IABP), suy tim, SCr >1.5 mg/dl (>132 µmol/l), tuổi >75, thiếu máu, đái tháo đường, thể tích tiêm thuốc cản quang. Vì vậy, theo chuyên gia, với các trường hợp này bác sĩ cần lưu ý lựa chọn thuốc cản quang để ít tác dụng phụ và ít nguy cơ nhất cho bệnh nhân. Ngoài ra, chuyên gia chia sẻ các thông tin về yếu tố không thay đổi được và thay đổi được ở bệnh nhân và quy trình, công cụ đánh giá yếu tố nguy cơ gây CI-AKI bằng bảng điểm Mehran. Thuốc cản quang đồng áp lực thẩm thấu (IOCM) - Lựa chọn đầu tay khi tiêm thuốc cản quang Nếu thuốc cản quang (CI-AKI) gây tình trạng rối loạn chức năng thận, thì thuốc cản quang đồng áp lực thẩm thấu (IOCM) làm giảm 54% nguy cơ CI-AKI so với thuốc cản quang áp lực thẩm thấu thấp trên bệnh nhân can thiệp tim mạch. Đây là kết quả nghiên cứu của 4,769 bệnh nhân sử dụng thuốc IOCM. Vậy sử dụng IOCM cho những trường hợp nào trên lâm sàng? Theo chuyên gia chia sẻ, đó là các trường hợp giảm dung nạp gồm: Xuất hiệu triệu chứng khó chịu ngay sau khi tiêm thuốc cản quang, nóng trong người, buồn nôn, nôn, đau đầu, đau bụng, đau cơ. Quý bác sĩ đồng nghiệp được cập nhật toàn diện thông tin, kiến thức với 18 chuyên đề báo cáo tại Hội nghị khoa học Cập nhật chuyển đổi số và công nghệ trong chẩn đoán hình ảnh - 2024 Các nghiên cứu cho thấy thuốc cản quang đồng áp lực thẩm thấu có nhiều lợi ích cho thận và hệ tim mạch so với các thuốc cản quang thế hệ trước, cụ thể: Bệnh nhân giảm dung nạp: IOCM làm giảm đáng kể, có ý nghĩa thống kê các triệu chứng khó chịu giảm dung nạp sau khi chụp. Bệnh thận mạn tính: IOCM không làm tăng nguy cơ tổn thương thận cấp, lọc máu và tỷ lệ tử vong. Chụp MSCT động mạch vành tim: Mức độ tăng nhịp tim sau khi tiêm của IOCM thấp hơn rõ rệt so với các thuốc cản quang LOCM ở cả nhóm 1 và nhóm 2. Chính những ưu điểm đó, visipaque (IOCM) là thuốc cản quang đầu tiên được FDA Hoa Kỳ phê duyệt sử dụng trong chụp cắt lớp vi tính động mạch vành (CCTA) từ năm 2017. Can thiệp tim mạch: Sử dụng IOCM giảm đáng kể các biến chứng tim mạch nặng như ngừng tim, nhồi máu và phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Bên cạnh những ý nghĩa mang lại, chuyên gia lưu ý khi lựa chọn thuốc cản quang đồng áp lực thẩm thấu cần được cân nhắc với một số nhóm bệnh nhân như người cao tuổi, người có bệnh lý tim – mạch vành, người bệnh ung thư và người bệnh can thiệp tim mạch. Ngoài ra, trong khuôn khổ hội nghị, các chuyên gia tiếp tục được cập nhật được cập nhật các công nghệ trong chẩn đoán hình ảnh khác như công nghệ MRI, MSCT, CT, siêu âm… qua những chia sẻ của các chuyên gia đầu ngành. Bên cạnh đó là chủ đề “nóng” về định hướng chuyển đổi số trong Chẩn đoán hình ảnh tại Việt Nam. Hy vọng với thành công của hội nghị, cùng sự lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm từ 18 bài báo cáo tại hội nghị sẽ giúp bác sĩ đồng nghiệp cập nhật được thông tin chuyên ngành cập nhật và mới nhất, cũng như tạo cơ hội cho bác sĩ cả nước được giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm để thực hành hiệu quả khám chữa bệnh nói chung, cũng như mở ra kỷ nguyên số cho ngành chẩn đoán hình ảnh để đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân toàn quốc.
medlatec
1,243
Ung thư tái phát như thế nào? Nhiều bệnh nhân sau khi chữa khỏi ung thư thì sau một thời gian có dấu hiệu ung thư tái phát và phải tiếp tục trở lại điều trị. Vậy tại sao ung thư tái phát và làm thế nào để đối phó với tình trạng này? 1. Ung thư có tái phát không? Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư, đặc biệt khi tuổi đời càng cao, cơ thể trở nên lão hóa, sức đề kháng càng giảm, khả năng mắc bệnh ngày càng tăng. Tuy nhiên, y học hiện đại ngày nay đã giúp nhiều bệnh nhân vượt qua được căn bệnh ung thư nhờ những tiến bộ vượt bậc trong phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị.Thế nhưng sau khi kết thúc chữa trị ung thư, bệnh nhân không thể tránh khỏi nguy cơ ung thư tái phát. Điều này có thể xảy ra sau vài năm, vài tháng hoặc thậm chí chỉ vài tuần sau khi ung thư được chữa khỏi. Bác sĩ không thể biết chắc chắn ung thư có tái phát không. Nhìn chung, tỷ lệ tái phát của ung thư còn tùy thuộc vào loại ung thư nguyên phát, giai đoạn mắc bệnh và nhiều yếu tố liên quan. Bác sĩ có thể cung cấp thêm một số thông tin về nguy cơ tái phát và tại sao lại có tình trạng này. Ung thư tái phát hay không phụ thuộc vào loại ung thư nguyên phát, giai đoạn mắc bệnh và nhiều yếu tố tác động khác. 2. Tại sao ung thư tái phát? Sau khi điều trị khỏi, dấu hiệu ung thư tái phát vẫn có thể xuất hiện vì một lượng nhỏ tế bào ung thư có thể còn sót lại, âm thầm tồn tại trong cơ thể. Sau một thời gian, các tế bào này sinh trưởng và phát triển đủ lớn để biểu hiện ra triệu chứng hoặc xuất hiện qua các xét nghiệm hình ảnh. Tùy vào loại ung thư mà dấu hiệu tái phát có những đặc điểm khác nhau, chẳng hạn như thời gian và vị trí xuất hiện trên cơ thể. Ung thư tái phát có thể biểu hiện theo những cách như sau:Tái phát cục bộ: Tế bào ác tính xuất hiện ngay tại vị trí có ung thư nguyên phát;Tái phát khu vực: Tế bào ác tính xuất hiện gần khu vực ung thư nguyên phát;Tái phát xa: Tế bào ác tính xuất hiện ở một nơi hoàn toàn khác trên cơ thể và gần như không liên quan đến vị trí ung thư trước đó.Ung thư tái phát được đặt tên theo vị trí ung thư nguyên phát ban đầu, ngay cả khi tái phát ở một bộ phận khác trên cơ thể. Ví dụ, nếu bệnh nhân mắc ung thư vú nhưng tái phát xa ở gan thì vẫn được gọi là ung thư vú chứ không phải ung thư gan. Tuy nhiên, chính xác hơn thì tình trạng này là ung thư vú di căn. Khái niệm “di căn” có nghĩa là các tế bào ung thư ác tính đã lan sang một cơ quan khác trên cơ thể. 3. Chẩn đoán ung thư tái phát Sau khi điều trị khỏi ung thư nguyên phát, người bệnh sẽ được chăm sóc và theo dõi theo kế hoạch sau điều trị cụ thể, bao gồm lịch trình tái khám định kỳ, bao gồm thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng khác nếu cần thiết. Những lần thăm khám và xét nghiệm trở lại này rất quan trọng để kiểm tra tình hình sức khỏe và theo dõi nguy cơ ung thư tái phát. Tùy vào từng loại ung thư cụ thể, bệnh nhân có thể cần làm thêm xét nghiệm máu hoặc chẩn đoán hình ảnh bổ sung, song quá trình thăm khám lâm sàng thật kỹ lưỡng và cẩn thận của bác sĩ vẫn là điều quan trọng nhất. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ dặn dò bệnh nhân chú ý một số triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo ung thư tái phát.Nếu nghi ngờ ung thư tái phát, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm khác để cung cấp thêm thông tin và xác định chẩn đoán. Những xét nghiệm này thường bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm thể dịch, chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết mẫu bệnh phẩm. Xét nghiệm máu góp phần chẩn đoán ung thư chính xác 4. Điều trị ung thư tái phát Sau khi đã chẩn đoán xác định ung thư tái phát, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về các lựa chọn điều trị. Các phương án điều trị ung thư tái phát cũng tương tự như kế hoạch điều trị ung thư nguyên phát ban đầu. Để lựa chọn một biện pháp thích hợp, các bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố sau:Mục tiêu của bệnh nhân;Kích thước của khối u, loại ung thư, vị trí ung thư tái phát trong cơ thể;Tình trạng sức khỏe tổng quát;Cách điều trị ban đầu và hiệu quả đạt được;Tác dụng phụ gặp phải với liệu trình điều trị trước đó;Thời điểm kết thúc điều trị trước đó.Bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng. Khi lựa chọn giữa các phương án điều trị, việc xem xét những yếu tố sau đây là rất quan trọng:Mục tiêu và lợi ích kỳ vọng đối với mỗi phương án điều trị;Những rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra, so sánh với lợi ích đạt được;Ảnh hưởng của mỗi liệu trình điều trị lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Trong suốt quá trình điều trị, việc giảm thiểu các triệu chứng và tác dụng không mong muốn vẫn là một mục tiêu quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân và được gọi là chăm sóc giảm nhẹ hay chăm sóc hỗ trợ. Bệnh nhân nên thường xuyên trao đổi với bác sĩ về tất cả các dấu hiệu bất thường, bao gồm những triệu chứng mới hoặc sự thay đổi của triệu chứng đã có. 5. Đối phó với ung thư tái phát Bệnh nhân mắc ung thư tái phát có thể trải qua những cảm giác như khi mới mắc bệnh ung thư lần đầu. Tinh thần suy sụp, hoài nghi, lo lắng, sợ hãi, đau buồn và mất kiểm soát là những cảm xúc thường gặp. Tất cả đều là những phản ứng bình thường của người bệnh khi mắc phải căn bệnh ung thư. Một số người thậm chí bị ảnh hưởng nhiều hơn so với lần đầu tiên.Nhiều bệnh nhân khi bị ung thư tái phát tỏ ra nghi ngờ về các quyết định hoặc lựa chọn điều trị trước đó. Tuy nhiên trong mọi trường hợp, người bệnh cần nhớ rằng tại thời điểm phát hiện ung thư lần đầu, đội ngũ bác sĩ đã dựa trên tất cả những thông tin có sẵn và cố gắng hết sức để lựa chọn phương án điều trị thích hợp nhất. Mặc dù vậy, tương lai của bệnh ung thư vẫn không thể dự đoán trước.Khi chẩn đoán ung thư tái phát, không ít trường hợp cảm thấy lo lắng về việc liệu bản thân có đủ sức khỏe và tinh thần để chống chọi với căn bệnh và các đợt điều trị hay không. Trong khi đó, nhiều bệnh nhân lại thấy rằng, kinh nghiệm điều trị ung thư trước đây có thể giúp họ chuẩn bị tốt hơn và sẵn sàng đối mặt với những thách thức sắp xảy ra.Nhìn chung, ung thư có tái phát không còn tùy thuộc vào loại ung thư, giai đoạn mắc, tình trạng sức khỏe bệnh nhân và nhiều yếu tố khác. Cảm giác suy sụp sau chẩn đoán ung thư tái phát là vấn đề thường gặp ở hầu hết bệnh nhân. Để hỗ trợ đối phó với bệnh lý, gia đình nên tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên môn trong quá trình điều trị kéo dài và loại bỏ những cản trở trong các hoạt động thường ngày. Bệnh nhân có thể tham gia vào các nhóm hỗ trợ trực tiếp và cộng đồng trực tuyến để chia sẻ những cảm xúc và kinh nghiệm điều trị với những bệnh nhân khác có cùng cảnh ngộ.net. XEM THÊM:Ung thư tái phát: Tại sao và như thế nào?Cách chiến thắng cảm giác mệt mỏi do điều trị ung thưĐiều trị đau và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối
vinmec
1,446
Dinh dưỡng cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đặc biệt là các bệnh nhân giai đoạn bệnh nặng thường có tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu hụt các vitamin. Do đó, dinh dưỡng cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc áp dụng một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sớm bệnh. Theo nghiên cứu, có tới 70% số bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biểu hiện thiếu hụt dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau. Hậu quả của suy dinh dưỡng ở người bệnh dẫn tới suy giảm khả năng miễn dịch. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhiễm khuẩn phát triển và dẫn tới các đợt cấp của bệnh, làm bệnh tiến triển nhanh và nặng. Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần có chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh 1. Dinh dưỡng cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính như thế nào? Thông thường, ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tiêu tốn năng lượng cho quá trình hô hấp gấp 5-10 lần người bình thường. Vì vậy, người bệnh cần một nguồn năng lượng lớn được cung cấp chủ yếu từ 3 nguồn: chất bột, đạm và chất béo. – Người bệnh nên sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc từ cá, dầu thực vật, hạn chế các chất béo có nguồn gốc từ các loại gia cầm (gà, vịt…), các loại động vật có vú (lợn, bò…), các loại nội tạng động vật… Đối với các chất béo có chứa cholesterol (như trứng, phủ tạng, mỡ động vật…), không nên dùng quá 300mg/ngày. – Tăng cường bổ sung các loại vitamin, các yếu tố vi lượng: ăn các loại rau, củ, quả, đặc biệt là các thực phẩm có chứa nhiều vitamin A, C, E. Ăn nhiều hoa quả tươi, rau xanh không chỉ tăng cường các yếu tố dinh dưỡng mà còn góp phần giúp quá trình tiêu hóa tốt hơn, hạn chế hấp thu cholesterol, hạn chế táo bón ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Người bệnh nên ăn nhiều hoa quả tươi, rau xanh để tăng cường các yếu tố dinh dưỡng cho cơ thể – Chú ý bổ sung lượng nước trong ngày: Nước giúp hạn chế táo bón, giúp làm loãng đờm, tạo điều kiện cho ho khạc đờm dễ dàng. Người bệnh còn có thể sử dụng các loại nước hoa quả, đồng thời bổ sung dinh dưỡng. – Chia nhỏ bữa ăn: Tránh ăn quá no có thể gây khó thở. Thực phẩm nên được chế biến nhừ để dễ nhai, tránh để phải gắng sức khi ăn. Nên ăn từng miếng nhỏ, nhai chậm, kĩ. Bên cạnh chế độ ăn uống khoa học, người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên tránh ăn những loại thực phẩm như: – Hạn chế lượng muối ăn vào bởi lượng muối cao sẽ góp phần gây giữ nước trong cơ thể và làm tăng gánh nặng cho tim. Không nên ăn các thực phẩm có nhiều muối (đồ hộp, đồ biển, đồ khô, các thực phẩm muối sẵn…). Trong chế độ dinh dưỡng, người bệnh cần tránh rượu bia, đồ uống có ga…không tốt cho sức khỏe và tình trạng bệnh – Hạn chế các loại thực phẩm, đồ uống có nhiều gas cũng như những đồ ăn dễ gây sinh hơi, đầy bụng vì làm tăng thể tích dạ dày gây khó thở cho bệnh nhân. – Không nên uống bia rượu. Bên cạnh việc áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh phác đồ chữa trị phù hợp.
thucuc
666
Công dụng thuốc Brieka Thuốc Brieka 75 được được chỉ định trong điều trị các cơn đau do tổn thương thần kinh hoặc khắc phục đau dây thần kinh do chấn thương tủy sống. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng trong một số trường hợp như động kinh, co giật một phần khởi phát.... 1.Thuốc Brieka 75 có công dụng gì? Thuốc Brieka có chứa thành phần chính là hoạt chất Pregabalin. Hoạt chất này vốn là một dẫn xuất 3-isobutyl của acid gamma-aminobutyric (GABA) được biết đến với khả năng chống co giật, chống động kinh, giảm lo âu và giảm đau hiệu quả. Cơ chế hoạt động của Pregabalin là gắn vào các tiểu đơn vị alpha-2-delta (A2D) của các kênh Canxi để từ đây góp phần điều chỉnh dòng canxi ở các đầu dây thần kinh. Nhờ đó mà thuốc có tác dụng ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh u như glutamate, Noradrenaline, serotonin, dopamine,...Ngoài ra, hoạt chất Pregabalin còn phát huy hiệu quả trong việc giảm khả năng truyền tín hiệu đau của noradrenergic và serotonergic từ não đến tủy sống. Do đó, thuốc còn giúp giảm đau do cơ xơ hóa, đau dây thần kinh khá tốt. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Brieka 75 2.1. Chỉ định. Với tác dụng trên, thuốc Brieka 75 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa.Sử dụng trong điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Brieka chống chỉ định sử dụng đối với các đối tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc hoặc gặp phải những vấn đề sau:Bệnh nhân có vấn đề về bệnh tim, mắc suy tim sung huyết.Người rối loạn tâm trạng, trầm cảm, từng có ý định tử tự.Rối loạn chảy máu hay người có tiền sử bệnh phù mạch hoặc đang mắc phải.Giảm tiểu cầu trong máu, mắc bệnh thận, tiểu đường, nghiện bia, rượu, ma túy,...Để có thể sử dụng thuốc Brieka đúng cách và an toàn, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Brieka 75 3.1. Liều dùng. Bệnh nhân đau nguồn gốc thần kinh: Sử dụng Brieka với liều khởi đầu 150mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần dùng. Sau khi dùng thuốc từ 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy khả năng dung nạp và đáp ứng. Sau 7 ngày dùng thuốc, nếu cần có thể tăng đến liều tối đa 600mg.Bệnh nhân động kinh: Sử dụng Brieka với liều khởi đầu 150mg chia 2 hoặc 3 lần. Sau khi dùng thuốc 1 tuần, bệnh nhân có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy khả năng dung nạp và đáp ứng. Sau 1 tuần tiếp theo, bệnh nhân có thể tăng đến liều tối đa lên 600mg.Bệnh nhân mắc rối loạn lo âu lan tỏa: Sử dụng Brieka với liều khởi đầu 150mg/ngày. Sau khi dùng thuốc 1 tuần có thể tăng liều dùng lên 300mg/ngày tùy khả năng dung nạp và đáp ứng. Sau 1 tuần tiếp theo, bệnh nhân có thể tăng liều lên đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày.3.2. Cách dùng. Người bệnh hãy sử dụng thuốc Brieka qua đường uống, trước hoặc sau bữa ăn với nhiều nước lọc. Tuyệt đối không sử dụng thuốc cùng với sữa và nước trái cây. Ngoài ra, thuốc chỉ được sử dụng để nuốt toàn bộ, không được nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Brieka Thuốc Brieka có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ, nhìn đôi, rối loạn tiền đình.Tạo cảm giác phấn khích, dễ bị kích thích.Một số trường hợp nhận thấy giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng cương dương, mất phương hướng, mất ngủ.Suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, đau đầu.Khô miệng, táo bón, đầy hơi.Tăng cảm giác ăn ngon miệng, dễ tăng cân.Một số trường hợp hiếm gặp xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu, bí tiểu, tiêu cơ vân, vàng da, mất thị lực,..Trong quá trình sử dụng thuốc Brieka, nếu bạn gặp phải các triệu chứng bất thường nghi ngờ do dùng thuốc, bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời đưa ra biện pháp xử trí. 5. Tương tác thuốc Thuốc Brieka có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Các loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường như Pioglitazone, Rosiglitazone,...Các loại thuốc ức chế men chuyển gồm Benazepril, Enalapril, Captopril, Lisinopril, Fosinopril, Moexipril, Perindopril, Quinapril , Ramipril, Trandolapril,...Các loại thuốc gây buồn ngủ gồm Codeine, Hydrocodone,...Các loại thuốc điều trị lo lắng, mất ngủ gồm Alprazolam, Lorazepam, Zolpidem, Carisoprodol, Cyclobenzaprine,...Các loại thuốc kháng Histamin gồm Cetirizine, Diphenhydramine,...Bạn nên thông báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc hiện đang sử dụng để được tư vấn, tránh tình trạng tương tác thuốc có thể xảy ra. 6. Thận trọng khi dùng Brieka Cần thận trọng khi dùng Brieka cho bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, người cao tuổi.Trẻ em < 12 tuổi và thiếu niên (12-17 tuổi), phụ nữ mang thai, cho con bú chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.Ngừng dùng Brieka ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử nếu có, tuyệt đối không lạm dụng thuốc.Bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về thuốc Brieka. Tuy nhiên, những thông tin trên chỉ mang giá trị tham khảo, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Do đó, người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi được kê đơn để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
vinmec
1,011
Hướng dẫn cách vệ sinh vùng kín khi trời nồm ẩm ướt Vệ sinh vùng kín là việc chúng ta thường xuyên phải làm mỗi ngày nhưng không hề đơn giản như chúng ta vẫn nghĩ. Nếu vệ sinh không đúng cách, bạn đã vô tình khiến cho mầm bệnh tại đây sinh sôi phát triển và gây hại cho sức khỏe vùng kín. Dưới đây là những hướng dẫn giúp bạn vệ sinh vùng kinh khi trời nồm ẩm ướt đúng cách để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh. 1. Trời nồm ẩm ướt gây ra những tác hại gì? Thời tiết nồm ẩm với nhiệt độ thấp chính là một điều kiện vô cùng thuận lợi để các vi sinh vật phát triển và gây bệnh, nhất là ở “vùng kín”. Hơn nữa, thời tiết nồm ẩm chính là nguyên nhân khiến quần áo của chúng ta, cụ thể là đồ lót không nhận được ánh nắng mặt trời trực tiếp nên rất lâu khô và không thể tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh. Khi vô tình mặc quần áo lót còn ẩm thì khuẩn bệnh sẽ có cơ hội phát triển và gây bệnh tại “vùng kín” của chị em. Khi vi khuẩn có điều kiện phát triển và gây bệnh, căn bệnh phổ biến nhất mà chị em có thể gặp phải là viêm âm đạo, nấm âm đạo tình trạng ngứa ngáy ở vùng kín và những vùng xung quanh. Một trong số những biểu hiện bệnh thường gặp phải kể đến ngứa ngáy vùng kín, vùng kín có mùi hôi khó chịu, nhiều khí hư, màu sắc của khí hư thay đổi bất thường,… Đáng lo ngại hơn, khi tình trạng viêm nhiễm này không được xử lý đúng cách, hậu quả của nó không chỉ dừng lại ở tình trạng khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày mà nó có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Một số bệnh lý phụ khoa nguy hiểm do tình trạng viêm nhiễm gây ra như viêm vùng chậu, viêm ống dẫn trứng, viêm tử cung,… Đây đều là những căn bệnh làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của phụ nữ và thậm chí nó có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. 2. Hướng dẫn vệ sinh vùng kín khi trời nồm ẩm ướt Chính vì những tác hại kể trên, phụ nữ cần phải chú ý nhiều hơn khi vệ sinh vùng kín trong những ngày trời nồm ẩm ướt. Dưới đây là những hướng dẫn chi tiết về các nguyên tắc vệ sinh vùng kín mà mỗi phụ nữ đều phải tuân thủ: Nên vệ sinh vùng kín ít nhất 2 lần mỗi ngày. Bạn có thể dùng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ để vệ sinh. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn được lạm dụng dung dịch vệ sinh. Vì thói quen sử dụng quá nhiều loại dung dịch này chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị mất cân bằng độ p H vùng kín và dẫn đến nguy cơ viêm nhiễm. Lời khuyên dành cho bạn là nên tham khảo ý kiến chuyên gia khi lựa chọn loại dung dịch phù hợp với mình và tuân thủ theo chỉ dẫn của chuyên gia để đạt được hiệu quả tốt nhất. Cách thực hiện vệ sinh “cô bé” cũng rất quan trọng. Bạn nên vệ sinh phần âm đạo trước sau đó mới tới phần hậu môn. Nếu làm theo thao tác ngược lại thì rất có thể bạn đã tạo cơ hội cho vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào âm đạo và gây viêm nhiễm âm đạo, thậm chí là sẽ có nguy cơ viêm nhiễm đường tiểu. Nhiều người nghĩ rằng, thụt rửa thật sâu mới có thể làm sạch được âm đạo. Nhưng đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Chị em cần lưu ý không được thụt rửa quá sâu vào âm đạo để phòng tránh nguy cơ viêm nhiễm. Nên giữ cho quần lót của bạn luôn được khô thoáng, có thể thay quần lót 2 đến 3 lần trong một ngày. Đặc biệt, trong trường hợp tiểu són thì càng cần phải thay quần lót. Lưu ý không nên mặc quần lót quá chật, quần quá bó sát, nên chọn loại quần có chất liệu thấm hút tốt, thoáng mát, tránh những loại quần ren, pha nhiều nilon,… gây bí, không thấm mồ hôi và dễ tạo nên môi trường ẩm ướt cho âm đạo làm tăng nguy cơ viêm nhiễm. Hãy phơi quần lót ra chỗ thoáng mát, đồng thời nên hong khô trước khi mặc. Nếu giặt quần áo bằng nước nóng thì sẽ rất hiệu quả trong việc tiêu diệt khuẩn bệnh. Thói quen dùng băng vệ sinh cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe vùng kín. Hiện nay, rất nhiều người đang lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày, cụ thể là nhiều chị em dùng băng vệ sinh hàng ngày quá nhiều, không chỉ trong giai đoạn “đèn đỏ”. Thói quen này không hề tốt, nó chính là nguyên nhân khiến cho “vùng kín” bị nóng bí và tạo điều kiện cho khuẩn bệnh sinh sôi và phát triển. Trong trường hợp cần phải sử dụng băng vệ sinh, cần phải tuân thủ thay băng vệ sinh sau 4 tiếng sử dụng. Để càng lâu càng tăng nguy cơ mắc bệnh. Nếu có biểu hiện ngứa, tiết nhiều khí hư, có sự thay đổi màu sắc khí hư thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt. Vì đây là những biểu hiện của viêm nhiễm phụ khoa. Khi đi khám, bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây bệnh, đồng thời đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp, phòng tránh nguy cơ rủi ro. Bệnh lý phụ khoa tuy phổ biến nhưng bạn không nên chủ quan và e ngại đi khám vì nó không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ của phụ nữ. Trên thực tế đã có rất nhiều người gặp phải khó khăn trong quá trình sinh sản vì những căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Lưu ý: Khi đi thăm khám, bạn cần tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đầy đủ và tái khám đúng hẹn. Không được tự ý dừng thuốc khi bệnh đã có dấu hiệu thuyên giảm. Đặc biệt, nhiều người không đi khám mà tự ý mua thuốc sử dụng - Đây là một thói quen cần phải bỏ ngay, nếu không bạn sẽ gặp phải những hệ lụy nghiêm trọng đối với sức khỏe. Đa số các loại bệnh viêm nhiễm phụ khoa cần phải điều trị kiên trì kết hợp với thói quen vệ sinh, chăm sóc vùng kín khoa học. Nếu không, bệnh rất dễ tái phát.
medlatec
1,152
Người bị bệnh viêm đại tràng nên ăn gì? Những điều cần biết về bệnh viêm đại tràng Bệnh viêm đại tràng khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính do nhiễm khuẩn qua đường ăn uống nhưng không được điều trị triệt để. Bệnh viêm đại tràng sau nhiều lần tái phát sẽ chuyển sang viêm đại tràng mạn tính. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng, trong đó chủ yếu là do căng thẳng, mệt mỏi, chế độ ăn uống chưa khoa học, người hay mắc các bệnh về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày,… Bệnh viêm đại tràng mạn tính thường có các biểu hiện như: rối loạn tiêu hóa, trướng bụng, đau bụng, phân không đều (khi lỏng, khi nát, khi táo bón phân rắn), người bệnh khi đi ngoài có cảm giác đi không hết phân, vẫn muốn đi tiếp. Bệnh viêm đại tràng nên ăn gì? Những thực phẩm nên ăn Gạo, khoai tây, thịt nạc, thịt cá, sữa đậu nành, sữa không có lactose, các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống, rau cải,… Khi bị táo bón Giảm ăn chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, insulin, oligofructose…). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, khoảng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa. Khi bị tiêu chảy Tránh chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị cọ xát. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp. Nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ. viêm đại tràng cần hạn chế ăn những loại thực phẩm nào? Đồ tanh sống, lạnh, bảo quản lâu ngày Các thực phẩm tanh sống, bảo quản lâu ngày trong tủ lạnh như hải sản, nem chua, gỏi, rau sống,… có thể khiến các vi khuẩn có hại phát triển mạnh, làm giảm các lợi khuẩn trong đường ruột, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột dễ gây đau bụng, đi ngoài, nặng hơn là ngộ độc thực phẩm. Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ Các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ như các đồ chiên, xào, đồ ăn nhanh như pate, xúc xích, lạp xưởng,.. khiến người bệnh viêm đại tràng dễ bị đầy hơi, trướng bụng, tiêu chảy. Vì vậy bạn nên hạn chế các đồ dầu, mỡ, nên ăn các đồ luộc, hấp. Thực phẩm chứa nhiều đường Người bị bệnh viêm đại tràng nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như kẹo ngọt, socola, sữa có đường,.. vì chúng dễ gây đầy bụng, khó tiêu, gây có thắt đại tràng và tăng số lần đi ngoài ở người bệnh. Các chất kích thích Rượu, bia, cà phê, đồ uống có cồn, nước ngọt có ga,… cũng là “thủ phạm” khiến bệnh viêm đại tràng của bạn nặng hơn. Ngoài ra các loại thực phẩm có chứa nhiều axit như dưa muối, cà muối, các loại gia vị cay, nóng như ớt, tiêu, sẽ kích thích mạnh lên thành ruột, gây ra các vết loét ở dạ dày, đại tràng, khiến bệnh viêm đại tràng của bạn trở nên nặng hơn, do đó bạn cũng nên hạn chế ăn các loại thực phẩm này.
thucuc
535
Công dụng thuốc Bactocill Thuốc Bactocill chứa hoạt chất Oxacillin – kháng sinh thuộc nhóm Betalactam được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Bactocill qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Bactocill Bactocill thuốc biệt dược chứa hoạt chất Oxacillin – một kháng sinh thuộc nhóm Betalactam. Thuốc được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm... Penicillin hoạt chống chống vi khuẩn bằng ức chế tổng hợp vách tế bào từ đó làm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.Hoạt chất Oxacillin được chỉ định trong nhiễm khuẩn gây ra bởi tụ cầu vàng (Streptococcus aureus), phế cầu (Streptococcus pneumoniae)...Chống chỉ định sử dụng thuốc ở người bệnh dị ứng với Oxacillin, các kháng sinh thuộc nhóm Betalactam hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bactocill. 2. Liều dùng của thuốc Bactronil Thuốc Bactronil công dụng điều trị nhiễm khuẩn có liều dùng khuyến cáo phụ thuộc vào dạng bào chế, tình trạng người bệnh và được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Liều thuốc khuyến cáo cụ thể như sau:Đối với dạng thuốc uống (viên nang, dung dịch thuốc uống):Người trưởng thành, thanh thiếu niên và trẻ em nặng từ 40kg trở lên dùng liều 500mg – 1000mg cách mỗi 4 – 6 giờ;Trẻ em nặng dưới 40kg dùng liều khuyến cáo là 12,5mg – 25mg/kg cân nặng cách mỗi 4 – 6 giờ.Đối với dạng thuốc tiêm:Người trưởng thành, thanh thiếu niên và trẻ em nặng từ 40kg trở lên dùng liều 250mg – 1000mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cách mỗi 4 – 6 giờ;Trẻ em nặng dưới 40kg dùng liều thuốc theo cân nặng, khuyến cáo từ 12,5 – 25mg/kg cân nặng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cách mỗi 4 – 6 giờ;Trẻ sơ sinh và trẻ em sinh non: Liều thuốc được tính theo cân nặng và được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Liều thông thường là 6,25mg/kg cân nặng tiêm tĩnh mạch cách mỗi 6 giờ.Người bệnh cần sử dụng thuốc Bactocill theo đúng chỉ định của bác sĩ, thời gian điều trị và liều dùng. Lưu ý không tự ý ngưng dùng thuốc khi tình trạng bệnh đã được cải thiện. Bởi việc ngưng sử dụng thuốc sẽ làm tăng nguy cơ tái nhiễm khuẩn nặng hơn và tăng nguy cơ đề kháng thuốc.Phần lớn các Penicillin bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vì vậy để đạt hiệu quả cao trong điều trị người bệnh nên dùng thuốc khi bụng đói (trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ) để đạt hiệu quả tối đa trong điều trị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Bactocill Thuốc Bactocill có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Tiêu chảy, đau đầu, ngứa âm đạo, tăng tiết dịch âm đạo, xuất hiện các mảng trắng trong miệng hoặc trên lưỡi;Ít gặp: Thở nhanh, thở không đều, đau khớp, chóng mặt hoặc ngất xỉu, sưng mắt, các phản ứng dị ứng thuốc như nổi mày đay, phát ban da, ngứa;Hiếm gặp: Đau bụng, co giật, giảm lượng nước tiểu, tiêu chảy, tinh thần suy sụp, buồn nôn, nôn, đau tại chỗ tiêm, đau họng, sốt, chảy máu bất thường, vàng mắt, vàng da...Trường hợp các tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn, người bệnh cần ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử lý kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bactocill Trước khi điều trị bằng Bactocill, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu gặp phải các tình trạng bệnh lý sau:Tiền sử dị ứng bao gồm bệnh hen suyễn, bệnh chàm, nổi mày đay, tiền sử dị ứng nói chung có thể gây phản ứng nghiêm trọng với Penicillin;Các vấn đề về chảy máu như khó đông máu, vì người bệnh có thể dễ bị chảy máu hơn khi sử dụng Piperacillin, Carbenicillin, Ticarcillin, Oxacillin;Suy tim sung huyết;Người mắc các bệnh lý về thận;Người mắc bệnh lý dạ dày và đường ruột (đặc biệt là viêm đại tràng) bởi nguy cơ bệnh tiến triển nặng hơn khi sử dụng kháng sinh nhóm Penicillin.Trường hợp các triệu chứng bệnh không cải thiện sau 2 – 3 ngày dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị để được chẩn đoán và xác định lại bệnh.Thuốc Bactocill có thể gây tiêu chảy ở một số người bệnh:Đối với tình trạng tiêu chảy nặng là dấu hiệu của tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh lưu ý không tự ý sử dụng thuốc tiêu chảy mà cần thông báo với bác sĩ điều trị để được xử lý;Đối với tình trạng tiêu chảy nhẹ, người bệnh có thể sử dụng nhóm thuốc tiêu chảy chứa Kaolin hoặc Attapulgite...Đối với người bệnh tiểu đường đang điều trị bằng thuốc Bactocill, thuốc có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm nước tiểu. Người bệnh cần kiểm tra với bác sĩ điều trị trước khi thay đổi chế độ uống hoặc liều thuốc điều trị đái tháo đường.Lưu ý ở người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Bactocill ở người cao tuổi.Lưu ý ở phụ nữ đang mang thai: Thuốc không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên việc sử dụng Bactocill ở phụ nữ đang mang thai cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị.Lưu ý ở phụ nữ đang cho con bú: Thuốc bài tiết được vào sữa mẹ và có thể gây tác dụng phụ ở trẻ đang bú mẹ như tiêu chảy, nhiễm nấm, phát ban da... Vì vậy người bệnh cần ngưng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc Bactocill. 5. Tương tác thuốc Thuốc Bactocill có thể tương tác với một số thuốc sau đây: Amifampridine, Alfentanil, Benzhydrocodone, Buprenorphin, Vắc xin dịch tả, kháng sinh Clarithromycin, Codein, Cyclosporine, Daclatasvir, Dihydrocodeine, Doxorubicin, Donepezil, Elbasvir, Entrectinib, Mestranol...Hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống có chứa Estrogen bị giảm khi sử dụng đồng thời với kháng sinh nhóm Penicillin. Vì vậy người bệnh cần sử dụng một biện pháp tránh thai bổ sung trong thời gian điều trị bằng thuốc Bactocill.Tương tác thuốc xảy ra làm tác dụng điều trị của thuốc Bactocill, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc đang sử dụng bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn và thực phẩm chức năng trước khi điều trị bằng thuốc Bactocill để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.
vinmec
1,157
Công dụng thuốc Belatacept Thuốc Belatacept có thể làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể, từ đó giúp đáp ứng quá trình cấy ghép cơ quan vào cơ thể, chẳng hạn như ghép thận. Ngoài ra, thuốc Belatacept còn chỉ định sử dụng cho những trường hợp tiếp xúc với virus Epstein-Barr. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Belatacept Thuốc Belatacept được liên kết CD86 với áp lực cao gấp 4 lần so với abatacept và cũng có thể liên kết CD80 với áp lực cao gấp 2 lần so với abatacept. Thuốc Belatacept đã được quan sát thấy ở loài linh trưởng không phải người, nhưng thuốc Belatacept kéo dài sự sống sót của các mảnh ghép do giảm sản xuất kháng thể chống lại cơ quan mới được ghép vào cơ thể.Ngoài ra, thuốc Belatacept cũng ức chế đáp ứng miễn dịch thể dịch nguyên phát được chỉ định bằng cách giảm nồng độ sau ghép của Ig. G, Ig. M, Ig. A. Vai trò của hiệu ứng này có ý nghĩa hơn ở Belatacept so với cyclosporine.Thuốc Belatacept là protein tổng hợp glycosyl hóa có trọng lượng phân tử lớn và cũng là homodimer của 2 chuỗi polypeptide tương đồng với 35 acid amin. Những thành phần này được sản xuất thông qua quá trình ADN tái tổ hợp trong tế bào. Thuốc Belatacept có hoạt tính như một bộ điều khiển chọn lọc với hoạt tính ức chế tế bào lympho T. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Belatacept Thuốc Belatacept được chỉ định trong dự phòng thải ghép nội tạng. Ngoài ra, thuốc Belatacept còn được sử dụng đồng thời với basiliximab trong điều trị cảm ứng, mycophenolate và corticosteroid ở những người ghép thận có khả năng xét nghiệm huyết thanh dương tính với virus Epstein-Barr. 3. Cách sử dụng thuốc Belatacept Thuốc Belatacept được sử dụng bằng cách truyền qua đường tĩnh mạch và được thực hiện bởi cán bộ y tế. Thuốc Belatacept phải được truyền chậm và có thể mất khoảng 30 phút. Thuốc sẽ thường được sử dụng ngay trước khi người bệnh thực hiện ghép thận và 5 ngày sau tiêm. Tiếp sau đó cứ 2 đến 4 tuần sẽ thực hiện 1 lần.Tuy nhiên thuốc Belatacept có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng của cơ thể bằng cách thay đổi hoạt động của hệ thống miễn dịch. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Belatacept người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên các chỉ số xét nghiệm để có thể phát hiện dấu hiệu bất thường sớm nhất có thể. 4. Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Belatacept Nếu người bệnh bị dị ứng với thuốc hoặc chưa bao giờ tiếp xúc với virus Epstein -BArr thì người bệnh không nên sử dụng thuốc Belatacept trong điều trị.Trước khi sử dụng thuốc Belatacept người bệnh nên trao đổi với bác sĩ điều trị về lợi ích và rủi ro khi sử dụng thuốc Belatacept. Bởi vì thuốc Belatacept có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của cơ thể và từ đó tăng nguy mắc ung thư, nhiễm trùng não nghiêm trọng. Thậm chí có thể khiến người bệnh bị tàn tật, tử vong hoặc nhiễm virus sau khi ghép thận. Thuốc Belatacept có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy, nếu đang mang thai hoặc có ý định mang thai thì không nên sử dụng thuốc Belatacept. 5. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Belatacept Thuốc Belatacept có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tùy theo từng trường hợp thì mức độ phản ứng phụ sẽ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Belatacept: Kali cao hoặc thấp, tăng huyết áp, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, táo bón, nhiễm trùng thận hoặc bàng quang, nhức đầu, ốm hoặc sưng ở chân và tay...Tuy nhiên, với một số trường hợp có thể gặp phản ứng phụ ở mức độ nguy hiểm như tế bào hồng cầu thấp với các dấu hiệu da xanh xao, mệt mỏi, người bệnh cảm thấy choáng váng khó thở. Hoặc kali tăng cao hoặc giảm thấp gây ra các triệu chứng buồn nôn, suy nhược, có cảm giác ngứa ran, đau ngực, nhịp tim không đều, mất khả năng vận động yếu cơ, ...Ngoài ra, thuốc Belatacept còn có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch khiến cho tế bào bạch cầu phát triển ngoài tầm kiểm soát. Thường người bệnh sẽ gặp các dấu hiệu như:Sốt cao, sưng hạch, đổ mồ hôi vào ban đêm, có các triệu chứng của cúm.Đau dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy, giảm cân không rõ nguyên nhân.Suy nhược cơ thể, giảm thị lực, đôi khi còn gặp các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ.Thay đổi trạng thái tinh thần và gặp nhiều vấn đề về trí nhớ.Đi tiểu ra máu, nóng rát khi đi tiểu hoặc không đi tiểu.Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Belatacept bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin hoặc các sản phẩm thảo dược. Những tương tác thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Belatacept người bệnh cần cung cấp đầy đủ các thông tin về tiền sử sử dụng thuốc để bác sĩ chỉ định điều trị phù hợp và hiệu quả.Người bệnh nên lưu ý khi sử dụng thuốc Belatacept nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Bởi vì thuốc Belatacept có thể làm tăng nguy cơ ung thư da. Thêm vào đó, người bệnh cần chuẩn bị quần áo chống nắng cũng như kem chống nắng trước khi đi ra ngoài.Người bệnh trong quá trình điều trị với thuốc Belatacept không nên nhận thêm vắc xin sống. Vì có thể chủng ngừa sẽ không hoạt động tốt và có thể sẽ không bảo vệ người bệnh hoàn toàn với các bệnh tật xung quanh. Những vắc xin sống có thể bao gồm bệnh sởi, quai bị, bại liệt, thương hàn...
vinmec
1,046
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM NIỆU ĐẠO Ở NỮ GIỚI VIÊM NIỆU ĐẠO Ở NỮ GIỚI LÀ GÌ? Viêm niệu đạo là tình trạng niệu đạo bị nhiễm trùng do sự xâm nhập của vi khuẩn chủ yếu là vi khuẩn E.coli. Bệnh ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của nữ giới, là nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm nhiễm ở các tuyến sinh dục lân cận thậm chí là vô sinh. NGUYÊN NHÂN VIÊM NIỆU ĐẠO Ở NỮ GIỚI Viêm niệu đạo ở nữ giới do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như sau: TRIỆU CHỨNG VIÊM NIỆU ĐẠO Ở NỮ GIỚI CHẨN ĐOÁN VIÊM NIỆU ĐẠO Ở NỮ GIỚI Quy trình chẩn đoán viêm niệu đạo ở người bệnh được thực hiện qua những bước sau: PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ Tùy theo mức độ và nguyên nhân gây bệnh ở từng người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp. Hiện nay, phương pháp hỗ trợ điều trị viêm niệu đạo áp dụng chủ yếu là nội khoa thông qua hỗ trợ điều trị bằng thuốc uống hoặc thuốc tiêm. – Hỗ trợ điều trị bằng thuốc uống: Đối với các trường hợp bị viêm nhiễm mức độ nhẹ, khi bệnh còn ở giai đoạn cấp tình. – Hỗ trợ điều trị bằng thuốc tiêm (hoặc kết hợp cả thuốc uống): Đối với các trường hợp viêm nhiễm lâu ngày, viêm niệu đạo mạn tính.
thucuc
236
Sau khi sinh bao lâu thì có kinh nguyệt? Sau khi sinh bao lâu thì có kinh nguyệt là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp để biết cách đối phó ngừa nguy cơ mang thang ngoài ý muốn ngay sau sinh. Sau khi sinh bao lâu thì có kinh nguyệt? Theo nhiều nghiên cứu cho thấy 40% những phụ nữ không cho con bú sẽ bắt đầu có kinh nguyệt lại sau 6 tuần sinh nở. Tuy nhiên, một số chị em phụ nữ vẫn có kinh lại sau 24 tuần sinh con thậm chí có người có kinh nguyệt ngay sau khi sinh. Sau khi sinh bao lâu thì có kinh nguyệt nhiều người băn khoăn cần được giải đáp Thông thường những người mẹ cho con bú thường có kinh nguyệt muộn hơn những bài mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ do  chất prolactin có trong sữa mẹ làm chậm chu kỳ kinh. Việc cho con bú sẽ làm cho tần số rụng trứng của người phụ nữ giảm đi 1/3 so với bình thường. Và theo thống kê thì chỉ có 15% chị em phụ nữ cho con bú có kinh lại sau 6 tuần sinh con. Những lưu ý trong kì nguyệt san sau khi sinh – Ở những “kỳ nguyệt san” sau khi sinh, có thể máu kinh sẽ ra nhiều hơn và gây đau bụng nhiều hơn. – Trong thời gian cho con bú, bạn nên thận trọng với các biện pháp tránh thai và cần tham khảo tư vấn của bác sĩ để có lựa chọn thích hợp. Sau khi sinh kinh nguyệt thường thất thường – Chu kì kinh nguyệt sau sinh thường không ổn định có thể kéo dài hoặc quá ngắn. – Lượng máu mỗi lần có kinh của các bà mẹ sau sinh là không giống nhau. Tuy nhiên có thể máu kinh sẽ ra nhiều hơn và gây đau bụng nhiều hơn. – Nếu lượng máu kinh ra qua nhiều thì  nên đến bệnh viện kiểm tra bởi hiện tượng này có thể gây ra tổn thương ở âm đạo và một số nguyên nhân liên quan đến sức khỏe khác. Ngoài ra, nếu bạn sử dụng các loại thuốc như: thuốc tránh thai, thuốc giảm cân, thuốc thần kinh cũng làm thay đổi các hormone sinh dục, là nguyên nhân khiến chu kì kinh nguyệt của bạn bị đảo lộn. Rối loạn kinh nguyệt kéo dài, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của bạn sau này. Vì vậy, nếu kinh nguyệt rối loạn tới hơn 8 tháng vẫn chưa ổn định, bạn nên đến các bệnh viện để được thăm khám, hỗ trợ điều trị. Nếu có vấn đề sức khỏe bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám Không nên tự ý mua bất kì loại thuốc nào để điều chỉnh chu kì kinh, nếu chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
498
Trào ngược dạ dày ăn khoai lang được không? Khoai lang là một thực phẩm chứa rất nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe cũng như cơ thể. Nhưng nhiều người lại băn khoăn rằng trào ngược dạ dày ăn khoai lang được không? Vậy thì cũng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây để biết rõ câu trả lời nhé. 1. Bị trào ngược dạ dày ăn khoai lang được không? Câu trả lời là có thể ăn được. Bởi khoai lang không những tốt cho sức khỏe mà còn tốt cho người bị trào ngược dạ dày. Đối với những người mắc bệnh trào ngược dạ dày, thường xuyên bổ sung khoai lang với lượng hợp lý sẽ hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh nhờ các thành phần dinh dưỡng có trong loại củ này. – Vitamin A: Giúp kháng viêm tốt, cải thiện khả năng miễn dịch, phòng chống ung thư, thúc đẩy làm lành các tổn thương trong dạ dày, thực quản do tình trạng trào ngược axit gây ra. – Vitamin C: Thành phần này trong khoai lang giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự xâm nhập của axit, vi khuẩn và các gốc tự do. Bên cạnh đó cũng giúp làm tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, làm nhanh chóng làm lành tổn thương. – Manga: Thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất dinh dưỡng ở trong cơ thể – Vitamin B6: Đây là loại vitamin đóng vai trò chuyển đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành năng lượng hằng ngày của người bệnh. – Vitamin E: Đây là chất vitamin giúp xoa dịu tổn thương trong dạ dày, đồng thời nhanh làm lành các vết loét do axit ăn mòn. – Protein: Giúp kích thích tái tạo tế bào mới thay thế hoàn toàn những tế bào bị tổn thương trong dạ dày – Chất xơ và tinh bột: Giúp thấm hút và đồng thời đào thải bớt axit dư thừa. Bên cạnh đó, chất xơ còn giúp nhuận tràng, kích thích hoạt động của tiêu hóa, ngăn ngừa chứng táo bón, ăn không tiêu ở người bị trào ngược dạ dày. Bệnh trào ngược dạ dày, thường xuyên bổ sung khoai lang với lượng hợp lý sẽ hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh rất tốt nhờ các thành phần dinh dưỡng có trong loại củ này 2. Các món ăn khoai lang cho người bị trào ngược dạ dày Khoai lang có thể chế biến được theo nhiều cách khác nhau như hấp, luộc hay nấu súp đường rất phù hợp với tình trạng trào ngược dạ dày hơn cả. Cùng tìm hiểu các chế biến dưới đây để có thể áp dụng cho người bệnh nhé 2.1. Khoai lang hấp, luộc Đây là món ăn khá đơn giản mà lại hỗ trợ tốt cho người bị trào ngược. Cách làm như sau: Đem khoai rửa sạch, gọt vỏ, cắt thành từng khúc ngắn rồi mang đi hấp hoặc để nguyên cả vỏ rồi đem đi luộc đến khi chín. Làm như vậy sẽ giữ nguyên được chất dinh dưỡng cũng như vị ngọt tự nhiên có từ khoai lang. Ăn khoai lang sẽ nhanh chóng giúp thúc đẩy tiêu hóa, ổn định hoạt động của dạ dày, đồng thời cải thiện các triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra. 2.2. Món súp khoai lang Đây cũng là một trong những món ăn dễ chế biến từ khoai lang tốt cho người bị trào ngược dạ dày. Nguyên liệu: Khoai lang, nước hầm từ xương gà, hành tây, bơ, tỏi băm, ngò, bột thì là và một số gia vị khác. Cách chế biến: – Rửa sạch hành tây, bóc vỏ và thái hạt lựu. Khoai lang cũng làm tương tự rửa sạch, gọt vỏ, cắt thành những miếng vuông sao cho vừa ăn. – Bỏ bơ cùng hành tây, tỏi vào nồi xào thơm – Sau đó đổ nước hầm xương gà cùng với khoai lang vào – Đun đến khi khoai lang chín thì thêm chút bột thì là và gia vị vào cho vừa khẩu vị – Múc súp ra chén, rắc ngò và hành lá lên trên và thưởng thức Súp khoai lang là một trong những món ăn dễ chế biến từ khoai lang và rất tốt cho người bị trào ngược dạ dày. 2.3. Món khoai lang hầm sườn non Đây là một món ăn dinh dưỡng tốt cho xương khớp cũng như dạ dày. Chuẩn bị: khoai lang, sườn non, hành ngò và một số gia vị cần thiết Cách chế biến: – Rửa sạch khoai, gọt vỏ và cắt khoai thành những miếng vừa ăn – Sườn non rửa sạch – Phi 1 muỗng hành băm nhỏ tới khi thơm. Tiếp đến đổ lượng nước vừa đủ ăn vào nấu sôi – Thêm sườn non vào nấu khoảng 10 phút rồi tiếp tục cho thêm khoai vào đun đến khi khoai chín mềm – Thêm chút nước mắm, hạt nêm, muối, tiêu, ngò và hành lá thái nhuyễn để vị ngon hơn – Múc ra bát ăn như một món canh thông thường. Khoai lang hầm sườn non là một món ăn dinh dưỡng rất tốt cho xương khớp cũng như dạ dày 3. Lưu ý dành cho người bị trào ngược khi ăn khoai lang? 3.1. Khoai lang chỉ giúp hỗ trợ chứ không thay thế thuốc điều trị bệnh Người bệnh cần lưu ý là khoai lang chỉ góp phần giúp hỗ trợ bệnh tốt hơn chứ không thay thế thuốc chữa bệnh. Do vậy người bệnh cũng nên thăm khám để được chẩn đoán cũng như có phác đồ điều trị phù hợp nhằm đẩy lùi bệnh hiệu quả. Đồng thời nhận được sự tư vấn cụ thể của các bác sĩ, tránh ăn không đúng cách lại gây hiệu quả ngược cho người bệnh. 3.2. Một số trường hợp không nên ăn khoai lang Những người bị trào ngược dạ dày kèm theo các vấn đề sau thì không nên ăn khoai lang: – Bệnh thận: Người mắc bệnh về thận không nên ăn khoai lang bởi trong khoai lang có chứa kali. Nếu người bệnh tiêu thụ quá nhiều sẽ làm dư thừa kali trong cơ thể gây rối loạn nhịp tim, chuột rút, đau mỏi cơ, buồn nôn. – Đầy hơi: Khoai lang kích thích sản sinh khí đường ruột khiến tình trạng đầy hơi trở nên trầm trọng. Bởi vậy, người bị trào ngược dạ dày đang bị đầy hơi thì không nên ăn khoai lang. – Dị ứng: Một số trường hợp bị dị ứng với khoai lang thì không nên ăn để tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn. 3.3. Ăn một lượng vừa phải Theo các chuyên gia, khuyến khích nên ăn với lượng vừa phải, không nên ăn quá nhiều khoai lang bởi sẽ kích thích sản xuất khí Carbon dioxide và gây áp lực lên dạ dày. 3.4. Không nên ăn khoai lang sống Người bị trào ngược dạ dày tuyệt đối không được ăn khoai lang sống bởi nó sẽ gây khó tiêu và tăng áp lực cho dạ dày. Bên cạnh đó, enzym trong khoai lang sống còn gây ra tình trạng buồn nôn, nôn, ợ chua, ợ hơi. Trào ngược không nên ăn khoai lang sống bởi nó sẽ gây khó tiêu và tăng áp lực cho dạ dày. 3.5. Tuyệt đối không ăn khoai lang khi đói bụng Người bị trào ngược dạ dày ăn khoai lang khi đói bụng rất dễ bị tăng đường huyết, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình làm lành vết thương tại niêm mạc dạ dày và tuần hoàn máu của cơ thể. Bên cạnh đó ăn khoai lang khi đói còn gây tăng tiết axit dạ dày trở nên nghiêm trọng. 3.5. Trước khi đi ngủ không nên ăn khoai lang Đối với người bị trào ngược dạ dày không nên ăn khoai lang vào lúc sắp đi ngủ. Bởi nó khiến người bệnh bị đầy bụng, khó tiêu và khó ngủ. Thời điểm tốt nhất để ăn khoai lang đó chính là vào bữa sáng hoặc bữa phụ. Vậy thì câu hỏi trào ngược dạ dày ăn khoai lang được không? đã được giải đáp ở trên. Khoai lang rất tốt cho người bị trào ngược, tuy nhiên người bệnh cần lưu ý một số điều khi ăn khoai lang để tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
thucuc
1,437
Vàng da ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không và cách nhận biết Vàng da ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không là nỗi băn khoăn của rất nhiều bà mẹ. Các mẹ thường thắc mắc tình trạng vàng da này là do đâu và nó có phải là một hiện tượng bình thường hay không. Và liệu rằng vàng da có ảnh hưởng đến sự phát triển sau này của trẻ không? Những thắc mắc đó sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về vàng da ở trẻ sơ sinh Có thể nói rằng, bất kỳ ai cũng có thể xuất hiện tình trạng vàng da, tuy nhiên tình trạng này xuất hiện phổ biến ở trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ sinh thiếu tháng. Theo thống kê có tới 25 - 30% trẻ sơ sinh đủ tháng bị vàng da, tỉ lệ này còn cao hơn đối với trẻ sinh thiếu tháng. Giải thích cho hiện tượng trẻ sơ sinh thường bị vàng da là do khi bé đang còn là bào thai, mọi hoạt động, quá trình trao đổi chất đều phụ thuộc chủ yếu vào cơ thể người mẹ, cơ thể bé hoàn toàn không cần phải tự hô hấp, tự tuần hoàn. Nhưng sau khi ra đời, cơ thể bé tách rời với cơ thể mẹ, lúc này cơ thể bé là một cơ thể độc lập, em bé phải tự trao đổi chất, tự hô hấp, tự tuần hoàn. Vì thế, hồng cầu trong máu lúc còn là bào thai không còn phù hợp với trẻ sơ sinh nữa, bắt buộc phải thay thế, quá trình này sẽ bắt đầu ngay trong tuần đầu tiên trong cuộc đời bé. Chính vì quá trình thay thế lượng hồng cầu ồ ạt như thế mà nồng độ Bilirubin tăng nhiều trong máu. Đồng thời việc quá trình vận chuyển và chuyển hóa Bilirubin tại gan của bé còn hạn chế nên rất dễ xuất hiện tình trạng vàng da. Thường gặp ở trẻ sơ sinh là vàng da sinh lý, tình trạng này sẽ kết thúc sau khi bé được 2 - 3 tuần tuổi. Lúc này, các hoạt động chức năng của gan đã được hoàn thiện, khả năng chuyển hóa Bilirubin trong máu cũng hiệu quả hơn vì thế hiện tượng vàng da sẽ biến mất. Tuy nhiên, ngoài vàng da sinh lý thì có một tình trạng mà bố mẹ cần phải đặc biệt lưu ý đó là vàng da bệnh lý. 2. Vàng da ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Thông thường, nếu là vàng da sinh lý thì sau 2 - 3 tuần tình trạng này sẽ biến mất. Hơn nữa, tình trạng này là bình thường ở trẻ sơ sinh, không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng mà bé gặp phải là vàng da bệnh lý thì rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của trẻ. Sở dĩ nhiều bà mẹ lo lắng về tình trạng vàng da bệnh lý này bởi vì đây là hiện tượng bất thường. Điều này còn cho thấy chất bilirubin trong máu ở trẻ sơ sinh quá nhiều, nhiều đến mức vượt qua hàng rào máu não của trẻ, khi đó sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ, người ta gọi đó là những biến chứng do tăng bilirubin. 3. Cách nhận biết vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh Có thể thấy rằng vàng da bệnh lý ở trẻ là rất nguy hiểm, vì thế các mẹ nên cẩn thận theo dõi diễn tiến của tình trạng vàng da để kịp thời phát hiện và điều trị. Mẹ có thể nhận biết vàng da bệnh lý bằng những cách sau đây: Tình trạng vàng da xuất hiện rất sớm Thông thường nếu tình trạng vàng da xuất hiện sớm ở trẻ sơ sinh, cụ thể là trong 24 giờ sau khi sinh thì khả năng cao đây là vàng da bệnh lý. Vì thể, khi phát hiện tình trạng này, bố mẹ nên đưa bé đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được điều trị kịp thời. Tình trạng vàng da lan xuống dưới đùi Nếu tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh lan xuống dưới đùi hoặc dưới mức đùi chứng tỏ lượng bilirubin trong máu rất cao, tuy nhiên, chức năng gan ở trẻ còn chưa hoàn thiện do đó nó không thể thải ra được. Vì thế, tình trạng vàng da ở xuất hiện ở đùi hoặc dưới mức đùi cũng là một dấu hiệu cho thấy bé cần được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Vàng da kèm theo một số dấu hiệu Ngoài xuất hiện tình trạng vàng da nếu trẻ còn có một số dấu hiệu kèm theo như: lừ đừ, bỏ bú, sốt cao,... thì khả năng cao đây là vàng da bệnh lý. Vì thế nếu nhận thấy ở bé xuất hiện những dấu hiệu này bố mẹ nên đưa bé đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời. Quan sát phân và nước tiểu Ngoài việc phát hiện tình trạng vàng da bệnh lý bằng những dấu hiệu trên, mẹ còn có thể nhận biết bằng việc quan sát phân và nước tiểu của trẻ. Nếu phân của bé nhạt màu hoặc thậm chí là không có màu và nước tiểu sậm màu. Điều này cho thấy rằng, ngoài vàng da ra bé còn có thể bị tắc mật nữa. Vì thế, cho dù tình trạng này nhẹ hay là nặng thì tốt nhất vẫn nên đưa bé đến bệnh viện kiểm tra và điều trị kịp thời. Sau 2 - 3 tuần tình trạng vàng da không mất đi Nếu như một đứa trẻ sinh đủ tháng mà sau 2 tuần tình trạng vàng da này vẫn còn nhiều hoặc đối với trẻ sinh non tình trạng vàng da này vẫn còn nhiều thì việc cần làm nhất là đưa trẻ đến bệnh viện để được điều trị kịp thời tránh để lại những biến chứng nguy hiểm. Có thể thấy rằng, vàng da ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào việc nó là vàng da sinh lý hay vàng da bệnh lý. Nếu là vàng da sinh lý thì nó sẽ tự động biến mất sau 2 - 3 tuần, tuy nhiên, nếu là vàng da bệnh lý thì nó sẽ không tự khỏi được, cần phải can thiệp các biện pháp điều trị phù hợp.
medlatec
1,085
3 cách điều trị viêm âm đạo hiệu quả nàng đã biết chưa? Cách điều trị viêm âm đạo dứt điểm như thế nào là thắc mắc chung của đa số chị em. Nếu chẳng may bạn mắc phải căn bệnh này, đừng quá lo lắng, bài viết dưới đây sẽ “mách” bạn ngay những phương pháp điều trị hiệu quả ngay tại nhà! Cùng tham khảo ngay nhé! 1.Viêm âm đạo – Nỗi ám ảnh của chị em phụ nữ Có thể nói, viêm âm đạo luôn là một trong những nỗi ám ảnh kinh hoàng nhất của rất nhiều chị em phụ nữ. Nghiêm trọng hơn, tình trạng này đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Theo thống kê, 1/3 phụ nữ trên thế giới đều đã từng bị viêm âm đạo. Đáng chú ý hơn, ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng đều có nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ và bệnh có thể bị mắc đi mắc lại nhiều lần. Viêm âm đạo là một căn bệnh phổ biến với nhiều chị em phụ nữ Viêm âm đạo hay còn được biết đến với tên gọi khác nhiễm trùng âm đạo là một bệnh lý phụ khoa vô cùng phổ biến, khi âm đạo bị viêm nhiễm sẽ tiết ra nhiều dịch nhầy hơn, cộng thêm sự phát triển của vi khuẩn sẽ gây nên cảm giác đau rát và ngứa ngáy. Hiện nay, y học chia bệnh thành 3 nhóm cụ thể như sau: – Nhiễm khuẩn âm đạo: Âm đạo mất cân bằng môi trường vi khuẩn thường trú tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn khác phát triển quá mức – Trichomonas: Do ký sinh trùng lây lan qua đường quan hệ tình dục – Nhiễm nấm âm đạo: Nguyên nhân chính do nấm Candida gây ra 2. Triệu chứng của viêm âm đạo Tùy từng loại viêm mà bệnh nhân sẽ có những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung khi bị viêm âm đạo đều xuất hiện những biểu hiện sau đây: – Âm đạo ngứa ngáy hoặc đau rát – Cảm giác đau đớn khi đi tiểu hoặc quan hệ tình dục – Âm đạo chảy máu nhẹ hoặc tiết dịch – Âm đạo thay đổi màu sắc, có mùi hôi Triệu chứng chủ yếu của viêm âm đạo là ngứa ngáy và đau rát Với triệu chứng âm đạo tiết dịch, từ màu sắc của dịch bạn có thể dễ dàng xác định loại viêm âm đạo mà mình đang mắc phải. – Đối với bệnh nhiễm khuẩn âm đạo thường tiết dịch màu trắng xám, mùi hôi tanh – Đối với bệnh nhiễm nấm âm đạo sẽ tiết ra chất dịch màu trắng dạng lỏng như nước hoặc đôi khi là dịnh đặc trắng đục. Bệnh nhân mắc phải loại bệnh này thường xuyên phải chịu đựng cảm giác đau rát ngứa ngáy ở vùng âm đạo, nhất là khi quan hệ tình dục hay đi tiểu. – Đối với bệnh viêm âm đạo do Trichomonas thường tiết ra dịch màu vàng xanh dưới dạng bọt, mùi hôi tanh khó chịu. Triệu chứng của bệnh này là đặc biệt ngứa, người bệnh thường xuyên có cảm giác khó chịu ở âm đạo. 3. Những phương pháp điều trị viêm âm đạo hiệu quả ngay tại nhà Trong xã hội hiện đại, mặc dù khả năng mắc viêm nhiễm đường sinh dục là khá cao, tuy nhiên tin mừng cho chị em là đây không phải một căn bệnh quá khó chữa. Với trường hợp giai đoạn đầu khi bệnh chưa tiến triển quá nặng, chị em hoàn toàn có thể áp dụng các phương pháp chữa bệnh tự nhiên để điều trị ngay tại nhà. 3.1. Cách điều trị viêm âm đạo bằng tỏi Tỏi được xem là một vị thuốc quý có khả năng chống lại vi khuẩn và các bệnh nhiễm trùng vô cùng cao. Sử dụng tỏi cũng được xem là một trong những phương pháp điều trị được nhiều chị em tin tưởng. Để trị bệnh, mỗi ngày chị em có thể ăn một vài tép tỏi sống hoặc thêm tỏi vào thực đơn bữa ăn hàng ngày. Đừng quên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc các chuyên gia để đảm bảo có một chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất. 3.2. Cách điều trị viêm âm đạo bằng Probiotics Probiotics là một loại vi sinh vật có lợi cho sức khỏe, việc sử dụng probiotics thường xuyên có khả năng ngăn ngừa viêm âm đạo. Để trị bệnh, chị em có thể bổ sung các loại thực phẩm chứa Probiotic như sữa chua, kim chi, nấm sữa Kefir… vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. 3.3. Cách điều trị bằng Vitamin C Vitamin C có khả năng tăng đề kháng cho cơ thể và duy trì cho hệ vi sinh vật âm đạo luôn trong trạng thái ổn định. Chính vì vậy khi mắc viêm âm đạo, nàng đừng quên tăng cường các loại thực phẩm Vitamin C trong khẩu phần ăn uống thường ngày của mình. Ngoài ra, dùng các thực phẩm chức năng chứa Vitamic C cũng là một trong những cách hiệu quả được rất nhiều chị em tin dùng. Vitamin C với tác dụng duy trì độ pH điều trị viêm âm đạo vô cùng hữu hiệu
thucuc
909
Công dụng thuốc Zincap 125 Cefuroxim là kháng sinh có phổ tác dụng rộng thuộc nhóm Cephalosporin. Hiện nay nhiều sản phẩm trên thị trường đều có chứa hoạt chất này, trong đó có thuốc Zincap 125. Vậy Zincap 125 là thuốc gì và có tác dụng như thế nào? 1. Zincap 125 là thuốc gì? Zincap 125 có thành phần chính là hoạt chất Cefuroxim axetil, hàm lượng tương đương 125mg kháng sinh Cefuroxim. Zincap 125 bào chế dạng thuốc bột pha hỗn dịch dùng đường uống, đóng gói mỗi hộp 10 gói thuốc.Cefuroxim trong Zincap 125 là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin. Cefuroxim dùng đường tiêm là muối Natri còn đường uống là dạng Axetil este. Cefuroxime axetil là tiền chất của Cefuroxim, vốn có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thuỷ phân thành Cefuroxim, sau khi được hấp thu. Cơ chế kháng khuẩn của Cefuroxim là ức chế tổng hợp vách tế bào thông qua gắn kết với các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicillin).Nguyên nhân kháng thuốc Zincap 125 có thể là do vi khuẩn tiết enzym Cephalosporinase hoặc do biến đổi các protein gắn penicillin. Tuy nhiên Cefuroxim với hoạt tính kháng khuẩn hiệu quả với nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng Gram âm lẫn Gram dương tiết beta-lactamase/cephalosporinase. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn gram âm. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Zincap 125 Thuốc Zincap 125 được chỉ định điều trị như sau:Viêm phế quản mãn tính hoặc cấp tính, viêm phổi;Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan;Viêm thận-bể thận cấp hay mãn tính, viêm bàng quang và nhiễm trùng niệu đạo;Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do vi khuẩn lậu cầu;Viêm cổ tử cung;Nhọt, bệnh mủ da hay chốc lở.Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Cefuroxim hay các kháng sinh Cephalosporin khác tuyệt đối không được uống thuốc Zincap 125, vì có chống chỉ định. 3. Liều dùng của Zincap 125 Người trưởng thành:Viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: Liều 250mg/lần (2 viên Zincap 125) x 2 lần mỗi ngày;Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Liều 250-500mg/lần (2-4 viên Zincap 125) x 2 lần uống mỗi ngày;Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: 125-250mg/lần (1 đến 2 viên Zincap 125), 12 giờ một lần;Nhiễm lậu cổ tử cung, lậu niệu đạo hoặc trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: Liều duy nhất 1g, tương đương 8 viên Zincap 125;Bệnh Lyme mới mắc: 500mg/lần x 2 lần mỗi ngày trong 20 ngày.Liều dùng Cefuroxim ở trẻ em:Viêm họng, viêm amidan: Liều 20mg/kg/ngày (tối đa 500mg) chia 2 lần uống;Viêm tai giữa, chốc lở: Liều 30mg/kg/ngày (tối đa 1g) chia 2 lần uống.Một số chú ý về liều dùng thuốc Zincap 125:Thận trọng ở người bệnh suy thận, đang thẩm tách máu hoặc bệnh nhân cao tuổi, liều tối đa cho đối tượng này thông thường là 1g/ngày;Liệu trình điều trị bằng Zincap 125 thông thường là 7 ngày.Quá liều Zincap 125 và xử trí:Hầu hết trường hợp Zincap 125 chỉ gây buồn nôn, nôn ói hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, một số trường hợp gặp tăng kích thích thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận;Xử lý quá liều: Đảm bảo hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu khởi phát các cơn co giật, bệnh nhân cần ngừng ngay việc sử dụng thuốc Zincap 125;Thẩm tách máu có thể loại bỏ Cefuroxim khỏi máu, nhưng đa số trường hợp chỉ cần điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của Zincap 125 Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Zincap 125, bao gồm:Tiêu chảy;Phát ban ngoài da dạng sần.Một số phản ứng phụ của Zincap 125 ít gặp:Phản ứng phản vệ;Nhiễm nấm Candida;Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, test Coombs dương tính;Buồn nôn, nôn;Nổi mày đay, ngứa;Tăng creatinin huyết thanh;Hiếm gặp các trường hợp dùng Zincap 125 bị sốt, thiếu máu, tán huyết, viêm đại tràng màng giả hoặc ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatinin huyết hay viêm thận kẽ. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zincap 125 Trước khi bắt đầu điều trị bằng Zincap 125, bác sĩ cần khai thác kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với khánh sinh Cephalosporin, nhóm penicillin hoặc các loại thuốc khác.Vì có phản ứng quá mẫn chéo với Zincap 125 (bao gồm cả sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam, do đó phải thận trọng và chuẩn bị sẵn sàng để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh đã từng dị ứng với Penicilin. Tuy nhiên, với Zincap 125 phản ứng quá mẫn chéo với Penicillin có tỉ lệ thấp. Mặc dù Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng gan thận, tuy nhiên vẫn nên kiểm tra gan thận khi điều trị bằng thuốc Zincap 125, nhất các trường hợp đang dùng liều tối đa. Đồng thời thận trọng khi dùng Zincap 125 đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có nguy cơ gặp tác dụng bất lợi cho chức năng thận.Sử dụng Zincap 125 dài ngày có thể làm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị thì phải ngừng sử dụng thuốc Zincap 125.Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Zincap 125. Vì vậy cần quan tâm chẩn đoán vấn đề này và điều trị bằng Metronidazol nếu bệnh nhân tiêu chảy nặng do.Đã ghi nhận nguy cơ nhiễm độc thận tăng khi dùng Zincap 125 đồng thời các kháng sinh nhóm Aminoglycosid và các Cephalosporin khác.Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống không thấy dấu hiệu tổn thương đến khả năng sinh sản hoặc gây hại cho thai nhi của thuốc Zincap 125. Đồng thời khi sử dụng Zincap 125 điều trị viêm thận-bể thận ở bệnh nhân mang thai cũng không ghi nhận các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi tiếp xúc với Cefuroxim tại tử cung mẹ trong lúc chuyển dạ.Các kháng sinh nhóm Cephalosporin đều được đánh giá an toàn để sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai vẫn chưa tiến hành đầy đủ nên chỉ dùng thuốc Zincap 125 khi mang thai nếu thật cần.Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp và được xem như không gây tác động cho trẻ bú sữa mẹ, nhưng nên lưu ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa lưỡi và nổi ban. 6. Tương tác thuốc của Zincap 125 Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Zincap 125. Do đó nên uống Zincap 125 ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế histamin H2.Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, tăng nồng độ Cefuroxim trong máu và kéo dài hơn.Zincap 125 kết hợp kháng sinh Aminoglycosid làm tăng khả năng gây tổn thương thận.Trên đây là những thông tin về thuốc Zincap 125, việc sử dụng đúng liều lượng, đối tượng sẽ giúp mang đến kết quả điều trị tốt hơn. Vì thế, trong quá trình sử dụng người bệnh nên uống theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn.
vinmec
1,306
Giúp chị em giải đáp thắc mắc: mang thai có rụng trứng nữa không? Liệu rằng phụ nữ mang thai có rụng trứng nữa không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người, không chỉ với chị em phụ nữ mà còn với cả cánh mày râu. Nhưng không phải ai cũng trả lời chính xác câu hỏi này. 1. Quá trình rụng trứng và mang thai Thông thường, nhiều phụ nữ thường thắc mắc rằng: “phụ nữ mang thai có rụng trứng nữa không? ”, để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta hãy điểm sơ qua quá trình thai nhi bắt đầu hình thành. Nhìn chung, quá trình mang thai không đơn giản chỉ là suốt 9 tháng 10 ngày. Mà để có đủ điều kiện khiến thai nhi khỏe mạnh, mẹ bầu cần có những chuẩn bị trong suốt thời gian trước đó. Khi trứng được bắt đầu giải phóng để chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình thụ tinh, nếu trong khoảng thời gian này trứng và tinh trùng gặp nhau, hợp tử sẽ được tạo thành. Quá trình thụ tinh diễn ra và phụ nữ sẽ mang thai. Sau khi mang thai, buồng trứng chỉ tập trung hết khả năng để nuôi dưỡng và thực hiện những chức năng cần thiết giúp thai nhi khỏe mạnh. 2. Phụ nữ mang thai có rụng trứng nữa không? Như đã nhắc ở trên, sau khi quá trình thụ thai được diễn ra và một hợp tử đã thành công làm tổ trong tử cung, nếu như hợp tử đó đủ khỏe mạnh, chúng sẽ phát triển thành thai nhi. Sau khoảng thời gian này, buồng trứng sẽ đảm nhận nhiệm vụ mới. Đó chính là thực hiện hết công suất để nuôi thai nhi phát triển đầy đủ. Dĩ nhiên, để trả lời cho câu hỏi mà nhiều người vẫn thắc mắc mang thai có rụng trứng nữa không? Thì hiện tại, đáp án đã quá rõ ràng rồi! Sau khi mang thai, trứng sẽ không còn rụng! Bởi vì khi một người phụ nữ đã mang thai, nội tiết tố trong cơ thể có nhiều thay đổi, khi đó, buồng trứng chuyển sang 1 nhiệm vụ mới. Tuy nhiên, trong quá trình thụ tinh, nếu như nhiều hơn 1 trứng rụng mà lại có thụ thai vào thời điểm này thì cũng rất khó để thực hiện lại quá trình thụ tinh một lần nữa. Lý do là vì lúc này, nội tiết đã không còn đủ khả năng để đảm nhận trọng trách kích thích trứng rụng thêm. Bên cạnh đó, một khẳng định có thể bất kỳ ai cũng nhận thấy được đó chính là phụ nữ sau khi mang thai sẽ không thể có kinh nguyệt. Đây chính là điều điển hình để trả lời cho câu hỏi phụ nữ mang thai có rụng trứng nữa không? Bởi vì quá trình giải phóng kinh nguyệt được thực hiện khi lớp niêm mạc tử cung bong ra nếu không gặp được tinh trùng. Còn khi mang thai, niêm mạc tử cung là một yếu tố quan trọng, đấy là nơi để hợp tử làm tổ và phát triển thành thai nhi. Tóm lại, phụ nữ chỉ có thể rụng trứng sau khi quá trình sinh nở được hoàn tất, sức khỏe được phục hồi lại bình thường. Lúc này, khi không mang thai, trứng sẽ rụng đều đặn theo chu kỳ và hình thành nên chu kỳ kinh nguyệt. Quá trình rụng trứng cứ thế kéo dài để chuẩn bị cho những lần thụ tinh sắp tới và kết thúc khi người phụ nữ bước sang thời kỳ tiền mãn kinh. 3. Những lưu ý để chuẩn bị cho thai kỳ phát triển khỏe mạnh Sự chuẩn bị trước khi mang thai của phụ nữ cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất khiến cho thai nhi có đủ điều kiện để phát triển hay không, trong đó: Tránh uống nhiều thức uống như bia rượu và sử dụng các loại chất kích thích chính là điều đáng chú ý. Như chúng ta đã biết, đây đều là những chất không hề có lợi cho cơ thể con người, ngay cả cơ thể của những người bình thường. Do đó, để cho em bé có thể phát triển tốt, người mẹ cần tránh uống hoặc sử dụng những chất kích thích trước và trong quá trình thụ thai. Khống chế cân nặng: người thừa cân hoặc thiếu cân thường khó có thể thực hiện những quá trình thụ thai như người phát triển khỏe mạnh. Bên cạnh đó, nếu như bạn có mang thai, những vấn đề này có thể ảnh hưởng ít nhiều đến thai nhi. Hơn nữa, người có cân nặng quá lớn sẽ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và cao huyết áp. Đồng thời, tỷ lệ sinh non hoặc những vấn đề liên quan cũng có xác suất gặp phải cao hơn nhiều so với người bình thường. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin chính là những điều mà các bà mẹ cần quan tâm để chuẩn bị cho quá trình mang thai đầy hạnh phúc và khỏe mạnh. Nhiều chuyên gia thường khuyến cáo mẹ bầu trước khi mang thai cần bổ sung đủ Acid folic và Omega-3,... Những loại vitamin kể trên đều là những chất cần thiết cho quá trình phát triển của thai nhi và mẹ bầu. Bên cạnh những lưu ý trên, việc kiểm tra tiền sử bệnh án cũng quan trọng. Vì nếu mẹ bầu có bệnh liên quan đến di truyền nhưng chưa điều trị dứt điểm. Rất có thể em bé sau khi được thụ thai sẽ yếu hơn bình thường hoặc sẽ mắc những bệnh di truyền sau sinh.
medlatec
960
Khám nam khoa và những điều cần biết Không chỉ phụ nữ, mà bệnh lý liên quan bộ phận sinh dục còn xuất hiện ở đàn ông. Hiện nay, khi không còn quá nặng nề về việc quan hệ tình dục trước hôn nhân thì tỷ lệ những người mắc bệnh nam khoa tăng lên một cách đáng kể. Các đấng mày râu luôn e ngại việc tìm hiểu và đi khám nam khoa. Vậy thì hãy đọc những điều sau đây về khám nam khoa vì sức khỏe của bạn. 1. Khám nam khoa là gì? Cấu tạo của hệ thống cơ quan sinh dục nam gồm: 1 Dương vật Tinh hoàn Hệ thống ống và tuyến hỗ trợ: Ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt, tuyến niệu - sinh dục Khám nam khoa là quá trình thăm khám và phát hiện những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục nam và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Kèm theo đó, bác sĩ sẽ có những liệu pháp điều trị và tư vấn phù hợp đối với mỗi bệnh nhân để chấm dứt hoặc thuyên giảm tình trạng bệnh, cũng như bảo vệ sức khỏe chính mình. Quy trình khám nam khoa được thực hiện tuần tự theo các bước để đem lại kết quả chính xác, nhanh chóng. 2. Quy trình khám nam khoa gồm những bước nào? Bước 1: Hỏi bệnh và khám tổng quát Bệnh nhân sẽ được các bác sĩ lấy các thông tin về chỉ số cơ thể như: cân nặng, chiều cao, huyết áp, tiền sử bệnh lý. Đây là bước đầu tiên rất quan trọng. Dựa vào những thông tin cơ bản này nhưng cũng giúp bác sĩ đánh giá chính xác hơn về kết quả bệnh lý của bệnh nhân. Bước 2: Khám bộ phận sinh dục Bác sĩ sẽ khám trực tiếp bộ phận sinh dục của nam giới để phát hiện những dấu hiệu bất thường hay các tổn thương bên ngoài. Nhờ đó mà bệnh có thể được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời. Bước 3: Thực hiện các xét nghiệm khác cần thiết và có liên quan Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như tinh dịch đồ, xét nghiệm dịch niệu đạo,... để phát hiện thêm những nghi vấn bệnh. Các bước này phải thực hiện theo trình tự và không được bỏ qua bước nào. Cũng không nên bỏ qua bất kỳ xét nghiệm nào bác sĩ yêu cầu. Từ đó mới mang lại kết quả chính xác cao. Bước 4: Tư vấn kết quả, kê đơn điều trị và dặn dò tái khám Sau khi có kết quả cận lâm sàng, kết hợp kết quả đã khám từ trước thì bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán cuối cùng về tình trạng bệnh của bạn, đồng thời đưa ra hướng điều trị cụ thể cũng như hẹn lịch tái khám. 3. Những ai nên đi khám nam khoa Khi nam giới phát hiện những dấu hiệu bất thường dưới đây thì nên đi khám nam khoa ngay. Không cương cứng hay không duy trì được khả năng cương cứng khi quan hệ tình dục. Các biểu hiện rối loạn xuất tinh khi thủ dâm hoặc quan hệ tình dục: Không xuất tinh, xuất tinh sớm, xuất tinh muộn, xuất tinh ngược, đau khi xuất tinh, di tinh,... Rối loạn xuất tinh có thể không phải vì bị bệnh nam khoa, mà có thể do ảnh hưởng của tâm lý như căng thẳng, trầm cảm hay chấn thương tình dục trong quá khứ. Viêm, hẹp bao quy đầu. Tinh hoàn sưng to gây đau đớn hoặc teo nhỏ, không nhìn hay sờ thấy. Đi tiểu ra máu. Sốt cao, đau và sưng đỏ ở tinh hoàn, bìu, háng. Các biểu hiện bất thường liên quan đến vấn đề đi tiểu: đau hoặc khó chịu ở các bộ phận thuộc hệ thống cơ quan sinh dục nam, nước tiểu nhiều bọt, màu vàng sậm, tiểu khó, tiểu đau, đi tiểu thấy nóng, tiểu lắt nhắt,... 4. Ai cũng muốn mình được thăm khám cẩn thận, dịch vụ tốt, kết quả chính xác cao và phác đồ điều trị phù hợp. Để có thể chọn được những địa chỉ khám nam khoa uy tín và chất lượng, các bạn có thể dựa vào một số điều kiện sau: Trang thiết bị máy móc hiện đại và luôn cập nhật. Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề và bệnh nhân. Đưa ra kết quả chính xác và không mất nhiều thời gian cũng như chi phí. Bảng giá dịch vụ được niêm yết và công khai. Khi khách hàng có thắc mắc, sẽ được các nhân viên y tế giải đáp tận tình và sẵn sàng hỗ trợ khi khách hàng có khó khăn.
medlatec
793
Nguyên nhân và cách điều trị viêm phúc mạc sau mổ lấy thai? Viêm phúc mạc sau mổ lấy thai là một trong những biến chứng nguy hiểm mà chị em cần hết sức lưu ý. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em, thậm chí là tử vong. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh viêm phúc mạc là gì, điều trị như thế nào cho hiệu quả? 1. Tổng quan về viêm phúc mạc sau khi mổ lấy thai 1.1 Khái niệm về bệnh viêm phúc mạc? Phúc mạc là màng tế bào bao phủ toàn bộ hoặc một phần các tạng ở trong ổ bụng… Khi các tạng bị vỡ trong bụng hoặc biến chứng của bệnh khác thì lớp màng này sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng gọi là bệnh viêm phúc mạc. Có 2 loại viêm phúc mạc: viêm phúc mạc nguyên phát và viêm phúc mạc thứ phát. – Viêm phúc mạc nguyên phát: Thường không có tổn thương tạng nhưng ở trong ổ bụng có mủ, giả mạc. – Viêm phúc mạc thứ phát: Đây là hậu quả của tình trạng viêm nhiễm của một hoặc nhiều cơ quan ở trong ổ bụng, khiến thủng các tạng rỗng, vỡ các tạng đặc hoặc không. Viêm phúc mạc sau sinh mổ lấy thai là một trong những biến chứng nhiễm trùng ít gặp nhưng mang lại hậu quả hết sức nặng nề. 1.2 Nguyên nhân dẫn đến viêm phúc mạc là gì? – Nguyên nhân là do các loại vi khuẩn từ vùng khung chậu như: Bacteroides spp, Clostridium spp và vi khuẩn hiếu khí. – Chấn thương hoặc có vết thương ở vùng bụng… Viêm phúc mạc sau mổ lấy thai là một trong những biến chứng nguy hiểm mà chị em cần hết sức lưu ý 1.3 Triệu chứng của viêm phúc mạc sau sinh mổ lấy thai là gì? Người bệnh khi bị viêm phúc mạc thường có biểu hiện như: sốt cao, đau bụng, đau liên tục thành các cơn… – Sốt cao là triệu chứng đầu tiên của viêm phúc mạc. Bên cạnh đó, người bệnh còn có biểu hiện đau bụng liên tục không thành cơn, buồn nôn, nôn khan do lúc này ruột bị kích thích hoặc liệt ruột cơ năng dẫn đến việc khó khăn khi đi đại tiện. – Người bệnh thường mệt mỏi, da xanh xao, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở có mùi hôi. – Mạch nhanh và thở nông, hạ huyết áp. – Bụng chướng, cứng thành bụng: Đây là triệu chứng đặc biệt của bệnh viêm phúc mạc. Khi sờ vào bụng của người bệnh sẽ có cảm giác như sờ vào vật cứng, nắn nhẹ nhàng sẽ thấy đau. – Xét nghiệm máu cho thấy bạch cầu tăng cao, chủ yếu và bạch cầu trung tính. – Siêu âm cho thấy có ổ dịch ở trong bụng. – Khi chụp X quang có biểu hiện liệt ruột. – Nếu các triệu chứng không rõ ràng để chẩn đoán thì bác sĩ sẽ tiến hành chọc dịch ổ bụng. Bệnh viêm phúc mạc nếu không được điều trị  kịp thời có thể lây lan nhanh chóng vào máu và các cơ quan khác, khiến suy đa cơ quan thậm chí là tử vong cho người bệnh. Sốt cao là triệu chứng đầu tiên của viêm phúc mạc 2. Viêm phúc mạc sau khi mổ lấy thai được điều trị như thế nào? Viêm phúc mạc sau sinh mổ càng phát hiện sớm thì việc điều trị càng đơn giản và hiệu quả. Do đó, ngay khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ bệnh viêm phúc mạc, bệnh nhân cần nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị. 2.1 Điều trị viêm phúc mạc sau khi mổ lấy thai bằng kháng sinh – Bác sĩ sẽ dùng kháng sinh phổ rộng phối hợp với các loại kháng sinh để xử lý nhiễm trùng, dịch ổ trong bụng. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ. – Việc sử dụng thuốc kháng sinh sẽ giúp người bệnh phòng chống nhiễm khuẩn và phòng ngừa sự tấn công, tràn lan của vi khuẩn. Tùy theo mức độ nặng nhẹ của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc và thời gian điều trị khác nhau. 2.2 Điều trị viêm phúc mạc sau mổ lấy thai bằng phẫu thuật – Việc can thiệp phẫu thuật nhằm điều trị viêm phúc mạc sản khoa thường được chỉ định trong trường hợp người bệnh xuất hiện các biến chứng hoặc việc điều trị nội khoa không hiệu quả. – Nếu viêm phúc mạc sau mổ do nguyên nhân là nhiễm trùng vết mổ mở cơ tử cung thì cần cẩn trọng bảo tồn bởi nguy cơ tái phát viêm phúc mạc là khá cao. Sau khi phẫu thuật mổ lấy thai, sản phụ cần được theo dõi cẩn thận để đánh giá chính xác về các triệu chứng bất thường như: đau bụng, sốt cao… Cần chú ý đến sự co hồi tử cung, màu sắc, số lượng và mùi của sản dịch. Nếu sản dịch bất thường, có mùi hôi, số lượng nhiều, cơ hồi tử cung chậm hoặc không co thì cần tiến hành nạo kiểm tra, cho thuốc co cơ tử cung để tránh ứ đọng sản dịch, mở vết mổ và viêm phúc mạc. Sau sinh mổ sản phụ cần được theo dõi sức khỏe chặt chẽ để tránh nhiều biến chứng nguy hiểm Viêm phúc mạc sau sinh mổ là biến chứng nặng nề, do đó khi phát hiện các dấu hiệu bất thường như: đau bụng âm ỉ, sốt cao, sản dịch ra bất thường, có mùi hôi… thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.
thucuc
1,005
Công dụng thuốc Neuractine 2mg Thuốc Neuractine 2mg là dược phẩm do Công ty CP Dược phẩm Savi (Sa. Vipharm) sản xuất. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, thường áp dụng trong điều trị chứng khó ngủ, mất ngủ hoặc duy trì giấc ngủ. Công dụng và lưu ý sử dụng cụ thể của thuốc sẽ được phân tích rõ hơn ở bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Neuractine 2mg Neuractine 2mg có chứa thành phần chính là Eszopiclone. Chính vì vậy, nó được xem như là một loại thuốc an thần giúp dễ ngủ, cải thiện tình trạng khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ không sâu giấc, bên cạnh đó còn áp dụng trong điều trị chứng mất ngủ. Thuốc dành cho người trên 18 tuổi.Đây là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ. Chính vì vậy, không nên sử dụng thuốc khi chưa có sự chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ. 2. Liều lượng sử dụng thuốc Neuractine 2mg Liều uống dưới đây sẽ chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế hoàn toàn lời khuyên của các y, bác sĩ, do vậy, bạn hãy luôn tham khảo ý kiến từ người có chuyên môn.Liều sử dụng Neuractine 2mg cho người lớn:Đối với người từ 18 đến dưới 65 tuổi ngày uống 2mg;Một số tình trạng có thể dùng liều cao hơn là 3mg mỗi ngày;Người trên 65 tuổi nên dùng ở liều 1mg/ngày, tối đa là 2mg;Người bị suy gan/ thận nhẹ hoặc trung bình thì không cần thay đổi liều;Người bị suy gan nặng chỉ nên uống 1mg/ngày;Tính hiệu quả và an toàn của thuốc vẫn chưa được chứng minh đối với trẻ em và thanh thiếu niên, chính vì vậy, thuốc không dùng cho người dưới 18 tuổi.Thuốc ở dạng viên nén nên sẽ được hấp thụ thông qua đường uống, nên nuốt chửng cả viên, không nhai hoặc nghiền nát thuốc. Thuốc uống ngày một lần vào lúc trước khi đi ngủ. 3. Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Neuractine? Tình trạng thường gặp: Ban ngày sẽ thấy buồn ngủ, bối rối, bồn chồn, đau ngực, tâm trạng thay đổi thất thường, đau nửa đầu, choáng váng, đi loạng choạng, bị phù chân, bàn chân và mắt cá chân hoặc có thể là tay. Tình trạng ít gặp: Xuất hiện dị ứng, sốt, khó chịu, hôi miệng, viêm khớp, rối loạn khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm mô tế bào, dị ứng, phù mặt, thoát vị, tăng huyết áp, nhạy cảm ánh sáng, sốc nhiệt, thiếu máu, hạch to, khát nước, sỏi mật, phân đen, cứng cổ, chán ăn hoặc tăng sự thèm ăn, loét miệng/lợi, khó thở, hen suyễn, thờ ơ, mất điều hòa, rối loạn cảm xúc, thái độ thù địch, nhược cơ, co giật, tăng trương lực, mất cảm giác, mất điều phối, chảy máu cam, nấc cụt, viêm thanh quản, viêm phế quản, tăng cholesterol trong máu, giảm cân hoặc tăng cân, viêm kết mạc, rối loạn tiền đình, viêm loét dạ dày, xuất huyết trực tràng, bệnh khớp, bệnh cơ, viêm gan, bệnh lý gan phì đại, băng huyết, vú ứ sữa, nở ngực, khối u vú, da khô, chàm bội nhiễm, sỏi thận, đau thận, xuất huyết tử cung, ù tai, đau tai, viêm tai giữa, xuất huyết âm đạo, viêm âm đạo, suy giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh, rung giật nhãn cầu, đổ mồ hôi, viêm da tiếp xúc, nổi mề đay, khô mắt, dị cảm, giảm phản xạ, suy nghĩ bất thường, tiểu không kiểm soát, tiểu ra máu, viêm bàng quang....Tình trạng hiếm gặp: Viêm mống mắt, giãn đồng tử, viêm dây thần kinh, bệnh lý thần kinh, bệnh gút, tăng lipid máu, hồng ban đa dạng, phát ban dát sần, viêm bể thận, viêm niệu đạo, viêm tắc tĩnh mạch, viêm miệng, khó nuốt, mất nước, hạ kali máu, viêm đại tràng, tổn thương gan, chứng sa mí mắt, lưỡi phù nề, bệnh lý zona, nhọt.Trên đây chưa phải là đầy đủ các triệu chứng của tác dụng phụ từ thuốc Neuractine 2mg sẽ có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Do đó nếu thấy biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ phụ trách. 4. Những thận trọng về thuốc bạn cần biết Thuốc sẽ chống chỉ định đối với những trường hợp sau:Có phản ứng quá mẫn đối với eszopiclone hay các thành phần khác của thuốc;Người mắc bệnh suy hô hấp;Thận trọng sử dụng với người bị trầm cảm;Không nên sử dụng có người đang mang bầu hoặc cho con bú;Không uống thuốc trong quá trình làm việc đòi hỏi sự tập trung như: điều khiển máy móc, lái xe...Trước khi được kê đơn sử dụng thuốc, bệnh nhân cần được chẩn đoán nguyên nhân chính xác, bởi rối loạn giấc ngủ có thể là biểu hiện của một căn bệnh thần kinh nào đó. Tình trạng mất ngủ, khó ngủ không có dấu hiệu giảm sút sau từ 7 đến 10 ngày sử dụng thuốc thì đây chính là báo hiệu cho thấy việc tồn tại một vấn đề khác.Khi nhận thấy một số suy nghĩ bất thường, hành vi thay đổi kỳ lạ, gặp các ảo giác, cần ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ chuyên môn để được đánh giá cần thận. Thuốc có thể làm tâm thần vận động vào ban ngày bị suy giảm đối với một số người. Khả năng xảy ra triệu chứng này vào ngày hôm sau, khi tối trước đó bạn đã sử dụng thuốc và thời gian ngủ ít hơn 7 – 8 giờ.Khả năng gặp phải các tác dụng phụ sẽ có liên quan đến liều lượng sử dụng thuốc, chính vì vậy, nên lựa chọn liều thấp, đặc biệt là ở người lớn tuổi.Không ngừng sử dụng thuốc Neuractine đột ngột bởi nó có thể gây ra hội chứng cai nghiện tương tự như khi ngừng sử dụng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.Khi vẫn còn tỉnh táo mà lại sử dụng thuốc an thần sẽ có nguy cơ gây ảo giác, chóng mặt, choáng váng, suy giảm trí nhớ ngắn hạn, suy giảm khả năng phối hợp vì vậy nên uống thuốc trước khi đi ngủ.
vinmec
1,067
Công dụng thuốc Daehanmodifin Daehanmodifin là thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính Nimodipine, hàm lượng 10mg, dạng bào chế dung dịch tiêm lọ 50ml. Thuốc được dùng để chống thiếu máu cục bộ ở não, điều trị rối loạn tâm thần kinh có suy giảm tuần hoàn. Thuốc Deahanmodifin nên được sử dụng như thế nào? 1. Deahanmodifin là thuốc gì? Thuốc có dược chất chính là Nimodipine, bào chế dạng lọ dung dịch dùng để tiêm truyền tĩnh mạch chậm, hiệu quả của thuốc trong bệnh thiếu máu ở não là nhờ cơ chế của thành phần chính chứa trong công thức thuốc.Nimodipine là dẫn chất của dihydropyridin tác dụng ức chế chọn lọc dòng vận chuyển ion calci đi qua kênh calci chậm phụ thuộc vào hiệu điện thế ở màng tế bào của cơ tim. Thuốc có thể ngăn ngừa và loại trừ hiện tượng co mạch do các chất như serotonin, prostaglandin và các histamin tác động lên mạch máu hoặc do máu và các sản phẩm thoái hóa từ máu. Thuốc làm giãn các mạch máu não và kích thích sự tưới máu ở não. Do đó, nhờ có thuốc, sự tưới máu gia tăng hơn trên vùng não bị tổn thương. Thuốc làm giảm tỷ lệ tử vong khi giảm được tổn thương thần kinh do hậu quả thiếu máu cục bộ ở người bệnh xuất huyết dưới màng nhện.Nimodipine được hấp thu nhanh kể cả dùng đường uống và tiêm truyền tĩnh mạch. Ở trong máu, trên 95% thuốc nimodipine liên kết với protein. Thuốc chuyển hoá tại gan lần đầu cao, sinh nhiều chất chuyển hoá không có hoạt tính hoặc chất kém tác dụng so với thuốc ban đầu.​​​​ Phần lớn nimodipine được thải trừ dưới dạng chuyển hoá, chỉ dưới 1% qua thận ra nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hoá. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Daehanmodifin 2.1. Chỉ định. Chỉ định của thuốc Daehanmodifin bao gồm:Bệnh lý chảy máu dưới màng nhện, bệnh lý tim thiếu máu cục bộ.Rối loạn thần kinh và tâm thần để lại di chứng suy giảm tuần hoàn cũng như quá trình thoái hoá nguyên phát.​​2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc khi người bệnh có tiền sử dị ứng với Nimodipine hay các tá dược chất, người bệnh suy chức năng gan trầm trọng. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Daehanmodifin 3.1. Cách dùng thuốc Daehanmodifin. Thuốc Daehanmodifin được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch sau khi được pha loãng.Tốt nhất là dùng đường truyền tĩnh mạch nhỏ giọt qua catheter trung tâm bằng bơm tiêm. Cho dung dịch thuốc đi qua một khóa vòi ba chiều cùng với một trong các dung dịch truyền sau dung dịch glucose 5%, Na. Cl 0,9%, dung dịch Lactate Ringer. Dung dich mannitol, albumin người hay chế phẩm máu đều thích hợp để truyền chung với thuốc.Không được cho dung dịch thuốc vào một bao hoặc chai dịch truyền, không trộn lẫn với các thuốc khác. Người bệnh vẫn tiếp tục truyền thuốc trong khi được bác sĩ gây mê, phẫu thuật hoặc được đưa đi chụp phim X- quang mạch máu.Nên sử dụng khóa vòi ba chiều để gắn kết thuốc với đường chứa dung dịch truyền sử dụng đồng thời và một chiều là catheter trung tâm.3.2. Liều dùng thuốc Daehanmodifin. Trong trường hợp dự phòng các khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ xuất hiện sau xuất huyết dưới nhện: Pha truyền 5 ml dung dịch thuốc /giờ x 2 giờ trong 1 ngày, thời gian là 5 đến 14 ngày.Nhỏ giọt thuốc vào khoang dưới nhện liều dùng là pha loãng 20ml dung dịch thuốc nhỏ giọt chậm vào khoang dưới nhện, sử dụng ngay sau khi pha thuốc. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Daehanmodifin Các triệu chứng sau đây là các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Daehanmodifin bao gồm: nhịp tim giảm, huyết áp hạ, cảm giác buồn nôn, chóng mặt, đau đầu.Trên đường tiêu hóa: buồn nôn, liệt ruột, viêm loét dạ dày, viêm loét tá tràng.Tác dụng trên hệ thần kinh, tim mạch: chóng mặt, huyết áp giảm,nhức đầu, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, cảm giác ấm, nóng, rối loạn nhịp tim.Phản ứng tại chỗ gây viêm tĩnh mạch nguyên nhân trong khi tiêm truyền dung dịch Nimodipine không bị pha loãng vào tĩnh mạch tuần hoàn ngoại vi.Tác dụng phụ trên máu và các thành phần có trong máu: hiếm khi có giảm số lượng tiểu cầu. Trên các xét nghiệm cho thấy có tăng chỉ số transaminase, chỉ số phosphatase kiềm và GGT, suy thận cùng với gia tăng ure máu hoặc creatinin máu, ngoại tâm thu. 5. Khi dùng thuốc Daehanmodifin cần lưu ý gì Các lưu ý khi sử dụng thuốc Daehanmodifin bao gồm:Thận trong dùng cho người bệnh bị suy thận, người bệnh suy tim mạch, người cao tuổi có nhiều bệnh nền, người bệnh có huyết áp thấp trầm trọng.Thuốc Daehanmodifin không an toàn khi sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bú, hoặc trường hợp phụ nữ đang có thai, trẻ sơ sinh.Khả năng lái tàu xe và thao tác vận hành máy móc bị suy giảm do người dùng thuốc có thể bị chóng mặt nhất là đang trong thời gian dùng dịch truyền.Hy vọng với bài viết về các thông tin trên, bạn đã hiểu thuốc Daehanmodifin có công dụng gì và khi sử dụng cần lưu ý gì. Người bệnh phải tuân thủ dùng thuốc theo y lệnh hướng dẫn của thầy thuốc, nếu còn câu hỏi thắc mắc nào hãy gặp trực tiếp bác sĩ/dược sĩ để được nghe tư vấn, giải thích về thuốc Daehanmodifin.
vinmec
957
Mẹ bầu bị nhau bám mặt sau là sao? Nhau thai là một bộ phận quan trọng nối thai nhi với tử cung của mẹ qua dây rốn, giúp cho thai nhi có thể phát triển được trong tử cung. Hiện tượng bất thường về vị trí bám của nhau thai có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ của trẻ và thậm chí gặp nguy hiểm đối với cả mẹ và bé. Vậy nhau bám mặt sau là sao? 1. Nhau bám mặt sau là gì? Nhau thai hay còn được gọi là rau thai, là một bộ phận quan trọng nối thai nhi với thành tử cung của mẹ qua dây rốn, đây là cơ quan quan trọng có chức năng giúp cho thai nhi có thể phát triển được trong tử cung của mẹ bằng cách vận chuyển oxy và các chất dinh dưỡng thiết yếu. Bên cạnh đó, nhau thai còn có một vai trò loại bỏ chất thải khỏi máu của thai nhi, đây được ví là một sợi dây liên kết giữa mẹ và bé. Nhau thai có hình tròn và màu đỏ, có thể nặng tới 0,9kg và được hình thành ngay từ lúc phôi thai bám vào thành tử cung. Vài ngày sau, nhau thai bám vào lớp nội mạc tử cung để tiến hành nuôi dưỡng em bé. Bánh rau sẽ trải qua nhiều thay đổi từ khi thụ thai cho đến khi trẻ sinh ra.Nhau bám mặt sau là gì? Nhau thai có thể phát triển ở bất cứ đâu mà trứng đã thụ tinh bám vào thành tử cung. Nhau bám mặt sau là tình trạng nhau bám trên thành sau của tử cung và gần cột sống nhất. Đây là vị trí hoàn toàn bình thường và rất tốt, giúp cho mẹ bầu có thể cảm nhận được sự cử động của em bé sớm hơn và rõ ràng hơn. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không được chủ quan và cần phải đi khám thai định kỳ để biết được vị trí của nhau thai và có biện pháp can thiệp kịp thời nếu như nhau thai di chuyển bất thường. 2. Các loại trạng thái nhau bám mặt sau Nhau bám mặt sau được chia thành hai nhóm chính đó là:Nhau bám mặt sau nhóm 1 khi bờ trên bánh nhau vượt qua được vị trí đáy tử cung hoặc ở ngay đáy.Nhau bám mặt sau nhóm 2 hay còn gọi là nhau bám thấp mặt sau khi bờ trên của bánh rau vượt lên trên 1⁄2 thân tử cung hoặc ở ngang thân.Vị trí nhau bám mặt sau nhóm 2 thấp hơn so với nhóm 1, mặc dù đây đều là những vị trí bình thường nhưng vẫn cần phải theo dõi, bởi vì khi thai lớn lên, bánh rau cũng sẽ tăng kích thước và diện tích bánh rau sẽ thay đổi và lan theo nhiều hướng khác nhau, đặc biệt là bánh rau bám thấp mặt sau. Một số dấu hiệu mà mẹ bầu có thể nhận biết rau bám thấp mặt sau ở 3 tháng cuối của thai kỳ đó là ra máu đột ngột không rõ nguyên nhân và không kèm theo tình trạng đau bụng, máu có màu đỏ tươi và khi ra ngoài sẽ đông vón lại thành cục. Tình trạng ra máu có thể lặp lại nhiều lần và đây cũng là dấu hiệu cảnh báo bất thường trong thai kỳ.Một số biến chứng của nhau bám thấp mặt sau là:Đối với mẹ bầu:Bị thiếu máu trong thai kỳ: do tình trạng chảy máu dễ chảy ra trong suốt thai kỳ nên thường gia tăng nguy cơ thiếu máu. Nếu mẹ bầu bị thiếu máu nặng sẽ làm tăng nguy cơ thai chậm phát triển và sinh non.Xuất huyết khi sinh: Trong quá trình chuyển dạ, bánh rau có thể bóc tách sớm làm cho sản phụ mất nhiều máu, thậm chí có thể bị shock do mất máu quá nhiều. Trường hợp bánh nhau bám gần cổ tử cung, sau khi sinh nhau thai bóc tách ra sẽ khiến cho tử cung chảy máu nhiều, có thể phải cắt bỏ tử cung nếu băng huyết nặng.Làm tăng nguy cơ sinh mổ: Các mẹ bầu có rau thai bám thấp mặt sau sẽ thường được chỉ định sinh mổ và nhập viện sớm theo dõi để hạn chế đến mức thấp nhất các tai biến sản khoa nguy hiểm.Đối với thai nhi:Thai nhi có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển do mẹ bị thiếu máu. Trường hợp nặng có thể dẫn đến suy thai.Ngôi thai bất thường: Do rau thai ở nằm gần cổ tử cung khiến thai nhi khó xoay ngôi thuận, từ đó dễ dẫn đến ngôi thai bất thường như ngôi mông hay ngôi ngang.Sinh non: Trong trường hợp mẹ bầu bị xuất huyết âm đạo nặng, để đảm bảo an toàn bác sĩ có thể chỉ định sinh mổ sớm dù thai chưa đủ tháng. Khi sinh non tháng, trẻ sẽ bị thiếu cân và dễ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe như suy hô hấp... 3. Thai phụ cần làm gì nếu nhau bám mặt sau? Hiện chưa có phương pháp nào có thể điều trị được tình trạng nhau thai bám thấp mặt sau. Mọi biện pháp đều chỉ hướng tới vai trò làm hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và bé. Khi được chẩn đoán nhau bám thấp, mẹ bầu cần tới bệnh viện có chuyên khoa Sản uy tín để thăm khám và siêu âm thường xuyên, tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra mẹ cần lưu ý thêm:Dành thời gian nghỉ ngơi tuyệt đối, chỉ đứng và ngồi khi thật cần thiết, không nên lo lắng quá nhiều.Hạn chế vận động nhiều, hạn chế đi xe máy, đi đường xa, đường xóc.Tuyệt đối tránh giao hợp.Tuyệt đối không tác động vào vùng bụng để tránh tử cung bị kích thích, gây chảy máu.Ăn uống đầy đủ dưỡng chất, ăn đồ dễ tiêu để tránh táo bón, đầy bụng.Tóm lại, nhau bám mặt sau là tình trạng hết sức bình thường, tuy nhiên một số trường hợp nhau thai bám thấp khá nguy hiểm đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và có chế độ sinh hoạt hợp lý thì không phải là tình trạng đáng lo ngại. Do đó, để đảm bảo an toàn trong suốt thai kỳ mẹ bầu cần đi thăm khám đúng lịch và đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,111
Công dụng thuốc Citimedlac Citimedlac là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như tai biến mạch máu não, suy giảm trí nhớ,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Citimedlac, mời quý bạn đọc cùng tham khảo. 1. Thuốc Citimedlac là thuốc gì? Citimedlac là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thường được dùng trong điều trị các trường hợp bệnh lý tổn thương não hoặc mạch máu não. Citimedlac thuốc biệt dược có thành phần chính là Citicoline dưới dạng Citicoline natri 1000mg/ 4ml. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, 1 hộp có 5 ống, hàm lượng 4ml mỗi ống tiêm với 1000mg Citicoline và các tá dược khác.Citicoline là thuốc có hoạt tính kích thích sự sinh tổng hợp lớp phospholipid trên màng tế bào thần kinh, nó có tác dụng chống tổn thương não, tăng cường khả năng bảo vệ giúp chống lại sự nhiễm độc thần kinh do nguyên nhân thiếu máu cục bộ não và làm tăng dẫn truyền thần kinh. 2. Thuốc Citimedlac có tác dụng gì? Thuốc Citimedlac thường được dùng trong điều trị các bệnh lý như:Trong giai đoạn cấp tính của chấn thương sọ não mức độ nặng có kèm theo rối loạn tri giác nặng.Dùng trong trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch máu não giai đoạn cấp hoặc bán cấp như: xuất huyết não, thiếu máu cục bộ não, nhũn não,...Trong điều trị các bệnh lý mạn tính như: Alzheimer, sa sút trí tuệ do nguyên nhân nhồi máu đa ổ,...Có thể kết hợp với Levodopa hoặc không trong điều trị bệnh lý Parkinson.Có tác dụng tốt đối với chứng suy giảm trí nhớ ở những người trong độ tuổi từ 50 đến 85 tuổi.Ngoài ra thuốc còn được dùng để ngăn ngừa các biến chứng sau mổ. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Citimedlac Cách dùng: Thuốc Citimedlac được dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Trong trường hợp cấp tính thuốc dùng tiêm tĩnh mạch, trong các trường hợp khác thuốc thường dùng dưới dạng tiêm bắp, chỉ có các cán bộ y tế có chuyên môn mới được thực hiện các thao tác tiêm cho bạn.Liều dùng: Thuốc Citimedlac được dùng theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bạn. Bạn có thể tham khảo thêm liều khuyến cáo dưới đây:Trong giai đoạn cấp tính: Liều thuốc từ 500 đến 750mg trong 24 giờ.Trong giai đoạn di chứng mới của bệnh: Liều dùng 250mg trong 24 giờ.Trong trường hợp đột quỵ não do thiếu máu cục bộ hay xuất huyết não hoặc trường hợp chấn thương não: Dùng liều 2000mg/ ngày, chia làm 2 lần. Thời gian dùng kéo dài trong 6 tuần.Trong trường hợp điều trị các di chứng thần kinh do đột quỵ não hoặc do chấn thương não: Dùng liều từ 500 đến 2000mg/ ngày. Thời gian điều trị kéo dài trong vòng 12 tháng.Trong trường hợp suy giảm trí nhớ: Dùng liều từ 1000 đến 2000mg/ ngày.Tùy theo tình trạng bệnh lý cũng như đáp ứng của bệnh nhân với thuốc mà có thể dùng liều khuyến cáo từ 500 đến 2000mg/ ngày. Bệnh lý cấp tính điều trị trong 6 tuần, bệnh lý mạn tính điều trị trong 12 tháng. 4. Chống chỉ định của thuốc Citimedlac Chống chỉ định sử dụng thuốc Citimedlac trong các trường hợp dưới đây: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Citimedlac.Người có bệnh lý tăng trương lực cơ. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Citimedlac Thuốc Citimedlac khá an toàn cho người sử dụng nếu điều trị dưới 90 ngày, sự an toàn của thuốc trong điều trị dài ngày chưa được nghiên cứu rõ. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc Citimedlac rất hiếm khi gặp các tác dụng phụ, hầu như không gặp. Một số các triệu chứng ngoài ý muốn có thể gặp khi điều trị bằng thuốc Citimedlac có thể gặp như:Mất ngủ, nhức đầu, choáng váng, huyết áp tụt, nhìn mờ,...Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn.Trên da: Bạn xuất huyết, ban đỏ, phù tại vị trí tiêm, mề đay,...Nếu gặp bất kỳ triệu chứng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc Citimedlac bạn hãy báo với bác sĩ của bạn để được giải quyết sớm các vấn đề mà bạn gặp phải. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Citimedlac Trong quá trình sử dụng thuốc Citimedlac bạn cần lưu ý một số điểm sau:Bạn cần báo với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng vì Citimedlac có thể có các tương tác không tốt với các loại thuốc đó, việc đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của bạn, đặc biệt là các loại thuốc như Levodopa, Meclofenoxat,...Trong quá trình sử dụng thuốc bạn không nên sử dụng các chất kích thích hoặc đồ có cồn như rượu, bia,...Thuốc không ảnh hưởng tới lái xe do đó người làm công việc thường xuyên lái xe và vận hành máy móc có thể yên tâm sử dụng.Độ an toàn trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được kiểm nghiệm rõ ràng, do đó bạn cần thông báo với bác sĩ nếu bạn thuộc đối tượng trên để được cân nhắc cẩn thận trước khi điều trị.Bạn không được tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc hoặc tự ý bỏ thuốc, tất cả đều cần làm theo chỉ định của bác sĩ để được đảm bảo an toàn tối đa khi dùng thuốc.Trên đây là thông tin chi tiết về thuốc Citimedlac, nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào về thuốc bạn hãy liên hệ với bác sĩ của mình để được đáp lại các câu hỏi của bạn sớm nhất.
vinmec
998
Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Alzheimer Alzheimer hay còn được gọi là bệnh đãng trí, là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ, cản trở sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Vậy nguyên nhân, triệu chứng của bệnh là gì, bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Alzheimer hay còn được gọi là bệnh đãng trí, là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ Alzheimer là bệnh gì? Bệnh Alzheimer hay còn gọi là bệnh đãng trí là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ, cản trở sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Alzheimer ảnh hưởng đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy. Bệnh tiến triển chậm, thường bắt đầu với triệu chứng đãng trí nhẹ. Ở giai đoạn cuối, người bệnh thường bị tổn thương não nghiêm trọng. Trung bình chỉ có thể sống được từ 8 – 10 năm kể từ khi mắc bệnh này. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp có thể sống lâu hơn nếu được phát hiện và điều trị hiệu quả. Alzheimer ảnh hưởng đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy Tùy vào mỗi người, mà bệnh có thể diễn tiến nhanh hay chậm. Mặc dù bệnh không do yếu tố di truyền, nhưng nếu có thành viên trong gia đình mắc bệnh, bạn vẫn có nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Nguyên nhân của bệnh Alzheimer Nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Khi bị Alzheimer, các tế bào não lưu trữ và xử lý thông tin của bạn bắt đầu suy yếu và chết đi. Bên cạnh đó, các protein bất thường được tạo ra, tạo mảng bám và tích tụ xung quanh và bên trong tế bào, làm cản trở truyền thông tin. Triệu chứng thường gặp của bệnh Alzheimer Triệu chứng đầu tiên của bệnh Alzheimer đó là đãng trí, bao gồm quên tên hoặc nơi vừa đặt đồ vật. Triệu chứng kế tiếp của bệnh là trí nhớ và tư duy trở nên bất thường, như quên tên người quen, hỏi cùng một câu hỏi hoặc kể một câu chuyện tương tự nhiều lần, gặp khó khăn trong việc ghi nhớ mọi thứ trong cuộc sống hằng ngày. Trong giai đoạn sau của bệnh, người bệnh cần được giúp đỡ nhiều hơn, ở giai đoạn cuối họ cần phải được chăm sóc một cách toàn diện. Người bệnh Alzheimer ở giai đoạn cuối thường hay đi lang thang, hay bị lạc, thay đổi cảm xúc và tính cách, không thể hoạt động thể chất bình thường nữa.
thucuc
449
Plerixafor là thuốc gì? Công dụng thuốc Plerixafor Plerixafor còn được biết đến với tên gọi khác là Mozobil, là một chất kích thích miễn dịch được sử dụng để huy động các tế bào gốc tạo máu ở bệnh nhân ung thư máu. Tế bào gốc sau đó được chiết xuất từ ​​máu và cấy trở lại bệnh nhân. 1. Plerixafor là thuốc gì? Công dụng thuốc Plerixafor Plerixafor là thuốc gì? Plerixafor là một chất vận động tế bào gốc máu, được sử dụng với mục đích kích thích giải phóng các tế bào gốc ở tủy xương máu với những bệnh nhân bị mắc bệnh ung thư hạch không Hodgkin và đa u tủy, nhằm kích thích hệ miễn dịch của cơ thể.Những tế bào gốc này sau đó sẽ được thu thập và sử dụng trong việc cấy ghép để thay thế cho các tế bào máu đã bị phá hủy bằng phương pháp hóa trị hoặc xạ trị. 2. Liều lượng thuốc Plerixafor 2.1. Cách sử dụngĐây là thuốc được sử dụng để tiêm dưới da. Trước khi dùng hãy kiểm tra chất lượng của thuốc bằng cách kiểm tra màu sắc, xem thuốc không bị đổi màu hay không, trường hợp thuốc có hiện tượng đổi màu thì không được sử dụng thuốc.Trước khi tiêm mỗi liều, người bệnh nên làm sạch vết tiêm bằng cồn tẩy rửa. Thay đổi vị trí tiêm mỗi lần để giảm bớt tổn thương dưới da.Tiêm thuốc Plerixafor dưới da theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, thường là khoảng 11 giờ trước khi làm thủ thuật lọc máu. Liều lượng áp dụng dựa trên tình trạng sức khỏe và cân nặng của người bệnh.2.2. Dược lực học. Sau khi tiêm dưới da, plerixafor sẽ được hấp thụ nhanh chóng và sẽ nồng độ đặt đỉnh chỉ sau 30 phút đến 1 giờ sau tiêm. Đa số thuốc sẽ được chuyển hóa và liên kết với protein trong huyết tương, số ít còn lại sẽ nằm trong các khoang ngoại. Sau đó plerixafor được bài tiết qua thận, 70% liều lượng thuốc được bài tiết trong vòng 24 giờ. 3. Phản ứng phụ khi dùng thuốc Plerixafor Một số phản ứng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc mà người bệnh cần lưu ý:Có thể xảy ra phản ứng tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, chóng mặt, hoặc đau, đỏ, sưng tại khu vực tiêm. Theo nghiên cứu thì số bệnh nhân gặp các triệu chứng trên là khoảng 10%, 1% các bệnh nhân có các phản ứng khác: gặp vấn đề về tiêu hóa và xuất hiện triệu chứng chung như chóng mặt, đau đầu và đau cơ. Đa số những phản ứng này đều nhẹ và sẽ biến mất trong khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức.Hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào bao gồm: đau bụng trên bên trái, đau vai trái, ngất xỉu, dễ chảy máu, bầm tím, phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt xuất hiện ở các vị trí như vùng mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt, khó thở. 4. Một số lưu ý quan trọng trước khi sử dụng thuốc Trước khi sử dụng plerixafor, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trước khi sử dụng thuốc hãy báo cho bác sĩ biết những bệnh mà bạn đã từng mắc phải, đặc biệt từng các bệnh như: bệnh thận, bệnh bạch cầu, số lượng bạch cầu trung tính cao bất thường.Do thuốc gây tác dụng phụ chóng mặt, hoa mắt vậy nên người bệnh không nên lái xe, sử dụng máy móc cho đến khi cơ thể cảm thấy tỉnh táo hơn.Trước khi sử dụng thuốc, hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các sản phẩm thuốc mà bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược).Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc người dự định có thai. Bởi Plerixafor có thể gây hại cho thai nhi. Trong trường hợp phụ nữ đang sử thuốc Plerixafor, hãy sử dụng các biện pháp phòng tránh thai an toàn.Đối với phụ nữ cho con bú, hiện nay chưa có nghiên cứu nào chứng minh thuốc có thể tồn tại trong sữa mẹ hay không. Nhưng vì nguy cơ có thể ảnh hưởng xấu cho trẻ sơ sinh bác sĩ sẽ khuyến cáo các trường hợp mẹ đang cho con bú không sử dụng thuốc này. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể sẽ làm thay đổi công dụng, hiệu quả của thuốc hoặc có thể làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ đối với cơ thể. Một số loại thuốc tương tác với plerixafor mà người bệnh cần lưu ý như: Ciclosporin, Icosapent, Cefotiam, Cefmenoxime,Cefmetazole, Tenofovir disoproxil, Indometacin, Cidofovir...Những loại thuốc trên có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Plerixafor mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.Tóm lại, Plerixafor là một chất vận động tế bào gốc máu, được sử dụng với mục đích kích thích giải phóng các tế bào gốc ở tủy xương máu với những bệnh nhân bị mắc bệnh ung thư hạch không Hodgkin và đa u tủy, nhằm kích thích hệ miễn dịch của cơ thể.com
vinmec
923
Hotemin 20mg là thuốc gì? Hotemin 20mg có thành phần chính là Methylprednisolone, được sử dụng để điều trị các bệnh về xương khớp và gút cấp. Việc sử dụng thuốc Hotemin 20mg theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Hotemin 20mg là thuốc gì? Hotemin 20mg được bào chế dạng viên nang có hoạt chất là methylprednisolone, một glucocorticoid với hàm lượng 4mg.Thuốc Hotemin 20mg có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh, đồng thời ít giữ natri và nước.Thuốc Hotemin dùng đường toàn thân làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và giảm tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi. Do đó, thuốc có tác dụng chống viêm tốt.Thuốc Hotemin còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và đại thực bào của mô; làm khả năng thực bào, tiêu diệt vi sinh vật và khả năng sản sinh chất gây sốt, yếu tố gây hoại tử, chất hoạt hóa plasminogen đều bị hạn chế.Thuốc Hotemin 20mg còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2.Ngoài ra, thuốc Hotemin 20mg còn làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn do giảm lượng histamin giải phóng ra bởi các bạch cầu ưa base. 2. Thuốc Hotemin 20mg được chỉ định khi nào? Thuốc Hotemin 20mg được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp cần điều trị bằng glucocorticoid như sau:Các trường hợp có rối loạn nội tiết như: Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh hay viêm tuyến giáp không mưng mủ.Điều trị bệnh khớp như: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch của khớp xương, viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp cấp tính do gút cấp, viêm xương khớp do chấn thương, viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu,...Điều trị bệnh hệ thống tạo keo: Bệnh lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ toàn thân, viêm động mạch do tế bào khổng lồ, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp,...Điều trị các bệnh về da như: Viêm da bọng nước dạng herpes, hồng ban đa dạng thể nặng, viêm da tróc vảy, bệnh vảy nến, viêm da bã nhờn thể nặng,...Điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng, quá mẫn với các thuốc khác, hen phế quản,...Điều trị viêm loét kết mạc do dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do herpes zoster, viêm thần kinh thị giác, viêm giác mạc, viêm mống mắt thể mi,...Điều trị các bệnh lý ở đường hô hấp như hội chứng Loeffler, chứng nhiễm độc berylli hay bệnh Sarcoid có triệu chứng.Thành phần tham gia vào điều trị các bệnh lý về máu như: thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở trẻ em, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.Người bệnh có bệnh khối u: Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em.Sử dụng thuốc Hotemin 20mg để giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.Điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa như: Viêm loét đại tràng, viêm ruột non.Điều trị chứng xơ cứng rải rác đợt cấp, các trường hợp có phù kết hợp với u não.Ngoài ra, thuốc Hotemin 20mg còn được sử dụng trong một số bệnh lý như lao màng não, lao phổi tối cấp hay lan tỏa, bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Hotemin 20mg Thuốc Hotemin 20mg được sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc cùng với nước lọc, không uống Hotemin cùng các loại nước chứa cồn.Liều lượng tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định đơn thuốc phù hợp. Các thông tin về liều lượng sử dụng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:Liều dùng thuốc cho người lớn: Liều lượng khởi đầu thay đổi từ 4 - 48mg mỗi ngày tùy thuộc vào từng loại bệnh cụ thể. Sau đó, người bệnh nên tiếp tục duy trì hoặc điều chỉnh liều đến khi đáp ứng thỏa mãn. Sau một thời gian điều trị, nếu không đáp ứng thì nên ngừng sử dụng thuốc.Liều dùng thuốc cho trẻ em: Dựa vào đáp ứng lâm sàng và theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều khởi đầu thông thường từ 0,8 - 1,5mg/kg/ngày. Sau đó duy trì liều lượng từ 2 - 8mg/ngày.Đối với người già: Cần theo dõi hết sức thận trọng, đặc biệt khi điều trị dài ngày do có nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.Nếu điều trị trong thời gian dài, cần thăm dò hiệu quả lâm sàng để tìm liều dùng thấp nhất cho bệnh nhân nhằm hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn.Nếu bệnh nhân muốn ngừng sử dụng thuốc sau thời gian điều trị dài ngày thì phải ngừng dần dần, không được dừng đột ngột. 4. Tác dụng không mong muốn do thuốc Hotemin 20mg Bệnh nhân có thể gặp những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Hotemin 20mg như sau:Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, ảo giác, lo lắng, dị cảm, lú lẫn, sưng mắt, nhìn mờ, choáng váng,...Triệu chứng trên đường tiêu hóa như đau thượng vị, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa,...Thuốc gây ra các phản ứng quá mẫn trên da dạng nổi ban da, ngứa ngáy, tróc móng và rụng tóc,...Một số bệnh nhân có thay đổi các thông số chức năng gan, có thể tăng men gan, có biểu hiện vàng da, phản ứng gan và viêm gan.Có thể gặp tình trạng giảm tiểu cầu và ban xuất huyết không giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan. Một số trường hợp có xảy ra thiếu máu bất sản và thiếu máu tan máu, chảy máu cam.Thuốc gây ra các phản ứng quá mẫn như phản vệ, nổi mề đay, viêm mạch, phù mạch, co thắt phế quản,... Các triệu chứng này hiếm khi xảy ra.Khi người bệnh gặp triệu chứng nào kể trên hay bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến các trung tâm y tế để thăm khám và có hướng điều trị kịp thời. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Hotemin 20mg. Sử dụng liều thuốc Hotemin 20mg thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất và dùng một liều duy nhất vào buổi sáng để hạn chế tối đa các tác dụng phụ có thể xảy ra do dùng thuốc. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để điều chỉnh liều đáp ứng của bệnh nhân.Sử dụng thuốc Hotemin 20mg trong thời gian dài có thể gây cườm dưới vỏ sau, glaucoma kèm tổn thương dây thần kinh thị giác.Khi dừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị có thể gây suy tuyến thượng thận.Thuốc Hotemin có thể làm mất đi các dấu hiệu nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng.Thuốc Hotemin có thể gây ảnh hưởng đến tâm thần kinh như gây mất ngủ, xáo trộn tinh thần hay động kinh. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và làm việc liên quan đến máy móc.Dùng thuốc Hotemin cho phụ nữ có thai có thể làm giảm thể trọng của trẻ sơ sinh. Vì vậy, khi quyết định sử dụng thuốc cho đối tượng này cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Thuốc Hotemin có thể bài tiết vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ nên hiếm khi gây ra tác dụng toàn thân nào ở trẻ sơ sinh.Thuốc Hotemin 20mg có thể là tăng đường máu, tăng tác dụng của các thuốc chống đông đường uống.Thuốc Hotemin 20mg là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh nên được sử dụng để điều trị các bệnh về khớp, gút cấp và nhiều trường hợp khác. Hotemin 20mg là loại thuốc kê đơn, người bệnh khi sử dụng cần tuyệt đối tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
1,450
Công nghệ dán sứ Veneer và những điều cần biết Dán sứ Veneer là phương pháp thẩm mỹ nha khoa hiện đại và rất được ưa chuộng. Phương pháp này sẽ giúp hàm răng được khắc phục nhiều khuyết điểm. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm nổi bật ấy thì không ít người vẫn lo ngại về một số vấn đề hạn chế khác. Để làm rõ điều này, ta hãy cùng tìm hiểu công nghệ dán sứ Veneer và những điều cần biết sau đây. 1. Thế nào là công nghệ dán sứ Veneer? Dán sứ Veneer đem lại hiệu quả cao về thẩm mỹ của hàm răng Dán sứ Veneer là một phương pháp thẩm mỹ trong lĩnh vực nha khoa. Thực hiện dán sứ sẽ giúp ta có hàm răng đẹp, nụ cười rạng rỡ hơn. Veneer cụ thể là một miếng dán sứ mỏng, nhẹ. Miếng dán này sẽ được tạo hình, gắn lên bề mặt trước của răng. Nhờ vậy, các khuyết điểm trên răng như màu ố vàng, màu không đều, răng có dáng chưa đẹp, bị nứt, vỡ, … sẽ được khắc phục. Đây được đánh giá là một đột phá trong lĩnh vực thẩm mỹ nha khoa. Những mặt dán sứ Veneer có dạng vỏ mỏng, dày khoảng 0.3-0.5 mm. Mặt dán sẽ được cố định vào phía ngoài của mặt răng với keo dán sứ chuyên dụng. Các miếng dán sứ Veneer ôm khít vào thân răng tạo nên vẻ ngoài tự nhiên. 2. Những điểm khác biệt giữa bọc răng sứ và dán sứ Veneer Trên thực tế, nhiều người vẫn chưa thể phân biệt rõ bọc răng sứ và dán sứ Veneer. Sau đây là một số điểm khác nhau của 2 phương pháp thẩm mỹ nha khoa này: 2.1 Trường hợp thực hiện Dán sứ Veneer: Đây là phương pháp thường được sử dụng trong trường hợp răng bị sậm màu, răng ố vàng hay bị mòn, vỡ ở một mức độ tương đối, không quá nghiêm trọng. Bọc răng sứ: Phương pháp bọc sứ được áp dụng khi cần khôi phục lại những răng bị hư hỏng ở mức độ nặng hơn. Các tình trạng điển hình như răng không đều. vấn đề về màu sắc răng, sâu răng, răng gãy, vỡ, mất gần như toàn bộ răng, sai lệch khớp cắn. 2.2 Kỹ thuật thực hiện Dán sứ Veneer: Bác sĩ sẽ thực hiện mài đi một lớp rất mỏng trên bề mặt ngoài của răng cần thực hiện (0.3-0.5 mm). Sau đó, miếng dán sứ sẽ được dán lên. Phần lớn men răng cùng những mô nhạy cảm ở xung quang răng đều sẽ không bị ảnh hưởng. 2.3 Độ bền Nếu như răng được chắm sóc phù hợp thì tuổi thọ của răng đã được dán sứ có thể kéo dài từ 10-15 năm. Đối với răng bọc sứ, tuổi thọ răng có thể lên tới 20 năm, tùy vào cách chăm sóc. 3. Những đối tượng nên sử dụng công nghệ dán sứ Veneer Dán sứ Veneer có thể đem lại hiệu quả điều trị cao trong một sô trường hợp như: – Răng bị mòn cạnh. – Răng bị mẻ, nứt do gặp chấn thương. – Răng mọc thưa, giữa những kẽ răng có khe hở. – Răng bị mọc lệch nhẹ, phát triển không đồng đều và răng có hình dạng bất thường. – Răng bị ố màu vì hút thuốc hay sử dụng kháng sinh, thực hiện tẩy trắng răng chưa đúng cách. Bên cạnh đó, dán sứ Veneer được khuyến cáo là không nên áp dụng với một số đối tượng: – Bệnh nhân nha chu. – Những người có răng mọc lệch hay bị sai khớp cắn nghiêm trọng. – Những người bị sâu răng với lỗ sâu quá lớn, men răng bị mòn hết. 4. Những ưu điểm nổi của công nghệ dán răng sứ Veneer Dán sứ Veneer đem đến màu sắc tự nhiên cho răng, không lo vấn đề lộ sứ 4.1 Tính thẩm mỹ cao Phương pháp dán sứ Veneer đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao cho răng. Màu sắc, hình dáng cùng kích thước của răng đều sẽ được cải thiện. Hàm răng trở nên đều, đẹp hơn. Đặc biệt, màu sắc của những miếng dán sứ Veneer khá tự nhiên. Nhờ vậy, sau khi thực hiện ta sẽ có vẻ ngoài tươi tắn, nụ cười rạng rỡ hơn, không lộ sứ. 4.2 Ít tác động tới răng thật Sử dụng phương pháp dán sứ Veneer, mô răng cần mài không nhiều nên sẽ không tổn hại tới răng. Đồng thời, công nghệ này còn hiếm khi gây ra những biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng như chết tủy hay phải thực hiện chữa tủy. 4.3 Đảm bảo khả năng ăn nhai Khi thực hiện dán sứ Veneer, ta chỉ cần thực hiện mài mô răng với mức độ rất ít. Điều này sẽ không gây tổn hại hay tác động nhiều tới cấu trúc giải phẫu của các mô răng thật. Nhờ vậy. chức năng ăn nhai của răng cũng sẽ không bị ảnh hưởng. Ngoài ra, phương pháp này không phải loại bỏ nhiều mô răng, không gây xâm lấn tới tủy răng nên có thể hạn chế tình trạng ê buốt tối đa 4.4 Độ bền cao Dán sứ Veneer có tuổi thọ trung bình khá cao. Nếu ta thực hiện chế độ chăm sóc phù hợp, thăm khám định kỳ, quy trình thực hiện đảm bảo thì có thể bảo toàn từ 10-15 năm. 5. Lưu ý về chăm sóc sau khi dán sứ Veneer 5.1 Thói quen ăn uống Thói quen ăn uống lành mạnh sẽ giúp đảm bảo tuổi thọ các mặt sứ cũng như sức khỏe răng miệng. Cụ thể, ta không nên ăn những món quá nóng hay quá lạnh. Những món đồ ngọt, nước có ga, đồ quá dai, cứng cũng cần được hạn chế. 5.2 Vệ sinh khoang miệng Ta nên thực hiện chăm sóc răng miệng với chế độ vệ sinh đảm bảo đúng, đủ. Lưu ý, khi đánh răng, ta nên dùng loại bàn chải lông mềm và thực hiện 2-3 lần mỗi ngày. Cùng với đó, hãy kết hợp làm sạch bằng chỉ nha khoa, nước súc miệng. 5.2 Thăm khám định kỳ Sau khi thực hiện dán răng sứ Veneer, ta nên thăm khám định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe răng miệng Sau khi thực hiện dán sứ Veneer, thăm khám định kỳ là rất cần thiết. Các buổi kiểm tra nha khoa sẽ giúp ta nắm được tình trạng răng miệng, tư vấn cụ thể về chế độ chăm sóc. Nếu như có bất thường xảy ra với răng miệng, ta có thể xử lý kịp thời.
thucuc
1,143
Công dụng thuốc Dozanavir 5mg Dozanavir thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, thường được chỉ định điều trị các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi,... do các bệnh lý viêm mũi dị ứng gây ra. Vậy công dụng và cách dùng thuốc như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu. 1. Dozanavir là thuốc gì? Dozanavir là thuốc gì? Dozanavir có thành phần chính là Desloratadine - là thuốc kháng histamin ba vòng thế hệ II, tác động kéo dài chọn lọc trên thụ thể H1.Desloratadine làm giảm tiết Histamin - một chất trung gian hóa học có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng, từ đó làm giảm các triệu chứng ngứa, kích ứng ở da, niêm mạc mũi và mắt trong các bệnh lý viêm mũi dị ứng, mày đay,... Đặc biệt, thuốc không gây buồn ngủ do không qua hàng rào máu não và không tác động lên hệ thần kinh trung ương.Dozanavir hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sau đó gắn vào các protein huyết tương dưới dạng hoạt động. Cuối cùng thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu dưới dạng chuyển hóa. 2. Chỉ định của thuốc Dozanavir Thuốc Dozanavir được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh lý viêm mũi dị ứng theo mùa.Viêm mũi dị ứng do thời tiết.Các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, ngứa họng do cảm cúm thông thường hay do ô nhiễm.Giảm các triệu chứng của mày đay mạn tính. 3. Chống chỉ định của thuốc Dozanavir Thuốc Dozanavir không được sử dụng trong các trường hợp sau. Bệnh nhân dị ứng với Desloratadin, các thuốc kháng Histamin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi chưa chứng minh được tính an toàn khi dùng thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Dozanavir. Trẻ em dưới 12 tuổi phải được sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ khi dùng thuốc Dozanavir.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc lợi ích trước khi sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Đặc biệt, phụ nữ có thai 3 tháng đầu không nên dùng thuốc.Thuốc không gây buồn ngủ nên người lái xe hoặc vận hành máy móc, người làm các công việc đòi hỏi tập trung, tỉ mỉ có thể sử dụng thuốc.Dozanavir chuyển hóa qua gan, vì vậy bệnh nhân suy gan nên thận trọng khi dùng thuốc.Thuốc Dozanavir có thể làm khô miệng, giảm tiết nước bọt tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng, nên cần vệ sinh răng miệng thường xuyên đúng cách.Bệnh nhân có các bệnh lý về rối loạn di truyền như không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc Dozanavir. 4. Tương tác thuốc của thuốc Dozanavir Tương tác thuốc của Dozanavir có thể xảy ra như sau:Dozanavir dùng đồng thời với các thuốc cimetidin, erythromycin, azithromycin, ketoconazol có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương.Thuốc có thể làm thay đổi các thử nghiệm trên da, vì vậy ngưng thuốc trước 48 giờ khi thực hiện các test thử nghiệm này.Rượu bia và các thực phẩm có cồn có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Dozanavir Cách dùng: Dozanavir được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 5mg. Người bệnh cần uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, tránh nghiền hoặc bẻ nát viên thuốc.Liều dùng. Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (5mg)/ lần/ ngày. Có thể tăng liều khi có các triệu chứng nặng.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi dùng liều 1⁄2 viên (2,5mg)/ lần/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Dozanavir Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Dozanavir. Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.Khô miệng.Hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.Kích động, bồn chồn, mất ngủ.Khởi phát cơn động kinh.Tăng men gan, viêm gan, tăng bilirubin.Phản ứng phản vệ.Tiêu chảy.Như vậy, Dozanavir là thuốc kháng Histamin H1 thế hệ II có tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng, viêm mũi do thời tiết, nổi mày đay và không gây buồn ngủ. Thuốc rất dễ kiếm, có tác dụng nhanh, cho hiệu quả tốt nên được sử dụng khá phổ biến hiện nay.
vinmec
737
Bệnh co thắt tâm vị có nguy hiểm không? Co thắt tâm vị là một bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Khi mắc phải bệnh lý này, thức ăn không được di chuyển thẳng xuống dạ dày mà bị giữ lại ở thực quản, dẫn đến tình trạng viêm thực quản. Để biết khi mắc co thắt tâm vị có nguy hiểm không, bạn đọc có thể tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh co thắt tâm vị là gì? Đâu là nguyên nhân gây bệnh Co thắt tâm vị là khái niệm để chỉ tình trạng rối loạn nhu động thực quản do thần kinh sinh ra.Mặc dù bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và không phân biệt nam hay nữ. Tuy nhiên, độ tuổi trung niên thường có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn cả. Bên cạnh đó, bệnh có thể xảy ra ở những người hay lo âu, dễ xúc động hoặc có thói quen ăn uống vội vàng hàng ngày.Nguyên nhân gây nên co thắt tâm vị là do tình trạng thoái hóa các cơ thực quản hoặc các dây thần kinh điều khiển cơ. Trong đó, những yếu tố dưới đây được cho là tác động trực tiếp và gây ra hiện tượng này.Thói quen ăn uống kém lành mạnh như ăn quá nóng hoặc quá lạnh.Bữa ăn sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa glucid, ăn ít protein và vitamin nhóm B cũng là nguyên nhân gây co thắt tâm vị.Co thắt tâm vị có thể là biến chứng của một số bệnh như lao, giang mai, hoặc sốt phát ban,...Thuốc lá, bia rượu hoặc bị phơi nhiễm chất hóa học cũng được xem là yếu tố gây nên bệnh lý này. 2. Bệnh nhân mắc co thắt tâm vị có nguy hiểm không? Co thắt tâm vị là một bệnh hiếm gặp nhưng lại có nguy cơ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến người mắc phải. Nếu không tiến hành điều trị sớm, hoặc quá trình điều trị không hiệu quả, người bệnh có nguy cơ gặp phải một số vấn đề như:Do thức ăn ứ đọng lâu ngày sẽ dễ dẫn đến viêm loét thực quản, sẹo xơ gây hẹp thực quản.Viêm phổi, áp xe phổi thường gặp do thức ăn bị trào ngược.Nếu bệnh kéo dài sẽ dễ trở thành mãn tính và gây gây ung thư hóa.Khi bước sang giai đoạn cuối, bệnh thường khiến cơ thể dễ bị suy dinh dưỡng. 3. Co thắt tâm vị chữa được không? Như vậy, có thể thấy rằng đây là một trong những bệnh lý gây nhiều ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Tuy nhiên bạn đừng quá lo lắng bởi co thắt tâm vị là bệnh hoàn toàn có thể chữa được.Nếu như trước kia, phẫu thuật cơ thực quản nhằm mở cơ thắt giữa thực quản là cách duy nhất có thể điều trị tình trạng này thì hiện nay y học phát triển đã mở ra nhiều phương pháp tiến bộ giúp điều trị hiệu quả và dễ dàng hơn.Trong đó, một số phương pháp thường dùng trong điều trị co thắt tâm vị gồm:Sử dụng thuốc điều trị: Đây là phương pháp thường được áp dụng ở bệnh nhân lớn tuổi có chống chỉ định nong van hay phẫu thuật. Lúc này, thuốc được dùng phổ biến là isosorbid nitrat 5 - 10 mg ngậm dưới lưỡi trước khi ăn. Bên cạnh đó, thuốc chẹn kênh calci như nifedipin cũng hay được bác sĩ kê đơn để làm giãn cơ thắt dưới giúp dễ nuốt. Việc sử dụng thuốc cần được tuân thủ theo đúng liều lượng, cách dùng từ phía bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.Sử dụng Botulinum: Độc tố Botulinum sẽ được tiêm thẳng vào cơ thắt thực quản giúp cơ thực quản dưới giãn mở, giảm thiểu trường hợp nuốt nghẹn. Tuy nhiên theo các chuyên gia, phương pháp này chỉ chi hiệu quả khoảng 30%.Nong bằng bóng hơi: Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất, dùng một bóng hơi có đồng hồ đo áp lực được đưa vào thực quản bằng máy nội soi và được bơm căng để làm co giãn cơ thắt thực quản dưới. Mặc dù có khả năng mang đến hiệu quả cao nhưng phương pháp này lại dễ xảy ra nhiều biến chứng như cơ thắt thực quản bị chảy máu, xé rách gây mất khả năng hoạt động,...Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật Heller: Phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị này được sử dụng thay cho hai phương pháp trên khi chúng không đạt hiệu quả trong quá trình điều trị.Xây dựng chế độ ăn hợp lý: Song song với việc tuân thủ nguyên tắc trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ, người mắc co thắt tâm vị cần tạo lập và duy trì một thói quen ăn uống hợp lý, lành mạnh và cung cấp cho cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng là điều cần thiết. Cụ thể, bạn hãy ăn các loại thức ăn lỏng, đủ calo, nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày. Sau khi nuốt hãy cố gắng ưỡn cổ ra phía sau , thở ra mạnh hơn để thức ăn dễ dàng đi xuống dạ dày. Ngoài ra, hãy lưu ý hạn chế ăn vào buổi tối trước khi ngủ, không nên uống nước quá lạnh hoặc nóng, không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích khác khi mắc bệnh và đang trong giai đoạn điều trị.Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc co thắt tâm vị có nguy hiểm không. Có thể thấy rằng đây là một căn bệnh nguy hiểm, nếu kéo dài thời gian mắc bệnh sẽ khiến cơ thể đau nhức, không ăn uống nhiều nên dễ dẫn đến suy dinh dưỡng. Do đó, bạn nên thăm khám, áp dụng các giải pháp điều trị sớm khi được chẩn đoán mắc phải bệnh lý này.
vinmec
1,011
Công dụng thuốc Atelec Tablets Thuốc Atelec Tablets thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng nhằm hạ huyết áp cho những người bị tăng huyết áp. Thành phần dược chất Cilnidipine có trong thuốc giúp ức chế các ion calci đi vào thành mạch máu, giảm co mạch, giảm áp lực bơm máu tại tim. 1. Thuốc Atelec Tablets là thuốc gì? Thuốc Atelec Tablets là thuốc chuyên dụng cho nhóm bệnh lý về tim mạch, cụ thể là điều trị triệu chứng tăng huyết áp. Thuốc được sản xuất và đóng gói dưới dạng vỉ, một vỉ bao gồm 10 viên nén bao phim, mỗi hộp có 10 vỉ.Thuốc Atelec Tablets hay còn gọi là Atelec Tablets 10 được tạo thành từ dược chất chính là Cilnidipine 10 mg cùng các tá dược khác. Tác dụng hạ huyết áp của dược chất Cilnidipine thể hiện ở ái lực mạnh với dihydropyridine, từ đó gắn kết với thụ thể này và ức chế ion calci gây co mạch. 2. Thuốc Atelec Tablets có tác dụng gì? Thuốc Atelec Tablets có hoạt chất Cilnidipine. Hoạt chất này đối kháng calci, từ đó thể hiện khả năng giãn mạch, giảm áp lực máu và hạ huyết áp.Cơ chế hoạt động của Cilnidipine được lý giải như sau:Ngay khi đi vào cơ thể, Cilnidipine sẽ chuyển hóa vào máu. Tính ái lực lớn của dược chất khiến Cilnidipine tạo ra liên kết với dihydropyridine, lúc này gây cản trở và ức chế dòng ion dương Ca2 đi qua cơ trơn của mạch máu, làm giãn mạch và giảm áp lực thành mạch.Tác dụng ức chế kênh calci ở màng tế bào thuộc thần kinh giao cảm của Cilnidipine cũng gây giảm sự tiết norepinephrine tại đầu gây thần kinh giao cảm. Dược chất này cũng gây ức chế sự co bóp phản xạ nhanh của tim, nhờ vào tác dụng hoạt hóa giao cảm trong và sau giảm huyết áp, ức chế tăng huyết áp.Thuốc Atelec Tablets được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Chỉ định sử dụng thuốc Atelec cho các bệnh nhân bị tăng huyết áp nguyên phát 3. Cách sử dụng của Atelec Tablets 3.1. Cách sử dụng Atelec Tablets. Thuốc Atelec Tablets được hấp thu qua đường tiêu hoá, do đó bệnh nhân có thể nuốt cả viên thuốc Atelec Tablets với một lượng chất lỏng thích hợp, như nước lọc. Người bệnh cần tránh nghiền nát hay bẻ thuốc để tự ý chia liều, uống nguyên viên để đặc tính dược lực học và dược động học giải phóng tối đa.Hãy sử dụng thuốc Atelec sau bữa ăn sáng, uống một lần mỗi ngày.3.2. Liều dùng thuốc Atelec Tablets. Liều tham khảo khi dùng thuốc Atelec Tablets được khuyến cáo như sau:Đối với người trưởng thành bị tăng huyết áp:Liều khuyến cáo cho đối tượng này là từ 5 tới 10 mg mỗi lần, dùng một lần trong ngày. Tùy theo tuổi tác và triệu chứng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ có những điều chỉnh liều cụ thể. Liều tối đa có thể sử dụng cho người trưởng thành là 20 mg mỗi lần, dùng một lần mỗi ngày.Đối với người bị cao huyết áp nặng:Liều khuyến cáo cho đối tượng này là từ 10 tới 20 mg mỗi lần. Không nên uống nhiều hơn khi triệu chứng chưa thuyên giảm.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Atelec Tablets. Quên liều: Nếu quên một liều Atelec Tablets, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Trường hợp đã gần tới thời gian sử dụng liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều quên và dùng như đơn thuốc đã được chỉ dẫn từ bác sĩ. Người bệnh không được uống hai liều cùng lúc, tránh gây ra tình trạng quá liều.Quá liều: Khi bệnh nhân uống quá liều thuốc Atelec Tablets, có thể xảy ra các triệu chứng hạ huyết áp nghiêm trọng. Lúc này, có thể tiến hành các biện pháp điều trị bằng cách để bệnh nhân về tư thế nằm, nâng chi dưới nhằm giúp máu chảy ngược, sử dụng thuốc làm tăng huyết áp và truyền dịch nhằm cân bằng điện giải, tăng natri máu. Thẩm phân máu và lọc máu không giúp loại bỏ Cilnidipine do tính ái lực, gắn kết cao với protein3.4. Chống chỉ định thuốc Atelec Tablets. Không sử dụng Atelec Tablets khi bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm dị ứng với Cilnidipine hay phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào khác của Atelec Tablets.Không sử dụng Atelec Tablets cho phụ nữ có thai, nghi ngờ khả năng có thai và cho con bú 4. Lưu ý khi dùng thuốc Atelec Tablets
vinmec
782
Chảy máu chân răng - Nguyên nhân do đâu và cách khắc phục Hiện tượng chảy máu chân răng là vấn đề rất dễ bắt gặp với bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi hiện nay. Nhiều cho người cho rằng đây chỉ là một dấu hiệu bình thường và hay chủ quan bỏ qua. Tuy nhiên, dấu hiệu răng bị chảy máu có thể là nguy cơ tiềm ẩn của một số loại bệnh lý. 1. Một số tác nhân gây chảy máu chân răng Hầu hết các bệnh lý xuất phát từ răng miệng có biểu hiện rất chậm hoặc đôi khi không xảy ra triệu chứng nào. Tuy nhiên, bất kỳ trường hợp viêm lợi, sưng tấy, ăn nhai đau buốt, chảy máu chân răng khi va chạm nào đều cần kiểm tra sức khỏe răng miệng, hạn chế biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra. Chảy máu chân răng là tình trạng các tổ chức xung quanh rằng bao gồm nướu, dây chằng và xương ổ răng bị tổn thương do một nguyên nhân hay tác động nào đó. Từ đó khiến cho các mạch máu bị vỡ ra, dẫn đến hiện tượng chảy máu và có thể đi kèm triệu chứng đau nhức. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng chân răng chảy máu mà mọi người nên lưu ý hiện nay bao gồm: Tác động Những thói quen như xỉa răng hoặc đánh răng quá mạnh tay có thể gây ra tổn thương cho chân răng và dẫn đến chảy máu. Tình trạng này nếu diễn ra nhiều lần sẽ khiến cho các vết thương chân răng khó lành và dễ chảy máu dù chỉ là một tác động nhẹ. Tuy nhiên, nếu bạn không có sự tác động nào từ bên ngoài đến khoang miệng mà chân răng vẫn chảy máu thì hãy cảnh giác với một số bệnh lý trong cơ thể. Viêm lợi Đây là một trong những bệnh lý khoang miệng phổ biến gây ra hiện tượng chảy máu chân răng ở hầu hết các trường hợp. Các mảng bám sẽ tích tụ xung quanh chân răng và gây ra những kích thích dọc theo viền lợi. Lâu ngày, nếu các mảng bám này không được xử lý sẽ dẫn đến viêm, sưng và chảy máu, còn gọi là viêm nha chu,... Người bị viêm nha chu có thể chảy máu răng bất cứ khi nào kể cả khi không có tác động. Mỗi khi đánh răng, súc miệng, máu có thể chảy nhiều hơn. Rối loạn đông cầm máu Các bệnh lý gây rối loạn đông cầm máu như giảm tiểu cầu, rối loạn các yếu tố đông cầm máu của cơ thể,... Giảm tiểu cầu có thể dẫn đến nhiều nguy hiểm, thậm chí là tính mạng nếu không được chữa trị kịp thời. Người bệnh có thể không có triệu chứng ở mức độ nhẹ hoặc chảy máu chân răng liên tục. Một số nguyên nhân Ngoài những nguyên nhân nói trên thì một số trường hợp có biểu hiện chân răng bị chảy máu là do: Cơ thể thiếu chất như Vitamin K, Vitamin C hay một số thành phần khác có thể dẫn hiện tượng chảy máu quanh chân răng. Bệnh lý về gan gây ra những rối loạn về quá trình sản xuất yếu tố đông máu và gây ra chảy máu ở chân răng liên tục, khó kiểm soát. Phụ nữ mang thai có nhiều thay đổi về hàm lượng hoocmon cũng như quá trình trao đổi chất trong cơ thể nên dễ mắc các bệnh lý về nha khoa. 2. Cần làm gì để hạn chế tình trạng chảy máu chân răng Để nhanh chóng cải thiện tình trạng chảy máu chân răng thì tùy vào từng trường hợp cũng như nguyên nhân gây ra mà bạn có biện pháp khắc phục phù hợp. Cách khắc phục tự nhiên tại nhà Nếu bệnh ở mức độ nhẹ, bạn có hạn chế tình trạng chảy máu chân răng bằng những cách đơn giản tại nhà như sau: Dùng nước ép cây lô hội bôi quanh nướu răng và súc miệng bằng nước sạch sau 5 phút. Cách này sẽ giúp làm dịu các vết thương và thúc đẩy quá trình hồi phục, chống lại sự tấn công của các vi khuẩn có hại. Dùng dầu đinh hương bôi quanh phần chân răng bị chảy máu. Dầu có tác giúp giảm viêm, kháng khuẩn hiệu quả. Từ đó nhanh chóng cải thiện bệnh lý răng miệng và giảm hiện tượng chân răng chảy máu. Nước lá chè xanh nấu sôi, để nguội rồi cho thêm 1 thìa mật ong, ngậm trọng vòng 2 phút. Lá chè xanh có tác dụng kháng khuẩn cực tốt, đồng thời xoa dịu vết thương và loại bỏ các mảng bám hay liên kết vi khuẩn trong khoang miệng. Sau khi đã đánh răng sạch, dùng tăm bông bôi mật ong xung quanh nướu răng thường xuyên chảy máu. Để mật ong tan hết trong miệng rồi dùng nước ấm súc miệng. Mật ong có công dụng kháng khuẩn, hạn chế tình trạng nhiễm trùng, làm lành vết thương và ngăn ngừa hiệu quả tình trạng chảy máu ở chân răng. Nước muối pha loãng được xem là kẻ thù đối với các loại vi khuẩn khoang miệng. Nước muối có tác dụng chấm dứt tình trạng chảy máu chân răng do các mảng bám cao răng hay sự tấn công của vi khuẩn. Điều trị chảy máu chân răng bằng công nghệ cao Cách để khắc phục triệt để tình trạng chảy máu do nguyên nhân tại răng miệng là khám sức khỏe răng miệng là lấy cao răng định kỳ. Khi cao răng đã được làm sạch thì tình trạng bệnh lý răng miệng sẽ được cải thiện nhanh chóng. Lúc đó, tình trạng chảy máu ở chân răng cũng được giải quyết. Trường hợp bệnh lý toàn thân gây nên tình trạng chảy máu chân răng thì bạn cần báo với bác sĩ chuyên khoa về diễn biến cũng như biểu hiện bất thường. Việc tiến hành điều trị và khắc phục hiện tượng chảy máu sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan khác.
medlatec
1,023
TẬP ĐOÀN MED GROUP TUYỂN DỤNG BÁC SỸ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Tập Đoàn MED GROUP tiếp tục chiêu mộ anh tài - Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh tham gia làm việc. MÔ TẢ CÔNG VIỆC Tham gia làm chuyên môn như CĐHA, tư vấn tổng đài, kết luận hồ sơ ..... ) Tham gia xây dựng, đánh giá hiệu quả, điều chỉnh các kế hoạch (Kế hoạch kiểm tra, giám sát, chỉ đạo tuyến, kế hoạch triển khai các nội dung y vụ khác... ) y vụ liên quan đến chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) hệ thống. Xây dựng các công cụ và tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế chuyên môn hoạt động Phòng CĐHA/ Khoa CĐHA các đơn vị. Tham gia set up CĐHA các đơn vị mới. Tham gia công tác chỉ đạo tuyến các đơn vị hoạt động chẩn đoán hình ảnh. Hướng dẫn các đơn vị triển khai, thực hiện, khắc phục các nội dung về quy chế chuyên môn liên quan CĐHA. Tìm hiểu và cập nhật các hướng dẫn, văn bản, quyết định... của BYT, SYT về Y vụ liên quan đến hoạt động CĐHA; Thông báo, hướng dẫn các đơn vị triển khai nội bộ tại MED. YÊU CẦU CÔNG VIỆC Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực CĐHA. Ưu tiên có kinh nghiệm làm việc tại P. KHTH bệnh viện/phòng khám. BS CĐHA ưu tiên trình độ Sau đại học. Kỹ năng tin học, văn phòng cơ bản. Tiếng Anh cơ bản Biết cách lập kế hoạch Hiểu biết về tổ chức hoạt động của các đơn vị trong hệ thống có chuyên môn Y. QUYỀN LỢI Tổng thu nhập từ 300.000.000 VNĐ/năm (Lương + Thưởng KPIs); Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++; Phụ cấp tiền ăn: 40. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội (Toà nhà Hành chính MED GROUP) Liên hệ: Ms Uyến - 0914351291 (Phụ trách tuyển dụng tập đoàn).
medlatec
342
Ung thư dạ dày di căn là gì? Ung thư dạ dày di căn là gì? Điều trị bệnh ở giai đoạn này như thế nào? Tỷ lệ sống ra sao… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp những thắc mắc này. XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày di căn sống được bao lâu? >> Cách xác định ung thư dạ dày >> Ung thư dạ dày sống được bao lâu? Ung thư dạ dày di căn là gì? Ung thư dạ dày di căn là giai đoạn cuối của bệnh, lúc này tế bào ung thư phát triển to dần, lây lan sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Theo các chuyên gia ung bướu, các vị trí tế bào ung thư dạ dày thường di căn tới gồm: Ở giai đoạn cuối, tế bào ung thư phát triển to dần lên, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Ngoài ra, ung thư dạ dày còn có thể di căn sang các bộ phận khác như tuyến tụy, đại tràng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Điều trị ung thư dạ dày di căn như thế nào? Khi bệnh ung thư dạ dày tiến triển sang giai đoạn cuối, tế bào ung thư di căn xa sang nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể thì việc điều trị trở lên khó khăn và phức tạp hơn, tốn kém. Ở giai đoạn này, người bệnh cần kết hợp nhiều phương pháp để điều trị như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Hóa trị là phương pháp điều trị thường được áp dụng ở giai đoạn cuối Ngoài ra, khi ở vào giai đoạn muộn, người bệnh cần được chăm sóc giảm nhẹ bằng thuốc nhằm giảm triệu chứng, giảm đau đớn và kéo dài sự sống. Bên cạnh đó người bệnh cần được chăm sóc chu đáo, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tinh thần thoải mái. >> Có thể bạn quan tâm: Mổ ung thư dạ dày hết bao nhiêu tiền? Ung thư dạ dày di căn có tỷ lệ sống dè dặt, đặc biệt khi tế bào ung thư đã lan sang các cơ quan, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Lúc này, sức khỏe người bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. Không những thế việc ăn uống cũng khó khăn, cơ thể kém hấp thụ dinh dưỡng khiến người bệnh mệt mỏi, sức khỏe yếu. Người bệnh cần được chăm sóc đặc biệt để ổn định tâm lý và sức khỏe Tỷ lệ sống sau điều trị ung thư dạ dày di căn cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị ung thư dạ dày được áp dụng với phác đồ điều trị chuẩn, hiệu quả cao, đã giúp người bệnh ung thư chiến thắng bệnh tật. Vì thế, người bệnh và người nhà dù ở giai đoạn cuối cũng cần lạc quan, tin tưởng vào bác sĩ, yên tâm điều trị.
thucuc
526
4 loại thực phẩm giúp bạn phòng bệnh ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc mới và tử vong cao hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới. Phòng bệnh ung thư phổi cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó việc bổ sung các loại thực phẩm có lợi vào chế độ ăn hàng ngày là rất cần thiết. Ung thư phổi rất nguy hiểm do tiến triển và di căn nhanh. Thuốc lá có liên quan đến khoảng trên 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi gây ra vì vậy, nói không với thuốc lá là điều kiện hàng đầu giúp bạn tránh xa căn bệnh ung thư này. Ăn uống lành mạnh, bổ sung các loại thực phẩm có lợi trong chế độ ăn uống hàng ngày không chỉ đảm bảo cơ thể đủ năng lượng để học tập và làm việc mà còn có tác dụng nhất định trong phòng chống bệnh ung thư. Dưới đây là một số nhóm thực phẩm giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Rau họ cải Bắp cải có thể giảm đến 40% nguy cơ mắc ung thư phổi Rau họ cải bao gồm các loại như súp lơ xanh, cải bắp, cải ngọt… vẫn được biết đến với những tác dụng tuyệt vời với sức khỏe như tăng cường thị lực cho mắt, giữ cho xương chắc khỏe do có chứa một lượng canxi đáng kể, tăng cường hệ miễn dịch do có chứa hàm lượng vitamin C cao… Không chỉ dừng lại ở đó, các loại rau họ cải có chứa hợp chất indole – 3 – carbinol, chất chống oxy hóa… có tác dụng sửa chữa các tế bào, ngăn ngừa hình thành các tế bào ung thư phổi. Không ngạc nhiên khi nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, ăn nhiều rau cải xanh, đặc biệt là bắp cải có thể giảm tới 40% nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Có thể bạn quan tâm: Cách phòng bệnh ung thư phổi Thực phẩm giàu beta – cryptoxanthin Ngô giàu beta – cryptoxanthin giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư phổi ở những người hút thuốc Một nghiên cứu tại Trung Quốc với trên 60 nghìn người trưởng thành cho biết những người thường xuyên ăn các loại thực phẩm giàu beta – cryptoxanthin có thể giảm tới 27% nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Một nghiên cứu tại Singapore cũng đưa ra kết quả đáng lưu ý, khi cho biết những loại thực phẩm này có thể giảm khoảng 35% nguy cơ mắc ung thư phổi ở những người hút thuốc lá. Một số loại thực phẩm giàu beta cryptoxanthin là ngô, khoai lang… Một số loại thực phẩm giàu axit béo Omega – 3 Cá thu giàu axit béo Omega 3 Cá hồi, cá mòi, cá thu… là những loại thực phẩm giàu axit béo Omega – 3. Đây là loại axit đóng góp tích cực trong sự phân chia, bảo vệ tế bào, kháng viêm và giảm đáng kể nguy cơ mắc các bệnh ung thư, trong đó có ung thư phổi. Thực phẩm chứa folate Bổ sung nước cam vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh Folate là một vitamin nhóm B có thể bảo vệ để tế bào DNA không bị tổn hại. Môt số loại thực phẩm có chứa nhiều folate được khuyên dùng là nước cam, ngũ cốc, trái cây, cây họ đậu… Một nghiên cứu về nhóm người nghiện thuốc lá cho biết họ có thể giảm đến 40% nguy cơ mắc ung thư khi bổ sung các loại thực phẩm này vào chế độ ăn uống hàng ngày. Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân, yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Để phòng bệnh hiệu quả, bạn nên quan tâm đến khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao.
thucuc
683
Sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến là khám những gì? Ung thư tuyến tiền liệt thường gặp ở nam giới ở độ tuổi cao niên, đi kèm theo là các triệu chứng như tiểu đêm, tiểu nhiều, có máu trong nước tiểu, tiểu đau buốt... Bệnh có khả năng được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm thông qua các xét nghiệm sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt. Vậy cần khám gì khi thực hiện sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến? 1. Những việc cần làm khi sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến Nguyên tắc sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt là chụp cắt lớp vi tính trực tràng, xét nghiệm chất chỉ điểm khối u PSA và siêu âm nội trực tràng. Chẩn đoán mô bệnh học qua phẫu thuật hoặc sinh thiết là tiêu chuẩn để xác định bệnh.1.1. Chụp cắt lớp vi tính vùng trực tràngĐây là xét nghiệm sàng lọc kinh điển với ung thư tiền liệt tuyến. Các bác sĩ sẽ đeo găng tay y tế và dùng bôi trơn, sau đó đưa ngón tay vào trực tràng để cảm nhận sự thay đổi bất thường của tuyến tiền liệt. Ung thư tuyến tiền thường được bắt đầu ở vị trí phía sau tuyến và có thể cảm thấy được khi thăm khám bằng thủ thuật này.Chụp cắt lớp vi tính trực tràng có thể phát hiện được 55% - 68% ung thư tuyến tiền liệt, khi bệnh chưa có triệu chứng. Tuy nhiên, thủ thuật này thường gây khó chịu, hơi tức cho bệnh nhân, độ nhạy cũng hạn chế.1.2. Xét nghiệm máu theo phương pháp PSAKhi bạn không có triệu chứng cụ thể, xét nghiệm máu PSA sẽ được sử dụng để sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Đây là xét nghiệm đầu tiên khi tiến hành sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt.Việc thực hiện xét nghiệm PSA mang lại nhiều kết quả hữu ích trong việc chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt:Đối với những đối tượng vừa được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt, xét nghiệm PSA cho kết quả kiểm tra thể chất và các khối u. Điều này sẽ giúp cho các bác sĩ đưa ra quyết định xem có cần phải thực hiện các xét nghiệm khác hay không.Thực hiện xét nghiệm PSA sẽ xác định được giai đoạn ung thư và mức độ ung thư lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay vẫn còn giới hạn ở tuyến tiền liệt. Dựa vào mức PSA, các bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp đối với từng bệnh nhân.Việc thực hiện xét nghiệm PSA góp phần quan trọng trong theo dõi ung thư tuyến tiền liệt trong và cả sau quá trình điều trị. Xét nghiệm máu PSA mang lại kết quả hữu ích trong việc chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt 1.3. Siêu âm cắt ngang. Một đầu dò nhỏ có chiều rộng bằng ngón tay được bôi trơn sẽ được đưa vào trực tràng của bạn. Khi đi vào tuyến tiền liệt, đầu dò này sẽ phát ra sóng siêu âm, truyền hình ảnh trắng đen của cơ quan này với chiếc máy tính mà nó được kết nối.Siêu âm cắt ngang (TRUS) thường được dùng để kiểm tra tuyến tiền liệt ở nam giới có mức PSA cao bất thường. Phương pháp này được sử dụng để đo kích thước của tiền liệt tuyến, phát hiện sớm bệnh và hướng điều trị bệnh cho bệnh nhân. 1.4. Xét nghiệm sinh thiết ung thư tiền liệt tuyến. Khi thực hiện xét nghiệm máu PSA sẽ cho thấy bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, các bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện sinh thiết tuyến tiền liệt để xác định chính xác bạn có mắc bệnh hay không.Các bác sĩ sẽ dùng một đầu kim lấy các mẫu nhỏ của tuyến tiền liệt, các mẫu này được quan sát dưới kính hiển vi để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Phương pháp này thường kết hợp với siêu âm cắt ngang để đưa cây kim mỏng, rỗng xuyên qua thành trực tràng vào tuyến tiền liệt. Kim sẽ mang theo một mô nhỏ của tuyến tiền liệt khi được kéo ra.Sinh thiết ung thư tiền liệt tuyến có thể khiến bạn cảm thấy đau đớn nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Hầu hết, các bác sĩ sẽ gây tê vùng được chỉ định làm sinh thiết bằng cách tiêm thuốc gây tê cục bộ cạnh tuyến tiền liệt.Phương pháp sinh thiết tế bào ung thư tuyến tiền liệt là biện pháp cuối cùng và duy nhất để chẩn đoán chính xác bạn có bị ung thư hay không. 2. Ý nghĩa của sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến Bệnh ung thư tuyến tiền liệt có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, đồng thời giảm được chi phí điều trị và các biến chứng có thể gặp sau quá trình điều trị.Khi ở giai đoạn muộn, việc điều trị khối u thường khó khăn hơn do khối u đã xâm lấn xung quanh hoặc di căn. Khi đó người bệnh sẽ phải trải qua các biện pháp điều trị nặng nề hơn như xạ trị vùng chậu, có thể gây ra nhiều biến chứng. Thêm vào đó, chi phí điều trị cũng sẽ tốn kém hơn rất nhiều, thời gian sống cũng ngắn đi. Cận cảnh điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng phẫu thuật nội soi robot
vinmec
929
Thực hư chuyện dây thìa canh chữa tiểu đường mọi người cần lưu ý Dây thìa canh là một loại thảo mộc được lưu truyền với công dụng chữa tiểu đường và hiện vẫn còn có nhiều ý kiến trái chiều về tác dụng này của dây thìa canh. Dây thìa canh và phản ứng của cơ thể Dây thìa canh là một loại thảo mộc thân leo được phát hiện tại Việt Nam từ năm 2006, thường được tìm thấy ở miền bắc và có lợi cho sức khỏe con người. Theo một số ghi nhận nghiên cứu bước đầu, sử dụng dây thìa canh sẽ kích thích sự phát triển của các tế bào tuyến tụy, tăng tiết insulin nhiều hơn. Trên thực tế điều này mới chỉ dừng lại ở phân tích y khoa, chưa thể khám phá hết công dụng cũng như độc tính của dây thìa canh đối với sức khỏe. Do đó người dân không nên tự ý tìm mua và sử dụng khi chưa tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Dây thìa canh khi phơi khô Các loại thảo dược không phải lúc nào cũng là lành tính và an toàn cho cơ thể. Nếu sử dụng không đúng cách, vượt quá liều lượng cho phép có thể dẫn tới hiện tượng mất cân bằng hoặc rối loạn trao đổi chất. Do đó, dây thìa canh nói riêng và tất cả các loại thảo mộc nói chung cần có sự tính toán kỹ lưỡng khi dùng để tránh gây tác dụng phụ không mong muốn, đồng thời người bệnh có thể đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. 2. Tác dụng trị bệnh của dây thìa canh Quê hương của dây thìa canh vốn là ở miền Nam Trung nước Ấn. Một số ghi chép y học cổ đại tại đây đã chứng minh công dụng chữa bệnh tiểu đường của dây thìa canh. Dây thìa canh chữa tiểu đường: Công dụng đặc biệt cần phải kể đến đầu tiên của dây thìa canh đó là người bệnh có thể bị mất cảm giác vị đắng và vị ngọt khi sử dụng loại thảo dược này. Phản ứng này khiến người bệnh không cảm nhận được 2 vị này. Đối với những người bị đái tháo đường mà nói thì việc giảm hứng thú với những thực phẩm có bị ngọt sẽ đem lại hiệu quả điều trị tích cực hơn cho tình trạng bệnh. Cụ thể hơn, theo như thí nghiệm phân tích dây thìa canh sẽ tương tác với cơ thể, ngăn chặn quá trình hấp thụ đường tiết ra từ ruột. Bên cạnh đó dây thìa canh sẽ kích thích tuyến tụy sản xuất ra nhiều insulin, giảm nguy cơ gia tăng cholesterol trong máu. Những công dụng này cho thấy tính khả quan trong việc sử dụng dây thìa canh để trị bệnh cho những người bị đái tháo đường. Tác dụng của dây thìa canh đối với bệnh nhân tiểu đường chưa được chứng minh rộng rãi Bất chấp sự tồn tại của các ghi chép trên, dây thìa canh vẫn chưa được cấp phép để sử dụng rộng rãi. Những thí nghiệm mới chỉ được phân tích tính hiệu quả trên động vật hoặc trong phòng thí nghiệm. Bên cạnh đó, cũng có những nghiên cứu trải nghiệm trên cơ thể người dù chỉ diễn ra ở quy mô nhỏ nhưng đã đem lại kết quả khả quan. Đó là công dụng tái tạo tế bào beta giúp tăng tiết insulin của dây thìa canh, tuy nhiên quy mô nghiên cứu còn nhỏ nên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Do vậy vẫn chưa thể kết luận một cách chính xác công dụng chữa tiểu đường thực tế khi áp dụng loại thảo mộc này lên cơ thể người. Dây thìa canh còn có tác dụng điều trị bệnh lý nào? Bên cạnh nghiên cứu về công dụng dây thìa canh chữa tiểu đường, loại thảo mộc này còn giúp hỗ trợ giảm hàm lượng cholesterol trong máu và giảm cân. Ngoài ra, dây thìa canh cũng được dùng để điều trị các vết thương, nhất là những vết thương do rắn độc cắn. Một số bệnh lý như trĩ, viêm mạch máu cũng có thể được điều trị bằng dây thìa canh để kiểm soát tình trạng bệnh. 3. Các lưu ý khi sử dụng dây thìa canh đề phòng tác dụng phụ Tuy rằng những nghiên cứu về dược tính của dây thìa canh trong điều trị bệnh lý có cho ra kết quả tích cực nhưng vẫn cần hết sức lưu ý trong việc sử dụng loại cây này để đề phòng các tác dụng không mong muốn đối với sức khỏe. Trong trường hợp người bệnh là phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, dây thìa canh không được đưa vào khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó trước khi dùng dây thìa canh hay bất cứ loại thảo dược nào, bệnh nhân cũng cần lắng nghe tư vấn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. Có những trường hợp bị dị ứng hoặc cơ thể có phản ứng lại với dây thìa canh cũng đem lại ít nhiều nguy hại cho sức khỏe của người bệnh. Ngoài ra nếu bệnh nhân đang sử dụng những thuốc khác để điều trị bệnh cũng không được tự ý dùng kết hợp với dây thìa canh. Trước khi sử dụng bất kỳ một phương thuốc nào, bệnh nhân cần đi khám và hỏi ý kiến bác sĩ Do các công dụng tốt mà dây thìa canh đem lại được công bố rộng rãi, đồng thời đánh vào tâm lý của nhiều người muốn bệnh mau khỏi nên tình trạng làm giả dây thìa canh cũng trở nên tràn lan. Đặc biệt, cách làm giả dược liệu hiện nay khá tinh vi khiến người mua khó phân biệt thật giả, chưa kể tới việc sản phẩm trong quá trình chế biến có thể được phun thuốc hoặc tẩm ướp chất bảo quản để chống mối mọt. Chính vì thế, người bệnh cần phải hết sức tỉnh táo và tìm kiếm nguồn dược liệu uy tín, đáng tin cậy. Tuy đã có nhiều quốc gia công nhận tác dụng của dây thìa canh nhưng tại Việt Nam loại thảo mộc này mới chỉ được chiết xuất hoạt chất bổ trợ làm hạ đường huyết. Tóm lại, trên đây là một số công dụng của dây thìa canh. Các thành quả nghiên cứu bước đầu tuy rằng mới chỉ thử nghiệm phần lớn trên động vật và trong phòng thí nghiệm nhưng cũng không thể phủ nhận giá trị do chúng đem lại. Trước khi chính thức được đưa vào sử dụng dựa trên khuyến cáo từ các chuyên gia y tế, người bệnh tốt hơn hết đừng nên lạm dụng và tự ý tìm mua, coi đó là thần dược khi chưa có sự tham khảo từ bác sĩ.
medlatec
1,160
Sưng nướu răng và nổi hạch có nguy hiểm không? Sưng nướu răng và nổi hạch được coi là hai biểu hiện phổ biến, xuất hiện khi khoang miệng của người bệnh gặp phải tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi hai biểu hiện này cùng xuất hiện thì có thể là báo hiệu của một hoặc vài bệnh lý răng miệng nào đó. Vậy, sưng nướu và nổi hạch báo hiệu bệnh gì, có nguy hiểm không, xử lý thế nào…? 1. Sưng nướu răng và nổi hạch cảnh báo bệnh gì? Nhiều người không khỏi hoang mang và lo lắng khi thấy nướu bị sưng tấy và nổi hạch. Và đó rất có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý viêm nhiễm trong khoang miệng. Cụ thể: 1.1. Viêm nướu răng Nếu răng miệng không được vệ sinh kỹ càng, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh… cùng với môi trường nóng ẩm “lý tưởng” trong khoang miệng, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm các mô nướu. Khi nướu bị viêm nhiễm, các hạch lympho ở vị trí lân cận sẽ nổi lên để bảo vệ các mô nướu khỏi sự tấn công của vi khuẩn – tác nhân gây bệnh. Khi nướu bị viêm nhiễm, các hạch lympho ở vị trí lân cận sẽ nổi lên để bảo vệ các mô nướu khỏi sự tấn công của vi khuẩn – tác nhân gây bệnh. 1.2. Bệnh nha chu Các bệnh nha chu xảy ra khi tình trạng viêm nướu răng diễn biến theo chiều hướng xấu đi, nhiễm trùng nghiêm trọng. Bệnh nha chu có thể gây ra các hệ luỵ xấu như răng lung lay, gãy rụng… Không chỉ có sưng nướu răng và nổi hạch, người bệnh khi bị viêm nha chu còn gặp phải một số biểu hiện khác như: hôi miệng, chảy máu chân răng, tụt lợi, lộ chân răng, lợi mưng mủ/ dịch tiết… 1.3. Mọc răng khôn Vì mọc sau cùng khi cả xương hàm và các răng còn lại đã phát triển hoàn chỉnh nên không còn chỗ đứng, dẫn đến tình trạng mọc chen lấn, xô đẩy, mọc ngầm… Khi răng khôn “cố ngoi lên” sẽ gây ra hiện tượng nứt lợi hoặc tạo thành các kẽ hở với răng số 7. Thức ăn thừa bị mắc lại sẽ “thu hút” sự có mặt của vi khuẩn và gây ra viêm nhiễm, sâu răng… thậm chí là viêm răng, áp xe răng và hoại tử răng. Mọc răng khôn là một trong những lsy do khiến nướu bị sưng và nổi hạch. 1.4. Viêm tủy răng Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm tủy răng như là sang chấn, sâu răng, răng bị nhiễm độc (chì và thủy ngân)… Viêm tủy răng thường xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như: đau răng, lung lay chân răng, gặp trở ngại khi nhai nuốt, nướu sưng đỏ, nổi hạch… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm tủy răng có thể khiến răng bị thoái hóa và gãy rụng. V 1.5. Sâu răng Các loại vi khuẩn Lactobacillus, Streptococcus và Actinomyces bùng phát chính là nguyên nhân làm phá hủy khoáng và mô cứng của răng, dẫn đến sâu răng. Khi chiếc răng bị sâu nghiêm trọng sẽ không chỉ khiến người bệnh sưng lợi và nổi hạch mà còn là những cơn đau nhức ê ẩm, ê buốt khi cắn, nhai… 2. Sưng nướu và nổi hạch ảnh hưởng thế nào? Vì là biểu hiện của những bệnh viêm nhiễm trong khoang miệng nên khi nướu răng bị sưng cùng nổi hạch sẽ gây ra những biến chứng không mong muốn: 2.1. Chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng Trước hết, quá trình ăn uống sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên nếu nướu răng bị sưng và nổi hạch. Không những thế, nó còn gây hôi miệng, làm cản trở quá trình trò chuyện, giao tiếp. Các biểu hiện khó chịu, đau nhức còn khiến người bệnh mệt mỏi, uể oải, chán ăn, dễ rơi vào tình trạng suy nhược cơ thể. Từ đó, chất lượng công việc và chất lượng cuộc sống đều bị ảnh hưởng. 2.2. Sưng nướu răng và nổi hạch có thể gây mất răng Trong trường hợp, người bệnh bị sưng nướu và nổi hạch do một số bệnh lý về răng miệng nhưng không được chữa trị kịp thời cũng sẽ khiến răng bị lung lay, gãy rụng. Bởi lẽ, khi các mô nướu bị tổn thương, chân răng không còn được nâng đỡ, cùng với đó là sự tấn công của vi khuẩn… chắc chắn cấu trúc của răng sẽ bị ảnh hưởng. Cụ thể là tình trạng răng lung lay và lâu dần sẽ bị gãy rụng. người bệnh bị sưng nướu răng và nổi hạch do một số bệnh lý về răng miệng nhưng không được chữa trị kịp thời cũng sẽ khiến răng bị lung lay, gãy rụng. 2.3. Sưng nướu răng và nổi hạch có thể gây hoại tử Khi tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng kéo dài, không được can thiệp điều trị sớm, vi khuẩn gây bệnh sẽ tiếp tục tấn công và lan sang các vùng lân cận gây nhiễm trùng. Dần dần, các ổ áp xe sẽ hình thành và gây hoại tử các mô nướu, cũng như chân răng. 2.4. Ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân Không chỉ gây bệnh trong khoang miệng, vi khuẩn còn xâm nhập vào sâu trong cơ thể qua đường hô hấp (hít thở) và tiêu hoá (nuốt nước bọt). Vì vậy, theo thời gian, các vi khuẩn sẽ gây nhiễm trùng huyết, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về phổi, tim mạch và thậm chí là đột quỵ. Bên cạnh đó, khi viêm nướu kéo dài sẽ chuyển thành viêm nha chu, gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc kiểm soát đường huyết. Từ đó, bệnh có nguy cơ khiến người bệnh gặp phải các biến chứng không mong muốn của bệnh tiểu đường. 3. Khi bị sưng nướu và nổi hạch thì cần làm gì? Dưới đây là một số biện pháp vừa giúp cải thiện tình hình bệnh góp phần làm tăng hiệu quả điều trị bệnh. – Súc miệng với nước muối ấm giúp kháng khuẩn, giảm sưng viêm. – Pha loãng mật ong và thoa nhẹ vào vị trí nướu bị sưng vì mật ong cũng có khả năng sát khuẩn và làm dịu vết sưng. – Uống trà gừng giúp sát trùng, kháng khuẩn, đồng thời làm giảm mùi hôi ở khoang miệng. – Bổ sung sữa chua hoặc men sống vào chế độ ăn để tăng cường các lợi khuẩn Probiotic cho cơ thể. – Thực hiện tốt chế độ chăm sóc răng miệng khoa học, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, cũng như phòng ngừa tình trạng bệnh tái phát. Thực hiện tốt chế độ chăm sóc răng miệng khoa học, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, cũng như phòng ngừa tình trạng bệnh tái phát. Có thể nói, sưng nướu răng và nổi hạch đều là những dấu hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nghiêm trọng về răng miệng. Người bệnh cần theo dõi kỹ các triệu chứng kèm theo để có cách điều trị phù hợp. Trong trường hợp các triệu chứng của bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, hoặc có xu hướng diễn tiến theo chiều hướng xấu đi thì phải đến gặp nha sĩ sớm nhất có thể. Bởi nếu để lâu, bệnh không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng đáng tiếc.
thucuc
1,287
Công dụng thuốc Bioflora 200mg Tiêu chảy là một tình trạng rối loạn tiêu hóa xảy ra ở rất nhiều người bao gồm cả người lớn, trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Hiện nay trên thị trường có nhiều thuốc điều trị tiêu chảy, trong đó có thuốc Bioflora 200. Vậy Bioflora 200 là thuốc gì? Công dụng của Bioflora 200mg là gì và sử dụng như thế nào? 1. Bioflora 200 là thuốc gì? Thuốc Bioflora 200 là thuốc dùng để điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính. Thuốc dùng được cho cả người lớn và trẻ em. Khuyến cáo nên dùng thuốc cho trẻ từ 6 tuổi trở lên. Khi điều trị tiêu chảy bằng Bioflora 300mg nên kết hợp với các phương pháp bù nước đường uống để tránh tình trạng bị mất nước. Bên cạnh việc điều trị, thuốc còn có công dụng ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy tái phát.Thành phần chính của thuốc chứa saccharomyces boulardii đông khô. Đây là một loại nấm men rất tốt cho đường ruột. Nấm men này có chức năng như một lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ngăn ngừa và giảm triệu chứng tiêu chảy. Điểm đặc biệt ở nấm men này là chúng không bị tiêu diệt bởi kháng sinh. Nhờ đó mà thuốc Bioflora có khả năng ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy trên những bệnh nhân đang sử dụng kháng sinh.Thuốc Bioflora 200mg được bào chế dạng viên nang, đóng hộp mỗi hộp có 10 viên.Liều dùng:Điều trị tiêu chảy: uống ngày 1 đến 2 lần, mỗi lần 1 viên.Với người lớn và trẻ trên 12 tuổi cần bổ sung và thiết lập lại cân bằng hệ vi sinh đường ruột: dùng uống mỗi ngày 1 đến 2 lần, 1 viên/lần.Nếu muốn ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy khi đi du lịch, có thể dùng thuốc với liều 1 viên/lần, ngày uống 1 - 2 lần, tốt nhất nên bắt đầu uống trước khi đi du lịch 5 ngày. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Bioflora 200 Nhờ công dụng giúp cần bằng hệ vi sinh đường ruột mà thuốc Bioflora 200mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Phòng ngừa tiêu chảy do đang sử dụng điều trị kháng sinh.Phòng ngừa tiêu chảy tái phát do clostridium difficile.Điều trị chứng tiêu chảy ở cả người lớn và trẻ em. Để hiệu quả tốt hơn, sức khỏe người bệnh phục hồi nhanh chóng, nên kết hợp bù nước đường uống.Chống chỉ định thuốc với:Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Các bệnh nhân có chỉ định đặt catheter tĩnh mạch trung ương do có nguy cơ nhiễm nấm huyết. 3. Những lưu ý khi dùng Bioflora 200mg Nói về tác dụng phụ của thuốc Bioflora 200mg, hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu hay báo cáo cụ thể nào chứng minh các tác dụng phụ của thuốc. Một số ít trường hợp có thể bị nổi ban đỏ, mày đay, ngứa, phù quincke.Để hạn chế những tác dụng không mong muốn, dùng thuốc có hiệu quả tối đa, khi sử dụng Bioflora 200mg cần lưu ý những điều sau:Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ hay các dược sĩ.Không chỉ riêng Bioflora 200mg và với bất kỳ loại thuốc nào cũng vậy, cả bác sĩ kê đơn và bệnh nhân điều trị đều phải đọc hướng dẫn sử dụng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất đưa ra để có thể hiểu được các thông tin cơ bản của thuốc. Từ đó kê đơn điều chỉnh liều dùng phù hợp với từng người bệnh.Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng.Trong bioflora có chứa tế bào nấm men sống nên không dùng chung thuốc với nước nóng trên 50 độ C, hoặc quá lạnh, không kết hợp với đồ ăn quá nóng, các loại đồ uống có cồn vì sẽ làm chết men.Đặc biệt lưu ý, không để thuốc tiếp xúc với các vùng bệnh nhân có đặt catheter tĩnh mạch vì có thể gây nhiễm nấm huyết, nguy hiểm đến tính mạng. Dù điều này hiếm khi xảy ra nhưng mức độ lại nghiêm trọng nên cần thận trọng.Bioflora 200 chứa lactose nên không dùng cho bệnh nhân bị hội chứng kém hấp thu glucose, bất dung nạp galactose.Thuốc không gây ảnh hưởng đến người lái xe hay đang vận hành máy móc nên hoàn toàn có thể chỉ định thuốc trên các trường hợp này.Đến nay, vẫn chưa có ghi nhận nào về tác dụng gây dị tật, gây độc với bào thai. Tuy nhiên, để an toàn cho thai nhi một cách tuyệt đối, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Với phụ nữ đang thời kỳ cho con bú cũng vậy.Vì là thuốc nấm men nên không dùng chung với thuốc kháng nấm, nên dùng cách xa thời gian với các loại thuốc kháng sinh.Nếu bị quên liều, uống lại ngay khi nhớ ra. Trường hợp bị sát liều tiếp theo thì cần bỏ qua liều cũ, không uống 2 liều quá sát nhau, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Nhiều bệnh nhân lo lắng về vấn đề quá liều thuốc Bioflora 200mg. Trên thực tế lâm sàng, các chuyên gia cho rằng đặc tính dược động học và bản chất của bioflora không gây ra các triệu chứng quá liều.Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn.Tình trạng tiêu chảy ngày càng phổ biến trên lâm sàng với nhiều nguyên nhân khác nhau. Tiêu chảy kéo dài không những gây mệt mỏi, mất nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hệ tiêu hóa cũng như sức khỏe của người bệnh. Vậy nên việc điều trị tiêu chảy sớm là điều hoàn toàn cần thiết. Hãy gọi cho bác sĩ chuyên khoa nếu đang có dấu hiệu tiêu chảy để được tư vấn hướng dẫn điều trị sớm nhất có thể.
vinmec
1,008
Bệnh mờ mắt khi nào đáng lo ngại? Tình trạng mắt bị mờ không còn quá xa lạ nên nhiều người thường chủ quan. Tuy nhiên, khi bệnh mờ mắt kéo dài kèm theo các triệu chứng sưng, nóng, đỏ thì người bệnh cần được thăm khám và điều trị sớm nhất phòng ngừa các biến chứng suy giảm thị lực. 1. Thế nào là mờ mắt? Mắt là cơ quan thị giác đảm nhiệm chức năng nhìn, quan sát, thu nhận hình ảnh của sự vật, màu sắc rồi chuyển thông tin tới não bộ xử lý và lưu trữ. Mắt giúp chúng ta làm tốt các công việc hàng ngày như đọc sách, xem ti vi, đi lại, dọn dep, làm việc… Bệnh mờ mắt gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Bệnh mờ mắt xảy ra khi mắt không nhìn thấy rõ mọi vật xung quanh hoặc bị hạn chế một phần thị lực gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Lúc này, người bệnh cảm thấy luôn có một màng chắn mờ ảo trước mắt khiến mọi thứ xung quanh không còn rõ nét. Hiện tượng này có thể xảy ra với 1 bên hoặc cả 2 bên mắt. Bệnh có các dấu hiệu đặc trưng như đau mắt, khó tập trung và chảy nước mắt. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh mờ mắt Đa phần người bệnh thường chủ quan khi bệnh ở giai đoạn sớm. Chỉ tới khi mắt bị ảnh hưởng rõ rệt thì người bệnh mới bắt đầu cảm thấy lo lắng. Nơi làm việc thiếu ánh sáng, không đảm bảo khoảng cách tầm nhìn khiến mắt thường xuyên phải điều tiết quá mức. Mắt chỉ ngưng điều tiết lúc chúng ta đi ngủ hoặc nhắm mắt. Vì vậy, nếu để mắt điều tiết một thời gian dài sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn thị giác, mắt bị mờ, nhòe. – Mắc các tật khúc xạ mắt (cận, viễn, loạn) đây là các vấn đề về mắt thường gặp khiến mắt không quan sát được các vật ở cự ly gần hoặc xa. Để nhìn rõ được, người bệnh thường phải nheo mắt để điều tiết mắt. – Mắt bị nhiễm trùng: do virus, vi khuẩn và nấm khiến giác mạc chịu nhiều tổn thương. Bệnh thường kéo theo các dấu hiệu như chảy nước mắt liên tục, sưng đỏ, suy giảm thị lực. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng mờ mắt. – Viêm màng bồ đào: Màng bồ đào có vai trò quan trọng với đôi mắt bởi bộ phận này có chứa các mạch máu nuôi dưỡng cho toàn bộ đôi mắt. Màng bồ đào bị viêm khiến mắt bị tổn thương gây ra hiện tượng mờ nhòe. – Đục thủy tinh thể: bệnh lý này đa phần gặp ở người cao tuổi, không có triệu chứng đau nhức, khiến mắt bị mờ dần dần. – Bong võng mạc thường gặp ở người bị cận thị nặng, mắt có những vết rách gây tổn thương võng mạc cần phải được điều trị sớm bởi nguy cơ cao suy giảm thị lực, mất thị lực vĩnh viễn. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác khiến mắt bị mờ như các triệu chứng của bệnh đột quỵ, đau đầu, loét giác mạc, khô mắt, vẩn đục dịch kính. Đây là các bệnh lý nguy hiểm thường gặp dẫn tới hiện tượng mắt mờ. Vì vậy, bệnh nhân không nên chủ quan mà cần đi thăm khám càng sớm càng tốt. 3. Bệnh mờ mắt khi nào đáng lo ngại cần được hỗ trợ y tế? Bạn hãy gọi ngay cấp cứu khi thấy mắt mờ kèm các triệu chứng: – Đau nhức, chảy nước mắt, hiện tượng đau đầu hoặc đau nửa đầu, buồn nôn. Đó có thể là các biểu hiện của bệnh Glocom hay còn gọi là thiên đầu thống. – Đột ngột không nhìn thấy gì. Đây có thể là biểu hiện của bệnh tắc động mạch trung tâm võng mạc. 1-2 giờ đầu là “thời điểm vàng” cấp cứu không nên chậm trễ. – Chấn thương, va chạm vùng mắt cần được y tế sơ cứu, sát trùng mắt càng sớm càng tốt. 4. Cách phòng tránh bệnh mờ mắt 4.1 Điều chỉnh thói quen sinh hoạt hàng ngày – Vệ sinh mắt với nước muối sinh lý hàng ngày. – Đeo kính khi ra đường tránh để mắt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có chứa tia cực tím và hạn chế khói, bụi môi trường. – Làm việc, học tập trong điều kiện ánh sáng đảm bảo, giữ đúng khoảng cách.. – Rửa tay sạch trước khi chạm lên mắt tránh vi khuẩn xâm nhập. – Thăm khám mắt định kì 3-6 tháng/1 lần, nhất là những người tiền sử gia đình có người mắc bệnh lý về mắt. – Tuyệt đối không hút thuốc lá. 4.2 Bổ sung dưỡng chất cho đôi mắt – Thiết lập chế độ ăn uống đủ chất, khoa học – Tăng cường ăn các loại rau có màu xanh đậm như rau chân vịt, rau cải xoăn vì có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho đôi mắt. – Ăn các loại trái cây tươi có màu đỏ, cam, vàng như đu đủ, cam, cà rốt,… – Ăn các loại cá tươi như cá hồi, cá thu vì có chứa omega-3 giúp mắt sáng khỏe, ngăn ngừa các bệnh lý đục thủy tinh thể, khô mắt, vẩn đục dịch kính Người bệnh nên đi khám ngay khi có dấu hiệu bị mờ mắt Nếu bạn đang bị bệnh mờ mắt hay gặp bất kì dấu hiệu bất thường nào về mắt, hãy mau chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời giảm thiểu biến chứng.
thucuc
983
Bệnh viện - đơn vị xét nghiệm HIV tại nhà chất lượng HIV là một trong những bệnh lý xã hội có tính chất lây nhiễm nguy hiểm và chưa có thuốc đặc trị dứt điểm. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp nâng cao sức khoẻ và kéo dài sự sống cho người nhiễm bệnh. Vậy nên lựa chọn đơn vị xét nghiệm HIV tại nhà nào vừa đảm bảo uy tín vừa mang đến kết quả chính xác cao? 1. Vai trò của xét nghiệm HIV HIV là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gây ra những ảnh hưởng rất lớn đối với bản thân, gia đình và xã hội. Những đối tượng dễ bị lây nhiễm virus HIV thường có lối sống thiếu lành mạnh như nghiện ma túy, sử dụng chung bơm kim tiêm khi chích hút, quan hệ tình dục thiếu lành mạnh với nhiều người khác nhau. Trong một số trường hợp, người bị nhiễm là vợ hoặc chồng của đối tượng nhiễm bệnh, truyền từ mẹ sang con hoặc vô tình tiếp xúc với máu của người bệnh,... Người nhiễm HIV nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, cơ thể sẽ dần suy yếu và nghiêm trọng nhất là dẫn tới tử vong. Chính vì vậy, việc xét nghiệm HIV khi nghi ngờ mình bị nhiễm là điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, mọi người cần chú ý tới thời gian tiến hành xét nghiệm. Nếu xét nghiệm trong thời gian quá sớm, virus lúc này chưa phát triển sẽ cho kết quả thiếu chính xác. 2. Ưu điểm của việc xét nghiệm HIV tại nhà Hiện nay, việc xét nghiệm HIV đã trở nên phổ biến. Quá trình xét nghiệm HIV tại nhà mang đến cho mọi người rất nhiều ưu điểm và lợi ích. Xét nghiệm HIV ngay tại nhà là một trong những phương pháp được rất nhiều người lựa chọn. Đặc biệt với những đối tượng khách hàng có tâm lý e ngại việc đến bệnh viện đông người. Thông tin cá nhân của các khách hàng sẽ hoàn toàn được bảo mật một cách tuyệt đối và an toàn. Đối với việc lựa chọn phương pháp xét nghiệm tại nhà, người bệnh có thể biết được kết quả nhanh nhất. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra các hướng điều trị phù hợp. Trong trường hợp là phụ nữ mang thai sẽ có phương pháp ngăn ngừa tình trạng lây truyền sang cho con hiệu quả nhất. Thời gian xét nghiệm HIV tại nhà sẽ phụ thuộc vào người bệnh. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh có thể chủ động trong sắp xếp thời gian. Bên cạnh đó, giúp cho bệnh nhân tiết kiệm được sức lực, hạn chế việc đi lại cũng như thời gian. 3. Quá trình xét nghiệm HIV ngay tại nhà Xét nghiệm HIV tại nhà cũng được tiến hành với các bước gần như đối với trường hợp kiểm tra tại bệnh viện. Chỉ có một số thay đổi nhỏ về địa điểm cũng như không cần mất thời gian đối với việc thực hiện đăng ký. 3.1. Lấy mẫu bệnh phẩm tiến hành xét nghiệm Điều kiện tiên quyết để quá trình xét nghiệm được tiến hành chính là phải có mẫu bệnh phẩm. Thông thường mẫu bệnh phẩm được sử dụng nhiều nhất chính là máu. Máu có thể được lấy từ tĩnh mạch. Bên cạnh đó còn có thể là thành phần huyết tương hoặc huyết thanh. Mẫu bệnh phẩm được bảo quản trong ống chuyên dụng và tạo điều kiện nhiệt độ thấp nhất là 2 độ C đến cao nhất là 8 độ C. 3.2. Phương pháp xét nghiệm được áp dụng Xét nghiệm HIV đòi hỏi không chỉ trình độ chuyên môn cao của bác sĩ mà còn cần đảm bảo được thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại. Đây là hai phương pháp thực hiện giúp mang đến kết quả xét nghiệm nhanh chóng và hiệu quả cao hơn hẳn với các phương pháp thông thường khác. Kết quả xét nghiệm HIV sẽ cho ra 3 kết quả chính: âm tính, dương tính và không rõ kết quả. Kết quả âm tính đồng nghĩa với việc bạn không bị nhiễm virus HIV. Sức khỏe của bạn được hoàn toàn đảm bảo. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn tiến hành xét nghiệm quá sớm, khi virus chưa phát triển thì vẫn có thể cho ra kết quả này. Kết quả dương tính. Khi nhận được kết quả này đồng nghĩa với việc bạn đã bị nhiễm HIV. Trường hợp cuối cùng là không rõ kết quả. Mặc dù đây là trường hợp ít gặp nhất nhưng không phải là không có. Kết quả này xảy ra có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như: mẫu bệnh phẩm không đảm bảo, quá trình xét nghiệm xảy ra sai sót hoặc do thời điểm xét nghiệm quá sớm,... Sau khi xét nghiệm xong, cho dù kết quả như thế nào thì bạn cũng đều nhận được sự tư vấn từ bác sĩ. Đối với trường hợp bị nhiễm bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra mức độ phát triển của virus để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 4.1. Tại đây, mọi người đều sẽ được đón tiếp nhiệt tình và vui vẻ bởi đội ngũ nhân viên, y bác sĩ thân thiện. Tất cả bác sĩ đều có trình độ chuyên môn cao, vừa có tài vừa có đức. Mọi người khi đến với bệnh viện đều hết sức hài lòng, bác sĩ nơi đây hoàn toàn xứng đáng với 5 chữ vàng “Lương y như từ mẫu”. Mọi người có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về trình độ chuyên môn của các bác sĩ. Mọi chia sẻ, thắc mắc của người bệnh đều được các bác sĩ chú ý lắng nghe và có những lời giải thích, tư vấn chi tiết, cụ thể. 4.1. Hệ thống thiết bị hiện đại Tại đây, các phương pháp và quá trình xét nghiệm sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng. Kết quả xét nghiệm đảm bảo độ chính xác cao. Người bệnh có thể nhận được kết quả trong thời gian ngắn nhất. Hiểu được tâm lý của những người mang trong mình những căn bệnh xã hội, bệnh viện đã tổ chức dịch vụ xét nghiệm ngay tại nhà. Đối với người nghi nhiễm HIV, đây chính là một giải pháp phù hợp và lý tưởng. Thông tin cá nhân cũng như kết quả của người bệnh sẽ được đảm bảo bí mật tuyệt đối. 4.3. Chính sách ưu đãi
medlatec
1,110
Yêu cầu khi đặt vòng tránh thai là gì? Lưu ý khi đặt vòng tránh thai! Ngừa thai an toàn bằng phương pháp đặt vòng tránh thai là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn bởi có nhiều ưu điểm và hiệu quả ngừa thai lâu dài. Để buổi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai được diễn ra an toàn, thuận lợi, chị em cần nắm được những yêu cầu khi đặt vòng tránh thai. Cùng tìm hiểu yêu cầu trong bài viết này nhé! 1. Từ A đến Z thông tin về đặt vòng tránh thai Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ được làm bằng nhựa (thường có hình chữ T) được đặt vào tử cung của phụ nữ để mang lại hiệu quả ngừa thai. Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ được làm bằng nhựa đặt vào tử cung để mang lại hiệu quả ngừa thai Trên thị trường hiện nay đang phổ biến hai loại vòng tránh thai là vòng tránh thai chứa đồng và vòng tránh thai progesterone. Tùy vào mong muốn, mức độ phù hợp của bản thân, bác sĩ sẽ tư vấn cho chị em loại vòng phù hợp. 1.1. Cơ chế của vòng tránh thai Sau khi được đưa vào cơ thể, vòng tránh thai sẽ phát huy tác dụng ngừa thai của mình dựa trên cơ chế sau: – Với vòng tránh thai chữ T: Chất đồng được gắn trên vòng tránh thai sẽ giải phóng ra các ion làm thay đổi sinh hóa chất nhầy cổ tử cung, từ đó ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của tinh trùng. Đồng thời chất đồng cũng làm thay đổi môi trường ở tử cung, ngăn chặn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ. – Vòng tránh thai nội tiết: Progesterone có trong vòng tránh thai ngăn chặn hoạt chu kỳ của nội mạc tử cung do nồng độ progesterone cao hơn nồng độ estrogen, từ đó tạo điều kiện không thuận lợi khiến trứng đã thụ tinh không thể làm tổ ở niêm mạc tử cung. Đồng thời Progesterone cũng có thể gây ra ức chế rụng trứng có tác dụng cao trong ngừa thai. 1.2. Đặt vòng tránh thai liệu có an toàn hay không? Đặt vòng tránh thai có an toàn không là thắc mắc của nhiều chị em bởi thủ thuật này can thiệp trực tiếp đến bộ phận sinh sản. Để làm rõ vấn đề này, dưới đây là ưu, nhược điểm của đặt vòng tránh thai để chị em tham khảo và cân nhắc mức độ an toàn. Ưu điểm: – Đặt vòng tránh thai cho hiệu quả ngừa thai cao (từ 97% – 99%) – Thời gian ngừa thai lâu – Thủ thuật nhanh gọn – Phù hợp với đa số chị em trong độ tuổi sinh sản và có nhu cầu ngừa thai – Không ảnh hưởng nội tiết tố – Chi phí hợp lý Nhược điểm: – Có thể bị rong kinh trong vài chu kỳ đầu sau đặt vòng – Có thể bị đau bụng, đau lưng (cơn đau có thể thuyên giảm tự nhiên hoặc dùng giảm đau) – Có thể ra nhiều khí hư trong thời gian đầu do phản ứng của nội mạc tử cung với vòng tránh thai, sau đó sẽ giảm dần – Có 2-5% trường hợp bị rơi vòng tránh thai trong 3 tháng đầu – Không giảm nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà,… 2. Yêu cầu khi bạn đặt vòng tránh thai là gì? Hầu hết chị em phụ nữ đều có thể sử dụng vòng tránh thai để ngừa thai mà không cần đáp ứng bất cứ yêu cầu đặc biệt nào. Hầu hết chị em có thể sử dụng vòng tránh thai mà không cần đáp ứng bất cứ yêu cầu khi đặt vòng tránh thai Vòng tránh thai là an toàn, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp cần lưu ý và không nên đặt vòng tránh thai có thể gặp tác dụng phụ nguy hiểm. Những trường hợp chống chỉ định khi đặt vòng tránh thai là: – Chị em mắc viêm vòi trứng hoặc mắc viêm vòi trứng đã được điều trị khỏi – Mắc các bệnh viêm nhiễm tình dục, bệnh lây qua đường tình dục, bệnh ác tính đường sinh dục,.. – Các tế bào cổ tử cung phát hiện những dị ứng – Người viêm nội mạc tử cung – Người sa sinh dục độ II, III – Người nghi ngờ bị ung thư phụ khoa, u xơ tử cung, polyp tử cung, tiền sử dị tật tử cung,… – Người bị thiếu máu nặng hoặc gặp các rối loạn về máu khác, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân – Phụ nữ đang có thai hoặc đang nghi ngờ có thai, phụ nữ từng nạo/phá thai – Có bệnh lý về thận, tim, phổi – Ngoài ra, những người bị dị ứng đồng không nên đặt vòng tránh thai chứa đồng, người bị bệnh ung thư vú không nên đặt vòng tránh thai nội tiết. Để an toàn khi đặt vòng tránh thai, trước khi đặt vòng chị em nên đến khám phụ khoa tại bệnh viện uy tín để được tư vấn về mức độ phù hợp với yêu cầu. Nếu thuộc một trong những trường hợp chống chỉ định, chị em cũng không cần quá lo lắng vì còn nhiều phương án tránh thai an toàn khác và bạn sẽ được bác sĩ tư vấn cho phương pháp phù hợp. 3. Lưu ý quan trọng khi đi đặt vòng tránh thai Khi quyết định ngừa thai bằng phương pháp đặt vòng, chị em nên chú ý một số điều dưới đây để buổi thực thiện thủ thuật diễn ra thuận lợi và an toàn nhất, đồng thời tránh những biến chứng về sau! – Với phụ nữ bình thường, thời điểm tốt nhất để thực hiện đặt vòng tránh thai là ngay sau khi sạch kinh và chưa thực hiện quan hệ tình dục. Lúc này cổ tử cung hơi hé tạo thuận lợi cho quá trình đặt vòng, đồng thời giảm cảm giác đau, giảm chảy máu sau đặt vòng. – Với phụ nữ sau sinh, thời điểm tốt nhất là sau sinh 6 tuần (với mẹ sinh thường) hoặc tối thiểu 3 tháng (với mẹ sinh mổ). Đây là khoảng thời gian phù hợp để tử cung lành lại và đảm bảo an toàn khi thực hiện thủ thuật. – Sau đặt vòng cần hạn chế vận động mạnh như bê, vác, hay thụt rửa âm đạo,… để tránh làm tụt, lệch vòng tránh thai. Quan hệ tình dục cũng là hoạt động mạnh có thể làm ảnh hưởng đến vòng tránh thai, thời điểm thích hợp để quan hệ là sau đặt vòng từ 7 đến 10 ngày. Sau đặt vòng cần hạn chế vận động mạnh như bê, vác, quan hệ tình dục – Sau đặt vòng nếu thấy có dấu hiệu bất thường như chảy máu nhiều, âm đạo ngứa ngáy, âm đạo có mùi hôi, khí hư bất thường,.. bạn cần đến ngay bệnh viện để được kiểm tra và hỗ trợ. – Khám phụ khoa định kỳ theo các mốc 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm để kiểm tra vị trí vòng tránh thai cũng như các bất thường nếu có. – Vòng hết hạn cần được đưa ra khỏi cơ thể, không nên để quá lâu.
thucuc
1,271
Mẹo chữa đau dạ dày bằng hạt bưởi đơn giản hiệu quả Có rất nhiều cách chữa đau dạ dày từ tự nhiên, trong đó mẹo chữa đau dạ dày bằng hạt bưởi đơn giản hiệu quả được nhiều người tin tưởng áp dụng. Hãy cùng tham khảo cách này qua bài viết sau đây. Công dụng của hạt bưởi trong chữa đau dạ dày Theo nghiên cứu, trong hạt bưởi chứa nhiều hàm lượng chất tốt cho cơ thể như: este, dầu, protit, chất xơ. Đặc biệt chất pectin có trong hạt bưởi được coi là vị thuốc chữa được rất nhiều bệnh như táo bón, tiểu đường, cầm máu… và đau dạ dày. Trong hạt bưởi chứa nhiều hàm lượng chất tốt cho cơ thể nên được nhiều người sử dụng Sử dụng quả bưởi còn có thể giúp làm giảm các triệu chứng như ăn không tiêu, chướng bụng, buồn nôn, ho có đờm, say rượu… Mẹo chữa đau dạ dày bằng hạt bưởi đơn giản hiệu quả Để chữa đau dạ dày bằn hạt bưởi, người bệnh có thể áp dụng theo nhiều mẹo nhỏ sau đây: Cách 1:  Nhiều người sử dụng hạt bưởi để cải thiện tình trạng đau dạ dày Cách 2: Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả cao Mẹo chữa đau dạ dày bằng hạt bưởi đơn giản hiệu quả với chi phí ít tốn kém, người bệnh có thể tự làm tại nhà. Tuy nhiên với phương pháp này, người bệnh cần kiên trì sử dụng trong thời gian dài. Cũng nhiều trường hợp cần phải áp dụng các phương pháp chữa trị khác hiệu quả hơn như dùng thuốc tây y theo chỉ định cụ thể của bác sĩ. Đau dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, vì thế người bệnh cần đi khám để chẩn đoán chính xác căn nguyên và mức độ bệnh. Từ đó có thuốc chữa đau dạ dày phù hợp. XEM THÊM: >> Biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản >> Làm gì khi bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết? >> Cách chữa trị bệnh đau dạ dày hiệu quả nhất
thucuc
371
Những điều mẹ bầu cần biết về kết quả xét nghiệm NIPT Hiện nay, việc sử dụng các phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh dành cho thai nhi ngày càng được các mẹ bầu chú trọng. Theo kết quả thống kê, xét nghiệm NIPT đã và đang là phương pháp được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn. Các dạng kết quả xét nghiệm NIPT và ý nghĩa của nó? Thông thường, kết quả xét nghiệm NIPT được trả về là tương đối nhanh chóng, trung bình là từ 5 - 7 ngày. Lúc này, tùy theo nhu cầu xét nghiệm nhằm phát hiện ra bao nhiêu bệnh lý (theo các gói xét nghiệm sẵn có tại các đơn vị thực hiện xét nghiệm) mà có các mục kết quả đánh giá về nhiễm sắc thể liên quan như: NST 13, NST 18, NST 21, nhiễm sắc thể giới tính và một số nhiễm sắc thể khác. Các dạng kết quả xét nghiệm NIPT bao gồm: Trường hợp kết quả xét nghiệm NIPT là bình thường: Trên phiếu phân tích kết quả có thể được ghi như sau: “không phát hiện ra bất thường”, “không phát hiện ra lệch bội” hoặc “không phát hiện ra mất đoạn”. Trường hợp kết quả xét nghiệm NIPT là bất bình thường: Trên phiếu trả lời sẽ ghi “phát hiện ra bất thường”, “phát hiện ra lệch bội”, “phát hiện mất đoạn” Một vài trường hợp xét nghiệm NIPT có thể không đưa được kết quả đo lượng ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ là quá ít hoặc do mẹ cần phải thực hiện các phương pháp xâm lấn mới đưa ra kết quả chính xác được. Lúc này, mẹ bầu sẽ được bác sỹ trực tiếp tư vấn và chỉ định phương pháp sàng lọc thích hợp. Tuy nhiên, không phải các kết quả xét nghiệm NIPT là bình thường thì có nghĩa là thai nhi sẽ phát triển hoàn toàn khỏe mạnh. Xét nghiệm NIPT chỉ giúp phát hiện ra những dấu hiệu bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể, ngoài ra còn có rất nhiều yếu tố khác tác động đến sự phát triển của trẻ như môi trường sống, tâm trạng của mẹ, các yếu tố dinh dưỡng. Do đó, mẹ vẫn thường xuyên theo dõi thai kì qua các giai đoạn nhằm kiểm soát hoàn toàn được sự phát triển của bé. 2. Kết quả xét của phương pháp NIPT có chính xác hay không? Khi so sánh xét nghiệm NIPT với các phương pháp truyền thống như double test hay triple test thì kết quả xét nghiệm NIPT có độ chính xác là cao hơn hẳn. Tỷ lệ chính xác của kết quả xét nghiệm NIPT đạt 99.9%. Tất nhiên, với 0.1% sai số, xét nghiệm vẫn có thể cho ra các kết quả là dương tính giả hoặc âm tính giả. Tuy nhiên, sai số này là cực kì nhỏ nên độ chính xác của xét nghiệm NIPT vẫn được đánh giá là rất cao. Các kết quả xét nghiệm NIPT mang tính sàng lọc chứ không mang tính chẩn đoán. Do đó, khi mẹ bầu thực hiện xét nghiệm NIPT cho ra kết quả thai nhi có khả năng là rất cao thì lúc này mẹ sẽ cần phải tiếp tục thực hiện các phương pháp sàng lọc xâm lấn như chọc ối, sinh thiết gai nhằm đưa ra kết luận cuối cùng về tình trạng của thai nhi. 3. Kết quả NIPT giúp sàng lọc những bệnh lý gì? Với khả năng sàng lọc và phát hiện các dấu hiệu bất thường trên nhiễm sắc thể, kết quả xét nghiệm NIPT giúp dễ dàng phát hiện các bệnh lý liên quan tới nhiễm sắc thể như sau: Bất thường về số lượng trên nhiễm sắc thể thường Gồm các hội chứng: Hội chứng Down (3 NST 21) Hội chứng Patau (3 NST 13) Hội chứng Edwards (3 NST 18) Bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính Xét nghiệm NIPT giúp phát hiện các hội chứng liên quan như: Thể tam nhiễm XXX Hội chứng Turner (X-OX) Hội chứng Klinefelter (XXY) Mất đoạn trên một số nhiễm sắc thể Cách bệnh lý liên quan đến việc mất hoặc thêm đoạn trên nhiễm sắc thể được phương pháp NIPT sàng lọc gồm có: Hội chứng Digeorge (mất đoạn 22q11) Hội chứng Prader-willi/ Angelman (mất đoạn 15q11) Hội chứng Cri-du-chat (mất đoạn 5p) Hội chứng Wolf-Hirschhorn (mất đoạn 1p36, 4p) 4. Tuy nhiên, lựa chọn được một địa chỉ đảm bảo quá trình xét nghiệm là đạt tiêu chuẩn và thu được kết quả chính xác nhất không phải là điều dễ dàng. Mẹ bầu luôn được tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc bởi đội ngũ y bác sỹ lành nghề, giàu kinh nghiệm ngay trước và sau khi xét nghiệm NIPT, khi nhận kết quả. Tiến hành lấy mẫu tại nhà khi mẹ bầu có nhu cầu hoặc không thể đi lại liên tục. Với những chia sẻ nói trên, hi vọng các mẹ bầu có thể tự tìm ra cho mình câu trả lời về vấn đề kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác hay không, cũng như có những gợi ý riêng về việc lựa chọn đơn vị để thực hiện xét nghiệm.
medlatec
865
Khi nào ngưng thuốc điều trị viêm gan B? Viêm gan B là bệnh lý viêm gan mạn tính do virus HBV gây ra, bệnh có thể không biểu hiện triệu chứng gì hoặc có thể gây tổn thương tế bào gan cần được điều trị. Vậy khi nào nên điều trị viêm gan B bằng thuốc và khi nào ngưng thuốc điều trị viêm gan B? 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan siêu vi B là bệnh do virus HBV (Hepatitis B virus) tấn công trực tiếp trên tế bào gan, gây nhiễm trùng gan cấp tính và mãn tính, hậu quả có thể dẫn đến các biến chứng xơ gan, ung thư tế bào gan.Virus HBV có khả năng lây truyền cao gấp 100 lần HIV, chủ yếu qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con trong quá trình mang thai. Bệnh nhân nhiễm siêu vi B đa phần không có biểu hiện triệu chứng, chỉ phát hiện khi vô tình làm các xét nghiệm cận lâm sàng. Tuy nhiên, một số trường hợp nồng độ virus cao ở thể hoạt động sẽ gây tổn thương tế bào gan và gây các biểu hiện bệnh lý đặc trưng như: Mệt mỏi, khó chịu, sốt nhẹ; Chán ăn, căng tức vùng bụng trên không đặc hiệu; Có thể xuất hiện vàng da.Khi đã có các biến chứng của xơ gan: lách to, sao mạch, ban đỏ lòng bàn tay, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, cổ trướng,...Chẩn đoán Viêm gan siêu vi BChẩn đoán xác định bằng các xét nghiệm kháng nguyên bề mặt của virus HBV (HBs. Ag dương tính) và kháng thể Ig. G kháng nhân (Ig. G anti-HBc) và kháng thể Ig. M anti HBc âm tính.Nếu đã chẩn đoán viêm gan siêu vi B, bác sĩ sẽ cho làm xét nghiệm tìm kháng nguyên HBe. Ag và kháng thể Anti-HBe để tiên lượng và xác định hướng điều trị.Trước và sau quá trình điều trị sẽ thực hiện định lượng virus (HBV-DNA) để theo dõi đáp ứng điều trị.Ngoài ra, để theo dõi chức năng gan một số xét nghiệm bao gồm: men gan (SGOT, SGPT), transaminase, alanine aminotransferase (ALT) huyết thanh, aspartate aminotransferase (AST) và phosphatase kiềm. 2. Điều trị viêm gan siêu vi B Điều trị viêm gan siêu vi B được chia thành 2 loại: Viêm gan B cấp tính và Viêm gan B mạn tính2.1. Viêm gan B cấp tínhỞ bệnh nhân viêm gan B cấp tính (thời gian virus tồn tại trong cơ thể dưới 6 tháng), hầu như không cần sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân chủ yếu nghỉ ngơi và điều trị nâng đỡ.Khi có các triệu chứng lâm sàng cần nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tăng cường trái cây, rau xanh, vitamin và khoáng chất. Uống nhiều nước để tăng cường trao đổi chất, tăng thải độc cho cơ thể.Chế độ ăn hạn chế chất béo, giảm muối, kiêng rượu bia, không sử dụng các thuốc gây độc tính cho gan.2.2. Viêm gan B mạn tính. Viêm gan B mạn tính được xác định khi virus tồn tại trong cơ thể trên 6 tháng, bệnh không thể được chữa khỏi và người bệnh phải sống chung với virus suốt đời.Khi tải lượng virus quá cao, gây tổn thương đến chức năng gan cần phải được điều trị bằng các thuốc kháng virus. Thuốc kháng virus phải được điều trị kéo dài theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn sử dụng thuốc để tránh sự kháng thuốc.Một số loại thuốc kháng virus hay dùng:Tenofovir (TDF): uống 300mg/ngày; hoặc Entecavir (ETV): uống 0,5mg/ngày.Lamivudin (LAM): Uống 100mg/ngày (sử dụng cho người bệnh có tổn thương gan, xơ gan mất bù hoặc phụ nữ mang thai).Adefovir (ADV): Phối hợp với thuốc Lamivudine khi phát hiện tình trạng kháng thuốc.Interferon: Tác dụng kích thích hệ miễn dịch của cơ thể, tiêu diệt virus và các tế bào bị virus xâm nhập. Ưu tiên sử dụng trong trường hợp phụ nữ chuẩn bị sinh con, đồng nhiễm virus viêm gan B, không dung nạp hoặc thất bại với điều trị thuốc kháng virus đường uống. Hiện nay có 2 loại thuốc Interferon tiêm sau: Interferon alpha tiêm dưới da 3-5 lần/tuần; Peg-interferon alpha tiêm dưới da 1 lần/tuần.Tùy theo từng đối tượng bệnh nhân và tải lượng virus mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị kéo dài từ 6-12 tháng.2.3. Viêm gan B mạn tính ở trẻ em. Trẻ em lớn hơn 2 tuổi và nặng trên 10kg: Entecavir liều phụ thuộc vào cân nặng trẻ.Tenofovir: sử dụng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và nặng từ 35kg trở lên.Lamivudin: Uống 1 lần/ ngày; trường hợp kháng Lamivudine thì tăng liều Entecavir lên gấp đôi.Adefovir, Interferon alpha chỉ sử dụng ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Nếu thất bại với tất cả các biện pháp sử dụng thuốc kháng virus thì cần thực hiện ghép gan. 3. Khi nào được ngưng sử dụng dụng thuốc điều trị viêm gan B Hầu hết khi được chẩn đoán viêm gan virus B mạn tính có triệu chứng người bệnh cần dùng thuốc kéo dài, đôi khi có thể dùng thuốc cả đời. Nếu ngưng điều trị viêm gan siêu vi B sớm khi chưa kết thúc liệu trình có thể làm bùng nồng độ virus trong cơ thể, làm bệnh tái phát trở lại và nặng nề hơn đợt trước.Một số trường hợp được phép ngưng sử dụng thuốc:Kháng nguyên HBe. Ag chuyển thành kháng thể kháng HBe. Ag (anti-HBe).Các xét nghiệm tìm kháng nguyên HBs. Ag trở thành âm tính.Tóm lại, viêm gan siêu vi B là một bệnh lý thường gặp ở Việt Nam. Dù virus ở trạng thái ngủ hay ở trạng thái hoạt động đều gây ra một số nguy cơ và biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Khi được điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan siêu vi B, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định về liều lượng và thời gian dùng thuốc. Chỉ ngừng thuốc khi kết thúc liệu trình, khi bác sĩ đã theo dõi ổn định các chỉ số huyết học.
vinmec
1,049
Rối loạn lo âu: bệnh không của riêng ai Tỷ lệ trầm cảm, rối loạn lo âu, stress ngày càng tăng, đặc biệt là ở giới trẻ. Theo thống kê tại Việt Nam có khoảng 5-6% dân số bị rối loạn trầm cảm lo âu. Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này ít nhất là ở một giai đoạn hay thời điểm nào đó. Bạn đã trang bị cho mình những kiến thức gì về căn bệnh này, cùng 1. Rối loạn lo âu là gì? Lo âu bình thường là một phản ứng cảm xúc tất yếu của mỗi cá thể trước những khó khăn, thử thách, những thay đổi, những điều chưa trải nghiệm… để thích ứng với cuộc sống (trẻ em sợ xa người thân, người già sợ ốm…) Lo âu bình thường có chủ đề, nội dung rõ ràng như: bệnh tật, công việc, học tập…  Lo âu diễn biến nhất thời, không có hoặc có rất ít triệu chứng cơ thể. Rối loạn lo âu là một trạng thái cảm xúc thể hiện sự lo lắng, căng thẳng, khó chịu, sợ hãi. Rối loạn lo âu thường đến từ nguyên nhân không rõ ràng. Lo âu không phù hợp với hoàn cảnh, môi trường. Không có chủ đề rõ ràng, mang tính chất vô lý, mơ hồ. Thời gian thường kéo dài. Mức độ lo âu gây trở ngại rõ rệt đến các hoạt động của bệnh nhân. Mô tả các biểu hiện của chứng rối loạn lo âu 2. Triệu chứng rối loạn lo âu 2.1 Phân loại theo nhóm triệu chứng Lo âu lặp đi lặp lại với nhiều triệu chứng cơ thể như: mạch nhanh, chóng mặt, khô miệng, vã mồ hôi, lạnh chân tay, run rẩy, bất an… Cụ thể: Nhóm các triệu chứng tâm thần: + Kích thích, cáu kỉnh + Cảm giác sợ hãi + Mất khả năng kiểm soát lo âu + Bồn chồn không thể thư giãn + Khó tập trung chú ý + Lo sợ bị mất kiểm soát hoặc sợ chết. Nhóm triệu chứng cơ thể: + Biểu hiện về cơ như căng cơ đau cơ vùng cổ gáy + Tim mạch: hồi hộp đánh trống ngực, mạch nhanh, đau ngực… + Hô hấp: hụt hơi, khó thở, ngột ngạt,… + Tiêu hoá: khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, khô miệng, sôi bụng, tiêu chảy… + Biểu hiện cơ thể khác: Dễ mệt mỏi, ra mồ hôi, tiểu nhiều lần, run tay chân, chóng mặt, đau căng đầu… 2.2 Biểu hiện trên từng cơ quan Triệu chứng Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu, run tay chân, rối loạn cảm giác – vận động Triệu chứng Tim mạch: đau – tức ngực, hồi hộp, đánh trống ngực, tăng huyết áp Triệu chứng Hô hấp: tức ngực, nặng ngực, khó thở, hụt hơi Triệu chứng tiêu hóa: trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn nhu động ruột, khô miệng, đắng miệng, ăn không ngon, rối loạn đại tiện. Triệu chứng Nội tiết: các triệu chứng toàn thân Triệu chứng tiết niệu: rối loạn tiểu tiện Một số triệu chứng khác: đau dai dẳng các cơ quan, cơn ngất Rối loạn lo âu thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. 3. Nguyên nhân gây rối loạn lo âu là gì? Hiện nay, nguyên nhân gây rối loạn lo âu chưa được biết đầy đủ. Nhưng các nhà khoa học cho rằng cả hai yếu tố tâm thần và yếu tố y học chung đều có liên quan. 3.1 Rối loạn lo âu do bệnh cơ thể Một số rối loạn cơ thể là nguyên nhân gây ra chứng rối loạn lo âu. Như do người bệnh mắc phải một hoặc một số bệnh nội khoa dưới đây: – Tim mạch: giảm sự thay đổi nhịp tim, tăng kết tập tiểu cầu, mức độ cao hơn của các dấu hiệu nguy cơ viêm (protein phản ứng C và interleukin-6). – Đái tháo đường: Rối loạn điều hòa trục hạ đồi – tuyến yên vỏ thượng thận (HPA) và kích thích hệ thần kinh giao cảm liên quan đến cân bằng nội môi glucose. – COPD: kích hoạt trục HPA và tăng phản ứng viêm toàn thân có thể là nguyên nhân làm tăng nguy cơ đợt cấp COPD. – Hen phế quản: Sự rối loạn điều hòa của một số quá trình sinh học nhạy cảm với căng thẳng như hệ thần kinh tự chủ 3.2 Rối loạn lo âu do sử dụng thuốc Các loại thuốc có chứa corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch, hóa chất sử dụng trong điều trị ung thư,…. Ngoài ra, việc sử dụng ma túy, cocain, amphetamin, cafein,… cũng có thể gây rối loạn lo âu. 3.3 Rối loạn lo âu do các vấn đề về tâm lý Việc đối mặt với những cú sốc trong cuộc đời có thể là căn nguyên khiến nhiều người rơi vào trạng thái cảm xúc lo âu, trầm cảm. Người bị tự kỷ cũng có khả năng bị rối loạn lo âu cao hơn người bình thường. Bệnh lý cơ thể, tâm lý, tác dụng phụ của thuốc là những nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn lo âu. 4. Mối quan hệ giữa rối loạn lo lâu và bệnh cơ thể Lo âu làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ thể và ngược lại, các bệnh cơ thể làm tăng nguy cơ mắc lo âu. Lo âu và bệnh cơ thể duy trì lẫn nhau. 5. Điều trị 5.1 Liệu pháp tâm lý Tư vấn giúp bệnh nhân, gia đình bệnh nhân hiểu được bản chất của rối loạn lo âu (nguyên nhân, lâm sàng, tiến triển ). Chiến lược kiểm soát lo âu và giảm stress: Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) Tập thư giãn, tập thở, tập khí công, tập yoga. Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt động thể lực ( để thư giãn hoặc lôi cuốn bệnh nhân ) Tránh lạm dụng rượu, thuốc ngủ 5.2 Liệu pháp hóa dược Sử dụng thuốc Benzodiazepine Bao gồm : Diazepam (2,5- 10mg/ngày), lorazepam (0,5-4mg/ngày)… Alprazolam (0,25-3,0mg/ngày), bromazepam (6- 30mg/ngày)… Các thuốc Chống trầm cảm: – SSRI: Sertraline, Paroxetine, Fluoxetine, Fluvoxamine,… – SNRI: Venlafaxine, Duloxetine,… – NaSSA: Mirtazapine – CTC 3 vòng: Amitriptyline Các thuốc chống loạn thần: Olanzapine, Quetiapine, Sulpirid,… Rối loạn lo âu gặp trong nhiều bệnh nội khoa với nhiều triệu chứng cơ năng chồng lấp. Rối loạn lo âu và nhiều bệnh lý cơ thể có mối quan hệ qua lại tương hỗ cho nhau. Đa cơ chế: cơ chế sinh học, cơ chế tâm lý, cơ chế hóa dược. Cần được phát hiện và điều trị kịp thời góp phần cải thiện hiệu quả điều trị chung, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí điều trị. Điều trị bằng liệu pháp tâm lý, liệu pháp hóa dược, song song với điều trị tích cực bệnh lý cơ thể.
thucuc
1,181
Tinh dầu bạch đàn chanh có tác dụng gì khi mắc Covid? Xông hơi mũi họng tại nhà là một phương pháp điều trị truyền thống đã được mọi người sử dụng từ lâu để làm dịu và thông thoáng mũi, giúp giảm các triệu chứng của đường hô hấp. Bạn có thể sử dụng các loại dược liệu có chứa tinh dầu hoặc sử dụng tinh dầu nguyên chất để xông. Vậy tinh dầu bạch đàn chanh có tác dụng gì khi mắc Covid không? 1. Lợi ích của xông mũi họng bằng tinh dầu Tinh dầu là một chất lỏng có chứa các hợp chất dễ bay hơi được chiết xuất bằng phương pháp chưng cất hơi nước, ép lạnh hoặc sử dụng dung môi chiết xuất. Tinh dầu thường được chiết xuất từ những bộ phận như là cành, vỏ, lá, thân, rễ.... của các loại cây cỏ, thảo dược. Tác động của tinh dầu đối với cơ thể:Nhìn chung các loại tinh dầu đều mang các hợp chất kháng khuẩn và kháng siêu vi trùng, nên khi đi vào trong cơ thể, chúng giúp diệt mầm bệnh.Mùi thơm của tinh dầu có thể giúp làm giảm các triệu chứng căng thẳng thần kinh, trầm cảm, rối loạn lo âu, mất ngủ, buồn nôn...Một số loại tinh dầu được sử dụng để mát-xa làm giãn cơ. Tinh dầu hoa oải hương còn được thêm vào muối tắm giúp tạo cảm giác dễ chịu...Các hợp chất cụ thể sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại tinh dầu cụ thể, nhưng có hai hợp chất đáng kể thường có trong tinh dầu đó là aldehyde và phenol.Aldehyde là một chất khử trùng có phổ tác dụng rộng với khả năng khử trùng và tiêu diệt vi rút, vi khuẩn và nấm. Còn phenol là một hợp chất hoạt động như chất chống oxy hóa, nó cũng đã được chứng minh là có đặc tính kháng khuẩn.Sức mạnh của các loại hợp chất này trong việc tiêu diệt mầm bệnh khiến cho một số nhà nghiên cứu tin rằng tinh dầu có khả năng ức chế hiệu quả sự phát triển của một số loại vi khuẩn, bao gồm cả các vi khuẩn đã kháng thuốc kháng sinh trong những năm gần đây.Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng tinh dầu giúp tăng cường sức đề kháng bằng cách kích thích sản sinh ra các loại tế bào miễn dịch.Tuy nhiên, tinh dầu cũng có mặt lợi và mặt hại. Nếu sử dụng đúng, chúng sẽ giúp ta cải thiện sức khoẻ, và ngược lại, nếu bạn sử dụng không đúng, chúng sẽ gây hại đến sức khoẻ. Có nghiên cứu cho thấy việc sử dụng tinh dầu tràm trà (tea tree oil) quá liều có thể khiến cho bé trai phát triển tuyến vú vì nó có chứa hoạt chất bắt chước estrogen và ức chế quá trình sản xuất testosterone...Xông hơi mũi họng là một phương pháp điều trị truyền thống đã được sử dụng rộng rãi để làm dịu và thông thoáng mũi, giảm các triệu chứng của đường hô hấp.Bằng việc hít hơi nước ấm, không khí sẽ được làm ẩm và ấm có tác dụng làm lỏng chất nhầy trong mũi, họng và phổi. Đồng thời làm giảm kích ứng đường hô hấp, làm sạch mũi và giảm viêm niêm mạc đường hô hấp hoặc ức chế sự nhân lên của virus vì nhiệt của hơi nước.Thay vì chỉ sử dụng hơi nước đơn thuần, Y học cổ truyền sử dụng phương pháp xông hơi bằng thảo dược hay còn gọi là xông thuốc y học cổ truyền. Phương pháp này ngoài tác dụng của hơi nước còn có thêm tác dụng của các vị thuốc. Các vị thuốc thường được sử dụng để xông là các vị thuốc có tinh dầu, có tác dụng hạ sốt và sát khuẩn đường hô hấp như là lá bưởi, chanh, sả, bạc hà, lá tre,....Phương pháp này được chỉ định cho các bệnh nhân có triệu chứng nhẹ đến trung bình của bệnh COVID-19.Chống chỉ định của phương pháp xông hơi mũi họng: Những bệnh nhân có triệu chứng nặng thường kèm theo tình trạng khó thở và cần thở máy hoặc thở oxy nên không thể thực hiện xông hơi.Thận trọng khi xông hơi mũi họng cho trẻ em, người già yếu, có bệnh mạn tính, suy nhược cơ thể... 2. Tinh dầu bạch đàn chanh có tác dụng gì khi mắc covid? Trong một công bố vào ngày 26-8, các nhà khoa học đến từ Phòng thí nghiệm khoa học và công nghệ quốc phòng Anh phát hiện thấy chất Citriodiol có tác dụng kháng virus nếu được trộn cùng virus ở trạng thái lỏng trên một bề mặt thí nghiệm.Citriodiol là một hoạt chất được chiết xuất từ tinh dầu của lá và cành của cây bạch đàn chanh (eucalyptus citriodora). Chất này có trong những loại thuốc diệt côn trùng thông dụng như Mosi-guard.Công bố cho biết khi trộn virus tồn tại trong một môi trường lỏng với thuốc diệt côn trùng Mosi-guard hoặc với một số thành phần của loại thuốc này, thấy mật độ virus SARS-Co. V-2 sẽ giảm. Nếu sử dụng Mosi-guard ở nồng độ cao, mật độ virus sẽ giảm đáng kể, tới mức không thể tái tạo.Citriodiol được chiết xuất từ tinh dầu của lá và cành cây khuynh diệp (hay còn gọi là cây bạch đàn), một loại cây phổ biến ở châu Á, Nam Mỹ và châu Phi. Hoạt chất này cũng từng được biết đến với khả năng tiêu diệt một số chủng virus corona khác.Tuy nhiên chúng ta vẫn cần có thêm những nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá hiệu quả của tinh dầu bạch đàn chanh trong điều trị bệnh nhân mắc covid. 3. Cách xông mũi họng bằng tinh dầu bạch đàn chanh Cách xông mũi họng tại nhà như sau:Bạn có thể sử dụng một loại dược liệu bạch đàn chanh hoặc phối hợp bạch đàn chanh vơi nhiều loại dược liệu, mỗi loại từ 200g - 400g. Nếu dùng dạng tinh dầu nguyên chất thì sử dụng 2 – 4ml. Có thể xông hơi bằng máy xông hoặc có thể đơn giản là đun thuốc sôi và hít vào hơi thuốc.Tư thế khi xông: Ngồi, che cầu và cổ bằng khăn hoặc vải dày để hơi nước có thể trực tiếp đi vào lỗ mũi. Giữ cho hơi nước không thoát ra khỏi vải hoặc khăn.Thời gian xông hơi mũi họng: Mỗi lần xông khoảng 10 phút, xông 1 – 2 lần/ngày. Sau khi xông bạn cần lau khô, giữ ấm và tránh gió.Lưu ý, trong quá trình xông nếu bạn cảm thấy khó thở, tức ngực, choáng váng hay bất cứ dấu hiệu bất thường nào, cần ngừng ngay. Đối với trẻ em, người già yếu, người có bệnh mạn tính, suy nhược cơ thể... khi xông hơi cần phải có người hỗ trợ ngồi phía sau giữ vai tránh ngã.
vinmec
1,176
Van động mạch chủ và những bệnh lý thường gặp Van động mạch chủ có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát lượng máu lưu chuyển trong hệ tuần hoàn. Nhưng đây cũng là cơ quan rất dễ gặp phải những tổn thương mà chúng ta khó nhận biết được. Cùng tìm hiểu vai trò, chức năng và những bệnh lý thường gặp ở van tim này qua bài biết sau đây. 1. Van động mạch chủ là gì? Đây là một trong 4 loại van thuộc hệ thống van tim của con người, bên cạnh van 2 lá, van 3 lá, van động mạch phổi. Ở người bình thường, sự lưu thông của máu qua các buồng tim được duy trì theo 1 chiều là nhờ hệ thống van tim này.  Trong đó, van động mạch chủ là van ngăn cách giữa động mạch chủ và tâm thất trái. Van này đóng trong thì tâm trương, ngăn không cho máu đổ ngược từ động mạch chủ về thất trái, đồng thời mở trong thì tâm thu để bơm máu từ tâm thất trái lên động mạch chủ vào hệ tuần hoàn, đưa máu từ tim đi nuôi toàn bộ cơ thể gồm não, đầu cổ, cột sống… Nếu van tim này bị tổn thương vì bất cứ lý do gì cũng sẽ dẫn đến tình trạng đóng không kín hoặc mở không mở hết van, gây ảnh hưởng đến quá trình bơm máu từ tim đến động mạch chủ. Van tim nằm giữa thất trái và động mạch chủ có vai trò kiểm soát lưu lượng máu từ buồng thất ra động mạch chủ. 2. Các bệnh lý liên quan 1.1 Hẹp van động mạch chủ  Hẹp van động mạch chủ là hiện tượng van không thể mở hoàn toàn trong thì tâm thu. Đây là bệnh lý van tim phổ biến, chiếm 1/4 số ca mắc. 80% các trường hợp mắc bệnh này là nam giới. Van tim này bị hẹp khiến cho lỗ mở giữa tâm thất trái và động mạch chủ bị thu hẹp, dẫn đến giảm lượng máu đến động mạch chủ và lượng máu đi nuôi toàn cơ thể. Tim phải hoạt động vất vả hơn để bơm máu, khiến cho buồng thất giãn ra, thành thất dày hơn và tim suy yếu theo thời gian. Van tim càng hẹp thì máu càng khó đi qua. Lượng máu ở tâm thất không được đẩy hết vào lòng động mạch gây ra tình trạng thiếu máu nghiêm trọng. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tắc nghẽn đường tống máu của thất trái, cản trở việc cung cấp máu cho các cơ quan trong cơ thể.  Nguyên nhân chính gây ra hẹp van này gồm: – Do dị tật bẩm sinh – Do thoái hóa và vôi hóa van tim – Do bệnh thấp tim 2.2 Hở van động mạch chủ Đây là tình trạng lỗ thông giữa động mạch chủ và tâm nhĩ trái không thể đóng hoàn toàn trong thì tâm thu, khiến một phần máu đã tống ra động mạch chủ bị phụt ngược trở lại tâm thất. Điều này khiến lượng máu đến động mạch chủ giảm, đồng thời máu bị ứ lại ở tâm thất gây tình trạng giãn tâm thất.  Tương tự hẹp van, ở trường hợp này tim cũng phải làm việc nhiều hơn để tống máu khỏi tâm thất, gây suy tim.  Các nguyên nhân gây bệnh gồm: – Do khiếm khuyết bẩm sinh gây sa lá van – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây thủng lá van – Sa van do thông liên thất – Bóc tách thành động mạch chủ Hẹp và hở van là các bệnh lý phổ biến nhất ở van này. 3. Những ai dễ mắc bệnh? – Những người bị bệnh tim bẩm sinh hoặc hở – hẹp van 2 lá – Người bị thoái hóa van  – Những người cao tuổi, gặp phải tình trạng vôi hóa van tim – Người bị sốt thấp khớp không điều trị triệt để – Người mắc bệnh thận mạn tính – Người mắc các bệnh như đái tháo đường, cao huyết áp, rối loạn lipid máu – Người thường xuyên hút thuốc 4. Cách bảo vệ  4.1 Thường xuyên đi khám để phát hiện các bất thường Các bệnh lý tim mạch nói chung hầu như không biểu hiện thành triệu chứng khi còn nhẹ dẫn đến việc bệnh nhân khó mà nhận biết để phát hiện qua các dấu hiệu lâm sàng.  Bởi vậy, bạn cần đi duy trì việc thăm khám định kỳ để được khám lâm sàng với bác sĩ và các chẩn đoán cận lâm sàng bằng các phương pháp điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ…từ đó phát hiện sớm các bất thường của van tim, đặc biệt là các bất thường của van tim. Các phương pháp chẩn đoán sẽ được chỉ định trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với tình trạng thực tế của bệnh nhân.  4.2 Khám ngay khi có các triệu chứng Khi thấy các dấu hiệu của bệnh dù là manh nha, bạn cũng nên đi khám ngay để được chẩn đoán xác định hoặc loại trừ cần thiết, tránh để bệnh phát triển nặng hơn. Phát hiện bệnh nhờ khám với bác sĩ chuyên khoa và thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng hiện đại. 4.3 Thay đổi lối sống Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch thường liên quan mật thiết đến lối sống của người bệnh. Vì vậy, việc duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện khoa học là vô cùng quan trọng giúp ngăn ngừa bệnh này.  Cụ thể, bạn nên: – Hạn chế hút thuốc lá – Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều muối, dầu mỡ, đồ chiên rán – Bổ sung rau xanh và các loại rau củ quả – Tập luyện đều đặn  – Điều trị dứt điểm các bệnh nhiễm khuẩn, tránh biến chứng gây tổn thương van tim Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về van động mạch chủ cũng như những bệnh lý thường gặp. Để hạn chế những tổn thương cho van tim này, bạn nên chủ động thăm khám và điều chỉnh lối sống của mình.  
thucuc
1,077
Công dụng thuốc Vanprox 200 Thuốc Vanprox 200 là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm phổi, bệnh lậu,... và một số trường hợp nhiễm khuẩn khác. Thuốc Vanprox 200 có tác dụng gì, sử dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Vanprox qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Vanprox 200 là thuốc gì? Thành phần: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200 mg. Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Dạng bào chế:Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 6 viên nang cứng. Nhà sản xuất: Square Pharmaceuticals Ltd. 2. Công dụng thuốc Vanprox 200 Chỉ định:Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Cách dùng - Liều dùng của Vanprox 200Cách dùng: Thuốc dùng uống.Liều dùng. Người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan ѵà viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da ѵà cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 – 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia Ɩàm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày chia Ɩàm 2 lần) trong 10 ngày.Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.Xử trí khi quá liều. Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. 3. Tác dụng phụ của Vanprox 200 Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ ѵà thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn nổi ban, chứng ngứa,chóng mặt,chứng tăng tiểu cầu,chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin. 4. Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Vanprox 200 Chống chỉ định:Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.Lưu ý và thận trọng:Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của sản phẩm... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày,...Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Cần hết sức thận trọng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Các sản phẩm dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của sản phẩm với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. 5. Tương tác của Vanprox 200 Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2.Khi chỉ định Cefpodoxime đồng thời với hợp chất được biết Ɩà gây độc thận nên theo dõi sát chức năng thận.Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime với probenecid.Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins Ɩàm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Bảo quản. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Để xa tầm tay trẻ em.
vinmec
721
Điểm danh 4 loại thực phẩm tốt cho người bị xơ phổi Xơ phổi là một bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng hóa sẹo dần dần của các mô phổi. Theo thời gian phổi bị xơ sẹo và cứng gây hạn chế khả năng hít thở của người bị xơ phổi. Triệu chứng thường gặp của bệnh xơ phổi bao gồm ho, mệt mỏi, chán ăn. Ngoài điều trị bằng thuốc, liệu pháp oxy và phẫu thuật trong một số trường hợp, một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp kiểm soát các triệu chứng và biến chứng tiềm ẩn. Dưới đây là 4 loại thực phẩm được chứng minh là tốt cho người bị xơ phổi. 1. Các loại hạt Các loại hạt thường rất giàu chất dinh dưỡng và năng lượng. Đây là hai yếu tố rất quan trọng vì người bị xơ phổi thường chán ăn và sụt cân. Vì thế nếu gặp phải tình trạng này, có thể lựa chọn các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao để duy trì được cân nặng cho dù ăn ít. Một số loại hạt như quả óc chó và hạt lanh cũng cung cấp cho cơ thể axit béo omega-3, chất béo thiết yếu với đặc tính chống viêm và thúc đẩy chức năng hoạt động tích cực của não bộ. Ăn vặt bằng các loại hạt tốt hơn so với các thực phẩm giàu chất béo bão hòa như khoai tây chiên… Các loại hạt thường rất giàu chất dinh dưỡng và năng lượng, giúp duy trì cân nặng của người bệnh khi bị chán ăn, sụt cân do ảnh hưởng của xơ phổi. 2. Rau và trái cây Trái cây và rau quả là nguồn chính của chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể và hỗ trợ hồi phục sau nhiễm trùng , bệnh tật. Các thực phẩm giàu chất oxy hóa còn có thể cải thiện các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Theo University of Maryland Medical Center, bệnh trào ngược dạ dày với các triệu chứng như ợ nóng thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ làm xơ hóa phổi. Trái cây và rau quả đặc biệt giàu chất chốn oxy hóa là các loại quả mọng, quả anh đào, kiwi, dưa đỏ, rau lá xanh, bông cải xanh, cải bắp, bí, cà rốt và ớt chuông. Trái cây và rau quả cung cấp một lượng dồi dào chất chống oxy hóa cho cơ thể 3. Ngũ cốc nguyên hạt Thức ăn giàu carbohydrate cung cấp glucose, nguồn năng lượng chính của cơ thể. Tuy nhiên các loại thực phẩm tinh chế như bánh mì trắng và bánh kẹo rất giàu glucose nhưng lại có thể gây rối loạn lượng đường và năng lượng trong máu đồng thời chứa ít chất dinh dưỡng, chất xơ hơn so với ngũ cốc nguyên hạt. Vì thế tốt nhất nên thay thế bằng các sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ ngũ cốc nguyên hạt như gạo nâu, yến mạch,… Người bệnh nên lựa chọn các sản phẩm được làm từ ngũ cốc nguyên hạt thay vì các sản phẩm được tinh chế như bánh mì trắng, bánh kẹo… 4. Sản phẩm từ sữa Các sản phẩm từ sữa như sữa, sữa chua và pho mát, cung cấp một lượng lớn protein, canxi và vitamin D. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, người bị xơ phổi nên ăn chế độ ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol. Do đó nên chọn các sản phẩm được chế biến từ sữa tách béo thay vì các sản phẩm được làm từ sữa nguyên chất. Sữa chua ít béo có nhiều vi khuẩn lành mạnh giúp thúc đẩy sức khỏe tiêu hóa và chức năng miễn dịch. Nếu gặp khó khăn trong việc dung nạp các sản phẩm từ sữa động vật, có thể chuyển sang tiêu thụ đậu nành hoặc các thực phẩm khác có lượng calo, protein và canxi tương đương. Các sản phẩm được chế biến từ sữa tách béo sẽ an toàn cho bệnh nhân xơ phổi hơn so với các sản phẩm được làm từ sữa nguyên chất. Để có hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc tham khảo tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng chế độ ăn uống phù hợp nhất.
thucuc
749
Bị giun tròn có nguy hiểm? Bệnh giun tròn có thể khiến người bệnh đau bụng nghiêm trọng, buồn nôn và mệt mỏi, nhiễm trùng thần kinh trung ương khiến người bệnh bất tỉnh, suy yếu, liệt tứ chi... và dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 1. Bệnh giun tròn là gì? Giun tròn chính là nguyên nhân gây bệnh giun tròn và viêm màng não tăng eosinophil. Giun tròn hay nằm trong động mạch phổi của chuột và ốc sên là các ký chủ trung gian chính, nơi ấu trùng giun tròn phát triển cho đến khi chúng lây nhiễm sang cá thể khác.Vì sao nói giun tròn rất đa dạng? Bởi chúng gồm những động vật sinh sống ở một phạm vi môi trường rộng lớn. Tổng số loài giun tròn được thống kê khoảng 1 triệu loại vì hầu hết tất cả hệ sinh thái biển như nước ngọt, đất, các môi trường trên đất liền, hoang mạc, rãnh đại dương, thạch quyển của Trái Đất. Sự xuất hiện của ngành giun tròn chiếm khoảng 80% tất cả các cá thể động vật trên Trái Đất, đa dạng về vòng đời, hiện diện ở các cấp độ dinh dưỡng khác nhau trong các hệ sinh thái.Con người nhiễm giun tròn nếu ăn các ấu trùng trong ốc sên sống hoặc chưa nấu chín, các ký chủ lây nhiễm khác, nước và rau bị ô nhiễm. Khi ấu trùng giun tròn đi vào cơ thể con người, một thời gian sẽ được vận chuyển qua máu đến hệ thần kinh trung ương, gây ra viêm màng não tăng eosinophil khiến người bệnh tử vong hoặc tổn thương não và thần kinh vĩnh viễn. Ấu trùng giun tròn đi vào cơ thể qua đường tiêu hóa 2. Triệu chứng thường gặp của bệnh giun tròn Nếu một người bị giun tròn xâm nhập, có thể có các dấu hiệu sau:Đau bụng nghiêm trọng, buồn nôn và mệt mỏi.Các triệu chứng trên sẽ thuyên giảm nhưng sau đó người bệnh sẽ bị sốt. Nhiễm trùng thần kinh trung ương nặng: Triệu chứng nhiễm trùng thần kinh trung ương thường khiến người bệnh bất tỉnh, đau thần kinh sớm khi bị nhiễm trùng, suy yếu, liệt tứ chi, mất phản xạ, suy hô hấp, teo cơ và dẫn đến tử vong nếu người bệnh không được điều trị.Liệt dây thần kinh sọ não. Giun tròn có thể xâm nhập vào mắt khiến người bệnh suy giảm thị lực, đau, viêm giác mạc và phù võng mạc. Bệnh giun tròn có thể gây ra nhiễm trùng thần kinh trung ương nặng Việc chẩn đoán và điều trị sớm bệnh giun tròn có thể ngăn ngừa diễn tiến nặng hơn và tránh các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Tuy nhiên, hiện không có cách điều trị đặc hiệu khi nhiễm bệnh giun tròn. Một vài phương pháp điều trị hỗ trợ có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của đau đầu và thời gian của các triệu chứng. 3. Phòng chống bệnh giun tròn Phòng chống các bệnh nhiễm trùng giun tròn bao gồm:Những người cư trú trong hoặc đi du lịch đến những nơi có ký sinh trùng được tìm thấy là không ăn ốc sên sống hoặc chưa nấu chín, tôm nước ngọt, cua đất, ếch và thằn lằn hay các loại rau quả có khả năng đã bị ô nhiễm.Loại bỏ ốc sên và chuột được tìm thấy gần nhà và sân vườn cũng sẽ giúp làm giảm nguy cơ.Rửa tay và đồ dùng kỹ sau khi chế biến ốc sên sống. Rau cần phải được rửa sạch kỹ nếu ăn sống.
vinmec
609
Công dụng thuốc Cemiplimab - rwlc Cemiplimab - rwlc là một loại thuốc thuộc loại kháng thể đơn dòng, có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc Cimiplimab là một loại thuốc kê đơn và được chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ khi có chỉ định dùng thuốc. 1. Cemiplimab - rwlc là thuốc gì? Hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động bằng cách tạo ra các kháng thể. Đó là các protein gắn vào các kháng nguyên được tìm thấy trên bề mặt tế bào. Kháng thể kích thích hệ thống miễn dịch tấn công tế bào mà nó được gắn vào. Kết quả là hệ thống miễn dịch sẽ giết chết tế bào.Các kháng thể đơn dòng được tạo ra trong phòng thí nghiệm để gắn vào các kháng nguyên được tìm thấy trên các tế bào ung thư cụ thể. Các kháng thể này có thể hoạt động theo nhiều cách khác nhau, bao gồm kích thích hệ thống miễn dịch tiêu diệt tế bào, ngăn chặn sự phát triển của tế bào hoặc các chức năng khác cần thiết cho sự phát triển của tế bào.Thuốc Cemiplimab - rwlc là một thuốc thuộc loại liệu pháp kháng thể đơn dòng. Thuốc có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư. Cemiplimab - rwlc hoạt động như một liệu pháp miễn dịch bằng cách liên kết với các thụ thể chết được lập trình được tìm thấy trên tế bào T để kích thích hệ thống miễn dịch tìm và tiêu diệt tế bào ung thư. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Cemiplimab - rwlc Thuốc Cemiplimab - rwlc được sử dụng theo đường tiêm. Thuốc được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch bởi điều dưỡng. Liều lượng thuốc sử dụng cho mỗi người bệnh là khác nhau, phụ thuộc vào tình hình bệnh và thể trạng của người bệnh.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả những loại thuốc, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, các chất bổ sung và vitamin bạn đang dùng. Nên tránh dùng steroid khi dùng thuốc Cemiplimab - rwlc trừ khi có sự hướng dẫn của bác sĩ.Người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các thông tin về tình trạng sức khỏe của bản thân, bao gồm cả những bệnh có bản chất tự miễn dịch như bệnh Crohn, lupus, viêm khớp dạng thấp,...Tất cả những bệnh này có thể nặng hơn khi điều trị bằng liệu pháp miễn dịch.Trường hợp đã hoặc có ý định cấy ghép tế bào gốc dị sinh, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết vì thuốc có thể làm gia tăng tác dụng phụ của việc cấy ghép được gọi là bệnh ghép so với vật chủ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cemiplimab - rwlc mà người bệnh có thể gặp phải sau khi sử dụng Phản ứng miễn dịch sau dùng thuốc Cemiplimab - rwlc: Thuốc này kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Do đó, sau khi dùng thuốc, hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các cơ quan và mô bình thường trong cơ thể người bệnh. Hệ quả là gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và cuộc sống của người bệnh. Chính vì vậy, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào dưới đây:Tiêu chảy và các vấn đề về đường ruột: Người bệnh có thể đau bụng, chuột rút, tiêu chảy, phân nhầy hoặc có máu, phân sẫm màu hoặc giống nhựa đường, sốt.Các phản ứng trên da như: phát ban, có thể kèm theo ngứa hoặc không ngứa, lở loét trong miệng, phồng rộp hoặc bong tróc da. Những biểu hiện này có thể trở nên nghiêm trọng và cần điều trị bằng corticosteroid.Các vấn đề về phổi: Viêm phổi, ho mới hoặc nặng hơn, khó thở hoặc đau ngực.Các vấn đề về gan: Biểu hiện là vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, đau bụng, chảy máu hoặc bầm tím dễ dàng hơn bình thường, hoặc có thể buồn nôn và nôn dữ dội.Các bất thường về hormone: Các phản ứng miễn dịch có thể tác động đến tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy và tuyến thượng thận, dẫn đến viêm các tuyến này. Từ đó có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất một số hormone nhất định của chúng. Nồng độ các hormone có thể được xác định bằng thực hiện các xét nghiệm máu. Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng như: đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, nhịp tim nhanh, tăng tiết mồ hôi, mệt mỏi, suy nhược, thay đổi giọng nói, đi tiểu nhiều, tăng cân, rụng tóc, chóng mặt, tăng cảm giác đói hoặc khát, luôn cảm thấy lạnh và thay đổi tâm trạng hoặc hành vi,...người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp với tình trạng bệnh.Các vấn đề về thận: Có thể viêm hoặc suy thận. Biểu hiện là lượng nước tiểu giảm, đi tiểu ra máu, sưng mắt cá chân, chán ăn.Các vấn đề về não hoặc thần kinh: Người bệnh có thể bị đau đầu, sụp mí mắt, nhìn đôi, khó nuốt, yếu tay, chân hoặc mặt, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân.Các vấn đề về mắt: Khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của mắt như thay đổi thị lực, nhìn mờ hoặc nhìn đôi, đau mắt hoặc đỏ mắt,...người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế.Các vấn đề về tim: Hiếm khi xảy ra tình trạng viêm cơ tim. Tuy nhiên, cần báo ngay cho bác sĩ khi bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào như đau ngực, khó thở, khó thở khi nằm xuống hoặc khi thức dậy thở hổn hển, cảm giác như tim đập nhanh, phù chân, choáng váng hoặc ngất xỉu.Mệt mỏi là tác dụng phụ thường gặp sau khi sử dụng Cemiplimab - rwlc: Người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Đây là tác dụng phụ phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Người bệnh cần lập kế hoạch nghỉ ngơi trong ngày và tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn. Tập thể dục giúp cơ thể người bệnh chống lại sự mệt mỏi, nâng cao thể trạng.Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn do dùng thuốc Cemiplimab - rwlc:Phản ứng dị ứng: Trong một số trường hợp, người bệnh có thể có phản ứng dị ứng với thuốc sau khi sử dụng. Các dấu hiệu nhận biết bao gồm: thở gấp hoặc khó thở, ớn lạnh, sốt, phát ban, ngứa, chóng mặt, ngất xỉu, đau lưng hoặc cổ, sưng mặt. Khi xuất hiện bất kỳ thay đổi nào của cơ thể trong khi truyền dịch, người bệnh cần báo cho điều dưỡng hoặc bác sĩ ngay lập tức.Phản ứng cấy ghép tế bào gốc dị sinh: Những bệnh nhân điều trị bằng thuốc Cemiplimab - rwlc trước hoặc sau khi cấy ghép tế bào gốc dị sinh có thể tăng nguy cơ ghép so với bệnh vật chủ, bệnh tắc tĩnh mạch và hội chứng sốt. 4. Mối liên hệ giữa thuốc Cemiplimab - rwlc và vấn đề sinh sản Thuốc Cemiplimab - rwlc có thể gây dị tật cho thai nhi. Chính vì vậy, phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai hoặc làm cha thì không nên sử dụng thuốc này. Trường hợp đang dùng thuốc thì kiểm soát chặt chẽ vấn đề sinh sản. Theo dõi chặt chẽ quá trình sinh sản trong thời gian điều trị và ít nhất 4 tháng sau khi ngừng dùng thuốc, ngay cả khi khi chu kỳ kinh nguyệt ngừng lại hoặc không sản xuất tinh trùng thì vẫn có khả năng thụ thai.Người bệnh không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Cemiplimab - rwlc và trong 4 tháng sau liều điều trị cuối cùng của bản thân.Thuốc Cemiplimab - rwlc là thuốc nhóm kháng thể đơn dòng có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch sinh kháng thể tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh cần theo dõi trong thời gian điều trị để kịp thời phát hiện và thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp.
vinmec
1,478
Uống thuốc cường dương có hại không? Rối loạn cương dương là 1 vấn đề thường gặp ở người cao tuổi bị suy giảm chức năng sinh dục, được điều trị bằng nhiều phương pháp trong đó có sử dụng thuốc uống ức chế Enzym Phosphodiesterase 5 (PDE-5). Tìm hiểu các thông tin về thành phần, chỉ định và tác dụng có hại của thuốc cường dương sẽ giúp bệnh nhân nâng cao được hiệu quả điều trị. 1. Các phương pháp điều trị rối loạn cương dương Thuốc ức chế Enzym Phosphodiesterase 5 (PDE-5).Liệu pháp Testosterone thay thế.Thuốc đặt hoặc tiêm vào vật hang dương vật.Phẫu thuật dương vật khi điều trị không hiệu quả bằng các phương pháp khác.Phương pháp khác: Liệu pháp tâm lý, thay đổi lối sống, tăng cường luyện tập thể thao, giảm cân, hạn chế rượu bia và thuốc lá, cai nghiện ma túy. 2. Sử dụng thuốc cường dương đường uống Thuốc cường dương là những thuốc hỗ trợ cương cứng đồng thời duy trì trạng thái đó trong một thời gian nhất định. Thuốc điều trị rối loạn cương dương đường uống sử dụng phổ biến hiện này là các thuốc nhóm ức chế Enzym Phosphodiesterase 5. Hiện nay có 4 loại thuốc được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt điều trị trên lâm sàng bao gồm:Avanafil (Stendra);Sildenafil (Viagra);Tadalafil (Cialis);Vardenafil (Levitra và Staxyn).2.1. Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế Enzym Phosphodiesterase 5 (PDE-5)Các thuốc điều trị cương dương bằng đường uống chứa những hoạt chất có tác dụng ức chế chọn lọc và có hồi phục trên Enzym Phosphodiesterase Type 5 (PDE-5), từ đó làm tăng tác dụng của Nitric oxit (NO) ở thể hang. Nitric oxide (NO) sau đó hoạt hóa men Guanylat làm tăng nồng độ của Cyclic guanosin monophosphat (c. GMP) trong thể hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu đến thể hang, gây nên sự cương dương vật.2.2. Chống chỉ định. Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Avanafil, Sildenafil, Tadalafil và Vardenafil.Dùng đồng thời các thuốc ức chế Enzym Phosphodiesterase 5 (PDE-5) khác.Dùng đồng thời với các phương pháp điều trị cương dương khác.Nam giới có bệnh lý tim mạch, nên tránh quan hệ tình dục.Người có tiền sử đau thắt ngực xảy ra trong khi quan hệ tình dục.Người bị đau thắt ngực hay các bệnh lý tim mạch khác đang được điều trị bằng Nitrat hữu cơ ở bất kỳ dạng thuốc nào.Người đang sử dụng thuốc có tác dụng ức chế Alpha.Người bị thiếu máu cơ tim mới trong vòng 3 tháng trở lại.Người bị suy tim suy huyết nặng hoặc tai biến mạch máu não mới trong vòng 3 tháng trở lại.Người bị tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp bất thường.Người bị rối loạn nhịp tim không kiểm soát được bằng thuốc.2.3. Cách sử dụng thuốc cường dương. Có 2 cách sử dụng thuốc cường dương:Cách thứ nhất: Là cách sử dụng phổ biến hiện nay, bệnh nhân được sử dụng viên thuốc trước khi giao hợp khoảng 1 tiếng. Thuốc cường dương loại ức chế PDE-5 sẽ có tác dụng sau 30 phút dùng thuốc và có thể kéo dài từ 10 đến 36 tiếng sau khi uống.Cách thứ hai: Ít được sử dụng hơn, bệnh nhân được bác sĩ điều trị chỉ định liều lượng thuốc sử dụng hằng ngày, đồng thời được xác định thời gian điều trị phù hợp cho từng đối tượng. Việc sử dụng thuốc cường dương hằng ngày có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn, vì thế phương pháp này ít được sử dụng hơn.2.4. Uống thuốc cường dương có hại không?Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều các thuốc điều trị rối loạn cường dương được rao bán rộng rãi, đa dạng các sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử. Một số báo cáo của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho rằng gần 80% sản phẩm được mua trên các sàn thương mại điện tử nổi tiếng chứa các thành phần dược hoạt tính chưa được công bố, nhiều sản phẩm trong số này chứa các thành phần hoạt tính chưa được FDA chấp thuận. Một số sản phẩm là thuốc mới chưa được phê duyệt và hoặc thực phẩm chức năng bị pha trộn. Vì thế, người tiêu dùng nên thận trọng khi sử dụng các thuốc điều trị cương dương, đặc biệt là những sản phẩm được quảng cáo để tăng cường tình dục, giảm cân, tăng cường thể chất, hỗ trợ giấc ngủ hoặc giảm đau.Việc sử dụng thuốc rối loạn cương dương cần được chỉ định và giám sát bởi các bác sĩ chuyên khoa. 3. Tác dụng phụ của thuốc cường dương 4 thuốc được FDA phê duyệt ở trên, nếu không sử dụng đúng cách, hay dùng với liều cao hoặc trong thời gian dài có thể gặp phải những tác dụng phụ sau:Đau đầu: Được kích hoạt bởi sự thay đổi đột ngột nồng độ Oxit nitric trong máu.Nhức mỏi cơ thể, một số bệnh nhân có thể bị đau lưng dai dẳng.Rối loạn tiêu hóa như khó tiêu và tiêu chảy là những triệu chứng phổ biến nhất. Để giảm bớt các triệu chứng này, bệnh nhân cần giảm các đồ uống có chứa Cafein, rượu vang hoặc nước trái cây.Chóng mặt do giảm huyết áp có thể gây khó chịu trong các sinh hoạt thường ngày. Chóng mặt do thuốc cường dương có thể dẫn đến ngất xỉu, đôi khi gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe.Các vấn đề về thị lực như nhìn mờ, ảo giác, viêm võng mạc sắc tố. Mất hoàn toàn thị lực hoặc thị lực bất thường dai dẳng là những vấn đề nghiêm trọng có thể gặp phải khi sử dụng thuốc cường dương, tuy nhiên ít xảy ra.Bốc hỏa biểu hiện bởi những cơn nóng và đỏ da trong thời gian ngắn, bắt đầu biểu hiện trên mặt nhưng có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Các cơn đỏ bừng có thể biểu hiện từ nhẹ đến nặng, khiến da nổi mụn nước hoặc phát ban. Các triệu chứng có thể trầm trọng hơn khi sử dụng thuốc cường dương sau khi ăn thức ăn cay hoặc nóng, uống rượu hoặc đi ngoài trời nắng nóng.Nghẹt mũi hay chảy nước mũi là tác dụng phụ thường gặp của thuốc điều trị rối loạn cương dương.Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm: Cương dương kéo dài (Priapism) trên 4 giờ, thay đổi thính giác đột ngột và giảm thị lực nghiêm trọng.Ngừng sử dụng thuốc cường dương sau khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc bất kỳ các bất thường khác. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc cường dương Thận trọng khi sử dụng thuốc cường dương hay thuốc Enzym Phosphodiesterase 5 (PDE-5) ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý tim mạch như rối loạn nhịp, nhồi máu cơ tim, đau ngực, đột quỵ, bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt.Thận trọng khi sử dụng thuốc cường dương ở bệnh nhân bị suy thận hay suy gan nặng, bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp.Thận trọng khi sử dụng thuốc cường dương ở những bệnh nhân có bộ phận sinh dục bất thường, bệnh thiếu máu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu cấp, bệnh nhân có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật.Không sử dụng thuốc cường dương đường uống hay thuốc ức chế Enzym Phosphodiesterase 5 (PDE-5) với các phương pháp điều trị rối loạn cường dương khác.Bệnh nhân không nên tự ý mua các sản phẩm thuốc được cho là có tác dụng điều trị cương dương về sử dụng tại nhà. Nhằm đảm bảo tính an toàn và hạn chế các tác dụng phụ có hại của thuốc, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến và chịu sự giám sát điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,360
Lưu ý trong chế độ dinh dưỡng cho người viêm loét dạ dày, tránh tái phát Trong cuộc đời mỗi con người, bạn có thể cảm nhận những cơn đau gây ra do viêm loét tá tràng dạ dày lên đến 10%. Có từ 1 đến 3% tỷ lệ người dân ở những quốc gia phát triển mắc bệnh viêm loét dạ dày. 1. Bệnh viêm loét dạ dày Dạ dày - một trong những bộ phận nội tạng quan trọng bậc nhất của hệ tiêu hoá, nó có hình dáng của chiếc túi chứa thức ăn. Lớp niêm mạc dạ dày tồn acid mạnh - acid clohidric với PH là 0,8 để chuyển hóa thức ăn khi vào cơ thể. Tuy nhiên, khi lượng acid tăng cao, niêm mạc của dạ dày không còn kháng cự, hiện tượng lở loét sẽ bắt đầu diễn ra.Có đến 50% những trường hợp đau dạ dày xuất hiện rõ các triệu chứng, nhưng cũng có đến 10% bệnh nhân không có cảm nhận gì, cho đến khi xuất hiện biến chứng.Có thể kể đến các dấu hiệu cụ thể: thượng vị xuất hiện những cơn đau rát, nóng trong,... hoặc kể đến việc ợ chua, ợ hơi, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn,... Những cơn đau do viêm loét xảy đến liên tục và âm ỷ, đôi khi sẽ có những cơn quặn đau. Đau do viêm loét xảy ra theo chu kỳ, lúc quá no hoặc lúc quá đói, cũng có thể xuất hiện theo từng mùa, từng đợt trong năm. Đặc biệt, bạn cảm nhận đau rõ rệt nhất khi ăn tăng đồ cay, đồ chua... hoặc khi cơ thể căng thẳng, nhiều suy nghĩ, lo lắng... 2. Chế độ ăn cho người viêm loét dạ dày tá tràng Tránh tối đa đồ ăn sống, chưa qua chế biến Tránh tối đa đồ ăn sống, chưa qua chế biến. Trong quy trình của hệ tiêu hoá đồ ăn, bắt đầu sự nghiên nát hay còn gọi là nhai thức ăn thô trong khoang miệng, thành miếng nhỏ, mảnh nhỏ, sau đó sẽ đưa xuống dạ dày co bóp.. Vậy muốn quá trình tiêu hoá và hấp thụ trở nên hiệu quả, bạn nên lưu ý những điều sau:Đồ ăn nên được nấu mềm, nấu chín. Tránh tối đa đồ ăn sống, chưa qua chế biếnĂn từ từ, ăn chậm, nhai kỹ đây là yếu tố quan trọng trong việc tiêu hoá thức ăn.Tránh việc ăn một bữa quá no, mà thay vào đó nên chia ra nhiều bữa nhỏ trong ngày. Việc này vừa hạn chế việc dạ dày bị căng đầy, vừa khiến dạ dày luôn được trung hòa acid khi luôn có thức ăn.Hạn chế ăn cơm chan lẫn canh, khiến thức ăn không được nhai kỹ, tốt nhất bạn nên ăn canh riêng và ở một mức độ vừa phải, giúp men tiêu hoá trong ruột không bị loãng. Tránh mọi hoạt động thể chất, hay chạy nhảy, lao động ngay sau khi ăn.Đối với người điều trị đau dạ dày tá tràng, một chế độ cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và phù hợp nên chia ra thành 3 bước, tương ứng 3 giai đoạn cụ thể:Giai đoạn đầu: Khi mới bước vào điều trị chỉ nên sử dụng sữa trong mỗi bữa ăn, có thể tách bữa sữa trong 1 đến 2 giờ, mỗi lần như vậy chỉ uống 1⁄3 đến 1⁄2 cốc sữa tương đương với 100ml sữa, năng lượng chúng ta cung cấp cho cơ thể chỉ vào khoảng 1200Kcal. Dần dần sau 2-3 ngày, bạn có thể đưa vào thêm kem trong khẩu phần ăn, trộn kem cùng sữa sẽ tăng năng lượng cho bữa ăn.Giai đoạn thứ 2: Dạ dày dần phục hồi, không còn hiện tượng đau rát, bạn có thể chuyển sang những món ăn mềm như súp nghiền, cháo loãng, và mỗi lần chỉ nên ăn 100ml, sau đó sẽ từ từ tăng lượng đồ ăn lên, có thể dùng 5-6 bữa mỗi ngày. Dần dần, bạn có thể chuyển sang những đồ ăn cứng hơn như: bánh quy, bánh mì, cơm nếp hay thịt cá...Giai đoạn thứ 3: Trong giai đoạn này, dạ dày đã bớt phần nào thương tổn, tuy nhiên bạn vẫn nên duy trì chế độ ăn với 5-6 bữa mỗi ngày với những món ăn ninh nhừ, nấu mềm cho đến khi dạ dày ổn định hẳn. 3. Viêm loét dạ dày tá tràng nên ăn gì? Ngoài việc sử dụng thuốc như chỉ định để khắc phục những cơn đau dạ dày, bạn nên quan tâm nhiều đến khẩu phần ăn. Nên ăn gì để cải thiện viêm loét dạ dày?Những đồ ăn ngọt, giàu chất béo: chúng khiến dạ dày hạn chế việc tiết dịch acid, giúp thấm đều dịch vị như bánh quy, lòng trắng trứng, sữa...Đồ ăn nhiều tinh bột, dễ tiêu, ít mùi như: bột sắn, gạo nếp, bánh mì...Đồ ăn mềm, ninh nhừ hoặc được băm nhỏ, được xay, nghiền. Ăn nhiều hơn những món hấp, luộc, hạn chế những món rán, xào dầu mỡ...Những thực phẩm tăng cường đạm, lợi khuẩn, dễ tiêu: cá nạc, thịt nạc...Rau củ non, tươi, ưu tiên các loại rau họ cải. Rau củ non, tươi, ưu tiên các loại rau họ cải 4. Viêm dạ dày tá tràng nên kiêng ăn gì? Ngoài việc đối phó với bệnh bằng thuốc, bạn nên cải thiện ngay từ việc ăn uống hàng ngày, chúng sẽ giúp giảm tiết dịch acid, và giảm thương tổn niêm mạc của dạ dày.Một số đồ ăn, thức uống mà người bị viêm dạ dày tá tràng nên hạn chế, nên kiêng khem:Đầu tiên, phải kể đến những thực phẩm, đồ ăn có chứa hàm lượng acid cao: cam, chanh, bưởi, mẻ, dấm, tương ớt...Những thực phẩm khiến dạ dày đầy hơi: đậu hạt các loại, cà muối, dưa muối, hành...Những thực phẩm mang tổn thương cho niêm mạc của dạ dày: tỏi, ớt, bia, rượu, chè, cà phê...Những thực phẩm làm tăng tiết dịch acid dạ dày: nước sốt đậm đặc cho các món sốt cá, sốt thịt...Những loại quả nên hạn chế: táo, đu đủ, chuối tiêu...Những sản phẩm đồ ăn sẵn, đã qua chế biến từ trước càng nên hạn chế nhiều hơn: xúc xích, lạp xưởng, giăm bông...Những thức uống nên hạn chế: sản phẩm chế biến từ sữa lên men như sữa chua, men sống, men sữa chua uống, hay đồ uống có ga, đồ uống có cồn, nước ngọt các loại.Không nên hút thuốc: Làm chậm liền ổ loét.Trên đây là những lưu ý nhỏ dành cho những người bị viêm loét dạ dày tá tràng. Thực tế, khi bị viêm loét dạ dày tá tràng bạn nên lưu ý kỹ càng hơn đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày, tiết tiêu hoá hợp lý, không nên để cơ thể quá đói hoặc quá no. Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
vinmec
1,175
Phương pháp điều trị teo đường mật bẩm sinh ở trẻ Teo đường mật trẻ sơ sinh là bệnh lý hiếm gặp của hệ gan mật đặc trưng bởi tình trạng gián đoạn hoặc thiếu hụt hệ thống đường mật ngoài gan dẫn tới cản trở dòng chảy của mật tham gia vào hệ tiêu hóa. Hiện nay, phương pháp điều trị tốt nhất teo đường mật bẩm sinh ở trẻ em chính là phẫu thuật cần được thực hiện càng sớm càng tốt để tránh sự tiến triển nặng ở trẻ. 1. Nguyên tắc điều trị teo đường mật bẩm sinh Trẻ em bị teo đường mật bẩm sinh sẽ được điều trị với mục tiêu là giải phóng mật khỏi gan nhằm loại bỏ tình trạng ứ mật, đồng thời ngăn chặn quá trình suy gan.Nguyên tắc điều trị: Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất và cần thực hiện càng sớm càng tốt. Với các ca bệnh teo ống mật chủ và teo ống gan chung thì cần thực hiện phẫu thuật nối đường mật. Còn đối với teo ống mật vùng rốn gan thì dùng phẫu thuật Kasai. Ghép gan là phương pháp cuối cùng khi trẻ teo ống mật kèm suy gan. Phẫu thuật là phương pháp giúp giải phóng mật khỏi gan nhằm loại bỏ tình trạng ứ mật 2. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật Việc tiên lượng cuộc phẫu thuật và hậu phẫu teo đường mật bẩm sinh còn phụ thuộc vào các yếu tố sau: 2.1 Tuổi Như đã đề cập, phẫu thuật nên thực hiện càng sớm càng tốt nên trẻ càng nhỏ tuổi thì tiên lượng cuộc mổ càng tốt và tỷ lệ thành công cao, nhất là trẻ dưới 1-2 tháng tuổi. Ngược lại trẻ trên 2 tuổi phẫu thuật có tỷ lệ thất bại cao. 2.2 Loại teo đường mật mà trẻ mắc phải Teo đường mật hoàn toàn có tiên lượng xấu hơn teo đường mật một phần ngoài gan. 2.3 Các phương pháp điều trị teo đường mật bẩm sinh ở trẻ em Trong các ca teo đường mật bẩm sinh, siêu âm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí teo và loại teo đường mật bẩm sinh mà trẻ mắc phải từ đó quyết định hướng điều trị. Có một số phương pháp điều trị teo đường mật bẩm sinh sau: 2.3.1 Phẫu thuật nối ống gan chung- hỗng tràng Phẫu thuật này áp dụng cho các thể teo ống mật chủ hoặc teo ống gan chung mà phẫu thuật viên sẽ thực hiện phẫu tích vào rốn gan nhằm nối cấu trúc dạng nang có dịch mật với ruột để tạo ra đường chảy của mật xuống ruột non. 2.3.2 Phẫu thuật Kasai Đây là phương pháp mở thông nối ruột với tĩnh mạch cửa gan bằng mổ hở hoặc mổ nội soi. Phương pháp áp dụng cho các trường hợp teo ống mật vùng rốn gan chiếm hầu hết các ca teo đường mật bẩm sinh. Lúc này các ống mật sẽ được lấy đi và được thay thế bởi một đoạn mật nối với rốn gan giúp tạo nên dòng chảy của mật. Cuối cùng các ống mật nhỏ sẽ đổ thẳng vào ruột và bỏ qua ống mật lớn. 2.3.3 Phẫu thuật ghép gan Ghép gan cần được thực hiện trong 1-2 năm đầu đời sau khi phẫu thuật Kasai thất bại. Ghép gan khiến tỷ lệ bệnh nhi sống sót sau 10 năm lên tới 90% nhưng vấn đề lớn nhất vẫn là nguồn gan để ghép, đặc biệt là ở những trẻ quá nhỏ. Vì vậy, một giải pháp được đưa ra là ghép một nửa gan của bố hoặc mẹ vì mô gan khỏe mạnh có thể phát triển và hoàn thiện theo thời gian. 3. Điều trị sau phẫu thuật và các biến chứng có thể xảy ra 3.1 Điều trị sau phẫu thuật Sau khi phẫu thuật thành công, trẻ vẫn cần được điều trị về cả nội khoa và điều trị dinh dưỡng để có thể tránh các biến chứng. Những điều trị sau phẫu thuật gồm có:Nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch cho tới khi trẻ đi cầu phân vàng hoặc xanh, điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp.Kháng sinh phòng nhiễm trùng đường mật sớm sau mổ: Cotrimoxazol trong 6 tháng sau mổ.Ursodeoxycholic (UDCA): Dùng kéo dài trong 18-24 tháng.Bổ sung vitamin hằng ngày các loại A,D,E,K.Sử dụng sữa có đạm thủy phân, chuỗi acid béo ngắn và trung bình. Chế độ ăn sau phẫu thuật là rất quan trọng 3.2 Các biến chứng có thể gặp phải Một số biến chứng có thế gặp phải bao gồm có biến chứng sớm và biến chứng muộn 3.2.1 Biến chứng sớm Bục miệng nối. Chảy dịch ổ bụng. Rối loạn điện giải và hạ Natri máu, rất nặng và khó hồi phục. Viêm đường mật với các biểu hiện như sốt cao, cổ trướng, phân bạc màu, bạch cầu, bilirubin tăng cao gây ứ trệ dẫn lưu mật trở lại và nặng hơn là xơ gan, thậm chí suy gan. 3.2.2 Biến chứng muộn Tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Suy dinh dưỡng. Suy gan. Khi trẻ có các biểu hiện lâm sàng teo đường mật, phụ huynh nên sớm đưa trẻ tới các bệnh viện uy tín để thực hiện các phương pháp chẩn đoán hiện đại. Chẩn đoán và phát hiện bệnh sớm góp phần nâng cao cơ hội điều trị bệnh thành công cho trẻ. Ghép gan cứu sống bé gái 20 tháng bị teo mật bẩm sinh
vinmec
930
Bệnh dạ dày ở trẻ em Bệnh dạ dày ở trẻ em hiện nay là một trong những bệnh khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn có suy nghĩ bệnh này thường xuất hiện ở người lớn hơn, trẻ nhỏ hiếm khi bị. Trên thực tế, số lượng trẻ bị bệnh dạ dày ngày càng có xu hướng gia tăng nhưng phụ huynh thường chủ quan, không nghĩ con mình còn nhỏ mà đã mắc các bệnh như viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng,v…v… Bệnh có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ, khiến trẻ chậm tăng cân, mệt mỏi, xanh xao và có thể xuất huyết đường tiêu hóa. 1. Đôi nét về bệnh lý dạ dày ở trẻ nhỏ 1.1. Thực trạng về bệnh dạ dày ở trẻ em Ngày nay, bệnh dạ dày không chỉ xảy ra ở người lớn mà trẻ em cũng có thể bị đau dạ dày. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ bị bệnh dạ dày ở trẻ đang gia tăng, đáng báo động là tình trạng trẻ em bị bệnh dạ dày do nhiễm Helicobacter pylori (HP) rất cao. Với các triệu chứng như đau bụng, cơn đau có thể nhẹ hoặc nặng nhưng các bậc phụ huynh cũng không thể bỏ qua và tự ý mua thuốc cho trẻ uống, như vậy sẽ nguy hiểm. Đau dạ dày ở trẻ em do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể do trẻ ăn uống không khoa học dẫn đến tình trạng táo bón, ngộ độc thực phẩm hay loét dạ dày. Cũng có thể trẻ bị đau dạ dày do stress, lo âu, đây là tình trạng không hề hiếm gặp hiện nay khi bố mẹ thường ép trẻ ăn và học quá nhiều gây ra tâm lý lo lắng, mệt mỏi dẫn đến stress của trẻ. Lo lắng, stress cũng là nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh dạ dày ở trẻ Khi đó, trẻ sẽ có những triệu chứng như ợ, trào ngược dạ dày, và hiện tượng này lặp đi lặp lại nhiều lần dẫn đến viêm loét dạ dày. Do đó, các bậc phụ huynh nên theo dõi sát sao con trẻ để có thể phát hiện bệnh kịp thời đế có hướng điều trị. Đối với trường hợp bị đau dạ dày nhẹ, bố mẹ có thể tự khắc phục ở nhà bằng một số biện pháp như cho uống trà chanh ấm kết hợp mật ong, hay uống nước gừng, uống nhiều nước để cân bằng nồng độ axit trong dạ dày hay chườm nước nóng và massage vùng bụng, đây cũng là một cách hiệu quả để chữa trị các vấn đề dạ dày ở trẻ. Mọi trẻ em đều có thể mắc các bệnh lý về dạ dày, tá tràng, và nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt bình thường của trẻ. Chính vì thế, các bậc cha mẹ nên có sự theo dõi, chăm sóc cho con thật tốt và không nên chủ quan với các cơn đau bụng của con trẻ. 1.2. Nguyên nhân bệnh dạ dày ở trẻ em ngày càng phổ biến Nguyên nhân lớn khiến nhiều trẻ bị bệnh dạ dày đó là do trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP. Ở người lớn, đây cũng là nguyên nhân chính khiến dạ dày bị viêm loét. Ở những nước tiên tiến tỷ lệ trẻ em bị nhiễm HP thấp hơn so với những nước đang hoặc kém phát triển. Các bác sĩ thăm khám để biết được chính xác bệnh tình của trẻ Có một số nguyên nhân khác khiến trẻ bị bệnh dạ dày đó là: – Do trẻ nuốt quá nhanh, ăn quá nhiều. Thời đại mà nhịp sống luôn nhanh và hối hả khiến cho cha mẹ luôn thúc ép con cái mình ăn nhanh, ăn nhiều để dành thời gian cho những việc khác chính là nguyên nhân khiến nhiều trẻ bị bệnh dạ dày. Việc ăn nhanh khiến dạ dày bị ảnh hưởng không nhỏ. Nhai kỹ giúp thức ăn được hòa trộn nhiều nước bọt hơn, khiến thức ăn được tiêu hóa kỹ hơn và giảm tải gánh nặng cho dạ dày. Nếu trẻ ăn quá nhanh, nhai không kỹ sẽ làm cho dịch dạ dày phải tiết nhiều hơn, không chỉ ảnh hưởng đến dạ dày mà còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong hệ tiêu hóa như mật, tụy,… – Trẻ bị căng thẳng trong quá trình học tập, lo lắng mỗi khi kỳ thi đến cũng làm cho trẻ bị đau dạ dày. – Do ảnh hưởng của thuốc mà trẻ uống trong một thời gian dài cũng có thể là nguyên nhân, tuy không nhiều, khiến cho dạ dày của trẻ bị bệnh. 1.3. Bệnh dạ dày của trẻ có những biểu hiện như thế nào? Khi dạ dày có vấn đề, trẻ sẽ có những triệu chứng như: – Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ bị đau dạ dày. Những cơn đau và biểu hiện đau của trẻ có thể khác với ở người lớn. Nhiều trẻ đau ở xung quanh rốn, cũng có trẻ đau ở thượng vị. Có nhiều trẻ đau trước hoặc sau khi ăn, nhưng cũng có trẻ đau không liên quan gì đến bữa ăn. Cảm giác cơn đau có thể là đau âm ỉ, đau bỏng rát. thời gian đau có thể vài phút hoặc lên đến hàng tiếng. Mỗi đợt đau dạ dày có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng. – Buồn nôn, nôn: Những biểu hiện này thường gặp nhiều hơn ở những trẻ dưới 2 tuổi. Ngoài ra, biểu hiện của trẻ có thể đi kèm với chậm lớn và ăn uống kém. – Thiếu máu: Loét dạ dày có thể dẫn đến xuất huyết dạ dày khiến trẻ gặp tình trạng thiếu máu. Việc chảy máu có thể khiến trẻ phải nhập viện ngay do ảnh hưởng đến tính mạng trẻ. Nói chung biểu hiện của bệnh dạ dày của trẻ là đau bụng, buồn nôn và sức khỏe kém, chậm tăng trưởng. Nếu nhận thấy trẻ có những biểu hiện trên, cần nhanh chóng đưa trẻ đi kiểm tra đường tiêu hóa để phát hiện, điều trị sớm cho trẻ. 2. Cha mẹ cần làm những gì khi trẻ bị lên cơn đau dạ dày? Khi nhận thấy con mình có những dấu hiệu kể trên của bệnh đau dạ dày, cha mẹ không nên chần chừ, cần sớm đưa trẻ đi thăm khám tại các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa. Nếu tình trạng nặng cần nhập viện điều trị. Nếu trẻ bị nhẹ, có thể can thiệp bằng nội khoa thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho trẻ uống tại nhà. Việc điều trị đau dạ dày thường không đơn giản và nhanh thấy kết quả mà phải cần thời gian khá dài. Cha mẹ bên cạnh việc điều trị thuốc và cho trẻ ăn uống kiêng khem như chỉ định bác sĩ mà cần tìm hiểu một số cách giúp trẻ dễ chịu hơn mỗi khi bị cơn đau dạ dày “hành hạ” như sau: Các bậc cha mẹ nên thường xuyên theo dõi sức khỏe của con – Chườm ấm mỗi khi trẻ bị đau bụng. Dùng một túi sưởi nhỏ với độ ấm thích hợp để chườm lên bụng trẻ mỗi khi trẻ bị đau sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và bớt đau hơn. Nếu trẻ bị táo bón, cách này cũng giúp trẻ giảm táo bón hơn. – Massage cho trẻ ở vùng bụng, giúp cơn đau của trẻ dịu xuống, khiến trẻ dễ chịu hơn. – Nên cho trẻ uống nước mật ong ấm hàng ngày, mật ong có tính chất kháng viêm, giúp dạ dày của trẻ dễ chịu hơn. Ngoài ra cũng nên cho trẻ uống nhiều nước nhưng uống ít một giúp axit trong dạ dày cân bằng hơn. – Cho trẻ ăn những thức ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe, hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn hoặc đồ chiên rán, rất khó tiêu, ảnh hưởng đến đường ruột. Cha mẹ cũng không nên cho trẻ ăn những thực phẩm cay nóng. Trên đây là những thông tin về căn bệnh đau dạ dày ở lứa tuổi trẻ em. Cha mẹ khi có con mắc bệnh này nên sớm đưa trẻ đi thăm khám để tìm cách điều trị, đồng thời cũng nên chú ý chế độ ăn uống cho con tại nhà để bệnh nhanh cải thiện.
thucuc
1,444
Tác dụng của probiotic đối với niêm mạc ruột của bệnh nhân viêm loét đại tràng (Phần 2) Bệnh nhân viêm loét đại tràng thường có những cơn đau quặn bụng, tiêu chảy, sụt cân và xuất huyết từ đường ruột. Hai thể bệnh viêm loét đại tràng là bệnh Crohn và bệnh viêm loét đại tràng (ulcerative colitis). Bài viết dưới đây đề cập đến một nghiên cứu đáng tin cậy nhằm đánh giá vai trò của vi khuẩn bifidobacteria trong việc thuyên giảm UC. 1. Vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột trong bệnh viêm loét đại tràng Cơ chế bệnh sinh của UC vẫn chưa được biết. Các yếu tố di truyền và môi trường rõ ràng là đóng góp. Vi khuẩn Luminal có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc khởi phát và kéo dài UC mãn tính. Hàng nghìn vi khuẩn nội sinh sống trong ruột già và có thể là yếu tố cần thiết trong một số rối loạn bệnh lý.Các mô hình động vật của UC cho thấy rằng bệnh viêm đại tràng không xảy ra trong môi trường không có vi trùng. Trong UC ở người, tình trạng viêm xuất hiện ở các bộ phận của ruột là nơi có nồng độ vi khuẩn cao nhất. Hơn nữa, đoạn cuối hồi tràng, manh tràng và trực tràng tương đối tĩnh, giúp niêm mạc tiếp xúc lâu hơn với các chất bên trong. Tính thấm nâng cao của niêm mạc có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì trạng thái viêm mãn tính do khuynh hướng di truyền hoặc tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn hoặc các sản phẩm của chúng. Cho đến nay, không có vi sinh vật cụ thể nào liên quan trực tiếp đến cơ chế bệnh sinh của UC. Tuy nhiên, phân tích hệ thực vật đường ruột đã cho thấy sự khác biệt về thành phần của hệ thực vật này so với đối chứng khỏe mạnh. Trong UC,Bacteroides, Eubacteria, Peptostreptococci và vi khuẩn kỵ khí dễ sinh tăng lên, trong khi số lượng Bifidobacteria giảm đáng kể. Trong vài năm qua, việc sử dụng men vi sinh trong bệnh IBD và các bệnh rối loạn đường ruột khác đã được chú ý. Điều khiển vi khuẩn đại tràng bằng thuốc kháng sinh và men vi sinh được chứng minh là có hiệu quả và khả năng dung nạp cao hơn so với thuốc ức chế miễn dịch.Probiotics và prebiotics có vai trò trong việc phòng ngừa hoặc điều trị một số bệnh. Các cơ chế mà qua đó rối loạn điều hòa có thể đóng một vai trò trung tâm trong việc khởi phát và kéo dài bệnh viêm ruột đã được thảo luận. Viên nang lợi khuẩn BIFICO được sử dụng cho Enterococci, Bifidobacteria, Lactobacilliba vi khuẩn sống được, các chế phẩm sinh học như VSL # 3 cũng có thể được sử dụng để duy trì sự thuyên giảm lâm sàng và ngăn ngừa tái phát ở những bệnh nhân bị tái phát hoặc viêm túi mãn tính. Điều trị bằng thuốc chống viêm và thuốc điều hòa miễn dịch thường được yêu cầu cho những bệnh nhân bị viêm túi mãn tính kháng kháng sinh Probiotic Lactobacillus rhamnosus GG (LGG) đã được chứng minh là có lợi cho việc điều trị tiêu chảy liên quan đến virus và kháng sinh. Nitric oxide (NO) tham gia vào các cơ chế bảo vệ trong đường tiêu hóa và có thể góp phần vào một số tác dụng có lợi của men vi sinh. LGG tạo ra NO trong các đại thực bào J774 và trong các tế bào biểu mô ruột kết T84 của người thông qua cảm ứng i. NOS theo cơ chế liên quan đến việc kích hoạt yếu tố phiên mã NF-κB. Cảm ứng i. NOS và tổng hợp NO ở mức độ thấp có thể tham gia vào các hoạt động bảo vệ của LGG trong đường tiêu hóa. Probiotics có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa hoặc điều trị một số bệnh bệnh lý tiêu hóa Các kết quả gần đây đã ủng hộ khái niệm rằng vi khuẩn đường ruột có thể tạo ra các tín hiệu nội sinh có vai trò gây bệnh trong việc đề kháng insulin ở gan và NAFLD, đồng thời đề xuất các liệu pháp mới cho những tình trạng phổ biến này . Nhiều tác giả phát hiện ra rằng nồng độ cao của vi khuẩn Gram dương trong hệ thực vật luminal có thể kéo dài thời gian tái phát của bệnh viêm loét đại tràng một cách hiệu quả. 2. Vai trò của probiotic với phiên mã NF-κB Ai cũng biết rằng yếu tố phiên mã NF-κB đóng một vai trò quan trọng trong việc biểu hiện các yếu tố viêm do LPS. Bởi vì sự hoạt hóa NF-κB có thể dẫn đến sự biểu hiện tăng cường của các cytokine tiền viêm, chemokine, các enzym gây viêm như NO synthase cảm ứng (i. NOS) và cyclooxygenase (COX-2), các phân tử kết dính và các thụ thể viêm điều chế kích hoạt NF-κB có thể cung cấp một cách trực tiếp để ức chế các chất trung gian gây viêm.Sự hoạt hóa NF-κB được kích hoạt bằng cách phosphoryl hóa một tiểu đơn vị ức chế, IκB. Trong các tế bào không được kích thích, NF-κB được cô lập trong tế bào chất thông qua tương tác với các protein ức chế IκB a và IκBa. Để phản ứng với các kích thích tiền viêm, IκB đầu tiên được phosphoryl hóa ở vùng tận cùng N của nó bởi một phức hợp đa kinase lớn, sau đó được polyubiquitinylayted, và cuối cùng bị phân hủy bởi proteasome. Phức hợp NF-κB được giải phóng có thể chuyển vị vào nhân nơi nó bắt đầu phiên mã gen khi liên kết với các mô-típ DNA cognate của nó trong các phân đoạn điều hòa của gen TNF-α và các gen đích khác liên quan đến quá trình viêm và miễn dịch.Đồng thời, các tác giả cũng phát hiện ra ảnh hưởng của men vi sinh đối với việc bắt đầu và kéo dài quá trình viêm. Các biểu hiện của IκB trong tế bào chất và NF-κB trong nhân đã được phát hiện bởi Western blot. Kết quả cho thấy rằng chế phẩm sinh học đã ức chế hiệu quả sự phân hủy của protein IκB. Sự chuyển vị NF-κB ít hơn vào nhân có thể được phát hiện bằng Western blot trong nhóm điều trị. Sự hoạt hóa của NF-κB đã được EMSA phân tích, kết quả cũng cho thấy rằng nhiều protein NF-κB được kích hoạt đáng kể trong nhóm đối chứng so với nhóm probiotics. 3. Vai trò của phản ứng miễn dịch niêm mạc Dữ liệu gần đây đã chứng minh rằng phản ứng miễn dịch niêm mạc có liên quan đến bệnh nhân IBD. Yếu tố phiên mã hạt nhân NF-B là yếu tố điều chỉnh chính đối với các biểu hiện cảm ứng của nhiều gen liên quan đến các phản ứng miễn dịch và viêm trong ruột. Các chất kích thích như stress oxy hóa, các cytokine (IL-1, IL-6, TNF-alpha), vi khuẩn và vi rút có thể giải phóng NF-κB từ dạng tế bào không hoạt động của chúng vào nhân. Cơ chế hoạt động của NF-κB Các cytokine ức chế có thể ngăn chặn sự hoạt hóa của NF-κB. Các chiến lược điều trị chọn lọc và mạnh mẽ hơn với chất ức chế kháng p65, proteasome và vectơ biểu hiện alpha I kappa B của virus đã được nhằm mục đích ngăn chặn sự hoạt hóa NF-κB trong đại thực bào niêm mạc và tế bào lympho T. Tuy nhiên, các gen quy định NF-κB cũng tham gia vào các phản ứng tồn tại của tế bào biểu mô. Trong nghiên cứu của một số tác giả, sự biểu hiện của các cytokine tiền viêm như TNF-α, IL-1β bị ảnh hưởng bởi sự hoạt hóa của NF-κB rõ ràng đã bị ức chế bởi probiotics và biểu hiện m. RNA của cytokine chống viêm IL-10 được tăng lên do tác dụng của probiotics.Kết luận. Việc bổ sung probiotics rất hữu ích trong việc duy trì sự thuyên giảm và ngăn ngừa tái phát UC.
vinmec
1,398
Các bệnh có thể phòng ngừa khi tiêm vacxin Hexaxim 1. Thông tin về vacxin 6in1 Hexaxim Vacxin Hexaxim là một vacxin 6 trong 1, có nguồn gốc từ Pháp và được sản xuất bởi Sanofi Pasteur – một công ty dược phẩm đa quốc gia. Sản phẩm này sử dụng công nghệ tiên tiến và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Vào ngày 16/06/2018, vacxin Hexaxim đã chính thức có mặt tại Việt Nam. Lịch tiêm vacxin Hexaxim rất linh hoạt. Trẻ có thể bắt đầu tiêm từ 6 tuần tuổi và được thực hiện trong 3 mũi tiêm vào tháng thứ 2, 3, 4 hoặc 3, 4, 5 hoặc 2, 4, 6. Khoảng cách tối thiểu giữa các mũi tiêm là 4 tuần và mũi tiêm nhắc lại thường được thực hiện là 12 tháng kể từ mũi tiêm thứ 3. Tiêm vacxin Hexaxim đảm bảo sự an toàn và bảo vệ cho sức khỏe của trẻ Ưu điểm vacxin Hexaxim vượt trội: – Kiểm nghiệm nghiêm ngặt: vacxin Hexaxim đã trải qua 26 nghiên cứu lâm sàng tại nhiều quốc gia và đã được sử dụng hơn 50 triệu liều để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. – Giảm số lượng mũi tiêm: Với Hexaxim, chỉ cần 1 mũi tiêm để phòng ngừa hiệu quả 6 loại bệnh, thay vì phải tiêm 9 lần vacxin đơn lẻ, giúp giảm thiểu sự khó khăn cho trẻ. – An toàn cao: Sử dụng thành phần ho gà vô bào giúp giảm thiểu các phản ứng sau tiêm. Chưa có bất kỳ trường hợp phản ứng nặng nào được ghi nhận sau khi sử dụng vacxin Hexaxim. – Tiện dụng và chính xác: Dưới dạng hỗn dịch đã pha sẵn, vacxin Hexaxim giúp rút ngắn thời gian tiêm và giảm thiểu sai sót trong quá trình hoàn nguyên. – Tính linh động: Trẻ có thể chọn đổi sang loại vacxin khác trong trường hợp cần thiết và có sự cho phép của bác sĩ mà không gây ảnh hưởng tiêu cực. 2. Tiêm vacxin Hexaxim có thể phòng được những bệnh nào? Hexaxim là loại vacxin kết hợp phòng ngừa được 6 loại bệnh trong 1 mũi tiêm, bao gồm các bệnh: 2.1 Bệnh bạch hầu Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, gây ra giả mạc ở nhiều vị trí trong cơ thể như hầu họng, thanh quản, và mũi. Bệnh này do vi khuẩn bạch hầu (Corynebacterium diphtheria) gây ra, vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc. Triệu chứng bao gồm đau họng, sốt, và sưng hạch cổ. Bệnh có thể lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua đồ chơi hoặc vật dụng tiếp xúc với chất bài tiết của người nhiễm bạch hầu. Vi khuẩn lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp và lan rất nhanh. 2.2 Tiêm vacxin hexaxim phòng bệnh ho gà Bệnh ho gà là một bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính thường gặp ở trẻ nhỏ, gây ra bởi vi khuẩn Bordetella. Bệnh bắt đầu với triệu chứng như viêm phổi, mệt mỏi, và ho. Ho ngày càng nặng, thường kéo dài trong 1-2 tháng. Triệu chứng ho gà rất đặc trưng, thể hiện bằng cơn ho liên tục, tiếng thở rít giống tiếng gà gáy, và nôn mửa. Trẻ sau mỗi cơn ho thường mệt và thở gấp. Đôi khi, triệu chứng không điển hình, và trẻ có thể ngừng thở tím tái mà không có biểu hiện cơn ho 2.3 Bệnh uốn ván Bệnh này gây ra do độc tố của vi khuẩn uốn ván (Clostridium Tetani). Độc tố này có khả năng tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể, gây tổn thương đặc biệt cho hệ thần kinh trung ương và não bộ. Bệnh nhân thường trải qua những triệu chứng đau đớn, sự co cứng của cơ bắp (bao gồm cả cổ, hàm và cơ bụng), khó khăn trong việc nuốt, uống, sốt, và co giật. Tiêm vacxin Hexaxim sẽ bảo vệ trẻ được 6 căn bệnh nguy hiểm Trường hợp của trẻ sơ sinh gọi là uốn ván sơ sinh, đặc trưng bởi việc trẻ từ chối bú, cơ hàm căng cứng, co cơ toàn thân và có thể gây gãy xương hoặc gây khó thở. Tỷ lệ tử vong là khoảng 10-20%, tăng cao ở người già và người bệnh đái tháo đường. Trẻ em cần được tiêm phòng để tránh bệnh uốn ván nguy hiểm từ khi còn nhỏ, với mũi vacxin 6 trong 1. 2.4 Bệnh bại liệt Bại liệt là một bệnh lý truyền nhiễm do virus Polio gây ra, thường lây truyền qua đường tiêu hóa từ nguồn nước, thực phẩm hoặc qua đường hầu họng. Virus này có khả năng xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương và gây tổn thương tế bào sừng và tế bào thần kinh vận động, dẫn đến liệt mềm các chi hoặc liệt hành tủy, và trong trường hợp nặng, có thể gây suy hô hấp và tử vong. Viêm màng não vô khuẩn là một biến chứng có thể xảy ra. Tiêm vacxin phòng bại liệt đã giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh này 2.5 Tiêm vacxin hexaxim phòng bệnh viêm gan B Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra, chủ yếu tác động đến gan. Bệnh có thể lây qua 3 con đường chính: máu, từ mẹ sang con, hoặc qua đường tình dục không bảo vệ. Dấu hiệu thường bao gồm chán ăn, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt. Tuy nhiên, nhiều trường hợp viêm gan B không thể phát hiện triệu chứng rõ ràng, do đó thường được phát hiện khi bệnh đã vào giai đoạn nguy hiểm. Khoảng 85-90% người trưởng thành mắc bệnh có biểu hiện cấp tính, trong khi trẻ nhỏ lây từ mẹ có nguy cơ 90% chuyển sang thể mạn tính. Triệu chứng bệnh thường bắt đầu bằng sốt nhẹ, chán ăn kém, bụng căng tròn, tiêu hóa bị rối loạn, và đau đầu. Sau 7-10 ngày, xuất hiện các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, và phân bạc màu, đau khớp. Sau 4-6 tuần, các triệu chứng sẽ giảm đi. Tuy nhiên, trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh có thể diễn biến nhanh, gây hôn mê và tử vong trên 95%. 2.6 Bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn HIB gây ra Bệnh viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib là hai bệnh nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Haemophilus Influenza typ B (Hib). Loại vi khuẩn này thường tồn tại ở mũi và họng, có thể lây truyền dễ dàng qua đường hô hấp, nhất là thông qua giọt nước bọt hắt hơi và ho. Trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi, có nguy cơ cao mắc bệnh nếu chưa được tiêm phòng. – Bệnh viêm màng não mủ thường có triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao, đau đầu, buồn nôn, cổ cứng, và các triệu chứng thần kinh. Trong trường hợp trẻ em, triệu chứng bắt đầu bằng nôn và co giật, có thể dẫn đến tình trạng sốc. – Bệnh viêm phổi bởi Hib thường xuất hiện với sốt, sổ mũi, ho, và triệu chứng tiêu hóa. Trẻ em nhỏ có thể có triệu chứng ho khan và khó thở, cùng với đau ngực và sự căng cơ bụng. Để tránh mắc phải những căn bệnh nguy hiểm này, việc tiêm phòng cho trẻ với vacxin 6in1 Hexaxim là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất.
thucuc
1,296
Bị tê tay chân uống thuốc gì để nhanh khỏi bệnh? Tình trạng tê tay chân có thể không phải là do một căn bệnh nguy hiểm nào gây ra thế nhưng nó lại làm ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống của chúng ta. Vậy thì khi bị tê tay chân uống thuốc gì sẽ nhanh khỏi bệnh? Có thể cải thiện tình trạng tê tay chân tại nhà được hay không? 1. Hiện tượng tê tay chân là bệnh gì? Tê tay chân có thể chỉ đơn thuần là triệu chứng cơ thể bị mệt mỏi hoặc tay chân bị đè nén khiến xuất hiện hiện tượng tay chân bị tê. Tình trạng này sẽ mau chóng mất dần đi khi người bệnh phát hiện ra và giữ tay chân ở tư thế nghỉ ngơi một lúc. Hiện tượng này không hề xa lạ với bất kỳ đối tượng nào nhưng không phải ai cũng hiểu được nguyên nhân tại sao tay chân bị tê bì. Bị tê tay chân uống thuốc gì mau khỏi bệnh thì còn phải phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Dưới đây là một số nhóm nguyên nhân chính khiến tay chân bị tê là: Sinh hoạt hoặc làm việc sai tư thế, có vật nặng đè nén lên tay hoặc chân trong một khoảng thời gian dài, căng thẳng mệt mỏi do công việc hoặc vấn đề cá nhân,... hầu hết các hoạt động trên đều gây ra sự chèn ép lên các mạch máu cũng như các dây thần kinh ở tay và chân nên dẫn tới tình trạng tê bì tay chân. Do một số yếu tố bệnh lý như: Các bệnh lý về xương khớp (thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm,... ), các bệnh lý về hệ thần kinh và mạch máu (viêm đa rễ thần kinh, xơ vữa động mạch, đa xơ cứng,... ) hay các hệ lụy do chấn thương (tai nạn, va chạm, té ngã,... ). Ngoài ra, những người bị thừa cân, đang mang thai hoặc ít vận động cũng có nguy cơ mắc phải tình trạng tê tay chân. 2. Người bệnh bị tê tay chân uống thuốc gì sẽ mau khỏi bệnh? Tình trạng tê tay chân do mắc phải một số căn bệnh nguy hiểm thì sẽ xuất hiện cùng các triệu chứng khác chứ không phải chỉ xuất hiện độc lập. Một số triệu chứng kèm theo có thể là: đau mỏi phần cổ vai gáy và có nguy cơ lan rộng xuống cả người, mất cảm giác ở tay và chân, tê buốt dọc cánh tay hoặc cẳng chân, chóng mặt buồn nôn, đau nhức đầu, đôi lúc bị chuột rút,... Bị tê tay chân uống thuốc gì thì hiệu quả? Có thể cải thiện tình trạng này bằng các bài thuốc dân gian hay không? Tình trạng tê tay chân rất phổ biến vậy nên các phương pháp chữa trị cũng được nhiều người truyền tai nhau bằng các mẹo dân gian dễ thực hiện như: Sử dụng một số loại thực phẩm để đắp lên phần tay chân bị tê bì (ngải cứu, cải bắp hay gừng tươi), uống các loại nước ép từ rau củ quả (đu đủ, lá lốt,... ), chườm nóng phần tay chân bị tê bì,... Hầu hết các biện pháp dân gian đều không gây ra bất kỳ tác hại gì đến cho sức khỏe người bệnh và có những mặt lợi nhất định, thế nhưng không phải phương pháp nào cũng được kiểm chứng là có thể chữa trị bệnh tận gốc. Bị tê tay chân uống thuốc gì? Có cần phải đến bệnh viện để khám bệnh không? Một khi người bệnh đã biết nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng tê tay chân thì việc điều trị bệnh sẽ rất dễ dàng. Cụ thể, nếu bệnh nhân đã và đang điều trị những bệnh lý có biến chứng là hiện tượng tê bì tay chân thì chỉ cần liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn các giải pháp hiệu quả. Mặc dù những loại thuốc trên đây đều có những cồn hiệu nhất định thế chứng người bệnh cũng không nên tùy tiện mua về nhà để sử dụng mà không có sự tư vấn từ các y bác sĩ chuyên khoa. 3. Người bệnh có cần kiêng gì khi bị tê bì tay chân không? Bên cạnh câu hỏi “Bị tê tay chân uống thuốc gì mau khỏi bệnh? ” thì hầu hết mọi người đều có thắc mắc rằng khi gặp tình trạng này “có cần kiêng gì hay không? ”. Các chuyên gia y tế không khuyến cáo người bệnh bị tê tay chân phải kiêng ăn uống gì khi chưa tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra, thế nhưng người bệnh cũng nên thực hiện các việc sau để giảm thiểu tình trạng: Giữ tâm trạng thoải mái để tránh thần kinh bị căng thẳng khiến cho bệnh tiến triển nặng hơn. Hạn chế ngồi hoặc đứng một tư thế quá lâu nhưng cũng không nên vận động quá mạnh khi đang bị tê tay chân. Có thể thực hiện các phương pháp mát xa bàn tay bàn chân một cách nhẹ nhàng. Nên tắm bằng nước muối Epsom để giúp máu được lưu thông dễ dàng hơn, tăng lượng máu. Ăn uống đủ chất (đặc biệt bổ sung các loại thức ăn chứa nhiều vitamin như B, C,... ). Tuyệt đối không tùy tiện sử dụng thuốc khi chưa được chuyên gia tư vấn, không dùng quá liều thuốc do bác sĩ chỉ định. Trong quá trình điều trị bệnh do tê bì tay chân gây ra, người bệnh phải chú ý tới các triệu chứng bệnh đi kèm để kịp thời chữa trị nếu có dấu hiệu bất thường. Một điều đáng lưu ý đó là đối tượng bị tê tay chân. Trong trường hợp người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú mà bị tê tay chân thì các phương pháp điều trị cũng cần được chú ý hơn cả. Đặc biệt đối với phụ nữ đang mang thai thì việc hạn chế sử dụng một số loại kháng sinh có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy bắt buộc phải có tham vấn của các bác sĩ khoa sản.
medlatec
1,049
Tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh lý ác tính đường hô hấp rất nguy hiểm. Tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi như thế nào là quan tâm của rất nhiều người bệnh và người nhà của họ. Tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi Tỉ lệ chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư phổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi là phần trăm những người sống ít nhất sau 5 năm từ khi được chẩn đoán bệnh. Tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là: Ung thư phổi được chia làm 2 loại chính: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm đa số, khoảng 80% ca mắc. Tùy thuộc vào mỗi loại ung thư và giai đoạn tiến triển bệnh mà tỉ lệ sống cho bệnh nhân khác nhau. Đối với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, phát hiện và điều trị tích cực ở giai đoạn I, tỷ lệ chữa khỏi cho người bệnh là khoảng 31%. Ở giai đoạn II, tỉ lệ sống cho người bệnh giảm còn 19%. Ở giai đoạn III và giai đoạn IV, cơ hội sống cho người bệnh giảm chỉ còn khoảng 2 – 8%. Đối với bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, tiên lượng sống cho bệnh nhân được chia nhỏ theo từng giai đoạn. Ở giai đoạn I, bệnh nhân có khoảng 45- 49%% cơ hội sống. Giai đoạn II, cơ hội sống cho bệnh nhân khoảng 30%. Ở giai đoạn III, bệnh nhân có khoảng 5 – 14% và đến giai đoạn ung thư di căn, cơ hội sống của người bệnh thấp, chỉ khoảng 1% trong 5 năm. Các phương pháp điều trị bệnh Phương pháp điều trị bệnh là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi. Một số phương pháp thường được bác sĩ chỉ định là: TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân
thucuc
373
Thuốc chữa bệnh crohn và những điều cần lưu ý Bệnh crohn hầu như không thể được điều trị khỏi hoàn toàn. Điều trị bệnh khá phức tạp, người bệnh có thể dùng các thuốc chữa bệnh crohn hoặc phải phẫu thuật. Trong đó, việc điều trị bằng thuốc được áp dụng phổ biến hơn nhằm kiểm soát tốt triệu chứng và kéo dài thời gian viêm giữa các lần tái phát. 1. Triệu chứng bệnh crohn cần thăm khám ngay Bệnh crohn (viêm ruột) có thể gây tổn thương ở bất kỳ đoạn nào trên ống tiêu hóa. Viêm có thể lan sâu vào các lớp mô ruột nên triệu chứng gặp phải và những ảnh hưởng của bệnh rất nghiêm trọng. Triệu chứng ban đầu của crohn khá dễ nhầm lẫn với những vấn đề rối loạn tiêu hóa thông thường. Triệu chứng bệnh nhận biết theo hai dạng là cấp tính và mạn tính. Cụ thể: – Triệu chứng viêm ruột cấp: Đau bụng, đau quặn từng cơn, có thể đau ở bất cứ vùng bụng nào tùy theo vị trí ruột bị tổn thương nhưng thường gặp nhất là đau vùng hố chậu phải. Ngoài đau bụng, bệnh nhân còn đi ngoài phân lỏng, có thể kèm theo máu, buồn nôn và nôn nhiều. – Triệu chứng viêm ruột mạn: Triệu chứng thể mạn tính sẽ từ từ, kéo dài khá lâu nên người bệnh dễ bỏ qua. Người bệnh cũng có những cơn đau bụng âm ỉ. Tùy tình trạng cụ thể, người bệnh có thể bị thiếu máu, gầy sút, người mệt mỏi, thể trạng suy sụp, sắc mặt xanh xao, không muốn ăn, bị mất nước, mất cân bằng điện giải, suy dinh dưỡng. Khi có dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột, người bệnh nên chủ động khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán đúng bệnh và tiến hành điều trị đúng phác đồ, được kê đúng thuốc giúp kiểm soát tốt các triệu chứng. Người bệnh nên thăm khám khi có những cơn đau bụng bất thường. 2. Những lưu ý khi điều trị bệnh crohn bằng thuốc Bệnh Crohn hiếm khi được điều trị chữa khỏi hoàn toàn. Việc điều trị bằng thuốc nhằm mục đích thuyên giảm các triệu chứng, hạn chế các đợt viêm cấp. kéo dài thời gian ở những lần tái phát. Tùy theo mỗi tình trạng bệnh cụ thể sẽ có phác đồ thuốc phù hợp nhằm tương thích với người bệnh và cho hiệu quả điều trị tốt. Vì vậy, việc dùng thuốc chữa bệnh crohn cần thực hiện theo đúng các hướng dẫn và lưu ý sau đây: – Người bệnh thăm khám chuyên khoa tiêu hóa, có chẩn đoán đúng bệnh mới thực hiện điều trị theo chỉ định. – Tuân thủ đúng đơn thuốc từ bác sĩ, uống thuốc chữa bệnh crohn đúng loại, đúng liều, đúng theo hướng dẫn sử dụng. – Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc, không dùng thuốc theo đơn kê của người khác hay nghe theo các biện pháp truyền miệng không có căn cứ. – Bên cạnh việc uống thuốc cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học cùng lối sống lành mạnh theo hướng dẫn từ bác sĩ để tăng cường hiệu quả dùng thuốc. – Thăm khám định kỳ đều đặn sẽ giúp theo dõi và kiểm soát bệnh hiệu quả. Người bệnh chỉ dùng thuốc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. 3. Thuốc chữa bệnh crohn được dùng Điểm danh một số nhóm thuốc chữa bệnh crohn thường được chỉ định bao gồm: 3.1. Acid 5-aminosalicylic (5-ASA) 5-ASA có tác dụng thuyên giảm bệnh, hạn chế các đợt viêm cấp. Thuốc giúp ngăn cản quá trình sản sinh ra prostaglandin và leukotrienes. Đây là các tác nhân gây viêm ruột. 5-ASA có nhiều dạng chế phẩm gồm thuốc uống, thuốc thụt,… để phù hợp với các vị trí viêm hoặc giai đoạn viêm của từng người bệnh. 3.2. Thuốc corticosteroid chữa bệnh crohn Corticosteroid là thuốc rất cần thiết cho các đợt viêm ruột cấp tính bùng phát ở hầu hết các trường hợp khi các hợp chất 5-ASA không phù hợp. Thông thường, người bệnh sẽ cần dùng corticosteroid cho đến khi các triệu chứng dần thuyên giảm (thường từ 7 đến 28 ngày). Sau đó sẽ giảm dần liều dùng tùy theo mức độ đáp ứng lâm sàng của mỗi người bệnh. Trong khi dùng corticosteroid, người bệnh vẫn tiến hành điều trị duy trì bằng 5-ASA hoặc uống kết hợp các thuốc điều hòa miễn dịch theo đúng chỉ định. Lưu ý, dùng corticosteroid ngắn hạn khi dùng liều cao sẽ gây ra một số tác động bất lợi bao gồm cao huyết áp, tăng đường huyết, mất ngủ, tăng động,… Người bệnh khi điều trị bằng corticosteroid, nên được bổ sung thêm vitamin D và canxi. Đặc biệt cần thận trọng dùng thuốc ở những người bị bệnh gan mạn tính, xơ gan. 3.3 Thuốc điều hòa miễn dịch chữa bệnh crohn Thuốc điều hòa miễn dịch được chỉ định nhằm giảm nhu cầu sử dụng corticosteroid và có lợi cho bệnh nhân crohn kháng corticosteroid hoặc bị phụ thuộc corticosteroid. Thuốc có tác dụng thuyên giảm bệnh trong nhiều năm. Người bệnh cần sử dụng từ 1-3 tháng để mang lại các lợi ích lâm sàng. Có nhiều loại thuốc điều hòa miễn dịch như Azathioprine và 6-mercaptopurine; Methotrexate; Cyclosporine và tacrolimus;… Trước khi dùng thuốc điều hòa miễn dịch, người bệnh sẽ cần làm các xét nghiệm cần thiết, đánh giá các đáp ứng lâm sàng từ đó bác sĩ sẽ chỉ định đúng loại, liều lượng để mang lại hiệu quả điều trị tốt. Tác dụng bất lợi thường gặp khi dùng thuốc điều hòa miễn dịch là buồn nôn, nôn, người mệt mỏi. Người bệnh viêm ruột cần uống đúng loại thuốc theo đúng liều và hướng dẫn sử dụng. 3.4. Thuốc ức chế sinh học Thuốc ức chế sinh học là loại thuốc được biến đổi gen, tác động vào một số phân tử trong cơ thể có liên quan đến việc gây viêm. Thuốc ức chế sinh học thường được kê cho những trường hợp bị bệnh crohn khó chữa, không đáp ứng với các nhóm thuốc thông thường khác hoặc cho những người có triệu chứng nghiêm trọng. Tác dụng bất lợi khi dùng thuốc ức chế sinh học thường gặp phải như phản ứng quá mẫn tức thì (người bệnh bị phát ban, ngứa, đôi khi có phản ứng phản vệ), sốt, người ớn lạnh, nhức đầu, buồn nôn. Những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc ức chế sinh học khi người bệnh có nhiễm khuẩn không kiểm soát, người bệnh lao, viêm gan B. Do đó, người bệnh cần thăm khám sàng lọc để được chỉ định dùng thuốc đúng cách. 3.5. Kháng sinh Kháng sinh có thể dùng với người bệnh crohn, nhưng sẽ hạn chế ở viêm đại tràng thể loét, ngoại trừ ở viêm đại tràng nhiễm độc. Một số loại kháng sinh được sử dụng như metronidazole, ciprofloxacin, rifaximin,… Tác dụng của kháng sinh sẽ phát huy tốt ở từng tình trạng phù hợp. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng kháng sinh khi chưa có chỉ định vì có thể gây ra những tác động khó lường. Các gợi ý dùng thuốc chữa bệnh crohn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trên hết, người bệnh cần chủ động thăm khám và thực hiện theo đơn kê từ bác sĩ chuyên khoa để có được hiệu quả điều trị như mong muốn.
thucuc
1,289
Ưu điểm của viêm ruột thừa mổ nội soi So với mổ mở, viêm ruột thừa mổ nội soi được bác sĩ ưu tiên sử dụng trong những trường hợp chưa có biến chứng do những ưu việt như: ít đau, không để lại sẹo, phục hồi nhanh, ra viện sớm,… XEM THÊM: >> Quy trình mổ viêm ruột thừa >> 3 dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa giai đoạn đầu >> Điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh khi nào? Viêm ruột thừa mổ nội soi là gì? Viêm ruột thừa là hiện tượng ruột thừa bị viêm Viêm ruột thừa là hiện tượng ruột thừa bị viêm do nguyên nhân nào đó. Bệnh có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi, đối tượng nào. Cách tốt nhất để điều trị viêm ruột thừa triệt để là cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Ngày nay, cắt ruột thừa thường được ưu tiên thực hiện trên kĩ thuật nội soi trong trường hợp chưa xảy ra biến chứng. Trong phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa, bác sĩ chỉ cần tạo 3 – 4 vết rạch rất nhỏ ở vùng bụng, vị trí gần ruột thừa. Sau đó đưa ống nội soi (có gắn camera, nguồn sáng) và dụng cụ phẫu thuật vào trong ổ bụng rồi tiến hành cắt bỏ ruột thừa. >> Có thể bạn đang quan tâm: Mổ ruột thừa nội soi có đau không? Phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa có ưu điểm gì? Mổ ruột thừa nội soi được ưu tiên áp dụng do có nhiều ưu điểm: Trong phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa, bác sĩ chỉ cần tạo 3 – 4 vết rạch rất nhỏ ở vùng bụng, vị trí gần ruột thừa. Sau đó đưa ống nội soi (có gắn camera, nguồn sáng) và dụng cụ phẫu thuật vào trong ổ bụng rồi tiến hành cắt bỏ ruột thừa. Biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa nếu không được điều trị kịp thời Nếu viêm ruột thừa không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt những biến chứng vô cùng nguy hiểm: Viêm ruột thừa gây ra những triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Viêm ruột thừa gây ra những triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Thông thường những cơn đau sẽ mất khoảng 4 – 48 giờ để phát bệnh và chúng thường xảy ra ở những vị trí như vùng gần rốn, vùng bụng trên và lan sang vùng bụng dưới. Bên cạnh những cơn đau bụng dữ dội một số biểu hiện khác cần lưu ý khi mắc viêm ruột thừa đó là: – Buồn nôn. – Chán ăn. – Bụng sưng và bị đầy hơi. – Táo bón hoặc tiêu chảy. – Sốt nhẹ và kéo dài. Các triệu chứng của viêm ruột thừa ở mỗi người có thể khác nhau và tùy vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm. Nếu bạn nghi ngờ bị viêm ruột thừa, nên tránh dùng thuốc nhuận tràng, vì nó có thể khiến  ruột thừa bị vỡ.
thucuc
538
Công dụng thuốc Bivitanpo 50 Bivitanpo 50 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có dạng bào chế viên nén bao phim. Thuốc có thành phần chính là Losartan kali hàm lượng 50mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Bivitanpo 50 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Bivitanpo 50 có tác dụng gì? Thuốc Bivitanpo 50 có dạng đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Hiện nay, loại thuốc này được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp nhẹ đến trung bình. Bivitanpo 50 có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp cùng các thuốc hạ huyết áp khác. 2. Chống chỉ định của thuốc Bivitanpo 50 Thuốc Bivitanpo 50 chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần, tá dược của thuốc Bivitanpo 50;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Trẻ em chưa đủ 18 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Bivitanpo 50 Cách dùng: Thuốc Bivitanpo 50 dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Bivitanpo 50 với 1 cốc nước. Nhai, nghiền nát hoặc bẻ thuốc Bivitanpo 50 có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi dùng.Liều dùng:Liều khởi đầu và duy trì: Uống từ 25 - 50mg/ lần/ ngày. Nếu cần thì có thể tăng liều lên 100mg/ lần/ ngày.Đối với người > 75 tuổi, người bị giảm dịch nội mạc hoặc suy thận vừa đến nặng: Liều khởi đầu 25mg/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Bivitanpo 50 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Bivitanpo 50 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Bivitanpo 50 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Bivitanpo 50 Bivitanpo 50 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Barbiturat;Thuốc ngủ gây nghiện;Thuốc Rifampin;Thuốc lợi tiểu giữ K;Chế phẩm bổ sung K;Chất thay thế muối K;NSAID.Thuốc Rossar Plus;Rượu;Corticosteroid;ACTH;Thuốc giãn cơ;Thuốc Lithi;Thuốc Quinidin;Thuốc chống đông máu;Thuốc chữa bệnh Gút;Thuốc mê;Thuốc Glycoside;Vitamin D;Nhựa cholestyramin/colestipol.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Bivitanpo 50 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các sản phẩm đang sử dụng, kể cả thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Bivitanpo 50 phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bivitanpo 50 Phản ứng phụ của thuốc Bivitanpo 50 xuất hiện khá ít và dừng ở mức vừa. Tuy nhiên không nên chủ quan bạn hãy lưu ý nếu có những biểu hiện như:Hạ huyết áp;Hạ huyết áp thế đứng;Đau ngực;Block A-V độ II;Nhịp chậm xoang;Nhịp tim nhanh;Phù mặt;Đỏ mặt.Mất ngủ;Choáng váng;Lo âu;Mất điều hòa;Lú lẫn;Trầm cảm;Đau nửa đầu;Đau đầu;Rối loạn giấc ngủ;Sốt;Chóng mặt.Tăng/giảm K huyết;Bệnh gút.Tiêu chảy;Khó tiêu;Chán ăn;Táo bón;Đầy hơi;Mất vị giác;Viêm dạ dày;Co thắt ruột.Hạ hemoglobin và hematocrit;Giảm bạch cầu;Giảm bạch cầu hạt;Giảm tiểu cầu;Thiếu máu bất sản;Thiếu máu tan huyết;Đau lưng;Đau chân, đau xương, phù khớp và đau cơ;Nhiễm khuẩn đường niệu;Tăng nhẹ creatinin/ ure.Ho;Sung huyết mũi;Viêm xoang;Khó thở và viêm phế quản;Chảy máu cam;Viêm mũi;Rụng tóc;Viêm da và da khô;Nhạy cảm ánh sáng;Ngứa, vết bầm, mày đay và ngoại ban.Bất lực;Giảm tình dục;Đái nhiều, suy thận, đái đêm và viêm thận kẽ;Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin;Vàng da ứ mật trong gan;Viêm tụy.Nhìn mờ, giảm thị lực, viêm kết mạc, cảm giác nóng rát và nhức mắt.Ù tai;Toát mồ hôi;Tăng glucose huyết;Tăng lipid huyết (liều cao).Nếu gặp phải triệu chứng trên thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Bivitanpo 50 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Bivitanpo 50 Cần thận trọng khi dùng thuốc Bivitanpo 50 cho người suy gan, giảm thể tích nội mạch và hẹp động mạch thận.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Bivitanpo 50 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng Bivitanpo 50 vì thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Bivitanpo 50 trước khi dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bivitanpo 50, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bivitanpo 50 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
776
Vai trò của kỹ thuật chụp X quang răng khôn Chụp X quang răng khôn là phương pháp giúp nha sĩ quan sát rõ được vị trí, cấu trúc, hướng mọc của răng, kết hợp cùng với thăm khám để chẩn đoán và tìm ra hướng điều trị phù hợp. Nhiều trường hợp răng khôn phải nhổ cũng cần có ảnh chụp X quang để việc chẩn đoán được dễ dàng hơn. 1. Răng khôn là răng gì? Răng khôn là răng mọc ở vị trí cuối hàm. Răng khôn thường mọc sau cùng, chen vào hàm gây nên sự đau đớn ở người từ 17 đến 25 tuổi. Thông thường, người trưởng thành sẽ có khoảng 4 răng khôn, một số người có thể ít hơn hoặc không có. Do răng khôn thường mọc sau các răng vĩnh viễn khác, khi xương hàm đã phát triển hoàn thiện và ổn định. Do đó khi mọc, chúng sẽ thiếu không gian, phải chen đẩy vào những răng khác. Chính vì vậy mà răng khôn thường không mọc thẳng mà sẽ mọc cong vẹo, mọc lệch, mọc ngầm gây đau đớn, khó chịu, hỏng cấu trúc hàm và có khi là bệnh lý cho người bệnh. Ngoài ra, có nhiều trường hợp răng khôn mọc còn gây nhiễm trùng lan sang vùng cổ, mắt, mang tai, má,… Nếu nhiễm trùng không điều trị kịp thời sẽ để lại những di chứng nguy hiểm, thậm chí tới tính mạng. Răng khôn nằm ở vị trí phía cuối hàm 2. Vì sao cần chụp X quang răng khôn và thời điểm nên thực hiện? 2.1. Chụp X quang răng khôn đóng vai trò quan trọng ra sao? Chụp X quang đóng vai trò rất quan trọng trước khi điều trị vấn đề về răng miệng, trong đó có nhổ răng khôn. Bác sĩ sẽ chỉ định chụp X quang cho răng khôn nhằm một số mục đích như: – Xác định được tình trạng sức khoẻ của răng miệng, tìm nguy cơ tiềm ẩn của bệnh lý răng miệng như viêm nướu, sâu răng, viêm nha chu,… để nhanh chóng có phương án khắc phục trước khi tiến hành nhổ răng khôn. – Giúp quan sát rõ ràng, chi tiết hơn cấu trúc dưới răng như mạch máu, dây thần kinh trước khi tiến hành tiểu phẫu nhổ răng để hạn chế vấn đề không mong muốn và đưa ra cách khắc phục đề phòng. – Phát hiện tình trạng răng khôn mọc ngầm, mọc lệch bao nhiêu độ, răng khôn mọc ngang gây ảnh hưởng tới các răng ăn nhai bên cạnh ra sao. – Chụp X quang cũng có thể giúp phát hiện tình trạng bị nhiễm trùng, u nang tại nướu hoặc hàm. – Giúp ghi nhận những hình ảnh về kích thước răng, chân răng và hình dạng của răng khôn. – Xác định được chiều dài tuỷ răng tại vị trí răng viêm nhiễm để điều trị tận gốc. Chính vì vậy, kỹ thuật chụp X quang cho răng khôn hết sức cần thiết bởi nó sẽ hỗ trợ cũng cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ trước quá trình thực hiện tiểu phẫu. Hình ảnh chụp X quang sẽ giúp cho bác sĩ có hình ảnh trực quan, chính xác về tình trạng bệnh 2.2. Thông tin thêm về phương pháp chụp X quang răng khôn Khi răng khôn mọc sẽ gây nên nhiều vấn đề về sức khỏe, tâm lý hoặc thẩm mỹ, vì vậy người bệnh nên tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán. Khi đó, chụp X quang cho răng khôn là rất cần thiết. Bởi thông qua hình ảnh chụp này, kết hợp với thăm khám tổng quát bên ngoài, bác sĩ sẽ xác định được hướng mọc, vị trí mọc hoặc những tổn thương ở bên trong – ngoài của răng. Việc thăm khám bằng mắt thường sẽ không thể nhìn thấy được điều này. Chụp X quang răng cũng tương tự chụp X-quang ở các bộ phận khác. Hình ảnh chụp sẽ giúp cho bác sĩ có hình ảnh trực quan, chính xác về tình trạng bệnh cũng như đưa ra được chẩn đoán, cách điều trị phù hợp. Ngoài kỹ thuật chụp X quang này, tùy vào tình trạng của bệnh mà bạn có thể được yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác. Thông thường chụp X quang răng sẽ chỉ định cho trường hợp người bị viêm chân răng, răng sâu, viêm tủy,… Còn với răng khôn mọc lệch, mọc ngầm khó, gây ảnh hưởng đến dây thần kinh thì ngoài kỹ thuật chụp X quang, bạn có thể cần thực hiện chụp siêu âm, chụp X quang 3D. Ảnh phim rộng và bao quát sẽ giúp cho việc chẩn đoán được chính xác hơn. Ngoài ra, với những trường hợp kết hợp chỉnh nha, trồng răng,… thì có thể cần sử dụng tới chụp phim cephalo hay Panorama. 3. Cần lưu ý gì khi thực hiện chụp X quang răng? Với các lần chụp X quang răng cũng như các loại X quang khác, bạn nên thực hiện cách nhau khoảng từ 3 – 5 tháng. Trước khi chụp, bạn không cần chuẩn bị bất cứ thứ gì. Tuy nhiên, nếu đang trong thời gian mang thai, bạn cần phải thông báo trước với bác sĩ. Dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ của thủ thuật, bác sĩ sẽ xem xét việc có cần thiết chụp X quang răng cho bạn hay không. Bởi tia X sẽ có tác dụng không tốt cho sức khỏe con người, đặc biệt là các bà mẹ và thai nhi. Trong trường hợp bất khả kháng, kỹ thuật viện sẽ cần phủ 1 tấm tạp dề chì lên bụng, tấm tạp dề chì này sẽ giúp hạn chế ngăn chặn tia X gây ảnh hưởng tới thai nhi. Chụp X quang răng là kỹ thuật không đau đớn hoặc nguy hiểm. Thay vì chụp một bức ảnh thông thường, toàn bộ hàm răng của bạn sẽ nằm trên một tấm phim chỉ sau vài thao tác của các kỹ thuật viên. Do đó, bạn không nên quá lo lắng khi nhận được chỉ định thực hiện chụp X quang răng từ bác sĩ. Chụp X quang cho răng là kỹ thuật không đau đớn hoặc nguy hiểm
thucuc
1,074
Đau tức bụng dưới bàng quang: Dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Đau tức bụng dưới bàng quang là một triệu chứng thường gặp trên lâm sàng, xuất hiện trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau. Nguyên nhân gây ra đau bụng dưới bàng quang rất phổ biến, có thể là nhiễm trùng, bệnh lý đường tiết niệu hoặc cũng có thể là dấu hiệu của ung thư. 1. Tình trạng đau tức bụng dưới bàng quang Vùng bụng dưới của cơ thể người bao gồm một số cơ quan như bàng quang, buồng trứng và tử cung đối với nữ, đại trực tràng... Cơn đau bụng dưới bàng quang có thể bị nhầm lẫn với cơn đau ở các vị trí khác vùng bụng dưới, vì vậy cần thăm khám kỹ và có các phương tiện cận lâm sàng khác để hỗ trợ chẩn đoán được chính xác nhất.Bàng quang là một tạng rỗng, nằm ở vùng bụng dưới. Cơn đau bụng dưới bàng quang xảy ra khi có sự tăng áp lực một cách đột ngột ở trong lòng bàng quang hoặc do cơ chóp bàng quang co thắt một cách quá mức. Cơn đau xuất hiện đầu tiên ở vùng bụng dưới, co thắt tăng dần, mất đi sau khi đi tiểu. Biểu hiện kèm theo cơn đau bụng dưới bàng quang là các triệu chứng của rối loạn tiểu tiện. 2. Đau tức bụng dưới bàng quang cảnh báo bệnh gì? Cơn đau bụng dưới bàng quang là triệu chứng của một số bệnh lý như sau:2.1. Viêm bàng quang kẽĐây là bệnh lý thường gặp ở nữ giới nhiều hơn vì cấu trúc giải phẫu vùng niệu đạo của nữ giới ngắn, dễ bị nhiễm khuẩn gây ra tình trạng viêm nhiễm hơn. Một nguyên nhân khác dẫn đến viêm bàng quang ở nữ giới đó là việc dùng thuốc tránh thai. Thuốc này làm giảm bài tiết, thay đổi hệ vi sinh vùng sinh dục tiết niệu nên cũng là yếu tố nguy cơ gây viêm nhiễm.Ngoài ra, trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc thường ngày nếu không vệ sinh thường xuyên và đúng cách thì cũng sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm. Triệu chứng của viêm bàng quang là đau tức vùng bụng dưới bàng quang, tiểu khó, tiểu gấp, tiểu máu, nước tiểu có mùi hôi, màu nước tiểu đục...Viêm bàng quang kẽ gặp nhiều ở phụ nữ ngoài 40 tuổi nhưng có thể gặp cả ở nam giới. Đối với bệnh nhân nam bị viêm bàng quang kẽ thì có thêm triệu chứng đau tức bàng quang khi quan hệ tình dục, xuất tinh và đau vùng giữa bìu, hậu môn.2.2. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh lý này cũng dễ gặp ở nữ giới hơn, với tác nhân là vi khuẩn ở các cơ quan đường tiết niệu như thận, bàng quang, niệu quản hay niệu đạo. Bệnh biểu hiện bằng cơn đau bàng quang và những triệu chứng rối loạn tiểu tiện khác như tiểu ngắt quãng, tiểu buốt, tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần trong ngày, đôi khi sẽ gặp phải tình trạng tiểu ra mủ. Nữ giới khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu còn có thể có triệu chứng đau xương mu.2.3. Ung thư bàng quangĐây là bệnh lý nguy hiểm và tiềm ẩn, gặp ở nam giới nhiều hơn và nhất là người ngoài 50 tuổi. Yếu tố nguy cơ gây bệnh có thể kể đến là hút thuốc lá, tuổi cao, môi trường làm việc có hóa chất độc hại, nghề nghiệp đặc thù như tài xế lái xe, người đã bị nhiễm ký sinh trùng.Triệu chứng ung thư bàng quang dễ chẩn đoán nhầm với những bệnh lý tiết niệu – sinh dục khác như tiểu máu, rối loạn tiểu tiện, đau bàng quang, đau thắt lưng khi tiểu... Nếu ung thư bàng quang phát hiện ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể có các triệu chứng như không còn khả năng bài tiết nước tiểu, chán ăn, sụt cân bất thường không rõ nguyên nhân, suy nhược cơ thể, đau xương...2.4. Sỏi thận. Sỏi thận bản chất là các tinh thể rắn từ các muối không tan tạo thành trong thận, sau đó di chuyển theo đường đi của niệu quản và đến bàng quang. Nếu sỏi mắc kẹt ở những điểm trên đường đi này sẽ khiến dòng tiểu bị tắc nghẽn tạo nên áp lực ở bàng quang và biểu hiện lâm sàng bằng cơn đau bụng dưới bàng quang. Thông thường, cơn đau do sỏi thận có thể xảy ra ở 1 bên hoặc 2 bên, đau khi đi tiểu, kèm theo đó là triệu chứng tiểu nhiều, tiểu có màu sẫm hay màu đỏ, buồn nôn, nôn, nếu là nam giới sẽ có thể bị đau phần đầu dương vật.Đau tức ở bàng quang mặc dù không phải là triệu chứng cấp cứu nhưng cũng báo hiệu cơ quan tiết niệu gặp phải một số bệnh lý nhất định, trong đó có cả bệnh ung thư.
vinmec
846
Tại sao bị ung thư lưỡi thắc mắc của nhiều người Ung thư lưỡi là tình trạng tế bào ác tính xuất phát ở phần lưỡi di động hay cố định (đáy lưỡi). Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở những người trên 50 tuổi. Tỷ lệ nam giới mắc ung thư vòm họng cao gấp khoảng 2 lần so với nữ giới. Tại sao bị ung thư lưỡi? Tại sao bị ung thư lưỡi là lo lắng của rất nhiều người. Thực tế, nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư lưỡi vẫn chưa được xác định chính xác nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hút thuốc lá Hút thuốc lá là một trong những yếu tố làm tăng cao nguy cơ ung thư lưỡi Thuốc lá được coi là một trong những mối đe dọa hàng đầu tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư đầu cổ, trong đó có ung thư lưỡi. Trong khói thuốc lá có hàng nghìn chất độc hóa học và khoảng 70 chất có khả năng gây ung thư. Các chất độ hại này đi vào cơ thể, tác động lên nhiều cơ quan gây biến đổi tế bào, hình thành ung thư. Cả người hút thuốc lá trực tiếp và bị động đều có nguy cơ mắc bệnh. Uống rượu Nhiều số liệu thống kê đã chỉ ra, có tới khoảng 80% bệnh nhân ung thư miệng họng có sử dụng rượu bia. Rượu bia không trực tiếp gây ung thư lưỡi nhưng men từ rượu có thể chính là các chất kích thích gây ung thư, nó thúc đẩy các chất gây ung thư xâm nhập vào niêm mạc lưỡi, tăng nguy cơ mắc bệnh. Vệ sinh răng miệng kém Cũng là một trong những yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ ung thư lưỡi, nhất là ở những bệnh nhân có tiền sử viêm lợi, sâu răng Chế độ ăn thiếu khoa học Chế độ ăn thiếu khoa học, có hàm lượng rau xanh, hoa quả tươi thấp làm tăng nguy cơ mắc ung thư khoang miệng… Tia xạ Những người tiến hành xạ trị điều trị khối u vùng đầu mặt cổ thì có nguy cơ mắc ung thư lưỡi cao hơn những người bình thường. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh Những người có bố mẹ mắc ung thư lưỡi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường. Ung thư không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Khám tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích Tại sao bị ung thư lưỡi vẫn chưa được xác định rõ. Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích để có thể phát hiện những bất thường sớm.
thucuc
499
Bệnh viêm võng mạc sắc tố là gì, điều trị như thế nào? Bệnh viêm võng mạc sắc tố do đột biến gen gây ra, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe thị lực của mọi người. Người bệnh cần được khám và phát hiện sớm bệnh lý cũng như điều trị đúng cách để giảm thiểu nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 1. Bệnh viêm võng mạc sắc tố Võng mạc là cơ quan quan trọng của mát, được cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào là tế bào thần kinh thị giác, tế bào biểu mô sắc tố và lớp hắc mạc. Võng mạc nằm ở vị trí trong cùng của nhãn cầu mắt, chứa tế bào que, tế bào nón. Cơ quan này đảm nhiệm chức năng cảm thụ ảnh sáng và gửi hình ảnh lên trung khu thần kinh của não để mọi người có thể nhìn và ý thức được vật mà mình đang nhìn. Bệnh viêm võng mạc sắc tố là tập hợp các bệnh phá hủy các tế bào que trong võng mạc. Do vậy, khi mắc bệnh, mọi người thường cảm thấy thị lực suy giảm dần, nhìn mờ, khó nhìn vật trước mắt. Trong nhiều trường hợp, bệnh có thể dẫn tới mù lòa nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Bệnh viêm võng mạc sắc tố là tập hợp các bệnh phá hủy các tế bào que trong võng mạc Theo các chuyên gia nhãn khoa, viêm võng mạc sắc tố là bệnh hiếm gặp, với tỷ lệ người mắc chỉ từ 1/4000-1/3000. Người bệnh thường có các biểu hiện thoái hóa tế bào biểu mô sắc tố võng mạc. Khi đó, các tế bào que và tế bào nón trong nhãn cầu dần thoái triển, thị trường mắt bị thu hẹp dần và giảm sút thị lực. Tình trạng này có thể xuất hiện từ khi người bệnh còn rất trẻ, thậm chí là từ sơ sinh. 2. Nguyên nhân gây bệnh Hiện nay, viêm võng mạc sắc tố chủ yếu hình thành do sự đột biến gen di truyền ở con người. Trong đó, gen di truyền lặn chiếm tỷ lệ gần 70% còn gen di truyền trội chiếm tỷ lệ khoảng 20%. Số còn lại là gen di truyền liên kết NST giới tính X. Do đó, nếu trong nhà có người có tiền sử mắc bệnh thì trẻ em sinh ra sẽ có nguy cơ mắc cao hơn. Ngoài ra, nếu cả bố và mẹ cũng mắc bệnh thì trẻ sơ sinh cũng có nguy cơ cao mắc viêm võng mạc sắc tố. Các hiểu hiện của bệnh thường xuất hiện từ rất sớm, ngay khi trẻ ra đời. Một số trường hợp lại xuất hiện khi mọi người đã ở giai đoạn trưởng thành từ 10-30 tuổi. Nam giới là đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nữ giới. Viêm võng mạc sắc tố chủ yếu hình thành do sự đột biến gen di truyền ở con người. 3. Dấu hiệu nhận biết Việc nhận biết sớm các dấu hiệu của viêm võng mạc sắc tố có vai trò quan trọng trong việc giúp bác sĩ chẩn đoán sớm bệnh lý và điều trị kịp thời để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng xảy ra. Đối với những bệnh nhân mắc viêm võng mạc sắc tố, các dấu hiệu của bệnh thường xuất hiện trong giai đoạn sơ sinh, trẻ nhỏ. Dần dần, các dấu hiệu sẽ tiến triển nặng và rõ rệt hơn. Bệnh thường diễn tiến nặng, nghiêm trọng khi mọi người đã ở giai đoạn trưởng thành, trong điều kiện không được phát hiện và cũng không được điều trị đúng cách. Các triệu chứng của bệnh: – Thị lực suy giảm, đặc biệt là khi người bệnh ở trong môi trường ánh sáng yếu hoặc vào khi trời tối. – Tầm nhìn ngoại biên bị hạn chế, thậm chí là mất hẳn, luôn có cảm giác mắt nhìn như ở trong đường hầm. – Mắt nhìn kém nên người bệnh thường xuyên vấp ngã, chấn thương hoặc đi đứng khó vững. – Một số trường hợp có thể mất tầm nhìn ngoại biên và tầm nhìn trung tâm, mắt không nhìn rõ được vật ở bên ngoài tầm nhìn và trung tâm tầm nhìn. – Nhiều trường hợp người bệnh nhìn mờ, nhìn màu sắc không chuẩn và có thể chỉ nhi8fn thấy màu đen trắng. – Ngoài ra, một số người có thể bị phù hoàng điểm, đục thủy tinh thể dưới bao sau. Dấu hiệu nhận biết bệnh chính là thị lực suy giảm, đặc biệt là khi ở trong môi trường ánh sáng yếu hoặc trời tối Bệnh ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thị lực và luôn tiềm ẩn nguy cơ gây mù lòa, do vậy mọi người cần đi khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu kể trên để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác cũng như đưa ra các giải pháp phù hợp để điều trị kịp thời. 4. Nguyên tắc điều trị Hiện tại, viêm võng mạc sắc tố vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Nguyên tắc điều trị là làm giảm triệu chứng, sự ảnh hưởng của bệnh tới thị lực và làm chậm sự phát triển của bệnh. – Bổ sung các dưỡng chất cần thiết như vitamin A để cải thiện thị lực của mắt. Người bệnh không nên tự ý mua vitamin A mà cần có sự tư vấn về liều lượng, thời gian sử dụng của bác sĩ chuyên khoa. – Sử dụng kính trợ lực như kính lúp, ống nhòm hồng ngoại để người bệnh có thể nhìn khi trời tối, điều kiện ánh sáng hạn chế. – Sử dụng kính râm, kính chắn ánh sáng xanh, kính bảo vệ mắt để tránh tổn thương võng mạc do tia UV… – Điều trị các bệnh lý như đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm, tăng nhãn áp để làm chậm quá trình mắt lão hóa và suy giảm thị lực. Phương pháp điều trị do bác sĩ chuyên khoa chỉ định, người bệnh cần tiến hành kiểm tra sức khỏe thị lực kỹ lưỡng và tuân thủ phác đồ của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị. Điều trị viêm võng mạc sắc tố được chỉ định bởi bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn 5. Chăm sóc phòng ngừa bệnh Viêm võng mạc sắc tố không thể điều trị dứt điểm và nguy cơ biến chứng cao. Vì vậy, cách tốt để giảm thiểu sự ảnh hưởng của bệnh chính là xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Mọi người cần: – Thực hiện các xét nghiệm gen trước khi xác định mang bầu để giảm thiểu nguy cơ trẻ sinh ra có bộ gen đột biến. – Tầm soát nguy cơ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh để bác sĩ có thể đưa ra giải pháp xử trí kịp thời. – Không sử dụng thiết bị điện tử để làm việc, giải trí trong thời gian quá dài mà cần cho mắt nghỉ ngơi sau khoảng 45 phút làm việc. – Tránh thức khuya, ngủ không đủ giấc, làm việc quá sức dẫn tới cơ thể bị suy nhược. – Bổ sung đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể và cho mắt như các loại vitamin A, D, C, E bằng thực phẩm lành mạnh. – Hạn chế sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, có gas, chất kích thích có hại cho mắt. – Vệ sinh mắt khoa học theo chỉ dẫn của bác sĩ nhãn khoa mỗi ngày. – Khám mắt định kỳ mỗi năm để chủ động kiểm soát sức khỏe thị lực và phát hiện sớm các bệnh lý bất thường. Bệnh viêm võng mạc sắc tố tuy tỷ lệ người mắc không nhiều nhưng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của mắt. Vì vậy, bất kỳ ai cũng cần có ý thức với việc thăm khám sức khỏe thị lực thường xuyên hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường để giảm thiểu nguy cơ mù lòa.
thucuc
1,391
Đau nửa đầu ở nam giới nên xử trí thế nào? Mặc dù chiếm tỷ lệ thấp hơn so với phụ nữ, nhưng đau nửa đầu ở nam giới cũng gây ra nhiều khó chịu, làm cản trở công việc, nếu kéo dài có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của phái mạnh. Việc sự dụng thuốc giảm đau chỉ là giải pháp tạm thời, để cắt cơn đau nửa đầu hiệu quả, không tái phát, đọc ngay bài viết dưới đây để có cách giải quyết hiệu quả nhất. 1. Vì sao nam giới bị đau nửa đầu? Thông thường đau nửa đầu (migraine) thường xảy ra ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ đang trong giai đoạn kinh nguyệt hoặc phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh. Tuy nhiên, có khoảng 9% nam giới mắc chứng đau nửa đầu migraine. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây đau nửa đầu ở nam giới và biểu hiện đau nửa đầu ở nam giới. Một số bệnh lý tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn cương dương,… là “hung thủ” gây cơn đau nửa đầu ở phái mạnh. 1.1 Nguyên nhân gây đau nửa đầu ở nam giới Nam giới làm việc với tần suất và mức độ tập trung cao, căng thẳng kéo dài sẽ là một nguyên nhân gây ra cơn đau nửa đầu. Lúc này cơn đau nửa đầu ở nam giới nguyên nhân là do căng thẳng. Việc nam giới làm việc với tần suất cao, thức khuya, chơi game… cũng sẽ khiến não bộ căng thẳng quá mức, là nguyên nhân gây ra cơn đau nửa đầu. Vận động mạnh, quan hệ tình dục quá sức cũng là một trong những nguyên nhân gây đau nửa đầu ở nam giới. Bệnh lý cũng là một nguyên nhân quan trọng khiến phái mạnh bị đau nửa đầu. Theo thống kê, số lượng nam giới từ 40 tuổi trở lên mắc chứng đau đầu hoặc đau nửa đầu nhiều hơn những người dưới 40 tuổi. Một trong những nguyên nhân gây cơn đau nửa đầu ở nam giới là do bệnh lý rối loạn cương dương, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch hoặc do một số bệnh lý khác. Ngoài ra, một số nghiên cứu chứng minh rằng hàm lượng testosterol ở nam giới bị suy giảm, sẽ khiến cơn đau nửa đầu dễ xuất hiện hơn. Chấn thương thể chất hoặc tinh thần cũng có thể gây chứng đau nửa đầu. Rượu, bia hoặc các chất kích thích là nguyên nhân gây đau đầu ở cả nam và nữ giới. Ngoài ra, với nam giới thường xuyên chơi thể thao hoặc vận động mạnh như các vận động viên chuyên nghiệp thường hay bị đau nửa đầu. 1.2 Biểu hiện đau nửa đầu ở nam giới Về cơ bản cơn đau nửa đầu ở nam giới có biểu hiện tương tự như đau nửa đầu ở nữ giới. Đau thường tập trung ở một bên của đầu (có thể là bên phải hoặc bên trái) lan lên đỉnh đầu. Cơn đau nửa đầu khiến bạn có cảm giác như đầu nặng trĩu, giật lên từng cơn (từng nhịp) như nhịp mạch đập, kèm chóng mặt, nôn nói,…Đau nửa đầu có thể kéo dài 4-5 tiếng hoặc 1-3 ngày và thường tập trung vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Xét về mức độ của cơn đau nửa đầu thì đau nửa đầu ở nam giới có mức độ thấp hơn so với đau nửa đầu ở nữ giới. Cơn đau nửa đầu khiến phái mạnh có cảm giác đầu nặng trĩu, giật lên từng cơn (từng nhịp) như nhịp mạch đập, kèm chóng mặt, nôn nói,…   2. Đau nửa đầu ở nam giới có nguy hiểm không? Cơn đau đầu xuất hiện, khiến tâm lý người bệnh trở nên dễ bực bội, cáu gắt, nổi nóng, chán nản, cơ thể mệt mỏi, không muốn làm việc khiến chất lượng công việc giảm sút và nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. – Đột quỵ não – Thiếu máu não – Cao huyết áp – Suy nhược thần kinh – Trầm cảm,… 3. Bạn phản ứng thế nào trước cơn đau nửa đầu? – Đau nhẹ: cố gắng chịu rồi bỏ qua – Đau âm ỉ kéo dài: hỏi hiệu thuốc, hỏi ý kiến người khác, uống thuốc giảm đau nhưng hết thuốc lại đau. – Đau vừa và nặng: đi khám Theo thống kê của tổ chức nghiên cứu cơn đau toàn cầu (năm 2017): 95% dân số trải qua các cơn đau, trong đó 23% dân số gặp phải cơn đau đầu hàng tuần. Thăm khám với bác sĩ sẽ giúp kiểm tra tình hình sức khỏe của phái mạnh, tìm ra nguyên nhân gây đau nửa đầu và có cách xử trí hiệu quả, loại trừ được một số các bệnh lý khác. Việc sử dụng thuốc giảm đau mỗi khi cơn đau đầu xuất hiện chỉ là giải pháp tạm thời, khi chưa tìm ra nguyên nhân gây đau đầu thì việc cơn đau đầu tái phát bất cứ lúc nào là việc sớm hay muộn. Hơn nữa, việc lạm dụng thuốc giảm đau có thể khiến các cơ quan trong cơ thể dễ bị tổn thương nhất là gan và thận, làm trì hoãn thời gian điều trị khiến bệnh nặng và khó điều trị hơn. Cách tốt nhất là người bệnh nên đi thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và được tư vấn hiệu quả về chế độ dùng thuốc, ăn uống, sinh hoạt sao cho an toàn, hiệu quả, phòng tránh cơn đau nửa đầu tái phát.
thucuc
961
Lưu ý việc sử dụng thuốc khi điều trị viêm đại tràng co thắt Bệnh viêm đại tràng cho thắt gây ra các cơn đau đớn, ảnh hưởng lớn tới đời sống của người bệnh. Chính vì vậy, việc tìm hiểu và điều trị bệnh lý này sớm nhất có thể sẽ giúp người bệnh tránh được các biến chứng nguy hiểm sau này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề điều trị viêm đại tràng co thắt! 1. Hiểu như thế nào về bệnh viêm đại tràng cho thắt? Bệnh viêm đại tràng co thắt có thể được hiểu là hiện tượng các chức năng đại tràng hoạt động bất thường, hay cụ thể là sự co bóp của ruột già hoạt động quá nhiều, không đều nên gây ra các cơn đau cho người bệnh. Căn bệnh này thông thường bắt gặp ở người lớn tuổi vì chức năng đại tràng đã kém đi nên rất dễ bị kích ứng. Tuy nhiên, vấn đề này cũng có thể xuất hiện ở các bà bầu, thanh niên ăn uống không lành mạnh hay thậm chí ở trẻ nhỏ. Một số dấu hiệu dễ nhận thấy khi người bệnh bị viêm đại tràng co thắt như: đau bụng nhiều, đôi lúc đau dữ dội, đi đại tiện nhiều, rối loạn đại tiện, cơ thể mệt mỏi, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu,... Rối loạn chức năng đại tràng (viêm đại tràng co thắt) có thể xuất hiện một cách đột ngột mà không rõ nguyên nhân. Tuy vậy, theo nhiều nghiên cứu cho rằng khả năng những người bị mắc bệnh này thường do những yếu tố sau: Chế độ ăn uống không điều độ, thức ăn không vệ sinh, chứa nhiều dầu mỡ,... Áp lực từ công việc nhiều, hay lo âu, căng thẳng đầu óc,... Ảnh hưởng từ các bệnh lý khác như viêm dạ dày, đại tràng, rối loạn thần kinh, lao,... Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc tây cũng như các phương pháp dân gian để điều trị viêm đại tràng co thắt. Người bệnh tuyệt đối phải tỉnh táo tìm hiểu rõ bệnh tình và phương pháp điều trị hợp lý nhất thì mới có kết quả tốt, tránh các rủi ro dẫn tới bệnh tình nặng hơn hoặc có các biến chứng khác từ việc điều trị bừa bãi gây ra. 2. Điều trị viêm đại tràng co thắt bằng phương pháp tây y? Viêm đại tràng co thắt gây ra các rối loạn về đại tiện vì vậy việc điều trị bằng các loại thuốc tây cũng nên dựa vào tình hình bệnh lý. Dưới đây là những loại thuốc đã được kiểm định về an toàn và hiệu quả điều trị viêm đại tràng co thắt tốt. Một số loại thuốc bệnh nhân thường được chỉ định dùng khi bị tiêu chảy: Thuốc Alosetron (Lotronex) có công dụng chính là làm giảm các cơn tiêu chảy, giảm đau, làm chậm hoạt động của nhu động ruột và giảm sức co bóp đại tràng. Thuốc Loperamide (Imodium) có tác dụng làm tiêu hao bớt lượng nước có trong phân, giảm thiểu số lần đi đại tiện. Thuốc Eluxadoline (Viberzi) sẽ giúp cho ruột không bị co bóp quá nhiều, ngăn ngừa triệu chứng chuột rút ở bụng và giảm tiêu chảy. Các loại thuốc sẽ được chỉ định dùng khi người bệnh bị táo bón: Thuốc nhuận tràng Polyethylene glycol (PEG). Thuốc kích thích tăng nhu động ruột, giảm táo bón Linaclotide (Linzess). Thuốc kích thích dịch tiêu hóa, giảm táo bón Plecanatide (Trulance). Thuốc Lubiprostone (Amitiza) cũng được xem là loại thuốc giúp giảm táo bón nhưng lại kèm theo một số tác dụng phụ như: tiêu chảy, buồn nôn, sưng tay chân, tim đập nhanh, khó thở hay ngất xỉu. Ngoài ra, khi người bệnh bị đau bụng quá nhiều thì cũng nên dùng các loại thuốc giảm đau corticosteroid hoặc steroid. Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường ruột, quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc thì phải được bác sĩ chỉ định cụ thể hơn. Bên cạnh việc nên sử dụng loại thuốc nào để điều trị viêm đại tràng co thắt, thì việc tuân thủ đúng liều lượng được các bác sĩ chỉ định là vô cùng quan trọng. Nếu dùng không đúng liều lượng, thuốc không rõ nguồn gốc sẽ có thể gây ra các biến chứng không mong muốn. Bất kì loại thuốc tây điều trị viêm đại tràng co thắt nào cũng có thể sẽ có ít hoặc nhiều tác dụng phụ như mẩn ngứa toàn thân, nôn mửa, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng tới thần kinh,... Chính vì vậy, người bệnh tuyệt đối không được lạm dụng thuốc tây khi chưa có chỉ định của các bác sĩ chuyên môn. 3. Cần làm gì để việc điều trị viêm đại tràng co thắt hiệu quả hơn? Khi được chẩn đoán bệnh tình một cách chính xác, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt không chỉ liều lượng thuốc điều trị mà còn phải chú ý các yếu tố sau đây để có kết quả điều trị tốt nhất: Thiết lập chế độ ăn uống khoa học. Người bệnh phải ăn uống đúng giờ, đủ bữa nhưng cũng không nên ăn quá no gây quá tải hệ tiêu hóa. Bổ sung các loại thức ăn giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể. Thức ăn phải được vệ sinh sạch sẽ, nấu chín, không chứa nhiều dầu mỡ, không ăn các loại thức ăn dễ gây kích ứng như đồ cay nóng, đồ ăn quá chua, quá ngọt,... Chăm chỉ tập luyện thể dục, thể thao sẽ góp phần tăng hệ miễn dịch cơ thể, không chỉ giúp bệnh đại tràng thuyên giảm mà còn tránh được các bệnh liên quan khác. Luôn giữ cho tâm lý thoải mái, tránh các cơn stress, áp lực, lo âu, suy nghĩ nhiều,... Sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng mà các y bác sĩ chỉ định. Trong quá trình điều trị, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì phải lập tức tìm đến các y bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Ngoài ra việc lựa chọn bệnh viện nào có chất lượng dịch vụ tốt cũng sẽ mang lại hiệu quả chữa bệnh cao hơn cho bạn.
medlatec
1,073
Đau thắt ngực - dấu hiệu điển hình cảnh báo bệnh mạch vành Trong số các bệnh lý về tim mạch thì bệnh mạch vành tim là căn nguyên gây tử vong và đang có xu hướng trẻ hóa. Vậy bệnh mạch vành tim là gì và làm thế nào để nhận biết và phát hiện sớm bệnh? 1. Bệnh mạch vành tim là gì? Nhịp đập của tim được tạo ra nhờ hoạt động của cơ tim. Cơ tim cũng giống như các cơ quan khác trong cơ thể, cũng cần được cung cấp máu giàu oxy để hoạt động. Hệ thống động động mạch đảm nhiệm chức năng vận chuyển máu cho cơ tim.Bệnh mạch vành tim (hay động mạch vành) xuất hiện khi xảy ra tình trạng động mạch vành bị hẹp hay bị tắc do nhiều nguyên nhân khác nhau (thường là do mảng xơ vữa động mạch). Hậu quả là hệ thống động mạch vành không thể đáp ứng đủ nhu cầu oxy cho cơ tim. Thường khi tình trạng hẹp mạch vành từ 50% đường kính lòng mạch thì sẽ nhận thấy triệu chứng của bệnh. 2. Nhận biết bệnh động mạch vành Đau thắt ngực là biểu hiện quan trọng nhất giúp nhận biết bệnh mạch vành tim. Bệnh nhân lên cơn đau thắt ngực có cảm giác như tim bị bóp chặt, thắt nghẹt, đè ép hoặc đôi lúc khó chịu âm ỉ trong lồng ngực. Vị trí đau thường gặp là sau xương ức, vùng giữa ngực hoặc vùng tim. Dấu hiệu đau thắt ngực có thể xuất hiện tại chỗ hoặc lan lên vùng cổ, hàm, vai, cánh tay trái. Cơn đau thường chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn chừng 10-30 giây hoặc vài phút. Trường hợp cơn đau kéo dài trên 15 phút thì nhiều khả năng bệnh nhân đang bị nhồi máu cơ tim.Đau thắt ngực có 2 loại: Đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Đối với đau thắt ngực ổn định, nguyên nhân là do mảng xơ vữa gây hẹp động mạch vành. Dấu hiệu của cơn đau xuất hiện lặp đi lặp lại khi người bệnh vận động gắng sức nhưng ổn định lại khi nghỉ ngơi.Đau thắt ngực không ổn định là tình trạng nguy hiểm hơn và nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim. Để phân biệt đau thắt ngực ổn định và không ổn định, ta dựa vào hoàn cảnh xảy ra cơn đau thắt ngực: khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức. Nếu bệnh nhân vận động gắng sức tới một mức độ nhất định nào đó mới xảy ra đau thắt ngực, thì tình trạng này mang tính chất ổn định. Mặt khác, nếu cơn đau xuất hiện ngay cả khi đang nghỉ ngơi, thì điều này nói lên tính không ổn định và có nguy cơ sẽ chuyển thành nhồi máu cơ tim hoặc đột tử. Đau thắt ngực không ổn định nếu không được xử trí kịp thời dễ chuyển thành nhồi máu cơ tim Để xác định dấu hiệu đau thắt ngực, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số thăm dò cần thiết để xem liệu đây có phải là bệnh mạch vành hay không. Những thăm dò được lựa chọn bao gồm: Nghiệm pháp gắng sức, Holter điện tim, siêu âm Doppler tim, siêu âm tim gắng sức; chụp động mạch vành cắt lớp,... 3. Phải làm gì khi bị đau thắt ngực? Trước hết, bệnh nhân cần phải ngừng ngay lập tức mọi hoạt động gắng sức và nghỉ ngơi ngay lập tức. Kế đến, sử dụng thuốc nitroglycerin dạng ngậm hoặc xịt dưới lưỡi để kịp thời khống chế sự cấp tính của bệnh. Sau đó, nhờ đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt để bác sĩ có thể chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đây là các động tác vô cùng quan trọng, mang ý nghĩa quyết định giúp cứu sống bệnh nhân. Đôi khi chỉ cần chậm trễ một chút hoặc bệnh nhân cố gắng sức thêm chút nữa cũng có thể nguy hiểm đến tính mạng.Để chữa trị bệnh mạch vành tim, đầu tiên bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp điều trị nội khoa, tức là điều trị bằng thuốc, nhằm mục tiêu điều trị triệu chứng và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh. Bệnh nhân cần phải phối hợp với điều trị không dùng thuốc để loại bỏ các yếu tố nguy cơ tim mạch, bao gồm:Cai thuốc lá, không rượu bia, chất kích thích. Tuân thủ điều trị các bệnh lý liên quan (đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, béo phì,...)Tập thể dục đều đặn vừa sức. Chế độ ăn uống hợp lý, nhiều rau xanh và trái cây, tránh dầu mỡ động vật.Nếu tiên lượng xấu, bác sĩ phải tiến hành điều trị can thiệp hoặc phẫu thuật:Nong mạch vành: Là thủ thuật sử dụng các dụng cụ chuyên biệt để nong đoạn động mạch vành bị hẹp, giúp cho máu lưu thông trở lại bình thường qua đoạn mạch vành bị hẹp mà không phải phẫu thuật.Phẫu thuật bắc cầu nối: Dùng một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch, làm cầu nối từ nguồn cấp máu bắc qua đoạn hẹp mạch vành nối với đoạn động mạch vành không bị hẹp; như vậy máu sẽ tiếp tục được vận chuyển đến cơ tim thông qua một cầu nối mới. Nong mạch vành giúp máu lưu thông bình thường trở lại Người bệnh mạch vành tim thường không biết mình mắc bệnh vì những dấu hiệu và tiến triển bệnh thường chậm và âm thầm trong hàng chục năm. Đến khi phát hiện thì những cơn đau thắt ngực đã đến hồi nguy kịch hoặc xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng bệnh nhân. Với đội ngũ y bác sĩ, dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp, Gói khám mạch vành đã giúp tầm soát phát hiện sớm rất nhiều trường hợp bệnh mạch vành. Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành Bệnh mạch vành là gì? Cách phát hiện, phòng tránh bệnh mạch vành
vinmec
1,040
Giải đáp: Trẻ bao nhiêu tuổi thì cắt được Amidan? 1. Khái quát về viêm Amidan 1.1. Khái niệm Nằm tại hầu họng, Amidan được cấu tạo bởi nhiều mô mềm có chức năng tương tự các hạch bạch huyết (lympho). Bao phủ toàn bộ các mô mềm Amidan là một lớp niêm mạc màu hồng, chạy qua lớp niêm mạc này là các hố, có tên crypts. Tất cả chúng ta, không phân biệt tuổi tác, giới tính đều có 4 loại Amidan là: Amidan khẩu cái, Amidan lưỡi, Amidan vòm và Amidan vòi. 4 loại Amidan này nằm tại các vị trí mà khi nối chúng với nhau, chúng ta có một vòng tròn xung quanh hầu họng trong, gọi là vòng Waldeyer. Amidan tồn tại với chức năng ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhiên tiêu cực từ môi trường vào cơ thể thông qua hầu họng. Bình thường, Amidan luôn hoàn thành nhiệm vụ của chúng. Khi Amidan không hoàn thành nhiệm vụ, là khi số lượng tác nhân tiêu cực tấn công cơ thể quá lớn, Amidan vô phương chống đỡ. Lúc này, tại Amidan sẽ xuất hiện tình trạng viêm nhiễm, hay chúng ta còn có thể nói: Bệnh lý viêm Amidan sẽ xuất hiện. Viêm Amidan là tình trạng tại Amidan xuất hiện viêm nhiễm 1.2. Nguyên nhân Nguyên nhân khởi phát viêm Amidan là các tác nhân tiêu cực từ môi trường. Vậy, những tác nhân tiêu cực từ môi trường gây viêm Amidan có thể là gì? Câu trả lời là virus và vi khuẩn. Cụ thể, phần lớn các ca viêm Amidan được xác định là hình thành do Adenovirus, Enterovirus, Herpes Simplex,… (virus) và Streptococcal,… (vi khuẩn). 1.3. Phân loại Về bản chất, viêm Amidan chỉ có một loại nhưng về khả năng tồn tại thì viêm Amidan có hai; đó là viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mãn tính: – Viêm Amidan cấp tính: Là viêm Amidan tiêu chuẩn, phát sinh như khái niệm, tức là phát sinh khi Amidan không đáp ứng được yêu cầu ngăn chặn virus, vi khuẩn xâm nhập cơ thể thông qua hầu họng. Viêm Amidan cấp tính xảy ra chủ yếu ở Amidan khẩu cái và thường không kéo dài quá 10 ngày. – Viêm Amidan mãn tính: Là viêm Amidan cấp tính, nhưng đã tái phát nhiều lần trong năm. Để được xác định là mãn tính, viêm Amidan cần tái phát ít nhất 4 lần/năm, mỗi lần kéo dài nhiều tuần, thậm chí là nhiều tháng. 1.4. Triệu chứng Dấu hiệu nhận biết viêm Amidan là rất đa dạng và rõ ràng. Theo đó, chúng ta có tổ hợp những triệu chứng bố mẹ có thể sử dụng để đối chiếu và phỏng đoán sự hiện diện của viêm Amidan ở trẻ như sau: Sốt, đau đầu, đau tai, đau họng, chảy nước miếng, khàn tiếng, khó nuốt, khó thở, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, hơi thở có mùi hôi, sưng hạch bạch huyết cổ, nôn mửa, đau bụng,… 1.5. Biến chứng Amidan là một bệnh lý lành tính. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc bệnh lý này hoàn toàn không tiềm ẩn một chút đe dọa nào. Thực tế, không ít trường hợp trẻ viêm Amidan không được chăm sóc tích cực, đã gặp phải những biến chứng sau: Áp xe peritonsillar (là hiện tượng một túi mủ hình thành từ tình trạng viêm nhiễm quá mức tại Amidan. Nó nằm cạnh Amidan, đẩy Amidan về phái đối diện và đòi hỏi phải được dẫn lưu khẩn cấp); bệnh bạch cầu đơn nhân cấp tính (có khả năng xảy ra nếu viêm Amidan phát sinh do virus Epstein-Barr; biểu hiện của biến chứng này là sốt, đau họng, phát ban, mệt mỏi,…), viêm khớp cấp (biến chứng này có dấu hiệu nhận biết là các khớp ngón tay, khớp cổ tay, khớp đầu gối, khớp ngón chân của trẻ sưng, nóng, đỏ, đau,…); viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp (trẻ bị những biến chứng này có dấu hiệu nhận biết là phù chân, phù mặt,…). Viêm Amidan có thể biến chứng đến viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp 1.6. Điều trị Có 2 phương pháp điều trị viêm Amidan: Điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Trong đó, điều trị nội khoa thường được chỉ định cho bệnh nhân viêm Amidan cấp tính. Thông thường, hầu hết bệnh nhân viêm Amidan cấp tính đều đáp ứng tốt phương pháp điều trị này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân không đáp ứng hoặc đáp ứng kém, điều trị ngoại khoa hay phẫu thuật cắt Amidan sẽ được chỉ định một lần nữa cho bệnh nhân. Điều trị ngoại khoa cũng là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân viêm Amidan mãn tính. Điều trị nội khoa viêm Amidan chủ yếu là sử dụng thuốc kháng sinh, với loại và lượng kháng sinh sử dụng phải tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của chuyên gia. Loại và lượng kháng sinh sử dụng, nếu không được tuân thủ, tình trạng viêm Amidan không thể được kiểm soát và nguy cơ lan tỏa viêm từ Amidan sang các bộ phận khác của cơ thể không thể được ngăn chặn. Viêm Amidan có thể được xử lý bằng nhiều phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, phẫu thuật cắt Amidan công nghệ Plasma Plus vẫn là phương pháp được lựa chọn nhiều hơn cả. Được biết, so với những phương pháp khác, phẫu thuật cắt Amidan công nghệ Plasma Plus sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, như: Thời gian phẫu thuật ngắn (ít khi quá 45 phút), ít đau, ít chảy máu, ít tổn thương mô xung quanh tổ chức viêm, ít biến chứng,… Sở dĩ có những ưu điểm này là bởi công nghệ Plasma Plus sử dụng dao Plasma – dao phẫu thuật có khả năng đông điện và giải phóng năng lượng không lớn. 2. Giải đáp thắc mắc: Trẻ bao nhiêu tuổi thì cắt được Amidan Trẻ bao nhiêu tuổi thì có thể cắt Amidan là vấn đề không ít phụ huynh thắc mắc. Theo chuyên gia, mặc dù các phương pháp phẫu thuật cắt Amidan đang được áp dụng phổ biến hiện nay (phổ biến nhất là phẫu thuật công nghệ Plasma Plus được được giới thiệu phía trên) an toàn đến 99,99%, vẫn có giới hạn sàn về độ tuổi bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật này. Giới hạn sàn đó là 4 tuổi. Như vậy, trẻ từ 4 tuổi là có thể cắt được Amidan. Trẻ từ 4 tuổi là có thể cắt được Amidan
thucuc
1,125
Viêm tủy răng là gì và bệnh nguy hiểm như thế nào? So với viêm nha chu hay sâu răng, viêm tủy răng là bệnh lý răng miệng ít gặp nhưng nguy hiểm hơn, nếu không được điều trị sớm người bệnh có thể đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy cụ thể viêm tủy răng là gì? 1. Nha sĩ giải đáp: viêm tủy răng là gì? Răng là bộ phận giúp chúng ta nhai nghiền thức ăn cơ bản trước khi chuyển xuống dạ dày, từ đó giảm tải co bóp cho dạ dày và tiêu hóa một phần thức ăn. Để thực hiện nhiệm vụ này, răng có cấu tạo rất cứng chắc, bảo vệ bên trong là tủy răng. Tủy răng là một hóc nằm giữa ngà răng, bên trong gồm mạch máu và nhiều dây thần kinh, thông trực tiếp với cuống răng. Thông thường với người có sức khỏe răng miệng tốt, tủy răng được bảo vệ tốt không bị tấn công bởi vi khuẩn thông thường có trong thức ăn và khoang miệng. Tuy nhiên, nếu răng bị nứt vỡ hoặc bị sâu răng, vi khuẩn sẽ thông qua đó xâm nhập gây viêm tủy răng. Viêm tủy răng là phản ứng tự nhiên thông thường của tủy răng chống lại tác nhân gây bệnh. Tiến triển của viêm tủy răng qua nhiều giai đoạn gồm: tiền tủy viêm, viêm tủy răng cấp, viêm tủy mạn tính,... Nhiều trường hợp viêm tủy răng nhưng không được điều trị tốt dẫn đến bệnh kéo dài, gây viêm nặng khiến người bệnh đau đớn, thậm chí có thể gây hỏng răng vĩnh viễn. 2. Viêm tủy răng nguy hiểm như thế nào? Tủy răng bị viêm sẽ bị sung huyết, kéo dài sẽ dẫn đến chết tủy. Khi răng đã chết tủy sẽ không thể điều trị phục hồi được, răng đó sẽ dần yếu và dễ vỡ hơn. Răng chết tủy nếu không được loại bỏ tủy chết và hàn phần vỡ hở, biến chứng có thể gặp bao gồm: viêm xương, viêm quanh cuống răng, rụng răng, viêm hạch,... Triệu chứng cho thấy viêm tủy răng đang tiến triển nặng, cần đi khám và điều trị sớm gồm: răng đổi màu bất thường (chỉ ở răng sâu và đau), đau nhức vùng răng từng cơn, đặc biệt nặng hơn về đêm, xuất hiện lỗ sâu lớn màu đen trên răng,... Đau do tủy răng bị viêm rất nghiêm trọng, nguyên nhân do vùng viêm này gây kích thích sự hoạt động của tế bào và máu lưu thông, làm tăng áp lực trong tủy. Thậm chí nhiều trường hợp đau khi viêm tủy răng rất nghiêm trọng, đau buốt tận óc khiến người bệnh không thể làm việc hay ngủ, kể cả khi đã sử dụng thuốc giảm đau. Ngoài ra, triệu chứng viêm tủy răng còn ảnh hưởng tới sinh hoạt, ăn uống hàng ngày của người bệnh. Cơn đau khiến người bệnh gặp khó khăn khi ăn uống, thậm chí cả khi uống nước hay nuốt nước bọt. Khi tiếp xúc với thức ăn quá nóng hoặc lạnh, đau do viêm tủy răng càng nghiêm trọng hơn. Chỉ khi được điều trị loại bỏ tủy răng bị viêm, hỏng, cơn đau mới được cải thiện. Do vậy nếu thấy triệu chứng đau nhức răng kéo dài, người bệnh cần sớm đi khám bác sĩ thay vì tự chịu đựng hay điều trị tại nhà khiến bệnh diễn biến nặng hơn. 3. Điều trị viêm tủy răng như thế nào? Nhiều người cho rằng các bệnh nha chu không quá nghiêm trọng, triệu chứng đau nhức hay chảy máu có thể cải thiện dần theo thời gian. Tuy nhiên với viêm tủy răng, phần tủy sâu trong răng bị vi khuẩn tấn công nên nếu càng để lâu, viêm đau càng nghiêm trọng. Người bệnh cần đến nha sĩ để điều trị tủy, loại bỏ phần tủy chết, tủy viêm nhiều vi khuẩn và hàn lại lỗ hở mới giúp trị bệnh triệt để. Khi đi khám và điều trị viêm tủy răng sớm, không chỉ giúp giảm bớt đau đớn cho người bệnh mà thời gian và chi phí điều trị cũng giảm đáng kể. Nhiều trường hợp do điều trị chậm trễ, nhiễm khuẩn lan rộng, bác sĩ sẽ vừa phải điều trị viêm tủy răng vừa điều trị biến chứng đi kèm. Thực tế ghi nhận nhiều trường hợp viêm tủy răng nặng, ổ viêm ở chân răng đã hình thành gây ra viêm quanh cuống răng. Chân răng đã bị tổn thương nên cả khi đã điều trị, chân răng vẫn yếu hơn và dễ lung lay, gãy hơn khi có tác động lực mạnh. Ngoài điều trị viêm tủy răng, người bệnh cần chú ý hơn trong việc chăm sóc, vệ sinh răng miệng bởi bệnh thường tiến triển từ viêm nha chu, sâu răng thông thường không được điều trị tốt. Vệ sinh răng miệng đúng cách với bàn chải đánh răng và chỉ nha khoa hàng ngày không chỉ giúp ngăn ngừa viêm tủy răng mà còn giúp bảo vệ ngăn ngừa nhiều bệnh nha chu khác. Những người đã điều trị viêm tủy răng ngoài ra cần lưu ý tái khám định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần để kiểm tra tình trạng răng cũng như can thiệp nếu có bất thường. Do răng sau điều trị tủy răng thường yếu hơn, cần tránh nhai thức ăn cứng hoặc dai ở khu vực răng này. Quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tâm với bệnh nhân. Trang thiết bị hiện đại, tiên tiến, hỗ trợ bác sĩ tối đa trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh như máy chụp CT, máy chụp X-quang, máy điều trị tủy E - CUBE,... Chi phí khám chữa bệnh niêm yết công khai, phù hợp với đại đa số khách hàng.
medlatec
983
Siêu âm đầu dò có hại không, có ảnh hưởng đến thai nhi không? Siêu âm đầu dò là phương pháp siêu âm được tiến hành ở vùng kín của nữ giới. Chính vì thế nhiều chị em mới mang thai thường băn khoăn siêu âm đầu dò có hại không, có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? 1. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò là kỹ thuật siêu âm các bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị đầu dò siêu âm đưa vào trong âm đạo để kiểm tra các cơ quan sinh dục bên trong của phụ nữ như tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, cổ tử cung, âm đạo, độ dày mỏng của lớp niêm mạc trong tử cung… Đây là phương pháp có độ chính xác cao, qua đó tình trạng sức khỏe của các cơ quan bên trong sẽ được xác định và chẩn đoán kịp thời bệnh lý nếu có. Với phương pháp siêu âm đầu dò, các bác sĩ sẽ dễ dàng phát hiện các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến hệ sinh sản như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, tắc vòi trứng, ống dẫn trứng, mang thai ngoài tử cung. Bên cạnh đó siêu âm đầu dò cũng giúp phát hiện điều kiện thuận lợi cho việc thụ tinh nhân tạo đối với những người hiếm muộn, khó có con cũng như những người muốn có kết quả tốt nhất của việc thụ thai. 2. Siêu âm đầu dò có hại không? Việc đưa một thiết bị y tế vào âm đạo như vậy nên nhiều mẹ bầu sẽ lo lắng rằng siêu âm đầu dò có hại không, có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? Theo các bác sĩ Sản khoa, khi thực hiện siêu âm đầu dò, thiết bị siêu âm sẽ chỉ di chuyển xung quanh vùng âm đạo chứ không hề chạm vào cổ tử cung, tử cung, do đó sẽ không gây bất kỳ tổn thương nào cho cổ tử cung – tử cung. Chính vì vậy các mẹ bầu yên tâm rằng siêu âm đầu dò sẽ không ảnh hưởng gì đến thai nhi. Hơn thế nữa, với những chị em mang thai ở giai đoạn đầu, thực hiện siêu âm đầu dò sẽ giúp các bác sĩ xác định chính xác vị trí của thai nhi nhằm phát hiện sớm tình trạng mang thai ngoài tử cung. Đây là hiện tượng rất nguy hiểm vì nếu không được phát hiện sớm thì sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ túi thai, vỡ ống dẫn trứng, nhiễm trùng ổ bụng… khiến mẹ bầu bị mất máu nghiêm trọng và nguy hiểm tới tính mạng. Ngoài ra trong một số trường hợp bác sĩ vẫn có thể cho mẹ bầu thực hiện siêu âm đầu dò kể cả khi thai nhi đã phát triển to như khi cần kiểm tra cổ tử cung hay nghi ngờ nhau tiền đạo. 3. Những lưu ý khi siêu âm đầu dò Tương tự như siêu âm ổ bụng, khi thực hiện siêu âm đầu dò chị em không cần chuẩn bị nhiều, chỉ cần lưu ý: – Hạn chế uống nước và đi tiểu hết trước khi thực hiện siêu âm để bàng quang rỗng, giúp siêu âm thuận lợi hơn, kết quả thu được chính xác hơn. – Giữ tâm lý và tinh thần thoải mái, không gồng, căng cứng sẽ gây cản trở tới thao tác của bác sĩ. – Lựa chọn trang phục thoải mái, rộng rãi khi đi siêu âm đầu dò. – Lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín, có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn để đảm bảo an toàn và cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
thucuc
639
Cẩn thận tình huống ăn cá bị hóc xương Ăn cá bị hóc xương là tình huống mà nhiều người từng gặp phải. Thông thường, việc hóc xương cá không gây nguy hiểm gì cho người bị hóc. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp xương cá gây hóc có thể đem đến những ảnh hưởng và biến chứng nặng cho chúng ta. Trong đó, có những trường hợp liên quan đến tính mạng. Chính vì thế, cần cẩn trọng và có những hình thức phòng và xử trí phù hợp trước tình huống hóc xương cá. 1. Không ít những tai nạn và hậu quả từ tình trạng hóc xương cá 1.1. Tổng quan chung về tình trạng ăn cá bị hóc xương Trong các bữa ăn thông thường, chúng ta thường chế biến cá nguyên con. Điều này có nghĩa, việc loại bỏ xương khỏi cá được thực hiện ngay trong khi ăn. Với thói quen của nhiều người, thì thông thường, trong quá trình nhai và nuốt, họ sẽ dùng lưỡi và răng để nhận biết và loại bỏ xương cá. Một số khác cẩn thận hơn bằng cách gắp xương cá ra trước khi cho vào miệng. Dù bằng cách nào thì việc xương cá còn lẫn trong thức ăn rất dễ xảy ra, vì xương cá khá bé và số lượng lại rất nhiều. Tình trạng xương cá theo đường thức ăn xuống cổ, bị mắc lại tại vị trí nào đó tại hầu họng hoặc thanh quản, phế quản được gọi là hóc. Hóc xương cá dễ nhận biết với cảm giác vướng ở khu vực hóc, khó nuốt, đau và cảm giác muốn nôn, ói vì xương cá chặn ngang vị trí không khí và đồ ăn đi ngang qua. Một số tình huống hóc xương cá có thể kèm theo tình trạng ho nhiều, ho hoặc khạc ra máu, khó thở,… Tình trạng hóc xương cá khá dễ nhận biết 1.2. Những hậu quả từ tình huống hóc vì ăn phải xương cá Khi bị hóc xương, cảm giác đau khá rõ rệt. Trong tình huống xương cá dài và đâm vào hầu họng của nạn nhân, ngoài tình trạng chảy máu thì nhiễm trùng cũng là nguy cơ mà các bác sĩ cảnh báo. Trong trường hợp sau đó xương cá bị gãy và rơi khỏi vị trí hóc, thì vấn đề nhiễm trùng vùng họng bị đâm vẫn cần giải quyết. Đặc biệt, họng là nơi mà đồ ăn, thức uống và không khí đi qua, dễ tiếp xúc với vi khuẩn. Tình trạng trầy xước càng là điều kiện lý tưởng gây nên viêm nhiễm tại khu vực họng. Hóc xương cá lâu ngày cũng khiến tình trạng viêm nhiễm, áp xe quanh khu vực bị hóc. Viêm họng, sưng họng, áp xe,… là những biến chứng dễ dàng xảy ra với người bị hóc xương cá lâu ngày. Ngoài ra, khi dị vật xương cá ở khu vực đường thở, cần cẩn trọng tình trạng giãn phế quản, viêm thanh quản, xẹp phổi, áp xe phổi,… nhiều nguy hiểm Trong tình huống nguy hiểm, xương cá có thể rơi xuống thẳng vị trí đường thở và gây tình trạng bít tắc đường thở, khiến người bị nạn thở khó, thở dốc, thậm chí là tắc thở. Với những tình huống này, cần xử trí nhanh loại để đẩy dị vật đường thở ra ngoài để đảm bảo an toàn tính mạng cả người bệnh. 2. Xử trí trước tình trạng hóc xương cá Khi bị hóc xương cá, cần bình tĩnh xem xét mức độ hóc xương cá như thế nào. Thông thường, với một số người, xương cá sau khi bị mắc hóc có thể sẽ gãy hoặc trôi xuôi xuống, không gây ảnh hưởng đến người bệnh. Những trường hợp xương cá mềm, nhỏ thường sẽ như vậy. Để kiểm tra liệu còn hóc xương cá hay không, hãy thử uống một vài ngụm nước nhỏ. Tình trạng đỡ đau hoặc không đau sau khi uống nước cho thấy người bị hóc không còn nguy cơ bị tình trạng này nữa, và có thể an tâm về tình hình của mình. Để an tâm, người bệnh nên chủ động đến các bác sĩ tai mũi họng để kiểm tra cho phù hợp để giải quyết tình trạng nhiễm trùng nếu có. Trong trường hợp xương cá không tự tiêu, người bệnh cần được thực hiện các cách để gắp xương cá ra sớm. Trong trường hợp xương cá không tự tiêu, người bệnh cần được thực hiện các cách để gắp xương cá ra sớm. 2.1. Gắp xương cá trực tiếp khi soi kiểm tra họng Cần một người hỗ trợ để thực hiện các thao tác này để lấy xương cá cho người bị hóc: – Sử dụng đèn pin với độ sáng tốt, kích thước nhỏ và chiếu trực tiếp vào thành họng để kiểm tra họng của người bị hóc xương cá. Cũng nên sử dụng một thanh lưỡi để đè lưỡi trong trường hợp người bị hóc không biết cách đặt lưỡi xuống đáy họng dưới. – Khi nhìn thấy xương cá mắc hóc ở trong cổ họng người bị hóc, hãy sử dụng kẹp y tế hoặc kẹp mỏ vịt để gắp xương cá ra ngoài. Chú ý thao tác nhẹ nhàng khi gắp xương cá để không xảy ra vấn đề xương cá làm xước các vùng lân cận hay gây viêm nhiễm cho các vị trí khác. – Người bị hóc xương cá sau đó ngồi nghỉ một chút và thử uống nước để xem tình trạng nuốt vướng, đau họng của mình. Nếu những triệu chứng này giảm, người bị hóc có thể an tâm không còn xương hóc. Thế nhưng, để an toàn và phòng trừ viêm nhiễm, người bị hóc vẫn nên nhờ bác sĩ tai mũi họng kiểm tra xem còn dị vật xương còn sót lại không và xử lý viêm nhiễm. 2.2. Thực hiện nội soi lấy xương cá gây hóc Trong quá trình xử lý hóc, các bác sĩ sẽ xem xét và xử lý các vấn đề hóc gây ra. Đồng thời, việc dặn người bệnh về việc phòng tránh viêm nhiễm sau khi xử lý dị vật là điều cần thiết cho bệnh nhân. Trong quá trình xử lý hóc, các bác sĩ sẽ xem xét và xử lý các vấn đề hóc gây ra Như vậy, tình huống ăn cá bị hóc xương có thể gây nên một vài biến chứng nguy hiểm hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Điều cần thiết và đơn giản để tránh những nguy cơ này, là cần loại bỏ những thói quen xấu trong ăn uống dễ dẫn đến tình trạng hóc. Đồng thời, nên trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để xử lý tình trạng hóc xương cá nhanh gọn, đúng cách.
thucuc
1,164
Paracetamol gây độc gan khi quá liều, vì sao? Paracetamol hay acetaminophen là một thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau, tuy nhiên, không như aspirin nó không hoặc ít có tác dụng chống viêm. So với các thuốc chống viêm giảm đau không steroid (NSAIDs), paracetamol có rất ít tác dụng phụ với liều điều trị nên được cung cấp không cần kê đơn ở hầu hết các nước. Vừa ra đời đã... “ba chìm bảy nổi” Từ xưa, người ta đã sử dụng dược liệu từ cây liễu làm thuốc hạ sốt, mà sau này đã chiết xuất được aspirin. Thế kỷ 19, cây canh ki na và chất chiết xuất từ nó là Quinin được sử dụng để làm hạ sốt trong bệnh sốt rét. Khi cây canh ki na dần khan hiếm vào những năm 1880, người ta bắt đầu đi tìm các thuốc thay thế. Khi đó, 2 thuốc hạ sốt đã được tìm ra là acetanilide năm 1886 và phenacetin năm 1887. Năm 1878, Harmon Northrop Morse đầu tiên đã tổng hợp được paracetamol, tuy nhiên, paracetamol đã không được dùng làm thuốc điều trị trong suốt 15 năm sau đó. Năm 1893, paracetamol đã được tìm thấy trong nước tiểu của người uống phenacetin và đã được cô đặc thành một chất kết tinh màu trắng có vị đắng. Năm 1899, paracetamol được khám phá là một chất chuyển hóa của acetanilide, nhưng một lần nữa, khám phá này cũng bị lãng quên vào thời gian đó. Năm 1946, Viện Nghiên cứu về giảm đau và thuốc giảm đau (the Institute for the Study of Analgesic and Sedative Drugs) đã tài trợ cho Sở Y tế New York để nghiên cứu các vấn đề xung quanh các thuốc điều trị đau. Bernard Brodie và Julius Axelrod được chỉ định nghiên cứu tại sao các thuốc non-aspirin lại liên quan đến tình trạng gây met-hemoglobin, (tình trạng làm giảm lượng ôxy được mang trong hồng cầu và có thể gây tử vong). Năm 1948, Brodie và Axelrod kết nối việc sử dụng acetanilide với met-hemoglobin và xác định được rằng, tác dụng giảm đau của acetanilide là do paracetamol - chất chuyển hóa của nó gây ra. Họ chủ trương sử dụng paracetamol trong điều trị và từ đó đã không xuất hiện các độc tính như của acetanilide nữa. Sản phẩm paracetamol đầu tiên đã được Mc Neil Laboratories đưa ra thị trường năm 1955 như một thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ em với tên Tylenol Children’s Elixir. Sau này, paracetamol đã trở thành thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng rộng rãi nhất với rất nhiều tên biệt dược được lưu hành. Hạ nhiệt, giảm đau... Cơ chế tác của paracetamol đang còn được tranh cãi, do thực tế là nó cũng có tác dụng ức chế men cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin giống như aspirin, tuy nhiên, paracetamol lại không có tác dụng chống viêm. Các nghiên cứu tập trung khám phá cách thức ức chế COX của paracetamol đã chỉ ra hai con đường: Các men COX chịu trách nhiệm chuyển hóa arachidonic acid thành prostaglandin H2, là chất không bền vững và có thể bị chuyển hóa thành nhiều loại chất trung gian viêm khác. Các thuốc chống viêm kinh điển như NSAIDs tác động ở khâu này. Hoạt tính của COX dựa vào sự tồn tại của nó dưới dạng ôxy hóa đặc trưng, tyrosine 385 sẽ bị ôxy hóa thành một gốc. Người ta đã chỉ ra rằng, paracetamol làm giảm dạng ôxy hóa của men này từ đó ngăn chặn nó chuyển hóa các chất trung gian viêm. Nghiên cứu sâu hơn cho thấy, paracetamol còn điều chỉnh hệ cannabinoid nội sinh. Paracetamol bị chuyển hóa thành AM404, một chất có các hoạt tính riêng biệt; quan trọng nhất là nó ức chế sự hấp thu của cannabinoid nội sinh bởi các neuron. Sự hấp thu này gây hoạt hóa các thụ thể đau tổn thương của cơ thể. Hơn nữa, AM404 còn ức chế kênh natri giống như các thuốc tê lidocaine và procaine. ... Gây ngộ độc gan khi quá liều Với liều điều trị, sau uống khoảng 1 giờ thuốc được hấp thu hoàn toàn. Khi dùng quá liều, thuốc được hấp thu hết sau 4 giờ, ngoại trừ khi bệnh nhân uống đồng thời các thuốc làm chậm quá trình rỗng dạ dày và khi thuốc ở dạng giải phóng chậm thì thời gian hấp thu lâu hơn. Thuốc được chuyển hóa ở gan với một tốc độ đều đặn. Quá trình chuyển hóa thuốc là căn nguyên dẫn đến ngộ độc. Paracetamol là một trường hợp hiếm hoi về tình trạng nhiễm độc thuốc ở gan (ngược hẳn với hoạt động khử độc bình thường của gan). 90% thuốc được chuyển hóa theo con đường sunphat hóa và glucuronit hóa, phần còn lại được hệ enzym cytochrome P-450 chuyển hóa nốt (hệ này chủ yếu ở gan). Hoạt động chuyển hóa phụ thuộc theo tuổi, tuổi càng nhỏ thì chuyển hóa theo con đường sunphat càng nhiều, đến 12 tuổi thì chuyển hóa paracetamol ở trẻ em giống người lớn. Một chất chuyển hóa do hệ enzym cytochrome P-450 giải phóng là N-acetyl-p-benzoquinoneimine (NAPQI) gắn với màng tế bào gan và nếu không bị trung hòa bởi các chất chống ôxy hóa thì sẽ gây tổn thương lớp màng lipid kép của tế bào. Glutathione của gan là chất chống ôxy hóa chủ yếu, chất này gắn và trung hòa NAPQI. Khi quá liều paracetamol thì kho dự trữ glutathione bị cạn kiệt dần và nếu thiếu hụt mất trên 70% số lượng bình thường thì NAPQI không bị trung hòa và sẽ gây tổn thương cho tế bào gan. Về mặt lý thuyết, tất cả các chất ảnh hưởng hệ enzym này đều ảnh hưởng đến lượng NAPQI tạo ra. Các chất có thể gây cảm ứng với hệ enzym này bào gồm ethanol, INH, rifampin, phenytoin, carbamazepine, khói thuốc lá và thực phẩm hun bằng than củi... Những người dùng thuốc chống động kinh kéo dài, nghiện rượu, dùng thuốc chống lao kéo dài có diễn biến của quá liều paracetamol trầm trọng hơn đối tượng khác. Trẻ em dưới 5 tuổi tỏ ra có khả năng đề kháng với các tác dụng độc của paracetamol, nguyên nhân người ta chưa rõ.
medlatec
1,064
Chuẩn bị cho phẫu thuật cắt bỏ tử cung Phẫu thuật cắt bỏ tử cung là loại phẫu thuật trong đó một phần hoặc toàn bộ tử cung, trong một số trường hợp buồng trứng cũng sẽ được loại bỏ cùng. Sau khi cắt bỏ tử cung, người phụ nữ  sẽ không còn kinh nguyệt và không thể mang thai. Thời gian phục hồi có thể mất vài tuần, trong giai đoạn này người bệnh nên nghỉ ngơi đầy đủ, hạn chế các hoạt động nặng. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung không chỉ ảnh hưởng nhiều tới thể chất mà còn tác động tới tâm lý của chị em, vì thế việc chuẩn bị kỹ càng là rất quan trọng. Trước hết hãy tìm hiểu chính xác để biết những phần nào sẽ bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung cũng như những biến chứng và rủi ro có thể gặp phải. Trước hết hãy tìm hiểu chính xác để biết những phần nào sẽ bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung cũng như những biến chứng và rủi ro có thể gặp phải. Trao đổi rõ ràng với bác sĩ phẫu thuật Trước hết hãy tìm hiểu chính xác để biết những phần nào sẽ bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung cũng như những biến chứng và rủi ro có thể gặp phải. Với các trường hợp buồng trứng cũng bị cắt bỏ, bệnh nhân có thể tham khảo và hỏi ý kiến bác sĩ về liệu pháp estrogen để giảm bớt các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh sẽ xảy ra sau khi hoàn thành phẫu thuật. Giữ cho cơ thể khỏe mạnh Cơ thể khỏe mạnh, cân nặng phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi sau khi cắt tử cung. Hãy cố gắng giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì và bắt đầu thói quen tập thể dục thường xuyên để tốt cho tim mạch. Những người có thói quen hút thuốc cũng nên bỏ, xem xét việc bổ sung sắt để tăng nồng độ sắt trong máu. Đặc biệt nên dành thời gian để thư giãn và nghỉ ngơi thật nhiều trong những ngày trước khi phẫu thuật để cho cơ thể được nạp đầy đủ năng lượng để tự phục hồi và phòng tránh nhiễm trùng sau phẫu thuật. Tạm ngừng sử dụng một số loại thuốc nhất định Chị em nên cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc hiện tại đang sử dụng cho bác sĩ, bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và chất bổ sung. Người bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng dùng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng và tương tác với thuốc gây mê. Báo cho bác sĩ biết về tất cả các tất cả các lần dị ứng và phản ứng phụ với thuốc gây mê mà người bệnh đã gặp phải. Những trường hợp mắc bệnh tim, bệnh phổi cũng nên cho bác sĩ biết. gười bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng dùng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng và tương tác với thuốc gây mê. gười bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng dùng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng và tương tác với thuốc gây mê. Thu xếp công việc để dành thời gian nghỉ ngơi sau phẫu thuật Với các trường hợp cắt bỏ tử cung qua vùng bụng, quá trình phục hồi của người bệnh sẽ mất nhiều thời gian hơn vì vết rạch lớn. Thông thường người bệnh sẽ phải nghỉ ngơi khoảng 4 – 8 tuần. Cắt bỏ tử cung qua âm đạo hoặc cắt bỏ tử cung qua nội soi ổ bụng có thời gian phục hồi ngắn hơn, từ 1 – 2 tuần. Nếu vết mổ không có vấn đề gì bất thường, người bệnh có thể tắm bồn và quan hệ tình dục bình thường sau 6 tuần. Chuẩn bị cho thời gian nằm viện và chăm sóc tại nhà Thông thường sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung, người bệnh sẽ phải ở lại bệnh viện 2 – 3 ngày hoặc nhiều hơn tùy theo loại phẫu thuật cắt tử cung được áp dụng. Bởi vì vết mổ sẽ đau, người bệnh thường sẽ phải dùng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh cũng được khuyến khích sớm vận động, đi bộ nhẹ nhàng để tăng cường khả năng miễn dịch, cải thiện tinh thần và thúc đẩy phục hồi nhanh hơn. Nhờ người thân hoặc bạn bè chăm sóc trong giai đoạn này vì bệnh nhân thường sẽ rất mệt mỏi hoặc đau không thể tự lo cho bản thân. Chuẩn bị về tâm lý Một số phụ nữ khó có thể chấp nhận được rằng mình không thể có con và không còn kinh nguyệt. Một số phụ nữ khó có thể chấp nhận được rằng mình không thể có con và không còn kinh nguyệt. Một số phụ nữ khó có thể chấp nhận được rằng mình không thể có con và không còn kinh nguyệt. Nhiều người còn lo ngại về khả năng quan hệ tình dục sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung sẽ ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên cắt bỏ tử cung không có nghĩa là người phụ nữ sẽ mất đi khả năng “chăn gối”. Người bệnh hoàn toàn vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường sau khi cắt bỏ tử cung.
thucuc
954
Công dụng thuốc Philiver Thuốc Philiver với thành phần gồm cao Cardus Marianus, các vitamin nhóm B và Calci, giúp hỗ trợ điều trị một số bệnh lý gan. Vậy chỉ định cụ thể của thuốc Philiver là gì và cần lưu ý khi dùng sản phẩm này? 1. Philiver là thuốc gì? Thuốc Philiver được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma. Thành phần chính của thuốc Philiver là cao Cardus marianus (bao gồm 2 hoạt chất Silymarin và Silybin), một số vitamin (như Vitamin B1, B6, B2...) và Calci. Thuốc Philiver được chỉ định chủ yếu trong quá trình điều trị một số bệnh lý gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan hoặc nhiễm độc gan.Thuốc Philiver được bào chế dưới dạng viên nang mềm, đóng gói mỗi hộp 12 vỉ x 5 viên.Thành phần và hàm lượng các hoạt chất trong thuốc Philiver:Cao Cardus marianus: 200mg;Thiamine (Vitamin B1): 8mg;Pyridoxine (Vitamin B6): 10mg;Riboflavin (Vitamin B2): 8mg;Nicotinamide (một dạng của Vitamin B3): 24mg;Calcium Pantothenate: 16mg. 2. Chỉ định của thuốc Philiver Sản phẩm Philiver được chỉ định hỗ trợ điều trị cho những trường hợp sau:Một số bệnh lý gan mạn tính;Gan nhiễm mỡ;Xơ gan;Bệnh nhiễm độc gan. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Philiver Thuốc Philiver bào chế dạng viên nang mềm, sử dụng theo đường uống với liều khuyến cáo như sau:Liều thông thường ở người trưởng thành là là mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên Philiver;Liều dùng thuốc Philiver có thể được điều chỉnh tùy theo một số yếu tố, bao gồm tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.Liều dùng khuyến cáo trên của thuốc Philiver chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh đúng chỉ định sử dụng thuốc nên trao đổi với bác sĩ để nhận được liều lượng phù hợp và an toàn nhất.Các trường hợp dùng quá liều thuốc Philiver nếu xảy ra sẽ không có biện pháp điều trị giải độc đặc hiệu mà đa phần chỉ là gây nôn, rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ triệu chứng bất thường đi kèm.Nếu quên uống một liều thuốc Philiver, người bệnh hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc Philiver đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. 4. Tác dụng phụ của thuốc Philiver Khi sử dụng thuốc Philiver, bệnh nhân hoàn toàn có nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn (hay còn gọi là ADR). Tuy nhiên đa phần các phản ứng có hại của thuốc Philiver rất hiếm khi xảy ra, bao gồm phát ban ngoài da, ngứa da, nổi mày đay hoặc buồn nôn và nôn ói.Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Philiver, người bệnh cần ngưng sử dụng ngay lập tức, sau đó liên hệ để thông báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Philiver Sản phẩm thuốc Philiver chống chỉ định cho những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Bệnh gan hoặc suy chức năng gan nặng;Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển;Có tình trạng xuất huyết động mạch;Hạ huyết áp nặng.Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Philiver:Người bệnh cần sử dụng Philiver theo đúng liều lượng đã được chỉ dẫn;Trẻ em dùng thuốc Philiver phải có sự theo dõi của phụ huynh;Nếu xảy ra các phản ứng dị ứng, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Philiver ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ;Nếu người bệnh sử dụng thuốc Philiver theo đúng chỉ dẫn nhưng các triệu chứng không được cải thiện thì phải xem xét ngừng điều trị và tham khảo ý kiến bác sĩ;Philiver có chứa phẩm màu vàng số 4 (tartrazine). Nếu bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với thành phần này thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Philiver;Cần thận trọng khi sử dụng Nicotinamide (có trong thuốc Philiver) với liều cao cho những trường hợp loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường;Calci pantothenate có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng thuốc Philiver rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác;Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Philiver không ảnh hưởng khi dùng cho đối tượng này;Bệnh nhân trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ nên dùng thuốc Philiver theo sự hướng dẫn của bác sĩ. 6. Tương tác thuốc của Philiver Các tương tác thuốc Philiver có thể xảy ra như sau:Thành phần Pyridoxine trong thuốc Philiver làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson;Pyridoxine trong Philiver có thể làm giảm nhẹ tác dụng phụ trầm cảm ở phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai dạng uống;Thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxine của cơ thể;Rượu có thể cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột, do đó nên thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc Philiver;Probenecid sử dụng cùng Riboflavin sẽ làm giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày ruột;Sử dụng Nicotinamide đồng thời với chất ức chế men khử HMG-Co. A có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng tiêu cơ vân (rhabdomyolysis);Sử dụng Nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trong điều trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức;Chế độ ăn và liều lượng các thuốc uống điều trị đái tháo đường hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với thuốc Philiver (do tương tác với nicotinamide);Sử dụng Nicotinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng gan;Không nên dùng đồng thời thuốc Philiver (cụ thể là nicotinamide) với Carbamazepin, vì có thể làm tăng nồng độ Carbamazepin trong máu và dẫn đến tăng độc tính;Không dùng Calci pantothenate cùng lúc hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng Neostigmin hoặc những thuốc tác động tương tự lên hệ thần kinh giao cảm;Không sử dụng Calci pantothenate trong vòng 1 giờ sau khi dùng succinylcholine, vì Calci pantothenate trong thuốc Philiver có thể gây kéo dài tác dụng gây giãn cơ của succinylcholine.Thuốc Philiver với thành phần gồm cao Cardus Marianus, các vitamin nhóm B và Calci, giúp hỗ trợ điều trị một số bệnh lý gan. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,142
Dán răng sứ có bền không? Cần lưu ý gì để giữ độ bền răng sứ? “Cái răng cái tóc là góc con người” – câu nói này có lẽ đúng ở mọi thời điểm khi mái tóc và nụ cười đẹp luôn chiếm được thiện cảm của người đối diện. Cuộc sống càng hiện đại và phát triển, càng có nhiều phương pháp thẩm mỹ răng ra đời với mong muốn mang đến cho người dùng sự tự tin và nụ cười rạng rỡ. Và một trong số đó chính là phương pháp dán sứ veneer. Tuy nhiên nhiều người vẫn băn khoăn liệu dán răng sứ có bền không? 1. Dán răng sứ là gì? Dán răng sứ là một phương pháp thẩm mỹ răng hiện đại, sử dụng mặt sứ veneer có độ dày 0.3 – 0.5mm, màu sắc tự nhiên như răng thật để gắn vào bề mặt răng. Mục đích của dán sứ chính là để cải thiện thẩm mỹ bằng cách thay đổi màu sắc, kích thước, hình dáng,…. của răng. Dán răng sứ là một phương pháp thẩm mỹ răng hiện đại, sử dụng mặt sứ veneer có độ dày 0.3 – 0.5mm, màu sắc tự nhiên như răng thật để gắn vào bề mặt răng 2. Ưu điểm của dán răng sứ Phương pháp dán răng sứ có rất nhiều ưu điểm nổi trội như: 2.1 Có tính thẩm mỹ cao Việc dán sứ sẽ giúp thay đổi được hình dáng, màu sắc, kích thước của răng, từ đó giúp răng có được màu sắc tự nhiên như răng thật và người dùng có thể hoàn toàn tự tin khi cười. 2.2 Không tác động nhiều đến răng thật Nếu như với các biện pháp bọc răng sứ, bác sĩ cần phải mài răng khá nhiều nhưng với dán răng sứ thì chỉ mài một lớp rất mỏng, không gây tổn hại đến bề mặt của răng, ít gây ra tình trạng tủy bị chết và hầu như không phải chữa tủy. 2.3 Chức năng ăn nhai không ảnh hưởng Do chỉ tác động lên bề mặt của răng nên chức năng ăn nhai không bị ảnh hưởng gì, người dùng ăn uống như bình thường tuy nhiên không nên tác động lực quá mạnh gây ảnh hưởng đến hiệu quả của miếng dán sứ. 3. Dán răng sứ có bền không? 3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của miếng dán sứ Để trả lời được thắc mắc “dán răng sứ có bền không”, chúng ta phải xét đến nhiều yếu tố khác nhau như: – Chất lượng của miếng dán sứ. – Tay nghề của đội ngũ bác sĩ thực hiện dán sứ. – Hệ thống các thiết bị y tế. – Việc chăm sóc răng miệng đúng cách của người dùng. 3.2 Độ bền của miếng dán sứ Nếu đảm bảo được tốt những yếu tố trên, miếng dán sứ sẽ có tuổi thọ trung bình từ khoảng  10 – 15 năm. Đây là tuổi thọ khá dài của một phương pháp thẩm mỹ hiện đại nên được rất nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Nếu được thực hiện ở cơ ở y tế uy tín với miếng dán sứ nhập khẩu từ nước ngoài và có đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, tuổi thọ của răng sứ có thể duy trì từ 10 – 15 năm 4. Quy trình dán răng sứ được thực hiện thế nào? 4.1 Thăm khám răng miệng tổng quát Bác sĩ sẽ thăm khám răng miệng tổng quát để xác định xem bạn có phải đối tượng có thể thực hiện dán răng sứ hay không và xử lý các bệnh lý răng miệng triệt để trước khi thực hiện thẩm mỹ răng. Các trường hợp có thể dán răng sứ – Răng có hiện tượng mòn cạnh, chân răng bị ngắn. – Răng bị sứt mẻ nhẹ. – Răng bị mọc thưa, giữa các răng có khe hở. – Răng bị lệch, phát triển không đồng đều và có hình dạng bất thường. – Răng có hiện tượng ố màu, do dùng kháng sinh, hút thuốc, ăn uống những thực phẩm đậm màu,… – Đã từng tẩy trắng răng nhưng không có tác dụng. Trường hợp chống chỉ định dán răng sứ – Người bệnh bị viêm nha chu. – Răng bị mọc lệch hoặc gặp tình trạng sai khớp cắn nặng. – Bị sâu răng hoặc đã từng chữa tủy (răng chết). 4.2 Men răng được mài Bác sĩ sẽ tiến hành mài một ít men răng ở phía trước và hai bên răng để giúp tạo chỗ dán răng sứ. Để có thể dán răng sứ, bác sĩ sẽ thực hiện mài một lớp men răng mỏng 4.3 Thực hiện lấy dấu hàm và chọn màu răng tương thích Bác sĩ sẽ dùng cao su lấy dấu hàm cho bệnh nhân và chọn màu sắc sứ tương đồng nhất với màu răng của bạn để hàm răng trông tự nhiên nhất có thể. 4.4 Tạo hình mô phỏng cho miếng dán sứ Mẫu cao su lấy dấu sẽ được gửi đến phòng labo để giúp mô phỏng trên phần mềm thiết kế 3D CAD/CAM. Tiến trình này sẽ mất vài ngày nên để đảm bảo tính thẩm mỹ và việc ăn uống của bạn như bình thường, bác sĩ có thể gắn răng tạm thời. 4.5 Dán miếng sứ lên răng thật Đầu tiên, bác sĩ sẽ đặt thử miếng dán sứ lên răng xem bạn có thấy khó chịu hay bất thường nào không. Nếu kiểm tra thấy ổn định, bệnh nhân sẽ được vệ sinh sạch sẽ răng cũng như khoang miệng sau đó thực hiện dán sứ. 5. Cách giữ độ bền cho miếng dán răng sứ 5.1 Chế độ ăn uống – Tránh uống những đồ uống sẫm màu. – Hạn chế việc hút thuốc lá. – Không dùng một hàm quá lâu mà nên nhai đều hai bên. – Hạn chế ăn những đồ quá ngọt, cứng, dai,… – Không dùng răng để mở nắp chai, xé bao bì,…. 5.2 Cách chăm sóc răng miệng – Đánh răng thường xuyên và đúng cách, thực hiện đánh trước khi đi ngủ, sau khi thức dậy và sau 3 bữa ăn. – Sử dụng những bài chải thân mềm và có kích thước phù hợp. – Kết hợp dùng thêm các nước súc miệng, chỉ nha khoa, tăm nước…để loại bỏ được tối đa thức ăn thừa trong kẽ răng và trên bề mặt răng. – Thăm khám nha khoa định kỳ để bác sĩ kiểm tra tình trạng miếng dán sứ nói riêng và tổng quan tình hình răng miệng nói chung, ít nhất 6 tháng/lần. Thăm khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần là việc quan trọng không thể bỏ qua
thucuc
1,148
Ngứa mắt - nguyên nhân và cách điều trị Ai trong chúng ta cũng sẽ đôi lần bị ngứa mắt nhưng nguyên nhân gây nên hiện tượng này ở mỗi người không giống nhau. Có những trường hợp ngứa mắt do bụi, do dị vật, do dị ứng,... nhưng lại có trường hợp xuất phát từ yếu tố bệnh lý. Muốn chấm dứt tình trạng này để bảo vệ thị lực toàn vẹn, cách duy nhất là tìm ra tác nhân khiến cho mắt bị ngứa. 1. Nguyên nhân gây ngứa mắt là gì? 1.1. Bị dị ứng Đây là nguyên nhân gây ngứa mắt phổ biến nhất, chủ yếu xuất phát từ các tác nhân: bụi, khói, thuốc, thức ăn, phấn hoa, lông động vật,... Về cơ bản, những trường hợp ngứa mắt này không nguy hại, chỉ cần chú ý tránh dụi mắt để không bị xước giác mạc vì thực tế có nhiều người không chịu được cơn ngứa nên dụi mắt nhiều, kết quả là giác mạc bị trợt và sẹo khiến cho thị lực bị suy giảm nghiêm trọng. 1.2. Bị khô mắt Tình trạng này hay gặp ở người cao tuổi hoặc người hay tiếp xúc với màn hình thiết bị điện tử. Do mắt bị khô nên hay ngứa, nóng và nhức. Giảm thời lượng tiếp xúc với màn hình, sử dụng nước mắt nhân tạo và cho mắt có thời gian nghỉ ngơi thì dần dần sẽ khắc phục được hiện tượng khô, ngứa mắt. 1.3. Bệnh viêm bờ mi hoặc có dị vật trong mắt Viêm bờ mi gây ra tình trạng sưng đỏ, ngứa, chảy nước mắt, viêm giác mạc, rụng lông mi,… Ngoài ra, khi có dị vật trong mắt như bụi, con thiêu thân, cát,... cũng dễ làm cho mắt ngứa ngáy. Những trường hợp này cần tránh dụi mắt để tránh nguy cơ loét hoặc xước giác mạc. 1.4. Dùng kính áp tròng Nếu dùng kính áp tròng lâu ngày rất dễ bị khô, ngứa mắt do dị ứng. Đặc biệt, những người có tiền sử viêm mũi dị ứng hay hen suyễn thì điều này càng dễ xảy ra nên cần thận trọng với việc dùng kính áp tròng. 2. Biện pháp điều trị chứng ngứa mắt 2.1. Phương hướng điều trị ngứa mắt Muốn điều trị hiệu quả hiện tượng ngứa mắt cần tìm ra nguyên nhân gây nên và căn cứ vào đó để thực hiện phác đồ phù hợp, cụ thể như: - Viêm bờ mi khiến mắt bị ngứa Nếu viêm sâu bên trong mắt có thể dùng thuốc bôi ngoài hoặc áp dụng thêm phương pháp hỗ trợ nếu thuốc bôi không hiệu quả. - Viêm kết mạc dị ứng khiến mắt bị ngứa Có thể dùng thuốc nhỏ hoặc thuốc uống có tác dụng bôi trơn nhãn cầu, giảm đau, giảm ngứa; hoặc kết hợp cả hai phương pháp này. Các loại thuốc chống viêm thuộc nhóm corticoid cũng có tác dụng cải thiện nhưng không nên dùng lâu dài bởi dễ gây biến chứng nguy hiểm đến thị lực. - Kính áp tròng gây ngứa mắt Khi đeo kính áp tròng thấy ngứa mắt thì việc đầu tiên cần làm là tháo ngay kính để tránh kích ứng nặng hoặc bị nhiễm trùng. - Với trường hợp ngứa mắt chưa tìm được nguyên nhân + Làm ấm mắt bằng cách xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên rồi áp sát vào mắt. + Massage mí mắt bằng cách lấy ngón trỏ miết nhẹ đuôi mắt sau đó kéo căng đuôi mắt về phía tai và lại dùng ngón trỏ đặt lên góc mí gần với sống mũi, ấn nhẹ bờ mi và lại kéo căng từ sống mũi ra phía đuôi mắt. 2.2. Những điều nên chú ý Bên cạnh việc tìm ra nguyên nhân và dựa trên căn nguyên ấy để trị ngứa mắt thì người bệnh cũng cần kiêng các loại đồ uống chứa chất kích thích, tránh dụi mắt, tránh đồ cay nóng, tránh tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng. Ngoài ra, việc đeo kính khi đi ra ngoài cũng là điều nên làm để bảo vệ đôi mắt an toàn trước các tác nhân gây hại từ môi trường. Dụi mắt khi ngứa là phản ứng dễ hiểu mà nhiều người vẫn làm. Tuy nhiên, việc làm này tiềm ẩn rất nhiều nguy hại đến đôi mắt. Khi đưa tay lên dụi mắt vô hình chung sẽ tiếp tay cho vi khuẩn xâm nhập vào mắt và khiến cho tình trạng ngứa càng trở nên nghiêm trọng. Không những thế, dụi mắt nhiều và mạnh còn dễ khiến cho giác mạc bị trầy xước, bào mòn, nguy cơ nhiễm trùng tăng lên từ đó sinh ra các bệnh nguy hiểm về mắt và thậm chí còn làm suy giảm thị lực. Dùng thuốc nhỏ mắt dưới hình thức tự tham khảo và đi mua khi bị ngứa cũng là cách được nhiều người thực hiện. Đây là việc không nên làm bởi cấu trúc nhãn cầu và mắt rất phức tạp, dễ bị tổn thương, dễ bị lây truyền các bệnh lý về mắt. Muốn dùng loại thuốc nhỏ mắt nào người bệnh cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và cần chú ý chọn loại thuốc đảm bảo vô trùng tuyệt đối. Nếu dùng nước muối sinh lý để nhỏ mắt thì cũng cần đảm bảo quy tắc vô trùng: chỉ dùng loại chuyên dụng cho mắt và không dùng chung với bất kì ai, trong lúc nhỏ không chạm đầu lọ thuốc vào bên trong mắt để tránh nhiễm khuẩn. Nước muối sinh lý dùng để nhỏ mắt chỉ nên dùng trong vòng 2 tuần tính từ thời điểm mở nắp. Ngay cả khi dùng nước mắt nhân tạo thì cũng nên tuân thủ quy tắc này. Hiện trên thị trường có bán rất nhiều loại thuốc trị chứng ngứa mắt nhưng cần lưu ý rằng không phải ai cũng biết vì sao mình bị ngứa mắt, nếu dùng thuốc không đúng với tình trạng của mình rất dễ gây nguy hiểm cho mắt. Muốn biết trường hợp của mình nên dùng loại thuốc nào cần có sự tư vấn từ chuyên gia. Chỉ khi xác định được đúng tác nhân gây nên tình trạng này thì mới có phương pháp điều trị phù hợp. Có những trường hợp bị ngứa mắt chỉ cần dùng thuốc nhỏ trị dị ứng hoặc nước mắt nhân tạo là có thể khỏi nhưng cũng có không ít người phải can thiệp bằng các biện pháp dùng tới thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh hoặc sản phẩm làm sạch mí mắt phù hợp. Khám bác sĩ chuyên khoa mắt để tìm nguyên nhân là cách tốt nhất để điều trị hiệu quả và an toàn chứng ngứa mắt.
medlatec
1,129
Người bị thoái hóa khớp gối nên tập gì cho an toàn? Bệnh nhân thoái hóa khớp gối tập thể dục có thể giúp làm giảm đau khớp và các triệu chứng như cứng và sưng khớp, giúp làm chậm quá trình thoái hóa khớp gối. Cùng tìm hiểu người bệnh bị thoái hóa khớp gối nên tập gì qua bài viết dưới đây. 1. Lợi ích của tập thể dục ở bệnh nhân thoái hoá khớp gối Tập thể dục thường xuyên ở bệnh nhân thoái hoá khớp gối có thể giúp làm giảm đau khớp và các triệu chứng khác, chẳng hạn như cứng và sưng khớp. Lợi ích của việc tập thể dục cho bệnh nhân thoái hoá khớp:Giúp duy trì toàn bộ phạm vi hoạt động của khớp.Giúp giảm bớt áp lực tác động lên khớp gối bị thoái hoá bằng cách: Tăng cường sức mạnh của các cơ quanh khớp; giúp giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý.Nâng cao sức khỏe của bệnh nhân, bên cạnh đó giúp giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng liên quan như bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp.Các bài tập thể dục không cần phải có cường độ mạnh để mang lại lợi ích cho bệnh nhân. Trên thực tế, các bài tập nhẹ nhàng, ít tác động là tốt nhất cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Bài tập nhẹ nhàng sẽ giúp giảm thiểu tác động lên khớp vì chúng tăng tính linh hoạt và sức mạnh của khớp.Các bài tập thoái hóa khớp gối tốt nhất là những bài tập mà bạn có thể tập ở nhà hoặc thậm chí trong giờ giải lao tại văn phòng. Chúng dễ dàng, hiệu quả, tiện lợi và không yêu cầu bất kỳ thiết bị đặc biệt nào. Thực hiện các bài tập từ từ và tăng dần số lần lặp lại khi cơ bắp của bạn khỏe hơn.Sau đó, hãy nhớ thực hiện một vài bài tập kéo giãn nhẹ nhàng để giúp cơ bắp không bị căng lên. Bệnh nhân bị thoái hoá khớp gối nên tập cách ngày để cho các cơ bị đau có thể được nghỉ ngơi. 2. Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối nên tập gì? 2.1. Khởi động và kết thúc bài tậpĐiều quan trọng là bạn phải khởi động trước khi thực hiện bài tập nếu có thể bằng cách đi bộ nhẹ nhàng trong 3 - 4 phút trước khi bắt đầu bài tập. Điều này sẽ giúp làm tăng tuần hoàn và giúp cơ bắp được chuẩn bị cho hoạt động. Khi bạn đã hoàn thành bài tập của mình, điều quan trọng là cho phép nhịp tim của bạn ổn định lại dần dần bằng việc đi bộ nhẹ nhàng trong vài phút.Trước khi bắt đầu tập luyện, bạn có thể chườm ấm khoảng 20 phút có thể giúp giảm đau và cứng khớp gối. Sau khi tập luyện xong, có thể chườm lạnh khoảng 10 - 15 phút giúp thuyên giảm tình trạng sưng khớp gối do tập luyện.2.2. Bài tập nâng chân thẳng. Nằm ngửa trên sàn, hai tay đặt ngang hông, mũi chân hướng lên trên.Duỗi thẳng một chân, đồng thời co chân còn lại để hỗ trợ phần lưng dưới.Siết chặt cơ tứ đầu đùi của chân đang duỗi, đồng thời từ từ nâng thẳng chân này lên sao cho đầu gối 2 chân ngang nhau.Duy trì tư thế trên trong 5 giây rồi từ từ hạ chân xuống càng chậm càng tốt trong khi vẫn siết chặt cơ tứ đầu đùi.Lặp lại động tác sau đó chuyển sang chân còn lại.Ngoài ra, bệnh nhân bị thoái hoá khớp gối nên tập bài khác để tập luyện cho nhóm cơ tứ đầu đùi:Nằm ngửa trên sàn, co một chân và duỗi chân còn lại.Cuộn một chiếc khăn và đặt bên dưới gối chân đang duỗi.Siết chặt cơ tứ đầu đùi từ từ của chân đang duỗi và giữ trong vòng 5 giây, sau đó thả lỏng từ từ trở lại.Nghỉ 5 giây, sau đó lặp lại động tác trên. Tập mỗi chân 10 lần sau đó đổi bên.2.3. Bài tập giãn gân cơ khoeo. Các bài tập giãn gân khoeo giúp tăng cường sức mạnh cho cơ ở mặt sau đùi và đầu gối, giữ cho đầu gối hoạt động linh hoạt và cải thiện biên độ hoạt động. Đồng thời, bài tập này có thể giúp giảm triệu chứng đau khớp. Các bước luyện tập bao gồm:Nằm ngửa trên sàn, hai chân duỗi thẳng.Dùng một sợi dây dài (có thể thay thế bằng cách dùng tay hoặc khăn dài) vòng qua dưới một lòng bàn chân.Sử dụng tay kéo căng dây và nâng cao chân cho đến khi cảm thấy cơ ở mặt sau đầu đùi và gối căng nhẹ.Duy trì tư thế này trong vòng 30 giây rồi hạ chân xuống từ từ.Lặp lại các động tác trên 3 lần rồi thực hiện ở chân còn lại.2.4. Squat một nửa. Bài tập này giúp tăng cường sức mạnh của cơ ở cả mặt trước và mặt sau đùi, cùng với cơ mông.Đứng thẳng với 2 chân dang rộng bằng vai.Duỗi thẳng 2 tay ra trước mặt.Từ từ khuỵu gối xuống thành tư thế nửa ngồi.Giữ thẳng lưng, không nghiêng người về phía trước.Duy trì tư thế này trong vòng 5 giây rồi từ từ đứng lên trở về tư thế ban đầu.Lặp lại bài tập 10 lần mỗi đợt, thực hiện 3 đợt.2.5. Nhún 1 chân. Bài tập này giúp tăng cường sức mạnh của cơ ở cả mặt trước và mặt sau đùi, cùng với cơ mông.Đứng thẳng, có thể chuẩn bị sẵn ghế để vịn vào để hỗ trợ giữ thăng bằng nếu cần.Nâng 1 chân thẳng về phía trước và nâng cao khoảng 30cm.Giữ thẳng lưng, từ từ khuỵu gối chân còn lại và hạ thấp cơ thể để tạo thành tư thế chuẩn bị ngồi lên ghế, không để chân duỗi bắt chéo chân đang khuỵu xuống.Duy trì tư thế này trong 5 giây rồi trở về tư thế ban đầu.Thực hiện một đợt 4 lần cho mỗi chân, sau đó thực hiện 3 đợt.2.6. Một số bài tập khácĐi bộ là một bài tập tốt mà bệnh nhân bị thoái hoá khớp gối nên tập. Đi bộ là bài tập có tác động thấp, đây là bài tập giúp giảm đau khớp, tăng cường cơ bắp chân, cải thiện tư thế và cải thiện biên độ vận động khớp gối của bạn. Đi bộ cũng tốt cho tim mạch của bạn. Hãy lựa chọn một đôi giày tốt và chắc chắn. Bắt đầu đi bộ với tốc độ chậm, tăng dần tốc độ và khoảng cách để có kết quả tốt nhất.Bơi lội, đạp xe cũng là các bài tập tốt cho người bị thoái hoá khớp gối để thử. Chúng giúp giữ khả năng vận động, tăng cường sức mạnh cơ bắp và tâm trạng cơ thể mà không tác động quá nhiều lực lên đầu gối của bạn. 3. Một số điều lưu ý Bệnh nhân thoái hóa khớp gối nên tập luyện mỗi ba mươi phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần. Bạn có thể chia nhỏ thành các khoảng thời gian ngắn hơn, chẳng hạn như mỗi ngày 3 đợt, mỗi đợt khoảng 10 phút. Nếu bạn không bị đau, có thể gia tăng thời gian tập luyện hơn để đạt được mục tiêu.Đảm bảo người bị thoái hoá khớp gối được tập đúng tư thế để phòng ngừa chấn thương.Người bệnh có thể thực hiện một số bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối trong giai đoạn đầu của quá trình tập luyện. Đây là bài tập vận động cường độ thấp, giúp đầu gối không bị quá tải khi chưa quen với các bài tập trên.Xuất hiện các cơn đau cơ nhẹ trong thời gian đầu tập luyện là điều bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn xuất hiện triệu chứng đau nghiêm trọng, sưng hoặc cứng khớp, ngưng tập thể dục và hỏi ý kiến bác sĩ để được xử trí kịp thời.
vinmec
1,365
Hỏi đáp: Trẻ sơ sinh bị vàng mắt có nguy hiểm không? Vàng mắt là một trong những tình trạng không hiếm gặp ở trẻ sơ sinh. Điều đáng nói là nhiều mẹ vẫn chủ quan, cho rằng đây là hiện tượng vàng mắt sinh lý và chưa cần phải thăm khám cũng như điều trị. Nếu vậy, để biết trẻ sơ sinh bị vàng mắt có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm như thế nào, mẹ hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé! 1. Trẻ bị vàng mắt được biểu hiện như thế nào? Các mẹ cần lưu ý, vàng mắt không phải là hiện tượng chỉ xảy ra với trẻ sinh non mà còn xuất hiện ở trẻ sinh đủ tháng. Những triệu chứng cũng không khó phát hiện, đặc biệt là trong hai tuần đầu sau sinh. Đây có thể là một trong những dấu hiệu cho thấy trẻ đang gặp phải hội chứng vàng da. Bởi vì đã có rất nhiều trường hợp trẻ sơ sinh vàng mắt tự khỏi sau một thời gian ngắn nên nhiều mẹ trẻ truyền tai nhau, cho rằng đây chỉ là hiện tượng vàng mắt sinh lý, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho trẻ khi không được điều trị kịp thời. Khi nhìn vào lòng trắng mắt hay còn gọi là kết mạc của trẻ, mẹ sẽ thấy ngay chúng có màu vàng khác thường. Đây là biểu hiện rõ ràng nhất của hiện tượng này. Tuy nhiên, đối với những trẻ có da màu đỏ hồng hoặc ngăm đen, việc phát hiện tình trạng trên sẽ khó khăn hơn. Song song với vàng mắt, nhiều trẻ còn xuất hiện thêm các tình trạng như: Vàng da. Vàng lòng bàn chân, lòng bàn tay. Nước tiểu đậm màu. Phân nhạt màu. 2. Trẻ sơ sinh bị vàng mắt do đâu? Ở trẻ sơ sinh, hiện tượng vỡ hồng cầu chủ yếu do sự thay thế Hb F từ khi trẻ còn là bào thai đến khi ra đời. Khi còn là bào thai, hồng cầu có chứa Hb F nhưng tuổi thọ rất ngắn. Sau khi trẻ được sinh ra, lượng hồng cầu này sẽ được thay thế bởi hồng cầu khác, dẫn đến tình trạng vỡ hồng cầu. Lúc này, nồng độ bilirubin sẽ tăng lên một cách đột ngột dẫn tới tình trạng vàng mắt, vàng da ở trẻ. Ở người lớn, bilirubin được đào thải qua đường ruột nên sẽ không có hiện tượng “ùn ứ” bilirubin. Ngược lại, ở trẻ sơ sinh, gan phát triển chưa hoàn chỉnh nên không thể đào thải hết một lượng Bilirubin tăng đột ngột. Do đó, cơ quan này không có đủ khả năng để làm sạch bilirubin nên sẽ bị ứ đọng ở mật. Đây là lý do chính khiến trẻ sơ sinh bị vàng mắt. Ngoài ra, trong một số trường hợp, nhóm máu của trẻ và mẹ không có sự tương thích. Lúc này ở trẻ, tình trạng tích tụ kháng thể sẽ ngày càng phát triển và khả năng tự “tiêu diệt” tế bào hồng cầu là không ngoại lệ. Bên cạnh đó, trẻ cũng có nguy cơ bị vàng mắt cao hơn nếu gặp phải một trong những trường hợp sau đây: Trẻ sinh non, trước 37 tuần. Trẻ sơ sinh không được cung cấp lượng sữa cần thiết cho sự phát triển. Không chỉ do nồng độ bilirubin tăng lên quá cao, trẻ sơ sinh bị vàng mắt cũng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác: Nhiễm trùng máu. Những bệnh liên quan tới gan do di truyền từ mẹ. Trẻ thiếu enzyme. Trẻ bị bầm tím hoặc xuất huyết trong. 3. Trẻ sơ sinh vàng mắt có nguy hiểm không? Khoảng 2 - 3 ngày đầu sau sinh là thời điểm mẹ có thể phát hiện những triệu chứng đầu tiên của hiện tượng vàng mắt ở trẻ. Thông thường, tình trạng này sẽ có dấu hiệu thuyên giảm và tự khỏi sau 2 tuần đầu tiên mà không cần đến phương pháp điều trị. Tuy nhiên, không phải tất cả trẻ sơ sinh đều có những dấu hiệu tích cực như vậy. Trong trường hợp vàng da, vàng mắt bệnh lý, tức là bắt nguồn từ một mặt bệnh nào đó tiềm ẩn trong cơ thể, tình trạng này sẽ kéo dài và không thể tự khỏi sau 1 - 2 tuần đầu tiên. Một số dấu hiệu trẻ sơ sinh bị vàng mắt do bệnh lý có thể kể đến như: Mắt và da có màu vàng sậm hơn. Trẻ sinh non sau 2 tuần không khỏi và trẻ sinh đủ tháng sau 1 tuần vẫn giữ nguyên tình trạng vàng da. Trẻ bị vàng lòng bàn tay, lòng bàn chân. Trẻ uể oải, lừ đừ, bỏ bú, quấy khóc thậm chí là co giật. Khi phát hiện trẻ có những dấu hiệu vừa kể trên, mẹ hãy nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời. Trong trường hợp chủ quan, vàng mắt bệnh lý có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là vàng da nhân não và viêm não cấp tính. 4. Mẹ phải làm gì khi trẻ bị vàng mắt? 3 ngày đầu tiên sau sinh tại bệnh viện, trẻ sẽ được thăm khám thường xuyên để kiểm tra những bất thường trong cơ thể. Do đó, đây là thời điểm mà mẹ cần theo dõi sức khỏe của con và báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện tình trạng vàng mắt, vàng da. Như đã nói, dù không phải tình trạng hiếm gặp và có thể tự khỏi sau 1 - 2 tuần đầu tiên nhưng mẹ cũng cần sát sao hơn trong việc chăm sóc trẻ để kịp thời nhận biết những dấu hiệu bất thường. Đặc biệt, sau khi về nhà, nếu mức độ vàng mắt của trẻ trở nên nghiêm trọng hơn, kèm theo những biểu hiện như sốt cao, bỏ bú, lừ đừ, mệt mỏi, mẹ hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và lên phương pháp xử lý kịp thời. Điều quan trọng nhất mà mẹ cần lưu ý chính là phải bĩnh tĩnh khi trẻ sơ sinh bị vàng mắt nhưng không có nghĩa là chủ quan, lơ là. Trong đó, việc lựa chọn bệnh viện thăm khám cho con cũng là điều mà các mẹ cần xem xét kỹ lưỡng.
medlatec
1,055
Tìm hiểu các thuốc kháng tiểu cầu trong điều trị bệnh mạch vành Bệnh mạch vành có nguyên nhân do sự không ổn định và nứt vỡ của các mảng xơ vữa, dẫn đến hình thành huyết khối gây hẹp hoặc tắc hoàn toàn động mạch vành. Việc điều trị cốt lõi đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm các biến chứng tim mạch và nâng cao tiên lượng sống cho người bệnh. 1. Bệnh mạch vành là gì? Bệnh mạch vành hay còn được gọi là bệnh hẹp mạch vành tim, là tình trạng các mảng xơ vữa tích tụ lại trong động mạch vành làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng tim và gây ra các cơn đau thắt ngực, hoặc nguy hiểm hơn là nhồi máu cơ tim, đột quỵ.Trong số các bệnh lý tim mạch thì mạch vành là một trong số những bệnh nguy hiểm, có khả năng gây tử vong nhanh chóng cho người bệnh.Khi mắc phải bệnh mạch vành, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng sau:Đau ngực và tim: Là biểu hiện rõ nhất của bệnh mạch vành, người bệnh sẽ cảm thấy đau thắt ở ngực và có cảm giác như lồng ngực bị đè nén và phải chịu một áp lực lớn, nhiều trường hợp sẽ cảm thấy nhói buốt và bỏng rát trong ngực vô cùng khó chịu;Cơn đau ở bệnh mạch vành thường xuất hiện ở ngực, cổ, hàm, dưới xương ức, vai và cánh tay. Tùy vào tình trạng của bệnh mà mức độ đau sẽ khác nhau, cơn đau giảm dần khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch. 2. Các loại thuốc kháng tiểu cầu trong điều trị bệnh mạch vành Đối với sự nứt vỡ các mảng xơ vữa thì sự ngưng tập kết tiểu cầu là yếu tố đóng vai trò quan trọng của phản ứng huyết khối. Do vậy, sự ức chế tiểu cầu thường được khuyến cáo ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ổn định trong trường hợp không có chống chỉ định.Các loại thuốc kháng tiểu cầu có những sự tác động theo các cơ chế khác nhau. Một số loại thuốc chống đông và chống tập kết tiểu cầu có thể được dùng điều trị bệnh mạch vành bao gồm:2.1 Thuốc Aspirin. Thuốc Aspirin được sáng chế bởi người Đức Felix Hoffman từ năm 1899, với tác dụng chủ yếu là điều trị hạ sốt và giảm đau. Đến năm 1955 thì các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và phát hiện ngoài khả năng giúp giảm đau, hạ sốt hiệu quả thì aspirin còn có khả năng kéo dài thời gian chảy máu và có thể dùng để dự phòng huyết khối, đến năm 1967 thì những nghiên cứu trên lâm sàng mới của Aspirin mới thực sự được tiến hành.Thuốc Aspirin acetyl-hóa men cyclo-oxygenase của màng tiểu cầu và tế bào nội mạc thành mạch làm cho các men này không có hoạt tính, giúp cản trở sự tổng hợp prostaglandin endoperoxyd, đồng thời thông qua đó để ức chế việc sự hình thành cả thromboxan A2 và prostacyclin. Vì tiểu cầu không có nhân nên tác động ở mảng tiểu cầu là không hồi phục, ngược lại khi tác động trên tế bào nội mạc thành mạch có nhân là có hồi phục, vẫn có khả năng sản sinh men cyclo-oxygenase. Do vậy thuốc Aspirin chỉ tác động một phần đối với kết tập tiểu cầu do tác động của ADP, thrombin, collagen.Thuốc Aspirin được chỉ định rộng rãi trong điều trị bệnh huyết khối – nghẽn mạch như: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, tai biến thiếu máu não, bệnh mạch vành... Ngoài ra, aspirin cũng được chỉ định sử dụng rất rộng rãi trong dự phòng tiên phát các tai biến huyết khối – nghẽn mạch ở những bệnh nhân tim mạch có nguy cơ cao như: suy tim, loạn nhịp tim.... 2.2 Thuốc Clopidogrel. Clopidogrel là dẫn chất thienopyridine, có cấu trúc hóa học giống ticlopidine, là loại thuốc chống đông và chống kết tập tiểu cầu được sử dụng rộng rãi nhất với biệt dược plavix. Một số nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, plavix có tác dụng làm giảm tới 50% các biến chứng nhồi máu cơ tim, đột tử ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành cấp.Thuốc Clopidogrel có tác dụng ức chế chọn lọc và không hồi phục quá trình gắn phân tử ADP (adenozin diphosphat) vào các thụ cảm thể của nó trên bề mặt tiểu cầu, làm cho các cảm thụ GP IIb/IIIa không được hoạt hóa, kết quả là các tiểu cầu không kết dính được với nhau, nhờ vậy chống được sự hình thành cục máu đông. Điều này rất quan trọng đối với những bệnh nhân cần phải phẫu thuật (trước phẫu thuật 5 ngày phải ngừng dùng thuốc để đề phòng chảy máu).Biến chứng nguy hiểm của thuốc chống đông và chống tập kết tiểu cầu clopidogrel cũng giống như các thuốc chống viêm non steroid là có thể gây chảy máu đường tiêu hóa, do vậy cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong sử dụng thuốc.Thuốc Clopidogrel được chỉ định điều trị trong các trường hợp dự phòng huyết khối gây tắc động mạch như: nhồi máu cơ tim cấp, hội chứng bệnh mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên. Chống chỉ định với các trường hợp tăng mẫn cảm với thuốc hoặc các chế phẩm của thuốc, suy gan nặng và đang có chảy máu chưa cầm được (chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu nội sọ), không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Thuốc Clopidogrel có tác dụng chống sự hình thành cục máu đông 2.3 Một số loại thuốc khác. Dipyridamol: Loại thuốc kháng tiểu cầu này có đặc tính chống kết vón tiểu cầu và đồng thời giúp làm giãn động mạch vành, làm tăng cung lượng động mạch vành. Tuy nhiên, Dipyridamole có hoạt tính chống kết vón tiểu cầu yếu nên chỉ định hạn chế. Hiện nay, loại thuốc này chỉ áp dụng với những bệnh nhân có chống chỉ định với aspirin hoặc thienopyridine.Ticlopidine: Cũng là một dẫn chất thienopyridine, có tác dụng chống đông và chống tập kết tiểu cầu. Tuy nhiên, khi sử dụng Ticlopidin có khả năng gây ra một số tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa;Dị ứng thuốc;Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hiếm gặp giảm sản tủy xương;Có thế có chảy máu và làm tăng nồng độ cholesterol, triglycerid...Người bệnh trong khi sử dụng thuốc Ticlopidin phải kiểm tra các tế bào máu và ngưng sử dụng thuốc khi bạch cầu < 1,5g/l, tiểu cầu < 100g/l, trước khi phẫu thuật 10 ngày. 3. Phòng ngừa bệnh mạch vành như thế nào? Bệnh mạch vành nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Do vậy, để phòng ngừa căn bệnh này một cách hiệu quả cần phải:Hạn chế tối đa sử dụng đồ uống chứa cồn và chất kích thích;Hạn chế sử dụng thực phẩm không tốt cho tim mạch như đồ ăn nhiều đường, nhiều dầu mỡ, nhiều muối;Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, ít cholesterol, chất béo bão hòa và chất béo trans;Hình thành thói quen tập thể dục mỗi ngày để tăng cường sức khỏe;Kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện ra những vấn đề và có biện pháp can thiệp kịp thời
vinmec
1,279
Công dụng thuốc Paclitaxelum Actavis Paclitaxel là một thuốc chống ung thư. Hoạt chất này có trong thuốc Paclitaxelium Actavis. Vậy thuốc Paclitaxelum Actavis công dụng cụ thể như thế nào? 1. Paclitaxelum Actavis là gì? Paclitaxelum Actavis chứa hoạt chất Paclitaxel, được sản xuất bởi S.C.Sindan-Pharma (Romania).Paclitaxelum Actavis bào chế dạng dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch, đóng gói mỗi hộp 1 lọ 5ml.Paclitaxel là hoạt chất nhóm chống ung thư với tác dụng điều chỉnh đáp ứng miễn dịch và kìm hãm tế bào. 2. Paclitaxelum Actavis công dụng là gì? Chỉ định của thuốc Paclitaxelum Actavis:Điều trị ung thư buồng trứng di căn khi thất bại hoặc chống chỉ định với Anthracycline và Platin;Kết hợp với Doxorubicin điều trị bổ trợ được xem là phác đồ trong điều trị ung thư vú di căn. Paclitaxelum Actavis được chỉ định khi ung thư vú di căn thất bại với các Anthracycline hoặc ung thư tái phát trong vòng 6 tháng sau phác đồ điều trị bổ trợ;Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ hay sarcoma Kaposi liên quan đến AIDS.Chống chỉ định của thuốc Paclitaxelum Actavis:Quá mẫn với Paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc, đặc biệt là dầu Cremophor EL do hầu hết bệnh nhân sẽ có quá mẫn tùy mức độ với dầu Cremophor EL;Số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3 hoặc có biểu hiện bệnh lý thần kinh vận động rõ ràng;Bệnh nhân mang thai hoặc đang cho con bú;Không dùng Paclitaxelum Actavis cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả. 3. Liều dùng của thuốc Paclitaxelum Actavis Bệnh nhân cần được dự phòng các triệu chứng quá mẫn với Paclitaxelum Actavis bằng những cách sau:Dexamethasone liều 20mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch 12 và 6 giờ trước đợt điều trị;Tiêm tĩnh mạch Cimetidin 300mg hay Ranitidin 50mg và Diphenhydramine 50mg trước giờ dự thi khoảng 30-60 phút.Liều dùng thuốc Paclitaxelum Actavis điều trị ung thư buồng trứng:Phác đồ lựa chọn Phối hợp Cisplatin điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển, có 2 phác đồ được khuyến cáo và bệnh nhân lựa chọn tùy theo yêu cầu của bệnh nhân. phác đồ 1: Paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch Cisplatin 75mg/m2. Phác đồ 2: Paclitaxelum Actavis liều 135mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin 75mg/m2, cách 3 tuần một đợt;Phác đồ lựa chọn hàng hai hoặc điều trị kế tiếp đối với ung thư buồng trứng tiến triển: Đơn trị liệu với liều 135 hoặc 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ và cách 3 tuần nhắc lại nếu dung nạp được.Ung thư vú:Paclitaxelum Actavis điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch: Paclitaxelum Actavis 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một đợt với tổng 4 đợt, sau khi hoàn thành tiếp tục dùng Doxorubicin theo phác đồ phối hợp;Phác đồ lựa chọn hàng 2 điều trị ung thư vú tiến triển: Đối với ung thư vú di căn đã trơ với các liệu pháp hóa trị liệu hoặc ung thư tái phát trong 6 tháng sau khi điều trị hỗ trợ. Sử dụng Paclitaxelum Actavis thông thường 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một lần;Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Khi phối hợp Paclitaxelum Actavis với Cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị, phác đồ khuyến cáo là Paclitaxelum Actavis 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin 75mg/m2, cách 3 tuần một lần. Phác đồ khác là Paclitaxelum Actavis 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền Cisplatin 80 mg/m2, cách 3 tuần một đợt;Sarcoma Kaposi có liên quan đến AIDSBệnh nhân nhiễm HIV tiến triển chỉ được bắt đầu dùng Paclitaxelum Actavis nếu bạch cầu trung tính ít nhất là 1000/mm3;Đối với bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ lựa chọn hoặc hóa trị liệu kế tiếp, có 2 phác đồ với Paclitaxel được khuyến cáo là phác đồ đầu tiên truyền Paclitaxel liều 135mg/m2 trong 3 giờ, cách 3 tuần 1 lần. Phác đồ 2 là dùng Paclitaxelum Actavis 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 2 tuần một lần.Mức giới hạn liều của Paclitaxelum Actavis có thể giảm trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan.Người bệnh có số lượng bạch cầu hạt giảm nặng (dưới 500/mm3) trong quá trình điều trị lâu dài bằng Paclitaxelum Actavis thì tốt nhất giảm 20% liều thường ngày. Đợt điều trị nhắc lại bằng Paclitaxelum Actavis khi số lượng bạch cầu hạt trên 1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu trên 100.000 tế bào/mm3. Với bệnh nhân nhiễm HIV, chu kỳ sử dụng Paclitaxelum Actavis chỉ nhắc lại khi số lượng bạch cầu hạt đạt ít nhất 1 000/mm3. 4. Cách dùng thuốc Paclitaxelium Actavis Việc pha Paclitaxelum Actavis truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc.Nếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ bằng nước và xà phòng, trường hợp bỏng niêm mạc cần dùng nước súc rửa thật kỹ.Quá trình pha Paclitaxelum Actavis phải đảm bảo vô khuẩn. Dung môi để pha loãng Paclitaxelum Actavis có thể là Natri clorid 0.9%, Glucose 5%, hỗn hợp giữa Natri clorid 0.9% và Glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch Glucose 5% và ringer lactate.Paclitaxelum Actavis chỉ bảo quản trong lọ hoặc chai kín làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin.Dịch truyền của Paclitaxelum Actavis sau khi chuẩn bị có thể duy trì sự ổn định về mặt lý hóa trong vòng 27 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 25 độ C) và có ánh sáng.Trong quá trình pha chế, dịch truyền Paclitaxelum Actavis có thể trở nên hơi đục. 5. Tác dụng phụ của thuốc Paclitaxelum Actavis Suy chức năng tủy sống;Hạ huyết áp;Tăng men gan;Đau cơ, đau khớp;Rối loạn tiêu hóa;Rụng tóc;Bệnh thần kinh ngoại biên. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Paclitaxelium Actavis Cần giảm liều Paclitaxelum Actavis ở người bệnh có rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan. Paclitaxel được khuyến cáo không sử dụng trong trường hợp men gan tăng gấp 10 lần so với giá trị giới hạn trên ở người bình thường hoặc bilirubin trên 7.5 mg/100ml hoặc tăng trên 5 lần so với giới hạn trên của người bình thường.Sử dụng Paclitaxelum Actavis thận trọng ở người bệnh mắc bệnh tim mạch.Trong chế phẩm Paclitaxelum Actavis có thành phần tá dược là cremophor EL. Chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do kích thích giải phóng nhiều histamin ở bệnh nhân quá mẫn. Do đó, bác sĩ cần chỉ định các thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị bằng thuốc Paclitaxelum Actavis và phải chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp đối phó với các đáp ứng phản vệ.Paclitaxelum Actavis sử dụng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi (do nguyên nhân hóa trị hoặc đái tháo đường).Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn chất của taxan (như Paclitaxelum Actavis hay Docetaxel) nên dùng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tủy.Những người lớn tuổi thường có khả năng cao bị tăng nguy cơ độc tính, bao gồm bệnh thần kinh hoặc giảm bạch cầu hạt.
vinmec
1,291
Trẻ hen phế quản nên hạn chế ăn gì? Một số thức ăn có thể làm kịch phát cơn hen suyễn đã có sẵn. Tránh một số thức ăn sau có thể hạn chế bộc phát các đợt cấp của bệnh hen suyễn. 1. Hen phế quản là gì? Bệnh hen phế quản là tình trạng đường hô hấp viêm nặng, dẫn đến các triệu chứng như tắt đường thở, tăng đờm, phù nề, co thắt. Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta hay gọi hen phế quản là hen suyễn hay bệnh suyễn.Bệnh hen phế quản là bệnh lý viêm mạn tính phế quản, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà nếu nghiêm trọng còn có thể cướp đi sinh mạng người bệnh, đặc biệt là trẻ em. Vì thế, khi trẻ bị hen phế quản cần sự chăm sóc đặc biệt, nhất là chế độ ăn uống phù hợp. 2. Triệu chứng hen phế quản Giai đoạn đầu hen phế quản. Trẻ thở khò khè, khi hít thở gặp khó khăn. Trẻ không giữ được nhịp thở đều, có lúc thở gấp, có lúc phải rít một hơi thật dài và bị thắt ngực. Cả lúc hít và thở, trẻ đều có cảm giác khó chịu, đôi khi là đau đớn vùng ngực.Giai đoạn hen phế quản tiếp theo. Trẻ bắt đầu có triệu chứng long đờm, hắt hơi, sổ mũi bên cạnh việc khó thở cuối mỗi cơn hen. Trẻ ho nặng, khạc nhiều đờm màu trắng hoặc xanh.Giai đoạn hen phế quản nặng. Trẻ có những cơn hen kéo dài hơn. Thời gian xuất hiện cơn hen cũng thường xuyên hơn. Đặc biệt khó thở về đêm và sáng. Nếu cơn hen không được can thiệp kịp thời, hô hấp không trở lại bình thường có thể dẫn đến tử vong.>>> Ai cần đi khám sàng lọc hen phế quản? Hình ảnh của đường thở bị viêm sưng, nghẽn khi có cơn hen. 3. Nguyên nhân hen phế quản Nguyên nhân gây hen phế quản hiện nay chưa được biết rõ, tuy nhiên bệnh hình thành dưới tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể. Các nguy cơ làm tăng khả năng mắc hen phế quản hoặc gây khởi phát cơn hen bao gồm:Gia đình có tiền sử bị hen hoặc dị ứng (cơ địa Atopy): Bệnh hen có thể di truyền từ người thân của trẻ. Ngoài ra, có thể bệnh bắt nguồn từ chính cơ địa của trẻ, trẻ có viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa hoặc có tình trạng dị ứng mày đay do các dị nguyên khác có tỷ lệ mắc hen phế quản cao hơn trẻ khỏe mạnh bình thường.Dị ứng với hải sản, bụi bẩn, lông động vật, phấn hoa, mỹ phẩm,... Khi trẻ tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng trước đó ở trẻ, các dị nguyên này có thể khởi phát hoặc làm nặng cơn hen suyễn ở trẻ.Nhiễm trùng đường hô hấp do virus, vi khuẩn, nấm làm nặng lên bệnh hen suyễnÔ nhiễm môi trường: Môi trường sống chúng ta ngày càng ô nhiễm với khói bụi từ phương tiện giao thông, hoạt động sản xuất,... Với trẻ em, sức đề kháng để chống chịu lại các tác nhân ô nhiễm không cao nên dễ dàng mắc bệnh về hô hấp. Bệnh hen phế quản ở trẻ em cũng xuất hiện và khó kiểm soát nếu các em phải hít nhiều hóa chất từ các sản phẩm vệ sinh như bột giặt, chất tẩy rửa sử dụng hàng ngày tại gia đình,... 4. Trẻ bị hen phế quản thì nên hạn chế ăn gì ? 4.1. Hạn chế ăn đồ ăn quá mặn Ăn nhiều muối khiến cơ thể bị giữ nước gây ra tình trạng phù nề. Bản chất của hen phế quản là gây viêm và thắt chặt đường thở. Khi ăn muối, tình trạng phù nề tăng lên đồng nghĩa với việc viêm thắt đường thở cũng tăng, khiến việc hô hấp của bé trở nên khó khăn hơn. Ngoài ra, thường xuyên ăn đồ ăn mặn cũng chính là tác nhân gây ra nhiều bệnh như thận, tim mạch,... Bác sĩ thường khuyên những người bị hen nên hạn chế ăn muối để tránh giữ nước, phù. 4.2. Thực phẩm có chứa sulfite. Sulfite là các hợp chất bảo quản thực phẩm giúp kéo dài thời gian sử dụng, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và duy trì màu sắc của thực phẩm. Chất này làm tăng kích ứng ở phổi, gây khó thở cao cho người bệnh hen phế quản. Vì vậy, chúng ta nên hạn chế cho bé ăn đến mức tối thiểu các thực phẩm chứa sulfite như:Thực phẩm ngâm chua: Dưa cải muối, dưa chuột muối, cà muối,... Thay vào đó có thể chuyển sang làm salad cho bé ăn.Đồ ăn, nước uống đóng hộp, đồ ăn nhanh.Trái cây, rau củ quả sấy khô: Khoai tây sấy khô, nho khô, dứa sấy, mơ sấy, anh đào sấy,...Đồ đông lạnh: Tôm, cua, cá đông lạnh,...Các thực phẩm mà trẻ ăn vào có tình trạng dị ứng trước đó như: Hải sản, bột mì, sữa, trứng,...4.3. Các loại thực phẩm có tính axit. Những loại thực phẩm tính chua: Hành, chanh,..., các loại thực phẩm chiên, đồ uống có gas là những thực phẩm cấm kỵ đối với trẻ em mắc bệnh suyễn. Những thực phẩm này có thể gây trào ngược thực quản làm cho các triệu chứng của bệnh suyễn của trẻ càng trở nên nặng hơn.4.4. Thịt nướng. Thịt nướng sẽ tạo ra các hợp chất carbon vốn gây mất hiệu lực của một số thuốc trị hen suyễn như theophylline. Ngoài tương tác với thuốc trị hen suyễn , các hợp chất carbon cũng gây ra những trường hợp lên cơn suyễn. Thay vào đó bạn có thể chế biến thịt thành các món khác để đảm bảo sức khỏe cho bé.
vinmec
998
Bệnh não có liên quan đến yếu tố di truyền Các nhà khoa học Đại học Lund (Thụy Điển) cho biết, các virut di truyền đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng những mạng lưới phức tạp đặc trưng trong bộ não của con người trong quá trình tiến hóa. Các nhà khoa học Đại học Lund (Thụy Điển) cho biết, các virut di truyền đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng những mạng lưới phức tạp đặc trưng trong bộ não của con người trong quá trình tiến hóa. Các retrovirus (là loại vật chất di truyền AND) ngày càng kiểm soát chặt chẽ cách thức hoạt động của các tế bào trong cơ thể người và chúng có thể đã khiến các tế bào não của chúng ta đặc biệt năng động, tích cực hơn. Điều đó giúp con người thông minh hơn. Trong nghiên cứu, TS. Johan Jakobsson và các cộng sự phát hiện ra rằng, các retrovirus dường như đóng vai trò then chốt trong những hoạt động chức năng cơ bản của bộ não, đặc biệt thông qua việc điều phối gen nào được bộc lộ và khi nào. Họ nhận ra rằng, các virut trong bộ não và đặc biệt là trong khối u không thể hình thành trong các tế bào thần kinh theo cách tương tự như chúng có thể làm ở những mô khác. Nghiên cứu trên cung cấp cho chúng ta thêm vốn hiểu biết về hoạt động tận cùng bên trong của các chức năng tối thiểu nhất của các tế bào thần kinh. Ngoài ra, các kết quả thu được mở ra tiềm năng cho các con đường nghiên cứu mới về bệnh não, có liên quan đến các yếu tố di truyền.
medlatec
297
Điều trị nang ở phổi thế nào? (Trần Văn Duẩn – Kim Sơn, Ninh Bình) Trả lời: Nang ở phổi có thể gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ Nang phổi có thể gặp ở cả trẻ sơ sinh và người lớn. Với trẻ em, các bệnh phổi bẩm sinh hay gặp là: phổi biệt lập, nang phổi bẩm sinh, nang phế quản bẩm sinh, giảm sản phổi, giãn thùy phổi, dị dạng mạch máu phổi. Với người trưởng thành, bệnh thường được phát hiện tình cờ thông qua khám sức khỏe định kỳ hay thăm khám vì một bệnh lý khác. —>>> Tham khảo: ho ra máu có nguy hiểm không Nang ở phổi là tình trạng nhu mô phổi hoặc phế quản xuất hiện nhiều nang và trong những nang này chứa đầy dịch. Các nang phổi sẽ bị giãn rộng khi trẻ thực hiện các động tác thở đầu tiên. Hiện tượng này gây chèn ép mô phổi bình thường dẫn đến tăng gánh nặng cho tim, trẻ thường bị suy hô hấp. Với nang phế quản, các nang này thường xuất hiện ở một thùy đơn độc và được lót bởi biểu mô trụ lông chuyển. Các nang này có thể bị nhiễm trùng và viêm gây sự thông thương với cây khí phế quản. Việc này có thể gây chèn ép đường thở, bệnh nhân có triệu chứng khò khè, thở rít hoặc cơn tím tái. Nang ở phổi ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của trẻ khi sinh ra và lớn lên. Theo nhiều nghiên cứu, các nang này có thể thoái hóa thành ác tính. Cách điều trị triệt để là phẫu thuật cắt bỏ nhưng tùy trường hợp, một số vị trí có thể dùng kỹ thuật nội soi. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe!
thucuc
304