text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Bà bầu bị sốt rét: nguyên nhân, biến chứng và các lưu ý cần nhớ
Tình trạng bà bầu bị sốt rét không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe người mẹ mà cả thai nhi cũng sẽ gặp nguy hiểm nếu không có biện pháp chữa trị kịp thời. Vậy thì tình trạng bệnh này nguy hiểm như thế nào? Mời quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi
1. Bà bầu bị sốt rét là do đâu?
Trong quá trình mang thai, sức khỏe người mẹ chắc hẳn sẽ có nguy cơ dễ mắc bệnh hơn bình thường, đặc biệt là bệnh sốt rét do ký sinh trùng Plasmodium falciparum gây ra. Cơ thể người phụ nữ khi mang thai thường có lượng CO2, độ ẩm và mùi thích hợp hấp dẫn muỗi sốt rét. Khi những người phụ nữ này sống trong vùng lưu hành sốt rét sẽ bị thiếu máu nặng, vấn đề này thường ít được đề cập trong Chương trình Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em.
Một số biểu hiện bệnh thường gặp như: Đau mỏi cơ khớp, chóng mặt, buồn nôn, vàng da, da dẻ nhợt nhạt, sốt cao, đổ mồ hôi, ớn lạnh, tiêu chảy, lá lách phình to, nhiễm trùng đường hô hấp trên,... . Những triệu chứng bệnh này không phải lúc nào cũng xuất hiện đồng loạt và đôi khi bị nhầm lẫn với tình trạng cơ thể mệt mỏi thông thường.
Tình trạng bà bầu bị sốt rét bắt nguồn từ việc virus sốt rét thâm nhập vào cơ thể và sẽ chỉ có thể được xác định bệnh khi được làm xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể là do những tác nhân sau đây tác động đến làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Thời tiết thay đổi đột ngột khiến hệ miễn dịch mẹ bầu bị suy giảm dẫn tới tình trạng cơ thể dễ bị vi khuẩn virus xâm nhập, sự thay đổi hormone trong cơ thể người mẹ khiến các chức năng bảo vệ bị cản trở, cơ thể người mẹ bị suy nhược do làm việc quá sức khi mang thai, lượng chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cơ thể không được bổ sung đầy đủ, mẹ bầu bị lây nhiễm từ việc tiếp xúc với người mang bệnh,...
2. Biến chứng có thể gây ra cho mẹ bầu và thai nhi?
Tình trạng bà bầu bị sốt rét có thể gây ra rất nhiều biến chứng nặng khó chữa trị, đặc biệt là khi bệnh không được phát hiện sớm và phương pháp điều trị không hợp lý. Vậy thì mức độ nguy hiểm mà bệnh gây ra cho mẹ bầu và em bé như thế nào?
Đối với người mẹ:
Biến chứng gây thiếu máu: Bệnh sốt rét có thể là do loài ký sinh trùng plasmodium falciparum xâm nhập vào cơ thể (cụ thể là trong máu), chúng sẽ khiến phá hủy một lượng lớn các tế bào máu khiến việc sản sinh máu của cơ thể không đáp ứng được dẫn tới tình trạng thiếu máu.
Tình trạng hạ đường huyết liên tục xảy ra khiến cơ thể người mẹ luôn trong trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống.
Có thể ức chế khả năng miễn dịch của cơ thể: Tình trạng sốt rét có thể làm cho nội tiết tố trong cơ thể mẹ bầu bị thay đổi mạnh, các loại hormone có hại cho cơ thể sẽ bị tiết ra thay vì các loại hormone có lợi. Đặc biệt phải kể đến hormone cortisol, loại hormone gây ức chế hệ miễn dịch của cơ thể.
Suy thận: Tình trạng bà bầu bị sốt rét nếu không được phát hiện bệnh sớm sẽ dễ khiến cơ thể người mẹ bị mất nước, chức năng thận sẽ bị ảnh hưởng nhiều và sẽ dẫn tới suy thận nếu tình trạng bệnh kéo dài không khỏi.
Bà bầu bị sốt rét có thể dẫn tới tình trạng phù phổi cấp: Căn bệnh này chính là hệ quả của việc cơ thể người mẹ bị thiếu máu trầm trọng, phổi có thể sẽ bị nhiễm trùng bởi các chất lỏng xâm nhập vào, dịch trong phổi sẽ bị ứ đọng,...
Ảnh hưởng đến thai nhi:
Người mẹ bị sốt rét có thể bị thiếu máu chính vì vậy khả năng cung cấp oxy cũng như các chất dinh dưỡng vào cơ thể bé cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều, em bé sẽ bị chậm phát triển hơn bình thường. Tình trạng này được gọi là hội chứng chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR). Trong một vài trường hợp, em bé chỉ có cân nặng dưới 2,5kg khi mới được sinh ra dẫn đến khả năng phát triển cơ thể toàn diện khá khó khăn, thậm chí có nguy cơ tử vong.
Khả năng thai bị sảy do bà bầu bị sốt rét là khá cao: Trong những tháng thai kỳ đầu tiên nếu mẹ bầu bị sốt rét nhưng không được chữa trị đúng cách thì khả năng sảy thai có thể chiếm tới 50%. Chính vì vậy, các bà bầu tuyệt đối không được coi nhẹ tình trạng bệnh này để kịp thời chữa trị, tránh những rủi ro không đáng có.
Hiện tượng trẻ bị nhiễm những loại ký sinh trùng giống người mẹ là rất cao (tính lây truyền học) vì vậy các chuyên gia khuyến cáo phải điều trị bệnh sốt rét ở mẹ bầu dứt điểm, tránh tình trạng di truyền sang thai nhi.
3. Bà bầu bị sốt rét nên lưu ý những gì?
Khi các mẹ bầu có bất kỳ triệu chứng bệnh nào có khả năng là do sốt rét gây ra thì việc quan trọng nhất là phải tìm đến các y bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất. Nếu các triệu chứng bệnh khá rõ rệt thì các bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu để xác định có ký sinh trùng trong máu hay không, từ đó sẽ đưa ra những phương pháp điều trị thích hợp nhất.
Mặc dù biết các loại kháng sinh thường được khuyến cáo hạn chế sử dụng cho người mẹ khi mang thai, thế nhưng trong một vài trường hợp bệnh nên được điều trị sớm bằng kháng sinh theo sự hướng dẫn từ các bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không tùy tiện ma thuốc kháng sinh về chữa bệnh.
Các chuyên gia y tế cũng đưa ra những gợi ý về thực phẩm tốt mà các bà bầu bị sốt rét nên ăn như: Các loại thực phẩm chứa nhiều protein giúp tăng cường thể chất, các loại nước ép trái cây tươi giúp tăng cường vitamin và khoáng chất, uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước cơ thể,...
Bên cạnh đó, các loại thực phẩm sau đây lại được cho rằng có ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe mẹ bầu khi bị bệnh nên cần được hạn chế tối đa: Những loại thực phẩm đông lạnh, đóng hộp, đồ ăn quá cay nóng, các dòng ngũ cốc nguyên hạt, các loại đồ uống dễ kích thích (cà phê, trà, cacao,... ), một số loại rau có màu xanh đậm,...
|
medlatec
| 1,200
|
Tăm nước và chỉ nha khoa: Cái nào tốt hơn?
Khi kết hợp cùng phương pháp đánh răng thông thường, chỉ nha khoa và tăm nước đều là những công cụ hiệu quả trong loại bỏ thức ăn, mảng bám, giúp ngăn ngừa bệnh viêm nướu, sâu răng... Tuy nhiên, sử dụng tăm nước và chỉ nha khoa có sự khác biệt trong việc loại bỏ mảng bám. Vậy tăm nước và chỉ nha khoa: Cái nào tốt hơn?
1. Chỉ nha khoa
1.1 Chỉ nha khoa là gì?Chỉ nha khoa hay chỉ tăm nha khoa là một dải gồm nhiều sợi nhỏ mỏng, được biết đến như công cụ thông dụng để lấy thức ăn từ vùng kẽ răng, chân nướu - những nơi mà bàn chải đánh răng khó làm sạch được.1.2 Cách dùng. Dùng chỉ tăm nha khoa tương đối đơn giản. Quá trình dùng chỉ tăm nha khoa là sử dụng một sợi dây mảnh luồn vào giữa mỗi kẽ răng, sợi dây này nhẹ nhàng quét lên xuống từng bề mặt của răng để di chuyển mảng bám và các mảnh thức ăn ra khỏi kẽ răng và từ dưới nướu ra ngoài.Bạn có thể tham khảo quy trình sử dụng chỉ tăm nha khoa sau:Lấy một đoạn chỉ tăm nha khoa dài khoảng 45cm và quấn quanh các ngón giữa của mỗi bàn tay.Giữ sợi chỉ tăm nha khoa giữa các ngón cái và ngón trỏ trên mỗi bàn tay, để trống khoảng 2.5 -5cm giữa hai tay.Kéo chặt sợi chỉ giữa hai tay và dùng ngón trỏ để hướng vào giữa hai kẽ răng bằng chuyển động trượt trước sau nhẹ nhàng.Nhẹ nhàng uốn sợi chỉ vòng quanh răng, nhẹ nhàng trượt chỉ tăm nha khoa lên xuống dọc theo bề mặt của răng và phía dưới đường viền nướu.Bắt đầu ở các răng hàm dưới nằm trong cùng, di chuyển từ bên này sang bên kia của miệng và lặp lại ở các răng hàm trên.1.3 Ưu điểm. Dùng chỉ tăm nha khoa là phương pháp hiệu quả để loại bỏ thức ăn thừa trên răng. Cách này rất nhanh chóng, dễ dàng và có thể thực hiện ở bất cứ đâu. Chỉ tăm nha khoa tương đối rẻ và có thể dễ dàng mua được từ các hiệu thuốc hoặc cửa hàng tạp hóa nào.1.4 Nhược điểm. Mặc dù dùng chỉ tăm nha khoa có nhiều ưu điểm nhưng cũng có một số nhược điểm, bao gồm:Khó tiếp cận một số vùng trong miệng bằng chỉ tăm nha khoa.Sử dụng chỉ tăm nha khoa có thể gây chảy máu nướu nhẹ.Có thể gây ra nhạy cảm nướu.Thao tác có thể khó khăn với một số người.Điều quan trọng là phải dùng chỉ tăm nha khoa thường xuyên. Nếu mọi người thấy việc dùng chỉ tăm nha khoa đặc biệt khó khăn hoặc đau đớn nên đến gặp nha sĩ để kiểm tra để đảm bảo rằng không có vấn đề nghiêm trọng hơn.
Chỉ tăm nha khoa có những ưu nhược điểm nhất định
2. Tăm nước
2.1 Tăm nước là gì?Tăm nước là một thiết bị có thể chứa nước, có cấu trúc phù hợp để dẫn dòng nước vào miệng và nướu giúp làm sạch răng miệng bằng áp lực nước. Thay vì dùng chỉ tăm nha khoa để loại bỏ thức ăn còn bám lại, tăm nước sử dụng áp lực của nước trực tiếp vào kẽ răng và nướu để đẩy thức ăn ra khoang miệng, giúp ngăn chặn hình thành cao răng và lắng đọng các vi khuẩn gây sâu răng.2.2 Cách dùng tăm nướcĐiều quan trọng là người dùng phải đọc kỹ tất cả các hướng dẫn và hỏi thêm ý kiến của chuyên gia hoặc nhà sản xuất để hiểu rõ thiết bị. Mỗi máy tăm nước có thể hoạt động khác nhau, nhưng các bước chung sẽ phần lớn giống nhau:Lắp đầu tăm thích hợp vào đầu vòi xịt, đổ đầy nước ấm vào bình chứa nước.Cắm điện vào thiết bị, nếu cần thiết và điều chỉnh kiểm soát áp suất. Tốt hơn là bắt đầu với áp suất thấp và điều chỉnh cao hơn nếu cần.Dựa vào bồn rửa và đặt đầu xịt vào miệng với môi khép lại và bật thiết bị.Bắt đầu với răng trong cùng, đưa đầu máy tăm nước ngay trên đường viền nướu và hướng về giữa miệng.Giữ đầu xịt dừng lại mỗi răng một chút để nước chảy ra khỏi miệng và vào bồn rửa.Tắt thiết bị, tháo đầu xịt và vệ sinh thiết bị theo hướng dẫn.Điều quan trọng là phải tuân theo các hướng dẫn sử dụng đi kèm mỗi thiết bị được sử dụng.2.3 Ưu điểm. Máy tăm nước rất dễ sử dụng, đặc biệt đối với những người đang niềng răng, hoặc đã có các can thiệp nha khoa khác như làm cầu răng vĩnh viễn hoặc tạm thời.Khi dùng tăm nước, áp lực nước cũng có thể cải thiện sức khỏe nướu và tiếp cận được những vùng không thể chạm tới bằng chỉ tăm nha khoa truyền thống.2.4 Nhược điểm. Máy tăm nước tương đối đắt tiền và kích thước to hơn so với chỉ tăm nha khoa hay bàn chải đánh răng thông thường, do đó tính tiện dụng và linh động để mang theo bị hạn chế.
3. Tăm nước và chỉ tăm nha khoa: Cái nào tốt hơn?
Dùng tăm nước hay chỉ tăm nha khoa tốt hơn vẫn là một câu hỏi đang được đặt ra và thực sự chưa có câu trả lời xác đáng.Chỉ tăm nha khoa tiêu chuẩn thường được coi là công cụ hiệu quả nhất để làm sạch các khoảng hẹp giữa các răng.Máy tăm nước có thể giúp loại bỏ các mảnh thức ăn bám trên răng và có thể giúp giảm chảy máu và bệnh về nướu tốt hơn khi so với chỉ tăm nha khoa theo một số nghiên cứu.
Một số nghiên cứu chỉ ra tăm nước tốt hơn chỉ nha khoa
Tuy nhiên, nhiều nha sĩ và chuyên gia răng miệng vẫn không xem việc dùng tăm nước là phương pháp có thể thay thế cho chỉ tăm nha khoa hay phương pháp đánh răng thông thường. Tùy vào tình trạng răng miệng mà có thể sử dụng chỉ tăm nha khoa hay tăm nước hoặc phối hợp chúng với phương pháp đánh răng thông thường để có sức khỏe răng miệng tối ưu.Phương pháp vệ sinh răng miệng tốt thường là phương pháp làm bạn thấy hiệu quả và dễ dàng thực hiện trong thời gian dài. Nhiều người thích sự kiểm soát mà họ có được từ việc dùng chỉ tăm nha khoa bằng tay. Những người khác lại say mê cảm giác sạch sâu mà họ có được sau khi dùng tăm nước. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sự khác biệt tối thiểu trong việc loại bỏ mảng bám giữa việc sử dụng chỉ tăm nha khoa và tăm nước. Cả dùng tăm nước và chỉ tăm nha khoa đều là những cách tốt để chăm sóc răng và nướu bên cạnh việc đánh răng. Các chuyên gia khuyên bạn nên đánh răng hai lần một ngày và làm sạch kẽ răng mỗi ngày một lần một ngày bằng chỉ tăm nha khoa hoặc tăm nước. Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ và hỏi ý kiến chuyên gia về bất kỳ những vấn đề răng miệng nào bạn gặp phải để nhận được tư vấn kịp thời.Do đó, khi có bất cứ vấn đề gì, bạn có thể đến bệnh viện để được kiểm tra nhằm có những chỉ định phù hợp từ bác sĩ chuyên môn. Tránh việc để lâu sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và tính thẩm mỹ hàm răng.com
|
vinmec
| 1,304
|
Viêm đa xoang: nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
Viêm đa xoang là tình trạng viêm nhiễm xảy ra đồng thời ở nhiều xoang, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hiện nay việc điều trị dứt điểm bệnh còn gặp nhiều khó khăn, song người bệnh vẫn có thể kiểm soát triệu chứng bằng thuốc điều trị và chăm sóc tại nhà. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ giúp phòng ngừa bệnh cũng được các chuyên gia y tế khuyến cáo.
1. Viêm đa xoang là gì?
Xoang là hệ gồm các hốc rỗng nằm trong xương hộp sọ, trong lòng xoang được phủ lớp niêm mạc.
Viêm đa xoang xảy ra khi niêm mạc của nhiều xoang đồng thời bị nhiễm trùng, sưng viêm. Đây thường là kết quả của viêm xoang thông thường, triệu chứng cũng tương tự nhưng nặng hơn do nhiễm trùng không được điều trị dứt điểm gây lan truyền. Viêm đa xoang có hai thể là viêm cấp tính và mãn tính. Trong đó triệu chứng của viêm đa xoang cấp tính thường rầm rộ còn viêm mãn tính thường dai dẳng, âm thầm.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Giống như nhiều bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp khác, nguyên nhân gây viêm đa xoang thường là vi khuẩn, virus hoặc nấm. Đôi khi đây là kết quả do dị ứng gây ra. Nếu để bệnh tái phát nhiều lần, tiến triển thành mãn tính thì điều trị rất khó khăn, dễ biến chứng.
Dưới đây là những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh:
Cơ địa dị ứng
Những người bị dị ứng thì niêm mạc mũi sẽ bị phù nề, lỗ thông xoang bị bít tắc thì đó dẫn đến nhiễm trùng hoặc viêm xoang. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp dị ứng hoặc hen suyễn đều bị bệnh này.
Môi trường sống ô nhiễm
Vi khuẩn hoặc tác nhân gây dị ứng từ môi trường sống rất nhiều, kết hợp với cơ địa nhạy cảm làm tăng nguy cơ bị bệnh. Cụ thể, các tác nhân nguy cơ từ môi trường bao gồm: khói thuốc lá, bụi, khói bếp,… Vi khuẩn thường xâm nhập gây viêm mũi trước, sau đó mới lan sang gây viêm xoang.
Sức đề kháng kém
Ở những bệnh nhân có sức đề kháng kém, không chỉ nguy cơ bị viêm đa xoang tăng mà cũng dễ bị viêm các bộ phận khác hơn. Bệnh ở những người sức đề kháng kém thường tiến triển nặng, khó điều trị, cần chăm sóc y tế và kiêng khem cẩn thận hơn.
Vệ sinh kém
Vi khuẩn gây viêm xoang có thể xâm nhập qua vật dụng cá nhân hoặc tay không được vệ sinh sạch sẽ, qua hành động lau mũi, vệ sinh mũi.
Dù viêm đa xoang có thể xuất hiện ở bất cứ ai song những người có cơ địa dị ứng, nhất là người bị viêm nhiễm đường hô hấp lân cận là nguy cơ cao nhất. Cụ thể là viêm mũi, viêm tai, viêm họng mãn tính, viêm amidan,… lan sang gây viêm xoang.
Những người có cấu trúc mũi đặc thù như vách ngăn mũi dày, lệch, vẹo, vẹo vách ngăn,… dễ bị bệnh hơn và bệnh cũng dai dẳng khó điều trị hơn. Cần cẩn thận với bệnh về đường hô hấp, trong đó có viêm xoang với những người thường xuyên làm việc trong môi trường hóa chất, nấm mốc, khói bụi,…
1.2. Triệu chứng của bệnh
Viêm đa xoang có triệu chứng tương tự như viêm xoang thông thường, tuy nhiên thường nghiêm trọng và kéo dài hơn do nhiều phần xoang bị viêm và đau đớn lan rộng hơn.
Bệnh nhân viêm đa xoang sẽ có các triệu chứng sau:
Cảm giác đau nhức, có áp lực vùng xoang như má, mũi, quanh mắt.
Thường xuyên ho, đau họng, đau răng hoặc đau hàm.
Sốt.
Đau đầu.
Cơ thể mệt mỏi.
Hôi miệng do dịch viêm.
Suy giảm khả năng ngửi và nếm mùi vị,...
Viêm đa xoang cấp tính thường gây những triệu chứng rầm rộ và tự thuyên giảm nếu chăm sóc, điều trị tốt sau khoảng 7 - 10 ngày. Tuy nhiên nếu không loại bỏ được nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ, bệnh sẽ lại tái phát nhanh chóng. Nếu bị viêm đa xoang mãn tính, triệu chứng sẽ dai dẳng, kéo dài mặc dù không quá rầm rộ song ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe.
2. Điều này giúp bệnh nhanh khỏi và phòng ngừa tái phát, không nên để bệnh kéo dài và tiến triển thành mãn tính.
2.1. Chẩn đoán
Các phương pháp thường áp dụng trong chẩn đoán viêm đa xoang gồm:
Chụp CT, MRI
Hai kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này cho phép quan sát giải phẫu bên trong xoang, từ đó phát hiện được dấu hiệu viêm, tích dịch hoặc bất thường khác trong xoang.
Nội soi mũi
Ống nội soi được đưa qua mũi, ở đầu có camera giúp quan sát chi tiết hình ảnh bên trong các xoang của bạn, từ đó chẩn đoán chính xác mức độ bệnh và điều trị hiệu quả hơn.
2.2. Điều trị viêm đa xoang
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà việc điều trị bệnh sẽ theo liệu trình khác nhau. Nguyên tắc là cải thiện sự thông khí và dẫn lưu ở xoang và mũi, tránh nhiễm trùng.
Trong đó, các phương pháp điều trị chính là:
Chăm sóc tại nhà
Viêm đa xoang sẽ được cải thiện và nhanh khỏi hơn nếu bệnh nhân nghỉ ngơi và chăm sóc tốt tại nhà. Một số cách giúp giảm viêm, giảm đau nhức do bệnh gồm: uống nhiều nước, rửa mũi bằng nước muối, chườm khăn ấm, nghỉ ngơi, thư giãn, chế độ ăn uống lành mạnh,…
Thuốc
Dùng thuốc phải theo chỉ định của bác sĩ, thường là thuốc kháng sinh, kháng viêm toàn thân, thuốc co mạch mũi giúp lưu thông khí và dẫn lưu dịch tiết giữa xoang và mũi.
Thông rửa xoang
Cần tiến hành thông rửa xoang nếu mủ trong xoang vẫn còn nhiều.
Liệu pháp miễn dịch
Với trường hợp do dị ứng, liệu pháp điều trị miễn dịch dị ứng sẽ giúp cải thiện tình trạng, bệnh nhân cần được xác định và tránh xa dị nguyên để tránh tái phát bệnh.
Phẫu thuật
Phẫu thuật để loại bỏ khối u hoặc polyp bên trong mũi, một vài trường hợp sẽ mở rộng lỗ xoang bị hẹp để điều trị viêm dễ dàng hơn.
|
medlatec
| 1,069
|
Công dụng thuốc Teravu Inj
Thuốc Teravu Inj có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Cefepime dưới dạng Cefepime hydrochloride hàm lượng 1g/lọ và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Teravu Inj là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.
1. Thuốc Teravu Inj công dụng điều trị bệnh gì?
Thuốc Teravu Inj được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng kể cả có viêm bể thận kèm theo.Điều trị viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết nguyên nhân do các chủng nhạy cảm với thuốc.Điều trị nhiễm khuẩn nặng ở trên da và cấu trúc của da nguyên nhân do các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus nhạy cảm với Methicillin và nguyên nhân do các chủng vi khuẩn Staphylococcus pyogenes nhạy cảm với kháng sinh Cefepim.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Teravu Inj
Thuốc Teravu Inj. được dùng để tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp. Thuốc được khuyến cáo dùng được cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng( kể cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da: người bệnh >12 tuổi, cứ 12 giờ, tiêm tĩnh mạch 2g, trong thời gian 10 ngày.Liều dùng điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: sử dụng 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong thời gian từ 7 đến 10 ngày.Hiệu chỉnh liều điều trị đối với những người bị suy thận có Cl. Cr < 50 m. L/phút.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Teravu Inj
Thuốc Teravu Inj có thể gây nên một số tác dụng phụ như sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất: tiêu chảy, phát ban...Tác dụng không mong muốn hiếm gặp hơn: ngứa, mề đay, sốt; buồn nôn, nôn mửa, nấm miệng; viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch; đau và viêm đỏ tại vị trí tiêm;...Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ, hạ huyết áp, giãn mạch, đau tức bụng, viêm đại tràng, viêm đại tràng có giả mạc, viêm loét ở miệng, phù, đau khớp, lú lẫn, cảm giác chóng mặt, co giật, thay đổi vị giác, ù tai hay viêm âm đạo....Các bất thường sinh học, mức độ trung bình và thoáng qua, đã được ghi nhận: tăng cao chỉ số bạch cầu ưa eosin, tăng chỉ số transaminase (AST-ALT), tăng thời gian đông máu.
4. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Teravu Inj
4.1. Chống chỉ định của thuốc Teravu Inj. Những người bệnh có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.Những người bị dị ứng với thành phần L – Arginin( môt thành phần của chế phẩm).4.2. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Teravu Inj. Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với penicilin ( khoảng 5 – 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm Cephalosporin).Trường hợp những người bị nhiễm khuẩn nặng phải sử dụng các thuốc loại beta lactam thì có thể sử dụng kháng sinh nhóm Cephalosporin đối với người bị dị ứng với Penicilin nhưng phải theo dõi một cách chặt chẽ và phải có sẵn sàng các phương tiện để điều trị phản ứng phản vệ.Giảm liều điều trị đối với những người bệnh suy thận.Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc Teravu Inj trước khi tiêm để xem có tủa không.Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn khi sử dụng của thuốc Teravu Inj đối với trẻ em dưới 12 tuổi.Ngoài ra, bạn cũng cần cân nhắc vấn đề này khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi trị liệu hoặc khi sử dụng chung thuốc Teravu Inj với các loại thức uống có chứa cồn như bia hay các loại rượu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Teravu Inj, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Teravu Inj để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
|
vinmec
| 745
|
Hồi hộp tim đập nhanh là dấu hiệu bệnh gì?
Hồi hộp tim đập nhanh xuất hiện thường xuyên hoặc đi kèm với một số biểu hiện khác như mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, đau thắt ngực… là lúc cơ thể gặp nguy hiểm.
1. Hồi hộp tim đập nhanh liệu có phải đã mắc bệnh?
Bất kỳ ai cũng có thể gặp phải cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh hay đánh trống ngực một vài lần trong đời. Đôi khi, bạn cũng có thể cảm thấy trái tim mình dường như bị bỏ lỡ mất một nhịp tim. Tình trạng này thường là vô hại và không cần phải lo lắng nếu sức khỏe vẫn hoàn toàn bình thường.
Tuy nhiên, khi các triệu chứng trên xuất hiện thường xuyên hoặc đi kèm với một số biểu hiện khác như mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, đau thắt ngực… là lúc cơ thể gặp nguy hiểm. Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề tim mạch nghiêm trọng nào đó.
Người bệnh cảm thấy tim đập nhanh, hồi hộp thường xuyên kèm theo chóng mặt, đau thắt ngực, mệt mỏi, khó thở… cần đến bệnh viện kiểm tra sớm.
2. Hồi hộp tim đập nhanh là dấu hiệu bệnh gì?
Tình trạng này có thể là triệu chứng của các bệnh lý và bất ổn về sức khỏe như sau:
– Bệnh lý:
Rối loạn nhịp tim: Người bệnh cảm thấy tim đập nhanh, hồi hộp thường xuyên hoặc các triệu chứng đi kèm như chóng mặt, đau thắt ngực, mệt mỏi, khó thở… Khi đó cần đến bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để kiểm tra sớm. Đây là dấu hiệu cho thấy người đó có thể mắc vấn đề về nhịp tim, phổ biến nhất là nhịp nhanh trên thất hoặc rung nhĩ.
Ngoài ra, hồi hộp tim đập nhanh còn là triệu chứng của các bệnh: cường giáp, thiếu máu, huyết áp thấp, tim mạch
– Bất ổn cơ thể: Hạ đường huyết, bị sốt cao trên 38 độ C, cơ thể mất nước
Khi cơ thể có sự tăng đột biến hormone adrenaline – loại hormone được cơ thể tiết ra khi cơ thể trong trạng thái lo lắng, sợ hãi hoặc phấn khích, sẽ xuất hiện tình trạng hồi hộp tim đập nhanh.
3. Các nguyên nhân gây hồi hộp tim đập nhanh ngoài bệnh lý
3.1. Căng thẳng, âu lo
Khi cơ thể có sự tăng đột biến hormone adrenaline – loại hormone được cơ thể tiết ra khi cơ thể trong trạng thái lo lắng, sợ hãi hoặc phấn khích, sẽ xuất hiện tình trạng hồi hộp, tim đập nhanh.
3.2. Cách ăn uống bất lợi
Chế độ ăn uống không phù hợp, chẳng hạn như ăn quá cay, uống quá nhiều cà phê, rượu, hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích khác cũng là nguyên nhân gây ra hồi hộp, tim đập nhanh. Do đó, hãy tự xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế rượu, cà phê và thuốc lá.
3.3. Tác dụng phụ của thuốc
Hồi hộp, tim đập nhanh cũng có thể xảy ra do tác dụng phụ của một số thuốc như thuốc xịt hen suyễn, thuốc điều trị tuyến giáp, thuốc cảm cúm… Khi gặp các triệu chứng này, bạn nên hỏi ý kiến của bác sỹ về việc thay loại thuốc mới.
3.4. Do mang thai hoặc mãn kinh
Hồi hộp tim đập nhanh cũng có thể là kết quả của sự thay đổi nội tiết tố trong thời gian người phụ nữ mang thai hoặc thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, đây chỉ là sự thay đổi tạm thời và không đáng lo ngại.
|
thucuc
| 629
|
Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể: những điều cần biết
Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể là một phương pháp ngoại khoa trong điều trị sỏi tiết niệu. Phương pháp này được đánh giá là rất an toàn, mang lại hiệu quả điều trị cao, thời gian nằm viện ngắn và ít gây biến chứng cho người bệnh.
1. Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể là gì?
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu an toàn và nhẹ nhàng nhất hiện nay. Nguyên lý của phương pháp là sử dụng sóng xung kích tác động từ bên ngoài để làm vỡ sỏi. Sau đó, các mảnh vụn sỏi sẽ được đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu.
Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể không cần mổ nên ít gây ảnh hưởng đến thận, giúp bảo toàn tối đa chức năng thận
2. Trường hợp nào được chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể?
Để kết luận người bệnh có đủ điều kiện thực hiện tán sỏi hay không cần dựa trên sự phân tích của nhiều yếu tố như kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh về vị trí, kích thước của sỏi, sự thông suốt của đường niệu, chức năng thận và tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu.
Vì vậy không phải trường hợp nào cũng có thể thực hiện được bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể. Các chỉ định cụ thể của phương pháp này bao gồm:
– Sỏi thận có kích thước dưới 1,5cm.
– Sỏi niệu quản đoạn ⅓ trên sát bể thận và có kích thước dưới 1cm.
Chống chỉ định áp dụng phương pháp này trong các trường hợp sau:
– Người bệnh bị hẹp niệu đạo.
– Người bệnh bị hẹp niệu quản đoạn phía dưới sỏi.
– Người bệnh đang bị rối loạn đông máu hoặc có nguy cơ chảy máu nhiều.
– Người bệnh đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu, trường hợp này cần điều trị hết nhiễm trùng rồi mới tiến hành tán sỏi.
Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể thường được chỉ định với các loại sỏi thận, sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên sát đài bể thận.
3. Quy trình thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể
Quy trình tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể được thực hiện như sau:
– Người bệnh được hướng dẫn nằm trên máy tán sỏi. Bác sĩ tiến hành tiêm thuốc giảm đau hoặc tiền mê.
– Phần lưng của người bệnh tương ứng với vị trí có sỏi được tiếp xúc với bóng của nguồn phát sóng xung kích.
– Bằng hệ thống định vị của X-quang, bác sĩ sẽ điều chỉnh sao cho sóng xung kích hội tu chính xác vào vị trí có sỏi rồi phát xung để tán sỏi. Thời gian cho cho một lần tán sỏi ngoài cơ thể thường kéo dài khoảng 1 giờ.
Lưu ý khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể:
– Trung bình mỗi lần tán sỏi chỉ sử dụng từ 3000 sóng xung kích trở xuống để tán được hết sỏi đồng thời đảm bảo an toàn cho nhu mô thận.
– Do sỏi luôn di động theo nhịp thở nên trong quá trình tán sỏi cần giữ nhịp thở đều và sâu. Nếu không, số lần sóng xung kích không trúng vào sỏi sẽ tăng lên làm giảm hiệu quả điều trị.
– Sau khi tán sỏi, người bệnh cần uống nhiều nước, ít nhất là 2 lít mỗi ngày để đào thải hết những mảnh vụn sỏi ra ngoài cơ thể theo nước tiểu.
4. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lên thành công khi tán sỏi ngoài cơ thể
4.1 Kích thước sỏi:
– Tỷ lệ thành công khi tán sỏi ngoài cơ thể với sỏi có kích thước dưới 1cm là khoảng 90%.
– Đối với sỏi có kích thước từ 1 – 2cm thì tỷ lệ thành công thấp hơn, có thể phải tán nhiều lần để hết sỏi. Còn với sỏi có kích thước trên 2cm thì tỷ lệ thành công là 47%. Bởi vậy mà tán sỏi ngoài cơ thể không được khuyến cáo trong điều trị sỏi có kích trên 2cm.
Hiệu quả tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể phụ thuộc vào kích thước, vị trí, số lượng và thành phần hóa học của sỏi
4.2 Vị trí sỏi
Tỷ lệ sạch sỏi khi tán sỏi ngoài cơ thể ở vị trí đài thận trên và bể thận cao hơn so với sỏi ở đài dưới và niệu quản. Đối với sỏi ở đài trên và giữa, tỷ lệ hết sỏi dao động từ 70-90% còn ở vị trí đài dưới là 50-70%. Sỏi niệu quản đoạn ⅓ trên dễ tán hơn đoạn dưới. Với sỏi niệu quản đoạn ⅓ dưới thì không tán ngoài cơ thể được, thay vào đó là phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng có nhiều ưu thế hơn.
4.3 Số lượng sỏi
Số lượng sỏi nên tán không nên quá 3 viên, tốt nhất là 1-2 viên. Trường hợp có nhiều sỏi sẽ phải tán nhiều lần hoặc lựa chọn phương pháp tán sỏi khác. Với trường hợp có nhiều viên sỏi, khi tán sỏi ngoài cơ thể thì các mảnh sỏi rơi xuống nhiều đe dọa gây tắc nghẽn niệu quản.
4.4 Thành phần hoá học của sỏi
– Những sỏi quá rắn (cystin) hoặc quá mềm (calculmus) thường khó khăn hơn khi tán vì khó vỡ hoặc vỡ thì dễ quánh lại với nhau, không đào thải được.
– Sỏi struvite tuy dễ tán nhưng lại dễ gây nhiễm khuẩn vì vi khuẩn nằm trong viên sỏi được giải phóng ra đường niệu và tỷ lệ tái phát khá cao.
– Sỏi canxi oxalat và sỏi uric là dễ tán nhất.
5. Ưu – nhược điểm của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể
5.1 Ưu điểm tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể
– Ít gây ảnh hưởng đến thận, giúp bảo toàn tối đa chức năng sỏi so với các phương pháp mổ trước đây.
– Giảm thời gian nằm viện và tiết kiệm chi phí cho người bệnh. Người có thể ra về ngay sau khi tán sỏi mà không cần nằm viện.
– An toàn, không xâm lấn vì vậy không gây nhiều đau đớn, không để lại sẹo; không phải lo ngại các biến chứng chảy máu, nhiễm trùng như phương pháp mổ lấy sỏi.
5.2 Nhược điểm khi tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể
– Thường không chỉ định với các trường hợp sỏi có kích thước lớn vì tỷ lệ thành công không cao.
– Với những trường hợp sỏi cứng, sỏi có kích thước lớn chưa vỡ hết thì phải tán lại 2-3 lần.
6. Những biến chứng thường gặp khi tán sỏi ngoài cơ thể
Mặc dù được đánh giá là một phương pháp rất an toàn. Nhưng với bất kỳ can thiệp ngoại khoa nào cũng tiềm ẩn nhưng nguy cơ không mong muốn. Sau khi tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh có thể gặp một số biến chứng sau
– Người bệnh sau tán sỏi có thể đi tiểu ra máu hoặc có lẫn ít máu trông nước tiểu trong khoảng 3 ngày sau tán sỏi, sau đó sẽ hết.
– Đau do sỏi vỡ di chuyển xuống đường niệu để đào thải ra ngoài.
– Trường hợp người bệnh bị mảnh sỏi vỡ gây tắc niệu quản thì cần nội soi ngược dòng bằng laser để giải quyết vị trí tắc nghẽn.
– Bầm tím vùng da tại vị trí tán sỏi: sẽ tự hết mà không cần can thiệp.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu, sốt cao do vi khuẩn được giải phóng ra từ viên sỏi bị vỡ.
7. Lưu ý sau khi tán sỏi ngoài cơ thể
Sau khi tán sỏi, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau để giảm thiếu các biến chứng có thể xảy ra:
– Uống nhiều nước mỗi ngày (ít nhất là 2 lít)
– Tránh va đập vào vùng cơ thể, vùng da tại vị trí tán sỏi.
– Sử dụng thuốc đúng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
– Kiểm tra và tái khám đúng lịch. Trường hợp có các dấu hiệu bất thường: sốt cao, cơ đau quặn thận,.. cần liên hệ ngay với bác sĩ.
|
thucuc
| 1,423
|
Điều trị bé 9 tháng đi ngoài phân sống
Bé 9 tháng đã có thể ăn thức ăn rắn hơn, do đó một số trường hợp cha mẹ sẽ nhận thấy bé đi ngoài phân sống. Việc bé 9 tháng đi ngoài phân sống thường là do chế độ ăn uống của bé, ví dụ như phân sống có màu đỏ từ củ dền, màu xanh lam từ quả việt quất hoặc thậm chí màu xanh lá cây từ rau bina và đậu Hà Lan.
1. Bé 9 tháng đi ngoài phân sống có bình thường không?
Bé 9 tháng đi ngoài phân sống hay việc phân của bé còn chứa các khối thức ăn nhỏ là điều khá bình thường. Đặc biệt là nếu bé mới bắt đầu tập ăn dặm hoặc thức ăn đặc, hệ tiêu hóa của bé có thể mất một thời gian để biết cách điều chỉnh. Mặc dù cha mẹ có thể giật mình khi mở tã của con và nhìn thấy những khối thức ăn trong phân, hãy yên tâm rằng đó là một trải nghiệm khá bình thường.Khi trẻ 6 tháng tuổi và bắt đầu ăn thức ăn đặc, điều quan trọng cần nhớ là con vẫn đang học cách ăn. Ăn uống là một quá trình phức tạp của cơ thể và hệ tiêu hóa của trẻ phải học hỏi rất nhiều điều trong khoảng năm đầu tiên của cuộc đời. Ngay cả khi đường tiêu hóa của con đã hoàn thiện, chúng có thể vẫn còn thiếu một bộ phận quan trọng để ăn, đó là răng.Chính vì vậy, có nhiều yếu tố liên quan đến quá trình tiêu hóa thức ăn đặc của bé:Tuổi và sự mọc răng sữa của em bé. Loại thức ăn. Chuẩn bị và sơ chế thức ăn. Bú sữa mẹ so với bú sữa công thức. Trên thực tế, trẻ 9 tháng tuổi thường vẫn chưa mọc đủ răng khi bắt đầu ăn dặm. Trong khi đó, răng là một phần quan trọng trong quá trình tiêu hóa của trẻ để phá vỡ thức ăn thành các hạt đủ nhỏ để dễ tiêu hóa. Nếu không có bước đầu tiên này, nhiều khả năng các phần thức ăn sẽ đi qua hệ tiêu hóa và cuối cùng xuất hiện lại trong tã. Vì vậy, khi răng của con tiếp tục mọc vào khoảng thời gian tiếp theo, trẻ sẽ thực hành nhai thức ăn hiệu quả hơn, cha mẹ sẽ nhận thấy bé đi ngoài phân sống thuyên giảm dần.
2. Các loại thức ăn dễ khiến bé đi ngoài phân sống
Nếu cha mẹ nhận thấy những khối lạ trong phân của con, rất có thể đó là những mảnh thức ăn chưa được tiêu hóa. Một số loại thực phẩm đặc biệt giàu chất xơ, khiến đường ruột non nớt của trẻ khó dung nạp được từ đầu.Các loại thức ăn phổ biến cho trẻ em có nhiều chất xơ bao gồm:NgôĐậu. Ngũ cốc (đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt)Hạt (hướng dương, vừng, v.v.)Đậu Hà Lan. Vỏ rau hoặc trái cây (cà chua, nho, v.v.)Vì chất xơ là một phần quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh, vì vậy, ngay cả khi thấy bé 9 tháng đi ngoài phân sống, cha mẹ đừng quá lo lắng mà nên tiếp tục cho trẻ ăn thực phẩm giàu chất xơ. Khi hệ tiêu hóa của trẻ hoàn thiện từng ngày, cha mẹ sẽ nhận thấy trẻ tiêu ít phân sống hơn.
Ngô, đậu, các loại hạt như vừng có thể khiến bé 9 tháng đi ngoài phân sống
3. Điều trị bé 9 tháng đi ngoài phân sống như thế nào?
Việc em bé đi ngoài phân sống là một hiện tượng bình thường khi bắt đầu tuổi ăn dặm, điều đầu tiên là cha mẹ cần trang bị kiến thức nuôi con tối thiểu, tránh lo lắng hay suy nghĩ sai lệch. Không nên ngừng cho trẻ tập ăn dặm mà thay vào đó, cần chế biến bữa ăn dặm cho trẻ hợp lý hơn.Cụ thể là cha mẹ cần tuân thủ thời điểm bắt đầu tập ăn dặm lý tưởng cho con là khi trẻ được 6 tháng tuổi. Không nên khởi động việc cho trẻ ăn thức ăn đặc quá sớm khi đường ruột của trẻ chưa phát triển kịp thời. Loại thức ăn dùng ăn dặm cho trẻ đầu tiên nên chọn là bột pha dinh dưỡng. Cha mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn, pha đúng công thức, vì nếu quá đặc thì bột sẽ bị vón cục trong đường ruột và hiện diện trong phân của trẻ. Một số trường hợp khác còn khiến bé đi ngoài phân lỏng, đau quặn bụng, đầy hơi hay nôn ói.Trong các tháng tuổi tiếp theo, bữa ăn của trẻ có thể kết hợp từ nhiều loại thành phần khác nhau nhưng cần phải nấu chín như từ súp, cháo xay, khoai tây, cà rốt hầm cho đến các loại trái cây mềm như bơ, chuối. Khi răng cửa của trẻ mọc lên, chế độ ăn dặm tự chỉ huy nên được áp dụng, trẻ tự cầm nắm thức ăn và thực hiện phản xạ nhai trước khi nuốt sẽ tốt hơn khi được đút ăn.Ngoài ra, trong suốt quá trình cho ăn, từ bữa ăn dặm đầu tiên cho đến khi trẻ lớn hơn, cha mẹ cần lưu ý sơ chế thức ăn phù hợp khả năng nhai và nuốt của trẻ. Đồng thời, luôn để trẻ ngồi đúng vị trí khi ăn, không vừa chơi vừa ăn và tránh ép trẻ ăn quá nhanh, quá nhiều, trẻ nuốt vội hay không tập trung nhai nuốt sẽ dễ khiến em bé đi ngoài phân sống.
4. Khi nào cần lo lắng về tình trạng bé đi ngoài phân sống?
Mặc dù cha mẹ vô cùng lo lắng khi nhìn thấy những khối thức ăn còn trong phân của bé, đó lại là một điều khá bình thường. Tuy nhiên, có một số dấu hiệu cảnh báo liên quan đến hiện tượng bé đi ngoài phân sống cần phải đến gặp bác sĩ nhi khoa nếu:Tiêu chảy: Khi trẻ bị tiêu chảy, cha mẹ có thể còn sẽ nhìn thấy những mảng thức ăn trong tã của chúng. Tiêu chảy thường do lỗi bao tử gây ra, nhưng nếu bệnh không hết trong vòng 24 giờ, hãy liên hệ với bác sĩ.Táo bón: Có nhiều phần thức ăn trong tã lót của con nhưng con lại bị táo bón nhiều ngày, đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề tiêu hóa lớn hơn.Sụt cân: Trẻ bị sụt cân hoặc không tăng cân như tốc độ mong muốn trên biểu đồ tăng trưởng, điều đó có nghĩa là trẻ không nhận được các chất dinh dưỡng cần thiết do có các vấn đề về tiêu hóa.Tiêu phân có máu: Có máu trong phân của trẻ hoặc phân trông có màu đen như hắc ín, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế càng sớm càng tốt.
Nếu bé 9 tháng đi ngoài phân sống kèm máu, bạn cần đưa bé đi khám ngay
Tóm lại, bé đi ngoài phân sống đôi khi là bình thường vì dạ dày của trẻ vẫn đang trong quá trình hoàn thiện về mặt chức năng. Một số thức ăn có thể trôi đi quá nhanh nên chỉ có thời gian để tiêu hóa một phần hay do bé chưa mọc răng, chưa biết nhai hay ăn dặm sớm có thể khiến bé đi ngoài phân sống.Do đó, khi bé đi phân sống, cha mẹ không cần quá lo lắng, hãy chế biến đồ ăn dặm phù hợp với trẻ, không ép trẻ ăn,... và bé cũng cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Tuy nhiên, nếu tình trạng này kèm theo việc bé đi ngoài phân lỏng, phân có máu hay sụt cân bất thường... thì trẻ cần được thăm khám có có hướng xử trí thích hợp.
|
vinmec
| 1,388
|
Tay chân miệng trẻ em: Hiểu để kiểm soát hiệu quả
1. Nguyên nhân và phương thức lây nhiễm tay chân miệng trẻ em
Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, phát sinh do virus họ Enterovirus, thường là Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus (A16).
Virus họ Enterovirus là nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng.
Tay chân miệng có thể phát tán nhờ sự lây nhiễm virus Enterovirus từ người mắc bệnh sang người không mắc bệnh, thông qua việc người không mắc bệnh tiếp xúc trực tiếp với chất thải đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng), nước mắt hay phân người mắc bệnh. Ngoài ra, virus Enterovirus cũng có thể lây nhiễm từ người mắc bệnh sang người không mắc bệnh nếu người không mắc bệnh tiếp xúc gần gũi, như chơi chung đồ chơi, ngủ chung giường,… với người mắc bệnh.
Tay chân miệng có thể lây nhiễm trong mọi điều kiện. Tuy nhiên, khi gặp những điều kiện sau, tay chân miệng dễ bùng phát thành dịch hơn:
– Trẻ có hệ mễn dịch yếu hoặc suy giảm: Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, thường có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, nên dễ lây nhiễm virus hơn người trưởng thành.
– Môi trường ô nhiễm.
– Mùa hè và mùa thu.
2. Biểu hiện tay chân miệng trẻ em: Từ điển hình đến không điển hình
Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết tay chân miệng ở trẻ em:
– Tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch: Một trong những dấu hiệu đặc trưng nhất của tay chân miệng là tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch, xuất hiện trên tay (lòng bàn tay, ngón tay), chân (lòng bàn chân, ngón chân) và miệng (môi, lưỡi, niêm mạc miệng) bệnh nhân. Những vết phồng rộp chứa dịch này có màu đỏ hoặc trong suốt và thường gây đau đớn, ngứa ngáy cho bệnh nhân.
– Sốt: Trẻ bị tay chân miệng thường sốt cao, trên 38°C (100.4°F).
– Đau họng hoặc khó nuốt: Một số trẻ có thể có đau họng hoặc khó nuốt do viêm mủ họng hoặc tổn thương miệng.
– Mệt mỏi: Trẻ bị tay chân miệng thường mệt mỏi, uể oải,…
– Nhạy cảm và kích thích: Một số trẻ bị tay chân miệng có thể trở nên kích động hoặc dễ tức giận hơn bình thường.
Sốt trên 38°C (100.4°F) là một trong những dấu hiệu nhận biết tay chân miệng.
3. Biến chứng tay chân miệng trẻ em: Hoàn toàn có thể là viêm não
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là một số biến chứng tiềm ẩn của bệnh tay chân miệng:
– Nhiễm trùng phụ khoa: Ở bé gái, bệnh tay chân miệng có thể gây ra viêm âm đạo hoặc viêm cổ tử cung.
– Biến chứng da: Trong một số trường hợp, các vết phồng rộp chứa dịch có thể tiến triển tiêu cực, gây ra một số biến chứng da như viêm da, viêm mô mỡ dưới da,…
– Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương: Trong một số trường hợp, nhiễm virus Enterovirus 71 có thể dẫn đến viêm màng não (meningitis) hoặc viêm não (encephalitis). Những biến chứng này có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như đau đầu, co giật,…
– Biến chứng khác: Ngoài những biến chứng trên, tay chân miệng còn có thể gây ra một số biến chứng hiếm gặp khác như viêm khớp (arthritis), viêm dạ dày – ruột, viêm màng phổi và viêm phổi, viêm gan, viêm cơ tim và suy tim, viêm não tủy,…
4. Điều trị tay chân miệng trẻ em: Chỉ điều trị hỗ trợ
Mặc dù có một số biến chứng tiềm ẩn tai hại, về bản chất, tay chân miệng vẫn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính không quá nguy hiểm. Tay chân miệng thường tự biến mất mà không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, có một số biện pháp chăm sóc trẻ tại nhà bố mẹ có thể áp dụng để hạn chế triệu chứng tay chân miệng và gia tăng tốc độ trẻ hồi phục. Dưới đây là các biện pháp như thế:
– Kiểm soát triệu chứng: Để giảm đau bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc giảm đau, thuốc giảm sưng như Paracetamol hoặc Ibuprofen. Đồng thời, có thể cho trẻ sử dụng kem hoặc gel chống ngứa đặc biệt để giảm các triệu chứng ngứa. Tuy nhiên, bố mẹ cần đặc biệt lưu ý: Những thuốc này cần sử dụng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
– Ăn uống và chăm sóc: Cho trẻ ăn uống đầy đủ với chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hỗ trợ hệ miễn dịch trẻ hoạt động hiệu quả. Hạn chế cho trẻ ăn đồ cứng, nóng, cay. Chọn các loại thực phẩm dễ ăn như nước trái cây, sữa chua, các thức uống mát lạnh khác và thực phẩm mềm cho trẻ. Ngoài ra, bố mẹ cần giữ cho miệng, tay và chân trẻ luôn sạch sẽ bằng cách rửa chúng bằng nước ấm và xà phòng nhẹ.
– Nghỉ ngơi và giữ sức khỏe tốt: Cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ.
– Đảm bảo vệ sinh cá nhân: Rửa tay cho trẻ thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch. Không cho trẻ chạm vào miệng, mũi và mắt nếu tay trẻ chưa được rửa sạch.
– Tránh lây nhiễm: Vệ sinh sạch sẽ không gian sinh hoạt và đồ đạc sinh hoạt của trẻ như dụng cụ ăn uống, đồ chơi,…
Sữa chua là một trong những món mẹ nên cho trẻ tay chân miệng ăn.
Nếu tình trạng tay chân miệng ở trẻ trở nên nghiêm trọng hoặc không thuyên giảm sau 7 – 10 ngày, bố mẹ nên cho trẻ thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán xác định và điều trị chuyên sâu.
|
thucuc
| 1,027
|
Công dụng thuốc Irinotecan Liposome (Onivyde)
Thuốc Irinotecan Liposome có tác dụng trong điều trị ung thư biểu mô tuyến tụy có di căn. Đây là thuốc kê đơn do vậy trước khi sử dụng hãy chắc chắn rằng bạn đã được tư vấn từ bác sĩ.
1. Irinotecan Liposome là thuốc gì?
Thuốc Irinotecan Liposome hay còn gọi là thuốc Onivyde. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một loại enzyme trong tế bào gọi là topoisomerase I.Thuốc Irinotecan Liposome ức chế enzyme topoisomerase bằng cách ngăn chặn hoạt động của một loại enzyme trong tế bào gọi là topoisomerase, cần thiết cho sự nhân lên của tế bào và sự phát triển của khối u. Tế bào cần enzym này để giữ cho DNA của chúng ở hình dạng thích hợp khi chúng đang phân chia. Việc ngăn chặn enzyme này dẫn đến sự phá vỡ ADN khiến tế bào ung thư bị tiêu diệt.
2. Cách sử dụng thuốc Irinotecan Liposome
Thuốc Irinotecan Liposome có đường dùng là tiêm tĩnh mạch (IV, trực tiếp vào tĩnh mạch). Liều lượng điều trị phụ thuộc vào cân nặng của từng người cụ thể. Trước khi điều trị bằng Irinotecan Liposome, người bị bệnh ung thư sẽ được điều trị bằng thuốc Corticosteroid, thuốc chống nôn và thuốc ngừa tiêu chảy. Thuốc Irinotecan Liposome không được sử dụng riêng biệt mà kết hợp với các loại thuốc hóa trị liệu khác.
3. Tương tác của thuốc Irinotecan Liposome
Nồng độ trong máu của thuốc Irinotecan Liposome có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc. Vì vậy cần tránh sử dụng chúng trong thời gian từ 1 đến 2 tuần trước khi điều trị.Những loại thực phẩm và thuốc có thể gây ra tương tác với thuốc Irinotecan Liposome: Bưởi, nước ép bưởi, Carbamazepine, Ketoconazol, Rifampicin, Phenytoin, Phenobarbital. Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung đang sử dụng để hạn chế tối đa tương tác bất lợi có thể xảy ra đối với sức khỏe của bạn.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Irinotecan Liposome
Dưới đây là một số tác dụng không mong muốn của thuốc Irinotecan Liposome:Bệnh tiêu chảy: Tiêu chảy là một tác dụng không mong muốn phổ biến khi sử dụng thuốc Irinotecan Liposome. Trong một số trường hợp, tiêu chảy có thể dẫn đến tình trạng mất nước nghiêm trọng. Vì vậy, bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị để có phương pháp kiểm soát tình trạng này.Chảy nước mũi, tiết nhiều nước bọt, chảy nước mắt, đổ mồ hôi và chuột rút có thể kèm theo tiêu chảy xảy ra trong ngày đầu tiên sử dụng thuốc Irinotecan Liposome.Số lượng tế bào bạch cầu thấp (giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính): Bạn nên thông báo cho nhân viên y tế ngay lập tức nếu bị sốt trên 38 ° C) kèm theo đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu.Giảm cảm giác thèm ăn: Việc điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn của bạn. Một số phương pháp giúp tăng cảm giác thèm ăn bao gồm: chia nhỏ bữa ăn thành 5 đến 6 bữa trong ngày, sử dụng thêm các chất bổ sung dinh dưỡng, tránh bất kỳ thực phẩm nào mà bạn cảm thấy có mùi hoặc vị không ngon, sử dụng các loại gia vị để tăng thêm hương vị.Loét miệng hay viêm niêm mạc: Một số phương pháp điều trị ung thư có thể gây ra vết loét hoặc đau trong miệng, cổ họng của bạn. Các dấu hiệu điển hình của loét miệng bao gồm miệng, lưỡi, bên trong má, cổ họng của bạn trở nên trắng, loét hoặc đau. Việc thực hiện chăm sóc miệng thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa hoặc kiểm soát tình trạng lở loét ở miệng. Nếu vết loét miệng trở nên đau đớn, bác sĩ có thể có chỉ định sử dụng các loại thuốc giảm đau.Tác dụng phụ khác ít phổ biến hơn:Phản ứng dị ứng: Trong một số trường hợp, bạn có thể có phản ứng dị ứng với thuốc này. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng bao gồm thở gấp hoặc khó thở, đau ngực, sưng mặt, mí mắt hoặc môi, phát ban, đỏ bừng, ngứa hoặc giảm huyết áp. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về cảm giác trong khi truyền dịch, hãy thông báo với nhân viên y tế ngay lập tức.Thay đổi phổi: Thuốc Irinotecan Liposome có thể là nguyên nhân gây ra bệnh phổi mô kẽ. Bệnh lý này có thể để lại sẹo và xơ cứng mô phổi. Nếu bạn nhận thấy cảm giác khó thở hoặc trầm trọng hơn, ho, thở khò khè hoặc khó thở, bạn nên liên hệ với bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.
5. Những ảnh hưởng của thuốc đến khả năng sinh sản
Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Irinotecan Liposome có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang sử dụng loại thuốc này.Bạn nên sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tháng đối với phụ nữ, 4 tháng đối với nam giới sau khi điều trị với thuốc Irinotecan Liposome.Đối với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú: Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng thuốc Irinotecan Liposome và trong 1 tháng sau liều điều trị cuối cùng.Irinotecan Liposome là thuốc kê đơn do vậy trước khi sử dụng hãy chắc chắn rằng bạn đã được tư vấn từ bác sĩ. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Irinotecan Liposome.
|
vinmec
| 994
|
Công dụng thuốc Rosutrox
Thuốc Rosutrox thuộc nhóm thuốc tim mạch được chỉ định điều trị trong trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Vậy thuốc Rosutrox có tác dụng gì?
1. Thuốc Rosutrox là thuốc gì?
Thuốc Rosutrox có thành phần chính là rosuvastatin dưới dạng rosuvastatin calcium với hàm lượng 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Ngoài ra, thuốc Rosutrox còn chứa một số tá dược khác như:Calci citrat. Cellulose vi tinh thế. Lactose khan. Mannitol. Crospovidon. Hydroxypropylcellulose. Magnesi stearat. Opadry II hồng (hỗn hợp polyvinyl alcohol. Titani dioxid (E171)Macrogol 3350Talc. Tartrazin. Lake. Allura red ACLake (E 110)Sunset yellow FCFLake (E110)Indigo carmine. Lake (E 132)
2. Thuốc Rosutrox có tác dụng gì?
Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Rosutrox bao gồm:Tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử. Rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Rosutrox có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Rosutrox bao gồm:Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rosutrox. Người bệnh đau cơBệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin <30ml/phút. Bệnh nhân đang điều trị với ciclosporin. Bệnh gan đang tiến triển hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng không rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Liều 40mg chống chỉ định với người bệnh có yếu tố teo cơ và teo cơ vân như suy thận vừa, suy giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình có rối loạn cơ di truyền, tiền sử độc cho cơ với một thuốc ức chế men HMG-Co. A reductase hoặc fibrate, nghiện rượu, tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương.
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Rosutrox
Thuốc Rosutrox được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do vậy thuốc được dùng bằng đường uống. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Rosutrox sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5-10mg/ngày, có thể điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần. Liều 40mg chỉ được dùng khi tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị đối với liều 20mg.Sử dụng thuốc Rosutrox thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Rosutrox theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Rosutrox
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Rosutrox bao gồm:Tiêu hoá: táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn. Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, suy nhược, mất ngủ. Ban da. Hô hấp: viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. Thần kinh cơ xương: viêm cơ, tiêu cơ vân, đau cơ, đau khớp. Suy giảm nhận thức như mất trí nhớ, lú lẫn,...Tăng đường huyết. Tăng Hb. A1c
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rosutrox
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rosutrox bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Rosutrox hay bất kỳ dị ứng nào khác. Rosutrox có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Sau khi dùng thuốc Rosutrox có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ,... do vậy những người làm việc với sự tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc cần được nghỉ ngơi.Tiến hành xét nghiệm CK trước khi điều trị đối với các trường hợp suy giảm chức năng thận, nhược giáp, có tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng rosuvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.Ảnh hưởng trên thận: Ảnh hưởng trên thận protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng Rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40mg, phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị liều 40mg.Ảnh hưởng trên gan: Giống như các chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Các thử nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. Nên ngừng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 Lần giới hạn trên của mức bình thường.Ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì những bệnh này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.Bệnh phổi kẽ: Trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt là khi điều trị lâu dài. Biểu hiện có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe tổng quát (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu có nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng statin.Đái tháo đường: Một số bằng chứng cho thấy rằng statin như một nhóm thuốc làm tăng đường huyết và ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao của bệnh tiểu đường trong tương lai, có thể gây tăng nồng độ đường huyết đến mức cần thiết phải chính thức điều trị bệnh tiểu đường.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Rosutrox, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Một số loại thuốc có thể tương tác với Rosutrox bao gồm:Ezetimibe. Thuốc kháng acid.
|
vinmec
| 1,350
|
Tìm hiểu nguyên nhân ung thư trực tràng phổ biến
Theo thống kê của Glocoban năm 2020, nước ta ghi nhận xấp xỉ 16.000 ca bệnh ung thư đai/trực tràng mới và trên 8000 ca bệnh tử vong. Bệnh ung thư trực tràng thường xảy ra đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, tuy nhiên những năm trở lại đây, tỉ lệ người trẻ mắc bệnh tăng lên đáng kể. Vậy nguyên nhân ung thư trực tràng phổ biến hiện nay là gì? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp những băn khoăn nói trên.
1.Tìm hiểu và đánh giá chung về bệnh ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng là bệnh lý ung thư phổ biến trong top những bệnh lý ung thư phổ biến tại Việt Nam. Bệnh lý này thường diễn biến âm thầm cho đến khi được nhận dạng với các triệu chứng điển hình như:
– Phân có máu hoặc chất nhớt
– Phân có mùi và hình dạng bất thường
– Liên tục đi đại tiện, đi nhiều lần, bị bón liên tục hoặc tiêu chảy kéo dài
– Suy nhược cơ thể, cơ thể mệt mỏi thiếu sức sống, sụt cân liên tục
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược kéo dài không rõ nguyên do cũng có thể là nguyên nhân ung thư trực tràng
– Đau bụng dưới, tức bụng hoặc chướng bụng đầy hơi, khó tiêu
– Nôn mửa, bụng trướng lên và to dần
– Có thể cảm nhận được khối u ở bụng
2. Những nguyên nhân gây bệnh ung thư trực tràng phổ biến
2.1 Những nguyên nhân gây ung thư trực tràng có thể biến đổi
– Thừa cân hoặc béo phì
– Lười hoạt động thể chất
– Ăn kiêng quá mức, chế độ kiêng không khoa học(ăn nhiều thịt đỏ, các loại đồ ăn chế biến sẵn…)
– Hút nhiều thuốc lá, hút thuốc trong thời gian dài
– Uống rượu bia quá 2 ly mỗi ngày đối với nam giới, > 1 ly mỗi ngày đối với nữ giới: Rượu bia không chỉ gây hại cho sức khỏe nam giới mà còn dẫn tới những nguy cơ ung thư ở nữ giới.
2.3 Những nguyên nhân gây ung thư trực tràng khó thay đổi
– Tuổi tác của người bệnh: Ung thư trực tràng thường có nguy cơ mắc bệnh tăng khi tuổi tác lớn hơn, thường gặp ở bệnh nhân trung niên.
– Tiền sử mắc bệnh về đại trực tràng như: polyp, ung thư…:
Tiền sử polyp tuyến: polyp lớn, polyp có nghịch sản, polyp nhiều… có thể làm tăng nguy cơ gặp phải ung thư trực tràng.
Đồng thời nếu bị ung thư đại tràng, mặc dù đã được loại bỏ nhưng vẫn có khả năng mắc ở vị trí mới, trong đó có trực tràng.
Nguy cơ ung thư đại trực tràng cũng có thể tăng lên khi bạn già đi. Những người trẻ hơn cũng có thể bị ung thư trực tràng, nhưng đa số trường hợp mắc sau 50 tuổi.
Hiện nay, nhiều người trẻ tuổi có xu hướng mắc bệnh ung thư do nhiều thói quen có hại
– Tiền sử mắc bệnh viêm ruột: Viêm ruột, bệnh Crohn… trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng.
– Trong gia đình, người thân có người từng bị bệnh:
Nếu trong gia đình có người thân đã hoặc đang mắc ung thư trực tràng, tỉ lệ mắc bệnh của bạn thường cao hơn so với những người khác.
Đặc biệt, nhiều trường hợp bệnh nhân có thể mắc phải hội chứng di truyền(đột biến gen di truyền ung thư) khiến nguy cơ mắc bệnh tăng lên. Các hội chứng liên quan đến bệnh ung thư đại tràng/trực tràng gồm: Hội chứng Lynch và đa polyp tuyến gia đình…
– Tiểu đường tuýp 2: Người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 nguy cơ ung thư trực tràng cao hơn và xu hướng tiên lượng bệnh thấp hơn so với người bình thường khác.
Đối với bệnh nhân ung thư trực tràng, thời gian phát hiện bệnh càng sớm thì tiên lượng sống càng cao. Ngược lại, nếu phát hiện càng muộn thì hiệu quả điều trị và thời gian sống của bệnh nhân càng giảm. Do đó, ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường nghi ung thư trực tràng, người bệnh nên đi thăm khám sớm để nắm bắt cơ hội điều trị tốt nhất.
3. Những phương pháp điều trị ung thư trực tràng hiện nay
Tùy vào loại tế bào của ung thư trực tràng và giai đoạn của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp nhất. Người bệnh có thể điều trị đơn lẻ một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt hiệu quả cao nhất. Những phương pháp điều trị ung thư trực tràng hiện nay có:
3.1 Phẫu thuật
– Đây là phương pháp thường được sử dụng trong hầu hết giai đoạn bệnh ung thư trực tràng. Sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể hóa trị kết hợp xạ trị để loại bỏ những tế bào ung thư còn lại.
Phần đại tràng có tế bào ung thư và tuyến bạch huyết sẽ bị loại bỏ để ngăn ngừa nguy cơ di căn.
Hiện nay có phẫu thuật mổ mở, nội soi hoặc phẫu thuật lỗ khóa… trong chữa bệnh ung thư trực tràng. Các phương pháp này giúp rút ngắn thời gian phục hồi và cũng giảm nguy cơ nhiễm trùng, đau đớn cho bệnh nhân. Một số trường hợp có thể phối hợp nội soi và mổ mở để đem lại hiệu quả cao nhất.
Phẫu thuật là một trong những cách điều trị ung thư trực tràng hiệu quả nhất
3.2 Xạ trị
Đây là biện pháp sử dụng các nguồn năng lượng cao để làm chậm phát triển tế bào hoặc tiêu diệt chúng. Xạ trị sẽ được chỉ định tùy thuộc vào từng giai đoạn của ung thư khác nhau.
Đối với các khối u ác tính, xạ trị thường được áp dụng trong trường hợp di căn đến não hoặc xương…
3.3 Hóa trị
Đây là biện pháp sử dụng thuốc để ức chế sự phát triển của ung thư. Thuốc được truyền qua đường uống hoặc tiêm qua tĩnh mạch và hướng đến tế bào ung thư.
Biện pháp này thường được sử dụng kết hợp với các biện pháp khác để hỗ trợ điều trị hiệu quả nhất, đặc biệt khi các tế bào ung thư đã di căn.
Phương pháp này cũng được áp dụng sau khi phẫu thuật để ngăn ngừa nguy cơ tái phát, giảm biến chứng hoặc nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư có thể di căn đến các hạch bạch huyết.
3.4 Điều trị đích
Phương pháp này áp dụng với các tế bào ung thư cụ thể, thường với các thuốc điều trị sau:
– Kháng thể đơn dòng
– Kháng sinh mạch.
3.5 Miễn dịch
Liệu pháp miễn dịch được áp dụng để kích thích hệ thống miễn dịch phát triển để chống lại bệnh ung thư.
|
thucuc
| 1,210
|
LGBT là gì và cách để tự bảo vệ sức khỏe bản thân cho LGBT
Tuy rằng LGBT trong xã hội hiện nay không còn quá xa lạ nhưng có lẽ hầu hết mọi người vẫn chưa thực sự hiểu rõ LGBT là gì. Chính vì sự hiểu biết còn hạn chế này mà các LGBT vẫn chưa được chăm sóc đầy đủ về mặt sức khỏe y tế nói chung. LGBT là gì?
LGBT hiện nay là tên chính thức của một cộng đồng những người có giới tính đặc biệt bao gồm đồng tính luyến ái nữ, đồng tính luyến ái nam, lưỡng tính, chuyển giới và những người đang trong giai đoạn tìm hiểu giới tính cho bản thân. Cộng đồng này đã từng thay tên nhiều lần và đến năm 1990 thì chính thức thống nhất sử dụng cái tên LGBT trên toàn bộ các văn bản cũng như khi đối thoại.
Bản thân từ LGBT là viết tắt của 4 từ tiếng Anh: “Lesbian” (đồng tính nữ), “Gay” (đồng tính nam), “Bisexual” (lưỡng tính) và “Transgender” (chuyển giới).
Tuy nhiên đang có nhiều nghiên cứu chứng minh còn người còn có đa dạng các xu hướng tình dục hơn nữa chứ không chỉ dừng ở 4 nhóm trên. Tức là một người cảm thấy họ không hoàn toàn là đồng tính hay lưỡng tính. Vì lý do này mà LGBT đang tiếp tục mở rộng về mặt ý nghĩa, để cho những người có xu hướng tính dục, bao gồm cả sự hấp dẫn về mặt tình yêu cũng như tình dục với người cùng giới.
2. Định nghĩa về các nhóm đồng tính, chuyển giới trong LGBT là gì?
“Lesbian” (đồng tính nữ)
Những người đồng tính nữ vẫn hoàn toàn là phụ nữ như bình thường, có cơ quan sinh dục nữ cũng như các biểu hiện của giới nữ về mặt sinh lý và sinh học. Tuy nhiên họ lại có xu hướng bị hấp dẫn cả về mặt tình yêu và tình dục bởi người nữ cùng giới với mình.
“Gay” (đồng tính nam)
Tương tự như với đồng tính nữ, đồng tính nam cũng chỉ xu hướng tình dục và cả những rung động về mặt tâm hồn giữa hai người nam. Tuy nhiên hầu hết những chàng trai đồng tính bị cảm thấy bị thu hút bởi người đồng giới chứ không hề nghĩ mình hoặc bạn tình là nữ. Vì nguyên nhân này mà Gay không có nhu cầu phẫu thuật chuyển giới.
“Bisexual” (lưỡng tính)
Nhóm này thường được biết đến với tên gọi Bi hoặc lưỡng tính, song tính. Nhóm Bi sẽ có thể bị hấp dẫn bởi cả nam và nữ, họ vẫn yêu và nảy sinh ham muốn tình dục bởi cả hai giới. Vậy điều quyết định Bi sẽ yêu giới tính nào trong LGBT là gì? Thực tế thì Bi sẽ yêu bất cứ ai đem đến cho họ cảm xúc và tình yêu. Thường thì họ sẽ yêu Straight (người có giới tính bình thường).
“Transgender” (chuyển giới)
Đây là đối tượng tuy rằng có biểu hiện sinh học trên cơ thể thuộc giới này nhưng lại luôn cảm thấy mình giống giới tính còn lại. Vì cảm giác mình bị mang nhầm cơ thể này mà họ sẽ có khao khát phẫu thuật chuyển sang giới tính họ muốn một cách mãnh liệt.
3. Cách bảo vệ sức khỏe khi xác định mình thuộc LGBT
Luôn chăm sóc sức khỏe tinh thần
Ngày nay LGBT vẫn phải đối mặt với rất nhiều áp lực đến từ xã hội và thậm chí là cả gia đình. Thường thì LGBT sẽ nhận nhiều sự xa lánh, phân biệt đối xử hoặc kì thị từ cả người họ yêu thương lẫn người xa lạ. Tệ hơn, LGBT còn phải đối mặt với vấn đề lạm dụng tình dục hoặc bạo hành.
Những điều trên luôn đẩy nguy cơ bị rối loạn lo âu hoặc trầm cảm của các LGBT tăng cao. Nếu bạn thực sự xác định mình là một trong số họ, hãy tìm một người tin tưởng được để tâm sự. Bạn cũng có thể tìm một bác sĩ tâm lý nếu cảm thấy bản thân nảy sinh nhiều cảm xúc hoặc hành vi tiêu cực. Những người có chuyên môn về tâm lý học sẽ giúp bạn bình tâm nhanh chóng.
Tuyệt đối tránh sử dụng chất kích thích
LGBT hay những người có xu hướng tình dục khác biệt thường có khả năng nghiện rượu, thuốc lá hoặc các chất kích thích khác khá cao. Một trong các lý do chủ yếu là vì khi sử dụng các chất này LGBT sẽ cảm thấy bản thân được thả lỏng và thư giãn hơn.
Hiện nay bạn có thể tìm đến rất nhiều tổ chức phi chính phủ khác nhau chuyên hỗ trợ các LGBT có vấn đề với chất kích thích. Họ có thể chỉ cho bạn các liệu pháp tâm lý cũng như cách để tái hòa nhập với cộng đồng sau khi cai nghiện chất kích thích.
Phòng tránh các bệnh tình dục
Khi bạn quan hệ tình dục đồng giới thì bạn sẽ luôn phải đối mặt với các nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm cực cao. Dưới đây là những điều mà bạn nên cùng bạn tình nghiêm túc tuân theo để bảo sức khỏe:
Đặt việc đi khám sức khỏe định kỳ làm ưu tiên. Bạn cần đảm bảo bản thân không mắc bất cứ bệnh lây nhiễm nào, đặc biệt là HIV. Dù bạn là LGBT thì bạn vẫn có quyền được chăm sóc sức khỏe tình dục như bình thường.
Luôn sử dụng bao cao su hoặc các biện pháp quan hệ khác khi quan hệ. Hai bạn nên thay bao cao su mới sau mỗi lần quan hệ, bao gồm cả trường hợp sử dụng đồ chơi tình dục. Nếu quan hệ bằng đường miệng bạn có thể sử dụng thêm tấm chắn miệng, đeo găng tay khi hoạt động tình dục bằng tay.
Nên sử dụng chất bôi trơn dạng nước, tránh các chất bôi trơn từ xăng dầu, sữa dưỡng thể,...
Tiêm chủng định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của các bác sĩ để làm giảm tối đa khả năng bị lây bệnh qua đường tình dục.
Chung thủy với bạn tình. Đây chính là giải pháp chắc chắn và quan trọng nhất để bạn có thể bảo vệ sức khỏe tình dục của bản thân.
|
medlatec
| 1,070
|
Các triệu chứng polyp tử cung những biến chứng không đáng có
Các triệu chứng polyp tử cung sẽ giúp chị em nhận biết bệnh sớm. Từ đó có những bước thăm khám và xử trí kịp thời để hạn chế những biến chứng không đáng có.
1. Polyp tử cung là gì?
Polyp tử cung thực chất là một hiện tượng xuất hiện một hoặc nhiều khối u lành tính tại tử cung. Những khối u này thường liên kết và nối với thành tử cung bằng một cuống chân. Mỗi khối polyp tử cung có kích thước khác nhau, từ vài mm đến vài cm.
Các triệu chứng polyp tử cung là điều không phải chị em nào cũng nắm được
Dù polyp tử cung ban đầu là hiện tượng lành tính nhưng một vài trường hợp bệnh có thể tiến triển và trở nên có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung cho người bệnh. Lúc đó, polyp tử cung có thể đe dọa đến sức khỏe sinh sản, thậm chí là tính mạng của chị em.
Nguyên nhân gây polyp tử cung cho đến nay vẫn chưa được xác định chính xác tuy nhiên, phần lớn các trường xảy xảy ra đều được phát hiện có liên quan tới việc các mạch máu tại cổ tử cung bị tắc nghẽn, lâu dần bị căng phồng và tạo thành các khối u. Bên cạnh đó, việc rối loạn hormone cũng có thể khiến lớp niêm mạc tử cung dày hơn và hình thành các khối polyp.
2. Các triệu chứng polyp tử cung
Các triệu chứng polyp tử cung thường không được thể hiện rõ ràng hoặc dễ nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Dưới đây là một số triệu chứng mà của căn bệnh này mà chị em không nên bỏ qua.
– Rối loạn kinh nguyệt. Kinh nguyệt thường đến sớm hoặc muộn hơn so với chu kì bình thường.
– Lượng kinh nguyệt ra quá nhiều hoặc ít.
– Ra máu âm đạo ở ngoài kì kinh.
Các triệu chứng polyp tử cung thường khá khó nhận biết và dễ bị nhầm lẫn với những triệu chứng bệnh lý thông thường
– Phụ nữ ngoài tuổi tiền mãn kinh xuất hiện xuất huyết âm đạo.
– Dịch âm đạo ra nhiều, có màu và mùi hôi bất thường. Thậm chí khí hư có màu như mủ, chứa lẫn máu.
– Đau bụng dưới dữ dội. Nguyên nhân là do niêm mạc polyp ở tử cung bị xoắn.
– Sốt nhẹ cho đến sốt cao.
– Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, khó chịu…
Khi có các triệu chứng polyp tử cung, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Trên đây là các triệu chứng polyp tử cung điển hình mà chị em có thể tham khảo. Tùy vào mức độ của bệnh mà chị em sẽ thấy có những biểu hiện bệnh khác nhau. Khi các khối polyp xuất hiện ở những vị trí khuất với kích thước nhỏ thì bệnh có thể không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em.
Tuy nhiên, nếu các khối polyp xuất hiện nhiều và kích thước lớn có thể gây cản trở quá trình rụng trứng, di chuyển của trứng và tinh trùng, thậm chí có thể gây biến chứng thành những bệnh phụ khoa nguy hiểm như lạc nội mạc tử cung, đa nang buồng trứng, ung thư… Tất cả những bệnh lý này đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản, thậm chí là tính mạng của chị em.
Chính vì vậy, ngay khi có các triệu chứng polyp tử cung, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định tình trạng bệnh để có hướng xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 633
|
Công dụng thuốc Zinbebe
Zinbebe là thuốc có tác dụng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm cho cơ thể. Thành phần chính của thuốc là kẽm gluconat, một nguyên tố vi lượng thiết yếu giúp đảm bảo sức khỏe và dinh dưỡng cho cơ thể.
1. Zinbebe là thuốc gì?
Zinbebe chứa thành phần dược chất chính là kẽm gluconat, hàm lượng 70mg, tương ứng với 10mg kẽm. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc có tá dược vừa đủ, bao gồm: Natri citrat, acid citric, gôm arabic, glycerin, nipagin, nipasol,...Kẽm là một nguyên tố vi lượng cần thiết trong cơ thể con người và không thể thiếu của nhiều hệ thống enzyme cần cho quá trình tổng hợp acid nucleic, glucid và protein. Kẽm có mặt ở trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô, cơ quan.Biểu hiện đặc trưng của thiếu kẽm là chậm tăng trưởng, gây ra những khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột của cơ thể. Do đó, bổ sung kẽm thường xuyên là việc làm vô cùng cần thiết.Thuốc Zinbebe được chỉ định nhằm bổ sung, dự phòng hoặc hỗ trợ điều trị thiếu kẽm trong các trường hợp sau:Trẻ em bị bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng.Sử dụng để bổ sung và dư phòng cho đối tượng là phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.Những người duy trì chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.Bệnh nhân có biểu hiện của tiêu chảy cấp và mãn tính.Bệnh nhân có tình trạng rối loạn tiêu hóa với biểu hiện như chán ăn chậm tiêu, buồn nôn, táo bón nhẹ và nôn khi mang thai.Bệnh nhân có biểu hiện khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.Bệnh nhân bị khô da, vết thương chậm lành do bỏng, lở loét do nằm lâu.Nhiễm trùng đường tiêu hóa, da, đường hô hấp tái diễn.Bệnh nhân có tổn thương da và niêm mạc do thiếu kẽm nặng như viêm da đầu chi, viêm ruột, khô mắt, loạn dưỡng móng, viêm quanh lỗ tự nhiên, tiêu chảy,...
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Zinbebe
Thuốc Zinbebe được sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc sau bữa ăn để cơ thể hấp thu được tốt.Liều dùng thuốc:Đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi: Uống đều đặn 2,5ml/ngày.Đối tượng là người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Uống mỗi ngày 5ml.Đối tượng là phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú: Uống mỗi ngày 10ml.Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần liên hệ với bác sĩ trước khi dùng thuốc để có liều dùng phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân.Sử dụng kẽm quá liều và cách xử trí:Khi sử dụng kẽm nồng độ cao trong thời gian dài sẽ gây ra tình trạng thiếu đồng, đó cũng là một nguyên tố vi lượng cần thiết của cơ thể. Điều đó gây ra tình trạng thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Khi đó, có thể dùng các thuốc tạo chelat để loại trừ kẽm trong huyết thanh, đưa cơ thể về trạng thái cân bằng.Trong trường hợp ngộ độc cấp tính, các muối kẽm bị ăn mòn dần do quá trình hình thành kẽm clorua từ acid dạ dày. Nếu gặp tình trạng này, có thể xử trí bằng cách cho uống sữa, carbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Không nên xử trí bằng cách gây nôn hay rửa dạ dày.
3. Những trường hợp không nên sử dụng thuốc Zinbebe
Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Zinbebe.Bệnh nhân bị suy gan, suy thận hay suy tuyến thượng thận mức độ nặng.Bệnh nhân có tiền căn sỏi thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zinbebe
Thuốc Zinbebe chủ yếu gây ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, dạ dày bị kích thích, viêm dạ dày.Các tác dụng phụ kể trên thường gặp hơn khi uống thuốc vào lúc đói và khắc phục được bằng cách uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zinbebe
Trong quá trình sử dụng thuốc Zinbebe, người bệnh cần lưu ý:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Zinbebe trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính. Khi dùng kẽm liều cao trong thời gian dài sẽ làm giảm hấp thu đồng gây thiếu máu và giảm số lượng bạch cầu trung tính.Thuốc zinbebe không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, bổ sung kẽm hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ nhưng không vượt quá 45mg/ ngày.Không nên sử dụng kẽm đồng thời với các thuốc như Tetracyclin, Ciprofloxacin hay các thuốc có chứa sắt, thuốc điều trị dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo ra phức hợp làm giảm khả năng hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc thì nên uống cách xa nhau khoảng từ 2 - 3 giờ để tăng khả năng hấp thu.Thuốc Zinbebe với thành phần chính là kẽm gluconat, một yếu tố vi lượng cần thiết cho tế bào và cơ thể. Nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo cung cấp đủ lượng kẽm cần thiết, hạn chế tác dụng phụ cho người bệnh.
|
vinmec
| 947
|
Công dụng thuốc Effemax 650
Thuốc Effemax 650 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Thành phần chính của thuốc là Paracetamol với hàm lượng 650mg được bào chế dạng viên nén bao phim. Bài viết sau đây giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của Effemax.
1. Thuốc Effemax 650 có tác dụng gì?
Paracetamol (còn gọi là Acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là một chất giảm đau và hạ sốt hiệu quả, nhưng chỉ có tính kháng viêm yếu. Cơ chế hoạt động của nó là ức chế tổng hợp prostaglandin trong thần kinh trung ương và ở mức độ thấp hơn thông qua một tác động ngoại vi bằng cách ngăn chặn sự tạo xung động đau. Hoạt động ngoại vi cũng có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc ức chế tổng hợp hoặc tác động của các chất khác làm nhạy cảm các thụ thể đau đối với các kích thích hóa học hoặc các kích thích cơ học.Paracetamol có thể tạo ra tác dụng hạ sốt do tác động lên trung tâm điều nhiệt của vùng dưới đồi để tạo ra sự giãn mạch ngoại vi dẫn đến tăng lưu lượng máu qua da, làm đổ mồ hôi và mất nhiệt. Tác dụng trung tâm ở vùng dưới đồi có thể liên quan đến việc ức chế tổng hợp prostaglandin. Thuốc không có ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch và hô hấp, và không giống như Salicylat, Paracetamol không gây kích ứng hoặc chảy máu dạ dày.Effemax 650 được khuyên dùng để điều trị hầu hết các chứng đau và sốt như: đau nửa đầu, đau răng, đau dây thần kinh, cảm lạnh và cúm, đau họng, đau lưng, đau thấp khớp và thống kinh.Không sử dụng thuốc này trong trường hợp người bệnh dị ứng với Paracetamol hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc Effemax 650. Bên cạnh đó, những người thiếu hụt men G6PD cũng chống chỉ định sử dụng.
2. Cách dùng- Liều dùng Effemax 650
2.1. Cách dùng. Thuốc Effemax 650 được bào chế dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Sử dụng nhiều chế phẩm có chứa Paracetamol có thể gây hại cho gan của bạn.Nếu bạn thường xuyên sử dụng bia rượu hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng Effemax và không bao giờ sử dụng quá 2 gam (2000mg) mỗi ngày.Nếu dùng thuốc có chứa Paracetamol thì hãy sử dụng dạng Paracetamol dành cho trẻ em. Không tự ý dùng thuốc Effemax 650 cho trẻ dưới 2 tuổi mà không có lời khuyên của bác sĩ.Khi thuốc giảm đau được sử dụng lâu dài (> 3 tháng) với việc dùng hai ngày một lần hoặc thường xuyên hơn, cơn đau đầu có thể phát triển hoặc trầm trọng hơn dẫn đến tình trạng nhức đầu do lạm dụng thuốc giảm đau. Trong trường hợp này không nên được điều trị bằng cách tăng liều, nên ngừng sử dụng thuốc Effemax 650 với sự tư vấn của bác sĩ.2.2. Liều dùng. Người lớn: Uống 1 viên/ lần, cách mỗi 4-6 giờ, không uống quá 6 viên/ 24 giờ.Trẻ em từ 7-12 tuổi: Uống 1⁄2 viên/lần, cách nhau tối thiểu 4 giờ, không được uống quá 3 viên/ 24 giờ.Không sử dụng nhiều thuốc Effemax 650 hơn mức khuyến cáo. Quá liều Effemax 650 có thể gây ra tác hại nghiêm trọng. Lượng tối đa cho người lớn là 1 gam (1000mg) mỗi liều và 4 gam (4000mg) mỗi ngày.Không được tự ý sử dụng Effemax để giảm đau ở người lớn quá 10 ngày và ở trẻ em quá 5 ngày hoặc quá 3 ngày trường hợp sốt 39,5°C trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Các triệu chứng của quá liều Effemax 650 trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Từ 12 đến 48 giờ sau khi uống quá liều thì tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng. Những bất thường về chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Trong trường hợp ngộ độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, đông máu lan tỏa nội mạch, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não, xuất huyết tiêu hóa và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp, gợi ý nhiều bởi đau thăn lưng, đái ra máu và protein niệu có thể phát triển ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Các trường hợp như viêm tụy và rối loạn nhịp tim đã được báo cáo.Trong trường hợp này, bệnh nhân nên được chuyển đến bệnh viện khẩn cấp để được chăm sóc y tế ngay lập tức. Các triệu chứng có thể giới hạn ở buồn nôn hoặc nôn và có thể không phản ánh mức độ nghiêm trọng của quá liều hoặc nguy cơ tổn thương các cơ quan. Xử trí phải tuân theo các hướng dẫn điều trị đã được khuyến cáo.Các biện pháp tiếp theo sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, tính chất và diễn biến của các triệu chứng lâm sàng của ngộ độc Paracetamol và phải tuân theo các quy trình chăm sóc đặc biệt tiêu chuẩn.
4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Effemax 650
Trong quá trình điều trị bằng thuốc, nếu xuất hiện các phản ứng dị ứng sau thì người bệnh hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử trí và điều trị: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Effemax 650, hãy ngừng sử dụng thuốc khi có các dấu hiệu sau đây: sốt thấp kèm theo buồn nôn, đau dạ dày và chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da, vàng mắt...
5. Tương tác của thuốc Effemax 650 với các thuốc khác
Thuốc chống đông máu - tác dụng của Warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng Paracetamol thường xuyên kéo dài làm tăng nguy cơ chảy máu. Liều khuyến cáo thông thường không có tác dụng đáng kể.Metoclopramide - kết hợp với Effemax 650 có thể làm tăng tốc độ hấp thu của Paracetamol.Domperidone - kết hợp với Effemax 650 có thể làm tăng tốc độ hấp thu của Paracetamol.Cholestyramine - kết hợp với Effemax 650 có thể làm giảm hấp thu nếu dùng Paracetamol trong vòng một giờ.
|
vinmec
| 1,082
|
Tại sao bạn khó thở ?
Khó thở là một biểu hiện của sự cản trở lưu thông không khí trong đường thở. Nó là một dấu hiệu thường gặp và do nhiều nguyên nhân, đa số do bệnh lý ở bộ máy hô hấp, nhưng đôi khi còn do bệnh tim, do rối loạn chuyển hóa, do hệ thần kinh bị tổn thương…
Khó thở lúc đầu nhẹ, chỉ rõ khi người bệnh làm việc nặng, sau tăng dần, làm việc nhẹ hoặc chỉ nằm đã khó thở. Người bệnh phải nằm đầu cao. Đi tiểu ít, phù hai chân, gặp ở người đã mắc bệnh tim lâu năm.
Thường kèm theo nhức đầu, đi tiểu ít, có khi vô niệu, phù hai chân, urê trong máu tăng cao.
Phải xác định bằng tìm thể xêtonic trong nước tiểu. Hai bệnh trên đều là giai đoạn cuối của bệnh rất nặng. Không chữa, người bệnh sẽ nhanh chóng đi đến hôn mê và tử vong.
Nếu chấn thương gãy xương sườn gây tràn máu, tràn khí thì khó thở ngày càng tăng, vùng bị thương rất đau. Phải chụp Xquang phổi và cấp cứu kịp thời.
Ngoài ra, khó thở còn do các nguyên nhân khác ít gặp hơn như liệt cơ hô hấp do bại liệt; tổn thương trung tâm hô hấp do tai biến mạch máu não; do dùng thuốc ức chế trung tâm hô hấp ở người bị bệnh phổi mạn tính; do dị ứng gây phù nề thanh quản trong dị ứng thuốc; khó thở do rối loạn thần kinh thực vật, chỉ có cảm giác khó thở, nhưng khám chức năng hô hấp thấy bình thường; khó thở ở người bị biến dạng lồng ngực như gù vẹo cột sống ở giai đoạn cuối; trẻ em, chú ý khó thở do viêm nhiễm amidan, VA, thanh quản…
Tóm lại, khi gặp một cơn khó thở, cần phải bình tĩnh, sáng suốt, nhận định sơ bộ nguyên nhân để phân biệt là khó thở cấp hay khó thở từ từ để có cách xử lý chính xác, kịp thời trong các trường hợp nguy kịch.
|
medlatec
| 353
|
Công dụng thuốc Lordivas 5mg
Thuốc Lordivas 5mg là thuốc điều trị trên những bệnh nhân tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính, phòng ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim. Thuốc có thành phần chính Amlodipin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh Calci, bào chế dưới dạng viên nén. Loại thuốc này được kê toa theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý dùng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
1. Thuốc Lordivas 5mg là gì?
Lordivas là thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co mạch. Thành phần chính của thuốc Lordivas 5mg là Amlodipine besylate, chất đối kháng ion calci và ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn.Cơ chế hạ huyết áp của Lordivas dựa trên tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng chủ yếu dựa trên các tác động:Thứ nhất do amlodipin gây giãn tiểu động mạch ngoại biên nên làm giảm sức kháng ngoại biên tác động lên sự co bóp của tim. Sự giảm tải này làm giảm sự tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy.Thứ hai là cơ chế tác động của amlodipin cũng làm giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, chính sự giãn mạch này làm gia tăng việc cung cấp oxy cho cơ tim trên những bệnh nhân co thắt động mạch vành.Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó tính sinh khả dụng của amlodipin khi uống khoảng 60 - 80%.Sau khi bệnh nhân uống thuốc nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương là 6 đến 12 giờ. Nồng độ này duy trì trong huyết tương 7-8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày 1 lần.Thuốc Lordivas 5mg được chuyển hóa trong gan và bài tiết qua nước tiểu. Vì vậy, ở bệnh nhân suy gan thời gian bán thải của amlodipin sẽ tăng, nên đối tượng này cần được theo dõi chặt chẽ của bác sĩ khi dùng thuốc.
2. Công dụng và chỉ định dùng thuốc Lordivas 5mg
Thuốc Lordivas 5mg được chỉ định điều trị cho bệnh lý sau:Điều trị tăng huyết áp.Trường hợp đau thắt ngực ổn định mãn tính hay đau thắt ngực do co mạch.
3. Liều dùng - Cách dùng của thuốc Lordivas 5mg
Liều dùng: Uống 01 viên/ lần, duy nhất trong ngày. Có thể tăng liều tới 02 viên/ lần/ ngày.Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống.Chú ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào từng thể trạng, mức độ bệnh. Vì vậy, để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn.
4. Làm gì khi quá liều hay quên liều thuốc Lordivas 5mg?
Trong quá trình dùng thuốc Lordivas 5mg nếu bạn quên liều thì hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng gấp đôi thuốc để bù cho liều mà bạn đã bỏ lỡ. Nếu thời gian uống liều tiếp theo gần kề thì bỏ qua liều đã quên.Nếu bạn dùng quá liều thuốc Lordivas 5mg sẽ xuất hiện các triệu chứng: nôn, buồn nôn, chóng mặt, nhiễm độc...
5. Tác dụng không mong muốn của Lordivas 5mg
Tác dụng phụ hay gặp:Phù cổ chân.Nhức đầu, chóng mặt. Tiêu chảy, buồn nôn.Ngứa, phát ban ngoài da.Tác dụng phụ ít gặp:Ban xuất huyết.Tụt huyết áp quá mức.Nhịp tim nhanh.Mề đay.Sốc phản vệ.Giảm tiểu cầu, bạch cầu.Suy thận.Trong quá trình dùng thuốc Lordivas 5mg nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được cấp cứu và xử trí kịp thời.
6. Chống chỉ định khi dùng thuốc Lordivas 5mg
Thuốc Lordivas không dùng trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với amlodipin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh suy tim chưa được điều trị ổn định.
7. Tương tác thuốc Lordivas 5mg
Với thuốc gây mê khi dùng kết hợp Lordivas có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipin, do đó có thể làm cho huyết áp giảm mạnh.Với thuốc giảm đau, chống viêm sẽ làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipin, do ức chế tổng hợp prostaglandin.Tóm lại, Lordivas là thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính, phòng ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim, vì vậy để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thuốc Lordivas cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 820
|
Bí quyết chăm sóc răng đã lấy tủy đúng cách
Răng đã điều trị tủy yếu và nhạy cảm hơn so với răng khỏe mạnh. Vì vậy, cần xây dựng một chế độ chăm sóc răng đã lấy tủy khoa học để không làm ảnh hưởng tới chức năng cũng như thẩm mỹ của răng. Cùng tìm hiểu chí tiết hơn về vấn đề này ngay trong bài viết dưới đây nhé!
1. Vì sao răng cần phải lấy tủy?
Tủy răng là mô liên kết đặc biệt bao gồm mạch máu và dây thần kinh, nằm trong hốc tủy ở giữa mỗi răng và được mô răng bao quanh. Mạch máu và dây thần kinh tạo nên tủy răng được tách ra từ các nhánh mạch máu, hệ thống dây thần kinh ở vùng mặt và đi vào răng từ đỉnh của chân răng.
Tủy răng có vai trò trong việc nuôi dưỡng tổ chức răng, tái tạo ngà răng, bảo vệ và đem lại cảm giác cho răng. Lấy tủy là khái niệm dùng để chỉ quá trình loại bỏ tủy răng bị nhiễm khuẩn do mắc bệnh lý nha khoa như sâu răng ăn vào tủy, viêm tủy răng, viêm chân răng… Tủy răng thường nằm ở vị trí sâu bên trong răng và gần dưới chân răng.
Nếu không được điều trị kịp thời, tủy răng bị viêm sẽ gây nên tình trạng đau nhức, sưng tấy nướu, thậm chí khiến răng suy yếu và gây mất răng. Bằng việc loại bỏ tủy răng đã chết và làm sạch răng, lấy tủy răng chính là phương pháp ngăn ngừa viêm nhiễm nặng hơn.
Phương pháp lấy tủy răng thường được chỉ định đối với những người gặp phải tình trạng:
– Sâu răng nghiêm trọng, sâu răng ăn vào tủy và chân răng.
– Răng sứt mẻ lớn khiến tủy răng bị lộ và bị vi khuẩn tấn công.
– Chết tủy răng gây ra cảm giác đau nhức ăn vào xương.
– Xuất hiện dịch mủ bất thường ở chân răng…
Tủy răng bị viêm nhiễm nặng nếu không loại bỏ kịp thời sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng
2. Răng lấy tủy có bền không?
Răng sống (còn tủy sống) có thể chắc khỏe và bên lâu tới cuối cuộc đời nếu được chăm sóc tốt. Nhưng răng chết (đã chữa tủy) thường chỉ tồn tại được 15 – 25 năm trong điều kiện chăm sóc đúng cách. Độ bền của răng sẽ giảm dần về sau và tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ suy yếu, lung lay mất răng.
Răng sau khi chữa tủy sẽ thay đổi rất lớn, không còn chắc khỏe như ban đầu vì chỉ còn lại ngà và men răng. Phần ngà răng không thể tái tạo, lâu ngày dẫn tới tình trạng:
– Giảm độ chắc chắn do nguồn nuôi dưỡng chủ yếu cho răng là tủy răng đã bị loại bỏ hết.
– Răng trở nên giòn và dễ vỡ hơn, mất hẳn độ bền, sức dẻo dai, độ đàn hồi.
– Răng khó cảm nhận nhiệt độ và lực tác động nên rất dễ bị sứt mẻ và khó chống lại sự tác động liên tục của lực ăn nhai.
– Giảm sức ăn nhai do răng không còn bền chắc, khó cắn được đồ ăn quá cứng hoặc quá dai.
Nếu răng đã lấy tủy không được chăm sóc với một chế độ khoa học thì sẽ khó đảm bảo chức năng ăn nhai và khó bền lâu trong miệng.
Răng lấy tủy thường không bền lâu so với răng khỏe mạnh ban đầu
3. Chăm sóc răng đã lấy tủy đúng cách
Răng sau khi chữa tủy cần được chăm sóc khoa học và đúng cách để kéo dài tuổi thọ cũng như độ bền. Vậy cần chăm sóc răng đã chữa tủy như thế nào?
Theo các chuyên gia nha khoa, việc tái tạo thân răng sau khi lấy tủy rất quan trọng. Vật liệu hàn răng phải chất lượng và phù hợp để thân răng đủ chắc chắn. Trường hợp thân răng bị mất nhiều, bác sĩ phải gắn thêm phần chốt cắm vào ống tủy để tạo lực chắc chắn cho thân răng.
Răng chữa tủy cần được bọc càng sớm càng tốt bởi điều này mang lại hiệu quả bảo vệ răng cao nhất. Nha sĩ sẽ tư vấn vật liệu bọc phù hợp với tình trạng răng miệng của từng người để đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cho hàm răng.
Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tăng cường sử dụng thực phẩm lành mạnh để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự chắc khỏe của hàm răng. Tránh ăn những món đồ quá dai cứng, cay nóng để không làm tổn thương tới răng và nướu. Không hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng các loại đồ uống có chứa chất kích thích, đồ uống chứa cồn bởi trong những thực phẩm này tồn tại rất nhiều chất có hại cho răng miệng.
Vệ sinh răng miệng kỹ càng, đều đặn 2-3 lần mỗi ngày bằng kem đánh răng có chứa Flour để bảo vệ men răng tối đa. Bạn có thể sử dụng đồng thời cả máy tăm nước, chỉ tơ nha khoa để làm sạch kẽ răng. Cần súc miệng thật sạch sau khi kết thúc quá trình chải răng để có một khoang miệng sạch sẽ. Thay bàn chải thường xuyên để hạn chế vi khuẩn từ bàn chải xâm nhập vào khoang miệng, gây viêm nhiễm và bệnh lý. Sau khi chải răng, nên rửa sạch và để dụng cụ vệ sinh ở nơi khô ráo, thoáng đãng.
Chăm sóc răng đã lấy tủy đúng cách sẽ giúp giữ độ bền và tuổi thọ cho răng
Thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ thường xuyên và lấy cao răng ít nhất 3-6 tháng/lần để ngăn ngừa tác nhân gây ra các bệnh lý răng miệng khiến tuổi thọ của răng lấy tủy giảm sút.
Việc chăm sóc răng đã lấy tủy được đánh giá là vô cùng quan trọng bởi ảnh hưởng rất lớn tới độ cứng chắc, độ bền của răng. Bất kỳ ai cũng đều phải xây dựng một chế độ vệ sinh khoa học, sinh hoạt và ăn uống hợp lý để răng luôn khỏe mạnh và hạn chế tối đa các tác nhân có hại tấn công.
|
thucuc
| 1,087
|
Chữa viêm dạ dày bằng các cách hiệu quả
Viêm dạ dày là bệnh lý ngày càng phổ biến và mang lại nhiều phiền toái cho người bệnh. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Chữa viêm dạ dày thế nào cho hiệu quả? Hãy cùng tìm hiểu về những cách điều trị thông dụng nhất hiện nay.
1. Bệnh viêm dạ dày là gì?
Viêm dạ dày là bệnh gây ra tổn thương trên niêm mạc dạ dày. Chữa viêm dạ dày sẽ tùy thuộc vào từng tình trạng của bệnh. Bệnh viêm dạ dày thường được chia thành hai loại:
– Viêm dạ dày cấp tính: Khởi phát đột ngột, diễn tiến nhanh chóng, ít để lại di chứng
– Viêm dạ dày mạn tính: Tổn thương mang tính kéo dài, diễn biến chậm, không có triệu chứng rõ rệt. Tổn thương có thể chỉ ở một vùng hoặc lan rộng. Nếu tình trạng nặng có thể dẫn tới viêm teo niêm mạc dạ dày.
Viêm dạ dày thường được chia thành 2 dạng: Cấp tính và mạn tính
2. 4 cách chữa viêm dạ dày hiệu quả
2.1 Chữa viêm dạ dày bằng thuốc
Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị viêm dạ dày:
– Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt triệt để vi khuẩn HP. Khi xác định tình trạng viêm dạ dày dương tính với khuẩn HP bác sĩ sẽ kê đơn phối hợp các loại kháng sinh. Thời gian điều trị trong khoảng 7 tới 14 ngày.
– Thuốc kháng acid, giúp trung hòa acid trong dịch vị của dạ dày. Thuốc có tác dụng giảm đau ngay tức thì. Phản ứng thường xảy ra khi dùng thuốc là bệnh nhân có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy tùy thuộc vào thành phần trong thuốc.
– Thuốc chẹn histamin H2: Tác dụng của thuốc là giảm lượng acid được đưa vào trong hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó thuốc còn giúp giảm dấu hiệu viêm dạ dày và thúc đẩy chữa lành tổn thương.
– Thuốc giúp ức chế bơm Proton nhằm ngăn chặn bài tiết dịch HCL. Tuy nhiên cần lưu ý khi sử dụng thuốc với liều cao trong thời gian dài có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng tới xương khớp: Gãy cổ tay, xương hông,…
– Thuốc bảo vệ dạ dày, tạo lớp màng bọc quanh ổ loét
Lưu ý: Mọi người không nên tự ý sử dụng thuốc điều trị viêm dạ dày nếu không có sự đồng ý của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc bừa bãi có thể gây ra tình trạng kháng thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị.
Cách chữa viêm dạ dày hiệu quả và thông dụng nhất là sử dụng thuốc
2.2 Sử dụng các loại thảo dược
Một số thực phẩm và thảo dược có chứa chất giúp hỗ trợ làm lành tổn thương và phòng ngừa viêm loét. Tuy nhiên chúng không có khả năng chữa bệnh mà chỉ mang tính chất hỗ trợ điều trị. Bạn vẫn nên tuân thủ theo các yêu cầu của bác sĩ.
Trong bột nghệ có chứa nhiều curcumin giúp ức chế sự phát triển của dạ dày, tăng tiết chất nhầy. Nghệ kết hợp cùng mật ong có tác dụng giảm viêm sưng, kháng khuẩn, tăng cường miễn dịch. Đồng thời hỗn hợp này còn cung cấp nhiều khoáng chất, vitamin cho cơ thể: Vitamin B2,B3, vitamin C, Kali, kẽm,…
Gừng có tính chống viêm, sát khuẩn, ngăn ngừa phản ứng oxy hóa. Các tính chất này giúp giảm triệu chứng khó chịu do viêm dạ dày gây ra.
Ít người biết rằng trong nước dừa có nhiều enzyme kháng khuẩn có tác dụng ức chế hại khuẩn trong đường ruột. Ngoài ra dừa còn có nhiều muối khoáng, vitamin, khoáng chất như chloride, kali, canxi tốt cho hệ miễn dịch của cơ thể và dạ dày.
Là tía tô thường được coi như loại kháng sinh tự nhiên. Lá tía tô giàu glucosid và tanin giúp giảm tiết acid dịch vị và nhanh làm lành vết loét. Bệnh nhân có thể dùng tía tô dạng khô hoặc tươi rồi sắc lấy nước uống hàng ngày.
Nha đam có nhiều công dụng rất tốt cho sức khỏe. Nước ép nha đam có tác dụng nhuận tràng, giảm đầy hơi,…
Mật ong và gừng là bài thuốc trị bệnh theo dân gian hiệu quả
2.3 Mẹo chữa viêm dạ dày đơn giản
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì bạn cũng có thể sử dụng một số cách sau nhằm hỗ trợ giảm đau. Tuy nhiên những phương pháp này chỉ có hiệu quả tức thời, không có tác dụng lâu dài.
Nhiệt tỏa ra từ túi chườm sẽ kích thích tuần hoàn làm máu lưu thông tốt hơn. Người bệnh sẽ thấy cơn đau dạ dày giảm nhanh chóng. Bạn có thể sử dụng muối rang nóng để chườm hoặc dùng khăn ấm đắp lên vùng bụng bị đau. Cách này tuy đơn giản nhưng sẽ giúp giảm cơn đau đáng kể.
Người bệnh có thể dùng tay xoa quanh vùng rốn theo hướng kim đồng hồ giúp giảm đau và kích thích dạ dày hoạt động ổn định hơn. Để đạt hiệu quả tốt bạn có thể kết hợp cùng một số loại tinh dầu như: Khuynh diệp, quế, định hương,…Các loại tinh dầu có tác dụng làm thư giãn cũng như thẩm thấu vào giúp đẩy lùi cơn đau.
2.4 Thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt khoa học hơn
Một số trường hợp viêm dạ dày được hình thành do thói quen sinh hoạt, ăn uống không khoa học. Việc xây dựng thói quen tốt sẽ hỗ trợ khá nhiều trong điều trị.
– Tăng cường bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt
– Không sử dụng hoặc hạn chế tối đa các chất kích thích, đồ uống có cồn, thuốc lá
– Tránh thức khuya
– Tránh căng thẳng, luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ
– Luyện tập các môn thể dục, thể thao phù hợp với thể trạng như: Yoga, đi bộ,…
– Luôn nhớ ăn đúng giờ
– Hạn chế sử dụng các thức ăn chua cay, nhiều dầu mỡ
– Chỉ nên ăn các thức ăn nấu chín mềm, dễ tiêu hóa
– Không nên ăn quá no hoặc nằm ngay sau khi ăn
– Tăng cường ăn các thực phẩm làm giảm acid dạ dày: Sữa chua, bánh mỳ, bắp cải, ngũ cốc,…
Tăng cường rèn luyện thể thao cũng sẽ giúp bạn nâng cao sức khỏe
Các cách chữa viêm dạ dày khá đa dạng. Điều quan trọng là bạn cần nắm rõ nguyên nhân và tình trạng bệnh để lựa chọn điều trị cách điều trị hợp lý. Phương pháp chủ yếu vẫn là sử dụng thuốc để trị bệnh dứt điểm. Bên cạnh đó bạn có thể áp dụng các phương pháp hỗ trợ khác nhằm giúp nhanh cải thiện các triệu chứng của bệnh.
|
thucuc
| 1,201
|
Mục đích khám thai 3 tháng đầu mẹ bầu phải nắm được
3 tháng đầu thai kỳ là thời kỳ hết sức nhạy cảm. Có tới hơn 90% các ca sảy thai đều xảy ra trong giai đoạn này. Vì thế, mẹ bầu cần biết và tuân thủ lịch khám thai 3 tháng đầu để tránh được những rủi ro không mong muốn đến sự phát triển của thai nhi.
Mục đích khám thai 3 tháng đầu
Thời kỳ thai nghén thường được chia thành 3 giai đoạn: Ba tháng đầu, ba tháng giữa và ba tháng cuối.
Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, bé phát triển nhanh về chiều dài, cân nặng và nhận thức thì 3 tháng đầu có vai trò quan trọng vì là thời kỳ đầu sơ khai. Sau khi ổn định trong tử cung mẹ, bé sẽ bắt đầu hình thành não bộ và những bộ phận đầu tiên của cơ thể trong 3 tháng đầu.
Mục đích khám thai 3 tháng đầu là để kiểm tra, theo dõi tình hình phát triển của con. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kiểm tra cả những bệnh lý của mẹ như: tiểu đường, tim mạch, huyết áp, u xơ tử cung…để có những lời khuyên và xử trí phù hợp. Vậy khám thai 3 tháng đầu sẽ làm những gì?
Thăm khám cần thiết trong 3 tháng đầu thai kỳ
Ngoài những thủ tục thăm khám sức khỏe toàn diện và khám phụ khoa, mẹ bầu sẽ thực hiện một số xét nghiệm và siêu âm cần thiết:
Khám thai 3 tháng đầu ở đâu tốt?
Việc khám thai 3 tháng đầu vô cùng quan trọng nên mẹ bầu cần sáng suốt trong việc lựa chọn đơn vị thực hiện khám thai. Hiện nay, có rất nhiều phòng khám tư nhân và các bệnh viện lớn có dịch vụ này, không khó để tìm kiếm. Nhưng mẹ cần tỉnh táo lựa chọn bệnh viện uy tín để tránh những sai sót có thể xảy ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự theo dõi tình hình phát triển của thai nhi.
|
thucuc
| 356
|
Top 5 thực phẩm chống lại bệnh tật cực tốt, bạn chớ bỏ qua
Lựa chọn thực phẩm tốt và lành mạnh là cách đơn giản nhất để bảo vệ sức khỏe của bạn. Trong chế độ ăn hàng ngày, bạn nên chọn các thực phẩm cân bằng các chất chống oxy hoá, vitamin, khoáng chất và hợp chất,… Dưới đây là 5 thực phẩm bạn đừng bỏ qua.
Chanh phòng ngừa béo phì
Béo phì là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá nhiều. Béo phì có thể làm suy giảm sức khỏe vì có liên quan đến bệnh tim mạch, tiểu đường thậm chí một số bệnh ung thư (bao gồm nội mạc tử cung, vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt, gan, túi mật, thận và đại tràng…).
Một nghiên cứu năm 2008 được công bố trên Tạp chí Hóa sinh lâm sàng và Dinh dưỡng cho thấy, bổ sung polyphenols từ chanh giúp ngăn chặn sự tăng cân và tích tụ chất béo.
Một nghiên cứu năm 2016 được công bố trên tạp chí Ayurveda và Y học tổng hợp cũng chỉ ra rằng uống nước chanh và mật ong pha với nước rất tốt trong việc giảm trọng lượng cơ thể, chỉ số cơ thể (BMI), khối lượng mỡ… giúp ngăn ngừa béo phì và tăng triglycerid máu
Nghiên cứu năm 2016 của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ cho thấy quả cam quýt cũng chứa rất nhiều vitamin C và chất chống oxy hoá, nên cũng có thể giúp ngăn ngừa tác dụng trong việc ngăn ngừa tác hại của béo phì.
Củ nghệ phòng bệnh viêm khớp
Viêm khớp là tình trạng rối loạn khớp trong đó có một hay nhiều khớp bị viêm. Theo CDC (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ), đến năm 2040, dự tính số bệnh nhân mắc chứng viêm khớp tại Mỹ có thể tăng lên khoảng 78 triệu người (26%).
Từ nhiều thế kỷ trước, nghệ đã được dùng như một phương thuốc tự nhiên hiệu quả chữa một số bệnh. Nghệ chứa một hợp chất được gọi là curcumin, có đặc tính chống viêm. Bên cạnh đó, chất chống oxy hóa trong nghệ có thể tiêu diệt các gốc tự do trong cơ thể gây hại cho tế bào.
Một nghiên cứu năm 2003 được công bố trên Tạp chí Y học Thay thế và Y học Bổ sung (Journal of Alternative and Complementary Medicine) đã chỉ ra rằng curcumin ức chế một số phân tử khác nhau đóng vai trò trong viêm. Một phân tích tổng hợp khác được công bố trên Tạp chí Dược phẩm (Medicinal Food) năm 2016 cho biết, có bằng chứng khoa học về hiệu quả của các chất chiết xuất từ nghệ và curcumin để làm giảm các triệu chứng viêm khớp.
Bạn có thể thêm một chút nghệ vào nước trái cây tươi để uống hàng ngày hay uống một ly sữa ấm pha với 1 muỗng cà phê bột nghệ mỗi ngày trước khi đi ngủ.
Củ cải đường chữa bệnh thiếu máu
Ngày càng có nhiều người có biểu hiện của bệnh thiếu máu – tình trạng này xảy ra khi lượng tế bào hồng cầu trong cơ thể thấp hơn bình thường.
Theo WHO, thiếu máu ảnh hưởng đến 1,62 tỷ người – chiếm khoảng 24,8% dân số Thế giới. Khi bị thiếu máu, máu không thể cung cấp lượng oxy thích hợp cho các cơ quan và mô trong cơ thể. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan.
Để phòng ngừa thiếu máu, một trong những thực phẩm tốt nhất mà bạn nên ăn đó là củ cải đường. Loại củ này có một lượng sắt đáng kể giúp tái tạo hồng cầu. Bên cạnh đó, nó còn có vị ngọt, lại đầy chất xơ và vitamin C nên rất tốt cho sức khỏe.
Một nghiên cứu năm 2013 được công bố trên tạp chí IOSR Journal of Nursing and Health Science chỉ ra rằng, lượng nước ép củ cải đường đã được chế biến có thể cải thiện đáng kể mức độ hemoglobin.
Tương tự, một nghiên cứu năm 2017 được công bố trên Tạp chí Quốc tế về Giáo dục và Điều dưỡng (International Journal of Nursing Education and Research) cũng cho thấy có sự cải thiện mức độ hemoglobin và giảm mỡ khi tiêu thụ nước ép củ cải đường mỗi ngày.
Sữa chua phòng bệnh huyết áp cao
Huyết áp cao là một kẻ giết thầm lặng, vì nó có thể gây tổn hại mạch máu dẫn đến các bệnh lý về tim, thận, đột quỵ và các vấn đề khác. Theo ước tính của CDC, có khoảng 75 triệu người Mỹ bị huyết áp cao.
Một nghiên cứu trình bày tại Hội nghị nghiên cứu về huyết áp cao của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ
2012 cho thấy, ăn nhiều sữa chua không những không tăng số lượng calo bạn ăn mà còn có thể giúp làm giảm nguy cơ cao huyết áp.
Quả việt quất và các quả mọng khác có lợi cho bệnh nhân tiểu đường
Theo Hiệp hội Bệnh tiểu đường Hoa Kỳ, vào năm 2015, 30,3 triệu người Mỹ, hay 9,4% dân số mắc bệnh tiểu đường. Trên thực tế, bệnh đái tháo đường là nguyên nhân thứ 7 gây tử vong ở Hoa Kỳ năm 2015.
Để giữ mức đường trong máu của bạn trong mức kiểm soát, hạn chế tác hại của bệnh tiểu đường, hãy bắt đầu ăn quả việt quất và các quả mọng khác.
Tác dụng chống bệnh đái tháo đường của việt quất là nhờ vào hàm lượng chất phytochemical cao. Đây là các chất chống oxy hoá tự nhiên. Bên cạnh đó, những quả này giàu vitamin và chất xơ, giúp kiểm soát lượng đường trong máu cũng như các biến chứng về sức khỏe khác do bệnh tiểu đường gây ra.
Một nghiên cứu năm 2010 được công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng (Journal of Nutrition) báo cáo rằng việc bổ sung năng lượng sinh học từ quả việt quất đã cải thiện sự nhạy cảm insulin ở những người kháng thể béo phì, không béo phì và kháng insulin.
|
thucuc
| 1,041
|
Tình trạng khô miệng có nguyên nhân do đâu và cách khắc phục
Khô miệng là tình trạng hoạt động của hệ bài tiết nước bọt không tốt khiến lượng nước bọt tiết ra giảm, khiến miệng luôn khô khốc, có mùi hôi khó chịu và dù uống nước cũng không cải thiện tốt. Vậy khô miệng là bệnh lý hay do thói quen ăn uống, sinh hoạt không tốt? Điều trị khô miệng như thế nào?
1. Nhận biết tình trạng khô miệng qua dấu hiệu điển hình
Trước hết để biết về tình trạng khô miệng, hãy tìm hiểu về hoạt động của tuyến nước bọt. Nước bọt có vai trò quan trọng để giữ môi trường ẩm ướt liên tục cho khuôn miệng, giúp hoạt động nhai nuốt, nói chuyện, hô hấp cũng như đảm bảo sức khỏe răng miệng.
Nước bọt được sản xuất nhờ vào tuyến nước bọt nằm rải rác xung quanh vòm miệng. Hoạt động của tuyến nước bọt lại chịu sự kiểm soát của hệ thống thần kinh thực vật. Quá trình tăng tiết hoặc giảm tiết nước bọt xảy ra dựa trên phản ứng của hệ thần kinh này, cụ thể khi hệ phó giao cảm được kích thích, nước bọt được sản xuất và cấp ra nhiều hơn. Ngược lại nếu hệ giao cảm bị kích thích, sự tiết nước bọt sẽ giảm và khi đó, bạn sẽ gặp phải tình trạng khô miệng.
Dấu hiệu khô miệng rất dễ nhận biết qua cảm giác khó chịu, khô ở niêm mạc miệng và họng, làm giảm hoặc mất vị giác. Đôi khi khô miệng nghiêm trọng sẽ dẫn đến đắng miệng, gây cảm giác nóng rát trong miệng và họng. Khô miệng kích thích cảm giác khát thường xuyên, ngoài ra còn ảnh hưởng đến hoạt động nhai, nuốt, nói chuyện hàng ngày.
Khi tình trạng khô miệng nghiêm trọng triệu chứng bệnh nhân có thể gặp phải sẽ nặng hơn như: teo, nứt niêm mạc, chảy máu, lở loét trong miệng, nứt môi hoặc xuất hiện vết loét, tách da ở các góc của miệng. Khô miệng do thiếu nước tạm thời sẽ cải thiện triệu chứng nhanh chóng khi cơ thể được bổ sung nước. Tuy nhiên khô miệng kéo dài, liên tục xảy ra dù bạn đã uống đủ nước thì có thể là do nguyên nhân bệnh lý cần điều trị.
2. Những nguyên nhân phổ biến dẫn đến khô miệng
Có rất nhiều nguyên nhân có thể tác động đến hoạt động bài tiết của tuyến nước bọt dẫn đến tình trạng khô miệng. Đôi khi nguyên nhân có thể do bệnh lý hoặc sức khỏe răng miệng, nguy hiểm hơn là bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe của cơ thể.
2.1. Khô miệng do bệnh lý tuyến nước bọt
Tuyến nước bọt bị nhiễm trùng, xuất hiện sỏi tuyến nước bọt hoặc mắc bệnh tự miễn đều ảnh hưởng đến chức năng sản xuất và cung cấp nước bọt của cơ quan này. Đa phần nguyên nhân gây bệnh lý tuyến nước bọt là các tác nhân vi sinh vật như nấm, vi trùng làm phá hủy từ từ mô tuyến nước bọt.
Khi tình trạng khô miệng xảy ra, có thể bệnh lý tuyến nước bọt đã xảy ra trong thời gian dài và cần điều trị tích cực mới có thể cải thiện được tình trạng bệnh.
2.2. Khô miệng do bệnh lý cơ thể
Khô miệng có thể xảy ra do các vấn đề sức khỏe như: xuất huyết, cơ thể mất nước, đổ nhiều mồ hôi, tiêu chảy, nôn mửa, tiêu tiện nhiều lần, suy tim, đái tháo đường hoặc hội chứng tăng ure máu.
Cần cẩn thận với chứng khô miệng do các bệnh lý nguy hiểm hơn như:
Biến chứng sau cấy ghép tủy xương.
Rối loạn nội tiết tố.
Căng thẳng, trầm cảm.
Thiếu hụt dinh dưỡng.
Bệnh Parkinson.
Tai biến mạch máu não.
Viêm khớp và hội chứng Sjogren.
HIV/AIDS.
Bệnh Alzheimer.
Những bệnh lý cơ thể này thường gây nhiều triệu chứng sức khỏe điển hình khác, khô miệng chỉ là triệu chứng bệnh không đặc trưng. Vì thế việc chẩn đoán tìm nguyên nhân gây khô miệng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, bệnh lý từng hoặc đang mắc phải,…
2.3. Khô miệng do tác dụng phụ của thuốc
Theo thống kê mới nhất của các nhà khoa học, hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 400 loại thuốc thường dùng gây tác dụng phụ là tình trạng nghiêm trọng từ nhẹ đến vừa. Cụ thể, các nhóm thuốc sau thường là nguyên nhân dẫn đến chứng khô miệng:
Thuốc hạ áp.
Thuốc an thần.
Thuốc chống trầm cảm.
Thuốc kháng sinh.
Thuốc điều trị bệnh Parkinson.
Thuốc chống nôn.
Thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine.
Sử dụng thuốc càng dài với liều lượng càng cao thì tình trạng khô miệng càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, thuốc điều trị chứng mất ngủ có thể khiến cơ thể mất nước và gây ra tình trạng khô miệng đến nứt nẻ xảy ra vào buổi sáng.
2.4. Khô miệng do điều trị hóa trị liệu
Tình trạng khô miệng xuất hiện có thể là tác dụng phụ của bệnh nhân điều trị bằng hóa trị liệu trong bệnh lý ung thư. Đôi khi chấn thương gặp phải ở vùng đầu cổ cũng gây ảnh hưởng tương tự khi làm tổn thương dây thần kinh điều khiển hoạt động của tuyến nước bọt.
Nếu tình trạng khô miệng không liên tục và thường xuyên, nguyên nhân hầu hết do thói quen sinh hoạt, nghỉ ngơi chưa tốt như: uống rượu vào buổi tối, thói quen thở bằng miệng khi ngủ, tình trạng ngạt mũi, không khí lạnh và khô, bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp,…
3. Chữa khô miệng như thế nào cho hiệu quả?
Việc tìm ra nguyên nhân là điều quan trọng để chữa chứng khô miệng, nếu do bệnh lý cơ thể hoặc bệnh lý tuyến nước bọt thì cần điều trị tích cực. Cơ thể mất nước có thể bù nước và dịch khoáng để cải thiện triệu chứng bệnh.
Nếu nguyên nhân gây khô miệng là do tác dụng phụ của thuốc, đa phần có thể cải thiện bằng việc tăng cường bổ sung chất lỏng, nước hoặc hoa quả, trái cây. Nếu tình trạng này nghiêm trọng, bạn có thể trao đổi với bác sĩ điều trị để tìm ra cách cải thiện chứng khô miệng hoặc thay thế thuốc điều trị.
Ngoài ra, các biện pháp đơn giản sau được nhiều người áp dụng và có hiệu quả cải thiện tình trạng khô miệng khá tốt:
Giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
Uống nhiều nước.
Tập thói quen thở bằng mũi kể cả trong sinh hoạt hàng ngày lẫn khi ngủ.
Điều trị chứng ngáy vào ban đêm hoặc ngủ mở miệng.
Nhìn chung, chứng khô miệng thường không phải là vấn đề sức khỏe nguy hiểm, song điều trị là cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng cũng như giúp hoạt động giao tiếp, ăn uống hàng ngày diễn ra thuận lợi hơn.
|
medlatec
| 1,168
|
Chỉ số đường huyết của người bị tiểu đường
Chỉ số đường huyết giúp cho biết lượng đường trong máu hiện tại của bạn, đây là một xét nghiệm máu đơn giản có thể thực hiện tại nhà để theo dõi nồng độ đường trong máu. Vậy chỉ số đường huyết của người bị tiểu đường bao nhiêu?
1. Tiểu đường là gì?
Tiểu đường hay đái tháo đường là bệnh mạn tính mà lượng đường trong máu tăng cao không thể kiểm soát, cần phải can thiệp điều trị. Bệnh được phân thành nhiều nhóm trong đó đái tháo đường type 2 là nhóm thường gặp nhất.Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường:Do tụy không còn khả năng sản xuất Insulin, một hormon giúp các mô tế bào thu nhận đường vào bên trong, làm hạ đường máu xuống (type 1).Do các mô không còn đáp ứng tốt với insulin (type 2).Ngoài ra còn một số phân nhóm khác liên quan tới các bệnh tự miễn, di truyền và các bệnh lý mạn tính khác.Sau nhiều năm, với đường huyết không kiểm soát, bệnh tiểu đường có thể gây ra các biến chứng và vấn đề sức khỏe nghiêm trọng:Bạn có thể gặp các vấn đề về mắt, bao gồm nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, nặng hơn có thể dẫn tới mù lòa.Bệnh tiểu đường có thể khiến việc kiểm soát huyết áp và mỡ trong máu của bạn trở nên khó khăn hơn dẫn tới nhồi máu cơ tim, đột quỵ và các vấn đề khác. Đôi khi, máu có thể trở nên khó lưu thông đến chân và bàn chân gây thiếu máu nuôi dẫn tới hoại tử, hoặc lâu lành vết thương.Do tổn thương thần kinh, bạn có thể gặp vấn đề trong việc tiêu hóa thức ăn. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc khó đi vệ sinh. Tổn thương dây thần kinh có thể ảnh hưởng tới vấn đề sinh lý của bạn.Lượng đường trong máu cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương chức năng thận, thậm chí có thể ngừng hoạt động dẫn tới bệnh thận mạn do tiểu đường, khiến bạn cần phải chạy thận hoặc ghép thận.Lượng đường trong máu cao làm hệ thống miễn dịch của bạn suy yếu, kém đáp ứng với các tác nhân nhiễm trùng, điều này có thể khiến bạn dễ bị nhiễm trùng, bao gồm cả nhiễm trùng da và nấm đe dọa tính mạng.Vì vậy, việc theo dõi chỉ số đường huyết ở người bị tiểu đường là một việc rất quan trọng và cần thiết.
2. Kiểm tra chỉ số đường huyết
Để kiểm tra chỉ số đường huyết ở người bị tiểu đường, bạn cần sử dụng một thiết bị gọi là máy đo đường huyết. Thông thường, bạn chích vào ngón tay của mình bằng một cây kim nhỏ. Sau đó chấm máu lên một que thử và đưa que đó vào máy đo. Máy đo cung cấp số đọc cho bạn biết mức đường trong máu hiện tại.Cách quy đổi chỉ số đường huyết ở người bị tiểu đường: 1 mmol/L = 18 mg/d. L.Theo dõi lượng đường trong máu (glucose) là một phần quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường. Theo dõi đường huyết bao gồm việc kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên theo chỉ dẫn và ghi lại nhật ký hoặc hồ sơ kết quả theo thời gian.Kiểm tra đường huyết thường xuyên và ghi nhật ký đường huyết có thể:Giúp bạn và bác sĩ điều chỉnh kế hoạch quản lý bệnh tiểu đường khi cần thiết, bao gồm cả thuốc hoặc insulin.Giúp bạn hiểu thức ăn, tập thể dục, bệnh tật và thuốc men ảnh hưởng như thế nào đến lượng đường trong máu.Cho bạn biết lượng đường trong máu bất cứ lúc nào. Bạn có thể nhanh chóng phát hiện xem mình có đường huyết thấp (hạ đường huyết) hay đường huyết cao (tăng đường huyết).Bác sĩ sẽ đặt ra các mục tiêu điều trị riêng dựa trên tuổi, tình trạng y tế... Nói chung, mục tiêu của điều trị là duy trì mức đường huyết sau:Trước bữa ăn (đường huyết sáng đói): 80 - 130 mg / d. L (4,4 - 7,2 mmol/L).Sau bữa ăn (sau ăn ít nhất 2 giờ): dưới 180 mg/ d. L (10 mmol/L).Mức A1C: dưới 7%.
3. Thời điểm kiểm tra đường huyết
Bệnh tiểu đường loại 1. Kiểm tra chỉ số đường huyết ở người bị tiểu đường type 1 là 4 lần trở lên mỗi ngày nếu đang điều trị insulin chuyên sâu với nhiều lần tiêm hàng ngày hoặc nếu đang sử dụng máy bơm insulin trước khi ăn các bữa ăn chính trong ngày và các bữa nhẹ. Trước giờ ngủ.Đồng thời kiểm tra chỉ số đường huyết trong máu nếu bạn có triệu chứng hạ đường huyết, trước và sau khi vận động....Hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 chỉ cần kiểm tra lượng đường trong máu một hoặc hai lần một ngày. Nếu lượng đường trong máu được kiểm soát, bạn có thể chỉ cần kiểm tra một vài lần một tuần. Bạn có thể tự kiểm tra khi thức dậy, trước bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc cũng có thể thường xuyên hơn khi bị ốm hoặc bị căng thẳng.
4. Cách để kiểm soát chỉ số đường huyết
4.1 Kiểm soát chế độ ăn uống. Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ dinh dưỡng để biết bạn cần bao nhiêu chất béo, protein và carbohydrate trong chế độ ăn uống của mình. Kế hoạch bữa ăn của bạn phải phù hợp với lối sống, thói quen và nên bao gồm các loại thực phẩm mà bạn thích.Kiểm soát cân nặng của bạn và có một chế độ ăn uống cân bằng là rất quan trọng. Một số người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có thể ngừng dùng thuốc sau khi giảm cân. Điều này không có nghĩa là bệnh tiểu đường của họ được chữa khỏi. Họ vẫn bị tiểu đường.Những người béo phì mà bệnh tiểu đường không được quản lý tốt bằng chế độ ăn uống và thuốc men có thể cân nhắc phẫu thuật giảm cân.4.2 Hoạt động thể chất thường xuyên. Hoạt động thường xuyên là quan trọng đối với tất cả mọi người. Và tập thể dục rất tốt cho người bị tiểu đường vì:Giúp giảm lượng đường trong máu mà có thể không cần dùng thuốcĐốt cháy thêm calo và chất béo để giúp kiểm soát cân nặng của bạn. Cải thiện tưới máu và huyết áp tới các cơ quan. Tăng thể lực của bạn. Giúp bạn giải tỏa căng thẳng. Nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình thể chất nào. Những người mắc bệnh tiểu đường cần thực hiện các bài tập và những thao tác đặc biệt trước, trong và sau khi hoạt động thể chất hoặc tập thể dục, bao gồm điều chỉnh liều insulin nếu cần.4.3 Thuốc điều trị bệnh tiểu đường. Nếu chế độ ăn kiêng và tập thể dục không giúp giữ lượng đường trong máu của bạn ở mức bình thường hoặc gần bình thường, bác sĩ có thể kê đơn thuốc. Vì những loại thuốc này giúp giảm lượng đường trong máu theo những cách khác nhau. Để đạt được kết quả tốt bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ đã kê đơn.Dưới đây là một số loại thuốc thường được sử dụng:Thuốc ức chế alpha-glucosidase. Biguanides. Chất cô lập axit mật. Chất ức chế DPP-4Thuốc tiêm (chất tương tự GLP-1)Meglitinides. Thuốc ức chế SGLT2Sulfonylureas. Thiazolidinediones. Bạn có thể cần dùng insulin nếu không thể kiểm soát lượng đường trong máu bằng một số loại thuốc trên. Thông thường nhất, insulin được tiêm dưới da bằng ống tiêm, bút tiêm insulin hoặc máy bơm. Một dạng khác của insulin là dạng hít.Theo dõi chỉ số đường huyết của người bệnh tiểu đường là một phần quan trọng trong việc quản lý bệnh tiểu đường. Vì thế người bệnh hãy lưu ý làm việc này thường xuyên và đầy đủ để có được kết quả điều trị bệnh tốt.
|
vinmec
| 1,375
|
Giải đáp: trẻ đi đại tiện phân có máu là bị bệnh gì?
1. Nguyên nhân khiến trẻ đi đại tiện phân có máu
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ đi đại tiện phân có máu, cha mẹ cần lưu ý những điều sau:
– Nếu máu chảy từng giọt sau khi đi cầu thường là do rách hậu môn. Điều này xảy ra do trẻ bị táo bón kéo dài, khiến phân quá to và cứng.
– Trẻ đi phân nhầy lẫn tia, sợi máu trong phân. Thường trước khi đi cầu bé quấy khóc như quặn ruột, sau đi cầu con còn mót rặn đó có thể do bé bị nhiễm trùng đường ruột. Cần cho bé đi khám để bác sĩ cho bé uống thuốc kháng sinh vì thường là do vi trùng.
– Trẻ đi cầu máu thẫm như màu máu cá, con nôn ói nhiều, đau bụng nhiều có thể bé bị lồng ruột hoặc nhiễm trùng đường ruột nặng cần phải đi con đi khám ngay nếu không sẽ gây nguy hiểm cho trẻ.
– Trẻ nhỏ đi cầu ra máu kèm phân loãng, có thể ói ra sau bú, nặng hơn là ói ra máu, trường hợp này cần cho bé đi khám ngay vì có thể con bị dị ứng sữa.
– Trẻ sơ sinh bú mẹ hay bú bình đi cầu ra máu có thể do nhiễm trùng đường ruột, bé bị dị ứng đạm trong sữa. Nên cho trẻ đi khám nếu bé bị hai lần liên tiếp, nếu bé bú mẹ nên xem mẹ có ăn gì liên quan đến thịt bò không, nếu có hãy thử dừng, trong trường hợp dừng rồi mà trẻ vẫn đi phân có máu cần cho con đến ngay chuyên khoa Nhi để thăm khám.
2.Trẻ đi đại tiện phân có máu là biểu hiện của bệnh gì?
2.1. Táo bón
Có khoảng 30% trẻ nhỏ bị táo bón, nhưng không phải trẻ nào bị táo bón cũng đi đại tiện phân có máu. Vì có những trường hợp trẻ chỉ bị táo bón nhẹ (tự nhiên mới táo bón khiến phân quá to cứng, khi đi cọ xát gây rách hậu môn thì mới bị chảy máu). Hay với những trẻ bị táo bón kéo dài (táo bón kinh niên) khiến phần da ở vùng hậu môn bị cọ xát nhiều nên mỏng dễ trầy xước và gây chảy máu.
Trong trường hợp trẻ bị táo bón ba mẹ nên thực hiện những điều sau:
– Nếu bé còn bú hãy cho con bú đủ, uống đủ nước, ăn đủ rau quả.
– Cha mẹ cũng cần lưu ý với những trường hợp bé mới đi học ở trường, sợ nhà vệ sinh ở trường không giống như nhà mình nên bé nhịn cầu rồi bị táo bón.
– Nên cho con đi thăm khám để bác sĩ kê thuốc, có thể kê thêm thuốc làm mềm phân để cho trẻ dễ đi. Tuyệt đối không nên tự “thụt” khi con bị táo bón.
2.2. Nhiễm trùng đường ruột
Hệ tiêu hóa của trẻ có khỏe mạnh hay không là nhờ hệ vi sinh đường ruột (hệ vi khuẩn đường ruột). Khi bé bị nhiễm trùng đường ruột khiến vi khuẩn có hại “lấn át” các vi khuẩn có lợi trong đường ruột gây ra nhiều vấn đề cho hệ tiêu hóa của con. Một số trường hợp nhiễm trùng đường ruột gây nguy hiểm cần phải được cấp cứu kịp thời.
Do đó trong trường hợp trẻ bị đi ngoài ra máu cha mẹ không nên quá lo lắng nhưng cũng không nên chủ quan, hãy cho con đi thăm khám sớm với các bác sĩ nhi khoa để bé được chẩn đoán đúng bệnh và có những biện pháp xử trí kịp thời và hiệu quả.
|
thucuc
| 629
|
Bị bệnh gan phải làm sao?những biểu hiện bệnh gan
Trả lời:
Khi mắc các bệnh về gan cần được điều trị sớm và đúng cách.
Trước tiên, để biết chính xác anh nhà có mắc bệnh về gan hay không, chị cần đưa anh đi khám tại các chuyên khoa gan mật để được chẩn đoán chính xác nhất.
Trường hợp chồng chị mắc bệnh về gan cần xin tư vấn và chỉ định điều trị từ bác sĩ. Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt theo những chỉ định điều trị của bác sĩ.
Thay đổi lối sống lành mạnh và khoa học hơn như: Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gan (theo tư vấn của bác sĩ); chế độ nghỉ ngơi khoa học; không uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc các chất kích thích có hại khác. Cụ thể:
-Người bệnh gan cần tăng cường hàm lượng chất xơ trong khẩu phần ăn của mình, nên ăn nhiều rau xanh, các loại rau củ quả, trái cây… Người bệnh gan không nên ăn các món ăn chứa nhiều chất béo, các món ăn chiên xào mà nên ưu tiên các món luộc. Khi chế biến thức ăn cho người bệnh gan không nên dùng mỡ động vật mà phải thay thế bằng dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu hào, dầu o liu…). Hạn chế ăn các đồ ăn chế biến sẵn vì có chứa chất bảo quản gây hại cho gan. Bên cạnh đó, việc bổ sung vitamin và các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể với người bệnh gan là vô cùng quan trọng. Người bệnh nên đi khám để được tư vấn chi tiết từ bác sĩ về chế độ dinh dưỡng.
-Ngủ sớm và đúng giờ, tránh thức khuya và căng thẳng tâm lí.
-Người bệnh gan cần luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, chọn những bài tập thể lực phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình.
…
Các bệnh về gan thường rất nguy hiểm và cần được điều trị nếu không sẽ rất nguy hiểm.Tuy nhiên, để việc khám cho kết quả chính xác nhất, người bệnh cần được khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín.
|
thucuc
| 366
|
Bác sĩ giải đáp: Viêm ruột thừa có cần mổ hay không?
Viêm ruột thừa có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là nhóm tuổi từ 10 đến 30. Phần lớn những trường hợp mắc bệnh đều là viêm ruột thừa cấp. Nếu không can thiệp kịp thời, bệnh có thể dẫn đến vỡ ruột thừa, áp xe bụng,… gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Về phương pháp điều trị hiện nay, rất nhiều người thắc mắc: Viêm ruột thừa có cần mổ hay không?
1. Viêm ruột thừa nguy hiểm như thế nào?
Ruột thừa là một cơ quan miễn dịch, là một đoạn ruột nhỏ, dạng túi, hẹp và dài vài centimet, dính vào manh tràng. Ruột thừa nằm ở phần bụng dưới bên phải - nơi nối tiếp giữa ruột non và ruột già. Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm ruột thừa là do tình trạng tắc nghẽn (sỏi phân) trong lòng ruột thừa, tạo cơ hội cho các vi khuẩn sinh sôi, gây nhiễm trùng và tăng tiết dịch tại vị trí này. Ruột thừa lúc này bị viêm, sưng to và có chứa nhiều dịch mủ.
Đối với các trường hợp viêm ruột thừa, khi không điều trị sớm sẽ khiến bệnh nhân phải đối mặt với nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Vỡ ruột thừa: Khi ruột thừa bị viêm và sưng to nhưng không được can thiệp kịp thời sẽ có nguy cơ bị vỡ. Khi đó, vi khuẩn sẽ có thể xâm lấn sang nhiều cơ quan khác trong ổ bụng và khiến người bệnh gặp nguy hiểm. Những bệnh nhân này cần được cấp cứu để loại bỏ ruột thừa và làm sạch bụng nhanh chóng.
Ổ áp xe trong bụng: Các trường hợp bệnh nhân không được điều trị hiệu quả hoặc để bệnh quá lâu sẽ dẫn đến vỡ ruột thừa và dễ dàng tạo ra ổ mủ trong bụng hay còn gọi là ổ áp-xe, rất nguy hiểm cho người bệnh.
2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm ruột thừa
Thông thường, ruột thừa sẽ nằm ở vùng hố chậu bên phải, nhưng bên cạnh đó cũng có một số bệnh nhân ruột thừa lại nằm ở bên trái, ở gần gan hay ở phía sau manh tràng. Chính vì điều này khiến cho những triệu chứng của bệnh rất dễ nhầm lẫn với với nhiều bệnh lý khác, chẳng hạn như bệnh viêm đại tràng, viêm buồng trứng, một số bệnh về đường tiết niệu, hay các bệnh về gan mật,…
Dưới đây là những triệu chứng bạn có thể gặp nếu mắc bệnh viêm ruột thừa:
Đau bụng
Đây là triệu chứng điển hình của bệnh viêm ruột thừa. Những cơn đau sẽ thường xuất hiện đầu tiên ở vùng quanh rốn và sau vài giờ, cơn đau sẽ chuyển sang góc phần tư dưới phải- hố chậu phải. Đau tăng lên khi ho và di chuyển. Mức độ đau ngày càng tăng dần, khi ho hoặc thay đổi tư thế lại càng cảm nhận rõ cơn đau. Người bệnh có thể đau nhiều ở hông lưng, đau hạ vị hay đau sườn phải,… điều này phụ thuộc vào vị trí của ruột thừa.
Tuy nhiên, trên thực tế ở thời điểm khởi phát, rất nhiều bệnh nhân chủ quan và nhầm lẫn triệu chứng này với một số triệu chứng của bệnh dạ dày, bệnh về gan mật, hay đau lưng thông thường,… Lời khuyên của bác sĩ dành cho bạn là không nên chủ quan mà nếu có cơn đau hãy đi khám bệnh càng sớm càng tốt để được chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh kịp thời.
Sốt
Bệnh nhân mắc viêm ruột thừa có thể sốt nhẹ do sự viêm nhiễm của ruột thừa. Một số trường hợp nhiễm trùng nặng có thể gây sốt cao.
Buồn nôn hoặc nôn
Sau những cơn đau, người bệnh có thể xuất hiện tình trạng buồn nôn. Nhưng đây lại là biểu hiện dễ nhầm lẫn với các bệnh lý về dạ dày hoặc tình trạng ngộ độc thức ăn.
Tiêu chảy
Những trường hợp viêm ruột thừa thể tiểu khung hay một số bệnh nhân đã bị biến chứng vỡ ruột thừa có thể gặp phải tình trạng tiêu chảy.
Chính vì những biểu hiện của bệnh viêm ruột thừa khá giống với nhiều bệnh lý khác nên để chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm những xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cần thiết. Phổ biến nhất là xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng viêm và chụp X-quang, chụp CT ổ bụng hay siêu âm,…
3. Mắc bệnh viêm ruột thừa có cần mổ hay không?
Hiện nay, phương pháp phổ biến nhất để điều trị viêm ruột thừa chính là phẫu thuật cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Những trường hợp điều trị bằng kháng sinh đơn thuần thì tiên lượng điều trị sẽ rất khó khăn. Do vậy, để điều trị dứt điểm căn bệnh này, phương pháp phẫu thuật vẫn được ưu tiên hơn cả. Trong đó:
Phương pháp mổ nội soi được cho là lựa chọn hàng đầu vì mang lại nhiều ưu điểm như hồi phục nhanh hơn, bệnh nhân ít đau hơn, hơn nữa vết mổ rất nhỏ và không để lại sẹo.
Phương pháp mổ mở: Khi bệnh nhân bị vỡ ruột thừa và bị nhiễm trùng bên trong ổ bụng,... thì phương pháp nội soi không còn phù hợp nữa, bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và tăng hiệu quả điều trị.
Đối với những trường hợp vỡ ruột thừa gây áp-xe ổ bụng, bệnh nhân thường được chỉ định chọc dẫn lưu kết hợp điều trị kháng sinh và sẽ phẫu thuật cắt ruột thừa sau 6 tháng.
Như vậy chúng ta đã tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “Viêm ruột thừa có cần mổ hay không?
”. Để tăng hiệu quả điều trị, sau phẫu thuật, bệnh nhân cần thực hiện những lưu ý sau:
Không nên vận động mạnh. Những trường hợp mổ nội soi thường cần kiêng khoảng 5 ngày và những bệnh nhân được thực hiện mổ mở cần kiêng khoảng 14 ngày.
Sau mổ, cần chú ý giữ gìn khi bị ho, cười để làm giảm cơn đau. Bạn có thể để gối trên bụng và ấn xuống khi bị ho.
Nghỉ ngơi: Khi mổ xong, cơ thể người bệnh còn yếu và cần được nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể có thời gian phục hồi.
Khi cơ thể đã khỏe mạnh hơn, hãy bắt đầu hoạt động nhẹ nhàng và tăng dần mức độ vận động. Có thể bắt đầu bằng việc đi bộ quãng ngắn.
|
medlatec
| 1,123
|
Siêu âm phụ khoa phát hiện những căn bệnh tế nhị
Bệnh phụ khoa là một trong những căn bệnh thường gặp ở phụ nữ. Nhiều thống kê cho rằng, chị em ai cũng ít nhất một lần bị căn bệnh phụ khoa nào đó trong đời. Chính vì thế mà việc siêu âm phụ khoa càng trở nên quan trọng. Siêu âm giúp bạn phát hiện ra những căn bệnh tế nhị của cơ thể.
1.
Siêu âm phụ khoa là gì?
Siêu âm phụ khoa là hình thức thăm khám phụ khoa phổ biến, giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe sinh lý và sinh sản của nữ giới. Qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ phát hiện được những dấu hiệu bất thường ở tử cung, buồng trứng và các phần tiểu khung.
Loại siêu âm này được các bác sĩ dùng dụng cụ chuyên dụng đó là siêu âm đầu dò âm đạo và siêu âm trên bụng để kiểm tra và đánh giá tình hình phát triển của các cơ quan sinh dục như tử cung, buồng trứng, âm đạo.
Thông qua các hình ảnh siêu âm, bác sĩ sẽ cho biết người bệnh đang bị mắc bệnh gì,
ở mức độ như thế nào và nên điều trị bệnh bằng cách nào thì mới phù hợp. Cụ thể, siêu âm sẽ cung cấp những hình ảnh chân thực nhất về tình trạng bệnh. Vì vậy siêu âm là bước kiểm tra rất cần thiết, không thể thiếu trong quá trình khám phụ khoa.
2. Các loại siêu âm phụ khoa
Có 2 loại siêu âm phụ khoa thường dùng:
- Siêu âm trên bụng:
Đây là phương pháp siêu âm thường được áp dụng cho những người chưa quan hệ tình dục và những người mang thai lớn. Siêu âm trên bụng là dùng dụng cụ chuyên dụng cho di chuyển xung quanh ở vùng bụng. Qua thiết bị chuyên dụng đó, chúng ta sẽ quan sát và đánh giá được độ dày của niêm mạc tử cung, tình hình phát triển của trứng và rụng trứng, từ đó sẽ giúp phát hiện ra các bệnh u nang và u xơ một cách kịp thời.
- Siêu âm đầu dò âm đạo:
Hình thức này thường được dùng cho những người đã quan tình dục và sinh đẻ. Phương pháp sử dụng dụng cụ có đầu tròn nhỏ để tiếp xúc với thành âm đạo, từ đó có thể quan sát được những hình ảnh từ bên trong. Nhờ có đầu dò âm đạo sẽ biết được những hình ảnh của tử cung, âm đạo, buồng trứng như thế nào, có dấu hiệu bất thường hay không. Đặc biệt
siêu âm đầu dò sẽ giúp kiểm tra được khả năng mang thai sớm, giúp cho các chị em biết được mình có mang thai hay không, nhất là có bị mang thai ngoài tử cung hay không.
3. Khi nào nên đi siêu âm phụ khoa?
Thực tế, bất kì phụ nữ nào cũng có thể mắc các bệnh phụ khoa kể cả chưa hoặc đã quan hệ tình dục. Vì vậy, nữ giới khi bước vào độ tuổi sinh sản nên đi kiểm tra phụ khoa định kì và làm siêu âm khi có những dấu hiệu bất thường dưới đây:
Chảy máu vùng kín giữa chu kì kinh nguyệt không rõ nguyên nhân.
Xuất hiện những cơn đau âm ỉ hoặc đột ngột ở vùng bụng dưới trong một thời gian dài và mức độ tăng dần.
Đau khi quan hệ tình dục.
Rối loạn kinh nguyệt, chu kì kinh không đều.
Số ngày hành kinh thay đổi bất thường, lượng máu kinh có thể ít hoặc nhiều hơn.
Khí hư ra nhiều, có mùi hôi khó chịu và màu sắc bất thường.
4. Siêu âm phụ khoa có thể phát hiện ra những bệnh gì?
Siêu âm phụ khoa là một trong những cách giúp phát hiện các bệnh lý ở phụ nữ. Cụ thể:
Viêm tắc ống vòi trứng: Đối với những nữ giới bị viêm âm đạo rất dễ gây ra tình trạng viêm tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến hoạt động của buồng trứng. Qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ sẽ chẩn đoán được vị trí bị tắc và đưa ra phương pháp điều trị. Lưu ý, siêu âm chỉ phát hiện ra viêm tắc khi có biểu hiện ứ dịch, ứ mủ, hoặc viêm làm vòi trứng tăng kích thước.
U nang buồng trứng: Những khối u nang xuất hiện trong buồng trứng là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. Chúng âm thầm phát triển và không gây ra bất cứ triệu chứng rõ ràng nào, vì vậy mà nữ giới nên duy trì thói quen siêu âm phụ khoa định kì.
U xơ tử cung: Căn bệnh này có thể gặp ở bất cứ ai nhưng tỉ lệ mắc cao nhất ở độ tuổi 30 – 50 tuổi.
Ung thư tử cung: Các tế bào ung thư có thể phát triển bên trong tử cung mà người bệnh không hay biết. Chúng chỉ được phát hiện qua quá trình thăm khám và siêu âm phụ khoa định kì hoặc khi người bệnh có dấu hiệu bất thường cần kiểm tra.
5. Siêu âm phụ khoa hết bao nhiêu tiền?
Vấn đề chi phí siêu âm phụ khoa được các chị em quan tâm nhiều. Tuy nhiên, chi phí hết bao nhiêu tiền còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nên việc đưa ra con số cụ thể là điều vô cùng khó khăn.
Trình độ chuyên khoa.
Phương pháp siêu âm.
Mục đích siêu âm.
6. Siêu âm phụ khoa ở đâu?
Tại đây có đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa có trình độ cao, có bề dày kinh nghiệm, việc siêu âm, chẩn đoán vì thế mà đạt chuẩn xác rất cao. Thiết bị siêu âm trên bụng và đầu dò hiện đại, được đầu tư nhập khẩu ở nước ngoài, mang đến hình ảnh rõ nét, chất lượng. Hơn nữa, môi trường y tế khang trang, tiệt trùng, đạt chuẩn và chi phí siêu âm tiết kiệm giúp bệnh nhân hoàn toàn yên tâm.
|
medlatec
| 1,013
|
Các giai đoạn nhồi máu cơ tim Cấp – bán cấp và mạn tính
Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến tính mạng và dễ để lại những di chứng nặng nề. Nhồi máu cơ tim được phân làm 3 giai đoạn chính: Cấp – bán cấp và mạn tính. Ở các giai đoạn nhồi máu cơ tim khác nhau, bệnh sẽ tiến triển theo các mức độ khác nhau, phương pháp điều trị cũng khác nhau.
Các giai đoạn nhồi máu cơ tim khác nhau có cách điều trị khác nhau.
Phần lớn nguyên nhân gây ra nhồi máu cơ tim là do sự lấp tắc một trong số các động mạch vành nuôi quả tim, do cục máu đông hình thành tại chỗ khi mảng xơ vữa bị nứt, vỡ. Một số ít các trường hợp khác, nhồi máu cơ tim có thể là hậu quả của tình trạng co thắt mạch vành đáng kể làm ngừng trệ quá mức dòng máu dẫn đến nuôi cơ tim.
Triệu chứng điển hình và thường gặp nhất của nhồi máu cơ tim là cơn đau thắt ngực, có thể kèm theo các triệu chứng như vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt hoặc khó thở… Nhiều trường hợp lại biểu hiện như một tình trạng rối loạn tiêu hoá, hoặc chẳng hề có triệu chứng hoặc lại hết sức đột ngột, biểu hiện bằng biến chứng rối loạn nhịp, ngừng tim hay đột tử…
Khi bị nhồi máu cơ tim cần được sơ cứu và cấp cứu kịp thời để tránh tử vong và tàn phế.
Nhồi máu cơ tim nếu không đươc cấp cứu kịp thời, người bệnh rất dễ tử vong hoặc sống sót nhưng dễ bị tàn phế và chịu những di chứng nặng nề.
Nhồi máu cơ tim được phân làm 3 giai đoạn chính: Cấp – bán cấp và mạn tính. Ở các giai đoạn nhồi máu cơ tim khác nhau, bệnh sẽ tiến triển theo các mức độ khác nhau, phương pháp điều trị cũng khác nhau.
-Giai đoạn 1 – giai đoạn cấp tính: Kéo dài trong 1-2 ngày đầu. Biểu hiện trên điện tâm đồ là sóng cong vòm, có thể đã xuất hiện Q bệnh lý, QT dài ra.
-Giai đoạn 2 – giai đoạn bán cấp: Kéo dài từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn hay gặp nhất. Kết quả điện tâm đồ báo: ST chênh lên thấp hơn, T âm sâu, nhọn, đối xứng (gọi là sóng vành Pardee). Đồng thời thấy Q bệnh lý rõ rệt và QT dài ra.Trong hai giai đoạn này, thường hay có xuất hiện cả các loại rối loạn nhịp tim hay blốc nhĩ – thất, nhất là ở loại nhồi máu vách (liên thất).
-Giai đoạn 3 – giai đoạn mạn tính: Từ vài tháng đến vài năm. Kết quả hiển thị trên điện tâm đồ: ST đã đồng điện, T có thể dương hay vẫn âm, còn Q bệnh lý thì thường hay tồn tại vĩnh viễn.
Người bệnh nhồi máu cơ tim cần được thăm khám bệnh thường xuyên và liên tục tại bệnh viện.
|
thucuc
| 531
|
Tìm hiểu về kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sọ não
Chụp cộng hưởng từ sọ não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, hiện đại và tối ưu bậc nhất hiện nay. Với hình ảnh chi tiết và rõ nét, kỹ thuật này giúp phát hiện và đánh giá các tổn thương hay bất thường ở vùng sọ não.
1. Chụp MRI sọ não là gì?
Chụp cộng hưởng từ sọ não hay chụp MRI sọ não là kỹ thuật sử dụng sóng radio chiếu trực tiếp vào các vị trí của nguyên tử hydro trong cơ thể. Sau đó, có một thiết bị ăng ten mạnh sẽ thu nhận tín hiệu phát ra và gửi các dữ liệu thông tin này đến máy tính. Người bệnh thực hiện chụp MRI sọ não sẽ được hướng dẫn nằm trên bàn dài và từ từ đưa vào trong đường hầm trung tâm của máy chụp MRI.
Kết quả thu được từ kỹ thuật chụp MRI sọ não là hình ảnh trắng đen và rõ nét theo định vị 3 chiều của sọ não. Từ đó, bác sĩ có thể đánh giá các tổn thương đang diễn ra tại sọ não, kể cả những bất thường xuất hiện ở mạch máu não.
Người bệnh được hướng dẫn nằm trên bàn và từ từ đưa vào đường hầm trung tâm khi thực hiện chụp MRI sọ não
2. Ưu, nhược điểm khi thực hiện kỹ thuật chụp MRI sọ não
Chụp MRI sọ não được cho là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất hiện nay. Tuy nhiên phương pháp này cũng sẽ có những mặt tích cực và hạn chế nhất định, trong đó bao gồm:
2.1 Những ưu điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sọ não
So với các kỹ thuật chẩn đoán khác, chụp MRI sọ não luôn được ưu tiên bởi nó mang lại cho người bệnh những ưu điểm vượt trội sau:
– Hình ảnh chụp MRI sọ não cho phép phát hiện nhiều bệnh lý hay các vấn đề bất thường liên quan đến mạch máu và cấu trúc não bộ, cụ thể là các khối u, nang, phù nề, nhiễm trùng, xuất huyết, chấn thương…
– Cung cấp hình ảnh rõ nét, chi tiết về các thành phần của nhu mô não, hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý ở tuyến yên và thân não.
– Đưa ra kết luận chính xác khi bệnh nhân có những biểu hiện liên quan tới đau đầu kéo dài, yếu liệt cơ, các chi… không rõ nguyên nhân.
– Giúp quan sát chi tiết mạch máu não mà không cần can thiệp tiêm thuốc cản quang giống như các phương pháp khác.
– Sử dụng sóng radio có tính an toàn cao, không xâm lấn, không chứa các bức xạ ion và không gây đau nên có thể được áp dụng chụp nhiều lần.
– Chụp MRI sọ não giúp đánh giá và phát hiện sớm nguy cơ gây đột quỵ, một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu hiện nay.
– Cho kết quả với những cơ quan hoặc phần xương bị che khuất, khó quan sát.
Từ những ưu điểm và lợi ích trên mà kỹ thuật chụp MRI sọ não được sử dụng phổ biến trong y học hiện nay. Hơn nữa, so với các phương pháp khác như chụp CT, chụp X-quang…, MRI sọ não cho hình ảnh rõ nét hơn, từ đó bác sĩ sẽ nhanh chóng xác định được các nguyên nhân và bất thường ở sọ não.
2.2 Nhược điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sọ não
Phương pháp chụp MRI mang lại nhiều lợi ích nổi trội cho người bệnh nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:
– Người bệnh thực hiện chụp MRI sọ não sẽ được đưa vào đường hầm kín trong máy chụp MRI nên kỹ thuật này không chỉ định với các trường hợp mắc chứng sợ bóng tối hay không gian chật hẹp
– Thiết bị chụp được đặt cố định trong phòng riêng nên không thể di chuyển nếu có bệnh nhân cần chụp cấp cứu.
– Chi phí chụp MRI sọ não khá cao so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.
– Chống chỉ định với bệnh nhân mắc bệnh thận, phụ nữ cho con bú và người đang gắn máy tạo nhịp.
Trước khi thực hiện chụp MRI sọ não, người bệnh sẽ được bác sĩ tham khảo, hỏi ý kiến và tư vấn về chi phí trước khi quyết định chỉ định chụp. Ngoài ra, nếu người bệnh gặp vấn đề tâm lý cần phải hỏi ý kiến bác sĩ để đảm bảo không có bất cứ rủi ro hay trở ngại nào trong suốt quá trình chụp.
Người bệnh được tư vấn và hướng dẫn một số lưu ý trước khi chụp MRI sọ não để đảm bảo quá trình chụp được diễn ra an toàn và hiệu quả
3. Khi nào người bệnh được chỉ định chụp MRI sọ não?
Bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định chụp MRI sọ não nhằm phát hiện các tổn thương và bệnh lý ở vùng sọ não đối với những trường hợp sau:
– Người bệnh bị chấn thương sọ não do tai nạn, ngã hay bất kể va chạm nào đó ở vùng đầu.
– Xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ do khối u não hoặc u dây thần kinh.
– Các trường hợp bị xuất huyết, nhồi máu não, tai biến, viêm não và màng não.
– Người bệnh mắc các vấn đề liên quan tới mạch máu não như dị dạng, xung đột dây thần kinh và mạch máu…
– Các dị tật bẩm sinh như teo não, khuyết não… hoặc các trường hợp xơ cứng rải rác, thoái hóa chất trắng cũng được chỉ định chụp MRI sọ não.
– Bệnh nhân đang trong quá trình theo dõi hậu phẫu thuật, cần chụp MRI sọ não để đánh giá khả năng hồi phục cũng như sớm phát hiện các biến chứng có thể xảy ra.
Hình ảnh chụp MRI sọ não cho phép đánh giá nhiều bệnh lý và tổn thương ở vùng sọ não
4. Quy trình chụp MRI sọ não
Lưu ý quan trọng đầu tiên đối với bệnh nhân chụp MRI sọ não đó là cần phải nằm yên trong suốt quá trình chụp để cho ra hình ảnh rõ nét nhất.
Tiếp theo, người bệnh được chỉ định nằm trên bàn máy MRI, bàn sẽ di chuyển từ từ vào khoang máy. Lúc này, kỹ thuật viên sẽ tiến hành chụp ảnh não, mỗi hình ảnh sẽ mất vài phút. Bệnh nhân cũng sẽ được giao tiếp với kỹ thuật viên thông qua micro gắn trong khoang máy.
Quá trình thực hiện chụp MRI sọ não thường kéo dài từ 30 – 60 phút. Người bệnh cũng có thể được tiêm thuốc tương phản để quan sát rõ một số bộ phận nhất định ở não dễ dàng hơn, đặc biệt là các mạch máu.
Máy quét MRI tạo ra tiếng động lớn nên người bệnh thường được cung cấp nút tai hoặc nghe nhạc để giảm tiếng tiếng ồn trong quá trình thực hiện chụp.
Cùng với sự tiến bộ không ngừng của khoa học hiện đại, kỹ thuật chụp MRI sọ não đã mang lại nhiều lợi ích trong chẩn đoán các bất thường hay bệnh lý ở sọ não. Ngoài ra, người bệnh cũng nên lựa chọn các địa chỉ uy tín, được trang bị hệ thống máy móc hiện đại để tiến hành chụp MRI sọ não an toàn và hiệu quả nhất.
|
thucuc
| 1,304
|
Thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp phân biệt thế nào?
Thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp là hai dạng thường thấy của bệnh thoát vị bẹn. Đây là một trong những bệnh lý phổ biến nhất về thoát vị mà chúng ta có thể mắc phải ngay khi mới sinh ra. Để hiểu rõ hơn về bệnh thoát vị bẹn cũng như biết thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp phân biệt thế nào, mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
Thoát vị bẹn là gì?
Thoát vị bẹn là hiện tượng một tạng trong ổ bụng chui qua ống bẹn hoặc qua điểm yếu trên thành bụng để xuống bìu. Đây là loại thoát vị thường gặp nhất trong số các bệnh lý thoát vị thành bụng.
Trên thực tế, toàn thế giới có khoảng 5% dân số bị thoát vị, thoát vị bẹn chiếm khoảng 80% trong số đó.
Thoát vị bẹn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ bẩm sinh cho tới người trưởng thành hay người cao tuổi. So với nữ giới, thoát vị bẹn thường dễ gặp ở nam giới hơn.
Thoát vị bẹn có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào ở mọi lứa tuổi khác nhau
Phân loại các kiểu thoát vị bẹn
Có rất nhiều cách để phân loại các kiểu thoát vị bẹn, nhưng theo cách dễ hiểu nhất thì bệnh lý này thường tồn tại ở hai dạng: thoát vị bẹn trực tiếp và thoát vị bẹn gián tiếp.
Thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp
Thoát vị bẹn trực tiếp xảy ra khi khối thoát vị chui qua nơi yếu nhất của thành bụng là hố bẹn trong, đây là thoát vị bẹn mắc phải.
Dạng thoát vị bẹn này chỉ xuất hiện ở nam giới, thường là ở người trưởng thành.
Thoát vị bẹn trực tiếp được hình thành khi liên tục có áp lực đè nặng lên khối cơ ở thành bụng, dần dần sẽ tăng nặng hơn nếu người bệnh thường xuyên làm việc quá sức, khiêng vác vật nặng, ho kéo dài, táo bón lâu ngày,…
Thoát vị bẹn gián tiếp xảy ra khi khối thoát vị đi qua ống phúc tinh mạc xuống bìu, đây là dạng thoát vị bẹn bẩm sinh.
Thoát vị bẹn gián tiếp thường phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Sau khi sinh ra, ống phúc tinh mạc thường được bít lại ngay.
Cách phân biệt thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp
Thoát vị bẹn trực tiếp và thoát vị bẹn gián tiếp có thể được phân biệt dựa trên hướng xuất hiện, vị trí và bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng.
Khối thoát vị trực tiếp xuất hiện ở tam giác bẹn, di chuyển theo hướng từ sau lưng ra trước bụng, nhanh chóng xẹp xuống rồi lại phồng lên khi người bệnh thay đổi tư thế từ nằm thành đứng.
Khối thoát vị trực tiếp nằm ngang hoặc trên nếp bụng mu thấp, rất ít khi di chuyển qua lỗ bẹn nông xuống bìu.
Nếu lỗ bẹn nông đủ rộng, khi chặn hai ngón tay thấy khối thoát vị chạm vào mặt cạnh của ngón tay thì đó chính là thoát vị trực tiếp.
Khối thoát vị gián tiếp di chuyển chéo theo nếp bẹn, từ trên xuống dưới và từ ngoài vào trong.
Khối thoát vị nằm sát gốc dương vật, gần đường giữa và dưới vùng nếp gấp thấp nhất của bụng dưới, đã đi qua khỏi lỗ bẹn nông và có thể xuống tới bìu. Chỉ khi bệnh nhân ho mạnh thì khối thoát vị mới xuất hiện.
Nếu lỗ bẹn nông đủ rộng, khi chặn hai ngón tay thấy khối thoát vị chạm vào đầu ngón tay thì đó chính là thoát vị gián tiếp.
Các triệu chứng của thoát vị bẹn
Bệnh thoát vị bẹn thường được biểu hiện thành các triệu chứng như sau:
Biến chứng của thoát vị bẹn
Bệnh thoát vị bẹn gây ra nhiều cảm giác khó chịu, đau đớn cho cơ thể người bệnh, nhất là khi gắng sức làm việc.
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, thoát vị bẹn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Thoát vị bẹn nghẹt
Đây là biến chứng thường gặp nhất, chỉ tình trạng ruột hoặc mạc nối lớn bị mắc kẹt trong túi thoát vị.
Trong trường hợp này, người bệnh không thể tự đẩy khối thoát vị lên được nên phải chịu đựng rất nhiều đau đớn. Cách xử lý duy nhất là phải đi khám ngay và làm cấp cứu.
Biến chứng thoát vị bẹn nghẹt cần được cấp cứu và phẫu thuật kịp thời
Tăng nguy cơ vô sinh ở nam giới
Thoát vị bẹn có thể góp phần gây ra hiện tượng xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh gây hoại tử tinh hoàn. Những hiện tượng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản ở nam giới.
Ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi
Ở phụ nữ, thoát vị bẹn không làm ảnh hưởng gì đến khả năng thụ thai nhưng trong thời gian mang thai, áp lực từ ổ bụng có thể khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng.
Việc can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật) trên cơ thể mẹ sẽ tiềm ẩn nguy cơ nhất định đến sự phát triển của thai kỳ. Vì vậy, nếu bạn phát hiện những dấu hiệu của bệnh thoát vị bẹn khi chuẩn bị mang thai thì nên đến gặp bác sĩ và điều trị bệnh ổn định trước đã.
Điều trị thoát vị bẹn
Phương pháp điều trị dứt điểm được bệnh thoát vị bẹn là phẫu thuật.
Mục tiêu của phương pháp này là tìm ra và đóng lại lỗ thoát vị, cắt bỏ túi thoát vị và tái tạo lại thành bụng bằng mô tự thân hoặc các tấm lưới nhân tạo.
Có hai cách phẫu thuật thoát vị bẹn:
Mổ hở truyền thống
Khi mổ hở, người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ ở vùng bụng hoặc cột sống, gây mê toàn thân hoặc kết hợp cả hai nếu cần thiết.
Sau đó, bác sĩ sẽ rạch một đường ở vùng bẹn, đưa khối thoát vị trở lại đúng vị trí ban đầu rồi dùng mũi khâu để cố định lại các khối cơ.
Trong phương pháp mổ hở, bác sĩ sẽ dùng mũi khâu để cố định lại các múi cơ
Mổ nội soi
Một phương pháp phẫu thuật khác tiện lợi và nhanh chóng hơn chính là mổ nội soi.
Khi mổ nội soi, người bệnh cần được gây mê toàn thân. Thông qua một số vết rạch nhỏ ở vùng bụng dưới, bác sĩ sẽ chèn thiết bị và thực hiện thủ thuật mổ nội soi.
Mổ nội soi diễn ra trong thời gian ngắn, sau khi mổ xong người bệnh cũng không có cảm giác đau đớn, có thể ngồi dậy ngay và phục hồi rất nhanh. Hơn nữa vết mổ nội soi rất nhỏ, có tính thẩm mĩ cao.
|
thucuc
| 1,204
|
Bà bầu bị tiêu chảy khi mang thai: nguyên nhân, cách xử trí
Bà bầu bị tiêu chảy là tình trạng rối loạn tiêu hóa vô cùng phổ biến. Nếu tình trạng này trở nên nặng hơn, kèm theo một số triệu chứng bất thường có thể gây nguy hiểm cho cả hai mẹ con.
1. Nguyên nhân khiến bà bầu bị tiêu chảy khi mang thai
Rất nhiều bà bầu mắc chứng tiêu chảy khi mang thai. Một trong những dấu hiệu của tình trạng này là đau bụng, đi ngoài ra phân lỏng nhiều hơn 3 lần/ ngày. Căn bệnh này có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Chẳng hạn như:
Có nhiều nguyên nhân khiến bà bầu bị tiêu chảy
1.1. Mẹ bầu bị tiêu chảy khi mang thai do thói quen ăn uống
Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng tiêu chảy khi mang thai là do thói quen ăn uống của mẹ bầu. Khi phát hiện mình mang thai lần đầu tiên, mẹ bầu thường thay đổi chế độ ăn uống của mình một cách đột ngột để bổ sung thêm các chất dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, việc thay đổi chế độ dinh dưỡng một cách đột ngột này có thể khiến mẹ bị đau bụng và đi ngoài.
Khi mẹ ăn phải thực phẩm lạ, nhiều đạm và nhiều dầu mỡ sẽ khiến mẹ bầu bị khó tiêu, gây ra tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra, việc tiêu thụ những loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh sẽ khiến đường ruột của mẹ bị nhiễm khuẩn, gây tiêu chảy.
1.2. Thay đổi hormone nội tiết tố trong thai kỳ gây ra tình trạng tiêu chảy
Trong quá trình mang thai, các hormone trong cơ thể của mẹ bầu thường có sự biến đổi mạnh mẽ. Theo các nghiên cứu khoa học, việc mất cân bằng hormone có thể ảnh hưởng tới sự co bóp của nhu động ruột. Theo đó, nếu nhu động ruột co bóp yếu sẽ dẫn tới tình trạng táo bón và nếu nhu động ruột co bóp mạnh sẽ gây ra tình trạng tiêu chảy.
1.3. Tác dụng phụ của các loại thuốc kháng sinh
Một số loại thuốc như thuốc kháng acid, sắt, thuốc kháng sinh… được sử dụng để xử lý các bệnh lý nền của bà bầu có thể gây ra chứng tiêu chảy khi mang thai. Bên cạnh đó, việc bổ sung các viên vitamin trước sinh không đúng cách cũng là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng tiêu chảy.
1.4. Mẹ bầu bị dị ứng thực phẩm
Việc cơ thể không dung nạp được đường lactose trong sữa và ngộ độc, dị ứng thực phẩm cũng khiến mẹ bầu bị đau bụng và đi ngoài phân lỏng.
1.5. Mắc các bệnh lý đường ruột
Mẹ bầu mắc các căn bệnh về đường ruột như: hội chứng ruột kích thích, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn… sẽ xuất hiện triệu chứng đau bụng, đi ngoài, phân lỏng.
2. Mẹ bầu bị tiêu chảy có nguy hiểm hay không?
Mẹ bầu bị tiêu chảy khi mang thai có nguy hiểm hay không
Tùy thuộc vào từng nguyên nhân khác nhau mà tình trạng tiêu chảy khi mang thai ở bà bầu có thể kéo dài từ 1 – 10 ngày. Với những mẹ bầu bị tiêu chảy ở mức độ nhẹ, do những nguyên nhân thông thường như thói quen ăn uống, tác dụng phụ của thuốc,… thì căn bệnh này sẽ tự hết trong vòng vài ngày.
Tuy nhiên, khi bị tiêu chảy kèm theo những dấu hiệu đáng lo ngại như sốt cao do nhiễm vi khuẩn tả, nôn mửa, hoặc virus rota, bà bầu cần đặc biệt chú ý và tới bệnh viện để bác sĩ đưa ra phương pháp xử lý kịp thời. Bởi lẽ khi nôn mửa và tiêu chảy quá lâu sẽ khiến cơ thể mẹ bầu trở nên mệt mỏi hơn, mất nước dẫn tới kiệt sức, thậm chí là đe dọa tới tính mạng của cả hai mẹ con.
3. Cách xử trí khi mẹ bầu bị tiêu chảy
Các mẹ bầu thường có tâm lý lo lắng khi bị tiêu chảy. Để đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn thai nhi, hãy tham khảo những cách xử trí dưới đây nhé.
Mẹ bầu bị tiêu chảy nên uống nhiều nước
3.1. Bổ sung thêm nước và chất điện giải
Mẹ bầu bị tiêu chảy kéo dài thường dẫn tới tình trạng mất nước, gây nguy hiểm cho cả hai mẹ con. Do đó, lúc này, các mẹ cần uống nhiều nước hơn, đồng thời bổ sung thêm oresol để chất điện giải và nước cho cơ thể.
3.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày
Những loại thực phẩm mẹ bầu nên ăn khi bị tiêu chảy là:
Những loại thực phẩm mẹ bầu nên kiêng ăn khi bị tiêu chảy là:
|
thucuc
| 842
|
Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe phổi
Hệ hô hấp là một trong những hệ cơ quan rất quan trọng của cơ thể con người. Vì vậy, kiểm tra sức khỏe phổi cũng như kiểm tra hệ hô hấp là điều cần thiết để đảm bảo quá trình trao đổi khí, những chức năng hô hấp khác được hoạt động một cách khỏe mạnh.
1. Kiểm tra hệ hô hấp
Phổi được xem là một cơ quan đặc biệt nhất trong hệ hô hấp vì nó giữ những nhiệm vụ quan trọng duy trì sự sống như trao đổi khí, vận chuyển oxy và CO2 đến và đi từ tĩnh mạch phổi, lọc độc tố có trong máu, chuyển hóa... Phổi rất dễ bị nhiễm phải những tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn nên bảo vệ phổi là điều rất cần thiết. Hơn nữa, vì xã hội ngày càng phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa nên những tác nhân từ môi trường như khói bụi, khói thuốc lá... cũng phần nào ảnh hướng rất nhiều đến sức khỏe của lá phổi. Những tác nhân bên trong như di truyền cũng là nguyên nhân gây nên những bệnh lý ác tính.Kiểm tra hệ hô hấp, đặc biệt là kiểm tra sức khỏe phổi hết sức quan trọng đối với mỗi người để có thể phát hiện ra những tình trạng bệnh lý bất thường trong thời gian sớm nhất. Nghiêm trọng nhất là những bệnh lý ác tính như ung thư phổi, ung thư phế quản có thể di căn đến những cơ quan khác cũng như gây nên nhiều biến chứng cho bệnh nhân, dẫn đến tử vong. Vì vậy, ngay khi có những dấu hiệu như ho, khàn tiếng, khó thở, đau ngực, biếng ăn, sụt cân không rõ nguyên nhân, nổi hạch vùng cổ, đau mỏi vai gáy trong thời gian dài thì người bệnh nên chủ động tìm đến những trung tâm y tế để được kiểm tra sức khỏe phổi và kiểm tra hệ hô hấp.Bên cạnh việc kiểm tra sức khỏe phổi thì cần có một lối sống lành mạnh để dự phòng những bệnh lý liên quan đến phổi như duy trì thói quen uống nhiều nước, hoạt động thể dục thể thao, ăn nhiều rau, trái cây để bổ sung cho hệ miễn dịch, chống lại tác nhân gây bệnh, không hút thuốc lá và tránh việc hít phải khói thuốc lá để giảm nguy cơ mắc bệnh về phổi.
Kiểm tra sức khỏe phổi hết sức quan trọng đối với mỗi người
2. Khám hô hấp để tầm soát các bệnh lý phổi
Khi thực hiện kiểm tra hệ hô hấp thì người bệnh sẽ được các bác sĩ khai thác tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra như xét nghiệm máu, xét nghiệm sinh hóa máu để kiểm tra tình trạng gan, thận, rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch... Ngoài ra, một số marker chỉ điểm ung thư cũng có thể được thực hiện nếu bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ ung thư những cơ quan thuộc hệ hô hấp như định lượng CEA, Cyfra 21 – 1, SCC... Một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh quan trọng đối với khám hệ hô hấp đó là chụp X – quang phổi, bên cạnh đó còn có chụp cắt lớp vi tính phổi nếu có chỉ định của bác sĩ thăm khám.Ngoài những cận lâm sàng kể trên thì bệnh nhân còn được đo hô hấp ký còn gọi là thăm dò chức năng hô hấp: nhằm đánh giá các rối loạn thông khí hạn chế , tắc nghẽn và ghi lại những thông số liên quan đến hoạt động của phổi.Để chủ động bảo vệ sức khỏe của phổi và hệ hô hấp thì cần tiến hành khám hô hấp và kiểm tra sức khỏe phổi định kỳ mỗi năm. Đồng thời, người bệnh nên lắng nghe cơ thể và quan sát những dấu hiệu bất thường nếu có, từ đó sẽ phát hiện sớm được những bệnh lý liên quan.
|
vinmec
| 692
|
Trả lời câu hỏi: U nang buồng trứng nên uống thuốc gì?
U nang buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa khá phổ biến ở nữ giới. U nang buồng trứng nên uống thuốc gì hay các phương pháp điều trị căn bệnh này được chị em vô cùng quan tâm. Tuy nhiên quyết định sử dụng thuốc nào và liều lượng cụ thể hay phương pháp điều trị ra sao phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người và chỉ định của bác sĩ.
1. Giới thiệu về u nang buồng trứng
1.1 Khái niệm u nang buồng trứng được hiểu như thế nào?
U nang buồng trứng là một tình trạng y tế phổ biến ở phụ nữ, trong đó xuất hiện các u nang hoặc bướu trên buồng trứng.
U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai buồng trứng.
U nang buồng trứng có thể là u lành tính (không ung thư) hoặc u ác tính (ung thư).
1.2 Nguyên nhân chính gây ra u nang buồng trứng
Một số yếu tố có thể tăng nguy cơ phát triển u nang buồng trứng bao gồm:
– Rối loạn hormon: Một số tình trạng gây rối loạn hormon như rụng trứng không đều, tăng hormone estrogen, insulin kháng insulin có thể góp phần vào sự hình thành u nang buồng trứng.
– Di truyền: Có trường hợp u nang buồng trứng có liên quan đến di truyền, trong đó nữ có người thân gần (mẹ, chị em) mắc u nang buồng trứng cũng có nguy cơ cao hơn.
– Một số bệnh lý khác: Các bệnh lý như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), bệnh tiểu đường, bệnh tuyến giáp và một số bệnh lý khác cũng có thể liên quan đến sự phát triển u nang buồng trứng.
1.3 Triệu chứng nhận biết của u nang buồng trứng
Dấu hiệu hay triệu chứng u nang buồng trứng thường không rõ ràng và có thể thay đổi tùy thuộc vào kích thước, loại u nang và tình trạng sức khỏe của mỗi người, tuy nhiên, một số triệu chứng phổ biến gồm:
– Đau bụng dưới hoặc mặt bên của bụng.
– Chu kỳ kinh không đều.
– Rong kinh hoặc kinh nhiều hơn bình thường.
– Tăng cân không có nguyên nhân.
– Khó thụ tinh hoặc vô sinh.
Nếu có những triệu chứng trên hoặc nghi ngờ mắc u nang buồng trứng, người phụ nữ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Việc sớm phát hiện và điều trị u nang buồng trứng có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và duy trì sự khỏe mạnh.
2. Trả lời câu hỏi: U nang buồng trứng nên uống thuốc gì?
Có một số loại thuốc được sử dụng để điều trị u nang buồng trứng. Tuy nhiên, việc lựa chọn thuốc cụ thể phụ thuộc vào kích thước, loại u nang, triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là một số loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị u nang buồng trứng:
2.1 Thuốc chống viêm
Được sử dụng để giảm viêm và giảm triệu chứng đau do u nang buồng trứng gây ra. Thuốc này có thể bao gồm các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen hoặc naproxen.
2.2 Thuốc kháng hormone
Được sử dụng cho các u nang buồng trứng liên quan đến hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Thuốc kháng hormone có thể giúp kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt và giảm kích thước u nang. Một số loại thuốc kháng hormone bao gồm kháng estrogen (như tamoxifen) và kháng androgen (như spironolactone).
2.3 Thuốc kháng estrogen
Được sử dụng để giảm sự phát triển và kích thước u nang buồng trứng. Thuốc kháng estrogen thường được sử dụng cho các u nang buồng trứng liên quan đến estrogen, như u nang chức năng của buồng trứng.
2.4 Thuốc làm giảm kích thước u nang
Một số loại thuốc có thể giúp giảm kích thước u nang buồng trứng. Điều này có thể giúp giảm triệu chứng và giảm nguy cơ biến chứng. Ví dụ, thuốc GnRH agonist có thể được sử dụng để làm giảm kích thước u nang và kiềm chế hoạt động hormone.
2.5 Thuốc tránh thai
Đối với u nang buồng trứng không ác tính và không gây triệu chứng, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng thuốc tránh thai như viên tránh thai hoặc que tránh thai. Thuốc tránh thai giúp kiềm chế sự phát triển của u nang và giảm các triệu chứng như đau và rối loạn kinh nguyệt.
U nang buồng trứng nên uống thuốc gì dựa trên đánh giá chi tiết về tình trạng của bạn
Quan trọng nhất, quyết định sử dụng thuốc và loại thuốc nào phù hợp với bạn sẽ được đưa ra bởi bác sĩ dựa trên đánh giá chi tiết về tình trạng của bạn. Hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và thảo luận với họ về bất kỳ thắc mắc hoặc lo ngại nào liên quan đến thuốc điều trị.
3. Một số phương pháp khác điều trị u nang buồng trứng
Phương pháp điều trị u nang buồng trứng phụ thuộc vào loại u nang, kích thước, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân, dưới đây là một số phương pháp điều trị:
3.1 Quan sát và theo dõi
Đối với u nang buồng trứng nhỏ và không gây triệu chứng, bác sĩ có thể quyết định quan sát và theo dõi chúng thông qua các cuộc kiểm tra và siêu âm định kỳ. Nếu u nang không phát triển và không gây hại, bác sĩ có thể tiếp tục quan sát.
3.2 Quá trình tiêm chọc (aspiration)
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp u nang buồng trứng lớn hoặc gây đau mạnh. Bác sĩ sẽ sử dụng một kim mỏng để chọc thủng u nang và rút chất lỏng hoặc nội dung u nang ra khỏi buồng trứng. Quá trình này giúp giảm kích thước u nang và giảm triệu chứng.
3.3 Phẫu thuật mở
Trong một số trường hợp u nang buồng trứng lớn, ác tính hoặc không phản ứng với các phương pháp điều trị khác, phẫu thuật mở có thể được thực hiện. Quá trình này bao gồm cắt bỏ hoặc loại bỏ toàn bộ u nang và có thể bao gồm cả việc loại bỏ buồng trứng hoặc cả hai buồng trứng. Điều này thường được thực hiện trong trường hợp u nang là ác tính hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe.
3.4 Phẫu thuật nội soi
Đối với một số trường hợp u nang buồng trứng lớn hoặc gây rối loạn nghiêm trọng, bác sĩ có thể thực hiện can thiệp nội soi để loại bỏ hoặc giảm kích thước u nang. Quá trình này thường được thực hiện thông qua một ống mỏng được chèn vào qua các cắt nhỏ trên bụng.
Thảo luận với bác sĩ để được tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bản thân.
|
thucuc
| 1,215
|
Cúm A/B và tác hại của nó trong thời điểm dịch Covid 19
Trong thời điểm dịch bệnh Covid 19 đang lan rộng và có xu hướng nghiêm trọng hiện nay, cùng với tình trạng thời tiết thay đổi khiến cho các virus càng dễ dàng lây lan mạnh mẽ hơn. Những người có hệ miễn dịch kém, người già, trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Cúm A/B là một trong những nguyên nhân làm giảm hệ miễn dịch của cơ thể nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời tránh ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
1. Bệnh cúm A/B là gì?
Bên cạnh dịch bệnh Covid 19 rất nguy hiểm thì thời điểm giao mùa như hiện tại là cơ hội cho rất nhiều bệnh về nhiễm trùng đường hô hấp khác trong đó có cúm A/B.
Cảm cúm hay còn gọi là cúm là một bệnh lý hô hấp thường xảy ra theo mùa và có khả năng lây lan rất nhanh trong cộng đồng do tác nhân gây bệnh là virus gây ra. Phổ biến nhất là cúm A và cúm B Hiện nay các loại virus có nguồn gốc từ động vật như gia cầm, gia súc ngày càng nhiều và ngày càng nguy hiểm như H5N1, H7N9, H1N1. Khác với các bệnh nhiễm trùng khác Bệnh cúm vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, tất cả các phương pháp điều trị hiện nay là điều trị triệu chứng kết hợp với nghỉ ngơi, uống nhiều nước và bổ sung các chất dinh dưỡng.
Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A gây ra. Loại virus này có những type có thể lây từ động vật sang người hoặc từ người sang người và có tốc độ lây lan rất nhanh dễ gây ra đại dịch. Virus cúm A có nhiều chủng, thường gặp nhất ở nước ta là A/H1N1 và A/H3N2.
Cúm A lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp, qua nước bọt hay các dịch tiết mũi họng khi người bệnh hắt hơi, ho, hoặc lây qua đường tiếp xúc với một số vật chứa virus rồi qua bàn tay đưa lên mũi, mắt, miệng. Virus cúm A tồn tại khá lâu ngoài môi trường từ 5 đến 48 tiếng nên khả năng lây lan cũng mạnh hơn.
Cúm B cũng là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp giống như cúm A nhưng khác ở chỗ cúm B chỉ lây truyền từ người sang người và virus cúm B chỉ có 1 chủng duy nhất. Cúm B rất dễ lây lan và có khả năng gây ra dịch theo mùa và được lây suốt cả năm.
Ngoài cúm A và cúm B là những chủng cúm thường gặp nhất còn có 2 loại chủng virus cúm ít gặp hơn là cúm C và cúm D.
2. Các triệu chứng của bệnh cúm A/B
Các triệu chứng của bệnh cúm A/B thường xuất hiện đột ngột, thường xuất hiện sau 1 đến 2 ngày sau khi tiếp xúc với virus, các triệu chứng có thể kéo dài 2 đến 5 ngày và thường khỏi sau 7 đến 10 ngày. Khi mắc cúm A/B thường xuất hiện các triệu chứng:
Sốt cao trên 38 độ C kéo dài khoảng 1 - 2 ngày đối với những trường hợp nặng có thể sốt trên 40o
C (thường gặp ở trẻ em).
Ớn lạnh.
Hắt hơi, sổ mũi hoặc nghẹt mũi, ho.
Đau họng.
Đau đầu, mệt mỏi, đau nhức các khớp, cơ.
Dạ dày thường có cảm giác khó chịu, chán ăn.
Một số người xuất hiện những triệu chứng nặng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Nặng hơn nữa sẽ có triệu chứng khó thở, viêm phổi.
3. Những người nào sẽ dễ mắc bệnh cúm A/B?
Tất cả các đối tượng đều có nguy cơ mắc bệnh cúm A/B nhưng những đối tượng dễ mắc phải nhất là:
Trẻ em nhất là trẻ dưới 5 tuổi.
Người già nhất là ở những người trên 65 tuổi.
Những người có hệ miễn dịch kém, những người mắc các bệnh gây suy giảm miễn dịch.
Người bị béo phì nặng.
Những người có các bệnh lý mạn tính như bệnh tim mạch, bệnh phổi, COPD, hen, ung thư, HIV/AIDS,...
Ngoài ra những người làm việc tại các môi trường đông người như trường học, bệnh viện, công sở có nguy cơ mắc bệnh có lây truyền bệnh cao.
4. Cách chăm sóc sức khỏe khi mắc cúm A/B
Người bệnh bị cúm A/B thường chỉ cần được chăm đúng cách và uống thuốc đầy đủ theo chỉ dẫn của bác sĩ thì các triệu chứng sẽ dần dần thuyên giảm và khỏi hẳn sau 3 - 5 ngày. Những người mắc bệnh cúm A/B cần cần phải chú ý những việc sau:
Hạn chế tiếp xúc với những người xung quanh đặc biệt là những người già, trẻ em và những người có sức đề kháng kém. Không nên đi lại ở những nơi tụ tập đông người.
Nên nằm nghỉ ở những nơi thoáng mát, tránh gió, yên tĩnh không nên nằm ở những nơi có điều hòa vì có thể khiến cho các triệu chứng ho,
khó thở, khàn giọng nghiêm trọng hơn.
Cần mặc quần áo thoáng mát, uống nhiều nước.
Nên kết hợp sử dụng các phương pháp giải cảm truyền thống như xông hơi các loại lá như: lá tía tô, ngải cứu, lá bưởi, lá chanh, lá sả,...
Cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, nên ăn những thức ăn dễ tiêu, ăn những thức ăn giải cảm như cháo hành, cháo tía tô,... Sử dụng bổ sung những thực phẩm giàu vitamin C như nước cam, nước chanh muối, trà gừng,...
Uống thuốc hạ sốt ngay khi xuất hiện triệu chứng sốt. Cần uống theo chỉ định của bác sĩ tránh lạm dụng thuốc.
Nên súc họng và vệ sinh mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý.
Trong trường hợp bắt buộc phải đi ra ngoài thì nên mang khẩu trang y tế và che mũi miệng khi bị ho, hắt hơi. Nên dùng khăn giấy thấm các dịch tiết đường hô hấp sau khi ho, hắt hơi để tránh lây lan virus ra ngoài môi trường.
Không chỉ người bệnh mà những người chăm sóc trực tiếp cho người bệnh cũng cần phải chú ý vì bản thân chính là người dễ bị lây bệnh nhất:
Đeo khẩu trang y tế khi chăm sóc cho người bệnh.
Thường xuyên rửa tay để loại bỏ virus bám vào tay trong quá trình chăm sóc.
Cần ăn uống đầy đủ, bổ sung chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng chống lại virus gây bệnh.
Tuyệt đối không ăn thức ăn thừa của người bệnh, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân.
Để riêng khăn giấy người bị cúm đã sử dụng để xử lý riêng với các loại rác thải khác.
Không ôm quần áo bẩn của người bệnh vào người, nên luộc kĩ những đồ dùng mà người bệnh sử dụng hàng ngày sau khi dùng (bát, đũa, thìa, cốc,... ).
Khi có xuất hiện các triệu chứng của bệnh cần phải đi thăm khám và cách ly ngay.
Hơn nữa bệnh cúm A/B cũng là một nguyên nhân gây ra suy giảm hệ miễn dịch mà trong tình hình dịch Covid 19 đang lây có nguy cơ lây lan rộng như hiện nay thì người mắc cúm càng dễ dàng mắc bệnh hơn cùng với đó là việc hạn chế đến những nơi tụ tập đông người như bệnh viện thì việc thăm khám càng khó khăn hơn. Cho nên dịch vụ lấy mẫu tại nhà là một dịch vụ bạn nên ưu tiên lựa chọn trong tình trạng hiện nay.
|
medlatec
| 1,285
|
Viêm phổi ở trẻ em: Biến chứng nguy hiểm và cách điều trị
Viêm phổi là bệnh lý viêm đường hô hấp dưới thường gặp ở trẻ em. Bệnh diễn biến rất nhanh, nếu không được điều trị kịp thời, có thể tiến triển đến những biến chứng vô cùng tai hại. Vậy, cụ thể thì viêm phổi ở trẻ em có những biến chứng nào và làm sao để điều trị bệnh lý này hiệu quả, đọc bài viết sau để biết câu trả lời, bố mẹ nhé!
1. Tổng quan về viêm phổi
1.1. Khái niệm và phân loại viêm phổi ở trẻ em
Viêm phổi là thuật ngữ y khoa được dùng để chỉ tình trạng viêm nhiễm nhu mô phổi, bao gồm: Viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và tiểu phế quản tận cùng. Viêm phổi có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay nguyên nhân gây bệnh vẫn là tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất để phân loại viêm phổi. Theo nguyên nhân gây bệnh, viêm phổi có viêm phổi do vi khuẩn, viêm phổi do virus, viêm phổi do nấm và viêm phổi do hóa chất.
Tình trạng viêm nhiễm nhu mô phổi được gọi là viêm phổi
1.2. Nguyên nhân và đối tượng nguy cơ viêm phổi ở trẻ em
Thông tin trong mục 1.1 đã cho chúng ta biết, viêm phổi có 4 nguyên nhân khởi phát chủ yếu, đó là: Vi khuẩn, virus, nấm và hóa chất. Trong đó, viêm phổi do vi khuẩn thường xuất hiện ở những trẻ suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh lý nền mãn tính; viêm phổi do virus (mà ở đây là các virus Sars-Covid2; cúm; Adenovirus;…) cũng hay xuất hiện ở những đối tượng nguy cơ cao của viêm phổi do vi khuẩn; viêm phổi do nấm có đối tượng nguy cơ cao là những người sinh sống trong mối trường bụi bẩn, ẩm mốc; còn viêm phổi do hóa chất rất ít gặp, chỉ thấy ở một số đối tượng đặc biệt, có cơ hội tiếp xúc với một số hóa chất đặc biệt.
1.3. Dấu hiệu nhận biết
Viêm phổi là một bệnh lý có biểu hiện phong phú. Cụ thể, các triệu chứng viêm phổi chúng ta có là: Sốt, đổ mồ hôi và ớn lanh; ho, có đờm; khó thở; đau ngực khi thở hoặc ho; buồn nôn và nôn;… Tuy nhiên, có thể trẻ chỉ có một vài dấu hiệu nhận biết trong tất cả những dấu hiệu nhận biết đó.
Sốt, ho có đờm là một trong các triệu chứng của viêm phổi
2. Biến chứng
2.1. Phù phổi cấp
Viêm phổi có thể tiến triển đến phù phổi cấp nếu không được điều trị kịp thời. Phù phổi cấp là một hội chứng suy hô hấp cấp rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong, với các biểu hiện bên ngoài như xanh tím, khó thở, vã mồ hôi,…
2.2. Tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi
Đây là 2 trong nhiều biến chứng nghiêm trọng của viêm phổi. Khi tràn mủ màng phổi/tràn khí màng phổi, trẻ sốt cao, ho, khó thở, đau ngực dữ dội và lượng bạch cầu tăng cao.
2.3. Viêm màng não
Khi đang viêm phổi, cơ thể trẻ suy nhược, các vi khuẩn dễ dàng có cơ hội tấn công và gây biến chứng viêm màng não. Biến chứng này có thể dẫn đến tổn thương thần kinh, giảm khả năng nhận thức, vận động,…, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
2.4. Nhiễm khuẩn huyết
Sự viêm từ phổi có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn dẫn đến nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Biến chứng này điều trị rất khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian và tiền bạc; vì thế mà gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của trẻ và kinh tế của bố mẹ.
2.5. Tình trạng kháng thuốc
Khi viêm phổi tiến triển đến biến chứng, việc sử dụng kháng sinh liều cao để điều trị có thể dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh rất nguy hiểm. Lúc này, để điều trị viêm phổi và biến chứng viêm phổi hiệu quả, phải phối hợp nhiều loại kháng sinh. Việc này lâu dài có thể dẫn đến tình trạng trẻ suy giảm miễn dịch.
3. Chẩn đoán và điều trị
3.1. Chẩn đoán
– Thăm khám lâm sàng: Chuyên gia sẽ khai thác dấu hiệu bệnh lý, đếm nhịp thở để xác định trẻ thở nhanh hay chậm, nghe phổi để tìm kiếm tiếng ran bất thường,…
– Thăm khám cận lâm sàng, bao gồm: Xét nghiệm máu (xác định tình trạng viêm thông qua chỉ số bạch cầu), nuôi cấy đờm (xác định chính xác loại vi khuẩn hoặc nấm gây viêm phổi), chụp X-quang ngực thẳng, chụp CT, nội soi phế quản,…
Để chẩn đoán viêm phổi, trẻ cần chụp X-quang ngực
3.2. Điều trị
Sau thăm khám và chẩn đoán, tùy thuộc nguyên nhân gây viêm phổi, trẻ sẽ được chỉ định một trong các phương án điều trị bằng thuốc như sau:
– Viêm phổi do vi khuẩn: Thuốc điều trị viêm phổi do vi khuẩn là kháng sinh. Để xác định chính xác loại vi khuẩn gây viêm phổi và loại kháng sinh hoàn hảo cho nhiệm vụ loại bỏ vi khuẩn đó, có thể sẽ mất một chút thời gian.
– Viêm phổi do virus: Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu viêm phổi do virus. Nếu viêm phổi phát sinh do nguyên nhân này, trẻ sẽ được dùng các thuốc điều trị hỗ trợ hay điều trị triệu chứng, như thuốc hạ sốt, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,…
– Viêm phổi do nấm: Thuốc điều trị viêm phổi do nấm là thuốc kháng nấm, như một số loại thuốc kháng sinh cổ điển, dòng thứ nhất, dòng thứ hai, dóng thứ ba Triazoles và Echinocandins,… là một ví dụ điển hình.
– Viêm phổi do hóa chất, có thể bao gồm: Dịch truyền tĩnh mạch, thuốc giãn phế quản hoặc mở đường thở, thuốc steroid uống hoặc truyền tĩnh mạch, thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau uống hoặc truyền tĩnh mạch, thở máy, thuốc kháng sinh dự phòng,…
|
thucuc
| 1,070
|
Các loại thuốc chống co thắt đại tràng
Một số thuốc ức chế cơ trơn như spasmaverine, phloroglucinol được sử dụng trong việc điều trị co thắt đại tràng. Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc này, người bệnh cần chú ý một số tác dụng phụ của thuốc. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc trị co thắt đại tràng này.
1. Co thắt đại tràng là gì?
Đại tràng co thắt là tình trạng đại tràng xảy ra các triệu chứng co bóp bất thường, rối loạn chức năng, khiến cho người bệnh xuất hiện các biểu hiện đau quặn bụng, đau bụng dữ dội.Đối với bệnh đại tràng co thắt, việc điều trị sẽ phụ thuộc nguyên nhân gây ra các cơn đau kèm triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Trong đó triệu chứng của đại tràng co thắt thường tập trung chủ yếu trên hệ tiêu hóa. Các kiểu triệu chứng thường gặp như: Thứ nhất là đau bụng kèm tiêu chảy, thứ hai đau bụng kèm triệu chứng táo bón và táo bón kèm tiêu chảy.
2. Một số thuốc trị co thắt đại tràng
Các thuốc chữa co thắt đại tràng được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm:2.1. Thuốc ức chế cơ trơn. Các thuốc ức chế cơ trơn được sử dụng để làm giảm các cơn đau co thắt đại tràng có thể kể đến như Phloroglucinol và spasmaverin. Trong đó:Phloroglucinol với tác dụng chống co thắt trực tiếp trên cơ trơn nên được sử dụng trong điều trị co thắt đại tràng. Phloroglucinol được sử dụng với liều lượng: dạng viên nén 80mg, uống 2 viên/lần khi đau, ngày uống không quá 6 viên. Dạng dung dịch tiêm, từ 1-3 ống/ngày, tiêm tại tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thuốc đạn liều sử dụng 150mg, ngày uống tối đa 3 viên, mỗi lần cách nhau tối thiểu 2 giờ. Khi sử dụng Phloroglucinol có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như: dị ứng nổi mề đay, phát ban, phù Quincke, đối với dạng tiêm đôi khi có thể gây hạ huyết áp.Spasmaverine là loại thuốc được chỉ định trong điều trị chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, giảm đau do co thắt. Liều sử dụng của Spasmaverine từ 60-120mg, ngày uống từ 1-3 lần. Lưu ý không sử dụng Spasmaverine cho phụ nữ đang mang thai, cho con bú cũng như người bị huyết áp thấp. Ngoài ra trong quá trình uống thuốc, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn như: dị ứng nổi mề đay, đau đầu, chóng mặt, phù thanh quản, nặng hơn có thể dẫn đến sốc khi bị dị ứng nặng.2.2. Các thuốc dùng cho đầy hơi, trướng bụngĐối với triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, các loại thuốc được sử dụng bao gồm: Trimebutine, domperidon.Trong đó thuốc Trimebutine có tác dụng điều hòa nhu động ruột ở dạ dày cũng như chống co thắt đại tràng nhờ vào cơ chế tác dụng lên hệ thống thần kinh với chức năng điều hòa hoạt động đường tiêu hóa trên niêm mạc của dạ dày. Liều dùng thông thường đối với người lớn là 300mg/ngày, ngày uống 3 lần mỗi lần 100mg, thời gian sử dụng từ 3 đến 7 ngày. Đối với trẻ em liều thường dùng là 5ml/5kg/ngày. Trong thời gian sử dụng Trimebutine, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như hôi và khô miệng, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, hay chóng mặt, buồn ngủ, dị ứng mẩn ngứa, phù,...Đối với Domperidon, tuy là một thuốc hay được sử dụng trong điều trị đại tràng co thắt nhưng tại Pháp và một số nước châu Âu đã ngưng sử dụng khi thuốc xuất hiện nhiều tác dụng phụ như làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất và cao hơn nữa là đột tử. Liều dùng của thuốc domperidon dành cho người lớn từ 10-20mg x 3 lần/ngày.Ngoài ra, một số men tiêu hóa, đặc biệt là các loại lấy từ dịch tụy của lợn, bò hoặc các thuốc có chứa than hoạt tính như Carbophos, Sorbitol, Motilium-M,... cũng có thể giúp làm giảm triệu chứng đầy hơi chướng bụng.2.3. Các thuốc điều trị chứng phân lỏng, nát...Có 2 loại thuốc thường được sử dụng để điều trị triệu chứng đi ngoài phân lỏng nát trong bệnh viêm đại tràng co thắt bao gồm: Loperamid và smectite intergrade. Thuốc Loperamid có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch và tăng trương lực co thắt tại hậu môn. Ngoài ra loperamide còn làm chậm sự di chuyển của thức ăn qua ruột, giúp cơ thể hấp thụ nhiều chất lỏng hơn. Khi sử dụng Loperamid, người bệnh cần chú ý một số tác dụng phụ có thể xuất hiện như táo bón, khô miệng kèm theo cảm giác buồn nôn. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng, người bị táo bón cũng không nên sử dụng loại thuốc này.Cũng giống như Loperamid, Smectite intergrade được sử dụng trong điều trị đại tràng co thắt với triệu chứng đi ngoài phân lỏng, với công dụng giúp làm tăng sức chịu đựng của phần gel trên lớp niêm mạc tiêu hóa từ đó giúp bao phủ phần niêm mạc. Khi sử dụng smectite intergrade có thể gây ra một số tác dụng phụ như đây hơi, táo bón, nôn và buồn nôn.
3. Sử dụng thuốc điều trị đại tràng co thắt, người bệnh cần lưu ý những gì?
Khi sử dụng các loại thuốc điều trị co thắt đại tràng, mọi người lưu ý những điều sau:3.1. Tham khảo ý kiến từ bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc. Khi sử dụng các thuốc điều trị đại tràng co thắt, người bệnh cần chú ý tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, đặc biệt là các đối tượng nhạy cảm như bà bầu, người bệnh suy giảm chức năng gan, thận và trẻ em dưới 12 tuổi.Ngoài ra, việc tuân thủ đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ cũng đóng một vai trò quan trọng. Nếu sử dụng không đúng với liều lượng, người bệnh có thể xuất hiện nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.Các loại thuốc sử dụng trong điều trị co thắt đại tràng đều chứa một số tác dụng phụ như mẩn ngứa, dị ứng, buồn nôn, đau đầu,...Do đó khi xuất hiện các triệu chứng bất thường, người bệnh cân ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn và can thiệp kịp thời.3.2. Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt. Bên cạnh việc sử dụng thuốc thì chế độ ăn uống, sinh hoạt đóng vai trò lớn đối với việc điều trị co thắt đại tràng, đặc biệt đây là bệnh rất dễ tái lại. Trong quá trình ăn uống, sinh hoạt, người bệnh cần:Tránh sử dụng các loại đồ uống ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như bia rượu, nước ngọt có gas, các chất kích thích.Không nên ăn các loại thực ăn quá nhiều dầu mỡ hoặc cay nóngĂn chín uống sôi, tránh sử dụng các loại thực phẩm sống chưa qua chế biến.Bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất tốt cho hệ tiêu hóa bao gồm các loại men vi sinh (chứa các vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa) được tìm thấy trong các loại thực phẩm lên men, sữa chua,...
|
vinmec
| 1,280
|
Lưu ý khi dùng thuốc Antaspan 0.25
Antaspan 0.25 là một loại thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Clonazepam 0,25mg. Vậy thuốc Antaspan có tác dụng gì và cần lưu ý gì khi sử dụng?
1. Thuốc Antaspan có tác dụng gì?
Clonazepam trong thuốc Antaspan 0.25 thuộc nhóm Benzodiazepin, có tác dụng chống co giật, an thần, giãn cơ và giải lo âu. Hoạt chất này có tác dụng cải thiện tình trạng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh.Clonazepam có khả năng gây ức chế qua trung gian của chất ức chế GABA ở sau khớp thần kinh. Các số liệu nghiên cứu trên động vật và khảo sát trên điện não đồ ở người đã cho thấy Clonazepam nhanh chóng làm giảm nhiều loại hoạt động kịch phát của sóng điện não, bao gồm cả sự phóng thích các đỉnh và sóng khi có động kinh cơn nhỏ, sóng đỉnh lan tỏa, sóng đỉnh thấp, các đỉnh thái dương hay các vị trí khác cũng như các sóng và đỉnh bất thường.Khi sử dụng Clonazepam các bất thường toàn thể của điện não đồ được làm giảm hơn so với những bất thường cục bộ. Theo các kết quả nghiên cứu này, Clonazepam sẽ gây ra những ảnh hưởng thuận lợi trên các chứng động kinh cục bộ cũng như là trên các chứng động kinh toàn thể nguyên phát.Thuốc Antaspan 0.25 được chỉ định trong các trường hợp sau:Một số thể động kinh như là cơn vắng ý thức hoặc hội chứng Lennox-Gastaut.Các rối loạn hoảng sợ, lo âu ở người lớn và trẻ em.Thuốc Antaspan 0.25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc Antaspan 0.25.Lưu ý khi dùng thuốc Antaspan 0.25 trong các trường hợp sau:Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc Antaspan 0.25 khi sử dụng cho phụ nữ có thai, dự định có thai và phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Antaspan 0.25 cho nhóm đối tượng này cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Trẻ em < 12 tuổi.Bệnh nhân bị mất điều hòa vận động tủy sống hoặc tiểu não.Người có tiền sử nghiện rượu hoặc nghiện ma túy.Bệnh nhân có tổn thương gan nặng như là xơ gan.Bệnh nhân đang có bệnh đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc bệnh gan.Bệnh nhân đang điều trị với các loại thuốc tác động lên trung ương hoặc những thuốc chống co giật.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Antaspan 0.25
Thuốc Antaspan 0.25 được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.Liều thuốc Antaspan 0.25 cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc tham khảo cho người lớn mắc hội chứng hoảng sợ - lo âu như sau:Liều ban đầu là 0,25 mg/lần x 2 lần/ ngày.Liều duy trì là 1 mg/lần x 1 lần/ ngày.Không dùng quá 4 mg/ngày.Liều dùng của thuốc Antaspan 0.25 cho trẻ em chưa được xác định rõ ràng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Antaspan 0.25
Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Antaspan 0.25 bao gồm:Mệt mỏi.Buồn ngủ.Mất trương lực cơ.Yếu cơ.Chóng mặt.Choáng váng.Mất điều hòa.Phản ứng chậm.Kém tập trung.Lú lẫn.Kích động.Kích thích.Thái độ hung hăng.Bồn chồn.Sợ sệt.Lo âu.Rối loạn giấc ngủ.Ác mộng.Mề đay.Ngứa ngáy.Nổi ban.Rụng tóc.Buồn nôn.Đau thượng vị.Nhức đầu.Giảm tiểu cầu.Giảm tình dục.Bất lực.Tiểu không kiềm chế.Dậy thì sớm ở trẻ em.Nói chậm hay nói lắp.Giảm điều hòa các cử động.Đi lảo đảo.Các rối loạn thị lực.Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Antaspan 0.
4. Tương tác của thuốc Antaspan 0.25 với các loại thuốc khác
Thuốc Antaspan 0.25 có thể xảy ra tương tác khi sử dụng cùng các loại thuốc sau:Acetaminophen.Aspirin.Codein.Fentanyl.Larapam SR (Tramadol).Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Antaspan 0.25. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Micogyl tablet theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Antaspan 0.25 ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
|
vinmec
| 729
|
Công dụng thuốc Apizit
Thuốc Apizit có chứa thành phần chính là adapalen 10mg, thuốc chuyên điều trị các bệnh về da liễu như mụn trứng cá. Thuốc Apizit được bào chế dưới dạng gel, tuýp 5g, 10g, 15g. Vậy thuốc có công dụng như thế nào và liều dùng ra sao?
1. Chỉ định - Công dụng thuốc Apizit
Thuốc Apizit có chứa thành phần chính là adapalen 10mg, thuốc Apizit được dùng để chỉ định điều trị các trường hợp:Mụn trứng cá: mụn sẩn, mụn mủ viêm. Mụn trứng cá ở mặt, ngực, lưng.Công dụng thuốc Apizit:Hoạt chất Adapalene có trong Apizit là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.Thuốc Apizit hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan.Cơ chế kháng viêm của Apizit là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách clipoxid hóa acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.Thành phần Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Khi dùng thuốc Apizit trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng hóa và biệt hoá của biểu bì.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Apizit
Cách dùng: Trước khi thoa Apizit bạn cần rửa sạch vùng tổn thương như: mặt, lưng, ngực. Sau đó vệ sinh sạch sẽ bàn tay. Lấy một lượng vừa đủ bôi lên vùng tổn thương có mụn trứng cá.Liều dùng: Bôi ngày một lần vào buổi tối, trước khi đi ngủ.Lưu ý:Nếu xuất hiện phản ứng nhạy cảm hay kích ứng trầm trọng, nên ngưng sử dụng thuốc apizit, đồng thời báo cho bác sĩ được biết.Không bôi Apizit tiếp xúc với mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc.Không bôi thuốc apizit lên da bị trầy, bị eczema.Không dùng apizit cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Liều dùng thuốc Apizit nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo thêm cho bạn đọc. Tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ nặng nhẹ của mụn trứng cá mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng người bệnh.Để thuốc Apizit đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như đảm bảo sự an toàn đối với người sử dụng thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn cụ thể về liều dùng, cách dùng một cách hợp lý và chính xác nhất.
3. Chống chỉ định dùng Apizit
Chống chỉ định dùng Apizit với bệnh nhân có bất kỳ một biểu hiện mẫn cảm hay kích ứng nào với Adapalen, cũng như với những thành phần tá dược khác có trong thuốc Apizit.
4. Tương tác thuốc Apizit với thuốc khác
Khi dùng đồng thời Apizit với các thuốc bôi khác có thể gây tác động phản ứng cộng gộp: nóng, châm chích dưới da, bong da, khô da hoặc kích ứng,...Vì vậy nếu bạn có đang sử dụng bất kỳ một loại thuốc hay kem bôi khác hoặc thực phẩm chức năng nào đó hãy báo cho bác sĩ biết để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra.Thuốc Apizit là thuốc có tác dụng điều trị mụn trứng cá ở mặt, lưng, ngực. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc Apizit an toàn, đúng chỉ định và liều lượng bạn cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 652
|
Chuyên gia giải đáp: Bị mắt hột phải làm sao?
1. Bệnh lý đau mắt hột nguy hiểm như thế nào?
Đau mắt hột là tình trạng viêm nhiễm quanh giác mạc và kết mạc do hoạt động của vi khuẩn Chlamydia Trachomatis tại khu vực mí mắt.
Bệnh lý này phát triển qua 5 giai đoạn:
– Giai đoạn 1 – Viêm – nang: Nhiễm trùng mới chỉ khởi phát. Trong giai đoạn này, nhiều nang/mụn nhỏ chứa tế bào lympho – một loại bạch cầu, có thể xuất hiện trên mặt trong mí mắt.
– Giai đoạn 2 – Viêm – cường độ cao: Mắt khó chịu, mí mắt sưng đỏ, mưng mủ. Ở giai đoạn này, bệnh dễ lây lan nhất.
– Giai đoạn 3 – Sẹo mí mắt: Nhiễm trùng kéo dài dẫn đến tình trạng seo mặt trong mí mắt. Các vết sẹo thường là các vạch trắng. Trong nhiều trường hợp, chúng làm mí mắt biến dạng. Lúc này, mí mắt mất hoàn toàn tính thẩm mỹ.
Các vết sẹo thường là các vạch trắng
– Giai đoạn 4 – Lông mi mọc ngược: Mí mắt biến dạng (lộn ngược) kéo theo tình trạng lông mi mọc ngược vào trong, chà sát lên giác mạc.
– Giai đoạn 5 – Đục giác mạc: Sự tiếp xúc thô bạo liên tục của lông mi khiến giác mạc bị tổn thương, lâu ngày dẫn đến hiện tượng đục giác mạc.
Hiện tại, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân loại bệnh lý đau mắt hột thành 5 loại:
– TF (trachoma follicle): Đau mắt hột nhẹ và vừa, có ít nhất 5 hột ở diện sụn mí trên.
– TI (trachomatous inflammation): Đau mắt hột nặng, thâm nhiễm tỏa lan trên kết mạc diện sụn mí trên, che khuất ít nhất 50% hệ mạch kết mạc sâu.
– TS (trachomatous conjunctival scar): Đau mắt hột đã xuất hiện sẹo mí mắt, mạng lưới sẹo hình sao sẽ xuất hiện trên mặt trong mí mắt.
– TT (trachomatous trichiasis): Đau mắt hột đã biến chứng, mi quặm cọ giác mạc.
– CO (corneal opacity): Loại đau mắt hột nặng nhất, đe dọa mù lòa.
Đau mắt hột là bệnh lý nhãn khoa dễ phát hiện, bởi bệnh biểu hiện rất rõ ràng qua những dấu hiệu sau: Ngứa ngáy vùng mí mắt; mắt luôn ướt và chảy dịch nhầy màu vàng; khu vực mí mắt nhiễm trùng sẽ sưng, thường là ở góc mí mắt trên hoặc dưới; nhạy cảm với ánh sáng; đau mắt kéo dài.
Bệnh lý đau mắt hột là một bệnh lý nguy hiểm bởi khả năng lây lan của nó vô cùng mạnh mẽ. Bệnh có thể dễ dàng lây từ người sang người hoặc từ mắt sang mắt, thông qua việc người không mắc bệnh sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt với người mắc bệnh hoặc mắt không mắc bệnh dính dịch tiết của mắt mắc bệnh,… Không những thế, trên tiến trình phát triển của mình, đau mắt hột có thể để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh như: Sẹo mặt trong mí mắt, biến dạng mí mắt, lông xiêu, lông quặm, khô mắt, đục giác mạc, viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc,…, thậm chí là đe dọa mù lòa vĩnh viễn. Thêm nữa, hiện nay, chưa có phương pháp điều trị dứt điểm đau mắt hột. Vậy, bị mắt hột phải làm sao?
Bị mắt hột phải làm sao để không để lại di chứng lông quặm
2. Bị mắt hột phải làm sao?
Nếu đau mắt hột còn ở giai đoạn nhẹ, tức giai đoạn 1 – 2, người bệnh có thể tự điều trị tại nhà theo hướng dẫn của chuyên gia nhãn khoa. Cụ thể, một số điểm mấu chốt trong điều trị đau mắt hột thể nhẹ có thể kể đến là:
– Vệ sinh sạch sẽ hai mắt mỗi ngày: Sử dụng nước sạch để vệ sinh hai mắt. Không dùng tay gãi, dụi mắt khi thấy ngứa.
– Uống kháng sinh: Kháng sinh Azithromycin luôn được ưu tiên trong điều trị đau mắt hột vừa và nhẹ. Tuy nhiên, nếu dị ứng với thành phần của thuốc, người bệnh có thể yêu cầu bác sĩ thay đổi loại kháng sinh sao cho phù hợp với bản thân.
– Bôi kháng sinh: Tetracyclin 1% (hoặc erythromycin), bôi mỗi 8 giờ một lần trong 6 tuần.
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Sử dụng thường xuyên xuyên suốt quá trình chữa đau mắt hột để khử khuẩn.
– Chườm nóng: Chườm nóng giúp bệnh nhân giảm cảm giác đau đớn cũng như giúp bệnh nhân giảm sưng. Không những thế, nó còn giúp kích thích lệ đạo sản xuất nước mắt, rửa trôi những dị vật không sạch sẽ khỏi mắt.
Trong trường hợp đau mắt hột đã ở giai đoạn nặng ( 3 – 4- 5) – giai đoạn biến chứng, người bệnh sẽ được chỉ định một số phương pháp ngăn chặn sự phát triển và cải thiện biến chứng đau mắt hột như sau:
– Phẫu thuật: Mí mắt lộn vào trong khiến diện mạo người bệnh không được ưu nhìn. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh phải phẫu thuật.
– Đốt lông xiêu: Để loại bỏ lông mi mọc ngược khi mí mắt lộn vào trong.
– Ghép giác mạc: Được áp dụng khi giác mạc của người bệnh đã bị hủy hoại hoàn toàn, không có khả năng phục hồi.
Điều trị đau mắt hột có một lưu ý đặc biệt, đó là bệnh rất khó điều trị triệt để, đau mắt hột có thể tái phát nhiều lần trong đời. Để phòng ngừa nó trở lại, bệnh nhân cần giữ hai mắt sạch sẽ cũng như sử dụng thuốc nhỏ và thuốc bôi trường kỳ theo hướng dẫn của chuyên gia nhãn khoa.
3. Phòng chống bệnh lý đau mắt hột ra sao?
Tương tự như cách phòng ngừa tái nhiễm, người chưa mắc bệnh lần nào cũng có thể phòng chống đau mắt hột bằng cách:
– Cải thiện môi trường sống: Sử dụng nước sạch; diệt ruồi; xây chuồng gia súc xa nhà; chôn, đốt chất thải đúng nơi quy định,…
– Giữ gìn vệ sinh cá nhân: Rửa mặt bằng nước sạch; thường xuyên giặt giũ khăn mặt, khăn tắm, vỏ gối, chăn, màn, ga,…, không sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt cá nhân.
Để phòng đau mắt hột, cần thường xuyên giặt giũ khăn mặt, khăn tắm, vỏ gối, chăn, màn, ga,…
|
thucuc
| 1,105
|
Xoa bóp - bấm huyệt vùng chân: Những sự kỳ diệu không ngờ!
Xoa bóp - bấm huyệt vùng chân (FOOT MASSAGE) có lịch sử hàng ngàn năm và được phổ biến rộng rãi khắp thế giới. Vậy, xoa bóp - bấm huyệt vùng chân có tác động tới cơ thể như thế nào?
Trong cơ thể con người có khoảng 40km các loại ống (thần kinh, mạch máu... ) từ lớn, nhỏ, tới li ti chạy ngang dọc và khắp cơ thể. Có khoảng 7.200 đầu dây thần kinh ở mỗi bàn chân. Đó là các dây thần kinh, mạch máu lưu thông tới mọi tế bào. Chỉ cần một ống dẫn nhỏ bị tắc ở đâu đó là ảnh hưởng tới cả một nhánh hay cả hệ thống. Đôi bàn chân chúng ta là điểm tận cùng của hệ thống thần kinh và là điểm thấp nhất của các đường ống, vì phần lớn thời gian con người hoạt động là đứng hay ngồi. Cho nên, máu thường bị dồn đọng và ứ tắc tại đây. Việc xoa bóp những điểm bị tắc do máu kém lưu thông giúp cho máu tuần hoàn tốt. Mặt khác, các đốt xương ở bàn chân ít vận động có thể gây “cứng” làm cho một số dây thần kinh và mạch máu bị “kẹt” cũng gây ra sự kém lưu thông.
Theo học thuyết phản xạ vùng
Foot massage hay còn gọi là “phản xạ liệu pháp” (foot reflexology). Liệu pháp này đã được những người dân bản xứ ở châu Phi và biết đến, và cũng được người Trung Quốc, Ai cập cổ thực hành từ rất lâu.
Williams Fitz
Gerald đã đề ra học thuyết“10 vùng chữa bệnh”(Ten zones therapy). Cơ thể được chia thành thành 10 vùng song song thể hiện những lát cắt xuất phát từ đỉnh đầu, được đánh số từ 1 - 5 theo thứ tự từ đường trung tâm phân chia cơ thể thành 2 phần. Các đường đó đối xứng ở mặt trước cũng như mặt sau, và tận cùng là những đường phản chiếu ở mỗi chân, mỗi tay 5 đường.
Các lát cắt đó cùng với những đường phản chiếu của nó ở bàn chân, ở bàn tay giúp cho ta định hướng để chữa bệnh theo nguyên lý “bệnh phát sinh ở nơi nào trên lát cắt thì tìm và tác động bấm lên điểm phản chiếu ở bàn chân, ở bàn tay. Khi điểm phản chiếu được day ấn hết đau thì bệnh trên cơ thể cũng được giải cứu”.
Theo y học cổ truyền
Đông y cho rằng tất cả các cơ quan, bộ phận trong cơ thể con người đều có những vùng đại diện ở bàn chân. Bàn chân trái tương ứng với nửa người bên trái (mắt trái, thận trái, tim, lách, hậu môn, trĩ, …); bàn chân phải tương ứng với nửa người bên phải (mắt phải, gan thận, mật, ruột thừa). Khi day hoặc bấm các huyệt vị ở bàn chân có tác dụng chữa được bệnh, phòng bệnh, kéo dài tuổi xuân và tăng thêm tuổi thọ...
Xoa bóp hai bàn chân không những thúc đẩy máu cục bộ lưu thông, cải thiện việc trao đổi chất dinh dưỡng, làm cho cơ, xương, khớp mềm mại, dẻo dai, mà còn làm thông kinh hoạt lạc, tăng cường sức đề kháng và chống các bệnh tật của toàn thân.
Đôi bàn chân còn có mối liên quan mật thiết tới lục phủ ngũ tạng, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người:
Gan bàn chân có liên hệ tới lưng đau, mỏi, ù tai, nghễnh ngãng.
Lòng bàn chân có liên quan đến thận.
Ngón chân cái có liên quan đến gan, tì.
Ngón thứ tư có liên quan đến gan (xát ngón này có thể chữa được táo bón, lưng vai đau mỏi).
Mu ngón chân thứ hai có liên quan đến dạ dày (xát ngón 2 có thể chữa được chứng trướng bụng, đầy hơi, ợ chua).
Mu ngón chân út có liên quan đến bàng quang (xát ngón chân út có thể chữa được chứng bí đái, đái són, đái buốt).
Theo y học hiện đại
Theo y học hiện đại xoa bóp - bấm huyệt có những tác dụng:
- Kích hoạt tuần hoàn máu.
- Phát huy hiệu lực của thần kinh hưng phấn để giải tỏa các ảnh hưởng tiêu cực của thần kinh ức chế tạo nên các kích thích của các hệ nội tiết, các hệ lympho tiết ra các hợp chất hóa chất như endorphin có tác dụng giảm đau, tăng cường các chất nội sinh có tác dụng chữa bệnh, loại trừ các oxy tự do hoặc các acid béo chứa nó gây bệnh…, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
- Khi xoa bóp, những vảy sừng của biểu bì bị bong ra; đồng thời tạo điều kiện cho tuyến mồ hôi, và tuyến mỡ bài tiết tốt hơn; tức là làm cho quá trình đào thải những sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hoá được tốt hơn.
- Khi xoa bóp, da được cung cấp máu tốt hơn, đồng thời loại trừ những khả năng ứ đọng ở tĩnh mạch; sự chuyển động của bạch huyết cũng gia tăng, chẳng những tại chỗ mà còn ở vùng lân cận nữa.
- Giúp giải tỏa các tiêu cực tâm lý (stress, các cảm xúc tiêu cực, nóng giận, buồn, ghen…).
- Đối với gân: xoa bóp làm tăng tuần hoàn qua cơ nhờ đó gân được dinh dưỡng tốt hơn, làm gân mềm mại, tăng tính đàn hồi, tăng tầm hoạt động của khớp trong trường hợp co rút gân và dây chằng của khớp .
- Đối với khớp: tác dụng của xoa bóp khớp cũng được tăng cường dinh dưỡng bao hoạt dịch tăng tiết chất nhờn làm trơn ổ khớp.
- Đối với xương: tuần hoàn cơ được cải thiện khi xoa bóp làm xương được nuôi dưỡng tốt hơn, xoa bóp làm tan tụ máu cơ, chống kết dính các sợi cơ, gân trong chấn thương.
Như vậy, xoa bóp - bấm huyệt bàn chân có tác dụng rất lớn đối với sức khỏe, không chỉ mang lại cảm giác thư giãn mà còn tác động đến toàn bộ cơ thể qua hệ thống kinh lạc, huyệt vị, các đường phản xạ...
|
medlatec
| 1,049
|
Cha mẹ cần phải làm gì khi trẻ bị tay chân miệng?
Làm gì khi trẻ bị tay chân miệng là thắc mắc của không ít các bậc phụ huynh khi có con em bị bệnh. Bởi chân tay miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh có tốc độ lây lan nhanh chóng và dễ thành dịch. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh do đâu, biểu hiện của bệnh như thế nào? Phải làm gì để xử lý và phòng tránh tay chân miệng hiệu quả?
1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về bệnh chân tay miệng
1.1 Điểm danh các nguyên nhân gây ra bệnh chân tay miệng ở trẻ
Nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng ở trẻ chủ yếu do nhóm virus đường ruột có tên là Enterovirus gây ra. Trong đó thường gặp nhất là virus Coxsackie A16 và Enterovirus type 71.
– Virus Coxsackie A16 ít gây ra các biến chứng về thần kinh cho trẻ và có thể tự khỏi trong khoảng vài ngày.
– Virus Enterovirus type 71 (EV71) trong khi đó lại gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ như như: viêm não, viêm màng não, viêm phổi, viêm cơ tim và thậm chí nguy hiểm hơn có thể dẫn đến tử vong.
Làm gì khi trẻ bị tay chân miệng là thắc mắc của không ít các bậc phụ huynh khi có con em bị bệnh. Bởi chân tay miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ
1.2 Bệnh chân tay miệng ở trẻ có những dấu hiệu nhận biết nào?
Bệnh tay chân miệng ở trẻ sẽ có những dấu hiệu nhận biết khác nhau tùy vào từng giai đoạn, cụ thể như:
Giai đoạn trẻ ủ bệnh thường kéo dài từ 3 – 6 ngày: Ở giai đoạn này hầu như trẻ chưa có các biểu hiện rõ ràng và với các triệu chứng như sốt nhẹ, đau họng, nước bọt tiết nhiều, trẻ chán ăn, tiêu chảy nhẹ, trẻ kém linh hoạt hơn bình thường.
Giai đoạn khởi phát sẽ bắt đầu với các triệu chứng dễ nhận thấy như:
– Trẻ bị sốt, có thể sốt nhẹ (37,5-38 độ C) hoặc bị sốt cao (38-39 độ C), cơ thể mệt mỏi, khó chịu.
– Trẻ bị đau họng.
– Răng và miệng bị tổn thương, đau rát.
– Trẻ biếng ăn, bỏ ăn, bỏ bú.
– Có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy vài lần trong ngày.
Giai đoạn toàn phát (giai đoạn này thường bắt đầu sau 1 – 2 ngày khởi phát bệnh), trẻ lúc này sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh như:
– Trẻ xuất hiện các nốt phát ban dạng phỏng nước ở các vị trí như: lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông.
– Các bóng nước này có đường kính trung bình từ 2 đến 10mm, có màu xám, hình bầu dục. Chúng có thể mọc lồi hoặc ẩn dưới da của trẻ, khi sờ vào sẽ có cảm giác cộm, không đau, không ngứa.
– Trẻ bị loét miệng: ở vùng niêm mạc má, lợi và lưỡi của trẻ sẽ xuất hiện các bóng nước có đường kính từ 2 – 3mm, dễ vỡ, nếu vỡ sẽ tạo thành các vết loét khiến trẻ đau đớn khi ăn uống.
Ngoài các triệu chứng điển hình kể trên thì tùy vào từng cơ địa của từng trẻ, bệnh tay chân miệng còn xuất hiện thêm các biểu hiện như: Bóng nước xuất hiện rất ít xen kẽ với các nốt hồng ban hoặc cũng có những trẻ chỉ xuất hiện nốt hồng ban; một số trường hợp khác trẻ chỉ xuất hiện loét miệng.
Nếu tình trạng bệnh của trẻ nhẹ, sau 7 – 10 ngày chăm sóc tại nhà, trẻ sẽ có thể hồi phục sức khỏe. Trường hợp nếu bé sốt cao (trên 39 độ C) kéo dài hơn 48 giờ kèm theo các biểu hiện bất thường như: trẻ nôn ói, tay chân run rẩy, co giật, tim đập nhanh, khó thở, da nổi vằn, gia đình cần đưa trẻ nhập viện ngay lập tức để được bác sĩ xử lý kịp thời.
Giai đoạn trẻ ủ bệnh thường kéo dài từ 3 – 6 ngày: Ở giai đoạn này hầu như trẻ chưa có các biểu hiện rõ ràng và với các triệu chứng như sốt nhẹ, đau họng, nước bọt tiết nhiều, trẻ chán ăn, tiêu chảy nhẹ, trẻ kém linh hoạt hơn bình thường.
2. Cha mẹ cần phải làm gì khi trẻ bị tay chân miệng?
2.1 Những biện pháp điều trị chân tay miệng hiệu quả?
– Bệnh tay chân miệng ở trẻ hiện nay chưa có thuốc đặc trị hay vaccine phòng bệnh tay chân miệng. Do đó, cách điều trị bệnh hiệu quả chủ yếu là điều trị các triệu chứng, chăm sóc trẻ tại nhà và sử dụng các loại thuốc hạ sốt, giảm đau, bù đủ nước cho cơ thể theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
– Trong trường hợp trẻ bị sốt cao, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc thuốc hạ sốt. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên sử dụng nước muối 0.9% để sát trùng niêm mạc cho trẻ.
– Về chế độ ăn hằng ngày, cha mẹ cần đảm bảo cung cấp cho trẻ đầy đủ dinh dưỡng, bù nước kịp thời đề phòng trường hợp trẻ bị mất nước, hạ đường huyết. Đối với trẻ đang còn bú mẹ thì cần tăng cường cho bé bú thành nhiều lần trong ngày.
– Với trẻ lớn hơn cần hạn chế cho trẻ ăn các loại thực phẩm có thể khiến trẻ đau rát, tổn thương miệng như thức ăn nóng, đặc, cay… Thay vào đó, cha mẹ nên cho trẻ ăn các thức ăn loãng, nguội, dễ tiêu hóa như: súp, cháo loãng, sữa, sữa hạt, chè đỗ…
– Nên bổ sung cho trẻ thêm các loại hoa quả trái cây giàu vitamin và khoáng chất để giúp trẻ tăng cường đề kháng và nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
ách điều trị bệnh hiệu quả chủ yếu là điều trị các triệu chứng, chăm sóc trẻ tại nhà và sử dụng các loại thuốc hạ sốt, giảm đau, bù đủ nước cho cơ thể theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
2.2 Những cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ?
– Lưu ý cần rửa tay thường xuyên bằng xà phòng trước khi chăm sóc trẻ như: chuẩn bị thức ăn, cho trẻ nhỏ ăn, sau khi thay tã cho trẻ và sau khi tiếp xúc với các bọng nước trên cơ thể trẻ.
– Không ôm, hôn hoặc dùng chung quần áo, đồ dùng cá nhân với trẻ đang nhiễm bệnh.
– Khi trẻ bị bệnh cần tránh cho trẻ tiếp xúc nơi đông người như đi nhà trẻ, trường học, công viên, khu vui chơi…
– Với những trẻ lớn, nên hướng dẫn trẻ che miệng và mũi khi hắt hơi, ho.
– Theo dõi tình trạng bệnh của trẻ thường xuyên và chăm sóc y tế kịp thời. Nếu trẻ nhỏ có các biểu hiện bất thường như: trẻ sốt cao, li bì, mất tỉnh táo cần nhập viện ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Theo dõi tình trạng bệnh của trẻ thường xuyên và chăm sóc y tế kịp thời. Nếu trẻ nhỏ có các biểu hiện bất thường như: trẻ sốt cao, li bì, mất tỉnh táo cần nhập viện ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ ở trên, chắc hẳn rằng các bậc phụ huynh đã có thể giải đáp cho mình được thắc mắc: làm gì khi trẻ bị tay chân miệng, đồng thời bỏ túi cho mình thêm nhiều kiến thức cơ bản về triệu chứng, dấu hiệu của bệnh để từ đó có cách điều trị và phòng tránh bệnh hiệu quả. Trong quá trình chăm sóc trẻ, nếu thấy trẻ có bất kỳ dấu hiệu bệnh chuyển biến nặng thì nên đưa trẻ đi thăm khám để được chẩn đoán và xử lý đúng cách.
|
thucuc
| 1,403
|
Thiếu máu não gây chóng mặt nên làm gì để cải thiện?
Thiếu máu não gây chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, ù tai,… có thể là dấu hiệu cảnh báo một cơn đột quỵ nguy hiểm có thể xảy ra nhưng nhiều người chủ quan bỏ qua. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về căn bệnh thiếu máu não để chủ động nhận diện triệu chứng, cũng như cách điều trị và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do thiếu máu não gây ra.
1. Thiếu máu não là gì?
Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu cung cấp lên nuôi dưỡng não bị thiết hụt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi não bị thiếu máu, oxy và các dưỡng chất, tế bào não sẽ bị tổn thương và mất dần chức năng (không hồi phục).
thiếu máu não chờ chủ quan vì có thể gây đột quỵ não.
2. Nguyên nhân thiếu máu lên não
Có rất nhiều nguyên nhân khiến tình trạng máu lưu thông lên não bị thiếu hụt. Sau đây là một số nguyên nhân chính dẫn tới thiếu máu não, đặc biệt là ở người cao tuổi.
2.1 Xơ vữa động mạch
Xơ vữa động mạch nhất là động mạch cảnh, khiến thành các mạch máu nuôi dưỡng não bị dày lên và thu hẹp lòng mạch, cản trở quá trình lưu thông máu lên não.
2.2 Thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống cổ
Thoát vị đĩa đệm hoặc thoái hóa đốt sống cổ gây chèn ép các mạch đưa máu lên não, từ đó gây thiếu máu lên não.
2.3 Thiếu máu não gây chóng mặt do tuổi tác
Tuổi cao khiến chức năng của các cơ quan cũng kém dần. Khi hoạt động bơm máu của tim đi nuôi cơ thể yếu dần, sẽ làm giảm lưu lượng máu tới nuôi các cơ quan trong đó có não bộ. Hơn nữa, người cao tuổi là đối tượng dễ mắc các bệnh lý mạn tính đặc biệt là các bệnh về tim mạch, phổi, thần kinh,… điều này ảnh hưởng tới quá trình lưu thông máu lên não.
Ngoài ra, các thói quen như: lạm dụng chất kích thích, thức khuya, chế độ ăn uống không khoa học,… là những tác nhân gây tình trạng thiếu máu lên não.
3. Nhận biết dấu hiệu thiếu máu não
Thiếu máu não có thể gây chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, ù tai, đi đứng loạng choạng, mất khả năng giữ thăng bằng, giảm thị lực, rối loạn cảm giác và vận động như tê bì, nhức mỏi chân tay (tê bì chân tay), vận động yếu. Các triệu chứng của thiếu máu não thường xuất hiện đột ngột, diễn ra nhanh, đôi khi có thể nhanh chóng biến mất sau vài phút, vài giờ (dưới 24 giờ) thường được gọi là thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
Nhưng đôi khi có thể kéo dài nhiều giờ, thậm chí vài ngày (thiếu máu não cục bộ) kết quả nguy hiểm có thể xảy ra là một cơn đột quỵ trong tương lai gần.
Hiện nay rất nhiều người cho rằng cơn thiếu máu não chỉ thoáng qua rồi tan biến nên không gây nguy hiểm gì. Chính sự chủ quan, lơ là bỏ qua đã khiến người bị thiếu máu não phải đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm.
Chóng mặt, đau đầu, hoa mắt,… là những biểu hiện thường gặp của bệnh thiếu máu não.
4. Thiếu máu não gây chóng mặt và nguy cơ đột quỵ “chực chờ”
Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện cơn đột quỵ não. Đột quỵ não là kết quả của cơn thiếu máu não gây ra. Đột quỵ có thể xảy ra ngay lập tức khi người bệnh trải qua cơn thiếu máu não cục bộ hoặc có thể diễn ra ngay sau này (trong tương lai) khi người bệnh trải qua cơn thiếu máu não thoáng qua.
Theo các nghiên cứu cho thấy: Khoảng 10-15% bệnh nhân xuất hiện cơn thiếu máu não (TIA) thoáng qua sẽ bị đột quỵ trong vòng 3 tháng. Khoảng 50% trong số này phải đối mặt với cơn đột quỵ trong 48 giờ sau TIA. Mặc dù thiếu máu não gây nguy hiểm nhưng nhiều người lại thường chủ quan bỏ qua do:
– Thời gian diễn ra ngắn: TIA thường chỉ diễn ra dưới trong vài phút đến dưới 1-2 giờ, 90% mất đi trong vòng 4h.
– Triệu chứng giống với đột quỵ nhưng thường chỉ thoáng qua, nhẹ nhàng: Yếu hoặc tê liệt ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, bối rối, chóng mặt, giảm thị lực, song thị, mất trí nhớ tạm thời, khó nói và nuốt, ngứa ran,…
Thiếu máu não thoáng qua không gây tổn thương sau đó, nhưng là một dấu hiệu cảnh báo nguy nhồi máu não nếu không được phòng ngừa. Nguyên nhân của thiếu máu não thoáng qua thường xuất phát từ những vấn đề của hệ tim mạch như:
– Do các mảng xơ vữa hoặc huyết khối nhỏ trong máu
– Do hạ đường huyết
– Do rối loạn nhịp tim
– Do hẹp động mạch cảnh
5. Biện pháp cải thiện thiếu máu hiệu quả
5.1 Đi thăm khám với bác sĩ
Bạn cần đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh ngay khi có biểu hiện thiếu máu não. Dù là thiếu máu não cục bộ hay thiếu máu não thoáng qua bạn cũng tuyệt đối không được chủ quan.
Việc thăm khám lâm sàng với bác sĩ đúng chuyên khoa, thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán để xác định đúng tình trạng thiếu máu não như xét nghiệm máu, đo lưu huyết não, điện não đồ, chụp cắt lớp vi tính (MSCT) hoặc chụp cộng hưởng từ MRI sọ mạch,…. sẽ giúp chẩn đoán chính xác và loại trừ các bệnh lý có liên quan.
5.2 Chế độ ăn, uống khoa học giúp cải thiện tình trạng thiếu máu não gây chóng mặt
Thiếu máu lên não có thể do quá trình ăn uống chưa khoa học gây thiếu máu thiếu chất, dinh dưỡng kém khiến cơ thể mệt mỏi, suy yếu dẫn tới quá trình lưu thông máu lên não cũng kém hơn. Hiện nay, việc lạm dụng rượu, bia, chất kích thích, ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ,…. không đảm bảo dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, ảnh hưởng tới quá trình cung cấp máu lên não.
5.3 Tập thể dục, thể thao hợp lý
Tập luyện thể dục, thể thao là một trong những phương pháp giúp máu lưu thông tốt hơn, tiêu hao các năng lượng dư thừa, đào thải những chất độc ra khỏi cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh. Bạn nên lựa chọn các bài tập thể dục phù hợp với sức khỏe như đi bộ, tập yoga, ngồi thiện, chạy bộ,… Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ ăn uống, tập luyện, tình trạng công việc hiện tại để có biện pháp điều chỉnh sao cho hiệu quả, đảm bảo sức khỏe được tốt nhất.
|
thucuc
| 1,217
|
Công dụng thuốc Korando 325
Thuốc Korando 325 có tác dụng hạ sốt, giảm đau và điều trị các cơn đau nhức cơ xương. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Korando 325 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Korando 325 là gì
Korando 325 là 1 trong số các dòng thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi hiện nay. Thuốc dùng cho được cho cả người lớn và trẻ em từ 6-12 tuổi. Korando được bào chế theo dạng viên nén dài, dùng theo đường uống và ít tác dụng phụ.Về thành phần thuốc Korando, hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 325mg trong 1 viên nén.
2. Tác dụng thuốc Korando 325
Với hoạt chất chính là Paracetamol. Tác dụng chính của Korando là giảm đau và hạ sốt. Paracetamol tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt và giãn mạch, tăng lượng máu ngoại biên. Tác dụng của thuốc giúp tăng tỏa nhiệt và hạ thân nhiệt khi sốt. Ở tác dụng giảm đau, Paracetamol nâng ngưỡng chịu đau của người bệnh lên giúp họ cảm thấy cơn đau dễ chịu hơn sau khi dùng thuốc. Xét về khả năng giảm đau, Korando 325 với hoạt chất Paracetamol là 1 liều khá nhẹ, thích hợp dùng trong các cơn đau nhẹ. Có thể sử dụng Korando 325 cho trẻ em.Dược động học:Korando 325 là liều Paracetamol nhẹ, ít có tác động đến hệ tim mạch và hô hấp của người bệnh, không làm thay đổi cân bằng acid - base. Paracetamol chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Korando 325 không có tác dụng đến tiểu cầu hoặc thời gian đông máu của người bệnh.Chỉ định:Tác dụng chính của Korando 325 là làm dịu các cơn đau và hạ sốt, được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm đau vừa và nhẹ, hạ sốt ở trẻ em 6-12 tuổi;Hạ sốt trong trường hợp có chống chỉ định với Aspirin;Giảm các cơn đau đầu, đau bụng do hành kinh, đau răng và đau cơ xương khớp nhẹ.Chống chỉ định:Chống chỉ định sử dụng thuốc Korando 325 nếu:Người bệnh có tiền sử thiếu máu nhiều lần trước đây;Người có bệnh tim, phổi và thận;Người bệnh thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase.
3. Liều dùng thuốc Korando 325
Liều dùng Korando 325 ở trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 2 viên/ lần, 2 liều liên tiếp cách nhau từ 4-6 giờ. Người bệnh không dùng quá 12 viên Korando 325 trong vòng 24 giờ.Liều dùng Korando 325 cho trẻ em 6 - dưới 12 tuổi: 1 viên/ lần, 2 liều liên tiếp cách nhau 4-6 giờ. Không dùng quá 5 viên Korando 325 trong vòng 24 giờ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Korando 325
Nổi ban da là phản ứng dị ứng với Paracetamol thường thấy nhất trước đây. Do đó, với người bệnh dùng Korando 325 cũng dễ gặp tình trạng tương tự. Nặng hơn của tình trạng ban da là nổi mày đay, đôi khi có thể kèm theo sốt và tổn thương niêm mạc.Tác dụng phụ hiếm gặp hơn ở người bệnh dùng Korando là giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm thể tích máu.Phản ứng hiếm gặp khi dùng Korando 325 là quá mẫn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Korando 325 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Korando 325
Người bệnh nên dùng Korando 325 theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều cho cả người lớn hoặc trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Korando 325, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Korando 325 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 679
|
Hội chứng ngưng thở khi ngủ
1. Bạn ngủ nhưng thật ra bạn đã không được nghỉ ngơi! Bạn tin không?
Hội chứng ngưng thở khi ngủ là một bệnh lý đường hô hấp gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Mỗi năm trái tim và bộ não của bạn đã phải chịu nhiều căng thẳng. Giấc ngủ bạn bị rối loạn, chất lượng giấc ngủ không tốt là một hậu quả của bệnh lý này.
2. Hội chứng ngưng thở khi ngủ là gì?
Trong khi ngủ bệnh nhân mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ phải chịu đựng tình trạng hẹp lại của thanh quản do các cơ vùng hầu cũng nghỉ ngơi. Tình trạng này khiến cho khí lưu thông qua vùng hầu họng không dễ dàng và người bệnh sẽ ngáy để chống lại tình trạng trên. Nếu như vùng hầu họng hoàn toàn khép lại, bệnh nhân sẽ ngưng thở trong một khoảng thời gian, hiện tượng này gọi là ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.Tình trạng này có thể kéo dài khoảng 10 giây hoặc hơn và lặp đi lặp lại nhiều lần trong đêm. Người bệnh hoàn toàn không nhớ gì về tình trạng này dù có nhưng cơn vi thức giấc sau mỗi lần ngưng thở.
3. Những ai có nguy cơ cao mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ?
Ngưng thở khi ngủ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất là ở tuổi trung niên, tăng dần theo tuổi, nam nhiều hơn nữ. Những người có nguy cơ cao bị ngưng thở khi ngủ nếu có: béo phì (nguy cơ bị ngưng thở khi ngủ gấp 3 lần người bình thường); bất thường về cấu trúc đường hô hấp trên (phì đại amidan, hàm nhỏ, hàm ra sau, lưỡi quá to, tắc mũi...); nghiện rượu, sử dụng thuốc an thần, chất gây nghiện; trong gia đình có người bị ngưng thở khi ngủ; đang mắc các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp, nhược giáp, suy tim, bệnh mạch máu não...
4. Hội chứng ngưng thở khi ngủ rất nguy hiểm cho sức khoẻ
Ngưng thở khi ngủ nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đái tháo đường, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đột quỵ... Hội chứng ngưng thở khi ngủ có thể dẫn đến việc giảm chất lượng cuộc sống: buồn ngủ quá mức, tăng nguy cơ tai nạn giao thông, thay đổi tính tình hay trầm cảm, giảm ham muốn tình dục. Việc nhận biết chứng bệnh và điều trị sớm giúp giảm nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm.
5. Làm sao để biết tôi có mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ hay không?
Hội chứng ngưng thở khi ngủ thường được phát hiện bởi người ngủ chung: Ngáy và có những cơn ngưng thở khi ngủ. Ngoài ra còn có những triệu chứng kể ra dưới đây cũng nên quan tâm:Buồn ngủ ngày quá mức. Nhức đầu vào buổi sáng. Thay đổi tính tình, cáu gắt hoặc trầm cảm. Mệt mỏi. Giảm trí nhớ
6. Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ như thế nào?
Nếu bạn có những dấu hiệu trên, hãy đến khám và tầm soát tại Bệnh viện uy tín để xác định bạn có mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ hay không và tư vấn các phương pháp điều trị phù hợp.Có nhiều phương pháp điều trị. Chọn lựa phương pháp nào cho phù hợp với người bệnh sẽ tùy thuộc mức độ nặng của bệnh, các bất thường về đường hô hấp trên, các bệnh lý đi kèm... Bác sĩ sẽ thảo luận với người bệnh và cho biết phương pháp nào là tốt nhất: dùng máy thở áp lực dương liên tục (CPAP); dùng dụng cụ gắn vào trong miệng trong khi ngủ; phẫu thuật... Trong đó, điều trị được chọn lựa hiện nay là dùng máy CPAP.
|
vinmec
| 665
|
Các nguyên nhân thiếu hụt sắt và những ảnh hưởng tới sức khỏe
Sắt là thành phần vô cùng quan trọng với sức khỏe con người, đặc biệt tham gia vào quá trình tạo máu, giúp tế bào hồng cầu mang oxy đi nuôi khắp cơ thể. Thiếu sắt thường do chế độ ăn uống không hợp lý hoặc các vấn đề liên quan đến chảy máu, nguyên nhân gây ra nhiều tình trạng sức khỏe của con người. Vì thế hiểu về các nguyên nhân thiếu hụt sắt là cần thiết để phòng ngừa tình trạng này.
1. Các nguyên nhân thiếu hụt sắt điển hình
Thiếu hụt sắt không phải là tình trạng hiếm gặp, song không nhiều người hiểu và nhận thức được vấn đề dinh dưỡng này. Chỉ đến khi quá trình thiếu sắt kéo dài, gây ra tình trạng thiếu máu và các vấn đề sức khỏe khác thì người bệnh mới có triệu chứng nhận biết và điều trị.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu hụt sắt dẫn đến thiếu máu, thường gặp là:
1.1. Ăn uống thiếu chất
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng thiếu sắt. Sắt là khoáng chất khá phổ biến với hàm lượng khá cao trong thực phẩm tự nhiên, tuy nhiên cơ thể lại khá khó hấp thụ thành phần này. Đặc biệt những người ăn uống kiêng khem để giảm cân hay vì mục đích sức khỏe nào đó là đối tượng dễ bị thiếu sắt nhất.
1.2. Cơ thể mất máu
Mất máu do chấn thương, phẫu thuật, khi cơ thể chưa phục hồi hoàn toàn thì bệnh nhân thường bị thiếu sắt và thiếu máu. Nếu tình trạng mất máu, mất sắt này không được khắc phục, thiếu hụt sắt sẽ ngày càng nghiêm trọng gây thiếu máu và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Chảy máu ngoài dễ nhận biết và khắc phục, tuy nhiên chảy máu trong lại rất khó phát hiện. Các nguyên nhân thường gây chảy máu trong gồm: ung thư ruột kết, viêm loét dạ dày, tá tràng, chảy máu đường tiết niệu,… Chảy máu trong diễn tiến từ từ, gây ra tình trạng thiếu sắt mà rất khó phát hiện.
Ngoài ra, phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt hoặc gặp vấn đề rối loạn kinh nguyệt khiến kinh nguyệt kéo dài, mất nhiều máu cũng dễ bị thiếu sắt. Người bệnh bị chảy máu tử cung, u xơ tử cung,… thường phải điều trị kết hợp bổ sung sắt bù lại phần dinh dưỡng này bị mất đi.
1.3. Khả năng hấp thu sắt kém
Sắt là khoáng chất mà cơ thể khó hấp thu, tuy nhiên với lượng sắt phong phú nạp vào hàng ngày từ thực phẩm, đường ruột khỏe mạnh vẫn hấp thu đủ lượng sắt cần thiết cho cơ thể. Song bệnh nhân mắc các bệnh lý đường ruột thường khả năng hấp thu sắt bị kém đi, khiến họ bị thiếu máu, thiếu sắt mặc dù ăn uống đầy đủ.
Cần xác định chính xác các nguyên nhân thiếu hụt sắt và thiếu máu của cơ thể, từ đó mới có thể khắc phục điều trị triệt để.
2. Thiếu hụt sắt gây ra vấn đề sức khỏe gì?
Thiếu sắt gây ra nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, nhất là với phụ nữ, trẻ nhỏ và người cao tuổi. Nghiêm trọng nhất là các ảnh hưởng thiếu sắt đến hoạt động của hệ hô hấp và tim mạch, cụ thể như sau:
2.1. Rụng tóc, gãy móng
Thiếu sắt trực tiếp gây ra tình trạng thiếu máu, biểu hiện sớm và rõ nhận biết nhất là ở da và tóc. Bệnh nhân thường có làn da nhăn nheo, móng tay mỏng yếu, dễ gãy và tóc cũng dễ bị gãy rụng. Nguyên nhân được các nhà khoa học giải thích là sắt là chất khoáng quan trọng trong tổng hợp máu, đặc biệt là myoglobin và hemoglobin giữ vai trò vận chuyển oxy.
Thiếu hụt sắt thì làn da và chân tóc không được nuôi dưỡng tốt sẽ bị yếu, khô, dễ bị tổn thương hơn. Vì thế, những người bị tóc, móng yếu thường do thiếu hụt sắt và cần bổ sung hàm lượng chất khoáng này trong máu. Bên cạnh tăng cường thực phẩm giàu sắt thì kết hợp với dinh dưỡng khác để tăng khả năng hấp thu sắt cũng rất quan trọng.
2.2. Tim đập nhanh, dễ căng thẳng mệt mỏi
Sắt tổng hợp nên Hemoglobin - giữ vai trò vận chuyển oxy tới các mô khắp cơ thể. Vì thế, thiếu sắt sẽ gây ra thiếu hụt hemoglobin, sự vận chuyển oxy nuôi dưỡng cũng bị suy giảm. Hậu quả là bệnh nhân dễ rơi vào tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, suy giảm chức năng của tim mạch và hô hấp.
2.3. Suy giảm trí nhớ và hoạt động não bộ
Não bộ là cơ quan cần cung cấp dinh dưỡng và oxy nhiều nhất cơ thể, điều này đảm bảo sự hoạt động tốt nhất của các tế bào thần kinh. Thực tế bệnh nhân thiếu hụt sắt, nhất là trong thời gian dài thường dẫn đến suy giảm trí nhớ, hoạt động của não bộ, tư duy cũng bị ảnh hưởng.
Triệu chứng do thiếu sắt này thể hiện rõ nhất ở phụ nữ và trẻ nhỏ, ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả học tập và công việc.
2.4. Cơ thể mệt mỏi, giảm hoạt động
Thiếu máu, thiếu oxy khiến tất cả các mô, tế bào và bộ phận của cơ thể không được nuôi dưỡng và hoạt động tốt. Đặc biệt, thiếu sắt kéo dài và nghiêm trọng còn dẫn đến rối loạn chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Vì thế mà khả năng hoạt động, làm việc cũng bị hạn chế nhiều.
2.5. Suy giảm hệ miễn dịch và sinh sản
Thiếu sắt thường xảy ra hơn ở trẻ em ở các nước kém phát triển, là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu, suy dinh dưỡng. Hệ miễn dịch của cơ thể người bệnh thiếu sắt cũng thường hoạt động kém hơn.
Cơ chế ảnh hưởng này liên quan đến vai trò của sắt trong quá trình sản sinh tế bào bạch cầu - tế bào miễn dịch chống lại sự tấn công của tác nhân gây bệnh. Khi hoạt động của tế bào bạch cầu bị ảnh hưởng thì khả năng miễn dịch cũng không đạt được mức tốt nhất.
Thực tế, nhiều kết quả nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, phụ nữ độ tuổi sinh sản bị thiếu sắt có tỉ lệ vô sinh cao hơn bình thường. Phụ nữ mang thai là đối tượng đặc biệt cần bổ sung sắt nhiều hơn, nếu không có thể bị thiếu máu và dẫn tới sảy thai.
Các nguyên nhân thiếu hụt sắt rất đa dạng, con người có thể chủ động phòng ngừa từ việc loại bỏ khắc phục những nguyên nhân này. Thiếu sắt gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe, vì thế mỗi người cần tự hiểu và ý thức trong việc phòng ngừa tình trạng thiếu sắt.
|
medlatec
| 1,188
|
Tổng chi phí cắt kính cận và lưu ý khi đi cắt kính
1. Tìm hiểu về cắt kính cận là gì?
Đối với những người cận thị, cắt kính cận là một giải pháp hiệu quả và chi phí hợp lý giúp cải thiện tầm nhìn. Cận thị là một vấn đề thị lực phổ biến đối với học sinh và nhân viên văn phòng. Những người mắc cận thị gặp khó khăn khi nhìn xa, dù có thể nhìn rõ vật ở gần.
Cắt kính cận cần lựa chọn nơi uy tín để mua được kính chính hãng (minh họa).
Một số người có quan điểm rằng việc đeo kính cận có thể làm cho mắt trở nên lồi lên. Thậm chí có người cho rằng kính làm suy giảm sức khỏe của mắt. Tuy nhiên, đây là quan điểm không chính xác, vì nguyên nhân của các vấn đề này không phải xuất phát từ việc đeo kính. Mắt lồi có thể do cách sử dụng và bảo vệ mắt không đúng cách. Quá trình cắt kính cận bao gồm việc kiểm tra mắt và đo thị lực để lựa chọn kính phù hợp với độ cận của mỗi người. Điều này không chỉ giúp cải thiện tầm nhìn mà còn đảm bảo rằng mỗi độ cận sẽ được điều chỉnh với số chiết suất mắt kính và các tính năng khác nhau.
2.
2.1 Chi phí đo mắt cận
2.2 Chi phí tròng kính
– Chiết suất mắt kính:
Đây là chỉ số đặc trưng cho khả năng khúc xạ ánh sáng của vật liệu tạo nên tròng kính. Tròng kính có chiết suất cao sẽ có khả năng chống lóa mạnh mẽ hơn. Với chiết suất càng cao, tròng kính càng mỏng, nhẹ, và phẳng (đặc biệt là đối với mắt kính độ cận cao), điều này làm tăng giá trị của tròng kính cận.
– Thương hiệu tròng kính:
Sản phẩm từ các thương hiệu nổi tiếng thường có giá cao hơn sản phẩm thông thường. Ví dụ như thương hiệu Essilor – Pháp, Chemi – Hàn, Hoyo – Nhật. Mua từ những thương hiệu lớn đồng nghĩa với việc bạn đang đầu tư vào sự uy tín và chất lượng được kiểm định qua thời gian.
– Tính năng của tròng kính:
Tròng kính cận không chỉ cải thiện tầm nhìn mà còn nhiều chức năng khác. Ví dụ các tính năng như chống lóa, chống bám bụi, chống trầy xước, chống vân tay. Ngoài ra còn có thêm chức năng chống nước, chống tia UV, thay đổi màu và lọc ánh sáng xanh. Số lượng tính năng tích hợp trên tròng kính cận càng nhiều, giá thành càng tăng.
2.3 Chi phí gọng kính cận
Đối với gọng kính có giá bán lẻ vài chục nghìn đồng, thường xuất hiện ở chợ hay vỉa hè. Tuy nhiên, những loại gọng này thường được làm từ nhựa nhanh hỏng. Thậm chí, kính này có khả năng nứt vỡ khi gặp lực đập mạnh. Thậm chí, dễ bị giòn và nứt khi tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời.
Do đó, nên lựa chọn gọng kính có giá từ 200.000 VNĐ trở lên là hợp lý. Ngoài ra, giá của một chiếc gọng kính cận cũng phụ thuộc vào một số yếu tố khác. Ví dụ có thể kể đến như thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng. Sản phẩm từ các thương hiệu nổi tiếng, thiết kế đẹp và sử dụng chất liệu cao cấp thường có giá cao hơn so với các loại thông thường.
3. 3 Lưu ý khi đi cắt kính cận
Khi chọn mắt kính, để đảm bảo chất lượng, phù hợp với ngân sách và khuôn mặt của mỗi người, cần lưu ý:
Khách hàng đang lựa chọn thương hiệu và mẫu kính phù hợp (minh họa).
3.1 Lựa chọn thương hiệu kính cận phù hợp:
Dù là tròng kính hay gọng kính, sản phẩm từ các thương hiệu nổi tiếng thường có giá cao hơn. Việc chi trả một khoản tiền lớn đồng nghĩa với việc bạn được đảm bảo về chất lượng kính. Một số thương hiệu tròng kính nổi tiếng bao gồm Rodenstock, Essilor, TOG, Zeiss, Hoya, Levalens và Hoya. Đối với gọng kính, có RayBan, Exfash, Parim, Bolon, Gucci, Dior, Oakley, Montblanc.
3.2 Tham khảo trước chiết suất mắt kính cận:
Chiết suất mắt kính là chỉ số đặc trưng cho khả năng khúc xạ ánh sáng của chất liệu làm tròng kính. Tròng kính có chiết suất cao sẽ bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh và tia UV. Ngoài ra, chiết suất còn liên quan đến độ mỏng của tròng kính. Điều đó khiến chúng trở nên mỏng nhẹ và thoải mái hơn cho người sử dụng.
3.3 Xem xét các tính năng của tròng kính cận mong muốn:
Tròng kính không chỉ giúp cải thiện thị lực, mà còn có nhiều tính năng hỗ trợ khác như chống tia UV, hạn chế trầy xước, chống đọng nước, chống chói, và tĩnh điện. Ngoài ra, có những tính năng mới như lọc ánh sáng xanh có hại hoặc tròng kính có khả năng thay đổi màu. Tuỳ thuộc vào nhu cầu cá nhân, bạn có thể lựa chọn tròng kính với các tính năng phù hợp. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng mức giá của tròng kính sẽ tăng lên theo số lượng tính năng được tích hợp.
|
thucuc
| 917
|
Công dụng thuốc Topbrain
Thuốc Topbrain là một loại thuốc chứa nhiều thành phần, có tác dụng hỗ trợ hệ thần kinh và cải thiện trí nhớ, tăng tuần hoàn não. Để hiểu hơn về thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Topbrain bạn hãy tham khảo qua bài viết dưới đây.
1. Topbrain là thuốc gì?
Thuốc Topbrain có thành phần chính là Magie 48mg, Vitamin B6 5mg, Ginkgo Biloba Extract 40mg. Được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Với mỗi thành phần có trong thuốc có thể mang lại lợi ích nhất định cho cơ thể:MagieĐây một khoáng chất rất cần thiết để cơ thể có thể hoạt động tốt. Magie tham gia vào nhiều quá trình quan trọng của cơ thể, bao gồm quá trình kiểm soát cách thức hoạt động của cơ bắp và dây thần kinh. Khi đủ magie sẽ giúp cơ bắp giảm nhu cầu về oxy, giảm tình trạng đau nửa đầu và giảm nguy cơ đột quỵ.Vitamin B6 (pyridoxin)Đây là một vitamin nhóm B, Pyridoxin còn tham gia tổng hợp acid gama - aminobutyric và hemoglobin. Nếu thiếu vitamin B6 có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Hiếm khi gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid thì nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường; ngoài ra nhu cầu vitamin B6 tăng có thể cần thiết gặp trong các trường hợp khác như nghiện rượu, bị bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn...Ginkgo Biloba ExtractĐây là chất cao chiết suất đậm đặc đã được tiêu chuẩn hóa từ lá khô của cây Ginkgo biloba (họ thực vật Ginkgoaceae), giúp làm tăng tuần hoàn động mạch ở các chi và ở đầu, làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch trong chứng phù nề tự phát, tăng cường lưu lượng máu đến não, hoạt hóa sự chuyển hóa năng lượng ở tế bào bằng cách làm gia tăng tiêu thụ glucose ở não.... Thành phần này cũng giúp giảm nguy cơ chứng huyết khối thuộc vi tuần hoàn, có những tác dụng lợi ích đặc biệt đối với hệ tuần hoàn của những người cao tuổi.
2. Công dụng của thuốc Topbrain
Nhờ thành phần tổng hợp của những chất mang lại lợi ích cho hệ thần kinh và cải thiện tuần hoàn não mà thuốc Topbrain được chỉ định giúp:Tăng tuần hoàn não, cải thiện triệu chứng các bệnh lý liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não như đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, mất ngủ, giảm thính lực.Giúp tăng cường trí nhớ, tăng cường khả năng nhận thức cho người lớn tuổi.Bổ sung vi chất cho các trường hợp thiếu hụt Magnesi, suy nhược thần kinh, tăng cường khả năng chống lại stress.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Topbrain trong các trường hợp sau:Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ đang có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.Người có tình trạng thừa magie trong máu.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Topbrain
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống với nước. Nên uống vào mỗi bữa ăn.Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống từ 1 đến 2 viên/ lần và mỗi ngày 2 lần.Quá liều:Ginkgo biloba là thành phần thường được dung nạp tốt với liều khuyến cáo. Nếu liều trên 240mg cao khô mỗi ngày có thể gây ra tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá. Nếu dùng liều rất cao gây co giật, dấu hiệu xuất huyết, khi quá liều có thể dùng thuốc chống co giật và các biện pháp điều trị nâng đỡ.Triệu chứng quá liều Magnesi bao gồm: Buồn nôn, nôn, khát nước, yếu cơ, tụt huyết áp, loạn nhịp. Sự ức chế thần kinh cơ có thể hồi phục khi dùng các muối Calci, cần cung cấp nước đầy đủ để giúp loại Magnesi ra khỏi cơ thể. Thẩm phân cũng có thể tăng sự đào thải Magnesi.Sử dụng liều cao Vitamin B6 khoảng 500mg mỗi ngày trở lên trong nhiều tháng có thể gây ra đau tê tứ chi, đi đứng khó khăn. Đây là bệnh lý thần kinh, tình trạng này thường sẽ khỏi khi ngưng thuốc.
4. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Topbrain
Khi sử dụng thuốc này đôi khi có thể dẫn tới một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hoá và hiếm khi gây ra các phản ứng trên da.Khi dùng cần thận trọng cho những người bị suy thận. Theo nghiên cứu thì thành phần Ginkgo biloba có thể có ảnh hưởng trên sự bài tiết Insulin và từ đó ảnh hưởng tới mức đường huyết nên cần phải thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường.Tương tác thuốc: Nên thận trọng khi phối hợp các thuốc bên dưới với nhau. Thận trọng khi dùng chung thuốc Topbrain với các thuốc chống co giật, chống trầm cảm. Bởi vì thuốc làm giảm tác dụng của các thuốc chống co giật, làm tăng nguy cơ gây tác dụng phụ hội chứng serotonin nếu dùng với thuốc chống trầm cảm.Thận trọng khi dùng thuốc này cùng lúc với thuốc chống đông và các thuốc chống viêm không Steroid. Bởi vì khi dùng phối hợp có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Thận trọng khi dùng chung Topbrain với Levodopa do thuốc có chứa Vitamin B6. Vì Vitamin B6 có thể làm giảm tác dụng của Levodopa.Thận trọng khi dùng các chế phẩm chứa Magie với các Quinidin. Vì nó làm giảm thải Quinidin, tăng nguy cơ gây độc do quá liều.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là một số thông tin về thuốc Topbrain. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc về thuốc hay hỏi trực tiếp ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
|
vinmec
| 1,058
|
Các vấn đề về cơ và đau cơ lưng
Đau cơ lưng thường xảy ra do căng cơ hoặc bong gân vùng lưng. Nó có thể được điều trị bằng cách chườm lạnh kết hợp chườm nóng, vận động đúng cách và một số biện pháp khác.
1. Đau cơ lưng do căng cơ và bong gân
Hầu hết các cơn đau cơ lưng là do căng cơ hoặc bong gân. Căng cơ là hiện tượng các sợi cơ bị kéo căng còn bong gân là khi dây chằng (dải mô giữ xương với nhau) bị kéo căng hoặc rách. Trường hợp bị bong gân gây đau lưng, bạn thường nghe thấy tiếng “bốp” khi cơn đau xảy ra.Căng cơ và bong gân thường xảy ra do:Lạm dụng lưng khi nâng liên tục hoặc nâng vật nặng. Uốn, xoắn hoặc di chuyển đột ngột theo động tác bạn ít thực hiện. Thể chất kém. Nếu cơ lưng và cơ bụng yếu, bạn sẽ dễ bị căng hoặc bong gân lưng khi thực hiện các hoạt động hàng ngày gây sưng và viêm, từ đó dẫn đến:Co thắt cơCứng cơĐau lưng và mông. Nếu lưng dưới bị đau, bạn có thể gặp khó khăn khi di chuyển và thực hiện các hoạt động hàng ngày. Nếu đau lưng trên 2 tuần thì hãy đi khám. Ngoài ra, bạn cũng nên đi khám trong trường hợp:Cơn đau lưng là do chấn thương mớiĐau lưng kèm sốtĐau lưng kèm các vấn đề về bàng quang hoặc ruột. Trở nên nghiêm trọng và không thuyên giảm sau khi nghỉ ngơiĐau lưng lan xuống chân hoặc tê và ngứa ran ở chân. Giảm cân liên quan đến đau cơ lưng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên đi khám trong trường hợp trên 50 tuổi và:Chưa bị đau lưng trước đó. Có tiền sử ung thư hoặc loãng xương. Sử dụng chất kích thích hoặc rượu nhiều
2. Điều trị đau cơ lưng
Một số phương pháp dưới đây có thể được sử dụng để điều trị đau cơ lưng:Chườm nóng và lạnh vùng lưng dưới: Đệm sưởi ấm hoặc túi chườm lạnh có thể làm dịu cơn đau. Bắt đầu với chườm lạnh trong khoảng 48 giờ, sau đó chuyển sang chườm nóng. Không đặt miếng đệm nóng hoặc túi chườm lạnh ngay trên da hoặc để trên 20 phút.Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn: Một số loại thuốc như acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen có thể làm giảm đau lưng, nhưng không sử dụng hơn 10 ngày mà không được bác sĩ cho phép.Vận động nhẹ nhàng: Trong vài ngày đầu khi cơn đau lưng xuất hiện, bạn nên hạn chế vận động. Sau đó tập vận động nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga để giúp máu lưu thông đến lưng, tăng độ chắc khỏe cho xương.Vật lý trị liệu: Các bài tập có thể làm giảm cơn đau lưng nghiêm trọng và giúp bạn học được cách vận động an toàn.
Tập yoga sẽ giúp bạn điều trị đau lưng
3. Làm gì để ngăn đau lưng tái phát?
Đau lưng thường xuyên tái phát với nhiều người. Do đó, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau đây để làm giảm nguy cơ tái phát:Tư thế đúng: Cột sống phải nằm trên một đường thẳng từ đầu đến xương cụt khi ngồi hoặc đứng. Cong lưng quá mức có thể gây đau lưng.Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục có thể giúp lưng, bụng và gân kheo khỏe hơn. Cố gắng kết hợp các bài tập tim mạch như đi bộ hoặc đi xe đạp, các bài tập tăng cường sức mạnh (chẳng hạn như tập tạ hoặc Pilates) và kéo căng.Duy trì cân nặng hợp lý: Thừa cân làm căng cơ lưng dưới và các vấn đề về khớp gây đau lưng.Cẩn thận khi nâng các vật nặng: Luôn dùng đầu gối làm trụ để nâng vật lên, không phải lưng dưới. Cơ bụng phải được kéo vào và đầu phải thẳng với lưng, thay vì đẩy về phía trước hoặc cong về phía sau.Đau cơ lưng thường xảy ra do căng cơ hoặc bong gân vùng lưng. Tùy thuộc mức độ người bệnh có thể thực hiện các phương pháp điều trị khác nhau. Trong trường hợp không khỏi, người bệnh cần đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.com
|
vinmec
| 731
|
Tiền sản giật có ảnh hưởng đến thai nhi không?
1. Đôi nét về chứng tiền sản giật ở mẹ bầu
Tiền sản giật là căn bệnh do nhiễm độc thai nghén gây ra và thường phát triển sau tuần 20 của thai kỳ. Theo các nghiên cứu, bệnh lý này thường xuất hiện nhiều nhất từ tuần 37 của thai kỳ, chiếm khoảng 5 – 8% trong số những phụ nữ mang bầu.
Tiền sản giật là một biến chứng thai sản vô cùng nguy hiểm
Tiền sản giật thường xuất hiện nhiều ở những mẹ bầu mắc các căn bệnh như bệnh thận, bệnh tiểu đường và bệnh basedow,… Nó khiến mẹ bầu bị tổn thương thận, gan, chảy máu không cầm được, co giật khi chuyển dạ và làm suy thai, thai nhi chậm phát triển, thậm chí thai lưu. Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà nó sẽ có những biểu hiện bất thường nhẹ co giật, thở gấp, tăng huyết áp đột ngột,…
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh tiền sản giật là gì?
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiền sản giật có thể bắt nguồn từ nhau thai, cơ quan nuôi dưỡng thai nhi phát triển trong suốt thai kỳ. Trong giai đoạn đầu khi mang thai, các mạch máu trong cơ thể của mẹ bầu sẽ phát triển nhằm đưa lượng máu cần thiết tới nhau thai, giúp nuôi dưỡng bào thai mạnh khỏe. Tuy nhiên, với những mẹ bầu mắc tiền sản giật, các mạch máu này lại phát triển không đầy đủ. Chúng thường hẹp hơn bình thường, vì vậy mà lượng máu truyền tới nhau thai cũng giảm dần đi. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này có thể là do lượng máu tới tử cung không đủ, do gen, mạch máu bị tổn thương hoặc mắc các bệnh liên quan đến hệ miễn dịch.
3. Những mẹ bầu có nguy cơ mắc tiền sản giật
Những mẹ bầu mang thai trên 35 tuổi trở lên có nguy cơ mắc tiền sản giật
Tính tới thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh được nguyên nhân gây ra chứng tiền sản giật. Trên thực tế, những mẹ bầu có nguy cơ cao mắc chứng tiền sản giật là:
4. Tiền sản giật ảnh hưởng tới mẹ và thai nhi như thế nào?
Như đã nói ở trên, tiền sản giật là một trong những biến chứng thai sản cực kỳ nguy hiểm. Vì vậy nếu không phát hiện và xử lý kịp thời thì căn bệnh này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của mẹ và thai nhi. Trong trường hợp bị biến chứng nặng, tiền sản giật có thể gây tử vong cho 2 mẹ con.
4.1. Tiền sản giật ảnh hưởng tới mẹ bầu như thế nào?
Nếu không kiểm soát kịp thời thì tiền sản giật có nguy cơ biến chứng thành sản giật. Biểu hiện lâm sàng của sản giật là các cơn co giật liên tục và kết thúc bằng triệu chứng hôn mê. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời thì mẹ bầu có thể sẽ bị co giật tới lúc tử vong.
Ngoài ra, tiền sản giật còn làm tăng nguy cơ bị bong nhau non. Trong trường hợp bị tiền sản giật nặng, bong nhau non sẽ khiến mẹ bầu chảy nhiều máu, đe dọa tới tính mạng của mẹ và thai nhi. Hơn nữa, biến chứng chảy máu này có thể xảy ra tình trạng chảy máu trong gan và xuất huyết võng mạc,… vô cùng nguy hiểm.
Bên cạnh đó, tiền sản giật còn làm tăng nguy cơ mắc những bệnh lý về tim mạch, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống của mẹ bầu sau này. Không chỉ vậy, tiền sản giật còn gây ra chứng rối loạn đông máu, một trong những nguyên nhân khiến mẹ bầu tử vong vì việc điều trị chứng đông máu vô cùng khó khăn.
Ngoài ra, tiền sản giật còn gây nên hội chứng tán huyết, men gan cao, số lượng tiểu cầu thấp, còn được viết tắt là HELLP. Những triệu chứng lâm sàng của bệnh này là buồn nôn, nôn ói, đau đầu, đau bụng, nguy hiểm tới tính mạng của mẹ và thai nhi.
Suy thận cấp cũng là một trong những biến chứng cực kỳ nguy hiểm của tiền sản giật, là nguyên nhân chính gây ra tình trạng tử vong ở mẹ bầu. Hơn nữa, căn bệnh này còn gây ra chứng suy tim cấp và phù phổi cấp, thường xảy ra trước hoặc sau khi sinh một vài giờ. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ đe dọa tới sức khỏe của mẹ. Biến chứng xấu nhất của căn bệnh này là gây tử vong cho mẹ bầu. Đây cũng là điều mà không một ai mong muốn cả.
4.2. Bệnh tiền sản giật có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Tiền sản giật có ảnh hưởng tới thai nhi không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu
Tiền sản giật có ảnh hưởng tới thai nhi không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu. Câu trả lời là Có. Những mẹ bầu mắc tiền sản giật thì thai nhi có nguy cơ mắc một số biến chứng sau:
5. Những biện pháp phòng ngừa tiền sản giật hiệu quả nhất
Vì chưa có một nghiên cứu nào cho thấy rõ nguyên nhân gây ra chứng tiền sản giật nên cũng chưa có phương pháp nào cụ thể để phòng triệt để biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này. Vì vậy, để hạn chế nguy cơ mắc tiền sản giật, mẹ bầu nên thiết kế chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh sau đây:
|
thucuc
| 980
|
Đau dạ dày về đêm là do đâu?
Đau dạ dày về đêm nếu kéo dài thường xuyên sẽ gây ảnh hưởng lớn trong sinh hoạt và giấc ngủ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những nguyên nhân gây ra hiện tượng này và cách ngăn ngừa để để dạ dày luôn khỏe mạnh.
1. Nguyên nhân phổ biến gây đau dạ dày về đêm
1.1. Đau dạ dày về đêm do thói quen xấu trong ăn uống
Đây có thể coi là nguyên nhân rất thường gặp ở những người mắc phải chứng đau dạ dày vào ban đêm. Những thực phẩm dưới đây được coi là “thủ phạm” gây ra tình trạng này:
– Thực phẩm ôi thiu, bị mốc: Đây là môi trường tạo điều kiện cho các loại nấm và vi khuẩn sinh sôi nảy nở. Khi những loại thực phẩm này vào dạ dày sẽ gây ra tình trạng ngộ độc thực phẩm và khiến bụng đau dữ dội. Bên cạnh đó còn kèm theo các triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn.
– Thực phẩm khó tiêu: Các món chiên rán, nhiều dầu mỡ, chất béo và đồ cay nóng nếu ăn vào buổi tối sẽ làm cho quá trình tiêu hóa trở nên nặng nề hơn. Lúc này dạ dày phải tiết ra lượng acid nhiều hơn bình thường để tiêu hóa. Từ đó, gây ra tình trạng chướng bụng, đau bụng âm ỉ.
– Ăn tối quá no: Khi ăn quá no buổi tối sẽ làm cho lượng thức ăn tồn đọng nhiều trong dạ dày tạo ra những cơn đau khó chịu. Ngoài ra, các thức ăn sẽ lên men làm lượng acid trong dạ dày tăng cao, từ đó hình thành các vết loét.
Khi ăn quá no buổi tối sẽ làm cho lượng thức ăn tồn đọng nhiều trong dạ dày tạo ra những cơn đau khó chịu
1.2. Do mắc các bệnh lý liên quan đến dạ dày
Đau dạ dày ban đêm do mắc phải các bệnh liên quan đến dạ dày như sau:
– Bệnh viêm loét dạ dày: Thường thì cơn đau có thể dữ dội hơn sau khi ăn cũng như khi dạ dày bị rỗng. Ban đêm thường là khoảng thời gian dài nhất giữa các bữa ăn nên bệnh nhân sẽ cảm thấy cơn đau trở nên dai dẳng hơn.
– Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Tình trạng trào ngược là kết quả của việc ăn quá no, nằm ngay sau khi ăn hoặc ăn các thức ăn khó tiêu. Khi đó lượng acid trong dạ dày quá lớn khiến thức ăn trào ngược lên thực quản gây ra các triệu chứng như: ợ hơi, ợ chua, bỏng rát vùng xương ức, bụng đau cồn cào. Nếu hiện tượng này kéo dài sẽ dẫn đến viêm loét thực quản.
– Hội chứng ruột kích thích: Những người mắc phải hội chứng ruột kích thích thường có triệu chứng đầy hơi, chướng bụng sau mỗi bữa ăn. Khi ăn nhiều vào buổi tối sẽ – khiến tình trạng bị trầm trọng và gây đau dạ dày.
– Bệnh Crohn: Đây cũng là một trong những bệnh gây đau dạ dày ban đêm. Bệnh Crohn là tình trạng viêm niêm mạc hệ tiêu hóa. Từ đó gây nên các cơn đau bụng, sụt cân, cơ thể mệt mỏi.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản cũng là nguyên nhân gây ra đau dạ dày về đêm
1.3. Do chế độ công việc và nghỉ ngơi không hợp lý
Khi thức khuya sẽ khiến cho dạ dày làm việc nhiều hơn. Đây đáng lẽ là thời gian chúng được nghỉ ngơi sau một ngày hoạt động mệt mỏi. Lúc này dạ dày sẽ rơi vào tình trạng quá tải do hoạt động quá mức, từ đó gây ra các cơn đau dạ dày vào ban đêm.
Bên cạnh đó, khi tinh thần chúng ta bị căng thẳng và lo âu sẽ khiến dạ dày tiết ra acid nhiều hơn gây nên loét dạ dày và tạo ra các cơn đau về đêm.
1.4. Đau dạ dày về đêm do một số bệnh lý khác
Một số bệnh lý dưới đây có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau dạ dày về đêm:
– Sỏi mật: Sỏi mật sẽ bị tắc tại ống mật gây ra những cơn đau dữ dội liên tục ở phía dạ dày. Cơn đau có thể kèm theo các triệu chứng buồn nôn, nôn, sốt cao, vàng da, vàng mắt và đi ngoài phân có màu trắng.
– Sỏi thận: Khi viên sỏi đi vào niệu quản thì người bệnh sẽ xuất hiện cơn đau nhói đột ngột ở lưng. Nhanh chóng cơn đau sẽ lan đến dạ dày và vùng bụng.
– Thiếu máu cơ tim: Tình trạng này rất hiếm khi xảy ra, những người khi bị thiếu máu cơ tim có thể dẫn đến đau dạ dày.
2. Khi nào nên đến gặp bác sĩ?
Nếu tình trạng đau dạ dày về đêm kéo dài trên nhiều giờ hoặc xảy ra nhiều lần trong một tuần thì bạn nên đi gặp bác sĩ ngay để thăm khám và có kế hoạch điều trị.
– Đau dạ dày dữ dội không rõ nguyên nhân, cơn đau liên tục không thuyên giảm kể cả khi đã dùng thuốc.
– Sốt cao
– Chướng bụng, đau khi chạm vào
– Bị vàng mắt, vàng da.
– Buồn nôn, nôn ra máu
– Đi ngoài có máu trong phân
– Đau dạ dày khi đang mang thai.
Khi găp tình trạng buồn nôn, nôn ra máu thì phải đi gặp ngay bác sĩ để được điều trị kịp thời
3. Phòng ngừa đau dạ dày về đêm
Để phòng ngừa đau dạ dày về đêm, người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây:
– Luôn tạo cho mình một tinh thần thoải mái, hạn chế bị căng thẳng. Cân bằng giữa chế độ làm việc và nghỉ ngơi sao cho phù hợp
– Tránh tình trạng ăn quá no trước giờ đi ngủ;
– Nên nằm trong tư thế đầu cao khi ngủ;
– Tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ, uống cà phê, rượu bia vào ban đêm.
Để phòng ngừa đau dạ dày về đêm người bệnh nên nằm trong tư thế đầu cao khi ngủ
|
thucuc
| 1,073
|
Làm gì khi tâm trạng bồn chồn bất an kéo dài?
Căng thẳng, tâm trạng bồn chồn, cảm giác bất an là những cảm xúc tiêu cực của con người xảy ra rất phổ biến. Trên thực tế, đây là một cảm xúc bình thường và bất cứ ai cũng sẽ trải qua. Tuy nhiên, nếu tâm trạng bồn chồn bất an kéo dài, bạn cần phải có những phương pháp điều trị cảm xúc trước khi chúng tiến triển thành hội chứng tâm thần, cụ thể là rối loạn lo âu.
1. Tìm hiểu về chứng rối loạn lo âu
Rối loạn lo âu là một bệnh lý về tâm thần rất thường gặp, gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của con người. Khi mắc phải hội chứng này, bệnh nhân thường có các triệu chứng như:Cảm giác bất an, luôn trong tình trạng kích động, căng thẳng.Mệt mỏi, thiếu kiên nhẫn và không thể tập trung.Khó ngủ, ngủ chập chờn.Bồn chồn, buồn nôn, tiêu chảy...Hội chứng rối loạn lo âu đem lại tâm trạng bồn chồn bất an mỗi ngày. Bệnh nhân sẽ luôn cảm thấy lo lắng về mọi mặt trong cuộc sống của họ, từ những chuyện lớn đến những chuyện rất nhỏ. Nhìn chung, hội chứng này sẽ khiến bệnh nhân không bao giờ cảm thấy thoải mái, hạnh phúc.
2. Nguyên nhân gây ra rối loạn lo âu
Cho đến nay, nguyên nhân cụ thể gây ra hội chứng rối loạn lo âu chưa được làm rõ. Một số nghiên cứu cho thấy hội chứng này có liên quan đến các loại chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, gamma-aminobutyric acid hay norepinephrine. Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng mắc hội chứng rối loạn lo âu bao gồm:Bệnh tật: những đối tượng mắc phải các bệnh nghiêm trọng hay bệnh mãn tính đều có cảm giác bất an về chuyện tương lai, về điều trị, về tuổi thọ...Căng thẳng và lo lắng kéo dài: đối tượng thường xuyên phải đối mặt với căng thẳng trong cuộc sống, cũng có thể khởi phát sự lo âu vượt mức bình thường.Nhân cách: bẩm sinh một số dạng nhân cách đã dễ dàng phát sinh tâm trạng bồn chồn, bất an dẫn đến rối loạn lo âu...
Hội chứng rối loạn lo âu đem lại tâm trạng bồn chồn bất an mỗi ngày
3. Hậu quả của rối loạn lo âu là gì?
Không chỉ khiến cảm xúc tiêu cực mà rối loạn lo âu có khả năng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như:Lạm dụng chất gây nghiện.Trầm cảm.Rối loạn giấc ngủ.Các vấn đề liên quan đến ruột và dạ dày.
4. Tâm trạng bồn chồn bất an kéo dài cần phải làm gì?
Cảm giác bất an và tâm trạng bồn chồn kéo dài không chỉ là một loại cảm xúc, mà nguy hiểm hơn, nó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn sắp hoặc đã mắc phải hội chứng rối loạn lo âu. Do đó, việc tìm kiếm và thực hiện tích cực các biện pháp cải thiện tâm trạng là một điều cần thiết.
4.1. Các bài tập thể dục
Tập thể dục là một trong những điều quan trọng nhất có thể làm để chống lại căng thẳng. Theo các chuyên gia, việc giảm căng thẳng về thể chất cho cơ thể bằng cách hoạt động cũng làm giảm căng thẳng về tinh thần. Cũng theo đó, các chuyên gia nhận thấy rằng, những người tập thể dục thường xuyên thường ít bị lo lắng hơn so với người không tập thể dục.Cụ thể, việc tập thể dục đem lại một số lợi ích về tinh thần như:Giảm hormone căng thẳng (như cortisol) một cách bền vững, đồng thời kích thích giải phóng endorphin - một loại hormone giúp cải thiện tâm trạng, hoạt động như một loại thuốc giảm đau tự nhiên.Cải thiện giấc ngủ.Giúp bạn tự tin hơn về thể lực, thúc đẩy tinh thần khỏe mạnh.Các hoạt động liên quan đến chuyển động của các nhóm cơ lớn như chạy bộ, bơi lội, tập yoga... đặc biệt có tác dụng giảm căng thẳng bất ngờ.
4.2. Bổ sung một số loại thực phẩm cần thiết
Một số nhóm chất có tác dụng cải thiện tâm trạng bồn chồn và lo lắng, giảm căng thẳng hiệu quả như:Acid béo omega 3: một nghiên cứu cho thấy omega-3 giảm được 20% các triệu chứng lo lắng.Trà xanh: trà xanh có chứa nhiều chất chống oxy hóa mang lại các lợi ích cho sức khỏe. Nó cũng làm giảm căng thẳng và cảm giác bất an bằng cách tăng nồng độ serotonin.
4.3. Hạn chế caffeine
Caffeine là một chất kích thích có nhiều trong cà phê, trà, socola và các loại nước tăng lực. Đây là một chất có thể làm gia tăng tâm trạng bồn chồn bất an khi sử dụng ở liều cao. Vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng chúng với một lượng vừa phải.
Caffeine là một chất có thể làm gia tăng tâm trạng bồn chồn bất an khi sử dụng ở liều cao
4.4. Nụ cười
Nếu như bạn đang cảm thấy lo lắng và mệt mỏi, hãy nở một nụ cười. Nụ cười tốt cho sức khỏe, đồng thời giúp giảm căng thẳng nhanh chóng bằng cách thư giãn cơ bắp của cơ thể. Về lâu dài, tiếng cười có hỗ trợ cải thiện hoạt động của hệ miễn dịch, giúp bạn khỏe mạnh hơn, tâm trạng tích cực hơn.Hãy thử tự tạo tiếng cười bằng một bộ phim hài, một chuyến đi chơi với những người hài hước, vui vẻ.
4.5. Yoga
Yoga là một phương pháp giảm stress và rèn luyện sức khỏe rất phổ biến ở nhiều lứa tuổi. Mặc dù, có rất nhiều loại yoga khác nhau, nhưng hầu hết đều có chung mục tiêu: kết hợp luyện tập cho cả cơ thể và tâm trí của bạn.Việc thực hiện các bài tập yoga chủ yếu bằng cách tăng cường nhận thức về cơ thể và hơi thở. Nhờ đó nó hoạt động hiệu quả như một phương pháp trị liệu căng thẳng, trầm cảm lành mạnh.Về khoa học, tập luyện yoga giảm hormone căng thẳng cortisol, điều hòa huyết áp và nhịp tim, đồng thời tăng nồng độ acid gamma-aminobutyric - một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng giảm nhẹ rối loạn tâm trạng.Có thể nói, tâm trạng bồn chồn bất an kéo dài hoàn toàn là dấu hiệu xấu cho thấy bạn cần phải ngay lập tức có chiến lược điều chỉnh, trước khi những cảm xúc này trở thành “mãn tính”, hay còn gọi là hội chứng rối loạn lo âu - một hội chứng tâm thần nguy hiểm và nhiều hệ lụy nghiêm trọng.com
|
vinmec
| 1,131
|
Có các loại xét nghiệm miễn dịch nào phổ biến hiện nay
Thuật ngữ xét nghiệm miễn dịch có thể khá xa lạ với mọi người song có thể bạn đã từng làm những xét nghiệm này như: thử nước tiểu, xét nghiệm máu, thử thai,… Xét nghiệm này cho phép phát hiện sớm các bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm nhiễm,… và hỗ trợ bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.
1. Xét nghiệm miễn dịch là gì?
Hiện nay xét nghiệm miễn dịch đã khá phổ biến, được thực hiện thường quy tại các bệnh viện, trung tâm xét nghiệm. Đây là tên gọi chung của nhiều loại xét nghiệm giúp chẩn đoán, đánh giá sức khỏe như tình trạng dị ứng, tầm soát ung thư,...
Cơ chế của xét nghiệm miễn dịch dựa trên hoạt động của hệ miễn dịch cơ thể, cụ thể như sau:
Khi kháng nguyên, hay tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ nhận dạng và tổng hợp kháng thể là protein đặc hiệu. Kháng thể này có thể kết hợp với kháng nguyên đặc biệt như dạng chìa khóa - ổ khóa.
Kháng thể sẽ vô hiệu hóa hoạt động của kháng nguyên và tiêu diệt chúng. Đây là cơ chế bảo vệ cơ thể tuyệt vời của hệ miễn dịch, giúp sức khỏe con người được duy trì tốt.
Như vậy, xét nghiệm miễn dịch là xét nghiệm tìm kiếm phản ứng xảy ra giữa kháng thể và kháng nguyên gây bệnh trong máu, nước tiểu, phân hoặc các mẫu phẩm của cơ thể khác. Có nhiều loại xét nghiệm miễn dịch khác nhau phù hợp với mục đích tìm kiếm kháng nguyên khác nhau gây ra nhiều vấn đề sức khỏe của con người.
2. Những xét nghiệm miễn dịch phổ biến
Xét nghiệm miễn dịch đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế, cho phép phát hiện, sàng lọc và chẩn đoán nhiều bệnh lý ở con người như:
2.1. Xét nghiệm dị ứng
Dị ứng thực tế là tình trạng cơ thể phản ứng “thái quá” trước tác nhân gây bệnh, gây ra triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe như: nổi mẩn, ngứa, chảy nước mũi, nước mắt, hắt hơi,… Xét nghiệm dị ứng khá đa dạng bởi còn tùy theo tác nhân và con đường gây dị ứng.
Ví dụ như dị ứng qua đường hô hấp, tác nhân gây dị ứng có thể là khói bụi, phấn hoa, lông động vật,… thì xét nghiệm da hoặc xét nghiệm máu sẽ thường được thực hiện. Nếu dị ứng qua đường tiêu hóa, nghĩa là dị ứng với 1 thành phần trong thực phẩm như hải sản, đậu nành,… thì cần xét nghiệm qua thức ăn.
2.2. Sàng lọc ung thư tiêu hóa
Ung thư nói chung và ung thư đường tiêu hóa nói riêng đang ngày một phổ biến, diễn tiến bệnh nguy hiểm và phức tạp. Tầm soát ung thư là điều mà y học muốn phát triển để phát hiện sớm bệnh, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh và kéo dài sự sống.
Xét nghiệm cũng có vai trò quan trọng trong sàng lọc ung thư đường tiêu hóa. Dấu hiệu tìm kiếm là sắc tố hemoglobin đặc trưng của máu xuất hiện trong phân. Nguyên nhân gây bất thường này có thể do polyp, bệnh trĩ hoặc ung thư dạ dày, ung thư tá tràng,…
Xét nghiệm miễn dịch sàng lọc ung thư tiêu hóa được khuyến cáo thực hiện với các đối tượng nguy cơ cao như:
Người bị viêm loét dạ dày, đại tràng kéo dài, nhiễm khuẩn HP, người có polyp.
Người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư thực quản,…
Những thói không lành mạnh gây hại cho hệ tiêu hóa như: hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn uống không lành mạnh,…
2.3. Thử thai
Khá nhiều người không biết rằng thử thai cũng là một trong những xét nghiệm miễn dịch, cho biết chính xác bạn có đang mang thai hay không. Cụ thể, xét nghiệm này dựa trên phát hiện sự có mặt của hormone thai kỳ HCG trong nước tiểu.
Kháng thể đặc biệt gắn ở que thử thai sẽ gắn kết với beta-HCG, đổi màu vạch thử thai nếu có HCG trong nước tiểu. Que thử thai sẽ hiện hai vạch nếu có hormone này, nghĩa là bạn đang mang thai. Ngược lại nếu que chỉ 1 vạch, hormone thai kỳ không tồn tại và bạn chưa mang thai. Xét nghiệm này tương đối đơn giản nhưng cho kết quả chính xác và dễ dàng thực hiện tại nhà.
2.4. Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu tìm kiếm những yếu tố như: máu, đường, protein hoặc tế bào viêm có trong nước tiểu. Nếu dương tính, có thể bệnh nhân đã mắc các bệnh như: nhiễm trùng đường tiểu, suy thận, đái tháo đường,…
2.5. Xét nghiệm nhận diện tác nhân nhiễm khuẩn
Trong nhận diện, phát hiện tác nhân virus gây bệnh như HPV, HIV, viêm gan C, viêm Amidan,… xét nghiệm miễn dịch được thực hiện. Dựa trên phát hiện kháng thể đặc trưng, kết quả xét nghiệm cho biết chính xác loại vi trùng gây bệnh và từ đó lựa chọn phương pháp điều trị đạt hiệu quả cao.
Phụ nữ mang thai cũng có thể thực hiện xét nghiệm này nhằm kiểm tra tình trạng sức khỏe, bản thân có đang nhiễm trùng hoặc nhiễm ký sinh trùng gây bệnh hay không.
2.6. Xét nghiệm kiểm tra chất kích thích
Việc sử dụng các chất kích thích như cần sa, doping, thuốc lắc, cocain, morphin, ma túy tổng hợp,… sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hệ thần kinh trung ương. Xét nghiệm miễn dịch sẽ đánh giá hệ thần kinh này có đang chịu ảnh hưởng bởi tác nhân kích thích hay không.
Ngoài ra, xét nghiệm này cũng giúp phát hiện các tác nhân gây bệnh khác như: chất độc, hóa chất, vệ sinh an toàn thực phẩm,…
2.7. Xét nghiệm nhồi máu cơ tim
Ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, đôi khi cơn bệnh nhẹ không gây ra triệu chứng rõ ràng nên khó để nhận biết. Xét nghiệm dựa trên phát hiện những protein đặc hiệu tăng cao trong nhồi máu cơ tim, từ đó giúp chẩn đoán bệnh và điều trị sớm.
3. Lưu ý khi làm xét nghiệm miễn dịch
Tính chính xác và tin cậy của xét nghiệm miễn dịch vô cùng quan trọng vì nó có vai trò định hướng chẩn đoán và điều trị bệnh. Vì thế hãy tuân thủ hướng dẫn kiêng khem hoặc khi thực hiện xét nghiệm lấy máu, nước tiểu hay mẫu mô khác của cơ thể.
Hãy thông báo cho bác sĩ về các loại vitamin, thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng. Nếu chúng gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, có thể cần kiêng 1 thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ trước khi làm xét nghiệm, phổ biến là thuốc điều trị động kinh, thuốc chống đông máu,…
Quan hệ tình dục quá mức, tập thể dục, uống ít nước, ăn quá no,… cũng có thể khiến kết quả xét nghiệm sai lệch. Vì thế, hãy hỏi bác sĩ để được hướng dẫn chuẩn bị và thực hiện xét nghiệm tốt nhất, kết quả chính xác nhất.
|
medlatec
| 1,228
|
Mức nguy hiểm của 8 loại u xơ tử cung theo FIGO
Theo FIGO – Liên đoàn sản phụ khoa quốc tế, sẽ có khoảng từ 0 – 8 loại u xơ tử cung. Các loại u này sẽ có các dấu hiệu cũng như mức độ nguy hiểm cho người bệnh khác nhau. Do đó, hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về các loại u xơ tử cung theo Figo qua bài viết sau.
1. Về bệnh lý u xơ tử cung
U xơ tử cung là một tình trạng phổ biến ở phụ nữ, được đặc trưng bởi sự phát triển không bình thường của các tế bào cơ tử cung. U xơ có thể có kích thước và vị trí khác nhau trong tử cung, từ nhỏ như hạt đậu đến lớn như trái cây. Một người phụ nữ có thể có một u xơ hoặc nhiều u xơ cùng lúc.
Nguyên nhân chính của u xơ tử cung vẫn chưa được rõ ràng, nhưng nó có thể liên quan đến các yếu tố di truyền, tăng hormone estrogen, và tác động của hormone sinh dục nữ. Các yếu tố khác bao gồm tuổi, chủng tộc, và một số yếu tố tác động môi trường. Ngoài ra, u xơ tử cung cũng có thể gây ra vấn đề về mang thai và sinh con.
Việc phân loại u xơ tử cung theo tổ chức FIGO rất quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị tối ưu
Để chẩn đoán cụ thể bệnh u xơ tử cung, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm và siêu âm tử cung để xác định kích thước, vị trí và loại u xơ. Tùy thuộc vào tình trạng và triệu chứng của bệnh nhân, liệu pháp điều trị u xơ tử cung có thể bao gồm quan sát theo dõi, thuốc hoặc phẫu thuật.
2. Phân loại u xơ tử cung
2.1 Tiền đề phân loại bệnh u xơ tử cung theo tổ chức FIGO.
FIGO (International Federation of Gynecology and Obstetrics – Liên đoàn sản phụ khoa quốc tế) là một tổ chức quốc tế top đầu trong lĩnh vực y tế phụ khoa và sinh sản. Vào năm 2018, FIGO đã đưa ra phân loại u xơ tử cung dựa trên các kích thước và vị trí của khối u. Sau khi công bố, bảng phân loại u xơ tử cung đã được áp dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán bệnh. Nhờ đó giúp các bác sĩ xác định mức độ nghiêm trọng của u xơ và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
2.2. Phân loại bệnh u xơ tử cung dựa theo FIGO
Theo FIGO có 9 loại u xơ tử cung với dấu hiệu và mức độ nguy hiểm khác nhau.
– U xơ tử cung FIGO 0: Loại đầu tiên trong bảng phân loại u xơ tử cung của FIGO có cuống nằm hoàn toàn trong buồng tử cung. Đây là loại u gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường ở người bệnh. Đồng thời FIGO 0 còn chiếm không gian phát triển của thai nhi và từ đó gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người bệnh.
Nếu bệnh nhân đã có em bé thì u xơ FIGO 0 có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai và tăng nguy cơ sảy thai. Chính vì vậy, loại u xơ này thường phải được xử lý triệt để trước khi người bệnh áp dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản. U xơ loại 0 có thể gây nguy hiểm kể cả khi chúng có kích thước không đáng kể.
– U xơ tử cung FIGO 1: Loại u xơ này có vị trí nằm ở dưới niêm mạc tử cung. Chúng thường lồi vào buồng tử cung hơn 50%. Dấu hiệu của u xơ tử cung FIGO 1 là các triệu chứng xuất huyết tử cung, rong kinh hoặc có thể chảy máu kinh nhiều dù kích thước u còn bé. FIGO 1 gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều hơn FIGO 0, vì nằm dưới niêm mạc nên chúng làm giảm đi tính đàn hồi của lớp mạc, khiến phôi thai khó bám đậu vào tử cung để làm tổ. Ngoài ra, chúng mọc lồi vào trong buồng tử cung gây chèn ép lên thai nhi và có xu hướng đẩy thai nhi ra ngoài, từ đó dễ bị sảy thai. Bởi vậy, người bệnh cần điều trị khối u này càng sớm càng tốt trước khi mang thai.
– U xơ tử cung FIGO 2: Gây ảnh hưởng nghiêm trọng không kém tới khả năng sinh sản của người bệnh là u xơ tử cung FIGO 2. U này thường nằm giống vị trí với loại FIGO 1, nhưng lại ít gây chiếm dụng không gian buồng tử cung hơn. Các dấu hiệu và triệu chứng sẽ tương tự FIGO 1 nhưng ở mức độ nhẹ hơn. Tuy nhiên nó vẫn có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, do đó trước khi dự định mang thai người bệnh cũng nên thăm khám và điều trị u xơ trước.
– U xơ tử cung FIGO 3: Chúng thường nằm dưới niêm mạc tử cung và nằm toàn bộ trong cơ tử cung. FIGO 3 cũng sẽ gây các triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường hoặc không có triệu chứng gì.
Đối với loại u xơ FIGO 3, ưu tiên sử dụng các loại thuốc làm teo u, giảm kích thước khối u. Khi khối u không dừng việc phát triển, gây nhiều bất tiện cho người bệnh thì có thể cân nhắc phẫu thuật cắt u.
– U xơ tử cung FIGO 4: Đây là loại u xơ thường nằm hoàn toàn trong cơ tử cung. Loại này không gây triệu chứng như những loại trên, tuy vậy nếu tiếp tục phát triển lớn hơn có thể làm biến dạng lòng tử cung, ảnh hưởng tới quá trình mang thai của phụ nữ.
– U xơ tử cung FIGO 5: Đối với FIGO 5, chúng nằm ở dưới thanh mạc và trên 50% của chúng nằm trong cơ tử cung. U xơ tử cung FIGO 5 không làm rong kinh, nhưng do nằm ở thanh mạc nên có thể chèn ép đến các cơ quan xung quanh, gây ra các triệu chứng khó chịu. Nếu FIGO 5 chèn vào dây thần kinh ở thắt lưng có thể gây đau mỏi lưng đồng thời lan xuống mông đùi. Còn nếu chèn vào niệu quản và bàng quang có thể gây tiểu nhiều, tiểu khó. Khi chúng chèn vào trực tràng thì làm rối loạn đại tiện, táo bón.
– U xơ tử cung FIGO 6: Loại u xơ này cũng nằm dưới thanh mạc và một phần nhỏ trong cơ tử cung. Đối với loại này thì chúng sẽ lồi ra nhiều hơn về phía thanh mạc. Chính vì vậy các triệu chứng như đau mỏi lưng, mông đùi hay tiểu nhiều tiểu bí và táo bón cũng sẽ nặng hơn.
– U xơ tử cung FIGO 7: Nằm ở dưới thanh mạc và có cuống là u xơ tử cung FIGO 7, chúng thường bị thoái hóa và xoắn. Do đó gây ra triệu chứng đau bụng cấp tính. Triệu chứng này thường kèm theo sốt, tử cung đau khi chạm và và tăng bạch cầu kèm theo nôn mửa, choáng ngất do quá đau. Bởi vậy, cần phải đưa người bệnh đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.
U xơ tử cung FIGO 8: Đây là tổng hợp các trường hợp u xơ nằm ở vị trí khác cổ tử cung và các cơ quan xung quanh của tử cung.
Chị em nên khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện u xơ và tránh gặp biến chứng nguy hiểm.
Theo đó, u xơ tử cung theo phân loại của FIGO bao gồm F0, F1 và F2 là những khối u nguy hiểm nhất gây triệu chứng chảy máu âm đạo bất thường, có thể là do sảy thai hoặc vô sinh. Nếu thăm khám phát hiện ra các u này, bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Đối với u xơ tử cung F3 chúng không quá nguy hiểm và cũng không thường xuyên gây biểu hiện xuất huyết bất thường. Đối với loại u xơ tử cung như vậy, sẽ được chỉ định dùng thuốc làm giảm kích thước khối u trước khi mang thai. Còn đối với các loại F4 đến F8, chúng không gây chảy máu bất thường, được điều trị khi kích thước to ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh. Đặc biệt với các khối u từ F4 – F8 nên cân nhắc việc chữa bằng thuốc hoặc phẫu thuật nếu muốn mang thai.
|
thucuc
| 1,494
|
Công dụng thuốc Relestat
Thuốc Relestat chứa thành phần chính là hoạt chất Epinastine HCl 0,05% tương đương với Epinastine 0,044%. Thuốc thuộc nhóm thuốc thuốc dùng trong nhãn khoa, thuốc làm giảm sung huyết và thuốc chống dị ứng. Vậy thuốc Relestat có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Relestat có tác dụng gì?
Thuốc Relestat được chỉ định dùng trong điều trị và phòng ngừa triệu chứng ngứa mắt liên quan đến viêm kết mạc dị ứng ở bệnh nhân là thanh thiếu niên và người lớn.Các đặc tính dược lực học:Epinastine là chất ức chế phóng thích histamin từ dưỡng bào và là một chất đối kháng thụ thể H1 trực tiếp. Epinastine có hoạt tính chọn lọc đối với thụ thể histamin H1 và có ái lực đối với thụ thể histamin H2.Epinastine không có khả năng gây ra các tác dụng phụ đối với hệ thần kinh trung ương vì không thể thấm qua hàng rào máu não.Các đặc tính dược động học:Theo nghiên cứu, ở 14 bệnh nhân bị viêm kết mạc dị ứng sử dụng Relestat với liều dùng: 1 giọt dung dịch nhỏ mắt vào mỗi mắt, 2 lần/ngày liên tục trong vòng 7 ngày. Vào ngày thứ 7, nồng độ Epinastine tối đa trung bình trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ là 0,04 ± 0,014 ng/ml cho thấy nồng độ thuốc tồn lưu trong toàn cơ thể thấp.Epinastine gắn kết với các protein huyết tương khoảng 64%. Độ thanh thải toàn thân toàn phần khoảng 56 lít/giờ và thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 12 giờ.Epinastine được thải trừ chủ yếu dưới dạng không thay đổi. Khoảng 55% liều dùng đường tĩnh mạch được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân. Dưới 10% epinastine được chuyển hóa và thải trừ qua thận chủ yếu qua sự bài tiết chủ động ở ống thận.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Relestat
Thuốc Relestat được chỉ định dùng theo đường nhỏ mắt. Liều dùng được khuyến nghị: Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt, dùng 2 lần/ngày.Lưu ý:Relestat có thể được dùng điều trị cho bệnh nhân thanh thiếu niên có độ tuổi 12 tuổi trở lên với cùng liều chỉ định dùng cho người lớn.Nên sử dụng thuốc liên tục trong suốt giai đoạn phơi nhiễm, ngay cả khi không có triệu chứng để tránh tình trạng bệnh quay lại.Chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng thuốc lâu hơn 8 tuần. Nếu người bệnh có sử dụng thêm 1 loại thuốc tra mắt nào khác, nên sử dụng các loại thuốc cách nhau ít nhất 10 phút.Tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh có thể có liều dùng thuốc khác nhau. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp, không tự ý dùng thuốc.Nếu quên 1 liều thuốc, dùng bổ sung càng sớm càng tốt. Nếu thời gian nhớ gần với thời gian dùng liều tiếp theo, hay bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo như chỉ định. Không dùng gấp đôi liều dùng đã được quy định.Sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt Epinastine HCL 0,3% 3 lần/ngày (nhiều hơn 9 lần liều khuyến nghị mỗi ngày), đã quan sát thấy xuất hiện tình trạng co đồng tử có thể hồi phục mà không làm ảnh hưởng đến thị lực hoặc các thông số về mắt khác.Sau khi sử dụng thuốc, người dùng thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được chẩn đoán tình trạng bệnh và có phương pháp xử lý kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Relestat
Khi sử dụng thuốc Relestat, ngoài những công dụng chính của thuốc người dùng có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn. Trong các nghiên cứu lâm sàng với dung dịch nhỏ mắt Epinastine HCL 0,05%, hầu hết các phản ứng có hại là ở mắt và ở mức độ nhẹ và không nghiêm trọng.Một số triệu chứng thường gặp: Rối loạn mắt xuất hiện cảm giác bỏng rát, kích ứng mắt. Một số triệu chứng ít gặp: Đau đầu, xung huyết kết mạc, ngứa mắt, rối loạn thị giác, viêm mũi.
4. Tương tác thuốc Relestat
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc với Relestat được thực hiện. Thuốc được dự đoán không có sự tương tác với thuốc khác trên người vì nồng độ Epinastine toàn thân rất thấp sau khi nhỏ mắt. Hơn nữa, Epinastine chủ yếu được thải trừ dưới dạng không đổi cho thấy mức chuyển hóa tối thiểu.Tuy nhiên, bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thực phẩm chức năng như vitamin, khoáng chất và thuốc đang dùng để bác sĩ, dược sĩ có thể kê đơn phù hợp, tránh các tương tác thuốc không có lợi cho người dùng.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Relestat
Bệnh nhân điều trị kích ứng mắt do kính áp tròng không nên sử dụng thuốc này.Chất bảo quản Benzalkonium Clorid trong thuốc có thể bị hấp thu bởi kính áp tròng mềm. Do đó, người bệnh nên bỏ kính áp tròng khỏi mắt trước khi nhỏ thuốc và đợi 10 - 15 phút khi dung dịch thẩm thấu rồi sau đó có thể đeo lại kính áp tròng.Tránh để đầu lọ thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt, vùng quanh mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác để tránh các loại vi khuẩn thông thường làm nhiễm bẩn dung dịch có thể gây ra nhiễm trùng mắt.Độ an toàn trong chỉ định nhãn khoa của dung dịch nhỏ mắt Epinastine đã được kiểm tra trên 96 đối tượng là trẻ em trong độ tuổi từ 3 - 12 tuổi, và cho ra kết quả an toàn, dung nạp tốt. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của Relestat lên trẻ em dưới 3 tuổi, cần thận trọng dùng thuốc cho đối tượng này.Thuốc chưa được nghiên cứu đối với những người bệnh có tuổi thọ lớn hơn 65 tuổi. Cần lưu ý và cân nhắc khi dùng thuốc cho đối tượng này.Đối với người lái xe hoặc sử dụng máy móc, nếu bị nhìn mờ thoáng qua lúc nhỏ thuốc, bệnh nhân nên chờ cho đến khi nhìn rõ rồi mới tiếp tục công việc.Chỉ nên dùng thuốc nhỏ mắt Relestat cho phụ nữ đang trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.Một nghiên cứu trên chuột cống đã phát hiện sự bài Epinastine qua sữa của chuột mẹ. Chưa rõ thuốc này có được bài tiết qua sữa người hay không. Do đó, cần thận trọng khi dùng dung dịch nhỏ mắt Relestat cho phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Relestat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, đây là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,218
|
Trồng răng hàm có đau không và cách thực hiện
Răng hàm có một vị trị quan trọng trên cung hàm. Dù là hàm răng trên hàm dưới thì răng hàm bị mất cũng đều sẽ gây những ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người. Thậm chí, nếu tình trạng mất răng để lâu có thể kéo theo nhiều biến chứng như tiêu xương hàm, khuôn mặt bị biến dạng. Để tránh những biến chứng này có thể xảy ra, bệnh nhân cần lưu ý không trì hoãn việc phục hình răng. Cụ thể, bài viết sau sẽ giúp ta tìm hiểu về các cách trồng răng hàm, trồng răng hàm có đau không? và những cách thường được áp dụng.
1. Những trường hợp cần sớm thực hiện trồng răng hàm
Răng hàm là những chiếc răng kích thước lớn trên cung hàm. Răng có mặt nhau rộng, bề mặt có những gờ rãnh nên sẽ đảm nhận chức năng chính của răng. Đó chính là chức năng nhai, nghiền, xé nát thức ăn. Sau đó, thức ăn sẽ được đưa vào dạ dày, dễ dàng tiêu hóa, hấp thụ dinh dưỡng hơn sau khi đã được nghiền nhỏ.
Việc răng hàm bị mất sẽ gây nên nhiều ảnh hưởng, hệ lụy nghiêm trọng tới khả năng ăn nhai. Trong trường hợp bệnh nhân không thể trồng răng hàm mới sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với biến chứng tiêu xương hàm. Điều này sẽ khiến khuôn mặt trở nên mất cân đối, vẻ ngoài già hơn so với tuổi.
Trước khi tìm hiểu cụ thể về trồng răng hàm và cách thực hiện, ta cần biết những trường hợp được bác sĩ khuyên nên thực hiện trồng răng sớm:
– Những người nhai bị chậm và yếu do tình trạng mất răng gây nên.
– Răng hàm bị lung lay và thường xuyên đau nhức nghiêm trọng.
– Trồng răng hàm khi răng bị sâu, bắt buộc cần nhổ bỏ.
– Răng cấm bị mọc vẹo gây ảnh hưởng các răng khác. Điều này khiến quá trinh ăn uống bị cản trở nghiêm trọng.
– Răng bị thưa và hở kẽ nghiêm trọng.
2. Trồng răng hàm có đau không?
Trồng răng hàm có đau không là câu hỏi của rất nhiều người. Trên thực tế, ngày nay công nghệ nha khoa đã có nhiều cải tiến hơn. Các kỹ thuật nha khoa ngày càng tiến bộ, cùng đó la sự hỗ trợ từ những trang thiết bị, máy móc hiện đại. Nhờ vậy, những phương pháp trồng răng giả không còn gây quá nhiều đau đớn hay cảm giác khó chịu cho người bệnh.
Sau khi đã thực hiện các kỹ thuật chuyên môn, bác sĩ sẽ đưa ra những hướng dẫn chi tiết hơn về cách để chăm sóc răng miệng phù hợp. Nhờ vậy, người bệnh có thể hạn chế tình trạng bị sưng đau hay chảy máu. Bệnh nhân cũng sẽ được kê thêm các loại thuốc kháng sinh, giảm đau và chống viêm trong trường hợp cần thiết.
Tuy vẫn có khả năng xảy ra tình trạng bị đau nhức, ê buốt sau khi thực hiện nhưng điều này sẽ không ảnh hưởng nhiều tới các hoạt động thường nhật. Đặc biệt, răng hàm thuộc vị trí nhạy cảm và là răng có trách nhiệm nhai chủ lực. Răng giữ vai trò giúp cân đối khuôn mặt nên cần có chế độ chăm sóc cẩn thận hơn.
3. Các phương pháp trồng răng hàm
Hiện nay, có 3 phương pháp trồng răng giả thường được áp dụng để phục hình răng hàm. Tùy vào tình trạng cụ thể và điều kiện tài chính, mỗi người sẽ phù hợp với một phương pháp khác nhau:
3.1 Thực hiện trồng răng hàm bằng hàm giả tháo lắp
Hàm giả tháo lắp là phương pháp trồng răng truyền thống không đòi hỏi kỹ thuật cao
Sử dụng hàm giả tháo lắp là phương pháp truyền thống để phục hình răng hàm bị mất. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một khuôn răng giả được gắn trực tiếp vào phần hàm thật của bệnh nhân.
Về ưu điểm, hàm giả tháo lắp được đánh giá nổi bật với:
– Chi phí thực hiện không cao.
– Phương pháp này có thể tháo lắp và giúp cho quá trình ăn uống, vệ sinh dễ dàng hơn.
– Thời gian thực hiện trồng răng không mất nhiều.
– Thực hiện phương pháp này, bệnh nhân không cần mài răng. Quá trình tiểu phẫu nay đơn giản và không yêu cầu những kỹ thuật thực hiện cao.
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn tồn tại những khuyết điểm:
– Không thể ngăn chặn được biến chứng về tiêu xương hàm.
– Chỉ khôi phục được khả năng ăn nhai từ khoảng 30-40%.
– Dễ bị mắc những bệnh lý răng miệng như tụt lợi, viêm nướu, …
– Cần thực hiện thay hàm mới sau một thời gian đã sử dụng.
3.2 Thực hiện trồng răng hàm bằng cầu răng sứ
Cầu răng sứ giúp phục hình răng với toàn bộ phần răng đã bị mất
Không giống với hàm giả tháo lắp, cầu răng sứ là phương pháp với kỹ thuật trồng răng cố định. Phương pháp này giúp khôi phục toàn bộ phần thân răng đã mất. Cầu răng sứ thường được áp dụng với những trường hợp bệnh nhân bị mất số lượng răng không quá lớn. Điều này là bởi phương pháp này cần mài răng ở bên cạnh để thực hiện làm trụ bắc cầu. Do đó, nếu bị mất quá nhiều răng hay răng làm trụ không chắc khỏe thì không thể thực hiện được.
Ưu điểm:
– Khôi phục được khả năng ăn nhai nhiều hơn hẳn so với phương pháp hàm giả tháo lắp.
– Đem lại tính thẩm mỹ cao.
– Cầu răng sứ có độ bền tới 10 năm hoặc có thể lâu hơn nếu được chăm sóc với chế độ phù hợp.
Nhược điểm:
– Không thể ngăn được tình trạng bị tiêu xương hàm.
– Để thực hiện phương pháp này cần có 2 răng kế cận khỏe mạnh để có thể làm trụ cho phần mão răng. Do đó nếu muốn trồng lại răng hàm số 7, phương pháp này không thể áp dụng.
– Không thể áp dụng phương pháp này với trường hợp bị mất răng toàn hàm.
3.3 Thực hiện trồng răng hàm bằng cấy ghép Implant
Trồng răng giả Implant đem lại hiệu quả điều trị cao và khắc phục được nhiều hạn chế của 2 phương pháp trước
Tương tự như cầu răng sứ, phương pháp cấy ghép Implant có kỹ thuật trồng răng cố định vào phần xương hàm. Implant có mọt kết cấu giống như răng thật với phần trụ Implant, khớp nối Abutment và mão răng sứ. Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ cần đưa trụ Implant vào thay thế chân răng thật ở bên trong xương hàm.
Ưu điểm:
– Ngăn chặn được các biến chứng về xương mà 2 phương pháp trên không thể đảm bảo.
– Không gây tác động đến các răng liền kề và có thể áp dụng với nhiều trường hợp bị mất răng khác nhau.
– Khôi phục được chức năng ăn nhai lên tới 100%.
– Đảm bảo được tính thẩm mỹ tới mức tối ưu.
– Có độ bền tới 25 năm hoặc có thể là vĩnh viễn nếu có chế độ chăm sóc tốt.
Nhược điểm:
– Chi phí thực hiện cao và không phù hợp nhiều đối tượng khách hàng.
– Đòi hỏi tay nghề bác sĩ thực hiện tốt với máy móc hỗ trợ hiện đại.
Trên đây là những thông tin về trồng răng hàm có đau không và những phương pháp áp dụng phổ biến. Dù với phương pháp nào, sau khi thực hiện bệnh nhân cũng cần có phương pháp chăm sóc phù hợp và thăm khám định kỳ để duy trì được hiệu quả tốt hơn.
|
thucuc
| 1,365
|
Siêu âm sỏi thận là gì và những điều lưu ý cần biết
Siêu âm sỏi thận là một trong những cách phổ biến được áp dụng trong chẩn đoán để kết luận về hình dáng, kích thước cũng như vị trí của viên sỏi. Cùng với sự phát triển của y học hiện đại siêu âm đã trở thành công cụ đắc lực giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và đưa ra phương án điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
1. Vai trò của siêu âm sỏi thận
Siêu âm thận nói chung và siêu âm sỏi thận nói riêng là phương pháp mà người bệnh được chỉ định đầu tiên khi nghi ngờ mắc sỏi thận. Siêu âm sỏi thận không chỉ giúp phát hiện sỏi, cho biết kích thước, đánh giá chính xác vị trí và bản chất viên sỏi mà còn ghi nhận được mức độ ứ nước tại thận, niệu quản và phát hiện những bất thường trong cấu trúc thận.
Siêu âm sỏi thận mang lại hiệu quả cao trong việc chẩn đoán bệnh với nhiều ưu điểm là đơn giản, giá thành hợp lý, an toàn với mọi người bệnh và có thể siêu âm nhiều lần mà không gây bất kỳ tác hại nào.
Hầu hết các trường hợp mắc sỏi thận đều có thể phát hiện qua siêu âm. Tuy nhiên, vẫn có thể phát sinh những trường hợp đặc biệt khi gặp khó khăn trong việc chẩn đoán thì cần kết hợp song song siêu âm sỏi thận với các phương pháp khác như chụp X quang bụng hoặc CT ổ bụng.
Siêu âm là phương pháp phổ biến trong chẩn đoán và kết luận tình trạng sỏi thận
2. Khi nào cần chỉ định siêu âm thận?
Siêu âm thận là công tác thường được chỉ định khi người bệnh thực hiện tái khám định kỳ hoặc khi người bệnh có các dấu hiệu nghi ngờ mắc sỏi sau đây:
– Đi tiểu cảm giác gắt buốt, khó tiểu hoặc bí tiểu;
– Tiểu ra máu
– Một số thay đổi bất thường trong nước tiểu như nước tiểu có màu khác lạ, nước tiểu chứa nhiều cặn hoặc bọt hơn bình thường…
– Đau bụng cùng các cơn đau quặn thận;
– Tụt huyết áp đột ngột mà không rõ nguyên nhân;
– Người bệnh có tiểu sử mắc các bệnh lý về thận như viêm đường tiết niệu, thận đa nang, suy thận…
Khi phát hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ có sỏi cần thực hiện thăm khám càng sớm càng tốt
3. Những lưu ý trước và sau khi thực hiện siêu âm
3.1. Trước khi siêu âm sỏi thận
Một trong những vấn đề chính mà hầu hết mọi người bệnh đều quan tâm trước khi siêu âm: Siêu âm sỏi thận có cần phải nhịn ăn và nhịn tiểu không? Lý giải cho thắc mắc này như sau:
– Người bệnh không nên để bàng quang trống khi tiến hành siêu âm vì có thể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh. Đây cũng chính là lý do vì sao bác sĩ thường đề nghị người bệnh phải uống nhiều nước hơn và nhịn tiểu để làm căng bàng quang trước khi siêu âm để kết quả được chính xác nhất.
– Ngoài ra, người bệnh cũng cần nhịn ăn cách thời gian siêu âm từ 6 – 8 tiếng. Vậy nên hãy thực hiện siêu âm thận vào buổi sáng là hợp lý hơn cả vì bạn có thể nhịn ăn từ tối hôm trước thay vì nhịn đói cả ngày trong thời gian dài.
3.2. Sau khi siêu âm sỏi thận
– Kết thúc quá trình siêu âm, người bệnh chờ nhận kết quả và chuyển đến bác sĩ chuyên khoa phục trách. Tại đây, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa theo hình ảnh siêu âm. Nếu hình ảnh cho thấy sỏi đang có nguy cơ di chuyển tới bể thận, người bệnh có thể được chỉ định thêm việc siêu âm niệu quản hoặc siêu âm bàng quang.
– Trong một vài trường hợp, để kết luận chẩn đoán chính xác hơn, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện song song một số các xét nghiệm chuyên sâu khác như chụp X-quang bụng, chụp CT ổ bụng, chụp mạch thận, chọc dò tĩnh mạch, chọc dò ngược dòng, siêu âm Doppler…
4. Cần làm gì khi được phát hiện sỏi trong thận?
Việc hình thành sỏi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như gây nên những triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Nhiều loại sỏi có thể mắc kẹt trong thận hoặc ống niệu quản. Hệ quả là xuất hiện những cơn đau, viêm nhiễm đường tiết niệu hoặc thậm chí là suy giảm chức năng thận.
Đối với tình trạng sỏi có kích thước nhỏ, nó có thể tự di chuyển theo đường tiết niệu và đào thải ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên với trường hợp sỏi thận kích thước lớn thì việc tự đào thải là điều không thể. Lúc này người bệnh cần đến sự can thiệp từ các phương pháp điều trị ngoại khoa như tán sỏi, phẫu thuật lấy sỏi…
4.1. Trường hợp phát hiện sỏi nhỏ, mới hình thành (thường là trong khoảng 2 năm đầu tiên)
– Người bệnh có thể được bác sĩ cho về nhà điều trị theo hướng dẫn.
– Được kê thuốc đặc trị bao gồm thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ trơn, thuốc lợi tiểu.. để hỗ trợ tống sỏi ra ngoài theo đường tiểu.
– Uống đủ 2-3l nước mỗi ngày và một chế độ ăn uống khoa học, vận động điều độ.
– Thực hiện nghiêm ngặt việc thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần.
Lưu ý: thông tin về các loại thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng khi chưa có chỉ định.
4.2. Trường hợp sỏi to không thể tự đào thải ra bên ngoài
– Tiến hành thăm khám tổng quát.
– Nghe theo chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
– Tùy theo kích thước, vị trí của viên sỏi, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện tán sỏi thận ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ hoặc tán sỏi nội soi ống mềm. Tất cả các phương pháp này đều ít xâm lấn, ít đau, rất nhẹ nhàng, thời gian phục hồi sức khỏe nhanh.
– Trường hợp sỏi quá lớn, sỏi san hô phức tạp, người bệnh có thể sẽ phải mổ để lấy sỏi. Phương pháp này thường gây đau đớn, để lại sẹo xấu sau mổ và thời gian nằm viện kéo dài hơn so với khi tán sỏi.
Như vậy có thể thấy việc điều trị sỏi thận nên tiến hành càng sớm càng tốt sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc, đỡ ảnh hưởng đến sức khỏe.
|
thucuc
| 1,212
|
Công dụng thuốc Stugaral
Stugaral là thuốc kháng histamin H1, được sử dụng trong dự phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch não và ngoại vi khác. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin cho bạn đọc về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Stugaral.
1. Thuốc Stugaral là thuốc gì?
Thuốc Stugaral có hoạt chất chính là Cinnarizine, được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 25mg.Cinnarizine là dẫn chất của piperazin, thuốc có tác dụng kháng histamin H1. Hầu hết thuốc kháng histamin H1 có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin H1 có thể chặn thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình, ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết acetylcholin và histamin.Trong dự phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả kém hơn so với Scopolamin (hyosin), nhưng dung nạp tốt hơn, loại thuốc kháng histamin như Cinnarizine hoặc Cyclizin ít gây buồn ngủ hơn nên được ưa dùng hơn. Cinnarizine còn là chất đối kháng calci, thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn kênh calci. Ở một số nước, Cinnarizine được sử dụng làm thuốc giãn mạch não trong điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch não; thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về Cinnarizine đều không đi đến kết luận rõ ràng. Cinnarizine cũng được dùng trong điều trị rối loạn tiền đình.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Stugaral
Thuốc Stugaral được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:Ðiều trị duy trì rối loạn tiền đình, kể cả chóng mặt, ù tai, choáng váng, giật cầu mắt, buồn nôn và nôn.Các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch não, như ù tai, choáng váng, nhức đầu có nguyên nhân từ mạch máu não, dễ bị kích thích, mất trí nhớ và thiếu tập trung.Các rối loạn tuần hoàn ngoại vi như hội chứng Raynaud, xanh tím đầu chi, khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét chi.Dự phòng say tàu xe.Phòng đau nửa đầu.Chống chỉ định:Chống chỉ định sử dụng thuốc Stugaral trong trường hợp mẫn cảm với Cinnarizine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
3. Cách dùng thuốc Stugaral
Thuốc Stugaral 60mg dùng đường uống, nên uống thuốc sau bữa ăn.Liều dùng thuốc:Phòng say tàu xe: Người lớn dùng liều 25mg/lần, uống 2 giờ trước khi đi tàu xe; sau đó mỗi 8 giờ một lần có thể uống lại nếu cần. Trẻ em từ 5 - 12 tuổi dùng 1/2 liều người lớn.Rối loạn tiền đình: Người lớn uống 30mg/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 5 - 12 tuổi: dùng 1/2 liều người lớn.Rối loạn mạch não: Liều 75mg/lần/ngày.Rối loạn mạch ngoại vi: Liều 75mg/lần x 2 - 3 lần/ngày.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Stugaral
Sử dụng thuốc Stugaral có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Ngủ gà, rối loạn tiêu hoá.Ít gặp: Nhức đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.Hiếm gặp: Giảm huyết áp khi dùng liều cao, triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi sử dụng thuốc dài ngày.Triệu chứng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa khi sử dụng thuốc Stugaral thường có tính chất tạm thời, dự phòng tình trạng này bằng cách tăng dần liều dùng tới mức tối ưu. Phải ngừng sử dụng thuốc Stugaral khi triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi. Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, bạn nên ngưng sử dụng thuốc Stugaral và tham khảo ý kiến bác sĩ để được điều trị kịp thời.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Stugaral
Cinnarizine tương tự như các thuốc kháng histamin khác, có thể gây đau thượng vị khi dùng thuốc. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm tình trạng kích ứng dạ dày.Không nên sử dụng Cinnarizine dài ngày ở người cao tuổi, do nguy cơ xuất hiện triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.Thận trọng khi dùng Cinnarizine liều cao cho bệnh nhân có hạ huyết áp vì có thể gây giảm áp lực máu.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cinnarizine có thể gây triệu chứng ngủ gà đặc biệt khi khởi đầu điều trị, do đó cần tránh các công việc cần sự tỉnh táo.Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc kháng histamin cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Mặc dù chưa có bằng chứng về khả năng gây quái thai trên động vật nghiên cứu, nhưng thuốc kháng histamin có thể gây ra nhiều tác dụng phụ trên trẻ sơ sinh.Phụ nữ đang cho con bú: Các thuốc kháng histamin xuất hiện trong sữa mẹ với lượng khác nhau, chỉ dùng thuốc Cinnarizine khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.
6. Tương tác thuốc
Rượu, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Dùng đồng thời với Stugaral có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc.Stugaral là thuốc kháng histamin H1, được sử dụng trong dự phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch não và ngoại vi khác. Trước khi sử dụng thuốc Stugaral, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
|
vinmec
| 928
|
Các cách chữa bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu (máu trắng) là căn bệnh nguy hiểm có thể gây tử vong. Tìm hiểu về bệnh bạch cầu, cách chữa bệnh bạch cầu giúp chúng ta có các biện pháp hiệu quả trong tầm soát bệnh lý này.
1. Bệnh bạch cầu là gì?
Bệnh bạch cầu, máu trắng, ung thư máu... là các tên gọi khác nhau để chỉ căn bệnh do sự phát triển tế bào bất thường ở tuỷ xương. Hiện có nhiều bệnh bạch cầu, trong đó có loại chỉ gặp ở đối tượng là người lớn, có loại lại chỉ phổ biến ở trẻ em.Mỗi loại bệnh bạch cầu có các triệu chứng khác nhau, đôi khi bệnh không có biểu hiện ở giai đoạn đầu nên khó phát hiện sớm. Phần lớn những người bị bệnh bạch cầu có các triệu chứng như:Sốt;Ớn lạnh;Mệt mỏi;Sụt cân bất thường;Dễ bị nhiễm khuẩn;Hạch bạch huyết ưng;Gan to;Lách to;Dễ bầm tím;Hay chảy máu cam;Xuất huyết dưới da;Đổ mồ hôi;Đau nhức cơ thể;Yếu xương;Có thể thấy rằng, các dấu hiệu bệnh bạch cầu không điển hình và giống với nhiều bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Do đó, bệnh bạch cầu thường phát hiện muộn, gây khó khăn và tốn kém khi điều trị.Khi thấy các bất thường trên cơ thể, bạn hãy chủ động thăm khám, đánh giá để kịp thời phát hiện, chữa trị bệnh bạch cầu cũng như các bệnh lý khác trong cơ thể.
2. Đối tượng dễ mắc bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu thường gặp ở các đối tượng:Từng điều trị ung thư (hoá trị, xạ trị);Hội chứng Down;Tiếp xúc với hóa chất;Hút thuốc;Di truyền;Những yếu tố này làm gia tăng nguy cơ bị bệnh bạch cầu
3. Phân loại bệnh bạch cầu
Để giúp việc điều trị bệnh bạch cầu hiệu quả, người ta chia bệnh bạch cầu thành nhiều loại khác nhau. Việc phân loại bệnh bạch cầu có ý nghĩa trong chẩn đoán, điều trị. Theo đó, phân loại bệnh bạch cầu dựa vào 2 yếu tố:Tốc độ phát triển của bệnh. Dựa vào các tốc độ tiến triển của bệnh, người ta chia bệnh bệnh cầu thành 2 dạng cấp và mạn tính.Bệnh bạch cầu cấp. Là tình trạng xuất hiện các tế bào máu không bình thường. Các tế bào này phát triển rất nhanh, bệnh diễn tiến nặng nhanh chóng. Do đó, với các đối tượng bị bạch cầu cấp thì cần phải được điều trị tích cực sớm.Bệnh bạch cầu mạn tínhỞ dạng này, bệnh bạch cầu có liên quan đến các tế bào máu trưởng thành. Các đối tượng bị bệnh bạch cầu mạn tính, họ thường không có biểu hiện ở giai đoạn sớm.Loại bạch cầu bị tổn thương. Phân loại bệnh dựa vào loại bạch cầu bị tổn thương thành các dạng như:Bệnh bạch cầu LymphoĐây là dạng bệnh ung thư tế bào lympho, chúng hình thành khi tế bào gốc phát triển thành các tế bào lympho không bình thường. Ở dạng bệnh bạch cầu Lympho cũng chia thành 2 dạng cấp và mạn.Bệnh bạch cầu cấp Lympho: thường gặp ở trẻ em. Người lớn cũng có thể bị bạch cầu cấp Lympho nhưng ở nhóm đối tượng trên 65 tuổi. Tỷ lệ sống ở trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp Lympho cao hơn người lớn khoảng 85%;Bệnh bạch cầu dòng Lympho mạn tính: gặp ở đối tượng trên 55 tuổi, thường gặp ở nam giới hơn nữ giới;Bệnh bạch cầu tủyỞ dạng này, bệnh bạch cầu gây ra các ảnh hưởng đến tế bào tủy - nơi sản xuất hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Dạng bệnh này có thể gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ, chia thành 2 dòng:Bệnh bạch cầu tủy cấp: chủ yếu gặp ở các bé trai. Tiến triển của bệnh rất nhanh và phức tạp;Bệnh bạch cầu tủy mạn: gặp ở người lớn. Dù là bệnh bạch cầu nào thì mức độ nguy hiểm cũng cần được cảnh báo. Một số bệnh bạch cầu thường gặp gồm:Bạch cầu cấp dòng tủy (AML);Bạch cầu mạn dòng lympho (CLL);
4. Các cách chữa bệnh bạch cầu
Điều trị bệnh bạch cầu phụ thuộc vào các yếu tố như:Loại bệnh bạch cầu;Bệnh cấp/ mạn tính;Giai đoạn tiến triển;Nếu bệnh nặng, phát triển nhanh thì việc điều trị bệnh bạch cầu tập trung vào kiểm soát bằng nội khoa. Cấy ghép tủy cần thiết trong điều trị giai đoạn nâng cao. Ngoài ra, một số biện pháp điều trị khác cũng được chỉ định như:4.1 Hoá trị. Hoá trị trong điều trị bệnh bạch cầu là liệu pháp đầu tiên phụ thuộc vào loại bệnh. Với một số dạng bệnh bạch cầu thì hoá trị là sử dụng các loại thuốc được thiết kế với mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư.Thuốc dùng trong hóa trị để điều trị bệnh bạch cầu có dạng viên uống và dạng để tiêm tĩnh mạch. Điều trị bệnh bạch cầu bằng hoá trị có thể phải nằm viện hoặc tại nhà nhưng phải đến viện để kiểm tra, cập nhật tình trạng. Việc điều trị nội/ngoại trú sẽ do bác sĩ chỉ định.4.2 Phẫu thuật. Mặc dù phẫu thuật hiếm được chỉ định cho người bị bạch hầu nhưng cũng không phải là không có. Lý do không điều trị bệnh bạch hầu bằng phẫu thuật bởi bệnh này không hình thành các khối u.Tuy nhiên, với các đối tượng bị bệnh bạch hầu gây ra tình trạng gan to, lá lách to bất thường. Lúc này, bác sĩ cũng có thể chỉ định phẫu thuật để xử trí.4.3 Xạ trị. Xạ trị ít khi được chỉ định trong điều trị bạch hầu. Một số trường hợp chỉ định thường là do khối u đã hình thành hoặc các tế bào ác tính đã di căn đến hệ thần kinh trung ương.Xạ trị cũng được chỉ định với mục đích tiêu diệt các tế bào tủy xương trước khi cấy ghép tế bào gốc.4.4 Ghép tuỷ (ghép tế bào gốc)Các cách chữa bệnh bạch cầu thì ghép tủy là phương pháp được đưa ra khi bệnh không thể kiểm soát bằng thuốc. Trước khi thực hiện, người bệnh sẽ được hoá trị hoặc xạ trị liều cao. Mục đích để tiêu diệt hoàn toàn các tế bào bạch cầu mang mầm bệnh giúp điều trị đạt hiệu quả, tránh các rủi ro.Điều trị bệnh bạch cầu bằng ghép tủy giúp tăng cơ hội sống cho người bị bạch cầu khi còn trẻ tuổi. Tuy nhiên, nó cũng không được khuyến khích vì phải sử dụng hoá trị, xạ trị liều cao.Tế bào gốc trong tủy có thể được lấy từ máu hoặc trực tiếp từ tủy xương. Người bệnh có thể sử dụng tuỷ của chính mình hoặc của người hiến/ tặng để ghép.4.5 Liệu pháp tế bào T CARĐiều trị bệnh bạch cầu bằng liệu pháp tế bào T CAR gồm việc loại bỏ tế bào T ra khỏi máu. Các tế bào T này sẽ được thay đổi di truyền bằng cách nuôi trong phòng thí nghiệm và cấy trở lại cơ thể để chống lại các tế bào ung thư bạch cầu.
5. Thuốc điều trị bệnh bạch cầu
Các cách chữa bệnh bạch cầu thì điều trị bằng thuốc được ưu tiên. Thuốc được kê căn cứ vào giai đoạn của bệnh bạch cầu gồm:5.1 Thuốc hoá trị. Thuốc dùng trong hoá trị được bào chế đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Một số thuốc hoá trị trong điều trị bệnh bạch cầu gồm:Chlorambucil/Cyclophosphamide;Alkaloids;Kháng sinh;Methotrexate, 6-mercaptopurine;Corticosteroid;Các thuốc trong hoá trị điều trị bệnh bạch cầu được chỉ định bởi bác sĩ.5.2 Thuốc nhắm mục tiêu. Thuốc nhắm mục tiêu thường được dùng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính. Với dạng cấp, thuốc nhắm mục tiêu dùng trong các trường hợp hoá trị không thành công. Cơ chế hoạt động của thuốc nhắm mục tiêu là chống lại các protein lỗi trong tế bào ung thư.5.2 Thuốc điều hòa miễn dịch. Thuốc điều hòa miễn dịch gồm:Lenalidomide;Thalidomide.Thuốc thường dùng bằng đường uống5.3 Chất biệt hoá. Chất biệt hoá gồm:Axit all-trans-retinoic (ATRA);Asen trioxide (ATO).Mặc dù các chất này không tiêu diệt tế bào ung thư nhưng lại giúp giảm các nguy cơ biến chứng khi điều trị.5.4 Thuốc hỗ trợ. Trong điều trị bệnh bạch cầu, cũng có một số thuốc hỗ trợ được dùng với mục đích giảm các biến chứng của bệnh như:Thuốc khánh sinh;Kháng virus;Truyền máu. Các thuốc này cũng cần phải có chỉ định của bác sĩ.Bệnh bạch cầu là bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong. Do đó, việc tìm hiểu về bệnh, cách điều trị bệnh bạch cầu giúp chúng ta chủ động trong việc phòng, trị bệnh hiệu quả.
|
vinmec
| 1,477
|
Mỡ gan và những thông tin cần biết
Mỡ gan có thể xuất hiện ở nhiều đối tượng khác nhau, đặc biệt có nguy cơ cao với người lạm dụng bia rượu.
1. Dấu hiệu mỡ gan qua các giai đoạn
Do chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh nên ngày càng có nhiều người mắc bệnh mỡ gan. Điều đáng lo ngại là số lượng người trẻ mắc bệnh ngày càng gia tăng. Bệnh này cần được phát hiện và điều trị sớm trước khi tổn thương gan thực sự xảy ra.
Bệnh gan nhiễm mỡ có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được điều trị đúng cách. Vì vậy, người bệnh cần kiểm tra gan thường xuyên và đi khám ngay khi có triệu chứng bất thường trong cơ thể để phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt.
Bệnh gan nhiễm mỡ tiến triển qua ba giai đoạn chính. Mỗi mức độ bệnh sẽ có những triệu chứng, biến chứng khác nhau. Bệnh được phát hiện càng sớm thì việc điều trị càng dễ dàng và cơ hội khỏi bệnh càng cao.
Chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.
1.1. Mỡ gan độ 1
Đây là mức độ nhẹ, bệnh không ảnh hưởng đến chức năng gan, người bệnh vẫn có thể sống và làm việc bình thường.
1.2. Mỡ gan độ 2
Lúc này, lượng mỡ tích tụ quá nhiều đã bắt đầu ảnh hưởng đến chức năng tế bào gan. Khi siêu âm thấy gan to tức là các mạch máu trong gan bị xâm lấn. Tuy nhiên, chức năng gan vẫn chưa bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Một số triệu chứng thường gặp là:
– Ăn uống không ngon miệng
– Mệt mỏi, đề kháng kém
– Đau nhẹ ở hạ sườn phải bụng
1.3. Mỡ gan độ 3
Gan và mạch máu bắt đầu trở nên hung dữ hơn. Các triệu chứng rõ ràng và ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Sau đó, bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối, ảnh hưởng rất lớn đến gan, dẫn đến viêm gan, xơ gan.
2. Nguyên nhân nhiễm mỡ gan
Trong gan luôn có một lượng mỡ nhất định. Khi lượng mỡ tích tụ trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan đó chính là tình trạng nhiễm mỡ. Nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạn này gồm:
2.1. Lạm dụng bia rượu
Khi bạn “nạp” một lượng lớn rượu, cơ thể bạn chỉ có thể đào thải khoảng 10% trong số đó qua nước tiểu và mồ hôi. 90% còn lại tích tụ trong gan và được tế bào gan xử lý. Tiêu thụ nhiều đồ uống có cồn làm tăng huy động chất béo từ các mô dự trữ, tăng carbohydrate và gluconate photphat do chức năng gan giảm, dẫn đến tăng este của axit béo và cuối cùng dẫn đến tăng hình thành chất béo trung tính.
Tiêu thụ nhiều đồ uống có cồn làm tăng huy động chất béo từ các mô dự trữ,
2.2. Béo phì
Người béo phì có nguy cơ cao nhiễm mỡ gan. Khi cơ thể cung cấp quá nhiều năng lượng sẽ dẫn đến dư thừa mà không được tiêu thụ hết, khiến chất béo tích tụ trong cơ thể và gan. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến sự tích tụ chất béo, gây tổn thương gan, viêm và có thể là xơ gan.
2.3. Thuốc điều trị
Bệnh gan nhiễm mỡ có thể xảy ra khi cơ thể sử dụng hoặc lạm dụng quá nhiều loại thuốc và hóa chất như corticosteroid, tamoxifen và nhiều loại khác.
2.4. Bệnh tiểu đường
Nếu bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt, cơ thể sẽ sản sinh ra một lượng lớn đường, insulin trong cơ thể sẽ không hoạt động bình thường, gây ra gan nhiễm mỡ. Một số người bị kháng insulin không thể sử dụng insulin hiệu quả, khiến lượng đường trong máu tăng cao và mỡ tích tụ trong gan.
2.5. Viêm gan
Những người mắc các bệnh về gan như viêm gan B và viêm gan C có nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cao hơn do tổn thương gan.
2.6. Tình trạng sức khỏe khác
Giảm cân quá nhanh có thể làm suy giảm chức năng tuyến yên và tuyến giáp…
3. Quá trình thăm khám bệnh
Quá trình kiểm tra gan nhiễm mỡ bao gồm khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.
3.1. Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ hỏi những câu hỏi chi tiết về lịch sử uống rượu của bạn, bao gồm mức độ, nội dung và thời gian uống rượu của bạn. Thông tin này rất quan trọng trong việc phân biệt bệnh gan nhiễm mỡ do rượu với không do rượu. Ngoài ra, bác sĩ sẽ hỏi về triệu chứng, lối sống, chế độ ăn uống và một số thông
3.2. Khám cận lâm sàng
– Xét nghiệm máu
Mục đích là để kiểm tra cholesterol và chất béo trung tính trong máu và xác định xem men gan AST, ALT và GGT có tăng cao hay không. Nếu nghi ngờ gan nhiễm mỡ sẽ tiến triển thành xơ gan thì cần xét nghiệm thêm bilirubin, albumin, đông máu cơ bản và protein trong máu.
– Xét nghiệm virus viêm gan
Kiểm tra virus viêm gan B và C để ngăn ngừa viêm gan virus đồng thời và bắt đầu điều trị thích hợp.
– Chẩn đoán hình ảnh
Các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp CT và chụp MRI được sử dụng để chẩn đoán các bệnh về gan mật.
Siêu âm giúp chẩn đoán tình trạng mỡ gan nhanh chóng.
4. Phương pháp cải thiện tình trạng mỡ gan
4.1. Thay đổi chế độ ăn uống
Một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh có thể làm giảm lượng chất béo trong gan của bạn:
– Tăng cường ăn trái cây, rau xanh mỗi bữa
– Ăn nhiều cá
– Ăn thực phẩm giàu chất xơ
– Hạn chế thực phẩm quá nhiều carbohydrate
– Uống nhiều nước
– Hạn chế ăn mặn và ngọt
– Hạn chế sử dụng đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, chiên rán dầu mỡ…
4.2. Thay đổi lối sống
– Tập thể dục đều đặn
– Bỏ hút thuốc
4.3. Bỏ bia rượu
Nếu bạn mắc bệnh gan nhiễm mỡ, bạn sẽ cần phải ngừng uống rượu hoàn toàn. Đồ uống có cồn là nguyên nhân chính gây tích tụ mỡ và gây tổn thương tế bào gan. Vì vậy, việc kiêng rượu là cần thiết để ngăn chặn tình trạng trở nên tồi tệ hơn.
4.4. Kiểm soát cân nặng
Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, kiểm soát cân nặng là cách quan trọng để cải thiện bệnh gan nhiễm mỡ. Bạn cần giảm lượng calo nạp vào hàng ngày và tăng cường hoạt động để giảm cân an toàn. Lưu ý giảm cân cần tiến hành chậm rãi, khoa học, không nên ép bản thân giảm cân, giảm cân quá nhanh có thể gây tổn thương gan.
4.5. Tiêm phòng viêm gan
Tiêm vắc-xin ngừa viêm gan A và B đúng lịch sẽ bảo vệ chống lại các vi-rút gây bệnh và giúp bảo vệ sức khỏe gan.
Bệnh mỡ gan nếu không được điều trị sớm và phù hợp có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, mọi người cần nâng cao ý thức tự chăm sóc bản thân, kiểm tra thường xuyên và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay khi xuất hiện các triệu chứng bất thường.
|
thucuc
| 1,302
|
Những triệu chứng viêm mống mắt bạn không thể bỏ qua
Tình trạng viêm mống mắt có thể xảy ra ở một mắt hoặc cả hai bên mắt. Đây là một trong những bệnh về mắt có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, nhận biết sớm triệu chứng, điều trị bệnh kịp thời là một điều vô cùng quan trọng. Dưới đây là những triệu chứng viêm mống mắt thường gặp và những lưu ý quan trọng dành cho người bệnh.
1. Viêm mống mắt có thể gây ra những biến chứng gì?
Mống mắt là một bộ phận của màng bồ đào, vì thế tình trạng viêm mống mắt còn có thể gọi là viêm màng bồ đào trước. Màng bồ đào còn có thể mi và hắc mạc và những bộ phận này có thể bị viêm riêng biệt hoặc viêm kết hợp.
Khi tình trạng viêm xảy ra, nếu không được chẩn đoán sớm và có những biện pháp khắc phục kịp thời thì bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
- Đục thủy tinh thể: Tình trạng viêm kéo dài có thể dẫn tới đục thấu kính và gây ra bệnh đục thủy tinh thể.
- Gây ra những bất thường ở đồng tử: Tình trạng viêm nhiễm không được điều trị dứt điểm, hiệu quả có thể gây hình thành các mô sẹo. Đây chính là nguyên nhân khiến cho mống mắt bị dính vào thủy tinh thể hay giác mạc. Từ đó gây ra những bất thường ở đồng tử và mống mắt sẽ không có phản ứng với ánh sáng.
- Tăng nhãn áp: Khi bị viêm mống mắt, người bệnh cần được điều trị đúng cách, tránh tối đa nguy cơ tái phát vì nếu bệnh tái phát nhiều lần thì có thể gây ra tình trạng tăng nhãn áp, ảnh hưởng đến thị lực.
- Tích tụ canxi ở giác mạc: Viêm nhiễm lâu ngày không được xử lý chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tích tụ canxi ở giác mạc, dần dẫn đến thoái hóa giác mạc và nghiêm trọng hơn là khiến người bệnh suy giảm thị lực nghiêm trọng.
- Phù trong võng mạc: Tình trạng sưng tấy và những u nang chứa dịch phát triển trong võng mạc sẽ khiến mắt bị mờ và giảm thị lực.
2. Những triệu chứng viêm mống mắt bạn không nên bỏ qua
Những triệu chứng viêm mống mắt rất đa dạng và mức độ triệu chứng ở mỗi người bệnh cũng có thể khác nhau. Các triệu chứng của bệnh có thể xảy ra ở một mắt hoặc hai mắt và thường xuất hiện khá đột ngột. Những triệu chứng này được cải thiện trong vòng 3 tháng thì đây được gọi là viêm mống mắt cấp tính. Còn nếu những biểu hiện này kéo dài hơn 3 tháng, bệnh đã ở thể mạn tính, điều trị sẽ khó khăn hơn.
Dưới đây là một số triệu chứng viêm mống mắt phổ biến nhất:
Đỏ mắt.
Mắt bị viêm sẽ có dấu hiệu đau nhức khiến người bệnh rất khó chịu.
Mắt bị bệnh nhạy cảm với ánh sáng.
Người bệnh bị suy giảm thị lực.
Các chuyên gia khuyên bạn, khi phát hiện những triệu chứng kể trên, bạn nên đi khám sớm. Tránh ủ bệnh kéo dài để dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Khi đó quá trình điều trị vô cùng khó khăn và phức tạp, đồng thời hiệu quả điều trị không cao.
3. Phương pháp điều trị bệnh viêm mống mắt
Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện chụp X-quang hoặc làm những xét nghiệm máu để có được kết luận chính xác nhất. Thông thường để điều trị bệnh, các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Phương pháp nội khoa được cho là phổ biến nhất.
Các bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc nhỏ mắt, thuốc uống phù hợp với mỗi người bệnh. Cụ thể như sau:
Steroid nhỏ mắt: Thuốc Glucocorticoid là một loại thuốc nhỏ mắt thường được chỉ định sử dụng để giảm viêm mống mắt.
Thuốc Cycloplegics: Đây là loại thuốc giúp làm giãn đồng tử và đồng thời khiến người bệnh giảm đau mắt hiệu quả. Bên cạnh đó, loại thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử này còn có tác dụng giúp hạn chế nguy cơ dính mống mắt và giảm nguy cơ bị tăng nhãn áp.
Dùng kính râm để bảo vệ mắt tránh khỏi những yếu tố nguy cơ gây hại cho mắt, tăng cường dinh dưỡng cho mắt. Với những trường hợp này, người bệnh có thể được thay đổi thuốc.
Hơn nữa, đối với những trường hợp dùng thuốc uống, bác sĩ cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng về thể trạng của người bệnh. Vì khi sử dụng thuốc đường uống, thuốc không chỉ có tác động đến mắt mà còn ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể.
4. Chế độ ăn uống khi bị viêm mống mắt
Chỉ bằng cách thay đổi chế độ ăn uống thì không thể điều trị khỏi bệnh viêm mống mắt. Tuy nhiên, với những người đang điều trị bệnh thì nên áp dụng một chế độ ăn hợp lý để giúp việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt hơn và thời gian điều trị bệnh cũng có thể được rút ngắn. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho mắt mà bệnh nhân nên bổ sung trong chế độ ăn uống của mình:
Các thực phẩm có chứa vitamin A, vitamin C và axit béo omega-3,… là những thực phẩm cần thiết trong chế độ ăn của bạn với tác dụng tăng cường sức khỏe cho đôi mắt, giảm triệu chứng viêm mống mắt hiệu quả hơn. Beta-caroten, zeaxanthin, selen hay vitamin E, kẽm,... cũng là những dưỡng chất giúp đôi mắt khỏe mạnh hơn.
Việc bổ sung những dưỡng chất này là rất cần thiết ngay cả đối với những trường hợp không mắc bệnh. Vì nó có thể giúp chúng ta bảo vệ mắt và tăng cường sức khỏe cho mắt.
Bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung, người bệnh cũng nên loại bỏ những thực phẩm không tốt cho sức khỏe đôi mắt. Đó là những loại đồ uống có chứa chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá,… Bên cạnh đó, cũng nên giảm những loại gia vị cay nóng trong thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày.
Trên đây là những thông tin về triệu chứng viêm mống mắt cũng như cách điều trị bệnh, chế độ nghỉ ngơi, ăn uống tốt cho bệnh nhân. Các chuyên gia nhãn khoa khuyến cáo, nếu có bất cứ biểu hiện nào bất thường ở mắt, bạn cần đi khám sớm. Tránh để việc ủ bệnh dẫn tới biến chứng nghiêm trọng, làm việc điều trị trở nên khó khăn và gây giảm chất lượng sống của bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,154
|
Công dụng thuốc Eroamlo
Eroamlo là thuốc tim mạch, dùng để điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực ổn định và đau ngực do co thắt mạch. Thuốc có thành phần chính là Amlodipine besylate và được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 5mg. Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Eroamlo để giúp nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ ngoài ý muốn.
1. Chỉ định và công dụng thuốc Eroamlo
Thuốc Eroamlo được chỉ định để:Điều trị tăng huyết áp vô căn.Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định.Điều trị cơn đau thắt ngực do co mạch.Điều trị thiếu máu cơ tim.Công dụng:Dược chất Amlodipine besylate là chất đối kháng kênh calci, thuộc nhóm dihydropyridin, có tác dụng chống đau thắt ngực và điều trị tăng huyết áp.Cơ chế hạ áp: Thuốc Eroamlo ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của amlodipin mà trương lực cơ trơn của các mạch máu giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.Cơ chế chống đau thắt ngực: Bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Chính việc tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm do thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh và chính sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.Sau khi uống, thuốc Eroamlo được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Thuốc Eroamlo thải trừ chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên thích hợp cho liều dùng một lần/ ngày.Thuốc Eroamlo không ảnh hưởng đến lipid huyết tương, không có tác dụng chuyển hóa có hại và dùng được cho những người bệnh hen, đái tháo đường và gout.
2.Liều lượng - Cách dùng thuốc Eroamlo
Cách dùng: Thuốc Eroamlo dùng đường uống.Liều dùng:Liều dùng cho người lớn: Trường hợp đau thắt ngực và tăng huyết áp liều khởi đầu khuyên dùng thường là 5mg/ lần/ ngày, nếu đáp ứng kém có thể tăng liều tối đa là 10mg/ ngày.Trường hợp bệnh nhân suy gan liều dùng đề nghị thấp hơn.Lưu ý: Không cần điều chỉnh liều Eroamlo khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc ức chế men chuyển.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Eroamlo
Không dùng thuốc Eroamlo ở:Các bệnh nhân dị ứng hay có phản ứng quá mẫn với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine và bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
4.Tương tác thuốc Eroamlo với thuốc khác
Khi kết hợp nhiều thuốc với nhau có thể xảy ra tương tác thuốc. Cần chú ý các tương tác thuốc sau:Thuốc chống viêm không steroid dùng cùng Eroamlo có thể sẽ làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipin nhất là indomethacin, ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/ hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.Thuốc nội tiết: Estrogen khi dùng đồng thời với Eroamlo gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu.Thuốc kích thích thần kinh giao cảm kết hợp với Eroamlo làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipin.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả tiền sử bệnh, tiền sử dùng thuốc và các sản phẩm đang dùng, kể cả kê đơn và không kê đơn để đảm bảo hạn chế tương tác thuốc.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Eroamlo
Tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc Eroamlo thường gặp là:Nhức đầu;Phù nề;Mệt mỏi;Buồn nôn;Chóng mặt;Đánh trống ngực.Nếu trong khi dùng thuốc Eroamlo mà người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào thì hãy báo ngay cho bác sĩ chỉ định để được xử trí kịp thời.Eroamlo là thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, thiếu máu cục bộ cơ tim,... Để đảm bảo sử dụng thuốc Eroamlo 1 cách an toàn, đúng chỉ định và đúng liều lượng, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. Lưu ý, Eroamlo là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác nguy hiểm.
|
vinmec
| 745
|
Bí quyết chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà
Để có thể bảo vệ răng miệng một cách hiệu quả nhất, ngoài việc đến thăm khám định kỳ ở nha sĩ thì việc tự chăm sóc răng miệng tại nhà đóng vai trò rất quan trọng vì đây là việc mỗi người đều phải làm hàng ngày. Đa phần các trường hợp gặp vấn đề về răng cũng đều liên quan đến việc tự vệ sinh răng miệng tại nhà. Vậy làm thế nào để chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà hiệu quả, tìm hiểu ngay dưới đây.
1. Tần suất đánh răng thế nào là đúng?
Theo các chuyên gia, đánh răng là một trong những bước làm sạch rất quan trọng trong quá trình chăm sóc sức khỏe răng miệng khi tại nhà. Đánh răng cần thực hiện 2 – 3 lần mỗi ngày, đặc biệt là sau bữa ăn. Đánh răng cần phải thực hiện kỹ lưỡng để có thể loại bỏ hoàn toàn vụn thức ăn, ngăn ngừa vi khuẩn và mảng bám tích tụ và phát triển. Tuy nhiên, sau khi ăn bạn nên chờ khoảng 30 phút để có thể đạt hiệu quả vệ sinh cao nhất.
2. Các bước đánh răng đúng cách
Nhiều người không quá để ý về việc đánh răng sao cho đúng nên dù là việc khá đơn giản nhưng vẫn có thể làm sai khiến răng không những không sạch mà còn gây ra nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe răng miệng như:
– Tụt nướu, chảy máu chân răng
– Men răng bị bào mòn và yếu dần đi trông thấy
– Cổ răng, chân răng bị bào mòn gây viêm xung quanh chóp răng và tủy răng, có nguy cơ mất răng
– Viêm lợi, viêm nha chu
Do vậy, hãy tuân thủ phương pháp đánh răng đúng cách theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đã khuyến cáo để chăm sóc răng miệng tại nhà hiệu quả hơn.
Đánh răng đúng cách để luôn chăm sóc tốt cho sức khỏe răng miệng
Cách đánh răng đúng
Bước 1: Súc miệng bằng nước khoảng 30 giây trước khi đánh răng
Bước 2: Vệ sinh bàn chảy bằng nước, lấy kem đánh răng với lượng nhỏ bằng hạt đậu.
Bước 3: Để bàn chải hướng 45 độ sao cho phần đầu lông bàn chải di chuyển dễ dàng ở cả răng và nướu.
Bước 4: Chải mặt ngoài răng nhẹ nhàng theo chiều thẳng đứng hoặc xoay tròn.
Bước 5: Thực hiện chải răng ở các vị trí khác giống như chải mặt ngoài.
Bước 6: Đặt bàn chải nghiêng góc 45 độ với trục răng và kéo bàn chải tới lui để chải mặt trong thật sạch sẽ.
Bước 7: Đặt mặt lông bàn chải vuông góc với mặt nhai các răng và nhẹ nhàng chải tới lui để làm sạch.
Bước 8: Vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ cạo lưỡi hoặc đầu lông bàn chải để khoang miệng không còn mùi hôi.
Bước 9: Súc miệng sạch sẽ lại bằng nước.
3. Bàn chải đánh răng cũng là điều cần lưu ý
Hãy lựa chọn những bàn chải có sợi lông mềm, không quá cứng để ngăn ngừa việc gây kích thích răng. Ngoài ra, việc sử dụng các bàn chải có lông mềm sẽ giúp lông bàn chải có thể len lỏi vào các kẽ răng để loại bỏ mảng bám hiệu quả hơn.
Ngoài ra, hãy thay bàn chải định kỳ 2-3 tháng / lần để luôn đảm bảo dụng cụ vệ sinh răng miệng luôn sạch sẽ và không có vi khuẩn sinh sôi, phát triển có thể gây ảnh hưởng xấu cho răng.
4. Đừng bỏ quên việc vệ sinh lưỡi nhé!
Lưỡi là nơi mảng bám dễ dàng tích tụ nhất và là nơi chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh cho răng miệng như hôi miệng, nhiễm nấm,… Do đó, việc vệ sinh lưỡi không chỉ đảm bảo vệ sinh cho răng miệng mà còn có thể ngăn ngừa tình trạng hôi miệng do vi khuẩn gây ra.
5. Dùng nước súc miệng
Do nước súc miệng chứa nhiều chất sát khuẩn tốt như: flour, kẽm sulfat, acid boric,… để làm sạch miệng một cách tối đa, đánh bay mảng bám thức ăn, cải thiện tình trạng hôi miệng hay làm giảm thiểu khả năng mắc các bệnh viêm nhiễm ở khoang miệng,… Tuy nhiên, chỉ nên súc miệng bằng nước súc miệng 1-2 lần/ ngày chứ không được tùy tiện sử dụng quá nhiều.
Nên súc miệng 1-2 lần/ngày
6. Dùng kem đánh răng thành phần có chất fluoride
Ngoài việc lựa chọn kem đánh răng theo sở thích và mùi vị mong muốn, các Nha sĩ đầu ngành khuyến cáo nên chọn các loại kem đánh răng có fluoride do đây là một chất có thể bảo vệ răng khỏi các loại vi khuẩn gây hại cho răng. Đây chính là một lớp bảo vệ răng tự nhiên hiệu quả và là một trong những phương pháp chăm sóc sức khỏe răng miệng lúc tại nhà hiệu quả cao.
7. Sử dụng chỉ nha khoa/tăm nước để vệ sinh răng miệng sau khi ăn
Sử dụng chỉ nha khoa sau khi ăn để có thể loại bỏ hoàn toàn vụn thức ăn thừa còn mắc ở các vị trí khó vệ sinh. Ngoài ra, đây là các công cụ hữu hiệu để ngăn ngừa mảng bám tích tụ trên răng, gây ra các bệnh về răng nướu có hại. Theo một nghiên cứu cho thấy, chỉ nha khoa có thể loại bỏ đến 80% các mảng bám và mang nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe răng miệng đối với những người đang chỉnh nha.
8. Thay đổi chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Các bác sĩ, nha sĩ khuyến cáo việc ăn quá nhiều đồ ngọt, thực phẩm chứa nhiều đường chính là cách khiến cho răng miệng mắc bệnh lý nhanh nhất. Đây chính là môi trường thích hợp để vi khuẩn gây hại cho răng nướu tích tụ và phát triển nhanh chóng, gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.
Ngoài ra, hãy ăn nhiều trái cây và rau xanh để có thể giúp nước bọt được kích thích sản sinh ra nhiều hơn, giúp làm sạch răng, ngăn ngừa vi khuẩn, mảng bám “làm tổ” trong khoang miệng và ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng phát triển,…
9. Dừng hoàn toàn việc hút thuốc lá/ thuốc lá điện tử
Thuốc lá là một trong những “kẻ địch” khiến sức khỏe răng miệng yếu dần và dễ gặp các bệnh lý viêm nhiễm. Ngoài ra, thuốc lá cũng chính là tác nhân gây xỉn màu răng, viêm nướu, thậm chí là các bệnh ung thư vòm họng,….Vậy nên một trong những cách chăm sóc răng miệng tại nhà cần thiết là hãy ngưng việc hút thuốc lá và các chất kích thích để có thể bảo vệ răng lợi một cách tốt nhất.
Kể cả khi bạn đã tự chăm sóc sức khỏe răng miệng cá nhân tại nhà rất tốt thì cũng không nên bỏ qua việc thăm khám định kỳ này. Đây là cách để bạn có thể nắm rõ được tình trạng sức khỏe cũng như phát hiện kịp thời các bệnh lý để có thể điều trị sớm, tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm gây nguy hại cho răng miệng.
Thăm khám định kỳ để bảo vệ sức khỏe răng miệng
|
thucuc
| 1,260
|
Địa chỉ khám da liễu uy tín tại Hà Nội
Bệnh da liễu Là gì?
Như chúng ta đều biết, da là cơ quan có diện tích lớn nhất trong cơ thể giữ chức năng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân từ môi trường bên ngoài đồng thời giúp giữ lại các chất dịch trong cơ thể, tránh mất nước, điều hòa nhiệt độ, sản xuất vitamin D cần thiết cho cơ thể khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời,… Do vậy, một khi làn da bị ảnh hưởng bởi các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài khiến việc thực hiện các chức năng trên không được đảm bảo, làn da sẽ phản ứng lại với các biểu hiện bên ngoài là tình trạng kích ứng da hay viêm nhiễm được gọi chung là bệnh da liễu.
Bệnh da liễu là một nhóm các căn bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến bề mặt da.
Hiểu đơn giản, bệnh da liễu ( bệnh ngoài da) là một nhóm các căn bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến bề mặt da. Trên thực tế, các căn bệnh da liễu không đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh, nhưng các triệu chứng bệnh lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và tâm lý người bệnh, khiến họ mặc cảm, tự ti, không dám tiếp xúc với mọi người xung quanh… Một số đặc điểm chung của các căn bệnh ngoài da có thể kể đến đó là: tình trạng ngứa ngáy, đau rát, phát ban, mẩn đỏ, nổi ngứa,… tại vùng da mang bệnh khiến người bệnh “ ăn không ngon, ngủ không yên”.
Các triệu chứng bệnh lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và tâm lý người bệnh, khiến họ mặc cảm, tự ti.
Ngoài ra, các bệnh lý về da không chỉ gây khó chịu và ảnh hưởng tới cuộc sống của mỗi người, mà còn có thể là biểu hiện bên ngoài của các căn bệnh khác tiềm ẩn trong cơ thể. Do vậy, việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về da đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp chúng ta duy trì sức khỏe tinh thần và thể chất.
Những căn bệnh thường gặp ở khoa da liễu như: nám da, tàn nhang, mụn/sẹo/rạn da, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc dị ứng/kích ứng, các bệnh về sắc tố da, lão hoá da, nấm, giang mai, sùi màu gà, vi nấm sâu gây bệnh nội tạng, ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào gai, ung thư hắc tố, hôi nách, bớt sắc tố bẩm sinh, u máu, các khối u lành tính ở da, móng chọc thịt, nốt ruồi,…
Việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về da đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp chúng ta duy trì sức khỏe tinh thần và thể chất.
Khám da liễu ở đâu uy tín tại Hà Nội?
Đến đây, người bệnh sẽ được các bác sĩ da liễu hàng đầu thăm khám trực tiếp khu vực da bị tổn thương, căn cứ vào các triệu chứng cụ thể trên da cùng mức độ xâm lấn của bệnh để từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng đối tượng người bệnh. Người bệnh còn được tư vấn kỹ lưỡng về cách chăm sóc da trong và sau khi điều trị bệnh để sớm loại bỏ mầm bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát. Bên cạnh đó, hệ thống phòng khám, phòng bệnh được thiết kế thoáng mát và tiện nghi. Việc luôn giữ vệ sinh sạch sẽ khiến người bệnh hoàn toàn yên tâm khi đến đây. Hơn thế nữa, phòng khám da liễu tại đây còn làm việc cả chủ nhật và ngày lễ nên rất thuận tiện cho những người bận bịu với công việc trong tuần.
Người bệnh được tư vấn kỹ lưỡng về cách chăm sóc da trong và sau khi điều trị bệnh để sớm loại bỏ mầm bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát.
Danh mục khám da liễu còn được đưa vào các gói khám sức khỏe tổng quát cho người bệnh đi đăng ký thăm khám để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý (nếu có)
|
thucuc
| 736
|
Đánh giá ảnh hưởng của góc Collimator đến phân bố liều trong xạ trị điều biến thể tích cung tròn ung thư vòm họng
Tạp chí Ung thư học Việt Nam – Số 5/2017, Tr236-241.
Tác giả: Nguyễn Đình Long, Trần Bá Bách, Đoàn Trung Hiệp.
Tóm tắt
Mục tiêu:
Đánh giá ảnh hưởng của góc collimator đến phân bố liều trong kỹ thuật xạ trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT - Volumetric modulated arc therapy). Các bệnh nhân đều được xạ trị bằng kỹ thuật VMAT tăng liều tích hợp (SIB: Simultaneous Integrated Boost) trong 35 phân liều với tổng tương ứng 70Gy (PTV_70), 63Gy (PTV_63) và 56Gy (PTV_56). Mỗi bệnh nhân được lập 10 kế hoạch khác nhau bằng việc thay đổi góc collimator lần lượt là: 0-0, 0-90, 10-80, 10-350, 20-70, 20-340, 30-60, 30-330, 40-50, 40-320 độ. Tổng số 50 kế hoạch khác nhau cho 05 bệnh nhân đã được phân tích bằng cách sử dụng biểu đồ thể tích liều (Dose Volume Histogram – DVH). Chỉ số độ đồng dạng (Conformal Index – CI), chỉ số đồng nhất (Homogeneity – HI), số MU, liều trung bình (D
mean
) và liều tối đa (D
max
) của các thể tích PTV và OAR đều được tính toán và phân tích. Tất cả các kế hoạch được kiểm tra chất lượng (QA – Quality Assurance) sử dụng thiết bị đầu dò mảng Matri. XX (hãng IBA, Đức) bằng phương pháp đánh giá chỉ số gamma index (tỷ lệ đạt ≥ 95%, ∆D/∆d = 3%3mm).
Kết quả:
Không có sự khác biệt nhiều về D
max
, D
mean
, CI, HI đối với các PTV. Liều D
max
tới tủy sống cao ở góc collimator 40-320 độ, liều D
max
tới thân não cao ở góc collimator 0-90 độ. Liều D
max
tới thủy tinh thể và xương hàm ở đều nằm trong giới hạn liều. Liều D
mean
ở khoang miệng cao ở các góc collimator: 0-360, 10-350, 20-340, 30-330 độ. Liều D
mean
đối với tuyến nước bọt bên trái cao ở góc 40-50 độ. Liều D
mean
với tuyến nước bọt bên phải không có nhiều khác biệt. Kế hoạch với góc collimator 30-330 có số MU lớn nhất. Các kế hoạch với góc collimator: 0-90, 10-80, 20-70 độ cho tỷ lệ đạt cao.
Từ khoá:
Góc collimator,
Xạ trị điều biến thể tích cung tròn,
Ung thư vòm họng,...
|
vinmec
| 377
|
5 triệu chứng bất ngờ của tiểu đường
Không phải cứ bị tiểu đường tuýp 2 là bạn lại có các triệu chứng quen thuộc như cơn khát dai dẳng không hết, hay đi tiểu tiện và cảm thấy tê tay chân.
Ảnh minh họa: Internet
Theo
, có những dấu hiệu bất ngờ khác cũng cảnh báo về lượng đường bất thường trong máu của bạn. Dưới đây là một số dấu hiệu cho bạn nhận biết:
1. Bạn nhận thấy những thay đổi ở da
Da bạn xuất hiện các mảng màu sẫm ở các nếp gấp của da, thường ở mặt sau của cổ, khuỷu tay hoặc đốt ngốn tay thường là dấu hiệu cảnh báo sớm mức độ đường trong máu quá cao.
Theo TS. Sanjiv Saini, một bác sĩ da liễu ở Edgewater, Maryland, Mỹ: Mặc dầu các yếu tố di truyền hoặc kích thích tố cũng có thể gây ra các rối loạn ở da, gọi là bệnh gai đen (acanthosis nigricans) nhưng “khi tôi nhận thấy những mảng da như thế, điều đầu tiên tôi làm là kiểm tra đường huyết của bệnh nhân. Mức insulin tăng cao thúc đẩy sự tăng trưởng của tế bào da và melanin, một sắc tố trong những tế bào này, khiến cho các mảng da trở nên sẫm màu hơn”.
Việc kiểm tra máu có thể cho thấy các bệnh nhên đã bị tiểu đường, nhưng nhiều khả năng nó sẽ phát hiện nồng đồ đường huyết cao hơn bình thường, cho thấy bệnh nhân đang trong quá trình phát triển bệnh.
Giảm cân, ít nhất là 4-5 cân sẽ làm giảm mức đường huyết và giúp cho triệu chứng này biến mất. Nếu không, bác sĩ da liễu có thể điều trị bằng laser hoặc bằng thuốc dùng bên ngoài cho võng mạc.
2. Thị lực của bạn đột nhiên tốt hơn
Thật đáng tiếc, đột nhiên có thể nhìn rõ mà không cần kính chưa chắc đã là tin tốt.
Theo TS. Howard Baum, trợ lý giáo sư y khoa ở bộ môn nghiên cứu về tiểu đường tại Đại học Vanderbilt: “Bạn thường nghe rằng bị mờ mắt là một triệu chứng của bệnh tiểu đường. Trên thực tế, thị lực của bạn có thể thay đổi theo chiều hướng tốt hơn hoặc xấu hơn. Có những bệnh nhân nói với tôi rằng mắt họ tự nhiên nhìn rõ hơn khi lượng đường trong máu tăng cao, và sau khi họ bắt đầu điều trị tiểu đường thì họ lại cần đeo kính”.
Điều gì khiến cho hiện tượng này xảy ra? Tiểu đường khiến cho mức chất lỏng trong cơ thể thay đổi, bao gồm cả bên trong hai mắt, khiến cho thị lực của bạn thất thường.
3. Bạn bị ngứa không dứt
Hãy nói với bác sĩ của bạn về điều đó. Tiểu đường làm suy tuần hoàn máu, có thể dẫn đến khô da và ngứa. Vì vậy các bác sĩ nên xem xét nó kết hợp với các triệu chứng khác”.
Nếu dùng kem trị ngứa thường xuyên nhưng không có kết quả, bạn nên mang theo cả thuốc khi đến gặp bác sĩ để có sự trao đổi cụ thể hơn.
4. Thính giác có vấn đề
Nếu bạn nhận ra mình đang ngày càng mở to âm lượng tivi hay thường phải yêu cầu người khác nhắc đi nhắc lại khi nói chuyện với bạn, hãy yêu cầu bác sĩ kiểm tra đường huyết.
Một nghiên cứu của Viện sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ đã đưa ra gợi ý về việc giảm thính lực cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của tiểu đường: Những người có nồng độ đường trong máu cao hơn bình thường nhưng chưa đến mức gọi là bệnh tiểu đường có 30% nguy cơ tổn thương thính giác hơn những người có nồng độ này ở mức tốt. Các nhà nghiên cứu tin rằng tiểu đường đã phá vỡ các mạch máu và dây thần kinh của tai trong, dẫn đến giảm khả năng nghe.
5. Bạn ngáy như sấm
TS. Osama Hamdy, giám đốc điều trịnội trú tại Trung tâm tiểu đường Joslin ở Boston, Mỹ
thống kê “Khoảng một nửa số bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 gặp trục trặc đường thở khi ngủ”. Nếu bạn đang có những biểu hiện đặc trưng như ngáy to và buồn ngủ ban ngày bạn nên đi kiểm tra đường huyết.
Một nghiên cứu mới đây của Canada chỉ ra rằng, 23% số bệnh nhân gặp triệu chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn đường thở nhẹ hoặc dạng vừa, một dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp, phát triển thành tiểu đường trong vòng 5 năm rưỡi. Sự liên kết này không được nắm rõ nhưng có một sự liên kết quan trọng giữa hai vấn đề: bệnh nhân bị rối loạn giấc ngủ có xu hướng giải phóng hormone gây căng thẳng trong khi ngủ, có thể làm tăng lượng đường trong máu.
|
medlatec
| 824
|
Teo cơ tủy (SMAs) ở trẻ em là gì?
Teo cơ tủy sống smas là tình trạng di truyền làm cho các cơ yếu hơn và gây ra vấn đề về vận động. Đây là một bệnh lý nghiêm trọng và có thể trở nên tồi tệ theo thời gian. Tin vui là hiện nay đã có những phương pháp điều trị để giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh teo cơ tủy smas.
1. Bệnh teo cơ tủy SMAs là gì?
Teo cơ tủy SMAs (Spinal muscular atrophy- SMA) là bệnh di truyền ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, thần kinh ngoại vi và vận động cơ (cơ xương) của người bệnh.Trong cơ thể người, hầu hết các tế bào thần kinh điều khiển cơ đều nằm trong tủy sống. Teo - Atrophy là thuật ngữ y học để chỉ sự nhỏ lại, điều thường xảy ra với các cơ khi chúng không được kích thích bởi các tế bào thần kinh. Teo cơ tủy SMAs liên quan đến việc mất các tế bào thần kinh vận động trong tủy sống và được phân loại là bệnh thần kinh vận động.Độ tuổi bắt đầu có các triệu chứng bệnh teo cơ tủy sống tương quan với mức độ ảnh hưởng đến chức năng vận động (tuổi khởi phát càng sớm thì tác động lên chức năng vận động càng lớn). Teo cơ tủy ở trẻ em có biểu hiện mức độ hoạt động thấp nhất (loại 1) từ khi mới sinh hoặc ở giai đoạn sơ sinh. SMAs khởi phát muộn hơn với diễn biến ít nghiêm trọng hơn (loại 2, 3 và ở thanh thiếu niên hoặc người lớn, loại 4) thường tương quan với mức độ ngày càng cao của chức năng vận động.
2. Các loại bệnh teo cơ tủy SMAs
Có một số loại teo cơ tủy SMAs, bắt đầu ở các độ tuổi khác nhau. Một số loại gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn những loại khác.Các loại bệnh teo cơ tủy SMAs bao gồm:Loại 1 - phát triển ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi và là loại nặng nhất;Loại 2 - xuất hiện ở trẻ từ 7 đến 18 tháng tuổi và ít nghiêm trọng hơn loại 1;Loại 3 - phát triển ở trẻ sau 18 tháng tuổi và là loại ít nghiêm trọng nhất đối với trẻ em;Loại 4 - chủ yếu gặp người lớn và thường chỉ gây ra các vấn đề nhẹ.
3. Triệu chứng của teo cơ tủy sống
Triệu chứng chính của bệnh teo cơ tủy sống liên quan đến nhiễm sắc thể số 5 (protein SMN) là yếu các cơ tự nguyện. Các cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất là những cơ gần trọng tâm nhất của cơ thể, chẳng hạn như vai, hông, đùi và lưng trên. Các chi dưới dường như bị ảnh hưởng nhiều hơn các chi trên và phản xạ gân sâu bị giảm.Các biến chứng đặc biệt xảy ra nếu các cơ dùng để thở và nuốt bị ảnh hưởng, dẫn đến những bất thường trong các chức năng này. Nếu các cơ của lưng yếu đi, các chứng cong vẹo cột sống có thể phát triển.Một số dạng teo cơ tủy sống không liên quan đến nhiễm sắc thể số 5 hoặc thiếu hụt SMN. Các dạng này khác nhau rất nhiều về mức độ nghiêm trọng và ở các cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất. Trong khi hầu hết các dạng, như dạng liên quan đến nhiễm sắc thể số 5, ảnh hưởng chủ yếu đến các cơ ở gần thì các dạng khác lại ảnh hưởng chủ yếu đến các cơ ở xa (những cơ ở xa trung tâm cơ thể hơn).
Các cơ gần trung tâm của cơ thể thường bị ảnh hưởng nhiều hơn trong SMA hơn là các cơ xa trung tâm
4. Sự tiến triển của bệnh teo cơ tủy ở trẻ em
Trong bệnh teo cơ tủy liên quan đến nhiễm sắc thể số 5, các triệu chứng bắt đầu càng muộn và càng có nhiều protein SMN thì khả năng diễn biến bệnh càng nhẹ. Trong khi trước đây, trẻ sơ sinh mắc bệnh SMA thường không sống được quá 2 năm, ngày nay hầu hết các bác sĩ đều coi bệnh SMA liên quan đến bệnh SMN là một giai đoạn liên tục và không muốn đưa ra các dự đoán cứng nhắc về tuổi thọ hoặc tình trạng suy nhược dựa trên tuổi khởi phát.Trước đây, trẻ sơ sinh mắc teo cơ tủy loại 1 hiếm khi sống sót sau vài năm đầu đời. Nhưng trong những năm gần đây, kết quả đã được cải thiện khi được chẩn đoán và điều trị sớm. Hầu hết trẻ em loại 2 sống sót sau khi trưởng thành và có thể sống lâu dài, cuộc sống viên mãn. Trẻ mắc teo cơ tủy loại 3 và loại 4 không ảnh hưởng đến tuổi thọ.
5. Bệnh teo cơ tủy di truyền như thế nào?
Trong hầu hết các trường hợp, một đứa trẻ chỉ có thể được sinh ra với bệnh teo cơ tủy nếu cả cha và mẹ của chúng đều có gen bị lỗi gây ra tình trạng này.Cứ khoảng 40 đến 60 người thì có 1 người mang gen lỗi chính gây ra bệnh teo cơ tủy.Nếu 2 cha mẹ là người mang mầm bệnh có một em bé thì có:1 trong 4 (25%) khả năng con họ bị SMA;1 trong 2 (50%) khả năng con của họ sẽ là người mang gen bị lỗi, nhưng sẽ không mắc bệnh SMA;1 trong 4 (25%) khả năng con của họ sẽ không mắc bệnh SMA và sẽ không phải là người mang mầm bệnh.Một số loại teo cơ tủy sống hiếm hơn được di truyền theo cách khác hoặc có thể hoàn toàn không được di truyền. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn hoặc người bạn đời của bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh SMA và bạn lo lắng con mình có thể mắc bệnh này.
6. Điều trị teo cơ tủy như thế nào?
Hiện không thể chữa khỏi bệnh teo cơ tủy, nhưng nghiên cứu vẫn đang được tiến hành để tìm ra các phương pháp điều trị mới có thể thực hiện được.Điều trị và các phương pháp hỗ trợ có sẵn để kiểm soát các triệu chứng và giúp những người bị SMA có chất lượng cuộc sống tốt có thể.
Điều trị teo cơ tủy giúp trẻ có cuộc sống tốt khi có thể
Điều trị có thể bao gồm:Các bài tập và thiết bị giúp cử động và thở;Co ăn đường uống với chế độ phù hợp;Phẫu thuật để điều trị các vấn đề cột sống hoặc khớp.Một loạt các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể tham gia vào việc chăm sóc của bạn, bao gồm bác sĩ chuyên khoa, nhà vật lý trị liệu, và nhà trị liệu ngôn ngữ.Tóm lại, teo cơ tủy smas là tình trạng di truyền làm cho các cơ yếu hơn và gây ra vấn đề về vận động. Đây là một bệnh lý nghiêm trọng và có thể trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Do đó, cần phát hiện sớm để có phác đồ điều trị hỗ trợ cho trẻ.
|
vinmec
| 1,220
|
Bạn biết gì về bệnh viêm phổi?
Viêm phổi là một trong những bệnh lý về hô hấp thường gặp. Bệnh viêm phổi vẫn có thể có những biến chứng rất nặng dẫn tới tử vong. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc viêm phổi trong cộng đồng ước tính khoảng 12% trong các bệnh lý đường hô hấp.
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm khuẩn ở vùng nhu môi phổi, viêm ở các túi phế nang, ống phế nang, tiểu phế quản và viêm vào các tổ chức kẽ. Viêm phổi có nhiều nhóm, thông thường chia ra viêm phổi mắc ở cộng đồng, mắc viêm phổi trong bệnh viện hoặc viêm phổi hít phải. Mỗi loại viêm phổi lại có những biểu hiện cụ thể khác nhau.
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm khuẩn ở vùng nhu môi phổi, viêm ở các túi phế nang, ống phế nang
Viêm phổi có thể lây truyền qua không khí, qua những cơ quan lân cận, lây truyền qua đường máu hoặc hít phải. Viêm phổi theo đường lân cận của các cơ quan hô hấp trên, ví dụ ở họng, ở mũi. Tại các cơ quan này nếu có vi khuẩn thì người bệnh sẽ hít sâu xuống cơ quan hô hấp dưới làm phá vỡ những chế độ bảo vệ của cơ thể, từ đó gây ra viêm phổi.
1. Triệu chứng bệnh viêm phổi
Triệu chứng hay gặp nhất là bệnh nhân có những biểu hiện của bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, dấu hiệu ho khan, ho khạc đờm, đờm màu trắng đục, màu xanh, vàng… đôi khi ho ra máu. Tuy nhiên, trường hợp viêm phổi ho ra máu cũng không có nhiều như các triệu chứng khác.
Người bệnh còn có những biểu hiện sốt, tổn thương ở phổi sát vùng mang phổi sẽ khiến bệnh nhân có những biểu hiện đau ngực.
Nếu trong trường hợp tổn thương phổi nặng, bệnh nhân sẽ kèm theo dấu hiệu khó thở, nhịp tim nhanh, thể trạng suy kiệt. Đó là những dấu hiệu nguy hiểm cần được phát hiện sớm để kịp thời xử lý.
Bệnh viêm phổi sẽ khiến người bệnh ho kéo dài, có thể bị sốt hoặc đau tức ngực…
Nếu cần thiết, phải làm thêm những xét nghiệm chuyên khoa sâu như: tìm vi khuẩn trong đờm hoặc vi khuẩn trong những dịch phế quản. Qua việc tìm vi khuẩn như vậy, các bác sĩ có thể làm kháng sinh đồ để xem vi khuẩn đó nhạy với kháng sinh nào và tiến hành điều trị.
Sau khi xác định được độ nặng nhẹ của bệnh sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
2. Bệnh viêm phổi có thể gây biến chứng
Biến chứng của viêm phổi rất nhiều và có nhiều trường hợp rất nặng mặc dù bệnh nhân đã được điều trị đúng phác đồ, điều trị tích cực nhưng nguy cơ tử vong của bệnh nhân vẫn có.
Bệnh viêm phổi có thể gây biến chứng nguy hiểm nên người bệnh cần tới gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị sớm bệnh (ảnh minh họa)
Biến chứng có thể gặp là sự thành các ổ áp xe ở phổi. Tổn thương viêm phổi biến chứng áp xe có thể vỡ ra màng phổi gây tràn mủ màng phổi.
Bệnh nhân trong tình trạng nặng sẽ gây ra tình trạng sốc, tụt huyết áp, suy hô hấp… và những biến chứng xa hơn như gây tràn mủ màng phổi, tràn mủ màng tim hoặc gây nhiễm khuẩn huyết.
Để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm của viêm phổi, người bệnh cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 616
|
Phương pháp nút mạch trong điều trị ung thư gan
Nút mạch trong điều trị ung thư gan là một phương pháp tân tiến, sử dụng cho nhiều trường hợp bệnh nhân mắc ung thư gan. Khoảng 70% bệnh nhân sẽ thấy bệnh ở gan giảm, và tùy thuộc vào loại ung thư gan, tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cũng có thể được cải thiện.
1. Phương pháp nút mạch điều trị ung thư gan và cách hoạt động
1.1 Nút mạch dùng trong điều trị ung thư gan là gì?
Nút mạch trong điều trị ung thư gan được sử dụng với nhiều tên gọi chẳng hạn như thuyên tắc hóa trị động mạch, nút mạch hóa chất động mạch gan (TACE). Đây là một phương pháp kết hợp việc cung cấp hóa trị tại chỗ cùng với một thủ tục gọi là thuyên tắc để điều trị ung thư, thường gặp nhất là ung thư gan.
Đây là một thủ tục không phẫu thuật, xâm lấn tối thiểu được thực hiện dưới hướng dẫn của X-Quang.
Ở phương pháp nút mạch, thuốc chống ung thư được tiêm trực tiếp vào mạch máu nuôi khối u ác tính. Ngoài ra, chất tắc mạch được đặt bên trong các mạch máu cung cấp máu nuôi dưỡng khối u có tác dụng giữ hóa chất trong khối u và ngăn chặn lưu lượng máu đến khối u.
Nút mạch trong điều trị ung thư gan được sử dụng với nhiều tên gọi chẳng hạn như thuyên tắc hóa trị động mạch, nút mạch hóa chất động mạch gan (TACE)
1.2 Cách thức hoạt động
Nút mạch hóa chất động mạch điều trị ung thư gan tấn công ung thư theo hai cách. Đầu tiên, phương pháp này sẽ đưa một lượng hóa trị liệu nồng độ cao trực tiếp vào khối u mà không khiến toàn bộ cơ thể chịu tác động của những loại thuốc đó. Thứ hai, quy trình này sẽ cắt nguồn cung cấp máu đến khối u, giữ lại các thuốc chống ung thư tại chỗ và làm khối u mất đi lượng oxy và chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển.
Gan có hai nguồn cung cấp máu là động mạch gan và tĩnh mạch lớn (tĩnh mạch cửa). Bình thường gan sẽ nhận khoảng 75% lượng máu cung cấp qua tĩnh mạch cửa và chỉ 25% qua động mạch gan. Nhưng khi khối u phát triển trong gan, nó sẽ nhận được hầu hết lượng máu cung cấp từ động mạch gan.
Thuốc hóa trị được tiêm vào động mạch gan sẽ tiếp cận trực tiếp khối u, giữ lại hầu hết các mô gan khỏe mạnh. Sau đó, khi động mạch bị tắc, máu không còn được cung cấp cho khối u nữa, trong khi gan tiếp tục được cung cấp máu từ tĩnh mạch cửa. Điều này cũng cho phép sự tập trung của thuốc chống ung thư cao hơn, đồng thời tiếp xúc với khối u trong thời gian dài hơn.
2. Chỉ định sử dụng nút mạch hóa chất cho ung thư gan
TACE là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cho những bệnh nhân mắc ung thư gan ở giai đoạn giới hạn – ung thư chỉ ở gan.
Nút mạch hóa chất áp dụng cho ung thư gan nguyên phát (ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư đường mật – ung thư nguyên phát của ống mật ở gan), ung thư gan thứ phát (ung thư di căn đến gan từ ung thư đại tràng, ung thư vú, khối u thần kinh nội tiết, sarcoma…)
Tùy thuộc vào số lượng khối u, loại khối u, bác sĩ có thể sử dụng nút mạch hóa chất đơn lẻ hoặc kết hợp với các lựa chọn điều trị khác như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, hoặc phẫu thuật cắt bỏ.
TACE không được khuyến cáo trong trường hợp rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng, tình trạng đông máu bất thường, đã phẫu thuật trước đó hoặc nếu bạn có tiền sử đặt stent hoặc tắc nghẽn ống mật. Trong một số trường hợp, mặc dù người bệnh có rối loạn chức năng gan, TACE có thể được thực hiện với liều hóa trị nhỏ hơn qua một số thủ thuật để cố gắng và làm giảm thiểu ảnh hưởng đến gan bình thường.
Nút mạch hóa chất áp dụng cho ung thư gan nguyên phát
3. Lợi ích và rủi ro khi thực hiện nút mạch điều trị ung thư gan
3.1 Lợi ích của nút mạch trong điều trị bệnh ung thư gan
– Trong khoảng 2/3 số trường hợp ung thư gan được điều trị bằng nút mạch hóa chất có thể ngăn chặn khối u gan ác tính phát triển hoặc khiến chúng co lại. Hiệu quả sẽ kéo dài trung bình từ 10 đến 14 tháng tùy thuộc vào loại khối u. Và hiệu quả này sẽ được lặp lại nếu ung thư bắt đầu phát triển trở lại.
– Các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật cắt bỏ, hóa trị, xạ trị có thể được sử dụng kết hợp với TACE để kiểm soát khối u. Việc kết hợp như thế nào sẽ phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u trong gan.
– Khi ung thư chỉ giới hạn ở gan, hầu hết các trường hợp tử vong xảy ra là do suy gan do khối u ác tính đang phát triển chứ không phải do ung thư gan di căn khắp cơ thể. Nút mạch điều trị ung thư gan sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của khối u ác tính, có khả năng bảo tồn chức năng gan và duy trì chất lượng cuộc sống tương đối bình thường.
Trong khoảng 2/3 số trường hợp ung thư gan được điều trị bằng nút mạch hóa chất có thể ngăn chặn khối u gan ác tính phát triển hoặc khiến chúng co lại.
3.2 Rủi ro người bệnh có thể gặp
– Bất kỳ thủ tục nào xâm nhập vào da đều có nguy cơ nhiễm trùng. Bất kỳ thủ thuật nào đặt ống thông vào bên trong mạch máu đều có những rủi ro nhất định.
– Chụp động mạch sử dụng chất cản quang là một phần của quy trinh nên người bệnh có thể gặp phản ứng dị ứng với chất cản quang. Bác sĩ trước khi thực hiện thủ thuật sẽ xác định dị ứng của người bệnh.
– Bởi vì chụp động mạch là một phần của thủ thuật nên có nguy cơ tổn thương thận ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận khác đã có từ trước.
– Phản ứng với hóa trị có thể bao gồm buồn nôn, rụng tóc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu. Vì TACE giữ lại hầu hết các loại thuốc hóa trị trong gan nên những phản ứng này thường nhẹ.
|
thucuc
| 1,182
|
Tìm hiểu về chi phí niềng răng hiện nay
Niềng răng hay còn gọi chỉnh nha hiện nay đang là xu hướng được ưa chuộng hiện nay. Với những khách hàng tìm hiểu về niềng răng, chi phí luôn là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu. Vậy chi phí niềng răng hiện nay thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé!
1. Niềng răng và những điều quan trọng bạn cần biết
Trước hết, giới thiệu về khái niệm, niềng răng là phương pháp nắn chỉnh răng sử dụng các khí cụ nha khoa như hệ thống dây cung, mắc cài hay khay niềng trong suốt để tạo lực kéo, nắn chỉnh răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn.
Không chỉ có tác dụng chính là làm đẹp, tái tạo thẩm mỹ cho nụ cười, giúp người niềng tự tin khi cười nói, giao tiếp, niềng răng còn mang đến rất nhiều công dụng tuyệt vời khác như:
– Ăn nhai tốt hơn so với thời điểm chưa niềng
Kết thúc quá trình niềng răng, khớp cắn và tương quan hàm được cân đối, tạo điều kiện cho cử động hàm trở nên nhịp nhàng hơn. Bên cạnh đó thì niềng răng cũng cải thiện hiệu quả lực nhai tiếp xúc giữa 2 hàm, giúp cho người niềng có thể tự ăn nhai tốt hơn
– Hỗ trợ cho sức khỏe tổng quát
Đối với những người niềng răng do khớp cắn không chuẩn thì việc ăn nhai và nghiền nhỏ thức ăn sẽ được thực hiện tốt hơn sau quá trình niềng răng. Bên cạnh tác dụng cải thiện chức năng ăn nhai, niềng răng cũng là phương pháp hiệu quả để cải thiện các vấn đề về bệnh tiêu hóa, giúp cho quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn nuôi cơ thể diễn ra liên tục, liền mạnh, đảm bảo sức khỏe tổng quát tốt.
– Không phải trồng răng giả
Niềng răng giúp phục hồi các răng đã mất đóng khoảng vùng mất răng mà không cần phải trồng răng giả (đối với những trường hợp không mất nhiều răng). Do đó, nếu như bạn lựa chọn niềng răng thay vì phương pháp khác cần tác động mài răng như bọc răng sứ, dán sứ thì hàm răng sẽ được bảo tồn tuyệt đối.
– Chăm sóc răng miệng dễ dàng hơn so với thời điểm chưa niềng
Đối với những hàm răng đều tăm tắp, không bị lệch lạc, mọc chen chúc thì việc vệ sinh răng miệng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Nhờ đó, bạn cũng có thể hạn chế tối đa tình trạng thức ăn bị mắc kẹt vào răng, loại bỏ nhanh chóng các mảng bám răng. Đồng thời, khi răng miệng được vệ sinh sạch sẽ thì bạn cũng có thể phòng ngừa
Đặc biệt là với trẻ em, việc can thiệp niềng răng từ sớm sẽ giúp cho xương được phát triển thuận lợi, cùng với đó quá trình niềng răng cũng diễn ra nhẹ nhàng.
Niềng răng là kỹ thuật nắn chỉnh răng sử dụng các khí cụ như mắc cài hay khay niềng
2. Chi phí niềng răng ở từng phương pháp
Niềng răng được chia làm 2 loại đó là: Niềng răng có mắc cài, niềng răng không có mắc cài. Mỗi phương pháp niềng răng đều mang ưu, nhược điểm riêng cũng như sở hữu mức chi phí khác nhau, cùng tìm hiểu mức giá cụ thể ở từng phương pháp ngay dưới đây bạn nhé!
Chi phí niềng răng ở mỗi phương pháp sẽ có sự khác biệt
2.1. Chi phí niềng răng ở phương pháp niềng răng có mắc cà
Niềng răng có mắc cài là kỹ thuật niềng răng phổ biến hơn cả, mắc cài được làm bằng từ chất liệu đa dạng như kim loại, sứ hay pha lê.
– Mắc cài kim loại truyền thống
Phương pháp này hiện có mức chi phí niềng răng thấp nhất trong số tất cả các phương pháp niềng răng, dao động khoảng từ 20 đến hơn 30 triệu. Vừa sở hữu mức giá hợp lý, lại vừa đảm bảo được hiệu quả nắn chỉnh răng, do đó niềng răng mắc cài kim loại luôn thu hút được nhiều khách hàng lựa chọn.
Tuy nhiên phương pháp này lại không đảm bảo về mặt thẩm mỹ, đồng thời có thể gây một số bất cập khi sử dụng như là dây cung đâm vào lợi, má gây đau nhức, khó chịu, mắc cài dày cộm nên khi đeo lên sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ, khiến người niềng mất tự tin khi cười nói, giao tiếp.
– Mắc cài kim loại tự buộc
Mắc cài kim loại tự buộc có hình dạng tương tự mắc cài kim loại truyền thống, tuy nhiên được trang bị thêm hệ thống nắp trượt tự động giúp dây cung trượt tự do trong rãnh mắc cài. Nhờ vậy quy trình niềng răng diễn ra liên tục, liền mạch, có thể rút ngắn thời gian niềng răng từ 2 đến 8 tháng tùy vào từng trường hợp cũng như tình trạng răng miệng.
Chi phí chỉnh nha với mắc cài kim loại tự buộc dao động trong khoảng 40 đến hơn 50 triệu/2 hàm.
– Mắc cài sứ
Mắc cài sứ sử dụng chất liệu sứ cao cấp được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, sứ được sử dụng đảm bảo an toàn, lành tính đối với khách hàng. Ngoài ra phương pháp này còn mang ưu điểm đó là đảm bảo tính thẩm mỹ cao hơn so với mắc cài kim loại.
Hiện nay, chi phí niềng răng với mắc cài sứ thường dao động trong khoảng từ 30 đến hơn 40 triệu/2 hàm.
2.2. Chi phí niềng răng ở phương pháp niềng răng không mắc cài
Đối với niềng răng không mắc cài, hay còn gọi niềng răng trong suốt, có thể nói hiện đây là phương pháp chỉnh nha ưu việt bậc nhất hiện nay.
Về chi phí, trung bình, giá niềng răng trong suốt ở trên thị trường sẽ dao động từ 80 đến 160 triệu. Chi phí chỉnh nha còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là mức độ sai lệch của răng, thương hiệu khay niềng trong suốt hay địa chỉ nha khoa thực hiện.
Tại sao niềng răng trong suốt lại có mức giá chênh lệch hoàn toàn so với niềng răng có mắc cài? Thứ nhất, phương pháp này sử dụng hệ thống khay niềng trong suốt thay thế hoàn toàn cho mắc cài, khay niềng gần như vô hình, bám sát vào thân răng do đó sẽ cho bạn trải nghiệm niềng như không niềng. Ngoài ra thì khay niềng cũng có thể dễ dàng tháo lắp nên vô cùng tiện lợi.
Hi vọng rằng với những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn tìm hiểu về chi phí niềng răng hiện nay, qua đó lựa chọn được cho bản thân phương pháp niềng răng phù hợp với nhu cầu cũng như tài chính.
|
thucuc
| 1,206
|
Mách bạn 5 lợi ích tuyệt vời khi uống nước chanh nóng
Uống nước chanh nóng mang lại vô số lợi ích cho sức khỏe, từ giải độc đến tiêu hóa, giảm cân và tăng cường trao đổi chất… Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn 5 lợi ích tuyệt vời khi uống nước chanh nóng vào buổi sáng để sở hữu một sức khỏe tốt cho bản thân.
1. Lợi ích của việc uống nước chanh nóng
1.1. Uống nước chanh nóng bổ sung vitamin C
Chanh chứa đầy vitamin C tốt cho cơ thể và hệ miễn dịch của bạn. Vào mùa đông hoặc cảm cúm, nước chanh là cách tuyệt vời để ngăn ngừa và phòng chống cơn cảm lạnh. Loại sinh tố này cũng cho phép cơ thể sản sinh các kháng thể tự gắn với vi rút và vi khuẩn để đánh dấu và tiêu diệt chúng.
Nước chanh nóng bổ sung Vitamin C đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe
1.2. Uống nước chanh nóng vào buổi sáng giúp giảm cân
Nhiều người phát hiện ra rằng uống nước chanh ấm vào buổi sáng có thể giúp giảm cân. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng các polyphenol trong nước chanh có khả năng ức chế sự tích tụ mỡ trong cơ thể.
Kết hợp với chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh và tập thể dục thường xuyên, nước chanh có thể giúp thúc đẩy nỗ lực giảm cân của bạn.
1.3. Nước chanh nóng giúp điều hòa hệ tiêu hóa
Nước chanh giúp hệ tiêu hóa thải loại những thứ không mong muốn và nó khuyến khích việc tiết mật vốn rất cần thiết cho quá trình tiêu hóa. Nếu bạn muốn làm cho hệ tiêu hóa của bạn vận hành tốt vào sáng sớm mà không làm cho nó bị quá tải hay khiến cho bạn cảm thấy nặng nề và đầy hơi, nước chanh là lựa chọn tốt.
Nước chanh ấm có lợi cho hệ tiêu hóa, thúc đẩy quá trình trao đổi chất
1.4. Nước chanh nóng giữ da luôn tươi trẻ
Nước chanh chứa các đặc tính giải độc có thể hỗ trợ việc làm sạch da của bạn. Nếu bạn đang tìm cách để có được làn da rạng rỡ, đừng tìm đâu xa ngoài thức uống đơn giản này mà bạn có thể làm mỗi sáng.
Cùng với việc uống nước chanh, bạn có thể bôi trực tiếp lên da, khi nước đã nguội, để giảm bớt nguy cơ xuất hiện các vết sẹo và trầy xước.
1.5. Nước chanh nóng giúp hơi thở tươi mát
Nếu bạn muốn duy trì cảm giác tươi mát sau khi đánh răng vào buổi sáng, nước chanh là cách tốt nhất. Ngoài việc giữ cho hơi thở của bạn dễ chịu và tươi mát, nước chanh còn giúp giảm các vấn đề như đau răng và viêm nướu.
2. Những điều không nên làm khi bạn uống nước chanh nóng
2.1. Lạm dụng nước chanh để giảm cân
Uống một cốc nước chanh vào buổi sáng là phương pháp giảm cân được ưa chuộng. Nhưng phương pháp này sẽ là thảm họa cho dạ dày nếu bạn uống nước chanh lạnh, hoặc uống khi đói. Nếu muốn dùng nước chanh để giảm cân, bạn cần pha chanh với nước ấm, thêm vài giọt mật ong nếu dạ dày bạn nhạy cảm.
2.2. Uống lúc bụng đói
Uống nước chanh khi bụng đói sẽ dễ làm tăng axit trong dạ dày, đây là lý do vì sao khi uống vào bạn sẽ có cảm giác cồn cào khó chịu. Tình trạng diễn ra thường xuyên, lâu dần sẽ khiến axit dạ dày tăng quá nhiều dẫn đến viêm loét dạ dày hoặc viêm loét tá tràng.
Nước chanh làm tăng axit trong dạ dày, dễ gây ra bệnh viêm loét dạ dày
2.3. Pha nước cốt chanh với nước quá lạnh hoặc quá nóng
Nước lạnh pha với chanh khi uống có thể gây sốc cho cơ thể. Ngược lại, nếu pha với nước nóng có thể làm cho các enzym có lợi trong chanh bị phá vỡ, không đem lại hiệu quả khi uống.
Bạn chỉ nên pha chanh với nước ấm vừa đủ, bằng với thân nhiệt của cơ thể mới có tác dụng giảm mỡ, không ảnh hưởng đến dạ dày.
|
thucuc
| 736
|
Cơn đau quặn thận có nguy hiểm không?
Đau quặn thận là cơn đau dữ dội, hay gặp trong cấp cứu ngoại khoa. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, cơn đau quặn thận có thể gây ra nhiều biến chứng. Vậy đau quặn thận có nguy hiểm không, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Cơn đau quặn thận là gì?
Cơn đau quặn thận (cơn bão thận) là cơn đau dữ dội được mô tả đau hơn gãy xương, sinh đẻ hay phẫu thuật. 80 % đau quặn thận là do sỏi.Sỏi hình thành khi các khoáng chất trong nước tiểu lắng đọng và gắn kết vào nhau tạo ra các tinh thể cứng. Sỏi có thể nhỏ như hạt cát hoặc lớn như một quả bóng tennis. Sỏi có thể ở bất kỳ vị trí nào trong hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo).Cơn đau quặn thận xảy ra khi có tắc nghẽn ở niệu quản, ngăn cản dòng chảy của nước tiểu gây tăng áp lực đột ngột ở đài bể thận, vỏ thận tạo ra các cơn đau quặn thắt, dữ dội.
2. Triệu chứng cơn đau quặn thận
Triệu chứng cơn đau quặn thận có thể thay đổi tùy theo kích thước của sỏi và vị trí sỏi trong đường tiết niệu.Sỏi nhỏ chỉ gây đau nhẹ, có thể di chuyển ra ngoài theo nước tiểu mà không gây khó chịu nhiều.Sỏi lớn hơn có thể bị kẹt ở niệu quản giữa thận và bàng quang, làm tắc nghẽn đường tiểu gây đau dữ dội.Cơn đau xuất hiện đột ngột, tự nhiên, thường xảy ra sau khi làm việc gắng sức hay vận động mạnh.Cơn đau có thể kéo dài từ 20 phút đến vài giờ đồng hồĐau xuất phát từ thắt lưng bên có sỏi, lan dần tới hạ sườn, xuống vùng bẹn và cơ quan sinh dục ngoài.Đau quặn thắt, đột ngột, dữ dội theo từng cơn, không có tư thế giảm đau.Có thể xuất hiện triệu chứng kèm theo: Chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, sốt cao, ớn lạnh, cảm giác có mùi kim loại trong miệng, phù, khó thở, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, tiểu đục, tiểu mủ, đau khi đi tiểu, tiểu ra sỏi.
3. Nguyên nhân gây cơn đau quặn thận
Khi sỏi bị kẹt ở niệu quản, chặn dòng chảy nước tiểu, nước tiểu ứ lại tại thận, khiến tế bào thận úng nước, gây căng chướng làm tăng áp lực trong đài bể thận, vỏ thận không giãn to ra được gây ra cơn đau quặn thận. Nguyên nhân gây đau quặn thận hay gặp:Sỏi thận: Sỏi được hình thành do sự lắng đọng các chất trong nước tiểu và khu trú trong thận. Sau một hoạt động mạnh bất ngờ, sỏi từ thận rơi xuống niệu quản, kẹt lại gây ra cơn đau quặn thận. Sỏi niệu quản: Sỏi hình thành do viêm hẹp niệu quản, hay dị dạng bẩm sinh ở niệu quản. Sỏi niệu quản thường xù xì, cứng nên khi di chuyển hay ma sát gây tiểu máu, sỏi chặn dòng chảy của nước tiểu gây đau quặn thận. U niệu quản, bàng quang: Khối u gây chít hẹp, ngăn chặn dòng nước tiểu gây ra cơn đau. Xuất huyết đài bể thận: Có thể hình thành các cục máu đông, theo dòng nước tiểu làm bít tắc niệu quản gây ra đau.
4. Yếu tố nguy cơ đau quặn thận
Ăn nhiều thức ăn chứa oxalate hay quá nhiều đạm.Tiền sử gia đình hoặc bản thân có sỏi tiết niệu.Không uống đủ nước.Béo phì.Cơ thể tăng hấp thu canxi và các chất tạo sỏi.Rối loạn chuyển hóa, cường cận giáp.Nhiễm trùng tiết niệu.
5. Chẩn đoán cơn đau quặn thận
Chẩn đoán đau quặn thận bằng biểu hiện lâm sàng kết hợp cận lâm sàng.Xét nghiệm máu cơ bản: Công thức máu, sinh hoá máu.Tổng phân tích nước tiểu.X - quang thông thường, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm ổ bụng giúp xác định vị trí sỏi trong đường tiết niệu.
6. Chẩn đoán phân biệt
Đôi khi cơn đau quặn thận có thể nhầm lẫn với cơn đau bụng khác làm chậm trễ điều trị. Cần lưu ý phân biệt:Đau dạ dày - tá tràng: Thường đau lúc bụng đói cồn cào, có tiền sử đau dạ dày. Phân biệt bằng nội soi thực quản - dạ dày.Chửa ngoài dạ con: Đau kèm ra huyết âm đạo, chậm kinh. Phân biệt bằng test beta HCG.Viêm ruột thừa: Đau hố chậu phải, dấu hiệu nhiễm trùng rõ, không có bất thường về tiểu tiện. Phân biệt bằng siêu âm, chụp CT.Viêm rễ dây thần kinh: Đau ở 2 bên cột sống, đau cơ năng. Phân biệt bằng siêu âm, chụp CT, chụp MRI.Sỏi mật: Đau kèm sốt cao, rét run, vàng da, vàng mắt. Phân biệt bằng xét nghiệm, siêu âm, chụp CT
7. Cơn đau quặn thận có nguy hiểm không?
Nhiều người thắc mắc bệnh đau quặn thận có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Cơn đau quặn thận nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể tử vong. Một số biến chứng nguy hiểm:Tổn thương thận: Giãn, ứ nước thận, ứ mủ thận, vỡ đáy đài thận, suy thận cấp, suy thận mạn.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Giãn niệu quản.Tử vong.Ngay cả khi cơn đau đã hết cũng không có nghĩa là bệnh đã khỏi. Cần khẳng định xem có còn sỏi hoặc nguyên nhân chèn ép khác hay không. Trên thực tế, có khoảng 1/2 số người có “sỏi im lặng ” không gây đau, nhưng là loại sỏi nguy hiểm nhất vì thường phát hiện ở giai đoạn muộn đã gây biến chứng nặng nề.
8. Điều trị cơn đau quặn thận
Điều trị cơn đau quặn thận phụ thuộc vào loại sỏi. Một số loại sỏi hay gặp:Sỏi canxi: Hình thành từ oxalat canxi.Sỏi axit uric: Hình thành từ tinh thể urat.Sỏi cystin: Hình thành do rối loạn cystinuria.Sỏi struvite: Hình thành do một loại vi khuẩn trong đường tiết niệu.Hầu hết các viên sỏi kích thước nhỏ đều có thể tự ra ngoài theo nước tiểu. Có thể dùng phương pháp điều trị nội khoa cho sỏi tự ra. Bao gồm:Thuốc giảm đau.Thuốc giãn cơ trơn.Thuốc kháng sinh.Corticosteroid.Đối kháng chọn lọc thụ thể alpha-1.Trong quá trình điều trị nội khoa, cần uống đủ nước, tập nhảy dây và kiểm soát cơn đau để giúp sỏi ra ngoài nhanh hơn.Nếu viên sỏi to hơn, không thể tự ra ngoài được, phải dùng phương pháp can thiệp. Một số thủ thuật giúp loại bỏ sỏi lớn hơn như:Tán sỏi ngoài cơ thể.Tán sỏi qua da.Nội soi tán sỏi ngược dòng.Đặt stent niệu quản.Phẫu thuật mổ mở.Đau quặn thận gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Nên phát hiện và điều trị cơn đau quặn thận sớm nhất có thể để an toàn cho bản thân. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn còn thắc mắc về đau quặn thận.
|
vinmec
| 1,184
|
Công dụng của thuốc Azurette
Một trong những biện pháp tránh thai an toàn và đem lại hiệu quả cao là sử dụng thuốc tránh thai đường uống. Thuốc Azurette là một trong những thuốc tránh thai hàng ngày được sử dụng phổ biến. Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Azurette qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Azurette
Azurette thuốc biệt dược bào chế dưới dạng viên uống là thuốc tránh thai phối hợp giữa hai dạng hormone Progestin (Desogestrel) và Estrogen (Ethinyl Estradiol). Thuốc tác dụng tránh thai theo cơ chế sau:Làm dày lớp dịch nhầy âm đạo, từ đó ngăn cản tinh trùng gặp trứng để thụ tinh;Ngăn chặn rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt, đây là cơ chế tác dụng chính của thuốc Azurette;Thay đổi niêm mạc tử cung làm cho trứng đã thụ tinh không làm ổ được, khi đó hợp tử không bám được vào tử cung sẽ bị đưa ra ngoài cơ thể.Ngoài công dụng tránh thai, Azurette còn có công dụng điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, giảm lượng máu bị mất ở mỗi chu kỳ. Đồng thời thuốc còn giúp điều trị mụn trứng cá và giảm nguy cơ mắc u nang buồng trứng.
2. Liều dùng thuốc Azurette
Thuốc Azurette công dụng tránh thai được dùng bằng đường uống theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc thông thường là uống 1 viên/lần/ngày vào một thời điểm cố định mỗi ngày.Để đạt hiệu quả ngừa thai cao, người bệnh cần sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị, duy trì uống thuốc đều đặn mỗi ngày và không bỏ qua bất kỳ liều thuốc Azurette nào.Dùng thuốc sau bữa ăn tối hoặc trước lúc đi ngủ đem lại hiệu quả cao ở người gặp tác dụng phụ buồn nôn, đau bụng do thuốc. Tuy vậy, người bệnh có thể lựa chọn thời điểm bất kỳ nào khác, miễn là uống 1 viên thuốc trong ngày và thời điểm uống thuốc mỗi ngày giống nhau.Thuốc Azurette dạng viên nén gồm 21 viên kết hợp giữa Progestin và Estrogen và 7 viên chứa giả dược. Người bệnh uống 1 viên mỗi ngày theo thứ tự trong 21 ngày, sau đó uống 7 viên chứa giả dược còn lại. Chu kỳ kinh nguyệt sẽ bắt đầu trong tuần thứ 4 dùng thuốc. Sau khi uống viên thuốc cuối cùng (viên thứ 28), người bệnh bắt đầu vỉ thuốc mới vào ngày hôm sau cho dù có hành kinh hay không.Trường hợp lần đầu sử dụng thuốc Azurette và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào trước đó (miếng dán tránh thai, màng phim tránh thai) nên bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt và sử dụng một biện pháp tránh thai không chứa nội tiết tố (chất diệt tinh trùng, bao cao su) trong 7 ngày sau đó để thuốc Azurette có đủ thời gian tác dụng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Azurette
Thuốc Azurette có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Nôn, buồn nôn;Đau đầu;Khó tiêu, đầy bụng;Căng tức ngực;Phù bàn chân, mắt cá chân do hiện tượng giữ nước;Thay đổi cân nặng;Trễ kinh, kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo, đặc biệt trong vài tháng đầu dùng thuốc.Trường hợp tác dụng phụ kéo dài hoặc trầm trọng hơn, cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ để được xử trí kịp thời. Nếu bị trễ kinh 2 lần liên tiếp cần nghĩ đến khả năng mang thai và thông báo cho bác sĩ để được thử thai.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Azurette
Trước khi sử dụng thuốc Azurette, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị các tình trạng dị ứng thuốc, bao gồm nguy cơ dị ứng với Desogestrel, Ethinyl Estradiol và các tình trạng bệnh lý sau:Rối loạn đông máu, cục máu đông;Tăng huyết áp;Ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung;Tăng cholesterol máu hoặc tăng lipid máu;Đái tháo đường, trầm cảm;Tiền sử cá nhân hoặc người thân mắc một chứng phù mạch;Bệnh túi mật;Đau nửa đầu, chứng đau đầu;Bệnh lý về tim mạch (nhịp tim không đều, các bệnh liên quan đến van tim, nhồi máu cơ tim);Vàng da, tiền sử vàng mắt;Đột quỵ;Bệnh lý ở gan hoặc thận;Bất thường về tuyến giáp;Chảy máu âm đạo vô căn.Người bệnh bị đái tháo đường sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày có thể ảnh hưởng đến đường huyết. Vì vậy cần kiểm tra đường huyết định kỳ và thông báo cho bác sĩ trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng tăng đường huyết như tiểu nhiều, uống nhiều và giảm cân.Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu người bệnh vừa phẫu thuật bởi tình trạng này làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.Người bệnh dùng thuốc Azurette có thể cần nhiều thời gian hơn để mang thai sau khi ngừng thuốc. Không sử dụng thuốc Azurette ở phụ nữ đang mang thai. Trường hợp người vừa sinh con, người sẩy thai hoặc phá thai trong vòng 3 tháng cần nói chuyện với bác sĩ để xác định được thời điểm dùng biện pháp tránh thai an toàn.Azurette làm giảm sản xuất sữa mẹ, một lượng nhỏ thuốc bài tiết được vào sữa mẹ và có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ.
5. Tương tác thuốc Azurette
Azurette có thể tương tác với một số thuốc sau: Ospemifene, chất ức chế Aromatase. Tizanidine, Tamoxifen, Acid Tranexamic, thuốc điều trị viêm gan C mạn tính như Ombitasvir, Ritonavir, Paritaprevir...Một số thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của Azurette như Modafinil, Griseofulvin, Rifabutin, Rifampin, thuốc điều trị động kinh (Carbamazepine, Barbiturat, Phenytoin, Felbamate).Thuốc Azurette có thể làm thay đổi kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm chức năng tuyến giáp, xét nghiệm yếu tố đông máu...Người sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày nên khám sức khỏe định kỳ để theo dõi sức khỏe, kiểm tra tác dụng không mong muốn của thuốc...
|
vinmec
| 1,024
|
Công dụng thuốc Rosufar
Rosufar có thành phần là Rosuvastatin được bán dưới tên thương hiệu Crestor, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa bệnh tim mạch ở những người có nguy cơ cao và điều trị nồng độ lipid bất thường.
1. Thuốc Rosufar có tác dụng gì?
Rosufar 10 có thành phần chính là Rosuvastatin với hàm lượng 10mg/viên. Rosufar là một loại thuốc hạ mỡ máu thuộc nhóm thuốc statin, được sử dụng để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và quản lý mức độ lipid cao bằng cách ức chế sản xuất nội sinh của cholesterol trong gan.Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Rosuvastatin là một chất ức chế HMG-Co. A reductase được sử dụng để điều trị rối loạn lipid trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Sử dụng để tăng cholesterol máu, tăng lipid máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp, rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát, tăng triglycerid máu và phòng ngừa bệnh tim mạch. Hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch như: Tăng huyết áp, tăng huyết áp cơ bản, tăng cholesterol máu nguyên phát, thuyên tắc huyết khối sau phẫu thuật. Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:Không dùng với người bệnh bị phản ứng dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với thành phần Rosuvastatin.Không dùng cho người bệnh bị mắc bệnh gan đang trong thời gian phát triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân.Không dùng cho người bệnh bị suy thận nặng.Bệnh nhân đang dùng cyclosporin thì không nên dùng thuốc Rosufar để điều trị bệnh.
2. Liều lượng và cách dùng
2.1. Cách dùng. Thuốc được sản xuất dưới viên nang hoặc viên nén và sử dụng qua đường uống. Người bệnh có thể uống trong lúc ăn hoặc là sau khi ăn, khi uống thuốc nên nuốt cả viên chứ không nên nghiền nát hoặc nhai.Sử dụng Rosufar thường xuyên để có được hiệu quả cao nhất. Tốt nhất người bệnh nên dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày. Cần dùng đúng liều lượng thuốc, với thời gian điều trị đã được bác sĩ chỉ định, ngay cả khi đã cảm thấy tình trạng bệnh thuyên giảm.2.2. Liều lượng. Thời gian đầu điều trị dùng 5 hoặc 10 mg, ngày uống 1 lần. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể chỉnh liều lượng thuốc sau mỗi 4 tuần. Người bệnh chỉ sử dụng liều 40mg khi gặp tình trạng tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà điều trị ở liều 20mg không có hiệu quả.Ở người mắc bệnh suy thận, nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 30 ml / phút thì không cần điều chỉnh liều lượng thuốc mà sử dụng liều dành cho bệnh nhân thông thường.Ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan, bệnh suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ, người nghiện rượu, người trên 70 tuổi khi dùng thuốc điều trị bệnh dễ gặp tình trạng như tiêu cơ vân.Hiện nay với các trường hợp sử dụng quá liều thuốc chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Khi dùng quá liều thuốc, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị theo các triệu chứng gặp phải và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK (nồng độ CK giúp phản ánh tình trạng hoạt động và sức khỏe của các khối cơ) thường xuyên.
3. Tác dụng phụ
Phản ứng phụ thường gặp trong quá trình điều trị bằng thuốc Rosufar bao gồm có các triệu chứng như sau:Phản ứng phụ gây rối loạn hệ thần kinh với biểu hiện nhức đầu, chóng mặt.Phản ứng phụ gây rối loạn hệ tiêu hoá như táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng.Phản ứng phụ gây rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương như đau cơ. Có thể nói đây là tác dụng phụ phổ biến nhất của rosuvastatin. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng cơ nhẹ đến trung bình, nên ngừng thuốc để đánh giá các nguyên nhân gây đau cơ khác. Nếu đã giải quyết được căn nguyên cơ bản, bệnh nhân có thể bắt đầu lại liều rosuvastatin ban đầu hoặc liều thấp hơn. Tuy nhiên, nếu triệu chứng tái phát lần thứ hai, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc rosuvastatin và tìm phương pháp điều trị khác phù hợp hơn.Các rối loạn tổng quát với triệu chứng thường gặp nhất là suy nhược.Tác động trên thận: Protein niệu. Phản ứng ít gặp khác như: ngứa, phát ban và mề đay. Tác động trên hệ cơ-xương: Phản ứng đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng và một số bệnh nhân có biểu hiện bệnh tiêu cơ vân nguyên nhân do tổn thương chức năng thận.Tăng nồng độ CK có thể gặp ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin. Tuy nhiên đa số các trường hợp gặp phải phản ứng nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.Tác động trên gan: Giống như các chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác, dùng thuốc điều trị Rosufar có thể làm tăng transaminase.
4. Thận trọng
Để tránh tình trạng phản ứng dị ứng thuốc xảy ra, người bệnh nên thông báo với bác sĩ nếu có tiền sử phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc Rosufar hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.Thận trọng sử dụng thuốc đối với trẻ em đặc biệt là trẻ dưới 10 tuổi.Với người cao tuổi cần theo dõi sức khỏe thường xuyên trong quá trình điều trị bằng thuốc
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng hiệu quả của thuốc hoặc làm gia tăng các tác dụng phụ. ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Dưới đây là một số loại thuốc khi dùng chung với Rosufar có thể gây ra sự tương tác thuốc mà người bệnh cần lưu ý. Tuy nhiên, danh sách này chưa đầy đủ, do đó mà người bệnh cần báo với bác sĩ các loại thuốc mình đang dùng bao gồm thuốc là thực phẩm chức năng, thuốc được kê đơn hay không kê đơn.Các loại thuốc sau đây có thể tăng cường tác dụng gây bệnh cơ của rosuvastatin: acipimox, bezafibrate, ciprofibrate, colchicine, daptomycin, fenofibrate, axit fusidic, gemfibrozil, niacin, niacinamide, raltegravir, rupatadine.Các loại thuốc sau đây có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của rosuvastatin: thuốc kháng axit, apalutamide, elagolix, eslicarbazepine.Các loại thuốc sau đây có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rosuvastatin: asunaprevir, clopidogrel, cobicistat, cyclosporine, daclatasvir, dasabuvir, dronedarone, elbasvir, eltrombopag, eluxadoline, fostamatinib, glecaprevir, pibreermoasvir, oretasvir, itzmbarivir, grazoparivir, itzmbarivirna , osimertinib, chất ức chế protease, simeprevir, teriflunomide, velpatasvir, voxilaprevir. Thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê có thể làm giảm sự hấp thu thuốc Rosufar. Vì vậy, khi cần dùng 2 loại thuốc này với nhau, người bệnh nên dùng thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc Rosufar.Nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến cơ trong khi điều trị với rosuvastatin có thể tăng lên khi dùng đồng thời một số liệu pháp hạ lipid khác như fenofibrate hoặc niacin, gemfibrozil, simeprevir, cyclosporin, atazanavir (ritonavir), lopinavir.Acetohexamide: Hiệu quả điều trị của Acetohexamide có thể được tăng lên khi sử dụng kết hợp với Rosuvastatin. Acyclovir: Sự bài tiết của Rosuvastatin có thể bị giảm khi kết hợp với Acyclovir. Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu có thể tăng lên khi kết hợp axit Alendronic với Rosuvastatin.Almasilate: Almasilate có thể gây giảm hấp thu Rosuvastatin dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả.
|
vinmec
| 1,330
|
Các loại thực phẩm người bị bệnh tiểu đường nên ăn
Nguyên tắc ăn uống đối với người bị bệnh tiểu đường
Người bị mắc bệnh tiểu đường cần có một chế độ ăn uống hợp lý, để duy trì lượng đường huyết trong cơ thể ở mức ổn định. Việc tuân thủ các nguyên tắc ăn uống sau đây, sẽ giúp tránh tăng đường huyết, ngăn chặn và làm chậm sự xuất hiện của các biến chứng. Sau đây là các nguyên tắc trong ăn uống đối với người bị mắc bệnh tiểu đường:
Ngoài ra người mắc bệnh tiểu đường nên dành từ 30-45 phút để tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày hay chơi các môn thể thao phù hợp với sức khỏe. Không nên lười vận động, ngồi yên một chỗ.
Các loại thực phẩm người bị bệnh tiều đường nên ăn
Rau xanh
Rau xanh là loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ hòa tan tốt cho hệ tiêu hóa. Các loại vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa có trong rau xanh giúp bảo vệ mạch máu, tủy tinh thể của những người mắc bệnh tiểu đường.
Đồng thời, các chất xơ có trong rau xanh cũng giúp hỗ trợ hấp thu lượng đường trong máu từ các thức ăn mà bệnh nhân tiêu thụ hàng ngày. Điều này góp phần giúp ổn định lượng đường huyết đối với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
Các loại rau xanh mà bệnh nhân đái tháo đường nên ăn như: cải bó xôi, bắp cải, rau cải, đậu xanh, cần tây, mướp đắng, mồng tơi,…
Ngũ cốc nguyên hạt
Các thực phẩm giàu tinh bột như gạo, khoai, … nếu tiêu thụ nhiều có thể khiến tăng hàm lượng đường trong máu. Điều này có thể làm gia tăng biến chứng của bệnh tiểu đường. Vì vậy người bệnh thường phải kiêng khem và luôn dè chừng sao cho hàm lượng đường ở những loại thức ăn này vừa đủ, không gây hại đến sức khỏe.
Tuy nhiên người mắc bệnh tiểu đường nên ăn các loại ngũ cốc còn nguyên hật như gạo lứt, các loại đậu (đậu đen, đậu xanh,…), yến mạch. Vì các loại thực phẩm này có chứa nhiều chất hòa tan, các vitamin nhóm B và chất đạm, thay thế cho nguồn tinh bột từ cơm trắng.
Trứng
Trứng được coi là thực phẩm tốt với người bị mắc bệnh tiểu đường. Lòng đỏ trứng gà rất giàu Omega-3 và nhiều dưỡng chất khác giúp làm giảm viêm, cải thiện độ nhạy cảm của insulin, tăng lượng HDL-Cholesterol (cholesterol tốt trong cơ thể).
Ngoài ra, trứng còn cung cấp các chất chống oxy hóa tốt cho mắt, điều này giúp làm giảm tình trạng giảm thị lực ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường nên tiêu thụ khoảng 3-5 quả trứng mỗi tuần và cách tốt nhất là nên ăn luộc.
Cá
Các loại cá hồi, cá mòi, cá ngừ giúp cung cấp lượng đạm lành mạnh, có thể sử dụng để thay thế cho lượng đạm có trong các loại thịt đỏ như thịt bò, lợn, thịt cừu. Ăn cá cũng sẽ không làm tăng lượng đường trong máu, giúp làm giảm các bệnh lý tim mạch và đột quỵ.
Nên ăn cá 2-3 lần/tuần, hạn chế ăn chiên, rán nhiều dầu mỡ.
Trái cây
Người bị bệnh tiểu đường nên ăn bổ sung các loại trái cây có múi như cam, bưởi, thanh long, ổi, xoài, chuối, việt quất, dâu tây,.. Bởi các loại hoa quả này ít làm tăng đường huyết, đồng thời giàu oxy hóa.
Trái cây không nên ăn trước hoặc ngay sau bữa ăn, nên ăn vào các bữa ăn phụ trong ngày.
|
thucuc
| 627
|
Bệnh tay chân miệng bắt đầu “nổi dậy”
Cuối tháng 3, đầu tháng 4 là thời điểm bệnh tay chân miệng (TCM) bắt đầu “nổi dậy” trở lại. Ghi nhận tại các bệnh viện ở TP.HCM, đầu mùa bệnh năm nay xuất hiện nhiều ca nặng, theo chiều hướng nguy hiểm.
Đã có ca bệnh nặng
Mới đầu mùa dịch nhưng tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới, trong số hơn 50 ca mắc tay chân miệng đang nằm viện thì đã có tới 10 ca nặng từ độ 2B trở lên. Đặc biệt, trong đó có ba ca độ 3 và một ca độ 4 phải thở máy, lọc máu trong tình trạng nguy kịch.
Nhiều ca TCM nặng đang được điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP. HCM - Ảnh: Nguyên Mi
Theo bác sĩ Phan Tứ Quí, Trưởng khoa Cấp cứu Hồi sức tích cực Chống độc Nhi, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP. HCM, số ca bệnh TCM đang bắt đầu tăng cao từ cuối tháng 3. Hầu hết những ca bệnh nặng đang điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới được chuyển đến từ khu vực huyện Cần Đước (tỉnh Long An) và huyện Bình Chánh (TP. HCM).
Trong đó, hai ca bệnh nặng, bệnh nhi L. T. K. (5,5 tháng tuổi; độ 4) và bệnh nhi L. T. L (4 tuổi, độ ba), cùng là chị em ruột.
Trong khi đó, từ ngày 20-26.3, số ca bệnh TCM nhập Bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 (TP. HCM) đã bắt đầu tăng lên. Bệnh viện Nhi đồng 1 tiếp nhận 62 ca mắc mới, tăng 59% so với tuần trước đó. Bệnh viện Nhi đồng 2 tiếp nhận 34 ca mắc mới, tăng 36% so với tuần trước.
Thống kê của Trung tâm Y tế Dự phòng TP. HCM, tính từ đầu năm đến cuối tháng 3, toàn TP có tổng cộng 1.343 trường hợp mắc TCM. Trong đó, chỉ riêng tuần cuối tháng 3 đã ghi nhận được 156 ca.
Xuất hiện ổ dịch ở trường mầm non
Theo báo cáo của Trung tâm Y tế Dự phòng TP. HCM, ổ dịch TCM đầu tiên trong năm nay của TP. HCM đã xuất hiện tại trường Mầm non Hoa Lan (xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh) vào cuối tháng 3. Trường có 10 học sinh cùng mắc TCM. Trong đó, có một trường hợp nặng độ 3.
Được biết, trường Mầm non Hoa Lan có 388 học sinh, với 9 lớp học và 19 cô giáo, bảo mẫu.
Sau khi phát hiện loạt ca bệnh, trường đã đóng cửa lớp nhà trẻ 10 ngày, từ 20-30.3. Đồng thời, cơ quan y tế dự phòng địa phương đã khử khuẩn hằng ngày bằng cloramin B các lớp học, cung cấp cloramin B cho phụ huynh có trẻ bệnh và hướng dẫn phòng bệnh cho các hộ xung quanh nhà bệnh nhân. HCM, cho biết: để đối phó với mùa bệnh TCM của năm nay, ngành y tế sẽ phối hợp với ngành giáo dục tăng cường giám sát bệnh TCM trong nhà trường, các trường học phải báo cáo ngay số học sinh nghỉ do bệnh, hướng dẫn cách phòng bệnh cho học sinh, phụ huynh học sinh, cô giáo
- bảo mẫu trong nhà trường.
Đặc biệt, kiểm soát bệnh trong các trường mầm non, nhóm trẻ gia đình và các ca bệnh ở cộng đồng nhất là ở các khu nhà trọ. Đồng thời xử lý triệt để các ca bệnh và ổ dịch để tránh lây lan rộng.
Bên cạnh đó, Trung tâm Y tế Dự phòng TP. HCM đề nghị các quận, huyện tiếp tục truyền thông, thực hiện phòng, chống dịch.
Các bác sĩ khuyến cáo phụ huynh, cần chủ động phòng chống bệnh cho con em mình bằng các phương pháp vệ sinh hằng ngày, vệ sinh khử khuẩn nhà cửa, đồ chơi, vật dụng của trẻ hằng tuần bằng dung dịch sát khuẩn; rửa tay bằng xà bông trước khi tiếp xúc với bé; giữ vệ sinh sạch sẽ cơ thể của trẻ và người giữ trẻ.
|
medlatec
| 677
|
Góc tư vấn: suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu? Đây là thắc mắc lớn của rất nhiều bệnh nhân khi được chẩn đoán bệnh đã tiến triển đến giai đoạn này. Thực tế thời gian sống của bệnh nhân còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khỏe bệnh nhân, khả năng đáp ứng điều trị,...
1. Suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu - thắc mắc thầm kín của bệnh nhân
Suy thận mạn tính được chia thành 5 giai đoạn tiến triển bệnh, ở giai đoạn 5 cũng là giai đoạn cuối cùng của bệnh, chức năng thận suy giảm nghiêm trọng nên không thể tự đáp ứng khả năng lọc máu cho cơ thể. Lúc này, chất độc tích tụ trong máu làm tổn thương nhiều cơ quan, gây trì trệ đến nhiều hoạt động sống trong cơ thể nên bệnh nhân bắt buộc phải thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ để duy trì sự sống.
Thực tế ở nước ta hiện nay, có khoảng 8 triệu bệnh nhân đang điều trị suy thận, trong đó khoảng 30% bệnh nhân ở suy thận mạn giai đoạn cuối. Với thắc mắc suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu, bác sĩ cần dựa trên thời điểm phát hiện bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, quá trình và khả năng đáp ứng điều trị để tiên lượng.
Song các chuyên gia cho biết, bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối thường tiên lượng không tốt. Sau khi bệnh tiến triển khoảng 1 năm, nếu không có biện pháp thay thế thận hoặc thường xuyên điều trị hỗ trợ, bệnh nhân có thể tử vong nhanh chóng. Hiện nay các phương pháp điều trị suy thận mạn rất phát triển, mặc dù không thể phục hồi hoàn toàn chức năng thận song vẫn có thể kéo dài sự sống cho bệnh nhân.
Nếu đáp ứng điều trị tốt, bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối có thể duy trì sự sống đến 10 - 20 năm như người bình thường. Tuy nhiên, họ bắt buộc phải điều trị duy trì hoặc ghép thận.
Chạy thận nhân tạo
Đây là phương pháp lọc máu bằng thận nhân tạo, để loại bỏ chất độc ra khỏi máu khi thận thực sự không còn đảm nhiệm được chức năng này. Người bệnh bắt buộc phải thường xuyên tới bệnh viện để chạy thận nhân tạo, vừa duy trì sức khỏe vừa đảm bảo kéo dài sự sống.
Là phương pháp phải thực hiện thường xuyên song hiện nay, chạy thận nhân tạo vẫn khá tốn kém.
Nếu kiên trì áp dụng kết hợp chăm sóc sức khỏe, dự phòng biến chứng, bệnh nhân vẫn có thể kéo dài sự sống từ 10 - 15 năm.
Ghép thận
Với cấu tạo bình thường, mỗi cơ thể người có 2 quả thận hai bên cùng thực hiện chức năng. Ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, các phương pháp điều trị không thể phục hồi chức năng thận, vì thế ghép thận cũng là biện pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân hiện nay.
Nếu có nguồn tạng thích hợp, ghép thận thành công có thể giúp bệnh nhân kéo dài sự sống với cuộc sống và sức khỏe gần giống người khỏe mạnh.
Bản thận người cho thận chỉ còn 1 bên thận vẫn có thể có cuộc sống bình thường, tuy nhiên nguy cơ bệnh tật và suy giảm chức năng bên thận kia vẫn còn. Vì thế các đối tượng này được khuyến cáo nên lưu ý chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, phòng ngừa bệnh về thận.
2. Điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
Các bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối vẫn cần điều trị và chăm sóc tích cực nhằm kéo dài tuổi thọ cũng như giảm triệu chứng khó chịu, giúp bệnh nhân có được cuộc sống bình thường nhất.
2.1. Điều trị cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
Các phương pháp điều trị duy trì được chỉ định lúc này gồm:
Ghép thận
Bệnh nhân được tiếp cận với nguồn tạng được hiến tặng từ người khác, nếu thành công chức năng thận sẽ phục hồi và hoạt động như thận khỏe mạnh. Tuy là phương pháp điều trị tối ưu nhất song hiện nay nguồn thận phù hợp còn khan hiếm, người bệnh có thể gặp những biến chứng thải ghép cùng chi phí điều trị cao.
Lọc màng bụng
Lọc màng bụng là cần thiết để thải lọc các chất dư thừa do thận hoạt động kém ra ngoài cơ thể.
Chạy thận nhân tạo
Chạy thận nhân tạo duy trì là cần thiết để thường xuyên loại bỏ độc chất tích tụ trong máu khi thận thật không hoặc hoạt động kém.
2.2. Chăm sóc cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
Suy thận mạn giai đoạn cuối sống được bao lâu còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân.
Bệnh nhân cùng bác sĩ cần xem xét và tính toán cẩn thận, mục đích là đảm bảo nạp đủ dinh dưỡng, không dư thừa. Vì thế, bạn nên thực hiện chế độ ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, dưới đây là một số lưu ý:
Bổ sung các loại rau chứa ít đạm
Những loại rau được ưu tiên trong thực đơn của bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối là rau củ giàu Vitamin C, B, K đồng thời hạn chế chất đạm như: dọc mùng, bí đỏ, đu đủ xanh, su su, cần ta, bắp cải, ớt chuông, củ cải đỏ, hành tây,…
Bổ sung các loại quả ngọt
Các loại quả ngọt sau chứa nhiều chất chống oxy hóa, Vitamin và khoáng chất tốt cho bệnh nhân suy thận, tiểu đường hoặc mắc bệnh ung thư: táo ngọt, xoài, đu đủ chín, dứa, việt quất, nho đỏ,…
Kiểm soát lượng protein nạp vào
Cơ thể bạn mỗi ngày cần bổ sung bao nhiêu protein thì cần tính toán chính xác để từ đó lựa chọn thực phẩm với hàm lượng phù hợp. Các chuyên gia khuyên rằng, bệnh nhân nên ưu tiên các loại thực phẩm chứa đạm đồng thời chứa nhiều kali, photpho, natri,… như cá hồi, thịt ức gà, thịt thăn lợn, trứng,…
Tăng cường ăn các loại hạt
Các loại hạt hoặc sữa từ hạt như: hạt óc chó, kiều mạch, hạt đậu đỏ, hạt macca,… đều chứa hàm lượng chất béo lành mạnh tốt cho cơ thể, đồng thời giàu sắt, đồng, magie, vitamin B,… tốt cho bệnh nhân suy thận.
Những bệnh nhân bị suy thận mạn tính nên hạn chế làm việc quá sức, căng thẳng, thức khuya, thay vào đó là lối sống lành mạnh với thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
|
medlatec
| 1,144
|
Viêm khớp dạng thấp có triệu chứng gì và cách điều trị
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý mãn tính, không thể chữa dứt điểm. Tuy nhiên, bạn cần phát hiện và điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm.
1. Sơ lược bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp (viêm đa khớp dạng thấp) là bệnh lý mạn tính. Bệnh kéo dài theo thời gian và không thể chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh hình thành do sự rối loạn tự miễn trong cơ thể. Lúc này hệ thống miễn dịch tấn công vào các mô của cơ thể.
Viêm khớp dạng thấp tuy không thể điều trị dứt điểm nhưng nếu điều trị kịp thời sẽ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Bệnh ảnh hưởng lớn đến niêm mạc khớp, gây tình trạng sưng đau. Nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến mòn xương, biến dạng khớp, gây khó khăn cho cuộc sống sinh hoạt và làm việc hằng ngày.
Viêm khớp dạng thấp có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm
Theo số liệu thống kê, cứ 100 người trưởng thành sẽ có 1-5 người bị viêm khớp dạng thấp. Bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 20-40 tuổi. Trong đó, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai.
2. Biểu hiện viêm khớp dạng thấp theo giai đoạn
Tùy theo từng giai đoạn tiến triển bệnh, viêm khớp dạng thấp sẽ có các triệu chứng khác nhau:
2.1. Giai đoạn I
Ở giai đoạn đầu, viêm màng trên khớp gây sưng và đau khớp. Các tế bào miễn dịch di chuyển đến khu vực viêm làm cho số lượng tế bào trong dịch khớp tăng cao.
2.2. Giai đoạn II
Giai đoạn này bệnh có sự tiến triển ở mức độ vừa phải. Bắt đầu có sự gia tăng và lan truyền viêm trong mô. Mô xương từ từ phát triển ảnh hưởng đến khoang khớp và trên sụn, lâu dần phá hủy sụn khớp và thu hẹp do mất sụn. Giai đoạn II thường sẽ không có dị dạng khớp.
2.3. Giai đoạn III
Đây là giai đoạn bệnh bắt đầu tiến triển nặng hơn. Các khớp bị tổn thương đã làm lộ xương dưới sụn. Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường bị đau khớp, sưng tấy, cứng khớp và khó cử động vào buổi sáng. Bên cạnh đó, cơ thể suy nhược, teo cơ và xuất hiện các nốt mẩn dị dạng.
Đau nhức, co cứng xương khớp do viêm khớp
2.4. Giai đoạn IV
Đây là giai đoạn cuối và là thời điểm bệnh viêm khớp dạng thấp biến chứng thành các bệnh nguy hiểm khác. Ở giai đoạn này, tình trạng viêm giảm đi và các mô xơ và xương cùng (xương kết hợp) bắt đầu hình thành. Lúc này, khớp không còn hoạt động như bình thường.
Triệu chứng phổ biến của bệnh là đau khớp và xơ cứng khớp. Tình trạng bệnh nặng nhất thường vào buổi sáng sau khi thức dậy hoặc sau khi ngồi trong một thời gian dài. Nếu cử động nhiều, tình trạng xơ cứng khớp có sự thuyên giảm đi. Triệu chứng này thường xuất hiện bất ngờ và kết thúc nhanh.
Những triệu chứng viêm khớp khác bao gồm:
– Bỏng hoặc ngứa mắt
– Mệt mỏi, sốt cao
– Sưng, nổi nhọt ở chân
– Chán ăn
– Ngứa ran và tê
– Nhịp thở ngắn
– Biến dạng khớp…
3. Viêm khớp dạng thấp do đâu?
Viêm khớp dạng thấp là hậu quả của việc hệ thống miễn dịch tấn công lớp màng bao quanh khớp synovium khiến khớp synovium bị viêm và dày lên. Trường hợp nặng, thậm chí có thể phá hủy sụn và xương phía trong khớp. Bên cạnh đó, các gân và dây chằng giữa các khớp bị giãn và suy yếu dần làm cho khớp mất đi tính liên kết và biến dạng.
Hiện nay, nguyên nhân viêm khớp chưa được giới khoa học khẳng định chắc chắn. Tuy nhiên, yếu tố di truyền có thể dẫn đến bệnh lý này do một số gen khiến người bệnh nhạy cảm hơn với yếu tố môi trường. Chẳng hạn như nhiễm một số virus nhất định và có thể khởi phát bệnh.
4. Biến chứng từ viêm khớp dạng thấp có thể gặp
Viêm khớp dạng thấp tuy không thể chữa trị dứt điểm, nhưng cũng cần điều trị sớm để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như:
– Loãng xương: Bệnh và quá trình sử dụng một số loại thuốc trị bệnh có thể làm tăng nguy cơ bị loãng xương, dẫn tới xương giòn và dễ gãy.
– Nhiễm trùng: Bệnh và tác dụng phụ của thuốc làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến người bệnh dễ có nguy cơ bị nhiễm trùng.
– Khô mắt và miệng: Người bệnh viêm khớp có nguy cơ mắc hội chứng Sjogren, khiến độ ẩm trong mắt và miệng giảm.
– Bệnh tim mạch: Nếu bệnh diễn biến nặng, nguy cơ xơ cứng, tắc nghẽn động mạch và viêm túi bao quanh tim tăng cao.
– Ung thư hạch: Người bị viêm khớp dạng thấp thường có nguy cơ bị bệnh ung thư hạch. Đây là bệnh trong nhóm ung thư máu của hệ thống bạch huyết.
– Thành phần bất thường: Bệnh nhân viêm khớp tỷ lệ mỡ cao hơn so với cơ. Ngay khi người bệnh có chỉ số khối cơ thể (BMI) bình thường.
– Bệnh phổi: Người bị viêm khớp có thể bị viêm và sẹo mô phổi, tình trạng này sẽ gây khó thở, các bệnh về phổi.
5. Điều trị viêm khớp dạng thấp thế nào cho hiệu quả?
Nếu gặp các triệu chứng viêm khớp, người bệnh cần chủ động đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời. Dựa trên các yếu tố về sức khỏe, tuổi tác, tiền sử bệnh và giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau.
Bệnh viêm khớp cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời
5.1. Phương pháp điều trị nội khoa
Một số loại thuốc giảm đau và chống cứng khớp có thể được bác sĩ kê đơn là aspirin, ibuprofen, naproxen, corticosteroid như prednisone… Bác sĩ cũng có thể kê các đơn thuốc mạnh hơn (DMARD) tùy vào tình trạng bệnh. Chúng hoạt động can thiệp hoặc ngăn chặn sự tấn công của hệ thống miễn dịch vào khớp.
Trong trường hợp các thuốc trên không thể cải thiện tình trạng bệnh, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc sinh học.
5.2. Phẫu thuật
Nếu bệnh nhân trong tình trạng tổn thương nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Đây là phương pháp giúp người bệnh phục hồi khả năng vận động. Phẫu thuật thay phần khớp bị tổn thương bằng các khớp nhân tạo được làm từ nhựa, gốm sứ, kim loại…
Các chỏm xương đùi, khớp gối và khớp háng được bác sĩ chỉ định phẫu thuật thay thế nhiều nhất, làm giảm đau và cải thiện chức năng khớp.
Phẫu thuật viêm khớp dạng thấp gồm nhiều dạng:
– Phẫu thuật nội soi
– Sửa chữa gân
– Phẫu thuật chỉnh trục
Như vậy, bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe để tiến hành điều trị sớm bệnh viêm khớp dạng thấp, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Nếu gặp các vấn đề về khớp, hãy đến khám khoa Cơ xương khớp ngay để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời nhé!
|
thucuc
| 1,297
|
Công dụng của thuốc Bvpalin
Thuốc Bvpalin giúp làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Bvpalin trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Bvpalin là gì?
1.1. Thuốc Bvpalin là thuốc gì?Thuốc Bvpalin có tác dụng là thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp người bệnh quá mẫn cảm. Thuốc Bvpalin có thành phần hoạt chất chính là Desloratadin 5mg.Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim và được đóng gói: Hộp có 3 vỉ mỗi 10 viên (vỉ nhôm PVC); Hộp có 5 vỉ mỗi vỉ 10 viên (vỉ nhôm-nhôm)1.2. Thuốc Bvpalin có tác dụng gì?Chỉ định của thuốc Bvpalin:Giảm các triệu chứng về viêm mũi dị ứng theo mùa, và viêm mũi dị ứng quanh năm như: hắt hơi, hoặc sổ mũi, ngứa, và nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, hay chảy nước mắt, đỏ mắt, hoặc ngứa họng và ho.Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.Chống chỉ định của thuốc Bvpalin 5mg:Người bệnh quá mẫn cảm với các thành phần, tá dược nào trong thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm với loratadin.Thông thường những người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào có trong thành phần của thuốc Bvpalin thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được đã quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, hoặc đơn thuốc của bác sĩ.Chống chỉ định thuốc Bvpalin phải được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì một lý do nào, mà trường hợp chống chỉ định lại được linh động cho dùng thuốc.
2. Cách sử dụng của Bvpalin
Người lớn:Người lớn và tuổi thanh thiếu niên (lớn hơn 12 tuổi): Dùng uống một viên nén bao phim 5mg hoặc 10ml (5mg).Trẻ em:Đối với trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: dùng liều uống là 2,5 mg trên ngày, ngày một lần. Để giảm làm các triệu chứng có liên quan đến viêm mũi dị ứng, bao gồm cả viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài và mày đay.Viêm mũi dị ứng không liên tục: triệu chứng xuất hiện ít 4 ngày trên tuần hoặc ít hơn 4 tuần nên được điều trị phù hợp dựa theo đánh giá về tiền sử bệnh của người bệnh và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng, tái điều trị khi tái xuất hiện các triệu chứng của bệnh.Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện hơn 4 ngày trên tuần, và kéo dài hơn 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.Xử lý khi quên liều:Thông thường các thuốc đều có thể uống trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ đồng hồ so với quy định của bác sĩ, hoặc trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc Bvpalin ở một vài tiếng sau khi phát hiện quên. Nhưng nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống và quá gần thời điểm của liều sau thì không nên uống bù liều, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều:Khi người bệnh lỡ dùng quá liều, hãy cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để có thể loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Trên một nghiên cứu về lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của dùng quá liều. Thuốc Bvpalin hoạt chất chính Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; và chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.Những biểu hiện bất thường khi quá liều Bvpalin cần thông báo cho bác sĩ, hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Bvpalin có các biểu hiện người bệnh cần phải cấp cứu để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị
3. Lưu ý khi dùng thuốc Bvpalin
Trẻ nhỏ, người đang có thai và người đang cho con bú: không nên dùng.Không quan sát thấy tác dụng gây ra quái thai, hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật khi dùng thuốc desloratadine.Những đối tượng cần phải lưu ý trước khi dùng thuốc Bvpalin như: người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em ít hơn 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, những người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc các đối tượng bị nhược cơ, hoặc hôn mê gan, và viêm loét dạ dày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Bvpalin
Hiếm gặp : người có cảm giác mệt mỏi, miệng khô, nhức đầu.Rất hiếm như: nổi mẩn hoặc phản vệ. Trong các thử nghiệm lâm sàng cùng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng, mày đay tự phát mạn tính.Thông thường các tác dụng phụ, hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR), tác dụng ngoài ý muốn sẽ dần mất đi khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng.
5. Tương tác thuốc Bvpalin
Cần nhớ tương tác thuốc Bvpalin với các thuốc khác, thường sẽ khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu, hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu được những tương tác phổ biến khi dùng. Vì vậy, không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Bvpalin.Cân nhắc sử dụng chung thuốc Bvpalin với rượu, bia, thuốc lá và đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân này có thể làm thay đổi thành phần có trong thuốc.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Bvpalin. Trước khi sử dụng người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn nhằm có kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,091
|
Giúp bạn hiểu rõ về căn bệnh viêm xoang mũi cấp
Viêm xoang mũi cấp là tình trạng những lỗ xoang bị tắc nghẽn dẫn đến việc bị giảm lưu thông tại các vị trí, triệu chứng này thường diễn ra trong khoảng 4 tuần. Mặc dù không kéo dài như bệnh mạn tính nhưng nếu không được bệnh nhân điều trị kịp thời, viêm xoang cấp tính sẽ dẫn đến một số biến chứng gây nguy hiểm.
1. Tìm hiểu viêm xoang mũi cấp là gì?
Xoang là những hốc xương ở phần mặt và đầu, được phủ một lớp niêm mạc liên tục với niêm mạc mũi và có các lỗ thông với khoang mũi, còn được gọi là lỗ thông xoang. Lớp niêm mạc có nhiệm vụ bảo vệ xoang khỏi tác nhân gây bệnh từ bên ngoài, làm ấm và ẩm lượng không khí hít vào. Hệ thống xoang ở đầu và mặt có tác dụng giúp làm nhẹ đầu cũng như tạo ra giọng nói riêng biệt cho mỗi cá nhân do những thể tích và cấu trúc xoang khác nhau của mỗi người.
Với người trưởng thành, có 5 đôi xoang được chia làm 2 nhóm đó là xoang trước và xoang sau. Ở trạng thái bình thường, các lỗ thông xoang rất thông thoáng để có thể lưu thông dịch tiết từ xoang cũng như không khí. Khi bệnh nhân bị rơi vào tình trạng viêm xoang cấp tính thì lớp niêm mạc trên bề mặt các xoang sẽ bị viêm, phù nề làm cho tắc nghẽn lỗ thông xoang, không khí và dịch tiết không lưu thông được, gây nên tình trạng viêm xoang cấp tính.
Tình trạng viêm xoang này thường diễn ra trong khoảng thời gian là 4 tuần nên còn được gọi là viêm xoang cấp tính, còn nếu kéo dài hơn 8 tuần thì bệnh chuyển sang giai đoạn viêm xoang mạn tính.
Tình trạng viêm xoang này thường diễn ra trong khoảng thời gian là 4 tuần
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm xoang cấp
2.1. Nguyên nhân của bệnh viêm xoang mũi cấp
Nguyên nhân của viêm xoang cấp tính có thể là do môi trường ô nhiễm, con người tiếp xúc nhiều với khói bụi, hóa chất mỗi ngày khiến cho bệnh có xu hướng gia tăng. Những nguyên nhân phổ biến hơn gây nên viêm xoang cấp tính như là: nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng…, biểu hiện qua những viêm nhiễm tại một số bộ phận liên quan (viêm mũi, viêm họng,viêm Amidan, viêm nhiễm răng lợi…).
Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng mắc phải viêm xoang cấp đó là:
– Bị sốt vào mùa hè do cơ thể dị ứng những tác nhân từ môi trường như phấn hoa, lông chó mèo, vị sinh vật…
– Có những bất thường về giải phẫu như bị lệch vách ngăn mũi, có mấu thịt thừa,hoặc khối u ở bên trong mũi.
– Hoặc người bị xơ nang, rối loạn miễn dịch, điển hình là người nhiễm virus HIV.
2.2. Triệu chứng bệnh viêm xoang mũi cấp
Viêm xoang cấp tính đặc trưng bởi triệu chứng xuất hiện ở trong khoảng từ 10-14 ngày, trong thời gian này các triệu chứng không thuyên giảm mà có thể biểu hiện nặng từ ban đầu. Một số triệu chứng viêm xoang cấp tính chúng ta thường gặp trên lâm sàng đó là:
– Đau nhức ở vùng mặt, đau từng cơn, đau nhiều vào buổi sáng. Vị trí đau có thể là ở má đối với viêm xoang hàm, vùng giữa lông mày đối với viêm xoang trán, ở giữa 2 mắt đối với viêm xoang sàng trước, đau nhức ở bên trong đầu và sau gáy đối với viêm xoang bướm. Bệnh nhân khi đau sẽ có cảm giác nặng ở mặt vùng má 2 bên trán cũng như ở vùng thái dương, đôi khi lan lên tới vùng đỉnh đầu và gây đau nhức vùng răng hàm. Đây là một trong những triệu chứng điển hình phổ biến của bệnh viêm xoang cấp tính.
– Chảy mũi nước, đặc, nhầy, nước mũi có màu vàng hoặc xanh, đôi khi có mùi hôi, nước mũi chảy qua lỗ củamũi hoặc mặt sau cổ họng gọi là chảy dịch mũi sau. Tình trạng chảy mũi nước thường chảy cả 2 bên mũi
– Sổ mũi, nghẹt mũi nhiều gây nên tình trạng khó thở, cảm thấy nghẹt mũi nhiều hơn khi nằm và tăng lên vào buổi tối, có thể dẫn đến việc bị giảm khứu giác.
– Một số triệu chứng khác đi kèm có thể kể tới như: buồn nôn, ù tai, đau tai, nhức đầu, ho, mệt mỏi, sốt,…
Viêm xoang cấp tính đặc trưng bởi triệu chứng xuất hiện ở trong khoảng từ 10-14 ngày
3. Bệnh viêm xoang cấp có gây nguy hiểm không?
Viêm xoang cấp nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới một số biến chứng gây nguy hiểm như bệnh viêm xoang mạn, viêm mũi, viêm họng mạn tính, bệnh viêm đường hô hấp, viêm tai giữa cấp, viêm thận, viêm khớp…
Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới một biến chứng rất nguy hiểm khi bệnh nhân bị viêm xoang cấp tính đó là mù mắt. Viêm xoang cấp tính có thể gây nên tình trạng viêm tấy ở vùng hốc mắt, viêm dây thần kinh thị giác, áp – xe mí mắt, viêm túi lệ của mắt và sau đó là dẫn tới giảm thị lực và mù mắt một cách đột ngột.
Đối với trẻ em thì viêm xoang cấp tính có thể gây nên các biến chứng như là viêm xoang sàng xuất ngoại, biểu hiện đó là có túi mủ hình thành ở vùng góc trong của ổ mắt đứa trẻ. Hoặc cũng có thể viêm xoang cấp tính sẽ khiến cốt tủy viêm xương hàm trên làm sưng phồng má, dưới ổ mắt của trẻ. Và biến chứng viêm xoang cấp tính nguy hiểm nhất có thể kể đến đó là cũng có thể dẫn đến việc tử vong.
4. Cách chữa trị bệnh viêm xoang cấp tính
Viêm xoang cấp tính do virus gây ra sẽ thường tự động được chữa trị khỏi sau thời gian ngắn mà không cần phải tiến hành điều trị, còn đối với những trường hợp viêm xoang cấp tính khác thì việc điều trị chủ yếu là để giúp làm thuyên giảm các triệu chứng mà nó gây ra, có thể áp dụng các phương pháp giúp điều trị viêm xoang cấp như sau:
– Dùng dung dịch nước muối loãng để tiến hành vệ sinh mũi
– Dùng các thuốc chống nghẹt mũi để xịt mỗi ngày
– Dùng thuốc giảm đau như Ibuprofen, Aspirin,…
– Dùng thuốc kháng sinh nếu như viêm xoang quá nặng.
– Áp dụng liệu pháp miễn dịch nếu đó là là viêm mũi xoang dị ứng, phương pháp này nghĩa là tiêm phòng dị ứng để giúp cho cơ thể có khả năng phản ứng lại các dị nguyên bên ngoài, ngăn chặn triệu chứng dị ứng của cơ thể.
Dùng dung dịch nước muối loãng để tiến hành vệ sinh mũi
|
thucuc
| 1,227
|
Những xét nghiệm cần làm để chẩn đoán xơ gan tiến triển (xơ gan mất bù)
Xơ gan tiến triển hay xơ gan mất bù là bệnh gây suy giảm chức năng gan, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh. Phát hiện và điều trị kịp thời là biện pháp hữu hiệu giúp cải thiện tình trạng bệnh, hỗ trợ tốt cho quá trình khôi phục chức năng gan.
1. Chẩn đoán lâm sàng
Ở bệnh nhân xơ gan còn bù, các dấu hiệu của bệnh chưa rõ ràng. Người bệnh chỉ cảm thấy ăn không ngon, ăn không tiêu, khó ngủ... Nhiều người chỉ vô tình phát hiện bệnh ở giai đoạn này khi đi khám sức khỏe.Đến giai đoạn xơ gan tiến triển (xơ gan cổ trướng), gan đã tổn thương ở mức độ năng, các dấu hiệu của bệnh biểu hiện rõ rệt hơn như:Người mệt mỏi, không có sức lực. Chóng mặt, choáng váng, buồn nôn. Mất tập trung, suy giảm trí nhớĂn không ngon. Sụt cân nhanh. Vàng da, vàng mắt. Phù, cổ trướng. Giãn mao mạch như mạng nhện (thường ở ngực, cổ, cánh tay)Dễ bị chảy máu, bầm tím.Đái ít, nước tiểu sẫm màu. Mất kinh nguyệt: đối với phụ nữ. Mất khả năng quan hệ tình dục, ngực chảy và phát triển: đối với nam giới. Một số bệnh nhân xơ gan tiến triển khi xuất hiện các biến chứng còn có biểu hiện: nôn ra máu, đại tiện phân đen, đau bụng, sốt, rối loạn ý thức...
Chóng mặt, choáng váng, buồn nôn là những dấu hiệu của bệnh xơ gan cổ trướng
2. Chẩn đoán qua xét nghiệm
Dựa vào các triệu chứng ban đầu, nếu nghi ngờ bệnh nhân bị xơ gan, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan tiến triển, bao gồm:Xét nghiệm máu: xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại biên, đông máu cơ bản và xét nghiệm sinh hóa máu (men gan, Bilirubin, Protein, Albumin, chức năng thận, điện giải đồ...)Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu, điện giải niệu nếu đã có cổ trướng. Xét nghiệm vi rút viêm gan B. CSiêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ gan để biết rõ mức độ tổn thương của gan. Soi thực quản dạ dày, kiểm tra giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày. Xét nghiệm sinh hóa, tế bào, dịch cổ trướng
3. Chẩn đoán xác định
Tầm soát các bệnh lý về gan mật là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe
Chẩn đoán xác định dựa trên các xét nghiệm lâm sàng và xét nghiệm có hội chứng suy tế bào gan hay hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc gan mật ít nhất 6 tháng/lần, tầm soát các bệnh lý về gan mật là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe, sớm phát hiện bệnh và các dấu hiệu gây bệnh để tiến hành điều trị xơ gan cổ trướng, can thiệp kịp thời
|
vinmec
| 519
|
Ung thư gan nên kiêng ăn gì?
1. Các nhóm thực phẩm bệnh nhân ung thư gan cần tránh
Bệnh nhân ung thư gan có thể gặp rất nhiều các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn ói…Ngoài ra trong quá trình điều trị người bệnh cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, chính vì thế việc xây dựng một chế độ ăn tốt sẽ giúp tăng cơ hội phục hồi sức khỏe. Cụ thể, trong chế độ ăn hàng ngày, người bệnh cần chú ý giảm một số loại thực phẩm được cho là không tốt cho sức khỏe. Ung thư gan nên kiêng ăn gì? Dưới đây là 5 nhóm thực phẩm bệnh nhân ung thư gan cần hạn chế, gia đình và người nhà bệnh nhân nên chú ý để sử dụng và chế biến cho phù hợp.
1.1 Thực phẩm có hàm lượng protein quá cao
Theo MedlinePlus, ở bệnh nhân ung thư gan, chức năng gan bị suy giảm và các protein có thể sẽ không được xử lý đúng cách. Ăn quá nhiều đạm có thể góp phần tích tụ chất thải độc hại trong gan và cơ thể của bạn khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về hàm lượng protein hợp lý trong khẩu phần ăn để lựa chọn cho mình chế độ dinh dưỡng tốt nhất.
1.2 Các loại thực phẩm giàu chất béo
Việc tiêu thụ quá nhiều chất béo có thể làm tăng áp lực gan vốn đang hoạt động không tốt. Để giảm lượng chất béo, bạn nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như bánh quy, bánh nướng, khoai tây chiên, đồ ăn sẵn…
1.3 Các loại thực phẩm chế biến mặn
Theo MedlinePlus, ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều muối có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh. Các chuyên gia cho biết, muối có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng sưng và tích tụ dịch trong gan. Muối có nhiều trong các loại thực phẩm chế biến sẵn, cá muối, thịt muối…
1.4 Thịt đỏ và thực phẩm đóng hộp
Thịt đỏ chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể tuy nhiên việc sử dụng nhiều thịt đỏ sẽ làm các tế bào ung thư phát triển nhanh hơn. Người bệnh chỉ nên hạn chế sử dụng đúng đủ lượng chứ không phải kiêng hoàn toàn.
Thực phẩm đóng hộp đã được chế biến, và có hạn sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định tuy nhiên chúng không còn là sản phẩm tươi. Ngoài ra trong các thực phẩm đóng hộp cũng sẽ chứa nhiều phụ gia, lượng muối, đường cao, chất bảo quản, phẩm màu… nên khi người bệnh ung thư gan sử dụng sẽ gây hại thêm nữa cho gan.
1.5 Rượu bia, đồ uống có cồn
Đây là những thực phẩm cần tránh xa vì khi gan đã bị tổn thương, tiếp tục sử dụng sẽ làm tình trạng gan thêm nặng nề hơn nữa. Hơn nữa trong quá trình điều trị rượu bia có thể tương tác với thuốc điều trị làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
2. Những lưu ý khác trong quá trình điều trị ung thư gan đạt hiệu quả
Trong suốt quá trình điều trị và kiểm soát ung thư gan, bên cạnh chế độ dinh dưỡng phù hợp, người bệnh còn cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về:
– Phác đồ điều trị, lịch thăm khám, tái khám định kỳ.
– Sức khỏe tinh thần cần được đảm bảo, tránh lo nghĩ khiến sức khỏe suy sụp.
– Tích cực ăn uống, vận động phù hợp với sức khỏe, nghỉ ngơi đầy đủ.
3. Thay đổi phong cách sống để hạn chế mắc ung thư gan
Một trong những yếu tố thúc đầy hình thành nên ung thư gan là chế độ ăn uống không có lợi cho sức khỏe đặc biệt là lá gan. Để hạn chế khả năng mắc bệnh, nhất định bạn nên thực hiện những thay đổi sau trong lối sống:
– Không sử dụng thuốc lá, hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn. Việc kết hợp sử dụng cả 2 yếu tố nguy hại này sẽ thúc đẩy các tổn thương ở gan, từ đó hình thành nên ung thư.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường trao đổi chất, đào thải các chất độc hại có trong cơ thể, giữ trọng lượng cơ thể ở mức trung bình.
– Đặc biệt nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm để phát hiện sớm các bệnh lý về gan, theo dõi và điều trị triệt để các bệnh lý này sớm để ngăn cơ hội tiến triển thành ung thư. Bên cạnh đó tầm soát ung thư gan với những đối tượng có nguy cơ cao là một việc nên làm hàng đầu để phát hiện bệnh sớm, thậm chí là dấu ấn ung thư nhỏ nhất, giúp gia tăng cơ hội điều trị.
Thực tế, bệnh nhân ung thư gan nên kiêng ăn gì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào tình trạng bệnh cũng như phương pháp điều trị… Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất, người bệnh nên tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
|
thucuc
| 893
|
Hôi miệng có mùi tanh và cách khắc phục
Hôi miệng là vấn đề khá phổ biến mà mọi đối tượng đều có khả năng gặp phải. Có nhiều kiểu hôi miệng khác nhau, trong đó đáng chú ý là hôi miệng có mùi tanh. Đây rất có thể là dấu hiệu của tình trạng mắc một số bệnh lý. Sau đây, ta hãy tìm hiểu về tình trạng hôi miệng này cùng những cách giúp khắc phục hiệu quả.
1. Nguyên nhân khiến hôi miệng có mùi tanh
Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng hơi thở có mùi hôi tanh
1.1 Do vừa ngủ dậy
Thông thường, nước bọt đóng vai trò giúp làm sạch khoang miệng. Từ đó, nguy cơ có mùi hôi miệng sẽ được giảm thiểu. Thế nhưng sau khi ngủ một giấc dài, lượng nước bọt tiết ra không đủ khiến vi khuẩn có cơ hội phát triển nhiều hơn. Từ đó, tình trạng hơi thở có mùi tanh dễ xảy ra. Nếu sau đó, ta thực hiện vệ sinh răng miệng đủ, đúng cách thì vấn đề này không đáng ngại, không ảnh hưởng tới sức khỏe.
1.2 Do thực hiện vệ sinh răng miệng không tốt
Với những người lười thực hiện vệ sinh răng miệng hay thực hiện nhưng không đúng cách cũng sẽ làm xuất hiện tình trạng mùi tanh trong hơi thở. Điều này có thể dễ dàng khiến ta gặp phải những vấn đề về răng miệng.
1.3 Do thức ăn
Một số loại gia vị được sử dụng để nấu ăn được xác định có khả năng gây hôi miệng có mùi tanh. Thế nhưng, mùi tanh do thực phẩm sẽ hết sau khoảng 1-2 tiếng. Tuy nhiên ta cần lưu ý, nếu bị ợ hay nói chuyện thì mùi hôi này có thể vẫn chưa hết hoàn toàn.
1.4 Do một số thói quen xấu
Bên cạnh những nguyên nhân trên, một số thói quen xấu như hút thuốc lá, sử dụng rượu, bia, chất kích thích, … cũng có thể hình thành mùi hôi miệng. Thậm chí, hút thuốc lá còn khiến gia tăng hợp chất tạo mùi ở trong khoang miệng. Đồng thời, nước bọt cũng tiết ra ít hơn bình thường. Đối với việc uống rượu, khoang miệng sẽ trở nên nặng mùi. Điều này là do hàm lượng cồn ở trong rượu cao dẫn tới tình trạng bị khô miệng, miệng có mùi tanh. Tình trạng này đặc biệt rõ hơn lúc thức dậy sau khi uống rượu trước đó.
2. Hơi thở có mùi tanh có nguy hiểm không?
Hôi miệng có thể là triệu chứng của một số bệnh lý
2.1 Các bệnh lý về răng miệng
Khi hơi thở xuất hiện mùi hôi tanh kèm triệu chứng dễ chảy máu khi vệ sinh răng miệng, nhiều vôi răng, có lỗ đen trên bề mặt răng, … thì có thể là báo động cho sức khỏe răng miệng. Có thể, một số bệnh lý đang xảy ra như viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng, …
2.2 Nhiễm trùng đường miệng
Tình trạng nhiễm trùng đường miệng di nấm gây ra. Với sự gia tăng của các loại nấm trong miệng khiến hơi thở trở nên hôi, có mùi tanh khó chịu. Bệnh này còn được biết đến là bắt nguồn từ nấm Candida. Khi con người nhiễm nấm này có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng như mảng trắng xuất hiện ở lưỡi, vòm miệng, má trong, … Vị giác có thể bị mất và gặp khó khăn khi nuốt.
2.3 Bệnh thận
Một trong những biểu hiện của bệnh thận chính là hơi thở mùi tanh nồng. Thậm chí, mùi tanh xuất hiện có thể giống mùi cá tanh. Nguyên nhân bởi thận gặp những vấn đề trong quá trình thải độc. Khi đó, người bệnh cần phải sớm tới gặp bác sĩ để kiểm tra, điều trị kịp thời.
2.4 Bệnh phổi
Những bệnh lý liên quan tới phổi như bệnh viêm phổi, viêm phế quản, … có thể gây hiện tượng khó thở kèm hơi thở có mùi tanh. Tình trạng mùi hơi thở sẽ ở mức độ khác nhau tùy theo từng tình trạng bệnh. Đặc biệt, với những người mặc bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối thì hơi thở sẽ có mùi tanh rõ rệt.
3. Cách điều trị tình trạng hơi thở mùi tanh
Với những trường hợp hơi thở có mùi tanh thì có thể áp dụng phương pháp vệ sinh răng miệng cẩn thận hơn để cải thiện. Cụ thể, ta cần xem xét quy trình thực hiện đã đúng chưa. Nếu quy trình chưa đúng ta cần điều chỉnh, thực hiện 2 lần mỗi ngày. Đồng thời, phần lưỡi cũng cần được vệ sinh sạch sẽ, sử dụng thêm chỉ nha khoa, nước súc miệng để làm sạch hiệu quả hơn.
Nếu đã thực hiện theo những quy trình trên nhưng tình trạng hơi thở vẫn còn mùi hôi tanh, ta cần tới bệnh viện để được thăm khám. Các bác sĩ sẽ giúp xác định chính xác nguyên nhân và chỉ định điều trị hợp lý:
– Nguyên nhân do những mảng bám cao răng: Bác sĩ sẽ thực hiện cạo vôi răng. Từ đó, các nguy cơ gây bệnh viêm nướu, viêm nha chu, … sẽ được ngăn ngừa.
– Nguyên nhân do bệnh lý toàn thân: Ta cần tới bệnh viện thăm khám, xét nghiệm kỹ để có thể xác định nguyên nhân, tìm ra giải pháp điều trị thích hợp.
4. Những phương pháp giúp cải thiện hôi miệng có mùi tanh tại nhà
Vệ sinh răng miệng, vệ sinh lưỡi cẩn thận sẽ hỗ trợ giảm thiểu hôi miệng
Để có thể cải thiện mùi hôi miệng tanh nồng, ta cần lưu ý thực hiện những phương pháp sau:
– Thực hiện vệ sinh răng miệng cẩn thận, kỹ lưỡng.
– Thực hiện vệ sinh lưỡi, lấy cao răng định kỳ.
– Hạn chế tối đa ăn các loại thực phẩm gây mùi như tỏi, hành, hạt tiêu, … uống cà phê, rượu, bia, … hay sử dụng chất kích thích.
– Hạn chế ăn những món ăn có chứa nhiều đường. Hàm lượng đường cao trong thức ăn sẽ thúc đẩy sự phát triển của những vi khuẩn gây hại trong khoang miệng.
– Tăng cường thêm các loại rau xanh, trái cây tươi vào khẩu phần ăn để cơ thể được bổ sung thêm những vitamin và khoáng chất thiết yếu. Đặc biệt là các loại táo, lê, cà rốt, dâu, … giúp giảm tình trạng hôi miệng rất tốt.
– Thay đổi những thói quen không tốt như hút thuốc lá, uống nhiều nước lọc.
– Hình thành và duy trì thói quen kiểm tra răng miệng định kỳ 6 tháng một lần. Điều này sẽ giúp đảm bảo về sức khỏe răng miệng. Bên cạnh đó, nếu có bất kỳ vấn đề nào, bác sĩ cũng có thể phát hiện và xử lý sớm, tránh biến chứng về sau.
|
thucuc
| 1,191
|
Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh u não hiệu quả hiện nay
Bệnh u não là tình trạng xuất hiện các khối u bất thường trong sọ não. Các khối u này có thể là u lành tính hoặc u ác tính. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh u não có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất, vị trí, kích thước và mức độ ảnh hưởng của khối u đến sức khỏe người bệnh. Cùng tìm hiểu về bệnh u não và các phương pháp chẩn đoán hiệu quả ngay sau đây.
1. Bệnh u não là gì?
U não hình thành do sự tăng trưởng bất thường của các tế bào trong não, làm xuất hiện khối u lành tính hoặc ác tính. Các khối u này có thể xuất hiện ở não hoặc các cơ quan khác trên cơ thể và lan dần sang não khi người bệnh bị ung thư. Khối u não ác tính bắt nguồn ở não được gọi là ung thư não nguyên phát, các khối u não còn lại được gọi chung là ung thư não thứ phát hay di căn não.
Thông thường, các khối u não lành tính sẽ ít gây nguy hiểm hơn cho người bệnh. Nhưng nếu các khối u này phát triển quá lớn vẫn có thể gây chèn ép, chiếm không gian sọ não, gây ảnh hưởng đến cấu trúc và việc thực hiện chức năng của não bộ. Vì vậy, dù ở dạng nào thì các khối u não cũng cần phát hiện sớm.
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Kết quả chụp X-quang bệnh nhân mắc u não.
2. Một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bệnh u não
2.1 Chụp cộng hưởng từ (MRI) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh u não khá hiệu quả
Đây là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy cao giúp phát hiện khối u và đánh giá phạm vi ảnh hưởng của khối u. Kỹ thuật chụp MRI sử dụng từ trường mạnh, xung tần số vô tuyến và máy tính để chỉ ra hình ảnh chi tiết của các cơ quan, mô mềm xung quanh, xương và hầu hết các cấu trúc bên trong cơ thể.
Hầu hết các loại khối u não đều được chẩn đoán chính xác thông qua hình ảnh phim chụp MRI vì phương pháp này cho phép quan sát tổn thương từ nhiều góc độ. Hình ảnh từ chụp cộng hưởng từ cho phép bác sĩ chẩn đoán được số lượng, kích thước, vị trí cũng như dự đoán khối u não là lành tính hay ác tính.
Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI giúp phát hiện chính xác khối u não
2.2 Chụp cắt lớp vi tính (CT)
Chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật sử dụng tia X để ghi lại hình ảnh giải phẫu của cơ thể và tái hiện chúng trên máy vi tính nhờ kết nối với thiết bị xử lý tinh vi. Kỹ thuật này có thể phát hiện rõ các khối u, khối u chảy máu, hiện tượng vôi hóa trong khối u và những tổn thương xương do khối u gây ra. Ngoài việc chẩn đoán tình trạng u não, kết quả hình ảnh chụp CT còn giúp bác sĩ đánh giá được bản chất cũng như mức độ tăng sinh mạch máu của khối u não.
So với kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp CT não tuy không có giá trị cao về mặt chẩn đoán u não và các tổn thương phần mềm nhưng lại có hiệu quả hơn trong quá trình đánh giá mức độ vôi hóa của khối u, tổn thương xương sọ, xâm lấn xương sọ.
Như vậy, chụp cắt lớp vi tính sọ não là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cần thiết để biết chính xác người bệnh có bị u não hay không, hoặc cho phép gợi ý bản chất của các khối u (lành tính hay ác tính) này.
2.3 Chụp PET
Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ được đánh dấu để chẩn đoán và xác định mức độ nghiêm trọng của nhiều loại bệnh.
Phương pháp chụp PET cho phép chẩn đoán và xác định các khối u, vùng sẹo, vùng hoại tử, vùng bị thay đổi do xạ trị… Nếu như kỹ thuật chụp CT hay MRI cho chúng ta thấy hình ảnh giải phẫu của não, vị trí, kích thước và hình dáng của khối u thì phương pháp chụp PET giúp đánh giá được sinh lý học, sinh bệnh học của não, khối u và các vùng tổn thương trong não.
2.4 Chẩn đoán hình ảnh u não qua kỹ thuật chụp mạch máu não
Chụp mạch máu não sử dụng kỹ thuật chụp X-quang và phương pháp tiêm thuốc cản quang để xác định hình ảnh mạch máu bên trong não. Kỹ thuật này có thể tạo ra nhiều góc chụp khác nhau với nhiều tư thế để đánh giá vị trí, kích thước, số lượng mạch máu quanh khối u và mạch máu nuôi khối u.
Ngoài ra, kỹ thuật chụp mạch máu não còn giúp cung cấp thêm các thông tin về những bất thường tại não thông qua kỹ thuật chụp MRI và CT.
Chụp mạch máu não thông qua kỹ thuật chụp MRI và CT giúp đánh giá vị trí, số lượng mạch máu quanh khối u.
3. Các triệu chứng cảnh báo u não mà người bệnh nên lưu tâm
Các triệu chứng của bệnh u não ở mỗi người bệnh thường khác nhau tùy thuộc vào loại u, vị trí, kích thước và tốc độ phát triển của khối u, bao gồm:
3.1 Đau đầu
Khối u não có thể tác động đến các mạch máu và sợi thần kinh trong não. Điều này dẫn đến tình trạng đau đầu nghiêm trọng.
3.2 Động kinh
Cơn động kinh xuất hiện khi khối u đè vào và tác động trực tiếp tới các tế bào thần kinh não. Điều này làm biến đổi tín hiệu điện từ trong não.
3.3 Buồn nôn, nôn ói
Do tăng áp lực sọ não mà người bệnh có thể xuất hiện cảm giác buồn nôn, nôn mửa kèm theo cảm giác mệt mỏi.
3.4 Rối loạn thị giác và thính giác
Khối u não phát triển theo thời gian có thể ảnh hưởng đến thị giác và thính giác ở người bệnh. Các triệu chứng gồm giảm thính lực, khó nghe, mắt mờ…
3.5 Nói khó, nói lắp
Tình trạng này thường xảy ra ở với những người có các khối u xuất hiện ở mặt sau não.
3.6 Lú lẫn
Ở giai đoạn sau của bệnh, người bị bệnh u não sẽ có biểu hiện, quên quên, nhớ nhớ, thường xuyên lú lẫn.
3.7 Chân tay yếu
Bệnh u não khiến tay và chân bị mất sức lực, yếu đi rõ rệt.
|
thucuc
| 1,192
|
Công dụng thuốc Acymess
Thuốc Acymess có thành phần chính là Acyclovir, một loại thuốc dùng để kháng lại virus, được sử dụng bằng đường tiêm để điều trị nhiễm virus và dự phòng nguy cơ tái nhiễm virus.
1. Thuốc Acymess là thuốc gì?
Thuốc Acymess là thuốc gì? Acymess thuốc có thành phần chính là Acyclovir 250mg, bào chế dạng bột đông khô pha tiêm. Acyclovir khi vào cơ thể sẽ được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Acyclovir Triphosphate, hoạt chất này có tác dụng ức chế sự tổng hợp ADN và ức chế sự nhân lên của virus bằng cách ức chế enzym ADN polymerase cũng như sự gắn kết vào ADN của virus, mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Một số tác dụng của thuốc trên các virus như:Hoạt tính kháng lại virus Epstein-Barr của Acyclovir có thể là do ADN polymerase của virus tăng nhạy cảm bị ức chế với nồng độ thấp của Acyclovir triphosphat (được tạo ra do enzym tế bào phosphoryl hóa).Hoạt tính kháng Cytomegalovirus ở người có thể do sự ức chế tổng hợp polypeptide đặc hiệu của virus.Tác dụng của Acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV-1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV-2), virus Varicella zoster.Thuốc không cho thấy tác dụng trên các virus tiềm ẩn khác.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Acymess
2.1.Chỉ định. Chỉ định của thuốc Acyclovir trong các trường hợp sau:Điều trị trong những trường hợp nhiễm virus Herpes simplex (HSV) (typ 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc, da; viêm não - màng não, ở mắt gây viêm giác mạc.Dự phòng nhiễm HSV ở niêm mạc và da, ở mắt hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt.Nhiễm virus Varicella Zoster.Điều trị Zona và dự phòng biến chứng mắt do Zona mắt.Thủy đậu ở người mang thai; Thủy đậu sơ sinh; Thủy đậu nặng ở trẻ dưới 1 tuổi; Thủy đậu có biến chứng, đặc biệt trường hợp viêm phổi do thủy đậu.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định dùng thuốc Acymess cho người bệnh mẫn cảm với Acyclovir hay với các thành phần khác của thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Acymess
3.1 Cách dùngĐiều trị bằng thuốc Acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi bắt đầu có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.Khi pha thuốc cần đảm bảo môi trường vô khuẩn, bởi thuốc không có chất chống nhiễm khuẩn và nếu không dùng hết thuốc sau khi pha loãng nên loại bỏ.Thuốc được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, thực hiện bởi nhân viên y tế trong vòng 1 giờ để tránh kết tủa Acyclovir trong thận.3.2 Liều dùng. Người lớn:Nhiễm HSV ở những người suy giảm miễn dịch, herpes sinh dục khởi đầu nặng hoặc dự phòng nhiễm HSV ở người suy giảm miễn dịch: dùng với liều 5 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần. Điều trị từ 5 - 7 ngày.Viêm não do HSV: Liều dùng bằng đường tiêm 10 mg/kg/lần, cách 8 giờ /lần. Điều trị trong 10 ngày.Nhiễm VZV: Ở những người có hệ miễn dịch bình thường dùng 5 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần; Ở những người suy giảm miễn dịch dùng 10 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần.Trẻ em:Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: Liều thường được tính theo diện tích của cơ thể. Một liệu trình thường kéo dài từ 5 - 10 ngày.Nhiễm HSV (trừ trường hợp viêm não - màng não) và VZV ở trẻ có hệ miễn dịch bình thường: 250mg/m2, cách nhau 8 giờ/lần (tương đương khoảng 10 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần).Viêm não - màng não HSV hoặc nhiễm VZV nặng ở những trẻ suy giảm miễn dịch: Dùng 500 mg/m2, cách 8 giờ/lần (khoảng 20 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần).Trẻ sơ sinh cho tới 3 tháng tuổi:Nhiễm HSV: 10 mg/kg/lần cách 8 giờ/lần. Điều trị trong 7 - 10 ngày.Nhiễm HSV lan tỏa: 20 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần, cho trong 14 ngày. Nếu có tổn thương thần kinh, kéo dài tới 21 ngày.Nhiễm VZV: Dùng với 20 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần. Điều trị ít nhất 7 ngày.Đối tượng khác:Người cao tuổi: Cần phải giảm liều ở những bệnh nhân lão khoa có suy thận nhẹ.Suy thận: Liều dùng và số lần uống phải thay đổi tùy theo mức độ tổn thương thận.Người béo phì: Liều tính theo cân nặng lý tưởng để tránh quá liều.Ở phụ nữ mang thai nhiễm VZV: Tiêm với liều 15mg/kg/lần, cách nhau 8 giờ/lần.3.3 Quá liều và quên liều Acymess. Quá liều: Triệu chứng quá liều ở những người bệnh suy thận khi dùng thuốc Acyclovir tiêm tĩnh mạch liều quá cao đã thấy ý thức thay đổi từ lú lẫn, ảo giác đến hôn mê. Tiến triển thường tốt sau khi ngừng thuốc và thẩm tách máu. Cách xử lý khi quá liều bệnh nhân cần được tiến hành thẩm phân máu cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng dùng thuốc cho truyền nước và điện giải.
4. Tác dụng phụ của Acymess
Khi dùng thuốc Acymess có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban đỏ đa dạng, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng.Ít gặp: Thường do thuốc tiêm không may bị ra ngoài tĩnh mạch, gây viêm và hoại tử mô. Phản ứng thần kinh hoặc phản ứng về tâm thần như ngủ lịm, run, lú lẫn, ảo giác, cơn động kinh.Hiếm gặp: Chán ăn, rối loạn tiêu hoá; Thiếu máu, gây giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm số lượng tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu; hội chứng tán huyết; tăng ure máu, đôi khi có thể dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng với liều cao Acyclovir, đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động; Phát ban, ngứa, mày đay, sốt, đau, men gan tăng, viêm gan, vàng da, đau nhức cơ, phù mạch, rụng tóc. Thuốc có thể gây ra kết tủa ở ống thận khi tiêm tĩnh mạch, dẫn đến suy thận cấp.Không các định tần suất: Bất thường về chức năng thị giác, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Acymess
Trong quá trình sử dụng thuốc Acymess, người bệnh cần lưu ý:Thận trọng khi dùng với những người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.Tiêm truyền tĩnh mạch chậm, với thời gian ít nhất 1 giờ để tránh hiện tượng kết tủa Acyclovir trong thận. Tránh tiến hành tiêm nhanh hoặc tiêm với một lượng lớn, cần cho đủ nước để truyền trong thời gian 1 giờ.Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu như dùng đồng thời với các thuốc độc với thận. Cho nên thận trọng khi phối hợp, nếu cần phải phối hợp các thuốc này cần đánh giá chức năng thận.Điều trị tiêm truyền tĩnh mạch với liều cao có thể gây ra tăng creatinin huyết thanh có khả năng hồi phục, đặc biệt với những người bệnh mất nước, dễ làm tăng kết tủa Acyclovir trong ống thận.Tiêm tĩnh mạch thuốc Acyclovir cũng có thể gây các biểu hiện bệnh não. Phải thận trọng khi tiêm cho những người có bệnh về hệ thần kinh, bệnh lý về gan, thận, rối loạn điện giải, trạng thái thiếu oxy.Phải thận trọng khi dùng cho người bệnh đã từng có phản ứng thần kinh khi dùng các thuốc độc cho tế bào hoặc đã tiêm methotrexate vào ống tủy hoặc interferon.Lưu ý với phụ nữ có thai: Thuốc Acyclovir dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.Phụ nữ đang cho con bú: Acyclovir được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi mẹ đang dùng Acyclovir. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.
6. Tương tác thuốc
|
vinmec
| 1,352
|
3 điều cần biết về bệnh RSV ở trẻ
Bệnh RSV ở trẻ là bệnh đường hô hấp do virus hợp bào hô hấp RSV gây ra. Hiện chưa có vắc-xin phòng ngừa cũng như thuốc điều trị đặc hiệu loại virus này, do đó việc phát hiện bệnh sớm để điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng.
1. Tổng quan về bệnh RSV ở trẻ
Bệnh RSV ở trẻ là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do virus hợp bào hô hấp RSV gây ra. Bệnh thường bùng phát mạnh vào mùa đông xuân và khi thời tiết chuyển từ mùa xuân sang hè.
1.1. Tìm hiểu virus RSV
Virus hợp bào hô hấp RSV (Respiratory Syncytial Virus) là một loại virus RNA thuộc giống Orthopneumovirus, họ Pneumoviridae, bộ Mononegavirales, có khả năng lây lan rất mạnh. Đây là căn nguyên phổ biến hàng đầu gây ra các nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở mọi nhóm tuổi, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Thống kê cho thấy, hầu hết trẻ em đều nhiễm RSV trước 2 tuổi.
Virus RSV xâm nhập vào cơ thể người qua niêm mạc mũi, gây viêm niêm mạc mũi và khiến mũi tiết dịch đặc dính, làm bít/tắc đường thở, dẫn đến suy hô hấp. Virus xâm nhập tiểu phế quản và các phế nang, làm tổn thương phế nang, gây ứ khí, thậm chí dẫn tới hoại tử tế bào đường hô hấp.
Trên toàn cầu, viêm đường hô hấp do virus RSV là nguyên nhân đứng thứ hai gây ra tử vong trong năm đầu đời của trẻ, chỉ sau bệnh sốt rét. Ước tính có khoảng từ 100.000-200.000 trẻ tử vong mỗi năm do virus RSV.
Virus RSV là nguyên nhân đứng thứ hai gây ra tử vong trong năm đầu đời của trẻ
1.2. Đối tượng có nguy cơ nhiễm RSV cao
RSV có thể gây nhiễm trùng đường hô hấp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên các đối tượng sau thường có nguy cơ nhiễm bệnh cũng như nguy cơ bệnh tiến triển cao hơn:
– Trẻ sinh non, sinh sớm dưới 37 tuần
– Trẻ nhỏ, đặc biệt là từ 6 tháng tuổi trở xuống.
– Trẻ em mắc bệnh hen suyễn, bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh
– Trẻ em có hệ miễn dịch yếu hoặc bị suy giảm hệ miễn dịch
– Trẻ em bị rối loạn thần kinh cơ, trong đó bao gồm cả trẻ khó nuốt hay khó tiết dịch nhầy
Ngoài trẻ em, người già trên 65 tuổi hoặc người lớn bị bệnh tim/ phổi mạn tính, có hệ thống miễn dịch suy yếu cũng là những trường hợp dễ nhiễm RSV.
1.3. Con đường lây nhiễm của RSV
Cũng giống như các loại virus gây bệnh đường hô hấp khác, virus RSV lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh thông qua dịch tiết hô hấp của người bệnh. Theo đó, bệnh có thể lây lan trong các trường hợp:
– Người bệnh ho, hắt hơi làm các giọt tiết bắn vào mắt, mũi, miệng của những người xung quanh, khiến người xung quanh bị nhiễm bệnh.
– Người khỏe mạnh chạm vào các bề mặt có dịch tiết hô hấp của người bệnh như: tay nắm cửa, quần áo, đồ đạc cá nhân của người bệnh, sau đó chạm vào mắt, mũi, miệng của bản thân trước khi rửa tay
– Tiếp xúc trực tiếp với virus qua các hành động thơm, hôn người bệnh. Với trẻ có thể còn qua hành động mớm thức ăn cho trẻ.
2. Triệu chứng bệnh RSV ở trẻ
Khi trẻ bị nhiễm virus RSV, trẻ sẽ có một số triệu chứng giống như bị cảm lạnh trong 1-3 ngày đầu, ví dụ như:
– Hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi và bị nghẹt mũi
– Ho có đờm, đau họng nhẹ, đau tai
– Bú kém, bỏ bú, hoặc biếng ăn
– Sốt (sốt nhẹ hoặc sốt cao)
– Khó thở, thở khò khè
– Hay quấy khóc, khó chịu, mệt mỏi, không muốn vận động
Ho có đờm là một trong những triệu chứng đặc trưng khi nhiễm virus RSV
Tùy thuộc vào độ tuổi, thể trạng mà triệu chứng bệnh RSV ở trẻ sẽ khác nhau. Đối với những trẻ khỏe mạnh, bệnh có thể không có biểu hiện nghiêm trọng và trẻ có thể tự khỏi. Đối với trẻ sinh non, biểu hiện nhiễm bệnh có thể là bú kém, quấy khóc, ngưng thở khoảng 15-20 giây….
Thông thường, biểu hiện lâm sàng nhiễm RSV sẽ dày đặc vào khoảng ngày thứ 5 của bệnh và thường cải thiện sau 7-10 ngày. Tuy nhiên, trẻ có thể ho kéo dài khoảng 4 tuần do các tế bào có lông mao phục hồi chậm.
Theo các chuyên gia, ho đờm cũng là một trong những triệu chứng dễ nhận biết trẻ bị nhiễm virus RSV nhất. Do họng có nhiều đờm nên đường hô hấp có thể bị bít tắc và gây ra hiện tượng khó thở cho trẻ. Nếu không được điều trị kịp thời, trẻ sẽ ho nhiều hơn. Với những trẻ có bệnh lý nền như bị tim bẩm sinh hay trẻ sinh non, suy dinh dưỡng,… thì bệnh sẽ có xu hướng tiến triển nặng hơn. Trẻ sẽ có nguy cơ cao bị viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi với các triệu chứng như:
– Thở nhanh, thở gấp, thở khò khè, khó thở.
– Ho ngày càng nhiều và nặng, ho dữ dội. Trẻ có bị nghẹt thở hoặc nôn ói do ho.
– Mệt mỏi, chán ăn, bỏ ăn, thờ ơ với tất cả mọi thứ xung quanh
3. Cách điều trị bệnh RSV ở trẻ
Để chẩn đoán bệnh cho trẻ, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và chỉ định trẻ thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng như: xét nghiệm máu, nước tiểu; xét nghiệm dịch hầu họng; chụp X-quang kiểm tra phổi. Khi xác định chính xác bệnh và tình trạng bệnh của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu đối với nhiễm trùng do virus RSV, do đó các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ và điều trị các biến chứng nếu có.
Thông thường, đa số các trường hợp nhiễm virus RSV không có biến chứng đều có thể tự khỏi sau khoảng 1-2 tuần. Trong trường hợp cần thiết, bố mẹ có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
Khi bị nhiễm virus RSV, trẻ thường bị keo dính đường hô hấp dẫn đến nghẹt thở. Do đó, bố mẹ cần hút rửa mũi thường xuyên cho con, giúp đường thở của con được thông thoáng.
Bên cạnh đó, phụ huynh cần tránh cho trẻ tiếp xúc với khói bụi hay khói thuốc lá vì các tác nhân này có thể làm bệnh trở nặng hơn. Bố mẹ cũng có thể sử dụng máy tạo ẩm trong phòng để giữ không khí luôn ẩm và sạch.
Ngoài ra, phụ huynh cần chú ý chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để trẻ đỡ bị nôn ói do ho. Đồng thời cho trẻ uống nhiều nước để làm loãng đờm. Trong trường hợp người bệnh không thể nạp đủ lượng nước cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định truyền dịch qua đường tĩnh mạch.
Cùng với các biện pháp trên, tùy theo tình trạng bệnh của trẻ, bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc để giúp giảm thiểu triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng bệnh. Nếu bệnh diễn tiến nặng và nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ thở oxy hoặc đặt nội khí quản để thở máy.
|
thucuc
| 1,329
|
Thuốc chữa hắc lào: những điều nên biết trước khi sử dụng
Hắc lào là bệnh ngoài da, do vi nấm gây ra, có tính chất lây lan nhanh, có thể gây nên tổn thương nghiêm trọng trên da nếu không được điều trị hiệu quả. Việc dùng thuốc chữa hắc lào theo đơn thuốc của bác sĩ da liễu sẽ giúp đẩy lùi các triệu chứng bệnh, ngăn chặn tình trạng bệnh tái diễn.
1. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh hắc lào1.1. Nguyên nhân gây nên bệnh hắc lào
Bệnh hắc lào chủ yếu xuất hiện vào thời điểm giao mùa vì nóng ẩm kéo dài rất thuận lợi cho vi nấm phát triển. Vi nấm gây bệnh chủ yếu gồm: Microsporum, Epidermophyton và Trichophyton. Các điều kiện sau là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh:- Hay mặc đồ ẩm ướt. - Tắm gội vệ sinh kém trong khi cơ thể ra nhiều mồ hôi. - Tiếp xúc với vùng nước bẩn. - Mặc chung đồ với người khác. - Tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị hắc lào.1.2. Triệu chứng và chẩn đoán bệnh hắc lào
Tổn thương do hắc lào gây nên đặc trưng bởi sự xuất hiện của các mụn nước nhỏ tập trung thành hình tròn như đồng tiền, gây ngứa, ngứa dữ dội nhất khi ra nhiều mồ hôi. Khi gãi ngứa, các mụn nước sẽ vỡ ra và người bệnh có thể bị nhiễm khuẩn khiến cho tổn thương tiết dịch mủ vàng. Hắc lào rất dễ lây sang các vùng da khác nếu không được điều trị đúng cách. Lúc này, tổn thương sẽ lan rộng hoặc bị chàm hóa. Thông thường, bác sĩ sẽ căn cứ trên đặc điểm tổn thương da mà người bệnh gặp phải để chẩn đoán bệnh hắc lào. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ có thể đề nghị nuôi cấy nấm hoặc sinh thiết da để tìm kiếm sự hiện diện của vi nấm. Để xét nghiệm, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng cạo một vùng da nhỏ ở vị trí tổn thương do hắc lào gây nên rồi đưa lên phiến kính sau đó nhỏ một giọt chất lỏng kali hydroxit lên. Quá trình này khiến cho các tế bào da bị phá vỡ nên dễ dàng nhìn thấy vi nấm trên kính hiển vi.2. Các loại thuốc chữa hắc lào thường dùng2.1. Thuốc dùng tại chỗ
Dùng thuốc chữa hắc lào tại chỗ chủ yếu là thuốc chống nấm bôi trực tiếp lên tổn thương. Các loại thuốc thường dùng nhất là: Clotrimazol, Ketoconazol, Miconazol,... Trong thời gian điều trị, người bệnh cần tránh cào gãy khiến cho mụn nước bị vỡ ra gây bội nhiễm.2.2. Thuốc chữa hắc lào toàn thân
Trường hợp hắc lào lan rộng cần sử dụng thuốc chữa hắc lào toàn thân. Thuốc có tác dụng kháng nấm, điển hình là Nizoral, Itraconazole,... Trong trường hợp cần giảm ngứa, bác sĩ có thể cân nhắc kê đơn thuốc kháng histamin. Bệnh nhân bị hắc lào bội nhiễm cần điều trị bằng kháng sinh theo đúng chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thuốc chữa hắc lào muốn đạt hiệu quả cao nhất cần thực hiện đúng liệu trình, không tự ý dừng khi thấy các dấu hiệu bệnh thuyên giảm. Nếu điều này xảy ra, tổn thương do hắc lào có thể tái đi tái lại, thậm chí lan rộng và bội nhiễm rất khó điều trị.3. Dùng thuốc chữa hắc lào cần lưu ý
Khi đã được kê đơn thuốc bôi chữa hắc lào, người bệnh cần bôi thuốc khắp bề mặt vùng da bị tổn thương, bôi đều đặn hết liệu trình để đẩy lùi triệu chứng và ngăn chặn lây lan sang các vùng da khác. Muốn đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, ngăn ngừa tái phát, sau khi da đã lành, người bệnh vẫn cần tiếp tục bôi thuốc tại vùng tổn thương ít nhất 2 tuần nữa. Một số thuốc bôi trị hắc lào có thể gây kích ứng nhẹ nhưng không đáng ngại. Hiện tượng này sẽ tự động biến mất sau khi dừng thuốc. Tuy nhiên, việc dùng thuốc bôi chữa hắc lào nếu đã được 1 tháng mà không có dấu hiệu cải thiện thì nên khám lại để bác sĩ có sự điều chỉnh phù hợp. Đối với thuốc kháng sinh chữa bệnh hắc lào, tuyệt đối không sử dụng khi không có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc chữa hắc lào toàn thân có thể gây ra một số tác dụng phụ như: buồn nôn, đau bụng, tăng men gan, giảm lọc cầu thận, giảm chức năng gan thận,... Do đó, việc dùng thuốc kháng nấm toàn thân cần hết sức thận trọng. Các loại thuốc kháng sinh cũng cần thận trọng sử dụng cho người mắc bệnh lý gan thận. Trong trường hợp dùng thuốc chữa hắc lào cùng với các thuốc kháng cần có sự hướng dẫn của bác sĩ để tránh xảy ra tương tác thuốc giảm hiệu quả điều trị, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.4. Phòng ngừa lây nhiễm hắc lào
|
medlatec
| 861
|
Công dụng thuốc Kafencort
Kafencort thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, được sử dụng trong các trường hợp bệnh cơ xương khớp. Tham khảo cách dùng Kafencort thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc.
1. Thuốc Kafencort là thuốc gì?
Thuốc Kafencort được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm, có thành phần chính là Triamcinolone acetonide hàm lượng 80mg.Triamcinolone là một Glucocorticoid tổng hợp chứa Fluor, có tác dụng chống viêm, ức chế sự giải phóng của các chất trung gian gây viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng trong cơ thể. Thuốc hầu như không có tác dụng như các corticoid điều hoà chất khoáng khác nên không dùng thuốc đơn độc để điều trị suy thượng thận.Triamcinolone còn gây giữ muối và nước nhưng tác dụng yếu. Với liều cao và dùng toàn thân, Triamcinolon gây ức chế bài tiết hormon tuyến vỏ thượng thận (ACTH) gây suy vỏ thượng thận thứ phát (vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid).
2. Tác dụng thuốc Kafencort là gì?
Thuốc Kafencort được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm đốt sống do thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm mỏm lồi cầu.Viêm da cơ địa toàn thân, hội chứng Steven Johnson, Pemphigus, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng.Hội chứng Hamman-Rich.Hỗ trợ điều trị phản ứng viêm sau phẫu thuật.Không sử dụng thuốc Kafencort trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Triamcinolone hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Nhiễm nấm toàn thân, lao hoặc nhiễm siêu vi.Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (khi tiêm bắp).
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Kafencort
Dùng đường toàn thân: Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh, tiêm bắp sâu 1 ống/ lần vào cơ mông, có thể tiêm nhắc lại sau 1 – 5 tuần.Dùng tại chỗ: Tránh tiêm vào nơi nhiễm trùng, có thể tiêm vào khoang hoạt dịch, bao gân, vùng hay nang bị tổn thương, dùng liều 20mg đối với tổn thương nhỏ, 40 – 80mg nếu tổn thương lớn. Không nên tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong da.
4. Tác dụng phụ của thuốc Kafencort
Khi sử dụng thuốc Kafencort người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Phản ứng tại chỗ: Đỏ da, teo da sau khi tiêm, hoại tử xương, thủng gân.Phản ứng toàn thân: Quá mẫn, đỏ bừng mặt, phù, tăng huyết áp, tăng nguy cơ đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, vết thương chậm liền sẹo, dễ nhiễm trùng.
5. Tương tác với thuốc Kafencort
Khi sử dụng phối hợp Kafencort có thể tương tác với một số thuốc sau:Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin, Carbamazepin làm tăng thanh thải corticoid, gây giảm hiệu quả điều trị.Kafencort làm giảm tác dụng của các thuốc hạ đường huyết, hạ huyết áp và lợi tiểu.Tăng tác dụng giảm kali huyết của các thuốc lợi tiểu thiazid, Acetazolamid, Carbenoxolon khi dùng phối hợp.Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu coumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, tăng nguy cơ gây xuất huyết. Vì vậy cần theo dõi thời gian prothrombin để tránh biến chứng chảy máu tự phát khi dùng thuốc.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Kafencort
Khi sử dụng thuốc Kafencort cần thận trọng các vấn đề sau:Thận trọng với người bị viêm loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim sung huyết, viêm tĩnh mạch huyết khối, có nguy cơ tắc mạch, suy giảm chức năng thận, co giật, nhược giáp, nhiễm trùng đề kháng với kháng sinh.Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Kafencort, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. Đây là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua Kafencort điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ hay tương tác với các thuốc khác gây nguy hiểm đến tính mạng.
|
vinmec
| 714
|
Trẻ bị vàng da: Khi nào là bất thường?
Biểu hiện vàng da ở trẻ sơ sinh sau khi sinh 2-3 ngày khá phổ biến. Đa phần ở trẻ sinh non tháng, tỉ lệ khoảng 30% ở những trẻ đủ 40 tuần thai. Vàng da sinh lý trẻ sơ sinh sẽ tự khỏi trong khoảng 2 tuần, còn vàng da bệnh lý trẻ sơ sinh cần được chữa trị bởi bác sĩ.
Nếu trẻ bị vàng da hơn mức bình thường, không được điều trị, kèm theo các biểu hiện: Bú kém, ngủ li bì, hay có những cơn ngừng thở...giai đoạn này cần phải có biện pháp điều trị cụ thể để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm ở trẻ bị vàng da.Biểu hiện đầu tiên của trẻ bị vàng da là màu vàng ở da và mắt trẻ. Màu vàng có thể bắt đầu trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi sinh và có thể bắt đầu ở mặt trước khi lan xuống khắp cơ thể. Mức độ bilirubin thường đạt đỉnh trong khoảng từ 3 đến 7 ngày sau khi sinh. Khi dùng một ngón tay ấn nhẹ vào da trẻ, khiến vùng da đó có màu vàng, thì có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da.Hầu hết các trường hợp trẻ bị vàng da là bình thường, nhưng đôi khi vàng da có thể chỉ ra những bệnh khác. Trẻ bị vàng da nặng cũng làm tăng nguy cơ bilirubin đi vào não, có thể gây tổn thương não vĩnh viễn.Khác với các biểu hiện của vàng da sinh lý trẻ sơ sinh như: Xuất hiện ở vùng mặt, cổ, ngực và vùng bụng phía trên rốn khoảng 24 giờ sau sinh, hết trong vòng 1 tuần với trẻ sinh đủ tháng và 2 tuần với trẻ sinh sớm hơn. Ở mức độ này trẻ vẫn phát triển tốt và lên cân đều. Vàng da bệnh lý trẻ sơ sinh khi có các biểu hiện bất thường sau: Vàng da đậm xuất hiện sớm; Không hết vàng sau 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ non tháng; Mức độ vàng toàn thân và cả mắt; Vàng da kết hợp các triệu chứng bất thường khác như bỏ bú, sốt, khóc nhiều; Xét nghiệm Bilirubin trong máu tăng hơn bình thường.Muốn xác định trẻ bị vàng da hay không thì phải quan sát dưới ánh sáng ban ngày, mẹ có thể khám vàng da cho trẻ bằng cách dùng một ngón tay ấn nhẹ vào da trẻ, khiến vùng da đó có màu vàng, thì có thể là dấu hiệu trẻ bị vàng da. Vàng da sinh lý trẻ sơ sinh chuyển sang vàng da bệnh lý trẻ sơ sinh rất mong manh và thường khó nhận diện do nhiều trẻ không có các dấu hiệu chỉ điểm như: Kích thích, vật vã hoặc li bì, bỏ bú mà đôi khi trẻ vẫn bú, vận động và ngủ bình thường. Khi xuất hiện những dấu hiệu lâm sàng, điển hình như tăng trương lực cơ, rối loạn hô hấp, co giật, li bì hoặc khóc thét thì đã rất nặng. Khi đó dù có điều trị được thì trẻ bị vàng da cũng vẫn sẽ để lại những di chứng rất nặng nề.Nên quan sát da trẻ theo thứ tự từ trên xuống dưới: Bắt đầu từ trán – ngực – bụng – đùi – cẳng chân. Nếu chỉ thấy trẻ bị vàng da từ trán xuống ngực thì không cần cho trẻ đi khám, chỉ cần theo dõi ở nhà.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 614
|
Sử dụng thuốc chống dị ứng khi mang thai: Cách nào cho an toàn?
Nhiều phụ nữ khi mang thai thì có các biểu hiện của dị ứng. Mặc dù có tiền sử đã từng bị dị ứng nhưng quá trình mang thai thường làm nặng thêm các triệu chứng của chứng dị ứng, khiến họ cần đến thuốc điều trị. Vấn đề mà thai phụ quan tâm nhất là dùng thuốc thế nào để bảo đảm an toàn cho thai nhi, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Ước tính có khoảng 20% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị mắc các bệnh lý dị ứng, thường gặp nhất là viêm mũi xoang dị ứng, hen phế quản, mày đay, chàm... Khoảng 1/3 số phụ nữ bị viêm mũi xoang dị ứng và hen phế quản có biểu hiện nặng dần lên trong thời kỳ mang thai và ổn định trở lại sau khi sinh. Với mày đay và chàm, thai nghén cũng làm bệnh tái phát hoặc nặng lên. Việc mang thai thường gây sung huyết và phù nề niêm mạc mũi.
Tư vấn dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Vì vậy cần có sự phân biệt giữa viêm mũi dị ứng sẵn có khác với viêm mũi thai kỳ. 20 - 30% bà bầu có các triệu chứng nghẹt mũi khi mang thai - gọi là viêm mũi thai kỳ. Viêm mũi thai kỳ không có dấu hiệu khác của nhiễm khuẩn hô hấp và nguyên nhân gây dị ứng không rõ. Bệnh nhân nghẹt mũi liên tục, tiết dịch mũi lỏng... Viêm mũi thai kỳ thường không cần phải điều trị, tránh được việc bệnh nhân phải dùng các loại thuốc không cần thiết.
Mặc dù tình trạng dị ứng không trực tiếp gây hại cho thai nhi nhưng lại tác động tiêu cực đến việc ăn, ngủ, trạng thái cảm xúc và các sinh hoạt khác của bà mẹ, từ đó gián tiếp ảnh hưởng không tốt đối với thai nhi. Do đó, việc dùng các thuốc chống dị ứng cho người bệnh là cần thiết. Có 2 nhóm thuốc chủ yếu được sử dụng trong dị ứng là thuốc kháng histamin và corticosteroid.
Thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dị ứng hiện nay. Một số nghiên cứu đã đánh giá sự an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai, xác định được những loại thuốc kháng histamin được phép sử dụng trong thai kỳ. Đây là những thuốc mà lợi ích lớn hơn rõ rệt so với nguy cơ, có đủ thông tin khẳng định tính an toàn ở liều điều trị đối với thai nghén ở người.
Hầu hết phụ nữ mang thai có nhu cầu dùng thuốc kháng histamin thích hợp nhất với thế hệ hai như: acrivastin, cetirizin, loratadin, mizolastin và terfenadin... vì các thuốc này ít có tác dụng an thần và tác dụng phụ cholinergic cũng thấp hơn so với thế hệ một (alimemazin, chlopheniramin, promethazin). Loratadin và cetirizin có thể được coi là lựa chọn đầu tay trong thời kỳ mang thai. Đã có dữ liệu an toàn của các thuốc này trên một số lượng lớn bệnh nhân mang thai.
Thuốc xịt mũi kháng histamin: Chưa có dữ liệu về tính an toàn trên người của azelastine hoặc olopatadine dạng xịt mũi, mặc dù nghiên cứu trên động vật cho thấy an toàn. Vì vậy, nên tránh sử dụng các loại thuốc này trong thời kỳ mang thai cho đến khi có thêm thông tin.
Các thuốc corticosteroid
Các thuốc corticosteroid (viết tắt là corticoid) khi sử dụng nhất thiết phải có đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng vì ngoài tác dụng chữa bệnh, thuốc còn gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Tính an toàn của các loại corticoid đối với phụ nữ có thai đã được các nhà chuyên môn rất quan tâm. Các corticoid đường uống hoặc tiêm truyền có hiệu quả rõ rệt trong điều trị các đợt cấp của hen phế quản, viêm mũi xoang dị ứng hoặc các trường hợp mày đay nặng. Tuy nhiên, ấn tượng không tốt về tác dụng phụ của nhóm thuốc này đã dẫn đến những nghi ngại khi phải sử dụng chúng, đặc biệt ở phụ nữ có thai. Với các chứng hen phế quản, viêm mũi dị ứng mạn tính, cần dùng đến thuốc corticoid trong suốt thời gian mang thai, thì có thể làm chậm quá trình phát triển của bào thai trong tử cung. Đặc biệt, nếu dùng các thuốc này với liều cao, trong một số ít trường hợp có thể xảy ra chứng suy thượng thận ở trẻ mới sinh. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho thai nhi, bác sĩ thường khuyên nên tránh dùng corticoid đường uống hoặc tiêm truyền cho bà bầu trong 3 tháng đầu. Trong những tháng tiếp theo, bà bầu muốn dùng thuốc corticoid chữa dị ứng, phải được bác sĩ chỉ định và cân nhắc cụ thể về liều dùng. Chỉ dùng các loại thuốc corticoid để điều trị bệnh khi thật cần thiết và các biện pháp điều trị khác đã thất bại.
Trong điều trị viêm mũi xoang dị ứng, sử dụng corticoid dạng xịt hoặc nhỏ mũi sẽ có tác dụng tại chỗ rất mạnh, làm giảm các chất trung gian gây viêm, nên làm giảm triệu chứng dị ứng. Corticoid dùng qua đường mũi họng không độc nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau đầu, kích ứng mũi, ho, buồn nôn, nôn, chảy máu cam, phát ban da, ngứa, sưng mặt... Các nghiên cứu về độ an toàn của corticoid xịt mũi đối với thai nghén còn tương đối hạn chế. Khi dùng loại thuốc này cho phụ nữ có thai thì một lượng rất nhỏ hoạt chất xâm nhập vào máu. Những nghiên cứu theo dõi ở bà bầu sử dụng các thuốc corticoid xịt mũi như: beclomethasone dipropionate, budesonide, triamcinolone acetonide, fluticasone propionate... ở liều điều trị thông thường, chưa phát hiện thấy nguy cơ gây dị dạng ở bào thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ, mặc dù hoạt chất qua được nhau thai. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý giảm liều corticoid xịt mũi về liều thấp nhất có thể khi sử dụng ở phụ nữ có thai.
|
medlatec
| 1,073
|
Công dụng thuốc Cuprimine
Thuốc Cuprimine là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh lý như bệnh Wilson, viêm khớp dạng thấp hay bệnh cystin niệu. Thuốc cần được dùng dưới chỉ dẫn và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm.
1. Tác dụng thuốc Cuprimine
Thuốc Cuprimine có thành phần chính là Penicillamine. Penicillamine là một chất tạo chelating liên kết với đồng dư thừa và giúp loại bỏ nó khỏi dòng máu. Trong một số trường hợp nhất định, đồng dư thừa có thể tích tụ trong máu, dẫn đến tổn thương ở mô khắp cơ thể.Thuốc được sử dụng để giúp điều trị những bệnh như:Cuprimine được sử dụng để giúp loại bỏ đồng dư thừa ở những người có tình trạng di truyền được gọi là bệnh Wilson.Cuprimine cũng được sử dụng để làm giảm nồng độ axit amin trong nước tiểu gọi là cystine, điều này có thể gây ra hình thành sỏi trong thận và bàng quang ở những người mắc bệnh di truyền được gọi là cystinuria.Cuprimine cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng sau khi các loại thuốc khác đã được chỉ định dùng mà không thành công. Lưu ý thuốc này không được khuyến cáo để điều trị viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên.
2. Cách dùng thuốc Cuprimine
Thuốc Cuprimine được dùng bằng đường uống. Bạn nên uống Cuprimine khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Uống nhiều chất lỏng hơn trong khi bạn đang dùng Cuprimine. Một số điều lưu ý về cách dùng mà bạn cần biết gồm:Không uống sữa trong vòng 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống thuốc Cuprimine.Bạn có thể cần phải được xét nghiệm nước tiểu thường xuyên khi dùng thuốc này. Tình trạng bệnh của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn trong một thời gian ngắn khi lần đầu tiên bắt đầu dùng thuốc này. Không được thay đổi liều lượng hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ.Có thể cần đến 3 tháng trước khi các triệu chứng viêm khớp dạng thấp được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc này theo chỉ dẫn và cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện.Nếu ngừng dùng Cuprimine vì bất kỳ lý do gì, đừng bắt đầu dùng lại thuốc cho đến khi nói chuyện với bác sĩ và được chỉ định dùng.Có thể bạn cần được chỉ định uống một loại vitamin tổng hợp hoặc bổ sung thêm sắt hoặc vitamin B6 trong khi đang dùng thuốc Cuprimine. Chỉ uống lượng chất bổ sung cần thiết mà bác sĩ đã kê đơn.Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Đậy chặt nắp chai thuốc khi không sử dụng.
3. Chống chỉ định của thuốc Cuprimine
Bạn không sử dụng thuốc Cuprimine nếu:Bạn bị dị ứng với hoạt chất Penicillamine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác.Đang cho con bú, không nên cho con bú khi dùng thuốc.Đang bị bệnh thận (nếu sử dụng Cuprimine để điều trị viêm khớp dạng thấp);Đã bị nhiễm trùng hoặc các tế bào máu bị tổn thương sau khi dùng Cuprimine trong quá khứ.Một số loại thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn hoặc gây ra nguy hiểm khi dùng chung với Cuprimine. Bác sĩ có thể cần thay đổi kế hoạch điều trị nếu bạn cũng sử dụng thuốc tiêm vàng; thuốc để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh sốt rét; hoặc các thuốc chữa bệnh ung thư.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cuprimine
Tác dụng phụ khi bạn sử dụng thuốc Cuprimine bao gồm:Dấu hiệu phản ứng dị ứng: nổi mề đay, phát ban trên da; đau bụng dữ dội; khó thở; chóng mặt nặng; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Khi dùng Cuprimine có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu gặp phải tác dụng phụ gồm: đau khớp mới xuất hiện hoặc đau khớp nặng hơn; yếu cơ ở cánh tay và chân; yếu cơ ở mặt, sụp mí mắt, nhìn đôi; khó nhai hoặc khó nuốt; ho mới xuất hiện hoặc nặng hơn, sốt, khó thở; phồng rộp hoặc loét ở trong miệng, nướu đỏ hoặc sưng, khó nuốt; phát ban da, bong tróc da hoặc nổi mụn nước; đau hoặc cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu có bọt hoặc có máu, đau thắt lưng; sưng ở tay, chân và bàn chân; hoặc số lượng tế bào máu thấp với biểu hiện như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở loét trên da, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da niêm mạc nhợt nhạt, tay và chân lạnh, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Cuprimine có thể bao gồm: giảm cảm giác vị giác; thay đổi trên da như nhăn nheo hoặc nổi mụn; đau dạ dày, buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn; cảm giác tê hoặc ngứa ran; ù tai của bạn; hoặc một vết thương khó lành.Đây không phải là những tác dụng phụ đầy đủ của thuốc và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tác dụng phụ.
5. Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Cuprimine
Thuốc được dùng khi có chỉ định của bác sĩ Mỗi người dùng thuốc Cuprimine nên được duy trì dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.Trước khi dùng thuốc này bạn hãy có bác sĩ biết về tình trạng dị ứng hay bệnh như bệnh thận; bệnh gan; dị ứng với penicillin; loét dạ dày; có một hệ thống miễn dịch yếu; hoặc nếu bạn đang bị suy dinh dưỡng.Nên dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Không bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc Cuprimine mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn mang thai. Cần nói với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có thai. Thuốc Cuprimine có thể gây hại cho thai nhi và không nên được sử dụng để điều trị chứng cystin niệu hoặc viêm khớp dạng thấp nếu đang mang thai. Cuprimine có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai để ngăn ngừa tái phát bệnh Wilson. Không điều trị tình trạng bệnh Wilson trong khi mang thai có thể gây ra những tác động có hại hoặc gây tử vong cho người mẹ. Lợi ích của việc ngăn ngừa tái phát bệnh Wilson có thể lớn hơn bất kỳ rủi ro nào của thuốc đối với em bé.Tránh dùng các loại thuốc khác cùng lúc với thuốc Cuprimine. Nếu bạn dùng thuốc bổ sung sắt, hãy uống ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn uống thuốc này. Sắt có thể khiến cơ thể khó hấp thụ thuốc này hơn. Tránh dùng chất bổ sung khoáng chất khác, trừ khi bác sĩ yêu cầu.Nếu bạn bị bệnh Wilson, hãy có chế độ ăn phù hợp như tránh ăn các loại hạt, sô cô la, mật mía, gan, động vật có vỏ, bông cải xanh, nấm và ngũ cốc để tăng cường đồng. Cũng tránh dùng các chất bổ sung khoáng chất có chứa đồng. Nếu nguồn cung cấp nước uống của bạn chứa nhiều hơn 0,1 mg đồng trong mỗi lít nước, bạn có thể cần phải uống nước cất hoặc nước khử khoáng.Như vậy, với những thông tin về thuốc bạn đã có thể hiểu hơn về thuốc và đảm bảo an toàn bạn cần dùng đúng theo chỉ dẫn, báo với bác sĩ nếu có bất thường xảy ra.
|
vinmec
| 1,296
|
Thận đa nang: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Thận đa nang hay còn gọi bệnh thận nang là loại bệnh lý di truyền chủ yếu do tình trạng rối loạn gen gây ra. Bệnh có thể kết hợp đa nang ở gan và biến chứng dẫn đến suy thận nghiêm trọng. Chính vì vậy mà việc tìm hiểu về bệnh là vô cùng quan trọng và cần thiết trong cuộc sống hiện nay.
1. Tổng quan về căn bệnh đa nang ở thận
Khái niệm
Thận đa nang là một loại rối loạn di truyền dẫn đến việc hình thành nhiều nang ở nhu mô thận. Các khối đa nang ở thận có chứa dịch đầy bên trong và hầu hết lành tính. Tuy nhiên, các khối nang có thể thay đổi và tăng về kích thước khiến cho thận bị giãn nở và mất dần chức năng theo thời gian, kết hợp cùng với nang hình thành ở một số vị trí khác chẳng hạn như gan, tụy,... dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Phân loại
Các khối đa nang ở thận được phát hiện và mô tả lần đầu tiên bởi Rayer vào năm 1839 nhưng mãi đến 1985, bệnh mới được Gardner Burstein hoàn chỉnh và phân thành các nhóm gồm: thể di truyền theo gen trội và thể di truyền theo gen lặn.
Đa nang thận ở người lớn thường xuất phát chủ yếu từ gen trội và hay gặp nhất là các trường hợp ở độ tuổi từ 30 - 40, thận sưng to và nhiều nang ở cả hai bên, nguy cơ suy thận cao. Các trường hợp bệnh nhân nhỏ tuổi rất hiếm gặp, tuổi thiếu niên có thể khởi phát theo tính trạng lặn.
2. Nguyên nhân và biểu hiện của thận đa nang
Nguyên nhân
Hầu hết các trường hợp nang hình thành ở nhu mô thận là do sự bất thường của gen gây ra, tức là nguồn bệnh khởi sinh trong gia đình. Hiếm có trường hợp bệnh tự phát hay thận đa nang xảy ra ở một người trong cả dòng họ.
Nếu cha mẹ có các khối nang ở thận thì tỷ lệ con mắc cũng bị bệnh cao hơn 50% và có đến 90% các trường hợp phát hiện là do người thân bị bệnh thận.
Mặc dù ít gặp nhưng vẫn có trường hợp bệnh tự phát hay còn gọi là thận đa nang bẩm sinh. Ngay từ khi sinh ra, em bé đã có thể xuất hiện một số dấu hiệu bệnh và các triệu chứng còn lại sẽ dần rõ hơn ở thời thơ ấu hay tuổi thiếu niên. Trong trường hợp này, cả cha và mẹ đều có mang gen đột biến nhưng không bị bệnh.
Triệu chứng
Quá trình tiến triển của bệnh đa số diễn ra âm thầm nên khó nhận biết được ở giai đoạn sớm và hầu hết được phát hiện khi bệnh đã có biến chứng nặng. Trong một số trường hợp, thận đa nang vô tình được phát hiện nhờ siêu âm trong khám tổng quát hoặc kiểm tra bệnh lý khác.
Thông thường, người bị thận đa nang có thể có các triệu chứng như:
Tăng huyết áp, đau nhói hoặc âm ỉ vùng thắt lưng, đi tiểu nhiều, tiểu có máu, đau đầu, chóng mặt thường xuyên.
Một số trường hợp người bệnh kế phát sang sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Nhiều bệnh nhân bụng chướng, phình to, khám lâm sàng sờ thấy có khối u bên cạnh rốn, đó là do thận to nhiều.
Những biến chứng của thận đa nang ở giai đoạn muộn mà hầu hết bệnh nhân gặp phải:
Mặc dù lành tính nhưng trong nhiều trường hợp, bệnh gây ảnh hưởng đến chức năng thận làm suy giảm chức năng và gây ra các biến chứng như tăng huyết áp dẫn đến phình động mạch chủ, nhồi máu cơ tim,... và vòng xoáy bệnh lý tại thận.
Suy thận là tình trạng nặng mà hầu hết các bệnh nhân có khối nang mắc phải, nhất là người sau độ tuổi 50. Suy thận có thể dẫn đến nhiều bệnh lý đi kèm nguy hiểm, thậm chí dẫn đến chạy thận, khả năng đột quỵ cao và tử vong.
Người bị thận đa nang có nguy cơ xuất hiện nang gan cao và mức độ tăng theo độ tuổi. Tỷ lệ nang gan hình thành ngang nhau ở nam và nữ nhưng kích thước ở nữ giới thường lớn hơn. Điều này được giải thích là do sự kích thích của hormone sinh dục.
Nếu phụ nữ đang mang thai mắc bệnh thì cần phải cảnh giác với tình trạng nhiễm độc thai nhi, cao huyết áp, tiền sản giật,... Tuy nhiên, nếu được chăm sóc, tư vấn kỹ lưỡng của bác sĩ chuyên khoa thì vẫn có khả năng cao mẹ và bé an toàn cho đến ngày con ra đời.
Ngoài ra thì người bệnh thận nang còn có thể kế phát một số bệnh lý bất thường như thừa đại tràng, tổn thương tim, van tim, mạch vành,... và làm cho tình trạng thận nặng hơn.
3. Chẩn đoán và phòng thận đa nang
Chẩn đoán
Hiện nay, để phát hiện các khối nang thận không khó nhờ những tiến bộ của y học tiên tiến, công nghệ cao. Các phương pháp cận lâm sàng như siêu âm ổ bụng, chụp X - quang, chụp cộng hưởng từ,... đều có thể dễ dàng phát hiện ra đa nang hình thành ở thận.
Bên cạnh đó, bác sĩ có thể thực hiện thêm các xét nghiệm như công thức máu, nước tiểu,... để kiểm tra và đánh giá mức độ, tình trạng tổn thương và chức năng của thận cũng như một số cơ quan chịu ảnh hưởng khác. Từ đó sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất và áp dụng biện pháp can thiệp để ngăn chặn tình trạng chuyển biến xấu có thể xảy ra.
Phòng bệnh
Hiện nay, chưa có phương pháp cụ thể nào để phòng tránh bệnh thận nang, tuy nhiên, để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh thì bạn nên chú ý một số vấn đề sau:
Trong trường hợp người thân trong gia đình có bất kỳ trường hợp mắc bệnh nào thì tốt nhất nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và điều trị.
Nếu cha mẹ bị bệnh nhưng chưa sinh con thì tốt nhất trước khi có kế hoạch mang thai, hãy nhờ chuyên gia tư vấn và có khả năng đánh giá nguy cơ di truyền nhằm bảo vệ tốt nhất sức khỏe cho cả mẹ lẫn em bé.
Trường hợp bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh thì cần phải thực hiện theo đúng các hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt là kiểm soát tốt huyết áp để tránh nguy cơ bệnh chuyển hướng nặng hơn.
Thay đổi các thói quen không lành mạnh như rượu, bia, thuốc lá, thức khuya,... và chế độ ăn giảm muối, uống nhiều nước, không nhịn tiểu, luyện tập thể thao để duy trì cơ thể khỏe mạnh kể cả trường hợp bạn có mắc bệnh hoặc không.
|
medlatec
| 1,188
|
Bệnh cường tuyến giáp Nữ giới mắc nhiều hơn nam giới
Cường giáp là một trong những bệnh lý tuyến giáp thường gặp. Bệnh cường tuyến giáp thường kèm theo sự gia tăng kích thước của tuyến giáp. Nữ giới mắc nhiều hơn nam giới và chủ yếu ở độ tuổi 30-45 tuổi.
Các triệu chứng bệnh cường tuyến giáp
Bệnh cường tuyến giáp có thể gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng lớn tới sức khỏe:
– Giảm cân đột ngột, ngay cả khi sự ngon miệng và chế độ ăn uống vẫn bình thường hoặc thậm chí tăng.
– Nhịp tim nhanh – thường hơn 100 nhịp một phút – loạn nhịp tim hoặc đánh trống ngực.
– Tăng sự thèm ăn.
Khi bị cường tuyến giáp, người bệnh sẽ thấy một số triệu chứng như mệt mỏi, lo lắng, run tay, ra nhiều mồ hôi…
– Căng thẳng, lo lắng và khó chịu.
– Run tay và các ngón tay, ra mồ hôi.
– Thay đổi mô hình ruột, đi tiêu đặc biệt là thường xuyên hơn.
– Phì đại tuyến giáp (bướu cổ), mệt mỏi, yếu cơ, khó ngủ.
Những người lớn tuổi có nhiều khả năng có hoặc không có dấu hiệu hay triệu chứng hoặc có mức độ nhẹ, như nhịp tim tăng lên, không dung nạp nhiệt và xu hướng mệt mỏi trong các hoạt động bình thường.
Cường giáp cũng như các bệnh lý tuyến giáp khác đều có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm và rất dễ tái phát.
Biến chứng bệnh cường tuyến giáp
Cường giáp có thể dẫn đến một số biến chứng:
– Vấn đề về tim: Một số trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của cường giáp liên quan đến tim. Chúng bao gồm nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim…
– Giòn xương: Nếu không điều trị cường giáp cũng có thể dẫn đến xương yếu, dễ gãy (loãng xương).
Bệnh có thể gây ra một số biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe như giòn xương, da đỏ, sưng da…
– Vấn đề mắt: Những người có vấn cường giáp phát triển các vấn đề về mắt, trong đó mắt phồng lên, mắt đỏ hoặc sưng, nhạy cảm với ánh sáng và mờ hoặc nhìn đôi.
– Đỏ, sưng da: Những người bị bệnh cường giáp có thể phát triển vấn đề về da, có ảnh hưởng đến da, gây mẩn đỏ và sưng, thường trên mào xương chày và bàn chân.
Để ngăn ngừa những biến chứng của bệnh có thể xảy ra, người bệnh cường tuyến giáp cần đi khám và điều trị sớm khi thấy những triệu chứng bệnh.
Cách điều trị cường tuyến giáp
Có nhiều phương pháp điều trị bệnh cường tuyến giáp như:.
– Thuốc kháng giáp. Những loại thuốc này giảm dần các triệu chứng của cường giáp bằng cách ngăn chặn tuyến giáp sản xuất thừa kích thích tố. Thuốc kháng giáp bao gồm propylthiouracil và methimazole (Tapazole). Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc, liều lượng phù hợp để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ xác định tình trạng bệnh cụ thể để có phương pháp điều trị phù hợp
– Phẫu thuật tuyến giáp: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp điều trị bệnh cường tuyến giáp bằng thuốc không hiệu quả.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một vài rủi ro như ảnh hưởng tới dây thanh âm và tuyến cận giáp. Do đó người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi điều trị cường giáp bằng phẫu thuật.
|
thucuc
| 595
|
U tuyến giáp ác tính - nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
U tuyến giáp có tiên lượng khá tốt khi được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu muốn phát hiện bệnh sớm thì trước tiên, cần nắm bắt được các dấu hiệu của bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm được điều ấy.
1. U tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, bên dưới sụn giáp - quả táo Adam ở nam giới. U tuyến giáp là khối u xuất hiện trong nhu mô tuyến giáp, khối u có thể làm thay đổi chức năng tuyến giáp hoặc không. Nó có thể là u lành tính hoặc ác tính tùy từng trường hợp và thường mắc nhiều ở nữ hơn so với nam. U có thể đặc hoặc chứa dịch nhưng 75 – 85% là đặc.
2. Nguyên nhân hình thành u tuyến giáp ác tính
U tuyến giáp ác tính (ung thư tuyến giáp) hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, điển hình phải kể đến:
- Rối loạn hệ miễn dịch
Hệ miễn dịch trong cơ thể có chức năng sản sinh ra các chất có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây hại như vi khuẩn, virus,... Khi hệ miễn dịch suy yếu sẽ tạo điều kiện cho các tác nhân gây hại tấn công cơ thể trong đó có tuyến giáp, làm tăng nguy cơ các bệnh tuyến giáp như: viêm, ung thư,...
- Mắc bệnh tuyến giáp
Người bị bệnh bướu tuyến giáp, basedow, viêm tuyến giáp hoặc suy giảm hormone tuyến giáp sẽ có nguy cơ bị ung thư tuyến giáp cao hơn so với những người khác.
- Nhiễm các chất phóng xạ
Trẻ em thực hiện xạ trị tại vùng ngực, đầu, cổ hoặc người phải tiếp xúc với chất phóng xạ có thể bị biến đổi gen tuyến giáp nên có nguy cơ cao với bệnh lý này.
- Thiếu i ốt
Muốn sản xuất hormone tuyến giáp cần có i ốt nên nếu thiếu đi chất này thì vai trò của tuyến giáp sẽ bị ảnh hưởng từ đó sinh là nhiều bệnh lý trong đó có nguy cơ u ác tính tuyến giáp.
- Di truyền
Những người sinh ra trong gia đình có người thân hoặc bố mẹ bị ung thư tuyến giáp là đối tượng có khả năng bị u ác tính tuyến giáp rất cao.
- Tuổi tác
Phụ nữ độ tuổi 30 - 50 có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 - 4 lần so với nam giới vì hormone nữ kích thích quá trình hình thành bướu tuyến giáp, hạch tuyến giáp.
Ngoài những nguyên nhân chính trên đây thì béo phì, thừa cân, hút thuốc lá, uống bia rượu thường xuyên,... cũng là những yếu tố góp phần gây ra u tuyến giáp ác tính.
3. Dấu hiệu nhận biết u tuyến giáp ác tính
Những dấu hiệu sau được xem là gợi ý cho bệnh u tuyến giáp ác tính:
3.1. Có khối u ở cổ
Nếu bỗng nhiên xuất hiện một khối u ở cổ cần chú ý theo dõi đặc điểm của nó như tốc độ phát triển (khối u to lên nhanh không), có di động được theo nhịp nuốt không, có đau không,... Những khối u to lên nhanh, bị dính vào các tổ chức xung quanh hay gây đau nhiều thì nguy cơ ác tính sẽ cao hơn.
3.2. Có hạch ở cổ
Rất nhiều trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng ở tuyến giáp mà đi khám vì tự sờ thấy hạch cổ. Đa số các hạch có kích thước tương đối lớn.
3.3. Một số dấu hiệu muộn khác
U tuyến giáp ác tính có thể xuất hiện các dấu hiệu muộn như:
- Khó nuốt, nuốt vướng, nuốt đau do khối u chèn ép.
- Da cổ thâm, sậm màu, chảy máu hoặc sùi loét.
- Khàn tiếng trong thời gian dài.
3. 4. Người bệnh lưu ý
Thường thì khi khởi phát, ung thư tuyến giáp không có triệu chứng nào. Các dấu hiệu lâm sàng u tuyến giáp ác tính thường không điển hình và xét nghiệm chức năng của tuyến giáp vẫn trong giới hạn bình thường. Nếu có thì chủ yếu là sự xuất hiện của khối u ở tuyến giáp. Người bệnh chủ yếu tình cờ phát hiện nhân tuyến giáp thông qua siêu âm hoặc chụp CT khi đi khám những bệnh khác không mấy liên quan đến tuyến giáp.
Hiếm khi nhân tuyến giáp hoặc u tuyến giáp ác tính có thể gây triệu chứng. Một số ít trường hợp có biểu hiện đau cổ, tai hoặc hàm. Nếu nhân tuyến giáp đủ lớn nó có thể khiến người bệnh có cảm giác có gì đó vương vướng ở cổ họng, khó nuốt, khó thở do khối u chèn ép vào thực quản. Trường hợp ít gặp nhất là bệnh nhân bị khàn tiếng, khó nuốt, đau cổ vì khối u chèn ép vào dây thần kinh điều khiển giọng nói, lây lan đến các bộ phận gần đó.
Chính vì các dấu hiệu u tuyến giáp ác tính không điển hình nên tốt nhất, khi nhận thấy bất kỳ bất thường nào của cơ thể, nên đi khám ngay để kịp thời phát hiện bệnh. Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng – 1 năm/lần không chỉ giúp chúng ta nắm bắt được tình trạng sức khỏe của mình mà còn có hướng tầm soát điều trị bệnh sớm (khi cần thiết).
Hiện nay, để chẩn đoán ung thư tuyến giáp chủ yếu sử dụng các phương pháp: siêu âm, xạ hình tuyến giáp, xét nghiệm sinh hóa, chụp CT.
Khi nghi ngờ bất kỳ dấu hiệu bất thường nào tại tuyến giáp, không nên chủ quan để tình trạng ấy kéo dài, dễ đưa đến những hệ lụy khôn lường. Thay vào đó, hãy đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra tuyến giáp. Nếu được chẩn đoán bệnh tuyến giáp hay u tuyến giáp ác tính, đừng quá tiêu cực trong suy nghĩ, hãy đối mặt với nó, lạc quan, tin tưởng và hợp tác điều trị với bác sĩ, bệnh sẽ sớm hồi phục.
|
medlatec
| 1,031
|
Khi nào thì chỉ định đo chức năng hô hấp và khi đo cần lưu ý những gì?
Đo chức năng hô hấp là phương pháp giúp tầm soát và theo dõi các bệnh lý liên quan đến hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, hen suyễn, bệnh phổi hạn chế,... Vậy tình huống cần chỉ định đo chức năng hô hấp là khi nào và các bước thực hiện là gì sẽ được giải đáp qua những thông tin dưới đây.
1. Khái niệm đo chức năng hô hấp
Phổi là cơ quan có nhiệm vụ trao đổi khí, khuếch tán và thông khí. bên cạnh 3 chức năng chính này, phổi còn đóng vai trò dự trữ, thanh thải máu, chuyển hóa và cân bằng kiềm toan. Đo chức năng hô hấp sẽ đánh giá được nhiều chỉ số về các thể tích hô hấp (TV, IRV, ERV, RV,... ), các dung tích hô hấp (VC, FVC, IC,... ) và các lưu lượng thở (FEV1, PEF, FEF 25-75, FEF 25-75%).
Một số rối loạn chức năng hô hấp thường gặp đó là:
Rối loạn thông khí tắc nghẽn;
Rối loạn thông khí hạn chế;
Rối loạn thông khí hỗn hợp.
Đo chức năng hô hấp được vận hành bằng máy đo dòng khí khi thở ra, hít vào, qua đó giúp tính toán các chỉ số quan trọng để kiểm tra chức năng phổi. Bên cạnh đó, kỹ thuật này thường được vận dụng trong hoạt động chẩn đoán, đánh giá và theo dõi giai đoạn tiến triển, mức độ nghiêm trọng của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là 2
hội chứng điển hình về rối loạn thông khí (hội chứng hạn chế và tắc nghẽn).
Các chỉ số thu được sau khi đo chức năng thông khí không chỉ tiết lộ chính xác các thông tin về lưu lượng không khí tuần hoàn trong phổi và phế quản, mà còn có giá trị trong việc kiểm tra tính chất nghiêm trọng của tình trạng giãn phế nang cũng như độ tắc nghẽn của phế quản.
Đo chức năng hô hấp sẽ cho ra kết quả dưới hình thức số và phần trăm. Những trị số này sẽ được biểu thị bằng đường cong lưu lượng thể tích. Sở dĩ có tên gọi này là vì đường cong đó sẽ được áp lên 2 trục, một trục phản ánh các số đo về lưu lượng khí lưu thông, trục còn lại là thể tích khí trong phổi.
Phương pháp đo chức năng hô hấp được tiến hành khá đơn giản, không làm bệnh nhân khó chịu, đau đớn và nguy cơ tai biến là dường như không có.
2. Khi nào thì cần chỉ định đo chức năng hô hấp cho bệnh nhân?
2.1. Các chẩn đoán cần thiết
Dựa trên kết quả xét nghiệm kết hợp với các biểu hiện lâm sàng như thở khó, khò khè, dị dạng lồng ngực, ho đờm - ho khan kéo dài,... để kiểm tra và chẩn đoán bệnh lý đường hô hấp ;
Đánh giá các triệu chứng bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp gây nên;
Sàng lọc các ca bệnh có nguy cơ cao mắc bệnh phổi;
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với chức năng của phổi;
Tiên lượng khả năng hồi phục sau phẫu thuật;
Đánh giá thể chất khi thực hiện nghiệm pháp gắng sức.
2.2. Theo dõi và đánh giá diễn tiến của bệnh, ước lượng khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân
Theo dõi các yếu tố: chức năng thông khí phổi bị ảnh hưởng như thế nào từ bệnh, các yếu tố nguy cơ tác động như thế nào đến phổi, phản ứng phụ sau khi dùng thuốc;
Đánh giá: mức độ bệnh, mức độ thương tật, khả năng hồi phục khi tham gia chương trình vật lý trị liệu.
3. Đo chức năng hô hấp không được áp dụng đối với trường hợp nào?
Chống chỉ định thực hiện đo chức năng hô hấp với những bệnh nhân đang gặp
phải tình trạng như sau:
Đau ngực hoặc ho ra máu nhưng không rõ nguyên nhân;
Nhiễm trùng đường hô hấp cấp, tràn khí màng phổi;
Nhồi máu cơ tim, tim mạch bất ổn định (bị thuyên tắc phổi hoặc mới bị nhồi máu cơ tim);
Trải qua phẫu thuật bụng, ngực, mắt dưới 3 - 6 tháng;
Phình động mạch chủ bụng, ngực;
Vừa trải qua đợt hen suyễn, đợt cấp của COPD dưới 6 tuần;
Đang gặp phải những biểu hiện cấp tính như tiêu chảy, nôn ói;
Ngực đau thắt trong 24 giờ;
Bệnh nhân bị rối loạn thần kinh và không hợp tác khi thực hiện đo chức năng hô hấp.
4. Cách đo chức năng hô hấp
Cần giải thích đầy đủ cho bệnh nhân về kỹ thuật đo chức năng hô hấp. Người bệnh cần được mặc quần áo thoải mái và không dùng các thuốc có tác dụng làm giãn phế quản trước khi đo;
Trước khi tiến hành bệnh nhân cần được đo chiều cao, cân nặng và nghỉ ngơi, tuyệt đối không sử dụng chất kích thích;
Hướng dẫn người bệnh về động tác cần thực hiện khi đo, làm mẫu trước cho bệnh nhân và khuyến khích bệnh nhân có thể tập thử. Khi đo cần để bệnh nhân giữ tư thế thả lỏng, thoải mái, ngậm kín ống thở, kẹp mũi để đảm bảo phổi và máy tạo thành một hệ thống ống kín;
Để đo chức năng thông khí ở phổi, bác sĩ sẽ áp dụng các thông số FVC và FEV1. Đây là các thông số có tác dụng kiểm tra chức năng hoạt động của phổi bệnh nhân.
Động tác thứ nhất: ban đầu hít vào thở ra một cách bình thường, tiếp theo là hít sâu và thở sâu, cả hít và thở đều làm thật hết sức;
Động tác thứ hai: tương tự hít vào thở ra như bình thường, tiếp theo là hít vào hết sức nhưng thở ra thật nhanh và mạnh hết
sức. Sau đó
tiếp tục thở ra trong ít nhất 6 giây.
Một số lưu ý trong việc đo chức năng hô hấp:
Trong khoảng thời gian 6 giờ trước khi đo chức năng hô hấp, cần ngừng sử dụng các loại thuốc chẹn beta adrenergic
và thuốc giãn phế quản;
Trước khi đo đã ăn no được khoảng 2 giờ;
Nếu
trước khi đo đã dùng đồ uống có cồn thì cần hoãn 4 tiếng sau mới đo;
Trong trường hợp vừa hút
thuốc lá thì hoãn 1 tiếng sau thì đo. Tốt hơn hết bệnh nhân nên kiêng hút thuốc trong 24 giờ trước
khi đo chức năng hô hấp.
Trên đây là những thông tin cần biết về kỹ thuật đo chức năng hô hấp.
sĩ chuyên khoa.
|
medlatec
| 1,109
|
Phân loại và công dụng của các loại thuốc nhuận tràng
Thuốc nhuận tràng là nhóm các thuốc có tác dụng điều trị táo bón nhờ chứa các thành phần giúp kích thích nhu động ruột, tăng khối lượng phân để giải quyết tình trạng táo bón tạm thời.
Tuy nhiên nếu lạm dụng các thuốc này quá mức cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người sử dụng.
1. Có những loại thuốc nhuận tràng nào?
Thuốc nhuận tràng được sản xuất với nhiều dạng khác nhau, ví dụ như viên nang, viên nén, thụt tháo, thuốc đạn hay chất lỏng. Mỗi loại có những ưu và nhược điểm riêng. Cụ thể như sau:
1.1. Thuốc nhuận tràng bôi trơn
Những thuốc này có tác dụng khiến phân trở nên trơn trượt, dễ di chuyển hơn trong đường ruột. Sản phẩm chứa thành phần dầu khoáng giúp thành ruột được bôi trơn và phân trở nên bớt khô hơn. Tuy rằng thuốc đem lại hiệu quả cao và nhanh chóng nhưng thuốc chỉ nên được dùng trong thời gian ngắn. Nếu dùng lâu ngày sẽ xảy ra hiện tượng dầu khoáng làm hạn chế hiệu quả của các thuốc kê đơn khác và cản trở sự hấp thụ vitamin của cơ thể. Ngoài ra tuyệt đối không được dùng thuốc nhuận tràng song song với các loại thuốc khác.
1.2. Thuốc nhuận tràng làm tăng lượng phân
Những thuốc nhuận tràng này sẽ cung cấp chất xơ dưới dạng psyllium, chất xơ methylcellulose, dextrin lúa mì, canxi polycarbophil. Như chúng ta đã biết chất xơ giúp cải thiện chứng táo bón, thông qua cơ chế làm tăng lượng nước và khối lượng phân, thúc đẩy phân đi qua ruột kết một cách nhanh chóng.
Ngoài các thuốc nêu trên, bạn có thể bổ sung chất xơ thông qua rau củ, trái cây và ngũ cốc. Tuy nhiên nếu nạp vào cơ thể quá nhiều chất xơ có thể gây đầy hơi, chướng bụng, đau quặn bụng và làm giảm sự hấp thu các hoạt chất chứa trong một số loại thuốc. Do đó bạn hãy nhớ là phải uống đủ nước khi dùng thuốc nhuận tràng và ăn chất xơ, đồng thời thuốc cần phải được uống trước ít nhất 1 giờ trước khi ăn và 2 giờ sau khi ăn chất xơ.
1.3. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu bao gồm magie hydroxide, lucatose, Fleet Phospho-Soda, polyethylene glycol, lactitol. Đây là các tác nhân hydrat hóa có khả năng hút chất lỏng từ các mô xung quanh vào ruột. Khi trong ruột chứa nhiều nước hơn, phân sẽ mềm và được tống xuất ra ngoài một cách dễ dàng hơn.
Lưu ý là trong quá trình sử dụng loại thuốc này, bạn cần uống nhiều nước hơn không chỉ giúp nhuận tràng mà còn giảm triệu chứng chuột rút và đầy hơi.
1.4. Thuốc nhuận tràng làm mềm phân
Thuốc nhuận tràng dạng làm mềm phân thường sẽ đòi hỏi bạn phải chờ khoảng 1 tuần hoặc lâu hơn mới phát huy được tác dụng. Thuốc được chỉ định dành cho phụ nữ vừa mới sinh, bệnh nhân cần hồi phục sau phẫu thuật hoặc người bị bệnh trĩ.
1.5. Thuốc nhuận tràng kê đơn
Thuốc nhuận tràng chủ vận Guanylate cyclase-C có cơ chế hoạt động là tăng lượng nước trong đường tiêu hóa, tăng nhu động ruột từ đó làm thay đổi độ đặc của phân. Thuốc Plecanatide thường được chỉ định cho những trường hợp bị hội chứng ruột kích thích kèm táo bón hoặc táo bón vô căn mạn tính.
Thuốc được khuyến cáo là không dành cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. Tuy rằng không thể phủ nhận hiệu quả của thuốc đối với việc hỗ trợ chức năng tiêu hóa của ruột nhưng thuốc có thể gây tiêu chảy và mất nước nghiêm trọng ở người bệnh.
1.6. Thuốc nhuận tràng kích thích
Nếu bạn muốn giải quyết nhanh chóng tình trạng táo bón thì thuốc nhuận tràng kích thích là một lựa chọn đúng đắn. Loại thuốc này giúp kích thích niêm mạch ruột, thúc đẩy phân di chuyển qua ruột kết nhanh hơn, đồng thời thuốc còn có tác dụng tăng quá trình hydrat hóa của phân. Các thuốc nhuận tràng kích thích thường gặp đó là Sennosides và Bisacodyl.
Tuy nhiên không được dùng quá nhiều thuốc nhuận tràng kích thích vì có thể làm suy giảm chức năng đại tiện tự nhiên của cơ thể, lâu ngày dẫn tới nguy cơ phụ thuộc vào thuốc mới đi tiêu được. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng phụ là tiêu chảy và chuột rút.
2. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc nhuận tràng
Dùng thuốc nhuận tràng sai cách, không theo chỉ định có làm rối loạn chức năng nhu động ruột một cách nghiêm trọng, điển hình là liệt ruột, hội chứng ruột kích thích, đại tràng xúc tác, viêm tụy và một số tình trạng khác. Vì vậy bệnh nhân cần dùng thuốc nhuận tràng theo chỉ dẫn từ bác sĩ. Trong trường hợp bạn bị táo bón mạn tính thì cần đi thăm khám tiêu hóa trước khi tự tìm mua các loại thuốc nhuận tràng.
Rất nhiều phụ nữ mang thai gặp phải hiện tượng táo bón. Nếu người phụ nữ đã tích cực điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống khoa học hơn nhưng không có hiệu quả thì bác sĩ có thể sẽ kê thuốc nhuận tràng tạo khối hoặc thuốc làm mềm phân. Nhưng mẹ bầu cần nhớ là phải uống nhiều nước trong quá trình dùng thuốc vì chúng có thể gây mất nước và trong thành phần hoạt chất của thuốc có chứa nhiều muối.
3. Một số lưu ý quan trọng khi dùng thuốc nhuận tràng chữa táo bón
Sau đây là một số lời khuyên dành cho những ai đang dùng thuốc nhuận tràng trị táo bón:
Tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ và nhà sản xuất. Không được dùng quá liều lượng và quá thời gian được khuyến cáo;
Cung cấp đủ nước mỗi ngày, nhất là khi dùng thuốc nhuận tràng để tránh tình trạng mất nước do thuốc;
Trong trường hợp tình trạng táo bón không được cải thiện sau khi dùng thuốc nhuận tràng, bạn hãy đi tái khám để tìm hiểu nguyên nhân. Bởi vì táo bón có thể là dấu hiệu của một căn bệnh nguy hiểm nào đó như suy giáp, tiểu đường hay thậm chí là ung thư ruột kết. Lúc này cần phải tập trung vào điều trị dứt điểm nguyên nhân gây bệnh để khắc phục triệu chứng táo bón;
Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh với rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, cắt giảm chất béo;
Thường xuyên tập thể dục thể thao, vận động cơ thể, tránh ngồi quá lâu một chỗ.
Như vậy bài viết đã cung cấp một số thông tin về thuốc nhuận tràng. Mặc dù những thuốc này có thể đem lại hiệu quả trong việc khắc phục tình trạng táo bón nhưng đồng thời chúng cũng tiềm ẩn những nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng nếu không được dùng đúng cách.
|
medlatec
| 1,211
|
Các phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh ác tính chiếm hơn 90% trong tổng số bệnh nhân mắc các bệnh ung thư về tuyến nội tiết. Điều trị bệnh ung thư tuyến giáp như thế nào là một câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều người, hãy cùng tìm hiểu về phương pháp điều trị của căn bệnh ác tính này trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý có tỷ lệ mắc mới xếp thứ 10 tại Việt Nam với 5,471 ca bệnh/ năm theo thống kê của Globocan 2020. Tuy nhiên may mắn hơn so với các bệnh ung thư khác, thì ung thư tuyến giáp có tỷ lệ chữa khỏi cao nhất trong các loại ung thư khác nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, cụ thể tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên đến 97,8%.
Triệu chứng điển hình của bệnh K tuyến giáp là có khối u trước cổ di động theo nhịp nuốt, khàn tiếng, khó thở, nổi hạch cổ
2. Tổng quát về phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp
Đối với bệnh ung thư tuyến giáp, thông thường không thể điều trị bằng một phương pháp đơn lẻ mà cần kết hợp các phương pháp điều trị khác nhau. Việc này nhằm mục đích tiêu diệt triệt để tế bào ác tính, duy trì kết quả điều trị tích cực, ngăn chặn khả năng tế bào ung thư tái phát.
TS.
Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp sẽ bao gồm như sau:
2.1 Phẫu thuật điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp
Là một phương pháp điều trị chính cho hầu hết các trường hợp bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp. Phẫu thuật là cách điều trị nhằm mục đích cắt bỏ, điều trị triệt căn, loại bỏ nhiều nhất diện tích phần ung thư. Tùy vào kích thước của khối u tuyến giáp mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất, có thể là:
– Cắt bỏ một bên thùy tuyến giáp chứa khối u
– Cắt bỏ phần lớn tuyến giáp chỉ để lại một phần nhỏ
– Cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp của người bệnh. Với phương pháp này bệnh nhân cần được bổ sung hormone qua đường uống hoặc tiêm sau thực hiện phẫu thuật để đảm bảo chức năng của tuyến nội tiết
2.2 Điều trị hormone
Điều trị hormone được áp dụng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp sau điều trị bằng phẫu thuật. Hormone thay thế giúp bổ sung hàng ngày lượng hormone thiếu hụt do tuyến giáp đã bị cắt bỏ không cung cấp đủ cho cơ thể, nhằm duy trì hoạt động của cơ thể, duy trì bệnh ổn định lâu dài.
Với mỗi người bệnh, liều lượng, số lượng, thời gian sử dụng hormone được chỉ định à khác nhau. Bác sĩ sẽ theo dõi thường xuyên nồng độ hormon thông qua các xét nghiệm máu để điều chỉnh liều lượng sử dụng sao cho phù hợp nhất với người bệnh.
Một số tác dụng phụ của phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp bằng hormone đó là người bệnh có thể gặp những tương tác xấu với các loại thuốc khác mà bệnh nhân đang sử dụng, có thể khiến bệnh nhân gặp tình trạng cường giáp…
2.3 Điều trị bằng phóng xạ i-ốt
Sử dụng i-ốt phóng xạ trong điều trị bệnh ung thư tuyến giáp là một phương pháp giúp phá hủy tế bào ung thư còn sót lại sau khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Đây là một phương pháp điều đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị, kiểm soát ung thư tuyến giáp bởi tuyến giáp hấp thụ hầu hết lượng i-ốt từ thực phẩm vào cơ thể. Do đó, khi điều trị phóng xạ i-ốt, các tế bào ung thư tuyến giáp cũng sẽ hấp thụ i-ốt phóng xạ, từ đó phá hủy các tế bào ác tính đang có tại tuyến giáp.
Liệu pháp phóng xạ i-ốt có thể được đưa vào cơ thể dưới dạng lỏng hoặc viên thuốc nén. Bệnh nhân cần nhập viện trước khoảng 2-3 ngày mỗi chu kỳ điều trị và hạn chế tiếp xúc với người khác trong quá trình điều trị để tránh ảnh hưởng từ bức xạ i-ốt. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng sẽ được yêu cầu hạn chế sử dụng i-ốt trong khẩu phần ăn cũng như tạm thời ngừng sử dụng thuốc thay thế hormone tuyến giáp trước khi tiến hành điều trị.
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp là buồn nôn, nôn, đau, sưng ở cổ, viêm tuyến nước bọt…
2.4 Xạ trị bên ngoài điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp
Là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao chiếu trực tiếp vào cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư tuyến giáp đang tiến triển. Xạ trị chỉ được sử dụng trong một số trường hợp mắc ung thư tuyến giáp nhất định, chủ yếu là ung thư đã bước sang giai đoạn cuối, tế bào ung thư đã lan rộng đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Tác dụng phụ của xạ trị xảy ra ở người bệnh phụ thuộc vào liều lượng sử dụng và diện tích điều trị với tia năng lượng cao. Các tác dụng phụ có thể là đỏ da, đau khi nói, nuốt, buồn nôn, mệt mỏi… Các vấn đề này cũng sẽ biến mất sau khi kết thúc quá trình điều trị bằng tia xạ.
3. Lời khuyên sau điều trị ung thư tuyến giáp
Người bệnh sau điều trị ung thư tuyến giáp sẽ được theo dõi, kiểm tra định kỳ trong mỗi lần tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân nên tuân thủ đúng lịch trình để đảm bảo có kết quả điều trị tích cực, phát hiện sớm những vấn đề bất thường để xử lý kịp thời. Ngoài ra, bạn cần chú ý đến các tác dụng phụ do phương pháp điều trị, thuốc gây ra và thông báo chi tiết nhất cho bác sĩ để được kiểm tra, và kiểm soát cải thiện.
Khuyến cáo chung cho người đã phát hiện mắc K tuyến giáp thì nên nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám và điều trị. Tránh dùng các phương thức điều trị như thuốc lá, thuốc nam… dẫn đến khi đến viện kết quả chẩn đoán phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn, gây khó khăn trong quá trình điều trị.
Khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư là cách tốt nhất để phát hiện sớm ung thư tuyến giáp
Như vậy với các thông tin về điều trị bệnh ung thư tuyến giáp trên đây đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về ung thư tuyến giáp. Mặc dù là bệnh có tiên lượng tốt hơn so với các căn bệnh ung thư khác, nhưng không có nghĩa là ai mắc bệnh cũng có thể thoát bệnh. Vì thế mà chúng ta không nên chủ quan những triệu chứng của bệnh hoặc bỏ qua quá trình thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ.
|
thucuc
| 1,250
|
Hội chứng ADHD là gì?Triệu chứng của bệnh như thế nào
ADHD là một trong những hội chứng thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Bệnh ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Vậy ADHD là gì? Triệu chứng của bệnh như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:
ADHD là sự rối loạn chức năng hoạt động, xảy ra ở trẻ nhỏ.
ADHD là gì?
ADHD là sự rối loạn chức năng hoạt động. Trẻ mắc ADHD thường hiếu động thái quá và giảm khả năng tập trung chú ý.
Đây là một hội chứng của não, gây khó khăn cho trẻ và người lớn trong việc kiểm soát những hành vi cá nhân. ADHD là một trong những hội chứng mạn tính (kinh niên) phổ biến nhất thường mắc phải ở thời thơ ấu. Hiện nay bệnh ảnh hưởng tới khoảng 4 – 12% trẻ trong độ tuổi đến trường, tỷ lệ mắc bệnh ở bé trai cao hơn 3 – 4 lần ở bé gái.
Triệu chứng của trẻ mắc bệnh ADHD
Trẻ mắc bệnh ADHD thường không thể chú ý kỹ đến tổng thể, để ý đến những chi tiết và mắc những lỗi do sơ xuất, đãng trí:
Trẻ mắc bệnh ADHD thường không thể chú ý kỹ đến tổng thể, để ý đến những chi tiết và mắc những lỗi do sơ xuất, đãng trí
– Trẻ khó duy trì sự tập trung.
– Trẻ vất vả để làm theo những sự chỉ dẫn của người thân.
– Trẻ gặp nhiều khó khăn trong việc sắp xếp, tổ chức.
– Trẻ tránh, không thích những công việc cần đến sự nỗ lực và tập trung làm việc bằng trí óc.
– Trẻ hay quên các hoạt động thường ngày.
– Không thể tham gia vào các hoạt động chơi một cách yên lặng như những trẻ khác.
– Chạy nhảy, leo trèo quá mức.
– Nói quá nhiều.
– Không thể chờ đợi, không kiên nhẫn.
– Vội vàng nói buột ra câu trả lời trước khi câu hỏi được đọc hết.
– Chen ngang (nói chen vào cuộc hội thoại với người khác).
Lưu ý, trẻ em đôi khi có biểu hiện bằng những triệu chứng giống như đã nêu ở trên do phản ứng tự nhiên với những áp lực tâm lý ở trường, hay ở nhà. Tuy nhiên tất cả những điều này chỉ xảy ra nhất thời, điều đó không có nghĩa là trẻ mắc ADHD. Thường giáo viên thường là người đầu tiên phát hiện ra những triệu chứng mất khả năng tập trung chú ý, hiếu động thái quá hoặc dễ bị kích thích (hấp tấp, bốc đồng) ở trẻ, và thầy cô giáo sẽ thông báo với cha mẹ về sự bốc đồng này.
|
thucuc
| 464
|
Điều trị viêm gan B như thế nào để có hiệu quả tốt nhất?
Viêm gan B có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như ung thư gan và xơ gan nếu không được chữa trị kịp thời. Cùng tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này và cách điều trị viêm gan B như thế nào để có hiệu quả tốt nhất?
1. Tìm hiểu về viêm gan B
Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu hơn về bệnh viêm gan B và những biến chứng có thể xảy ra.
Viêm gan B là gì?
Viêm gan B được biết đến là một căn bệnh truyền nhiễm bởi virus HBV. Loại virus này có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng, nếu sau 6 tháng bệnh sẽ chuyển biến sang một giai đoạn mới và lúc này cơ thể không thể miễn dịch với virus và có thể dẫn đến xơ gan hay ung thư gan.
Viêm gan B được chia thành 2 loại là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Trong đó những người nằm ở trường hợp đầu là viêm gan B cấp tính có thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng những người bị viêm gan B mạn tính có tỷ lệ khỏi hoàn toàn rất ít.
Vì sao lại nói viêm gan B là một căn bệnh dễ lây nhiễm bởi vì nó có thể lây qua đường máu, từ mẹ sang con và cả quan hệ tình dục. Nếu không cẩn thận bạn có thể mắc phải căn bệnh này.
Biến chứng của viêm gan B
Viêm gan B không phải là một căn bệnh đơn giản. Nếu như phát hiện kịp thời và trị được dứt điểm là điều tốt. Còn để bệnh kéo dài thì sẽ có một số biến chứng sau đây:
- Suy giảm chức năng gan: Đây là điều chắc chắn sẽ xảy ra, bởi vì virus phá huỷ và làm tổn thương gan dẫn đến các chức năng gan cũng bị rối loạn.
- Gan nhiễm mỡ: Một số chức năng của gan như chuyển hoá chất béo bị ảnh hưởng dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ.
- Xơ gan và ung thư gan: Đây là hai biến chứng nặng nhất và nguy hiểm nhất của viêm gan B. Vì nó có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
2. Điều trị viêm gan B như thế nào?
Những ai đang băn khoăn về điều trị viêm gan B như thế nào thì câu trả lời sẽ được giải đáp ngay sau đây. Có 2 dạng là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính vì vậy, phương pháp điều trị cũng sẽ tùy thuộc vào từng dạng bệnh.
- Viêm gan B cấp tính:
Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh (thời gian mang bệnh dưới 6 tháng) và có khả năng điều trị dứt điểm hoàn toàn.
Trong thời gian này của bệnh viêm gan B bệnh nhân có thể hoàn toàn tự chữa khỏi (có đến 90% các trường hợp thành công). Người bị bệnh trong giai đoạn này có thể không cần đến sự hỗ trợ của thuốc. Chỉ cần bạn có chế độ nghỉ ngơi, có một số biện pháp hỗ trợ phù hợp thì có thể “đánh thắng” con virus nhờ vào hệ miễn dịch của mình.
Tuy nhiên, không vì thế mà người bệnh trở nên chủ quan vì virus có thể quay trở lại tấn công gan bất cứ lúc nào. Trong thời gian tự chữa trị bạn cũng nên thăm khám và lắng nghe các ý kiến của bác sĩ để có những chỉ định kịp thời.
- Viêm gan B mạn tính:
Đây là giai đoạn nặng hơn với những chuyển biến xấu hơn của viêm gan B (thời gian quá 6 tháng). Những người bị viêm gan B mạn tính thường gặp khó khăn trong công tác điều trị vì hiện nay chưa có giải pháp nào giúp điều trị dứt điểm viêm gan mạn tính. Những phương pháp điều trị trong giai đoạn này chỉ có tác dụng ngăn ngừa và hạn chế sự phát triển của virus mà thôi.
Trong trường hợp này các phương pháp thường được sử dụng đó là theo dõi sát tình trạng hoạt động của virus và dùng thuốc kịp thời. Thuốc này tồn tại dưới dạng viêm uống hoặc tiêm. Thuốc này được dùng với mục đích là hạn chế tối đa sự phát triển của virus cũng như tỷ lệ xơ gan, ung thư gan.
Việc điều trị viêm gan B mạn tính sẽ rất cần nhiều thời gian. Chính vì vậy người bệnh phải kiên trì. Việc sử dụng thuốc có thể theo suốt đời người bệnh. Bởi vì khi ngưng sử dụng thuốc các virus sẽ quay trở lại và gây nên những tác hại nặng nề hơn. Khi điều trị viêm gan B mạn tính chi phí điều trị là một điều đáng quan tâm đối với bệnh nhân. Bạn nên chữa trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ để có được phác đồ điều trị tốt nhất.
Trong quá trình sử dụng thuốc để tránh các tác dụng phụ người bệnh có thể sử dụng một số sản phẩm thiên nhiên đã được kiểm chứng khoa học. Việc bổ sung này giúp cơ thể đỡ mệt mỏi và nhanh chóng hồi phục, đảm bảo tăng cường sức khoẻ và không gây rối loạn cho gan.
3. Một số lưu ý khi điều trị viêm gan B
Điều trị viêm gan B như thế nào đã được giải đáp. Sau đây là một số lưu ý trong quá trình điều trị bạn nên nắm:
- Khi nhận liệu trình điều trị từ bác sĩ, không được tự mình ngưng sử thuốc hay là đổi thuốc.
- Trong thời gian điều trị nên có lối sống khoa học, lành mạnh, tránh xa các chất kích thích như rượu bia. Nếu như bạn sử dụng thuốc nhưng chế độ ăn uống cũng như lối sống không phù hợp thì tình trạng viêm gan B cũng sẽ không có tiến triển. Đây là hai hoạt động cần song hành với nhau, bổ túc cho nhau để tạo nên cơ thể khỏe mạnh.
- Thăm khám sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,040
|
Chuyên gia giải đáp xơ gan có uống được mật ong không
Mật ong nổi tiếng là thực phẩm tốt với sức khỏe con người. Không chỉ cung cấp dưỡng chất mà đây còn là thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh. Rất nhiều phương thuốc đều sử dụng mật ong làm nguyên liệu chính. Dẫu vậy, không phải ai cũng có thể sử dụng mật ong thường xuyên. Vậy người bệnh xơ gan có uống được mật ong không, cùng tìm câu trả lời ở bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu xơ gan là bệnh gì?
Xơ gan là bệnh mạn tính của gan, đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và lâu dần khiến chức năng gan suy giảm. Một số nguyên nhân gây xơ gan phổ biến bao gồm:
– Uống rượu trong thời gian dài, uống liên tục với lượng lớn
– Nghiện rượu
– Viêm gan siêu vi B, C
– Gan nhiễm mỡ
Nếu không được phát hiện sớm và điều trị phù hợp, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, điển hình như xơ gan cổ trướng. Đây là giai đoạn gan bị tổn thương nặng nề, gan gần như không thể hoạt động, mất đi chức năng trao đổi chất. Nghiêm trọng hơn, lúc này nước xuất hiện trong ổ bụng gây chèn ép các phủ tạng và làm thay đổi cấu trúc tế bào gan, làm gan xơ hóa.
Gan nhiễm mỡ không được điều trị phù hợp có thể biến chứng thành xơ gan
2. Con đường tiến triển của bệnh lý xơ gan
Xơ gan được chia thành 4 giai đoạn theo mức độ tiến triển của bệnh, cụ thể như sau:
2.1. Giai đoạn 1
Đây là giai đoạn gan bắt đầu có dấu hiệu xơ hóa; các mô, tế bào gan bắt đầu tổn thương. Ở giai đoạn này, dấu hiệu cảnh báo thường mờ nhạt, dễ nhầm lẫn thậm chí không có biểu hiện. Điều này khiến cho hầu hết người bệnh không phát hiện bệnh ở giai đoạn này. Một số biểu hiện mà chúng ta cần lưu ý bao gồm:
– Đau bụng
– Mệt mỏi
– Sốt nhẹ
– Chán ăn
– Sụt cân
2.2. Giai đoạn 2
Là giai đoạn gan bắt đầu xơ hóa nhiều hơn. Các tế bào gan bị tổn thương tạo thành mô liên kết dư thừa và lây lan sang các khu vực lân cận. Biểu hiện ở giai đoạn 2 khá tương đồng với giai đoạn 1 nhưng mức độ nghiêm trọng hơn, có thể xuất hiện một số dấu hiệu mới như:
– Vàng da
– Vàng mắt
– Nước tiểu sẫm màu
2.3. Giai đoạn 3
Mức độ tổn thương và xơ hóa nhiều hơn gây ra tình trạng rối loạn, suy giảm chức năng gan. Độc tố tích tụ bên trong cơ thể có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Ngoài những biểu hiện giống với 2 giai đoạn trước thì ở giai đoạn 3 xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm:
– Đau vùng gan
– Cơ thể suy nhược
– Chán ăn
– Sụt cân nghiêm trọng
– Hiện tượng vàng mắt, vàng da rõ hơn
– Buồn nôn, nôn ói
2.4. Giai đoạn 4
Đây là giai đoạn cuối của xơ gan, nguy hiểm nhất. Các tế bào, mô gan gần như đã bị xơ hóa hoàn toàn, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng dẫn đến nhiều biến chứng. Điển hình như là:
Xơ gan cổ trướng do tích tụ dịch dưới khoang bụng
– Rối loạn tiêu hóa
– Xuất huyết
– Ung thư gan
Tuy nhiên, có một số trường hợp mắc bệnh gan mạn tính không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng, diễn biến âm thầm, tiến triển thành xơ gan, ung thư gan gây tử vong sớm.
3. Giải đáp: Người bị xơ gan có uống được mật ong không?
3.1. Mắc bệnh xơ gan có uống được mật ong không?
Người bệnh xơ gan cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và các loại thực phẩm nạp vào cơ thể vì chúng có thể ảnh hưởng tới tình trạng bệnh. Nhiều người băn khoăn liệu người bị xơ gan có uống được mật ong không. Chuyên gia giải đáp rằng họ vẫn có thể uống mật ong, tuy nhiên chỉ nên uống vừa phải và cẩn trọng với nguồn gốc.
Mật ong là thực phẩm chứa lượng đường lớn, do đó có thể gây tăng đường huyết nếu uống nhiều, liên tục. Việc tăng đường huyết cũng làm tổn thương đến gan. Không những thế, trong mật ong chứa fructose – một loại đường cần gan xử lý. Vì vậy, người bệnh xơ gan nên hạn chế lượng mật ong nạp vào cơ thể để không gây áp lực tới hoạt động của gan.
Mật ong là thực phẩm quen thuộc và bổ dưỡng nhưng với người bệnh xơ gan cần cân nhắc khi sử dụng
3.2. Người bệnh xơ gan có uống được mật ong không và liều lượng như thế nào thì hợp lý?
Như đã đề cập ở trên, người bệnh xơ gan nên hạn chế uống mật ong. Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thăm khám chuyên khoa Gan mật để được tư vấn liều lượng phù hợp.
Với người bình thường, mật ong lại là thực phẩm hữu ích, giúp cải thiện chức năng gan. Thành phần chủ yếu của mật ong là đường, nhưng khác với đường ăn thông thường, mật ong chứa các thành phần có lợi cho gan theo nhiều cách.
Cụ thể, mật ong chứa một loạt chất dinh dưỡng bao gồm:
– Canxi
– Kali
– Magie
– Vitamin B
– Vitamin C
– Protein
– Axit amin
Mật ong giàu fructose và glucose có thể được hấp thụ dễ dàng, cung cấp năng lượng cho hoạt động trao đổi chất ở gan, thúc đẩy quá trình tái tạo mô gan, cải thiện tổn thương ở gan.
Vì vậy, việc sử dụng mật ong thường xuyên cũng là một trong những cách hiệu quả để bảo vệ chức năng gan. Theo chuyên gia, chỉ cần 2-3 thìa mật ong để đảm bảo an toàn. Với những người mắc bệnh về gan thì nên thăm khám và nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn phù hợp.
4. Người bệnh xơ gan nên kiêng gì để tình trạng bệnh cải thiện?
4.1. Rượu bia
Không chỉ bệnh xơ gan, người mắc các bệnh về gan cần bỏ bia rượu. Nếu tiếp tục uống các đồ uống có cồn, tình trạng bệnh sẽ nhanh chóng tiến triển và biến chứng nghiêm trọng.
4.2. Kiêng đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn
Các loại đồ ăn này thường có nhiều hóa chất nên ít nhiều ảnh hưởng tới gan. Do đó, người bệnh nên hạn chế ăn các món ăn này.
Khi lựa chọn thực phẩm tươi sống, bạn cũng nên tìm hiểu để mua thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng. Tình trạng lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc tăng trọng có thể gây tích tụ độc tố trong cơ thể, tạo áp lực cho gan và buộc gan phải hoạt động nhiều hơn.
Đồ ăn nhiều dầu mỡ không tốt cho tình trạng người bệnh xơ gan nên cũng cần hạn chế
4.3. Không nên ăn mặn
Người bị xơ gan ở giai đoạn cuối cần ăn nhạt nhằm hạn chế lượng natri hấp thu vào cơ thể. Những người xơ gan giai đoạn đầu nên ăn không quá 3g muối/ngày. Với người bệnh xơ gan cổ trướng chỉ nên ăn khoảng 500mg muối/ngày.
Xơ gan là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm, cần điều trị sớm, đúng cách. Ngay khi có dấu hiệu cảnh báo, cần nhanh chóng thăm khám để được tư vấn phác đồ phù hợp, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,340
|
Các chỉ số đánh giá chức năng của tim
Tim là cơ quan thuộc hệ tuần hoàn có vai trò quan trọng bậc nhất trong cơ thể người giúp bơm oxy và máu giàu chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể để duy trì sự sống. Trong cơ thể người, tim co bóp liên tục lên đến 100.000 lần mỗi ngày và bơm 5-6 lít máu mỗi phút. Vì vậy việc đánh giá các chỉ số tim giúp bác sĩ tìm ra các bệnh lý bất thường của hệ tuần hoàn hoặc các cấu trúc liên quan để chẩn đoán và điều trị kịp thời.
1. Các chỉ số đánh giá chức năng của tim
Tim hoạt động chủ yếu như một máy bơm máu trong cơ thể, do đó để đánh giá chức năng tim phải đánh giá hoạt động sinh lý và cấu trúc giải phẫu của tim. Chức năng của tim được thể hiện bằng các trị số sau:EDV: thể tích cuối tâm trương theo phương pháp Teicholz. ESV: thể tích cuối tâm thu theo phương pháp Teicholz. Thể tích tống máu/ tâm thu. Cung lượng tim: thể tích máu được bơm trong 1 phút. Phân suất phun: tỷ lệ phần trăm của EDV so với lượng máu được bơm ra/tâm thu
2. Cách đo các chỉ số trong siêu âm tim
Siêu âm tim là phương pháp thăm dò không xâm phạm giúp khảo sát hình thái, chức năng và huyết động học của buồng tim, vách tim, màng ngoài tim và các mạch máu lớn nối với tim. Để đo được các chỉ số cần thiết trong đánh giá chức năng tim cụ thể như sau:Thời kỳ tâm trương là giai đoạn đổ đầy thất. Vào cuối thời kỳ này, tâm thất chứa khoảng 130 ml máu, lượng máu này được gọi là thể tích máu vào cuối kỳ tâm trương (end diastolic volume: EDV). Như vậy, EDV rơi vào khoảng 130 ml. Thời kỳ tâm thu là giai đoạn tâm thất co bóp để tống máu vào động mạch nhưng không tống hết 130 ml mà vẫn giữ lại khoảng 60 ml thì lượng máu này gọi là thể tích máu vào cuối kỳ tâm thu (end systolic volume- ESV). Như vậy ESV rơi vào khoảng 60 ml.Phân số tống máu EF là tỷ số giữa lượng máu được tống đi chia cho lượng máu lúc tâm thất đầy máu tương đương với khoảng 54% ở người khỏe mạnh.
Siêu âm tim giúp bác sĩ đánh giá EDV và ESV
Siêu âm tim sẽ giúp bác sĩ tính được EDV và ESV, từ đó cho ra phân suất tống máu ở người bệnh và khảo sát chức năng tống máu của thất trái.Dựa vào dòng chảy qua van động mạch chủ để đánh giá cung lượng tim
3. Vai trò của siêu âm tim trong đánh giá các chỉ số tim
Bằng sóng siêu âm, các bác sĩ có thể quan sát được cấu trúc tim, đánh giá các chỉ số tim và bất thường khi tim hoạt động. Cho phép biết được:Cách tim hoạt động, co bóp. Kích thước và hình dạng tim. Kích thước và chuyển động của thành tim. Sức bơm của timĐánh giá hoạt động các van tim. Người bệnh có hẹp van tim không?Có máu tràn ngược qua van tim không?
Các chỉ số tim trong kết quả siêu âm tim có thể đánh giá bệnh nhân có máu tràn ngược qua van tim không
Có khối u tim, viêm nhiễm xung quanh van tim, cơ tim hay mạch máu không?Phát hiện các vấn đề về mạch máu lớn ra vào tim. Các vấn đề về cơ tim, màng trong, màng ngoài tim. Phát hiện các bệnh lý van tim. Bất thường về lỗ thông các buồng tim. Máu đông có hình thành trong buồng tim hay không?Các chỉ số đánh giá chức năng của tim trong quá trình siêu âm tim sẽ giúp các bác sĩ phát hiện những bất thường để đưa ra phác đồ xử trí hiệu quả.
|
vinmec
| 671
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.