text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
5 Điều cha mẹ thường quên khi đi tiêm ngừa cho bé Tiêm ngừa cho bé là việc làm rất có ý nghĩa đối với sức khỏe và sự phát triển đầy đủ về mọi mặt trong tương lai. Tuy nhiên, nhiều cha mẹ chưa nắm rõ được quy trình, thường bỏ qua nhiều bước khi đưa con đi tiêm. Vì vậy gây ra hậu quả như: mắc bệnh, phản ứng sau tiêm không mong muốn,… Dưới đây là 5 điều cha mẹ thường quên khi đưa bé đi tiêm phòng. 1. Vì sao cần thực hiện tiêm ngừa cho bé càng sớm càng tốt? Bé ngay khi sinh ra phải chống chọi với sự tấn công của rất nhiều virus, vi khuẩn. Tuy nhiên, giai đoạn này hệ miễn dịch của bé chưa hoàn thiện nên việc “đánh bại” các tác nhân gây bệnh là không dễ dàng. Đồng thời, trong quá trình lớn lên, bé có tiếp xúc xã hội phức tạp, vui chơi ở nhiều môi trường có khả năng lây nhiễm cao như trường học, bãi cỏ,… Khi bé nhiễm bệnh sẽ chịu ảnh hưởng sức khỏe rất nặng nề, thậm chí là tử vong. Các biến chứng do bệnh gây ra sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển về thể chất, tư duy và tinh thần của bé. Trong tương lai bé sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong học tập, sinh hoạt và làm việc so với các bé chưa từng bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, có một số loại vacxin có giới hạn độ tuổi nhất định, nếu bỏ qua cơ hội phòng bệnh thì bé hoàn toàn có khả năng mắc phải khi lớn lên. Tất cả những điều trên cho thấy cha mẹ cần chủ động trong việc tiêm ngừa cho bé càng sớm càng tốt. Đây là cách tạo rào chắn vững vàng để bảo vệ sức khỏe của bé khỏi sự tấn công của các bệnh truyền nhiễm. Tiêm ngừa là cách hiệu quả nhất để phòng bệnh truyền nhiễm ở trẻ 2. 5 Điều cha mẹ thường quên khi đưa bé đi tiêm ngừa 2.1. Thông báo tiền sử dị ứng, sức khỏe của trẻ trước khi tiêm Trong quá trình tiêm ngừa cho bé để đảm bảo an toàn, khám sàng lọc là bước khám quan trọng và được thực hiện đầu tiên. Thực tế, tại bước khám này, nhiều cha mẹ quên không cung cấp đầy đủ các thông tin quan trọng như: tiền sử bệnh lý, tình trạng dị ứng,… Điều này ảnh hưởng đến: – Chỉ định tiêm chủng của bác sĩ – Hiệu quả của vacxin giảm – Đe dọa đến sức khỏe của bé sau khi tiêm Trong quá trình khám sàng lọc, bác sĩ hỏi và kiểm tra tình trạng sức khỏe toàn diện của bé. Lúc này cha mẹ cần phối hợp và cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết bao gồm: – Cân nặng, tình trạng sức khỏe hiện tại có đang gặp vấn đề gì bất thường không, các bệnh lý, thuốc đang sử dụng,… Nếu thấy sức khỏe của trẻ chưa đáp ứng được điều kiện tiêm chủng thì phải hoãn lịch tiêm cho đến khi sức khỏe ổn định. – Phản ứng của bé ở các lần tiêm trước. Nếu với các mũi tiêm trước mà bé có phản ứng bất thường và nghiêm trọng thì cha mẹ cần báo lại ngay cho bác sĩ ở lần tiêm tiếp theo. Điều này giúp bác sĩ cân nhắc lựa chọn loại vacxin phù hợp hoặc có phác đồ tiêm hợp lý với sức khỏe của bé. 2.2. Theo dõi sau khi tiêm ngừa cho bé Phản ứng sau tiêm là hiện tượng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các vacxin. Hầu hết các phản ứng sau tiêm ở mức độ nhẹ, thường biến mất sau 1-2 ngày. Rất hiếm trường hợp có phản ứng nặng xảy ra, nhưng cha mẹ cũng không nên chủ quan về điều này. 2.3. Không phân biệt được đâu là phản ứng sau tiêm bình thường và bất thường Có nhiều cha mẹ chưa có kiến thức đầy đủ về việc tiêm ngừa cho bé. Phần lớn chỉ dừng ở mức nhận thức cần tiêm vacxin sớm cho bé nhưng không tìm hiểu kỹ về các vấn đề khác. Điển hình là có những bậc phụ huynh không phân biệt được đâu là phản ứng bình thường và bất thường ở trẻ sau tiêm chủng. Phản ứng bình thường sau tiêm được đánh giá là những phản ứng ở mức nhẹ, tự biến mất sau 1 – 2 ngày mà không cần điều trị đặc biệt. Bao gồm: – Quấy khóc. – Sưng đỏ, hơi đau ở vị trí tiêm. – Sốt nhẹ (dưới 38,5 độ). – Có thể bỏ ăn hoặc bỏ bú. – Phát ban nhẹ. – Tiêu chảy. Trong khi đó, phản ứng nặng là những phản ứng cần thận trọng, rất nguy hiểm đối với bé bao gồm: – Sốc phản vệ. – Toàn thân co giật. – Sốt cao bất thường. – Quấy khóc không ngừng. – Khó thở, không tỉnh táo. Vì thế, việc nhận biết, phân biệt được đâu là phản ứng bất thường và phản ứng bình thường là rất quan trọng. Khi nhận thấy bé có những biểu hiện lạ, cha mẹ cần đưa bé đến bệnh viện ngay để được xử trí kịp thời. 2.4. Lịch tiêm ngừa cho bé Hầu hết các loại vacxin hiện nay đều có phác đồ nhiều mũi. Nếu chỉ tiêm 1 mũi duy nhất mà bỏ qua các mũi sau trong liệu trình tiêm cơ bản thì hiệu quả phòng bệnh không cao, chưa tới 30%. Lí do các mũi sau bị bỏ qua là vì cha mẹ quên mất lịch tiêm do khoảng cách giữa các mũi tiêm xa, tiêm trễ lịch hoặc không tiêm nhắc lại. Cha mẹ nên tuân thủ phác đồ và lịch tiêm chủng vacxin theo lứa tuổi, tiêm bù,… đã được bộ Y tế và các tổ chức y tế, chuyên gia khuyến cáo. Khi bé được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch sẽ tạo miễn dịch hiệu quả, phòng bệnh sớm và giảm nguy cơ mắc bệnh cũng như nguy cơ biến chứng nặng nếu không may nhiễm phải. Cha mẹ cần ghi nhớ lịch tiêm chủng của trẻ để tránh tình trạng quên lịch, bỏ sót mũi tiêm Trên đây là 5 điều mà cha mẹ thường quên khi tiêm ngừa cho bé. Cha mẹ cần lưu ý và ghi nhớ để việc tiêm chủng ở trẻ được diễn ra chuẩn xác, an toàn và mang lại hiệu quả cao.
thucuc
1,126
Công dụng thuốc Hofatin Thuốc Hofatin có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid 30mg với công dụng chính điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, điều trị mày đay vô căn mãn tính, giảm ngứa và giảm số lượng mày đay,.... 1. Thuốc Hofatin là thuốc gì? Thuốc Hofatin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn, được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống đóng gói theo chai 30ml.Thuốc Hofatin có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 30mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc. 2. Thuốc Hofatin có tác dụng gì? Thuốc Hofatin được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa gồm các triệu chứng điển hình như: Hắt hơi liên tục, ngứa mũi, nghẹt mũi và chảy nước mũi ở người lớn và trẻ em > 2 tuổi.Điều trị mày đay vô căn mãn tính gồm các biểu hiện bên ngoài da như: Ngứa, nổi nốt sần, phù theo đám/ rải rác không biến chứng của mày đay vô căn mãn tính kéo dài hơn 6 tuần ở người lớn và trẻ em > 6 tháng tuổi. Thuốc Hofatin làm giảm ngứa và số lượng mày đay. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Hofatin 3.1. Cách dùng. Thuốc Hofatin được sử dụng theo đường uống.Người bệnh có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Hofatin tham khảo như sau:Viêm mũi dị ứng:Trẻ em từ 2 - 11 tuổi: Liều khuyến cáo là 30mg Fexofenadin (5 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30 mg Fexofenadine (5ml)/lần x 1 lần/ngày.Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 60mg Fexofenadine (10ml)/lần x 2 lần/ngày Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg Fexofenadine (10ml)/lần/ngày.Mày đay vô căn mạn tính:Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Liều khuyến cáo là 15 mg Fexofenadine (2.5 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 15 mg Fexofenadine (2.5 ml)/lần/ngày.Trẻ em từ 2 - 11 tuổi: Liều khuyến cáo là 30 mg Fexofenadine (5ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30 mg Fexofenadine (5ml) mỗi ngày một lần. Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 60mg Fexofenadine (10ml)/lần x 2 lần/ngày Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg Fexofenadine (10ml) mỗi ngày một lần. Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều Fexofenadin.Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều Fexofenadin, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.3.3. Nên làm gì khi dùng quá liều Fexofenadin?Thông tin về độc tính quá liều Fexofenadin còn hạn chế và các trường hợp quá liều Fexofenadin rất ít gặp.Thông thường các triệu chứng quá liều xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng đã được báo cáo.Trong trường hợp quá liều Fexofenadin, cần được sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc Fexofenadin chưa được hấp thu và điều trị triệu chứng kết hợp nâng cao thể trạng. Lọc máu làm giảm nồng độ Fexofenadin trong máu không đáng kể (1,7%) và hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu Fexofenadin. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Hofatin Thuốc Hofatin không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Fexofenadin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Hofatin Đã có các kết quả kiểm soát lâm sàng ở trẻ em từ 6 - 11 tuổi khi sử dụng Hofatin thông thường các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến Fexofenadin hydroclorid là đau đầu chiếm 1% đối với người bệnh dùng 30mg Fexofenadin hydroclorid khoảng 673 trẻ em và người bệnh dùng giả dược khoảng 700 trẻ em. Độ an toàn của trẻ dùng Fexofenadin hydroclorid trong thời gian dài hơn 14 ngày chưa được kiểm chứng.Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn, những tác dụng không mong muốn đã được báo cáo sau đây:Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt (thường gặp)Buồn nôn. Phản ứng quá mẫn, phù mạch, khó thở, đỏ bừng, sốc phản vệ.Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ hoặc ác mộng, căng thẳng.Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Tiêu chảy. Ngứa da, phát ban, nổi mày đay. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Hofatin Thận trọng khi sử dụng thuốc Hofatin cho người bệnh mắc suy gan, thận, người lớn tuổi.Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang sử dụng Fexofenadin.Người bệnh có tiền sử mắc bệnh tim mạch cần được cảnh báo thuốc kháng histamin là một loại thuốc có liên quan đến các phản ứng phụ như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực.Chỉ dùng thuốc Hofatin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ với thai nhi do chưa có nghiên cứu đầy đủ thuốc Hofatin trên người mang thai.Cần thận trọng khi dùng thuốc Hofatin cho phụ nữ cho con bú do dữ liệu thuốc bài tiết qua sữa chưa được biết rõ.Thuốc Hofatin có thể gây mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc.
vinmec
924
Ung thư tuyến giáp – Tỉ lệ chữa khỏi lên tới 100% Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp với những triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các loại thông thường khác. Tuy nhiên, đây là loại bệnh có tiên lượng rất tốt, khả năng chữa khỏi có thể lên đến 100%. 1. Ung thư tuyến giáp là bệnh gì? Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp. Bệnh khá phổ biến, đặc biệt là ở những người đang bước sang tuổi 30 và người lớn tuổi. Khoảng 2% bệnh nhân là trẻ em và thanh thiếu niên. Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp Ung thư tuyến giáp chiếm 90% trong tổng số bệnh nhân mắc các bệnh ung thư về tuyến nội tiết. Nguyên nhân ung thư tuyến giáp chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, di truyền, rối loạn tự miễn, thiếu iốt, tiền sử mắc bệnh tuyến giáp… là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này. 2. Tiên lượng tốt – tỉ lệ chữa khỏi lên đến 100% Ung thư tuyến giáp nếu được phát hiện sớm sẽ cho tiên lượng tốt khả năng điều trị thành công cao, có thể lên đến 100%. Kể cả ở giai đoạn muộn, hiệu quả điều trị cũng rất khả quan. Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, phóng xạ iodine và xạ trị. Hầu hết các loại ung thư tuyến giáp đáp ứng tốt với điều trị và rất nhiều người bị ung thư tuyến giáp được chữa khỏi. Ung thư tuyến giáp có tỉ lệ chữa khỏi lên đến 100% Tầm soát ung thư tuyến giáp định kỳ giúp phát hiện sớm ung thư tuyến giáp từ khi chưa có triệu chứng Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh lý này, cần thực hiện lối sống lành mạnh không dùng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ăn nhiều rau xanh, hạn chế dùng các thực phẩm chứa nhiều chất béo, tăng cường vận động để giúp cơ thể chuyển hóa tốt. Tham khảo:   khám tầm soát ung thư tuyến giáp
thucuc
371
Viêm amidan hốc mủ: Càng chủ quan bệnh càng nặng 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm amidan hốc mủ 1.1. Viêm amidan hốc mủ là gì? Do có cấu tạo nhiều khe kẽ và khoang rỗng, amidan dễ dàng trở thành nơi trú ngụ của rất nhiều vi khuẩn, virus. Chúng xâm nhập qua đường hô hấp và tiêu hóa, lâu ngày gây nên các khối mủ trên amidan. Bởi vậy, người ta gọi là viêm amidan hốc mủ. Viêm amidan có hốc mủ là một dạng của viêm amidan thể mạn tính. Bệnh này có thể đẩy lùi nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể gây những biến chứng nguy hiểm. – Nhiễm khuẩn nghiêm trọng gây sưng và áp xe quanh vùng amidan – Biến chứng và gây viêm họng, viêm tai giữa, viêm họng, các loại bệnh lý liên quan tới răng miệng. – Biến chứng toàn cơ thể như thấp khớp cấp, viêm cầu thận cấp, viêm xoang, viêm tai, viêm phổi cấp, viêm màng trong tim, rối loạn tiêu hóa kéo dài, viêm tấy hạch dưới hàm… Viêm amidan hốc mủ là một dạng của viêm amidan thể mạn tính. 1.2. Nhận biết bệnh qua những biểu hiện nào? – Mủ xuất hiện quanh amidan: Thông thường khi há miệng, người bệnh có thể quan sát phần amidan có khối mủ. Chúng thường tồn tại dưới dạng bã đậu trắng, vón cục. Thậm chí, khi khạc nhổ ra ngoài có thể xuất hiện nhiều hạt tấm có màu trắng. – Hơi thở có mùi khó chịu: Các khối mủ tích tụ lâu ngày bên bên trong họng khiến cho hơi thở của người bệnh có mùi hôi rất khó chịu. – Họng đau rát: Khi bị amidan hốc mủ, người bệnh có thể nhận thấy cổ họng bị đau rát. Cơn đau lan sang vùng tai và đặc biệt cảm nhận rõ cơn đau lúc nhai thức ăn, nuốt nước bọt hoặc khi nói. – Vướng khi nhai nuốt: Các tổ chức mủ gây sưng, đau họng nên người bị bệnh thường cảm thấy khó khăn trong việc nhai nuốt. Tình trạng này kéo dài gây chán ăn, mệt mỏi, ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe. – Sốt: Một số trường hợp người bệnh còn gặp phải tình trạng nóng sốt. Tần suất sốt nhiều hay ít phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Khi bị amidan hốc mủ, người bệnh có thể nhận thấy cổ họng bị đau rát. 2. Giải đáp: Viêm amidan có hốc mủ có cần cắt không? Không phải trường hợp nào bị viêm amidan hốc mủ cũng cần thực hiện cắt amidan. Chỉ trong những trường hợp bắt buộc thì mới nên cắt bỏ. Sau phẫu thuật cắt amidan cần chăm sóc đúng cách. 2.1. Những trường hợp nên cắt amidan – Bệnh tái phát nhiều lần. Tình trạng đau, khó chịu, các triệu chứng vẫn xuất hiện dù đã kiên trì điều trị bằng nội khoa. – Bệnh tái phát nhiều lần đồng thời người bệnh mắc thêm tình trạng viêm hạch cổ (dấu hiệu của bệnh ung thư amidan) – Xuất hiện những biến chứng của bệnh như áp xe quanh amidan, viêm xoang hay viêm tai…. – Bệnh biến chuyển sang giai đoạn nặng, làm tắc đường hô hấp, bệnh nhân khó nuốt, khó thở, ngủ không yên, ngáy… Lúc này, hầu hết các bác sĩ sẽ đưa ra yêu cầu nên cắt amidan. Hãy gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị hợp lý. các bác sĩ sẽ đưa ra yêu cầu nên cắt amidan nếu bệnh gây biến chứng như viêm tai. 2.2. Các phương pháp điều trị viêm amidan hốc mủ – Điều trị bằng nội khoa (dùng thuốc): Mục tiêu điều trị viêm amidan có hốc mủ là điều chỉnh độ pH tại chỗ để chuyển môi trường của niêm mạc họng về môi trường kiềm, làm cho vi khuẩn khó phát triển. Khi điều trị bằng nội khoa, các bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh nhằm diệt khuẩn, ức chế hoạt động của vi khuẩn, virus. Đồng thời kết hợp với một số thuốc để giảm các triệu chứng của bệnh như: thuốc hạ sốt, giảm đau giảm xung huyết, giảm phù nề, giảm ho. Ngoài ra, các biện pháp điều trị tại chỗ như súc họng bằng các dung dịch kiềm loãng, sử dụng thuốc kháng viêm, sát khuẩn.. cũng có thể được sử dụng. – Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật cắt amidan): Các phương pháp ngoại khoa được áp dụng khi điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc bệnh đã vào giai đoạn nặng cần được phẫu thuật cắt amidan để điều trị tận gốc ổ viêm. Hiện nay có một số phương pháp phẫu thuật cắt amidan nhưng được đánh giá cao hàng đầu là phương pháp cắt amidan sử dụng công nghệ dao Plasma Plus giảm thiểu cảm giác đau và giảm thiểu chảy máu, bệnh nhân trở lại sinh hoạt bình thường rất nhanh.
thucuc
856
Thuốc Ciprofloxacin nhỏ tai, nhỏ mắt và cách sử dụng Ciprofloxacin nhỏ tai, nhỏ mắt là một loại kháng sinh bán tổng hợp được sử dụng để điều trị các trường hợp viêm tai, viêm giác - kết mạc. Tìm hiểu những thông 1. Tìm hiểu về thuốc Ciprofloxacin nhỏ tai, nhỏ mắt Ciprofloxacin thuộc nhóm thuốc điều trị Mắt - Tai Mũi Họng có thành phần chính là Ciprofloxacin Hydrochloride. Dược lực học Ciprofloxacin thuộc nhóm kháng sinh bán tổng hợp - Fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng chủ yếu đối với vi khuẩn gram âm và một số vi khuẩn gram dương. Thông qua quá trình ức chế hoạt động của enzyme ADN gyrase và topoisomerase, Ciprofloxacin giúp ngăn chặn sự nhân bản của chromosome. Do đó, vi khuẩn không thể sinh sản được và bị tiêu diệt. Ciprofloxacin có tác dụng diệt khuẩn ở cả giai đoạn phát triển nhanh và chậm, bao gồm các loại vi khuẩn kháng kháng sinh thuộc nhóm khác như tetracyclin, penicillin,… Môi trường có tính acid hoặc trong nước tiểu có thể làm giảm tác dụng của thuốc nhưng trong huyết thanh thì nồng độ Ciprofloxacin hầu như không thay đổi. Dược động học Ciprofloxacin được hấp thụ nhanh thông qua đường tiêu hóa. Sau khi vào cơ thể khoảng 1 - 2 giờ, nồng độ sẽ đạt tối đa trong máu và phân bố đi khắp cơ thể. Đối với những vùng bị nhiễm khuẩn, Ciprofloxacin thâm nhập và đạt nồng độ cao. Thuốc được đào thải chủ yếu thông qua nước tiểu nhờ quá trình lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Ngoài ra, có khoảng 1/3 lượng thuốc được đào thải qua mật sau khi chuyển hóa tại gan và qua niêm mạc đi bào lòng ruột. Sulfociprofloxacin là chất được chuyển hóa để đào thải qua phân. Chỉ định Những trường hợp thường được chỉ định sử dụng thuốc Ciprofloxacin là: Điều trị viêm giác mạc, viêm kết mạc. Điều trị viêm tai ngoài, viêm tai giữa. Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật tai hoặc sau khi ghép giác mạc và kết mạc ở mắt. Chống chỉ định Thuốc chống chỉ định với những trường hợp mẫn cảm với thuốc hoặc có tiền sử mẫn cảm với các thành phần thuộc nhóm Quinolon. 2. Liều dùng Ciprofloxacin nhỏ tai, nhỏ mắt Thuốc Ciprofloxacin được sử dụng để nhỏ mắt, nhỏ tai. Tùy trường hợp mà liều lượng sử dụng có thể khác nhau. Điều trị viêm giác mạcĐối với những trường hợp viêm giác mạc, liều dùng được khuyến cáo: Ngày 1: Trong 6 giờ đầu, mỗi 15 phút nhỏ 2 giọt. Thời gian còn lại trong ngày thì mỗi 30 phút nhỏ 2 giọt. Ngày 2: Sau mỗi giờ nhỏ 2 giọt. Ngày 3 - 14: Sau mỗi 4 giờ nhỏ 2 giọt. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 2 - 3 tuần. Điều trị viêm kết mạc Những trường hợp điều trị viêm kết mạc có thể sử dụng thuốc trong 7 ngày với liều như sau: 2 ngày đầu: Sau mỗi 2 giờ nhỏ 1 - 2 giọt. 5 ngày còn lại: Sau mỗi 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt. Điều trị viêm tai Đối với các trường hợp viêm tai ngoài, viêm tai giữa thì sau mỗi 2 - 3 giờ nhỏ 2 - 3 giọt. Sau khi nhỏ xong thì nên để lại nằm nghiêng khoảng 1 - 2 phút để tránh thuốc chảy ra ngoài. Tuy nhiên, liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần được thăm khám và chẩn đoán bởi bác sĩ chuyên khoa. Sau đó tùy vào từng trường hợp, mức độ bệnh lý mà bác sĩ sẽ tư vấn liều sử dụng an toàn và hiệu quả nhất. 3. Những lưu ý khi sử dụng Ciprofloxacin nhỏ tai, nhỏ mắt Trong quá trình sử dụng Ciprofloxacin nhỏ tai, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau: Nếu bạn quên liều mà thời gian nhớ ra gần với liều tiếp theo thì có thể bỏ qua liều cũ và áp dụng liều tiếp theo như bình thường, tuyệt đối không tăng gấp đôi liều dùng. Những tác dụng phụ của thuốc có thể gặp là bỏng rát, khó chịu ở mắt, đóng vảy bờ mi, cảm giác có vật lạ trong mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc, phù mi, chảy nước mắt, giảm thị lực,… Nếu bệnh nhân có những biểu hiện trên thì cần phải ngưng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để kịp thời xử lý. Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc, không sử dụng trong thời gian dài vì có thể dẫn đến bội nhiễm. Không đeo kính áp tròng trong quá trình sử dụng thuốc. Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây ra tình trạng giảm thị lực. Do đó, những đối tượng là tài xế hay người vận hành máy móc cần lưu ý khi sử dụng. Thận trọng đối với phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ dưới 12 tuổi, người già, người bị bệnh suy gan, suy thận,... Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Thông báo với bác sĩ nếu bản thân có bệnh lý nền hoặc đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trước khi dùng Ciprofloxacin nhằm tránh tương tác thuốc gây hại sức khỏe hoặc giảm tác dụng của thuốc. Thuốc lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, nước có gas, cà phê,… có thể làm thay đổi thành phần của thuốc. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ không quá 300C. Thuốc có tác dụng tốt trong vòng 15 ngày sau khi mở nắp. Để thuốc ở các vị trí ngoài tầm với trẻ em. Với những thông tin về Ciprofloxacin nhỏ tai, nhỏ mắt ở trên hy vọng đã giúp bạn có thêm kiến thức bổ ích. Tuy nhiên, bạn cần phải nhớ là trước khi sử dụng, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn.
medlatec
1,029
Công dụng thuốc Hwaxim Thuốc Hwaxim là kháng sinh sử dụng để điều trị trong trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn. Thuốc kháng sinh thường gây ảnh hưởng cho sức khỏe người bệnh nếu sử dụng không đúng cách. Sau đây là một số chia sẻ làm rõ Hwaxim công dụng điều trị nhiễm khuẩn ra sao. 1. Công dụng của thuốc Hwaxim Thuốc Hwaxim được sử dụng cho một số trường hợp xác định bị vi khuẩn tấn công. Không phải lúc nào cũng có thể chỉ định cho người bệnh điều trị bằng thuốc Hwaxim. Do vậy bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo dùng thuốc đúng cách và mang lại hiệu quả sử dụng.Thông thường thuốc kháng sinh cùng phân nhóm điều trị kháng lại vi rút, nấm hay vi khuẩn gây bệnh sẽ được phân cùng nhóm. Tuy nhiên bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng mỗi loại khác nhau dựa theo đặc tính riêng biệt. Với thuốc kháng sinh Hwaxim bạn thường được chỉ định dùng trong trường hợp:Điều trị nhóm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc xuất hiện ở đường hô hấpĐiều trị nhiễm khuẩn niệu đường sinh dụcĐiều trị nhiễm khuẩn tại ổ bụngĐiều trị nhiễm khuẩn trên tế bào mô và biểu bì daĐiều trị hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn tại sản phụ khoaĐiều trị nhiễm khuẩn cho bệnh nhân chẩn đoán viêm màng nãoĐiều trị nhiễm khuẩn huyết. Phòng ngừa cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi hoàn thành phẫu thuật. Mỗi trường hợp riêng biệt sẽ có những loại thuốc kháng sinh đặc trị. Chính vì thế hãy kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện để bác sĩ xác định được loại vi khuẩn và độ nhạy cảm với thuốc trước khi sử dụng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Hwaxim Thuốc Hwaxim điều chế ở dạng bột nên cần pha loãng thành dung dịch trước khi sử dụng. Đây là dạng thuốc tiêm có thể sử dụng tiêm tĩnh mạch lẫn tiêm bắp. Tại mỗi vị trí tiêm chỉ định bác sĩ sẽ cân nhắc hiệu quả phù hợp và liều lượng cho bệnh nhân để thuốc phát huy tối đa công dụng đạt được.Liều lượng sử dụng thuốc được cân nhắc theo nhóm bệnh nhân dựa vào lứa tuổi. Ngoài độ tuổi thì tình trạng nhiễm khuẩn và các bệnh lý nền khác của người bệnh cũng sẽ ảnh hưởng đến liều dùng thuốc khi sử dụng điều trị. Sau đây là một số liều dùng phổ biến thường sử dụng:Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi không có chỉ định liều lượng sử dụng thuốc Hwaxim. Trẻ từ 3 tháng tuổi cần sử dụng liều theo cân nặng. Mỗi ngày liều dùng sẽ được cân nhắc trong khoảng 50 - 100 mg/ kg.Trẻ nhiễm khuẩn mức độ nặng thường sẽ dùng liều trên 100 mg/ kg. Liều cụ thể bác sĩ sẽ cân nhắc kê đơn để đảm bảo công dụng. Trẻ mắc hội chứng nhiễm khuẩn cơ xương khớp nâng liêu đến 150 mg/ kg trong 1 ngày.Trẻ điều trị viêm màng não còn dùng liều trong khoảng 200 - 240 mg/ kg mỗi ngày.Người trưởng thành thường sử dụng liều 750 mg và các liều liên tiếp cần đảm bảo khoảng cách không dưới 8 giờ. Bệnh nhân nhiễm khuẩn cấp độ nặng có thể dùng liều trong khoảng 750 - 1500 mg cho mỗi 8 giờ và tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm. Liều dùng tối đa cho độ tuổi trưởng thành mỗi ngày không vượt quá 3000 - 6000 mg. Thời gian được chỉ định điều trị bằng kháng sinh Hwaxim là 10 ngày.Cl. Cr dưới 10 ml/ phút dùng liều thông thường có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Tuy nhiên thay vì các liều liên tiếp cách nhau 8 giờ thì kéo dài thành 24 giờ.10 < Cl. Cr < 20 tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm liều 750 mg. Các liều tiêm được điều chỉnh cách nhau tối thiểu 12 giờ.. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Hwaxim Thuốc Hwaxim có thể gây ra kích ứng cho người bệnh dẫn đến phản ứng phụ nguy hiểm. Trước khi tiêm, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn cung cấp thông 4. Phản ứng phụ của thuốc Hwaxim Thuốc kháng sinh hầu hết đều có ảnh hưởng do loại bỏ đi lượng lớn vi khuẩn trong cơ thể. Tuy nhiên sự ảnh hưởng của thuốc còn phụ thuộc và cơ địa mỗi bệnh nhân nên rất khó đánh giá chính xác nguy cơ cho người bệnh. Để phòng phản ứng phụ, bệnh nhân cần chú ý đến ảnh hưởng được nêu tên sau đây:Buồn nôn. Viêm ruộtĐau bụng. Viêm nhiễm âm đạo. Thiếu máu. Rối loạn dẫn đến suy giảm chức năng hoạt động của gan thận. Rối loạn tâm thần đặc biệt là động kinh. Xuất huyết. Những phản ứng phụ kể trên có thể dễ phát hiện cũng có thể âm thầm không biểu hiện. Hơn thế nữa, trên đây không phải toàn bộ phản ứng phụ của thuốc Hwaxim. Để phòng ngừa những ảnh hưởng do phản ứng phụ gây ra, mỗi bệnh nhân hãy chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ và tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra hãy lưu ý giữ lại các kết quả để tiện so sánh khi cần thiết. 5. Tương tác với thuốc Hwaxim Tương tác của thuốc Hwaxim có thể gây ảnh hưởng nếu sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu hoặc Aminoglycoside. Các trường hợp tương tác khác có thể xuất hiện do bệnh nhân có bệnh lý nền hoặc đang âm ỉ nguy cơ mắc bệnh không phát hiện kịp.Đầu tiên để tránh tương tác Hwaxim không nên sử dụng cùng lúc 2 loại thuốc kết hợp. Trường hợp cần điều trị song song hãy trao đổi với bác sĩ, bất kể là thuốc điều trị hay thực phẩm chức năng để tránh gây ra tương tác nguy hiểm cho sức khỏe.Thuốc Hwaxim công dụng điều trị viêm tại xương khớp, đường hô hấp và cả viêm màng não. Các trường hợp cụ thể có thể sử dụng thuốc sẽ được bác sĩ hướng dẫn cho bạn. Hãy luôn chú ý kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện cẩn thận trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo thuốc điều trị phù hợp với tình trạng bệnh.
vinmec
1,075
Nhìn da đoán bệnh đang diễn ra trong cơ thể Làn da có thể là “tấm gương” phản chiếu các vấn đề sức khỏe đang diễn ra trong cơ thể. Bởi vì nhiều bệnh lý tiềm ẩn, thậm chí là rất nghiêm trọng, có các dấu hiệu cảnh báo đầu tiên xuất hiện ở da. Phát ban bướm Ban cánh bướm ở mặt là một dấu hiệu điển hình của bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Khoảng 3/4 bệnh nhân lupus ban đỏ nhận thấy nổi ban đỏ bất thường trên da, trong đó thường gặp nhất là ban cánh bướm ở mặt, một dấu hiệu điển hình của bệnh lupus ban đỏ hệ thống (ban đỏ ở 2 gò má bắc cầu qua sống mũi). Tuy nhiên cũng đừng vội kết luận vì đó cũng có thể là biểu hiện của viêm da tiếp xúc hoặc trứng cá đỏ. Chỉ khi thực hiện thêm các xét nghiệm mới có thể biết chính xác đó có phải là dấu hiệu của bệnh lupus ban đỏ hay không. Da xuất hiện những mảng sẫm màu, dày lên Bệnh gai đen (canthosis nigricans) là tình trạng da bị biến đổi màu sắc thành màu sẫm, thường xuất hiện tại các nếp nhăn và nếp gấp trên da xung quanh háng, nách và cổ, thường là dấu hiệu của bệnh tiểu đường. Tình trạng này thường là lành tính, là hậu quả của chứng béo phì khi lượng mỡ tích tụ quá nhiều dưới da. Nhưng nhìn chung đây là một dấu hiệu cảnh báo rất thường gặp của bệnh tiểu đường. Trong những trường hợp hiếm hoi, những mảng sẫm mượt ở da xuất hiện ở nơi khác, chẳng hạn như bàn tay hoặc môi, có thể là dấu hiệu của một bệnh ung thư nội tạng. Đốm sẫm màu ở chân, bờ màu đỏ, ở giữa màu vàng Tình trạng này còn được gọi là hoại tử sinh học dạng mỡ trong bệnh tiểu đường, thường xuất hiện ở chân với biểu hiện đặc trưng là có bờ màu đỏ và ở giữa màu vàng sáng hơn bên ngoài. Đôi khi chỗ da bị ảnh hưởng có thể bị nứt và trở nên ngứa hoặc đau. Như tên gọi cho thấy đây là một dấu hiệu đặc trưng của bệnh tiểu đường tuy nhiên rất hiếm gặp. Cần hết sức cẩn trọng vì những đốm này xuất hiện là dấu hiệu cho thấy bệnh tiểu đường đã rất nghiêm trọng, giai đoạn này có thể ảnh hưởng tới mắt và thận. Có những nốt sần, dẹt màu tím và rất ngứa ở cổ tay Những dấu hiệu bất thường như có nốt sần dẹt, màu tím, rất ngứa ở cổ tay… có liên quan tới bệnh viêm gan C. Liken phẳng là một bệnh da lành tính, mạn tính có biểu hiện đặc trưng là những nốt sần dẹt, thường là màu tím (có khi hồng, nâu) hình đa giác, có giới hạn rõ, bề mặt sần thường nhẵn bóng, có khi hơi trũng và có vẩy dính. Những nốt này thường gây ngứa dữ dội và gặp nhiều nhất ở cổ tay nhưng cũng có thể trong miệng hoặc thắt lưng, chân và bộ phận sinh dục. Nguyên nhân gây ra bệnh liken phẳng vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên khi phát hiện có các dấu hiệu của bệnh, nên đi kiểm tra và làm các xét nghiệm về gan. Vì những dấu hiệu bất thường này ở da có liên quan tới bệnh viêm gan C. Nổi lên những mảng da nhạt màu ở lưng Xuất hiện những mảng da nhạt màu ở lưng đi kèm với các mụn đỏ trên cằm hoặc mũi hay các điểm màu tro dưới da, có thể là dấu hiệu của một bệnh về gen hiếm gặp. Bệnh này có thể gây ra các khối u lành tính trong não và các cơ quan quan trọng khác. Tay nổi vân lòng bò Tay nổi vân lòng bò là tình trạng da lòng bàn tay trở nên dày hơn cùng với các nếp gấp màu tím sẫm trông như lòng bò. Khoảng 90% trường hợp lòng bàn tay nổi gân lòng bò có liên quan tới ung thư. Nếu chỉ có trong lòng bàn tay, nhiều khả năng là ung thư phổi. Nếu xuất hiện kèm cùng các vết sẫm ở vùng bẹn, nách… có thể là do ung thư dạ dày. Phát ban có vảy ở mông, lưỡi đỏ Phát ban có vảy ở mông xuất hiện kèm theo đau và đỏ ở lưỡi, đây có thể là dấu hiệu của khối u ở tuyến tụy. Những mảng phát ban màu đỏ, có vảy, đôi khi có loét hay gặp ở người cao tuổi. Nó thường xuất hiện ở mông nhưng cũng có thể có ở những vị trí khác trên cơ thể. Nếu xuất hiện kèm theo đau và đỏ ở lưỡi, đây có thể là dấu hiệu của khối u ở tuyến tụy. Bàn tay, chân có màu nâu gỗ Đây là hiện tượng thay đổi sắc tố da do xơ hóa hệ thống da trở thành màu nâu như gỗ. Đôi khi xuất  hiện một chấm màu vàng trong mắt. Các nhà nghiên cứu cho biết tình trạng này có thể là ảnh hưởng của thuốc nhuộm trong khi chụp cộng hưởng từ, chủ yếu ở những người mắc bệnh thận.
thucuc
899
Nhiễm khuẩn hậu sản ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào? Nhiễm khuẩn hậu sản là một trong những tai biến sản khoa có thể gặp ở phụ nữ sau sinh, hầu hết do điều kiện sinh không tốt, không đảm bảo an toàn và vô trùng. Nhiễm khuẩn hậu sản ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của sản phụ, thậm chí gây tử vong nếu không được điều trị tốt. 1. Nhiễm khuẩn hậu sản là gì? Nhiễm khuẩn hậu sản bao gồm một loạt các loại nhiễm trùng có thể xảy ra sau khi sinh, kể cả sinh tự nhiên qua đường sinh dục hoặc sinh mổ. Tình trạng này có thể xảy ra ngay sau khi sinh hoặc xuất hiện muộn khoảng vài tuần, gây ra những cơn đau tương tự như đau sau sinh nên rất khó để phân biệt. Vị trí có thể bị nhiễm khuẩn có thể là âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, tử cung, nội mạc tử cung, tiểu khung,... tác nhân là các vi khuẩn thường gặp như: liên cầu, tụ cầu, vi khuẩn kỵ khí,… Có nhiều yếu tố tác động dẫn đến nhiễm khuẩn hậu sản, thường kết hợp cả chấn thương trong quá trình sinh, thay đổi sinh lý trong và sau thai kỳ, dinh dưỡng kém, bế sản dịch, can thiệp thủ thuật không đảm bảo vệ sinh,… Các nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp bao gồm: Nhiễm trùng vết mổ. Nhiễm khuẩn âm hộ âm đạo, viêm tử cung - phần phụ. Viêm, nhiễm trùng nội mạc tử cung. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Ngoài ra có thể gặp tình trạng nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc tiểu cung, viêm phúc mạc toàn bộ, nhiễm khuẩn tầng sinh môn,… Tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn hậu sản mà sản phụ có triệu chứng khác nhau, điển hình là tình trạng sốt nhẹ, xuất hiện sản dịch có mùi hôi, đau vùng viêm nhiễm,… Cần phát hiện sớm và điều trị nhiễm khuẩn hậu sản, nhiều trường hợp diễn tiến nặng phải cấp cứu khẩn cấp để cứu sống sản phụ. 2. Hậu quả của nhiễm khuẩn hậu sản tới cơ thể Hậu quả của nhiễm khuẩn hậu sản với sức khỏe của sản phụ còn phụ thuộc vào hình thái nhiễm trùng cũng như mức độ bệnh. Cụ thể như sau: 2.1. Nhiễm khuẩn tầng sinh môn, âm đạo, âm hộ Hầu hết tình trạng nhiễm khuẩn hậu sản là do can thiệp cắt, rạch tầng sinh môn để hỗ trợ sinh dễ dàng hơn song sau đó khâu tầng sinh môn không đúng kỹ thuật, không vô trùng, không khâu hoặc sót gạc trong âm đạo. Hậu quả của nhiễm khuẩn hậu sản ngoài này thường không nghiêm trọng, gây đau, sưng đỏ, mưng mủ ở vùng âm đạo, âm hộ hoặc tầng sinh môn. Hầu hết nhiễm khuẩn này không gây mùi hôi sản dịch. Để khắc phục, cần chăm sóc tại chỗ bằng cách: rửa vùng viêm nhiễm bằng thuốc sát khuẩn, dùng gạc vô khuẩn, đóng khố vệ sinh và cắt chỉ khi xuất hiện mưng mủ. 2.2. Viêm niêm mạc tử cung Viêm niêm mạc tử cung là dạng nhiễm khuẩn hậu sản nghiêm trọng, nguyên nhân có thể gây ra bao gồm: nhiễm khuẩn ối, sót rau, bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử cung không vô khuẩn hoặc sót màng. Triệu chứng nhiễm khuẩn này thường nghiêm trọng hơn như: Xuất hiện sản dịch có mùi hôi, lẫn máu mủ, số lượng nhiều. Sản phụ sốt cao từ 38 - 38.5 độ C sau khi sinh kèm theo khó chịu, mệt mỏi. Cổ tử cung hé mở, ấn thấy đau, khả năng phục hồi chậm, bụng căng, tức. Nếu viêm tử cung toàn bộ sẽ gây xuất hiện những ổ áp xe nhỏ ở quanh lớp cơ tử cung, nguy cơ cao gây nhiễm khuẩn máu hoặc viêm phúc mạc nguy hiểm. 2.3. Viêm tử cung, viêm quanh tử cung Tình trạng nhiễm khuẩn hậu sản này thường gây sốt muộn hơn khoảng 8 - 10 ngày sau sinh, đi kèm với triệu chứng khác như: ra nhiều sản dịch có mùi hôi, tử cung co hồi chậm, cổ tử cung đóng chậm, nắn tiểu khung thấy có khối mềm, hạn chế di động,… Cần điều trị tích cực viêm tử cung hoặc viêm quanh tử cung, nếu không sẽ phát triển thành viêm phúc mạc tiểu khung. Sản phụ mắc nhiễm khuẩn hậu sản này cần nghỉ ngơi nhiều hơn và điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Nếu nhiễm khuẩn nặng gây hình thành túi mủ thì cần chọc mủ, dẫn lưu qua âm đạo. 2.4. Viêm phúc mạc tiểu khung Đây là tình trạng viêm không khu trú phát triển vào tiểu khung, gây xuất hiện các giả mạng ở các tạng trong tiểu khung và dính lại với nhau. Hậu quả là xuất hiện các túi dịch chứa mủ và máu trong phúc mạc, triệu chứng sản phụ gặp phải nặng hơn như: rét run, sốt cao 39 - 40 độ C, cơ thể mệt mỏi, lưỡi bẩn. Cần điều trị sớm và tích cực viêm phúc mạc tiểu khung, nếu không sẽ tiến triển thành viêm phúc mạc toàn bộ. 2.5. Viêm phúc mạc toàn bộ Viêm phúc mạc toàn bộ là dạng nhiễm khuẩn hậu sản nguy hiểm chủ yếu gặp ở thai phụ mổ lấy thai nhưng không đảm bảo vô khuẩn hoặc tiến triển từ dạng nhiễm khuẩn hậu sản khác. Triệu chứng bệnh có thể xuất hiện sau sinh từ 3 - 10 ngày gồm: Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc. Môi khô, mắt trũng, lưỡi bẩn. Đại tiện ra phân lỏng, mùi rất hôi, có cảm ứng phúc mạc và phản ứng thành bụng. Nếu nhiễm trùng nghiêm trọng, có thể phải cắt bỏ một phần tử cung, rửa và dẫn lưu ổ bụng nên viêm phúc mạc toàn bộ cần phát hiện, điều trị sớm. 2.6. Nhiễm khuẩn huyết Nhiễm khuẩn huyết là dạng nhiễm khuẩn hậu sản nguy hiểm nhất, ảnh hưởng nặng nhất đến sức khỏe, thậm chí có thể gây sốc tử vong. Bệnh nhân sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng toàn thân rầm rộ như: Nhiễm trùng, nhiễm độc: khó thở, da vàng, lưỡi bẩn, môi khô, nước tiểu sẫm màu. Sốt cao liên tục đi kèm với rét run, mỏi mệt toàn thân. Nhiễm khuẩn huyết sẽ biến chứng đến suy thận, áp xe não, viêm thận kẽ, viêm nội tâm mạc, áp xe phổi, viêm màng não,… tùy vào tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị. 3. Phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu sản như thế nào? Nhiễm khuẩn hậu sản rất nguy hiểm bởi sức khỏe, sức đề kháng của sản phụ còn yếu, phải chăm sóc trẻ nên nguy cơ biến chứng cao. Cần chú ý những điều sau để phòng ngừa bệnh: Điều trị ổ viêm khi mang thai: viêm sinh dục, viêm đường tiết niệu. Lựa chọn địa chỉ y tế uy tín, hiện đại, trang thiết bị và phòng sinh vô trùng. Đề phòng nhiễm khuẩn ối, chuyển dạ kéo dài. Chăm sóc, vệ sinh tầng sinh môn sau sinh đúng cách, tránh bế sản dịch. Nhiễm khuẩn hậu sản ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, sự phục hồi của sản phụ sau sinh, thậm chí có thể gây biến chứng nặng. Do đó, chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu sản là rất quan trọng, đây là điều mà bất cứ sản phụ nào cũng cần dự phòng tốt.
medlatec
1,235
Công dụng thuốc Seridamin Thuốc Seridamin có thành phần chính bao gồm Betamethasone và Dexchlorpheniramine maleate, được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp viêm mũi dị ứng, dị ứng phấn hoa, bụi, thức ăn... Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Seridamin là thuốc gì? Thuốc Seridamin được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính Betamethasone hàm lượng 0,25 mg và Dexchlorpheniramine maleate hàm lượng 2 mg.Betamethasone là một dạng Corticosteroid tổng hợp và có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh, đồng thời kèm theo tác dụng Mineralocorticoid ở mức không đáng kể. Do có tác dụng Glucocorticoid nên Betamethasone có tác dụng chính là chống thấp khớp, chống viêm và chống dị ứng. Ngoài ra, do ít tác dụng Mineralocorticoid, nên Betamethasone trong thuốc Seridamin rất phù hợp trong chỉ định điều trị những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.Dexchlorpheniramine maleate có cấu trúc Propylamin, là một hoạt chất kháng Histamin, chủ yếu trên thụ thể Histamin H1 ở mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, da, phế quản và ruột. Dexchlorpheniramine maleate có những đặc tính sau :Kháng Histamin và ức chế Adrenalin ở thần kinh trung ương nên có tác dụng an thần ở liều thông thường.Tác dụng ngoại ý ở ngoại biên thông qua cơ chế kháng Cholinergic.Ảnh hưởng đến động lực máu, ví dụ như có thể gây hạ huyết áp tư thế thông qua cơ chế ức chế Adrenalin ở ngoại biên.Seridamin phối hợp hai tác động kháng viêm và kháng dị ứng của Corticosteroid là Betamethasone và tác động kháng Histamin của Dexclorpheniramin maleate. Sự phối hợp này cho phép giảm liều Corticosteroid mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng các thuốc Corticosteroid với liều cao hơn. 2. Thuốc Seridamin có tác dụng gì ? Thuốc Seridamin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Dị ứng thức ăn, phấn hoa hay bụi trầm trọng.Hỗ trợ điều trị các triệu chứng trong hen phế quản nặng.Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc.Viêm mũi dị ứng mãn tính hay viêm mũi dị ứng theo mùa.Viêm kết mạc dị ứng.Mày đay cấp.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Seridamin không được phép kê đơn:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Seridamin.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Betamethasone hoặc Dexclorpheniramin maleate.Tiền sử dị ứng hay xảy ra các tác dụng phụ khi sử dụng các thuốc Corticosteroid hoặc thuốc kháng Histamin.Bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm toàn thân.Bệnh nhiễm Virus như Herpes, thủy đậu, Zona, viêm gan.Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế Monoamin Oxydase (MAO) trong vòng 14 ngày.Viêm loét dạ dày – tá tràng.Bệnh nhân có tình trạng rối loạn tâm thần không kiểm soát.Đái tháo đường.Bệnh nhân đang có cơn hen cấp.Bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý phì đại tuyến tiền liệt.Tắc cổ bàng quang.Bệnh Glocom góc hẹp.Dùng phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp.Trẻ em < 6 tuổi, trẻ sơ sinh hoặc sinh non.Phụ nữ có thai hoặc người cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Seridamin Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều khuyến cáo: Uống 1 - 2 viên /lần x 3 - 4 lần/ngày. Nên dùng thuốc sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ. Liều tối đa trong ngày không quá 8 viên.Trẻ em 6 – 12 tuổi: Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc 1⁄2 viên/lần x 3 lần/ngày. Nên dùng thuốc sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ. Liều tối đa trong ngày không quá 4 viên. 4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Seridamin Việc sử dụng thuốc Seridamin với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Tăng đào thải kali, giữ natri và nước, chậm tăng trưởng ở trẻ em, hội chứng Cushing, kinh nguyệt bất thường, giảm dung nạp với glucose, biểu hiện bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, loãng xương, chứng gãy xương bệnh lý, teo cơ, yếu cơ, chứng rạn nứt cột sống, hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi...Ít gặp: Viêm loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp, mất ngủ, sảng khoái, kích động hoặc trầm cảm nặng, ban đỏ, mày đay, phù, chàm, ngứa.Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, vết máu bầm, mụn trứng cá, chứng rậm lông, chậm liền sẹo, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu... 5. Lưu ý sử dụng thuốc Seridamin ở các đối tượng Thận trọng khi sử dụng thuốc Seridamin ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận, bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý như nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, suy tim sung huyết, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, đái tháo đường, động kinh, glocom, loét dạ dày và hành tá tràng, loạn tâm thần, suy thận.Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại hoạt chất Betamethasone và Dexclorpheniramin maleate thuộc nhóm B, là những hoạt chất không có nguy cơ trên thai kỳ tuy nhiên chỉ trên một vài nghiên cứu. Vì thế, chỉ sử dụng thuốc Seridamin trên phụ nữ mang thai khi đã xem xét được lợi ích và nguy cơ gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Cần hết sức thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc Seridamin trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường gặp phải những tác dụng phụ như ngủ gà, ảo giác, mất tập trung, hoa mắt, chóng mặt... sau khi dùng thuốc Seridamin. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Seridamin trước và trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Seridamin: Một số thuốc có thể tương tác với thành phần Betamethasone:Các thuốc như Phenytoin, Primidon, Barbiturat, Carbamazepin, Rifampicin làm làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng điều trị của Betamethasone.Thuốc có hoạt chất Estrogen làm tăng tác động quá mức của Betamethasone.Betamethasone dùng chung với các thuốc lợi tiểu như Thiazid hay Furosemid có thể gây mất kali quá mức.Betamethasone dùng chung với các thuốc Amphotericin B, thuốc giãn phế quản nhóm Xanthin, thuốc chủ vận beta 2 làm tăng nguy cơ giảm kali máu.Thuốc chứa hoạt chất Betamethasone làm tăng hay giảm tác dụng của thuốc chống đông.Dùng phối hợp thuốc chứa hoạt chất Betamethasone và thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) làm tăng nguy cơ chảy máu và loét đường tiêu hóa.Betamethasone làm giảm nồng độ Salicylat trong máu.Một số thuốc tương tác với thành phần Dexclorpheniramin maleate:Dùng phối hợp thuốc chứa hoạt chất Dexclorpheniramin maleate với thuốc ức chế MAO có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng.Thuốc chứa hoạt chất Dexclorpheniramin maleate làm tăng tác dụng an thần của các chất ức chế thần kinh trung ương như Barbiturat, thuốc ngủ, thuốc an thần giải lo âu, thuốc giảm đau opioid, thuốc chống loạn thần và rượu.Trên đây là thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng, cách sử dụng và những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Seridamin. Bệnh nhân và người thân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của Seridamin đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,265
Các cách tăng nhịp tim Nhịp tim của người bình thường dao động từ 60 đến 100 lần mỗi phút. Khi nhịp tim dưới 60 lần/phút được xem là chậm, có thể lành tính hoặc là triệu chứng của một số bệnh lý, qua đó ảnh hưởng đến sức khỏe theo nhiều cách khác nhau. Vậy chúng ta cần làm gì để tăng nhịp tim tại nhà nếu mắc phải tình trạng tim đập chậm? 1. Nguyên nhân gây nhịp tim chậm Trước khi tìm hiểu về những cách làm tăng nhịp tim, chúng ta cần xác định nguyên nhân khiến nhịp tim đập chậm hơn bình thường. Theo bác sĩ, đa số các trường hợp nhịp tim chậm xuất phát từ những nguyên nhân phổ biến sau;Quá trình lão hóa và thoái hóa theo thời gian của các tế bào cơ tim;Bệnh mạch vành hoặc một số bệnh lý khác gây tổn thương tế bào cơ tim;Tăng huyết áp lâu dài cũng là nguyên nhân làm tim đập chậm hơn bình thường;Một số bệnh lý tim bẩm sinh có biểu hiện nhịp tim chậm;Nhịp tim dưới 60 lần/phút có thể là một biến chứng sau phẫu thuật tim;Viêm cơ tim;Một số nguyên nhân ngoài tim khiến tim đập chậm như suy giáp (rất thường gặp), rối loạn cân bằng các chất điện giải trong cơ thể, chứng ngưng thở khi ngủ, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm hoặc thấp khớp;Tình trạng tích tụ sắt dư thừa trong các cơ quan cũng có thể dẫn đến nhịp tim chậm;Nhịp tim chậm có thể là tác dụng phụ của một số loại thuốc, bao gồm thuốc điều trị tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim và hoạt chất điều trị rối loạn tâm thần.Để hỗ trợ tăng hiệu quả của các cách tăng nhịp tim tại nhà, chúng ta nên 2. Triệu chứng nhịp tim chậm là gì? Trước khi tìm cách làm tăng nhịp tim, một việc cơ bản là chúng ta phải biết triệu chứng của nhịp tim chậm là gì. Theo bác sĩ, nhịp tim chậm là khi tần số co bóp của tim dưới 60 lần/phút. Tình trạng này khiến quá trình lưu thông tuần hoàn đến nuôi các cơ quan hay tế bào trong cơ thể bị ảnh hưởng, trong đó quan trọng nhất là thiếu máu lên não, nên sẽ gây ra một số triệu chứng phổ biến sau đây:Ngất hoặc xuất hiện cảm giác sắp ngất xỉu;Chóng mặt là biểu hiện thường gặp nhất khi nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút;Một số trường hợp sẽ cảm thấy khó thở, mệt mỏi và tỏ ra yếu sức;Nhịp tim chậm đôi khi khiến máu nuôi cơ tim và gây ra triệu chứng đau tức ngực sau xương ức;Một số biểu hiện không đặc hiệu khác như khó ngủ, suy giảm trí nhớ, dễ lẫn lộn và đặc biệt là mệt khi vận động thể chất nặng. 3. Phát hiện nhịp tim chậm tại nhà như thế nào? Trước hết chúng ta cần có biện pháp để chẩn đoán tim đập chậm trước khi tìm cách làm tăng nhịp tim tại nhà. Việc phát hiện sớm tình trạng bất thường nhịp tim này vô cùng cần thiết bởi nếu để kéo dài có thể dẫn đến một số biến chứng sức khỏe nguy hiểm như dễ ngất xỉu, suy tim, ngưng tim hoàn toàn và nghiêm trọng hơn là đột tử. Nhịp tim chậm có thể là triệu chứng của một số bệnh lý, do đó để chẩn đoán chính xác nhất chúng ta cần đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và chẩn đoán. Tuy nhiên, khi chưa được can thiệp y tế thì người bệnh vẫn có thể phát hiện sớm nhịp tim chậm tại nhà bằng cách bắt mạch (thường là mạch cổ tay) với ưu điểm đơn giản dễ thực hiện. Khi bắt mạch người bệnh cần ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn, không nên bắt mạch khi mới thức dậy hoặc sau khi thực hiện một số hoạt động thể chất nặng.Bước tiếp theo người bệnh cần sử dụng một cái đồng hồ để đếm số lần mạch đập trong vòng 1 phút. Trong suốt quá trình thực hiện, người bệnh cần hít thở đều đặn và giữ tâm lý thư giãn để kết quả nhịp tim nhận được là chính xác nhất. 4. Làm gì để tăng nhịp tim tại nhà? Nhịp tim chậm là một vấn đề y tế cần được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện tiếp cận y tế hoặc nhịp tim chậm không kèm theo các triệu chứng bất thường thì chúng ta vẫn có thể áp dụng những cách tăng nhịp tim tại nhà sau đây:4.1. Thường xuyên thay đổi tư thế. Người có nhịp tim chậm có thể áp dụng một cách làm tăng nhịp tim đơn giản là ngồi trên một quả bóng tập thể dục để kích thích các cơ bắp hoạt động nhiều hơn. Bên cạnh đó, những người có nhịp tim dưới 60 lần/phút nên hạn chế ngồi lâu một chỗ trong thời gian dài, thay vào đó hãy thường xuyên đi lại, vận động và thay đổi tư thể để tim hoạt động tốt hơn.4.2. Tập thể dục nhịp điệu. Thể dục nhịp điệu là một môn thể thao có thể kích thích gia tăng nhịp tim vừa hiệu quả vừa an toàn. Tốt nhất là chúng ta nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc huấn luyện viên thể thao để tìm ra bài thể dục nhịp điệu hoặc cách tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Khi mới bắt đầu bộ môn này, người bệnh tốt nhất chỉ nên tập 5-10 phút mỗi ngày, sau khoảng 1-2 tuần thì gia tăng thời gian tập luyện lên 20-30 phút.4.3. Đi bộ hoặc chạy bộ. Hoạt động thể chất này có thể hỗ trợ cải thiện nhịp tim theo hướng tích cực, do đó những người có nhịp tim chậm nên thực hiện thường xuyên để cải thiện sức khỏe. Tuy nhiên, một lưu ý quan trọng là người bệnh không cần thực hiện nó quá nhanh, thay vào đó nên đi bộ chậm rãi và đều đặn mỗi ngày khoảng 30 phút là chấp nhận được. Đi bộ hoặc chạy bộ được các bác sĩ đánh giá là một cách tăng nhịp tim đơn giản, dễ thực hiện mà hiệu quả mang lại cũng rất khả quan.4.4. Thay đổi chế độ dinh dưỡng. Một cách làm tăng nhịp tim có thể thực hiện tại nhà là thay đổi chế độ ăn uống hằng ngày. Theo đó, những trường hợp có nhịp tim chậm nên cắt bớt các món ăn chứa nhiều dầu mỡ, đặc biệt là mỡ động vật khỏi thực đơn mỗi ngày. Thay vào đó nên tăng cường bổ sung thêm các loại vitamin, khoáng chất thiết yếu trong các thực phẩm như rau màu xanh đậm, sữa, các loại đậu, các loại hạt...Tuy nhiên, những cách làm tăng nhịp tim tại nhà trên đây chỉ đóng vai trò hỗ trợ tạm thời, nếu người bệnh đã áp dụng mà không thấy hiệu quả (triệu chứng không cải thiện hoặc nhận thấy bệnh tiến triển nặng hơn) thì cần nhanh chóng tốt nhất đến gặp bác sĩ chuyên khoa Tim mạch để thăm khám, xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp.
vinmec
1,249
Những điều quan trọng cần biết về bệnh suy tim Suy tim là tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu về cung cấp lượng tuần hoàn (đưa máu nghèo ôxy từ khắp cơ thể đổ về tim sau đó đưa lên phổi và đưa máu giàu ôxy từ phổi trở về tim rồi bơm đi khắp cơ thể). Vì vậy người mắc bệnh suy tim luôn có cảm giác mệt mỏi, ho, khó thở,… 1. Suy tim là bệnh gì? Suy tim là tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu về cung cấp lượng tuần hoàn  Suy tim là tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu về cung cấp lượng tuần hoàn (đưa máu nghèo ôxy từ khắp cơ thể đổ về tim sau đó đưa lên phổi và đưa máu giàu ôxy từ phổi trở về tim rồi bơm đi khắp cơ thể). Hệ thống tim mạch của mỗi người khi không cung cấp đủ máu cho tế bào sẽ khiến cơ thể bị mệt mỏi, khó thở, nhiều trường hợp có thể bị ho. Các hoạt động thường ngày cũng có thể trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là đi bộ, đi cầu thang, mang vác đồ… Nếu quá sức, bệnh nhân có thể bị ứ dịch dẫn tới sung huyết ở phổi và phù ngoại vi. Đây là một bệnh nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh nhưng điều này không có nghĩa là tim sẽ ngừng hoạt động khi ở những người mắc căn bệnh này. Bệnh vẫn có thể được điều trị và người bệnh vẫn có thể sống khỏe mạnh nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 2. Triệu chứng và nguyên nhân suy tim 2.1 Triệu chứng của bệnh suy tim Người mắc bệnh suy tim thường có một số triệu chứng ban đầu như: – Tăng cân đột ngột không rõ nguyên do và liên tục. – Hay bị tình trạng khó thở, trống ngực dồn dập, đột nhiên bị ngất. – Khó thực hiện các hoạt động thường ngày do cảm thấy mệt, khó thở. – Khi làm các việc cần vận động nhiều thấy mất sức, khó thở, choáng váng. Đó là những biểu hiện ban đầu của suy tim. Khi bệnh diễn tiến nặng hơn, người bệnh có thể có một số triệu chứng lâm sàng như sau: Đối với bệnh nhân suy tim trái: – Khó thở: Khi gắng sức ở giai đoạn đầu, tình trạng nặng hơn sẽ bị khó thở kịch phát ban đêm và phải ngồi mới có thể thở thoải mái hơn. – Gặp phải những cơn hen tim, phù phổi: xuất hiện khi người bệnh gắng sức, khó thở dữ dội, vật vã kích thích, ho ra bọt hồng… Trường hợp này người bệnh cần cấp cứu kịp thời. – Đau ngực: bệnh nhân có thể bị đau ngực do bệnh mạch vành hoặc cũng có thể do suy tim dẫn tới máu giảm đi tới mạch vành gây đau. – Khám bệnh tim có thể phát hiện được: mỏm tim trái lệch, tiếng thổi lạ do có bệnh van tim. Đối với bệnh nhân suy tim phải: – Khó thở: Người bệnh thường bị khó thở nghiêm trọng dần. Bệnh nhân bị suy tim phải do phổi tắc có thể khó thở nặng hơn. – Gan to, chân phù, tĩnh mạch cổ bị nổi. Đối với bệnh nhân suy tim toàn bộ: – Khi suy tim cấp độ nặng toàn bộ, người bệnh luôn cảm thấy khó thở. – Gan nở, chân phù nặng, tĩnh mạch cổ nổi và tràn dịch màng phổi. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy tim, những người có tiền sử mắc các bệnh tim mạch có nguy cơ cao hơn những đối tượng khác. 2.2 Nguyên nhân dẫn đến bệnh suy tim Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy tim, những người có tiền sử mắc các bệnh tim mạch có nguy cơ cao hơn những đối tượng khác. Biến chứng từ huyết áp cao, tiểu đường, nghiện rượu và các chất kích thích, người rối loạn tuyến giáp, HIV/AIDS cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này. Tuy nhiên, để tìm ra nguyên nhân gây bệnh chính xác, người bệnh cần tiến hành xét nghiệm và gặp các bác sĩ chuyên khoa. 3. Bệnh nhân suy tim cần làm gì? Các bệnh nhân phải sử dụng thuốc để giảm áp lực cho tim, giúp tim bơm máu tốt hơn và tránh những cơn đau tim bùng phát. Khi có những chuyển biến xấu, người bệnh sẽ được tiến hành phẫu thuật. Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau: – Khám sức khỏe theo chu kì 6 tháng – 1 năm 1 lần để phát hiện sớm nguy cơ suy tim. – Duy trì chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là hoa quả tươi và rau củ, không ăn quá mặn. – Không hút thuốc lá, uống nhiều đồ uống có cồn. – Tập luyện đều đặn thể dục và tăng dần cường độ, tránh những hoạt động thể lực nhiều. Bệnh nhân suy tim nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để đảm bảo an toàn cho bản thân Người mắc suy tim nhất định phải đến gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn chính xác những vấn đề liên quan mật thiết đến các hoạt động thường ngày có ảnh hưởng đến bệnh tim mạch như việc tập thể dục ra sao, những việc nên và không nên làm, sử dụng những thực phẩm nào… là những yếu tố cần được quan tâm hàng đầu. Bên cạnh đó, người mang bệnh suy tim cần tiêm vắc xin phòng cảm cúm và viêm phổi, cũng như cần quan tâm một cách toàn diện đến các vấn đề khác về sức khỏe.
thucuc
996
Công dụng thuốc Perdolan Thuốc Perdolan có chứa thành phần chính là Paracetamol 325mg và Ibuprofen 200mg, dạng bào chế viên nén. Thuốc được đóng gói dạng hộp 1 vỉ x 10 viên hoặc 2 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Perdolan sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Perdolan Thuốc Perdolan được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Bệnh cơ xương khớp như: Viêm bao khớp, viêm khớp, đau lưng, đau cơ, thấp khớp và chấn thương do thể thao.Giảm đau và viêm trong nha khoa, sản khoa hoặc chỉnh hình.Giảm đau đầu, đau răng, đau do ung thư.Điều trị thống kinh.Giảm sốt. 2. Chống chỉ định của thuốc Perdolan Thuốc Perdolan chống chỉ định trong trường hợp:Người mắc bệnh gan tiến triển, nghiện rượu hoặc có tiền sử viêm gan siêu vi.Người suy thận nặng.Người bị polyp mũi, phù mạch, co thắt phế quản, phản vệ hoặc dị ứng do aspirin và NSAID khác.Người bị loét dạ dày tá tràng.Có tiền sử mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Perdolan.Phụ nữ có thai.Người cao tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Perdolan Cách sử dụng: Thuốc Perdolan dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Perdolan. Không nên bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc vì như vậy có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.Liều dùng: Người lớn: 1 viên Perdolan mỗi 4 - 6 giờ/ ngày. Tối đa 8 viên Perdolan/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Perdolan trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Perdolan cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Perdolan phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác của thuốc Perdolan Khi điều trị từ 2 loại thuốc trở lên, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc dẫn đến thay đổi tác dụng, tác dụng phụ cũng như khả năng hấp thu của thuốc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, kể cả thực phẩm chức năng, thảo dược, ...Perdolan có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thức uống có cồn;Thuốc chống đông;Thuốc Coumarin;Dẫn chất Indandione;Thuốc trị tăng huyết áp;Thuốc lợi tiểu;Thuốc Digoxin;Insulin;Thuốc uống đái tháo đường;Thuốc Colchicine;Hợp chất có chứa vàng;Thuốc Lithium;Thuốc Methotrexate;Thuốc Probenecid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Perdolan thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Perdolan phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Perdolan Trong quá trình sử dụng thuốc Perdolan, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Loét dạ dày;Viêm gan.Choáng váng;Lo âu và kích ứng;Suy tim sung huyết;Suy thận;Viêm bàng quang;Đa niệu;Viêm da dị ứng;Hồng ban đa dạng;Hội chứng Stevens Johnson;Thiếu máu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Perdolan và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Perdolan Thận trọng khi dùng thuốc Perdolan cho người bị thiếu máu, mắc bệnh thận hoặc hen phế quản.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Perdolan có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trong trường hợp quên liều thuốc Perdolan thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Perdolan đã quên và sử dụng liều mới.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Perdolan cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Perdolan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Perdolan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
709
Bật mí với bạn: Cách phân biệt đau do sỏi thận và đau lưng 1. Cách phân biệt đau do sỏi thận và đau lưng Tuy đều gây ra những cơn đau khu vực lưng hông, tuy nhiên mức độ đau và các triệu chứng đi kèm cơn đau của mỗi bệnh lý là khác nhau: 1.1. Vị trí đau – Đau do sỏi thận Đau do sỏi thận xảy ra bên dưới khung xương sườn ở dọc hai bên cột sống. Cảm giác cơn đau xuất phát từ sâu bên trong cơ thể. Đau có thể lan đến các vùng khác của cơ thể như bụng, háng, đùi… – Đau lưng Đau lưng có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào của lưng nhưng phổ biến nhất là vùng thắt lưng. 1.2. Kiểu đau và mức độ đau – Cơn đau do sỏi thận Sỏi thận nhỏ thường đi qua hệ thống tiết niệu mà không gây đau nhiều. Tuy nhiên, những viên sỏi lớn hơn có thể gây đau dữ dội, thường tăng lên khi sỏi di chuyển từ thận xuống niệu quản. – Đau lưng Đau lưng là cảm giác đau âm ỉ hoặc nhức nhối, đau tăng khi có chuyển động. Đau do dây thần kinh có thể có cảm giác nóng rát hoặc đau như dao đâm lan đến các vùng khác của cơ thể. Đau xương có thể do lún cột sống hoặc cột sống có hình dạng bất thường, hay do một số vấn đề ở cơ hoặc dây thần kinh ở lưng. Loại đau này thường đột ngột, mức độ từ trung bình đến nặng và thường tăng lên khi vận động. 1.3. Các triệu chứng đi kèm – Sỏi thận Những cơn đau do sỏi thận có thể gây ra các triệu chứng khác như tiểu nhiều, tiểu buốt, tiểu rắt, buồn nôn hoặc nôn, sốt, chóng mặt, mệt mỏi… – Đau lưng Các triệu chứng đi kèm đau lưng là khó đứng thẳng, khó đi lại, tê bì ở lưng lan ra tứ chi, mất khả năng làm rộng bàng quang, mất kiểm soát đi tiểu. 2. Cách xử trí những cơn đau do sỏi thận và đau lưng Để giảm bớt cơn đau nhanh chóng, bạn có thể áp dụng một số cách như nghỉ ngơi tại chỗ, chườm ấm hoặc massage tại vị trí đau để giảm bớt triệu chứng khó chịu… Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ có tác dụng giảm đau tức thời, nếu không điều trị triệt để cơn đau vẫn có thể quay lại, để trị dứt điểm cơn đau bạn cần: – Đi khám và làm các xét nghiệm cần thiết để tìm ra nguyên nhân cơn đau và có biện pháp điều trị kịp thời. – Ngoài ra, việc đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần là việc làm cần thiết để tầm soát nhiều bệnh lý. – Để phòng ngừa sỏi thận và đau lưng thì bạn cần uống đủ nước, có độ dinh dưỡng khoa học, điều độ, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý và tập thể dục thể thao hàng ngày để vừa tăng sự dẻo dai cho cơ xương khớp, vừa hạn chế sự lắng đọng các chất tạo sỏi thận. Đi khám và làm các xét nghiệm cần thiết để tìm ra nguyên nhân cơn đau và có biện pháp điều trị kịp thời
thucuc
549
Chẩn đoán và điều trị viêm cơ tim Viêm cơ tim là tình trạng bệnh lý mà trong đó cơ tim bị viêm. Viêm cơ tim có thể là mạn tính, cũng có thể xảy ra một cách đột ngột cấp tính. Bệnh nếu kéo dài sẽ làm suy yếu cơ tim, giảm sức co bóp và hoạt động bơm máu của tim, gây ảnh hưởng đến mọi hoạt động của cơ thể, thậm chí là nguy cơ tử vong. Vậy làm sao để chẩn đoán viêm cơ tim? Điều trị viêm cơ tim như thế nào? 1. Chẩn đoán viêm cơ tim 1.1 Chẩn đoán xác địnhĐể chẩn đoán xác định viêm cơ tim cần dựa vào cả các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.Biểu hiện lâm sàng:Đau tức ngực, khó thở, hồi hộp trống ngực.Tiếng tim mờ là triệu chứng sớm, có giá trị trong chẩn đoán viêm cơ tim cấp.Tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim.Huyết áp hạ, nhịp tim nhanh, mạch yếu.Các dấu hiệu cận lâm sàng:Điện tim: Có dấu hiệu rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (block nhĩ thất I, II, III), rối loạn dẫn truyền trong thất, hay rối loạn nhịp tim, điện thế tim thấp, sóng T dẹt hoặc âm, đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống.Chụp X-quang tim phổi: Có bóng tim to, sau điều trị chụp lại thấy bóng tim nhỏ lại, có biểu hiện ứ trệ tuần hoàn ở phổi.Siêu âm tim có hình ảnh buồng tim giãn, giảm vận động thành lan tỏa, một số trường hợp có thể thấy sự hình thành các cục máu đông ở thành tim.Xét nghiệm máu thấy có hiệu giá kháng thể với virus, vi khuẩn tăng.Xét nghiệm sinh thiết nội mạc cơ tim.1.2 Chẩn đoán phân biệt. Trên lâm sàng cần chẩn đoán phân biệt viêm cơ tim với một số các bệnh lý khác như:Bệnh lý tại tim:Viêm nhiễm khuẩn màng trong tim.Bệnh lý về van tim như hẹp van hai lá, hẹp van ba lá, hở van động mạch chủ...Thiếu máu cơ tim.Viêm màng ngoài tim.Bệnh lý cơ tim giãn.Bệnh tim phổi.Bệnh lý ngoài tim:Nhiễm độc giáp trạng. Biểu hiện lâm sàng của viêm cơ tim là đau tức ngực, khó thở, hồi hộp đánh trống ngực 2. Điều trị viêm cơ tim 2.1 Nguyên tắc điều trị. Trong điều trị viêm cơ tim, chăm sóc bệnh nhân là yếu tố quan trọng hàng đầu. Cần lưu ý không để bệnh nhân bị hạ đường huyết, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho bệnh nhân để đảm bảo hoạt động của các tế bào cơ tim.Kết hợp đồng thời cả điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân.Trường hợp viêm cơ tim cấp, huyết động bị ảnh hưởng nhiều gây sốc tim, cần cho bệnh nhân được hồi sức tích cực về huyết động, tăng cường can thiệp sử dụng thuốc kịp thời, thuốc trợ tim... Điều trị như một bệnh nhân bị suy tim mất bù nặng.Truyền nitroglycerin hoặc nitroprusside khi bệnh nhân bị tăng áp lực tâm trương thất trái.Chỉ định chuyển đổi phương pháp điều trị kịp thời ngay khi thấy bệnh nhân không đáp ứng với phác đồ điều trị hiện tại.2.2 Điều trị cụ thểĐối với trường hợp viêm cơ tim nhẹ:Bệnh nhân cần nghỉ ngơi, chế độ ăn giảm muối.Sử dụng kháng sinh để chống và diệt vi khuẩn hay thuốc kháng virus đối với các trường hợp viêm cơ tim do siêu vi gây ra.Cho sử dụng corticoid sớm hay một vài dòng thuốc miễn dịch với những trường hợp viêm cơ tim tế bào khổng lồ, viêm cơ tim eosinophilic, hay viêm cơ tim có rối loạn nhịp đe dọa nguy cơ rối loạn huyết động.Thuốc hỗ trợ tim mạch để giúp tăng lưu thông tuần hoàn cơ tim:Thuốc ức chế men chuyển: enalapril, capoten...Thuốc chẹn thụ thể hay dòng angiotensin II.Thuốc chẹn beta.Thuốc lợi niệu để làm giảm nguy cơ gây phù, ứ dịch bên trong cơ thể.Đối với trường hợp viêm cơ tim nặng:Cần hồi sức tích cực cho bệnh nhân.Sử dụng thuốc truyền tĩnh mạch để cải thiện chức năng bơm máu của cơ tim nhanh hơn.Chỉ định dùng thiết bị hỗ trợ tâm thất để tạo tim nhân tạo tạm thời. Có thể sử dụng bằng việc cấy ghép hoặc đeo bên ngoài cơ thể.Tạo máy bơm máu vào động mạch chủ để giúp tăng lưu lượng máu cho cơ thể đồng thời giảm áp lực cho cơ tim.Sử dụng kết hợp phương pháp trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể ECMO để tăng hàm lượng oxy trong máu.Trường hợp khẩn cấp cần tìm và tiến hành phẫu thuật cấy ghép tim kịp thời để đảm bảo tính mạng cho bệnh nhân. Trường hợp khẩn cấp cần tìm và tiến hành phẫu thuật cấy ghép tim kịp thời để đảm bảo tính mạng cho bệnh nhân Các thuốc sử dụng:Thuốc trợ tim mạch.Thuốc ức chế men chuyển.Thuốc lợi niệu.Thuốc ức chế miễn dịch: Hiệu quả tốt đối với những bệnh nhân bị viêm cơ tim tế bào khổng lồ. Khi điều trị dùng kết hợp với cyclosporine và corticosteroid có thể giúp kéo dài sự sống cho bệnh nhân.Truyền globulin miễn dịch: Áp dụng với viêm cơ tim ở trẻ em, không khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành bị viêm cơ tim cấp.Interferon: Sử dụng trong viêm cơ tim mạn tính do virus.Viêm cơ tim là bệnh lý xảy ra đặc trưng bởi những cơn đau ngực và những bất thường về tiếng tim trên lâm sàng như tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi. Viêm cơ tim nếu không được điều trị, không những gây suy tim mà còn ảnh hưởng đến các bộ phận khác trên cơ thể.Bệnh nhân cần đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường trên cơ thể như khó thở, hồi hộp trống ngực, rối loạn nhịp tim... để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng về sau.Ths.BS. Nguyễn Tung Hoành có kinh nghiệm và thế mạnh trong Hồi sức - Cấp cứu tim mạch: Tăng huyết áp, các Bệnh lý mạch máu ngoại biên, các bệnh động mạch vành cấp và mạn tính,..ngoài ra bác sĩ còn điều trị các bệnh lý đi kèm như: Đái tháo đường, Cường giáp, Suy giáp, Các bệnh lý về thận, bệnh lý hô hấp,..
vinmec
1,076
Nằm lòng các biểu hiện bất ổn cần đi khám tim mạch Bệnh tim mạch thường diễn tiến âm thầm với những triệu chứng không rõ ràng. Nhận biết các biểu hiện bất ổn cần đi khám tim mạch là vô cùng quan trọng, giúp giảm nguy cơ bệnh tăng nặng gây biến chứng. Vậy các dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch là gì? Khi nhận thấy các triệu chứng của bệnh tim thì cần đi khám ở đâu? Những thắc mắc này sẽ được giải đáp ngay sau đây.  1. Các dấu hiệu bất ổn cho thấy bạn cần đi khám tim mạch 1.1. Khó thở Khó thở là cảm giác thiếu hơi, đoản hơi do thiếu oxy. Khi bạn cảm thấy đột ngột khó thở, khó thở khi nằm, đang nằm không thở được phải ngồi dậy để thở hay khó thở về đêm… thì đó có thể là dấu hiệu các vấn đề về tim mạch.  Hiện tượng khó thở có thể xảy ra khi gắng sức, chẳng hạn như sau khi tập thể dục, làm việc nặng…do cơ thể bị thiếu oxy tạm thời. Khi đó bạn hãy nghỉ ngơi, có thể hiện tượng này sẽ chấm dứt. Nhưng nếu đã nghỉ ngơi mà cơn khó thở vẫn không thuyên giảm thì có thể bạn đã bị nghẽn mạch phổi do cục đông máu trong mạch máu hoặc có dấu hiệu của cơn đau tim, trụy tim.  Đây là tình trạng cấp tính rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng. Bệnh nhân thường thở gấp và cảm thấy rất khó chịu. Trong trường hợp này, bạn cần được đi cấp cứu ngay. Khó thở là một trong những biểu hiện của bệnh tim mạch và nhiều bệnh lý khác 1.2. Đau ngực – Một trong các biểu hiện bất ổn cần đi khám tim mạch Đau ngực là một dấu hiệu thường gặp và điển hình ở bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch. Đau ngực ở bệnh nhân tim mạch có thể do viêm cơ tim, do giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim thường gặp ở bệnh mạch vành.  Cơn đau ngực thường giảm hoặc chấm dứt khi dòng máu tới cơ tim được cải thiện bằng cách nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch. Đau ngực có khi biểu hiện thành cơn đau thắt ngực, đè nén rất khó chịu ở phần giữa ngực, về phía tim nhưng cũng có khi chỉ là cơn đau nhẹ, thoáng qua rồi biến mất. Vì thế người bệnh có thể cảm nhận được cũng thường bỏ qua, khiến bệnh chuyển biến nặng và gây biến chứng. Nguy hiểm nhất là suy tim, nhồi máu cơ tim cấp.  Nếu bạn thường xuyên cảm thấy đau ngực hoặc đột nhiên đau ngực dữ dội, không thuyên giảm kể cả khi dùng thuốc giãn mạch thì bạn nên tới bác sĩ khám ngay để được kiểm tra và phát hiện bệnh sớm.  Trong nhiều trường hợp, biểu hiện đau ngực có thể không do tim mà do các vấn đề về tiêu hóa, bệnh cơ xương khớp, zona thần kinh,… 1.3. Hồi hộp, đánh trống ngực Đánh trống ngực là hiện tượng tim đập mạnh, dồn dập trong lồng ngực. Đôi khi tình trạng này có thể xảy ra chỉ do nguyên nhân tâm lý, khi bạn quá căng thẳng, lo lắng vấn đề gì đó. Vận động thể lực quá sức, kéo dài như chạy, bơi… cũng có thể gây ra những cơn đánh trống ngực. Tuy nhiên đây cũng có thể là biểu hiện của cơn đau tim đang đến gần hoặc bệnh tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim… và là một trong các dấu hiệu bất ổn cần đi khám tim mạch. Khi thường xuyên thấy hồi hộp, đánh trống ngực hoặc đánh trống ngực xuất hiện kèm đau ngực, khó thở…thì bạn cần được bác sĩ thăm khám ngay. Đau ngực là một trong những dấu hiệu bất ổn cần đi khám tim mạch sớm 1.4. Phù chân, mắt cá chân Phù chân, đặc biệt ở mắt cá chân là triệu chứng khá rõ nét của các bệnh tim mạch ở giai đoạn nặng. Nếu phù do suy tim phải thì bệnh nhân thường xuất hiện các dấu hiệu ứ đọng tuần hoàn khác như tĩnh mạch cổ nổi, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm… Khác với phù chân do suy tim, phù chân do suy tĩnh mạch sâu chi dưới hoặc suy bạch mạch chân thường có biểu hiện: mức độ bệnh ở 2 chân không giống nhau, sưng phù biến mất khi ngủ dậy, có thể khập khiễng cách hồi… 1.5. Chóng mặt khi ngủ dậy có thể là một trong các biểu hiện bất ổn cần đi khám tim mạch Hay chóng mặt vào buổi sáng thường là triệu chứng tụt huyết áp tư thế đứng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể do nhiều bệnh lý như: bệnh đái tháo đường, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch,…hoặc do phản ứng phụ khi dùng các loại thuốc lợi tiểu, thuốc huyết áp. Đôi khi người bệnh có thể mất ý thức, choáng ngất đột ngột.  Trong nhiều trường hợp, chóng mặt có thể là biểu hiện của chứng chóng mặt tư thế do rối loạn tiền đình, căng thẳng, mệt mỏi. Bạn cần đi khám để xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng này và tiến hành điều trị sớm. Nên thăm khám ngay tại chuyên khoa tim mạch ngay khi có dấu hiệu cảnh báo bệnh tim 1.6. Da tím tái, lạnh tay chân Màu sắc da là một yếu tố khá quan trọng phản ánh tình trạng sức khỏe. Bình thường, khi cơ thể khỏe mạnh, máu lưu thông tốt, da của bạn sẽ có màu hồng và ấm. Nhưng nếu da trở nên xanh tái thì rất có thể cơ thể đang thiếu oxy do lượng máu cung cấp không đủ. Nếu thiếu oxy kéo dài hoặc trầm trọng thì không chỉ da mà cả môi, móng tay, móng chân, thậm chí toàn thân sẽ có hiện tượng xanh tím. Đó là một trong các dấu hiệu bất ổn cảnh báo bạn đang mắc một bệnh tim mạch nào đó, cần phải đi khám để xác định bệnh. 2. Khi có các biểu hiện bất ổn cần đi khám tim mạch ở đâu? Ngay cả khi các triệu chứng mà bạn gặp phải không xuất phát từ nguyên nhân tim mạch thì các bác sĩ cũng có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó mới có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp giúp bạn mau cải thiện bệnh và trở lại cuộc sống bình thường. 
thucuc
1,134
Tìm hiểu về bệnh ung thư bạch cầu cấp tính rất nguy hiểm Ung thư bạch cầu cấp tính khác với ung thư bạch cầu mạn tính ở chỗ bệnh phát triển nhanh và cần điều trị ngay. Tuy nhiên, bệnh cũng đáp ứng khá tốt với hóa trị liệu. Bệnh ung thư bạch cầu cấp tính là gì? Ung thư bạch cầu cấp tính là một loại ung thư bạch cầu tiến triển rất nhanh và cần điều trị ngay. Bệnh ung thư bạch cầu cấp tính chiếm gần 1 nửa trong tổng số các trường hợp ung thư bạch cầu. Bệnh ung thư bạch cầu cấp tính tiến triển rất nhanh và cần điều trị ngay lập tức. Bệnh bạch cầu là tình trạng tế bào gốc tạo máu trải qua biến đổi ác tính và trở thành tế bào bất thường, không thực hiện được các chức năng của các tế bào máu trắng, đồng thời có tuổi thọ bất thường. Những tế bào bất thường này sinh sôi nảy nở, thay thế mô tủy bình thường và tế bào máu trắng khỏe mạnh, gây thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Các tế bào ung thư có thể đi qua đường máu, xâm nhập vào các cơ quan khác bao gồm gan, lá lách, các hạch bạch huyết, hệ thần kinh trung ương, thận và tuyến sinh dục. Khi tủy xương được lấp đầy với các tế bào ung thư bạch cầu, có rất ít chỗ cho các tế bào hồng cầu khỏe mạnh và tiểu cầu được sản xuất. Điều này gây ra một loạt các vấn đề sức khỏe. Ung thư bạch cầu cấp tính gồm 2 loại: Ung thư bạch cầu lympho cấp tính (ALL): Là loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, và thường gặp ở trẻ từ 1-4 tuổi. Ung thư bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính (AML): phổ biến hơn và thường được chẩn đoán ở nam giới. Loại ung thư này cũng phổ biến hơn ở người lớn tuổi so với trẻ em. Triệu chứng bệnh ung thư bạch cầu cấp tính Người bị bệnh ung thư bạch cầu cấp thường dễ bị thâm tím chân, tay hoặc dễ dàng chảy máu. – Thiếu máu: Thiếu các tế bào máu đỏ có thể khiến da của người bệnh xanh xao, cơ thể yếu ớt, mệt mỏi và khó thở. – Nhiễm trùng lặp đi lặp lại: Thiếu các tế bào máu trắng bình thường có thể gây ra lở loét miệng, đau họng, sốt, ra mồ hôi, ho, mụn nhọt, vv… – Dễ bầm tím và chảy máu: Thiếu tiểu cầu có thể gây bầm tím, chảy máu cam, chảy máu nướu răng, xuất hiện những đốm màu đỏ hoặc màu tím nhỏ trên da hoặc miệng (xuất huyết)… Điều trị ung thư bạch cầu cấp tính Nếu như bệnh ung thư bạch cầu mạn tính tiến triển chậm, có thể không cần điều trị ngay, thì bệnh ung thư bạch cầu cấp tính lại cần điều trị khẩn cấp vì nó tiến triển rất nhanh. Tuy nhiên, bệnh đáp ứng khá tốt với hóa trị liệu. Ung thư bạch cầu cấp tính đáp ứng khá tốt với hóa trị liệu. Hiện nay, tỷ lệ điều trị thành công cho bệnh bạch cầu ngày càng tăng lên. Phương pháp điều trị chủ yếu cho ung thư bạch cầu cấp tính là hóa trị liệu truyền qua tĩnh mạch. Trong hầu hết các trường hợp, hóa trị liệu được đưa ra trong khoảng 4-6 tháng. Mỗi chu kỳ kéo dài 4-5 ngày. Ngoài hóa trị, cấy ghép tủy xương cũng có thể được thực hiện. Tuy nhiên, phương pháp này thường chỉ khuyến khích cho trẻ em, những bệnh nhân phù hợp. Các tế bào được sử dụng là tế bào tự thân (từ bệnh nhân), hoặc tế bào được tặng từ anh, chị em, hoặc những người phù hợp.
thucuc
661
Amidan quá phát là gì? Nguyên nhân và cách phòng tránh Amidan quá phát là một bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp và có thể xảy ra với mọi đối tượng. Bệnh gây nên cảm giác đau rát, thấy vướng víu ở cổ, chán ăn, mệt mỏi,… từ đó làm suy giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu viêm amidan quá phát là bệnh gì Đây là tình trạng của viêm amidan cấp nhưng không được điều trị kịp thời và đúng cách. Điều này dẫn tới bị viêm amidan mạn tính quá phát. Bệnh có đặc trưng đó là tái phát nhiều lần và kéo dài gây nên hiện tượng sưng phồng nhiều hơn so với cấu trúc cơ bản. Tình trạng này có thể xuất hiện ở 1 hoặc 2 bên thành amidan nên còn thường được gọi là viêm amidan quá phát một bên hoặc hai bên. Căn bệnh này được chia thành 4 cấp độ với mỗi đặc trưng khác nhau, cụ thể đó là: – Cấp độ 1: Tại cấp độ này, amidan thường có đặc trưng là to tròn và cuống gọn. Bên cạnh đó, viêm amidan lúc này có chiều ngang rất nhỏ, chỉ chiếm khoảng chưa tới 1/4 so với khoảng cách của chân trụ trước amidan. – Cấp độ 2: Lúc này, hình dạng amidan to tròn như tại cấp độ 1. Tuy nhiên, chiều ngang của amidan lại nhỏ hơn 1/3 so với khoảng cách của chân trụ trước amidan. – Cấp độ 3: Đây được xem là mức độ nặng của bệnh viêm amidan và gây nên nhiều triệu chứng khó chịu. Lúc này bệnh sẽ có đặc điểm là viêm amidan có chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 khoảng cách của chân trụ trước. – Cấp độ 4: Tại cấp độ này, bệnh sẽ tiến triển nặng và thường gặp nhiều hơn ở đối tượng là người lớn. Đặc điểm của giai đoạn này đó là xuất hiện vết viêm gồ, nhô lên trên bề mặt, viêm amidan thường có màu đỏ sẫm, trụ sau thì dày hơn. Bệnh có thể xuất hiện ở 1 hoặc 2 bên thành amidan 2. Nguyên nhân và triệu chứng của viêm amidan ở kỳ quá phát 2.1. Nguyên nhân gây nên bệnh amidan quá phát – Do bị các loại vi khuẩn, virus tấn công: Một số loại có khả năng gây bệnh có thể kể đến như liên cầu khuẩn, Adenoviruses, Virus Parainfluenza, virus Parainfluenzae,… – Do đặc điểm cấu tạo của amidan: Amidan của chúng ta có cấu trúc bởi các khe hốc, điều này gây nên tình trạng thức ăn, vi khuẩn bị chặn lại tại đây trong quá trình ăn uống. Do vậy, nếu không được vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày, bệnh viêm amidan rất dễ bùng phát. – Do thời tiết có sự thay đổi đột ngột: Khí hậu thay đổi thất thường hoặc bước vào giai đoạn chuyển mùa thường khiến cơ thể không thích nghi kịp, từ đó rất dễ gây nên các tổn thương amidan dẫn tới bị viêm nhiễm. – Ảnh hưởng từ các căn bệnh hô hấp khác: Những người có tiền sử bị bệnh về đường hô hấp như: bệnh cúm, ho gà, bệnh sởi,… thường có nguy cơ cao bị viêm amidan nếu không biết chăm sóc đúng cách. – Cơ thể bị nhiễm lạnh: Việc thường xuyên sử dụng các loại thức ăn lạnh hoặc để cơ thể bị nhiễm lạnh do thời tiết cũng là một nguyên nhân gây nên căn bệnh này. – Một số nguyên nhân khác: Một số tác nhân gây nên căn bệnh này có thể kể đến đó là chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, hệ miễn dịch suy giảm, môi trường chứa nhiều bụi bẩn,… 2.2. Triệu chứng của bệnh viêm amidan quá phát – Nhận thấy amidan có kích thước to như hai hạt hạnh nhân nằm ở 2 bên thành họng lấn vào làm hẹp khoang họng và trụ trước đỏ. – Cảm giác họng đau rát khó chịu và như có vật gì mắc ở bên trong. – Bệnh gây bít tắc hô hấp trên do đó dễ dẫn tới hiện tượng ngủ ngáy, ngủ không ngon giấc, xuất hiện các cơn ngưng thở trong khi ngủ, gặp bất thường về phát âm, khó nuốt, bị chậm phát triển thể chất. – Đối với trẻ em, tình trạng amidan sưng quá to sẽ làm cho trẻ khó ăn, ăn chậm và cơ thể mệt mỏi. Trẻ sẽ bị hiện tượng ho khan kéo dài, hay ho về ban đêm, hơi thở có mùi khó chịu. Bệnh khiến cho trẻ bị chán ăn và mệt mỏi 3. Bao giờ nên tiến hành phương pháp cắt amidan? Đối với trường hợp người bệnh có ổ viêm quá lớn, gây cản trở tới hô hấp và việc sử dụng thuốc không phát huy được tác dụng, các bác sĩ thường sẽ chỉ định thực hiện phương pháp cắt bỏ amidan. Cụ thể, một số trường hợp phải cắt amidan bao gồm: – Viêm amidan bị tái phát nhiều lần (khoảng trên 5 lần/năm). – Viêm amidan gây nên biến chứng như bệnh viêm cơ tim, viêm phế quản phổi, viêm cầu thận, viêm khớp,… – Amidan phì đại gây hiện tượng tắc nghẽn đường thở, dẫn tới khó nuốt, khó nói, bị ngủ ngáy hay thậm chí ngưng thở khi ngủ. – Bệnh gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nuốt như bị đau họng và khó nuốt. Ở trẻ em, độ tuổi cắt amidan thích hợp nhất là khoảng từ 4 tuổi trở lên. Cắt amidan khi còn quá nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của trẻ. Tuy nhiên, với trường hợp trẻ có biểu hiện bị ngưng thở lúc ngủ thì cần phải cắt amidan dù bất cứ tuổi nào để tránh gây nguy cơ đột tử do thiếu oxy. 4. Một số cách giúp phòng tránh bệnh Để phòng tránh căn bệnh viêm amidan ở kỳ quá phát thì chúng ta cần nắm rõ các lưu ý dưới đây: – Tiến hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ, duy trì tối đa 2 lần/1 ngày, kèm theo dùng nước muối sinh lý súc miệng giúp cản trở sự xâm nhập của các loại vi khuẩn gây hại. – Thực hiện đeo khẩu trang khi ra ngoài, rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn sau khi về nhà hoặc tiếp xúc các vết bẩn. – Luôn chú ý giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết có sự chuyển mùa, đặc biệt là ở vùng tai – mũi – họng cần phải được giữ ấm và che chắn một cách cẩn thận. – Bổ sung vào thực đơn ăn uống các loại dưỡng chất cần thiết cho cơ thể như vitamin có sẵn trong rau, củ, quả… – Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm quá cứng, cay, nóng và các loại thức uống lạnh như nước đá và kem. – Rèn luyện cho bản thân thói quen uống nhiều nước lọc để giúp giảm cảm giác khô rát ở vùng họng. – Xây dựng chế độ rèn luyện sức khỏe, nghỉ ngơi lành mạnh để giúp tăng cường sức đề kháng và phòng ngừa sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh. Hãy duy trì lối sống lành mạnh để giúp ngừa bệnh Bệnh viêm amidan quá phát là một loại bệnh lý thường gặp với những người có thể trạng yếu. Bệnh thường tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng đến chất lượng của sống của bệnh nhân. Vì vậy, khi phát hiện tình trạng bị đau họng kéo dài, bạn cần nhanh chóng tiến hành thăm khám và điều trị, tránh để bệnh trở nặng gây nên một số biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,344
Cách giảm đau lưng cho bà bầu 3 tháng đầu Đối với phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, đau lưng là nỗi ám ảnh gây cản trở sinh hoạt hàng ngày. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới bạn đọc 1 số cách giảm đau lưng cho bà bầu 3 tháng đầu hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây đau lưng khi mang thai 3 tháng đầu Đa số phụ nữ mang thai thường đối mặt với tình trạng đau nhức lưng. Đau lưng ở bà bầu thường xuất hiện ở vùng cột sống thắt lưng, vùng hông và vùng xương cùng. Tùy từng trường hợp mà có cường độ và tần suất đau khác nhau. Đau lưng khiến cho các bà bầu cảm thấy mệt mỏi, mất ngủ và có thể ảnh hưởng đến tâm lý. Tuy nhiên, không phải triệu chứng đau lưng nào cũng là dấu hiệu bất thường của thai kỳ.Các nguyên nhân gây đau lưng ở bà bầu trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể bao gồm:Sự thay đổi hormone trong thai kỳ: Thay đổi hormone trong thai kỳ có thể làm lỏng lẻo các khớp và giãn các dây chằng vùng chậu, cột sống, làm giảm chức năng nâng đỡ của lưng và khiến bà bầu cảm thấy đau nhức lưng.Tăng trọng lượng cơ thể: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, cơ thể bà bầu bắt đầu tăng cân, điều này khiến lưng phải chịu sức ép gây ra triệu chứng đau lưng.Yếu cơ vùng bụng: Trong thời kỳ mang thai, chức năng chịu sức ép của cơ vùng bụng bị giảm đi, điều này khiến cơ lưng bị chèn ép và gây ra các cơn đau.Do bệnh: Một số trường hợp đau lưng ở phụ nữ mang thai có thể liên quan với chứng đau thần kinh tọa. Bệnh lý này làm giảm chức năng của các dây chằng lưng và xương chậu.Tâm lý căng thẳng: Tâm lý căng thẳng trong thời kỳ mang thai có thể gián tiếp dẫn đến triệu chứng đau nhức lưng ở thai phụ.Sai tư thế đi, đứng, ngồi, nằm: Vận động, nghỉ ngơi sai tư thế cũng có thể khiến cho tình trạng đau lưng tăng lên. Ví dụ như ngồi không đúng tư thế, ngồi một chỗ quá lâu là một trong những nguyên nhân đau lưng ở phụ nữ mang thai. 2. Các cách giảm đau lưng cho bà bầu 3 tháng đầu Bà bầu bị đau lưng có thể giảm triệu chứng nhờ một số điều chỉnh một số thói quen, sinh hoạt sau đây:2.1. Điều chỉnh tư thế. Bà bầu nên điều chỉnh các tư thế hàng ngày như ngồi, đứng, nằm hợp lý.Ngồi: Bà bầu không nên ngồi quá lâu. Khi ngồi, phải đảm bảo lưng được nâng đỡ. Có thể sử dụng một chiếc gối để tựa sau lưng, giữ cho vai và cột sống luôn thẳng có thể giúp giảm đau lưng cho bà bầu. Khi ngồi không khom lưng. Sau mỗi 20 phút làm việc, nên thực hiện động tác nghiêng hông 5-10 lần để giảm đau lưng.Đứng: Trong khi đứng, bà bầu cần đảm bảo giữ vai và cột sống thẳng, tưởng tượng như đang đo chiều cao. Gập vai lại, nâng lồng ngực lên để đứng thẳng lưng, đảm bảo sao cho lưng và hông luôn thẳng. Căng cơ hông, cơ bụng cũng giúp lưng bà bầu dễ chịu hơn, tuy nhiên không nên đứng quá lâu ở tư thế này.Đi: Khi đi bộ cũng nên duy trì tư thế như khi đứng, đi lại nhẹ nhàng.Nằm: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, bà bầu có thể nằm nghiêng trái hoặc nghiêng phải sao cho thoải mái. Không nên nằm đệm mềm. Khi bụng lớn dần, nên nằm nghiêng sang trái để hạn chế áp lực lên tử cung và mạch máu nuôi lớn bên phải.2.2. Lựa chọn trang phục thích hợp. Trọng lượng cơ thể tăng dần trong thời kỳ mang thai. Do đó bà bầu nên mặc các trang phục vừa vặn, thoải mái, tránh các trang phục bó sát có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi.Bà bầu không nên mang giày cao gót bởi vì giày cao gót làm tăng gánh nặng lên cột sống và tăng nguy cơ té ngã, ảnh hưởng đến thai nhi và thai phụ. Bà bầu nên mang giày bệt, vừa vặn, tránh quá rộng hoặc quá chật.2.3. Hoạt động nhẹ nhàng, tránh mang vác nặng. Trong thời gian mang thai, bà bầu tránh mang vác nặng. Khi cần nhấc 1 vật dưới sàn lên, không được khom người mà nên ngồi xổm và nâng nhẹ nhàng. Khi cần thay đổi tư thế, tránh vặn lưng vì có thể ảnh hưởng xấu đến cột sống.3.4. Tăng cường thể dục. Bà bầu nên tập thể dục thường xuyên với các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, yoga,... Các bài tập này giúp làm tăng sức mạnh cơ bắp vùng xương chậu, vùng lưng, hỗ trợ giảm đau lưng cho bà bầu.Tuy nhiên, bà bầu trong 3 tháng đầu của thai kỳ không nên chủ quan trước triệu chứng đau lưng. Việc thăm khám là cần thiết dù chỉ là những khó chịu nhỏ nhất. Sau khi được bác sĩ loại trừ các nguyên nhân bệnh lý bất thường, bà bầu có thể áp dụng một số phương pháp hỗ trợ để giảm triệu chứng này.3.5. Massage giảm đau lưng. Một số bài tập massage có thể hỗ trợ giảm đau lưng cho bà bầu trong 3 tháng đầu. Tuy nhiên, cần thực hiện đúng các động tác để đảm bảo an toàn cho cả bà bầu và thai nhi.Tóm lại, 3 tháng đầu là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt thai kỳ. Để mẹ và bé được khỏe mạnh, các bậc cha mẹ cần lưu ý:Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.
vinmec
1,077
Hội chứng thức – ngủ không đều Nhiều người có thể đi ngủ vào ban đêm và ngủ cho đến sáng. Tuy nhiên, những người mắc hội chứng thức – ngủ không đều phải trải qua tình trạng lúc thức, lúc ngủ và ngủ không ngon giấc. 1. Giấc ngủ bình thường và nhịp sinh học Nhịp sinh học là nhịp thể chất, tinh thần và hành vi kéo dài khoảng 24 giờ, là bản chất của mỗi cá thể và phản ứng với ánh sáng và bóng tối. Bên trong cơ thể có đồng hồ sinh học, có vai trò kiểm soát một số quy trình, trong đó có chu kỳ thức – ngủ.Melatonin là 1 loại hormone do não sản xuất khiến cơ thể cảm thấy mệt mỏi. Hormone này được tiết ra với số lượng cao hơn vào ban đêm, khi trời tối và có vai trò rất quan trọng đối với việc điều chỉnh chu kỳ thức – ngủ.2. Nguyên nhân của hội chứng thức – ngủ không đều là gì?Trong hội chứng thức ngủ không đều, người bệnh có những giấc ngủ kéo dài ít hơn 4 giờ mỗi lần và trải qua một số lần ngủ trong 24 giờ. Người mắc hội chứng thức ngủ không đều không bị coi là thiếu ngủ. Tuy nhiên, giấc ngủ trải dài trong khoảng thời gian 24 giờ thay vì tập trung trong 7 hoặc 8 giờ. Tình trạng này khiến người bệnh ngủ không ngon giấc và buồn ngủ vào ban ngày.Nguyên nhân sâu xa của tình trạng thức ngủ không đều là do gần như không có nhịp sinh học chịu trách nhiệm điều chỉnh thời gian thức và ngủ.Tỉ lệ mắc hội chứng này tăng theo tuổi tác, tuy nhiên bản thân tuổi tác không phải là một yếu tố nguy cơ. Sự gia tăng liên quan đến tuổi tác trong các rối loạn y tế, thần kinh và tâm thần góp phần vào sự phát triển của tình trạng này.Ngoài ra, những người bị rối loạn thoái hóa thần kinh như bệnh Alzheimer có nguy cơ cao mắc hội chứng thức ngủ không đều.Bên cạnh đó, một số yếu tố không liên quan đến hội chứng thức ngủ không đều có thể tạm thời làm gián đoạn nhịp thức – ngủ và ngủ không ngon giấc, bao gồm: làm việc theo ca làm việc không thường xuyên (chuyển đổi giữa ca ngày và ca đêm), thường xuyên di chuyển giữa các múi giờ khác nhau. 3. Chẩn đoán hội chứng thức – ngủ không đều Trước một người bệnh lúc thức lúc ngủ và ngủ không ngon giấc, bác sĩ sẽ tìm hiểu về thói quen đi ngủ gần đây, các vấn đề khác liên quan đến chứng mất ngủ hoặc buồn ngủ quá mức vào ban ngày.Bác sĩ sẽ sử dụng nhật ký giấc ngủ để hỗ trợ cho việc chẩn đoán hội chứng này. Nhật ký giấc ngủ liên quan đến việc ghi lại thời gian thức và ngủ trong một giai đoạn nhất định. Ngoài ra, công cụ khác hỗ trợ cho việc chẩn đoán là actigraph, một thiết bị giống như một chiếc đồng hồ có chức năng theo dõi các kiểu thức – ngủ của người bệnh.Những công cụ này có thể sẽ được sử dụng để theo dõi giấc ngủ trong ít nhất 7 ngày. Bác sĩ sẽ tìm nghiên cứu tối thiểu ba chu kỳ ngủ và thức trong khoảng thời gian 24 giờ để chẩn đoán.4. Hội chứng thức – ngủ không đều có điều trị không?Thức ngủ không đều và ngủ không ngon giấc trong thời gian ngắn có thể xảy ra do hoàn cảnh sống và không phải là trường hợp cấp cứu y tế. Khi chu kỳ giấc ngủ thay đổi về thời gian và số lượng, người bệnh có thể gặp khó khăn khi ngủ và buồn ngủ vào ban ngày. Hội chứng thức – ngủ không đều rất hiếm gặp hơn so với việc ngủ không đều đặn.Tuy nhiên, người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu thường xuyên có các dấu hiệu của hội chứng thức – ngủ bất thường và chưa được chẩn đoán mắc chứng rối loạn này, đặc biệt nếu nằm trong nhóm có yếu tố nguy cơ. Điều này đặc biệt quan trọng nếu không tìm ra bất kỳ yếu tố nào có thể gây ra sự xáo trộn giấc ngủ.5. Kiểm soát hội chứng thức – ngủ không đều Không có cách điều trị đặc hiệu cho hội chứng thức ngủ không đều. Tuy nhiên, một số biện pháp và thay đổi lối sống có thể hữu ích, bao gồm:Thay đổi thói quen tiếp xúc với ánh sáng: Người bệnh nên tiếp xúc với ánh sáng chói và ánh sáng xanh vào ban ngày. Đồng thời, tăng thời gian tiếp xúc lên. Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh từ màn hình tivi và máy tính vào ban đêm.Uống bổ sung melatonin.Thêm nhiều hoạt động hơn cho lịch trình ban ngày. Điều này có thể bao gồm lập kế hoạch tương tác xã hội, tập thể dục và các hoạt động khác.Làm cho môi trường ngủ hấp dẫn và thoải mái nhất có thể.Giảm thiểu tiếng ồn khi ngủ.Mục tiêu cuối cùng của điều trị là giúp người bệnh ngủ lâu hơn vào ban đêm và tỉnh táo tối đa vào ban ngày.com
vinmec
907
Trị bệnh rối loạn tiêu hóa an toàn, hiệu quả Trả lời: Sở dĩ vào thời điểm giao mùa chị hay mắc phải chứng rối loạn tiêu hóa đi ngoài phân lỏng là vì đây là lúc vi khuẩn hoạt động mạnh nhất, thời điểm nóng ẩm là môi trường thuận lợi để các loại vi khuẩn xâm nhập và tấn công. Lưu ý khi điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa Những trường hợp bị rối loạn tiêu hóa đi phân lỏng (tiêu chảy) dễ bị mất nước chính vì thế cần chú ý bổ sung nước cho cơ thể bằng cách uống từng ngụm nước nhỏ: nước phải đảm bảo sạch được đun sôi hoặc có thể uống các loại nước quả được ép. Rối loạn tiêu hóa khiến bạn mệt mỏi, khó chịu Nên thêm thức ăn dạng nửa rắn và thức ăn ít chất xơ vào bữa ăn khi phân gần giống lúc bình thường. Chế độ ăn được khuyến khích là chuối, gạo, táo thắng đường, bánh mì nướng. Chuối thay thế lượng Kali mất đi khi bị tiêu chảy và thực phẩm ít chất xơ giúp phân chắc hơn. Ăn chín uống sôi, nên ăn ngay sau khi vừa chế biến, tránh để thức ăn quá lâu trong tủ lạnh. Chọn những loại thực phẩm tươi sạch, không dập nát và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Trước khi chế biến thức ăn phải rửa tay sạch sẽ. Giữ gìn bếp sạch sẽ khô thoáng. Tuy nhiên, lời khuyên tốt nhất dành cho chị đó là nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn cụ thể. Rối loạn tiêu hóa kéo dài có thể gây ra tình trạng mạn tính vì thế điều trị dứt điểm sẽ giúp người bệnh yên tâm và thoải mái hơn trong cuộc sống.
thucuc
305
Tác dụng của thuốc Deslohis 90ml Thuốc Deslohis 90ml được bào chế dưới dạng Siro với thành phần chính là Desloratadin. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, nổi mề đay,... 1. Deslohis 90ml là thuốc gì? Mỗi ml siro thuốc Deslohis 90ml có chứa 0,5mg Desloratadin và các tá dược khác.Desloratadin là một chất đối kháng với histamin có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, không an thần, có tác dụng kéo dài. Desloratadin đã được chứng minh là có tác dụng kháng dị ứng. Thành phần này ức chế sự giải phóng của các cytokine tiền viêm từ các tế bào mast/tế bào basophil. Đồng thời, nó cũng ức chế các phân tử kết dính như P-selectin trên các tế bào nội mô.Chỉ định: Thuốc Deslohis 90ml được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng theo mùa: Làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên;Viêm mũi dị ứng lâu năm: Làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở người lớn và bệnh nhi từ 6 tháng tuổi trở lên;Chứng mề đay tự phát mãn tính: Làm giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban do bệnh mề đay tự phát mãn tính ở người lớn và bệnh nhi từ 6 tháng tuổi trở lên.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Deslohis 90ml cho những người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc hoặc quá mẫn với loratadin. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Deslohis 90ml Cách dùng: Nên sử dụng thuốc Deslohis 90ml phù hợp với lứa tuổi bằng cách đong bằng ống xi lanh hoặc ống nhỏ giọt để lấy từ 2ml đến 2,5ml (một nửa muỗng trà).Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng được khuyến cáo là 2 muỗng trà đầy, tương đương 5mg trong 10ml x 1 lần/ngày;Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Liều sử dụng khuyến cáo là 1 muỗng trà đầy, tương đương 2,5mg trong 5ml x 1 lần/ngày;Trẻ em từ 12 tháng - 5 tuổi: Liều sử dụng khuyến cáo là 1/2 muỗng trà đầy, tương đương 1,25mg trong 2,5ml x 1 lần/ngày;Trẻ em từ 6 - 11 tháng tuổi: Liều sử dụng khuyến cáo là 1mg (2ml) x 1 lần/ngày.Quá liều:Trong trường hợp quá liều thuốc Deslohis 90ml, cần có những biện pháp để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thụ ra khỏi cơ thể. Nên áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ;Dựa trên những thử nghiệm lâm sàng với các liều sử dụng khác nhau ở người lớn và thanh thiếu niên dùng liều đến 45mg Desloratadin (gấp 9 lần liều sử dụng thông thường) không ghi nhận những tác dụng trên lâm sàng;Không loại bỏ được Desloratadin bằng cách thẩm phân máu. Hiện chưa rõ có đào thải được thuốc bằng phương pháp thẩm tách màng bụng hay không.Quên liều: Người bệnh nên chú ý uống đầy đủ thuốc Deslohis 90ml theo liều chỉ định. Tuy nhiên, nếu quên một liều thuốc, bệnh nhân hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Lưu ý bỏ qua liều nếu gần đến thời gian sử dụng liều kế tiếp và không được gấp đôi liều dùng thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Deslohis 90ml Trong quá trình sử dụng thuốc Deslohis 90ml, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Rối loạn tâm thần: Triệu chứng ảo giác;Rối loạn hệ thống thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt, vận động thần kinh quá mức, động kinh;Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, tim đập nhanh;Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, khô miệng, đau bụng, tiêu chảy;Rối loạn gan mật: Tăng bilirubin, viêm gan, tăng cao các men gan;Cơ xương khớp và các rối loạn mô liên kết: Xảy ra chứng đau cơ;Rối loạn toàn thân: Những phản ứng mẫn cảm như phù mạch, dị ứng, khó thở, sốt, ngứa, nổi mẩn, nổi mày đay.Người bệnh cần thông báo cho các bác sĩ chuyên môn về tác dụng phụ của thuốc Deslohis 90ml để được hỗ trợ kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Deslohis 90ml Một số điều bệnh nhân cần chú ý trước và trong khi sử dụng thuốc Deslohis 90ml là:Khi xuất hiện những phản ứng do mẫn cảm với thành phần của thuốc Deslohis 90ml như ngứa, phát ban, phù, nổi mề đay, khó thở, nên dừng sử dụng desloratadin và thay thế bằng phương pháp điều trị khác;Hiện chưa có nghiên cứu rõ ràng về ảnh hưởng của thuốc Deslohis 90ml đến phụ nữ mang thai nên chỉ được dùng trong thai kỳ nếu thật cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn;Desloratadin được bài tiết vào trong sữa mẹ cho nên người mẹ cần quyết định dừng cho con bú hoặc dừng sử dụng thuốc Deslohis 90ml dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ;Thuốc Deslohis có thể gây chóng mặt, mất ngủ,... nên bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc,... nếu có các triệu chứng trên. 5. Tương tác thuốc Deslohis 90ml Thuốc Deslohis 90ml có tương tác đối với:Chất ức chế Cytochrome P450 3A4: Desloratadin đường uống kết hợp với ketoconazole, erythromycin, hoặc azithromycin sẽ làm tăng nồng độ của Desloratadin và 3-hydroxy desloratadine trong huyết tương;Fluoxetine: Desloratadin uống kết hợp với fluoxetine (1 chất tái hấp thu có chọn lọc serotonin) dẫn tới tăng nồng độ của Desloratadin và 3-hydroxy desloratadine trong huyết tương;Cimetidine: Sử dụng Desloratadin uống kết hợp với cimetidin (1 chất đối kháng thụ thể histamin H2) dẫn tới tăng nồng độ của Desloratadin và 3-hydroxy desloratadine trong huyết tương.Trong quá trình sử dụng thuốc Deslohis 90ml, bệnh nhân cần lắng nghe và thực hiện đúng chỉ định từ phía bác sĩ chuyên môn. Người bệnh nên báo cho các bác sĩ được biết về những loại thuốc đang dùng để tránh tương tác xấu có thể xảy ra.
vinmec
1,024
Mổ nội soi cắt u đại tràng được chỉ định khi nào? So với phẫu thuật mổ mở kinh điển thì mổ nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội trong điều trị cắt u đại tràng. Tuy nhiên không phải bệnh nhân nào cũng có thể áp dụng kỹ thuật này. 1. Mổ nội soi cắt u đại tràng là gì? Phẫu thuật cắt u đại tràng nội soi là kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn cho phép bác sĩ cắt đi một phần đại tràng chứa u qua những đường mổ nhỏ 0,5 - 1 cm. Ống nội soi được gắn với camera truyền hình ảnh phóng đại trên màn hình, các dụng cụ được đưa và qua những cổng khác để thực hiện phẫu thuật. Tùy theo bệnh lý, bác sĩ có thể thực hiện tái lập lưu thông tiêu hóa bằng miệng nối ruột hay làm hậu môn nhân tạo (đem ruột ra ngoài thành bụng). 2. Mổ nội soi cắt u đại tràng được chỉ định khi nào? Khối u đại tràng.Một số trường hợp khác: lao hồi manh tràng, polyp ung thư hóa, túi thừa đại tràng biến chứng, lồng ruột hoại tử, khối u mạc treo đại tràng. Hình ảnh khôi u đại tràng 3. Chống chỉ định Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là tá tràng, phúc mạc không có khả năng cắt bỏ.Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy hô hấp). 4. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp 4.1 Ưu điểm. Phẫu thuật cắt bỏ đi u ác là một bước vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị hiệu quả ung thư đại trực tràng. So với phẫu thuật mổ mở kinh điển, phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội:Không bị hạn chế phẫu trường như phẫu thuật truyền thống, hình ảnh chất lượng tối ưu với độ chính xác cao hơnÍt đau sau mổ. Chức năng đại tràng phục hồi nhanh. Sẹo mổ nhỏ. Giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Đảm bảo thẩm mỹ cho bệnh nhân. Hồi phục sau mổ nhanh, thời gian nằm viện ngắn. Nhanh chóng sinh hoạt lại bình thường4.2 Nhược điểm. Các trường hợp khối u lớn, đã xâm lấn vào các cơ quan lân cận, phẫu thuật nội soi có thể khó thực hiện bóc tách khối u hơn so với phẫu thuật mở truyền thống. So với phẫu thuật mổ mở kinh điển, phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội 5. Những lưu ý cho bệnh nhân khi thực hiện kỹ thuật này Bệnh nhân cần ăn thức ăn mềm, gần như thức ăn lỏng có thể tiêu hóa nhanh và dễ dàng vào những ngày trước mổ. Tất cả bệnh nhân đều chỉ được uống nước trong 24 giờ trước mổ và nhịn ăn hoàn toàn từ nửa đêm trước ngày mổ.Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch cho đến khi ăn uống được bình thường. Hầu hết bệnh nhân có thể ăn nhẹ sau 4-5 ngày hậu phẫu.Thường thì bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường trong vòng 1-3 tuần sau mổ, nhưng để bình phục hẳn thì cần thời gian lâu hơn. Do đó, bệnh nhân cần tránh gắng sức, nâng vật nặng trong 4-6 tuần.Tuy mới bắt đầu triển khai từ tháng 01/2019 song tính đến thời điểm tại, số ca mổ nội soi cắt đại tràng phải đã thực hiện thành công có tỷ lệ cao hơn 95%, thời gian nằm viện trung bình chỉ khoảng 5 ngày. HDao mổ Ligasure REFVLF 10GEN. Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn của mình, bác sĩ đã trực tiếp tiến hành thành công nhiều ca mổ nội soi tiêu hóa nói chung và cắt đại tràng phải nói riêng.
vinmec
659
Giải đáp: loạn thị 0.5 độ có nên đeo kính gọng thường xuyên 1. Tìm hiểu về tật loạn thị Loạn thị là một tật về mắt có liên quan đến khúc xạ mà nguyên nhân là do giác mạc có hình dạng bất thường. Trong mắt của người có thị lực bình thường, các tia hình ảnh sẽ tập trung vào một điểm cụ thể trên võng mạc khi chúng đi qua giác mạc. Ngược lại, ở những người mắc loạn thị, các tia hình ảnh tập trung vào nhiều điểm khác nhau trên bề mặt võng mạc. Trẻ có dấu hiệu loạn thị khi nheo mắt lại lúc xem ti vi (minh họa). Đối với những người bị loạn thị, giác mạc bị biến dạng khiến khả năng nhìn rõ và nhận diện vật thể trở nên khó khăn, và mọi thứ đều trở nên mờ nhòe ở mọi khoảng cách. Các nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng loạn thị này bao gồm: – Yếu tố di truyền hoặc tình trạng bẩm sinh: Mắt bị bất thường ngay từ khi mới sinh, với giác mạc có sự biến dạng, thủy tinh thể bị cong hoặc lệch, hoặc nhãn cầu phình ra. – Chấn thương sau phẫu thuật mắt: Những vết thương như sẹo giác mạc hoặc rách giác mạc do chấn thương sau phẫu thuật mắt cũng có thể dẫn đến tình trạng loạn thị. 2. Liệu loạn thị 0.5 độ có nên đeo kính gọng thường xuyên hay không? Rất nhiều khách hàng có chung thắc mắc rằng liệu loạn thị 0.5 độ có nên đeo kính gọng thường xuyên hay không. Câu trả lời phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tật loạn thị cùng với tình trạng sức khỏe cụ thể của người bệnh. Thông thường, khi loạn thị chỉ ở mức 0.5 độ, mắt sẽ không thường xuyên gặp tình trạng khô hoặc mệt mỏi. Do đó, không nhất thiết phải đeo kính, đặc biệt là khi phương pháp này thường được khuyến khích cho những người có mức độ loạn thị từ 1 độ trở lên. Lý do là bởi những trường hợp loạn thị từ 1 độ trở lên thường phải đối mặt với sự xáo trộn lớn trong thị giác, ảnh hưởng đến tầm nhìn chung. Trong trường hợp này, việc đeo kính có thể mang lại lợi ích giúp cải thiện khả năng nhìn rõ vật thể, giảm áp lực cho mắt, ngăn chặn tình trạng khô mắt và mệt mỏi do việc điều tiết mắt quá mức. Dựa trên kết quả sau thăm khám mắt, bác sĩ sẽ có kết luận việc đeo kính phù hợp với tình trạng của từng khách hàng. 3. Tần suất đeo kính khi mắt bị loạn thị Khi mắt bị loạn thị việc đeo kính có số độ (diop) và thời gian đeo bao nhiêu sẽ phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa mắt. Cụ thể tần suất đeo kính với mỗi độ loạn thị sẽ khác nhau như sau: – Với người có độ loạn thị thấp dưới 1 diop: Kèm theo mắt không xuất hiện tình trạng khô mắt, mỏi mắt hay đau nhức, tầm nhìn không bị ảnh hưởng thì có thể không đeo kính hoặc đeo kính không thường xuyên. Bạn có thể chỉ đeo kính khi cần nhìn xa, khi làm việc hoặc sử dụng các thiết bị điện tử. – Với những người có độ loạn thị trên 1 diop: Bạn cần đeo kính thường xuyên hơn trong hầu hết các hoạt động thường ngày để cải thiện thị lực và hạn chế tăng độ. Đương nhiên những lưu ý đeo kính như thế nào và tần suất ra sao sẽ được bác sĩ chuyên khoa mắt hướng dẫn. – Với những người loạn thị nhẹ nhưng mắt khó chịu: Những người bị loạn thị nhẹ dưới 1 diop nhưng mắt lại thường xuyên bị khô, đau hoặc nhức mỏi thì cần phải đeo kính. 4. Một số lưu ý giúp phòng ngừa loạn thị Để phòng ngừa tật loạn thị, bạn cần chú ý một số điều như sau: 4.1 Điều chỉnh ánh sáng phù hợp Khi làm việc với thời gian dài trước máy tính, hãy đặt mắt ở khoảng cách 50-60cm so với máy tính và đặt tâm màn hình thấp hơn tầm mắt khoảng 10-20cm. Cần chú ý đến mức độ ánh sáng trong phòng để tránh tình trạng quá sáng hoặc quá tối. Hạn chế ánh sáng mặt trời và đèn trong phòng phản xạ lên màn hình, có thể sử dụng kính lọc ánh sáng xanh từ màn hình vào mắt. 4.2 Cải thiện tư thế ngồi Trong khi ngồi học tập hoặc làm việc, hãy điều chỉnh ghế sao cho cả hai cánh tay đều nằm song song với sàn nhà, đùi tạo góc vuông với chân và bàn chân được đặt phẳng trên mặt đất. Tư thế ngồi này không chỉ bảo vệ cột sống mà còn giúp làm việc hiệu quả, giảm mệt mỏi ở vai, cổ và lưng. Cải thiện tư thế ngồi làm việc hằng ngày giúp bảo vệ mắt khỏi loạn thị (minh họa). 4.3 Quản lý thời gian nghỉ ngơi Làm việc liên tục trong thời gian dài có thể gây mệt mỏi cho cơ thể, vì vậy hãy tổ chức thời gian nghỉ ngơi ngắn trong quá trình làm việc. Nghỉ ngơi khoảng 15-20 phút sau mỗi 2 giờ làm việc có thể giúp giảm mệt mỏi và ngăn chặn các vấn đề về thị lực do sử dụng máy tính. 4.4 Dinh dưỡng cân bằng Không có thực phẩm nào có thể chữa được tật loạn thị, nhưng chế độ dinh dưỡng cân bằng là yếu tố rất quan trọng. Đảm bảo cung cấp đủ chất béo, tinh bột, đường, vitamin, khoáng chất là cách tốt để phòng ngừa tật loạn thị. Chọn thực phẩm tươi, an toàn và vệ sinh để cải thiện thị lực. Ví dụ như thức ăn giàu kẽm, vitamin A và omega-3 có thể giúp tăng cường thị lực. Ngoài ra, có nhiều loại thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe mắt, nhưng trước khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khoa mắt để đảm bảo an toàn và hiệu quả. 4.5 Kiểm tra thị lực định kỳ Thực hiện kiểm tra thị lực định kỳ là một thói quen được các bác sĩ khoa mắt khuyến khích. Nếu bạn gặp các dấu hiệu như nheo mắt, cảm giác mỏi mắt nhiều, nhìn mờ, đau đầu hãy đến ngay bệnh viện chuyên khoa mắt để được kiểm tra. Nếu phát hiện tình trạng tật khúc xạ, bác sĩ có thể đề xuất việc sử dụng kính và lên kế hoạch tái khám định kỳ để theo dõi và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh. Trong những trường hợp nặng, có thể cần thực hiện phẫu thuật để khắc phục vấn đề thị lực. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quá trình này đòi hỏi thời gian và có rủi ro cũng như chi phí phát sinh.
thucuc
1,202
Bọc răng sứ và những biến chứng khó lường 1. 5 Biến chứng của bọc răng sứ 1.1. Đau nhức răng kéo dài – Kỹ thuật bọc sứ không chuẩn xác hoặc chất liệu mão sứ không chất lượng. – Không điều trị hoặc điều trị không triệt để các bệnh lý nha khoa, như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu,… – Chế độ ăn uống, vệ sinh không chuẩn xác. Tình trạng đau nhức rất có thể là một biến chứng của bọc sứ. 1.2. Lệch khớp cắn Bọc răng sứ cũng có thể dẫn đến lệch khớp cắn. Lệch khớp cắn không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai, thậm chí nếu không được khắc phục kịp thời, tình trạng này còn có thể làm co lợi, mòn răng, tiêu xương ổ răng hàm dưới,… Biến chứng này thường phát sinh do kỹ thuật bọc sứ không chuẩn xác. 1.3. Hôi miệng, viêm nướu Hôi miệng, viêm nướu là hai biến chứng phổ biến sau bọc sứ. Hai biến chứng này có thể phát sinh do: – Mài răng quá nhiều: Lợi bám xung quanh cổ răng như một lớp bảo vệ, ngăn vi khuẩn và các yếu tố tiêu cực khách quan khác từ môi trường tác động đến vùng mô nha chu, làm vùng này viêm nhiễm. Mài răng quá nhiều có thể ảnh hưởng đến lợi, làm phát sinh tình trạng viêm nhiễm mô nha chu. Và hôi miệng là một trong những biểu hiện phổ biến của tình trạng này. – Mão sứ không khít với cùi răng: Sự không khít của mão sứ và cùi răng tạo điều kiện cho thức ăn thừa tích tụ và trở thành môi trường sống lý tưởng cho vi khuẩn phát triển, gây hôi miệng và viêm nướu. – Không vệ sinh răng miệng hoặc vệ sinh răng miệng không cẩn thận sau bọc sứ. – Chất liệu mão sứ không chất lượng: Sau một thời gian sử dụng, mão sứ kim loại có thể bị oxy hóa bởi acid khoang miệng, gây hôi miệng. Hôi miệng, viêm nướu là hai biến chứng phổ biến sau bọc sứ. 1.4. Viêm tủy răng Viêm tủy răng cũng là một biến chứng phổ biến sau bọc sứ, chủ yếu phát sinh do kỹ thuật bọc sứ không chuẩn xác của nha sĩ. Theo đó, chúng ta có một vài kịch bản cụ thể dẫn đến tình trạng viêm tủy răng sau bọc sứ như sau: – Trước bọc sứ, nha sĩ Không điều trị hoặc điều trị không triệt để tình trạng sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… của người bọc sứ: Bên dưới mão sứ, các bệnh lý sâu răng, viêm nưới, viêm nha chu,… vẫn tiếp tục phát triển, dẫn đến kết quả tất yếu là viêm tủy răng. – Nha sĩ mài răng quá nhiều khiến cấu trúc răng bị can thiệp quá sâu, tác động quá nhiều vào tủy hoặc ngà răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm tủy. – Nha sĩ mài răng không đúng kỹ thuật, ví dụ như sử dụng tay khoan không đạt tiêu chuẩn, mũi khoan cùn, rung lắc nhiều,… làm phát sinh một lượng nhiệt lớn tại răng, gây tổn thương tủy. – Nha sĩ không làm răng tạm hoặc làm răng tạm không chuẩn xác: Sau mài răng, răng đã mất một phần men, khả năng chống chọi với các tác nhân tiêu cực từ môi trường đã sụt giảm. Nếu răng không được bảo vệ bởi răng tạm hoặc được bảo vệ nhưng răng tạm không chất lượng, nguy cơ vi khuẩn tấn công, làm tủy răn viêm trong thời gian chờ mão sứ là rất cao. 1.5. Vỡ mão sứ Thông thường, mão sứ có khả năng chịu lực tương đương răng thật. Điều đó không đồng nghĩa với việc mão sứ là vĩnh cửu. Mão sứ hoàn toàn có thể vỡ, do một số nguyên nhân như: Mão sứ va đập vào các bề mặt cứng; người bọc sứ thường xuyên sử dụng răng để cắn thức ăn cứng, như cắn vỏ các loại hạt, cắn càng cua,…; người bọc sứ có thói quen nghiến răng khi ngủ; mão sứ kém chất lượng. 2. Một số lưu ý để hạn chế nguy cơ biến chứng sau bọc sứ Bọc sứ là phương pháp nha khoa cải thiện được hầu hết các khiếm khuyết của răng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bọc sứ không có được kết quả như ý. Biến chứng sau bọc sứ chủ yếu phát sinh do kỹ thuật của nha sĩ, chất lượng của mão sứ, cách chăm sóc răng của người bọc sứ. Chính vì vậy, để hạn chế nguy cơ biến chứng sau bọc sứ, bạn cần: – Lựa chọn phòng nha uy tín: Quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm; sở hữu hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại, tân tiến; cung cấp đầy đủ chế độ bảo hành. Lựa chọn phòng nha uy tín để hạn chế nguy cơ biến chứng sau bọc sứ. – Lựa chọn mão sứ chất lượng cao: Hiện tại, mão toàn sứ là mão sứ có chất lượng tốt nhất. Nếu có thể, hãy chọn loại mão này. – Chăm sóc răng cẩn thận: Vệ sinh răng 2 – 3 lần/ngày bằng bàn chải, chỉ nha khoa/tăm nước và nước súc miệng. Không dùng răng để trực tiếp cắn, nghiền thức ăn cứng. Từ bỏ các thói quen xấu có hại cho răng như cắn móng tay, nghiến răng,… Phía trên là bọc răng sứ và những biến chứng khó lường. Theo đó, nếu kỹ thuật của nha sĩ kém, mão sứ không chất lượng và răng bọc sứ không được chăm sóc cẩn thận, bạn có thể sẽ phải đối diện với một số biến chứng sau bọc sứ như đau nhức răng kéo dài, lệch khớp căn, hôi miệng, viêm nướu, viêm tủy răng, vỡ mão sứ,…
thucuc
1,021
Mẹ bầu đã biết về xét nghiệm triple test chưa? Dị tật bẩm sinh ở thai nhi – đây là điều mà mẹ bầu nào cũng lo lắng khi nghĩ tới, nhất là trong bối cảnh môi trường đang ngày càng ô nhiễm và đồ ăn bẩn đang tràn lan trên thị trường. Vậy ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về xét nghiệm triple test – xét nghiệm có chức năng tầm soát dị tật bẩm sinh ở thai nhi để có thêm những kiến thức bổ ích chuẩn bị cho một thai kỳ khỏe mạnh nhé. 1. Khái niệm về xét nghiệm triple test Triple test là loại xét nghiệm giúp sàng lọc dị tật ở thai nhi, với các chỉ số xác định nguy cơ dị tật cao hay thấp. Xét nghiệm này được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện vào tuần 16 – 18 của thai kỳ để có được kết quả chính xác và rõ ràng nhất. Triple test còn có cái tên khác là xét nghiệm bộ ba vì nó thể hiện kết quả dựa trên 3 chỉ số trong máu của mẹ bầu bao gồm: – AFP (alpha-fetoprotein): Loại protein huyết tương với vai trò sản xuất ra túi noãn hoàng và gan trong quá trình phát triển của thai nhi. – β-hCG (beta-human chorionic gonadotropin): Loại hormone được tạo ra từ nhau trong quá trình mang thai. – uE3: Loại hormone Estriol dạng tự do, được sản xuất ra từ gan và nhau thai. Xét nghiệm Triple test dựa trên 3 chỉ số AFP, β-hCG và uE3 có trong máu 2. Đối tượng cần thực hiện triple test Mọi mẹ bầu đều được khuyến khích thực hiện triple test, nhưng với những mẹ bầu thuộc các trường hợp dưới đây thì việc thực hiện triple test là vô cùng cần thiết: – Người mẹ có độ tuổi trên 35. – Gia đình mẹ bầu có người có tiền sử về dị tật bẩm sinh. – Người mẹ sử dụng các chất kích thích, chất gây nghiện trong quá trình mang thai. – Người mẹ nhiễm virus trong quá trình mang thai. – Mẹ bầu sống trong quá trình nhiễm phóng xạ khi mang thai. – Mẹ bầu mắc tiểu đường tiêm insulin khi mang thai. – Người mẹ hoặc bố mắc các bệnh lý truyền nhiễm. – Thai nhi từng sảy hoặc chết lưu không xác định được nguyên nhân. 3. Trước khi xét nghiệm triple test có cần nhịn ăn không? Khi thực hiện xét nghiệm máu, bệnh nhân hay được khuyến cáo là không nên ăn uống gì để đảm bảo không ảnh hưởng đến các chỉ số, vậy nên khi nhắc đến Triple Test thì nhiều mẹ bầu vẫn mặc định rằng sẽ không ăn uống trước khi xét nghiệm. Tuy nhiên theo các chuyên gia, chất hóa sinh cần định lượng trong xét nghiệm này là các chỉ số sinh hóa tự nhiên đã có sẵn trong máu của sản phụ, không bị ảnh hưởng bởi những thức ăn và nước uống nạp vào cơ thể. 4. Quy trình thực hiện triple test Bước 1 Mẹ bầu cung cấp các thông tin cho nhân viên y tế như: tên tuổi & địa chỉ, tiền sử bệnh tật, tiền sử thai sản, thông tin về ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối gần đây hoặc phiếu siêu âm gần đây, sổ khám thai. Bước 2 Bước 3 Mẹ bầu nhận kết quả sau khoảng 3 – 5 ngày. Các chỉ số trên phiếu xét nghiệm của các bệnh viện uy tín sẽ được nhân viên y tế phân tích rõ cho bệnh nhân. Nếu có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ thông báo và đưa ra phương pháp chữa trị kịp thời. Mẹ bầu đừng quá lo lắng mà hãy hoàn toàn tuân theo chỉ định của bác sĩ nhé. 5. Ý nghĩa của chỉ số Triple test Về cơ bản, kết quả của triple test có thể chia ra làm hai trường hợp sau – Với hàm lượng AFP cao, có nguy cơ thai thiếu một phần não hoặc khuyết tật ống thần kinh. –  Với hàm lượng AFP thấp, lượng hCG và uE3 cao thì thai nhi có nguy cơ mắc các hội chứng như Down, Edward, Patau hoặc một số di truyền bất thường khác. Kết quả Triple test có thể cho thấy được nguy cơ mắc bệnh dị tật di truyền ở thai nhi. Tuy nhiên khi thực hiện xét nghiệm này cần phải kết hợp những yếu tố khác như cân nặng của mẹ, tuổi tác, chủng tộc, kiểu thai (đơn thai hay đa thai),… 6. Phải làm gì khi kết quả Triple test cao Khi có kết quả siêu âm bất thường, bác sĩ sẽ thực hiện một trong hai phương pháp sau để có thể xác định chính xác hơn về kết quả bao gồm: 6.1 Chọc ối Chọc ối không thể phát hiện ra tất cả những rối loạn bất thường mà chỉ chẩn đoán những trường hợp có nguy cơ cao như hội chứng Down, nhược cơ, xơ hóa nang, bệnh lý về máu và những hội chứng tương tự khác. 6.2 Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT NIPT là phương pháp sàng lọc dựa hoàn toàn vào xét nghiệm ADN của thai nhi trong máu người mẹ Qua bài viết này các mẹ bầu của chúng ta chắc hẳn đã nắm rõ những thông tin tổng quan về xét nghiệm tầm soát dị tật bẩm sinh ở thai nhi – triple test. Có thể nói rằng đây là một việc vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng thai nhi phát triển bình thường, không gặp bất kỳ bất thường gì và có phương án điều trị trong trường hợp cần thiết. Chúc cho các mẹ bầu của chúng ta có một thai kỳ khỏe mạnh nhé!
thucuc
994
Theo dõi sau điều trị ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao trong nhóm ung thư phụ khoa do các triệu chứng bệnh không rõ ràng nên người bệnh thường không chủ động kiểm tra, phát hiện sớm. 1. Các phương pháp điều trị ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là hiện tượng xuất hiện khối u ác tính trong buồng trứng. Các tế bào trong khối u ác tính là những tế bào bất thường, phân chia không theo sự kiểm soát của cơ thể. Chúng có thể xâm lấn và phá hủy các mô và cơ quan xung quanh buồng trứng hoặc theo máu, hệ bạch huyết đi tới các cơ quan xa hơn trên cơ thể, tạo thành các khối u thứ phát ở gan, xương, não, phổi,... Quá trình này gọi là ung thư buồng trứng di căn.Các phương pháp thường được áp dụng để điều trị bệnh ung thư buồng trứng gồm. Phẫu thuật: Bao gồm cắt bỏ buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung, mạc nối lớn (màng mỏng bao quanh dạ dày và đại tràng) và các hạch bạch huyết trong ổ bụng. Trong trường hợp ung thư chưa lan rộng và bệnh nhân mong muốn có con, bác sĩ có thể chỉ cắt bỏ buồng trứng bị ung thư và các ống dẫn trứng. Trường hợp ung thư đã lan rộng, bác sĩ sẽ lấy tối đa tổ chức ung thư (phẫu thuật giải tỏa u) để tạo điều kiện cho hóa trị hoặc xạ trị sau mổ đạt kết quả tốt.Hóa trị: Sử dụng thuốc bằng đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường áp dụng để điều trị ung thư buồng trứng tiến triển. Ngoài ra, hóa trị cũng được áp dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt toàn bộ các tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát ung thư buồng trứng.Xạ trị: Sử dụng tia phóng xạ có năng lượng cao để tiêu diệt khối u và tế bào ung thư. Phương pháp này chỉ tác động đến các tế bào ung thư trong vùng chiếu xạ nên thường được áp dụng điều trị ung thư buồng trứng nếu khối u nằm trong vùng chậu. Ngoài ra, xạ trị cũng được áp dụng để tiêu diệt tế bào ung thư còn lại trong cơ thể sau phẫu thuật loại bỏ khối u ác tính. Theo dõi sau điều trị ung thư buồng trứng Sau khi thực hiện các phương pháp điều trị bệnh ung thư buồng trứng, bệnh nhân nên tuân thủ những lưu ý sau:Tạm thời không quan hệ tình dục trong vòng 6 tuần để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh.Nếu cần cắt bỏ cả 2 buồng trứng, bệnh nhân sẽ gặp các triệu chứng mãn kinh. Các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng liệu pháp thay thế hormone để giảm các triệu chứng mãn kinh.Thường xuyên tái khám để được bác sĩ thăm khám lâm sàng và làm PAP test. Pap smear (phết tế bào cổ tử cung) là một xét nghiệm tế bào học để phát hiện ung thư cổ tử cung và hỗ trợ chẩn đoán nếu ung thư buồng trứng tái phát. Pap smear là một xét nghiệm tế bào học để phát hiện ung thư cổ tử cung Làm thêm các xét nghiệm hình ảnh như chụp phổi, chụp cắt lớp, siêu âm ổ bụng,... sau điều trị ung thư buồng trứng để tầm soát nếu ung thư tái phát hoặc di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.Xét nghiệm máu và định lượng CA-125: Chỉ số CA-125 - một sản phẩm của khối u thường cao ở những phụ nữ mắc ung thư buồng trứng. Vì vậy, áp dụng phương pháp này sau điều trị bệnh sẽ giúp bác sĩ phát hiện ung thư buồng trứng tái phát.Bệnh nhân có thể yêu cầu bác sĩ kiểm tra các bệnh khác vì người mắc ung thư buồng trứng có nguy cơ cao mắc ung thư vú hoặc ung thư đại tràng. Bên cạnh đó, việc sử dụng một số thuốc chống ung thư có thể dẫn tới bệnh ung thư thứ phát như ung thư máu.Bệnh nhân cần trở lại sinh hoạt bình thường, có lối sống lành mạnh, khoa học sau điều trị bệnh. Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người
vinmec
753
Công dụng thuốc Alphabiotic Alphabiotic là một loại thuốc thường được sử dụng trong các trường hợp bị chấn thương, bệnh nhân sau khi phẫu thuật và điều trị một số tình trạng bệnh lý khác. Vậy thuốc Alphabiotic có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Alphabiotic có tác dụng gì? Thuốc Alphabiotic được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Chymotrypsin 21 microkatals tương đương 4200 đơn vị USP.Alpha chymotrypsin là một loại enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, nó được chiết xuất từ tụy bò. Alpha - chymotrypsin là enzym thủy phân protein, nó có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm.Enzym này được sử dụng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thủy tinh thể, giúp loại bỏ nhân mắt đục trong bao một cách dễ dàng và giảm chấn thương cho mắt. Tuy nhiên nó không phân giải được trường hợp dính thủy tinh thể với các cấu trúc khác của mắt. Dung dịch enzyme với tỷ lệ 1:5.000 thường có tác dụng phân hủy dây chằng treo thủy tinh thể trong vòng khoảng 2 phút và dung dịch có tỷ lệ 1: 10.000 khoảng 4 phút.Chymotrypsin cũng được sử dụng để giảm viêm và phù mô mềm do áp xe, loét, chấn thương và giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở bệnh nhân bị hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Alphabiotic Thuốc Alphabiotic được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị phù nề do chấn thương hoặc sau phẫu thuật.Được sử dụng để giảm viêm và phù mô mềm do áp xe, loét.Dùng làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở bệnh nhân bị hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.Thuốc Alphabiotic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của chế phẩm.Thận trọng khi sử dụng thuốc Alphabiotic:Vì khả năng gây mất dịch kính nên không khuyến cáo dùng thuốc Alphabiotic trong phẫu thuật đục nhân mắt ở bệnh nhân dưới 20 tuổi.Không sử dụng thuốc Alphabiotic cho bệnh nhân tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc bị đục nhân mắt bẩm sinh.Thuốc Alphabiotic không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Không có thông tin về việc sử dụng thuốc Alphabiotic cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nên sử dụng thuốc Alphabiotic cho đối tượng này khi kết quả điều trị mong đợi cao hơn bất kỳ một nguy cơ nào có thể có. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Alphabiotic Alphabiotic được sử dụng bằng đường uống hoặc ngậm viên thuốc dưới lưỡi để cho viên nén tan từ từ.Liều dùng thuốc Alphabiotic cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật và trường hợp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên như sau:Sử dụng liều 2 viên/ lần x 3 - 4 lần/ngày hoặc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên/ngày chia làm nhiều lần. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Alphabiotic Trong quá trình sử dụng Alphabiotic, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc như sau:Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc là tăng nhãn áp nhất thời do các mảnh vụn của dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.Khi sử dụng thuốc trong nhãn khoa, có thể gặp phản ứng phụ: Phù giác mạc, viêm màng bồ đào.Đôi khi có phản ứng dị ứng.
vinmec
639
Siêu âm thai nhiều có tốt không? Khi mang thai có nhiều mẹ bầu thắc mắc siêu âm thai nhiều có tốt không, hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về chủ đề này nhé. 1. Phương pháp siêu âm thai là gì? Siêu âm thai thường xuyên có tốt không là câu hỏi của nhiều mẹ bầu Siêu âm thai là một kiểu kỹ thuật chẩn đoán qua hình ảnh mà sử dụng sóng âm thanh để có thể xem được hình ảnh của thai nhi trong tử cung của mẹ. Việc thực hiện siêu âm được thực hiện định kỳ theo giai đoạn thai kỳ nhưng bên cạnh đó việc thực hiện siêu âm cũng được thực hiện theo yêu cầu của mẹ khi có mong muốn được nhìn thấy con mình trong bụng. Siêu âm khi mang thai vừa giúp mẹ có thể quan sát, theo dõi được sự phát triển của con trong bụng, bên cạnh đó còn giúp các bác sĩ sớm phát hiện những vấn đề có thể xảy ra. 2. Siêu âm thai thường xuyên có tốt không? Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào có thể chứng minh siêu âm thai thường xuyên là không tốt Nhiều mẹ bầu thắc mắc là siêu âm thai thường xuyên có tốt không, đây cũng là một câu hỏi vô cùng phổ biến. Trong cả thai kỳ của mình trung bình mẹ thường thực hiện việc siêu âm từ 9 – 10 lần. 3. Mẹ cần siêu âm thai để làm gì? Siêu âm thai là một trong những chỉ định bắt buộc mà mẹ phải thực hiện trong thai kỳ của mình. Việc thực hiện siêu âm thai nhi này nhằm mục đích – Tuổi của thai nhi: Việc thực hiện siêu âm giúp bác sĩ có thể biết được tuổi của thai nhi, dự kiến ngày sinh của mẹ, cũng như lên lịch các mốc quan trọng kiểm tra thai nhi trong  thai kỳ – Xác định vị trí, kiểm tra sự phát triển của thai nhi: có một số thai nhi có thể phát triển ở bên ngoài của tử cung hay ở trong ống dẫn trứng. Việc thực hiện siêu âm thai sẽ phát hiện được hiện tượng thai ngoài tử cung để bác sĩ có thể có biện pháp can thiệp kịp thời. – Số lượng em bé: Siêu âm thai cũng giúp bác sĩ xác định chính xác số lượng thai nhi đang phát triển trong tử cung của mẹ. – Đánh giá và kiểm tra sự phát triển, tăng trưởng của thai nhi: thực hiện siêu âm định kỳ giúp bác sĩ sĩ nắm được tốc độ phát triển của thai nhi của tuần kiểm tra có đang được phát triển bình thường hay không. Bên cạnh đó những chuyển động trong bụng, nhịp thở của bé, nhịp tim đều được kiểm tra và xác định. – Nước ối và nhau thai cũng được bác sĩ đánh giá, xác định qua việc siêu âm – Những dị tật bẩm sinh được kiểm tra qua từng tuần thai phù hợp – Trong trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như thai quá ngày thì việc thực hiện siêu âm thai sẽ giúp bác sĩ kiểm tra xem tình hình bé trong bụng như thế nào, đã phù hợp để thực hiện sinh hay chưa. – Trong thai kỳ nếu như thai phụ gặp một số hiện tượng lạ như chảy máu hay biến chứng khác, việc chỉ định siêu âm để bác sĩ biết được tình trạng cũng như tìm ra những điều có thể là nguyên nhân để thực hiện can thiệp sớm. 4. Khi nào thì mẹ bầu nên siêu âm thai? Thời điểm mẹ nên thực hiện siêu âm thai nhi trong bụng được nhiều mẹ quan tâm Thực hiện siêu âm thai là một trong những điều cần thiết mà mẹ nên sử dụng trong thai kỳ của mình, nhất là những siêu âm thai theo chỉ định của bác sĩ. Đối với những thai phụ có một thai kỳ khỏe mạnh thì mẹ bầu không nên quá lạm dụng và sử dụng việc siêu âm thai nhiều lần, liên tục sẽ khiến vô cùng lãng phí. Trong thai kỳ thì có những mốc thời gian vô cùng quan trọng mà mẹ cần đặc biệt quan tâm và lưu ý để đi thăm khám và kiểm tra là: 4.1 Giai đoạn những tháng đầu của thai kỳ: 6 – 10 tuần tuổi Việc mẹ thực hiện siêu âm thai nhi khi ở tuần thứ 6 – 10, điều này sẽ xác định thai nhi lúc đó đã vào trong tử cung hay chưa, mẹ đang mang thai là mang thai đơn hay thai đôi và thai hiện đang có sự sống hay không. 4.2 Tháng đầu của thai kỳ: 12-14 tuần tuổi Đến tuần thứ 12 – 14 thì lần siêu âm ở tuần đầu duy nhất này để có thể đo được độ mờ da gáy của thai nhi, việc này nhằm dự đoán được những nhiễm sắc thể bất thường, bên cạnh đó bác sĩ sẽ  phát hiện kịp thời và nhanh chóng những dấu hiệu bất thường ở thai nhi ở tuần này. 4.3 Giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ: tuần 22 – 24 Siêu âm ở tuần này của thai kỳ thì sẽ có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường nếu có của thai nhi, bên cạnh đó cũng có thể phát hiện những dị tật bẩm sinh của thai nhi như: hở hàm ếch, sứt môi, dị dạng ở các cơ quan, … 4.4 Giai đoạn 3 tháng cuối: thai nhi được 32 – 34 tuần Siêu âm giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ để các bác sĩ phát hiện ra những bất thường có thể xuất hiện ở não, tim và mạch máu… Những bệnh này thì phải đến ba tháng cuối của thai kỳ mới có thể được phát hiện. Ngoài ra, việc thực hiện  siêu âm ở giai đoạn ba tháng cuối  này còn giúp bác sĩ chẩn đoán cân nặng của thai nhi, nhau thai, nước ối, dây rốn,… 5. Khi đi siêu âm thai mẹ bầu cần lưu ý điều gì? Trước khi đi siêu âm mẹ cần lưu ý những điều sau: – Việc thực hiện siêu âm trong một số trường hợp đặc biệt nếu có phát hiện vấn đề thì có thể bác sĩ thăm khám có thể sẽ yêu cầu thêm một số xét nghiệm để biết được tình trạng sức khoẻ của mẹ. Vì vậy khi đi siêu âm thì mẹ có thể không chỉ siêu âm mà có thể thực hiện một số xét nghiệm khác. – Kinh nghiệm cho một số mẹ bầu là khi chuẩn bị tiến hành siêu âm thai nhi thì mẹ bầu không phải thực hiện việc nhịn ăn, nhưng mẹ nên uống nhiều nước hơn bình thường một chút  để bàng quang có thể căng hơn. Việc này giúp cho việc quan sát thai nhi dưới 10 tuần tuổi sẽ giúp cho hình ảnh thu về được rõ nét và dễ quan sát.
thucuc
1,210
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu 32 chỉ số Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là một trong những xét nghiệm cơ bản nhất được thực hiện thường quy. Từ kết quả của xét nghiệm có thể phát hiện ra các bất thường của cơ thể, đưa ra hướng chẩn đoán và điều trị kịp thời cho người bệnh. + Đo kích thước tế bào hồng cầu và tính kích thước trung bình hồng cầu. + Tính thể tích khối hồng cầu trong 1 lit máu toàn phần. + Định lượng hemoglobin trong các tế bào hồng cầu. + Xác định tỷ lệ phần trăm từng loại bạch cầu trong mẫu máu ngoại vi. 2. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu cung cấp cho các bác sĩ những thông tin gì? Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu cung cấp cho các bác sĩ lâm sàng những thông tin hữu ích về tình trạng của người bệnh hoặc của người được xét nghiệm, gợi ý định hướng nguyên nhân gây bệnh, phát hiện ra các hiện tượng bất thường như: a. Dòng hồng cầu + Dựa vào số lượng huyết sắc tố (hemoglobin) để chẩn đoán bệnh nhân có thiếu máu hay không và xác định được mức độ thiếu máu của bệnh nhân. + Dựa vào thể tích trung bình hồng cầu (MCV) để phân loại thiếu máu hồng câu to hay hồng cầu nhỏ. MCV tăng trong: thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tủy, xơ hóa tủy xương... MCV giảm trong: thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia, thiếu máu mạn tính, nhiễm độc chì,… + Dựa vào lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) và nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC) để phân loại thiếu máu bình sắc hay nhược sắc. MCH và MCHC giảm trong: thiếu máu thiếu sắt, thalasemia, thiếu máu do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu,… • Bệnh đa hồng cầu: Dựa vào số lượng hồng cầu, huyết sắc tố và thể tích khối hồng cầu để định hướng tới bệnh đa hồng cầu. • Tăng số lượng hồng cầu: Có thể gặp trong các trường hợp sốt, mất nước, bệnh tim, bệnh phổi,… b. Dòng bạch cầu • Giảm số lượng bạch cầu: do nhiều nguyên nhân gây ra, tùy thuộc vào loại bạch cầu giảm mà được chia ra nhiều loại và tên gọi khác nhau như giảm bạch cầu đoạn trung tính, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ưa acid. • Tăng số lượng bạch cầu: được phân loại và gọi tên cụ thể tùy thuộc vào loại bạch cầu bị tăng như tăng bạch cầu đoạn trung tính, tăng bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu đơn nhân, tăng bạch cầu ưa kiềm. Có thể do nhiều nguyên nhân như: + Nhiễm trùng, nhiễm độc kim loại nặng, có thể gây tăng bạch cầu đoạn trung tính. + Một số bệnh dị ứng, nhiễm ký sinh trùng có thể gây ra hiện tượng tăng bạch cầu ưa acid. + Bệnh ung thư máu gây ra sự tăng đột biến số lượng của nhiều loại bạch cầu. c. Dòng tiểu cầu • Giảm số lượng tiểu cầu: có nhiều nguyên nhân gây giảm tiểu cầu, có thể do cơ thể tự sinh ra kháng thể chống lại tiểu cầu của mình hoặc có thể do hậu quả của một bệnh lý khác gây giảm sản xuất hoặc tăng phá hủy tiểu cầu. Tiểu cầu giảm gây ra tình trạng cơ thể dễ bị bầm tím do xuất huyết và xét nghiệm có thời gian máu chảy kéo dài. • Tăng số lượng tiểu cầu: có nhiều nguyên nhân gây tăng số lượng tiểu cầu, có thể do tăng tiểu cầu tự phát, bệnh lý của tủy xương, sau phẫu thuật cắt lách,… Tiểu cầu tăng gây ra tình trạng huyết khối dẫn đến tắc nghẽn mạch máu ở một số bệnh nhân. 3. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu được chỉ định khi nào? Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 32 thông số có thể được chỉ định trong các trường hợp như: - Chỉ định thường quy trong khám sức khỏe tổng quát định kỳ. - Trong trường hợp bệnh nhân thiếu máu. - Trong các trường hợp bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có bệnh lý về tế bào máu. - Trong theo dõi điều trị các bệnh lý về tế bào máu. - Trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,… 4. Cách lấy mẫu - Máu toàn phần được lấy vào ống chống đông EDTA - Thể tích: 2 m L - Ghi rõ thông tin bệnh nhân và ống máu phải được dán mã code riêng. - Nhiệt độ bảo quản mẫu: 20-25o C, khi vận chuyển xa cần bảo quản ở nhiệt độ 2-8o C và không quá 24 giờ. - Đỗ Trung Phấn (2004). Bài giảng huyết học truyền máu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. - Nguyễn Thế Khánh (2003). Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
medlatec
845
Viêm xoang hàm và những điều người bệnh nên biết! Viêm xoang hàm là một trong những dạng viêm mũi xoang có tỷ lệ mắc cao với người bị bệnh lý này. Vậy viêm xoang tại hàm có những triệu chứng gì? Bệnh lý có nguy hiểm tới người bệnh không? Theo dõi bài viết dưới đây để có cho mình những lời giải đáp hữu ích nhất nhé! 1. Viêm xoang hàm được hiểu là bệnh như thế nào? Theo thống kê, viêm xoang hàm là dạng viêm xoang thường gặp phải nhất hiện nay. Bệnh lý hình thành khi các lớp niêm mạc bao phủ lấy xoang hàm bị viêm nhiễm do một hoặc nhiều tác nhân gây ra. Xong đó, xoang hàm được biết đến là các xoang nằm ở quanh mắt và hai bên gò má. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, viêm xoang hàm sẽ chia thành các mức độ như cấp tính, mãn tính và viêm xoang hàm gây ra do các bệnh lý về răng. 2. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải bệnh lý? Bất cứ ai cũng có khả năng mắc phải viêm xoang hàm, thậm chí là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các chuyên gia đã chỉ ra rằng, những đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh lý cao hơn. Gồm có: Người bị các bệnh như sâu răng, viêm nha chu, viêm nhiễm miệng,... cùng các bệnh lý liên quan đến răng miệng khác không được điều trị hoặc không điều trị dứt điểm. Người có các sai lệch bất thường trong cấu trúc của xoang hàm do bẩm sinh hoặc do ảnh hưởng sau phẫu thuật. Người có tiền sử bị viêm mũi dị ứng hay các bệnh liên quan đến răng - hàm - mặt trước đó. Người đã từng mắc viêm xoang hàm đã khỏi cũng có nguy cơ bị tái phát lại. Người đã từng thực hiện nhổ răng hàm hoặc các phẫu thuật hàm cũng có nguy cơ bị viêm xoang do ảnh hưởng của các dị vật có thể rơi hoặc làm tổn thương khoang miệng. 3. Viêm xoang hàm có gây nguy hiểm cho người bệnh hay không? Viêm xoang hàm có gây nguy hiểm không là thắc mắc hàng đầu của nhiều người bệnh khi được chẩn đoán về bệnh lý này. Theo các chuyên gia, khi không được phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời, viêm xoang tại hàm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Trong một vài trường hợp, tính mạng của người bệnh thậm chí có thể bị đe dọa. Trong đó, các biến chứng mà người bệnh có thể gặp phải khi bị viêm xoang hàm là: Giảm thị giác Khi xoang hàm bị viêm nhiễm, các vị trí hốc mắt có nguy cơ bị ảnh hưởng. Lâu dần, có thể làm giảm thị giác của mắt hay các bệnh về mặt như viêm mô hốc mắt, áp xe túi lệ, áp xe mí mắt, viêm dây thần kinh thị giác,... Gây các bệnh về đường hô hấp Tai - mũi - họng có sự liên kết chặt chẽ với nhau trong cơ thể. Chính vì vậy, khi viêm xoang hàm không được điều trị kịp thời có thể khiến tình trạng viêm nhiễm lan rộng sang các cơ quan, vùng lân cận. Lúc này, người bệnh sẽ phải đối mặt thêm với các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm đường hô hấp dưới, viêm họng,... Đau nhức tại các vùng xương Khi bước giai đoạn nặng, viêm tại xoang hàm khiến quá trình lưu thông máu bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do đó, các cơn đau nhức sẽ xuất hiện thường xuyên tại vùng xương trán, xương hốc mắt, xương đỉnh đầu, xương thái dương,... Lâu dài làm người bệnh cảm thấy mệt mỏi, tê nhức, mất ngủ. Các bệnh về não Biến chứng nguy hiểm nhất mà người bệnh phải đối mặt khi viêm xoang hàm không được điều trị kịp thời chính là nguy cơ gặp phải các bệnh về não bộ. Nguyên nhân là do các vi khuẩn, virus gây hại không được ngăn chặn kịp thời từ xoang hàm sẽ tấn công vào hộp sọ. Ví dụ như viêm não, viêm màng não, áp xe màng não,... Các biến chứng bệnh lý khác khác Các biểu hiện suy giảm về trí nhớ, thậm chí là lẫn. Hơi thở có mùi. Cơ thể mệt mỏi, khó ngủ,... ,... 4. Điều trị viêm tai xoang hàm như thế nào? Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của người bệnh, các sĩ sẽ đưa các phương pháp điều trị - xử lý khác nhau. Trong đó, phương án điều trị được chỉ định phổ biến nhất với người bệnh chính là sử dụng thuốc. Thông thường, bác sĩ sẽ kê toa với các loại thuốc kháng sinh và có thể kết hợp với một số loại thuốc giảm phù nề, giảm đau hay chống dị ứng. Trong trường hợp bệnh lý chuyển sang giai đoạn nặng hoặc điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả, các phác đồ điều trị riêng cho người bệnh sẽ được hình thành. Lúc này, các phương pháp, thủ thuật chuyên sâu hơn sẽ được áp dụng. Ví dụ như: Chỉnh hình cho vách ngăn. Hút mủ tại xoang hàm. Cắt polyp mũi. Thủ thuật Proetz - súc rửa xoang hàm. 5. Người bị viêm xoang hàm cần lưu ý gì trong ăn uống? Bên cạnh việc thực hiện các phương pháp điều trị, thay đổi các thói quen sinh hoạt hàng ngày, người bệnh cũng nên quan tâm tới chế độ ăn uống của bản thân. Trong đó, người bị viêm xoang nên hạn chế việc sử dụng các loại thực phẩm sau đây: Các món ăn hoặc thực phẩm có tính chất cay, nóng. Việc ăn thường xuyên các loại thực phẩm này có thể gây ra tình trạng trào ngược dạ dày. Từ đó, làm ảnh hưởng hoặc gây ra các vấn đề liên quan tới tai - mũi - họng. Không hút thuốc lá. Không sử dụng rượu bia, các loại đồ uống có cồn hay các chất kích thích. Hạn chế sử dụng sữa hay các chế phẩm từ sữa. Bởi chúng khiến dịch nhầy trong mũi tăng nhanh hơn, gây bít tắc xoang hàm và tạo điều kiện tốt hơn để các vi khuẩn, virus gây hại phát triển. Đá hoặc nước lạnh, kem,... do niêm mạc hô hấp có thể bị kích thích cao hơn khi sử dụng các loại thực phẩm này thường xuyên. Là bệnh lý mà bất cứ ai cũng có thể mắc phải, mỗi người nên cần có cho mình những kiến thức cơ bản và các phòng ngừa viêm xoang hàm cơ bản. Đặc biệt, khi bị viêm xoang hoặc có các dấu hiệu của bệnh lý, việc thực hiện các thăm khám chẩn đoán và điều trị là thực sự cần thiết. Điều này giúp bệnh có khả năng chữa khỏi cao hơn, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
medlatec
1,170
Phụ nữ đẻ mổ đau dạ con bao lâu? Làm thế nào để cải thiện cơn đau? Sau sinh mổ, những cơn co tử cung bắt đầu co bóp mạnh và nhiều để đẩy các mô thừa, máu, dịch nước ối thừa ra ngoài. Vì vậy, cơn đau dạ con hình thành, là một trong những hiện tượng phổ biến mà sản phụ có thể gặp phải sau sinh. Nhiều sản phụ chia sẻ, đau dạ con giống như đau đẻ lần thứ 2. Vậy đẻ mổ đau dạ con bao lâu? Sản phụ cần làm gì để kiểm soát tình trạng này? 1. Hiện tượng đau dạ con sau sinh Trong thời gian mang thai, tử cung của người phụ nữ không ngừng giãn nở theo kích thước, sự phát triển của thai nhi. Với kích thước ban đầu chỉ bằng một quả lê, sau khi mang thai, tử cung có thể tăng kích thước nhanh chóng và cuối cùng sẽ tương đương với một quả dưa hấu. Sau khi em bé chào đời, bác sĩ sẽ dọn sạch tử cung, loại bỏ nhau thai. Lúc này, tử cung bắt đầu quá trình co bóp để trở lại kích thước ban đầu. Những cơn co này đồng thời giúp đẩy những mô, tế bào còn sót lại tại nội mạc tử cung, nước ối, những cục máu đông và dịch tiết từ tổn thương tại cổ tử cung,… ra ngoài. Với áp lực lớn, những cơn co tử cung sẽ gây ra cảm giác đau cho sản phụ sau sinh. Cơn đau thường kéo dài khoảng 3 ngày sau sinh, thậm chí có những trường hợp kéo dài nhiều hơn. Thông thường, sản phụ sẽ cảm thấy cơn đau trở nên dữ dội nhất vào 2 ngày đầu. Tuy nhiên, sau ngày thứ 3, cảm giác đau sẽ giảm dần. Đây chính là cơn đau dạ con. Những cơn co tử cung sẽ gây ra cảm giác đau cho sản phụ sau sinh, đây chính là cơn đau dạ con Cơn co tử cung mạnh không có gì đáng để lo ngại. Ngược lại, nếu tử cung co mạnh, áp lực lớn, sản dịch càng được đẩy ra nhanh, mau sạch, tử cung cũng phục hồi sớm hơn. Từ đó, chị em sẽ không phải chịu đựng cơn đau dạ con quá lâu. Với những sản phụ sinh con lần đầu, tử cung co giãn tốt hơn, đàn hồi tốt hơn, từ đó cơn đau cũng sẽ bớt khó chịu hơn. Nhắc đến triệu chứng của cơn đau dạ con, các mẹ sẽ thường mô tả nó giống như cơn đau khi tới kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, không phải đối với trường hợp nào cường độ cơn đau cũng giống nhau. Ở những sản phụ sinh con lần đầu, cơn đau dạ con nhẹ, không quá khó chịu là do trương lực các cơ tử cung vẫn khá tốt, tử cung có thể co bóp và trở về trạng thái ban đầu một cách dễ dàng. Những sản phụ sinh con lần 2, lần 3, cơn đau dạ con lại có triệu chứng khác. Lúc này, trương lực các cơ tử cung kém hơn, tử cung co bóp yếu, thời gian phục hồi lâu hơn. Từ đó, cơn đau dạ con cũng kéo dài hơn, cường độ cơn đau cũng khó chịu hơn so với sinh con lần đầu. Ngoài ra, do sức khỏe yếu, khả năng chịu đau kém hơn sau sinh, sản phụ thường cảm nhận cơn đau dạ con rất nặng nề, thậm chí ví đây như “lần đau đẻ thứ 2”. Đặc biệt, những mẹ sinh mổ sẽ đau dạ con nhiều hơn, dữ dội hơn các mẹ sinh thường. 2. Phụ nữ đẻ mổ đau dạ con bao lâu? Kiểm soát cơn đau dạ con như thế nào? Phụ nữ đẻ mổ thường phải chịu đựng những cơn đau dạ con dữ dội hơn, kéo dài hơn phụ nữ sinh thường. Vậy, bao lâu thì cơn đau này chấm dứt? 2.1. Phụ nữ đẻ mổ đau dạ con bao lâu? Thông thường, phụ nữ đẻ mổ phải chịu đựng cơn đau dạ con trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày sau sinh. Bên cạnh đó, thời gian diễn ra cơn đau dạ con cũng phụ thuộc vào việc mẹ sinh nở lần thứ bao nhiêu, lượng sản dịch trong tử cung nhiều hay ít. Đẻ mổ đau dạ con bao lâu? Cơn đau dạ con kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày sau sinh và phụ nữ đẻ mổ thường bị đau nhiều hơn Cơn đau dạ con thường lên đến đỉnh điểm trong 2 ngày đầu sau sinh. Ở những ngày tiếp theo, cơn đau giảm dần và sản dịch cũng ra ít hơn. 2.2. Phụ nữ đẻ mổ đau dạ con bao lâu? Nên làm gì để kiểm soát cơn đau dạ con sau sinh? Đau dạ con sau sinh ảnh hưởng đến sinh hoạt và quá trình chăm sóc con của sản phụ. Bởi vậy, các mẹ thường quan tâm đến việc làm thế nào để cải thiện cơn đau, giảm bớt sự khó chịu. Nhiều sản phụ nghĩ tới phương án sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, hầu hết các mẹ không muốn sử dụng cách này vì nó có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa khi cho con bú. Vì vậy, dưới đây là một số giải pháp giúp kiểm soát cơn đau dạ con an toàn hơn: – Massage vùng bụng, tử cung: Việc massage nhẹ nhàng vùng bụng, tử cung sẽ giúp xoa dịu những cơn co, giảm cảm giác đau cho sản phụ. Đồng thời, đây cũng là cách giúp đào thải sản dịch nhanh hơn. Đầu tiên, sản phụ cần xác định vị trí tử cung đang thực hiện co bóp. Đó là khu vực xuất hiện cục cứng. Dùng 2 bàn tay xoa vào nhau để lòng bàn tay ấm lên, sau đó massage vòng tròn theo chiều kim đồng hồ tới khi cục cứng đó mềm ra và bản thân cảm thấy dễ chịu hơn. – Thay đổi tư thế nằm: Mẹ nên nằm nghiêng, để một chiếc gối kê dưới lưng để tránh dồn áp lực lên tử cung. –  Thường xuyên cho con bú: Trong quá trình cho con bú, cơ thể của mẹ sẽ sản sinh ra hormone oxytocin kích thích quá trình co hồi của tử cung. Đặc biệt, với những mẹ sau đẻ mổ, sữa về chậm hơn, sản phụ nên cho bé bú nhiều hơn để kích thích sữa về đều và nhiều hơn, giúp cải thiện cơn co tử cung tốt hơn. Sau sinh, mẹ nên thường xuyên cho con bú để nhanh chóng cải thiện cơn đau dạ con – Tập luyện nhẹ nhàng khi nằm: Sau đẻ mổ, mẹ thường mất khá nhiều thời gian để cải thiện cơn đau cũng như để cơ thể phục hồi tốt nhất. Trong thời gian này, nhiều mẹ khá lười vận động. Tuy nhiên, các mẹ có thể thực hiện những động tác nhẹ nhàng khi nằm để cải thiện lưu thông máu, giúp thư giãn vùng khung sàn chậu, cơ bắp quanh thành bụng, thậm chí giúp cải thiện độ đàn hồi của các dây chằng, hạn chế sa vùng chậu. – Chú ý bổ sung các loại thực phẩm tốt cho việc cải thiện cơn đau: Mẹ nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày một số thực phẩm như nghệ, việt quất, cá hồi, dầu olive, thực phẩm giàu chất chống oxy hóa,… có chứa các loại vitamin B, C, A, omega-3, tryptophan, chất flavanoids,… để cải thiện cơn đau dạ con, giúp tử cung sớm phục hồi. – Đi tiểu thường xuyên: Việc đi tiểu thường xuyên, không nhịn tiểu sẽ giúp bàng quang trống, không tạo áp lực lên tử cung, từ đó hạn chế được mức độ của những cơn đau dạ con. 3. Những lưu ý sản phụ cần nhớ khi bị đau dạ con sau đẻ mổ Việc bị những cơn đau dạ con “hành hạ” sau sinh khiến cho các mẹ cảm thấy khá lo lắng. Do chủ quan, hấp tấp, nhiều sản phụ đã quên mất cần đề cao tính an toàn khi cải thiện cơn đau. Dưới đây là một vài lưu ý mà các mẹ cần nhớ khi bị đau dạ con sau đẻ mổ: – Không tùy tiện sử dụng thuốc giảm đau để cải thiện tình trạng khi chưa nhận chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. – Không tự ý chườm nóng, tránh dẫn đến tử cung không thể co bóp bình thường, gây băng huyết sau sinh. – Nhanh chóng tập đi lại nhẹ nhàng sau khi đã đỡ đau, tránh để xảy ra tình trạng bí tiểu, dính ruột do hạn chế vận động.
thucuc
1,493
Sa tử cung là gì? Phương pháp điều trị bệnh ra sao? Sa tử cung là một loại bệnh phụ khoa không hiếm gặp, đặc biệt, những phụ nữ sau sinh sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những đối tượng khác nếu không biết cách kiêng cữ. Vậy bệnh sa tử cung là gì, bệnh có nguy hiểm không và phương pháp điều trị bệnh ra sao. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh sa tử cung là gì? Như chúng ta đã biết, tử cung (hay còn được gọi là dạ con) được cấu tạo từ một lớp cơ rất dày, nằm phía bụng dưới, trên âm đạo. Khi mang thai, kích thước của tử cung sẽ to lên vì cấu trúc cơ khỏe và khả năng đàn hồi của lớp cơ này cũng rất tốt, từ đó tạo điều kiện cho thai nhi có một không gian nằm thoải mái. Sau khi sinh, tử cung sẽ nhanh chóng co lại, tuy nhiên cũng không thể đạt kích thước như cũ mà kích thước của nó sẽ tăng lên sau mỗi lần sinh đẻ. Nếu dây chằng bị giãn, yếu đi thì khả năng nâng đỡ tử cung cũng sẽ giảm và làm tăng nguy cơ khiến cho tử cung bị sa xuống lòng âm đạo hoặc thậm chí tụt ra khỏi âm đạo. Tình trạng này được gọi là sa tử cung. Sa tử cung thường được chia làm 3 cấp độ: Sa tử cung cấp độ 1, sa tử cung cấp độ 2 và sa tử cung cấp độ 3. Cấp độ 1: Là cấp độ nhẹ nhất, lúc này tử cung tuy đã sa xuống nhưng vẫn nằm trong ống âm đạo. Cấp độ 2: Tử cung bị tụt xuống ngoài cửa âm đạo và có thể nhìn thấy khi hoạt động nhiều hoặc làm việc nặng. Cấp độ 3: Toàn bộ tử cung đã bị tụt xuống ra ngoài âm đạo, nhìn thấy được bằng mắt dạ con màu hồng. Những biểu hiện của bệnh sa tử cung khá giống với những bệnh phụ khoa thông thường khác chẳng hạn như u xơ tử cung, u nang buồng trứng nên rất nhiều chị em đã bỏ qua và chỉ đến khám khi tình trạng bệnh đã ở giai đoạn muộn. Chuyên gia khuyên bạn nên đi khám sớm và để được điều trị kịp thời. 2. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh sa tử cung Sa tử cung là bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng phụ nữ. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây là các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh: Phụ nữ mang thai nhiều lần và sinh con nhiều lần bằng đường âm đạo: Trường hợp mang thai, sinh con nhiều lần hay thời gian chuyển dạ lâu, thai nhi lớn khiến mẹ phải dùng nhiều sức rặn khi sinh cũng khiến cho mẹ bầu sẽ gặp phải tình trạng sa tử cung sau khi sinh. Phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ lớn tuổi: Tuổi càng cao thì lượng estrogen của người phụ nữ cũng sẽ bị giảm đi và các cơ cũng sẽ bị suy yếu nên khả năng nâng đỡ tử cung cũng giảm đi. Từ đó làm tăng nguy cơ bị sa tử cung. Đây là nguyên nhân gây ra bệnh sa tử cung ở phụ nữ lớn tuổi. Sau sinh, tử cung chưa được phục hồi hoàn toàn, cơ, dây chằng còn yếu nhưng chị em đã vội lao động, bê vác nặng sẽ không chỉ khiến cho cơ thể dễ bị suy nhược mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh rất nhiều bệnh, trong đó có bệnh sa tử cung. Những phụ nữ mắc bệnh ho, táo bón, hay những phụ nữ thừa cân béo phì,… cũng có nguy cơ cao bị bệnh. 3. Phương pháp điều trị bệnh sa tử cung Phát hiện sớm là một trong những yếu tố giúp điều trị bệnh hiệu quả và ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng. Vì thế, yếu tố trước tiên và quan trọng nhất là chị em hãy tới gặp bác sĩ ngay khi có những bất thường để được kịp thời chẩn đoán và điều trị bệnh. Tùy vào từng bệnh nhân, mức độ bệnh, thể trạng của người bệnh, tuổi tác, nhu cầu sinh của người bệnh,… bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp với từng người bệnh. Đối với những bệnh nhân ở cấp độ 1, cấp độ 2: Ở giai đoạn này, tình trạng bệnh không quá nguy hiểm, các bác sĩ có thể áp dụng liệu pháp điều trị không phẫu thuật cho bệnh nhân. Nghĩa là bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi, điều chỉnh chế độ ăn uống và kết hợp một số bài tập tại nhà để giảm triệu chứng bệnh. Đối với những bệnh nhân ở cấp độ 3: Đây là thời điểm mà bệnh đã tiến triển nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể điều trị bằng liệu pháp hormone để làm tăng độ dẻo dai, chắc khỏe của các cơ và dây chằng hoặc cũng có thể dùng vòng tròn nhỏ đặt trong âm đạo để cố định vị trí của tử cung. Một số trường hợp nghiêm trọng buộc phải phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn tử cung. Các hình thức phẫu thuật như phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo, phẫu thuật cắt tử cung qua đường bụng hoặc cũng có thể phẫu thuật bằng phương pháp nội soi. Nếu không được điều trị kịp thời, thì có thể gây ra một số biến chứng sa tử cung nguy hiểm như: Loét âm đạo, Sa cơ quan khác vùng chậu,... Để giảm nguy cơ mắc bệnh sa tử cung, chị em nên tham khảo những lưu ý dưới đây: Người phụ nữ cần tạo cho mình những thói quen sống khoa học trong sinh hoạt hàng ngày, nên tránh những động tác đè nén lên vùng bụng, hạn chế đứng hoặc ngồi xổm quá lâu. Phụ nữ sau sinh cần phải kiêng và giữ gìn sức khỏe, không nên lao động quá sớm, hạn chế làm những việc nặng nhọc và kiêng sinh hoạt vợ chồng quá sớm. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ Bên cạnh đó, chị em nên ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, nên ăn nhiều chất xơ để phòng tránh nguy cơ táo bón. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp câu hỏi bệnh sa tử cung là gì. Hiểu biết về bệnh sẽ giúp bạn tìm cách phòng bệnh hiệu quả nhất hoặc nhận biết sớm những bất thường đang diễn ra trong cơ thể.
medlatec
1,112
Tìm hiểu bệnh lý viêm amidan mạn tính ở người lớn Viêm amidan mạn tính là một bệnh lý nguy hiểm đối với sức khoẻ và có thể dẫn tới nhiều biến chứng khó lường. Người bệnh cần được phát hiện, điều trị viêm amidan kịp thời để bảo vệ sức khoẻ tối ưu. Tìm hiểu ngay! 1. Viêm amidan mạn tính là gì? Viêm amidan mạn tính là tình trạng viêm nhiễm tái diễn nhiều lần trong vòng một năm và thường kéo dài nhiều hơn 3 tháng. Triệu chứng viêm ở thể mạn tính thường không quá nghiêm trọng hoặc rõ rệt nhưng đây lại là tình trạng đáng báo động về sức khoẻ của người bệnh. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, nhưng thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ hoặc người có hệ miễn dịch kém. Các thể viêm mạn tính thường gặp phải kể tới chính là; Viêm amidan hốc mủ, viêm amidan quá phát, viêm amidan xơ teo… Nguyên nhân chính dẫn tới amidan bị viêm mạn tính là do người bệnh không điều trị viêm amidan cấp tính kịp thời, dẫn tới các tác nhân gây bệnh trú ngụ và thường bùng phát mạnh mẽ khi người bệnh có sức đề kháng kém, mắc các bệnh lý tai mũi họng hoặc bệnh lý toàn thân khác. Không chỉ ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ và quá trình hô hấp mà amidan viêm mạn tính còn có thể đe doạ tới tính mạng của người bệnh nếu như không được phát hiện và điều trị đúng lúc. Viêm amidan mạn tính là bệnh lý nguy hiểm, đe doạ sức khoẻ và tính mạng của người bệnh 2. Dấu hiệu bệnh lý Viêm amidan mạn tính thường biểu hiện thành các dấu hiệu như: – Đau, rát họng – Amidan đỏ tấy – Có dịch trắng, vàng trên amidan – Có vết loét ở cổ họng – Nuốt vướng – Hơi thở có mùi – Sốt nhẹ hoặc không sốt – Người mệt mỏi… Khi đã tiến triển thành mạn tính, các triệu chứng này thường sẽ kéo dài, tuy không quá rõ rệt nhưng lại khiến cho người bệnh vô cùng mệt mỏi và khó chịu. Người mắc viêm amidan thể mạn tính thường bị đau rát họng, vướng họng kéo dài 3. Biến chứng của bệnh Viêm amidan thể mạn tính nếu không được điều trị có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm và khó lường: – Biến chứng tại chỗ: Áp xe amidan khiến ổ amidan bị viêm nhiễm mạng, sưng nề, làm cản trở quá trình hô hấp của người bệnh và dẫn tới tình trạng ngủ ngáy, ngưng thở gián đoạn khi ngủ. – Biến chứng lân cận: Các vi khuẩn, virus từ ổ viêm có thể lan sang các cơ quan khác và gây ra các bệnh như viêm mũi họng, viêm xoang, viêm thanh khí phế quản, viêm tai giữa… – Biến chứng toàn thân: Viêm nhiễm mạn tính tiềm ẩn nguy cơ dẫn tới viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, viêm cầu thận, viêm khớp, suy tim, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết… Nếu không được phát hiện sớm, các biến chứng này sẽ đe doạ tới tính mạng của người bệnh. 4. Điều trị viêm amidan Người bệnh mắc viêm amidan cần thăm khám và điều trị kịp thời với phác đồ khoa học của bác sĩ. Hiện nay, điều trị viêm amidan thể mạn tính thường được áp dụng hai phương pháp chính là: 4.1. Điều trị nội khoa bệnh viêm amidan mạn tính Bác sĩ kê đơn điều trị cho người bệnh có viêm nhiễm ở mức độ trung bình: – Thuốc kháng sinh: Điều trị trong trường hợp viêm amidan do vi khuẩn gây ra, dùng không quá 14 ngày và đối với trẻ nhỏ thì sẽ được hạn chế liều lượng để tránh gây kháng kháng sinh. – Thuốc giảm đau: Giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh trong quá trình điều trị do viêm amidan thường gây ra các triệu chứng đau, rát họng… – Thuốc giảm xung huyết, kháng viêm để cải thiện tình trạng viêm nhiễm cho người bệnh. – Thuốc vệ sinh họng, súc họng để sát khuẩn và giảm viêm Điều trị viêm amidan bằng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về loại thuốc và liều lượng. Đã có không ít trường hợp tự ý sử dụng thuốc dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc nên người bệnh cần cẩn trọng. Sử dụng thuốc để điều trị viêm amidan cho người bệnh với liều lượng phù hợp 4.2. Phẫu thuật điều trị viêm amidan mạn tính Đối với viêm nhiễm mức độ nặng, điều trị nội khoa không mang tới hiệu quả tích cực thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật amidan là việc loại bỏ các ổ amidan ở trong vòm họng một cách triệt để, từ đó điều trị viêm amidan dứt điểm cho người bệnh. Hiện nay có rất nhiều phương pháp phẫu thuật Amidan khác nhau được sử dụng, tuy nhiên phương pháp mang lại hiệu quả cao và thường được chỉ định chính là ứng dụng công nghệ Plasma Plus. Đây là công nghệ phẫu thuật amidan hiện đại với rất nhiều ưu điểm vượt trội như: – Lưỡi dao có kích thước mỏng, kết cấu dẹt, giúp bác sĩ dễ dàng đưa lưỡi dao vào trong môi trường cổ họng hẹp. – Nhiệt lượng dao thấp chưa tới tới 60 độ C, đảm bảo không gây tổn thương hay làm bỏng rát niêm mạc họng. – Sóng siêu âm cao tần giúp bóc tách và loại bỏ ổ viêm dễ dàng, chính xác tới từng mm. – Tính năng hàn mạch siêu mỏng có thể hàn các mạch máu kích thước nhỏ, ngăn ngừa chảy máu và giảm đau trong quá trình mổ. – Thời gian phẫu thuật chỉ từ 30-45 phút nhưng hiệu quả điều trị thì được đánh giá cao. – Sau mổ, người bệnh sẽ hồi phục nhanh và dễ dàng vệ sinh, chăm sóc mũi họng tại nhà. Phẫu thuật cắt viêm amidan thể mạn tính hoặc quá phát gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người bệnh 5. Phòng bệnh viêm amidan Để phòng ngừa mắc viêm amidan mạn tính, mọi người cần lưu ý tới các vấn đề sau đây: – Vệ sinh mũi họng đều đặn bằng dung dịch chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý đúng cách mỗi ngày để loại bỏ tác nhân gây bệnh. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng và đẩy đủ các nhóm chất thiết yếu, thường xuyên bổ sung vitamin từ rau củ, trái cây cho cơ thể. – Uống đủ nước để cân bằng môi trường vi sinh vật trong khoang miệng, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. – Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay và nên hạn chế tới nơi đông người hoặc tiếp xúc với người mắc các bệnh lý đường hô hấp có khả năng lây truyền cao. – Uống nước ấm và sử dụng khăn choàng để giữ ấm vùng cổ họng khi thời tiết chuyển lạnh. – Tập thể dục thể thao để tăng cường đề kháng, giúp cơ thể trở nên dẻo dai hơn và chống lại các tác nhân gây bệnh tốt hơn. Viêm amidan mạn tính ở người lớn gây ra nhiều hệ luỵ đối với sức khoẻ nên người bệnh cần chủ động thăm khám để được bác sĩ điều trị đúng cách.
thucuc
1,278
Muốn "tiêu" mỡ hãy nhịn đói đủ giờ Nhịn đói thường được xem là 1 trong những giải pháp giảm cân tiêu cực. Tuy nhiên nghiên cứu mới nhất trình bày tại Hội nghị thường niên của Hội béo phì cuối năm 2016 cho thấy nhịn đói theo 1 số giờ nhất định sẽ có tác dụng "tiêu" mỡ hiệu quả. Trong nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị thường niên của Hội Béo phì cuối năm 2016, 11 người thừa cân độ tuổi từ 20 đến 45 đều tham gia vào hai giai đoạn thử nghiệm khác nhau, mỗi giai đoạn kéo dài một tuần. Trong thử nghiệm đầu, ngày thứ 4 trong tuần, người tham gia sẽ "nạp" toàn bộ lượng calo trong thời gian từ 8h sáng đến 14h chiều. Trong thử nghiệm đối chứng ở tuần tiếp theo, cũng vào ngày thứ 4, họ sẽ bắt đầu "nạp" toàn bộ lượng calo nhưng trong thời gian từ 8h sáng đến 20h tối. Trong khi nghiên cứu thấy không có sự khác biệt trong giảm cân giữa hai giai đoạn thử nghiệm, thì mức độ "tiêu" mỡ trong khoảng thời gian 13 tiếng tăng lên ở lần thử nghiệm 1. Ngoài tăng đốt cháy mỡ, nghiên cứu này cũng thấy rằng mức độ đói ổn định hơn cho những người ăn lượng calo hàng ngày trong 6 tiếng so với trong 12 tiếng. Các nhà nghiên cứu sử dụng thang điểm 100 và yêu cầu đối tượng đánh giá mức độ đói của mình, với điểm 100 là cao nhất và 0 là thấp nhất trong mỗi giai đoạn của thử nghiệm. Kết quả cho thấy, trong khi mức độ đói trung bình là như nhau ở cả hai nhóm, nhóm ăn trong 6 tiếng có mức độ đói chênh lệch ít hơn 12 điểm so với nhóm ăn trong 12 tiếng. Nguyên nhân có thể là do lượng calo đã được phân bổ cho bữa ăn tối muộn. Khả năng đốt cháy mỡ của cơ thể đạt đỉnh khi bạn nhịn đói từ 12 - 14 tiếng Nghiên cứu thấy rằng khi các đối tượng tiêu thụ toàn bộ lượng calo trong vòng 6 tiếng, từ 8h-14h, họ đốt cháy thêm 6% mỡ và có mức độ đói ổn định hơn so với những người tiêu thụ cùng một lượng calo trong 12 tiếng, từ 8-20h. "Điều này có vẻ hợp lý. Khả năng đốt cháy mỡ của cơ thể đạt đỉnh sau khi nhịn đói từ 12 đến 14 tiếng," Courtney Peterson, Khoa Dinh dưỡng Đại học Alabama ở Birmingham cho biết. 12 tiếng sau khi bắt đầu nhịn đói, cơ thể vẫn đốt cháy glycogen, một phân tử dữ trữ đường. Sau 12 tiếng, cơ thể bắt đầu đốt cháy mỡ dự trữ. Tuy nhiên, Peterson cảnh báo rằng việc đốt cháy thêm 6% mỡ không đáp ứng được tiêu chí về sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm. Điều đó có nghĩa là sự khác biệt có thể là tình cờ, và về mặt khoa học, phát hiện là không có "ý nghĩa thống kê. Nhưng có thể vì nghiên cứu quá nhỏ nên không thể cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm. Vì vậy, cần có một nghiên cứu lớn hơn để khẳng định kết quả ban đầu này. Peterson cho biết bà hy vọng sẽ không chỉ lặp lại nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, mà còn kiểm tra xem liệu thời gian trong ngày có ảnh hưởng đến mức độ đốt cháy mỡ hay không. Ví dụ, có thể so sánh những người ăn hết lượng calo của họ trong 6 tiếng đồng hồ vào buổi sáng với những người làm như vậy trong 6 tiếng buổi chiều. Thử nhịn đói tiêu mỡ Đối với những người muốn thử nhịn đói, các chuyên gia khuyên nên bắt đầu với thời lượng ăn uống là trong khoảng thời gian 9 tiếng, sau đó giảm dần xuống còn 8, 7 và cuối cùng là 6 tiếng. Tuy nhiên, nên tránh kiểu nhịn đói này đối với trẻ em và phụ nữ đang mang thai. Lý do là vì nhịn ăn làm chậm tốc độ phân chia của tế bào, mà có thể gây hại cho trẻ đang lớn hoặc thai nhi. Những người bị bệnh mạn tính nặng cũng cần nói chuyện với bác sĩ trước khi thử nhịn đói. Cuối cùng, vẫn chưa rõ liệu việc nhịn đói như vậy có giúp giảm cân về lâu dài hay không. TS Alexandra Johnstone, Viện Dinh dưỡng và Sức khỏe Rowett, Đại học Aberdeen ở Scotland, lưu ý rằng sự khác biệt về đốt cháy mỡ thấy trong nghiên cứu này có thể là vì những người trong nhóm nhịn đói đã không ăn gì trong suốt buổi chiều và tối (18 tiếng). Nhưng không nên hiểu sự khác biệt này theo nghĩa là ăn thực phẩm như carbonhydrat sau một giờ nhất định nào đó có thể dẫn đến tăng sản sinh mỡ. Nguồn:dantri. com. vn
medlatec
831
Nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu Nội soi là một xét nghiệm quan trọng có thể phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm nhất. Trong một số trường hợp, nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu cũng giúp chẩn đoán các triệu chứng đường ruột không giải thích được, chẳng hạn như thay đổi nhu động ruột, đau bụng hoặc chảy máu trực tràng. 1. Nội soi trực tràng là gì? Nội soi trực tràng là một thủ thuật giúp khảo sát niêm mạc đại tràng và trực tràng bằng cách sử dụng ống nội soi mềm. Ống nội soi đại tràng có một camera truyền hình ảnh bên trong đại tràng đến màn hình video.Đại tràng và trực tràng cấu tạo nên ruột già. Ruột già là một cơ quan dài, rỗng trong bụng, đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa, loại bỏ nước và tạo thành phân.Nội soi là một xét nghiệm quan trọng có thể phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm nhất. Nó cũng giúp chẩn đoán các triệu chứng đường ruột không giải thích được, chẳng hạn như thay đổi nhu động ruột, đau bụng hoặc chảy máu trực tràng.Trong những trường hợp cấp cứu như xuất huyết tiêu hoá thấp, bệnh nhân có thể được nội soi trực tràng cấp cứu. 2. Nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu là gì? Nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu là một thủ thuật nội soi thông qua việc đưa một ống nội soi vào trực tràng qua hậu môn. Ống nội soi trực tràng chứa một camera ghi hình và truyền về màn hình.Bác sĩ có thể thực hiện các can thiệp khác khi nội soi đại tràng để chẩn đoán hoặc điều trị một số tình trạng nhất định. Bao gồm:Kiểm soát chảy máu trong trực tràng. Điều này liên quan đến việc tiêm thuốc, dán kẹp hoặc bịt các mạch máu bằng nhiệt.Cắt bỏ polyp đại trực tràng, là những khối phát triển bất thường trong ruột già, có thể trở thành ung thư.Sinh thiết mô, bao gồm việc loại bỏ các polyp hoặc mẫu mô ruột trông bất thường. Các mô được kiểm tra và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để tìm ung thư cũng như các bệnh khác. Nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu là thủ thuật nội soi đưa một ống nội soi vào trực tràng qua hậu môn 3. Tại sao nội soi trực tràng cấp cứu lại được thực hiện? Bác sĩ có thể đề nghị cấp cứu nội soi trực tràng để chẩn đoán và điều trị các bệnh sau:Đau bụng nếu nguyên nhân cơ bản chưa được tìm thấy thông qua xét nghiệm ít xâm lấn. Đau bụng có thể do nhiều bệnh lý khác nhau, chẳng hạn như bệnh viêm ruột, viêm túi thừa và loét ruột.Thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp) nếu nguyên nhân cơ bản chưa được tìm thấy thông qua xét nghiệm ít xâm lấn. Nội soi có thể được sử dụng để xác định các vị trí chảy máu tiềm ẩn.Các triệu chứng chảy máu, chẳng hạn như chảy máu trực tràng, phân có máu hoặc màu đen hắc ín. Nguyên nhân tiềm ẩn bao gồm ung thư đại tràng và viêm hoặc tổn thương ruột.Thay đổi chuyển động ruột, chẳng hạn như phân mỏng như bút chì. Sự thay đổi chuyển động của ruột do nhiều tình trạng khác nhau gây ra, chẳng hạn như viêm ruột và ung thư đại tràng.Polyp đại tràng, sự phát triển bất thường trong ruột già có thể trở thành ung thư. Trong một số trường hợp, polyp được xác định lần đầu tiên trong một thủ thuật khác được gọi là thụt bari và được loại bỏ trong quá trình nội soi đại tràng.Tầm soát ung thư đại trực tràng: Nội soi có thể xác định và loại bỏ các mô bất thường và polyp đại tràng trước khi chúng phát triển thành ung thư.Bệnh tiêu chảy: Nội soi có thể xác định tình trạng viêm và nhiễm trùng.Viêm túi thừa: Các túi ruột có thể phát triển theo thời gian và có thể bị nhiễm trùng hoặc gây chảy máu. Do đó, nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu có thể được chỉ định trong trường hợp này.Bệnh viêm ruột, bao gồm viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.Sụt cân không giải thích được nếu nguyên nhân cơ bản không được tìm thấy thông qua các xét nghiệm khác, ít xâm lấn hơn. 4. Quy trình này mất khoảng 30 phút và thường bao gồm các bước sau:Bệnh nhân nằm nghiêng về bên trái trên bàn thủ thuật và kéo đầu gối lên trước ngực.Bệnh nhân sẽ sử dụng một loại thuốc an thần nhẹ giúp thư giãn và thuốc giảm đau. Đôi khi, thuốc an thần hoặc gây mê sâu hơn được sử dụng, giúp bệnh nhân thoải mái hơn.Bác sĩ sẽ nhẹ nhàng đưa ống soi qua hậu môn vào trực tràng và đại tràng. Hình ảnh được truyền lên màn hình video.Bác sĩ sẽ đưa không khí vào đại tràng. Phân và chất lỏng được loại bỏ qua ống nội soi đại tràng khi cần thiết. Điều này cải thiện khả năng quan sát niêm mạc ruột.Bác sĩ sẽ từ từ và nhẹ nhàng kéo ống nội soi đại tràng ra khỏi đại tràng, trực tràng để kiểm tra xem có bất thường nào không. Đây là lúc tiến hành kiểm tra và chụp ảnh cẩn thận nhất. Các thủ tục khác có thể được thực hiện trong thời gian này, chẳng hạn như sinh thiết mô, cầm máu hoặc cắt polyp.Bệnh nhân có thể cảm thấy căng và co thắt vùng bụng trong khi làm thủ thuật. Bác sĩ sẽ cho bạn đủ thuốc giảm đau và thuốc an thần để thấy thoải mái. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn không thoải mái. Nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu diễn ra trong khoảng 30 phút 5. Những rủi ro và biến chứng tiềm ẩn của nội soi là gì? Các biến chứng của nội soi là không phổ biến, nhưng bất kỳ thủ thuật nào cũng có rủi ro và khả năng biến chứng có thể trở nên nghiêm trọng trong một số trường hợp. Các biến chứng có thể phát triển trong quá trình phẫu thuật hoặc phục hồi.Các rủi ro và biến chứng tiềm ẩn của nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu bao gồm:Phản ứng có hại hoặc các vấn đề liên quan đến thuốc an thần hoặc thuốc, chẳng hạn như phản ứng dị ứng và các vấn đề về hô hấp.Chảy máu.Mất nước do dùng thuốc xổ và thuốc nhuận tràng trước khi làm thủ thuật.Rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn như buồn nôn, nôn và khó chịu ở trực tràng.Nhiễm trùng.Thủng ruột già. 6. Làm thế nào để giảm nguy cơ biến chứng Bạn có thể giảm nguy cơ mắc một số biến chứng bằng cách:Tuân theo các giới hạn, khuyến nghị về hoạt động, chế độ ăn uống cũng như lối sống trước khi làm thủ thuật và trong quá trình hồi phục.Thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ mối quan tâm nào, chẳng hạn như chảy máu, sốt hoặc tăng đau.Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn.Nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng dị ứng nào.Tóm lại, nội soi trực tràng cấp cứu là một thủ thuật giúp khảo sát niêm mạc đại tràng và trực tràng bằng cách sử dụng ống nội soi mềm. Đây là một xét nghiệm quan trọng có thể phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm nhất và chẩn đoán các triệu chứng đường ruột không giải thích được, chẳng hạn như thay đổi nhu động ruột, đau bụng hoặc chảy máu trực tràng
vinmec
1,323
Gợi ý giúp bạn những bác sĩ hiếm muộn Hà Nội Việt Nam có tỷ lệ số cặp vợ chồng bị vô sinh, hiếm muộn cũng khá lớn. Nhu cầu điều trị hiếm muộn, sinh con tăng cao. Nhiều người muốn tìm những bác sĩ giỏi để gửi gắm tâm tư, nguyện vọng được sinh con của mình. 1. Hiếm muộn là gì? Theo tổ chức y tế thế giới cho biết, hiếm muộn là tình trạng một cặp vợ chồng sinh hoạt, quan hệ tình dục đều đặn, hơn một năm mà chưa có con, mặc dù không sử dụng biện pháp tránh thai, thì được gọi là hiếm muộn, vô sinh. Theo thống kê, khả năng sinh sản ở đàn ông đạt cao ở 20 - 25 tuổi, giảm dần sau 40 tuổi. Còn phụ nữ, độ tuổi sinh sản tốt ở 20 - 25 tuổi, giảm dần sau 35 tuổi. Tuy nhiên cuộc sống hiện đại, hiện nay tỷ lệ kết hôn ở phụ nữ thường ngoài 24 nên tỷ lệ sinh thường cũng ở độ tuổi ngoài 25 tuổi. Theo WHO, ở các cặp vợ chồng hiếm muộn, có khoảng 40% nguyên nhân vô sinh do nữ, 40% nguyên nhân vô sinh do nam, có 10% là do cả hai phía, còn lại 10% là chưa rõ nguyên nhân. 2. Vì sao cần tìm đến bác sĩ hiếm muộn? Tại sao bạn lại cần tìm đến bác sĩ hiếm muộn? Câu hỏi này đặt ra dành cho nhiều cặp vợ chồng đang mong con, hơn một năm chung sống nhưng chưa có con. Bởi vì bạn không thể biết được tại sao, nguyên nhân gì khiến vợ chồng chưa có con, mặc dù đã một thời gian chung sống với nhau, không dùng biện pháp tránh thai, quan hệ đều đặn. Đi nghe theo những người không phải bác sĩ, sử dụng những thuốc không rõ nguồn gốc, sử dụng tâm linh bùa ngải để mong có con. Bạn có thực sự nghĩ điều đó có tác dụng, hay chỉ đi theo một cách mù quáng vì mong con. Bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân, tại sao bạn lại không có con. Từ đó đưa ra phác đồ điều trị vô sinh cho vợ chồng bạn một cách tốt nhất. Bác sĩ điều trị sẽ là người hiểu bạn bị như thế nào, để đưa ra phương pháp cho bạn, dựa trên những kết quả thăm khám và kết quả cận lâm sàng của bạn. Giúp bạn một cách khoa học và có hiệu quả nhất. 3. Nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn ở nam và nữ 3.1. Ở nam giới Thiếu hụt hormone Testosterone, rối loạn nội tiết sinh sản nam, ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của tinh trùng. Bất thường về nhiễm sắc thể giới tính như hội chứng Klinefelter XXY. Tinh trùng yếu, tinh trùng kém chất lượng, số lượng tinh trùng dị tật nhiều, số lượng khỏe ít, có kháng thể kháng tinh trùng. Bất thường tinh dịch: tình trạng vô tinh trùng do tắc nghẽn hoặc không sản xuất được, giảm chất lượng, số lượng tinh trùng. Giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn lạc chỗ, lỗ tiểu đóng cao, đóng thấp, tắc mào tinh, tắc ống dẫn tinh… Rối loạn chức năng: rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh, giảm ham muốn hoặc chứng giao hợp đau… 3.2. Ở nữ giới Bất thường phóng noãn, vòng kinh không có noãn rụng, có thể do ảnh hưởng của trục dưới đồi - tuyến yên- buồng trứng Một số bệnh lý làm tổn thương vòi tử cung do: viêm nhiễm đường sinh dục, có phẫu thuật vùng chậu hoặc vòi tử cung trước đây, mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, lạc nội mạc tử cung ở vòi tử cung, có bất thường bẩm sinh ở vòi tử cung, triệt sản thắt ống dẫn trứng… Có vấn đề tại tử cung như bị viêm dính buồng tử cung, u xơ tử cung, bất thường bẩm sinh, dị dạng tử cung hai sừng hoặc một sừng, tử cung có vách ngăn… Có vấn đề tại cổ tử cung như chất nhầy ở cổ tử cung kém, có kháng thể kháng tinh trùng, cổ tử cung ngắn, tổn thương ở cổ tử cung do các kỹ thuật can thiệp không đúng gây ra… Một số trường hợp bị mắc hội chứng buồng trứng đa nang, viêm tắc vòi trứng, rối loạn nội tiết tố nữ, bất thường ở cổ tử cung - phần phụ, rối loạn tiết hormone sinh dục nữ… 3.3. Một số vấn đề khác Do thói quen sống thường xuyên sử dụng rượu bia, chất kích thích, đồ ăn nhanh, đồ uống có ga, hút thuốc lá hoặc thường xuyên ngửi khói thuốc lá… Chế độ dinh dưỡng thiếu chất, sử dụng đồ chế biến sẵn, ăn đồ ăn có chất bảo quản thường xuyên… Thường xuyên làm việc quá sức, thức khuya, làm việc với cường độ cao công việc trí óc… Lười vận động, thường hay ngồi lâu một chỗ, đặc biệt là nhân viên văn phòng tiếp xúc với máy tính thường xuyên. Đặc thù công việc tiếp xúc thường xuyên với hóa chất, tia phóng xạ… Thường xuyên mặc quần áo chật chội, bó sát, ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản 4. Một số bác sĩ hiếm muộn Hà Nội đầu ngành Ông tốt nghiệp ĐH Y Hà Nội, là một trong 40 bác sĩ nội trú về làm việc tại Viện bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Tham gia giảng dạy tại trường ĐHY. Nguyên là Giám đốc bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Năm 1999, bác sĩ hoàn thành chương trình đào tạo chuyển giao kỹ thuật phẫu thuật nội soi sản khoa và kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm tại Mỹ. Năm 2000, bác sĩ triển khai điều trị hiếm muộn tại BV phụ sản Trung Ương, hình thành trung tâm hỗ trợ sinh sản quốc gia. Tại đây, rất nhiều cặp vợ chồng được thực hiện thụ tinh nhân tạo, giúp nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn vỡ òa trong hạnh phúc khi có con. Năm 2016, GS thực hiện thành công kỹ thuật mới nong vòi tử cung, giúp sản phụ có thể có thai năm 2017. Rất nhiều đứa trẻ được sinh ra nhờ bàn tay vàng của GS Tiến. Từ năm 1985 - 1990, là bác sĩ ngoại sản tại bệnh viện ĐH Y Hà Nội. Năm 1998, bác sĩ được chứng nhận kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tại Thái Lan. Năm 2001 - 2002, Bác sĩ hoàn thành chương trình nội trú tại Cộng hòa Pháp. Năm 2007, là bác sĩ CKII tại ĐH Y Hà Nội. Cũng năm 2007, bác sĩ được chứng nhận về phẫu thuật nội soi (MSI) tại Singapore. Năm 2015, bác sĩ được chứng nhận phẫu thuật nội soi nâng cao (ICAR), tại đài loan. Năm 2016, chứng nhận về đào tạo vô sinh tại Hoa Kỳ. Hiện tại, bác sĩ là giám đốc Trung tâm hỗ trợ sinh sản tại BV đa khoa Tâm Anh. Hiện là phó giám đốc bệnh viện phụ sản trung ương. Ông có nhiều năm kinh nghiệm, cống hiến trong điều trị vô sinh hiếm muộn cho nhiều cặp vợ chồng. Số lượng bệnh nhân đến với bác sĩ mỗi ngày tầm khoảng hơn 100 bệnh nhân. Bác sĩ được phỏng vấn ở rất nhiều bài báo về sức khỏe sinh sản, điều trị hiếm muộn vô sinh.
medlatec
1,220
Biến chứng động kinh và các rối loạn tâm thần có liên quan Bệnh động kinh gây ra những cơn co giật, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt và làm việc của người bệnh. Nó cũng chiếm khoảng 0,5% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu. Không những thế, một loạt rối loạn tâm thần có thể xảy ra từ biến chứng động kinh. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về biến chứng động kinh và các rối loạn tâm thần có liên quan. 1. Nguyên nhân gây bệnh động kinh Nguyên nhân gây ra động kinh có thể do các yếu tố về gen, cấu trúc, chuyển hóa hoặc các yếu tố chưa được biết đến. Trong các yếu tố cấu trúc, nguyên nhân thường gặp nhất ở các nước đang phát triển là tình trạng nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng (đặc biệt là bệnh nhiễm ấu trùng sán lợn ở hệ thần kinh trung ương), tổn thương não chu sinh, bệnh lý mạch máu, chấn thương đầu – đây là những nguyên nhân có thể phòng ngừa được. Động kinh gồm hai loại là động kinh nguyên phát và động kinh thứ phát. Mỗi loại động kinh lại được đặc trưng bởi những nguyên nhân khác nhau, cụ thể như sau: 1.1 Nguyên phát – Cơn co giật khởi phát từ nhỏ hoặc lứa tuổi thanh thiếu niên – Nguyên nhân do gen – Đáp ứng tốt với hóa trị liệu – Tiên lượng tốt – Không có tổn thương não 1.2 Thứ phát – Khởi phát ở bất kỳ độ tuổi nào – Nhiều nguyên nhân – Không chắc chắn đáp ứng với hóa trị liệu – Tiên lượng thay đổi – Thường có tổn thương não Khối u trong não là một trong những nguyên nhân khá phổ biến gây bệnh động kinh. 2. Các rối loạn tâm thần do biến chứng động kinh gây ra 2.1 Trầm cảm do biến chứng động kinh Điển hình là rối loạn khí sắc, đây là bệnh lý tâm thần thường gặp nhất ở các bệnh nhân bị động kinh. Theo một nghiên cứu trên 203 bệnh nhân động kinh thì có tới 49,5% trong số đó bị trầm cảm. Việc xác định và điều trị trầm cảm kịp thời ở bệnh nhân có động kinh ngày càng được nhìn nhận là một lĩnh vực cần được sự quan tâm của cán bộ y tế, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. 2.2 Lo âu do biến chứng động kinh Thống kê cho thấy, có tới khoảng 11% đến 15% bệnh nhân động kinh bị rối loạn lo âu trong suốt cuộc đời còn lại. Rối loạn lo âu cũng phổ biến hơn ở bệnh nhân động kinh kháng trị. Tuy nhiên, trầm cảm và rối loạn lo âu dường như cũng không hề thấp hơn ở những bệnh nhân động kinh kháng trị đã phẫu thuật. 2.3 Loạn thần do biến chứng động kinh Người mắc bệnh động kinh thường có dấu hiệu loạn thần, đặc biệt là động kinh cục bộ phức tạp. Các triệu chứng loạn thần ở bệnh nhân động kinh có thể xuất hiện trong cơn (những triệu chứng này xảy ra trong cơn co giật, như cơn động kinh cục bộ phức tạp), sau cơn (sau khi lên cơn co giật), hoặc giữa các cơn mạn tính. Cụ thể: Loạn thần sau cơn: loạn thần có thể xuất hiện ngay sau một hoặc nhiều cơn co giật (phần lớn là sau các cơn động kinh cục bộ phức tạp hoặc toàn thể hóa thứ phát), diễn ra trong vòng một tuần của cơn co giật cuối cùng. Loạn thần cấp tính ngoài cơn: loạn thần có thể xuất hiện khi cơn co giật đã giảm đáng kể về tần suất (loạn thần thay thế) hoặc khi các cơn co giật không liên quan đến sự tăng lên của hoạt động động kinh. Loạn thần động kinh mạn tính: trạng thái loạn thần kéo dài hơn 6 tháng ở bệnh nhân động kinh. Ngoài ra, cần lưu ý rằng một số thuốc chống động kinh cũng có thể gây ra triệu chứng loạn thần. 2.4 Rối loạn tăng động giảm chú ý Rối loạn tăng động giảm chú ý là bệnh lý đồng diễn khá phổ biến ở bệnh nhân động kinh (chiếm khoảng 30%-50%), điều này ảnh hưởng tới khả năng học tập, làm việc và giao tiếp xã hội của người bệnh. Việc sử dụng thuốc chống rối loạn tăng động giảm chú ý ở bệnh nhân động kinh có nguy cơ làm trầm trọng thêm các biến chứng động kinh. Cụ thể, thuốc chống rối loạn tăng động giảm chú ý có thể làm tăng ngưỡng động kinh, tăng số lượng cơn co giật. Động kinh có thể gây ra các rối loạn tâm thần như trầm cảm, lo âu, loạn thần, rối loạn tăng động giảm chú ý,… Thông thường các rối loạn tâm thần như trầm cảm, lo âu, loạn thần, tăng động giảm chú ý và tự kỷ được xem là biến chứng của cơn co giật (động kinh). Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chứng minh không chỉ những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về tâm thần mà những bệnh nhân có các bệnh lý về cảm xúc, tăng động giảm chú ý, tự kỷ cũng có nguy cơ cao mắc động kinh. Điều này cũng phần nào chứng minh rằng động kinh và các bệnh lý tâm thần khác đều là kết quả của sự bất thường cấu trúc ở não. Sự tồn tại của các bệnh lý tâm thần đi kèm có ảnh hưởng nhiều đến việc điều trị động kinh. Những nghiên cứu dịch tễ cho thấy các bệnh lý tâm thần thường gặp ở người động kinh hơn so với dân số chung. Sự có mặt của các bệnh kèm theo cũng ảnh hưởng đến đáp ứng đối với thuốc chống động kinh, đặc biệt là tác dụng phụ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một phần ba số bệnh nhân động kinh có tình trạng trầm cảm hoặc lo âu, 1/4 có ý tưởng tự sát và khoảng 1/2 số bệnh nhân có vấn đề về nhận thức hoặc chú ý. Động kinh và rối loạn tâm thần có mỗi liên quan với nhau. – Các cơn co giật lặp lại làm tăng nguy cơ đối với các rối loạn tâm thần. – Các rối loạn tâm thần làm tăng nguy cơ của động kinh. – Cả động kinh và các rối loạn tâm thần đều do các bất thường của não. Người có tiền sử trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ của động kinh (từ 4-7 lần), trong khi đó sự hiện diện của động kinh làm tăng nguy cơ tiến triển trầm cảm (từ 5-25 lần). Điều này cho thấy mối quan hệ hai chiều của động kinh và các rối loạn tâm thần. Các bệnh lý tâm thần khác như tăng động giảm chú ý làm tăng nguy cơ của động kinh gấp 3,7 lần. Do đó, người gặp các vấn đề tâm thần và/hoặc động kinh cần phải được chăm sóc, theo dõi và điều trị đồng thời.
thucuc
1,233
Chuyên gia chỉ cách nhận diện viêm họng nào cần dùng kháng sinh Viêm họng có đến 70 – 80% nguyên nhân là do vi rút, đồng nghĩa không được sử dụng kháng sinh bởi không mang lại hiệu quả điều trị, chưa kể nguy cơ gây kháng thuốc. Nhưng làm thế nào để nhận diện dấu hiệu viêm họng cần dùng kháng sinh? 10 trẻ viêm họng, 8 trường hợp không cần dùng kháng sinh Tại Hội nghị Nhi khoa Việt – Mỹ diễn ra sáng 30/3 tại Hà Nội, PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng, Khoa Nhi đã trình bày báo cáo sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị nhiễm trùng hô hấp. Theo PGS Dũng, viêm họng ở trẻ em có đến 70 – 80% là do vi rút. Số còn lại là do liên cầu. Điều này có nghĩa, cứ 10 trẻ viêm họng thì 7 – 8 trường hợp không phải dùng kháng sinh mà chỉ điều trị triệu chứng. “Điều trị triệu chứng ở đây là gì? Đó là có sốt thì dùng thuốc hạ sốt; ho thì dùng thuốc ho, thuốc long đờm; nghẹt, sổ mũi thì dùng nước muối biển, thuốc làm co mạch hoặc kháng histamin. Kháng sinh không sử dụng trong những trường hợp này và trên thế giới, phác đồ điều trị viêm họng do vi rút cũng không sử dụng kháng sinh”, PGS Dũng nói. PGS Dũng dẫn chứng nhiều nghiên cứu cho thấy, tác dụng của kháng sinh so với thuốc ho trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên ở trẻ em là rất thấp. Theo đó, thuốc ho làm giảm ho nhiều hơn kháng sinh sau 6 ngày điều trị. Vì thế, thấy con viêm họng, các mà mẹ đừng vội cho trẻ uống kháng sinh, vừa tốn kém, nguy cơ kháng thuốc vừa không mang lại hiệu quả cao trong điều trị. Có dấu hiệu sau phải dùng kháng sinh Theo đó, nếu em bé có các triệu chứng bệnh do vi rút, với các biểu hiện như: viêm kết mạc, chảy mũi, ho, tiêu chảy, ban dạng vi rút, các bố mẹ hãy bình tĩnh theo dõi con tại nhà (hoặc đi khám nếu bố mẹ thấy không yên tâm) vệ sinh mắt, mũi bằng nước muối sinh lý, muối biển. Nếu trẻ sốt trên 38.5 độ hãy dùng thuốc hạ sốt paracetamol theo cân nặng. Nếu trẻ ho nhiều, nên đi khám để được hướng dẫn dùng loại thuốc ho phù hợp. Còn khi bệnh nhân có sốt trên 38,5 độ C, sưng đau hạch cổ, đau đầu, nốt xuất huyết ở vòm, đau bụng, chất xuất tiết ở họng, amidan cho thấy khả năng lớn bệnh nhi viêm họng do liên cầu tan huyết beta -nhóm A. Lúc này trẻ sẽ phải sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Việc dùng kháng sinh phải theo chỉ định, với mục tiêu khỏi bệnh lâm sàng tối đa, vi khuẩn chết không thể đột biến, giảm thiểu kháng thuốc. Theo PGS Dũng, ông phải nhấn mạnh điều này bởi rất nhiều bà mẹ có thói quen khi trẻ đang uống kháng sinh sau 2 – 3 ngày thấy đỡ liền dừng thuốc. Đây là một điều rất nguy hiểm bởi khi uống thuốc, vi khuẩn đang bị yếu dần đi (chưa chết hẳn), lúc này ngừng thuốc, vi khuẩn không bị tiêu diệt, sống lại và dần có sức đề kháng với chính loại kháng sinh đang uống, từ đó gây nên tình trạng kháng thuốc rất nguy hiểm. Tại Hội nghị Nhi khoa Việt – Mỹ diễn ra tại Hà Nội trong 2 ngày 30-31/3 có nhiều báo cáo của các chuyên gia đến từ Mỹ, Việt Nam về nhiều chuyên đề trong nhi khoa. Có 7 chuyên đề được thảo luận, trình bày gồm: Rối loạn đông máu và điều trị hạ huyết áp do quá liều; Tim mạch Sơ sinh; Dinh dưỡng – nhiễm khuẩn sơ sinh và nhiễm nấm; Tiêu hóa và sử dụng thuốc – lạm dụng thuốc; Cấp cứu nhi khoa – Cấp cứu tim mạch; Viêm tiểu phế quản, phương pháp tiếp cận xử trí dị tật chân và dinh dưỡng nhi; Giao tiếp gia đình và thầy thuốc.
medlatec
705
Các thuốc cần có khi điều trị chân tay miệng tại nhà cho trẻ Bệnh tay chân miệng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc trưng bởi sốt, đau họng, bọng nước ở tay, chân, miệng. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh tay chân miệng, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và nâng cao sức đề kháng cho bệnh nhi. Hãy cùng tìm hiểu về các thuốc điều trị chân tay miệng tại nhà trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh tay chân miệng là gì? Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Enterovirus (E71, E68), Coxsackievirus (B, A16) gây ra. Bệnh tay chân miệng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh tay chân miệng rất dễ lây, virus lan truyền từ người này sang người khác qua nước bọt, dịch từ bọng nước, phân, dịch tiết đường hô hấp. Vì vậy, các yếu tố nguy cơ dễ lây truyền bệnh và phát thành ổ dịch là sinh hoạt tập thể như trẻ học mẫu giáo, nhà trẻ, khu vui chơi trẻ em, ..Cho tới nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh chân tay miệng. Đa số các trường hợp thường nhẹ và tự hết sau vài ngày, một số trường hợp gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Điều trị bệnh tay chân miệng chủ yếu là điều trị triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng, tăng cường miễn dịch cho trẻ. Với các trường hợp nhẹ, bố mẹ và người chăm sóc trẻ có thể sử dụng thuốc điều trị chân tay miệng tại nhà như thuốc hạ sốt, thuốc sát khuẩn, bù nước và điện giải, ... 2. Bệnh tay chân miệng có triệu chứng gì? Bệnh tay chân miệng thường khởi phát trong vòng 1 – 2 ngày sau khi nhiễm virus với triệu chứng mệt mỏi, sốt nhẹ, đau họng, tiêu chảy, biếng ăn.Giai đoạn toàn phát kéo dài từ 3 – 10 ngày với các triệu chứng điển hình là:Loét miệng: các vết loét đỏ, phỏng nước xuất hiện ở niêm mạc miệng, lưỡi, lợi, đau miệng, trẻ bỏ ăn, bỏ bú, quấy khóc, tăng tiết nước bọt.Phát ban dạng bọng nước: thường xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông và tồn tại khoảng 7 ngày sau đó để lại vết thâm.Triệu chứng toàn thân: sốt nhẹ, nôn mửa. Khi trẻ sốt cao, cần chú ý các biến chứng có thể xảy ra.Giai đoạn lui bệnh: 3 – 5 ngày sau giai đoạn toàn phát, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng gì.Nếu trẻ có sốt cao kèm li bì, khó đánh thức, giật mình, co giật, run tay chân, ...Các trẻ có biến chứng nặng thường do chủng EV71 gây ra, các biến chứng có thể có như:Biến chứng về não như: viêm não, viêm màng não, viêm thân não, viêm não tủy, giật mình, ngủ gà, đi loạng choạng, run chi, rung giật nhãn cầu, mắt nhìn ngược, yếu liệt, co giật, hôn mê, ...Biến chứng tim mạch, hô hấp: viêm cơ tim, tăng huyết áp, phù phổi cấp, suy tim, trụy mạch, có thể dẫn đến tử vong. 3. Các thuốc điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà Không có thuốc điều đặc hiệu điều trị bệnh tay chân miệng, chủ yếu là điều trị triệu chứng và đợi bệnh qua đi, có thể sử dụng thuốc điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ như thuốc hạ sốt, sát khuẩn,... Trường hợp trẻ có biến chứng cần được phát hiện sớm và đưa đến bệnh viện để điều trị kịp thời.Các thuốc điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em:Thuốc hạ sốt: khi trẻ sốt từ 38 độ C trở lên, bố mẹ cần sử dụng thuốc điều trị chân tay miệng tại nhà là paracetamol để hạ sốt với liều 10 – 15mg/kg cân nặng, dùng liều tiếp theo sau 4 – 6 giờ nếu trẻ vẫn còn sốt cao. Với những trẻ khó uống hoặc không uống được, có thể dùng thuốc hạ sốt dạng viên đạn đặt hậu môn. Lưu ý không dùng aspirin cho trẻ bị nhiễm virus vì có thể gây ra hội chứng Reye, là một tình trạng nguy hiểm ở gan và não, có thể dẫn đến tử vong.Sát khuẩn: các vết loét, bọng nước có thể nhiễm trùng và làm trẻ khó ăn uống, vì vậy cần sát khuẩn và giảm đau bằng các loại gel rơ miệng (kamistad, zyttee, ...). Các thuốc điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà cần bổ sung theo hướng dẫn của bác sĩ là vitamin C, kẽm, nước muối sinh lý, súc miệng benzydamine, xịt miệng Benzydamine,...Bù nước và điện giải: bổ sung nước và điện giải cho trẻ bằng dung dịch oresol hoặc hydrite...Dung dịch khử khuẩn: ngoài dùng thuốc sát khuẩn, trẻ mắc bệnh và những người chăm sóc trẻ cần vệ sinh sạch sẽ:Rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn, xà phòng diệt khuẩn trước khi nấu ăn, cho trẻ ăn, sau khi tiếp xúc với trẻ, sau khi đi vệ sinh.Lau nhà, đồ chơi, quần áo, đồ dùng của trẻ bằng dung dịch cloramin 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.Hấp sôi và tiệt trùng dụng cụ ăn uống của trẻ (bình sữa, thìa, bát, ...) sau mỗi lần ăn.Các thuốc điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em khác sẽ được sử dụng tùy theo từng trường hợp cụ thể.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị chân tay miệng tại nhà:Không tự ý sử dụng thuốc điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ. Dùng thuốc đúng theo liều lượng, đường dùng và chỉ dẫn của bác sĩ.Chỉ dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp xác định có biến chứng bội nhiễm vi khuẩn và có chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc kháng sinh tùy tiện sẽ gây hại cho sức khỏe, tạo ra hiện tượng kháng thuốc, gây khó khăn trong điều trị.Acyclovir và các thuốc kháng virus khác không có công dụng trong điều trị virus gây bệnh chân tay miệng. 4. Các phương thuốc thảo dược điều trị tay chân miệng tại nhà Ngoài việc dùng thuốc điều trị bệnh tay chân miệng tại nhà, bố mẹ có thể sử dụng các bài thuốc dân gian sau:Chanh muối và ô mai chanh: chanh có công dụng diệt khuẩn, kháng viêm rất tốt. Kết hợp chanh muối và mật ong giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, thúc đẩy các tổn thương da nhanh liền. Phương thuốc này chỉ dùng cho trẻ chưa bị biến chứng loét niêm mạc miệng. Không dùng trong trường hợp trẻ có loét miệng, sưng miệng, ... vì có thể làm trẻ đau, khó chịu do acid trong chanh chạm vào vết loét.Cây bạc hà: có công dụng thanh nhiệt, diệt khuẩn, chống viêm. Bạc hà rất có hiệu quả trong điều trị tay chân miệng. Đun một nắm nhỏ bạc hà với 1 lít nước trong 15 phút, mỗi ngày uống 2 tách rất tốt cho trẻ bệnh.Rau diếp cá: trong Đông ý, diếp cá có tính mát, vị cay chua, mùi tanh, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, kháng virus, tăng cường miễn dịch, lợi tiểu, sát trùng. Giã nát rau diếp cá rồi cho vào nước sôi để tắm, xay rau diếp cá uống từ 5 – 7 ngày, nước cốt có thể dùng bôi vào các vết mụn nước, lở loét.Rau sam: lá rau sam có tác dụng làm lành vết thương. Đun sôi lá rau sam dùng để lau người, chấm lên vết thương.Củ tỏi: có tác dụng tốt trong điều trị cac vết loét trên miệng, mụn nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân. Đồng thời, tỏi còn giúp ngăn ngừa nhiễm trùng do có tính kháng khuẩn mạnh.Ngoài ra, nên hạn chế cho trẻ sử dụng các chất tanh như tôm, cá, mực vì những thực phẩm trên có thể gây ngứa vết loét.
vinmec
1,380
Rối loạn tiêu hóa suốt một năm, người phụ nữ đi khám phát hiện polyp trực tràng đã phát triển đến mức báo động Bệnh nhân bất ngờ phát hiện tiền biến chứng ung thư khi khám sức khỏe Trong một năm trở lại đây, bệnh nhân C. T. H. A. , có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, vệ sinh thất thường, phân lúc lỏng lúc táo có lúc lẫn máu tươi kèm theo đau bụng dưới âm ỉ. Tuy nhiên, vì không bị sụt cân, ăn uống bình thường, cùng với tiền sử gia đình không mắc bệnh ác tính, bận rộn công việc nên bệnh nhân đã chủ quan, không đi kiểm tra sức khỏe ngay thời điểm mới xuất hiện các triệu chứng bất thường. Thủ thuật diễn ra êm ái không đau tức, tỉnh mê không cảm giác khó chịu. Kết quả nội soi bệnh nhân A. , phát hiện có polyp to không cuống 3cm tại trực tràng. Th S. Khi nào nên đi khám để tránh biến chứng ung thư đường tiêu hóa Polyp đại trực tràng là những tổn thương có hình dạng giống khối u, với nhóm nguy cơ cao là người trên 45 tuổi; tiền sử gia đình có người thân cũng mắc polyp đại trực tràng; chế độ ăn uống nhiều dầu mỡ, ít vận động… Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, polyp đại tràng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như chảy máu, tắc ruột hoặc ung thư hóa, dẫn tới ung thư đại tràng, trực tràng,... Theo bác sĩ Quế, có hai loại polyp đại trực tràng phổ biến nhất là polyp tăng sản và polyp u tuyến. Các polyp tăng sản sẽ không có nguy cơ biến chứng thành ung thư. Nhưng các polyp u tuyến lại là tiền thân của hầu hết bệnh ung thư đại trực tràng. Đặc biệt, các khối polyp có kích thước lớn có nhiều khả năng trở thành ung thư và một số những polyp với kích thước rất lớn (hơn 2cm) có thể có những vùng nhỏ bị ung thư hóa. Điều nguy hiểm đó là polyp ở giai đoạn đầu thường diễn ra rất âm thầm, không có triệu chứng dễ bỏ qua. Do đó, Th S. BS Phạm Thị Quế khuyến cáo những người có yếu tố nguy cơ hoặc có triệu chứng tiêu hoá bất thường nên đến khám bác sỹ để được tư vấn nội soi nhằm phát hiện sớm và loại bỏ polyp kịp thời, ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm. T. H. A chia sẻ: “Vì ban đầu chỉ nghĩ là rối loạn tiêu hóa, cùng với công việc khá bận rộn nên tôi đã trì hoãn việc kiểm tra sức khỏe, quan trọng là nếu nội soi đại tràng mà phải mất cả ngày để uống thuốc làm sạch đại tràng thì rất mệt mỏi, mất thời gian. Không ngờ chính sự chủ quan ấy đã khiến polyp phát triển kích thước lớn như vậy. Trong suốt quá trình thăm khám, đội ngũ y bác sĩ đã tư vấn tôi rất tận tình, đặc biệt là sự ân cần của họ giúp tôi thoải mái và an tâm hơn. Hiện giờ, tôi đang được điều trị, bác sĩ điều trị vẫn thường liên lạc để theo dõi và hỗ trợ tôi rất nhiều”. Điều thúc đẩy lớn nhất khiến bệnh nhân H. Chị cũng dành lời đánh giá cao “Dịch vụ làm sạch đại tràng” giúp tiết kiệm thời gian mà vẫn rất hiệu quả. Đặc biệt là nhân viên lấy mẫu tận nơi chuyên nghiệp, tận tình, đã lấy mẫu xét nghiệm nhanh chóng và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng thuốc nhuận tràng, cùng với đội ngũ y bác sĩ tư vấn tận tâm, giúp bệnh nhân hoàn toàn yên tâm trong suốt quá trình và tiết kiệm thời gian chờ đợi tại bệnh viện. Các dịch vụ chính của khoa bao gồm: khám và điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa, nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng, xét nghiệm, làm test HP dạ dày qua hơi thở, sinh thiết làm giải phẫu bệnh, các thủ thuật như tiêm cầm máu, cắt polyp, lấy dị vật đường tiêu hóa. Ngoài ra, Chuyên khoa Tiêu hóa đang thúc đẩy dịch vụ Làm sạch đại tràng tại nhà, với mong muốn giúp bệnh nhân tiết kiệm được 4 - 6 tiếng chờ đợi tại bệnh viện, mang đến cảm giác thoải mái, riêng tư nhưng vẫn có hiệu quả như làm sạch đại tràng ở bệnh viện. Bảo đảm kết quả khám, chẩn đoán chính xác để điều trị bệnh hiệu quả và an toàn, chuyên khoa được đầu tư hàng loạt công nghệ y khoa tiên tiến của thế giới. Đồng thời, bệnh viện còn bố trí Phòng nội soi thành một khu riêng biệt, các quy trình nội soi khép kín nên rút ngắn thời gian chờ đợi tại tất cả các khâu trước khi nội soi. Chuyên khoa Tiêu hóa hiện hội tụ đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn giỏi, được đào tạo bài bản như: Th S. BS Phạm Thị Quế, BSCKI. Nguyễn Thị Lan, bác sĩ Bùi Văn Long: Chuyên khoa Tiêu hóa. Đặc biệt, chuyên khoa có sự hỗ trợ chuyên môn của chuyên gia đầu ngành lĩnh vực Tiêu hóa là PGS. TS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên Phó trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên bộ môn Tiêu hóa - Trường Đại học Y Hà Nội với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám chữa bệnh Tiêu hóa.
medlatec
940
Chi phí mổ amidan hiện nay là bao nhiêu? 1. Phẫu thuật cắt amidan Phẫu thuật amidan là một loạt các kỹ thuật y học giúp loại bỏ hai amidan sưng viêm, mất chưng năng để chấm dứt tình trạng viêm amidan, đồng thời giúp phòng ngừa những biến chứng có thể xảy ra do viêm amidan gây nên. Như đã đề cập trước đó, phẫu thuật cắt bỏ là phương pháp điều trị được chỉ định cuối cùng khi các biện pháp điều trị nội khoa không mang lại kết quả lâu dài, bệnh thường xuyên tái phát, cụ thể: – Tình trạng viêm amidan tái diễn trên 5 lần trong năm với mức độ nghiêm trọng tăng dần. – Viêm amidan quá phát lớn, gây ra hội chứng ngưng thở khi ngủ, khiến hơi thở có mùi, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống, sinh hoạt cũng như học tập, công việc của người bệnh. – Viêm amidan hình thành ổ áp xe và có nguy cơ biến chứng lan sang các bộ phận xung quanh. Mọi chỉ định phẫu thuật cắt amidan của bác sĩ đều dựa trên những đánh giá khách quan từ kết quả thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Vì vậy trong quá trình thăm khám, mọi triệu chứng, tiền sử về sức khỏe của bản thân, bạn cần cung cấp cho bác sĩ. Trong một số trường hợp, mặc dù amidan có nguy cơ biến chứng, mất chức năng nhưng vẫn không được chỉ định phẫu thuật như người mắc bệnh tiểu đường, người bị rối loạn đông máu, người cao huyết áp,….. bởi trong những trường hợp có tiền sử bệnh lý về sức khỏe này, khi thực hiện phẫu thuật có thể gây ra mối nguy hiểm tới tính mạng. Chính vì thế, trước hết người bệnh cần thăm khám thật kỹ và nghe theo chỉ định của bác sĩ. 2. Chi phí mổ amidan hiện nay Chi phí mổ amidan phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý Có rất nhiều phương pháp phẫu thuật amidan, vì vậy mà chi phí mổ amidan cũng có những khác biệt lớn. Trước hết, bạn nên biết việc điều trị tại các bệnh viện công luôn có chi phí thấp hơn tại các bệnh viện tư nhân. Tuy nhiên, ngược lại tại các bệnh viện tư nhân thường sẽ không đông đúc, chất lượng dịch vụ y tế tốt hơn, bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn so với thăm khám tại các viện công. Bên cạnh đó, hiện nay hầu hết các bệnh viện đều liên kết để áp dụng thẻ BHYT và một số loại bảo hiểm bảo lãnh. Chính vì thế, khi đi thăm khám, điều trị, hãy thông báo với bệnh viện rằng bạn có các thẻ bảo hiểm này để giảm bớt phần nào chi phí nhé! Dưới đây là một số chi phí mổ amidan trung bình theo các phương pháp đang được sử dụng hiện nay 2.1. Chi phí mổ amidan bằng dao điện thông thường Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tỷ lệ biến chứng chảy máu sau phẫu thuật khá cao. Do dòng điện có nhiệt độ nóng lớn nên dễ làm tổn thương các mô lành xung quanh. Thêm vào đó những cơn đau hậu phẫu và thời gian phục hồi cũng kéo dài hơn rất nhiều. 2.2. Chi phí mổ amidan bằng phương pháp dùng dao Coblator Phương pháp cắt amidan bằng dao Coblator là phương pháp sử dụng sóng radio cao tần để loại bỏ amidan bị viêm. Phương pháp được nhiều bệnh viện sử dụng bởi thời gian phẫu thuật nhanh, nhiệt lượng thấp chỉ khoảng 60 độ nên ít gây thương tổn tới các mô lành xung quanh. 2.3. Chi phí mổ amidan bằng phương pháp dùng dao Plasma Plus – Quá trình phẫu thuật diễn ra rất nhanh chóng, thời gian thu gọn bằng 1 nửa so với phương pháp dùng dao điện. – Dao Plasma Plus không gây tổn thương các mô lành xung quanh do mức nhiệt thấp chỉ khoảng 50 – 60 độ C. – Dao có tính năng hàn mạch song song với quá trình phẫu thuật. Các mạch máu dưới 1mm cũng dễ dàng được hàn lại nhanh chóng. Chính vì vậy tình trạng chảy máu trong phẫu thuật là rất ít. Và sau phẫu thuật biến chứng chảy máu hầu như không xảy ra. – Tia Plasma Plus có tính năng tái tạo phục hồi nhanh chóng. Chính vì thế sau phẫu thuật vài ngày, người bệnh gần như không còn thấy đau và có thể sinh hoạt trở lại bình thường. Xét một cách tổng thể, mặc dù có chi phí cao song quá trình chăm sóc phục hồi hậu phẫu khi sử dụng phương pháp Plasma Plus lại rất ít, đồng thời thời gian dưỡng bệnh giảm xuống đáng kể và ít gây hại cho sức khỏe, chính vì thế có thể đánh giá phương pháp này ưu việt cả về chi phí và hiệu quả điều trị. 3. Các chi phí ngoài chi phí phẫu thuật Khi được chỉ định phẫu thuật amidan, ngoài chi phí phẫu thuật amidan, bạn sẽ cần phải tiêu tốn một số loại chi phí khác để thực hiện một số kiểm tra cần thiết trước khi phẫu thuật như: – Các xét nghiệm máu, nước tiểu,… chuyên sâu để đánh giá chính xác tình hình sức khỏe. – Chụp CT nếu cần. – Chi phí thăm khám cùng bác sĩ gây mê (bắt buộc cần có bước thăm khám này để thử phản ứng với thuốc mê) Ngoài ra, sau phẫu thuật cắt amidan, cần lưu viện theo dõi ít nhất 24 giờ để tránh những tình huống phát sinh như chảy máu để có thể kịp thời xử lý, chính bởi vậy mà bạn sẽ cần thêm các chi phí như phí giường năm lưu viện, chăm sóc sau phẫu thuật. Tùy thuộc từng mô hình bệnh viện và chất lượng dịch vụ khác nhau mà chi phí lưu viện này cũng sẽ có những mức giá khác nhau. Một số bệnh viện phí lưu viện sẽ bao gồm giường nằm bệnh nhân kèm giường cho người nhà và chăm sóc y tế 24/24, một số nơi tách riêng. Tương tự chi phí ăn uống cũng có thể tách riêng hoặc gộp chung. Như vậy với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đã nắm được sơ lược chi phí mổ amidan sẽ bao gồm những gì và mức chi phí khoảng bao nhiêu. Tuy nhiên, chi phí cao hay thấp không quá quan trọng bằng việc lựa chọn một địa chỉ thăm khám, điều trị chất lượng và thăm khám kịp thời. Hãy thăm khám và điều trị viêm amidan càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe của mình nhé!
thucuc
1,163
Xét nghiệm đánh giá chức năng gan giúp chẩn đoán những bệnh lý nào về gan? Dưới đây là những thông tin chi tiết và chính xác về việc xét nghiệm đánh giá chức năng gan mà bạn có thể tham khảo qua. Chủ yếu những hình thức xét nghiệm chức năng gan là gì và xét nghiệm chức năng cho biết những bệnh lý gì? Tham khảo bài viết ngay dưới đây nhé! 1. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan là gì? Xét nghiệm đánh giá chức năng gan là những xét nghiệm sinh hóa giúp phát hiện cũng như có thể nhận biết được các chỉ số bất thường và các bệnh lý về gan. Từ đó có thể có các phương pháp điều trị kịp thời về căn bệnh này. Không những thế, đối với những bệnh nhân có các biểu hiện như mệt mỏi, vàng da, suy nhược cơ thể cũng nên xét nghiệm chức năng gan để có thể hiểu rõ được những nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng đó. Xét nghiệm chức năng gan thường sẽ được thực hiện theo các đó là lấy máu tĩnh mạch để tiến hành thực hiện xét nghiệm các chỉ số. Đồng thời cũng có thể định rõ và xem xét các chỉ số về gan một cách chính xác nhất. 2. Nên xét nghiệm đánh giá chức năng gan trong những trường hợp nào? Dưới đây là những trường hợp bạn nên tiến hành thực hiện xét nghiệm chức năng gan: Trước hết đó là những đối tượng mắc các bệnh lý gan (viêm gan virus, xơ gan, ung thư gan, tắc mật, sỏi mật,... ) cần phải tiến hành xét nghiệm chức năng gan để có thể phát hiện và định hình được những tổn thương của gan. Với những ai đang dùng các loại thuốc chuyển hóa qua gan, gây ảnh hưởng đến chức năng gan thì cũng nên tiến hành xét nghiệm để đảm bảo theo dõi được tình hình hấp thụ cũng như theo dõi được các tình hình về việc có phản ứng tác dụng phụ đối với thuốc. Những người mắc bệnh về việc rối loạn chức năng gan cũng cần thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan định kỳ. Những người có tiền sử về bệnh gan cũng cần phải thăm khám và xét nghiệm các chức năng của gan thường xuyên. Ngoài ra những bệnh nhân tiểu đường, rối loạn mỡ máu, thừa cân, béo phì,... cũng cần tiến hành xét nghiệm đánh giá chức năng gan thường xuyên. Đó là những trường hợp, những đối tượng cần tiến hành thực hiện xét nghiệm chức năng gan định kỳ để theo dõi tình hình sức khỏe thường xuyên tốt nhất. 3. Những nhóm xét nghiệm chức năng gan phổ biến hiện nay Có 4 nhóm xét nghiệm chức năng gan hiện nay cần có đó là 4 nhóm như sau: Nhóm xét nghiệm đánh giá tình trạng tổn thương tế bào gan: Là hình thức nhóm xét nghiệm các chỉ số men gan để đưa ra kết quả về tình hình tổn thương của gan do một số những tác động bên ngoài. Nhóm xét nghiệm khảo sát chức năng bài tiết và khử độc. Xét nghiệm nước tiểu; Xét nghiệm bilirubin (Xét nghiệm Bilirubin huyết thanh, Bilirubin niệu và Urobilinogen); Xét nghiệm chuyển hóa protein và Xét nghiệm khử độc (ure) giúp phát hiện những bệnh liên quan đến thận và các bệnh về tiểu đường. Nhóm xét nghiệm khảo sát chức năng tổng hợp. Xét nghiệm các chỉ số về gan, những vấn đề liên quan đến các chức năng hoạt động bình thường của gan. 4. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan gồm những xét nghiệm gì? Xét nghiệm đánh giá chức năng gan sẽ phát hiện được những bệnh cơ bản như sau: 4.1 Xét nghiệm công thức máu Khi xét nghiệm các chỉ số công thức máu đánh giá chức năng gan sẽ cho bạn biết được những chỉ số liên quan đến tiểu cầu. Từ đó, kết quả xét nghiệm công thức máu có thể sẽ đưa ra những kết quả giúp người bệnh có thể phát hiện ra được các tình trạng viêm nhiễm, rối loạn tăng sinh tuỷ xương, suy tủy, tán huyết ở trẻ sơ sinh, thiếu máu bất sản, bạch cầu cấp tính,... 4.2 Xét nghiệm đường máu Khi xét nghiệm chức năng gan thì chắc chắn việc xét nghiệm đường máu là không thể thiếu. Gan đóng vai trò chuyển hóa và dự trữ đường trong cơ thể. Đồng thời, xét nghiệm đường máu còn giúp phát hiện bệnh tiểu đường. 4.3 Xét nghiệm mỡ máu trong gan Việc xét nghiệm chỉ số mỡ máu trong gan có thể phát hiện được tình trạng gan nhiễm mỡ. Không những thế, các nồng độ cholesterol trong máu cũng chính là một trong những chỉ số giúp phát hiện bệnh liên quan đến vữa xơ mạch. 4.4 Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu Trong tổng quan xét nghiệm chức năng gan thì việc xét nghiệm nước tiểu là không thể bỏ qua. Xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp phát hiện những bệnh liên quan đến thận, bệnh tiểu đường và những chỉ số cần thiết đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Chính vì thế, thực hiện các xét nghiệm chức năng gan sẽ giúp bạn có thể phát hiện được cả những bệnh liên quan khác chứ không riêng gì mình những bệnh tại gan.
medlatec
906
TUYỂN DỤNG KỸ THUẬT VIÊN SINH HỌC PHÂN TỬ làm việc tại: Bình Dương, Đồng Nai, Long An, An Giang, Đồng Tháp... YÊU CẦU CÔNG VIỆC - Tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng trở lên các ngành Xét nghiệm, Công nghệ sinh học hoặc các ngành khác có liên quan. - Ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm, đã có chứng chỉ hành nghề (trên 36 tháng). - Có chứng chỉ an toàn sinh học cấp II và chứng chỉ về đào tạo xét nghiệm Covid là một lợi thế. MÔ TẢ CÔNG VIỆC - Thực hiện các công việc chuyên môn liên quan đến xét nghiệm sinh học phân tử (PCR)... - Nhận mẫu, xử lý mẫu bệnh phẩm - Quản lý hóa chất - Vật tư tiêu hao... - Thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm - Quản lý trang thiết bị - Báo cáo quản lý chất lượng - Các công việc khác theo yêu cầu. QUYỀN LỢI - Lương từ 15.000.000 đến 30.000.000 VNĐ + Thưởng theo hiệu quả kinh doanh hàng tháng (tùy theo kinh nghiệm và năng lực thực tế). - Lương tháng 13, 13++ theo tình hình kinh doanh. - Các chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia đình và các chế độ theo quy định của Nhà nước - Phúc lợi đầy đủ các dịp Lễ, Tết. - Hỗ trợ ăn trưa - Được đào tạo bài bản và cơ hội thăng tiến với các vị trí quản lý cao. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN: - Đăng ký theo link: - Liên hệ: Ms Uyến - 0914351291
medlatec
243
Cắt thận bán phần được chỉ định trong trường hợp nào? Phẫu thuật cắt thận bán phần đã được áp dụng rộng rãi điều trị các bệnh đường tiết niệu. Phẫu thuật nội soi cắt thận bán phần được chỉ định ngày càng nhiều trong những năm gần đây. Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm hơn so với mổ mở như: Ít đau, thời gian nằm viện ngắn, vết mổ nhỏ. 1. Phẫu thuật nội soi cắt bán phần thận là gì? Phẫu thuật nội soi cắt thận bán phần bao gồm cắt một phần nhu mô thận ở cực trên hay cực dưới thận hoặc cắt một phần thận hình chêm ở 1/3 giữa thận được thực hiện đường qua phúc mạc hoặc sau phúc mạc. Bệnh phẩm được lấy qua vết mổ nhỏ trên thành bụng ở lỗ trocar.Đây là kỹ thuật an toàn, ít xâm hại, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như: quá trình hồi phục nhanh, ít đau và quan trọng nhất là bảo tồn thận, giúp bệnh nhân duy trì một cuộc sống với chất lượng tốt hơn.Có ba kỹ thuật cắt thận bán phần: Cắt hình chêm, cắt hình phẳng, và cắt thận có quy cách. Cắt thận bán phần có quy cách không làm được khi động mạch phân chia trong rốn thận hay có viêm dính. 2. Chỉ định cắt thận bán phần Bệnh nhân bị ứ nước bể thận có thể được chỉ định cắt thận bán phần Các u thận lành tính như: u mỡ cơ mạch (AML) > 5cm, nằm khu trú ở một phần thận.Một số trường hợp sỏi thận phức tạp. Cắt thận phụ mất chức năng trong bệnh lý thận đôi.Bệnh thận đa nang khu trú ở 1 phần thận có triệu chứng.Ung thư tế bào thận khu trú giai đoạn T1a, T1b nằm vùng ngoại vi.Tổn thương khu trú của thận do lao, sau chấn thương. 3... giúp hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình phẫu thuật. Trong thời gian qua, Khoa Ngoại đã thực hiện thành công nhiều ca phẫu thuật nội soi cắt thận bán phần nội soi điều trị các bệnh thận lành tính và ác tính.
vinmec
364
Tìm hiểu về Adenovirus - phương pháp xét nghiệm Adenovirus hiện nay Trong thời gian gần đây, tại một số tỉnh thành trên cả nước, số trẻ em phải nhập viện điều trị do nhiễm Adenovirus tăng mạnh và có nhiều điểm bất thường. Trong bối cảnh hiện nay khi vắc xin chưa có, việc phòng bệnh và xét nghiệm Adenovirus sớm để điều trị đóng vai trò quan trọng. 1. Vài nét chính về Adenovirus Adenovirus là một trong những chủng virus thuộc họ Adenoviridae với một số đặc điểm như: đường kính trung bình của chúng từ 70 - 90 nm, thường gây ra bệnh giống như là cảm lạnh hoặc cúm nhẹ cho con người vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em, người già hoặc người lớn có miễn dịch kém. Với nhiệt độ bình thường trong phòng, khả năng tồn tại và gây bệnh của chúng có thể tới 1 tháng, ở nhiệt độ cơ thể người (khoảng 37 độ C) là 15 ngày, từ 50 tới 60 độ C đạt tối đa 10 phút. Đặc biệt, khi nhiệt độ thấp, chúng có thể tồn tại rất lâu, tới 6 tháng ở khoảng 4 độ C và kéo dài nhiều năm ở -20 độ C. Chúng chỉ có thể bị tiêu diệt nếu dùng nước sôi, dung dịch cloramin và tia cực tím, virus này cũng có thể chống lại kháng sinh và ete. Cho tới nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu được 47 type của virus này gây ra bệnh cho người và động vật, trong đó: Các type 1 - 5, 7, 14, 21 có thể gây nên viêm kết mạc và viêm họng hạch. Các type 40, 41 có thể khiến cho trẻ em bị tiêu chảy cấp. Bệnh do các type 5, 8, 19 gây ra có thể nghiêm trọng hơn. 2. Adenovirus có thể gây bệnh gì với triệu chứng ra sao? Để xác định được một số phương pháp thường dùng để xét nghiệm Adenovirus, trước hết, chúng ta cần biết chúng thường gây ra bệnh gì và triệu chứng như thế nào. Sốt, viêm họng, viêm kết mạc Type 3 và 7 là nguyên nhân gây tình trạng này với các đặc điểm như: tạo thành dịch sốt cấp tính, có thể kèm theo viêm họng, viêm kết mạc đặc biệt với đối tượng trẻ em. Viêm kết mạc gây ảnh hưởng tới mi mắt và các tổ chức xung quanh Trước hết, người nhiễm virus có thể bị sốt nhẹ cùng với viêm ở họng, mũi, xuất hiện hạch cổ, mắt bị đau dẫn tới sợ ánh sáng, nhòe mờ,... Sau khoảng 7 ngày, trên giác mạc của người bệnh có thể bị đốm thâm tròn, nhỏ mà nếu không điều trị sẽ gây loét. Ngay cả khi đã được điều trị, những vết loét này có thể để lại sẹo trên giác mạc. Viêm đường hô hấp cấp Thường gặp ở người lớn, do type 4 và 7 gây nên với các hiện tượng: sốt cao, sưng hạch bạch huyết, sổ mũi, ho kèm viêm họng. Bệnh có thể ảnh hưởng tới phổi nếu tiến triển nặng. Ngoài ra, virus type 40, 41 có thể gây tiêu chảy cấp trẻ em, type 11, 21 có thể gây viêm, xuất huyết bàng quang, type 8, 9, 37 có thể dẫn tới viêm giác mạc, kết mạc. Cho tới nay, không có điều trị cụ thể cho những người bị nhiễm adenovirus. Hầu hết các trường hợp nhiễm nhẹ không cần chăm sóc y tế mà thực hiện chăm sóc lâm sàng bao gồm điều trị các triệu chứng. Tuy nhiên, khi việc điều trị không được tiến hành kịp thời, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng như: nhiễm khuẩn huyết, suy hô hấp, suy đa tạng,... và những triệu chứng kéo dài nguy hiểm: xơ phổi, giãn phế quản hoặc viêm tiểu phế quản bít tắc. Việc lây lan của Adenovirus có thể diễn ra thông qua: Tiếp xúc một cách gần gũi giữa các cá nhân, như bắt tay, chạm hoặc hôn. Do ho và hắt hơi, virus văng ra không khí và lây cho người khác. Adenovirus thường kháng với các chất khử trùng thông thường và có thể vẫn còn lây nhiễm trong thời gian dài trên các bề mặt và đồ vật. Vì thế, khi chúng ta chạm vào mà không rửa tay rồi đưa lên miệng, mũi hoặc mắt sẽ khiến chúng lây lan. Tiếp xúc với dịch tiết hay phân người bệnh, ví dụ, trong khi thay tã cho trẻ em. Virus cũng có thể có trong nguồn nước, bể bơi và lây sang người lành. Đặc biệt, các phòng khám bệnh, nhất là khám mắt có thể là nơi khiến cho mầm bệnh phát tán khi nhân viên y tế mắc và lây sang cho người nhà, người xung quanh. 3. Phương pháp xét nghiệm Adenovirus Có thể nói, một số dấu hiệu của bệnh có thể dẫn tới sự nhầm lẫn với các bệnh do virus khác gây ra ở đường hô hấp. Vì thế, xét nghiệm được xem là phương pháp mang tới kết quả chính xác nhất. Việc xét nghiệm để phát hiện Adenovirus có thể được thực hiện đối với những người có dấu hiệu bị bệnh bằng cách phát hiện kháng nguyên virus hoặc phát hiện sự tồn tại của virus trong mẫu bệnh phẩm. Các phương pháp phổ biến gồm: Test nhanh Mẫu bệnh phẩm được sử dụng là phân của người bệnh, có thể dùng kính hiển vi hoặc kỹ thuật ELISA để tìm ra sự tồn tại của virus. Thời gian để cho ra kết quả sau khoảng 60 phút từ khi lấy mẫu. Real Time PCR Mẫu bệnh phẩm được dùng là dịch tỵ hầu và thời gian trả kết quả là sau khoảng từ 3 tới 4 ngày. 4. Có thể phòng chống sự lây nhiễm Adenovirus như thế nào? Với những người chưa mắc bệnh, việc phòng, chống nên được thực hiện qua các hành động như: Thường xuyên rửa tay kỹ thuật bằng xà phòng. Hạn chế dùng tay chạm vào mắt, mũi hoặc miệng, nhất là khi chưa rửa sạch. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, đeo khẩu trang tại những nơi có đông người hoặc có tiếp xúc gần. Giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh, bảo vệ nguồn nước, không dùng nước bị ô nhiễm để sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt. Không dùng chung các loại đồ dùng như: cốc nước, khăn mặt,... với những người khác. Ăn đủ chất, thực phẩm rõ nguồn gốc, chế biến kỹ. Định kỳ cần vệ sinh dụng cụ thường dùng trong gia đình, đồ chơi, đồ dùng của trẻ nhỏ. Đối với những người đã nhiễm bệnh: Tránh tiếp xúc với người khác, nên ở trong nhà. Không ôm hôn, tiếp xúc thân mật với người khác. Dùng riêng dụng cụ và giặt, rửa sạch sẽ. Thường xuyên súc miệng họng, rửa tay chân. Đồ dùng của người bệnh cần được sát khuẩn thường xuyên và tránh để người khỏe mạnh tiếp xúc. Cụ thể như sau: 1. Test nhanh Adenovirus/Rotavirus Ag: (phát hiện đồng thời và phân biệt kháng nguyên Adeno virus type 40/41 và Rotavirus nhóm A - dùng để chẩn đoán căn nguyên adenovirus gây bệnh đường tiêu hóa) - Thời gian trả kết quả: Sau 60 phút kể từ khi nhận mẫu tại labo; - Mẫu bệnh phẩm: Mẫu phân; - Giá dịch vụ: 239. 000 VND 2. Adeno Virus Realtime - PCR: (phát hiện DNA của Adeno virus trong mẫu bệnh phẩm - dùng để chẩn đoán bệnh đường hô hấp do Adeno virus) - Thời gian trả kết quả: + Nhận mẫu tại Trung tâm Xét nghiệm trước 11h trả kết quả trước 16h cùng ngày. + Nhận mẫu từ 11h-16h tại Trung tâm Xét nghiệm trả kết quả trước 22h cùng ngày. + Nhận mẫu sau 16h trả kết quả theo khung giờ trước 11h. - Mẫu bệnh phẩm: Dịch tỵ hầu/ họng. - Giá dịch vụ: 1.100.000 VNĐ. - Địa điểm phục vụ: Tại Hệ thống bệnh viện/Phòng khám và dịch vụ lấy mẫu tại nhà tại khu vực Hà Nội.
medlatec
1,326
Địa chỉ xét nghiệm máu Hà Nội đáng tin cậy, chi phí hợp lý Xét nghiệm máu được thực hiện với nhiều mục đích như hỗ trợ chẩn đoán bệnh, là căn cứ để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và để theo dõi hiệu quả của phác đồ điều trị. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu địa chỉ y tế thực hiện xét nghiệm máu Hà Nội uy tín và có mức chi phí rất hợp lý. 1. Xét nghiệm máu có thể phát hiện những bệnh gì? Kết quả xét nghiệm máu chính là một thông tin quan trọng, có thể giúp bác sĩ nhận biết một số bệnh lý sau: + Bệnh về máu, có liên quan đến thành phần trong máu, chẳng hạn như tình trạng thiếu máu, rối loạn hệ miễn dịch,... + Đánh giá lượng đường huyết và xác định bệnh tiểu đường. + Các chỉ số xét nghiệm máu có thể giúp kiểm tra hoạt động của gan và thận. + Chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm. + Phát hiện một số bệnh do di truyền, sàng lọc trước sinh,... + Xét nghiệm máu cũng được thực hiện thường xuyên trong quá trình điều trị bệnh. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đánh giá phác đồ điều trị và điều chỉnh nếu cần thiết để giúp bệnh nhân nhanh chóng cải thiện sức khỏe. 2. Những ai cần xét nghiệm máu? Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm máu bao gồm:- Xét nghiệm máu không thể thiếu trong danh mục khám sức khỏe định kỳ: Ngay cả khi cơ thể khỏe mạnh, bạn vẫn nên thăm khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ và trong các buổi khám sức khỏe định kỳ sẽ không thể thiếu xét nghiệm máu. Với những tiến bộ của y học hiện đại, xét nghiệm máu có thể phát hiện mầm mống bệnh tật, nguy cơ bệnh lý ngay cả khi cơ thể người bệnh bình thường, không có những biểu hiện khác lạ ra bên ngoài. - Nếu có những biểu hiện bất thường, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám sức khỏe (trong đó bao gồm thực hiện các xét nghiệm máu) càng sớm càng tốt. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp tăng cơ hội điều trị bệnh hiệu quả, giảm nguy cơ gặp phải biến chứng và rút ngắn thời gian cũng như chi phí điều trị bệnh. Ngược lại, nếu để đến khi triệu chứng bệnh đã quá nghiêm trọng mới đi xét nghiệm máu, kiểm tra sức khỏe thì có thể tăng nguy cơ biến chứng và giảm cơ hội điều trị khỏi bệnh. - Nếu đã từng xét nghiệm máu và kết quả xét nghiệm máu hoàn toàn bình thường, bạn vẫn không nên chủ quan mà cần thực hiện khám và xét nghiệm lại sau khoảng 3 đến 6 tháng. Theo các chuyên gia, một số yếu tố như chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt, tuổi tác, môi trường sống ô nhiễm,... . có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bạn. Sau khoảng 3 đến 6 tháng, các chỉ số xét nghiệm máu cũng có thể thay đổi, do đó bạn không nên chủ quan mà cần thăm khám, xét nghiệm máu định kỳ sau từ 3 đến 6 tháng. Tuy nhiên, trẻ nhỏ, người cao tuổi, bà bầu, người có bệnh mạn tính cần thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên hơn những trường hợp khác.
medlatec
585
- Đơn vị y tế áp dụng bảo lãnh viện phí uy tín tại Hà Nội Nhằm giúp khách hàng rút ngắn thời gian chờ đợi và công sức đi lại, nhiều bệnh viện/phòng khám đã áp dụng dịch vụ bảo lãnh viện phí. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Sau khi đã hoàn thành các thủ tục giấy tờ, bệnh nhân tiếp tục phải chờ đợi trong một khoảng thời gian nhất định để các công ty bảo hiểm giải quyết và chi trả tiền bảo hiểm. Điều này cho thấy, để nhận được số tiền bảo hiểm chi trả, người bệnh phải tốn khá nhiều công sức và thời gian. Thấu hiểu được những khó khăn của người bệnh, nhiều bệnh viện và phòng khám đã áp dụng bảo lãnh viện phí. Khi áp dụng bảo lãnh viện phí, các công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm thanh toán trực tiếp một phần hay tất cả chi phí khám, chữa bệnh cho khách hàng ngay tại bệnh viện. Dịch vụ này mang đến rất nhiều tiện ích cho những khách hàng tham gia bảo hiểm và có nhu cầu thăm khám, điều trị bệnh. Cụ thể như sau: - Thủ tục thanh toán viện phí đơn giản: Không cần phải thực hiện quá nhiều thủ tục giấy tờ phức tạp, bệnh nhân vẫn có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Người bệnh chỉ cần xuất trình thẻ bảo hiểm bảo lãnh và các loại giấy tờ tùy thân(chẳng hạn như chứng minh thư, giấy khai sinh,…) trước khi sử dụng dịch vụ, đồng thời thực hiện ký xác nhận đã sử dụng các dịch vụ tại các phòng khám hoặc bệnh viện. - Thời gian thực hiện nhanh chóng: Người bệnh thường phải mất nhiều công sức đi lại để hoàn thành các loại giấy tờ và phải chờ rất nhiều ngày mới có thể nhận được số tiền bảo hiểm chi trả. Tuy nhiên, với dịch vụ bảo lãnh viện phí ngay tại bệnh viện, khách hàng rút ngắn thời gian chờ đợi và công sức đi lại. Thông thường, Bệnh nhân thường chỉ cần đợi khoảng 30 phút tính từ khi nhận được yêu cầu bảo lãnh từ bệnh viện. - Tiết kiệm tối đa chi phí khám chữa bệnh: Khi sử dụng dịch vụ bảo lãnh viện phí, khách hàng sẽ được công ty bảo hiểm thanh toán các chi phí như khám bệnh, điều trị nội trú, điều trị bằng phương pháp phẫu thuật,… thuộc phạm vi bảo hiểm và với điều kiện bệnh viện đó là đối tác của công ty bảo hiểm. Cuối cùng, khách hàng chỉ phải trả những khoản chi phí y tế không nằm trong phạm vi bảo hiểm hay vượt quá hạn mức trách nhiệm bảo hiểm. Con số này thường rất nhỏ so với tổng chi phí điều trị. Thậm chí, nhiều khách hàng sử dụng đồng thời cả bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ còn được chi trả toàn bộ viện phí. Như vậy, khách hàng đã được giảm bớt gánh nặng tài chính và an tâm hơn trong quá trình thăm khám, điều trị, đặc biệt hữu ích với những trường hợp chi phí lớn.
medlatec
549
Bệnh Polyp túi mật - những vấn đề không thể bỏ qua Polyp túi mật là bệnh lý có triệu chứng mơ hồ ở giai đoạn đầu nên rất ít người nhận biết được. Mặc dù trên 92% trường hợp mắc bệnh là lành tính nhưng vẫn có 8% nguy cơ tiến triển ung thư. Vì thế, cần cảnh giác, nắm vững những thông tin về bệnh để sớm có biện pháp ngăn ngừa nguy cơ ấy. 1. Nguyên nhân hình thành và triệu chứng thường gặp ở bệnh Polyp túi mật 1.1. Nguyên nhân gây Polyp túi mật là gì? Polyp túi mật là loại u nhú mọc nhô ra trong niêm mạc thành túi mật. Tùy từng trường hợp mà nó có thể mọc đơn lẻ hoặc cùng lúc nhiều Polyp. Số đông bệnh nhân mắc bệnh lý này là do quá trình chuyển hóa cholesterol bị khiếm khuyết hoặc dư thừa. Ngoài ra, nguy cơ bị Polyp túi mật cũng cao hơn ở những người bị mắc các bệnh: sỏi mật, viêm túi mật mạn tính, chức năng gan kém, béo phì, mỡ máu,… 1.3. Triệu chứng thường gặp của bệnh Polyp túi mật Bệnh Polyp túi mật rất ít khi thể hiện triệu chứng rầm rộ. Hầu hết các trường hợp chỉ có biểu hiện lâm sàng khi bệnh gây bài xuất dịch mật ở lòng túi mật, rối loạn bài tiết, viêm hoặc sỏi tủi mật. Khi ấy, người bệnh sẽ cảm thấy đau tức nhẹ ở thượng vị hoặc hạ sườn phải; chủ yếu bị đau sau khi ăn; khó tiêu; đầy bụng; buồn nôn; nôn. Nếu xảy ra tình trạng phần tách rời của Polyp chặn đường đi của mật vào ruột non trong thời gian dài thì người bệnh có thể bị viêm tụy hoặc viêm túi mật. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy khó tiêu, đau ở trên rốn, sốt nhẹ, đi ngoài phân có màu trắng, da và mắt vàng. 2. Chẩn đoán và điều trị Polyp túi mật bằng cách nào? 2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Polyp túi mật Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào có thể xác định Polyp túi mật là lành hay ác tính. Bác sĩ chỉ dựa trên các đặc điểm nhìn thấy qua siêu âm, nội soi đường tiêu hóa, chụp CT để có thông tin cho việc lên kế hoạch điều trị cho người bệnh. - Siêu âm: khả năng phát hiện bệnh đến 96%, giúp xác định vị trị, số lượng, hình dạng và kích thước Polyp. Phương pháp này còn có khả năng theo dõi sự tiến triển để có hướng xử trí phù hợp. Cuối cùng, thông qua siêu âm, bác sĩ sẽ đánh giá được tổn thương khác kèm theo trong ổ bụng. - Chụp CT: giúp chẩn đoán chính xác Polyp túi mật, đặc biệt là đối với trường hợp nghi ngờ bị ung thư túi mật. Thông qua kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này, bác sĩ cũng xác định được mức độ xâm lấn đến vùng lân cận của khối u đồng thời theo dõi đáp ứng điều trị bệnh. - Nội soi đường tiêu hóa: có thể giúp phát hiện khối u từ khi kích thước nó còn nhỏ. 2.2. Điều trị bệnh Polyp túi mật Cũng chính vì đến nay không có một thăm dò nào có khả năng chẩn đoán chính xác Polyp túi mật là lành hay ác tính khi chưa có can thiệp phẫu thuật nên các bác sĩ thống nhất phác đồ xử trí bệnh là: - Nghi ngờ có Polyp túi mật khi siêu âm nhưng người bệnh không có triệu chứng thì nên sau khoảng 6 tháng - 1 năm cần tiến hành tái kiểm tra để khẳng định. Nếu siêu âm lại không còn hình ảnh của Polyp thì không cần phải làm gì hết. - Nếu có hình ảnh Polyp và khối u có kích thước trên 10mm thì 6 tháng/lần siêu âm định kỳ. Trường hợp xét nghiệm máu, thực hiện các thăm dò khác có biểu hiện ác tính hay người bệnh có triệu chứng lâm sàng như đã nói ở trên thì cần phẫu thuật càng sớm càng tốt. - Nếu là Polyp giả thì chỉ cần có chế độ ăn giảm béo, nội tạng động vật, hạn chế mỡ, thịt đỏ, tôm,... - Người đã từng phẫu thuật cắt bỏ túi mật cần có chế độ ăn dễ tiêu hóa và cần thăm khám định kỳ để theo dõi bệnh. 3. Tính chất nguy hiểm của bệnh Polyp túi mật Như đã nói ở trên, có khoảng 92% trường hợp mắc bệnh là lành tính và có thể sống chung với bệnh một cách hòa bình vì không phải can thiệp y tế. Mặt khác, cũng cần lưu ý rằng, túi mật là một cấu trúc của đường dẫn mật, đảm nhận chức năng tiêu hóa thức ăn và điều hòa bài tiết mật nên việc cắt bỏ là không thể tùy tiện thực hiện. Bản thân Polyp túi mật không có khả năng tự biến mất. Hướng xử trí phổ biến nhất hiện nay là cắt túi mật nhưng nó chỉ được áp dụng khi nguy cơ Polyp tiến triển ung thư cao. Những trường hợp còn lại đều hướng đến mục tiêu ưu tiên là phòng ngừa sự gia tăng kích thước dẫn đến ung thư. Kích thước của Polyp có thể giúp dự đoán khả năng lành hay ác tính. Những trường hợp Polyp túi mật nhỏ hơn 10mm thì thường không có khả năng tiến triển ung thư và đại đa số không phải chữa trị. Tuy nhiên, người bệnh cần siêu âm định kỳ để dự phòng xuất hiện dấu hiệu ung thư. Nếu kích thước Polyp túi mật trên 20mm hoặc xét nghiệm hình ảnh không cho đặc điểm rõ ràng thì tỷ lệ ung thư là rất cao. Nhìn chung, Polyp túi mật là bệnh lý khá phổ biến và số đông không nguy hiểm nên chỉ cần thăm khám định kỳ. Những trường hợp có triệu chứng hoặc nghi ngờ ác tính thì cần can thiệp ngoại khoa để tránh tiến triển ung thư vì ung thư túi mật là bệnh lý có tiên lượng rất xấu.
medlatec
1,037
Cách thích hợp để xỉa răng Xỉa răng là một thói quen vệ sinh răng miệng quan trọng, giúp lấy được những mảnh thức ăn mắc kẹt ở những kẽ răng, từ đó giúp ngăn chặn tình trạng mảng bám răng cũng như sự phát triển của vi khuẩn răng miệng. Tuy nhiên, có rất nhiều những trường hợp sử dụng đồ xỉa răng không phù hợp dẫn đến xỉa răng bị chảy máu cũng như chưa có cách xỉa răng đúng nhất. 1. Hiểu về xỉa răng Mảng bám răng là lớp màng tích tụ ở bề mặt răng, gây ra tình trạng sâu răng cũng như những bệnh lý liên quan đến nướu răng. Nếu chỉ đánh răng thì không thể làm sạch hoàn toàn được những mảng bám răng này mà cần phải có phương pháp xỉa răng hợp lý để có thể lấy được những mảng bám hay mảnh thức ăn còn sót lại ở những vị trí kẽ răng. Một trong những đồ xỉa răng an toàn và được nhiều nha sĩ khuyên dùng đó là chỉ nha khoa. Tuy nhiên, vẫn cần tìm hiểu những thông tin về cách dùng chỉ nha khoa để không gây hại cho răng và nướu.Chỉ nha khoa là một đoạn dây mảnh, có thể có hương liệu kèm theo giúp lấy được những mảnh thức ăn nhỏ trong kẽ răng, ngăn ngừa tình trạng sâu răng. Nếu chỉ chải răng thông thường thì không thể đánh bật được những mảnh thức ăn mắc kẹt ở nướu hay kẽ răng, từ đó sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng, hôi miệng và viêm nướu. Hiện nay có 2 loại chỉ nha khoa chính là chỉ nha khoa làm bằng sợi Nylon và chỉ nha khoa làm bằng PTEE:Chỉ nha khoa Nylon: Chỉ này lại chia làm 2 loại là loại có sáp và không có sáp, có nhiều hương liệu khác nhau. Chỉ nylon được cấu tạo từ nhiều sợi nylon nên có thể bị rách và vụn ra, nhất là với những kẽ răng mà điểm tiếp xúc giữa 2 răng quanh đó rất chật chội.Chỉ nha khoa PTEE: Là loại chỉ nha khoa sợi đơn nên trượt dễ dàng giữa những kẽ răng hơn, ngay cả với những kẽ răng chật hẹp và chỉ này không bị vụn ra khi dùng.Cả 2 loại chỉ này nếu biết cách sử dụng đúng thì sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ mảng bám và mảnh thức ăn. 2. Xỉa răng bị chảy máu Dùng chỉ nha khoa không đúng cách thì sẽ dẫn đến tình trạng xỉa răng bị chảy máu. Vì vậy cần phải tuân theo một số nguyên tắc cơ bản như sau khi dùng chỉ nha khoa để xỉa răng:Nên dùng chỉ nha khoa trước rồi sau đó mới đánh răng vì chỉ nha khoa chỉ giúp đánh bật những mảng bám ở giữa kẽ răng thành những mảnh vụn nhỏ hơn, sau đó đánh răng sẽ giúp loại bỏ những mảng vụn này. Do vậy nếu đánh răng trước rồi sau đó mới dùng chỉ nha khoa thì những mảnh thức ăn này vẫn còn trong miệng. Xỉa răng bị chảy máu, bạn có thể chuyển sang sử dụng chỉ nha khoa Nên dùng chỉ nha khoa từ 1 lần/ngày trở lên. Dùng chỉ nha khoa trượt nhẹ nhàng và theo chiều lên xuống giữa những kẽ răng để làm vụn những mảnh thức ăn bị mắc kẹt ở đây. Nhẹ nhàng uốn cong sợi chỉ nha khoa quanh gốc răng để chắc chắn rằng chỉ sẽ đi sâu vào phần dưới nướu.Tuyệt đối không bật và ép chỉ nha khoa vì nó có thể làm tổn thương những mô quanh nướu vốn rất nhạy cảm.Dùng chỉ nha khoa lần lượt từ kẽ răng này sang những kẽ răng khác.Khi kết thúc quá trình làm sạch răng thì đưa chỉ nha khoa tới lui và lên xuống để lấy ra khỏi kẽ răng.Đối với những người đang niềng răng thì dùng chỉ nha khoa sẽ khó khăn và mất nhiều thời gian hơn, thông thường tốn khoảng 10 – 15 phút để làm sạch răng với chỉ nha khoa. Với trường hợp niềng răng này thì nên chọn loại chỉ nha khoa bằng sáp để hạn chế tình trạng chỉ bị rách hay mắc kẹt trong những mắc cái. Hoặc có thể dùng máy tăm nước để tiết kiệm thời gian hơn so với những loại chỉ nha khoa thông thường. 3. Kết luận Xỉa răng với chỉ nha khoa có thể giúp loại bỏ vi khuẩn, mảng bám răng cũng như thức ăn ở những vị trí khó làm sạch như kẽ răng, từ đó sẽ làm giảm khả năng sâu răng, viêm nướu. Bên cạnh đó, việc đánh răng thường xuyên cũng là một thói quen cần duy trì để bảo vệ răng miệng.
vinmec
815
Viêm khớp khuỷu tay và những điều cần biết Viêm khớp khuỷu tay được gây ra do tác động tì đè nhiều thường xuyên trong các hoạt động hàng ngày, làm tổn thương khớp. 1. Thế nào là viêm khớp khuỷu tay? Khớp khuỷu tay được xem là 1 khớp có cấu trúc phức tạp của cơ thể, bởi có tới 3 xương tham gia cử động, đó là xương cánh tay, xương trụ và xương quay. Phần xương lồi ra mà chúng ta nhìn thấy là phần đầu tròn của xương cánh tay, giúp cánh tay có thể gập – duỗi dễ dàng bởi nó là nơi cơ và gân nối xương cánh tay. Viêm khớp khuỷu tay, hay đau khớp khuỷu tay là tình trạng rách , giãn hoặc đứt nhóm gân cơ duỗi tại vị trí bám vào mỏm trên lồi cầu ngoài xương. Do gặp tổn thương nhiều lần như căng mô mềm, viêm gân hoặc dây chằng gây nên. – Viêm gân hoặc bao hoạt dịch – Do các bệnh lý xương khớp: viêm khớp dạng thấp, bong gân hoặc chân thương ảnh hưởng tới dây chằng, trật khớp tay,… 1.1. Ai có nguy cơ cao mắc viêm khớp khuỷu tay? Theo nghiên cứu, những người chơi thể thao hoặc vận động viên có xu hướng bị đau khớp khuỷu tay cao hơn so với người bình thường.  – Hội chứng đau khuỷu tay tennis: còn được gọi là viêm mỏm trên lồi cầu ngoài, xảy ra khi các cơ, gân, dây chằng phần dưới và phần trước cánh tay bị chấn thương, tạo nên các vết rách. Theo thời gian, vết rách trở thành sẹo và bị vôi hóa, gây áp lực lớn lên các dây thần kinh. – Hội chứng golf: có cách gọi khác là viêm mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay. Hội chứng này thường xảy ra với những người vận động quá nhiều, đặc biệt là người chơi golf. Do sự đòi hỏi của sức lực lặp lại nhiều lần của bắp tay, cánh tay dẫn đến căng cơ khiến tình trạng quá sức. – Ngoài ra, với những người chơi thể thao sai tư thế cũng là nguyên nhân dẫn đến đau khớp khuỷu tay. – Những người làm việc phải dùng đến cánh tay nhiều cũng có nguy cơ cao mắc bệnh như: đầu bếp, thợ mộc, họa sĩ, thợ điện nước, công nhân xí nghiệp… Hầu hết những người chơi thể thao hoặc hoạt động mạnh, đòi hỏi thể lực ở cánh tay nhiều có nguy cơ mắc bệnh cao 1.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh nhân mắc viêm khớp khuỷu tay Thực tế, bệnh đau khớp khuỷu tay không nguy hiểm tới tính mạng tới bệnh nhân nhưng lại gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Do đó, nếu nhận thấy bản thân có những dấu hiệu dưới đây, bạn nên đi khám bác sĩ để tư vấn và điều trị, tránh “đêm dài lắm mộng”. – Cảm giác đau nhói, đau dữ dội khi cử động khuỷu tay – Sưng đỏ, sưng tấy khớp – Có cảm giác nóng rát xung quanh khớp  – Đau dọc cánh tay – Căng cơ – Mất dần sức nắm, đặc biệt khi hoạt động liên quan đến cánh tay, cẳng tay Thường có cảm giác đau nhói, sưng tấy phía khớp cầu lồi ngoài 2. Cách xử trí và khắc phục triệu chứng của bệnh Bên cạnh dựa vào các triệu chứng lâm sàng hoặc biểu hiện bên ngoài của người bệnh để chẩn đoán, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các bước khám và tiến hành một số xét nghiệm. Như: – Chụp X-quang: Phương pháp giúp kiểm tra mức độ tổn thương của xương, tình trạng xương khớp, có gãy xương hay viêm khớp không,… – Chụp MRI: Các hình ảnh của phương pháp này cho phép bác sĩ dễ dàng quan sát các mô mềm xung quanh sụn khớp, dây chằng, mao mạch và dây thần kinh Ngoài ra, bệnh nhân đau khớp khuỷu tay có thể tự điều trị ở nhà theo lời tư vấn của bác sĩ để cải thiện tình trạng đau. – Nghỉ ngơi đúng: Tùy vào từng mức độ đau, tổn thương của khớp khuỷu tay mà bệnh nhân cần nghỉ ngơi, tránh hoạt động cánh tay nhiều từ khoảng 1 – 2 tuần hoặc lâu hơn. Điều này giúp cánh tay có thời gian khôi phục, giảm đau, giảm sưng, giúp vận động lại bình thường. – Chườm lạnh: giúp giảm sưng tấy, giảm đau và ngăn tổn thương mô. Mỗi ngày chườm lạnh khoảng 3 – 4 lần trong vòng 15 – 20 phút. – Dùng nẹp hoặc băng khuỷu tay: giúp làm giảm áp lực đè lên cánh tay khi hoạt động – Kê cao khuỷu tay – Sử dụng thuốc: thực hiện theo đơn kê của bác sĩ, tránh sử dụng bừa – Trị liệu vật lý: Hầu hết các bệnh xương khớp đều được các bác sĩ khuyến khích sử dụng vật lý trị liệu. Tuy phương pháp này đạt hiệu quả cao giúp giảm đau nhức cho người bệnh nhưng lại tốn thời gian, đòi hỏi sự kiên nhẫn. Một số biện pháp thường được áp dụng đó là: kích thích dòng điện qua da, massage giảm đau, siêu âm trị liệu,… – Phẫu thuật: Đây được xem là phương pháp cuối cùng khi các bước điều trị trên không giúp làm giảm triệu chứng bệnh. Thăm khám thường xuyên để phát hiện và điều trị kịp thời bệnh
thucuc
947
Thuốc kháng sinh và những điều có thể bạn chưa biết Thuốc kháng sinh là những hợp chất trước đây có nguồn gốc thiên nhiên (được ly trích từ các vi sinh vật như vi nấm), được tổng hợp, có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh. Kháng sinh có tác dụng rất tốt nếu được sử dụng đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Còn nếu sử dụng không đúng, có thể sẽ gây nhiều tác hại khôn lường.  Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn không cho chúng phát triển. Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng do: A: Virus B: Vi khuẩn C: Nấm Đáp án đúng là B. Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn hoặc ngăn không cho chúng phát triển. Thuốc kháng sinh không có tác dụng gì với các bệnh do virus, chẳng hạn như cảm lạnh hoặc cảm cúm. Nếu không dùng thuốc kháng sinh đúng cách, thuốc có thể gây biến đổi vi khuẩn, sinh ra hiện tượng nhờn thuốc, thuốc kháng sinh sẽ bị mất dần tác dụng. Chất tẩy rửa kháng khuẩn có thể làm giảm hiệu quả của thuốc kháng sinh Đúng. Một số nghiên cứu cho rằng triclosan – chất có nhiều trong các loại xà phòng kháng khuẩn và chất tẩy rửa, có thể  dẫn đến những thay đổi của vi khuẩn khiến kháng sinh giảm dần hiêu quả. Thuốc kháng sinh được dùng để điều trị: A: Viêm họng liên cầu khuẩn B: Viêm tai C: Viêm xoang Đáp án đúng là A. Viêm họng liên cầu khuẩn có tác nhân gây bệnh là liên cầu khuẩn tán huyết β nhóm A (Streptococcus). Để chẩn đoán chính xác, cần thăm khám và thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ. Trong khi đó viêm xoang hầu như luôn là do virus hoặc sự kích thích từ không khí. Mặc dù rất hiếm nhưng vẫn có một số trường hợp viêm xoang là do vi khuẩn. Tốt nhất nếu triệu chứng bệnh viêm xoang kéo dài hơn 10 ngày và không có dấu hiệu thuyên giảm, nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra ngay. Tương tự viêm tai cũng có nguyên nhân chủ yếu là do virus và một số ít là do vi khuẩn. Bệnh thường tự biến mất mà không cần dùng kháng sinh. Kháng sinh có tác dụng rất tốt nếu được sử dụng đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Có thể ngừng sử dụng thuốc kháng sinh ngay khi các triệu chứng bệnh thuyên giảm Sai. Hãy sử dụng thuốc đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý ngừng sử dụng thuốc kể cả khi cảm thấy khỏe mạnh hơn. Vì một số vi khuẩn có thể vẫn còn tồn tại trong cơ thể và khiến bạn mắc bệnh một lần nữa. Thuốc kháng sinh có gây tác dụng phụ không? Tương tự như nhiều loại thuốc khác, thuốc kháng sinh cũng gây ra một số tác dụng phụ nhất định như:
thucuc
511
Những cách đơn giản chữa viêm amidan tại nhà không phải ai cũng biết 1. Hồng khô chứng nguy hiểm, ngoài ra bạn có thể áp dụng những cách đơn giản chữa viêm amidan tại nhà như sau: Nhai một quả hồng khô mỗi ngày cũng có tác dụng chữa viêm amidan mạn tính kèm theo cảm giác vướng họng. Khi nhai, bạn nuốt nước từ từ để nước dễ ngấm vào cổ họng hơn. Bạn cũng có thể thực hiện tương tự với quả trám cũng có hiệu quả nhất định. 2. Uống nước ép hoa quả Uống nước ép hoa quả Một số loại hoa quả không chỉ giúp cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể mà còn có tác dụng làm dịu và thông cổ họng, chữa viêm amidan mạn tính hiệu quả. Bạn nên bổ sung thay thế, luân phiên các loại nước ép trái cây như dưa hấu, dưa chuột, lê tươi, cam ngọt, mía, ngó sen, đào, mận, dưa bở là tốt nhất. 3. Vệ sinh sạch khoang miệng bằng nước muối Vệ sinh sạch khoang miệng bằng nước muối Khi bị viêm amidan bạn nên dùng nước muối để tiêu diệt vi khuẩn đang trú ngụ trong ổ viêm. Đây là một bước quan trọng giúp làm dịu cổ họng. Cách làm: Lấy khoảng 1 thìa muối ăn cho vào nửa cốc nước hòa đều để súc miệng. Khi súc miệng bạn cũng nên ngửa cao đầu để loại bỏ sạch những vi khuẩn ở sâu trong họng. Thực hiện đều 2 lần trong ngày sáng tối sẽ nhận thấy hiệu quả. 4. Chanh và đường phèn Chanh và đường phèn Nước chanh tươi có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm rất tốt. Không chỉ có vậy, đường phèn giúp bạn làm dịu cổ họng, tiêu viêm. Sử dụng bài thuốc với sự kết hợp 2 nguyên liệu này giúp chữa viêm amidan mạn tính có kèm theo triệu chứng khô miệng, rát họng. Cách làm: Bạn cần lấy chanh tươi thái lát, cho thêm đường phèn vào cốc sau đó đổ nước sôi vào hãm uống mỗi ngày 2 cốc. Cần áp dụng thường xuyên sẽ mang lại hiệu quả trị bệnh. 5. Mật ong và chanh Mật ong và chanh Chanh cũng là một nguyên liệu có tác dụng diệt khuẩn và sát trùng rất tốt nhờ tính acid. Dùng mật ong và chanh để giảm ho, tiêu đờm giảm viêm amidan. Cách làm: Lấy khoảng 2 thìa mật ong trộn đều với ½ thìa cà phê nước cốt chanh tươi, có thể cho thêm vào đó lượng nước lọc vừa phải đủ để uống mà không cảm thấy quá chua hoặc quá ngọt. Khi uống, bạn có thể uống từ từ và ngậm trong họng để giảm đau, ho. Nếu dùng cho trẻ nhỏ, bạn chỉ nên dùng với liều lượng vừa phải vì trong mật ong có chứa một lượng nhỏ vi khuẩn Clostridium botulinum có thể làm cho trẻ sinh bệnh. 6. Mật ong và quất Mật ong và quất Tương tự như chanh, quất có chứa nhiều vitamin C có tác dụng diệt khuẩn rất tốt. Bạn có thể lấy quả quất cho vào mật ong đem hấp trong nồi cơm hoặc hấp cách thủy. Sau đó dùng để ăn. Sử dụng liên tục bài thuốc này trong khoảng 3 ngày sẽ có hiệu quả làm giảm đau rát họng và khắc phục triệu chứng khó nuốt rất tốt. Những phương pháp trên đây chỉ mang tính hỗ trợ giảm triệu chứng khó chịu do viêm amidan gây ra, người bệnh để được điều trị hiệu quả cần thiết đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và tư vấn điều trị càng sớm càng tốt.
thucuc
636
Làm thế nào để phòng ngừa bệnh ở thanh quản? Thanh quản là một phần của hệ thống hô hấp, không chỉ giúp ích cho việc phát âm mà còn ngăn chặn thức ăn rơi vào phổi khi ăn uống. Thanh quản nằm ở trước thanh hầu, đối chiếu với đốt sống thứ 3 tới thứ 6, nối hầu với khí quản. Thanh quản thông ở dưới với khí quản và trên với hầu. Thanh quản rất dễ bị viêm nên làm thế nào để phòng ngừa bệnh ở thanh quản là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Khi thời tiết thay đổi thì số trẻ mắc bệnh đường hô hấp cấp nhập viện gia tăng. Nguyên nhân là do thời tiết thay đổi sang mùa lạnh, cơ thể trẻ em không thích nghi kịp nên dễ mắc bệnh viêm hô hấp. Đây cũng chính là cơ hội cho những virus, vi trùng phát triển ở vùng thanh quản để gây bệnh viêm thanh quản. Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh về thanh quản do sức đề kháng yếu trước sự thay đổi của thời tiết Viêm thanh quản rất phổ biến ở trẻ em từ 3 tháng đến 3 tuổi và có thể ở người lớn, trẻ em. Đây là bệnh đường thở bao gồm sự viêm nhiễm hoặc có vấn đề về thanh quản. Thông thường, khi bị viêm thanh quản, người bệnh bị khàn cổ hoặc mất tiếng, mệt mỏi, đau họng, ho. Người bệnh còn bị sốt nhẹ 37,5 độ C -38 độ C và có biểu hiện lo lắng, sợ hãi. Viêm thanh quản thường trầm trọng hơn vào ban đêm, cơn khó thở thanh quản xuất hiện vào khoảng thời gian này trong 3 – 4 ngày đầu mắc bệnh. Bệnh viêm thanh quản thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày và thuyên giảm theo thời gian. Các triệu chứng giảm dần nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách. Bệnh viêm thanh quản có thể bị bội nhiễm gây viêm tai giữa, hoặc lan xuống dưới gây viêm phế quản, viêm phổi. 1.Làm thế nào để phòng ngừa bệnh ở thanh quản? Vào thời điểm giao mùa trở lạnh, khí hậu luôn thay đổi vì vậy các bậc phụ huynh nên lưu ý giữ ấm cho trẻ, tránh khói, bụi, tiếp xúc với người bệnh hô hấp. Đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày của trẻ để tăng cường sức đề kháng với bệnh. Để phòng bệnh ở thanh quản cho trẻ cần chú ý tăng cường dinh dưỡng qua chế độ ăn hàng ngày Bệnh viêm thanh quản cấp rất dễ bị tái phát do vậy khi đã khỏi bệnh hoàn toàn các bậc phụ huynh vẫn phải chú ý giữ ấm, phòng ngừa cho trẻ. Chăm sóc tại nhà Đối với trẻ nhỏ, viêm thanh quản cấp có thể gây khó thở trầm trọng nên cần được bác sĩ khám và theo dõi. Cơn khó thở thanh quản mức độ nhẹ thường thuyên giảm trong vòng 3 ngày nếu được chăm sóc và theo dõi cẩn thận tại nhà. Để chăm sóc tốt bệnh, cha mẹ cần tạo môi trường yên tĩnh để trẻ được nghỉ ngơi, tránh la khóc, giúp trẻ kiêng nói. Cho trẻ uống nhiều nước ấm, kiêng các gia vị kích thích như tiêu, ớt. Dùng các thuốc nhằm hạ sốt, chống viêm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra cũng cần dinh dưỡng, bồi dưỡng đầy đủ để tăng sức đề kháng của trẻ. Cha mẹ cần đưa bé đi khám khi có những dấu hiệu bệnh về thanh quản để điều trị sớm  
thucuc
611
Tình trạng tụt lợi có nguy hiểm không? Tụt lợi có chữa được không? Tụt lợi có thể là hậu quả của thói quen vệ sinh răng miệng hay cũng có thể là dấu hiệu nhận biết một số bệnh lý đáng lo ngại về răng miệng. Vậy thì tình trạng tụt lợi có thực sự nguy hiểm không? Có cách nào chữa trị được hay không? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn nhé! 1. Tụt lợi là tình trạng như thế nào? Tụt lợi hay lợi bị tụt được hiểu là tình trạng phần chân răng bị lộ ra bên ngoài quá nhiều do nướu bị rút về phía chân răng. Chính vì vậy, hầu hết các trường hợp người bệnh mắc phải tình trạng này có độ tuổi khá cao (khoảng trên 40 tuổi) nhưng đôi lúc cũng sẽ xuất hiện ở những người trẻ tuổi do nhiều yếu tố tác động đến. Tình trạng tụt lợi khi mới xuất hiện thường không gây ra những triệu chứng quá khó chịu cho người bệnh vì vậy mọi người thường bỏ qua và không xác định rõ nguyên nhân cũng như tìm cách chữa trị. Căn bệnh này nếu không được chữa trị khiến tình trạng bệnh trở nặng thì người bệnh sẽ phải hứng chịu những cơn đau nhức phần lợi, chân răng, hàm răng hay thậm chí đau cả đầu, răng thường xuyên bị ê buốt, răng dần dần bị lung lay và có nguy cơ bị mất. Bên cạnh vấn đề về sức khỏe cũng như tâm lý mà những người bị tụt lợi phải hứng chịu, thì một vấn đề nan giải khác sẽ phải đối mặt đó chính là tính thẩm mỹ. Phần lợi bị tụt khiến chân răng lộ ra quá nhiều, người bị tụt lợi sẽ mất đi sự tự tin mà không dám cười nói một cách thoải mái được. Nhiều trường hợp bị tụt lợi còn khiến bệnh nhân không thể giữ được răng khiến cơ thể tự nhiên bị thiếu sót nặng, ảnh hưởng đến cả vấn đề ăn uống cũng như giao lưu xã hội. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tụt lợi là gì? Tụt lợi do nguyên nhân bệnh lý: Những người đang gặp phải những bệnh lý về viêm nhiễm răng miệng (bệnh nha chu) dễ bị tụt lợi. Cụ thể như những bệnh lý viêm quanh răng, viêm lợi sẽ gây ra những cơn đau nhức khiến người bị bệnh luôn cảm thấy khó chịu, lợi bị sưng tấy, có thể xuất hiện tình trạng chảy máu chân răng,... Các bệnh lý này nếu không được chữa trị sớm thì sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nặng, trong đó có hiện tượng lợi bị tụt. Tụt lợi do bị viêm loét hoại tử cấp tính. Tụt lợi do thói quen vệ sinh răng miệng: Đánh răng sai cách: Sử dụng bàn chải quá cứng gây tổn thương phần lợi, chỉ chải răng theo chiều ngang, chỉ đánh răng 1 lần trong ngày hoặc quên không đánh răng thường xuyên khiến răng dễ bị vi khuẩn tích tụ làm viêm lợi. Sử dụng tăm để xỉa răng khiến phần nướu, lợi dễ bị tổn thương, tăng nguy cơ bị viêm nhiễm. Mặc dù các chuyên gia y tế khuyên dùng chỉ nha khoa thay cho tăm để tránh các tổn thương không đáng có, thế nhưng việc sử dụng chỉ nha khoa sai cách cũng có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn (sử dụng chỉ nha khoa quá to, tác động quá mạnh đến kẽ chân răng, dùng quá nhiều trong một ngày,... ). Tụt lợi do cấu trúc răng hàm bẩm sinh: Theo các nghiên cứu về răng miệng cho thấy rằng những trường hợp khớp cắn bị lệch sẽ có nguy cơ bị tụt lợi cao hơn bình thường. Phần nướu bị thu hẹp bẩm sinh cũng có thể là nguyên nhân khiến người bệnh dễ bị tụt lợi do quá trình điều trị hẹp nướu gây ra. Yếu tố di truyền cũng có khả năng khiến bệnh nhân bị tụt lợi. Ngoài ra, những yếu tố sau đây cũng được coi là những tác nhân khiến nguy cơ tụt lợi cao hơn: Chế độ ăn uống không đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là vitamin C. Những người bị thiếu vitamin C trong cơ thể sẽ có nguy cơ mắc bệnh viêm nướu Scorbut, và tình trạng tụt lợi chính là một trong những biến chứng mà căn bệnh này gây ra. Hút thuốc lá: Trong thuốc lá có nhiều chất gây hại cho hệ miễn dịch của con người (Nicotin, Monoxide Carbon, Acid Cyanhydric). Khi hệ miễn dịch bị suy giảm thì người bệnh cũng sẽ dễ bị mắc những bệnh lý về răng miệng, tụt lợi cũng sẽ là một hệ quả của việc hút thuốc lá. Thói quen xấu của trẻ em như nhai kẹo cao su, ngậm bút chì, mút tay,... dễ khiến cấu trúc răng bị ảnh hưởng, nguy cơ bị tụt lợi sẽ cao hơn. 3. Người bệnh sẽ có những triệu chứng gì khi bị tụt lợi? Lợi thường xuyên bị chảy máu, đặc biệt là khi đánh răng hoặc dùng chỉ nha khoa. Phần nướu xuất hiện các khe hở, không ôm sát vào chân răng hoặc bị sưng tấy là triệu chứng điển hình của tình trạng tụt lợi. Răng nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với những đồ ăn cay, chua, nóng hay quá lạnh. Cảm giác ê buốt, rùng mình và không sẽ muốn ăn thêm nữa. Hơi thở có mùi mặc dù không ăn thực phẩm gây mùi hoặc thậm chí vừa đánh răng xong. Các chiếc răng đã bắt đầu không nằm ngoan một vị trí nữa mà sẽ xuất hiện sự xô lệch và khoảng cách giữa các răng xa nhau dần. Màu răng bị chuyển màu và có hiện tượng lung lay răng (thường xuất hiện nhiều khi nhai thức ăn hoặc đang đánh răng) Phần lợi bị teo dần, tụt xuống để lộ ra phần răng nhiều hơn. Trên đây là những triệu chứng thường gặp của căn bệnh tụt lợi, và tất nhiên sẽ còn rất nhiều hiện tượng bất thường khác có thể xảy ra. Chính vì vậy, khi răng miệng có bát kỳ triệu chứng lạ nào có nguy cơ bị bệnh về răng thì bạn đừng chần chừ liên hệ ngay đến các chuyên gia y tế về răng miệng. Đừng ngó lơ những dấu hiệu bệnh dù là nhỏ nhặt nhất, nhưng cũng không nên quá lo lắng mà gây ra nhiều ảnh hưởng về mặt tâm lý. Tình trạng tụt lợi thực chất khá phổ biến, các dấu hiệu bệnh khá rõ ràng, thế nhưng việc điều trị lại thường khá khó khăn bởi tâm lý nhiều người xem nhẹ các bệnh lý về răng miệng. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,181
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định uy tín, nhanh chóng và bảo mật Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục luôn là vấn đề đáng lo ngại, nếu không phát hiện và điều trị sớm, sức khỏe sinh sản và cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Một trong những căn bệnh mà chúng ta không thể chủ quan đó là bệnh lậu, các bạn hãy theo dõi bài viết để lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định an toàn và uy tín nhé. 1. Đặc điểm chung của bệnh lậu Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy xa lạ với căn bệnh lậu - một dạng bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục khá phổ biến. Tác nhân chính gây bệnh là vi khuẩn lậu, chúng còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Neisseria Gonorhoeae, loại vi khuẩn này chủ yếu tấn công và cơ quan sinh dục, khu vực hậu môn hoặc họng của người bệnh và gây nhiễm khuẩn nặng nề. Nhìn chung, chúng ta không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị bệnh lậu. Trên thực tế, căn bệnh này có thể xuất hiện ở nam và nữ giới, các triệu chứng tương đồng với nhau. Việc theo dõi kỹ các triệu chứng bất thường sẽ giúp bạn phát hiện kịp thời và chủ động đi xét nghiệm để được chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe. Tốt nhất bệnh nhân nên lựa chọn địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định đảm bảo độ uy tín để thực hiện. Một số biểu hiện đặc trưng của bệnh có thể kể đến như: đi tiểu buốt, cảm thấy đau, khó chịu mỗi lần quan hệ tình dục, kèm theo đó là cảm giác mệt mỏi, uể oải trong người. Nhìn chung, bệnh lậu ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe thể chất và tinh thần của bệnh nhân. Chính vì thế việc chủ động đi xét nghiệm và điều trị bệnh càng sớm càng tốt là rất quan trọng. Đó là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân bạn và vợ/chồng của mình. 2. Bệnh lậu có để lại biến chứng nguy hiểm không? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh lậu có để lại biến chứng nguy hiểm không? Tại sao chúng ta cần tìm hiểu về dịch vụ xét nghiệm cũng như địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định? Các bác sĩ cho biết bệnh lậu thường để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe bệnh nhân. Trong đó có thể kể tới tình trạng viêm nhiễm ở phụ nữ, đó là viêm vòi buồng trứng hoặc mang thai ngoài tử cung,… Đối với nam giới, các biến chứng thường gặp là viêm tuyến tiền liệt, tinh hoàn hoặc ống dẫn tinh. Nếu không phát hiện và kịp thời điều trị bệnh lậu, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị vô sinh, hiếm muộn cực kỳ cao. Đây là nỗi lo lắng, ám ảnh của nhiều cặp vợ chồng, đặc biệt đối với những chị em chưa có em bé. 3. Đối tượng nên chủ động đi xét nghiệm lậu Trước khi tìm hiểu về địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định, chúng ta cần nắm được đối tượng nào cần thực hiện loại xét nghiệm này. Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng dưới đây, hãy chủ động đi xét nghiệm, kiểm tra định kỳ để theo dõi tình hình sức khỏe, đồng thời phát hiện sớm bệnh lậu và điều trị kịp thời. Như đã phân tích, lậu là một căn bệnh lây truyền qua đường tình dục, chính vì thế những người đã từng quan hệ mà không có bất cứ biện pháp bảo vệ nào cần thực hiện xét nghiệm càng sớm càng tốt. Đặc biệt, nếu quan hệ với người mắc bệnh thì nguy cơ lây nhiễm là tương đối cao, lúc này chúng ta nên đi xét nghiệm và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ để phát hiện bệnh sớm. Thậm chí, người sử dụng chung đồ cá nhân hoặc thường xuyên tiếp xúc với dịch tiết của bệnh nhân cũng phải thận trọng và đi xét nghiệm sớm. Bác sĩ cho biết người đã từng mắc bệnh xã hội, ví dụ như sùi mào gà hoặc giang mai rất dễ nhiễm lậu. Chính vì thế, họ là đối tượng cần thực hiện xét nghiệm bệnh lậu hàng đầu. Để nhận được kết quả kiểm tra chính xác nhất, chúng ta nên tìm hiểu và lựa chọn địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định uy tín nhé. Ngoài ra, trước khi kết hôn hoặc mang thai, các cặp vợ chồng cũng được khuyến khích đi xét nghiệm bệnh lậu. Nếu phát hiện 1 trong 2 người mắc bệnh, bác sĩ sẽ có bệnh pháp điều trị và chăm sóc sức khỏe thích hợp, hạn chế nguy cơ lây lan bệnh cho đối phương. 4. Một số xét nghiệm giúp phát hiện bệnh lậu Với sự phát triển của y học ngày nay, nhiều phương pháp xét nghiệm kiểm tra đã được áp dụng và hỗ trợ phát hiện sớm bệnh lậu. Mọi người có nhu cầu xét nghiệm hãy tham khảo một vài dịch vụ dưới đây. Một trong những phương pháp được áp dụng để chẩn đoán bệnh lậu đó là nuôi cấy vi khuẩn tìm lậu cầu. Bác sĩ đánh giá đây là hình thức xét nghiệm đảm bảo độ chính xác cao nhất, tuy nhiên cách thực hiện tương đối phức tạp và đòi hỏi sự tỉ mỉ cũng như chuyên môn vững vàng. Thông thường, kết quả xét nghiệm sẽ được thông báo cho bệnh nhân sau khoảng 3 - 5 ngày kể từ khi thực hiện xét nghiệm. Nếu muốn có kết quả nhanh chóng, các bạn có thể tham khảo và thực hiện xét nghiệm nhuộm gram để tìm lậu cầu. Chúng ta thường nhận được kết quả sau tầm 1 - 2 tiếng thực hiện, đặc biệt phương pháp này được áp dụng chủ yếu với nam giới. Để được tư vấn lựa chọn hình thức xét nghiệm phù hợp, trước tiên các bạn nên tìm địa chỉ xét nghiệm lậu tại Bình Định uy tín. Hiện nay, nhiều bệnh viện cũng triển khai dịch vụ xét nghiệm PCR nhằm phát hiện vi khuẩn lậu. Nếu quan tâm, các bạn có thể tìm hiểu và tiến hành xét nghiệm theo hướng dẫn của bác sĩ nhé.
medlatec
1,097
Rụng tóc nhiều là thiếu chất gì và cách điều trị hiệu quả Tình trạng rụng tóc do rất nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn như do quy trình lão hóa tự nhiên, do căng thẳng, do bệnh lý,… Bên cạnh đó thiếu chất cũng chính là lý do khiến mái tóc của bạn ngày càng thưa mỏng. Vậy rụng tóc nhiều là thiếu chất gì, cách điều trị như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin chi tiết dưới đây. 1. Bạn có biết rụng tóc nhiều là thiếu chất gì? Rụng tóc sinh lý là cách cơ thể loại bỏ những sợi tóc đã bị già và yếu, thay vào đó là những tóc mới khỏe mạnh. Nhưng rụng tóc do thiếu chất chính là hiện tượng tóc rụng quá nhiều, có thể lên tới hơn 100 sợi mỗi ngày, khiến cho mái tóc của bạn ngày càng thưa mỏng, mất thẩm mỹ. Tình trạng này được gọi là rụng tóc bệnh lý. Bạn cần hiểu rằng, tóc cũng không khác với các cơ quan trong cơ thể. Nó cũng cần dinh dưỡng để phát triển. Khi không được hấp thu dinh dưỡng đầy đủ, tóc sẽ dễ bị hư tổn và dẫn đến gãy rụng. Càng để lâu, tình trạng này càng diễn ra nghiêm trọng. Hiện tượng tóc rụng quá nhiều có thể do thiếu những chất dinh dưỡng dưới đây: 1.1. Protein Protein hóa sừng được cho là thành phần chính cấu tạo nên tóc và cũng là tiền chất giúp sản sinh ra Collagen - yếu tố giúp tóc luôn chắc, khỏe và dẻo dai. Khi thiếu hụt Protein, mái tóc của bạn sẽ trở nên khô rối và rất dễ gãy rụng. 1.2. Vitamin Các nhóm vitamin đều rất tốt đối với tóc. Vai trò của nó là giúp tóc phát triển và khỏe mạnh hơn. Trong đó: Vitamin C có nhiệm vụ tiêu diệt gốc tự do đồng thời nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể. Khi không được cung cấp đủ loại vitamin này, tóc sẽ trở nên yếu ớt, dễ gãy bởi những tác hại từ môi trường. Vitamin E: Giúp tóc và da có thể giữ được độ ẩm. Khi thiếu vitamin E, tóc và da sẽ bị khô và dễ hư tổn. Vitamin A: Rất cần thiết để các tế bào tóc sinh trưởng và phát triển. Vitamin B, nhất là vitamin B7, vitamin B6. Trong đó, Vitamin B7 góp sức trong quá trình cấu tạo nang tóc giúp tóc chắc khỏe, còn vitamin B6 có nhiệm vụ đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra ở nang tóc. 1.3. Khoáng chất Khoáng chất cũng rất cần thiết đối với mái tóc của bạn. Cụ thể: Kẽm: Đóng vai trò quan trọng khi tổng hợp protein và cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. Thiếu kẽm có thể là nguyên nhân làm tăng nồng độ DHT (dihydrotestosterone) và gây rụng tóc ở cả hai giới. Sắt: Có chức năng quan trọng trong việc sản sinh hồng cầu, giúp quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng đến tóc được diễn ra nhịp nhàng. Thiếu sắt khiếm giảm hồng cầu và đương nhiên tóc sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Silica: Khi cơ thể không được cung cấp đủ silica sẽ dẫn đến tình trạng kém hấp thu dinh dưỡng, từ đó có những tác động xấu đến mái tóc. Selen: Có nhiệm vụ bài tiết các kim loại nặng đồng thời chống oxy hóa giúp nang tóc tránh khỏi những tác động xấu của gốc tự do. Sulfur: Đây là một thành phần cấu tạo keratin của tóc, có tác dụng nuôi dưỡng và giúp tóc dài nhanh hơn. Nếu thiếu nó, tóc sẽ rất lâu dài và yếu hơn bình thường. Canxi: Đây là dưỡng chất không chỉ tốt cho xương khớp mà cũng rất quan trọng đối với mái tóc. Những người thiếu canxi, đặc biệt là phụ nữ sau sinh sẽ rất dễ bị rụng tóc. 1.4. Thiếu Omega 3 Chất axit béo này có trong nhiều loại thực phẩm. Nhiệm vụ của nó là duy trì độ mượt mà cho mái tóc. Nếu thiếu omega 3, tóc của bạn sẽ bị xơ rối, khô và dễ hư tổn. 2. Cách bổ sung dưỡng chất để có một mái tóc chắc khỏe Nếu bị rụng tóc bất thường, việc đầu tiên là bạn nên đi thăm khám để biết được nguyên nhân chính xác. Từ đó mới có thể đưa ra những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả. Trong trường hợp, nguyên nhân rụng tóc là do thiếu dưỡng chất cần thiết thì bạn nên bổ sung chất dinh dưỡng theo những hướng dẫn dưới đây để lấy lại vẻ đẹp chắc khỏe cho mái tóc. Lưu ý, có nhiều cách để bổ sung dinh dưỡng, có thể bổ sung qua chế độ ăn uống, dùng mặt nạ dưỡng tóc hoặc dùng các viên uống hỗ trợ theo chỉ dẫn của bác sĩ: 2.1. Điều chỉnh chế độ ăn uống cân bằng dưỡng chất Một số thực phẩm nên bổ sung để cải thiện tình trạng gãy rụng tóc bao gồm: Thực phẩm có chứa nhiều protein, chẳng hạn như trứng, phô mai, sữa, các loại cá, tôm, các loại thịt, các loại đậu, nấm, bí đỏ,… Bổ sung khoáng chất bằng cách tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm như thịt bò cua, nghêu, tôm, sò, cá ngừ, gan, các loại hạt, khoai tây, củ dền, dưa leo, các loại ngũ cốc,… Bổ sung rau xanh và nhiều loại trái cây để cung cấp thêm Vitamin Cho cơ thể, có thể kể đến như cà chua, cam, quýt, ổi, chuối, cà rốt,… Thực phẩm giàu Omega 3 như dầu ô liu, lòng đỏ trứng, bơ, cá hồi, dầu gấc,… 2.2. Dùng viên uống hỗ trợ Bên cạnh, việc bổ sung dinh dưỡng, bạn cũng có thể sử dụng các viên uống hỗ trợ theo sự tư vấn của chuyên gia. Qua việc thăm khám, các chuyên gia sẽ chẩn đoán dưỡng chất mà cơ thể của bạn đang bị thiếu hụt và đưa ra những chỉ dẫn chi tiết và kê đơn loại viên uống hỗ trợ phù hợp. Không nên tự ý sử dụng hoặc lạm dụng để tránh những rủi ro và những tác dụng không mong muốn. 2.3. Sử dụng mặt nạ dưỡng tóc Việc bổ sung dưỡng chất qua chế độ ăn uống là vô cùng quan trọng, nhưng cần thời gian mới thấy rõ được tác dụng. Bạn cũng có thể kết hợp với việc sử dụng mặt nạ ủ tóc để nuôi dưỡng nang tóc và giúp kích thích mọc tóc. Có thể sử dụng mặt nạ dừa và dầu olive, mặt nạ ủ từ trứng gà và bia. Trên đây là những thông tin giúp bạn có thể giải đáp cho câu hỏi rụng tóc nhiều là thiếu chất gì và bên cạnh đó là một số hướng dẫn giúp bạn có thể biết cách chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng để cải thiện mái tóc của mình.
medlatec
1,162
Sau khi xăm mày bao lâu thì bôi thuốc mỡ? Chăm sóc đúng cách là một khía cạnh rất quan trọng đối với sự thành công lâu dài, hiệu quả, sức khỏe và sự hài lòng tổng thể với hình xăm lông mày mới thực hiện. Điều rất quan trọng là người thực hiện cần tuân theo các hướng dẫn để đạt được kết quả tốt nhất có thể, nhất là cần bôi thuốc mỡ gì sau khi phun lông mày. 1. Cách chăm sóc sau khi phun xăm mày Ngay sau khi thực hiện phun xăm lông mày thẩm mỹ, mọi người sẽ cảm thấy ngứa ran, đau rát và có thể hơi sưng tấy ở vùng xăm. Điều này là do kem/ thuốc gây tê được sử dụng trên vùng lông mày trước khi xăm sẽ bắt đầu hết tác dụng và vết thương bắt đầu quá trình lành.Ngoài ra, hầu hết người thực hiện sẽ cảm thấy toàn bộ vùng da trở nên nhạy cảm, mẩn đỏ và sưng tấy trong khoảng 1-2 ngày. Lúc này, có thể cân nhắc sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn nhưng tuyệt đối không tự ý dùng thuốc mỡ Tetracyclin bôi lông mày hay các thuốc khác mà không rõ tác dụng. Đồng thời, cũng cần biết cách bôi thuốc mỡ sau khi phun lông mày nhằm hạn chế tác động mạnh gây tổn thương hơn.Trong thời gian làm lành ban đầu, nên hạn chế bất kỳ hoạt động thể chất nào (như bơi lội, xông hơi) hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vì có thể làm phai màu mực phun xăm lông mày sớm. Tất cả các hình xăm đều có nguy cơ nhiễm trùng da và/ hoặc phản ứng dị ứng vốn có, nếu cảm giác đau nhức kéo dài hơn vài ngày, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Ngoài ra, bạn cũng không được dùng tay tiếp xúc trực tiếp lông mày mà hãy thật nhẹ nhàng với chúng. Việc chà xát, gãi hoặc chà mạnh có thể khiến phai mực sớm, nhiễm trùng và gây ra sẹo. 2. Bôi thuốc mỡ gì sau khi phun lông mày? Bạn sẽ được cung cấp một loại thuốc mỡ để chăm sóc sau khi phun lông mày. Cần ghi nhớ sử dụng theo hướng dẫn, đúng thời điểm phun mày bao lâu thì bôi thuốc mỡ và nên sử dụng thuốc mỡ mọi lúc trong quá trình làm lành cho đến khi hoàn thành đóng vảy (khoảng 2 tuần).Cách bôi thuốc mỡ sau khi phun lông mày là chỉ cần lấy một lượng nhỏ thuốc, dùng đầu tăm bông và bôi thuốc một cách nhẹ nhàng. Điều này được thực hiện 2 lần/ ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào ban đêm.Trong vài ngày đầu tiên, hãy nhẹ nhàng làm sạch lông mày nhưng phải đảm bảo rằng không chà xát nó. Chỉ cần làm sạch với một chút nước trong tuần đầu tiên là đủ, sau đó, dùng sữa rửa mặt nhẹ nhàng hoặc xà phòng diệt khuẩn để làm sạch. Trung bình, 4-5 ngày sau lần khám ban đầu, vùng da chân mày mới sẽ bắt đầu cứng và ngứa. Đến ngày thứ 4, nên lau sạch và để lông mày thông thoáng trong khoảng 2 giờ. Khi hết thời gian đó, có thể thực hiện vệ sinh kỹ lưỡng hơn, nhưng tránh chà xát lông mày, sau đó tiếp tục với việc bôi thuốc mỡ cho đến khi hoàn toàn đóng vảy và bong ra.Khi vảy đã bong ra hoàn toàn, có thể ngừng sử dụng thuốc mỡ. Nếu không chắc chắn về thời điểm hoàn tất việc đóng vảy, hãy vẫn sử dụng thuốc mỡ trong 2 tuần sau khi làm thủ thuật. Tại thời điểm này, có thể quay trở lại thói quen chăm sóc da hàng ngày của mình nhưng bỏ qua bước chà xát hoặc tẩy tế bào chết trong sữa rửa mặt trên lông mày, chỉ áp dụng quanh lông mày là được. Bên cạnh đó, dù không tự ý bôi thuốc mỡ, nhưng vẫn cần chắc chắn sử dụng kem chống nắng cho vùng lông mày nếu kem dưỡng ẩm hàng ngày không chứa SPF. Nếu kem dưỡng ẩm hàng ngày có chứa retinol, chất chống lão hóa, làm sáng da thì hãy tránh sử dụng trên lông mày. 3. Những dấu hiệu bất thường cần theo dõi sau khi phun xăm chân mày Sưng tấy, mẩn đỏ, da nhạy cảm và một số vết bầm tím là những phản ứng phụ bình thường của quy trình phun xăm lông mày nhưng chúng sẽ không kéo dài quá 1 hoặc 2 ngày. Một số người có cơ địa dễ sưng và bầm tím như thế nào phụ thuộc vào các yếu tố khác như tuổi tác, loại da và hệ tuần hoàn của họ. Vùng sưng và bầm tím da có thể phân tán thành các vùng bề mặt lớn hơn trên khuôn mặt, chẳng hạn như trán.Dù vậy, trong hầu hết các trường hợp, lông mày phun xăm thẩm mỹ ít bị ảnh hưởng bởi tình trạng sưng tấy hoặc bầm tím nhất, nếu so với phun xăm mắt và môi. Do đó, nếu các dấu hiệu sưng tấy hoặc bầm tím xảy ra và kéo dài hơn vài ngày, đó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng, vì vậy hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được điều trị phù hợp. Tránh tự ý dùng thuốc mỡ Tetracyclin bôi lông mày khi chưa có hướng dẫn tin cậy và rõ ràng.Tóm lại, quá trình lành da sau phun xăm lông mày sẽ phụ thuộc vào loại da, yếu tố mồ hôi và tuân thủ đúng các hướng dẫn chăm sóc lông mày. Nếu bạn thắc mắc về vấn đề xăm mày bao lâu thì bôi thuốc mỡ cũng như nên bôi thuốc mỡ gì sau khi phun lông mày thì hãy tham vấn trực tiếp bác sĩ.
vinmec
1,008
Các bệnh lây qua đường hô hấp dễ mắc Các bệnh lây qua đường hô hấp dễ mắc như viêm họng cấp tính, viêm phế quản, viêm phổi…thường gặp nhiều ở trẻ em và người cao tuổi. Nguyên nhân là do hệ miễn dịch kém khó có thể chống lại các tác nhân xấu từ môi trường làm ảnh hưởng. Vì thế việc hiểu đúng và phòng ngừa hiệu quả bệnh là rất cần thiết. 1. Các bệnh lây qua đường hô hấp dễ mắc – Viêm phổi: Là bệnh thường gặp, thể hiện tình trạng viêm nhu mô phổi do tác nhân gây bệnh phần lớn là vi khuẩn. Triệu chứng điển hình là sốt cao, lạnh run, ho khạc đờm mủ và đau ngực. Viêm phổi, viêm phế quản…là những bệnh lý dễ lây qua đường hô hấp, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Khi không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, viêm phổi thường diễn tiến nặng có thể gây suy hô hấp cấp tính, nhiễm khuẩn huyết và có thể tử vong. – Viêm phế quản: Viêm phế quản là một bệnh hô hấp trong đó màng nhầy trong đoạn phế quản phổi bị viêm. Khi màng bị kích thích nở ra và phát triển dày hơn, thu hẹp hoặc tắt đường hô hấp nhỏ trong phổi, dẫn đến tình trạng ho, có thể kèm theo đờm và hiện tượng khó thở. – Hen phế quản: Có một số triệu chứng như: Ho, khó thở, nặng ngực tái đi tái lại nhiều lần,hay gặp về đêm khuya, nửa đêm về sáng. Do phế quản tăng tiết dịch nhầy và co thắt các cơ phế quản nên rất khó thở, đặc biệt khó thở ra. Khó thở tạo thành tiếng rít, như tiếng cò cử, không cần ống nghe của bác sĩ, người bệnh và người bên cạnh tự nghe thấy tiếng rít khó thở này. – Lao phổi: Là tình trạng nhiễm trùng phế quản, nhu mô phổi, gây ra bởi vi khuẩn lao. Bệnh lây lan theo đường không khí, vì hít phải vi khuẩn lao do bệnh nhân lao ho khạc ra. Tùy vào từng loại bệnh hô hấp mà có những triệu chứng khác nhau, khiến người bệnh khó chịu – Ung thư phổi: Là loại ung thư ác tính thường gặp nhất. Hầu hết ung thư phổi bắt nguồn từ lớp da trên niêm mạc của phế quản, nên còn gọi là ung thư phổi phế quản. Ung thư phổi thường để chỉ ung thư trên lá phổi, thông thường không bao gồm các u ở lớp phôi giữa ở màng phổi khác hoặc những loại u ác tính khác 2. Phòng tránh các bệnh lây qua đường hô hấp Bệnh đường hô hấp là một bệnh lây nhiễm, thường do các loại virus gây bệnh, những loại virus này tồn tại trong xung quanh môi trường sống của chúng ta. Vậy để có thể phòng tránh chúng ta cần: – Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với những người mắc bệnh hoặc đeo khẩu trang khi ra đường, tới những khu vực đông người. – Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh – Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, nên rửa tay bằng xà phòng để có thể loại bỏ virus, để virus không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. Ngay từ khi chưa mắc bệnh hô hấp chúng ta cần tự bảo vệ mình, vệ sinh cá nhân, tay chân sạch sẽ… – Khi thay đổi thời tiết, cần giữ ấm cho cơ thể. Vệ sinh không gian ở thường xuyên, tạo không gian thoáng mát, tránh ở những nơi có độ ẩm cao vì đây chính là điều kiện thuận lợi để cho mầm bệnh phát triển. – Tăng cường đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhằm tăng cường sức đề kháng. Vận động, sinh hoạt, tập thể dục thể thao thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. Nếu bị nhiễm bệnh về đường hô hấp, người bệnh cần đi khám và điều trị triệt để nhằm ngăn ngừa nguy cơ bệnh nặng hơn, tiến triển thành mạn tính, gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
716
Cảnh giác bỏng và hạ thân nhiệt khi tắm cho trẻ sơ sinh mùa lạnh Tắm cho trẻ sơ sinh là cách chăm sóc cần thiết giúp làm sạch da và phòng chống các bệnh lý về da vốn rất hay gặp trong giai đoạn sơ sinh. Trong quá trình tắm, nếu không cẩn thận có thể khiến trẻ bị bỏng hoặc bị hạ thân nhiệt. 1. Bỏng ở trẻ sơ sinh Nguyên nhân là do nước quá nóng mà làn da của bé thì mỏng manh, rất dễ bị bỏng.Để phòng tránh bỏng ở trẻ sơ sinh, khi tắm cần kiểm tra nhiệt độ của nước trước khi tắm trẻ. Cho nước lạnh vào chậu trước sau đó mới cho rót nước nóng vào cho tới khi đạt được nhiệt độ thích hợp khoảng 38 độ C để tránh không làm cho thành chậu bị nóng.Bỏng ở trẻ có 3 cấp độ. Thường gặp nhất là bỏng độ 1, cha mẹ có thể tự chăm sóc trẻ ở nhà. 1.1 Bỏng độ 1 Dấu hiệu nhận biết: Da đỏ ửng, đau, sưng nhẹ, da chưa bị phồng rộp. 1.2 Bỏng độ 2 Dấu hiệu nhận biết: Vết bỏng khiến da bị tấy đỏ, rát, đau nhức và xuất hiện vết phồng rộp có chứa dịch bên trong nhưng không vỡ.Thường các trường hợp bỏng độ 2, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và điều trị. 1.3 Bỏng độ 3 Dấu hiệu nhận biết: Bề mặt da khô và tróc, nhìn thấy vùng lõm sâu bên trong, bệnh nhân vô cùng đau đớn.Trường hợp này buộc phải đưa trẻ đến bệnh viện cấp cứu, không được tự ý chữa trị tại nhà. Bỏng độ 3 rất nguy hiểm và có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng 2. Hạ thân nhiệt 2.1 Nguyên nhân Cho trẻ bú mẹ chậm sau nhiều giờ. Phòng sanh không đủ ấm. Trẻ ở trần ngay sau cân và tắm. Trẻ bú kém làm giảm sản xuất nhiệt dẫn đến hạ thân nhiệt. Trẻ sơ sinh bị ướt, hay không mặc quần áo. 2.2 Các mức độ hạ thân nhiệt Nhẹ: 36 độ -36,5 độ CTrung bình: 32 độ - 35 độ CNặng : < 32 độ C 2.3 Dấu hiệu chứng tỏ trẻ hạ thân nhiệt Nhịp tim nhanh, có thể rối loạn nhịp tim.Hạ huyết áp.Toan nặng hơn. Hạ đường huyết.Độ bão hoà oxy giảm.Suy hô hấp diễn tiến xấu hơn. 2.4 Xử trí khi trẻ bị hạ thân nhiệt 2.4.1 Nguyên tắc chung Khi phát hiện trẻ bị hạ thân nhiệt phải mặc quần áo đủ ấm cho trẻ, nhiệt độ phòng là 25 - 28 o. C và không có gió lùa.Cho trẻ bú mẹ và ăn để cung cấp năng lượng càng sớm càng tốt (nếu trẻ không bú được phải nuôi ăn qua sonde) Hãy cho trẻ bú sữa mẹ khi bị hạ thân nhiệt 2.4.2 Xử trí tại bệnh viện Tùy thuộc vào mức độ hạ thân nhiệt mà có cách xử lý phù hợp:Khi nhiệt độ 36 độ C: Cho trẻ tiếp xúc da qua da, cho nằm gần mẹ (nhiệt độ 25 độ C - 28 độ C ). Quấn trẻ bằng vải mềm ấm, dùng lò sưởi nếu phòng lạnh. Khi nhiệt độ 32 độ C – 35 độ C: Đặt bé dưới đèn sưởi ấm, dùng nệm chứa nước ấm, quá trình làm ấm phải được liên tục đánh giá tình trạng bé sau mỗi giờ để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp.Hạ thân nhiệt < 32 độ C: Cho trẻ nằm lồng ấp điều chỉnh nhiệt độ 35 độ - 36 độ C. Cho trẻ ăn để cung cấp năng lượng. Kiểm tra lồng ấp mỗi giờ. 2.4.3 Xử trí lại nhà Cho trẻ tiếp xúc da qua da với mẹ bằng cách đặt trẻ lên ngực mẹ.Đắp thêm chăn để trẻ ấm phần lưng. Kiểm tra nhiệt độ trẻ 1h 1 lần cho đến khi thân nhiệt trẻ hoàn toàn bình thường. Nếu bé vẫn lừ đừ, bỏ bú thì phải cho trẻ nhập viện để theo dõi. 3. Cách tắm cho trẻ sơ sinh Hạ thân nhiệt và bỏng có nguyên nhân thường gặp nhất là do tắm không đúng cách. Hãy thực hiện các bước dưới đây để đảm bảo tắm cho trẻ an toàn.Bước 1: Cởi bỏ toàn bộ quần áo, mũ, bao tay, bao chân của trẻ, sau đó quấn trẻ trong 1 khăn tắm sạch, ấm.Bước 2: Bế trẻ trên tay đúng tư thế: cánh tay đỡ lưng, bàn tay đỡ đầu.Bước 3: Rửa mặt theo thứ tự: mắt, mũi, tai, mồm.Dùng bông nhúng vào nước sạch lau nhẹ mắt từ góc trong của mắt ra ngoài sau đó lấy cục bông khác lau tiếp mắt bên kia theo trình tự tương tự.Sau đó dùng 1 khăn tay nhỏ bằng vải mềm lau mặt từ giữa dọc theo mũi ra 2 bên tai, tránh đưa sâu vào trong tai, chú ý lau kỹ vùng sau tai và nếp gấp cổ.Bước 4: Gội đầu: làm ướt tóc, xoa xà phòng (dầu gội đầu) từ trước ra sau đầu trẻ. Dùng nước gội sạch, lau khô ngay đầu trẻ.Bước 5: Tắm trẻ.Tắm từng phần hoặc tắm toàn thân tuỳ thuộc rốn chưa rụng hoặc đã rụng. Nếu tắm từng phần thì che ấm phần chưa tắm, phần nào tắm xong được lau khô ngay theo thứ tự sau:Tắm cổ, nách, cánh tay, ngực, bụng.Tắm lưng, mông, chân.Tắm bộ phận sinh dục.Bước 6: Lau khô toàn thân.Bước 7: Mặc áo, quấn tã, giữ ấm.Bước 8: Chăm sóc rốn nếu cuống rốn chưa rụng (xem bài chăm sóc rốn).Bước 9: Đặt trẻ vào giường, ủ ấm.Bước 10: Thu dọn dụng cụ và ghi phiếu chăm sóc theo dõi.Lưu ý:Tắm trẻ nơi kín, không có gió.Chú ý vệ sinh kỹ bộ phận sinh dục.Khi gội đầu cần cẩn thận tránh để xà phòng rơi vào mắt trẻ. Vệ sinh thau sau khi tắm xong trẻ.Vào mùa đông khi tắm cho trẻ cha mẹ cần cẩn trọng , vì trẻ em chính là những đối tượng dễ bị hạ thân nhiệt đột ngột, đặc biệt về đêm, khi thời tiết lạnh và có các bệnh lý khác đi kèm. Do đó các thành viên khác trong gia đình, cũng như những nhân viên y tế, cần dành nhiều sự quan tâm và chủ động học hỏi, nắm vững cách sơ cứu khi bị hạ thân nhiệt. Nếu tình trạng không cải thiện, hoặc ý thức tri giác xấu đi thì cần nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện để được xử trí thích hợp và kịp thời, tìm ra nguyên nhân và điều trị, tránh để lại hậu quả nghiêm trọng. Em bé lim dim tận hưởng lần tắm đầu tiên sau khi chào đời
vinmec
1,122
Tác dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin Thuốc nhỏ mắt Olotedin là chất ức chế giải phóng histamin từ tế bào lớn, giúp phòng ngừa và điều trị một số bệnh liên quan đến mắt. Vậy Olotedin là thuốc gì? 1. Thuốc Olotedin là thuốc gì? Dung dịch thuốc nhỏ mắt Olotedin có thành phần hoạt chất chính là Olopatadine hydrochloride, nồng độ 1.11mg/ml, đóng gói lọ 5ml. Thuốc được sản xuất bởi Samchundang Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC và lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-16879-13.Olopatadine là chất ức chế giải phóng histamin từ tế bào lớn, đây là chất đối kháng tương đối chọn lọc thụ thể H1. Olopatadine ức chế phản ứng dị ứng typ 1 cả ở in vivo và in vitro, từ đó ức chế tác dụng của histamin đối với các tế bào biểu mô kết mạc. Olopatadine làm triệt tiêu các tác dụng trên alpha - adrenergic, dopamine và thụ thể muscarinic týp 1 và 2. 2. Chỉ định - Chống chỉ định của thuốc nhỏ mắt Olotedin Thuốc nhỏ mắt Olotedin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: phòng ngừa và điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý viêm kết mạc dị ứng theo mùa.Thuốc nhỏ mắt Olotedin chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với olopatadine hydroclorid hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc nhỏ mắt Olotedin. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Olopatadine Cách dùng: Thuốc Olopatadine được dùng bằng cách nhỏ dung dịch trực tiếp vào mắt;Liều dùng của thuốc Olopatadine: Nhỏ 1 - 2 giọt thuốc Olopatadine vào mỗi mắt bị bệnh, nhỏ thuốc 2 lần mỗi ngày.Lưu ý: Liều dùng thuốc nhỏ mắt Olotedin của trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc nhỏ mắt Olotedin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, vì vậy để có liều dùng thuốc nhỏ mắt Olotedin phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Quá liều thuốc nhỏ mắt Olotedin Chưa có các dữ liệu về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin quá liều ở người do vô tình hay cố ý. Thuốc nhỏ mắt Olotedin có độc tính thấp đối với động vật thí nghiệm. Nếu vô tình uống 1 lọ thuốc nhỏ mắt Olotedin 5ml nồng độ 1 mg/ml có thể dẫn đến hấp thu toàn thân tối đa là 5mg olopatadine. Với giả thiết thuốc được hấp thu 100%, uống 1 lọ 5ml Olopatadine nồng độ 1 mg/ml tương đương với sử dụng liều 0,5mg/kg cho một đứa trẻ nặng 10kg.Liều 5mg Oratadine khi dùng theo đường uống ngày 2 lần, dùng trong 2,5 ngày cho 102 nam giới và phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh, gồm cả người già và người trẻ cho thấy không có sự kéo dài đáng kể nào ở đoạn QT ở nhóm dùng thuốc so với nhóm người dùng giả dược.Trong trường hợp dùng quá liều thuốc nhỏ mắt Olotedin, bệnh nhân cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Nếu dùng quá nhiều olopatadine cần rửa mắt bằng nước ấm, không được nhỏ thêm thuốc đến khi dùng liều bình thường tiếp theo. Nếu nuốt phải thuốc nhỏ mắt Olotedin bệnh nhân cần uống thêm nhiều nước để tăng quá trình đào thải thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc nhỏ mắt Olotedin, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều thuốc nhỏ mắt Olotedin kế tiếp, hãy bỏ qua liều thuốc nhỏ mắt Olotedin đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 5. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Olotedin 5ml Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):Tác dụng không mong muốn của thuốc nhỏ mắt Olotedin liên quan đến mắt gồm: Nhìn mờ, nóng rát, ngứa mắt, khô mắt, cảm giác lạ, xung huyết, mẫn cảm, viêm giác mạc, ngứa mi mắt....;Đau đầu được báo cáo xảy ra với tỷ lệ 7%;Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo: Suy nhược, hội chứng cảm, mẫn cảm, buồn nôn, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, thay đổi vị giác, chóng mặt, khô mũi/miệng, ban đỏ, đau bụng, rối loạn chức năng gan, vàng da, tăng huyết áp, giảm bạch cầu/bạch cầu lympho, tăng creatinin và BUN trong huyết thanh, khó tiểu tiện.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin. Trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin Sử dụng Thuốc nhỏ mắt Olotedin cho trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc nhỏ mắt Olotedin cho trẻ em dưới 3 tuổi chưa được xác định.Sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin cho người già: Nên bắt đầu dùng thuốc nhỏ mắt Olotedin với liều thấp do chức năng sinh lý ở người già đã suy giảm.Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc nhỏ mắt Olotedin có thể gây buồn ngủ.Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc steroid dài hạn muốn giảm liều steroid bằng cách dùng thuốc nhỏ mắt Olotedin thì phải giảm liều steroid từ từ và giám sát bệnh nhân. Thuốc nhỏ mắt Olotedin chỉ dùng để nhỏ vào mắt, không được tiêm hoặc uống.Thuốc nhỏ mắt Olotedin chứa chất bảo quản benzalkonium clorid, chất này có thể được hấp thụ bởi kính áp tròng mềm do đó bệnh nhân đeo kính sát tròng mềm cần tháo kính trước khi nhỏ Thuốc nhỏ mắt Olotedin và đợi ít nhất 10 phút sau khi nhỏ mắt mới đeo kính sát tròng vào.Để ngăn ngừa nhiễm bẩn dung dịch thuốc, bệnh nhân cần tránh chạm đầu nhỏ thuốc vào mi mắt hoặc chạm vào xung quanh mắt khi nhỏ thuốc; 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olotedin Thuốc nhỏ mắt Olotedin có khả năng gây ung thư đột biến, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản;Bảo quản rong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.Chỉ dùng thuốc Olotedin khi thật cần thiết khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn đối với phôi thai hoặc thai nhi;Không biết thuốc Olotedin có đi vào sữa mẹ hay không. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
vinmec
1,129
Kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường nói lên điều gì? Tầm soát ung thư cổ tử cung là việc làm cần thiết và quan trọng đối với các chị em để sớm phát hiện bệnh để kịp thời bảo vệ sức khỏe. Vậy trường hợp kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường thì nói lên điều gì? Nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung ở địa chỉ nào? 1. Tìm hiểu về tầm soát ung thư cổ tử cung Tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp sàng lọc, phát hiện các tế bào bất thường, các tế bào tiền ung thư ở cổ tử cung. Đối tượng thực hiện Ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ 2 sau ung thư vú ở phụ nữ. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo, phụ nữ từ 21 tuổi trở lên nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung, đặc biệt là đối tượng đã quan hệ tình dục. Khi phụ nữ bước vào giai đoạn từ 30 - 65 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên. Do đó, không nên chủ quan trong bất kỳ trường hợp nào, tốt nhất là chủ động thực hiện tầm soát sớm để phát hiện bệnh cũng như lên phương án điều trị thích hợp, hạn chế nguy cơ biến chứng nặng và giảm tỷ lệ tử vong. Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung hiện nay Để tầm soát ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ tiến hành: Khám phụ khoa: Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm thường không có triệu chứng lâm sàng gì, và không thể phát hiện được khi thăm khám phụ khoa. Tuy nhiên, khám phụ khoa giúp bác sĩ dễ dàng đánh giá, nghi ngờ khi phát hiện những tổn thương, bất thường, viêm nhiễm ngay từ sớm để chỉ định các xét nghiệm chuyên sâu phù hợp. Xét nghiệm Pap Smear: Nhằm tìm kiếm sự phát triển bất thường của tế bào trên bề mặt cổ tử cung có nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung. Hiện nay có 2 phương pháp XN PAP- Smear là: PAP truyền thống: phương pháp phết lam tế bào. PAP - hiện đại (Thin-prep ): phương pháp nhúng dịch và ly tâm, tách chiết tế bào. Xét nghiệm HPV: Được thực hiện để phát hiện sự có mặt của virus HPV (tác nhân hàng đầu gây ung thư cổ tử cung) trong cơ thể thông qua kỹ thuật khuếch tán các đoạn gen. 2. Kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung nói lên điều gì? Kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung sẽ bao gồm 2 trường hợp là âm tính và dương tính. Kết quả tầm soát ung thư âm tính Nếu kết quả tầm soát ung thư âm tính thì bạn có thể yên tâm vì các tế bào ở cổ tử cung chưa có sự biến đổi bất thường ở thời điểm thực hiện kiểm tra. Tuy nhiên, bạn vẫn nên tiếp tục thực hiện tầm soát ung thư 1 - 3 năm/lần theo khuyến cáo của bác sĩ. Nếu kết quả âm tính thì đến năm 65 tuổi, bạn có thể ngưng tầm soát. Kết quả tầm soát ung thư dương tính Trường hợp kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường, bạn cũng không nên quá lo lắng vì chưa thể khẳng định chắc chắn là bạn đã bị bệnh. Khi đó, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện các kiểm tra khác như soi cổ tử cung kết hợp với sinh thiết cổ tử cung để xác định chính xác tình trạng bệnh lý. Trường hợp kết quả sinh thiết bình thường thì người bệnh sẽ được điều trị viêm nhiễm hoặc các tổn thương tại cổ tử cung (nếu có), xét nghiệm tầm soát lại ung thư cổ tử cung theo khuyến nghị của bác sĩ để theo dõi. Trường hợp kết quả sinh thiết cổ tử cung bất thường, cần điều trị ngay tùy theo giai đoạn, tuổi, cá thể hóa trên từng bệnh nhân. Việc phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và can thiệp điều trị kịp thời giúp tăng tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn thậm chí không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
medlatec
720
Khối u ác tính có phải là ung thư không? Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Câu hỏi khối u ác tính có phải là ung thư không là một thắc mắc chắc hẳn nhận về không ít sự quan tâm. 1. Khối u ác tính có phải là ung thư không? Các tế bào của cơ thể con người sẽ liên tục được sản xuất ra nhằm để phát triển, thay thế cho những tế bào đã chết hay chữa trị những tế bào bị tổn thương. Bình thường, các tế bào đó sẽ có quy luật hình thành, phát triển, phân chia, chết đi. Tuy nhiên, khi một tập hợp nhóm nhiều tế bào phát triển không theo quy luật tự nhiên, tăng sinh quá mức không kiểm soát được sẽ dẫn đến sự hình thành của khối u, có thể là lành tính hay ác tính. Vậy thì khối u ác tính có phải là ung thư không? Theo đó, khối u ác tính chính là ung thư. Đây là khối u có sự phát triển bất thường với tốc độ nhanh, có khả năng xâm nhập và phá hủy các mô khỏe mạnh. Đồng thời, có thể di căn tới các bộ phận khác của cơ thể bệnh nhân theo đường máu hay hạch bạch huyết. Khối u này thường cứng, có bờ cong không đều, cố định dính chặt vào da, khi tác động lực vào thì cũng không có tình trạng dịch chuyển và có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể con người. Trường hợp không sớm được phát hiện và điều trị, nó có thể tác động lớn đến sức khỏe và gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh. 2. Khối u ác tính hình thành do đâu? Liên quan đến nguyên nhân chính xác dẫn đến sự hình thành của khối u ác tính, hiện vẫn chưa thể xác định được rõ. Song cần cảnh giác trước một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ khối u này xuất hiện. Cụ thể, có thể kể đến như sau: - Thói quen hút thuốc lá thường xuyên; - Uống rượu bia quá nhiều; - Yếu tố liên quan đến di truyền; - Thói quen ăn uống không điều độ, không đúng bữa hoặc bỏ bữa. Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu hợp lý: Không cân đối đầy đủ các chất dinh dưỡng; Ăn quá nhiều: thức ăn dầu mỡ, thịt đỏ, đồ ăn cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm ủ muối,... Ăn thực phẩm bị ôi thiu, mốc hỏng; Thiếu chất xơ, trái cây, rau quả. - Lối sống không lành mạnh, lười vận động, hiếm khi tập luyện thể dục thể thao, thư giãn và nghỉ ngơi không hợp lý; - Bị thừa cân, béo phì; - Môi trường sống và làm việc bị ô nhiễm; - Phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại một cách thường xuyên; - Tia cực tím, bức xạ ion hóa; - Nhiễm virus, vi khuẩn; - Gặp tình trạng căng thẳng, stress thường xuyên và kéo dài trong công việc hay cuộc sống. 3. Phòng ngừa sự hình thành của khối u ác tính như thế nào? Như vậy, bạn đã biết được lời giải đáp cho câu hỏi khối u ác tính có phải là ung thư không. Đi kèm với việc nắm được một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến sự hình thành của khối u này, bạn có thể áp dụng một số biện pháp phòng ngừa dưới đây để bảo vệ sức khỏe, hạn chế rủi ro xuất hiện của khối u ác tính. - Đảm bảo ăn đúng bữa đúng giờ, không nên bỏ bữa. Đồng thời, nên ăn chậm, nhai kỹ. - Về chế độ dinh dưỡng: + Ăn uống lành mạnh, đa dạng các chất dinh dưỡng cần thiết với những thực phẩm tươi ngon. + Tăng cường thêm nhiều rau củ, hoa quả vào chế độ ăn uống. + Hạn chế các loại thực phẩm có chứa nhiều: chất béo, dầu mỡ, muối,… hoặc đồ ăn cay nóng, những loại thực phẩm chế biến sẵn, các loại thịt đỏ. + Không sử dụng thực phẩm ôi thiu, mốc hỏng. - Hạn chế sử dụng các đồ uống có cồn như rượu, bia,... - Từ bỏ thói quen hút thuốc lá, tránh việc hút thuốc lá thụ động. - Sử dụng kem chống nắng, trang bị các món đồ để che chắn như kính mát, mũ rộng vành, áo khoác,... khi phải đi ra ngoài trời nắng, bảo vệ làn da trước ánh nắng mặt trời, hạn chế tác động tiêu cực của tia cực tím. - Nếu làm việc trong môi trường độc hại thì cần mặc quần áo bảo hộ. - Thường xuyên tham gia hoạt động thể chất, duy trì việc tập thể dục thể thao với cường độ vừa phải mỗi ngày. Nên chọn các bài tập vừa sức, phù hợp với thể trạng sức khỏe. - Duy trì trọng lượng cơ thể phù hợp để không phải đối diện với tình trạng thừa cân, béo phì. - Đảm bảo thư giãn nghỉ ngơi hợp lý, tránh bị stress, căng thẳng kéo dài. - Tìm hiểu và nắm được tiền sử bệnh lý của người thân trong gia đình. - Kiểm tra, thăm khám sức khỏe định kỳ để nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân, nguy cơ mắc bệnh hoặc phát hiện bệnh từ sớm để kịp thời thực hiện các biện pháp trong điều trị.
medlatec
917
Chớ chủ quan! Ăn dưa cà muối làm tăng nguy cơ ung thư Dưa muối hay cà muối đều là những món ăn quen thuộc và được ưa chuộng với mọi gia đình người Việt. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết, ăn dưa cà muối không đúng cách có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa. 1. Lý Do Không Nên ăn Nhiều Dưa Cà muối Giá trị dinh dưỡng của cà muối và dưa muối không cao. Chúng chỉ cung cấp cho cơ thể một số vitamin, chất khoáng, đường bột, chất đạm rất ít. Nếu ăn cà muối không đúng cách sẽ sản sinh độc tố gây nên nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó có ung thư dạ dày. Giá trị dinh dưỡng của cà muối và dưa muối không cao. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, trong cà muối xổi, dưa muối vẫn còn cay nồng, hàm lượng nitrat cao bị chuyển hóa thành nitrit do vi sinh vật có trong nước dưa, cà muối tác động. Khi nitrit đi vào dạ dày, dưới tác động của môi trường dạ dày sẽ kết hợp các axit amin trong thực phẩm khác như thịt, tôm, cá, nhất là mắm tôm, để trở thành nitrosamine không tốt cho sức khỏe. Chất nitrosamine có khả năng gây ung thư, nhất là ung thư dạ dày. Do đó nếu bạn thường xuyên ăn cà muối xổi sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh, đặc biệt đối với những người đang ốm yếu hoặc mắc các bệnh liên quan đến dạ dày, đường ruột. Tuy nhiên, đối với dưa, cà muối vừa đủ thời gian, độ chua thì nitrit giảm xuống rất nhanh, hạn chế nguy hại đến sức khỏe. Chính vì vậy, người sử dụng không nên ăn quá nhiều cà muối xổi hay dưa muối chưa chín vẫn có vị cay nồng để tránh nguy hại cho sức khỏe. Nếu bạn thường xuyên ăn cà muối xổi sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh đường tiêu hóa Dưa cà muối không đảm bảo vệ sinh cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Nguyên nhận là bởi khi sử dụng dụng cụ hay quá trình muối không đảm bảo như vại sành, sứ làm từ nguồn đất nung có nhiễm kim loại năng thì nước cà, dưa muối có thể bị nhiễm chì, thủy ngân, khi ăn vào có thể gây độc. 2. Đặc biệt lưu ý Khi bạn muối bằng đồ nhựa, nhất là những đồ có nhiều màu sắc, cà có chứa a-xít khi đựng trong hộp nhựa sẽ không tốt cho sức khỏe. Chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, kết hợp với các độc tố trong cà, dưa muối chưa bị khử hết đi sẽ hình thành tác nhân gây nên ung thư.
thucuc
482
Huyết khối tĩnh mạch cửa là gì? Huyết khối tĩnh mạch cửa là tình trạng thuyên tắc một hoặc nhiều nhánh của tĩnh mạch cửa do huyết khối. Đây là tình trạng thường gặp ở bệnh nhân xơ gan, u gan và tùy vào tình trạng diễn biến để chia huyết khối tĩnh mạch cửa cấp tính hay mãn tính. 1. Nguyên nhân gây huyết khối tĩnh mạch cửa Huyết khối tĩnh mạch cửa là hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau trên từng đối tượng cụ thể, mà phổ biến nhất là u gan, ung thư biểu mô tế bào gan. Bên cạnh đó, huyết khối tĩnh mạch cửa còn có thể bắt gặp trong các trường hợp bệnh nhân viêm tụy, chứng rối loạn di truyền tăng sinh tủy xương, ung thư thận, u tụy, viêm túi mật, rối loạn đông máu, viêm đại tràng ruột hoại tử. Một số chấn thương cũng có thể là nguyên nhân của huyết khối tĩnh mạch cửa.Ở các nhóm tuổi thì nguyên nhân dẫn đến huyết khối tĩnh mạch cửa cũng không giống nhau. Ở trẻ sơ sinh, tình trạng nhiễm trùng cuống rốn lây lan qua tĩnh mạch đến tĩnh mạch cửa cũng có thể tạo huyết khối tại đây. Tình trạng viêm tĩnh mạch cửa ở trẻ em lớn hơn cũng là nguyên nhân dẫn đến huyết khối tĩnh mạch cửa.Như vậy dựa trên nguyên nhân của huyết khối tĩnh mạch cửa, các bác sĩ chuyên gia khuyến nghị một số đối tượng sau sẽ có nguy cơ cao có tình trạng này như:Người mắc các bệnh liên quan như xơ gan, viêm tụy, u tụy, ung thư gan....Người bị tắc tĩnh mạch. Người mắc bệnh viêm gan B, CNgười có tiền sử gia đình mắc huyết khối tĩnh mạch cửa. Người sử dụng nhiều rượu bia thường xuyên. Người sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ, gây gánh nặng và nhiễm độc cho gan. 2. Triệu chứng và chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch cửa Giai đoạn huyết khối tĩnh mạch cửa cấp tính, người bệnh thường có các biểu hiện không rõ ràng như: Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, tiêu chảy, giảm cân không rõ lý do, Các triệu chứng của xơ gan, viêm gan không điển hình.Khi đến giai đoạn cấp tính, người bệnh có thể đối mặt với xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, các biểu hiện tăng áp lực tĩnh mạch như cổ trướng, lách to bất thường, tuần hoàn bàng hệ... Huyết khối tĩnh mạch cửa có thể gây đau bụng cho người bệnh Để chẩn đoán chính xác tình trạng huyết khối tĩnh mạch cửa, người bệnh cần được thực hiện các phương pháp cận lâm sàng gồm:Xét nghiệm chức năng gan, thận. Siêu âm Doppler để thấy dòng chảy trong tĩnh mạch giảm hoặc mất, có thể thấy các hình ảnh huyết khối. Một số trường hợp khó chẩn đoán, bác sĩ có thể chỉ định chụp cộng hưởng từ hoặc CT tương phản, chụp động mạch ...Các biểu hiện của huyết khối tĩnh mạch cửa với biểu hiện tăng áp lực tĩnh mạch cửa mà không có xơ gan, cùng một số bất thường khác ở chức năng gan hoặc các yếu tố nguy cơ như nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh, viêm ruột thừa ở trẻ em, rối loạn tăng đông máu... 3. Điều trị huyết khối tĩnh mạch cửa Lấy huyết khối tĩnh mạch cửa. Tình trạng huyết khối tĩnh mạch cửa nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả tắc lòng mạch, biến chứng thành xơ hóa tĩnh mạch cửa. Đối với trường hợp huyết khối ở giai đoạn cấp tính, khu trú, cần thực hiện phẫu thuật để mở tĩnh mạch cửa, lấy huyết khối. Phương pháp này chỉ định cho huyết khối tĩnh mạch cấp tính, huyết khối khu trú ở thân chính hoặc nhánh đầu tiên ngoài gan, nhánh phải và nhánh trái.Tuy nhiên phương pháp lấy huyết khối tĩnh mạch cửa cần chống chỉ định trong các trường hợp huyết khối tĩnh mạch cửa mạn tính, huyết khối đã lan rộng vào các nhánh tĩnh mạch trong gan, người bệnh ung thư giai đoạn cuối, di căn xa, di căn phúc mạc, người bệnh có bệnh lý nội khoa như tim mạch, hô hấp, rối loạn đông máu tình trạng nặng.Cắt đoạn tĩnh mạch cửa, nối mạch nhân tạo. Phương pháp này chỉ định cho trường hợp bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch cửa bị u tụy, u đường mật xâm lấn cửa tĩnh mạch. Và đặc biệt chống chỉ định đối với bệnh nhân u di căn xa, di căn phúc mạc, có các bệnh lý nội khoa nặng như hô hấp, tim mạch, rối loạn đông máu... Bác sĩ tiến hành kẹp hai đầu trên dưới của tĩnh mạch, tiến hành cắt đoạn tĩnh mạch cửa có u xâm lấn và nối 2 đầu tĩnh mạch với đoạn mạch nhân tạo có chiều dài, đường kính phù hợp.Tắc mạch xạ trịĐối với bệnh nhân ung thư có huyết khối tĩnh mạch cửa, bác sĩ sẽ chỉ định tắc mạch xạ trị. Đây là phương pháp mới hiện đại, tạo ra nhiều cơ hội điều trị tích cực cho bệnh nhân ung thư. Theo đó, các đồng vị phóng xạ được đưa trực tiếp vào khối u qua đường động mạch để tập trung tại chỗ liều chiếu xạ, đồng thời hạn chế các tổn thương đến nhu mô gan lành. Với phương pháp điều trị này đòi hỏi sự kết hợp chuyên môn giữa 4 chuyên khoa là y học hạt nhân, can thiệp tim mạch, nội tiêu hóa và chẩn đoán hình ảnh. Cùng với sự kết hợp chẩn đoán điều trị của các bác sĩ ngoại khoa, ung thư có kinh nghiệm chuyên môn cao.Để thực hiện được phương pháp điều trị huyết khối tĩnh mạch cửa này cho bệnh nhân ung thư, cần có chi phí lớn và trang thiết bị hiện đại. Điều trị huyết khối tĩnh mạch cửa bằng phương pháp phẫu thuật 4. Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch cửa Với các bệnh nhân có bệnh lý nền là nguyên nhân chính dẫn đến huyết khối tĩnh mạch cửa nói trên cần có chế độ ăn uống lành mạnh, kết hợp tạo thói quen tập thể dục thường xuyên, giữa tinh thần lạc quan, hạn chế sử dụng các chất kích thích. Và đặc biệt là khám sức khỏe định kỳ, theo dõi tiến triển bệnh và điều trị theo chỉ định tích cực của bác sĩ.
vinmec
1,106
Công dụng thuốc Nuradre Nuradre là thuốc kê đơn được chỉ định trong đơn trị liệu động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ngoài ra, thuốc cũng có thể được dùng điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ ở trẻ em từ 3 tuổi hoặc đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên. 1. Thuốc Nuradre là thuốc gì? Thuốc Nuradre có thành phần chính là Gabapentin hàm lượng 400mg, bào chế dạng viên nang.Gabapentin là một chất đồng loại về mặt cấu trúc với acid gamma - aminobutyric(GABA). Nhưng nó lại không phải là một chất có tác dụng đồng vận hay đối kháng của thụ thể GABA. Các nghiên cứu in vitro sử dụng thuốc Gabapentin đánh dấu bằng các chất phóng xạ đã cho thấy có một vị trí gắn peptid mới ở mô não chuột, gồm vùng vỏ não mới và ở vùng chân hải mã, đặc tính này có thể có liên quan đến tác dụng chống co giật của thuốc.Gabapentin giúp làm giảm nhẹ sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamin trên in vitro. Trên động vật, Gabapentin có thể đi vào não dễ dàng và ngăn ngừa các cơn động kinh do bị sốc điện hay các tác nhân hóa học khác. 2. Công dụng thuốc Nuradre Thuốc Nuradre được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hoặc không có kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ em từ 3 tuổi.Điều trị tình trạng đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên (sau bệnh zona, đái tháo đường...) hay đau thần kinh tọa... cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.Không dùng thuốc Nuradre cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Gabapentin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều dùng của thuốc Nuradre Cách dùng: Thuốc Nuradre được chỉ định dùng bằng đường uống. Có thể uống thuốc này trong hoặc ngoài bữa ăn.Liều dùng:Chống động kinh đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Liều có hiệu quả thường dùng là từ 900mg - 1800mg mỗi ngày. Có thể khởi đầu với viên nang với hàm lượng 300mg hoặc 400mg, 3 lần ở ngày đầu. Hoặc dùng 300mg - 400mg, 1 lần trong ngày đầu tiên; 300mg - 400mg, dùng 2 lần trong ngày thứ 2; 300mg - 400mg, 3 lần trong ngày thứ 3.Sau đó có thể tăng liều từng nấc để đạt hiệu quả điều trị thông thường là 900 – 1800mg, tối đa dùng thuốc này không quá 2400mg/ ngày chia làm 3 lần uống, khoảng cách mỗi lần không quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia làm 4 lần uống. Có một số ít trường hợp dùng với liều 3600mg/ ngày cũng được sử dụng trong một thời gian tương đối ngắn có thể dung nạp tốt.Đối với người suy thận: Cần chỉnh liều dùng cho những bệnh nhân suy thận tuỳ theo độ thanh thải creatinin như sau:Độ thanh thải creatinin 50 - 70ml/ phút, tổng liều là 600 - 1200mg, chia 3 lần.Độ thanh thải Creatinin 30 - 49ml/ phút, uống 300 - 600mg, chia làm 3 lần dùng.Độ thanh thải creatinin 15 - 29ml/ phút, uống ngày 300mg, chia 3 lầnĐộ thanh thải creatinin < 15ml/ phút, Uống 300mg cách ngày 1 lần, chia 3 lần.Đối với người thẩm phân lọc máu: Liều nạp ban đầu là 300 - 400mg sau đó cần giảm xuống 200 - 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:Ngày đầu tiên: Uống 10mg/ kg/ ngày, chia 3 lần.Ngày thứ hai: Uống 20mg/ kg/ ngày, chia 3 lần.Ngày thứ ba: Uống 25mg - 35mg/ ngày, chia làm 3 lần.Liều duy trì là 900mg/ ngày đối với trẻ cân nặng từ 26kg - 36kg và uống 1200mg/ ngày đối với trẻ cân nặng từ 37kg - 50kg. Tổng liều dùng trong ngày thường được chia làm 3 lần uống.Trẻ em từ 3 - 6 tuổi:Liều đầu tiên: Uống 10mg - 15mg/ kg/ ngày, chia 3 lần. Sau đó có thể tăng liều lên trong 3 ngày để có thể đạt liều 25 - 30mg/ kg/ ngày đối với trẻ 3 - 4 tuổi hoặc 25 - 30mg/ ngày cho trẻ 5 tuổi. Tổng liều dùng trong ngày được chia uống 3 lần.Điều trị đau thần kinh ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên: Liều dùng không quá 1800mg/ ngày, chia làm 3 lần, cách xác định liều khởi đầu tương tự như liều trị động kinh ở người lớn. Sau đó có thể tăng liều lên đến tối đa 1800mg/ ngày.Quá liều:Chưa có báo cáo ngộ độc cấp của thuốc này gây đe dọa tính mạng với liều lên đến 49g. Các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói khó, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Điều trị hỗ trợ có thể giúp phục hồi hoàn toàn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Nuradre Khi sử dụng thuốc Nuradre bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn:Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, run rẩy, rung giật nhãn cầu.Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Đau cơ, tăng cân, lú lẫn, trầm cảm.Giảm thị lực, nhìn đôi, ho, viêm họng, viêm mũi.Ban da, trứng cá. 5. Những điều cần lưu ý của thuốc Nuradre Trước khi sử dụng thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh lý kèm theo.Gabapentin có thể được dùng phối hợp với các thuốc có tác dụng chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ Gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.Mọi sự giảm liều, ngưng sử dụng thuốc hay thay thế bằng các loại thuốc chống co giật khác cần phải được tiến hành một cách từ từ trong ít nhất 1 tuần để có thể tránh xảy ra các cơn động kinh liên tục cho bệnh nhân do ngưng thuốc đột ngột.Mỗi ngày bạn nên dùng thuốc vào cùng một thời gian để có thể duy trì nồng độ Nuradre trong máu được ổn định.Sử dụng thận trọng thuốc Nuradre cho những người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy thận, người thẩm phân máu hay vận hành tàu xe hoặc máy móc.Thời kỳ mang thai: Chỉ được sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn những rủi ro tiềm tàng trên thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Thuốc này có thể đi vào sữa mẹ, sự ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa được biết rõ. Do đó chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết. 6. Tương tác thuốc Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi có thể làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng thuốc cách xa nhau ít nhất khoảng 2 giờ.Sự thanh thải của Gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi thuốc Probenecid.Cimetidin có thể làm giảm nhẹ sự thanh thải của Gabapentin nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Nuradre có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào. Lưu ý đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,306
Thiếu máu não không nên ăn gì để tránh bệnh nặng thêm? Dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh thiếu máu não. Bên cạnh việc bổ sung các thực phẩm tốt cho não bộ, chúng ta cũng cần nắm được bệnh thiếu máu não không nên ăn gì. Điều đó có ý nghĩa quan trọng giúp bạn xây dựng bữa ăn hàng ngày phù hợp, từ bỏ những thói quen dinh dưỡng không tốt cho sức khỏe. 1. Tổng quan về bệnh thiếu máu não 1.1 Thiếu máu não là bệnh gì? Thiếu máu não là một bệnh rất nguy hiểm và rất hay bị lơ là, bỏ qua. Những người có nguy cơ hoặc đã mắc bệnh này cần chú ý đến vấn đề dinh dưỡng. 1.2 Thiếu máu não có phải bệnh nguy hiểm không? 2. Người bệnh thiếu máu não không nên ăn gì? 2.1 Thức ăn nhanh Thực phẩm đóng hộp có hàm lượng muối cao, nhiều chất bảo quản không tốt cho sức khỏe. 2.2 Thực phẩm đóng hộp 2.3 Rượu bia, đồ uống có cồn Người bị thiếu máu não không nên lạm dụng rượu bia, đồ uống có cồn. 2.4 Nước ngọt có gas 2.5 Đồ ăn nhiều đường 2.6 Đồ ăn giàu tinh bột 2.7 Hút thuốc lá 3. Chế độ ăn uống lành mạnh cho người thiếu máu não – Chế độ dinh dưỡng đầy đủ các nhóm chất đạm, magie, sắt, folate, vitamin B, vitamin C, omega-3,… – Chế độ ăn ít chất béo, nhiều chất xơ thường được khuyến khích, bao gồm ít nhất 5 phần trái cây tươi và rau mỗi ngày, cộng với ngũ cốc nguyên hạt. – Ăn nhiều thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi, tảo biển, cá trích, hạt óc chó,… – Ăn nhiều thực phẩm giàu polyphenols có trong ca cao, đậu, trà, hạt… – Các thực phẩm giàu nitrat trong cải bó xôi, xà lách… – Uống các loại trà thảo mộc tốt cho não bộ như trà sen, atiso, nụ vối, hoa tam thất, trà xanh… Dinh dưỡng cho người thiếu máu não cần có các nhóm chất đạm, magie, sắt, folate, vitamin B, vitamin C, omega-3,… Trên đây chỉ là những nguyên tắc dinh dưỡng cơ bản cho người thiếu máu não để bạn tham khảo. Thực tế thiếu máu não không nên ăn gì hay cần bổ sung loại nào cần phải dựa trên mức độ thiếu máu của bạn, các bệnh lý đi kèm. Vì vậy, bạn cần đi khám để xác định điều này, từ đó các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất giúp bệnh sớm cải thiện.
thucuc
453
Cách chữa ho khan cho trẻ Ho khan là triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ khi thời tiết thay đổi, tắm lạnh, mặc không kín. Ho khan tuy dễ điều trị nhưng không phải phụ huynh nào cũng biết cách chữa ho khan đúng cách. Sau đây là những thông tin đầy đủ về ho khan và cách trị ho khan cho trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi. 1. Vì sao trẻ sơ sinh dễ bị ho khan? Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh là đối tượng có hệ miễn dịch và đề kháng yếu, dễ bị môi trường xung quanh và virus tấn công. Một trong số các biểu hiện, triệu chứng của trẻ nhỏ khi bị lạnh hoặc thời tiết thay đổi chính là ho khan. Ho khan là triệu chứng ho có đờm hoặc ít đờm. Đa phần trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi mắc ho khan là do nhiễm virus cảm cúm gây kích thích thần kinh vùng cổ họng, tạo ra cảm giác ngứa cổ dẫn đến muốn ho, cụ thể:Ho khan do nhiễm virus: Thông thường virus gây ho khan là virus cảm lạnh, cảm cúm. Khi nhiễm virus cảm cúm thì trẻ có thể biểu hiện ho khan ở giữa hoặc cuối giai đoạn của bệnh. Nếu không điều trị thì triệu chứng ho khan có thể kéo dài hơn so với các triệu chứng khác của bệnh.Ho khan do chảy dịch mũi: Chất nhầy trong khoang mũi của trẻ bị dư thừa theo đường hô hấp nhỏ giọt xuống cổ họng. Chất này theo thời gian có thể kích thích dây thần kinh sau cổ họng khiến trẻ bị ho khan.Ho khan do không khí ô nhiễm: Khi hít vào các chất như bụi, khói thuốc ở trong một bầu không khí ô nhiễm, mọi người kể cả trẻ nhỏ đều sẽ có khả năng bị ho khan.Ho khan do bệnh đường hô hấp: Một số bệnh đường hô hấp trên và dưới thường gặp là viêm phế quản, viêm họng. Có thể ho từng cơn hoặc ho dai dẳng.Ở trẻ sơ sinh, ho thường gặp khi trẻ ở tư thế này, vì khi nằm thì các chất nhầy sẽ bám ở sau cổ họng và khi nằm trẻ cũng có xu hướng nuốt chất nhầy hơn. 2. Sai lầm trong cách trị ho khan cho trẻ sơ sinh Không phải phụ huynh nào cũng nắm rõ cách chữa ho khan cho trẻ, việc tự ý dùng thuốc có thể khiến triệu chứng ho khan của trẻ không thuyên giảm mà dễ dẫn tới nhờn thuốc sau này. Một số sai lầm mà các phụ huynh thường mắc phải trong cách trị ho khan cho trẻ sơ sinh như:99% ho khan ở trẻ là do virus.Ho là phản xạ của cơ thể làm tống các chất nhầy, đờm, dịch ra ngoài, làm thông thoáng đường thở, tốt cho hệ hô hấp.Phụ huynh tự ý dùng thuốc kháng sinh khi chưa có chẩn đoán từ bác sĩ.Tự ý dùng thuốc trị ho, trẻ có thể sẽ chỉ hết ho một khoảng thời gian ngắn, sau đó lại tiếp tục ho vì nguyên nhân chính là virus vẫn chưa được loại bỏ. 3. Cách chữa ho khan cho trẻ dưới 1 tuổi Ngày nay, với việc các trang thông tin phát triển lớn mạnh thì việc tham khảo các cách chữa cho khan cho trẻ dưới 1 tuổi là điều mà các phụ huynh thường làm. Tuy nhiên, không phải trang thông tin nào cũng uy tín và được các bác sĩ trực tiếp tư vấn điều trị. Dưới đây là một số kinh nghiệm trong cách chữa trị ho khan cho trẻ dưới 1 tuổi mà phụ huynh có thể tham khảo:Trước khi sử dụng thuốc cho trẻ bị ho khan, nên tìm hiểu công dụng của thuốc dù là kháng sinh hay thuốc giảm ho. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng thuốc.Khi trẻ bị ho khan, cần giữ ấm cho trẻ nhưng phải đảm bảo trẻ không bị gò bó bởi trang phục khiến trẻ bị nóng.Với trẻ em từ 3 tháng - dưới 1 tuổi chưa uống được mật ong thì nên cho trẻ uống nước ấm hoặc nước táo, tăng cường bú mẹ nhiều bữa.Mát xa ngực và bụng, tắm nước ấm cho trẻ.Ăn thức ăn lỏng như cháo hoặc súp để dễ nuốt, tránh bị sặc.Lưu ý:Nếu trẻ có dấu hiệu bất thường như khó thở, thở gấp, ăn uống và bú mẹ kém hơn, lừ đừ, mệt mỏi, nôn, nên cho trẻ đến bệnh viện gần nhất để được điều trị kịp thời.Với các trường hợp trẻ ho dai dẳng kéo dài quá 14 ngày và tái phát liên tục thì cần đưa đến chuyên khoa nhi của bệnh viện để được tư vấn điều trị kịp thời.Ho khan ở trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi là triệu chứng thường gặp. Tuy nhiên, không phải phụ huynh nào cũng biết cách chữa ho khan cho trẻ.
vinmec
844
Bà bầu bị đau bụng trên có nguy hiểm không và nguyên nhân do đâu? Bà bầu bị đau bụng trên gần ức không phải là hiếm gặp, nguyên nhân gây ra cũng rất đa dạng từ đơn giản đến phức tạp. Cùng tìm hiểu rõ hơn về các nguyên nhân gây bệnh cũng như cách nhận biết cơn đau khi nào là nguy hiểm cần can thiệp y tế. 1. Bà bầu bị đau bụng trên - những nguyên nhân thường gặp nhất Bà bầu bị đau bụng trên, dưới lồng ngực có thể do nhiều nguyên nhân, một số trường hợp là nguy hiểm cần can thiệp y tế sớm. Cụ thể như sau: 1.1. Nguyên nhân sinh lý Bà bầu đau bụng trên gần ức có thể là do các nguyên nhân sinh lý như: chèn ép của tử cung khi thai nhi ngày càng lớn, do ăn quá nhiều, da và cơ bắp căng ra,... 1.2. Nguyên nhân bệnh lý Bên cạnh đó, hiện tượng này cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý sau: Trào ngược acid dạ dày Mang thai khiến cơ thể mẹ bầu có nhiều thay đổi, đặc biệt là nội tiết tố biến đổi theo từng giai đoạn trong thai kỳ. Áp lực lớn khi thai nhi đè lên dạ dày cùng thói quen ăn uống, sinh hoạt biến đổi cùng dẫn đến bệnh trào ngược acid dạ dày thực quản. Khi bị trào ngược acid dạ dày, người bệnh không chỉ thấy đau vùng bụng trên gần ức mà còn có các triệu chứng đi kèm sau: Cơn đau tức vùng ngực, có thể lan khắp bụng hoặc lên cổ họng. Đau cổ họng, khàn giọng, cảm giác như có vật mắc ở cổ họng do acid trào ngược làm tổn thương niêm mạc thực quản. Miệng có mùi chua bất thường. Ợ nóng. Khó tiêu. Ho nhiều. Trào ngược acid dạ dày thực quản gây nhiều phiền toái cho mẹ bầu, khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong ăn uống và hấp thu dinh dưỡng. Để cải thiện tình trạng này, mẹ bầu nên thực hiện chế độ ăn uống được khuyến cáo như sau: Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Không nên ăn quá no. Sử dụng gừng trong món ăn hoặc uống trà gừng để hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn. Tránh xa các chất kích thích. Khi ngủ nên nằm ở tư thế kê cao đầu một chút để giảm nguy cơ acid trào ngược lên thực quản. Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, acid, thức ăn cay nóng. Mẹ bầu không nên tự ý mua và sử dụng thuốc điều trị trào ngược acid dạ dày, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Không dung nạp Lactose Đây là một trong những nguyên nhân gây đau bụng trên ở bà bầu sau khi nạp vào cơ thể sữa hoặc các chế phẩm từ sữa. Nhiều người không biết bản thân mắc chứng bệnh này, việc thường xuyên uống sữa bà bầu để cung cấp canxi và dinh dưỡng đầy đủ trong thai kỳ càng khiến cơn đau trầm trọng, kéo dài hơn. Nếu do không dung nạp lactose, mẹ bầu sẽ có triệu chứng đau bụng trên đi kèm với khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, nôn mửa,… Ở những bệnh nhân này, nên sử dụng thực phẩm cung cấp canxi và dinh dưỡng thay thế sữa như: bông cải xanh, thực phẩm từ đậu nành, các loại hạt và đậu, ngũ cốc nguyên hạt, rau bó xôi, mật mía,… Viêm dạ dày, thực quản Đây là hai bệnh lý thường xảy ra ở thai phụ bị trào ngược acid dạ dày kéo dài, ngoài ra còn do nguyên nhân nhiễm trùng, rối loạn hệ miễn dịch hoặc tác dụng phụ của 1 số thuốc điều trị. Thai phụ mắc bệnh lý này nên điều trị sớm, tránh tổn thương niêm mạc gây chảy máu, nhiễm trùng. Giảm vị giác, kém ăn uống. Vàng da. Đau dữ dội bên phải, phía trên dạ dày, cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn. Cảm giác nóng rát ở cổ họng và ngực. 2. Những mẹo nhỏ giúp hạn chế tình trạng đau bụng trên khi mang thai Đa phần nguyên nhân gây đau bụng trên ở thai phụ do chế độ ăn uống hoặc bệnh lý đường tiêu hóa không quá nghiêm trọng. Nên thay đổi các thói quen ăn uống không tốt sẽ giúp cải thiện tình trạng này, ví dụ như: Ăn nhiều thực phẩm lành mạnh, tiêu hóa tốt, bổ sung thêm sữa chua, gừng hỗ trợ hệ tiêu hóa. Tập thể dục dành cho bà bầu khoảng 30 phút mỗi ngày. Nếu có triệu chứng buồn nôn và nôn mửa, nên bổ sung nhiều Vitamin B để cải thiện tình trạng này. Khi bổ sung bất kỳ thực phẩm chức năng nào tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh tác dụng phụ. Nếu cơn đau vùng bụng trên do sử dụng 1 số thuốc, thường gặp là thuốc kháng viêm không Steroid thì hãy thảo luận với bác sĩ để xem xét sử dụng thuốc thay thế. Cần theo dõi tần suất và mức độ cơn đau để tới khám bác sĩ sớm nhất có thể khi tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu cơn đau xuất hiện liên tục, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày thì có thể phải can thiệp y tế. Ngoài ra, các triệu chứng sau cũng cảnh báo cơn đau vùng thượng vị không đơn thuần, có thể nguy hiểm bao gồm: Phân có xuất hiện máu, có thể là máu đỏ tươi hoặc máu đen. Sốt cao. Khó thở. Ngất xỉu. Đau ngực. Nôn ra máu. Đặc biệt trong tháng cuối thai kỳ gần thời điểm chuyển dạ, cơn đau có thể là dấu hiệu chuyển dạ hoặc sinh non, vì thế cả thai phụ lẫn người chăm sóc cần chú ý. Khi có dấu hiệu dọa sinh non, cần kiêng khem chăm sóc y tế kịp thời để tránh nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của thai nhi. Bất cứ dấu hiệu bất thường nào, trong đó có triệu chứng bà bầu bị đau bụng trên đều được kiểm tra, xác định nguyên nhân và chăm sóc điều trị triệt để. Điều này giúp hạn chế rủi ro, giúp thai nhi và mẹ có thai kỳ khỏe mạnh và an tâm nhất.
medlatec
1,046
Công dụng thuốc Inflex 180 Thuốc Inflex 180 thuộc nhóm thuốc kháng histamin, không cần phải kê đơn nên có thể mua ở các hiệu thuốc. Thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Vậy thuốc Inflex 180 nên được dùng thế nào? 1. Thuốc Inflex 180 là thuốc gì? Thuốc Inflex 180 là thuốc nhóm Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn có thành phần Fexofenadine hydrochloride. Thuốc Inflex 180 có chứa thành phần chính là Fexofenadine hydrochloride các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp. Dạng bào chế của thuốc Inflex 180 là viên nén bao phim 2. Thuốc Inflex 180 công dụng là gì? Fexofenadine là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1. Fexofenadine là một thuốc kháng histamine tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ.Thuốc để điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt. 3. Cách sử dụng của thuốc Inflex 180 3.1. Cách dùng Thuốc Inflex 180Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Inflex 180 ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Inflex 180.3.2. Liều lượng dùng Thuốc Inflex 180Người lớn & trẻ >= 12 tuổi:Viêm mũi dị ứng theo mùa 60mg x 2 lần/ngày, có thể 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.Mề đay tự phát mãn tính 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.Suy thận: khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày.Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Inflex 180 Người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của thuốc nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng thuốc.Đối với người lớn tuổi thường có khả năng bị suy thận cao, vì thế cần điều chỉnh liều lượng thuốc hợp lý và thường xuyên theo dõi chức năng của thận.Đối với bệnh nhân suy thận, nên giảm liều lượng thuốc.Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Chỉ nên sử dụng thuốc nếu tỉ lệ đem lại lợi ích cao hơn tỉ lệ nguy hại cho thai nhi.Thuốc chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu muốn biết thêm thông tin về thuốc, vui lòng liên hệ với bác sĩ để bổ sung những thông tin cần thiết. 5. Tác dụng phụ của thuốc Inflex 180 Các nghiên cứu lâm sàng cũng có kiểm tra đã ghi nhận các tác dụng không mong muốn thường thấy nhất là đau đầu, hoa mắt, buồn nôn, chóng mặt và mệt mỏi, tần suất xuất hiện trên nhóm sử dụng Fexofenadine cũng tương tự như được quan sát trên nhóm placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc sẽ không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.Những thông tin về công dụng thuốc Inflex 180 không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Do đó, để đảm bảo chắc chắc nhất bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
747
Bệnh phong cùi có lây không? Phương pháp phòng ngừa bệnh như thế nào? Trước đây, bệnh phong cùi được biết đến như một loại bệnh nan y, luôn bị xã hội kỳ thị. Biến chứng gây biến dạng chân tay làm mất khả năng lao động cũng khiến cuộc sống của người bệnh càng trở nên khó khăn. Nhưng ngày nay, bệnh phong có thể được điều trị hiệu quả và không để lại di chứng nếu được kịp thời phát hiện. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc bệnh phong cùi có lây không và cách phòng ngừa như thế nào. 1. Bệnh phong cùi có những triệu chứng như thế nào? Bệnh phong cùi hay còn gọi là bệnh phong, tên khoa học là bệnh Hansen. Bệnh này do một loại vi khuẩn có tên là Mycobacterium Leprae gây ra. Căn bệnh nhiễm khuẩn mạn tính này đã xuất hiện từ rất lâu và ở nhiều quốc gia. Nhưng các nước có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới được cho là có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn. Nếu không được điều trị, bệnh phong cùi có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như viêm loét da, yếu cơ, thậm chí là tổn thương hệ thần kinh, biến dạng tay chân khiến người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tàn tật và mất khả năng lao động. Một số dấu hiệu thường gặp của bệnh phong cùi: Cơ thể người bệnh xuất hiện tình trạng da nổi dát, nổi mảng hay những cục có màu trắng, đỏ hoặc sẫm màu. Da của bệnh nhân phong cùi thường có xu hướng khô và ít tiết mồ hôi. Dây thần kinh ngoại vi bị tổn thương, vì thế người bệnh thường không có cảm giác đau ở những vùng da bị bệnh. Người bệnh có thể bị yếu cơ, teo cơ đầu chi, có thể ở cả cẳng chân và cẳng tay, liệt thần kinh hông,… khiến cho các chi bị biến dạng, đi lại và lao động sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí bệnh nhân có nguy cơ tàn tật. Khi mắc bệnh phong, người bệnh sẽ có thể gặp phải những vấn đề về thị lực, chẳng hạn như tổn thương giác mạc, thậm chí dẫn đến mù lòa, mắt không thể nhắm kín được. Nghẹt mũi mạn tính, thường xuyên bị chảy máu cam. Bệnh nhân có thể phải đối mặt với tình trạng suy thận. 2. Bệnh phong cùi có lây không, nếu có thì lây truyền qua những đường nào? Thời gian trước đây, những bệnh nhân phong thường bị nhiều người kỳ thị và xa lánh vì họ lo lắng về nguy cơ lây nhiễm bệnh. Vậy thực chất bệnh phong cùi có lây không? Đây cũng là thắc mắc của rất nhiều người khi tìm hiểu về căn bệnh này. Câu trả lời là có. Bệnh phong có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Tuy nhiên, tốc độ lây thường rất chậm. Thông thường, khuẩn bệnh sẽ cư trú ở dịch tiết đường hô hấp chẳng hạn như mũi, họng của bệnh nhân và cũng có thể xuất hiện ở dịch tiết khi da bị thương. Vì thế, con đường lây lan chính của bệnh là đường hô hấp và đường tiếp xúc. Cụ thể như sau: Bệnh phong cùi lây truyền qua đường hô hấp Trong trường hợp không được điều trị, bệnh nhân có thể giải phóng ra ngoài hàng trăm triệu trực khuẩn qua đường hô hấp. Khi được giải phóng ra bên ngoài, những khuẩn bệnh này có thể tồn tại rất lâu, khoảng từ 1 đến 2 tuần. Trong môi trường ẩm ướt thì khuẩn bệnh càng được phát triển thuận lợi. Vì thế, nếu bạn sinh hoạt cùng khu vực với người bệnh thì nguy cơ mắc bệnh rất cao. Bệnh phong lây truyền qua đường tiếp xúc Không chỉ lây truyền qua đường hô hấp, căn bệnh này còn có thể lây lan nếu bạn tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh. Đặc biệt, khi dùng chung đồ cá nhân như dùng chung khăn tắm, mặc chung quần áo hoặc bát đũa,… thì đều có nguy cơ bị bệnh. Thời gian ủ bệnh phong là khoảng 5 năm, cũng có nhiều trường hợp, tuy đã nhiễm phải khuẩn bệnh nhưng họ không xuất hiện triệu chứng trong khoảng 20 năm. Hơn nữa, vi khuẩn gây ra bệnh phong cũng có tốc độ tăng trưởng rất chậm nên tỷ lệ lây nhiễm cũng khá thấp. 3. Phương pháp điều trị bệnh phong là gì? Trước đây, bệnh phong được cho là bệnh nan y, gần như không thể điều trị và những người bị bệnh buộc phải chấp nhận những biến chứng nghiêm trọng của nó. Nhưng hiện nay, với nền y học hiện đại, từ năm 1941, các nhà khoa học mỹ đã áp dụng phương pháp điều trị đa hóa trị liệu đối với bệnh nhân bị phong và thu được những kết quả tích cực. Đó là cách phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau trong quá trình điều trị cho người bệnh. Ở nước ta, từ năm 2000, bệnh phong cũng đã gần như được kiểm soát. Nó đã không còn là nỗi ám ảnh của bệnh nhân và các bác sĩ điều trị. Kết hợp các phương pháp điều trị chính là phương pháp điều trị hiệu quả, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng và đặc biệt là kiểm soát tốt, hạn chế nguy cơ lây lan của bệnh. Trong số các phương pháp điều trị được áp dụng thì điều trị nội khoa cũng mang đến những hiệu quả tích cực. Tùy vào thể trạng mỗi người, tùy vào mức độ bệnh, liệu trình dùng thuốc cũng sẽ khác nhau, có thể kéo dài từ 6 tháng đến 12 tháng. 4. Phương pháp phòng ngừa bệnh phong cùi Để phòng ngừa bệnh phong cùi, bạn cần phải chú ý những điều sau: Không dùng chung đồ cá nhân với người bệnh, cụ thể là khăn mặt, quần áo, bát đũa, kính,… Không tiếp xúc với dịch tiết từ mũi, họng của người bệnh. Trong trường hợp đã tiếp xúc gần thì phải sử dụng dung dịch sát khuẩn để rửa da, hạn chế nguy cơ lây bệnh. Không tiếp xúc với vùng da bị trầy xước của người bệnh. Trước và sau khi chăm sóc người bệnh, bạn đều phải chú ý vệ sinh tay sạch sẽ.
medlatec
1,068
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm HPV Phú Thọ đáng tin cậy nhất hiện nay Virus HPV gây u nhú và có thể dễ dàng lây nhiễm khi quan hệ tình dục với người bệnh. Một số trường hợp nhiễm virus nhưng lại không có biểu hiện. Những thông tin cơ bản về virus HPV Virus HPV rất phổ biến và có nhiều người mắc virus nhưng ở thể ẩn nên không có triệu chứng và không được phát hiện. Có hàng trăm chủng virus HPV và chúng có thể là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh khác nhau. Trong đó, phổ biến nhất là tình trạng mụn cóc ở cơ quan sinh dục và đáng lo ngại hơn là gây ra ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Cụ thể như sau: - Mụn cóc sinh dục: Tình trạng mụn cóc ở cơ quan sinh dục do HPV gây ra chính là những mụn nhỏ trên da vùng âm đạo, hậu môn, cổ tử cung, mụn này giống như hình súp lơ. Đối với nam giới, mụn cóc do HPV gây ra thường xuất hiện tại một số vị trí như dương vật, bìu và hậu môn. Những mụn cóc này không đơn giản chỉ gây ra những ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể đi kèm với triệu chứng ngứa rát. Khi người bệnh gãi có thể dẫn tới chảy máu và nhiễm trùng. - Mụn cóc thông thường: Mụn cóc cũng có thể xuất hiện tại một số vùng da khác trên cơ thể như bàn tay hoặc ngón tay. Tuy không gây đau nhưng chúng cũng khiến người bệnh mất tự tin vì đây là những vị trí rất dễ quan sát. Nếu không xử lý đúng cách, những mụn cóc này có thể để lại sẹo. - Mụn cóc Plantar: Loại mụn này có đặc điểm cứng, sần sùi và thường xuất hiện tại một số vị trí như lòng bàn chân, gót chân. Khi di chuyển và hoạt động, mụn cóc có thể khiến người bệnh có cảm giác đau nhức, khó chịu. - Mụn cóc phẳng: Loại mụn này phẳng và có thể chỉ hơi nhô cao so với bề mặt da. Ở trẻ em, mụn có thể xuất hiện ở vùng da mặt. Đối với nữ giới, mụn xuất hiện ở vùng da chân. Còn ở nam giới, mụn thường xuất hiện ở vùng cằm. - Ung thư cổ tử cung: Virus HPV chính là nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung ở phụ nữ, đặc biệt là HPV type 16, 18. Mặc dù vậy, không phải bất cứ ai nhiễm virus HPV cũng có thể gặp nguy hiểm hoặc bị ung thư. Với một số trường hợp người bệnh có hệ miễn dịch khỏe mạnh, cơ thể có thể loại bỏ virus này và ngăn chặn chúng phát triển, gây bệnh. Ngược lại, đối với những trường hợp có hệ miễn dịch suy yếu thì virus HPV có thể dễ dàng tấn công và gây ra những bệnh nguy hiểm, bao gồm một số bệnh ung thư đã nêu trên. 2. Những ai nên thực hiện xét nghiệm HPV và một số loại xét nghiệm phổ biến 2.1. Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm Như đã nói, HPV có thể dễ dàng lây qua đường quan hệ tình dục. Chính vì thế, những người có quan hệ tình dục không an toàn, có nhiều bạn tình sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người có quan hệ tình dục lành mạnh. Những chị em đã từng có quan hệ hệ tình dục và trên 30 tuổi cũng được khuyến cáo thực hiện loại xét nghiệm này. Đặc biệt là xét nghiệm HPV type nguy cơ cao để sàng lọc ung thư sớm ở cổ tử cung. Bên cạnh đó, nếu thấy cơ thể, nhất là vùng sinh dục xuất hiện một số biểu hiện bất thường, chị em cũng nên đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán về tình trạng sức khỏe của mình và đưa ra những lời khuyên hữu ích. 2.2. Các loại xét nghiệm HPV Hiện nay, 2 loại xét nghiệm HPV phổ biến là: - Xét nghiệm HPV low risk (nhóm nguy cơ thấp ): Phát hiện HPV type 6 và 11 - Xét nghiệm HPV genotype (nhóm nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung): Phát hiện HPV type 16, 18 và 12 type khác như 31,51,52,39,... Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm HPV: + Không đặt thuốc âm đạo khi thực hiện xét nghiệm để tránh gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. + Nên xét nghiệm vào thời gian 5 ngày sau khi sạch kinh. Không xét nghiệm vào ngày “đèn đỏ”. + Không thực hiện xét nghiệm ngay sau khi quan hệ tình dục. + Không thụt rửa âm đạo trong khoảng 2 đến 3 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm. + Bên cạnh đó, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ các thông tin về một số loại thuốc điều trị, thuốc đặt phụ khoa,... đang sử dụng.
medlatec
843
Tìm hiểu về u bì buồng trứng hình thành một noãn bào sơ cấp U bì buồng trứng là một khối u khá kỳ lạ, phần lớn là lành tính, phát triển trong buồng trứng. U bì buồng trứng có thể chứa cả tóc, răng, xương, tuyến giáp…Loại u nang buồng trứng này hình thành một noãn bào sơ cấp được giữ lại trong buồng trứng. 1. U bì buồng trứng là gì? U bì buồng trứng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trung bình là 30 tuổi. U bì buồng trứng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trung bình là 30 tuổi. Theo thống kê có đến 15% trường hợp có u bì ở cả hai buồng trứng. U bì buồng trứng có thể có đường kính từ 1 – 45 cm. Khối u này có thể gây ra tình trạng xoắn buồng trứng nguy hiểm. U bì buồng trứng càng to thì nguy cơ u bị vỡ càng cao. Mặc dù phần lớn (khoảng 98%) của các khối u là lành tính, phần còn lại (khoảng 2% ) sẽ trở thành ung thư (ác tính). Loại bỏ u nang bì buồng trứng thường là hỗ trợ điều trị tiêu chuẩn cho bất cứ ai gặp phải tình trạng này. Người bệnh có thể được chỉ định mổ nội soi hoặc mổ hở ổ bụng để cắt bỏ khối u. Lưu ý xoắn buồng trứng là một tình trạng cấp cứu khẩn cấp, người bệnh sẽ cần làm phẫu thuật ngay. 2.1. An toàn, nhanh chóng – Được chọn bác sĩ phẫu thuật 2.2. Không để lại sẹo 2.3. Phục hồi nhanh Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện chăm sóc chu đáo và cẩn thận. Hệ thống giường bệnh tiện nghi, hiện đại. bài trí theo phong cách châu Âu sang trọng. Mỗi phòng đều có cửa sổ hướng ra Hồ Tây đón bầu không khí trong lành và tận hưởng khung cảnh thơ mộng, bình yên của mặt hồ lớn nhất thủ đô sẽ mang lại cho bệnh nhân cảm giác thư thái như đang nghỉ dưỡng, hỗ trợ phục hồi nhanh chóng. 2.4. Chi phí hợp lý
thucuc
397
Viêm đường tiết niệu khi mang thai có nguy hiểm không? Trả lời: Viêm đường tiết niệu khi mang thai có nguy hiểm không là quan tâm của nhiều chị em phụ nữ. Hầu hết các viêm nhiễm tại đường tiết niệu đều do vi khuẩn  E.coli (Escherichia Coli) từ vùng hậu môn, âm đạo xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo. Viêm đường tiết niệu có ở cả nam và nữ, nhưng nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nguyên nhân là do niệu đạo của phụ nữ rất ngắn, chỉ khoảng từ 3-4cm nên rất thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập. Phụ nữ mang thai có nguy cơ bị viêm đường tiết niệu rất cao do tử cung lớn dần lên chèn ép vào niệu quản làm giãn đài bể thận hoặc do sự trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên niệu quản. Viêm đường tiết niệu khi mang thai có nguy hiểm không? Viêm nhiễm đường tiết niệu chia thành 3 mức độ và tùy thuộc vào mỗi mức độ mà sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi. Cụ thể: – Nếu mẹ bầu bị nhiễm khuẩn đường tiểu: Giai đoạn này, cơ thể mẹ bầu không có biểu hiện bệnh rõ ràng nên rất khó phát hiện. Tình trạng này có thể gây viêm thận, bể thận nếu không phát hiện và hỗ trợ điều trị kịp thời. – Nếu mẹ bầu bị nhiễm trùng bàng quang, mẹ bầu sẽ có cảm giác đau buốt khi đi tiểu, bí tiểu hoặc tiểu nhiều, có khi tiểu ra máu,… – Giai đoạn viêm thận, bể thận cấp: Khi bị viêm thận, có thể gây sốt cao, tim đập nhanh, rét run, mệt mỏi, nôn ói…  khiến bà bầu bị suy nhược nhanh dẫn tới suy hô hấp, suy tuần hoàn gây suy thai, thậm chí có nguy cơ sinh non. Có nên tiến hành hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu khi mang thai? Việc hỗ trợ điều trị là vô cùng cần thiết. Ngay khi phát hiện bệnh, bà bầu cần hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt, tránh để bệnh tiến triển nặng hơn gây ảnh hưởng xấu cho thai nhi. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm hỗ trợ điều trị theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Thuốc dùng trong hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu khi mang thai không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. …
thucuc
410
Công dụng thuốc Pilavos Pilavos được biết đến là loại thuốc có khả năng điều trị tình trạng ấu trùng giun di chuyển vào phủ tạng, nhất là các ấu trùng giun đũa vô cùng hiệu quả. Nội dung sau đây sẽ chia sẻ những thông tin chi tiết về công dụng thuốc Pilavos. 1. Thuốc Pilavos là thuốc gì? Pilavos là thuốc với thành phần chính là Thiabendazol, được sản xuất tại Chi nhánh Công ty CP dược phẩm Phong Phú.Tên dược phẩm: Thuốc Pilavos.Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, trị ký sinh trùng, kháng virus.Thành phần: Thiabendazol 500mg. Dạng bào chế: Dạng viên nén.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp gồm 7 vỉ x 4 viên. 2. Thuốc Pilavos có tác dụng gì? Trên thực tế, cơ chế tác động của thiabendazol lên ký sinh trùng vẫn chưa được biết tới một cách chính xác. Tuy nhiên, lại có khả năng kìm hãm việc khử fumarate - một loại emzyme đặc hiệu đối với giun sán. Còn cơ chế tiêu diệt ấu trùng Trichinella spiralis hiện chưa xác định được một cách rõ ràng.Chính vì vậy mà thuốc Pilavos được chỉ định sử dụng cho các đối tượng sau đây:Bệnh nhân mắc bệnh Strongyloidiasis (bệnh giun lươn) (Threadworm).Bệnh nhân mắc bệnh Cutaneous larva migrans (các ấu trùng giun di chuyển dưới da ), creeping eruption (tình trạng ấu trùng nhú lên từ từ và tạo thành đường đi dưới da ).Bệnh nhân mắc bệnh Visceral larva migrans (tình trạng ấu trùng giun đã di chuyển vào trong phủ tạng, đặc biệt là các ấu trùng giun đũa chó, mèo).Bệnh nhân mắc bệnh Trichinosis: Thiabendazole được chỉ định trường hợp nhiễm hỗn hợp giun, khi áp dụng các phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả mong đợi hoặc không thể dùng được hay thêm vào trị liệu do sự nhiễm thêm các loại giun: Ascariasis (large roundworm), Trichuriasis (whipworm), Uncinariasis (hookworm: Necator americanus và Ancylostoma duodenale). 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pilavos 3.1. Liều lượng. Liều lượng tối đa được khuyến cáo sử dụng của Thiabendazol là 3g/ngày. Liều dùng thông thường là 2 lần/ngày tùy theo cân nặng của người bệnh. Cụ thể:13,60kg dùng 250 mg (1⁄2 viên)/lần.22,60kg dùng 500 mg (1 viên)/lần.34kg dùng 750 mg (1 1⁄2 viên)/lần.45kg dùng 1.000 mg (2 viên)/lần.56kg dùng 1.250 mg (2 1⁄2 viên)/lần.68kg dùng 1.500 mg ( 3 viên)/lần.3.2. Cách dùng. Người bệnh dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, trong đó cần đặc biệt lưu ý:Theo sự chỉ dẫn của y, bác sĩ. Cách dùng:Thiabendazol nêu được uống sau bữa ăn chính nhằm ngăn chặn xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.Không được sử dụng Thiabendazol cho người bệnh có trọng lượng nhỏ hơn 13,60kg.3.3. Xử lý khi quá liều, quên liều Pilavos. Quên liều: Trong trường hợp quên uống một liều thuốc Pilavos, người bệnh nên dùng bổ sung càng sớm càng tốt. Thế nhưng nếu đã quá gần với liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên, đồng thời uống liều kế tiếp theo đúng thời gian như kế hoạch. Lưu ý tuyệt đối không được uống gấp đôi để bù liều, bởi có thể gây ra tình trạng sốc thuốc hoặc các tác dụng phụ không mong muốn.Quá liều: Trong các trường hợp uống quá liều thuốc so với quy định, người bệnh cần theo dõi các biểu hiện của cơ thể. Cần cung cấp cho bác sĩ đơn kê của các loại thuốc đang sử dụng bao gồm cả thuốc không kê toa và có kê toa. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pilavos 4.1. Chống chỉ định. Thiabendazol chống chỉ định đối với các trường hợp sau:Người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ tác dược, thành phần hoạt chất nào có trong thuốc.Không sử dụng Pilavos dùng làm thuốc ngăn chặn sự xâm nhập của pinworm (giun kim).4.2. Tác dụng phụ. Các nhạy cảm tại mắt: Gây khô mắt, loạn màu, nhìn bị nhòe... cần thông báo ngay với bác sĩ khi gặp các triệu chứng này.Tại đường tiêu hoá: Gây cảm giác chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, đau tại vùng thượng vị.Tại gan (hiếm gặp): Gây vàng da, suy gan, tổn thương nhu mô gan, giảm tiết mật.Hệ thống thần kinh trung ương: Gây cảm giác buồn ngủ, mệt mỏi, đau nhức đầu, chóng mặt, hay cáu gắt, tê cóng, go giật, lú lẫn, chao đảo, đứng không vững, cảm giác bồng bềnh, mất thăng bằng, yếu, suy nhược.Triệu chứng nhạy cảm đặc biệt (hiếm gặp): Ù tai, rối loạn thị giác, khô miệng, hội chứng mất nước. Trong một số trường hợp hiếm gặp, tình trạng rối loạn thị giác có thể diễn ra dai dẳng, thậm chí là trên 1 năm.Hệ tim mạch: Hạ huyết áp.Quá trình trình trao đổi chất: Gây tăng đường huyết.Đường sinh dục - niệu: Gây đái dầm, đi tiểu ra nước tiểu hôi, tiểu tiện ra máu.Huyết học: Gây giảm bạch cầu thoáng qua.Khả năng mẫn cảm (ít gặp): Gây sốt, ngứa ngáy, phát ban ở da (tại cả hậu môn), phù, sưng mặt, ớn lạnh, các dạng ban đỏ, hội chứng Stevens- Johnson.Tình trạng nhiễm hỗn tạp giun: Có thể xuất hiện giun đũa (còn sống ở ruột) chui ra qua đường mũi hoặc miệng.4.3. Thận trọng khi sử dụng. Chỉ sử dụng cho người bệnh đã biết bị nhiễm giun thông qua chẩn đoán và xét nghiệm, tuyệt đối không dùng như một loại thuốc phòng bệnh.Không nên dùng Thiabendazol ở phác đồ đầu tiên điều trị enterobiasis (bệnh giun kim) mà chỉ dùng đối với các trường hợp người bệnh chịu được những phản ứng dị ứng hoặc các phương pháp trị liệu khác thất bại.Thiabendazol không thích hợp cho điều trị nhiễm hỗn hợp nhiều loại ascaris, vì có thể khiến cho những loại giun này di chuyển.Đối với người bệnh bị vàng da, tổn thương nhu mô gan, giảm tiết mật cần thông báo với bác sĩ để được chỉ định cách dùng thuốc phù hợp.Khi có phản ứng dị ứng, nhạy cảm, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.Không sử dụng Thiabendazol đối với phụ nữ đang trong thời gian thai kỳ hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.Cần thận trọng khi sử dụng Thiabendazol cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là công dụng thuốc Pilavos, thành phần, liều lượng cùng các lưu ý quan trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hiệu quả điều trị, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,116
Nấm âm đạo - căn bệnh khiến chị em phụ nữ phải đau đầu Nấm âm đạo là căn bệnh xuất hiện phổ biến ở nữ giới, nhất là những người đã kết hôn. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh trên thế giới lên đến 75%. Nếu như bệnh phát hiện muộn hoặc chủ quan không điều trị triệt để dễ dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe. Đọc ngay bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về căn bệnh này. 1. Thế nào là bệnh nấm âm đạo? Nếu bộ phận sinh dục ở nữ xảy ra tình trạng ngứa ngáy, sưng tấy, tiết ra dịch trắng dạng vón cục kèm theo mùi hôi khó chịu thì được xem là nhiễm nấm âm đạo. Căn bệnh này được xác định do nhiều tác nhân gây ra, thế nhưng thủ phạm chủ yếu lại là nấm Candida Albicans gây nên. Nấm âm đạo sẽ không thể tồn tại và sinh trưởng trong điều kiện môi trường sinh dục ổn định. Do đó, khi nồng độ p H tại cơ quan sinh dục không cân bằng, lớp màng bảo vệ bị hư hại sẽ giúp cho loại nấm này cư trú và phát triển. Đây không phải là căn bệnh phụ khoa hiếm có đồng thời việc điều trị cũng không quá phức tạp thế nhưng lại rất dễ tái phát sau khi điều trị. Căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của hệ sinh dục mà còn tác động đến cuộc sống thường ngày, nhất là trạng thái tâm lý của bệnh nhân. Nếu như chủ quan không điều trị sớm, bệnh có khả năng gây ra những biến chứng nguy hại như suy giảm chức năng miễn dịch, nhiễm khuẩn đường máu và đặc biệt là ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản. 2. Dấu hiệu mắc bệnh Bên cạnh khu vực âm đạo, nấm Candida còn có mặt tại nhiều khu vực khác trên cơ thể như miệng, móng tay,… Tùy theo tình trạng bệnh ở mỗi người mà các triệu chứng sẽ xuất hiện không giống nhau, tuy nhiên một số dấu hiệu chung thường gặp đó là: Có nhiều khí hư với mùi khó chịu và dịch tiết ra dạng vón cục có màu trắng. Cơ quan sinh dục thường xuyên ngứa ngáy, thậm chí một vài bệnh nhân còn mô tả cảm giác bỏng rát và đau khi đi vệ sinh hoặc quan hệ tình dục. Đối với trường hợp nặng, bệnh nhân sẽ bị sưng tấy cơ quan sinh dục, ảnh hưởng đến môi lớn, môi bé âm đạo thậm chí là lan ra tận bẹn và đùi. Đây là một số biểu hiện đặc trưng của bệnh. 3. Vì sao chúng ta lại nhiễm nấm âm đạo? Có khá nhiều tác nhân gây ra nấm âm đạo ở nữ giới, thế nhưng dưới đây là một vài nguyên nhân chủ yếu: Không giữ vệ sinh hoặc vệ sinh sai cách cơ quan sinh dục dẫn đến mất cân bằng độ p H tạo điều cho nấm sinh trưởng và phát triển. Sự thay đổi hormone trong quá trình mang thai, cho con bú hoặc giai đoạn mãn kinh, uống thuốc ngừa thai,… Thói quen thụt rửa và dùng thuốc xịt âm đạo: thói quen này rất có hại cho hệ sinh dục của nữ giới. Sử dụng đồ lót không phù hợp, bó sát gây bí da, thiếu thông thoáng, không thấm hút mồ hôi hoặc không đổi quần lót định kỳ và vệ sinh sai cách. Sử dụng băng vệ sinh không đảm bảo chất liệu cũng dễ khiến bạn mắc bệnh. Sinh hoạt tình dục không thực hiện biện pháp an toàn. Dùng kháng sinh trong khoảng thời gian dài có thể tạo điều kiện cho nấm xâm nhập cơ thể. Nữ giới mang thai trong khi cơ thể mắc bệnh đái tháo đường cũng có khả năng mắc bệnh. Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, chế độ ăn uống không đảm bảo dưỡng chất cần thiết, khả năng miễn dịch yếu kém, thiếu ngủ,… 4. Điều trị nấm âm đạo bằng cách nào? Việc điều trị bệnh sẽ không quá phức tạp nếu như bệnh nhân phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Thông thường, bệnh nhân sẽ phải sử dụng thuốc kháng sinh chống nấm trong khoảng thời gian từ 1 đến 7 ngày tùy thuộc vào mức độ viêm. Một số trường hợp sẽ được bác sĩ kê thêm một vài loại thuốc uống kèm. Đối với phụ nữ mang thai thì khi áp dụng biện pháp bôi kem chống nấm hay thuốc đều phải tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài kháng sinh chống nấm, bác sĩ kết hợp với thuốc đặt âm đạo điều trị viêm tại chỗ trong 7 - 10 ngày. Nước rửa vệ sinh đặc hiệu. Đối với nấm âm đạo tái phát nhiều lần, bệnh nhân sẽ được chỉ định kháng sinh chống nấm trong thời gian dài. 5. Phòng tránh bệnh nấm ở âm đạo Bạn hoàn toàn có thể ngăn ngừa nấm xuất hiện ở âm đạo với một số lời khuyên dưới đây: Sử dụng quần lót chất liệu cotton, thoải mái, không nên mặc quần bó sát. Tuyệt đối không thụt rửa âm đạo: việc thụt rửa sẽ vô tình tác động xấu đến các vi khuẩn có lợi làm nhiệm vụ bảo vệ cơ quan sinh dục của bạn trước tình trạng xâm nhập của nấm. Chỉ nên sử dụng sản phẩm vệ sinh an toàn, dịu nhẹ cho vùng da nhạy cảm như xà bông, băng vệ sinh hoặc tampon. Hạn chế tắm nước quá nóng. Hạn chế tối đa việc dùng thuốc kháng sinh, nhất là các bệnh thông thường như cảm lạnh, nhiễm vi rút. Tránh mặc quần áo ướt, bó sát trong thời gian dài. Nấm âm đạo hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm nếu được phát hiện sớm và thực hiện đúng liệu trình của bác sĩ. Bệnh phụ khoa ở nữ gây ra rất nhiều tác hại khôn lường thế nên chủ động phòng tránh bệnh là cách tốt nhất bảo vệ sức khỏe cho mình.
medlatec
1,012
Sơ cứu ngộ độc nấm Ngộ độc nấm độc chỉ xảy ra khi ăn các nấm mọc hoang dại, thường vào mùa xuân và hè và ở các vùng rừng núi. Loại nấm độc nhất là nấm lục (hay nấm độc xanh đen), có hình thức hấp dẫn nhất, ngộ độc nặng nề, diễn biến ngộ độc không thể lường trước được và là nguyên nhân tử vong của hầu hết các trường hợp ngộ độc nấm xảy ra hàng năm ở nước ta. Biểu hiện ngộ độc chính: Loại biểu hiện ngộ độc sớm:Thường biểu hiện sau ăn 30 phút đến 2 giờ, tối đa là 6 giờ. Biểu hiện tuỳ thuộc vào loại nấm: - Nấm đỏ (nấm mặt trời, tên khoa học: Amanita muscaria), nấm mụn trắng (nấm tán da báo, tên khoa học: Amanita pantheria): buồn ngủ, chóng mặt, khó chịu, ảo giác, sảng, giật cơ, co giật. - Nấm mực (tên khoa học: Coprinus atramentarius): do khi ăn bệnh nhân có uống rượu, bia, biểu hiện đỏ mặt, cổ, ngực, cảm giác bốc hoả, vã mồ hôi, trống ngực, nhịp tim nhanh, đau ngực, thở nhanh, khó thở, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp. - Nấm phiến đốm chuông (tên khoa học: Paneolus campanulatus): điều hoà các động tác vận động kém, tăng vận động, ảo giác, hoang tưởng. Có thể có đồng tử (con ngươi mắt) giãn, kích thích vật vã, co giật. Loại biểu hiện ngộ độc muộn: - Xuất hiện sau khi ăn 6 - 40 giờ (trung bình 12 giờ). - Hầu hết các trường hợp do nấm lục (nấm độc xanh đen, tên khoa học: Amanita phalloides). - 6 - 40 giờ sau ăn, bệnh nhân mới biểu hiện nôn, đau bụng, ỉa chảy dữ rội và nhiều. Vào thời điểm này hầu hết chất độc đã vào máu. - Sau 1 - 2 ngày: Các biểu hiện tiêu hoá trên đỡ, người bệnh (thậm chí có thể cả cán bộ y tế) nghĩ là bệnh đã khỏi. Trên thực tế tình trạng ngộ độc vẫn tiếp diễn âm thầm ở các cơ quan khác. - Sau 3 - 4 ngày: Vàng mắt, vàng da, mệt mỏi, ăn kém, đái ít dần, phù, chảy máu nhiều nơi, hôn mê và tử vong. Sơ cứu: - Gây nôn (bằng biện pháp cơ học): Trong vòng vài giờ sau ăn nấm (tốt nhất trong giờ đầu tiên) nếu bệnh nhân là người trên 2 tuổi, tỉnh táo, chưa nôn nhiều. Cho bệnh nhân uống nước và gây nôn. - Uống than hoạt: liều 1gam/kg cân nặng người bệnh. - Cho người bệnh uống đủ nước, tốt nhất là dùng oresol. - Nếu người bệnh hôn mê, co giật: cho người bệnh nằm nghiêng. - Nếu người bệnh thở yếu, ngừng thở: hà hơi thổi ngạt hoặc hô hấp nhân tạo bằng các phương tiện cấp cứu có tại chỗ. - Không tự về nhà trong 1 - 2 ngày đầu kể cả khi các biểu hiện ngộ độc ban đầu đã hết.
medlatec
493
Công dụng thuốc Rovalid Thuốc Rovalid 3.0 là kháng sinh dùng được trong những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục...Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Rovalid 3.0 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Rovalid 3.0 là thuốc gì? Rovalid 3.0 là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus và kháng nấm. Rovalid 3.0 có số đăng ký VD-22712-15 và được sản xuất bởi Công ty TNHH US Pharma USA - VIỆT NAM. Thuốc Rovalid 3.0 có chứa thành phần chính là Spiramycin 3.000.000 IU (3 triệu đơn vị) và được đóng gói dưới dạng viên nén bao phim. 2. Thuốc Rovalid có tác dụng gì? 2.1 Rovalid công dụng và chỉ định điều trị. Thuốc Rovalid 3.0 được chỉ định trong điều trị một số tình trạng bệnh lý như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm phế quản và viêm phổi.Nhiễm khuẩn khoang miệng.Nhiễm khuẩn da.Nhiễm khuẩn sinh dục.Nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ mang thai và người bệnh nhân suy giảm miễn dịch.Dự phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu.Dự phòng tái phát do thấp tim trong trường hợp dị ứng với kháng sinh Penicillin.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Rovalid 3.0Spiramycin chống chỉ định trong một số trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Spiramycin, các kháng sinh khác nhóm Macrolid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi.2.3 Tác dụng phụ của Rovalid 3.0Thuốc Rovalid 3.0 hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Thông thường, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng ngoài ý muốn khi sử dụng thuốc như:Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu,.. (các triệu chứng này thường gặp khi dùng đường uống).Ít gặp:Toàn thân: Mệt mỏi, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực hoặc có thể chảy máu cam.Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối.Da: Ban da, ngoại ban và mày đay.Hiếm gặp:Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do sử dụng kháng sinh dài ngày (Spiramycin đường uống).Tim: Kéo dài khoảng QT.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Rovalid và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 3. Liều dùng thuốc Rovalid 3.0 Cách dùng Rovalid 3.0:Thuốc dùng đường uống.Người bệnh nên uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ vì thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của Rovalid 3.0.Khi sử dụng Rovalid 3.0 thì phải theo hết đợt điều trị.Liều dùng Rovalid 3.0:Thông tin liều dùng thuốc Rovalid 3.0 sau đây chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Người lớn: 3 đến 6 triệu đơn vị, uống 2 lần/ ngày hoặc 1,5-3 triệu đơn vị, uống 3 lần/ ngày. Trong nhiễm khuẩn nặng: Liều dùng 6 đến 7,5 triệu đơn vị, uống 2 lần/ ngày.Trẻ em từ 20kg trở lên: 1,5 triệu đơn vị/ 10 kg thể trọng, chia làm 2 đến 3 lần/ ngày.Dự phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu: Trẻ nhỏ: 1,5 triệu đơn vị/ 10kg thể trọng, chia làm 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 5 ngày.Nhiễm Toxoplasma đối với phụ nữ đang mang thai: 9 triệu đơn vị/ ngày, chia làm 3 cho đến 4 lần/ ngày, uống trong 3 tuần. 4. Tương tác Rovalid 3.0 với các thuốc khác Rovalid 3.0 có thể xuất hiện một số tương tác với thuốc khác như:Dùng thuốc Rovalid 3.0 đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.Rovalid 3.0 làm giảm nồng độ của Levodopa trong máu khi dùng đồng thời.Rovalid 3.0 ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ Enzym Cytochrom P450 ở gan. Vì vậy, so với kháng sinh Erythromycin thì Spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ Enzym này.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Rovalid thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Rovalid phù hợp. 5. Quá liều Rovalid 3.0 và xử trí Quá liều thuốc Rovalid:Hiện vẫn chưa rõ liều Spiramycin gây độc. Khi dùng Spiramycin liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng điển hình như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gặp khoảng QT kéo dài. Tuy nhiên, các triệu chứng sẽ hết dần khi ngừng điều trị.Cách xử lý khi quá liều Rovalid 3.0:HIện vẫn chưa có thuốc giải độc khi quá liều Rovalid. Vì vậy chủ yếu tập trung điều trị triệu chứng.Đối với trường hợp quá liều Rovalid thì cần làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, đặc biệt khi xuất hiện tình trạng giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh. Kết hợp sử dụng một số loại thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh.Quên liều Rovalid 3.0 và xử trí:Trong trường hợp người bệnh quên uống một liều thuốc Rovalid 3.0, hãy uống càng sớm càng tốt sau khi đã nhớ ra. Tuy nhiên, trong trường hợp thời gian gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều Rovalid 3.0 đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm theo đúng phác đồ. Người bệnh tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều đã được bác sĩ chỉ định. 6. Một số lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Rovalid 3.0 Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần thận trọng một số lưu ý như sau:Nên thận trọng khi dùng Rovalid 3.0 cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.Thời kỳ mang thai: Rovalid 3.0 đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Thành phần Spiramycin không gây tai biến khi khi sử dụng ở phụ nữ đang mang thai.Thời kỳ cho con bú: Thuốc Rovalid 3.0 bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Cần ngưng cho con bú khi đang sử dụng thuốc.Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và giữ trong lọ kín.Rovalid 3.0 là kháng sinh dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn. Người bệnh không nên tự ý sử dụng các loại thuốc kháng sinh để tránh tình trạng đề kháng thuốc kháng sinh. Nên dùng thuốc Rovalid 3.0 theo đúng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Nếu có bất cứ vấn đề gì liên quan, hãy liên hệ với bác sĩ hay dược sĩ chuyên môn để được tư vấn cụ thể.
vinmec
1,155
Loạn khuẩn đường ruột ở người lớn: Nguyên nhân và triệu chứng Loạn khuẩn đường ruột là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, là tình trạng mất cân bằng hệ vi sinh ở đường ruột, do vi khuẩn có hại sinh sôi và dẫn tới bất thường ở hệ tiêu hóa. 1. Loạn khuẩn đường ruột là gì? Loạn khuẩn đường ruột là sự mất cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa. Trong đường ruột, vi khuẩn có lợi chứa 85% và vi khuẩn có hại chứa 15%. Ở trạng thái cân bằng thì hệ tiêu hóa sẽ hoạt động bình thường. Khi có một vấn đề nào đó dẫn đến sự mất cân bằng trong hệ sinh thái đường ruột, vi khuẩn có hại nhiều hơn vi khuẩn có lợi, sẽ dẫn tới sự bất thường ở hệ tiêu hóa. 2. Nguyên nhân gây loạn khuẩn đường ruột Nguyên nhân dẫn tới loạn khuẩn đường ruột ở người lớn bao gồm:Thói quen sinh hoạt, lối sống không tốt: hệ tiêu hóa luôn bị tấn công, nếu ăn uống không hợp vệ sinh khiến các vi khuẩn có hại tấn công vào đường ruột, chúng tăng sinh và lấn át những vi khuẩn có lợi.Áp lực tâm lý: Tâm lý bất ổn sẽ ảnh hưởng đến sự co bóp của dạ dày và ruột. Nhu động ruột sẽ giảm dẫn tới thức ăn sẽ mất nhiều thời gian để tiêu hóa Áp lực tâm lý ảnh hưởng đến sự co bóp tiêu hóa thức ăn của dạ dày Lạm dụng thuốc: Việc sử dụng kháng sinh dài ngày sẽ tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi lẫn vi khuẩn có hại trong đường ruột, và dẫn tới mất cân bằng hệ vi sinh. 3. Triệu chứng loạn khuẩn đường ruột ở người lớn Một số triệu chứng thường gặp trong loạn khuẩn đường ruột ở người lớn bao gồm:3.1 Rối loạn đại tiện. Chứng loạn khuẩn đường ruột sẽ gây ra rối loạn đại tiện cho người bệnh. Có thể là tiêu chảy hoặc táo bón nhưng phần lớn vẫn là tiêu chảy. Mỗi ngày, đi cầu từ 7 – 8 lần, nếu loạn khuẩn đường ruột nặng thì có thể đi cầu 20 – 30 lần/ngày. Tiêu chảy thường gây mất nước do đi ngoài phân lỏng, không thành khuôn, có lẫn chất nhầy hoặc một ít máu.3.2 Đầy hơi, chướng bụng. Bệnh loạn khuẩn đường ruột ở người lớn khiến thức ăn lưu trữ trong đường ruột lâu hơn, vì thế mà sinh ra khí trong bụng. Do đó, bụng to hơn cảm giác chướng và đầy hơi. Người bệnh luôn cảm thấy khó chịu dẫn tới mệt mỏi, ăn không ngon. Đi kèm với triệu chứng này thường là biểu hiện rối loạn đại tiện như ỉa chảy, táo bón,... Loạn khuẩn đường ruột khiến người bệnh có cảm giác đầy hơi chướng bụng 3.3 Đau bụng. Loạn khuẩn đường ruột ở người lớn là một căn bệnh về đường tiêu hóa nên thường có triệu chứng đau bụng. Cảm giác đau bụng có tính chất dữ dội hay âm ỉ sẽ phụ thuộc vào mức độ mắc bệnh của mỗi người. Vị trí đau đầu tiên sẽ là phía trên bên trái vùng bụng, sau đó sẽ lan sang các vùng xung quanh. Vì nhiều bệnh tiêu hóa khác cũng có xuất hiện triệu chứng này, do đó người bệnh cần dựa vào các triệu chứng khác để biết chính xác.3.4 Buồn nôn và nôn. Do chức năng tiêu hóa của đường ruột bị suy giảm nên người bệnh dễ mắc chứng nôn và buồn nôn, đôi khi có kèm theo ợ hơi. Triệu chứng buồn nôn, nôn kéo dài thường khiến người bệnh mệt mỏi, kém ăn, ăn không ngon, dễ dẫn đến tình trạng mất nước và suy dinh dưỡng. 4. Biện pháp phòng tránh Loạn khuẩn đường ruột sẽ khiến cho người bệnh ăn không ngon, không hấp thu được thức ăn và dẫn tới sụt cân, suy dinh dưỡng. Loạn khuẩn đường ruột cấp tính có thể khỏi sau 3-5 ngày. Tuy nhiên, người bệnh có thể phòng ngừa loạn khuẩn đường ruột bằng cách:Chế độ ăn: Ăn thực phẩm dễ tiêu hóa, uống đủ nước và không ăn nhiều chất béo, chất kích thích như đồ ăn quá chua, cay, không hút thuốc, rượu bia. Cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Không sử dụng các chất kích thích để phòng ngừa loạn khuẩn đường ruột Điều chỉnh thói quen sinh hoạt: Tránh thức khuya, stress quá mức, thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ. Không lạm dụng kháng sinh: Cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Thường xuyên rửa tay sạch sẽ, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột: có thể uống thêm các loại men tiêu hóa giúp bổ sung vi khuẩn có lợi.Loạn khuẩn đường ruột ở người là tình trạng vi khuẩn có hại gia tăng lấn át vi khuẩn có lợi, tuy nhiên bệnh thường gặp trên mọi lứa tuổi. Việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và rửa tay thường xuyên có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả.
vinmec
871
Bà bầu ăn đào được không? Khi mang thai, việc ăn gì và không nên ăn gì đều được các bà mẹ tìm hiểu kỹ lưỡng như truyền miệng, internet, sách báo, học hỏi kinh nghiệm từ người đi trước. Và tranh cãi bà bầu ăn đào được không hay có bầu ăn đào được không dường như chưa đi đến hồi ngã ngũ. 1. Tranh cãi bà bầu ăn đào được không? Khác với các nước phương Tây, ở Việt Nam nói riêng, rất nhiều thai phụ có chế độ dinh dưỡng khi mang thai học hỏi theo “ kinh nghiệm” ông bà ta để lại. Mặc dù hầu hết những bài học đó đều rất quý giá và thiết thực nhưng chưa hẳn đã chính xác hoàn toàn. Và tranh cãi bà bầu ăn đào được không là một trong số đó.Mặc dù không có căn cứ khoa học, nhưng ông bà ta bao đời nay cứ có bầu là kiêng ăn đào và cho rằng có bầu ăn đào sẽ gây sảy thai hay sinh con ra bị câm, chậm nói...Vậy phụ nữ có bầu có ăn đào được không? Người bảo có, người bảo không. Thậm chí nhiều chị em còn tìm kiếm thông tin trên internet cũng nhận được nhiều ý kiến trái chiều về vấn đề này. Thậm chí nhiều bác sĩ, chuyên gia y tế đã khẳng định bà bầu hoàn toàn có thể ăn đào với lượng vừa đủ nhưng không phải ai cũng tin vào điều đó. 2. Bầu có ăn đào được không? Trước khi trả lời câu hỏi có bầu ăn đào được không chúng ta cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi vì sao ông bà ta truyền đạt kinh nghiệm không được ăn đào khi mang thai?Thứ nhất, đào có tính nóng, trong khi mang thai nhiệt độ cơ thể của thai phụ thường cao hơn so với người bình thường một chút. Nếu ăn nhiều đào có thể bị xuất huyết gây sảy thai.Thứ hai, quả đào có lông khi ăn cả vỏ có thể gây dị ứng cho thai phụ.Thứ ba quả đào thường có vị ngọt nên ăn nhiều có nguy cơ tiểu đường thai kỳ.Thứ tư, lượng axit folic trong quả đào khá cao, khi ăn nhiều sẽ khiến tăng mức axit folic gây ra tình trạng nổi mẩn, buồn nôn hay chuột rút.Có lẽ, bởi vì những nguyên nhân này nên ông bà ta mới truyền lại kinh nghiệm không nên ăn quả đào khi mang thai.Thực tế, các nghiên cứu đã chỉ ra. Trong quả đào có rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho bà bầu. Nếu ăn trong một lượng hợp lý khoảng 1 quả một lần và một tuần ăn từ 2-3 lần thì sẽ không hề gây ra bất kỳ nguy hiểm nào cho cả mẹ và bé. Bà bầu ăn đào được không? Câu trả lời là hoàn toàn được và khi ăn đúng cách sẽ đem lại nhiều lợi ích đáng kể. Giải đáp bầu ăn đào được không? 3. Những lợi ích khi bà bầu ăn đào 3.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong quả đào. Trong 1 quả đào có khoảng 59 calo, ngoài ra còn có rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể đặc biệt là phụ nữ mang thai, bao gồm:Carbohydrate: 14g. Chất béo: 0,4g. Chất xơ: 2,3g. Sắt: 0,4 mg. Magiê: 14 mg. Kali: 185mg. Protein: 1,4g. Vitamin A: 489 IUVitamin C : 10 mg.Có thể thấy hàm lượng dinh dưỡng trong quả đào rất phong phú. Nếu bỏ qua tranh cãi bà bầu ăn đào được không thì đây là một loại quả thai phụ nên cho vào thực đơn dinh dưỡng trong quá trình mang thai của mình.3.2 Những lợi ích khi bà bầu ăn đàoĐể khẳng định lại bà bầu hoàn toàn có thể ăn đào trong quá trình mang thai, dưới đây là một số lợi ích khi ăn đào:Nguồn bổ sung Vitamin C tự nhiên: Vitamin C có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ sắt, hình thành xương , răng, sụn, mạch máu và cơ cho thai nhi và giúp giảm thiểu sinh non,... Trong khi đó nguồn vitamin C từ quả đào rất nhiều, khoảng 7 mg/100g thịt quả đào. Ăn một quả đào đã giúp thai phụ cung cấp 25% lượng vitamin C cần thiết cho một ngày.Trong quả đào chứa Folate giúp bảo vệ thai nhi khỏi khuyết tật ống thần kinh.Trong một quả đào cung cấp 12% lượng kali hằng ngày, giúp thai phụ giảm thiểu tình trạng chuột rút và phù nề, giảm biến chứng tăng huyết áp cho thai phụ.Stress và lo âu là tình trạng tâm lý thường gặp ở bà bầu. Tình trạng này xảy ra khi lượng magie thiếu hụt gây ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh trung ương. Với lượng magie cao trong quả đào, đây là thực phẩm có thể giúp thai phụ ổn định tâm lý và khỏe mạnh hơn trong quá trình mang thai. Bà bầu hoàn toàn có thể ăn đào trong quá trình mang thai Trong quả đào có lượng vitamin A tương đối cao, đáp ứng 15% nhu cầu hằng ngày của thai phụ. Bên cạnh đó vitamin A có vai trò xây dựng khung xương khỏe mạnh, tăng cường thị lực và duy trì hệ miễn dịch tốt cho trẻ. Chính vì vậy bổ sung đào vào chế độ ăn uống cũng rất có ích cho thai phụ.Cuối cùng, vị của quả đào chua dịu nhẹ rất nhiều bà bầu trong quá trình mang thai rất thích ăn, giúp hạn chế nôn nghén.Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi bà bầu ăn đào được không. Lựa chọn thực phẩm tốt cho cả mẹ và bé đều rất quan trọng. Vì vậy bên cạnh những kinh nghiệm sống mà ông bà truyền lại, chúng ta cũng nên tìm hiểu về những căn cứ khoa học khi lựa chọn thực phẩm.
vinmec
1,008
Bác sĩ chỉ cách phân biệt cúm A với cúm thường để xử trí bệnh hiệu quả Do nhầm lẫn triệu chứng của cúm A với các loại cúm thông thường khác nên nhiều bệnh nhân có tâm lý chủ quan, không xử trí bệnh đúng cách, dẫn đến những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng, đồng thời khiến bệnh lây lan, bùng phát thành dịch. Dưới đây là hướng dẫn về cách phân biệt cúm A với cúm thường, giúp bạn nhận biết bệnh sớm, kịp thời điều trị cũng như phòng tránh biến chứng bệnh. 1. Hướng dẫn phân biệt cúm A với cúm thường 1.1. Những điểm giống nhau giữa cúm A và các loại cúm khác - Virus gây cúm A hay virus gây cúm B, C đều là những loại virus có thể gây nhiễm trùng đường hô hấp. Thay vì xảy ra vào thời điểm giao mùa Đông - Xuân, năm nay, số ca mắc cúm A lại tăng đột biến vào những ngày đầu tháng 7, trong điều kiện thời tiết nắng nóng. - Một số triệu chứng thường gặp ở các loại bệnh cúm: + Bệnh nhân bị sốt, ớn lạnh. + Đau đầu. + Mệt mỏi. + Chảy nước mũi. + Ho. + Hắt hơi. + Đau họng. - Một điểm giống nhau giữa cúm A và các loại cúm khác chính là có thể lây nhiễm trực tiếp từ người sang người. Virus có trong dịch họng và mũi của bệnh nhân, do đó, nếu tiếp xúc, trò chuyện với người bệnh mà không đeo khẩu trang thì sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh. Đặc biệt, khi người bệnh ho và hắt hơi, virus sẽ dễ dàng tiếp cận và tấn công người đối diện qua đường giọt bắn. 1.2. Những điểm khác nhau giúp bạn phân biệt cúm A với cúm thường - Cúm B: Có thể lây truyền từ người sang người, tuy nhiên ít có nguy cơ bùng phát thành dịch. Cúm B không có nhiều chủng và được đánh giá là lành tính. Thông thường, người nhiễm virus cúm B chỉ cần nghỉ ngơi vài ngày, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ sẽ khỏi bệnh. Lưu ý, người có bệnh lý nền nghiêm trọng cũng không nên chủ quan với cúm B. - Cúm C: Được đánh giá là ít nguy hiểm nhất trong số các loại cúm. Các biểu hiện của bệnh khá nhẹ và không gây phiền toái, khó chịu đến cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân. Nguy cơ bùng phát thành dịch rất thấp. - Cúm A: Mặc dù phần lớn những trường hợp mắc cúm A đều nhanh khỏi và cũng được đánh giá là lành tính. Tuy nhiên, đây cũng là loại virus cúm khó kiểm soát, dễ gây thành dịch và dễ gây biến chứng ở những bệnh nhân có sức đề kháng kém, có thể kể đến như người cao tuổi, trẻ em, bà bầu, người mắc bệnh nền,… So với những loại cúm khác, triệu chứng của cúm A có thể gây ra những triệu chứng nặng và nguy hiểm hơn, cụ thể như sau: + Sốt cao trên 38,5 độ C và thời gian sốt có thể kéo dài. + Cơ thể người bệnh mệt mỏi, đau nhức toàn thân. + Ho, khó thở, viêm, đau nhức vòm họng. + Nghẹt mũi, chảy nước mũi. + Đau bụng và buồn nôn. + Ở trẻ em, bệnh có thể gây ra một số triệu chứng nghiêm trọng như bỏ bú, li bì, co giật,… Virus cúm A có nhiều chủng khác nhau, thường gặp nhất là chủng H1N1, H3N2, H5N1 hay H7N9. Nếu gặp điều kiện thuận lợi, loại virus này có khả năng biến đổi và tạo ra những chủng mới qua các mùa. Bên cạnh đó, virus cúm A cũng có thể tồn tại khá lâu ở môi trường bên ngoài, chẳng hạn như bề mặt bàn ghế, tay vịn cầu thang, tay nắm cửa,… Thậm chí, virus có thể sống vài ngày trên quần áo và vài tuần dưới nước lạnh. Do đó, khả năng lây lan của cúm A sẽ cao hơn những loại cúm khác. 2. Hướng dẫn điều trị và phòng bệnh cúm A Phần lớn, bệnh nhân mắc cúm A đều có thể được chăm sóc và điều trị tại nhà. Sau vài ngày, triệu chứng giảm dần và sức khỏe của bệnh nhân sẽ được hồi phục trở lại. Tuy nhiên, nếu thấy cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường hoặc những triệu chứng bệnh kéo dài và nghiêm trọng hơn, cần đưa người bệnh đi thăm khám sớm. - Trong quá trình điều trị bệnh, cần lưu ý đến những vấn đề sau: + Người bệnh cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn uống đủ chất để tăng cường sức đề kháng. Nên ăn những đồ ăn dễ tiêu, tránh những loại đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm khó tiêu. Nên uống nhiều nước ấm hoặc nước giải đồ. + Không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Trong trường hợp bệnh nhân sốt cao, có thể dùng thuốc hạ sốt bằng paracetamol theo sự tư vấn của bác sĩ. + Nên cho bệnh nhân nghỉ ngơi ở phòng riêng để tránh lây nhiễm cho người khác. Đồng thời đảm bảo phòng luôn thoáng mát, sạch sẽ. + Nên súc miệng và rửa mũi thường xuyên bằng nước muối sinh lý. - Hiện nay, số ca mắc cúm A đang tăng nhanh bất thường vì thế việc chăm sóc sức khỏe và thực hiện những biện pháp phòng ngừa bệnh là vô cùng cần thiết: + Bổ sung dinh dưỡng một cách khoa học và hợp lý để tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng. Từ đó sẽ ngăn ngừa được nhiều loại bệnh khác nhau, trong đó bao gồm cúm A. + Sinh hoạt khoa học, hợp lý để đảm bảo sức khỏe, chẳng hạn như ngủ đủ giấc, tránh thức quá khuya, tránh căng thẳng, luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan,… + Tập luyện thể dục mỗi ngày để nâng cao hệ miễn dịch. Đây cũng là thói quen tốt mang đến rất nhiều lợi ích sức khỏe. Bên cạnh đó, tập thể dục cũng là cách giúp bạn loại bỏ mọi căng thẳng, giúp tinh thần minh mẫn và sảng khoái hơn. + Đảm bảo vệ sinh cá nhân như thường xuyên rửa tay bằng cồn, đeo khẩu trang, thường xuyên vệ sinh nhà cửa, khử khuẩn các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình. Khi đang có dịch bệnh, nên hạn chế ra ngoài và tụ tập nơi đông người. +Tiêm vắc xin phòng cúm hàng năm, đặc biệt cần thiết với những người có hệ miễn dịch kém.000 VNĐ giảm giá chỉ còn 300.000 VNĐ. + Xét nghiệm cúm AB, H1N1 từ 459.000 VNĐ giảm giá chỉ còn 400.000 VNĐ. - Chương trình áp dụng cho khách hàng thực hiện đặt lịch online trước qua các kênh và lấy mẫu vào buổi chiều, thời gian từ 12h đến 17h. App Med On: TẠI ĐÂY + Bước 4: Chờ kết quả. Sau khi nhận kết quả, khách hàng sẽ được chuyên gia tư vấn về cách điều trị phù hợp cũng như phương pháp phòng ngừa bệnh. Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người cần có ý thức phòng ngừa và cập nhật diễn biến dịch bệnh cúm A để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
medlatec
1,219
Chữa đau khớp bằng nọc ong cường độ mạnh hơn Khớp bị đau khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu, hạn chế vận động, chất lượng cuộc sống bị giảm sút. Khi thời tiết thay đổi các cơn đau diễn ra thường xuyên và cường độ mạnh hơn. Nhiều người truyền tai nhau phương pháp chữa đau khớp bằng nọc ong, thực hư chuyện này thế nào, đây là vấn đề được nhiều người quan tâm. Nọc ong có chữa được đau khớp như mọi người vẫn thường truyền tai nhau? Chữa đau khớp bằng nọc ong, đã có chứng minh của khoa học? Trong nọc ong có chứa khá nhiều thành phần axit formic, đây được xem là một loại độc dược. Chính vì thế nếu một người bị ong châm sẽ thấy ngay hiện tượng sưng tấy, đau buốt chỗ bị châm. Với một số người nhạy cảm thì có thể bị ngộ độc, dị ứng thậm chí còn nguy hiểm hơn. Thực tế cũng cho thấy, nọc ong được sử dụng để chữa bệnh khá hiệu quả trong nhiều trường hợp. Ví dụ như người ta dùng nọc ong châm vào các huyệt tương ứng trên cơ thể, có hiệu quả đối với một số bệnh như u bã đậu… Ở một số quốc gia trên thế giới họ đã nghiên cứu và ứng dụng cách chữa bệnh bằng nọc ong, Việt Nam chúng ta cũng đã có nhưng chưa được phổ biến rộng rãi đến mọi người. Chữa đau khớp bằng nọc ong chưa được Bộ y tế công nhận Vậy, đau khớp có chữa khỏi bằng nọc ong hay không, hiệu quả của nó như thế nào với chứng đau khớp thì vẫn là một câu hỏi lớn. Trong một nghiên cứu, các chuyên gia ở Hàn Quốc đã làm rõ cơ chế chống viêm mellittin, đó là peptit chủ yếu trong nọc ong. Lúc đầu, các nhà nghiên cứu đã xem xét tác động chống viêm khớp của nọc ong trên chuột. Họ đã phát hiện rằng chỉ cần dùng một lượng thấp nọc ong cũng đủ làm giảm mạnh sự sưng tấy mô và hình thành gai xương, có nghĩa là hiệu quả chống viêm khớp của nọc ong là do các tính chất chống viêm của nó. Tiếp đó, các nhà nghiên cứu xem xét hiệu quả chống viêm của melittin trong tế bào hoạt dịch của các bệnh nhân mắc bệnh tê thấp. Họ phát hiện ra rằng melittin ngăn chặn sự phát triển của các gen gây viêm, như COX-2, do đó làm giảm sự viêm nhiễm. Khi bị đau khớp người bệnh nên đi khám bác sĩ chuyên khoa Các nhà nghiên cứu cho rằng melittin tác động lên hệ số kappa B (NF-kB), yếu tố sao chép mà người ta cho rằng có thể kiểm soát được các gen này. Trong khi NF-kB có thể được kích hoạt bởi các kích thích viêm và kích thích bệnh lý khác thì melittin ngăn chặn các hoạt động sao chép và liên kết DNA, tạo ra tác động đối với gen gây viêm như trên. Tuy nhiên, việc chữa đau khớp bằng nọc ong thì vẫn chưa có sự công nhận của Bộ y tế. Vì thế, khi bị bệnh cách tốt nhất là bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ sẽ có lời khuyên và phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
574
Những triệu chứng thường gặp khi đặt ống JJ niệu quản Sonde JJ là một loại vật tư y tế thường được sử dụng trong y khoa bởi các bác sĩ khoa tiết niệu dùng trong một số bệnh lý. Việc đặt sonde niệu quản có nhiều tác dụng trong việc hỗ trợ quá trình điều trị, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Tuy nhiên có những sự quan tâm đặc biệt đến việc lưu sonde JJ trong cơ thể một thời gian có gây khó chịu hay triệu chứng gì không. Sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những triệu chứng thường gặp khi đặt ống JJ và các biện pháp để cải thiện triệu chứng cho người bệnh. 1. Tác dụng và chỉ định sử dụng sonde JJ 1.1 Tác dụng đặt sonde JJ niệu quản Sonde JJ là ống rỗng bằng nhựa dẻo hoặc silicon được thiết kế với kích thước khác nhau, và gồm 2 đầu cong, dùng để đặt vào niệu quản của người bệnh. Đặt sonde JJ niệu quản nhằm mục đích đảm bảo lưu thông thuận lợi dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang, tránh gây nghẽn dòng chảy khiến thận ứ đọng nước Đặt sonde JJ niệu quản còn giúp bảo vệ niệu quản, giúp niệu quản nhanh chóng lành vết thương khi có tổn thương. Ngoài ra còn giúp dự phòng hẹp niệu quản sau điều trị ngoại khoa ở niệu quản. Sonde JJ còn có tác dụng làm rộng niệu quản trước khi tiến hành tán sỏi để các dụng cụ nội soi có thể đưa được vào niệu quản dễ dàng hơn. Sonde JJ niệu quản là ống nhựa dẻo hoặc silicon với 2 đầu cong 1.2 Trường hợp nào cần đặt sonde JJ niệu quản? Sonde JJ được chỉ định đặt vào niệu quản trong các trường hợp sau đây: – Sau điều trị ngoại khoa các bệnh sỏi thận, sỏi niệu quản giúp các mảnh sỏi vụn được trôi ra ngoài dễ dàng hơn. Sau phẫu thuật đường niệu trên để giảm thiểu viêm nhiễm, nhiễm trùng… – Đặt sonde JJ khi có tắc nghẽn lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang như sỏi, chít hẹp tại niệu quản… – Chỉ định sử dụng sonde JJ niệu quản khi niệu quản có vết thương – Đặt sonde JJ trong trường hợp người bệnh có u bướu trong ổ bụng hoặc đường tiết niệu, giúp lưu thông nước tiểu trong lúc điều trị nội khoa 2. Những triệu chứng thường gặp khi đặt ống sonde JJ niệu quản và biện pháp xử lý Sau khi đặt sonde JJ vào niệu quản người bệnh có thể gặp các triệu chứng gây khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Ở một số người dung nạp dễ dàng, sẽ không có triệu chứng hoặc triệu chứng sẽ hết trong vài ngày. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ kéo dài. 2.1 Những triệu chứng thường gặp khi đặt ống sonde JJ niệu quản – Đau vùng hông lưng, thắt lưng Cơn đau thường hay xuất hiện ở vùng hông lưng của bên đặt sonde niệu quản. Người bệnh có thể đau âm ỉ hoặc đau quặn, cơn đau có thể lan xuống các khu vực bàng quang, âm đạo, tinh hoàn, bẹn ở bệnh nhân… Lý giải cho việc xuất hiện cơn đau là lượng nước tiểu trong bàng quang lớn mà không được đưa ra ngoài, dẫn đến dòng nước tiểu theo sonde trào ngược lên thân gây ra căng tức, và đau Chính vì vậy khi buồn tiểu bạn cần đi tiểu luôn, tránh nhịn tiểu để giảm thiểu tình trạng tăng áp lực trong bàng quang. Khi đi tiểu không nên cố rặn mạnh và cũng nên cố gắng để cơ thể không mắc táo bón tránh việc rặn mạnh gây co bóp làm tăng triệu chứng đau. 2.2 Những triệu chứng thường gặp khi đặt ống sonde JJ niệu quản – Đi tiểu máu Triệu chứng thứ hai người bệnh có thể gặp là đi tiểu máu, nghĩa là nước tiểu có lẫn máu dẫn đến màu nước tiểu có màu hồng, màu đỏ tươi hoặc có vẩn máu đen hoặc cục máu. Nguyên nhân khiến nước tiểu có máu là do trong quá trình sinh hoạt sonde JJ cọ xát vào thành niệu quản liên tục và mạnh. Hoặc có thể do những biến chứng chảy máu của các bệnh lý đường tiết niệu như sỏi cọ xát, bệnh nhân thực hiện các phương pháp điều trị ngoại khoa tán sỏi có biến chứng… Trong trường hợp nước tiểu đỏ đậm, có máu cục bạn nên nhanh chóng đến viện kiểm tra ngay. Người bệnh có nước tiểu bất thường cần thăm khám để có phương án xử lý kịp thời 2.3 Kích thích bàng quang Người bệnh sẽ có khả năng phải đi tiểu nhiều lần và thường xuyên hơn bình thường.  Nếu đi tiểu nhiều lần gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, sức khỏe bạn nên thông báo cho bác sĩ để có thể được thay đổi hoặc dùng thuốc thích hợp Trường hợp người bệnh tiểu nhiều lần kèm tiểu buốt, tiểu rắt, bạn cũng nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra lại tình trạng sức khỏe. 2.4 Một số lưu ý về triệu chứng bất thường và biến chứng Các triệu chứng kể trên có thể tồn tại trong vài ngày hay vài tuần. Tuy nhiên nếu các triệu chứng này tăng, bệnh nhân đi tiểu ra nhiều máu, sốt cao, tiểu buốt, rắt thì bạn cần nên khám lại để tư vấn điều trị ngay. Ngoài ra bạn cũng cần tuân thủ những chỉ định dùng thuốc, và yêu cầu tái khám rút sonde JJ đúng thời hạn để tránh biến chứng như kết tinh sỏi quanh sonde JJ Cuối cùng bạn nên lắng nghe lời khuyên của bác sĩ, những hướng dẫn chăm sóc, nghỉ ngơi sau khi thực hiện kỹ thuật này.  – Nên uống nhiều hơn 2 lít nước mỗi ngày, bổ sung thêm các loại rau củ quả tươi chứa nhiều chất dinh dưỡng và chất kháng viêm, tránh táo bón, giảm viêm nhiễm. – Không nên làm việc nặng, vận động hoạt động thể chất mạnh trong thời gian lưu ống sonde trong cơ thể… – Bệnh nhân vẫn sinh hoạt tình dục bình thường, vẫn có thể chơi thể thao tuy nhiên cần tham vấn bác sĩ để lựa chọn môn thể thao phù hợp. Bệnh nhân đến tái khám định kỳ sau đặt sonde JJ
thucuc
1,115
Công dụng thuốc Chamcromus 0,03% Chamcromus 0,03% là 1 loại thuốc điều trị bệnh da liễu, được dùng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn. Thuốc Chamcromus 0,03% được dùng để bôi ngoài da ở người bị bệnh chàm thể tạng. 1. Công dụng thuốc Chamcromus 0,03% Chamcromus 0,03% thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có thành phần chính là Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrat) hàm lượng 1,5 mg. Hoạt chất Tacrolimus có tác dụng làm giảm sản xuất cytokine, ức chế các phản ứng miễn dịch trên da, từ đó làm giảm các triệu chứng của dị ứng hoặc bệnh chàm như ngứa, mụn nước và đỏ da. Ngoài ra, Tacrolimus cũng có tác dụng kháng viêm như steroid nhưng ở mức độ nhẹ hơn.Thuốc Chamcromus 0,03% được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, đóng góp thành tuýp 5g hoặc 10g. Chamcromus được chỉ định dùng trong điều trị bệnh chàm thể tạng, viêm da, eczema ở cả người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.2. Cách dùng và liều lượng thuốc Chamcromus 0,03%Thuốc Chamcromus 0,03% được dùng theo đường bôi ngoài da, bôi thuốc lên vùng da bị bệnh. Đối với điều trị ngắn hạn (điều trị tấn công): Liều dùng Chamcromus 0,03% ở trẻ từ 2 - 16 tuổi được khuyến cáo là bôi lớp mỏng lên vùng da cần bôi thuốc (bao gồm da mặt, khuỷu tay, đầu gối nhưng lưu ý là không được bôi vào niêm mạc) 2 lần/ngày vào sáng và tối. Thời gian điều trị tối đa là 3 tuần. Sau 3 tuần, giảm liều còn 1 lần/ ngày nhưng vẫn phải đủ lượng thuốc để kiểm soát được bệnh. Nếu tái phát, tăng lên lại liều bôi 2 lần/ngày. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng thuyên giảm sau 1 tuần bôi thuốc Chamcromus 0,03% thì có thể ngừng thuốc. Ngược lại, nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 2 tuần thì người bệnh cần tái khám. Tránh tự ý bôi thuốc quá liều hoặc quá thời gian khuyến cáo vì có thể gây ức chế calcineurin tại vị trí bôi thuốc.Đối với điều trị dài hạn (hay còn gọi là điều trị duy trì, thường áp dụng đối với người bệnh đã đáp ứng với thuốc trong 6 tuần điều trị trước đó, tổn thương trên da có thuyên giảm): Người lớn bôi thuốc Chamcromus 0,03% theo chỉ dẫn của bác sĩ da liễu. Trẻ từ 2 - 16 tuổi bôi 1 lần/ngày và 2 lần/ tuần. Việc bôi thuốc nhằm mục đích ngăn chặn bệnh trở thành cấp tính và tái phát. Thời gian điều trị duy trì tối đa không quá 12 tháng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Chamcromus 0,03% Thuốc Chamcromus 0,03% có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như ngứa, rát, bỏng, đau, ban đỏ, phát ban và dị cảm. Ngoài ra, thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ bị mụn trứng cá, viêm nang lông và nhiễm virus Herpes.4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Chamcromus 0,03%Không dùng Chamcromus 0,03% ở người bị với thành phần của thuốc, người bị chứng đỏ da toàn thân và trẻ dưới 2 tuổi.Cân nhắc việc dùng thuốc Chamcromus 0,03% ở bệnh nhân bị nhiễm trùng da vì có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính ở da.Hạn chế để vùng da bôi thuốc Chamcromus 0,03% tiếp xúc với ánh sáng (bao gồm cả ánh nắng mặt trời và ánh sáng nhân tạo).Không băng kín vùng da bôi thuốc vì có thể làm tăng nồng độ của Tacrolimus trong máu, đặc biệt là ở người bị hội chứng Netherton. Phụ nữ đang mang thai chỉ được dùng thuốc Chamcromus 0,03% sau khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Phụ nữ đang nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ.Không dùng đồng thời thuốc Chamcromus 0,03% với các liệu pháp điều trị khác như chiếu tia tử ngoại hay các thuốc bôi khác vì các nghiên cứu còn hạn chế.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Chamcromus 0,03%, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Chamcromus 0,03% là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
753
Công dụng thuốc Gentastad 80mg Gentastad là thuốc gì, có phải thuốc kháng sinh không? Thực tế, Gentastad 80mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, chứa thành phần chính Gentamicin, được dùng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. 1. Gentastad là thuốc gì? Gentastad 80mg thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, có thành phần chính là Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfate) hàm lượng 80mg. Gentamicin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, có phổ kháng khuẩn rộng.Thuốc Gentastad 80mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, đóng gói trong lọ 2ml và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường mật (bao gồm viêm túi mật và viêm đường mật cấp.Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm phổi.Nhiễm khuẩn ngoài da như loét, bỏng; nhiễm khuẩn khớp xương, khớp.Nhiễm khuẩn ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc).Nhiễm trùng đường hô hấp (viêm phổi), đường tiết niệu (viêm bể thận cấp).Điều trị dự phòng nhiễm trùng sau khi phẫu thuật.Ngoài ra, Gentastad 80mg thường được dùng phối hợp với các thuốc diệt khuẩn khác để làm tăng hiệu lực điều trị và mở rộng phổ kháng khuẩn. Chẳng hạn như phối hợp với các Penicillin để điều trị nhiễm khuẩn đường ruột do cầu khuẩn và liên cầu khuẩn, phối hợp với beta-lactam để điều trị trực khuẩn mủ xanh, phối hợp với Clindamycin hoặc Metronidazol để điều trị các chủng khuẩn ưa khí hoặc kỵ khí. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Gentastad 80mg Thuốc Gentastad 80mg được dùng theo đường tiêm bắp. Lưu ý, không được tiêm thuốc dưới da vì có thể gây hoại tử da. Nếu không thể tiêm bắp, có thể thay bằng tiêm truyền tĩnh mạch nhưng không liên tục. Trong trường hợp tiêm truyền không liên tục, cần pha thuốc Gentastad 80mg với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1:1 (tức là 1ml dịch truyền với 1mg thuốc) và truyền trong thời gian 30 - 60 phút.Liều dùng thuốc Gentastad 80mg cụ thể như sau:Người trưởng thành: 3mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 2 - 3 lần sử dụng trong ngày.Trẻ từ 1 tuổi trở lên: 1 - 1,5mg/kg cân nặng/lần, cách nhau 8 giờ.Trẻ từ 1 tuần tuổi đến 12 tháng: 1,5 - 2mg/kg cân nặng/lần, cách nhau 8 giờ.Trẻ sơ sinh dưới 10 ngày tuổi: 2 - 3mg/kg cân nặng/lần, cách nhau 12 giờ.Đối với người bị suy thận, cần điều chỉnh liều dùng thuốc Gentastad 80mg và theo dõi chức năng thận một cách đều đặn. Ngoài ra, cũng cần theo dõi chức năng tiền đình và ốc tai, kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh.Quá liều thuốc Gentastad 80mg cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Để loại bỏ thuốc khỏi máu ở bệnh nhân suy thận, có thể áp dụng biện pháp thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc. Để điều trị chẹn thần kinh cơ, có thể sử dụng thuốc kháng cholinesterase, muối canxi hoặc hô hấp nhân tạo. 3. Tác dụng phụ của thuốc Gentastad 80mg Thuốc Gentastad 80mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như tổn thương ốc tai và tiền đình. Ngoài ra, tần suất xuất hiện triệu chứng không mong muốn khi dùng thuốc như sau:Ít gặp: Nhiễm độc thận có hồi phục, suy thận cấp, ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, một số trường hợp có thể bị suy hô hấp và liệt cơ, đau, xung huyết và phù kết mạc khi tiêm dưới kết mạc, thiếu máu cục bộ ở võng mạc khi tiêm trong mắt.Hiếm gặp: Thuốc Gentastad 80mg hiếm khi gây phản ứng phản vệ, rối loạn chức năng gan.Nếu có biểu hiện lạ sau khi dùng thuốc, người bệnh cần được bác sĩ kiểm tra ngay. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gentastad 80mg Không dùng thuốc Gentastad 80mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, kháng sinh nhóm Aminosides, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, người bị bệnh nhược cơ.Trẻ em, người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, Parkinson, rối loạn chức năng thận và thính giác cần thận trọng khi dùng thuốc Gentastad 80mg liều cao hoặc trong thời gian dài.Phụ nữ, người bị bệnh gan, hạ huyết áp có nguy cơ nhiễm độc thận cao hơn khi dùng thuốc Gentastad 80mg.Trong quá trình sử dụng Gentastad 80mg, người bệnh không được tham gia các hoạt động cần sự tỉnh táo và tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc.Dùng đồng thời Gentastad 80mg với một số loại thuốc khác có thể gây độc tính cho thận và thính giác. Dùng đồng thời với Indomethacin có thể làm tăng nồng độ của Aminoglycosid trong huyết tương.Dùng đồng thời Gentastad 80mg với các thuốc chống nôn có thể che lấp các triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình. Thuốc có thể tương kỵ với một số loại thuốc khác. Vì vậy, cần đọc kỹ thông tin hướng dẫn của thuốc trước khi dùng.Công dụng của Gentastad 80mg là tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây nhiễm trùng ở đường hô hấp, tiết niệu, máu, màng não, xương khớp và ngoài da. Ngoài ra, thuốc cũng được dùng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân sau khi phẫu thuật. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Gentastad theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
935
Thận trọng khi sỏi thận xuống đường tiết niệu Sỏi thận xuống đường tiết niệu được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất trong các bệnh lý sỏi tiết niệu. Đây là nguyên nhân chính gây nên những cơn đau quặn thận và làm suy giảm chức năng thận. Do đó bệnh cần được can thiệp sớm để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm xảy ra. 1. Sỏi thận xuống đường tiết niệu là hiện tượng gì? Sỏi thận xuống đường niệu là hiện tượng một hoặc nhiều viên sỏi có kích thước nhỏ từ thận di chuyển theo dòng chảy của nước tiểu xuống các vị trí thấp hơn thuộc hệ niệu như niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Việc sỏi rơi xuống đường niệu là nguyên nhân chính gây bệnh sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Trong đó, sỏi bị nằm kẹt tại ở niệu quản là vị trí nguy hiểm nhất và dễ gây biến chứng nhất.Tình trạng này gây ứ nước toàn phần và dễ dàng dẫn đến suy thận cấp tính. Có thể có một hoặc nhiều viên sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu 2. Những triệu chứng lâm sàng khi sỏi thận rơi xuống đường niệu Có thể nhận biết hiện tượng sỏi thận rơi xuống đường niệu qua những biểu hiện sau: Những cơn đau: Rối loạn tiểu tiện: Biểu hiện toàn thân khác: Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, tụt cân, buồn nôn, nôn, sốt cao… 3. Biến chứng nguy hiểm khi sỏi thận rơi xuống đường niệu Sỏi rơi xuống đường niệu nếu không phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: Suy thận là biến chứng nguy hiểm nhất khi sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu. Suy thận là biến chứng nguy hiểm nhất khi sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu. 4. Điều trị sỏi thận rơi xuống đường niệu 4.1. Chẩn đoán: 4.2. Điều trị: Tùy vào tình trạng bệnh lý của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa hay ngoại khoa. Điều trị sỏi thận xuống đường tiết niệu cần căn cứ vào vị trí, số lượng, kích thước sỏi và tình trạng sức khỏe người bệnh. Áp dụng khi sỏi tiết niệu kích thước nhỏ, ít triệu chứng: Lưu ý: thông tin về các loại thuốc điều trị chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và tư vấn cụ thể. Việc sử dụng thuốc phải tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để thuốc phát huy được hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ không mong muốn. Áp dụng khi sỏi kích thước lớn, mắc kẹt tại đường niệu và gây triệu chứng, biến chứng nghiêm trọng. Vị trí và kích thước sỏi khác nhau sẽ có phương án điều trị khác nhau. Một số phương pháp ngoại khoa điều trị sỏi tiết niệu là: Với trường hợp sỏi niệu đạo có thể dùng thông niệu đạo hoặc bơm nước đẩy sỏi vào bàng quang sau đó điều trị như sỏi bàng quang. Trong trường hợp sỏi kẹt ở gần miệng niệu đạo ngoài có thể tiến hành gắp lấy sỏi. Trường hợp sỏi to kèm túi thừa niệu đạo, hẹp niệu đạo tiến hành mở niệu đạo lấy sỏi. 5. Các biện pháp phòng ngừa sỏi tiết niệu Chế độ ăn uống, sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành và phát triển của sỏi tiết niệu. Đồng thời, sau khi điều trị khỏi, người bệnh cần phải có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để phòng ngừa sỏi tái phát. Một số lưu ý cần phải ghi nhớ: Trên đây là những thông tin cơ bản về hiện tượng sỏi thận xuống đường tiết niệu. Hi vọng điều này sẽ giúp bạn phòng ngừa và kiểm soát bệnh sỏi tiết niệu hiệu quả hơn.
thucuc
675
Thực phẩm tốt cho giấc ngủ Trứng, cá, sữa tươi, hạt sen, mật ong Thực phẩm tốt cho giấc ngủ bao gồm: Trứng, cá, sữa tươi, hạt sen, mật ong, trà thảo mộc không chứa caffein, ngũ cốc, chuối, đậu nành, súp lơ, sữa chua, hạt hạnh nhân…  Thực phẩm tốt cho giấc ngủ Trứng chín Trong trứng là có chứa hàm lượng các axit amin cao giúp kích thích các nơ ron thần kinh sản xuất chất orexins – chất này có tác dụng trấn tĩnh và tạo môt giấc ngủ sâu đồng thời tạo ra sự khoẻ khoắn và tỉnh táo cho bạn vào sáng hôm sau. Cá Khi ngủ không ngon hoặc khó ngủ thì bạn nên ăn các loại cá như cá hồi, cá ngử, cá chép vì chúng có hàm lượng vitamin B6 cao – loại vitamin này có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất serotonin và melatonin – hoạt chất giúp trấn an ngủ ngon. Sữa tươi Sữa tươi mang lại giấc ngủ dễ dàng và sâu cho con người vì trong sữa tươi có chứa hàm lượng canxi cao giúp “xoa dịu” và “trấn tĩnh” bộ não giúp chúng ta đi vào giấc ngủ một cách tự nhiên nhất Súp lơ Những người ăn thực phẩm giàu chất xơ thường ngủ sâu giấc hơn. Súp lơ là thực phẩm bạn không nên bỏ qua nếu muốn có giấc ngủ sâu. Sữa chua Các loại sữa chua và các loại sữa chứa axít tryptophan có tác dụng rất tốt cho giấc ngủ. Trà thảo mộc không chứa caffein Trà thảo mộc không chứa caffein nhue trà hoa cúc, trà xanh… giúp bạn ngủ ngon hơn Chuối Chuối rất giàu magiê và kali, có vai trò giúp các cơ được thư giãn, tốt cho giấc ngủ. Ngũ cốc Những đồ ăn giàu carbonhydrate làm tăng lượng axít tryptophan sẵn có trong máu giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Hạnh nhân Trong thành phần của hạnh nhân chứa nhiều magiê vừa có lợi cho giấc ngủ và còn giúp thư giãn cơ bắp. Hơn nữa protein trong quả hạnh nhân giúp duy trì nồng độ đường trong máu ổn định trong khi ngủ. Mật ong Mật ong là một trong những thực phẩm vàng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp bạn ngủ ngon hơn và sâu giấc hơn. Hạt sen Hạt sen có tác dụng dưỡng tâm, an thần rất hiệu quả nên được sử dụng nhiều trong việc trị chứng mất ngủ, khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. …  
thucuc
430
Cai thuốc lá và những điều cần biết Tổ chức Y Tế Thế giới ước tính rằng có gần 700 triệu người, gần một nửa trẻ em trên thế giới đang phải sống trong bầu không khí bị ô nhiễm bởi khói thuốc lá. Trong khói thuốc lá chứa hơn 4000 loại hoá chất. Trong đó có hơn 200 loại có hại cho sức khỏe, bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc. Hàng năm thuốc lá, thuốc lào giết hại hàng triệu người trên thế giới. Hút thuốc là nguyên nhân gây bệnh và tử vong có thể tránh được. Với những ảnh hưởng trên cai thuốc lá là điều vô cùng cần thiết. 1. Tại sao không nên hút thuốc lá? Hút 01 điếu thuốc tức là đã tự mình làm mất đi 5,5 phút cuộc sống. Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc ngắn hơn so với người không hút thuốc từ 05 đến 08 năm. Hút thuốc làm tăng tỷ lệ tử vong từ 30 đến 80%, chủ yếu là do các bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh tim mạch.... Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút (hút thuốc càng sớm thì nguy cơ càng cao), số lượng thuốc hút trung bình với đơn vị là bao/năm tính bằng cách lấy số bao thuốc hút trung bình hàng ngày nhân với số năm hút (số lượng thuốc hút bao/năm càng lớn thì nguy cơ càng cao) và thời gian hút càng dài thì nguy cơ cũng càng lớn.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường xuyên hít phải khói thuốc sẽ bị mắc các bệnh sau:Tăng tỷ lệ viêm đường hô hấp dưới (như viêm phế quản, viêm phổi) và viêm tai giữa. Làm tăng các triệu chứng của bệnh đường hô hấp mãn tính (như hen)Làm giảm sự phát triển của phổi và làm tăng nguy cơ đột tử ở trẻ sơ sinh. Trẻ nhỏ hút thuốc thụ động làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch khi trưởng thành và suy giảm trung khu thần kinh chỉ đạo hành vi, trong khi đó những người phụ nữ không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc trong quá trình mang thai có thể gây biến đổi sự phát triển của bào thai, dễ sảy thai, đẻ non hoặc sinh con nhẹ cân. 2. Một số thay đổi về sinh lý và tinh thần sau khi bỏ thuốc Triệu chứng Nguyên nhân Cách đối phó Đói thuốc Cơ thể của bạn đã quen với 1 lượng nicotine, khi lượng đó giảm đi sẽ khiến bạn có cảm giác đói để bạn hút thuốc. Cảm giác cực kỳ thèm thuốc thường chỉ kéo dài 1-5 phút. Hãy làm 1 cái gì đó đến khi cảm giác đó giảm đi – uống nước, tập thở sâu... Đầu bồng bềnh, mất tập trung Điều này có thể do thiếu nicotine trong máu. Hãy nhớ là bộ não của bạn đã quen làm việc với sự có mặt của nicotine và bây giờ phải tập làm việc không có nicotine. Hãy làm việc từ từ thôi, đừng quá cố gắng trong vài ngày. Tập thể dục nhiều hơn, làm việc thời gian ngắn hơn xen kẽ với thời gian giải lao nhiều hơn. Chú ý xem mình ăn uống có bình thường không? Ho Đây là phản xạ tự làm sạch của phổi. Sau khi ngừng hút thuốc những lông mao giúp làm sạch phổi bắt đầu hoạt động trở lại sẽ đẩy đờm từ những phế quản nhỏ lên các phế quản lớn rồi được ho khạc ra ngoài. Nhấp từng ngụm nước ấm sẽ có thể làm giảm ho và sẽ tự hết ho sau đó 1 thời gian sau 1 đến 2 tuần. Căng thẳng và cáu kỉnh Bởi vì lượng nicotine trong máu giảm, thành phần hoá học trong người bạn thay đổi. Cơ thể bạn đang cố gắng đối phó với những sự thay đổi đó. Vì vậy nó làm cho bạn cảm giác căng thẳng và cáu kỉnh. Đi bách bộ, ngâm trong nước ấm, và làm vài động tác thư giãn. Nói chuyện với ai đó về cảm giác của mình. Buồn rầu, trì trệ Nicotine là chất hoá học kích thích tế bào não tạo nên cảm giác hưng phấn. Phải mất một thời gian để cơ thể của bạn sản xuất cân bằng chất hoá học gây hưng phấn tự nhiên thay cho chất nicotine. Trong thời gian điều chỉnh lại này bạn có thể có cảm giác buồn rầu. Một bài tập đơn giản như là đi bộ nhanh 5-10 phút chẳng hạn có thể làm bạn thay đổi. Tình trạng này sẽ hết dần dần, không nên lo lắng. Cảm giác chóng đói Chuyển hoá trong cơ thể bạn đang trở lại bình thường Hãy ăn những bữa nhỏ ít năng lượng như là bỏng ngô, cà rốt, quả mận hay cái gì đó. Cố gắng ăn khoảng 6 bữa nhỏ và uống nhiều nước. Khó ngủ Bộ não của bạn đang học cách làm việc không có nicotine. Chất gây ngủ trong não của bạn có thể đang bị ảnh hưởng trong quá trình tự điều chỉnh lại này. Ngâm mình trong nước ấm, uống một cốc sữa nóng trước khi đi ngủ. Có thể đọc cái gì đó hoặc nghe nhạc. Một số triệu chứng khác cũng có thể gặp như khô miệng, rát họng, đau đầu, rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi, chảy nước mắt, loét miệng và tăng cân.Điểm đáng chú ý nhất ở đây là tăng cân. Không phải tất cả mọi người đều tăng cân sau khi bỏ thuốc lá. Trung bình bỏ thuốc có thể làm tăng khoảng 2 kg. Nguyên nhân có thể là người bỏ thuốc hoạt động ít hơn, và hay gặp hơn là người bỏ thuốc thường lấy thức ăn thay cho hút thuốc. Rất may là sự tăng cân này có thể tránh được.Ăn 3 đến 6 bữa nhỏ hàng ngày chứ không ăn 1 bữa thật nhiều. Tránh những chất béoĂn nhiều hoa quả và rau tươi. Vẫn giữ phong độ làm việc, tập luyện nhiều hơn (ví dụ đi bộ nhanh ...) Chia nhỏ bữa ăn trong ngày khi bạn đang cai thuốc lá là việc làm giúp hạn chế tăng cân Nếu vẫn tiếp tục tăng cân cũng đừng lo sợ. Cơ thể của bạn có thể cần có thời gian quen dần với tình trạng không có nicotine. Nếu bạn ăn uống điều độ, tránh ăn quá nhiều, tập luyện đều đặn, bạn sẽ giảm cân. Và hãy nhớ rằng lợi ích của việc bỏ thuốc còn giá trị hơn rất nhiều so với cái hại do tăng vài kg.Trên đây là những điều cần biết khi bỏ thuốc lá bạn có thể áp dụng theo để thấy được sự thay đổi và những cải thiện tích cực về mặt sức khỏe.
vinmec
1,143
Công dụng thuốc Sovalimus 0,03 Thuốc Sovalimus được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh - VIỆT NAM. Sovalimus 0,03 có thành phần chính là Tacrolimus được dùng trong điều trị viêm da, chàm, ngứa, ...Thuốc Sovalimus có thể dùng để điều trị dài ngày nhưng không sử dụng liên tục. 1. Sovalimus 0,03 là thuốc gì? Sovalimus 0,03 là một thuốc kê đơn, được xếp vào danh mục thuốc ức chế miễn dịch. Thuốc Sovalimus có thành phần hoạt chất chính là tacrolimus.Dạng bào chế: thuốc mỡ bôi da. Dạng đóng gói: mỗi tuýp chứa 3g tacrolimus và tá dược vừa đủ 10g. 2. Công dụng của Sovalimus 0,03 Dược lực học: Tacrolimus được chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng ức chế miễn dịch, tuy nhiên chưa biết chính xác cơ chế. Ngoài ra, tacrolimus cũng có tính kháng khuẩn nhưng còn hạn chế. Ở người bệnh viêm da dị ứng, tác dụng làm lành tổn thương da khi dùng tacrolimus có liên quan với việc giảm thụ thể Fc ở tế bào Langerhans, cũng như giảm kích thích lên tế bào lympho T. Tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen.Dược động học:Hấp thu: Các dữ liệu nghiên cứu trên người tình nguyện cho thấy tacrolimus không có hoặc có ít tác động toàn thân khi bôi ngoài da một lần hoặc lặp lại. Sinh khả dụng của tacrolimus thấp hơn 0,5%. Phần lớn bệnh nhân viêm da dị ứng điều trị đơn liều hoặc lặp lại thuốc Sovalimus có nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn 1ng/ml. Hiện nay, chưa có bằng chứng cho thấy sự tích lũy tacrolimus ở bệnh nhân điều trị kéo dài.Phân phối: Khi dùng ngoài da, tacrolimus tác động chọn lọc trên da và có tác dụng toàn thân rất thấp. Tacrolimus gắn kết với protein huyết tương với tỉ lệ cao (98,8%).Chuyển hóa: khi bôi ngoài da, không phát hiện sự chuyển hóa của tacrolimus. Một lượng rất ít tacrolimus được hấp thu vào hệ tuần hoàn, được chuyển hóa ở gan và đường tiêu hóa bởi hệ thống enzyme oxidase.Thải trừ: Độ thanh thải của tacrolimus giảm ở bệnh nhân suy gan nặng. Khi dùng liều lặp lại, thời gian bán hủy của tacrolimus là 65 giờ ở trẻ em và 75 giờ ở người lớn. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sovalimus Thuốc Sovalimus 0,03 được dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Theo đó, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm da dị ứng ở bệnh nhân đã thất bại với các liệu pháp điều trị trước đó.Chàm ở người lớn.Chống chỉ định: tuyệt đối không dùng thuốc Sovalimus cho các đối tượng sau:Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Sovalimus. Trẻ dưới 2 tuổi. Mắc hội chứng Netherton làm tăng hấp thu thuốc 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Sovalimus 0,03 Sovalimus 0,03 là thuốc kê toa, vì vậy bạn chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ lời dặn của bác sĩ về liều lượng và cách dùng thuốc. Bên cạnh đó, không được tự ý thay đổi liều lượng và đường dùng thuốc cũng như đưa thuốc cho người khác dùng, ngay cả khi họ mắc bệnh giống bạn.Liều lượng: bôi 2 lần/ngày. Sau khi các triệu chứng đã hết, không ngưng thuốc ngay mà phải tiếp tục duy trì thêm 1 tuần.Cách bôi thuốc:Rửa sạch sẽ vùng da bị tổn thương trước khi bôi thuốc.Thuốc Sovalimus dùng để bôi ngoài da, không được uống. Không băng vùng da bị thương sau khi bôi thuốc.Bôi một lớp mỏng lên vùng da tổn thương, xoa nhẹ để thuốc thấm đều.Cần làm gì khi quên liều?Bạn hãy bôi thuốc ngay khi vừa nhớ ra, không bôi gấp đôi số lượng để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều?Uống Sovalimus 0,03 có thể làm tăng khả năng xuất hiện các tác dụng phụ. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Sovalimus Trong quá trình sử dụng thuốc Sovalimus, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: rụng tóc, rối loạn thị giác, đau tai, nhạy cảm ánh sáng, tăng men gan, tăng bilirubin máu, tăng creatinin, rối loạn đường huyết, sốc phản vệ, phù, loạn nhịp tim, đau ngực, khó thở, tăng huyết áp, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, chán ăn, táo bón, viêm dạ dày, mất vị giác, lo âu, trầm cảm, hoa mắt, đổ mồ hôi, chóng mặt, đau nửa đầu, ớn lạnh, đau khớp, viêm dây thần kinh, xuất huyết dưới da, chảy máu cam, giảm oxy máu, mất nước, ...Ít gặp: sốt, dị ứng, ban đỏ, cảm giác bỏng rát da, ngứa, chàm, viêm da tiếp xúc, hen, viêm họng, ...Những tác dụng phụ được liệt kê trên đây là chưa đầy đủ, bạn có thể gặp phải những triệu chứng bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Sovalimus. Vì vậy, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay khi có bất thường để được tư vấn và hướng dẫn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Sovalimus Hiện tượng tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu và tác dụng của thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn, bạn hãy liệt kê danh sách các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin, ... để được tư vấn về các tương tác thuốc có thể xảy ra. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sovalimus Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ: Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả khi điều trị thuốc này ở phụ nữ có thai cũng như bà mẹ cho con bú. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi quyết định dùng thuốc.Lái xe và điều khiển máy móc: chưa có dữ kiện về ảnh hưởng của thuốc Sovalimus trên đối tượng này, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng.Ở bệnh nhân viêm da do Eczema herpeticum, Sovalimus làm tăng nguy cơ nhiễm virus Varicella zoster, Herpes simplex.Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân ghép tạng do có khả năng về sự phát triển u lympho.Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng.Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc ở người bị ban đỏ da.Bảo quản thuốc Sovalimus trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, tránh ẩm mốc và ánh sáng chiếu trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản tốt cho thuốc là dưới 30 độ C. Để thuốc Sovalimus tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi trong nhà.Thuốc Sovalimus được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh - VIỆT NAM. Sovalimus 0,03 có thành phần chính là Tacrolimus được dùng trong điều trị viêm da, chàm, ngứa, Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,192
Công dụng thuốc Atimecox Thuốc Atimecox thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các chứng viêm đau do viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp,... Khi điều trị bằng Atimecox, người bệnh nên tuân thủ thực hiện theo mọi khuyến cáo của bác sĩ để sớm đạt hiệu quả như mong đợi. 1. Thuốc Atimecox là thuốc gì? Atimecox là thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty CP Dược Phẩm An Thiên – Việt Nam, giúp mang lại hiệu quả điều trị viêm xương khớp nhanh chóng cho người bệnh. Thuốc Atimecox được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, mỗi hộp gồm 5 ống, 10 ống hoặc 20 ống x 1,5 ml.Trong mỗi ống 1,5ml thuốc Atimecox có chứa hoạt chất chính là Meloxicam hàm lượng 15mg cùng các tá dược khác vừa đủ. Thành phần Meloxicam trong thuốc có khả năng làm giảm nhanh các triệu chứng cũng như cơn đau gây ra bởi viêm đốt sống dính khớp hoặc viêm khớp dạng thấp. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Atimecox 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Atimecox. Hiện nay, thuốc Atimecox thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng dưới đây:Điều trị dạng viên cho các triệu chứng kéo dài do cơn viêm đau mãn tính trong viêm đau xương khớp, thoái hoá khớp và hư khớp.Điều trị dạng viên nhằm giảm đau cho viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.Dùng dưới dạng tiêm để điều trị cho các triệu chứng ngắn hạn bởi cơn viêm đau cấp tính.2.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Atimecox. Cần tránh dùng thuốc Atimecox cho những trường hợp sau khi chưa được bác sĩ chấp thuận:Người có tiền căn dị ứng hoặc quá mẫn với Meloxicam hay bất kỳ thành phần tá dược có trong thuốc.Bệnh nhân có nguy cơ cao nhạy cảm chéo với Acid acetylsalicylic với các thuốc kháng viêm không steroid khác.Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, phù mạch, polyp mũi hoặc nổi mề đay sau khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid hoặc Acid acetylsalicylic.Bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng dạng tiến triển.Bệnh nhân bị suy gan mức độ nghiêm trọng.Người bị suy thận nghiêm trọng không được thẩm phân.Không dùng dạng tiêm cho trẻ chưa đủ 15 tuổi và đang sử dụng thuốc chống đông máu.Không dùng dạng viên cho trẻ dưới 12 tuổi.Không dùng thuốc Atimecox cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Atimecox 3.1. Liều dùng thuốc Atimecox theo khuyến cáo. Thuốc Atimecox sẽ được sử dụng theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định, cụ thể:Điều trị viêm cột sống dính khớp hoặc viêm khớp dạng thấp: Dùng liều Atimecox 15mg/ lần/ ngày. Liều khuyến cáo cho người cao tuổi hoặc có nguy cơ tai biến phụ là 7,5mg/ lần/ ngày. Không được dùng vượt quá 15mg/ ngày.Điều trị cơn đau cấp của thoái hoá khớp: Dùng 7,5mg/ lần/ ngày. Có thể cân nhắc tăng liều lên đến 15mg/ lần/ ngày.Liều cho người cao tuổi: Dùng 7,5mg/ lần/ ngày.Liều cho bệnh nhân suy thận/ suy gan mức nhẹ - vừa: Không cần phải điều chỉnh liều Atimecox.3.2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Atimecox. Thuốc Atimecox được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Atimecox theo đúng liều lượng và thời gian điều trị mà bác sĩ khuyến nghị. Tránh tự ý áp dụng, điều chỉnh liều hay ngừng thuốc mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Atimecox Dưới đây là các tác dụng phụ ngoài ý muốn có nguy cơ xảy ra trong quá trình bệnh nhân sử dụng thuốc Atimecox:Thiếu máu, giảm bạch cầu/ tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Nhức đầu, choáng váng, buồn ngủ, ù tai, chóng mặt hoặc lú lẫn.Tim đập nhanh hoặc suy tim.Nóng bừng mặt, tăng huyết áp.Cơn hen suyễn kịch phát khi dị ứng với Aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác.Buồn nôn, ói mửa, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy.Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hoá, viêm miệng hoặc viêm thực quản.Viêm gan, viêm dạ dày, thủng đường tiêu hoá hoặc viêm đại tràng.Phát ban, ngứa da, nổi mày đay, hội chứng Steven-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, hoại tử độc biểu bì, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.Tăng kali huyết, giữ muối / nước, rối loạn chức năng thận, suy thận cấp.Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ ngoại ý nào trong quá trình sử dụng thuốc Atimecox. Điều trị sớm các phản ứng phụ sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa những di chứng về sau. 4. Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Atimecox Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà bệnh nhân cần nắm rõ trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc Atimecox:Có nguy cơ gặp các biến cố khối tim mạch khi sử dụng Atimecox 15.Thuốc Atimecox có thể làm khởi phát đợt tăng huyết áp mới hoặc khiến tình trạng cao huyết áp hiện có trở nên xấu đi. Cần theo dõi chặt chẽ mức huyết áp trong suốt quá trình điều trị.Bệnh nhân sử dụng Atimecox có nguy cơ bị phù nề do giữ nước trong cơ thể.Thuốc Atimecox có thể gây ảnh hưởng đến gan, hệ tiêu hoá và thận.Không nên dùng Atimecox cho người mắc bệnh thận tiến triển. Nếu buộc phải dùng thuốc, người bệnh cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.Cần dùng thuốc cẩn trọng cho bệnh nhân bị hen suyễn. 5. Tương tác với thuốc khác Một số loại thuốc có nguy cơ tương tác với Atimecox, bao gồm:Các thuốc NSAIDs khác hoặc Acid acetylsalicylic.Thuốc Corticosteroid khi dùng chung với Atimecox có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hoá.Các loại thuốc chống đông/ Heparin sử dụng trong lão khoa có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng tiểu cầu và niêm mạc đường tiêu hoá khi dùng chung với Atimecox.Tăng nguy cơ chảy máu và gây hại niêm mạc đường tiêu hoá khi dùng Atimecox cùng các thuốc kháng tiểu cầu hoặc tan huyết khối.Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá khi dùng thuốc Atimecox đồng thời với thuốc ức chế chọn lọc Serotonin.Thuốc lợi tiểu ức chế men chuyển Angiotensin dùng chung với Atimecox có thể làm suy yếu chức năng thận, gây suy thận cấp. Điều này đặc biệt lưu ý đối với người cao tuổi.Thuốc hạ huyết áp hoặc Cyclosporin.Dụng cụ tránh thai đặt tại tử cung có thể bị giảm công dụng khi dùng chung với thuốc Atimecox.Thuốc Lithium hoặc Methotrexat.Thuốc Cholestyramine. Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Atimecox. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Atimecox theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,201
Có nên nhổ răng hàm bị sâu? Răng hàm bị sâu là căn bệnh có thể bắt gặp ở cả trẻ em và người lớn. Việc này không chỉ khiến cho vấn đề nhai, nuốt thức ăn trở nên khó khăn mà còn ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ. Thậm chí sâu răng còn gây ra biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Vậy có nên nhổ răng hàm bị sâu không? 1. Vai trò của răng hàm Một chiếc răng hàm gồm có hai phần: thân răng (có thể quan sát bằng mắt thường) và chân răng ở trong xương hàm (không thể nhìn thấy). Một người trưởng thành có tổng cộng 32 răng, gồm 4 loại khác nhau. Trong đó, 16-20 chiếc là răng hàm, được sắp xếp đối xứng giữa hàm trên và hàm dưới.Răng hàm nhỏ: ở vị trí số 4 và số 5 kể từ răng cửa. Răng hàm lớn: nằm ở trong cùng, cạnh răng hàm nhỏ, ở vị trí số 6 và số 7Răng khôn: hay răng số 8, thường bắt đầu mọc ở độ tuổi trưởng thành (17 - 25 tuổi)Răng hàm đóng vai trò quyết định trong việc nhai và nghiền thức ăn. Đây cũng là lý do răng hàm dễ bị sâu nếu không được vệ sinh đúng cách. Ngoài ra, do nằm ở góc khuất nên sâu răng hàm cũng thường khó được phát hiện sớm nếu không thăm khám bác sĩ.Ở giai đoạn đầu, men răng sẽ mất dần hoặc xuất hiện các vệt màu nâu trên bề mặt. Tuy nhiên, lúc này, người bệnh sẽ không cảm nhận được sự khó chịu hay đau đớn nào. Chỉ đến khi sâu răng lan rộng, gây ra những biểu hiện rõ ràng như ê buốt, đau nhức, nhiễm trùng... thì tình trạng đã khá nghiêm trọng. 2. Bị sâu răng hàm phải làm sao? Sâu răng hàm ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Tình trạng răng hàm bị sâu không chỉ diễn ra ở đối tượng trẻ em mà còn khiến nhiều người lớn đau đầu. Răng sâu khiến thức ăn bị giắt lại trong miệng, khiến người bệnh không thoải mái. Lớp men răng cũng mất dần, lực nhai ở răng bị giảm sút, gây khó khăn khi ăn đồ dai, cứng. Ngoài ra, răng hàm bị sâu không được điều trị kịp thời sẽ lây lan sang các vùng răng khác trong thời gian ngắn.Vì vậy, giải pháp tốt nhất khi phát hiện các dấu hiệu cho thấy răng hàm bị sâu là thăm khám bác sĩ Răng - Hàm - Mặt để được xác định chính xác tình trạng bệnh và nhận được tư vấn hợp lý đối với từng trường hợp. 3. Nhổ răng hàm sâu khi nào? “Có nên nhổ răng hàm bị sâu không?” là câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân thắc mắc. Tuy nhiên, mỗi trường hợp lại có những đặc điểm cũng như cách điều trị khác nhau. Thêm vào đó, bệnh sâu răng được chia thành nhiều giai đoạn riêng biệt. Để có câu trả lời cho câu hỏi này, cần có sự thăm khám và chẩn đoán kỹ lưỡng.3.1. Bảo tồn răng hàm bị sâu. Hiện nay, thay vì nhổ răng hàm bị sâu, nhiều bác sĩ đặt phương châm bảo tồn răng lên hàng đầu. Sâu răng hàm được bảo tồn khi ở mức độ nhẹ, chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến phần chân răng.Nếu răng hàm bị sâu chỉ dừng ở men răng, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh, trám răng, hàn răng để xử lý triệt để.Nếu răng hàm bị sâu vào trong tủy nhưng chưa gây hại đến chân răng, phần ngà còn nguyên các bác sĩ điều trị tủy và trám đầy chân răng. Bên cạnh đó, bọc sứ cũng là một phương pháp xử lý được nhiều bệnh nhân quan tâm khi bảo tồn răng.Tuy nhiên, răng hàm bị sâu có thể tái phát bất cứ lúc nào bên cạnh đó răng cũng trở nên nhạy cảm hơn trong thời gian ngắn. Chính vì vậy, sau khi được điều trị thành công, vấn đề giữ gìn vệ sinh và chăm sóc răng cần được thực hiện cẩn thận và tỉ mỉ mỗi ngày. Cần đặc biệt chú ý khi nhai thức ăn, không nên ăn đồ quá cứng. Thay vào đó, hãy chọn các loại thực phẩm mềm, dễ nhai nuốt và tốt cho tiêu hóa.3.2. Nhổ răng hàm bị sâu. Nếu không thể bảo tồn răng, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành nhổ răng sâu. Phương pháp này chỉ được thực hiện khi tình trạng viêm sâu đã quá nặng, không thể phục hồi. Đối với các trường hợp: sâu cụt phần chân răng, sâu răng tụt lợi, viêm nha chu, răng khôn mọc lệch... có nguy cơ ảnh hưởng đến các răng lân cận, toàn bộ răng hàm bị sâu sẽ bị nhổ bỏ hoàn toàn.Đa số bệnh nhân sợ đau, thường không muốn nhổ răng hàm bị sâu. Tuy nhiên, việc cố giữ lại răng khiến dễ tích tụ mảng bám và thức ăn, gây hôi miệng và cản trở quá trình vệ sinh răng. Nguy hiểm hơn, có thể dẫn đến áp-xe xương ổ răng, một dạng nhiễm trùng có biểu hiện sưng, đỏ, kèm theo sốt và đau nhức. Biến chứng nguy hiểm nhất là nhiễm trùng máu, có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 4. Nhổ răng hàm bị sâu có đau không? Với những kỹ thuật tiên tiến hiện nay, nhổ răng hàm bị sâu không đau hay ảnh hưởng đến dây thần kinh như nhiều người tưởng tượng. Trước khi nhổ, bác sĩ sẽ khám tổng quát trước, nếu cần thiết sẽ chụp X-Quang hoặc thực hiện một số xét nghiệm.Bên cạnh đó, nhờ tác dụng của thuốc tê, người bệnh sẽ không cảm thấy đau hoặc khó chịu khi bác sĩ tiến hành điều trị sâu răng hàm. Sau khi được nhổ, nạo sạch các mô bệnh lý ở quanh chóp, bệnh nhân sẽ ngậm chặt bông gòn trong vòng từ 30 phút đến 1 giờ đồng hồ để cầm máu. Tiếp theo, người bệnh chỉ cần về nhà uống thuốc theo đơn và chăm sóc răng theo chỉ dẫn của bác sĩ.Dù vậy, sau khi nhổ răng sâu, người bệnh sẽ phải đối mặt với những hậu quả như: lực nhai giảm sút, lệch khớp cắn, biến chứng tiêu xương vùng răng hàm... Vì những lý do đó, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân phục hồi răng hàm sau khi nhổ. Trong đó, làm răng sứ hay cấy ghép Implant là các phương pháp được lựa chọn nhiều.
vinmec
1,127
Sốt mò: Căn bệnh nguy hiểm đã quay lại Bệnh sốt mò là bệnh do ký sinh trùng mò đỏ gây ra. Bệnh này rất khó phát hiện, và nếu không điều trị kịp thời có thể để lại biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. Triệu chứng của bệnh sốt mò Bệnh sốt mò rất khó đoán, thường nhầm với bệnh khác, đến khi phát hiện ra thì đã muộn. Bệnh biểu hiện bằng sốt li bì, phát ban và nổi hạch. Nếu không được điều trị bệnh sẽ có những biến chứng nặng, tổn thương nhiều cơ quan nội tạng dễ dẫn đến tử vong. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 6 ngày đến 21 ngày (trung bình từ 9 đến 12 ngày). Thời kỳ khởi phát bệnh có thể đột ngột hoặc bán cấp, sau một vài ngày mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ. Thời kỳ toàn phát: thường gặp sốt, vết loét ngoài da, phát ban, sưng hạch lymphô, tổn thương ở các cơ quan và phủ tạng. Nguồn truyền nhiễm Ổ chứa: R. orientalis có 2 ổ chứa trong thiên nhiên là mò và gặm nhấm - thú nhỏ. - Ổ chứa nguồn truyền nhiễm chủ yếu là mò nhiễm R. orientalis: mò có khả năng truyền mầm bệnh cho các loài gặm nhấm và thú nhỏ, truyền dọc mầm bệnh qua trứng sang đời sau; truyền ngẫu nhiên mầm bệnh sang người. - Những loài mò ổ chứa mầm bệnh: chủ yếu là Trombicula akamushi, Trombicula delhiensis; thứ yếu là T. scutellaris, T. pallida. . T. akamushi có nhiều ở Nhật Bản; T. pallidum và T. scutellaris lưu hành ở các nước khí hậu ôn hòa như Nhật, Hàn Quốc, Viễn Đông Nga;T. delhiensis phân bố rộng ở Trung Quốc, Ấn Độ, Bắc Úc và các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan…. . - Ổ chứa thứ yếu có vai trò nguồn truyền nhiễm không đáng kể là gặm nhấm - thú nhỏ: khả năng nhiễm mầm bệnh từ gậm nhấm/thú nhỏ vào ấu trùng mò thường thấp, mầm bệnh nhiễm vào thường không nhân lên được mò và sau đó không được truyền sang người hoặc thú nhỏ khác vì ấu trùng mò chỉ đốt hút máu 1 lần trong đời. Những loài gặm nhấm - thú nhỏ là ổ chứa mầm bệnh thứ yếu: chuột, sóc, chồn, nhím, cầy, cáo, thỏ, chim; một số gia súc (gà, chó, lợn... ) cũng có thể bị mò đốt và chứa mầm bệnh từ phủ tạng 25 loài thú nhỏ ở Mộc Châu, Nghi Sơn, Đồ Sơn, Kiến An phân lập được R. orientalis trên 14 loài (9 loài chuột: chuột rừng R. koratensis, chuột bóng R. nitidus, chuột núi R. sabanus, chuột dang (puộc) R. bowersi, chuột nhà R. flavipectus; 3 loài Sóc (sóc má đào, sóc chuột, sóc bụng đỏ) và 2 loài chuột (chuột chũi và chuột trù núi đuôi trắng); và phát hiện kháng thể R. orientalis ở 9 trên 15 loài thú nhỏ bắt ở Tây Nguyên Cách lây truyền Sốt mò là bệnh truyền sang người qua côn trùng trung gian ấu trùng mò; như vậy mò vừa là vật chủ vừa là vectơ truyền bệnh; người bị nhiễm bệnh khi bị ấu trùng mò đốt. Người bệnh không có khả năng truyền bệnh sang người khác - Côn trùng trung gian truyền bệnh: Ấu trùng mò nhiễm R. orientalis là vectơ truyền bệnh; Mò Trombiculidae thuộc họ ve bét (Acariformes), lớp nhện (Arachnida), ngành chân đốt(Arthropoda); kích thước bé dưới 1 mm, mầu sắc từ vàng đến da cam, còn gọi là mò đỏ; phát triển qua 4 giai đoạn: trứng ấu trùng, nhộng và mò trưởng thành; ấu trùng là giai đoạn phát triển duy nhất của mò ký sinh ở động vật có xương sống (chuột và thú nhỏ); thời gian đốt kéo dài trung bình 48-72 giờ; đốt xong ấu trùng trở về mặt đất, trưởng thành,và sinh sản ra thế hệ sau; chu kỳ sinh trưởng của mò dài 2-3 tháng (vùng ấm) và trên 8 tháng (vùng lạnh); mò trưởng thành sống trung bình 15 tháng; ấu trùng chưa đốt động vật có thể sống 30 ngày và có tầm di chuyển rất hạn chế cho nên ổ dịch Sốt mò có tính chất nhỏ hạn chế (thú nhỏ-gặm nhấm tuy di chuyển được xa nhưng vai trò ổ truyền bệnh thấp như đã phân tích ở trên). - Điều kiện lây truyền sang người: Mò và ấu trùng ưa sống ở nơi đất xốp, ẩm mát trong các khe hang, ven bờ sông suối, nơi dâm mát có bụi rậm và cây thấp có quả hạt để chờ thú nhỏ - gặm nhấm lui tới. Người có thể bị đốt trong các điều kiện sau: - Sinh hoạt lao động trong ổ dịch - Phát rẫy làm nương - Bộ đội đi dã ngoại - Ngồi, nằm nghỉ, trên bãi cỏ, để mũ nón buộc võng vào gốc cây… Biện pháp phòng bệnh - Tránh ngồi nằm phơi quần áo đặt balô trên bãi cỏ, gần bờ bụi, gốc cây; khi đi phát nương làm rẫy, hành quân dã ngoại, trinh sát vào rừng cần mang giầy và tất, chít ống quần. - Tối ưu tẩm quần áo bằng thuốc diệt mò hoặc sử dụng các kem xua diệt mò. - Diệt mò ở môi trường: phun tồn lưu vào đất ẩm, bờ bụi cây cỏ cao dưới 20 cm quanh nhà nơi dâm mát thuốc diazinon, fenthion... - Diệt chuột theo mùa, chú ý rắc thuốc diệt mò trước. - Phát quang bụi rậm xung quanh nhà chọn lọc các đám thực vật có nhiều ấu trùng mò.
medlatec
932
Tái hẹp sau nong mạch và đặt stent Can thiệp mạch vành bằng cách nong bóng hay đặt stent là kỹ thuật điều trị hiện đại cho các bệnh lý hẹp mạch vành. Tuy nhiên, biến chứng tái hẹp sau đặt stent mạch vành là vấn đề đáng quan tâm đối với sức khỏe bệnh nhân. 1. Tỉ lệ tái hẹp sau nong mạch và đặt stent Giai đoạn đầu với can thiệp bằng cách nong bóng đơn thuần (đưa một bóng vào vị trí hẹp và bơm căng để mở rộng mạch vành tại vị trí đó), tỷ lệ tái hẹp xảy ra tương đối cao (40 - 50%), do sự co hồi mạch máu.Hiện nay, can thiệp mạch vành là sự kết hợp nong mạch và đặt một giá đỡ gọi là stent đã giúp các bác sĩ thành công hơn trong việc hạn chế tái hẹp sau can thiệp. Với loại giá đỡ là kim loại đơn thuần (stent trần), tỉ lệ tái hẹp trong stent là 20 - 30% trong 12 tháng và tỷ lệ này giảm thấp hơn với stent có tẩm thuốc. Đối với thế hệ đầu tiên của thuốc, tỉ lệ tái hẹp là khoảng 15% sau 5 năm. Một số loại stent phủ thuốc thế hệ mới thì tỉ lệ này giảm còn khoảng 5 - 7% ở thời điểm 5 năm sau can thiệp.Theo thống kê, thời điểm hay xảy ra tái hẹp nhất là từ 3 đến 12 tháng sau can thiệp mạch vành qua da. Phương pháp nong mạch và đặt stent được thực hiện cùng lúc 2. Nguyên nhân gây tái hẹp sau nong mạch 2.1. Tái hẹp do tổn thương thành mạch Để thực hiện kĩ thuật can thiệp mạch, các bác sĩ sẽ sử dụng bóng sẽ được bơm phồng làm mở rộng lòng của động mạch mạch. Sau đó, một hệ thống giá đỡ (stent) được đưa vào vị trí hẹp với nhiệm vụ là giữ cho động mạch mở rộng không bị xẹp xuống.Do đó, nong mạch và đặt stent dù hiện đại đến mức độ nào thì cũng đều là một dạng chấn thương mô, bề mặt lòng mạch. Sự chèn ép các mảng bám trong quá trình nong và đặt stent gần như sẽ tạo ra chấn thương cho thành mạch máu. Tác động này làm kích hoạt một chuỗi các phản ứng viêm, tạo hạt, sửa chữa tế bào và tăng sinh tế bào nội mô.Các tế bào nội mô phủ trong lòng động mạch vành sẽ tăng sinh, nhân lên tại vị trí chấn thương. Nếu sự gia tăng này không được kiểm soát, sự tắc nghẽn sẽ dẫn đến biến chứng tái hẹp trong stent. Trong quá trình can thiệp mạch có thể gây tổn thương thành mạch 2.2. Tái hẹp do xơ vữa động mạch Bên cạnh chấn thương mô, xơ vữa động mạch tái phát cũng được xem là nguyên nhân của tái hẹp sau nong mạch và đặt stent. Điểm khác biệt rõ nhất đó là thời gian tái hẹp do xơ vữa động mạch thường chậm hơn, xuất hiện sau 1 năm can thiệp mạch vành. 2.3. Tái hẹp sau đặt stent mạch do huyết khối Tái hẹp do huyết khối là sự tắc nghẽn với tính chất đột ngột của stent, do sự hình thành cục máu đông. Đây là vấn đề tương đối nghiêm trong do huyết khối sẽ làm tắc hoàn toàn động mạch vành sau đặt stent.Thời điểm xuất hiện cục máu đông dao động từ vài ngày đến vài tháng sau can thiệp mạch vành và việc sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu được khẳng định là giảm đáng kể nguy cơ tái hẹp sau đặt stent mạch do huyết khối. Nghiên cứu đã chứng minh là bệnh nhân cần phải uống suốt đời sau khi đặt stent để dự phòng huyết khối.Việc bỏ thuốc hoặc dùng thuốc không đúng chỉ định đôi khi lại có thể dẫn đến huyết khối muộn trong stent - huyết khối xuất hiện trên 1 năm, tuy nhiên vấn đề này còn gây nhiều tranh cãi và chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác. Tái hẹp sau đặt stent mạch do huyết khối 3. Các loại hình tái hẹp trong stent theo AHA 1999 3.1. Tái hẹp trong stent loại I: tại chỗ Kiểu Ia: Tái hẹp tại khớp hoặc chỗ nối của stent.Kiểu Ib: Tái hẹp tại bờ của stent.Kiểu Ic: Tái hẹp trong thân của stent.Kiểu Id: Tái hẹp nhiều vị trí. 3.2. Tái hẹp trong stent loại II, III, IV: lan tỏa Loại II: Tái hẹp trong stent lan tỏa.Loại III: Tái hẹp do tăng sinh mô nhiều, chưa gây tắc hoàn toàn.Loại IV: Tái hẹp gây tắc hoàn toàn mạch vành. 4. Điều trị tái hẹp sau nong mạch Các phương pháp điều trị tái hẹp sau đặt stent mạch vành bao gồm:Thực hiện một cuộc can thiệp mạch lại, đặt một stent khác tại vị trí stent bị hẹp hay chỉ nong bằng bóng phủ thuốc đơn thuần.Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một lựa chọn khác cho bệnh nhân tái hẹp trong stent, đặc biệt là nếu tái hẹp sau khi dùng stent thứ hai.Bệnh nhân cần tuân thủ điều trị bằng thuốc sau khi đặt stent, đặc biệt nhất là thuốc chống kết tập tiểu cầu để dự phòng huyết khối và kiểm soát mỡ máu chống xơ vữa động mạch bằng nhóm statin.Bên cạnh đó, cần cải thiện lối sống, tập thể dục, ăn uống lành mạnh bằng cách hạn chế dầu mỡ, bia rượu, giữ trọng lượng cơ thể tiêu chuẩn, không hút thuốc lá và tái khám đúng lịch hẹn để phát hiện sớm các bất thường. Điều trị hiệu quả bệnh mạch vành
vinmec
955
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18?Tìm hiểu Nguyên nhân Kinh nguyệt không đều là một dấu hiệu của hiện tượng rối loạn kinh nguyệt của phụ nữ. Những rối loạn này nếu kéo dài có thể sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tâm lý, vì vậy cần gặp bác sĩ chuyên khoa sớm để kiểm tra tình trạng cơ thể.Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18 Kinh nguyệt ở tuổi dậy thì Kinh nguyệt không đều là một dấu hiệu của hiện tượng rối loạn kinh nguyệt của phụ nữ Kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý của quá trình trưởng thành của một người nữ. Trong khoảng 1 -2 năm đầu thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ không được đều, nguyên nhân có thể là do hoạt động của buồng trứng chưa được ổn định, ngoài ra sự mất cân bằng giữa hormone estrogen cũng như progesterone gây ra tình trạng bất thường tại mỗi kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, việc theo dõi chu kì kinh nguyệt quan trọng để biết được những triệu chứng bất thường của cơ thể.18 tuổi kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt bình thường Bình thường, người nữ sẽ bắt đầu có kinh nguyệt từ khoảng năm 11 – 18 tuổi tuy nhiên với mỗi người thì có thể sớm hoặc muộn hơn, vòng kinh trung bình của người nữ rơi vào khoảng 22 – 35 ngày, thời gian có kinh khoảng 3 – 7 ngày. Lương máu kinh không quá nhiều, trung bình sẽ khoảng 3 – 5 lần thay băng trong một ngày. Kinh nguyệt không bị tanh, máu không bị đông và có màu đỏ tươi là tình trạng kinh nguyệt bình thường. Kinh nguyệt không đều ở tuổi 17 biểu hiện như thế nào? Vòng kinh không đều Một vòng kinh tương đương với một chu kỳ kinh nguyệt của người nữ. Chu kỳ này được đếm như sau: ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt trước cho đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt sau. Trung bình một vòng kinh của người nữ 22 – 35 ngày. Vòng kinh được gọi là quá dài khi > 35 ngày, quá ngắn khi Khi vòng kinh quá dài hoặc quá ngắn thì đó là dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt[/caption] Vô kinh Vô kinh nguyên phát: Tuổi bắt đầu có kinh của các bạn gái là khoảng bắt đầu từ 12 – 18 tuổi nhưng có những trường hợp kinh nguyệt đến rất muộn. Có trường hợp đến khoảng 20 tuổi mới bắt đầu xuất hiện thì đây được gọi là vô kinh nguyên phát Vô kinh thứ phát: Đây là tình trạng khi đang có chu kỳ kinh đều hàng tháng nhưng đột nhiên 3 tháng trở lên không có kinh. Một vài trường hợp còn có thể nửa năm mới có một lần. Vô kinh giả: Đây là tình trạng máu kinh vẫn có nhưng màng trinh kín hoặc cổ tử cung bị dính nên máu kinh không chảy ra ngoài Băng kinh Băng kinh là hiện tượng máu kinh trong chu kỳ nguyệt san ra rất nhiều. Có thể gây hiện tượng choáng váng, mệt mỏi, một số trường hợp có thể bị ngất xỉu. Lượng máu kinh ra một ngày lên đến 150ml hoặc hơn. Ít máu kinh Ngược lại với băng kinh thì ít máu kinh là hiện tượng mà kinh nguyệt ra quá ít trong chu kỳ, tính trung bình nếu lượng máu Rong kinh Rong kinh là hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt đúng nhưng kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml/chu kỳ. Thiểu kinh Hiện tượng thiểu kinh, là tình trạng mà lượng máu kinh rất ít, thỉnh thoảng không có kinh trong vài tháng hoặc ra kinh như nhỏ giọt trong chu kỳ kinh. Chu kỳ kinh ngắn, chỉ khoảng 2 ngày hoặc ít hơn. Thống kinh Thống kinh là cơn đau bụng rất thường gặp ở nhiều phụ nữ khi đến ngày hành kinh, những cơn đau lan tỏa khắp bụng, đôi lúc kèm theo rối loạn tiêu hóa, đau lưng, đau đầu, sốt nhẹ, bủn rủn tay chân, thay đổi cảm xúc. Màu sắc màu kinh thay đổi Màu sắc bình thường của kinh nguyệt thường có màu đỏ đậm, không bị máu đông. Tuy nhiên khi màu kinh chuyển sang hồng nhật, máu kinh dạng lỏng như nước hoặc máu kinh chuyển sang màu đen có rất nhiều cục máu đông thì là một hiện tượng bất thường. Các triệu chứng tiền kinh nguyệt trở nên trầm trọng Hội chứng tiền kinh nguyệt bao gồm: tiêu chảy, mọc mụn trứng cá, thay đổi cảm xúc, khó ngủ,… ngoài ra còn một số biến đổi về mặt cơ thể như căng tức vú, đau đầu, chóng mặt, tay chân sưng phù,…xảy ra khi gần đến ngày kinh nguyệt. Tuy nhiên nhưng biểu hiện trên nếu tăng cấp ở mức độ quá nặng nề, gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống và mối quan hệ cá nhân thì cần phải điều trị vì đó là dấu hiệu bất thường. Tại sao con gái dễ bị rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 18 Tình trạng rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều là một hiện tượng không hiếm gặp ở người nữ tuổi 18. Ở tuổi 18 nội tiết tố lúc này đang thay đổi, hoạt động của buồng trứng chưa ổn định. Vì thế mà chu kỳ kinh nguyệt chưa đều, hay bị đau bụng kinh, có những trường hợp nhau ra nhiều máu hoặc ít máu. Ngoài ra, ở tuổi này thanh thiếu niên cũng rất hay gặp căng thẳng, stress từ môi trường sống xung quanh, chế độ ăn lúc này có thể thiếu đi sự cân bằng. Nên làm gì nếu bạn bị rối loạn kinh nguyệt ở độ tuổi này? Kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt là những dấu hiệu bình thường khi ở độ tuổi dậy thì. Tuy nhiên vẫn cần theo dõi để có những can thiệp kịp thời. Bên cạnh đó, có một số phương pháp dưới đây có thể thực hiện để ổn định lại chu kỳ kinh ở tuổi dậy thì Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Nhắc nhở ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc. Hạn chế quà vặt, thức ăn nhanh, trà sữa,… Các phụ huynh nên tham khảo ý kiến của những chuyên gia dinh dưỡng ở độ tuổi dậy thì của con trẻ. Nhắc nhở trẻ, hình thành thói quen để ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc. Hạn chế quà vặt, thức ăn nhanh, trà sữa,…Đây là những đồ ăn không bổ sung chất dinh dưỡng mà lại làm cho trẻ ở độ tuổi dậy thì dễ bị tích tụ mỡ máu lại làm tình trạng kinh nguyệt không đều trầm trọng hơn. Tham gia các hoạt động thể chất vừa phải Hoạt động thể chất giúp cải thiện căng thẳng và mệt mỏi, giúp cho người nữ có một tâm lý thoải mái hơn Rèn luyện thể thao giúp tăng cường sức khỏe tổng thể, vóc dáng, sức đề kháng và còn giúp chu kỳ kinh nguyệt trở nên đều đặn hơn. Hoạt động thể chất giúp cải thiện căng thẳng và mệt mỏi, giúp cho người nữ có một tâm lý thoải mái hơn. Trong những ngày kinh nguyệt các bạn nữ cũng nên vận động nhẹ nhàng cho cơ thể dẻo dai, nhưng tránh luyện tập quá sức ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể. Chăm sóc vệ sinh vùng kín sạch sẽ Chăm sóc vùng kín, giữ cho vùng kín sạch sẽ là một trong những phương pháp giúp duy trì ổn định kinh nguyệt để tránh tình trạng kinh nguyệt không đều. Các bạn đã biết nhiều hơn về tình trạng kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì rồi Video đề xuất
thucuc
1,337
Cách xử lý sâu răng mới chớm an toàn và dễ dàng 1. Dấu hiệu cảnh báo sâu răng mới chớm Sâu răng mới chớm do vi khuẩn trong mảng bám tấn công răng, gây hại cho mô cứng và gây ra sự hủy hoại khoáng. Kết quả là răng bị xuất hiện những lỗ nhỏ và gây ra đau đớn không mong muốn. Răng sâu giai đoạn đầu khi nhìn qua kính lúp nha khoa Nếu không phát hiện và điều trị sớm, tình trạng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Nó có thể dẫn đến sự lan rộng của nhiễm trùng và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khó lường. Thường thì, khi bắt đầu xuất hiện sâu răng, bạn có thể nhận thấy: – Trên bề mặt răng, xuất hiện các vết mờ màu trắng ngà, dễ dàng thấy khi nhìn qua gương. – Răng có thể trở nên nhạy cảm với thức ăn lạnh hoặc bạn có thể cảm thấy ê buốt và đau nhức. – Đôi khi, bạn có thể cảm nhận một chút đau răng vào ban đêm, tuy không thường xuyên. Như vậy, các triệu chứng của sâu răng nhẹ thường khá mờ nhạt và khó để nhận biết. 2. Nguyên nhân nào khiến sâu răng mới chớm Chớm sâu răng là giai đoạn sớm của bệnh sâu răng nên nguyên nhân của nó cũng tương tự như sâu răng thông thường. Dưới đây là 3 nguyên nhân phổ biến gây xuất hiện sâu răng, bạn có thể tham khảo: Sâu răng nhẹ nếu không phát hiện kịp thời sẽ nặng thêm và xuất hiện vết ố đen. 2.1 Mảng bám Mảng bám, đặc biệt là mảng bám thức ăn, được coi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra sâu răng nhẹ. Nếu bạn không chăm sóc răng miệng hàng ngày một cách cẩn thận, thì thức ăn và tinh bột sẽ dễ bám vào. Theo thời gian, các tàn dư thức ăn này có thể trở nên cứng và ảnh hưởng đến đường viền nướu của răng. 2.2 Vi khuẩn tấn công Một nguyên nhân khác dẫn đến sâu răng nhẹ là vi khuẩn tiến hành tấn công từ môi trường bên ngoài. Những loại vi khuẩn này có thể được truyền qua thức ăn và nước uống, sau đó xâm nhập vào khoang miệng. Từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển của sâu răng và bệnh lý khoang miệng. Những loại vi khuẩn thông thường bao gồm Streptococcus mutans, Actinomyces và Lactobacillus. 2.3 Axit trong men răng Cuối cùng, một yếu tố khác góp phần vào sâu răng là sự hiện diện của axit trong men răng. Thường, mức độ axit này trong khoang miệng được duy trì ổn định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nồng độ axit trong men răng tăng lên đột ngột, gây ăn mòn. Những lỗ nhỏ sau đó trở thành nơi cho vi khuẩn và mảng bám phát triển, góp phần vào việc hình thành sâu răng. 3. Quá trình phát triển sâu răng từ chớm bị đến nặng Đây là một quá trình có nhiều giai đoạn, và để hiểu rõ hơn về cách chữa trị sâu răng một cách hiệu quả. Quá trình phát triển sâu răng từ chớm bị đến nặng sẽ gồm 3 giai đoạn như sau: 3.1 Sâu men răng Trong giai đoạn đầu của sâu răng, vi khuẩn gây hại biến đường trong thức ăn thành axit. Sau đó sử dụng để làm tan một cách liên tục các khoáng chất trong men răng. Quá trình tái khoáng này chậm rãi hơn và có thể dẫn đến sự hình thành sâu răng. Sâu răng ban đầu có thể gây ra những đốm trắng trên răng, nhưng dấu hiệu này thường không rõ ràng và dễ bị bỏ qua. Chỉ khi xuất hiện những lỗ nhỏ màu nâu đen, người ta mới thấy sâu răng đã xâm chiếm men răng và chuẩn bị tấn công ngà răng. 3.2 Sâu ngà răng Ngà răng nằm bên trong men răng, vừa nhạy cảm vừa mềm hơn men răng. Khi sâu răng tiến triển đến ngà răng, có thể gây ra cảm giác ê buốt đến mức nhói. Đặc biệt khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh quá mức cảm giác nhói rất rõ ràng. 3.3 Sâu vào tủy răng Giai đoạn nghiêm trọng nhất của sâu răng là khi nó tấn công hố tủy răng. Từ đó dần làm tủy răng bị viêm nhiễm và hoại tử. Lúc này, không chỉ có đau và ê buốt ở mặt răng, mà cảm giác đau có thể xuất hiện thường xuyên hơn. Thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày. Dù sâu răng ở giai đoạn đầu không gây tổn thương nhiều cho men răng, nó vẫn cần can thiệp và điều trị từ các chuyên gia nha khoa. Phương pháp điều trị sẽ được đề xuất tùy thuộc vào tình trạng răng miệng cụ thể của mỗi người, với mục tiêu giảm thiểu nguy cơ phải nhổ răng. 4. Cách xử lý chớm sâu răng an toàn và dễ dàng Hiện nay, để điều trị chớm sâu răng một cách an toàn và dễ dàng không quá khó. Trong đó, tái khoáng răng và hàn trám vết sâu là những lựa chọn thường được sử dụng. Tùy thuộc vào tình trạng răng của bệnh nhân, nha sĩ sẽ điều chỉnh phương pháp thích hợp nhất. Bệnh nhân đến thăm khám và điều trị sớm khi phát hiện sâu răng (minh họa). 4.1 Phương pháp tái khoáng để điều trị: Tái khoáng răng là một giải pháp được ưa chuộng cho sâu răng giai đoạn đầu. Lúc này trên bề mặt răng mới chỉ xuất hiện các đốm trắng ngà. Nếu bạn quan sát kỹ, bạn sẽ thấy răng chưa bị hình thành lỗ sâu nhỏ màu đen. Điều trị sâu răng nhẹ bằng phương pháp tái khoáng răng có thể được thực hiện qua hai cách sau: – Sử dụng hỗn hợp Phosphate, Calciumvà Fluorine: Bác sĩ sẽ bôi hỗn hợp này vào vùng sâu răng để làm trắng vết bị sâu. Đồng thời, hỗn hợp này cũng có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng. – Sử dụng Fluor với mức nồng độ cao: Fluor có nồng độ cao sẽ được bôi vào vùng sâu răng chớm bị để ngăn chặn lan rộng. Fluor kết hợp với Photpho và Canxi có sẵn trong men răng để tạo thành hợp chất cứng, từ đó ngăn vi khuẩn xâm nhập sâu vào răng. Tái khoáng chỉ giúp ngăn chặn và hỗ trợ điều trị, không thể loại bỏ hoàn toàn sâu răng. Do đó, bệnh nhân cần kết hợp chăm sóc răng miệng một cách khoa học để đảm bảo sức khỏe răng miệng được duy trì. 4.2 Phương pháp hàn trám răng (trám răng): Hàn trám răng cũng được xem là một giải pháp an toàn và hiệu quả để khắc phục sâu răng. Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ thực hiện vệ sinh răng miệng, loại bỏ các men răng bị sâu màu đen, xám hoặc bị tổn thương. Sau đó, vùng bị ảnh hưởng sẽ được trám bít bằng vật liệu trám răng đặc biệt. Chất trám này có thể là hỗn hợp sứ, nhựa composite có màu sắc phù hợp với răng. Đương nhiên, nó sẽ được chọn dựa trên tình trạng cụ thể của răng và tình trạng nha khoa của bệnh nhân.
thucuc
1,279
Mẹo chữa đau thượng vị dạ dày Đau thượng vị dạ dày có thể gặp ở mọi đối tượng: người già, người trẻ, phụ nữ mang thai, trẻ em… Nguyên nhân thường gặp là do thói quen ăn uống sinh hoạt không phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số mẹo chữa đau thượng vị dạ dày đơn giản mà bạn có thể áp dụng tại nhà. Mẹo chữa đau thượng vị dạ dày bằng gừng Gừng là một loại gia vị có tính ấm, chất chống oxy hóa và kháng viêm cao nên có công dụng chữa nhiều bệnh như cảm lạnh, tụt huyết áp, đau thượng vị dạ dày. Mẹo chữa đau thượng vị dạ dày bằng gừng được nhiều người sử dụng Khi bị đau thượng vị dạ dày, bạn có thể uống trà gừng hoặc ngậm kẹo gừng. Trong các món ăn hàng ngày như nấu cháo, canh… bạn cũng có thể cho thêm gừng để làm ấm cơ thể và ngăn tình trạng đau thượng vị dạ dày làm phiền. Uống nước muối ấm Dùng nước muối ấm cũng là một mẹo chữa đau thượng vị dạ dày mà bạn có thể áp dụng. Khi xuất hiện cơn đau, bạn có thể pha ít muối với nước ấm và uống từng ngụm nhỏ sẽ giúp làm giảm cảm giác đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu sau khi ăn. Muối giúp kháng viêm và giảm vi khuẩn, cải thiện tình trạng co thắt các cơ, khắc phục chứng đau thượng vị dạ dày nhanh chóng. Chườm nóng bụng cũng là mẹo chữa đau thượng vị dạ dày Khi bị đau thượng vị dạ dày, bạn có thể sử dụng túi chườm nóng vào vùng bị đau sẽ giúp làm giảm cơn đau, đẩy nhanh lưu thông máu và tuần hoàn máu. Chườm nóng bụng cũng là mẹo chữa đau thượng vị dạ dày Bạn cũng có thể sử dụng khăn mặt sạch, nhúng vào nước ấm và vắt khô sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh. Ăn tỏi sống Là một trong những loại gia vị quen thuộc không thể thiếu trong mỗi bếp ăn của mọi gia đình, tỏi cũng giúp chữa nhiều bệnh trong đó có đau thượng vị dạ dày. Bạn nên ăn tỏi sống hoặc giã tỏi lấy nước uống khi xuất hiện cơn đau thượng vị dạ dày sẽ giúp làm giảm cơn đau hiệu quả. Nghệ viên mật ong Nghệ là loại thực phẩm được biết tới trong việc chữa các bệnh ở dạ dày. Mật ong có tính kháng viêm cao. Khi kết hợp 2 loại thực phẩm này sẽ giúp cải thiện tình trạng đau thượng vị dạ dày, ợ hơi, khó tiêu, viêm loạt dạ dày hiệu quả. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn phương pháp chữa đau thượng vị dạ dày phù hợp Đơn giản, bạn chỉ cần mua bột nghệ nguyên chất và mật ong về tự làm hoặc mua viên nghệ mật ong làm sẵn để ăn mỗi ngày. Lưu ý nên mua các sản phẩm chính hãng, sản phẩm của các địa chỉ uy tín mới có hiệu quả cao. Trên đây là các mẹo chữa đau thượng vị dạ dày mà bạn có thể áp dụng hàng ngày nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe. Với những trường hợp đau thượng vị dạ dày diễn ra thường xuyên, không rõ nguyên nhân… thì bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh. Qua thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa bệnh phù hợp, hiệu quả. XEM THÊM: >> Có nên ăn bánh mì khi bị đau dạ dày? >> Đối phó với bệnh đau dạ dày khi mang thai 3 tháng cuối >> Đau bao tử có nên ăn ổi không?
thucuc
642
Chóng mặt khi mang thai nguyên nhân do đâu, có nguy hiểm không? Chóng mặt khi mang thai là tình trạng mà các mẹ bầu hay gặp phải. Mẹ bầu chóng mặt khi mang thai là như thế nào? Chóng mặt khi mang thai là hiện tượng mẹ bầu cảm thấy quay cuồng, loạng choạng, cơ thể lâng lâng khi đứng dậy hoặc cúi xuống. Thông thường, tình trạng này diễn ra nhiều nhất ở 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Trong một vài trường hợp, mẹ bầu vẫn có thể bị chóng mặt khi bước sang 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. 2. Các nguyên nhân gây chóng mặt trong thai kỳ của mẹ bầu Tùy theo từng giai đoạn của thai kỳ, mẹ bầu có thể bị chóng mặt khi mang thai bởi các nguyên nhân sau: Sự thay đổi của hormone hoặc hạ huyết áp Khi thai kỳ bắt đầu diễn ra, nồng độ hormone trong cơ thể mẹ bầu sẽ có sự thay đổi nhanh chóng, điều này giúp tăng quá trình lưu thông máu để thai nhi phát triển. Lưu lượng máu tăng nhanh khiến mẹ bầu dễ bị chóng mặt hơn so với bình thường. Bên cạnh đó, việc tăng lưu lượng máu tới bào thai, nhau rốn,... khiến mẹ bầu bị hạ huyết áp hoặc huyết áp thấp. Chính điều này khiến mẹ bầu bị buồn nôn, chóng mặt nhiều hơn, đặc biệt là khi thay đổi tư thế. Thông thường, tình trạng huyết áp thấp của mẹ bầu sẽ được cải thiện theo chiều hướng tốt hơn vào các tháng sau đó của thai kỳ. Ốm nghén ở mẹ bầu Chóng mặt khi mang thai có thể gây ra bởi tình trạng ốm nghén của mẹ bầu và xảy ra phổ biến nhất trong thời gian đầu của thai kỳ. Khi ốm nghén, mẹ bầu thường khó ăn uống hơn, khiến cơ thể mất nước, thiếu dưỡng chất và gây chóng mặt. Theo các chuyên gia, tình trạng này sẽ được cải thiện hơn khi mẹ bầu bước sang thời kỳ tam cá nguyệt thứ 2. Mẹ bầu bị thiếu máu Khi mang thai, cơ thể của mẹ bầu cần lưu lượng máu vận chuyển để nuôi dưỡng thai nhiều hơn so với người bình thường, dễ gây ra tình trạng thiếu máu. Đặc biệt là tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Do đó, nếu không được bổ sung sắt đủ và kịp thời, mẹ bầu sẽ phải đối mặt với các cơn chóng mặt khi mang thai. Mang thai ngoài tử cung Chóng mặt khi mang thai cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo mẹ đang mang thai ngoài tử cung. Trong trường hợp này, các triệu chứng kèm theo sẽ có chảy máu âm đạo, đau bụng dữ dội. Các nguyên nhân khác Mẹ bầu bị đái tháo đường khi mang thai khiến lượng đường huyết trong máu bị suy giảm. Mẹ sinh hoạt trong môi trường quá nóng hoặc quá bị khiến các mạch máu giãn ra và gây ra tình trạng hạ huyết áp. Mẹ thường xuyên nằm ngửa ở cuối thai kỳ khiến các mạch máu có nhiệm vụ chuyển máu về tim bị áp lực, gây cản trở lưu thông. Từ đó khiến hạ huyết áp và gây ra các cơn chóng mặt. Mẹ đột ngột thay đổi tư thế đứng, ngồi hay nằm quá nhanh. Cơ thể mẹ bầu bị mất nước, nhiệt độ tăng cao. Mẹ bầu có tiền sử bị sản giật trước đó. Cơ thể mẹ bầu không thể hấp thụ được sắt gây thiếu sắt cho cả mẹ và bé. 3. Cách xử lử tình trạng chóng mặt khi mang thai dành cho mẹ bầu? Khi bị chóng mặt trong thai kỳ hay các tình trạng ốm nghén kéo dài, mẹ bầu có thể áp dụng một số lưu ý sau để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe của bản thân và thai nhi, gồm có: Hạn chế việc đột ngột đứng lên, ngồi xuống hay việc thay đổi tư thế nằm. Thay vào đó, mẹ nên thực hiện việc thay đổi tư thế một cách nhẹ nhàng và chậm rãi nhất có thể. Nên thay đổi môi trường sống và sinh hoạt với những nơi thoáng mát, không quá bí bách và không ẩm thấp. Mẹ bầu nên mặc những bộ quần áo rộng rãi, thoải mái, hạn chế mặc đồ quá chật hoặc quá bó sát. Duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, giàu dinh dưỡng giúp mẹ đảm bảo sắt, đường huyết và các dưỡng chất cần thiết khác cho sức khỏe. Với mẹ bầu hay gặp tình trạng hạ đường huyết, nên ăn thành nhiều bữa. Uống đủ và uống nhiều nước mỗi ngày, đặc biệt là vào các ngày có thời tiết oi bức, nắng nóng. Mẹ không nên nằm ngửa khi thai kỳ diễn ra, đặt biệt là kể từ 3 tháng giữa của thai kỳ. Thay vào đó, nên sử dụng một chiếc gối nhỏ để kê và nằm nghiêng sang bên trái. 4. Chóng mặt khi mang thai có nên thăm khám hay không? Trong ba tháng đầu của thai kỳ, hiện tượng trong mặt là xảy ra rất phổ biến với mẹ bầu và có xu hướng thuyên giảm dần. Tuy nhiên, nếu bước sang các giai đoạn tiếp theo của thai kỳ, mẹ bầu nên đi khám nếu có các hiện tượng sau: Choáng váng, đầu đầu liên tục mà không rõ nguyên nhân. Chóng mặt kèm theo hiện tượng chảy máu âm đạo, đau bụng dữ dội. Chóng mặt kèm theo tình trạng hoa mắt, líu lưỡi, có dấu hiệu mất nhận thức, ngất, thay đổi vị giác,... Chóng mặt khi mang thai là hiện trạng mà hầu hết các mẹ bầu đều gặp phải. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé, chúng ta cần quan tâm, thăm khám và chăm sóc cho mẹ một cách tốt nhất. Đặc biệt là khi có các dấu hiệu bất thường.
medlatec
985
Công dụng thuốc Morcina Morcina thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được dùng để chữa thể vảy nến, ngứa sần, viêm da tiết bã nhờn, lichen phẳng và eczema. Thuốc Morcina được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Morcina là thuốc gì? Thuốc Morcina có thành phần chính là hoạt chất Fluocinolone acetonide và các tá dược khác vừa đủ. Morcina được điều chế cho người sử dụng dưới dạng thuốc bôi ngoài ra, đóng gói thành hộp gồm 1 tuýp x 15g. 2. Công dụng thuốc Morcina Cơ chế tác dụng của thuốc Morcina là sự kết hợp 3 tác dụng dược lý quan trọng: Chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Các hoạt chất Corticosteroid có khả năng giảm viêm, chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.2.1. Công dụng - chỉ định dùng thuốc Morcina. Thuốc Morcina được sử dụng để điều trị cho các trường hợp sau:Người bị viêm da tiếp xúc, mẩn ngứa, chàm do dị ứng.Điều trị các vết do côn trùng chích đốt, nứt da do thời tiết, môi trường.Người bị eczema giãn tĩnh mạch, viêm da thần kinh, vảy nến, viêm da tuyến bã nhờn.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Morcina. Thuốc Morcina chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Fluocinolone acetonide có trong thuốc.Người bị nhiễm khuẩn ngoài da có mưng mủ, tổn thương trên da do nấm, virus, bệnh lao, bị viêm ở mắt.Không sử dụng thuốc bôi trên diện rộng trên da cho trẻ em.Không dùng để điều trị cho trứng cá đỏ, trứng cá tuổi dậy thì, bệnh giang mai.Lưu ý: Tuyệt đối không cho những trường hợp chống chỉ định trên được linh hoạt sử dụng thuốc với bất cứ lý do nào, tránh gây ra những hậu quả khó lường trên da của người bệnh. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Morcina Cách dùng: Thuốc Morcina được điều chế dưới dạng kem bôi nên được sử dụng trực tiếp trên da.Liều dùng:Thoa 1 lần/ngày, thoa lượng thuốc vừa đủ, tán rộng thành một lớp mỏng trên bề mặt da bị tổn thương.Với trường hợp bị tổn thương nặng, có thể sử dụng 2 lần/ngày trong khoảng thời gian đầu, sau đó có thể giảm dần. Thời gian hiệu lực của thuốc thường kéo dài không quá 6 đến 8 giờ mỗi lần sử dụng.Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể bôi thuốc ngay khi nhớ ra, lưu ý về khoảng thời gian sử dụng mỗi lần cách nhau từ 6 đến 8 tiếng.Trong trường hợp quá liều: Sử dụng thuốc quá liều kéo dài có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận. Với trường hợp này, người dùng nên ngưng sử dụng thuốc, giảm số lần sử dụng hoặc liên hệ với bác sĩ để có thể thay đổi các thuốc khác có tác dụng điều trị yếu hơn Morcina. Ngoài ra, người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc nếu thấy da có hiện tượng kích ứng hoặc viêm da trong quá trình điều trị. 4. Tác dụng phụ của thuốc Morcina Khi sử dụng thuốc Morcina thời gian dài có thể gây tổn thương tại chỗ bôi ở da. Đôi khi còn xuất hiện các triệu chứng kích ứng hoặc nhiễm trùng thứ phát.Thông thường, những tác dụng không mong muốn này sẽ biến mất ngay khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu thấy triệu chứng không mong muốn kéo dài hoặc xuất hiện các biểu hiện khác lạ nghi do dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa để được hướng dẫn về các biện pháp điều trị. 5. Tương tác với thuốc Morcina Tương tác giữa Morcina với các thuốc khác thường khá phức tạp do có sự ảnh hưởng của nhiều thành phần trong thuốc. Vì vậy, người dùng tuyệt đối không tự ý áp dụng thông tin có được về các tương tác với thuốc nếu không phải bác sĩ hay người có chuyên môn y tế.Ngoài ra, người dùng cần cân nhắc khi sử dụng thuốc chung với các loại rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc lá vì những tác nhân này có thể gây ra sự thay đổi thành phần có trong thuốc. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Morcina Nếu dùng Morcina để điều trị cho những vùng da bị nhiễm trùng, cần phải kết hợp thêm với những liệu pháp chống nhiễm trùng thích hợp.Không nên sử dụng thuốc nhóm Steroid trong khoảng thời gian dài.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những đối tượng sau: Người già, trẻ nhỏ dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận,... hoặc những người bị nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan.Với những người đang trong thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết với liều dùng thấp nhất, tránh gây ra những ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Không nên sử dụng thuốc trên da mặt, da cổ và vùng tầng sinh môn cho đối tượng này.Với những người đang thời kỳ cho con bú: Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết, bôi một lượng thuốc tối thiểu và sử dụng trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Tuyệt đối không được bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho em bé bú.Thuốc không có tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến những người đang lái xe, tàu hoặc vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin trên về Morcina sẽ giúp cho người dùng sử dụng thuốc hiệu quả hơn, giảm được tối thiểu những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. Tuy nhiên, thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên, sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ, người bệnh nên tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng thuốc Morcina.
vinmec
991
Cảnh báo: Bệnh đậu mùa khỉ ảnh hưởng đến thai nhi Trẻ em, người suy giảm hệ miễn dịch hay phụ nữ đang mang thai là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh đậu mùa khỉ, căn bệnh đang bùng phát trở lại tại một số tỉnh phía Nam nước ta. Riêng với mẹ bầu mắc bệnh trong thai kỳ, bệnh đậu mùa khỉ ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào? Xem ngay bài viết dưới đây để cảnh giác với bệnh nguy hiểm mẹ nhé! 1. Bệnh đậu mùa khỉ là gì? Bệnh đậu mùa khỉ, một tình trạng bệnh gây ra bởi virus đậu mùa khỉ, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm B. Bệnh lây truyền từ động vật sang con người và lây truyền giữa người với người và lây truyền từ mẹ sang con. Người mắc bệnh đậu mùa khỉ có thể lây bệnh cho những người khỏe mạnh thông qua những giọt bắn đường hô hấp, qua những tổn thương da, dịch cơ thể hoặc qua quan hệ tình dục,… Bệnh đậu mùa khỉ xuất hiện ở người với các triệu chứng ban đầu như sốt, sưng hạch, phỏng nước Bệnh đậu mùa khỉ xuất hiện ở người với các triệu chứng ban đầu như sốt, sưng hạch, phỏng nước, có thể để lại những biến chứng nặng nề và thậm chí gây tử vong cho người bệnh nếu không được chạy chữa kịp thời. Đậu mùa khỉ thường phổ biến ở các khu vực Trung Phi và Tây Phi, nơi có nhiều rừng nhiệt đới và các loài động vật tiềm ẩn virus đậu mùa khỉ. Mặc dù được ghi nhận chủ yếu ở Trung Phi và Tây Phi, nhưng các trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ cũng có thể xuất hiện ở các quốc gia khác khi có di chuyển từ các khu vực có dịch bệnh đậu mùa khỉ lưu hành. Tại Việt Nam, bệnh đậu mùa khỉ đã có dấu hiệu xuất hiện trở lại, hiện đã có các ca bệnh bùng phát tại Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An và Đồng Nai. Điều này cảnh báo dịch bệnh có thể lây lay diện rộng và bùng phát thành dịch, gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Bởi bất kỳ ai cũng có nguy cơ lây nhiễm đậu mùa khỉ, bao gồm cả phụ nữ mang thai nếu không có sự cảnh giác trước dịch bệnh. 2. Căn bệnh đậu mùa khỉ ảnh hưởng đến thai nhi không? 2.1 Bệnh đậu mùa khỉ ảnh hưởng tới việc mang thai không? Hiện tại, thông tin và nghiên cứu về tác động của bệnh đậu mùa khỉ đối với thai kỳ vẫn còn hạn chế. Chưa có thông tin chính xác về việc liệu mắc bệnh đậu mùa khỉ có ảnh hưởng đến khả năng mang thai hay không, hoặc có làm tăng nguy cơ sảy thai hay không. Bệnh đậu mùa khỉ ảnh hưởng đến thai nhi không là điều khiến nhiều mẹ lo lắng trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến khó khăn trong việc thụ tinh hay việc sảy thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Sảy thai là một tình trạng phổ biến và có thể xảy ra trong bất kỳ thai kỳ nào với nhiều nguyên nhân khác nhau. Dựa trên thông tin hiện có, chưa có đủ bằng chứng để xác định rõ ràng liệu mắc bệnh đậu mùa khỉ có tăng nguy cơ sảy thai hay không. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai, mắc phải virus, nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng qua đường sinh dục cũng là một nguyên nhân chính gây sảy thai. Có một số bằng chứng cho thấy nhiễm virus liên quan đến bệnh đậu mùa khỉ (như bệnh đậu mùa do virus Variola) có thể tăng nguy cơ sảy thai và sinh non. 2.2. Mẹ mắc bệnh đậu mùa khỉ trong thai kỳ có gây dị tật bẩm sinh cho con không? Tuy chưa có đủ thông tin để xác định rõ liệu mẹ bầu mắc bệnh đậu mùa khỉ trong thai kỳ có làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hay không. Tuy nhiên, trong trường hợp phụ nữ mang thai mắc bệnh đậu mùa khỉ, cần đặc biệt cẩn trọng đối với triệu chứng sốt cao. Sốt cao trong giai đoạn đầu của thai kỳ có thể tăng nguy cơ mắc một số dị tật bẩm sinh cho thai nhi. 2.3. Virus đậu mùa khỉ có lây truyền từ mẹ sang con không? Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), virus đậu mùa khỉ có thể xảy ra lây truyền từ mẹ sang thai nhi thông qua nhau thai (gây ra bệnh đậu mùa khỉ bẩm sinh) hoặc thông qua tiếp xúc gần trong quá trình sinh nở và sau khi sinh giữa mẹ và bé. Một nghiên cứu quan sát tại Bệnh viện Đa khoa Kole (Cộng hòa Congo, châu Phi) đã khảo sát 222 bệnh nhân mắc đậu mùa khỉ trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2011, trong đó có 4 phụ nữ mang thai. Kết quả cho thấy, một phụ nữ sinh ra một đứa trẻ sơ sinh khỏe mạnh, hai phụ nữ đã gặp tình trạng sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên và một trường hợp gặp tình trạng thai lưu trong 3 tháng cuối. Trường hợp thai lưu có các tổn thương da phồng rộp lan tràn trên đầu, cơ thể và các chi, bao gồm lòng bàn tay và lòng bàn chân. Nghiên cứu cho thấy khả năng lây truyền bệnh đậu mùa khỉ theo chiều dọc, từ mẹ sang con qua cơ chế nhau thai, có liên quan đến việc thai nhi nhiễm virus và mắc nhiễm trùng bẩm sinh. Tương tự như bệnh đậu mùa, bệnh đậu mùa khỉ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn ở phụ nữ mang thai so với những người không mang thai và người khỏe mạnh. 3. Cách phòng bệnh đậu mùa khỉ cho mẹ bầu Để phòng tránh nguy cơ virus đậu mùa khỉ xâm nhập và tấn công, các mẹ bầu nên tuân thủ những biện pháp ngừa bệnh được Bộ Y tế khuyến nghị: – Để giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp, hãy che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất là sử dụng khăn vải hoặc khăn giấy một lần để che. Hạn chế việc khạc nhổ bừa bãi trong nơi công cộng. – Hãy rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch hoặc sử dụng dung dịch sát khuẩn tay ngay sau khi ho hoặc hắt hơi. – Nếu mẹ bầu đến các quốc gia có lưu hành bệnh đậu mùa khỉ, cần tránh tiếp xúc với động vật có vú như động vật gặm nhấm, động vật linh trưởng và thú có túi, vì chúng có thể chứa virus đậu mùa khỉ. – Hãy đảm bảo an toàn thực phẩm và thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe.
thucuc
1,209
Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh Bất cứ ông bố, bà mẹ nào cũng đều mong muốn con mình sinh ra được lành lặn và mạnh khỏe. Do đó, việc thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát hiện sớm dị tật bẩm sinh. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ và gia đình phương pháp can thiệp và điều trị kịp thời, giúp trẻ được phát triển bình thường, khỏe mạnh trong tương lai. 1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh bao gồm những phương pháp thăm dò đặc hiệu được thực hiện với em bé trong bụng mẹ. Mục đích của phương pháp này là để sàng lọc và phát hiện sớm nguy cơ mắc phải dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Theo các chuyên gia y tế, dị tật bẩm sinh mà thai nhi có thể gặp phải bao gồm dị tật hình thái và dị tật do rối loạn di truyền. Trong số đó, dị tật thai nhi do rối loạn di truyền sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cơ thể và sự phát triển của em bé trong bụng mẹ, cũng như tương lai sau này khi được sinh ra. Vì vậy, sàng lọc trước sinh là việc làm quan trọng hàng đầu, nhất là những thai nhi có nguy cơ cao bị rối loạn di truyền. Những căn bệnh do đột biến nhiễm sắc thể ở thai nhi thường gặp nhất là Hội chứng Down, Hội chứng Edward, Hội chứng Patau, Hội chứng Turner, dị tật ống thần kinh,… Từ kết quả của xét nghiệm sàng lọc trước sinh, các bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ bầu cách xử trí phù hợp nhất. Theo các chuyên gia y tế, tất cả thai phụ đều cần phải làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Tuy nhiên, những đối tượng cần phải sàng lọc sớm và cẩn thận bao gồm: Mẹ bầu trên 35 tuổi, từng bị sảy thai hoặc thai chết lưu, có tiền sử sinh con hoặc gia đình có người bị dị tật bẩm sinh,… Tất cả các mẹ bầu đều nên thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh Những phương pháp sàng lọc trước sinh cần phải được thực hiện sớm và đúng thời điểm là: 1.1. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ Những xét nghiệm sàng lọc trước sinh trong 3 tháng đầu của thai kỳ các mẹ bầu nên thực hiện là Double Test, siêu âm hình thái thai nhi, đo độ mờ da gáy, NIPT. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ làm 1 hoặc kết hợp nhiều xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác. Mục đích là để phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh, nhất là do rối loạn di truyền gây ra. 1.2. Trong 3 tháng giữa của thai kỳ Khi thai nhi được 15 – 18 tuần tuổi, mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm Triple Test để sàng lọc một số bệnh di truyền như Hội chứng Down, dị tật ống thần kinh,… Bên cạnh đó, khi em bé trong bụng được 20 – 24 tuần tuổi, thai phụ nên siêu âm sàng lọc hình thái, cấu trúc các cơ quan chức năng của con. Kỹ thuật này sẽ giúp sàng lọc các dị tật bẩm sinh của thai nhi như bất thường thần kinh, hệ tim mạch, lồng ngực, dị tật dạ dày – ruột, xương, tiết niệu, sinh dục,… 1.3. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ Ở tuần thai thứ 32, mẹ bầu nên thực hiện siêu âm 5D để phát hiện các dị tật xuất hiện muộn, từ đó có phương hướng điều trị thích hợp khi trẻ ra đời. Sàng lọc trước sinh giúp mẹ bầu phát hiện sớm nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi 2. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp sàng lọc sơ sinh Nếu như xét nghiệm sàng lọc trước sinh dùng kỹ thuật y khoa để thăm dò em bé trong bụng mẹ, sàng lọc sơ sinh được thực hiện ngay sau khi con được sinh ra. Lúc này, các bác sĩ sẽ sử dụng những phương pháp xét nghiệm hiện đại để chẩn đoán và xác định trường hợp nghi ngờ trẻ mắc bệnh. Một số kỹ thuật thường được sử dụng là thăm dò kiểm tra hình thể, xét nghiệm mẫu máu gót chân, xét nghiệm các bệnh rối loạn chuyển hóa,… Theo các chuyên gia y tế, sàng lọc sơ sinh có thể phát hiện những căn bệnh liên quan đến nội tiết, rối loạn di truyền ở những trẻ vừa ra đời. Đặc biệt là những rối loạn di truyền và bẩm sinh như tăng sản tuyến thượng thận, suy giáp bẩm sinh, thiếu men G6PD,… Những căn bệnh này đều ảnh hưởng lớn tới sự phát triển về thể chất và tinh thần của bé sau này. Việc phát hiện và chữa trị chậm trễ có thể khiến con tử vong trong những năm đầu đời. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và phòng ngừa, điều trị sớm, trẻ có thể sẽ có cuộc sống bình thường. Sàng lọc sơ sinh thường được thực hiện khi con được sinh ra sau 48 giờ – 7 ngày tuổi. Nhân viên y tế sẽ sử dụng kim chích để lấy máu tĩnh mạch hoặc gót chân trẻ để làm xét nghiệm phân tích. Bên cạnh việc sàng lọc bằng lấy máu gót chân, cha mẹ cũng nên thực hiện sàng lọc thính lực và sàng lọc tim bẩm sinh nhằm phát hiện sớm nhất các bất thường để điều trị cho trẻ. Sàng lọc sơ sinh giúp chẩn đoán xem trẻ có mắc phải một số bệnh bẩm sinh hay không 3. Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh là gì? Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh đều giúp phát hiện các bất thường bẩm sinh sớm và chữa trị ngay khi con còn đang trong bụng mẹ hoặc vừa mới chào đời. 3.1. Ý nghĩa với trẻ sơ sinh và gia đình Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh giúp con yêu phát triển bình thường, tránh những hệ quả nặng nề mà dị tật bẩm sinh gây ra và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ. Đặc biệt là với những bé bị dị tật bẩm sinh, những phương pháp này có ý nghĩa lớn, giúp cải thiện tương lai cũng như sự phát triển sau này của con. 3.2. Ý nghĩa với xã hội Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh giúp giảm số người bị thiểu năng trí tuệ, dị tật bẩm sinh và tàn tật trong cộng đồng. Điều này giúp nâng cao chất lượng dân số và cải thiện, cũng như giảm nhẹ gánh nặng cho xã hội. Đây đều là những xét nghiệm đơn giản với chi phí phải chăng, nhưng hiệu quả chúng mang lại rất lớn. Ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, các bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ biện pháp phù hợp.
thucuc
1,232
Hội thảo trực tuyến số 11: Chuyên gia “bật mí” vai trò của xét nghiệm gen CYP2C19 trong điều trị bệnh mạch vành Sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân mắc bệnh mạch vành. Tuy nhiên, một số người mang những kiểu gen CYPC219 nhất định có thể bị mất tác dụng với thuốc dẫn đến thất bại trong quá trình điều trị.BS Nguyễn Thị Mai Ngọc - Viện Tim mạch Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai đã cập nhật những kiến thức hữu ích về vấn đề này tới đông đảo bác sĩ và người dân tham dự. Bệnh mạch vành nguy hiểm như thế nào? Bệnh mạch vành là một trong những căn nguyên gây tử vong hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam. Đây là một trong những gánh nặng bệnh tật lớn trên toàn cầu. Ở nước ta, theo thống kê của Hội Tim mạch học, bệnh lý này mỗi năm đã cướp đi sinh mạng của hơn 100.000 người. Trong khuôn khổ bài báo cáo, TS. BS Nguyễn Thị Mai Ngọc cho biết: Bệnh mạch vành là tình trạng các mạch máu chính cung cấp máu cho tim bị hẹp, hoặc tắc nghẽn do mảng xơ vữa gây ra, dẫn đến lưu lượng máu đến tim bị suy giảm. Từ đó, bệnh gây ra các biến chứng nguy hiểm như cơn đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, hở van tim và trầm trọng nhất là đột tử. Chuyên gia chỉ ra đích danh một số dấu hiệu cảnh báo bệnh mà người dân tuyệt đối không nên chủ quan, cụ thể: Cơn đau thắt ngực (kéo dài vài phút đến 1 giờ, hoặc nhiều hơn), có thể khó thở, vã mồ hôi trong cơn đau; Khó thở; Cảm giác nặng, nghẹn, bóp nghẹt ở lồng ngực. Bệnh mạch vành hiện nay vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn, tuy nhiên vẫn có những phương pháp điều trị giúp bệnh nhân kiểm soát tình trạng bệnh. Tất cả phương pháp đều nhằm mục tiêu tăng cường cung cấp máu cho tim, cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Điều trị nội khoa bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu giữ vai trò nền tảng Tại Hội thảo, chuyên gia chỉ ra rằng, trong các phương pháp điều trị bệnh mạch vành, điều trị nội khoa bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu giữ vai trò nền tảng và đã chứng minh được những hiệu quả rõ rệt. Thuốc chống tập kết tiểu cầu là loại thuốc được dùng để ngăn chặn sự hình thành cục máu đông gây ra do tiểu cầu kết dính trong máu, từ đó, phòng ngừa nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tái phát sau can thiệp đặt stent mạch vành. Một trong những loại thuốc chống kết tập tiểu cầu được chỉ định phổ biến nhất hiện nay là Clopidogrel, bởi tính hiệu quả đã được chứng minh và chi phí hợp lý giúp người bệnh có thể sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, trong thực tế lâm sàng vẫn còn tồn tại tình trạng kháng thuốc dẫn đến thất bại trong quá trình điều trị. Hơn 60% người châu Á mang các kiểu gen CYPC219 ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng điều trị thuốc Clopidogrel Clopidogrel là một tiền chất không có hoạt tính. Để trở thành chất có hoạt tính chống kết tập tiểu cầu, chúng phải được chuyển hóa ở gan thông qua enzym CYP2C19. Enzym này chịu tác động trực tiếp và được điều hòa bởi gen CYP2C19. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các kiểu gen CYP2C19 có liên quan chặt chẽ đến khả năng đáp ứng thuốc Clopidogrel. Dựa vào kiểu gen CYP2C19, mức độ chuyển hóa thuốc được chia thành 3 mức: Chuyển hóa thấp; Chuyển hóa trung bình; Chuyển hóa nhanh. Chuyên gia đưa ra con số thống kê, hơn 60% người châu Á mang kiểu gen CYPC219 chuyển hóa thấp và trung bình, dẫn đến tình trạng giảm khả năng chuyển hóa Clopidogrel và tăng nguy cơ tái phát các biến cố tim mạch. Xét nghiệm xác định kiểu gen CYPC219 - “chìa khóa” gia tăng tỷ lệ điều trị thành công bệnh mạch vành Tại Hội thảo, TS. BS Nguyễn Thị Mai Ngọc cung cấp thông tin quan trọng đến các bác sĩ và người dân, một trong các phương pháp giảm thiểu hiệu quả tình trạng kháng Clopidogrel là xét nghiệm xác định kiểu gen CYPC219. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết mức độ chuyển hóa Clopidogrel của từng bệnh nhân, từ đó, bác sĩ điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp và cá thể hóa phác đồ nhằm gia tăng tỷ lệ điều trị thành công. Chuyên gia khuyến cáo, những người thuộc nhóm nguy cơ cao xảy ra các biến cố tim mạch sau nên được xét nghiệm xác định kiểu gen CYPC219 để tăng hiệu quả trong quá trình điều trị: Có tổn thương tắc nghẽn/ hẹp ở cả 3 nhánh mạch vành, làm suy giảm nghiêm trọng lượng máu nuôi cơ tim; Đường kính mạch vành nhỏ, cholesterol lắng đọng, vôi hóa và xơ nhiều; Có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn uống thiếu khoa học (nhiều dầu mỡ, đường, muối); Tiền sử bệnh lý liên quan đến bệnh mạch vành như đái tháo đường, béo phì, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp…
medlatec
913