text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Thai ngoài tử cung: Mức độ nguy hiểm và cách nhận biết từ sớm
Thai ngoài tử cung là biến chứng sản khoa nguy hiểm ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu khi chửa ngoài tử cung sẽ giúp bác sĩ can thiệp kịp thời, bảo vệ được sức khỏe sinh sản và tính mạng của chị em.
1. Thai ngoài tử cung là gì?
Thai ngoài tử cung (còn gọi là chửa ngoài tử cung) là tình trạng thai không làm tổ trong tử cung mà lại nằm ở các vị trí bên ngoài tử cung như vòi trứng, buồng trứng, ổ bụng, cổ tử cung. Trong đó thai nằm ở vòi trứng là thường gặp nhất, chiếm tới 95% các trường hợp chửa ngoài tử cung. Trong các trường hợp mang thai ngoài tử cung nguy hiểm nhất là khi thai nằm ở vị trí nối giữa vòi trứng và tử cung vì khó chẩn đoán được từ sớm, khi khối thai vỡ sẽ gây mất máu nhanh và nhiều, dẫn tới nguy cơ tử vong cao.
Chửa ngoài tử cung là biến chứng sản khoa nguy hiểm ở giai đoạn sớm của thai kỳ, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng mẹ bầu nếu không được phát hiện sớm
2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng thai nằm ngoài tử cung
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai nằm ngoài tử cung, trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là do viêm nhiễm vòi trứng, viêm nhiễm vùng chậu bởi nạo phá thai không an toàn hoặc mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Bên cạnh đó, những yếu tố như tắc hẹp vòi trứng, mắc bệnh u nang buồng trứng, từng phẫu thuật vòi trứng, lạc nội mạc tử cung cũng là nguyên nhân gây chửa ngoài tử cung.
Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy những phụ nữ nghiện thuốc lá hoặc sống lâu dài trong môi trường có khói thuốc lá sẽ có nguy cơ chửa ngoài tử cung cao hơn bình thường. Điều này được giải thích là do chất nicotin có trong thuốc lá phá hủy các nhung mao trên thành ống dẫn trứng khiến cử động vòi trứng giảm, dẫn tới quá trình hợp tử khó khăn khi di chuyển về tử cung làm tổ.
3. Dấu hiệu nhận biết thai nằm ngoài tử cung
Thông thường, sau khi quan hệ khoảng 1-2 tuần, trứng được thụ tinh sẽ di chuyển đến buồng tử cung để làm tổ. Lúc này chị em sẽ có những dấu hiệu mang thai điển hình như là chậm kinh, đau bụng lâm râm, ngực căng tức, nôn nao… Tuy nhiên, nếu đã có những dấu hiệu mang thai này nhưng khi siêu âm không thấy túi thai trong tử cung thì cần nghĩ ngay đến tình trạng chửa ngoài tử cung.
Khi đã có dấu hiệu mang thai nhưng siêu âm không thấy túi thai, chị em cần nghĩ ngay đến tình trạng chửa ngoài tử cung
Bên cạnh đó, chửa ngoài tử cung còn có những dấu hiệu đặc trưng sau:
– Đau bụng âm ỉ, cơn đau ngày càng tăng do khối thai phát triển trong vòi trứng gây căng giãn. Khi khối thai vỡ, chị em sẽ thấy đau bụng dữ dội, đau quặn bụng kéo dài và liên tục, toát mồ hôi, hoa mắt, chóng mặt do mất máu.
– Chảy máu âm đạo bất thường: Khối thai phát triển trong vòi trứng có thể gây rạn nứt dẫn tới chảy máu. Nhưng lượng máu này thường ít, có màu đen sậm và kéo dài.
4. Mang thai ngoài tử cung nguy hiểm đến mức nào?
Chửa ngoài tử cung là tình trạng sản khoa vô cùng nguy hiểm bởi nó đe dọa khả năng sinh sản về sau, thậm chí là tính mạng của chị em phụ nữ.
4.1.Thai ngoài tử cung vỡ gây xuất huyết ồ ạt
Khi khối thai vỡ, chị em sẽ có cảm giác đau bụng dữ dội, đau liên tục, kèm với đó là hiện tượng khó thở, chóng mặt, mạch đập nhanh, khó đo huyết áp, da xanh tái do máu chảy ồ ạt trong ổ bụng và không thể tự cầm được, có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Khối thai nằm ngoài tử cung vỡ sẽ gây đau bụng dữ dội và xuất huyết ổ bụng
4.2. Nguy cơ thai ngoài tử cung tái phát cao
Theo thống kê những phụ nữ từng bị chửa ngoài tử cung sẽ có nguy cơ gặp phải tình trạng này cao gấp 13 lần trong những lần mang thai sau so với những người chưa bao giờ mắc phải. Nguyên nhân là do những vấn đề liên quan đến ống dẫn trứng như hẹp, dị tật ống dẫn trứng… rất khó giải quyết triệt để.
4.3. Nguy cơ vô sinh, hiếm muộn
Khi phát hiện muộn, khối thai nằm ngoài tử cung vỡ thì toàn bộ tổ chức mà khối thai bám vào sẽ đều bị phá hủy. Nếu khối thai nằm trong ống dẫn trứng thì bác sĩ sẽ thường cắt bỏ ống dẫn trứng để cầm máu. Thậm chí ngay cả khi phát hiện túi thai nằm ở ống dẫn trứng từ sớm, lúc khối thai chưa vỡ thì việc phẫu thuật ống dẫn trứng để lấy túi thai cũng có thể để lại sẹo tại đây. Hậu quả là trứng khó gặp được tinh trùng để thụ tinh hoặc khi được thụ tinh rồi thì cũng không di chuyển thuận lợi về buồng tử cung để làm tổ. Từ đó dẫn tới nguy cơ hiếm muộn, vô sinh và tái phát tình trạng chửa ngoài tử cung. Theo thống kê tỷ lệ vô sinh hiếm muộn sau khi chửa ngoài tử cung khá cao, có thể lên đến 50%.
4.4. Thai chết lưu gây nhiễm trùng nặng
Khối thai nằm ngoài tử cung chết lưu sẽ phân hủy ngay trong cơ thể mẹ, từ đó gây tình trạng nhiễm trùng ổ bụng. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng nhiễm trùng này sẽ xâm nhập vào máu, gây nhiễm trùng máu, rối loạn đông máu, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng.
5. Cách đề phòng và điều trị chửa ngoài tử cung
5.1. Cách phòng ngừa
Để phòng ngừa tình trạng chửa ngoài tử cung, chị em nên lưu ý:
– Vệ sinh sạch sẽ, đúng cách vùng kín, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ tình dục và khi đang điều trị viêm nhiễm phụ khoa.
– Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng các biện pháp phòng tránh thai, không nạo phá thai.
– Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần
– Điều trị dứt điểm ngay khi bị viêm nhiễm phụ khoa để tránh biến chứng dính tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này.
Điều trị triệt để các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa là một trong những cách giúp phòng ngừa chửa ngoài tử cung
5.2. Cách điều trị chửa ngoài tử cung
Hiện nay có hai phương thức chính để điều trị chửa ngoài tử cung là điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa.
– Điều trị nội khoa: Là phương pháp điều trị bằng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của phôi thai, giúp khối thai tự tiêu, từ đó cơ thể tự động đào thải ra ngoài.
– Điều trị ngoại khoa: Khi phát hiện sớm, khối thai nằm ngoài tử cung chưa bị vỡ thì các bác sĩ có thể can thiệp bằng phương pháp mổ nội soi. Nếu khối thai đã vỡ thì bắt buộc phải mổ mở để cầm máu.
Việc lựa chọn phương pháp điều trị chửa ngoài tử cung như thế nào sẽ được bác sĩ chỉ định tùy vào từng trường hợp cụ thể. Do đó mẹ bầu nên đi thăm khám, kiểm tra sớm để có được sự lựa chọn an toàn, phù hợp, bảo vệ sức khỏe sinh sản về sau.
Qua những chia sẻ trên chị em có thể thấy mức độ nguy hiểm của tình trạng chửa ngoài tử cung. Vì thế hãy trang bị cho bản thân mình những kiến thức cơ bản nhất về tình trạng này, đồng thời đi thăm khám sớm ngay khi có dấu hiệu chậm kinh nhé.
|
thucuc
| 1,426
|
Mắt bị sụp mí 1 bên phải làm sao để cải thiện?
Mắt bị sụp mí 1 bên phải làm sao là nỗi lo lắng chung của nhiều người. Nó không chỉ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày mà còn gây mất chia sẻ đến bạn đọc 5 cách để cải thiện tình trạng mắt sụp mí 1 bên hiệu quả.
1. Như thế nào là sụp mí mắt 1 bên?
Có thể khẳng định rằng, mắt là một trong những bộ phận quan trọng nhất của mỗi người. Đôi mắt vừa giúp ta quan sát thế giới xung quanh, vừa là cửa sổ tâm hồn, biểu đạt cảm xúc con người một cách chân thực nhất và cũng là điểm nổi bật nhất trên khuôn mặt.
Tuy nhiên ở nhiều người, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà không may gặp phải tình trạng sụp mí 1 bên. Bên mắt sụp mí sẽ có kích thước nhỏ hơn mắt còn lại. Những người gặp phải tình trạng này thường có tầm nhìn hạn chế hơn do không thể mở to mắt cộng với việc mí luôn trong tình trạng cụp xuống.
Ngoài ra, những người có đôi mắt sụp mí thường rất tự ti về điều này, do hai mắt không đồng đều, bên mắt bị sụp thường có vẻ lờ đờ, mệt mỏi và thiếu sức sống.
Sụp mí mắt 1 bên có thể chia làm 3 mức độ:
Mức độ nhẹ: mí mắt chỉ bị sụp xuống 1 phần, phần đồng tử bị che khuất chưa đến 50%. Mức độ nhanh nhạy của mắt đã giảm đi 30%.
Mức độ nặng: khoảng 60% đồng tử đã bị che khuất bởi mí mắt. Khi quan sát, cần phải nhướng mắt mới quan sát được, thị lực suy giảm rõ rệt.
Mức độ nghiêm trọng: Tầm nhìn gần như bị che khuất với mí mắt sụp. Thị lực bị suy giảm nghiêm trọng, khó thực hiện các cử động mí mắt.
2. Nguyên nhân gây sụp mí mắt 1 bên
Để biết mắt bị sụp mí 1 bên phải làm sao nhằm khắc phục, trước hết chúng ta cần tìm ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng sụp mí 1 bên. Cụ thể là:
Do bẩm sinh
Có nhiều trẻ sơ sinh ngay khi sinh ra đã gặp phải tình trạng mí mắt sa, đồng tử bị che lấp 1 phần, kích thước 2 mắt không đồng đều. Sụp mí bẩm sinh có thể xuất hiện ở một bên hoặc cả hai mắt.
Do tuổi tác
Tuổi tác khiến làn da kém đàn hồi, nhăn nheo và bị chùng xuống đặc biệt là phần mí mắt. Những người trong độ tuổi trung niên là đối tượng chủ yếu gặp phải tình trạng này. Không chỉ bị sụp mí mắt mà nhóm đối tượng này còn bị suy giảm thị lực ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động thường ngày.
Do chấn thương
Những người gặp các chấn thương, tai nạn ảnh hưởng tới vùng đầu, vùng thần kinh trung ương hoặc mắt có thể gặp phải tình trạng sụp mí.
Do tổn thương dây thần kinh
Dây thần kinh trung ương có ảnh hưởng không nhỉ đến các cơ quan trong cơ thể. Cụ thể, dây thần kinh số 3 có chức năng điều khiến các hoạt động của mắt. Nếu có các tác động tiêu cực đến dây thần kinh này rất dễ gây ra các vấn đề về mắt như: mắt sụp mí, lác mắt, giãn đồng tử,...
3. Mắt bị sụp mí 1 bên phải làm sao?
Có thể thấy rằng, sụp mí mắt 1 bên không chỉ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt, làm việc hằng ngày mà còn ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Vậy làm thế nào để cải thiện tình trạng này?
Sử dụng thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt có khả năng cải thiện các vấn đề về mắt như: mỏi mắt, sụp mí mắt hay đau mắt đỏ. Tuy nhiên, bạn không nên lạm dụng thuốc nhỏ mắt, vì chúng hầu như không có tác dụng trong việc điều trị sụp mắt vừa và nặng đồng thời mức độ cải thiện của thuốc nhỏ mắt cũng khá chậm.
Cho mắt nghỉ ngơi
Mắt phải điều tiết, hoạt động trong suốt cả ngày dài. Vì thế, bạn nên để mắt được thư giãn để hạn chế mỏi mắt gây sụp mí. Phương pháp này khá đơn giản, bạn có thể áp dụng nó thường xuyên để cải thiện tình trạng mắt sụp mí 1 bên. Để làm được điều này, bạn cần có thói quen ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, tránh đọc sách, làm việc, tiếp xúc với màn hình điện tử trong thời gian dài.
Sử dụng các thực phẩm tốt cho mí mắt
Tăng cường sức khỏe mí mắt cũng là cách để hạn chế tình trạng sụp mí. Bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B12 có trong các loại hải sản; beta-carotene và lutein có nhiều trong các loại rau củ như khoai lang, cà rốt, ớt chuông, đu đủ, cải bó xôi,... cùng các thực phẩm giàu chất chống oxy hoá như chocolate đen, quả việt quất, nhỏ. Những thực phẩm này có tác dụng tăng độ đàn hồi đồng thời hạn chế tình trạng mắt sụp mí 1 bên.
Dưỡng ẩm mắt
Dưỡng ẩm mắt mà bước không thể thiếu được để có một đôi mắt to đẹp và không bị sụp mí. Bạn có thể sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên đắp trực tiếp vào vùng mắt như: dưa chuột, túi trà hoa cúc, nha đam,... Mỗi ngày bạn chỉ cần bỏ ra 10 - 15 phút là đã đã hữu một đôi mắt đẹp, không sụp mí rồi.
Massage mắt
Các bài tập massage mắt có tác dụng thư giãn, giảm áp lực cho đôi mắt. Không chỉ thế, biện pháp này còn giúp hạn chế tình trạng sụp mí hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý trước khi thực hiện massage mắt cần thoa tinh dầu để giảm ma sát giữa tay với da mặt. Mỗi ngày hãy thực hiện khoảng 15 phút bạn nhé.
|
medlatec
| 1,023
|
Lupus ban đỏ là bệnh gì và có nguy hiểm không - bác sĩ giải đáp
Lupus ban đỏ không phải là bệnh lý hiếm gặp, thậm chí chúng ta đã nghe nhắc tới rất nhiều khi không ít người nổi tiếng thế giới mắc phải. Vậy cụ thể lupus ban đỏ là bệnh gì, có biểu hiện như thế nào và có nguy hiểm không?
1. Lupus ban đỏ là bệnh gì bạn đã thực sự hiểu đúng chưa?
Bệnh lupus ban đỏ khá phổ biến, vậy cụ thể lupus ban đỏ là bệnh gì? Lupus ban đỏ là một trong các loại bệnh tự miễn mà y học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân và biện pháp điều trị triệt để. Hệ miễn dịch ở người mắc bệnh lý này gặp vấn đề, nhận diện tế bào cơ thể là tác nhân lạ gây bệnh và sản sinh kháng thể tiêu diệt chúng. Bệnh có thể ảnh hưởng tới nhiều bộ phận trên cơ thể, nhất là da.
Thực tế Lupus ban đỏ có 2 thể bệnh: Lupus ban đỏ dạng đĩa ít gặp hơn và tiên lượng bệnh tốt hơn, Lupus ban đỏ hệ thống chiếm đến 90% trường hợp và tiên lượng nặng hơn. Tuy nhiên đến 3/4 trường hợp mắc lupus ban đỏ dạng đĩa tiến triển sang thể lupus ban đỏ hệ thống với biến chứng nặng và phức tạp.
2. Bác sĩ trả lời: Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không?
Ngoài nắm được lupus ban đỏ là bệnh gì, hiểu được mức độ nguy hiểm của bệnh sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân.
Bệnh Lupus ban đỏ không nguy hiểm nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực, người bệnh vẫn có sức khỏe bình thường. Tuy nhiên nếu phát hiện muộn, bệnh diễn biến phức tạp sẽ làm tổn thương nhiều cơ quan trọng cơ thể như: tim mạch, thần kinh, thận, hô hấp, tiêu hóa, hệ tạo máu,…
Biến chứng ở những cơ quan này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, nguy cơ tử vong như biến chứng tràn dịch màng tim, suy tim cấp, trụy mạch, suy hô hấp,…
3. Lupus ban đỏ - phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả
Chẩn đoán và điều trị bệnh Lupus ban đỏ được thực hiện ở người bệnh có triệu chứng nghi ngờ, nếu chẩn đoán xác định sẽ cần điều trị sớm và tích cực.
3.1. Chẩn đoán bệnh
Thông thường bệnh nhân tới khám và phát hiện lupus ban đỏ do triệu chứng phát ban điển hình trên da, tóc và niêm mạc miệng, mũi. Khác với các bệnh ngoài da, phát ban do lupus ban đỏ thường không hoặc ít gây ngứa, đau. Triệu chứng bệnh xuất hiện theo từng đợt lupus ban đỏ cấp tính với mức độ nặng dần.
Bác sĩ sẽ dựa trên triệu chứng lupus ban đỏ điển hình có đặc điểm như sau:
Phát ban da với các vết hồng chủ yếu ở vùng mặt, cổ, có thể có ở vùng da hở như lòng bàn tay, cánh tay,… Phát ban nặng hơn khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Rụng tóc, gãy tóc, vàng tóc.
Loét niêm mạc xảy ra ở miệng, cổ họng hoặc mũi.
Triệu chứng phổi, tim như nhịp tim không đều, có tiếng thổi ở tim.
Triệu chứng khớp: Sưng, đau khớp nhỏ ở bàn chân, bàn tay, đầu gối,…
Tuy nhiên những thông tin triệu chứng này không đủ để chẩn đoán bệnh, bệnh nhân cần thực hiện một vài xét nghiệm chẩn đoán sau:
Xét nghiệm nước tiểu: Tìm kiếm và đánh giá tổn thương thận.
Xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm kháng thể: Đánh giá tổn thương lupus ban đỏ gây ra cho hệ tạo máu và định tính kháng thể gây tổn thương tế bào.
Chụp X-quang ngực: giúp đánh giá các tổn thương phổi,...
Chẩn đoán lupus ban đỏ không quá khó khăn, tuy nhiên đa phần bệnh nhân tới chẩn đoán muộn do nhầm lẫn triệu chứng với các bệnh ngoài da và bệnh lý khác. Chẩn đoán xác định mức độ bệnh và cơ quan ảnh hưởng sẽ giúp việc điều trị kiểm soát dễ dàng hơn.
3.2. Điều trị
Hiện chưa có biện pháp điều trị hoàn toàn được bệnh lupus ban đỏ cũng như các căn bệnh tự miễn khác, song điều trị sớm và tích cực vẫn giúp người bệnh kiểm soát tốt. Khi kiểm soát được triệu chứng, bệnh nhân vẫn có sức khỏe và cuộc sống bình thường. Đặc biệt cần lưu ý các triệu chứng lupus ban đỏ nghiêm trọng ở tim, phổi, thận và các cơ quan khác có thể gây biến chứng và tử vong.
Cụ thể, điều trị bệnh lupus ban đỏ chủ yếu sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng sau:
Thuốc chống viêm, giảm đau không Steroid giúp kiểm soát tốt các triệu chứng ở cơ và khớp, bao gồm: Aspirin, Nimesulide, Naproxen, Ibuprofen,… Sử dụng thuốc cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa, thuốc có thể gây viêm loét dạ dày và tá tràng.
Thuốc chống sốt rét như Chloroquine, Hydroxychloroquine,… giúp điều trị các tổn thương tự miễn trên da và khớp.
Thuốc Corticosteroid: tác dụng chống viêm mạnh nên được dùng trong các trường hợp lupus ban đỏ gây tổn thương nội tạng nghiêm trọng. Tuy nhiên do tác dụng phụ nhiều nên thuốc Corticosteroid được chỉ định nghiêm ngặt dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
Thuốc ức chế miễn dịch: Giúp giảm hoạt động của hệ miễn dịch trong việc làm tổn thương và suy giảm chức năng các cơ quan. Do gây nhiều tác dụng phụ nguy hiểm nên thuốc ức chế miễn dịch chỉ được dùng cho bệnh nhân lupus ban đỏ không đáp ứng với điều trị thông thường.
Bệnh lupus ban đỏ khởi phát theo từng đợt cấp tính, triệu chứng bệnh có thể rầm rộ hoặc thầm lặng nên cần dựa trên chẩn đoán để chỉ định thuốc điều trị thích hợp. Bệnh nhân không nên tự ý mua và sử dụng thuốc, cũng như thay đổi liều lượng vì có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị cũng như dẫn tới tác dụng phụ nguy hiểm.
4. Một số lưu ý giúp kiểm soát phát ban do lupus ban đỏ
Trong các đợt lupus ban đỏ cấp tính, người bệnh cần nghỉ ngơi để giảm triệu chứng bệnh song vẫn nên hoạt động hợp lý để tăng cường sức khỏe, hạn chế tình trạng cứng khớp, teo cơ,… Các vết phát ban da do lupus ban đỏ thường khiến bệnh nhân khó chịu, tự ti, có thể kiểm soát chúng tốt hơn bằng 1 số lưu ý sau:
Nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động hoặc làm việc quá mức.
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với tia UV từ ánh sáng mặt trời hoặc nguồn sáng nhân tạo khác.
Sử dụng kem chống nắng bảo vệ da mỗi ngày, nhất là trước khi ra ngoài.
Mặc quần áo chống nắng, che kín da trước khi ra ngoài để tránh ánh nắng mặt trời kích thích làm khởi phát ban da do lupus ban đỏ.
Giữ tâm lý thoải mái, tránh tình trạng kiệt sức hoặc căng thẳng.
Chế độ ăn hợp lý, nên tăng cường và củng cố miễn dịch bằng trái cây, rau quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt,…
Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Chắc chắn đây không phải là bệnh lý đáng lo ngại với các biến chứng nguy hiểm nếu phát hiện bệnh sớm, điều trị bệnh tích cực và đúng cách. Vì thế người bệnh hãy tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyên khoa, bệnh sẽ nhanh chóng được đẩy lùi.
|
medlatec
| 1,285
|
Trẻ bị cúm A có nên uống kháng sinh hay không?
Không chỉ riêng cúm A mà khi mắc bất kỳ bệnh gì, mọi người cũng đều mong muốn nhanh khỏi bệnh. Việc điều trị bằng các loại thuốc có tác dụng trong việc làm thuyên giảm và khỏi bệnh mà chưa cần tới các can thiệp phức tạp trong y khoa. Vậy trẻ bị cúm A có nên uống kháng sinh hay không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về nguyên tắc điều trị bệnh này ở trẻ trong bài viết sau.
1. Tìm hiểu về c
Cúm là khái niệm dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do một số chủng virus gây ra. Cúm A là bệnh do các chủng như A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9 hình thành bệnh. Bệnh cúm A thường bùng phát vào các thời điểm chuyển giao mùa, thời tiết, khí hậu thay đổi đột ngột hoặc ô nhiễm môi trường…
Cúm A lây truyền từ người này sang người khác qua việc tiếp xúc với các chất dịch khi ho, nôn hoặc hắt hơi. Việc sử dụng chung đồ dùng, quần áo, đồ chơi… của những người mắc bệnh cũng có nguy cơ lây nhiễm. Cúm A bùng phát ảnh hưởng rất lớn tới người bệnh với các triệu chứng thường gặp như:
– Sốt cao trên 39 độ C
– Ho, khó thở
– Sổ mũi, ngạt mũi
– Đau đầu
– Đau họng
– Đau mỏi cơ
– Đau tai
– Đau mắt đỏ
– Nôn trớ
– Tiêu chảy
– Chán ăn
– Co giật…
Thời gian cúm A ủ bệnh thường kéo dài nhiều ngày hơn so với các bệnh cảm cúm khác. Cúm A có thể ủ bệnh 2 cho tới 8 ngày trong cơ thể trẻ. Thậm chí, có nhiều trường hợp trẻ ủ bệnh lên tới hơn 17 ngày mới khởi phát thành các dấu hiệu kể trên. Một số trẻ có thể tự đào thải virus cúm A ra khỏi cơ thể khi bệnh ở thể nhẹ hoặc ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên số lượng này không nhiều, đa phần trẻ mắc bệnh thường phải điều trị dài ngày.
Cúm A là bệnh do các chủng như A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9… gây ra
2. Trẻ bị cúm A có nên uống kháng sinh không?
Kháng sinh là một loại thuốc được chiết xuất từ các vi sinh vật hoặc được tổng hợp, bán tổng hợp từ nhiều nguồn. Thuốc kháng sinh có tác dụng chống lại hoặc kìm hãm hoạt động của vi khuẩn. Đây là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong việc điều trị, phòng ngừa bệnh lý nhiễm khuẩn.
Cúm A là bệnh do virus cúm gây ra, không thể chữa khỏi bằng việc sử dụng thuốc kháng sinh. Việc sử dụng kháng sinh cho trẻ mắc cúm A không chỉ không làm thuyên giảm bệnh lý mà trái lại còn ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ và có nguy cơ dẫn tới tình trạng kháng kháng sinh.
Kháng kháng sinh là tình trạng các loại vi khuẩn biến đổi, biến thể để làm giảm hoặc mất hiệu lực của thuốc điều trị. Điều này hình thành do việc sử dụng quá nhiều kháng sinh, sử dụng không khoa học khiến vi khuẩn bắt đầu xuất hiện các thay đổi thích nghi. Những biến đổi này khiến vi khuẩn tăng khả năng tồn tại và sống sót ngay cả khi sử dụng thuốc.
Trẻ bị cúm A có nên uống kháng sinh không, câu trả lời là không!
Do vậy khi gặp phải tình trạng kháng kháng sinh, việc sử dụng thuốc thường không mang lại hiệu quả điều trị mong muốn. Đồng thời, tự ý dùng kháng sinh còn có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng cao.
Thuốc kháng sinh chỉ được sử dụng trong trường hợp bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe của trẻ khi mắc cúm A. Do vậy, việc đưa trẻ tới bệnh viện để được thăm khám là thực sự cần thiết để các bác sĩ có thể xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất.
3. Nên dùng thuốc gì để trị cúm A?
Không có loại thuốc điều trị đặc hiệu nào có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh cúm A ở trẻ nhỏ. Điều trị cúm A với nguyên tắc cơ bản là điều trị các triệu chứng của bệnh. Trong đó, các bác sĩ có thể kê đơn điều trị cho trẻ bằng một số loại thuốc như:
– Thuốc kháng virus
– Thuốc hạ sốt
– Thuốc giảm đau
– Thuốc thông mũi
– Thuốc steroid
– Thuốc long đờm…
Đồng thời, để hỗ trợ cho quá trình điều trị cúm A diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, các bác sĩ cũng có thể sẽ chỉ định sử dụng thêm một số loại thuốc trị ho bằng thảo dược, bù nước, điện giải khi trẻ sốt bằng oresol…
Ngoài ra, để trẻ mau khỏi khi bị cúm A, các bậc phụ huynh cần lưu ý trong chế độ dinh dưỡng cho trẻ. Nên cho trẻ ăn đủ chất dinh dưỡng, uống đủ nước và nghỉ ngơi nhiều trong thời kỳ mắc bệnh.
Cho trẻ uống thuốc điều trị cúm A theo chỉ định của bác sĩ sau khi đã thăm khám, xét nghiệm kỹ lưỡng
Trong một số trường hợp khi tình hình của trẻ tiến triển nặng, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định điều trị bằng việc can thiệp y khoa chuyên sâu để ngăn chặn biến chứng của bệnh. Cách tốt nhất để chăm sóc con trẻ trong thời điểm cúm mùa đang bùng phát chính là cho trẻ tiêm phòng vắc xin đầy đủ và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 982
|
Thông tin về thuốc Gilenya
Gilenya là một loại thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng tái phát ở cả người lớn và trẻ em. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Gilenya là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Gilenya là thuốc gì?
Thuốc Gilenya được bào chế dưới dạng viên nang, có thành phần chính là Fingolimod hàm lượng 0.25mg và 0.5mg.Gilenya là một loại thuốc được gọi là 'liệu pháp điều chỉnh bệnh' được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng (MS) tái phát hoạt động mạnh, một bệnh về dây thần kinh trong đó tình trạng viêm phá hủy màng bảo vệ bao quanh tế bào thần kinh. Thuốc này không phải là thuốc chữa bệnh đa xơ cứng nhưng nó được cho là có tác dụng ngăn chặn các tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào lympho) tấn công các dây thần kinh trong não và tủy sống của người bệnh. Do đó giúp giảm tần suất các triệu chứng lâm sàng tái phát và trì hoãn các biến chứng khuyết tật thể chất.
2. Tác dụng thuốc Gilenya là gì?
Thuốc Gilenya được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng tái phát ở người lớn và trẻ em trên 10 tuổi để giảm tần suất các triệu chứng lâm sàng tái phát và trì hoãn các biến chứng khuyết tật thể chất.Không sử dụng Gilenya trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với Fingolimod hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy tim nặng, block nhĩ thất hoặc hội chứng suy nút xoang (trừ khi bạn có máy điều hòa nhịp tim), hội chứng QT kéo dài.Tiền sử đột quỵ, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA), nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định hoặc các vấn đề tim mạch nghiêm trọng khác trong vòng 6 tháng qua.Một số loại thuốc điều trị nhịp tim có thể gây ra tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi sử dụng cùng với Fingolimod như amiodarone, disopyramide, dofetilide, dronedarone, flecainide, ibutilide, mexiletine, procainamide, quinidine, propafenone hoặc sotalol.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Gilenya
Liều khuyến cáo cho người lớn là 0,5mg/lần/ngày, liều cho trẻ em phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Gilenya
Khi sử dụng thuốc Gilenya có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Ho, nghẹt mũi, đau lưng, tiêu chảy.Các vấn đề về mạch máu não: nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, mất thị lực đột ngột, thay đổi trạng thái tinh thần, co giật.Các vấn đề về tim mạch: đau ngực, nhịp tim chậm hoặc không đều, tăng huyết áp.Các vấn đề về gan: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, vàng da và niêm mạc.Thuốc này có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng khi người bệnh đang dùng thuốc và trong 2 tháng sau liều thuốc cuối cùng. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu người bệnh có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào như ho, đau họng không khỏi, sốt, ớn lạnh, cảm cúm, đau nhức cơ thể, vết loét hoặc mụn nước. Không nên dùng fingolimod nếu đang bị nhiễm trùng.Fingolimod có thể làm tăng nguy cơ ung thư da và ung thư hạch. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ sự thay đổi bất thường nào trên da (nốt sần, nốt ruồi bất thường thay đổi kích thước hoặc màu sắc) hoặc sưng hạch bạch huyết.Rất hiếm xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với Gilenya. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: ngứa, phát ban, sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), khó thở.
5. Tương tác với thuốc Gilenya
Khi dùng phối hợp Gilenya có thể tương tác với các thuốc sau:Thuốc làm chậm nhịp tim bao gồm digoxin, thuốc chẹn beta như atenolol/metoprolol, thuốc chẹn kênh canxi như diltiazem/verapamil.Thuốc điều trị nhịp tim không đều bao gồm amiodarone, disopyramide, dronedarone, dofetilide, ibutilide, quinidine, procainamide, sotalol.Các loại thuốc làm suy giảm hệ miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng như rituximab, natalizumab.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Gilenya
Khi sử dụng thuốc Gilenya, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Trước khi sử dụng thuốc này, hãy báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch chẳng hạn như nhịp tim chậm hoặc không đều, suy tim, nhồi máu cơ tim, đau ngực, khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, đột quỵ, cơn thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp, các vấn đề về hô hấp (hen suyễn, viêm phế quản, khí thũng, ngưng thở khi ngủ), viêm gan, bệnh lao, đái tháo đường, ngất xỉu, một số vấn đề về mắt (phù hoàng điểm, viêm màng bồ đào).Fingolimod có thể khiến người bệnh dễ bị nhiễm trùng hơn hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng hiện tại. Tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng có thể lây sang người khác như sởi, thủy đậu, cúm.Người bệnh nên nói cho bác sĩ biết lịch sử tiêm chủng của mình và hỏi xem mình có cần tiêm vắc-xin nào trước khi bắt đầu điều trị bằng Gilenya không. Tránh tiêm vắc-xin sống trong vòng 2 tháng sau liều cuối cùng của thuốc này.Thuốc Gilenya có thể tăng nguy cơ gây ung thư da. Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo bảo hộ khi ra ngoài trời.Hãy báo cho bác sĩ nếu người bệnh đang mang thai hoặc dự định có thai. Không nên mang thai trong khi dùng fingolimod do có thể gây hại cho thai nhi. Nên sử dụng các phương pháp ngừa thai đáng tin cậy trong khi dùng thuốc và trong 2 tháng sau khi ngừng điều trị.Không biết rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú do nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ sơ sinh.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gilenya, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Gilenya là thuốc kê đơn, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,126
|
Các độc tố trong nệm có giải phóng độc tố khi bạn ngủ không?
Một nơi mà ít người nghĩ đến khi loại bỏ độc tố trong nhà là nệm. Xét cho cùng, tấm nệm chính là nơi cần dành nhiều thời gian nhất. Vì vậy, biết về những độc tố trong nệm có thể gặp phải cũng như các loại nệm an toàn cho sức khỏe là một trong những điều cơ bản để phòng chống bệnh tật cho bản thân và cả gia đình.
1. Các độc tố trong nệm không hóa học
Hầu hết mọi người tìm kiếm hóa chất như là nguồn chính của độc tố trong nệm. Mặc dù hóa chất trong nệm là một yếu tố quan trọng, nhưng bạn cũng không nên bỏ qua một số độc tố sau trong nệm:Mạt bụi: Trên thực tế, một con mạt bụi có thể chứa tới 20 chất gây dị ứng và là nguyên nhân gốc rễ gây ra bệnh hen suyễn ở trẻ em, viêm mũi dị ứng ở người lớn.Vi trùng: Hầu hết mọi người dành tới 1/3 thời gian mỗi ngày trên giường. Khi bị ốm, thời gian đó có thể tăng gấp đôi, thậm chí gấp ba. Khi đổ mồ hôi, hắt hơi, ho,... trên giường, những vi khuẩn này có thể chìm sâu bên dưới các lớp nệm và khiến bệnh càng trở nên kéo dài.Do đó, bạn cần chọn một tấm đệm có khả năng chống mạt bụi và đặc tính chống vi trùng, vi rút, vi khuẩn để đảm bảo sức khỏe lâu dài của cả gia đình.
2. Các hóa chất độc tố trong nệm cần theo dõi
Nệm được làm với nhiều chất liệu và quy trình sản xuất khác nhau. Những khác biệt này tạo ra nệm có các mức độ thoải mái, độ cứng, hỗ trợ và độ bền khác nhau. Một số loại nệm sử dụng các thành phần tự nhiên trong quá trình sản xuất, đưa vào hỗn hợp một ít hóa chất, nếu có. Tuy nhiên, những quy trình khác sử dụng các hóa chất có thể nguy hiểm khi tiếp xúc với con người, bao gồm cả những hóa chất được liệt kê dưới đây:Fomanđehit: Chất bảo quản này có thể gây kích ứng nghiêm trọng và thường được sử dụng trong chất kết dính giữa các lớp nệm với nhau.Ete diphenyl polybrom hóa (PBDEs): Những hóa chất này thường được sử dụng làm chất chống cháy. Mặc dù chúng đã bị cấm ở nhiều quốc gia để sử dụng trong nệm, có rất nhiều loại nệm cũ vẫn chứa các thành phần có hại này liên quan đến khả năng sinh sản thấp và thay đổi nội tiết tố ở người lớn cũng như gây ra chứng tăng động, nhẹ cân và chậm phát triển ở trẻ em.Diisocyanates: Thường được sử dụng trong đệm bọt hoạt tính, chất diisocyanat đã phát hiện là có thể gây ra tác hại tiềm tàng. Chúng có liên quan đến nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm gây ra bệnh hen suyễn, kích ứng mắt, phổi và da, làm tổn thương phổi và trong những trường hợp nghiêm trọng, gây ra các phản ứng gây tử vong.Axit boric: Thường được các công ty sản xuất nệm sử dụng để làm nệm có khả năng chống lại rệp và vi khuẩn, axit boric có thể gây ra những tác động xấu đến đường hô hấp trên.Benzen: Đây là loại hóa dầu được Tổ chức Y tế Thế giới xác định là chất gây ung thư máu, vì gây ra bệnh thiếu máu bất sản, sai lệch nhiễm sắc thể,... khi phơi nhiễm kéo dài.
Nệm kém chất lượng có thể chứa độc tố trong nệm và gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng
Với mức độ tiếp xúc ít hơn, những hóa chất này có thể không gây ra thiệt hại trên diện rộng. Tuy nhiên, hầu hết mọi người dành nhiều thời gian tiếp xúc với nệm. Đó là lý do tại sao phải tìm kiếm các loại nệm không chứa những hóa chất này hay một số công nghệ giúp loại bỏ độc tố trong nệm, trở thành loại nệm an toàn cho sức khỏe.
3. Làm cách nào chuyển sang sử dụng nệm an toàn cho sức khỏe?
Nếu có cơ địa nhạy cảm với nhiều loại hóa chất khác nhau hoặc bạn tự nhận thấy rằng có xu hướng bị đau đầu, mệt mỏi, khó thở hay kích ứng da vào những ngày nằm nhiều trong nhà thì cần nhận thức đã đến lúc sẵn sàng chuyển sang sử dụng nệm an toàn cho sức khỏe hơn. Các hướng dẫn sau đây sẽ giúp người tiêu dùng chọn lựa một tấm nệm hữu cơ hay các vật liệu thay thế tốt hơn cho sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình.Vật liệu thay thế không độc hại:Bông hữu cơ: Bông hữu cơ tốt cho cả cơ thể con người và môi trường. Từ khi trồng đến thu hoạch và khi hoàn thành, bông hữu cơ được tạo ra không có bất kỳ hóa chất nào có hại cho môi trường hoặc con người sử dụng thành phẩm. Khi mua một tấm đệm không độc hại, hãy nhớ tìm một tấm được làm bằng bông hữu cơ hơn là bông không hữu cơ.Len: Len tự nhiên là một vật liệu rất hữu cơ, không độc hại. Thành phần này không gây dị ứng, có thể tái tạo và chống cháy tự nhiên. Nệm được làm bằng len thường an toàn hơn nhiều so với các lựa chọn khác.Mua một tấm bọc nệm chất lượng:Nếu gần đây mới mua một tấm nệm mới có hiện tượng thoát khí đáng kể và không thể chịu được mùi, hãy thử mua một tấm bọc nệm hữu cơ. Lúc này, dù một tấm bọc nệm có chất lượng tốt không thể hoàn toàn bảo vệ sức khỏe người dùng khỏi tác hại lâu dài của các độc tố trong nệm, tấm lót này vẫn có thể giúp giảm mùi, do đó có thể làm giảm đau đầu hoặc chóng mặt.
Tấm bọc nệm chất lượng giúp bảo vệ bạn khỏi độc tố trong nệm
Mua một tấm nệm hữu cơ:Cách tốt nhất để chắc chắn rằng nệm an toàn cho sức khỏe và cho cả môi trường là mua một tấm nệm mới, hoàn toàn hữu cơ. Nệm hữu cơ tốt nhất thường là loại lai, bao gồm nệm cao su hoặc nệm cao su toàn phần, vì cao su hoàn toàn tự nhiên là vật liệu hữu cơ tuyệt vời cho môi trường, sức khỏe và chất lượng giấc ngủ. Bên cạnh đó, nệm cao su thoáng khí, mát mẻ và tạo nâng đỡ, giúp giảm áp lực và căn chỉnh cột sống cho mọi loại tư thế người nằm ngủ. Nệm cao su tốt nhất được làm tự nhiên thay vì tổng hợp và tốt cho môi trường và sức khỏe của con người.Tóm lại, thời gian trôi qua, nệm được nhồi bằng lông vũ, len và bông gòn cũng như các vật liệu tự nhiên khác đã được thay thế khi có sự ra đời của chất tổng hợp. Mọi thứ thay đổi không hẳn là tốt hơn khi mọi người đều có nguy cơ đối diện với độc tố trong nệm khi ngủ. Đã đến lúc cần quan tâm nệm có an toàn không, những hiểu biết này sẽ giúp mọi người lựa chọn được một tấm nệm an toàn cho sức khỏe cả gia đình, đem lại giấc ngủ an lành và thân thiện với môi trường.com, mattressnerd.com, sleeplily.com, webmd.com
|
vinmec
| 1,282
|
Công dụng thuốc Atromux 10
Atromux 10 là thuốc tim mạch dùng theo đơn của bác sĩ. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Atromux 10 sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Atromux 10 là thuốc gì?
Atromux thuộc danh mục thuốc tim mạch dùng theo kê đơn của bác sĩ. Thuốc Atromux được sản xuất bởi hãng dược phẩm The Madras Pharm - ẤN ĐỘ, theo số đăng ký VN – 19036 – 15.Thành phần chính có trong Atromux là hoạt chất Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) hàm lượng 10mg cùng các tá dược. Atromux 10mg bào chế dạng viên nén bao phim.
2. Công dụng thuốc Atromux 10
Atorvastatin là thành phần chính có trong Atromux, một thuốc giảm Cholesterol. Atromux 10 có khả năng ức chế sản sinh Cholesterol ở gan bằng cách ức chế HMGCo. A reductase . Thuốc Atromux làm giảm Cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu – cholesterol gây bệnh mạch vành.Ngoài ra, Atromux 10 còn giúp giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, Atromux cũng có thể làm giảm nồng độ Triglycerid trong máu – liên quan đến bệnh mạch vành.Atromux hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Nồng độ thuốc Atromux đỉnh trong huyết thanh từ 1 – 2h. Atromux 10 đào thải qua phân và thận dưới.
3. Chỉ định dùng thuốc Atromux
Thuốc Atromux 10 được chỉ định trong các đối tượng:Giảm cholesterol toàn phần;Giảm LDL- Cholesterol;Giảm Apolipoprotein B;Giảm Triglycerid;Để làm tăng HDL - Cholesterol ở các đối tượng bị tăng Cholesterol máu nguyên phát.Ngoài ra, thuốc Atromux còn được chỉ định cho các đối tượng:Rối loạn Beta lipoprotein máu (không đáp ứng với chế độ dinh dưỡng);Giảm Cholesterol toàn phần và LDL - Cholesterol ở các đối tượng bị tăng Cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.
4. Liều dùng - Cách sử dụng thuốc Atromux
Cách dùng Atromux:Thuốc Atromux có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn. Vì Atromux 10 bào chế dạng viên nén bao phim, nên bạn uống thuốc với nước lọc/ nước đun sôi để nguội. Tránh uống Atromux với trà/ cà phê/ rượu/ bia,... để giảm nguy cơ tương tác, tác dụng phụ.Liều dùng Atromux:Tăng cholesterol máu, rối loạn lipid hỗn hợp: Liều dùng Atromux cho các đối tượng này là từ 10 – 20mg/ lần, dùng 1 lần/ ngày. Những đối tượng cần giảm LDL Cholesterol nhiều thì có thể dùng liều khởi phát là 40mg/ lần/ ngày. Sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi điều chỉnh tăng liều Atromux cần thực hiện các đánh giá chỉ số lipid máu trong 2 - 4 tuần. Từ đó có sự điều chỉnh liều dùng thuốc Atromux cho phù hợp, đạt được mục đích điều trị.Tăng Cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử: Dùng Atromux theo liều từ 10 – 80mg/ ngày, kết hợp với các liệu pháp hạ lipid khác.Điều trị phối hợp: Dùng thuốc Atromux có thể phối hợp với Resin để tăng hiệu quả.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng Atromux 10 cho người suy thận.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Atromux
Không dùng Atromux cho các đối tượng:Dị ứng hay quá mẫn với các thành phần có trong Atromux;Bệnh gan tiến triển;Có thai;Cho con bú.
6. Tương tác Atromux với các thuốc khác
Dùng đồng thời Atromux 10 với các thuốc sau đây có thể xảy ra tương tác thuốc:Thuốc chống đông;Indadione;Cyclosporine;Erythromycin;Gemfibrozil;Thuốc ức chế miễn dịch;Niacin;Digoxin.Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng khi uống Atromux 10.
7. Tác dụng phụ Atromux
Khi dùng thuốc Atromux bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Táo bón;Đầy hơi;Khó tiêu;Đau bụng;Buồn nôn;Nôn;Đau đầu;Chóng mặt.Các tác dụng phụ khi dùng Atromux hầu như chỉ nhẹ, thoáng qua. Tuy nhiên, bạn cũng cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện tác dụng phụ khác để được xử trí.
8. Chú ý đề phòng Atromux
Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, đề phòng khi dùng thuốc Atromux gồm:Loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu;Định lượng chỉ số lipid định kỳ;Khi điều trị bằng Atromux nếu có các tình trạng như:Creatine kinase tăng;Viêm cơ;Tăng đồng độ men gan trong huyết thanh;Cần có điều chỉnh giảm liều Atromux để đảm bảo an toàn.Ngoài ra, với những đối tượng nghiện rượu, rối loạn chức năng gan khi dùng Atromux phải thận trọng.Với các đối tượng dùng Atromux vẫn cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao hiệu quả điều trị.Như vậy, với những thông tin trên đây chắc hẳn bạn đã có lời giải cho câu hỏi Atromux là thuốc gì? Atromux dùng thế nào. Vì Atromux là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 850
|
Tại sao bị lẹo ở mắt? Các phương pháp điều trị hiệu quả
Lẹo mắt là hiện tượng nhiễm khuẩn cục bộ làm sưng đỏ xung quanh rìa bờ mi. Khi mắt không may gặp phải tình trạng này, nhiều người thường băn khoăn không biết tại sao bị lẹo ở mắt. Nếu trả lời được câu hỏi này, việc điều trị và phòng bệnh lẹo mắt sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.
1. Tìm hiểu đôi nét về tình trạng lẹo mắt
Lẹo mắt là chứng viêm cấp tính do tình trạng nhiễm trùng nhỏ ở khu vực mà lông mi được gắn vào mắt. Căn bệnh này thường do tụ cầu khuẩn gây ra và thường xuất hiện ở sát bờ mi, khiến mi mắt ngứa, sưng đỏ, đau nhức. Tại khu vực bị đau sưng lên khối mủ đỏ nhìn giống như mụn nhọt hoặc khối u nhỏ. Sau khi vỡ mủ, lẹo sẽ xẹp nhưng về sau có thể tái xuất hiện ở những vị trí khác trên mắt.
Có hai loại lẹo ở mắt thường gặp nhất là:
– Lẹo ngoài mí mắt mọc ở bên ngoài bờ mi, chủ yếu do nhiễm trùng từ tuyến Zeiss.
– Lẹo trong mí mắt mọc ở bên trong bờ mi, chủ yếu do nhiễm trùng từ tuyến Meibomian.
Lẹo mắt là tình trạng thường gặp ở nhiều người
2. Tại sao bạn bị lẹo ở mắt?
Khi thấy dấu hiệu sưng mí mắt, nổi nốt lớn, đa số mọi người thường tìm hiểu vì sao mắt bị lên lẹo. Các bác sĩ chuyên khoa Mắt cho rằng, khi những tuyến ở xung quanh mí mắt tiết ra quá nhiều dầu sẽ gây ra tình trạng tắc nghẽn tuyến dầu. Khi đó, dầu sẽ tích tụ và gây ra viêm nhiễm, tạo thành một khối u nhỏ.
Các bác sĩ thường không xác định được chính xác nguyên nhân gây lẹo mắt của từng người. Bởi vì tính chất của mỗi một loại da là khác nhau hoặc do mắc bệnh viêm mí mắt. Đôi khi, lẹo mắt có thể phát triển song song với bệnh chắp mắt.
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc lẹo mắt là:
– Tay chưa được vệ sinh sạch sẽ đã thay kính áp tròng, hoặc không khử trùng kính áp tròng trước khi đặt vào trong mắt.
– Để lớp trang điểm ở trên mắt qua đêm.
– Dùng mỹ phẩm đã cũ hoặc quá hạn sử dụng.
– Đã từng bị viêm mí mắt hoặc viêm mí mắt mãn tính.
Lẹo mắt thường xảy ra do tình trạng tắc nghẽn tuyến dầu
3. Bị lẹo ở mắt khi nào cần đến gặp bác sĩ?
Hầu hết trong các trường hợp, lẹo mắt có thể tự khỏi và không gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Tuy nhiên, nếu bị lẹo mắt kèm theo một trong những dấu hiệu sau đây, các bạn phải nhanh chóng đến bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám:
– Bị sốt trên 37 độ trở lên
– Thị lực có vấn đề
– Lẹo mắt không cải thiện sau 2 ngày
– Sưng tấy và đỏ bên dưới mi mắt, sưng má cùng một vài bộ phận khác trên khuôn mặt.
– Lẹo mắt chảy máu, cục u sưng lớn và đau đớn, nốt rộp hình thành ở trên mí mắt hoặc cả mí mắt, mắt bị đỏ.
4. Một số phương pháp điều trị khi mắt bị lên lẹo
Phần lớn các trường hợp lên lẹo mắt có thể tự tiêu mà không cần điều trị. Tuy nhiên, để lẹo nhanh khỏi, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau để điều trị tại nhà:
– Chườm ấm: thực hiện chườm bằng vải sạch trên mí mắt khoảng 5 – 10 phút. Mỗi ngày lặp lại từ 3 – 5 lần và duy trì thực hiện hàng ngày đến khi lẹo giảm sưng. Chườm ấm có tác dụng làm mềm mô, tạo điều kiện lưu thông các tuyến dầu.
– Vệ sinh, làm sạch nhẹ nhàng các tế bào chết cho mắt.
– Giữ tay sạch sẽ, luôn rửa tay sau khi chạm vào nhiều đồ vật và trước khi đưa tay lên mắt.
– Rửa mặt hàng ngày và rửa sạch vùng da mắt.
– Không dùng tay chạm vào mắt, đặc biệt là vị trí bị nổi lẹo mắt.
– Tuyệt đối không cố gắng nặn mụt lẹo. Điều này có thể làm kích ứng hoặc biến dạng giác mạc.
– Không trang điểm cho đến khi lẹo lành hẳn.
Nếu lẹo kéo dài không khỏi, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ có thể chỉ định điều trị lẹo bằng các phương pháp khác nhau:
– Sử dụng kem/thuốc mỡ bôi chống vi khuẩn giúp rút ngắn thời gian và mức độ nghiêm trọng của lẹo. Một số loại thuốc thường được sử dụng có thêm lợi ích bôi trơn như macrolide, thuốc nhỏ erythromycin. Nếu lẹo sưng to và gây áp lực cho giác mạc có thể sử dụng steroid tại chỗ trong thời gian ngắn.
– Dùng thuốc kháng sinh toàn thân sẽ được bác sĩ chỉ định khi nhiễm trùng lan rộng và tiến triển thành viêm mô tế bào ở quanh hốc mắt.
– Nếu uống thuốc kháng sinh không hiệu quả sẽ cần tiểu phẫu rạch và dẫn lưu dịch.
– Một số trường hợp có thể phải thực hiện sinh thiết nếu nghi ngờ ung thư.
Người bị lẹo ở mắt nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị
5. Cách phòng ngừa hiệu quả bệnh lẹo mắt
Mụt lẹo ở mắt gây đau nhức, khó chịu và đôi khi khiến người bệnh ngại giao tiếp. Để hạn chế tốc độ phát triển của bệnh lẹo mắt, các bạn nên thực hiện những điều sau:
– Giữ cho da đầu, mặt, tay và lông mày luôn sạch sẽ
– Hạn chế hoặc tránh sử dụng phấn trang điểm mắt
– Tuyệt đối không được tự ý nặn mụn lẹo ở mắt
– Ngưng dùng kính áp tròng cho tới khi mụn lẹo khỏi hoàn toàn
– Kiêng thuốc lá, rượu bia, hành lá, tỏi, hẹ, ớt, thịt dê,…
Một số biện pháp giúp phòng ngừa tình trạng mắt bị lên lẹo:
– Giữ mí mắt và lông mi sạch sẽ, luôn tẩy trang mắt trước khi ngủ.
– Rửa tay trước khi chạm vào các vùng quanh mắt.
– Không dùng chung đồ trang điểm với người khác, đặc biệt là đồ trang điểm mắt.
– Thay đồ trang điểm mắt định kỳ 3 tháng 1 lần.
– Giữ kính áp tròng sạch sẽ, vệ sinh trước khi đeo lên mắt.
– Nếu bị viêm bờ mi, người bệnh cần khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
– Không dùng chung khăn mặt hay vật dụng cá nhân với người bị lẹo mắt.
|
thucuc
| 1,199
|
Tại sao cần nạo VA? Khi nào cần nạo để khỏi dứt điểm?
NẠO VA LÀ GÌ?
Nạo VA được đánh giá là phương pháp điều trị hiệu quả nhất, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng này.
Nạo VA thường được chỉ định cho những trường hợp viêm VA gây những biến chứng như viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới và ảnh hưởng tới đường thở của trẻ.
Nạo VA được xe là phương pháp điều trị hiệu quả nhất, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng này.
CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN NẠO VA
Người bệnh cần thăm khám tại chuyên khoa Tai mũi họng nhằm xác định chính xác có phải nạo VA hay không. Thông thường nạo VA được áp dụng cho các trường hợp sau:
CÁC BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP CỦA VIÊM VA NẾU KHÔNG ĐIỀU TRỊ
Khi bị viêm VA nên thăm khám và điều trị theo chỉ đinh của bác sĩ, tránh để xảy ra những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe.
Viêm VA dù ít hay nhiều cũng gây ảnh hưởng đến đường thở của trẻ do VA bị viêm sưng tấy, to ra dẫn đến cản trở lưu thông không khí từ đó khiến não bộ thiếu dưỡng khí (oxy). Trẻ khó thở và phải thở bằng đường miệng khi ngủ sẽ gây ra một số ảnh hưởng như da xanh, răng bị vẩu, mọc lệch, môi trên bị kéo xệch lên, môi dưới thõng xống khiến bộ mặt trẻ của trẻ thay đổi.
Trong nhiều trường hợp viêm VA có thể biến chứng thành một số bệnh nguy hiểm hơn như viêm phế quản, viêm tai giữa cấp tính, tiêu chảy… Nếu là biến chứng của viêm VA cấp thì thường trẻ bị viêm tai giữa cấp tính có mủ. Nêú viêm VA mạn tính, kéo dài có thể dẫn đến viêm tai giữa thanh dịch.
Trẻ bị viêm VA có thể dẫn tới viêm thanh quản cấp hoặc mạn tính, viêm amidan làm cho trẻ sốt cao, đau họng, nuốt vướng.
Hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.
|
thucuc
| 355
|
Rối loạn tiền đình ở người trẻ ngày càng phổ biến hiện nay
Rối loạn tiền đình là căn bệnh thường xảy ra ở những người trung niên và cao tuổi do tổn thương mạch máu não hoặc các di chứng thần kinh liên quan. Tuy nhiên trong những năm gần đây, rối loạn tiền đình ở người trẻ ngày càng phổ biến cảnh báo tình trạng sức khỏe nguy hiểm. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này và làm gì để phòng ngừa?
1. Rối loạn tiền đình do nguyên nhân nào?
Tiền đình là một hệ thống thuộc hệ thần kinh, với vai trò duy trì cân bằng cơ thể thực hiện các tư thế, dáng bộ hay phối hợp cử động đầu, mắt và thân mình. Khi chúng ta di chuyển hay thực hiện các động tác cúi người, xoay người,… tiền đình cũng nghiêng theo để giữ tư thế cân bằng.
Rối loạn tiền đình xảy ra khi hệ thống này hoạt động kém hiệu quả, nghĩa là người bệnh rơi vào trạng thái mất cân bằng tư thế dẫn đến các triệu chứng ù tai, chóng mắt, hoa mắt, đi đứng lảo đảo, hay buồn nôn,… Mỗi khi rối loạn tiền đình xảy ra, các triệu chứng bệnh khiến người bệnh khó tập trung vào công việc hay học tập, thậm chí gây nguy hiểm với 1 số công việc đặc thù.
Rối loạn tiền đình có thể chỉ xảy ra trong một vài ngày song cũng có thể kéo dài, tái phát nhiều lần, khi đó nguyên nhân thường phức tạp và khó xác định. Muốn điều trị bệnh hiệu quả, cần hiểu rõ nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến.
1.1. Do vấn đề về huyết áp, tim mạch
Đây là nguyên nhân phổ biến gây rối loạn tiền đình, khi người bệnh bị huyết áp thấp, thiếu máu, tai biến hoặc mắc cách bệnh tim mạch,… Do hoạt động lưu thông máu đến não kém đi nên chức năng của hệ thống tiền đình cũng bị ảnh hưởng.
1.2. Do căng thẳng, mất ngủ kéo dài
Ngoài do tổn thương thực thể thì rối loạn tiền đình còn liên quan đến những vấn đề tinh thần như: mất ngủ, căng thẳng, áp lực quá mức kéo dài. Tình trạng này thường ảnh hưởng đến dây thần kinh số 8, liên quan trực tiếp đến hệ thống tiền đình khiến thông tin không được truyền chính xác.
1.3. Do các bệnh về thần kinh
Rối loạn tiền đình có thể là hậu quả của các bệnh như: viêm dây thần kinh, u dây thần kinh, u não, viêm tai giữa,…
Ngoài các nguyên nhân chủ yếu trên, tình trạng rối loạn tiền đình sẽ trở nên nghiêm trọng hơn hoặc được khởi phát bởi các yếu tố sau:
Do mất máu nhiều.
Uống quá nhiều rượu bia.
Do nhiễm độc hoặc sử dụng một số loại thuốc trong thời gian dài.
Quan hệ tình dục không đều đặn.
Thường xuyên sống và làm việc trong môi trường có nhiều tiếng ồn.
Thời tiết hoặc nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột.
Lười vận động.
Người quá béo hoặc quá gầy.
Người cao tuổi mắc bệnh mạn tính hoặc bị suy giảm chức năng ở 1 số cơ quan.
Nhiều người bị rối loạn tiền đình là kết quả của nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ kết hợp, do vậy việc điều trị không hề dễ dàng.
2. Rối loạn tiền đình ở người trẻ ngày càng phổ biến
Thực tế, rối loạn tiền đình có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, song phổ biến nhất là những người trung niên và cao tuổi. Các nghiên cứu thực tế đã chỉ ra, có đến 35% người trên 40 tuổi có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình, nhất là ở nam giới. Có mối liên hệ đặc biệt giữa tuổi tác với hoạt động của hệ thống tiền đình, cũng như nguy cơ bị rối loạn tiền đình.
Tuy nhiên những năm gần đây, số người trẻ mắc rối loạn tiền đình ngày càng tăng lên, không ít người phải tìm đến bác sĩ điều trị tích cực trong nhiều ngày. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này có thể kể tưới như:
Stress quá mức do áp lực tâm lý, cuộc sống, học hành hay công việc quá lớn
Tâm lý tiêu cực, áp lực lớn này xảy ra trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể sản sinh ra lượng lớn hormone cortisol. Hormone này tích tụ trong cơ thể sẽ gây tổn thương hệ thần kinh, hệ thống tiền đình cũng bị ảnh hưởng dẫn đến rối loạn chức năng.
Thói quen lười vận động, tiếp xúc nhiều với máy tính trong không gian phòng lạnh kín
Đây là thói quen sống và đặc điểm công việc của nhiều người trẻ, điều này ảnh hưởng đến việc lưu thông máu đến não. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra rối loạn tiền đình sớm phổ biến ở những người trẻ, nhất là các đối tượng làm việc văn phòng phải ngồi làm việc liên tục với máy tính.
Thực tế, rối loạn tiền đình nhẹ được phát hiện sớm thường không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, nhất là những người trẻ có sức khỏe tốt, khả năng hồi phục nhanh. Tuy nhiên không ít người trẻ có tâm lý chủ quan, không cho rằng bản thân mắc căn bệnh này dẫn đến phát hiện bệnh và điều trị chậm trễ.
Những triệu chứng rối loạn tiền đình xảy ra thường xuyên cũng ảnh hưởng đến hoạt động của bộ não, thậm chí khiến bạn mắc các bệnh liên quan nguy hiểm như: alzheimer, thiếu máu não,…
3. Làm gì để phòng ngừa rối loạn tiền đình ở người trẻ?
Hầu hết nguyên nhân gây rối loạn tiền đình ở người trẻ là do áp lực cuộc sống, công việc cùng thói quen sinh hoạt kém lành mạnh. Có thể cải thiện từ những nguyên nhân này sẽ giúp hệ thống tiền đình của bạn hoạt động khỏe mạnh, ngăn ngừa rối loạn.
3.1. Không nên thức khuya
Rất nhiều bạn trẻ hiện nay có thói quen thức khuya, nên đi ngủ trước 11 giờ và ngủ đủ từ 7 - 8 giờ mỗi đêm.
3.2. Uống đủ nước
Uống đủ từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày là cần thiết để cơ thể khỏe mạnh, đào thải độc tố hiệu quả và hoạt động của hệ thống thần kinh cũng tốt hơn.
3.3. Tăng cường vận động
Tập thể dục, vận động hàng ngày là thói quen sinh hoạt rất tốt giúp lưu thông máu đến não bộ cũng như các cơ quan trong cơ thể hiệu quả.
3.4.
3.5. Hạn chế căng thẳng, stress
Khi bạn gặp phải những căng thẳng, áp lực trong cuộc sống, hãy tìm biện pháp giải tỏa, chia sẻ với những người bạn, người thân để tinh thần dễ chịu hơn.
|
medlatec
| 1,158
|
Dấu hiệu, điều trị, phòng ngừa động kinh vắng ý thức
Động kinh vắng ý thức là dạng động kinh thường xảy ra ở trẻ em với các biểu hiện co giật, nhìn chằm chằm, mất ý thức. Cùng tìm hiểu về dạng động kinh này và cách điều trị qua bài viết sau đây.
1. Cơn động kinh vắng ý thức và các dấu hiệu nhận biết
Động kinh vắng ý thức là 1 dạng động kinh toàn thể, thường xảy ra ở trẻ trong độ tuổi từ từ 4 – 14, nữ có nguy cơ mắc nhiều hơn nam.
Người bị động kinh dạng này thường đột ngột ngừng chuyển động, ngây người ra nhưng không té ngã. Người bệnh thường nhìn chằm chằm, bất thần vào khoảng không. Tình trạng này có thể kéo dài khoảng 10 giây, thậm chí tới hơn 20 giây. Sau đó bệnh nhân nhanh chóng tỉnh lại bình thường và không có ý thức về sự việc đã xảy ra.
Một số triệu chứng khác có thể cảnh báo cơn vắng ý thức:
– Liếm môi
– Giật mí mắt, chớp mắt
– Chà xát một cách vô thức các ngón tay vào nhau
– Xuất hiện các chuyển động nhỏ ở cả hai tay
Các biểu hiện của cơn vắng ý thức thường thoáng qua, khó phát hiện nhưng không có nghĩa là không nguy hiểm. Các triệu chứng có thể diễn ra trong một khoảng thời gian hàng tuần, hàng tháng trước khi người lớn nhận thấy các cơn co giật.
Các trường hợp cần đưa bệnh nhân đi khám ngay:
– Xuất hiện cơn co giật, có các triệu chứng co giật
– Cơn động kinh tiếp tục xảy ra mặc dù đã dùng uống thuốc chống động kinh
– Các hoạt động không có nhận thức, nhầm lẫn kéo dài đến vài phút thậm chí là vài giờ
– Co giật hơn 5 phút
Trong cơn vắng ý thức, người bệnh đột ngột ngừng chuyển động, ngây người ra nhưng không té ngã hoặc nhìn chằm chằm, bất thần vào khoảng không.
2. Nguyên nhân gây nên cơn vắng ý thức
Là một dạng của động kinh, cơn vắng ý thức xảy do cấu trúc não, hệ thống thần kinh trung ương bị rối loạn và chấn thương. Các xung điện xuất hiện đột ngột trong não làm tín hiệu bị nhiễu, hệ thần kinh bị kích thích dẫn đến động kinh. Đây cũng là nguyên lý gây ra một cơn động kinh dạng vắng ý thức.
Ở trẻ em hầu hết các trường hợp động kinh đều xuất phát từ những tổn thương trước và sau khi sinh. Bên cạnh đó di truyền cũng là yếu tố gây bệnh động kinh rất phổ biến ở trẻ sơ sinh cũng như trẻ nhỏ. Đối với bệnh nhân trưởng thành, động kinh có thể xảy ra do chấn thương sọ não, các bệnh lý về não, nhiễm khuẩn, viêm màng não, khối u ở não…
3. Hậu quả của động kinh dạng vắng ý thức
Hiện nay, hầu hết các trường hợp mắc động kinh dạng vắng ý thức đều phải sử dụng thuốc đến cuối đời, do đó có thể phải chịu tác dụng phụ của thuốc. Những người bệnh này có nguy cơ cao tiến triển thành các cơn động kinh lớn, co giật toàn thể vô cùng nguy hiểm.
Những hệ lụy mà loại động kinh này gây ra cho người bệnh bao gồm:
3.1 Chậm phát triển não bộ
Theo các nghiên cứu, cơn vắng ý thức gây rất ảnh hưởng nhiều đến não bộ, chẳng thua kém gì động kinh co giật.
Các cơn vắng ý thức xảy ra thường xuyên gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển tư duy, vận động, ghi nhớ, tưởng tượng… của người bệnh. Mọi hoạt động về phát triển của bộ não trẻ đều bị rối loạn.
Trẻ em mắc bệnh này thường không phát triển được năng lực học tập tối đa. Tâm lý của các bé cũng không ổn định, dễ bị cô lập, tự kỉ, xa lánh đám đông.
Càng nguy hiểm hơn khi bệnh rất khó nhận biết, âm thầm gây tổn thương khiến người bệnh không có phòng bị hay phương án điều trị nào.
3.2 Mất tập trung, suy giảm trí nhớ
Tuy chỉ diễn ra trong khoảng vài chục giây nhưng cơn vắng ý thức có thể khiến người bệnh mất ý thức hoàn toàn. Trong cơn động kinh, họ không thể ghi nhớ hay dung nạp bất cứ một loại thông tin nào. Mỗi khi phát bệnh, não bộ và cơ thể dường như dừng hoạt động hoàn toàn, gây rối loạn quá trình ghi nhớ, tập trung.
Sau khi cơn động kinh qua đi, người bệnh có cảm giác lờ đờ, nhớ nhớ quên quên sau trước khi trở lại bình thường. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến người bệnh, đặc biệt là trẻ đang ở lứa tuổi đi học, cần phát triển tư duy.
Cơn vắng ý thức thường xuyên xảy ra có thể khiến trẻ mất tập trung, giảm trí nhớ
3.3 Dễ gặp tai nạn
Không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tập trung, kết quả học tập của trẻ, loại động kinh này cũng tiềm ẩn nguy hiểm trong các hoạt động thường ngày. Trẻ có thể có thể chết đuối khi đang bơi lội, gặp tai nạn nếu đang tham gia giao thông hoặc tập luyện nếu cơn vắng ý thức xảy ra đột ngột.
Tuy nguy hiểm những các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ điều trị khỏi bệnh này ở trẻ em lên đến 80% nếu phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp.
4. Chẩn đoán và điều trị bệnh động kinh mất ý thức tạm thời
4.1 Chẩn đoán động kinh vắng ý thức
Trên thực tế, một số trẻ tự kỷ, chậm phát triển tâm thần, rối loạn thiếu chú ý, tăng động có thể có những triệu chứng của cơn vắng ý thức nhưng không phải mắc bệnh này. Để chẩn đoán chính xác, bệnh nhân cần được thực hiện các phương pháp chẩn đoán gồm:
– Điện não đồ (EEG): Giúp đo các sóng hoạt động điện của não để tìm ra các bất thường nếu có. Thông thường, bệnh nhân được yêu cầu thở nhanh và sâu, nhìn vào ánh sáng nhấp nháy để gây khởi phát cơn động kinh, như vậy kết quả sẽ chính xác hơn.
– Chụp CT não, MRI não: Tái hiện hình ảnh chi tiết của não, loại trừ nguyên nhân như đột quỵ, u não.
4.2 Điều trị động kinh vắng ý thức
Một số loại thuốc có khả năng giảm bớt tần số xuất hiện hoặc loại trừ các cơn động kinh thường được sử dụng cho các bệnh nhân động kinh. Sau khi thăm khám, chẩn đoán, kết luận, tùy vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ có thể kê các loại thuốc như: Ethosuximide (Zarontin), Axit valproic (Depakine), Lamotrigine (Lamictal)…
Phần lớn trẻ mắc bệnh này có thể ngưng thuốc chống động kinh nếu trong vòng 2 năm cơn động kinh không xảy ra. Tuy nhiên vẫn cần theo dõi, giám sát, kiểm tra thường xuyên với bác sĩ.
Khi có dấu hiệu của cơn vắng ý thức, nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị.
Trên đây là một số thông tin về bệnh động kinh vắng ý thức, những hệ lụy và cách điều trị căn bệnh này. Khi thấy các triệu chứng bất thường, đừng chủ quan, hãy thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,304
|
Chi tiết về dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà Hưng Yên của
Xét nghiệm HIV là phương pháp duy nhất
giúp chẩn đoán nguy cơ một người liệu có đang bị nhiễm phải virus HIV hay không. Biện pháp này chính là tiền đề để định hướng phác đồ điều trị sao cho phù hợp cũng như bảo vệ sức khỏe của người bệnh và cho cộng đồng.
1. Khái quát chung về xét nghiệm HIV
HIV là viết tắt của cụm từ Human Immunodeficiency Virus
- một loại virus có thể tấn công cơ thể người và làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến người bệnh bị mất đi sức đề kháng đối với các tác nhân gây bệnh khác (vi khuẩn, virus, nấm, lao,... ). Do đó cơ thể bệnh nhân một khi đã bị nhiễm HIV sẽ trở nên vô cùng yếu ớt, mất đi khả năng chống chọi với những loại bệnh đơn giản nhất và có thể dẫn tới tử vong.
Ở giai đoạn đầu khi mới nhiễm HIV thì sẽ rất khó để nhận biết các triệu chứng của bệnh. Do đó cách duy nhất để
phát
hiện ra loại virus này trong cơ thể người đó là thực hiện xét nghiệm. Dựa trên mẫu máu hoặc mẫu dịch sinh học của cơ thể bệnh nhân, xét nghiệm sẽ giúp tìm kiếm kháng thể và kháng nguyên của virus.
2. Xét nghiệm HIV bao gồm những phương pháp nào?
Bệnh nhân nghi nhiễm HIV sẽ được thăm khám và chỉ định biện pháp xét nghiệm phù hợp. Sau đây là các phương pháp xét nghiệm HIV được áp dụng
phổ
biến nhất hiện nay:
2.1. Xét nghiệm HIV trực tiếp
Đây là phương pháp chẩn đoán HIV bằng cách tìm kiếm các thành phần cấu trúc của virus. Các xét nghiệm HIV trực tiếp đó là:
Xét nghiệm máu giúp kiểm tra sự hiện diện của kháng nguyên virus HIV;
Kỹ thuật tách, nuôi cấy và phân lập virus: thường được ứng dụng trong các nghiên cứu phục vụ mục đích khoa học;
Phương pháp test PCR: có tác dụng tìm kiếm sự tồn tại của ADN virus HIV
với độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao, thậm chí còn dùng được cho đối tượng bệnh nhi như trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
2.2. Xét nghiệm HIV gián tiếp
Xét nghiệm HIV gián tiếp cũng là phương pháp phổ biến với mục đích chính là tìm kháng nguyên và kháng thể virus HIV. Phương
pháp này bao gồm 2 hình thức sau đây:
Xét nghiệm sàng lọc:
Xét nghiệm nhanh: kiểm tra nhanh virus bằng cách dùng que nhúng miễn dịch. Phương pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện và thời gian trả kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên độ chính xác không cao và nếu kết quả dương tính thì cần phải kiểm tra lại bằng xét nghiệm khẳng định;
Xét nghiệm ELISA HIV: phương pháp sinh hóa này có thể giúp xác định kháng nguyên hay kháng thể có trong mẫu bệnh phẩm. Đây
là phương pháp có ưu điểm nổi trội hơn so với test nhanh vì độ đặc hiệu cao, do đó được khuyến khích sử dụng nhiều hơn;
Kỹ thuật ngưng đọng vi lượng: gồm SERODIA - HIV 1, SFP HIV 1 - 2;
Phương pháp điện hóa phát quang (hay xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang): HIV Combi PT được chạy
bằng hệ thống Roche, HIV Combo Ag/Ab chạy bằng máy Architect.
Xét nghiệm khẳng định:
Xét nghiệm nước bọt hoặc lấy mẫu nước tiểu;
Miễn dịch huỳnh quang, chất phóng xạ, dải băng;
Miễn dịch điện di Western Blot.
3. Chi phí xét nghiệm HIV hiện nay là bao nhiêu?
Như đã đề cập, hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xét nghiệm HIV. Ngoài ra một số yếu tố khác nhau máy móc, phương pháp xét nghiệm, tình trạng phơi nhiễm, thiết bị phục vụ,... sẽ quyết định đến chi phí của xét nghiệm.
HIV đã gắn liền với tên gọi là “căn bệnh thế kỷ" từ rất nhiều năm nay, cho thấy mức độ nguy hiểm của HIV mang lại đối với sức khỏe của nhân loại. Không chỉ do tính chất của bệnh mà HIV cũng chưa có thuốc đặc trị và dễ lây lan trong cộng đồng. Chính vì vậy nếu đang nghi ngờ bị nhiễm HIV thì bạn đừng quá băn khoăn về chi phí xét nghiệm vì lúc này quan trọng nhất vẫn là sức khỏe của chính bản thân bạn. Ngoài ra đa phần chi phí xét nghiệm đều phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
4. Nên thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà Hưng Yên ở đâu?
Việc lựa chọn địa chỉ xét nghiệm phù hợp rất quan trọng, giúp bạn có được kết quả chính xác, nhanh chóng với chi phí hợp lý. Các thiết bị được vận hành trong xét nghiệm đều được nhập khẩu trực tiếp từ các hãng lớn và uy tín
trên thế giới như Cobas, Abbott,... Từ đó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho người bệnh;
phí xét nghiệm tại nhà ngang với giá xét nghiệm được niêm yết tại viện, khách hàng chỉ phải chi trả thêm 10.000 đồng cho phí đi lại và trả kết quả tận nơi nhưng chất lượng dịch vụ vẫn được đảm bảo.
Nếu bạn vẫn đang băn khoăn không biết nên thực
Hưng Yên: Đường Mai Hắc Đế, Phường Lam Sơn, Thành phố Hưng Yên.
|
medlatec
| 896
|
Thay đổi sợi bọc tuyến vú: Nguyên nhân, cách điều trị
Thay đổi sợi bọc tuyến vú là một phần tự nhiên của chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, thường xuyên xảy ra và không phải là một biểu hiện của bệnh lý. Bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc xoay quanh vấn đề này, từ nguyên nhân, triệu chứng đến các phương pháp chẩn đoán và điều trị cụ thể.
1. Định nghĩa về thay đổi sợi bọc tuyến vú
Thay đổi sợi bọc tuyến vú, hay xơ nang tuyến vú, là một quá trình tự nhiên trong sự phát triển của vùng ngực của phụ nữ. Nó thường xuyên xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt và không phải là một dạng bệnh lý. Mô xơ nang tuyến vú bao gồm sợi và cấu trúc dạng khối đặc, chịu sự ảnh hưởng của hormone estrogen và progesterone.
2. Triệu chứng của thay đổi sợi bọc tuyến vú
2.1. Khối u ở vú
Một số phụ nữ có thể cảm nhận khối u hoặc kết cấu dày lên trong vùng ngực, đặc biệt là ở phần ngoại cùng của tuyến vú.
Một số người có thể trải qua đau vùng ngực không rõ ràng hoặc cảm giác căng tức và khó chịu.
Có u ở vú là triệu chứng của thay đổi sợi bọc tuyến vú
2.2. Kích thước vú thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt
– Có thể xuất hiện nốt hoặc khối u ở vú có kích thước thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt. Điều này thường xảy ra do ảnh hưởng của hormone estrogen và progesterone.
– Triệu chứng về vú có thể tăng lên, nổi u cục từ giữa chu kỳ kinh (khi rụng trứng) đến trước chu kỳ kinh, sau đó giảm đi khi chu kỳ kinh nguyệt mới bắt đầu.
– Các triệu chứng về vú thường trở nên khó chịu nhất vào thời điểm trước kỳ kinh, với đau và sưng.
2.3. Tiết dịch núm vú
Núm vú có thể tiết dịch màu nâu hoặc xám không chứa máu. Dịch tiết có thể rỉ ra mà không cần áp dụng áp lực.
2.4. Thay đổi đối xứng hai bên
Thay đổi sợi bọc tuyến vú thường xảy ra ở cả hai bên khiến thay đổi đối xứng hai bên vú.
3. Nguyên nhân thay đổi sợi bọc tuyến vú
Nguyên nhân chính xác của thay đổi sợi bọc tuyến vú vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu đang được tiếp tục, tuy nhiên, các chuyên gia đồng thuận rằng hormone sinh sản, đặc biệt là estrogen, có vai trò quan trọng trong quá trình này.
3.1. Vai trò của hormone sinh sản
– Thay Đổi Theo Chu Kỳ Kinh Nguyệt: Trong chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ hormone sinh sản như estrogen và progesterone có sự thay đổi. Sự biến động này gây ảnh hưởng đến vùng ngực, làm cho mô vú trở nên dày, mềm, đau và sưng.
– Khó Chịu và Thay Đổi Kích Thước: Thay đổi sợi bọc tuyến vú thường xuất hiện những triệu chứng khó chịu nhất trước kỳ kinh nguyệt, và giảm bớt khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu.
3.2. Thành phần cụ thể trong mô vú
– Các Túi Chứa Dịch (Nang): Mô vú thay đổi sợi bọc bao gồm các túi chứa dịch dạng hình tròn hoặc hình bầu dục, được biết đến như các nang. Sự tích tụ dịch trong các nang có thể tạo ra cảm giác căng trước chu kỳ kinh nguyệt.
– Sợi Xơ (Xơ Hóa): Sự nổi lên của các sợi mô giống như sợi xơ là một phần của quá trình thay đổi sợi bọc tuyến vú.
– Tăng Sản Tế Bào (Tế Bào Adenosis): Sự phát triển quá mức của các tế bào, đặc biệt là lót ống dẫn sữa hoặc mô tạo sữa của tuyến vú, được gọi là tế bào adenosis.
– Tiểu Thùy Phì Đại (Adenosis): Các tiểu thùy trong vú có thể phì đại, tăng kích thước, gọi là adenosis.
Hình ảnh nang vú
3. Lứa tuổi và hormone nội tiết
Thay đổi sợi bọc tuyến vú thường xuyên diễn ra nhiều nhất ở phụ nữ trong khoảng độ tuổi từ 30 đến 50. Những biến đổi này hiếm khi xuất hiện sau khi phụ nữ đã mãn kinh, trừ khi họ đang sử dụng hormone thay thế như estrogen hoặc progesterone.
4. Cách điều trị sợi bọc tuyến vú
Để giảm bớt sự khó chịu và triệu chứng của thay đổi sợi bọc tuyến vú, có nhiều lựa chọn điều trị, từ các phương pháp y tế đến các biện pháp tự chăm sóc tại nhà.
4.1. Phương pháp y tế
Bác sĩ sử dụng một kim nhỏ để hút dịch ra khỏi nang để chẩn đoán và điều trị, giúp làm giảm sự căng trước kỳ kinh và giảm bớt khó chịu.
Thường ít được sử dụng, nhưng có thể cần đến trong trường hợp nang tái phát hay có đặc điểm nghi ngờ. Loại bỏ nang hoặc khối u, đặc biệt là khi chọc hút không hiệu quả.
– Thuốc giảm đau Acetaminophen hoặc NSAIDs như ibuprofen có thể giúp giảm đau và sưng.
– Thuốc Tránh Thai: Thuốc tránh thai đường uống có thể được kê để giảm nồng độ hormone và ổn định chu kỳ kinh nguyệt.
2. Biện pháp tại nhà
– Lựa chọn áo ngực phù hợp: Mặc áo ngực được tư vấn bởi chuyên gia để hỗ trợ và giảm áp lực trên vùng ngực.
– Áo ngực thể thao: Khi Tập Thể Dục và Ngủ: Mặc áo ngực thể thao giúp giảm áp lực và hỗ trợ vùng ngực, đặc biệt là khi tuyến vú nhạy cảm.
– Hạn chế caffeine: Hạn chế hoặc tránh sử dụng caffeine có thể giảm triệu chứng như đau và sưng.
– Chế độ ăn ít chất béo: Ăn ít chất béo có thể hỗ trợ sức khỏe tổng thể và giảm tiềm ẩn các triệu chứng.
– Ngưng liệu pháp nội tiết: Nếu bạn đã mãn kinh, thảo luận với bác sĩ về việc giảm hoặc ngừng liệu pháp nội tiết.
– Miếng đệm sưởi hoặc nước ấm chườm: Sử dụng miếng đệm sưởi hoặc chai nước ấm để giảm đau và sưng.
3. Khi nào cần đi khám bác sĩ
Hầu hết thay đổi sợi bọc tuyến vú là bình thường và không gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, có những tình huống nên đưa ra quyết định thăm bác sĩ để đảm bảo và loại trừ những vấn đề nghiêm trọng.
Khám bác sĩ khi thay đổi sợi bọc tuyến vú
3.1. Khối u lâu ngày hoặc xuất hiện khối mới
Nếu bạn phát hiện một khối u ở vú và nó không giảm kích thước sau thời gian, hoặc phát hiện một khối mới, đây có thể là dấu hiệu cần đến bác sĩ để kiểm tra và chẩn đoán.
3.2. Đau vú liên tục hoặc nặng hơn
Nếu bạn trải qua đau vú liên tục, đặc biệt là ở những vùng nhất định, và đau ngày càng trở nên nặng hơn, đó là dấu hiệu cần sự chăm sóc y tế để xác định nguyên nhân và lên kế hoạch điều trị nếu cần thiết.
3.3. Thay đổi không phù hợp với chu kỳ kinh nguyệt
Nếu có bất kỳ thay đổi nào ở vú mà không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, đặc biệt là nếu những thay đổi này không giảm đi sau chu kỳ, bạn nên thăm bác sĩ để kiểm tra và đánh giá.
3.4. Thay đổi đột ngột và phức tạp
Nếu bạn từng phát hiện một khối u đã được bác sĩ kiểm tra nhưng hiện nó có vẻ to hơn hoặc có các thay đổi khác mà bạn không hiểu, đây có thể là dấu hiệu cần đến bác sĩ ngay lập tức để tái kiểm tra và chẩn đoán lại tình trạng.
|
thucuc
| 1,348
|
Tắc tia sữa, làm thế nào nhanh khỏi?
Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ bị giữ lại bên trong các ống dẫn sữa. Mặc dù không đe dọa đến tính mạng nhưng nếu có cách thông tắc tia sữa kịp thời thì có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, ví dụ như viêm vú, áp xe vú, nhiễm trùng huyết, ảnh hưởng nghiệm trọng sức khỏe cho bà mẹ. Đặc biệt, tình trạng tắc tia sữa lâu ngày còn khiến cho quá trình tạo sữa bị ảnh hưởng và có thể khiến mẹ bị mất sữa.Thời điểm thường xảy ra tắc tia sữa là vài ngày sau sinh. Dấu hiệu đầu tiên của hiện tượng tắc tia sữa là khi sờ vào bầu vú, mẹ cảm nhận được một hoặc nhiều vùng cứng. Ngực căng và to hơn so với bình thường, kèm theo đó là cảm giác đau nhức, sốt, sữa không tiết hoặc ra ít.Về vấn đề “tắc tia sữa phải làm sao?”. Thực tế thì tùy vào tình trạng của người bệnh để đưa ra phương án xử trí cụ thể. Thông thường, với các trường hợp tắc tia sữa nhẹ thì mẹ có thể áp dụng các cách thông tắc tia sữa tại nhà (có thể vắt sữa bằng tay hoặc máy hút sữa), khi tia sữa thông sẽ hết sốt, tránh được viêm và tạo áp-xe mà không cần dùng kháng sinh. Trường hợp sau khi áp dụng các cách thông tắc tia sữa mà trong vòng 24 giờ không đem lại hiệu quả thì mẹ cần đến bệnh viện ngay để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có cách xử trí phù hợp.Tại bệnh viện, bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu (massage, chườm ấm, xoa bóp và day ngực đúng cách) để điều trị tắc tia sữa. Bác sĩ khuyên các mẹ nếu bị tắc tia sữa thì có thể áp dụng cách thông tắc tia sữa tại nhà. Tuy nhiên, không nên tìm đến dịch vụ thông tắc tia sữa vì có thể “lợi bất cập hại”.
|
vinmec
| 356
|
Ưu đãi lên đến 10% gói khám tiền hôn nhân: Món quà ý nghĩa cho các cặp đôi trong mùa cưới
Chủ quan, vợ chồng gen Z ngã ngửa khi biết sự thật
Chồng là con trai duy nhất trong gia đình, có ngoại hình ưa nhìn, khỏe mạnh, có công ăn việc làm ổn định, gia đình bề thế nên cuộc hôn nhân của anh K và chị H (sinh năm 1996, ở Hà Nội) được nhiều người khen ngợi đẹp đôi.
Gia đình nào cũng vậy, cuộc sống hôn nhân sẽ viên mãn hơn khi có được tiếng con trẻ bi bô. Bởi vậy, dù cưới chưa được bao lâu, nhưng bố mẹ hai bên đều thích có cháu bế bồng nên khuyên vợ chồng hai con sinh bé sớm khi bố mẹ hai bên còn khỏe mạnh để đỡ đần trông con cháu và mong các con tập trung vào sự nghiệp.
Nghe lời bố mẹ về việc sinh con, vợ chồng anh chị quyết thả để có tin vui sớm. Sau 3, 4 tháng thả nhưng chưa thấy gì và đến tháng thứ 6 cũng vậy.
Khám sức khỏe trước kết hôn cho cuộc sống lứa đôi hạnh phúc trọn vẹn
Hồi hộp chờ kết quả thì thật may mắn các chỉ số xét nghiệm, siêu âm của chị H đều trong giới hạn bình thường, nhưng lại vô cùng sốc về chỉ số “vàng” đánh giá khả năng sinh sản - xét nghiệm tinh dịch đồ của anh K có bất thường với chỉ số khảo sát vi thể hiện tại chỉ thấy một vài tinh trùng di động yếu trong mẫu tinh dịch. Không có tinh trùng trong tinh dịch. Ngoài ra, trong lần kiểm tra này, người chồng đã phát hiện mang gene Thalassemia - bệnh dễ di truyền sang con.
Nhìn vào kết quả như sét đánh ngang tai khi khi biết nguyên nhân không thể có con tự nhiên, vợ chồng anh gen Z vô cùng sốc và buồn bã thở dài ân hận: “Cả vợ chồng tôi khỏe mạnh, tôi vẫn đi tập thể dục thể thao đều đặn, cứ nghĩ khỏe mạnh nên chủ quan không đi kiểm tra sức khỏe trước hôn nhân, nào ngờ đâu lại ra nông nỗi này”.
Không chỉ riêng câu chuyện buồn của vợ chồng anh K, mà bằng kinh nghiệm tiếp nhận các ca đến khám do vô sinh, hiếm muộn, BS Ngọc chia sẻ: Tình trạng vô sinh, hiếm muốn rất phổ biến trong xã hội hiện đại, do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể do người vợ, người chồng, hoặc cả hai. Nếu chủ quan không đi khám trước kết hôn, sau kết hôn thấy chậm có con lúc này mới đi khám thì tá hỏa mới biết nguyên nhân gây vô sinh do chính vợ, hoặc chồng. Sự chủ quan này sẽ để lại những hậu quả đáng tiếc như làm rạn nứt hạnh phúc gia đình, tốn kém chi phí và thời gian chữa trị khi chưa biết nguyên nhân... Vì vậy, bác sĩ khuyến cáo, tất cả các cặp đôi nên đi kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân trước kết hôn.
Khám sức khỏe tiền hôn nhân - “Bản lề” cho cuộc sống hôn nhân hạnh phúc trọn vẹn
Theo các chuyên gia y tế, thời điểm tốt nhất các cặp đôi nên đi kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân là trước kết hôn 3- 6 tháng.
Thời điểm tốt nhất các cặp đôi nên đi kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân là trước kết hôn 3- 6 thángĐây là việc làm cần thiết khi cuộc sống hôn nhân bắt đầu và mang lại nhiều ý nghĩa cho cả vợ/ chồng cụ thể:
Được bác sĩ tư vấn các kiến thức của đời sống tình dục vợ chồng để bảo đảm an toàn, tránh những rắc rồi, phiền toái sau kết hôn;
Kiểm soát được các bệnh dễ lây nhiễm khi quan hệ và di truyền sang con;
Được bác sĩ tư vấn các loại vaccine mà vợ cần tiêm để bảo đảm an toàn cho sức khỏe của mẹ và bé;
Được bác sĩ tư vấn các chất dinh dưỡng mà vợ chồng cần bổ sung để bảo đảm sức khỏe cả vợ và chồng được chuẩn bị tốt nhất;
Trường hợp phát hiện vợ, hoặc chồng gặp “sự cố” về khả năng sinh sản sẽ được bạn đời chuẩn bị trước tâm lý để tránh sốc, từ đó có sự cảm thông, chia sẻ với nhau, tránh được sự nghi ngờ mà làm rạn nứt cuộc sống hôn nhân, cũng như có phương án sinh con bằng các phương pháp hỗ trợ kịp thời.
Với kinh nghiệm của BS Ngọc, khám sức khỏe tiền hôn nhân, vợ chồng cần làm các xét nghiệm như sau:
Đối với nam giới: siêu âm tinh hoàn, xét nghiệm tinh dịch đồ, nội tiết tố nam…Đối với nữ giới: + Xét nghiệm kiểm tra hormone sinh dục nữ: Estrogen, LH, FSH, progesterone, prolactin; Xét nghiệm dự trữ buồng trứng AMH; soi tươi dịch âm đạo, siêu âm đầu dò âm đạo, soi tử cung, kiểm tra vòi trứng. . + Tổng phân tích máu, sắt, ferritin mục đích sàng lọc bệnh di truyền Thalassemia hiện khá phổ biến trong cộng đồng. + Xét nghiệm nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa: tiểu đường, mỡ máu, acid uric, chức năng thận và gan…+ Tổng phân tích nước tiểu. Ngoài ra, có thể siêu âm tổng quát: siêu âm thận, tụy, mật, gan, niệu quản, bàng quang, tuyến vú (đối với nữ).855.000đ
còn 2.570.000đ.
Gói khám tiền hôn nhân nữ NÂNG CAO
từ
5.030.000đ
còn 4.425.000
đ.
Gói khám tiền hôn nhân
CƠ BẢN CHO NAM
từ
1.905.000đ
còn 1.715.000 đ.
Gói khám tiền hôn nhân
NÂNG CAO CHO NAM
từ
3.760.000đ
còn
3.310.000 đ... đầu ngành, giàu kinh nghiệm.
Quy trình thăm khám, thực hiện thủ thuật khép kín, chuyên nghiệp.
Được phục vụ tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ/ Tết.
|
medlatec
| 981
|
Thực phẩm tốt cho trí não thai nhi
Đậu lăng chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất, giàu magie, phốt pho và chất sơ rất tốt cho sự hình thành và phát triển của não bộ thai nhi.
Măng tây rất giàu folate, vitamin K, vitamin B1 tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Hấp là phương pháp chế biến măng tây giữ được nhiều chất dinh dưỡng nhất.
Mỗi ngày, mẹ bầu cần ăn ít nhất 300gram rau xanh. Các loại rau có màu xanh thẫm chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển trí não của thai nhi.
Đậu cô ve đỏ là một trong những loại thực phẩm cung cấp folate hàng đầu. Tương tự như đậu lăng, lượng folate trong một cốc đậu cô ve đỏ bằng khoảng 80% nhu cầu thiết yếu của cơ thể mỗi ngày.
Mẹ bầu uống một ly nước cam đã đủ 20% nhu cầu mỗi ngày về folate. Đồng thời, thức uống mát này còn đảm bảo cơ thể đủ sắt.
Ngoài folate, hạt hướng dương còn cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin và khoáng chất khác như magie, sắt và canxi.
Mặc dù chỉ mang lại 10% lượng folate mà cơ thể cần mỗi ngày, nhưng một cốc đậu phộng lại rất quan trọng cho sự phát triển não bộ của thai nhi. Mẹ bâu có thể chọn đậu phộng rang làm món ăn vặt.
Không chỉ mang lại chất béo có lợi cho sức khỏe, bơ còn là nguồn cung cấp folate dồi dào, rất cần thiết vào quá trình phát triển não bộ của em bé.
Trong thời kỳ mang thai, nếu ăn quả việt quất thường xuyên sẽ giúp mẹ bầu sinh con thông minh bởi nó có tác dụng kích thích sự phát triển bộ não, tăng cường trí nhớ rất hiệu quả. Không những thế, quả việt quất còn giúp mẹ bầu nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa cực tốt nữa đấy.
Ăn 3 bữa cá/ 1 tuần để có thể sinh con thông minh hơn, khỏe mạnh hơn do trong cá có chứa rất nhiều axit béo omega-3 và DHA sẽ giúp thúc đấy sự phát triển trí não, cải thiện trí nhớ cho không chỉ thai nhi và cả mẹ bầu nữa đấy.
Trứng gà là thực phẩm vàng cho trí não thai nhi.
…
|
thucuc
| 411
|
Bệnh giang mai ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân như thế nào?
Ngày nay, tỉ lệ người mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục có dấu hiệu gia tăng do sự thiếu hiểu biết, quan hệ không an toàn. Trong đó, rất nhiều bệnh nhân đang đối mặt với căn bệnh giang mai cực kỳ nguy hiểm. Nếu bạn không được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng người bệnh.
1. Bệnh giang mai
Chắc hẳn căn bệnh này không còn xa lạ đối với chúng ta, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của bệnh giang mai. Nhìn chung, tác nhân chính gây bệnh đó là một dạng xoắn khuẩn có tên quốc tế là Treponema pallidum, chúng tấn công vào cơ thể
người thông qua nhiều con đường khác nhau.
Trong đó, đa số bệnh nhân nhiễm bệnh do quan hệ tình dục không an toàn, đây là cơ hội để xoắn khuẩn xâm nhập và làm tổn thương cơ thể chúng ta. Đó là lý do vì sao bạn nên hạn chế quan hệ qua đường âm đạo, hậu môn hoặc qua miệng để giảm nguy cơ mắc bệnh. Thậm chí, dịch tiết tổn thương của bệnh có khả năng truyền nhiễm bệnh nếu bạn vô tình tiếp xúc với chúng qua những vết xước nhỏ trên bề mặt da hoặc ở niêm mạc.
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng cảnh báo rằng xoắn khuẩn gây bệnh có thể truyền từ mẹ sang em bé, điều này đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe và sự phát triển bình thường của thai nhi. Con đường giúp xoắn khuẩn dễ dàng tấn công đó là xâm nhập vào máu qua dây rốn.
Ngay từ tháng thứ 4 của thai kỳ, chúng đã bắt đầu đe dọa tới sự lớn lên của bào thai. Tốt nhất, mẹ bầu nên dành thời gian đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm vấn đề này.
2. Những ai có nguy cơ mắc Bệnh giang mai?
Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh giang mai cao? Trên thực tế, bất cứ ai trong chúng ta cũng có nguy cơ nhiễm bệnh, ngay cả trẻ sơ sinh nếu bạn không biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tốt.
Đặc biệt, tỷ lệ phụ nữ trưởng thành mắc bệnh có xu hướng cao hơn so với nam giới. Nguyên nhân chính là do ở nữ giới bộ phận sinh dục có cấu tạo dạng mở, nhờ vậy các loại vi khuẩn lây nhiễm qua đường tình dục dễ dàng tấn công và gây bệnh hơn.
Tuy nhiên, chúng ta không thể coi thường cũng như bỏ qua việc điều trị bệnh. Bởi vì, căn bệnh này có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng tới các cơ quan trong cơ thể. Nghiêm trọng hơn, nội tạng của người bệnh cũng bị ảnh hưởng không nhỏ.
3. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh giang mai
Vậy làm sao để bạn sớm phát hiện và kiểm soát tốt tình trạng bệnh giang mai? Để làm được điều này chúng ta cần nắm được những dấu hiệu thường gặp của bệnh. Khi tìm hiểu về căn bệnh này, người ta sẽ nghiên cứu các triệu chứng đặc trưng xảy ra trong ba thời kỳ phát triển chính.
3.1. Thời kỳ 1
Hiểu đơn giản, đây chính là khoảng thời gian ủ bệnh sau khi xoắn khuẩn tấn công vào cơ thể, chúng có thể diễn ra trong 2 - 3 tuần, tùy vào thể trạng sức khỏe của mỗi người. Sau đó, người bệnh bắt đầu thấy những triệu chứng lạ xuất hiện, đó là sự hình thành của săng giang mai. Chúng thường có hình tròn hoặc bầu dục với kích thước từ 1 - 2cm. Đây là triệu chứng đặc trưng của bệnh nhân, vì thế bạn nên để ý và đi kiểm tra sức khỏe sớm.
3.2. Thời kỳ 2
Bước sang thời kỳ thứ 2, bên cạnh sự xuất hiện của săng giang mai, bạn còn phát hiện nhiều vùng da bị tổn thương nghiêm trọng, thậm chí chúng nhiễm trùng nặng, gây nổi hạch. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn đối mặt với tình trạng rụng tóc rất nhiều. Thông thường, giai đoạn 2 có thể diễn ra từ 2 - 3 năm. Nếu người bệnh kịp thời phát hiện, chúng ta có cơ hội điều trị và kiểm soát bệnh tốt hơn.
3.3. Thời kỳ 3
Đến thời kỳ thứ 3, xoắn khuẩn gây bệnh phát triển rất mạnh mẽ trong cơ thể, chúng âm thầm gây ra những tổn thương sâu tới các cơ quan, ví dụ như ở xương, nội tạng, các cơ quan tim mạch,…
Lúc này vi khuẩn gây bệnh giang mai thường không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh, chúng tập trung tấn công và làm tổn thương bệnh nhân. Việc chữa trị cho người bệnh trong giai đoạn 3 gặp rất nhiều khó khăn.
4. Bệnh giang mai ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Như đã phân tích ở trên, xoắn khuẩn gây bệnh có khả năng phát triển và tấn công cơ thể rất mạnh mẽ. Việc chủ quan, lơ là điều trị bệnh sẽ dẫn tới những hậu quả khó lường, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Về lâu về dài, các cơ quan trong cơ thể đều bị tổn thương do sự tàn phá của xoắn khuẩn. Chức năng của các cơ quan bắt đầu có dấu hiệu suy giảm và ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, rất nhiều bệnh nhân giang mai do không được điều trị đúng cách đã phải chịu nhiều tác động xấu tới da, mắt và niêm mạc. Nghiêm trọng hơn nữa, nhiều cơ quan nội tạng cũng bị đe dọa tới xoắn khuẩn gây bệnh, đặc biệt là tim mạch và thần kinh.
Bên cạnh đó, chúng ta không thể không nhắc tới một số biến chứng nguy hiểm, đó là tình trạng phình động mạch chủ hoặc bại liệt toàn thân. Chứng kiến người bệnh bị hành hạ bởi biến chứng nghiêm trọng, chúng ta đã phần nào ý thức hơn trong việc điều trị.
5. Cách phòng chống bệnh hiệu quả
Giống như đa số bệnh truyền nhiễm khác, nếu mỗi người có ý thức và chủ động bảo vệ bản thân, nguy cơ lây bệnh giảm đi đáng kể. Vậy chúng ta nên làm gì để hạn chế khả năng mắc bệnh giang mai?
Như đã phân tích ở trên, con đường lây bệnh chủ yếu đó là quan hệ tình dục không an toàn và bừa bãi. Tốt nhất, bạn nên sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục, đơn giản đó là dùng bao cao su.
Nếu người phụ nữ phát hiện mắc bệnh trong thời gian mang thai, họ cần điều trị kịp thời để tránh vi khuẩn lây truyền sang thai nhi và gây ra dị tật bẩm sinh. Trong trường hợp bạn không may bị nhiễm bệnh, hãy tới ngay bệnh viện để kiểm tra và tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đề ra.
Như vậy, giang mai là căn bệnh không thể coi thường bởi vì xoắn khuẩn gây bệnh lây lan rất nhanh chóng và để lại những tổn thương nghiêm trọng. Việc chủ quan, lơ là trong điều trị dẫn đến biến chứng nguy hiểm và đe dọa tới sức khỏe, tính mạng.
|
medlatec
| 1,273
|
Biến thể Omicron thực sự nguy hiểm hay không? Nên chủ động phòng tránh ra sao?
Biến thể Omicron tuy gây ra ít triệu chứng nghiêm trọng hơn nhưng sự nguy hiểm của nó vẫn có thể tương đương hoặc thậm chí lớn hơn so với những biến thể trước đây. Trong khi chờ đợi thêm những nghiên cứu mới về biến thể này, nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã và đang tiến hành những biện pháp tốt nhất để ngăn chặn sự lây lan của Omicron. Vậy biến thể Omicron thực sự nguy hiểm hay không? Cần chủ động phòng tránh ra sao?
1. Biến thể Omicron thực sự nguy hiểm hay không?
Omicron là biến thể mới của virus SARS-Co
V-2 được phát hiện lần đầu tiên vào tháng 11/2021 tại Nam Phi. Sau đó, biến thể này đã nhanh chóng lây lan sang hàng chục quốc gia trên thế giới.
Tuy gây ra ít triệu chứng nghiêm trọng nhưng với tốc độ lây lan rất nhanh chóng, ngay khi mới phát hiện, Tổ chức Y tế thế giới WHO đã xếp Omicron vào nhóm biến thể nguy hiểm và đáng lo ngại.
Chỉ sau 17 ngày từ khi phát hiện ca nhiễm đầu tiên, số ca tại Nam Phi đã tăng lên tới 2038 ca. Thậm chí tính từ 29/11 đến 3/12/2021, số bệnh nhân nhiễm Covid-19 tại quốc gia này đã tăng gấp 7 lần, thậm chí có ngày ghi nhận 16.000 ca.
Có thể nói rằng, biến thể Omicron thực sự nguy hiểm vì tốc độ lây lan nhanh chóng của nó. Tốc độ lây lan của Omicron vượt xa so với suy nghĩ ban đầu của chúng ta. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đang phải chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng vì sự xuất hiện của biến thể này.
Do có khả năng lây lan cao nên số ca mắc Covid-19 sẽ tăng lên nhanh chóng. Điều này dẫn đến nhiều người không thể đi làm, nhất là những nhân viên tuyến đầu, chính là những người có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh chẳng hạn như nhân viên vận chuyển, cảnh sát, lính cứu hỏa, đặc biệt là nhân viên y tế.
Những ca nhiễm bệnh tăng lên nhanh chóng khiến cho hệ thống y tế tại các quốc gia bị quá tải, thiếu nhân lực và thiết bị máy móc phục vụ cho công tác khám chữa bệnh sẽ khiến nhiều trường hợp phải trì hoãn điều trị,… dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, trên thực tế, những ca nhiễm Omicron thường có triệu chứng ít nghiêm trọng hơn so với các biến thể trước đây nên nhiều người có tâm lý chủ quan trong việc phòng ngừa dịch bệnh, chẳng hạn như việc kiểm tra, xét nghiệm hay đeo khẩu trang. Chính tâm lý chủ quan sẽ khiến cho việc kiểm soát dịch bệnh càng trở nên khó khăn hơn.
Đáng lo ngại hơn khi một số nghiên cứu cho thấy, Omicron còn có nguy cơ tái nhiễm cao hơn so với những biến thể trước đây. Tuy nhiên, đây mới chỉ là những nghiên cứu bước đầu, các nhà nghiên cứu vẫn cần thêm thời gian để đánh giá, phân tích loại biến thể mới này để đưa ra những kết luận chính xác nhất.
2. Nên chủ động phòng ngừa biến thể Omicron như thế nào?
2.1. Vắc xin Covid-19 có hiệu quả như thế nào với biến thể Omicron?
Khi mới xuất hiện, biến thể Omicron không chỉ khiến toàn cầu lo ngại vì khả năng tái nhiễm của nó cao hơn những biến thể khác mà vắc xin cũng đạt hiệu quả kém hơn trong việc ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh.
Tuy nhiên, mũi tiêm tăng cường có thể mang lại những tín hiệu tích cực trong việc phòng ngừa tình trạng lây lan dịch bệnh và giảm nguy cơ bệnh diễn biến nghiêm trọng.
2.2. Nên chủ động bảo vệ sức khỏe trước biến thể Omicron như thế nào?
Tốc độ lây lan nhanh chóng và nguy cơ tái nhiễm cao chính là những yếu tố gây nguy hiểm của biến thể Omicron. Chính vì thế, mỗi chúng ta cần chủ động bảo vệ sức khỏe của mình trong bối cảnh dịch bệnh đang diễn biến phức tạp như hiện nay. Bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
- Tiêm vaccine đầy đủ:
Ngoài tiêm 2 mũi cơ bản, mỗi người cần thực hiện tiêm bổ sung và tiêm nhắc lại để có thể tăng cường khả năng bảo vệ cơ thể, góp phần kiểm soát tốt và đẩy lùi dịch bệnh. Mũi tiêm thứ 3 sẽ được tiêm sau mũi cuối cùng của liều cơ bản từ 28 ngày đến 3 tháng. Về liều lượng cho mũi bổ sung và nhắc lại sẽ được thực hiện theo đúng quy định của nhà sản xuất.
- Làm test nhanh kháng nguyên tại nhà để giúp bạn chủ động phát hiện sớm nếu không may bị nhiễm bệnh, từ đó kịp thời báo với trung tâm y tế tại địa phương và thực hiện cách ly theo đúng quy định.
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài: Khẩu trang là một vật dụng không thể thiếu khi ra ngoài để bảo vệ chúng ta, hạn chế nguy cơ mắc bệnh nếu không may tiếp xúc với F0. Tuy nhiên, cần sử dụng loại khẩu trang chất lượng, đeo khẩu trang đúng cách, vừa vặn với khuôn mặt vì nếu khẩu trang quá rộng sẽ không mang lại tác dụng phòng ngừa lây nhiễm. Bên cạnh đó, không nên tái sử dụng khẩu trang nhiều lần. Lưu ý khi loại bỏ khẩu trang, chỉ nên cầm vào dây đeo qua tai và nên vứt vào thùng rác có nắp đậy.
- Vệ sinh nhà cửa và không gian sống sạch sẽ, thường xuyên khử khuẩn những vị trí bề mặt bàn, tay nắm cửa,…
- Thường xuyên rửa tay sát khuẩn: Rửa tay sát khuẩn thường xuyên cùng với thói quen súc họng 2 đến 3 lần mỗi ngày chính là cách rất hiệu quả để bảo vệ sức khỏe, cản trở sự lây lan, tấn công của virus.
- Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách bổ sung một chế độ ăn giàu dinh dưỡng và chế độ tập luyện khoa học. Khi hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động tốt thì cơ thể sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất và tránh xa sự tấn công của virus gây bệnh.
|
medlatec
| 1,092
|
Công dụng thuốc Trimafort
Thuốc Trimafort được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, có thành phần chính là Simethicone, Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng tiết acid dịch vị, đầy hơi, ói mửa, đau dạ dày,...
1. Tác dụng của thuốc Trimafort
Thuốc Trimafort công dụng là gì? Mỗi gói thuốc 10ml có chứa: 80mg Simethicone, 612mg Aluminum hydroxide và 800mg Magnesium hydroxide. Trimafort là công thức thuốc chứa: Thuốc kháng acid dịch vị và simethicon. Aluminum hydroxide (nhôm hydroxide) là thuốc kháng acid tác động chậm, Magnesium hydroxide là thuốc kháng acid tác động nhanh. Muối magnesi kháng acid còn có tác dụng nhuận tràng nên thường được phối hợp với muối nhôm kháng acid nhằm làm giảm tác dụng gây táo bón của muối nhôm. Còn Simethicone là chất phá bọt, phá vỡ các bóng hơi trong dạ dày, giúp hơi thoát ra ngoài dễ dàng, giảm đầy bụng và khó chịu ở dạ dày.Chỉ định sử dụng thuốc Trimafort:Người bệnh viêm dạ dày cấp và mãn tính;Bệnh nhân viêm hang vị dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản;Người bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng;Bệnh nhân có các triệu chứng chướng bụng, đầy hơi và khó tiêu;Người bị ngộ độc chất acid, kiềm hoặc chất ăn mòn gây xuất huyết.Chống chỉ định sử dụng thuốc Trimafort:Người bệnh mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc;Người bị suy thận nặng.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Trimafort
Cách dùng: Xé mở gói thuốc, uống giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 gói 10mg/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em: Theo chỉ định của bác sĩ.Quá liều: Trong trường hợp dùng thuốc Trimafort quá liều, người bệnh nên ngay lập tức báo cho bác sĩ hoặc nhập viện ngay (kể cả khi chưa có triệu chứng nào). Các triệu chứng quá liều thuốc thường gồm tiêu chảy. Bệnh nhân bị thiểu năng thượng thận có thể bị ngộ độc magnesi với biểu hiện khô miệng, thẫn thờ, ngủ gà và suy hô hấp.Việc điều trị gồm rửa dạ dày, sử dụng thuốc tẩy xổ (trừ thuốc tẩy xổ có chứa magnesi). Với người bị tăng magnesi huyết nhẹ thì chỉ cần giảm magnesi trong chế độ ăn là được. Với bệnh nhân tăng magnesi huyết nặng thì cần hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn, tiêm tĩnh mạch chậm 10 - 20ml calci gluconat 10% nhằm đảo ngược tác dụng cả trên hệ hô hấp và tim mạch. Nếu bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nên uống đủ nước để tăng độ thanh thải của thận, có thể sử dụng furosemid. Thẩm tách máu bằng dung dịch thẩm tách không có magnesi giúp loại bỏ magnesi, cần thiết ở bệnh nhân suy thận hoặc khi các phương pháp xử trí khác không có hiệu quả.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Trimafort, người bệnh nên uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều tiếp theo thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng như đã quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Trimafort
Khi sử dụng thuốc Trimafort, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ ở đường tiêu hóa là tiêu chảy hoặc táo bón. Khi gặp các tác dụng phụ này, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để nhận được lời khuyên, cách xử trí phù hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trimafort
Trước và trong khi sử dụng thuốc Trimafort, người bệnh cần lưu ý:Tuân thủ đúng chỉ định về liều dùng và cách dùng thuốc Trimafort của bác sĩ;Nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện sau 2 tuần điều trị thì nên ngưng dùng thuốc và xin ý kiến của bác sĩ;Không uống thuốc Trimafort quá 60ml/ngày nếu chưa được bác sĩ cho phép;Thuốc Trimafort có thể gây thiếu phosphat ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat. Tình trạng này hoàn toàn có thể khắc phục bằng cách sử dụng sữa và các chất có phosphat thường xuyên hơn. Đồng thời, người bệnh nên được kiểm tra định kỳ phosphat nếu điều trị bằng thuốc Trimafort lâu dài;Không nên sử dụng Simethicone (thành phần chính của thuốc Trimafort) để điều trị cơn đau bụng ở trẻ em vì hiện chưa có đủ thông tin về hiệu quả, độ an toàn của thuốc trên nhóm đối tượng này;Khi dùng thuốc Trimafort, nên tránh sử dụng đồ uống có carbonat như nước ngọt, nước có ga hoặc thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày;Thận trọng khi dùng thuốc Trimafort ở các bệnh nhân sau: Người bị rối loạn chức năng thận nhẹ tới trung bình, người bệnh nhược cơ, bệnh nhân suy tim sung huyết, phù, xơ gan, người đang dùng thuốc khác, người cao tuổi;Không dùng thuốc Trimafort ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ở các tháng sau, nên thận trọng khi dùng thuốc, không sử dụng liều cao và kéo dài;Thận trọng khi dùng thuốc Trimafort ở phụ nữ cho con bú vì lượng nhỏ magnesi được phân bố trong sữa mẹ, có thể truyền qua trẻ.
5. Tương tác thuốc Trimafort
Thuốc kháng acid tương tác với nhiều loại thuốc kháng do làm thay đổi độ p. H dạ dày, thuốc được hấp thu, tạo thành phức hợp không hấp thu. Các tương tác này có thể giảm bằng cách sử dụng thuốc kháng acid cách các loại thuốc khác khoảng 2 - 3 giờ.Một số tương tác thuốc của Trimafort gồm:Nhôm hydroxyd có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc dùng đồng thời như: Tetracyclin, mudi sit, isoniazid, digoxin, indomethacin, allopurinol, penicilamin, phenothiazin, benzodiazepin, corticosteroid, ranitidin, ketoconazol, itraconazol;Nếu dùng chung nhôm hydroxyd với citrat hoặc acid ascorbic thì sự hấp thu nhôm từ ống tiêu hóa có thể tăng lên;Magnesi hydroxyd làm giảm sự hấp thu của các thuốc dùng đồng thời: Tetracyclin, các muối sắt, digoxin, indomethacin;Magnesi hydroxyd làm giảm thải trừ quinidin, amphetamin dẫn tới làm tăng tác dụng của các thuốc này;Sử dụng đồng thời levothyroxin và Simethicone có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, dẫn tới giảm hiệu quả của thuốc levothyroxin, gây giảm năng tuyến giáp. Nếu sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này, nên uống cách nhau tối thiểu 4 giờ. Đồng thời, nên theo dõi mức TSH, các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu điều trị hoặc ngưng dùng Simethicone trong khi điều trị với levothyroxin;Không dùng thuốc Trimafort đồng thời với fluoroquinolon do thuốc làm giảm độ hấp thu của fluoroquinolon. Sử dụng thuốc Trimafort đồng thời với norfloxacin hoặc ciprofloxacin có thể làm tăng nguy cơ sỏi niệu và độc tính trên thận;Không dùng thuốc Trimafort đồng thời với methenamin, mecamylamin, sodium polystyren sulfonat resin.Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Trimafort, người bệnh cần tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ thông tin về các loại thuốc mình đang sử dụng hoặc các bệnh lý mình đã/đang mắc phải để có sự điều chỉnh thích hợp. Điều này giúp phát huy tốt hiệu quả điều trị của thuốc và giảm được nguy cơ xảy ra một số tác dụng phụ khó lường.
|
vinmec
| 1,232
|
Gợi ý cách chữa hóc xương cá cho người lớn
Cách chữa hóc xương cá cho người lớn nhìn chung có thể dễ dàng và đơn giản hơn so với trẻ em. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện đúng thao tác và đề cao sự an toàn trong điều trị. Đồng thời, cần cảnh giác tránh những sai lầm dễ mắc phải khi tự chữa hóc xương cá.
1. Người lớn vẫn có thể bị hóc xương cá
Hóc xương cá nói riêng và hóc dị vật nói chung là vấn đề khá phổ biến trong đời sống. Đó là tình trạng dị vật/xương cá bị nuốt xuống cổ họng nhưng không xuôi theo đường thức ăn thông thường được, mà tắc nghẽn vướng ở cổ họng. Hóc xương cá thường do tình trạng không tập trung trong quá trình ăn uống gây ra. Bên cạnh đó, những đối tượng như trẻ nhỏ, người già không đủ răng thường chức năng nhai và nhận diện dị vật kém hơn, hoặc không đủ nhận thức dị vật sẽ dễ gặp tình trạng hóc.
Ai cũng có thể bị hóc xương cá
Tuy nhiên, trên thực thế, hóc xương cá là hiện tượng khá dễ gặp, và không chỉ trẻ em hay người già, mà những người trưởng thành cũng dễ mắc tai nạn này. Trong đó, các ca cấp cứu hóc xương cá ở trẻ em là phổ biến hơn cả, tuy nhiên những trường hợp người lớn mắc hóc đến viện khám chữa cũng không hề ít. Nhiều ca bệnh hóc xương đến viện vơi mẩu xương cá xiên cổ, hoặc có những trường hợp cấp cứu lấy dị vật bít tắc vùng đường thở, khiến bệnh nhân ngạt thở, khó thở. Bên cạnh đó, việc xử lý viêm nhiễm do xương cá cũng rất phổ biến.
2. Chữa hóc xương cá cho người lớn với nhiều cách
2.1. Để yên xương cá sẽ hết
Trong nhiều tình huống hóc nhẹ nhàng, hóc xương cá có thể tự hết mà không cần can thiệp. Nếu trong trường hợp việc hóc xương cá không gây quá nhiều khó chịu, bệnh nhân nên ngồi một lúc tầm 3 phút và nuốt thử xem xương cá đã hết chưa. Đôi khi, xương cá chưa mắc vào họng có thể được nuốt trôi xuống theo đường tiêu hóa thông thường.
2.2. Tự gắp xương cá
Việc tự gắp xương cá được thực hiện nếu bệnh nhân có người hỗ trợ biết kỹ thuật gắp xương an toàn và có dụng cụ phù hợp với việc gắp dị vật xương cá.
Trước tiên, người hỗ trợ dùng đèn pin để soi vào khu vực hầu họng của bệnh nhân. Nếu có thể thấy xương cá bị mắc hóc, thì có thể tiến hành gắp xương cá bằng nhíp hoặc kẹp nhỏ phù hợp. Khi đó, cần chú ý thao tác để xương cá không bị tuột, đứt, đâm sâu thêm, hoặc đâm vào các vị trí khác.
Tự soi gắp xương cũng là cách có thể sử dụng nếu xương cá ở vị trí dễ nhìn
2.3. Đẩy bụng
Đẩy bụng, hay còn được gọi là nghiệm pháp Heimlich, là thao tác cơ bản trong cấp cứu hóc dị vật. Thao tác này cũng được dùng trong các trường hợp dị vật bít tắc đường thở gây nghẹt thở, cần sơ cứu lấy lại hô hấp thông thường. Nếu có người hỗ trợ, người hỗ trợ hãy đứng sau người bị hóc, vòng tay theo dáng ôm bụng người bị hóc, một tay nắm lại, tay kia nắm tay này, để ở vị trí trên rốn, ở cơ hoành. Sau đó, ấn ngược lực vào vùng cơ hoành người bị hóc theo hướng lên trên. Hãy lặp lại điều này khoảng 5 lần và kiểm tra xem xương cá đã được loại bỏ chưa.
Trong trường hợp bệnh nhân một mình, hãy nắm tay và đặt lên khu vực trên rốn, tay kia nắm chặt tay này, Khi đó, hãy cúi xuống bề mặt cứng nào đó như mặt bàn hoặc ghế. Sau đó, hãy ấn mạnh, nhanh vào bụng với lực hướng lên trên.
Cách này khi thực hiện với người béo phì cần đặt tay cao hơn một chút so với thông thường, ngay dưới xương ức, ở điểm nối các xương sườn thấp nhất.
2.4. Gặp bác sĩ
Hóc xương cá không được giải quyết nhanh sẽ để lại hiện tượng viêm nhiễm, loét niêm mạc. Xương cá cũng có thể rơi xuống khu vực đường thở, gây viêm dây thanh, áp xe dây thanh, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi,… nguy hiểm cùng những nguy cơ khác như viêm cầu thận, nhiễm trùng huyết nếu không được xử lý đúng cách. Chính vì thế, nếu không thể tự lấy xương cá, hãy đến gặp bác sĩ tai mũi họng để được tư vấn và lấy dị vật ra đúng cách.
Bệnh nhân hóc xương cá nên được các bác sĩ tư vấn điều trị. Đặc biệt, những tình huống hóc xương cá sau cần tìm sự hỗ trợ y tế càng nhanh càng tốt:
– Khó thở, tắc thở
– Không nói được
– Thở rít
– Ho liên tục
– Mặt tím tái dần
– Vô thức hoặc ngất
3. Một số sai lầm dễ mắc khi chữa hóc
Hóc xương cá dù rất phổ biến, nhưng những quan niệm sai lầm về việc chữa hóc còn rất nhiều khi bệnh nhân xử trí với tai nạn này. Một số vấn đề cần tránh khi chữa hóc xương cá đó là:
– Chữa hóc bằng các mẹo dân gian, mẹo truyền miệng như đấm ngực, vuốt lưng, ăn thêm các miếng thức ăn nhằm nuốt xương cá vào như chuối, khoai, xôi,…
– Ngậm chanh, giấm táo, mật ong, C sủi,… Uống các loại đồ với suy nghĩ để xương cá mềm hơn và dễ nuốt hơn.
– Dùng tay móc họng để lấy xương cá và điều này có thể khiến xương cá càng đâm sâu vào hầu họng sâu hơn, khó khăn cho việc chữa sau này.
– Để xương cá trong họng quá lâu khiến hình thành viêm nhiễm. Sau 24h, xương cá có thể gây vấn đề viêm nhiễm. Do đó, nên điều trị hóc xương cá càng sớm càng tốt để tránh những hậu quả không mong muốn.
Như vậy, cần chú ý để áp dụng cách chữa hóc xương cá cho người lớn phù hợp. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên thăm khám chữa hóc trong những tình huống khẩn cấp hặc tình trạng 24h xương cá chưa được xử lý.
|
thucuc
| 1,118
|
Cảnh báo: Trẻ bị viêm họng cấp – Mẹ không được chủ quan!
Không ít cha mẹ cho rằng trẻ bị viêm họng cấp chỉ đơn giản là một bệnh hô hấp bình thường, sẽ tự khỏi và không có gì đáng lo lắng. Tuy nhiên, mẹ đừng chủ quan vì viêm họng cấp đối với trẻ là bệnh có rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu kỹ hơn với bài viết sau, xem bệnh viêm họng cấp ở trẻ nghiêm trọng đến mức nào.
1. Điểm mặt loạt nguyên nhân gây viêm họng cấp ở trẻ
Viêm họng cấp là tình trạng các mô và các bộ phận trong vòm họng của trẻ bị viêm nhiễm. Thông thường, bệnh được chia thành hai trường hợp như sau:
1.1. Trẻ bị viêm họng cấp do nhiễm trùng
Khi bị viêm họng cấp do các loại vi khuẩn tấn công, trẻ thường có cảm giác nôn mửa, cổ họng sưng đỏ, đau rát, amidan sưng tấy… Thủ phạm khiến vòm họng trẻ bị nhiễm trùng bao gồm:
– Các loại virus: Chủ yếu là virus adeno, virus cúm, virus sởi… Nguyên nhân này chiếm đến 80% trường hợp trẻ mắc bệnh viêm họng cấp. Tuy nhiên, phụ huynh không nên quá lo lắng vì bệnh hoàn toàn không quá nghiêm trọng, có thể khỏi dần sau khoảng 3 – 5 ngày.
– Các loại vi khuẩn: Tác nhân chính gây bệnh chính là nhóm vi khuẩn Streptococcus – liên cầu tán huyết β nhóm A. So với các trường hợp trẻ viêm họng cấp do virus, thì viêm họng cấp do vi khuẩn thường nghiêm trọng hơn và lâu khỏi hơn.
Nhóm vi khuẩn Streptococcus – liên cầu tán huyết β nhóm A là một trong những nguyên nhân chính gây viêm họng cấp ở trẻ.
1.2. Trẻ bị viêm họng cấp không do nhiễm trùng
Không phải cứ bị virus, vi khuẩn tấn công họng, thì mới gây viêm họng cấp. Bệnh còn có thể xảy bởi một số nguyên nhân sau:
– Thời tiết có sự thay đổi bất ngờ khiến trẻ nhiễm bệnh, nhất là từ mùa nóng sang mùa lạnh;
– Hoặc trẻ được chuyển từ nơi có nhiệt độ cao sang phòng máy lạnh đột ngột;
– Trong gia đình có người hút thuốc hoặc bằng cách nào đó mà trẻ thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc;
– Không gian, môi trường sống của trẻ bị ô nhiễm;
– Trẻ có thói quen dùng đồ uống quá lạnh;
– Việc giữ gìn vệ sinh cá nhân của trẻ chưa đúng cách, không rửa tay thường xuyên hoặc rửa tay không dùng xà phòng, nhất là sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với các bề mặt công cộng…
– Trẻ có tiền sử các bệnh liên quan đến tai mũi họng.
Trẻ có tiền sử các bệnh liên quan đến tai mũi họng cũng có nguy cơ bị viêm họng cấp.
2. Những dấu hiệu thể hiện trẻ bị viêm họng cấp
Theo các chuyên gia và các bác sĩ Nhi khoa, bệnh viêm họng cấp ở trẻ nhỏ mới đầu sẽ có những biểu hiện như:
– Chán ăn, bú kém hoặc bỏ bú do họng đau rát;
– Quấy khóc vì cảm thấy khó chịu trong người;
– Ho, sốt, sốt cao (thậm chí lên đến 39 – 40 độ);
– Chảy nước mũi, nước mắt;
– Thường xuyên nôn trớ;
– Mệt mỏi, uể oải, không tươi tỉnh, không chịu chơi đùa…
Ở trẻ lớn hơn, cha mẹ có thể nhận biết bệnh viêm họng cấp qua những triệu chứng như:
– Ho khan, ho khan kéo dài;
– Ngạt mũi, sổ mũi, khàn giọng;
– Ở cổ xuất hiện hạch;
– Amidan sưng tấy;
– Cổng họng đau rát, nhất là mỗi khi nuốt nước bọt, thức ăn…
Khi nhận thấy con yêu có một hoặc vài dấu hiệu như trên, cha mẹ tuyệt đối không chủ quan, cần đưa trẻ tới bệnh viện gặp bác sĩ để được thăm khám. Qua đó, các bác sĩ có thể tìm hiểu kỹ chứng bệnh, đưa ra chẩn đoán chính xác và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả.
Khi bị viêm họng cấp, trẻ thường quấy khóc vì cảm thấy khó chịu trong người.
3. Trẻ bị viêm họng cấp có nguy hiểm không?
Theo khá nhiều nghiên cứu, có đến hơn 80% các trường hợp trẻ mắc bệnh có triệu chứng lúc đầu chỉ là viêm mũi hoặc họng do virus. Tuy nhiên, khi nhiễm bệnh được vài ngày, sức đề kháng của trẻ dần yếu đi, đặc biệt là:
– Trẻ đang bị thiếu chất, còi xương, suy dinh dưỡng;
– Trẻ đang mắc các bệnh lý về đường hô hấp mạn tính như viêm VA, hen phế quản…
Đây là điều kiện lý tưởng để lũ vi khuẩn, virus đã xâm nhập và trú ngụ trong họng trẻ có cơ hội phát triển. Nếu để lâu, bệnh sẽ trở nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Viêm amidan;
– Viêm tai;
– Viêm xoang;
– Viêm thanh quản;
– Viêm phế quản;
– Viêm hạch mủ;
– Áp xe thành sau họng;
– Một số bệnh nghiêm trọng như: Viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp, viêm tim; sốt cao co giật; nhiễm khuẩn huyết…
Nếu viêm họng cấp kéo dài, trẻ có thể sẽ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như viêm amidan, viêm phế quản, viêm thanh quản…
4. Mách mẹ cách chăm sóc trẻ khi bị viêm họng cấp
Thực tế, bệnh viêm họng cấp ở trẻ sẽ dần ổn định chỉ sau 3 – 5 ngày. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn nên theo dõi sát sao diễn biến của bệnh để phát hiện sớm các triệu chứng bất thường.
Để xoa dịu cảm giác khó chịu khi trẻ nhiễm bệnh, cũng như giúp trẻ mau bình phục, cha mẹ cần lưu ý một vài điều sau:
– Cho trẻ nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt, hạn chế nô đùa;
– Đối với trẻ còn bú mẹ, mẹ nên tăng số lần cho trẻ bú mẹ;
– Đối với trẻ ăn dặm, mẹ nên cho trẻ uống thật nhiều nước, ưu tiên các món lỏng, mềm, nhừ để trẻ dễ nuốt nhưng vẫn phải đảm bảo đủ chất;
– Sử dụng nước muối để làm sạch cổ họng cho trẻ.
– Đối với trẻ trên 1 tuổi, mẹ có thể sử dụng nước mật ong pha loãng hoặc nước chanh mật ong để điều trị viêm họng cấp ở trẻ;
– Đối với trẻ nhiễm bệnh do virus thì mẹ tuyệt đối không cho trẻ uống kháng sinh hay kháng viêm vì chúng không có khả năng tiêu diệt virus mà còn có nguy cơ gây hại cho đường ruột của trẻ;
– Chỉ sử dụng các loại thuốc theo đúng liều, đúng giờ và đúng chỉ dẫn của bác sĩ;
Khi trẻ bị viêm họng cấp do virus thì mẹ tuyệt đối không cho trẻ uống kháng sinh hay kháng viêm vì chúng không có khả năng tiêu diệt virus mà còn có nguy cơ gây hại cho đường ruột của trẻ.
5. Giúp trẻ phòng ngừa bệnh viêm họng cấp
Có rất nhiều biện pháp đơn giản, dễ thực hiện, giúp phòng ngừa bệnh viêm họng cấp cho trẻ mà trong đó, việc chấn chỉnh lại một số thói quen là quan trọng nhất:
– Nhắc nhở trẻ thực hiện súc miệng đều đặn 2 – 3 lần mỗi ngày bằng nước muối ấm;
– Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là các bộ phận tai, mũi, họng;
– Che chắn trẻ kỹ lưỡng, luôn luôn đeo khẩu trang cho trẻ trước khi ra đường;
– Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, giữ gìn vệ sinh không gian sống;
– Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, đủ chất để cơ thể trẻ khỏe mạnh, chống lại các tác nhân gây bệnh.
– Nếu trẻ còn nhỏ, cha mẹ hãy thường xuyên rửa tay cho con mỗi khi dùng tay che miệng để ho hoặc hắt xì, sau khi đi vệ sinh…
– Nếu trẻ đã lớn, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách.
Che chắn trẻ kỹ lưỡng, luôn luôn đeo khẩu trang cho trẻ trước khi ra đường là một trong những cách phòng ngừa bệnh viêm họng cấp.
6. Kết luận
Có thể nói, viêm họng cấp ở trẻ là căn bệnh chứa nhiều biến chứng nguy hiểm hơn mẹ nghĩ, nếu chủ quan, không phát hiện và điều trị sớm. Để giúp trẻ điều trị hoặc phòng ngừa căn bệnh này một cách hiệu quả, cha mẹ đừng quên việc tìm hiểu và nắm rõ những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị.
|
thucuc
| 1,489
|
Mách bạn những phương pháp tẩy trắng răng tốt nhất
Tẩy trắng răng là một phương pháp thẩm mỹ răng giúp người dùng lấy lại vẻ tự tin với hàm răng trắng sáng và nụ cười rạng rỡ. Vậy có những phương pháp tẩy trắng răng hiệu quả nào? Tẩy trắng răng ở đâu an toàn?
1. Tìm hiểu về tẩy trắng răng
Nguyên lý hoạt động của phương pháp tẩy trắng răng là dùng chất oxy hóa để tạo ra phản ứng oxy hóa giúp cắt đứt được chuỗi phân tử màu tồn tại ở ngà răng, từ đó giúp răng trắng sáng hơn ban đầu. Để thực hiện tẩy trắng răng hiệu quả thì phải xác định được chính xác tình trạng ố màu của răng và có phương pháp điều trị phù hợp. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng ố vàng răng như do thức ăn gây ra, không loại bỏ sạch mảng bám, hút thuốc, sử dụng thuốc kháng sinh không đúng thời điểm, nước sử dụng bị nhiễm Fluor, tuổi tác, di truyền…Chính vì vậy, cần đến thăm khám để xác định được rõ nguyên nhân gây ố vàng.
Lượng thuốc tẩy trắng cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng
2. Các phương pháp tẩy trắng răng
2.1 Đeo máng tẩy trắng tại nhà
Hiện nay, có rất nhiều miếng dán để khách hàng có thể lựa chọn, dễ dàng sử dụng và giúp răng trở nên sáng bóng. Bạn chỉ cần đơn giản dán miếng trắng răng lên 2 hàm răng và đợi khoảng 30 phút rồi tháo ra là có được hiệu quả. Tuy nhiên, vì mỗi người có một tình trạng ố vàng răng khác nhau nên có thể miếng dán bạn mua không đủ độ hoặc vượt quá độ ố vàng của răng bạn. Nhiều trường hợp khách hàng còn mua phải những miếng dán không rõ nguồn gốc xuất xứ dẫn đến không đạt hiệu quả và gặp phải biến chứng.
3. Tẩy trắng răng ở đâu tốt?
– Được áp dụng công nghệ cao với việc sử dụng tia Plasma kết hợp với ánh sáng xanh và sử dụng thuốc tẩy trắng răng cao cấp.
– Sử dụng hoạt chất tẩy trắng răng được sản xuất tại Mỹ, không làm hại men răng, không gây nên hiện tượng kích ứng mô nướu và ê buốt răng.
– Mang đến hiệu quả cao và giúp răng sáng bật từ 3 – 5 tone.
– Áp dụng được cho đa dạng các trường hợp bị ố vàng và xỉn màu răng.
– Các thao tác tẩy trắng răng đều được thực hiện nhẹ nhàng, không đau đớn và đúng theo quy chuẩn.
– Sử dụng hệ thống trang thiết bị máy móc nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu.
– Được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp tại nước ngoài.
|
thucuc
| 505
|
Khi nào cha mẹ cần niềng răng cho trẻ?
Niềng răng cho trẻ là vấn đề mà nhiều phụ huynh quan tâm với mong muốn con em mình có hàm răng khỏe đẹp như ý muốn. Vậy khi nào trẻ cần niềng răng, niềng răng ở thời điểm nào thích hợp và có những lựa chọn gì?
1. Vì sao việc niềng răng cho trẻ là quan trọng?
Niềng răng cho trẻ giúp trẻ có hàm răng đẹp và phát huy đầy đủ chức năng
Đối với những trẻ có hàm răng mọc lệch, răng khểnh, răng vổ thì việc niềng răng là cần thiết bởi:
1.1. Tạo thẩm mỹ cho răng
Do thói quen ăn nhai, chăm sóc răng không đúng cách, hoặc do cấu trúc mọc răng,… không ít trẻ có hàm răng mọc lệch lạc, khấp khểnh hoặc răng vẩu, chìa ra ngoài. Điều này trước hết gây nên tính thiếu thẩm mỹ cho răng. Thêm vào đó, hàm răng chưa được như mong muốn của trẻ sau này có thể chính là điểm khiến trẻ tự ti vì diện mạo bên ngoài không được đẹp như ý. Trong trường hợp này, niềng răng chính là phương pháp pháp huy hiệu quả tốt nhất:
– Giúp làm bằng, làm đều các răng khấp khểnh.
– Xóa khoảng cách các khe giúp răng không còn bị thưa.
– Giảm tình trạng hô răng, chìa răng….
1.2. Phục hồi chức năng răng hoàn thiện
Răng khấp khểnh, răng hô hay răng mọc sai vị trí đều ảnh hưởng ít nhiều tới chức năng ăn nhai. Khi trẻ càng trưởng thành, mức độ ảnh hưởng càng lớn hơn và xu hướng các răng mọc lệch này cũng sẽ nhanh suy giảm chức năng hơn.
1.3. Giảm tỷ lệ mắc bệnh răng miệng
Răng mọc không đều, chen chúc thường có tỷ lệ mắc bệnh răng miệng cao hơn do nguy cơ dắt thức ăn và khó vệ sinh cao hơn. Đây là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi, các mảng bám cao răng hình thành. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng phổ biến như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu hay hôi miệng ở những người có bộ răng không đều cao hơn những người có răng bình thường.
2. Niềng răng cho trẻ thời điểm nào là phù hợp
Trẻ nên được niềng răng từ 12 – 16 tuổi và khi răng sữa đã thay hoàn toàn
Đây cũng là thắc mắc của nhiều phụ huynh khi có ý định niềng răng cho trẻ. Theo các chuyên gia về răng miệng, thời điểm hai năm tính từ khi trẻ bắt đầu dậy thì là thời điểm tốt nhất để tiến hành niềng răng, tương đương độ tuổi từ 12 đến 16 tuổi. Theo các chuyên gia, thời điểm này răng của trẻ đang bắt đầu phát triển hoàn thiện rất dễ dàng cho việc đưa các răng xô lệch vào đúng vị trí. Đồng thời đây cũng là thời điểm giúp cho việc niềng răng hạn chế được việc nhổ bỏ răng vĩnh viễn.
Tuy nhiên việc niềng răng chỉ được thực hiện khi các răng sữa đã được thay thế hoàn toàn. Việc niềng răng diễn ra trong khoảng 2 – 3 năm thậm chí có thể rút ngắn hơn trong thời gian vàng này. Khi kết thúc quá trình niềng răng, xương hàm sẽ phát triển và hoàn thiện theo nếp cố định này và giúp trẻ có hàm răng đẹp.
3. Những lợi ích khi trẻ được niềng răng sớm
Niềng răng sớm mang lại nhiều lợi ích cho trẻ, trong đó không thể không kể đến những lợi ích điển hình như:
Điều chỉnh răng dễ dàng: Niềng răng sớm giúp bác sĩ dễ dàng tác động vào xương răng với ít tổn thương nhất để có thể có khuôn mặt cân đối nhất, không bị thay đổi quá nhiều khi niềng răng. Đồng thời khi niềng răng sớm, các răng trong quá trình phát triển, còn không gian giữa các răng nên hạn chế việc phải nhổ răng.
Gia tăng cơ hội có hàm răng hoàn thiện nhất: Niềng răng sớm giúp cơ thể tự điều chỉnh khớp cắt hoàn chỉnh thay vì việc răng phát triển và hoàn thiện khớp cắn với khung răng xô lệch, gây tình trạng cười lệch miệng, méo mặt, gồ mặt,….
Tăng cơ hội thành công trong chỉnh nha: Chỉnh nha sớm giúp hạn chế can thiệp cố định hàm và giảm nguy cơ phải nhổ bỏ răng để đủ khoảng trống giúp các răng còn lại vào đúng vị trí.
4. Các phương pháp niềng răng hiện nay
Hiện nay, công nghệ niềng răng đa dạng và phù hợp với từng loại răng cũng như điều kiện kinh tế của gia đình. Các phương pháp niềng răng được sử dụng ưa chuộng hiện nay gồm có:
4.1. Niềng răng mắc cài
Trẻ nềng răng mắc cài
Đây là phương pháp sử dụng mắc cài để giúp răng được về đúng vị trí theo ba chiều. Một bộ mắc cài gồm các bộ phận sau đây:
– Các mắc cài được gắn cố định vào về mặt của răng bằng Ciment hoặc vật liệu dính chuyên dụng. Các mắc cài này có thể được gắn bên trong hoặc ngoài của răng dựa theo dụng cụ niềng răng mắc cài trong hay ngoài của răng.
– Một cung dây nối các mắc cài.
– Dây thun có tính năng đàn hồi là bộ phận giúp mắc cài kéo răng về đúng vị trí mong muốn.
Niềng răng mắc cài là phương pháp phổ biến nhất hiện nay bởi tính tiết kiệm hơn về kinh tế và vẫn đạt hiệu quả như mong muốn về chỉnh nha. Đặc biệt với mọi trường hợp niềng răng, phương pháp này đều đáp ứng hiệu quả. Các loại mắc cài hiện nay cũng đa dạng cho trẻ:
– Mắc cài kim loại tiết kiệm chi phí nhất và bền nhất nhưng thường dễ bị lộ khi cười.
– Mắc cài sứ do mắc cài có màu tương đồng với răng nên tạo tính thẩm mỹ tốt hơn. Tuy nhiên độ bền không đạt như mắc cài sứ
4.2. Niềng răng bằng khay chỉnh răng
Niềng răng Invisalign
Niềng răng bằng khay chỉnh nha còn được gọi khác với tên là niềng răng Invisalign. Với kỹ thuật niềng răng này, hàm răng sẽ được sử dụng một khay răng trong suốt để điều chỉnh vị trí mà không cần dùng đến mắc cài. Việc tháo lắp và vệ sinh có trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Do khay chỉnh răng trong suốt nên hoàn toàn đảm bảo tình thẩm mỹ. Người đối diện có thể không phát hiện ra bạn đang niềng răng.
Tuy nhiên nhược điểm lớn của phương pháp này là với trường hợp răng bị lệch quá nặng và chi phí của phương pháp khá cao.
Trên đây là một số thông tin về việc niềng răng cho trẻ, vì sao niềng sớm cũng như các phương pháp niềng răng hiện nay. Niềng răng giúp trẻ có hàm răng đẹp, là tiền đề giúp trẻ tự tin hơn trong tương lai. Tuy nhiên, khi thực hiện niềng răng, cha mẹ hãy cân nhắc và lựa chọn địa chỉ uy tín để mang lại kết quả niềng răng như ý nhất cho trẻ.
|
thucuc
| 1,248
|
Giải đáp mắc sỏi niệu đạo có nguy hiểm không
Sỏi niệu đạo có thể gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vậy câu hỏi sỏi niệu đạo có nguy hiểm không sẽ được giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây bạn nhé.
1. Sỏi niệu đạo là gì?
Sỏi niệu đạo là sỏi xuất hiện tại đường ống dẫn nước tiểu mà không bài xuất được ra bên ngoài cơ thể thông qua quá trình đi tiểu. Sỏi kẹt tại niệu đạo chủ yếu là do sỏi đường tiết niệu phía trên di chuyển xuống là sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi thận. Thông thường sỏi sẽ có một viên và có ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới.
2. Mối nguy hiểm của sỏi niệu đạo người bệnh cần lưu ý
2.1 Những ảnh hưởng ban đầu của sỏi niệu đạo đối với sức khỏe
Niệu đạo là một đường ống duy nhất dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể. Vì vậy khi sỏi kẹt tại niệu đạo lâu ngày và đạt đến những kích thước gây khó khăn trong việc di chuyển ra bên ngoài, sẽ dễ hình thành những triệu chứng gây gián đoạn quá trình sinh hoạt và làm việc hiệu quả.
– Tiểu khó, bí tiểu, tiểu đau, tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu không hết nước hoàn toàn, đi tiểu nhiều lần
– Tia tiểu nhỏ, yếu, đột ngột ngắt quãng hoặc dừng
– Nước tiểu có thể lẫn máu – nước tiểu màu hồng nhạt
– Xuất hiện cơn đau bàng quang bụng dưới, đau bộ phận sinh dục khi đi tiểu, cơn đau có thể tăng khi nước tiểu không được đào thải ra ngoài gây áp lực và căng phồng cho bàng quang. Trong trường hợp nước tiểu hoàn toàn không được đưa ra ngoài, người bệnh cần phải được cấp cứu kịp thời để thông tiểu
2.2 Sỏi niệu đạo có nguy hiểm không – Biến chứng của sỏi niệu đạo ảnh hưởng đến niệu đạo, bàng quang
Nước tiểu liên tục không được đào thải hoàn toàn, ứ đọng lâu trong bàng quang có thể tiến triển thành những biến chứng bệnh nghiêm trọng hơn. Đầu tiên là tăng nguy cơ hình thành sỏi bàng quang khi nước tiểu ứ đọng mà không bài xuất được ra bên ngoài. Tiếp theo khi sỏi cọ xát liên tục vào niệu đạo gây trầy xước, chảy máu tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không được điều trị triệt để sẽ gây khó khăn cho quá trình sử dụng các phương pháp điều trị tán sỏi công nghệ cao.
2.3 Sỏi niệu đạo có nguy hiểm không – Biến chứng ảnh hưởng đến niệu quản, thận
Diễn biến tiếp tục ảnh hưởng xa hơn là nước tiểu sẽ đẩy ngược vào niệu quản và lên thận gây giãn niệu quản, thận ứ nước, giãn đài bể thận, thận ứ mủ. Các tình trạng này kéo dài khiến chức năng thận bị suy giảm, quá trình lọc máu và bài tiết bị ảnh hưởng khiến sức khỏe cũng suy giảm nhanh chóng. Tiếp tục giữ sỏi người bệnh có thể phải cắt bỏ thận, ghép thận hoặc chạy thận suốt đời.
Sỏi niệu đạo hoặc ngay cả sỏi bàng quang, sỏi thận nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu
3. Điều trị triệt để sỏi niệu đạo hạn chế đối mặt với biến chứng
Ngay khi xác định được chính xác tình trạng bệnh thông qua những xét nghiệm chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân.
3.1 Điều trị nội khoa sỏi niệu đạo
Trường hợp bệnh nhân được nhận định có thể sử dụng thuốc để bào mòn sỏi, làm giãn cơ trơn… để có thể tống xuất sỏi ra ngoài, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị theo phương pháp này. Người bệnh nên phối kết hợp chế độ ăn uống khoa học lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao điều độ để kết quả điều trị đạt hiệu quả. Tuyệt đối sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không dùng thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc của bệnh nhân khác…
3.2 Điều trị ngoại khoa ít xâm lấn sỏi niệu đạo
Khi sỏi niệu đạo không có khả năng di chuyển ra bên ngoài, tiếp tục giữ sỏi sẽ khiến người bệnh nhanh chóng phải đối mặt với biến chứng thì điều trị ngoại khoa bằng phương pháp tán sỏi công nghệ cao sẽ được chỉ định sử dụng. Cụ thể là tán sỏi nội soi ngược dòng, với kỹ thuật tán sỏi niệu đạo qua đường tự nhiên của cơ thể này người bệnh vừa có cơ hội loại sạch sỏi đồng thời hạn chế tối đa xâm lấn giúp ít đau, nhanh phục hồi, giảm biến chứng hậu phẫu. Cũng như tên gọi của phương pháp tán sỏi công nghệ cao này, sỏi sẽ được loại bỏ hoàn toàn qua quá trình nội soi đi ngược từ lỗ tiểu vào niệu đạo và sử dụng năng lượng laser bắn phá sỏi thành vụn nhỏ để đưa ra ngoài.
Lưu ý cần thiết cho người bệnh sau tán sỏi niệu đạo là phải theo dõi tình trạng sức khỏe và báo ngay cho bác sĩ các tình trạng, vấn để như bác sĩ nhắc nhở như: Tiểu máu, tiểu đau buốt, các cơn đau hay gặp tình trạng sốt cao, buồn nôn. Đặc biệt phải tái khám theo lịch trình yêu cầu để đánh giá được hiệu quả sạch sỏi và điều trị bổ sung nếu cần thiết.
3.2 Lưu ý quan trọng trong điều trị sỏi niệu đạo
Không chỉ dừng lại ở việc điều trị sỏi niệu đạo, bệnh nhân cần điều trị triệt để nguyên nhân gây sỏi. Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sỏi niệu đạo như đã nói ở phía trên là do sỏi đường tiết niệu trên rơi xuống. Do vậy nếu người bệnh vẫn còn sỏi thận, sỏi bàng quang hay sỏi niệu quản dù là một viên hay nhiều viên với kích thước lớn hoặc nhỏ thì đều cần xử lý triệt để, tránh sỏi tiếp tục rơi kẹt tại niệu đạo.
Trong và sau quá trình điều trị sỏi niệu đạo nói chung người bệnh nên uống nhiều nước, tránh nhịn tiểu, tránh ngồi lâu một chỗ, tránh ăn nhiều muối, đạm động vật. Nên sử dụng nhiều rau xanh, sử dụng các loại nước ép hoa quả như nước cam, bưởi, chanh… Và đặc biệt nên luyện tập thể dục hoạt động thể chất hàng ngày bằng các bài tập phù hợp với sức khỏe để dự phòng nguy cơ sỏi tái phát.
Để bảo vệ và dự phòng những nguy cơ mắc sỏi tiết niệu như sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo người bệnh nên uống đủ nước
Vậy là sỏi niệu đạo có gây ra những nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh nếu không kịp thời điều trị. Do vậy phát hiện bệnh sớm và chủ động điều trị sẽ gia tăng hiệu quả điều trị, giúp quá trình điều trị đơn giản hơn. Và từ đó cũng hạn chế những biến chứng rình rập có thể ập đến bất cứ lúc nào nếu chủ quan giữ sỏi trong người hoặc điều trị bằng những phương pháp không chính thống, không được cấp phép.
|
thucuc
| 1,301
|
Công dụng thuốc Maxxsat 100
Thuốc Maxxsat 100 có công dụng ổn định sự rối loạn chức năng sinh lý cho nam. Tuy nhiên với bệnh lý nam khoa, thuốc cần được dùng khi có chỉ định bác sĩ kê đơn để giảm di chứng ngoài ý muốn. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu rõ thuốc Maxxsat 100 có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Maxxsat 100
Thành phần chính của thuốc Maxxsat 100 là hoạt chất Sildenafil. Thành phần này mang công dụng chính giúp ổn định tình trạng rối loạn cương dương cho nam giới. Chính hoạt chất sildenafil làm cho các enzym gây thoái hóa hang dương vật suy giảm chức năng. Từ đó có thể duy trì cải thiện được sự cương cứng ở nam giới.Sau khi thuốc Maxxsat 100 gây ức chế enzym làm giảm sự cương cứng sẽ nâng cao nồng độ cho GMP làm giãn cơ trơn để máu có thể tuần hoàn qua. Sau khi lượng máu lưu thông ổn định, nam giới ngoài điều trị rối loạn cương dương cũng có thể tăng thời gian cương cứng hơn so với trước khi điều trị.Bệnh lý nam khoa có thể sử dụng điều trị theo nguyên nhân. Tuy thuốc Maxxsat 100 điều trị tình trạng rối loạn cương dương nhưng không phải lúc nào cũng hiệu quả. Bạn cần kiểm tra tình trạng thực tế và dựa theo chẩn đoán bác sĩ để trao đổi. Thông thường các bệnh nhân có tình trạng sau sẽ chỉ định dùng Maxxsat 100:Thời gian sinh hoạt quá ngắn. Xuất tinh sớm. Yếu sinh lý. Thời gian cương cứng không đủ. Rối loạn cương dương
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxxsat 100
Mỗi viên thuốc bào chế có định lượng là 100 mg. Tuy nhiên có trường hợp cần dùng 50 mg, vì thế bạn cần trao đổi kỹ với bác sĩ theo hiện trạng bệnh của bản thân. Theo những chỉ định thông thường mỗi ngày nam giới không nên sử dụng quá 100 mg nếu cơ thể không có bệnh lý khác hoặc sức khỏe vẫn khá tốt.Ở những bệnh nhân chẩn đoán có biểu hiện hay đang mắc chứng suy gan thận cần điều chỉnh lại liều. Liều dùng cụ thể sẽ đánh giá ở nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó điều đáng quan tâm nhất là tốc độ của thanh thải creatinin ở bệnh nhân. Khi bác sĩ đã nắm rõ chỉ số này mới đưa ra lời khuyên chính xác nhất cho người bệnh về liều lượng.Cần đặc biệt lưu ý hãy tránh dùng thuốc Maxxsat 100 sau khi ăn, vì uống khi đói công dụng của thuốc thường đạt được cao hơn với khi no.Thuốc Maxxsat 100 sẽ sử dụng cùng nước lọc và cần 30 - 240 phút để có thể thẩm thấu. Sau khi thẩm thấu công dụng thuốc sẽ bắt đầu lan ra cơ thể. Để tăng hiệu quả bạn nên sử dụng thuốc trước khi sinh hoạt vợ chồng khoảng 30 - 60 phút. Mỗi ngày chỉ nên uống 1 lần để tránh quá liều trong khi dùng thuốc.Thời điểm và liều dùng thuốc khá quan trọng để quyết định hiệu quả. Một số ảnh hưởng do lối sống sinh hoạt kém lành mạnh nên từ bỏ khi điều trị. Đặc biệt nên tránh xa rượu vì có thể làm giảm công dụng thuốc gây ra phản ứng phụ đến sức khỏe sinh lý.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Maxxsat 100
Nam giới trước khi uống thuốc Maxxsat 100 cần kiểm tra nguy cơ mẫn cảm hay kích ứng với thuốc. Một số bệnh nhân từng dị ứng nên kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bản thân cùng các nhân tố di truyền để đảm bảo bản thân phù hợp khi điều trị bằng thuốc Maxxsat 100. Trẻ nhỏ dưới 18 tuổi và phụ nữ chống chỉ định sử dụng Maxxsat 100.Trước khi kê đơn thuốc Maxxsat 100, bác sĩ sẽ kiểm tra bệnh lý tim mạch. Nếu bạn có tiền sử huyết áp hay bệnh tim mạch hãy chủ động báo bác sĩ để được kiểm tra kỹ lưỡng và xem xét lại việc điều trị bằng thuốc Maxxsat 100 để tránh ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Người bị viêm động mạch hay giảm thị lực cho bệnh lý từ dây thần kinh thị giác nên tránh dùng Maxxsat 100.Thuốc không được phép sử dụng khi bộ phận sinh dục không hoàn toàn khỏe mạnh. Đặc biệt nếu nam giới bị đau nhức ở trạng thái cương cứng cần báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi quan sát tránh dùng thuốc Maxxsat 100 gây ra tình trạng nghiêm trọng hơn cho người bệnh.
4. Phản ứng phụ của thuốc Maxxsat 100
Khi sử dụng thuốc Maxxsat 100 bạn nên theo dõi những chuyển biến sức khỏe trong quá trình điều trị. Có thể thuốc Maxxsat 100 sẽ gây ra những phản ứng nhất thời sau đó mất đi. Nhưng nếu tình trạng đó kéo dài bạn cần đến bác sĩ kiểm tra để tìm nguyên nhân và giải pháp. Một vài phản ứng phụ thường xuất hiện sau khi sử dụng thuốc Maxxsat 100 là:Đầy hơi, chướng bụng. Buồn nônĐau dạ dày. Khó tiêu. Rối loạn tiêu hóaĐau đầu. Hoa mắt. Chóng mặt. Suy giảm thị lực. Khó khăn khi tiểu tiện. Màu nước tiểu đục. Phản xạ tự nhiên kém. Nhịp tim tăng bất thường. Viêm mũi. Mơ ngủ. Khô mắtĐau mắt. Sung huyết. Viêm kết mạc...Có một số phản ứng phụ tuy hiếm gặp nhưng hậu quả để lại rất nghiệm trọng cho sức khỏe nên bạn cần chú ý để phòng những phản ứng nguy hiểm như:Tai biến. Thiếu máuĐộng kinh. Co giật. Ngất...Những phản ứng phụ sẽ không giống nhau và tùy vào cơ địa từng bệnh nhân mắc phải. Do thế bạn cần lưu ý thường xuyên kiểm tra và trao đổi những biểu hiện sức khỏe bất thường cho bác sĩ.
5. Tương tác với thuốc Maxxsat 100
Khi kết hợp điều trị Maxxsat 100 cùng một loại thuốc có công dụng giảm sự giao cảm sẽ gây ra tình trạng hạ huyết áp mất kiểm soát. Do vậy hãy tránh những loại thuốc làm giảm giao cảm trong quá trình điều trị bằng Maxxsat 100. Ngoài ra nên tránh một số loại thuốc có thể giảm công dụng điều trị của Maxxsat 100 khi dùng đồng thời như:Cimetidin. Ketoconazol. Erythromycin. Thuốc Maxxsat 100 là sản phẩm điều trị bệnh lý nam khoa cho nam giới suy giảm chức năng sinh lý dẫn đến rối loạn cương dương. Tuy nhiên, bạn cần được bác sĩ cho phép và theo dõi điều trị để tránh phản ứng phụ hay tương tác thuốc nguy hiểm.
|
vinmec
| 1,141
|
Công dụng thuốc Apicozol 100
Thuốc Apicozol 100 có thành phần chính là Itraconazol, thường được sử dụng trong điều trị nấm và lang ben, ... Người bệnh dùng Apicozol 100 có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, đau bụng, buồn nôn hoặc khó tiêu, ...
1. Apicozol 100 là thuốc gì?
Thuốc Apicozol 100 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Apimed – Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD – 31470 – 19.Apicozol 100 là thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của thuốc là Itraconazol.Dạng bào chế: Viên nang cứng, mỗi viên chứa 100mg Itraconazol (dưới dạng vi hạt 22%) và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Hộp 1 vỉ x 6 viên và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.2. Thuốc Apicozol 100 có tác dụng gì?Itraconazole là thuốc kháng nấm đường uống có phổ kháng rộng. Itraconazole là dẫn xuất triazole, có cơ chế tác dụng là làm rối loạn việc tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm.Itraconazole có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại nấm gây bệnh như nấm men (C. albicans, Cryptococus neoformans, Pityrosporum spp., Blastomyces dermatitidis, ...) và nấm dermatophytes, ...3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Apicozol 100Apicozol 100 là thuốc kháng nấm phổ rộng thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Lang ben;Nấm Candida;Nấm da nhạy cảm với Itraconazol;Nấm móng;Nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi;Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi (ở người bệnh không dung nạp hoặc đề kháng với amphotericin B);Bệnh nấm Histoplasma;Dự phòng nhiễm nấm tiềm ẩn ở người bệnh HIV, người có giảm bạch cầu trung tính kéo dài.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Apicozol 100 trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Apicozol 100;Rối loạn chức năng tâm thất;Phụ nữ có khả năng mang thai;Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế HMG-Co. A reductase (ví dụ Lovastatin và Limvastatin), Triazolam và Midazolam uống, các thuốc ergot alkaloid (ví dụ dihydroergotamin, ergometrin, methylergometrin), Nisoldipin.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Apicozol 100
Apicozol 100 là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ tuyệt đối về liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Không nên tự ý thay đổi liều lượng của thuốc hoặc đưa cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng (tính theo viên 100mg Itraconazole):Lang ben: 2 viên / lần x 1 lần / ngày x 7 ngày.Nấm Candida sinh dục: 2 viên x 2 lần/ ngày hoặc 2 viên x 1 lần/ ngày x 3 ngày.Nấm Candida sinh miệng – họng: 1 viên / lần / ngày x 15 ngày. Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như AIDS, ghép tạng hoặc giảm bạch cầu trung tính: 2 viên / lần/ ngày x 15 ngày.Nấm da: 2 viên/ lần/ ngày x 7 ngày hoặc 1 viên/ lần/ ngày x 15 ngày. Với các vùng sừng hóa cao như lòng bàn tay, lòng bàn chân: 2 viên x 2 lần/ ngày x 7 ngày hoặc 1 viên/ lần/ ngày x 30 ngày.Nấm móng: 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, chiều) x 7 ngày. Uống 2 – 3 đợt, giữa các đợt là 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc có thể dùng theo phác đồ 2 viên/ lần/ ngày x 3 tháng.Nấm nội tạng:Do Aspergillus: 2 viên/ lần/ ngày x 2 – 5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể dùng 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Do Candida: 1 – 2 viên/ lần/ ngày x 3 tuần – 7 tháng.Do Cryptococcus gây nấm ngoài màng não: 2 viên/ lần/ ngày x 2 tháng – 1 năm.Do Cryptococcus gây viêm màng não: 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày x 2 tháng – 1 năm. Điều trị duy trì: 2 viên/ lần/ ngày.Do Histoplasma: 2 viên/ lần x 1 – 2 lần/ ngày, dùng trong khoảng 8 tháng.Do Sporothrix schenckii: 1 viên/ lần/ ngày x 3 tháng. Do Paracoccidioides brasiliensis : 1 viên/ lần/ ngày x 6 tháng. Do Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): 1 – 2 viên/ lần / ngày x 6 tháng. Do Blastomyces dermatitidis: 1 viên/ lần/ ngày hoặc 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày, dùng trong 6 tháng.Cách dùng: Thuốc Apicozol 100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng và dùng theo đường uống, uống thuốc với một lượng nước vừa đủ sau khi ăn xong.Xử trí khi quên liều thuốc Apicozol 100:Khi quên liều, hãy cho người bệnh dùng liều khác càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua và uống liều tiếp theo như kế hoạch.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Apicozol 100
Ngoài tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Apicozol 100 như:Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón.Ít gặp: Ngứa, mày đay, ngoại ban, phù mạch, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Stevens-Johnson, tăng men gan, viêm gan.Rất hiếm gặp: Giảm kali máu.Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Apicozol 100. 6. Tương tác thuốc. Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể xảy ra tương tác phức tạp giữa các thành phần trong thuốc và ảnh hưởng đến tác dụng, độc tính của thuốc. Vì vậy, người bệnh cần liệt kê danh sách và thông báo với bác sĩ về các thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, sản phẩm thảo dược, vitamin hoặc khoáng chất, ... Các thuốc có tương tác với Apicozol 100 đã được nghiên cứu là:Các kháng sinh Isoniazid, Rifabutin và Rifampicin.Thuốc kháng virus: Efavirenz, Nevirapin. Thuốc chống co giật: Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin.Cisapride, Midazolam, Triazolam.Ngoài ra, một số bệnh như suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch, ung thư, tiểu đường, ... cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Do đó, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các bệnh đang mắc.Một số loại thực phẩm, đồ uống cũng có khả năng xảy ra tương tác với thuốc. Vì vậy, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về một số thực phẩm nên tránh trong quá trình dùng thuốc Apicozol 100 như rượu bia, nước ép bưởi, đồ uống có cồn, ...7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Apicozol 100Thận trọng khi sử dụng thuốc Apicozol 100 ở người bệnh suy thận, người cao tuổi, suy giảm miễn dịch, bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng.Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc gan bị nhiễm độc bởi các thuốc khác, cần theo dõi chức năng gan khi dùng dài ngày.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện các vấn đề thần kinh nên ngưng điều trị.8. Bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Apicozol 100 trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Apicozol 100 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Apicozol 100 đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Apicozol 100 vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Apicozol 100, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Apicozol 100 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,375
|
Cách phòng và chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Bệnh gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý về gan khá phổ biến hiện nay. Gan nhiễm mỡ có thể đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của con người. Vậy làm cách phòng và chữa bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào?
Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Bệnh được hiểu là tình trạng mỡ tích tụ trong gan lớn hơn 5% tổng trọng lượng của gan. Bệnh gan nhiễm mỡ được chia thành 3 dạng dựa trên kết quả sinh tiết gan: Gan thoái hóa mỡ đơn thuần; viêm gan thoái hóa mỡ do rượu và viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu.
Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Bệnh được hiểu là tình trạng mỡ tích tụ trong gan lớn hơn 5% tổng trọng lượng của gan.
Các bác sĩ cho biết, bệnh gan nhiễm mỡ có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Cách phòng và chữa bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào?
Việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ hiện nay chủ yếu kết hợp giữa việc sử dụng thuốc để ức chế và ngăn chặn sự phát triển của bệnh, duy trì sức khỏe cho người bệnh.Vì thế, các tốt nhất để bảo vệ lá gan và sức khỏe của bạn là việc chủ động phòng ngừa và loại bỏ nguy cơ gây bệnh.
Lựa chọn một lối sống lành mạnh; thường xuyên rèn luyện sức khỏe; xây dựng một chế độ ăn hợp lí (ít chất béo; giàu chất xơ…) và kiêng rượu bia, thức uống có cồn là cách đơn giản và hiệu quả nhất để phòng bệnh gan nhiễm mỡ.
Khám sức khỏe định kì để tầm soát, phát hiện bệnh sớm (nếu có) để có hướng điều trị kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 340
|
Công dụng thuốc Hacimux
Thuốc Hacimux được chỉ định trong điều trị các tình trạng rối loạn về tiết dịch hô hấp trong phế quản, xoang, viêm phế quản cấp và trong giai đoạn cấp của bệnh phế quản phổi mãn tính. Vậy công dụng thuốc Hacimux là gì?
1. Thuốc Hacimux có tác dụng gì?
Thuốc Hacimux là thuốc gì? Thuốc Hacimux thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần chính là acetylcystein với hàm lượng 200mg. Trong đó acetylcystein là một chất điều hoà chất nhầy theo cơ chế làm tan đờm, tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hacimux
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Hacimux. Chỉ định sử dụng thuốc Hacimux với những trường hợp điều trị rối loạn về tiết dịch hô hấp trong bệnh phế quản cấp tính như:Viêm phế quản cấp. Giai đoạn cấp của bệnh phế quản phổi mãn tính. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Hacimux có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Hacimux. Chống chỉ định sử dụng thuốc Hacimux trong những trường sau:Người bệnh mắc bệnh di truyền phenylceton niệu. Có tiền sử hen phế quản. Quá mẫn với acetylcysteine và các chất có cấu trúc hoá học tương tự nhau. Trẻ em dưới 24 tháng tuổi
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Hacimux
Thuốc Hacimux được bào chế dưới dạng thuốc cốm hoà tan thuốc, do đó cần hoà tan thuốc trong nửa ly nước. Liều lượng sử dụng thuốc Hacimux sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn và trẻ em trên 7 tuổi uống liều 1 gói ngày 3 lầnĐối với trẻ em từ 2 đến 7 tuổi uống liều 1 gói ngày 2 lần. Sử dụng thuốc Hacimux thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Hacimux theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Hacimux
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Hacimux bao gồm:Rối loạn tiêu hoá như đau dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn. Xuất huyết. Trên da xuất hiện các nốt bỏng, tróc vảy, xuất huyết hoặc các mảng bóng nước. Nhịp tim nhanh. Viêm miệng. Hạ huyết áp. Nhức đầu. Chảy nước mũi nhiều. Khó tiêu. Co thắt phế quản. Khó thở. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Hacimux đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Hacimux vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... thì cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hacimux
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hacimux bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Hacimux hay bất kỳ dị ứng nào khác. Hacimux có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thận trọng sử dụng thuốc Hacimux với những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng, suy gan và phụ nữ đang cho con bú. Thuốc Hacimux có thể ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, do đó cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Hacimux nếu như cần phải làm xét nghiệm.Tình trạng nôn và buồn nôn có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá trên người bệnh đã có tiền sử bệnh lý trước đó.Thuốc Hacimux có chứa lactose, người bệnh bị bệnh di truyền hiếm gặp của chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc Hacimux.Quên liều: Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.Quá liều: Sử dụng thuốc quá liều Hacimux có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Hacimux, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
7. Cách bảo quản thuốc Hacimux
Bảo quản thuốc Hacimux ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Hacimux ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Hacimux trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Hacimux tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Hacimux vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Hacimux an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Hacimux được chỉ định trong điều trị các tình trạng rối loạn về tiết dịch hô hấp trong phế quản, xoang, viêm phế quản cấp và trong giai đoạn cấp của bệnh phế quản phổi mãn tính. Tuy nhiên, Hacimux có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
| 1,268
|
Công dụng thuốc Bearnir
Bearnir là thuốc thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương... hoặc dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Để tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng thuốc Bearnir và những thông tin quan trọng, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Thuốc Bearnir là thuốc gì?
Bearnir chứa thành phần chính là Cefotaxime, sản xuất và đăng ký bởi Daewoong Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc.Tên dược phẩm: Thuốc Bearnir.Thành phần: Cefotaxime.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc kháng nấm, kháng virus, thuốc trị ký sinh trùng.Bào chế dạng: Bột pha tiêm.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo quy cách hộp gồm 10 lọ bột pha tiêm.Số đăng ký: VN-14154-11.
2. Công dụng thuốc Bearnir
Cefotaxime chính là một loại kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 với phổ kháng khuẩn rộng, trong đó gồm có:Nhóm vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Haemophilus influenzae, Serratia, Shigella, E.coli, Salmonella, P. mirabilis, P.vulgaris, Enterobacter, Haemophilus spp...Nhóm vi khuẩn kháng Cefotaxim: Pseudomonas cepiacia, Enterococcus, Listeria, Xanthomonas hydrophilia, Staphylococcus kháng methicillin...Chính vì vậy mà thuốc Bearnir thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Người bệnh bị nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr (+) và vi khuẩn Gr (-), nhiễm khuẩn xương khớp.Người bệnh bị nhiễm khuẩn tại da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, bệnh lậu.Trường hợp người bệnh cần dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Bearnir
Liều dùng dành cho người lớn:Trường hợp nhiễm khuẩn không biến chứng: Sử dụng 1g mỗi 12 giờ, tiêm IM (tiêm bắp) hay IV (tiêm tĩnh mạch).Trường hợp viêm màng não, nhiễm khuẩn nặng: Sử dụng 2g mỗi 6 - 8 giờ, tiêm IM hay IV.Trường hợp lậu không biến chứng: Sử dụng với liều duy nhất là 1g, tiêm IM.Trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Sử dụng liều 1g, tiêm trước khi mổ 30 phút.Dành cho trẻ nhỏ:Đối với trẻ từ 2 tháng tuổi hoặc dưới 12 tuổi: Sử dụng với liều 50 - 150mg/kg/ngày, chia thành 3 - 4 lần, tiêm IM hay IV.Đối với trẻ sơ sinh trên 7 ngày tuổi: Sử dụng liều 75 - 150mg/kg/ngày, chia thành 3 lần, tiêm IV.Đối với trẻ sinh non và trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: Sử dụng liều 50mg/kg/ngày, chia thành 2 lần, tiêm IV.Dành cho bệnh nhân suy thận với Cl. Cr dưới 10m L: Giảm nửa liều.Trong hoặc sau quá trình điều trị mà người bệnh gặp tình trạng tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì cần nghĩ tới khả năng bị viêm đại tràng có giả mạc. Đây là một bệnh lý rối loạn tiêu hóa nặng, cần phản ngưng điều trị bằng Cefotaxime và thay thế bằng những kháng sinh có tác dụng lâm sàng trong điều trị viêm đại tràng do C.difficile.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bearnir
4.1. Chống chỉ định dùng thuốc Bearnir. Không sử dụng thuốc cho những người bệnh bị dị ứng hay quá mẫn cảm với Cephalosporin, phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Ngoài ra cần chú ý đề phòng đối với bệnh nhân mẫn cảm với Penicillin, bệnh nhân suy thận.4.2. Tác dụng phụ của thuốc Bearnir. Trong quá trình sử dụng thuốc Bearnir, người bệnh có thể gặp phải một vài tác dụng phụ không mong muốn như:Sốt, quá mẫn, tăng bạch cầu ái toan.Buồn nôn và nôn ói, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng hoặc tiêu chảy,Thay đổi huyết học.Hoa mắt, chóng mặt, hiện tượng ảo giác.Rối loạn nhịp tim.4.3. Tương tác thuốc. Tương tự như các loại thuốc tân dược khác, Bearnir cũng có thể gây ra hiện tượng tương tác khi dùng kết hợp với các loại thuốc khác như: Probenecid, Fosfomycin, Azlocillin.Thuốc cũng có thể xảy ra tương tác với một số loại thực phẩm, bia rượu, thuốc lá, chất kích thích... Chính vì vậy người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, đồng thời cung cấp đầy đủ những loại thuốc đang sử dụng (bao gồm cả kê đơn và không kê đơn), thực phẩm chức năng, vitamin cho bác sĩ biết để được cân nhắc có nên sử dụng đồng thời với thuốc hay không.Trên đây là những thông tin quan trọng về thành phần, công dụng thuốc Bearnir và những chú ý khi sử dụng. Để có thể đảm bảo an toàn và hiệu quả mà thuốc mang lại, người bệnh chỉ nên dùng Bearnir khi có sự chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế. Tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà vì sẽ gặp phải những tác dụng phụ ngoại ý.
|
vinmec
| 812
|
Công dụng thuốc Cortimax
Cortimax là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh da liễu. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Cortimax sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Thuốc Cortimax có tác dụng gì?
Cortimax là một loại thuốc điều trị bệnh da liễu được bào chế dưới dạng kem bôi da, với thành phần chính của thuốc là:Chloramphenicol;Triamcinolone.Chloramphenicol là một loại kháng sinh, nó thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng cũng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với các chủng nhạy cảm cao.Chloramphenicol gây ức chế quá trình tổng hợp protein ở các loại vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Hoạt chất này có cùng vị trí tác dụng với các loại thuốc kháng sinh khác như là Erythromycin, Lincomycin, Clindamycin, Oleandomycin và Troleandomycin.Chloramphenicol cũng có thể gây ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú.Chloramphenicol có thể gây ức chế tủy xương và có thể không hồi phục được. Chloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu sử dụng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể. Tuy nhiên đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi sử dụng thuốc sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên.Hoạt chất Chloramphenicol không có tác dụng với các chủng vi khuẩn Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.Triamcinolone là một loại glucocorticoid tổng hợp có fluor. Hoạt chất này thường được dùng dưới dạng alcol hoặc ester, để uống, tiêm bắp hay tại chỗ, dạng hít và bôi ngoài da để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid.Triamcinolone có tác dụng chống viêm và dị ứng, ức chế miễn dịch. Vì hoạt chất này gần như không có tác dụng của các corticoid điều hoà chất khoáng nên nó không được sử dụng đơn độc để điều trị suy thượng thận.Tác dụng giữ muối và nước của yếu Triamcinolone nhưng các tác dụng khác của thuốc lại mạnh và kéo dài hơn prednisolon.Với liều cao, dùng toàn thân, Triamcinolone có tác dụng gây ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên làm suy vỏ thượng thận thứ phát, khi đó vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid.Thuốc Cortimax được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh da dị ứng như Eczema, viêm da,...;Bệnh nấm Trichophyton như: Nấm da ở chân, nấm da toàn thân, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu;Nấm candida ở da.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Cortimax
Sau khi rửa sạch vùng da bệnh, bạn bôi một lớp mỏng thuốc Cortimax rồi chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bị bệnh và rộng ra vùng xung quanh;Sử dụng thuốc 2 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu là 2 tuần sau khi hết các triệu chứng để ngăn ngừa bệnh tái phát;Tránh làm trầy xước da trước khi bôi thuốc Cortimax;Cần giữ vùng da bị bệnh sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân cũng như môi trường sống - làm việc;Triệu chứng lâm sàng thường được cải thiện trong vòng 1 tuần đầu tiên sử dụng thuốc Cortimax;Dù triệu chứng bệnh có thể chỉ mới giảm bớt, bạn tránh ngưng thuốc Cortimax giữa chừng mà nên tiếp tục sử dụng thuốc cho đến hết liệu trình;Nếu không thấy triệu chứng bệnh cải thiện sau 4 tuần sử dụng Cortimax, bạn cần xem lại chẩn đoán hoặc đổi thuốc khác;Ngưng sử dụng thuốc Cortimax ngay nếu bệnh trở nên tệ hơn hoặc có kích ứng;Với tổn thương da có nhiều vảy, chất tiết, mủ hoặc dịch bẩn, bạn nên làm sạch trước khi bôi thuốc Cortimax và tránh băng hay đắp kín.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cortimax
Trong quá trình sử dụng thuốc Cortimax, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Nổi mẩn đỏ;Cảm giác châm chích;Nổi mụn nước;Tróc da;Phù;Ngứa;Mề đay;Cảm giác rát phỏng;Kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở.Nếu các triệu chứng trên ở mức độ nhẹ thì không cần phải ngưng thuốc.
4. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Cortimax
Thuốc Cortimax chỉ dùng để bôi ngoài da. Tránh để thuốc Cortimax chạm mắt. Nếu có kích ứng hay nhạy cảm, bạn cần ngưng điều trị bằng thuốc Cortimax và thay bằng liệu pháp khác.Phụ nữ có thai: Trong nghiên cứu lâm sàng, khi sử dụng thuốc Clotrimazole dạng bôi âm đạo cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ không thấy có tác dụng phụ. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ và hoàn chỉnh về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, do đó chỉ sử dụng nếu có chỉ định rõ ràng của bác sĩ và tránh bôi diện rộng.Phụ nữ cho con bú: Các chuyên ra không rõ thuốc Cortimax có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cortimax cho phụ nữ đang cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cortimax. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cortimax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
|
vinmec
| 949
|
4 Cách giảm đau xương mu khi mang thai tháng thứ 6 hiệu quả
Trả lời
Tình trạng đau xương mu khi mang thai không phải hiếm gặp đặc biệt là ở các mẹ ở giữa hoặc cuối thai kỳ. Biểu hiện thường gặp khi bị đau xương mu là đau âm ỉ vùng bẹn gần háng, sát với phần trên của âm đạo. Những cơn đau này thường chỉ đau âm ỉ với cường độ thấp. Đôi khi xuất hiện cơn đau nhói, lan rộng ra bẹn, háng và quanh xương chậu.
Đau xương mu khi mang thai rất hay gặp phải
Đau xương mu khi mang thai tháng thứ 6 có nguy hiểm không?
Đau xương mu có thể xuất hiện liên tục khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên tình trạng đau xương mu khi mang thai tháng thứ 6 không gây hại cho sức khỏe, cơ thể mẹ và sự phát triển của thai nhi. Do đó mẹ bầu không nên quá lo lắng.
Đau xương mu khi mang thai ở tháng thứ 6 có thể là do lượng hormone Progesterone tăng đột biến trong thời gian mang thai, khiến hệ cơ phần dưới của bà bầu giãn ra hết mức có thể. Điều này khiến độ dẻo dai và chắc chắn của các cơ quanh khớp xương chậu bị giảm sút. Mẹ bầu hoạt động nhiều trong thời gian này sẽ gây đau tức vùng xương mu.
Ngoài ra, đau xương mu ở tháng thứ 6 còn có thể là do thai nhi đạp mạnh, thai nhi đang phát triển to, mẹ mang thai nhiều lần…
Đau xương mu khi mang thai không ảnh hưởng tới thai nhi nhưng khiến chị em khó chịu
Những nguyên nhân gây đau xương mu hoàn toàn xuất hiện trong thời gian mang thai, không có yếu tố bệnh lý tác động. Do đó, việc đau tức vùng xương mu trong suốt thai kỳ rất dễ hiểu và không gây nguy hiểm.
Cách điều trị đau xương mu khi mang thai tháng thứ 6
Trong thời gian mang bầu, mẹ không nên sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nào. Việc dùng thuốc sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Vì thế trong thời gian này, để giảm đau xương mu hiệu quả, mẹ bầu có thể áp dụng các cách sau:
Thay đổi tư thế
Tư thế đi lại và tư thế nằm rất quan trọng đối với mẹ bầu. Nếu có tư thế đi lại và nằm đúng, phù hợp với thời kỳ mang thai còn có thể giúp giảm đau xương chậu, lưng, xương mu hiệu quả.
Để giảm đau xương mu ở tháng thứ 6, bạn nên:
Mẹ bầu cần chú ý đi lại hoặc sử dụng đai hỗ trợ bụng bầu để giảm áp lực lên xương mu
Chú ý nghỉ ngơi đầy đủ
Nghỉ ngơi đầy đủ trong thời gian mang thai có thể giúp giảm tình trạng đau lưng, đau xương chậu. Việc nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp cơ thể thoải mái, thư giãn tinh thần, ngăn chặn những mệt mỏi, đau nhức cơ thể xuất hiện.
Sử dụng đai đeo chuyên dụng
Mẹ bầu có thể sử dụng đai hỗ trợ để nâng đỡ bụng bầu, giúp giảm áp lực của thai nhi lên xương mu gây đau.
Tích cực bổ sung đầy đủ dinh dưỡng
Tăng cường những thực phẩm giàu canxi, vitamin và khoáng chất trong khẩu phần ăn hàng ngày của mẹ bầu cũng giúp tăng cường sức khỏe và giảm đau nhức xương khớp. Hạn chế các cơn đau xương mu, xương chậu và thắt lưng ảnh hưởng.
Đau xương mu ở tháng thứ 6 không gây nguy hiểm tới thai nhi. Mẹ cũng không nên quá lo lắng. Mẹ có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc cơ thể, nghỉ ngơi trong thời gian mang thai, đồng thời theo dõi thai kỳ đều đặn sẽ giúp giảm dần tình trạng đau mỏi.
|
thucuc
| 677
|
Nhận biết u nang vành tai
U nang vành tai là một dạng u ở tai lành tính, ít khi hóa ác và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên u nang vành tai lại ảnh hưởng đến thẩm mỹ nên nhiều người muốn tìm cách loại bỏ nó. Vậy u nang vành tai là gì và cần can thiệp như thế nào?
1. Cấu tạo vành tai
Tai người được cấu tạo từ 3 phần chính là tai ngoài, tai giữa và tai trong. Vành tai là một phần của tai ngoài, bản chất là phần thịt nhô ra 2 bên đầu người nên rất dễ dàng để nhìn thấy. Vành tai, còn có tên gọi khác loa tai, có nhiệm vụ quan trọng trong hệ thống dẫn truyền âm thanh khi hỗ trợ khả năng nghe của con người.Hình thể của vành tai khá giống một chiếc phễu, bao gồm 2 mặt là mặt ngoài và mặt trong:Mặt ngoài bao gồm gờ luân, lõm thuyền, gờ đối luân, gờ đối bình, hai trụ đối luân, xoắn tai, bình tai và dái tai;Mặt trong là phần tai áp vào da đầu, có các vết lồi lõm ngược lại với mặt ngoài.
2. U nang vành tai là gì?
U nang vành tai là một dạng u ở tai thường gặp. Đây là một cấu trúc bất thường xuất hiện ở vành tai, kích thước nhỏ, di động được và phát triển chậm theo thời gian. U nang vành tai thường không gây ra bất cứ triệu chứng nào và cũng không có xu hướng tiến triển thành ác tính. Tuy nhiên, u nang vành tai lại gây ra nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến thẩm mỹ khi chúng có kích thước lớn hoặc gây đau nhức khi bị bội nhiễm.U nang vành tai được phân thành 2 loại chính:U nang bã đậu: Cấu tạo bởi lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã, mềm, màu vàng nhạt hoặc vàng đục;U nang bã nhờn (hay còn gọi u nang biểu bì hoặc keratin).Bên cạnh u nang, một số dạng u ở vành tai khác có thể kể đến bao gồm:U sụn vành tai: Là khối u xuất hiện ở phần sụn của vành tai, thường lành tính, mật độ cứng, ít di động và lớn dần theo thời gian. Dạng u ở vành tai này cần phải can thiệp để loại bỏ hoàn toàn. Đa phần u sụn xuất hiện sau bấm lỗ khuyên tai vào phần vành tai, một số khác lại không xác định được nguyên nhân cụ thể (nghĩa là người bệnh không tác động gì đến vành tai nhưng u sụn lại tự xuất hiện);Ung thư vành tai: Dạng khối u ở tai ác tính này thường gặp ở người lớn tuổi. Triệu chứng ban đầu là vành tai xuất hiện một u nhỏ bằng nốt ruồi mật độ cứng, bề mặt sần sùi, dính chặt vào sụn và rất dễ chảy máu. Sau đó khối u phát triển nhanh, tạo thành u sùi lan tỏa khắp vành tai, xâm lấn ống tai ngoài và ống tai giữa gây đau đớn dữ dội và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Điều trị ung thư vành tai đòi hỏi phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để chữa dứt điểm, bao gồm: phẫu thuật (cắt bỏ khối ung thư, đôi khi cắt bỏ cả vành tai), hóa trị và xạ trị.
3. Nguyên nhân gây ra u nang vành tai
Với mỗi dạng u nang vành tai sẽ có những nguyên nhân gây bệnh khác nhau, cụ thể như sau:U nang bã đậu: Hình thành từ các nang tuyến bã nằm dưới chân lông của vành tai. Khi tuyến bã tiết nhiều chất nhầy, như ở giai đoạn dậy thì hoặc do quá trình vệ sinh tai không đảm bảo, dẫn đến chít hẹp hoặc tắc lỗ chân lông, gây ứ đọng, tích tụ chất bã dẫn đến sự xuất hiện của u nang bã đậu;U nang bã nhờn: Thường liên quan đến hiện tượng tích tụ keratin (một loại protein có trong tế bào da). U nang bã nhờn phát triển khi keratin bị ứ đọng do da hoặc nang lông bị phá vỡ.Một số điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của u nang vành tai:Tuyến bã tăng, tuyến mồ hôi tăng tiết, thường gặp ở các đối tượng như đàn ông hoặc trẻ trong độ tuổi dậy thì;Mụn trứng cá;Chấn thương da.
4. Triệu chứng và biến chứng của u nang vành tai
Bệnh nhân bị u nang vành tai thường đến gặp bác sĩ khi có những triệu chứng sau:Cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng đến thẩm mỹ do u nang vành tai phát triển nhanh với kích thước lớn;Đau do vỡ u nang vành tai hoặc nhiễm trùng thứ phát gây sưng, đỏ;Quan sát thấy một vết sưng nề, hình tròn, giới hạn rõ dưới da hoặc nổi hẳn lên trên bề mặt da;Đôi khi xuất hiện mụn đầu đen, kích thước nhỏ ở trung tâm của khối u nang vành tai;Da vùng u nang vành tai không đổi màu hoặc hơi đậm hơn so với bình thường;Sờ vào u nang vành tai cảm giác mềm;Khi vỡ sẽ thấy dịch chảy ra, tính chất đặc, màu trắng như bã đậu hoặc màu vàng và thường có mùi hôi;Vùng da u nang vành tai và xung quanh hơi đỏ, phù nề, sờ vào gây đau khi bị viêm nhiễm hay áp xe hóa.Biến chứng u nang vành tai:Đa số trường hợp không gây ra các biến chứng nghiêm trọng;Tình trạng nhiễm trùng u nang lan tỏa khi bệnh nhân tự ý nặn mà không đảm bảo vệ sinh và vô khuẩn;Để lại sẹo xấu hoặc tái phát: Do bệnh nhân đến gặp bác sĩ muộn, u nang bị nhiễm trùng, vỡ hoặc hoại tử khiến bao nang và da xung quanh không còn nguyên vẹn.
5. Xử trí u nang vành tai thế nào?
Những việc người bệnh cần lưu ý khi nghi ngờ hoặc xác định có u nang vành tai:Không nặn, cậy, bóp u nang bã nhờn;Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ u nang vành tai;Khi có hiện tượng sưng viêm hay vỡ mủ thì cần nhanh chóng đến bệnh viện điều trị.Các u nang vành tai không tự biến mất hoàn toàn, nhưng vì đa phần không gây nguy hiểm, không ảnh hưởng đến sức khỏe nên người bệnh có thể không cần can thiệp nếu không gây khó chịu đến thẩm mỹ.Nếu u nang vành tai trở nên đỏ, sưng hoặc đau, thay đổi kích thước hoặc nhiễm trùng thứ phát thì đòi hỏi phải can thiệp bằng thuốc. Trong những trường hợp như vậy, lựa chọn điều trị ưu tiên là sử dụng kháng sinh, đôi khi dẫn lưu hoặc tiêm thuốc trực tiếp để giảm sưng và giảm đau.Nếu cẩn điều trị, bệnh nhân u nang vành tai có thể tham khảo những phương pháp sau:Rạch và dẫn lưu khi u nang vành tai bị bội nhiễm: Bác sĩ sẽ cắt một vết nhỏ trên u nang, sau đó nhẹ nhàng ấn đẩy để tống các chất dịch bên trong ra ngoài. Bước cuối cùng là đặt dẫn lưu trong vòng 2-3 ngày để tháo hết mủ hay dịch bên trong. Phương pháp này thực hiện khá nhanh chóng và dễ dàng, nhưng u nang vành tai vẫn có khả năng tái phát trở lại sau khi điều trị;Tiểu phẫu bóc trọn khối u nang vành tai khi chưa bội nhiễm:U nang vành tai có thể được tiểu phẫu để loại bỏ hoàn toàn. Phương pháp này vẫn đảm bảo an toàn, hiệu quả và ưu điểm lớn nhất là ngăn ngừa u nang vành tai tái phát. Trường hợp u nang bị viêm, bác sĩ sẽ thăm khám, đánh giá vả có thể trì hoãn tiểu phẫu cho đến khi tình trạng viêm được kiểm soát;Chăm sóc sau khi tiểu phẫu: Bóc u nang vành tai được thực hiện ngoại trú, sau đó người bệnh chỉ cần vào bệnh viện thay băng, vệ sinh vết thương hằng ngày trong 2-3 ngày đầu. Khi tình trạng ổn định, bệnh nhân sẽ tự vệ sinh tại nhà và cắt chỉ sau 7 ngày;Thuốc điều trị sau thủ thuật bao gồm kháng sinh, kháng viêm và thuốc giảm đau, thường chỉ cần dùng trong 5 ngày.Tóm lại, u nang vành tai là một dạng u ở tai lành tính, ít khi hóa ác và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể.
|
vinmec
| 1,431
|
Siêu âm thai 5 tuần tuổi đã có tim thai chưa?
Siêu âm thai 5 tuần tuổi đã có tim thai chưa là thắc mắc của nhiều mẹ bầu ở giai đoạn đầu trong quá trình mang thai. Để biết câu trả lời chi tiết bạn có thể tham khảo nội dung trong bài viết dưới đây.
1. Sự phát triển của thai nhi 5 tuần tuổi
1.1 Siêu âm thai 5 tuần có thể quan sát được gì?
Thông thường phụ nữ khi trễ kinh 7 ngày, que thử thai báo 2 vạch, lúc này mẹ bầu đi siêu âm thai thường đã xuất hiện phôi thai trong buồng tử cung. Thai nhi ở tuần thứ 5 kích thước lúc này đã có sự tăng trưởng đáng kể, dài khoảng 6mm, và trông giống với hình dáng của một chú nòng nọc nhỏ.
Thai nhi ở tuần thứ 5 kích thước lúc này đã có sự tăng trưởng đáng kể, dài khoảng 6mm, và trông giống với hình dáng của một chú nòng nọc nhỏ.
Trong tuần thai này, túi phôi hình thành mầm phôi ba lá, bao gồm ngoài, trong và giữa, đồng thời hệ thần kinh và hệ tuần hoàn bắt đầu phân hóa, các cơ quan khác cũng phát triển mạnh:
Lá phôi ngoài: Các tế bào ở lá phôi ngoài sẽ phát triển thành các cơ quan da, hệ thống thần kinh trung ương và ngoại biên, mắt, tai trong và các mô liên kết, đồng thời lông, tóc, và móng cũng được hình thành.
Lá phôi giữa: Các tế bào ở lá phôi giữa sẽ phát triển thành xương, cơ, thận và hệ thống sinh sản, hệ bài tiết và mô liên kết hệ tuần hoàn của thai nhi
Lá phôi trong: Các tế bào ở lá phôi trong sẽ phát triển thành các màng niêm mạc lót của các ống cơ thể, phổi, ruột và bàng quang. Hệ tiêu hóa, tuyến thể, tổ chức thượng bì của hệ hô hấp, niệu đạo được phân hóa mà thành.
Giai đoạn này thai nhi sẽ hình thành hệ thống tuần hoàn từ mesoderm, nhịp tim của thai đã xuất hiện, từ 100-160 nhịp/phút, gấp đôi nhịp tim của người lớn. Sự phát triển của thai nhi trong tuần thứ năm đều tập trung vào não với tốc độ khá nhanh khoảng 100 tế bào não hình thành trong một phút. Đây cũng là lý do giải thích cho việc mẹ bầu thường có cảm giác đói bụng, hay cồn cào vì cơ thể mẹ đang cần bổ sung năng lượng để cung cấp cho sự phát triển của con yêu. Bên cạnh đó, các tuyến sinh dục của thai nhi mặc dù đã hình thành nhưng vẫn chưa thể nắm bắt chính xác giới tính thai nhi ở tuần này.
Đây cũng là giai đoạn mà mẹ nhận biết mình mang thai rõ ràng nhất, mẹ sẽ bắt đầu có những thay đổi về cơ thể, ngực căng, tiểu tiện nhiều hơn bình thường, táo bón. Đồng thời mẹ cũng xuất hiện những triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, dị ứng với mùi thức ăn mà người ta hay gọi là ốm nghén.
1.2 Siêu âm thai 5 tuần đã có tim thai chưa?
Siêu âm thai 5 tuần đã thấy có tim thai vì ở tuần thai này hệ thống tuần hoàn đã được hình thành từ mesoderm. Thông qua hoạt động của tim thai, bác sĩ sẽ có căn cứ để theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bé.
Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp còn tùy vào cơ thể người mẹ và sự phát triển của phôi thai mà có thể tuần 6 – 8 tuần tim thai mới bắt đầu xuất hiện. Đây là dấu hiệu bình thường, mẹ bầu không cần quá lo lắng.
Trong trường hợp thai quá 8 tuần mà siêu âm thai vẫn chưa thấy có tim thai thì cần đến thăm khám bác sĩ, có thể thai đã chết lưu, thai không phát triển và cần phải hút thai ra ngoài để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ.
Giai đoạn này nhịp tim của thai đã xuất hiện, từ 100-160 nhịp/phút, gấp đôi nhịp tim của người lớn
Ở tuần thứ 6-8 của thai kỳ, với công nghệ siêu âm thai hiện đại, mẹ có thể dễ dàng nghe được tim thai của con thông qua siêu âm. Đây được coi là thời điểm quan trọng bởi mẹ sẽ cảm thấy vô cùng hạnh phúc khi lần đầu tiên biết được nhịp sống trong cơ thể của mình.
2. Mẹ bầu nên làm gì khi thai nhi 5 tuần tuổi
Mang thai là một giai đoạn đáng quý và hạnh phúc trong cuộc sống của một người phụ nữ. Đặc biệt, khi bạn mới biết mình mang bầu ở tuần thứ 5, có một số điều cần lưu ý để đảm bảo sức khỏe của bạn và sự phát triển của thai nhi. Dưới đây là một số thông tin quan trọng bạn cần biết khi mang thai ở tuần thứ 5.
– Chăm sóc sức khỏe: Việc chăm sóc sức khỏe của bạn là rất quan trọng trong giai đoạn này. Hãy đảm bảo bạn thường xuyên đi khám thai và tuân thủ lịch trình khám thai được chỉ định bởi bác sĩ. Điều này giúp bác sĩ kiểm tra sức khỏe của bạn và đảm bảo sự phát triển bình thường của thai nhi.
– Chế độ ăn uống: Đảm bảo bạn có một chế độ ăn uống lành mạnh và cân đối. Cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cả bạn và thai nhi. Tăng cường việc tiêu thụ rau xanh, trái cây, ngũ cốc và các nguồn protein giàu chất. Hạn chế tiêu thụ thức ăn nhanh chóng, thức ăn chứa chất béo và đồ uống có cồn. Tránh ăn những thực phẩm lên men, sống như phô mai chưa tiệt trùng, đồ ăn sống như trứng sống, thịt, cá, hải sản chưa qua chế biến, đồ đóng hộp, xúc xích, thịt nguội, các loại cá có hàm lượng thủy ngân cao,… Đây là nguyên nhân gây ra các bệnh ngộ độc thực phẩm do nhiễm vi khuẩn hoặc ký sinh trùng, làm tăng nguy cơ bị dị tật bẩm sinh ở thai nhi, hoặc thậm chí là sảy thai.
– Uống nước đủ: Việc uống nước đủ là rất quan trọng để duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể. Hãy uống khoảng 8-10 ly nước mỗi ngày để đảm bảo cơ thể không mất nước và giúp hỗ trợ quá trình tiêu hóa và lưu thông máu.
Chị em nên khám và siêu âm thai định kỳ để theo dõi tình trạng thai
– Hạn chế stress: Stress có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn và thai nhi. Hãy tìm những phương pháp giảm stress như yoga, thảo dược, đi dạo ngoài trời hoặc tham gia các hoạt động thú vị. Đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ và thư giãn để giảm căng thẳng.
– Khám thai sớm và theo đúng lịch khám mà bác sĩ đã hẹn. Việc khám thai định kỳ sẽ giúp các bác sĩ có thể theo dõi sát sao quá trình mang thai và phát hiện các bệnh lý của mẹ và thai nhi, hạn chế tối đa các nguy cơ có thể xảy đến trong quá trình mang thai.
– Bổ sung acid folic trong 3 tháng đầu để hạn chế tối đa khả năng bị dị tật bẩm sinh, khuyết tật ống thần kinh hoặc tim bẩm sinh cho thai nhi.
– Không tùy tiện sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là kháng sinh hay thực phẩm chức năng mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
– Kết hợp các bài tập thể dục dành riêng cho bà bầu, tránh vận động mạnh gây ảnh hưởng tới thai nhi.
|
thucuc
| 1,340
|
Uống cafe có ảnh hưởng đến gan không?
Uống cafe không chỉ giúp bạn tỉnh táo hơn khi cần thiết mà còn có khả năng ngăn ngừa một số bệnh lý nếu dùng đúng cách. Nhưng nhiều người mắc bệnh về gan thường lo lắng việc sử dụng cafe có ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của gan. Vậy thực hư: “Uống cà phê sữa có hại cho gan không?”, hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Những lợi ích và nguy cơ khi uống cà phê
1.1. Lợi ích. Trong cà phê có nhiều chất có lợi cho sức khỏe của chúng ta. Nếu được sử dụng đúng cách và không lạm dụng thì sản phẩm này có thể mang lại nhiều giá trị cho sức khỏe như:Cung cấp thêm nhiều khoáng chất có lợi như vitamin B12, B5, B3, mangan, kali, magie...Cải thiện chức năng não bộ, giúp duy trì sự tỉnh táo. Cà phê giúp giảm bớt mệt mỏi, tỉnh táo tăng cường năng lượng cho hoạt động công việc là do hợp chất hóa học trong cà phê ngăn chặn não não bộ sản xuất ra chất ức chế dẫn truyền thần kinh ở não.Giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể, giúp duy trì cân nặng hợp lý nhờ một số ít các chất trong cà phê .Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường khi sử dụng cà phê đúng cách.Giảm nguy cơ mắc bệnh liên quan tới thoái hóa thần kinh như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson.Việc sử dụng cà phê giúp giảm nguy cơ trầm cảm hơn so với người không sử dụng khoảng 20%.Gan là một tạng có hàng trăm chức năng khác nhau. Cơ quan này dễ bị tổn thương do nhiều nguyên nhân, nếu sử dụng cà phê mỗi ngày có thể ngăn ngừa được nguy cơ gây hại cho gan.1.2. Nguy cơCà phê có rất nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe nếu chúng ta dùng đúng cách. Tuy nhiên nếu như dùng sai cách, lạm dụng thì cũng là yếu tố gây hại cho cơ thể. Một số tác dụng phụ của việc lạm dụng cà phê có thể gặp như:Nguy hại cho trẻ em nếu như thường dùng để làm cho bản thân tỉnh táo thì có nguy cơ gây ra những bất thường trong quá trình phát triển của trẻ. Có thể gặp phải các biểu hiện như chóng mặt, căng thẳng, buồn ngủ, tim đập nhanh, nôn ói, ngất xỉu...Caffeine có thể gây ra mất ngủ: Caffeine trong cơ thể sẽ kích thích thần kinh làm cho chúng ta cảm giác tỉnh táo, khó ngủ. Cho nên không được uống cà phê trước khi đi ngủ, nhất là những người đã từng bị mất ngủ.Đau đầu: Nếu như uống một lượng cà phê vừa đủ và thường xuyên thì chất caffeine có thể giúp làm giảm đau đầu. Việc lạm dụng chất này có thể gây ra đau đầu và dẫn đến tình trạng đau nửa đầu.Dị ứng với chất caffeine: Một số người nhạy cảm với chất caffeine hay các chất khác trong cà phê sẽ gây ra phản ứng dị ứng như phát ban trên da.Gây đau tức ngực: Sau khi uống nhiều cà phê thì tim co bóp mạnh hơn. Khi tim co bóp mạnh có thể khiến bạn có cảm giác đau ngực, ảnh hưởng đến sức khỏe.Rối loạn sự phát triển xương: Chất caffeine cản trở sự phát triển xương và dẫn đến nguy cơ gãy xương. Tác dụng này phụ thuộc liều sử dụng, nếu dùng nhiều cà phê thì nguy cơ càng cao. Đặc biệt, lứa tuổi học sinh việc rối loạn phát triển xương có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao và vóc dáng sau này của trẻ.
Uống cafe có ảnh hưởng đến gan không là thắc mắc của nhiều người dùng hiện nay
Ngoài ra, điều đang lo ngại là chúng ta đang có nguy cơ uống phải những loại cà phê giả, cà phê không đảm bảo. Nếu sử dụng các loại cà phê này không những không giúp bạn nhận được lợi ích từ cà phê mà còn gặp phải những hậu quả do quá trình sản xuất công nghiệp gây ra. Một số thành phần có thể gây hại như chất tạo màu, chất tạo sánh, chất tạo vị đắng, tạo ngọt, tạo bọt...
2. Uống cà phê có ảnh hưởng đến gan không?
Uống cafe có hại gan không là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc. Trên thực tế uống cà phê đúng cách thì không những không ảnh hưởng tới gan mà còn có lợi cho bộ phận này.Cà phê được xếp vào một trong những loại thức ăn có lợi cho gan. Theo như các nhà nghiên cứu cho thấy rằng những người thường xuyên uống cà phê giúp làm giảm nguy cơ bị ung thư biểu mô tế bào gan hơn.Trong cà phê có chứa nhiều chất có tác dụng chống oxy hóa cho nên đây cũng có thể là một nguyên nhân mà việc uống cà phê giúp ngăn ngừa ung thư gan và bệnh lý của gan. Gan thường là cơ quan bị ảnh hưởng nhiều bởi các chất oxy hóa, từ đó gây bệnh tại gan.Ngoài ra, các bạn trẻ có xu hướng yêu thích cà phê sữa. Vậy việc uống cà phê sữa có hại cho gan không? Thực chất nếu là cà phê thật thì dù ở dạng nào cũng có thể phát huy những tác dụng của nó thậm chí cà phê đã tách cafein cũng có tác dụng bảo vệ gan. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế uống cafe nhiều sữa vì những chất quá ngọt có thể gây ra nhiều tác dụng không tốt với sức khỏe.
Thắc mắc uống cafe có hại gan không thì bạn nên sử dụng cafe hợp lý và khoa học
3. Những lưu ý khi uống cà phê
Để sử dụng cà phê một cách hợp lý thì chúng ta cần lưu ý một số điều sau:Nên sử dụng cà phê nguyên chất, tránh sử dụng những loại cà phê không rõ nguồn gốc.Không nên thêm đường khi uống cà phê, bởi việc thêm đường có thể tăng nguy cơ mắc bệnh khác.Chỉ nên uống 1 ly mỗi ngày và tối đa là 2 ly mỗi ngày.Uống cà phê sau bữa ăn, việc uống trước bữa ăn có thể gây ra các biểu hiện như khó chịu, chóng mặt...Những người có biểu hiện như nhịp tim nhanh, dị ứng cafein, tăng huyết áp...không nên uống cà phê.Nếu sử dụng cà phê đúng cách điều độ thì sẽ có lợi cho sức khỏe và tốt cho gan. Tuy nhiên nếu lạm dụng chất này sẽ tăng nguy cơ gây ra những tác dụng bất lợi với sức khỏe.
|
vinmec
| 1,136
|
Hăm da là gì? Cách trị hăm da cho trẻ
Hăm da là hiện tượng rất dễ gặp ở trẻ nhỏ, xuất phát từ những yếu tố khác nhau và mức độ của các triệu chứng hăm da cũng không giống nhau giữa mỗi trẻ. Tuy không phải là bệnh về da nguy hiểm nhưng các triệu chứng do nó gây ra sẽ khiến trẻ đau đớn, quấy khóc,... Vậy hăm da là gì và cha mẹ nên xử trí như thế nào khi con bị hăm da?
1. Bệnh hăm da là gì?
Hăm da là bệnh gây ra bởi nấm, vi khuẩn hoặc bội nhiễm vi khuẩn xuất phát từ thói quen mặc quần áo chật, bị bí mồ hôi làm xuất hiện vùng da đỏ, có thể kèm nốt phỏng nhẹ, ngứa, có vảy,... Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, do da đang phát triển nên hàng rào bảo vệ còn mỏng manh, nếu tiếp xúc với tác nhân gây bệnh sẽ dễ bị kích ứng và xuất hiện các tình trạng:
- Da ửng đỏ kèm theo nốt mẩn ngứa thành mảng, sần và nổi hơn so với bề mặt da.
- Sau 1 - 2 ngày có thể tiến triển mụn nước nhỏ, rát, ngứa.
- Càng ngứa trẻ càng gãi làm mụn nước vỡ ra, tăng nguy cơ viêm nhiễm da.
2. Phương pháp xử trí khi trẻ bị hăm da
2.1. Nguyên tắc cần nhớ
Nếu cha mẹ đã biết triệu chứng hăm da là gì và nhận diện con mình bị hăm da thì trong quá trình chăm sóc, trị hăm da cho con, cần ghi nhớ nguyên tắc:
- Luôn đảm bảo vùng da bị hăm được thông thoáng, không bị bám đọng mồ hôi.
- Luôn vệ sinh vùng da ở các ngấn, kẽ thật sạch để tránh bị kích ứng da.
- Loại bỏ tác nhân gây kích ứng da có trong: chất thải cơ thể, mồ hôi, quần áo, bụi vải,...
- Dùng kem dưỡng để tái tạo và phục hồi da cho con.
- Dùng kem trị hăm để tránh tình trạng hăm da tái phát.
2.2. Cách chăm sóc da cho trẻ bị hăm da
Để điều trị hăm da cho trẻ hiệu quả thì không thể bỏ qua khâu chăm sóc da. Vậy phương pháp chăm sóc da phù hợp với trẻ bị hăm da là gì?
- Tắm cho trẻ bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ nhưng không được chà xát ở vùng da bị hăm, trước khi quấn tã cần dùng khăn mềm sạch để lau khô da cho trẻ.
- Chọn loại bỉm có kích thước hợp với vòng bụng và mông của con để tránh tình trạng mặc bỉm chật quá gây cọ xát, làm cản trở thoát hơi nên ứ đọng mồ hôi.
- Giảm thiểu tối đa thời gian mặc bỉm cho trẻ.
- Xem xét lại bỉm, vải đang dùng xem có phải đó là tác nhân gây hăm da cho trẻ không, nếu đúng thì cần thay loại khác ngay.
- Thoa kem chứa chất kháng nấm, steroids và kẽm để cải thiện hăm da cho trẻ.
2.3. Tuy nhiên, nếu trẻ rơi vào các trường hợp sau thì nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để biết được hướng xử trí hăm da là gì:
- Đã áp dụng các biện pháp chăm sóc da phù hợp nhưng tình trạng hăm da không cải thiện sau khoảng 5 - 7 ngày.
- Phạm vi da bị hăm có xu hướng lan rộng hoặc có ở nhiều vùng da của cơ thể.
- Có dấu hiệu nhiễm trùng như: rỉ dịch, có mủ, đóng vảy,...
- Da nổi mẩn đỏ kèm theo sốt hay bị tiêu chảy trên 48 giờ.
Để trị hăm da cho trẻ, cha mẹ có thể dùng một số sản phẩm kem trị hăm như: Sudocrem, Skinbibi, Bepanthen,... bởi vì chúng có tác dụng dưỡng ẩm, phục hồi và tái tạo da bị tổn thương khi hăm. Nếu được dùng ngay khi phát hiện dấu hiệu.
Với những trường hợp đã dùng kem trị hăm và chăm sóc da đúng cách nhưng không cải thiện hoặc có xu hướng trầm trọng thì trẻ cần được đến gặp bác sĩ da liễu để được kê đơn thuốc phù hợp. Các loại thuốc thường được dùng để trị hăm da cho trẻ là:
- Kem chống viêm corticoid nồng độ thấp: giúp giảm dị ứng, giảm sưng như: cortisol, methylprednisolon, prednisolon,… mỗi ngày bôi 1 - 2 lần, duy trì 5 - 7 ngày có sự theo dõi, đánh giá của bác sĩ.
- Thuốc kháng sinh đường bôi: amoxicillin, cefazolin , gentamycin,… dùng cho các trường hợp hăm da dị ứng hoặc trẻ bị hăm da mắc bệnh chàm. Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ, duy trì 7 - 10 ngày. Loại thuốc này chỉ dùng khi đã lở loét nghiêm trọng và bội nhiễm.
Việc dùng thuốc kháng sinh cần thận trọng, không được tự ý sử dụng vì tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nguy hiểm như: suy thận cấp, phù, chức năng ức chế miễn dịch của da không hoạt động,...
Một số trường hợp đặc biệt bác sĩ sẽ cân nhắc về việc sử dụng kết hợp thuốc bôi với thuốc kháng sinh uống để đạt được hiệu quả tốt nhất. Điển hình có thể kể đến như thuốc: erythromycin, flucloxacillin.
2.4. Biện pháp phòng ngừa hăm da cho trẻ
Hăm da ở trẻ em không khó xử lý nhưng lại rất dễ tái phát. Vì thế cha mẹ nên thực hiện những biện pháp sau để phòng ngừa tái diễn tình trạng này:
- Ngay sau khi trẻ đi vệ sinh cần lập tức vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, để mông trẻ khô thoáng rồi mới mặc bỉm.
- Cố gắng hạn chế dùng bỉm để cho mông trẻ có nhiều thời gian thông thoáng.
- Trước và sau khi thay bỉm cho con cha mẹ nên rửa tay sạch để phòng ngừa nhiễm trùng.
- Chọn loại tã lót ít hóa chất, ít chứa chất tạo mùi.
- Chú ý thay tã cho con sau mỗi 3 - 4 giờ.
- Các đồ dùng bằng vải mới mua cho trẻ cần được giặt sạch, phơi khô rồi mới cho trẻ sử dụng.
- Nên cho trẻ mặc các loại quần áo có khả năng hút nước tốt, thoáng.
Về cơ bản, hăm da là tình trạng phát ban ở nếp gấp da, một dạng viêm hoặc nhiễm trùng. Trẻ nhỏ bị hăm da hầu hết là do thói quen vệ sinh kém, dùng bỉm chứa nhiều hóa chất hoặc không phù hợp kích thước, không chăm sóc da đúng cách,... khiến cho vi khuẩn, vi nấm có cơ hội tấn công. Do đó, tình trạng hăm da ở trẻ có thể được phòng ngừa bằng việc thay đổi những thói quen này.
chuyên gia, bác sĩ đầu ngành sẽ kiểm tra, đánh giá và tư vấn cụ thể biện pháp điều trị hăm da là gì để giúp trẻ sớm thoát khỏi sự khó chịu do hăm da gây ra.
|
medlatec
| 1,164
|
Điều trị sốt xuất huyết an toàn, ngăn ngừa biến chứng
Sốt xuất huyết là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Điều trị sốt xuất huyết cần thực hiện sớm, đúng cách để cải thiện sức khỏe.
1. Những điều cần biết về bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh xảy ra phổ biến ở các nước khí hậu nhiệt đới, do virus Dengue gây ra. Virus gây bệnh này có 4 chủng huyết thanh gồm DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Người bệnh có thể nhiễm 1 đến 4 chủng virus và không phải người từng bị sốt xuất huyết có khả năng miễn dịch với 3 chủng còn lại. Do đó, một người có thể bị sốt xuất huyết nhiều hơn 1 lần.
Bệnh sốt xuất huyết xảy ra quanh năm nhưng cao điểm nhất là vào mùa mưa, trời ẩm ướt tạo điều kiện cho muỗi sinh sản. Sốt xuất huyết gặp ở cả trẻ em và người lớn, gây ra nhiều triệu chứng như sốt cao, mệt mỏi, đau nhức, xuất huyết, giảm huyết áp đột ngột. Một số trường hợp không được điều trị phù hợp có thể biến chuyển nặng và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Người bệnh sốt xuất huyết cần được chăm sóc, điều trị đúng cách, theo dõi triệu chứng thường xuyên để được xử trí kịp thời.
2. Triệu chứng
2.1. Triệu chứng thể nhẹ
Triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹ thường bị nhầm lẫn với sốt, cảm cúm thông thường. Một số dấu hiệu phổ biến của thể nhẹ bao gồm:
– Sốt kèm đau hốc mắt
– Nhức đầu, đau đầu nhẹ
– Phát ban
– Đau xương khớp
– Buồn nôn
– Nhức mỏi khắp người
Các triệu chứng thể nhẹ hường kéo dài từ 4-7 ngày. Nếu sốt xuất huyết thể nhẹ, người bệnh được chăm sóc đúng cách có thể hồi phục sau 1 tuần kể từ khi sốt lần đầu.
Sốt, nhức mỏi toàn thân, phát ban là dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết bạn cần đặc biệt lưu ý
2.2. Triệu chứng thể nặng
Khi bị sốt xuất huyết thể nặng, người bệnh có tất cả các triệu chứng của thể nhẹ kèm theo một số triệu chứng sau đây:
– Chấm xuất huyết nổi trên da, mọc toàn thân
– Chảy máu mũi
– Chảy máu chân răng
– Nôn ra máu, đại tiện lẫn máu
– Nôn nhiều
– Đau bụng
– Chân tay lạnh ẩm
– Người mệt mỏi li bì
– Hoa mắt, choáng
Khi người bệnh không may tiến triển sang sốt xuất huyết thể nặng, cần được cấp cứu kịp thời. Nếu chậm trễ hoặc tự điều trị sai cách có thể dẫn đến tử vong hoặc gây ra biến chứng về sau. Điều trị sốt xuất huyết thể nặng cần có phác đồ riêng biệt để phù hợp với tình trạng từng người, dựa trên mục đích ngăn ngừa bệnh tiến triển xấu và hạn chế di chứng nguy hiểm.
3. Giải đáp điều trị bệnh sốt xuất huyết bằng cách nào?
3.1. Phương pháp, lưu ý khi điều trị sốt xuất huyết tại nhà
– Nghỉ ngơi
Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh sốt cao, đau nhức các khớp, đó đó việc nghỉ ngơi rất cần thiết để giúp cơ thể nhanh phục hồi. Cố gắng nghỉ ngơi, ngủ nhiều và không đến những nơi đông đúc.
– Uống nhiều nước
Khi bị sốt cao, người bệnh đổ nhiều mồ hôi và mất sức, tăng nguy cơ mất nước. Vì vậy, hãy uống thật nhiều nước bao gồm nước lọc, nước ép trái cây, oresol … nước dừa để giữ cho cơ thể luôn đủ nước.
– Dùng Paracetamol để hạ sốt
Paracetamol được chỉ định cho người bị sốt xuất huyết khi sốt cao. Tuy nhiên, người bệnh chỉ uống trong liều lượng cho phép để tránh tạo gánh nặng cho gan và gây hại tới sức khỏe.
Dành nhiều thời gian ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ là điều mà người bệnh sốt xuất huyết nên làm
3.2. Ghi nhớ các lưu ý khi điều trị sốt xuất huyết tại nhà
– Nên cho người bệnh ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu như cháo, súp, …
– Vệ sinh sạch sẽ cơ thể và nên tắm bằng nước ấm.
– Hạn chế vận động nặng và đi lại nhẹ nhàng tránh xuất huyết nội tạng.
– Không nên dùng kháng sinh nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ vì dùng kháng sinh sai liều sẽ gây độc cho gan, thận.
– Không nên cạo gió vì có thể làm tổn thương và giãn mạch, tăng xuất huyết dưới da.
– Kiểm tra nhiệt độ cơ thể thường xuyên để có hướng xử trí kịp thời.
3.3. Khi nào người bệnh sốt xuất huyết nên nhập viện?
Người bị sốt xuất huyết thể nhẹ có thể tự chăm sóc, theo dõi sức khỏe tại nhà. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp sau thì người bệnh nên nhập viện để được túc trực, theo dõi thường xuyên:
– Người sống một mình
– Người thân không thể theo dõi sát
– Trẻ nhũ nhi
– Người thừa cân, béo phì
– Phụ nữ có thai
– Người cao tuổi
– Người đang mắc bệnh mạn tính
Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu sốt xuất huyết, việc điều trị chủ yếu cải thiện triệu chứng, theo dõi dấu hiệu cảnh báo và ngăn ngừa biến chứng. Người bệnh cần nhanh chóng nhập viện nếu đang điều trị tại nhà và xuất hiện các dấu hiệu sau đây:
– Xuất huyết niêm mạc
– Chảy máu răng
– Chảy máu mũi
– Chảy máu khi đại tiện
– Đau bụng vùng gan
– Nôn nhiều
– Xét nghiệm tiểu cầu giảm nhanh, xuống mức cho phép
– Máu cô đặc
– Nước tiểu ít
Nếu người cao tuổi bị sốt xuất huyết, nên nhập viện để được theo dõi, điều trị sát sao
4. Cách phòng ngừa sốt xuất huyết ai cũng cần biết
Trong bối cảnh số ca bệnh sốt xuất huyết liên tục tăng, mỗi người cần nâng cao nhận thức về bệnh và thực hiện phòng ngừa bệnh tại nơi ở, chỗ làm việc. Chúng ta có thể áp dụng các biện pháp diệt muỗi hiệu quả sau đây:
– Ngăn ngừa muỗi sinh sản
Đậy kín các dụng cụ chứa nước để ngăn tình trạng muỗi đẻ trứng. Thả cá hoặc con mê sô vào các dụng cụ chứa nước lớn để tiêu diệt loăng quăng. Vệ sinh các dụng cụ chứa nước thường xuyên như: xô, chậu, lu, … Phát quang vườn rậm, thu gom vật dụng phế thải có chứa nước dễ có loăng quăng như chai, lọ, bình đựng hoa, … Dọn dẹp thường xuyên để giữ cho môi trường sống, làm việc sạch sẽ, gọn gàng.
– Phòng ngừa muỗi đốt
Mặc quần áo dài tay khi ra ngoài, ngủ trong màn kể cả ban ngày. Sử dụng bình xịt muỗi, kem đuổi muỗi, bắt muỗi bằng vợt điện, …
– Phối hợp với chính quyền để phun hóa chất diệt muỗi, cần phun đủ các đợt để đạt được hiệu quả.
Hi vọng qua bài viết bạn đọc đã hiểu hơn về bệnh sốt xuất huyết và phương pháp điều trị. Lưu ý để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thăm khám để được bác sĩ tư vấn, hướng dẫn cách theo dõi sức khỏe phù hợp.
|
thucuc
| 1,289
|
Chữa viêm khớp xương chậu
Bệnh viêm khớp xương chậu thường xuất hiện sau khi mắc các bệnh về tiêu hóa, tiết niệu… Bệnh đặc biệt hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thời kỳ mang thai và sau sinh. Nếu không được điều trị sớm, bệnh sẽ chuyển mạn tính và gây những hậu quả đáng tiếc. Chữa viêm khớp xương chậu cần được tiến hành sớm, tại các địa chỉ khám chữa cơ xương khớp uy tín.
Chữa viêm khớp xương chậu
Phụ nữ trong quá trình mang thai và sau khi sinh thường bị đau vùng khớp cùng chậu rất dữ dội, khiến không thể vận động một cách bình thường.
Theo các bác sĩ, người bị viêm khớp xương chậu thường cảm thấy đau nhức liên tục và kéo dài. Phụ nữ trong quá trình mang thai và sau khi sinh thường bị đau vùng khớp cùng chậu rất dữ dội, khiến không thể vận động một cách bình thường. Phụ nữ mang thai bị viêm khớp xương chậu thường phải mổ đẻ do khung chậu co giãn kém. Không những thế, những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị viêm khớp vùng xương chậu thường thể hiện của viêm nhiễm vùng chậu như viêm vòi trứng, viêm cổ tử cung. Bệnh dẫn đến tắc vòi trứng gây vô sinh, thai ngoài tử cung, nhiễm khuẩn mạn tính, tích mủ vòi trứng, buồng trứng…Bệnh gây tâm trạng buồn rầu, lo lắng, ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh.
Chữa viêm khớp xương chậu như thế nào? Người bệnh viêm khớp xương chậu cần được khám và chẩn đoán bởi bác sĩ.
Chữa viêm khớp xương chậu như thế nào? Người bệnh viêm khớp xương chậu cần được khám và chẩn đoán bởi bác sĩ. Tùy tình trạng bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Bệnh viêm khớp xương chậu càng được điều trị sớm bao nhiêu càng cho kết quả tốt bấy nhiêu.Chữa viêm khớp xương chậu có thế thực hiện thông qua biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc
Chữa viêm khớp xương chậu bằng biện pháp không dùng thuốc – sử dụng phương pháp vật lý trị liệu: Khi bị đau nhiều, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn. Ở giai đoạn bệnh đỡ đau, người bệnh nên tập đều đặn các các bài tập thể dục để duy trì các chức năng vận động của cột sống, tránh co cơ.Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý tập luyện nhẹ nhàng, tránh vận động mạnh vì có thể gây tổn thương đến xương khớp.
Chữa viêm khớp xương chậu bằng phương pháp vật lý trị liệu bao gồm chiếu tia hồng ngoại hoặc sóng ngắn tại vùng khớp cùng chậu ngày 2 lần, mỗi lần 15 phút. Ngoài ra, người bị viêm khớp cùng chậu có thể kết hợp massage, chườm ấm hoặc lạnh ở vùng đau. Bên cạnh đó, người bệnh càn uống đủ nước, có chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ ngơi khoa học…
Chữa viêm khớp xương chậu bằng thuốc: Các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân viêm khớp xương chậu dùng các kháng sinh có hoạt phổ rộng, các loại thuốc chống viêm, giảm đau. Việc dùng thuốc phải tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc vì có thể gây nên những phản ứng phụ và khiến bệnh tình trở nên trầm trọng hơn.
Các bác sĩ cũng khuyến cáo, để chữa viêm khớp cùng chậu thì ngoài việc uống thuốc, bệnh nhân cần tập luyện để giúp vùng khung chậu có độ đàn hồi tốt giúp cho quá trình phục hồi bệnh được nhanh chóng hiệu quả.
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, người bệnh không phải mệt mỏi chờ đợi. Khám và điều trị các bệnh về xương khớp tại đây, người bệnh được đón tiếp thân tình, chỉ dẫn chu đáo, chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng…
|
thucuc
| 670
|
Tìm hiểu nguyên nhân sỏi thận là gì và cách phòng tránh
Nguyên nhân sỏi thận thường là lượng nước tiểu thấp do mất nước, chế độ ăn uống không hợp lý, béo phì, ảnh hưởng của một số bệnh lý, tiền sử gia đình có người bị sỏi thận, tác dụng phụ của một số loại thuốc…Tìm hiểu căn nguyên dẫn tới sự tạo sỏi để có biện pháp phòng tránh, giảm thiểu nguy cơ là rất cần thiết.
Sỏi thận là bệnh lý rất phổ biến ở Việt Nam.
1. 6 nguyên nhân sỏi thận thường gặp
Nước tiểu chứa nhiều chất khoáng và muối hòa tan. Hàm lượng các chất này tăng cao sẽ kết tinh tạo thành sỏi. Ban đầu sỏi thận có thể chỉ rất nhỏ nhưng càng về sau càng to, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe.
1.2. Lượng nước tiểu thấp – nguyên nhân sỏi thận chính
Lượng nước tiểu ít chủ yếu là do mất nước ở những người lao động nặng, sinh sống và làm việc ở khu vực nắng nóng hoặc do không uống đủ nước hàng ngày. Khi lượng nước tiểu ít, nước tiểu cô đặc và trở nên sẫm màu. Cơ thể có quá ít nước để hòa tan các chất khoáng và muối trong nước tiểu. Tình trạng này dẫn tới sự lắng đọng thành tinh thể, tạo ra sỏi trong thận.
1.2. Chế độ ăn uống cũng là nguyên nhân sỏi thận cần lưu ý
– Một trong những nguyên nhân gây sỏi canxi (loại sỏi thận phổ biến nhất) là do nồng độ canxi trong nước tiểu quá cao.
– Nồng độ canxi cao có thể là từ cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa chất này, không phải lúc nào cũng do chế độ ăn. Một số nghiên cứu cho biết cắt giảm canxi trong chế độ ăn uống không tốt cho xương và thậm chí làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận. Vì thế không cần phải kiêng khem quá mức canxi mà nên tiêu thụ với mức hợp lý. Thay vì giảm canxi trong chế độ ăn uống thì nên ăn nhạt để giảm bớt nồng độ canxi trong nước tiểu. Nguyên nhân là vì tiêu thụ quá nhiều muối sẽ khiến thận tăng cường thải canxi ra nước tiểu, dễ kết tinh tạo sỏi.
– Oxalat kết hợp với canxi trong ruột là thành phần tạo nên sỏi canxi oxalat. Do đó ăn thực phẩm giàu oxalat cũng có thể làm tăng nguy cơ gây ra sỏi thận.
– Chế độ ăn giàu protein động vật, chẳng hạn như thịt bò, gà, lợn… sẽ làm tăng nồng độ axit trong cơ thể và trong nước tiểu. Nồng độ axit cao dễ dàng hình thành sỏi canxi oxalat và axit uric. Sự phân hủy của thịt thành axit uric cũng làm tăng khả năng hình thành cả sỏi canxi oxalat và axit uric.
Ăn mặn là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới sỏi thận.
1.3. Một số bệnh lý
– Một số bệnh lý đường ruột gây tiêu chảy như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng… cũng nằm trong nhóm nguyên nhân sỏi thận. Cụ thể là tiêu chảy gây mất nước khiến lượng nước tiểu giảm. Cơ thể của bạn đồng thời có thể hấp thu quá nhiều oxalat, dẫn tới nồng độ chất này trong nước tiểu tăng cao. Hai yếu tố này kết hợp lại với nhau có thể tạo thành sỏi canxi oxalat.
– Sự phát triển bất thường của một hoặc nhiều tuyến cận giáp – nơi kiểm soát quá trình chuyển hóa canxi, có thể gây ra nồng độ canxi cao trong máu và nước tiểu. Điều này có thể dẫn tới sự xuất hiện của sỏi thận.
– Toan hóa ống thận tuýp xa gây tích tụ axit trong cơ thể, có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi canxi photphat.
– Một số rối loạn di truyền hiếm gặp như chứng cystine niệu. Đây là hội chứng dẫn tới tình trạng có quá nhiều axit amin cystine trong nước tiểu, làm tăng nguy cơ tạo sỏi cystin.
1.4. Béo phì
Béo phì là một yếu tố nguy cơ tạo sỏi. Nguyên nhân là vì béo phì sẽ làm thay đổi nồng độ axit trong nước tiểu dẫn đến hình thành sỏi trong thận.
1.5. Thuốc
Một số loại thuốc và thực phẩm chức năng bổ sung canxi, vitamin C có thể làm tăng nguy cơ tạo thành sỏi thận. Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Sử dụng vitamin C liều cao, trong thời gian dài có thể dẫn tới nguy cơ hình thành sỏi.
1.6. Tiền sử gia đình
Nếu trong gia đình có người đã từng bị sỏi thận thì nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn người bình thường.
2. Cách phòng tránh sỏi thận cần biết
Từ thông tin về các nguyên nhân sỏi thận nêu trên, các bác sĩ đã đưa ra một số biện pháp để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh mà bạn có thể tham khảo:
– Uống nhiều nước: trung bình 3 lít nước/ngày là mức được khuyến nghị cho người trưởng thành nhằm phòng tránh sỏi thận. Nước ở đây là nước lọc, hạn chế nước ngọt, đồ uống có ga, rượu bia, cà phê, trà đặc…Với các trường hợp làm việc nặng, sống trong môi trường nóng bức ra nhiều mồ hôi cần uống nhiều nước để bù lại.
Uống nhiều nước là cách đơn giản nhất để phòng chống sỏi thận.
– Ăn nhạt: cắt giảm lượng muối tiêu thụ y bằng cách chọn các phương pháp chế biến như luộc, hấp thay vì chiên, xào, kho… Tránh sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp… vì chúng thường chứa nhiều muối.
– Ăn nhiều rau, quả, trái cây: kali, chất xơ, magiê, chất chống oxy hóa, phytate và citrate trong các loại rau quả sẽ giúp ngăn ngừa hình thành sỏi thận.
– Hạn chế các loại thực phẩm giàu oxalat: để giảm lượng tiêu thụ oxalat nên tránh ăn các loại hạt như hạnh nhân, hạt điều, lạc cũng như các loại đậu. Sô cô la, cacao, trà cũng là những thực phẩm có hàm lượng oxalat cao.
– Hạn chế thịt động vật: để giảm bớt lượng axit trong cơ thể dễ tạo thành sỏi, bạn nên cắt giảm bớt khẩu phần các loại thịt lợn, thịt gà, thịt bò,
– Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi sử dụng các loại thực phẩm chức năng.
3. Kết luận
|
thucuc
| 1,136
|
Suy thận ở người bị cao huyết áp: Những điều cần chú ý
Tăng huyết áp (THA) gây suy thận và ngược lại, suy thận lại gây tăng huyết áp. Vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được huyết áp để tránh bị suy thận. Đồng thời cần điều trị tốt suy thận mới hạn chế được tăng huyết áp.
1. Tại sao suy thận lại dẫn đến tăng huyết áp?
Thận có vai trò quan trọng giúp ổn định huyết áp trong cơ thể. Khi thận bị suy giảm chức năng, khả năng điều hòa huyết áp cũng bị ảnh hưởng, khiến huyết áp tăng cao. Người bị bệnh suy thận càng nặng, nguy cơ bị tăng huyết áp càng lớn. Có thể nói, tăng huyết áp là một biến chứng của suy thận mạn.Bên cạnh đó, tăng huyết áp trong thời gian dài có thể dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, trong đó có thận. Tăng huyết áp khiến các mạch máu trong cơ thể bị tổn thương và dần phá hủy khiến thận và các cơ quan khác không nhận được đủ lượng máu cần thiết để duy trì hoạt động.
Tăng huyết áp là một biến chứng của suy thận mạn
Mặt khác, huyết áp cao khiến bộ lọc ở cầu thận bị phá hủy, khiến thận không thể loại bỏ những chất cặn bã, dư thừa ra ngoài cơ thể. Nước ứ thừa và chất độc hại đọng lại trong hệ mạch máu lâu ngày khiến huyết áp ngày càng tăng cao. Quá trình này diễn ra liên tục dần dần dẫn đến suy thận mạn.Bệnh nhân suy thận mạn bị tăng huyết áp rất nguy hiểm, khiến tình trạng bệnh diễn biến phức tạp hơn. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn và chỉ định điều trị của bác sĩ nhằm kiểm soát huyết áp, làm giảm quá trình tổn thương thận và phòng tránh các bệnh lý do tăng huyết áp gây nên.
2. Làm gì để ngăn chặn và điều trị suy thận
Nếu bệnh nhân bị tăng huyết áp thì nguy cơ bị suy thận là rất cao. Ngay khi được chẩn đoán tăng huyết áp, người bệnh nên làm thêm các xét nghiệm đánh giá chức năng thận và mức độ tổn thương của các cơ quan khác.Ngoài ra, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Trong quá trình điều trị bệnh tại nhà, bệnh nhân cần tự theo dõi huyết áp bằng cách đo huyết áp liên tục và ghi lại vào sổ theo dõi. Nếu thấy huyết áp bất thường cần báo ngay cho bác sĩ điều trị. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần đi khám định kỳ, đánh giá chức năng thận, thực hiện các xét nghiệm sàng lọc suy thận sớm...Để ngăn chặn và điều trị suy thận ở bệnh nhân tăng huyết áp cần thay đổi lối sống một cách khoa học. Bệnh nhân cần tăng cường hoạt động thể chất, tập thể dục thường xuyên, kiểm soát cân nặng. Đặc biệt, cần tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường các loại rau xanh, củ quả, các thực phẩm ít béo, các chế phẩm từ sữa, thịt nạc...Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn, các thức ăn chiên rán nhiều chất béo bão hòa. Hiệu quả của việc áp dụng chế độ ăn kiêng để loại trừ tăng huyết áp có thể làm giảm huyết áp tâm thu gần tương đương với liệu pháp sử dụng duy nhất 1 loại thuốc chống huyết áp.Ngoài ra, bệnh nhân cần giảm lượng muối, đồ uống có cồn. Ăn nhạt sẽ giúp ích cho việc giảm huyết áp.
3. Điều trị cho bệnh nhân bị cả suy thận và tăng huyết áp
Đối với bệnh nhân bị cả suy thận và tăng huyết áp thì mục tiêu điều trị là kiểm soát huyết áp và làm giảm quá trình tổn thương của thận, đồng thời hạn chế các nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch. Mức huyết áp cần đạt được là dưới 130/80mm. Hg.Để làm được điều này, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị, thực hiện chế độ ăn kiêng và lối sống lành mạnh đã nêu trên. Chế độ ăn kiêng và thay đổi lối sống phù hợp với từng giai đoạn bệnh thận. Người bị bệnh suy thận giai đoạn 1 - 2 nên ăn nhiều rau củ, hoa quả, bơ sữa. Người bị bệnh suy thận giai đoạn 2 - 3 nên ăn nhạt và hạn chế chất béo để không làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Người bị bệnh suy thận giai đoạn 3 - 4 nên hạn chế thức ăn chứa nhiều photpho, kiểm soát lượng protein hàng ngày để hạn chế các bệnh về xương. Kiêng tuyệt đối rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích. Không tự ý bỏ thuốc, uống thuốc đúng liều lượng và tuân thủ lịch khám định kỳ.
|
vinmec
| 838
|
Ý nghĩa của xét nghiệm Alkaline Phosphatase là gì?
Xét nghiệm Alkaline phosphatase được thực hiện để đo hoạt độ enzym phosphatase kiềm trong máu ở những bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về gan hoặc xương. Xét nghiệm này được thực hiện thế nào và kết quả bình thường là bao nhiêu? Mời bạn đọc theo dõi tiếp các nội dung bài viết dưới đây.
1. Alkaline Phosphatase là chất gì?
Alkaline Phosphatase (hay ALP) là một enzym có chức năng khử phospho của nhiều hợp chất trong cơ thể như protein, nucleotid,… ALP có mặt ở tất cả các mô của cơ thể người và tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. Chúng được sản sinh nhiều nhất ở gan, xương và một lượng ít hơn ở ống mật, thận, nhau thai của phụ nữ.
Enzym này hoạt động hiệu quả nhất trong môi trường kiềm với p
H tối ưu là 9. Nó có nhiều dạng cấu trúc khác nhau và mỗi cấu trúc là một isoenzym. ALP là isoenzym của gan và xương.
2. Xét nghiệm đo hoạt độ Alkaline Phosphatase
Xét nghiệm đo hoạt độ ALP trong máu được thực hiện nhằm kiểm tra khả năng mắc các bệnh về gan hay xương. Khi nồng độ enzym này tăng cao trong máu, gợi ý đến tình trạng tổn thương gan hoặc xương.
- Lượng ALP trong huyết thanh nguồn gốc từ gan và xương có tỷ lệ bằng nhau.
+ Đối với gan đây là một xét nghiệm kiểm tra chức năng gan cơ bản. Khi cơ thể có tổn thương gan hay xuất hiện các dấu hiệu như đau bụng, buồn nôn, vàng da vàng mắt thì xét nghiệm được thực hiện giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm cũng được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị bệnh xơ gan, viêm gan, viêm túi mật.
+ Đối với xương: xét nghiệm được thực hiện hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán các bệnh về xương như còi xương, nhuyễn xương, bệnh Paget (xương yếu và dễ gãy). Xét nghiệm thường được sử dụng để theo dõi chuyển hóa xương ở những bệnh nhân suy thận, đánh giá thiếu hụt vitamin D.
3. Xét nghiệm Alkaline Phosphatase được thực hiện ra sao?
Trước khi thực hiện xét nghiệm bạn không nên ăn quá nhiều, chú ý hạn chế đồ ăn chứa nhiều chất đạm để tránh gây sai lệch kết quả. Bạn cũng nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn về việc có nên tạm dừng dùng thuốc trước khi xét nghiệm không.
- Xét nghiệm sử dụng mẫu huyết thanh/ huyết tương do đó bạn sẽ được tiến hành lấy máu tĩnh mạch. Quy trình lấy máu gồm những bước cơ bản sau:
- Sát khuẩn vị trí lấy máu bằng cồn 70 độ.
- Buộc garo trên vùng tĩnh mạch cần lấy máu ở mức phù hợp.
- Dùng kim chích vào vị trí tĩnh mạch và lấy khoảng 2 - 3 ml máu đủ thể tích máu cần làm xét nghiệm và cho vào ống nghiệm có hoặc không chứa chất chống đông.
- Tháo garo, cầm máu cho bệnh nhân.
- Mẫu được chuyển đến phòng xét nghiệm sau đó được ly tâm tách huyết thanh/ huyết tương và được thực hiện phân tích trên hệ thống máy hóa sinh chuyên dụng và kết quả sẽ được bác sĩ thông báo cho bạn sau đó.
4. Kết quả xét nghiệm Alkaline Phosphatase cho biết điều gì?
Kết quả của xét nghiệm phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính.
- Giá trị bình thường của xét nghiệm ALP là: 64 - 306 U/L.
Sự phát triển nhanh chóng của xương sẽ làm tăng nồng độ ALP trong máu, trẻ đang độ tuổi phát triển cũng có giá trị ALP cao hơn người trưởng thành.
- Một số nguyên nhân chính gây tăng nồng độ Alkaline Phosphatase máu là:
+Bệnh về gan: xơ gan, tắc mật (trong gan hoặc ngoài gan), u gan.
+ Cường tuyến cận giáp.
+ Có khối u di căn vào xương.
+ Bệnh về xương: loãng xương, nhuyễn xương, còi xương, bệnh Paget xương, gãy xương,…
+ Viêm khớp dạng thấp.
Phụ nữ có thai đặc biệt trong thời gian mang thai 3 tháng cuối, nồng độ ALP sẽ cao hơn bình thường.
- Một số nguyên nhân gây giảm nồng độ Alkaline Phosphatase máu là:
+ Suy dinh dưỡng, chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng.
+ Sau truyền máu, sau phẫu thuật tim
+ Bệnh Wilson do thiếu hụt protein.
+ Thiếu phosphats, thiếu máu ác tính.
5. Xét nghiệm Alkaline Phosphatase được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm được thực hiện nhằm hỗ trợ chẩn đoán các bệnh về gan và xương nên khi có các biểu hiện triệu chứng về bệnh lý này bạn nên đi xét nghiệm kiểm tra. Một số dấu hiệu của bệnh hay gặp là:
- Đối với bệnh gan:
Xuất hiện hiện tượng vàng da, vàng mắt.
đau bụng.
buồn nôn, nôn.
- Đối với xương:
Xuất hiện khối u trong xương.
Bất thường về phát triển xương.
Tình trạng thiếu hụt vitamin D.
|
medlatec
| 836
|
Chuyên gia giải đáp: Bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt nên ăn gì để bệnh sớm khỏi?
Ngoài việc tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, áp dụng một số bài vật lý trị liệu, người bệnh viêm tuyến tiền liệt cũng nên duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý để sớm cải thiện sức khỏe. Vậy cụ thể người mắc viêm tuyến tiền liệt nên ăn gì và kiêng gì?
1. Một số thông tin cơ bản về bệnh viêm tuyến tiền liệt
Bệnh viêm tuyến tiền liệt khá phổ biến ở nam giới trong độ tuổi trung niên và đã từng quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, một số đối tượng cũng có nguy cơ cao mắc bệnh có thể kể đến như nam giới bị hẹp bao quy đầu, bị viêm nhiễm đường tiết niệu, dị tật đường tiết niệu, quan hệ tình dục không an toàn, các trường hợp bị chấn thương khung chậu hay đặt sonde tiểu.
Tuy căn bệnh này không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể gây vô sinh, hiếm muộn và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
Dưới đây là một số triệu chứng viêm tuyến tiền liệt thường gặp:
- Đối với các trường hợp viêm tuyến tiền liệt cấp tính do vi khuẩn, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
+ Người mệt mỏi, thường xuyên đau ở vùng lưng và bẹn, có thể sốt và hay bị ớn lạnh.
+ Tiểu nhiều lần, hay tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu rắt, dòng nước tiểu yếu, trong nước tiểu có thể lẫn máu.
+ Đau khi xuất tinh, rối loạn cương dương.
- Đối với các trường hợp viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng giống như các trường hợp cấp tính nhưng triệu chứng thường kéo dài hơn và có biểu hiện của biến chứng.
- Đối với các trường hợp viêm tuyến tiền liệt mạn tính không do vi khuẩn thì các triệu chứng cũng tương tự với các trường hợp trên. Tuy nhiên, khi xét nghiệm nước tiểu và tinh dịch thường chỉ thấy các tế bào mủ và không phát hiện vi khuẩn.
Để điều trị bệnh, các bác sĩ có thể kết hợp điều trị theo nguyên nhân và điều trị triệu chứng bằng một số loại thuốc kháng sinh, giảm đau, chống viêm, hạ sốt, thuốc giảm hormon tuyến tiền liệt,… Đồng thời kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu như các bài tập xoa bóp giảm sung huyết, một số bài tập thư giãn cơ,… Bệnh nhân cũng cần lưu ý vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục đúng cách và cần thực hiện mỗi ngày, nên tăng cường vận động và uống nhiều nước.
2. Viêm tuyến tiền liệt nên ăn gì để nhanh hồi phục sức khỏe?
Dưới đây là những gợi ý cụ thể về các loại thực phẩm giúp bạn tìm lời giải đáp thắc mắc “viêm tuyến tiền liệt nên ăn gì”:
Dưa hấu
Trong những ngày nắng nóng, dưa hấu là một loại trái cây được nhiều người yêu thích và lựa chọn. Bên cạnh đó, loại thực phẩm giải khát này còn rất tốt đối với những người mắc bệnh viêm tuyến tiền liệt. Trong dưa hấu có nhiều vitamin A, C lycopene cùng với một số chất chống oxy hóa khác,… có tác dụng cải thiện chứng tiểu khó, tiểu buốt khá hiệu quả.
Các loại quả mọng
Những loại quả mọng như dâu tây, việt quất, mâm xôi,… không chỉ thơm ngon mà còn rất bổ dưỡng. Phần lớn những loại quả này đều giàu chất chống oxy hóa, ngăn ngừa gốc tự do và giúp tế bào của cơ thể luôn khỏe mạnh, đặc biệt có tác dụng phòng ngừa ung thư.
Bên cạnh đó, các loại quả mọng còn có chứa nhiều vitamin C, có tác dụng giảm sưng, lợi tiểu, nâng cao sức đề kháng của cơ thể để chống lại các loại virus và vi khuẩn gây bệnh. Do đó, bệnh nhân có thể bổ sung các loại quả mọng kể trên vào các bữa ăn hàng ngày để bệnh sớm được cải thiện.
Các loại đậu
Một số loại đậu như đậu đen, đậu đỏ,… thường có chứa rất nhiều protein, axit amin, chất xơ,… giúp người bệnh giảm viêm, tăng cường sức khỏe và thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh.
Các loại cá
Cá được đánh giá là một thực phẩm rất bổ dưỡng đối với sức khỏe. Với thắc mắc “viêm tuyến tiền liệt nên ăn gì”, thì các loại cá béo chứa nhiều omega-3 chính là một câu trả lời rất hợp lý. Khi bổ sung loại thực phẩm này, người bệnh sẽ được tăng cường sức khỏe tuyến tiền liệt. Đồng thời, trong cá còn có các loại hoạt chất chống viêm, thúc đẩy quá trình hồi phục cho người bệnh.
Ngoài ra, các loại cá béo có chứa nhiều axit béo omega -3 giúp giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt, ổn định huyết áp và rất tốt cho tim mạch. Một số loại cá mà người bệnh có thể lựa chọn để bổ sung trong thực đơn dinh dưỡng như cá hồi, cá trích, cá cơm, cá ngừ,…
Ngoài ra, người bệnh cũng cần kiêng một số thực phẩm để tránh khiến cho tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
- Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu, thịt dê, thịt lợn.
- Các thực phẩm chế biến sẵn.
- Không nên uống rượu bia.
- Hạn chế uống sữa động vật, kể cả sữa tách béo. Thay vào đó, bệnh nhân có thể sử dụng các loại sữa từ thực vật như sữa gạo, sữa dừa, sữa hạnh nhân, sữa hạt điều,…
- Không nên tiêu thụ chất béo bão hòa có trong các loại thực phẩm như đồ nướng, các loại đồ ăn chế biến sẵn vì chúng có thể khiến cho tình trạng bệnh của bạn thêm nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra, các chuyên gia khuyên bệnh nhân nên áp dụng lối sống khoa học, lành mạnh để tăng cường sức khỏe và sớm khỏi bệnh. Lưu ý vấn đề dùng thuốc đúng theo liều lượng bác sĩ đã kê đơn, không tự ý ngừng thuốc và sử dụng thuốc khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, cần tái khám theo đúng lịch hẹn, để các bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh để đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp với từng giai đoạn bệnh.
|
medlatec
| 1,103
|
Dùng thuốc gì trị E Coli?
Vi khuẩn E.Coli có thể gây nhiễm trùng hoặc tiêu chảy khi xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh trong điều trị vi khuẩn cần tuân thủ đúng nguyên tắc để tránh tình trạng kháng kháng sinh. Bởi vì có thể xảy ra tình trạng kháng kháng sinh đặc biệt là những vi khuẩn đường ruột E.Coli.
1. Vi khuẩn E.Coli và nguyên nhân nhiễm vi khuẩn E.Coli
E.Coli thuộc nhóm vi khuẩn gram âm, có khả năng sinh sôi phát triển ở động vật máu nóng. Phần lớn vi khuẩn E. coli có khả năng gây ra hiện tượng tiêu chảy thoáng qua và tạm thời. Tuy nhiên, nó cũng có thể sẽ khiến cho người bệnh gặp các biến chứng như nhiễm trùng đường ruột, sốt và đau bụng hoặc viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn đường tiểu. Các ca bệnh bị nhiễm vi khuẩn E.coli có thể được thực hiện điều trị tại nhà, đặc biệt đối với người lớn thì có thể nhanh chóng khỏi và phục hồi trong vòng vài tuần. Tuy nhiên, với những trường hợp nhạy cảm hơn như người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em...hoặc những người mắc bệnh có hệ miễn dịch yếu thì có thể rất nguy hiểm khi nhiễm E.coli vì nó có khả năng gây suy thận và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người bệnh. Nguyên nhân gây nhiễm vi khuẩn E.Coli: Trong quá trình sơ chế và chế biến thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như: Trước khi nấu, ăn và sau khi đi vệ sinh không rửa tay hoặc rửa tay không kỹ. Sử dụng các loại thức ăn đã bị ôi thiu hoặc hư hỏngĂn hải sản sống mà không đảm bảo an toàn thực phẩm. Ăn thực phẩm chỉ qua sơ chế và không được nấu chín như thịt bò tái...Sử dụng dụng cụ cho thực phẩm sống và thực phẩm chín Sử dụng sữa chưa được tiệt trùng. Chế biến các loại thực phẩm gia súc, gia cầm đang ủ bệnh. Nguồn nước ô nhiễm nhưng vẫn sử dụng trong chế biến, ăn uống, tắm giặt...Lây nhiễm từ người mắc bệnh sang người lành: vi khuẩn E.coli có thể nhiễm từ người này qua người khác nếu không rửa tay sạch sau khi đi vệ sinh và sau đó chạm tay vào người khác hoặc các vật dụng chung. Nhiễm E.coli từ động vật như dê, bò, cừu... là những vật trung gian có thể lây nhiễm vi khuẩn sang cho người khi làm việc hoặc tiếp xúc với chúng.
2. Các bệnh có thể gặp khi nhiễm vi khuẩn E.coli
Khi bị nhiễm vi khuẩn E. coli, người bệnh có thể mắc tình trạng như: nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường ruột, nhiễm trùng xâm lấn, nhiễm trùng tại các cơ quan khác... Bệnh phổ biến nhất do E.coli gây ra là nhiễm trùng đường tiểu và thường biểu hiện của nhiễm trùng tăng dần từ đáy chậu qua niệu đạo. Hơn nữa, E.coli có thể gây viêm tuyến tiền liệt và các bệnh viêm vùng chậu khác. Một số chủng E.coli có thể gây nhiễm trùng đường ruột và có dấu hiệu của tiêu chảy: Nhiễm E.coli gây chảy máu ruột: Với các chủng này thì vi khuẩn có thể sản sinh ra một số độc chất tế bào, chất độc thần kinh, và độc tố ruột gây tiêu chảy phân máu ở người bệnh, làm tiến triển hội chứng tan máu tăng ure huyết. Các chủng này thường gặp nhiều ở thực phẩm thịt bò chưa được nấu chín. Nhiễm E.coli gây độc tố ruột với chủng gây tiêu chảy phân nước đặc biệt ở trẻ sơ sinh và những người đi du lịch. Nhiễm E.coli xâm nhập có thể gây ra tiêu chảy nhiễm trùng. Nhiễm E.coli gây kết dính ruột gây tiêu chảy liên tục ở người bệnh mắc AIDS và trẻ em sinh sống ở vùng nhiệt đới. 3. Sử dụng thuốc đặc trị E.coliĐiều trị E.coli nhiễm trùng ban đầu sẽ áp dụng theo kinh nghiệm dịch tễ tại địa phương và tình trạng nhiễm trùng của người bệnh, có thể nhiễm trùng ở mức độ nhẹ như nhiễm trùng bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiểu. Tiếp theo sau đó sẽ điều trị E.coli dựa vào kháng sinh đồ. Tuy nhiên, có khá nhiều chủng của E. coli đa kháng ampicillin và tetracycline, vì vậy khi điều trị E..coli cần sử dụng nhiều loại kháng sinh khác nhau, có thể bao gồm piperacillin, cephalosporin, aminoglycoside, trimethoprim và fluoroquinolone... Với những trường hợp xuất hiện ổ mủ thì cần thực hiện phẫu thuật để loại bỏ ổ mủ, dẫn lưu mủ, loại bỏ các tổ chức trên cơ thể đã bị hoại tử...Ngoài việc E.coli kháng thuốc ampicillin và tetracycline thì nó ngày càng trở nên kháng thuốc với TMP/SMX và fluoroquinolone. Thêm vào đó, xuất hiện các dòng đa kháng tạo ra beta lactamase phổ rộng và đây cũng chính là nguyên nhân quan trọng gây nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm khuẩn huyết trong cộng đồng. E.coli cũng có chứa các gen kháng thuốc mã Ampc beta lactamase, serine carbapenemases, metallo carbapenemases. Các thuốc tetracyclin, cèidercol được tiêm dưới dạng sát ở đại thực bào cũng có hoạt tính chống lại các chủng phần thuỷ các beta lactamase ESBL. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc trị E.coli với các loại kháng sinh thì cần lưu ý:Kiểm trạng tình trạng kháng thuốc của người bệnh trước khi sử dụng cũng như liều lượng và tác dụng của kháng sinh với loại vi khuẩn E.coli. Mục đích của quá trình này giúp lựa chọn loại kháng sinh phù hợp và có hiệu quả cao nhất trong điều trị. Hơn nữa, khi có kết quả thực hiện quá trình này cần có ưu tiên sử dụng những thuốc kháng sinh có phổ hẹp trong điều trị E.coli. Để hạn chế tình trạng kháng thuốc của E.coli ngay từ đầu của thời kỳ điều trị ngoại trú thì không nên áp dụng các loại kháng sinh có phổ rộng với tác dụng mạnh chẳng hạn như levofloxacin, ciprofloxacin...Khi sử dụng kháng sinh trong điều trị E.coli thì cần chỉ định sử dụng kháng sinh theo khoa học thay vì kê đơn kháng sinh phổ rộng hoặc giá thành cao...Hơn nữa,cần xem xét các loại kháng sinh cũ đã được bào chế từ trước đó rất lâu. Bởi vì những loại thuốc này có thể đem lại hiệu quả điều trị và giá thành phải chăng.Trong vòng hơn 1 thập kỷ qua, các loại thuốc kháng sinh chưa được phát minh thêm mới nhiều thì những loại cũ vẫn được sử dụng bình thường. Vì vậy, để tối ưu hoá cũng như giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh phổ biến hiện nay việc kê đơn kháng sinh hợp lý, bảo vệ hiệu lực của thuốc đối với con người có vai trò quan trọng đặc biệt để chống lại tình trạng kháng kháng sinh khá phổ biến hiện nay. Khi điều trị kháng sinh với vi khuẩn E.coli cần áp dụng thêm các cách sau để nâng hiệu quả điều trị cao hơn:Người bệnh cần được thực hiện bù nước điện giải sớm nhất có thể khi sử dụng phương pháp điều trị E.coli. Người bệnh có thể gặp triệu chứng thiếu máu thì lúc này cần chỉ định truyền dịch hoặc truyền máu nếu cần thiết.Đối với trường hợp người bệnh gặp các vấn đề liên quan đến thận thì cần phải tiến hành thẩm tách máu. Mục đích giúp loại bỏ chất độc hại, cặn bã đang có trong máu của người bệnh. Thông thường, bệnh nhân nhiễm E coli hoặc bị E. coli xâm nhập vào cơ thể thì có thể có khả năng phục hồi mà chưa cần sử dụng tới thuốc trong khoảng thời gian là từ 5 đến 10 ngày. Nhưng nếu sử dụng thuốc Ecoli điều trị bệnh thùi thông thường thuốc sẽ khiến cho cơ thể có khả năng hấp thu lại chất độc của E.coli tiết ra, như vậy sẽ gia tăng nguy cơ gặp các biến chứng về thận máu và tăng tính kháng thuốc của vi khuẩn E.coli. Vì vậy, khi sử dụng thuốc trị E.coli cho người bệnh cần phải thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán kỹ lưỡng để tránh tình trạng ảnh hưởng đến người bệnh trong quá trình điều trị.
|
vinmec
| 1,438
|
Mọi điều bạn nên biết về bệnh sa trực tràng
Sa trực tràng là một tình trạng bệnh lý mà trực tràng bắt đầu đẩy qua hậu môn. Trực tràng là phần cuối cùng của ruột già và hậu môn là lỗ thông để phân thải ra ngoài cơ thể. Sa trực tràng ảnh hưởng đến khoảng 2,5 người trong số 100.000 người. Phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 6 lần nam giới. Nó thường bị nghi ngờ là một trường hợp nghiêm trọng của bệnh trĩ.
1. Các triệu chứng của bệnh sa trực tràng
Bệnh sa trực tràng có thể có các triệu chứng từ nhẹ đến nặng. Các trường hợp nhẹ thường có thể được điều trị mà không cần phẫu thuật. Trường hợp nặng có thể phải phẫu thuật.Các triệu chứng của sa trực tràng có xu hướng đến từ từ. Triệu chứng đầu tiên bạn nhận thấy là cảm giác có khối phồng ở hậu môn. Nó giống như bạn đang ngồi trên một quả bóng.Khi soi gương, bạn có thể nhìn thấy một khối phồng màu đỏ hồng ló ra ngoài hoặc kéo dài ra ngoài hậu môn. Đôi khi, trong quá trình đi cầu, một phần nhỏ của trực tràng sẽ trồi lên nhưng có thể tự rút ra hoặc dễ dàng bị đẩy trở lại vị trí cũ.Hoạt động thể chất bình thường, chẳng hạn như đi bộ, ngồi và tập thể dục, cũng có thể khiến một phần của trực tràng phải đẩy qua hậu môn của bạn. Lúc đầu, nó có thể được đưa trở lại vị trí thích hợp bằng tay.Nếu tình trạng sa trực tràng nặng hơn, có thể xảy ra chảy máu từ niêm mạc bên trong trực tràng. Trong trường hợp trực tràng sa một phần hoặc sa hoàn toàn, bạn có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát chuyển động ruột lỏng/đặc/khí từ trực tràng.Có đến một nửa số người bị sa trực tràng bị táo bón, số còn lại có thể bị táo bón và đại tiện không tự chủ.
Dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh sa trực tràng là táo bón, đại tiện không tự chủ
2. Các loại sa trực tràng
Có ba loại sa trực tràng. Các loại được xác định bằng chuyển động của trực tràng:Sa bên trong: Trực tràng bắt đầu sa xuống nhưng chưa đẩy qua hậu môn.Sa một phần: Chỉ một phần của trực tràng đã di chuyển qua hậu môn.Sa hoàn toàn: Toàn bộ trực tràng sa ra ngoài qua hậu môn.
3. Nguyên nhân sa trực tràng
Sa trực tràng có thể do một số bệnh lý gây ra. Chúng bao gồm:Tổn thương thần kinh:Nếu các dây thần kinh điều khiển trực tràng và cơ hậu môn bị tổn thương, bệnh sa trực tràng có thể phát triển. Những dây thần kinh này đôi khi có thể bị tổn thương do:Mang thai hoặc khi sinh khó qua đường âm đạo.Chấn thương cột sống.Phẫu thuật vùng chậu.Cơ vòng hậu môn suy yếu:Đây là cơ cho phép phân đi từ trực tràng của bạn xuống hậu môn. Những lý do phổ biến khiến cơ này yếu đi là do mang thai và sinh con, hoặc do tuổi tác tăng lên.Táo bón mãn tính:Sự căng thẳng của các vấn đề chuyển động ruột mãn tính có thể làm cho trực tràng của bạn có nhiều khả năng di chuyển xuống vị trí của nó. Căng thẳng khi đi tiêu, nếu diễn ra thường xuyên trong một thời gian dài, cũng có thể gây ra sa trực tràng.Các yếu tố nguy cơ của sa trực tràng:Mặc dù không liên quan trực tiếp đến sa trực tràng nhưng một số điều kiện có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này, bao gồm:Bệnh xơ nang.Bệnh tiểu đường.Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Nhiễm ký sinh trùng.Cắt bỏ tử cung.Phụ nữ trên 50 tuổi cũng có nhiều nguy cơ bị sa trực tràng.
4. Sa trực tràng so với bệnh trĩ
Sa trực tràng và bệnh trĩ đều có thể là những tình trạng khó chịu và rất đau đớn. Ban đầu, sa trực tràng có thể giống như một trường hợp xấu của bệnh trĩ và đôi khi, các búi trĩ trên hậu môn của bạn có thể trông như thể trực tràng đang trồi lên.Sa trực tràng liên quan đến chuyển động của chính trực tràng. Bệnh trĩ thực sự là các mạch máu sưng lên trong thành trực tràng hoặc hậu môn của bạn. Bệnh trĩ, mặc dù khá phổ biến ở dạng nhỏ hơn, nhẹ hơn nhưng có thể gây đau và ngứa. Chúng có thể để lại máu đỏ trên khăn giấy khi bạn lau. Sa trực tràng đôi khi cũng có thể gây chảy máu.Nếu bạn nghi ngờ mình bị trĩ hoặc sa trực tràng, hãy đến gặp bác sĩ. Họ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng của bạn và bắt đầu điều trị thích hợp.
5. Chẩn đoán sa trực tràng
Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn mô tả các triệu chứng và hỏi về tiền sử bệnh của bạn. Họ cũng có thể sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng thể. Trong khi khám, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngồi xổm và căng như thể bạn đang đi tiêu. Bác sĩ sẽ quan sát trực tràng của bạn và có thể đặt một ngón tay đeo găng vào hậu môn của bạn để kiểm tra sức khỏe hoặc sức mạnh của cơ vòng hậu môn và trực tràng.Bạn cũng có thể được hướng dẫn đi nội soi để kiểm tra xem có polyp hay không.
6. Điều trị sa trực tràng
Sa trực tràng sẽ không tự thuyên giảm. Mức độ sa sẽ tăng dần theo thời gian. Quá trình này có thể mất vài tháng hoặc vài năm. Vì vậy, bạn không cần thiết phải đưa ra quyết định quá vội vàng.Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc chứng sa trực tràng, bạn có thể chọn trì hoãn điều trị nếu các triệu chứng của bạn đủ nhẹ và chất lượng cuộc sống của bạn không bị cản trở đáng kể.Phẫu thuật là cách duy nhất để điều trị hiệu quả bệnh sa trực tràng và làm giảm các triệu chứng. Bác sĩ phẫu thuật có thể thực hiện phẫu thuật qua bụng hoặc qua khu vực xung quanh hậu môn.Phẫu thuật qua đường bụng được thực hiện để kéo trực tràng trở lại và vào đúng vị trí của nó. Nó có thể được thực hiện với một vết mổ lớn và phẫu thuật mở, hoặc nó có thể được thực hiện nội soi, sử dụng một vài vết mổ và các dụng cụ phẫu thuật nhỏ hơn được thiết kế đặc biệt.Phẫu thuật từ vùng xung quanh hậu môn bao gồm việc kéo một phần trực tràng ra ngoài và phẫu thuật cắt bỏ nó. Sau đó, trực tràng được đặt trở lại bên trong và gắn với ruột già. Phương pháp này thường được thực hiện ở những người không thích hợp để phẫu thuật qua vùng bụng của họ.Hãy thảo luận về các lựa chọn của bạn với bác sĩ. Nếu họ đề xuất một loại phẫu thuật, bạn nên cảm thấy thoải mái khi hỏi lý do tại sao mình nên phẫu thuật.
Phẫu thuật là cách duy nhất để điều trị hiệu quả bệnh sa trực tràng và làm giảm các triệu chứng
7. Mẹo phòng tránh
Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa sa trực tràng. Bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh nếu duy trì sức khỏe đường ruột tốt. Để giúp tránh táo bón, cụ thể là:Biến thực phẩm giàu chất xơ trở thành một phần của chế độ ăn uống thông thường của bạn, bao gồm trái cây, rau, cám và đậu.Giảm lượng thực phẩm chế biến trong chế độ ăn uống của bạn.Uống nhiều nước và chất lỏng mỗi ngày.Tập thể dục thường xuyên.Quản lý căng thẳng của bạn bằng thiền hoặc các kỹ thuật thư giãn khác.
8. Kết luận
Triển vọng nhìn chung là tích cực đối với những người trải qua phẫu thuật sa trực tràng. Bạn sẽ thực hiện chế độ ăn kiêng chất lỏng và thức ăn mềm trong một thời gian và trước tiên, bạn sẽ cần uống thuốc làm mềm phân. Điều này là để ngăn ngừa táo bón hoặc căng thẳng khi đi tiêu. Thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật tùy thuộc vào sức khỏe của bạn và loại phẫu thuật bạn đã trải qua. Sự phục hồi hoàn toàn có thể được mong đợi trong khoảng 6 tuần. Sa trực tràng có thể gây khó chịu và đau đớn, nhưng có thể điều trị được. Bạn càng gặp bác sĩ sớm về các triệu chứng của mình, việc phẫu thuật và phục hồi càng dễ dàng.org, rochester.edu, clevelandclinic.org, fascrs.org
|
vinmec
| 1,486
|
Tia cực tím có nguy hại cho da như thế nào?
Ánh nắng mặt trời là nguồn năng lượng có ý nghĩa quan trọng cho quang hợp, sản sinh vitamin D cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu tiếp xúc lâu dưới ánh nắng mặt trời, tia cực tím (UV) sẽ là kẻ thù gây nên những tác hại cho da.
Các tia UV thường có 3 dạng, tia cực tím A (tia UVA), tia cực tím B (tia UVB) và tia cực tím C (tia UVC):
- là tia có bước sóng dài (315-400nm), xuất hiện từ lúc trời sáng đến lúc trời tối, UVA có thể đâm xuyên qua lớp thượng bì tới lớp trung bì của da gây thoái hóa các sợi collagen và elastin.
-
là tia có bước sóng (280-315nm) ngắn hơn UVA, tia này xuất hiện bắt đầu từ lúc có mặt trời, đến lúc mặt trời lặn. Tia này tác động lên lớp thượng bì làm tăng hoạt động của các tế bào sắc tố, làm tăng sản sinh sắc tố melanin, gây ra nám da, tàn nhan… Tia này còn tác động lên tế bào da, gây biến đổi ADN
của tế bào.
- bị chặn lại ở tầng khí quyển của trái đất do đó không ảnh hưởng đến da.
Dưới đây là thông tin về các hậu quả khôn lường của tia cực tím với da, bạn không nên chủ quan:
Cháy nắng
Cháy nắng là tình trạng phổ biến của da tổn thương bị gây ra bởi tia UVB, có các biểu hiện da
đỏ, đau và bị rộp. Các triệu chứng này có thể không xuất hiện ngay lập tức mà phải khoảng 5 giờ sau đó mới xuất hiện.
Khi da bị cháy nắng, bạn có thể khắc phục vụ bằng cách dùng vải lanh lạnh đắp lên vùng da tổn thương và sử dụng các sản phẩm làm mát, làm dịu da.
Dị ứng với ánh nắng mặt trời
Đây là hậu quả do tia UVA gây nên, biểu hiện trên vùng da bị ảnh hưởng bởi dị ứng ánh nắng mặt trời có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào các rối loạn gây ra. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm: Đỏ, ngứa hoặc đau, va chạm nhẹ có thể tạo thành các mảng sẩn trên da, tạo vảy, đóng vảy cứng hoặc chảy máu, vết phồng rộp hoặc phát ban.
Các dấu hiệu và triệu chứng này thường chỉ xảy ra trên da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và thường phát triển trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc.
Lão hóa da sớm
Tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời, khiến da nhanh lão hóa như xuất hiện tàn nhang, đồi mồi, các mạch máu nổi trên mặt, da sần sùi, nếp nhăn, da kém săn chắc và dị ứng ánh nắng.
Hình ảnh: Lão hóa da do tia UV
Ung thư da
Là một loại ung thư phổ biến hiện nay, đồng thời là nguyên nhân dễ gây tử vong trong số các loại ung thư. Hiện nay, số người bị ung thư da ngày một tăng và có nguy cơ cao nhất ở những người thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím (UV).
Dấu hiệu cảnh báo thường gặp nhất của ung thư da là một chỗ biến đổi bất thường của da, ví dụ như một vết loét đau, chảy máu, đóng mài trên bề mặt, lành rồi sau đó lại loét trở lại ngay vị trí này. Dấu hiệu đầu tiên thường gặp của ung thư tế bào hắc tố thường là sự biến đổi bất thường của một nốt ruồi có sẵn hoặc xuất hiện thêm những nốt ruồi mới đáng nghi ngờ.
Thường ung thư da xuất hiện trên những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời như: da đầu, mặt, môi, tai, cổ, ngực, cánh tay, bàn tay và cẳng chân ở phụ nữ. Tuy nhiên, ung thư da vẫn có thể xuất hiện ở những vùng da còn lại, như lòng bàn tay, vùng ngón chân hoặc da vùng cơ quan sinh dục.
Ung thư da có thể xuất hiện từ từ, phát triển chậm, nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột.
Ngoài gây hại cho da, tia cực tím còn gây ra những tác động khác như gây đục thủy tinh thể và các tổn thương mắt, suy giảm hệ miễn dịch,….
Các biện pháp chống tia cực tím
Để giảm thiểu tác động có hại của tia cực tím với da nói riêng, bảo vệ sức khỏe nói chung, bạn nên áp dụng một số biện pháp phòng tránh tia cực tím như sau:
- Tránh ra nắng vào thời gian có tia cực tím cao nhất vào khoảng từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều mỗi ngày.
- Khi ra ngoài nắng phải dùng các dụng cụ bảo vệ như: khẩu trang, mũ, áo chống nắng…
- Nên dùng kem chống nắng hàng ngày, thoa trước khi ra ngoài 30 phút, và nhắc lại sau 2-3h, để đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Bổ sung cho cơ thể các dưỡng chất chống oxy hóa như trà xanh, lô hội, nghệ, hạt nho đỏ, quả lựu…, vitamin A, B2, C, D, E và các khoáng chất thiết yếu như canxi, selenium, kẽm để giúp chống nắng, chống lão hóa da từ bên trong.
Theo Tổng cục Khí tượng thủy văn quốc gia, do ảnh hưởng của El Nino, nên nhiệt độ nắng nóng năm nay có xu hướng cao hơn trung bình nhiều năm từ khoảng 0,5-1,0o
C. Vì vậy, với những thông tin hữu ích trên, hy vọng bạn sẽ bỏ túi cho mình những cách phòng tránh trước nguy cơ tia cực tím gây hại cho da.
Tuy nhiên, khi thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường trên da, bạn nên đến khám càng sớm càng tốt, việc chủ quan hoặc để lâu mà không được điều trị sớm, ung thư da ngày một phát triển, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tính mạng
|
medlatec
| 998
|
Vì sao mất ngủ nên uống magie B6
Việc mất ngủ mãn tính có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho sức khoẻ về thể chất lẫn tinh thần. Một số người bị mất ngủ uống magie B6 nhằm cải thiện giấc ngủ, mặc dù chưa được chứng minh nhưng trên lý thuyết magie vẫn có thể làm dịu hệ thần kinh trung ương và có hiệu quả trong các trường hợp thiếu khoáng chất gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
1. Khoáng chất Magie có tác dụng gì?
Magie là khoáng chất quan trọng tồn tại trong xương, cơ và tế bào cơ thể người. Đối với nam giới có nhu cầu magie vào khoảng 350g mỗi ngày, trong khi nữ giới cần khoảng 290g. Magie không chỉ giúp làm dịu cơ bắp mệt mỏi mà còn cải thiện tình trạng huyết áp, các bệnh tim mạch, loãng xương và chứng đau nửa đầu. Ngoài ra, magie còn có tác động khá lớn đến giấc ngủ nếu được sử dụng đúng cách.
2. Vì sao mất ngủ nên uống magie B6?
Với khả năng làm thư giãn cơ bắp, magie từ lâu đã được coi là một liều thuốc an thần tự nhiên và sử dụng ngày càng phổ biến, đặc biệt với người bị mất ngủ. Nghiên cứu cho thấy người lớn tuổi mất ngủ uống magie B6 có thể đi vào giấc ngủ nhanh hơn và ít thức dậy quá sớm. Nguyên nhân chủ yếu là do tác dụng an thần tự nhiên của magie đến từ khả năng làm giảm mức độ hormone căng thẳng trong cơ thể. Khi nồng độ cortisol giảm xuống, melatonin-hormone ngủ tăng lên từ đó giúp ngủ nhanh và lâu hơn. Bổ sung magie phù hợp có thể giúp các cơ được thư giãn, giảm kích thích vỏ não, người bệnh dễ chìm vào giấc ngủ. Tuy nhiên cần lưu ý không nên dùng magie quá 6 tháng.Magie có thể được bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau như rau lá xanh, các loại hạt, đậu và ngũ cốc nguyên cám. Bên cạnh đó, bổ sung magie thông qua thực phẩm chức năng cũng giúp làm tăng lượng magie đáng kể. Tuy nhiên việc sử dụng quá liều magie có thể gây nên buồn nôn, ói mửa, đỏ bừng mặt, bí tiểu và lờ đờ.
3. Các phương pháp cải thiện giấc ngủ ngoài Magie
Không thể phủ nhận tác dụng của việc bổ sung magie B6 trong cải thiện giấc ngủ, nhất là ở bệnh nhân mất ngủ mãn tính. Tuy nhiên không thể bổ sung magie quá nhiều hay trong thời gian dài, do đó việc áp dụng một số biện pháp sau có thể giúp cải thiện giấc ngủ theo cách khỏe mạnh hơn:Hãy lên giường ngay khi thấy buồn ngủ;Nếu sau 20 phút vẫn chưa thể đi vào giấc ngủ thì nên rời khỏi giường, hoạt động nhẹ nhàng trong nhà và quay trở lại giấc ngủ;Dậy vào cùng một thời điểm vào mỗi buổi sáng, bất kể đêm trước ngủ được bao nhiêu;Không dùng cà phê, trà, chất kích thích vào buổi chiều;Hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ;Luyện tập các kỹ thuật thư giãn, tập dưỡng sinh, tránh căng thẳng.Bị mất ngủ uống magie B6 giúp làm dịu hệ thần kinh trung ương và có hiệu quả trong các trường hợp thiếu khoáng chất. Ngoài việc bổ sung thực phẩm chức năng, người bệnh cũng nên thực hiện một chế độ ăn lành mạnh, sinh hoạt điều độ để cải thiện giấc ngủ tốt.
|
vinmec
| 596
|
Tự tin giao tiếp nhờ ngừa hơi thở nặng mùi hiệu quả
Hôi miệng, hơi thở có mùi không chỉ là dấu hiệu của vệ sinh không đúng cách mà còn là biểu hiện của các bệnh lý răng miệng. Tình trạng các bệnh răng miệng trở nên trầm trọng hơn nếu bạn bỏ qua những biện pháp ngăn ngừa này.
Hôi miệng - Biểu hiện đặc trưng của viêm răng lợi
Bệnh viêm lợi, viêm quanh chân răng gây hơi thở hôi và có tới trên 90% người dân bị các bệnh này từ mức độ nhẹ đến nặng. Chính những ổ viêm quanh chân răng là nguyên nhân khiến hơi thở nặng mùi, răng bị lung lay và tạo “ổ cư trú” cho vi khuẩn.
Viêm lợi chia thành nhiều mức khác nhau: nhẹ, trung bình, nặng; mỗi mức độ lại có dấu hiệu nhận biết như:
- Viêm lợi độ nhẹ: Lợi chuyển màu hồng nhạt, cam tùy sắc tố của từng người, lợi chuyển dần sang màu đỏ là đó đã viêm động vào sẽ gây chảy máu.
- Viêm lợi độ trung bình: Lợi có thể là chảy máu dễ dàng, chạm nhẹ đã chảy máu.
- Viêm lợi độ nặng: Có thể tự chảy máu, hoặc có vị gỉ sắt ở trong miệng khi ngủ dậy.
Nguyên nhân chủ yếu do việc vệ sinh cá nhân không tốt để mảng bám và cao răng bám nhiều trên răng. Tùy cơ địa từng người mà thành phần enzyme trong nước bọt khiến cao răng bám nhanh hay bám chậm. Ngoài ra, còn một số bệnh lý khiến tình trạng bệnh này nặng hơn như:
- Bệnh đái tháo đường;
- Phụ nữ trong kỳ kinh hoặc khi mang thai;
- Một số thuốc như thuốc tránh thai, thuốc tâm thần sẽ làm tình trạng viêm lợi nặng hơn.
Cách phòng ngừa ngăn ngừa hôi miệng hiệu quả
Bệnh viêm lợi để lâu không điều trị sẽ thành viêm quanh răng dẫn đến tụt lợi, gây hơi thở nặng mùi. Để phòng ngừa viêm lợi, cần lưu ý vệ sinh răng miệng bằng các cách sau:
-Đánh răng buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy.
-Lựa chọn bàn chải đánh răng mềm, để có thể đánh sạch cả những kẽ răng, những răng trong cùng mà không tổn thương đến lợi.
-Súc miệng và uống nước sau khi ăn, nhất là sau khi ăn đồ ngọt. Nước súc miệng có chất sát khuẩn, súc nước muối, nước súc miệng không có cồn.
-Không dùng vật nhọn cứng chọc vào răng, gây ra khe hở chân răng, thức ăn thường hay dắt vào nơi đó gây viêm nhiễm. Tốt nhất nên dùng chỉ tơ nha khoa để lấy thức ăn thừa từ các kẽ răng.
-Điều trị viêm lợi: lấy cao răng, dùng chỉ nha khoa.
- Không hút thuốc lá.
- Nha khoa thẩm mỹ: Hàn răng thẩm mỹ, tẩy trắng răng, nắn chỉnh răng vẩu, lệch lạc,…
Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
medlatec
| 510
|
Phụ nữ đau khi giao hợp: Khi nào cần khám?
Khi người phụ nữ cảm thấy đau trong quan hệ tình dục thì sự ham muốn sẽ giảm đi, thậm chí sẽ mất hết cả khoái cảm khiến ảnh hưởng tới hạnh phúc chăn gối. Đôi khi, nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do tâm lý nhưng cũng có thể do những nguyên nhân khác.
Nguyên nhân do đâu?
Đau khi giao hợp có thể xảy ra trước, trong và sau khi giao hợp. Là tình trạng giao hợp gây đau, có thể là đau âm đạo, cổ tử cung, tử cung hay bàng quang. Có rất nhiều nguyên nhân, đôi khi có thể do tâm lý hoặc do những bệnh thực thể:
Yếu tố cảm xúc:
Vấn đề tâm lý: Trong cuộc sống, nếu người phụ nữ có những lo âu, lo ngại hoặc rắc rối về vấn đề nào đó, sợ hãi xuất hiện, hoặc các vấn đề về sự thân mật có thể đóng góp vào một mức độ thấp của kích thích và gây khó chịu hoặc đau đớn.
Stress: Cơ sàn chậu rất nhạy cảm với stress. Vì vậy, căng thẳng, bị ức chế hoặc có vấn đề về tình cảm và tâm lý với bạn tình nam có thể dẫn đến đau khi giao hợp, kèm theo thiếu sự kích thích có hiệu quả. Khi đó người phụ nữ không hứng phấn tình dục.
Không đủ bôi trơn: Điều này thường là kết quả của màn dạo đầu chưa đủ. Thiếu chất bôi trơn cũng thường gây ra bởi sự sụt giảm lượng estrogen sau khi mãn kinh, sau khi sinh con hoặc trong thời gian cho con bú. Ngoài ra, một số thuốc được biết là ức chế ham muốn hoặc kích thích, có thể giảm bôi trơn và làm cho quan hệ tình dục gây đau đớn. Chúng bao gồm thuốc chống trầm cảm, thuốc huyết áp, thuốc an thần, kháng histamin…
Yếu tố bệnh lý:
Khi người phụ nữ gặp một vấn đề gì về sức khỏe, trong đó hay gặp là những vấn đề viêm nhiễm phụ khoa thì quan hệ tình dục khiến cho phụ nữ đau đớn. Trong đó nhiễm khuẩn âm đạo do giang mai, ký sinh trùng, nấm,… cũng có thể gây đau khi giao hợp. Những vi khuẩn và ký sinh trùng này làm cho thành âm đạo bị viêm. Khi mắc bệnh, âm hộ thường có những biểu hiện ra khí hư có màu khác thường ví dụ như nếu viêm nhiễm âm đạo do nấm làm cho dịch âm đạo đặc lại, dai dính, cũng có thể hơi lỏng nhưng không có mùi, âm hộ và niêm mạc âm đạo thường đỏ, rất ngứa. Nếu viêm âm đạo do loạn khuẩn thể hay gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Thường ra khí hư có màu trắng như sữa và mỏng, có mùi hôi như mùi cá ươn, càng rõ hơn sau quan hệ tình dục.
Một số bệnh khác bao gồm: màng trong dạ con, bệnh viêm vùng chậu, sa tử cung, tử cung retroverted, u xơ tử cung, viêm bàng quang, hội chứng ruột kích thích, trĩ và u nang buồng trứng cũng có thể khiến phụ nữ đau khi giao hợp.
Một số nữ cảm thấy đau phía sâu trong vùng tiểu khung lúc giao hợp. Đau như thế có thể do rách những dây chằng nâng đỡ tử cung. Vết rách có thể do sinh đẻ hoặc do chấn thương khi bị cưỡng bức. Cũng có người chỉ bị đau trong một số tư thế giao hợp nhất định… gây đau khi giao hợp.
Chấn thương hoặc bị dị ứng: Điều này bao gồm tổn thương hay kích thích từ một tai nạn, phẫu thuật vùng chậu, cắt bao quy nữ, rạch âm hộ hoặc một bất thường bẩm sinh. Phản ứng với các sản phẩm kiểm soát sinh. Có thể có một phản ứng dị ứng với xà phòng, thạch hoặc cao su…
Ngoài ra, các nguyên nhân khác như: Tình trạng mỏng đi của thành âm đạo, thường hay xảy ra nhất ở phụ nữ ngoài 50 tuổi. Vì sự suy giảm hormon nữ, thành âm đạo có thể nứt nẻ, chảy máu và dễ dàng bị kích thích. Trong những trường hợp này, nên dùng kem bôi âm đạo để làm cho niêm mạc âm đạo có độ nhờn.
Đau gần lỗ ngoài của âm đạo có thể do một màng trinh chưa rách hoặc tổ chức đã thành sẹo của một vết rách cũ khi sinh con trước đây. Đôi khi âm vật trở nên ngứa ngáy vì những chất tích tụ dưới mũ của âm vật. Trong khi giao hợp, mũ của âm vật có thể bị lật ra và gây đau ở khu vực âm đạo.
Cũng có thể cảm thấy đau ở lớp cơ của âm đạo. Nếu người phụ nữ có giao hợp sau một thời gian dài kiêng thì có thể cảm thấy đau âm ỉ ngay ngày hôm sau, các lần giao hợp sau cũng thấy đau.
Cần làm gì?
Hãy bắt đầu bằng việc kiểm tra sức khỏe cho cả phụ nữ và đối tác, nhất là các bệnh về sinh dục và tiết niệu. Nếu có trục trặc thì cần phải điều trị dứt điểm. Chú ý, không nên quan hệ khi đang điều trị bệnh cấp tính ở đường sinh dục hay tiết niệu. Nếu kiểm tra sức khỏe không có vấn đề gì bất thường thì hãy kiên trì dành thời gian để bình thường hoá và khơi dậy cảm xúc cho nhau.
Tuy nhiên, nếu đau kéo dài cần hỏi ý kiến thầy thuốc. Nhiều khi cảm giác đau đó là dấu hiệu ban đầu của một bệnh thực thể, cần theo dõi thường xuyên. Ví dụ, rất có thể bị nhiễm khuẩn âm đạo và chỉ cảm thấy đau khi giao hợp. Nếu không giao hợp, có lẽ người phụ nữ không bao giờ biết mình bị nhiễm khuẩn âm đạo. Trong một số ít trường hợp, bắt buộc phải cần đến sự hỗ trợ của thuốc và bác sĩ tâm lý nếu phụ nữ mắc thêm chứng trầm cảm.
|
medlatec
| 1,035
|
Bệnh tim bẩm sinh nguyên nhân và cách phòng tránh
Thu Quế – Bắc Ninh
Bệnh tim bẩm sinh là các dị tật ở tim của trẻ (có thể tại vách tim hay van tim và các mạch máu lớn) đã xảy ra trong thời kỳ bào thai, trước khi trẻ được sinh ra (thường xảy ra trong tám tuần lễ đầu tiên của quá trình phát triển bào thai).
Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ luôn khiến các bậc phụ huynh lo lắng…khám sức khỏe định kì cho trẻ chính là giải pháp đảm bảo sức khỏe và tầm soát, phát hiện sớm, điều trị kịp thời giúp trẻ khỏe mạnh.
Đại đa số các tật tim bẩm sinh thường không tìm thấy nguyên nhân. Số ít(khoảng 40%) các trường hợp bị dị tật tim bẩm sinh có thể do 2 nguyên nhân: Di truyền hoặc ảnh hưởng trong quá trình mang thai của người mẹ. Bệnh tim bẩm sinh di truyền có thể là do đột biến gene hay đột biến nhiễm sắc thể trong quá trình mang thai, hoặc di truyền từ thế hệ trước. Đối với các trường hợp tim bẩm sinh do ảnh hưởng xấu trong thai kì thường xảy ra nếu người mẹ bị nhiễm siêu vi trong khi mang thai như nhiễm Rubella, Cytomegalo, Herpes, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ hay dùng một số thuốc như thuốc chống động kinh, Thalidomide, nội tiết tố sinh dục, uống rượu quá nhiều, ngộ độc hóa chất và các thuốc chữa bệnh hoặc bị ảnh hưởng của tia phóng xạ.
|
thucuc
| 269
|
Sỏi niệu quản có tự hết không?
Sỏi thận được cấu tạo từ muối và khoáng chất trong nước tiểu kết tinh lại với nhau để tạo thành viên sỏi. Khi sỏi thận bị mắc kẹt tại niệu quản (ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang) thì được gọi là sỏi niệu quản.
Sỏi có thể nằm ở đoạn 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới của niệu quản, nhưng sỏi 1/3 dưới có tỷ lệ cao nhất. Sỏi có thể kết hợp với sỏi ở nhiều vị trí khác của đường tiết niệu, số lượng có thể 1 hoặc nhiều viên, có khi xếp thành chuỗi trong niệu quản.
Hình ảnh mô tả sỏi niệu quản
Triệu chứng của sỏi niệu quản
Những viên sỏi niệu quản nhỏ có thể đi xuống bàng quang và đi tiểu ra ngoài mà không gây triệu chứng nào. Tuy nhiên, những viên sỏi lớn hơn và nhiều góc cạnh có thể kẹt lại niệu quản và gây triệu chứng đau bụng hoặc thận ứ nước. Sỏi niệu quản thường gây ra những cơn đau bụng co thắt dữ dội một bên hông lưng (cơn đau quặn thận) và làm người bệnh phải đi cấp cứu.
Ngoài việc gây ra những cơn đau quặn thận, sỏi niệu quản còn gây ra tình trạng tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu; thậm chí có thể bị sốt, rét run, buồn nôn và nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện…
Biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản
Sỏi niệu quản nếu không được phát hiện và có biện pháp điều trị sớm có thể tiến triển gây ra các biến chứng như:
Ứ nước tại thận gây giãn đài bể thận: Do sỏi chặn đường nước tiểu đi qua, nước tiểu không xuống được bàng quang để đào thải ra ngoài gây ra ứ nước tại thận, giãn đài bể thận làm ảnh hưởng tới chức năng thận.
Viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Khi viên sỏi di chuyển làm tổn thương niêm mạc niệu quản tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây viêm với biểu hiện sốt cao rét run, hố thắt lưng căng đau.
Suy thận cấp: Xảy ra khi sỏi gây tắc hoàn toàn đường niệu quản gây ra triệu chứng vô niệu.
Suy thận mạn: Khi viêm đường tiết niệu xảy ra kéo dài gây ra suy thận mạn, các tế bào thận tổn thương không phục hồi.
Sỏi niệu quản có tự hết không?
Trường hợp sỏi niệu quản có kích thước nhỏ, không gây nhiều tác động nguy hiểm cho người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa (uống thuốc) kết hợp với việc uống nhiều nước, chế độ tập thể dục… sỏi có thể theo đó tự đào thải ra ngoài.
Trường hợp sỏi có kích thước to, gây ra những tác động nguy hiểm cho sức khỏe, người bệnh phải được điều trị bằng các phương pháp tán sỏi hoặc phẫu thuật lấy sỏi trong trường hợp cần thiết. Việc điều trị sỏi niệu quản tuỳ thuộc vào vị trí của sỏi, kích thước sỏi, sự thích ứng của lâm sàng, x quang và vi khuẩn kết hợp:
Sỏi niệu quản là bệnh lý rất dễ tái phát, có thể tiến triển nếu không điều trị kịp thời, dứt điểm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thận có thể mất chức năng không thể hồi phục.
Việc viêm niệu quản kéo dài, ổ viêm nặng và tình trạng ứ nước giúp cho vi khuẩn có cơ hội di chuyển ngược dòng lên thận gây viêm bể thận cấp. Nếu tình trạng viêm bể thận cấp tái đi tái lại nhiều lần dẫn đến viêm mạn. Viêm nhiều lần và kéo dài dẫn đến xơ hóa tổ chức kẽ thận gây giảm chức năng cô đặc của thận.
Nếu phát hiện sớm được sỏi niệu quản và có biện pháp xử lý kịp thời hoàn toàn có thể chữa sỏi tận gốc. Chính vì vậy, người bệnh cần đề phòng bệnh tái phát bằng cách xử lý dứt điểm các nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường tiết niệu bằng các phương pháp tán sỏi trên.
Điều trị sỏi niệu quản ở đâu tốt?
Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi niệu quản, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày là có thể xuất viện.
|
thucuc
| 764
|
Công dụng thuốc Meshanon
Thuốc Meshanon thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, chỉ định điều trị các trường hợp nhược cơ cơ năng và táo bón do rối loạn vận động đường ruột. Vậy thuốc Meshanon sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Meshanon là thuốc gì?
Thuốc Meshanon có chứa thành phần chính Pyridostigmine bromide, hàm lượng 60mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
2. Thuốc Meshanon có tác dụng gì?
Thuốc Meshanon được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị bệnh nhược cơ cơ năng. Hỗ trợ điều trị tình trạng táo bón ở bệnh nhân rối loạn vận động ruột do bệnh Parkinson.Mặt khác, thuốc Meshanon chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Pyridostigmine bromide hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Tắc nghẽn cơ học đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Meshanon
Thuốc Meshanon bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Thuốc nên uống lúc sáng ngủ dậy hoặc trong bữa ăn hay khoảng 30 – 45 phút trước khi ăn. Thuốc nên uống với nước lọc hoặc nước sôi để nguội, không uống cùng với các thức uống khác có chứa cồn. Trường hợp bệnh nhân khó nuốt, có thể bẻ đôi viên thuốc để uống.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Meshanon:Điều trị nhược cơ năng:Người lớn: Dùng với liều 1 – 3 viên/lần, dùng từ 2 – 4 lần/ngày, mỗi liều cách nhau ít nhất 4 giờ. Tác dụng của 1 lần dùng thuốc thường kéo dài 3 đến 4 giờ vào ban ngày và cho tác dụng kéo dài hơn 6 giờ khi dùng thuốc khi đi ngủ.Trẻ em: dùng liều từ 5 – 10 mg/ngày, có thể nghiền nhỏ viên thuốc, dùng 30 – 45 phút trước khi ăn.Giảm táo bón nặng ở bệnh nhân rối loạn vận động ruột do bệnh Parkinson:Dùng liều 60mg/lần, dùng 3 lần mỗi ngày.Khi người bệnh dùng quá liều thuốc Meshanon, thường xảy ra các triệu chứng như đau quặn bụng, tăng nhu động ruột, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, co đồng tử, yếu cơ, hạ huyết áp, ngừng tim. Có thể kiểm soát bằng thuốc Atropin với liều dùng 2mg, tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp, cứ 2 – 4 giờ một lần, tùy theo chỉ định của bác sĩ, tránh quá liều thuốc Atropin.
4. Tác dụng phụ của thuốc Meshanon
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Meshanon đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Meshanon nói chung được dung nạp tốt, tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc có xảy ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ có liên quan đến thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc như sau:Thường gặp:Tăng tiết mồ hôi, chán ăn, nhịp tim chậm, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng nhu động ruột, đau bụng, tiết nước bọt, viêm mũi, liệt cơ, co giật.Ít gặp:Chóng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, mất ngủ.Hiếm gặp:Ngoại ban, rụng tóc.
5. Tương tác thuốc Meshanon
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp thuốc trong quá trình điều trị.Một số thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Meshanon khi dùng phối hợp như sau:Thuốc ức chế miễn dịch: Nhu cầu thuốc Meshanon có thể giảm khi phối hợp với các thuốc steroid, thuốc ức chế miễn dịch mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của thuốc có thể giảm khi dùng corticosteroid liều cao.Thuốc Methylcellulose và các thuốc chứa methyl cellulose trong thành phần tá dược có thể ức chế sự hấp thụ hoàn toàn của thuốc.Thuốc kháng Muscarin: Thuốc Atropin và hyoscin đối kháng tác dụng với thuốc Meshanon. Những thuốc này có thể làm giảm nhu động dạ dày – ruột, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc.Thuốc giãn cơ: Khi dùng phối hợp với thuốc Meshanon có tác dụng đối kháng với thuốc giãn cơ không khử cực, đồng thời có thể làm kéo dài tác dụng của một số thuốc giãn cơ khử cực khác như Suxamethonium.Kháng sinh Aminoglycosid, thuốc gây mê cục bộ và toàn thân, thuốc điều trị loạn nhịp và các thuốc khác tương tác với sự dẫn truyền thần kinh cơ có thể tương tác với thuốc Meshanon.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Meshanon
Cần dùng thận trọng thuốc Meshanon ở người bệnh động kinh, hen phế quản, nhịp tim chậm, mới tắc mạch vành, cường đối giao cảm, cường tuyến giáp, loạn nhịp tim hoặc loét dạ dày.Tránh dùng liều cao ở những người mắc chứng ruột kết to hoặc giảm nhu động dạ dày – ruột.Một số trường hợp người bệnh dùng thuốc kéo dài tác dụng hơn muối của Neostigmin, có thể gây các cơn tăng tiết acetylcholin.Khi sử dụng thuốc Meshanon để điều trị bệnh nhược cơ, cần nhớ rằng, với cùng một liều thuốc kháng Cholinesterase, có thể có những đáp ứng khác nhau ở những nhóm cơ riêng biệt như gây yếu ở nhóm cơ này trong khi đó lại làm tăng lực cơ ở nhóm cơ khác.Cần phải theo dõi chức năng hô hấp của bệnh nhân khi muốn tăng liều thuốc nhằm đảm bảo tốt chức năng hô hấp.Thuốc Meshanon qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Sử dụng thuốc có tác dụng chống tiết Cholin hoặc tác dụng giống như Atropin phải hết sức cẩn thận, khi người bệnh cũng được điều trị bằng thuốc Meshanon vì các triệu chứng quá liều có thể bị che lấp, bởi thuốc Meshanon, hoặc ngược lại, các triệu chứng khi dùng thuốc này có thể bị che lấp bởi Atropin và các thuốc tương tự Atropin.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Meshanon. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Meshanon theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,138
|
Thực phẩm người bệnh sỏi thận nên tránh
Đa số sỏi thận là sỏi calci nên nhiều người nghĩ rằng kiêng ăn hoàn toàn calci để tránh bị sỏi thận, đó là quan điểm sai lầm. Quá trình hình thành sỏi thận là một quá trình phức tạp do nhiều yếu tố gây ra chứ không phải chỉ do bị dư canxi. Dưới đây là một số thực phẩm người bệnh sỏi thận nên tránh và những lời khuyên cần thiết cho người bệnh sỏi thận, bạn đọc nên chú ý.
1. Các thực phẩm nên tránh khi bị sỏi thận
1.1 Vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh sỏi thận
Một trong những yếu tố góp phần hình thành nên sỏi thận là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý khiến thận bị quá tải, dẫn đến tích tụ các chất khoáng, cặn từ đó kết cụm hình thành nên sỏi. Vậy nên có thể nói chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng cho bệnh nhân mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu. Một chế độ dinh dưỡng đúng cách, cắt giảm đúng những thực phẩm cần tránh có thể làm chậm quá trình phát triển của bệnh, giảm nguy cơ mắc sỏi hơn so với những người ăn uống không có nguyên tắc, sử dụng quá tải các thực phẩm không được khuyên dùng.
Trong và sau quá trình điều trị bệnh nhân nên kết hợp điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày sao cho hợp lý để điều trị sỏi dứt điểm, ngăn bệnh tiến triển và biến chứng nhanh và đồng thời giảm nguy cơ tái phát trong tương lai.
1.2 Top các nhóm thực phẩm nên tránh ở người bệnh sỏi thận
– Các loại thịt và thịt gia cầm: Giảm lượng thịt bò, thịt gia cầm và cá vì đây là những thực phẩm rất giàu protein. Nhiều protein trong chế độ ăn uống sẽ khiến lượng oxalate trong nước tiểu tăng lên, hình thành các loại sỏi.
– Giảm các thực phẩm chứa nhiều oxalate: bao gồm các loại đậu, đậu phộng, bột cám, sô-cô-la, cà phê và trà đặc. Trong khi cố gắng để loại bỏ các loại thực phẩm có chứa oxalate từ thịt thì cũng lưu ý một số loại rau quả có thể là “tòng phạm” gây nên sỏi thận. Ví như rau bina, rau muống được cho là tạo nhiều oxalat nhất.
– Hạn chế muối và mỡ: nên cố gắng ăn nhạt vì những nghiên cứu cho thấy việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu. Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purin gây sỏi thận như: cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm, lòng heo, lòng bò.
– Hạn chế nước ngọt, cà phê, kiêng rượu bia, đồ uống có cồn bởi các thực phẩm này có thể khiến thận phải hoạt động liên tục để đào thải độc.Đặc biệt trong trường hợp khi thận đã có sỏi sẽ khiến tình trạng nhanh chóng tiến triển xấu hơn, bởi lúc này hệ tiết niệu bị ảnh hưởng, suy giảm phần nào đó chức năng khi có sỏi.
Một ngày người bệnh chỉ được ăn tối đa 3g muối, nên ăn càng nhạt càng tốt.
2. Chế độ ăn được khuyến khích dùng các thực phẩm sau
Uống nhiều nước (đây là điều quan trọng nhất): nên uống khoảng 2,5-3 lít nước lọc mỗi ngày (chia ra uống đều nhiều lần trong ngày) hoặc ăn uống làm sao để có lượng nước tiểu đạt trên 2,5 lít/ngày. Đi tiểu, nước tiểu màu trắng trong chứng tỏ uống đủ lượng nước. Uống nhiều nước vừa giúp tránh bị sỏi thận vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ nếu có.
Ăn uống điều độ thực phẩm chứa calci như sữa, phô mai: Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, pho mai (khoảng 800 – 1.300mg calci). Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa calci vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ calci khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra, kiêng cữ thực phẩm chứa calci sẽ bị loãng xương.
Trường hợp bị sỏi thận tái phát nhiều lần, sau khi xét nghiệm kiểm tra có bằng chứng đa calci niệu do tăng hấp thu calci từ ruột thì cần kiêng calci nhưng không phải kiêng hoàn toàn mà ăn khoảng 400mg/ngày, tương đương 1,5 ly sữa tươi.
Nên uống nhiều nước cam, chanh, bưởi tươi: những loại thức uống này chứa nhiều citrate giúp chống tạo sỏi.
Nên ăn nhiều rau củ quả tươi, bổ sung chất xơ giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi thận.
Ngoài những thực phẩm người sỏi thận cần tránh và những thực phẩm được khuyên nên sử dụng, người bệnh nên thăm khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ chuyên khoa theo dõi và tư vấn điều trị hiệu quả.
Uống đủ nước hàng ngày là một thói quen tốt cho người bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu
3. Kết luận
Như đã đề cập phía trên chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng cho người mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu. Tuy nhiên chế độ dinh dưỡng không thể giúp bệnh nhân mắc sỏi có thể đưa sỏi trôi ra ngoài, mà kết hợp với chế độ dinh dưỡng người bệnh mắc sỏi cũng nên nhanh chóng điều trị triệt để tại các bệnh viện uy tín, cùng đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, sở hữu công nghệ hiện đại. Không nên chần chừ, sử dụng các phương pháp dùng thuốc không chính thống, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc theo mách bảo… điều này có thể làm bệnh tiến triển xấu hơn.
Tán sỏi công nghệ cao là phương pháp hàng đầu giúp người bệnh thoát sỏi nhanh chóng không cần phẫu thuật
|
thucuc
| 1,026
|
Các chỉ số tinh dịch đồ bình thường là bao nhiêu?
Để kiểm tra được số lượng, chất lượng của tinh trùng, chẩn đoán được tình trạng hiện tại của nam giới cũng như chỉ định chữa trị trong trường hợp có bệnh lý, các bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về xét nghiệm này và hướng dẫn cách nhận biết chỉ số tinh dịch đồ bình thường.
1. Khái niệm tinh dịch đồ
Tinh dịch đồ là phương pháp xét nghiệm được thực hiện với tinh trùng tươi mới vừa xuất tinh. Đây là một xét nghiệm thiết yếu với nam giới và là trợ thủ đắc lực để chẩn đoán nguyên nhân gây nên bệnh lý vô sinh hiếm muộn và những bệnh lý nam khoa khác.
2. Quy trình thực hiện xét nghiệm
Bước 1. Lấy mẫu tinh dịch
Đây là cách phổ biến nhất để lấy tinh dịch cho việc xét nghiệm. Bác sĩ sẽ cung cấp một phòng riêng để nam giới thực hiện các thủ thuật lấy tinh dịch vào cốc vô trùng (thường là thủ dâm). .
Một cách khác là nam giới có thể lấy tinh dịch tại nhà. Nam giới sẽ được cung cấp một bao cao su để thu thập được tinh dịch khi xuất tinh trong lúc quan hệ tình dục hoặc được cung cấp một cốc vô trùng để xuất tinh ra.
Sau khi tinh dịch đã được lấy ra, mẫu thử cần đậy kín nắp, nên được giữa trong khoảng nhiệt độ 30 – 37 độ C và chuyển đến phòng xét nghiệm tối đa không quá 1 giờ.
Xét nghiệm tinh dịch đồ nên thực hiện ở bệnh viên để đảm bảo không có yếu tố từ bên ngoài tác động đến chất lượng tinh dịch
Bước 2: Bảo quản tinh dịch
Mẫu tinh dịch mang đến phòng thí nghiệm sẽ được đựng trong tủ ấm khoảng 30 phút rồi mới mang đi đến cho bác sĩ để đánh giá các yếu tố.
Bước 3: Phân loại, đánh giá
Bác sĩ tiến hành đánh giá về mật độ, số lượng, chất lượng, khả năng di chuyển, độ pH….để từ đó đưa ra kết luận về sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của nam giới.
3. Các yếu tố đánh giá xét nghiệm tinh dịch đồ
– Thể tích lượng tinh dịch.
– Mật độ tinh trùng (số tinh trùng trên một ml thể tích tinh dịch)
– Độ pH của tinh dịch.
– Số lượng bạch cầu
– Khả năng di động của tinh trùng
– Đánh giá các kháng thể kháng tinh trùng có trong tinh dịch
4. Chỉ số tinh dịch bình thường là bao nhiêu?
– Sự ly giải
Sau khi xuất tinh, tinh dịch ở bên ngoài môi trường sẽ hóa lỏng ở nhiệt độ khoảng 37 độ C do các men Fibrinolysin và Aminopeptidase của tiền liệt tuyến. Thời gian ly giải sẽ khoảng 15 – 60 phút. Nếu quá thời gian này vẫn chưa có dấu hiệu của sự hóa lỏng thì chứng tỏ tinh dịch đang bất thường.
Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ một lần chưa có ý nghĩa nhiều vì vậy cần thực hiện thêm 2 – 3 lần nữa trong vòng 2 – 3 tháng
– Độ pH
Ở trạng thái bình thường đạt tối thiểu 7.2.
– Mật độ tinh trùng
Đạt tối thiểu 15 triệu/ml.
– Hình dạng
Có ít nhất 4% tinh trùng ở có hình dạng bình thường.
– Tỷ lệ sống:
Khoảng 58% tinh trùng sống.
– Khả năng di động
Tối thiểu 40% tinh trùng di chuyển hoặc 32% di chuyển về phía trước.
– Số lượng bạch cầu:
Nhỏ hơn 1 triệu/ml.
– Kháng thể kháng tinh trùng và các tế bào lạ
Phải ở dưới mức 1 triệu tế bào/ml. Nếu số lượng nhiều hơn chứng tỏ nam giới đang bị viêm nhiễm.
Nếu các chỉ số đều bình thường, chứng tỏ nam giới có khả năng sinh sản bình thường. Nếu một trong những chỉ số có dấu hiệu bất thường, cần thực hiện lại xét nghiệm thêm 2 – 3 lần trong khoảng thời gian 2 – 3 tháng để kiểm tra xem tình trạng tinh trùng còn có dấu hiệu bất thường không.
Do chất lượng và số lượng tinh trùng ở mỗi thời điểm khác nhau nên việc xét nghiệm tinh dịch đồ một lần chưa có ý nghĩa nhiều. Thường thì các bác sĩ sẽ chỉ định nam giới xét nghiệm thêm để lấy 1 – 3 mẫu trong vòng 1 – 3 tuần.
Những chỉ số của xét nghiệm tinh dịch đồ ở trên cho thấy không phải tinh trùng ít thì không thể thụ thai như nhiều người vẫn đang nghĩ vì nếu khả năng di động và hình dạng không có gì bất thường thì sẽ vẫn thụ thai bình thường.
5. Đối tượng cần thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ
Nam giới sẽ được khuyến cáo thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ nếu như thuộc vào những trường hợp sau:
– Cặp vợ chồng đã quan hệ bình thường không có biện pháp phòng tránh trong vòng 1 năm nhưng chưa có con.
– Khám sức khỏe tiền hôn nhân.
– Kiểm tra định kỳ sức khỏe sinh sản ở nam giới.
– Trước khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh sản như bơm tinh trùng vào buồng trứng (IUI), thụ tinh nhân tạo (IVF)…
Nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn tìm đến bác sĩ để kiểm tra chỉ số tinh dịch đồ
6. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ
– Trước khi lấy mẫu tinh dịch, tránh việc quan hệ tình dục trong vòng 3 – 5 ngày.
– Tránh uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích trong khoảng 2 – 5 ngày để không ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng.
– Hãy liệt kê những loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ để xem có thành phần nào cần tránh trước khi lấy mẫu tinh dịch không.
– Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái, tránh trạng thái căng thẳng, luyện tập thể dục hàng ngày… để giữ cho thể trạng tốt nhất.
– Bổ sung thêm nhiều nước, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung thêm các khoáng chất, kẽm như thịt bò, hải sản, selen như lòng đỏ trứng, cá thu,…
– Không nên rửa tay bằng xà phòng, chỉ nên rửa tay bằng nước thường sạch trước khi lấy mẫu tinh dịch.
– Tránh việc sử dụng chất bôi trơn để không bị dính chất lạ vào tinh dịch tự nhiên.
– Nam giới đang bị các bệnh viêm nhiễm hay sốt cao không nên làm xét nghiệm này.
– Để chất lượng tinh trùng được tốt nhất, nên lấy mẫu tinh trùng vào buổi sáng.
Nam giới nên luyện tập thể dục hàng ngày để đảm bảo chỉ số tinh dịch đồ bình thường
Bài viết trên đã hướng dẫn cách nhận biết các chỉ số tinh dịch đồ bình thường để từ kết quả từ xét nghiệm, nam giới có thể xác định được tình trạng tinh trùng và biết được khả năng sinh sản của bản thân. Mong rằng chúng tôi đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết và bổ ích. Nếu có bất cứ chỉ số nào bất thường trong xét nghiệm, hãy đến các bệnh viện lớn uy tín để được bác sĩ thăm khám và tư vấn nhé.
|
thucuc
| 1,291
|
Chấn thương sọ não: triệu chứng nhận biết và phương pháp điều trị
Chấn thương sọ não là tình trạng sọ não bị tổn thương do chấn thương. Việc đánh giá tổn thương là rất quan trọng để có hướng điều trị thích hợp, tránh tổn thương vĩnh viễn.
1. Chấn thương sọ não và triệu chứng nhận biết điển hình
Chấn thương ở sọ não xảy ra sau chấn thương mạnh, tai nạn, chấn thương tác động đến vùng đầu - não như: chấn động não, chảy máu não, tụ máu não,… Sọ não là cơ quan quan trọng bảo vệ não bộ, vì thế chấn thương vùng sọ não có thể làm não bộ bị tổn thương và nguy hiểm đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Tuy theo mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ sẽ phân loại mức độ bệnh khác nhau, từ đó đưa ra phương pháp chẩn đoán tổn thương, điều trị phù hợp. Thông thường, chấn thương sọ não thường gặp nhất là chấn động não, tụ máu và xuất huyết não, đụng dập não,…
Tổn thương não càng nặng nghĩa là chấn thương ở sọ não càng nặng thì biến chứng bệnh càng nguy hiểm, bệnh nhân có thể tử vong do không được can thiệp y tế kịp thời.
Triệu chứng của chấn thương sọ não cũng khác nhau ở mỗi bệnh nhân, tùy theo mức độ và vị trí tổn thương. Đôi khi triệu chứng có thể xuất hiện sớm khi bị chấn thương nhưng đôi khi, triệu chứng phát triển chậm sau chấn thương 1 thời gian rất lâu.
Một số triệu chứng chấn thương ở sọ não thường gặp như:
Đau đầu.
Có thể bị mất ý thức trong khoảng thời gian ngắn.
Bệnh nhân thấy chóng mặt, choáng váng, ù tai.
Rối loạn trí nhớ, khả năng suy nghĩ, sự tập trung bị ảnh hưởng.
Rối loạn giấc ngủ và cảm xúc.
Dấu hiệu để nhận biết bạn bị chấn thương sọ não nặng, cần được đưa đi cấp cứu càng sớm càng tốt là: đau đầu dữ dội, buồn nôn, mất ý thức,... Đôi khi, triệu chứng tê liệt, mất phối hợp hoạt động hay cảm giác bồn chồn, kích động cũng do chấn thương ở sọ não gây ra.
Nhận biết được mức độ nguy hiểm của chấn thương sọ não là rất quan trọng. Bạn nên sớm đi khám y tế hoặc cấp cứu nếu sau chấn thương vùng đầu có cảm giác khó chịu, đau đớn, thay đổi hành vi bản thân. Rất nhiều trường hợp triệu chứng chấn thương ở sọ não không xuất hiện sớm nhưng rất nguy hiểm, đặc biệt là tình trạng chảy máu trong nên sau chấn thương đầu, bạn vẫn nên tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt.
2. Làm sao để đánh giá mức độ nghiêm trọng của chấn thương sọ não
Đánh giá đúng mức độ nghiêm trọng của chấn thương ở vùng sọ não là quan trọng nhất để định hướng điều trị, cấp cứu cứu sống người bệnh và giảm thiểu tối đa biến chứng, tổn thương vĩnh viễn. Dưới đây là 1 số phương pháp chẩn đoán đánh giá:
2.1. Thang điểm Glasgow
Đây là thang điểm được sử dụng để đánh giá mức độ ý thức của bệnh nhân sau chấn thương có thể bị tổn thương não. Dựa trên các tiêu chí về phản ứng vận động, ý thức khác nhau, thang điểm Glasgow từ 3 - 15 sẽ đánh giá bệnh nhân mất ý thức ở mức độ nào.
Thang điểm Glasgow thường được sử dụng trong đánh giá nhanh mức độ nặng của bệnh nhân sau chấn thương sọ não trong cấp cứu, từ đó xem xét chẩn đoán sâu và điều trị kịp thời.
2.2. Cung cấp thông tin chấn thương
Nếu người bệnh còn tỉnh táo hoặc có người chứng kiến người bệnh bị chấn thương, hãy cung cấp đầy đủ nhất thông tin về:
Nguyên nhân chấn thương và mô tả quá trình chấn thương chi tiết.
Triệu chứng sau chấn thương, bệnh nhân có bị mất ý thức hay không? Nếu có thì mất ý thức trong thời gian bao lâu?
Sau chấn thương bệnh nhân có những thay đổi gì về khả năng nhận thức, nói, suy nghĩ, phối hợp chân tay,…
2.3. Chẩn đoán hình ảnh
Chẩn đoán hình ảnh cho phép bác sĩ quan sát chi tiết cấu trúc bên trong sọ não và não bộ của người bệnh, từ đó đánh giá các tổn thương như: nứt sọ, chảy máu não, bầm não, u não, tụ máu não,…
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường áp dụng trong chẩn đoán chấn thương ở sọ não gồm:
Chụp CT
Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính tiên tiến cho kết quả nhanh, hình ảnh khá chi tiết nên thường được chỉ định thực hiện ngay trong cấp cứu bệnh nhân chấn thương sọ não. Các tổn thương như nứt sọ não, chảy máu trong não, phù não, bầm tím mô não hay khối máu tụ,… sẽ được phát hiện.
Chụp MRI
Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ dựa trên cơ chế hoàn toàn khác với chụp CT hay X-quang, phương pháp này sử dụng sóng vô tuyến trong môi trường từ trường mạnh. Hình ảnh mà chụp MRI đưa ra vô cùng chi tiết và rõ nét, kể cả cấu trúc xương lẫn hình ảnh mô mềm. Tuy nhiên thời gian thực hiện và nhận kết quả khi chụp MRI khá lâu nên không thích hợp trong cấp cứu bệnh nhân chấn thương sọ não mà dùng để đánh giá tổn thương, đặc biệt là tổn thương mô mềm để điều trị, ngừa biến chứng.
Ngoài ra, kỹ thuật theo dõi áp lực nội sọ cũng được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán chấn thương ở sọ não.
3. Điều trị chấn thương sọ não như thế nào?
Điều trị chấn thương ở sọ não dựa trên mức độ tổn thương, vị trí tổn thương như sau:
3.1. Chấn thương sọ não nhẹ
Việc quan trọng nhất là người bệnh cần nghỉ ngơi, theo dõi triệu chứng tại nhà và thực hiện chẩn đoán sâu để phòng ngừa những tổn thương chưa gây triệu chứng. Nếu chứng đau đầu khiến bệnh nhân đau đớn, bác sĩ có thể hướng dẫn dùng thuốc giảm đau không kê đơn.
Hãy tuân thủ lịch tái khám cũng như thời gian nghỉ ngơi, hạn chế hoạt động thể chất và não bộ sau chấn thương. Bệnh nhân sẽ dần dần trở lại hoạt động bình thường và thường không bị ảnh hưởng lớn nào đến chức năng não bộ.
3.2. Chấn thương sọ não nặng
Việc đầu tiên là điều trị bảo tồn, cung cấp đủ oxy và đảm bảo lượng máu tưới não, duy trì huyết áp. Các chấn thương chảy máu, tụ máu não,… có thể phải can thiệp phẫu thuật để loại bỏ. Việc điều trị lúc này cũng tập trung vào giảm thiểu triệu chứng viêm, chảy máu và tổn thương thêm mô não.
Sau điều trị chấn thương ở sọ não, bệnh nhân bị ảnh hưởng sẽ được tập luyện phục hồi chức năng với các hoạt động cơ bản như: đi bộ, nói chuyện,…
Chấn thương sọ não có thể nguy hiểm hơn các triệu chứng mà nó thể hiện, vì thế không nên chủ quan mà cần khám, chẩn đoán cẩn thận những ảnh hưởng sau chấn thương.
|
medlatec
| 1,229
|
Chữa trào ngược dạ dày bằng mật ong có được không?
Mật ong được coi là một loại siêu thực phẩm từ thiên nhiên. Thành phần chính của mật ong là đường phờ- ruc - tô và gờ lu cô, ngay khi đi vào dạ dày, đường trong mật ong sẽ làm giảm độ acid trong dạ dày, do đó có thể làm giảm ngay các triệu chứng trào ngược, tăng acid dạ dày. Chữa trào ngược dạ dày bằng mật ong là 1 trong những biện pháp được nhiều người bệnh tin tưởng, áp dụng. Nhờ khả năng cân bằng lại p. H trong dịch vị dạ dày, chữa trào ngược bằng mật ong nói riêng và các bệnh về dạ dày nói chung đã được nhiều chuyên gia, bác sĩ thế giới khuyên dùng.Sử dụng trực tiếp mật ong nguyên chất với liều lượng khoảng 1 thìa cà phê, nuốt trực tiếp một cách chậm rãi để các chất trong mật ong thẩm thấu vào niêm mạc dạ dày, giúp giảm các triệu chứng trào ngược hiện có và chữa trào ngược bằng mật ong hiệu quả.Nếu như không thích vị ngọt gắt của mật ong nguyên chất, bạn cũng có thể lựa chọn cách thứ 2 là pha mật ong vào nước ấm và uống từ từ. Lưu ý, tuyệt đối không uống mật ong chữa trào ngược dạ dày với nước vừa đun sôi vì có thể tạo ra nhiều phản ứng hóa học không tốt, sinh ra các chất độc.Kết hợp chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ và mật ong dưới dạng ngâm/ pha uống hoặc viên thành từng viên ăn hàng ngày.Chữa trào ngược bằng mật ong kết hợp với trà hoa cúc. Kết hợp mật ong và trà hoa cúc là một cách cực hay mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà. Lưu ý thêm là sau khi pha trà hoa cúc, hãy chờ cho nước trà nguội bớt rồi cho khoảng 1 – 2 thìa cà phê mật ong và khuấy đều. Trà hoa cúc mật ong nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ khoảng 30 phút.Ngoài ra, bạn còn có thể chữa trào ngược dạ dày bằng mật ong bằng cách thêm vào các món ăn hàng ngày, sử dụng như món ăn kèm... cũng cực kỳ tốt trong việc hỗ trợ hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả, giảm trào ngược dạ dày.Bác sĩ chuyên khoa I Đồng Xuân Hà lưu ý thêm rằng mặc dù có nhiều cách chữa trào ngược bằng mật ong đơn giản và hiệu quả, nhưng nếu như bạn đang gặp các vấn đề về tiểu đường, xơ gan, hoặc đang bị tiêu chảy thì không nên sử dụng.
|
vinmec
| 458
|
Ngứa vùng kín ở tuổi dậy thì những dấu hiệu điển hình
Ở tuổi dậy thì, bạn cũng rất dễ bị viêm nhiễm âm đạo nếu không biết vệ sinh đúng cách. Ngứa vùng kín ở tuổi dậy thì là một trong những dấu hiệu điển hình của viêm nhiễm âm đạo.
Nhiều người cho rằng, ở tuổi dậy thì, khi chưa có quan hệ tình dục thì không mắc các bệnh phụ khoa. Thực tế không phải như vậy. Ở lứa tuổi dậy thì, các bé gái rất dễ bị viêm nhiễm âm đạo nếu không biết vệ sinh đúng cách. Tuy nhiên, tác nhân gây bệnh có khác so với những người đã có quan hệ tình dục. Điều đáng nói hơn là tình trạng viêm nhiễm âm đạo ở lứa tuổi dậy thì rất khó điều trị và dễ tái phát. Nguyên nhân là không thể dùng các loại thuốc đặt âm đạo.
Ở lứa tuổi dậy thì, các bé gái rất dễ bị viêm nhiễm âm đạo nếu không biết vệ sinh đúng cách.
Khi hiện tượng viêm nhiễm xuất hiện, các bé gái sẽ thấy ngứa rát vùng âm đạo thậm chí là tấy đỏ, sưng đau và có dịch lạ tiết ra từ âm hộ.
Theo các bác sĩ, các bé gái thường xuyên mặc quần áo chật, đổ mồ hôi nhiều rất dễ bị nhiễm nấm âm hộ, âm đạo. Những bé gái bị nhiễm giun, đặc biệt là giun kim đường tiêu hóa, nếu không được điều trị rất dễ bị viêm nhiễm âm đạo do giun. Trường hợp bé gái bị viêm nang lông, mụn mủ ngoài da vùng âm hộ cũng dễ làm viêm nhiễm âm đạo do Staphylococcus, Strepptococcus…
Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là mặc quần áo thoáng mát, luôn giữ khô ráo vùng kín, uống thuốc tẩy giun nếu có nhiễm giun đường tiêu hóa. Khi có mụn mủ, viêm nang lông vùng kín, cần đi khám và điều trị, không tự ý nặn cho mụn mủ vỡ ra. Trong chu kỳ kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh thường xuyên (4 tiếng/lần), không để ẩm ướt vì máu là môi trường thuận lợi cho vi trùng phát triển. Các bé gái nên dùng băng vệ sinh hàng ngày để vùng kín luôn sạch sẽ.
|
thucuc
| 385
|
Vai trò của vitamin K đối với sự phát triển của trẻ
Vai trò của vitamin K đối với sự phát triển của trẻ
Vitamin K là một loại vitamin hòa tan trong mỡ, đây là một nhóm các chất có cấu trúc hóa học 2-methyl-1,4-naphthoquinone; có 3 loại chính là:
– Vitamin K1 tồn tại trong nhiều loại thực phẩn rau quả có màu xanh.
– Vitamin K2 được tổng hợp từ vi khuẩn thường trú trong ruột người.
– Vitamin K3 là loại tổng hợp tan trong nước và đã bị cấm vì gây tác hại tới gan.
Vai trò của vitamin K là hỗ trợ gan trong việc tổng hợp các yếu tố đông máu II, VII, IX, X, protein C và protein S.
Vitamin K cũng có vai trò trong việc chuyển hóa xương, tuy nhiên không quan trọng như vitamin D.
Những biến chứng nguy hiểm nếu trẻ nhỏ thiếu vitamin K
Thiếu vitamin K thường gặp ở trẻ sơ sinh, do vitamin K trong sữa mẹ khá thấp nên không đủ nguồn vitamin K1 cho tới khi bé bắt đầu ăn dặm. Ở trẻ sơ sinh chưa đến 6 tháng tuổi, bé chưa có vi trùng thường trú đường ruột nên không có nguồn vitamin K2, cho đến khi con được khoảng 6 tháng mới bắt đầu có vitamin K2 nên bé rất dễ thiếu vitamin K nếu như con không được bổ sung đầy đủ.
Vitamin K cần thiết cho quá trình đông máu, sự hấp thu vitamin K cần có mỡ, muối mật và dịch tụy. Vitamin K có nhiều trong các loại rau xanh như cải bắp, cải xoong, su hào, xà lách. Vi khuẩn đường ruột cũng có khả năng tổng hợp vitamin K. Nhu cầu vitamin K ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú là 51mcg/ngày. Trẻ dưới 6 tháng tuổi là 6mcg/ngày, 6-11 tháng là 9mcg/ngày và 1-3 tuổi là 13mcg/ngày.
Thiếu vitamin K gây xuất huyết não, màng não thường gặp ở trẻ từ 1 – 3 tháng tuổi. Bệnh xuất hiện đột ngột, trẻ bỏ bú, khóc thét, da xanh, thiếu máu cấp tính, thóp căng phồng, co giật toàn thân hoặc cục bộ, lác mắt, sụp mi, giảm vận động nửa người, có cơn ngừng thở ngắn, hôn mê và dễ tử vong hoặc để lại di chứng về thần kinh.
Bổ sung vitamin K cho trẻ bằng cách nào
|
thucuc
| 397
|
Bạn có biết ngứa mí mắt là bệnh gì không: 4 bệnh thường gặp
Nhiều người thắc mắc ngứa mí mắt là bệnh gì khi gặp phải tình trạng này, đặc biệt là nếu xảy ra liên tục và kéo dài. Da ở mí mắt là vùng da mỏng nhất trên cơ thể. Vì vậy phần da này rất dễ bị kích thích gây ngứa, khó chịu. Nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới ngứa mí mắt. Trong đó bao gồm vấn đề về di truyền và các chứng bệnh về da, dị ứng và nhiễm trùng. Và có tới 4 bệnh lý liên quan tới hiện tượng ngứa mí mắt sau:
Để biết chính xác bệnh lý liên quan đến việc ngứa mí mắt, bạn nên tới bệnh viện để khám, từ đó có cách điều trị phù hợp. Một số nguyên nhân gây ngứa ở mí mắt chỉ là tạm thời và có thể nhanh chóng được giải quyết qua điều trị. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp nguyên nhân là mạn tính và cần điều trị liên tục để kiểm soát rối loạn tiềm ẩn đồng thời giảm thiểu các triệu chứng.
1. Viêm da tiếp xúc
1.1 Viêm da tiếp xúc là gì?
Viêm da tiếp xúc là một trong những nghi vấn đầu tiên của thắc mắc ngứa mí mắt bệnh lý. Nguyên nhân gây bệnh là do da tiếp xúc trực tiếp với chất gây dị ứng (viêm da tiếp xúc dị ứng) hoặc các chất kích thích (viêm da tiếp xúc kích ứng).
Với viêm da tiếp xúc dị ứng, các chất gây dị ứng thường là phấn hoa, bào tử mốc, thuốc mỡ kháng sinh, bụi, lông động vật. Trong khi đó “thủ phạm” gây viêm da tiếp xúc kích ứng phổ biến bao gồm nước hoa, mỹ phẩm chăm sóc da và tóc, sơn móng tay và thuốc nhỏ mắt.
Ngứa mí mắt báo hiệu của bệnh viêm da tiếp xúc
1.2 Triệu chứng
Các triệu chứng điển hình của viêm da tiếp xúc ở mí mắt là đỏ, ngứa, phát ban. Xuất hiện quầng đen xung quanh mắt. Do đó, tránh tiếp xúc với các chất kích hoạt gây nên viêm da tiếp xúc ở mí mắt là rất cần thiết để kiểm soát tình trạng này. Thuốc kháng histamin và thuốc chống viêm mắt có thể được chỉ định để làm giảm các triệu chứng viêm da tiếp xúc mí mắt.
2. Viêm da dị ứng
2.1 Viêm da dị ứng là gì?
Viêm da dị ứng hay bệnh chàm do di truyền là một bệnh mạn tính về da. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng da khô và ngứa. Đồng thời, bệnh nhân sẽ xuất hiện phát ban trên mặt, bên trong khuỷu tay, phía sau đầu gối và trên bàn tay, bàn chân. Viêm da dị ứng ở vùng mí mắt có thể là nguyên nhân gây ngứa ở mí mắt. Người bệnh có thể không quá đáng ngại. Tuy nhiên, nhiều trường hợp không điều trị kịp thời dẫn tới bị ngứa nghiêm trọng. Tình huống xấu nhất là giác mạc bị biến dạng do dụi mắt quá nhiều.
Viêm da dị ứng có thể khiến bạn dụi mắt liên tục và ảnh hưởng giác mạc nghiêm trọng
Ngứa ở mí mắt do viêm da dị ứng thường đi kèm với nhiều tình trạng khác. Như mắt sưng, đỏ, chảy nước mắt hoặc rò rỉ mắt. Điều trị viêm da dị ứng mí mắt thường là sử dụng chất dưỡng ẩm nhẹ hoặc thuốc bôi tại chỗ. Thuốc kháng histamine có thể được khuyến cáo để kiểm soát cơn ngứa.
2.1 Đối tượng dễ mắc bệnh
Bệnh viêm da dị ứng có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi. Trong đó, trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh là nhóm đối tượng phổ biến nhất. Ở trẻ sơ sinh, bệnh thường khởi phát ở tuần tuổi thứ 6 đến tuần thứ 12. Sau đó, tình trạng sẽ được cải thiện rõ rệt khi bé đủ 18 tháng tuổi. Với đối tượng trẻ lớn hơn, bệnh thường có xu hướng nổi phát ban nhiều. Đặc biệt là ở vùng sau gối hoặc trong khuỷu tay, cổ tay, … Ngoài ra, một số trường hợp bé có thể nổi phát ban ở quanh môi. Do đó, khi bé liếm môi nhiều sẽ hình thành vết nứt nhỏ gây đau rát.
3. Viêm bờ mi
3.1 Bệnh viêm bờ mi là gì?
Viêm bờ mi là nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng ngứa ở mí mắt. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do viêm da tiết bã, nhiễm khuẩn tụ cầu hoặc rối loạn chức năng bất thường của tuyến dầu ở mí mắt. Ngoài hiện tượng ngứa ở mí mắt, các triệu chứng khác của viêm bờ mi bao gồm nhiều điều khác. Ví dụ như mắt khô, đỏ, rát, xuất hiện những vảy màu trắng như gàu bám ở bờ mi.
Viêm bờ mi là nguyên nhân khiến bạn thấy ngứa ở mí mắt
3.2 Các loại viêm bờ mi
Bệnh viêm bờ mi có 3 loại, tùy thuộc vào vị trí viêm:
– Viêm bờ mi trước: Tình trạng này xảy ra với mặt trước của mí mắt. Khi bị bệnh, vị trí này sẽ chuyển màu đỏ hoặc sẫm hơn bình thường. Đồng thời, dấu hiệu sưng sẽ xuất hiện và có gỉ trên lông mi.
– Viêm bờ mi sau: Tình trạng này xảy ra khi các tuyển Meibomian sản xuất dầu ở dưới mí bị tắc nghẽn. Hoặc có một số trường hợp dầu tiết ra đặc.
– Viêm bờ mi hỗn hợp: Tình trạng này xảy ra khi vừa bị viêm bờ mi trước lẫn bờ mi sau.
Viêm bờ mi là bệnh mạn tính, đòi hỏi sự kiên trì trong điều trị. Chườm mi và vệ sinh mi sạch sẽ thường xuyên là những cách điều trị chủ yếu. Thuốc kháng sinh dạng uống hoặc bôi cũng có thể được sử dụng để kiểm soát căn bệnh này.
4. Bệnh Rosacea (chứng đỏ mặt)
4.1 Bệnh Rosacea là gì?
Rosacea là bệnh da liễu mạn tính thường gặp. Bệnh xuất hiện do sự giãn nở bất thường của các mạch máu trên mặt. Khuôn mặt là vị trí chịu ảnh hưởng đầu tiên của chứng bệnh này tuy nhiên cũng có thể xảy ra ở da đầu, cổ, lưng và ngực. Khoảng ½ người mắc bệnh Rosacea có liên quan đến mắt. Các triệu chứng bao gồm: ngứa, bỏng rát ở mắt, mắt chảy dịch.
4.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh Rosacea thường xuất hiện do yếu tố di truyền hoặc môi trường gây nên. Bên cạnh đó, những loại như rượu, đồ uống nóng và một số thực phẩm cũng có ảnh hưởng tới tình trạng bệnh. Chúng không phải nguồn gốc của bệnh. Thế nhưng nếu không cẩn thận, tất cả sẽ trở thành nguyên nhân gây chuyển biến không tốt. Ngoài ra, ánh nắng, căng thẳng hay tập thể dục quá mức cũng cần được khắc phục.
Bệnh rosacea cũng có liên quan đến hiện tượng ngứa mí mắt
Trên đây, chúng ta đã có những thông tin giải đáp cho câu hỏi: ngứa mí mắt là bệnh gì? Sẽ có nhiều người nghĩ rằng ngứa mí mắt là biểu hiện bình thường, không có gì nghiêm trọng. Nhưng thực tế nó đang ngầm báo hiệu cơ thể bạn có nguy cơ mắc 4 bệnh lý trên. Nếu gặp phải trường hợp này, bạn nên đi khám để được đánh giá mức độ của bệnh cũng như nhận tư vấn từ bác sĩ nhé!
|
thucuc
| 1,289
|
Công dụng thuốc Ometadol
Thuốc Ometadol có thành phần chính là Alfacalcidol 0,25mcg thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Thuốc được chỉ định trong những bệnh lý gây ra bởi rối loạn chuyển hóa canxi dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3. Để sử dụng thuốc hiệu quả, người bệnh hãy tham khảo thông tin về thành phần và cách sử dụng trong bài viết sau đây.
1. Thuốc Ometadol là thuốc gì?
Thuốc Ometadol có tác dụng gì? Thuốc Ometadol có thành phần chính là Alfacalcidol 0,25mcg thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, đóng gói hộp 10 vỉ x10 viên.Thuốc được chỉ định trong những bệnh lý gây ra bởi rối loạn chuyển hóa canxi dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Ometadol
Thuốc Ometadol có tác dụng gì? Thuốc Ometadol được chỉ định trong các trường hợp sau đây:2.1. Chỉ định. Nhờ thành phần hoạt chất nên thuốc Ometadol được chỉ định để điều trị các bệnh lý gây ra bởi rối loạn chuyển hóa canxi. Từ đó, dẫn đến giảm tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, cụ thể:Bệnh loạn dưỡng xương do thậnĐiều trị bệnh thiểu năng tuyến cận giáp sau khi thực hiện phẫu thuật, tự phát. Bệnh thiểu năng tuyến cận giáp giả. Bệnh còi xương, nhuyễn xương kháng Vitamin DBệnh còi xương phụ thuộc vào vitamin DĐiều trị giảm canxi huyết hoặc bệnh còi xương ở trẻ sơ sinh. Chứng kém hấp thu canxi. Chứng loãng xương sau mãn kinh2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ometadol với những bệnh nhân bị tăng calci huyết
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ometadol
Thuốc Ometadol được bào chế dưới dạng viên nang mềm nên được dùng bằng đường uống.Liều dùng của thuốc Ometadol sẽ được cân nhắc, điều chỉnh dựa trên nồng độ canxi huyết của bệnh nhân. Theo đó, liều lượng thuốc Ometadol được chỉ định cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 20kg: (Bệnh liều /dùng mỗi ngày)Loạn dưỡng do thận: 0.5 -1μg. Giảm năng tuyến cận giáp, bệnh lý do bất thường chuyển hóa vitamin DNgười lớn: 1,0 – 4,0μg. Trẻ em: 0,01 – 0,03μg. Loãng xương sau mãn kinh 1μg: Liều duy trì: 0,25μg – 1μg mỗi ngày.Người cao tuổi: 0,5 μg/ngày. Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ đã kê đơn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
4. Tương tác thuốc Ometadol
Trong quá trình sử dụng thuốc Ometadol, có thể xảy ra một số tương tác thuốc sau đây:Glycosid digitalis: Khi sử dụng kết hợp đồng thời ở những bệnh nhân bị tăng calci huyết sử dụng digitalis có thể gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim. Vì vậy, người bệnh cần cẩn trọng khi sử dụng đồng thời digitalis với thuốc Ometadol.Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: Ở những người bệnh sử dụng barbiturate hoặc thuốc chống co giật gây cảm ứng men cần tăng liều thuốc Alfacalcidol để đạt được kết quả như mong muốn.Thuốc làm ảnh hưởng đến độ hấp thu của ruột: Độ hấp thu của hoạt chất Alfacalcidol có thể bị suy giảm khi sử dụng đồng thời với dầu khoáng, cholestyramine, sucralfate colestiopol, hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid có chứa nhôm.Magnesi: Người bệnh cần cẩn thận trọng khi dùng thuốc kháng acid có chứa magnesium, thuốc nhuận tràng ở những người bệnh thẩm phân máu kéo dài đang được điều trị với hoạt chất Alfacalcidol. Theo đó, sự tăng magnesium huyết có thể xuất hiện.Calci/Thiazid: Khi sử dụng kết hợp hoạt chất Alfacalcidol với chế phẩm có chứa calci hay thuốc lợi tiểu Thiazid có thể làm tăng calci huyết.Vitamin D và các dẫn xuất: Hoạt chất Alfacalcidol chính là dẫn xuất chính của Vitamin D. Vì vậy, không nên kết hợp sử dụng hoạt chất Alfacalcidol với vitamin D hoặc những dẫn xuất của nó. Bởi điều này có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc, từ đó dẫn đến nguy cơ bị tăng canxi huyết.
5. Tác dụng phụ của thuốc Ometadol
Hoạt chất Alfacalcidol có trong thuốc Ometadol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người bệnh cũng có thể gặp một số tác dụng phụ, ví dụ như: tăng canxi huyết. Khi gặp phải tác dụng phụ này thì người bệnh có thể điều chỉnh bằng cách ngưng sử dụng thuốc cho đến khi nồng độ canxi trong máu được trở lại bình thường.Ngoài tác dụng phụ làm tăng canxi huyết người bệnh còn có thể gặp một số tác dụng phụ khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, táo bón, co thắt bụng, đau dạ dày, ngứa, phát ban, xung huyết kết mạc, tăng GPT, GOT, LDH và y-GOT.Trong quá trình sử dụng thuốc Ometadol, người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ được biết để bác sĩ kịp thời điều chỉnh, cân nhắc, tránh các tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ometadol
Trong quá trình sử dụng thuốc Ometadol, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần kiểm tra nồng độ calci huyết thanh thường xuyên. Bên cạnh đó, liều dùng cũng cần được điều chỉnh để nồng độ calci huyết thanh không được vượt quá mức bình thường.Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng thuốc Ometadol ở người cao tuổi, bởi vì chức năng cơ thể của người già đã bị suy yếu dần dần.Trẻ em: Việc điều trị cho trẻ em bằng hoạt chất Alfacalcidol cần điều chỉnh từ liều thấp, sau đó tăng lên từ từ.Phụ nữ có thai và cho con bú: Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người mẹ, thai nhi, cũng như em bé bú mẹ thì người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc Ometadol khi có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.Bảo quản thuốc Ometadol ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em, vật nuôi trong gia đình. Trước khi sử dụng thuốc cần kiểm tra hạn sử dụng. Nếu thuốc có dấu hiệu chảy nước, méo mó thì người bệnh không nên sử dụng. Tham khảo các công ty môi trường về phương pháp tiêu hủy thuốc.Thuốc Ometadol có thành phần chính là Alfacalcidol 0,25mcg thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Thuốc được chỉ định trong những bệnh lý gây ra bởi rối loạn chuyển hóa canxi dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn tư vấn.
|
vinmec
| 1,181
|
Chữa bệnh viêm khớp mạn tính không được điều trị tốt
Trước kia, viêm khớp mạn tính được coi là bệnh của người già nhưng giờ đây nó xuất hiện ở mọi lứa tuổi, thậm chí là ở trẻ em. Các trường hợp viêm khớp mạn tính nặng nếu không được điều trị tốt có thể mất vận động hoặc biến dạng khớp. Vậy, chữa bệnh viêm khớp mạn tính như thế nào?
Bệnh viêm khớp mạn tính xuất hiện khi các khớp sụn bị bào mòn và mất đi gây đau khớp. Viêm khớp mạn tính thường xuất hiện cùng với quá trình lão hóa của xương khớp hoặc do chấn thương và bệnh lý.
Chữa bệnh viêm khớp mạn tính cần được tiến hành sớm ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
Triệu chứng điển hình của bệnh viêm khớp mạn tính là đau và cứng khớp. Trong giai đoạn đầu, các cơn đau chỉ xuất hiện sau khi luyện tập thể dục thể thao hoặc có vận động nhiều, vận động mạnh.Càng về sau, các cơn đau càng có tần suất lớn hơn, khiến bệnh nhân đau nhức dữ dội, mất ăn, mất ngủ.Nếu không được điều trị, khớp sẽ bị tổn thương nặng hơn dần dần sẽ bị mất vận động, sưng đỏ và viêm nóng thường xuyên. Khi một bên khớp bị mài mòn, biến dạng khớp sẽ xảy ra.
Do đó, bệnh nhân cần đến khám bác sĩ ngay sau khi có những triệu chứng đau nhức xương khớp để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Bệnh viêm khớp mạn tính có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau.
Theo các bác sĩ, hiện nay y học vẫn chưa có hướng chữa bệnh viêm khớp mạn tính hoàn toàn hiệu quả. Tuy nhiên, những phương pháp dưới đây sẽ giúp người bệnh viêm khớp mạn tính kiểm soát bệnh tốt hơn và lấy lại được khả năng vận động:
Người bệnh viêm khớp mạn tính nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có chế độ tập luyện, nghỉ ngơi và dinh dưỡng hợp lý, kiểm soát trọng lượng cơ thể tốt.
Người bệnh viêm khớp mạn tính có thể dùng các thuốc giảm đautheo chỉ định của bác si như: Aspirin hoặc acetaminophen.
Trường hợp bệnh nặng và điều trị nối khoa không có kết quả, các bác sĩ có thể chỉ định thay khớp.
…
Chữa bệnh viêm khớp mạn tính cần kiên trì và không đươc nóng vội. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối những chỉ định của bác sĩ để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 443
|
Lấy dị vật trong mũi trẻ – Cẩn trọng tránh mắc sai lầm
Lấy dị vật trong mũi trẻ không phải là chuyện quá xa lạ, nhất là khi tình huống dị vật mũi trẻ rất dễ bắt gặp trong đời sống. Tuy nhiên, chỉ một sai lầm nhỏ của cha mẹ khi xử lý cũng có thể khiến vấn đề dị vật mũi trẻ phức tạp và trầm trọng hơn. Chính vì thế, cha mẹ cần chú ý xử lý dị vật mũi trẻ đúng cách, tránh mắc những sai lầm không đáng có.
1. Những sai lầm cha mẹ dễ mắc phải khi bé bị dị vật mũi
Do tính hiếu động của trẻ, dị vật mũi là tình huống xảy ra khá dễ dàng trong các gia đình có con nhỏ. Nếu sơ sẩy không chú ý, trẻ có thể nhét các vật xung quanh vào mũi như tăm bông, giấy ăn, bút, cục tẩy, mẩu bút chì, hòn bi, đồ chơi nhỏ,….
Bên cạnh đó, tình trạng sặc cũng là một trong những tình huống khiến việc dị vật ăn uống dễ dàng bị đẩy lên mũi và gây khó chịu cho trẻ. Chưa hết, trong một số tình huống bơi lội của trẻ, dị vật sống như đỉa, vắt… có thể là những dị vật lâu ngày trú ngụ trong mũi trẻ mà cha mẹ không biết. Trước những tình huống này, cha mẹ cần phải chú ý và xử trí tình huống dị vật mũi ở trẻ càng nhanh càng tốt, tránh để lâu sinh biến chứng bất ngờ.
Trẻ em dễ nhét các vật nhỏ xung quanh vào mũi
1.1. Xác định trẻ bị dị vật và một số nguy cơ từ tình huống dị vật mũi
Với những trường hợp trẻ bị dị vật mũi đã lớn, tùy theo những than phiền của trẻ về vấn đề mũi mà cha mẹ có thể kiểm tra và xác định dị vật mũi ở trẻ. Trong khi đó, những tình huống dị vật mũi bỏ quên hay với trẻ nhỏ chưa thể giao tiếp hoàn chỉnh bằng lời, thì cha mẹ cần nhìn nhận một số vấn đề của trẻ và đề phòng con bị dị vật mũi. Tùy theo từng loại dị vật và mức độ của dị vật mà những biểu hiện ở trẻ có thể khác nhau. Cha mẹ nên chú ý một số vấn đề ở trẻ và nghi ngờ dị vật trong mũi trẻ đúng lúc để xử lý nhanh chóng:
– Trẻ có biểu hiện ngứa mũi, cộm mũi như hắt hơi, nhăn mũi, dụi mũi liên tục,…
– Mũi trẻ tiết dịch nhầy, thường là tiết dịch 1 bên, và không kèm theo biểu hiện ốm sốt. Tình trạng chảy dịch này thường là kết quả phản ứng của mũi với vật lạ, tạo nên hiện tượng chảy dịch.
– Chảy máu mũi ở trẻ khi dị vật sống cắn trong gốc mũi, hoặc dị vật sắc nhọn đâm vào niêm mạc mũi. Một số trường hợp chảy máu mũi khi dị vật đã quá lâu trong hốc mũi, gây viêm nhiễm.
– Mũi trẻ bị nhiễm trùng với biểu hiện sưng viêm, phù nề, là hệ quả của quá trình dị vật gây kích ứng sau thời gian dài trong mũi.
– Trẻ thở có hiện tượng phát ra tiếng thở khò khè, thở khó do dị vật choán đường mũi. Trong tình huống dị vật rơi xuống đường thở, tắc đường thở thì trẻ có thể gặp vấn đề tắc thở.
1.2. Một số sai lầm cha mẹ hay mắc phải khi chữa dị vật mũi cho trẻ
Thông thường, để đảm bảo tình trạng sức khỏe của trẻ, các bác sĩ sẽ khuyến khích cha mẹ nên đưa con đến bác sĩ để được soi gắp dị vật đúng cách, đánh giá mức độ tổn thương mũi do dị vật gây ra đúng mức và phòng ngừa viêm nhiễm hiệu quả. Trong một số tình huống, cha mẹ đánh giá có thể tự xử lý dị vật và mắc một số sai lầm như:
– Cha mẹ dùng vật móc dị vật nhưng không nhìn rõ dị vật, khiến việc móc dị vật thành đẩy dị vật vào sâu bên trong hơn.
– Xác định dị vật là côn trùng nhưng cha mẹ tự ý giải quyết. Một số tình huống, phụ huynh dùng kẹp để kẹp côn trùng ra, nhưng côn trùng bám quá chặt vào niêm mạc mũi, nên khi gắp ra, cha mẹ chỉ thu được 1 bộ phần côn trùng chứ không lấy được toàn bộ côn trùng ra. Thêm vào đó, một số tình huống, khi côn trùng thấy bị đe dọa, chúng sẽ càng chui sâu vào trong mũi hoặc cắn, cào niêm mạc mũi trẻ, khiến trẻ đau đớn và khó chịu hơn.
– Cha mẹ dùng tay lấy dị vật cho bé. Điều này rất khó thành công và thường khiến dị vật mũi trẻ bị đẩy sâu vào trong nhiều hơn, gây khó khăn cho việc điều trị sau này.
Dùng tay lấy dị vật mũi cho trẻ có thể gây nhiểu bất tiện cho việc điều trị sau này
2. Lựa chọn cách lấy dị vật trong mũi cho trẻ
Tùy từng trường hợp, cha mẹ có thể chủ động giúp trẻ lấy dị vật.
Với những trường hợp cha mẹ xác định được dị vật có kích thước nhỏ, ở ngay bên cánh mũi, cha mẹ có thể dạy trẻ cách xì mũi để đẩy dị vật ra ngoài. Chú ý rằng, cần hướng dẫn cụ thể cho trẻ, tránh tình trạng trẻ hít dị vật vào sâu hơn khiên việc tự đẩy dị vật không thể thực hiện được.
Những trường hợp sau đây cha mẹ nên đưa trẻ đến nhờ bác sĩ xử lý dị vật và thăm khám phù hợp:
– Trẻ còn quá nhỏ, không thể hiểu hướng dẫn của cha mẹ để tự xử lý dị vật.
– Dị vật sống.
– Dị vật sâu bên trong không thể nhìn thấy
– Dị vật lớn choán hết cánh mũi.
– Dị vật mũi có hiện tượng viêm nhiễm, buộc phải đánh giá và xử lý viêm.
3. Cẩn trọng trước tình huống dị vật mũi ở trẻ
Tùy theo từng trường hợp mà dị vật mũi ở trẻ có thể đơn giản, nhưng cũng có thể trở thành tình huống nguy cơ. Trẻ bị dị vật mũi có thể để lại vấn đề nhiễm trùng, khiến trẻ ốm sốt cũng như có thể gây các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm amidan, viêm họng,…
Bên cạnh đó, dị vật mũi có khả năng rơi xuống khu vực hầu họng và trở thành dị vật đường thở với nhiều nguy hiểm như: viêm nhiễm đường hô hấp, áp xe phổi, viêm phổi, viêm phế quản, gây bít tắc đường thở, khó thở, ngạt thở, thậm chí là tắc thở và nguy hiểm cho tính mạng trẻ.
Chính vì thế, khi phát hiện trẻ nhét dị vật vào mũi hay trẻ vô tình bị dị vật mũi, cha mẹ cần sớm có giải pháp lấy dị vật trong mũi trẻ ra. Điều này được thực hiện dựa trên kinh nghiệm của cha mẹ hướng dẫn con đẩy dị vật, và cha mẹ cũng cần xác định những tình huống cần đưa con đến để bác sĩ gắp dị vật và xử lý viêm nhiễm cho con. Bên cạnh đó. cần nâng cao ý thức phòng ngừa dị vật cho trẻ, giáo dục trẻ nhận thức tầm nguy hiểm của dị vật tai mũi họng, từ đó, giúp trẻ cần trọng để không xảy ra những tai nạn dị vật.
|
thucuc
| 1,301
|
Đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết - 3 nguyên nhân điển hình
Một trong những nỗi sợ của người mắc bệnh xương khớp là khi thời tiết thay đổi, đặc biệt khi chuyển lạnh khiến họ phải đối mặt với cơn đau khó chịu, dai dẳng, ảnh hưởng không ít đến cuộc sống. Vậy nguyên nhân nào khiến bạn thường bị đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết? Có cách nào để khắc phục và giảm triệu chứng xương khớp này không?
1. Triệu chứng đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết
Bệnh lý xương khớp thường gặp ở người cao tuổi hoặc xuất hiện ở lứa tuổi trẻ hơn do đặc thù nghề nghiệp, chấn thương hoặc chế độ dinh dưỡng nghèo nàn. Trong đó, viêm khớp là bệnh về khớp phổ biến nhất gây ra nhiều ảnh hưởng tới hoạt động của người bệnh như đau và cứng khớp.
Viêm khớp có nhiều loại khác nhau, trong đó thường gặp nhất là 2 loại gồm:
Viêm xương khớp: Thường gặp ở khớp đầu gối, hông, khớp tay, cột sống,… xảy ra do phần bọc đầu xương bị bào mòn và tổn thương.
Viêm khớp dạng thấp: thường gặp ở khớp tay, khớp bàn chân, khớp gối, khớp lưng,… Đây là bệnh lý tự miễn gây triệu chứng như đỏ, xơ cứng, sưng đau khớp,…
Người mắc bệnh viêm khớp rất nhạy cảm với thời tiết thay đổi do liên quan đến nhiệt độ và áp suất. Mỗi khi thời tiết chuyển mùa, cơn đau nhức xương khớp xảy ra dữ dội với tần suất cao hơn, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Người bệnh sẽ có những biểu hiện sau:
Sưng to, tê buốt các khớp đầu gối, khớp cổ tay bị viêm gây khó khăn trong vận động hàng ngày.
Cứng khớp thường xuyên, đặc biệt là vào buổi sáng khi vừa thức dậy.
Có cảm giác như kiến bò ở trong khớp hoặc xương, gây đau nhói khó chịu mỗi khi thời tiết thay đổi.
Viêm khớp càng kéo dài không được điều trị tốt khiến lớp sụn khớp bị bào mòn thì cơn đau nhức khi thay đổi thời tiết càng rõ rệt hơn.
2. Tại sao thời tiết thay đổi thường gây đau nhức chân tay nghiêm trọng?
Thời tiết thay đổi khiến tình trạng đau nhức chân tay và các khớp ở người bệnh xương khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy vì sao lại bị đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết?
Dưới đây là các nguyên nhân chính:
2.1. Áp suất khí quyển thay đổi
Ít người biết rằng, hệ thống xương khớp và các mô trong cơ thể chúng ta khá nhạy cảm với áp suất khí quyển ở môi trường sống. Khi thời tiết thay đổi, áp suất khí quyển cũng thay đổi, đặc biệt là chuyển mùa lạnh khiến áp suất thấp hơn. Yếu tố này kích thích khiến các mô bị nở ra, tạo áp lực lên các khớp.
Các khớp đã bị viêm và bào mòn trước đó chịu thêm sức nặng do các mô nở ra nên tình trạng đau nhức và các triệu chứng khớp khác cũng rõ ràng hơn.
2.2. Nhiệt độ thay đổi
Bên cạnh áp suất khí quyển thì nhiệt độ biến động cũng là yếu tố tác động khiến dịch khớp thay đổi. Ngoài ra, các phản ứng của mô lân cận khớp trở nên phức tạp hơn, khiến tình trạng viêm ở khớp nặng hơn nên người bệnh có phản ứng sưng đau rõ ràng hơn.
2.3. Suy giảm sức đề kháng
Thời tiết thay đổi cũng tác động làm giảm sức đề kháng của người bệnh, vì thế họ khó có thể chịu nổi những cơn đau nhức khớp gia tăng.
Viêm khớp là một trong những bệnh khó điều trị dứt điểm, người bệnh có thể phải sống chung với bệnh và những cơn đau nhức trong nhiều năm. Tuy nhiên, chăm sóc và điều trị tốt cũng giúp bạn không còn sợ hãi khi thay đổi thời tiết gây đau đớn quá mức nữa.
3. Cách phòng ngừa và giảm đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết
Dựa trên cơ chế tác động khi thời tiết thay đổi làm đau nhức chân tay ở người mắc bệnh xương khớp nói chung và viêm khớp nói riêng, dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa, giảm triệu chứng hiệu quả.
3.1. Giữ ấm cơ thể
Khi chuẩn bị bước vào giai đoạn chuyển mùa, thay đổi thời tiết, bệnh nhân xương khớp cần chủ động giữ ấm cho cơ thể nói chung và các khớp mắc bệnh nói riêng. Ngoài mặc quần áo ấm, che kín cơ thể và hạn chế tiếp xúc với khí lạnh, người bệnh nên chườm ấm bằng túi nhiệt, thường xuyên tập co duỗi khớp kết hợp với xoa bóp để làm ấm các khớp tự nhiên.
Cần lưu ý nếu bị viêm khớp gây sưng và tích mủ, không nên chườm ấm vì có thể khiến tình trạng xung huyết vùng chấn thương trở nên nghiêm trọng hơn.
3.2. Massage khớp và quanh khớp
Các động tác Massage bàn chân, khớp gối hay các khớp tay bị sưng viêm giúp lưu thông máu tốt hơn, giảm đau nhức khi thời tiết thay đổi. Mỗi tuần bạn nên thực hiện massage khớp và quanh khớp từ 3 - 5 lần để cải thiện sức khỏe khớp, đặc biệt khi thời tiết thay đổi. Tình trạng đau nhức tay chân từ đó cũng sẽ được cải thiện.
3.3. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ
Đau nhức xương khớp sẽ nghiêm trọng hơn khi sức đề kháng cơ thể suy giảm khi thay đổi thời tiết, khả năng chịu đau của bạn cũng kém hơn. Do đó, hãy đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ dinh dưỡng cho sức khỏe và hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả.
Người mắc bệnh xương khớp nên chú ý ăn nhiều thực phẩm chứa các dinh dưỡng giúp giảm đau nhức, hồi phục xương khớp như:
Thực phẩm giàu acid béo omega-3 có tác dụng nuôi dưỡng, tái tạo mô sụn khớp như cá ngừ, cá hồi, các loại hạt,…
Thực phẩm giàu Vitamin và khoáng chất tăng cường sức đề kháng và khả năng chịu đau như: rau xanh các loại, hạt mầm, đậu nành, hoa quả,…
Thực phẩm giàu canxi tăng cường sức khỏe và độ dẻo dai của xương khớp như: sữa và các chế phẩm từ sữa, rau xanh lá,…
3.4. Luyện tập giảm đau nhức chân tay
Việc luyện tập thể thao, vận động phù hợp đặc biệt quan trọng với người mắc bệnh xương khớp, có vai trò bảo vệ sức bền, độ linh hoạt và tăng tốc độ hồi phục tổn thương. Tuy nhiên, nếu tập luyện sai cách, người bệnh có thể gặp phải những chấn thương xương khớp không mong muốn. Do đó, hãy trao đổi với bác sĩ về bài tập vận động phù hợp cho tình trạng bệnh xương khớp của mình.
Với những biện pháp chăm sóc và phòng ngừa trên, tình trạng đau nhức xương khớp khi thay đổi thời tiết sẽ được cải thiện. Nếu cơn đau nhức nghiêm trọng, kéo dài, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống, bệnh nhân nên đi khám để được kiểm tra và điều trị sớm. Không nên để bệnh xương khớp kéo dài, không điều trị gây ra những hệ lụy xấu cho sức khỏe và khả năng vận động sau này.
|
medlatec
| 1,250
|
Chẩn đoán và điều trị hạ thân nhiệt ở trẻ em
1. Biểu hiện trẻ bị hạ thân nhiệt
Hạ thân nhiệt xảy ra khi nhiệt độ cơ thể trẻ giảm xuống bất thường, thấp dưới 35 độ (nhiệt độ đo được tại hậu môn).
Có 3 mức độ hạ thân nhiệt ở trẻ bao gồm:
– Nhẹ: 35 độ C – 34 độ C
– Trung bình: 34 độ C – 32 độ C
– Nguy hiểm: dưới < 25 độ C
Khi bị hạ thân nhiệt, toàn thân trẻ lạnh, ít cử động, bỏ bú, khóc yếu. Trong trường hợp trẻ bị hạ thân nhiệt nặng, bé sẽ có thể có một số biểu hiện như:
– Mặt, chi đỏ
– Cứng bì vùng lưng, chi
– Hạ huyết áp
– Hạ đường huyết
– Nhịp tim nhanh, có thể rối loạn nhịp tim
– Độ bão hoà oxy giảm
– Suy hô hấp
2. Chẩn đoán và điều trị hạ thân nhiệt ở trẻ em
2.1. Chẩn đoán
Nếu nhiệt độ cơ thể trẻ đo ở nách là dưới 35 độ C (<35 độ C) hoặc không đo được ở nhiệt kế bình thường thì cần nghĩ ngay đến khả năng trẻ bị hạ thân nhiệt. Khi nhiệt độ ở nhiệt kế quá thấp không đọc được, có thể đo ở hậu môn để xác định thân nhiệt của trẻ.
2.2. Điều trị
Những trẻ bị hạ thân nhiệt cần được bù nước trước tiên trong trường hợp mất nước. Sau đó hãy cho trẻ ăn ngay, nên cho con ăn thành nhiều bữa nhỏ nếu bé không cảm thấy chướng bụng.
Giữ ấm cho trẻ: đảm bảo trẻ được mặc ấm, đặc biệt vùng đầu. Giữ trẻ ở nơi không có gió lùa.
Theo dõi nhiệt độ hậu môn của trẻ mỗi 2 giờ đến khi nhiệt độ tăng lên >36,5 độ C. Theo dõi mỗi 30 phút nếu sử dụng đèn sưởi ấm.
Đảm bảo trẻ được mặc ấm đầy đủ đặc biệt vào ban đêm.
Cần phải giữ ấm đầu, cổ, ngực, tay, chân cho trẻ.
Kiểm tra tình trạng hạ đường huyết khi phát hiện bé bị hạ thân nhiệt.
Hãy cho bé đến bệnh viện để con được thăm khám với các bác sĩ Nhi khoa khi cần thiết.
3. Phòng ngừa tình trạng hạ thân nhiệt đột ngột ở trẻ em
Ba mẹ lưu ý giữ ấm cho bé để đề phòng tình trạng giảm thân nhiệt.
Để phòng ngừa tình trạng giảm thân nhiệt ở trẻ em, ba mẹ cần lưu ý những điều sau:
– Cho ăn ngay đúng giờ, đủ bữa, đầy đủ chất dinh dưỡng.
– Đặt giường của trẻ ở nơi ấm, không có gió lùa và trẻ cần được mặc ấm.
– Tránh làm cho trẻ lạnh (ví dụ sau khi tắm hoặc trong quá trình thăm khám).
– Thay tã, quần áo, giường ướt để giữ trẻ và giường luôn khô ráo.
– Lau khô trẻ sau khi tắm.
– Sử dụng đèn sưởi cẩn thận, không sử dụng chai nước nóng hoặc đèn huỳnh quang.
|
thucuc
| 488
|
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp di căn gan
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối đã lan rộng ra toàn bộ tuyến giáp, các hạch bạch huyết vùng cổ và các cơ quan ở xa trong đó có gan. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp di căn gan có biểu hiện phức tạp.
Biểu hiện ung thư tuyến giáp di căn gan
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn của cơ thể nằm ở vùng cổ có nhiệm vụ sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, trọng lượng và nhiệt độ của cơ thể. Ung thư tuyến giáp thường phát triển chậm và có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh nhưng nếu không được điều trị tích cực sẽ di căn rộng đến các cơ quan gây khó khăn trong điều trị và giảm cơ hội sống của người bệnh.
Gan là một trong những cơ quan mà khối u tuyến giáp hay di căn đến đầu tiên, ngoài ra còn có phổi, não, xương… Một số triệu chứng ung thư tuyến giáp di căn thường gặp là:
Vàng da, vàng mắt là triệu chứng thường gặp khi khối u di căn gan
Ngoài ra, bệnh nhân ung thư tuyến giáp còn có một số biểu hiện xuất phát từ tuyến giáp là:
Đau khi nuốt, ngay cả với thức ăn lỏng là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Nhìn chung, các dấu hiệu ung thư tuyến giáp di căn gan rất phức tạp và có thể khác nhau ở mỗi người, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thể trạng người bệnh và các phương pháp điều trị bệnh hiện thời…
Ung thư tuyến giáp di căn gan có điều trị được không?
So với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến giáp được xếp vào nhóm bệnh có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu. Đến giai đoạn khối u di căn, cơ hội sống cho bệnh nhân vẫn khả quan hơn nhiều bệnh khác. Theo đó, nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn này có khoảng 28 – 51% cơ hội sống trong 5 năm.
Bác sĩ thường chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn gan bằng việc kết hợp nhiều phương pháp để tăng hiệu quả điều trị. Mục đích điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn này là kiểm soát bệnh tránh để khối u di căn rộng hơn, giảm nhẹ triệu chứng, tăng cơ hội sống cũng như cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.
Chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối sống thoải mái hơn
Một số phương pháp hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn này là xạ trị, hóa trị, điều trị bằng I ốt phóng xạ I 131 và điều trị nhắm mục tiêu.
Những thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Mọi chỉ định điều trị sẽ do Bác sĩ chuyên khoa thăm khám tình hình thực tế rồi cho ra phác đồ..
|
thucuc
| 533
|
Vitamin B12 và axít folic không giúp giảm nguy cơ mất trí nhớ
Theo một nghiên cứu công bố ngày 12/11 trên tạp chí Thần kinh học của Mỹ, việc uống bổ sung vitamin B12 và axít folic có thể không giúp cải thiện chứng suy giảm trí nhớ như khuyến nghị lâu nay.
Ảnh minh họa. (Nguồn: huffingtonpost. com)
Theo một nghiên cứu công bố ngày 12/11 trên tạp chí Thần kinh học của Mỹ, việc uống bổ sung vitamin B12 và axít folic có thể không giúp cải thiện chứng suy giảm trí nhớ như khuyến nghị lâu nay.
Nghiên cứu được tiến hành trên những người có mức homocysteine cao trong máu. Đây là một loại axít amin có liên quan tới bệnh suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer's.
Tác giả công trình nghiên cứu, bà Rosalie Dhonukshe-Rutten làm việc tại Đại học Wageningen ở Hà Lan, cho biết do việc bổ sung vitamin B12 và axít folic có thể giúp làm giảm lượng homocysteine trong máu nên nhiều người hy vọng việc bổ sung những loại vitamin này sẽ giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh suy giảm trí nhớ và Alzheimer's.
Tuy nhiên, công trình nghiên cứu không cho kết quả như vậy.
Cụ thể, nhóm nghiên cứu của bà Rosalie Dhonukshe-Rutten đã chia 2.919 tình nguyện viên có độ tuổi trung bình là 74 làm 2 nhóm. Nhóm đầu tiên cho uống 400 microgram axít folic và 500 microgram vitamin B12 mỗi ngày. Nhóm thứ hai chỉ cho "uống thuốc vờ. "
Kết quả sau hai năm cho thấy, hàm lượng homocysteine trong máu ở nhóm thứ nhất giảm mạnh so với nhóm thứ hai, nhưng các kết quả kiểm tra trí nhớ và khả năng tư duy ở từng người lại hầu như không thay đổi so với các bài kiểm tra được thực hiện trước khi được cho uống thuốc.
Kết quả của công trình nghiên cứu này, cùng với một số công trình nghiên cứu trước đó, càng củng cố kết luận cho rằng việc uống bổ sung vitamin B12 và axít folic không thực sự mang lại nhiều hiệu quả cho những bệnh nhân mắc chứng suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer's.
|
medlatec
| 365
|
Thyroglobulin một chất chỉ điểm ung thư tuyến giáp
Hiện nay tỉ lệ những người mắc các bệnh lý về tuyến giáp ngày càng nhiều trong đó có bệnh ung thư tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp là một lý lành tính và có tiên lượng tốt nếu được phát hiện và điều trị sớm. Xét nghiệm Thyroglobulin là một trong những biện pháp giúp hỗ trợ sàng lọc bệnh ung thư tuyến giáp sớm.
1. Thyroglobulin là gì?
Thyroglobulin (TG) là một iodoglycoprotein có trong chất keo của các nang giáp và tham gia hỗ trợ cho quá trình gắn Iod và sinh tổng hợp triiodthyroxin (T3) và thyroxin (T4). Được sản xuất bởi tế bào nang tuyến giáp bình thường và/hoặc bởi các tế bào ung thư nhú và tế bào ung thư của nang tuyến giáp.
Thyroglobulin được các tế bào tuyến giáp tổng hợp với lượng lớn và phóng thích vào khoang của nang giáp, một phần nhỏ được bài tiết vào máu tuần hoàn ở người bình thường.
Thyroglobulin đóng vai trò quyết định trong sự tổng hợp nội tiết tố tuyến giáp ngoại biên T3 và T4 cũng như lưu trữ các dạng không hoạt động của của hormon tuyến giáp và iod trong nang tuyến giáp.
Khi một phần các hormon tuyến giáp đi vào máu thì phần còn lại của Thyroglobulin và iodotyrosine cũng sẽ bị thoái hóa nên tế bào tuyến giáp phải tạo Thyroglobulin và tyrosine mới. Các tế bào nang tuyến giáp lưu trữ rất nhiều TG và iod cho đến khi chúng sãn sàng được sử dụng để sản xuất hormon tuyến giáp.
Một lượng nhỏ Thyroglobulin được tiết vào máu cùng với T3, T4 ở người bình thường. Nồng độ Thyroglobulin máu có thay đổi trong một số bệnh lý tuyến giáp như bướu giáp, viêm tuyến giáp cấp và thường gặp nhất trong ung thư tuyến giáp.
2. Mục đích Xét nghiệm Thyroglobulin là gì?
Xét nghiệm Thyroglobulin được sử dụng như là một chất chỉ điểm khối u nhằm mục đích đánh giá, theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và theo dõi ung thư tái phát sau điều trị hay không. Xét nghiệm TG trước khi cắt toàn bộ tuyến giáp để kiểm tra xem khối u có sản xuất TG hay không, là một dấu hiệu chỉ điểm của bệnh ung thư tuyến giáp.
Sau khi cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp có thể mất vài tuần không phát hiện được TG trong máu, nếu nồng độ của nó giảm về mức bình thường thì việc điều trị thành công. Nhưng nếu TG tăng lên đồng nghĩa với việc bệnh ung thư tái phát.
Vì Thyroglobulin chỉ được sản xuất ở các tế bào nang tuyến giáp nên trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa như các ung thư thể nang, thể nhú và tế bào Hürthle nồng độ TG thường tăng cao.
Ngoài ra xét nghiệm cũng có thể dùng khi bệnh nhân có các triệu chứng cường giáp hay có tuyến giáp bị phì đại.
Anti - TG là một kháng thể chống lại TG nên sự có mặt của kháng thể này cũng sẽ ảnh hưởng đến nồng độ TG trong máu vì vậy bác sĩ thường yêu cầu tiến hành 2 xét nghiệm này cùng một lúc để theo dõi.
3. Xét nghiệm Thyroglobulin
Xét nghiệm được tiến hành trên mẫu máu tĩnh mạch. Không cần yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy mẫu.
Nồng độ Thyroglobulin tăng trong các nguyên nhân:
Bệnh nhiễm độc giáp (Bệnh Basedow): Nồng độ này giảm nhanh sau điều trị phẫu thuật; giảm từ từ sau điều trị bằng iod phóng xạ.
Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa, di căn song không thấy tăng trong ung thư biểu mô thể tủy hoặc không biệt hóa.
Thyroglobulin có thể tăng dần sau điều trị ban đầu khi ung thư tuyến giáp di căn.
Tăng dần sau phẫu thuật hoặc hóa trị liệu ung thư tuyến giáp tái phát
Viêm tuyến giáp thầm lặng (silent thyroiditis).
Bướu giáp lành tính (ở một số bệnh nhân).
Viêm tuyến giáp cấp, viêm tuyến giáp bán cấp, u tuyến giáp lành tính.
Suy gan nặng.
Giảm nồng độ Thyroglobulin máu thường gặp trong:
Không có tuyến giáp bẩm sinh (thyroid agenesis).
Sau cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp hoặc tuyến giáp bị phá hủy hoàn toàn bằng tia xạ sẽ làm Thyroglobulin giảm.
Nhiễm độc tuyến giáp.
Suy giáp do có bướu cổ ở trẻ em.
Kết quả xét nghiệm có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như:
Trong thời gian mang thai Thyroglobulin cũng có thể tăng.
Kháng thể kháng Thyroglobulin (Anti - TG) cũng có thể là nguyên nhân gây ra nhiễu kết quả khi tiến hành xét nghiệm Thyroglobulin.
Sử dụng một số thuốc có thể làm tăng nồng độ Thyroglobulin trong máu như Levothyroxin.
4. Lợi ích khi xét nghiệm Thyroglobulin
Thyroglobulin được coi như là một chất chỉ điểm ung thư, vì vậy xét nghiệm này được dùng để đánh giá sự có mặt hoặc có thể là tổ chức u còn tồn dư hoặc tái phát hoặc di căn của ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú hoặc nang sau điều trị. Ở những người bệnh bị ung thư giáp được điều trị bằng cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc iod phóng xạ và được chỉ định dùng hormon tuyến giáp, nồng độ TG sẽ không thể phát hiện được nếu u được điều trị hiệu quả. Nồng độ TG tương quan với khối lượng u với các giá trị cao gặp ở người bệnh bị di căn tới xương và phổi.
Xét nghiệm hữu ích để chẩn đoán các tình trạng cường giáp giả tạo: Nồng độ TG rất thấp hoặc không thể phát hiện được đối với các trường hợp cường giáp giả tạo song nồng độ này tăng cao ở tất cả các type cường giáp khác (viêm tuyến giáp, bệnh Graves - Basedow).
Xét nghiệm giúp tiên lượng điều trị đối với tình trạng cường giáp: Tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn ở những người bệnh có nồng độ TG thấp hơn. Nồng độ này không thể trở về mức bình thường sau khi bệnh thuyên giảm bằng điều trị thuốc kháng giáp trạng, gợi ý người bệnh có thể bị tái phát sau khi ngừng thuốc.
Xét nghiệm còn giúp chẩn đoán tình trạng không có tuyến giáp ở trẻ sơ sinh.
Gọi ngay đến tổng đài 1900 565656 để được tư vấn và đặt lịch thăm khám nhanh nhất.
|
medlatec
| 1,083
|
Vì sao có hiện tượng chèn ép thực quản?
Chèn ép thực quản là tình trạng lòng thực quản bị thu hẹp bất thường, gây ra biểu hiện khó nuốt và nuốt nghẹn. Tình trạng này có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn, đôi khi là do khối u thực quản hay tác động từ bên ngoài. Lúc này, nội soi đường tiêu hóa trên thường là phương thức chẩn đoán đầu tiên được chỉ định, giúp tìm nguyên nhân chèn ép thực quản và cho phép can thiệp điều trị đúng cách.
1. Vì sao có hiện tượng chèn ép thực quản?
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây chèn ép thực quản thường là:Tiến triển của chấn thương thực quản;Phát triển khối u tại chỗ hay từ bên ngoài;Hiện diện của thức ăn và dị vật.Các chấn thương trên thực quản tiến triển thành chèn ép thực quản hay tắc nghẽn có thể do tổn thương thực quản với cơ chế axit trào ngược nhiều lần từ dạ dày (trào ngược dạ dày thực quản), thường trong nhiều năm. Tắc nghẽn thực quản cũng có thể do tổn thương thực quản xảy ra sau khi nuốt phải một chất ăn mòn (viêm thực quản ăn mòn) hoặc xảy ra sau khi thực quản bị viêm do một viên thuốc mắc kẹt trong thực quản thời gian dài.Bên cạnh đó, các khối u thực quản là nguyên nhân nghiêm trọng gây chèn ép thực quản, bao gồm khối u ung thư và khối u không phải ung thư của thực quản.Hơn nữa, chèn ép thực quản cũng có thể xảy ra khi có vật gì đó đè lên thực quản từ bên ngoài. Có một số nguyên nhân cần phải kể đến, chẳng hạn như:Giãn rộng tâm nhĩ trái của tim khi bị hẹp van hai lá;Phình động mạch chủ;Mạch máu hình thành bất thường;Tuyến giáp lớn bất thường;Xương mọc ra từ cột sống;Ung thư (phổ biến nhất là ung thư phổi).Đôi khi nguyên nhân chèn ép thực quản là do di truyền. Những rối loạn này thường chỉ gây tắc nghẽn thực quản một phần.Bởi vì tất cả những tình trạng này đều làm giảm đường kính của thực quản, bệnh nhân thường đi khám trong bệnh cảnh khó nuốt, nuốt nghẹn khi nuốt thức ăn rắn, đặc biệt là thịt và bánh mì. Khó nuốt chất lỏng sẽ phát triển muộn hơn sau đó.
Chèn ép thực quản có thể do khối u ung thư gây ra
2. Làm cách nào để chẩn đoán hiện tượng chèn ép thực quản?
Khi đã khai thác tiền sử bệnh về tình trạng khó nuốt, nuốt nghẹn kéo dài từ thức ăn rắn sang thức ăn lỏng và nghi ngờ có hẹp thực quản, chỉ định để chẩn đoán hiện tượng chèn ép thực quản tốt nhất luôn là nội soi thực quản hoặc chụp thực quản có cản quang.Cả hai phương pháp hình ảnh học này đều là phương thức chẩn đoán chính cho hiện tượng chèn ép thực quản. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chứng khó nuốt và sự hiện diện của các triệu chứng lâm sàng khác, người bệnh có thể cần chụp X-quang ngực để đánh giá các vấn đề như chèn ép dị vật hoặc thoát vị cơ hoành và loại trừ một số tình trạng phổi khác. Đôi khi, chụp CT sẽ hữu ích hơn ở những bệnh nhân có tiền sử ăn chất ăn mòn để phát hiện thủng thực quản. Tuy nhiên, chụp X-quang và CT không cần thiết trong các trường hợp thường quy. CT sẽ trở nên hữu ích hơn ở các bệnh nhân được phát hiện có bệnh lý ác tính khi sinh thiết và giúp xác định giai đoạn bệnh.Phần lớn bệnh nhân được đánh giá bằng nội soi vì có thể cung cấp thông tin tổng thể về giải phẫu thực quản và xác định chẩn đoán, cho phép sinh thiết niêm mạc. Nội soi tạo cơ hội cho việc điều trị giãn cơ khi có chỉ định. Nội soi cản quang chỉ dành cho những bệnh nhân có tình trạng hẹp thực quản do chèn ép phức tạp hoặc khi nội soi không hoàn chỉnh do lòng mạch bị chèn ép gây hẹp quá mức. Thông thường, bác sĩ dùng chất cản quang hòa tan trong nước để xem qua lần đầu nhằm tránh phát sinh các tác nhân nặng như bari, giảm thiểu nguy cơ tắc nghẽn và/ hoặc cần phải hút dịch từ thực quản
3. Các biện pháp điều trị chèn ép thực quản như thế nào?
Có nhiều phương pháp và công cụ khác nhau được sử dụng để đạt giải phóng chèn ép thực quản và cải thiện lưu thông trong lòng thực quản. Điều trị bao gồm sử dụng chất làm giãn cơ vòng thực quản, đặt stent và phẫu thuật cắt bỏ thực quản.Trong đó, kỹ thuật được sử dụng nhiều và lành tính nhất là nong nội soi trong lòng thực quản bằng cách sử dụng một quả bóng hoặc một dụng cụ nong bóng. Mục tiêu chính là cải thiện các triệu chứng, chủ yếu là làm giảm chứng khó nuốt, nuốt nghẹn cho bệnh nhân.Can thiệp đặt stent thực quản, chống lại các khối chèn ép thực quản thường được dành cho các trường hợp khối u thực quản gây hẹp ác tính và lành tính. Mục tiêu của việc đặt stent là để giữ cho lòng thực quản mở ra trong thời gian dài, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống được một cách sinh lý. Trong trường hợp khối u thực quản ác tính, đặt stent có thể được sử dụng để giảm nhẹ hoàn toàn trong trường hợp ung thư tiến triển hoặc giảm nhẹ tạm thời trong trường hợp đang điều trị bổ trợ tân sinh.Cắt bỏ thực quản do bị chèn ép thực quản dành riêng cho tình trạng hẹp thực quản gây ra bởi nhóm bệnh ác tính hoặc tình trạng lành tính không thích nghi với các hình thức điều trị bảo tồn như trên. Lúc này, phẫu thuật mở rộng thực quản có thể cần thiết trong các trường hợp hẹp thực quản ác tính, trong đó việc cắt bỏ khối u gây chèn ép thực quản đồng thời cũng diễn ra nếu thuận lợi. Trong những trường hợp như vậy, phẫu thuật viên sẽ cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản, kéo ống dạ dày lên hoặc đặt quai ruột để tạo hình lại ống tiêu hóa trên.
Điều trị chèn ép thực quản bằng phương pháp đặt stent thực quản
4. Các biến chứng của chèn ép thực quản
Các biến chứng liên quan đến tình trạng chèn ép thực quản nếu không được chẩn đoán và không được điều trị kịp thời sẽ gây ra đó là:Ăn kém;Khó nuốt;Nuốt nghẹn;Hít sặc thức ăn;Hen suyễn do hít phải;Đau ngực dữ dội;Thủng thực quản do viêm nhiễm lâu ngày;Hình thành đường rò thực quản.Mặc khác, các biện pháp can thiệp trên thực quản nhằm giải phóng chèn ép thực quản cũng tiềm ẩn những rủi ro. Ví dụ như các biến chứng thiếu máu do nong và đặt stent có thể gây chảy máu và thủng thực quản. Chính vì thế, bệnh nhân cần được hướng dẫn cách thức theo dõi sau can thiệp, như thăm khám lại ngay lập tức khi tái phát các triệu chứng khó nuốt, nôn trớ.Tóm lại, chèn ép thực quản cấp tính do thức ăn hay dị vật có thể là một tình trạng cấp cứu. Ngược lại, các khối u thực quản tại chỗ hay các khối từ bên ngoài có thể gây chèn ép thực quản theo thời gian, khiến người bệnh khó nuốt, nuốt nghẹn tăng dần. Dù với nguyên nhân nào, khi bệnh nhân được nội soi tiêu hóa trên để chẩn đoán sớm thì khả năng điều trị thành công cao, cải thiện đáng kể cho tiên lượng bệnh về lâu dài.nlm.nih.gov, accesssurgery.mhmedical.com, winchesterhospital.org, medanta.org
|
vinmec
| 1,344
|
Định lượng cholesterol toàn phần cao cảnh báo điều gì?
1. Cholesterol là gì?
Cholesterol là một chất béo steroid, mềm, màu vàng nhạt, có ở màng tế bào của tất cả các mô trong cơ thể, và được vận chuyển trong huyết tươngcủa mọi động vật. Chúng được sản xuất hàng ngày trong gan (nguồn gốc nội sinh). Nguồn gốc cholesterol ngoại sinh là từ việc ăn uống các chất mỡ động vật. Cholesterol hiện diện với nồng độ cao ở các mô tổng hợp nó hoặc có mật độ màng dày đặc, như gan, tủy sống, não và màng xơ vữa động mạch.
Cholesterol toàn phần cao có thể gây ra một nguy hại đến sức khỏe chúng ta
Cholesterol toàn phần cao có thể gây ra một nguy hại đến sức khỏe chúng ta
2. Định lượng cholesterol toàn phần
2.1 Cholesterol toàn phần là gì?
Cholesterol toàn phần là lượng cholesterol tổng thể được tìm thấy trong máu của bạn thông qua xét nghiệm sinh hóa máu, kiểm tra sức khỏe với các xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm chỉ số cholesterol trong máu khi có nghi ngờ các vấn đề về bệnh tim mạch.
Cholesterol toàn phần trong máu bao gồm lipoprotein mật độ thấp (LDL – Cholesterol ), lipoprotein mật độ cao (HDL – Cholesterol), tryglycerid.
Định lượng cholesterol toàn phần bao gồm lipoprotein mật độ thấp (LDL – Cholesterol ), lipoprotein mật độ cao (HDL – Cholesterol), tryglycerid.
Định lượng cholesterol toàn phần bao gồm lipoprotein mật độ thấp (LDL – Cholesterol ), lipoprotein mật độ cao (HDL – Cholesterol), tryglycerid.
2.2 Định lượng cholesterol toàn phần
Để đo được cholesterol toàn phần (định lượng cholestero toàn phần) bạn cần cung cấp một mẫu máu được lấy sau nhịn ăn (không ăn bất cứ thứ gì và chỉ uống nước) trong vòng 9-12 giờ. Chỉ số cholesterol toàn phần được tính bằng: tổng hợp LDL – Cholesterol, HDL – Cholesterol và tryglycerid.
LDL – Cholesterol: Còn được gọi là Cholesterol “xấu”. Chúng được vận chuyển bởi protein và kết hợp với các chất khác tích tụ trên thành động mạch làm tắc nghẽn động mạch, gây xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ. Lượng LDL – Cholesterol càng thấp, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch càng giảm.
Người bình thường có chỉ số LDL-Cholesterol <130mg/dL. Nếu dư thừa bạn dễ có nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch.
HDL – Cholesterol: Đây được coi là Cholesterol “tốt” . Vì HDL – Cholesterol giúp đào thải các loại Cholesterol “xấu” (LDL – Cholesterol) ra khỏi cơ thể, giữ cho nó không tích tụ trong động mạch do đó giúp bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh tim mạch.
Triglycerid: Triglycerid là chất béo trung tính trong máu. Cơ thể con người nếu chuyển hóa calo còn dư sẽ biến thành triglycerid và tích lũy ở các tế bào chất béo ở khắp cơ thể.
3. Định lượng cholesterol toàn phần bao nhiêu là cao?
Chỉ số cholesterol toàn phần của bạn phản ánh nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Như vậy nếu định lượng cholesterol toàn phần của bạn càng cao bạn có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch càng lớn.
Bảng chỉ định lượng chỉ số cholesterol toàn phần trong máu.
Bảng chỉ định lượng chỉ số cholesterol toàn phần trong máu.
4. Những nguy hại khi chỉ số cholesterol toàn phần cao
Bản thân cholesterol không phải là xấu. Cơ thể bạn cần cholesterol để hoạt động ổn định. Tuy nhiên, nếu chỉ số cholesterol tăng quá cao, nó có thể gây những tác hại nguy hiểm đến sức khỏe của bạn.
Cholesterol toàn phần cao có thể gây nguy đến sức khỏe đặc biệt là các bệnh lý về tim mạch.
Cholesterol toàn phần cao có thể gây nguy đến sức khỏe đặc biệt là các bệnh lý về tim mạch.
4.1 Hệ thống tim mạch và tuần hoàn máu
Khi bạn có quá nhiều LDL – cholesterol trong máu chúng sẽ tích tụ trong động mạch làm tắc nghẽn động mạch vành, từ đó làm gián đoạn dòng máu giàu oxy tới cơ tim, gây đau ngực, đau tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên (PAD),..
4.2 Hệ thống nội tiết
Hormone cũng có thể ảnh hưởng đến lượng cholesterol trong cơ thể. Theo nghiên cứu chỉ ra rằng khi nồng độ estrogen tăng trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, mức HDL – cholesterol cũng tăng và LDL – cholesterol giảm. Điều này có thể llaf một trong những lý do tại sao phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng lên sau mãn kinh, khi nồng độ estrogen giảm xuống.
4.3 Hệ thần kinh
Bộ não chiếm khoảng 25% lượng cholesterol toàn phần trong cơ thể. Lượng chất béo này rất cần thiết cho sự phát triển và bảo vệ các tế bào thần kinh, giúp não bộ hoạt động và giao tiếp tốt với phần còn lại của cơ thể. Khi cholesterol dư thừa trong động mạch có thể dẫn đến đột quỵ, gián đoạn trong lưu lượng máu, gây hỏng các bộ phận của não, dẫn đến mất trí nhớ, chuyển động khó, khó nuốt, nói và thực hiện các chức năng khác. Lượng cholesterol trong máu cao ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ, làm tổn thương não ở những người bị bệnh Alzheimer.
4.4 Hệ thống tiêu hóa
Trong hệ thống tiêu hóa, cholesterol rất cần thiết cho việc sản xuất mật – một chất giúp cơ thể phân hủy thực phẩm và hấp thu chất dinh dưỡng trong ruột. Nhưng nếu bạn có qua nhiều cholesterol trong mật, dễ có nguy cơ hình thành sỏi túi mật.
5. Biện pháp cải thiện cholesterol cao
Khi chỉ số cholesterol trong máu cao bạn nên đến thăm khám với bác sĩ sớm để được xét nghiệm đánh giá chính xác hàm lượng cholesterol toàn phần cơ thể từ đó đưa ra biện pháp và xây dựng kèm một chế độ ăn uống khoa học, điều này sớm giúp chỉ số cholesterol của bạn trở về mức bình thường như:
– Tập thể dục hàng ngày theo tình hình sức khỏe của bản thân
– Ăn nhiều chất xơ
– Hạn chế các chất béo, thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao như phô mai, thịt đỏ,…
– Không hút thuốc lá
– Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên
Để cải thiện Cholesterol toàn phần cao cần thăm khám sức khỏe định kỳ
Để cải thiện Cholesterol toàn phần cao cần thăm khám sức khỏe định kỳ
Như vậy chỉ số cholesterol rất quan trọng trong đánh giá tình trạng sức khỏe vì khi chỉ số cholesterol trong máu cao, kéo dài có thể là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý tim mạch, gan mật nguy hiểm khác. Do đó, cần theo dõi chỉ số cholesterol định kỳ để biết cách điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp.
|
thucuc
| 1,150
|
Công dụng thuốc Anbilid 125
Thuốc Anbilid 125 có chứa thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 125mg được chỉ định trong điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng bột thơm mùi đào, rất phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ. Việc sử dụng thuốc đúng liều lượng sẽ đem lại hiệu quả cao và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Anbilid 125 là thuốc gì?
Thuốc Anbilid 125 là thuốc kháng sinh với thành phần chính là Cefdinir 125mg. Thuốc được chỉ định dùng điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn.Thuốc Anbilid 125 được bào chế dưới dạng bột khô pha hỗn hợp uống. Ngoài thành phần chính là Cefdinir, thuốc còn chứa các tá dược như: Sucrose, Aspartame, Dextrose dạng khan, Titan dioxide, Aerosil,Polyplasdone XL-10, Polyvinylpyrrolidone K30, Mùi đào, Xanthan gum, Magnesium Stearate.
2. Tác dụng và chỉ định thuốc Anbilid 125
Dược chất chính trong thuốc Anbilid là Cefdinir. Đây là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Hoạt chất này có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình tự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, vì thế vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị phá vỡ. Cefdinir hoạt tính trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm.Vi khuẩn đề kháng với Cefdinir chủ yếu theo cơ chế thủy phân men beta– lactamase, thay đổi các chuỗi protein gắn penicilin và giảm tính thẩm thấu của Cefdinir qua màng tế bào vi khuẩn.Chỉ định:Thuốc Anbilid được dùng điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình. Nguyên nhân do các chủng vi khuẩn nhạy cảm hoạt động ở trẻ em và người lớn trong các trường hợp sau:Viêm phổi cộng đồng do vi khuẩn Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis.Viêm phế quản mãn đợt cấp do vi khuẩn Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus para influenzae, Moraxella catarrhalis gây ra.Viêm xoang hàm trên cấp tính do vi khuẩn Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.Viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pneumoniae.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Streptococcus aureus, Streptococcus pneumoniae.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Anbilid 125
Cách dùng:Người bệnh cần dùng bằng đường uống. Thuốc Anbilid 125 được điều chế ở dạng bột, vì vậy trước khi dùng chỉ cần hòa tan hỗn hợp trong nước và uống ngay khi đã pha.Người bệnh có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Tuy nhiên, cần chú ý và nên uống trước khi dùng sắt hoặc thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.Liều dùng: Đây là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn từ bác sĩ hoặc có thể tham khảo thêm liều lượng dùng dưới đây:Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: 14mg/kg/ngày, dùng không quá 600mg/ngày. Ngoài ra, tùy vào trường hợp sẽ có liều lượng cụ thể.Viêm tai giữa do nhiễm khuẩn cấp tính: 7mg/kg cân nặng/lần x 2 lần/ngày, dùng trong khoảng 5 - 10 ngày hoặc 14mg/kg cân nặng/lần x 1 lần/ngày, dùng trong khoảng 10 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp tính: 7mg/kg cân nặng/lần x 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần x 1 lần/ngày, sau 10 ngày uống kiểm tra lại.Viêm họng/viêm amidan: 7mg/kg cân nặng/lần x 2 lần/ngày, uống trong khoảng 5 – 10 ngày hoặc 14mg/kg/lần x 1 lần/ngày, uống trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 7mg/kg/ cân nặng x 2 lần/ngày, uống trong 10 ngày.Người bị suy thận: trẻ em có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: Dùng liều 7mg/kg cân nặng/lần/ngày, không uống quá 300mg/ngày).Người bệnh đang thẩm tách máu: 7mg/kg cân nặng/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em 12 tuổi trở lên và người lớn. Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 300mg/ lần x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.Đợt cấp viêm phế quản mãn: 300mg/ lần x 2 lần/ngày, dùng trong 5 - 10 ngày hoặc 600mg/lần/ngày dùng trong 10 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp tính: 300mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 600 mg/kg/lần x 1 lần/ngày, uống trong 10 ngày.Viêm họng/viêm amidan: 300mg/lần x 2 lần/ngày uống trong 5 - 10 ngày hoặc 600 mg/kg/lần x 1 lần/uống trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 300mg/ lần, uống trong 10 ngày.Cần lưu ý: Không tự ý tăng giảm liều dùng hoặc dừng đột ngột khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Anbilid 125
Chống chỉ định sử dụng thuốc Anbilid 125 trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất cefdinir và các phụ dược khác trong thuốc.Người bị dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, penicillin.Không chỉ định dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tháng tuổi
5. Tác dụng phụ thuốc Anbilid 125
Trong quá trình sử dụng thuốc Anbilid 125, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, mẩn ngứa, nhức đầu, đau bụng,...Ít gặp: Khó tiêu, đầy bụng, khó nuốt, nôn, phát ban mẩn đỏ, tăng men gan, giảm bạch cầu, viêm âm đạo, viêm da cơ địa, khó thở.Hiếm gặp: Dị ứng, sốc phản vệ, rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng gan gây ứ mật, thiếu máu, viêm đại tràng giả mật, mất bạch cầu hạt, xuất huyết,...Khi cơ thể có bất kỳ dấu hiệu bất thường hay gặp tác dụng phụ nào thì người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn giải pháp phù hợp. Không tự ý điều trị tại nhà, vì có thể làm tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.
6. Tương tác thuốc
Một số phản ứng tương tác có thể xảy ra nếu dùng chung thuốc Anbilid 125 với các thuốc sau:Thuốc chứa sắt hoặc thuốc kháng acid: Có thể làm giảm khả năng hấp thu cefdinir. Vì vậy, nếu bắt buộc phải dùng đồng thời thì người bệnh hãy uống cefdinir trước hay sau khi dùng các thuốc trên ít nhất 2h.Probenecid: làm giảm khả năng bài tiết của cefdinir qua thận.Tương tác thuốc rất nguy hiểm nếu không được xử lý đúng cách. Do vậy, để phòng tránh tình trạng này, hãy cho bác sĩ biết tên các loại thuốc, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng người bệnh đang dùng hoặc mong muốn dùng.
7. Lưu ý khi dùng thuốc Anbilid 125
Trong quá trình dùng thuốc Anbilid 125, người bệnh cần lưu ý:Cũng giống như các loại thuốc kháng sinh khác, khi điều trị dài ngày với Cefdinir có thể sản sinh ra vi khuẩn kháng thuốc, dẫn đến tình trạng nhờn thuốc. Vì vậy, nếu có trường hợp tái nhiễm trong khi điều trị thì bác sĩ phải đổi thuốc kháng sinh khác.Với những những người có tiền sử bị viêm đại tràng cần thận trọng sử dụng.Khai thác kỹ thông tin và tiền sử dị ứng của người bệnh trước khi dùng thuốc.Bà bầu đang có thai: Mặc dù chưa có nghiên cứu đầy đủ, tuy nhiên để đảm bảo an toàn, tốt nhất trước khi sử dụng hãy cân nhắc giữa những lợi ích và nguy cơ.Mẹ sau sinh đang cho con bú sữa mẹ: Khi dùng 600mg thì hàm lượng cefdinir không được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó trường hợp này có thể dùng trong trường hợp thật sự cần thiết.Không chỉ định dùng thuốc Anbilid 125 cho trẻ dưới 6 tháng tuổi
8. Xử lý quá liều và quên liều thuốc Anbilid 125
Quá liều: Nếu trường hợp uống quá liều và cơ thể xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc như: buồn nôn, đau thượng vị, co giật, tiêu chảy, mê sảng, ... thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ và đi cấp cứu ngay lập tức. Các biện pháp xử trí có thể là lọc máu, rửa dạ dày và giải độc.Quên liều: Người bệnh cần uống bù ngay khi nhớ ra, cần chú ý thời gian giữa liều quên và liều sau phải cách xa nhau. Nếu quá gần hoặc trùng thì cần bỏ liều quên và uống liều sau đó như dự định. Tuyệt đối không uống chồng liều trong mọi trường hợp.Thuốc Anbilid 125 có chứa thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 125mg được chỉ định trong điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng bột thơm mùi đào, rất phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ. Việc sử dụng thuốc đúng liều lượng sẽ đem lại hiệu quả cao và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,466
|
Trĩ ngoại cấp độ 1 là gì. Điều trị ra sao?
Trĩ ngoại cấp độ 1 là giai đoạn đầu tiên của trĩ ngoại, gần như chưa có triệu chứng rõ ràng. Đa phần người bệnh đều chủ quan không điều trị và để vậy. Điều này có thể gây ra hậu quả bệnh tiến triển nhanh chóng, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là hoại tử vùng hậu môn.
1. Trĩ ngoại cấp độ 1 là gì?
Trĩ ngoại độ 1 là trĩ ở cấp độ nhẹ nhất. Giai đoạn này, búi trĩ vừa mới hình thành ở dưới đường lược. Búi trĩ còn rất nhỏ, chưa gây đau rát hay khó chịu gì với bệnh nhân.
Khác với trĩ nội, ngay từ khi hình thành, búi trĩ ngoại đã ở dưới đường lược và có thể sờ thấy ở mép hậu môn. Do đó, người bệnh tuy không đau nhưng có thể cảm nhận được búi trĩ khi sờ vào. Nếu thăm khám, bác sĩ cũng dễ dàng nhìn thấy búi trĩ bằng mắt thường.
Búi trĩ ngoại độ 1 chưa gây nguy hiểm gì, ngoài việc thỉnh thoảng gây rát hoặc ngứa ở vùng hậu môn. Tuy nhiên vì xuất hiện ở vùng nhạy cảm, búi trĩ rất dễ bị cọ xát trong quá trình đi vệ sinh. Nếu người bệnh bị táo bón lâu ngày, có thể xảy ra hiện tượng chảy máu ở vùng hậu môn. Ngoài ra, búi trĩ có thể lớn rất nhanh về kích thước, khiến bệnh nhân đau đớn khó chịu và xuất hiện biến chứng. Nếu búi trĩ bị cọ xát và vỡ ra, vùng hậu môn sẽ xuất hiện dịch nhầy, có thể dẫn đến viêm nhiễm.
Do đó, cần hình thành ý thức điều trị trĩ ngoại ngay từ khi phát hiện ra. Ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt và chăm sóc vệ sinh phù hợp là có thể ngăn chặn các triệu chứng khó chịu. Người bệnh cần dùng thêm thuốc để hạn chế sự phát triển của búi trĩ. Bởi nếu búi trĩ càng lớn, càng dễ sa mạnh ra ngoài, gây sa nghẹt, thậm chí là hoại tử búi trĩ.
Trĩ ngoại cấp độ 1 là giai đoạn nhẹ nhất của người mắc trĩ ngoại
2. Điều trị trĩ ngoại độ 1
2.1. Người trĩ ngoại cấp độ 1 cần thay đổi ăn uống, sinh hoạt phù hợp
Đối với người bệnh trĩ ngoại độ 1 thì ăn uống, sinh hoạt và vệ sinh là 3 yếu tố quan trọng nhất để ngăn chặn bệnh. Một số điều cần lưu ý được tổng hợp như sau:
– Uống nhiều nước sạch hằng ngày vì nước giúp quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi, giúp tiêu hóa tốt và chuyển hóa chất xơ tốt.
– Thực đơn cần nhiều rau ranh, củ quả tươi. Có thể ăn những thực phẩm lợi cho tiêu hóa khi táo bón như rau lang, khoai lang…
– Nên tránh xa những loại thực phẩm cay nóng, dầu mỡ nhiều, đồ đạm nhiều và đồ ăn nhanh
– Ăn đúng bữa, không nên bỏ bữa
– Hạn chế ngồi lâu 1 chỗ, luôn đi lại vận động nhẹ nhàng, nhất là đối với nhân viên văn phòng
– Hằng ngày tranh thủ để có những bài tập nhẹ nhàng và điều độ. Có thể là đi bộ, chạy bộ 30 phút mỗi ngày. Các bài tập thể dục như Yoga cũng giúp ích cho việc ngăn chặn bệnh trĩ.
– Vùng hậu môn cần được lau chùi nhẹ nhàng và sạch sẽ
– Có thể ngâm mông bằng nước ấm nếu thấy rát
– Cần sử dụng giấy vệ sinh ướt, mềm, không hương liệu, không kích ứng
– Có thể dùng biện pháp chườm ấm hoặc chườm đá nếu bị sưng vùng hậu môn
– Hình thành thói quen đi vệ sinh vào khung giờ nhất định để hệ tiêu hóa quen thuộc và hoạt động tốt hơn.
Cần thực hiện đầy đủ các phương pháp này trong thời gian dài. Dần dần trĩ sẽ không còn gây kích ứng và khó chịu cho người bệnh. Trĩ ngoại độ 1 chưa cần can thiệp phẫu thuật nên người bệnh cần chú ý tuân thủ điều trị tránh bệnh nặng hơn. Khi đó, phải can thiệp các thủ thuật ngoại khoa khá tốn kém và đau đớn.
Trĩ ngoại cấp độ 1 cần chú ý chăm sóc, vệ sinh tại nhà
2.2. Dùng thuốc nếu cần khi mắc trĩ ngoại cấp độ 1
Khi chưa có biện chứng và triệu chứng nặng, ưu tiên hàng đầu là duy trì ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Nếu vẫn xuất hiện các triệu chứng nhẹ như ngứa ngáy, hoặc táo bón kéo dài thì cần kết hợp cả dùng thuốc để cải thiện triệu chứng bệnh.
Thuốc cho người bị trĩ ngoại giai đoạn 1 là thuốc uống dạng viên và các loại thuốc bôi.
– Thuốc bôi: Nếu người bệnh ngứa ngáy khó chịu thì có thể dùng các loại thuốc bôi trực tiếp vào vùng ngứa.
– Thuốc uống: Những loại thuốc này thường có tác dụng chống viêm, làm chắc lớp tĩnh mạch ngăn hình thành búi trĩ mới. Các búi trĩ cũ cũng sẽ bị hạn chế khả năng phát triển kích thước.
Trĩ ngoại cấp độ 1 có thể dùng thuốc để ngăn chặn bệnh phát triển
Lưu ý rằng các loại thuốc uống và bôi đều cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không mua thuốc qua mạng, thuốc không rõ nguồn gốc, có thể khiến bệnh tình nặng thêm. Mọi hướng dẫn dùng thuốc ở bài viết chỉ là thông tin mang tính chất tham khảo.
Đừng quên rằng, dù dùng thuốc, đồng thời cần kết hợp song song với chế độ dinh dưỡng phù hợp. Điều trị nội khoa cần duy trì lâu dài để khỏi bệnh.
Trĩ ngoại cấp độ 1 hầu như không gây bất cứ nguy hiểm nào. Tuy nhiên, đây là giai đoạn quan trọng vì nếu bỏ lỡ thời gian điều trị, trĩ sẽ phát triển và gây biến chứng. Do đó, người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan mà nên thăm khám và tuân thủ điều trị. Điều trị trĩ là quá trình lâu dài nên người bệnh cần kiên trì.
|
thucuc
| 1,078
|
Các triệu chứng sỏi tiết niệu giai đoạn sớm
Sỏi tiết niệu là sự lắng đọng cứng của các khoáng chất, axit và muối kết thành khối với nhau trong nước tiểu. Thông thường, những viên sỏi nhỏ và không được chú ý qua đường tiết niệu nếu biểu hiện sỏi tiết niệu không ghi nhận. Tuy nhiên, một số viên sỏi trở nên lớn, nhất là khi người bệnh đã có các triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu, như gây tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu sẽ có thể gây đau dữ dội ở xương sườn, hông, lưng và bụng.
1. Triệu chứng sỏi tiết niệu do sỏi thận
Thận khỏe mạnh có chức năng loại bỏ các chất thải ra khỏi máu. Những chất thải này sẽ rời khỏi cơ thể qua nước tiểu mà thận tạo ra. Trong trường hợp các chất thải không rời khỏi thận đúng cách, tình trạng này có thể dẫn đến sỏi thận.Sỏi thận là một cục cứng, rắn hình thành trong thận. Cấu trúc này có thể nhỏ như một viên sỏi hoặc cũng có thể lớn hơn nhiều với thành phần được tạo ra từ các chất thải trong nước tiểu. Vị trí của sỏi thận ban đầu là nằm trong thận nhưng sau đó cũng có thể đi xuống đường tiết niệu, gây ra những triệu chứng sỏi tiết niệu. Nếu đủ lớn, sỏi có thể mắc kẹt trong thận hoặc đường tiết niệu bên dưới, bao gồm niệu quản, bàng quang và niệu đạo, khiến người bệnh vô cùng đau đớn.Theo đó, sỏi thận có thể gây ra cơn đau chuột rút dữ dội ở lưng dưới hoặc một bên thân mình. Cơn đau do sỏi thận thường có khuynh hướng di chuyển xuống bụng, bẹn hoặc bộ phận sinh dục khi sỏi di chuyển xuống đường tiết niệu. Ngoài ra, các triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu khác khi hình thành tại thận có thể bao gồm:Buồn nôn và ói mửa. Nước tiểu đục hoặc có máu. Sốt. Cảm giác cần đi vệ sinh thường xuyên hơn bình thường
2. Triệu chứng sỏi tiết niệu do sỏi niệu quản
Nước tiểu đi từ thận đến bàng quang thông qua các ống được gọi là niệu quản. Sỏi niệu quản là một khối khoáng chất trong niệu quản, có thể có hoặc không bắt nguồn từ thận và đi xuống niệu quản. Sỏi bắt đầu khi các hạt khoáng chất trong nước tiểu bị ứ đọng kết tinh và tạo thành một khối.Trong khi nguyên nhân của sỏi niệu quản không được biết rõ, những người có tiền sử gia đình có nhiều khả năng có nguy cơ mắc bệnh. Một số rối loạn chuyển hóa cũng liên quan đến việc hình thành sỏi, cũng như các bệnh thận đa nang và nhiễm trùng đường tiết niệu. Những người bị viêm ruột mãn tính cũng có thể dễ bị sỏi niệu quản. Phẫu thuật nối ruột hoặc phẫu thuật cắt bỏ ruột cũng có thể góp phần khởi phát tình trạng này.Các triệu chứng của sỏi niệu quản tùy vào kích thước. Nếu có kích thước nhỏ, sỏi có thể tách ra và đi qua niệu quản và ra khỏi cơ thể mà không gây ra bất kỳ biểu hiện sỏi tiết niệu nào. Nếu quá lớn, sỏi có thể kẹt lại trong niệu quản và cản trở dòng chảy của nước tiểu. Lúc này, người bệnh sẽ vô cùng đau đớn, kèm theo chuột rút ở vùng thận và bụng dưới, sau này có thể lan xuống bẹn. Khi cơ thể cố gắng tống sỏi ra ngoài, nước tiểu có thể có màu hồng kèm theo máu, đi tiểu thường xuyên hơn, đau và rát như những triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu. Sốt và ớn lạnh kèm theo cho thấy sự hiện diện của nhiễm trùng.
Đau dữ dội ở lưng dưới là một trong các triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu
3. Triệu chứng sỏi tiết niệu do sỏi bàng quang
Sỏi bàng quang là những tinh thể nhỏ hình thành trong nước tiểu. Nếu cứng và bị mắc kẹt, cấu trúc này là những viên sỏi trong bàng quang với đủ hình dạng và nhiều kích cỡ. Bệnh lý này phổ biến hơn ở nam giới và thường gây ra những triệu chứng sỏi tiết niệu tại chỗ như sau:Đau bụng kiểu áp lực. Nước tiểu đục hoặc sẫm màu. Có máu trong nước tiểuĐi tiểu thường xuyên hoặc đau đớn. Khó đi tiểu, bắt đầu và dừng dòng nước tiểu, mất kiểm soát nước tiểuĐau ở dương vật. Có các dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu, có thể bao gồm sốt, đau khi đi tiểu, tiểu gấp và thường xuyên. Trong thực tế, sỏi bàng quang không phải luôn gây ra những biểu hiện sỏi tiết niệu, vì đây vốn là một tạng rỗng. Mặt khác, các triệu chứng của bệnh được kích hoạt bởi sự di chuyển của các viên sỏi khi xuống niệu đạo, đôi khi đột ngột xảy ra gây bí tiểu nếu sỏi chặn nước tiểu ra khỏi bàng quang.Tóm lại, khi có bất kỳ một trong các triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu giai đoạn sớm như nêu trên, người bệnh cần thăm khám sớm. Các biểu hiện sỏi tiết niệu sẽ được xác định nhanh chóng với siêu âm bụng. Đồng thời, việc chẩn đoán sớm có ý nghĩa quan trọng vì những phương pháp được áp dụng để xử lý sỏi tiết niệu phụ thuộc vào kích thước, thành phần và vị trí. Nói một cách khác, nếu sỏi thận nhỏ, người bệnh có thể được khuyến khích uống nhiều nước, dùng thuốc giảm đau; ngược lại, khi triệu chứng của sỏi tiết niệu đã nặng nề và gây biến chứng, quá trình điều trị có thể cần các biện pháp ngoại khoa, bao gồm cả phẫu thuật.
|
vinmec
| 996
|
Tìm hiểu phương pháp điều trị viêm gan B mạn tính
1. Viêm gan B mạn tính và các triệu chứng của bệnh
1.1. Bệnh lý viêm gan B mạn tính
Virus viêm gan B (HBV) xâm nhập vào cơ thể và tấn công gan gây bệnh viêm gan B. Tình trạng nhiễm trùng diễn ra trên 6 tháng có thể tiến triển thành mạn tính. Độ tuổi tại thời điểm nhiễm virus có tác động lớn đến nguy cơ nhiễm trùng trở thành mạn tính. Tỷ lệ này đặc biệt cao ở những trẻ sơ sinh nhiễm HBV từ mẹ.
Viêm gan B mạn tính nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong đó, xơ gan và ung thư gan là những hệ lụy trầm trọng, đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Virus viêm gan B tồn tại trong máu và các dịch tiết cơ thể của người nhiễm bệnh. Những con đường lây truyền chính của bệnh là đường máu, đường từ mẹ sang con và đường quan hệ tình dục không an toàn.
Viêm gan B mạn tính là diễn biến nặng hơn ở những người nhiễm virus HBV gây bệnh
1.2. Biểu hiện của viêm gan B mạn tính là gì?
Bạn cần hết sức chú ý khi bắt gặp các triệu chứng cảnh báo dưới đây để kịp thời thăm khám:
– Các bất thường về hoạt động tiêu hóa như: chán ăn, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, phân bạc màu…
– Các triệu chứng tương tự cảm cúm như: mệt mỏi, đau khớp, sốt nhẹ.
– Các biểu hiện bên ngoài như vàng mắt, vàng da, ngứa da, nổi ban là triệu chứng điển hình của bệnh. Dấu hiệu vàng da này cho biết tình trạng viêm gan B mạn đã tương đối nặng. Người bệnh cần phải điều trị ngay để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Triệu chứng của bệnh rất mờ nhạt, do đó thường chỉ được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn, bỏ lỡ cơ hội tốt nhất để điều trị. Chính vì vậy, mỗi người cần kiểm tra gan mật định kỳ để sàng lọc bệnh, nhất là những người có tiền sử gia đình nhiễm HBV.
2. Giải pháp điều trị viêm gan B mạn tính
Hiện nay chưa có loại thuốc đặc trị để điều trị khỏi hoàn toàn viêm gan B mạn. Bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp điều trị để hạn chế sự phát triển của virus và giảm nguy cơ biến chứng.
2.1. Sử dụng thuốc điều hòa miễn dịch
Nhóm thuốc này tác động lên hệ thống miễn dịch của cơ thể đối với kháng nguyên của virus viêm gan B trên bề mặt tế bào gan. Hiện nay, có 2 loại thuốc được ứng dụng phổ biến là Interferon và Pegylated interferon alpha. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
2.2. Điều trị viêm gan B mạn tính với thuốc kháng virus
Việc điều trị với thuốc kháng virus viêm gan B thường kéo dài, có thể suốt đời, gây tốn kém cho người bệnh. Người bệnh nên tiếp tục sử dụng thuốc nếu thuốc đáp ứng tốt. Ngược lại, nếu thuốc không đáp ứng tốt trong quá trình điều trị thì người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để đổi sang loại thuốc khác. HBV có thể hoạt động trở lại và tái phát viêm gan B mạn bất cứ lúc nào. Người bệnh cần theo dõi bệnh tình sát sao để tránh các tình huống bất ngờ.
Điều trị viêm gan B mạn bằng thuốc kháng virus có thể kéo dài nhiều năm, thậm chí cả đời
2.3. Cấy ghép gan điều trị viêm gan B mạn tính
Phương pháp điều trị này chưa được sử dụng phổ biến, một phần là do chi phí ghép gan khá lớn. Mặt khác, việc tìm được một lá gan khỏe mạnh và phù hợp với người bệnh là điều không hề dễ dàng. Phẫu thuật ghép gan được chỉ định đối với trường hợp xơ gan mất bù do viêm gan B mạn tính.
3. Giải pháp phòng ngừa viêm gan B mạn tính
Dưới đây là một số cách giúp bạn phòng bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh:
– Tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm gan B: Việc tiêm vắc-xin cần được thực hiện càng sớm càng tốt với tất cả những người chưa mắc bệnh và chưa có kháng thể phòng chống virus.
– Chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt – nghỉ ngơi khoa học, tránh sử dụng các chất gây hại cho gan như: rượu bia, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm muối chua,…
– Kiểm tra gan định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý trong đó có viêm gan B mạn. Từ đó, việc điều trị có thể tiến hành kịp thời và đạt hiệu quả cao hơn.
Cách điều trị viêm gan B mạn tính phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh. Hãy tuân thủ phác đồ và chỉ định điều trị của bác sĩ để hạn chế sự phát triển của bệnh, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 903
|
Táo bón ở trẻ: 4 điều mẹ cần biết
Táo bón ở trẻ luôn là vấn đề được các bố mẹ quan tâm và lo lắng. Ở mức độ nhẹ, táo bón chỉ như dấu hiệu cảnh báo để ba mẹ biết hệ tiêu hóa của con đang không được khỏe. Tuy nhiên, nếu triệu chứng táo bón xuất hiện nhiều hay kéo dài, thì có thể gây ra những hậu quả khôn lường cho trẻ.
1. Nguyên nhân gây táo bón ở trẻ
Trẻ bị táo bón do nhiều nguyên nhân khác nhau
Táo bón ở trẻ xuất phát do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi hiểu rõ nguyên nhân, ba mẹ sẽ có cách khắc phục và điều trị táo bón cho con đúng đắn, hiệu quả hơn.
Có hai nguyên nhân chính dẫn tới việc bé bị táo bón. Đó là nguyên nhân thực thể và nguyên nhân chức năng.
1.1. Các nguyên nhân chức năng dẫn tới táo bón ở trẻ
Phần lớn trẻ bị táo bón đều bởi nguyên nhân chức năng. Dưới đây là một số nguyên nhân chức năng phổ biến gây táo bón cho trẻ:
– Trẻ nhà bạn có thói quen nhịn đi ngoài. Nhiều trẻ do quá ham chơi nên đã nhịn đi ngoài. Khi trẻ nhịn đi ngoài càng lâu thì phân ứ trong ruột càng to, càng khiến trẻ khó đi. Nếu tình trạng này kéo dài thì có thể khiến trẻ bị táo bón mạn tính, gây nhiều hậu quả khó lường.
– Chế độ ăn uống của bé không cân đối. Việc thiếu chất xơ và nước trong chế độ ăn uống của trẻ có thể gây táo bón. Trẻ nhỏ thường thích ăn các loại thực phẩm giàu chất bột, đường và chất béo, trong khi thiếu rau xanh, hoa quả và nước. Điều này dẫn đến cơ thể trẻ thiếu chất xơ để giúp tăng cường chuyển động ruột và làm mềm phân.
– Sự thay đổi đột ngột trong chế độ ăn uống có thể dẫn đến đổi mô hình đi ngoài và gây táo bón ở trẻ. Ví dụ như một số trường hợp cha mẹ cho bé chuyển từ sữa mẹ sang sữa công thức hay chuyển sang chế độ ăn đặc một cách đột ngột.
– Bé nhà bạn thiếu hoạt động thể chất. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến chuyển động ruột và dẫn đến trẻ bị táo bón.
1.2. Các nguyên nhân thực thể gây táo bón ở trẻ
Một số ít trẻ bị táo bón là do nguyên nhân thực thể, bao gồm các vấn đề ở ruột, cường giáp hay các bệnh thần kinh cơ ổ bụng… Dưới đây là một số nguyên nhân hay gặp:
– Trẻ bị cản trở vật lý trong ruột hoặc hệ tiêu hóa dẫn đến táo bón. Ví dụ, trẻ bị hẹp hoặc tắc nghẽn ở ruột, sự hình thành polyp hoặc khối u, hoặc sự hình thành sẹo do phẫu thuật trước đó.
– Trẻ mắc bệnh phì đại tràng bẩm sinh dẫn tới táo bón. So với các bạn đồng trang lứa phát triển bình thường, trẻ bị bệnh này nhẹ cân hơn, hay có triệu chứng ói mửa, kích thước phân nhỏ. Các trường hợp này cần phải mổ để tránh dẫn đến các biến chứng phình đại tràng nhiễm độc, sốc nhiễm trùng, thậm chí có thể bị thủng ruột.
– Trẻ mắc các bệnh liên quan đến thần kinh như chậm phát triển tâm thần, bại não hay những bệnh lý liên quan tới vấn đề về cột sống. Đa số các trẻ bị rối loạn hay gặp vấn đề về vận động như cử động ruột bất ổn hay bị thiếu sự phối hợp trong vận động ruột. Thường thì những trường hợp này dễ gây táo bón nặng ở trẻ.
– Trẻ bị dị ứng một số thức ăn nhất định hoặc không dung nạp, gặp khó khăn trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng nên dẫn đến táo bón.
– Trẻ đang phải sử dụng một số loại thuốc kháng histamin, thuốc chống co giật hay thuốc mê có thể gây tình trạng táo bón.
– Trẻ mắc đái tháo đường cũng có thể dẫn tới bị táo bón.
2. Dấu hiệu nhận biết bé đang bị táo bón
Có một số dấu hiệu nhận biết bé đang bị táo bón. Dưới đây là một số dấu hiệu phổ biến:
– Đại tiện ít. Bé nhà có thể đi ngoài ít hơn so với bình thường, chỉ một hoặc hai lần trong vòng một tuần. Phân cũng có thể khô, cứng.
– Khó khăn và đau khi đi ngoài. Bé nhà bạn có biểu hiện hiện sự khó khăn và đau khi cố gắng đi ngoài. Bé thậm chí còn giãy giụa, kêu khóc hoặc đứng im một chỗ trong quá trình đi ngoài.
– Buồn bực và không thoải mái mỗi khi đi vệ sinh. Nhiều bé còn có biểu hiện vừa kích thích, vừa đè nén khi đi ngoài, do bé rất muốn đi đại tiện nhưng việc này lại quá khó khăn.
– Trở nên biếng ăn hơn. Táo bón khiến bé cảm thấy no và không có hứng thú với việc ăn uống. Bé từ chối thức ăn và xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi, thậm chí suy dinh dưỡng.
3. Hậu quả nếu tình trạng táo bón ở trẻ kéo dài
Bé bị táo bón lâu ngày sẽ dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng và nguy hiểm
Cha mẹ có con bị táo bón cần lưu ý và theo dõi bé thật kỹ. Bởi nếu tình trạng táo bón ở trẻ kéo dài, thì có thể dẫn đến nhiều hậu quả khôn lường:
– Táo bón kéo dài có thể gây ra mất cân bằng chất dinh dưỡng ở bé. Nguyên nhân là do quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng bị gián đoạn. Hậu quả có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, kém phát triển và tăng nguy cơ mắc các bệnh khác.
– Trẻ táo bón thường có tâm lý sợ đi ngoài, cố nín nhịn. Khi phân bị giữ trong ruột càng lâu sẽ càng cứng và khó đẩy ra ngoài hơn. Do đó mỗi lần đi vệ sinh bé phải gắng sức rặn, rất dễ xảy ra tình trạng chảy máu, nứt kẽ hậu môn. Thậm chí táo bón còn khiến bé tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
– Nhiều bé bị táo bón dẫn tới giảm khả năng đẩy chất chất thải khỏi ruột. Từ đó dẫn tới nguy cơ viêm ruột và tăng nguy cơ tái nhiễm các chất độc hại trong cơ thể.
– Nguy hại hơn, táo bón lâu ngày sẽ kéo theo những ảnh hưởng về tâm lý và tình trạng cảm xúc của trẻ. Trẻ thường xuyên cảm thấy khó chịu, bực bội, căng thẳng và không nghe lời người lớn.
4. Cách điều trị táo bón cho trẻ đơn giản và hiệu quả
Cha mẹ có thể áp dụng nhiều các điều trị táo bón hoặc cho con tới gặp bác sĩ
Ngay khi phát hiện con bị táo bón, cha mẹ nên tiến hành các biện pháp đơn giản can thiệp như:
– Điều chỉnh lại chế độ ăn uống của con là cách dễ nhất cha mẹ có thể làm. Cha mẹ cần khuyến khích con ăn những thực phẩm giàu chất xơ. Đồng thời, hạn chế các thực phẩm có tính gây táo bón. Ví dụ như bánh mì trắng, bánh quy, thức ăn nhanh và nước có gas.
– Cha mẹ nên khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động thể chất hàng ngày. Chẳng hạn như hoạt chơi ngoài trời, đi xe đạp, bơi lội…
– Cha mẹ nên giúp bé xây dựng thói quen đi vệ sinh đều đặn. Mỗi ngày nên khuyến khích bé ngồi lên bồn cầu vào cùng một thời điểm, thường là sau bữa ăn.
– Mỗi khi trẻ có biểu hiện táo bón, bố mẹ có thể massage nhẹ nhàng bụng của bé. Nhờ đó, bé sẽ dễ đi ngoài hơn.
Táo bón ở trẻ là vấn đề bình thường mà mọi bé đều rất dễ gặp phải. Vấn đề này nếu xuất phát từ nguyên nhân chức năng thì có thể khắc nhanh và dễ dàng. Tuy nhiên, nếu bé nhà bạn bị táo bón quá ba ngày hay xuất phát từ các nguyên nhân thực thể thì cha mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ để được tư vấn hướng điều trị tốt nhất và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,428
|
Giải đáp: Trẻ bị hen phế quản có nguy hiểm không?
1. Hen phế quản: Cơ bản về khái niệm, nguyên nhân và triệu chứng
1.1. Khái niệm
Có thể hiểu, hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp. Tình trạng này được biểu hiện bởi những cơn hen phế quản cấp. Khi bệnh nhân có một cơn hen phế quản cấp, sự lưu thông không khí tại đường hô hấp bệnh nhân bị hạn chế, hay còn gọi là bị tắc nghẽn.
1.2. Nguyên nhân
Về nguyên nhân hen phế quản, cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có kết luận chính thức. Tuy nhiên, nếu là về nguyên nhân các cơn hen phế quản cấp, chuyên gia dự đoán, có 2 nhóm nguyên nhân như sau: Nhóm 1, tác nhân dị ứng. Nhón 2, tác nhân không dị ứng. Cá cơn hen phế quản cấp là kết quả tác động của một trong các tác nhân thuộc một trong hai nhóm này.
– Nhóm 1, tác nhân dị ứng, bao gồm: Dị nguyên đường hô hấp (như chất thải công nghiệp – bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn,…; khói thuốc lá; bụi nhà; phấn hoa; nấm mốc; lông động vật; bọ chăn nệm;…); dị nguyên thực phẩm (như hải sản, thịt gà, trứng, lạc,…); thuốc (như Aspirin hay Penicillin); tác nhân nhiễm khuẩn (như các bệnh lý viêm đường hô hấp trên – viêm mũi, viêm hầu họng, viêm xoang, viêm thanh quản,…);…
Các cơn hen phế quản cấp có thể phát sinh do lạc
– Nhóm 2, tác nhân không dị ứng, bao gồm: Yếu tố di truyền, yếu tố tâm lý (chủ yếu là các vấn đề tiêu cực như lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,…);
1.3. Triệu chứng
Hen phế quản được biểu hiện bởi những cơn hen phế quản cấp. Bởi vậy, triệu chứng một cơn hen phế quản cấp chính là triệu chứng hen phế quản.
Các cơn hen phế quản cấp thường xuất hiện bất thình lình trong đêm, vào một số mùa nhất định. Trước khi chúng xuất hiện, một số bệnh nhân có những triệu chứng sau: Ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,…. Khi chúng xuất hiện, sự phát triển của chúng bao gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất, bệnh nhân khó thở, thở chậm và khò khè đến mức người xung quanh cũng có thể nghe thấy rõ ràng. Giai đoạn thứ hai, bệnh nhân khó thở tăng dần, vã mồ hôi và nói khó khăn, trong 5 – 15 phút hoặc đôi khi có thể trong nhiều giờ, nhiều ngày. Giai đoạn thứ ba, bệnh nhân khó thở giảm dần, ho và khạc đờm.
2. Giải đáp thắc mắc: Trẻ bị hen phế quản có nguy hiểm không?
Có thể khẳng định chắc chắn 100%: Trẻ bị hen phế quản rất nguy hiểm. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm, có đến 250.000 bệnh nhân hen phế quản tử vong. Để điều trị bệnh lý hô hấp này, hầu hết các quốc gia đều phải chi từ 1% đến 3% tổng ngân sách y tế của mình. Mặc dù vậy, vẫn không ít bệnh nhân hen phế quản bị biến chứng. Một số biến chứng hen phế quản tai hại và phổ biến chúng ta đã ghi nhận là: Nhiễm khuẩn hô hấp, suy hô hấp, biến dạng lồng ngực, tràn khí màng phổi, khí phế thũng, xẹp phổi, tâm phế mạn,…
Chưa hết, hen phế quản còn nguy hiểm ở điểm: Bệnh lý này muốn điều trị dứt điểm là gần như hoàn toàn không thể.
Hen phế quản có thể biến chứng đến tràn khí màng phổi
3. Hen phế quản: Thông tin về chẩn đoán điều trị
Vậy, bệnh nhân phải làm sao để chung sống hòa bình với hen phế quản? May mắn thay, mặc dù rất khó để triệt để giải quyết hen phế quản, nếu bệnh nhân tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia, bệnh vẫn có thể được kiểm soát, biến chứng bệnh vẫn có thể được ngăn chặn.
Theo đó, điều trị hen phế quản là chu trình liên tục, lặp đi lặp lại ba bước sau: Thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để xác định tình trạng hen phế quản ở bệnh nhân, điều chỉnh thuốc điều trị và đánh giá đáp ứng thuốc. Chu trình này được thực hiện với mục tiêu dài hạn là: Kiểm soát cơn hen phế quản cấp, ngăn chặn nguy cơ biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc điều trị.
Như vậy, có thể thấy, thuốc điều trị là một phần vô cùng quan trọng, nếu không muốn nói là phần quan trọng nhất, trong điều trị hen phế quản. Về cơ bản, chúng ta có thể phân loại chúng thành 3 nhóm như sau:
– Nhóm 1, thuốc kiểm soát hen phế quản dài hạn: Là những thuốc chuyên gia chỉ định bệnh nhân sử dụng duy trì nhằm hạn chế nguy cơ cơn cấp và hạn chế suy giảm chức năng hô hấp. Những thuốc này có thể là Corticosteroid dạng hít, thuốc kích thích beta tác dụng kéo dài, thuốc đường hít kết hợp, Leukotrien, Symbicort, Seretide,…
– Nhóm 2, thuốc cắt cơn cấp khẩn cấp: Mặc dù vẫn được chuyên gia chỉ định cho bệnh nhân, tiết chế hoặc loại bỏ chúng là một mục tiêu thiết yếu trong điều trị hen phế quản. Thuốc cắt cơn cấp khẩn cấp có thể là Ventolin, Berodual, Salbutamol,…
– Nhóm 3, thuốc điều trị phối hợp đối với bệnh nhân hen phế quản nặng: Được chỉ định cho và chỉ cho những bệnh nhân hen phế quản dai dẳng và/hoặc vẫn còn cơn cấp dù đã tối ưu hóa điều trị bằng liều cao ICS/LABA cũng như đã dự phòng các yếu tố nguy cơ.
Để kiểm soát hiệu quả hen phế quản, phải tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia
Ngoài sử dụng thuốc, dự phòng các yếu tố nguy cơ cũng là một phần không thể thực hiện thiếu nghiêm túc trong điều trị hen phế quản. Để dự phòng các yếu tố nguy cơ, bệnh nhân cần:
– Không tiếp xúc với các dị nguyên đường hô hấp: Đeo khẩu trang khi ra ngoài, giữ gìn không gian sống sạch sẽ, không nuôi chó, mèo và các động vật có lông khác,…
– Không dung nạp với các dị nguyên thực phẩm;
– Sử dụng thận trọng các thuốc Aspirin, thuốc chống viêm Non Steroid,…
– Dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp cẩn thận: Không tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp, vệ sinh thân thể hàng ngày, tiêm phòng đầy đủ,…
– Xây dựng và thực hiện các phương pháp phù hợp để giải tỏa sang chấn tâm lý, căng thẳng, lo âu,…
|
thucuc
| 1,169
|
Lấy sỏi niệu quản bằng phương pháp nội soi sau phúc mạc
Phẫu thuật nội soi điều trị sỏi niệu quản là phương pháp can thiệp điều trị không cần mổ mở và chỉ xâm lấn tối thiểu, đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh hơn so với phương pháp phẫu thuật thông thường.
Đau tức vùng thắt lưng, đi khám được chẩn đoán sỏi 1/3 trên niệu quản phải
Bệnh nhân H. T. P (60 tuổi, Bắc Giang) đi khám với triệu chứng đau tức thắt lưng phải suốt 2 tháng, có lúc cơn đau trội thành từng cơn, đau lan xuống bẹn, có lúc tiểu rắt, tiểu buốt.
Trước đó, bệnh nhân
có tự ý sử dụng thuốc đông y để điều trị các triệu chứng nói trên, tuy nhiên, bệnh tình không hề thuyên giảm
mà
các cơn đau có chiều hướng gia tăng nhiều hơn.
Qua thăm khám lâm sàng, kết hợp với các kết quả chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) bụng, bác sĩ nhận định bệnh nhân bị ứ nước thận và niệu quản phải do sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản.
Ca phẫu thuật diễn ra thành công, ngày thứ 3 sau phẫu thuật, người bệnh đã có thể ngồi dậy, sinh hoạt bình thường, không cảm thấy đau đớn và có thể xuất viện về nhà.
Kỹ thuật lấy sỏi niệu quản bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc được thực hiện như thế nào?
BSCKII. Hiện nay, điều trị phẫu thuật mở lấy sỏi niệu quản đã được thay thế bằng các phương pháp khác như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da và lấy sỏi bằng phương pháp nội soi ổ bụng hoặc sau phúc mạc. Đây đều là những phương pháp phẫu thuật giúp hạn chế tối đa xâm lấn cho bệnh nhân. Và phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản là phương pháp can thiệp mở niệu quản lấy sỏi ra ngoài qua lỗ Trocar.
Sau khi gây mê nội khí quản, các bác sĩ thông qua các Trocar tìm sỏi trong niệu quản. Viên sỏi có kích thước 1,5cm được lấy ra cho bệnh nhân 1 lần duy nhất mà không gặp trở ngại nào.
"Trường hợp sỏi niệu quản có kích thước lớn, không đáp ứng điều trị nội khoa, gây ra biến chứng, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp ngoại khoa để lấy sỏi.
Phương pháp tôi lựa chọn thực hiện cho bệnh nhân H. T. P là phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản. Đây là một trong những phương pháp phẫu thuật lấy sỏi có tỷ lệ thành công cao, biến chứng thấp và thời gian hậu phẫu ngắn. Bên cạnh đó, vết mổ nhỏ khoảng 0,5cm tạo thẩm mỹ, ít gây biến chứng nhiễm trùng sau mổ. Người bệnh có thể nhanh chóng hồi phục, ít đau và nhanh chóng trở lại với nhịp độ cuộc sống bình thường" - BSCKII. Nguyễn Văn Thưởng chia sẻ. Kết quả điều trị trên nhiều bệnh nhân cho thấy, phương pháp này đạt hiệu quả điều trị cao và không có biến chứng nặng được ghi nhận.
Khi đến khám, điều trị bệnh lý tại chuyên khoa Ngoại, khách hàng hoàn toàn an tâm, tin tưởng bởi những lý do sau:
Chuyên gia đầu ngành
trực tiếp khám và điều trị:
Là
BSCKII Nguyễn Văn Thưởng với gần 20 năm kinh nghiệm phẫu thuật tại các bệnh viện tuyến trung ương. Bên cạnh đó, bệnh viện có liên kết với các bệnh viện tuyến trung ương đầu ngành cả nước như Bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức, Tim mạch,… giúp chuyển tuyến thuận tiện những trường hợp có chỉ định can thiệp chuyên sâu;
Chính xác:
Máy móc, trang thiết bị được nhập khẩu hoàn toàn từ các hãng nổi tiếng hàng đầu thế giới
như: Hệ thống máy chụp (Máy chụp cộng hưởng từ MRI, máy chụp cắt lớp CT 128 dãy…); Máy nội soi tán sỏi Laser công suất cao;
Tiết kiệm chi phí:
Áp dụng đồng thời nhiều chính sách như thanh toán chi phí qua thẻ bảo hiểm y tế và bảo lãnh viện giúp khách hàng tiết kiệm tối đa chi phí;
Vô khuẩn:
Hệ thống phòng mổ vô khuẩn theo tiêu chuẩn Bộ Y tế với luồng khí lưu thông 1 chiều;
Thoải mái:
Không gian khám chữa bệnh lý tưởng tạo sự thư thái, thoải mái cho tất cả khách hàng khám và điều trị;
Nhanh gọn:
Quy trình khám chữa bệnh nhanh gọn, khép kín tiết kiệm thời gian và công sức;
Tận tâm, chu đáo:
Cán bộ tiếp đón hướng dẫn, chăm sóc sau hậu phẫu và hồi sức tích cực tận tâm, chu đáo như chính người thân trong gia đình;
Chủ động thời gian:
Do bệnh viện hoạt động 24/7 tất cả các ngày bao gồm ngày Lễ/Tết;
Trọn vẹn:
Dịch vụ chăm sóc khách hàng trọn vẹn và lịch mắc nhớ tái khám định kỳ để khách hàng không bỏ sót lịch và chủ động sắp xếp đi tái khám.
Nội dung MIỄN/GIẢM PHÍ, gồm:
Miễn phí tư vấn
bệnh lý hậu môn trực tràng diễn ra vào Chủ nhật hàng tuần;
Giảm
20% Phẫu thuật trĩ bằng phương pháp LONGO - Phương pháp mổ trĩ hiện đại nhất hiện nay;
Giảm
20% tất cả các dịch vụ phẫu thuật/
thủ thuật đang được thực hiện tại chuyên khoa (Nhóm bệnh hậu môn trực tràng, dịch vụ nam giới và thoát vị bẹn, các dịch vụ phẫu thuật về mắt).
Phạm vi áp dụng: Tất cả khách hàng trên toàn quốc có nhu cầu đặt lịch và khám.
|
medlatec
| 946
|
Tìm hiểu về virus gây bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là một bệnh do vi rút sốt xuất huyết gây ra. Căn này là một mối lo ngại lớn về sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới. Trong bài viết toàn diện này, chúng ta sẽ đi sâu vào virus gây bệnh sốt xuất huyết, khám phá nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và phương pháp điều trị hiện có.
1. Virus gây bệnh sốt xuất huyết là gì?
Virus gây bệnh sốt xuất huyết, còn được gọi là DENV (viết tắt của Dengue fever virus), thuộc họ Flavivirus và thường được truyền tải chủ yếu qua muỗi Aedes, đặc biệt là muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus. Virus này tồn tại dưới dạng bốn loại gần gũi với nhau, từ DENV-1 đến DENV-4, mỗi loại có khả năng gây ra sốt xuất huyết. Các loại này có sự tương đồng về cấu trúc nhưng có thể kích thích các phản ứng miễn dịch khác nhau trong cơ thể con người.
Hình ảnh virus gây bệnh sốt xuất huyết
2. Sự lây nhiễm của virus gây bệnh sốt xuất huyết
2.1. Sự lây nhiễm của virus gây bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết được truyền tới con người thông qua vector truyền bệnh là muỗi. Khi muỗi đốt một người đã bị nhiễm virus sốt xuất huyết, muỗi có thể hút được virus cùng với máu của người đó. Sau đó, muỗi trở thành nguồn lây nhiễm, có khả năng truyền virus cho con người khác trong các lần đốt sau này.
2.2. Hậu quả và khả năng bùng phát dịch của virus gây bệnh sốt xuất huyết.
Sự lây lan của virus Dengue đã gây ra tình hình đáng báo động trong vài thập kỷ qua, đặc biệt tại các đô thị trong vùng nhiệt đới. Điều này được thúc đẩy bởi sự gia tăng của muỗi vằn và sự xuất hiện của nhiều loại huyết thanh virus Dengue khác nhau trong cùng một khu vực.
Một điểm quan trọng là sự lây lan của virus Dengue không chỉ phụ thuộc vào muỗi mà còn phụ thuộc vào sự hiện diện của virus gây bệnh trong khu vực. Nếu virus tồn tại rộng rãi trong cộng đồng và có nhiều người mắc bệnh, khả năng bùng phát dịch và diễn biến phức tạp sẽ tăng lên.
Khi có nhiều loại virus Dengue hoạt động trong một khu vực, khả năng một người bị nhiễm nhiều lần và đối mặt với nguy cơ các biến chứng nghiêm trọng như Sốt xuất huyết Dengue (DHF) và Hội chứng sốc sốt xuất huyết (DSS) cũng tăng lên. Điều này làm cho việc quản lý và kiểm soát sốt xuất huyết Dengue trở nên càng phức tạp hơn.
2.3. Quá trình lây nhiễm của virus gây bệnh sốt xuất huyết
– Lây qua vết muỗi đốt.
– Lây từ người sang muỗi.
– Lây từ mẹ sang con.
– Các chế độ truyền khác: truyền máu, hiến nội tạng,…
Quá trình lây truyền của virus sốt xuất huyết
3. Triệu chứng của người mắc virus gây bệnh sốt xuất huyết
Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết (Dengue fever) có thể biến đổi từ nhẹ đến nghiêm trọng và thường xuất hiện từ 4-10 ngày sau khi bị muỗi nhiễm virus sốt xuất huyết cắn. Dưới đây là một danh sách các triệu chứng phổ biến của bệnh sốt xuất huyết:
– Sốt cao: Sốt đột ngột và cao thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh. Nhiệt độ có thể vượt quá 104°F (40°C).
– Đau đầu: Một cơn đau đầu nặng và đau mắt thường đi kèm với sốt xuất huyết.
– Đau cơ và xương: Đau và căng cơ cơ thể.
– Nổi mề đay: Sự xuất hiện của vết nổi mề đay trên da có thể xuất hiện sau vài ngày kể từ khi sốt bắt đầu.
– Chảy máu nhẹ: Một số người có thể trải qua tình trạng chảy máu nhẹ từ mũi hoặc nướu răng.
– Đau sau mắt: Đau và khó chịu ở phía sau mắt có thể xuất hiện.
– Buồn nôn và nôn mửa: Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy ra, đặc biệt ở mức độ nhẹ.
Các triệu chứng này có thể xuất hiện từ vài ngày đến một tuần và thường kéo dài trong khoảng 2-7 ngày. Nếu bệnh tiến triển nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng cấp tính, bao gồm:
– Chảy máu nhiều hơn: Chảy máu nội tiết, chảy máu từ mũi, miệng, hoặc tiểu tiện.
– Đau bên hông nghiêm trọng: Đau bên hông dưới xương sườn có thể xuất hiện và trở nên nghiêm trọng hơn.
– Suy giảm tuần hoàn: Mất cân bằng nước và điện giải có thể dẫn đến suy giảm tuần hoàn và hội chứng sốc.
4. Cách chẩn đoán virus sốt xuất huyết
Chẩn đoán virus gây bệnh sốt xuất huyết (Dengue fever) thường dựa trên một sự kết hợp của các yếu tố, bao gồm triệu chứng của bệnh, kết quả xét nghiệm máu, và thông tin về lịch sử tiếp xúc với nguồn lây truyền. Dưới đây là cách chẩn đoán sốt xuất huyết:
4.1. Xem lịch sử bệnh án
Bác sĩ chuyên khoa sẽ hỏi về các triệu chứng bạn đang gặp phải, thời gian xuất hiện của chúng, và lịch sử gần đây về điểm đến hoặc tiếp xúc với muỗi.
4.2. Kiểm tra vùng lây truyền
Nếu bạn sống hoặc đã đến khu vực có dịch sốt xuất huyết Dengue, điều này cũng sẽ giúp trong quá trình chẩn đoán.
4.3. Xét nghiệm máu
Các xét nghiệm máu là quá trình quan trọng trong chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue:
– Kiểm tra tốc độ kết tụ máu (Complete Blood Count – CBC).
– Xét nghiệm về nồng độ tiểu cầu và đông máu (Platelet Count và Coagulation Tests).
– Xét nghiệm viêm nhiễm (Inflammatory Markers).
– Xét nghiệm virus Dengue.
Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán sốt xuất huyết
4.5. Chẩn đoán dự phòng và các xét nghiệm khác
Bác sĩ có thể đặt ra các chẩn đoán dự phòng như điểm đỏ cục bộ (dengue warning signs) và đánh giá các triệu chứng nghiêm trọng như chảy máu và hội chứng sốc.
5. Cách phòng ngừa virus gây sốt xuất huyết
5.1. Kiểm soát muỗi
– Loại bỏ các nơi tồn tại của muỗi vằn trong và xung quanh ngôi nhà, chẳng hạn như loại bỏ nước đọng trong bể nước, chậu cây, và các vật dụng khác.
– Sử dụng màn cửa, lưới chống muỗi trên cửa sổ và cửa ra vào để ngăn muỗi xâm nhập vào nhà.
– Sử dụng nước tiệt trùng hoặc kem chống muỗi trong các bể nước cần thiết để tránh tạo ra điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của ấu trùng muỗi.
5.2. Sử dụng kem chống muỗi
Sử dụng kem chống muỗi chứa các thành phần như DEET, picaridin, hoặc dầu cây bạch dương để bảo vệ da khỏi cú đốt của muỗi.
5.3. Tránh đến điểm có dịch
Hạn chế việc đi du lịch đến các khu vực có dịch sốt xuất huyết Dengue nếu có thể, đặc biệt là nếu bạn thuộc nhóm người dễ mắc bệnh nghiêm trọng như trẻ em, người cao tuổi hoặc phụ nữ mang thai.
5.4. Hợp tác cộng đồng
Tham gia vào các hoạt động cộng đồng để kiểm soát muỗi và quảng cáo những biện pháp phòng ngừa.
5.5. Giám sát sức khỏe
Nếu bạn sống hoặc đã đến khu vực có dịch, hãy tự giám sát sức khỏe của mình trong khoảng 2 tuần sau khi rời khỏi khu vực đó. Nếu bạn có triệu chứng sốt xuất huyết Dengue, thăm bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị sớm.
5.6. Xử lý nước
Đảm bảo rằng nước uống và nước sử dụng trong gia đình được lưu trữ trong các bể nước kín đáo và được bảo vệ khỏi muỗi bằng lưới che kín.
5.7. Chăm sóc sức khỏe cá nhân
Điều này bao gồm duy trì tình trạng sức khỏe tốt, ăn uống cân đối, và uống đủ nước để tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn.
Nhớ rằng việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa muỗi là cách hiệu quả nhất để giảm nguy cơ mắc virus gây bệnh sốt xuất huyết. Đồng thời, giám sát sức khỏe của bạn và thăm bác sĩ nếu bạn nghi ngờ mình mắc bệnh là một phần quan trọng của việc phòng ngừa và kiểm soát căn bệnh này.
|
thucuc
| 1,472
|
U nang buồng trứng phải 40mm: Nguyên nhân và cách điều trị
U nang buồng trứng phải 40mm điều trị như thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều người bị mắc bệnh u nang buồng trứng. Đây là bệnh lành tình nhưng cũng không ít trường hợp, khối u nang phát triển nhanh, gây xoắn buồng trứng dẫn tới vỡ buồng trứng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. Hãy tìm hiểu về các phương pháp điều trị u nang buồng trứng phải qua những thông tin ở bài viết dưới đây.
1. Đôi nét về bệnh u nang buồng trứng phải?
Buồng trứng được xem là cơ quan quan trọng trong hệ sinh sản của nữ giới và nằm ở trong khung chậu, hai bên tử cung. Mỗi buồng trứng sẽ có kích thước bằng khoảng quả óc chó. Buồng trứng là nơi sản xuất ra noãn, nội tiết tố nữ và có tác dụng kiểm soát sự phát triển của cơ thể nữ giới, chu kỳ kinh nguyệt và sinh nở của chị em.
U nang buồng trứng phải là dạng u lành tính và hình thành, phát triển tại buồng trứng phải của chị em. Khối u này có dạng nước, chứa chất dịch bên trong, bên ngoài là dạng có vỏ bọc hay còn gọi là vỏ nang.
Kích thước của u nang có thể từ 2- 3mm đến 40 -50mm. U nang buồng trứng có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nữ giới nào nhưng phổ biến nhất vẫn là chị em ở độ tuổi sinh nở.
U nang buồng trứng phải 40mm điều trị như thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều người bị mắc bệnh u nang buồng trứng
2. U nang buồng trứng phải kích thước 40mm nguyên nhân do đâu?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến u nang buồng trứng phải kích thước 40mm, dưới đây là một số nguyên nhân chính có thể kể đến như:
2.1 Rối loạn nội tiết
Nội tiết là nguyên nhân hàng đầu gây ra u nang buồng trứng phải kích thước 40mm. Buồng trứng có vai trò là phóng noãn và tiết ra hormone tuyến sinh dục. Khi cơ thể bị rối loạn nội tiết sẽ sản xuất ra quá nhiều nội tiết androgen sẽ khiến cho cơ thể hình thành u nang buồng trứng.
Do vậy mà u nang buồng trứng phải kích thước 40mm thường hay xảy ra ở phụ nữ có thai, dậy thì sớm hoặc sử dụng các thuốc nội tiết…
2.2 Thói quen sinh hoạt không điều độ, lành mạnh
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh, người bệnh thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi… sẽ khiến cho cơ thể của phụ nữ giảm sút. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến nội tiết và dẫn đến các mô buồng trứng bất thường, phát triển thành u nang buồng trứng sinh lý.
2.3 Chế độ ăn uống không hợp lý trong thời gian dài
Nếu người bệnh có chế độ ăn uống không hợp lý trong quãng thời gian dài sẽ dẫn đến u nang buồng trứng phải.
Bên cạnh đó, việc sử dụng nhiều cholesterol, thiếu Vitamin A, C, E, hút thuốc lá, bức xạ ion hóa, sống trong môi trường độc hại cũng là nguyên nhân dẫn đến u nang buồng trứng. Do đó, để phòng tránh bệnh, chị em cần điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học, hợp lý và điều độ.
2.4 Lạm dụng thuốc hormone
Hiện nay, có một số bộ phận nữ giới lạm dụng các loại thuốc hormone, thực phẩm chức năng nội tiết để giảm cân, làm chậm quá trình lão hóa… Các loại thuốc này sẽ khiến nội tiết thay đổi và dẫn để tỷ lệ mắc các bệnh u nang buồng trứng 40mm cao.
2.5 U nang buồng trứng phải do yếu tố di truyền
Theo thống kê, có hơn 20% các bệnh nhân bị u nang buồng trứng phải là do di truyền từ thế hệ trước trong gia đình. Do đó, nếu bà, mẹ hoặc chị em của bạn bị u nang buồng trứng thì bạn cũng sẽ có nguy cơ bị bệnh rất cao.
Căng thẳng, mệt mỏi sẽ gây ảnh hưởng đến nội tiết và dẫn đến các mô buồng trứng bất thường, phát triển thành u nang buồng trứng sinh lý
3. Bệnh u nang buồng trứng phải 40mm có nguy hiểm không?
– Theo ý kiến của các chuyên gia, nếu u nang buồng trứng kích thước 40mm và không có các biểu hiện, triệu chứng bất thường thì có thể là u cơ năng và không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, sau khi được chẩn đoán là bị u nang buồng trứng thì chị em cần theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
– U nang buồng trứng phải có thể tăng kích thước lên rất nhanh nếu không được can thiệp kịp thời và gây nguy hiểm đến sức khỏe của chị em đặc biệt là chị ở ở độ tuổi sinh nở.
– Khi bị u nang buồng trứng phải thì việc dẫn đến xoắn buồng trứng rất cao và người bệnh sẽ bị đau dữ dội vùng bụng dưới.
– Trong một số trường hợp, u nang buồng trứng phải kích thước 40mm có thể dẫn đến u ác tính và gây ra các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe chị em.
U nang buồng trứng phải có thể tăng kích thước lên rất nhanh nếu không được can thiệp kịp thời và gây nguy hiểm đến sức khỏe của chị em đặc biệt là chị ở ở độ tuổi sinh nở
4. Những phương pháp điều trị u nang buồng trứng 40mm hiệu quả?
Thông thường, nếu các khối u nang buồng trứng nhỏ thì không cần điều trị mà có thể cải thiện bệnh bằng cách điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng sao cho phù hợp.
Tuy nhiên, nếu u nang buồng trứng phải kích thước 40mm trở lên thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật ngoại khoa.
4.1 U nang buồng trứng phải 40mm được điều trị bằng thuốc
Bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc nội tiết nhằm cân bằng hormone và ức chế sự phát triển của khối u buồng trứng, sau khi dùng thuốc đúng chỉ định và hướng dẫn, các khối u có thể nhỏ dần lại hoặc không phát triển.
4.2 Điều trị u nang buồng trứng phải 40mm bằng phẫu thuật ngoại khoa
Nếu nhận thấy khối u nang buồng trứng phải kích thước 40mm có dấu hiệu phát triển và gây nguy hiểm, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật ngoại khoa bao gồm: mổ nội soi và mổ ổ bụng. Tùy thuộc vào kích thước của khối u, thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn và tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp.
Bên cạnh việc điều trị tích cực, để phòng tránh bệnh u nang buồng trứng 40mm, chị em cần chú ý đến chế độ ăn uống khoa học , xây dựng lối sống lành mạnh, giữ tâm lý lạc quan, vui vẻ. Đặc biệt, chị em ở độ tuổi từ 20 đến 50 nên duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ từ 3 đến 6 tháng/lần để tầm soát các bệnh phụ khoa kịp thời.
4.3. Những trường hợp cần phẫu thuật cắt bỏ u nang buồng trứng
Quyết định về việc phẫu thuật loại bỏ u nang buồng trứng được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng tổng thể của bệnh nhân và các biểu hiện của u nang. Dưới đây là những trường hợp thường được xem xét để tiến hành phẫu thuật:
– Kích thước của u nang vượt quá 5cm, đặc biệt khi nó đã gần đạt kích thước 10cm. U nang buồng trứng được coi là lớn khi đạt 40mm.
– U nang buồng trứng tăng kích thước nhanh chóng hoặc gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe: táo bón, đau bụng dưới, tràn dịch,..
– U nang buồng trứng có khả năng ác tính (ung thư) hoặc có nghi ngờ về tính ác tính.
– Bệnh nhân có tiền sử ung thư hoặc có nguy cơ mắc ung thư.
– U nang buồng trứng gây ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng thụ tinh.
– U nang buồng trứng gây ra đau hoặc khó chịu cho bệnh nhân.
|
thucuc
| 1,441
|
Nguyên nhân tình trạng ra máu báo thai nhưng thử que 1 vạch
1. Khái niệm về hiện tượng ra máu báo thai?
Máu báo thai được xem là một trong những dấu hiệu báo thai sớm nhất của phụ nữ khi thụ thai. Tuy nhiên, hiện tượng này không phổ biến và không phải bất cứ ai khi mang thai cũng xuất hiện dấu hiệu này, theo thống kê, có khoảng 20 đến 25% phụ nữ mang thai xuất hiện hiện tượng này.
Nguyên nhân của máu báo thai là bởi sự di chuyển và bám vào thành tử cung của phôi thai. Sau khi trứng được thụ tinh và làm tổ thành công, phụ nữ có thể bị đau bụng dưới ở mức độ nhẹ và tiết ra những đốm máu màu hồng hoặc nâu ở quần lót.
Có nhiều nguyên nhân khiến nhiều người tưởng máu báo thai là máu kinh tới sớm và không biết rằng mình có thai nên đã rất dễ bỏ qua dấu hiệu này.
Ra máu báo thai nhưng thử que 1 vạch do những nguyên nhân gì là thắc mắc của nhiều chị em khi có dấu hiệu mang thai
2. Khi nào thì mới xuất hiện máu báo thai?
Việc xuất hiện máu báo thai còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người, thường là 7 đến 14 ngày sau khi quan hệ tình dục và không dùng biện pháp tránh thai sẽ xuất hiện máu báo ở quần lót.
Lúc này các chị em có thể hình dung quá trình này được diễn ra như sau:
– Ngày thứ nhất: Bắt đầu ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt.
– Ngày thứ 14 đến ngày 16: Thời điểm rụng trứng diễn ra và quan hệ tình dục.
– Ngày 18 đến ngày 20: Quá trình thụ tinh được hợp thành phôi thai.
– Ngày 26 đến ngày 28: Phôi bám và tử cung và xuất hiện hiện tượng máu báo thai, tình trạng này thường xảy ra vào khoảng 2 ngày trở xuống.
Khi xuất hiện tình trạng ra máu báo, chị em sẽ kèm theo các triệu chứng như: thèm ăn hơn bình thường, tăng thân nhiệt, đi tiểu nhiều, mệt mỏi… đây cũng chính là dấu hiệu mang thai sớm, do đó chị em cần lưu ý để có thể nhận biết từ đó chăm sóc sức khỏe được tốt hơn.
Bên cạnh đó, nếu tình trạng máu ra nhiều, kéo dài hơn 2 ngày thì có thể là dấu hiệu bất thường. Lúc này, bên cạnh việc thử thai thì tốt nhất chị em nên đến ngay bệnh viện để được kiểm tra và xử lý đúng cách.
Việc xuất hiện máu báo thai còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người, thường là 7 đến 14 ngày sau khi quan hệ tình dục và không dùng biện pháp tránh thai sẽ xuất hiện máu báo ở quần lót
3. Hiện tượng que thử thai 1 vạch dù có máu báo thai do đâu?
Nhiều chị em ra máu báo nhưng khi thử que 1 vạch thường lo lắng. Tuy nhiên, đây là hiện tượng thường gặp và được gây nên bởi các nguyên nhân dưới đây:
3.1 Ra máu báo thai nhưng thử que 1 vạch do thử thai quá sớm
Khi thai vừa mới làm tổ, khi đó nồng độ hCG vẫn chưa lên cao, do đó, nếu bạn dùng que thử thai quá sớm thì kết quả lúc này chỉ hiện lên 1 vạch. Do đó, để có kết quả chính xác, chị em nên dùng que thử thai lại vài lần từ thời điểm 5-7 ngày sau khi trễ kinh.
3.2 Ra máu báo thai nhưng thử que 1 vạch do xuất huyết âm đạo
3.3 Que thử thai sử dụng chưa đúng cách
Trong quá trình thử que tránh thai, nếu chị em sử dụng que tránh thai chưa đúng cách thì que tránh thai cũng cho kết quả 1 vạch. Do đó, chị em cần lưu ý đọc kỹ hướng dẫn về cách sử dụng que thử thai. Bên cạnh đó, chị em cũng cần lựa chọn những que thử thai đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
3.4 Thử que tránh thai khi nước tiểu loãng
Việc uống quá nhiều nước sẽ khiến cho nồng độ hCG bị giảm trong nước tiểu và gây ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra. Do đó, chị em nên thử thai vào buổi sáng khi mới thức dậy và hạn chế uống nước vì lúc này nồng độ hCG trong cơ thể đang ở mức cao nhất.
Bên cạnh đó, có một số chị em vẫn chưa nắm rõ được đặc điểm của máu báo thai với máu kinh nguyệt nên thường nhầm lẫn, sử dụng que thử thai và chỉ hiện lên 1 vạch. Do đó, nếu xuất hiện tình trạng ra máu báo thai mà thử que tránh thai chỉ hiện lên 1 vạch thì chị em nên đến gặp bác sĩ để được thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán kết quả một cách chính xác nhất.
Chị em nên đến bệnh viện để được thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán kết quả chính xác nhất
|
thucuc
| 886
|
5 Điều cần biết về tiêm vaccine HPV không nên bỏ qua
1. Mức độ nguy hiểm của virus HPV
Virus HPV (viết tắt của Human Papillomavirus) là một loại virus gây u nhú ở người. Trên thực tế, có hơn 100 chủng virus HPV khác nhau, với hầu hết chúng không gây hại cho người nhiễm phải. Tuy nhiên, trong số này, có hơn 40 chủng HPV được lây truyền qua đường tình dục, ảnh hưởng đến các bộ phận sinh dục và hậu môn.
Vaccine phòng HPV được chỉ định để phòng các tuýp HPV nguy cơ cao
Một số chủng HPV có nguy cơ thấp có thể gây ra các vấn đề như mụn cóc ở bàn chân (mụn cóc dưới lòng bàn chân). Trong khi đó, có 13 chủng HPV có nguy cơ cao (như chủng 16 và chủng 18) có thể gây ra tổn thương tiền ung thư và các loại ung thư nghiêm trọng khác như ung thư cổ tử cung (UTCTC), ung thư hậu môn và ung thư các bộ phận sinh dục khác. Điều đáng nói là các chủng HPV có nguy cơ cao đã được phát hiện ở hơn 99% trường hợp UTCTC.
Ngoài UTCTC, HPV cũng là nguyên nhân gây ra nhiều loại ung thư đường sinh dục khác như ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn và ung thư ngoài đường sinh dục như ung thư hầu họng.
Nhiễm HPV có thể kéo dài trong thời gian dài và có thể dẫn đến các bệnh lý ung thư sinh dục nguy hiểm. Trên toàn thế giới, HPV gây ra gần 1/20 các trường hợp bệnh ung thư, ảnh hưởng cả nam và nữ (tức là khoảng 630.000 ca mắc mới mỗi năm). Tỷ lệ này ở phụ nữ chiếm 8,6% trong tổng số các ca ung thư được gây ra bởi HPV.
Các ước tính về tỷ lệ nguyên nhân của các bệnh lý ung thư này do HPV gây ra như sau:
– Ung thư cổ tử cung: 99,7%
– Ung thư hậu môn: Trên 90%
– Ung thư dương vật: 60%
– Ung thư hầu họng: Từ 60-70%
– Ung thư âm hộ, ung thư âm đạo: Khoảng 70%
Virus HPV nguy hiểm vì hầu hết các trường hợp nhiễm HPV là không có triệu chứng hay các biểu hiện lâm sàng, vì thế rất khó để biết được bản thân mình có đang nhiễm hay không, đôi khi vô tình người nhiễm sẽ lây HPV cho bạn tình hoặc vợ/ chồng của mình.
2. Những ai nên tiêm vaccine HPV?
2.1 Những đối tượng cần tiêm vaccine HPV
Tại Việt Nam, vaccine phòng HPV, theo khuyến cáo của nhà sản xuất, được đề xuất cho nữ giới trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi, không phân biệt đã từng có quan hệ tình dục hay chưa. Tuy nhiên, độ tuổi lý tưởng để tiêm vaccine phòng HPV là dưới 26 tuổi và đặc biệt phù hợp cho những phụ nữ chưa kết hôn hoặc chưa có quan hệ tình dục.
Theo khuyến nghị của các chuyên gia y tế, việc tiêm vaccine phòng ung thư cổ tử cung nên được thực hiện sớm để đạt hiệu quả tối ưu. vaccine này có khả năng bảo vệ kéo dài lên đến 30 năm.
Mặc dù vaccine phòng HPV ở Việt Nam hiện chỉ được đề xuất cho nữ giới, nhưng các nhà nghiên cứu đưa ra quan điểm rằng các chàng trai trong độ tuổi dậy thì cũng có thể hưởng lợi từ việc tiêm phòng HPV. Hiện nay, theo Trung tâm phòng chống và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) đề xuất mở rộng chương trình tiêm phòng HPV cho cả nam giới. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng số lượng nam giới mắc bệnh ung thư do nhiễm virus HPV dự kiến sẽ tăng cao hơn so với nữ giới, và nhiễm HPV có thể tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng, ung thư miệng, và ung thư đường sinh dục nam giới (như ung thư hậu môn và dương vật).
2.2 Độ tuổi 9-16 tuổi lý tưởng để tiêm vaccine HPV
Việc tiêm vaccine phòng HPV cho trẻ trong độ tuổi từ 9 đến 16 tuổi được xem là lựa chọn lý tưởng và mang nhiều lợi ích quan trọng:
– Là độ tuổi đáp ứng miễn dịch hiệu quả: Việc tiêm vaccine phòng ung thư cổ tử cung ở độ tuổi này giúp hệ miễn dịch của trẻ phản ứng mạnh mẽ hơn. Tại độ tuổi này, kháng thể được sản xuất nhiều hơn, giúp bảo vệ hiệu quả khỏi virus HPV.
– Nguy cơ tiếp xúc với HPV ngay cả khi không quan hệ tình dục: Trẻ có thể bị nhiễm virus HPV thông qua tiếp xúc với vật dụng như đồ lót, đồ bơi, hay thông qua tiếp xúc tình cờ. Hiện nay, có xu hướng bắt đầu quan hệ tình dục ở tuổi trẻ hơn, và đôi khi phụ huynh không thể dự đoán được. Do đó, việc chủng ngừa HPV càng sớm càng giúp tránh được nguy cơ trẻ bị nhiễm HPV trước khi họ tiêm vaccine.
– Hiệu quả lâu dài: vaccine phòng HPV có khả năng bảo vệ suốt đến 30 năm. Điều này có nghĩa là việc tiêm vaccine sớm không ảnh hưởng đến hiệu quả lâu dài của nó. Chuyên gia khuyên rằng trẻ nên tiêm đủ ba mũi theo phác đồ 0-2-6 tháng và không cần làm bất kỳ xét nghiệm gì trước khi tiêm.
Nhớ rằng việc tiêm vaccine phòng HPV không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân của trẻ mà còn là một cách đóng góp vào sự phòng ngừa và kiểm soát bệnh trên quy mô cộng đồng. Hãy thảo luận về việc này với bác sĩ của bạn để đảm bảo rằng trẻ của bạn được bảo vệ tối ưu khỏi nguy cơ HPV và các vấn đề sức khỏe liên quan.
3. Một vài tác dụng phụ sau tiêm cần lưu ý
Vaccine HPV, được triển khai rộng rãi trên toàn cầu trong nhiều năm gần đây, được công nhận là một biện pháp an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, như hầu hết các loại vaccine khác, việc chủng ngừa HPV cũng có thể gây ra một số phản ứng phụ hiếm hoi, bao gồm:
Vaccine HPV có cơ chế tạo miễn dịch chủ động, vẫn được khuyến khích tiêm ngừa khi đã quan hệ tình dục
– Tình trạng tại vị trí tiêm: Có thể xuất hiện đau, sưng, ngứa, hoặc đỏ tại vị trí tiêm sau khi chủng ngừa.
– Sốt nhẹ: Một vài trường hợp có thể trải qua sốt nhẹ sau khi tiêm vaccine.
– Cảm giác đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi: Đây cũng là một tác dụng phụ hiếm hoi mà một số người có thể trải qua sau khi tiêm vaccine.
– Buồn nôn và nôn mửa: Một số trường hợp có thể xuất hiện cảm giác buồn nôn hoặc nôn mửa sau tiêm vaccine.
– Tiêu chảy: Tiêu chảy cũng là một trong những tác dụng phụ có thể xảy ra, nhưng rất hiếm khi gặp.
– Ngất xỉu: Các trường hợp ngất xỉu sau khi tiêm vaccine HPV cũng rất ít.
Mặc dù các tác dụng phụ này có thể xảy ra, nhưng chúng rất hiếm khi xảy ra và thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn.
|
thucuc
| 1,253
|
Thời gian hồi phục sau gãy xương đòn
Gãy xương đòn là một chấn thương phổ biến. Gãy xương đòn thường xảy ra sau một cú ngã hoặc một cú đánh vào vai. Điều trị gãy xương đòn thường mất khoảng 6 đến 8 tuần để chữa lành ở người lớn và 3 đến 6 tuần ở trẻ em.
1. Nguyên nhân nào gây ra gãy xương đòn?
Chấn thương là nguyên nhân phổ biến nhất gây gãy xương đòn. Ngược lại, một số người có thể bị gãy xương đòn mà không bị chấn thương. Những người này thường có cấu trúc xương yếu do nguyên nhân di truyền hoặc do nguyên nhân mắc phải (chẳng hạn như loãng xương hoặc ung thư xương).Nguyên nhân gây gãy xương đòn ở các đối tượng đó là:Gãy xương đòn đối với trẻ sơ sinhĐôi khi trong quá trình rặn sinh một em bé khỏe mạnh, các lực tác động liên quan đến việc cố gắng đỡ em bé từ người mẹ có thể làm gãy xương đòn của trẻ. Đây là loại xương phổ biến nhất bị gãy ở trẻ trong khi sinh, thường gặp nếu thai to. Điều này thường được phát hiện tại bệnh viện và hầu hết em bé hồi phục tốt.Thậm chí hiếm hơn, bác sĩ có thể phải bẻ gãy xương đòn của trẻ sơ sinh để sinh em bé một cách an toàn. Điều này chỉ xảy ra khi nghi ngờ kẹt vai trong quá trình chuyển dạ sinh thường. Ngày nay, có rất nhiều kỹ thuật khác có sẵn để khắc phục điều này, vì vậy bẻ gãy xương đòn hiếm khi được lựa chọn để thực hiện.Gãy xương đòn ở trẻ em và thanh thiếu niên. Xương đòn là loại xương thường bị gãy nhất trong thời thơ ấu. Những vết gãy này thường là kết quả của việc ngã trực tiếp vào vai hoặc trên cánh tay ở tư thế dang rộng ra trong khi chơi đùa hoặc chơi thể thao. Đôi khi gãy xương đòn ở lứa tuổi này có thể là kết quả của một cú đánh trực tiếp vào xương đòn, chẳng hạn như trong khi tranh bóng trong bóng đá hoặc bị đánh chéo khi chơi khúc côn cầu, bóng chuyền.Gãy xương đòn ở người lớn và người già. Gãy xương đòn ở người lớn có thể xảy ra do cùng một hoạt động thể thao gây ra chấn thương tương tự ở trẻ em nhưng thường liên quan đến tai nạn ô tô và ngã. Đôi khi, bệnh nhân lên cơn co giật làm gãy xương đòn.
2. Bạn nên làm gì nếu nghi ngờ có gãy xương đòn?
Trong khi chờ gặp bác sĩ, hãy cố định cánh tay của bạn bằng cách sử dụng một chiếc khăn và tạo hình nó thành một chiếc địu – vòng qua phía dưới cẳng tay và quanh cổ. Cố gắng di chuyển và cử động cánh tay càng ít càng tốt. Mục đích của đai số 8 hay địu tự chế là ổn định vị trí gãy, hạn chế di lệch và giảm thiểu tổn thương các mô xung quanh.Các loại thuốc giảm đau thông thường, chẳng hạn như paracetamol hoặc ibuprofen, có thể được sử dụng giúp giảm cơn đau. Lưu ý không cho trẻ em dưới 16 tuổi uống aspirin.Chườm túi đá lên vùng bị thương cũng có thể giúp giảm sưng và đau. Nhưng không nên chườm đá trực tiếp lên da vì có thể bị bỏng do lạnh.
Trường hợp người bệnh gãy xương đòn đeo đai số 8 nếu được bác sĩ chỉ định
3. Các triệu chứng của gãy xương đòn
Xương đòn bị nứt hoặc gãy sẽ rất đau. Đây là dấu hiệu phổ biến nhất, thường gặp sau một chấn thương ngay tại xương đòn. Gãy xương đòn còn có thể được phát hiện thông qua các dấu hiệu sau:Sưng tấy hoặc đau xung quanh khu vực bị thương;Bầm tím trên da;Chảy máu nếu xương gây tổn thương mô mềm và da (trường hợp này hiếm gặp);Cảm giác tê bì hoặc kim châm nếu dây thần kinh ở cánh tay bị thương.Vai cùng bên với xương đòn bị gãy có thể bị đổ xuống dưới và về phía trước dưới sức nặng của cánh tay, vì xương đòn bị gãy không còn hỗ trợ.Có thể nghe thấy tiếng nổ lách tách hoặc lạo xạo khi xương đòn của bạn bị gãy. Trong trường hợp nghiêm trọng, một đầu của xương có thể chọc qua da.
4. Điều trị gãy xương đòn như thế nào?
Hầu hết các xương đòn bị gãy được cố định và theo dõi lành tự nhiên bằng cách sử dụng một chiếc đai hình tam giác đơn giản để hỗ trợ cánh tay và giữ các xương lại với nhau ở vị trí bình thường. Người gãy xương đòn đeo đai số 8 cũng có thể là một sự lựa chọn khác. Các loại đai cố định thường được mang trong bệnh viện sau khi chụp X-quang xác nhận chẩn đoán xương đòn bị gãy. Người bệnh sẽ được cho uống thuốc giảm đau để giảm cơn đau. Đau trong gãy xương đòn thường đáp ứng tốt với các loại thuốc giảm đau thông thường và giảm dần theo thời gian.Phẫu thuật nắn chỉnh xương dưới gây mê toàn thân chỉ cần thiết nếu chấn thương nghiêm trọng - ví dụ như xương đâm xuyên qua da hoặc nếu các mảnh xương gãy không xếp thẳng hàng và chồng chéo lên nhau một cách đáng kể.Một số kỹ thuật khác có thể được sử dụng để điều trị gãy xương đòn. Cố định chỗ gãy bằng nẹp và vít là phương pháp phổ biến nhất. Bác sĩ phẫu thuật sẽ là người giải thích kỹ thuật sẽ sử dụng cũng như những ưu điểm và nhược điểm của nó.Người bệnh gãy xương đòi có thể phải nằm viện qua đêm, tùy thuộc vào mức độ chấn thương. Trước khi xuất viện, bệnh nhân có thể gặp chuyên gia vật lý trị liệu, họ có thể hướng dẫn một số bài tập nhẹ nhàng cho cánh tay và vai để thực hiện tại nhà khi không còn mang đai cố định. Những cách này sẽ giúp giảm cứng khớp, giảm một số cơn đau và tăng cường sức cơ vai.Có thể người bệnh sẽ cần quay lại khoa điều trị ngoại trú của bệnh viện khoảng một tuần sau khi xuất viện để kiểm tra xem xương đòn bị gãy có đang lành lại bình thường hay không. Đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ mối lo lắng hoặc các dấu hiệu bất thường mới xuất hiện khác.
Hình ảnh người bệnh đang được điều trị gãy xương đòn bằng nẹp và vít
5. Gãy xương đòn bao lâu thì lành?
Thời gian phục hồi của gãy xương đòn sẽ thay đổi tùy thuộc vào kiểu gãy và mức độ nặng của chấn thương. Những trường hợp gãy xương đòn nhẹ thường không cần phẫu thuật và có thể lành sau 4 đến 6 tuần. Những trường hợp gãy lớn hơn, gãy xương đòn thành nhiều mảnh cần cố định bằng phẫu thuật với nẹp và cần ít nhất 3 tháng để lành.Ở người lớn, thường mất khoảng 6 đến 8 tuần để lành xương đòn bị gãy, mặc dù có thể lâu hơn. Ở trẻ em, thường mất khoảng 3 đến 6 tuần để chữa lành. Tuy nhiên, bạn sẽ mất ít nhất cùng một khoảng thời gian để phục hồi toàn bộ sức mạnh cho vai.Trong khi xương gãy lành lại, một cục u có thể phát triển dọc theo xương đòn của bạn. Điều này là bình thường và thường cải thiện trong những tháng tiếp theo. Đôi khi, vết gãy không lành và bạn có thể phải phẫu thuật. Điều này nên được thảo luận với bác sĩ phẫu thuật của bạn.Trong khi hồi phục sau gãy xương đòn, bạn có thể áp dụng một số mẹo hữu ích như:Sử dụng thêm gối vào ban đêm để giữ cho thân mình thẳng đứng hơn nếu bạn thấy ngủ không thoải mái;Sử dụng túi chườm đá và thuốc giảm đau nếu tình trạng đau và sưng vẫn tiếp tục trong khi cánh tay của bạn đang được mang đai cố định;Di chuyển khuỷu tay, bàn tay và các ngón tay của bạn thường xuyên ngay khi cảm thấy thoải mái;Tháo đai cố định trong thời gian ngắn nếu không quá đau (khi bạn nghĩ rằng vết gãy đã bắt đầu lành);Không chơi các môn thể thao va chạm mạnh ít nhất 10 đến 12 tuần sau chấn thương - bác sĩ sẽ cho bạn biết khi nào bạn có thể trở lại làm việc và tiếp tục các hoạt động bình thường.
Tóm lại, gãy xương đòn sẽ gây đau tại vị trí bị va chạm.
|
vinmec
| 1,491
|
Nguyên nhân khiến bà bầu đau bụng dưới khi mang thai
Từ lúc mang thai cho tới khi em bé chào đời, bụng của mẹ trải qua rất nhiều sự thay đổi. Tử cung của mẹ to dần lên trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai để phù hợp với sự phát triển của bào thai. Vì vậy, trong suốt thai kỳ, mẹ bầu có thể đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó có chứng đau bụng dưới khi mang thai. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân gây ra hiện tượng bà bầu đau bụng dưới với bài viết này nhé.
1. Nhau bong non gây ra tình trạng bà bầu đau bụng dưới khi mang thai
Nhau bong non là nguyên nhân khiến bà bầu đau bụng dưới
Nhau bong non là nguyên nhân khiến bà bầu đau bụng dưới
Trong suốt thời kỳ mang thai, tử cung của mẹ bầu sẽ phát triển cùng với bánh nhau. Bánh nhau là cơ quan vô cùng quan trọng, đảm bảo sự sống của em bé trong bụng vì nó cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để thai nhi phát triển. Trong vài trường hợp hiếm gặp, nhau thai sẽ bong ra khỏi thành tử cung khiến tử cung bị căng cứng và đau. Nếu cơn đau tức này kéo dài mà không thuyên giảm, mẹ bầu nên nhanh chóng tới gặp bác sĩ.
Thông thường, nhau thai sẽ bong ra khỏi thành tử cung khi mẹ bầu sinh con. Vì vậy, nhau thai bong ra sớm hơn sẽ gây ảnh hưởng lớn tới con yêu. Bên cạnh đó, nó còn gây ra những biến chứng nghiêm trọng khác nhau tử vong chu sinh.
2. Táo bón
Táo bón là một trong số nhiều nguyên nhân khiến mẹ bị đau bụng dưới khi mang thai. Nguyên nhân khiến mẹ bầu bị táo bón khi mang thai là do tử cung lớn dần, chèn ép lên thành ruột. Ngoài ra, nồng độ hormone progesterone trong cơ thể của mẹ bầu tăng lên cũng làm giảm nhu động ruột. Điều này khiến thức ăn đi qua đường tiêu hóa bị chậm lại. Vì vậy, mẹ bầu sẽ cảm thấy vùng bụng dưới bị đau và khó chịu.
3. Cơ thể mẹ bầu tích tụ mỡ khi mang thai
Việc tăng cân trong thai kỳ không chỉ làm thay đổi vóc dáng cơ thể, mà còn khiến mẹ bầu cảm thấy căng tức vùng bụng. Trong 6 tháng đầu tiên của thai kỳ, cơ thể mẹ bầu sẽ có dấu hiệu tích tụ mỡ thừa ở bụng và sau đó là tới đùi.
Khi bụng bầu của mẹ dần to hơn, các tế bào mỡ cũng cần phải thích nghi với sự phát triển của tử cung. Vì vậy, căn nguyên của hiện tượng mẹ bầu đau vùng bụng dưới có thể là do sự tích mỡ xảy ra sớm hơn. Lúc này, mẹ bầu sẽ có cảm giác như bị đau bụng kinh.
4. Thai nhi đạp
Thai nhi đạp là nguyên nhân khiến bà bầu đau bụng dưới
Trong suốt thời gian mang thai, bụng của mẹ sẽ giống như nhà phao của bé. Bước qua 3 tháng giữa của thai kỳ, mẹ bầu sẽ cảm nhận được những cú đá của thai nhi trong bụng rõ ràng hơn. Đây là dấu hiệu cho thấy em bé đang phát triển khỏe mạnh.
Khi con yêu trở nên quá năng động, bụng mẹ bầu sẽ phải hứng chịu nhiều áp lực nhiều hơn. Mỗi khi em bé tung cú đá, thành bụng của mẹ bầu sẽ căng cứng lên để đáp ứng lại với những kích thích này. Dẫu đây chỉ là phản ứng thích nghi của cơ thể với con yêu trong bụng, tuy nhiên điều này cũng khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu.
Lúc này, mẹ sẽ không cảm thấy đau như khi đến chu kỳ kinh nguyệt, nhưng sẽ thấy căng tức hay chướng bụng như sau khi ăn no vậy. Tuy nhiên, hiện tượng này thường không kéo dài lâu và bạn sẽ nhanh quên nó.
5. Bụng căng giãn quá mức trong suốt thai kỳ
Khi gần tới ngày dự sinh, cơ thể mẹ bầu sẽ cảm thấy bồn chồn và mệt mỏi hơn. Lúc này, mẹ có thể cảm thấy nhức mỏi khắp toàn thân. Ngoài ra, đau lưng là một căn bệnh thường gặp khi mang thai vì lưng mẹ sẽ phải nâng đỡ bào thai. Đây cũng có thể là một trong nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu đau tức vùng bụng dưới.
Bên cạnh đó, tình trạng đau ở bụng và đùi cũng rất phổ biến bởi vì những cơ vùng này nối liền với mô ở quanh bẹn và tử cung. Lúc này, bụng của mẹ có thể bị căng giãn quá mức trong suốt thai kỳ để thích nghi với sự phát triển của bào thai.
Cách tốt nhất để giảm đau bụng dưới khi mang thai là nghỉ ngơi nhiều hơn khi cảm thấy mệt mỏi. Mẹ bầu cũng có thể massage cơ thể hoặc chườm nóng nhé.
Để biết rõ nguyên nhân của tình trạng đau bụng khi mang thai, chị em nên tới gặp bác sĩ
6. Nhiễm trùng đường tiết niệu khiến bà bầu bị đau bụng dưới khi mang thai
Khoảng 10% phụ nữ mang thai có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiết niệu vào một lúc nào đó trong thai kỳ. Những triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm:
Đáng chú ý hơn cả là căn bệnh này có thể phát triển thành nhiễm trùng ở thận và làm tăng nguy cơ sinh non. Đó là lý do tại sao bác sĩ thường kiểm tra nước tiểu của mẹ qua mỗi lần thăm khám để kiểm tra xem có nguy cơ mắc nhiễm trùng đường tiết niệu hay không.
7. Mang thai ngoài tử cung
Tình trạng đau bụng dưới có thể là dấu hiệu cảnh báo rằng mẹ bầu đang mang thai ngoài tử cung. Đây là một trong những vấn đề vô cùng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của cả hai mẹ con. Vì vậy, các mẹ bầu phải đi khám thai định kỳ để phát hiện và ứng phó kịp thời với những tình huống bất lợi.
|
thucuc
| 1,073
|
Sử dụng thuốc Salbutamol cho trẻ
Salbutamol là loại thuốc được dùng trong điều trị hen phế quản ở trẻ em. Tuy nhiên, sử dụng thuốc không đúng chỉ định và không đủ liều lượng sẽ gây mất hiệu quả và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.
1. Thuốc salbutamol là thuốc gì?
Salbutamol là thuốc làm giãn cơ trơn đường hô hấp. Nó giúp giảm nhẹ tình trạng co thắt phế quản, giúp mở phế quản và giúp giảm khó thở hoặc khò khè. Salbutamol là thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Salbutamol thường sử dụng trên bệnh nhân hen suyễn.Trên thị trường Salbutamol có nhiều tên khác nhau và có nhiều dạng sử dụng khác nhau, Ventolin là loại biệt dược được sử dụng phổ biến nhất, được lưu hành ở dạng viên nén, bột khô hít (Diskus), dung dịch lỏng phun khí dung hoặc dưới dạng siro uống ...
2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Salbutamol cho trẻ
Đây là thuốc phải được bác sĩ chỉ định kê toa, gia đình trẻ không tự ý mua. Gia đình cần báo bác sĩ về việc sử dụng thuốc Salbutamol của trẻ khi trẻ mắc bệnh khác kèm theo, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi. Bố mẹ cần thận trọng khi sử dụng thuốc các thuốc sau:Bé bị bệnh tim hoặc mạch máucường giáp( tuyến giáp) hoạt động quá mức. Huyết áp cao. Nhịp tim không đều có thể bao gồm nhịp tim nhanh và co giật. Trẻ uống thuốc Salbutamol cần được chỉ định của bác sĩ hay dược sĩ, hoặc trong tình huống thay đổi liều lượng phải có ý kiến của bác sĩ. Tùy theo lứa tuổi khác nhau, diễn tiến bệnh nặng nhẹ mà bác sĩ chọn cách sử dụng thuốc khác nhau. Trong trường hợp tre cần sử dụng dạng hít có thể dùng buồng đệm hỗ trợ giúp cho thuốc có thể dễ dàng đi vào phổi hơn.Nhằm phòng ngừa lên cơn suyễn có thể trước tập thể dục từ 15-20 phút cho trẻ sử dụng Salbutamol.Khi quên không nên sử dụng hai liều cùng lúc để bù cho liều đã quên. Do đó, trong trường hợp quên uống thuốc có thể bỏ qua và uống liều tiếp theo. Tùy theo đường dùng mà thời gian tác dụng của thuốc sẽ thay đổi. Đối với dạng hít tác dụng bắt đầu sau 5-10 phút hoặc 30 phút đối với loại uống.
Trẻ có bệnh lý tim mạch cần thông báo với bác sĩ
3. Phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Salbutamol
Hầu hết các thuốc khi sử dụng đều có thể gây ra tác dụng phụ, và Salbutamol cũng tương tự như thế. Trong trường hợp xảy ra các tác dụng phụ nên gặp bác sĩ để được tư vấn. Một số tác dụng phụ khi sử dụng Salbutamol bao gồm:Da đỏĐau đầu. Cảm thấy lo lắng, bồn chồn, dễ bị kích động hoặc run rẩy. Nhịp tim nhanh (đôi khi chậm hoặc không đều)Có cảm giác đắng miệng. Khô miệngĐau họng và ho. Không ngủ được. Ngoài ra, cũng có một số tác dụng phụ hiếm xảy ra. Trong trường hợp này nên gọi bác sĩ hoặc đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức để tránh những nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ. Những tác dụng phụ này có thể là: khò khè, tức ngực, sốt, ngứa, ho nặng, da xanh, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng. Có thể trẻ sẽ có những hành vi bất thường không kiểm soát được cơn thở, gây co giật...
Trẻ xuất hiện triệu chứng ho
4. Một số biện pháp an toàn khi sử dụng thuốc Salbutamol
Hãy luôn giữ liên lạc với bác sĩ để kiểm tra phản ứng của trẻ với Salbutamol. Trong trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng để phù hợp với trẻ.Nên chú ý đến dấu hiệu cảnh báo bệnh hen suyễn của trẻ đang trở nên tồi tệ để có thể đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời. Một số triệu chứng đó là: ho, thở khò khè, tức ngực hoặc khó thở nghiêm trọng.Không nên chia sẻ thuốc cho người khác, và cũng không cho trẻ sử dụng thuốc của người khác.Sử dụng đủ và đúng liều lượng theo chỉ định kê đơn của bác sĩ.Giữ Salbutamol ở nhiệt độ phòng, ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời.Không sử dụng thuốc hết hạn.
Video đề xuất:
Hướng dẫn sử dụng bình xịt định liều Inhaler điều trị hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
|
vinmec
| 767
|
Bệnh lý màng ngăn thực quản
Bệnh lý màng ngăn thực quản là tình trạng rất ít người biết đến. Người có màng ngăn thực quản thường không thể ăn được thức ăn có kích thước lớn hoặc thức ăn rắn mà chủ yếu ăn lỏng và uống nước. Việc không ăn được có thể làm cho bệnh nhân tăng nguy cơ suy dinh dưỡng cũng như dễ mắc các bệnh lý khác.
1. Bệnh lý màng ngăn thực quản là gì?
Màng ngăn thực quản là loại bệnh rất hiếm gặp, hiện nay vẫn còn rất nhiều tranh cãi về thuật ngữ mô tả bệnh này cũng như các phương pháp chẩn đoán, điều trị. Có nhiều y bác sĩ sử dụng từ vòng thực quản nhưng cũng có người dùng từ màng ngăn thực quản để mô tả bệnh lý. Bệnh không có triệu chứng điển hình, tuy nhiên nếu vòng thực quản quá hẹp có thể làm cho người bệnh khó nuốt và gây nghẹn.Màng thực quản là màng đồng tâm, mịn và mỏng, có kích thước từ 3-5 mm. Quá trình mở rộng của mô thực quản bình thường chịu tác động bởi 3 lớp, đó là lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ. Màng ngăn có thể xuất hiện bất kỳ vị trí nào trên thực quản nhưng chủ yếu thường thấy ở đoạn dưới thực quản.Bệnh lý màng chắn thực quản được thành 3 loại theo các chữ cái A, B và C:Màng A: Đây là loại ít gặp nhất, xuất hiện ở vị trí nối giữa thực quản và dạ dày. Người có màng A hiếm khi thấy xuất hiện triệu chứng.Màng B (hay còn gọi là vòng Schatzki): Là loại vòng hay gặp nhất, cấu tạo của vòng gồm lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc. Thường xuất hiện ở vị trí nối giữa thực quản và dạ dày (đường Z), hầu hết các bệnh nhân trong trường hợp này không có triệu chứng.Màng C: Là sự bất thường trong giải phẫu, phát hiện bệnh bằng phương pháp chụp X-quang.
Màng C là loại bệnh lý màng ngăn thực quản bất thường trong giải phẫu, phát hiện bằng phương pháp chụp X-quang
2. Nguyên nhân gây ra bệnh lý màng ngăn thực quản
Hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh lý này vẫn còn là chủ đề gây nhiều tranh cãi. Một số nghiên cứu chỉ ra nguyên nhân gây bệnh màng chắn thực quản là do:Bẩm sinh: Do sự phát triển bất thường của phôi thai tạo ra ống thực quản không hoàn toàn. Tuy nhiên các triệu chứng xuất hiện rõ khi bệnh nhân trên 40 tuổi. Đối với trẻ em, chụp X-quang thực quản nếu thấy có Baryt thì thường hướng tới màng B. Nhưng phần lớn các bé thường không có triệu chứng, vì vậy phương pháp này ít được chỉ định.Thiếu sắt: Mối liên quan giữa bệnh lý màng ngăn thực quản và thiếu sắt vẫn đang được nghiên cứu.Do viêm: Hiện tượng này có thể được phát hiện dựa trên mẫu sinh thiết của màng chắn thực quản.Tự miễn: Có thể kể đến các bệnh về tuyến giáp, bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến,...
3. Một số triệu chứng của bệnh lý màng chắn thực quản
Tình trạng khó nuốt thường xảy ra với thức ăn dạng đặc hơn là dạng lỏng. Các triệu chứng xảy ra thường ngược lại với co thắt tâm vị hay các bệnh về rối loạn vận động thực quản khác. Cơn khó nuốt không xuất hiện liên tục mà lúc có lúc không, kéo dài nhiều năm, thậm chí là nhiều tháng.Các bệnh nhân ở tuổi 40 trở đi thường có triệu chứng rõ rệt và tỉ lệ cao hơn. Nguyên nhân do khả năng nhai và nuốt thức ăn thường kém hơn.
4. Điều trị bệnh lý màng ngăn thực quản
Đối với những trường hợp không có triệu chứng không cần điều trị.Xét nghiệm để đánh giá tình trạng thiếu sắt, do thiếu sắt có thể làm bệnh phát triển nặng hơn.Nếu bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản kết hợp với màng ngăn thực quản, sẽ cho bệnh nhân điều trị trào ngược dạ dày thực quản.Nếu tình trạng khó nuốt diễn ra liên tục, có thể thực hiện phương pháp nội soi hoặc nong thực quản (bằng bóng nong hoặc bougie).Với những trường hợp nặng hơn có thể tiến hành đốt điện để cắt vòng niêm mạc.
Tùy tình trạng triệu chứng của bệnh lý màng ngăn thực quản mà bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị thích hợp
5. Các biện pháp phòng ngừa tình trạng màng ngăn thực quản
Hiện bệnh lý này chưa có biện pháp phòng ngừa trực tiếp. Tuy nhiên, bệnh lý màng ngăn thực quản có mối liên quan đến tình trạng trào ngược acid và thiếu máu thiếu sắt, vì vậy dựa trên mối liên hệ này mà ta có được một số biện pháp ngăn ngừa cũng như điều trị các rối loạn. Cụ thể:Tránh các loại thực phẩm có thể gây ra hiện tượng trào ngược như cà phê, socola, thức ăn chứa nhiều chất béo, đồ uống có ga, cam quýt, bạc hà, sữa nguyên chất,...Đối với điều trị thiếu máu thiếu sắt còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.Bệnh lý màng ngăn thực quản là tình trạng hiếm gặp. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện kịp thời thì có thể làm cho người bệnh bị suy dinh dưỡng trầm trọng, sức khỏe suy yếu,... hậu quả là dễ mắc các bệnh lý khác. Vì vậy, ngay khi xuất hiện các triệu chứng nhẹ hãy tới ngay trung tâm y tế để được phát hiện và chữa trị kịp thời. Ngoài ra, khám sức khỏe định kỳ một cách thường xuyên cũng là phương pháp giúp ta phòng ngừa bệnh hiệu quả.
|
vinmec
| 985
|
Tắc tia sữa có mủ nguy hiểm không? Nên làm gì?
Tắc tia sữa có mủ là tình trạng nguy hiểm xảy ra ở một số phụ nữ sau sinh. Đây là biểu hiện đáng ngại, có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được xử lý, điều trị kịp thời. Vậy tình trạng này nguy hiểm như thế nào? Nên làm gì khi gặp phải tình trạng này?
1. Tắc tia sữa có mủ là gì?
Đây là tình trạng tia sữa bị tắc sau khoảng hơn 1 tuần, sau đó sữa có mủ và gây đau, tức vùng tuyến vú. Lúc này, sữa rỉ ra sẽ thấy có lẫn kèm mủ màu đục. Núm vú không được vệ sinh sạch sẽ, rất dễ dẫn đến tình trạng viêm tuyến vú, thậm chí ung thư tuyến vú.
Tắc tia sữa gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé
2. Biểu hiện cần lưu ý
Biểu hiện, dấu hiệu nhận biết của tình trạng này rất dễ nhận biết. Các mẹ có thể theo dõi một số dấu hiệu sau để kịp thời biết được mình có bị tắc sữa, tia sữa có mủ hay không?
– Có mủ trắng hoặc vàng chảy ra từ đầu vú.
– Bầu ngực căng tức, khó chịu, thậm chí có thể bầm tím, có thẻ đau tới phát sốt, nổi hạch.
– Tia sữa không ra hoặc chỉ ra rất ít kể cả khi mẹ đã nặn, hút.
Tình trạng này thường xuất hiện ở phụ nữ sinh con đầu lòng. Tắc tia sữa thông thường, nếu không được xử lý, khắc phục nhanh chóng sẽ dẫn đến tình trạng sữa có lẫn mủ sau 1 tuần. Cơn đau do tắc sữa có lẫn mủ cũng sẽ nặng hơn cơn đau của tình trạng tắc tia sữa thông thường. Bên cạnh đó, tình trạng tắc sữa lâu ngày còn có thể gây ra u cục, khiến chị em cảm thấy vô cùng mệt mỏi.
Cần theo dõi sớm và thăm khám để nghe tư vấn từ bác sĩ khi bị tắc tia sữa có mủ
3. Nguyên nhân mẹ bị tắc sữa, sữa có lẫn mủ
Về bản chất, đây chính là tình trạng tắc tia sữa kéo dài, gây ra nhiễm trùng, mưng mủ.
3.1. Tắc tia sữa có mủ do tắc nghẽn tia sữa kéo dài
Mẹ bị tắc tia sữa kéo dài từ 1 tuần trở lên, không điều trị, xử lý kịp thời, sữa đọng bị thiu, gây viêm nhiễm. Nguy hiểm hơn, tình trạng này có thể tạo nên những cơn đau tức, hạch sưng, thậm chí làm mẹ bị sốt. Đây được gọi là hiện tượng áp xe vú.
3.2. Tắc tia sữa có mủ do đầu ti bị tổn thương, nhiễm trùng
Cho bé bú sai cách hoặc nặn, hút sữa với lực mạnh, không phù hợp có thể khiến đầu ti bị tổn thương. Tắc tia sữa lâu ngày cộng thêm tổn thương ở đầu ti, dẫn đến viêm nhiễm sẽ dễ gây ra tình trạng tắc tia sữa có mủ.
Đầu vú không được vệ sinh sạch sẽ, bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng sẽ gây ra tình trạng sữa có lẫn mủ. Bên cạnh đó, vấn đề này còn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bé khi mẹ cho bé ti sữa.
Không chỉ gây đau đớn cho các mẹ bỉm, tia sữa bị tắc, có mủ còn khiến cho:
– Cơ thể suy nhược, mệt mỏi: Tắc sữa lâu ngày khiến cho mẹ cảm thấy mệt mỏi, thậm chí sốt cao hơn 38 độ. Ngoài ra, rất nhiều mẹ bỉm vì tình trạng này mà gặp phải bệnh lý trầm cảm sau sinh. Sữa không về, con nhỏ quấy khóc, ăn uống không ngon miệng, không đủ chất, mẹ càng ngày càng yếu đi và không còn để sức để chăm sóc cho bản thân, luôn trong trạng thái uể oải, thiếu sức sống.
– U xơ, u nang tuyến vú: Sữa hỏng có lẫn mủ bị ứ đọng trong tuyến vú lâu dần bị xơ hóa và có thể kích thích các tế bào chết, oxy hóa tăng sinh, tạo thành các khối u xơ hoặc u nang tại tuyến vú.
– Sức khỏe của bé bị ảnh hưởng: Sữa mẹ cung cấp đề kháng tự nhiên, giúp trẻ phát triển toàn diện. Vậy nên, thiếu sữa mẹ, trẻ dễ bị suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, đề kháng kém, hay ốm vặt, tốc độ phát triển chậm.
Mẹ bị tắc tia sữa sẽ khiến bé bị khát sữa mẹ, đề kháng yếu, phát triển kém
4. Mẹ bị tắc tia sữa có lẫn mủ, nên làm gì?
Để kiểm soát, khắc phục một số vấn đề từ tình trạng tắc sữa, sữa có lẫn mủ do viêm tuyến vú, các mẹ có thể thực hiện một số phương pháp sau:
– Vệ sinh bầu vú, núm vú thường xuyên, tránh để sữa thừa đọng lại.
– Chườm đá để giảm bớt cảm giác căng tức, khó chịu ở hai bầu ngực.
– Uống nhiều nước, sử dụng máy hút sữa hỗ trợ.
Ngoài những cách khắc phục trên, mẹ bỉm bị tắc sữa cũng nên lưu ý tránh:
– Tắm nước lạnh để ống dẫn sữa co lại.
– Nặn bầu vú để cố gắng ép sữa ra ngoài.
Các mẹ bỉm tuyệt đối không nên chủ quan với tình trạng tia sữa có lẫn mủ. Hiện nay, có rất nhiều mẹ vẫn áp dụng một số mẹo dân gian, cách chữa tắc sữa tại nhà dẫn đến nhiễm trùng, bỏng,… Đây đều là những phương pháp chưa được khoa học kiểm chứng và có thể gây ra hậu quá khó lường. Vì vậy, chị em cần đặc biệt lưu ý vấn đề này.
Sử dụng các loại nước lá để uống, trị tắc sữa cũng là một cách làm không phù hợp. Chúng có thể khiến mẹ bị dị ứng, thậm chí ảnh hưởng đến chất lượng sữa cho con bú.
5. Tắc tia sữa có mủ, điều trị ra sao?
Khi có dấu hiệu bị tắc tia sữa, các mẹ cần nhanh chóng tìm cách khắc phục để tránh đầu vú bị viêm, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Ngoài ra, việc thăm khám, nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ cũng rất quan trọng. Trong số những giải pháp điều trị hiện nay như dùng thuốc, massage bầu vú,… thì phương pháp chiếu tia hồng ngoại kích thích thông tia sữa đang được các bác sĩ khuyến cáo nên dùng cho mẹ bỉm.
Phương pháp này sử dụng tia hồng ngoại, tác động tới vùng bầu ngực bị ứ đọng, tắc sữa, kích thích lưu thông, tuần hoàn máu, cải thiện tình trạng sưng, đau bầu ngực ở mẹ bỉm. Bên cạnh đó, việc điều trị này cũng mang lại hiệu quả cao hơn, lên đến trên 95% sau 2,3 ngày. Tia hồng ngoại được chứng minh an toàn cho sức khỏe của mẹ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa, điều trị an toàn, không xâm lấn hay gây đau đớn, tổn thương vùng bầu vú.
|
thucuc
| 1,207
|
Công dụng thuốc Diacezax
Thuốc Diacezax có dạng bào chế viên nang cứng, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Diacezax sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Diacezax có tác dụng gì?
Diacezax thuộc danh mục thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có chứa thành phần chính là Diacerein 50mg, số đăng ký VD-33925-19.Dược lực học:Hoạt chất Diacerein trong thuốc Diacezax là 1 chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1, chất tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoàng dịch, đồng thời kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-â) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II. Ngoài ra, các chất này còn ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở 1 số mô hình viêm xương khớp ở động vật Diacerein làm giảm hằng định sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị.Dược động học:Sau khi dùng đường uống, Diacerein đi qua gan và được khử acetyl toàn bộ thành rhein. Chất này được liên hợp sulpho.Sau khi uống 1 liều đơn 50mg Diacerein, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện vào khoảng 2,5 giờ. Dùng Diacerein trong bữa ăn làm tăng sinh khả dụng. Khi dùng liều 50mg đến 200mg Diacerein dưới dạng liều đơn tất cả thông số dược động học đều không phụ thuộc vào liều dùng. Sự kết hợp với protein rất cao (99%). Điều này chủ yếu là do ái lực kết hợp mạnh với albumin. Thời gian bán hủy của rhein khoảng 4,5 giờ. Tổng lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu khoảng 30%. Khoảng 80% rhein được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng liên hợp sulpho và glucuro và khoảng 20% dưới dạng rhein không thay đổi. Sau khi dùng liều nhắc lại (50mg x 2 lần/ ngày), Diacerein cho thấy có tích lũy nhẹ. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), diện tích dưới đường cong và thời gian bán hủy tăng gấp đôi và đào thải qua nước tiểu giảm một nửa. 2. Chỉ định của thuốc Diacezax. Thuốc Diacezax được chỉ định để điều trị triệu chứng của các bệnh viêm xương khớp.3. Chống chỉ định dùng thuốc. Thuốc Diacezax chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Diacerein hoặc bất cứ thành phần, tá dược nào có trong công thức.Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dẫn xuất Anthraquinone.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Diacezax. Cách dùng: Thuốc Diacezax được bào chế dạng viên nang cứng nên dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với 1 cốc nước đầy, trong bữa ăn.Liều lượng tham khảo:Đối với người lớn: Uống 2 viên/ ngày x 2 lần.Đối với bệnh nhân suy thận: Cần giảm 1 nửa liều ở bệnh nhân độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.Lưu ý: Liều dùng Diacezax trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Diacezax cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Diacezax phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Diacezax:Trong trường hợp quên liều thuốc Diacezax thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Diacezax đã quên và sử dụng liều mới.
5. Tác dụng phụ của thuốc Diacezax
Ở liều điều trị, thuốc Diacezax được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Diacezax, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu chứng này tự giảm đi khi tiếp tục điều trị.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Diacezax cũng có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Diacezax và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.6. Tương tác thuốc. Diacezax có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie vì chúng làm giảm hấp thu Diacerein. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Diacezax thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Diacezax phù hợp.7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Diacezax. Thuốc Diacezax không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này.Không nên dùng đồng thời Diacezax với thuốc nhuận tràng.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng Diacezax cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Diacezax cho người bị suy gan, suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Diacezax có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Diacezax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Diacezax điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,025
|
Vi khuẩn ăn thịt người có phải nguyên nhân gây bệnh whitmore?
Vi khuẩn ăn thịt người chính là nguyên nhân gây ra bệnh whitmore, một loại bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao. Để tìm hiểu kỹ hơn về loại bệnh này, cũng như cách phòng tránh vi khuẩn gây bệnh Whitmore, mọi người hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây, để có được những kiến thức phòng bệnh hữu ích.
1. Vi khuẩn ăn thịt người có phải nguyên nhân gây bệnh whitmore?
Theo cục y tế dự phòng, Vi khuẩn ăn thịt người khi gây ra bệnh whitmore hay còn có tên gọi là Burkholderia pseudomallei, làm cho người nhiễm bệnh bị viêm phổi, suy nội tạng và nhiễm trùng máu, nếu không được chữa trị đúng cách sẽ dẫn đến tử vong.
Loại vi khuẩn này có khả năng kháng được nhiều các loại kháng sinh thông thường, và hệ miễn dịch của cơ thể người chưa có cơ chế chống lại được loại vi khuẩn này.
Vi khuẩn ăn thịt người được cho vào danh sách một trong những loại vi khuẩn có mức độ vô cùng nguy hiểm và mang tầm khủng bố sinh học.
2. Biểu hiện của người nhiễm vi khuẩn gây bệnh whitmore
Khi bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh whitmore, người bệnh sẽ có biểu hiện đầu tiên là sốt cao, đau ngực, đau dạ dày, viêm mang tai (gần giống với quai bị), đau đầu, đau cơ khớp, có thể bị co giật.
Bệnh thường biểu hiện ở các cơ quan khác nhau trên cơ thể, và sẽ có các triệu chứng khác nhau, cụ thể là:
Nhiễm trùng phổi: Khi bị vi khuẩn ăn thịt người tấn công, trường hợp biểu hiện của nhiễm trùng ở phổi đó là ho, tức ngực, đau nhức các cơ, chán ăn, sốt cao,...
Nhiễm trùng da: Biểu hiện nhiễm trùng trên da đầu tiên sẽ là đau, sưng, áp xe, viêm loét kèm theo đau cơ và sốt cao.
Nhiễm trùng cục bộ: Người bệnh sẽ bị đau sưng ở các vùng khu trú, ở những vị trí gần giống với bệnh quai bị, như là trước và sau tai.
nhiễm trùng máu: Khi vi khuẩn ăn thịt người tấn công vào máu sẽ gây ra tình trạng máu bị nhiễm trùng, các triệu chứng đi kèm sẽ là: Sốt cao, rét run, đau họng, đau đầu, đau bụng, khó thở, tiêu chảy, đau các cơ, xuất hiện mủ trên da.
Nhiễm trùng lan tỏa: Các vết mủ và loét xuất hiện trên nhiều các bộ phận khác nhau trên cơ thể và dẫn đến tình trạng đau đầu, sụt cân, người co giật.
3. Nguyên nhân gây ra bệnh whitmore
Vi khuẩn ăn thịt người tồn tại trong tự nhiên ở những nơi bùn đất hoặc các nguồn nước bị ô nhiễm,... Thông thường sẽ có một số các nguyên nhân làm lây bệnh phổ biến đó là:
Người bệnh hít phải không khí bụi bẩn, hay phơi mình dưới nước mưa bị nhiễm vi khuẩn ăn thịt người.
Khi chân tay hoặc các bộ phận trên cơ thể bị trầy xước và có vết thương hở, sau đó tiếp xúc với bùn đất tại ao hồ sông suối, đầm lầy hoặc các nơi có nguồn nước bị ô nhiễm.
Bệnh whitmore thường không lây từ người sang người qua đường hô hấp, hay từ động vật lây sang người qua không khí, mà chỉ lây qua khi tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn ăn thịt người, cho nên bệnh không có khả năng bùng phát thành đại dịch trên diện rộng.
4. Các biến chứng khôn lường có thể xảy ra khi bị nhiễm vi khuẩn ăn thịt người
Theo các chuyên gia y tế, vi khuẩn ăn thịt người tuy không tạo thành đại dịch toàn cầu, nhưng các biến chứng mà bệnh gây ra vô cùng nguy hiểm, đó là: Tổn thương phổi nghiêm trọng, nhiễm trùng huyết, nguy hiểm hơn là người bệnh sẽ phải cắt bỏ chân tay, phần đã bị nhiễm trùng để bảo toàn tính mạng, trong một số trường hợp nặng hơn sẽ dẫn đến tử vong.
Khi vi khuẩn ăn thịt người xâm nhập vào cơ thể, sẽ phát triển nhanh chóng khiến cho phần mô của cơ và da của người bệnh bị hoại tử rất nhanh, trong quá trình điều trị bệnh sẽ phải dùng đến kháng sinh liều cao từ 2 đến 4 tuần liên tục, sau đó phải duy trì 3 đến 6 tháng tiếp theo, để ngăn ngừa bệnh tái phát.
Đối với những người có các bệnh lý như nghiện rượu, đái tháo đường, bệnh về gan thận,... thuộc cách nhóm có hệ miễn dịch kém sẽ có nguy cơ bị phát bệnh khi bị nhiễm vi khuẩn là rất cao.
5. Phương pháp giúp phòng và điều trị bệnh whitmore
Để giúp ngăn ngừa vi khuẩn ăn thịt người xâm nhập vào cơ thể, cũng như để điều trị bệnh whitmore các chuyên gia y tế khuyến cáo mọi người lên tự bảo vệ bản thân bằng cách như sau:
5.1. Các biện pháp phòng bệnh
Để tránh bị vi khuẩn Burkholderia Pseudomallei gây bệnh whitmore tấn công mọi người hãy chú ý phòng bệnh bằng những cách:
Khi phải làm việc ở các môi trường nước hoặc bùn đất, cần phải trang bị đầy đủ găng tay, giày và đồ bảo hộ.
Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc các bệnh mãn tính, cần hết sức hạn chế tiếp xúc với môi trường nước, hoặc đất bị ô nhiễm, trong trường hợp chân tay có vết thương hở.
Hạn chế phơi mình dưới trời mưa, đi dưới vùng nước ngập. Nếu bắt buộc phải ra ngoài thì cần che chắn thật kỹ, bởi vì vi khuẩn ăn thịt người whitmore sống rất lâu và sinh sôi ở trong môi trường này.
Các nhân viên y tế cần phải mang đầy đủ các đồ bảo hộ, để tránh bị lây nhiễm bệnh trong khi làm việc.
Thường xuyên khử trùng dao và thớt, không dùng miếng rửa chén trong thời gian quá lâu.
Thực hiện ăn chín uống sôi.
5.2. Phương pháp điều trị bệnh
Khi bệnh nhân được chẩn đoán bị nhiễm vi khuẩn ăn thịt người whitmore, các bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị khác nhau, cho từng mức độ nặng nhẹ của bệnh, cụ thể là:
Thời gian của một phác đồ điều trị thường kéo dài từ 10 đến 14 ngày, trong nhiều trường hợp bệnh nặng có thể kéo dài tiếp từ 4 đến 6 tuần, sau thời gian đó bệnh nhân vẫn duy trì dùng kháng sinh từ 3 đến 6 tháng.
Tùy vào tình trạng sức khỏe, mà bệnh nhân sẽ được các bác sĩ chăm sóc theo chế độ đặc biệt và có hỗ trợ máy thở trong trường hợp bệnh nhân bị sốt cao, lơ mơ, co giật.
Nếu tuân theo đầy đủ các phác đồ điều trị của bác sĩ, thì nguy cơ bệnh tái phát hầu như là không xảy ra.
Đây là một căn bệnh do vi khuẩn gây nên, có mức độ rất nguy hiểm nhưng không có nghĩa là không thể chữa được, vì vậy nếu trong trường hợp bị mắc bệnh, chúng ta cần hết sức bình tĩnh và lắng nghe lời khuyên, cũng như làm theo các phương pháp điều trị của bác sĩ đưa ra, chỉ có như vậy thì tình trạng bệnh mới có thể tiến triển hơn.
Ngoài ra tuân thủ các biện pháp phòng chống, để không bị lây nhiễm là việc làm quan trọng hơn bao giờ hết. Nếu phải thường xuyên làm việc trong những môi trường có nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn ăn thịt người, bạn cần phải hết sức lưu ý và thận trọng.
Ngoài ra trong cuộc sống hàng ngày, cần phải giữ gìn vệ sinh môi trường sống, cũng như vệ sinh cá nhân sạch sẽ, nhằm hạn chế tối đa được các nguồn lây bệnh.
Hy vọng qua bài viết trên, mọi người đã hiểu được mức độ nguy hiểm của vi khuẩn ăn thịt người gây ra bệnh whitmore, để có cách phòng ngừa. Nhất là những người dân thường phải sinh sống ở vùng thường xuyên có mưa lũ, cần phải hết sức lưu ý các phương pháp phòng bệnh vừa được nêu trên.
|
medlatec
| 1,386
|
Kiểm tra huyết áp cho người cao tuổi có cần thiết không?
Khi có tuổi, cơ thể con người ngày càng bị lão hóa khiến hệ miễn dịch suy yếu và sức đề kháng bị giảm sút. Trong đó, cao huyết áp là tình trạng phổ biến mà nhiều người cao tuổi hiện nay đang gặp phải. Vậy, cần làm gì để người cao tuổi tránh xa tình trạng này và có nên kiểm tra huyết áp cho người cao tuổi theo định kỳ hay không?
Huyết áp ở người cao tuổi thay đổi như thế nào?
Huyết áp được định nghĩa là áp lực của máu chảy trong lòng động mạch. Huyết áp được chi phối bởi lực co bóp của cơ tim và sức cản trở trên thành mạch. Đối với người già, tình trạng huyết áp luôn có sự thay đổi một cách đột ngột mà nhiều khi rất khó để kiểm soát và dẫn đến những bất thường về sức khỏe. Khi quá trình vận động thay đổi, người cao tuổi thường hay gặp tình trạng huyết áp giảm đột ngột và sẽ thấy chóng mặt, hoa mắt, choáng váng vì lưu lượng máu đến não bị suy giảm tức thời. Tuy nhiên, nếu lượng máu đến não không hồi phục được nhanh chóng sẽ gây hậu quả nặng nề.
Huyết áp ở người cao tuổi luôn có sự thay đổi thất thường
Huyết áp ở người cao tuổi luôn có sự thay đổi thất thường
Bên cạnh đó, khi lớn tuổi, động mạch sẽ trở nên dày hơn, cứng hơn và kém linh hoạt do những thay đổi trong mô liên kết của thành mạch máu. Yếu tố này sẽ làm cho huyết áp ở người lớn tuổi sẽ cao hơn và cũng khiến cho tim phải hoạt động mạnh hơn, dẫn đến sự dày lên của các sợi cơ tim, từ đó dễ gây thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim. Không chỉ như vậy, các thành mao mạch cũng dày lên, làm cản trở tốc độ trao đổi chất dinh dưỡng với các tế bào.
Xét nghiệm máu là danh mục cần thiết trong gói khám cơ bản mà bác Tài đã đăng ký
Xét nghiệm máu là danh mục cần thiết trong gói khám cơ bản mà bác Tài đã đăng ký
Nên kiểm tra huyết áp cho người cao tuổi như thế nào?
Một cơ thể khỏe mạnh là khi các chỉ số trong cơ thể đều nằm ở mức giới hạn an toàn và cho phép. Vậy chỉ số như thế nào được coi là huyết áp cao và chỉ số như thế nào được coi là thấp. Theo hướng dẫn mới cập nhật của ESC năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp được phân loại như sau:
Siêu âm ổ bụng giúp bác Tài phát hiện nhiều bất thường về sức khỏe
Siêu âm ổ bụng giúp bác Tài phát hiện nhiều bất thường về sức khỏe
Người cao tuổi là đối tượng dễ bị thay đổi huyết áp, các chỉ số lên xuống thay đổi thất thường, bởi vậy việc kiểm tra huyết áp cho người cao tuổi là rất cần thiết và nên thực hiện đều đặn mỗi ngày. Việc kiểm tra này sẽ đưa ra chỉ số chuẩn xác nhất, đầy đủ nhất để mọi người biết được chỉ số huyết áp của mình và tình trạng sức khỏe một cách nhanh chóng nhất.
Cần làm gì để phòng tránh tình trạng huyết áp cao ở người cao tuổi?
Huyết áp cao ở người cao tuổi thường gây nên tình trạng căng thẳng ảnh hưởng đến tim và mạch máu. Nếu tình trạng này không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, phù phổi, suy thận… Bởi vậy, để phòng tránh tình trạng huyết áp cao, người cao tuổi nên:
Huyết áp cao thường ảnh hưởng đến tim và mạch máu
Huyết áp cao thường ảnh hưởng đến tim và mạch máu
|
thucuc
| 688
|
Những thông tin về xét nghiệm HIV Combi PT
Xét nghiệm HIV Combi PT hiện được xem là có khả năng phát hiện ra virus HIV từ giai đoạn sớm và có độ chính xác cao nhất. Vậy xét nghiệm này dành cho ai, mức độ chính xác như thế nào,... Tất cả các vấn đề có liên quan đến xét nghiệm sẽ được giải đáp trong nội dung dưới đây.
1. HIV Combi PT là xét nghiệm gì?
Xét nghiệm HIV Combi PT là xét nghiệm miễn dịch dựa trên nguyên lý dựa trên nguyên lý điện hóa phát quang trên hệ thống máy xét nghiệm Roche Cobas 8000 với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Xét nghiệm sử dụng sinh phẩm thế hệ 4 l mới nhất cho phép phát hiện HIV từ giai đoạn đầu.
Xét nghiệm giúp tìm ra kháng nguyên P24 và kháng thể đối với HIV-1 có trong huyết tương hoặc huyết thanh của người bệnh sau khi nhiễm bệnh khoảng 2 - 3 tuần.
2. Đối tượng xét nghiệm và tính chính xác của xét nghiệm HIV Combi PT
2.1. Đối tượng nên làm xét nghiệm HIV Combi PT
Xét nghiệm HIV Combi PT được chuyên gia y tế khuyến cáo nên thực hiện ở các trường hợp:
- Đã phát sinh quan hệ tình dục với người không phải là chồng hoặc vợ qua đường âm đạo hoặc đường hậu môn mà không dùng biện pháp an toàn.
- Có sử dụng kim tiêm chung để tiêm chích ma túy.
- Gia đình có người thân đã bị nhiễm HIV.
- Người đang mang thai đã tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhiễm HIV.
- Trẻ nhỏ sinh ra từ mẹ đã bị HIV hoặc đang phơi nhiễm HIV.
- Bệnh nhân mắc bệnh Lao, viêm gan C.
2.2. Tính chính xác của xét nghiệm HIV Combi PT
Kết quả của xét nghiệm HIV Combi PT có tính chính xác lên đến 95% vì có khả năng tìm ra sự có mặt của virus từ giai đoạn đầu của bệnh. Nếu thực hiện xét nghiệm này sau 2 tháng kể từ khi có hành vi nghi nhiễm HIV và có kết quả âm tính thì chắc chắn đến 95% người đó không bị nhiễm HIV.
Tuy nhiên, để khẳng định lại sự chính xác của kết quả xét nghiệm này thì sau 3 tháng và 6 tháng nên kiểm tra lại. Đây là cách để xác nhận không có bất cứ sai sót gì trong kết quả xét nghiệm HIV Combi PT lần đầu.
Có trường hợp xét nghiệm HIV Combi PT cho kết quả âm tính hoặc dương tính giả hoặc không xác định nhưng rất hiếm và ở những trường hợp này bác sĩ sẽ có chỉ định chuyên sâu để khẳng định lại kết quả cho người cần xét nghiệm.
3. Làm gì khi xét nghiệm dương tính?
Nếu kết quả xét nghiệm dương tính HIV người bệnh cần thực hiện các nguyên tắc sau:
- Đến gặp bác sĩ chuyên về HIV/AIDS để cùng trao đổi về kế hoạch điều trị, những kiến thức cơ bản về HIV cần phải nắm được.
- Tìm kiếm các dịch vụ hỗ trợ người nhiễm HIV.
- Bảo vệ những người xung quanh bạn tránh để họ bị nhiễm HIV từ mình. Người bệnh cần thực hiện nguyên tắc sau:
+ Đến gặp bác sĩ chuyên về HIV/AIDS để cùng trao đổi về kế hoạch điều trị, những kiến thức cơ bản về HIV cần phải nắm được.
+ Tìm kiếm các dịch vụ hỗ trợ người nhiễm HIV.
+ Bảo vệ những người xung quanh bạn tránh để họ bị nhiễm HIV từ mình.
Tuy HIV vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng việc thực hiện đúng chỉ định điều trị của bác sĩ sẽ giúp người bệnh được chung sống an toàn với virus thông qua việc ngăn chặn và kiểm soát sự phát triển của virus.
4. Thực chất đây là xét nghiệm Xét nghiệm Ag/Ab combo dùng thế hệ sinh học thứ 4 để phát hiện ra kháng thể HIV cùng kháng nguyên p24 từ tuần thứ ba sau khi nhiễm bệnh. Gói xét nghiệm này có thể được thực hiện từ ngày thứ 15.
Thời điểm tốt nhất để thực hiện xét nghiệm HIV Combi PT cho kết quả chính xác là sau 28 ngày vì lúc đó lượng virus trong máu đã khá rõ ràng. Đây cũng là lý do xét nghiệm được mang tên xét nghiệm Combi PT 28 ngày.
Phát hiện sớm tình trạng lây nhiễm HIV rất cần thiết để giúp người bệnh kịp thời có biện pháp kìm hãm virus phát triển và phòng ngừa lây bệnh cho những người xung quanh. Do kỹ thuật thực hiện xét nghiệm Combi PT 28 ngày rất hiện đại nên nếu kết quả dương tính thì khả năng mắc bệnh rất cao.
Đặc biệt, xét nghiệm Combi PT 28 ngày hiện mang lại rất nhiều lợi ích với phụ nữ mang thai. Nhờ khả năng phát hiện bệnh sớm nên thai phụ có điều kiện để được điều trị sớm và ngăn ngừa được nguy cơ lây nhiễm sang con.
Khuyến cáo: người bệnh không nên làm xét nghiệm HIV sớm vì thời gian chẩn đoán chính xác tốt nhất là 4 - 6 tuần sau khi có hành vi nghi nhiễm. Nếu thực hiện sớm hơn thời gian này vừa tốn kém vừa chưa thể phát hiện ra virus gây bệnh.
Phát hiện sớm HIV có ý nghĩa rất đặc biệt vì bản thân bệnh lý này hiện chưa thể chữa khỏi nhưng lại có thể kiểm soát tốt. Khi phát hiện bệnh sớm tức là người bệnh sẽ được điều trị để hệ miễn dịch được bảo vệ, nhờ đó mà nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng được giảm xuống, chi phí điều trị và đánh giá bệnh cũng giảm theo, giúp người bệnh và gia đình giảm nhẹ gánh nặng chi phí điều trị.
Lựa chọn xét nghiệm tại đây khách hàng có thể yên tâm từ quy trình lấy mẫu cho đến thực hiện xét nghiệm, tất cả đều đạt chuẩn Bộ Y tế quy định. Mặt khác, mức giá xét nghiệm đều được niêm yết công khai và thông báo đến khách hàng trước khi tiến hành xét nghiệm. Trường hợp kết quả xét nghiệm Combi PT 28 ngày có kết quả dương tính, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa đầu ngành tư vấn trực tiếp, cụ thể các biện pháp cần thực hiện.
|
medlatec
| 1,077
|
U nang buồng trứng và lạc nội mạc tử cung khác nhau thế nào?
Cả hai hiện tượng u nang buồng trứng là lạc nội mạc tử cung đều rất thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là những chị em trong độ tuổi sinh sản. Chúng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản cũng như sức khỏe nói chung của người bệnh. Tuy đây là hai bệnh hoàn toàn khác nhau nhưng rất nhiều chị em nhầm lẫn vì những biểu hiện có phần giống nhau. Bài viết sau sẽ giúp chị em phân biệt u nang buồng trứng là lạc nội mạc tử cung.
1. Lạc nội mạc tử cung là gì?
Lạc nội mạc tử cung là tình trạng mà mô tuyến của nội mạc tử cung xuất hiện trong cơ của thành tử cung. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ 35 – 50 tuổi khi mô tuyến đi “lạc” vào tong tử cung
Ở tình trạng sức khỏe bình thường thì biểu mô tuyến chỉ có ở lớp nội mạc tử cung, phát triển và thoái triển để tạo ra hiện tượng kinh nguyệt.
Những biểu hiện thường gặp của bệnh đó là: đau bụng kinh, kinh nguyệt bất thường như: rong huyết, rong kinh…
Nguyên nhân dẫn đến lạc nội mạc tử cung được xác định như: do nạo phá thai, sử dụng thuốc tránh thai bừa bãi không theo chỉ dẫn, biến chứng của một số phẫu thuật…
Lạc nội mạc tử cung ở nữ giới
2. U nang buồng trứng là gì?
U nang buồng trứng cũng là bệnh thường gặp ở nữ giới, đặc biệt là những chị em trong độ tuổi sinh sản. U nang là những “túi” chứa dịch bên trong, đa số là lành tính những cũng có những trường hợp ảnh hưởng đến khả năng sinh sản cũng như sức khỏe của người bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.
U nang buồng trứng
Bệnh ở những giai đoạn đầu thường không có biểu hiện cụ thể hoặc dễ nhầm lẫn với những triệu chứng của các bệnh khác nên rất khó đến nhận biết mà chỉ có thể phát hiện khi đi khám sức khỏe. Tuy nhiên, cũng có một số dấu hiệu để chị em chú ý như: đau vùng bụng dưới, đau lưng, đau khi quan hệ; thường xuyên buồn tiểu, đi tiểu khó…
Để điều trị u nang buồng trứng còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể của bệnh cũng như sức khỏe và mong muốn có thai của người bệnh.
3. Phân biệt u nang buồng trứng và lạc nội mạc tử cung
Như vậy, qua những thông tin cơ bản trên thì chị em cũng có thể thấy đây là hai bệnh hoàn toàn khác nhau.
Tuy nhiên, thực tế có một loại u nang dạnh lạc nội mạc tử cung nên khiến nhiều người nhầm lẫn và khó xác định được tình trạng bệnh.
Triệu chứng của u nang dạng lạc nội mạc tử cung có thể nhận biết như: luôn có cảm giác bị đầy bụng, đau tức vùng bụng dưới, tăng cân không rõ nguyên nhân, tiểu khó, kinh nguyệt bất thường: rối loạn, đau bụng nhiều khi có kinh, rong kinh…
Chị em nên ăn uống và sinh hoạt khoa học để phòng ngừa các bệnh phụ khoa
Như vậy, để xác định được là u nang hay lạc nội mạc tử cung chỉ có thể thông qua thăm khám và làm xét nghiệm trực tiếp. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp để điều trị bệnh cho chị em bằng phương pháp nội khoa hay cần can thiệp ngoại khoa
|
thucuc
| 632
|
Những điều cần biết về Parabens – Hóa chất trong công nghiệp mỹ phẩm
Parabens là tên gọi chung của nhóm một số các chất bảo quản hóa học được tạo ra bằng cách thực hiện phản ứng ester hóa acid p-hydroxybenzoic. Parabens có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của 1 số loại vi khuẩn có hại và nấm mốc.
Một số Parabens khác được sử dụng như butylparaben, ethylparaben, propylparaben và methylparaben.
Parabens có tên trong dược điển Hoa Kỳ (USP), dược điển Anh (BP) có nghĩa là được chấp nhận để sử dụng trong sản xuất dược phẩm và hiện giờ đang được sử dụng rộng rãi trong cả sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm.
Tác dụng diệt khuẩn và chống nấm
Các Parabens có tác dụng diệt khuẩn (tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây hại khác nhau) và chống lại nhiều loại vi nấm.
Thông thường trong sử dụng, người ta phối hợp hai Parabens trở lên để làm chất bảo quản sát khuẩn trong nhiều loại thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm và nhận thấy phối hợp như vậy sẽ có tác dụng diệt khuẩn mạnh hơn trong khi liều lượng sử dụng lại ít hơn.
Các Parabens được ghi nhận có độc tính cấp và trường diễn thuộc loại rất thấp (Cosmetics Ingredients Review, FDA), gần như không tác hại nào đáng kể và thuộc loại chất bảo quản có lịch sử sử dụng lâu dài.
Người ta đã xác định methylparaben dùng với nồng độ 0,05-0,25% gần như không gây tác hại nào. Có tài liệu ghi nhận methylparaben có trong thiên nhiên, được tìm thấy trong một số trái cây, được dùng trong dược phẩm, đặc biệt là thuốc tiêm với liều lượng thích hợp chứng tỏ parabens được nghiên cứu chứng minh là an toàn để sử dụng.
Methylparaben được chứng minh dùng trong thuốc tiêm khi tiêm vào người được chuyển hóa thành chất acid p-hydoxybenzoic và được đào thải trọn vẹn qua đường tiểu không gây phản ứng có hại. Thông thường, Parabens được sử dụng với nồng độ từ 0.01% đến 0.3%.
Hãy trở thành người tiêu dùng thông minh
Theo thông tin của báo chí, hiện nay các parabens chỉ bị nghi ngờ gây ung thư vú ở phụ nữ và gây vô sinh ở nam giới, rất cần các nghiên cứu khoa học có sức thuyết phục khẳng định mối nghi ngờ này.
Trong báo cáo mới nhất của Cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) vẫn chưa có bằng chứng nào chứng minh Parabens có tác động gây hại đến cơ thể người như trên. Do vậy Parabens vẫn nằm trong danh mục thành phần được phép sử dụng với liều lượng trong mức an toàn.
Tại Việt Nam, các cơ quan chức năng vẫn đang đang tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin khoa học về vấn đề này để kịp thời có biện pháp thích hợp nhằm bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
Trong thông cáo báo chí mới nhất ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Cục
Quản Lý Dược Phẩm - Bộ Y Tế có nêu rõ: Cho đến nay Cộng đồng Châu Âu và ASEAN chưa nhận được bằng chứng nào về việc các sản phẩm có chứa 05 dẫn chất Paraben: isopropylparaben, isobutylparaben, phenylparaben, benzylparaben và pentylparaben với hàm lượng quy định không an toàn cho người sử dụng. Chính vì thế, các sản phẩm vẫn tiếp tục được lưu hành trên thị trường tại Cộng đồng Châu Âu cũng như tại các nước thành viên ASEAN và Việt Nam cho đến khi áp dụng lộ trình mới.
Trong khi chờ đợi một kết luận khoa học xác đáng về Parabens, người tiêu dùng không nên lo lắng quá đáng về các parabens dùng trong dược phẩm. Bởi vì các Parabens chưa bị cấm một cách chính thức, trong các dược phẩm, mỹ phẩm vẫn chứa các chất này với chức năng làm chất bảo quản.
Đối với mỹ phẩm, người tiêu dùng phải sử dụng sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Đặc biệt chỉ nên sử dụng sản phẩm có ghi chú thành phần rõ ràng theo tên hóa học, không gây hiểu nhầm để tránh các chất có thể gây kích ứng (đối với những người bị dị ứng với 1 số thành phần hóa học).
Trong trường hợp cần thiết và để yên tâm sử dụng, hãy liên hệ với nhà sản xuất để biết nồng độ của chất đó trong sản phẩm.
|
medlatec
| 754
|
Đừng chủ quan với cơn tai biến mạch máu não thoáng qua
Tai biến mạch máu não thoáng qua (TIA) tuy không gây tổn thương ở thời điểm xảy ra nhưng có thể tiềm ẩn nguy cơ trở thành cơn tai biến thực sự, đe dọa tính mạng của người bệnh và gây ra những ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe, sinh hoạt của người bệnh. Cùng tìm hiểu về đặc điểm, nguyên nhân và cách nhận biết của TIA qua bài viết dưới đây.
1. Tai biến mạch máu não thoáng qua là gì?
Tai biến mạch máu não thoáng qua hay cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) còn gọi là đột quỵ nhẹ. Cơn thiếu máu não thoáng qua xảy ra khi một động mạch não nào đó bị bít lại hay tắc nghẽn bởi các mảng xơ vữa hoặc cục máu đông nhưng sau đó lại tự tái thông.
Tình trạng tắc nghẽn chỉ xảy ra trong một thời gian rất ngắn và chưa gây ra các tổn thương phá hủy não nên ngay sau đó người bệnh có thể trở lại bình thường như hoàn toàn chưa có gì xảy ra. Điều này cũng khiến nhiều người chủ quan cho rằng mình đã ổn nên không thăm khám.
Tuy nhiên TIA có thể tiềm ẩn mối nguy lớn, đó là trở thành cơn đột quỵ thực sự trong tương lai, thậm chí tương lai gần. Trong cơn đột quỵ não cấp có tổn thương phá hủy não vĩnh viễn, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
Các nghiên cứu và thực tế cho thấy nếu một người trước đó đã xảy ra cơn thiếu máu não thoáng qua thì sẽ có nguy cơ rất cao gặp cơn đột quỵ não cấp. Khả năng cao nhất là sau vài ngày đến vài tuần đầu kể từ khi cơn thiếu máu não thoáng qua xảy ra. Do vậy nếu có dấu hiệu nghi ngờ thì người bệnh cần được theo dõi sát sao để phòng tránh đột quỵ thực sự.
Nhiều trường hợp các động mạch cấp máu cho não có thể bị tắc nghẽn đột ngột, gây các triệu chứng tai biến mạch máu não, tuy nhiên các triệu chứng này diễn ra rất nhanh rồi tự biến mất.
2. Triệu chứng nhận biết thiếu máu não thoáng qua
Các biểu hiện triệu chứng ban đầu của đột quỵ nhẹ và đột quỵ thực sự về cơ bản là giống nhau. Các triệu chứng của cơn TIA có thể bao gồm:
– Liệt, méo mặt
– Yếu, liệt hoặc tê bì tay, cánh tay hay chân, thường xảy ra ở một bên cơ thể
– Dáng đi bất thường, gặp khó khăn khi phối hợp các động tác
– Khó diễn đạt, không nói một cách bình thường, không nhắc lại được những từ ngữ đơn giản, nói ngọng, nói lắp, líu lưỡi một cách bất thường
– Giảm hoặc mất thị lực ở 1 hoặc cả 2 mắt, nhìn không rõ hoặc không thấy gì
– Đau đầu, chóng mặt, thậm chí choáng, ngất
– Nấc cụt
– Đổ mồ hôi lạnh bất thường
Do vậy, rất khó để phân biệt một người bị đột quỵ nhẹ hay đột quỵ thực sự.
Tuy nhiên, có thể căn cứ vào thời gian xảy ra các triệu chứng để nhận định. Bởi trong cơn đột quỵ não cấp, các triệu chứng thường kéo dài, còn ở cơn thiếu máu não thoáng qua, các triệu chứng này lại mất đi một cách nhanh chóng. Tuy nhiên dù các triệu chứng xảy ra ở mức độ nào, người bệnh hoặc người thân cũng không nên chủ quan. Hãy tìm tới bác sĩ sớm nhất có thể để tránh những nguy hiểm có thể xảy ra do cấp cứu muộn.
Đột ngột đau đầu, chóng mặt, choáng váng rồi tự hết có thể là biểu hiện của cơn TIA. Bên cạnh đó là các triệu chứng như méo mặt, liệt chân tay, thay đổi giọng nói, dáng đi bất thường,…
3. Nguyên nhân gây ra TIA là gì?
3.1 Cơ chế gây tai biến mạch máu não thoáng qua
Hầu hết các cơn thiếu máu não thoáng qua có nguyên nhân do thuyên tắc mạch, thường từ động mạch cảnh hoặc động mạch đốt sống. Nguyên nhân gây tắc mạch có thể động mạch cấp máu cho não bị hẹp, tắc từ trước hoặc do sự xuất hiện của cục máu đông. Cục máu đông theo dòng máu di chuyển trong lòng động mạch tới não gây nghẽn và sau đó tự tan rã hoặc di chuyển đi xa.
Trong một số ít các trường hợp, TIA xảy ra do sự giảm tưới máu não, xuất phát từ việc giảm khả năng vận chuyển oxy của máu (trong các trường thiếu máu trầm trọng, ngộ độc carbon monoxide), máu tăng độ nhớt (bệnh đa hồng cầu nặng).
3.2 Các yếu tố nguy cơ của cơn tai biến mạch máu não thoáng qua
– Các yếu tố có thể thay đổi: Tăng huyết áp, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, tiểu đường, kháng Insulin, thừa cân, lạm dụng rượu, lười vận động, ăn nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển dạng và năng lượng, căng thẳng, bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim cấp, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, rung nhĩ), chất kích thích (cocaine, amphetamines…), viêm mạch…
– Các yếu tố không thể thay đổi: Tiền sử đột quỵ trước đó hoặc gia đình có người đột quỵ, tuổi tác (tuổi cao), giới tính (nam giới)…
4. Thiếu máu não thoáng qua có cần điều trị không? Điều trị như thế nào?
TIA không gây nguy hiểm tức thời nên thường không cần điều trị ngay khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu đã từng xảy ra cơn thiếu máu thoáng qua, người bệnh cần được điều trị để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ, từ đó phòng tránh cơn đột quỵ não thực sự.
Các biện pháp bao gồm:
– Tuân thủ uống thuốc điều trị theo đơn của bác sĩ. Các thuốc được kê sau cơn tai biến thoáng qua thường đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ngăn ngừa đột quỵ não cấp.
– Chú ý chế độ ăn uống: Ăn nhiều rau xanh và hoa quả, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đường,…
– Tăng cường tập luyện các bài tập thể dục, thể thao
– Thư giãn bằng các biện pháp nghe nhạc, đọc sách báo, thiền, ngâm chân,…
Nếu không may cơn đột quỵ thực sự xảy ra, các bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc tiêu sợi huyết, chống đông hoặc các biện pháp can thiệp phù hợp để tái thông mạch não.
Khi gặp cơn thiếu máu não thoáng qua, bệnh nhân cần chủ động theo dõi và thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán, tư vấn điều trị các yếu tố nguy cơ, ngăn tai biến thực sự.
Tóm lại, tai biến mạch máu não thoáng qua là cảnh báo quan trọng về những bất thường mà cơ thể đang gặp phải. Để bảo vệ mình và người thân tránh khỏi cơn đột quỵ thực sự, bạn không nên chủ quan trước những dấu hiệu của cơn thiếu máu thoáng qua. Hãy thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,256
|
Cần đi khám đau đầu ù tai khi nào? Khám như thế nào?
Đau đầu ù tai là một tình trạng bất thường của cơ thể không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Đó là những bệnh nào, khi nào cần đi khám đau đầu ù tai và quy trình thăm khám ra sao? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1.1 Đau đầu ù tai là gì?
Ù tai là hiện tượng bệnh nhân nghe thấy những âm thanh lạ như tiếng chuông reo, tiếng gào thét, kêu la, ù ù, tiếng tim đập,… phát ra từ bên trong tai chứ không phải do nguồn âm đến từ bên ngoài. Triệu chứng ù tai có thể xuất hiện theo từng cơn hoặc liên tục, ở 1 bên hoặc cả 2 tai.
Ù tai thường đi kèm với các triệu chứng khác bao gồm: mất thính lực, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt…
Đau đầu ù tai là tổ hợp triệu chứng phản ánh ít nhiều tình trạng sức khỏe của cơ thể nói chung và hệ thần kinh nói riêng.
Đau đầu ù tai là hiện tượng đầu đau nhói và nghe thấy âm thanh lạ trong tai
2. Cần đi khám đau đầu ù tai khi nào?
Đau đầu ù tai có thể là dấu hiệu của tuổi tác hoặc do bạn nghe nhạc quá lớn qua tai nghe, do lấy ráy tai không đúng cách,… nhưng cũng có thể cảnh báo bệnh tim, đột quỵ, bệnh Meniere, khối u…và nhiều bệnh nguy hiểm khác như:
2.1. Đau nửa đầu
Bệnh đau nửa đầu thường bắt nguồn từ tổn thương của các dây thần kinh sọ lớn nhất. Tình trạng đau nửa đầu lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ kích thích các dây thần kinh thính giác dẫn tới chứng ù tai. Hiện tượng ù tai thường xuất hiện ở những trường hợp đau nửa đầu bên phải hoặc đau nửa đầu bên trái, có thể dẫn tới giảm thị lực, đột quỵ não,…
2.2 Tăng huyết áp
Huyết áp cao làm gia tăng áp lực cho mạch máu, khiến dòng chảy của máu hỗn loạn có thể dẫn tới đau đầu ù tai. Nếu một trong những động mạch hoặc tĩnh mạch ở não bị hẹp – xoắn, dòng chảy máu đến não sẽ bị gián đoạn, có thể dẫn đến phình mạch.
2.3 Tăng áp lực nội sọ vô căn (IIH)
Bệnh này thường xảy ra ở những người phụ nữ béo phì trong độ tuổi sinh đẻ. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: nhức đầu, ù tai, đau vai, nghe thấy nhịp đập của tim, suy giảm thị lực… Các biểu hiện thường dễ bị nhầm lẫn với những triệu chứng của đau nửa đầu. Do đó người bệnh cần được khám đau đầu ù tai với các bác sĩ chuyên khoa mới có thể được chẩn đoán chính xác.
2.4 Rối loạn tiền đình
Một trong những hậu quả của rối loạn tiền đình là triệu chứng ù tai, cảm giác như có tiếng ve kêu bên trong tai.
2.5 Bệnh Meniere
Bệnh Meniere là một rối loạn ở tai trong do ứ đọng quá nhiều dịch. Bệnh có thể gây nên những cơn đau đầu ù tai, chóng mặt tự phát, buồn nôn. Bệnh nhân có cảm giác xoay tròn trong khoảng 20 đến 24 phút. Kèm theo đó là hiện tượng suy giảm thính lực. Nếu không được điều trị, những người mắc bệnh Meniere có thể điếc vĩnh viễn.
Khám đau đầu ù tai giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến triệu chứng này và xử lý kịp thời
2.6 Sự tồn tại của khối u
Các khối u chèn ép vào mạch máu ở đầu hoặc cổ cũng có thể là nguyên nhân gây đau đầu ù tai. Đau đầu ù tai do các khối tân sinh mạch máu có thể chỉ xảy ra ở một bên tai, khiến khả năng giữ thăng bằng và khả năng nghe có thể bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên, những khối u này thường lành tính, hiếm khi ác tính. Trong đó, u thần kinh thính giác là những khối u lành tính và phát triển chậm trên dây thần kinh sọ.
2.7 Chấn thương vùng đầu cổ
Đau đầu là một trong những triệu chứng thường gặp sau các chấn thương đầu cổ. Bên cạnh đó, các chấn thương ở vùng đầu cổ có thể làm tổn thương dây thần kinh, làm giảm lưu lượng máu tới não, dẫn tới chứng đau đầu ù tai.
Một số trường hợp chấn thương đầu cổ gây đau đầu ù tai chỉ là tạm thời và có thể liên quan đến stress chấn thương. Tuy nhiên, nếu tình trạng này liên quan đến mạch máu bị xoắn sẽ rất nguy hiểm.
2.8 Dị dạng mạch máu (AVM)
Dị dạng mạch máu là hiện tượng hệ thống động tĩnh mạch có thể vỡ, xuất huyết, làm giảm lượng máu đến não. Dị dạng mạch máu khá hiếm gặp và thường không rõ nguyên nhân. Bên cạnh ù tai, bệnh nhân có thể bị giảm thính lực ở một bên tai và tê mặt. Tuy khá nguy hiểm nhưng bệnh có thể được điều trị nếu được phát hiện sớm.
2.9 Rối loạn khớp thái dương hàm
Khớp thái dương hàm (TMJ) có chức năng điều khiển các hoạt động há miệng, nhai và nói chuyện. Khớp này khá mỏng manh và dễ bị ảnh hưởng bởi stress, các hoạt động như nghiến răng, nghiến hàm và chấn thương hàm.
Các khớp thái dương hàm là nơi kết nối hàm dưới với hộp sọ, nằm ở phía trước của tai. Khi xảy ra rối loạn thần kinh, các khớp này bị ảnh hưởng có thể dẫn tới triệu chứng đau đầu ù tai, đau tai.
3. Quy trình khám đau đầu ù tai ra sao?
Cũng như mọi quá trình khám nội thần kinh khác, khám triệu chứng đau đầu ù tai cũng trải qua các bước: khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.
3.1 Khám đau đầu ù tai trên lâm sàng
Bạn sẽ được hỏi về các triệu chứng của bệnh. Hãy mô tả thật chi tiết các biểu hiện, mức độ, các triệu chứng đi kèm,…để bác sĩ có thể đưa ra những phán đoán chính xác nhất.
Nghe tim phổi, kiểm tra phản xạ, khả năng giữ thăng bằng cũng được thực hiện để đánh giá chức năng của các cơ quan liên quan.
Khi thấy đau đầu ù tai, bạn cần đi khám sớm để được xác định nguyên nhân và phương hướng điều trị
3.2 Khám đau đầu ù tai với các chẩn đoán cận lâm sàng
Dựa vào tình trạng thực tế của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm, chụp chiếu cận lâm sàng bao gồm:
– Xét nghiệm máu, nước tiểu để đánh giá hoạt động và chức năng cơ bản của cơ thể
– Đo điện não đồ, lưu huyết não để kiểm tra đau đầu ù tai có phải do rối loạn của hệ thần kinh hay không
– Chụp X-quang, CT, MRI giúp tái hiện cấu trúc và những tổn thương của hệ thống thần kinh. Đặc biệt, MRI sọ não là một trong những phương pháp được đánh giá cao trong việc phát hiện các dị dạng mạch não – một nguyên nhân có thể gây đau đầu ù tai.
|
thucuc
| 1,267
|
Viêm bờ cong nhỏ dạ dày – Nhận biết sớm để điều trị hiệu quả
Viêm bờ cong nhỏ dạ dày là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời các tổn thương có thể lan rộng và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
1. Bệnh viêm bờ cong nhỏ dạ dày là tình trạng gì?
Theo cấu tạo, dạ dày là cơ quan có hình túi dạng chữ J, với hai bờ cong nằm ở hai bên:
– Bờ cong lớn dạ dày có chiều dài dài hơn, dạng lồi, vị trí nằm phía bên ngoài bên trái ổ bụng.
– Bờ cong nhỏ dạ dày có chiều dài ngắn hơn, dạng lõm và nằm ở vị trí trung tâm thượng vị.
Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày là tình trạng lớp màng nhầy bảo vệ tế bào niêm mạc ở bờ cong bị phá vỡ dẫn đến khu vực này bị ăn mòn, tổn thương. Các vết viêm loét tại đây sẽ ăn sâu và lan rộng theo thời gian nếu như không được chữa trị.
Các bệnh lý dạ dày rất phổ biến tại Việt Nam, trong đó phải kể đến bệnh viêm loét tại bờ cong của dạ dày
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày
2.1. Viêm bờ cong nhỏ dạ dày do nhiễm vi khuẩn HP dương tính
Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh lý viêm loét tại dạ dày. Vi khuẩn HP rất đặc biệt khi tồn tại trong dạ dày mà không bị tác động bởi môi trường acid tại đây. Hầu hết người Việt Nam (đến 70%) có vi khuẩn HP trong dạ dày. Bình thường với một lượng nhỏ vi khuẩn HP sẽ không gây hại, nhưng nếu chúng phát triển mạnh sẽ phá hủy lớp nhầy bảo vệ bờ cong khiến niêm mạc bị tổn thương gây ra viêm loét. Vi khuẩn HP có điều kiện thuận lợi tấn công dạ dày của chúng ta khi cơ thể bị suy giảm sức đề kháng, suy giảm miễn dịch, căng thẳng trong thời gian dài…
2.2. Viêm bờ cong nhỏ dạ dày do uống nhiều bia rượu
Đồ uống có cồn như rượu và bia gây kích thích và ăn mòn vào sâu bên trong lớp niêm mạc tế bào bờ cong nhỏ dẫn đến viêm loét. Trong các trường hợp người bệnh đang bị viêm loét bờ cong nhỏ mãn tính mà không kiêng bia rượu có thể dẫn đến xuất huyết đường tiêu hóa, thủng dạ dày rất nguy hiểm.
2.3. Viêm loét bờ cong nhỏ do căng thẳng kéo dài
Căng thẳng, lo âu và trầm cảm trong thời gian dài tác động tiêu cực đến hệ tiêu hóa. Khi bị căng thẳng liên tục khiến dạ dày co bóp nhiều hơn hoặc sản xuất ra nhiều axit hơn, từ đó dẫn tổn thương viêm loét.
2.4. Viêm loét bờ cong nhỏ do lạm dụng thuốc tây y
Sự tùy tiện trong việc mua thuốc điều trị nhất là các loại thuốc giảm đau, kháng viêm thậm chí là kháng sinh dẫn đến dạ dày bị tổn thương, gây mất cân bằng độ pH, ảnh hưởng trực tiếp đến niêm mạc bờ cong nhỏ.
2.5. Thói quen ăn uống thiếu khoa học
Tình trạng viêm bờ cong nhỏ dạ dày thường xảy ra ở những người có thói quen ăn uống không tốt như: Ăn khuya, ăn uống vội vàng, uống nhiều nước khi ăn, không tập trung khi ăn, nhịn đói quá lâu, ăn quá no… sẽ ảnh hưởng lớn đến chức năng tiêu hóa. Nếu thói quen xấu ăn uống này diễn ra trong thời gian dài sẽ dẫn đến tổn thương viêm loét tại dạ dày nói chung và bờ cong nhỏ nói riêng.
Nhiễm vi khuẩn HP dương tính là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý viêm loét dạ dày
3. Các triệu chứng nhận biết bệnh viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày
Các bệnh lý viêm dạ dày nói chung thường có những triệu chứng tương tự nhau. Tuy nhiên, để phát hiện sớm viêm bờ cong nhỏ, bạn có thể dựa vào các triệu chứng sau:
3.1. Triệu chứng đau thượng vị
Cơn đau thượng vị có tính chất âm ỉ, hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng viêm loét tại bờ cong nhỏ nặng hay nhẹ. Cảm giác đau nặng hơn sau khi ăn no hoặc khi quá đói. Cơn đau có thể lan dần từ thượng vị ra toàn bộ khu vực xương ức. Ở trạng thái nằm nghỉ ngơi, cảm giác đau thượng vị có thể giảm chút ít. Căng thẳng thần kinh có thể khởi phát cơn đau thượng vị ở người viêm loét bờ cong nhỏ.
3.2. Các triệu chứng về tiêu hóa như đầy bụng, buồn nôn và nôn
Khi bờ cong nhỏ bị viêm, chức năng tiêu hóa sẽ giảm sút đáng kể. Từ đó thức ăn khó tiêu hóa hơn, sẽ nằm lại lâu trong dạ dày, dẫn đến cảm giác đầy bụng, khó chịu.
Bờ cong nhỏ tổn thương cũng dẫn đến các cơ trơn dạ dày co bóp mạnh khi đó người bệnh sẽ gây lên cảm giác nôn và buồn nôn.
Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải các triệu chứng khác như: ợ chua, ợ hơi, chán ăn, gầy sút, da xanh xao, mệt mỏi…
Không phải ai bị viêm bờ cong nhỏ cũng có tất cả các triệu chứng kể trên. Mức độ viêm loét càng trầm trọng thì triệu chứng càng nhiều và rõ rệt hơn. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm do đó người bệnh không nên chủ quan.
Đau thượng vị là triệu chứng điển hình của các bệnh lý viêm loét dạ dày
4. Bệnh viêm loét bờ cong nhỏ gây ra các biến chứng gì?
Bệnh ở giai đoạn nhẹ và vừa sẽ gây ra nhiều triệu chứng khó chịu ảnh hưởng đến việc ăn uống, tiêu hóa, sinh hoạt lao động, học tập… của người bệnh. Ở mức độ nặng, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
4.1. Biến chứng xuất huyết ở dạ dày
Vết loét ở bờ cong nhỏ dạ dày theo thời gian ăn sâu vào lớp cơ, ảnh hưởng đến các tĩnh mạch. Khi các mạch máu bị vỡ dẫn đến chảy máu dạ dày. Người bệnh có thể nhận biết biến chứng này qua các dấu hiệu như nôn ra máu tươi, hoặc đi ngoài phân đen. Trường hợp nặng, bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày ồ ạt dẫn đến sốc mất máu và có nguy cơ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
4.2. Biến chứng thủng dạ dày
Vết loét bờ cong nhỏ sẽ ăn sâu vào trong thành dạ dày lâu dần tạo ra lỗ thủng. Nếu bị thủng dạ dày, thức ăn, chất dịch tràn vào ổ bụng khiến bệnh nhân bị đau bụng trên đột ngột, dữ dội, nôn liên tục, mạch đập nhanh, sốt, ớn lạnh… Lúc này, người bệnh cần được cấp cứu nhanh chóng.
4.3. Biến chứng ung thư dạ dày
Những bệnh nhân bị viêm bờ cong nhỏ mãn tính, đặc biệt trên 10 năm có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư dạ dày.
|
thucuc
| 1,243
|
Cha mẹ nên biết: Ngủ sớm sẽ thực sự giúp con cao hơn
Khoa học đã chứng minh rằng, giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng trong 1 lối sống lành mạnh. Đối với trẻ em, nếu được ngủ sớm và đều đặn thì sẽ giúp ích rất nhiều trong việc phát triển chiều cao, tăng cường trí nhớ và khả năng học tập.
1. Ngủ sớm sẽ thực sự giúp con cao hơn?
Tăng chiều cao ở trẻ là một quá trình phức tạp yêu cầu hoạt động của nhiều hóc môn khác nhau để kích thích các biến đổi sinh học khác nhau trong máu gồm nội tạng và hệ cơ xương. Một loại hóc môn được tiết ra từ tuyến yên, được gọi là hóc môn tăng trưởng, là nhân tố chính hỗ trợ trẻ tăng chiều cao. Một số các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất hóc môn tăng trưởng trong cơ thể trẻ, bao gồm dinh dưỡng, căng thẳng và hoạt động thể lực. Tuy nhiên, ở trẻ nhỏ yếu tố quan trọng nhất vẫn là giấc ngủ.Hóc môn tăng trưởng được tuyến yên sản xuất trong suốt cả ngày. Nhưng đối với trẻ em, giai đoạn giải phóng hóc môn mạnh nhất xảy ra ngay sau khi bắt đầu giấc ngủ sâu. Hay nói cách khác, trẻ ngủ sớm tăng chiều cao là nhờ vào hoạt động sản xuất hóc môn tăng trưởng của cơ thể.
Tăng chiều cao ở trẻ phụ thuộc vào hoạt động của nhiều hóc môn khác nhau trong cơ thể
2. Thời gian ngủ dành cho trẻ nhỏ
Thời gian ngủ của trẻ thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi, cụ thể thời gian ngủ trong ngày giảm dần theo tuổi. Viện Nhi khoa Hoa Kỳ (The American Academy of Pediatrics) đưa ra khuyến cáo về thời gian ngủ trung bình trong một ngày theo các nhóm tuổi như sau:Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi: 12 – 16 giờ;Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: 11 – 14 giờ;Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: 10 – 13 giờ;Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 9 – 12 giờ;Trẻ em từ 13 đến 18 tuổi: 8 – 10 giờ.Lưu ý rằng đây là thời gian ngủ trung bình trong 24 giờ. Vì vậy, bố mẹ nên gộp tính cả thời gian của những giấc ngủ ngắn rải rác trong ngày của trẻ.
3. Tại sao nên cho trẻ đi ngủ sớm?
Những con số kể trên sẽ làm nhiều người ngạc nhiên về thời gian ngủ mà trẻ cần. Thông thường các bậc cha mẹ thường cho con mình ngủ ít hơn từ 5 đến 6 tiếng so với khuyến cáo chuẩn. Việc này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, làm chậm quá trình tăng chiều cao và tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh như tăng huyết áp, béo phì, đau đầu, trầm cảm. Ngược lại, những đứa trẻ ngủ đủ giấc có hệ thống miễn dịch khỏe mạnh hơn, hiệu suất học tập cải thiện, trí nhớ và sức khỏe tâm thần cũng tốt hơn.Mọi đứa trẻ muốn phát triển tốt đều cần hình thành thói quen đi ngủ một cách đều đặn và khoa học. Cho trẻ đi ngủ sớm là một trong những cách kéo dài thời gian ngủ và giúp trẻ có thể ngủ đủ giấc. Thiếu ngủ thường xuyên có thể dẫn đến một số hành vi bất thường như dễ cáu kỉnh, khó tập trung.Ngoài ra, những đứa trẻ thiếu ngủ còn phải đối diện với các vấn đề về tăng trưởng, chủ yếu bao gồm chậm tăng trưởng và còi cọc. Nguyên nhân của tình trạng này được cho là do sự sản xuất hóc môn tăng trưởng có thể bị gián đoạn. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu hoóc môn tăng trưởng thực sự, ảnh hưởng lên cả chức năng hệ tuần hoàn, hô hấp và hoạt động của hệ thống miễn dịch trong cơ thể.Trẻ không ngủ đủ giấc còn có sự thay đổi tuần hoàn các hóc môn khác trong cơ thể. Những loại hóc môn điều hòa cảm giác đói và thèm ăn có thể bị ảnh hưởng, khiến trẻ ăn quá nhiều, đặc biệt là những loại thức ăn có nhiều carbs. Hơn nữa, thiếu ngủ còn có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể chuyển hóa các loại thực phẩm này, gây ra tình trạng kháng insulin, có liên quan đến đái tháo đường type I.
Một giấc ngủ sớm và đều đặn có tác dụng giúp tăng chiều cao cho trẻ
4. Các phương pháp giúp trẻ ngủ sớm và ngủ ngon
Trẻ em cần ngủ nhiều hơn so với những gì mà bố mẹ thường nghĩ. Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến khích các bậc cha mẹ xây dựng thói quen ngủ lành mạnh ngay từ khi trẻ còn nhỏ.Hãy ưu tiên giấc ngủ đầy đủ cho cả gia đình. Hiểu được tầm quan trọng của việc ngủ đủ giấc và giấc ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của cả bố mẹ và trẻ như thế nào. Hãy nhớ rằng bố mẹ chính là một hình mẫu nêu gương tốt cho trẻ. Thức cả đêm với con bạn để chơi cùng chúng hoặc làm việc xuyên đêm không phải là một hình ảnh tốt đẹp để truyền đi thông điệp phù hợp cho trẻ. Ưu tiên giấc ngủ cho bản thân để trẻ nhận ra rằng trẻ nên ngủ sớm vì đó là một phần của lối sống lành mạnh, tương tự như việc ăn uống đúng cách và tập thể dục thường xuyên.Tạo ra một không gian phòng ngủ an toàn và hỗ trợ giấc ngủ. Giảm độ sáng của đèn trước khi đi ngủ và kiểm soát nhiệt độ trong nhà. Đừng chất đầy đồ chơi lên giường của con bạn. Điều này giúp trẻ nhận ra giường là nơi để ngủ chứ không phải là nơi để chơi.Đừng cho trẻ đi ngủ với một chai nước trái cây, sữa hoặc sữa bột. Trẻ chỉ cần uống nước lọc là được. Bất cứ thứ gì khác ngoài nước đều có thể gây sâu răng ở trẻ.Giữ một thói quen hàng ngày đều đặn. Thời gian thức dậy, giờ ăn, giờ ngủ trưa và giờ chơi giống nhau giữa các ngày sẽ giúp con bạn cảm thấy yên tâm và thoải mái, đồng thời giúp chúng dễ đi vào giấc ngủ hơn. Đối với trẻ nhỏ, việc bắt đầu sớm với thói quen đi ngủ như đánh răng, đọc sách sẽ rất hữu ích. Hãy đảm bảo rằng các thói quen đi ngủ của trẻ được duy trì ở bất cứ đâu, để trẻ có thể ngoan ngoãn đi ngủ sớm mọi lúc mọi nơi.Cho trẻ vui chơi hoạt động trong ngày. Tạo điều kiện để trẻ có những hoạt động thú vị và đa dạng trong ngày, bao gồm các hoạt động thể chất.Đừng bắt đầu cho trẻ ăn dặm trước khoảng 6 tháng tuổi. Cho trẻ ăn dặm sớm hơn sẽ không giúp trẻ ngủ ngon giấc. Trên thực tế, nếu bạn cho trẻ ăn thức ăn đặc trước khi hệ thống tiêu hóa có thể xử lý thức ăn, trẻ có thể ngủ kém hơn vì đau bụng.Học cách nhận biết các vấn đề về giấc ngủ. Các vấn đề về giấc ngủ phổ biến nhất ở trẻ em bao gồm khó đi vào giấc ngủ, thức giấc vào ban đêm, ngáy, không chịu đi ngủ, ngưng thở khi ngủ và thở to khi ngủ. Hỏi giáo viên của trẻ hoặc người chăm sóc trẻ xem chúng có tỉnh táo trong suốt một ngày hay không. Các vấn đề về giấc ngủ cũng có thể biểu hiện vào ban ngày. Một đứa trẻ có giấc ngủ không đủ hoặc chất lượng kém có thể khó tập trung chú ý ở trường.Theo dõi thời gian sử dụng thiết bị điện tử. Để ngăn giấc ngủ bị gián đoạn, hãy tắt tất cả các màn hình ít nhất 60 phút trước khi đi ngủ.Bên cạnh việc ngủ đủ giấc, để cơ thể trẻ được phát triển toàn diện bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa
|
vinmec
| 1,431
|
Làm xét nghiệm viêm gan B Hà tĩnh ở đâu? Cần lưu ý điều gì?
Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn về địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Hà Tĩnh đảm bảo chất lượng và cho kết quả nhanh chóng.
1. Tại sao viêm gan B được đánh giá là bệnh nguy hiểm?
Viêm gan B do virus HBV gây ra và là bệnh phổ biến nhưng nhiều người vẫn còn chủ quan hoặc chưa hiểu hết về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này, các chuyên gia giải thích như sau:
- Tỷ lệ mắc bệnh cao:
Thống kê của Bộ Y tế cho biết, trên thế giới có hơn 300 triệu ca bệnh viêm gan B và con số này không dừng lại. Mỗi năm, có thêm khoảng 3 đến 4 triệu ca mắc mới.
Còn theo Tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ người mắc viêm gan B ở mức cao.
- Không có triệu chứng rõ ràng: Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân bị viêm gan B thường không có biểu hiện hoặc nếu có thì những biểu hiện không rõ ràng chẳng hạn như triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, vàng da và vàng mắt là biểu hiện dễ nhận biết nhưng thường xuất hiện ở giai đoạn muộn.
- Nguy cơ lây nhiễm cao: Virus viêm gan B có thể lây lan qua nhiều con đường khác nhau, chẳng hạn như lây qua đường máu, quan hệ tình dục không lành mạnh, lây từ mẹ sang con.
- Gây ra những biến chứng nguy hiểm, gây tử vong:
+ Khi virus xâm nhập cơ thể và tấn công những tế bào tại gan thì sẽ gây ra tình trạng rối loạn, suy giảm chức năng gan. Không những vậy còn có thể ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong cơ thể, đặc biệt là hệ tiêu hóa.
+ Gan nhiễm mỡ: Khi gan không còn hoạt động tốt, khả năng phân giải triglyceride cũng kém đi khiến chất béo ứ đọng lại tại gan dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ.
+ Xơ gan: Virus tấn công những mô gan và tại những vị trí này có thể để lại sẹo. Đáng lo ngại là những vết sẹo này không thể tự phục hồi mà còn có nguy cơ lan rộng và dẫn tới biến chứng xơ gan.
+ Ung thư gan: Sau một thời gian, bệnh có thể tiến triển thành ung thư và có thể đe dọa tính mạng của người bệnh.
2. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm viêm gan B
Người bệnh sẽ có thể được chỉ định thực hiện nhiều loại xét nghiệm khác nhau để biết được chính xác có nhiễm virus viêm gan B hay không và mức độ bệnh có nghiêm trọng hay không. Cụ thể như sau:
- Xét nghiệm kháng nguyên HBs
Ag: Kết quả dương tính nghĩa là người bệnh đã nhiễm virus viêm Gan B.
- Xét nghiệm kháng thể kháng nguyên B HBs
Ab: Nếu người bệnh đã từng được tiêm phòng hoặc từng mắc viêm gan B thì kết quả sẽ là dương tính – nghĩa là bệnh nhân đã có miễn dịch với virus viêm gan B.
- Xét nghiệm kháng nguyên HBe
Ag: Để đánh giá tình trạng virus đang “ngủ” hay đang hoạt động.
- Xét nghiệm kháng thể kháng viêm lõi HBc
Ab: Nếu người bệnh đã từng nhiễm virus viêm gan B thì trong cơ thể sẽ có loại kháng thể này. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm này còn có thể xác định được kháng thể HBc
Ab Ig
M ở những bệnh nhân đang trong giai đoạn cấp tính.
- Xét nghiệm HBV-DNA: Thường được chỉ định để đánh giá hiệu quả điều trị. Thông qua kết quả xét nghiệm này, bác sĩ có thể nhận biết được mức độ phát triển của virus, mức độ tiến triển bệnh và từ đó, thay đổi phương pháp điều trị để có thể mang lại kết quả tốt nhất cho người bệnh.
- Một số xét nghiệm khác có thể được chỉ định trong quá trình thăm khám là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm men gan, xét nghiệm đông máu, xét nghiệm AFP,… Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ có hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn.
- Lưu ý:
+ Nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng.
+ Đối với những xét nghiệm cơ bản như Hbs
Ag, HBA-DNA, Hbc
Ab,... bệnh nhân không cần nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm.
+ Đối với những trường hợp cần xét nghiệm chức năng gan, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu,… người bệnh cần nhịn ăn.
+ Nếu cần siêu âm gan: Người bệnh cũng nên nhịn ăn để kết quả hình ảnh siêu âm được rõ nét hơn, giúp bác sĩ dễ dàng nhận biết những tổn thương tại gan.
3. Phải làm sao khi nhiễm virus viêm gan B?
Khi kết quả xét nghiệm cho thấy bạn đã nhiễm virus viêm gan B, bạn không nên quá lo lắng và thực hiện một số lưu ý như sau:
- Làm thêm một số xét nghiệm chuyên sâu để các bác sĩ đánh giá về tình trạng hoạt động của virus, mức độ tổn thương của các tế bào gan. Khi đã có đầy đủ các dữ liệu này, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh hợp lý, tư vấn về chế độ ăn uống, sinh hoạt cho người bệnh.
- Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ: Cần uống thuốc đúng giờ, đúng liều. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc khi chưa được kê đơn.
- Phòng tránh lây nhiễm bệnh cho người khác bằng cách không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác, quan hệ lành mạnh để không lây bệnh cho đối phương. Trường hợp mẹ bầu bị nhiễm bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn để tránh lây nhiễm sang con và tiêm phòng cho trẻ ngay sau khi chào đời.
- Người bệnh cũng cần duy trì chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt lành mạnh như ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, kiểm soát căng thẳng,…
|
medlatec
| 1,041
|
Công dụng thuốc Vibatazol
Thuốc Vibatazol là kháng sinh dạng tiêm, được dùng điều trị chống nhiễm khuẩn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Vibatazol sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của thuốc Vibatazol
Kháng sinh Vibatazol được sử dụng chống nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị vi khuẩn, vi rút tấn công. Thuốc có thành phần chính là Cefoperazone và Sulbactam.Thuốc thường được chỉ định để điều trị:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hoặc dưới;Nhiễm khuẩn phụ khoa;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn gan mật;Nhiễm khuẩn phúc mạc;Nhiễm khuẩn nội tâm mạc;Nhiễm trùng huyết;Viêm màng não;Nhiễm trùng sau khi chấn thương hay sau khi trải qua phẫu thuật.2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vibatazol. Thuốc Vibatazol được bào chế dạng bột, được pha cùng dung dịch nước cất, sau đó tiêm hoặc truyền chậm cho người bệnh. Thuốc này có định lượng khác nhau và sử dụng được ở nhiều đối tượng. Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc trước đó thì có thể chọn tiêm tĩnh mạch. Trường hợp bệnh nhân lần đầu sử dụng thuốc thì nên truyền chậm để kiểm tra phản ứng của cơ thể.Liều lượng sử dụng thuốc Vibatazol thông thường sẽ phân chia theo cân nặng với trẻ nhỏ còn người lớn sử dụng liệu cố định. Thông thường, thuốc Vibatazol dùng 2 lần mỗi ngày nhưng nếu trẻ nhỏ dùng liều cao có thể cân nhắc sử dụng 4 lần và đảm bảo khoảng cách giữa các lần tiêm theo đúng quy định của nhà sản xuất đưa ra:Trẻ em sử dụng 40 - 80mg/ kg dựa vào số cân nặng thực tế bác sĩ sẽ cho trẻ liều dùng phù hợp.Người lớn tiêm tùy theo tình trạng bệnh được xác định lượng thuốc trong nhanh dao động trong khoảng 2000 - 4000mg.Bên cạnh những trường hợp nhiễm khuẩn thông thường, nếu bệnh nhân xác định đã nhiễm trùng ở mức nặng hay tình trạng nhiễm trùng kéo dài thì liều dùng sẽ tăng lên cao hơn. Số lần sử dụng trong ngày vẫn theo liều dùng thông thường.Lưu ý: Liều dùng Vibatazol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Vibatazol cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Vibatazol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Vibatazol
Thành phần của thuốc Vibatazol có thể gây mẫn cảm hay kích ứng cho bệnh nhân. Do vậy, quá trình khám và kiểm tra bác sĩ sẽ đánh giá kỹ tiền sử dị ứng và nguy cơ phản ứng của thuốc với cơ thể người bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân đã từng sốc hay phản ứng với các loại thuốc kháng sinh khác thì sẽ được bác sĩ theo dõi xem xét. Nếu việc điều chỉnh liều không mang lại hiệu quả thì nên ngừng thuốc.Thuốc Vibatazol là kháng sinh diệt khuẩn nên những bệnh nhân đã từng mẫn cảm với penicillin và cephalosporin sẽ có nguy cơ dị ứng thuốc.Một số bệnh nhân có bệnh lý nền cũng sẽ có nguy cơ dị ứng với thuốc Vibatazol. Các bệnh lý gồm:Hen phế quản;Phát ban;Nổi mề đay;Người bệnh chẩn đoán suy thận mức độ nặng;Bệnh nhân ăn không ngon hoặc chán ăn;Người bệnh không thể trực tiếp hấp thụ mà phải dùng phương pháp bổ sung dinh dưỡng;Bệnh nhân là người lớn tuổi;Người bệnh có sức khỏe không tốt.Vibatazol không tốt cho người bệnh có thói quen uống rượu. Nếu bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Vibatazol thì nên bỏ rượu để tránh ảnh hưởng. Đồng thời, loại thuốc này cũng không nên sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ.4. Phản ứng phụ của thuốc Vibatazol. Thuốc kháng sinh tuy có thể tiêu diệt vi rút vi khuẩn gây hại nhưng chúng cũng tiêu diệt luôn cả những lợi khuẩn của đường ruột. Đó là lý do bệnh nhân tiêm thuốc kháng sinh sẽ có biểu hiện tiêu chảy. Phản ứng phụ này khá phổ biến trong nhóm thuốc kháng sinh. Do đó, bệnh nhân nên chủ động bổ sung thêm lợi khuẩn đường ruột trước trong và sau khi dùng thuốc để cân bằng hệ vi sinh tránh tình trạng tiêu chảy ảnh hưởng đến sức khỏe.Ngoài ra, thuốc Vibatazol có thể gây ra một số phản ứng phụ nguy hiểm như dị ứng, sốc và suy thận cấp. Bệnh nhân cần chú ý theo dõi và sử dụng thuốc đúng với hướng dẫn từ bác sĩ. Sau khi dùng thuốc, hãy theo dõi sức khỏe đồng thời kiểm tra, nếu phát hiện mẩn hay dị ứng hoặc cơ thể mệt mỏi hãy báo lại để bác sĩ kiểm tra và giải quyết.
5. Tương tác với thuốc Vibatazol
Có thể xảy ra phản ứng tương tác ảnh hưởng đến chức năng thận nếu người bệnh dùng đồng thời 2 loại kháng sinh. Ngoài ra, tương tác thuốc cũng xảy ra khi bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu cùng lúc với Vibatazol.Sự tương tác của thuốc Vibatazol có thể chưa được phát hiện hết. Do vậy, bệnh nhân nên chủ động trao đổi để được bác sĩ tư vấn đồng thời thường xuyên theo dõi biểu hiện cơ thể để kịp báo cho bác sĩ nếu có điểm bất thường.Bài viết đã cung cấp thông tin Vibatazol có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Vibatazol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Vibatazol là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 1,000
|
Thoát khỏi “cửa tử” nhờ nội soi đại tràng NBI 5P
Cứ ngỡ mình khỏe mạnh nhưng “ngã ngửa” khi nghe tin từ bác sĩ
Chú Nguyễn Văn Đ. (67 tuổi) quê tại Hà Nam thường có các biểu hiện như đau bụng, chán ăn, người mệt mỏi, táo bón và nhiều khi cảm thấy chướng bụng, mỗi lần đi ngoài lại có cảm giác như không ra hết phân. Chú Nguyễn Văn Đ. chia sẻ: tôi cũng đã đi khám ở nhiều nơi được bác sĩ chẩn đoán là bị rối loạn tiêu hóa, táo bón lâu ngày nên gây ra cảm giác khó chịu nêu trên, bác sĩ kê thuốc cho tôi về uống nhưng uống hết thuốc tôi thấy bệnh của mình đỡ được một thời gian rồi đâu lại đóng đấy.
Bác sĩ Bình cho biết: so với nội soi thông thường thì nội soi NBI 5P sẽ phân tích và đánh giá chi tiết hơn tình trạng tổn thương sâu bên trong niêm mạc dạ dày – đại tràng, giúp xác định chính xác các bệnh lý tiêu hóa, đồng thời còn giúp xác định ung thư ngay trong quá trình nội soi với tỷ lệ chính xác rất cao, từ đó giúp cắt bỏ luôn các tổ chức ung thư, tiền ung thư trong quá trình nội soi nếu được sự đồng ý của người bệnh trước đó.
Công nghệ nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI giúp phóng đại hình ảnh >100 lần, phân tích và chẩn đoán chính xác các bệnh đường tiêu hóa đồng thời phát hiện sớm ung thư.
Quá trình nội soi của chú Đ. diễn ra nhanh chóng, không đau, chú tỉnh lại trong trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh và đi lại bình thường. Chú Đ. chia sẻ: trong quá trình nội soi tôi không cảm thấy đau, cũng không thấy buồn nôn và khó chịu gì cả. Các bác sĩ nội soi rất nhẹ nhàng, tôi tỉnh dậy hoàn toàn khỏe mạnh và có thể đi lại được bình thường.
Sau khi kết thúc quá trình nội soi, chú Đ. và anh Đức con trai chú qua phòng gặp bác sĩ Bình để nhận kết quả. Theo Bác sĩ CKII Phạm Thị Bình: “Với phương pháp nội soi NBI 5P, ống nội soi đã tiếp cận được đến các niêm mạc đại tràng và cho hình ảnh rất cụ thể về các vết loét, những thương tổn ở đại tràng dù rất nhỏ và trong đại tràng của bệnh nhân Đ có chứa nhiều Polyp nhỏ, có những vết loét lớn và có chỗ đã bị chảy máu. Các bác sĩ đã phát hiện được trong quá trình nội soi với công nghệ NBI 5P và đã cắt bỏ Polyp này ngay trong quá trình thực hiện nội soi như bệnh nhân đã đồng ý trước đó.”
Mẫu bệnh phẩm sau đó được mang đi làm xét nghiệm.
Và rồi may mắn cũng đã mỉm cười
Bên cạnh việc tầm soát các bệnh đường tiêu hóa bằng công nghệ nội soi dạ dày, đại tràng NBI 5P, người bệnh cũng cần xây dựng cho mình một thói quen ăn uống lành mạnh như: hạn chế ăn các đồ chiên, rán, không hút thuốc lá, không uống nhiều các đồ uống có ga, thăm khám sức khỏe định kỳ và xây dựng thói quen tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày. Điều này giúp góp phần bảo vệ cơ quan tiêu hóa nói riêng và bảo vệ sức khỏe của bản thân bạn nói chung.
|
thucuc
| 599
|
Sỏi niệu quản dưới điều trị như thế nào?cần quan tâm điều gì
“Chào bác sĩ, tôi có triệu chứng đau bụng, đi chụp X-quang thì phát hiện sỏi niệu quản 1/3 dưới. Với loại sỏi này của tôi thì có thể điều trị bằng phương pháp nào? Rất mong nhận được phản hồi của bác sĩ”
Thanh Hòa (Nghệ An)
Sỏi niệu quản dưới là gì?
Sỏi niệu quản chiếm 30-40% trong các loại sỏi đường tiết niệu. Đặc biệt là sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới chiếm đến 80-85%.
Sỏi niệu quản dưới là sỏi xuất hiện ở vị trí 1/3 dưới của đường niệu quản. Sỏi ở vị trí này có thể do sỏi thận di chuyển xuống và kẹt ở đoạn niệu đạo dưới hoặc do một số dị dạng niệu quản như niệu quản phình to, niệu quản sau tĩnh mạch chủ… là các yếu tố thuận lợi cho sự ứ đọng nước tiểu dẫn đến sự lắng đọng các tinh thể để kết tụ thành sỏi.
Sỏi niệu quản dưới cũng như sỏi tiết niệu ở mọi vị trí nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhưng biến chứng nguy hiểm như: giãn thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, ứ mủ thận, nhiễm trùng máu, suy giảm chức năng thận…
Sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới chiếm đến 80-85% trong các loại sỏi đường niệu quản (ảnh minh họa)
Điều trị sỏi niệu quản 1/3 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được xem là bước đột phá trong điều trị sỏi, áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới, phương pháp này được thực hiện như thế nào?
Những lưu ý trước khi tán sỏi
Bệnh nhân cần được thăm khám, kiểm tra cận lâm sàng nhằm xác định vị trí và kích thước của sỏi niệu quản.
Trước khi được chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp, bệnh nhân cần được thăm khám, kiểm tra cận lâm sàng nhằm xác định vị trí và kích thước của sỏi niệu quản
Một số trường hợp không áp dụng được kỹ thuật này:
– Bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới.
– Bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi.
– Bệnh nhân có rối loạn đông máu.
– Bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ nước độ III, VI.
Quá trình thực hiện phương pháp tán sỏi
– Trước tiên, bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê, người bệnh nằm ở tư thế phụ khoa.
– Ống nội soi được đưa lên từ niệu đạo vào bàng quang, rồi đưa lên lỗ niệu đạo có sỏi để tiếp cận tới viên sỏi. Một số trường hợp khó tiếp cận sỏi, cần phải quan sát đồng thời màn hình nội soi và màn hình X-quang tăng sáng.
– Khi bác sĩ đã quan sát được sỏi trên màn hình nội soi, sỏi niệu quản sẽ được tán vụn bằng năng lượng laser (dây laser được đưa vào để tán sỏi qua một đường ống rỗng bên trong ống soi niệu quản) hoặc bằng que tán siêu âm.
– Sau khi sỏi niệu quản đã vỡ vụn, các mảnh sỏi được gắp ra ngoài bằng rọ hoặc kìm gắp sỏi.
Sau khi tán sỏi
Sau khi tán sỏi bệnh nhân vẫn nên tái khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ và tuân thủ theo chế độ ăn uống mà bác sĩ chỉ định để phòng ngừa và hạn chế sỏi tái phát.
|
thucuc
| 613
|
Bệnh viêm xoang mũi và cách chữa trị bạn không nên bỏ qua
Bệnh viêm xoang mũi là gì?
Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi gây ra một nhóm các rối loạn. Tùy thuộc theo thời gian bị viêm mà viêm xoang được chia thành nhiều loại khác nhau như viêm xoang cấp tính (từ 4 tuần trở lại), viêm xoang bán cấp tính (từ 4 – 12 tuần) và mạn tính (trên 12 tuần).
Viêm mũi xoang là bệnh lý rất phổ biến có thể gặp ở bất kì đối tượng nào
Viêm mũi xoang có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, một số nguyên nhân chính bao gồm:
Đau nhức là một trong những biểu hiện thường gặp ở người bệnh viêm xoang
Viêm xoang không chỉ đơn giản là các triệu chứng đau nhức, ngạt tắc mũi, chảy dịch mũi, điếc mũi. Viêm xoang nếu không được chú ý điều trị tích cực sớm có thể tiến triển mạn tính, bệnh tái đi tái lại nhiều lần rất dễ gây những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến hốc mắt, gây viêm họng, viêm thanh khí phế quản mạn tính, viêm màng não, áp xe não…
Bệnh viêm xoang mũi và cách chữa trị hiệu quả
Để điều trị viêm xoang mũi đạt hiệu quả, điều quan trọng nhất là người bệnh cần phải tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tránh tự ý dùng thuốc ngoài chỉ định hay dừng thuốc khi thấy triệu chứng đỡ…
Đối với viêm mũi xoang cấp tính, chủ yếu là điều trị nội khoa. Phẫu thuật chỉ đặt ra trong trường hợp cần thiết. Với viêm xoang mạn tính, điều trị cần kết hợp nhiều yếu tố như nghỉ ngơi, phòng tránh các tác nhân, nguyên nhân gây viêm mũi xoang, đảm bảo dẫn lưu tốt mũi xoang, chống phù nề niêm mạc, kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân.
Để có hướng điều trị bệnh tốt nhất, người bệnh cần được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng
Qua thăm khám, tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp. Một số phương pháp chính trong điều trị viêm xoang là:
|
thucuc
| 377
|
Công dụng thuốc Pasoxime 1g
Thuốc Pasoxime thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương. Vậy Pasoxime là thuốc gì và được sử dụng như thế nào?
1. Pasoxime là thuốc gì?
Pasoxime có chứa thành phần chính là hoạt chất Natri Cefotaxim tương đương với cefotaxim 1g. Thuốc được bào chế cho người sử dụng dưới dạng bột tiêm và được đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp gồm 1 lọ x 1g Cefotaxim.
2. Công dụng của thuốc Pasoxime
Pasoxime 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime bao gồm:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục. Nhiễm khuẩn đường hô hấp. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Người bệnh bị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như viêm màng não ( trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, áp xe não.Bệnh lậu, thương hàn. Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng ( phối hợp với metronidazol)Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Pasoxime
3.1. Cách dùng. Thuốc được sử dụng theo đường tiêm bắp sâu, truyền tĩnh mạch chậm trong vòng từ 20 đến 60 phút hay tiêm tĩnh mạch chậm từ 3-5 phút. Trước khi tiêm cần pha thuốc với 5ml nước cất pha tiêm, lắc kỹ cho tan hoặc pha vào dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc pha xong tiến hành tiêm ngay.3.2. Liều dùng. Liều lượng và đường sử dụng thuốc tùy theo loại vi khuẩn nhạy cảm, độ nặng của tình trạng nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân. Người dùng có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc như sau:Người lớn: Liều tối đa 1 ngày không quá 12g. Liều dùng thông thường: 3-6g, chia làm 2 hoặc 3 lần.Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3-6 lần.Đối với nhiễm khuẩn mủ xanh ( Pseudomonas aeruginosa): trên 6g mỗi ngày.Điều trị bệnh lậu: Dùng một liều duy nhất 1g tiêm bắp.Nhiễm khuẩn không biến chứng: dùng liều 1g mỗi 12 giờ tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Bệnh nhân là trẻ em sơ sinh cho tới 1 tháng tuổi:Từ 0 - 1 tuần tuổi: 50mg/ kg thể trọng tiêm tĩnh mạch, dùng mỗi 12 giờ.Từ 1 - 4 tuần tuổi: 50mg/ kg thể trọng tiêm tĩnh mạch, dùng mỗi 8 giờ.Bệnh nhân là trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi:Cân nặng nhỏ hơn 50kg: 100 - 180 mg/ kg thể trọng/ ngày tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, chia làm 4 hoặc 6 liều. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, liều dùng có thể tăng lên tối đa 200mg/kg thể trọng/ ngày, chia làm 4 lần.Cân nặng từ 50kg trở lên: dùng liều thông thường, không quá 12g.Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:Trước khi phẫu thuật 30 - 90 phút, tiêm liều 1g.Trong trường hợp mổ đẻ thì tiêm vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau liều 1g và tiêm thêm vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch 2 liều nữa sau 6 - 12 giờ.Lưu ý: Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất.3.3. Quá liều và cách xử trí. Nếu trong khi điều trị, người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài, có thể đây là triệu chứng của viêm đại tràng có màng giả, là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng sử dụng cefotaxim ngay lập tức và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng trị viêm đại tràng do C. Difficile.Nếu có triệu chứng ngộ độc cần ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể giảm nồng độ thuốc trong máu bằng cách tiến hành thẩm tách màng bụng hay lọc máu.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Pasoxime
Các triệu chứng thường gặp:Ỉa chảy. Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêmĐau hoặc viêm ở chỗ tiêm bắp. Các triệu chứng ít gặp:Giảm bạch cầu ưa eosin. Làm cho test Coombs dương tính do giảm bạch cầu nói chung. Có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc, thay đổi vi khuẩn chí ở ruột. Các triệu chứng hiếm gặp:Sốc phản vệGiảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt. Thiếu máu, tan máu. Viêm đại tràng màng giả. Tăng các enzym của gan và bilirubin trong huyết tương. Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường hay các tác dụng không mong muốn như trên, cần ngay lập tức ngưng sử dụng thuốc, thông báo cho bác sĩ để được chẩn đoán tình trạng và có biện pháp xử lý kịp thời.
5. Tương tác thuốc Pasoxime
Một số tương tác thuốc Pasoxime gồm:Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin có thể tăng nguy cơ làm tổn thương thận.Người bệnh suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ khi sử dụng đồng thời cefotaxim và azlocillin.Khi dùng đồng thời Cefotaxim và các ureido-penicillin sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cùng như người bệnh bị suy chức năng thận. Do đó, cần phải giảm liều lượng cefotaxim nếu dùng kết hợp các thuốc đó.Cefotaxim làm cyclosporin tăng tác dụng độc với thận.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Pasoxime
Trước khi điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc các thành phần khác của thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị dị ứng với penicillin.Nếu sử dụng đồng thời thuốc có khả năng gây độc đối với thận ( như các aminoglycosid) cần phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.Phụ nữ có thai và cho con bú cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng, cách dùng và một số lưu ý cần thiết về thuốc Pasoxime sẽ giúp cho người dùng hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn.
|
vinmec
| 1,069
|
Bị u xơ tử cung đặt vòng tránh thai và những điều cần lưu ý
Đặt vòng tránh thai là biện pháp tránh thai được nhiều chị em nghĩ đến và tin tưởng sử dụng khi có nhu cầu ngừa thai tạm thời. Tuy nhiên không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Vòng tránh thai là gì?
Vòng tránh thai hay còn được gọi là vòng IUD (Intrauterine Device), là một dụng cụ tránh thai được đặt vào tử cung của phụ nữ để ngăn chặn sự thụ tinh và gắn kết của phôi với tử cung.
Vòng tránh thai là dụng cụ tránh thai được đặt vào tử cung của phụ nữ để mang lại hiệu quả ngừa thai
Hiện nay trên thị trường có hai loại vòng tránh thai phổ biến là vòng tránh thai chứa đồng (không chứa hormone) và vòng tránh thai chứa hormone.
– Vòng tránh thai chứa đồng sẽ có dây đồng được quấn quanh. Khi được đặt vào tử cung, vòng tránh thai tạo ra một môi trường không thuận lợi cho tinh trùng di chuyển và gặp gỡ trứng, từ đó ngăn chặn quá trình thụ tinh xảy ra.
– Vòng tránh thai chứa hormone sẽ chứa một lượng nhỏ hormone progestin hoặc hormone estrogen và progestin. Hormone có trong vòng tránh thai có tác dụng làm thay đổi môi trường tử cung, làm giảm khả năng hình thành phôi thai và làm dày niêm mạc tử cung, từ đó ngăn chặn quá trình thụ tinh và gắn kết của trứng phôi.
Vòng tránh thai có thời hạn sử dụng từ vài năm đến nhiều năm, tùy thuộc vào loại vòng tránh thai và hướng dẫn của nhà sản xuất. Việc đặt và gỡ bỏ vòng tránh thai cần được thực hiện bởi các chuyên gia y tế tại đơn vị uy tín để đảm bảo an toàn.
2. Bị u xơ tử cung có thực hiện đặt vòng tránh thai được không?
Đặt vòng tránh thai là phương pháp tránh thai hiệu quả và an toàn, được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Tuy nhiên không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này, trong đó có những người đang gặp các vấn đề liên quan đến tử cung và buồng trứng. Bởi vậy người bị u xơ tử cung có đặt vòng tránh thai được không là câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm.
Bị u xơ tử cung có đặt vòng được không là câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm
Việc đặt vòng tránh thai khi bị u xơ tử cung cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn và tránh những rủi ro không đáng có. Tùy thuộc vào tình trạng và kích thước của u xơ, các bác sĩ sẽ đưa ra khuyến nghị phù hợp cho chị em. Dưới đây là những thông tin cơ bản về u xơ tử cung và chỉ định phù hợp:
– Về tình trạng u xơ tử cung: Nếu u xơ tử cung nhỏ và không gây ra triệu chứng gì nghiêm trọng, việc đặt vòng tránh thai có thể được xem xét và thực hiện. Tuy nhiên, nếu u xơ lớn và ảnh hưởng đến tử cung hoặc các cơ quan xung quanh, việc đặt vòng tránh thai có thể không được khuyến nghị.
– Vị trí và kích thước u xơ: Vòng tránh thai thường được đặt trong tử cung, do đó, nếu u xơ nằm ở vị trí gần cổ tử cung hoặc ảnh hưởng đến việc đặt vòng, sử dụng vòng tránh thai có thể không thích hợp.
Quyết định cuối cùng về việc đặt vòng tránh thai khi bị u xơ tử cung được bác sĩ chuyên khoa tư vấn và chỉ định dựa trên kết quả kiểm tra sức khỏe của bạn và đánh giá các yếu tố liên quan. Nếu việc đặt vòng tránh thai không được khuyến nghị hoặc không thể thực hiện do u xơ tử cung, bạn có thể thảo luận với bác sĩ về các phương pháp tránh thai khác như cấy que tránh thai, uống thuốc tránh thai hoặc các phương pháp tự nhiên khác.
3. Những điều cần lưu ý khi đặt vòng tránh thai khi bị u xơ
Đặt vòng tránh thai khi bị u xơ tử cung có độ khó và có thể có khẳ năng gặp biến chứng cao hơn người bình thường. Khi quyết định ngừa thai bằng phương pháp này, chị em nên chú ý đến một số điều dưới đây:
– Việc đặt vòng tránh thai không thể làm u xơ tử cung co lại hoặc giảm kích thước của chúng. Vòng tránh thai không có bất cứ tác dụng trực tiếp nào lên u xơ.
– Hãy tìm kiếm tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về việc đặt vòng tránh thai khi bị u xơ. Bác sĩ sẽ đánh giá kích thước, vị trí và số lượng u xơ để xem liệu việc đặt vòng tránh thai có an toàn và hiệu quả trong trường hợp của bạn hay không. Bạn nên nghe theo những chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn nhất.
Hãy tìm kiếm tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về việc đặt vòng tránh thai khi bị u xơ
– U xơ tử cung có thể làm tăng nguy cơ ra máu khi sử dụng vòng tránh thai. Nếu bạn có u xơ và đặt vòng tránh thai, bạn có thể trở nên nhạy cảm hơn đối với việc ra máu kinh nguyệt. Hãy theo dõi và báo cáo cho bác sĩ về bất kỳ thay đổi không bình thường nào trong chu kỳ kinh nguyệt để được chăm sóc và xử trí kịp thời nếu cần thiết.
– Để đảm bảo vòng tránh thai đang hoạt động hiệu quả và không gây ra vấn đề cho u xơ, bạn nên thường xuyên đi khám và kiểm tra tử cung và vòng tránh thai. Điều này giúp đảm bảo vòng tránh thai đang hoạt động tốt và không gây ra tác dụng phụ hoặc vấn đề khác liên quan đến u xơ.
– Nếu việc đặt vòng tránh thai không phù hợp hoặc không khuyến nghị khi bị u xơ, hãy thảo luận với bác sĩ về các phương pháp tránh thai khác như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai, cấy que tránh thai,… Bác sĩ sẽ giúp bạn chọn phương pháp tránh thai phù hợp với tình trạng cụ thể của bạn.
|
thucuc
| 1,120
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.