text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Những điều cần biết về tình trạng đau một bên tinh hoàn
Tinh hoàn là một bộ phận vô cùng quan trọng đối với đấng mày râu. Chính vì thế, những tình trạng bất thường đối với bộ phận này cần phải được lưu ý để có những phương pháp chữa trị kịp thời. Một trong số đó là tình trạng đau một bên tinh hoàn.
1. Đau một bên tinh hoàn xuất phát do đâu?
Mỗi nam giới đều có hai tinh hoàn với kích thước tương đương nhau và đều có nhiệm vụ sản xuất ra tinh trùng. Đau một bên tinh hoàn là tình trạng mà nam giới thường gặp phải ít nhất một lần trong đời. Dưới đây là một số là lý do gây ra tình trạng này:
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Khi tĩnh mạch thừng tinh không có van hoặc hệ thống trào ngược của bộ phận này gặp vấn đề sẽ làm ứ đọng máu xung quanh tinh hoàn quá nhiều, gây ra giãn tĩnh mạch tinh hoàn. Tình trạng này thường khiến cho nam giới bị đau ở tinh hoàn phía bên trái hoặc phải.
Viêm tinh hoàn
Viêm tinh hoàn cũng là lý do của tình trạng đau một bên tinh hoàn. Nguyên nhân của bệnh lý này rất nhiều, tuy nhiên phần lớn là do sự tấn công của vi khuẩn. Bên cạnh đó, đây cũng là một trong những biến chứng của bệnh quai bị ở nam giới nếu không được điều trị kịp thời hoặc do nhiễm trùng đường tiết niệu,…
Xoắn tinh hoàn
Đây là một bệnh lý rất nguy hiểm. Chính vì vậy, nam giới cần đến gặp bác sĩ ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu sau: đau tinh hoàn bên trái hoặc phải, phần bìu bị sưng to, vị trí của tinh hoàn có sự chênh lệch với nhau so với bình thường, xảy ra tình trạng nôn mửa,…
Nguyên nhân của căn bệnh này là do tinh hoàn tự xoay quanh trục làm xoắn dây thừng tinh, gây ra tình trạng tắc nghẽn. Nam giới khi bị bệnh này nếu để lâu và không được chữa trị kịp thời sẽ để lại hậu quả rất nghiêm trọng, nhất là mất hoàn toàn khả năng làm cha.
Viêm tuyến tiền liệt mãn tính
Với vai trò quan trọng là sản xuất tinh dịch và hormone, thì khi tuyến tiền liệt bị viêm, bạn sẽ cảm thấy tinh hoàn bên trái hoặc phải bị đau âm ỉ hoặc liên tục.
Thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn khiến cho vùng bìu bị sưng to và đau một bên tinh hoàn. Tình trạng bệnh sẽ thuyên giảm hay thậm chí là mất đi khi nằm nghỉ và nặng hơn trong trường hợp hoạt động mạnh, đi lại nhiều hoặc chạy nhảy.
Tràn dịch tinh mạc
Tràn dịch tinh mạc là tình trạng một bên hoặc cả hai tinh hoàn bị ứ đọng dịch gây ra triệu chứng sưng và đau. Đây là một căn bệnh mà nam giới rất thường hay gặp phải và có thể tự hết.
Chấn thương
Khi xảy ra tai nạn hoặc va đập mạnh vào tinh hoàn sẽ gây ra tình trạng đau nhức, bầm tím và sưng to.
Ung thư tinh hoàn
Căn bệnh ung thư này khá hiếm gặp nhưng lại cực kỳ nguy hiểm. Nguyên nhân của ung thư tinh hoàn vẫn còn là ẩn số và các chuyên gia cho rằng có thể là do di truyền, dị tật tinh hoàn hoặc các bệnh nền gây ra.
Một số triệu chứng của bệnh ung thư tinh hoàn, đó chính là xuất hiện những khối u ở một bên tinh hoàn kèm theo những cơn đau. Khi đến những giai đoạn cuối, tình trạng đau sẽ dữ dội hơn và lan sang những vùng xung quanh.
2. Cần đến gặp bác sĩ khi nào?
Đau một bên tinh hoàn thường không gây nguy hiểm nhiều. Tuy nhiên, khi đi kèm với các triệu chứng dưới đây, nam giới cần phải đến gặp bác sĩ ngay:
Phát hiện ở vùng bìu có những khối u bất thường.
Xảy ra tình trạng nóng rát và sưng đỏ ở phần da bìu.
Tinh hoàn bên trái hoặc phải xuất hiện những cơn đau bất thường và tình trạng ngày càng nặng hơn.
Đau tinh hoàn trái hoặc phải kèm với hiện tượng sốt và nôn mửa.
Tinh hoàn bị đau và sưng tấy sau một tiếng đồng hồ vẫn không đỡ.
3. Các phương pháp chữa đau một bên tinh hoàn
Đối với tình trạng đau một bên tinh hoàn nhẹ, chúng ta có thể tự chữa trị ở nhà bằng các các cách sau:
Chườm đá lạnh lên chỗ đau để giảm sưng.
Sử dụng các loại thuốc có tác dụng giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
Mang quần lót thoáng mát và thoải mái.
Hoạt động nhẹ hoặc tập các bài thể dục đơn giản nhằm quên đi cơn đau.
Đối với những trường hợp nặng hơn cần tuân theo phác đồ điều trị. Theo đó, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân để đưa ra phương pháp phù hợp:
Do viêm, nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh, chống viêm.
Do xoắn tinh hoàn: đến bệnh viện chuyên khoa để được điều trị.
Do giãn tĩnh mạch thừng tinh: tùy theo mức độ giãn để điều trị: nội khoa, ngoại khoa (thuyên tắc tĩnh mạch, hoặc phẫu thuật loại bỏ tĩnh mạch giãn).
Do ung thư tinh hoàn: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất.
Nam giới khi mắc những căn bệnh này, cần dẹp bỏ tâm lý e ngại để đến ngay những bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi cùng với máy móc hiện đại để hạn chế những ro không đáng có tối đa.
4. Những điều cần nhớ trong quá trình điều trị đau một bên tinh hoàn
Để những phương pháp chữa trị tình trạng đau một bên tinh hoàn đạt hiệu quả cao nhất, nam giới cần phải lưu ý một vài điều dưới đây:
Tạo cho mình một thói quen ăn uống khoa học và đầy đủ các chất dinh dưỡng. Hơn thế nữa, cần tránh xa bia rượu, thuốc lá và những chất kích thích khác.
Trong thời gian chữa bệnh, nên hạn chế quan hệ tình dục.
Cần phải vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ mỗi ngày để tránh bị nhiễm khuẩn.
Tránh làm việc hoặc hoạt động nặng, đi lại nhiều cũng như không được luyện tập thể thao trong lúc chữa bệnh để tránh tình trạng đau ở tinh hoàn nặng thêm.
Nên mang những loại quần lót thoáng mát và thoải mái.
Tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc để sử dụng vì có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.
|
medlatec
| 1,116
|
Những thông tin về tình trạng đột quỵ tuyến yên
Đột quỵ tuyến yên là một bệnh hiếm gặp, triệu chứng chủ yếu của bệnh là đau đầu. Cùng tìm hiểu chi tiết nguyên nhân gây bệnh, các triệu chứng bệnh, phương pháp chẩn đoán, và điều trị trong bài viết dưới đây.
1. Tuyến yên và đột quỵ tuyến yên xảy ra như thế nào?
Tuyến yên là một tuyến nội tiết nằm ở nền sọ, trong hố yên của xương bướm. Tuyến yên có đường kính khoảng 1cm bao gồm 2 thùy là thùy trước hay thùy tuyến và thùy sau hay còn gọi là thùy thần kinh. Tuyến yên có mối quan hệ mật thiết với vùng dưới đồi. Hai cấu trúc này có ảnh hưởng qua lại, tạo thành đoạn trung gian giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Đột quỵ tuyến yên (PA) là tình trạng chảy máu hoặc nhồi máu/ thiếu máu đưa đến bên trong tuyến yên, bệnh thường xảy ra ở các trường hợp có u tuyến yên. Tuy nhiên có đến 80% các trường hợp này không phát hiện có khối u tuyến yên trước đó.
Tuyến yên là một tuyến nội tiết nằm ở nền sọ, trong hố yên của xương bướm. Đột quỵ tuyến yên (PA) là tình trạng chảy máu hoặc nhồi máu/ thiếu máu đưa đến bên trong tuyến yên.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của đột quỵ tuyến yên
2.1 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dễ bị đột quỵ tuyến yên
Như đã đề cập ở phần trước, PA xảy ra do chủ yếu do có khối u tuyến yên dẫn đến tuyến yên bị thiếu máu nuôi hoặc một vùng tuyến yên gặp tình trạng xuất huyết.
Có một số yếu tố khiến dễ bị đột quỵ tuyến yên hơn đó là có tình trạng: Cao huyết áp, từng phẫu thuật tim, dùng các loại thuốc như thuốc chống đông máu, tiền sử xạ trị tuyến yên, có chấn thương đầu, mang thai…
Khám tầm soát nguy cơ đột quỵ là cách giúp phát hiện sớm những nguy cơ, nguyên nhân thúc đẩy đột quỵ xảy ra, từ đó có biện pháp phòng tránh đẩy lùi bệnh sớm.
2.2 Triệu chứng xảy ra ở đột quỵ tuyến yên
Các triệu chứng ban đầu của đột quỵ tuyến yên thường liên quan đến việc tăng áp lực ở trong và xung quanh tuyến yên. Có đến khoảng 95% các ca bệnh khởi phát bằng cơn đau đầu đột ngột ở phía sau mắt và xung quanh thái dương. Đi kèm với triệu chứng đau đầu đột ngột thì có đến khoảng 69% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng nôn mửa, có thể là do kích thích màng não hoặc tăng áp lực nội sọ.
Do khối u phát triển tăng kích thước gây chèn ép dây thần kinh thị giác, từ đó gây khiếm khuyết thị giác và mất thị trường thị giác. Ngoài ra còn gây viêm thần kinh thị giác với biểu hiện đau khi cử động mắt, mất thị lực một mắt.
Một cấu trúc khác chịu ảnh hưởng chèn ép khi xảy ra PA là xoang hang. Khi PA xảy ra sẽ làm tuyến yên tăng kích thước, qua đó gây chèn ép vào các thành phần trong xoang hang gây liệt các dây thần kinh sọ não và đột quỵ nhồi máu não. Có đến 70% bệnh nhân có hiện tượng nhìn đôi
Ở một vài trường hợp người bệnh xuất huyết dưới nhện dẫn đến cứng cổ, sợ ánh sáng và giảm ý thức. Các triệu chứng này chiếm khoảng 24% ca bệnh.
Bệnh nhân có tình trạng PA có thể thay đổi tình trạng tâm thần, từ lờ đờ nhẹ đến choáng váng, hôn mê. Đây là các dấu hiệu đáng lo ngại và có thể báo hiệu tình trạng bệnh đang trở nên nghiêm trọng hơn.
3. Chẩn đoán PA bằng cách nào?
Một số phương pháp được sử dụng để chẩn đoán đột quỵ tuyến như gồm có chụp MRI, chụp cắt lớp vi tính CT. Chụp MRI cung cấp kết quả ở khoảng hơn 90% người bệnh. Chụp CT chỉ được dùng nếu chụp MRI không cho kết quả rõ ràng hoặc không thể thực hiện được. Chụp CT chỉ đưa ra kết quả chẩn đoán ở khoảng 21-28% người bệnh.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể cần thực hiện các xét nghiệm máu cần thiết để đánh giá hormon tuyến yên.
Thông qua các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ phát hiện chính xác tình trạng PA. Chụp MRI là một phương pháp hàng đầu, hữu ích trong chẩn đoán căn bệnh này.
4. Điều trị đột quỵ tuyến yên PA như thế nào?
Đột quỵ tuyến yên là tình trạng cấp cứu cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Trước tiên, bệnh nhân cần ổn định các triệu chứng, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng các chất điện giải, hormon tuyến yên, glucose.
4.1 Điều trị nội khoa cho bệnh nhân gặp PA
Có đến khoảng 70% bệnh nhân PA bị suy tuyến thượng thận cấp, nguy cơ tử vong cao. Do đó cần chẩn đoán và theo dõi những trường hợp này bằng cách đo lượng cortisol trong máu. Bệnh nhân bị PA thường có triệu chứng buồn nôn và nôn, đặc biệt ở giai đoạn cấp, do đó không nên sử dụng thuốc đường uống.
Ngoài ra tùy theo kết quả xét nghiệm hormon, đánh giá tình trạng giảm tiết hormon tuyến yên mà có phương pháp trị liệu hormon thay thế phù hợp.
4.2 Thực hiện phẫu thuật điều trị PA
Cấp cứu điều trị nội khoa vẫn được ưu tiên đối với bệnh nhân PA giai đoạn cấp. Việc cân nhắc phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào đánh giá, xem xét kỹ lưỡng của bác sĩ các chuyên khoa. Phẫu thuật có thể được triển khai nếu mức độ chèn ép hố yên và xoang cảnh nặng nề hoặc có xu hướng chèn ép gia tăng nhanh chóng.
Có hai phương pháp phẫu thuật u tuyến yên cơ bản là phẫu thuật qua nội soi qua đường xoang bướm hoặc phẫu thuật qua mở xương sọ.
Sau khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được theo dõi, giám sát, đánh giá chức năng thận, áp lực thẩm thấu nước tiểu, đánh giá chức năng nội tiết, kiểm tra thị lực mắt…
4.3 Xạ trị u tuyến yên ở người bệnh PA
Bệnh nhân điều trị nội khoa không cho hiệu quả hoặc phẫu thuật u tuyến yên không thành công, hoặc kích thước khối u dưới 5cm thì có thể thực hiện xạ trị. Xạ trị trong điều trị u tuyến yên gây đột quỵ đó là sử dụng kỹ thuật dao gamma quay.
|
thucuc
| 1,154
|
Cây dong riềng đỏ chữa bệnh mạch vành?
Bên cạnh những phương pháp như điều trị nội khoa, can thiệp phẫu thuật thì còn có thể chữa bệnh mạch vành bằng đông y. Trong đó, cây dong riềng đỏ được cho rằng có tác dụng chữa được nhiều bệnh lý, bao gồm bệnh mạch vành.
1. Cây dong riềng đỏ là gì?
Cây dong riềng đỏ hay còn có tên gọi khác là cây khoai riềng, khoai đao, chuối củ hay khương vu, là loài thực vật thuộc họ chuối hoa, tên khoa học quốc tế là Canna edulis red. Cây dong riềng đỏ là cây thân thảo, chiều cao trung bình là 1m – 1.5m, màu tím ở cả thân và củ của, hoa có màu đỏ. Lá cây dong riềng hình phiến thuôn dài, gân lá song song và nổi lên bề mặt lá. Hoa cây dong riềng theo từng cụm, quả có dạng quả nang. Thông thường, cây dong riềng đỏ được lấy cả 3 phần là rễ, thân và hoa để làm thuốc uống. Cây được tìm thấy ở vùng châu Mỹ, hiện nay ở Việt Nam có ở nhiều nơi, nhất là các tình thành phía Bắc bao gồm Sơn La, Bắc Kạn, Phú Thọ và Hòa Bình có trồng rất nhiều loại cây này.Rong riềng đỏ là loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh, trong đó phải kể đến như: Giúp làm tăng tưới máu cho cơ tim, sạch lòng mạch và hạ huyết áp..., nên được sử dụng nhiều trong điều trị và phòng ngừa các bệnh lý thuộc hệ tim mạch.
2. Cây dong riềng đỏ chữa bệnh mạch vành
Thành phần chính của cây dong riềng đỏ là tinh bột, chất béo, chất xơ, chất đạm và các nguyên tố vi lượng. Tác dụng dược lý của cây dong riềng là hạ huyết áp, tăng tưới máu cơ tim và giãn mạch. Loại cây này có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh lý suy tim, giảm triệu chứng đau ngực, làm sạch lòng mạch và an thần. Nếu sử dụng đúng cách thì cây dong riềng còn có thể phòng chống được bệnh lý tim mạch, cải thiện được những triệu chứng như hồi hộp, đau ngực, đánh trống ngực và khó thở. Đồng thời giúp ngăn ngừa bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.Cây dong riềng đỏ thường được nấu chung với tim lợn như 1 bài thuốc để điều trị các bệnh lý về tim mạch. Có thể dùng cả lá cây, thân cây hoặc củ dong riềng đỏ để nấu trong bài thuốc này. Bạn nên uống nước hoặc ăn tất cả những gì có trong bài thuốc khoảng 3 lần/ tuần để thấy được hiệu quả.Tóm lại, cây dong riềng đỏ là 1 loại thực vật có nhiều công dụng trong điều trị các loại bệnh lý, từ tim mạch cho đến gan, thận... Trong đó, nhờ những tác dụng trong việc cải thiện tưới máu và làm sạch lòng mạch mà cây dong riềng đỏ đã giúp được nhiều bệnh nhân mắc phải các bệnh lý tim mạch thoát khỏi sự nguy hiểm.
|
vinmec
| 527
|
Người bị thoái hóa khớp kiêng ăn gì?
Ngoài việc sử dụng thuốc để điều trị thoái khớp thì chế độ ăn uống cũng có tác động không nhỏ tới việc hạn chế những cơn đau cho người bệnh thoái hóa khớp. Vậy người bị thoái hóa khớp kiêng ăn gì? Dưới đây là một số thực phẩm bạn có thể tham khảo:
Người bị thoái hóa khớp thường đặt câu hỏi “thoái hóa khớp kiêng ăn gì?”.
Người bị thoái hóa khớp cần tránh các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, đường. Thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo như đồ ăn nhanh, các món chiên, rán, xào sẽ làm cho bệnh thêm trầm trọng. Bên cạnh đó, tất cả các món ăn làm tăng chất mỡ trong máu đều bất lợi cho người bị thoái hóa khớp vì chất xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp (thịt mỡ, xúc xích, dăm-bông cũng không nên sử dụng).
Thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo như đồ ăn nhanh, các món chiên, rán, xào sẽ làm cho bệnh thêm trầm trọng.
Tránh ăn những thực phẩm có hàm lượng purin và fructozo cao như cá trích, thịt gia súc, gan và thịt lợn muối…
Người bệnh cần hạn chế hoặc không dùng các đồ uống có cồn như rượu, bia và các đồ uống chứa nhiều cồn khác; không nên hút thuốc.
Bột mỳ cũng là loại thực phẩm không nên ăn vì bột mì sẽ làm tình trạng viêm khớp tăng lên.
Giảm muối, đường, rượu vì chúng làm giảm sự hấp thu canxi của cơ thể. Để hạn chế muối, đường trong bữa ăn cách tốt nhất là nên tập thói quen nấu các món ăn không dùng các loại gia vị trên.
Người bệnh cần hạn chế hoặc không dùng các đồ uống có cồn như rượu, bia và các đồ uống chứa nhiều cồn khác; không nên hút thuốc.
Dinh dưỡng được khuyến khích cho người bị thoái hóa khớp là chế độ ăn nhiều hoa quả, rau xanh và tăng cường các món ăn giàu canxi, vitamin C (cam, dâu tây, mâm xôi, đào, xoài…), omega 3 (cá hồi, cá ngừ, sò, cá mòi, cá có thịt trắng,…), omega 6.
Chế độ ăn hợp lý sẽ giúp giảm đau cho người bệnh. Bên cạnh đó, người bị thoái hóa khớp cần phải kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân, béo phì bởi các chuyên gia cho rằng mô mỡ sản xuất ra các hormone trực tiếp dẫn đến đau khớp.
Bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “thoái hóa khớp nên ăn gì”. Chúc các bạn luôn có một cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 467
|
Nhật tiến hành ca cấy ghép tế bào gốc iPS đầu tiên trên thế giới
Một nhóm các nhà khoa học Nhật Bản ngày 12/9 đã cấy ghép thành công tế bào võng mạc được phát triển từ các tế bào gốc đa năng (i. PS) cho một phụ nữ khoảng 70 tuổi và đây là lần đầu tiên các tế bào gốc i. PS được đưa vào cơ thể người thông qua phẫu thuật.
Chủ nhiệm nhóm nghiên cứu, bà Masayo Takahashi. (Nguồn: japantimes. co. jp)
Ca thử nghiệm lâm sàng - được các nhà nghiên cứu thuộc Viện Nghiên cứu Riken, Viện Nghiên cứu Y Sinh và Bệnh viện Sáng tạo ở Kobe, sử dụng tế bào i
PS, một dạng tế bào gốc do giáo sư Đại học Kyoto Shinya Yamanaka phát triển, có thể sinh trưởng thành các mô khác nhau trên cơ thể người.
Ca phẫu thuật ngày 12/9 trước tiên nhằm kiểm định nguy cơ tiến triển, bao gồm cả bệnh ung thư, sau khi tế bào võng mạc mắt được cấy ghép cho bệnh nhân mắc chứng thoái hóa điểm vàng thể ướt do tuổi tác, một dạng bệnh thoái hóa võng mạc gây mù lòa.
Trước ca phẫu thuật, nhóm nghiên cứu thuộc Trung tâm Sinh học phát triển Riken đã lần đầu tiên tạo ra các tế bào i
PS bằng cách đưa các gen điều khiển vào tế bào da lấy từ cơ thể bệnh nhân. Sau đó, nhóm này đã tạo ra một màng biểu mô sắc tổ, một dạng lớp bảo vệ trong võng mạc bằng cách phát triển tế bào i
PS thành các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc.
Theo Riken, trong cuộc phẫu thuật kéo dài hai tiếng tại bệnh viện ở Kobe, tấm võng mạc này đã được cấy ghép vào mắt bệnh nhân sau khi cắt bỏ các màng bất thưởng trong mô võng mạc của nữ bệnh nhân này.
Nhóm nghiên cứu cho biết sau phẫu thuật rằng không có điều gì nghiêm trọng hay tổn hại xảy ra đối với bệnh nhân, cụ thể như hiện tượng mất máu.
Bệnh nhân đầu tiên tình nguyện tham gia phẫu thuật cấy ghép là một phụ nữ sống ở tỉnh Hyogo, miền Trung Nhật Bản. Nếu không có gì thay đổi, bệnh nhân có thể sẽ ra viện trong vòng 3-7 ngày tới.
Phát biểu tại cuộc họp báo ở Kobe, chủ nhiệm nhóm nghiên cứu Masayo Takahashi cho biết: “Tôi yên tâm là cuộc phẫu thuật đã kết thúc thành công. Tôi hy vọng đây sẽ là một bước tiến đáng kể. "
Nhóm nghiên cứu dự kiến sẽ tiến hành phẫu thuật cho sáu bệnh nhân. Có thể sẽ phải mất khoảng một năm để xác định độ an toàn và những tác động của phẫu thuật cấy ghép.
Tại cuộc họp báo riêng ở Kyoto, giáo sư Yamanaka chúc mừng nhóm nghiên cứu phẫu thuật thành công khi cho rằng: “Đây là một kết quả của những nỗ lực lâu dài theo đó nhóm đã đạt được một bước tiến trong một khoảng thời gian ngắn khoảng bảy năm từ khi tế bào i
PS được tạo ra. Tôi muốn bày tỏ sự ngưỡng mộ đối với nhóm. "
Nhà khoa học giành giải Nobel cho biết: “Giai đoạn ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu y khoa đã bắt đầu từ bây giờ. Tôi cảm nhận được trách nhiệm của một người phát triển công nghệ. "
Những người mắc chứng bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt thường phải trải qua tình trạng suy giảm hoặc biến dạng thị lực hay tổn hại võng mạc do tình trạng tăng sinh mạch máu bất thường.
Ở Nhật Bản, khoảng 700.000 người được cho là đang chịu ảnh hưởng bởi chứng bệnh này. Bộ Y tế Nhật Bản coi đây là một chứng bệnh khó chữa.
Giáo sư Yamanaka giành Giải Nobel y sinh học năm 2012 cùng với nhà nghiên cứu John Gurdon vì công trình mang tính đột phá về tế bào i
PS. /.
|
medlatec
| 669
|
Nội soi đại tràng là như thế nào?
Những ai nên nội soi đại tràng? Nội soi đại tràng như thế nào? Có nguy hiểm không? Nội soi đại tràng có đau không… là những thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những câu hỏi của độc giả về nội soi đại tràng.
Những ai nên nội soi đại tràng?
Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám toàn bộ đại tràng, giúp phát hiện những tổn thương dù là nhỏ nhất trong đại tràng để kịp thời phát hiện và điều trị hiệu quả.
Những người khi có các triệu chứng sau nên tiến hành khám nội soi đại tràng:
Khi có dấu hiệu bất thường về sức khỏe, người bệnh nên tiến hành nội soi để được chẩn đoán sớm bệnh
Nội soi đại tràng như thế nào?
Nội soi đại tràng là một thủ thuật tương đối an toàn. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm với đường kính khoảng 1 ngón tay, có gắn camera và nguồn sáng. Bác sĩ sẽ luồn ống nội soi qua hậu môn vào đại tràng, giúp quan sát toàn bộ đại tràng.
Nội soi đại tràng còn được sử dụng để cắt polyp đại tràng hoặc làm sinh thiết.
Nội soi đại tràng là phương pháp sử dụng một ống nội soi mềm luồn qua hậu môn vào đại tràng, giúp quan sát toàn bộ đại tràng.
Trước khi tiến hành nội soi, người bệnh được kiểm tra hậu môn, đánh giác các tổn thương nếu có. Sau đó, người bệnh được sử dụng thuốc tê tại chỗ làm giảm khó chịu khi đưa ống nội soi vào.
Khi nội soi đại tràng, người bệnh cần nằm nghiêng bên trái. Thỉnh thoảng, người bệnh có thể thay đổi tư thế, bác sĩ sẽ ấn nhẹ vào bụng để ống nội soi được đi vào dễ dàng hơn, ít đau đớn.
Thời gian diễn ra nội soi đại tràng khoảng 20 phút. Sau khi kết thúc quá trình nội soi, người bệnh được chuyển qua phòng bệnh để nghỉ ngơi cho thuốc gây mê hết tác dụng. Sau đó có thể ra về và sinh hoạt bình thường.
Nội soi đại tràng có nguy hiểm không?
Nội soi đại tràng có rất ít rủi ro, tuy nhiên người bệnh có thể gặp một vài biến chứng như:
Nội soi đại tràng có đau không?
Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám ít gây đau, khó chịu bởi người bệnh đã được gây mê ngắn. Vì ống nội soi được đưa vào từ hậu môn nên không cảm giác vướng, khó chịu hay gặp khó khăn gì khi đại tiện.
Người bệnh được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng về kết quả sau nội soi đại tràng
Để hồi phục nhanh chóng tình trạng sức khỏe, người bệnh cần chú ý lựa chọn các thực phẩm ăn uống hàng ngày phù hợp:
XEM THÊM:
>> Nội soi đại tràng có phải nhịn ăn không?
>> Quy trình nội soi đại tràng
>> Nội soi đại tràng như thế nào?
|
thucuc
| 526
|
Công dụng thuốc Snowclear
Thuốc Sow. Clear được chỉ định dùng ngoài với những trường hợp nhiều gầu và bị viêm da tiết bã được dùng ngoài để gội đầu, giúp làm giảm tình trạng gầu và viêm da. Cùng tìm hiểu về thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng thuốc trong bài dưới đây.
1. Thuốc Sowcleat công dụng gì?
Snow. Clear là một loại dược phẩm trị gàu được sản xuất bới Công ty MERAP. Snow. Clear được bào chế dưới dạng lotion nhớt, màu hồng đến đỏ cam, đóng trong các tuýp 50 ml. Trong dầu gội Snowclear có thành phần chính là Ketoconazole 15 mg và Clobetasol 0.25 mg. Nghiên cứu thuốc gội đầu có chứa ketoconazole 1,5% và clobetasol propionate 0,025% cho thấy thuốc có hoạt tính chống nấm mạnh. Các nghiên cứu in vivo ở động vật nhiễm nấm bề mặt cho thấy tác dụng của thuốc gội đầu chứa ketoconazole 1,5% và clobetasol propionate 0,025% điều trị hiệu quả, đặc biệt cho bệnh nấm do Pityrosporum oval.Kết hợp với clobetasol propionate là một loại corticosteroid tại chỗ có tác dụng chống viêm và chống ngứa tại chỗ mạnh. Với hai thành phần này giúp cho thuốc có tác dụng kháng nấm, chống viêm, chống sự hình thành gàu và giúp chống ngứa ở da đầu.Trên các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc gội đầu chứa ketoconazole 1,5% và clobetasol propionate 0,025% có hiệu quả hơn và nhanh hơn trong điều trị tình trạng gàu và viêm da tiết bã nhờn trên da đầu so với việc chỉ sử dụng thuốc gội đầu có chứa ketoconazole đơn thuần. Do có thành phần chống viêm tại chỗ nên tác dụng sẽ nhanh và mạnh hơn.Các thử nghiệm về độc tính cấp của thuốc khi dùng tại chỗ trên động vật cho thấy thuốc gội đầu chứa ketoconazole 1,5% và clobetasol propionate 0,025% an toàn trong sử dụng. Chưa ghi nhận các tác dụng gây ra độc tính tại chỗ hay toàn thân.Khi dùng thuốc Snowclear để gội đầu, người ta xét nghiệm thì không phát hiện ra được nồng độ ketoconazole trong huyết tương sau khi gội đầu với liều dùng là 2 lần/ tuần và dùng trong vòng 2 tháng. Sự hấp thu vào tuần hoàn của clobetasol propionate sau khi gội đầu là rất thấp, tiếp xúc toàn thân không đáng kể. Do đó, để có thể gây ra những ảnh hưởng toàn thân của thuốc là rất khó, tuy nhiên bạn vẫn nên tránh dùng liều cao và lạm dụng dùng quá nhiều.
2. Chỉ định và chống chỉ định của Snowclear
2.1. Chỉ định. Thuốc Snow. Clear thường được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Thuốc sử dụng để điều trị chứng gàu, viêm da tiết bã;Tình trạng ngứa trên da đầu do Pityrosporum;Dùng thuốc có thể làm giảm nhanh chóng các triệu chứng của tróc vảy da và ngứa của da đầu do các tác nhân trên.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Snow. Clear chống chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
3. Liều dùng và cách của thuốc Snowclear
Cách dùng: Lấy khoảng 5ml dung dịch Snow. Clear bôi lên tóc ướt, xoa nhẹ nhàng trong 3 - 5 phút. Sau đó xả lại bằng nước sạch.Liều dùngĐiều trị tình trạng gàu, viêm da đầu:Liều ban đầu: Dùng 2 lần/ tuần, dùng liên tục trong vòng 2 đến 4 tuần.Dự phòng: Dùng mỗi 1 lần trên tuần hoặc 1 lần trên 2 tuần.Quá liều: Quá liều có thể xảy ra nếu bạn lạm dụng dùng quá nhiều lần. Hiện tại, chưa có hậu quả nghiêm trọng nào được báo cáo khi sử dụng thuốc Sow. Clear quá liều. Thử nghiệm trên động vật, không có những phản ứng độc tính cấp hoặc chết do dùng dầu gội đầu chứa ketoconazole 1,5% và clobetasol propionate 0,025% với hàm lượng 5 g/kg (liều dùng này lớn gấp 50 lần lêu tối đa sử dụng trên lâm sàng). Tuy nhiên, khi chẳng may dùng nhiều quá mức bạn nên rửa sạch bằng nước và thông báo cho bác sĩ nếu như nhận thấy có bất kỳ phản ứng có hại nào khi dùng thuốc quá liều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Snowclear
Hiện tại, những thử nghiệm trên động vật và trên lâm sàng chưa phát hiện thấy các phản ứng phụ rõ ràng. Chỉ có một số ít bệnh nhân khi dùng thuốc cảm thấy tóc hơi nhờn sau khi sử dụng thuốc gội đầu chứa ketoconazole 1,5% và clobetasol propionate 0,025%.Bạn hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ về các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Snowclear
Sản phẩm này chỉ được dùng ngoài da, tránh việc tiếp xúc sản phẩm này với mắt. Nếu chẳng may thuốc vô tình dính vào mắt thì bạn cần rửa sạch nhẹ nhàng mắt với nước.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng này, vì vậy không nên dùng khi chưa được chỉ định.Tương tác thuốc: Hiện tại chưa ghi nhận thấy các trường hợp tương tác với thuốc nào khác. Bạn hãy chú ý thời gian dùng các loại thuốc bôi tại chỗ.Bảo quản: Đậy kín sau khi sử dụng, để ở những nơi khô dưới 30°C, tránh ánh sáng. Chú ý không dùng nhầm cho trẻ hay để trong tầm tay trẻ em.Trên đây là những thông tin về thuốc Snowclear, khi dùng thuốc để gội đầu bạn tránh để tiếp xúc với mắt và những vùng da không bị bệnh khác trên cơ thể. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào xảy ra cần báo với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 982
|
Các loại ung thư cổ tử cung và phương pháp chẩn đoán bệnh
Ung thư cổ tử cung có thể được điều trị khỏi hoặc phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm nếu phát hiện sớm. Dưới đây là thông tin về các loại ung thư cổ tử cung và những phương pháp chẩn đoán bệnh phổ biến.
1. Các loại ung thư cổ tử cung thường gặp
Ung thư cổ tử cung được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó có 2 loại phổ biến nhất là:- Ung thư biểu mô tế bào vảy: Là trường hợp những tế bào ung thư xuất phát từ biểu mô tế bào vảy nằm ở vị trí dưới cùng của cổ tử cung. Phần lớn trường hợp ung thư cổ tử cung là loại ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Ung thư biểu mô tuyến: Là những tế bào ung thư xuất hiện ở các tế bào tuyến tiết chất nhầy ở trong cổ tử cung. Ung thư biểu mô tuyến chiếm khoảng 10 đến 20% ca bệnh ung thư cổ tử cung.
- Ngoài các loại ung thư cổ tử cung kể trên thì còn có những loại ung thư cổ tử cung khác như ung thư biểu mô tuyến - tế bào gai hay ung thư mô liên kết - tuyến,... nhưng rất hiếm gặp. Các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị phù hợp dựa vào loại ung thư cổ tử cung, mức độ bệnh, thể trạng người bệnh và một số yếu tố khác.
2. Ung thư cổ tử cung nguy hiểm như thế nào?
Trong số các bệnh ung thư, ung thư cổ tử cung thuộc nhóm bệnh có thể điều trị hiệu quả, thậm chí chữa khỏi bệnh nếu phát hiện sớm.
Tuy nhiên, những triệu chứng bệnh diễn ra rất âm thầm và dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa thông thường khác. Do đó, khi không được điều trị bệnh kịp thời, bệnh sẽ ngày càng tiến triển nặng và gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh, cụ thể như sau:
- Khi đã bước sang giai đoạn muộn, người bệnh xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng như đau bụng dữ dội, xuất huyết âm đạo bất thường hoặc các biến chứng khác do tế bào ung thư di căn sang các cơ quan khác,... làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống.
- Suy thận: Khi những khối u ở cổ tử cung phát triển, chúng có thể tăng kích thước và xâm lấn những bộ phận khác. Nếu chèn ép niệu quản và gây tích tụ nước tiểu có thể dẫn đến suy thận. - Vô sinh: Khi những tế bào hay khối u ung thư xuất hiện ở cổ tử cung, khả năng sinh sản của chị em cũng sẽ bị ảnh hưởng. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể phải phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng trong quá trình điều trị bệnh và lấy đi thiên chức làm mẹ của người phụ nữ.
- Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, những tế bào ung thư, những khối u ung thư có thể di căn đến những bộ phận khác trong cơ thể. Việc điều trị ở giai đoạn này vô cùng khó khăn, phức tạp mà hiệu quả điều trị không cao, có thể gây tử vong.
3. Quy trình ung thư cổ tử cung
Thông thường quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung có thể diễn ra như sau:
- Khám phụ khoa: Nhận đính, đánh giá ban đầu tổn thương (có thể có) ở cổ tử cung, âm đạo, âm hộ. - Soi cổ tử cung: Nhờ phương pháp này, các bác sĩ có thể quan sát được bên trong cổ tử cung và nhận biết rõ những tổn thương tại đây. Khi kết quả nội soi có nhiều bất thường, người bệnh có thể cần thực hiện sinh thiết để sàng lọc ung thư. - Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán cuối cùng và tư vấn cho người bệnh về cách chăm sóc sức khỏe, phương pháp chữa trị trong trường hợp mắc bệnh.
4. Các trường hợp nên tầm soát ung thư cổ tử cung
Từ 21 tuổi trở lên, chị em nên tầm soát ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, những đối tượng dưới đây nên chú trọng nhiều hơn đến vấn đề tầm soát ung thư cổ tử cung:
- Quan hệ tình dục quá sớm (từ khi còn là trẻ vị thành niên), quan hệ tình dục không lành mạnh, quan hệ với nhiều bạn tình, không dùng biện pháp an toàn khi quan hệ.
- Có thai trước tuổi 20 khi cơ quan sinh sản chưa phát triển toàn diện cũng rất dễ gây tổn thương vùng kín, tăng nguy cơ mắc bệnh ở cơ quan sinh sản, trong đó bao gồm bệnh ung thư cổ tử cung. - Mang thai nhiều hơn 4 lần. - Phụ nữ có hệ miễn dịch suy yếu cũng thuộc nhóm có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung.
- Các loại chất kích thích chứa nhiều thành phần độc hại và nếu thường xuyên sử dụng, chị em cũng có thể đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh tật, trong đó bao gồm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
- Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình và quan hệ không dùng biện pháp bảo vệ cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
- Các trường hợp mắc viêm cổ tử cung mạn tính.
- Khi cơ thể có dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung, bạn cũng nên đi kiểm tra sức khỏe, sàng lọc ung thư cổ tử cung. Cụ thể là những biểu hiện bệnh dưới đây:+ Thường xuyên bị xuất huyết âm đạo.
+ Đau rát vùng kín khi “yêu”. + Dịch âm đạo ra nhiều hơn bình thường, có bất thường về màu sắc và có mùi hôi, khó chịu.
+ Kinh nguyệt không đều.
+ Bị đau vùng lưng dưới hay xương chậu.
+ Có máu trong nước tiểu.
Chương trình
|
medlatec
| 1,024
|
Trẻ bị rụng tóc vành khăn có nguy hiểm không? Cách khắc phục ra sao?
Khi thấy trẻ bị rụng tóc vành khăn, nhiều bà mẹ cho rằng con mình đang bị thiếu một số dưỡng chất quan trọng như sắt, kẽm hay canxi. Tuy nhiên, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Để khắc phục hiệu quả, các mẹ cần đưa con đi khám để bác sĩ chẩn đoán bệnh, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
1. Trẻ bị rụng tóc vành khăn có nguy hiểm không?
Khi mới chào đời, tóc của trẻ thường rất ngắn và sau đó tóc sẽ ngày càng dài ra. Dân gian gọi đây là tóc máu. Ở giai đoạn 2 đến 3 tháng tuổi, tóc của trẻ bắt đầu rụng dần – nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do các hormone nội tiết của mẹ truyền cho bé trong giai đoạn thai kỳ bị sụt giảm. Sau đó, đến 7 tháng tuổi, tóc của trẻ sẽ mọc trở lại. Tuy nhiên, mái tóc của trẻ chỉ thực sự dày và đẹp ở giai đoạn 2 tuổi. Lúa này, tóc của bé sẽ mang những đặc tính rất rõ ràng chẳng hạn như tóc màu nâu, màu đen, tóc xoăn hay thẳng,... Những đặc tính này phụ thuộc vào yếu tố di truyền, giới tính, chủng tộc,... Rụng tóc vành khăn là tóc của trẻ bị rụng theo một đường tròn ở vùng say gáy, giống như hình vành mũ ở xung quanh đầu. Đây là hiện tượng rất phổ biến ở những trẻ từ 3 đến 6 tháng tuổi. Nếu là do hiện tượng rụng tóc sinh lý thì không gây nguy hiểm cho trẻ. Tuy nhiên, nếu rụng tóc vành khăn là do nguyên nhân bệnh lý thì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Do đó, mẹ cần quan sát để nhận biết sớm khi nào là rụng tóc sinh lý và khi nào là rụng tóc bệnh lý để kịp thời đưa con đi khám và điều trị kịp thời. - Rụng tóc bình thường: Là những trường hợp trẻ bị rụng tóc trong thời gian từ 2 đến 3 tháng tuổi. Tóc không rụng nhiều và không rụng thành đám. Bên cạnh đó, trẻ vẫn bú tốt, tăng cân đều và không gặp phải các triệu chứng bất thường. - Rụng tóc bất thường: Trẻ bị rụng cả chân tóc và rụng nhiều thành từng đám. Kèm theo đó là một số biểu hiện bất thường như quấy khóc, đổ mồ hôi nhiều, vận động kém,...2. Những nguyên nhân gây rụng tóc vành khăn
Tóc rụng vành khăn có thể do những nguyên nhân sau: - Tóc mỏng và nằm nhiều: Sợi tóc của trẻ thường rất mảnh mai và dễ rụng. Hơn nữa, trẻ nằm ngửa nhiều khiến vùng sau đầu phải tiếp xúc quá nhiều với mặt gối, vì thế tóc ở vùng này sẽ khó mọc hơn. - Thói quen giật tóc hay còn gọi là hội chứng nghiện giật tóc chính là nguyên nhân khiến tóc của trẻ ngày càng thưa dần. - Tác dụng phụ của thuốc: Khi trẻ bị ốm, trẻ có thể phải dùng một số loại thuốc điều trị. Các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ và gây ra tình trạng rụng tóc. - Do thiếu chất dinh dưỡng: Rụng tóc vành khăn còn có thể do trẻ bị thiếu vi chất dinh dưỡng, chẳng hạn như thiếu vitamin D, sắt, kẽm, canxi hay vitamin C,... Nếu do thiếu các vi chất này, đặc biệt là vitamin D, ngoài biểu hiện rụng tóc trẻ còn có thể gặp phải một số triệu chứng kèm theo như thường xuyên quấy khóc (hay xảy ra vào ban đêm), thóp rộng, ngủ không sâu giấc, ra mồ hôi nhiều vào ban đêm. - Suy tuyến yên cũng khiến trẻ rụng tóc nhiều hơn bình thường. - Các bệnh về tuyến giáp có thể khiến trẻ bị rụng tóc, chậm mọc răng, chậm vận động, vàng da, ngủ nhiều,... - Nhiễm trùng da đầu, nấm da đầu, hắc lào, viêm da tiết bã,... có thể gây rụng tóc ở trẻ. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể lan sang những vùng da khác trên cơ thể- Dị ứng sữa tắm, dầu gội,... cũng có thể khiến trẻ bị rụng tóc bất thường. 3. Khắc phục rụng tóc vành khăn bằng phương pháp nào?
|
medlatec
| 757
|
Vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột với cơ thể con người
Có thể nói, đường ruột là một hệ sinh thái thu nhỏ với hàng ngàn loài vi khuẩn khác nhau, trong đó có cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột tạo tính ổn định, khả năng đề kháng trước tác nhân gây bệnh.
1. Đặc điểm của hệ vi khuẩn đường ruột
Ngay từ khi trẻ sinh ra, hệ vi khuẩn đường ruột đã bắt đầu hình thành dựa trên hệ vi sinh của người mẹ, môi trường cũng như hình thức trẻ sinh ra. Hai năm đầu tiên là hai năm phát triển quan trọng nhất của hệ vi sinh này tùy theo phương thức nuôi dưỡng trẻ. Sau đó, đường ruột của trẻ dần trở nên đa dạng và tiếp tục duy trì, phát triển sau đó.
Thực tế, hệ vi khuẩn đường ruột vô cùng đa dạng, khoa học hiện nay đã biết đến hơn 1.000 loài vi khuẩn khác nhau ở đây với hơn 3 triệu gen. Số lượng vi khuẩn trong quần thể này khoảng hàng chục nghìn tỷ, tương đương với khoảng 1,5 kg - một con số khiến nhiều người ngạc nhiên. Như vậy một hệ vi sinh đường ruột có tổng lượng sinh vật gấp nhiều lần so với dân số con người trên trái đất.
Hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh khi có số lượng khoảng hơn 500 loài sinh vật cùng tồn tại với tỉ lệ cân bằng giữa vi khuẩn có lợi (85%) và vi khuẩn gây bệnh (15%). Dù vẫn luôn tồn tại vi khuẩn gây bệnh trong đường ruột trong cơ thể vẫn được bảo vệ an toàn nhờ cơ chế điều hòa miễn dịch. Tế bào miễn dịch tập trung đến hơn 80% tại ruột, vì thế có khả năng bảo vệ và kháng vi khuẩn tốt.
2. Bác sĩ chỉ rõ vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột với sức khỏe
Cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong đường ruột đều giữ vai trò riêng với sức khỏe và chức năng của hệ cơ quan này.
Dưới đây là cụ thể vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột với sức khỏe con người.
2.1. Vai trò của lợi khuẩn
Hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh khi lợi khuẩn tồn tại chiếm khoảng 85% tổng lượng vi sinh vật tồn tại. Lợi khuẩn trong đường ruột được thúc đẩy hình thành nhờ quá trình sinh con tự nhiên và nuôi con bằng sữa mẹ trong những năm tháng đầu đời. Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng cũng tạo nên hệ vi sinh đường ruột khác nhau với tỷ lệ lợi khuẩn khác nhau ở mỗi người.
Các lợi khuẩn điển hình trong đường ruột là: Lactobacillus, Bacillus clausii, Bifidobacteria,… Trong đó, Lactobacilli và Bifidobacteria là hai lợi khuẩn có vai trò điển hình nhất, tạo nên hàng rào bảo vệ đường ruột, đồng thời thúc đẩy đáp ứng miễn dịch tổng thể.
Nghiên cứu đã phát hiện một số chủng của hai lợi khuẩn này có khả năng thiết lập đáp ứng miễn dịch cân bằng của tế bào lympho T, kích thích sản xuất Interleukin và yếu tố biến đổi phát triển. Tác dụng này có vai trò trong giảm bệnh lý dị ứng, trung hòa miễn dịch.
Ngoài ra, hệ thống lợi khuẩn này cũng có nhiều vai trò trong tăng cường sức khỏe đường ruột nói riêng và sức khỏe chung toàn cơ thể như hỗ trợ tiêu hóa, giúp tăng cường hệ miễn dịch, phòng ngừa nhiễm khuẩn và tổng hợp vitamin.
2.2. Vai trò của hại khuẩn
Hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh khi cân bằng giữa tỷ lệ lợi khuẩn và hại khuẩn, đây là chìa khóa để hoạt động tiêu hóa, hấp thu diễn ra thuận lợi. Không thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn có hại tồn tại trong đường ruột, nếu khỏe mạnh chúng chiếm tỉ lệ khoảng 15%.
Thực tế có rất nhiều lại hại khuẩn đường ruột gây bệnh tại các vị trí khác nhau của đường tiêu hóa, tiêu biểu là viêm ruột ỉa chảy, viêm đại tràng, tiêu chảy, đau dạ dày, viêm loét dạ dày,… Những vi khuẩn đường ruột này nếu di chuyển đi xa cũng sẽ gây bệnh tại các cơ quan khác như: viêm màng não, viêm phế quản, viêm phổi, viêm đường tiết niệu,… Nguy hiểm nhất là hại khuẩn xâm nhập gây nhiễm khuẩn huyết.
Các hại khuẩn tiêu biểu của đường ruột bao gồm:
Vi khuẩn E. coli
Bình thường, vi khuẩn này không có khả năng gây bệnh. Chỉ có những chủng vi khuẩn E. Coli có động lực nên có khả năng gây bệnh khi cơ thể có sức đề kháng kém.
Viêm dạ dày, viêm đường ruột ở trẻ nhỏ rất thường gặp là bệnh lý mà vi khuẩn này gây ra. Bên cạnh đó, E. coli cũng có thể khiến đường tiết niệu nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn ở vết thương,...
Vi khuẩn Salmonella
Đây là loài vi khuẩn gây bệnh thương hàn ở người, tuy nhiên chỉ ở loài Salmonella typhi.
Vi khuẩn Shigella
Vi khuẩn này có thể gây ra bệnh tiêu chảy, lỵ trực khuẩn.
2.3. Vai trò chung của hệ vi khuẩn đường ruột
Như vậy, hệ vi sinh đường ruột với sự cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn có vai trò chung với sức khỏe là:
Kích thích và thúc đẩy hệ miễn dịch.
Tổng hợp Vitamin quan trọng.
Tham gia và xúc tác các quá trình tiêu hóa, chuyển hóa, dinh dưỡng.
Bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh bên ngoài.
Vi khuẩn có lợi trong đường ruột luôn chống lại vi khuẩn có hại theo nhiều cách để hạn chế hoạt động của chúng, ngăn ngừa bệnh. Hai cơ chế cạnh tranh quan trọng nhất là:
Vi khuẩn có lợi sản sinh ra axit ức chế sự tăng trưởng của hại khuẩn, đây là lý do rất ít loài hại khuẩn sống sót được khi đi qua vùng có độ acid cao của dạ dày. Nhờ đó mà đường ruột và cơ thể được bảo vệ tốt trong khi rất nhiều loại vi khuẩn đi theo thức ăn vào cơ thể mỗi ngày. Chỉ các loài vi khuẩn có khả năng sống sót trong môi trường này song cũng khó gây bệnh.
Ngoài ra, sự phát triển và tỷ lệ lợi khuẩn lớn trong đường ruột cạnh tranh trực tiếp nguồn dinh dưỡng và không gian sống của vi khuẩn có hại. Vì thế, chúng không thể phát triển mạnh mẽ trong đường tiêu hóa để gây bệnh được.
Có thể thấy, hệ tiêu hóa của con người là một hệ vi sinh vô cùng phức tạp và đa dạng. Vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột là tạo ra tính ổn định và khả năng miễn dịch trước tác nhân gây bệnh, đảm bảo sức khỏe cho con người.
|
medlatec
| 1,160
|
Những điều bạn cần biết về bệnh viêm tuyến giáp bán cấp
Viêm tuyến giáp bán cấp là bệnh lý hiếm gặp, gây đau và khó chịu ở tuyến giáp. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
1. Định nghĩa viêm tuyến giáp
Viêm tuyến giáp là tình trạng phản ứng viêm xảy ra tại tuyến giáp. Tuyến giáp là một tuyến ở phía trước cổ tiết ra nhiều loại hormone. Những hormone này giúp điều chỉnh quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển đổi thức ăn thành năng lượng. Chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong phản ứng thể chất và cảm xúc của bạn, chẳng hạn như sợ hãi, phấn khích và vui vẻ.
Viêm tuyến giáp gây ra một loạt các nhóm triệu chứng liên quan. Hầu hết các loại viêm tuyến giáp thường dẫn đến cường giáp hoặc suy giáp. Trong đó, cường giáp là một rối loạn mà ở đó tuyến giáp hoạt động quá mức và sản xuất quá nhiều hormone. Suy giáp là tình trạng tuyến giáp hoạt động kém và không tạo ra đủ hormone. Cả hai điều kiện này có thể gây thay đổi cân nặng, lo lắng và mệt mỏi.
2. Viêm tuyến giáp bán cấp là gì
Viêm tuyến giáp bán cấp là một loại viêm hiếm gặp, gây đau và khó chịu ở tuyến giáp. Những người mắc bệnh này thường sẽ mắc những triệu chứng cường giáp ở giai đoạn đầu, sau đó sẽ suy giáp ở giai đoạn sau. Mặc dù thường là tạm thời, nhưng bệnh có thể gây ra các biến chứng vĩnh viễn nếu không được điều trị.
Viêm tuyến giáp bán cấp thường do virus, vi khuẩn gây ra, xảy ra khi bị nhiễm trùng đường hô hấp trên do cúm hoặc quai bị. Để đối phó với virus, tuyến giáp sưng lên và có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất hormone. Viêm tuyến giáp bán cấp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, bệnh thường phổ biến hơn ở phụ nữ từ 40 đến 50 tuổi so với nam giới cùng tuổi.
3. Triệu chứng của bệnh
Người bị viêm tuyến giáp bán cấp thường xuất hiện hiện triệu chứng ban đầu như đau họng, nhức mỏi toàn thân, sốt nhẹ. Sau đó, đột ngột xuất hiện những cơn sốt cao và đau ở vùng cổ. Vùng tuyến giáp thường sưng to, cảm giác một hoặc nhiều nhân nhỏ rất rắn và đau khi chạm vào. Cơn đau dần dần lan lên tai và cả vùng cổ, người bệnh xuất hiện triệu chứng khàn tiếng, khó thở và khó nuốt.
Hầu hết mọi người thường phát triển cường giáp trong giai đoạn đầu của viêm tuyến giáp bán cấp. Các triệu chứng trong giai đoạn này của bệnh có thể bao gồm:
Hay cáu gắt, lo âu.
mệt mỏi.
Mất ngủ.
Chịu nóng kém.
Dễ bị bệnh tiêu chảy.
Giảm cân đột ngột.
Nhịp tim nhanh hoặc không đều.
Tăng nhiệt độ cơ thể thường dẫn đến đổ mồ hôi quá nhiều.
Khi bệnh tiến triển, suy giáp thường thay thế cho cường giáp ở giai đoạn sau. Các triệu chứng trong giai đoạn này có thể bao gồm:
Người bệnh bị khô xơ tóc, dễ bị rụng tóc.
Mệt mỏi, không còn năng lượng.
Đau cứng khớp.
Chịu lạnh kém.
Táo bón.
Cân nặng khó kiểm soát, tăng cân đột ngột.
Kém tập trung.
Giai đoạn đầu của viêm tuyến giáp bán cấp thường kéo dài dưới 03 tháng. Giai đoạn sau có thể kéo dài thêm từ 9 đến 15 tháng.
Khi nào bạn nên gặp bác sĩ?
Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quá trình chuyển hóa nên viêm giáp sẽ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của bạn. Bạn nên gọi bác sĩ trong những trường hợp sau:
Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú, hay trong trường hợp bạn đang muốn có con.
Khi bắt đầu điều trị bằng hormone giáp, bạn bị đau ngực hay tim đập nhanh.
Dị ứng với thuốc điều trị.
Dù đã điều trị được vài tuần nhưng bạn luôn cảm thấy mệt mỏi, sốt cao.
4. Phương pháp điều trị
Nếu bạn được chẩn đoán bị viêm tuyến giáp bán cấp, bác sĩ có thể sẽ kê đơn thuốc để giảm đau và kiểm soát những triệu chứng viêm, sưng. Trong một số trường hợp, đây là phương pháp điều trị duy nhất, cần thiết cho cho bệnh nhân. Các loại thuốc có thể bao gồm:
Corticosteroid: Corticosteroid được sử dụng khi NSAID không đủ để giảm sưng. Prednisone là một loại corticosteroid phổ biến được sử dụng để điều trị viêm tuyến giáp bán cấp. Bác sĩ của bạn có thể kê toa 20 đến 40 miligam mỗi ngày uống trong 2 - 3 tuần và sau đó giảm dần liều lượng trong ba đến bốn tuần.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Các loại thuốc như aspirin và ibuprofen hoạt động bằng cách giảm viêm. Nhờ đó, bạn sẽ bớt đau hơn. Acetaminophen (Tylenol) không hiệu quả vì nó không làm giảm viêm tuyến giáp gây ra.
Thuốc chẹn beta: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chẹn beta nếu cường giáp ở giai đoạn đầu. Những loại thuốc này làm giảm các triệu chứng về tim mạch, bao gồm tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim,...
Điều trị cường giáp rất quan trọng khi bắt đầu bệnh. Tuy nhiên, nó sẽ không hữu ích khi tình trạng của bạn tiến triển sang giai đoạn suy giáp. Khi đó, bạn cần bổ sung hormon tuyến giáp bằng đường uống nếu cần thiết
5. Phòng ngừa viêm tuyến giáp bán cấp
Bạn có thể áp dụng những phương pháp sau đây để phòng ngừa bệnh:
Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh, hợp lý.
Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, nâng cao sức đề kháng, có thể bắt đầu bằng những bài tập nhẹ nhàng sau đó nâng dần lên.
Ngủ đủ giấc, đúng giờ.
Bổ sung những thực phẩm, nâng cao hệ miễn dịch,
tăng cường sức khỏe tuyến giáp, hạn chế nhất có thể các vi khuẩn ,virus tấn công cơ thể.
|
medlatec
| 1,031
|
Điểm danh những biện pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ
Là một bệnh lý về xương khớp rất phổ biến hiện nay, thoái hóa đốt sống cổ được phát hiện ở ⅔ dân số đã từng gặp hiện tượng đau cổ ít nhất một lần trong đời. Đặc biệt, nhóm tuổi dễ bị tình trạng này nhất là từ 25 - 30 tuổi do thói quen sinh hoạt thiếu khoa học và tính chất công việc bận rộn.
1. Thế nào là thoái hóa đốt sống cổ?
Bệnh thoái hóa đốt sống cổ thuộc nhóm các bệnh lý liên quan đến xương khớp, là hiện tượng suy yếu cột sống tại vùng cổ do nhiều yếu tố tác động. Bệnh khởi phát từ việc phát triển tình trạng sưng viêm do sự lắng đọng canxi ở dây chằng bao quanh cột sống. Điều này khiến cho các lỗ liên hợp nằm ở sau đốt sống bị thu hẹp, ảnh hưởng tới sự lưu thông của các dây thần kinh và mạch máu bên trong. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra các triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ, bệnh nhân có cảm giác đau nhức vùng cổ gáy, nhất là khi cúi người, vận động, ngửa hoặc xoay cổ.
Ngày nay, nam giới và nữ giới đều có tỷ lệ thoái hóa đốt sống cổ ngang bằng nhau. Đây là bệnh mạn tính diễn tiến khá chậm và bất kỳ đốt sống nào cũng có thể bị thoái hóa, hay gặp nhất là đoạn đốt sống C5 - C6 - C7.
2... sẽ khiến biến đổi cơ, dây chằng và các mô xương. Lâu ngày đốt sống cổ bị thoái hóa và đau nhức khu vực này.
Mất nước đĩa đệm:
Đĩa đệm là một bộ phận giống như một tấm đệm duy trì sự đàn hồi giữa các đốt sống, có tác dụng nâng đỡ trọng lượng của đầu và giảm xóc khi có chấn động. Từ độ tuổi 30 trở đi, chất gel trong đĩa đệm dần mất nước và khô lại. Hiện tượng này khiến cho các đốt sống ma sát với nhau nhiều hơn gây đau nhức vùng cổ.
Gai xương:
Nguyên nhân hình thành nên gai xương là do cột sống tăng sinh xương để củng cố độ chắc khỏe cho xương khi khớp gặp tổn thương. Các gai xương phát triển âm thầm trong thời gian dài và những gai thừa này dần dần sẽ chèn ép vào những cơ, mô, rễ thần kinh và tủy sống khiến bệnh nhân bị đau nhức kinh niên.
Xơ hóa dây chằng:
Dây chằng đóng vai trò nối các xương cột sống lại với nhau. Theo thời gian dây chằng có thể bị xơ hóa và việc này cũng khiến cho cử động cổ bị ảnh hưởng nhiều, người bệnh luôn có cảm giác căng cứng và kém linh hoạt vùng cổ.
Vấn đề tuổi tác:
Quá trình lão hóa tự nhiên ở con người bắt đầu diễn ra trong giai đoạn từ 40 - 50 tuổi, khu vực đốt sống cổ cũng không nằm ngoài quy luật này. Tuy vậy trong thời đại ngày nay, thoái hóa đốt sống cổ diễn ra ngày một phổ biến ở người trẻ do những yếu tố sau:
Chế độ sinh hoạt thiếu lành mạnh: lười tập luyện vận động, ngồi hoặc ngủ sai tư thế, lạm dụng chất kích thích;
Thực đơn dinh dưỡng nghèo nàn: chế độ ăn thiếu các dưỡng chất như Magie, Canxi hoặc Vitamin D;
Di truyền: trong gia đình có người thân mắc các bệnh về xương khớp;
Đã từng gặp chấn thương vùng cổ do tai nạn lao động, tai nạn giao thông hoặc tai nạn khi chơi thể thao.
3. Biểu hiện của thoái hóa cột sống cổ
Thời kỳ mới khởi phát, phần lớn bệnh nhân sẽ không cảm nhận được rõ rệt những triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ. Đến khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, người bệnh sẽ gặp các dấu hiệu sau:
Nhức mỏi, đau ê ẩm khó vận động vùng cổ. Khó chịu ngay cả khi nghỉ ngơi;
Cảm thấy vướng vùng cổ, đôi khi bị vẹo cổ;
Đôi khi tê liệt cảm giác vùng bàn tay và cánh tay;
Cơn đau lan từ gáy sang cổ và 2 tai, gây nên tư thế sái cổ. Đau có khi lan tới đầu, nhức đầu vùng trán, vùng chẩm, lan xuống bả vai và cánh tay ở 1 hoặc cả 2 bên;
Dấu hiệu Lhermitte: biểu hiện điển hình của thoái hóa đốt sống cổ đa xơ cứng. Tình trạng này gây nên cảm giác khó chịu giống như có luồng điện đột ngột chạy từ vùng cổ xuống xương sống, ngón tay, tay, ngón chân và chân. Triệu chứng này càng xảy ra mãnh liệt hơn khi bệnh nhân cúi cổ về phía trước, có thể chấm dứt nhanh chóng hoặc kéo dài nhiều ngày;
Khi “trái gió trở trời", kết hợp với tư thế nằm ngủ không phù hợp vào ban đêm cũng khiến nhiều người bị cứng cổ sau khi tỉnh dậy. Có trường hợp đau ê ẩm vùng gáy, đau nửa đầu sau hoặc nửa đầu bên phải. Có người thì bị cơn đau hành hạ liên tục không thể xoay cổ mà phải xoay cả người.
4. Các phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ
Khó có thể điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ dứt điểm vì đây là một trong những quy luật lão hóa tự nhiên của con người. Tuy vậy chúng ta có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm triệu chứng của bệnh, đồng thời tăng cường khả năng vận động cột sống cổ bằng những biện pháp sau:
Thư giãn và nghỉ ngơi điều độ:
Trong trường hợp bị nhẹ thì để điều trị thoái hóa đốt sống cổ, bệnh nhân cần nghỉ ngơi hợp lý, kết hợp các hoạt động nhẹ nhàng, giảm stress khác như đọc sách, nghe nhạc, du lịch, dạo phố. Khi nằm nghỉ nên kê gối vừa phải và thỉnh thoảng trở mình để giúp máu lưu thông tốt hơn.
Chườm nóng hoặc lạnh:
Biện pháp này có tác dụng xoa dịu cơn đau cổ và kích thích tuần hoàn máu. Người bệnh nên thực hiện chườm nóng trước rồi sau đó mới chườm lạnh. Không áp trực tiếp đá lạnh vào vùng cổ bị đau mà cần phải bọc đá vào khăn mềm. Không được chườm liên tục và quá lâu ở chỗ bị đau hoặc những vị trí máu lưu thông kém.
Sử dụng thuốc trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ:
Dựa trên tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc kê các thuốc sau (lưu ý bệnh nhân chỉ dùng khi có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống):
Thuốc giãn cơ: cyclobenzaprine có thể giúp giảm sự co cơ, từ đó cơn đau cũng giảm thiểu đáng kể;
Thuốc chống viêm, giảm đau: nhóm không steroid (NSAID), lựa chọn nhóm thuốc này còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân;
Corticosteroid: có thể dùng trong trường hợp người bệnh bị đau cổ nghiêm trọng;
Thuốc chống trầm cảm;
Thuốc chống động kinh: giúp làm giảm cơn đau các dây thần kinh bị tổn thương. 1 số loại thuốc có thể kể đến là: pregabalin (Lyrica), gabapentin,...
Phương pháp vật lý trị liệu:
Vật lý trị liệu cũng là một biện pháp hiệu quả trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ. Nhằm giúp tăng cường sức cơ ở vai và cổ, bệnh nhân có thể tập luyện các bài tập như: xoa bóp vùng, kéo dãn cơ, điện phân dẫn thuốc một cách điều độ mỗi ngày.
Phẫu thuật:
Nếu việc điều trị bảo tồn đốt sống cổ thất bại, hoặc biểu hiện thần kinh gia tăng như yếu ở tay thì bệnh nhân cần thực hiện phẫu thuật. Các biện pháp phẫu thuật bao gồm:
Loại bỏ một phần đốt sống;
Loại bỏ một đĩa đệm bị thoát vị hoặc xương;
Hợp nhất một phần ở cổ thông qua ghép phần cứng và xương lại với nhau.
|
medlatec
| 1,344
|
Vi khuẩn trong âm đạo có phải là nguyên nhân gây viêm phụ khoa?
Hầu hết chị em đều cho rằng các loại khuẩn trong âm đạo đều là những tác nhân gây viêm nhiễm phụ khoa. Tuy nhiên, không phải loại khuẩn nào cũng khiến môi trường âm đạo bị ảnh hưởng và gây tổn thương. Tìm hiểu về các loại vi khuẩn trong âm đạo sẽ giúp chị em hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây viêm nhiễm. Đồng thời qua đây, người bệnh cũng hiểu hơn về phương pháp điều trị viêm âm đạo để tập trung đúng vào tác nhân gây bệnh.
1. Các loại khuẩn tồn tại trong âm đạo và vai trò của lợi khuẩn
1.1. Các loại vi khuẩn trong âm đạo
Trong môi trường âm đạo thường tồn tại hai loại vi khuẩn là vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí. Chúng tồn tại trong âm đạo theo mối quan hệ cộng sinh, dạng ký sinh vào vật chủ. Mối quan hệ này tạo nên một môi trường âm đạo tương quan, cân bằng. Trong đó, âm đạo có vai trò cung cấp dưỡng chất nuôi dưỡng vi sinh vật. Các tế bào lát tầng và các tuyến sẽ thực hiện nhiệm vụ này.
Ngược lại, vi sinh vật tồn tại trong âm đạo đóng vai trò quan trọng, bảo vệ vật chủ bằng cách cân bằng môi trường và hạn chế tác động từ các vi khuẩn gây bệnh. Môi trường âm đạo bị rối loạn bởi sự cân bằng của hệ vi sinh sẽ khiến cho tình trạng viêm dễ xảy ra.
Môi trường âm đạo thường tồn tại hai loại vi khuẩn là vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí
Trong các loại khuẩn tồn tại ở môi trường âm đạo, Lactobacillus là loại khuẩn chiếm ưu thế, hay còn được gọi là lợi khuẩn. Lợi khuẩn quan trọng bởi chúng có khả năng tạo ra axit lactic, kiểm soát sự tăng sinh của vi khuẩn gây hại.
1.2. Vai trò Lactobacillus trong âm đạo
Lactobacillus không chỉ có vai trò chính yếu trong việc kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn gây hại mà còn có nhiệm vụ chính duy trì cân bằng pH âm đạo. pH ở mức ổn định sẽ nằm trong khoảng từ 3.5 đến 4.5, biểu mô âm đạo bình thường.
Lactic acid do khuẩn Lactobacillus tạo ra không chỉ tham gia bảo vệ âm đạo, hỗ trợ cân bằng pH tự nhiên mà còn ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch bẩm sinh, chống lại sự tấn công của vi khuẩn Gram âm
Ngoài sản xuất Lactic acid, Lactobacillus còn tạo ra các bacteriocins – một dạng protein có tính diệt khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn lạ gây bệnh cho âm đạo.
Bên cạnh đó, H2O2 là một chất do Lactobacillus tạo ra, có khả năng ức chế quá trình khu trú của vi khuẩn gây bệnh trong âm đạo. Chất này cũng giúp củng cố cơ chế miễn dịch tại chỗ của âm đạo.
2. Vi khuẩn gây viêm âm đạo gồm những loại nào? Nguyên nhân nào khiến những loại khuẩn gây hại phát triển?
2.1. Những vi khuẩn trong âm đạo có khả năng gây viêm nhiễm
Nhiễm khuẩn âm đạo là một trong số những tác nhân gây viêm nhiễm phụ khoa thường gặp. Vi khuẩn là tác nhân chiếm tới 75% các trường hợp viêm âm đạo, viêm phụ khoa.
Khi lợi khuẩn suy yếu do ảnh hưởng từ một số nguyên nhân khách quan, các loại vi khuẩn gây hại sẽ tăng sinh, khó kiểm soát và gây ra viêm. Viêm lan rộng còn có thể ảnh hưởng tới niệu đạo, hậu môn, cổ tử cung, tử cung của chị em phụ nữ.
Những vi khuẩn Mobiluncus, Bacteroides, Gardnerella và Mycoplasma thường là tác nhân gây ra viêm nhiễm. Một khi môi trường âm đạo đã mất cân bằng, lợi khuẩn sẽ khó duy trì được sự ổn định của hệ vi sinh vật. Các vi khuẩn có hại từ đó ngày càng tăng sinh và lấn sâu hơn, gây ra nhiều triệu chứng rõ rệt.
Vi khuẩn trong âm đạo là tác nhân chiếm tới 75% các trường hợp viêm âm đạo, viêm phụ khoa
– Khí hư có dấu hiệu bất thường, chuyển sang màu trắng hoặc vàng.
– Mùi tanh rõ hơn sau quá trình quan hệ tình dục.
– Tiểu tiện có cảm giác đau, rát “cô bé”.
– Ngứa âm đạo, “cô bé” thậm chí có thể sưng đỏ nhẹ.
– Chảy máu, xuất huyết do âm đạo bị tổn thương sau khi quan hệ vợ chồng.
2.2. Những nguyên nhân khiến vi khuẩn gây hại trong âm đạo tăng sinh?
Sự suy giảm lợi khuẩn trong âm đạo dẫn đến tăng sinh các vi khuẩn gây hại có thể đến từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp này đến từ việc:
– Thụt rửa, dùng sai loại dung dịch vệ sinh âm đạo.
– Sử dụng nội tiết tổng hợp hoặc thuốc đặt sai cách, khiến cho lợi khuẩn bị ảnh hưởng mà không tiêu diệt được vi khuẩn.
– Thay đổi nội tiết trong thai kỳ, dịch âm đạo tiết ra nhiều hơn khiến môi trường âm đạo bị ảnh hưởng.
– Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng liều lượng, khiến cho tình trạng loạn khuẩn diễn ra.
– Đái tháo đường.
– Hệ miễn dịch không ổn định, bị rối loạn.
– Sử dụng, lạm dụng các dụng cụ tránh thai.
– Quan hệ tình dục không dùng các biện pháp an toàn, quan hệ bừa bãi với nhiều người.
3. Một số xét nghiệm được sử dụng xác định vi khuẩn gây hại trong âm đạo
Để chẩn đoán các loại khuẩn gây nhiễm khuẩn âm đạo, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tìm hiểu tiền sử bệnh, quá trình diễn biến bệnh và làm xét nghiệm trên mẫu dịch tiết âm đạo. Các xét nghiệm xác định khuẩn âm đạo gây viêm được tiến hành gồm:
– Soi tươi
Mẫu dịch tiết âm đạo sẽ được hòa cùng nước muối sinh lý. Quan sát qua lam kính hiển vi, kỹ thuật viên có thể phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng, bạch cầu và tác nhân gây bệnh – trùng roi Trichomonas vaginalis.
– Nghiệm pháp Whiff
Nhỏ thêm dung dịch KOH vào mẫu dịch tiết âm đạo thu được, mùi hôi từ dịch âm đạo sẽ bốc lên nếu có yếu tố vi khuẩn gây viêm. Trường hợp này thường do vi khuẩn Gardnerella vaginalis gây nên.
– Đo độ pH của âm đạo
Độ pH âm đạo của người khỏe mạnh rơi vào khoảng 3.5 đến 4.8. Khi vi khuẩn gây viêm âm đạo tăng sinh, pH sẽ tăng lên từ 4.5 cho đến 7.0.
– Nhuộm Gram:
Kỹ thuật nhuộm Gram sẽ giúp phân loại các vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-) qua cấu tạo vách tế bào của chúng. Màu tím thể hiện vi khuẩn Gram dương (+). Màu hồng thể hiện vi khuẩn Gram âm (-). Quy trình nhuộm Gram không quá phức tạp và có thể cho kết quả chính xác để hỗ trợ quá trình điều trị.
– PCR
Đây là phương pháp giúp phát hiện bệnh lý ở những trường hợp ít hoặc không có triệu chứng. Một số loại khuẩn gây viêm như lậu, Chlamydia hay Mycoplasma có thể được phân tích dựa trên phương pháp chẩn đoán này.
Để chẩn đoán các loại khuẩn gây nhiễm khuẩn âm đạo, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tìm hiểu tiền sử bệnh, quá trình diễn biến bệnh và làm xét nghiệm trên mẫu dịch tiết âm đạo
– Chảy máu vùng âm đạo.
– Kinh nguyệt có bất thường.
– Dịch âm đạo không tiết ra bình thường mà với lượng nhiều hơn, thay đổi cả về trạng thái và màu sắc.
– Đau, ngứa bộ phận sinh dục.
– Khách hàng có tiền sử bệnh.
Khám và phát hiện vi khuẩn trong âm đạo giúp phụ nữ chủ động hơn trong việc kiểm soát viêm nhiễm phụ khoa. Đồng thời, đây cũng là cách để chị em có thể phòng ngừa những biến chứng do viêm âm đạo, viêm phụ khoa tái phát thường xuyên.
|
thucuc
| 1,410
|
Tổng hợp các bệnh thường gặp ở hậu môn
Hậu môn là đoạn cuối của ống tiêu hóa, là nơi đào thải phân ra ngoài. Vị trí này rất dễ bị viêm nhiễm, sinh bệnh mà không phải ai cũng biết. Dưới đây là tổng hợp các bệnh thường gặp ở hậu môn. Nếu có bất cứ triệu chứng nào khác thường ở khu vực này, bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm.
Những căn bệnh thường gặp ở hậu môn
1. Bệnh trĩ
Bệnh trĩ được hình thành do sự căng giãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch xung quanh hậu môn. Đây là bệnh thường gặp ở vùng hậu môn với các triệu chứng như:
Bệnh trĩ được hình thành do sự căng giãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch xung quanh hậu môn
Bệnh trĩ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như mắc bệnh táo bón hoặc tiêu chảy mạn tính, do mang thai, di truyền, do thói quen đi vệ sinh không đúng cách…
2. Nứt kẽ hậu môn
Đây là tình trạng các niêm mạc hậu môn bị rách, nứt theo chiều dọc, gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh mỗi lần đi ngoài. Nguyên nhân gây nứt kẽ hậu môn thường gặp là do thói quen đại tiện phân cứng vì táo bón, hoặc do rặn mạnh khi đi cầu…
Bệnh nứt kẽ hậu môn gây nhiều phiến toái cho người bệnh, khiến người bệnh khó chịu ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Bệnh nứt kẽ hậu môn gây nhiều phiến toái cho người bệnh, khiến người bệnh khó chịu ảnh hưởng tới sức khỏe
3. Rò hậu môn
Rò hậu môn là kết quả của áp xe hậu môn không được điều trị kịp thời và đúng cách. Đây là tình trạng nhiễm trùng tại các khe và nhú trong ống hậu môn, khiến các tuyến hậu môn bị viêm và tụ mủ. Mủ sau khi tụ tại hậu môn sẽ phá miệng da, tạo thành những lỗ rò.
Tình trạng rò hậu môn thường gây ra các triệu chứng như:
4. Polyp hậu môn
Polyp hậu môn là bệnh lý xảy ra khi các mô niêm mạc ở hậu môn phát triển bất thường: tăng trưởng và sinh sản quá mức, hình thành các khối u trong lòng hậu môn.
Nguyên nhân gây ra bệnh polyp hậu môn thường là: do di truyền, thói quen ăn nhiều thực phẩm có tính axit, bị tổn thương do ap-xe hậu môn, hậu môn bị viêm nhiễm, ống hậu môn bị hẹp hay cong…
Polyp hậu môn thường là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp tiến triển thành ung thư. Vì thế khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc polyp hậu môn, người bệnh cần đi khám ngay. Các triệu chứng của bệnh bao gồm:
Người bệnh cũng có thể bị polyp hậu môn hoặc ung thư hậu môn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe
5. Ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn là do sự phát triển của các tế bào bất thường không kiểm soát được trong cơ thể. Khi các tế bào bất thường này tích lũy dần sẽ tạo thành khối u. Tế bào ung thư có thể di căn khắp cơ thể và ăn lan sang các mô lân cận.
Ung thư hậu môn là bệnh lý nguy hiểm có liên quan tớn virus HPV. Virus này lây truyền qua đường tình dục. Ngoài ra có một vài yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh như quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, suy giảm hệ miễn dịch, hút thuốc lá…
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng cảnh báo ung thư hậu môn sau đây, người bệnh cần đi khám ngay:
Trên đây là tổng hợp các bệnh thường gặp ở hậu môn mà chúng ta cần biết để phát hiện và điều trị kip thời bệnh.
|
thucuc
| 684
|
Muốn xét nghiệm quai bị tại nhà, nên chọn địa chỉ nào?
Quai bị nếu không được phát hiện để điều trị sớm chẳng những gây ra biến chứng nguy hiểm mà còn dễ lây lan trong cộng đồng. Lựa chọn đúng địa chỉ xét nghiệm quai bị tại nhà được xem là giải pháp giúp người bệnh nhanh chóng có kết quả chính xác để kịp thời điều trị ngăn chặn những hệ luỵ này.
1. Bệnh quai bị - những vấn đề cần lưu tâm
1.1. Các thể lâm sàng của bệnh
- Viêm tuyến nước bọt mang tai
+ Thời gian ủ bệnh: 15 - 21 ngày, dấu hiệu lâm sàng không rõ.
+ Thời kỳ khởi phát người bệnh sốt cao trên 38 độ C, ăn ngủ kém, xương khớp đau nhức, mệt mỏi, đau đầu.
+ Thời kỳ toàn phát: sưng viêm tuyến nước bọt mang tai ở 1 hoặc 2 bên; góc hàm đau nhói, phình ra, da căng nhẵn không nóng, không đỏ; niêm mạc miệng phù nề, viêm; ống dẫn nước bọt tuyến mang tai tấy đỏ.
+ Thời kỳ lui bệnh: cắt sốt sau 4 - 5 ngày; 8 - 10 ngày sau khi mắc bệnh, cơn đau sẽ giảm.
- Viêm các tuyến sinh dục
+ Viêm tinh hoàn ở nam giới thường xảy ra vào ngày thứ 5 đến thứ 8 sau khi triệu chứng viêm tuyến nước bọt đã dịu bớt. Lúc này người bệnh bị sốt trở lại nặng hơn, sốt trên 39 độ C; rét run toàn thân; mệt mỏi; tinh hoàn đau nhói và cảm giác đau lan xuống bẹn, đùi, đau dữ dội khi đi lại, thậm chí có thể bị nôn. Trong vòng vài ngày tinh hoàn sẽ sưng to gấp 2 - 3 lần kéo theo tình trạng bìu đỏ, căng mọng. Khoảng 7 - 10 ngày sau khi xuất hiện những triệu chứng này thì bệnh sẽ dịu dần, cắt sốt, tinh hoàn cũng không sưng nữa. Tuy lúc ấy kích thước tinh hoàn trở lại bình thường nhưng nó có thể nhỏ chỉ còn một nửa vào 2 - 6 tháng sau.
+ Viêm buồng trứng ở nữ giới qua tuổi dậy thì: người bệnh bị sốt, có thể xuất hiện tử cung nhẹ trong thời gian ngắn nên bị đau bụng dưới, ít biến chứng.
- Viêm tụy tạng cấp tính
+ Thường xảy ra ở tuần thứ hai khi đã dịu bớt triệu chứng viêm tuyến nước bọt.
+ Người bệnh bị sốt, đầy bụng, nôn, đau thượng vị, chán ăn, tiêu chảy.
+ Thường khỏi sau 1 - 2 tuần, ít biến chứng.
- Viêm não, viêm màng não
+ Tăng nhiệt độ đột ngột.
+ Nhức đầu.
+ Rét run.
+ Nôn vọt.
+ Cứng gáy.
+ Buồn ngủ, ngủ li bì.
1.2. Đối tượng nguy cơ
Ai cũng có khả năng bị quai bị nhưng đối tượng dễ mắc nhất là:
- Người có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh.
- Trẻ trong độ tuổi 2 - 14, nhất là trẻ chưa tiêm vacxin phòng bệnh.
- Người có hệ miễn dịch kém.
- Người sử dụng chung vật dụng cá nhân với người bệnh.
1.3. Biến chứng có thể xảy ra
So với nữ giới thì nam giới dễ gặp nguy hiểm bởi quai bị hơn. Biến chứng nặng nhất của bệnh này phải kể đến:
- Viêm tinh hoàn gây vô sinh.
- Viêm tuỵ.
- Nhồi máu phổi.
- Viêm não, viêm màng não.
- Viêm buồng trứng;
- Viêm cơ tim.
- Dị tật thai nhi.
- Sảy thai.
- Viêm tuyến giáp.
- Rối loạn chức năng gan.
- Viêm thần kinh thị giác.
Tuy người lớn hiếm khi mắc quai bị hơn trẻ em nhưng một khi đã bị thì thường dễ gặp những biến chứng nặng nề hơn.
2.1.
- Hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất với quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế luôn đảm bảo cho kết quả chính xác trong thời gian ngắn để hỗ trợ tốt nhất cho khâu chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Hội tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành có trình độ chuyên môn giỏi với hàng chục năm kinh nghiệm; đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản. Tất cả những điều này sẽ giúp người bệnh được tư vấn cặn kẽ về kết quả xét nghiệm, được chẩn đoán đúng và có hướng điều trị bệnh hiệu quả.000 đồng/lần cho phí đến nhà lấy mẫu.
2.2.
+ Người chưa tiêm vacxin quai bị làm xét nghiệm tìm thấy sự tồn tại của Ig
M thì khả năng cao là mới bị lây bệnh và bệnh hiện ở giai đoạn nhiễm cấp hoặc đã có triệu chứng.
+ Người đã tiêm vacxin phòng bệnh làm xét nghiệm và thấy xuất hiện Ig
G thì chứng tỏ cơ thể đã có kháng thể với virus quai bị sau khi tiêm vacxin.
+ Xét nghiệm tìm thấy đồng thời cả Ig
M và Ig
G chứng tỏ đang bị hoặc mới bị mắc bệnh.
- Xét nghiệm tìm dấu ấn của virus
+ Kết quả xét nghiệm dương tính tức là đã mắc Bệnh quai bị.
+ Kết quả âm tính tức là không mắc quai bị, những triệu chứng tồn tại có thể là do bệnh lý khác gây ra.
Xét nghiệm quai bị là biện pháp cần làm để xác định có hay không sự tồn tại của bệnh lý này để có hướng điều trị hiệu quả. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ chuyên khoa của chúng tôi sẽ tư vấn người bệnh lựa chọn xét nghiệm phù hợp, hoặc nếu thấy cần thiết chúng tôi cũng sẽ đề nghị bệnh nhân làm cả 2 xét nghiệm này.
|
medlatec
| 927
|
Ung thư vú giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Ung thư vú giai đoạn cuối sống được bao lâu là thắc mắc của nhiều độc giả. Nếu được điều trị tích cực và đúng hướng, người bệnh có thể sống khỏe mạnh và lâu dài.
Ung thư vú giai đoạn cuối là gì?
Ung thư vú giai đoạn cuối là khi các khối u ác tính ở vú xâm lấn và phát triển đến các cơ quan ở xa như phổi, gan, não, xương…
Ung thư vú là bệnh ung thư rất phổ biến ở nữ giới
Ngoài những dấu hiệu tại vú như:
Khi các tế bào ung thư xâm nhập vào phổi có thể gây khó thở và ho mãn tính
Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối còn có các triệu chứng đặc trưng khi khối u di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể:
Ung thư vú giai đoạn cuối sống được bao lâu?
TS.BS See Hui Ti đang thăm khám cho 1 bệnh nhân nữ
Ung thư vú giai đoạn cuối sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi tác, sức khỏe, tình trạng thụ thể hormone trên tế bào ung thư, mức độ lan rộng, vv… Ở giai đoạn cuối, mục tiêu điều trị chủ yếu là thu nhỏ khối u, làm chậm tiến triển bệnh, cải thiện các triệu chứng do bệnh gây ra, và giúp bệnh nhân sống lâu hơn. Nếu được điều trị tích cực, khả năng sống trên 5 năm đối với người bệnh ung thư vú giai đoạn cuối vẫn có khoảng hơn 20%. Nhiều bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối có thể sống được nhiều năm sau chẩn đoán.
|
thucuc
| 289
|
Đau bụng giun khác gì đau bụng thông thường?
Đau bụng là tình trạng khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên cần phải phân biệt giữa đau bụng thông thường với đau bụng giun mới có được phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Dưới đây là các đặc trưng của đau bụng giun giúp phân biệt với đau bụng thông thường.
1. Thế nào là đau bụng giun?
Nhiễm giun là bệnh lý phổ biến tại Việt Nam, nó có thể xảy ra với mọi lứa tuổi, đau bụng giun chỉ là một trong những biểu hiện khi bị nhiễm giun. Cơn đau có thể là đau quặn bụng từng cơn quanh rốn, đau khi đói ở cả vùng thượng vị và bụng dưới kèm theo các biểu hiện kèm như: đầy bụng khó tiêu, buồn nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, đi ngoài ra máu...Khi trẻ nhỏ bị nhiễm giun sẽ có những biểu hiện như tắc ruột, bụng to, đầu to, ngứa hậu môn, khi xét nghiệm phân sẽ thấy có nhiều trứng giun... Ngoài ra, ở người lớn có thể kèm theo các biểu hiện kém tập trung, da xanh xao, người mệt mỏi do thiếu máu, bứt rứt, lo âu, nổi mề đay, trí nhớ kém, đau bụng âm ỉ quanh rốn...
2. Nguyên nhân gây đau bụng giun
Nguyên nhân chủ yếu khiến người bệnh bị nhiễm giun và đau bụng giun chính là do thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh, ăn sống, uống nước lã... khiến cho giun sán dễ dàng xâm nhập và ký sinh trong cơ thể người bệnh.Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm các loại giun sán nguy hiểm còn tùy thuộc vào vùng miền, những người sống ở khu vực nông thôn thường có nguy cơ nhiễm giun sán cao hơn bởi thường xuyên tiếp xúc với đất ẩm, ăn rau sống, tắm nước sông...Ở trẻ em, nguyên nhân gây ra đau bụng giun là do ăn phải thức ăn không được chế biến sạch sẽ hoặc nấu chưa chín, trẻ không được uống nước đun sôi và không rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. Ngoài ra, việc trẻ có thói quen cho đồ chơi bẩn vào miệng cũng là nguyên nhân bị nhiễm giun và gây ra tình trạng đau bụng giun.
3. Cách điều trị và phòng ngừa đau bụng giun
Cách điều trị và phòng ngừa đau bụng giun
Khi nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng âm ỉ quanh rốn được xác định là đau bụng giun thì người bệnh có thể mua thuốc về tẩy giun. Hiện nay có nhiều loại thuốc có tác dụng tẩy giun tương đối tốt, có thể diệt được hết các loại giun móc, giun đũa, giun kim, giun tóc.... Đây cũng là cách điều trị nhanh nhất.Việc phòng ngừa nhiễm giun là vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, biện pháp phòng ngừa hiệu quả bao gồm:Đối với cả trẻ em và người lớn đều cần tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần và sử dụng thuốc tẩy giun theo đúng theo chỉ định của bác sĩ;Hãy rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn, sau khi chơi đồ chơi đối với trẻ em;Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên cắt móng tay, móng chân gọn gàng;Xây dựng thói quen ăn chín, uống sôi, nếu muốn ăn rau sống thì cần phải rửa thật sạch, ngâm nước muối trước khi ăn;Tuyệt đối không được ăn các thực phẩm tái sống, thực phẩm chưa được nấu chín, tiết canh, hạn chế ăn gỏi cá các loại...;Khi có việc tiếp xúc với đất ẩm thì cần phải đi giày hoặc dép, đeo găng tay;Cần phải vệ sinh môi trường sống xung quanh thật sạch sẽ, không được phóng uế bừa bãi ra môi trường, thu gom và đổ rác đúng nơi quy định;Khi nghi ngờ có những biểu hiện nhiễm giun sán thì cần đến bệnh viện kiểm tra ngay;Bụng là khu vực chứa nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể người như ruột non, dạ dày, đại tràng, bàng quang, gan và tụy. Thực tế, đau bụng không gây nguy hiểm đến tính mạng mà nó là biểu hiện ám chỉ sức khỏe đang gặp phải vấn đề. Tuy nhiên, nếu cơn đau xảy ra trong thời gian dài và tăng dần về mức độ thì người bệnh cần phải đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe ngay.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
|
vinmec
| 789
|
Lời giải đáp cho câu hỏi: rong kinh có nguy hiểm không?
Rong kinh vốn là hiện tượng không lấy làm xa lạ gì với nữ giới nhưng điều đáng nói là trong số đó, không phải ai cũng biết được rong kinh có nguy hiểm không. Cũng chính vì điều đó mà nhiều người chủ quan, để bệnh kéo dài, ngày càng trở nên trầm trọng.
1. Dấu hiệu nhận biết rong kinh
1.1. Rong kinh là hiện tượng như thế nào?
Rong kinh là hiện tượng thời gian có kinh kéo dài hơn bình thường (trên 7 ngày) và lượng máu mất đi cũng trên mức bình thường. Nó không giống với rong huyết nên cần phân biệt 2 hiện tượng này:
+ Rong kinh tức là vẫn có kinh đúng chu kỳ nhưng số ngày hành kinh trên 7.
+ Rong huyết rức là chảy máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh.
Nguyên nhân gây rong kinh gồm:
+ Rong kinh cơ năng: căng thẳng, stress, rối loạn nội tiết tố, rối loạn đông máu,...
+ Rong kinh thực thể: hệ lụy của một số bệnh phụ khoa như u xơ cổ tử cung, u nang buồng trứng, viêm nội mạc tử cung,...
1.2. Làm thế nào để nhận biết rong kinh?
- Nhanh phải thay băng vệ sinh hơn so với bình thường.
- Lượng băng vệ sinh cần sử dụng nhiều hơn.
- Đau bụng kinh, máu kinh vón cục.
- Mệt mỏi, da dẻ vàng vọt xanh xao, thở dốc,...
2. Liệu bị rong kinh có nguy hiểm không?
Bị rong kinh có nguy hiểm không là thắc mắc chung của hầu hết nữ giới. Về cơ bản, nếu hiện tượng này không kéo dài và được điều trị kịp thời thì sẽ dần cải thiện và không để lại nhiều hệ lụy. Tuy nhiên, khi không tìm ra nguyên nhân, để bệnh kéo dài mà không có hướng điều trị đúng thì bệnh sẽ gây ra nhiều tác động cho sức khỏe ở những mức độ khác nhau, điển hình như:
2.1. Bị thiếu máu
Bình thường, vào mỗi kỳ kinh, phụ nữ sẽ mất đi một lượng máu <80 ml. Khi bị rong kinh, lượng máu mất đi này sẽ tăng lên và cứ kéo dài như vậy sẽ gây ra hiện tượng thiếu máu mạn tính hoặc nặng hơn là rối loạn đông máu.
Người bị thiếu máu cấp tính thường cảm thấy mệt mỏi, da xanh, hay bị choáng hoặc ngất, nước tiểu ít, tức ngực, khó thở. Nguy hiểm nhất, nếu tình trạng này không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến sốc mất máu gây tử vong.
Trường hợp thiếu máu mạn tính tức là lượng máu mất đi trong thời gian dài khiến nữ giới bị thiếu sắt nên xảy ra tình trạng: suy nhược cơ thể, mệt mỏi, chóng mặt, khó tập trung, mất ngủ, da xanh, tóc gãy rụng,... Nặng hơn nữa có thể dẫn đến nhịp tim nhanh, khó thở, ngất,...
2.2. Sinh hoạt hàng ngày bị ảnh hưởng
Rong kinh kéo dài sẽ khiến nữ giới có tâm lý căng thẳng, khó chịu khi kỳ kinh đến. Thêm vào đó, hiện tượng này còn khiến họ lo lắng, mệt mỏi nên rất khó tập trung vào công việc. Hệ lụy tất yếu sinh ra từ đó là chất lượng cuộc sống, sinh hoạt ngày cũng như đời sống vợ chồng suy giảm.
2.3. Nhiễm trùng
Khi bạn chưa biết bị rong kinh có nguy hiểm không thì hãy nhớ nó gây ra hội chứng nhiễm trùng rất nguy hiểm đối với nữ giới, nhất là những người sử dụng băng vệ sinh trong thời gian dài ở thời kỳ kinh nguyệt. Biểu hiện của nó là đau đầu, đau cơ, sốt, ớn lạnh. Bệnh có chiều hướng diễn tiến nhanh dẫn đến sốc, đa cơ quan bị suy chức năng ảnh hưởng không nhỏ đến sự sống.
2.4. Bệnh lý phụ khoa nguy hiểm
Trong thành phần của máu kinh có chứa môi trường rất thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn. Giai đoạn này nếu nữ giới không giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ thì chúng sẽ càng có cơ hội xâm nhập. Rong kinh càng kéo dài và không được điều trị thì nguy cơ biến chứng thành các bệnh phụ khoa nguy hiểm càng cao: viêm buồng trứng, viêm âm đạo, đa nang buồng trứng, viêm nội mạc tử cung, u xơ tử cung, ung thư tử cung,...
2.5. Vô sinh hiếm muộn
Lớp niêm mạc tử cung sẽ bong tróc liên tục nếu rong kinh kéo dài. Điều này khiến cho trứng không thể thụ tinh với tinh trùng và vì thế quá trình thụ thai rất khó diễn ra, khả năng mang thai của nữ giới bị ảnh hưởng. Mặt khác, như đã nói ở trên, biến chứng của rong kinh kéo dài còn gây ra các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Kết quả sinh ra từ ấy chính là bệnh vô sinh, hiếm muộn nữ.
Như vậy có thể thấy rong kinh ở nữ giới xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau và cũng để lại những hệ lụy khó lường. Rong kinh có nguy hiểm không hoàn toàn phụ thuộc vào việc phát hiện và chữa trị bệnh ở mỗi người. Bệnh được phát hiện càng sớm, tìm ra đúng nguyên nhân thì việc chữa trị càng trở nên đơn giản.
Có một thực tế thường xuyên xảy ra là nữ giới khi bị rong kinh thường tự ý tìm cách điều trị tại nhà nhưng mãi mà không khỏi. Nguyên nhân của điều này là do không biết rõ căn nguyên gây nên tình trạng bệnh của mình, chữa trị sai hướng. Một hệ lụy không tốt sinh ra từ đó là chẳng những bệnh không khỏi mà ngày càng kéo dài, sức khỏe chịu những tác động xấu.
Hiện tượng rong kinh ở nữ giới không ai giống ai. Vì thế, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, khi bị rong kinh, nữ giới cần theo dõi, sớm đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, xác định đúng căn nguyên gây bệnh từ đó có hướng điều trị phù hợp thì mới sớm điều trị khỏi bệnh và ngăn chặn được những biến chứng không đáng có. Nếu chỉ là rong kinh cơ năng thì chỉ cần điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, dừng một số loại thuốc đang sử dụng,... bệnh sẽ nhanh chóng chấm dứt. Nếu nguyên nhân do các bệnh lý phụ khoa thì bác sĩ sẽ có hướng điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa.
|
medlatec
| 1,100
|
Giải đáp thắc mắc: Cắt tử cung có ảnh hưởng gì hay không?
Phụ nữ khi bước vào giai đoạn trung niên thường có nguy cơ gặp phải các bệnh lý phụ khoa như: U xơ tử cung, ung thư tử cung hay chảy máu âm đạo. Khi xuất hiện những triệu chứng lâm sàng rõ rệt, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật cắt tử cung. Tuy đây là phương pháp điều trị cần thiết, tuy nhiên trên thực tế vẫn còn rất nhiều chị em lo ngại vấn đề cắt tử cung có ảnh hưởng gì hay có nguy hiểm hay không.
1. Tìm hiểu phương pháp cắt tử cung
Cắt tử cung là một hình thức phẫu thuật cắt bỏ tử cung bao gồm cả thân tử cung và cổ tử cung. Đây được xem là một cuộc đại thuật với những người phụ nữ và thường chỉ được chỉ đỉnh khi đã áp dụng các phương pháp khác mà không hiệu quả.
Cắt tử cung là một hình thức phẫu thuật cắt bỏ tử cung bao gồm cả thân tử cung và cổ tử cung.
Các dạng phẫu thuật tử cung hiện nay như sau:
– Cắt tử cung hoàn toàn: Cắt bỏ cả tử cung và cổ tử cung
– Cắt tử cung bán phần: Cắt bỏ tử cung, chỉ để lại phần cổ tử cung
– Cắt tử cung hoàn toàn và hai phần phụ: Cắt bỏ hoàn toàn tử cụng bao gồm: Cổ tử cung, thân tử cung, vòi trứng, buồng trứng
2. Các trường hợp được chỉ định phẫu thuật cắt tử cung
Cắt tử cung thường được xem như giải pháp cuối cùng, tức là chỉ khi đã thực hiện các giải pháp khác mà không hiệu quả, bác sĩ mới bắt buộc phải thực hiện phương pháp cắt tử cung.
Dưới đây là một số trường hợp được chỉ định phẫu thuật cắt tử cung:
– Mắc bệnh u xơ tử cung: Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh u xơ tử cung ở giai đoạn nặng với các triệu chứng như u mọc to hoặc chảy máu nghiêm trọng sẽ bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt tử cung. Ngoài ra, một số triệu chứng khác của u xơ tử cung bao gồm: Đau đớn khi quan hệ tình dục, táo bón, tiểu nhiều và thường xuyên, kỳ kinh nguyệt nặng.
– Mắc các bệnh ung thư phụ khoa: Với các bệnh nhân ung thư phụ khoa ở giai đoạn nặng, phẫu thuật cắt tử cung được xem là lựa chọn an toàn.
Một số dạng bệnh ung thư phụ khoa có thể bao gồm: Ung thư tử cung, ung thư cổ tử cung, ung hư buồng trứng, ưng thư ống dẫn trứng.
Với các bệnh nhân ung thư phụ khoa ở giai đoạn nặng, phẫu thuật cắt tử cung được xem là lựa chọn an toàn.
– Mắc bệnh viêm vùng chậu
Viêm vùng chậy hay còn được gọi là PID là một bệnh lý nhiễm trùng ở cơ quan sinh sản, ở giai đoạn đầu của bệnh nếu phát hiện sớm chỉ cần điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên ở những giai đoạn sau, khi bệnh ngày càng trở nên nặng hơn, nếu để lâu không điều trị sẽ dẫn đến tử cung bị phá hỏng. Trong trường hợp này, phẫu thuật cắt tử cung sẽ được chỉ định để làm giảm đau đớn cho bệnh nhân ở vùng viêm vùng chậu.
– Mắc bệnh lạc nội mạc tử cung
Nội mạc tử cung là căn bệnh được hình thành bởi các tế bào tạo nên niêm mạc tử cung lạc tới các bộ phận khác trên cơ thể gây nên tình trạng kinh nguyệt thất thường, đau bụng kinh và có thể dẫn đến vô sinh. Lúc này, phẫu thuật cắt tử cung có tác dụng loại bỏ khu vực của mô nội mạc tử cung. Tuy nhiên trong trường hợp này bác sĩ sẽ mất nhiều thời gian cân nhắc có nên phẫu thuật hay không.
– Mắc bệnh sa sinh dục
Sa sinh dục là bệnh xảy ra sau quá trình sinh nở. khi dây chằng và mô hỗ trợ tử cung trở nên yếu ớt, một số triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm: Đau lưng, rò rỉ nước tiểu, đau đớn trong quá trình quan hệ tình dục.
3. Cắt tử cung có gây ảnh hưởng gì không?
Cắt tử cung có gây ảnh hưởng gì dường như là băn khoăn của đa số bệnh nhân mắc bệnh. Như đã đề cập đến ở trên, phương pháp cắt tử cung thường không phải lựa chọn ưu tiên của bác sĩ, đây chỉ là sự lựa chọn cuối cùng khi các phương pháp điều trị khác đã thất bại. Tuy nhiên vẫn cần nhấn mạnh rằng, cắt tử cung là biện pháp cần thiết để giảm thiểu đau đớn cũng như đảm bảo an toàn cho bệnh nhân khỏi những hệ lụy khi bệnh đã tiến triển quá nặng.
Với thắc mắc cắt tử cung có ảnh hưởng gì, trên thực tế phương pháp này gây một số ảnh hưởng tới người bệnh, đặc biệt là làm mất đi khả năng mang thai
Dưới đây là một số ảnh hưởng hậu phẫu thuật cắt tử cung:
– Mất khả năng mang thai
Tử cung là khu vực nuôi dưỡng thai nhi trong quá trình hình thành bào thai đến giai đoạn phát triển thành em bé. Cắt bỏ tử cung đồng nghĩa với việc phá đi chính nơi nuôi dưỡng thai nhi, phụ nữ cũng sẽ mất đi khả năng mang thai.
– Không còn kinh nguyệt
Nguyên nhân tạo ra kinh nguyệt là sự sụt giảm đột ngột của hormone sinh dục gây ra hiện tượng bong lớp niêm mạc tử cung. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung, hiện tượng này cũng sẽ chấm dứt và tất nhiên người phụ nữ cũng không còn kinh nguyệt nữa.
– Tâm sinh lý thay đổi
Thay đổi tâm sinh lý là trạng thái chung sau khi thực hiện phẫu thuật cắt tử cung. Thậm chí có không ít trường hợp căng thẳng quá nhiều ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình. Tuy nhiên nếu như bạn đang thắc mắc rằng cắt tử cung ảnh hưởng đến quan hệ tình dục không thì hoàn toàn không cần lo lắng bởi hoạt động tình dục chủ yếu diễn ra ở âm đạo – một khu vực hoàn toàn khác với tử cung.
– Tăng cân mất kiểm soát
Có không ít trường hợp phụ nữ sau khi cắt tử cung cho biết họ có dấu hiệu tăng cân đột ngột mất kiểm soát.
Như vậy là bài viết trên đã mang đến cho bạn lời giải đáp chi tiết nhất cho câu hỏi “Cắt tử cung có ảnh hưởng gì không?”. Đây là một phương pháp đòi hỏi sự cân nhắc thật kỹ lưỡng từ người bệnh, bạn chỉ nên đưa ra quyết định khi chắc chắn về các yếu tố sinh đẻ hay tâm sinh lý.
|
thucuc
| 1,197
|
U diệp thể tuyến vú hình thành thế nào và có nguy hiểm không?
U diệp thể vú là một loại u vú hiếm gặp, đây có thể là u lành tính, ác tính hoặc ranh giới giữa lành tính và ác tính. Tái phát tại chỗ là một biến chứng thường gặp của u diệp thể, dù là u lành hay u ác.
1. U diệp thể vú là gì?
Khối u diệp thể vú (phyllodes tumor) là một loại u vú hiếm gặp. Mô hình các tế bào của chúng giống như những chiếc lá và cái tên "phyllodes" xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "giống như chiếc lá".U diệp thể vú là một khối u giới hạn rõ, bao gồm thành phần là mô liên kết và biểu mô, tương tự u xơ tuyến, nhưng có thành phần mô liên kết nhiều hơn. U diệp thể vú thường diễn tiến chậm, đa số lành tính dù kích thước thường lớn, ít gặp, chiếm tỷ lệ 0.5-1% các khối u ở tuyến vú.
2. U diệp thể vú hình thành thế nào?
Không giống như ung thư vú, các khối u diệp thể bắt đầu bên ngoài các ống dẫn sữa và thùy và phát triển trong mô liên kết của vú. Các mô đệm bao gồm các mô mỡ và dây chằng bao quanh các ống dẫn, thùy, máu và các mạch bạch huyết ở vú.Mặc dù hầu hết các khối u diệp thể vú là lành tính (không phải ung thư), nhưng có một số là ác tính (ung thư) và một số là ranh giới (ở giữa không ung thư và ung thư). Bác sĩ thường yêu cầu phẫu thuật để giảm nguy cơ khối u diệp thể trở lại trong vú (tái phát cục bộ).Khối u diệp thể vú có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phần lớn xảy ra ở phụ nữ độ tuổi trên 42-45. Các khối u diệp thể lành tính thường được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ hơn các khối u diệp thể ác tính. Khối u diệp thể vú là cực kỳ hiếm ở nam giới.
Khối u diệp thể vú (phyllodes tumor) là một loại u vú hiếm gặp
3. Triệu chứng của u diệp thể vú
Dấu hiệu phổ biến nhất của khối u diệp thể vú là khối u vú rất dễ cảm nhận. Những khối u này thường hình thành ở góc phần tư phía trên của vú.Khối u diệp thể vú có xu hướng phát triển nhanh chóng. Trong một vài tuần hoặc vài tháng, một khối u có thể đạt ít nhất 2-3 cm. Kích thước trung bình khoảng 4cm, nhưng chúng có thể lớn hơn nhiều lần. Khoảng 20% khối u phyllodes có đường kính vượt quá 10 cm.Loại khối u này thường không gây đau đớn. Bệnh nhân có thể sờ thấy khi ấn vào da của vú, và khối u có thể mở rộng lên các tĩnh mạch dưới da, làm cho khu vực đó của vú xuất hiện màu xanh.Khối u diệp thể có thể gây loét hình thành trên da vú, nhưng điều này rất hiếm. Loét có thể hình thành cho dù khối u là lành tính hoặc ác tính.Khối u phyllodes có thể hình thành ở cả hai vú, nhưng điều này rất hiếm.
4. Chẩn đoán u diệp thể vú?
Khối u phyllodes rất hiếm - chúng chiếm 0,3% 0,5% khối u vú ở phụ nữ. Do đó, các bác sĩ ít gặp phải chúng, điều này có thể khiến cho việc chẩn đoán khó khăn hơn. Ngoài ra, một khối u phyllodes có thể trông giống như một loại phát triển vú rắn gọi là u xơ tuyến. U xơ là một khối u lành tính, phát triển của các tế bào vú thông thường. U xơ tuyến vú là loại khối vú phổ biến nhất, và chúng thường phát triển ở phụ nữ trẻ. Có hai sự khác biệt chính giữa các loại khối u.Đầu tiên, khối u diệp thể vú có xu hướng phát triển nhanh hơn so với u xơ. Thứ hai, khối u phyllodes có xu hướng phát triển khoảng 10 năm sau, khi mọi người ở độ tuổi 40. U xơ tuyến vú có xu hướng xuất hiện khi mọi người ở độ tuổi 20 và 30. Những khác biệt này có thể giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác.Cũng như các khối u khác, chẩn đoán khối u diệp thể có thể bao gồm các xét nghiệm sau:Chụp X quang tuyến vú: Kết quả sẽ cho thấy một khối tròn với các cạnh được xác định rõ. Trong một số trường hợp, thùy tròn có thể xuất hiện trong khối u.Chụp MRI hoặc siêu âm: Những xét nghiệm hình ảnh này có thể cung cấp chi tiết hơn.Sinh thiết lấy mẫu khối u để kiểm tra dưới kính hiển vi: Đây là cách duy nhất để biết sự tăng trưởng này có phải là khối u diệp thể hay không. Sinh thiết có 2 loại: Sinh thiết kim lõi: sử dụng một kim rỗng đặc biệt để lấy mẫu của khối u qua da và sinh thiết cắt bỏ: loại bỏ toàn bộ khối u. Ngoài việc xác nhận loại khối u, sinh thiết có thể giúp xác định xem khối u là lành tính, ác tính hay ranh giới giữa lành tính và ác tính.
5. Điều trị u diệp thể tuyến vú
Cách duy nhất để điều trị khối u diệp thể vú là loại bỏ hoàn toàn khối u
Cách duy nhất để điều trị khối u diệp thể vú là loại bỏ hoàn toàn khối u. Điều này có thể giúp ngăn ngừa các khối u khác hình thành và ngăn chặn khối u hiện tại gây ra các biến chứng, cho dù đó là lành tính hay ung thư. Bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ khối u và ít nhất 1 cm mô xung quanh để giảm khả năng khối u phát triển trở lại. Nếu khối u là ung thư, bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ nhiều mô xung quanh.Nếu khối u phyllodes ung thư tái phát, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ vú, phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ vú. Họ cũng có thể đề nghị xạ trị, hóa trị hoặc cả hai. Mặc dù các khối u phyllodes lành tính có thể không lan ra ngoài vú, nhưng chúng cần được điều trị để ngăn chúng phát triển lớn hơn. Nếu không, khối u có thể nhìn thấy và phá vỡ các lớp da, gây đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân.Sau khi loại bỏ một khối u diệp thể vú, người bệnh có thể cảm thấy đau tại nơi phẫu thuật, nhưng các biến chứng tiếp theo là rất hiếm. Các khối u diệp thể vú lành tính ít có khả năng tái phát hơn các khối u diệp thể ác tính. Bác sĩ sẽ theo dõi tái phát, thường trong vòng 1-2 năm sau khi loại bỏ.Tuy nhiên, nếu không điều trị, ngay cả các khối u diệp thể lành tính cũng có thể gây ra các biến chứng. Do đó, bất cứ ai nhận thấy bất kỳ thay đổi liên quan đến vú nên đến khám tại bệnh viện có chuyên khoa nhũ học càng sớm càng tốt.
|
vinmec
| 1,235
|
Công dụng thuốc Ultradol
Paracetamol và Tramadol đều là những hoạt chất giảm đau thường được sử dụng trên lâm sàng. Việc phối hợp cả 2 hoạt chất trong thuốc Ultradol sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị. Vậy thuốc Ultradol có tác dụng gì và nên sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Ultradol có tác dụng gì?
Thuốc Ultradol có tác dụng gì? Thuốc Ultradol bào chế dạng viên nén bao phim, thành phần bao gồm Paracetamol hàm lượng 325mg và Tramadol HCl hàm lượng 37.5mg.Ultradol là sản phẩm của Công ty liên doanh TNHH Stada (Việt Nam), đăng ký lưu hành với SDK: VD-22007-14.Thành phần Tramadol trong thuốc Ultradol là hoạt chất giảm đau trung ương theo ít nhất 2 cơ chế là liên kết với thụ thể Mu-opioid và ức chế nhẹ quá trình tái hấp thu Norepinephrine và tái hấp thu Serotonin. Thành phần còn lại trong Ultradol là Paracetamol cũng là một thuốc giảm đau trung ương với cơ chế và vị trí chưa được xác định rõ ràng. Những đánh giá thực hiện trên động vật ở phòng thí nghiệm cho thấy, việc phối hợp Tramadol và Paracetamol mang lại tác dụng hợp lực.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Ultradol
Sản phẩm Ultradol được chỉ định điều trị các cơn đau mức độ từ trung bình đến nặng. Tuy nhiên, những trường hợp sau đây không được dùng thuốc Ultradol do có chống chỉ định:Phụ nữ cho con bú: Độ an toàn của Ultradol đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bú mẹ vẫn chưa được nghiên cứu;Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Paracetamol, Tramadol hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc Ultradol.
3. Liều dùng của thuốc Ultradol
Liều dùng khuyến cáo của thuốc Ultradol:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 đến 2 viên Ultradol uống cách mỗi 4 đến 6 giờ, tuy nhiên không quá 8 viên/ngày;Trẻ em (dưới 12 tuổi): Mức độ an toàn và hiệu quả của Ultradol chưa được nghiên cứu ở đối tượng này;Người trên 65 tuổi: Không có sự khác biệt về độ an toàn hay đặc điểm dược động học của thuốc Ultradol giữa bệnh nhân trên 65 tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi;Quá liều Ultradol:Biểu hiện quá liều bao gồm các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc Tramadol, Paracetamol hoặc của cả hai;Triệu chứng ngộ độc Tramadol bao gồm suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và thậm chí dẫn đến tử vong;Quá liều Paracetamol có thể gây độc cho gan ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng sớm có thể bao gồm kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn ói, cảm giác khó chịu, nhợt nhạt và vã mồ hôi. Các dấu hiệu nhiễm độc gan thường xuất hiện sau 48 đến 72 giờ dùng quá liều Paracetamol;Để hạn chế quá liều hay ngộ độc Ultradol, bệnh nhân cần tuân thủ chính xác liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi liều dùng khi chưa được bác sĩ cho phép.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ultradol
Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất khi sử dụng Ultradol là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Trong đó phổ biến nhất là triệu chứng buồn nôn ói hoặc hoa mắt, chóng mặt và buồn ngủ.Ngoài ra, một số tác dụng phụ sau đây cũng xảy ra khi dùng thuốc Ultradol, tuy nhiên tần suất có thể thấp hơn:Cơ thể suy nhược, mệt mỏi hoặc đôi khi xúc động mạnh;Đau đầu, rùng mình;Đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, ăn uống khó tiêu, đầy hơi, khô miệng;Chán ăn, lo lắng, kích thích, bồn chồn, mất ngủ;Ngứa da, phát ban hoặc tăng tiết mồ hôi;Một số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra khi dùng thuốc Ultradol đó là:Đau ngực, rét run, ngất hoặc hội chứng cai thuốc;Tăng huyết áp, đôi khi trầm trọng hoặc ngược lại là tụt huyết áp;Mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu (đôi khi rất trầm trọng), co cơ không tự chủ, cảm giác dị cảm, ngẩn ngơ;Khó nuốt, phân có màu đen do xuất huyết tiêu hóa;Ù tai;Loạn nhịp tim, đánh trống ngực hoặc mạch nhanh;Xét nghiệm chức năng gan bất thường;Sụt cân;Hay quên, mất ý thức, trầm cảm, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng hoặc xuất hiện những ý tưởng dị thường;Thiếu máu;Khó thở;Albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, tiểu ít hoặc bí tiểu;Rối loạn tầm nhìn.
5. Tương tác thuốc của Ultradol
Tương tác thuốc của Ultradol có thể xảy ra như sau:Sử dụng thuốc Ultradol đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng ngoại ý, bao gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.Sử dụng đồng thời Ultradol với Carbamazepine có thể làm tăng đáng kể chuyển hóa Tramadol, dẫn đến tác dụng giảm đau bị giảm sút.Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có hoạt tính) thông qua enzym CYP2D6. Sử dụng Quinidine cùng với Ultradol sẽ làm tăng nồng độ của Tramadol, nhưng thay đổi trên lâm sàng lại không rõ.Cần định kỳ đánh giá thời gian đông máu khi kết hợp thuốc Ultradol với Warparin, do ghi nhận chỉ số INR tăng ở một số trường hợp.Sử dụng Ultradol đồng thời với các thuốc ức chế CYP2D6 như Fluoxetine, Paroxetine và Amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa Tramadol.Dùng Ultradol đồng thời với Cimetidin không làm thay đổi tính chất dược động học của Tramadol trên phương diện lâm sàng.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Ultradol
Thận trọng khi dùng thuốc Ultradol trong trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng Ultradol, vì có nguy cơ gây co giật khi kết hợp với các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), TCA (thuốc chống trầm cảm 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần, thuốc làm giảm ngưỡng gây co giật. Đồng thời, thận trọng khi dùng thuốc Ultradol cho bệnh nhân động kinh, tiền sử co giật hoặc có nguy cơ co giật.Thận trọng khi sử dụng Ultradol, vì có nguy cơ gây suy hô hấp ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ suy hô hấp hoặc khi dùng liều cao và kết hợp với thuốc gây tê, thuốc gây mê hoặc rượu.Thận trọng khi sử dụng Ultradol cho các bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương đầu.Thuốc Ultradol cần sử dụng thận trọng ở người nghiện thuốc phiện vì có thể dẫn đến tình trạng tái nghiện.Thận trọng khi sử dụng Ultradol cho bệnh nhân nghiện rượu mạn tính, vì tăng nguy cơ gây độc tính trên gan.Việc sử dụng Naloxone trong xử lý quá liều Tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật.Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút khuyến cáo không sử dụng quá 2 viên Ultradol cách mỗi 12 giờ. Đồng thời cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân lưu ý tuyệt đối không sử dụng Ultradol đồng thời với các chế phẩm khác cũng có chứa Paracetamol và/hoặc Tramadol.Paracetamol và Tramadol đều là những hoạt chất giảm đau thường được sử dụng trên lâm sàng. Việc phối hợp cả 2 hoạt chất trong thuốc Ultradol sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,282
|
Bệnh Hysteria - Chứng rối loạn phân ly, một bệnh lý thần kinh nguy hiểm
Ngày nay, nhiều người trẻ đang phải đối mặt với chứng rối loạn phân ly, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe tâm lý cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Chúng ta nên theo dõi và đi chữa bệnh Hysteria sớm để hạn chế những hậu quả khó lường. Vậy dấu hiệu nào cho biết bạn đang mắc bệnh?
1. Đôi nét về bệnh Hysteria
Bệnh Hysteria hay còn được biết đến với tên gọi khác là rối loạn phân ly. Theo nhiều nghiên cứu, chứng bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính. Song, phụ nữ trong độ tuổi là 14 - 25 là chiếm phần lớn trên tổng số bệnh nhân. Ngược lại, tỷ lệ người ngoài 45 tuổi mắc chứng rối loạn phân ly tương đối thấp. Như vậy, đây là một dạng bệnh thường gặp ở giới trẻ, bệnh nhân cần được theo dõi, chữa trị sớm.
Khi mắc căn bệnh này, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với tình trạng rối loạn tâm thần, dần dần họ rơi vào trạng thái mất kiểm soát cả về hành động lẫn cảm xúc. Thậm chí khi xúc động, một số người bệnh còn bị co giật hoặc bất tỉnh.
Trên thực tế, tâm lý lo âu, căng thẳng giữ trong người quá lâu là nguyên nhân chính gây rối loạn tâm thần. Điều này thường xảy ra đối với người trẻ, bởi vì họ đang phải sống trong xã hội xô bồ, quá nhiều áp lực về tinh thần. Trong đó, nhiều bệnh nhân rơi vào trạng thái trầm cảm, sợ hãi trong thời gian dài, không thể chia sẻ, bộc bạch cùng với bất cứ ai.
Bệnh Hysteria cũng có thể xảy ra với những người đã từng trải qua chấn thương về tâm lý, hay có suy nghĩ theo chiều hướng tiêu cực. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân rối loạn phân ly không sở hữu ý chí, nghị lực mạnh mẽ, tinh thần chưa thực sự ổn định. Nếu chúng ta không quan tâm, chăm sóc sức khỏe tinh thần cẩn thận thì sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh rất cao.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh hysteria
Một trong những câu hỏi được quan tâm nhất là: người mắc bệnh Hysteria thường có dấu hiệu như thế nào? Bác sĩ cho biết tùy từng bệnh nhân, triệu chứng rối loạn phân ly sẽ khác nhau.
Co giật, cơ thể co cứng là một trong những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân rối loạn phân ly. Triệu chứng này sẽ xuất hiện khi người bệnh đối mặt với những chấn thương tâm lý bất ngờ xảy đến. Mặc dù người bệnh tỉnh táo, song họ vẫn không ngừng hét, cơ thể phản ứng mạnh, đây có thể là cách khiến những người xung quanh chú ý tới bệnh nhân.
Cách thể hiện cảm xúc của người bệnh cũng khác so với người bình thường. Nếu để ý kỹ chúng ta sẽ thấy bệnh nhân dễ xúc động, khóc lóc, tức giận mà không có lý do nào. Một số biểu hiện đi kèm như: đau nhức đầu, cơ bụng co thắt, tức ngực hoặc nghiến răng,… Thậm chí, nhiều bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim hoặc co giật không thể kiểm soát trong những tình huống kể trên.
Nếu không chữa trị đúng cách, người mắc bệnh Hysteria có thể rơi vào trạng thái ảo giác, mắc bệnh ám thị hoặc tự ám thị. Đây là những vấn đề tâm lý hết sức nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Không chỉ bị rối loạn cảm giác, vận động, người bệnh rất dễ bị rối loạn giác quan. Nhiều bệnh nhân đột nhiên mất thị giác, thính giác, tuy nhiên khi kiểm tra thì mắt, tai không hề gặp bất cứ tổn thương nào.
3. Có thể điều trị tình trạng rối loạn phân ly hay không?
Dựa vào các triệu chứng kể trên, có thể khẳng định rằng bệnh Hysteria là vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng. Liệu người bệnh có thể điều trị dứt điểm tình trạng này, cải thiện sức khỏe tâm lý hay không?
Trong chẩn đoán và điều trị chứng rối loạn phân ly, người bệnh cần đi kiểm tra thần kinh toàn diện, kết hợp khám nội khoa. Nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân rối loạn phân ly có xu hướng mắc thêm các loại bệnh nội khoa, thần kinh khác.
Thông thường, bác sĩ sẽ điều trị cho bệnh nhân bằng liệu pháp ám thị, nhờ vậy họ sẽ nắm được tình hình sức khỏe tâm lý của bản thân, đồng thời cố gắng kiểm soát hành vi, cảm xúc của mình. Nếu kiên trì điều trị theo liệu pháp tâm lý này, sức khỏe tinh thần của bệnh nhân sẽ được cải thiện đáng kể. Đối với tình trạng bệnh Hysteria nặng, bác sĩ có thể cân nhắc, điều trị bằng cách thôi miên bệnh nhân trong giấc ngủ.
Song song với điều trị dựa theo liệu pháp ám thị, bệnh nhân có thể tham khảo và kết hợp các phương pháp khác, ví dụ như: châm cứu, xoa bóp hoặc bấm huyệt. Mục đích chính của việc điều trị là kiểm soát tình trạng rối loạn cảm giác hoặc rối loạn vận động. Đồng thời, bệnh nhân sẽ cảm thấy cơ thể thư thái, tinh thần thoải mái, dễ chịu.
Vận động, giải trí cũng là một cách giúp quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn. Kể cả khi đã điều trị thành công, chúng ta vẫn nên giữ thói quen này để bảo vệ sức khỏe tinh thần cho bản thân mình.
4. Bí quyết phòng bệnh Hysteria
Trong những năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh Hysteria có xu hướng tăng nhanh, đây là vấn đề đáng báo động. Trước thực trạng này, chúng ta cần làm gì để duy trì sức khỏe tinh thần, hạn chế nguy cơ bị rối loạn phân ly?
Như đã phân tích ở trên, đa phần bệnh nhân là người trẻ, dễ nản chí và hay có suy nghĩ tiêu cực. Tốt nhất, cha mẹ và nhà trường nên rèn luyện, giáo dục người trẻ để họ có nghị lực và luôn cố gắng, không sợ bất cứ thử thách nào, biết cách kiềm chế cảm xúc cũng như hành động. Bên cạnh đó, gia đình, thầy cô cũng nên dành thời gian lắng nghe, chia sẻ, động viên giúp người trẻ vượt qua những khó khăn, thử thách đầu đời.
Để ngăn ngừa chứng rối loạn phân ly, chúng ta nên dành thời gian vui chơi, tham gia các hoạt động giải trí thay vì học hành, làm việc quá sức. Song song với đó, mỗi người nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, sinh hoạt khoa học để duy trì sức khỏe thể chất, tinh thần ở trạng thái tốt nhất.
|
medlatec
| 1,182
|
Nhiễm trùng nha chu và xơ vữa động mạch
1. Tổng quan:Nhiễm trùng nha chu là một bệnh lý viêm nhiễm trong miệng. Bệnh lý này thường gây ra các triệu chứng như viêm nướu, sưng tấy, chảy máu nướu và hôi miệng. Nếu không được điều trị kịp thời, nhiễm trùng nha chu có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn, bao gồm mất răng và tổn thương cho mô mềm và xương ổ răng.Xơ vữa động mạch là một tình trạng bệnh lý mạch máu, khi các tế bào và chất béo bắt đầu tích tụ và hình thành thành xơ vữa trên thành mạch máu. Xơ vữa động mạch có thể làm giảm lưu lượng máu đến các bộ phận khác nhau của cơ thể, gây ra các triệu chứng như đau thắt ngực, khó thở và suy tim.
Hình ảnh xơ vữa động mạch
2. Ảnh hưởng của nhiễm trùng nha chu với bệnh lí xơ vữa động mạch:
Cơ chế dẫn đến xơ vữa động mạch do nhiễm trùng nha chu vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn.Các nghiên cứu cho thấy rằng nhiễm trùng nha chu có thể góp phần vào quá trình hình thành xơ vữa động mạch thông qua nhiều cơ chế khác nhau. Một trong những cơ chế chính liên quan đến việc tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là cơ chế viêm.Khi bị nhiễm trùng nha chu, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tạo ra một phản ứng viêm. Việc này sẽ kích thích các tế bào miễn dịch và các chất trung gian viêm di chuyển đến vùng bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, nếu phản ứng viêm kéo dài quá lâu hoặc diễn ra quá mạnh, nó có thể gây tổn thương tế bào và gây ra sự tích tụ của tế bào và chất béo trong mạch máu. Vi khuẩn trong nha chu cũng có thể sản xuất sinh sản chất và các acid, góp phần vào quá trình hình thành xơ vữa động mạch.Ngoài ra, nhiễm trùng nha chu cũng có thể kích thích phản ứng miễn dịch, góp phần vào quá trình hình thành xơ vữa động mạch. Khi phát hiện vi khuẩn, hệ miễn dịch sẽ phản ứng bằng cách tạo ra các chất trung gian viêm, gây viêm tường động mạch và dẫn đến sự hình thành xơ vữa.Một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng vi khuẩn liên quan đến nhiễm trùng nha chu cũng có thể góp phần vào sự hình thành xơ vữa động mạch bằng cách sản xuất độc tố gây hại cho tường động mạch.3. Các biện pháp phòng ngừa và điều trị:Để phòng ngừa và điều trị xơ vữa động mạch liên quan đến nhiễm trùng nha chu, có một số biện pháp có thể thực hiện, bao gồm:Duy trì vệ sinh răng miệng thường xuyên: đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày và sử dụng chỉ quanh răng để loại bỏ vết bẩn và vật liệu phân huỷ. Điều này sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn và ngăn ngừa tích tụ của nó trong vùng răng miệng.Điều trị nha chu kịp thời: nếu bạn có triệu chứng của nha chu, hãy tìm kiếm sự chăm sóc nha khoa kịp thời để điều trị nha chu. Điều này sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn và giảm nguy cơ gây ra tổn thương và viêm tại nướu răng.Các biện pháp phòng ngừa xơ vữa động mạch: ngoài các biện pháp vệ sinh răng miệng và điều trị nha chu, cần có các biện pháp phòng ngừa xơ vữa động mạch khác, bao gồm:Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Hạn chế tiêu thụ đồ ăn nhiều chất béo, duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục đều đặn và kiểm soát huyết áp, cholesterol và đường huyết.Hút thuốc lá: Thói quen hút thuốc lá là một trong các yếu tố nguy cơ chính cho các bệnh về tim mạch, vì vậy cần phải ngừng hút thuốc lá hoàn toàn.Tăng cường hoạt động thể chất: Tập thể dục đều đặn và duy trì một lối sống lành mạnh cũng giúp giảm nguy cơ bệnh xơ vữa động mạch.Điều trị các bệnh liên quan đến xơ vữa động mạch: Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc các bệnh liên quan đến xơ vữa động mạch, hãy tham gia điều trị và tuân thủ chế độ chăm sóc sức khỏe được chỉ định.4. Kết luận:Bài viết trên đã đề cập đến mối quan hệ giữa nhiễm trùng nha chu và xơ vữa động mạch, trong đó các vi khuẩn từ nha chu có thể xâm nhập vào máu và gây ra viêm và hư hại tường động mạch, dẫn đến sự tích tụ chất béo và các tế bào trong mạch máu, gây ra các bệnh về tim mạch và đột quỵ.Để ngăn ngừa và điều trị bệnh, các biện pháp khuyến nghị được đưa ra bao gồm duy trì vệ sinh răng miệng thường xuyên, phát hiện và điều trị nha chu kịp thời, và các biện pháp phòng ngừa xơ vữa động mạch như kiểm soát các yếu tố nguy cơ, ngừng hút thuốc lá, tăng cường hoạt động thể chất và điều trị các bệnh liên quan đến xơ vữa động mạch.Tóm lại, nhiễm trùng nha chu có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch và đột quỵ, và việc duy trì vệ sinh răng miệng thường xuyên và điều trị nha chu kịp thời là rất cần thiết để giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và các bệnh tim mạch liên quan.
|
vinmec
| 940
|
Bổ sung acid folic trong thời kỳ mang thai t Bộ Y tế
1. Axit folic là gì?
Axit folic (Vitamin B9 hay Folacin hay Folat) là các dạng hòa tan trong nước của vitamin B9. Axit folic rất cần thiết và quan trọng trong với cơ thể người, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh để phục vụ các quá trình tạo mới tế bào, giúp các tế bào tăng trưởng và phát triển.
Acid folic có nhiều trong các trái cây, rau xanh, trứng.
2. Vai trò của acid folic trong thai kỳ
Thiếu acid folic ở người mẹ khi mang thai có thể dẫn đến thiếu máu, dị tật của ống thần kinh (vô sọ, thoát vị cột sống) ở thai nhi. Việc cung cấp đủ acid folic cho người mẹ trước và trong thời kỳ mang thai sẽ làm giảm được khoảng 50% khuyết tật này ở trẻ.
3. Bổ sung acid folic cho phụ nữ khi mang thai
Acid folic có nhiều trong các trái cây, rau xanh, trứng. Phụ nữ có thai nên lựa chọn sử dụng các thực phẩm giàu acid folic như rau lá xanh, nấm rơm, mầm lúa mì, đậu đỗ, các loại hạt, trái cây đặc biệt là cam, dâu tây, lê, dưa hấu… không chỉ giúp phòng ngừa khuyết tật ống thần kinh mà còn là một thành phần tạo máu, góp phần phòng chống thiếu máu cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ khi mang thai cần uống bổ sung sắt và acid folic hoặc đa vi chất theo quy định của Bộ y tế.
Tuy nhiên nhu cầu hàng ngày về acid folic tăng lên trong thời kỳ mang thai nên trong khẩu phần ăn hàng ngày thường không đủ, vì vậy trong thời kỳ này, người mẹ cần được bổ sung acid folic dưới dạng thuốc hoặc thực phẩm bổ sung. Do đó, ngoài việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn, phụ nữ khi mang thai cần uống bổ sung sắt và acid folic hoặc đa vi chất theo quy định của Bộ y tế. Phác đồ bổ sung viên sắt/folic cho phụ nữ có thai như sau:
4. Nguồn
Bộ Y tế (2017), Hướng dẫn quốc gia về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Lưu ý: Sử dụng axit folic theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn so với quy định. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc. Báo ngay với bác sĩ nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm hoặc trở nên nặng hơn.
|
thucuc
| 447
|
Công dụng thuốc Spiromide 40
Spiromide 40 thuộc nhóm thuốc lợi tiểu. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị tình trạng phù đặc biệt khi có cường aldosteron thứ phát, phù và cổ trướng do suy tim và suy gan... khi dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Spiromide 40 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Spiromide 40 là thuốc gì?
Spiromide 40 chứa thành phần chính Furosemid hàm lượng 40mg, Spironolacton hàm lượng 50mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, cách thức đóng gói dạng hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.2. Thuốc Spiromide 40 có tác dụng gì?Thuốc Spiromide 40 có chỉ định dùng trong trường hợp sau:Điều trị tăng nồng độ aldosteron nguyên phát trong bệnh lý bướu tuyến thượng thận tiết aldosteron, tăng sản tuyến thượng thận 2 bên.Điều trị bệnh lý cao huyết áp phải dùng thuốc ở mức độ nhẹ và trung bình.Điều trị triệu chứng phù do cường aldosteron thứ phát, điều trị phù kháng trị với các thuốc lợi tiểu khác đã dùng bằng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch.Điều trị các trường hợp rối loạn chuyển hóa do thiếu kali và/hoặc Magie do sử dụng các thuốc lợi tiểu khác trước đó gây mất kali.Hỗ trợ điều trị trong bệnh lý hội chứng thận hư.Ngoài ra, thuốc Spiromide 40 chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Furosemid, Spironolacton các dẫn chất Sulfonamid (như Sulfamid chữa đái tháo đường) hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Người bệnh có tình trạng bệnh lý gây giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan và thận, suy giảm chức năng thận.Người bệnh đang trong tình trạng vô niệu.Bệnh Addison..Phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em.Loét dạ dày tá tràng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Spiromide 40
3.1. Cách dùng. Thuốc Spiromide 40 được bào chế ở dạng viên nén, nên được dùng bằng uống. Để tăng hoạt tính sinh hoạt, thuốc nên uống cùng bữa ăn. Thuốc nên uống nguyên viên, tránh nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống. Nên uống thuốc vào bữa ăn sáng hoặc trưa, không nên uống thuốc vào buổi tối do tác dụng lợi tiểu của thuốc.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Spiromide 40 thay đổi tùy theo bệnh cảnh lâm sàng.Trong trường hợp dùng để điều trị cường aldosteron thứ phát hoặc cao huyết áp đích thực, dùng với liều 50-100mg/ ngày, có thể tăng liều tối đa lên đến 400mg/ ngày khi người bệnh được chẩn đoán và điều trị cường aldosteron nguyên phát.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là
5. Tương tác thuốc Spiromide 40
Một số thuốc xảy ra tương tác với Spiromide 40 khi dùng kết hợp như sau:Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ.Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu.Thuốc Corticosteroid làm tăng đào thải kali.Thuốc có chứa dẫn xuất aminoglycosid làm tăng độc tính cho thận và tai.Thuốc có chứa Glycosid tim làm tăng độc tính do hạ kali máu, cần theo dõi kali huyết và điện tim đồ.Các thuốc điều trị đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết, cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều thích hợp theo đáp ứng của người bệnh.Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông.Các thuốc điều trị hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp, khi cần thiết phải phối hợp với thuốc Spiromide 40 cần điều chỉnh liều dùng hàng ngày.Đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.Thuốc cephalothin, cephaloridin làm tăng độc tính trên thận.Thuốc điều trị ung thư Cisplatin làm tăng độc tính trên tai.Thuốc chữa loạn nhịp tim (như amiodaron, disopyramide, sotalol...).Thuốc kháng nấm (như amphotericin).Thuốc chống động kinh (như phenytoin, carbamazepine).Ngoài ra, có những tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng phối hợp giữa Agifuros 20với các thuốc khác hoặc các thực phẩm khác. Liệt kê các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ biết để có hướng chẩn đoán phù hợp.6. Các lưu ý khi dùng thuốc Spiromide 40Nhằm hạn chế các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra cho người bệnh khi dùng thuốc, cần lưu ý một số điểm như sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Spiromide 40 đối với người cao tuổi và những bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp, suy giảm chức năng gan, thận, đái tháo đường, bệnh gout, phì đại tuyến tiền liệt, xơ gan, bệnh gan đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh khác. Trong quá trình dùng thuốc, yêu cầu phải giám sát các chỉ số xét nghiệm gồm nồng độ chất điện giải, chức năng thận.Cần tránh đứng dậy quá nhanh từ tư thế nằm do thuốc Spiromide 40 có khả năng gây chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi thay đổi tư thế, đặt biệt ở những bệnh nhân mới bắt đầu điều trị với thuốc này.Thuốc Spiromide 40 thường không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bởi vì thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai gây rối loạn cân bằng nước và điện giải cho thai nhi, đồng thời ức chế bài tiết sữa dẫn đến tình trạng mất sữa ở phụ nữ cho con bú.Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo đúng chỉ dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ điều trị đã kê đơn, không tự ý ngưng, bỏ thuốc nửa chừng khi thấy các triệu chứng thuyên giảm.Khi dùng thuốc Spiromide 40 thường có tác dụng thải natri đồng thời làm giảm nồng độ kali trong máu. Trong khi đó kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình co bóp tim và duy trì thể trạng tốt. Vì vậy, khi điều trị với thuốc này, người bệnh nên ăn nhiều chuối, uống nhiều nước cam để bổ sung kali.Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo, chóng mặt, nhức đầu. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng này, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.Thuốc đã quá hạn dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất trên bao bì thì người bệnh không nên dùng thuốc đó, nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn khá cao khi các thành phần của thuốc đã bị biến chất.7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Spiromide 40?Nếu quên một liều dùng thuốc Spiromide 40, hãy nên uống càng sớm càng tốt. Người bệnh cũng có thể dùng thuốc trễ hơn 1 - 2 giờ so với thời gian được bác sĩ kê đơn. Nếu đã đến gần thời điểm uống liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên trước đó. Lưu ý, không nên uống liều gấp đôi đã quy định.Trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều và xuất hiện các dấu hiệu như ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng kali máu và hạ Natri máu hiếm khi xảy ra cấp tính. Các triệu chứng trên thường mất đi khi ngưng dùng thuốc. Ở liều cao furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng, gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây hạ huyết áp tư thế và giảm độ lọc cầu thận. Khi phát hiện quá liều nên thông báo ngay cho bác sĩ điều trị, ngưng dùng thuốc ngay sau đó, đưa người bệnh đến ngay bệnh viện để được can thiệp điều trị kịp thời.Hy vọng những thông tin của bài viết trên đây đã giúp người bệnh trang bị những kiến thức cần thiết về thuốc Spiromide 40 để tăng hiệu quả điều trị cũng như đảm bảo an toàn khi dùng thuốc. Lưu ý, Spiromide 40 là thuốc được kê đơn của bác sĩ, người bệnh chỉ được dùng thuốc khi đã được bác sĩ điều trị thăm khám và có chẩn đoán phù hợp.
|
vinmec
| 1,416
|
Má lúm đồng tiền hình thành thế nào?
Má lúm đồng tiền có thể được nhìn thấy ở một bên hoặc cả hai bên má. Không phải ai cũng má lúm đồng tiền, mà có người có, có người không có. Má lúm đồng tiền được cho là hình thành dựa trên sự khác biệt của cơ và da trên khuôn mặt.
1. Má lúm đồng tiền là gì?
Lúm đồng tiền chỉ vết lõm nhỏ xuất hiện ở trên má. Má lúm đồng tiền có thể được nhìn thấy ở một bên hoặc cả hai bên miệng. Má lúm đồng tiền cũng khá phổ biến nhưng không phải ai cũng có. Bởi vì má lúm đồng tiền được hình thành dựa trên sự khác biệt của cơ và da trên khuôn mặt.Về mặt di truyền, má lúm đồng tiền thường được cho là di truyền theo gen trội, mặc dù vẫn còn có một số tranh luận về điều này. Một nghiên cứu thực hiện trên 2.300 người cho thấy khoảng 37% người tham gia có má lúm đồng tiền. Tuy nhiên mức độ phổ biến của kiểu hình má lúm đồng tiền có thể thay đổi theo dân số.
2. Má lúm đồng tiền hình thành thế nào?
Má lúm đồng tiền hình thành do sự thay đổi của một cơ trên khuôn mặt được gọi là zygomaticus major. Cơ gò má lớn có liên quan đến biểu hiện trên khuôn mặt. Cơ này chịu trách nhiệm nâng cao khóe miệng khi bạn cười.Ở những người không có má lúm đồng tiền, cơ gò má thường bắt đầu từ một xương trong má của bạn được gọi là xương gò má. Sau đó, cơ này chạy xuống dưới, kết nối với khóe miệng của bạn.Trong khi đó, ở những người có má lúm đồng tiền, thì cơ gò má lớn được chia thành hai bó cơ riêng biệt trên đường đi xuống miệng. Một bó nối ở khóe miệng, còn bó kia nối bên dưới khóe miệng và cũng được liên kết vào vùng da bên trên nó.Sự phân chia như thế này có thể được gọi là cơ gò má lớn kép. Sự chuyển động của da trên cơ này khi bạn cười khiến má lúm đồng tiền hình thành.Do má lúm đồng tiền có thể là kết quả của sự biến đổi về cơ xảy ra ngay trong quá trình phát triển của bào thai, cho nên đôi khi nó bị gọi nhầm là dị tật bẩm sinh.Điều quan trọng bạn cần phải biết đó là má lúm đồng tiền không chỉ phổ biến mà nó còn không có bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đến sức khỏe của bạn.
Má lúm đồng tiền không hề gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn
3. Má lúm đồng tiền do di truyền?
Bạn thừa hưởng một nửa bộ gen từ mẹ và một nửa bộ gen khác từ bố. Hầu hết các gen đều có ít nhất hai biến thể, được gọi là alen. Các alen được chia thành alen trội và alen lặn. Các đặc điểm nổi trội chính xác có xu hướng “thống trị” hơn các đặc điểm lặn. Nếu cả bố và mẹ của bạn đều thể hiện một đặc điểm nổi trội thì khả năng bạn cũng sẽ thể hiện cùng một đặc điểm đó là rất cao.Các chuyên gia thường nói rằng má lúm đồng tiền là một đặc điểm nổi trội do di truyền. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn có rất ít nghiên cứu được thực hiện về di truyền đối với tình trạng má lúm đồng tiền.Tuy nhiên, theo như sự quan sát thường thấy rằng những người có má lúm đồng tiền thường sinh ra những đứa trẻ với má lúm đồng tiền. Điều này cho thấy rằng đó là một đặc điểm di truyền trội. Tuy nhiên, không phải cứ bố mẹ có má lúm đồng tiền thì tất cả con của họ cũng có má lúm đồng tiền.Ngoài ra, thực tế cho thấy rằng một số người có thể có má lúm đồng tiền suốt đời, nhưng ở một số người má lúm đồng tiền thực sự có thể thay đổi theo thời gian. Cụ thể có những người có má lúm đồng tiền khi còn nhỏ nhưng lại mất đi khi họ trưởng thành. Ngược lại, cũng có những đứa trẻ sinh ra không có má lúm đồng tiền có thể phát triển tình trạng này trong thời thơ ấu của chúng.Bởi vì mô hình di truyền của má lúm đồng tiền không thể đoán được trước, cho nên một số nhà nghiên cứu phân loại chúng như một đặc điểm trội không đều. Điều này có nghĩa là mặc dù tình trạng này thường được di truyền như một đặc điểm trội, nhưng không phải lúc nào nó cũng như vậy.Ngoài ra, tình trạng di truyền má lúm đồng tiền có thể không phải đơn giản như một tập hợp các alen. Mà có thể có nhiều gen thực sự có thể gây ảnh hưởng đến má lúm đồng tiền. Vì vậy chúng ta cần phải nghiên cứu thêm để tìm ra câu trả lời chính xác về tình trạng này.
4. Tạo má lúm đồng tiền có được coi là hấp dẫn không?
Theo một số nền văn hóa thì má lúm đồng tiền thực sự có gắn liền với vẻ đẹp và thậm chí là sự may mắn.Một nghiên cứu về các đặc điểm trên khuôn mặt con người đã chỉ ra rằng sự xuất hiện của các đặc điểm như má lúm đồng tiền có thể giúp cho biểu cảm hoặc nụ cười của một người trở nên đáng chú ý hơn.
Má lúm đồng tiền có thể can thiệp dưới chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa
5. Cách có má lúm đồng tiền
Bạn thấy má lúm đồng tiền rất hấp dẫn, và bạn cũng muốn có nó. Hiện nay có một phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ tạo má lúm đồng tiền.Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ tại vị trí định tạo má lúm đồng tiền. Sau đó, một lượng nhỏ cơ sẽ được lấy ra cẩn thận. Một vết khâu nhỏ, được luồn qua da và cơ ở hai bên của khu vực đó. Thủ thuật này nhằm kết nối da và cơ lại với nhau để tạo ra má lúm đồng tiền.Nếu bạn quan tâm đến phương pháp này, hãy sắp trao đổi bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ để biết về những lợi ích và rủi ro của nó.Như vậy má lúm đồng tiền có thể là sự khác biệt về cấu trúc của một trong các cơ ở trên khuôn mặt của bạn. Chúng có thể là một đặc điểm di truyền, hoặc có thể được tạo ra nhờ phẫu thuật thẩm mỹ.
|
vinmec
| 1,143
|
Người bị trĩ nên ăn gì? mức độ nghiêm trọng của bệnh
Trĩ là một bệnh lý về hậu môn – trực tràng rất phổ biến, mặc dù không nguy hiểm nhưng bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, phiền toái cho cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân tiềm ẩn dẫn tới căn bệnh này thường là do mang thai, béo phì, ngồi một chỗ quá nhiều, ít vận động, các vấn đề về tiêu hóa mạn tính, ăn ít chất xơ. Bệnh trĩ được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật, tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Ngoài ra việc điều chỉnh chế độ ăn uống cũng mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh trĩ, giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng.
Sữa chua
Sữa chua cung cấp các vi khuẩn có lợi giúp tăng cường sức khỏe tiêu hóa và chức năng miễn dịch.
Sữa chua cung cấp các vi khuẩn có lợi giúp tăng cường sức khỏe tiêu hóa và chức năng miễn dịch. Theo Trung tâm Y tế, Đại học Maryland, probiotics trong sữa chua có thể giúp ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh trĩ. Để có kết quả tốt nhất, nên sử dụng sữa chua có chứa khuẩn sống như lactobacillus hay bifidus thường xuyên.
Rau, củ, quả
Rau củ quả cung cấp chất dinh dưỡng có giá trị giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và chất lỏng giúp làm giảm nguy cơ bị táo bón. Chất xơ trong rau củ quả làm giảm bớt áp lực và đau đớn khi đi đại tiện. Các loại rau quả giàu chất xơ bao gồm táo, lê, bơ, atisô, đậu Hà Lan, bông cải xanh, rau lá xanh đậm, đậu và bí ngòi.
Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nhiều chất xơ, protein và vi chất dinh dưỡng hơn so với ngũ cốc tinh chế như bột mỳ trắng.
Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nhiều chất xơ, protein và vi chất dinh dưỡng hơn so với ngũ cốc tinh chế như bột mỳ trắng. Hầu hết mọi người hiện nay chưa đáp ứng đủ lượng chất xơ mà cơ thể cần mỗi ngày, khoảng từ 21 và 38 gam chất xơ. Hãy ăn nhiều các loại bánh mỳ làm từ ngũ cốc nguyên hạt, gạo lứt…
Chất lỏng
Để ngăn ngừa và làm giảm các triệu chứng của bệnh trĩ do chế độ ăn uống thiếu chất lỏng, nên tăng cường uống nước hàng ngày. Uống ít nhất 8 ly chất lỏng hoặc có thể thay bằng sữa, nước ép trái cây nguyên chất, các loại trà thảo dược và nước dùng. Tránh tiêu thụ các loại đồ uống có chứa caffeine hoặc cồn như cà phê, rượu bia… Những loại đồ uống này có thể gây mất nước và làm tăng cân.
|
thucuc
| 470
|
Triệu chứng thoái hóa khớp vai rất nguy hiểm
Triệu chứng thoái hóa khớp vai thường không rõ ràng. Hầu hết người bệnh chỉ phát hiện thoái hóa khi đau dữ dội và khó vận động.
1. Tóm tắt về thoái hóa khớp vai
Khớp vai là một trong những khớp quan trọng, thường phải cử động và rất dễ bị thoái hóa. Tình trạng thoái hóa khớp vai xảy ra khi có tổn thương ở sụn khớp và mô xương dưới sụn. Thoái hóa khớp vai cũng biểu hiện rõ viêm và giảm lượng dịch khớp.
Bệnh nhân thường cảm thấy đau nhức và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nếu không phát hiện sớm các triệu chứng thoái hóa khớp vai, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như tê liệt cổ, vôi hóa khớp vai, biến dạng khớp vai…
Bệnh nhân thường cảm thấy đau nhức và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Bệnh nhân thường cảm thấy đau nhức và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
2. Triệu chứng thoái hóa khớp vai cần biết
Trong thời gian đầu, người bệnh thường chủ quan khi gặp các cơn đau và tình trạng hạn chế vận động khớp vai. Nhiều người cho rằng đây chỉ là biểu hiện do lười vận động hoặc dấu hiệu của tuổi già. Điều này dẫn đến chậm trễ trong điều trị thoái hóa khớp vai, làm tăng rủi ro biến chứng nghiêm trọng, thậm chí gây tàn tật vĩnh viễn.
Một số triệu chứng thoái hóa khớp vai mà người bệnh cần chú trọng là:
2.1. Triệu chứng thoái hóa khớp vai: Đau vai
Những cơn đau do thoái hóa khớp vai thường diễn ra sâu trong bộ phận này. Cơn đau có thể bùng phát khi bệnh nhân cử động vai với biên độ cử động bình thường.Triệu chứng này có thể xuất hiện từng cơn âm ỉ hoặc đột ngột, gây gián đoạn giấc ngủ.
Trong trường hợp đau vai đột ngột, nguyên nhân có thể do chấn thương hoặc các bệnh lý khác và không liên quan đến thoái hóa. Nếu vai có biểu hiện nóng, sưng đỏ, nhiễm trùng hoặc viêm khớp dạng thấp thì rất có khả năng là do thoái hóa vai gây nên.
Đau là dấu hiệu điển hình cảnh báo khớp đang có nguy cơ lão hóa. Tình trạng này không chỉ xuất hiện ở bệnh thoái hóa vai mà còn ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối hoặc khớp háng.
2.2. Cứng khớp vai
Một dấu hiệu khác của thoái hóa khớp vai là cứng khớp. Tình trạng này thường đi chung với biên độ vận động giảm. Lúc này, ngay cả khi có người hỗ trợ thực hiện các động tác vận động, bệnh nhân cũng khó thực hiện được.
Khớp vai đông cứng, kém linh hoạt khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động hàng ngày, ví dụ như tắm rửa, mặc quần áo…
2.3. Triệu chứng thoái hóa khớp vai: Sưng vai
Ma sát giữa các đầu xương khớp vai có thể kích thích xảy ra phản ứng viêm và gây ảnh hưởng đến các mô mềm xung quanh, từ đó khiến vai sưng lên. Tuy nhiên, so với trường hợp bị viêm ở đầu gối hoặc bàn tay, triệu chứng sưng vai do viêm thường không rõ ràng.
2.4. Có tiếng kêu lạo xạo khi cử động vai
Lớp sụn khớp vai khi bị bào mòn sẽ làm lộ ra các đầu xương, khiến chúng ma sát với nhau khi bệnh nhân xoay vai. Từ đó, người bệnh sẽ nghe thấy các âm thanh lạo xạo khi cử động vai.
2.5. Các triệu chứng tăng mạnh vào buổi sáng
Tình trạng đau, cứng vai có thể tệ hơn sau một đêm, nhưng sẽ cải thiện nếu người bệnh thực hiện một vài động tác cử động xoay vai nhẹ nhàng. Trong trường hợp đau ở vùng vai trở nặng sau khi thực hiện các động tác lặp đi lặp lại, bệnh nhân có thể bị viêm bao hoạt dịch.
3. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp vai nguy hiểm
Tìm ra nguyên nhân giúp bác sĩ và người bệnh điều trị hiệu quả hơn. Dưới đây là các nguyên nhân gây thoái hóa khớp vai:
3.1. Tuổi tác
Đây là quy trình lão hóa theo tự nhiên, tuổi càng cao sức khỏe càng yếu và cơ thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh tật. Trong đó, các bệnh về xương khớp, đặc biệt là tình trạng thoái hóa khớp cần được chú trọng.
Người cao tuổi có nguy cơ thoái hóa khớp vai cao hơn
Người cao tuổi có nguy cơ thoái hóa khớp vai cao hơn
3.2. Dị tật bẩm sinh
Một số trường hợp sinh ra có cấu trúc xương bất thường như trật khớp vai… làm đẩy nhanh quá trình thoái hóa khớp.
3.3. Chấn thương
Tình trạng vai tập luyện quá sức, gặp tai nạn hoặc chấn thương khi lao động… khiến cho khớp vai bị tổn thương và làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp bả vai.
3.4. Đặc thù nghề nghiệp
Những người thường xuyên mang vác nặng trên vai sẽ khiến khớp vai phải chịu nhiều áp lực và bị tổn thương, thoái hóa. Nhân viên văn phòng ngồi làm việc quá lâu trước máy tính, thường xuyên ngồi sai tư thế… cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh này.
3.5. Nguyên nhân khác
Chế độ ăn uống thiếu khoa học cũng như thói quen sinh hoạt không lành mạnh như sử dụng nhiều bia rượu, hút thuốc lá, ngủ sai tư thế… cũng là lý do gây thoái hóa khớp vai.
4. Phương pháp trị thoái hóa như thế nào?
Để điều trị căn bệnh này, bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp riêng biệt, tùy thể trạng và tình hình bệnh. Không một phác đồ chung để điều trị cho tất cả bệnh nhân. Người bệnh cần thăm khám trực tiếp tại bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị phù hợp.
Để điều trị thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp riêng biệt.
Để điều trị thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp riêng biệt.
Dưới đây là một số phương pháp trị thoái hóa thường được áp dụng:
4.1. Chăm sóc tại nhà
Người bệnh có thể tự chườm nóng để cải thiện tình trạng khớp bị cứng. Khi khớp có hiện tượng sưng, người bệnh nên chườm lạnh để giảm sưng và dành thời gian để nghỉ ngơi.
4.2. Vật lý trị liệu
Tình trạng thoái hóa khiến cho khớp vai trở nên cứng, đau và giảm vận động. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm ra phương pháp vật lý trị liệu phù hợp nhất, giúp giảm thiểu các triệu chứng thoái hóa khớp vai. Các bài tập chuyên biệt sẽ tăng khả năng vận động và sự linh hoạt của khớp vai.
4.3. Điều trị bằng thuốc
Tùy vào thể trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho phù hợp. Một số loại thuốc có thể dùng đến như: thuốc giảm đau, chống viêm hay giãn cơ. Một số trường hợp sử dụng thuốc không hiệu quả, có thể được bác sĩ chỉ định tiêm ngoài màng cứng.
4.4. Phẫu thuật
Phương pháp này tiềm ẩn nhiều rủi ro và được tính đến khi những phương pháp điều trị trên không mang lại hiệu quả. Phẫu thuật sẽ tùy thuộc vào độ tuổi và sức khỏe của bệnh nhân. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị bằng cách cắt bỏ xương vai, thay khớp vai hay tái tạo sụn… Tuy nhiên, những phương pháp kể trên rất phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe.
Để phòng bệnh, bạn nên tập luyện thể thao thường xuyên, duy trì cân nặng ở mức hợp lý để giảm áp lực cho xương khớp, dành thời gian nghỉ ngơi, kiểm soát đường trong máu, thực hiện chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất.
|
thucuc
| 1,396
|
Mất bao lâu để bệnh nhân phục hồi sau tai biến?
Tai biến mạch máu não không chỉ đe dọa đến tính mạng mà còn có thể để lại nhiều di chứng nguy hiểm về sau. Tùy vào thể trạng và cơ địa mà mỗi bệnh nhân sẽ có tốc độ phục hồi khác nhau. Tuy nhiên, việc hiểu được thời gian trung bình và tiến trình phục hồi sau tai biến sẽ giúp bệnh nhân và người nhà chủ động hơn rất nhiều trong việc lập kế hoạch điều trị cũng như chăm sóc trong giai đoạn này.
1. Những di chứng nguy hiểm để lại sau cơn tai biến
Những ảnh hưởng lâu dài của bệnh tai biến mạch máu não có thể ở mức nặng hay nhẹ và khác nhau ở mỗi người, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và vùng não bị ảnh hưởng. Phổ biến thường bao gồm:
– Các triệu chứng về nhận thức: kém tập trung, gặp vấn đề về trí nhớ, rắc rối về tư duy, khó hiểu và khó nói.
– Các triệu chứng về thể chất: suy nhược cơ thể, khó nhai, khó nuốt, tê liệt ở một hoặc cả hai bên cơ thể.
– Các triệu chứng về cảm xúc: phiền muộn, trầm cảm, khó kiểm soát hoặc thể hiện cảm xúc.
– Một số các triệu chứng khác: tê hoặc đau ở bàn tay và bàn chân, cơn đau có xu hướng nghiêm trọng hơn khi cử động và thay đổi nhiệt độ, đại tiểu tiện không tự chủ.
Trải qua cơn tai biến, bệnh nhân có thể bị suy giảm vận động nghiêm trọng, thậm chí liệt một hoặc cả hai bên cơ thể.
2. Thời gian bệnh nhân phục hồi sau tai biến là bao lâu?
Thời gian phục hồi sau cơn tai biến trong bao lâu, tốc độ phục hồi nhanh hay chậm, có thể phục hồi hoàn toàn hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể đó là:
– Mức độ nghiêm trọng của cơn tai biến
– Vùng não bộ bị ảnh hưởng
– Các biến chứng liên quan
– Hiệu quả của quá trình điều trị ban đầu và phương pháp phục hồi chức năng được áp dụng ở người bệnh
Một số người có thể nhanh chóng khỏe lại sau tai biến nhưng hầu hết đều cần phục hồi chức năng lâu dài. Thời gian phục hồi sau cơn tai biến ở mỗi người là khác nhau, có thể mất vài tuần, vài tháng hay thậm chí là vài năm.
Tốc độ phục hồi thường cao nhất trong tháng đầu tiên sau khi bệnh nhân mắc tai biến. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp vẫn tiếp tục cải thiện trong 12 – 18 tháng tiếp theo. Một số người phải chấp nhận sống chung với các di chứng đến suốt đời.
Thời gian phục hồi sau cơn tai biến có thể mất vài tuần, vài tháng hay thậm chí là vài năm.
3. Tiến trình phục hồi sau cơn tai biến diễn ra như thế nào?
Sau khi trải qua cơn tai biến mạch máu não, bệnh nhân sẽ được áp dụng tiến trình phục hồi như sau:
3.1 Ngày đầu tiên
Cần bắt đầu phục hồi chức năng ở bệnh nhân sau đột quỵ càng sớm càng tốt, thường là sau ngày đầu tiên. Để làm được điều này, các bác sĩ từ nhiều chuyên khoa sẽ theo dõi tích cực, thảo luận tình trạng của bệnh nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2.2 Phục hồi sau tai biến trong tuần đầu tiên
Thời gian nằm viện của người bệnh tai biến thường là 5 – 7 ngày. Trong tuần đầu tiên, bác sĩ sẽ tiếp tục theo dõi, đồng thời áp dụng các buổi trị liệu và điều chỉnh kế hoạch phục hồi cho từng bệnh nhân. Mục đích của khoảng thời gian phục hồi này chủ yếu nhằm tìm được các liệu pháp phù hợp nhất.
Sau một tuần, bác sĩ có thể cho bệnh nhân xuất viện và tiếp tục thời gian phục hồi chức năng sau tai biến diễn ra tại nhà. Khi xuất viện, bệnh nhân có thể chưa khỏe mạnh hoàn toàn mà chỉ cần thực hiện được một số hoạt động thường ngày dưới sự giúp đỡ của người chăm sóc.
2.3 Trong 3 tháng đầu – Khoảng thời gian phục hồi sau tai biến cho hiệu quả tốt nhất
Trong khoảng thời gian này, hầu hết bệnh nhân sẽ tham gia và hoàn thành chương trình trị liệu tại nhà hoặc các trung tâm phục hồi chức năng. Mục tiêu là lấy lại các chức năng cơ bản giống như trước đây.
Bên cạnh đó, một số bệnh nhân sẽ gặp hiện tượng phục hồi tự phát. Đây là tình trạng một kỹ năng hoặc khả năng tưởng như đã mất do tai biến lại có thể trở lại đột ngột khi não tìm ra những cách thức mới để thực hiện các nhiệm vụ đó.
Nhiều trường hợp bệnh nhân gặp phải tình trạng viêm phổi, cơn nhồi máu cơ tim hoặc bị tai biến lần 2 trong thời gian phục hồi sau đột quỵ. Đôi khi, họ phải tạm dừng các phương pháp trị liệu và trao đổi với bác sĩ để tìm ra phương án điều trị tốt hơn.
Ngoài các liệu pháp kể trên, bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp điều trị bổ sung khác nhằm rút ngắn thời gian phục hồi sau đột quỵ và nâng cao khả năng phục hồi hoàn toàn. Chẳng hạn như xoa bóp, châm cứu, kích thích điện, kích thích não không xâm lấn…
2.4 Phục hồi hậu tai biến sau 6 tháng
Thời gian phục hồi sau cơn tai biến của bệnh nhân có thể kéo dài lên đến 6 tháng hoặc lâu hơn. Phần lớn các bệnh nhân đều đạt tình trạng sức khỏe tương đối ổn định ở giai đoạn này. Sau 6 tháng, quá trình phục hồi vẫn diễn ra nhưng sẽ chậm hơn rất nhiều.
Một số người có thể phục hồi hoàn toàn nhưng vẫn cần thực hiện thăm khám định kỳ để được bác sĩ theo dõi và đưa ra kế hoạch để ngăn ngừa tai biến trong tương lai.
Trong trường hợp bệnh nhân chưa hồi phục hoàn toàn, bác sĩ có thể kê thêm đơn thuốc hoặc yêu cầu bệnh nhân thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống và áp dụng các thói quen sống lành mạnh. Điều này sẽ giúp cải thiện thói quen ngủ, nâng cao khả năng giao tiếp, giảm thiểu nguy cơ té ngã và hạn chế cơn tai biến tái phát.
Người thân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc động viên và hỗ trợ bệnh nhân tai biến phục hồi chức năng.
Thời gian phục hồi sau tai biến có thể kéo dài và khiến bệnh nhân dễ chán nản. Tuy nhiên, sự kiên trì và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ là điều quan trọng giúp bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống bình thường. Bên cạnh đó, người thân và những người xung quanh hãy cố gắng tạo thêm động lực để bệnh nhân luôn lạc quan, tích cực trong suốt quá trình điều trị và phục hồi sức khỏe.
|
thucuc
| 1,243
|
Mách bạn địa chỉ khám thận tại Bắc Ninh đáng tin cậy
Nếu được điều trị sớm, những tổn thương tại thận sẽ nhanh chóng được cải thiện và phòng tránh biến chứng nghiêm trọng. Do đó, đối tượng nguy cơ cao hoặc những trường hợp có triệu chứng bất thường thì nên nhanh chóng đi kiểm tra thận. Nếu bạn đang sinh sống tại Bắc Ninh và cần tìm địa chỉ y tế khám thận tại Bắc Ninh uy tín, chính xác, thì dưới đây sẽ là gợi ý hữu ích dành cho bạn.
1. Khám thận gồm những gì?
Khi đi khám thận, bệnh nhân sẽ thường được chỉ định thực hiện các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Đây là những phương pháp hỗ trợ các bác sĩ thấy rõ được tình trạng sức khỏe hiện tại của thận và đưa ra những chẩn đoán chính xác, nhanh chóng hơn. Cụ thể là:
1.1. Các phương pháp xét nghiệm
- Xét nghiệm máu để đánh giá các chỉ số như phosphat, creatinine kinase, acid uric máu và creatinin máu,… Những chỉ số này tăng cao cũng là những căn cứ quan trọng để chẩn đoán các bệnh lý về thận. Cụ thể như sau:
+ Xét nghiệm Ure máu: Chỉ số tiêu chuẩn là từ 2.5 - 7.5 mmol/l. Chỉ số ure trong máu vượt quá mức tiêu chuẩn có thể là do sỏi thận viêm cầu thận,. . + Xét nghiệm Creatinin huyết thanh: Chỉ số Creatinin bình thường ở nam là 0.6 - 1.2 mg/dl và ở nữ là 0.5 - 1.1 mg/dl. Nồng độ Creatinin tăng bất thường chính là dấu hiệu cảnh báo suy thận. Chỉ số này càng cao nghĩa là mức độ suy thận càng nghiêm trọng. + Xét nghiệm acid uric trong máu: Ở người có sức khỏe bình thường, nồng độ acid uric trong máu nằm trong khoảng 180 - 420 mmol/l (nam) và 150 - 360 mmol/l (nữ). Chỉ số acid uric tăng cao chính là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh về thận. + Mức lọc cầu thận: Đây là chỉ số để kiểm tra khả năng lọc máu của thận. Nếu mức lọc cầu thận càng cao nghĩa là chức năng của thận vẫn rất tốt. Ở những người khỏe mạnh, mức lọc cầu thận thường trên 90 ml/phút/1.73 m2. Tuy nhiên, tùy theo từng độ tuổi thì chỉ số này sẽ giảm dần, cụ thể là: Từ 20 – 29 tuổi: Độ lọc cầu thận > 116 ml/phút/1.73 m2. Từ 30 - 39 tuổi: Độ lọc cầu thận > 107 ml/phút/1.73 m2. Từ 40 - 49 tuổi: Độ lọc cầu thận > 99 ml/phút/1.73 m2. Từ 50 - 59 tuổi: Độ lọc cầu thận > 93 ml/phút/1.73 m2. Từ 60 - 69 tuổi: Độ lọc cầu thận > 85 ml/phút/1.73 m2. Từ 70 tuổi trở lên: Độ lọc cầu thận > 75 ml/phút/1.73 m2. - Xét nghiệm nước tiểu: Phương pháp này không thể thiếu để kiểm tra chức năng thận. Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thu thập nước tiểu trong 24 giờ để biết chính xác về lượng nước tiểu mà thận thải ra trong cả một ngày, kiểm tra lượng protein có trong nước tiểu, chẩn đoán bệnh thận do viêm nhiễm,…1.2. Chẩn đoán hình ảnh
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh sẽ giúp bác sĩ quan sát và đánh giá được những tổn thương đang xảy ra tại thận và đưa ra kết luận chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng hơn.
Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như sau:
- Chụp X. quang hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang hoặc chụp bể thận.
- Nội soi niệu quản để tìm kiếm vị trí tắc nghẽn dẫn đến suy thận cấp.
- Siêu âm ổ bụng để kiểm tra về kích thước thận, dấu hiệu sỏi thận hay nguyên nhân dẫn đến tắc nghẽn,…- Siêu âm Doppler mạch thận: Phương pháp này có thể tìm được nguyên nhân dẫn đến suy thận cấp là do mạch máu, chẳng hạn như tình trạng huyết khối động, tĩnh mạch thận,…- Chụp CT, chụp MRI để có thể thấy rõ những tổn thương ở thận và góp phần xác định nguyên nhân gây bệnh. 1.3. Sinh thiết thận
Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp cần đánh giá mức độ tổn thương cầu thận, phân loại tổn thương cầu thận, tổn thương ống kẽ thận hoặc nghi ngờ ung thư thận. Bên cạnh đó, nếu những phương pháp trên chưa thể giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán bệnh chính xác thì sinh thiết chính là phương pháp giúp các bác sĩ có thêm những dữ liệu quan trọng để chẩn đoán bệnh, đồng thời lên phác đồ điều trị bệnh phù hợp.
2. Khi nào cần đi khám thận?
Nếu thấy những biểu hiện sau, bạn nên đi khám thận càng sớm càng tốt:
- Đi tiểu nhiều lần hoặc khó tiểu: Nếu thận bị tổn thương, người bệnh sẽ thường xuyên muốn đi tiểu. Những trường hợp bị sỏi thận hoặc gặp phải một số vấn đề gây tắc nghẽn đường tiểu lại có cảm giác khó tiểu, đi tiểu ít hơn bình thường.
- Nước tiểu có bọt (giống như bọt khi đánh trứng): Đây là dấu hiệu cho biết trong nước tiểu đang có chứa protein.
- Tiểu ra máu: Nhiều nguyên nhân khiến bạn tiểu ra máu, trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là do bệnh sỏi thận, có khối u trong thận hoặc tình trạng nhiễm trùng thận.
- Phù: Nhẹ có thể phù mắt, phù chi dưới; nặng có thể gây tràn dịch các màng. - Đau lưng: Nếu bạn thường xuyên bị đau lưng dưới, hãy thận trọng vì đó có thể là do tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, chấn thương thận hoặc có sỏi ở thận.
- Khó ngủ: Khi thận bị tổn thương, các độc tố trong cơ thể sẽ không được loại bỏ ra bên ngoài và có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Thậm chí, một số trường hợp tổn thương thận nghiêm trọng còn có thể gặp phải hội chứng ngưng thở khi ngủ.
- Mệt mỏi và khó tập trung: Triệu chứng này có thể do nhiều bệnh lý gây ra, trong đó bao gồm các bệnh về thận. Khi thận bị tổn thương, nó sẽ không thể thực hiện tốt việc đào thải chất độc. Khi chất độc tích tụ trong cơ thể sẽ gây ra cảm giác mệt mỏi và rất khó tập trung.
- Huyết áp cao: Những người huyết áp cao cũng nên kiểm tra thận thường xuyên. Huyết áp cao có thể làm hỏng các mạch máu trong thận và làm suy giảm chức năng thận.
- Hệ thống thiết bị y tế, máy xét nghiệm, máy chẩn đoán hình ảnh (máy chụp X-quang, máy chụp CT, MRI, máy siêu âm,…) đều rất hiện đại, hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong chẩn đoán và điều trị bệnh. - Thủ tục thăm khám khoa học, nhanh gọn giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian thăm khám.
|
medlatec
| 1,193
|
Phòng và chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Thời gian đầu, bệnh không làm ảnh hưởng gì đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cũng như hoạt động sống hàng ngày của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh gan nhiễm mỡ sẽ tiến triển nặng hơn, gây những tổn thương nghiêm trọng như: làm giảm các chức năng gan, phá hủy các tế bào gan gây xơ gan, thậm chí dẫn đến ung thư gan… Trường hợp gan nhiễm mỡ cấp tính bệnh nhân sẽ bị vàng da, suy gan, có biểu hiện rối loạn tâm thần.
Gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm (ảnh minh họa).
Gan nhiễm mỡ được định nghĩa như là một sự tích luỹ của chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan hoặc quan sát dưới kính hiển vi thấy nhiều hơn 5% số tế bào gan chứa các hạt mỡ. Gan nhiễm mỡ có thể là một hậu quả của rất nhiều bệnh, kể cả do uống nhiều rượu, các bệnh về chuyển hoá, do sử dụng thuốc và các rối loạn về dinh dưỡng…Để phòng và chữa bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả, chúng ta cần có sự hiểu biết sâu sắc về nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ để từ đó chủ động loại bỏ chúng, giảm áp lực cho gan và có phương pháp xử trí hiệu quả nhất.
Cần chủ động hạn chế các yếu tố nguy cơ để phòng và điều tị bệnh gan nhiễm mỡ.
Béo phì, tiểu đường, tăng mỡ máu, nghiện rượu hay chế độ dinh dưỡng không hợp lí…là những nguyên nhân và yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh gan nhiễm mỡ. Để phòng bệnh gan nhiễm mỡ, cách tốt nhất giúp ích cho người bệnh là bỏ rượu, giảm bớt sự tổn thương cho gan, xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí (ăn uống điều độ, tránh calo cao, lượng mỡ cao, hấp thụ những loại thực vật nhiều đường, nhiều vitamin và protein) và điều trị dứt điểm các bệnh lí có liên quan. Đồng thời, đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và có phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
Người bệnh cần đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị thích hợp, hiệu quả nhất.(ảnh minh họa)
|
thucuc
| 434
|
Công dụng thuốc Clogynaz
Thuốc Clogynaz có dạng bào chế là viên nén đặt phụ khoa, đóng gói hộp 1 vỉ x 6 viên. Trước khi sử dụng thuốc Clogynaz, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp người bệnh hiểu rõ hơn Clogynaz là thuốc gì? Chỉ định khi nào?
1. Clogynaz là thuốc gì?
Thuốc Clogynaz có chứa thành phần chính là Clotrimazole - 1 dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazole.Hiện nay, thuốc Clogynaz được chỉ định để điều trị các tình trạng:Nhiễm Candida âm đạo;Nhiễm Trichomonas âm đạo;Nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo;Viêm âm đạo do nhiễm khuẩn;Huyết trắng do nhiễm khuẩn và nấm.2. Chống chỉ định của thuốc Clogynaz. Chống chỉ định dùng thuốc Clogynaz trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Clogynaz
Cách dùng: Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Thuốc Clogynaz được bào chế dạng viên nén đặt phụ khoa nên dùng bằng được đặt trực tiếp vào âm đạo. Liều dùng:Người bệnh vệ sinh âm đạo sạch sẽ, sau đó đặt thuốc sâu vào âm đạo 1 viên/ ngày trước khi ngủ, liên tục trong 6 ngày. Nên dùng thêm kem Candid thoa vùng âm hộ.Lưu ý: Liều dùng Clogynaz trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Clogynaz cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Clogynaz phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.4. Tác dụng phụ thuốc ClogynazỞ liều điều trị, thuốc Clogynaz được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Clogynaz, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ; CCảm giác châm chích;Nổi mụn nước; Tróc da; Phù; Ngứa; Mề đay; Cảm giác rát phỏng; Kích ứng da tổng quát, Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Clogynaz và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.5. Tương tác với thuốc Clogynaz. Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Clogynaz nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.6. Lưu ý khi dùng thuốc Clogynaz. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Clogynaz cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Clogynaz.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Clogynaz có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clogynaz, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Clogynaz điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 577
|
Bác sĩ hướng dẫn cách xử lý đúng khi bị bong gân chân
1. Tìm hiểu chung về chứng bong gân chân
Bong gân thường gặp nhất là vùng gân cổ chân do khu vực này chịu nhiều ảnh hưởng nhất từ các lực tác động bên ngoài cũng như tư thế di chuyển. Chấn thương này xảy ra do cơ bị kéo giãn quá mức khiến dây chằng tại khớp cổ chân cũng bị tổn thương, gân có thể đứt một phần hoặc hoàn toàn.
1.1. Nhận biết dấu hiệu bong gân chân
Có nhiều tổn thương chân có thể xảy ra do hoạt động hoặc đi lại quá nhiều, sai tư thế nên cần nhận biết đúng là bong gân hay vấn đề khác để xử trí, điều trị đúng cách. Khi bị bong gân chân, bạn sẽ có các dấu hiệu sau:
- Sưng cổ chân, khó gập lại.
- Nghe tiếng trật chân, nếu chú ý có thể có cảm giác bị rách vào thời điểm chấn thương.
- Đau đớn, khó khăn khi đi lại hoặc cử động cổ chân.
- Nếu tổn thương nặng đến mạch máu và dây thần kinh, người bệnh còn bị tê, liệt bàn chân.
1.2. Đối tượng nguy cơ
Đối tượng thường bị bong gân ở chân là những người thường xuyên đi giày cao gót hoặc người chơi bóng rổ, bóng đá,… và các môn thể thao dùng nhiều lực chân. Ngoài ra, một số yếu tố sau làm tăng nguy cơ bị bong gân ở chân:
- Đi bộ, chạy nhảy trên bề mặt không bằng phẳng.
- Đi giày thể thao không vừa chân, không phù hợp.
- Người từng bị bong gân có nguy cơ tái phát cao hơn khi gặp chấn thương khác hoặc tương tự.
1.3. Chẩn đoán
Đa phần bong gân ở chân dễ dàng được chẩn đoán qua triệu chứng bệnh sau chấn thương như: đau khớp cổ chân, giảm hoặc mất vận động, sưng nề, bầm tím khớp cổ chân,… Song để chẩn đoán chính xác mức độ tổn thương, vị trí tổn thương để điều trị thì các phương pháp chẩn đoán hình ảnh sẽ hỗ trợ:
Chụp X-quang
Giúp quan sát cấu trúc xương và khớp,…
Chụp MRI
Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này chi tiết và rõ nét hơn, vì thế thường chỉ định trong chẩn đoán trường hợp tổn thương dây chằng mức độ nặng hoặc tổn thương sụn khớp, mô mềm,…
1.4. Phân mức độ bong gân chân
Dựa trên mức độ tổn thương dây chằng có thể phân thành các mức độ bệnh từ nhẹ đến nặng để điều trị, chăm sóc tốt hơn.
Độ 1
Bệnh nhân bong gân chân độ 1 chỉ bị đau và phù nề nhẹ quanh mắt cá chân. Ở mức độ này, dây chằng chỉ bị kéo giãn nhẹ và tổn thương cũng chỉ xuất hiện ở mức độ vi thể.
Độ 2
Khi lực tổn thương mạnh, dây chằng không chỉ bị tổn thương vi thể mà còn bị đứt một phần. Người bệnh có triệu chứng đau, sưng nề quanh khớp, mất cảm giác vững chãi.
Độ 3
Đây là mức độ nguy hiểm nhất khi dây chằng bị đứt hoàn toàn. Ngoài ra quanh khớp cổ chân còn có tình trạng sưng nề, bầm tím nghiêm trọng. Thăm khám thấy khớp cổ chân lỏng lẻo, mất vững.
2. Xử trí thế nào khi bị bong gân chân?
Trước hết dựa vào dấu hiệu và cơn đau, người bệnh cần xác định mình bị bong gân chân mức độ nào.
Dưới đây là những việc làm cần thực hiện ngay sau khi bị bong gân chân:
Chườm đá
Nên chườm đá qua 1 lớp vải hoặc nước đá lạnh tại vị trí bị bong gân, sưng nề và đau đớn. Nên chườm lạnh từ 20 - 30 phút mỗi lần, mỗi ngày 3 - 4 lần. Mức độ đau đớn và sưng nề sẽ giảm đi nhanh chóng.
Nghỉ ngơi
Người bệnh bị bong gân chân cần dừng ngay hoạt động thể thao hoặc công việc cần đi lại, vận động chân. Điều này giúp chân bị chấn thương được phục hồi, giảm bớt cơn đau và chấn thương nặng hơn.
Dùng băng ép
Để cố định chân giữ nguyên vị trí và gân bị tổn thương, bong gân và sưng đau có thời gian phục hồi, bệnh nhân có thể dùng băng ép nhẹ xung quanh khớp cổ chân. Nếu nặng hơn, dùng thanh nẹp cổ chân hoặc nạng để di chuyển sẽ cần thiết.
Dùng thuốc
Nếu bong gân chân gây đau đớn quá mức, ảnh hưởng tới cuộc sống và sức khỏe thì người bệnh có thể tham khảo y kiến bác sĩ. Các thuốc thường dùng là thuốc giảm đau, giảm phù nề, chống viêm,…
Kê cao chân
Nên kê cao chân hơn tim trong vòng 48 giờ đầu sau chấn thương bong gân để giảm áp lực cho chân, giúp phục hồi nhanh chóng hơn.
Hầu hết trường hợp bong gân chân nhẹ sẽ tự giảm triệu chứng và tự khỏi sau một vài ngày chăm sóc, nghỉ ngơi tốt. Tuy nhiên nên tập vận động dần dần, đúng tư thế để giúp chân linh hoạt hơn, nhanh phục hồi hoàn toàn hơn. Các trường hợp nặng, tích dịch đi kèm với mảnh xương vỡ thì bác sĩ sẽ xem xét thực hiện phẫu thuật.
3. Một số lưu ý trong chăm sóc và điều trị bong gân
Dân gian có rất nhiều bí quyết giúp xử trí nhanh chóng các trường hợp bị tổn thương bong gân và không ít người đã áp dụng. Tuy nhiên trong đó không ít cách xử lý được lưu truyền không thích hợp, dễ khiến tổn thương nặng nề hơn như: dùng rượu, cao nóng xoa vào nơi bị tổn thương. Các chất gây nóng này có thể khiến máu chảy nhanh hơn, gân sưng khó phục hồi hơn.
Các chất gây nóng này chỉ thích hợp bôi trong trường hợp bị gãy xương vì sẽ giúp tăng tiết dịch, làm lành nhanh tổn thương xương.
Một số cách sau sẽ giúp kiểm soát, phòng ngừa chứng bong gân chân hiệu quả bao gồm:
Giảm cân.
Đeo miếng bảo vệ cổ chân khi chơi thể thao.
Dùng thuốc và nạng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Vật lý trị liệu giúp phục hồi chức năng xương khớp và dây chằng.
Bong gân chân nói chung là chấn thương thường gặp phải ở những người phải hoạt động cổ chân nhiều hoặc hoạt động quá mức hoặc do chấn thương bên ngoài tác động. Việc điều trị bệnh bong gân chân không khó khăn, song cần kiên trì và nghiêm túc trong kiêng khem để phục hồi bệnh nhanh chóng hơn.
|
medlatec
| 1,097
|
Cách chữa trị bệnh tim mạch
Trong cuộc sống hiện đại, cùng với sự tiến bộ xã hội và chất lượng cuộc sống được nâng cao con người cũng ngày càng quan tâm nhiều hơn tới vấn đề sức khỏe và bệnh tật. Bệnh tim mạch là nhóm bệnh lí khiến nhiều người lo lắng nhất bởi đây là một trong những nhóm bệnh có nguy cơ gây tử vong hàng đầu thế giới. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý độc giả một vài thông
Bệnh lí tim mạch đã và đang là nỗi lo của rất nhiều người trên thế giới (ảnh minh họa)
1. Bệnh tim mạch là gì?
Bệnh tim hay bệnh tim mạch là một khái niệm rộng được sử dụng để mô tả một loạt các bệnh có ảnh hưởng đến tim hoặc các mạch máu trong cơ thể, gây suy yếu khả năng làm việc của tim và các mạch máu, làm ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Những cơn đau tim đột ngột hoặc những đợt đánh trống ngực bất thường có thể là dấu hiệu rõ ràng nhất cảnh báo bệnh tim.
2. Biểu hiện của bệnh lí tim mạch
Bệnh lí tim mạch có nhiều dạng và nhiều mức độ khác nhau. Mỗi dạng bệnh ở một giai đoạn nhất định lại có những biểu hiện, triệu chứng lâm sàng khác nhau. Nhưng nhìn chung, những người mắc các bệnh lí tim mạch hoặc gặp các vấn đề về sức khỏe trái tim thường thấy các biểu hiện như: Đau hoặc tức ngực; Khó chịu dàn trải ở vùng lưng, hàm, cổ họng, hoặc cánh tay; Buồn nôn, khó tiêu, hoặc ợ nóng; Ốm yếu, lo lắng, hoặc khó thở; Nhịp tim đập nhanh hoặc không đều….
Người bệnh nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đ chính xác và có những tư vấn; hỗ trợ kịp thời nhất (ảnh minh họa).
3. Cách chữa trị bệnh tim mạch
Cùng với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, y học cũng có nhiều bước tiến lớn trong việc điều trị bệnh tim mạch. Ngoài các phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp với thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt; bệnh nhân tuỳ theo bệnh trạng có thể được thực hiện các ca mổ thích hợp. Đây là các cách điều trị bệnh tim đã được các chuyên gia, bác sỹ tim mạch hàng đầu thế giới dày công nghiên cứu, áp dụng vào thực tế và chứng minh hiệu quả. Bệnh lí tim mạch có rất nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng bệnh lại đòi hỏi một phương pháp và phác đồ điều trị riêng biệt mới có thể đem lại hiệu quả tối ưu. Do đó, để xác định được phương pháp điều trị thích hợp, bệnh nhân cần được thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phương pháp cũng như theo dõi điều trị bởi các bác sỹ chuyên khoa tim mạch.
|
thucuc
| 506
|
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào vảy là dạng ung thư rất phổ biến của ung thư da. Loại ung thư này thường xuất hiện trên nhiều vị trí trên cơ thể như mặt, tai, cổ, môi, lưng bàn tay…
1. Các yếu tố gây ung thư biểu mô tế bào vảy
Tiếp xúc nhiều với tia cực tím có thể gây ung thư biểu mô tế bào vảy
2. hiệu nhận biết ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào vảy thường có dấu hiệu sau:
3. Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy
Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy kịp thời
Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của ung thư, các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp.
Dao lạnh là phương pháp dùng nhiệt siêu lạnh giúp phá hủy tế bào ung thư ở giai đoạn sớm bằng cách sử dụng khí Argon để đông lạnh các tế bào ung thư da. Khi đó, các tế bào ung thư sẽ bị thiếu dưỡng khí, thiếu máu cục bộ và sẽ dần hoại tử, tróc ra sau khi được giải đông bằng khí Helium.
Phương pháp dao lạnh có thể tiêu hủy khối u một cách nhanh chóng mà không làm ảnh hưởng tới các tế bào lành tính xung quanh.
Các vùng da bị ung thư tế bào biểu mô vảy sẽ được cắt bỏ và được thay thế bởi lớp da bình thường được cấy ghép.
Sử dụng chùm ánh sáng cường độ cao chiếu vào vùng da bị ung thư. Phương pháp này sẽ giúp làm se bề mặt da tổn thương, giảm chảy máu hay nhiễm trùng.
Sử dụng với trường hợp bệnh nặng và không thể sử dụng phương pháp phẫu thuật hay các phương pháp điều trị bệnh trên.
4. Phòng tránh ung thư biểu mô tế bào vảy
tham khảo: các gói khám tầm soát ung thư
|
thucuc
| 339
|
Buồn nôn sau khi ăn căng thẳng tâm lý
Buồn nôn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cả các bệnh lý về thể chất và những căng thẳng tâm lý đều có thể là thủ phạm của tình trạng khó chịu này. Nhìn chung các trường hợp buồn nôn sau khi ăn đều không phải là vấn đề quá nghiêm trọng nhưng tốt nhất vẫn nên tới gặp bác sĩ để kiểm tra nếu xảy ra thường xuyên hoặc có các triệu chứng khác kèm theo.
Nhìn chung buồn nôn sau khi ăn không phải là vấn đề quá nghiêm trọng nhưng tốt nhất vẫn nên tới gặp bác sĩ để kiểm tra nếu xảy ra thường xuyên hoặc có các triệu chứng khác kèm theo.
Sau đây là một số nguyên nhân có thể dẫn tới buồn nôn sau khi ăn
1. Bệnh viêm túi mật mạn tính
Buồn nôn và ói mửa có liên quan với các vấn đề của túi mật. Cụ thể buồn nôn sau khi ăn có thể là do viêm túi mật mạn tính. Ngoài buồn nôn, người bệnh còn có thể gặp phải các triệu chứng khác như đau bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Bệnh viêm túi mật cấp tính thường kèm theo sỏi trên 90% các trường hợp cũng có thể gây ra buồn nôn sau ăn. Nếu để kéo dài không điều trị, những đợt tấn công của viêm túi mật cấp tính sẽ gây ra sự co lại và dày lên của túi mật, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan này.
2. Trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây buồn nôn sau ăn. Đây là một bệnh tiêu hóa mãn tính, xảy ra khi acid dạ dày hay đôi khi mật quay trở lại thực quản. Các acid kích thích niêm mạc thực quản và gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản. Các triệu chứng khác bên cạnh buồn nôn là ợ nóng, đau họng và ho. Nằm xuống ngay sau khi ăn càng làm trầm trọng thêm sự trào ngược. Các loại thực phẩm có thể gây ra trào ngược dạ dày thực quản sau khi ăn bao gồm cà chua, cam quýt, hành tây, sô cô la, đồ ăn giàu chất béo…
Ngoài gây ra buồn nôn sau khi ăn, chứng trào ngược dạ dày thực quản còn có thể dẫn tới ợ nóng, đau họng và ho.
3. Ngộ độc thực phẩm
Thực phẩm chưa nấu chín đúng cách, tiêu thụ thực phẩm để quá lâu trong tủ lạnh, đã quá hạn sử dụng… cũng có thể dẫn tới sự phát triển đáng kể của vi khuẩn. Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, sốt và tiêu chảy. Những ảnh hưởng này có thể bắt đầu trong ít nhất là 30 phút đến vài ngày sau khi ăn phải thực phẩm hỏng.
4. Điều trị y tế
Điều trị bệnh viêm túi mật mạn tính gây buồn nôn sau ăn có thể là phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Với các trường hợp bị ngộ độc thức ăn nhẹ có thể tự xử lý ở nhà, tuy nhiên nếu quá nghiêm trọng, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện ngay. Gọi cấp cứu nếu bị buồn nôn liên tục, iêu chảy ra máu, sốt cao và nôn mửa kéo dài. Nếu nghi ngờ trào ngược dạ dày thực quản là “thủ phạm” gây buồn nôn sau mỗi bữa ăn, nên tới bệnh viện để khám và điều trị khi các triệu chứng kéo dài hơn 2 tuần. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản bao gồm việc điều chỉnh lại chế độ ăn uống, tránh tiêu thụ các loại thực phẩm dễ gây kích ứng, giảm cân với những ai bị béo phì. Bác sĩ có thể kê đơn một số loại thuốc để kiểm soát dạ dày sản xuất acid.
|
thucuc
| 673
|
Khi nào bạn cần sàng lọc ung thư cổ tử cung?
Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh có tỷ lệ mắc cao hàng đầu ở phụ nữ và đang là nỗi ám ảnh của nhiều người. Căn bệnh này hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu tuân thủ sàng lọc định kỳ. Phát hiện sớm các thay đổi bất thường sẽ giúp điều trị kịp thời, giảm thiểu chi phí và hạn chế tử vong.
1. Thực trạng hiện nay: Phát hiện ung thư cổ tử cung khi đã muộn
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ác tính phổ biến và đặc biệt nguy hiểm. Tại Việt Nam, đây là loại ung thư thường gặp thứ 2 ở phụ nữ. Điều đáng ngại nhất là ung thư cổ tử cung không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi thấy ra máu âm đạo bất thường hoặc ra máu khi giao hợp thì thường đã muộn. Khi đó, việc điều trị gặp nhiều khó khăn, kể cả phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn mở rộng và phối hợp hóa chất, tia xạ cũng không mang lại hiệu quả điều trị cao. Người bệnh gặp kết cục di căn nặng nề, đau đớn trước khi tử vong.
2. Tại sao cần sàng lọc, phát hiện ung thư sớm
Vi rút gây u nhú (sùi mào gà) HPV (Human Papiloma virus) là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến ung thư cổ tử cung. Có tới 95-97% phụ nữ bị ung thư cổ tử cung là do nhiễm HPV. Các yếu tố nguy cơ khác phải kể đến là: Quan hệ tình dục sớm, có nhiều bạn tình, viêm nhiễm kéo dài,...Việc sàng lọc, phát hiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu giúp tỷ lệ điều trị khỏi là 80 - 90%. Tỷ lệ chữa khỏi giảm còn 75% ở giai đoạn 2; 30 - 40% ở giai đoạn 3 và dưới 15% ở giai đoạn 4. Phụ nữ ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung khi bắt đầu có quan hệ tình dục. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm thường không có triệu chứng nên chị em phụ nữ có thể chủ quan, không quan tâm đến bệnh.
Xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung phát hiện và xử lý sớm đã cứu sống được hàng trăm ngàn người mỗi năm
3. Những tiến bộ trong phòng ngừa và điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm. Các kỹ thuật mới trong chẩn đoán viêm do HPV đã giúp xác định và phân loại những người có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung để theo dõi sát sao. Ngoài ra, xét nghiệm phết mỏng tế bào (Thin. Prep test) có độ chính xác cao trong phát hiện các tổn thương tiền ung thư hơn các phương pháp cổ điển. Việc phối hợp hai xét nghiệm trên giúp bác sĩ có kế hoạch theo dõi tốt, giảm thiểu chi phí và thời gian thăm khám. Khi đó, thay vì đi khám hàng năm, chị em có thể chỉ cần làm sàng lọc 2-3 näm/lần.
Ngoài khám sàng lọc, chị em có thể tiêm vắc xin phòng HPV ngừa ung thư cổ tử cung
Ngoài khám sàng lọc, chị em có thể tiêm vắc xin phòng HPV ngừa ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, vắc xin này chỉ có hiệu lực bảo vệ từ 4- 6 năm và không ngăn ngừa được tất cả các chủng virus HPV gây ung thư nên ngay cả khi đã tiêm phòng, chị em vẫn cần đi khám sàng lọc.
Có thể phát hiện ung thư cổ tử cung sớm không? Bằng cách nào?
|
vinmec
| 637
|
Táo tốt cho hệ tiêu hóa như thế nào?
Táo không chỉ là loại trái cây thơm ngon, hấp dẫn mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Chúng cung cấp đa dạng các loại vitamin (vitamin A, C và folate) và khoáng chất ( bao gồm kali và phốt pho. Táo cũng rất tốt cho tiêu hóa, làm giảm nguy cơ táo bón và cải thiện cảm giác no – đặc biệt là khi ăn nguyên vỏ.
Táo không chỉ là loại trái cây thơm ngon, hấp dẫn mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.
Chất xơ không hòa tan
Táo có chứa chất xơ không hòa tan. Lượng chất xơ không hòa tan ở táo được cơ thể hấp thụ nhiều hơn nếu chúng ta ăn táo nguyên vỏ. Chất xơ không hòa tan có tác dụng giữ nước, làm mềm phân và di chuyển thức ăn một cách nhanh chóng thông qua hệ thống tiêu hóa. Nó cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh viêm túi thừa (túi thừa là những có một số triệu chứng thường gặp như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, giảm cân và có máu trong phân, nôn ra máu. nhỏ, phồng, có thể hình thành ở bất cứ nơi nào của ống tiêu hóa, từ thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già). Viêm túi thừa xảy ra khi một hoặc nhiều có một số triệu chứng thường gặp như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, giảm cân và có máu trong phân, nôn ra máu.của ống tiêu hóa bị viêm hoặc nhiễm khuẩn, gây đau bụng, rối loạn tiêu hóa, chuột rút, nôn và buồn nôn và có thể dẫn đến các biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu và tắc nghẽn ruột già.
Chất xơ hòa tan
Táo cũng chứa chất xơ hòa tan pectin. Đây là loại chất xơ hòa tan trong nước và tạo thành một chất giống như gel, làm chậm quá trình tiêu hóa. Nó giúp ngăn ngừa sự tích tụ cholesterol và giúp lượng đường trong máu thấp hơn. Chất xơ hòa tan có khả năng làm chậm sự hấp thu glucose trong quá trình tiêu hóa, hạn chế nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.
Táo cũng chứa chất xơ hòa tan pectin. Đây là loại chất xơ hòa tan trong nước và tạo thành một chất giống như gel, làm chậm quá trình tiêu hóa.
Nguồn cung cấp prebiotic tiềm năng
Prebiotics là nguồn thức ăn cho probiotic (vi sinh vật sống hữu ích trong đường ruột vật chủ). Nhờ có prebiotic mà vi sinh hữu ích có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn, do đó cải thiện hệ tiêu hóa cho vật chủ. Probiotics có nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng bao gồm trợ giúp tiêu hóa đồng thời cũng có vai trò trong việc cải thiện viêm đại tràng, giảm các triệu chứng kích thích ruột, cải thiện viêm dạ dày ruột, giúp hấp thu canxi và cải thiện một số loại tiêu chảy.
Cảm giác no
Cả hai loại chất xơ trong táo đều tạo cảm giác no. Thực phẩm giàu chất xơ, như táo, mất nhiều thời gian để tiêu hóa và thải loại ra khỏi dạ dày. Bởi vì các loại thực phẩm giàu chất xơ giữ nước khi tiêu thụ ở số lượng lớn sẽ giúp cải thiện cảm giác no. Một quả táo lớn có 5 gam chất xơ Theo nghiên cứu trung bình nữ giới cần 25 gram chất xơ mỗi ngày và 38 gram mỗi ngày cho nam giới.
|
thucuc
| 589
|
Gan nhiễm mỡ độ 3 nguy hiểm như thế nào
Bệnh gan nhiễm mỡ có ba cấp độ. Trong đó, gan nhiễm mỡ độ 3 là giai đoạn cuối và nguy hiểm nhất. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể chuyển biến thành xơ gan thậm chí là ung thư gan.
1. Dấu hiệu nhận biết gan nhiễm mỡ độ 3
Hầu hết các ca gan nhiễm mỡ thường không có biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài nên rất khó nhận biết. Khi người bệnh thấy có những dấu hiệu khác thường nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn nặng.
Trên thực tế, chủ yếu bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc người có thói quen ăn uống thiếu lành mạnh, sử dụng nhiều rượu bia nên đi khám, kiểm tra sức khỏe.
Qua nhiều khảo sát, các chuyên gia y tế cho biết các dấu hiệu như mệt mỏi, ăn không ngon, buồn nôn, đau vùng gan hoặc chướng bụng là một trong những biểu hiện cơ bản của bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu. Tuy nhiên, chúng diễn ra không thường xuyên và không phải là triệu chứng đặc hiệu nên người bệnh dễ chủ quan.
Khi cơ thể có tình trạng mệt mỏi kèm chán ăn kéo dài, hay buồn nôn, đau hạ sườn phải lâu ngày, ấn vào thấy đau, da tái vàng, lòng trắng mắt ngả màu vàng… khi đó bạn có thể đã mắc gan nhiễm mỡ độ 3.
Để biết chính xác, bạn bị gan nhiễm mỡ hay bệnh gì, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và đưa ra cách kiểm tra phù hợp. Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của y học, bệnh gan nhiễm mỡ có thể được phát hiện sau 10 phút kiểm tra với máy Fibro
Scan 502 Touch và siêu âm.
2. Gan nhiễm mỡ độ 3 nguy hiểm như thế nào?
Gan nhiễm mỡ là bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn đầu. Cấp độ 2 của bệnh có thể khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái mệt mỏi, ăn uống kém và đau nhiều hơn nhưng khả năng chữa khỏi và gan phục hồi được như ban đầu vẫn còn có thể.
Đến giai đoạn gan nhiễm mỡ cấp độ 3 là nguy hiểm nhất của bệnh với những biểu hiện ra bên ngoài rõ rệt như đã nói ở trên. Dù được điều trị nhưng bệnh vẫn để lại nhiều biến chứng và gan khó hồi phục như ban đầu nếu không muốn nói là không thể. Có không ít trường hợp bệnh đã diễn biến đến cấp độ này nhưng người mắc vẫn chủ quan, xem nhẹ bệnh.
Gan nhiễm mỡ độ 3 không được điều trị là một trong những nguyên nhân dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Theo thống kê y học, có tới 20% các trường hợp gan nhiễm mỡ nặng có thể dẫn đến xơ gan và 11% những trường hợp này tử vong liên quan đến các vấn đề về gan.
3. Đối với bệnh gan nhiễm mỡ, xét nghiệm và siêu âm là cách nhanh nhất để xác định bệnh. Khi đã có kết quả, người bệnh phải điều trị theo phác đồ của bác sĩ.
Hiện nay, gan nhiễm mỡ chưa có thuốc đặc trị. Phác đồ điều trị chủ yếu dựa vào chế độ dinh dưỡng, luyện tập và thuốc hỗ trợ. Đặc biệt, bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 3 càng hết sức lưu ý hơn về điều này. Người bệnh không nên tự điều trị tại nhà.
4. Những lưu ý khi điều trị gan nhiễm mỡ độ 3
Bên cạnh việc điều trị theo phác đồ cùng sự hướng dẫn của bác sĩ, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cũng cần có kiến thức hiểu biết về bệnh. Bệnh nên ăn gì, kiêng gì, nguyên nhân gây bệnh, cách khắc phục. Từ đó, người bệnh sẽ dễ dàng việc hợp tác với bác sĩ hơn và tinh thần thoải mái hơn.
Phác đồ điều trị của bệnh nhân gan nhiễm mỡ có cấu trúc như thế nào phụ thuộc
Điều đầu tiên mà người bệnh gan nhiễm mỡ cần biết đó là tiết chế. Người bệnh không nên bổ sung quá nhiều loại thực phẩm được phép dùng hoặc dùng chữa bệnh mà phải bổ sung khoa học, đúng nguyên tắc, kết hợp luyện tập chăm chỉ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Quan trọng không kém việc bổ sung dinh dưỡng là việc ăn kiêng. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nói chung và gan nhiễm mỡ độ 3 nói riêng cần hạn chế hoặc từ bỏ ngay thói quen uống rượu, lười vận động, hạn chế thực phẩm chế biến nhiều dầu mỡ, từ bỏ đồ cay nóng và thay mỡ động vật sang dầu thực vật.
Đại kỵ đối với bệnh nhân gan nhiễm mỡ là từ điều trị bệnh tại nhà theo lời truyền miệng hoặc theo hướng dẫn chưa đầy đủ qua mạng internet. Bởi điều trị bất kỳ loại bệnh nào đều cần có hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ.
|
medlatec
| 861
|
Nguyên nhân và triệu chứng tăng hồng cầu trong máu
Tăng hồng cầu trong máu có thể gây tắc nghẽn máu, người bệnh có thể bị đột quỵ, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Để hiểu hơn về nguyên nhân và triệu chứng của hiện tượng này, bạn đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây:
1. Tăng hồng cầu trong máu là gì?
Đối với người trưởng thành, lượng hồng cầu bình thường dao động từ 0.7- 5,2 triệu tế bào/mcL máu đối với nam giới và 0,5- 4,6 triệu tế bào/mcL máu đối với phụ nữ. Ở trẻ em, ngưỡng hồng cầu được cho là cao còn dựa vào yếu tố tuổi và giới tính.
Tăng hồng cầu trong máu là tình trạng tăng số lượng các tế bào vận chuyển oxy trong máu, tủy xương hoạt động quá mạnh.
Tăng hồng cầu là tình trạng có quá nhiều hồng cầu khiến máu tăng độ quánh, cô đặc dễ dẫn đến tắc nghẽn mạch máu.
Tăng hồng cầu là tình trạng có quá nhiều hồng cầu khiến máu tăng độ quánh, cô đặc dễ dẫn đến tắc nghẽn mạch máu.
2. Tăng hồng cầu trong máu có biểu hiện gì?
Tình trạng này thường gặp nhiều ở những người béo phì, tăng huyết áp, người mắc bệnh động mạch vành…
Người bệnh thường có những biểu hiện như:
– Nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, đau viêm các dây thần kinh.
– Mặt, môi, cổ da thường đỏ hoặc xanh tím, đặc biệt là khi trời lạnh.
– Lách to, cứng nhẵn. Nghẽn mạch, tăng áp lực tâm thu và phì đại tim, gan to.
Người mắc bệnh tăng hồng cầu thường nhức đầu, chóng mặt, đau bụng,..
Người mắc bệnh tăng hồng cầu thường nhức đầu, chóng mặt, đau bụng,..
3. Các nguyên nhân dẫn đến tăng hồng cầu
Lượng hồng cầu tăng cao có thể do nhiều nguyên nhân gây nên:
3.1. Nồng độ oxy thấp
Nồng độ oxy trong máu thấp khiến cơ thể buộc phải gia tăng sản xuất hồng cầu, tình trạng này thường gặp ở người mắc bệnh tim bẩm sinh, suy tim, bệnh bẩm sinh làm giảm khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu, độ cao, chứng ngưng thở lúc ngủ, hút thuốc.
3.2. Một số loại thuốc kích thích khả năng sản sinh ra tế bào hồng cầu
Đó là các thuốc: Anabolic steroids (một dạng tổng hợp của testosteron), thuốc kích thích tạo hồng cầu (erythropoietin), Doping (thường được dùng trong thi đấu thể thao),…
Bạn cần liệt kê cho bác sĩ về các loại thuốc mình sử dụng để tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng nồng độ hồng cầu
Bạn cần liệt kê cho bác sĩ về các loại thuốc mình sử dụng để tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng nồng độ hồng cầu
3.3. Bệnh thận
Thận có thể sản xuất ra nhiều erythropoietin – hoóc-môn thiết yếu cho quá trình sản xuất hồng cầu) sau khi thực hiện phẫu thuật thận hoặc do ung thư thận. Điều này trực tiếp kích thích sản xuất tế bào hồng cầu.
3.4. Tăng nồng độ tế bào hồng cầu
Nếu thành phần huyết tương giảm, số lượng tế bào hồng cầu sẽ tăng lên. Đặc biệt là với tình trạng mất nước.
Trên đây là nguyên nhân và triệu chứng dẫn đến hiện tượng tăng hồng cầu trong máu. Nếu có một trong các dấu hiệu bất thường kể trên, bạn hãy tìm đến sự giúp đỡ của các chuyên gia y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời!
|
thucuc
| 608
|
Cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài có bọt?
Trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài có bọt là hiện tượng khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Bởi vì trẻ sơ sinh hệ tiêu hóa còn rất non nớt và chưa hoàn thiện nên rất dễ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa. Nếu trẻ sơ sinh bị đi ngoài thì cha mẹ cần phải xử lý như thế naào?
1. Tìm hiểu về tình trạng trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài sủi bọt
Với trẻ nhỏ, hệ tiêu hóa còn đang rất non nớt, sức đề kháng của trẻ sơ sinh chưa tốt nên bé khá nhạy cảm và dễ gặp các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa.
Một trong những vấn đề mà trẻ sơ sinh hay gặp phải đó chính là việc đi ngoài có bọt. Vấn đề này khiến cho cơ thể của trẻ bị mất nước nghiêm trọng, nếu không được chăm sóc đúng cách, sức khỏe của trẻ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Biểu hiện của trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt đó chính là số lần đi ngoài/ngày của trẻ sẽ nhiều hơn so với bình thường, có thể từ 3 đến 4 lần trở đi. Ngoài ra, khi gặp phải tình trạng tiêu chảy, phân của trẻ khá lỏng, có sủi bọt li ti.
Trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài có bọt là hiện tượng khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Bởi vì trẻ sơ sinh hệ tiêu hóa còn rất non nớt và chưa hoàn thiện nên rất dễ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa
2. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài có bọt do những nguyên nhân nào gây ra?
Nhiều bậc phụ huynh thắc mắc không biết những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có bọt. Khi nắm rõ được nguồn gốc gây bệnh, chúng ta mới có thể có phương pháp chăm sóc, và cải thiện được tình trạng trên.
– Trẻ sơ sinh hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện do đó trẻ rất nhạy cảm và thường xuyên gặp những vấn đề liên quan đến tiêu hóa. Hầu hết những nguyên nhân khiến cho trẻ sôi bụng, đi ngoài có bọt đều là các bệnh về đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa gây ra…
2.1 Trẻ sơ sinh bị sôi bụng đi ngoài sủi bọt do rối loạn tiêu hóa
Đa số trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng tiêu chảy có bọt là do gặp các vấn đề về tiêu hóa. Nguyên nhân có thể là do cha mẹ chưa biết cách, hoặc cũng có thể là do chưa cẩn thận trong quá trình chăm sóc trẻ nhỏ. Việc bình sữa, núm ti không đảm bảo vệ sinh sẽ dễ khiến cho virus, ký sinh trùng xâm nhập, tấn công vào đường ruột non nớt của trẻ. Hậu quả đó chính là đường ruột của trẻ bị nhiễm khuẩn và gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa.
Có nhiều trẻ sơ sinh gặp phải vấn đề trên, do đó cha mẹ cần lưu tâm và đảm bảo các vật dụng khi chăm sóc trẻ được vệ sinh sạch sẽ, cẩn thận.
2.2 Trẻ sơ sinh bị đi ngoài do dị ứng thực phẩm
Trẻ sơ sinh có thể bị đi ngoài sủi bọt do dị ứng một số loại thực phẩm. Do đó, cha mẹ nên tìm hiểu và lựa chọn kỹ nguồn thực phẩm cũng như các loại sữa có thành phần gây dị ứng. Khi cho trẻ ăn dặm, cần chú ý quan sát xem trẻ có dị ứng với thực phẩm nào hay không?. Nếu trẻ có biểu hiện dị ứng thì cần hạn chế sử dụng và chế biến trong bữa ăn để đảm bảo sức khỏe cho trẻ.
2.3 Khả năng hấp thụ của trẻ chưa tốt
Ngoài ra, tình trạng trẻ tiêu chảy có bọt còn xuất phát từ việc hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển và hoàn thiện. Trẻ không thể hấp thụ hết các chất dinh dưỡng dung nạp vào cơ thể mình. Cuối cùng sẽ dẫn đến việc bé bị đầy bụng, khó tiêu, đi ngoài… Để tránh tình trạng này, cha mẹ nên chú ý chia nhỏ các bữa ăn trong ngày cho trẻ.
Việc bình sữa, núm ti không đảm bảo vệ sinh sẽ dễ khiến cho virus, ký sinh trùng xâm nhập, tấn công vào đường ruột non nớt của trẻ
3. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài có bọt cha mẹ cần lưu ý những gì?
Trẻ sơ sinh đi ngoài bị sủi bọt khiến nhiều cha mẹ không giấu nổi sự lo lắng. Vì cơ thể trẻ mất nước nhanh chóng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nếu bé gặp tình trạng này, cha mẹ cần lưu ý những gì?
– Để giải quyết tình trạng này, cha mẹ cần xác định rõ nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy sủi bọt để từ đó tìm ra phương án xử lý phù hợp nhất.
– Nếu trẻ bị dị ứng thực phẩm thì bạn nên lựa chọn cho trẻ những món ăn quen thuộc. Hạn chế cho trẻ ăn những thực phẩm có thành phần gây dị ứng, điều này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nếu cha mẹ không phát hiện và xử lý sớm. Quan trọng nhất đó chính là cha mẹ cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất để bé phát triển một cách toàn diện.
– Để tránh việc tiêu chảy bị mất nước, cha mẹ cần tăng cường cho bé bú, sử dụng thêm các loại điện giải để bù nước cho trẻ.
– Bên cạnh đó, tình trạng viêm ruột có thể xảy ra nếu trẻ sơ sinh tiếp xúc với các đồ vật không đảm bảo vệ sinh, đặc biệt là bình sữa, núm ti, gặm nướu… Do đó, các bậc phụ huynh cần đặc biệt chú ý vệ sinh, tiệt trùng các sản phẩm trên bằng nước nóng già, có như vậy tình trạng trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt mới có thể kiểm soát.
Nếu trẻ có bất kỳ triệu chứng bất thường về đường tiêu hóa, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám và điều trị ngay.
Như vậy, cha mẹ đã phần nào hiểu được nguyên nhân và những phương pháp cải thiện tình trạng tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Để hạn chế các vấn đề về đường tiêu hóa của trẻ, cha mẹ nên tìm hiểu thông tin cũng như chăm sóc trẻ một cách cẩn thận. Nếu trẻ có bất kỳ triệu chứng bất thường, cần đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám và điều trị ngay.
|
thucuc
| 1,154
|
Mách bạn cách trị quầng thâm mắt cực đơn giản nhưng hiệu quả
Quầng thâm mắt là một trong những dấu hiệu lão hóa rõ rệt, ảnh hưởng rất lớn đến tính thẩm mỹ, khiến bạn trở nên già nua, kém sức sống. Vùng da quanh mắt là vùng da mỏng hay tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nhạy cảm, do vậy dễ bị lão hóa, tổn thương hơn rất nhiều so với các vùng da khác, nếu không chăm sóc tốt nữ giới rất dễ bị quầng thâm mắt. Vậy trị quầng thâm mắt thế nào?
1. Nguyên nhân nào dẫn đến quầng thâm mắt?
Quầng thâm mắt là tình trạng vùng da quanh mí mắt có màu tối hơn so với bình thường và vùng da khác của mắt, thường đi kèm với bọng mắt ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ. Tình trạng quầng thâm mắt thường không phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, tuy nhiên cần điều trị nếu do nguyên nhân nhiễm trùng hay chấn thương.
Để điều trị quầng thâm mắt hiệu quả, trước hết cần biết được những nguyên nhân gây ra tình trạng này.
1.1. Nguyên nhân do gen di truyền
Yếu tố di truyền khiến nhiều người bị quầng thâm mắt kể cả khi còn trẻ, mao mạch không lưu thông tốt khiến vùng da mỏng quanh mắt không được nuôi dưỡng tốt và trở nên sậm màu hơn.
1.2. Nguyên nhân do mệt mỏi
Thức khuya thường xuyên, làm việc quá sức và căng thẳng, nhất là các công việc phải nhìn tập trung trong thời gian dài cũng là nguyên nhân dẫn đến quầng thâm ở mắt đi kèm với bọng mắt.
1.3. Nguyên nhân do lão hóa
Tình trạng quầng thâm mắt là dấu hiệu lão hóa rõ nét, vùng da quanh mắt thường bị ảnh hưởng đầu tiên do mỏng và nhạy cảm hơn các vùng da khác ở mắt hay trên cơ thể. Sự thiếu hụt collagen khi lớn tuổi là nguyên nhân dẫn đến mất đàn hồi, gây tổn thương da và khiến da quanh mắt bị thâm quầng. Ngoài ra, u tuyến mồ hôi quanh mắt là nguyên nhân của số ít trường hợp bị quầng thâm mắt.
1.4. Nguyên nhân môi trường
Mất ngủ, thiếu nước hay stress đều là những ảnh hưởng xấu gây ra tình trạng quầng thâm mắt.
1.5. Viêm mũi dị ứng
Ít người biết rằng, ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tình trạng phù nề xung quanh mũi sẽ cản trở quá trình lưu thông máu, vì thế vùng da quanh mắt ít được nuôi dưỡng nên sẽ trở nên sậm màu hơn.
1.6. Thiếu nước
Nước không chỉ quan trọng với sự sống mà còn giúp làn da chúng ta trở nên mịn màng, giàu sức sống, làm chậm quá trình lão hóa. Những người ít uống nước, cơ thể thiếu nước thì da cơ thể sẽ sậm màu hơn, đặc biệt là quầng thâm mắt nổi rõ.
2. Trị quầng thâm mắt tại nhà thế nào?
Nếu quầng thâm mắt do nguyên nhân có thể khắc phục được hoặc tình trạng không quá nghiêm trọng, bạn hoàn toàn có thể giảm tình trạng này bằng các biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả tại nhà sau:
2.1. Ngủ đủ giấc và đúng giờ
Giấc ngủ rất quan trọng với sức khỏe của mỗi người, làm chậm quá trình lão hóa nói chung và lão hóa da nói riêng. Ngủ đủ giấc sẽ giúp lưu thông máu ở vùng mặt và da mắt tốt hơn, nên sẽ làm mờ dần quầng thâm mắt. Ngoài ra khi đi ngủ, để tránh mạch máu lưu thông bị ứ đọng, bạn nên kê gối cao vừa phải.
2.2. Uống đủ nước mỗi ngày
Lượng nước bạn nên uống mỗi ngày là từ 1,5 - 2 lít nước, khi thời tiết nắng nóng làm mất nước nhiều hoặc những người phải làm việc nặng nhọc, ra nhiều mồ hôi thì sẽ cần lượng nước nhiều hơn. Duy trì thói quen uống đủ nước mỗi ngày, bạn sẽ thấy làn da của mình được cải thiện nhanh chóng, quầng thâm mắt cũng sẽ mờ dần.
2.3. Ăn nhiều rau quả tươi,giàu vitamin và khoáng chất
Trong rau quả tươi chứa rất nhiều vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa và cải thiện màu sắc da. Đừng quên bổ sung nhiều rau quả tươi trong thực đơn ăn uống hàng ngày.
2.4. Bảo vệ da dưới ánh nắng
Vùng da quanh mắt rất nhạy cảm, ánh nắng mặt trời với các tia UV năng lượng lớn sẽ khiến vùng da này trở nên thâm sạm, xuất hiện thâm nám, tàn nhang và quầng thâm. Biện pháp bảo vệ là đeo kính râm, đội nón rộng vành khi ra nắng, đừng quên sử dụng kem chống nắng với khả năng chống nắng tốt mỗi khi ra ngoài.
2.5. Massage vùng quanh mắt thường xuyên
Vùng da quanh mắt nên được massage hàng ngày, nhẹ nhàng bằng tay, có thể dùng nước trà ấm thấm khăn đắp lên mắt. Biện pháp này có tác dụng làm giãn cơ, tăng lượng tuần hoàn máu đến các mô rất hiệu quả.
Với các biện pháp tại nhà trên, nếu kiên trì áp dụng, quầng thâm mắt sẽ được cải thiện đáng kể.
3. Trị quầng thâm mắt bằng phương pháp thẩm mỹ
Có nhiều biện pháp can thiệp sâu giúp cải thiện quầng thâm mắt nặng, do di truyền rất hiệu quả như:
3.1. Dùng kem xóa nếp nhăn vùng mắt
Các loại kem nên sử dụng là kem dưỡng ẩm tốt, các loại serum dành riêng cho vùng da mắt có chứa Vitamin A và Vitamin C. Trong đó, Vitamin A có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất tế bào da mới khỏe mạnh, giảm tình trạng quầng thâm và nếp nhăn. Vitamin C giúp tăng tốc độ tổng hợp collagen, tăng độ đàn hồi cho da và giảm dấu hiệu lão hóa ở vùng da mắt.
3.2. Tiêm filler để giảm quầng thâm mắt
Filler sử dụng để giảm quầng thâm mắt là HA có tác dụng cấp ẩm, làm căng, che mờ các khuyết điểm trên da rất tốt. Cách này có tác dụng rất tốt với những người bị quầng thâm mắt nặng, bọng mắt bị trũng, hốc mắt sâu khiến khuôn mặt trở nên hốc hác, thiếu sức sống.
3.3. Laser xóa quầng thâm mắt
Laser là sử dụng ánh sáng năng lượng phù hợp để loại bỏ sắc tố da melanin, đồng thời kích thích tăng sinh collagen giúp da căng bóng, tăng độ đàn hồi rất tốt. Riêng với vùng da quanh mắt, bước sóng Laser cần điều chỉnh ở mức độ nhẹ, tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mắt.
Như vậy, để trị quầng thâm mắt có rất nhiều cách tùy theo nguyên nhân và mức độ, các phương pháp tự cải thiện tại nhà vẫn được mọi người ưu tiên hơn. Tuy nhiên, khi quầng thâm mắt nặng thì cần can thiệp thẩm mỹ mới có thể cải thiện tốt.
|
medlatec
| 1,170
|
Phân đen có máu – dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến. Bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau, trong đó đi ngoài phân đen có máu là một trong những triệu chứng điển hình nhất, xuất hiện ở khoảng trên 70% ca mắc.
1. Cảnh giác với triệu chứng phân đen có máu
Đi ngoài phân đen hay trong phân có lẫn máu có rất nhiều nguyên nhân khác nhau
Đi ngoài phân đen hay trong phân có lẫn máu có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Đi ngoài phân đen có thể bắt nguồn từ thói quen ăn uống hoặc do một số bệnh lý như chảy máu thực quản do khối u, vỡ tĩnh mạch thực quản… Đại tiện ra máu có thể do bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn, polyp trực tràng và kết tràng, viêm kết tràng với đặc điểm máu thường đỏ tươi, lượng máu nhiều hay ít phù thuộc vào tình trạng bệnh.
Nguy hiểm nhất, tình trạng đi ngoài phân đen có máu là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư dạ dày (thường xảy ra ở giai đoạn muộn) và ung thư trực tràng. Nhiều nghiên cứu cho biết, tình trạng đi ngoài phân đen có máu xuất hiện ở khoảng trên 70% ca mắc bệnh ung thư trực tràng.
2. Các dấu hiệu khác cảnh báo ung thư trực tràng
Ngoài biểu hiện đi ngoài phân đen có máu, bệnh nhân ung thư trực tràng có thể có các triệu chứng ung thư trực tràng khác như:
Đau bụng hạ vị là một trong những triệu chứng bệnh thường gặp ở bệnh nhân ung thư trực tràng
3. Chẩn đoán ung thư trực tràng như thế nào?
Ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ bệnh ung thư trực tràng, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Một số xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:
• Soi trực tràng cho phép phát hiện tổn thương ở trực tràng và cả đoạn đại tràng xích ma
|
thucuc
| 354
|
Các triệu chứng u tuyến giáp lành tính
U tuyến giáp lành tính là một vấn đề phổ biến mà nhiều người gặp phải, tuy nhiên, nếu không nhận diện và điều trị kịp thời, nó có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về các triệu chứng u tuyến giáp lành tính và những biện pháp điều trị hiệu quả.
U tuyến giáp gây mất thẩm mỹ
1. Phân loại u tuyến giáp lành tính
U tuyến giáp lành tính là một tình trạng tăng sinh không đều của tế bào tuyến giáp, tạo ra các khối u chứa dịch và có lớp bao bọc bên ngoài. Các loại u tuyến giáp lành tính bao gồm:
– U tuyến: Khối u phình lớn tạo ra bởi sự tăng sinh của tế bào tuyến giáp. Thường không gây triệu chứng cho đến khi trở nên lớn và chèn ép các cơ quan xung quanh.
– U nang: U có lớp ngoài rắn được gọi là nang, chứa nhiều chất lỏng bên trong. Những u này thường là những cụm u nhỏ hình thành từ thoái hóa tuyến giáp.
– Viêm tuyến giáp mạn tính: Sự viêm nang tuyến giáp kéo dài có thể dẫn đến tình trạng viêm tuyến giáp mạn tính. Điều này có thể tăng nguy cơ hình thành các khối u.
– Nang giáp: Nang chứa nhiều chất lỏng hình thành từ sự thoái hóa của các u tuyến giáp. Đa phần là lành tính, nhưng một số trường hợp có thể có u ác tính.
– Bướu giáp đa nhân: Xuất hiện khi có nhiều khối u tuyến giáp phát triển đồng thời. Có thể do rối loạn tuyến giáp hoặc thiếu iod.
2. Triệu chứng u tuyến giáp lành tính
U tuyến giáp lành tính có thể gây ra các triệu chứng đa dạng, và chúng thường phụ thuộc vào độ lớn và vị trí của u:
– Cảm nhận có khối u ở vùng cổ là một trong những triệu chứng đặc trưng của u tuyến giáp lành tính. Đối tượng có thể tự cảm nhận hoặc bác sĩ phát hiện trong quá trình kiểm tra sức khỏe.
– U tuyến giáp lớn có thể chèn ép cổ họng, gây cảm giác co thắt và khó khăn trong việc nuốt thức ăn.
– Đau họng và ho có thể xuất hiện mà không có nguyên nhân rõ ràng, đặc biệt khi u tuyến giáp tăng kích thước và gây áp lực lên cấu trúc xung quanh.
– Áp lực của u tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến thanh quản, dẫn đến thay đổi giọng nói và khàn tiếng.
– U lớn có thể tạo áp lực lên các cơ quan tiêu hóa, gây rối loạn tiêu hóa. Người bệnh cũng có thể trải qua rối loạn giấc ngủ.
– U tuyến giáp có thể kích thích hệ thống thần kinh, dẫn đến các triệu chứng như đổ mồ hôi nhiều và chuột rút.
– Do ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và trạng thái chung của người bệnh, sụt cân có thể xuất hiện.
– Các triệu chứng này có thể phát sinh khi u tuyến giáp gây áp lực lên các cấu trúc xung quanh, ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh và tuần hoàn máu.
Triệu chứng u tuyến giáp lành tính gây khó chịu cho nhiều người
3. Làm gì khi nghi ngờ mắc u tuyến giáp lành tính
– Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: Các xét nghiệm như định lượng thyroxin và các hormone kích thích tuyến giáp sẽ giúp đánh giá chức năng của tuyến giáp và xác định liệu u có ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp hay không.
– Siêu âm: Siêu âm tuyến giáp là một phương pháp quan trọng để xác định kích thước, hình dạng và đặc điểm của khối u. Nếu cần thiết, sinh thiết có thể thực hiện để xác định tính chất của tế bào.
– Theo dõi và quyết định phương pháp điều trị: Sau khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ theo dõi sự phát triển của u và đưa ra quyết định về phương pháp điều trị. Trong nhiều trường hợp, u tuyến giáp lành tính không đòi hỏi can thiệp nếu không gây ra bất kỳ triệu chứng hoặc tác động xấu đến sức khỏe.
– Điều trị nếu cần thiết: Nếu u tuyến giáp gây ra triệu chứng không mong muốn hoặc có khả năng ác tính, bác sĩ có thể đề xuất điều trị. Phương pháp điều trị có thể bao gồm theo dõi định kỳ, thuốc điều trị, hoặc nếu cần thiết, phẫu thuật loại bỏ u.
– Theo dõi định kỳ và kiểm tra sức khỏe: Ngay cả sau khi điều trị, bác sĩ có thể yêu cầu theo dõi định kỳ để đảm bảo tình trạng sức khỏe của bạn.
4. Cách điều trị triệu chứng u tuyến giáp lành tính
Tùy thuộc vào kích thước và triệu chứng của u tuyến giáp, bác sĩ sẽ đề xuất một trong những phương pháp điều trị sau:
4.1. Theo dõi triệu chứng u tuyến giáp lành tính và khám sức khỏe định kỳ
Đối với các khối u nhỏ có kích thước từ 1-2 cm và không gây ra triệu chứng, bác sĩ có thể quyết định theo dõi và khám sức khỏe định kỳ để theo dõi sự phát triển của khối u. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh cũng có thể được khuyến khích để kiểm soát tăng trưởng.
4.2. Liệu pháp hormone điều trị triệu chứng u tuyến giáp lành tính
Đối với những khối u có kích thước từ 2-3 cm, bác sĩ có thể kê đơn levothyroxine, một loại hormone tuyến giáp, để giảm lượng hormone kích thích sự phát triển của tuyến giáp. Thuốc này có thể giúp cải thiện tình trạng tăng sinh tuyến giáp và kiểm soát triệu chứng.
4.3. Phẫu thuật loại bỏ khối u
Đối với những khối u có kích thước lớn hơn 4 cm hoặc gây ra các triệu chứng như khó nuốt, khó thở, hoặc bướu giáp đa nhân, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật để loại bỏ khối u. Quyết định này có thể dựa trên kích thước, vị trí và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
4.4. Đốt sóng cao tần
Kỹ thuật đốt sóng cao tần là một phương pháp hiện đại và không phẫu thuật để xử lý u tuyến giáp lành tính. Phương pháp này sử dụng nhiệt độ để loại bỏ khối u mà không cần phải mổ. Mặc dù thời gian thực hiện có thể tương đối dài (khoảng 1 năm để loại bỏ 90% khối u), nhưng nó mang lại hiệu quả cao và đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
Đốt sóng cao tần loại bỏ triệu chứng u tuyến giáp lành tính
Quan trọng nhất, cách điều trị triệu chứng u tuyến giáp lành tính sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh và phác đồ điều trị của bác sĩ. Người bệnh nên thảo luận và đưa ra quyết định chung với đội ngũ chăm sóc y tế để đảm bảo lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ.
|
thucuc
| 1,241
|
U tuyến giáp lành tính có chuyển sang ác tính không?
Bệnh u tuyến giáp lành tính có khả năng chữa khỏi lên đến 90 – 100%. Vì vậy người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên cũng không ít người băn khoăn về khả năng bệnh chuyển từ u lành tính sang ác tính. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và giải đáp thắc mắc bệnh có chuyển sang ác tính không nhé.
1. U tuyến giáp lành tính là gì?
U tuyến giáp lành tính là tình trạng mà các khối u (bướu) xuất hiện trong tuyến giáp và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Khối u này là kết quả của sự phát triển bất thường của tế bào bên trong tuyến giáp. Đa số các trường hợp bệnh không gây ra vấn đề lớn nào và chỉ khoảng 5% trường hợp là ung thư.
Bệnh không có khả năng lây lan ra các bộ phận khác của cơ thể. Nếu khối u này không gây ra triệu chứng hoặc không ảnh hưởng đến sức khỏe, có thể không cần can thiệp.
Hình ảnh u tuyến giáp lành tính
2. Nguyên nhân u tuyến giáp lành tính
Ngày nay, các nguyên nhân chính gây bệnh vẫn là một lĩnh vực đang được nghiên cứu, dưới đây là một số nguyên nhân được tìm ra:
– Khi hệ miễn dịch trở nên suy yếu hoặc bị rối loạn, các tế bào lạ hoặc bị lỗi không được loại bỏ hiệu quả, dẫn đến sự mất cân bằng của tế bào.
– Sự thay đổi trong mức hormon tuyến giáp, đặc biệt là tăng hormon TSH, có thể góp phần vào sự hình thành bệnh.
– Người có gia đình từng mắc u tuyến giáp thường có nguy cơ cao mắc bệnh.
– Rối loạn về nội tiết như bệnh tiểu đường, suy giảm chức năng tuyến giáp cũng có thể liên quan đến sự hình thành bệnh.
– Thiếu iot trong chế độ ăn hàng ngày có thể là một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bệnh tật.
– Hiện tượng cường giáp, khi các tế bào tuyến giáp tự chủ hoặc dư thừa hormon tuyến giáp ngoại lai, cũng có thể góp phần vào sự phát triển u tuyến giáp.
3. Triệu chứng của bệnh
Hầu hết các khối u tuyến giáp lành tính thường không gây ra triệu chứng rõ ràng và tiến triển chậm. Tuy nhiên, khi khối u trở nên lớn, có thể xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng mà người bệnh có thể chú ý. Dưới đây là một số triệu chứng có thể xuất hiện khi có bệnh:
3.1️. Khí quản và thực quản bị đè nén
Cảm giác khí quản và thực quản bị đè nén có thể gây ra khó khăn trong việc nuốt và hô hấp, đặc biệt khi khối u trở nên lớn hơn.
3.2. Tự cảm nhận thấy khối u tuyến giáp lành tính
Khi khối u phát triển đến mức lớn, người bệnh có thể tự cảm nhận được nó bằng cách chạm tay và thậm chí có thể nhìn thấy nó.
3️.3. Triệu chứng của bệnh cường giáp (trong một số trường hợp)
– Cơ thể tăng tiết mồ hôi.
– Giảm cân không rõ lý do.
– Tình trạng run tay.
– Tim đập nhanh hơn.
– Cảm giác buồn nôn.
Cường giáp có thể gây tim đập nhanh
4. U tuyến giáp lành tính có chuyển sang ác tính không?
Một nghiên cứu mới đây được công bố trên Tạp chí Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ đã đưa ra kết luận về khả năng chuyển đổi từ u tuyến giáp lành tính sang u ác tính. Theo nghiên cứu này, tỷ lệ các khối u tuyến giáp lành tính phát triển thành ung thư tuyến giáp là rất thấp và hiếm khi xảy ra. Đa số các trường hợp bệnh không thay đổi và không lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
Dù vậy, mọi người cần lưu ý rằng trong một số trường hợp ít gặp, bệnh vẫn có khả năng biến đổi và trở thành u ác tính. Người bệnh cần nhận thức đúng đắn về u lành tuyến giáp và theo dõi bằng cách thăm khám định kỳ, cùng với sự hỗ trợ từ đội ngũ bác sĩ chuyên môn.
5. Cách điều trị bệnh
U lành tuyến giáp là một bệnh lý có tỷ lệ chữa trị thành công cao. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào kích thước và đặc điểm của khối u.
5.1. Thuốc điều trị
– Trong trường hợp u tuyến giáp nhỏ, thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát kích thước và hormone tuyến giáp.
– Điều trị bằng thuốc thường được kết hợp với theo dõi định kỳ để theo dõi sự phát triển của u.
5.2. Phẫu thuật điều trị bệnh u tuyến giáp lành tính
– Nếu u tuyến giáp lớn và gây ra khó khăn trong việc nuốt, hô hấp hoặc có nguy cơ chuyển đổi sang u ác tính, phẫu thuật có thể là lựa chọn.
– Phẫu thuật truyền thống bao gồm mổ nội soi và mổ mở, nhưng có thể để lại sẹo.
5.3. Điều trị bằng sóng cao tần
– Phương pháp này không cần phẫu thuật và đang trở thành lựa chọn phổ biến.
– Sử dụng sóng cao tần để tiêu diệt các tế bào u mà không cần mổ, giảm thời gian phục hồi và không để lại sẹo.
– Quá trình điều trị diễn ra chỉ 30- 45 phút và vô cùng hiệu quả.
5.4. Theo dõi định kỳ
Sau các phương pháp phẫu thuật và điều trị bằng thuốc, cần theo dõi định kỳ để đảm bảo sự kiểm soát và theo dõi sự phát triển của u.
Quyết định điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân và đánh giá từ bác sĩ. Người bệnh cần sự tư vấn và theo dõi từ bác sĩ có chuyên môn để đảm bảo quy trình điều trị hiệu quả và an toàn.
Đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp lành tính
6. Cách phòng ngừa u lành tuyến giáp
Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe tuyến giáp, bạn có thể thực hiện những biện pháp dưới đây:
– Thực hiện kiểm tra định kỳ tuyến giáp, đặc biệt nếu có tiền sử gia đình về bệnh tuyến giáp. Tầm soát định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề và điều trị kịp thời.
– Bổ sung dinh dưỡng cân bằng với chế độ ăn uống giàu i- ốt và các chất dinh dưỡng khác, hạn chế chất béo và đường.
– Bổ sung iot thông qua thực phẩm như cá hồi, rau biển, và muối biển.
– Thực hiện các kỹ thuật giảm stress như thiền, yoga, hoặc hoạt động giải trí để giảm căng thẳng.
– Thực hiện các hoạt động thể dục đều đặn để duy trì sức khỏe và hỗ trợ hệ miễn dịch.
– Tránh tiếp xúc với chất hóa học độc hại trong môi trường.
– Hạn chế sử dụng thuốc lá và tránh khói thuốc.
Những biện pháp trên không chỉ giúp bảo vệ tuyến giáp mà còn hỗ trợ sức khỏe toàn diện của bạn. Hãy duy trì lối sống lành mạnh và thường xuyên thăm bác sĩ để phòng ngừa u tuyến giáp lành tính.
|
thucuc
| 1,270
|
Sữa chua với năng lượng trong khẩu phần trẻ em
Chúng ta đều đã biết, sữa chua là một sản phẩm của sữa được sản xuất bởi vi khuẩn lên men. Quá trình lên men hoàn toàn tự nhiên của sữa tươi đã tạo nên một sản phẩm thơm ngon, giàu năng lượng và các chất dinh dưỡng.
Giá trị dinh dưỡng trung bình trong 100 g sữa chua (TB±SD) có thể được tóm tắt như ở bảng dưới đây:
Quan sát trên 30 loại sữa chua cả nhập ngoại lẫn sản xuất trong nước đều cho thấy sữa chua có giá trị dinh dưỡng cao: trong 100g sữa chua chứa khoảng 100 KCal, chất đạm trung bình từ 3,1 - 5,3 g, chất béo khoảng 2,3 - 2,6 g, chất bột khoảng 15g. Như vậy, về năng lượng, một hộp sữa chua (thường từ 70-80g) có thể cung cấp khoảng 70-80 Kcal, đủ đáp ứng nhu cầu năng lượng 1 bữa ăn phụ của trẻ em dưới 5 tuổi (tương đương với năng lượng của khoảng ½ bát cơm hay 2 quả chuối). Hơn nữa, cơ cấu năng lượng trung bình của sữa chua khá cân đối, với tỷ lệ năng lượng của 3 chất P:L:G là 17:23:60. So với nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng quốc gia (Nhu cầu Dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam, NXB Y học, 2012) về tính cân đối năng lượng cho trẻ em đến 9 tuổi là 15:30:55 thì rõ ràng sữa chua là một sản phẩm tốt cho sự phát triển của trẻ.
Trong nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ, phải luôn nhớ rằng, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất đối với trẻ trong năm đầu. Sữa mẹ cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, phù hợp nhất với yêu cầu phát triển của trẻ trong 6 tháng đầu. Nuôi con bằng sữa mẹ thuận tiện, ít tốn kém, bảo đảm an toàn. Sữa mẹ còn có kháng thể giúp trẻ tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật. Nuôi con bằng sữa mẹ còn tăng gắn bó tình cảm mẹ con, và có lợi cho sức khoẻ người mẹ, giảm nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư buồng trứng. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo: Cho trẻ sơ sinh bú mẹ ngay trong giờ đầu sau khi sinh; Cho trẻ bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu tức là từ lúc sinh ra đến tròn 180 ngày; Từ sau tháng thứ 6 bắt đầu cho ăn sam/ăn bổ sung hợp lý; Tiếp tục cho bú mẹ đến 18-24 tháng. Sau 24 tháng, cho ăn cơm chung với gia đình nhưng phải có khẩu phần ưu tiên riêng và phải có thêm 2 bữa phụ. Chú ý tạo cho trẻ thói quen ăn nhạt, vệ sinh ăn uống và nhất là ăn hỗn hợp tất cả các loại thực phẩm, trong đó tăng sử dụng sữa và các sản phẩm của sữa. Không cho trẻ ăn bánh kẹo, uống nước ngọt trước bữa ăn. Trẻ em trên 3 tuổi vẫn có rất nhiều nguy cơ bị suy dinh dưỡng. Do đang tuổi lớn và phát triển, nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng của trẻ rất cao. Cho nên cần quan tâm chăm sóc và nuôi dưỡng, đảm bảo cho trẻ được ăn nhiều năng lượng và nhiều các chất xây dựng cơ thể như đạm, chất khoáng. Ăn uống tốt giúp cho trẻ lớn, phát triển và hoạt động bình thường cho tới lúc trưởng thành. Đối với trẻ ốm phải cố gắng dỗ cho trẻ ăn, mặc dù trẻ không thấy thèm ăn và ăn không ngon miệng, do đó cần chế biến cho trẻ ốm các món ăn dễ tiêu hoá dưới dạng cháo, súp, sữa/sản phẩm của sữa và nước quả ... những món mà trẻ vẫn ưa thích. Chú ý sau khi ốm, trẻ thường ăn trả bữa, cần phải cho trẻ ăn nhiều hơn bình thường, để trẻ hồi phục nhanh và đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng. Tuổi thiếu niên, trẻ phát triển nhanh nhất là giai đoạn dậy thì, nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng đều cao, đặc biệt là vitamin và chất khoáng như sắt, calci, vitamin A, C và D. Nhu cầu năng lượng và chất đạm rất cần thiết phải được đáp ứng để trẻ lớn và phát triển bình thường. Cần quan tâm đặc biệt tới các trẻ em gái. Các em có nhu cầu được nuôi dưỡng tốt để phát triển trong hiện tại và cũng để chuẩn bị làm mẹ. Thiếu calci và thiếu máu là những vấn đề thường gặp, do đó, đối với tuổi bắt đầu thấy kinh phải tăng cường calci và sắt trong khẩu phần ăn.
Như vậy, để bổ sung năng lượng cho trẻ phát triển, ngay từ giai đoạn 7 tháng trở lên có thể bắt đầu cho trẻ ăn sữa chua. Thêm vào đó, các thành phần đạm, béo trong sữa chua đã được tiêu hóa một phần, nên dễ tiêu hóa, hấp thu. Vì là một sản phẩm của sữa tươi, nên sữa chua cũng chứa các thành phần dinh dưỡng khác như trong sữa tươi (khá giầu canxi và vitamin); Một số loại còn được bổ sung thêm DHA (chất béo không no nhiều nhánh) giúp cải thiện phát triển trí tuệ. Trong sữa chua, thành phần đường lactoza đã được lên men dễ hấp thu, làm giảm lượng đường tồn đọng lại ở hệ tiêu hóa tránh được tiêu chảy, giúp cơ thể hấp thu canxi và một số khoáng chất khác dễ dàng hơn. Ngoài việc bổ sung các chất dinh dưỡng, sữa chua còn có khả năng ngăn ngừa một số bệnh đường ruột, bổ sung thêm axit cho dịch dạ dày, kích thích cảm giác thèm ăn, thúc đẩy nhu động ruột, giúp ăn ngon miệng, ăn nhiều hơn, tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, phòng chống được chứng táo bón. Vì vậy, sữa chua rất phù hợp với trẻ em, nhất là đối với những trẻ biếng ăn. Nên chọn loại sữa chua nguyên kem cho trẻ là tốt nhất, vì trẻ cần nhiều chất béo để cung cấp năng lượng đề phòng suy dinh dưỡng và phát triển đầy đủ. Tùy theo độ tuổi mà cho trẻ ăn số lượng sữa chua khác nhau: trẻ 7 - 10 tháng tuổi: 50-60g/ngày; 1 - 2 tuổi: 80g/ngày và trên 2 tuổi: khoảng 100g/ngày. Trẻ lớn hơn, tùy theo tuổi có thể dùng 1-2 hộp sữa chua thay thế cho một bữa phụ/ ngày.
|
medlatec
| 1,113
|
12 dấu hiệu ở mắt "tố cáo" bệnh
Mắt không chỉ là cửa sổ của tâm hồn của bạn – nó còn là cánh cửa giúp bạn nhìn vào sức khỏe của mình. Những thay đổi ở mắt có thể báo hiệu các vấn đề về thị giác, tiểu đường, stress, và thậm chí là bong võng mạc.
1. Nhiễm trùng
Nếu bạn đang mang kính áp tròng thay vì kính thường, hãy theo dõi những chấm trắng xuất hiện trên giác mạc (lớp trong suốt phut ở mặt trước mắt). Những chấm trắng này khá hay gặp ở những người mang kính áp tròng, và có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng giác mạc.
2. Stress
Stress có thể biểu hiện theo nhiều cách, một trong số đó là máy mắt. Tình trạng này gây phiền nhiễu hơn là đáng lo, nhưng nó có thể là một dấu hiệu cho thấy bạn cần nghỉ ngơi nhiều hơn và quản lý mức độ stress thêm một chút nữa.
3. Đái tháo đường
Nhìn mờ không chỉ có thể là dấu hiệu của bệnh ở mắt (như đục thủy tinh thể hoặc thoái hóa hoàng điểm), nó cũng có thể là dấu hiệu của một căn bệnh nghiêm trọng hơn như đái tháo đường.
3. Cholesterol quá cao
Nếu bạn nhận thấy một vòng tròn màu trắng hình thành xung quanh lòng đen của mắt (tên y học gọi là mống mắt), thì có lẽ đã đến lúc cần đi khám bác sĩ nhãn khoa cũng như bác sĩ đa khoa để kiểm tra. Mặc dù sự thay đổi màu sắc đặc biệt này thường là dấu hiệu lão hóa, nó cũng có thể là một dấu hiệu của cholesterol và triglyceride cao – đồng nghĩa với tăng nguy cơ đau tim hoặc đột qụy
4.Huyết áp quá cao
Ngoài tăng nguy cơ bệnh tim và đột qụy, huyết áp cao không được điều trị cũng có thể phá hỏng các mạch máu ở võng mạc, gọi là bệnh võng mạc tăng huyết áp.
5. Dị ứng
Nếu mắt bạn rất khô và da xung quanh có vẻ hơi bị trầy xước, thì có lẽ bạn đã vô tình dụi mắt quá thường xuyên. Dụi mắt mạnh hoặc thường xuyên có thể khiến mí mắt trở nên lỏng lẻo, chùng xuống và thậm chí chảy xệ.
Nếu mí mắt bị chảy xệ, nó không chỉ gây ra nếp nhăn, mà còn khiến mắt tăng tiếp xúc với không khí và khiến mắt trở nên quá khô. Một trong những thủ phạm phổ biến nhất gây ngứa mắt là dị ứng thời tiết.
6. Bệnh võng mạc
Nếu thấy những vết đen đôi khi di chuyển qua trước mắt thì đó là hiện tượng “ruồi bay”, Sự gia tăng đột ngột số lượng “ruồi bay” mà bạn nhìn thấy có thể là dấu hiệu của rách hoặc bong võng mạc.
7. Thiếu ngủ
Nếu bạn nhận thấy mắt sưng và đỏ, đừng vội cho rằng mình bị đau mắt. Đây có thể chỉ là một dấu hiệu cho thấy bạn đang mệt mỏi. Ngoài máy mắt, thiếu ngủ có thể khiến mắt bị kích ứng và đỏ.
8. Phơi nắng quá nhiều
Một số người hình một mảng màu vàng nhạt hoặc một nốt phồng trên lòng trắng bên cạnh mống mắt, được gọi là mộng mỡ ở mắt (pinguecula). Một tỷ lệ nhỏ trong số này là tiền ung thư, ngoài ra, chúng thường được thấy nhất ở những người phơi nắng quá nhiều và tương tự như mô sẹo trên da.
9. Hoàng đản
Hoàng đản, một tình trạng xảy ra khi có quá nhiều bilirubin – chất màu vàng hình thành từ sự thoái hóa của hồng cầu – trong máu. Nếu gan không lọc được tế bào, bilirubin sẽ tích tụ và có thể khiến mắt và da có màu vàng. Tình trạng này cảnh báo các bệnh lý như viêm gan, bệnh gan do rượu, hoặc tắc nghẽn đường mật như sỏi mật hoặc ung thư.
10. Ngồi máy tính quá nhiều
11. Căng mắt
Các mạch máu bị vỡ có thể trông rất đáng sợ, nhưng phần lớn chúng chỉ đơn giản là dấu hiệu cho thấy mắt bạn đang làm việc quá sức. Nguyên nhân hay gặp nhất là do ho hoặc căng thẳng. Mặc dù đỏ ngầu và khủng khiếp, nhưng nó lại không có hại gì và không phải là dấu hiệu của bệnh mắt”.
Theo dantri.com.vn
|
thucuc
| 753
|
Điều trị dự phòng cấp 2 cho người từng bị đột quỵ não cấp
Đột quỵ não cấp đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Theo ước tính tại Mỹ, cứ mỗi 45 giây lại có một trường hợp đột quỵ não cấp. Tại Việt Nam, cứ mỗi năm có tới 200,000 ca đột quỵ não. Điều đáng nói là những người từng bị đột quỵ não cấp vẫn có thể tái phát, do đó cần thiết phải điều trị dự phòng cấp 2 để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm xa.
1. Vì sao cần điều trị dự phòng đột quỵ não cấp?
Đột quỵ não là bệnh lý hệ thần kinh vô cùng nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong lên tới khoảng 50%. Đa số người bệnh còn sống sót sau đột quỵ phải gánh chịu nhiều di chứng nặng nề như: liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ, trầm cảm, rối loạn đại tiểu tiện,… làm suy giảm chất lượng cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh về sau.
Chi phí mà gia đình và xã hội phải bỏ ra điều trị cho những người bị đột quỵ não cũng không phải là nhỏ. Theo thống kê chi phí chi cho đột quỵ hàng năm ở Mỹ là 36.5 tỉ USD.
Đặc biệt, nhưng bệnh nhân sau đột quỵ thiếu máu não hay sau thiếu máu não thoáng qua TIA có nguy cơ bị đột quỵ tái phát tăng cao hoặc một biến cố mạch máu khác nghiêm trọng như nhồi máu, tắc mạch,… Theo thống kê ở Mỹ, hàng năm có khoảng 700,000 BN bị đột quỵ trong đó có 200,000 bệnh nhân bị đột quỵ tái phát.
Đột quỵ não cũng giống như nhiều bệnh lý khác, phòng ngừa sẽ tốt hơn là điều trị. Một xu bạn bỏ ra để phòng ngừa có thể đáng giá một bảng điều trị.
2. Điều trị dự phòng cấp 2 trong đột quỵ não cấp là gì?
Trong chiến lược điều trị đột quỵ não gồm 3 bước:
– Điều trị dự phòng cấp 1
– Điều trị đột quỵ não giai đoạn cấp tính
– Điều trị dự phòng cấp 2
Điều trị dự phòng cấp 2 là thực hiện tiếp theo các biện pháp, các liệu pháp điều trị đối với các yếu tố nguy cơ cho bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tính hoặc có cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Với mục tiêu là nhằm giảm thiểu nguy cơ đột quỵ não tái phát và các biến cố mạch máu nghiêm trọng khác như nhồi máu cấp tính, tắc mạch hoặc tử vong do nguyên nhân mạch máu.
Người từng bị đột quỵ có nguy cơ đột quỵ não tái phát, vì vậy cần có biện pháp điều trị và ngăn ngừa nguy cơ tái phát đột quỵ trong tương lai.
3. Chiến lược điều trị dự phòng cấp 2 ở bệnh nhân bị đột quỵ não cấp
Chiến lược trong dự phòng cấp 2 nhằm vào các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ thiếu máu não có thể thay đổi được như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, rối loạn nhịp tim – van tim – mạch máu, bệnh nhân đã có cơn thiếu máu não thoáng qua TIA.
3.1 Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp sau đột quỵ não cấp
Điều trị kiểm soát tốt tăng huyết áp giúp làm giảm nguy cơ bị đột quỵ tái phát. Theo nghiên cứu điều trị tích cực tăng huyết áp bằng perindopril và lợi tiểu (indapamide) làm giảm nguy cơ đột quỵ tái phát tới 28%.
Hiện nay việc lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp cho dự phòng cấp 2 vẫn còn tranh luận. Theo nghiên cứu, nhiều chuyên gia đánh giá cao thuốc ức chế ACE (ramipril) trong dự phòng cấp 2 cho BN đột quỵ. Theo đó cũng khẳng định hiệu quả của thuốc ACE (ramipril) trong dự phòng cấp 2, dự phòng nhồi máu cấp tính và bệnh lý do tim ở bệnh nhân trên 55 tuổi có các yếu tố nguy cơ khác về mạch máu.
Các nghiên cứu khác cũng cho thấy không có khác biệt nhiều giữa các thuốc điều trị tăng HA như thuốc ức chế ACE, lợi tiểu và chẹn kênh calci. Hiệu quả giữa thuốc chẹn kênh calci, amlodipine, so với các thuốc kháng thụ thể AT2 trong dự phòng cấp 2 là tương đương.
Huyết áp cao là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn tới đột quỵ.
Kiểm soát tốt huyết áp với mục tiêu lâu dài là:
– Tuổi từ 60 trở lên: <150/90mmHg
– Tuổi dưới 60: <140/90 mmHg
Người từng trải qua cơn đột quỵ não cần kiểm soát thật tốt chỉ số huyết áp của bản thân để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ tái phát.
3.2 Điều trị dự phòng ức chế tập kết tiểu cầu sau đột quỵ não cấp
Điều trị Aspirin ở những bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não hoặc có cơn đột quỵ não thoáng qua (TIA) trước đó làm giảm tỷ lệ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tử vong khoảng 22%.
Theo nghiên cứu trên 1000 bệnh nhân được điều trị aspirin trong chiến lược điều trị dự phòng cấp 2:
Có 9 bệnh nhân tránh được tử vong hoặc bị đột quỵ thêm trong giai đoạn cấp.
12 bệnh nhân tránh được tử vong hoặc sống phụ thuộc.
Thêm 10 người hồi phục hoàn toàn.
Nguy cơ chảy máu não thấp (1-2 trên 1000)
Cho aspirin sớm có lợi ích rõ cho nhiều loại bệnh nhân
Điều trị ngay lập tức cần được cân nhắc đối với hầu hết bệnh nhân có biểu hiện nghi ngờ nhồi máu não
3.3 Kiểm soát tốt đường máu sau đột quỵ não cấp
Người mắc bệnh tiểu đường dễ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu. Khuyến cáo bệnh tiểu đường cho những bệnh nhân có nguy cơ.
Xét nghiệm đường huyết, hemoglobin A1C, hoặc thử nghiệm dung nạp glucose đường uống để tầm soát.
Đối với bệnh nhân đái tháo đường: tăng đường huyết làm tăng nguy cơ tái phát. Theo khuyến cáo của hội đái tháo đường, hội tim mạch và đột quỵ Hoa Kỳ thì:
– Kiểm soát đạt đường huyết mục tiêu trong dự phòng cấp 2 đưa HbA1c <7%
– Sử dụng các thuốc uống và insulin phù hợp
– Theo dõi chặt chẽ để phòng hạ đường huyết
Đường huyết tăng cao dễ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu, dẫn tới đột quỵ não tái phát. Vì vậy, bạn cần kiểm soát thật tốt chỉ số đường huyết của mình.
3.4 Các kỹ thuật can thiệp mạch máu sau đột quỵ não cấp
Phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh nặng (hẹp >70 %) cần đặt ra.
Phẫu thuật này làm giảm nguy cơ tương đối của đột quỵ não khoảng 48%.
Nếu nguy cơ đột quỵ não trong ba năm khoảng 26,5% (8,8%/năm) thì phẫu thuật làm giảm nguy cơ này còn 13,7%.
Kỹ thuật can thiệp nội mạch nong và đặt stent cho bệnh nhân hẹp động mạch cảnh cho thấy hiệu quả và nguy cơ tương tự như bóc nội mạc động mạch cảnh trong dự phòng đột quỵ não. Tuy vậy, kỹ thuật can thiệp nội mạch vẫn cần những kết quả nghiên cứu xa hơn trước khi coi kỹ thuật này như liệu pháp điều trị chuẩn cho bệnh nhân hẹp động mạch cảnh.
4. Cách phòng ngừa đột quỵ não
4.1 Ngừng hút, cai thuốc lá
Các nghiên cứu quan sát cho thấy ngừng hút thuốc lá làm giảm nguy cơ đột quỵ não ít nhất 1,5 lần. Nếu nguy cơ đột quỵ não hàng năm là 7%, thì ngừng hút thuốc lá sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ (và các biến cố mạch máu nghiêm trọng khác) từ 7% xuống 4,7%/năm. Giảm nguy cơ tương đối ít nhất 33% và giảm nguy cơ tuyệt đối ít nhất 2,3%. Nguy cơ tử vong tương đối và bệnh tim mạch đều giảm sau khi ngừng hút thuốc lá
4.2 Thay đổi lối sống
Tinh thần cân bằng, luyện tập thể chất hợp lý.
Chế độ ăn nhiều rau, trái cây và hạn chế muối.
Luyện tập thể chất giảm nguy cơ tương đối của các biến cố mạch vành và giảm huyết áp cao.
Giảm khoảng 3-9% trọng lượng cơ thể thì có thể làm giảm huyết áp tâm thu khoảng 3- 5 mmHg và huyết áp tâm trương 3mmHg.
Nếu giảm natri ăn vào 118mmol (tương đương 6,7g/ngày) trong 28 ngày làm giảm huyết áp tâm thu 3,9mmHg.
|
thucuc
| 1,487
|
Công dụng thuốc Rabeprazol 20
Rabeprazol là hoạt chất thường được sử dụng để điều trị các vấn đề ở dạ dày và thực quản (như trào ngược axit, viêm loét). Thuốc Rabeprazol 20 có tác dụng làm giảm lượng axit trong dạ dày, giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, hỗ trợ chữa lành tổn thương do axit trong dạ dày và thực quản...
1. Thuốc Rabeprazol 20 là thuốc gì?
Thuốc Rabeprazol 20 là thuốc kê đơn được bào chế dưới dạng viên nén. Đây là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long, thuốc lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-24151-16. Thành phần chính của thuốc Rabeprazol 20 là Rabeprazol natri, hàm lượng 20mg và hệ thống các tá dược: cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền hồ hóa, croscarmellose sodium, povidon K30, natri hydrocarbonat, magnesi stearat, eudragit L100, PEG 6000, titan dioxyd, talc, màu vàng oxyd sắt... vừa đủ 1 viên.Rabeprazol thuộc về nhóm hợp chất kháng tiết (thuốc ức chế bơm proton), thuốc ngăn chặn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế bơm H +/K +/ ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày, từ đó phong bế bước cuối cùng của quá trình tiết acid dạ dày.
2. Thuốc Rabeprazol 20 công dụng là gì?
Thuốc Rabeprazol 20 được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh lý như:Trào ngược dạ dày - thực quản;Loét dạ dày tá tràng;Hội chứng Zollinger – Ellison;Hỗ trợ trong điều trị Helicobacter pylori.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Rabeprazol 20
Thuốc Rabeprazol 20 có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn đều được, thông thường thuốc được sử dụng mỗi ngày, 1 lần vào trước bữa ăn buổi sáng. Các loại thuốc kháng acid có thể uống đồng thời với thuốc Rabeprazol 20. Khi uống thuốc Rabeprazol 20 phải nuốt cả viên, không được bẻ, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.Liều lượng thuốc Rabeprazol 20 dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: uống 1 viên thuốc Rabeprazol 20/lần/ngày, sử dụng trong vòng 4 – 8 tuần.Điều trị duy trì:Nếu bệnh nhân có kèm loét thực quản, có thể tiếp tục 1 viên thuốc Rabeprazol 20/lần/ngày, dùng thuốc trong 8 tuần.Nếu bệnh nhân không kèm loét thực quản, có thể thêm 1 viên thuốc Rabeprazol 20/lần/ngày, dùng thuốc trong 4 tuần nếu cần thiết.Điều trị loét dạ dày - tá tràng: uống 1 viên thuốc Rabeprazol 20/ngày, duy trì liều thuốc này trong 4-8 tuần đối với loét tá tràng và 6-8 tuần đối với loét dạ dày.Điều trị Helicobacter pylori: dùng kết hợp thuốc Rabeprazol 20 với 2 loại thuốc kháng khuẩn theo phác đồ sau:Phác đồ 1: 20 mg Rabeprazol (1 viên thuốc Rabeprazol 20) kết hợp với 500 mg Clarithromycin và 1g Amoxicilin, 2 lần / ngày.Phác đồ 2: 20 mg Rabeprazol (1 viên thuốc Rabeprazol 20) kết hợp với 250 mg Clarithromycin và 400 mg Metronidazol, 2 lần / ngày.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: liều khởi đầu 3 viên thuốc Rabeprazol 20/lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều thuốc Rabeprazol 20 duy trì theo đáp ứng của người bệnh hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
4. Chống chỉ định của thuốc Rabeprazol 20
Chống chỉ định sử dụng thuốc Rabeprazol 20 cho bệnh nhân quá mẫn với Rabeprazol, các benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rabeprazol 20
Thận trọng khi sử dụng thuốc Rabeprazol 20 trong những trường hợp sau đây:Trước khi dùng thuốc Rabeprazol 20 cũng như các thuốc khác trong nhóm ức chế bơm proton cho người loét dạ dày cần phải loại trừ khả năng bệnh nhân mắc ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chẩn đoán ung thư.Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng thuốc Rabeprazol 20 cho người trong thời kỳ mang thai. Chưa thấy nguy cơ gây quái thai trên động vật khi dùng thuốc Rabeprazol 20.Thời kỳ cho con bú: Chưa biết thuốc Rabeprazol 20 có bài tiết vào sữa người hay không, do đó nên cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc Rabeprazol 20, tùy theo lợi ích của thuốc đối với người mẹ.
6. Tương tác thuốc của thuốc Rabeprazol 20
Thuốc Rabeprazol 20 được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 ở gan, chủ yếu là isoenzym CYP2C19, một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A34, tuy nhiên thuốc Rabeprazol 20 không gây ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính enzyme này. Không thấy có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đáng chú ý của thuốc Rabeprazol 20 đối với các thuốc thông thường như Diazepam, Phenytoin, Theophylin, Warfarin.Đã có báo cáo thấy rằng chỉ số INR và thời gian Prothrombin tăng ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton, bao gồm Rabeparzol khi dùng cùng với Warfarin. Tăng INR và thời gian Prothrombin có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu bất thường, thậm chí là tử vong.Rabeprazol gây ức chế bền vững sự tiết acid dạ dày do đó khi dùng thuốc Rabeprazol 20 có thể xảy ra tương tác với các thuốc phụ thuộc vào độ p. H dạ dày để hấp thụ. Ví dụ việc dùng chung với thuốc Rabeprazol 20/ngày/lần dẫn đến làm giảm khoảng 30% sinh khả dụng của Ketoconazol, Itraconazol.Không khuyến cáo dùng đồng thời Atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton như thuốc Rabeprazol 20. Thuốc ức chế bơm proton có thể sẽ làm giảm đáng kể nồng độ Atazanavir trong huyết tương, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc này.
7. Tác dụng của thuốc Rabeprazol 20
|
vinmec
| 951
|
Trẻ đi ngoài có mùi chua, có phải bị nhiễm khuẩn đường ruột?
Màu sắc và mùi phân của trẻ em là một trong những dấu hiệu giúp phản ánh tình trạng sức khỏe và tăng trưởng của bé. Trường hợp trẻ đi ngoài có mùi chua có thể là triệu chứng sức khỏe bình thường hoặc triệu chứng của nhiều bệnh lý cần được các bậc cha mẹ lưu ý. Cùng tìm hiểu về các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đi ngoài có mùi chua ở trẻ em qua bài viết dưới đây.
1. Triệu chứng trẻ đi ngoài có mùi chua
Đối với trẻ sơ sinh, tình trạng phân có mùi chua, dạng sền sệt lỏng là thường gặp. Nếu phân trẻ chỉ có mùi chua nhẹ và không kèm theo bất cứ triệu chứng nào bất thường thì cha mẹ không cần quá lo lắng. Bởi nguyên nhân có thể là do hệ tiêu hóa của trẻ còn non yếu và chưa hấp thu hết các chất dinh dưỡng, khiến cho phân có mùi chua...
Trẻ đi ngoài có mùi chua là tình trạng thường gặp ở lứa tuổi sơ sinh
2. Nguyên nhân khiến trẻ đi ngoài có mùi chua
Trẻ đi ngoài có mùi chua có thể do các nguyên nhân sau đây:2.1. Trẻ không hấp thu hết chất dinh dưỡng. Cơ thể trẻ không hấp thu hết các chất dinh dưỡng được cung cấp, làm cho lượng đường và dinh dưỡng dư thừa gây kích ứng dạ dày, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển. Nguyên nhân làm cho bé hấp thu kém các chất dinh dưỡng là do hệ tiêu hóa chưa được hoàn thiện, hoặc do cơ thể trẻ không đủ enzym phân giải đường lactose từ sữa mẹ hay sữa công thức.Một số bệnh lý như nhiễm khuẩn đường ruột sơ sinh, nhiễm ký sinh trùng, rối loạn tiêu hóa... cũng là nguyên nhân làm cho trẻ sơ sinh đi ngoài có mùi chua.2.2. Trẻ bị mất cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột. Hệ vi sinh vật trong đường ruột còn được gọi là lợi khuẩn, giúp ổn định hệ tiêu hóa của cơ thể. Đối với những trẻ được sinh thường, trong quá trình di chuyển qua âm đạo của mẹ để chào đời, bé được nhận một lượng lợi khuẩn giúp hoàn thiện hệ vi sinh vật đường ruột một cách nhanh chóng. Ngược lại đối với những trẻ sinh mổ không có cơ hội tiếp xúc với lợi khuẩn của mẹ, vì vậy hệ vi sinh vật đường ruột dễ bị mất cân bằng, tạo điều trị cho các vi sinh vật có hại phát triển và khiến phân trẻ sơ sinh có mùi chua.Ngoài ra, trẻ điều trị bệnh bằng kháng sinh cũng làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, từ đó dẫn đến tình trạng đi ngoài phân chua, nhầy.2.3. Bệnh Crohn. Crohn là bệnh lý viêm ruột mãn tính đặc thù ở trẻ em, gây viêm nhiễm và kích thích tại bất kỳ vị trí nào của ống tiêu hóa. Bệnh lý làm ngăn cản quá trình hấp thu dinh dưỡng, từ đó dẫn đến tình trạng trẻ đi ngoài có mùi chua, kết hợp với các triệu chứng như sau:Trẻ đi ngoài phân lỏng với tần suất lớn, phân có thể lẫn máu;Trẻ bị đau bụng, khó chịu và quấy khóc thường xuyên;Trẻ lừ đừ, mệt mỏi, bỏ bú, sốt và nôn ói.Bệnh lý nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hấp thu dinh dưỡng của trẻ, làm trẻ chậm tăng cân, suy dinh dưỡng và nghiêm trọng hơn là làm bé chậm đạt được các dấu mốc phát triển quan trọng.2.4. Bệnh xơ nang. Xơ nang là bệnh lý do di truyền, gây tắc nghẽn phổi và đường tiêu hóa, từ đó làm cho chất nhầy và dịch tiêu hóa trở nên dính và đặc. Đối với trẻ sơ sinh mắc bệnh xơ nang, dịch tiêu hóa dính đặc làm cản trở sự di chuyển của các enzym tuyến tụy đến ruột non để phân hủy và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn, từ đó dẫn đến các triệu chứng về tiêu hóa, trong đó có tình trạng trẻ đi ngoài có mùi chua.
Bệnh xơ nang có thể là một trong các nguyên nhân khiến trẻ đi ngoài có mùi chua
3. Làm gì khi trẻ đi ngoài có mùi chua?
Trường hợp trẻ đi ngoài phân có mùi chua, các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý và quan sát thêm các dấu hiệu khác của bé.Một số lưu ý giúp cha mẹ hạn chế và khắc phục tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng như sau:Nếu bé bú mẹ hoàn toàn, mẹ cần lưu ý đến chế độ ăn uống và dinh dưỡng của bản thân như ăn nhiều rau xanh, sữa chua, trái cây, thức ăn giàu đạm (cá, thịt)... Bên cạnh đó, mẹ cũng cần hạn chế các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, giảm lượng tinh bột và đường trong khẩu phần ăn hàng ngày;Nếu bé có bú sữa công thức ở ngoài có thể gây ra tình trạng phân có mùi chua trong 2 – 3 ngày đầu dùng sữa do chưa quen với các thành phần trong sữa. Trường hợp tình trạng trên không được cải thiện, mẹ cần cân nhắc đổi loại sữa khác cho bé;Mẹ cần lưu ý giữ vệ sinh sạch sẽ trong sinh hoạt, ăn uống cho cả mẹ và bé nhằm hạn chế các nguy cơ gây rối loạn tiêu hóa;Trường hợp phân bé có mùi chua là do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bổ sung lợi khuẩn cho bé.
|
vinmec
| 979
|
Công dụng thuốc Sylgan S
Thuốc Sylgan S thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hoá liên quan đến gan mật như chậm tiêu, chán ăn,... và các bệnh lý về gan khác. Để đảm bảo an toàn và sớm đạt hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần dùng thuốc Sylgan S theo đúng liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn.
1. Sylgan S là thuốc gì?
Sylgan S thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược – động vật, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Nam – Ampharco. Thuốc Sylgan S thường được dùng để điều trị triệu chứng rối loạn tiêu hoá liên quan đến gan mật như chán ăn, chậm tiêu do giảm chức năng gan,...Hiện nay, thuốc Sylgan S được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ hoặc 6 vỉ x 15 viên. Trong mỗi viên thuốc Sylgan S có chứa các thành phần dược chất sau:Cao Milk thistle (140mg) tương đương với 70mg Silymarin.Cao Phyllanthus niruri (100mg).Cao Schisandra chinensis (50mg).Lecithin (50mg).Curcumin (50mg).Các tá dược khác gồm Glycerin, Soybean oil, Titanium dioxide, Gelatin, White beeswax, Sorbitol, FD&C Red No. 40, FD&C Blue No. 1, FD&C Yellow No. 5 và nước tinh khiết.
2. Thuốc Sylgan S có tác dụng gì?
2.1. Công dụng của thuốc Sylgan SSự kết hợp của các thành phần dược chất trong thuốc Sylgan S giúp mang lại tác dụng tăng cường chức năng gan, kích thích sản sinh ra các tế bào gan mới để thay thế cho các tế bào cũ. Ngoài ra, thuốc Sylgan S cũng góp phần thúc đẩy quá trình tái tạo nhu mô gan bị tổn thương cho những bệnh nhân nghiện rượu bia, tổn thương gan và rối loạn tiêu hoá.2.2. Chỉ định sử dụng thuốc Sylgan SThuốc Sylgan S thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để hỗ trợ điều trị cho các bệnh lý về gan dưới đây:Các bệnh gan như viêm gan bán cấp, viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, tăng các men SGOP - SGPT kéo dài.Điều trị các tổn thương gan do dùng thuốc, nhiễm độc hoặc lạm dụng rượu.Hỗ trợ điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hoá liên quan đến gan mật, bao gồm chán ăn hoặc khó tiêu do chức năng gan suy giảm.2.3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Sylgan SKhông dùng thuốc Sylgan S cho các trường hợp sau khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ:Bệnh nhân bị dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất nào trong thuốc.Bệnh nhân đang mang bầu.Người bị tắc mật hoàn toàn.Người bị suy giảm chức năng mức độ nghiêm trọng.
3. Liều lượng và hướng dẫn dùng thuốc Sylgan S
Dưới đây là liều dùng thuốc Sylgan S theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Liều cho trẻ em < 12 tuổi: Uống 1 viên/ ngày.Liều cho trẻ > 12 tuổi và người lớn: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Thuốc Sylgan S được bào chế dưới dạng viên nang mềm, do đó bệnh nhân có thể dùng thuốc bằng đường uống. Bạn nên nuốt nguyên viên thuốc cùng với cốc nước lọc khoảng 240ml, tránh uống chung với các đồ uống chứa cồn, nước ngọt, nước có gas, cà phê,...Trước khi dùng Sylgan S, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được ghi trên bao bì sản phẩm hoặc tham khảo lời khuyên của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, điều chỉnh liều hay ngưng điều trị khi chưa có sự chấp thuận của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Sylgan S
Hiện chưa có báo cáo chính xác về tác dụng phụ xuất hiện khi dùng thuốc Sylgan S. Tuy nhiên, nếu gặp phải bất kỳ phản ứng lạ trên cơ thể nghi ngờ liên quan đến thuốc Sylgan S, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn và có biện pháp xử trí an toàn.
5. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Sylgan S
Trong quá trình sử dụng thuốc Sylgan S, người bệnh cần dùng đúng liều lượng đã được bác sĩ hướng dẫn, tránh thay đổi liều thuốc để nhanh có tác dụng. Ngoài ra, bạn cũng cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc Sylgan S trước khi dùng để tránh uống phải thuốc đã hết hạn.Đối với phụ nữ đang mang thai và bà mẹ nuôi con bú chỉ nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết. Tốt nhất, những đối tượng này nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về lợi ích và rủi ro mà thuốc Sylgan S mang lại trước khi quyết định sử dụng.Bảo quản thuốc Sylgan S ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao như phòng tắm. Đối với thuốc đã hết hạn cần phải loại bỏ và xử lý theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.Ngoài ra, bạn cũng nên báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc khác hiện đang sử dụng để ngăn ngừa nguy cơ tương tác gây giảm hiệu quả điều trị của Sylgan S. Những loại thuốc này có thể bao gồm thuốc không kê đơn và kê đơn, thảo dược, vitamin hay thực phẩm bào chế từ tự nhiên.
|
vinmec
| 907
|
Xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì, có ý nghĩa như thế nào?
Xét nghiệm kháng thể COVID-19 có thể không phổ biến bằng xét nghiệm kháng nguyên COVID-19. Vì thế, khá nhiều người chưa biết xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì, có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hiện nay. Nếu bạn đang có những thắc mắc tương tự thì có thể tham khảo nội dung bài viết sau.
1. Con đường hình thành kháng thể COVID-19
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu con đường hình thành kháng thể COVID-19 trước khi trả lời câu hỏi xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì.
03 con đường hình thành kháng thể COVID-19
Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, kháng thể COVID-19 có thể được hình thành qua 03 con đường sau:
Di truyền từ mẹ sang con, nghĩa là trẻ sơ sinh có sẵn kháng thể và kháng thể này được di truyền từ mẹ đã từng mắc COVID-19 và khỏi bệnh hoặc từ mẹ đã được tiêm ngừa vắc xin.
Người từng nhiễm COVID-19 và điều trị khỏi bệnh.
Người được tiêm đủ liều vắc xin phòng ngừa và sau 3 - 4 tuần tiêm, cơ thể sẽ sản sinh kháng thể.
Những nhóm người này về cơ bản có khả năng tự miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước sự tấn công và xâm nhập của virus SARS-Co
V-2.
Người mang kháng thể tự nhiên có cần tiêm ngừa?
Ngoại trừ người có kháng thể do được tiêm ngừa COVID-19, thì kháng thể ở trẻ sơ sinh và người hồi phục sau khi mắc COVID-19 sẽ như thế nào? Theo đó, các nghiên cứu ban đầu cho thấy:
Kháng thể chống virus SARS-Co
V-2 ở trẻ sơ sinh sẽ giảm dần theo thời gian.
Kháng thể ở người đã từng mắc COVID-19 và hồi phục thì rất khó tiên liệu. Chúng sẽ khác nhau, tùy thuộc vào mức độ mắc bệnh cũng như cơ địa của mỗi người.
Thường thì người mắc bệnh nhẹ và không triệu chứng, cơ thể sẽ sản sinh kháng thể ít hơn người mắc bệnh nặng và nhiều triệu chứng. Một số người thì có khả năng miễn dịch mạnh mẽ, lâu dài. Trong khi đó, một số khác có khả năng miễn dịch yếu kém hơn, “ngắn hạn” hơn. Đặc biệt, một tỷ lệ nhỏ người đã từng mắc COVID-19 và hồi phục không tìm thấy kháng thể. Khả năng tái nhiễm ở những người này là hoàn toàn có thể.
Như vậy, với nhóm người này việc tiêm vắc xin ngừa COVID-19 là cần thiết. Ở Việt Nam, việc tiêm vắc xin ngừa COVID-19 hiện chỉ đang áp dụng cho người từ 18 tuổi và đủ điều kiện sức khỏe.
2. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì?
Hiểu được con đường hình thành kháng thể COVID-19, chúng ta dễ dàng biết được xét nghiệm kháng thể COVID-19 là gì.
Định nghĩa xét nghiệm kháng thể COVID-19
Theo đó, đây là phương pháp xét nghiệm máu để có thể tìm thấy các kháng thể chống lại virus SARS-Co
V-2, từ đó gián tiếp phát hiện virus này trong cơ thể người được xét nghiệm. Qua đó, thực hiện sàng lọc và cách ly với người nghi nhiễm. Muốn khẳng định người đó có nhiễm hay không, cần lấy mẫu test (dịch tỵ hầu hoặc dịch họng) và xét nghiệm lại bằng phương pháp RT-PCR.
Kháng thể chống virus SARS-Co
V-2 là những protein đặc biệt như Ig
M, Ig
G. Chúng được sản sinh sau khi cơ thể mắc bệnh hoặc được tiêm vắc xin một thời gian. Và vì vậy, xét nghiệm kháng thể cũng được dùng để kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể trước virus SARS-Co
V-2.
Kỹ thuật xét nghiệm kháng thể COVID-19
Xét nghiệm kháng thể COVID-19 bao gồm 2 kỹ thuật:
Kỹ thuật ELISA: Định lượng nồng độ 2 loại protein đặc biệt là Ig
M và Ig
G trong máu. Sau 1 - 5 giờ sẽ có kết quả. Kỹ thuật xét nghiệm này sẽ lấy mẫu rồi thực hiện phân tích trong phòng xét nghiệm.
Kỹ thuật sắc ký miễn dịch: Còn gọi là test nhanh kháng thể với kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, cho kết quả nhanh, sau 15 - 20 phút.
Đối tượng nào nên xét nghiệm kháng thể COVID-19:
Người đã tiêm phòng vắc xin phòng ngừa COVID-19.
Người đang nghi ngờ hoặc đã từng mắc COVID-19.
3. Ý nghĩa, tác dụng của xét nghiệm kháng thể COVID-19
Kết quả xét nghiệm kháng thể COVID-19 không phải lúc nào cũng chính xác. Ngược lại, có thể dương tính giả hoặc âm tính giả. Do đó, bên cạnh dùng để phát hiện khả năng miễn dịch của cơ thể, phương pháp xét nghiệm này thường dùng để điều tra nguồn lây nhiễm, phát hiện người nhiễm mới tạm thời và tiến hành sàng lọc, cách ly. Nếu muốn khẳng định nhiễm hay không thì phải thực hiện lại với xét nghiệm RT-PCR.
Tại sao có sự sai lệch kết quả xét nghiệm kháng thể COVID-19?
Sở dĩ kết quả xét nghiệm kháng thể COVID-19 có sự sai lệch là do các nguyên nhân sau:
Với người mới mắc bệnh bệnh, nồng độ virus SARS-Co
V-2 thấp. Ngoài ra, không phải người nào mắc bệnh cơ thể cũng sản sinh ra kháng thể. Như đã nói ở trên, có một tỷ lệ nhỏ người mắc bệnh và hồi phục không tìm thấy kháng thể virus SARS-Co
V-2 trong cơ thể.
Với người đã tiêm vắc xin ngừa COVID-19, có thể cơ thể chưa sản sinh đủ kháng thể, dưới ngưỡng phát hiện của xét nghiệm nên khả năng âm tính giả sẽ xảy ra.
Thời điểm tốt nhất để xét nghiệm kháng thể COVID-19
Với xét nghiệm kháng thể COVID-19, thực hiện quá sớm dễ cho kết quả âm tính giả, thực hiện quá muộn thì lại cho kết quả dương tính giả. Vậy thời điểm nào là tốt nhất, cho kết quả chính xác nhất?
Theo đó, các nghiên cứu ở những người mắc COVID-19 cho thấy, sau 1 tuần nhiễm bệnh thì có 23% người có kháng thể. Sau 2 tuần, có 58% người có kháng thể. Sau 3 tuần, có 75% người có kháng thể.
Như vậy, xét nghiệm kháng thể COVID-19 sẽ cho kết quả tốt từ tuần thứ 2 nhiễm bệnh, tốt nhất là sau 2 - 3 tuần nhiễm bệnh. Ví dụ, thứ Hai tuần này bị nhiễm bệnh thì tới thứ Hai tuần sau, thực hiện test nhanh kháng thể mới có thể tìm thấy kháng thể. Kết quả xét nghiệm ngoài thời điểm này có thể không đúng, vì thế, tuyệt đối không chủ quan.
Đồng thời, bạn sẽ được hướng dẫn về việc tự cách ly và điều trị (nếu nhiễm bệnh mà chưa đến viên) để đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như bảo vệ sức khỏe mọi người xung quanh.
|
medlatec
| 1,130
|
Công dụng thuốc Cledamed 150
Cledamed 150 với thành phần chính là Clindamycin, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn. Việc chủ động tìm hiểu về công dụng thuốc Cledamed 150, cũng như liều dùng, cách dùng sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc đạt được hiệu quả tốt hơn.
1. Cledamed 150 là thuốc gì?
Cledamed 150 là thuốc được chỉ định phổ biến trong các trường hợp phòng ngừa viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn trong phẫu thuật hoặc một số tình trạng nhiễm khuẩn phổ biến khác.Tên thuốc: Cledamed 150.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm.Thành phần: Hoạt chất Clindamycin 150mg (dưới dạng Clindamycin hydroclorid).Dạng bào chế: Viên nang cứng.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp 2 vỉ x 8 viên, hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 8 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 8 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.
2. Cledamed 150 có tác dụng gì?
Clindamycin được biết đến là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, tác dụng chính là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, nhờ vậy mà có khả năng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Mặt khác Clindamycin còn giúp kìm khuẩn ở nồng độ thấp và tiêu diệt chúng ở môi trường có nồng độ cao. Cơ chế kháng clindamycin của vi khuẩn chính là nhờ vào methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, cách thức kháng này thường cần qua trung gian plasmid.Chính vì vậy mà Clindamycin được bác sĩ chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau đây:Phòng ngừa bệnh viêm màng trong tim hoặc tình trạng nhiễm khuẩn gây ra do phẫu thuật cấy ghép trên người bệnh dị ứng với penicillin hay đã từng điều trị trong thời gian dài với penicillin.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hô hấp nặng do Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus, áp xe phổi.Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Nhiễm khuẩn khiến vết thương mưng mủ (do phẫu thuật hoặc gặp chấn thương).Nhiễm khuẩn máu.Sốt hậu sản gây ra bởi nhiễm trùng đường sinh dục, bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng tại vùng chậu hông và đường sinh dục của nữ như: Áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, viêm màng trong tử cung, nhiễm khuẩn băng quấn tại âm đạo sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí gây ra.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cledamed 150
3.1. Liều lượngĐối với người lớn: Uống 150 - 300mg x 1 lần cho mỗi 6 giờ hoặc 450mg x 1 lần cho mỗi 6 giờ trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.Trẻ nhỏ: Uống 3 - 6mg/kg thể trọng cho mỗi 6 giờ 1 lần.Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi hoặc có cân nặng dưới 10kg: Sử dụng dạng dung dịch uống, uống 37,5mg x 1 lần cho mỗi 6 giờ.Mục đích phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc các trường hợp bị nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép: Uống 600 mg (10 mg/kg đối với người lớn), sử dụng trước 1 - 2 giờ trước ca phẫu thuật và 300 mg (5mg/kg) sử dụng sau 6 giờ kể từ khi phẫu thuật.Trường hợp sốt hậu sản do bị nhiễm trùng đường sinh dục: Nếu sốt nhưng không xuất hiện biểu hiện ốm lâm sàng thì sử dụng Amoxycilin + acid clavulanic. Nếu cơn sốt kéo dài hơn 48 giờ thì sử dụng clindamycin 300 mg x 1 lần cho mỗi 8 giờ (nếu do Mycoplasma) cho tới khi hết sốt hoặc dùng 500 mg erythromycin (nếu do Ureaplasma).3.2. Cách dùng. Thuốc Cledamed 150 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, sử dụng bằng cách nuốt trọn viên thuốc cùng với một ly nước lọc đầy, không nên nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Cledamed 150Quá liều: Khi uống quá liều Clindamycin, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng suy nhược, co giật hoặc thay đổi hành vi. Trong trường hợp này, cần liên hệ ngay với bác sĩ, nhân viên y tế để được hỗ trợ và xử lý kịp thời, an toàn nhất. Khi đó, người bệnh sẽ lập tức phải làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn mửa hoặc rửa dạ dày. Ngoài ra còn điều trị các triệu chứng, trên thực tế không thể loại bỏ Clindamycin bằng phương pháp thẩm tách máu.Quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc so với kế hoạch, người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra (thông thường trong thời gian từ 1 - 2 tiếng đồng hồ). Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã sát với thời gian uống liều kế tiếp, vậy nên bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo đúng như kế hoạch ban đầu.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cledamed 150
4.1. Chống chỉ định. Trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với clindamycin hay lincomycin hoặc bị tiêu chảy thì không nên dùng thuốc.Thông thường, người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ hoạt chất, tá dược nào có trong thuốc thì không được sử dụng thuốc. Các trường hợp khác được quy định rõ ràng trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ định, đơn kê của bác sĩ. Chống chỉ định đối với Cledamed 150 là chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất cứ nguyên nhân nào mà có thể bỏ qua và linh động sử dụng thuốc.4.2. Tác dụng phụ. Clindamycin có khả năng cao dẫn tới viêm đại tràng giả mạc, nguyên nhân là bởi độc tố của Clostridium difficile tăng cao quá mức. Tình trạng này xảy ra khi vi khuẩn thường có tại đường ruột bị clindamycin tiêu diệt (thường xuất hiện ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận).Ở một số người bệnh (0,1 - 10%), bệnh viêm đại tràng giả mạc có khả năng phát triển rất nặng, thậm chí là dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi các triệu chứng: Sốt, đau bụng, tiêu chảy, có chất nhầy và máu trong phân, soi trực tràng thì phát hiện có những mảng màu trắng vàng ở trên niêm mạc đại tràng.Ngoài ra Clindamycin còn có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác như:Thường gặp: Gây buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy do clostridium difficile.Ít gặp: Ngứa ngáy, nổi mề đay, phản ứng tại chỗ sau khi tiêm bắp, bị viêm tắc tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch.Hiếm gặp: Gây sốc phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, tăng transaminase gan có hồi phục, viêm thực quản, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.Những tác dụng phụ ngoài ý muốn khác được báo cáo đi kèm khi sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ chứa Clindamycin gồm có: Viêm da tiếp xúc, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng da, nhờn da, da nhạy cảm, xót mắt, rối loạn tiêu hoá.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Cledamed 150 cũng như thành phần, cách dùng, liều lượng và các chú ý đặc biệt. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi dùng thuốc, người bệnh nên sử dụng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,243
|
Tìm hiểu tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung có nên hay không
Sức khỏe của bạn một phần được hình thành dựa trên quyết định của bạn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin giúp bạn giải đáp có nên tiêm vacxin ung thư cổ tử cung không, để bạn có thể đưa ra quyết định đúng đắn về việc bảo vệ sức khỏe cho mình.
1. Giới thiệu về vacxin ung thư cổ tử cung
Vacxin phòng ung thư cổ tử cung hay vacxin HPV là một biện pháp dự phòng quan trọng để ngăn ngừa lây nhiễm virus HPV (Human Papillomavirus) gây ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan đến nó, bao gồm u nhú bộ phận sinh dục, sùi mào gà, các bệnh ung thư khác như ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, miệng và cổ họng.
Vacxin ung thư cổ tử cung là biện pháp dự phòng quan trọng để ngăn ngừa lây nhiễm virus HPV gây ung thư cổ tử cung
Virus HPV gây bệnh dễ lây từ người sang người, thường gặp nhất là khi quan hệ tình dục không an toàn, tiếp xúc với da, niêm mạc miệng, hầu họng hoặc tiếp xúc với dương vật, âm đạo, tử cung, hậu môn của những người bị nhiễm. Thậm chí, việc hôn hoặc chạm vào bộ phận sinh dục của đối tác bằng miệng cũng có thể lây truyền virus HPV. Virus này cũng có thể lây truyền thông qua việc sử dụng chung dụng cụ như cắt móng tay hoặc kim bấm sinh thiết, đồ lót. Ngoài ra, nó cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh và gây ra đa bướu gai đường hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Có hơn 140 loại virus HPV được xác định ở người, nhưng khoảng 40 loại có thể nhiễm vào vùng sinh dục và gây bệnh, trong đó có ung thư cổ tử cung. Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị cho virus HPV gây ung thư cổ tử cung, việc tiêm vacxin phòng HPV là cách tốt nhất để bảo vệ bạn khỏi chủng virus nguy hiểm này.
2. Có nên tiêm vacxin ung thư cổ tử cung hay không?
Mặc dù tầm quan trọng của vacxin ngừa ung thư cổ tử cung là không thể phủ nhận, thế nhưng một số người vẫn lăn tăn không biết có nên tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung hay không.
Nhiều người lăn tăn không biết có nên tiêm vacxin ung thư cổ tử cung hay không
Theo thống kê về tình hình ung thư cổ tử cung của HPV Information Centre, cứ 4 phút lại có 1 người mất mạng vì căn bệnh này, và hàng ngày ở Việt Nam, mỗi ngày có thêm 14 người mắc mới, 7 phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tăng cường phòng ngừa và tầm soát căn bệnh ung thư cổ tử cung.
Cho đến nay, tiêm vacxin là biện pháp hiệu quả nhất để chủ động phòng ngừa căn bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm. Vacxin phòng HPV không chỉ khá an toàn mà còn có khả năng đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ trẻ em, phụ nữ và cả nam giới tránh khỏi những căn bệnh liên quan đến HPV.
Vacxin HPV giúp kích thích cơ thể sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu có khả năng chống lại virus HPV. Từ đó giúp ngăn chặn sự phát triển của tổn thương tiền ung thư và các loại ung thư như ung thư cổ tử cung, âm hộ, ung thư âm đạo, sùi mào gà sinh dục, và nhiều loại bệnh khác liên quan đến virus HPV. Chị em phụ nữ nên chủ động tiêm vacxin này để bảo vế sức khỏe bản thân.
3. Những đối tượng nên xem xét tiêm vacxin HPV
Tại Việt Nam, vacxin phòng HPV được khuyến cáo và chỉ định tiêm cho những người sau:
– Nữ giới từ 9 – 26 tuổi: vacxin HPV được khuyến nghị cho phụ nữ trong độ tuổi này, bất kể đã từng có quan hệ tình dục hay chưa. Việc tiêm vacxin sớm có hiệu quả cao và có thể bảo vệ khỏi virus HPV trong nhiều năm.
– Bé trai: Một số quốc gia, theo khuyến nghị của CDC Hoa Kỳ, đã xem xét và mở rộng chương trình tiêm vacxin HPV cho nam giới. Nghiên cứu cho thấy số lượng nam giới mắc bệnh ung thư liên quan đến virus HPV đang tăng lên. Do đó, tiêm vacxin HPV cho các bé trai để bảo vệ họ khỏi các loại virus HPV gây bệnh như ung thư vòm họng, ung thư miệng, lưỡi và các loại ung thư đường sinh dục nam giới là cần thiết.
Quyết định tiêm vacxin HPV nên được thảo luận với bác sĩ
Điều quan trọng, khi quyết định tiêm HPV, đối tượng tiêm chủng cần chú ý không thực hiện tiêm chủng nếu:
– Có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm hoặc phản ứng quá mẫn đối với bất kỳ thành phần nào trong vacxin phòng HPV.
– Nếu đã từng có phản ứng quá mẫn sau lần tiêm vacxin HPV trước đó, người đó cũng không nên tiếp tục sử dụng vacxin HPV.
– Phu nữ mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác động của vacxin HPV đối với phụ nữ mang thai. Vì vậy, trong giai đoạn tiêm chủng HPV, phụ nữ nên tránh mang thai. Nếu phụ nữ đã mang thai và đang trong quá trình tiêm vacxin và chưa hoàn thành 3 mũi tiêm, cần hoãn tiêm chủng cho đến khi thai kỳ được hoàn thành.
Lưu ý rằng quyết định tiêm vacxin HPV nên được thảo luận với bác sĩ, người sẽ đưa ra lời khuyên cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe và nguy cơ nhiễm virus HPV của từng người.
4. Lịch trình tiêm chủng vacxin HPV
Tiêm vacxin phòng virus HPV không thể tạo ra hiệu quả tối ưu trong 1 lần tiêm mà cần tuân thủ lịch trình tiêm phòng để có hiệu quả phòng ngừa tốt nhất. Dưới đây là lịch tiêm phòng thông thường cho hai loại vacxin phòng HPV phổ biến: Gardasil và Gardasil 9:
– Đối với Gardasil: Lịch tiêm bao gồm ba mũi tiêm, tiêm mũi thứ 2 sau mũi đầu tiên 2 tháng và mũi cuối cùng sau 4 tháng kể từ mũi thứ hai.
– Đối với Gardasil 9: Lịch tiêm có sự linh hoạt hơn. Người từ 9 đến dưới 15 tuổi có thể chọn tiêm theo lịch tiêm 2 mũi hoặc 3 mũi. Người từ 15 đến dưới 27 tuổi cũng có 2 phác đồ tiêm phòng để lựa chọn là lịch tiêm 3 mũi thông thường hoặc lịch tiêm nhanh với 3 mũi tiêm được hoàn thành trong vòng hai tháng.
5. Lưu ý về tiêm vacxin ung thư cổ tử cung
Dưới đây là một vài điều bạn cần quan tâm khi đi tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung, bao gồm:
– Đa số tất cả đều không cần làm xét nghiệm trước tiêm phòng HPV. Tuy nhiên, việc khám sàng lọc sức khỏe trước tiêm vẫn cần được khuyến nghị để đảm bảo an toàn.
– Nữ giới dưới 25 tuổi nếu đã quan hệ tình dục, vẫn có thể tiêm vacxin HPV, nhưng hiệu quả phòng bệnh có thể không tốt nhất.
– Những người đã từng bị nhiễm virus HPV vẫn có thể tiêm vacxin cổ tử cung. Sau khi cơ thể đã đào thải virus và hệ miễn dịch không đủ để phòng bệnh, việc tiêm vacxin có thể giúp bảo vệ khỏi các chủng HPV khác.
|
thucuc
| 1,334
|
Cách chữa ngộ độc thực phẩm tại nhà giúp giảm nhanh các triệu chứng
Ngộ độc thực phẩm là tình trạng xảy ra khá phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm rõ cách xử lý và điều trị. Vậy có những cách chữa ngộ độc thực phẩm tại nhà nào có thể áp dụng và đem lại hiệu quả tốt nhất. Làm thế nào để phòng chống ngộ độc thực phẩm? Cùng xem ngay bài viết sau đây nếu bạn muốn tìm cho mình câu trả lời hữu ích nhất nhé!
1...
Thông thường, các biểu hiện ngộ độc sẽ có xu hướng thuyên giảm hoặc tự khỏi sau 48 giờ...
Có dấu hiệu tụt huyết áp, nhịp tim loạn.
Khó thở.
Trong phân có lẫn máu hoặc chất nhầy.
Tiểu ít.
2. Cách sơ cứu, xử lý ngộ độc thực phẩm tại nhà theo
Sau khi thực hiện các phương pháp sơ cứu, xử lý cho người bị ngộ độc thực phẩm cũng như xác định được nguyên nhân gây ngộ độc, bạn có thể tiến hành thực hiện các cách sơ cứu và xử lý ngộ độc thực phẩm tại nhà cho chính bản thân và người thân như sau:
Cho người bệnh nghỉ ngơi
Cho người bệnh nghỉ ngơi là cách xử lý ngộ độc thực phẩm tại nhà đơn giản nhất mà bạn nên thực hiện. Bởi khi ngộ độc, cơ thể có xu hướng trở nên mệt mỏi và yếu sức hơn. Do đó, việc nghỉ ngơi sẽ giúp người bệnh cảm thấy thư giãn và cải thiện tình trạng mệt mỏi.
Uống nhiều nước hoặc oresol
Cách sơ cứu ngộ độc thực phẩm tại nhà giúp nhanh chóng đẩy các chất gây độc ra khỏi cơ thể chính là cho người bệnh uống nhiều nước. Bên cạnh đó nên cho người bệnh uống oresol để bù điện giải. Có thể sử dụng canh hoặc súp để người bệnh dễ ăn và bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Sử dụng men vi sinh
Men vi sinh hay Probiotic có tác dụng hiệu quả với việc cải thiện và tăng cường cho hệ miễn dịch và đường ruột. Do đó, để giảm thiểu tình trạng đau bụng, kích thích đường ruột và làm cân bằng hệ vi khuẩn sau ngộ độc, người bệnh có thể sử dụng men tiêu hóa ngay tại nhà.
Sử dụng trà bạc hà
Một cách sơ cứu ngộ độc thực phẩm khác tại nhà mà bạn có thể tham khảo chính là sử dụng trà bạc hà. Người bị ngộ độc sử dụng trà bạc hà có thể giúp giảm các cơn buồn nôn, ói mửa, dịu dạ dày đồng thời giúp bổ sung nước cho cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể uống trà mật ong hoặc nước gừng ấm để làm giảm các cơn đau bụng.
Trong trường hợp người bệnh nôn mửa không ngừng, cần nhanh chóng đưa tới các trung tâm y tế để được hỗ trợ.
Ăn thực phẩm nhạt vị
Để chữa trị và khắc phục ngộ độc thực phẩm tại nhà, tốt nhất người bệnh nên sử dụng các thức ăn nhạt, ít chất béo, lỏng và ít chất xơ. Điều này sẽ làm giảm các cơn buồn nôn cũng như tăng khả năng thực phẩm được “giữ” lại trong cơ thể.
Theo khuyến cáo của chuyên gia, người bệnh nên sử dụng với các thực phẩm như
Chuối.
Lòng trắng trứng.
Bột yến mạch.
Khoai tây.
Giấm táo.
Chữa ngộ độc thực phẩm tại nhà bằng phương pháp dân gian
Khi bị ngộ độc thực phẩm, người bệnh cũng có thể thực hiện một số cách chữa ngộ độc thực phẩm tại nhà để làm giảm các triệu chứng khó chịu như:
Nhai từ 2 – 3 tép tỏi tươi vì trong tỏi có tính kháng sinh tự nhiên có hiệu quả trong việc làm giảm các cơn đau bụng và ngăn ngừa tiêu chảy.
Uống từ 2 – 3 cốc nước chanh ấm có thể giúp bổ sung vitamin C nhằm tăng cường sức đề kháng, làm dịu dạ dày và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Uống nước ấm pha với giấm táo có tác dụng ngăn ngừa vi khuẩn gây hại và làm giảm các triệu chứng ngộ độc hiệu quả.
3. Cách phòng ngừa ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm có thể xảy ra với bất cứ ai, do đó, chúng ta không nên chủ quan và cần chủ động thực hiện các phương pháp phòng tránh như sau:
Ưu tiên sử dụng các thực phẩm tươi sống, không bị dập nát, có nguồn gốc và chất lượng đảm bảo.
Tuyệt đối không được sử dụng đồ ăn đã quá hạn sử dụng, đồ ăn có mùi hoặc dấu hiệu ôi thiu.
Không nên bảo quản thực phẩm quá lâu trong tủ lạnh và cũng không nên sử dụng các loại thực phẩm này để chế biến. Bởi các vi khuẩn gây hại hoàn toàn có thể sinh sôi và phát triển ngay cả trong điều kiện bảo quản của tủ lạnh.
Đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh trong quá trình nấu nướng. Ví dụ như không sử dụng chung thớt thái đồ ăn sống và đồ ăn chín, rửa sạch các dụng cụ nấu nướng,...
Thực hiện nguyên tắc “ăn chín, uống sôi”. Đặc biệt là với mẹ bầu đang trong thai kỳ hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
|
medlatec
| 892
|
Điều trị ung thư bằng biện pháp tâm lý: Bác sĩ cũng kinh ngạc
Cho đến nay các chuyên gia về bệnh ung thư cho biết bệnh tử thần này vẫn có thể tự khỏi nhờ sức mạnh nội tâm. Chính vì thế các chuyên gia về điều trị ung thư đều lựa chọn cả liệu pháp tâm lý.
Bị ung thư cần học cách chiến đấu với án tử
Chia sẻ với chúng tôi về căn bệnh quái ác này, BS T. – Bác sĩ Khoa Nội Trung tâm Y tế lao động Thái Hà, nơi điều trị cho bệnh nhân ung thư theo phương pháp mới cho biết, ung thư là căn bệnh hiểm, là nỗi ám ảnh của nhiều gia đình Việt Nam, bởi giờ đây nó đã phổ biến đến mức bất cứ ai ở thành thị hay nông thôn, nếu không phải là bản thân mình, đều có ít nhất một người thân quen mắc ung thư.
Theo công bố mới của Bộ Y tế mỗi năm cả nước có khoảng 300.000 bệnh nhân mắc mới và có khoảng 150.000 bệnh nhân chết vì ung thư. Ung thư ngày càng trở nên đáng sợ bởi người bệnh không thoát “án tử”; đến giai đoạn cuối thường đau khủng khiếp và dù điều trị sớm hay muộn, họ đều suy kiệt bởi các di chứng và cả hiệu ứng phụ của hoá – xạ trị.
Theo BS T. chia sẻ chữa trị một căn bệnh ung thư cần phải kết hợp nhiều phương pháp để đem lại hiệu quả cho người bệnh chứ không thể đơn độc sử dụng 1 loại thảo dược nào đó được thổi phồng như một “thần dược”.
Việc lựa chọn phương pháp điều trị là rất quan trọng, còn những yếu tố khác đưa đến sự thành công như thể trạng, tâm lý người bệnh và sự chăm sóc của gia đình cả về tinh thần, dinh dưỡng…
Theo đó, trong
quá trình điều trị và dự phòng ung thư, người bệnh cần tìm hiểu rõ để thực hiện chế độ ăn uống cho phù hợp với từng loại ung thư, giai đoạn của bệnh và thể trạng của người bệnh.
Tuy nhiên, nguyên tắc chung là chọn thực phẩm dễ tiêu, hợp khẩu vị, chia nhỏ và ăn thành nhiều bữa nhằm bảo đảm cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể để duy trì được sức khỏe chống lại bệnh tật.
Ngoài ra, một tinh thần bi quan, giận dữ, căm thù và cay nghiệt với mọi người, với cuộc sống sẽ khiến cơ thể luôn bị căng thẳng, yếu đuối. Ngược lại với một tinh thần lạc quan và sảng khoái sẽ giúp các bệnh nhân ung thư phát huy sức mạnh nội lực giành giật được sự sống.
Hãy học cách sống vị tha, đầy yêu thương, học cách thư giãn và hưởng thụ cuộc sống – đó là cách chiến đấu, chiến thắng với “án tử” mà BS T. muốn nhắn nhủ tới những bệnh nhân kém may mắn đang điều trị ung thư.
Tâm lý thoải mái có thể tiêu diệt được ung thư
Còn bác sĩ Đặng Thế Căn – nguyên Giám đốc Bệnh viện K Hà Nội cho biết ung thư do các tế bào ác tính gây nên và thực tế điều trị ung thư là điều trị tế bào ác tính. Khi cơ thể suy nhược là cơ hội để các tế bào ác tính sinh sôi nảy nở. Nếu sức đề kháng của cơ thể tốt, đây là liều thuốc kháng sinh thần kỳ.
Trong nhiều năm gắn bó với bệnh viện K Hà Nội và Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, bác sĩ Căn cho biết ông gặp một vài trường hợp bệnh ung thư tự khỏi dù đã chẩn đoán dương tính K.
Hiện nay, chẩn đoán vàng trong việc điều trị bệnh K là chẩn đoán mô bệnh phẩm (một phần khối u) và cũng có bệnh nhân chẩn đoán vàng xác định ung thư. Họ tưởng mình sẽ chết và từ bỏ điều trị Tây y về nhà uống thuốc nam để chữa bệnh ung thư. Ngạc nhiên là bệnh thuyên giảm, thậm chí hết cả tế bào ác tính. Điều này không thể phủ nhận nhưng tâm lý cũng là điều đáng bàn đến ở đây.
Các phương pháp hỗ trợ ung thư hiện nay bao gồm: phẫu thuật cắt bỏ khối u, kết hợp hóa trị, xạ trị… Tuy nhiên, để kết hợp điều trị cùng những phương pháp trên, liệu pháp điều trị tâm lý (hỗ trợ tinh thần) đạt hiệu quả rất cao, giúp người bệnh ổn định tâm lý, không hoảng loạn và kéo dài tuổi thọ.
Với phương pháp động viên, khích lệ người bệnh: Biết chấp nhận thực tế, vượt qua khó khăn, tạo môi trường tích cực… giúp bệnh nhân tìm lại chính mình, có ý chí và quyết tâm đấu tranh với bệnh tật, gạt bỏ ám ảnh về cái chết đang lơ lửng trên đầu để tự giải thoát cho bản thân, giúp họ sống vui, khỏe và có ích…
|
medlatec
| 851
|
Một số bệnh đường ruột thường gặp - Cách ngăn ngừa bệnh đường ruột
Bệnh đường ruột gồm nhiều bệnh lý với các triệu chứng khác nhau, bệnh có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Về lâu dài, nếu không phát hiện và điều trị sớm, người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, sức khỏe chịu nhiều ảnh hưởng. Vậy đâu là những căn bệnh thường gặp về đường ruột, chúng ta nên làm gì để chủ động ngăn ngừa bệnh?
1. Tổng quan về bệnh đường ruộtĐường ruột gồm có ruột non, ruột già, các cơ quan này có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng, lưu trữ, đào thải cặn bã ra ngoài cơ thể. Đường ruột là nơi tiếp xúc với thức ăn, chất thải thường xuyên, đó là lý do vì sao cơ quan này dễ bị tổn thương hoặc viêm nhiễm, gây bệnh đường ruột.
Bệnh về đường ruột được xếp vào hai nhóm chính, đó là bệnh cấp tính và mạn tính. Dù mắc bệnh dạng cấp hay mạn tính, bệnh nhân cũng cần theo dõi và điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa nói riêng và cơ thể nói chung. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh lý về đường ruột, có thể là do sự tấn công của virus, vi khuẩn gây tình trạng viêm nhiễm, tổn thương nghiêm trọng. Một số bệnh nhân mắc bệnh về đường ruột do di truyền. Nếu trong gia đình có thành viên mắc bệnh về đường ruột mạn tính, bạn nên chủ động theo dõi sức khỏe, đi khám định kỳ để phát hiện sớm bệnh. Các nguyên nhân khác gây bệnh đường ruột là: do tác dụng phụ của thuốc, do thói quen ăn uống, sinh hoạt kém lành mạnh,…2. Một số bệnh đường ruột thường gặp
Viêm đường ruột là bệnh tiêu hóa thường gặp, nguyên nhân chính gây bệnh là virus và vi khuẩn. Bệnh viêm đường ruột gồm 2 dạng chính, đó là viêm ruột kết và bệnh crohn. Trong đó bệnh crohn chủ yếu xuất hiện ở ruột non, nếu các vết loét ăn sâu tới thành ruột, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân viêm đường ruột thường bị tiêu chảy liên tục từ 2 - 3 ngày, trung bình một ngày bạn có thể đi ngoài tới 10 - 15 lần. Tình trạng này khiến cơ thể bệnh nhân mất nước, nhịp tim đập nhanh và có nguy cơ tụt huyết áp. Ngược lại, một số người bệnh có triệu chứng táo bón. Ngoài triệu chứng điển hình trên, người bị viêm đường ruột có dấu hiệu sốt cao, ăn uống không ngon miệng và sụt cân nhanh,…Nhắc tới bệnh đường ruột, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng nhiễm trùng đường ruột, nguyên nhân thường vì thói quen ăn uống không lành mạnh, thường xuyên ăn thực phẩm có chứa vi khuẩn gây hại cho sức khỏe. Giống như viêm đường ruột, bệnh nhân nhiễm trùng đường ruột thường bị rối loạn tiêu hóa, vừa táo bón vừa tiêu chảy. Nếu tình trạng này kéo dài, bạn sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, cơ thể thiếu nước trầm trọng. Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân nhiễm trùng đường ruột là: đầy hơi, chướng bụng và hay bị đau co thắt bụng. Kèm theo đó, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy buồn nôn và chán ăn. Viêm đại tràng co thắt là vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng do đại tràng của người bệnh đã bị tổn thương. Khi mắc bệnh, bạn phải đối mặt với những cơn đau bụng rất khó chịu, tùy từng người, cơn đau bụng có thể âm ỉ hoặc đau quặn. Cơn đau dần thuyên giảm sau mỗi lần bệnh nhân đi đại tiện. Lưu ý, người bị viêm đại tràng co thắt thường bị rối loạn đại tiện, vừa tiêu chảy, vừa táo bón. Ngoài ra, các dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm đại tràng co thắt là: đầy hơi, chướng bụng và ăn uống kém. Những triệu chứng này khá giống với các bệnh đường ruột khác, bệnh nhân nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và điều trị theo phác đồ phù hợp. Đây là tình trạng phân hoặc thức ăn không di chuyển được qua ruột, từ đó ruột bị tắc một phần hoặc toàn bộ. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân khác nhau như thoát vị, ung thư,... Đôi khi, tắc ruột cũng có thể do tác dụng phụ của một số loại thuốc.
Sau đây là một số dấu hiệu nghi ngờ bạn nên tham khảo:
Bụng đau dữ dội.
Đầy hơi, bụng bị chướng. Nôn.
Táo bón,...3. Kinh nghiệm phòng bệnh đường ruột
Thực tế, bệnh về đường ruột xuất hiện chủ yếu là do chế độ ăn uống không khoa học, thói quen sinh hoạt kém lành mạnh. Do đó, thay đổi và điều chỉnh lại thói quen ăn uống - sinh hoạt là một trong những cách phòng bệnh hiệu quả.
Về chế độ ăn uống, bác sĩ khuyến khích nên tăng cường ăn rau củ, bổ sung chất xơ để đường ruột hoạt động hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, các bạn nên ăn sữa chua, sản phẩm này có kích thích tiêu hóa và có tác dụng làm sạch đường ruột. Ngược lại, các món ăn cay nóng, dùng nhiều muối, dầu mỡ và đồ uống có cồn cần được hạn chế trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh về đường ruột, chúng ta không nên bỏ qua bữa sáng, hạn chế ăn đêm. Đặc biệt, mỗi bữa ăn bạn không nên ăn quá no, thay vào đó hãy chia nhỏ các bữa ăn, lưu ý ăn chậm, nhai kỹ và bổ sung đủ nước cho cơ thể. Thói quen sinh hoạt lành mạnh như: ngủ đủ giấc, thường xuyên luyện tập thể thao, duy trì tinh thần vui vẻ, thoải mái cũng ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh đường ruột. Ngoài ra, chúng ta nên duy trì thói quen đi nội soi định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị theo phác đồ phù hợp.4. Địa chỉ khám và điều trị các vấn đề đường ruột
|
medlatec
| 1,071
|
Bệnh Whipple là bệnh gì?
Bệnh Whipple hay bệnh loạn dưỡng mỡ ruột là bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn tại đường ruột. Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc đường ruột, sau đó theo máu đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Tỷ lệ tử vong của bệnh khá cao nếu không được điều trị kịp thời.
1. Tổng quan về bệnh Whipple
Whipple là một trong những bệnh gây rối loạn hấp thu tại đường ruột còn gọi bệnh loạn dưỡng mỡ ruột do nhiễm khuẩn tiêu hóa gây ra. Quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn của các bệnh nhân mắc bệnh Whipple bị cản trở do ruột mất protein, đặc biệt đối với nhóm chất béo và carbohydrate. Bệnh Whipple xuất phát từ đường tiêu hóa nhưng ảnh hưởng lên nhiều cơ quan khác nhau trên cơ thể, bao gồm mắt, tim, phổi, thận và hệ thần kinh trung ương. Đặc điểm tổn thương mô bệnh học của bệnh Whipple là sự xâm nhiễm của các tế bào đơn nhân vào niêm mạc ruột non với vùng tế bào chất tăng kích thước lớn. Vi khuẩn gây bệnh Whipple có thể được nhìn thấy khi quan sát các mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi điện tử. Nhóm người ở độ tuổi trung niên là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. Bệnh Whipple tuy diễn tiến chậm và âm thầm nhưng nếu không được điều trị sẽ có nguy cơ cao dẫn đến tử vong. Các phương pháp điều trị hiện nay khá phong phú, chủ yếu tập trung vào việc sử dụng kháng sinh đặc hiệu tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi. Tuân thủ tốt việc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ giúp tăng hiệu quả và giảm tần suất xuất hiện các vi khuẩn kháng thuốc.
Whipple là một trong những bệnh gây rối loạn hấp thu tại đường ruột
2. Nguyên nhân gây bệnh Whipple
Bệnh Whipple xuất hiện do sự nhiễm khuẩn tiêu hóa mà tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Tropheryma Whipplei. Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào đường tiêu hóa qua niêm mạc ruột non, gây tổn thương các vi nhung mao tại nhiều vị trí trong đường ruột. Theo đường máu, vi khuẩn tiếp tục xâm nhập vào các hệ cơ quan khác trong cơ thể như não, thận, tim, phổi, mắt. Những người mang vi khuẩn gây bệnh chưa chắc đã mắc bệnh Whipple. Bất thường trong hệ miễn dịch là một yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh khi tiếp xúc với vi khuẩn. Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác có liên quan được liệt kê như sau:Giới tính: Nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới.Tuổi: Người thuộc nhóm tuổi trung niên từ 40 đến 60 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người trẻ tuổi.Dân tộc: Châu Âu và vùng Bắc Mỹ chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các ca mắc bệnh Whipple.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh Whipple trên lâm sàng
Bệnh Whipple có nhiều biểu hiện đa dạng trên lâm sàng do ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Hệ tiêu hóa không phải là cơ quan duy nhất bị tổn thương trong bệnh Whipple, tim, phổi, thận, mắt và hệ thần kinh trung ương cũng chịu sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh. Khi vi khuẩn lan đến hệ thần kinh trung ương, những tổn thương tại đây có thể không hồi phục được và khiến người bệnh tử vong. Người mắc bệnh Whipple có các triệu chứng trên lâm sàng liên quan đến bất thường tại đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa như sau:
Hệ tiêu hóa không phải là cơ quan duy nhất bị tổn thương trong bệnh Whipple
Đau bụng kiểu đau quặn từng cơn, tăng lên sau các bữa ăn no. Rối loạn tiêu hóa, thường gặp nhất là tiêu chảy. Tổng trạng kém,mệt mỏi sụt cân do giảm hấp thu các chất dinh dưỡng tại đường ruột. Sốt, thường sốt nhẹ, hiếm khi sốt cao trên 39 độ. Ho, khó thở, đau ngực. Sưng đau các khớp, thường gặp ở khớp cổ tay, khớp cổ chân và gối. Đi lại khó khăn, hạn chế vận động.Tăng sắc tố da ở những vùng da hở tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Niêm mạc nhạt màu, do thiếu máu. Nghe tim phát hiện tiếng tim nhỏ nhẹ. Tăng kích thước lách. Suy giảm trí nhớ, lú lẫn. Nhìn mờ, giảm chuyển động mắtĐộng kinh. Triệu chứng của bệnh Whipple trở nên rõ ràng và đa dạng hơn theo thời gian, xuất hiện và tiến triển chậm. Điều này khiến người bệnh có thể nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác tại đường tiêu hóa và các cơ quan khác.
4. Chẩn đoán bệnh Whipple
Chẩn đoán bệnh Whipple không phải là một việc dễ dàng vì triệu chứng tuy đa dạng nhưng không đặc hiệu. Để khẳng định một bệnh nhân mắc bệnh Whipple, bác sĩ chuyên khoa cần phối hợp chỉ định thêm các xét nghiệm khác như:Công thức máu: Phát hiện tình trạng nhiễm trùng và thiếu máu với số lượng bạch cầu tăng đi đôi với sự giảm số lượng hồng cầu.Nồng độ protein và albumin trong máu giảm do ruột mất protein, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng qua đường tiêu hóa.Sinh thiết: Đây là phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán chính xác các trường hợp mắc bệnh Whipple. Niêm mạc ruột non là vị trí lấy mẫu phổ biến nhất, sau đó tiến hành quan sát mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi điện tử. Chẩn đoán xác định được thiết lập khi quan sát được sự tồn tại của vi khuẩn Tropheryma Whipplei cùng với các tổn thương đặc hiệu của bệnh. Tuy nhiên, một mẫu bệnh phẩm âm tính cũng không thể loại trừ được bệnh.
Chẩn đoán bệnh Whipple không phải là một việc dễ dàng
5. Các phương pháp điều trị bệnh Whipple
Bệnh Whipple do vi khuẩn Tropheryma Whipplei gây ra nên phương pháp điều trị chính là sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để diệt vi khuẩn. Khởi đầu liệu trình điều trị, bác sĩ thường chỉ định sử dụng kháng sinh theo đường tĩnh mạch trong vòng vài tuần, sau đó chuyển sang dùng kháng sinh theo đường uống nếu có đáp ứng tốt. Thời gian dùng kháng sinh đường uống kéo dài khoảng từ 1 đến 2 năm để đảm bảo hạn chế khả năng tái phát bệnh sau này. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Whipple cần tuân thủ điều trị một cách nghiêm ngặt theo hướng dẫn của các bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc để tránh bệnh chuyển nặng hơn do tổn thương hệ thần kinh trung ương hoặc tái phát về sau này.Trong quá trình điều trị bằng thuốc, bệnh nhân mắc bệnh Whipple nên áp dụng các chế độ sinh hoạt phù hợp để đẩy nhanh quá trình điều trị như ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng, bổ sung vitamin và khoáng chất.
|
vinmec
| 1,220
|
Công dụng thuốc Melomax
Melomax thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, được chỉ định điều trị triệu chứng các cơn đau của bệnh xương khớp thường gặp. Vậy Melomax công dụng là gì? Cách sử dụng và liều dùng như thế nào?
1. Thuốc Melomax là thuốc gì?
Thuốc Melomax có chứa thành phần chính Meloxicam hàm lượng 7,5mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ, 20 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.
2. Thuốc Melomax có tác dụng gì?
Thuốc Melomax được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp và các tình trạng gây viêm và đau khác.Thuốc Melomax chống chỉ định ở người có một trong các trường hợp sau:Dị ứng với hoạt chất Meloxicam hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh hen, phù mạch nổi mề đay hay các phản ứng trên da sau khi dùng thuốc Aspirin.Bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng.Bệnh nhân có tình trạng bệnh lý suy gan, suy thận nặng.Trẻ em dưới 15 tuổi.Phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Melomax
Thuốc Melomax bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Thuốc nên lúc lúc no để giảm các tác dụng kích thích ở đường tiêu hóa. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc, không nên bẻ đôi, nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống vì có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Melomax:Viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống cứng khớp: Dùng với liều 15mg (2 viên) mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân về các triệu chứng lâm sàng, có thể giảm liều dùng hàng ngày xuống còn 7,5mg.Viêm xương khớp: Dùng với liều 7,5mg (1 viên) mỗi ngày. Người bệnh chỉ được dùng tối đa với liều dùng 15mg/ngày.Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, tùy theo tình trạng bệnh cũng như đáp ứng của mỗi người bệnh để bác sĩ chỉ định dùng thuốc theo liều lượng hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Melomax
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Melomax đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Melomax nói chung được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Thường gặp các triệu chứng ở đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.Viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, viêm ruột kết.Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân dùng Melomax có xảy ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờliên quan đến thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
5. Tương tác thuốc Melomax
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược... để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Một số thuốc có thể xảy ra tương tác khi dùng phối hợp với Melomax như:Thuốc Lithium, Methotrexat.Thuốc tránh thai đường uống.Thuốc lợi tiểu.Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, thuốc Cyclosporin.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Melomax
Do thuốc dễ kích thích các phản ứng tại đường tiêu hóa, vì vậy người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn no.Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, vì có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh.Đối với người cao tuổi cần chú ý đến liều dùng của thuốc Melomax, do đối tượng này thường gặp nguy cơ suy giảm chức năng thận. Có thể giảm liều dùng hàng ngày nếu bệnh nhân đáp ứng hiệu quả của thuốc ở liều tối thiểu.Trường hợp người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông kết hợp với thuốc Melomax, cần theo dõi sát chức năng đông máu của người bệnh định kỳ.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Melomax?
Quên liều:Uống ngay 1 liều khi nhớ ra, thuốc có thể được uống cách 1 – 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường.Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo thì không nên uống, hãy uống liều tiếp theo như chỉ dẫn của bác sĩ.Người bệnh không nên uống bù gấp đôi liều đã quên.Quá liều:Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như buồn ngủ, ngủ lịm, chóng mặt, mệt mỏi, giảm trương lực, sốt cao, kích thích, co giật, cao huyết áp. Trong trường hợp quá liều trầm trọng, bệnh nhân có thể ngưng thở, suy kiệt tuần hoàn, ngưng tim và tử vong.Cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Melomax. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Melomax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 951
|
Làm thế nào để nhận biết bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em?
Viêm ruột thừa có thể xảy ra ở bất kì đối tượng nào, kể cả người lớn và trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 3-4 tuổi. Bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em thường khó nhận biết hơn vì trẻ chưa diễn đạt được rõ ràng tình trạng mình đang gặp phải nên người lớn rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Vậy làm thế nào để nhận biết bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em?
XEM THÊM:
>> Mổ ruột thừa bệnh viện nào?
>> Cách xác định viêm ruột thừa
>> Cách điều trị viêm ruột thừa cấp
Viêm ruột thừa là tình trạng nhiều người gặp phải, thường xảy ra ở trẻ 3-4 tuổi
Ruột thừa là gì và ở đâu?
Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm ở phía dưới bên phải bụng, có 1 đầu bịt kín, đầu kia thông với manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già).
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa
Điểm khởi phát của viêm ruột thừa là do lòng ruột thừa bị tắc, dẫn đến ứ đọng dịch tiết và tăng áp lực trong lòng ruột thừa gây ra hai hậu quả, thành ruột thừa bị thiếu máu ngày càng nặng và hình thành nhiễm trùng do các chủng có ở manh tràng gồm các vi khuẩn như Gram (-) (Coli, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas), cầu khuẩn đường ruột và các vi khuẩn yếm khí (Bacteroide fragilis).
>>
Dấu hiệu nhất biết bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em
Bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em cũng có dấu hiệu đặc trưng là đau bụng.
Bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em cũng có dấu hiệu đặc trưng là đau bụng. Trẻ kêu đau bụng tự nhiên, lúc đầu có thể đau vùng thượng vị hoặc quanh rốn, nhưng sau đau khu trú ở vùng hố chậu phải, đau thường âm ỉ. Trẻ có dấu hiệu buồn nôn và nôn, có khi thấy đi tiêu lỏng hay bị tiêu chảy. Sốt nhẹ từ 37,5 – 38,5oC. Tuy nhiên trẻ sẽ bị sốt cao khi ruột thừa sắp vỡ hoặc đã vỡ. Ngoài ra trẻ còn có những biểu hiện mẹ cần lưu ý như: môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi,… Bụng trẻ trương cứng.
Nhiều trường hợp do chủ quan nên cha mẹ tự chẩn đoán bệnh cho con dẫn đến sai lầm, gây những biến chứng khôn lường: vỡ ruột thừa; tắc ruột; nhiễm khuẩn huyết.
Không có cách nào để ngăn ngừa viêm ruột thừa và viêm ruột thừa cũng không thể phòng nên việc phát hiện sớm để có biện pháp xử trí kịp thời trước khi ruột thừa vỡ là rất quan trọng, đặc biệt với trẻ nhỏ. Vì vậy, khi thấy trẻ có dấu hiệu nghi ngờ như đau bụng nhói ở vùng quanh rốn, hãy đưa trẻ tới bệnh viện hay trung tâm y tế để được bác sĩ khám, chẩn đoán và can thiệp sớm, kịp thời.
>> Click đọc thêm: Hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em phụ huynh cần nắm rõ
Điều trị bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em?
Có 2 phương pháp điều trị viêm ruột thừa đó là điều trị bằng thuốc và phẫu thuật.
Có 2 phương pháp điều trị viêm ruột thừa đó là điều trị bằng thuốc và phẫu thuật. Tuy nhiên phương pháp điều trị bằng thuốc chỉ được áp dụng khi viêm ruột thừa nhẹ. Hầu hết viêm ruột thừa được điều trị bằng phẫu thuật vì phương pháp này triệt để hơn.
Tùy vào mức độ viêm của ruột thừa mà sau khi mổ có còn các biến chứng gì khác không. Nếu là viêm ruột thừa cấp (mới chớm viêm trong vòng 6 tiếng), viêm ruột thừa mủ thì khả năng biến chứng sau mổ là khá thấp.
Tùy vào tình trạng sức khỏe chung của trẻ hoặc mức độ bệnh mà thời gian điều trị sẽ khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung các viêm ruột thừa cấp và hóa mủ thì thời gian nằm viện khoảng 1 tuần, còn viêm phúc mạc ruột thừa thì khoảng 2 tuần.
>> Mời bạn đọc thêm: Mổ ruột thừa hết bao nhiêu tiền?
|
thucuc
| 724
|
Giải đáp chữa răng sâu lồi thịt có đau không và cách điều trị
Răng sâu lồi thịt là bệnh lý dễ gặp phải ở những người bị sâu răng lâu ngày. Vậy chữa răng sâu lồi thịt có đau không? Làm thế nào để điều trị khỏi tình trạng sâu răng lồi thịt? Mời bạn đọc bài viết dưới đây để tìm lời giải đáp và thêm hiểu hơn về bệnh lý sâu răng lồi thịt nhé.
1. Nguyên nhân gây nên tình trạng sâu răng lồi thịt
Nguyên nhân gây nên tình trạng sâu răng lồi thịt là do sâu răng lâu ngày không điều trị
Sâu răng lồi thịt là một bệnh lý thường gặp ở những người sâu răng lâu ngày. Nguyên nhân là do bệnh sâu răng để lâu không điều trị hoặc không được điều trị triệt để nên sinh ra nhiễm trùng, biến chứng răng sâu lồi thịt.
Dấu hiệu nhận biết sâu răng lồi thịt là tại khu vực răng sâu, nướu sẽ xuất hiện một cục thịt lồi lên do niêm mạc bị sưng to. Cục thịt này không chỉ gây cảm giác khó chịu mà còn gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe cho người bệnh:
– Khiến việc ăn uống trở lên khó khăn hơn: Tình trạng răng sâu lồi thịt sẽ gây cảm giác vướng và đau khi nhai thức ăn. Điều này vừa gây giảm ngon miệng cho người bệnh vừa có thể khiến cục thịt lồi bị loét, chảy máu và viêm nhiễm nặng hơn.
– Khiến các răng xung quanh bị ố vàng, tăng nguy cơ viêm nhiễm: Khi ổ viêm ở răng sâu lồi thịt tích tụ nhiều vi khuẩn, chúng sẽ lan sang các răng bên cạnh, hình thành mảng bám ố vàng và gây mất thẩm mỹ cho cả hàm răng. Lâu dần, các chiếc răng khỏe mạnh cũng có thể bị vi khuẩn làm yếu đi và sinh bệnh.
– Gây tình trạng tổn thương sàn miệng: Khi răng sâu lồi thịt lâu không được xử lý, mủ bên trong ổ viêm sẽ bị rò rỉ ra bên ngoài và gây nhiễm trùng các bộ phận khác trong miệng: dưới lưỡi, các răng khác và hàm. Thậm chí, răng sâu lồi thịt còn có thể làm sàn miệng tổn thương và hoại tử. Dù rất hiếm gặp nhưng vẫn có một số ca bệnh sâu răng lồi thịt gây biến chứng suy hô hấp và tử vong.
– Gây mất răng vĩnh viễn: Một số trường hợp răng sâu lồi thịt không được xử lý sớm đã dẫn tới viêm nhiễm nghiêm trọng tại vùng nướu và chân răng, khiến chân răng bị yếu đi, sau đó phải nhổ bỏ hẳn răng thật.
2. Chữa răng sâu lồi thịt có đau không?
Chữa sâu răng lồi thịt có đau không là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân
Trong quy trình điều trị răng sâu lồi thịt thông thường, bước lấy tủy chết của răng là có thể sẽ bị đau nhiều. Tuy nhiên, ở bước này, trước khi tiến hành lấy tủy, bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê cho bệnh nhân, do đó mức độ đau sẽ được điểm soát tốt, người bệnh thậm chí còn không cảm thấy đau nhức chút nào. Vậy nên, bạn không cần quá lo ngại về việc điều trị răng sâu lồi thịt bị đau, thay vào đó hãy tiến hành xử lý vấn đề này càng sớm càng tốt nhé.
3. Cách điều trị răng sâu lồi thịt hiệu quả hiện nay
3.1. Bước 1: Khám tổng quát răng miệng để xác định tình trạng răng sâu lồi thịt
Đây là bước quan trọng để bác sĩ có thể chẩn đoán, xác định tình trạng, mức độ viêm nhiễm của răng sâu lồi thịt và các bệnh lý răng miệng khác nếu có. Ngoài khám lâm sàng với bác sĩ nha khoa, bệnh nhân cũng sẽ được chỉ định chụp x-quang để xác định rõ hơn tình trạng bệnh.
3.2. Bước 2: Xử lý hút mủ và vệ sinh vùng răng sâu bị viêm nhiễm
Sau khi đã xác định tình trạng bệnh, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành xử lý vùng răng sâu lồi thịt đang bị viêm nhiễm. Trước tiên, vùng răng viêm nhiễm sẽ được vệ sinh làm sạch. Tiếp đó, bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng dụng cụ chuyên dụng rạch phần bị sưng, lấy máy hút chuyên dụng để hút sạch mủ rồi bôi thuốc ngừa viêm nhiễm.
3.3. Bước 3: Thực hiện lấy tủy chết của răng sâu lồi thịt
Đây là một bước quan trọng trong quy trình điều trị răng sâu lồi thịt, giúp loại bỏ triệt để vi khuẩn tồn tại dưới răng, ngừa tối đa nguy cơ tái phát. Ở bước này, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành tiêm thuốc tê để giúp kiểm soát cảm giác đau cho bệnh nhân. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ và thuốc chuyên dụng để thực hiện lấy tủy dưới răng ra ngoài và thay tủy nhân tạo vào.
3.4. Bước 4: Phục hình cho răng sâu lồi thịt
Tùy tình trạng răng sâu lồi thịt, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn đến bệnh nhân giải pháp phục hình phù hợp, vừa bảo vệ lại tăng tính thẩm mỹ cho răng sâu:
– Trám răng nếu tình trạng răng sâu ở mức độ nhẹ;
– Bọc răng sứ nếu răng sâu ở mức độ nặng, cách này vẫn giúp bệnh nhân giữ được chân răng tự nhiên;
– Nhổ răng nếu răng sâu lồi thịt ở mức độ nặng, không thể thực hiện trám răng hay bọc sứ. Trường hợp này bệnh nhân phải tiến hành trồng răng giả để thay thế răng đã hỏng.
|
thucuc
| 976
|
Gặp tình trạng đẻ thường xong đi tiểu buốt có cần lo lắng?
Tiểu buốt là khi bạn đi tiểu tiện và cảm thấy đau buốt, nóng rát tại vùng kín. Cảm giác buồn tiểu xuất hiện rất nhiều trong ngày nhưng mỗi lần tiểu tiện, bạn chỉ có thể đi được rất ít, nước tiểu đậm màu hơn bình thường. Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở các mẹ sau sinh, mẹ đẻ thường. Đẻ thường xong đi tiểu buốt cũng chính là một dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe của bạn đang không được tốt sau hành trình sinh nở.
1. Tiểu buốt sau đẻ thường – vấn đề phổ biến ở nhiều sản phụ
Sau quá trình sinh thường đầy vất vả, các mẹ thường gặp phải một số dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dần thay đổi để trở lại trạng thái cân bằng như trước sinh, gồm: Tiết sản dịch, đau dạ con,… Tiểu buốt cũng là một trong những tình trạng mà sản phụ thường gặp ngay sau sinh thường.
Đẻ thường xong đi tiểu buốt là tình trạng phổ biến ở phụ nữ sau sinh
Tình trạng tiểu buốt sau sinh xuất hiện với những triệu chứng điển hình như đau, nóng rát, tiểu són, bí tiểu, nước tiểu sậm màu,… Thông thường, tình trạng này sẽ kéo dài từ 5 đến 6 tuần cho tới vài tháng. Với những trường hợp nghiêm trọng, cảnh báo bệnh lý, sản phụ có thể cảm nhận cơn đau bụng dưới, khó chịu, châm chích mỗi lần tiểu tiện, thậm chí nước tiểu có lẫn máu.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tiểu buốt sau đẻ thường?
Không phải tự nhiên mà tình trạng tiểu buốt xuất hiện ở các mẹ sau sinh, đặc biệt là sau sinh thường. Thực tế, cũng có rất nhiều trường hợp không gặp phải tình trạng này. Những nguyên nhân dẫn đến tiểu buốt sau đẻ thường gồm.
2.1. Đẻ thường xong đi tiểu buốt do sự co thắt của bàng quang
Trải qua một thời gian dài mang nặng, đẻ đau, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi. Một trong những bộ phận thay đổi, bị ảnh hưởng trong và sau quá trình sinh nở là bàng quang. Khi em bé còn trong bụng mẹ và trong quá trình được đẩy ra ngoài, đầu thai nhi sẽ gây áp lực, tỳ đè lên bàng quang khiến bộ phận này trở nên căng giãn, nước tiểu bị ứ đọng. Các mẹ sẽ bị bí tiểu, dần dần chuyển thành tiểu buốt.
2.2. Sau sinh, đường tiết niệu bị viêm nhiễm
Sau sinh, do tầng sinh môn, âm đạo đang bị tổn thương nên cũng rất dễ bị viêm nhiễm. Sản dịch ra nhiều, chị em phải sử dụng băng vệ sinh thường xuyên càng khiến cho vi khuẩn dễ dàng tấn công vào niệu đạo, gây viêm. Viêm niệu đạo có triệu chứng điển hình là tiểu buốt, tiểu khó, thậm chí là tiểu ra máu.
Tình trạng viêm đường tiết niệu nếu kéo dài, diễn biến phức tạp thì rất có thể gây ra những biến chứng như tắc vòi trứng, hiếm muộn, viêm bể thận, viêm thận cấp hoặc mãn tính, suy thận, áp xe, nhiễm trùng máu,…
2.3. Tiểu buốt do sa bàng quang
Sau sinh nở, người mẹ rất dễ bị sa bàng quang, nhất là với những phụ nữ sinh nở nhiều lần, gặp khó khăn trong quá trình sinh thường. Sa bàng quang ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và sinh hoạt thường ngày của sản phụ.
Sản phụ có thể gặp tình trạng tiểu buốt sau đẻ thường do sa bàng quang, nhất là với những chị em sinh nở nhiều lần
Khi mô nằm giữa thành âm đạo và bàng quang dần bị kéo giãn, bàng quang cũng sẽ lồi dần và tiến tới âm đạo. Các cơ hỗ trợ vùng chậu bắt đầu căng giãn và trực tiếp làm ảnh hưởng tới bàng quang. Khi mẹ gặp tình trạng sa bàng quang, triệu chứng tiểu buốt, tiểu khó, thậm chí tiểu không tự chủ và thường xuyên đau đớn tại vùng thắt lưng, khi quan hệ tình dục.
2.4. Tổn thương tại bàng quang khiến đẻ thường xong đi tiểu buốt
Bàng quang bị chèn ép trong quá trình mẹ sinh thường, đồng thời cũng dễ bị tổn thương. Tổn thương bàng quang làm xuất hiện một lỗ rò nhỏ tại niệu đạo, dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng và gây khó tiểu, tiểu buốt.
2.5. Do sau sinh bị bí tiểu
Trong quá trình chuyển dạ, ngôi thai dần chuyển hướng chúc xuống ngả âm đạo. Cổ bàng quang bắt đầu chịu nhiều áp lực, ứ đọng nước tiểu, bàng quang căng giãn. Độ co giãn của bàng quang mất trương lực, trở nên nhạy cảm hơn, dễ viêm nhiễm hơn, gây ra trạng thái bí tiểu. Tình trạng bí tiểu lúc này ngày càng diễn ra thường xuyên hơn, từ đó dần chuyển thành tiểu khó, tiểu buốt.
3. Làm thế nào để điều trị, khắc phục tiểu buốt sau đẻ thường?
Để điều trị tình trạng tiểu buốt, các mẹ cần được thăm khám và nhận sự hỗ trợ từ các bác sĩ chuyên khoa. Tốt nhất, mẹ nên thực hiện khám và tiến hành các xét nghiệm tại đơn vị mà mẹ đã sinh nở, hỗ trợ tốt hơn cho việc xác định chính xác nguyên nhân bệnh.
Dựa trên nguyên nhân, tình trạng, mức độ ảnh hưởng của bệnh, bác sĩ sẽ cho chỉ định, chia sẻ phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả với mỗi bệnh nhân.
Khi nguyên nhân tiểu buốt sau sinh do nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu, người bệnh cần phải được sử dụng kháng sinh có tính đặc hiệu. Biến chứng của bệnh hoàn toàn có thể xảy ra nếu tình trạng viêm nhiễm liên tục, kéo dài.
Với những trường hợp đẻ thường xong đi tiểu buốt do thói quen, tâm lý ngại đi vệ sinh sau đẻ do sợ đau, chế độ ăn uống chưa phù hợp,… bác sĩ sẽ đưa ra phương án, lời khuyên về chế độ dinh dưỡng để chị em có thể cải thiện tình trạng này sớm nhất.
Để khắc phục tình trạng tiểu buốt sau sinh, người mẹ cần thực hiện khám và nghe theo những lời khuyên, chỉ định từ bác sĩ, giữ gìn vệ sinh vùng kín cẩn thận để tránh viêm nhiễm
Ngoài ra, với những trường hợp thiếu vitamin, thiếu chất, ảnh hưởng đến thể trạng, sản phụ nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn sử dụng một số loại vitamin cần bổ sung. Những loại vitamin, khoáng chất này không những giúp các mẹ khắc phục được tình trạng tiểu buốt mà còn giúp cơ thể phục hồi tốt hơn sau sinh nở, nhất là những sản phụ đẻ thường bị mất sức.
4. Mẹ bị tiểu buốt sau đẻ thường cần lưu ý những gì?
Đối với những mẹ sau đẻ thường bị tiểu buốt, việc cần làm là phải để cho cơ thể được thư giãn, nghỉ ngơi và có điều kiện phục hồi tốt nhất. Vì vậy, sản phụ cần biết một số lưu ý sau:
– Chế độ ăn uống cần đầy đủ chất, đa dạng và đặc biệt cần bổ sung thật nhiều chất xơ từ rau xanh, trái cây. Ngoài ra, các mẹ nên ưu tiên sử dụng những loại đồ ăn dễ tiêu hóa.
– Chú ý vấn đề vệ sinh vùng kín hàng ngày để tránh tình trạng viêm nhiễm, không để vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn có cơ hội tấn công, làm ảnh hưởng đến hệ tiết niệu.
– Nên kiêng quan hệ tình dục sau khi sinh để giúp vùng kín, tầng sinh môn và tử cung có thời gian phục hồi ổn định, đồng thời hạn chế, tránh viêm nhiễm.
– Khi nằm nghỉ, sản phụ không nên nằm ngửa, nên ưu tiên nằm nghiêng và dùng gối kê lưng để giảm đau, hạn chế tạo áp lực lên vùng dưới. Đồng thời, việc làm này cũng giúp các cơ quan thuộc đường tiết niệu tránh được việc bị chèn ép.
– Cảm giác đau đớn, khó chịu sẽ còn tăng nếu sản phụ tiếp tục nhịn tiểu. Vì vậy, các mẹ sau sinh nên cố gắng đi tiểu thường xuyên để tránh tạo áp lực lên bàng quang.
– Việc sử dụng bất cứ loại thuốc, vitamin nào sau khi sinh cũng cần có sự tham vấn bác sĩ chuyên khoa. Chị em tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc, các loại vitamin bổ sung một cách bừa bãi hay quá lạm dụng chúng.
|
thucuc
| 1,485
|
Có nên uống cây thuốc nam chữa bệnh thận hư không?
Bệnh thận hư là một trong những bệnh lý về suy giảm chức năng thận. Bệnh có nhiều biến chứng nghiêm trọng khiến bệnh nhân phải lọc máu nhân tạo hoặc ghép thận nếu không được điều trị kịp thời. Nhưng do tâm lý ngại đi bệnh viện nên không ít người đã sử dụng cây thuốc nam chữa bệnh thận hư thay vì Tây y. Vậy điều này nên hay không nên, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết.
1. Hội chứng bệnh thận hư là gì?
Bệnh thận hư hay còn gọi là hội chứng thận hư là tình trạng rối loạn bài tiết khi thận đào thải hơn 3g protein/ngày qua nước tiểu. Người mắc bệnh thận hư thường xuất hiện dấu hiệu phù nề và kèm theo đi tiểu có nhiều bọt, kém ăn, mệt mỏi.
Xét nghiệm máu và nước tiểu kết hợp với các triệu chứng lâm sàng, hoặc có thể sinh thiết thận để chẩn đoán tình trạng và nguyên nhân gây hư thận. Thông thường bệnh hư thận có thể xuất hiện ở đối tượng và phổ biến ở độ tuổi trẻ em từ 1.5 đến 4 tuổi.
2. Nguyên nhân bệnh thận hư
Cầu thận là một bộ phận trong cấu trúc của thận và có chức năng lọc máu thông qua màng cầu thận. Khi cầu thận ở trạng thái bình thường sẽ thực hiện giữ lại protein cần thiết trong cơ thể và ngăn không cho chúng đi qua màng lọc. Ngược lại, khi màng cầu thận bị viêm hoặc tổn thương sẽ dẫn đến tình trạng đào thải protein qua màng lọc và bài tiết ra ngoài. Điều này khiến cho cầu thận không thể thực hiện đúng chức năng lọc máu từ đó làm suy giảm chức năng thận và gây hư thận.
Hầu hết đối với những người trẻ hoặc không có bệnh lý nền thì tình trạng hư thận thường do nguyên nhân nguyên phát (không rõ nguyên nhân).
Tuy nhiên, một số bệnh lý cũng có khả năng biến chứng dẫn đến hư thận như:
Lupus ban đỏ.
Tiểu đường .
Amyloidosis.
Sử dụng thường xuyên các loại thuốc kháng sinh hoặc chứa thành phần steroid trong quá trình điều trị bệnh lý khác.
Virus viêm gan B, viêm C, HIV.
Các bệnh ung thư biểu mô.
Huyết áp cao.
3. Triệu chứng của bệnh thận hư
Để chẩn đoán bệnh hư thận, bác sĩ sẽ dựa trên các triệu chứng lâm sàng là những biểu hiện dễ phát hiện bên ngoài cơ thể. Đồng thời cần thực hiện một số xét nghiệm nước tiểu và máu để tìm ra nguyên nhân bệnh.
3.1. Triệu chứng lâm sàng
Phù nề, tràn dịch: là triệu chứng phổ biến và dễ nhận biết của người có dấu hiệu bệnh thận. Các triệu chứng phù tiến triển nhanh tại vùng mắt, chân, cổ chân. Tình trạng tràn dịch có thể xảy ra như: tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tim,...
Tiểu ít hơn 500ml trong vòng 24 giờ và đi kèm các triệu chứng phù nề. Khi nồng độ protein tăng, nước tiểu có hiện tượng sủi bọt khí.
Đau nhức tại các vị trí khớp tay chân, đầu gối,... do tràn dịch.
Khó thở, tức ngực, mệt mỏi.
Bệnh nhân thường chán ăn hoặc ăn kém nhưng tăng cân không kiểm soát do lượng nước tích tụ trong cơ thể (thường trên 5 - 8kg trong 1 tháng).
3.2. Kết quả xét nghiệm
Protein niệu trong nước tiểu tăng bất thường, có protein niệu > 3.5g/ 24h.
Protein máu giảm < 60 g/lit.
Xuất hiện mỡ trong nước tiểu.
Lượng albumin trong máu < 2,5g/d
L hoặc <25g/L.
Cholesterol máu > 6.5mmol/l.
Tỷ lệ của lượng albumin - globulin trong máu < 1 do một lượng lớn albumin đã bị đào thải qua nước tiểu.
Tùy theo mức độ suy giảm chức năng thận sẽ có độ ure trong máu thay đổi hoặc nằm trong mức bình thường.
Nồng độ Na+ trong máu giảm do quá trình tích nước trong cơ thể làm pha loãng Na+ tuy nhiên mức Na+ tổng thể tăng.
Thời gian máu lắng nhanh hơn bình thường do sự chênh lệch lượng albumin và globulin có trong máu (loại trừ trường hợp nhiễm khuẩn)
4. Các biến chứng thường gặp
Suy dinh dưỡng do không bổ sung đủ và kịp thời lượng protein cần thiết cho cơ thể đã đào thải tự nhiên qua nước tiểu.
Nhiễm trùng: Điều trị thận hư bằng corticoid và thuốc ức chế miễn dịch lâu ngày sẽ gây nhiễm trùng nặng, khó kiểm soát.
Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu: Protein trong máu giảm khiến gan phải tăng cường chức năng tổng hợp lipoprotein để bù đắp khiến cho lipid huyết tăng.
Suy thận cấp hoặc mạn tính: Hội chứng thận hư khiến cơ thể bị mất nước và chất điện giải, đặc biệt là Albumin máu làm suy giảm chức năng thận. Đây là biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất của căn bệnh này, nếu trầm trọng người bệnh có thể phải chạy thận hoặc thay thế thận.
Tràn dịch đa màng: dịch trong cơ thể sẽ len lỏi khắp nơi gây ra hiện tượng phù, sau đó là tràn dịch đa màng bao gồm cổ trướng (tràn dịch màng bụng), tràn dịch màng tinh hoàn, phổi, thậm chí là tim.
5. Nên uống cây thuốc nam chữa bệnh thận hư không?
Hiện nay, ngoài các phương pháp điều trị bằng thuốc tây thì có không ít các bệnh nhân sử dụng thuốc nam để trị bệnh. Vậy nên dùng cây thuốc nam chữa bệnh thận hư không? Dưới đây là những những lí do người bệnh không nên dùng thuốc nam để điều trị thận hư:
Các loại thuốc nam chưa được y học công nhận về tác dụng và độ an toàn trong điều trị bệnh hư thận.
Bệnh hư thận có tiến triển nhanh và nghiêm trọng trong thời gian ngắn cần được điều trị kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị.
Các biến chứng của bệnh hư thận diễn biến phức tạp, đặc biệt đối với các trường hợp có bệnh nền sẵn.
Việc sử dụng cây thuốc nam chữa bệnh thận hư có thể khiến người bệnh bỏ lỡ thời gian vàng để điều trị, phục hồi.
|
medlatec
| 1,038
|
Những điều cần biết về hội chứng Mirizzi và sỏi túi mật
Tình trạng những viên sỏi mật nằm chèn ép ở ống mật hay cổ túi mật gây tắc ống gan chung được gọi là hội chứng Mirizzi. Đây chính là biến chứng thường gặp của sỏi túi mật. Khi không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
1. Hội chứng Mirizzi là bệnh như thế nào?
Bệnh xảy ra khi xuất hiện những viên sỏi lớn hoặc có thể là nhiều sỏi nhỏ cản trở và gây tắc ống túi mật. Từ đó, làm tăng nguy cơ giãn túi mật, viêm túi mật cấp, thậm chí cũng có thể gây viêm sang những vùng lân cận và tình trạng dính vào ống mật chủ, thậm chí dẫn đến hoại tử thành ống mật.
Hội chứng Mirizzi có thể phân loại dựa vào mức độ lỗ rò của túi mật, ống mật:
+ Loại 1: Là tình trạng những viên sỏi nằm ở vị trí cổ túi mật hoặc cũng có thể xảy ra ở các nang ống gây chèn ép bên ngoài ống gan chung.
+ Loại 2: Là trường hợp bệnh gây ra những lỗ rò nhỏ hơn 1/3 so với chu vi của ống mật chủ.
+ Loại 3: Là những trường hợp bệnh nhân mà lỗ rò của người bệnh có thể bằng 1/3 đến 2/3 so với chu vi của ống mật chủ.
+ Loại 4: Là những trường hợp đã bị tiêu hủy toàn bộ thành ống mật chủ.
2. Những triệu chứng của hội chứng Mirizzi
- Tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu,... .
- Một số triệu chứng toàn thân như sốt và đau bụng, thường đau ở vùng thượng vị và vùng mạn sườn phải.
- Cơ thể uể oải, mệt mỏi.
- Ăn không ngon miệng, khó tiêu, kèm theo tình trạng phân bạc màu.
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, bí trung đại tiện.
Những dấu hiệu được phát hiện dựa trên kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:
- Tăng bilirubin máu.
- Trong một số trường viêm ống mật chủ, viêm tụy cấp có thể tăng men gan và tăng bạch cầu.
- Qua hình ảnh siêu âm, các bác sĩ cũng có thể dễ dàng phát hiện những viên sỏi đang mắc kẹt ở ống túi mật hoặc trong túi mật.
- Phương pháp chụp cắt lớp giúp phân biệt các khối u đường mật.
- Chụp MRI đường mật để thấy rõ được đặc điểm sỏi và cấu trúc đường mật có vấn đề gì bất thường không.
- Chụp đường mật qua da hoặc nội soi mật tụy ngược dòng chụp đường mật có thể đánh giá chi tiết về sỏi và tình trạng đường mật. Tuy nhiên, phương pháp nội soi thường được áp dụng nhiều hơn và có thể tiến hành can thiệp điều trị luôn trong quá trình nội soi đối với những trường hợp cần thiết và có thể thực hiện được.
3. Điều trị hội chứng Mirizzi như thế nào?
Có nhiều phương pháp điều trị hội chứng Mirizzi. Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Dưới đây là một số phương pháp chữa bệnh phổ biến nhất:
- Phẫu thuật: Đây là cách có thể loại bỏ sỏi, từ đó khắc phục được tình trạng sỏi chèn túi mật và viêm túi mật. Tùy theo những trường hợp cụ thể, các bác sĩ có thể tiến hành cắt túi mật hoặc tạo hình đường mật để phục hồi chỗ rò,... Phẫu thuật cũng là phương pháp chính trong điều trị hội chứng Mirizzi.
- Phương pháp nội soi tụy mật ngược dòng: Đây vừa là phương pháp chẩn đoán bệnh lại vừa là một biện pháp điều trị. Thường áp dụng với những bệnh nhân cần khắc phục tình trạng chèn ép ống mật chủ để trì hoãn phẫu thuật. Tuy nhiên, chỉ được áp dụng đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc đã được chẩn đoán bệnh trước đó.
- Mổ mở qua đường bụng: Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân cần được chụp X-quang để xác định chẩn đoán và biết rõ về đặc điểm giải phẫu của đường mật. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành mổ mở để cắt bỏ túi mật và kiểm tra sỏi trên ống mật.
4. Phòng ngừa bệnh tái phát bằng cách nào?
Để phòng ngừa tái phát bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về chế độ ăn uống và sinh hoạt sau điều trị:
- Ăn uống khoa học:
+ Nên ăn đúng giờ và chia nhiều bữa trong ngày.
+ Không nên bỏ bữa.
+ Uống nhiều nước giúp cơ thể loại bỏ độc tố hiệu quả và giảm nguy cơ tái phát bệnh.
+ Không nên ăn nhiều thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa.
+ Bổ sung rau xanh và các loại trái cây để tăng cường chất xơ cho cơ thể.
+ Nên bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều vitamin C để ngăn ngừa hình thành và phát triển sỏi mật.
- Tránh để tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy lâu ngày vì nó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn dịch mật, viêm nhiễm đường mật,...
- Tránh giun chui ống mật bằng cách ăn chín, uống sôi, không ăn đồ tái sống và nên tẩy giun định kỳ.
- Tăng cường vận động: Những bài tập vận động có thể giúp bạn tăng cường sức đề kháng, duy trì cân nặng hợp lý, giảm nguy cơ mắc sỏi mật.
- Không nên giảm cân quá nhanh bằng chế độ ăn ít vì nó có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật. Người bệnh chỉ nên giảm từ 2,5 đến 3kg/tuần.
- Lưu ý sử dụng một số loại thuốc: Trong trường hợp phải sử dụng thuốc điều trị, bạn nên tham khảo bác sĩ về tất cả các tác dụng phụ và cách sử dụng sao cho hiệu quả nhất.
Chẳng hạn, một số loại thuốc hạ mỡ máu có thể gây tăng nguy cơ sỏi mật. Vì thế, trong quá trình sử dụng thuốc, bạn cần kết hợp với chế độ ăn hợp lý và tăng cường vận động thể chất mỗi ngày.
Trên đây là một số thông tin về hội chứng Mirizzi. Sau quá trình điều trị, bệnh nhân cũng cần tái khám thường xuyên để theo dõi bệnh và xử trí kịp thời những bất thường có thể xảy ra. Đối với những người mắc bệnh sỏi mật, cần được điều trị tích cực để hạn chế biến chứng này.
|
medlatec
| 1,105
|
Công dụng thuốc Zenace
Thuốc Zenace thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần chính là Acetylcystein. Thuốc thường được sử dụng để điều trị viêm phổi, viêm phế quản mạn tính. Vậy Zenace là thuốc gì?
1. Thuốc Zenace có tác dụng gì?
Thuốc Zenace có thành phần chính Acetylcystein, một chất điều hoà chất nhầy theo kiểu làm tan đờm, thuốc có tác động lên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein. Thuốc Zenace thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Làm loãng đàm trong các bệnh phế quản- phổi cấp và mãn tính kèm theo sự tăng tiết chất nhầy;Tình trạng sau chấn thương ngực;Xẹp phổi do tắc nghẽn chất nhờn;Chăm sóc mở khí quản;Gây mê;Hỗ trợ trong nghiên cứu phế quản chẩn đoán (hô hấp khí phế quản, chụp phế quản, thông phế quản).Thuốc Zenace chống chỉ định trong một số trường hợp:Bệnh nhân mẫn cảm với Acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của Zenace;Bệnh nhân có tiền sử hen (vì nguy cơ co thắt phế quản với các dạng thuốc chứa Acetylcystein);Không dùng để tiêu chất nhầy hay làm loãng đờm ở trẻ em dưới 2 tuổi.
2. Liều sử dụng của thuốc Zenace
Thuốc Zenace thường được sử dụng dưới dạng hít qua khí dung. Liều dùng cụ thể như sau:Đối với sử dụng mặt nạ khí dung, ống ngậm hoặc ống thông khí quản:Khi khí dung hóa trong mặt nạ, ống ngậm hoặc ống thông khí quản thì liều sử dụng có thể dao động từ 2-20 ml của dung dịch 10%, sử dụng mỗi 2-6 giờ;Liều khuyến cáo là 6-10 ml dung dịch 10%, 3-4 lần/ngày.Đối với sử dụng buồng khí dung:Một số trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Zenace cần khí dung hóa trong một buồng lớn;Đây là phương pháp đòi hỏi một lượng lớn dung dịch, có thể lên đến 300 ml trong một giai đoạn điều trị;Khi dùng buồng khí dung với duy trì trạng thái sương mù dày đặc trong khoảng thời gian mong muốn, thậm chí là qua đêm để có thể được mong muốn.Đối với nhỏ trực tiếp thuốc:Khi dùng trực tiếp Zenace cần 1-2 ml dung dịch 10% được sử dụng thường xuyên mỗi giờ;Khi chăm sóc bệnh nhân khí quản, 1-2 ml của dung dịch 10% cần được sử dụng mỗi 1-4 giờ bằng cách nhỏ trực tiếp vào khí quản.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zenace
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Zenace có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn nôn, nôn;Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai;Chảy nước mũi, viêm miệng;Phát ban, mày đay;Co thắt phế quản kèm phản ứng phản vệ toàn thân;Sốt, rét run.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zenace
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Zenace gồm:Cần giám sát bệnh nhân có nguy cơ phát hen chặt chẽ vì khi dùng Zenace có thể gây co thắt phế quản, xử trí bằng cách dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và ngưng acetylcystein ngay;Có thể xuất hiện đờm loãng lượng nhiều khi điều trị bằng Zenace nên cần phải hút đàm để thông phế quản nếu bệnh nhân giảm khả năng ho;Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Zenace với phụ nữ mang thai;Không khuyến cáo sử dụng thuốc Zenace khi đang trong thời kỳ cho con bú. Không sử dụng thuốc với các thuốc có tính oxy hoá;Không dùng đời thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng Zenace.Trên đây là thông tin về thuốc Zenace, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
|
vinmec
| 650
|
Các biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tiểu đường
Các biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tiểu đường phần lớn do hậu quả của rối loạn chuyển hóa Lipid, làm tăng Glucose kết hợp với các yếu tố khác như: môi trường, di truyền, bệnh đi kèm như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu
1. Biến chứng mạch máu nhỏ ở bệnh nhân tiểu đường
Biến chứng mạch máu nhỏ gồm các biến chứng ở mắt, thận và thần kinh, có liên quan tới tình trạng đường máu tăng cao và có thể ngăn ngừa bằng việc kiểm soát chặt chẽ đường máu.1.1 Biến chứng mắt: bệnh võng mạc mắt. Bệnh võng mạc mắt là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở bệnh nhân đái tháo đường. Đa số người bệnh không phát hiện sớm biến chứng võng mạc do không có triệu chứng lâm sàng, chỉ đến khi tổn thương tiến triển nặng.Có thể phát hiện sớm bằng cách theo dõi thường xuyên và điều trị kịp thời sẽ giúp phòng ngừa và trì hoãn sự phát triển của biến chứng.1.2 Biến chứng thần kinh. Biến chứng thần kinh là dạng biến chứng thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường với nhiều dạng biểu hiện khác nhau. Trong đó, biến chứng thần kinh ngoại vi và biến chứng thần kinh tự động là thường gặp nhất, ở khoảng 50% người bệnh đái tháo đường typ 2. Các dạng biến chứng khác như liệt dây thần kinh sọ, teo cơ ít gặp hơn.Có thể phòng ngừa và điều trị biến chứng này bằng việc kiểm soát đường máu chặt chẽ, tránh các yếu tố gây hạ huyết áp và điều trị triệu chứng.Biến chứng thần kinh tự động tiêu hóa. Triệu chứng: nuốt nghẹn, ăn chậm tiêu, đầy bụng, ợ chua, buồn nôn, nóng hoặc đau vùng thượng vị, nôn.Bệnh thần kinh ống tiêu hóa dưới gây táo bón hoặc tiêu chảy.
Biến chứng thần kinh tự động tiết niệu – sinh dục
Biến chứng thần kinh tự động tiết niệu – sinh dục. Biến chứng gây giảm hoặc tăng hoạt động bàng quang, bệnh thần kinh hệ sinh dục. Nam bị rối loạn cương dương, liệt dương, nữ bị rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, khô âm đạo, giảm cảm giác vùng bẹn, mất cảm giác kích thích tình dục.Bệnh thần kinh vận mạch. Làm tăng tiết mồ hôi vùng mặt và thân, thường xảy ra lúc bắt đầu các bữa ăn, vào ban đêm hoặc lúc tập thể dục.Làm giảm tiết mồ hôi vùng xa gốc chi dưới: da khô, ngứa, bong vảy, rụng lông, rạn nứt, tăng chai chân và loạn dướng móng.Biến chứng thần kinh ngoại vi. Triệu chứng:- Giảm hoặc mất cảm giác tiếp xúc da, cảm giác nhiệt.- Cảm giác kiến bò, tê rần hoặc rát bỏng đầu ngón chân, ngón tay.- Mất cảm giác ngược lên ở tay, chân.- Đau âm ỉ hoặc kịch phát, tăng đau ở chân, tay và bụng về đêm.1.3 Biến chứng thận. Biến chứng thận do đái tháo đường chiếm đến 50% trường hợp suy thận giai đoạn cuối, đây cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu với các bệnh nhân tiểu đường.Có thể điều trị ngừa biến chứng bằng cách:Ăn giảm đạm: giảm protein ăn vào từ 0.8 – 1.0 g/kg/ngày ở giai đoạn sớm và <0.8 g/kg/ngày ở giai đoạn muộn, cải thiện chức năng thận.Kiểm soát huyết áp: huyết áp <140/80 mm. Hg. Kiểm soát Glucose máu Hb. A1c < 7%: làm giảm, làm chậm tiến triển của đạm niệu.Điều trị mỡ máu: dùng thuốc giảm mỡ máu phòng các biến cố tim mạch.
2. Biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân tiểu đường
Biến chứng mạch máu lớn của bệnh đái tháo đường chính là tình trạng xơ vữa động mạch và các hậu quả của nó.
Xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tiểu đường
Xơ vữa động mạch là kết quả của tình trạng viêm và tổn thương lớp nội mạc mạch máu cùng các tiểu phân mỡ xấu LDL bị oxid hóa thấm nhập vào thành mạch máu. Chúng kích hoạt sự thâm nhập của tế bào viêm và tăng sinh lớp cơ trơn thành mạch, gây tích tụ collagen, tạo mảng xơ vữa giàu lipid với phần trên là các sợi fibrin.Mối liên hệ giữa bệnh tiểu đường và xơ vữa động mạch chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Các tình trạng đái tháo đường gây ra đều góp phần gây xơ vữa động mạch, gây các biến chứng tim mạch và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.Xơ vữa động mạch có thể gây ra các hậu quả:Ở mạch máu não: đột quị do xuất huyết não, nhũn não, bệnh nhân đôi khi có cơn thoáng thiếu máu não.Ở tim: bệnh cơ tim thiếu máu, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngựcỞ mạch máu ngoại vi: tắc mạch chi, hoại tử chi.Xơ vữa động mạch cũng góp phần tăng rối loạn cương, loét chân và một số biến chứng khác hiếm gặp hơn như: phình động mạch chủ, tắc mạch mạc treo....
3. Phòng ngừa biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tiểu đường
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh bệnh nhân tiểu đường kiểm soát được glucose huyết là giảm được biến chứng tim mạch.
Kiểm soát được glucose huyết
Một nghiên cứu về bệnh đái tháo đường tại Vương Quốc Anh với khoảng 5000 bệnh nhân đái tháo đường type 2 cho thấy, nhóm giảm glucose huyết tích cực cũng giảm các biến chứng liên quan khoảng 25% so với nhóm điều trị không tích cực.Nghiên cứu ở bệnh nhân tiểu đường type 1 cũng cho kết quả tương tự, nhóm bệnh nhân được điều trị giảm glucose huyết tích cực có biến chứng mạch máu nhỏ ít hơn nhóm điều trị giảm glucose huyết kém tích cực.Như vậy, cách biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tiểu đường là rất nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Nhưng việc tích cực điều trị, trong đó đặc biệt là giảm Glucose huyết tốt sẽ giúp phòng ngừa biến chứng.
|
vinmec
| 1,024
|
Cuồng nhĩ là gì? Những yếu tố làm tăng nguy cơ cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ là tình trạng rối loạn nhịp tim thường gặp thứ 2 sau rung nhĩ. Bệnh không có những triệu chứng cụ thể và khó nhận biết được cho đến khi trở nên nặng hơn.
1. Cuồng nhĩ là gì?
Cuồng nhĩ là dạng rối loạn nhịp nhanh, xảy ra khi tâm nhĩ bị kích thích bởi các dòng điện xoay vòng liên tục với tần số có thể đến 300 lần /phút thay vì chỉ từ 60 – 100 lần như bình thường. Cuồng nhĩ thường xuất hiện theo cơn kịch phát, tồn tại ngắn hay kéo dài.
2. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ thường gặp ở người lớn tuổi. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.Các nguy cơ khác bao gồm:Bệnh van tim: hẹp hở hai lá, bệnh van 3 lá, thấp tim. Bệnh màng ngoài tim. Bệnh cơ tim phì đại. Uống rượu nhiều. Sau phẫu thuật tim bẩm sinh. Bệnh phổi nặng. Nhồi máu phổi. Bệnh lý tuyến giáp.
Nhồi máu cơ tim có thể gây ra bệnh cuồng nhĩ
3. Triệu chứng bệnh cuồng nhĩ
Các triệu chứng có thể gặp của cuồng nhĩ làĐánh trống ngực. Cảm giác có thứ gì đó rung trong lồng ngực. Khó thở. Lo lắng. Mệt mỏi. Ngất hoặc gần như ngấtĐau tức ngực. Cảm giác lâng lâng.
4. Chẩn đoán bệnh cuồng nhĩ
Siêu âm tim
Chẩn đoán cuồng nhĩ dựa trên điện tâm đồ với hình ảnh sóng P thay bằng sóng F và phức bộ QRS bình thường. Hình ảnh sóng F trên điện tim với các đặc điểm:Dạng răng cưa đều. Rõ nhất ở II, III, a. VFF(+) V1, V2F(-) V5, V6Giống P đơn độc ở các chuyển đạo trước tim. F (-) II, III, a. VF, V6 và F(+) V1 trong cuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ. F (+) II, III, a. VF và thường có khuyết trong cuồng nhĩ cùng chiều kim đồng hồ.
5. Điều trị bệnh cuồng nhĩ
Mục tiêu điều trị cuồng nhĩ là kiểm soát nhịp tim, khôi phục nhịp tim bình thường, ngăn ngừa các cơn cuồng nhĩ trong tương lai và ngăn ngừa biến chứng đột quỵ.Nhiều phương pháp được sử dụng để chuyển cuồng nhĩ về nhịp bình thường. Đầu tiên là sử dụng phương pháp chuyển nhịp bằng thuốc, trong trường hợp không hiệu quả hay tình trạng huyết động không ổn định thì phương pháp shock điện sẽ áp dụng. Dòng điện nhân tạo giúp hủy các kích bất thường ở nhĩ, giúp khôi phục lại nhịp xoang bình thường. Thăm dò điện sinh lý để đốt cuồng nhĩ bằng sóng cao tần là phương pháp mới được áp dụng và tỏ ra hiện quả, ngăn ngừa tái phát bệnh lý và tránh tác dụng phụ do sử dụng thuốc lâu dài.Trong trường hợp chưa thể chuyển nhịp thì một số thuốc có thể được dùng để làm chậm tầm số tim như các nhóm thuốc chẹn beta, digoxin, verapamil, diliazem. Giống như rung nhĩ, bệnh nhân cuồng nhĩ cũng có nguy cơ thuyên tắc mạch do huyết khối. Do đó, với bệnh nhân cuồng nhĩ nguy cơ cao cần sử dụng thuốc chống đông kéo dài để dự phòng biến chứng.
6. Phương pháp phòng bệnh cuồng nhĩ
Ngừng hút thuốc giúp phòng bệnh cuồng nhĩ
Những thói quen sinh hoạt và phong cách sống dưới đây sẽ giúp hạn chế diễn tiến bệnh cuồng nhĩ:Ngưng hút thuốc. Hạn chế sử dụng các chất có cồn. Dùng thực phẩm khỏe cho tim mạch, giảm thiểu lượng chất béo. Giảm cân nếu bạn đang bị thừa cân. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
|
vinmec
| 666
|
Công dụng thuốc Medfalin
Thuốc Medfalin được sử dụng điều trị những vấn đề do nhiễm khuẩn. Đây là thuốc bào chế dạng tiêm nên người sử dụng cần có chỉ định từ bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ để bạn có thể hiểu rõ hơn thuốc Medfalin có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Medfalin
Thuốc Medfalin được sử dụng để điều trị một số tình trạng do nhiễm khuẩn gây ra. Trường hợp cụ thể sẽ được chỉ dẫn từ bác sĩ nhưng bạn cũng có thể tham khảo một vài chỉ định phù hợp với thuốc Medfalin gồm:Điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họngĐiều trị viêm phế quảnĐiều trị viêm phổiĐiều trị viêm đường tiết niệuĐiều trị nhiễm khuẩn huyếtĐiều trị viêm màng ở trong timĐiều trị nhiễm khuẩn tại răng miệngĐiều trị nhiễm khuẩn do vết thương ngoài daĐiều trị viêm xương khớpĐiều trị viêm nội tâm mạcĐiều trị nhiễm khuẩn đường mật. Bên cạnh công dụng điều trị cho một số vấn đề nhiễm khuẩn, thuốc Medfalin còn có thể phòng nguy cơ nhiễm khuẩn. Các bệnh nhân sau khi trải qua phẫu thuật có thể được chỉ định sử dụng thuốc để phòng chống nhiễm trùng tại vết mổ. Đặc biệt là những vết thương có nguy cơ nhiễm khuẩn cao bác sĩ sẽ lưu ý cho bệnh nhân sử dụng để tránh hoại tử hay ảnh hưởng đến chất lượng cuộc phẫu thuật ở giai đoạn hậu phẫu.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Medfalin
Thuốc được bào chế dạng bột nên sẽ sử dụng tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Với tiêm bắp sẽ tiêm sâu còn tiêm tĩnh mạch thì tiêm từ từ. Mỗi cách tiêm sẽ có phương pháp khác nhau và cũng phù hợp với từng đối tượng người bệnh. Để lựa chọn phương pháp tiêm phù hợp nhất, người dùng nên trao đổi qua với bác sĩ để được tư vấn cụ thể.Liều dùng của thuốc Medfalin được phân chia theo liều dùng thường, liều dùng theo lứa tuổi và liều dùng theo mục đích sử dụng thuốc. Bạn có thể tham khảo một số liều dùng thường sử dụng sau:Thông thường người dùng sẽ được đánh giá là đối tượng người trưởng thành. Mỗi lần sử dụng thuốc sẽ dao động 0,5 - 1g và các liều dùng gần nhau cần cách nhau khoảng 6 đến 12 giờ. Mỗi ngày bạn không được sử dụng quá 6g thuốc Medfalin. Trừ trường hợp tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng có nguy cơ đe dọa đến tính mạnh thì liều dùng tối đa được tăng lên 12g/ ngày.Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi có thể sử dụng khi được bác sĩ cho phép. Đối tượng này sẽ dùng liều 20mg/kg và các liều tiêm cần cách nhau 8 - 12 giờ. Trẻ trên 1 tháng tuổi sẽ được điều chỉnh liều dùng 25 - 50 mg/ kg với liều dùng tổng. Mỗi ngày nên chia nhỏ ra thành 3 - 4 lần sử dụng thuốc. Nếu tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng sẽ được chỉ định tăng liều dùng lên 100 mg/ kg và chia thành 4 lần dùng trong ngày. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân có thể được tiêm thuốc liều 1g trước 30 - 60 phút. Sau khi tiến hành phẫu thuật xong có thể được tiêm thêm liều 0,5 - 1g trong vòng 24 giờ đầu và các liều tiêm cần cách nhau 6 - 8 giờ. Với phẫu thuật cấy ghép cần thực hiện tiêm liên tiếp trong 5 ngày và theo dõi để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn.Bệnh nhân mắc hội chứng suy thận cần theo dõi dựa theo chỉ số thanh thải creatinin để đánh giá điều chỉnh lại liều dùng cho phù hợp. Tốc độ thanh thải 35 - 54 ml/ phút sẽ dùng liều thông thường và các liều cách nhau 8 giờ. Nếu tốc độ thanh thải 11 - 34 ml/ phút giảm nửa liều và các liều cách nhau 12 giờ. Khi tốc độ thanh thải giảm thấp hơn 10 ml/ phút sẽ dùng liều bằng nửa liều thông thường nhưng các liều liên tiếp cần cách nhau 18 - 24 giờ.Nếu tiêm thuốc sẽ được pha cùng nước cất đến nồng độ yêu cầu. Khi dùng thuốc để truyền, bạn có thể pha loãng thêm từ công thức pha tiêm hoặc cân đo lượng nước để đạt nồng độ theo yêu cầu của nhà sản xuất.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Medfalin
Trước khi sử dụng bệnh nhân nên báo trước cho bác sĩ về những nguy cơ dị ứng thuốc, đặc biệt là tiền sử dị ứng bệnh nhân. Nếu bản thân bệnh nhân từng có tiền sử dị ứng với Cephalosporin hay một số loại thuốc gây tê sẽ được xem xét có thể đổi thuốc hoặc cân nhắc lại.
4. Phản ứng phụ của thuốc Medfalin
Thuốc Medfalin có thể gây ra kích ứng với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Một số trường hợp sử dụng thuốc được ghi nhận cũng phát hiện người bệnh có nguy cơ hoại tử và nhiễm độc tại biểu bì do thuốc Medfalin gây ra. Vì thế nếu phát hiện nguy cơ dị ứng thuốc cần đổi loại thuốc khác cùng công dụng để bảo vệ an toàn cho bệnh nhân.Một vài ghi nhận khác đã phát hiện ra bệnh nhân bị ảnh hưởng đến số lượng tế bào máu khi sử dụng thuốc Medfalin. Các bệnh nhân điều trị thời gian dài có lượng thuốc tích tụ đủ lớn thường gây ra mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính sau đó là thiếu máu tán huyết khiến hệ miễn dịch ngày càng suy giảm.Một vài kết quả nghiên cứu đã phát hiện thuốc Medfalin có thể làm vitamin K giảm khả năng làm đông máu. Nếu bệnh nhân bị thương hay có bệnh lý nền nghiêm trọng sẽ tăng nguy cơ chảy máu khó cầm khi dùng thuốc Medfalin.
5. Tương tác với thuốc Medfalin
Thuốc Medfalin được phát hiện có tương tác lại với thuốc chống đông warfarin, probenecid. Người sử dụng thuốc Medfalin nếu sử dụng chất kích thích đặc biệt là đồ uống có chứa cồn sẽ ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Thuốc Medfalin có công dụng chống viêm được sử dụng dự phòng cho bệnh nhân khi phẫu thuật cấy ghép. Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép để tránh phản ứng phụ nguy hiểm.
|
vinmec
| 1,102
|
Sùi mào gà là bệnh gì?gặp ở cả nam và nữ giới
Sùi mào gà là bệnh xã hội có thể gặp ở cả nam và nữ giới. Tuy nhiên, những kiến thức liên quan đến căn bệnh này thì không phải ai cũng biết.
Bệnh sùi mào gà là gì?
Bệnh sùi mào là một trong nhiều bệnh xã hội có khả năng lây lan qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh do virus Human papilloma (HPV) gây ra. Đây là loại virus ký sinh tại những nơi có chứa màng nhày, niêm mạc, bán niêm mạc. Điển hình là bộ phận sinh dục, hậu môn, miệng, mắt…
Sùi mào gà là bệnh xã hội nguy hiểm có thể gặp ở cả nam và nữ giới
Bệnh nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây ra các bệnh viêm nhiễm khác, đặc biệt là bộ phận sinh dục, dẫn đến nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung ở nữ giới, ung thư dương vật ở nam giới. Bên cạnh đó, người bệnh cũng thường mất tự tin, e ngại trong chuyện quan hệ tình dục…
Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà
– Lây qua đường quan hệ tình dục: Đây là một trong những con đường chủ yếu lây bệnh sùi mào gà ở cả nam và nữ. Khi quan hệ, những vết xước tại niêm mạc bộ phận sinh dục có thể khiến cho bạn tình lây bệnh sùi mào gà nếu có quan hệ không an toàn.
Đặc biệt, việc quan hệ bằng đường miệng, đường hậu môn với người bệnh cũng có thể khiến bệnh lây lan.
– Lây qua vật trung gian: Virus HPV có thể tồn tại trong thời gian dài ở môi trường ẩm ướt, vì vậy nếu những vật dụng như khăn mặt, khăn tắm, nhà vệ sinh, dao cạo râu, bàn chải đánh răng… đã tiếp xúc với bộ phận chứa virus sùi mào gà của người bệnh sẽ mang theo virus và lây nhiễm cho những người sử dụng sau.
Bệnh sùi mào gà có thể lây lan chủ yếu qua đường tình dục
– Lây từ mẹ sang con: Nếu đang mang thai mà bị sùi mào gà, mẹ bầu không nên chọn phương pháp sinh thường. Bởi khi sinh, thai nhi sẽ đi qua cổ tử cung và âm đạo của mẹ, lúc này thai nhi có thể nuốt phải virus HPV và mắc bệnh.
Ngoài ra, mẹ bị bệnh sùi mào gà, cũng có thể lây cho con khi cho con bú, ôm, hôn… con.
– Lây qua vết thương hở: Khi các vết thương ở xuất hiện ở những bộ phận chứa virus HPV như bộ phận sinh dục, hậu môn, miệng, mắt… đều là những nguồn lây bệnh sùi mào gà.
Khi tiếp xúc với những vùng này, sau đó vô tình chạm vào những vết thương hở hoặc vùng da nhạy cảm của mình, bạn hoàn toàn có thể bị lây nhiễm bệnh.
Triệu chứng bệnh sùi mào gà
– Xuất hiện các khối u sùi nhỏ, chỉ từ 1 – 2 mm, màu hồng nhạt, mềm và ẩm ướt. Những khối u này không gây đau hoặc ngứa. Sau một thời gian, những u này liên kết với nhau thành những mảng lớn có hình dạng giống cái súp lơ hay cái mào gà. Những khối u sùi lúc này có chứa dịch trắng, có mùi hôi.
– Ở nam giới, các nốt sùi mào gà thường xuất hiện ở quy đầu, bao quy đầu, lỗ niệu đạo, thân dương vật, bìu… Ở nữ giới, các nốt sùi mào gà thường xuất hiện tại cổ tử cung, âm đạo, âm hộ…
Các nốt sùi rất dễ bị tổn thương, trầy xước, chảy máu gây ra lở loét, viêm nhiễm.
Khi có dấu hiệu bị sùi mào gà, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Khi mắc bệnh, nữ giới tiết nhiều dịch âm đạo, nam giới tiết nhiều dịch niệu đạo.
– Bệnh kèm theo các triệu chứng điển hình khác như sốt cao, chán ăn, luôn cảm thấy mệt mỏi, ngại quan hệ tình dục…
Trên đây là một số kiến thức cơ bản về bệnh sùi mào gà. Ngay khi có dấu hiệu của bệnh, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám để từ đó có hướng xử trí phù hợp.
|
thucuc
| 740
|
Bà bầu ăn gì cho con thông minh
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu quyết định rất nhiều đến trí thông minh của con sau này.
Nếu trong thời gian mang thai, người mẹ được ăn đủ chất, chế độ dinh dưỡng khoa học thì sẽ giúp trí não thai nhi phát triển tốt hơn.
Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, các loại dưỡng chất như folate, choline, axit béo thiết yếu, sắt… có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí thông minh của trẻ ngay từ trong thai.
Phụ nữ mang thai cần được bổ sung khoa học các loại hoa quả, rau củ, thịt, cá, thịt gia cầm…để có đầy đủ dưỡng chất cho thai phát triển khỏe mạnh và thông mình.
Sau đây là những loại thực phẩm giúp phát triển trí thông minh cho trẻ ngay từ trong bụng mẹ:
Omega 3
Loại axit béo này hỗ trợ phát triển não bộ và hệ thống tuần hoàn của thai nhi. Omega3 có nhiều trong cá biển, tảo và lạt lanh. Tuy nhiên, bà bầu cần lưu ý nếu ăn cá biển nên chọn loại có hàm lượng thủy ngân thấp, vì nếu hàm lượng thủy ngân cao có thể gây hại đến hệ thống thần kinh của bé.
Các loại thực phẩm giàu Omega3: Cá hồi, cá mòi, bắp cải, súp lơ, đậu phụ, hạt bí ngô…
Folate
Axit folic hoặc folate là một loại vitamin B được tìm thấy chủ yếu trong các loại rau xanh. Bổ sung đầy đủ folate trước khi mang bầu 3 tháng và trong tam cá nguyệt thứ nhất sẽ giúp giảm nguy cơ khuyết tật ống thần kinh, tủy sống và các vấn đề về não của thai nhi.
Các loại thực phẩm giàu Folate: Cà chua, súp lơ xanh, măng tây, quả bơ, bánh mỳ, ngũ cốc…
Colin
Colin có mối quan hệ đặc biệt với trí nhớ của não bộ. Khi mang thai, mẹ bổ sung các thực phẩm chứa Colin sẽ giúp bé phát triển trí thông minh tốt hơn.
Các loại thực phẩm chứa Colin: Trứng, sữa, thịt nạc…Phụ nữ mang thai cũng có thể bổ sung thêm loại dưỡng chất đặc biệt này với các loại viên nang, viên nén bán trên thị trường.
Canxi và sắt
Trong thai kỳ, bà bầu nào cũng cần được bổ sung Canxi và sắt, đây là những vật liệu cần thiết cho sự phát triển bào thai, đặc biệt là hệ thần kinh.
Những thực phẩm giàu Canxi và sắt: Trứng, sữa, cá, các loại rau sẫm màu.
Rau xanh và hoa quả
Rau xanh và hoa quả chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất chất thiết cho sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra, chúng có chứa nhiều chất xơ, giúp cho bà bầu không bị táo bón.
Các loại rau xanh và hoa quả nên ăn: Tốt nhất là nên ăn trái cây và rau xanh theo mùa, ăn đa dạng các loại rau quả. Tuy nhiên lưu ý phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn các loại quả như đào, nhãn, quả táo mèo (Sơn tra), rau ngải cứu, mướp đắng…
|
medlatec
| 514
|
U xơ và u nang tuyến vú khác nhau thế nào?
U xơ và u nang tuyến vú đều là những khối u lành tính ở tuyến vú. Cả hai đều có thể điều trị được nhưng khó điều trị dứt điểm hoàn toàn. Xét về tính chất, u xơ và u nang tuyến vú có đặc điểm hoàn toàn khác nhau. U xơ và u nang tuyến vú khác nhau thế nào
U xơ tuyến vú là gì?
U xơ tuyến vú có hình tròn hoặc bầu dục, cứng, và di động khi được nắn bóp. U xơ tuyến vú có hình tròn hoặc bầu dục, cứng, và di động khi được nắn bóp.
U xơ tuyến vú là khối u chắc, cứng, hình bầu dục hoặc hình tròn
Yếu tố quan trọng nhất dẫn đến tình trang u xơ vú đó là sự thay đổi nội tiết tố bình thường trong chu kỳ hàng tháng của người phụ nữ. Các nội tiết tố như estrogen và progesteron trực tiếp ảnh hưởng đến các mô vú, nhân tế bào và tế bào tăng trưởng do sự thay đổi đó. Sự mất cân bằng nội tiết tố khác bao gồm prolactin (kích thích tuyến vú phát triển và bài tiết sữa), insulin, yếu tố tăng trưởng và hormon tuyến giáp. Các hormon được sản xuất trong tế bào vú gửi tín hiệu cho các tế bào lân cận chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng tế bào và phân chia. Nếu quá trình này bị cản trở, sự tăng trưởng tế bào bị dừng lại và kết quả là u xơ vú.
U nang tuyến vú là gì?
U nang tuyến vú là túi chứa đầy dịch trong vòng ngực, có thể có một hoặc nhiều u nang vú. Khi kiểm tra thấy trong kết cấu, một nang vú như một quả bóng đầy nước hoặc cũng có thê cảm thấy chắc.
U nang tuyến vú là những túi chứa đầy nước trong vòng ngực
Nguyên nhân của u nang tuyến vú vẫn chưa rõ ràng nhưng một số bằng chứng cho thấy thừa estrogen trong cơ thể đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của nang vú.
Triệu chứng
U xơ và u nang tuyến vú có nhiều triệu chứng khác nhau:
U xơ tuyến vú
U nang tuyến vú
U xơ và u nang tuyến vú đều là những khối u lành tính nhưng bạn cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
U xơ và u nang tuyến vú đều là những khối u lành tính, không gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh nhưng đều cần được theo dõi một cách khoa học nhất. Nếu có dấu hiệu bất thường cần được xử trí kịp thời. Vì thế, chị em hãy đi khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình.
Xem thêm
>> U nang nước tuyến vú và những điều cần biết
> U đa nang tuyến vú là thế nào?
|
thucuc
| 510
|
Viêm túi mật do sỏi và những điều cần biết
Viêm túi mật do sỏi là bệnh lý tiêu hóa phổ biến hiện nay. Tình trạng sỏi trong túi mật chính là nguyên nhân hàng gây ra căn bệnh này. Viêm túi mật nếu nếu không điều trị sớm sẽ xuất hiện biến chứng nặng nề, gây nguy hiểm cho sức khỏe.
1. Viêm túi mật do sỏi là bệnh gì?
Viêm túi mật do sỏi là hiện tượng xảy ra khi sỏi được hình thành trong túi mật. Sỏi được hình thành là do dịch mật lắng lại. Sỏi có thành phần là chất béo kết hợp với canxi và các sắc tố mật, đặc và cứng lên theo thời gian. Sỏi ở trong túi mật có thể là một hoặc cả ổ sỏi. Bệnh nhân càng lớn tuổi thì càng có tỉ lệ mắc sỏi mật cao hơn.
Sỏi mật trong giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ rệt. Một bộ phận sỏi có thể sống yên ả trong túi mật mà không gây nguy hiểm cho đến khi bắt đầu gây viêm túi mật. Phần lớn các trường hợp bị viêm túi mật đều do sỏi mật gây ra. Cụ thể, sỏi kẹt lại ở các ống túi mật (là bộ phận dẫn mật từ túi mật ra ống mật chủ) khiến mật bị ứ lại, túi mật căng, thành mật dày lên và bị viêm, lâu dần sẽ bị nhiễm trùng. Từ quá trình nhiễm trùng sẽ gây nên các biến chứng như viêm phúc mạc, áp xe…
Nguyên nhân gây viêm túi mật phần lớn là do sỏi hình thành tại túi mật
2. Chẩn đoán viêm túi mật do sỏi bằng cách nào?
Viêm túi mật gây ra bởi sỏi thường gây ra cơn đau bụng mạn sườn phải, có thể kèm sốt, nôn… Tuy nhiên những triệu chứng đó có thể gây nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Bệnh nhân sẽ được chỉ định siêu âm ổ bụng để xác định chính xác tình trạng bệnh. Siêu âm có thể giúp bác sĩ quan sát được tình trạng sỏi mật cũng như thành túi mật dày ở mức độ nào. Một số chẩn đoán chuyên sâu khác như chụp CT có thể được thực hiện nếu kết quả siêu âm chưa cung cấp đủ thông tin thiết.
3. Điều trị viêm túi mật do sỏi
Bệnh nhân khi gặp cơn đau viêm túi mật cần phải nhập viện ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trong thời gian đó không được ăn uống tránh gây kích thích túi mật. Sau khi nhập viện bệnh nhân sẽ được truyền dịch cũng như thuốc giảm đau. Những viên sỏi có thể rơi lại vào trong túi mật và chấm dứt tình trạng tắc nghẽn.
3.1. Dùng thuốc điều trị viêm túi mật do sỏi
Sau khi được truyền dịch, nếu xác định các viên sỏi ổn định và không còn gây tác động xấu đến túi mật, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc để làm giảm tình trạng viêm. Bệnh nhân sẽ tạm thời không còn đau đớn khó chịu vì viêm túi mật trong một thời gian. Tuy nhiên, phương án dùng thuốc không thể điều trị triệt để vì viêm túi mật có thể tái phát vào sau này.
3.2. Phẫu thuật cắt bỏ viêm túi mật do sỏi
Phương án được ưu tiên nhất trong điều trị viêm túi mật là phẫu thuật cắt bỏ. Người bệnh sẽ có chỉ định cắt bỏ ngay nếu tình trạng sức khỏe khi nhập viện ổn định, chưa có biến chứng. Trường hợp viêm túi mật do sỏi đã gây ra biến chứng, bệnh nhân sẽ được điều trị biến chứng trước khi tiến hành cắt bỏ túi mật. Bệnh nhân có thể thực hiện cắt bỏ túi mật bằng giải pháp mổ mở hoặc mổ nội soi tùy thuộc vào tình trạng cụ thể.
Tuy nhiên hiện nay phẫu thuật nội soi cắt túi mật đang được ưa chuộng hơn nhờ nhiều ưu điểm vượt trội.Theo đó máy nội soi và các dụng cụ y tế phục vụ cho cuộc mổ sẽ được đưa vào ổ bụng của bệnh nhân thông qua những vết rạch nhỏ. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ túi mật và loại bỏ ra ngoài. Nhờ đó sau mổ người bệnh ít đau, hầu như không để lại sẹo, phục hồi sức khỏe nhanh chóng.
Với những ưu điểm này phẫu thuật nội soi cắt túi mật được đánh giá là tối ưu nhất trong điều trị viêm túi mật do sỏi. Sau khi túi mật bị loại bỏ, chúng ta vẫn có thể sống khỏe mạnh và tiêu hóa bình thường. Dịch mật thay vì dự trữ ở túi mật sẽ đi thẳng xuống ruột non.
Phẫu thuật nội soi cắt túi mật được đánh giá là tối ưu nhất trong điều trị viêm túi mật do sỏi.
4. Viêm túi mật không xử trí có nguy hiểm không?
Viêm túi mật nếu xử lý kịp thời sẽ không để lại hậu quả gì. Tuy nhiên, rất nhiều bệnh nhân phát hiện ra viêm túi mật trong tình trạng biến chứng, viêm nhiễm nặng nề. Phần dịch mủ do nhiễm trùng có thể bị vỡ ra và tràn vào ổ bụng, gây nhiễm trùng ổ bụng… Nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
5. Lưu ý sau phẫu thuật cắt túi mật
Túi mật là một bộ phận có thể cắt bỏ mà không tạo ra biến chứng nghiêm trọng đối với cơ thể. Sau khi cắt bỏ, dịch mật vẫn chảy từ gan xuống ruột non. Bệnh nhân sau mổ nên dành thời gian nghỉ ngơi. Ăn thức ăn thanh đạm và tránh vận động mạnh để chóng phục hồi, sớm trở lại sinh hoạt bình thường.
Chế độ được khuyên đối với bệnh nhân đã từng cắt túi mật là thực phẩm giàu chất xơ, uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh. Nên hạn chế chất béo vì có thể gây chứng khó tiêu, chướng bụng sau khi không còn túi mật.
Một số triệu chứng có thể xảy ra sau khi cắt túi mật như là tiêu chảy nhẹ, đau bụng nhẹ… nhưng chỉ trong thời gian ngắn và có thể kiểm soát hiệu quả bằng một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Người bị viêm túi mật nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ
Viêm túi mật do sỏi là hiện tượng thường gặp. Tốt nhất người bệnh nếu có gặp các dấu hiệu đau bụng mạn sườn kéo dài, nôn, tiêu chảy… thì nên nhanh chóng đến các địa chỉ y tế uy tín để thăm khám và xử trí ngay, tránh kéo dài gây biến chứng.
|
thucuc
| 1,157
|
Thuốc tránh thai đường uống và nguy cơ ung thư
Thuốc tránh thai đường uống có hiệu quả cao, không xâm lấn và rất tiện lợi nên đã được sử dụng phổ biến. Liên quan đến việc sử dụng thuốc uống tránh thai và nguy cơ ung thư, phụ nữ cần hiểu biết đầy đủ để tránh ngộ nhận, dẫn đến đánh giá quá thấp hoặc quá cao mức độ nghiêm trọng của vấn đề này.
1. Thuốc tránh thai đường uống là gì?
Thuốc tránh thai đường uống là loại thuốc chứa hormone, được uống qua miệng để tránh mang thai ngoài ý muốn. Thuốc phát huy hiệu quả kiểm soát sinh sản bằng cách ức chế sự rụng trứng và ngăn chặn tinh trùng xâm nhập qua cổ tử cung.Cho đến nay, các loại thuốc tránh thai được kê đơn phổ biến chứa nội tiết tố nữ tự nhiên là estrogen và progesterone tổng hợp. Loại thuốc tránh thai đường uống này thường được gọi là thuốc tránh thai kết hợp. Có một loại thuốc tránh thai khác chỉ chứa progestin - là một phiên bản nhân tạo của progesterone.
2. Mối quan hệ giữa việc sử dụng thuốc tránh thai và nguy cơ ung thư
Gần như tất cả các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thuốc tránh thai đường uống và nguy cơ ung thư đều chưa đưa ra kết luận cuối cùng. Dữ liệu từ các nghiên cứu quan sát không thể xác định chắc chắn thuốc tránh thai sẽ gây ra (hoặc ngăn ngừa) ung thư. Nguyên nhân là bởi vì những phụ nữ uống thuốc tránh thai có thể khác biệt một số điểm với người không sử dụng biện pháp này và có thể chính những khác biệt này tạo ra nguy cơ ung thư chứ không phải trực tiếp là do thuốc tránh thai đường uống.Tuy nhiên nhìn chung thì các nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng nhất quán rằng nguy cơ ung thư vú và ung thư cổ tử cung tăng lên ở những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai, trong khi nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, buồng trứng và đại trực tràng lại được giảm bớt.
Thuốc tránh thai đường uống là thuốc uống qua miệng để tránh mang thai ngoài ý muốn
2.1. Ung thư vú
Theo một phân tích dữ liệu từ hơn 150.000 phụ nữ tham gia vào 54 nghiên cứu dịch tễ học, nhìn chung những phụ nữ đã từng dùng thuốc tránh thai đường uống có nguy cơ ung thư vú tăng nhẹ (7%) so với người chưa bao giờ sử dụng. Những phụ nữ hiện đang sử dụng thuốc tránh thai có nguy cơ ung thư vú tăng 24%. Tuy nhiên, nguy cơ này sẽ không tăng theo thời gian sử dụng, mà có thể giảm sau khi ngừng uống thuốc tránh thai và không có nguy cơ gia tăng rõ ràng sau 10 năm ngừng sử dụng.Một phân tích năm 2010 đã theo dõi hơn 116.000 nữ y tá từ 24 - 43 tuổi tình nguyện tham gia vào nghiên cứu cũng cho thấy rằng những người dùng thuốc tránh thai đường uống có gia tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên, gần như tất cả các nguy cơ gia tăng đều xảy ra ở những phụ nữ sử dụng một loại thuốc tránh thai cụ thể, trong đó liều lượng nội tiết tố được thay đổi theo 3 giai đoạn trong chu kỳ hàng tháng của phụ nữ. Một nghiên cứu sử dụng hồ sơ y tế điện tử cũng báo cáo về nguy cơ ung thư gia tăng liên quan đến công thức thuốc tránh thai 3 liều lượng này.Vào năm 2017, một nghiên cứu tiềm năng lớn của Đan Mạch đã báo cáo nguy cơ ung thư vú liên quan đến các công thức thuốc tránh thai đường uống mới gần đây. Nhìn chung, những phụ nữ đang uống hoặc gần đây đã ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai kết hợp hormone có nguy cơ ung thư vú tăng khoảng 20% so với người chưa bao giờ dùng thuốc tránh thai. Mức tăng nguy cơ thay đổi từ 0 - 60%, tùy thuộc vào loại thuốc tránh thai hormone kết hợp cụ thể. Nguy cơ ung thư vú cũng tăng lên khi sử dụng thuốc tránh thai lâu hơn.
2.2. Ung thư cổ tử cung
Những phụ nữ đã dùng thuốc tránh thai đường uống từ 5 năm trở lên có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn người chưa từng sử dụng. Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai càng lâu thì nguy cơ ung thư cổ tử cung càng tăng, cụ thể một nghiên cứu cho thấy:Nguy cơ tăng 10% khi sử dụng dưới 5 năm. Nguy cơ tăng 60% nguy cơ khi sử dụng 5 - 9 năm. Nguy cơ tăng gấp đôi khi sử dụng từ 10 năm trở lên.Tuy nhiên, nguy cơ ung thư cổ tử cung đã giảm dần theo thời gian sau khi phụ nữ ngừng sử dụng thuốc tránh thai.
Phụ nữ đã dùng thuốc tránh thai đường uống từ 5 năm trở lên có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung
2.3. Ung thư nội mạc tử cung
Những phụ nữ đã từng sử dụng thuốc tránh thai có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung thấp hơn người chưa từng dùng. Nguy cơ giảm ít nhất 30% và càng giảm nhiều hơn khi uống thuốc tránh thai trong thời gian dài. Tác dụng bảo vệ này vẫn tồn tại trong nhiều năm sau khi phụ nữ ngừng sử dụng thuốc. Một phân tích về những phụ nữ tham gia vào Nghiên cứu sức khỏe và chế độ ăn uống cho thấy tỷ lệ giảm nguy cơ ung thư đặc biệt rõ rệt ở những người dùng thuốc tránh thai đường uống lâu năm, những người hút thuốc, béo phì hoặc ít tập thể dục.
2.4. Ung thư buồng trứng
Những phụ nữ đã từng sử dụng thuốc tránh thai có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng thấp hơn từ 30 - 50% so với người chưa từng dùng. Tác dụng bảo vệ này đã được chứng minh là tăng lên theo thời gian dùng thuốc tránh thai đường uống và tiếp tục kéo dài đến 30 năm sau khi phụ nữ uống thuốc này. Những phụ nữ mang đột biến sinh học có hại trong gen BRCA1 hoặc BRCA2 cũng có thể giảm nguy cơ ung thư buồng trứng nhờ dùng thuốc tránh thai.
2.5. Ung thư đại trực tràng
Sử dụng thuốc tránh thai đường uống có khả năng giảm 15 - 20% nguy cơ ung thư đại trực tràng.
3. Thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư như thế nào?
Hormone estrogen và progesterone tự nhiên kích thích sự phát triển và tăng trưởng của một số bệnh ung thư (ví dụ như ung thư vú). Bởi vì thuốc tránh thai có chứa các phiên bản tổng hợp của các kích thích tố nữ này, nên cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư.Ngoài ra, thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung vì làm thay đổi tính nhạy cảm của các tế bào cổ tử cung với các loại HPV nguy cơ cao - nguyên nhân của hầu hết tất cả các trường hợp bệnh.Các nhà nghiên cứu đã đề xuất nhiều cơ chế mà thuốc tránh thai có thể làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, bao gồm:Ngăn chặn sự tăng sinh tế bào nội mạc tử cung (ung thư nội mạc tử cung)Giảm số lượng trứng rụng trong cuộc đời phụ nữ, do đó giảm tiếp xúc với các kích thích tố nữ sản sinh tự nhiên (ung thư buồng trứng)Giảm nồng độ axit mật trong máu đối với phụ nữ dùng estrogen qua đường miệng (ung thư đại trực tràng).Tóm lại, sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong thời gian dài làm tăng nguy cơ ung thư vú và cổ tử cung, nhưng giảm nguy cơ ung thư buồng trứng, đại trực tràng và nội mạc tử cung. Nhưng dù có dùng biện pháp kiểm soát sinh sản hay không, phụ nữ cũng cần chủ động tầm soát các bệnh ung thư phổ biến và biết cách phát hiện sớm triệu chứng. Việc lạm dụng thuốc tránh thai, đặc biệt là thuốc thai khẩn cấp, sẽ dẫn đến những hậu quả khác nhanh hơn ung thư.gov, cdc.gov
|
vinmec
| 1,429
|
Cắt amidan và nạo VA bằng Coblator thế hệ mới nhất: Ít đau, ít chảy máu
Viêm nhiễm Amidan và VA rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn bằng nội khoa, tuy nhiên ở một số trường hợp viêm nhiễm amidan và VA kéo dài, tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ cần thiết phải cắt bỏ để điều trị dứt điểm. Hiện phương pháp cắt amidan và nạo VA bằng Coblator thế hệ mới nhất là phương pháp hiện đại và an toàn đang được áp dụng.
1. Khi nào nên cắt amidan và nạo VA?
Amidan và VA hay còn gọi là amidan trần vòm là các tổ chức lympho, có vai trò bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân nhiễm trùng, chúng đóng vai trò ban đầu để nhận diện các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng và tạo ra các kháng thể chống lại chúng. Do vị trí tập trung ở vùng họng, là cửa ngõ đường hô hấp và tiêu hóa, thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân bên ngoài nên các amidan và VA rất hay bị viêm nhiễm, biểu hiện bằng các đợt viêm cấp hoặc viêm tái đi tái lại nhiều lần trở nên mạn tính gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Bản thân amidan và VA là các tổ chức có tác dụng chống nhiễm trùng, giúp bảo vệ cơ thể, tuy nhiên khi chúng bị viêm nhiễm, đặc biệt là viêm nhiễm tái phát nhiều lần thì chúng lại trở thành các ổ nhiễm trùng cần phải cắt bỏ. Các trường hợp nên cắt bỏ amidan và nạo VA bao gồm:Viêm nhiễm amidan và VA gây các biến chứng như: Biến chứng gần gây bít tắc hoặc nhiễm trùng các tổ chức xung quanh: Bít tắc cửa mũi sau gây ứ dịch, nhiễm trùng mũi, bít tắc vòi nhĩ gây viêm tai tiết dịch, áp xe thành bên họng... Biến chứng xa gây nên các tổn thương tạng nguy hiểm như: Viêm cầu thận, viêm khớp, thấp tim.Viêm nhiễm amidan và VA tái phát nhiều lần trong năm: trên 5 lần/1 năm, hoặc trên 3 lần/1 năm trong 2 năm liên tiếp hoặc trên 3 lần/1 năm trong 3 tháng liên tiếp, kém đáp ứng với điều trị nội khoa.Amidan và VA quá phát: Gây nên các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng Nói-Nuốt-Thở như ngủ ngáy, ngừng thở khi ngủ, khó nuốt, khó nói cũng cần phải cắt bỏ.
2. Phương pháp cắt amidan và nạo VA bằng Coblator
Nếu như trước đây cắt amidan và VA là trải nghiệm kinh hoàng của bệnh nhân khi sử dụng các phương pháp cũ như dùng dao mổ đơn cực, laser... gây đau rất nhiều, chảy máu và thương tổn các mô xung quanh nhiều cũng như thời gian hồi phục lâu.Cắt amidan và nạo VA bằng hệ thống máy Coblator là phương pháp mới, được áp dụng trong những năm gần đây đã cho thấy hiệu quả và tính an toàn cao.2.1. Hệ thống máy Coblator và nguyên lý điều trị
Hệ thống máy Coblator
Điểm quan trọng của phương pháp cắt amidan và VA bằng máy coblator là sử dụng dao plasma.Dao plasma được tạo ra từ sóng điện từ có tần số cao, gọi là sóng radio, năng lượng từ sóng radio này sẽ tạo ra một đám mây dẫn điện bao quanh thiết bị cắt, cho phép cắt và phá hủy mô tế bào ở nhiệt độ khá thấp chỉ từ 60 đến 70 độ C, thấp hơn rất nhiều so với dao điện hoặc laser (200 đến 400 độ C).Hệ thống máy coblator đời mới nhất sử dụng đầu dò đa chức năng vừa có tác dụng cắt bằng sóng cao tần (đóng vai trò là dao plasma) vừa tưới nước hạ nhiệt và hút các mảnh vụn.Bên cạnh đó sóng radio cũng gây tắc các mạch máu nhỏ nên cầm máu trong phẫu thuật rất tốt. Việc phối hợp với các hệ thống nội soi hình ảnh hiện đại cho phép bác sĩ quan sát rất rõ các tổn thương trong lúc phẫu thuật, đảm bảo vừa loại bỏ các tổ chức bệnh vừa bảo tồn tối đa mô lành.
2.2. Các bước tiến hành phương pháp cắt Amidan và nạo VA bằng máy Coblator:
Cắt amidan bằng máy Coblator
Sau khi đánh giá và chuẩn bị bệnh nhân đầy đủ, dưới hướng dẫn của nội soi sẽ xác định vị trí amidan và VA cần cắt bỏ, đánh giá tổn thương và các cấu trúc xung quanh.Amidan và VA cần cắt bỏ sẽ được xử lý tuần tự theo các bước: Cắt bỏ tổn thương bằng dao plasma, tưới nước hạ nhiệt sau mỗi lần cắt, hút dịch làm sạch diện cắt và đốt để cầm máu.Việc thực hiện tuần tự và chính xác các bước khi thực hiện phẫu thuật cắt amidan và nạo VA bằng hệ thống máy coblator, giúp giảm đau tối đa và hạn chế tối đa lượng máu mất.2.3. Ưu điểm của phương pháp cắt amidan và nạo VA bằng hệ thống máy Coblator. Với các đặc điểm vượt trội như trên, việc cắt amidan và nạo VA bằng hệ thống máy Coblator mang đến rất nhiều ưu điểm cho bệnh nhân và thầy thuốc bao gồm:Phẫu thuật gần như không đau và rất ít chảy máu, thời gian thực hiện rất nhanh chỉ 5 đến 10 phút.Đảm bảo lấy bỏ hết tổ chức viêm nhiễm và bảo tồn tốt tổ chức lành.Có thể ăn uống ngay sau mổ, thời gian nằm viện nhanh chỉ 1 ngày sau phẫu thuật.
Hướng dẫn theo dõi trẻ sau khi cắt amidan
|
vinmec
| 961
|
Lưu ý khi dùng thuốc Lyoxatin 50
Thuốc Lyoxatin 50 là thuốc chống ung thư, có công dụng đối với hệ miễn dịch. Trước khi sử dụng thuốc Lyoxatin 50 bạn nên tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu hơn thuốc Lyoxatin 50 có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Lyoxatin 50
Thuốc Lyoxatin 50 là thuốc dạng tiêm được dùng điều trị chống ung thư và phòng tác động gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Thông thường khi sử dụng thuốc Lyoxatin 50, bạn sẽ được chỉ định điều trị ung thư ở đường tiêu hóa như ung thư đại tràng hoặc thậm chí là ung thư ở đường tiêu hóa.Một số trường hợp ung thư đường tiêu hóa như ung thư trực tràng hay các ung thư khác ở khu vực xung quanh có nguy cơ dị căn cũng được chỉ định sử dụng thuốc Lyoxatin 50.Một số tình uống điều trị phòng ngừa có thể không thuộc danh sách chỉ định. Hãy luôn đảm bảo sử dụng thuốc Lyoxatin 50 có hướng dẫn chỉ định kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa để không làm giảm công dụng thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lyoxatin 50
Thuốc Lyoxatin 50 là dược phẩm dạng tiêm được dùng với tĩnh mạch. Chính vì thế dung dịch thuốc sau khi pha loãng cần đảm bảo nồng độ và lượng thuốc theo yêu cầu đủ để cơ thể hấp thụ. Bạn có thể tham khảo một vài liều dùng sau đây:Liều dùng thông thường. Thông thường thuốc Lyoxatin 50 được truyền tĩnh mạch với nồng độ 85mg/ m2 và 2 tuần thực hiện một lần. Liều dùng này được tính toán quy ra giá trị phổ biến nên vẫn có thể thay đổi ở mỗi đối tượng bệnh nhân cụ thể. Cứ 250 - 500 ml dung dịch sẽ truyền mất từ 2 đến 6 giờ.Liều dùng ở bệnh nhân suy gan thận. Liều dùng thông thường có thể áp dụng là liều dùng khởi đầu cho bệnh nhân suy gan thận mức độ nhẹ. Mức độ suy giảm chức năng gan thận được đánh giá dựa trên tốc độ thanh thải creatinin. Nếu xác định rối loạn chức năng hay suy yếu ở cấp độ nặng bạn hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn giúp đỡ sử dụng thuốc hiệu quả hơn.Liều dùng cho người cao tuổi. Theo nghiên cứu người cao tuổi từ 65 tuổi không chịu ảnh hưởng khi dùng liều thông thường. Do vậy nếu đối tượng bệnh nhân đã cao tuổi có sức khỏe tốt vẫn được duy trì sử dụng liều dùng thông thường như các bệnh nhân khác.Thuốc Lyoxatin 50 sử dụng tiêm truyền qua tĩnh mạch với lượng dung dịch pha dao động 250 - 500ml. Cách pha sẽ được thực hiện bởi chuyên viên hay y tá. Nếu khi truyền xuất hiện các dấu hiệu thất thoát cần nhanh chóng ngừng thuốc để kiểm tra và tìm nguyên nhân xử lý kịp thời.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Lyoxatin 50
Thuốc Lyoxatin 50 được chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra cần lưu ý thêm một số trường hợp chống chỉ định sau để có thể đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Lyoxatin 50:Phụ nữ trong sau khi mang thai có nuôi con bằng sữa mẹ. Suy tủy giảm số lượng bạch cầu( dưới 2 x 10^9 / lít) và tiểu cầu (dưới 100 x 10^9 / lít)Rối loạn chức năng hệ thần kinh trước khi điều trị bằng Lyoxatin 50Tốc độ thanh thải creatinin thấp hơn 30 ml/ phút. Thuốc Lyoxatin 50 khi sử dụng cần được cho phép từ bác sĩ chuyên khoa điều trị ung thư. Tuy không phát hiện thuốc gây ảnh hưởng đến thận nhưng bệnh nhân cần thận trọng. Trong quá trình sử dụng thuốc Lyoxatin 50, người bệnh cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra sức khỏe của thận để đảm bảo không có biểu hiện bất thường.Nếu chưa có tiền sử dị ứng nhưng dị ứng sau khi dùng thuốc nên ngừng dùng thuốc. Sau đó báo cho bác sĩ để quyết định điều chỉnh thuốc hay ngừng hẳn.Một số vấn đề huyết học có thể không cảm nhận rõ nhưng vẫn nên chú ý khi điều trị. Đặc biệt người bệnh nên có kiểm tra ngăn ngừa nguy cơ gây ảnh hưởng không tốt từ thuốc Lyoxatin 50 đến dạ dày ruột và hệ tiêu hóa. Khi phát hiện rối loạn chức năng bộ phận nào hãy hỏi bác sĩ để ngừng thuốc nếu cần thiết.
4. Phản ứng phụ của thuốc Lyoxatin 50
Rối loạn tiêu hóa. Rối loạn quá trình sản sinh tế bào máu. Bệnh lý nguy hiểm ở hệ thần kinh. Rối loạn vị giác. Dị ứng với thuốc. Tích tụ độc tính tại tai hoặc thận. Những biểu hiện của phản ứng phụ có thể rõ ràng hoặc không. Để đảm bảo công dụng cho thuốc Lyoxatin 50 bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ theo chỉ định. Hãy phòng ngừa mọi nguy cơ vì ở trên không phải toàn bộ các phản ứng phụ của thuốc Lyoxatin 50.
5. Tương tác với thuốc Lyoxatin 50
Không nên dùng thuốc Lyoxatin 50 cùng lúc với thuốc khác kể cả thuốc bổ. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ các loại thuốc có nguy cơ tương tác gây ảnh hưởng. Đồng thời xây dựng chế độ dinh dưỡng tăng cường hệ miễn dịch nếu cần thiết.Trên đây là một số chia sẻ thuốc Lyoxatin 50 có tác dụng gì. Hãy dùng thuốc đúng cách theo chỉ định bác sĩ để đạt hiệu quả chữa bệnh cao.
|
vinmec
| 991
|
Mối quan hệ giữa nhiễm virus viêm gan C và quá tải sắt
Đa số những người nhiễm virus viêm gan C đều trở thành mãn tính và có nguy cơ quá tải sắt. Hậu quả của việc tích trữ sắt quá nhiều sẽ dẫn tới ung thư biểu mô tế bào gan, đái tháo đường typ 2, suy tim,...
1. Viêm gan C là căn bệnh như thế nào?
Viêm gan C là một bệnh truyền nhiễm do virus Hepatitis gây nên, đường lây truyền bệnh chủ yếu theo đường máu. Khi virus HCV xâm nhập vào cơ thể chúng có thời gian ủ bệnh khá dài từ 7-8 tuần, sau đó bắt đầu thời kỳ khởi phát. Đa phần những bệnh nhân viêm gan C cấp tính ít có triệu chứng. Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu và một số triệu chứng giống cảm cúm, có thể kèm theo hiệu tượng vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu,...Viêm gan C mạn tính chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với viêm gan B (viêm gan C có tỷ lệ khoảng từ 30 - 60%, trong khi đó tỷ lệ này của viêm gan B chỉ là 10%). Viêm gan C thường diễn biến thầm lặng và kéo dài từ 10-30 năm, vì thế người bệnh thường không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Viêm gan mãn tính có thể dẫn tới tình trạng quá tải sắt tại gan và có nguy cơ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan,...XEM THÊM: Viêm gan C: Khả năng tiến triển thành bệnh gan mãn tính, xơ gan, ung thư gan
Viêm gan C xảy ra do virus Hepatitis tấn công
2. Mối quan hệ giữa quá tải sắt và viêm gan C
2.1 Chuyển hóa sắt
Sắt là một nguyên tố vi lượng quan trọng trong cơ thể con người. Trong cơ thể con người, sắt rất quan trọng để duy trì chức năng cơ bản của nhiều loại protein. Sắt trong chế độ ăn uống được hấp thụ thông qua chất vận chuyển kim loại hóa trị 2 1 (DMT1), một chất đa màng protein, hoặc protein mang heme 1 trên tế bào ruột tá tràng và hỗng tràng. Sau đó, nó được xuất ra bởi ferroportin (FPN) để liên kết với transferrin trong máu và được đưa đến các nguyên bào hồng cầu để tạo hồng cầu.Sắt không được sử dụng cũng có thể được lưu trữ dưới dạng ferritin hoặc hemosiderin trong tế bào ruột, đại thực bào và tế bào gan. Không có cơ chế sinh lý hiệu quả nào để bài tiết sắt, một ít sắt (khoảng 2 mg mỗi ngày) bị mất đi do bong tróc các tế bào biểu mô ruột, bong tróc các tế bào da và tiết niệu, mất máu và mồ hôi.Cân bằng nội môi sắt trong cơ thể con người chủ yếu được điều chỉnh bởi hệ thống hepcidin / FPN và protein điều hòa sắt / yếu tố đáp ứng với sắt (IRP / IRE). Hepcidin là một hormone peptide chủ yếu do gan tiết ra. Khi nồng độ sắt tăng lên, hepcidin sẽ điều chỉnh tiêu cực nồng độ sắt bằng cách liên kết với FPN và thúc đẩy quá trình nội hóa và thoái hóa FPN. Điều này làm giảm lượng sắt được hấp thụ bởi các tế bào ruột được giải phóng bởi các tế bào gan và được tái chế từ các đại thực bào, cuối cùng làm giảm nồng độ transferrin trong máu. Ngược lại, khi nồng độ sắt giảm, hepcidin sẽ được điều chỉnh để cải thiện nồng độ transferrin. Thụ thể transferrin 1 (Tf. R1) và thụ thể protein 6 di truyền hình thái xương có thể cảm nhận độ bão hòa transferrin (TS) và hàm lượng sắt trong mô, tương ứng, điều chỉnh thêm nồng độ hepcidin. Hepcidin cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác, bao gồm viêm, hoạt động tạo hồng cầu của tủy xương và sức căng oxy trong tế bào gan. Trong khi hepcidin điều chỉnh chuyển hóa sắt hệ thống theo phiên mã và sau chuyển hóa, chuyển hóa sắt trong tế bào được điều chỉnh bởi hệ thống IRP / IRE sau mô tả. Hệ thống IRP / IRE thay đổi sự biểu hiện của các protein liên quan đến chuyển hóa sắt, chẳng hạn như ferritin, FPN, yếu tố gây thiếu oxy 2β (HIF2β / EPAS1), DMT1, Tf. R1 và các protein khác.
Sắt chuyển hóa thế nào trong cơ thể?
2.2 Quá tải sắt trên bệnh nhân viêm gan C
Trong một nghiên cứu trên 100 bệnh nhân nhiễm HCV liên tiếp được làm sinh thiết gan, 19 bệnh nhân được phát hiện dương tính với nhuộm sắt trong gan, có liên quan đến xơ hóa giai đoạn III hoặc IV. 55 bệnh nhân có ít nhất một giá trị bất thường của SI, ferritin, hoặc TS. Trong phân tích đa biến, yếu tố tiên đoán độc lập duy nhất của xơ gan nặng là ferritin huyết thanh. Giá trị ferritin huyết thanh và vết sắt trong mô có mối tương quan thuận đáng kể.Tuy nhiên, ferritin huyết thanh tăng cao cũng có thể do viêm gan. Năm 1994, một nghiên cứu trên 123 bệnh nhân viêm gan mãn tính cho thấy SI, bão hòa sắt và ferritin tăng ở bệnh nhân nhiễm HCV, trong khi không tìm thấy bằng chứng về sự tích tụ sắt trong gan ở bất kỳ bệnh nhân nào. Trong nghiên cứu này, ferritin huyết thanh tăng cao trong trường hợp không có tình trạng ứ sắt ở gan, điều này cho thấy rằng ferritin huyết thanh tăng cao cũng có thể do chính chứng viêm gây ra. Do đó, ferritin tăng cao phản ánh sự tích tụ sắt ở gan, cũng như tình trạng viêm gan, đồng thời dự báo tình trạng xơ hóa gan nặng. Nói cách khác, tích tụ sắt ở gan có thể dẫn đến tăng ferritin, trong khi ferritin tăng cao không chỉ do tích tụ sắt ở gan mà còn do viêm gan.
Sinh thiết gan giúp xác định tình trạng quá tải sắt trên bệnh nhân viêm gan C
Sự hấp thu sắt được kiểm soát chặt chẽ thông qua hepcidin, trong khi không có cơ chế sinh lý hiệu quả nào để đào thải sắt ra khỏi cơ thể. Tại gan, những bệnh nhân viêm gan C mãn tính sự lắng đọng sắt được tìm thấy trong cả tế bào gan và tế bào lưới nội mô. Giống như các loại virus khác, virus viêm gan C cần các thành phần cấu tạo của tế bào vật chủ để sinh sôi nảy nở và sắt là một trong những thành phần quan trọng nhất. Nhiều nghiên cứu đã khám phá mối liên hệ giữa quá tải sắt và vòng đời của virus HCV với nhiều kết quả khác nhau. Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng sắt thúc đẩy sự nhân lên của virus HCV, trong khi đó những kết quả nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng sắt ngăn chặn sự nhân lên của HCV. Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy vai trò tích cực của sắt đối với quá trình chuyển dịch của virus HCV.Tóm lại, cho đến nay các tài liệu ngày càng tăng chứng minh rằng nhiễm virus viêm gan C dẫn đến quá tải sắt và lần lượt sắt ảnh hưởng đến vòng đời HCV. Cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn để làm rõ cơ chế liên quan đến sự tương tác phức tạp giữa sắt và HCV.nlm.nih.gov, .medscape.com,
|
vinmec
| 1,282
|
Những nguyên nhân thường gặp gây khàn tiếng
Khản tiếng và mất tiếng là biểu hiện các vấn đề của dây thanh âm ở thanh quản. Để phục hồi nhanh chóng tình trạng này cần nắm bắt được nguyên nhân gây bệnh để có biện pháp xử trí khịp thời
Viêm thanh quản
Khản tiếng và mất tiếng là biểu hiện các vấn đề của dây thanh âm ở thanh quản.
Viêm thanh quản thường bị gây ra bởi một số loại virus, ít khi do vi khuẩn. Vì vậy, viêm thanh quản thường không đáp ứng được với thuốc kháng sinh. Bệnh có thể tự hồi phục trong vòng 2 tuần, tuy nhiên, bạn cần khắc phục nhanh các triệu chứng này bằng những cách như: cho dây thanh nghỉ ngơi; hạn chế nói nhiều, tránh nói to và nên uống nhiều nước ấm.
Viêm thanh quản mạn tính
Viêm thanh quản mạn tính gây mất tiếng hoặc khản tiếng kéo dài trong nhiều tuần, thậm chí vài tháng. Bệnh thường do một số nguyên nhân như:
Viêm thanh quản mạn tính gây mất tiếng hoặc khản tiếng kéo dài trong nhiều tuần, thậm chí vài tháng.
– Viêm xoang mạn tính
– Nhiễm trùng nấm men, đặc biệt là với những người sử dụng thuốc xịt hen suyễn, người được hóa trị, hoặc những người suy yếu hệ thống miễn dịch.
– Hút thuốc
– Uống nhiều rượu
– Thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, hóa chất.
Axit trào ngược có thể gây tổn thương thanh quản, dẫn đến tình trạng khản tiếng và mất giọng. Khi ngủ vào ban đêm, các axit từ dạ dày tràn vào thực quản, có thể ảnh hưởng đến các dây thanh âm. Biện pháp khắc phục tốt nhất tình trạng mất tiếng/khản tiếng là điều trị triệt để trào ngược axit dạ dày-thực quản. Bên cạnh đó, bạn không nên ăn trước khi đi ngủ và cần tới gặp bác sĩ để được tư vấn về các loại thuốc chống trào ngược axit.
Lạm dụng giọng nói
Mất giọng và khản tiếng liên quan đến việc lạm dụng giọng nói, phổ biến nhất là những người làm nghề nói nhiều chẳng hạn như ca sĩ, giáo viên, dẫn chương trình, phát thanh viên…. Lạm dụng giọng nói có thể dẫn đến u nang dây thanh hoặc xuất huyết dây thanh âm. Đây cũng có thể là 2 nguyên nhân dẫn đến mất tiếng hoặc khản tiếng.
|
thucuc
| 406
|
Nhân xơ tuyến giáp nên ăn gì?
Nhân xơ tuyến giáp là bệnh thường gặp ở nữ giới và có liên quan tới vấn đề nội tiết của cơ thể. Vậy khi bị nhân xơ tuyến giáp nên ăn gì để cải thiện sớm bệnh?
Nhân xơ tuyến giáp hình thành do tình trạng thay đổi cấu trúc, chức năng hoạt động của tuyến giáp. Đa số nhân xơ tuyến giáp là lành tính. Nếu các nhân không phát triển to lên và không gây nguy hại đến sức khỏe thì không cần điều trị. Ngược lại nếu kích thước của các nhân ngày càng to, gây đau đớn thì cần phải chữa trị ngay nhằm tránh trường hợp biến chứng nguy hiểm thành ác tính.
Nhân xơ tuyến giáp là bệnh thường gặp ở nữ giới và có liên quan tới vấn đề nội tiết của cơ thể.
Bên cạnh đó, người bệnh nhân xơ tuyến giáp cần chú ý tới chế độ ăn uống hàng ngày để tăng cường sức khỏe và kiểm soát bệnh.
Nhân xơ tuyến giáp nên ăn gì?
Tuyến giáp cần đầy đủ hàm lượng i-ốt cần thiết để sản sinh các hormone nhằm cân bằng hormone tuyến giáp. Do đó người bệnh nên bổ sung i-ốt trong chế độ ăn hàng ngày dưới dạng thực phẩm như các loại hải sản, rong biển, tảo…
Người bệnh nhân xơ tuyến giáp nên bổ sung các loại rau xanh đậm như bắp cải, bông cải xanh, rau bina,, cải xoăn trong chế độ ăn hàng ngày để cải thiện chức năng tuyến giáp, hồi phục sớm bệnh.
Người bệnh nhân xơ tuyến giáp nên ăn nhiều rau củ quả có màu xanh đậm
Các loại quả mọng như: dâu tây, mâm xôi, cà chua, nho và chuối… rất giàu chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ chức năng tuyến giáp, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả nhân xơ tuyến giáp.
Các loại hạt như hạt bí, hạt điều, hạnh nhân, óc chó là nguồn thực phẩm giàu magie, rất tốt cho tuyến giáp, giúp cung cấp cho cơ thể protein thực vật, đồng, kẽm, vitamin E và B giúp tuyến giáp hoạt động trơn tru hơn.
Trong quá trình điều trị nhân xơ tuyến giáp người bệnh nên ăn hải sản như cá, tôm, cua. Đây là những thực phẩm giàu kẽm, i-ốt, axit béo omega-3, vitamin A, B và selen rất tốt cho bệnh nhân tuyến giáp.
—>>>> Tham khảo: khi nào nên mổ nhân xơ tuyến giáp
Nhân xơ tuyến giáp kiêng ăn gì?
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn khi bị nhân xơ tuyến giáp, người bệnh cần tránh một số thực phẩm như:
Thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chứa nhiều chất phụ gia, phẩm màu, chất bảo quản rất có hại cho sức khỏe. Hàm lượng chất béo cao sẽ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất thyroxin của tuyến giáp, thậm chí có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc điều trị nhân xơ tuyến giáp.
Người bệnh cũng nên tránh các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn vì không có lợi cho sức khỏe
Trong đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành như đậu phụ, sữa đậu nành, tào phớ… có chứa chất Isoflavone gây cản trở quá trình tạo hormone của tuyến giáp, do đó không nên sử dụng nhiều.
Bia, rượu và các loại nước uống có ga, cà phê dễ gây ảnh hưởng đến sự cân bằng tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, gây ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp. Vì thế khi bị bệnh ở tuyến giáp người bệnh cần hạn chế các thực phẩm có cồn để tránh bệnh tiến triển nặng hơn.
Người bệnh nhân xơ tuyến giáp nếu có chế độ ăn uống khoa học đủ chất, kiêng khem đúng cách sẽ giúp tăng cường sức khỏe, đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
|
thucuc
| 661
|
Làm gì khi trẻ bị đẹn?
Trẻ bị đẹn lưỡi là một trong các dấu hiệu bị nhiễm nấm men. Tình trạng nhiễm trùng miệng thông thường này có thể gây ra các mảng trắng trong miệng của trẻ, làm cho việc bú và nuốt không được thoải mái. Từ đó, con sẽ trở nên bú ít và bỏ bú, gây chậm lên cân. Do đó, cha mẹ cần biết làm gì khi trẻ bị đẹn, giúp trẻ bú sữa ngon miệng và mau lớn.
1. Trẻ bị đẹn lưỡi là như thế nào?
Bé bị đẹn lưỡi, hay còn gọi là tưa lưỡi, là một loại nhiễm trùng nấm men, thường xuất hiện dưới dạng các mảng hoặc vết loét có hình dạng bất thường màu trắng hoặc vàng bao phủ trong miệng bé. Các dấu hiệu này ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện trên nướu, lưỡi, vòm miệng và / hoặc bên trong má.Tác nhân gây trẻ bị đẹn lưỡi là do một loại nấm men hoặc nấm có tên là Candida albicans. Mặc dù chỉ là một bệnh nhiễm trùng nhẹ, tình trạng trẻ bị đẹn lưỡi kéo dài có thể gây khó chịu hoặc thậm chí gây đau đớn cho con bạn, làm cho trẻ bỏ bú và chậm tăng trưởng.
2. Nguyên nhân dẫn tới trẻ bị đẹn lưỡi?
Mặc dù nhiễm trùng nấm men khiến trẻ bị đẹn lưỡi xuất hiện trong miệng của trẻ, tình trạng này đã có thể bắt đầu trong ống sinh của người mẹ trong quá trình chuyển dạ tự nhiên và gây lây nhiễm cho trẻ ngay từ khi chào đời.Candida là một sinh vật thường xuất hiện trong miệng hoặc âm đạo và thường bị các vi sinh vật khác tấn công, xâm chiếm về vị trí và về mặt dinh dưỡng. Tuy nhiên, khi cơ thể bị ốm, suy giảm miễn dịch, bắt đầu sử dụng thuốc kháng sinh hoặc trải qua những thay đổi nội tiết tố (như khi mang thai), sự cân bằng lợi khuẩn có thể bị xáo trộn, tạo điều kiện cho nấm Candida phát triển và gây nhiễm trùng.Vì tình trạng trẻ bị đẹn lưỡi có cơ chế xuất hiện ngay khi mới sinh, bệnh này phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tháng. Trẻ lớn hơn cũng có thể bị tưa miệng nếu đang dùng thuốc kháng sinh để chống lại một bệnh nhiễm trùng khác vì tiêu diệt vi khuẩn "tốt" giúp kiểm soát nấm men hoặc có hệ thống miễn dịch suy giảm.Mặt khác, trẻ bị đẹn lưỡi cũng có thể hình thành và phát triển nếu vú của mẹ không được vệ sinh và lau khô đúng cách sau khi cho con bú. Đây là điều kiện lý tưởng cho nấm men phát triển và gây nhiễm trùng cho trẻ. Tương tự như vậy, núm vú giả hoặc bình sữa cũng có thể khiến bên trong miệng trẻ quá ẩm, tạo môi trường hoàn hảo cho nấm men phát triển và gây bệnh.
3. Các triệu chứng bé bị đẹn lưỡi như thế nào?
Bé bị đẹn lưỡi có dấu hiệu phổ biến và dễ dàng nhận thấy là các mảng trắng bên trong miệng bé. Một lớp phủ trắng hoặc các mảng trắng trên lưỡi, nướu, má trong hoặc vòm miệng rất dai và khó làm sạch, phân biệt với cặn sữa, thường đọng lại trên lưỡi của trẻ sau khi bú nhưng thường tan trong một giờ.Do đó, để biết liệu lưỡi trắng của con bạn có phải là do sữa hay do bé bị đẹn lưỡi hay không, hãy cố gắng lau nhẹ nhàng bằng khăn mềm ẩm hoặc ngón tay có gạc. Nếu lưỡi trẻ quay trở lại màu hồng và trông khỏe mạnh sau khi lau thì không cần điều trị thêm. Ngược lại, nếu mảng trắng không bong ra hoặc có bong tróc và để lại bên dưới một mảng màu đỏ, thô, trẻ tỏ vẻ đau đớn, quấy khóc thì đó có thể là bé bị đẹn lưỡi và bạn nên liên hệ với bác sĩ nhi khoa.Ngoài ra, trẻ có vẻ cáu kỉnh trong khi bú hoặc khi trẻ đang ngậm núm vú để bắt đầu bú, sau đó quay đi vì đau cũng là một dấu hiệu khác cho thấy trẻ có thể bị tưa miệng.
4. Làm gì khi trẻ bị đẹn?
Vì trẻ bị đẹn rất dễ lây truyền qua lại nên tốt nhất là cả mẹ và con đều cần được điều trị. Đối với con bạn, bác sĩ nhi khoa có thể kê đơn thuốc chống nấm (chẳng hạn như Nystatin), được bôi tại chỗ ở bên trong miệng và lưỡi nhiều lần một ngày trong 10 ngày. Cha mẹ phải nhớ bôi thuốc lên tất cả các mảng trắng trong miệng của trẻ. Trong trường hợp khó khăn khi bôi thuốc do trẻ đau đớn, quấy khóc liên tục, bác sĩ có thể thay thế bằng cách kê đơn fluconazole, một loại thuốc uống bằng ống nhỏ giọt.Đối với người mẹ cho con bú, bác sĩ cũng có thể sẽ chỉ định cho mẹ bôi kem chống nấm theo toa trên vú mẹ. Khi được điều trị đúng cách, tình trạng nhiễm trùng do nấm men sẽ nhanh chóng đáp ứng và sẽ biến mất một tuần. Trong thời gian này, trẻ vẫn cần được cho bú. Bởi lẽ, việc cho con bú bằng sữa mẹ không nhất thiết phải bị gián đoạn nếu một hoặc cả hai mẹ con đã được chẩn đoán mắc bệnh tưa miệng. Tuy nhiên, tình trạng này có thể khiến bạn đau đớn cho con bú - một lý do khác khiến bạn cần phải điều trị kịp thời cho cả hai.Mặt khác, ngay cả khi bé tỏ ra cáu kỉnh trong khi bú, cha mẹ vẫn hãy tiếp tục cho bé bú sữa mẹ hoặc bình sữa nếu bạn đang hút sữa hoặc bú sữa công thức. Một khi quá trình điều trị bắt đầu và các triệu chứng bắt đầu giảm bớt, bé sẽ ăn sữa bình thường trở lại như trước khi bị mắc bệnh.
5. Các biện pháp có thể ngăn ngừa trẻ bị đẹn lưỡi
Hoàn toàn không thể làm gì để ngăn chặn em bé nhiễm trùng phải nấm men trong ống sinh đối với chuyển dạ sinh thường - trừ khi bạn sinh mổ. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn có thể tránh để trẻ bị nhiễm trùng nấm men trong tương lai bằng cách thường xuyên làm sạch và tiệt trùng núm vú giả, bình sữa và các bộ phận của máy hút sữa tiếp xúc với núm vú của người mẹ.Ngoài ra, người mẹ cũng cần để ngực khô hoàn toàn giữa các lần cho con bú để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác. Thay miếng lót vú sau khi cho con bú, mặc áo lót bằng vải cotton không giữ ẩm và giặt áo ngực thường xuyên trong nước nóng, sau đó phơi khô dưới ánh nắng mặt trời cũng có thể là các cách tiêu diệt nấm men hiệu quả.Mặt khác, vì thuốc kháng sinh có thể tạo điều kiện gây ra nhiễm trùng nấm men, chúng chỉ nên được sử dụng khi cần thiết, đó là khi có chỉ định của bác sĩ phù hợp với bệnh lý của cả mẹ và em bé.Tóm lại, bé bị đẹn lưỡi là một bệnh nhiễm trùng phổ biến ở miệng của trẻ sơ sinh. Tác nhân của tình trạng này là do một loại nấm men như nấm Candida albicans. Mặc dù bé bị đẹn lưỡi sẽ gây ra nhiều khó chịu, khiến bé bỏ bú và sụt cân, tình trạng này có thể điều trị được với các thuốc thông thường. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là cần dùng thuốc kháng nấm cho cả mẹ lẫn con cũng như áp dụng các biện pháp vệ sinh đúng cách, sử dụng kháng sinh đúng chỉ định để phòng ngừa tái nhiễm trong tương lai.
|
vinmec
| 1,349
|
Trẻ bị ngộ độc thức ăn: Dấu hiệu nhận biết và cách xử lý bố mẹ cần biết!
Trẻ bị ngộ độc thức ăn là tình huống không ai muốn xảy ra. Tuy nhiên, bố mẹ vẫn nên chuẩn bị các kiến thức cơ bản để có cách xử lý tốt nhất dành cho bé. Bởi khi không có phương pháp xử lý phù hợp có thể gây ra tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe, thậm chí là tính mạng của trẻ nhỏ.
1. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị ngộ độc thức ăn
Với hệ tiêu hóa còn chưa hoàn thiện nên tình trạng trẻ bị ngộ độc thực ăn là rất dễ xảy ra. Thông thường, trẻ khi bị ngộ độc thức ăn sẽ có các phản ứng, triệu chứng biểu hiện sau 15 - 30 phút sau khi ăn. Một vài trường hợp, các triệu chứng của tình trạng có thể xuất hiện lâu hơn trong vòng 24 giờ đồng hồ.
Thông thường, trẻ ngộ độc thức ăn sẽ xuất hiện với các dấu hiệu, triệu chứng điển hình như sau:
Trẻ nôn hoặc muốn nôn ói.
Trẻ bị đau bụng dữ dội khiến trẻ quấy khóc nhiều hơn.
Có thể sốt ở giai đoạn muộn.
Trẻ tiêu chảy, đi ngoài ra phân lỏng hoặc nước.
Bụng chướng.
Người mệt mỏi. Thậm chí bé có thể rơi vào tình trạng hôn mê, không tỉnh táo.
2. Cần làm gì khi bé bị ngộ độc thức ăn
Bổ sung điện giải cho bé
Việc nôn và bị tiêu chảy sẽ khiến bé mất rất nhiều nước. Do đó, bố mẹ nên bù nước và điện giải cho bé bằng cách cho bé uống nhiều nước hoặc sử dụng oresol.
Nếu pha oresol cho bé, mẹ nên pha đúng cách, sau đó cho bé uống từ từ, không uống quá nhiều cùng một lúc. Tại đây, trẻ sẻ được các bác sĩ hỗ trợ chẩn đoán và đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất.
Lúc này, bố mẹ cần thực hiện hướng dẫn chăm sóc của bác sĩ, cũng như chỉ định sử dụng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác (nếu có).
3. Chăm sóc cho trẻ nhỏ bị ngộ độc thực phẩm
Trong quá trình chăm sóc trẻ hồi phục sau ngộ độc thức ăn, bố mẹ nên áp dụng các phương pháp sau:
Thay đổi chế độ ăn uống của bé
Cho bé sử dụng các loại thức ăn dạng lỏng để dễ tiêu hóa.
Không nên ép bé ăn quá nhiều, có thể cho bé nghỉ và từ từ ăn thêm. Có thể chia thành các bữa ăn nhỏ với bé.
Giảm lượng thức ăn của bé xuống ít hơn so với giai đoạn bé còn khỏe.
Khi nhận thấy bé bình thường trở lại, bố mẹ có thể cho bé ăn cơm, bánh và một số đồ ăn khác.
Vệ sinh cơ thể
Hạn chế tắm với bé do cơ thể còn đang rất yếu.
Nên cho bé tắm nhanh và tắm với nước ấm.
Tránh việc tiếp xúc nhiều với gió.
Cho trẻ uống nước
Sử dụng nước bù điện giải.
Không cho trẻ uống nước đá, các loại nước ngọt hoặc nước có ga.
Bố mẹ cũng có thể cho bé uống nước ép hoa quả để trẻ dễ uống hơn.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Bố mẹ cần đảm bảo toàn bộ thực phẩm cho bé ăn là sạch - an toàn.
Các đồ ăn cần được nấu chín, sơ chế và chế biến đảm bảo vệ sinh.
Hạn chế việc ăn hải sản.
Cho trẻ nghỉ ngơi
Trẻ bị ngộ độc thức ăn cần được nghỉ ngơi nhiều hơn bình thường, tránh các vấn động mạnh.
Bố mẹ tốt nhất nên cho bé ngủ sớm, ngủ đủ giấc.
Hạn chế tiếng ồn gây ảnh hưởng tới giấc ngủ của bé.
4. Trẻ nhỏ bị ngộ độc thực ăn nên ăn gì là tốt nhất?
Với trẻ nhỏ đang trong quá trình hồi phục sau ngộ độc, bố mẹ nên ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm sau:
Các món ăn loãng, mềm như súp, cháo, canh để đảm bảo dinh dưỡng và giúp trẻ dễ ăn hơn.
Sữa chua hoặc váng sữa để hỗ trợ sức khỏe của hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng và nhiễm dịch. Đồng thời bổ sung các lợi khuẩn có lợi cho cơ thể.
Trái cây và rau xanh nhằm bổ sung vitamin, khoáng chất cùng các chất vi lượng. Trong đó, bố mẹ có thể ưu tiên lựa chọn chuối, táo.
Gừng nên được thêm vào làm gia vị cho một số món ăn hoặc sử dụng để pha nước cho trẻ uống sẽ giúp giải độc hiệu quả hơn.
5. Cách phòng ngừa ngộ độc thức ăn đối với trẻ
Để phòng ngừa tình trạng ngộ độc thức ăn xảy ra đối với trẻ, bố mẹ nên:
Sử dụng các thực phẩm an toàn - xanh - sạch.
Không sử dụng và chế biến các loại thực phẩm quá hạn, thực phẩm để lâu ngày trong tủ lạnh.
Đảm bảo khâu sơ chế và chế biến thực phẩm cho bé là hợp vệ sinh như nấu chín, rửa nhiều lần với nước sạch, sử dụng dao và thớt riêng cho thực phẩm sống và chín,...
Cho trẻ uống nước đun sôi.
Hạn chế việc cho bé ăn đồ ăn đường phố, đồ ăn đóng hộp hoặc thực phẩm chế biến sẵn.
Bố mẹ nên cho bé rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn uống.
|
medlatec
| 893
|
I-ốt với sức khỏe bào thai
Trên thế giới, có khoảng 1,6 tỷ người sống trong vùng thiếu i-ốt, tỷ lệ bướu cổ toàn cầu ước đoán khoảng 12%, tương đương khoảng 655 triệu người. Số người mắc bướu cổ nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi. Vùng Đông Nam Á có 486 triệu người sống trong vùng có nguy cơ thiếu i-ốt, trong đó khoảng 175 triệu người bị bướu cổ, chiếm 26,7% số người bị bướu cổ trên thế giới.
Tầm quan trọng của i-ốt với phụ nữ có thai
I-ốt là một vi chất dinh dưỡng, mặc dù chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng cần thiết cho sự phát triển cơ thể. Cơ thể sử dụng i-ốt để tổng hợp nên hormon tuyến giáp. Ở vùng thiếu i-ốt, giảm tổng hợp hormon tuyến giáp gây ảnh hưởng đến sự phát triển cả thể chất và tinh thần. Tác động của thiếu i-ốt thấy rõ ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Bướu cổ và đần độn là hai biểu hiện hay gặp nhất liên quan đến thiếu i-ốt. Bướu cổ có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời, trong khi đó, đần độn xuất hiện ngay từ lúc bào thai nếu người mẹ bị thiếu i-ốt nặng. Các biểu hiện này chỉ là phần nổi của tảng băng chìm, vì thế thuật ngữ “các rối loạn thiếu i-ốt” mô tả đầy đủ hơn tác hại do thiếu i-ốt như: các khuyết tật về thần kinh, tâm thần, suy giảm hoạt động chức năng hệ thần kinh, giảm sự phát triển hệ thần kinh của bào thai, trẻ nhỏ.
Trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ là đối tượng đích, có nguy cơ cao bị thiếu i-ốt, hậu quả do thiếu i-ốt ở đối tượng này là nghiêm trọng, vì hormon tuyến giáp cần thiết cho sự phát triển của bào thai và sau đẻ. Hơn nữa, sự hư hại hệ thần kinh ở bào thai và trẻ nhỏ do thiếu i-ốt nặng và kéo dài là hậu quả không thể đảo ngược được.
Vì sao phụ nữ mang thai cần bổ sung i-ốt?
Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ là đối tượng đặc biệt nhạy cảm với tình hình thiếu hụt i-ốt, khi người mẹ mang thai, nhu cầu i-ốt tăng lên để đáp ứng nhu cầu hormon tuyến giáp cho mẹ và sự phát triển bào thai. Khi mẹ thiếu i-ốt, sự phát triển bào thai bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là bộ não của đứa trẻ. Người ta đã chứng minh, thiếu i-ốt ở mẹ từ mức trung bình đến nặng có thể gây chậm phát triển não của thai nhi và sinh ra đứa trẻ chậm phát triển trí tuệ, thậm trí đần độn và/hoặc mang khuyết tật.
Do tầm quan trọng và nhạy cảm của thiếu i-ốt đối với bà mẹ đang mang thai, nuôi con bú, năm 2007, WHO/UNICEF/ICCIDD khuyến cáo sử dụng chỉ số i-ốt niệu của bà mẹ mang thai và nuôi con bú là một chỉ tiêu bổ sung chính thức cho bộ chỉ tiêu phản ánh tình trạng thu nhận i-ốt khi một quốc gia hay khu vực đạt tới trạng thái thanh toán bền vững các rối loạn thiếu i-ốt.
Vì tầm quan trọng này, WHO/UNICEF/ICCIDD khuyến cáo cần có giải pháp tạm thời để bảo vệ nhóm bà mẹ mang thai khi phát hiện mức i-ốt niệu dưới 50mcg/l. Điều này đặc biệt cần thiết khi tình trạng i-ốt niệu thấp xảy ra ở các khu vực mà chương trình không đạt được nhiều tiến triển trong những năm gần đó. Theo khuyến nghị này, cung cấp i-ốt bổ sung dạng viên nang nên cần được đặt ra ngay như một giải pháp tạm thời bảo vệ nhóm phụ nữ mang thai ở miền Tây Nam Bộ và TP. HCM, nơi mà các số liệu cho thấy mức i-ốt niệu trung vị luôn ở mức rất thấp (khoảng 50mcg/l).
|
medlatec
| 664
|
Suy thận nhẹ có chữa khỏi được không?
Suy thận nhẹ là khi chức năng thận bị suy giảm ở cấp độ 1 – cấp độ nhẹ nhất và có hi vọng điều trị thành công. Vậy triệu chứng, điều trị và các chế độ dành cho bệnh nhân suy thận nhẹ như thế nào – cùng tìm hiểu trong bài viết sau.
Suy thận nhẹ có một số triệu chứng ban đầu, nhưng không quá rõ ràng.
1. Dấu hiệu suy thận nhẹ độ 1
Bệnh nhân suy thận nhẹ ở cấp độ thấp nhất (độ 1) thường chưa có dấu hiệu quá rõ ràng. Tuy nhiên cần chú ý đến một số thay đổi bất thường ở cơ thể như:
Khi thực hiện xét nghiệm máu sẽ có một số chỉ số đáng báo động như:
Những triệu chứng này thường không quá rõ ràng và dễ dàng nhầm lẫn với các bệnh lý khác, bạn nên hình thành thói quen khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị sớm.
2. Suy thận nhẹ độ 1 có chữa được không?
Trong 5 cấp độ của suy thận, độ 1 là cấp suy thận nhẹ nhất và thận ít thương tổn nhất. Bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn nếu kịp thời phát hiện sớm và điều trị theo phác đồ của bác sĩ cũng như chú ý kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý.
Tuy nhiên, suy thận nhẹ rất dễ chuyển thành suy thận nặng vì một số lý do như sau:
Suy thận nhẹ có thể điều trị được dựa vào phác đồ của bác sĩ kết hợp chế độ sinh hoạt lành mạnh
3. Điều trị suy thận nhẹ độ 1
Khi phát hiện bị suy thận nhẹ, các bác sĩ sẽ chỉ định một số nhóm thuốc dùng kết hợp để cải thiện bệnh, chữa trị các dấu hiệu như thiếu máu, giảm huyết áp…, cụ thể như sau:
Bạn cần chú ý rằng, những loại thuốc này sẽ điều trị trực tiếp các triệu chứng, dấu hiệu bệnh. Quá trình điều trị suy thận nhẹ cần diễn ra lâu dài. Khi các triệu chứng được chữa khỏi cũng có nghĩa chức năng thận dần khôi phục và tốt hơn.
Lưu ý: thông tin điều trị nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Ngoài ra, các loại thuốc này cần được kê đơn và được chỉ định trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn và phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
4. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt phòng ngừa và kiểm soát bệnh suy thận nhẹ
Như đã nói, điều trị suy thận, dù nặng hay nhẹ đều là một quá trình lâu dài. Ngoài dùng thuốc, bệnh nhân cần áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học mới mong cải thiện và hồi phục hoàn toàn chức năng thận.
4.1. Dinh dưỡng dành cho bệnh nhân suy thận nhẹ
Suy thận nhẹ có khỏi hay không phụ thuộc rất lớn vào chế độ lành mạnh
4.2. Sinh hoạt dành cho bệnh nhân suy thận nhẹ
|
thucuc
| 543
|
Phụ nữ sau sinh thường mắc bệnh loãng xương
Phụ nữ sau sinh thường mắc bệnh loãng xương, triệu chứng của loãng xương sau sinh là nhức mỏi khắp người, đặc biệt là ở lưng và bàn chân. Hiểu được nguyên nhân dẫn đến tình trạng này sẽ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả hơn.
1. Phụ nữ sau sinh thường mắc bệnh loãng xương
Khi nằm trong bụng mẹ, thai nhi cần rất nhiều canxi để phát triển bộ xương, nhu cầu về canxi đặc biệt lớn trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu chế độ dinh dưỡng của người mẹ không cung cấp đủ canxi, thai nhi sẽ rút canxi từ xương của cơ thể mẹ, mật độ xương của người mẹ có nguy cơ giảm. Quá trình cho con bú cũng ảnh hưởng đến xương mẹ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ thường mất từ 3 đến 5% khối lượng xương trong thời gian cho con bú.Có nhiều nguyên nhân loãng xương ở phụ nữ sau sinh, trong quá trình mang thai tuy lượng canxi cơ thể mẹ phải cung cấp cho thai nhi lớn nhưng cơ thể có những cách điều tiết giúp bảo vệ hệ xương như:Phụ nữ mang thai hấp thụ canxi từ thực phẩm và các thuốc bổ sung khoáng chất tốt hơn so với phụ nữ không mang thai.Khi mang thai, phụ nữ sản xuất nhiều estrogen, hormone nội tiết nữ giúp bảo vệ xương, giúp gắn kết canxi vào khung xương, giữ canxi trong xương do đó chống tiêu xương, loãng xương.Sau khi sinh, những cơ chế bảo vệ này suy giảm, đặc biệt là giảm nồng độ estrogen, do buồng trứng suy giảm hoạt động sau mỗi kỳ sinh đẻ. Rất nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng loãng xương sau sinh, các triệu chứng thường gặp là sau sinh 1-2 tháng, người mẹ cảm thấy đau nhức khắp người, nhất là ở lưng và bàn chân.
Giảm nồng độ estrogen là một trong những nguyên nhân gây loãng xương ở phụ nữ sau sinh
2. Loãng xương sau sinh có nguy hiểm?
Điều may mắn là hầu hết các trường hợp loãng xương sau sinh là loãng xương sinh lý. Tình trạng loãng xương này sẽ cải thiện đáng kể khi em bé lớn và cai sữa. Một số nghiên cứu còn cho thấy mang thai có thể tốt cho sức khỏe của hệ xương. Phụ nữ mang thai càng nhiều lần (trong ít nhất 28 tuần) sẽ có mật độ xương càng lớn và nguy cơ gãy xương càng thấp. Có một số phụ nữ trong quá trình mang thai và sau sinh bị loãng xương nghiêm trọng, nguy cơ dẫn đến gãy xương, tuy nhiên các trường hợp này là rất hiếm. Bác sĩ có thể kê đơn một số thuốc như thuốc giảm đau, thuốc bổ sung canxi, vitamin D, khoáng chất,... làm cải thiện triệu chứng và giúp cơ thể nhanh hồi phục.
3. Phòng ngừa loãng xương sau sinh
Việc chăm sóc xương là điều vô cùng quan trọng, cần thực hiện trước, trong và sau khi mang thai, trong thời kỳ cho con bú. Một chế độ ăn uống cân bằng với đầy đủ canxi, tập thể dục thường xuyên cùng lối sống lành mạnh sẽ tốt cho sức khỏe cả mẹ và con.Nhu cầu canxi sẽ lớn hơn trong thời kỳ mang thai và cho con bú vì cả cơ thể mẹ và em bé đều cần canxi. Lượng canxi cần cung cấp trong thời kỳ mang thai và cho con bú là 1.000 mg mỗi ngày. Khi có thai trong độ tuổi thanh thiếu niên, lượng canxi cần cung cấp là 1.300 mg mỗi ngày. Canxi có nhiều trong các thực phẩm như: sữa và các chế phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai, váng sữa), các loại rau có màu xanh đậm như cải xoăn, cải bắp, rau chân vịt; đậu phụ, cái mòi, cá hồi, ngũ cốc dinh dưỡng,...Ngoài ra khi khám thai, bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc chứa các loại vitamin và khoáng chất giúp tăng cường canxi cho cơ thể người mẹ trong giai đoạn quan trọng này.Tập thể dục nhẹ nhàng có rất nhiều lợi ích trong nâng cao sức khỏe thai kỳ. Giúp giảm đau lưng, táo bón, ngăn ngừa đái tháo đường thai kỳ, cải thiện tâm trạng, thúc đẩy cơ bắp, sức mạnh và sức bền. Đặc biệt giúp phụ nữ nhanh lấy lại vóc dáng sau khi sinh em bé.Hút thuốc lá gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thai nhi, đến hệ tim phổi và hệ xương của người mẹ. Uống rượu cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thai kỳ và hệ xương của người mẹ. Bỏ thuốc lá và bỏ rượu khi mang thai là điều vô cùng cần thiết.
Tập thể dục, yoga sẽ giúp mẹ bầu giảm nguy cơ loãng xương sau sinh
|
vinmec
| 823
|
Công dụng thuốc Triptorelin
Triptorelin là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Diphereline có tác dụng trong điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt hoặc hỗ trợ sinh sản bằng cách tác động vào hệ thống miễn dịch.
1. Triptorelin là thuốc gì?
Triptorelin là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Diphereline có tác dụng trong điều trị các bệnh ung thư bằng cách tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt có di căn bằng cách sử dụng liều tấn công trước khi sử dụng dạng có tác dụng kéo dài. Tác dụng hiệu quả hơn và kéo dài hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa từng được điều trị bằng nội tiết tố. Mặc khác, đối với trong quá trình hỗ trợ sinh sản, việc sử dụng triptorelin phối hợp với các gonadotrophine (h. MG, FSH, h. CG) trong giai đoạn cảm ứng sự rụng trứng cho việc thụ tinh nhân tạo tiếp theo là một quá trình thực hiện cấy chuyển phôi.
2. Cách sử dụng thuốc Triptorelin
Ung thư tuyến tiền liệt. Mỗi ngày tiêm dưới da 0,1mg từ ngày 1 đến ngày thứ 7 trước khi chuyển sang dùng dạng có tác dụng kéo dài.Giai đoạn hỗ trợ sinh sản. Tiêm dưới da 1 lọ/ngày phối hợp điều trị với gonadotrophine từ ngày thứ hai của chu kỳ kinh nguyệt kèm theo kích thích buồng trứng ở giai đoạn đầu cho đến hôm trước của ngày được cho là rụng trứng. Thời gian điều trị trung bình ước tính khoảng 10 đến 12 ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Triptorelin
Ung thư tuyến tiền liệt. Khi bắt đầu điều trị có thể làm nặng lên các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là đau xương. Ngoài ra có thể gây tắc đường tiểu, cảm giác suy yếu hoặc gây dị cảm chi dưới. Tình trạng này thường xảy ra trong một thời gian ngắn và sẽ tự khỏi sau 1 đến 2 tuần tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra những cơn kịch phát tạm thời nên cần phải được thận trọng lưu ý ở những bệnh nhân bị đe dọa xảy ra rối loạn thần kinh hay ở những người bị bí tiểu.Giai đoạn hỗ trợ sinh sản. Thường gặp tình trạng bốc hỏa hoặc suy nhược cơ thể. Trong trường hợp dùng phối hợp với các gonadotrophine có thể dẫn đến tăng kích thích buồng trứng, đau vùng khung chậu và/hoặc đau bụng, quá dưỡng buồng trứng.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Triptorelin
Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt cần được theo dõi định kỳ nồng độ testosterone trong máu không được vượt quá 1ng/ml. Ngoài ra, còn có thể đánh giá chất lượng xương bằng xét nghiệm chụp cắt lớp điện toán vùng tuyến tiền liệt và siêu âm hoặc thăm khám trực tràng.Giai đoạn hỗ trợ sinh sản: Việc kích thích rụng trứng cần phải được thực hiện dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, kiểm tra các chỉ số sinh học và lâm sàng nghiêm ngặt thường xuyên bằng các xét nghiệm như định lượng nhanh nồng độ estrogen huyết tương.
5. Tương tác giữa Triptorelin và các thuốc khác
Việc xảy ra tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Một số thuốc có thể làm giảm hoạt động của Triptorelin bao gồm Metformin, Sulfadiazine, Rosiglitazone, Acetohexamide, Miglitol, Chlorpropamide, Nateglinide, Tolazamide, Repaglinide, Phenformin, Phenformin. Do đó trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà mình đang sử dụng để hạn chế tối đa tình trạng tương tác thuốc.Triptorelin là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Diphereline có tác dụng trong điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt hoặc hỗ trợ sinh sản bằng cách tác động vào hệ thống miễn dịch. Người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế để có hiệu quả tác dụng cao nhất.
|
vinmec
| 696
|
Đi siêu âm thai về bị đau bụng phải làm sao?
Trong thời kỳ mang thai, các mẹ bầu phải đối mặt với không ít nỗi lo, một trong số đó là đi siêu âm thai về bị đau bụng. Đi siêu âm thai về bị đau bụng có thật không?
Các mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm rằng việc sử dụng các sóng siêu âm để thăm khám trong thai kỳ là an toàn. Theo đó, mẹ bầu sẽ không gặp phải tổn hại nào về mặt sức khỏe sau khi đi siêu âm thai. Tuy nhiên nói vậy không có nghĩa là mẹ bầu không thể bị đau bụng sau khi đến bệnh viện thực hiện siêu âm.
Đã có khá nhiều trường hợp mẹ bầu ghi nhận rằng mình bị đau bụng khi trở về nhà sau lần siêu âm định kỳ từ vài giờ đến vài ngày. Tuy nhiên, nguyên nhân của các trường hợp đau bụng này đểu không phải do siêu âm mà vì nhiều lý do khách quan, chủ quan khác nhau. Các mẹ bầu nên tìm hiểu tất cả các nguyên nhân cũng như triệu chứng và cách xử lý trong trường hợp đau bụng “lành tính” và nguy hiểm nhé!
2. Đi siêu âm thai về bị đau bụng như thế nào là không đáng lo ngại?
Các mẹ bầu nên xác định rằng thời gian mang thai không phải là quãng thời gian dễ dàng. Các mẹ có thể thường xuyên phải đối mặt với sự khó chịu, mệt mỏi và thậm chí là đau khắp nơi trên cơ thể, trong đó có cả triệu chứng đau bụng.
Trên thực tế việc mẹ có cảm giác bị đau bụng trong thai kỳ hoặc khi vừa thực hiện siêu âm có thể là các triệu chứng hoàn toàn bình thường. Việc tử cung của mẹ phải liên tục lớn dần cho con yêu phát triển sẽ kéo theo việc dây chằng cố định, giữ tử cung bị kéo giãn, căng tức. Do đó việc Đi siêu âm thai về bị đau bụng có thể lý giải bằng hai nguyên nhân dưới đây:
Thứ nhất, do mẹ bầu đã di chuyển nhanh và mạnh khi đến bệnh viện siêu âm khiến dây chằng hai bên gặp tổn thương. Đôi khi cũng có thể là do ngày đi siêu âm mẹ đã đi bộ quá nhiều làm các cơ và dây chằng bị mỏi.
Thứ hai, có thể do bé yêu đang khó chịu vì bị “làm phiền” bởi việc mẹ đi siêu âm, mẹ đi bộ nhiều hoặc đơn giản là do con đang trong giai đoạn phát triển mạnh.
Đặc điểm của các cơn đau bụng “lành tính” sau siêu âm thai
Nếu trường hợp đau bụng sau khi siêu âm thai là “lành tính” thì mẹ thường có xu hướng bị đau bụng nhẹ, hơi lâm râm, khó chịu. Đôi khi mẹ cũng có thể đối mặt với các cơn đau bất ngờ, nhói lên ở bụng dưới hoặc bẹn. Cơn đau có thể xuất hiện lệch hoặc cả hai bên và không xảy ra nhất định vào bất cứ thời điểm mang thai nào. Tức là mẹ bầu có thể bị đau vào ba tháng đầu mang thai hoặc xuyên suốt thai kỳ.
Thường thì các cơn đau “lành tính” sẽ có xu hướng xuất hiện nếu mẹ bầu vừa vận động mạnh, ho và hắt xì hơi liên tục hoặc đứng dậy đột ngột sau thời gian ngồi xổm kéo dài. Các cơn đau sẽ chỉ tăng nhẹ hoặc dần giảm đi nếu mẹ giảm nhịp độ vận động hoặc nghỉ ngơi, thư giãn.
Mẹ bầu nên làm gì nếu có các cơn đau bụng “lành tính”?
Các mẹ bầu có thể ngồi ngả lưng hoặc nằm nghỉ ngơi, hạn chế tối đa các hoạt động như đi lại hay mang vác đồ nặng trong cả ngày hôm đó. Ngoài ra, các mẹ cũng có thể massage bụng nhẹ nhàng và nói chuyện với con để giúp em bé thoải mái hơn. Mẹ bầu cũng nên chọn không gian thoáng đãng, có các mùi hương dễ chịu và âm thanh quen thuộc để thư giãn nhé!
Lưu ý, mẹ bầu tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc giảm đau trong trường hợp này.
3. Đi siêu âm thai về bị đau bụng như thế nào là nguy hiểm?
Bên cạnh các trường hợp đau bụng “lành tính” sau siêu âm thì cũng có không ít trường hợp đau bụng báo hiệu tình trạng sức khỏe xấu. Chị em nên tìm hiểu cả trường hợp này để biết cách nhận diện và xử lý nhé!
Các dấu hiệu của một cơn đau bụng nguy hiểm trong thai kỳ
Nếu đi siêu âm thai về bị đau bụng với các dấu hiệu sau thì mẹ bầu có thể đang đối mặt với tình trạng báo động về sức khỏe:
Mẹ bị đau bụng kéo dài không rõ nguyên nhân. Cơn đau có thể không chỉ kéo dài sau vài giờ mà qua đêm, khiến mẹ bồn chồn, khó chịu. Chị em có thể tự đếm các cơn quặn đau bụng, nếu quá 4 cơn gò trên 1 giờ và thai trên 37 tuần thì mẹ đang có dấu hiệu chuyển dạ.
Mẹ bầu bị đau bụng dữ dội, quá sức chịu đựng, không đi lại được.
Mẹ bầu bị đau bụng đi kèm với các triệu chứng như sốt cao, ra huyết âm đạo hoặc các chất nhầy, dịch có màu bất thường. Hoặc đau bụng có nôn ói, đau hơn khi đại, tiểu tiện, phân bị đổi màu bất thường,...
Ngoài đau bụng, chị em cũng có thể nhận thấy một số dấu hiệu tụt giảm sức khỏe trầm trọng khác như choáng váng, ớn lạnh, thay đổi thị lực, nhức đầu hoặc tệ hơn là ngất xỉu.
Cách xử lý khi gặp các cơn đau bụng nguy hiểm sau siêu âm
Trong một số trường hợp có dấu hiệu dọa sảy thai thì có thể mẹ sẽ phải ở lại bệnh viện để nhận sự chăm sóc đặc biệt cũng như dùng thuốc nội tiết giữ thai. Ngoài ra, nếu bác sĩ cho phép mẹ bầu xuất viện thì cần nghỉ ngơi hoàn toàn, hạn chế tối đa sự di chuyển, vận động. Tốt nhất chị em nên có người bên cạnh chăm sóc và hỗ trợ ăn uống cũng như động viên tinh thần.
|
medlatec
| 1,067
|
Tổn thương ở phổi do thuốc lá điện tử
Thuốc lá điện tử được quảng cáo với những công dụng hấp dẫn như giúp cai thuốc lá hiệu quả, an toàn đối với sức khỏe người dùng, giảm nguy cơ bệnh tật và không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của những người xung quanh giống như thuốc lá truyền thống. Tuy nhiên, các cuộc nghiên cứu gần đây đã tiết lộ rằng các thành phần có trong thuốc lá điện tử là thủ phạm chính gây ra những vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là gây ra các tổn thương ở phổi nếu sử dụng trong thời gian dài.
1. Tiềm ẩn nguy cơ từ mùi thơm của thuốc lá điện tử
Dường như người dùng không thể biết được trong tinh dầu của thuốc lá điện tử có chứa những thành phần gì vì có rất nhiều chủng loại tinh dầu với các xuất xứ khác nhau, thậm chí người hút còn pha trộn nhiều loại tinh dầu với nhau mà không biết đến mức độ an toàn thực sự của chúng. Một trong những chất mà các nhà khoa học đã tìm thấy trong thuốc lá điện tử là propylene glycol. Loại hóa chất này có thể gây kích ứng phổi và mắt, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của những người mắc các bệnh phổi mãn tính như hen phế quản, giãn phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Hầu hết các nhà sản xuất đều không công bố thành phần chi tiết có trong tinh dầu của thuốc lá điện tử và lấy lý do là “bí mật thương mại”. Theo một cuộc nghiên cứu gần đây của các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Harvard tiết lộ rằng có khoảng 75% trong số 51 loại tinh dầu thuốc lá điện tử đều chứa diacetyl. Đây là một chất gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, thêm vào đó, các hạt nhỏ và kim loại nặng độc hại như thiếc, nickel, thủy ngân và chì có trong thuốc lá điện tử cũng là nguyên nhân chính gây các tổn thương ở phổi.
Thuốc lá điện tử gây hen phế quản
2. Chất nicotine trong thuốc lá điện tử gây viêm phổi suy hô hấp
Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC), có ít nhất 215 trường hợp gặp các vấn đề nghiêm trọng về phổi liên quan đến hút thuốc lá điện tử (vaping).Thuốc lá điện tử thường được chạy bằng pin, nó có khả năng làm nóng các chất lỏng bên trong hộp đựng nicotin, khi ở nhiệt độ cao, chất lỏng này chuyển sang dạng hơi và người hút sẽ hít luồng hơi này vào. Chất nicotine trong thuốc lá điện tử sẽ ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của lứa tuổi thanh thiếu niên, ảnh hưởng tới phụ nữ đang mang thai gây sinh non, tổn thương bào thai và gây hội chứng đột tử ở trẻ. Ngoài ra, thuốc lá điện tử cũng gây ra một số vấn đề như:Buồn nôn, tức ngực, ho, tăng huyết áp và nhịp tim.Gây tổn thương các lớp lót bên trong của mạch máu, làm tích tụ các mảng bám trong lòng động mạch, gây ra các bệnh như tắc động mạch, động mạch vành và xơ vữa động mạch.Các thành phần tạo nên hỗn hợp lỏng của thuốc lá điện tử khi được nung nóng sẽ biến thành các chất độc hại, có thể thấm vào máu và làm viêm mạch máu, đồng thời làm tăng tốc độ quá trình oxy hóa.
Thuốc lá điện tử
Ngoài những vấn đề trên, chất nicotine trong thuốc lá điện tử còn gây ra viêm phổi suy hô hấp với mức độ báo động cao. Gần đây, tại Mỹ liên tục ghi nhận những trường hợp bị viêm phổi suy hô hấp do hút thuốc lá điện tử. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa kỳ cũng cảnh báo người dùng nên cẩn thận với loại thuốc lá này. Khi phân tích các thành phần trong thuốc lá điện, người ta đã phát hiện chính những thành phần này là thủ phạm gây ra căn bệnh này. Cụ thể là:Thành phần glycerin, glycerol có trong thuốc lá điện tử là chất không màu, không mùi, có vị hơi ngọt được chiết xuất từ dầu thực vật, khi bị nung nóng sẽ tạo ra các hạt cực nhỏ lẫn trong khói thuốc đi vào phổi. Chúng sẽ lắng đọng tại phổi và gây ra viêm phổi.Những chất tạo mùi trái cây cũng là thủ phạm chính gây ra viêm phế quản tắc nghẽn.Chất nicotine trong thuốc lá điện tử dù thấp hơn rất nhiều so với thuốc lá truyền thống nhưng nó vẫn gây hại ít nhiều cho phổi.Các loại hóa chất độc hại trong thuốc lá điện tử khi xâm nhập vào phổi sẽ làm cản trở quá trình lưu thông oxy, tăng viêm, làm rò rỉ mạch máu, nghiêm trọng hơn là gây tích tụ dịch ở phổi. Hút thuốc lá điện tử trong thời gian dài và liên tục có thể gây ra các triệu chứng như ho đờm kéo dài, đau tức ngực, khó thở khi vận động, sốt nhẹ kéo dài, ho ra máu, đổ nhiều mồ hôi vào ban đêm, sụt cân. Những dấu hiệu này rất có thể là biểu hiện của bệnh viêm phổi suy hô hấp. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bạn nên đến gặp bác sĩ để được khám và chữa trị kịp thời.com. XEM THÊM:Các vấn đề tim mạch, phổi và sự liên quan tới thuốc lá điện tử. Hút thuốc lá gây ung thư phổi như thế nào?Hút thuốc lá và rối loạn cương dương. Báo động: Ảnh hưởng của hút thuốc lá thụ động tới sức khỏe trẻ em
Cách nhận biết khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
|
vinmec
| 998
|
[] TUYỂN DỤNG ĐIỀU DƯỠNG/KTV XÉT NGHIỆM LẤY MẪU BỆNH PHẨM TẬN NƠI
- Tư vấn xét nghiệm cho khách hàng.
- Tiếp xúc và ghi nhận thông tin khách hàng.
- Công việc chuyên môn tại chi nhánh.
YÊU CẦU:
- Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm.
- Chưa có kinh nghiệm sẽ được đào tạo
- Có sức khỏe tốt, trung thực, nhanh nhẹn, kỹ năng giao tiếp tốt, ưu tiên Nam
QUYỀN LỢI:
- Thu nhập: từ 200.000.000 – 300.000.000/ năm
- Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến.
- Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết, tháng lương 13++;
- Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm, xăng xe…;
- Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV;
- Chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cả gia đình
- Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Luật lao động;
- Được đào tạo bài bản về nghiệp vụ và các kỹ năng mềm;
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN.
- Cách 2: Ứng tuyển tại link: https:/forms. gle/s
TP4a4Ctmouoz
Mmw9
Liên hệ: Ms Linh – 0328500550 (Phụ trách tuyển dụng Bệnh viện)/Ms Thương - 0948388687 (Phụ trách tuyển dụng Tập đoàn)
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội (Toà nhà Hành chính MED GROUP)/ Số 2, Ngõ 82 phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
|
medlatec
| 237
|
Vì sao có tim thai rồi lại mất?
Tim thai được coi là biểu hiện rõ ràng nhất của một mầm sống đang lớn lên trong cơ thể mẹ. Nghe được nhịp tim của bé chắc chắn là niềm hạnh phúc vô bờ đối với chị em. Nhưng có những trường hợp có tim thai rồi lại mất, rồi tim thai đập trở lại khiến các mẹ vô cùng hoang mang.
Tim thai là gì?
Tim thai là một bộ phận được hình thành từ rất sớm, ngay từ ngày thứ 16 của thai kỳ, trong bào thai đã có 2 mạch đập để thực hiện chức năng bơm máu sơ khai nhất. Sau đó, mạch máu này sẽ xoắn lại và phân chia dần, hình thành nên trái tim của em bé vào những tuần tiếp theo.
Đến tuần thứ 6 của thai kỳ, tim thai đã đập khoảng 80 nhịp/phút, đã có đủ 4 ngăn và tiếp tục hoàn thiện. Khoảng 2 tuần tiếp theo, tim thai sẽ tăng lên đập 150 nhịp/phút, cao gấp đôi nhịp tim của mẹ.
Tim thai là dấu hiệu cho thấy một mầm sống đang lớn lên trong cơ thể mẹ
Và đến tuần thứ 9-10, tim thai sẽ đập khoảng 170 nhịp/phút. Mẹ hoàn toàn có thể nghe được tim thai với sự hỗ trợ của bác sĩ. Đến tuần thứ 20 thì mẹ có thể nghe được tim thai nhờ những dụng cụ như ống nghe y tế, ứng dụng nghe tim thai. Sau khi đạt đỉnh 170 nhịp/phút, nhịp tim thai sẽ giảm dần cho tới lúc bé chào đời.
Ở giai đoạn đầu thai kỳ, tim thai chính là một yếu tố sống còn, giúp bác sĩ xác định tình trạng sức khỏe, khả năng sống của thai nhi. Vì vậy, việc kiểm tra và xác định tim thai lúc này là vô cùng quan trọng.
Đo cơn to và nhịp tim của bé trước khi sinh Nhịp tim thai 7 tuần là bao nhiêu
Có tim thai rồi lại mất
Việc có tim thai rồi lại mất luôn khiến các mẹ bầu hoảng sợ bởi như đã nói ở trên, tim thai là dấu hiệu sống, phát triển rõ rệt nhất của bé yêu. Khi được bác sĩ thông báo mất tim thai, mẹ bầu cần hết sức bình tĩnh. Sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
Thứ nhất là máy móc trục trặc, thai nằm ở vị trí khó siêu âm nên kết quả không chính xác. Mẹ bầu cần kiểm tra ở nhiều nơi khác nhau để đối chiếu. Nếu kết quả kiểm tra lại vẫn không thấy tim thai, mẹ nên kiên nhẫn chờ đợi thêm khoảng 1 tuần nữa rồi đi kiểm tra lại xem sao. Sau đó, mẹ hãy làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Trường hợp nữa khi có tim thai rồi lại mất đó là thai nhi đã ngừng phát triển, bị sảy hoặc chết lưu. Đây là điều vô cùng đáng tiếc nhưng mẹ cần bình tĩnh đón nhận, làm theo chỉ định đình chỉ thai nghén của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho mẹ.
Và dù mẹ có tim thai rồi mất trường hợp nào thì điều quan trọng nhất vẫn là giữ bình tĩnh, kiểm tra lại nhiều lần để tránh những nhầm lẫn đáng tiếc. Có rất nhiều trường hợp mẹ bầu được bác sĩ thông báo mất tim thai nhưng sau khi đi kiểm tra ở nơi khác thì lại bình thường hoặc sau vài ngày quay lại khám thì lại thấy tim thai. sinh mổ 8 có thai lại
Tim thai thay đổi trong suốt thai kỳ.
Không có tim thai và hướng giải quyết
Thông thường đến tuần thứ 6 của thai kỳ, muộn hơn là tuần thứ 8-10 là bác sĩ đã có thể nghe được tim thai và đến tuần thứ 20 thì mẹ tự nghe tim thai bằng các dụng cụ đơn giản được. Nhưng nếu vượt quá ngưỡng thời gian trên mà mẹ vẫn chưa có tim thai thì rất có thể mẹ đã bị sảy thai.
Các dấu hiệu đi kem với không có tim thai như ra máu đỏ tươi, đau bụng, chuột rút, các dấu hiệu ốm nghén biến mất, nồng độ hCG giảm thì nguy cơ sảy thai là rất cao.
Siêu âm giúp phát hiện nhịp tim thai ở đầu thai kỳ
Ngoài ra, có trường hợp mẹ bị thai lưu thì còn khó phát hiện hơn bởi sẽ không có những triệu chứng kể trên. Phải sau khoảng một thời gian, mẹ bị ra máu nhiều và đi khám mới có thể biết được.
Nếu đến tuần thứ 10 mà vẫn không nghe được tim thai thì mẹ cũng đừng quá sợ hãi bởi có thể lúc này bào thai đang nằm ở vị trí mà dụng cụ siêu âm chưa thể đo được. Mẹ hãy kiên nhẫn chờ thêm một thời gian nữa để biết được kết quả chính xác hơn nhé. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ cụ thể trong quá trình này.
|
thucuc
| 856
|
Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm máu và một vài lưu ý cần biết
Khi đi khám sức khỏe nói chung thì một trong những xét nghiệm cơ bản nhất phải kể đến xét nghiệm máu.
1. Tổng quan về xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu (hay xét nghiệm công thức máu toàn phần) là xét nghiệm phân tích các chỉ số liên quan đến nhiều thành phần của máu như hồng cầu, tiểu cầu hay bạch cầu. Với những thông tin chi tiết về các chỉ số này, bác sĩ có thể chẩn đoán được chính xác hơn tình trạng bệnh lý của người bệnh.
2. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm máu
Để đọc được đúng kết quả xét nghiệm máu không phải là điều dễ dàng, nhất là với những người không có kiến thức chuyên môn. Dưới đây, bạn đọc sẽ được tìm hiểu về giới hạn bình thường của từng chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu, cũng như trường hợp nào thì các chỉ số này sẽ tăng hoặc giảm bất thường.
WBC - số lượng bạch cầu trong 1 thể tích máu
Ngưỡng bình thường: 3,5 - 10,5 G/L.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Bạch cầu cấp, bạch cầu tủy mạn, nhiễm trùng,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Thiếu folate, thiếu vitamin B, suy giảm miễn dịch, viêm gan, nhiễm trùng nặng, HIV,...
LYM - bạch cầu lympho
Ngưỡng bình thường: 17 - 48%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Nhiễm virus, bệnh bạch cầu dòng lympho, suy tuyến thượng thận,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Ung thư, HIV/AIDS,...
MONO - bạch cầu mono
Ngưỡng bình thường: 4 - 8%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Nhiễm virus, lao phổi, ung thư,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Điều trị corticoid, thiếu máu, suy tủy,...
NEUT - bạch cầu trung tính
Ngưỡng bình thường: 43 - 76%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Bạch cầu cấp, nhiễm khuẩn,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Suy tủy, nhiễm khuẩn nặng, điều trị thuốc ức chế miễn dịch,...
BASO - bạch cầu ái kiềm
Ngưỡng bình thường: 0 - 2,5%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Leukemia kinh, đa hồng cầu,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Tổn thương tủy xương, stress,...
EOS - bạch cầu ái toan
Ngưỡng bình thường: 0 - 7%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Sử dụng thuốc điều trị corticosteroid,...
RBC - số lượng hồng cầu trong 1 thể tích máu
Ngưỡng bình thường: 4,32 - 5,72 T/L (nam), 3,9 - 5,03 T/L (nữ).
Trường hợp chỉ số tăng cao: Các bệnh lý về tim mạch, cơ thể mất nước, bệnh đa hồng cầu,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Thiếu máu, lupus ban đỏ,...
RDW - mật độ phân bố hồng cầu
Ngưỡng bình thường: 10 - 16,5%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Bất tương đồng kích thước hồng cầu.
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Sự đồng đều kích thước hồng cầu một cách tương đối.
MCV - thể tích trung bình của hồng cầu
Ngưỡng bình thường: 85 - 95 fl.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Thiếu acid folic, thiếu vitamin B12, các bệnh lý về gan,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Một số bệnh mãn tính, Thalassemia, thiếu sắt,...
MCH - nồng độ huyết sắc tố trong 1 đơn vị hồng cầu
Ngưỡng bình thường: 28 - 32 pg.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Thiếu máu hồng cầu to.
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Bệnh thalassemia, thiếu máu do thiếu sắt,...
MCHC - nồng độ của huyết sắc tố trung bình hồng cầu
Ngưỡng bình thường: 32 - 36 g/dl.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Các bệnh lý tim mạch, tổn thương do bỏng, cơ thể mất nước, đa hồng cầu,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Thiếu máu, sốt xuất huyết,...
HBG - lượng huyết sắc tố trong 1 thể tích máu
Ngưỡng bình thường: 13,5 - 17,5 g/dl (nam), 12 - 15,5 g/dl (nữ).
Trường hợp chỉ số tăng cao: Các bệnh lý tim mạch, tổn thương do bỏng, cơ thể mất nước, đa hồng cầu,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Thiếu máu, sốt xuất huyết,...
HCT - % thể tích hồng cầu/ thể tích máu toàn phần
Ngưỡng bình thường : 42 - 47% (nam), 37 - 42% (nữ).
Trường hợp chỉ số tăng cao: Đa hồng cầu, cơ thể mất nước, các bệnh lý về phổi, về tim mạch,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Thiếu máu,...
PLT - lượng tiểu cầu trong 1 đơn vị thể tích máu
Ngưỡng bình thường: 150 - 450 G/L.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Chấn thương, viêm nhiễm hô hấp,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Suy tủy, ức chế tủy xương, ung thư giai đoạn di căn,...
PDW - mật độ phân bố kích thước tiểu cầu
Ngưỡng bình thường: 10 - 16,5%.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Bệnh máu ác tính, ung thư phổi,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Nghiện rượu,...
MPV - thể tích tiểu cầu trong 1 đơn vị thể tích máu
Ngưỡng bình thường: 4 - 11 f
L.
Trường hợp chỉ số tăng cao: Tiểu đường, các bệnh về tim mạch,...
Trường hợp chỉ số giảm thấp: Bạch cầu cấp tính, thiếu máu,...
Nếu có chỉ số nào khiến bạn vẫn còn băn khoăn hay chưa hiểu thì cũng không cần quá lo lắng vì thông thường bác sĩ khi trả kết quả xét nghiệm máu cho người bệnh sẽ giải thích cụ thể nếu có dấu hiệu bất thường.
3. Một vài lưu ý cần biết khi làm xét nghiệm máu
3.1. Nhịn ăn uống trước khi lấy mẫu xét nghiệm
Để kết quả xét nghiệm máu chính xác nhất, đặc biệt là các xét nghiệm mỡ máu, đường huyết,... thì người bệnh sẽ được yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu từ 8 - 12 tiếng. Lý do là bởi glucose hấp thu từ thức ăn có thể làm tăng cao lượng đường huyết và gây sai lệch kết quả xét nghiệm máu.
Tuy nhiên, việc nhịn ăn là không cần thiết đối với một số loại xét nghiệm khác như Alzheimer, HIV hay xét nghiệm nội tiết tố,...
3.2. Tránh sử dụng các chất kích thích hay nước ngọt, rượu bia
Không chỉ nhịn ăn, người bệnh cũng cần phải nhịn uống (nước ngọt, sữa,... ) ngoại trừ nước lọc. Đồng thời, tuyệt đối tránh sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá,... bởi kết quả xét nghiệm có thể phản ánh sai lệch tình trạng bệnh lý do lượng cafein hấp thụ vào cơ thể.
Ngoài ra, trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm, tốt nhất không nên sử dụng các loại đồ uống có cồn như rượu bia,... vì sẽ khiến lượng triglyceride trong máu tăng cao tạm thời.
3.3. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc điều trị
Một số loại thuốc nhất định có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu. Do đó, khi chuẩn bị làm xét nghiệm, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng để nhận được lời khuyên tốt nhất.
3.4. Hạn chế vận động quá sức
Đôi khi, kết quả xét nghiệm máu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi trạng thái tâm lý bất ổn do vận động mạnh, quá sức.
|
medlatec
| 1,181
|
Ung thư xương sống được bao lâu?
Ung thư xương sống được bao lâu còn phụ thuộc vào loại bệnh, giai đoạn bệnh, thể trạng của bệnh nhân và các yếu tố liên quan khác.
Ung thư xương là gì?
Ung thư xương bắt nguồn khi các tế bào khỏe mạnh trong xương thay đổi và phát triển vượt khỏi tầm kiểm soát, tạo thành một khối u. Một khối u xương có thể là ung thư hoặc lành tính và trên thực tế, khối u xương lành tính thường gặp hơn các khối u ác tính.
Ung thư xương là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ bất kỳ phần nào của xương.
Ung thư xương sống được bao lâu?
Theo Cancer.org, đối với tất cả các trường hợp ung thư xương kết hợp (ở cả người lớn và trẻ em), tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 70%. Đối với người lớn, ung thư xương phổ biến nhất là chondrosarcoma, tỉ lệ 5 năm sống sót tương đối khoảng 80%.
Đối với những bệnh nhân mắc ung thư sụn nguyên phát thì nếu phẫu thuật triệt căn, tỉ lệ sống sau 5 năm là rất cao. Còn trường hợp mắc sarcoma Ewing đã di căn lên phổi, nếu sử dụng biện pháp xạ trị kết hợp với hóa trị u nguyên phát thì có thể làm tăng tỷ lệ sống trên 5 năm lên tới 60%.
Với trường hợp mắc sarcoma xơ thì có thể điều trị bằng cách loại bỏ khối u nguyên phát tại chỗ, phần lớn số ca mắc bệnh đều phải cắt cụt chi. Xạ trị và hóa trị ít tác dụng trong trường hợp này và tỷ lệ sống trên 5 năm đạt khoảng 30 – 35%. Những bệnh nhân mắc u lympho ác tính thì có tỷ lệ sống trên 5 năm là khoảng 30 – 50%. Khi bệnh tiến triển thì bệnh nhân cần được điều trị kết hợp bức xạ và hóa chất nhưng tỷ lệ sống trên 5 năm cũng chỉ đạt 23%.
Tùy từng trường hợp mà tiên lượng bệnh sẽ khác nhau
Điều trị ung thư xương thế nào?
Các phương pháp điều trị ung thư xương tùy thuộc vào loại ung thư, kích cỡ, vị trí, và giai đoạn của bệnh ung thư, cũng như độ tuổi và sức khoẻ chung của người bệnh. Dưới đây là những phương pháp phổ biến nhất:
|
thucuc
| 404
|
Bà bầu uống hạt chia có được không?
Hạt chia là một loại thực phẩm phổ biến và được biết đến với thành phần dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, bà bầu uống hạt chia có được không? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều chị em vì sợ hạt chia sẽ không tốt cho sức khỏe phụ nữ mang thai. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có nhìn đúng đắn về hạt chia và tìm hiểu công dụng của loại thực phẩm này đối với bà bầu.
1. Thành phần dinh dưỡng trong hạt chia
Hạt chia tuy có kích thước bé nhưng lại là một nguồn thực phẩm giàu dưỡng chất và tốt cho sức khỏe. Loại hạt này có thể được sử dụng thông qua chế biến thành món ăn hay thức uống. Thành phần các chất dinh dưỡng có trong hạt chia bao gồm:
Chứa lượng lớn chất xơ không chỉ tốt cho đường tiêu hóa, mà còn cân bằng lượng đường huyết, giảm nguy cơ bệnh về tim mạch. Hạt chia cung cấp axit alpha-linolenic (ALA), một loại axit béo omega-3 thực vật có lợi cho sức khỏe tim mạch, não bộ và có khả năng chống viêm. Thành phần các chất chống oxy hóa như các polyphenol và flavonoid có trong hạt chia giúp bảo vệ tế bào khỏi sự hủy hoại do các gốc tự do và giúp ngăn ngừa các bệnh mạn tính. Mặc dù không phải là nguồn protein chính nhưng trong hạt chia vẫn chứa một lượng protein nhất định, là một phần quan trọng của chế độ ăn uống của con người.
Hạt chia cung cấp các khoáng chất như canxi, magiê, kali và sắt. Canxi quan trọng cho sự phát triển xương và răng, trong khi magiê, kali và sắt cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều hoạt động tế bào. Hạt chia cung cấp một số vitamin như vitamin B1 (thiamine) và B3 (niacin).
Hạt chia chứa một lượng nhất định chất béo không bão hòa, giúp duy trì sức khỏe tim mạch và chức năng tế bào.2. Bà bầu uống hạt chia có được không?
Với thành phần dinh dưỡng dồi dào thì ai cũng có thể sử dụng loại hạt này. Tuy nhiên, với bà bầu uống hạt chia có được không? Khi uống cần lưu ý điều gì,... đây là những câu hỏi được nhiều người quan tâm. Đối với phụ nữ mang thai, chế độ dinh dưỡng luôn cần phải đảm bảo bổ dưỡng, an toàn và cân bằng. Với câu hỏi bà bầu uống hạt chia được không thì câu trả lời sẽ là có nhưng ở một mức nhất định. Thành phần các chất có trong hạt chia sẽ cung cấp những dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, mỗi ngày, mẹ bầu chỉ nên tiêu thụ một lượng khoảng 10 - 15 gam hạt chia. Nếu sử dụng quá nhiều hạt chia, mẹ bầu có thể gặp tình trạng: khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, dị ứng, hạ huyết áp,… Mặc dù không phải tất cả các bà bầu đều gặp phải những tác dụng phụ này nhưng để đảm bảo an toàn thì tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ nếu muốn bổ sung hạt chia trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
3. Hạt chia có lợi gì đối với sức khoẻ bà bầu?
Những tác dụng của hạt chia đối với bà bầu là:
Phòng chống táo bón: Hàm lượng chất xơ cao trong hạt chia giúp điều chỉnh nhu động ruột, thúc đẩy quá trình tiêu hoá thức ăn, hạn chế tình trạng táo bón thai kỳ.
Hỗ trợ sự phát triển não bộ thai nhi: Axit béo omega-3 là thành phần quan trọng cho sự phát triển não bộ, giúp cải thiện trí nhớ, chức năng tư duy và nhận thức của em bé khi chào đời. Bên cạnh đó, omega-3 còn giúp thư giãn thần kinh, giảm tình trạng stress và lo âu thường xảy ra với phụ nữ mang thai.
Chống oxy hoá, kháng viêm: Thành phần omega-3 hoạt động như một chất chống oxy hoá, giúp bảo vệ tế bào khỏi tác động của các gốc tự do, ngăn ngừa dị tật thần kinh ở thai nhi. Đồng thời, chất này còn có tác dụng kháng viêm tự nhiên, đảm bảo an toàn sức khỏe cho bà bầu. Giúp kiểm soát cân nặng: Như đã nói, trong loại hạt này có nhiều chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa, đồng thời tạo cảm giác no bụng, từ đó có thể ngăn việc ăn quá nhiều. Hỗ trợ sức khỏe xương: Hạt chia chứa canxi, magiê và phốt pho, các khoáng chất quan trọng cho sự phát triển và duy trì sức khỏe xương. Ngăn ngừa thiếu máu: Hạt chia có tác dụng giúp bổ sung một lượng lớn chất sắt giúp tăng cường quá trình tái tạo hồng cầu và ngăn ngừa tình trạng thiếu máu ở mẹ bầu. Cung cấp năng lượng: Nhờ vào chất béo không bão hòa và protein dễ tiêu hoá và hấp thu. Những chất này sẽ chuyển hoá thành nguồn năng lượng bền vững, giúp chị em đang mang thai bớt đi cảm giác mệt mỏi. Phòng ngừa tiểu đường thai kỳ: Sau khi vào dạ dày, hạt chia sẽ tạo ra gelatin giúp ổn định đường huyết, giảm nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. 4. Khi nào thì bà bầu không nên sử dụng hạt chia?
Mặc dù hạt chia rất tốt cho sức khỏe của phụ nữ mang thai nhưng một số trường hợp mẹ bầu được khuyến cáo không nên sử dụng hạt chia. Cụ thể là những đối tượng sau:
Bà bầu bị bệnh Crohn, viêm đại tràng co thắt. Người bị dị ứng với các thành phần của hạt chia hoặc tiền sử dị ứng với các hạt như hạt é, mè (vừng), hạt mù tạt, bạc hà,…
Phụ nữ mang thai đang sử dụng thuốc làm loãng máu.
Bà bầu có huyết áp thấp. Với câu trả lời cho nghi vấn “bà bầu uống hạt chia được không?
Nếu mẹ bầu muốn thay đổi chế độ ăn uống thì tốt nhất nên thảo luận với chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để đảm bảo rằng việc này phù hợp và không gây ảnh hưởng sức khỏe của chính bạn cũng như thai nhi.
|
medlatec
| 1,070
|
Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới diễn tiến âm thầm, có thể gây ra các biến chứng như huyết khối tĩnh mạch nông và huyết khối mạch sâu gây đau, phù nề 2 chi dưới. Nguyên nhân bệnh lý có thể liên quan đến yếu tố di truyền, nghề nghiệp đòi hỏi phải đứng lâu, ngồi nhiều, ít vận động...
1. Các giai đoạn của suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Trên thế giới đã chia các giai đoạn của suy giãn tĩnh mạch thành 7 giai đoạn, được tính từ giai đoạn 0 cho đến giai đoạn 6 theo mức độ nặng dần của bệnh.Giai đoạn 0: Giai đoạn sớm của bệnh, nhìn chân vẫn bình thường. Có các triệu chứng nhẹ, mơ hồ, khó phát hiện được, như sưng chân, tê chân, mỏi chân, nặng bắp chân, cảm giác kiến bò dọc cẳng chân, chuột rút ban đêm.Giai đoạn 1: Tĩnh mạch có thể giãn nhẹ dưới chân, dạng mạng lưới nhìn thấy trên chân.Giai đoạn 2: Tĩnh mạch có thể nổi ngoằn ngoèo dưới da.Giai đoạn 3: Gồm những triệu chứng của giai đoạn 2, kèm theo phù chân.Giai đoạn 4: Thay đổi màu sắc của da ở dưới chân như cẳng chân, cổ chân. Phù chân, chàm.Giai đoạn 5: Loạn dưỡng da, phù chân, loét chân nhưng vết sẹo đã lành.Giai đoạn 6: Loạn lưỡng da, vết loét tiến triển.
Trên thế giới đã chia các giai đoạn của suy giãn tĩnh mạch thành 7 giai đoạn
2. Phương pháp điều trị của suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Có nhiều phương pháp điều trị của suy giãn tĩnh mạch chi dưới, thông thường dùng thuốc điều trị (điều trị nội khoa) nhằm bảo tồn suy giãn tĩnh mạch không biến chứng. Các phương pháp tốt nhất trong giãn tĩnh mạch chi dưới thường là thể thao, bơi lội hoặc yoga. Nếu giai đoạn nặng hơn thì cần can thiệp để điều trị, như thời gian trước đây, bác sĩ sẽ mổ hở để giải phẫu các tĩnh mạch giãn.Khi phát hiện bệnh sớm, bệnh nhân có thể được điều trị bằng vớ y tế và thuốc. Khi nặng hơn thì cần được can thiệp để loại bỏ các tĩnh mạch suy giãn. Điều trị hợp lý bệnh giãn tĩnh mạch sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm các chi phí điều trị không cần thiết và tránh được các biến chứng như huyết khối tĩnh mạch, loét chân khó lành.Thuốc: chống đông, giảm đau, kháng viêm, kháng sinh, làm tan cục máu, làm bền thành mạch (aescin, flavonoid)...Băng ép: Vớ y khoa, thun cuộn, máy áp lực.Vật lý trị liệu.
Điều trị hợp lý bệnh giãn tĩnh mạch sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống
3. Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser
Khi học phát triển, bệnh nhân có thể điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser, dùng nhiệt để đốt tĩnh mạch giãn, mang lại hiệu quả tuyệt đối. Sau khi áp dụng phương pháp mới này, bệnh nhân có thể về sinh hoạt bình thường.Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser với nguyên lý dùng nhiệt từ ánh sáng laser để làm xẹp tĩnh mạch, bác sĩ sẽ luồn sợi laser vào lòng tĩnh mạch bị giãn. Sau khi bật nguồn, tia laser được chiếu vào vị trí cần can thiệp và kéo từ từ ra khiến hai thành tĩnh mạch dính liền với nhau. Song song đó, quá trình gây tê kết hợp bơm nước xung quanh tĩnh mạch sẽ giúp giảm ảnh hưởng của tia laser lên các mô xung quanh, hạn chế làm bỏng mô cũng như tránh các biến chứng lên các dây thần kinh cảm giác.Bệnh nhân giãn tĩnh mạch chi dưới nặng nên điều trị bằng phương pháp laser nội tĩnh mạch. Bởi vì quy trình thực hiện nhanh chóng, ít xâm lấn và ít biến chứng. Thời gian điều trị ngắn, bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày. Ngoài ra thời gian phục hồi khá nhanh, bệnh nhân có thể đi lại ngay sau phẫu thuật. Đây là phương pháp có tỉ lệ thành công và tính thẩm mỹ cao nhất.Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser hoàn toàn không không để lại sẹo, thời gian hồi phục ngắn, Ngày hôm sau người bệnh có thể trở lại làm việc bình thường.Những lợi ích của điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser là hủy những tĩnh mạch nông bị giãn bị rối loạn chức năng giúp bệnh nhân không còn các triệu chứng, cũng như phòng ngừa các biến chứng của bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Phần lớn trường hợp, những triệu chứng khó chịu do bệnh suy giãn tĩnh mạch sẽ biến mất hoàn toàn.
Sử dụng laser điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới
4. Nên làm gì để tránh các biến chứng
Suy van tĩnh mạch chi dưới diễn biến mạn tính lâu dài theo thời gian và tuổi tác.Cần tập trung chữa trị tốt, có kế hoạch theo dõi tái khám định kỳ khi bệnh còn ở giai đoạn sớm. Điều trị bằng thuốc và vớ áp lực ở giai đoạn giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện hay dạng lưới. Ở giai đoạn giãn thân tĩnh mạch, cần đến phẫu thuật cắt bỏ hoặc can thiệp nội mạch phối hợp với điều trị nội khoa.Cần thay đổi thói quen làm việc và sinh hoạt; tránh đứng lâu hoặc ngồi bất động kéo dài; khi đi ô tô hay máy bay đường dài thì phải gấp duỗi chân từng lúc cho máu lưu thông, uống nhiều nước, mang tất dài hỗ trợ; giảm cân khi dư thừa; dùng thuốc đề phòng huyết khối tĩnh mạch sâu khi có chỉ định.Các tổn thương van tĩnh mạch mạn tính tuy không thể hồi phục, nhưng nếu điều trị tốt, người bệnh vẫn còn có thể làm việc sinh hoạt bình thường.
5. Phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Cần tạo thói quen duy trì lối sống lành mạnh như tập thể dục đều đặn, chế độ ăn uống hợp lý,... Với những công việc có tính đặc thù phải ngồi lâu, đứng nhiều,... khi đã bị suy giãn tĩnh mạch rồi có thể thay đổi công việc tránh việc đứng lâu khiến bệnh tiến triển nặng hơn.Tăng cường vận động, thể thao bơi lội là phương pháp tốt nhất cho tĩnh mạch.Khi đi trên tàu xe, máy bay trong thời gian dài phải tạo tư thế ngồi thoải mái, thỉnh thoảng nên đi lại cho khí huyết lưu thông. Vì vậy, khoảng 1-2 tiếng đồng hồ, nên đứng dậy và đi loanh quanh, co duỗi cơ chân.Không ngâm chân nước nóng vì khi nóng làm giãn mạch máu ngày nặng hơn.Uống đầy đủ nước, duy trì trọng lượng hợp lý, chế độ ăn uống nhiều chất xơ.Nhận biết các dấu hiệu của bệnh để phòng tránh: Sưng, đỏ, đau, hoặc thay đổi màu sắc trên da chân nên đi khám bác sĩ chuyên khoa. Bệnh suy giãn tĩnh mạch này sẽ giãn nở khi gặp nhiệt độ nóng, vì thế nên hạn chế ngâm chân ở nước nóng. Khi tắm nước nóng dưới vòi sen thì hạn chế đứng. Nên ngồi hoặc tắm trong bồn.
Bơi lội giúp phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser đã và đang là hướng đi mới trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới. Các Bác sĩ nhận thấy đây là phương pháp điều trị ít xâm lấn, ít biến chứng và đặc biệt là tỉ lệ thành công cao. Ưu điểm của phương pháp này là có thể điều trị ngoại trú, tĩnh thẩm mỹ cao, thời gian hồi phục nhanh và với những cải tiến mới đã làm giá thành điều trị xuống mức thấp nhất có thể.Biến chứng nặng nề nhất của suy giãn tĩnh mạch chi dưới là hình thành huyết khối trong lòng mạch gây tắc, diễn biến thành mảng biến đổi sắc tố trên da và loét hoại tử vùng da.
|
vinmec
| 1,375
|
Sự nguy hiểm của việc chụp X quang khi mang thai 4 tuần
Như chúng ta đã biết, chụp X quang là một phương pháp tuyệt vời được ứng dụng trong việc chẩn đoán bằng hình ảnh. Tuy nhiên, đối với mẹ bầu thì liệu quá trình chụp X quang có gây bất kỳ ảnh hưởng gì cho thai nhi hay không? Trong bài này, chúng tôi sẽ những thông tin quan trọng xoay quanh vấn đề chụp X quang khi mang thai 4 tuần.
1. Chụp X quang có thực sự gây ảnh hưởng cho thai nhi?
Mang thai là khoảng thời gian mà sức khỏe của mẹ và bé luôn phải được bảo vệ ở mức độ cao nhất. Mặc dù như vậy, rất khó có thể tránh khỏi mẹ bầu cần phải điều trị một số bệnh lý khi mang thai thông qua chụp X quang. Chụp X quang được hoạt động bởi tia X. Các chuyên y tế đã nhận định rằng, tia X có khả năng sẽ gây ra ảnh hưởng xấu cho thai nhi nếu như sử dụng liều lượng cao.
Những ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi có thể xảy ra là:
– Tiềm ẩn nguy cơ sảy thai: Nguy cơ sảy thai sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là tuổi thai và liều lượng của tia X. Vào 2 tuần đầu của thai kỳ, sẽ có nguy cơ sảy thai nếu sử dụng liều lượng tia X lớn hơn 5 rad. Vào tuần thứ 3-8 của thai kỳ nguy cơ ảnh hưởng đến thai kỳ nếu như tia X lớn hơn 20-30 rad. Sau tuần thứ 20 của thai kỳ thì việc chụp X quang sẽ không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào bởi lúc này thai nhi đã phát triển khá hoàn chỉnh.
– Ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi: Thai nhi sẽ bị ảnh hưởng xấu nếu như mẹ chụp X quang những ngày đầu của thai kỳ với liều lượng tia X lớn hơn 50 rad. Lúc này những nguy cơ tiềm như ẩn dị tật thai nhi sẽ có khả năng xảy ra.
– Nguy cơ gây ung thư: Khi mẹ chụp X quang vào những tháng đầu của thai kỳ với tia X từ 5 rad trở lên thì nguy cơ gây ra ung thư khoảng 0,3-1%.
Chụp X quang khi mang thai tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật thai nhi
2. Có nên chụp X quang khi mang thai 4 tuần?
4 tuần tuổi được xem là giai đoạn khởi đầu cho sự phát triển của một thai kỳ. Lúc này, kích thước của em bé mới chỉ nhỏ bằng hạt mè khoảng 2mm, rất bé và chưa có hình dạng nhất định. Những cơ quan nội tạng của con cũng vừa mới chớm bước vào giai đoạn phát triển. Bất kỳ một hoạt động nào của mẹ trong thời gian này cũng rất dễ gây ra ảnh hưởng xấu tới thai nhi, thậm chí là sảy thai.
Vì vậy, có nên chụp X quang khi mang thai 4 tuần hay không? Câu trả lời là: Không
Bởi vì, như phần trên chúng tôi vừa đề cập thì tia X trong chụp X quang có khả năng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho thai nhi. Và đặc biệt là những em bé còn quá nhỏ thì những tác động này còn trở nên nặng nề hơn. Liều lượng tia X chỉ được phép sử dụng dưới 5 rad và nếu như con số vượt quá thì những hệ lụy như tiềm ẩn nguy cơ sảy thai, ảnh hưởng đên sự phát triển của thai nhi hoặc nguy cơ gây ung thư sẽ có khả năng xảy ra.
Các chuyên gia y tế cho rằng, nếu như mẹ chụp X quang ở những bộ phận như cánh tay, chân, đầu và vùng ngực thì gần như không gây ra ảnh hưởng cho mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, nếu chụp trong 3 tháng đầu thì có thể sẽ khiến đứa bé sinh ra bị nhẹ cân.
Trường hợp nguy hiểm nhất của việc chụp X quang mang lại đó là khi mẹ chụp ở phần thân dưới như bụng, dạ dày, lưng dưới hoặc thận thì em bé sẽ tăng khả năng bị ảnh hưởng hơn.
Chụp X quang trong giai đoạn mang thai 4 tuần tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho thai nhi
3. Cách giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng khi chụp X quang
Mặc dù những hệ lụy tiểm ẩn mà quá trình chụp X quang gây ảnh hưởng đến thai nhi vẫn tồn tại nhưng mức độ ảnh hưởng của nó rất thấp. Cho nên, nếu như bệnh lý của mẹ bắt buộc phải chụp X quang trong giai đoạn này thì vẫn có thể áp dụng những cách sau để giảm thiểu nguy cơ gây hại cho thai nhi:
3.1 Hãy thông báo với bác sĩ về việc bạn đang mang thai
Em bé 4 tuần tuổi còn rất bé, cho nên khi nhìn vào cơ thể của mẹ thì bác sĩ sẽ không thể biết được mẹ đang mang thai. Cho nên, điều đầu tiên và vô cùng quan trọng đó là hãy thông báo cho bác sĩ tình trạng mang thai của mình.
Việc này sẽ giúp bác sĩ biết được tình trạng hiện tại của mẹ và cân nhắc về phương pháp điều trị. Bởi vì, nếu thai nhi tiếp xúc với tia X ở liều lượng lớn trong giai đoạn này là vô cùng nguy hiểm.
Hay nói trực tiếp với bác sĩ tình trạng đang mang thai khi chụp X quang
3.2 Sử dụng áo chì bảo hộ
Tạp dề chì được xem là một thiết bị được dùng để hạn chế phơi nhiễm tia X cho thai nhi. Mặc dù hiện nay, áo chì bảo hộ không còn được sử dụng rộng rãi như trước để phục vụ cho quá trình chụp X quang vùng bụng hoặc xương chậu. Bởi vì, tia X rất bé và không gây ra quá nhiều ảnh hưởng. Tuy nhiên, để bảo vệ tốt nhất cho con bạn hãy hỏi bác sĩ và yêu cầu được sử dụng thêm.
4. Nên làm gì sau khi chụp X quang mới biết mình mang thai?
Đây là trường hợp mà đã rất nhiều mẹ bầu gặp phải và khi biết mình mang thai đều rơi vào tình trạng hoang mang và lo lắng. Tuy nhiên, mẹ cũng không nên thực sự quá lo lắng gây ảnh hưởng đến tinh thần cũng như sức khỏe của cả hai mẹ con. Điều quan trọng lúc này là bạn cần phải thực sự bình tĩnh và hỏi lại bác sĩ đã trực tiếp thăm khám.
Bởi vì, nếu như liều lượng tia X không quá lớn thì mức độ ảnh hưởng tới thai nhi sẽ không đáng kể. Bởi vì, cho dù mẹ không chụp X quang thì chính trong bản thân cơ thể mẹ cũng tiềm ẩn những khả năng gây dị tật thai nhi, sảy thai hay ung thư. Vì vậy, ngay sau khi biết mình mang thai và đã từng chụp X quang thời gian không lâu trước đó, thì mẹ hãy trao đổi trực tiếp với bác sĩ để biết được với liều lượng tia X đó có gây ra ảnh hưởng gì cho em bé hay không và mẹ cần phải làm gì để luôn giữ thể trạng của hai mẹ con luôn trong trạng thái khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,269
|
Uống Glucosamine có hại dạ dày không?
Từ lâu, glucosamine đã được biết đến với tác dụng hỗ trợ giảm đau và điều trị các bệnh như thoái hóa khớp và viêm khớp. Tuy nhiên, nhiều người vẫn có sự e dè nhất định khi sử dụng glucosamine vì không biết liệu uống glucosamine có hại dạ dày không?
1. Glucosamine là gì?
Glucosamine là một trong những hợp chất tự nhiên, được xếp như một loại đường amino. Hợp chất này được ví như “viên gạch” hỗ trợ cơ thể, giúp xây dựng nên các tế bào và cấu trúc mô. Glucosamine có nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với nhiều chức năng trong cơ thể, ví dụ như giúp các tế bào phát triển và duy trì phần sụn trong các khớp.Không chỉ có trong khớp người mà glucosamine còn được tìm thấy ở một vài loài động thực vật, cụ thể là từ các mô của vỏ sò, xương động vật và nấm. Trong thực tế, việc bổ sung glucosamine thiếu hụt ở cơ thể người thường được lấy từ các nguồn tự nhiên này.Về mặt y học, glucosamine thường được biết đến và sử dụng nhiều trong việc điều trị và ngăn ngừa các rối loạn khớp, điển hình là viêm xương khớp. Glucosamine có thể được dùng bằng đường uống hoặc bôi ngoài da dưới dạng kem hoặc thuốc mỡ.
2. Uống glucosamine có hại cho dạ dày không?
Nhờ những lợi ích trong điều trị bệnh viêm xương khớp nên glucosamine được nhiều người quan tâm và tin tưởng sử dụng. Tuy nhiên, nhiều người cũng tỏ ra khá e dè không biết liệu uống glucosamine nói chung hay cụ thể là glucosamine Nhật có hại dạ dày không? Trả lời cho câu hỏi glucosamine có hại dạ dày không, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nhận định là không có rủi ro này. Sử dụng glucosamine để điều trị các bệnh về thoái hóa khớp trong thời gian từ 2 - 3 tháng là điều bình thường không gây ảnh hưởng gì đến dạ dày người bệnh. Tại Mỹ, glucosamine được xếp vào dạng thực phẩm chức năng có tác dụng chống thoái hóa và không có hiệu quả giảm đau nên an toàn với đường ruột của người sử dụng. Tuy nhiên, trong số những người tham gia nghiên cứu về việc sử dụng glucosamine để điều trị thoái hóa khớp, có vài trường hợp hi hữu xảy ra các tác dụng phụ ở dạ dày, khiến hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng với những triệu chứng khó chịu như đầy hơi, buồn nôn, trướng bụng, khó tiêu, chán ăn, tiêu chảy hoặc táo bón. Đồng thời, các nhà nghiên cứu về glucosamine cũng khuyến cáo những người có những bệnh lý liên quan đến tim mạch hay tăng huyết áp,... cũng nên thận trọng và hỏi kỹ ý kiến từ bác sĩ trước khi dụng chất này.Nếu dùng glucosamine dạng uống, người bệnh cũng nên tránh sử dụng cùng lúc với các loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau như paracetamol hay thuốc dùng để điều trị tăng lipid máu statin... Glucosamine có khả năng làm tăng hấp thu chất tetracyclin ở dạ dày và ruột, do đó làm giảm hiệu quả của các loại thuốc trên. Nên phân chia ra các thời gian riêng biệt trong ngày để uống glucosamine và các loại thuốc trên.Ngoài ra, không nên dùng glucosamine cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ nhỏ và trẻ dưới 18 tuổi vì hiện tại chưa có số liệu rõ ràng về hiệu quả điều trị cũng như độ an toàn đối với những đối tượng này.
Uống glucosamine có hại dạ dày không người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa
3. Hướng dẫn dùng glucosamine đúng cách nhất
Glucosamine là thực phẩm chức năng thường dùng để điều trị các tình trạng thoái hóa xương khớp thứ phát hoặc nguyên phát, viêm khớp mạn hoặc cấp tính. Hợp chất là có tác dụng chống thoái hóa, không phải thuốc kháng viêm giảm đau nên tác dụng giảm đau của glucosamin thường tiến triển rất chậm. Thông thường, sử dụng glucosamine từ 4 - 6 tuần thì hiệu quả giảm đau mới xuất hiện. Để giảm đau khớp trong giai đoạn đầu, người bệnh nên kết hợp dùng chung với các thuốc kháng viêm giảm đau nếu đau nhiều. Thời điểm uống glucosamine được khuyến cáo là ngay tại bữa ăn hoặc sau khi ăn, uống kèm với nhiều nước để dễ hấp thu hơn.Thời gian sử dụng glucosamine nên kéo dài từ 2 - 3 tháng, kết hợp điều trị nhắc lại mỗi 6 tháng 1 lần hoặc có thể ngắn hơn tùy vào tình trạng của người bệnh hiện tại. Việc thăm khám với bác sĩ sẽ giúp đánh giá được hiệu quả sử dụng glucosamine sau mỗi liệu trình điều trị.Một số nghiên cứu cho thấy glucosamine có thể không tác dụng đối với tất cả các bệnh nhân cũng như các loại thoái hóa các khớp khác nhau. Chính vì vậy, nếu điều trị từ 3 - 6 tháng mà không thấy hiệu quả thì người bệnh nên tạm dừng thuốc hoặc thay đổi thuốc/ biện pháp điều trị theo sự tư vấn từ bác sĩ.Như vậy qua việc tìm hiểu glucosamine có hại dạ dày không, có thể thấy hợp chất chất này an toàn đối với dạ dày của chúng ta khi sử dụng. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối đa khi điều trị bằng glucosamine, người bệnh cần tuân thủ đúng các chỉ định từ bác sĩ.
|
vinmec
| 951
|
Cách điều trị amidan như thế nào hiệu quả
Viêm amidan có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Thông thường, viêm amidan có thể tự khỏi mà không cần điều trị và thường thì không có biến chứng. Tuy nhiên, không ít trường hợp, viêm amidan gây biến chứng và khó chịu cho người bệnh nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng.
1.Cách điều trị amidan như thế nào hiệu quả?
Theo các chuyên gia y tế, có rất nhiều loại vi khuẩn, virut khác nhau tiểm ẩn có thể gây ra viêm amidan. Trong số các loại vi khuẩn hay gây ra viêm họng thì hay gặp nhất là liên cầu nhóm A, người ta thường gọi là viêm họng liên cầu. Trong giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn từ khi nhiễm khuẩn đến khi bệnh toàn phát (thường từ 2-4 ngày, có thể 1-2 ngày).
Thông thường khi bị viêm amidan, người bệnh sẽ có biểu hiện đau họng (có khi rất đau, có thể kéo dài hơn 48h) và có thể kết hợp với khó nuốt. Đau có thể lan lên tai, họng đỏ, amidan sưng và có thể được phủ bởi những chấm trắng, có thể sốt cao; có thể sưng hạch dưới hàm và hạch cổ, đau đầu, có thể mất tiếng hoặc thay đổi giọng nói.
Khi bị viêm amidan, người bệnh sẽ có biểu hiện đau họng kéo dài
Nếu đau họng là do nhiễm virut thì triệu chứng thường nhẹ và liên quan đến cảm cúm thông thường. Nếu viêm họng do nguyên nhân nhiễm liên cầu, amidan thường sưng và bị bao phủ bởi những chấm trắng và họng đau. Bệnh nhân có sốt cao, hơi thở hôi và cảm thấy người rất mệt.
Nếu không có cách điều trị amidan phù hợp bệnh sẽ gây nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe. Thường là viêm họng cũng như viêm amidan thì không gây biến chứng gì, chỉ gây biến chứng khi kéo dài quá 1 tuần. Những biến chứng có thể gặp như: viêm nhiễm thứ phát (viêm tai giữa, viêm xoang).
Nếu viêm họng do liên cầu thì có thể gây sốt phát ban (bệnh ban đỏ). Một biến chứng hiếm gặp là áp-xe họng, thường xảy ra ở một bên. Nếu lớn cần phải chích rạch tháo áp-xe. Trong một số hiếm trường hợp có thể gặp biến chứng như: thấp khớp, viêm thận.
Một số trường hợp bệnh có thể dùng thuốc để cải thiện triệu chứng viêm amidan
Trong hầu hết trường hợp, viêm amidan thường gây ra do virut chỉ cần điều trị triệu chứng bằng paracetamol để hạ sốt.
Trong một số ít bệnh nhân viêm amidan gây ra do vi khuẩn thì điều trị bằng penicillin hoặc erythromycin (nếu bệnh nhân bị dị ứng penicillin). Trường hợp dùng kháng sinh trong 2-3 ngày đã hết sốt thì người bệnh vẫn cần phải tiếp tục uống thuốc cho đủ phác đồ điều trị, tránh tình trạng bị kháng thuốc cho những lần viêm nhiễm tiếp theo.
Phẫu thuật cắt amidan có thể cần thiết cho những bệnh nhân viêm đi viêm lại nhiều lần hoặc những bệnh nhân viêm amidan nặng không đáp ứng với phác đồ điều trị hoặc ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Với sự phát triển của y học hiện đại, phương pháp cắt amidan cũng được tiến hành bằng gây mê an toàn, không đau, hạn chế biến chứng, giảm nguy cơ tái phát bệnh.
Để điều trị amidan hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Uống nước ấm, ăn thức ăn lỏng, dùng các loại thuốc súc miệng (như nước muối pha loãng, dung dịch súc miệng sát khuẩn).
Điều quan trọng là người bệnh cần được nghỉ ngơi đầy đủ và phải giữ ấm cơ thể và tái khám định kỳ nhằm theo dõi tình trạng bệnh.
|
thucuc
| 649
|
Nên ăn gì trước khi ngủ?
Việc có một bữa ăn trước khi đi ngủ thường được khuyến cáo chung là không nên thực hiện vì có thể mang lại những tác hại như tăng cân, tạo thói quen ăn uống không điều độ cho cơ thể,... Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì việc điều chỉnh chế độ ăn trước khi ngủ có thể đem lại một số lợi ích mà con người không hề chú ý tới.
1. Tác hại của việc ăn trước khi ngủ
Ăn đêm là bữa ăn muộn giữa bữa tối và thời gian trước khi đi ngủ, vẫn có nhiều tranh cãi trong việc nên ăn gì trước khi ngủ vì có cả quan điểm tích cực và tiêu cực đối với vấn đề này. Tuy nhiên việc ăn bữa đêm có thể tạo nên một số thói quen không lành mạnh như sau:Bữa ăn trước khi đi ngủ có thể gây ra nhiều nguy cơ tăng cân hơn vì đây là bữa ăn phụ cung cấp thêm calo, nếu tiêu thụ quá nhiều thức ăn tại thời điểm này có thể gây tăng cân.Một số trường hợp có tâm lý căng thẳng cũng thường có sự xuất hiện của hormone gây đói (ghredin) vào buổi tối khiến cho bữa ăn nhẹ trở nên quá mức, đẩy lượng calo vượt quá so với nhu cầu hàng ngày. Một số người cũng nói rằng buổi đêm là thời điểm đói nhất trong ngày của họ, khến việc ăn đêm khó có thể kiểm soát gây hậu quả là bữa ăn quá lớn trước khi đi ngủ làm họ không thể ăn bữa sáng hôm sau và bắt đầu một chu kì rối loạn về các bữa ăn. Chu kỳ rối loạn này có thể gây ra sự tích trữ calo dưới dạng chất béo vào ban đêm.Ăn đêm cũng không tốt cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD) vì khi nằm ngủ sau một bữa ăn no có thể khiến tình trạng trào ngược trở nên nặng nề hơn. Do đó, bệnh nhân nên tránh ăn bất cứ thứ gì ít nhất 3 giờ trước khi nằm, ngoài ra cũng nên hạn chế các chất chứa caffeine, cồn, rượu bia, trà, sô cô la, gia vị nóng.
2. Lợi ích của việc ăn trước khi ngủ
Mặc dù không phải tất cả những người ăn đêm đều được hưởng lợi từ thói quen này, nhưng việc ăn đêm khi đói vẫn đem lại những lợi ích nhất định như sau:Giảm cân: Thực tế ăn đêm vẫn có thể giúp giảm cân nếu bạn là người có xu hướng ăn rất nhiều sau bữa tối vì một bữa ăn nhẹ lành mạnh sẽ giúp kiểm soát sự thèm ăn tốt hơn so với việc ăn liên tục.Ngủ ngon: Việc ăn đủ no trước khi đi ngủ có thể giúp bạn không bị thức giấc vào nửa đêm vì những cơn đói. Hơn nữa tình trạng thiếu ngủ cũng liên quan đến việc ăn quá nhiều và tăng cân. Do đó chỉ cần cân bằng lượng calo nạp vào ban đêm với tổng lượng calo tiêu thụ trong ngày thì một bữa ăn đêm sẽ hoàn toàn ổn cho sức khỏe của bạnỔn định đường huyết vào buổi sáng: Đối với một số bệnh nhân tiểu đường có thể bị tăng đường máu rất cao khi thức dậy vào buổi sáng dù họ không hề ăn gì vào đêm trước (hiện tượng bình minh). Ngược lại cũng có một số người bị hạ đường huyết về đêm hoặc đường máu ban đêm thấp gây rối loạn giấc ngủ, do đó một bữa ăn đêm vừa phải có thể giúp cải thiện tình trạng này.Tăng cường cơ bắp ở nam giới: Việc bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể để chuyển đổi protein thành cơ bắp có thể giúp phái mạnh tăng cường cơ bắp cho cơ thể.Tăng cường năng lượng: Một bữa ăn no vừa đủ vào buổi tối sẽ giúp cho cơ thể trở nên minh mẫn và tràn đầy năng lượng hơn vào sáng hôm sau, tăng năng suất làm việc một cách đáng kể.
Ăn trước khi ngủ có thể giúp bạn có giấc ngủ ngon
3. Nên ăn gì trước khi đi ngủ?
Thực tế không có một công thức ăn đêm nào là hoàn hảo, việc xây dựng chế độ ăn còn tùy thuộc vào thể trạng và sở thích của người ăn đêm. Tuy nhiên cần có một số điểm lưu ý về việc ăn đêm như sau:Không nên ăn thức ăn vặt hay nhiều dầu mỡ: Đây đều là những thực phẩm chứa nhiều chất béo không lành mạnh và nhiều đường, kích thích cảm giác thèm ăn khiến bạn ăn quá nhiềuĂn trước khi ngủ không phải lúc nào cũng là nguyên nhân gây tăng cân nhưng ăn những thực phẩm giàu calo chắc chắn sẽ khiến bạn tăng cân không kiểm soát. Không nên ăn quá nhiều, không ăn thức ăn chế biến sẵn vì có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ sau khi ăn. Một số thức ăn có thể tốt cho giấc ngủ có thể kể đến gồm:Chuối: Đây là nguồn cung cấp các chất khoáng như magie, kali giúp cơ bắp thư giãn, ngoài ra chuối còn chứa amino acid tryptophan có khả năng phân hủy thành melatonin và serotonin giúp kích thích cảm giác thư giãn. Phô mai ít béo: Đây là thực phẩm giàu chất đạm nhưng ít chất béo giúp chống lại tình trạng trào ngược acid dạ dày, ngoài ra còn chứa canxi giúp điều hòa cơ chế sản sinh melatonin trong cơ thể. Sữa và thực phẩm từ sữa: Các loại thực phẩm có nguồn gốc từ sữa đều cho tác dụng dễ ngủ hơn, lại chứa nhiều canxi và khoáng chất thiết yếu giúp não bộ sản sinh hormone melatonin gây buồn ngủ. Quả anh đào: Đây là một trong số ít những loại quả giàu melatonin giúp thư giãn và dễ ngủ hơn. Cá hồi: Mặc dù không thực sự là một loại thực phẩm dùng cho việc ăn nhẹ vào ban đêm nhưng nồng độ DHA cao sau khi ăn cá hồi giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn. Tóm lại, mặc dù việc có một bữa ăn trước khi đi ngủ có tốt không còn phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể. Nếu có thể xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp bao gồm cả bữa ăn nhẹ vào ban đêm thì điều này hoàn toàn có thể đem lại những lợi ích cho người dùng.
|
vinmec
| 1,113
|
Điều gì diễn ra trong cơ thể khi sốt xuất huyết?
Đối với dịch sốt xuất huyết năm 2022, nhiều bệnh nhân bị sốt lâu hơn, sốt kéo dài khi sốt xuất huyết hoặc hạ tiểu cầu khi sốt xuất huyết... Điều này có thể liên quan đến rối loạn miễn dịch sau nhiễm Covid 19. Virus sốt xuất huyết sau khi đi vào thì cơ thể người bệnh sẽ sản sinh ra các kháng thể chống lại. Tuy nhiên, ban đầu kháng thể còn yếu, tải lượng virus trong máu người bệnh lại cao nên có khả năng lây truyền bệnh từ người này sang người khác. Khi đáp ứng miễn dịch của cơ thể đủ mạnh, nó có thể tấn công nhầm tế bào máu khác, trong đó có bạch cầu và tiểu cầu. Dẫn đến giảm bạch cầu và hạ tiểu cầu khi sốt xuất huyết. Trên thực tế, hạ tiểu cầu khi sốt xuất huyết không phải nó bị vỡ hoặc mất đi mà là nó bị dính lại với nhau. Khi cơ thể nhận ra virus sốt xuất huyết đã hết thì sẽ rút kháng thể về, không hoạt động nữa, tiểu cầu sẽ giải phóng ra và tự động tăng lên.
|
vinmec
| 206
|
Cách kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp
Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm. Việc điều trị bệnh có thể chỉ cần sử dụng một thuốc nhưng trong khá nhiều trường hợp việc kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp là cần thiết. Phối hợp thuốc huyết áp nào, dùng 2, 3 hay 4 loại thuốc là tùy thuộc vào chỉ số huyết áp, tình trạng sức khoẻ của mỗi bệnh nhân và khả năng kiểm soát huyết áp để đạt được mục tiêu điều trị.
1. Mục tiêu điều trị tăng huyết áp là gì?
Cao huyết áp là khi huyết áp tâm thu của bạn từ 140mm. Hg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90mm. Hg trở lên.Mục tiêu điều trị tăng huyết áp là thông qua các phương pháp không dùng thuốc và/hoặc sử dụng thuốc để làm giảm huyết áp của bạn xuống đến chỉ số được cho là giúp bạn có ít nguy cơ bị các biến chứng do tình trạng huyết áp cao gây ra nhất.Tùy thuộc vào nguy cơ mắc bệnh tim mạch (CVD) của bạn mà mục tiêu điều trị tăng huyết áp của bạn sẽ khác đi, với người có nguy cơ CVD cao, mức huyết áp cần đạt được có thể là 130/80, với người có nguy cơ CVD thấp hơn, huyết áp mục tiêu có thể là 140/90.
2. Nguyên tắc phối hợp thuốc huyết áp là gì?
Sử dụng thuốc huyết áp phối hợp với cơ chế khác nhau và có tác dụng cộng hưởng, hoặc ít nhất không ảnh hưởng lên tác dụng của nhau. Không gây ảnh hưởng xấu lên yếu tố nguy cơ khác, và cơ quan đích mà nó có tác dụng cốt lõi.Phối hợp tăng dần mỗi thuốc trong phối hợp.
3. Khi nào cần kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp?
Khi mới được chẩn đoán tăng huyết áp, bác sĩ của bạn có thể chỉ yêu cầu bạn thực hiện thay đổi lối sống trong vòng một vài tháng trước khi sử dụng thuốc hạ áp nếu bạn được đánh giá có nguy cơ thấp của bệnh mạch máu do xơ vữa.Sau khi thay đổi lối sống thất bại, bác sĩ của bạn sẽ dựa vào chỉ số huyết áp, bệnh lý khác đi kèm của bạn để sử dụng thuốc, cụ thể:Với huyết áp tâm thu từ 140mm. Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90mm. Hg trở lên hoặc huyết áp ở mức bình thường cao (>130/85) và có yếu tố nguy cơ cao: ưu tiên sử dụng 1 viên phổi hợp 2 loại thuốc hạ áp, nếu sau khoảng 1 tháng không hạ hoặc thậm chí tăng lên, sẽ dùng phối hợp 3,4 thuốc hạ áp Tuy nhiên nếu ngoài tăng huyết áp bạn còn mắc các bệnh lý như: bệnh thận mạn, đái tháo đường, bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ, đây là tăng huyết áp với chỉ định điều trị bắt buộc, sử dụng đơn trị liệu bằng 1 thuốc hạ áp hoặc phối hợp thuốc có thể tốt cho bạn, bác sĩ của bạn sẽ là người xem xét và đưa ra phương pháp trị liệu tối ưu nhất trong trường hợp này.
4. Kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp như thế nào?
4.1 Phối hợp thuốc huyết áp chung. Các thuốc huyết áp thường được sử dụng bao gồm: thuốc ức chế men chuyển (ACEi), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), lợi tiểu, chẹn kênh canxi, chẹn bêta,...Kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp 2 loại:Ưu tiên phối hợp ACEi hoặc ARB với thuốc lợi tiểu hoặc chẹn kênh canxi. Phối hợp thuốc huyết áp 3 loại:Ưu tiên phối hợp ACEi hoặc ARB với thuốc lợi tiểu và chẹn kênh canxi. Phối hợp thuốc huyết áp 4 loại:Xem xét thêm chẹn bêta, kháng aldosterone hoặc nhóm khác4.2 Sử dụng thuốc huyết áp ở người tăng huyết áp có chỉ định điều trị bắt buộc. Người có bệnh mạch vành có thể dùng thuốc chẹn kênh canxi hoặc sử dụng phối hợp thuốc huyết áp gồm chẹn bêta kết hợp với ACEi hoặc ARBSuy tim: sử dụng lợi tiểu, kháng aldosterone hoặc phối hợp thuốc ACEi hoặc ARB kết hợp với ức chế bêtaĐột quỵ: sử dụng lợi tiểu, thuốc ACEi hoặc ARBCòn với người bị tiểu đường hoặc bệnh thận mạn dùng thuốc ACEi hoặc ARBNhững thông tin trên đây được viết dựa trên khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị và dự phòng tăng huyết áp của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2015.4.3 Chiến lược phối hợp thuốc huyết áp theo khuyến cáo VSH/VNHA 2021Theo khuyến cáo mới của Hội Tim mạch Việt Nam/ Phân Hội THA Việt Nam 2021 đã có một số thay đổi về chẩn đoán, mục tiêu điều trị tăng huyết áp và sử dụng thuốc, phối hợp thuốc huyết áp đồng thời cá thể hoá trong điều trị hơn. Nếu huyết áp không được kiểm soát sẽ dần tăng lên theo kiểu: một thuốc liều thấp và một thuốc liều thông thường rồi đến liều thông thường cho cả hai thuốc.Sử dụng 3 thuốc hạ áp sẵn có với ưu tiên phối hợp thuốc huyết áp gồm ACEi/ARB và chẹn kênh canxi và lợi tiểu thiazid khi điều trị 2 thuốc thất bại. Khi phối hợp 3 thuốc tiếp tục không hiệu quả và đã tầm soát kĩ nguyên nhân, sử dụng phối hợp thuốc huyết áp 4 loại: thêm thuốc lợi tiểu kháng aldosterone hoặc nhóm khác.
|
vinmec
| 931
|
Tìm hiểu về thoái hóa khớp bệnh học
Hiện nay tình trạng thoái hóa khớp diễn ra rất phổ biến ở cả người lớn tuổi và người trẻ. Có những bệnh nhân chưa đến 30 tuổi nhưng các khớp đã thoái hóa nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu thoái hóa khớp bệnh học để hiểu rõ hơn về bệnh thoái hóa khớp, ngay trong bài viết dưới đây.
1. Thoái hóa khớp bệnh học là gì?
Thoái hóa khớp là tình trạng tổn thương mạn tính ở sụn khớp và mô xương dưới sụn, kèm theo phản ứng viêm và lượng dịch khớp giảm. Biểu hiện lâm sàng là đau khớp mạn tính, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, kèm theo những thay đổi của phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp
Bệnh thoái hóa khớp thường gặp ở những người trên 40 tuổi. Với tỷ lệ thường gặp ở các khớp như sau:
– Cột sống thắt lưng: 31,12%
– Cột sống cổ: 13,96%
– Khớp gối: 12,57%
– Khớp háng: 8,23%
– Các khớp ngón tay: 3,13%
– Riêng khớp ngón tay cái: 2,52%
– Các khớp khác: 1,87%
Bệnh thoái hóa khớp thường gặp ở những người trên 40 tuổi, có thể gặp ở các khớp như hình.
2. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp
2.1 Nguyên nhân nguyên phát gây thoái hóa khớp bệnh học
Thoái hóa khớp thường bắt đầu xuất hiện từ sau tuổi 40. Khi độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc căn bệnh này ngày càng tăng.
Sự lão hóa (thoái hóa khớp nguyên phát) có liên quan chặt chẽ với độ tuổi như sau:
Khi tuổi còn trẻ các tế bào sụn liên tục được sinh ra, nhưng khi trưởng thành các tế bào sụn giảm dần khả năng sinh sản và tái tạo.
Khi tuổi tác ngày càng cao, cùng với sự lão hóa tự nhiên của cơ thể, khiến các tế bào sụn cũng bị giảm dần về số lượng và giảm khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi colagen và mucopolysacarit. Chính điều này đã làm cho chất lượng sụn bị kém dần đi, nhất là tính đàn hồi và khả năng chịu lực của khớp cũng kém hơn hẳn.
Sụn khớp được nuôi dưỡng bởi dịch thấm từ các mạch máu ở phần xương dưới sụn. Loãng xương cùng với các thương tổn mạch máu ở người cao tuổi làm cho dinh dưỡng sụn khớp bị suy giảm.
Chính các yếu tố trên, đã làm cho sụn khớp bị thoái hóa, mỏng đi, kém tính bền chắc và trở nên mủn, dễ bị dập vỡ dưới tác dụng của lực cơ học.
Thoái hóa khớp là quy luật tự nhiên. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ địa của từng người, thói quen sinh hoạt, chất lượng cuộc sống mà quá trình thoái hóa sẽ đến sớm hay muộn, tiến triển nhanh hay chậm ở mỗi cá nhân.
Một số bệnh lý về khớp có liên quan đến gen di truyền. Thông thường những người này có khiếm khuyết ở gen tổng hợp collagen và proteoglycan. Đây là các thành phần cấu tạo chính của sụn khớp. Ngoài ra, đối với những người có cơ địa già sớm cũng dễ xuất hiện tình trạng thoái hóa khớp đến sớm hơn người bình thường.
2.2 Nguyên nhân thứ phát gây thoái hóa khớp bệnh học
Dư cân, béo phì khiến trọng lượng cơ thể tăng cao gây áp lực lên hệ xương khớp. Các khớp như khớp gối, khớp háng, cột sống thắt lưng dễ bị tổn thương sụn khớp. Theo nghiên cứu, những người mắc bệnh béo phì có tỷ lệ khớp gối và khớp háng cao gấp 2 đến 3 lần người không bị dư cân béo phì.
Do đặc thù công việc. Thường gặp ở những người hay phải làm các công việc mang vác nặng như: công nhân khuân vác, thợ xây dựng,…
Những người này cột sống, khớp gối, khớp háng dễ bị thoái hóa sớm.
Có những người sinh ra đã gặp phải những bất thường (dị dạng xương khớp) như gai đôi cột sống, … Những dị dạng này dễ gây tỳ nén khớp và cột sống khiến sụn khớp bị tổn thương sớm, khớp dễ bị thoái hóa sớm hơn và bệnh thường trầm trọng hơn.
Chấn thương khi chơi thể thao, lao động mang vác nặng, vận động quá sức,… có thể gây tổn thương khớp, dẫn đến thoái hóa khớp.
Hoặc biến chứng do khối u, loạn sản, làm thay đổi mối tương quan của lực cơ học tác động lên diện khớp, hình thái của khớp và cột sống, dẫn đến thoái hóa khớp sớm hơn các khớp khác.
Nội tiết và chuyển hóa: như bệnh đái tháo đường, bệnh gout, loãng xương do nội tiết, bệnh da sạm màu nâu, tuổi mãn kinh,..
Một số nguyên nhân gây thoái hóa khớp phổ biến hiện nay.
3. Triệu chứng thường gặp trong bệnh thoái hóa khớp
3.1 Đau nhức trong khớp
– Triệu chứng chính của thoái hóa khớp là đau nhức khớp. Cơn đau có tính chất cơ học, đau tăng khi vận động khớp, nhất là khi làm tăng tải trọng lên khớp như đau khớp gối tăng khi lên cầu thang, khi đứng lên ngồi xuống. Đau giảm đi khi được nghỉ ngơi.
– Đau có thể kèm theo cảm giác cứng khớp, khớp có cảm giác bị cứng lại sau khi nghỉ ngơi, nhưng thường là sẽ giảm sau một vài phút vận động.
Dấu hiệu cứng khớp vào buổi sáng thường nhẹ và ngắn dưới 30 phút. Trong khi dấu hiệu cứng khớp trong viêm khớp dạng thấp thường sẽ kéo dài trên 30 phút.
– Khi thoái hóa khớp càng nặng thì cảm giác đau hoặc cứng khớp càng dai dẳng hơn. Khi này, khớp dễ bị sưng và đôi khi tràn dịch khớp. Người bị thoái hóa khớp, các cơ xung quanh có thể bị teo nhỏ đi và yếu hơn, gây khó khăn khi vận động.
Bạn thường nhận rõ cơn đau khớp khi thời tiết thay đổi, khi trời ẩm, áp suất không khí giảm.
– Mặc dù đau khớp có thể trầm trọng nhưng không bao giờ thấy biểu hiện của phản ứng viêm tại khớp, không thấy sưng (trừ khi có tràn dịch khớp), nóng, đỏ tại khớp. Số lượng bạch cầu trong máu không tăng, tốc độ máu lắng không tăng.
Khi thoái hóa khớp càng nặng người bệnh có cảm giác đau hoặc cứng khớp càng dai dẳng hơn.
3.2 Hạn chế vận động khớp
– Các động tác của khớp sẽ bị hạn chế ở các mức độ khác nhau do đau, điều này khiến cho hoạt động của cơ thể người bệnh gặp nhiều khó khăn.
Biến dạng khớp:
– Khớp xương biến dạng do các gai xương hình thành và phát triển ở đầu xương, cột sống mất đường cong sinh lý, gù, vẹo, ngón tay trở nên gồ ghề và đôi khi cong nhẹ…
3.3 Các dấu hiệu khác
+ Teo cơ: các cơ lân cận khớp bị thoái hóa, teo nhỏ do giảm vận động.
+ Có tiếng lạo xạo khi cử động khớp.
+ Tràn dịch khớp: làm vùng khớp bị tổn thương sưng to, thường hay gặp ở khớp gối.
|
thucuc
| 1,270
|
Phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội
Tỷ lệ nhiễm và tái viêm nhiễm phụ khoa trở thành vấn đề nóng bỏng được đề cập trong nhiều đề tài và hội nghị. Mục đích nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp tốt nhất. Và một trong những cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe sinh sản nữ là đi khám phụ khoa định kỳ. Khám ở đâu? Đâu là địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội? Những thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Thực trạng và nguyên nhân của bệnh phụ khoa
1.1 Thực trạng của bệnh phụ khoa
Theo điều tra của Bộ Y tế, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh phụ khoa mỗi năm tăng 15-27%. Đáng chú ý là không chỉ phụ nữ đã lập gia đình, sinh con, mà ở những thiếu nữ tuổi đôi mươi chưa quan hệ tình dục cũng là đối tượng mắc phải căn bệnh này.
Với tỷ lệ gia tăng ở mức độ đáng báo động, nhiều bạn nữ vẫn chưa thực sự quan tâm đến sức khỏe sinh sản của bản thân. Khi thấy dấu hiệu bất thường, họ thường hỏi mẹ, chị gái hay bạn bè mà không đi khám phụ khoa để khám và điều trị kịp thời. Những bệnh phụ khoa là nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sinh sản sau này. Chắc chắn không ai muốn mất khả năng làm mẹ vì sự chủ quan, thiếu cẩn trọng với sức khỏe bản thân.
1.2
Nguyên nhân của bệnh phụ khoa
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh phụ khoa, có thể kể đến như:
Bị lây nhiễm từ quan hệ tình dục không an toàn.
Không vệ sinh đúng cách.
Không thay băng vệ sinh thường xuyên trong kỳ kinh nguyệt.
Chế độ dinh dưỡng không khoa học.
Chế độ ngủ nghỉ không đảm bảo sức khỏe.
Thường xuyên có những căng thẳng, áp lực tâm lý.
Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ tình dục không đảm bảo vệ sinh.
Mất cân bằng nội tiết tố nữ.
Mất cân bằng độ PH âm đạo.
Tiến hành các thủ thuật phụ khoa không an toàn, không đảm bảo công tác vô khuẩn: Đặt vòng tránh thai, nạo phá thai,...
2. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế bệnh phụ khoa
Để giảm tỷ lệ những người mắc bệnh phụ khoa, chúng ta nên có cách phòng ngừa và hạn chế. Đồng thời để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Ăn uống khoa học đúng giờ, đủ chất để tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng nhằm chống lại mầm bệnh.
Vệ sinh vùng kín đúng cách. Tránh sử dụng xà phòng hay chất tẩy rửa quá mạnh. Cũng không thụt rửa âm đạo khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Sử dụng dung dịch vệ sinh chuyên dùng, dịu nhẹ, để duy trì độ p
H an toàn ở ngưỡng 3,8 - 4,5.
Không mặc quần lót quá chật và phải thay quần lót thường xuyên.
Không sử dụng chung đồ lót với người khác.
Thay băng vệ sinh thường xuyên trong kỳ kinh nguyệt, nên thay 4 tiếng/ 1 lần, và phải sử dụng loại băng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đảm bảo chất lượng.
Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ để tránh bị lây nhiễm.
Không tắm rửa, bơi lội ở những nơi có nguồn nước không đảm bảo.
Quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su và chung thủy 1 vợ 1 chồng.
Luôn giữ vùng kín khô thoáng và sạch sẽ.
Khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng/ 1 lần.
Khám phụ khoa khi thấy có dấu hiệu bất thường.
3. Phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội
Như đã nói ở trên thì khám phụ khoa định kỳ chính là một trong những cách phòng ngừa và hạn chế bệnh phụ khoa ở nữ giới. Giúp phát hiện sớm và kịp thời chữa trị bệnh. Giảm tỷ lệ nữ giới bị viêm nhiễm phụ khoa ở mọi lứa tuổi. Đồng thời cũng tránh nguy cơ bệnh chuyển biến nặng hơn, gây tác hại xấu đối với sức khỏe. Đặc biệt, khám phụ khoa định kỳ giúp nữ giới biết được tình trạng sức khỏe sinh sản của mình và có kế hoạch cải thiện hợp lý.
Tuy nhiên, tìm kiếm địa phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội chưa bao giờ là điều dễ dàng. Chúng ta không thể biết đâu mới thực sự là phòng khám tốt và uy tín.
Với hơn 23 năm kinh nghiệm, một chặng đường đầy khó khăn và cũng đầy sự nỗ lực. Xóa tan mọi nghi ngờ và lo lắng về việc bệnh viện này có uy tín hay không, có bác sĩ giỏi và được cấp giấy phép hoạt động hay không.
Trang thiết bị y tế hiện đại.
Đội ngũ y bác sĩ giỏi, lâu năm kinh nghiệm và tâm huyết với nghề, với sức khỏe người bệnh.
Bảng chi phí niêm yết và công khai.
Khám và chữa bệnh cả ngày nghỉ thường và nghỉ lễ.
Nhân viên y tế tư vấn nhiệt tình và kịp thời hỗ trợ.
Thái độ phục vụ chu đáo, làm hài lòng mọi khách hàng.
Tuyệt đối bảo mật thông tin khách hàng, trừ những trường hợp ngoại lệ bắt buộc.
Tư vấn kỹ lưỡng và chu đáo về chế độ dinh dưỡng, cách phòng bệnh và phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 902
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.