text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Suy giảm nhận thức sau đột quỵ: Hệ lụy và giải pháp
Suy giảm nhận thức sau đột quỵ là một di chứng rất phổ biến, với tỷ lệ 20% tại thời điểm 6 tháng sau biến cố. Cùng tìm hiểu về di chứng suy giảm nhận thức và cách phòng ngừa di chứng này sau đột quỵ.
1. Suy giảm nhận thức sau đột quỵ là gì?
Suy giảm nhận thức sau tai biến mạch máu não hoặc đột quỵ là cụm từ chỉ chung tất cả các vấn đề về chức năng nhận thức xảy ra sau cơn đột quỵ. Tình trạng này có thể xảy ra do bất kể nguyên nhân gì và có thể do nhiều quá trình bệnh sinh khác nhau.
Các triệu chứng suy giảm nhận thức ở bệnh nhân đột quỵ có thể gồm:
– Mất ngôn ngữ: Bệnh nhân thường xuyên nhầm lẫn từ, khó nói, khó đọc viết. Thậm chí họ khó hiểu lời nói của người khác.
– Mất trí nhớ: Bệnh nhân có thể khó nhớ được chính xác từ ngữ biểu đạt. Họ có thể quên tên tuổi của chính mình, khuôn mặt người thân, các sự kiện gần đây hoặc thông tin mới, các tuyến đường dù cảm thấy rất quen thuộc.
– Mất cảm giác: Nhầm lẫn giữa các cảm giác, như nóng và lạnh có thể là một dấu hiệu của suy giảm nhận thức của các bệnh nhân sau tai biến mạch máu não.
– Mất khả năng đưa ra quyết định: Trong những trường hợp bị sa sút trí tuệ mạch máu sau đột quỵ, bệnh nhân có thể gặp khó khăn khi đưa ra quyết định, lập kế hoạch và suy luận.
Tình trạng suy giảm nhận thức có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng học tập, làm việc, lao động, giao tiếp xã hội của người bệnh.
Sau đột quỵ, người bệnh có thể mất trí nhớ, mất khả năng ngôn ngữ,… những biểu hiện của rối loạn nhận thức.
2. Suy giảm nhận thức sau tai biến xảy ra như thế nào?
Suy giảm nhận thức nói chung biểu hiện nổi bật ở sự giảm chú ý phức tạp, tốc độ xử lý thông tin, khả năng điều hành thùy trán, gián đoạn đường dẫn truyền vỏ não-hệ viền gây rối loạn hành vi và cảm xúc.
Suy giảm nhận thức sau biến cố đột quỵ là một trường hợp phức tạp, có thể là suy giảm nhận thức mạch máu có hay không có sa sút trí tuệ. Cũng có những trường hợp suy giảm nhận thức hỗn hợp do vấn đề mạch máu kết hợp với nguyên nhân khác và cả những trường hợp suy giảm nhận thức do thoái hóa thần kinh khởi phát sau đột quỵ.
Suy giảm nhận thức ở bệnh nhân từng đột quỵ thường diễn tiến từng nấc. Đầu tiên là sự suy giảm đột ngột chức năng nhận thức ngay sau biến cố. Sau đó chức năng nhận thức sẽ dần được cải thiện một phần hoặc hoàn toàn thường trong vòng 6 tháng. Giai đoạn này ở mỗi người khác nhau tùy thuộc vào việc bệnh nhân có hay không các yếu tố đi kèm khác như có bệnh lý thoái hóa thần kinh gây suy giảm nhận thức trước đột quỵ, bệnh Alzheimer….
Sau giai đoạn này, chức năng nhận thức có thể ổn định hoặc tiếp tục suy giảm tùy thuộc vào quá trình gây thoái hóa thần kinh tiên phát (bệnh Alzheimer) hoặc thứ phát (bệnh lý mạch máu não) hoặc cả hai.
Trong đó, sự hiện diện của cả bệnh Alzheimer và bệnh lý mạch máu tiến triển thường sẽ khiến tình trạng suy giảm nhận thức nặng nề nhất sau đột quỵ (suy giảm nhận thức hỗn hợp).
3. Suy giảm nhận thức sau tai biến do tổn thương các mạch máu
Các bất thường hoặc bệnh lý ở mạch máu não thường có liên quan đến các tổn thương do mạch máu ở bệnh nhân bị suy giảm nhận thức mạch máu. Thường gặp nhất là bệnh lý mạch máu lớn do xơ vữa, các bệnh lý mạch máu nhỏ và bệnh mạch máu não dạng bột. Các bệnh lý mạch máu khác có xảy ra nhưng ít gặp hơn gồm viêm mạch, bệnh mạch máu não di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể.
Các bệnh lý mạch máu não thường gây ra các tổn thương do mạch máu chủ yếu là các nhồi máu não (bao gồm nhồi máu động mạch lớn, nhồi máu lỗ khuyết, nhồi máu vùng giáp ranh), tổn thương chất trắng và xuất huyết não.
Tổn thương não sau đột quỵ có liên quan đến bệnh mạch máu có thể làm chậm hoặc làm giảm khả năng xử lý thông tin và giao tiếp của người bệnh, gây nên tình trạng suy giảm nhận thức nghiêm trọng.
Tình trạng suy giảm nhận thức ở bệnh nhân sau đột quỵ thường diễn ra theo từng nấc.
4. Điều trị dự phòng suy giảm nhận thức
Việc điều trị suy giảm nhận thức sau khi đột quỵ xảy ra bao gồm điều trị dự phòng suy giảm nhận thức, điều trị triệu chứng nhận thức bằng cách sử dụng một số thuốc dinh dưỡng thần kinh và thực hiện các bài tập phục hồi chức năng.
4.1 Điều trị dự phòng tình trạng suy giảm nhận thức sau đột quỵ
Việc sử dụng thuốc hạ áp, statin, thuốc chống huyết khối rất quan trọng đối với những người sau đột quỵ. Bên cạnh đó, các can thiệp thay đổi lối sống, luyện tập thể lực phù hợp cũng giúp ích trong việc ngăn nguy cơ tái phát đột quỵ và những ảnh hưởng đến nhận thức của người bệnh. Người bệnh cũng nên luyện tập nhận thức và gắn kết xã hội để dự phòng suy giảm nhận thức và tư duy sau tai biến.
Hiện nay, chưa có đủ nghiên cứu và bằng chứng để khuyến cáo về thời điểm và nội dung đánh giá nhận thức sau đột quỵ nhưng hầu hết các chuyên gia đều đồng thuận thời điểm nên tầm soát suy giảm nhận thức là trong vòng 6 tháng sau khi biến cố xảy ra.
Sau tai biến, bệnh nhân cần được chăm sóc tích cực để phòng ngừa suy giảm nhận thức.
4.2 Điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức sau đột quỵ
Để điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức, các bác sĩ có thể xem xét dùng các thuốc kháng men cholinesterase, memantin, thuốc dinh dưỡng thần kinh. Các loại thuốc này đặc biệt được lưu tâm sử dụng ở bệnh nhân lớn tuổi có suy giảm nhận thức hỗn hợp, mắc bệnh Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ thể Lewy.
Tóm lại, suy giảm nhận thức sau biến cố đột quỵ là di chứng gây nhiều ảnh hưởng đến người bệnh. Để ngăn đột quỵ xảy ra và gây di chứng suy giảm nhận thức, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người cần chủ động tầm soát nguy cơ đột quỵ, giúp phát hiện và kiểm soát sớm các yếu tố gây bệnh, đặc biệt là các bệnh lý như tim mạch, tiểu đường, huyết áp, mỡ máu.
|
thucuc
| 1,230
|
Công dụng thuốc Conipa pure
Thuốc Conipa Pure chứa thành phần hoạt chất chính kẽm Gluconat. Thuốc có tác dụng trong điều trị với những người bị thiếu hụt kẽm, bị tiêu chảy cấp và mạn tính, suy dinh dưỡng,...
1. Thuốc Conipa pure là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc Conipa Pure thuộc nhóm khoáng chất và vitamin.Dạng bào chế: Thuốc được đóng gói dưới dạng dung dịch uống. Cách thức đóng gói: Hộp thuốc gồm 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 8 vỉ x 5 ống nhựa x 10ml. Thành phần của thuốc: Mỗi ống 10ml chứa: Kẽm Gluconat hàm lượng 70mg (tương đương với kẽm 10mg) và các loại tá dược vừa đủ 1 ống.Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể người. Kẽm được gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì đây là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết đến những quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp protein, acid nucleic và những thành phần căn bản của sự sống. Đây là những thành phần tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng đường hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa.Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, hàu, sò, trai.... Tuy nhiên, ở một số người có nguy cơ cao thiếu hụt kẽm, cụ thể là những đối tượng sau:Người ăn chay trường hay người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay.Người bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.Phụ nữ đang trong thời gian mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ.Người nghiện rượu nguyên nhân là do họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc nguyên nhân do kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ.Kẽm thường được bổ sung dưới dạng muối Kẽm Gluconat. Một số tác dụng của kẽm Gluconat bao gồm:Duy trì sự phát triển toàn diện đối với trẻ nhỏ.Phòng tránh nhiều bệnh tật.Cải thiện sức khỏe sinh lý.Cân bằng nội tiết tố đối với nữ giới.Kiểm soát mụn trên da.
2. Tác dụng của thuốc Conipa pure
Chế phẩm thuốc Conipa pure được sử dụng để bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:Người mắc bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.Phụ nữ đang trong thời gian mang thai và bà mẹ đang cho con bú.Chế độ ăn kiêng, người bệnh nặng cần nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.Người gặp tình trạng bệnh tiêu chảy cấp và mãn tính.Rối loạn tiêu hóa bao gồm chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.Nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp, tiêu hóa hay da liễu.Khô da, vết thương chậm lành như bỏng, lở loét do nằm điều trị dài ngày.Khô mắt, loét giác mạc hay quáng gà.Thiếu hụt kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng bao gồm dấu hiệu móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc, khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên hay tiêu chảy.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Conipa pure
3.1. Cách sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc Conipa pure theo đường uống.Uống trực tiếp trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn khoảng 2 giờ.Nếu xảy ra các dấu hiệu triệu chứng tiêu hóa có thể uống trong bữa ăn để khắc phục.3.2. Liều điều trị của thuốc:Có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều điều trị dưới đây:Đối với trẻ dưới 2 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ Nhi khoa.Đối với trẻ từ 2 - 6 tuổi: uống 1 ống x 1 - 2 lần/ngày.Đối với trẻ từ 7 - 15 tuổi: uống 2 ống x 1 - 2 lần/ngày.Đối với trẻ từ 16 tuổi và người lớn: uống 2 ống x 2 - 3 lần/ngày.3.3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều dùng. Trong trường hợp quên liều: Bạn cần tiếp tục uống lại ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống theo liệu trình.Trong trường hợp quá liều:Khi uống các chế phẩm có chứa kẽm với nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng do làm giảm hấp thu. Điều này dẫn đến thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Các bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh.Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Bác sĩ có thể xử trí bằng cách uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Tuy nhiên, ngộ độc kẽm cần tránh áp dụng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Conipa pure
Trong quá trình điều trị với thuốc Conipa pure có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn mửa hay tiêu chảy.Kích ứng dạ dày hay viêm dạ dày.Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu triệu chứng bất thường nào kể trên, bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ để có phương pháp xử lý kịp thời và đúng cách.
5. Tương tác của thuốc Conipa pure
Khả năng hấp thu kẽm có thể giảm khi sử dụng đồng thời với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng cũng như các bệnh đang mắc phải.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Conipa pure
6.1. Chống chỉ định của thuốc. Thuốc Conipa pure không sử dụng trong các trường hợp sau:Người nhạy cảm hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.Người bị bệnh suy gan, suy thận.Người có tiền sử bệnh sỏi thận.6.2. Sử dụng thuốc với đối tượng đặc biệt khác. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc Conipa Pure có công dụng trong bổ sung kẽm, an toàn khi điều trị với phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, khi đang mang bầu thì bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, tuyệt đối tuân theo liều điều trị của bác sĩ.Những người lái xe và vận hành máy móc: Một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày,... có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Conipa Pure chứa thành phần hoạt chất chính kẽm Gluconat. Thuốc có tác dụng trong điều trị với những người bị thiếu hụt kẽm, bị tiêu chảy cấp và mạn tính, suy dinh dưỡng,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,276
|
Công dụng của thuốc Cobratoxan
Cobratoxan là thuốc có thành phần chính nọc rắn Hổ Mang, Methyl Salicylat và tinh dầu bạc hà. Thuốc Cobratoxan được sử dụng để giảm đau trong những trường hợp viêm cơ, hay đau cơ, thường đau cơ do tập thể dục, tập gym, đá bóng, chạy bộ... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cobratoxan sau đây.
1. Công dụng thuốc Cobratoxan là gì?
1.1. Thuốc Cobratoxan là thuốc gì?Thuốc Cobratoxan có thành phần chính Nọc rắn Hổ Mang 0,5mg; Methyl Salicylat 2,824g; Tinh dầu bạc hà 0,588g; và tá dược vừa đủ 1 tuýp. Thuốc được bào chế dạng kem bôi ngoài ra và đóng gói hộp 1 tuýp 20g.1.2. Thuốc Cobratoxan có tác dụng gì?Methyl salicylate trong thuốc Cobratoxan làm giãn mao mạch và tăng lưu lượng máu nên làm giảm đau ở cơ xương khớp. Hoạt chất có tác dụng tương tự như là aspirin, và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác, tuy nhiên chỉ có tác dụng tại chỗ, hoạt chất đó chủ yếu hoạt động như là một chất gây dị ứng, và gây kích ứng da.Nọc rắn Hổ mang sau khi xử lý độc tố, có khả năng chống viêm rất mạnh. Do đó, chế phẩm từ nọc rắn dùng bôi ngoài chữa bệnh về thấp khớp và giảm đau nhức ở những người bệnh ung thư.Ngoài ra, thành phần thuốc Methyl Salicylate còn giúp ức chế ngược enzyme Cyclooxygenase làm ngăn chặn lại quá trình sản xuất các chất trung gian gây ra viêm. Vì vậy hoạt chất này khi được dùng bôi lên da có thể được làm giảm đau nhức và khó chịu ở cơ xương khớp đang tiềm ẩn.Thuốc Cobratoxan 20g, với sự kết hợp của 3 thành phần chính trên, khi dùng bôi lên da các hoạt chất được thấm vào cơ khiến người bệnh dùng có cảm giác ấm và dễ chịu. Đồng thời, thuốc Cobratoxan 20g sẽ làm giảm nhanh tình trạng đau nhức các khớp, viêm cơ, và viêm đau dây thần kinh.Chống chỉ định:Người bệnh quá mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc.Không bôi trực tiếp lên vết thương hở, vết loét, và vết trầy xước.Không bôi lên vùng môi, hay miệng, mí mắt, và vùng da ở vú của những phụ nữ cho con bú.Trẻ em ít hơn 30 tháng tuổi, những trẻ em có tiền sử bị động kinh, hoặc co giật do sốt cao không nên dùng.
2. Cách sử dụng của Cobratoxan
2.1. Cách dùng thuốc Cobratoxan. Thuốc Cobratoxan 20g được dùng để ở bôi ngoài da, người bệnh nên xoa thành các lớp mỏng và xoa thật kỹ lên vùng da đang có các biểu hiện đau hay là tổn thương đến khi thuốc được thấm hết.Tuy nhiên, người bệnh trước khi xoa thuốc, nên làm sạch vùng da đang cần điều trị, hãy tránh tiếp xúc với nước, và các đồ vật khác.2.2. Liều dùng của thuốc CobratoxanĐối với người bệnh lần đầu tiên sử dụng Cobratoxan, vì độ nhạy cảm da mỗi người là mỗi khác, nên bôi thử một một lớp mỏng Cobratoxan với lượng nhỏ để quan sát tác dụng. Sau khoảng 1-2 phút, người bệnh có thể chọn bôi ở mức phù hợp với làn da của mình.Dùng xoa lên chỗ đau ngày 2-3 lần/ngày.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Cobratoxan
Cần kiểm tra hạn sử dụng của thuốc thuốc Cobratoxan trước và trong thời gian dùng, không dùng kem Cobratoxan 20g đã quá hạn sử dụng.Khi bôi thuốc thuốc Cobratoxan xong cần đóng kín nắp lại tránh trường hợp bị nhiễm khuẩn.Nếu thuốc Cobratoxan có các biểu hiện như: mốc, hoặc đổi màu, bị chảy nước, hoặc thay đổi thể chất thì cần ngừng thuốc lại.Cần rất thận trọng, khi dùng thuốc thuốc Cobratoxan cho các bà mẹ đang mang thai, và cho con bú. Hãy tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cobratoxan
Trong quá trình sử dụng thuốc Cobratoxan chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nào.Nếu trong quá trình dùng thuốc Cobratoxan có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.
5. Tương tác thuốc Cobratoxan
Chưa thấy có báo cáo nào phát hiện ra sự tương tác của Cobratoxan 20g với các thuốc khác.Tuy nhiên, không vì thế mà người bệnh chủ quan, hãy tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ nếu người bệnh đang sử dụng thuốc khác, hoặc muốn dùng cùng với thuốc khác khi dùng Cobratoxan 20g, đặc biệt là thuốc bôi ngoài da. Ngoài ra, trong thời gian sử dụng Cobratoxan 20g, người bệnh cần hạn chế các loại thực phẩm, và đồ uống có chứa chất kích thích, hoặc chứa cồn.
6. Cách bảo quản thuốc Cobratoxan
Bảo quản thuốc Cobratoxan ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng,Thời gian bảo quản thuốc Cobratoxan là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Để xa tầm tay của trẻ em, và vật nuôi trong nhà.Cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Cobratoxan đã được ghi trên bao bì, và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc thuốc Cobratoxan. Người dùng kiểm tra hạn sử dụng thuốc Cobratoxan trước khi dùng. Khi không sử dụng thuốc Ciprinol cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Trên đây là những lưu ý khi dùng thuốc Cobratoxan, người bệnh nên tuân thủ theo quy tắc sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 978
|
Thử que 2 vạch có chắc chắn có thai không?
Xin chào bác sĩ!
Bạn Diệu Ánh thân mến!
Thử que 2 vạch có chắc chắn có thai không?
Que thử thai được hoạt động dựa trên nồng độ Beta hCG có trong nước tiểu của chị em. Khi mang thai, nồng độ Beta hCG trong nước tiểu tăng lên. Các nghiên cứu cho thấy độ chính xác của que thử thai lên đến 98%, số còn lại không chính xác thường do các nguyên nhân như sử dụng que thử thai không đúng cách, que thử thai hết hạn sử dụng, thử que quá sớm hoặc quá muộn… Để chắc chắn, thì bạn có thể sử dụng nhiều que thử thai kiểm tra. Trong trường hợp muốn biết chắc chắn hơn thì bạn có thể đến bệnh viện thực hiện xét nghiệm máu.
Thử que 2 vạch có chắc chắn có thai không?
Bạn đã chậm kinh 8 ngày, thời gian này thử thai tương đối chính xác, kết quả 2 vạch thì khả năng bạn mang thai cũng rất cao. Việc bây giờ là bạn cần đến bệnh viện thăm khám sớm, xem bạn đã có thai chưa, nếu có thai thì bác sĩ sẽ dặn dò, tư vấn cách chăm sóc sức khỏe, trong đó có lịch khám thai định kỳ cho bạn. Trường hợp không có thai, bác sĩ sẽ tìm hiểu nguyên nhân là do đâu từ đó mà có cách xử trí thích hợp nhất.
Bạn cần đến bệnh viện thăm khám sớm, xem đã có thai chưa.
|
thucuc
| 265
|
Làm sao để biết đột quỵ: Những mẹo nhận biết hiệu quả
Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, khả năng sống sót và hồi phục của bệnh nhân đột quỵ là rất thấp. Bài viết cung cấp những điều cần biết về bệnh đột quỵ, làm sao để biết đột quỵ và những điều cần làm để phòng tránh căn bệnh cấp tính nguy hiểm này.
1. Đột quỵ: Căn bệnh nguy hiểm không chừa một ai
Đột quỵ, hay tai biến mạch máu não là tình trạng não bị tổn thương đặc biệt bởi nguyên nhân cấp máu não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể. Nguyên nhân này khiến não bộ bị thiếu oxy, do đó sẽ không cung cấp đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào não. Chính vì vậy, các tế bào não sẽ bắt đầu chết chỉ trong vòng thời gian rất ngắn không được cung cấp đủ máu.
Đây cũng là lý do người bị đột quỵ cần được cấp cứu ngay lập tức, cũng như vấn đề làm sao để biết đột quỵ là rất quan trọng.
Thời gian cấp cứu bệnh nhân đột quỵ càng kéo dài thì số lượng tế bào não chết càng nhiều sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể, thậm chí là tử vong. Hầu hết những người sống sót sau cơn đột quỵ đều có sức khỏe suy yếu hoặc mắc các di chứng như: tê liệt hoặc cử động yếu một phần cơ thể, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, thị giác suy giảm…
Đột quỵ cần được phát hiện và sơ cứu kịp thời
2. Giải mã các dạng của đột quỵ
Có thể chia đột quỵ thành hai nhóm dựa trên cơ chế hình thành bệnh đột quỵ
Nhóm các ca bệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ
Theo nhiều thống kê, có tới 85% bệnh nhân đột quỵ thuộc nhóm thiếu máu cục bộ. Thiếu máu cấp tính là nguyên nhân tiêu biểu, với 2 lý do như sau:
– Thiếu máu do huyết khối, đây là lý do phổ biến hơn cả. Tình trạng xuất hiện những kết tập bất thường của tiểu cầu, gây ra những huyết khối làm tắc lòng động mạch. Tình trạng đột quỵ xảy ra do thiếu máu cục bộ.
– Thiếu máu do huyết khối từ nơi khác đến gây tắc mạch, có thể từ tim hoặc từ mảng xơ vữa bong tróc ra. Tình trạng này gọi là thiếu máu thuyên tắc dẫn đến đột quỵ
Nhóm các ca bệnh đột quỵ do xuất huyết não
Tình trạng rất nguy hiểm bởi các mạch máu não vỡ ra, máu chảy ồ ạt vào nhu mô não, khoang dưới nhện,… Nguy cơ tử vong là rất cao. Tuy nhiên chỉ khoảng 15% ca bệnh đột quỵ là do xuất huyết não.
3. Cách nhận biết nguy cơ đột quỵ hiệu quả và kịp thời
3.1. Làm sao để biết đột quỵ: Nguyên tắc FAST
Nguyên tắc FAST được nhiều nước trên thế giới đưa ra để phổ cập kiến thức về dấu hiệu của bệnh đột quỵ. FAST là viết tắt các chữ cái đầu của Face – Arm- Speech – Time, có nghĩa là khuôn mặt – cánh tay – lời nói – thời gian. Trong đó:
– Face (Khuôn mặt): Nhận biết dấu hiệu dễ bị đột quỵ thông qua gương mặt. Bệnh nhân có thể bị méo mặt, để nhận biết rõ hơn có thể yêu cầu bệnh nhân cười.
– Arm (Cánh tay): Tay người bệnh có thể bị liệt hoặc tê từ từ, không cầm nắm được chính xác. Nếu nghi ngờ, có thể yêu cầu người bệnh đưa hai tay lên qua đầu. Nếu không thể đưa cả hai tay qua đầu thì có thể đây là báo hiệu của cơn đột quỵ.
– Speech (Lời nói): Dấu hiệu nhận biết rất rõ của bệnh nhân đột quỵ là không nói được (á khẩu) hoặc nói không thành lời.
– Time (Thời gian): Khi có các triệu chứng như trên, cần ngay lập tức đưa bệnh nhân cấp cứu. Lúc này thời gian là yếu tố quyết định sự sống sót và hồi phục của bệnh nhân.
Nguyên tắc FAST trong phát hiện đột quỵ
3.2. Làm sao để biết đột quỵ: Những dấu hiệu khác
Ngoài những dấu hiệu trong nguyên tắc FAST như trên, bệnh nhân đột quỵ còn có những dấu hiệu khác như sau:
– Sảng, hôn mê, hoa mắt chóng mặt đau đầu đột ngột
– Thị lực đột nhiên giảm sút
– Đột nhiên mất thăng bằng, khó đứng vững
– Buồn nôn, nôn mửa không rõ lý do,..
4. Các yếu tố tiềm ẩn làm tăng nguy cơ bị đột quỵ
Đột quỵ có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố tiêu biểu là:
– Các bệnh lý tim mạch (hở van tim, nhịp tim không đều, suy tim,..)
– Người bị cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu,..
– Người trong gia đình từng có bệnh nhân đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua hoặc bệnh nhân tim mạch
– Người uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích quá độ, sử dụng ma túy
– Người hút thuốc lá nhiều hoặc nhiễm nhiều khói thuốc lá (hút thuốc thụ động). Khói thuốc có thể làm mỡ tích tụ tại động mạch và tăng nguy cơ máu đông.
– Người thừa cân béo phì, không vận động thường xuyên
– Người ăn uống theo chế độ không lành mạnh, nạp nhiều Cholesterol,..
– Nhóm người độ tuổi từ 55 trở lên có nguy cơ đột quỵ cao hơn người trẻ tuổi. Ngoài ra, nam giới có tỷ lệ đột quỵ cao hơn nữ giới.
5. Các biến chứng nguy hiểm từ bệnh đột quỵ như thế nào?
Đột quỵ gây ra tử vong rất nhanh. Ngoài ra, nếu bệnh nhân may mắn sống sót qua cơn đột quỵ thì các di chứng để lại cũng rất nặng nề. Tùy thuộc vào độ nhanh chóng trong sơ cứu và cấp cứu người bệnh mà các mức độ tổn thương sẽ khác nhau.
Khi bệnh nhân bị đột quỵ, sơ cấp cứu càng nhanh thì thời gian phục hồi càng nhanh, tuy vậy thường mất ít nhất 30 ngày để bệnh nhân tai biến mạch máu não có thể phục hồi. Thậm chí nhiều tổn thương còn vĩnh viễn không thể hồi phục.
Một số biến chứng thường gặp phải sau khi đột quỵ có thể kể đến như:
– Bệnh nhân bị liệt tay, chân hoặc cả tứ chi
– Mất khả năng vận động, khó cử động tay chân,..
– Khó khăn khi nói, nói ngọng, khó giao tiếp như bình thường,..
– Có thể bị giảm hoặc mất thị giác.
– Trầm cảm, rối loạn cảm xúc hoặc các vấn đề về tâm lý khác,..
– Tử vong hoặc sống thực vật suốt đời.
6. Những điều cần làm để phòng ngừa bệnh đột quỵ
Để ngăn ngừa đột quỵ xảy ra với bản thân và gia đình, cần lưu ý những vấn đề như sau:
– Bạn nên tập thể dục thường xuyên, mỗi lần khoảng 30 phút và duy trì khoảng 3-4 lần hàng tuần.
– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, dùng ít đồ chiên xào, đồ ăn nhanh, hạn chế đồ uống có cồn, nước có gà, rượu bia,…Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả, ưu tiên sử dụng thịt trắng thay cho thịt có màu đỏ.
Ăn uống lành mạnh để ngăn ngừa đột quỵ
– Hạn chế thức khuya, ăn ngủ nghỉ đúng giờ
– Không tắm đêm vì đây tăng nguy cơ đột quỵ
– Tầm soát đột quỵ, khám sức khỏe định kỳ và kiểm soát cholesterol, cẩn trọng với bệnh huyết áp, tim mạch, tiểu đường,…
Trên đây là bài viết phân tích bệnh đột quỵ cũng như gửi tới quý độc giả thông tin: “Làm sao để biết đột quỵ” hiệu quả. Cần chủ động bảo vệ bản thân và những người xung quanh khỏi nguy cơ mắc bệnh đột quỵ bằng cách điều chỉnh lối sống lành mạnh và phù hợp.
|
thucuc
| 1,395
|
Gợi ý các cách phòng ngừa đột quỵ
Đột quỵ (đột quỵ não) là bệnh lý cấp tính, có khả năng gây tử vong cao với người bệnh. Do đó, mỗi người cần nâng cao kiến thức để phòng ngừa căn bệnh đáng sợ này. Tham khảo bài viết sau đây để hiểu hơn về các phương pháp phòng ngừa đột quỵ.
1. Đột quỵ não là bệnh gì, biến chứng nguy hiểm như thế nào?
1.1. Đột quỵ não là gì?
Đột quỵ não hay còn gọi là tai biến mạch máu não hoặc tai biến thường xảy ra khi nguồn máu cung cấp lên não gián đoạn và suy giảm đột ngột. Vì thế, não bộ thiếu oxy và chất kinh dưỡng, gây ra tình trạng các tế bào não bị chết trong vòng vài phút. Người bệnh tai biến đối mặt với nguy cơ tử vong rất cao nếu không được phát hiện và cấp cứu nhanh chóng. Cũng vì lý do đó mà bệnh được liệt vào danh sách nhóm bệnh thần kinh nguy hiểm.
1.2. Biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh đột quỵ
Đột quỵ đe dọa trực tiếp đến tính mạng hoặc để lại nhiều biến chứng nặng nề, khiến người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Mức độ tổn thương hệ thần kinh, biến chứng phụ thuộc vào thời gian người bệnh được phát hiện, đưa đi cấp cứu và khả năng tiếp nhận điều trị.
Khi đột quỵ xảy ra, thời gian cấp cứu là yếu tố quan trọng, càng chậm trễ điều trị thì hệ thần kinh tổn hại càng nhiều. Từ đó khiến thời gian hồi phục lâu hơn, thậm chí không thể hồi phục và gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng khác.
Một số biến chứng người bệnh đột quỵ có thể gặp là:
– Bị liệt vận động (1 tay, 2 tay hoặc tứ chi).
– Khả năng vận động suy yếu, tay chân khó cử động.
– Khả năng ngôn ngữ hạn chế, không thể nói tròn câu, tròn chữ
– Gặp các vấn đề về thị giác: nhìn mờ, …
– Gặp các vấn đề về tâm lý như lo âu, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, …
– Có trường hợp phải sống thực vật suốt đời hoặc tử vong.
2. Lưu ý các cách phòng ngừa đột quỵ
Đây là căn bệnh nguy hiểm và khó điều trị, do vậy mỗi người cần nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần để ngăn ngừa đột quỵ hiệu quả.
2.1. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách tăng cường vận động, tập thể dục thể thao
Tập thể dục đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe kể cả thể chất lẫn tinh thần bao gồm:
– Duy trì vóc dáng, giữ cân nặng ở mức phù hợp
– Giảm huyết áp, ngăn ngừa tai biến
– Tăng cường thể chất và sức đề kháng, giải tỏa căng thẳng
– Ngăn ngừa các bệnh về tim mạch, xương khớp, hô hấp, …
Tuy nhiên phải duy trì đều đặn mới đem lại hiệu quả tốt. Bạn nên bắt đầu tập từ 20-30 phút mỗi ngày và sau đó tăng dần lên 45-60 phút với cường độ 4-5 ngày/ tuần. Tuy nhiên, chỉ nên tập vừa sức, tránh tập quá nặng sẽ gây áp lực cho cơ thể. Nếu đến được phòng tập thì tốt, không thì bạn có thể đi bộ quanh nhà, đạp xe, chạy bộ, bơi, tập yoga, aerobics tại nhà.
Vận động đều đặn là việc cần để ngăn ngừa đột quỵ xảy ra
2.2. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách giữ cho huyết áp ổn định
Theo khảo sát, tăng huyết áp là yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ gấp đôi thậm chí gấp 4 lần. Vì thế muốn phòng ngừa đột quỵ, kiểm soát huyết áp là điều bắt buộc.
Nên ăn nhạt, hạn chế muối và thực phẩm có chứa hàm lượng muối cao, đồng thời hạn chế ăn các đồ ăn chế biến sẵn. Người bình thường nên ăn < 2300 mg/ngày, bệnh nhân tăng huyết áp, tiểu đường, suy thận, cao tuổi được khuyến cáo nên ăn < 1500 mg/ngày.
Bên cạnh đó, những người bị cao huyết áp nên thăm khám định kỳ, sử dụng thuốc giảm huyết áp theo chỉ định để kiểm soát huyết áp, ngăn ngừa bệnh.
Giữ cho huyết áp ổn định cũng là phương pháp phòng ngừa tai biến
2.3. Ngăn ngừa đột quỵ bằng chế độ ăn lành mạnh, đủ dưỡng chất
Chế độ ăn nhiều trái cây tươi, rau xanh, củ quả dồi dào kali tốt có thể giảm nguy cơ đột quỵ. Những thức ăn giàu kali có thể tăng cường bổ sung là:
– Chuối
– Khoai lang
– Khoai tây
– Cà chua
– Các loại đậu
Thực hiện chế độ nhiều rau xanh, chất xơ, giảm mỡ bão hòa, hạn chế món chiên rán nhiều dầu mỡ, nạp các chất béo tốt sẽ giúp hạ huyết áp.
Thực phẩm chứa nhiều omega – 3 cũng nên được tăng cường bổ sung để phòng ngừa tai biến. Những thực phẩm giàu omega-3 là: cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá thu, hạt óc chó, ngũ cốc… sẽ bảo vệ mạch máu và sức khỏe.
Nhóm thực phẩm giàu omega-3 cung cấp nhiều dưỡng chất tốt cho não bộ, giúp ngăn ngừa đột quỵ
2.4. Kiểm soát thói quen uống bia rượu, đồ uống có cồn
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, uống rượu với lượng phù hợp đem lại hiệu quả chống xơ vữa động mạch, kháng viêm và có thể cải thiện cholesterol, chức năng tiểu cầu và đông máu đồng thời làm giảm nguy cơ đột quỵ thiếu máu và xuất huyết.
Tuy nhiên nếu uống quá nhiều thì ngược lại, tình trạng thiếu máu não nghiêm trọng hơn từ đó gây đột quỵ. Vì thế, nên kiểm soát việc uống rượu bia, nếu uống tránh các loại rượu nặng độ. Lạm dụng rượu không chỉ tăng nguy cơ đột quỵ mà còn gây ra nhiều bệnh khác.
2.5. Điều trị rung nhĩ
Rung nhĩ là một loại rối loạn nhịp tim và dẫn tới nguy cơ đột quỵ não cao. Nếu có các triệu chứng cảnh báo như hồi hộp, đánh trống ngực, đau tức ngực, tim đập quá nhanh hoặc quá chậm, hãy nghĩ ngay đến nhịp tim rối loạn để được điều trị kịp thời.
2.6. Phòng ngừa tai biến bằng kiểm soát bệnh tiểu đường
Đường huyết cao sẽ hủy hoại mạch máu và tạo điều kiện cho các cục máu đông trong lòng mạch xuất hiện gây đột quỵ. Do đó, nên theo dõi đường huyết thường xuyên. Nếu đang điều trị, cần tuân thủ chế độ ăn kiêng, tập luyện đều đặn, uống thuốc đều đặn.
2.7. Bỏ thuốc, tránh xa khói thuốc cũng là cách ngăn ngừa đột quỵ
Thuốc lá làm tăng sự hình thành cục máu đông và xơ vữa động mạch. Tránh hút thuốc, khói thuốc, ăn uống lành mạnh là cách giảm nguy cơ mắc bệnh này.
Với những người từng bị đột quỵ trước đây, cần lưu ý những điều trên và theo dõi sức khỏe sát sao. Bên cạnh đó cần thăm khám sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo sức khoẻ.
|
thucuc
| 1,249
|
Khám sức khỏe định kỳ giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống
Khám sức khỏe định kỳ được coi là việc làm đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Kiểm tra sức khỏe không chỉ giúp phòng bệnh mà còn giúp phát hiện bệnh lý trong những giai đoạn đầu tiên nhờ đó quá trình điều trị bệnh diễn ra hiệu quả và ít tốn kém? Vậy nên đi khám sức khỏe ở đâu?
1. Vì sao nên khám sức khỏe định kỳ?
Từ xa xưa cha ông ta đã có câu ca dao “Có sức khỏe là có tất cả - Không sức khỏe là không có gì”. Do đó, việc bảo vệ sức khỏe của chính mình luôn là điều quan trọng trước nhất đối với mỗi người. Chỉ khi có sức khỏe bạn mới có thể thực hiện được những ước muốn và chăm sóc những người thân yêu của mình.
Nhưng tâm lý chủ quan “có bệnh mới vái tứ phương” vẫn chiếm đại đa số người Việt. Phần lớn tất cả các loại bệnh, trong đó có bệnh ung thư cũng có thể có khả năng chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu tiên. Do đó, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ đặc biệt quan trọng đối với mỗi người.
khám sức khỏe định kỳ là việc làm giống như đặt những viên gạch nền móng để tạo nên bức tường thành vững chãi bảo vệ cuộc sống con người trước mọi sự tấn công của thiên nhiên, môi trường, áp lực công việc, dịch bệnh,... Hơn hết, kiểm tra sức khỏe còn giúp dự đoán sớm các yếu tố nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người như bệnh tật,... và đánh giá được thực trạng sức khỏe của bạn như thế nào. Từ đó giúp bạn thay đổi, điều chỉnh lối sống và chế độ dinh dưỡng cho hợp lý nhằm đưa ra phương án điều trị bệnh hợp lý và tích kiệm tối đa chi phí chữa trị bệnh.
2. Thời điểm nên khám sức khỏe định kỳ
Theo tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo, khoảng thời gian 6 tháng nên khám sức khỏe 1 lần trong năm còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, tiền sử cá nhân hay gia đình họ có mắc bệnh không,... thì thời gian thực hiện kiểm tra sức khỏe sẽ nhiều hơn 2 lần/năm và phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và hướng dẫn của bác sĩ.
- Tùy theo lứa tuổi, thực trạng sức khỏe mà bạn cần thực hiện các bước kiểm tra sức khỏe khác nhau sao cho phù hợp với thể trạng và lứa tuổi của mỗi người.
- Đối với những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh lý di truyền, tiền sử uống nhiều rượu bia thuốc lá và ăn ít chất xơ,... cũng nên thực hiện kiểm tra định kỳ nhiều hơn 02 lần/năm.
3. Khám sức khỏe định kỳ bao gồm khám những gì?
Kiểm tra sức khỏe định kỳ được coi là việc làm thiết thực nhất nhằm bảo vệ sức khỏe của chính bản thân bạn. Quá trình khám sẽ bao gồm khám lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu tuỳ thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân, chụp X-quang, siêu âm,.
Kiểm tra định kỳ giúp tầm soát bệnh lý và có những lợi ích sau đây:
- Tầm soát và có phương hướng điều trị bệnh lý phù hợp từ những giai đoạn đầu tiên.
- Thông qua kết quả kiểm tra sức khỏe, người bệnh có thể điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, lối sống và chế độ làm việc phù hợp hơn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
Vậy, khám định kỳ sẽ bao gồm những gì?
Thông thường, khám định kỳ sẽ bao gồm những bước cơ bản nhất như kiểm tra các thông số chung của cơ thể: chiều cao, cân nặng, huyết áp, thị lực,... và khám lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm, X-quang, xét nghiệm máu, kiểm tra các bệnh lý truyền nhiễm,... tuỳ vào từng đối tượng và tiền sử bệnh lý của từng bệnh nhân sẽ có gói kiểm tra sức khỏe định kỳ phù hợp.
Lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ
Để kết quả xét nghiệm đường máu, mỡ máu được chính xác bạn không nên ăn sáng, uống nước ngọt, uống bia rượu,... trước khi kiểm tra sức khỏe.
Nếu trong quá trình kiểm tra sức khỏe cần tiến hành siêu âm ổ bụng tổng quát bạn nên uống nhiều nước và nhịn tiểu cho tới khi thực hiện siêu âm. Nhịn tiểu giúp bác sĩ quan sát được thành bàng quang dễ dàng hơn đối với nữ và đối với nam giới là tuyến tiền liệt, túi tinh.
Nếu chị em phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì không nên khám phụ khoa hoặc phụ nữ đã có gia đình nên kiêng quan hệ tình dục trước khi khám,...
Phụ nữ mang thai không nên chụp CT, chụp MRI, chụp X-quang,...
Tùy thuộc vào lứa tuổi, tiền sử bệnh lý người bệnh nên thực hiện khám định kỳ từ 06 tháng đến 01 năm một lần.
4. Nên đi khám sức khỏe định kỳ ở đâu?
Sức khỏe luôn là tài sản quý giá nhất của mỗi người. Do đó, việc bảo vệ sức khỏe thông qua khám sức khỏe định kỳ sẽ là việc làm không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi người. Mong rằng, thông qua bài viết này đã trả lời được câu hỏi “đi khám sức khỏe ở đâu” và gia đình bạn sẽ lựa chọn được gói khám sức khỏe phù hợp để những người thân yêu luôn khỏe mạnh, vui sống bên nhau hàng ngày.
|
medlatec
| 979
|
Trẻ 4 tuổi sâu răng hàm và cách điều trị
Răng sữa là những chiếc răng mọc đầu đời của trẻ và chỉ tồn tại một vài năm. Sau đó, chúng sẽ nhường lại vị trí cho những răng vĩnh viễn. Cũng vì điều này, nhiều bậc phụ huynh thường chủ quan khi con bị sâu răng sữa. Đặc biệt giai đoạn trẻ 4 tuổi sâu răng hàm rất thường xảy ra. Điều này khiến trẻ phải đối mặt với nhiều nguy cơ biến chứng. Vậy phải làm sao để điều trị phù hợp khi trẻ 4 tuổi bị sâu răng hàm?
1. Tình trạng trẻ bị sâu răng sữa không thể xem nhẹ
Trong những năm gần đây, tình trạng trẻ nhỏ bị sâu răng, nhất là trẻ 4 tuổi sâu răng hàm ngày càng nhiều. Xu hướng gia tăng này chủ yếu xuất phát từ thói quen ăn vặt quá nhiều và quá trình vệ sinh răng miệng không được đảm bảo.
Không giống với răng vĩnh viễn, răng sữa của trẻ nếu bị sâu sẽ có tốc độ phát triển nhanh hơn nhiều. Vì vậy, nếu cha mẹ không sớm phát hiện, điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.
– Quá trình thực hiện ăn nhai của trẻ bị ảnh hưởng.
– Gây nguy hại cho quá trình tiêu hóa thức ăn và hệ tiêu hóa.
– Nếu không điều trị kịp thời, trẻ sẽ bị áp xe răng, đau nhức, nhiễm trùng.
– Ảnh hưởng tới việc mọc răng vĩnh viễn của trẻ sau này.
Chưa dừng lại ở đó, theo nhiều nghiên cứu cho thấy, trẻ nhỏ bị sâu răng không điều trị kịp thời và triệu để có thể tác động, gây ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khác. Điển hình nhất chính là trí thông minh và sự phát triển chiều cao của trẻ.
Trẻ bị sâu răng cần được điều trị kịp thời để tránh biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng
2. Vì sao trẻ 4 tuổi hay bị sâu răng hàm?
Trong bộ răng sữa của trẻ nhỏ thì răng hàm là nhóm răng cứng chắc nhất. Vì điều này, nhiều phụ huynh chủ quan cho rằng chiếc răng này sẽ khôn thể sau nên không cần kiểm tra khi trẻ có biểu hiện đau. Tuy nhiên ở giai đoạn 4 tuổi, việc trẻ bị sâu răng hàm thực tế lại rất thường gặp. Sau đây chính là những nguyên nhân giải thích cho tình trạng này:
2.1 Đặc điểm của răng sữa
Những bệnh lý liên quan tới răng miệng là một trong những nguyên nhân chính gây tình trạng sâu răng ở trẻ. Điển hình như bệnh viêm nướu, viêm tủy răng, … Bên cạnh đó, việc răng bị mọc lệch cũng có thể gây cản trở quá trình trẻ vệ sinh răng miệng. Từ đó, những mảnh vụn thức ăn thừa dễ tích tụ ở trên bề mặt và gây ra sâu răng.
Ngoài ra, cấu tạo của răng sữa tương đối yếu so với những răng vĩnh viễn. Vậy nên những răng này sẽ dễ bị vi khuẩn tấn công để gây bệnh hơn.
2.2 Thói quen ăn vặt
Đối với trẻ 4 tuổi, việc sâu răng hàm thường xảy ra. Nguyên nhân bắt nguồn từ vi khuẩn cùng một số yếu tố khác. Cụ thể là việc trẻ ăn những thực phẩm nhiều đường. Những chất này sẽ bám nhiều vào kẽ răng. Từ đó, vi khuẩn ở trong khoang miệng sẽ tiến hành tiêu thụ lượng thức ăn thừa này và sản sinh ra axit có hại cho răng. Trên thực tế, ai cũng có nguy cơ bị sâu răng nhưng trẻ nhỏ ở một số trường hợp sau có khả năng cao hơn cả:
– Vi khuẩn gây sâu răng có ở trong khoang miệng nhiều.
– Chế độ ăn hàng ngày chứa nhiều tinh bột và đường.
– Lượng nước uống mỗi ngày ít.
– Chế độ vệ sinh răng miệng thực hiện kém.
– Lượng nước bọt tiết ra trong miệng trẻ ít hơn bình thường.
2.3 Di truyền từ trong bụng mẹ
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguyên nhân gây sâu răng cho trẻ còn có thể xuất hiện trước khi trẻ được chào đời. Cụ thể, khi mẹ bầu mắc viêm nha chu thì khả năng sinh non cao hơn. Bên cạnh đó, tình trạng này có thể để lại những di chứng cho trẻ sau này như:
– Ảnh hưởng quá trình phát triển tự nhiên của trẻ.
– Tạo điều kiện thuận lợi để các vấn đề về men răng phát sinh. Điển hình như việc trẻ bị thiếu khoáng chất hay răng dễ bị mẻ.
2.4 Thói quen vệ sinh răng miệng không tốt
Vệ sinh răng miệng không tốt ở trẻ dẫn đến sâu răng
Thói quen đánh răng cũng là thói quen không thể bỏ qua khi nhắc tới các vấn đề răng miệng. Ở giai đoạn 3-4 tuổi, trẻ nhỏ sẽ chưa thể ý thức được tầm quan trọng của việc đánh răng và thực hiện vệ sinh răng miệng. Do đó, quá trình này thường hay bị trẻ trì hoãn hoặc bỏ quên. Đây cũng là khởi nguồn dẫn đến sự tấn công nhanh chóng của vi khuẩn dẫn tới bị sâu răng.
3. Phương pháp điều trị khi trẻ 4 tuổi sâu răng hàm
Ngày nay, không ít bậc phụ huynh vẫn thấy băn khoăn trước vấn đề con bị sâu răng. Điều này vô tình dẫn tới sự trì hoãn điều trị, khiến bé bị đau nhức, khó chịu nghiêm trọng. Đồng thời, sức khỏe tổng thể của trẻ cũng sẽ bị ảnh hưởng. Nếu mọi người cũng đang ở trong tình trạng này, hãy tham khảo ngay những biện pháp sau:
3.1 Trường hợp sâu răng nhẹ
Với những trường hợp trẻ bị sâu răng nhẹ, cha mẹ vẫn cần đưa con tới nha khoa để kiểm tra. Thông thường ở giai đoạn này, bác sĩ sẽ ưu tiên điều trị bảo tồn răng thay vì chỉ định nhổ bỏ. Trẻ có thể thực hiện các phương pháp điều trị sau:
– Uống thuốc điều trị sâu răng dành cho trẻ nhỏ.
– Nạo bỏ phần răng đã bị sâu.
– Khắc phục lỗ sâu răng bằng cách thực hiện hàn trám. Điều này sẽ giúp ngăn cản tiếp tục tấn công, ăn mòn răng.
Ngoài ra, các biện pháp trên còn hỗ trợ trẻ khôi phục được khả năng ăn nhai. Tính thẩm mỹ của hàm răng cũng được cải thiện.
3.2 Trường hợp sâu răng nghiêm trọng
Trường hợp bị sâu nghiêm trọng, trẻ có thể cần nhổ bỏ răng
Trường hợp trẻ bị sâu răng nghiêm trọng, ngoài phương pháp hàn trám thì trẻ nhỏ có nguy cơ cần nhổ bỏ răng sữa. Điều này để tránh gây sự cản trở tới phần răng và nướu xung quanh. Nếu như trẻ bị sâu răng vào thời điểm sắp thay răng thì bác sĩ có thể yêu cầu chờ để nhổ bỏ.
Sau khi đã điều trị sâu răng, cha mẹ nên cho trẻ duy trì việc kiểm tra nha khoa định kỳ. Kiểm tra 6 tháng một lần sẽ giúp trẻ tránh được trường hợp tái sâu cũng như kiểm soát tốt hơn tình trạng răng miệng tổng thể.
Trên đây là những thông tin về trẻ 4 tuổi sâu răng hàm và phương pháp điều trị phù hợp. Các bậc phụ huynh hãy lưu lại để không bị bối rối và áp dụng kịp thời trong trường hợp cần thiết.
|
thucuc
| 1,282
|
Thời gian duy trì hiệu quả bảo vệ con người của vắc xin uốn ván
Uốn ván là căn bệnh nhiễm trùng cấp thường gặp nếu bạn có yếu tố vết thương hở kết hợp với điều kiện chăm sóc y tế, vệ sinh không tốt. Vì thế, mũi tiêm uốn ván là rất quan trọng để bảo sức khỏe của chính chúng ta. Vậy tiêm uốn ván hiệu lực bao lâu?
1. Tìm hiểu về vắc xin uốn ván
Vắc xin uốn ván là một chế phẩm sinh học, khi tiêm vào cơ thể con người sẽ giúp chúng ta sản sinh ra kháng nguyên để chống lại trực khuẩn uốn ván. Vắc xin giúp làm giảm độc lực của trực khuẩn uốn ván, giúp cơ thể “học” và “ghi nhớ” được sự xâm nhập này, từ đó bảo vệ sức đề kháng của con người tốt hơn.
Vắc xin uốn ván rất quan trọng đối với con người
Vi khuẩn uốn ván phổ biến trong môi trường đất, chất thải của động vật và các vật liệu bị gỉ sét, oxy hóa. Chúng gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương và sản xuất độc tố gây liệt cơ.
Cho đến nay, các chuyên gia y tế vẫn khuyên mọi người nên thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc tiêm vắc xin uốn ván để đảm bảo hệ miễn dịch, phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh và có thể phải chịu những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
2. Những ai cần tiêm uốn ván?
Việc tiêm phòng vắc xin uốn ván là một biện pháp cần thiết đối với tất cả mọi người để bảo vệ các nguy cơ bị trực khuẩn uốn ván xâm nhập vào vết thương hở trong các sinh hoạt hàng ngày.
Đặc biệt, việc tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai là một việc làm quan trọng để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé trong quá trình chuyển dạ và sinh nở. Có thể bạn chưa biết, trẻ sơ sinh mới chào đời cũng là 1 trong các đối tượng dễ bị uốn ván. Trong đó, thường gặp nhất là uốn ván rốn. Uốn ván rốn là do việc dụng cụ y tế không được vệ sinh kĩ, dẫn đến việc cắt rốn làm nhiễm trùng và trẻ bị uốn ván rốn.
Mẹ bầu là đối tượng cần tiêm chủng uốn ván đúng và đủ liều
Trẻ uốn ván rốn có tiên lượng không tốt, vì thế mẹ bầu cần tiêm phòng uốn ván trong thai kì để truyền kháng nguyên sang cho con.
Ngoài ra, nông dân là một nhóm người cần được ưu tiên tiêm chủng vắc xin uốn ván, vì họ thường xuyên tiếp xúc với đất, phân bón chứa vi khuẩn uốn ván trong quá trình làm việc và có nguy cơ bị tổn thương.
Công nhân xây dựng cũng cần tiêm phòng vắc xin uốn ván, do họ có nguy cơ cao gặp tai nạn nghề nghiệp, đặc biệt là khi vết thương tiếp xúc với các vật liệu như kim loại, sắt thép, vật liệu xây dựng. Việc tiêm vắc xin uốn ván ngay trong vòng 24 giờ sau vết thương có thể giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Bên cạnh những đối tượng trên thì mọi người, dù làm công việc gì cũng nên tiêm chủng uốn ván để bảo vệ sức khỏe của chính mình.
3. Tiêm uốn ván hiệu lực bao lâu?
Bên cạnh việc khuyến cáo tiêm phòng vắc xin uốn ván đầy đủ và đúng thời điểm, một câu hỏi thường được người tiêm đặt ra là tiêm uốn ván hiệu lực bao lâu?
Theo các chuyên gia y tế, vắc xin uốn ván không cung cấp miễn dịch suốt đời cho người tiêm. Thông thường, vắc xin sẽ có tác dụng trong khoảng 10 năm. Do đó, bác sĩ thường khuyên người tiêm nên tiêm liều nhắc lại mỗi thập kỷ để duy trì mức kháng thể ổn định trong cơ thể và tránh nguy cơ mắc bệnh uốn ván.
Vắc xin uốn ván được khuyến cáo tiêm nhắc lại từ 5 – 10 năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ nhiễm bệnh
Tiêm uốn ván có hiệu lực bao lâu không có 1 mốc thời gian hoàn toàn chính xác để trả lời câu hỏi này. Tuy nhiên, khi bạn đã tiêm đủ 5 mũi vắc xin thì thời gian cơ thể có kháng thể phòng lại căn bệnh này cũng được kéo dài tối đa. Bạn nên đi tư vấn bác sĩ nếu có những thắc mắc về tiêm chủng hoặc mũi tiêm nhắc lại để được tư vấn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
4. Sau tiêm uốn ván cần chăm sóc sức khỏe như thế nào?
Sau khi tiêm vắc xin uốn ván, bạn có thể xuất hiện 1 số dấu hiệu của phản ứng phụ. Chúng có thể là những khó chịu, đau vùng tiêm, sốt, cơ thể mệt mỏi hơn bình thường. 1 số trường hợp khác có thể xuất hiện nhiều phản ứng phụ hơn. Tuy nhiên bạn cần lưu ý vắc xin nào cũng có phản ứng phụ. Chúng sẽ tự biến mất sau 1 vài ngày mà không cần dùng thuốc. Nhưng cũng có những phản ứng phụ do hệ miễn dịch quá mẫn với thành phần của vắc xin, bạn cân chú ý theo dõi sức khỏe để đi khám và điều trị kịp thời.
Để phục hồi sức khỏe nhanh chóng, bạn nên nghỉ ngơi và bổ sung đủ nước. Sau khi tiêm, hạn chế tiếp xúc, va chạm với vùng tiêm và thường xuyên kiểm tra và vệ sinh khu vực tiêm để phòng tránh nhiễm trùng.
Sau khi tiêm, hạn chế uống rượu bia và các chất kích thích để cơ thể có thể hấp thụ vắc xin tốt hơn và tạo đủ kháng thể để phòng bệnh. Các chuyên gia sẽ kiểm tra và xác nhận xem bạn có đủ điều kiện sức khỏe tiêm chủng hay không. Điều này đảm bảo hạn chế tác dụng phụ trong trường hợp bạn đã bị mẫn cảm thành phần thuốc trước đây hoặc không đủ điều kiện tiêm chủng.
|
thucuc
| 1,063
|
Điều trị ung thư bằng… máy tính
Bệnh nhân ung thư sẽ được điều trị bởi máy tính thay vì bác sĩ sau khi các nhà khoa học đã phát minh ra một mô hình máy tính với các công thức toán học giúp con người dự đoán được diến biến của bệnh trong khi xạ trị hay hóa trị liệu.
Các nhà nghiên cứu giải thích mỗi mô hình được kết nối chi tiết với các vấn đề chăm sóc y tế và bệnh của từng bệnh nhân. TS. Cary Oberije, Bệnh viện Y Đại học Maastricht ở Hà Lan, cho biết: “Nếu các mô hình dựa trên những khối u và cách điều trị cho bệnh nhân, nó sẽ làm tốt hơn công việc của các bác sĩ. Chúng tôi tin rằng mô hình này cần thiết được thực hiện trong thực hành lâm sàng để đưa ra các cách điều trị”.
TS Oberije và nhóm của ông đã sử dụng mô hình máy tính để xác định những người bị ung thư phổi trong hai năm, và theo dõi vấn đề về khó thở hay khó nuốt ở các bệnh nhân.
Nhiều dữ liệu khác về bệnh nhân cũng được thu thập chẳng hạn như các thông tin di truyền. Các nhà khoa học gần đây đã chỉ ra rằng các khối u ung thư có thể khác nhau và được điều trị khác nhau theo gen của bệnh nhân.
Giáo sư Alan Ashworth, giám đốc điều hành của Viện nghiên cứu ung thư ở London cho biết mô hình máy tính ngày càng đóng vai trò quan trọng như các bác sĩ trong việc thu thập các thông tin di truyền và chẩn đoán ung thư.
|
medlatec
| 285
|
Điều trị hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật
Phẫu thuật nói chung hay phẫu thuật thực quản nói riêng đều có nguy cơ xảy ra các biến chứng hậu phẫu. Một trong đó là hẹp miệng nối thực quản gây khó khăn cho người bệnh trong quá trình ăn uống. Hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật có thể gây các biến chứng nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời.
1. Hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật
Thực quản là một ống nối từ yết hầu đến dạ dày có chức năng đưa thức ăn vào dạ dày. Thực quản có chiều dài khoảng 25cm và đường kính là 1.5 cm. Về phương diện giải phẫu học thực quản được chia thành 3 đoạn cổ, ngực và bụng và có ba vị trí hẹp. Về mặt cấu tạo thì thực quản gồm các lớp cơ vân, cơ trơn, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc. Hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật là một biến chứng thường thấy sau các ca phẫu thuật thực quản. Hẹp thực quản gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn, đôi khi thức ăn bị kẹt lại chỗ hẹp gây nghẹt thở, khó thở.
Hẹp miệng nối thực quản xảy ra sau các ca phẫu thuật thực quản.
2. Điều trị hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật
2.1 Nong thực quản
Nong là phương pháp cơ học để điều trị hẹp miệng nối thực quản.Nong thực quản bằng ống nhựa: Ống có nhiều cỡ và dây kim loại 1cm đánh dấu cản quang trên màn tăng sáng. Nong thực quản theo nguyên tắc khi có sức cản vừa phải thì chỉ sử dụng dưới ba ống liên tiếp, đường kính nhỏ hơn 1mm trong 1 buổi nong.Nong thực quản bằng bóng nong bao gồm bóng nong các cỡ và dây dẫn. Phương pháp này thực hiện theo nguyên tắc đường kính bóng không được vượt đường kính chỗ hẹp trên 2mm và nhỏ hơn hoặc bằng ba lần đường kính chỗ hẹp. Một buổi nong không quá ba lần và phải bơm từ 1-2ml dầu silicone trước khi luồn bóng nong.Nong thực quản là thủ thuật đơn giản, phương pháp này giúp ngăn chặn quá trình hẹp miệng nối thực quản tuy nhiên phải thực hiện nhiều lần nếu muốn mang lại hiệu quả tốt nhất.
Bệnh nhân thủng ruột chống chỉ định thực hiện
2.2 Đặt stent thực quản
Đây là phương pháp áp dụng cho trường hợp đã điều trị nong thực quản bằng bóng. Sau khi thực quản được nong, một đoạn stent sẽ được đặt vào đoạn bị hẹp và cố định ở đó. Phương pháp này giúp chống đỡ vào thành thực quản và giữ cho thực quản không bị hẹp và để thức ăn đi qua dễ dàng hơn.
Hình ảnh đặt stent thực quản
2.3 Mổ thực quản
Nếu hai phương pháp nong thực quản và stent thực quản không đạt được hiệu quả, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phẫu thuật thực quản. Đây là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả nhanh chóng. Tuy nhiên sau khi phẫu thuật điều trị, hẹp miệng thực quản vẫn có nguy cơ tái phát lại sau một vài năm.
|
vinmec
| 541
|
Cẩm nang y tế về bệnh ngoại tâm thu nhĩ
Ngoại tâm thu nhĩ là sự lỡ nhịp đập của tim. Đây là một dạng rối loạn nhịp tim gây ra tình trạng đánh trống ngực và hồi hộp, khiến người bệnh có nguy cơ tăng cơn rung nhĩ lên gấp 2.7 lần. Đặc biệt, với những người mắc bệnh lý về tim, ngoại tâm thu nhĩ khiến nguy cơ tử vong ở họ tăng lên 60%.
1. Tại sao lại bị bệnh ngoại tâm thu nhĩ?
1.1. Ngoại tâm thu nhĩ là bệnh gì?
Ngoại tâm thu nhĩ là tình trạng tâm nhĩ co bóp tự phát do tín hiệu điện bất thường từ tâm nhĩ phát ra nhưng không bắt nguồn từ nút xoang. Kết quả là xảy ra hiện tượng tim thêm một nhịp hoặc bỏ nhịp khiến cho khả năng bơm máu của tim không hiệu quả. Triệu chứng điển hình của bệnh là hụt hẫng và đánh trống ngực khi cơ thể đang thư giãn (hoạt động của nút xoang chậm lại) hoặc vào buổi đêm.
Nếu nhịp ngoại tâm thu nhĩ đến sớm hơn so với nhịp bình thường thì xung điện sẽ không dẫn truyền đến tâm thất vì nhát bóp trước khiến cho đường dẫn truyền nhĩ thất bị trơ. Khi ấy, ngoại tâm thu sẽ đi thành từng chùm làm cho nhịp tim bị chậm.
1.2. Tại sao bị bệnh ngoại tâm thu nhĩ?
Nguyên nhân cụ thể gây ra sự xuất hiện của ngoại tâm thu nhĩ là gì hiện vẫn chưa xác định được. Bệnh lý này có thể xảy ra với bất kỳ ai nhưng phổ biến hơn ở người có cấu trúc tim bất thường, dùng chất kích thích, sử dụng một số loại thuốc hoặc xuất hiện với tư cách triệu chứng của một loại bệnh lý.
Các yếu tố sau được xem là làm tăng nguy cơ bị mắc ngoại tâm thu nhĩ:
- Tác dụng phụ của một số loại thuốc: cường giao cảm, hen suyễn, cảm lạnh, chống trầm cảm ba vòng, chẹn beta,...
- Bị một số bệnh: cao huyết áp, thiếu máu cơ tim, mạch vành, hở hoặc hẹp van tim, nhồi máu cơ tim, phình động mạch nhĩ trái, suy tim sung huyết,...
- Thường xuyên dùng các loại chất kích thích, bia rượu, thuốc lá,...
- Bị mệt mỏi, stress thường xuyên.
- Rối loạn nội tiết.
- Bệnh lý ngoài tim: cường giáp, phổi tắc nghẽn, tiểu đường,...
2. Phát hiện sớm triệu chứng bệnh ngoại tâm thu nhĩ
Người bị ngoại tâm thu nhĩ thường xuất hiện các triệu chứng cảnh báo như:
- Tim đập không đều, đập mạnh, nhịp bị thêm hoặc bị bỏ lỡ nên gặp hiện tượng đánh trống ngực.
- Cảm thấy vùng ngực rung động và tim tạm ngưng đập trong chốc lát.
- Hay bị đổ mồ hôi, da mặt tái, nhịp tim không đều.
- Chóng mặt, choáng váng.
- Ngực đau tức, khó thở.
- Bị ngất.
- Có cảm giác lâng lâng.
- Sau khi tập thể dục sẽ thấy rất mệt mỏi.
Những triệu chứng này thường không rõ rệt ở giai đoạn đầu nên người bệnh rất khó nhận biết. Thường thì bệnh nhân chỉ biết mình mắc bệnh khi thực hiện điện tâm đồ.
3. Chẩn đoán và điều trị ngoại tâm thu nhĩ như thế nào?
3.1. Chẩn đoán ngoại tâm thu nhĩ
Bệnh nhân đến thăm khám sẽ được bác sĩ chẩn đoán bệnh thông qua một số công cụ như:
- Điện tâm đồ: cài các điện cực phía trước ngực và chân tay người bệnh trong khoảng vài phút để ghi nhận hoạt động điện học ở tim.
- Dùng máy Holter: áp dụng với bệnh nhân đã thực hiện điện tâm đồ nhưng không bắt được rối loạn nhịp trong vài phút. Người bệnh sẽ đeo máy Holter trên người khoảng 1 - 2 ngày để tìm kiếm rối loạn nhịp.
- Nghiệm pháp gắng sức: khi thấy cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh vận động thể lực để tìm biểu hiện rối loạn nhịp của tim. Người bệnh sẽ được mắc điện cực phía trước ngực sau đó đạp xe hoặc chạy bộ trên dụng cụ thể dục chuyên dụng để bác sĩ theo dõi.
- Siêu âm: thông qua siêu âm tim, bác sĩ sẽ đánh giá được khả năng hoạt động của cơ tim và van tim như thế nào.
3.2. Điều trị ngoại tâm thu nhĩ
Đại đa số bệnh nhân bị ngoại tâm thu nhĩ không cần phải điều trị. Chỉ những trường hợp được đánh giá có kèm theo bệnh lý tim mạch thì bác sĩ mới đưa ra phác đồ trị liệu cụ thể cho từng bệnh nhân.
Các biện pháp giúp khắc phục hiệu quả ngoại tâm thu nhĩ là:
- Thay đổi lối sống
Đây được xem là giải pháp điều trị cơ bản và quan trọng nhất. Người bệnh sẽ được khuyên nên tránh các hành vi có liên quan đến bệnh như:
+ Không dùng chất kích thích, không hút thuốc lá, không uống đồ uống có cồn.
+ Tránh bị căng thẳng, stress.
+ Thực hiện nghỉ ngơi, thư giãn một cách khoa học.
- Điều trị bệnh lý là nguyên nhân gây ra ngoại tâm thu nhĩ
Với trường hợp ngoại tâm thu nhĩ là kết quả của một bệnh lý nào đó thì chỉ cần kiểm soát tốt các bệnh lý này tình trạng rối loạn nhịp sẽ được khắc phục. Các bệnh lý này gồm: cao huyết áp, cường giáp, thiếu máu tim cục bộ, van tim, chứng ngưng thở khi ngủ,...
- Dùng thuốc để kiểm soát, chống tình trạng loạn nhịp tim
Bằng việc dùng những loại thuốc do bác sĩ chỉ định, tần suất hoặc các nhịp ngoại tâm thu nhĩ sẽ được hạn chế.
- Dùng ống thông triệt đốt ngoại tâm thu
Đây là dạng thủ thuật xâm lấn thường được dùng với trường hợp mắc bệnh ở mức độ nặng hoặc có nguy cơ cao.
Đối với người có sức khỏe bình thường, bệnh ngoại tâm thu nhĩ gần như không gây ra bất cứ nguy hiểm nào và cũng không có triệu chứng đặc trưng. Tuy nhiên, với bệnh nhân bị bệnh tim hay có tổn thương về cấu trúc tim thì cần phải điều trị bệnh từ sớm để ngăn chặn nguy cơ bệnh trở nặng hoặc biến chứng rối loạn nhịp tim như: cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất,... dẫn đến tử vong. Người có tiền sử với nhồi máu cơ tim càng cần phải điều trị ngoại tâm thu nhĩ bởi nó có nguy cơ gây ngừng tim đột ngột, đột quỵ,...
Nói tóm lại, để biết chính xác tình trạng bệnh của mình có nguy hiểm, có cần điều trị không, người bệnh nên khám bác sĩ chuyên khoa Tim mạch và khi được yêu cầu điều trị cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ bệnh trở nên nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,153
|
Kết quả xét nghiệm âm tính hay dương tính có gì đáng lo?
Nếu thực hiện kiểm tra sức khỏe ở những lần đầu tiên khi nhận được kết quả có một vài xét nghiệm âm tính, dương tính tuy nhiên không phải ai cũng biết chính xác âm hoặc dương tính có ý nghĩa như thế nào. Vậy về mặt bản chất xét nghiệm âm tính, dương tính có gì đáng lo hay không, bạn đọc cùng tìm hiểu.
1. Xét nghiệm âm tính là gì?
Khi nhận được kết quả Xét nghiệm âm tính, có thể khi đọc kết quả bạn lo lắng và không biết rằng mình có đang mắc bệnh hay không. Dựa trên nhu cầu thực tế đó, chúng tôi xin giải đáp rằng xét nghiệm âm tính là khi bạn hoàn toàn không mắc bệnh lý tại thời điểm xét nghiệm. Một vài bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, HIV nếu bạn không có biện pháp phòng tránh an toàn đều có thể mắc, do đó ngoài thực hiện xét nghiệm bạn cần khám tổng quát định kỳ.
Ngược lại với âm tính là dương tính, nếu kết quả là dương tính thì bạn đã mắc bệnh lý nào đó trong danh mục thực hiện xét nghiệm của bản thân. Nhưng không hẳn kết quả xét nghiệm dương tính ai ai cũng buồn bã, nếu bạn tới bệnh viện thực hiện xét nghiệm Beta Hcg để kiểm tra mình có mang thai hay không, nếu kết quả là dương tính, chắc hẳn bạn đang rất mừng rỡ khi chào đón em bé phải không nào?
2. Cần làm gì để phân biệt xét nghiệm âm tính và dương tính
Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng, nếu là lần đầu tiên đi khám bệnh thì có đến khoảng 60% khách hàng khi được hỏi về ý nghĩa của xét nghiệm âm tính hay dương tính đều không thể trả lời được hoặc trả lời chưa đúng.
Để bạn đọc hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ gửi tới ví dụ: nếu bạn đang nghi nhiễm HIV và thực hiện xét nghiệm này trong quá trình khám chữa bệnh, chỉ sau vài giờ nhận được kết quả mà nhận được kết quả là âm tính thì bạn hoàn toàn không bị nhiễm HIVtại thời điểm xét nghiệm. (Lưu ý vì HIV có giai đoạn cửa sổ, ở giai đoạn này xét nghiệm có thể âm tính dù bạn đã bị nhiễm HIV). Nhưng ngược lại nếu kết quả là dương tính chứng tỏ bạn đã nhiễm HIV và cần có biện pháp phòng ngừa bảo vệ bản thân, gia đình sao cho phù hợp.
Tương tự đối với các kết quả xét nghiệm khác bạn cũng đều có thể đọc được ý nghĩa của từng xét nghiệm, nếu âm tính tức là bạn không mắc bệnh và dương tính là bạn đã bị bệnh.
Khi kết quả xét nghiệm âm tính bạn cũng không nên chủ quan bởi nó chỉ có ý nghĩa tại thời điểm thực hiện xét nghiệm. Cách đề phòng và bảo vệ sức khỏe bản thân tốt nhất là trang bị cho mình lối sống khoa học, lành mạnh.
Ngoài ra, thực tế còn có rất nhiều người quan niệm sai lầm về kết quả xét nghiệm âm tính hay dương tính, có nhiều người còn nhầm lẫn nghiêm trọng bởi việc mường tượng rằng kết quả xét nghiệm dương tính là rất tốt và kết quả âm tính là xấu, không mong muốn nhận kết quả âm tính. Nhưng thực tế thường ngược lại, chúng tôi giải thích cơ bản như sau:
- Dương tính: Khẳng định bạn đã bị bệnh, đã bị phơi nhiễm với nguồn bệnh, ảnh hưởng tới sức khỏe bản thân,...
- Âm tính: kết quả âm tính khi chưa phát hiện bị bệnh tại thời điểm xét nghiệm. Bạn hoàn toàn vẫn có thể bị bệnh đó tại thời điểm sau đó... .
3.
Lưu ý rằng, kết quả xét nghiệm âm tính hay dương tính chỉ có ý nghĩa tại thời điểm xét nghiệm, do vậy để bảo vệ cơ thể luôn luôn khỏe mạnh, không mắc các bệnh lý thì việc khám sức khỏe định kỳ từ 01 - 02 lần/năm cần được ưu tiên thực hiện. Bên cạnh đó bạn nên xây dựng cho bản thân mình chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn nhiều rau xanh, trái cây cùng luyện tập thể dục thể thao đều đặn, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.
|
medlatec
| 753
|
Người cao huyết áp không nên ăn gì?
Người cao huyết áp không nên ăn gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Vậy, người cao huyết áp không nên ăn gì? Dưới đây là những thực phẩm người cao huyết áp nên loại bỏ khỏi thực đơn ăn uống của mình.
1. Trà đặc
Người bị cao huyết áp không nên uống trà đặc. Bởi vì trong trà đặc có chứa nhiều chất kiềm, có thể làm cho đại não hưng phấn, bất an, mất ngủ, tim đập loạn nhịp, huyết áp tăng cao.
2. Thịt chó
Thịt chó có hàm lượng đạm cao, có thể gây ảnh hưởng xấu đến huyết áp. Do vậy, người bị cao huyết áp không nên ăn nhiều thịt chó.
3. Muối
Người bệnh cao huyết áp không nên ăn mặn bởi trong muối ăn có natri làm tiết ra nhiều dịch tế bào, dẫn đến tim đập nhanh, huyết áp cao.
4. Thực phẩm cay nóng
Đồ ăn cay nóng có thể gây táo bón nặng. Người cao huyết áp bị táo bón có thể dẫn đến huyết áp tăng lên, có nguy cơ dẫn đến xuất huyết não.
5. Phủ tạng động vật
Các phủ tạng động vật như gan, tim, bầu dục … không hề tốt cho huyết áp.
6. Đồ ăn nhanh
Các loại thực phẩm như đường glucô, đường mía, chocolate và các loại thức ăn nhanh… làm tăng nguy cơ dẫn tới thừa cân, béo phì từ đó làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp.
7. Đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ
Các loại thực phẩm chiên rán, thịt mỡ, phủ tạng động vật dễ dẫn tới máu nhiễm mỡ, khiến động mạch xơ cứng, làm tăng huyết áp.
8. Thịt gà
Người bị cao huyết áp bởi nếu ăn nhiều thịt gà sẽ khiến cho cholesterol và huyết áp tăng cao.
9. Rượu
Người cao huyết áp không nên uống rượu bia, các loại nước có gas
|
thucuc
| 336
|
Công dụng thuốc Sagarab
Thuốc Sagarab được chỉ định trong điều trị viêm dạ dày, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger – Ellison... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Sagarab qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Sagarab
“Thuốc Sagarab có tác dụng gì?”. Thuốc Sagarab chứa hoạt chất Rabeprazol Natri 20mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột.Sagarab được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Viêm loét dạ dày;Viêm loét tá tràng;Viêm thực quản hồi lưu;Hội chứng Zollinger – Ellison.
2. Cơ chế tác dụng của thuốc Sagarab
Hoạt chất Rabeprazol thuộc nhóm thuốc ức chế proton H+/K+ ATPase tác dụng theo theo cơ chế sau:Ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi Dibutyl Cyclic AMP trong tuyến dạ dày;Ức chế mạnh sự bài tiết acid dạ dày kích thích bởi histamine hoặc Pentagastrin nghiên cứu trên động vật;Nghiên cứu trên động vật cho thấy Rabeprazol có tác dụng chống loét mạch đối với nhiều vết loét, cải thiện sang thương niêm mạc dạ dày.
3. Liều dùng của thuốc Sagarab
Liều dùng khuyến cáo của thuốc Sagarab như sau:Người trưởng thành: Uống 10mg/ngày, liều thuốc có thể tăng lên 20mg/ngày phụ thuộc vào mức độ bệnh’Thời gian điều trị bằng Sagarab khuyến cáo là 4 – 8 tuần ở người bệnh loét tá tràng, 6 – 12 tuần ở người bệnh loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu.Người bệnh cần lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Thuốc Sagarab thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh.Sagarab nên được uống vào buổi sáng trước bữa ăn 30 phút.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sagarab
Thuốc Sagarab có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Nổi mày đay;Nổi mẩn đỏ trên da;Thay đổi huyết học;Ảnh hưởng đến chức năng gan;Tiêu chảy, cảm giác chướng bụng;Nặng bụng, đau nhức đầu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Sagarab.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sagarab
Chống chỉ định sử dụng thuốc Sagarab ở người bệnh mẫn cảm với Rabeprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trong thời gian điều trị bằng Sagarab cần lưu ý một số vấn đề như sau:Liều thuốc Sagarab nên được giảm ở người bệnh suy gan phụ thuộc vào tình trạng bệnh;Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải triệu chứng hoặc dấu hiệu của bệnh tự miễn;Nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp và nhiễm Campylobacter, Salmonella tăng lên khi sử dụng Rabprazol;Triệu chứng bệnh lý tăng tiết acid có thể làm che lấp tình trạng ác tính tiềm ẩn;Nguy cơ loãng xương, gãy xương tăng lên có liên quan đến việc điều trị bằng Rabeprazol kéo dài. Nguyên nhân được giải thích là do giảm hấp thu Calci ở đường tiêu hóa do giảm tiết acid dạ dày;Giảm hấp thu Calci, Sắt, Magie, Vitamin B12;Hạ Magie máu tuy ít gặp nhưng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, bổ sung Magie máu trong thời gian điều trị bằng thuốc ức chế PPI không đem lại hiệu quả cao. Lúc này người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ức chế PPI;Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa có dữ liệu và nghiên cứu cho thấy bất lợi khi sử dụng thuốc Rabeprazole ở động vật mang thai. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn việc sử dụng thuốc Sagarab ở phụ nữ đang mang thai cần được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc khi cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
|
vinmec
| 658
|
Bác sĩ giải đáp: Nứt gãy chân răng là gì? Cách điều trị như thế nào?
Có nhiều loại nứt gãy chân răng, tương ứng với đó là các triệu chứng khác nhau và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và thẩm mỹ cũng khác nhau. Vậy nứt gãy chân răng là gì và có thể được điều trị bằng phương pháp nào?
1. Nứt gãy chân răng là gì? Triệu chứng như thế nào?
- Tình trạng nứt gãy chân răng có thể chia thành 3 loại đó là:
+ Đường rạn: Răng gồm có 3 lớp: Sâu cùng bên trong răng là lớp tủy, sau đó đến lớp ngà răng và lớp ngoài cùng chính là men răng. Những trường hợp có đường rạn, thường xuất hiện trên men răng và những đường rạn này không tác động đến ngà răng hay tủy răng. Tình trạng này thường gặp ở răng hàm, có thể xảy ra tự nhiên hoặc cũng có thể do người bệnh gặp phải chấn thương.
+ Nứt răng hoặc gãy răng: Đây là tình trạng nghiêm trọng hơn những đường rạn. Lúc này, bệnh không chỉ tác động đến men răng mà còn tác động đến lớp ngà răng và lan xa đến gờ bên của răng.
Theo thời gian, những vết nứt ngày có thể ảnh hưởng đến tủy răng, thậm chí có thể chia răng thành 2 mảnh riêng biệt. Người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng nhưng đôi khi lại không cảm nhận được bất cứ vấn đề gì trong răng. Khi tình trạng nứt răng đã tác động vào tủy răng, sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi để vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào tủy, gây hỏng và hoại tử tủy răng.
+ Chia thân răng: Đây là mức độ nghiêm trọng nhất của tình trạng gãy nứt chân răng. Vết nứt sẽ ngày càng lan rộng và chia răng thành 2 phần.
- Triệu chứng của bệnh như sau:
+ Với những trường hợp bị nứt trên thân răng, có thể quan sát vết nứt bằng mắt thường.
+ Người bệnh sẽ bị đau khi nhai và cắn thức ăn. Tình trạng đau càng nghiêm trọng khi người bệnh ăn những món ăn cứng, chẳng hạn như kẹo cứng,… hay một số loại thực phẩm khác.
+ Răng trở nên nhạy cảm hơn với những món ăn quá lạnh, quá nóng và cả những loại đồ ngọt, đồ chua cay.
+ Những cơn đau do nứt gãy chân răng thường không kéo dài liên tục mà chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định và có thể tái diễn nhiều lần trong ngày.
+ Xung quanh vùng răng bị nứt, bạn sẽ thấy hiện tượng nướu sưng tấy, đỏ hơn bình thường và khi bạn chạm vào nướu sẽ rất đau.
2. Những nguyên nhân gây nứt gãy chân răng
Nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến nứt gãy chân răng nhưng phổ biến nhất là những nguyên nhân dưới đây:
- Thói quen nghiến răng: Nhiều người có thói quen nghiến răng khi ngủ. Thói quen này không chỉ gây mất ngủ cho người bên cạnh mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng của người bệnh. Khi 2 hàm răng của người bệnh siết chặt vào nhau sẽ tạo ra một những áp lực lên răng. Tình trạng này kéo dài có thể gây mòn răng và nứt gãy răng.
- Đã từng điều trị bằng phương pháp hàn răng nhưng miếng hàn quá lớn có thể gây yếu răng và dễ gây nứt răng.
- Một số người có thói quen ăn những món ăn cứng, chẳng hạn như kẹo cứng, các loại hạt, đá,… Đây cũng là thói quen phổ biến gây ra nứt răng, gãy răng,…
- Do bị vấp ngã, bị chấn thương khi tham gia thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn trong lao động,…
- Thay đổi nhiệt độ trong miệng một cách đột ngột, chẳng hạn như khi đang ăn một thực phẩm rất nóng, bạn lại vội vàng uống ngay một cốc nước lạnh.
- Ngoài những nguyên nhân kể trên, tuổi cao cùng với sự lão hóa của mô răng cũng chính là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị nứt răng.
3. Điều trị nứt gãy chân răng như thế nào?
Tùy vào từng loại nứt gãy chân răng, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp.
- Đối với những trường hợp có đường rạn trên men răng: Bệnh thường không gây ra những biểu hiện quá nghiêm trọng, thậm chí nếu không nhìn kỹ cũng khó nhận biết những vết rạn này. Trong trường hợp bệnh không gây ra những vấn đề về thẩm mỹ thì người bệnh không cần phải lo lắng quá và thường không cần điều trị. Tuy vậy bạn cũng không nên chủ quan mà cần thăm khám nha khoa định kỳ, theo dõi tình trạng bệnh thường xuyên. Nếu bệnh có tiến triển nghiêm trọng hơn thì cần kịp thời điều trị.
- Đối với những trường hợp bị gãy và nứt răng: Những trường hợp này có thể điều trị bằng phương pháp khác nhau tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể. Một số phương pháp phổ biến thường được áp dụng là trám răng, điều trị nội nha hoặc trong một số trường hợp cần thiết có thể phải nhổ răng.
Trong đó trám răng là phương pháp dùng một loại vật liệu nha khoa là composite để bít đường nứt, từ đó ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tủy răng. Phù hợp với những trường hợp vết nứt răng không nghiêm trọng và chưa tác động đến tủy răng.
- Nếu người bệnh gặp phải tình trạng chia chân răng thì có thể xử trí như sau:
+ Đối với những trường hợp nằm xiên, nên loại bỏ mảng răng nhỏ và sau đó áp dụng phương pháp trám răng, bọc sứ hay onlay để điều trị. Trong đó onlay là phương pháp phục hình răng gián tiếp. Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ xử lý những vấn đề của răng, tái tạo lại hình thể ban đầu của răng bằng cách tạo ra phần răng mới tương ứng với phần răng đã mất đi. Sau đó sẽ gắn vào răng miếng dán onlay- một chất gắn chuyên dụng trong điều trị nha khoa.
Trong trường hợp đường chia mở rộng xuống dưới bờ xương ổ răng thì có thể cân nhắc một số phương pháp như phục hồi răng và điều trị nội nha.
|
medlatec
| 1,091
|
Polyp cổ tử cung là bệnh gì?có biện pháp phòng ngừa
Polyp cổ tử cung là bệnh gì? Triệu chứng và cách xử trí, phòng ngừa bệnh thế nào là băn khoăn của nhiều người. Thực tế, không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh để có biện pháp phòng ngừa và xử trí đúng dẫn đến những hiệu quả đáng tiếc.
Polyp cổ tử cung là bệnh gì?
Polyp cổ tử cung là những u nhỏ, có thể xuất phát từ cổ tử cung ngoài hay từ cổ tử cung trong, thò ra lỗ ngoài cổ tử cung. Đa số các polyp là lành tính, không gây triệu chứng, thường phát hiện tình cờ qua các đợt khám phụ khoa.
Nguyên nhân nào gây polyp cổ tử cung?
Polyp cổ tử cung là một bệnh khá phổ biến ở phụ nữ tiền mãn kinh, được hình thành từ sự phát triển quá mức của các tế bào lát mặt trong tử cung (nội mạc tử cung).
Polyp cổ tử cung là những u nhỏ, có thể xuất phát từ cổ tử cung ngoài hay từ cổ tử cung trong, thò ra lỗ ngoài cổ tử cung.
Nguyên nhân gây polyp cổ tử cung chưa được làm rõ nhưng có một số yếu tố được coi là nguyên nhân gây bệnh:
Triệu chứng thường gặp của bệnh là gì?
Polyp cổ tử cung thường không có triệu chứng gì đặc biệt hay nổi bật, đôi khi dễ bị nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa khác.
Polyp cổ tử cung gây ảnh hưởng tới sức khỏe của chị em phụ nữ
Polyp cổ tử cung có gây biến chứng gì không?
Polyp cổ tử cung nếu như không loại bỏ sẽ dần phát triển to ra, làm tắc cổ tử cung, hoặc cục u sẽ bít kín cổ tử cung, khiến cho cổ tử cung hẹp hoặc tử cung biến dạng. Khi tinh trùng không thể xâm nhập một cách bình thường được sẽ dẫn đến tình trạng khó mang thai.
Polyp cổ tử cung ít khi biến chứng thành ung thư, tỷ lệ 0.2 – 0.4%. Với những người trên 45 tuổi, đặc biệt là những người đã bị polyp cổ tử cung từ trước, sau khi tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ cần phải đem khối u đó đi để kiểm tra, nếu như phát hiện tế bào lạ, tế bào loạn sản cần phải nhanh chóng xử trí theo phác đồ hỗ trợ điều trị ung thư. Mặc dù cục u đã được cắt bỏ, nhưng chỉ cần bị nhiễm trùng rất dễ tái phát.
Chị em cần đi khám để được chẩn đoán và xử trí kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra
Phòng tránh polyp cổ tử cung như thế nào?
Có nhiều cách phòng ngừa nguy cơ mắc polyp cổ tử cung:
|
thucuc
| 480
|
Thời gian niềng răng kéo dài bao lâu, bạn có biết?
Niềng răng là một phương pháp hiệu quả giúp mang đến tính thẩm mỹ cao cho hàm răng cũng như ngăn ngừa được những bệnh lý răng miệng. Nhưng nhiều người vẫn thường thắc mắc: Vậy thời gian niềng răng hết bao lâu?
1. Tổng quan về niềng răng
1.1 Niềng răng là phương pháp gì?
Niềng răng là phương pháp sử dụng các khí cụ nha khoa với mục đích khắc phục được những nhược điểm của răng như hô, móm, khớp cắn sâu, khớp cắn ngược….từ đó giúp cải thiện tính thẩm mỹ cho hàm răng, bảo đảm chức năng ăn nhai và ngăn ngừa được những bệnh lý răng miệng và nướu.
Niềng răng là phương pháp sử dụng các khí cụ nha khoa với mục đích khắc phục được những nhược điểm của răng
1.2 Ai có thể thực hiện niềng răng?
Đối tượng có những khuyết điểm sau về răng thì có thể tiến hành niềng răng:
– Răng bị hô/vẩu/chìa ra ngoài/hiện tượng khớp cắn sâu.
– Răng bị móm/khớp cắn ngược.
– Răng mọc lệch/chen chúc/cấu trúc lộn xộn.
– Răng thưa/mọc hở.
1.3 Độ tuổi niềng răng
Theo bác sĩ, độ tuổi niềng răng tốt nhất là từ 10 – 20 tuổi. Đây là độ tuổi mà cơ thể đang phát triển, chính vì vậy thời gian để hoàn thiện việc niềng răng sẽ mất ít nhất. Bên cạnh đó, giai đoạn 10 – 20 tuổi cũng là lúc cấu trúc xương hàm vẫn còn đang tương đối mềm và dễ tác động để đạt được hiệu quả cao. Còn sang đến giai đoạn sau từ 20 – 30 tuổi thì cơ thể đã phát triển tương đối hoàn thiện và đầy đủ, khớp xương đã cứng, chính vì vậy việc niềng răng sẽ mất thời gian lâu hơn.
Độ tuổi niềng răng lý tưởng nhất là từ 10 – 20 tuổi
2. Các phương pháp niềng răng hiện nay
Hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng khác nhau, tuỳ vào mục đích cũng như khả năng tài chính, khách hàng có thể lựa chọn được phương pháp phù hợp với mình.
2.1 Niềng răng bằng mắc cài kim loại gắn mặt ngoài
Đây là phương pháp đầu tiên được tạo ra, có hiệu quả cao và chi phí tương đối thấp. Tuy nhiên, niềng răng với mắc cài kim loại lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ do màu sắc kim loại dễ lộ khi giao tiếp.
2.2 Niềng răng bằng mắc cài sứ gắn mặt ngoài
Dù vẫn sử dụng bộ ba mắc cài, dây cung, dây thun để thực hiện niềng răng như phương pháp trên tuy nhiên điểm cải tiến của phương pháp này chính là mắc cài được làm bằng chất liệu sứ, có màu sắc tương tự như răng thật. Chính vì vậy, khi cười hay giao tiếp cũng giảm được khả năng lộ mắc cài hơn.
2.3 Niềng răng bằng mắc cài tự động
Niềng răng bằng mắc cài tự động có điểm ưu việt chính là mắc cài kim loại có nắp tự động, thay thế hoàn toàn việc sử dụng dây thun. Việc thay thế này giúp loại bỏ những khuyết điểm cho dây thun gây ra như: đứt dây thun, dây thun bắn vào lợi, nuốt dây thun…đồng thời giảm số lần cần tái khám định kỳ với nha sĩ.
2.4 Niềng răng bằng mắc cài kim loại gắn mặt trong
Vẫn dùng đến dây cung, dây thun và mắc cài bằng kim loại như phương pháp truyền thống nhưng vị trí gắn mắc cài đã tạo nên điểm khác biệt cho phương pháp này, Mắc cài được gắn vào mặt trong của răng, vì vậy người dùng hoàn toàn có thể hoàn toàn tự tin rằng mắc cài không bị lộ khi giao tiếp. Mặc dù được đánh giá cao về mặt thẩm mỹ nhưng niềng răng mặt trong có khuyết điểm khó vệ sinh và vì kỹ thuật cao nên đòi hỏi phải được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm cũng như tay nghề tốt.
2.5 Niềng răng trong suốt Invisalign
Niềng răng trong suốt Invisalign tính đến nay là phương pháp tân tiến nhất, được đánh giá cao cả về tính thẩm mỹ và hiệu quả mang lại
Niềng răng trong suốt Invisalign tính đến nay là phương pháp tân tiến nhất, được đánh giá cao cả về tính thẩm mỹ và hiệu quả mang lại. Phương pháp này thay thế toàn bộ bộ 3 dây cung, dây thun và dây cung bằng những khay nhựa trong suốt, giúp người dùng dễ dàng tháo ra để vệ sinh, ăn uống hay vào những sự kiện đặc biệt. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả tối đa thì người dùng phải đeo ít nhất 22h/ngày với một lộ trình từ 22 – 40 khay. Nhược điểm của phương pháp này là chi phí tương đối cao và người dùng dễ lạm dụng việc tháo ra dẫn đến hiệu quả không được cao nếu không kiên trì sử dụng.
3. Thời gian niềng răng mất bao lâu?
|
thucuc
| 875
|
Tham khảo 5 điều về siêu âm thai 6 tuần
Thai 6 tuần tuổi vẫn còn rất nhỏ nhưng mẹ có thể nhìn thấy con mình thông qua hình ảnh siêu âm. Bên cạnh đó, những chỉ số của thai nhi sẽ cho biết em bé phát triển ra sao và có những vấn đề bất thường nào không. Đây là dấu mốc quan trọng của quá trình mang thai mà mẹ bầu cần hết sức lưu ý khi siêu âm thai 6 tuần.
1. Có nên siêu âm thai 6 tuần không?
Với những người mẹ mang thai lần đầu thì tất cả vấn đề liên quan đến em bé đều bỡ ngỡ và có nhiều thắc mắc. Có nên siêu âm thai ở tuần thứ 6 không cũng là câu hỏi nhiều người quan tâm.
Thai nhi 6 tuần tuổi đã có sự phát triển nhất định nhưng chỉ với kích thước rất nhỏ, phôi thai đã hoàn chỉnh nên mẹ bầu có thể nhìn thấy em bé thông qua hình ảnh siêu âm. Vì vậy đây là kỹ thuật nên được thực hiện để quan sát sự thay đổi của thai nhi. Từ đó, bác sĩ sẽ phát hiện những dấu hiệu bất thường để kịp thời xử lý, tránh để nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
Siêu âm thai 6 tuần được thực hiện nhanh chóng bởi những bác sĩ có chuyên môn, kỹ thuật cao. Không hề gây đau đớn hay ảnh hưởng đến sức khỏe. Nên mẹ bầu không cần lo lắng. Chi phí của phương pháp này cũng không tốn kém nên các mẹ có thể lựa chọn siêu âm đường bụng hay siêu âm đầu dò.
2. Các phương pháp siêu âm thai 6 tuần
Có thể nói thai nhi 6 tuần tuổi đã có sự phát triển, thai đã vào tử cung và có thể nhìn thấy hình ảnh của phôi thông qua siêu âm. Có 2 phương pháp là siêu âm đường bụng hay siêu âm đầu dò mà các mẹ bầu có thể lựa chọn:
+ Siêu âm đường bụng
Phương pháp này cho phép quan sát rõ hình ảnh khung xương chậu. Tuy nhiên kết quả siêu âm này sẽ không nhìn được túi phôi vì có nhiều lớp mô, mỡ và cơ của người mẹ cần được xử lý.
+ Siêu âm đầu dò
Phương pháp này thường được sử dụng bởi độ chính xác cao khi thu được hình ảnh và kết quả. Đầu dò sẽ được đặt vào âm đạo của phụ nữ mang thai và sóng âm thanh sẽ truyền vào tử cung để xác định mức độ phát triển của thai nhi, cũng như những dấu hiệu bất thường có thể gặp phải. Siêu âm đầu dò sẽ khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên. Hình ảnh túi phôi có thể nhìn thấy rõ nét.
3. Những điều có thể biết được khi siêu âm thai 6 tuần
3.1 Thai đã vào tử cung chưa
Thai đã vào tử cung chưa phụ thuộc nhiều vào cơ thể người mẹ. Ở thời điểm này chưa thể phát hiện được vấn đề người mẹ có mang thai ngoài tử cung hay không. Thai vào tử cung hay chưa phụ thuộc vào thời gian thụ tinh. Tinh trùng gặp trứng tạo thành hợp tử, sau đó di chuyển vào tử cung để làm tổ. Quá trình này mất khoảng 9 - 14 ngày. Có thể chênh lệch 1 - 2 tuần mà không có bất kỳ ảnh hưởng nào nên mọi người hoàn toàn yên tâm.
Thai nhi 6 tuần tuổi chưa có nhiều thay đổi về vóc dáng, kích thước và các bộ phận cơ thể. Tuy nhiên, người mẹ lại có sự thay đổi về hormone HCG làm tăng kích thước tử cung - gây chèn ép nhẹ vào bàng quang nên thường cảm thấy buồn tiểu. Bên cạnh đó, trong 3 tháng đầu thai kỳ, người mẹ có thể bị ốm nghén, mệt mỏi, buồn nôn, tiết ra dịch nâu hoặc hồng nhạt, thân nhiệt tăng, bầu ngực căng tức, chuột rút,... Đây cũng là những dấu hiệu cho biết đã có thai và em bé đang phát triển từng ngày.
3.2 Các chỉ số cơ thể
Thai nhi 6 tuần tuổi rất nhỏ nhưng vẫn có thể biết được các chỉ số như:
+ GSD: chỉ số này đo được ở những tuần đầu thai kỳ khi thai nhi chưa hình thành và phát triển các bộ phận trong cơ thể. Thai nhi 6 tuần tuổi chỉ khoảng 14 - 25mm;
+ CRL: chỉ số đầu mông của thai nhi vào khoảng 4 - 7mm;
+ Tim thai: đa số trẻ đều hình thành tim thai từ tuần thứ 7 đến 12. Tuy nhiên trong một số trường hợp, thai nhi 6 tuần tuổi đã hoàn chỉnh ống dẫn máu và hình thành tim. Nên nếu bé phát triển bình thường và khỏe mạnh thì người mẹ có thể nghe thấy nhịp đập tim con.
3.3 Hình ảnh thai nhi 6 tuần tuổi
Hình ảnh thai nhi 6 tuần tuổi chưa quan sát rõ vì chỉ bé bằng hạt đậu và được tính bao trọn từ đầu đến mông. Các mô trên đầu bắt đầu mọc ra, chồi nhỏ và dần hình thành các bộ phận như má, hàm, cằm. Cũng có thể nhìn thấy 2 lúm nhỏ mà ở giai đoạn sau sẽ phát triển thành 2 tai. Các hõm khác sẽ hình thành mắt, mũi và các bộ phận trong cơ thể như gan, thận, phổi,... Khi thai nhi phát triển vào những tuần tiếp theo thì có thể quan sát rõ các cơ quan này trên hình ảnh siêu âm.
4. Siêu âm thai 6 tuần có thể phát hiện những vấn đề gì?
4.1 Chưa có tim, phôi thai
Thai nhi 6 tuần tuổi chưa có tim, phôi thai là điều khiến nhiều bà mẹ lo lắng. Tùy thuộc vào đặc điểm cơ thể và chu kỳ kinh nguyệt nên xác định tuổi thai có thể bị chênh lệch. Nên khả năng chưa xuất hiện tim, phôi thai là điều bình thường.
Ngoài ra, siêu âm thai ở tuần thứ 6 chưa có tim, phôi thai có thể do thiết bị gặp lỗi hay bác sĩ chẩn đoán kết quả không chính xác. Vì vậy, mẹ bầu nên chọn địa chỉ uy tín, chất lượng để thực hiện kỹ thuật này.
4.2 Túi thai có bờ không tròn đều
Nếu thai nhi đã hoàn chỉnh về phôi, tim thai mà được chẩn đoán túi thai có bờ không tròn đều, mẹ thường ra huyết âm đạo thì khả năng cao là những dấu hiệu cảnh báo sảy thai nên cần lưu ý. Mẹ bầu nên kiêng quan hệ tình dục, nghỉ ngơi nhiều hơn và thực hiện theo chế độ dinh dưỡng hợp lý để không dẫn đến sảy thai hay dị tật.
|
medlatec
| 1,140
|
Điều trị lạc nội mạc tử cung HIỆU QUẢ triệt để nhất
Lạc nội mạc tử cung gây nên những cơn đau bụng dữ dội, ảnh hưởng sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh. Điều trị lạc nội mạc tử cung thế nào? Dưới đây là những thông tin mà chị em cần biết.
Lạc nội mạc tử cung là một bệnh thường gặp ở các chị em.
1. Lạc nội mạc tử cung là gì?
Thông thường, lớp niêm mạc bên trong tử cung dày lên hàng tháng, đón trứng thụ tinh về làm tổ. Khi không có điều kiện thuận lợi, không xảy ra thụ tinh lớp niêm mạc này bong ra, thoát ra ngoài tạo thành kỳ kinh nguyệt. Nhưng vì một lý do nào đó, các mảnh niêm mạc vỡ ra, cùng máu kinh bị đẩy ngược vào trong, không ra hết, bám vào bên trong và tích tụ tạo thành lạc nội mạc tử cung. Lạc nội mạc tử cung vì thế là bệnh thường gặp ở độ tuổi sinh sản. Một số yếu tố có thể gây nên bệnh như: sinh mổ, thắt ống dẫn trứng, nạo phá thai…
Khi mắc bệnh, khởi đầu, chị em sẽ không thấy có triệu chứng gì đặc biệt. Tuy nhiên, dần dần chị em sẽ thấy xuất hiện rối loạn kinh nguyệt, ra máu nhiều hơn, rong kinh… Một số chị em bị đau bụng dữ dội ngày hành kinh. Cơn đau có thể lan xuống bẹn, hông, đau vùng chậu, đau chân… Cảm giác đau tăng lên khi quan hệ tình dục. Nếu để ý, người bệnh cũng sẽ thấy vùng bụng dưới lớn hơn.
Đau bụng dữ dội, đặc biệt trong ngày hành kinh là một triệu chứng của bệnh.
2. Điều trị lạc nội mạc tử cung
Người bệnh sẽ được bác sĩ thăm khám, tùy mức độ, tình trạng bệnh, kế hoạch mang thai hay không mà có được phương pháp thích hợp.
Điều trị lạc nội mạc tử cung có thể bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng, phẫu thuật được áp dụng. Phương pháp phẫu thuật bảo tồn được thực hiện với trường hợp chị em bị lạc nội mạc tử cung và mong muốn có con, loại bỏ lớp nội mạc tử cung và giữ nguyên tử cung, buồng trứng.
Trường hợp lạc nội mạc tử cung nghiêm trọng, người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật cắt bỏ tử cung, cổ tử cung cũng như hai buồng trứng. Đây là lựa chọn cuối cùng, vì người bệnh sẽ không thể mang thai sau khi cắt bỏ tử cung.
Điều trị lạc nội mạc tử cung cần căn cứ vào từng mức độ tình trạng bệnh, vì vậy ngay khi có những biểu hiện bất thường, cần đi thăm khám sớm để được bác sĩ xác định chính xác và chỉ định thích hợp nhất.
|
thucuc
| 491
|
Phẫu thuật thay toàn bộ xương đùi
Thay toàn bộ xương đùi là thay thế toàn bộ xương đùi của bệnh nhân bằng xương đùi nhân tạo, đồng thời tiến hành thay thế cả khớp háng và khớp gối. Phẫu thuật thay thế toàn bộ xương đùi thực hiện vào năm 1952 bởi Buchman. Từ đó đến nay đây vẫn là phẫu thuật hiếm gặp, phức tạp, chỉ được thực hiện trung tâm y tế hiện đại trên thế giới.
1. Chỉ định cho các trường hợp phẫu thuật thay xương đùi toàn bộ
Ung thư xương lan rộng toàn bộ xương đùi.Tổn thương không ung thư như:+ Viêm mạn tính toàn bộ xương đùi điều trị nội khoa không đáp ứng. Bệnh hay gặp ở bệnh nhân có bệnh nền như: tiểu đường, gout.+ Chấn thương dập nát xương đùi.
2. Kỹ thuật thay toàn bộ xương đùi
Bước 1: Khám lâm sàng kỹ, chụp phim và xét nghiệm máu đánh giá đầy đủ tổn thương tại chỗ và toàn thân. Bước 2: Lên kế hoạch phẫu thuật thay toàn bộ xương đùiĐo đạc chính xác các thông số xương đùi dưới định 3D về: chiều dài, đường kính chỏm, trục giải phẫu...Nếu bên tổn thương biến đổi mất giải phẫu ban đầu có thể đo chi bên lành đối diện lấy chỉ số.Thiết kế xương đùi nhân tạo ứng dụng công nghệ in 3D chính xác với thông số của bệnh nhân
Hình ảnh đo đạc các chỉ số kích thước xương đùi ứng dụng công nghệ 3D trong thay toàn bộ xương đùi
Bước 3: Phẫu thuật thay toàn bộ xương đùi. Tháo toàn bộ xương đùi có chứa khối u xương, đưa ra ngoài làm giải phẫu bệnh. Trong quá trình phẫu tích bảo tồn hệ thống mạch máu thần kinh.Nên bộc lộ và kiểm soát bó mạch đùi trước. Nhằm hạn chế tối đa lượng máu mất. Tuy nhiên nên dự trù và truyền máu trong mổ cho bệnh nhân. Các gân cơ có nguyên ủy và bám tận vào xương đùi được phẫu tích bảo tồn, đánh dấu các đầu gân trong suốt quá trình mổ. Sau khi tháo toàn bộ xương đùi, sinh thiết tức thì phần mềm xung quanh. Đánh giá xem còn tế bào ác tính hay không. Nếu không còn tế bào ác tính thì đặt lại xương đùi nhân tạo đúng vị trí giải phẫu của xương đùi bệnh nhân.Tạo hình lại khớp háng và khớp gối. Khâu phục hồi các điểm bám gân, cơ trên xương đùi. Kiểm tra độ vững khớp gối và khớp háng. Kiểm tra vị trí xương đùi dưới định dạng 3DĐặt dẫn lưu và khâu da
Phẫu thuật thay toàn bộ xương đùi loại bỏ xương đùi cũ
Bước 4: Chăm sóc hậu phẫu thay toàn bộ xương đùi. Bệnh nhân được chăm sóc sau mổ: kháng sinh chống nhiễm trùng, bồi phụ dinh dưỡng và điện giải, giảm đau, thay băng hàng ngày. Ngồi dậy và tập phục hồi chức năng sau mổ ngày thứ 2Sau 7-10 bệnh nhân có thể đi lại có hỗ trợ nạng.
Hình ảnh: Bệnh nhân sau mổ thay toàn bộ xương đùi ngày thứ 5 có thể tự đứng bằng chính đôi chân của bệnh nhân.
Ưu điểm:Phẫu thuật tháo khớp háng được coi là phẫu thuật triệt căn trong ung thư.Giảm tối thiểu khả năng tái phát tại chỗ. Nhược điểm:Là phẫu thuật lớn nhiều nguy cơKỹ thuật cao đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ nhiều chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình; chẩn đoán hình ảnh; giải phẫu bệnh, ung thư. Nên được thực hiện tại các trung tâm y tế có trang thiết bị hiện đại.Chi phí cao
3. Mặc dù số lượng trên thế giới ghi nhận đây là phẫu thuật hiếm gặp, chỉ được báo cáo nhỏ lẻ cho vài trường hợp. Điều này khẳng định năng lực chuyên môn cao của đội ngũ bác sĩ bệnh viện. Kết hợp với hệ thống trang thiết bị hiện đại tiêu chuẩn châu âu như: Robot hỗ trợ phẫu thuật, hệ thống chẩn đoán MRI, ST Scanner... mang lại những dịch vụ y tế hàng đầu trong nước và khu vực. Đã giúp đỡ hàng trăm bệnh nhân ung thư đặc biệt là các bệnh nhân nhi mắc ung thư xương vơi đi lo lắng về tài chính. Cho thấy tính nhân văn và sự thấu cảm lớn của bệnh viện cũng như tập đoàn đối với các hoàn cảnh khó khăn trong xã hội, đặc biệt các bệnh nhân mắc bệnh ung thư.Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, phẫu thuật thay toàn bộ xương đùi với kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
|
vinmec
| 947
|
Viêm da quanh miệng nguyên nhân do đâu và cách điều trị
Viêm da quanh miệng không phải là tình trạng hiếm gặp và nó được nhận diện bởi những sẩn mụn mủ nổi lên quanh miệng. Bệnh thường gặp nhiều ở phụ nữ và trẻ em. Hiện tượng này không những gây mất thẩm mỹ trên gương mặt mà còn khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu và đau đớn.
1. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến viêm da quanh miệng
Viêm da quanh miệng thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi từ 20 - 45, thậm chí nó cũng xảy ra ở trẻ nhỏ.
Tính đến nay vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây viêm da quanh miệng là gì. Tuy nhiên các chuyên gia cho rằng hiện tượng này có thể xuất phát từ:
Tác dụng phụ của steroids, sữa rửa mặt, mỹ phẩm, kem dưỡng ẩm, kem đánh răng chứa Fluor, kem bôi chứa paraffin, petrolatum hoặc dung môi có isopropyl myristate…;
Bị nhiễm phải các vi sinh vật gây bệnh như nấm Candida, trực khuẩn Fusiform,... khiến các tế bào da quanh miệng bị tổn thương và biến dạng;
Tác động từ tia cực tím, thời tiết nắng nóng;
Rối loạn nội tiết tố trong giai đoạn mang thai, tiền mãn kinh hoặc dùng thuốc tránh thai,...
2. Triệu chứng viêm da quanh miệng
2.1. Phân loại viêm da quanh miệng
Viêm da quanh miệng đa phần đều là những trường hợp khá lành tính, nhiều trường hợp có thể tự khỏi sau vài tháng mà không cần can thiệp điều trị nhưng cũng có người bị trong vòng vài năm. Tình trạng này được phân thành 2 mức độ như sau:
Viêm da quanh miệng thông thường: triệu chứng đặc trưng là các nốt sẩn đỏ, có thể tróc vảy, mọc mụn nước. Đôi khi những tổn thương da vùng miệng cũng có thể xuất hiện ở vùng da quanh hốc mắt và quanh mũi. Tình trạng này có thể kèm theo biểu hiện bỏng rát hoặc châm chích từ nhẹ đến trung bình. Thường thì những tổn thương này sau khi khỏi sẽ không để lại sẹo;
Viêm da quanh miệng nổi u hạt: đây là một dạng biến chứng thường xuất hiện ở trẻ em trước khi bước vào độ tuổi dậy thì hoặc trẻ da đen ở vùng biển Afro-Caribbean. Vùng da quanh miệng, mắt hoặc mũi của trẻ hình thành nhiều vết sẩn viêm đỏ, nâu, nâu vàng hoặc màu thịt.
2.2. Sự khác nhau giữa viêm da quanh miệng và những bệnh lý khác về da
Cần nhận diện rõ sự khác biệt giữa tình trạng viêm da quanh miệng với những dạng tổn thương khác ví dụ như:
Viêm da tiếp xúc dị ứng: là những sẩn đỏ, ban đỏ, mụn nước, có thể kèm theo vảy tiết hoặc vảy da chết. Vị trí ban đầu khởi phát bệnh thường là ở những vùng da tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố gây dị ứng, thường khiến người bệnh có cảm giác ngứa và không đáp ứng với thuốc kháng sinh thông thường;
Viêm da dầu: là sự xuất hiện của các vảy da, ban đỏ khu vực rãnh mũi má, đặc biệt là ở những vị trí như vùng lưng ngực, rãnh cung lông mày,... và hiếm khi xảy ra ở quanh miệng;
Viêm da tiếp xúc kích ứng: đặc trưng bởi sự hiện diện của mụn nước, sẩn, ban đỏ, vảy, phù nề gây nên cảm giác nóng rát nhiều ở vùng da bị tổn thương;
Mụn trứng cá thông thường: sẩn mụn mủ hoặc sẩn viêm có nhân, sau khi hết mụn có thể để lại sẹo và vết thâm;
Mụn trứng cá đỏ: là dạng mụn mủ và sẩn viêm phân bố ở vùng da trung tâm mặt, có khả năng gây giãn mạch và nhiễm trùng da;
Chốc mép: da bị bong tróc ở mép môi hoặc quanh mũi, nhận diện dễ dàng bởi các vết trợt, vảy tiết, mụn nước trên da.
3. Các phương pháp điều trị viêm da quanh miệng
3.1. Chẩn đoán bệnh viêm da quanh miệng
Để xác định người bệnh có đang bị viêm da quanh miệng hay không, bác sĩ sẽ áp dụng những biện pháp như sau:
Xét nghiệm cấy da: một mẫu da nhỏ ở vùng da bị tổn thương sẽ được bác sĩ lấy đem đi xét nghiệm cấy da nhằm kiểm tra xem có nấm hay vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm hay không;
Đối với trường hợp bị phát ban vùng da quanh miệng nhưng điều trị bằng thuốc không hiệu quả thì sẽ cần thực hiện sinh thiết da.
3.2. Điều trị viêm da quanh miệng bằng phương pháp nào?
Khi điều trị, nếu bệnh nhân đang dùng các loại kem hoặc thuốc xịt mũi chứa steroid thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc ngừng sử dụng do những loại thuốc này có thể làm nghiêm trọng hơn các triệu chứng của bệnh.
Ngoài ra nếu nguyên nhân gây nên tình trạng viêm da dị ứng là do thành phần chứa trong các loại kem dưỡng da, xà phòng hoặc fluor chứa trong kem đánh răng thì bạn cũng không nên tiếp tục sử dụng mà hãy tìm hiểu những sản phẩm lành tính hơn để thay thế, hoặc không dùng bất cứ sản phẩm nào cho tới khi tình trạng viêm da quanh miệng được cải thiện.
Dưới đây là một số loại thuốc kê đơn thường được áp dụng trong điều trị viêm da quanh miệng:
Thuốc trị mụn tại chỗ;
Thuốc kháng sinh tại chỗ như erythromycin và metronidazole;
Thuốc kháng sinh dùng theo đường uống như tetracycline, doxycycline, isotretinoin điều trị cho những trường hợp nghiêm trọng hơn;
Kem ức chế miễn dịch.
Bên cạnh việc dùng thuốc người bệnh cũng nên thay đổi lối sống để cải thiện bệnh, cụ thể:
Không nên lựa chọn những loại sữa rửa mặt hoặc sản phẩm tẩy tế bào chết có tính chất tẩy rửa mạnh hoặc có mùi hương liệu;
Thường xuyên giặt giũ khăn tắm và vỏ gối sạch sẽ;
Hạn chế những món ăn được chế biến quá cay hoặc quá mặn vì có thể sinh nhiệt gây kích ứng da;
Dùng mỹ phẩm có chọn lọc, không nên dùng những loại gây bí da, rít da mà nên dùng theo chỉ định của bác sĩ da liễu, nên chuyển sang các sản phẩm làm sạch và dưỡng ẩm dịu nhẹ hơn;
Bảo vệ làn da trước tác động của tia cực tím từ ánh nắng mặt trời. Đặc biệt nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc để điều trị tình trạng viêm da quanh miệng cũng có thể khiến làn da của bạn trở nên nhạy cảm hơn dưới ánh nắng.
Nhìn chung tình trạng viêm da quanh miệng mặc dù đôi khi có thể tự khỏi nhưng nhiều trường hợp nếu không được xử trí và điều trị thích hợp thì tỷ lệ tái phát sẽ rất cao. Vì vậy nếu vùng da quanh miệng của bạn xuất hiện các triệu chứng cảnh báo tình trạng viêm da thì hãy đi khám càng sớm càng tốt để khắc phục và điều trị.
|
medlatec
| 1,187
|
Chẩn đoán và điều trị sa van 2 lá
Bệnh sa van 2 lá tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng có thể gây ra những khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người bệnh. Do vậy cần chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
1. Sa van 2 lá là bệnh gì?
Sa van 2 lá là tình trạng một hoặc cả 2 lá van gặp tổn thương và bị phồng lên, sa vào nhĩ trái khi tâm thất trái co lại. Như vậy, khi tim co bóp để tống máu đi sẽ có một lượng máu nhỏ rò rỉ trở lại buồng tâm nhĩ trái dẫn đến tình trạng hở van hai lá. Trong đa số các trường hợp, sa van 2 lá không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh và không cần phải điều trị. Tuy nhiên, tình trạng hở van hai lá gây thiếu máu tới các cơ quan khác có thể dẫn đến khó thở, đau ngực, mệt mỏi,...Sa van 2 lá còn được biết đến với những tên gọi khác như:Hội chứng van đĩa mềm. Hội chứng phình van hai lá. Hội chứng Barlow
Vị trí van 2 lá
2. Các phương pháp chẩn đoán sa van 2 lá ở người bệnh
Siêu âm tim: Đây là một phương pháp chẩn đoán sa van 2 lá thường được áp dụng mà không gây xâm lấn đến tim. Siêu âm tim tạo ra hình ảnh và cấu trúc của tim dựa vào việc sử dụng sóng âm tần số cao. Bác sĩ có thể quan sát được van 2 lá, dòng chảy của máu, đồng thời đo được lượng hở.Chụp X-quang: Tia X được tạo ra từ bức xạ đi qua cơ thể và phản chiếu thành hình ảnh trên phim. Bác sĩ chẩn đoán dựa vào việc quan sát, phân tích hình ảnh của tim, phổi và mạch máu.Điện tâm đồ (ECG): Ở phương pháp không xâm lấn này, bệnh nhân sẽ được đặt điện cực trên ngực nhằm ghi lại các xung điện làm tim đập. Tín hiệu điện ECG được ghi lại có thể giúp bác sĩ phát hiện được những cơ cấu hay sự bất thường của nhịp tim, bao gồm cả sa van 2 lá.
Siêu âm tim giúp chẩn đoán bệnh
Thử nghiệm gắng sức: Thường hở van 2 lá sẽ làm giới hạn khả năng gắng sức ở người bệnh. Khi đó bác sĩ sẽ chỉ định thử nghiệm gắng sức như sử dụng máy chạy bộ để chẩn đoán sa van 2 lá ở một người.Đặt ống thông tim: Trường hợp bệnh nhân nghi bị sa van 2 lá cấp độ nặng có thể cần phải phẫu thuật thì sẽ được đặt ống thông tim trước đó để có thể quan sát một cách chi tiết xem có cần phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc phẫu thuật van hay không. Ống thông tim sẽ được đưa vào cơ thể, đồng thời chất màu được tiêm vào mạch máu của tim. Kỹ thuật này cũng cho phép bác sĩ đo được áp lực trong tim trong trường hợp có lo ngại về tăng áp động mạch phổi.Nếu người bệnh bị sa van 2 lá nhưng không có biểu hiện hay triệu chứng cụ thể nào thì có thể được chỉ định tái khám để theo dõi thêm mỗi 3 – 5 năm, tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân.
3. Điều trị sa van 2 lá
Phần lớn bệnh nhân bị sa van 2 lá mà không có triệu chứng thì sẽ không cần tiến hành điều trị sa van 2 lá. Ngược lại, với những người có triệu trứng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ sẽ có những lời khuyên về việc sử dụng thuốc hay tiến hành phẫu thuật.3.1 Dùng thuốc. Sa van 2 lá kèm theo các triệu chứng liên quan đến nhịp tim bất thường, đau ngực hay các biến chứng khác có thể được kê một số toa thuốc nhất định, bao gồm:Beta Blockers: Giúp làm chậm nhịp tim và giảm lực, giảm huyết áp nhằm ngăn ngừa tình trạng rối loạn nhịp tim thường gặp. Thuốc này cũng có tác dụng cải thiện lưu lượng máu bằng cách làm cho máu mạch máu được thư giãn hơn.Aspirin: Thường được kê cho các bệnh nhân có tiền sử gia đình có người bị đột quỵ. Aspirin có khả năng làm giảm nguy cơ bị đông máu.Thuốc chống đông máu (làm loãng máu): Dạng thuốc này – warfarin (Coumadin) thường được chỉ định để ngăn chặn tình trạng đông máu. Các trường hợp có tiền sử đột quỵ, suy tim hay rung nhĩ cũng có thể được bác sĩ kê sử dụng loại thuốc này. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ quy định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra3.2 Phẫu thuậtĐa số người bị sa van 2 lá không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, một số trường hợp sa van 2 lá không có triệu chứng hoặc đã tiến triển đến giai đoạn nặng thì vẫn cần phẫu thuật.
Phẫu thuật điều trị sa van 2 lá
Thường phẫu thuật sa van 2 lá sẽ có 2 lựa chọn chính là sửa chữa van hoặc thay thế van hai lá. Cho dù là lựa chọn nào thì cũng đòi hỏi phẫu thuật tim mở và thời gian phục hồi đáng kể.Sửa chữa van: Là một phẫu thuật nhằm bảo tồn van thích hợp với hầu hết người bệnh sa van 2 lá.Thay thế van: được chỉ định tiến hành nếu sửa chữa van là điều không thể. Phần van hai 2 lá bị hỏng sẽ được thay thế bằng van nhân tạo (bao gồm van cơ học và van sinh học). Nếu sử dụng van cơ học thì người bệnh cần kết hợp kèm theo uống thuốc chống đông để ngăn chặn sự hình thành của cục máu đông trên van.Có thể thấy, tuy sa van 2 lá là một căn bệnh không quá nguy hiểm nhưng vẫn cần được chẩn đoán và có phương pháp điều trị sa van 2 lá phù hợp để không gây ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của người bệnh.XEM THÊMBệnh hở van hai láĐiều trị bệnh van 3 lá nhờ phẫu thuật mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ.
|
vinmec
| 1,079
|
Tổng hợp những các phương pháp điều trị thâm môi hiệu quả
Chăm sóc không đúng cách, sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng,… khiến nhiều người gặp phải tình trạng môi bị xỉn màu, nứt nẻ. Vậy, làm thế nào để điều trị thâm môi? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu nguyên nhân dẫn cũng như các phương pháp khắc phục hiệu quả nhé!
1. Nguyên nhân gây thâm môi
Một đôi môi hồng hào, căng mọng sẽ làm bật lên sự tươi tắn và nét đẹp của khuôn mặt. Tuy nhiên, không phải ai sinh ra cũng sở hữu được một đôi môi đẹp tự nhiên. Vì vậy, để điều trị thâm môi hiệu quả, bạn cần tìm hiểu nguyên nhân nào khiến đôi môi của mình mất đi sắc tố hồng hào. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến dẫn đến môi thâm và bong tróc:
Sử dụng chất kích thích:
Những người có thói quen hút thuốc lá đều gặp phải tình trạng răng ố vàng, môi thâm. Bởi vì, chất Nicotine có trong thuốc lá không chỉ gây hại cho sức khỏe mà còn làm biến đổi màu sắc vùng da xung quanh miệng. Nếu không từ bỏ thói quen này, bờ môi của bạn sẽ ngày càng trở nên thâm đen, khô và xuất hiện nhiều nếp nhăn.
Đồng thời, sở thích uống cà phê hoặc trà mỗi ngày cũng dễ gây thâm môi. Mặc dù đem đến sự tỉnh táo và giúp bạn làm việc hiệu quả hơn nhưng những thức uống này lại tác động xấu đến màu sắc của răng, môi.
Tác động của ánh nắng mặt trời:
Khi tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời, cấu trúc vùng da môi sẽ bị tổn thương bởi tác động của các tia bức xạ. Để bảo vệ cơ thể, tế bào biểu bì tạo hắc tố sẽ được kích thích để sản sinh nhiều Melanin. Do vậy vùng da môi của bạn sẽ trở nên sạm hơn.
Thói quen liếm, bặm môi:
Một trong những nguyên nhân làm cho môi bị thâm là do thói quen liếm môi. Nhiều người cứ nghĩ rằng, sau khi liếm môi nước bọt sẽ làm mềm và bớt khô môi. Tuy nhiên, cách nghĩ này hoàn toàn sai, bởi vì trong nước bọt luôn chứa enzyme Amylase. Khi liếm môi, enzyme sẽ tiếp xúc với không khí bên ngoài từ đó gây khô và thâm môi. Vì vậy nếu liếm môi thường xuyên thì vùng da môi sẽ dễ bị bong tróc và mỏng dần.
Di truyền:
Melanin là sắc tố khiến đôi môi và làn da của bạn bị sẫm màu. Nếu tế bào biểu bì tạo hắc tố sản sinh càng nhiều Melanin thì môi của bạn sẽ càng thâm đen. Trong mỗi cơ thể số lượng tế bào này luôn bằng nhau, nhưng lượng Melanin được tạo ra lại khác, chúng phụ thuộc vào gen di truyền. Vì vậy, nếu bố mẹ bạn có nhiều sắc tố Melanin thì da và môi của bạn sẽ có màu tối.
Sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng:
Nếu mua phải son kém chất lượng, không rõ nguồn gốc thì sau một thời gian sử dụng môi của bạn sẽ bị thâm sạm, bong tróc thậm chí là viêm nhiễm. Không chỉ vậy, các chất độc hại có trong sản phẩm, nhất là chì còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Chăm sóc không đúng cách:
Việc chăm sóc không đúng cách cũng khiến đôi môi bị thâm. Nếu không tẩy tế bào chết định kỳ, lớp sừng cũ trên môi sẽ không được loại bỏ hết. Chúng bám chắc vào môi gây cảm giác sần sùi, đồng thời khiến đôi môi trở nên kém sắc.
Ngoài ra, thời tiết khô hanh sẽ làm vùng da môi bị mất nước và nứt nẻ. Để tăng cường độ ẩm cho môi, chị em nên uống nước thường xuyên và sử dụng son dưỡng, mặt nạ môi,…
2. Cách điều trị thâm môi tại nhà
Để sở hữu một đôi môi hồng hào căng mọng, bạn có thể tham khảo một số cách điều trị thâm môi tại nhà đơn giản dưới đây:
Tẩy tế bào chết bằng mật ong:
Glucose và Fructose là hai loại đường chiếm 80% thành phần của mật ong. Chúng đều có tác dụng tẩy tế bào chết nên nhiều người đã trộn mật ong với đường theo tỷ lệ 1:1 để tạo thành hỗn hợp massage. Sau khi chà xát nhẹ nhàng bờ môi sẽ trở nên mềm mịn và lấy lại sắc hồng ban đầu.
Loại đường kết hợp với mật ong nên là đường nâu, bởi vì nó giàu chất chống oxy hóa, acid glycolic giúp bảo vệ vùng da môi khỏi tác động của tia cực tím và các độc tố khác.
Ngoài ra, mật ong còn có khả năng cấp ẩm rất tốt nên khi môi bị khô bạn có thể thoa một lớp mật ong để qua đêm, đến sáng hôm sau thì rửa lại bằng nước sạch. Để mang lại hiệu quả, bạn nên thực hiện cách này từ 2 - 3 lần/tuần.
Dầu dừa:
Hàm lượng khoáng chất và vitamin chứa trong dầu dừa đều có công dụng tẩy tế bào chết, làm sáng da ở vùng môi. Ngoài ra, chúng còn cung cấp độ ẩm, giúp đôi môi luôn khỏe mạnh và ngăn ngừa tình trạng nứt nẻ. Vì vậy, mỗi ngày bạn nên thoa một lớp dầu dừa mỏng để điều trị thâm môi.
Củ dền:
Củ dền chứa nhiều enzyme giúp tẩy tế bào chết, loại bỏ sắc tố làm sạm môi. Do đó, bạn có thể dùng nước ép của loại củ này thoa lên môi trước khi đi ngủ và rửa lại bằng nước sạch qua sáng hôm sau. Nếu thực hiện thường xuyên bạn sẽ nhanh chóng lấy lại vẻ đẹp hồng hào, căng mọng của đôi môi.
Chanh tươi:
Chanh được coi là chất tẩy trắng tuyệt vời. Bởi vì acid citric có trong nước chanh có khả năng tẩy tế bào chết, giúp làm sạch và sáng da ở vùng môi. Đặc biệt bên trong loại quả này còn chứa nhiều chất chống oxy hóa, nhất là Vitamin C giúp bảo vệ và duy trì sức sống cho môi. Vì vậy, bạn có thể dùng nửa chanh chà nhẹ lên môi khoảng 2 - 3 phút, để yên 20 phút sau rồi rửa lại bằng nước sạch.
Ngoài ra, bạn có thể trộn nước cốt chanh với mật ong để làm mặt nạ ngủ cho môi. Hoặc cắt chanh thành lát mỏng rồi phủ đường lên hai mặt để tẩy tế bào chết.
Lưu ý: Không phải loại môi nào cũng thích hợp với cách điều trị thâm môi bằng chanh. Đối với những người có làn da nhạy cảm thì nên cân nhắc trước khi thực hiện hoặc có thể thay bằng biện pháp khác.
3. Phương pháp điều trị thâm môi vĩnh viễn
Nếu áp dụng các mẹo điều trị thâm môi tại nhà, nhưng môi vẫn xỉn màu và không trở lại sắc hồng như ban đầu. Để mang lại hiệu quả nhanh chóng, lâu dài bạn có thể áp dụng các phương pháp dưới đây:
Xăm môi:
Để sở hữu màu môi theo ý muốn nhiều chị em đã lựa chọn xăm môi. Với
phương pháp này, bác sĩ sẽ bơm chất tạo màu vào lớp thượng bì của môi bằng kim tiêm. Sau khoảng 7 - 10 ngày thì chất này sẽ tan và lưu lại trên môi vĩnh viễn.
Mặc dù mang lại hiệu quả nhanh nhưng xăm môi tiềm ẩn nhiều rủi ro như: màu sắc môi không đều, biến dạng môi hay thậm chí là nhiễm trùng do chăm sóc không đúng cách
Laser:
Để điều trị thâm môi nhanh chóng, bạn có thể dùng tia Laser chiếu trực tiếp lên môi. Dưới tác động của ánh sáng và luồng điện mạnh, sắc tố da sẽ được cải thiện. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện môi có thể bị tổn thương, đồng thời chi phí thực hiện phương pháp này cũng khá cao.
Phun môi:
Phun môi Collagen là phương pháp thẩm mỹ được áp dụng phổ biến hiện nay. Thông qua phương pháp này, bạn sẽ được lựa chọn màu môi theo ý muốn. Sau đó bác sĩ sẽ dùng bút phun thêu chuyên dụng với đầu kim siêu nhỏ, để phun màu vào lớp thượng bì. Đồng thời, tinh chất Collagen bọc bên ngoài có tác dụng tái tạo và giúp đôi môi trở nên căng bóng.
|
medlatec
| 1,421
|
Người bị viêm họng không nên ăn gì để bệnh mau khỏi?
Viêm họng là một trong những bệnh lý phổ biến có thể xảy ra với bất kỳ ai ở mọi độ tuổi. Ngoài việc sử dụng thuốc thì chế độ chăm sóc, đặc biệt là khẩu phần dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng để bệnh mau khỏi. Vậy viêm họng không nên ăn gì? Làm gì để hỗ trợ điều trị viêm họng ngay tại nhà?
1. Nguyên nhân viêm họng là do đâu?
Niêm mạc họng khi bị tác động sẽ có khả năng bị viêm dẫn đến tình trạng đau, rất, sưng, ngứa làm ảnh hưởng sức khỏe và chất lượng cuộc sống người bệnh. Viêm họng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm:
Virus như cảm cúm, sởi,… là tác nhân phổ biến nhất dẫn đến viêm họng và có thể lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp.
Tác nhân gây viêm họng phổ biến sau virus là vi khuẩn. Mặc dù có khả năng lây lan thấp hơn so với viêm họng do virus những triệu chứng nghiêm trọng hơn và có nguy cơ biến chứng.
Niêm mạc họng tiếp xúc với các chất dễ gây dị ứng như bụi bẩn, khói thuốc lá, phấn hoa, lông thú cưng, gia vị, hóa chất, không khí ô nhiễm,… có thể dẫn đến viêm.
Thời điểm giao mùa khiến cơ thể không kịp thích ứng hoặc không khí khô cũng có thể là lý do dẫn đến viêm họng.
Người mắc các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, khối u, polyp, HIV,… sẽ thường xuyên bị viêm họng và nguy cơ biến chứng nghiêm trọng.
2. Người bị viêm họng không nên ăn gì?
Có rất nhiều người thắc mắc viêm họng không nên ăn gì. Để hạn chế những kích thích niêm mạc trong thời gian điều trị viêm họng, người bệnh cần tránh các nhóm thực phẩm sau:
Thức ăn cay, nóng
Đối với người đang bị viêm họng, việc tiêu thụ thức ăn cay nóng, đặc biệt là các gia vị như ớt, tiêu, sả,… sẽ khiến cho các triệu chứng như đau, rát họng trở nên nặng hơn. Nếu ăn thường xuyên có thể khiến niêm mạc sưng to gây khó chịu, cản trở hô hấp và thậm chí là bạn không thể ăn bất cứ thứ gì khác vì quá đau.
Không những hạn chế các loại thực phẩm cay, nóng khi viêm họng mà lúc bình thường cũng không nên sử dụng nhiều vì có thể gây ra các vấn đề ở hệ tiêu hóa và làm ảnh hưởng sức khỏe tổng thể. Đồ chiên, nướng, các loại đồ khô
Các món ăn được chế biến ở dạng chiên, nướng và thực phẩm sấy khô thường cứng và giòn. Nếu những thực phẩm này đi qua vị trí viêm sẽ dẫn đến tình trạng ma sát gây đau đớn nhiều hơn. Đôi khi còn có thể gây tổn thương niêm mạc ở các vị trí xung quanh khiến ổ viêm lan rộng và quá trình phục hồi diễn ra chậm hơn.
Đồ uống có gas, cồn
Các loại đồ uống có gas hay rượu, bia, cà phê có chứa chất kích thích sẽ khiến tình trạng viêm họng trở nên nặng hơn. Ngoài ra, các loại đồ uống này cũng có chứa những thành phần gây hại sức khỏe, vì vậy kể cả khi không bị viêm họng thì bạn cũng nên hạn chế sử dụng.
Thay vì tiêu thụ các loại đồ uống này thì bạn có thể sử dụng trà gừng, nước chanh ấm, mật ong pha nước ấm,… để giúp tình trạng viêm họng nhanh khỏi đồng thời cường sức đề kháng cho cơ thể.
Thực phẩm, thức uống lạnh
Nếu bạn đang thắc mắc viêm họng không nên ăn gì và uống gì? thì đồ lạnh là câu trả lời không thể bỏ qua. Các loại đồ uống, thực phẩm lạnh, nước đá là nguyên nhân khiến cho tình trạng viêm họng trở nên nặng hơn và kéo dài kể cả khi có sử dụng thuốc điều trị.
Đồ ngọt
Các loại đồ ngọt như bánh kéo, socola,… có chứa thành phần arginine giúp vi khuẩn phát triển mạnh hơn. Đồng thời, các loại đồ ngọt sẽ kích thích cổ họng tiết dịch nhờn nhiều hơn dẫn đến kích thích niêm mạc và gây ho. Khi đó, tình trạng viêm sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
3. Cần làm gì để tình trạng viêm họng mau khỏi?
Bên cạnh việc tìm hiểu viêm họng không nên ăn gì để tránh sử dụng thì bạn có thể áp dụng một số cách dưới đây để giúp bệnh mau khỏi:
Súc miệng thường xuyên khoảng 3 - 5 lần mỗi ngày bằng nước muối ấm.
Che chắn và giữ ấm vùng cổ mỗi khi ra ngoài, đặc biệt là buổi sáng sớm, ban đêm hoặc trời lạnh.
Tắm bằng nước ấm và không tắm quá lâu.
Xông hơi cũng là cách để làm dịu các triệu chứng và giúp tình trạng viêm họng mau khỏi.
Đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài hoặc tiếp xúc với môi trường có chứa chất kích thích.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường các loại thực phẩm giàu Vitamin C để hỗ trợ chức năng hệ miễn dịch. Nên ăn các loại thực phẩm mềm, dạng lỏng để dễ nuốt và hạn chế ma sát. Tập thể dục đều đặn mỗi ngày để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Uống nhiều nước mỗi ngày, nhất là nước ấm để cải thiện các triệu chứng khó chịu do viêm họng. Có thể uống trà gừng, nước chanh ấm pha mật ong, nghệ pha nước ấm,… để viêm họng.
Thường xuyên mở cửa phòng để không khí bên trong được lưu thông, khô thoáng.
|
medlatec
| 963
|
Cảnh báo hậu quả có thể xảy đến và dấu hiệu của bệnh trầm cảm
Trầm cảm là bệnh lý có thể xảy ra với bất kỳ ai nhưng phổ biến ở nữ giới hơn là nam giới, có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Điều đáng nói là hầu hết chúng ta đều không thể tự nhận ra mình bị trầm cảm hoặc khó trong việc thừa nhận mình bị như vậy. Bài viết dưới đây sẽ điểm danh những nguy hiểm và dấu hiệu của bệnh trầm cảm để giúp bạn nhận biết sớm sự xuất hiện
của bệnh lý này.
1. Trầm cảm và những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra
1.1. Thế nào là Trầm cảm?
Trầm cảm là thuật ngữ dùng để chỉ chứng rối loạn tâm trạng gây nên cảm giác mất hứng thú và buồn một cách dai dẳng, kéo dài. Vì thế, họ khó có thể vui vẻ với công việc hay những người xung quanh, thậm chí họ còn có ý định tự sát.
1.2. Hậu quả do trầm cảm gây ra là gì?
Bệnh trầm cảm nếu không được điều trị sớm có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với cuộc sống của người bệnh:
- Tập trung tinh thần kém
Do bị trầm cảm nên khả năng tập trung của người bệnh bị suy giảm từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, học tập và làm việc. Người bệnh thường dễ quên, khó tập trung, thậm chí còn mất trí tuệ hoặc tăng nguy cơ mắc Alzheimer từ giai đoạn sớm.
- Mất ngủ và đau đầu
Có tới 50% người bị trầm cảm khi gặp bác sĩ thường nói rằng họ cảm thấy đau nửa đầu dữ dội và tình trạng này kéo dài khiến cho giấc ngủ đến với họ rất khó khăn.
- Tiểu đường
Người bị trầm cảm có nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 nếu đã có tiền sử với bệnh lý này từ trước đó. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do bệnh trầm cảm làm thay đổi thói quen ăn uống của họ, khiến họ ăn ngọt nhiều hơn, khó kiểm soát được khẩu phần ăn và thành phần dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày. Mặt khác, vì cảm xúc của họ luôn ở trạng thái tiêu cực nên họ có xu hướng ăn nhiều để giải tỏa.
- Ham muốn tình dục suy giảm
Nam giới mắc bệnh lý này dễ bị yếu sinh lý, rối loạn chức năng cương dương; phụ nữ dễ bị khô âm đạo nên đau rát khi quan hệ. Vì thế, trầm cảm kéo dài khiến người bệnh suy giảm ham muốn tình dục từ đó hạnh phúc gia đình rất dễ bị đe dọa.
- Lạm dụng chất gây nghiện
Người trầm cảm rất dễ bị kích thích bởi chất gây nghiện như thuốc lá, bia, rượu và có khi là ma túy nữa. Đây là những chất khiến tinh thần của họ trở nên hưng phấn, thoải mái vì thế họ dễ lạm dụng. Sử dụng những chất này sẽ khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn và nó cũng có xu hướng khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
- Quan hệ xã hội bị thu hẹp
Người bị trầm cảm thường có xu hướng thu mình lại, thích ở những nơi tối tăm và ở một mình. Điều này khiến cho bản thân họ tự cô lập mình và tự làm đổ vỡ những mối quan hệ tốt đẹp xung quanh.
- Bệnh tim
Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh tim và trầm cảm có sự liên kết với nhau. Bệnh trầm cảm có xu hướng làm trầm trọng hơn bệnh tim. Điều này được giải thích bởi sự chán nản do trầm cảm khiến cơ tim bị thiếu oxy nên dễ co thắt gây đau đớn, viêm cơ tim. Nặng hơn nữa, nó còn gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.
- Ung thư
Bệnh trầm cảm có khả năng tác động tới hệ thống miễn dịch và làm bệnh ung thư trở nên nghiêm trọng hơn. Nhiều nghiên cứu cũng đã cho thấy khối u ở những người ung thư mắc trầm cảm có xu hướng phát triển rất nhanh.
- Xu hướng tự làm hại
Ở mức độ nghiêm trọng của bệnh, người bị trầm cảm có xu hướng muốn tự làm hại mình và người khác vì suy nghĩ tiêu cực trong họ có chiều hướng gia tăng. Chính cảm xúc tiêu cực ấy thôi thúc họ tự gây thương tích, làm đau mình hoặc thậm chí còn muốn tự sát để kết thúc tất cả và giải thoát cho mình.
2. Dấu hiệu nhận biết sự xuất hiện của bệnh trầm cảm
Người bị trầm cảm thường xuất hiện những dấu hiệu sau:
- Rối loạn vận động
Khi bị trầm cảm người bệnh thường vận động chậm chạp hoặc dễ bị kích động, nói kém (giọng nhỏ, ít nói, nội dung lời nói nghèo nàn, câm). Người bệnh có thể nằm lì cả ngày trên giường mà không hoạt động hoặc đi lại liên tục và vận động nhiều nhưng không có mục đích.
- Mất sở thích hoặc mất hứng thú với các hoạt động
Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh lý này sẽ mất đi những sở thích vốn có, thậm chí còn không có chút hứng thú nào với đời sống tình dục.
- Thay đổi cân nặng
Do không có cảm giác ngon miệng nên người bị trầm cảm thường trong tư thế bị ép buộc phải ăn, họ ăn ít hoặc thậm chí còn nhịn ăn. Đây cũng là lý do khiến họ dễ bị sút cân. Cũng có một số ít trường hợp bị trầm cảm nhưng tăng cảm giác ngon miệng và thèm ăn nên dễ bị béo phì.
- Ngủ quá nhiều hoặc mất ngủ
Dễ gặp nhất ở người bị trầm cảm là tình trạng mất ngủ giữa hoặc cuối giấc. Họ trằn trọc mãi không ngủ được nên cảm thấy đêm dài hơn, khó chịu, căng thẳng. Trường hợp ngủ quá nhiều cũng có nhưng ít gặp, những người này có thể ngủ mỗi ngày 10 - 12 giờ hoặc nhiều hơn.
- Năng lượng giảm sút
Công việc dù rất nhẹ nhàng với người bình thường nhưng đối với người bị trầm cảm cũng cần một sự tập trung rất lớn vì họ luôn cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức mà không rõ nguyên nhân.
- Tập trung và suy nghĩ kém
Đây là dấu hiệu rất phổ biến ở người bị trầm cảm. Vì suy nghĩ kém và mất tập trung nên họ mất nhiều thời gian để hoàn thành công việc hơn mức bình thường, việc đưa ra một quyết định nào đó cũng trở nên khó khăn. Mặt khác, trí nhớ suy giảm nên họ thường quên những gì mình định làm.
- Có cảm giác mình vô dụng hoặc mắc tội
Hầu hết người bị bệnh
trầm cảm đều cảm thấy mình vô dụng hoặc có tội. Chính vì thế họ nghĩ rằng mình làm gì cũng hỏng, là gánh nặng của gia đình và những người xung quanh. Thậm chí họ còn thấy tội lỗi khi vướng phải một sai lầm dù rất nhỏ. Nếu nghiêm trọng hơn, cảm giác này sẽ sinh ra hoang tưởng, bệnh nhân luôn tự trách mình khi không làm được việc gì đó nên họ từ chối điều trị và tự tử.
- Muốn chết, tự sát
Ở mức độ nặng, bệnh nhân trầm cảm thường xuyên có ý nghĩ về cái chết hoặc có hành vi tự sát. Họ cho rằng đó là cách tốt nhất để kết thúc mọi khổ đau, để không làm phiền tới những người xung quanh.
Nói chung, trầm cảm là một bệnh lý không thể chủ quan bởi nó có thể gây ra những hệ lụy khôn lường. Nếu nghi ngờ mình đang có dấu hiệu trầm cảm, hãy cố gắng chia sẻ về những gì mình đang trải qua với người thân của mình hoặc trò chuyện với bác sĩ chuyên khoa để có được sự giúp đỡ tốt nhất.
|
medlatec
| 1,348
|
Nguyên nhân, triệu chứng và thuốc trị nấm ống tai
Ống tai ngoài là phần nằm ở vị trí phía ngoài, ở giữa vành tai và màng nhĩ; có hình dạng cong như chữ S. Phần phía ngoài của ống tai có chứa các sợi lông nhỏ, các tuyến nhờn tạo ráy tai, nhiệt độ thường ấm và độ ẩm cao. Do cấu trúc và vị trí như vậy nên ống tai ngoài thường mắc phải các bệnh viêm nhiễm, bệnh nhiễm nấm ống tai là ví dụ điển hình. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này cũng như cách dùng thuốc trị nấm ống tai hiệu quả, tránh tái phát.
1. Nguyên nhân gây nên bệnh nấm ống tai là gì và những ai dễ mắc phải bệnh này?
Nấm ống tai là những tổn thương ở vùng ống tai ngoài gây ra bởi vi nấm.Nấm ống tai là một bệnh khá phổ biến hiện nay; ở trẻ em dễ mắc bệnh hơn do có ống tai ngoài nhỏ, nhiều lông & dịch nhầy, là điều kiện thuận lợi cho các loại nấm phát triển.Tỷ lệ mắc bệnh tùy thuộc vào vùng địa lý, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và các mùa trong năm. Nấm ống tai chiếm tỷ lệ 5% – 30 % trong các bệnh viêm tai ngoài trên toàn thế giới.Ở nước ta, khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, môi trường ô nhiễm tạo điều kiện cho các loại nấm gây bệnh phát triển.Nguyên nhân gây bệnh nấm ống tai có thể do nhiều loại nấm khác nhau nhưng chủ yếu là 2 loại chính là Candida và Aspergillus.Những người dễ mắc bệnh nấm ống tai:Người đang mắc bệnh suy giảm miễn dịch (đái tháo đường, suy dinh dưỡng, béo phì,...)Người sử dụng thuốc chứa corticoid kéo dài.Người làm việc trong môi trường nóng, ẩm mốc thường xuyên không vệ sinh tai ngoài sạch sẽ tạo môi trường bẩn, ẩm giúp nấm phát triển (ví dụ: người hay bơi lội ở bể bơi công cộng hay sông hồ suối, làm bếp,...)Người sử dụng dịch vụ lấy ráy tai, rửa tai ở các quán cắt tóc có điều kiện vệ sinh không sạch sẽ làm lây nhiễm nấm.Phụ nữ bị nhiễm nấm âm đạo cũng có thể dễ bị nấm ống tai.
2. Những triệu chứng để chẩn đoán nấm ống tai
Những triệu chứng của bệnh nấm ống tai có thể gặp ở một hoặc hai bên tai và thay đổi tùy mức độ như sau:Ngứa tai là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy ngứa liên tục, khó chịu nên thường dùng ngón tay ngoáy vào trong lỗ tai hoặc nghiêng đầu, đập tay vào bên tai bị ngứa. Càng ngoáy thì tai lại càng ngứa và có thể dẫn đến đau.Ở giai đoạn đầu bệnh nhân có cảm giác sưng, căng tức rất khó chịu ở tai, có trường hợp chảy dịch ra ngoài hoặc ngoáy tai thấy có dịch ướt màu nâu vàng.Nếu để lâu lớp biểu bì của ống tai sẽ bị bong tróc và trộn lẫn cùng với tổ chức nấm tạo thành vảy làm bít hẹp ống tai hoặc che lấp bề mặt màng nhĩ gây triệu chứng: ù tai và giảm thính lực.Trường hợp có nhiễm trùng cơ hội kết hợp gây viêm ống tai thì sẽ có triệu chứng: sưng đỏ, đau trong tai.Xuất hiện một lớp trắng đục hay từng đám bám ở ống, màng tai; có khi kết thành một khối trắng đục lấp một phần hay toàn bộ ống tai.Khi soi đèn chuyên dụng thường thấy rõ tổ chức nấm mọc chi chít nhiều màu như trắng, xám tro, vàng, đen; có hình thái giống nấm men. Những đám vảy này khi bong tróc ra có dạng cục hoặc hình ống. Nếu lấy mảng nấm đó để soi dưới kính hiển vi sẽ thấy những nha bào hoặc sợi của nấm với những hình thái khác nhau đặc trưng cho từng loại nấm khác nhau ( ví dụ: những mảnh vụn màu trắng thường là nấm Candida; xen những đốm trắng, vàng và đen thường là nấm Aspergillus).
3. Trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh nấm ống tai thì bệnh nhân cần được điều trị theo đúng phác đồ.Thông thường với bệnh nấm ống tai sẽ sử dụng phương pháp điều trị tại chỗ:Loại bỏ tổ chức nấm và vệ sinh ống tai và màng tai: Làm ẩm ống tai và dùng que bông thấm dung dịch betadin 1% hoặc các chế phẩm khác có tác dụng tương tự để lau rửa ống tai.Dùng thuốc bôi vào niêm mạc ống tai: ví dụ xanh-methylen 2%, cồn acid salicylic 3%, boric, mỡ kháng nấm... để diệt vi nấm.Nấm ống tai thường dai dẳng và khó trị dứt điểm, vậy nên phải dùng đúng thuốc trị nấm ống tai dài ngày theo chỉ định của bác sĩ.
4. Phòng bệnh nấm ống tai như thế nào?
Không sử dụng dụng cụ ngoáy tai bẩn hay dùng chung với người khác.Luôn giữ ống tai sạch sẽ và khô ráo. Lau sạch và làm khô tai sau khi bơi lội hoặc tắm rửa tránh tạo môi trường cho nấm phát triển.Đừng nên lau tai quá nhiều lần sẽ làm mất lớp miễn dịch tự nhiên ở da ống tai ngoài.Không nên dùng các thuốc nhỏ tai chứa kháng sinh kéo dài.Không dùng thuốc corticoid kéo dài bởi có thể suy giảm miễn dịch tạo điều kiện gây nấm ống tai.Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách bổ sung các vitamin và khoáng chất.Cần điều trị triệt để các bệnh nấm ở các bộ phận khác của cơ thể tránh làm nhiễm nấm ống tai (như bệnh nấm âm đạo,...).Lưu ý khi bị nấm ống tai thì phải điều trị sớm và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để tránh tái phát.
|
vinmec
| 993
|
Các bệnh về lá lách thường gặp
Lá lách là một cơ quan có kích thước bằng một nắm tay nằm ở phần trên bên trái của bụng. Nó là một phần của hệ bạch huyết và miễn dịch, giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và lọc bỏ các tế bào hồng cầu già và chứa máu dự trữ được dùng trong trường hợp khẩn cấp như sốt xuất huyết. Mặc dù mọi người có thể sống mà không có lá lách, thiếu lá lách có thể dẫn đến nhiễm khuẩn áp đảo nếu không có các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Bệnh bạch đầu đơn nhân có thể khiến lá lách sưng to và có nguy cơ bị vỡ.
Nhiễm trùng
Vì vai trò của lá lách trong hệ thống miễn dịch nên nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến lá lách, gây lách to. Các bệnh do virus thường là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, trong đó phổ biến nhất là bệnh bạch cầu đơn nhân. Bệnh này do virus Epstein-Barr có thể khiến lá lách sưng to và có nguy cơ bị vỡ. Các nhiễm khuẩn khác có thể ảnh hưởng đến lá lách bao gồm viêm gan, sốt rét và bệnh brucella (một bệnh do vi khuẩn Brucella gây ra).
Rối loạn máu
Một trong những rối loạn của lá lách lọc bỏ các tế bào hồng cầu cũ (tế bào hồng cầu đã phân hủy), làm sạch dòng máu. Do đó các bệnh lý liên quan đến sự phân hủy của các tế bào máu đỏ có thể ảnh hưởng đến lá lách, gây lách to. Một trong những bệnh lý thường gặp nhất là bệnh thiếu máu tế bào hồng cầu hình liềm. Thiếu máu hồng cầu hình liềm là bệnh do di truyền của hemoglobin trong hồng cầu. Các hồng cầu của bệnh nhân có hình lưỡi liềm và hemoglobine bất thường có xu hướng đóng cục gây tắc mạch. Lách lưu trữ các tế bào này sẽ trở nên sưng to. Ngoài ra còn có spherocytosis di truyền và elliptocytosis di truyền, cả hai bệnh này đều khiến tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường và dễ vỡ.
Khi nghi ngờ lá lách có vấn đề, cần đi khám để được chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Vỡ lách
Vỡ lá lách là tình trạng rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng. Vỡ lách thường do chấn thương, đáng chú ý nhất tai nạn xe hơi. Nếu bị vỡ lá lách, máu sẽ thấm vào khoang bụng, gây đau. Bệnh nhân bị vỡ lách thường bị thiếu máu nhanh chóng, ảnh hưởng tới tim mạch và đòi hỏi phải truyền máu gấp.
|
thucuc
| 463
|
Vi khuẩn não mô cầu Neisseria meningitidis nguy hiểm như thế nào?
Viêm màng não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, thường xảy ra với đối tượng trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Tác nhân gây bệnh đó chính là vi khuẩn não mô cầu Neisseria meningitidis. Bệnh này xuất hiện khá phổ biến tuy nhiên trên thực tế không có nhiều người hiểu về bệnh cũng như các phương pháp để chẩn đoán chính xác vi khuẩn não mô cầu.
1. Vi khuẩn não mô cầu Neisseria meningitidis có đặc điểm gì?
Vi khuẩn Neisseria meningitidis hay còn gọi là não mô cầu là tác nhân chính gây ra bệnh viêm màng não ở trẻ nhỏ. Đây là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm, nếu không điều trị đúng cách sẽ gây ra rất nhiều biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tiêu hóa, hô hấp,... thậm chí tử vong.
Đặc điểm của vi khuẩn này đó là :
- Dưới kính hiển vi, vi khuẩn có dạng song cầu hình hạt cà phê thường đứng với nhau thành đôi hoặc có thể từng đám nhỏ, bắt màu hồng Gram âm.
- Vi khuẩn có sức đề kháng kém, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 50 độ C trong vòng 5 phút hoặc 100 độ C trong vòng 30 giây.
- Dựa vào cấu trúc của lớp kháng nguyên vỏ người ta chia vi khuẩn các nhóm như A, B, C, D, W-135, X, Y và Z. Trong đó nhóm A, B, C là ba nhóm thường gặp nhất ở Việt Nam.
- Vi khuẩn này thường tìm thấy ở vùng họng và mũi của con người, đặc biệt ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
Những người mang vi khuẩn Neisseria meningitidis có thể không xuất hiện triệu chứng lâm sàng, một số trường hợp vi khuẩn tự biến mất sau một thời gian ngắn và cơ thể sinh miễn dịch. Số còn lại vi khuẩn sẽ đi vào máu, đến gây bệnh tại vùng tiêu hóa, hô hấp, lan truyền đến hệ thần kinh và gây viêm màng não.
Bệnh lây lan trong cộng đồng qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch tiết có chứa vi khuẩn. Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh, tuy nhiên trẻ nhỏ dưới 5 tuổi được coi là đối tượng có nguy cơ cao bị viêm màng não mô cầu.
2. Vi khuẩn Neisseria meningitidis gây bệnh viêm màng não có biểu hiện như thế nào?
Bệnh viêm màng não do não mô cầu chỉ lây lan giữa người với người và có thời gian ủ bệnh khoảng 4 ngày. Những hành động như ho, hắt hơi, hôn, tiếp xúc với dịch tiết, sử dụng chung đồ dùng vệ sinh cá nhân với người bệnh chính là nguy cơ dẫn đến lây nhiễm vi khuẩn Neisseria meningitidis.
Người bị viêm màng não mô cầu thường sẽ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng như sau:
- Sốt cao đột ngột 38 - 39 độ C, cảm thấy đau đầu dữ dội, rát họng, chảy nước mũi.
- Cứng cổ và gáy.
- Nôn, buồn nôn, toàn thân đau mỏi cơ khớp.
- Tinh thần bị lú lẫn, hoảng loạn, co giật và hôn mê, rối loạn các chức năng não.
- Có dấu hiệu sợ ánh sáng.
- Bắt đầu xuất hiện các ban xuất huyết đặc trưng sau vài giờ khởi phát bệnh hoặc sau vài ngày. Các vết ban xuất hiện đầu tiên ở chân sau đó lan ra toàn cơ thể. Kích thước thay đổi dần từ vết nhỏ đến những mảng xuất huyết lớn làm bong và hoại tử da.
Đối với trẻ sơ sinh, các biểu hiện có thể sẽ không rõ rệt mà thay vào đó, trẻ quấy khóc liên tục, cơ thể lừ đừ, giảm hoạt động, nôn và có dấu hiệu co giật. Nếu không sẽ vô cùng nguy hiểm và đe dọa đến tính mạng.
3. Thực hiện các xét nghiệm gì để phát hiện bệnh viêm màng não mô cầu do Neisseria meningitidis?
Để chẩn đoán chính xác bệnh viêm màng não mô cầu do vi khuẩn Neisseria meningitidis, bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành một số các xét nghiệm đặc biệt như:
Xét nghiệm dịch não tủy
Bác sĩ sẽ tiến hành kỹ thuật chọc hút dịch não tủy để đem đi phân tích, phương pháp phổ biến hiện nay đó là chọc dò tủy sống. Quan sát đại thể dịch não tủy thấy màu đục, có mủ trắng.
- Xét nghiệm sinh hóa dịch não tủy: kết quả thường cho thấy tăng nồng độ protein, giảm nồng độ glucose, xét nghiệm đếm tế bào chứa hơn 1.000 tế bào/mm3, trong đó đa số là bạch cầu hạt trung tính.
- Xét nghiệm nhuộm soi dịch não tủy: tiến hành nhuộm Gram để tìm hình ảnh của vi khuẩn Neisseria meningitidis đó là song cầu Gram âm hình hạt cà phê nằm trong tế bào. Ngoài ra quan sát đánh giá số lượng bạch cầu và các tế bào khác.
- Xét nghiệm nuôi cấy dịch não tủy: mẫu dịch sau khi lấy được vận chuyển nhanh chóng về phòng xét nghiệm để nuôi cấy. Các chất dinh dưỡng trong môi trường sẽ kích thích sự phát triển của vi khuẩn não mô cầu. Tiến hành định danh vi khuẩn não mô cầu và làm kháng sinh đồ.
- Xét nghiệm sinh học phân tử khuếch đại gen của vi khuẩn não mô cầu.
Các xét nghiệm khác
Ngoài dịch não tủy, bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành các xét nghiệm hỗ trợ khác như cấy máu, cấy dịch hút được từ các ban xuất huyết, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, các kỹ thuật cận lâm sàng khác như chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng từ MRI,...
4. Có thể phòng chống bệnh viêm màng não do não mô cầu hay không?
Viêm màng não do não mô cầu là bệnh lý nguy hiểm tuy nhiên chúng ta vẫn có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách:
- Tiến hành tiêm vắc xin phòng ngừa các type A, B, C đối với trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn dưới 45 tuổi. Tiêm nhắc lại theo yêu cầu quy định của Bộ Y tế.
- Đối với gia đình hoặc nơi có người bị viêm não mô cầu, cần phải tuyệt đối cách ly theo đúng quy định.
- Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh, không sử dụng chung đồ vệ sinh cá nhân.
- Giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường xung quanh sạch sẽ, thoáng mát.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức về phòng chống bệnh, theo dõi sát sao nơi cách ly người bệnh để tránh lây lan cho cộng đồng.
Bệnh viêm màng não mô cầu lây lan qua đường hô hấp, do đó nếu không biết cách phòng chống và kiểm soát thì nó dễ trở thành bệnh dịch nguy hiểm. Đặc biệt nếu được phát hiện sớm thì bệnh sẽ có cơ hội chữa khỏi và tránh được sự lây nhiễm trong cộng đồng.
Trung tâm xét nghiệm với hệ thống các trang thiết bị hiện đại bậc nhất được nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Đức, Thụy Sỹ,... giúp đáp ứng thực hiện hàng nghìn xét nghiệm trong một thời gian ngắn. Kết quả được kiểm soát trong suốt quá trình và đảm bảo chất lượng trước khi trả về cho bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,251
|
Bị gãy răng có ảnh hưởng gì không?
Gãy răng là tình trạng gặp phải ở rất nhiều người. Vậy bị gãy răng có ảnh hưởng gì không? Bài viết dưới đây giải đáp thắc mắc này.
1. Gãy răng có ảnh hưởng gì không?
Gãy răng cấm có ảnh hưởng gì không? Răng cấm hay còn gọi là răng số 6, là chiếc răng đặc biệt có vai trò quan trọng trong chức năng ăn nhai. Đó là lý do vì sao chiếc răng này lại được gọi là “răng cấm”. Khi bị gãy răng, gãy răng cấm người bệnh có thể sẽ gặp phải những ảnh hưởng không nhỏ:Gãy răng ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc ăn uống. Răng có vai trò đảm bảo chức năng ăn uống. Khi bị gãy là đồng nghĩa với việc cấu trúc răng hoàn chỉnh đã bị phá hủy. Từ đó cản trở rất lớn đến quá trình thực hiện chức năng ăn nhai của răng.Nếu gãy các răng cửa thì khớp cắn giữa hàm trên và hàm dưới sẽ có lỗ hổng, không khít nhau. Bệnh nhân sẽ gặp trở ngại trong việc cắn, xé thức ăn.Nếu gãy các răng hàm thì tình trạng sẽ nguy hiểm hơn nữa. Vì răng hàm là răng có vai trò nhai và nghiền nhỏ thức ăn. Khi gãy hay mất răng hàm sẽ gây nên hiện tượng nhai một bên dẫn tới sự lệch lạc giữa 2 hàm, làm ảnh hưởng tới cả khớp thái dương. Đó là câu trả lời cho câu hỏi gãy răng hàm có sao không mà nhiều người đang tự hỏi.Gãy răng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng. Khi răng bị gãy dù là một phần hay là toàn bộ thân răng, thì bề mặt răng cũng sẽ bị tổn thương nhất định, tạo ra những hốc, rãnh. Từ đó tạo môi trường cho nhiều loại vi khuẩn cư trú, phát triển và gây hại cho răng.Răng bị gãy vỡ cũng khó được vệ sinh cẩn thận, đúng cách, làm gia tăng khả năng mắc các bệnh lý về răng miệng. Dần dần, phần còn lại của răng gãy cũng sẽ bị phá hủy nhanh chóng và gây mất răng vĩnh viễn.Một khi đã mất răng sẽ kéo theo tình trạng tiêu xương hàm, tụt nướu và ảnh hưởng đến các răng kế cận.Gãy răng ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc gãy răng gây đau nhức và ảnh hưởng lớn đến hệ thần kinh, kéo theo việc đau đầu. Tình trạng này kéo dài sẽ tác động xấu đến toàn bộ sức khỏe của bạn.Ngoài ra, gãy răng sẽ khiến việc nhai và nghiền thức ăn trở nên khó khăn hơn, tạo áp lực lên dạ dày và gây ra các bệnh về hệ tiêu hóa.Việc bị hạn chế trong khi ăn uống cũng ảnh hưởng nhất định đến chế độ dinh dưỡng của bạn, làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể.Gãy răng gây mất thẩm mỹ. Gãy răng, đặc biệt là ở các vị trí răng cửa sẽ khiến bạn mất hẳn tự tin trong giao tiếp. Bệnh nhân rất ngại cười hở miệng, cười một cách tự nhiên. Do răng gãy gây thiếu thẩm mỹ.Nụ cười thể hiện khí chất của một con người, cũng là cách để kết nối với người khác. Người gãy răng khi không thể thoải mái tươi cười, dần dần sẽ ảnh hưởng nhiều đến tâm lý.Gãy răng khác với mất răng. Mọi người thường dùng từ gãy răng để chỉ việc thân răng hoặc chân răng bị gãy ngang hoặc gãy một phần nào đó. Lúc này, một phần chân răng vẫn còn lại trong xương hàm. Phần chân răng này hoặc còn rất vững chắc, hoặc là đã bị lung lay. Tùy theo tình trạng chân răng như thế nào mà bệnh nhân có thể tiến hành bọc răng sứ thẩm mỹ hoặc phải nhổ bỏ cả chân răng để trồng lại.Còn mất răng là để chỉ việc bệnh nhân mất chân răng và thân răng. Trường hợp này thì chỉ có phương pháp trồng răng Implant mới phục hồi được hoàn toàn cấu trúc và chức năng như răng thật.Khi răng đã bị gãy, nếu không được điều trị sớm và đúng cách thì nguy cơ mất răng là rất lớn.
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng gãy răng thường gặp
Nguyên nhân dẫn đến việc gãy răng có thể do: bệnh lý răng miệng, ăn nhai quá mạnh, do tai nạn... Tóm lại, khi răng chịu phải một tác động ngoại lực quá lớn sẽ dễ bị gãy vỡ.Thói quen ăn uống hàng ngày của bạn là một trong những nguyên nhân gây gây răng. Việc thường xuyên sử dụng răng để cắn đồ cứng như nước đá, các món đông lạnh, khui bia, ... làm răng dễ gãy.Việc chăm sóc răng miệng không đúng cách, khiến răng giòn, yếu và dễ vỡ. Đặc biệt, khi răng mắc các bệnh lý như sâu răng, viêm tủy càng dễ gãy khi bị tác động dù là lực nhẹ nhất.Trong quá trình lao động, di chuyển, ... bệnh nhân bị tai nạn khiến răng chịu một lực tác động lớn cũng là nguyên nhân khiến răng gãy.
3. Các phương pháp phục hình răng gãy tốt nhất hiện nay
Bọc răng sứ thẩm mỹ. Nếu bạn chỉ bị gãy một phần thân răng và chân răng vẫn còn chắc chắn thì phương pháp bọc răng sứ thẩm mỹ rất hiệu quả.Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành xử lý bề mặt răng gãy và bọc bên ngoài phần răng sứ. Răng sứ đủ độ cứng để ăn nhai thoải mái và được điều chỉnh màu sắc tự nhiên như răng thật.Trồng răng Implant. Trong trường hợp răng bị gãy, chân răng cũng đã lung lay, bác sĩ sẽ tiến hành nhổ bỏ chân răng để phục hình Implant.Răng Implant với cấu trúc 3 phần: trụ Implant, Abutment và mão răng sứ. Trụ Implant được cấy trực tiếp vào xương hàm thay thế cho chân răng, đủ độ vững chắc để nâng đỡ phần răng sứ. Abutment là khớp nối giữa trụ Implant và mão răng sứ. Mão răng sứ thay thế thân răng.Với răng Implant, bạn vừa có thể ăn nhai thoải mái như răng thật vừa có thể sử dụng đến trọn đời. Đó là cách tốt nhất để giải quyết vấn đề gãy răng hàm dưới có mọc lại không. Tóm lại, nếu bạn muốn biết tình trạng răng của mình thực hiện phương pháp nào là hiệu quả thì cần đến ngay các phòng khám nha khoa để được kiểm tra cụ thể. Các bác sĩ chuyên môn sẽ tư vấn cho bạn phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 1,137
|
5 Điều không ngờ gây hại cho tim của bạn
Trái tim là cơ quan quan trọng nhất của cơ thể. Để có một trái tim khỏe mạnh bạn cần xây dựng một lối sống lành mạnh vì thế nếu bạn duy trì những thói quen không tốt dưới đây sẽ làm ảnh hưởng xấu đến cơ quan quan trọng này đấy:
1. Ngồi hàng giờ trước tivi
Ngay cả khi bạn tập thể dục đều đặn, nhưng nếu ngồi hàng giờ trước màn hình tivi vẫn có thể dẫn đến nguy cơ bị đau tim và đột quỵ. Nguyên nhân là do sự thiếu vận động trong thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ mỡ và đường trong máu. Vì vậy hãy đứng dậy và di chuyển ít nhất 15 phút một lần.
2. Ngủ ngáy
Thói quen ngủ đêm gây phiền nhiễu này có thể là dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ, có liên quan đến huyết áp cao, loạn nhịp tim, đột quỵ hay suy tim. Khi thường xuyên gặp trường hợp này bạn nên đi khám tại chuyên khoa tai mũi họng hoặc tim mạch để hỏi ý kiến bác sĩ và kiểm tra chứng ngưng thở khi ngủ để có biện pháp xử trí giúp bạn nghỉ ngơi tốt hơn.
3. Không dùng chỉ nha khoa
Khoa học đã chỉ ra rằng bệnh nướu răng và bệnh tim có liên quan chặt chẽ với nhau, đặc biệt các trường hợp bệnh nướu răng gây mất răng. Nguyên nhân là do vi khuẩn gây nướu răng có thể xâm nhập vào máu, gây cục máu đông ở động mạch chủ dẫn đến nguy cơ nhồi máu cơ tim ở những người mắc bệnh nướu gây mất răng cao hơn so với những người không mắc bệnh răng. Bạn nên vệ sinh răng miệng thường xuyên bằng chỉ nha khoa và kiểm tra với nha sĩ định kỳ.
4. Không ăn trái cây và rau
Trái cây và rau là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe tim mạch. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người ăn hơn 5 bữa trái cây và rau mỗi ngày có nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ thấp hơn khoảng 20% so với những người ăn chúng ít hơn 3 bữa mỗi ngày. Vì vậy hãy thêm rau và trái cây vào tất cả các bữa ăn chính và ăn vặt của bạn. Ngoài ra, cách chế biến thành các món salad yêu thích cũng giúp bạn ăn được nhiều rau hơn.
5. Uống nhiều rượu
Bạn đã từng nghe uống rượu vừa phải có thể tốt cho sức khỏe tim mạch tuy nhiên khi uống quá nhiều có thể dẫn đến nguy cơ cao huyết áp, mỡ máu cao và suy tim. Phụ nữ không uống nhiều hơn một ly mỗi ngày, và nam giới không quá hai ly một ngày. Cụ thể, đối với bia, một cốc tương đương 355 ml, một ly rượu thường là 148 ml, rượu mạnh là 45 ml.
|
thucuc
| 514
|
Trước khi nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không?
Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhằm sàng lọc và điều trị bệnh đường tiêu hóa. Trước khi đi nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không là thắc mắc chung của nhiều người. Nếu phải nhịn ăn thì cần nhịn bao lâu trước khi tiến hành nội soi dạ dày?
1. Khi nào cần nội soi dạ dày?
Nội soi là kỹ thuật sử dụng ống soi dẫn vào đường tiêu hóa. Trên đầu ống soi có gắn nguồn chiếu sáng và một camera giúp thu lại hình ảnh tại khu vực cần khảo sát. Màn hình máy tính bên ngoài sẽ hiển thị hình ảnh mà ống soi khảo sát tới. Bác sĩ trực tiếp quan sát tại màn hình để nhìn ra những tổn thương trong lòng đường tiêu hóa.ư
Phương pháp nội soi dạ dày được chỉ định ở trong các trường hợp sau:
– Phát hiện và điều trị các vấn đề như loét dạ dày, trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày, giãn tĩnh mạch thực quản…
– Cần lấy các dị vật trong đường tiêu hóa.
– Tìm kiếm và phát hiện vi khuẩn HP trong dạ dày.
– Tầm soát ung thư sớm.
Ngoài ra, khi bạn nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu dưới đây thì cần tới bệnh viện kiểm tra ngay:
– Đau ở vị trí thượng vị dạ dày.
– Hay ợ chua, ợ hơi.
– Luôn có cảm giác bị trào ngược.
– Chán ăn.
– Chậm tiêu và đầy hơi.
– Buồn nôn hoặc nôn hoặc nôn ra máu.
– Mỗi lần đi ngoài thì thấy máu lẫn trong phân.
– Viêm họng không khỏi, tái đi tái lại nhiều lần.
– Nuốt đau hoặc khó nuốt khi ăn/uống, cảm giác vướng ở cổ họng.
– Sụt cân nhanh mà không biết nguyên nhân là gì.
– Gia đình có người từng bị nhiễm vi khuẩn HP…
Nội soi dạ dày có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và sàng lọc các bệnh lý đường tiêu hóa
2. Trước khi nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không?
Nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không? Nếu có thì phải nhịn ăn trong bao lâu trước khi nội soi dạ dày? Nếu lỡ ăn thì có thể thực hiện nội soi dạ dày được không? Tất cả những thắc mắc này sẽ được giải đáp ở dưới đây.
2.1. Nhịn ăn là điều bắt buộc
Trước ngày nội soi dạ dày thì bạn cần nhịn ăn để đảm bảo an toàn và tăng hiệu quả quan sát. Bạn nên nhịn ăn ít nhất 6 giờ để khi nội soi, bác sĩ dễ dàng quan sát rõ lớp niêm mạc dạ dày và tránh xảy ra trường hợp bị trào ngược, sặc thức ăn. Đồng thời, các loại sữa uống, nước có màu như nước ngọt, nước hoa quả, cà phê,..cũng không được sử dụng.
Thời điểm nội soi dạ dày phù hợp nhất là vào buổi sáng. Bởi sau một đêm, thức ăn sẽ được tiêu hóa hết. Với trường hợp nội soi khi bị hẹp môn vị thì cần nhịn ăn lâu hơn, từ 12 – 24 tiếng. Ở một số trường hợp phải đặt ống bơm rửa dạ dày trước khi nội soi.
Nên nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi nội soi
2.2. Tại sao ăn rồi lại không thể nội soi dạ dày
Nếu bạn không nhịn ăn thì đồng nghĩa với việc không thể thực hiện nội soi dạ dày vì:
– Cản trở việc quan sát dạ dày khiến cho kết quả quan sát thiếu chính xác: Nếu trong dạ dày người bệnh còn thức ăn thì sẽ gây cản ngại camera ghi hình, đồng thời tạo ra một lớp nhầy phủ lên bề mặt niêm mạc, dẫn đến khó quan sát và độ chính xác thấp
– Dễ khiến bạn bị trào ngược, sặc thức ăn: Trong quá trình đưa ống nội soi qua hầu họng xuống thực quản và dạ dày thì bạn sẽ có cảm giác buồn nôn. Điều này có nguy cơ sặc thức ăn, nước vào phổi nếu dạ dày của bạn còn nhiều nước và thức ăn.
3. Những lưu ý khác
Bên cạnh lưu ý “nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không” thì có một số lưu ý khác bạn cũng cần biết đó là:
3.1. Thông báo về các loại thuốc đang dùng
Có một số loại thuốc sẽ ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm vi trùng HP trong dạ dày. Do đó bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng. Bác sĩ sẽ lưu ý và chỉ định bạn cần ngưng sử dụng từ 2-4 tuần trước khi thực hiện nội soi.
Bên cạnh đó, nếu bạn có dùng các thuốc kháng đông hoặc chống ngưng tập tiểu cầu thì phải ngưng từ 3-7 ngày tùy từng loại (trong trường hợp can thiệp thủ thuật điều trị). Mục đích để dự phòng xuất huyết trong và sau thủ thuật. Các loại thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc tim mạch không có tác dụng chống đông vẫn có sử dụng bình thường.
Thông báo ngay cho bác sĩ về các loại thuốc đang dùng
2.3. Sắp xếp người chăm sóc đi cùng
Với người cao tuổi, trẻ nhỏ hoặc người được can thiệp nội soi để điều trị thì cần có người đi cùng để chăm sóc, hỗ trợ.
Bên cạnh đó, hiện nay nội soi gây mê là phương pháp nội soi phổ biến. Nếu thực hiện phương pháp này, tốt nhất bạn không nên tự điều khiển xe lúc về. Vì không loại trừ khả năng cơ thể bị ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc gây mê. Điều này cực kỳ nguy hiểm khi tự mình lái xe trên đường. Để đảm bảo an toàn, hãy đi cùng với người thân để được chở về nhà.
2.4. Sẵn sàng tâm lý thoải mái
Mang một tâm lý thoải mái là rất cần thiết và giúp cho quá trình nội soi diễn ra thuận lợi. Lo lắng và sợ sệt quá mức sẽ ảnh hưởng tới quá trình cũng như kết quả nội soi.
Phương pháp nội soi ngày nay rất hiện đại nên không gây đau hay khó chịu. Với phương pháp gây mê, bạn sẽ ngủ một giấc ngắn và khi tỉnh dậy thì mọi thứ đã xong xuôi.
Đo huyết áp trước khi tiến hành nội soi
2.5. Lựa chọn nội soi ở chỗ uy tín
Chọn địa chỉ uy tín, chất lượng tốt có ý nghĩa lớn tới kết quả thăm khám. Tốt nhất bạn nên tham khảo nhiều nơi trước khi đưa ra lựa chọn cuối cùng.
Trên đây câu trả lời cho thắc mắc “nội soi dạ dày có phải nhịn ăn không?”. Chúc bạn có một buổi nội soi thuận lợi và nhẹ nhàng nhé!
|
thucuc
| 1,172
|
Công dụng thuốc Afovix
Thuốc Afovix được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người bệnh có bằng chứng nhân lên của virus hoạt động, tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh hoặc người bệnh mô tiến triển... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Afovix qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Afovix
Afovix là thuốc gì? Thuốc Afovix bào chế dưới dạng viên nén chứa hoạt chất Adefovir Dipivoxil 10mg.Hoạt chất Adefovil thuộc nhóm thuốc kháng virus tác dụng ức chế enzym cần thiết cho quá trình sinh sản của virus viêm gan B. Adefovil can thiệp vào chu trình phát triển của HBV nhằm ngăn chặn sự tạo thêm virus, gắn kết đặc hiệu với enzym DNA polymerase từ đó làm cho HBV không xây dựng vật liệu di truyền cần thiết để tạo thêm virus và nhiễm thêm bệnh cho các tế bào khác.Thuốc Afovix được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành có bằng chứng về sự hoạt động của virus và có tăng lâu dài các Aminotransferase trong huyết thanh, người bệnh có bệnh mô tiến triển.
2. Liều dùng của thuốc Afovix
Afovix thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều dùng của thuốc được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh.Liều thuốc Afovix khuyến cáo ở người trưởng thành bị viêm gan B mạn tính là 1 viên/lần/ngày.Đối với người bệnh suy gan: Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh, dược động học của Adefovil khi dùng một liều đơn 10mg ở người bệnh viêm gan B không mạn tính có kèm suy gan không thay đổi đáng kể so với người bệnh không suy gan. Vì vậy không cần thiết thay đổi liều thuốc Afovix ở người bệnh suy chức năng gan.Đối với người bệnh suy thận: Liều thuốc nên được thay đổi như sau:Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 20 – 49ml/phút: Uống 10mg cách mỗi 48 giờ;Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 10 – 19ml/phút: Uống 10mg cách mỗi 72 giờ;Người bệnh có thẩm phân máu: Uống 10mg cách mỗi 7 ngày sau khi thực hiện thẩm phân máu tổng cộng 10 giờ.Lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Afovix
Thuốc Afovix có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, viêm tụy, tăng creatinin huyết, giảm phosphat huyết, viêm tụy;Trên hệ cơ xương: Loãng xương, bệnh cơ;Trên hệ tiết niệu: Suy thận, bệnh ống lượn gần, hội chứng Fanconi;Trên gan: Tăng men gan và đợt kịch phát cấp tính viêm gan sau khi ngừng điều trị bằng Adefovir đã được báo cáo;Nhiễm acid lactic.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Afovix.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Afovix
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Afovix trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Adefovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh gan to, phân có mỡ;Người bệnh bị acid máu do chuyển hóa.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Hoạt chất Adefovir được bài tiết qua thận, vì vậy khi sử dụng cùng với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc thuốc cạnh tranh bài tiết qua ống thận sẽ làm tăng nồng độ huyết thanh của Adefovir và/hoặc các thuốc dùng đồng thời. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng, người bệnh cần được theo dõi các phản ứng phụ có thể xảy ra.Tình trạng tăng men gan khi điều trị bằng Adefovir đã được báo cáo, vì vậy cần thận trọng khi điều trị ở người bệnh mắc các bệnh gan khác. Theo dõi chức năng gan, thận cách mỗi 3 tháng nếu phải điều trị bằng thuốc kéo dài. Đã có báo cáo về nguy cơ bùng phát viêm gan cấp tính ở người bệnh ngưng điều trị viêm gan B. Vì vậy người bệnh cần được theo dõi chức năng gan trong và ít nhất 2 tháng sau khi ngưng điều trị bằng Adefovir.Độc tính của Adefovir trên thận đặc trưng bởi sự tăng chậm nồng độ creatinin, giảm phospho trong huyết thanh, đặc biệt ở người bệnh viêm gan B mạn tính dùng liều 30mg/ngày hoặc người bệnh nhiễm HIV dùng liều 60 – 120mg/ngày. Sử dụng Adefovir liều thấp (10mg/ngày) trong thời gian dài có thể dẫn đến độc tính trên thận muộn hơn, đặc biệt là ở người bệnh dùng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận như kháng sinh Aminoglycosid, Cyclosporin, Tacrolimus, Vancomycin, thuốc kháng viêm không steroid. Vì vậy cần theo dõi chức năng thận ở tất cả người bệnh đang được điều trị bằng Adefovir.Trước khi điều trị bằng thuốc Afovix, người bệnh cần được xét nghiệm kháng thể kháng HIV. Liệu pháp điều trị bằng Adefovir có khả năng chống lại HIV, vì vậy có thể dẫn đến sự đề kháng HIV ở người bệnh nhiễm đồng thời viêm gan B và HIV.Đã có báo cáo về nguy cơ nhiễm acid lactic, gan nhiễm mỡ khi điều trị bằng Adefovir nói riêng và các thuốc tương tự nucleosid nói chung. Đa số trường hợp xảy ra ở người bệnh là nữ giới, yếu tố nguy cơ cao là béo phì và điều trị bằng thuốc nucleosid trong thời gian dài.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Việc sử dụng thuốc Afovix ở các đối tượng này cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Afovix có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt... làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người bệnh. Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh lái xe, vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Afovix ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh nắng mặt trời và độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Afovix có thể gây ra một số tương tác sau:Thận trọng khi sử dụng Adefovir cùng với thuốc được bài tiết chủ động qua ống thận, vì nguy cơ cạnh tranh con đường đào thải có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của một trong hai thuốc;Không sử dụng phối hợp Adefovir và Tenofovir Disoproxil Fumarate.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Afovix, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Afovix.
|
vinmec
| 1,169
|
Dấu hiệu suy gan để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nghiêm trọng
Phát hiện sớm các dấu hiệu suy gan để điều trị kịp thời là rất quan trọng. Vì suy gan là tình trạng cần phải điều trị ngay lập tức nếu không sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng. Thông thường suy gan xảy ra từ từ và tiến triển trong nhiều năm. Tuy nhiên có một dạng hiếm gặp là suy gan cấp tính xảy ra nhanh chóng (trong vòng 48 giờ) nhưng rất khó để nhận biết ở sớm.
Dấu hiệu suy gan
Các dấu hiệu suy gan ban đầu cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý hay vấn đề sức khỏe khác. Do đó suy gan ở giai đoạn này rất khó chẩn đoán, các dấu hiệu ban đầu có thể là:
– Buồn nôn
– Chán ăn
– Mệt mỏi
– Tiêu chảy
Các dấu hiệu của suy gan ban đầu cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý hay vấn đề sức khỏe khác.
Tuy nhiên khi suy gan tiến triển, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, đòi hỏi phải chăm sóc khẩn cấp. Các dấu hiệu này bao gồm:
– Bệnh vàng da
– Dễ bị chảy máu
– Sưng bụng
– Lú lẫn, mắt mờ mất định hướng, mệt mỏi và yếu cơ (biểu hiện của bệnh não gan)
– Buồn ngủ
– Hôn mê
Bệnh suy gan được điều trị như thế nào?
Khi nhận thấy có các dấu hiệu nghi ngờ xơ gan nêu trên, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời.
Khi nhận thấy có các dấu hiệu nghi ngờ suy gan nêu trên, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời. Nếu phát hiện sớm suy gan cấp tính do dùng quá liều acetaminophen có thể điều trị được và gan sẽ phục hồi. Tương tự như vậy nếu suy gan do vi rút, người bệnh sẽ được điều trị các triệu chứng cho đến khi vi rút biến mất hoàn toàn trong cơ thể. Trong những trường hợp này, đôi khi gan có thể tự khắc phục các thiệt hại.
Đối với suy gan, mục tiêu của điều trị ban đầu có thể là giữ cho phần gan còn lại hoạt động bình thường. Nếu điều này không thể thực hiện, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật ghép gan.
Phòng ngừa suy gan
Cách tốt nhất để ngăn chặn suy gan là hạn chế nguy cơ phát triển bệnh xơ gan hoặc viêm gan,chẳng hạn như tiêm vắc xin viêm gan A và B…
Cách tốt nhất để ngăn chặn suy gan là hạn chế nguy cơ phát triển bệnh xơ gan hoặc viêm gan. Dưới đây là một số lời khuyên để phòng ngừa xơ gan và viêm gan:
– Tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan A và B.
– Ăn uống lành mạnh, đa dạng các loại thực phẩm.
– Hạn chế uống rượu, bia.
– Thực hành vệ sinh đúng cách. Luôn rửa tay kỹ sau khi đi vệ sinh. Ngoài ra rửa tay sạch trước khi chạm tay vào thực phẩm.
– Không tiếp xúc, cầm máu hay các chế phẩm từ máu.
– Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu.
– Quan hệ tình dục an toàn.
|
thucuc
| 566
|
Công dụng thuốc Covaryx
Covaryx thường được chỉ định để giảm các triệu chứng của mãn kinh. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Covaryx sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Covaryx là thuốc gì?
Covaryx chứa thành phần chính là Esterified, Estrogen và Methyltestosterone. Trong đó:Esterified là hormone sinh dục do buồng trứng sản xuất.Estrogen là hormone quan trọng nhất đối với phụ nữ, bắt đầu tiết ở tuổi dậy thì và duy trì suốt quá trình sinh sản.Methyltestosterone là 1 hormone sinh dục được sản xuất trong tinh hoàn của nam giới. Một lượng nhỏ testosterone cũng được sản xuất từ buồng trứng và tuyến thượng thận của phụ nữ.Trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh, sự suy giảm đột ngột của các hormon sinh dục gây ra hàng loạt các biểu hiện khó chịu ở phụ nữ. Covaryx kết hợp 2 nội tiết tố: 1 nội tiết tố nữ (Esterified, estrogen) và 1 nội tiết tố nam (methyltestosterone) sẽ bổ sung các hormone nhân tạo để giảm các khó chịu đó.
2. Chỉ định của thuốc Covaryx
Covaryx được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị ngắn hạn các triệu chứng của mãn kinh.Cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi trộm, khô, ngứa và nóng rát xung quanh âm đạo do giảm nội tiết tố estrogen.Điều trị các triệu chứng vận mạch từ trung bình đến nặng liên quan đến thời kỳ mãn kinh ở những bệnh nhân không được cải thiện bằng estrogen đơn thuần.
3. Chống chỉ định của thuốc Covaryx
Thuốc Covaryx không được sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng với thành phần estrogen, methyltestosterone hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán.Bệnh lý suy gan nặng.Tiền sử đột quỵ, có cục máu đông do thuốc tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, tăng nguy cơ chảy máu.Bệnh nhân ung thư vú, ung thư cổ tử cung hoặc âm đạo do estrogen làm tăng nguy cơ phát triển khối u.Phụ nữ có thai và đang cho con bú không được dùng thuốc Covaryx.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Covaryx
Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý về tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, tăng cholesterol máu nên thận trọng khi dùng thuốc Covaryx.Bệnh nhân có các khối u xơ, ung thư vú nên cân nhắc do nguy cơ tăng kích thước khối u.Thuốc Covaryx có thể gây nám da, thay đổi sắc tố da. Do đó cần hạn chế tối đa thời gian dưới ánh nắng mặt trời, sử dụng kem chống nắng, bảo vệ da tránh ánh nắng trực tiếp.Không dùng thuốc Covaryx cho trẻ em.Bệnh nhân phải ngồi lâu hoặc phải trải qua chuyến bay dài nên cân nhắc dùng thuốc Covaryx do tăng nguy cơ hình thành huyết khối.
5. Tương tác thuốc của Covaryx
Thành phần Estrogen của Covaryx kết hợp với thuốc lá sẽ làm tăng thêm nguy cơ đột quỵ, đông máu, cao huyết áp và đau tim, đặc biệt là ở phụ nữ trên 35 tuổi.Các thuốc Anastrozole, thuốc chống đông, Corticosteroid, Exemestane, Ospemifene, Raloxifene, Tamoxifen, Tranexamic acid sử dụng phối hợp với Covaryx có thể thay đổi sinh khả dụng thuốc.Một số thuốc chống nấm như Itraconazole, kháng sinh nhóm macrolid, Rifampicin, thuốc chống co giật có thể ảnh hưởng đến việc thải trừ thuốc Covaryx.
6. Liều dùng và cách dùng thuốc Covaryx
Cách dùng:Covaryx được bào chế dưới dạng viên nén. Người bệnh nên uống nguyên viên Covaryx với nước vào cùng 1 thời điểm trong ngày, có thể kèm hoặc không kèm thức ăn.Liều dùng:Liều thông thường 1 viên/ lần/ ngày.Chu kỳ dùng thuốc kéo dài 28 ngày, uống thuốc Covaryx liên tục trong 21 ngày. Sau đó nghỉ 7 ngày và tiếp tục sử dụng chu kỳ tiếp theo.
7. Tác dụng phụ của thuốc Covaryx
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Covaryx gồm:Chóng mặt, choáng váng và nhức đầu.Buồn nôn, viêm dạ dày, tăng cân và đầy hơi.Căng tức ngực, tăng hoặc giảm hứng thú với quan hệ tình dục.Phản ứng phản vệ.Thay đổi tâm trạng, trầm cảm, giảm trí nhớ.Phù tay chân, u cục ở vú.Chảy máu âm đạo bất thường kéo dài hoặc tái phát.Tiết dịch âm đạo bất thường, âm đạo ngứa hoặc có mù.Vàng da, vàng mắt, rối loạn sắc tố da.Nước tiểu sẫm màu.Tiến triển xấu cơn động kinh.Nam tính hóa, giọng trầm, lông mặt,... do thành phần methyltestosterone.Hình thành cục máu đông gây các bệnh lý tim mạch, đột quỵ.Thay đổi thị lực, nhìn đôi và mất thị lực.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Covaryx, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Covaryx là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 837
|
Bệnh lý đám rối cánh tay là gì? cách chẩn đoán và điều trị
Bệnh lý đám rối cánh tay thường hay gặp phổ biến ở những người trẻ tuổi, tập hợp một loạt các triệu chứng về đau dây thần kinh, vận động kém, đau từ vùng vai đến thượng đòn và chi trên. Nếu không có liệu pháp chữa trị kịp thời rất dễ để lại di chứng, thậm chí liệt chức năng vận động.
1. Bệnh lý đám rối cánh tay nghĩa là gì?
Đám rối cánh tay được hình thành từ rễ trước của dây thần kinh cột sống cổ C5, C6, C7, C8. Cùng với dây thần kinh cột sống ngực T1. Nhiệm vụ chính của các dây thần kinh này góp phần quan trọng trong việc kiểm soát chuyển động cổ tay, bàn tay và cánh tay.
Bệnh lý đám rối cánh tay là dạng teo cơ dây thần kinh vì gặp tổn thương các dây nơron vận động thấp của đám rối hay một số nhánh nhỏ của đám rối. Đặc trưng của bệnh là có cảm giác đau một bên vai và các cơ vùng cánh tay bị liệt mềm. Thời gian bệnh kéo dài có thể vài ngày cho tới vài tuần. Không ít trường hợp thậm chí kéo dài hàng tháng.
2. Nguyên nhân chính dẫn tới bệnh đám rối cánh tay
Mỗi đối tượng sẽ có những nguyên nhân dẫn tới bệnh lý đám rối cánh tay khác nhau, cụ thể như sau:
2.1. Đám rối cánh tay bị ảnh hưởng khi sinh
Đám rối cánh tay bị tổn thương ở trẻ sơ sinh xảy ra trên 1 đến 2 trẻ trong 1000 ca sinh. Đặc biệt, những trẻ nặng cân thường sinh khó qua đường âm đạo hoặc mẹ mắc bệnh tiểu đường dễ gặp phải chấn thương này. Theo đó, tổn thương đám rối cánh tay sau sinh chia thành 2 dạng chính sau đây:
Liệt Erb: Đây là chấn thương phổ biến của hội chứng đám rối cánh tay khiến cho người bệnh cảm thấy tê, mất chức năng cử động vai, gập khuỷu tay hay nhấc cánh tay gặp khó khăn;
Liệt Klumpke: Chấn thương ít gặp hơn, tác động đến đám rối cánh tay dưới, làm mất cử động hay cảm giác ở bàn tay và cổ tay, khó cử động các ngón tay.
Mức độ nghiêm trọng của mỗi chấn thương sẽ khác nhau nên một số trẻ có thể hồi phục chấn thương tự nhiên. Đa số trẻ gặp phải bệnh lý đám rối cánh tay sẽ lấy lại hầu như các chức năng vận động thông qua bài tập vật lý trị liệu. Trong đó, một nhóm nhỏ bệnh nhân cần đến sự can thiệp phẫu thuật đúng lúc để sớm đạt kết quả tốt về chức năng vận động của cánh tay.
2.2. Tổn thương đám rối cánh tay ở người lớn
Tổn thương đám rối cánh tay ở người lớn có nhiều nguyên nhân khác nhau. Sau đây là một số lý do phổ biến mà nhiều người hay gặp:
Chấn thương nặng: Chẳng hạn như bị ngã hoặc tai nạn với xe cơ giới;
Chấn thương vận động: Đặc biệt là những môn thể thao hay tiếp xúc, va chạm như bóng đá;
Vết thương do bị đạn bắn: Một viên đạn bắn xuyên qua hoặc gần dây thần kinh;
Chấn thương y tế: Dây thần kinh đã bị cắt trong quá trình phẫu thuật hoặc gặp tổn thương vì tiêm hay định vị cơ thể trong phẫu thuật;
Bệnh ung thư: Có một khối u xâm lấn vào đám rối cánh tay và làm chèn ép các dây thần kinh;
Xạ trị, hóa trị: Điều trị bằng xạ trị ung thư lên vùng cánh tay khiến cho các mô và sợi trục thần kinh gặp tổn thương;
Thiếu máu: Thường thấy ở các mạch máu nhỏ với màng cứng tác động đến rễ thần kinh;
Đứt dây thần kinh: Tổn thương nghiêm trọng kèm theo tổn thương mạch máu.
3. Triệu chứng điển hình của bệnh lý đám rối cánh tay
Khi bị tổn thương đám rối cánh tay, biểu hiện điển hình của người bệnh bao gồm:
Đau vùng vai và một bên cánh tay, hiếm khi đau cả hai bên của cánh tay. Trong đó, người bệnh đau khi mang vác những vật nặng hoặc thao tác cánh tay. Nếu tình trạng diễn biến nặng, người bệnh sẽ có cảm giác đau dữ dội, đau nhói như dao đâm. Các cơn đau có thể khởi phát đột ngột và ngừng trong vài giờ, có người đau vài tuần nhưng có trường hợp đau dai dẳng đến 18 tháng;
Sau khi cơn đau giảm, các cơ bắt đầu yếu tại vùng vai, biểu hiện rõ rệt trong 2 tuần. Cơ bị yếu đi là cơ delta, cơ răng cưa trước, cơ dưới gai và cơ trên gai. Lúc này, người bệnh có cảm giác tê bì nhẹ, chỉ thoáng qua đồng thời mất khả năng kiểm soát cử động vai, cổ tay, cánh tay và bàn tay.
4. Chẩn đoán vùng tổn thương đám rối cánh tay
Để tiến hành chẩn đoán bệnh lý đám rối cánh tay, bác sĩ sẽ kiểm tra bàn tay, cánh tay, cảm giác và chức năng vận động. Những thủ thuật khác thường được sử dụng trong soi chiếu vùng tổn thương đám rối thần kinh cánh tay:
Chụp X - quang vùng cổ và vai nhằm mục đích xác nhận gãy xương hoặc những chấn thương khác đối với xương và mô xung quanh đám rối thần kinh cánh tay;
Xét nghiệm hình ảnh: Chụp MRI hoặc chụp CT, tiêm thuốc cản quang để nhận dạng tổn thương dây thần kinh của đám rối cánh tay;
Xét nghiệm điện cực: Xác định về chức năng dây thần kinh và hoạt động điện, gồm có nghiên cứu dẫn truyền thần kinh và điện cơ đồ.
Chú ý: Những xét nghiệm trình chiếu về bệnh lý đám rối cánh tay có thể lặp lại trong vòng vài tuần hoặc vài tháng để bác sĩ theo dõi được sự tiến triển của bệnh.
5. Biện pháp điều trị bệnh đám rối cánh tay
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay có thể tự hồi phục mặc dù trong thời gian khá dài từ vài tuần đến vài tháng để vết thương lành. Thông thường, biện pháp điều trị được chia ra thành 2 liệu pháp như sau:
5.1. Điều trị bệnh không phẫu thuật
Bệnh lý đám rối cánh tay nhẹ hoặc đáp ứng tốt với sự kết hợp giữa các biện pháp của điều trị không phẫu thuật sẽ được bác sĩ chỉ định một hoặc tất cả liệu trình sau:
Bài tập vật lý trị liệu nhằm mục đích phục hồi các chức năng ở cánh tay và bàn tay. Đồng thời tăng tính cải thiện chuyển động linh hoạt của các cơ và khớp;
Thoa kem hoặc tiêm corticosteroid để ngăn chặn những cơn đau trong quá trình phục hồi;
Sử dụng thiết bị hỗ trợ như nẹp, tay áo nén;
Rèn luyện kỹ năng mặc quần áo, nấu ăn phòng trường hợp bị yếu cơ, tê tay nghiêm trọng.
5.2. Điều trị bệnh bằng phẫu thuật
Phẫu thuật bệnh lý đám rối cánh tay trong trường hợp các tổn thương không tự lành lại. Thường mô thần kinh phát triển và lành lại khá chậm nên phải mất đến vài tháng hoặc vài năm mới cho thấy kết quả phẫu thuật rõ rệt. Các ca phẫu thuật nên thực hiện trong vòng 6 tháng sau chấn thương để cho thấy cơ hội hồi phục tốt nhất đối với bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,262
|
Các rủi ro khi đốt điện tim và cách chăm sóc người bệnh
Đốt điện tim được xem là một phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, như mọi phương pháp điều trị y tế khác, đốt điện tim cũng có một số rủi ro và tác dụng phụ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc biết được các rủi ro khi đốt điện tim.
1. Đốt điện tim là gì?
Đốt điện tim là một phương pháp y tế được sử dụng để điều trị một số bệnh tim, đặc biệt là rối loạn nhịp tim như nhĩ chậm, nhĩ rung, nhĩ bất thường, hay loạn nhịp nhĩ-không thường trực.
Phương pháp này bao gồm việc đặt một hoặc nhiều điện cực trực tiếp lên bề mặt tim của bệnh nhân. Sau đó, một dòng điện đi qua các điện cực, tạo ra một xung điện nhỏ, giúp điều chỉnh nhịp tim của bệnh nhân. Việc điều chỉnh nhịp tim này giúp tim hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu nguy cơ các vấn đề sức khỏe do rối loạn nhịp tim gây ra.
Phương pháp này thường an toàn và có hiệu quả cao, nhưng cũng có thể gây ra các rủi ro khi đốt điện tim và tác động phụ.
2. Ưu điểm và nhược điểm khi tiến hành đốt điện tim
Đốt điện tim có thể mang lại một số lợi ích như:
Đốt điện tim có thể giúp điều trị những rối loạn nhịp tim như nhịp tim đập nhanh, nhịp tim đập chậm hay những rối loạn nhịp tim khác.
Đốt điện tim có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của những người bị rối loạn nhịp tim, giúp họ cảm thấy khỏe mạnh hơn và có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách dễ dàng hơn.
Phương pháp này được coi là một phương pháp an toàn và hiệu quả, với tỉ lệ thành công cao và rủi ro thấp.
Tuy nhiên, bên cạnh đó đốt điện tim cũng tồn tại một số nhược điểm như:
Đốt điện tim có thể gây ra các tác dụng phụ như đau ngực, nhịp tim đập nhanh hoặc chậm, khó thở, hoặc chóng mặt.
Phương pháp này không phù hợp cho mọi người và không được khuyến khích sử dụng trong trường hợp nhịp tim bất thường do cơ địa hoặc do dùng thuốc.
Quá trình đốt điện tim có thể yêu cầu nhiều lần thực hiện và trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể cần phải thực hiện thủ thuật phẫu thuật để đặt các thiết bị như pacemaker.
Mặc dù đốt điện tim có thể giúp điều trị những rối loạn nhịp tim nhưng không phải trường hợp nào cũng đảm bảo khỏi bệnh. Những người bệnh có sức khỏe kém, có nhiều bệnh lý khác nhau hoặc tuổi tác cao thì khả năng đạt được kết quả tốt khi sử dụng phương pháp này thấp hơn.
Việc chi trả chi phí đốt điện tim có thể gây khó khăn đối với một số bệnh nhân.
Vì vậy, quyết định thực hiện đốt điện tim phải dựa trên đánh giá tổng thể về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và tùy thuộc vào những yếu tố riêng của từng trường hợp.
3. Các rủi ro khi đốt điện tim
Mặc dù đốt điện tim là một phương pháp điều trị hiệu quả cho các rối loạn nhịp tim, nhưng nó cũng có thể gây ra một số rủi ro. Dưới đây là một số rủi ro thường gặp khi sử dụng phương pháp đốt điện tim:
Rối loạn nhịp tim: Có thể xảy ra rối loạn nhịp tim sau khi đốt điện tim. Những rối loạn nhịp tim này thường là tạm thời và không đáng ngại, nhưng đôi khi chúng có thể làm cho tim đập không đều, gây ra triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt hay ngất xỉu.
Chảy máu: Đốt điện tim có thể gây ra chảy máu tại khu vực đốt, dẫn đến bầm tím, sưng và đau.
Nhiễm trùng: Đôi khi, nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí điện cực có thể xảy ra, bao gồm cả viêm nhiễm, nhiễm trùng máu, và phổi do vi khuẩn hay virus xâm nhập.
Phản ứng dị ứng: Đôi khi, phương pháp đốt điện tim có thể gây ra phản ứng dị ứng, như khó thở, mẩn đỏ hoặc sưng.
Tổn thương các mô và cơ quan xung quanh: Trong một số trường hợp, đốt điện tim có thể gây ra tổn thương cho các mô và cơ quan xung quanh ( phổi, thực quản, gan, thận và tử cung ), nhưng điều này hiếm khi xảy ra.
Đau và khó chịu: Một số bệnh nhân có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu sau khi thực hiện phương pháp đốt điện tim, nhưng thường không kéo dài quá lâu.
4. Những điều cần lưu ý trước khi thực hiện đốt điện tim
Trước khi tiến hành phương pháp đốt điện tim, bệnh nhân nên lưu ý một số điều sau đây:
Thực hiện các xét nghiệm: Bệnh nhân nên thực hiện các xét nghiệm để đánh giá tình trạng sức khỏe, bao gồm cả xét nghiệm máu và xét nghiệm tim.
Thảo luận với bác sĩ về thuốc đang sử dụng: Bệnh nhân nên thảo luận với bác sĩ về thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, để tránh tình trạng tương tác thuốc khi sử dụng phương pháp đốt điện tim.
Chỉ định người chăm sóc: Bệnh nhân nên chỉ định người chăm sóc trong thời gian hồi phục, bao gồm cả việc đưa đón và chăm sóc.
Không ăn uống: Bệnh nhân nên không ăn uống trong vòng 6-8 giờ trước khi tiến hành phương pháp đốt điện tim.
Tắt các thiết bị điện tử: Bệnh nhân nên tắt các thiết bị điện tử trước khi thực hiện phương pháp đốt điện tim để tránh tương tác với thiết bị y tế.
Điều chỉnh thực đơn sau khi tiến hành phương pháp: Bệnh nhân nên điều chỉnh thực đơn sau khi tiến hành phương pháp đốt điện tim để đảm bảo sức khỏe và giúp quá trình phục hồi nhanh chóng hơn.
5. Người bệnh sau khi thực hiện đốt điện tim cần được chăm sóc như thế nào?
Sau khi thực hiện phương pháp đốt điện tim, bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt để đảm bảo quá trình phục hồi thành công. Dưới đây là một số lời khuyên về cách chăm sóc người bệnh sau khi thực hiện đốt điện tim:
Nghỉ ngơi đầy đủ: Bệnh nhân cần nghỉ ngơi đầy đủ và tránh các hoạt động mệt mỏi trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi thực hiện đốt điện tim.
Theo dõi các triệu chứng: Bệnh nhân cần theo dõi các triệu chứng như đau ngực, khó thở, ho hoặc phù phổi. Nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng gì, nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
Chế độ ăn uống và vận động: Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống và vận động được chỉ định bởi bác sĩ để hỗ trợ quá trình phục hồi.
|
medlatec
| 1,203
|
Phòng bệnh ung thư bàng quang như thế nào?
Cách phòng bệnh ung thư bàng quang
Nói không với hút thuốc lá
Bỏ thuốc lá giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư bàng quang
Hút thuốc lá là một trong những yếu tố lớn nhất tăng nguy cơ ung thư bàng quang và nhiều bệnh ung thư cũng như vấn đề sức khỏe khác. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh cao gấp khoảng 3 lần so với những người không hút thuốc. Khoảng ½ bệnh nhân bị chẩn đoán ung thư bàng quang có liên quan đến yếu tố này. Vì vậy, bạn hãy ngừng hút thuốc trước khi quá muộn và tránh xa môi trường có khói thuốc để bảo vệ sức khỏe.
Hãy sử dụng nguồn nước uống an toàn
Sử dụng nguồn nước uống thiếu an toàn, có nhiễm độc tố asen làm gia tăng nhiều mối nguy hại cho sức khỏe, trong đó có ung thư bàng quang. Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, hãy trang bị những thiết bị lọc an toàn, kiểm tra chất lượng nước thường xuyên để có chế độ điều chỉnh phù hợp.
Uống nhiều nước
Nhiều nghiên cứu cho biết, việc uống đủ lượng nước mỗi ngày (khoảng 2 lít nước) có thể giúp bạn giảm 25% nguy cơ mắc bệnh
Nhiều nghiên cứu cho biết, việc uống đủ lượng nước mỗi ngày (khoảng 2 lít nước) có thể giúp bạn giảm 25% nguy cơ mắc bệnh. Việc uống nhiều nước đảm bảo bàng quang của bạn luôn rỗng, các chất độc hại ít có khả năng tác động đến niêm mạc bàng quang.
Ăn uống khoa học với các loại thực phẩm lành mạnh
Chế độ ăn khoa học, đa dạng các loại thực phẩm, nhiều rau xanh, trái cây tươi có thể cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm nguy cơ ung thư hình thành.
Một số loại thực phẩm được các chuyên gia đánh giá cao trong phòng bệnh ung thư bàng quang là:
Thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì
Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì có thể phát hiện những bất thường sớm trên cơ thể như các bệnh lý viêm nhiễm, là yếu tố thuận lợi cho ung thư hình thành. Tầm soát ung thư cũng có thể phát hiện ung thư ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.
|
thucuc
| 417
|
Bí kíp có làn da mùa hè trắng sáng, không mụn
Mùa hè tại Việt Nam có khí hậu nồm, ẩm, làm tăng tình trạng tiết nhờn, mồ hôi, khiến bít tắc lỗ chân lông. Chính vì vậy mỗi người cần có cách chăm sóc da mặt thật cẩn thận để giúp bảo vệ và ngăn ngừa mụn.Bước 2: Bôi kem dưỡng chăm sóc da mặt để bổ sung độ ẩm. Nên lựa chọn dưỡng da dạng lỏng để tránh gây bít tắc. Kết hợp chăm sóc da bằng serum sáng da và tránh nắng.Bước 3: Tẩy tế bào chết cho da 2 lần/ tuần. Kết hợp với xông hơi nóng 5 phút mỗi lần để làm sạch các nang lông.Bước 4: Đắp mặt nạ hoa quả để bổ sung độ ẩm cho da.Trong mùa hè, sử dụng kem chống nắng khi chăm sóc da là rất cần thiết. Tuy nhiên cần lưu ý là lựa chọn kem chống nắng dành cho da hỗn hợp, giúp giảm các thành phần gây nhân mụn cho da. Nếu sau 3 giờ nên làm sạch bằng nước sạch. Trường hợp trang điểm thì cần tẩy trang thật sạch để tránh gây bít tắc nang lông.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 215
|
Nhận biết sớm các dấu hiệu đột quỵ để xử trí kịp thời cứu người đột quỵ
Khi xảy ra, đột quỵ thường để lại các biến chứng tiêu cực đối với sức khỏe. Do đó, kịp thời phát hiện các dấu hiệu đột quỵ là thực sự quan trọng và cần thiết. Các thông tin về đột quỵ
Đột quỵ là tình trạng mà não bộ bị tổn thương bởi quá trình cấp máu lên não bộ bị gián đoạn hoặc giảm nghiêm trọng. Điều này khiến não bộ không được cấp đủ oxy, các chất dinh dưỡng và khiến các tế bào não bộ có xu hướng bị chết dần.
Khi đột quỵ diễn ra, người bệnh cần được cấp cứu nhanh chóng nhằm hạn chế số lượng tế bào não bị chết và giảm các di chứng sau đột quỵ. Trong một số trường hợp, đột quỵ không được xử lý kịp thời có thể khiến người bệnh tử vong.
Theo các chuyên gia, những nhóm đối tượng sau đây có xu hướng bị đột quỵ cao hơn, gồm có:
Người già, người cao tuổi, người sau 55 tuổi.
Người có tiền sử bị mắc đột quỵ trước đó hoặc người có người thân trong gia đình bị đột quỵ.
Người có lối sống không lành mạnh và khoa học như thường xuyên thức khuya, căng thẳng – stress kéo dài, người nghiện thuốc lá hoặc rượu bia.
Người gặp các vấn đề về cân nặng như thừa cân, béo phì.
Người mắc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, máu nhiễm mỡ, các bệnh tim mạch, cao huyết áp,...
2. Các dấu hiệu đột quỵ mà bạn cần biết?
Các cơn đột quỵ thường xảy ra bất ngờ và bạn rất khó để biết trước. Tuy nhiên, khi nhận thấy các cảnh báo, dấu hiệu đột quỵ sau đây bạn cần đặt biệt lưu ý, gồm có:
Yếu chi - liệt chi
Triệu chứng này thường gặp ở 1 bên, và nó đối diện với bên liệt mặt. Ví dụ: liệt mặt trái thì liệt chi bên phải và ngược lại. Nếu đột nhiên cảm thấy có các sự biến đổi bất thường như chân tay khó cử động, có dấu hiệu tê liệt, mất sức, phải gắng sức khi vận động thì đây chính là cảnh báo, biểu hiện đột ngụy mà bạn cần hết sức lưu tâm.
Liệt mặt
Liệt mặt là dấu hiệu đột quỵ mà bạn cần quan tâm và theo dõi. Bệnh nhân thường có dấu hiệu liệt một bên mặt: gương mặt bất cân xứng, méo miệng, rãnh mũi má bị mờ hơn bên lành, nhân trung lệch về phía bên lành. Các dấu hiệu sẽ được nhận thấy rõ hơn khi bác sĩ yêu cầu bệnh nhân cười. Ngoài ra, bệnh nhân còn dễ bị rơi vãi thức ăn hoặc nước về bên liệt khi ăn uống.
Các cơn đau đầu kéo dài
Một trong những dấu hiệu đột quỵ khác mà bạn có thể gặp phải chính là sự xuất hiện của các cơn đau đầu. Các cơn đau có xu hướng kéo dài, đau dữ dội một bên đầu hoặc đau theo nhiều mức độ khác nhau. Đau đầu thường kèm theo biểu hiện buồn nôn, chóng mặt, hoa mắt. Tuy nhiên, biểu hiện đột quỵ này thường không được người bệnh chú trọng.
Nói ngọng, nói lắp
Với người có dấu hiệu đột quỵ, tình trạng nói ngọng, nói lắp xảy ra khá phổ biến. Nguyên nhân chính là do môi, lưỡi bị liệt, miệng khó mở, biểu đạt ngôn ngữ khó khăn và phải dùng sức để có thể nói chuyện.
Thị lực giảm
Khi đột quỵ xảy ra, người bệnh có xu hướng bị suy giảm thị lực đáng kể. Cụ thể như nhìn mờ với một hoặc cả 2 mắt, giảm tầm nhìn. Tuy nhiên, dấu hiệu đột quỵ này là không rõ ràng và thường xảy ra với nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau nên người bệnh thường có tâm lý chủ quan và không quá chú ý.
3. Cách phòng tránh đột quỵ hiệu quả
Cùng với việc cần nhanh chóng phát hiện ra các dấu hiệu đột quỵ, mỗi người cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh đột quỵ để đảm bảo an toàn cho chính sức khỏe của bản thân. Cụ thể như sau:
Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý
Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách phòng đột quỵ hiệu quả mà bạn có thể thực hiện mỗi ngày. Trong đó, các chuyên gia khuyến cáo rằng:
Nên ăn nhiều rau xanh và hoa quả cùng các loại hạt ngũ cốc dinh dưỡng để bổ sung khoáng chất và vitamin cho cơ thể.
Hạn chế việc sử dụng quá nhiều đồ ăn có chứa chất béo no, đồ chiên dầu mỡ, đồ ăn đóng hộp,...
Cân bằng lượng tinh bột, đường và protein trong khẩu phần ăn.
Cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.
Tập thể dục – thể thao
Tập thể dục thể thao giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường quá trình tuần hoàn và trao đổi chất trong cơ thể, giảm béo, xả stress,... Điều này giúp giảm tối đa các yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Trong đó, bạn nên ưu tiên tập luyện khoảng 30 phút mỗi ngày với các bài tập thể dục theo sở thích và khả năng của bản thân.
Xây dựng lối sống lành mạnh
Hạn chế việc sử dụng rượu bia khi không thực sự cần thiết. Người nghiện rượu bia nên cai nghiện.
Không sử dụng thuốc lá.
Ngủ đúng giờ và đủ giấc.
Hạn chế tình trạng stress, căng thẳng kéo dài.
Tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ
Thường xuyên thực hiện các kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp bạn nhanh chóng phát hiện các yếu tố là tăng nguy cơ đột quỵ. Từ đó xây dựng phương án phòng ngừa đột quỵ an toàn và hiệu quả nhất.
Đặc biệt, với nhóm đối tượng mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp,... thì cần cần chú trọng hơn trong các đợt thăm khám sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,019
|
Viêm mi mắt – Triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa
Viêm mi mắt là bệnh lý khá phổ biến ở người cao tuổi, phụ nữ có thói quen trang điểm mi mắt hoặc những người sống ở vùng có không khí ô nhiễm,… Vậy đâu là những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm bờ mi mắt và làm thế nào để phòng ngừa bệnh lý này?
1. Mi mắt có cấu trúc thế nào?
Viêm mi mắt là bệnh lý khiến cho người bệnh cảm thấy rất khó chịu, đau nhức ở mắt.
Mi mắt bao gồm 2 thành phần: mi trên và mi dưới. 2 thành phần mi đều có điểm chung là tiếp giáp với da mặt và ở trên bờ tự do có sợi lông mi.
Cấu tạo của mi mắt bao gồ, 4 lớp:
– Da mi
– Lớp cơ mi
– Lớp sụn mi
– Lớp kết mạc
Mi mắt là một trong như bộ phận có chức năng bảo vệ nhãn cầu khỏi các tác nhân có thể gây hại cho mắt như bụi, các vật thể xâm nhập vào mi mắt,… Mi mắt khỏe mạnh sẽ giúp mắt an toàn, tránh được những tác nhân có hại từ bên ngoài.
2. Nguyên nhân khiến mi mắt bị viêm
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến mi mắt viêm, tuy nhiên, nguyên nhân chính có thể kể đến là việc vệ sinh không sạch sẽ. Người bệnh bị viêm bờ mi mắt bởi nhiều lý do như:
– Sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, có nhiều vi khuẩn
– Lười rửa mặt, vệ sinh mắt hàng ngày
– Dùng khăn bẩn, dùng chung khăn lau mặt với những người cũng bị viêm mi mắt
Đây là một trong số những thói quen sai lầm điển hình của người bệnh khiến cho vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng có cơ hội để tấn công bờ mi.
Ngoài ra, những tác nhân bên ngoài như: ô nhiễm không khí, bụi, khói hay sử dụng các loại hóa chất, thói quen trang điểm dày nhưng không tẩy trang sạch sẽ,… cũng khiến cho bờ mi dễ dàng bị viêm nhiễm, khiến người bệnh khó chịu, đau mắt.
3. Viêm mi mắt có dấu hiệu gì?
Viêm mi mắt thường dễ phát hiện với những dấu hiệu cảm giác như ngứa, rát, chảy nước mắt. Nặng hơn nữa là lên chắp lẹo ở bờ mi.
Khi mi mắt bị viêm, người bệnh có thể quan sát được các dấu hiệu như sau:
– Ngứa mi mắt, chảy nước mắt nhiều
– Lông mi rụng nhiều
– Cảm giác như có bụi trong mắt
– Chớp mắt liên tục
– Bờ mi có vảy
– Viêm đỏ bờ mi
– Viêm loét bờ mi: đây là tình trạng mi mắt bị viêm nặng. Khi này, người bệnh sẽ cảm thấy sợ tiếp xúc với ánh sáng, khói, bụi,…
– Xuất hiện chắp lẹo ở mắt
Chắp là một khối u lành tính thường xuất hiện trên mi. Chắp sẽ xưng phồng và xuất hiện ngay tại các vùng bị tắc nghẽn các ống tuyến Meibomius
Lẹo là một ổ sưng xuất hiện ở phù mi sau, đau đớn khi chạm vào. Lẹo là dấu hiệu của bệnh lý viêm cấp của tuyến bã quanh chân lông mi hoặc tuyến lệ phụ.
4. Điều trị mi mắt bị viêm ra sao?
Dù là bệnh lý không quá nghiêm trọng, tuy nhiên, người bệnh không được chủ quan tự ý điều trị hoặc chích mủ tại nhà vì có thể khiến mắt bị viêm nhiễm nặng hơn và ảnh hưởng đến các bộ phận khác của mắt.
Tùy theo từng tình trạng viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương án điều trị khác nhau.
– Đối với các tình trạng nhẹ:
Nếu viêm mi mắt ở thể nhẹ, người bệnh có thể sử dụng thuốc tra mắt và thay đổi thói quen vệ sinh cá nhân sao cho đảm bảo sạch sẽ. Không nên dụi mắt, để tay lên mắt vì tay có rất nhiều vi khuẩn có thể gây hại và khiến tình trạng viêm nhiễm nặng hơn.
Ngoài ra, người bệnh nếu cảm thấy đau nhức ở vùng viêm nhiễm thì có thể sử dụng khăn ấm hoặc trứng luộc chườm mi để giảm thiểu sự đau đớn cũng như thúc đẩy quá trình khỏi bệnh nhanh hơn. Khi chườm ấm, các lỗ tuyến ở mi được giãn nở và dễ dàng giải phóng các cặn bã còn sót lại, khiến viêm nhiễm nhanh khỏi hơn.
– Đối với các tình trạng viêm mi mắt lên chắp lẹo
Chắp lẹo là dấu hiệu cho thấy sự viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu tự ý chích mủ tại nhà, người bệnh có nguy cơ bị viêm nhiễm nặng hơn và gây nguy hiểm cho mắt. Việc chích mủ cần có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ cũng như được thực hiện bởi chuyên gia và các dụng cụ đã vô trùng, đảm bảo an toàn cho mắt.
5. Phòng ngừa mi mắt bị viêm thế nào cho hiệu quả đạt tối đa?
Thay đổi thói quen vệ sinh và đảm bảo mắt luôn sạch sẽ có thể ngăn ngừa viêm bờ mi mắt hiệu quả.
Việc phòng ngừa mi mắt bị viêm thực chất lại rất đơn giản, ai cũng có thể thực hiện trong cuộc sống hàng ngày:
– Đảm bảo vệ sinh cá nhân luôn sạch sẽ bằng cách rửa mặt và rửa tay hàng ngày bằng nước sạch. Khi rửa mặt phải dùng khăn mạch sạch, thay khăn mặt định kỳ để đảm bảo vệ sinh.
– Hạn chế sử dụng tay bẩn để dụi mắt. Thường xuyên cắt ngắn móng tay để giữ vệ sinh tay sạch sẽ.
– Hãy tạo thói quen vệ sinh sạch sẽ sau khi trang điểm bằng nước tẩy trang chuyên dụng để tránh vi khuẩn sinh sôi và xâm nhập vào mi để gây bệnh.
– Khi ra đường nên đeo kính để tránh khói bụi tiếp xúc trực tiếp với mắt, gây đau mắt và viêm nhiễm mi mắt.
– Giữ môi trường sống sạch sẽ, ít khói bụi
– Tập thể dục thường xuyên và bổ sung các chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Viêm mi mắt là bệnh lý có thể tái phát nhiều lần và khiến cho người bệnh rất khó chịu do tính dai dẳng của nó. Vậy nên hãy cố gắng giữ vệ sinh mắt cũng như toàn thân sạch sẽ để bảo vệ mi mắt luôn khỏe.
|
thucuc
| 1,122
|
Vì sao trẻ VN bị xếp vào nhóm “thấp bé nhẹ cân” nhất thế giới?
Tổ chức Y tế thế giới đánh giá, Việt Nam là một trong 20 quốc gia có số lượng trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi cao nhất thế giới. Một nghiên cứu cũng cho thấy, cứ 4 trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi có một trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, ngoại trừ yếu tố về gen, còn 3 yếu tố khác có ảnh hưởng trực tiếp đến thể trạng về chiều cao, cân năng của người Việt Nam. Điều đáng nói, trong 3 yếu tố này, có đến 2 yếu tố là do sự tác động liên qua đến môi trường giáo dục trẻ em của phụ huynh và nhà trường.
Bác sĩ Đỗ Thị Ngọc Diệp, Giám đốc
Trung tâm dinh dưỡng TP. HCM cho biết, 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển về chiều cao, cân nặng đó chính là dinh dưỡng, vận động, môi trường.
Trong 3 yếu tố trên, yếu tố dinh dưỡng và vận động đang có sự tác động của môi trường giáo dục,
góp phần làm cho thể trạng người Việt Nam thấp, bé hơn so với các nước khác.
Từ ảnh hưởng dinh dưỡng
Bà Diệp phân tích, với xứ nhiệt đới như ở Việt Nam, trẻ ăn sáng vào thời điểm từ 6 giờ đến 7giờ là hợp lý nhất, bảo đảm việc hấp thu dinh dưỡng. Tuy nhiên, hiện nay có khá nhiều trẻ phải dậy từ rất sớm, ăn sớm hơn khoảng thời gian đó với lý do để đi học đúng giờ.
Theo bà Diệp, hiện nay, giờ học của các trường ở TP. HCM, nhất là các trường tiểu học từ 7h đến 7h30 là tương đối hợp hợp lý, nhưng khoảng cách mà nhiều học sinh từ nhà đến trường hiện nay còn quá xa. Nhiều bậc phụ huynh phải đưa con đi từ rất sớm, 5 hay 6 giờ sáng, buộc các em phải ăn sáng sớm hơn so với giờ ăn hợp lý.
Dù ngành giáo dục đang thực hiện bố trí trường học theo hộ khẩu thường trú của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh đến trường thuận lợi, không mất thời gian. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nhiều trường tiểu học ở TP. HCM, nhất là các trường có chất lượng cao luôn trong tình trạng quá tải, nhiều trẻ không thể học đúng tuyến, phải chuyển đi rất xa.
Cụ thể nhất, ở trường
Tiểu học Vĩnh Lộc 2 (thuộc xã Vĩnh Lộc A,huyện Bình Chánh, TP. HCM). Trường này nằm ở địa bàn ấp 3, xã Vĩnh Lộc A, lẽ đương nhiên
các học sinh ở ấp 3 sẽ học ở trường này, nhưng do lượng học sinh ở đây rất đông, các em học sinh bước vào tiểu học ở khu vực này lại được phòng giáo dục huyện chuyển lên tận trường Tiểu học Võ Văn Vân ( ở xã Phạm Văn Hai) – cách khu vực ở của học sinh hơn 10 km.
Trong khi đó, các trẻ em ở quận nội thành TP. HCM, nhiều gia đình lại chọn cho con mình học ở những trường được xem là “chất lượng cao”,chấp nhận xa nhà, thay vì học trường đúng tuyến ở gần nhà.
Bác sĩ Diệp kể, có một cháu bé là bệnh nhân của chị, nhà ở tận đường Trường Chinh, quận 12, TP. HCM nhưng lại được phụ huynh cho học ở quận 1, cách xa nhà hàng chục km.
Còn phụ huynh này thì làm ở quận 10. Khi đó, đứa bé tan trường phải chờ phụ huynh từ quận 10 đến quận 1 đón. Mỗi ngày đứa bé này phải dậy rất sớm để ăn sáng và đi học cho kịp đúng giờ, nên bé bị mất sức, suy dinh dưỡng do ăn uống không đảm bảo.
“Ở Việt Nam, thường thời đểm mặt trời mọc lên là khoảng 6 giờ đến 7giờ, đó là thời điểm cho trẻ ăn sáng hợp lý nhất. Về mặt dinh dưỡng, bữa ăn cho trẻ kéo dài không quá 30 phút. Như vậy, nếu cộng thêm thời gian ăn thì gần đúng với giờ học của trẻ. Do đó, những trẻ phải học ở cách xa nhà cả chục cây số, buộc phải dậy sớm, ăn sáng sớm.
Điều này khiến bữa ăn của trẻ không hấp thụ tốt, hoặc bé ăn ít dẫn đến bệnh và suy dinh dưỡng. Hậu quả về lâu về dài là những đứa trẻ này sẽ kém phát triển về thể chất, nhất là chiều cao, cân năng”, bà Diệp cho biết.
Bên cạnh đó, một đứa trẻ trong độ tuổi
học tiểu học, theo bác sĩ Diệp, thời
gian ngủ trong ngày phải bảo đảm 9 tiếng đồng hồ, trong đó phải có 1 giờ ngủ trưa. Thế nhưng hiện nay, nhiều trẻ học tiểu học phải thức quá khuya đến 11 giờ, thậm chí đến 12 đêm nên chỉ ngủ được khoảng 6 tiếng trong đêm.
Thời gian ngủ trong ngày không đảm bảo, khiến cho trẻ chậm phát triển hơn và phát triển không toàn diện.
Đến ảnh hưởng vận động
Cũng theo bác sĩ Diệp, thực tế cách quản lý giáo dục của nhà trường và gia đình hiện nay khiến trẻ gần như rất ít vận động. Một đứa trẻ, nhất là trẻ em mầm non và tiểu học bán trú đều được giáo viên, bảo mẫu chăm sóc một cách thái quá. Trong bữa ăn, các trẻ ở đây, không chỉ được các giáo viên, bảo mẫu bưng bê đồ ăn, thức uống đến tận nơi mà con móm, đút cho các em.
Việc làm này khiến trẻ mất đi tính vận động và cả tính tự lập. Điều này vô hình trung làm ảnh hưởng đến sự phát triển về thể trạng của các em, đồng thời làm mất đi cả sự tự giác, tính tự lập của trẻ.
Bác sĩ Diệp cho biết, nhiều trường tiểu học ở Thái Lan, các học sinh đến giờ ăn là phải tự lấy thức ăn và tự ăn. Các giáo viên, bảo mẫu chỉ là người trực tiếp đứng quan sát, hướng dẫn, chứ không làm thay việc đó cho các em.
Đó là chưa kể, nhiều học sinh đã học đến cấp 2, 3, các bậc phụ huynh còn phải đưa đón.
Bà Diệp cho rằng, việc đưa đón là con là thể hiện sự quan tâm, chăm sóc và muốn con mình được an toàn, nhưng các bậc phụ huynh lại vô tình tạo cho những đứa trẻ thiếu sự vận động. Đây là một trong những yếu tố khiến trẻ giảm đi sự phát triển về thể trạng của mình.
Bỏ qua yếu tố về gen, bà Diệp chốt vấn đề, thể trạng của người Việt Nam thấp, bé hơn so với các nước trong khu vực là do chế độ dinh dưỡng, vận động chưa phù hợp và môi trường sống chưa thuận lợi. Trong đó, chế độ dinh dưỡng và vận động chưa phù hợp đang chịu sự tác động từ đến từ dạy và học của nhà trương và gia đình.
|
medlatec
| 1,197
|
Những điều cần biết về ung thư gan ở nam giới
Ung thư gan là mối đe dọa lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Bệnh nhân mắc ung thư gan có thể khó thực hiện những chức năng vốn có của gan dẫn tới suy giảm chức năng gan và có thể di căn đến các cơ quan khác và dẫn tới tử vong. Vậy bệnh ung thư gan là bệnh lý thế nào và lý do vì sao bệnh thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới? Cùng tìm hiểu về ung thư gan ở nam giới thông qua bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu khái niệm bệnh ung thư gan là gì?
Ung thư gan là một trong số các bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng(Theo GLOBOCAN năm 2020).
Sự tăng trưởng và phát triển khó kiểm soát của các tế bào gan dẫn tới khối u ác tính và còn được gọi là bệnh ung thư gan. Đa số các trường hợp ung thư gan thường phát hiện muộn do những triệu chứng trong giai đoạn mới hình thành thường không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác.
Đa số người bệnh phát hiện ung thư gan sớm có tiên lượng tốt hơn và đáp ứng điều trị tốt còn giai đoạn muộn thường khó điều trị và tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều.
Tình trạng ung thư gan đối với nam giới qua các giai đoạn bệnh
2. Nguyên nhân ung thư gan nam giới nhiều hơn nữ giới
Ung thư gan có thể phát triển ở cả người lớn và trẻ nhỏ và cả ở hai giới nam nữ. Tuy nhiên tỷ lệ mắc ung thư gan ở nam giới thường cao hơn so với nữ giới nhiều lần và ở Việt Nam, tỷ lệ nam giới mắc phải căn bệnh này lên tới 38%, trong khi nữ giới là 9,8%.
Những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này có thể kể đến như:
2.1 Lạm dụng rượu bia, chất kích thích dẫn tới ung thư gan ở nam giới
Lý do dẫn tới nhiều sự chênh lệch của ung thư tại gan ở nam giới hoặc nữ giới là do thói quen sinh hoạt, đặc biệt là hút thuốc lá và uống rượu bia.
Thông thường, những thói quen gây hại này là những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc ung thư gan và việc sử dụng trong thời gian dài có thể khiến gan suy yếu và dẫn tới ung thư gan nếu không được kịp thời can thiệp.
2.2 Virus viêm gan B(virus HBV)
Bên cạnh rượu bia và thuốc lá thì ung thư gan có thể xuất phát từ virus viêm gan B. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân phổ biến hàng đầu.
Virus viêm gan B có thể tấn công gan trong cơ thể khiến nguy cơ ung thư gan tăng cao. Hiện nay ước tính có khoảng 70-80% bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B có khả năng trở thành bệnh ung thư gan. Do đó, việc thăm khám, điều trị viêm gan B là cách để người bệnh phòng ngừa ung thư gan ngay từ sớm một cách hiệu quả nhất.
Tình trạng ung thư gan thường phát triển từ virus viêm gan B ở nam giới và nữ giới
2.3 Sử dụng những thực phẩm không đảm bảo an toàn
Hiện nay, có rất nhiều những thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản và tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật, phẩm màu… Đặc biệt là khi nam giới thường có thói quen nhậu hay đi ăn ngoài ở những nơi không đảm bảo chất lượng, vệ sinh và không đảm bảo an toàn thực phẩm… dẫn tới nguy cơ chức năng gan yếu đi.
Bên cạnh đó, có một số loại thực phẩm xuất hiện nấm mốc do không được chế biến hay bảo quản phù hợp. Nấm mốc trong đồ ăn chứa Aflatoxin là một chất có thể gây ung thư gan.
Bên cạnh đó, nam giới có thể có chế độ sinh hoạt thiếu khoa học như thức khuya, ăn uống không điều độ hay lười vận động… gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe gan.
2.4 Tiếp xúc với các chất độc hóa học trong thời gian dài khiến gia tăng ung thư tại gan ở nam giới
Một số trường hợp nam giới làm việc trong các môi trường chứa chất có độc hoặc gây hại đến sức khỏe như phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm hạt nhân, những nhà máy hóa học, các nhà máy sản xuất chứa dioxin… Đây cũng là một trong số các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, trong đó có sức khỏe gan.
3. Lời khuyên phòng tránh ung thư gan đối với nam giới
Để tránh bệnh ung thư gan đe dọa đến sức khỏe và tính mạng thì người bệnh cần chủ động theo dõi sức khỏe để phát hiện ung thư gan sớm. Mỗi bệnh nhân cần tự trang bị những kiến thức để phòng tránh sớm bệnh và tuân thủ theo những lời khuyên của chuyên gia như sau:
3.1 Hạn chế tối đa rượu bia và thuốc lá
Vì là một trong số những nguyên nhân nguy cơ cao dẫn tới ung thư gan nên mỗi người nên hạn chế tối đa ảnh hưởng của những tác nhân có hại này đến gan và các cơ quan nội tạng khác trong cơ thể.
Do đó, người bệnh nên hạn chế hết mức có thể những thói quen này để bảo vệ gan và phòng tránh sớm nguy cơ ung thư gan và những cơ quan khác.
Khi thấy dấu hiệu bệnh ung thư gan, bạn nên thăm khám với các chuyên gia để xác định tình trạng bệnh
3.2 Thiết lập lối sống lành mạnh
Người bệnh nên duy trì thói quen tập thể dục thể thao và tăng cường giải độc cho gan và kiểm soát được trọng lượng cơ thể để tránh các bệnh lý về gan như: gan nhiễm mỡ, xơ gan…
Bên cạnh đó, nếu bạn làm việc trong môi trường ô nhiễm hoặc có nhiều hóa chất độc hại thì cần áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn bảo hộ để bảo vệ gan.
Đồng thời, bạn nên sử dụng những thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh, có nguồn gốc rõ ràng và ăn nhiều rau củ quả để tăng cường vitamin cùng khoáng chất để hỗ trợ chuyển hóa ở gan. Đặc biệt, bạn nên hạn chế đồ chiên dầu, đồ ăn nhanh và đồ ăn chế biến sẵn… để giảm áp lực tới gan.
3.3 Phòng tránh viêm gan và kiểm tra sức khỏe định kỳ
Mỗi nam giới nên tiêm phòng vắc xin viêm gan B để kháng virus và không sử dụng chung dao cạo, bàn chải, kim xăm, quan hệ tình dục an toàn… để tránh lây nhiễm viêm gan B.
Đồng thời, bạn nên thăm khám sức khỏe thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư gan.
Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về bệnh ung thư gan ở nam giới. Hiểu và nắm rõ kiến thức về bệnh giúp bạn phòng ngừa hoặc điều trị ung thư gan hiệu quả hơn.
|
thucuc
| 1,259
|
Cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ có ưu điểm và nhược điểm gì?
Nhiều bà mẹ tin rằng, tư thế nằm nghiêng không chỉ giúp trẻ ngủ ngon hơn mà còn rất tốt cho sức khỏe. Vậy quan điểm này có chính xác không? Cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng có những ưu điểm, nhược điểm gì và tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ là gì?
1. Cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ có những ưu điểm và nhược điểm gì?
Trong những tháng tuổi đầu tiên, trẻ ngủ rất nhiều và giấc ngủ rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ. Do đó, cha mẹ cần hiểu rõ và chăm sóc giấc ngủ cho con một cách tốt nhất để đảm bảo trẻ được phát triển khỏe mạnh.
1.1. Cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ có ưu điểm gì?
Theo các chuyên gia, nếu cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ trong thời gian không quá lâu, trẻ có thể nhận được những lợi ích như sau:
- Giảm nguy cơ bị sặc hoặc bị trớ sữa khi ngủ. Trong trường hợp trẻ bị nôn thì việc nằm nghiêng sẽ giúp chất nôn chảy ra ngoài và không chảy vào cổ họng. Từ đó, hạn chế tình trạng nghẹt thở và ho.
- Những trường hợp trẻ bị ngáy ngủ: Khi mẹ cho trẻ nằm nghiêng sẽ cải thiện tình trạng ngáy ngủ và đồng thời hệ hô hấp của trẻ sẽ hoạt động thuận lợi hơn.
- Bên cạnh đó, việc nằm nghiêng khi ngủ cũng rất tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa và giảm áp lực lên tim.
1.2. Cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ có những nhược điểm gì?
Nếu cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng sai cách hoặc nằm nghiêm trong thời gian dài và nằm nghiêng về một phía thì có thể gây ra một số vấn đề như sau:
- Hội chứng đầu bẹt: Xương sọ của trẻ trong những tháng tuổi đầu tiên thường khá mềm. Nếu để trẻ ngủ với tư thế nằm nghiêng quá lâu sẽ khiến áp lực tích tụ tại một số điểm trên hộp sọ và dẫn tới hội chứng đầu bẹt. Nếu ở mức độ nặng, hội chứng đầu bẹt có thể hạn chế khả năng mở rộng của não bộ, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của não. Bên cạnh đó, ngủ nghiêng lâu ngày còn có thể làm thay đổi hình dạng tai do vòng tai của trẻ phải chịu nhiều áp lực chèn ép.
- Tật vẹo cổ: Tư thế nằm nghiêng về một bên khi ngủ trong suốt một thời gian dài có thể khiến cơ sternocleidomastoid bị rút ngắn và gây ra tật vẹo cổ. Một số triệu chứng khi trẻ mắc tật vẹo cổ là tình trạng nghiêng cổ về một bên và xoay mặt về bên đối diện. Điều này có nghĩa là nếu trẻ bị vẹo cổ bên phải thì đầu của trẻ sẽ bị nghiêng sang bên phải, đồng thời mặt trẻ sẽ có xu hướng quay về bên trái. Đồng thời, khi bú mẹ, trẻ thường thích bú một bên và nếu mẹ đổi bên, trẻ sẽ rất khó chịu và quấy khóc. Thông thường, các bác sĩ sẽ hướng dẫn các bậc phụ huynh khắc phục tật vẹo cổ cho con bằng cách tập kéo giãn cổ cho trẻ.
- Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh: Là hội chứng trẻ dưới 1 tuổi đột ngột tử vong và thường diễn ra khi trẻ đang ngủ. Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới hội chứng này. Tuy nhiên, rất có thể do trẻ còn quá nhỏ nên không thể tự xoay chuyển đầu và cơ thể khi đang ở tư thế nằm nghiêng hoặc nằm sấp khi ngủ, cuối cùng có thể dẫn tới ngạt thở.
Như vậy, cho trẻ nằm sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ có cả ưu và nhược điểm. Do đó cha mẹ cần nằm đúng tư thế và thường xuyên đổi bên, đổi dáng ngủ để giúp trẻ dễ chịu và ngon giấc hơn.
2. Một số ưu điểm và nhược điểm của một số tư thế ngủ khác
- Tư thế nằm ngửa:
+ Ưu điểm: Tư thế ngủ đúng là để hai cánh tay của trẻ mở rộng, khuỷu tay gấp và hướng lên phía đầu, hai chân gập nhẹ ở phần đầu gối. Đồng thời, mẹ cũng cần đặt gối dưới vai trẻ nhằm giúp cho phần hầu họng của trẻ được thông thoáng và đảm bảo hệ hô hấp của trẻ hoạt động thuận lợi hơn. Đây cũng là tư thế giúp mẹ chăm sóc và vệ sinh cho trẻ dễ dàng hơn.
+ Nhược điểm: Nếu để trẻ nằm ngửa trong suốt một thời gian dài có thể gây lép vùng chẩm khiến cho đầu trẻ bị bẹt và gây mất thẩm mỹ khi lớn lên.
- Tư thể nằm sấp: Thường áp dụng khi mẹ gần bé quan sát được bé hoặc khi mát xa cho trẻ
+ Ưu điểm: Một số trẻ sơ sinh thường nằm sấp khi ngủ vì tư thế này mang lại cảm giác ấm áp. Hơn nữa, tư thế này cũng giống với tư thế nằm khi trẻ còn đang bụng mẹ, chính vì thế, trẻ sẽ có cảm giác an toàn, được bảo vệ. Ngoài ra, còn giúp hạn chế tình trạng nôn trớ và trào ngược dạ dày thực quản và kích thích trẻ vận động, xoay người,…
+ Nhược điểm: Nằm sấp nhiều có thể gây ra một số vấn đề như ngạt thở, tích tụ nhiều mồ hôi.
Một số trẻ đang điều trị bệnh sẽ được các bác sĩ tư vấn về những tư thế ngủ đặc biệt phù hợp với từng bệnh cảnh cụ thể.
Để trẻ có được chất lượng giấc ngủ tốt nhất, mẹ nên cho trẻ nằm trên nệm cứng, trong không gian yên tĩnh, thoáng mát với nhiệt độ khoảng 26 độ C và đặc biệt không nên che đầu cho trẻ.
|
medlatec
| 1,017
|
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì và cách điều trị hiệu quả
Viêm lộ tuyến cổ tử cung rất khó phát hiện thông qua những triệu chứng thông thường, bệnh thường chỉ được phát hiện khi thực hiện khám phụ khoa vùng chậu. Tùy theo mức độ thương tổn mà các phương pháp điều trị khác nhau.
1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì?
Bệnh Viêm lộ tuyến ở cổ tử cung thường thấy ở những phụ nữ đã lập gia đình, quan hệ tình dục không an toàn hoặc đã trải qua thời kỳ sinh đẻ. Tuy nhiên, cùng có nguyên nhân bẩm sinh. Bệnh là tình trạng cổ tử cung bị những thương tổn lành tính do các tế bào tuyến phát triển và xâm lấn ra bên ngoài cổ tử cung. Các dịch vẫn tiết ra như bình thường nên người bệnh thường có hiện tượng khí hư có mùi, tăng dịch tiết trong âm đạo,... rất dễ gây viêm nhiễm.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung đa phần là tổn thương lành tính, tuy nhiên cũng có những trường hợp tổn thương ác tính,...
2. Nguyên nhân nào dẫn đến viêm lộ tuyến cổ tử cung?
Những nguyên nhân có thể dẫn đến viêm lộ tuyến cổ tử cung mà chị em cần biết như sau:
Không thăm khám phụ khoa định kỳ
Giống như việc khám sức khỏe định kỳ, đối với khám phụ khoa các chuyên gia khuyên bạn nên thực hiện 6 tháng/1 lần để kiểm tra chính xác tình trạng sinh lý của bản thân.
Tuy nhiên hầu như các chị em phụ nữ đều e ngại trong việc thăm khám sức khỏe vùng kín. Chính vì lý do này tạo điều kiện cho bệnh phát triển ngày càng nặng, bởi viêm lộ tuyến cổ tử cung mức độ nhẹ không có những biểu hiện quá rõ ràng. Do vậy chị em nên thực hiện khám phụ khoa định kỳ để phát hiện những nguy cơ gây bệnh ở giai đoạn đầu, nhờ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.
Vệ sinh vùng kín không đúng cách
Vệ sinh vùng kín không đúng cách là nguyên nhân gây nên hàng loạt bệnh phụ khoa ở nữ giới. Ngoài vệ sinh hàng ngày bằng nước sạch thì chị em cần chú ý hơn trong những thời điểm đặc biệt như: trước và sau quan hệ tình dục, trong những ngày hành kinh, sau khi đi bơi,...
Thực hiện nhiều các thủ thuật phụ khoa
Các thủ thuật phụ khoa như nạo hút thai hay đặt vòng âm đạo rất dễ làm cho niêm mạc tử cung bị tổn thương. Đây là điều kiện tốt để các loại vi khuẩn xâm nhập và phát triển.
Không sử dụng những biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục
Đây là nguyên nhân gây viêm lộ tuyến cổ tử cung phổ biến nhất, ngoài ra còn có nguy cơ cao lây lan các bệnh truyền nhiễm tình dục. Quan hệ không sử dụng bao cao su, quan hệ nhiều bạn tình,... đều tiềm ẩn những nguy cơ trên. Những tổn thương do quan hệ tình dục không an toàn nếu không được phát hiện sớm thì nguy cơ viêm nhiễm rất cao.
Mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa
Các bệnh viêm nhiễm phụ khoa hoặc các bệnh lây lan qua đường tình dục đều có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm lộ tuyến cổ tử cung. Một số bệnh như: lậu, giang mai, mụn sinh dục, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,...
Thay đổi nội tiết tố nữ
Việc sử dụng thuốc tránh thai, phụ nữ đến giai đoạn tiền mãn kinh hoăc sau kỳ sinh sẽ khiến người phụ nữ bị thay đổi nội tiết tố, điều này khiến mất cân bằng trong cơ thể gây nên viêm lộ tuyến.
3. Những dấu hiệu nhận biết có thể bạn đã bị viêm lộ tuyến
Tuy rằng phải đi khám phụ khoa mới xác định chính xác được bạn có bị viêm lộ tuyến hay không.
Bệnh ở giai đoạn nhẹ sẽ không có biểu hiện rõ ràng, nhưng nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường về khí hư như liệt kê dưới đây thì bạn cần chú ý:
- Không phải thời điểm rụng trứng nhưng khí hư ra nhiều.
- Khí hư có màu lạ như trắng đục, xanh hoặc vàng.
- Khí hư có mùi hôi tanh khó chịu, kèm theo bọt, vùng kín bị ngứa ngáy.
Tuy nhiên những biểu hiện trên có thể gây nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa khác, chính vì vậy bạn cần đi khám để biết chính xác tình trạng của bản thân.
Khi bệnh phát triển đến mức độ nặng thì sẽ có những biểu hiện như sau:
- Quan hệ tình dục ra máu, các lộ tuyến đã phát triển hẳn ra bên ngoài cổ tử cung, khi quan hệ người phụ nữ sẽ bị trầy xước và chảy máu.
- Khí hư có màu vàng, mùi hôi thối khó chịu, khí hư ra nhiều.
- Xuất huyết âm đạo khi không trong chu kỳ kinh nguyệt.
- Đau quặn thắt bụng như đau bụng kinh.
- Rối loạn kinh nguyệt, cơ thể uể oải mệt mỏi.
- Giảm ham muốn quan hệ tình dục.
4. Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến tử cung mức độ nhẹ có tỷ lệ tổn thương khoảng 30%, nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ điều trị thành công là rất cao. Nhưng nếu để bệnh tiếp tục kéo dài thì có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như ung thư cổ tử cung hoặc vô sinh.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung mức độ trung bình có
tỷ lệ tổn thương khoảng 50 - 70%. Viêm ở mức độ này nếu không được chữa trị kịp thời còn có nguy cơ khiến bệnh nhân bị vô sinh. Nguyên nhân là do sự biến đổi độ p
H trong âm đạo khiến tinh trùng không thể gặp trứng. Nếu những tổn thương trên nghiêm trọng hơn còn có thể gây ra ung thư cổ tử cung. Bác sĩ phụ khoa sẽ điều trị bằng cách cho sử dụng thuốc điều trị viêm nhiễm, sau khi hết thì dùng phương pháp đốt laser hoặc áp lạnh để diệt tuyến gây thương tổn.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung mức độ nặng có tỷ lệ tổn thương trên 70%, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân. Tùy thuộc và thể trạng và khả năng đáp ứng thuốc mà mỗi bệnh nhân sẽ có những phác đồ điều trị khác nhau. Các phương pháp thường được sử dụng như uống thuốc, đặt thuốc hoặc đốt diệt tuyến.
Lưu ý, phương pháp đốt diệt tuyến chỉ sử dụng sau khi uống thuốc chữa khỏi phần viêm nhiễm. Những hệ lụy có thể xảy ra sau khi đốt diệt tuyến như: làm chít hẹp lỗ tử cung, ứ đọng máu kinh, sẹo xơ cứng, khó thụ thai và sinh đẻ,... Do vậy phương pháp điều trị cần linh động, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là căn bệnh khá phổ biến ở nữ giới. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, do đó, chị em phụ nữ cần chú ý đến các biểu hiện của cơ thể, thăm khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
|
medlatec
| 1,232
|
Những thông tin cần biết về thuốc chữa ung thư Jemperli
Thuốc Jemperli được bào chế dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Dostarlimab. Thuốc thường được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư nội mạc tử cung có khiếm khuyết chức năng chỉnh lỗi trên DNA (d. MMR), tái phát hoặc tiến triển nặng.
1. Thuốc Jemperli là thuốc gì?
Thuốc Jemperli được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư nội mạc tử cung tái phát hoặc tiến triển nặng đến mức không thể loại bỏ bằng phẫu thuật (ung thư giai đoạn cuối).Thuốc chữa ung thư Jemperli được dùng cho các đối tượng:Người mắc ung thư nội mạc tử cung đã trải qua hóa trị liệu chứa platinum nhưng không có tác dụng (hoặc không còn tác dụng);Người có 1 khối u rắn tiến triển trong quá trình điều trị hoặc sau khi điều trị và không có lựa chọn điều trị nào thỏa đáng hơn.Hiện thuốc Jemperli chỉ được dùng cho bệnh nhân trưởng thành. Vẫn chưa xác định được liệu thuốc có an toàn hay điều trị hiệu quả cho trẻ em hay không.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Jemperli
Thuốc Jemperli được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: 500 mg/10 m. L (50 mg/m. L).Để sử dụng, bác sĩ sẽ đưa thuốc vào tĩnh mạch của bệnh nhân thông qua đường truyền tĩnh mạch (IV) trong hơn 30 phút.Tùy theo đánh giá tổng thể của bác sĩ, bệnh nhân sẽ được phác họa lộ trình điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình.Liều điều trị tham khảo:Liều 1 đến liều 4: 500mg/mỗi 3 tuần;Liều tiếp theo: 3 tuần sau liều 4 (liều 5 trở đi): 1000mg/mỗi 6 tuần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Jemperli
Trong quá trình điều trị, thuốc chữa ung thư Jemperli có thể gây ra một số tác dụng phụ phổ biến như:Dấu hiệu rối loạn nội tiết tố: Chóng mặt nhức đầu thường xuyên hoặc bất thường, yếu cơ, thay đổi tâm trạng, hành vi, giọng khàn hoặc trầm hơn, đói hoặc khát nhiều, tiểu nhiều, táo bón, đổ mồ hôi, cảm lạnh, tăng hoặc giảm cân.Các vấn đề về gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, đau bụng trên bên phải, chán ăn, bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);Các vấn đề về thận: sưng mắt cá chân, tiểu ra máu, tiểu ít hoặc không tiểu;Các vấn đề về huyết học: Hồng cầu thấp (da nhợt nhạt, mệt mỏi, tay chân lạnh), bạch cầu thấp (sốt, lở miệng, lở da, đau họng, ho).Ngoài ra một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình tiêm, ví dụ như: choáng váng, ớn lạnh, sốt, ngứa hay khó thở. Hay báo với bác sĩ các vấn đề trên nếu có.Do thành phần Dostarlimab làm tăng cường hệ thống miễn dịch của người bệnh để tấn công các tế bào ung thư nên có thể vô tình tấn công các tế bào khỏe mạnh và gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy liên hệ bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp phải các dấu hiệu sau:Phản ứng dị ứng với Jemperli: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, sưng cổ họng;Phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, ban da, bỏng mắt, phồng rộp, bong tróc da);Cơn động kinh, ảo giác;Các vấn đề về thị lực (đau mắt, đỏ mắt);Khó thở, ho mới hoặc nặng hơn;Đau ngực, nhịp tim không đều;Đau bụng dữ dội, buồn nôn: Nôn mửa, tiêu chảy, phân lẫn máu hoặc có màu hắc ín.Những vấn đề này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị hoặc sau khi quá trình điều trị đã kết thúc. Trong quá trình điều trị ung thư, hãy ghi lại thông tin các phản ứng gặp phải để bác sĩ dễ dàng hỗ trợ bạn khi cần thiết.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Jemperli
Trước khi quyết định điều trị bằng thuốc chữa ung thư Jemperli, hãy chủ động chia sẻ với bác sĩ bất kỳ vấn đề sức khỏe nào hiện có, đặc biệt nếu bạn:Có vấn đề về hệ thống miễn dịch;Có vấn đề về phổi hoặc hô hấp;Đang mang thai hay dự định có thai (thuốc này có thể gây hại cho thai nhi).Đối với phụ nữ có khả năng mang thai:Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thử thai trước khi bắt đầu lộ trình điều trị;Người bệnh đảm bảo áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị và duy trì 4 tháng sau liều tiêm cuối cùng.Cần báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu nghĩ mình có thể mang thai hoặc có thai trong quá trình điều trị.Đối với phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ. Do vẫn chưa rõ thuốc Jemperdi có đi vào sữa mẹ và ảnh hưởng lên trẻ hay không, do vậy không cho con bú trong khi điều trị và 4 tháng sau liều tiêm cuối cùng.Nhìn chung, bên cạnh những lợi ích thì bất kỳ loại thuốc điều trị ung thư nào cũng có chứa những tác dụng phụ nhất định, thuốc Jemperli cũng không ngoại lệ. Để đảm bảo an toàn và tính hiệu quả khi dùng thuốc,người bệnh nên tuân thủ chính xác lộ trình điều trị, liều dùng, cách dùng thuốc và chủ động báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc mình đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin & thảo dược... Nếu thấy bất kỳ phản ứng nào nghiêm trọng hoặc bất thường, cần nhanh chóng báo cho bác sĩ hoặc liên hệ trợ giúp y tế sớm nhất có thể.
|
vinmec
| 969
|
Nguyên nhân gây đau ngực khi mang thai và cách khắc phục
Đau ngực khi mang thai là tình trạng khá phổ biến mà mẹ bầu có khả năng gặp phải trong thai kỳ của mình. Vì vậy, các chị em phụ nữ cũng nên biết về nguyên nhân gây ra cũng như cách khắc phục tình trạng này. Để có thể tìm hiểu các thông
1. Mẹ bầu bị đau ngực khi mang thai do những nguyên nhân nào?
Trong thời gian mang thai, các chị em phụ nữ có thể cảm giác thấy đau tức ở ngực. Thông thường, hiện tượng này xảy ra khá sớm trong thai kỳ; đồng thời, mỗi mẹ bầu có thể thấy đau ở một mức độ khác đau như rất đau, chỉ đau thoáng qua hoặc chỉ có cảm giác nóng rát ở ngực.
Về nguyên nhân, mẹ bầu bị đau ngực khi mang thai có thể là bởi các lý do sau đây:
1.1. Sự mất cân bằng hormone trong cơ thể
Thông thường các bà bầu bị đau ngực là bởi sự mất cân bằng hormone trong cơ thể. Theo đó, sau khi thụ thai, cơ thể của mẹ sẽ tăng sinh các hormone thai kỳ (estrogen, progesterone, prolactin), dẫn đến sự thay đổi của cơ thể. Tốc độ thay đổi này diễn ra nhanh khiến mẹ bầu cảm giác buồn nôn, nôn, mệt mỏi,... (gọi là ốm nghén ). Khi tình trạng nghén trở lên nặng hơn có thể khiến mẹ bầu bị đau tức ngực, khó thở. Bên cạnh đó, sự gia tăng của nồng độ hormone progesterone cũng có thể là một nguyên nhân khác gây đau tức ngực khi mang thai.
1.2. Bị ợ nóng
Mẹ bầu có tiền sử bị trào ngược thực quản - dạ dày thường xuyên sẽ cảm thấy những cơn ợ nóng, ợ chua kèm theo đau tức ngực. Hoặc tình trạng trào ngược dịch dạ dày gây đau tức ngực khi ốm nghén, hoặc khi thai to gây chèn ép vào dạ dày.
1.3. Khó tiêu
Đây là một lý do thường gặp khiến mẹ bầu bị đau ngực và cũng là một triệu chứng dễ xuất hiện ở các chị em phụ nữ trong thời gian mang thai.
1.5. Ngực có sự thay đổi kích thước
Tình trạng ngực thay đổi trở nên to hơn khi mang thai dẫn tới sự thay đổi của các khớp, cơ ngực. Điều này có thể làm các bà bầu cảm thấy đau ngực, khó chịu, không thoải mái.
1.6. Tiền sản giật
Mẹ bầu bị đau tức ngực có thể là dấu hiệu cảnh báo của một biến chứng thai kỳ nguy hiểm như tiền sản giật. Ngoài triệu chứng đau tức ngực, mẹ bầu có thêm các dấu hiệu khác như: tăng huyết áp, phù tay, phù chân, đau đầu dai dẳng,...
1.7. Nhồi máu cơ tim
Đau ngực là một dấu hiệu của nhồi máu cơ tim. Đi kèm với đó, còn có các dấu hiệu khác, ví dụ như nhức đầu, khó thở, tê ở chân tay, đổ mồ hôi lạnh.
1.8. Bệnh tim bẩm sinh
Tình trạng đau tức ngực thường xuyên xảy ra ở phụ nữ mang thai có bệnh lý về tim bẩm sinh. Do vậy, những đối tượng này cần được theo dõi sức khỏe cũng như thai 1 cách sát sao để xử lý các biến chứng 1 cách kịp thời.
1.9. Các nguyên nhân khác
Ngoài ra, mẹ bầu khi mang thai bị tức ngực còn có thể do các nguyên nhân khác như: do lo lắng nhiều quá trong thai kỳ, mắc các bệnh lý về phổi như: viêm phổi, hen suyễn, căng cơ ngực hoặc đau xương sườn,...
2.
Khi các cơn đau ngực không liên quan đến những bệnh lý nghiêm trọng, mẹ bầu có thể áp dụng một số cách sau đây để khắc phục.
- Chú ý về tư thế, ngồi hoặc đứng thẳng để cho phổi có đủ không gian hoạt động. Trường hợp các bà bầu ngồi không đúng tư thế có thể làm phổi bị đè ép, gây nên đau ngực, khó thở.
- Quan tâm đến việc thư giãn, không làm việc quá sức, nghỉ ngơi tránh căng thẳng và luôn giữ cho mình một tinh thần thoải mái trong thời gian mang thai, có thể lựa chọn tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng như yoga cho bà bầu hay đi bộ.
- Khi nằm các thai phụ nên kê cao gối để dễ thở hơn cũng như giúp giảm đau ngực khi mang thai. Kèm theo đó, cũng không nằm ngay sau khi ăn.
- Để tránh bị ợ nóng, mẹ bầu nên chia nhỏ các bữa ăn hằng ngày với một khoảng cách bằng nhau. Đồng thời, duy trì cho mình một lối sống khoa học, hạn chế sử dụng rượu, bia, cafe, tránh ăn các món ăn cay và nhiều dầu mỡ.
Nói tóm lại, mẹ bầu bị đau ngực khi mang thai là một hiện tượng khá bình thường khi nó thể hiện cho sự thay đổi của cơ thể các mẹ do thai kỳ. Nhưng nếu những cơn đau này xuất hiện ngày càng nhiều và có tình trạng nặng hơn, thì các thai phụ cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán, tìm ra nguyên nhân, và thực hiện điều trị sớm.
Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu về nguyên nhân gây nên tình trạng đau ngực khi mang thai ở mẹ bầu và một số cách mà các mẹ có thể lựa chọn cân nhắc áp dụng để khắc phục và giảm thiểu tình trạng đau này.
|
medlatec
| 929
|
Ung thư đại tràng giai đoạn III: Biểu hiện và điều trị
Tỉ lệ tử vong vì bệnh ung thư đại tràng ở nước ta đang có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Hầu hết người bệnh thường phát hiện bệnh ở giai đoạn III bởi những giai đoạn trước, bệnh không có biểu hiện rõ ràng. Tìm hiểu triệu chứng và cách điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III qua bài viết dưới đây nhé!
1. Ung thư đại tràng giai đoạn 3 là gì?
Giai đoạn III được coi là giai đoạn tiến triển của bệnh ung thư đại tràng. Ung thư đại tràng giai đoạn III đã lan từ lớp trong cùng, niêm mạc qua các lớp dưới niêm mạc, lớp cơ vào các hạch bạch huyết gần đó. Ở giai đoạn này ung thư đại tràng có thể được chia thành ba giai đoạn:
– Giai đoạn IIIA ung thư đã lan từ niêm mạc đến các lớp lân cận, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ và có 1-3 hạch bạch huyết.
– Giai đoạn IIIB ung thư đã phát triển và lan rộng ra bên ngoài lớp ngoài cùng của đại tràng và cũng có 1-3 hạch bạch huyết.
– Giai đoạn IIIC ung thư có thể có kích thước bất kỳ và vẫn còn trong thành hoặc mở rộng ra ngoài thành đại tràng đến niêm mạc bụng, phúc mạc nội tạng. Ung thư cũng đã lan đến 4 hạch bạch huyết gần đó, tuy nhiên chưa lan sang các cơ quan lân cận khác.
Ung thư đại tràng diễn ra theo các giai đoạn, càng ở giai đoạn lớn, bệnh càng khó chữa, tiên lượng sống thấp
2. Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn 3
Ở giai đoạn III của bệnh ung thư đại tràng, người bệnh đã xuất hiện những triệu chứng tương đối rõ ràng. Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải bao gồm:
– Phân lẫn máu: Ung thư đại tràng giai đoạn III khiến người bệnh gặp tình trạng xuất huyết tiêu hóa, trong phân có máu.
– Rối loạn tiêu hóa: Người bệnh gặp triệu chứng táo bón, tiêu chảy thường xuyên. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh mất nước, cơ thể suy nhược.
– Khó thở: Thở khò khè, khó khăn
– Sờ thấy khối u: Lấy tay đặt trên ổ bụng thì người bệnh có thể sở và cảm nhận được sự tồn tại của các khối u nhỏ.
– Xương đau nhức: Một số vị trí người bệnh thường cảm thấy đau nhức: lưng, sườn… cản trở đến công việc và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
– Sụt cân: Người bệnh chán ăn, hấp thụ dinh dưỡng kém, cơ thể suy nhược dẫn đến sụt cân nhanh.
Rối loạn đại tiện là một triệu chứng của ung thư đại tràng
3. Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 3
Việc điều trị ung thư đại tràng giai đoạn ba phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: sức khỏe bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị… Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả chẩn đoán, xây dựng phác đồ điều trị khoa học đối với từng người bệnh. Theo đó, các phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn ba gồm:
3.1 Phẫu thuật ung thư đại tràng ở giai đoạn III
Phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn ba đó chính là phẫu thuật. Bác sĩ sẽ chỉ định cắt 1 phần, 1 nửa hay toàn bộ đại tràng tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.
3.2 Hóa trị ung thư đại tràng ở giai đoạn III
Hóa trị là phương pháp thường được sử dụng sau phẫu thuật. Hóa chất (thuốc chữa ung thư) sẽ được truyền vào tĩnh mạch người bệnh nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư ác tính. Bác sĩ sẽ sử dụng 1 hoặc kết hợp nhiều hóa chất trong việc điều trị để đem lại kết quả tốt nhất cho người bệnh.
Hóa trị là một phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng
3.4 Xạ trị
Xạ trị là phương pháp điều trị sử dụng tia năng lượng X với mục đích tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị thường được sử dụng trước và sau phẫu thuật. Xạ trị trước phẫu thuật để thu nhỏ kích cỡ khối u, xạ trị sau phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.
Ung thư đại tràng là căn bệnh có tiên lượng sống khá tốt nếu được phát hiện và điều trị sớm. Ở giai đoạn IIIA, tiên lượng sống của người bệnh lên tới 89 %, sang giai đoạn IIIB (69%), giai đoạn IIIC (53%). Người bệnh cần chú ý những dấu hiệu bất thường trong cơ thể để phát hiện sớm bệnh, mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
4. Ung thư đại tràng giai đoạn ba có chữa được không?
Ung thư đại tràng giai đoạn ba có thể chữa khỏi nhưng phụ thuộc vào kích thước, vị trí, số lượng khối u. Phẫu thuật cắt bỏ có thể chữa khỏi khoảng 50% người bị ung thư đại tràng giai đoạn ba. Trong khi có khoảng 30% bệnh nhân được hưởng lợi từ điều trị bổ trợ bằng hóa chất. Tuy nhiên vẫn có khoảng 20% người bệnh vẫn bị tái phát bệnh sau khi đã được phẫu thuật và điều trị bổ trợ.
Ung thư đại tràng giai đoạn ba có thể tiến triển thành giai đoạn 4 nếu không được kiểm soát đúng cách, do vậy tuân thủ điều trị chặt chẽ, theo dõi sức khỏe, triệu chứng, các tác dụng phụ gặp phải và thông báo sớm cho bác sĩ điều trị để được kiểm soát kịp thời.
|
thucuc
| 995
|
Bà bầu uống sữa thế nào có lợi cho mẹ và bé
Phụ nữ nên bắt đầu uống sữa dành cho bà bầu ngay từ khi biết có thai, tốt nhất là uống trước khi thụ thai 3 tháng.
Các bác sĩ cho biết, dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ thai nghén của phụ nữ. Các dưỡng chất thiết yếu cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động, chuyển hóa bình thường của cơ thể người mẹ đồng thời giúp thai nhi và các phần phụ của bé phát triển hoàn chỉnh.
Dinh dưỡng còn giúp người mẹ có đủ sữa cho con bú sau khi bé chào đời. Do vậy thai phụ cần được chăm sóc dinh dưỡng hợp lý, đúng cách bằng chế độ ăn đầy đủ và cân đối, không nên thiếu hay thừa. Bà bầu nên ăn đủ 4 nhóm chất từ những loại thực phẩm tự nhiên như thịt, cá, trứng, các loại rau củ quả sẽ cung cấp vi chất dinh dưỡng cũng như khoáng chất cần thiết, song song đó cần bổ sung một lượng sữa nhất định.
Ảnh minh họa
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, phụ nữ nên bắt đầu uống sữa dành cho bà bầu ngay từ khi phát hiện có thai. Tốt nhất chị em đang có kế hoạch mang thai nên uống sữa trước khi thụ thai 3 thángt. Sữa chứa axit folic giúp ngăn ngừa sinh con dị tật ống thần kinh, bộ phận này được hình thành từ rất sớm trong 28 ngày đầu của thai kỳ. Thường ở thời điểm này, phụ nữ chưa nhận biết đã có thai nên chế độ dinh dưỡng chưa được quan tâm đúng mức.
Đặc biệt thai phụ bị nghén không ăn được nhiều càng cần bổ sung sữa để bù lại năng lượng và vi chất thiếu hụt. Trong điều kiện bình thường, bà bầu có thể chọn thời điểm 20 tuần tuổi thai làm mốc bổ sung sữa vào khẩu phần hàng ngày bởi đây là lúc thai nhi phát triển mạnh về trí não, hệ xương và răng nên cần bổ sung các dưỡng chất để bé tăng trưởng tối ưu.
Lưu ý: Không phải phụ nữ mang thai nào cũng cần uống sữa dành cho bà bầu. Nếu cơ thể bạn đã đầy đủ dưỡng chất và có chế độ ăn uống khoa học, cân bằng thì không nên uống quá nhiều sữa. Bác sĩ Nguyệt khuyên phụ nữ nên đi khám sức khỏe tổng thể trước khi mang bầu từ 3 đến 6 tháng hoặc ngay khi biết mình mang thai để được bác sĩ tư vấn có cần bổ sung sữa không. Người mẹ có thể dừng uống sữa bầu khi con tròn một năm tuổi.
Theo Vnexpress
|
thucuc
| 465
|
Có nên tầm soát ung thư sớm hay không?
Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm, gây suy giảm sức khỏe nghiêm trọng của người bệnh, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Trong khi đó, căn bệnh này đang có chiều hướng gia tăng cả về số lượng, đối tượng và độ tuổi. Lúc này, tầm soát ung thư là việc làm cần thiết nhằm sớm phát hiện bệnh, tăng tỷ lệ chữa khỏi. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc có nên tầm soát ung thư hay không. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời tốt nhất.
1. Tìm hiểu về căn bệnh ung thư
Ung thư là bệnh gì?
Ung thư là hiện tượng các tế bào của cơ thể chịu sự tác động của các yếu tố có hại hoặc do di truyền, chúng biến đổi cấu trúc tế bào, tăng sinh nhanh chóng và ảnh hưởng đến các tế bào xung quanh, thậm chí ảnh hưởng đến các tế bào ở xa nó (di căn) gây triệu chứng bệnh lý toàn cơ thể.
Cần phân biệt ung thư và các khối u lành tính. Ung thư được xem là một hoặc một nhóm khối u ác tính. Khối u lành tính không gây ảnh hưởng đến hoạt động các cơ năng khác, trong khi khối u ác tính, ung thư thì gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động cơ năng của cơ thể.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các yếu tố gây ung thư xuất hiện càng nhiều và càng nguy hại. Kéo theo đó là số ca bệnh ung thư ngày càng lớn. Theo WHO, mỗi năm có hơn 14.000.000 người mắc bệnh ung thư các loại, trong đó có khoảng 8.200.000 người chết do ung thư - một con số khủng khiếp. Trong đó, Việt Nam là một nước có tỷ lệ người mắc ung thư và chết do ung thư cao trên thế giới. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có hơn 150.000 người mắc ung thư.
Nguyên nhân gây ung thư là gì?
Ung thư có thể do rất nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu người ta phân thành các nhóm nguyên nhân chính sau:
Ung thư do tác nhân vật lý: Các tia phóng xạ, bức xạ ion hoá, tia UV,… chính là các tác nhân vật lý gây nên ung thư.
Ung thư do các tác nhân hóa học: Các chất hoá học, hoá chất độc hại, các chất độc có trong thức ăn, nước uống (độc tố nấm mốc aflatoxin), chất độc có trong rượu, bia, thuốc lá,… là các tác nhân hóa học gây nên bệnh ung thư.
Ung thư do tác nhân sinh học: Virus (virus viêm gan B,C có thể dẫn đến ung thư gan, virus HPV gây ung thư cổ tử cung,…), vi khuẩn (vi khuẩn lao Mycobacterium có thể dẫn đến ung thư phổi,…). Ung thư cũng có thể do nấm, ký sinh trùng, các nguyên sinh động vật,…
Ung thư do di truyền: các yếu tố di truyền liên quan đến bộ gen có thể truyền ung thư từ thế hệ trước sang thế hệ sau.
Với các hậu quả của bệnh ung thư, vậy có nên tầm soát ung thư hay không?
2. Có nên tầm soát ung thư hay không?
Ung thư để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng cho chính bản thân bạn và gia đình bạn, cho nên việc phát hiện ung thư sớm là rất quan trọng và cần thiết trong điều trị bệnh.
Ung thư có thể được phát hiện nhờ các dấu hiệu như: có thể mệt mỏi, thường xuyên sốt, thiếu máu, ho kéo dài (ung thư phổi), đau dạ dày, loét dạ dày (ung thư dạ dày), đau vùng bụng dưới, chảy máu khi không phải thời kỳ kinh nguyệt (ung thư cổ tử cung),…
Tuy nhiên, một số căn bệnh ung thư phát triển ngầm, bệnh nhân khó có thể phát hiện sớm được các thay đổi của cơ thể trong thời kỳ đầu bị bệnh. Cho đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng thì mới có triệu chứng điển hình. Lúc này, chẩn đoán muộn và điều trị trở nên khó khăn, khó có được kết quả khả quan.
Vì thế, với câu hỏi “có nên tầm soát ung thư hay không?
” thì câu trả lời là “có”. Nếu thực hiện tầm soát ung thư thì bạn sẽ có thể phát hiện sớm được các căn bệnh ung thư. Phát hiện sớm ung thư giúp nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế để lại biến chứng nguy hiểm và nâng cao tỉ lệ sống, tỉ lệ hồi phục cho bệnh nhân.
Lưu ý khi tầm soát ung thư:
Mỗi căn bệnh ung thư đều có phương pháp tầm soát, sàng lọc riêng. Không nên tầm soát những cơ quan không cần thiết.
Thực hiện những tầm soát không cần thiết sẽ gây tốn kém chi phí vô ích.
Tầm soát tràn lan sẽ khó phát hiện được bệnh do kết quả lẫn lộn và tạo ra hoang mang cho người xét nghiệm.
Lạm dụng các phương tiện tầm soát có thể gây nguy hiểm cho người xét nghiệm, đôi khi biến từ “không bệnh” thành “có bệnh” (chụp cắt lớp CT, nội soi,…).
Một số phương pháp tầm soát ung thư: Nội soi thường sử dụng cho tầm soát ung thư được tiêu hoá. Chụp cắt lớp vi tính sử dụng cho tầm soát ung thư phổi, ung thư gan. Siêu âm, chụp phim sử dụng cho tầm soát ung thư tuyến giáp, hạch, thận, phụ khoa. Tầm soát ung thư bằng xét nghiệm máu,…
Hiện nay, phương pháp phổ biến và chính xác, hiện đại nhất là sinh thiết mô nghi ung thư để phát hiện sự tồn tại, phát triển của các tế bào ác tính.
|
medlatec
| 964
|
Nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi
Theo thống kê suy thận là một trong các bệnh về thận phổ biến nhất ở tuổi già. Tuy nhiên thực tế căn bệnh này cũng có thể xảy ra ở những người trẻ tuổi. Sau đây là một số nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi mà chúng ta cần lưu ý.
Suy thận là tình trạng thận giảm hoạt động, không đảm bảo các nhiệm vụ của mình, ảnh hưởng đến hoạt động toàn cơ thể. Nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi chủ yếu liên quan tới các bất thường về gen.
1. Bệnh thận đa nang
Một trong những nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi thường gặp là bệnh thận đa nang.
Một trong những nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi thường gặp là bệnh thận đa nang. Bệnh thận đa nang đặc trưng bởi sự xuất hiện của rất nhiều nang chứa đầy dịch trong nhu mô thận và những nang dịch này thường là lành tính. Có 2 hai týp bất thường về gen dẫn tới bệnh thận đa nang. Týp thứ nhất là do bất thường nhiễm sắc thể trội. Tuýp thứ hai là týp bất thường ở nhiễm sắc thể lặn.Bệnh đa nang thận ở người trẻ tuổi thường là do bất thường nhiễm sắc thể trội.
2. Hội chứng Goodpasture (bệnh kháng thể – kháng màng đáy cầu thận)
Hội chứng Goodpasture cũng là nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi.
Hội chứng Goodpasture cũng là nguyên nhân gây suy thận ở người trẻ tuổi . Đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng gây viêm cầu thận hoặc viêm tiểu cầu thận mạn tính hay cấp tính. Bệnh này ảnh hưởng chủ yếu tới nam giới trẻ tuổi nhưng cũng có thể xảy ra ở phụ nữ, trẻ em và người lớn tuổi. Người mắc hội chứng Goodpasture có nguy cơ tiến triển nhanh chóng tới suy thận mạn tính giai đoạn cuối, khi đó thận gần như đã hoàn toàn mất chức năng lọc máu, nếu không được điều trị kịp thời.
3. Bệnh thận IgA
Điều trị sớm bệnh thận IgA là chìa khóa để bảo vệ thận.
Một nguyên nhân khác dẫn tới suy thận ở người trẻ tuổi là bệnh thận IgA. Đây là một bệnh lý về thận với đặc trưng là lắng độ IgA ở vùng gian mạch cầu thận lan tỏa, lắng đọng IgA ở mạch máu, ở da và nồng độ IgA ở trong huyết thanh.
Bệnh thận IgA có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở người trẻ. Tuy nhiên những người trẻ tuổi có bệnh thận IgA thường không có bất kỳ triệu chứng nào của tình trạng suy giảm chức năng thận cho tới giai đoạn cuối. Quá trình này tiến triển “âm thầm” trong nhiều năm. Điều trị sớm bệnh thận IgA là chìa khóa để bảo vệ thận. Mục tiêu điều trị bao gồm giảm áp lực động mạch và làm giảm protein niệu – sự hiện diện của protein dư thừa trong nước tiểu.
|
thucuc
| 531
|
Địa chỉ y tế bạn đừng bỏ qua nếu muốn xét nghiệm viêm gan B tại Đà Nẵng
Xét nghiệm viêm gan B để chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời là vô cùng quan trọng. Càng để lâu, bệnh càng tiến triển và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Dưới đây sẽ là gợi ý về địa chỉ y tế đáng tin cậy dành cho những đối tượng đang có nhu cầu xét nghiệm viêm gan B tại Đà Nẵng.
1. Vì sao cần xét nghiệm viêm gan B?
Thống kê của Tổ chức Y tế thế giới cho thấy, khoảng 1/3 dân số trên toàn cầu đang gặp phải các bệnh về gan, trong đó bao gồm viêm gan B. Theo các chuyên gia, viêm gan B là một dạng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus HBV gây ra và là một những nguyên nhân gây ung thư gan hàng đầu. Tại Việt Nam, số ca nhiễm viêm gan B cũng có xu hướng tăng nhanh trong thời gian gần đây và trở thành một bệnh khá phổ biến.
Nếu không kiểm soát bệnh tốt, viêm gan B có thể dễ dàng lây truyền từ người khỏe mạnh sang người bị bệnh bằng nhiều con đường khác nhau chẳng hạn như đường máu, lây truyền từ mẹ sang con, lây qua đường tiếp xúc với những vết thương hở của người bệnh,…
Ở giai đoạn đầu, viêm gan B thường không gây triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng không rõ ràng, vì thế rất khó để nhận biết bệnh sớm. Nếu để bệnh lâu ngày, viêm gan B có thể chuyển biến thành bệnh mạn tính và thậm chí là biến chứng thành xơ gan, ung thư gan và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong.
Hãy thực hiện xét nghiệm viêm gan B vì những lý do dưới đây:
+ Hạn chế nguy cơ biến chứng: Viêm gan B là một căn bệnh nguy hiểm và bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh. Với những trường hợp trẻ tuổi bị viêm gan B và không được điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển sang dạng mạn tính. Lúc này, điều trị gặp nhiều khó khăn và làm tăng nguy cơ ung thư gan, gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân.
Chính vì thế, việc xét nghiệm sớm cùng với điều trị đúng cách và kịp thời sẽ có thể nâng cao cơ hội điều trị bệnh hiệu quả, thậm chí chữa khỏi bệnh và giúp người bệnh tránh được tối đa nguy cơ rủi ro về sức khỏe.
+ Tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị: Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, phác đồ điều trị sẽ đơn giản hơn so với những trường hợp phát hiện muộn. Từ đó, bệnh nhân có thể tiết kiệm được một khoản chi phí điều trị và rút ngắn thời gian điều trị.
+ Kiểm soát khả năng lây nhiễm bệnh: Như đã nói ở phía trên, bệnh viêm gan B có thể lây truyền nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau. Chính vì thế, nếu nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ bị bệnh hoặc có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh, bạn nên đi xét nghiệm càng sớm càng tốt để nhận biết bệnh sớm (nếu có) và phòng tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác.
Một số đối tượng nên thực hiện xét nghiệm viêm gan B
+ Phụ nữ có kế hoạch mang thai và đang trong giai đoạn thai kỳ.
+ Những người có nguy cơ phơi nhiễm bệnh như nhân viên y tế,... .
+ Quan hệ tình dục không dùng biện pháp bảo vệ với bệnh nhân viêm gan B.
+ Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.
+ Những trường hợp xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh bao gồm cơ thể mệt mỏi, ăn không ngon, buồn nôn, nước tiểu sẫm màu, phân có màu bất thường, vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa,…
|
medlatec
| 673
|
Chế độ ăn uống giúp hạn chế cơn gút cấp
Gút là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất cho người bệnh, xảy ra do sự hình thành của các tinh thể axit uric trong khớp xương. Axit uric được sản sinh ra từ sự phân hủy các chất gọi là purin. Thông thường axit uric được loại bỏ khỏi cơ thể qua nước tiểu nhưng trong một số trường hợp có quá nhiều axit uric sẽ tạo thành các tinh thể sắc nhọn lắng đọng lại ở các khớp. Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm có chứa nhiều purin là cách hiệu quả để làm giảm lượng purin cơ thể hấp thụ, hạn chế sự tấn công của các cơn gút cấp.
Protein
Người bị bệnh gút không nên ăn các loại nội tạng như thận, não và gan.
Tuyệt đối cần tránh xa các loại protein có nguồn gốc từ động vật và hải sản có chứa hàm lượng purin cao. Không ăn các loại nội tạng như thận, não và gan, đồng thời không nên ăn thịt ngỗng và thịt vịt. Cần tránh xa các loại cá béo như cá thu, cá mòi và cá cơm, không ăn sò điệp.
Có thể tiêu thụ một lượng hạn chế các lọai thực phẩm có chứa protein nhưng có lượng purin thấp nếu người bệnh có thể ăn được mà không gặp phải bất cứ triệu chứng nào, chẳng hạn như thịt gà, gà tây, thịt bò, thịt cừu, thịt lợn, thịt bê, thịt cua và tôm hùm.
Sữa
Sản phẩm từ sữa như sữa chua, pho mát và sữa thường an toàn cho người bệnh gút, nếu họ sử dụng những sản phẩm có lượng chất béo thấp hoặc được tách béo hoàn toàn. Trong thực tế,các sản phẩm từ sữa có thể làm giảm sự tấn công của bệnh gút miễn là người bệnh không sử dụng các sản phẩm có lượng chất béo cao.
Trái cây và rau
Rau bina là loại rau mà người mắc bệnh gút không nên ăn.
Tránh các loại rau có chứa hàm lượng purin. Không ăn rau bina, măng tây, súp lơ hoặc nấm, và chọn các loại rau khác để thay thế. Người bị gút có thể ăn được tất cả các loại trái cây trừ phi có loại trái cây nào đó thúc đẩy cơn gút cấp xảy ra.
Ngũ cốc và các loại đậu
Sản phẩm được làm từ ngũ cốc nguyên hạt có chứa nhiều purin hơn các sản phẩm làm bằng bột mì trắng và ngũ cốc tinh chế. Do đó bệnh nhan gút chỉ nên ăn các sản phẩm làm từ ngũ cốc nguyên hạt với số lượng hạn chế.
Ngoài ra cũng không nên ăn nhiều các loại đậu như ậu khô, đậu Hà Lan và đậu lăng.
Đồ uống
Nên uống nhiều nước để loại bỏ bớt purin ra khỏi cơ thể và không uống rượu.
Nên uống nhiều nước để loại bỏ bớt purin ra khỏi cơ thể và không uống rượu. Tiêu thụ rượu có thể ngăn ngừa quá trình cơ thể loại bỏ purin. Cà phê là thức uống an toàn cho người bị gút và thậm chí một số nghiên cứu còn cho biết cà phê còn có thể làm giảm nguy cơ bệnh gút ở nam giới.
|
thucuc
| 557
|
Thay đổi về da và móng trong quá trình điều trị ung thư
Ảnh hưởng của điều trị ung thư không chỉ liên quan đến cơ quan bệnh lý mà còn nhiều bộ phận khác nhau trong cơ thể. Da sạm khi hóa trị và đau móng khi bị ung thư là một trong những thay đổi có thể gặp phải ở các bệnh nhân.
1. Ảnh hưởng của điều trị ung thư lên da và móng
Các phương pháp điều trị ung thư có thể gây ra những thay đổi về da và móng. Người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa để biết được các tác dụng phụ không mong muốn mà phác đồ điều trị có thể gây ra. Mặc dù các vấn đề về da do xạ trị và hóa trị thường nhẹ, nhưng chúng có thể nghiêm trọng hơn nếu bạn đang cấy ghép tế bào gốc, điều trị với liệu pháp nhắm mục tiêu hoặc liệu pháp miễn dịch.Da sạm khi hóa trị và đau móng khi bị ung thư là 2 trong số những bất thường liên quan đến da và móng mà người bệnh có thể gặp. Đôi khi xạ trị khiến da trên cơ thể người bệnh nhận nhiều bức xạ và trở nên khô, bong tróc, ngứa và chuyển sang màu đỏ hoặc sẫm hơn. Làn da có thể bị cháy nắng hoặc trở nên sưng, phồng rộp. Người bệnh có thể xuất hiện các vết loét lớn trên da, gây đau đớn, ẩm ướt và nhiễm trùng.Một số loại thuốc hóa trị có thể khiến làn da của bạn trở nên khô, ngứa, đỏ hoặc sẫm màu hơn và bong tróc. Da sạm khi hóa trị có thể trông giống như bị cháy nắng kèm theo nổi ban đỏ. Một số người còn bị thay đổi sắc tố da. Ngoài ra, móng tay còn có thể sẫm màu và nứt nẻ, các lớp biểu bì trên da bị tổn thương.
Da sạm khi hóa trị là do ảnh hưởng từ các phương pháp điều trị ung thư
Phương pháp điều trị bằng cấy ghép tế bào gốc có thể gây ra bệnh mảnh ghép chống ký chủ (graft-versus-host disease, GVHD). Tình trạng này cũng có thể gây ra các vấn đề trên như phát ban, mụn nước hoặc da dày lên.Một số liệu pháp miễn dịch có thể gây phát ban nghiêm trọng và đôi khi lan rộng trên da. Người bệnh điều trị với một số loại liệu pháp miễn dịch có làn da khô hoặc phồng rộp.Một số loại liệu pháp nhắm mục tiêu có thể gây khô da, phát ban và các vấn đề liên quan đến móng. Nếu có phát ban trên da, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ trước khi tự ý ngừng điều trị nhắm mục tiêu.2. Nhận biết ảnh hưởng của điều trị ung thư lên da và móng. Người bệnh có thể chủ động đặt câu hỏi với bác sĩ về những thay đổi về da và móng dựa trên các phương pháp điều trị ung thư mà họ nhận được. Phân loại những triệu chứng nào có thể được quản lý tại nhà và chăm sóc y tế khẩn cấp là việc làm cần thiết.Nếu bị phát ban nặng xuất hiện trên vùng da rộng, kèm phồng rộp hoặc đau đớn và đang được điều trị bằng liệu pháp miễn dịch, hãy gọi cho bác sĩ để nhận được lời khuyên.Một số thay đổi về da mà người bệnh điều trị ung thư có thể gặp phải bao gồm:Mụn trứng cá.Vết loét da do tì đè, thường gặp ở những bệnh nhân nằm lâu trên giường.Rộp da.Bỏng hoặc đau da.Da khô.Hội chứng bàn tay-chân (chứng ban đỏ lòng bàn tay-thực vật).Tăng sắc tố da (vùng da sẫm màu hơn, thường thấy ở vị trí các khớp).Giảm sắc tố da (các mảng da sáng hơn).Ngứa da (ngứa).Da bong tróc hoặc đóng vảy.Nhạy cảm với ánh sáng (dễ bị cháy nắng).Phát ban đỏ.Da đỏ hoặc sạm đen.Vết loét da gây đau đớn.Da sưng tấy.
Da sạm khi hóa trị có thể trông giống như bị cháy nắng kèm theo nổi ban đỏ
Một số những thay đổi ở móng tay khi điều trị ung thư:Móng tay bị nứt là ảnh hưởng của điều trị ung thư.Lớp biểu bì bị sưng và / hoặc đau.Nhiễm trùng móng cấp tính.Móng tay vàng.3. Xử trí sự thay đổi của da và móng trong quá trình điều trị ung thư. Nói chuyện với bác sĩ để tìm hiểu xem người bệnh có nên điều trị những vấn đề này tại nhà hay không. Tùy thuộc vào phác đồ điều trị ung thư hiện tại, bác sĩ có thể khuyên bạn thực hiện các bước sau:Chỉ sử dụng các sản phẩm dành cho da được các tổ chức y tế khuyến nghị. Sử dụng xà phòng nhẹ dịu cho làn da. Yêu cầu bác sĩ giới thiệu các sản phẩm da cụ thể. Nếu bạn đang được xạ trị, hãy hỏi về các sản phẩm dành riêng cho da trong trường hợp này, chẳng hạn như bột hoặc chất chống mồ hôi, mà bạn nên tránh sử dụng trước khi điều trị.Ngăn ngừa nhiễm trùng: Xạ trị có thể khiến da ở khu vực điều trị bị bong tróc, đau đớn và ẩm ướt. Điều này thường xảy ra ở những nơi da có nếp gấp, chẳng hạn như xung quanh tai, vú hoặc mông. Cố gắng giữ cho khu vực này sạch sẽ và khô ráo để không bị nhiễm trùng. Điều dưỡng chăm sóc sẽ tư vấn về cách làm sạch khu vực da này và có thể kê đơn các loại băng đặc biệt và / hoặc thuốc kháng sinh.Dưỡng ẩm cho làn da của bạn: Sử dụng các loại kem hoặc sữa tắm được khuyến nghị để ngăn da không bị khô và kích ứng. Hỏi về các loại kem hoặc thuốc mỡ đặc biệt dành cho da khô, ngứa và đau nghiêm trọng.Bảo vệ làn da của bạn: Sử dụng kem chống nắng và son dưỡng môi phù hợp. Mặc quần áo dài và đội mũ rộng vành khi ra ngoài trời để tránh bị cháy nắng. Nếu bạn đang được xạ trị, không sử dụng miếng đệm nóng, túi đá hoặc các loại băng trên khu vực điều trị. Bạn không nên sử dụng dao cạo thường xuyên, ngay cả với dao cạo điện và ngừng cạo nếu da mềm và đau.Ngăn ngừa hoặc điều trị da khô, ngứa: Tránh các sản phẩm chứa các thành phần có cồn hoặc hương liệu tạo mùi thơm vì chúng có thể làm kích ứng da của bạn. Bạn có thể bổ sung thêm bột yến mạch dạng keo vào bồn tắm vì nó có tác dụng làm giảm ngứa. Tắm trong thời gian ngắn hoặc bằng nước ấm, không quá nóng. Thoa kem dưỡng da hoặc thuốc mỡ theo khuyến cáo ngay sau khi tắm xong, khi da vẫn còn hơi ẩm. Đắp khăn mát hoặc nước đá lên vùng da khô và ngứa.Ngăn ngừa hoặc điều trị các vấn đề nhỏ về móng tay. Giữ móng tay của bạn sạch sẽ và cắt ngắn để tránh vô tình làm rách da; bảo vệ bàn tay và móng tay của bạn bằng cách đeo đồ bảo hộ khi bạn rửa bát hoặc lau nhà; tránh làm móng tay, chân; không đi giày chật.Tìm hiểu về các phương pháp điều trị phát ban da khó chịu hoặc đau đớn. Đôi khi các vấn đề về da cần được điều trị y tế. Phát ban có thể được điều trị bằng kem bôi (corticosteroid tại chỗ) hoặc thuốc dạng viên.
Sử dụng các loại kem được khuyến nghị để ngăn da không bị khô và kích ứng.gov
|
vinmec
| 1,311
|
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT có ý nghĩa gì?
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT ra đời là bước tiến quan trọng của ngành khoa học kỹ thuật hiện đại, nhằm giúp phát hiện sớm bất thường của thai kỳ một cách chính xác, an toàn. Xét nghiệm NIPT đã được áp dụng ở Việt Nam và được giới chuyên gia đón nhận, đánh giá cao.
1. Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc NIPT
Theo thống kê, dân số Việt Nam có tỷ lệ sinh ra bị thiểu năng trí tuệ, thể lực chiếm khoảng 1,5% dân số. Trong đó, trẻ mới sinh ra bị dị tật bẩm sinh do các bệnh lý di truyền chiếm đến 1,5 - 3%, đặc biệt đang có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân do điều kiện sống, môi trường ngày càng ô nhiễm, độc hại, người dân chưa có ý thức đúng về phát hiện sàng lọc sớm các dị tật thai nhi.
Do đó, các xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh ở thai nhi vô cùng quan trọng, vừa giúp hạn chế nguy cơ, vừa đảm bảo tương lai của trẻ. Hai phương pháp sàng lọc được áp dụng phổ biến là xét nghiệm Triple test ở tam cá nguyệt thứ nhất và xét nghiệm Double test ở tam cá nguyệt thứ 2. Hai phương pháp này đều dựa trên phân tích máu mẹ, an toàn nhưng chỉ sàng lọc được những dị tật thường gặp, hơn nữa độ chính xác và độ nhạy không cao.
Phân tích ADN thai nhi vẫn là phương pháp sàng lọc dị tật bẩm sinh ở thai chính xác cao. Nhưng phương pháp chọc dò dịch ối hay sinh thiết nhau thai là can thiệp xâm lấn, gây nhiều nguy hiểm cho thai nhi như: nhiễm trùng, dò dịch ối, sảy thai,…
Xét nghiệm NIPT cũng sàng lọc dị tật bẩm sinh qua phân tích ADN thai nhi trong máu mẹ, nhưng do không can thiệp xâm lấn nên rất an toàn. Từ khi mẹ bắt đầu mang thai cho tới khi sinh, trong máu mẹ luôn tồn tại 10% ADN thai nhi. Xét nghiệm NIPT sẽ tách ADN này từ trong máu mẹ và phân tích, phát hiện những bất thường về hình thái, nhiễm sắc thể, gen trong thời kỳ thai nghén.
Xét nghiệm NIPT có thể thực hiện từ tuần thai thứ 10, khi ADN thai nhi ổn định, giúp phát hiện rất sớm dị tật bẩm sinh ở thai và có thể can thiệp kịp thời. Nếu phát hiện muộn, rất khó có thể can thiệp với thai dị tật bẩm sinh để khắc phục, giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh, góp phần nâng cao chất lượng dân số. Trong khi đó, phương pháp chọc ối lại được thực hiện sớm nhất từ tuần thai thứ 16.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT không xâm lấn không những phát hiện những dị tật bẩm sinh thường gặp mà còn kiểm tra được các bất thường NST hiếm gặp. Điều này giúp các bậc phụ huynh yên tâm và không phải thực hiện thêm bất cứ phương pháp sàng lọc nào khác.
Tuy nhiên chi phí xét nghiệm NIPT hiện nay còn khá cao, mẹ bầu có thể cân nhắc thực hiện. Các chuyên gia khuyên những trường hợp thai nhi có nguy cơ dị tật cao thì cần làm NIPT sớm như: mẹ mang thai muộn (trên 35 tuổi), tiền sử sinh con bị dị tật, gia đình có người bị dị tật bẩm sinh, siêu âm độ mờ da gáy dày (>2.5mm), xét nghiệm Double test hoặc Triple test có nguy cơ cao, thai IVF,...
2. Khả năng phát hiện dị tật của xét nghiệm sàng lọc NIPT
Xét nghiệm NIPT hiện nay có thể phát hiện các bất thường về nhiễm sắc thể (NST) thai nhi như sau:
Bất thường về số lượng NST
Hội chứng Down (thể lệch bội NST 21).
Hội chứng Patau (thể lệch bội NST 13).
Hội chứng Edwards (thể lệch bội NST 18).
Bất thường NST giới tính
Hội chứng Turner, MX (thể Monosomy X).
Thể tam nhiễm X (trisomy X).
Hội chứng Jacobs, XYY.
Hội chứng Klinefelte XXY.
Kiểm tra các bất thường NST giới tính (XX hoặc XY) giúp hỗ trợ xác định rủi ro mắc phải liên quan như: Bệnh teo cơ Duchenne, bệnh máu khó đông, các trường hợp cơ quan sinh dục không rõ ràng như tăng sản thượng thận bẩm sinh,…
Vi đột biến mất đoạn (Microdeletion)
Hội chứng Wolf-Hirschhorn (mất đoạn 1p36 và 4p).
Hội chứng Angelman/Prader-Willi (mất đoạn 15q11).
Hội chứng Di
George (mất đoạn 22q11).
Hội chứng Cri-du-chat (mất đoạn 5p).
Đặc biệt các trường hợp mang song thai thì sàng lọc dị bội NST thai nhi gặp phải nhiều khó khăn, đặc biệt là hàm lượng ADN của từng thai thấp. Do đó, cần phải nâng cao độ nhạy và khả năng phát hiện thể dị bội mới có thể phân tích chính xác. Trong đó, xét nghiệm trước sinh Verifi có thể thực hiện đàng, sàng lọc ADN cho cả đơn và song thai.
Với song thai cùng trứng và song thai khác trứng, NIPT - Verifi có thể phát hiện:
Hội chứng Down (thể lệch bội NST 21).
Hội chứng Patau (thể lệch bội NST 13).
Hội chứng Edwards (thể lệch bội NST 18).
Sự có mặt của NST Y (xác định giới tính).
Cụ thể, độ chính xác của phương pháp NIPT - Verifi như sau:
3. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm NIPT
Kết quả xét nghiệm NIPT dương tính nghĩa là thai nhi có nguy cơ cao mắc một trong những bất thường NST có thể kiểm tra. Tuy nhiên, xét nghiệm NIPT chỉ là phương pháp sàng lọc, không phải phương pháp chẩn đoán nên để đảm bảo kết quả chắc chắn, mẹ cần thực hiện sinh thiết hoặc chọc dò dịch ối.
Nếu chẩn đoán xác định thai nhi mắc các bất thường NST, bác sỹ chuyên sản phụ khoa sẽ tư vấn về biện pháp can thiệp hoặc dừng thai kỳ phù hợp. Điều này tốt cho cả mẹ lẫn bé, nên thực hiện càng sớm càng tốt.
Nếu kết quả xét nghiệm NIPT âm tính, nghĩa là thai nhi của bạn 99% không nhiễm các bất thường NST, bạn có thể yên tâm. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi thai định kỳ, siêu âm sàng lọc những bất thường hình thái khác ở thai nhi.
|
medlatec
| 1,062
|
Công dụng của đan khê vị thống
Đan Khê vị thống là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đông dược 5 với thành phần bao gồm nhiều vị thuốc khác nhau. Vậy thuốc Đan Khê vị thống có tác dụng gì?
1. Đan Khê vị thống là gì?
Đan Khê vị thống có thành phần bao gồm:Mai mực: hàm lượng 160mg;Hoạt thạch: hàm lượng 160mg;Hương phụ: hàm lượng 160mg;Thương truật: hàm lượng 160mg;Thần khúc: hàm lượng 160mg;Chi tử: 160mg;Thanh bì: 830mg;Bán hạ: 830mg;Sa nhân: 830mg;Chỉ xác: 830mg;Mộc hương: 830mg;Hạnh nhân: 1700mg;Cỏ ngọt: 150mg.Sản phẩm Đan Khê vị thống được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Đông Dược 5 (Việt Nam), bào chế dạng viên nén nhai.
2. Thuốc Đan Khê vị thống có tác dụng gì?
Thuốc Đan Khê vị thống được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:Rối loạn kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh dữ dội (thống kinh);Viêm tử cung mãn tính;Các bệnh phụ khoa trước và sau khi sinh đẻ;Đan khê vị thống còn điều trị bệnh đau dạ dày, ợ hơi và ợ chua;Hỗ trợ ăn uống mau tiêu;Trị nôn ói, tiêu chảy và kiết lỵ;Ngoài ra, Đan Khê vị thống còn dùng trong điều trị các tổn thương do té ngã hoặc rối loạn kích thích của đường ruột.Tuy nhiên, những trường hợp có cơ địa hoặc tiền mẫn cảm hay dị ứng với bất cứ vị thuốc nào có trong thành phần của Đan Khê vị thống, thì không được dùng thuốc (chống chỉ định tuyệt đối). Những trường hợp chống chỉ định khác được quy định trong rờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ điều trị.Người dùng cần tuân thủ sử dụng Đan Khê vị thống theo đúng chỉ định theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
3. Liều dùng của Đan Khê vị thống
Người bệnh cần sử dụng Đan Khê vị thống với liều lượng chính xác ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất hoặc theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ và dược sĩ. Tuyệt đối không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng của Đan Khê vị thống khi chưa được cho phép.Ở điều kiện thông thường, thời điểm uống Đan Khê vị thống có thể thay đổi trong khoảng 1-2 giờ (trước hoặc sau) so với quy định trong đơn thuốc. Do đó khi người bệnh quên dùng Đan khê vị thống có thể uống bù ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu lúc nhớ ra đã quá xa thời điểm dùng thường thường ngày thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên để tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe.
4. Tác dụng phụ của Đan Khê vị thống
Chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn của Đan Khê vị thống. Tuy nhiên những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) của Đan khê vị thống thường sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu xuất hiện những tác dụng phụ hiếm gặp chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng khi dùng Đan khê vị thống, bệnh nhân hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn xử trí.
5. Thận trọng khi dùng Đan Khê vị thống
Những đối tượng sau đây cần đặc biệt lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Đan khê vị thống, bao gồm:Người cao tuổi;Phụ nữ mang thai;Phụ nữ trong giai đoạn cho con bú;Trẻ dưới 15 tuổi;Bệnh nhân suy gan, suy thận;Người mẫn cảm hay dị ứng với các bất cứ thành phần của Đan Khê vị thống;Bệnh nhân nhược cơ, hôn mê gan hoặc viêm loét dạ dày.Phụ nữ mang thai là đối tượng dùng thuốc đặc biệt, do đó cần cân nhắc tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Đan Khê vị thống.Chưa rõ những ảnh hưởng của Đan khê vị thống đến trẻ bú mẹ. Do đó bà mẹ đang cho con bú nên thận trọng và cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ ảnh hưởng cho sức khỏe của trẻ bú mẹ. Tuyệt đối không được tự ý dùng Đan Khê vị thống khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc chưa có chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 746
|
Giải đáp băn khoăn: áp xe phổi nguy hiểm không?
Áp xe phổi là bệnh lý có khả năng xảy ra với mọi độ tuổi, cần được phát hiện và điều trị ngay từ sớm thì mới nhanh chóng khỏi bệnh và ngăn ngừa được biến chứng xấu. Ngược lại, trong tình thế nghiêm trọng nhất, bệnh có thể dẫn đến tử vong. Vậy áp xe phổi nguy hiểm không, nguy hiểm như thế nào, bài viết dưới đây sẽ giải đáp băn khoăn ấy của bạn đọc.
1. Áp xe phổi là bệnh gì?
Áp xe phổi là bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở phổi với đặc trưng là tình trạng sưng mủ và hoại tử phổi làm xuất hiện các khoang chứa mảnh vụn hoại tử.
Bệnh lý này có thể chia thành 2 loại dựa trên căn nguyên gây bệnh:
- Áp xe phổi nguyên phát: đã hình thành các ổ nung mủ ở những người chưa từng có tổn thương hay bệnh lý về phổi hay nói cách khác là bệnh xuất hiện ở những người có lá phổi khỏe mạnh bình thường. Tác nhân gây ra bệnh gồm: tụ cầu vàng, vi khuẩn phế cầu, liên cầu.
- Áp xe phổi thứ phát: xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân có tiền sử đối với bệnh lý về phổi. Ổ mủ thường xuất hiện ở lá phổi có tiền sử bệnh nên còn được gọi là biến chứng của một tình trạng khác như: nang phổi, giãn phế quản, thuyên tắc mạch máu,…
2. Bệnh áp xe phổi có nguy hiểm không?
2.1. Tính chất nguy hiểm của bệnh áp xe phổi
Do đây là bệnh lý ở phổi nên nhiều người sẽ khó tránh khỏi tâm lý lo lắng, băn khoăn áp xe phổi nguy hiểm không. Có một thực tế rất phổ biến hiện nay là rất nhiều bệnh nhân phát hiện ra mình bị áp xe phổi khi bệnh đã diễn tiến nặng, lúc này đã có nhiều biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Vì thế, chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, áp xe phổi nguy hiểm không hoàn toàn phụ thuộc vào việc bệnh có được phát hiện và điều trị từ sớm hay không. Nếu phát hiện muộn, thậm chí có những trường hợp sẽ phải đối mặt với việc đánh mất đi sự sống.
Người bị áp xe phổi nếu không phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả, có thể sẽ phải đối mặt với những biến chứng sau:
- Ho ra máu
Ho kéo dài do áp xe phổi có thể khiến cho phổi bị tổn thương nặng và các mạch máu trong cơ thể
bị vỡ và kết quả chính là hiện tượng ho ra máu. Đặc biệt, nếu bị áp xe ở gần rốn phổi thì người bệnh càng dễ phải đối mặt với nguy cơ tử vong khi không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
- Tràn mủ màng phổi
Khi các vết áp xe bị vỡ chúng sẽ thông đến màng phổi và gây tràn mủ màng phổi. Đây là một bệnh lý rất nguy hiểm cho sức khỏe nếu không điều trị tích cực ngay từ sớm.
- Hoại tử phổi
Suy giảm miễn dịch do áp xe phối sẽ rất nhanh chóng chuyển biến thành hoại tử phổi. Đến mức độ này thì áp xe phổi nguy hiểm không hoàn toàn có thể khẳng định được rằng nó vô cùng nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh.
- Nhiễm trùng huyết
Nếu xảy ra tình trạng vi khuẩn tại các ổ mủ bị vỡ ra thì vi khuẩn có thể xâm nhập vào máu và gây nhiễm trùng huyết. Nếu bệnh nhân không được cấp cứu để điều trị ngay có thể dẫn đến sốc và tử vong.
Ngoài những biến chứng trên đây thì bệnh nhân áp xe phổi còn có thể bị xơ phổi, áp xe não, giãn phế quản, suy thận, suy tim,... và tử vong. Như vậy có thể thấy, áp xe phổi nguy hiểm không phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm điều trị cũng như biến chứng mà người bệnh phải đối mặt. Càng được phát hiện và chữa trị sớm thì hiệu quả trị bệnh càng cao, nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng càng dễ bị loại bỏ.
2.2. Nhận biết triệu chứng của bệnh áp xe phổi để kịp thời ngăn chặn biến chứng
Để không phải rơi vào tình thế hoang mang áp xe phổi nguy hiểm không, tốt nhất mỗi người trong chúng ta đều nên ghi nhớ triệu chứng để phát hiện sớm bệnh lý này. Tùy vào giai đoạn của bệnh, áp xe phổi thường gây nên các triệu chứng như:
- Giai đoạn ổ mủ kín: ho nhiều, ho kéo dài, sốt cao có khi đến 40 độ C, khó thở, đau tức ngực.
- Giai đoạn ộc mủ: ho nhiều, ho dữ dội và dai dẳng, cơn đau vùng ngực ngày càng tăng lên, ộc ra mủ đặc quánh màu vàng, mệt lả, vã mồ hôi,...
Khi đã bước sang giai đoạn ộc mủ, nếu không được điều trị ngay, mủ có thể tràn vào đường thở gây ho ra máu và xuất hiện biến chứng nguy hiểm.
3. Biện pháp phòng ngừa áp xe phổi
Áp dụng tốt các biện pháp phòng ngừa áp xe phổi sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh cũng như các biến chứng mà bệnh có thể gây ra. Để làm được điều này, các biện pháp phòng tránh được khuyến cáo là:
- Giữ vệ sinh và thực hiện điều trị hiệu quả mọi nhiễm khuẩn đường hô hấp, răng, miệng để viêm nhiễm không có cơ hội đi từ trên xuống và hình thành áp xe phổi.
- Khi thời tiết lạnh, nhất là vào mùa đông, cần có các biện pháp để giữ ấm cho cơ thể.
- Phòng tránh để không bị dị vật rơi vào đường thở.
- Thường xuyên luyện tập thể dục, bổ sung dinh dưỡng chứa nhiều vitamin C, B để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
|
medlatec
| 1,004
|
Làm việc quá sức ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe của bạn?
Khát khao vươn tới thành công, được thăng tiến trong công việc hay gần hơn là tăng thu nhập cho bản thân, nhiều người đã lựa chọn làm việc không ngừng nghỉ, làm việc ngày đêm không biết mệt mỏi. Nhưng đây lại chính là một thói quen xấu có thể gây hại cho sức khỏe của bạn. Vậy cụ thể, làm việc quá sức ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe.
1. Làm việc quá sức ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
Nhiều nguyên nhân khiến nhiều người làm việc quá sức chẳng hạn như vì áp lực kinh tế khiến họ phải nỗ lực để tăng thu nhập, vì họ quá đam mê của mình và mong muốn thành công hoặc cũng có thể họ còn trẻ tuổi và luôn tự tin về sức khỏe của mình,… Tuy nhiên, dù vì lý do nào thì làm việc quá sức cũng không được khuyến khích vì nó chắc chắn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe mà chính bạn cũng không thể lường trước được.
Dưới đây là những vấn đề sức khỏe mà bạn có thể gặp phải nếu làm việc quá sức:
Kiệt sức và đột quỵ
Đây là ảnh hưởng đầu tiên và chính bạn cũng có thể nhận biết được tác hại này. Khi bạn làm việc ngày đêm, làm việc không ngừng nghỉ cơ thể không có thời gian được nghỉ ngơi và tái tạo sức lao động. Nếu tình trạng này kéo dài, bạn sẽ bị kiệt sức, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe và đương nhiên, sau đó chất lượng công việc của bạn cũng sẽ không cao.
Không những vậy, làm việc quá sức, áp lực công việc quá lớn cũng là một trong những nguyên nhân khiến ngày càng nhiều người trẻ gặp phải tình trạng đột quỵ, vô cùng nguy hiểm và thậm chí còn đe dọa tính mạng người bệnh.
Mất ngủ
Khi làm việc quá sức, đặc biệt là những người làm công việc trí óc sẽ dễ gặp phải tình trạng mất ngủ, ngủ không ngon giấc và họ rất dễ gặp ác mộng hoặc hay giật mình khi ngủ. Hơn nữa, thức khuya sẽ gây ra những tác động xấu đến đồng hồ sinh học của bạn
Gây căng thẳng kéo dài và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Khi phải thường xuyên giải quyết cả “núi” công việc, não của bạn luôn luôn bị áp lực, căng thẳng và sản xuất nhiều hơn loại hormon gây căng thẳng có tên là cortisol. Đồng thời lúc này, lượng đường trong máu cũng sẽ tăng lên gây rối loạn và làm suy giảm hệ miễn dịch.
Nếu làm việc quá sức khiến cho căng thẳng kéo dài, bạn còn có thể phải đối mặt với một số vấn đề sức khỏe khác như trầm cảm hoặc những vấn đề về tim mạch. Hoặc một lý do khác là khi bạn làm việc nhiều giờ, đồng nghĩa với việc hệ thống tim mạch của bạn cũng phải hoạt động nhiều hơn vì thế tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Tăng vô sinh
Bạn càng ngồi quá lâu trên bàn làm việc thì nguy cơ vô sinh của bạn càng cao. Nguyên nhân là khi bạn ngồi làm việc quá nhiều, thói quen lười vận động sẽ khiến ảnh hưởng nhiều đến chức năng sinh lý, giảm khả năng sinh sản, khả năng thụ thai.
Giảm trí thông minh
Nhiều người cho rằng, làm việc chính là một cách giúp bạn rèn luyện não bộ. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi bạn làm việc vừa sức, kết hợp làm việc điều độ và nghỉ ngơi hợp lý. Ngược lại, nếu bạn làm việc quá sức sẽ khiến não của bạn gặp nhiều căng thẳng, áp lực, dẫn đến phục hồi não chậm gây giảm trí thông minh. Đó cũng chính là nguyên nhân vì sao những người làm việc quá sức thường bị mất tập trung, nhớ nhớ quên quên,…
Gây tăng cân
Chắc chắn nhiều người sẽ thắc mắc, vì sao làm việc quá sức lại có thể gây tăng cân được, điều này rất vô lý. Tuy nhiên, nó hoàn toàn là sự thật. Khi bạn dành quá nhiều thời gian để làm việc, bạn sẽ không còn thời gian chăm sóc cho bản thân, không dành thời gian để tập luyện hay chuẩn bị những món ăn tốt cho sức khỏe. Đồng thời bạn có xu hướng thích những loại đồ ăn nhanh, những món ăn chứa nhiều dầu mỡ, tiện lợi,… và nó chắc chắn sẽ khiến bạn tăng cân.
2. Cách giúp bạn cân bằng giữa công việc và chế độ nghỉ ngơi
Dưới đây là những gợi ý có thể giúp bạn cân bằng giữa công việc và chế độ nghỉ ngơi để đảm bảo cho mình một sức khỏe tốt nhất:
Duy trì thói quen sống lành mạnh
Mỗi chúng ta nên tập luyện mỗi ngày và có chế độ ăn uống đảm bảo dưỡng chất để có một cơ thể khỏe mạnh và nâng cao chất lượng lao động. Tập luyện cũng giúp bạn khởi đầu một ngày làm việc đầy hưng phấn.
Hãy ngưng kết nối
Nếu bạn không quyết tâm thì rất khó để tách khỏi công việc. Đừng khiến cho bộ não của mình phải chịu áp lực trong suốt 24/7. Thay vì đó, hãy dành một buổi tối cuối tuần để nghỉ xả hơi, rời bỏ công việc, hoặc bạn có thể cân nhắc thời gian nghỉ ngơi phù hợp với mình.
Lắng nghe cơ thể nhiều hơn
Nếu bạn thấy cơ thể mệt mỏi hoặc có những biểu hiện bất thường khác,… bạn hãy dừng công việc lại và xem xét lại những thói quen làm việc, rồi chỉnh sửa lại cho hợp lý. Chẳng hạn bạn thấy đau cổ, đau lưng, có thể là do bạn ngồi làm việc sai tư thế và bạn nên chỉnh sửa lại. Trong trường hợp có những biểu hiện bất thường nghiêm trọng hơn, hãy đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Lên kế hoạch nghỉ ngơi
Sau một thời gian làm việc chăm chỉ, chúng ta cần được nghỉ ngơi để tái tạo sức lao động. Vì thế lên kế hoạch nghỉ ngơi là rất quan trọng. Nó không cần phải là một chuyến đi xa, chỉ đơn giản là thói quen ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày và không làm việc quá khuya, dành cho mình thời gian nghe một bản nhạc hoặc xem một bộ phim hài,…
Làm việc khoa học
Bạn nên học cách tổ chức, sắp xếp công việc để làm việc khoa học và có hiệu quả hơn. Khi đó bạn sẽ không phải mất nhiều thời gian mà công việc vẫn đạt chất lượng tốt.
|
medlatec
| 1,145
|
Triệu chứng trẻ viêm phổi: Biết để xử trí đúng đắn
1. Viêm phổi: Khái niệm, phân loại, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và biến chứng
1.1. Khái niệm
Viêm phổi được xác định là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi, bao gồm: Nhiễm trùng phế nang, nhiễm trùng túi phế nang, nhiễm trùng ống phế nang, nhiễm trùng tổ chức liên kết khe kẽ và nhiễm trùng tiểu phế quản tận cùng.
1.2. Phân loại
Viêm phổi có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí. Trong đó, nguyên nhân gây bệnh là tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất để phân loại viêm phổi. Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh, viêm phổi có: Viêm phổi do vi khuẩn, viêm phổi do virus, viêm phổi do nấm và viêm phổi do hóa chất.
1.3. Nguyên nhân
Như thông tin đã chia sẻ trong mục 1.2, viêm phổi có thể phát sinh do một hoặc một vài nguyên nhân trong những nguyên nhân sau: Vi khuẩn, virus, nấm và hóa chất:
– Vi khuẩn: Ở các nước đang phát triển, nguyên nhân viêm phổi do vi khuẩn còn phổ biến. Các loại vi khuẩn gây viêm phổi thường gặp nhất là: Phế cầu, Hemophilus. influenzae. Bên cạnh đó, một số vi khuẩn gây viêm phổi khác, ít gặp hơn, có thể kể đến là: Tụ cầu, liên cầu, E coli, Klebsiella pneumoniae,…
Viêm phổi có thể phát sinh do vi khuẩn E coli
– Virus: Virus hợp bào hô hấp, Cúm, Adenovirus,… là những virus gây viêm phổi thường gặp nhất
– Nấm: Thường gặp nhất là nấm Candida. albicans gây tưa miệng. Nấm này có thể phát triển xuống phổi, gây viêm phổi.
– Hóa chất: Một số hóa chất đặc biệt, dạng lỏng hoặc hơi.
Viêm phổi do vi khuẩn và viêm phổi do virus dễ xuất hiện ở những trẻ suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh lý nền mãn tính. Viêm phổi do nấm dễ xuất hiện ở những trẻ sinh trưởng trong môi trường bụi bẩn, ẩm ướt. Còn viêm phổi do hóa chất dễ xuất hiện ở những trẻ có điều kiện tiếp xúc với các hóa chất đặc biệt có khả năng gây viêm phổi.
1.4. Biến chứng
Viêm phổi là một bệnh lý nguy hiểm. Bệnh có thể biến chứng đến phù phổi cấp, tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết,… nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nghiêm túc.
– Phù phổi cấp: Trẻ phù phổi cấp do viêm phổi thường vã mồ hôi, khó thở, tím tái,…
– Tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi: Khi viêm phổi biến chứng đến tràn mủ/khí màng phổi, trẻ sốt cao, ho, khó thở, đau ngực dữ dội,…
– Viêm màng não: Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm trẻ suy giảm nhận thức và vận động, thậm chí còn khiến trẻ tử vong.
– Nhiễm khuẩn huyết: Điều trị nhiễm khuẩn huyết rất khó khăn. Chính vì vậy, biến chứng này tác động rất nặng nề đến sức khỏe của trẻ và kinh tế của bố mẹ.
– Kháng kháng sinh: Viêm phổi biến chứng, đòi hỏi phải sử dụng kháng sinh liều cao để điều trị. Lúc này, tình trạng kháng kháng sinh có thể xảy ra. Để khắc phục tình trạng này, chuyên gia phải cho trẻ sử dụng phối hợp nhiều loại kháng sinh. Việc dùng kháng sinh phối hợp lâu dài, lại có thể dẫn đến hiện tượng suy giảm miễn dịch ở trẻ.
2. Tổng hợp triệu chứng trẻ viêm phổi
2.1. Triệu chứng trẻ viêm phổi giai đoạn khởi phát
– Trẻ có thể bị sốt nhẹ, nhiệt độ có thể tăng lên từ từ hoặc sốt cao ngay từ đầu. Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, khó chịu, ăn kém.
– Viêm long đường hô hấp trên như ngạt mũi, chảy nước mũi, ho.
– Rối loạn tiêu hoá: nôn, trớ, tiêu chảy.
Trẻ bị viêm phổi thường quấy khóc
2.2. Triệu chứng trẻ viêm phổi giai đoạn toàn phát
– Trẻ sốt cao, mệt mỏi, quấy khóc, môi khô lưỡi bẩn.
– Ho khan hoặc ho xuất tiết nhiều đờm rãi.
– Nhịp thở nhanh: Trên 60 lần/phút với trẻ dưới 2 tháng, 50 lần/phút với trẻ từ 2 – 12 tháng, 40 lần/phút với trẻ trên 1 – 5 tuổi.
– Khó thở, cánh mũi phập phổng, đầu gật gù theo nhịp thở, rút lõm lổng ngực. Nếu nặng hơn có thể có dấu hiệu tím tái ở lưỡi, quanh môi, đầu chi, rối loạn nhịp thở, có cơn ngừng thở.
– Nghe phổi có ran ẩm to nhỏ hạt rải rác ở 1 hoặc cả 2 bên phổi, bên cạnh đó có thể có ran ngáy, ran rít.
– Có thể có rối loạn tiêu hoá: nôn trớ, tiêu chảy, bụng chướng,…
– Trường hợp suy hô hấp nặng có thể có biểu hiện suy tim, trụy mạch.
3. Viêm phổi: Chẩn đoán và điều trị
3.1. Chẩn đoán
Để chẩn đoán viêm phổi, trẻ cần thăm khám lâm sàng và thăm khám cận lâm sàng. Trong đó:
– Thăm khám lâm sàng bao gồm: Khai thác tiền sử và dấu hiệu bệnh lý đồng thời đếm nhịp thở xác định trẻ thở nhanh hay chậm, nghe phổi xác định tiếng ran bất thường hay bình thường,…
– Thăm khám cận lâm sàng bao gồm: Xét nghiệm máu (xác định tình trạng viêm thông qua chỉ số bạch cầu và chỉ số CRP), nuôi cấp đờm (xác định nguyên nhân gây viêm phổi), chụp X-quang ngực thẳng, chụp CT, nội soi phế quản,…
Để chẩn đoán viêm phổi, trẻ cần chụp X-quang ngực thẳng
3.2. Điều trị
Sau thăm khám và chẩn đoán xác định, tùy thuộc nguyên nhân viêm phổi, trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định một trong bốn phương pháp điều trị sau:
– Phương pháp điều trị viêm phổi do vi khuẩn: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng kháng sinh.
– Phương pháp điều trị viêm phổi do virus: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng thuốc điều trị triệu chứng như: Thuốc hạ sốt, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,…
– Phương pháp điều trị viêm phổi do nấm: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng một số loại kháng sinh cổ điển, như dòng thứ nhất, thứ hai, thứ ba Triazoles và Echinocandins,…
– Phương pháp điều trị viêm phổi do hóa chấy: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ truyền dịch tĩnh mạch, thuốc giãn phế quản (hoặc mở đường thở nếu thuốc không đáp ứng yêu cầu điều trị), thuốc steroid uống/truyền tĩnh mạch, thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau uống/truyền tĩnh mạch, thở máy, thuốc kháng sinh dự phòng bội nhiễm,…
|
thucuc
| 1,155
|
Biến chứng có thể gặp sau cắt dạ dày do viêm loét dạ dày tá tràng
Sau khi mổ thực hiện cắt đoạn dạ dày do viêm loét dạ dày tá tràng nếu phục hồi như bình thường thì có thể xuất viện sau 5-7 ngày. Nhưng có một số biến chứng xảy ra nếu không phát hiện kịp thời sẽ gây hiệu quả nghiêm trọng.
1. Một số biến chứng sớm thường gặp sau khi cắt đoạn dạ dày
Chảy máu sau mổ: thường gặp 24 giờ đầu sau mổ. Chảy máu vết mổ: Máu thấm băng có thể băng ép hoặc khâu tăng cường là có thể giải quyết được.Chảy máu miệng nối: Một số nguyên nhân như:Cầm máu không kĩ hoặc do thắt buộc lúc mổ nghĩ là chặt (vì huyết áp thường hạ), sau về chảy lại.Còn lại ổ loét ở phía dạ dày chưa được cắt.Còn ổ loét của tá tràng để lại trong phẫu thuật không lấy được ổ loét tá tràng.Những nguyên nhân bệnh sinh: dịch tuỵ tạng có khả năng gây ra và duy trì chảy máu (Dalannoy), dịch mật, dịch tá tràng tiếp xúc với diện khâu nối có thể tạo ra yếu tố không đông gây chảy máu (Reymond J.C).Cách khâu miệng nối không hợp lý.Chảy máu trong ổ bụng, có thể do một số nguyên nhân:Do tuột chỉ các mạch máu lớn.Do tổn thương lách khi giải phóng bờ cong lớn, khi tì kéo van gây chấn thương, khi kết thúc cuộc mổ hút, lau ở hố lách làm tổn thương lách...Tắc miệng nối. Do kỹ thuật khâu làm hẹp tắc quai đi hoặc quai tới.Do xoắn vặn miệng nối khi kết thúc cuộc mổ mà không biết.Do rối chức năng của thần kinh.Rò rỉ miệng nối. Do kỹ thuật khâu nối, miệng nối không khép kín.Thiếu máu cục bộ ở miệng nối do thắt mạch hoặc kỹ thuật khâu nối.Tình trạng toàn thân không tốt, thiểu dưỡng, suy kiệt.Nhiễm khuẩn nặng sau mổ: áp xe dưới cơ hoành...Rò mỏm tá tràng: Là biến chứng dễ gặp, rất nặng nề, gặp ngày 4-7 sau mổ.Do kỹ thuật mổ, những ổ loét ở sâu, bóc tách nhiều làm tổn thương tổ chức, mất nuôi dưỡng.Do tổn thương ống tuỵ, dịch tuỵ chảy ra làm huỷ mô tá tràng.Do nhiễm khuẩn và trạng thái thiểu dưỡng.Những nguyên nhân ở miệng nối và quai tới gây nên tình trạng ứ đọng ở quai tới.Tổn thương các đường dẫn mật: Đây là các tai biến phẫu thuật không phát hiện được mà trở thành biến chứng.
2. Một số biến chứng muộn sau khi phẫu thuật loét dạ dày tá tràng
Một số biến chứng muộn sau phẫu thuật cắt đoạn dạ dày
2.1. Biến chứng tại chỗ. Viêm miệng nối: Bệnh nhân xuất hiện từng đợt đau âm ỉ, buồn nôn hoặc sau ăn một loại thức ăn nào đó, đau có tính chất bỏng rát tăng lên. Dùng kháng sinh thì hết đau. Nếu viêm tái diễn nhiều lần sẽ dẫn tới loét.Loét miệng nối: Gặp cả trong 2 kiểu nối Billroth I hoặc II. Tỷ lệ gặp khoảng 2 - 3%.Cắt không đủ 2/3 dạ dày, còn niêm mạc hang vị.Cắt không đúng hoặc không hết dây thần kinh X.Cắt tá tràng trên môn vị, mỏm tá đóng còn niêm mạc hang vị.Do các gút chỉ không tiêu vùng miệng nối nhiễm trùng.Do u tuỵ trong hội chứng Zollinger- Ellisson.Hội chứng quai tới: Những biến chứng xảy ra có liên quan đến quai tới gọi chung là hội chứng quai tới song thực ra có những hình thái khác nhau.Lồng quai đi: Là biến chứng ít gặp. Bệnh nhân có thể đau vùng thượng vị, nôn, có khi nôn ra máu. Sau khi nôn bệnh nhân cảm thấy nhẹ và dễ chịu, bớt căng ở vùng thượng vị.Thoát vị trong: Thường gặp trong kiểu khâu nối Billroth II. Quai ruột thoát vị ra sau miệng nối, nằm giữa miệng nối và đại tràng ngang trong kiểu nối trước - trước. Phát hiện bệnh thường muộn, bệnh nhân có những cơn đau kịch phát từ ngày thứ 3 - 6 sau mổ, đầy bụng, tức ở vùng thượng vị, khó chịu, có thể nôn hoặc buồn nôn. Chẩn đoán xác định nhờ X quang.2.2. Biến chứng toàn thân. Hội chứng Dumping. Thức ăn ưu chương xuống hỗng tràng quá nhanh, làm rối loạn quá trình hấp thu.Miệng nối rộng, quai đi dãn to, làm tăng tỉ lệ serotonin.Mắc các bệnh mãn tính: lao phổi, rối loạn tâm thần...Giun chui lên dạ dàyĐây là một thay đổi sinh lý liên quan tới cắt đoạn dạ dày. Sau cắt đoạn dạ dày độ toan của dịch vị bị giảm, cơ môn vị bị mất dễ làm cho giun đũa chui lên dạ dày. Đây là một đặc điểm của các bệnh nhân xứ nhiệt đới. Tỷ lệ chiếm 70%. Vì thế sau mổ cần định kỳ tẩy giun và giữ vệ sinh ăn uống.Rối loạn hấp thu mỡ, đường, đạm, vitamin. Các rối loạn này đều xuất phát từ sự luân chuyển thức ăn quá nhanh xuống ruột non.
3. Những biến chứng do ảnh hưởng của vết khâu, vết mổ nguyên nhân trực tiếp chính là tay nghề của bác sĩ thực hiện chưa cao. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo...
|
vinmec
| 1,090
|
Triệu chứng cảnh báo bệnh sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là sự suy giảm chức năng trí tuệ và nhận thức, dẫn đến giảm khả năng hoạt động sống hàng ngày. Đây là bệnh thường gặp và ảnh hưởng trầm trọng đến người cao tuổi. Vì vậy cần phát hiện sớm những triệu chứng cảnh báo bệnh sa sút trí tuệ và điều trị càng sớm càng tốt.
1. Triệu chứng cảnh báo bệnh sa sút trí tuệ
Biểu hiện sa sút trí tuệ cũng rất phong phú và đa dạng ở mỗi trường hợp bệnh nhân. Điển hình nhất có thể kể đến như:
Suy giảm trí nhớ là triệu chứng cảnh báo bệnh sa sút trí tuệ
2. Ai có nguy cơ bị sa sút trí tuệ?
Những người có các yếu tố nguy cơ sau dễ bị sa sút trí tuệ:
Huyết áp: Tăng huyết áp ở tuổi trung niên dễ tăng nguy cơ sa sút trí tuệ, thậm chí bệnh Alzheimer. Tăng huyết áp liên quan đến quá trình thoái hóa thần kinh hoặc gây teo não. Ngược lại ở nhóm tuổi rất già, huyết áp thấp dường như lại báo trước khả năng bị sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer.
Béo phì ở tuổi trung niên có liên quan đến tăng nguy cơ mắc sa sút trí tuệ khi về già.
Người bệnh sa sút trí tuệ cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt
Bệnh đái tháo đường cũng là nguyên nhân gây tăng nguy cơ sa sút trí tuệ.
Bệnh tim mạch, tăng mỡ máu thường phối hợp với tăng nguy cơ sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer.
Bệnh mạch máu não: Nhồi máu não đa ổ, đột quỵ là những yếu tố nguy cơ chính gây sa sút trí tuệ sau đột quỵ.
Uống rượu: Uống rượu quá mức có thể gây sa sút trí tuệ do rượu và làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ do mạch máu.
Khi có những triệu chứng cảnh báo bệnh sa sút trí tuệ, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt, tránh để lâu bệnh tiến triển nghiêm trọng gây mất trí nhớ. Hiện tại chưa có các thuốc điều trị đặc hiệu đối với bệnh sa sút trí tuệ, chỉ có thể điều trị triệu chứng, làm chậm tốc độ tiến triển của bệnh.
|
thucuc
| 418
|
Bệnh suy gan là gì?Nguyên nhân gây bệnh suy gan
Không chỉ là cơ quan nội tạng lớn nhất, gan còn đảm đương nhiều chức năng khác nhau với cơ thể (hơn 500 chức năng). Nếu không được chăm sóc và bảo vệ tốt, gan rất dễ bị tổn thương và suy giảm chức năng dẫn đến suy gan. Vậy, bệnh suy gan là gì?
1.Bệnh suy gan là gì?
Suy gan là một trong các bệnh lý nguy hiểm. Bệnh suy gan có quá trình tiến triển chậm. Các triệu chứng bệnh không rõ ràng nên rất khó phát hiện sớm. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh suy gan có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là gây tử vong cho người bệnh.
Suy gan chỉ tình trạng gan không thể thực hiện các chức năng quan trọng của nó với cơ thể sống.
Bệnh suy gan là gì? Suy gan chỉ tình trạng gan không thể thực hiện các chức năng quan trọng của nó với cơ thể sống. Suy gan gồm 2 loại: Suy cấp tính hoặc suy gan tối cấp và suy gan mạn tính.
2.Nguyên nhân gây bệnh suy gan
Bệnh suy gan có thể hình thành do các nguyên nhân sau:
-Viêm gan virus: Viêm gan A, B, C, D…
-Sử dụng liên tục và trong thời gian dài một số loại thuốc như paracetamol, halothane, thuốc kháng viêm không steroid,…
-Ngộ độc do nấm.
-Sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá trong thời gian dài.
…
Điều trị suy gan cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Do đó, xác định nguyên nhân gây suy gan đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp điều trị để loại bỏ các tác nhân gây bệnh cũng như các yếu tố nguy cơ.
mệt mỏi, vàng da, vàng mắt… là những dấu hiệu báo hiệu suy gan.
3.Triệu chứng của bệnh suy gan
Suy gan là tình trạng chức năng gan của người bệnh bị suy giảm hoặc mất hẳn. Người bệnh suy gan thường có các triệu chứng sau:
3.Phương pháp điều trị
Người bệnh cần được khám chuyên khoa gan mật để tìm nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định điều trị của bác sĩ. Không tụ ý dùng thuốc hoặc ngưng việc dùng thuốc, tăng giảm liều lượng thuốc đặc biệt không sử dụng thuốc theo kê đơn của bệnh nhân khác.
Điều trị bệnh suy gan phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ phát triển bệnh của từng bệnh nhân. Thông thường, người bệnh suy gan cấp tính sẽ được điều trị đặc biệt tại bệnh viện cùng với các loại thuốc đặc trị. Nếu bệnh nhân đã xuất hiện các biến chứng như phù nề não, nhiễm trùng, chảy máu… thì việc chữa trị sẽ tập trung vào điều trị biến chứng cho người bệnh.
Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được chỉ định ghép gan. Trong đó, bác sĩ sẽ loại bỏ phần gan bị tổn thương và thay thế bằng gan khỏe mạnh từ người hiến tặng.
Để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần tuân theo những chỉ định của bác sĩ, có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi điều độ để tránh gây thêm tổn thương cho gan.
|
thucuc
| 566
|
Đánh giá chức năng và xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu
Tiểu cầu chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong máu nhưng đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu - cầm máu của cơ thể. Xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu được thực hiện để đánh giá hoạt động, chức năng của tiểu cầu, phát hiện sớm các bệnh sinh huyết khối động mạch và dự phòng các tai biến xuất huyết.
1. Tổng quan về tiểu cầu
Tiểu cầu là một thành phần quan trọng của máu có khả năng tạo ra cục máu đông tạm thời để bịt miệng vết thương khi cơ thể gặp phải tổn thương. Các tiểu cầu phải phóng thích các chất và biến đổi hình dạng để tham gia vào quá trình đông, cầm máu nhằm bảo vệ cơ thể khỏi mất máu quá nhiều.Đặc điểm chính của tiểu cầu:Là các mảnh tế bào máu không nhân vỡ ra từ mẫu tiểu cầu trưởng thành trong tủy xương.Có dạng hình đĩa, đường kính khoảng 2 - 4 μm, dày khoảng 0,5 μm.Có đời sống kéo dài chỉ từ 5 - 7 ngày.Tiểu cầu giữ vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu, hình thành cục máu đông, co cục huyết khối, co mạch và sửa chữa, miễn dịch viêm, xơ vữa động mạch.Trong các chức năng của tiểu cầu thì chức năng liên quan đến khả năng đông, cầm máu được quan tâm nhiều nhất và hầu hết các xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu đều hướng tới khảo sát khả năng này.
2. Phương pháp đánh giá chức năng tiểu cầu
2.1. Mục tiêu của xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu. Xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu có mục tiêu đánh giá khả năng kết dính của các tiểu cầu với nhau. Xét nghiệm này cho phép:Phân tích và đánh giá chức năng của tiểu cầu.Kết quả có giá trị đối với các bệnh nhân bị hội chứng xuất huyết chưa rõ nguyên nhân.2.2. Quy trình thực hiện xét nghiệm. Xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu được thực hiện bằng cách lấy máu mao mạch hoặc tĩnh mạch của người bệnh. Sau đó nhỏ 1 giọt vừa phải lên lam kính và kéo lam tiêu bản máu. (Lưu ý: Tiêu bản phải được cố định trên bàn nhiệt độ 37 độ C chờ khô hoàn toàn). Sau đó tiêu bản được nhuộm bằng phương pháp nhuộm Giemsa. Sau khi tiêu bản khô có thể đọc và phân tích kết quả xét nghiệm.
Xét nghiệm độ tập trung tiểu cầu sử dụng máu tĩnh mạch của người bệnh
3. Phân tích kết quả độ tập trung tiểu cầu
Kết quả sẽ được đánh giá dựa trên mức giá trị tập trung tiểu cầu thể hiện trên lam kính, cụ thể:Độ tập trung tiểu cầu bình thường: có 5 - 10 tiểu cầu/đám.Độ tập trung tiểu cầu giảm: dưới 5 tiểu cầu/đám.Độ tập trung tiểu cầu tăng : lớn hơn 10 tiểu cầu/đám.Một số nguyên nhân gây ra tình trạng tăng ngưng tập tiểu cầu là:Do các bệnh lý tăng số lượng tiểu cầu như: hội chứng tăng sinh tủy (tăng tiểu cầu vô căn, tăng tiểu cầu di truyền).Các nguyên nhân khác: chảy máu cấp, phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, ung thư, sau phẫu thuật cắt lách, thực hiện đại phẫu, một số thuốc dẫn tới tăng tiểu cầu phản ứng,...Một số nguyên nhân dẫn đến giảm ngưng tập tiểu cầu là:Do các tình trạng dẫn đến giảm số lượng tiểu cầu như: xơ gan, ức chế hoặc suy tủy xương nhiễm virus ảnh hưởng đến tủy xương (Rubella, Dengue, viêm gan B, viêm gan C, quai bị,...), bệnh giảm tiểu cầu tiên phát, thứ phát, hóa trị liệu ung thư, uống rượu kéo dài.Tình trạng tăng phá hủy hoặc loại bỏ: cường lách, đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), có kháng thể kháng tiểu cầu,...
|
vinmec
| 658
|
Giải đáp mọi băn khoăn về quy trình khi nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh có ý nghĩa tích cực trong việc đánh giá và đưa ra phác đồ điều trị các tổn thương tại bộ phận này. Quy trình khi nội soi đại tràng là như thế nào vì thế luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Dưới đây, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm lời giải đáp cho băn khoăn ấy.
1. Nội soi đại tràng dành cho ai
1.1. Phân loại nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng hiện nay gồm có 2 loại:
- Nội soi thường (không gây mê): thực hiện khi bệnh nhân tỉnh táo nên sẽ cảm nhận được tiến trình của thủ thuật và có cảm giác đau hoặc khó chịu trong quá trình nội soi.
- Nội soi gây mê: trước khi nội soi bệnh nhân được gây mê nên trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật này sẽ không có bất kỳ cảm giác khó chịu nào.
1.2.
- Bị hội chứng đại tràng kích thích.
- Có dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.
- Tiền sử gia đình mắc các bệnh lý ác tính tại đại tràng.
- Người đã thực hiện phẫu thuật cắm niệu quản sigma.
- Bị tiêu chảy kéo dài chưa tìm ra nguyên nhân.
- Bị rối loạn đại tiện.
- Cần kiểm tra bất thường nghi ngờ có tại đại tràng nhưng không rõ trên phim chụp X-quang.
- Kiểm tra định kỳ cho bệnh nhân bị polyp đại tràng, ung thư đại tràng.
2.1. Trước khi nội soi
Trước khi nội soi bác sĩ sẽ kiểm tra tiền sử nội - ngoại khoa của bệnh nhân, hỏi về các loại thuốc mà họ đang sử dụng để xem xét sự ảnh hưởng của nó với thủ thuật này. Tiếp sau đó, bệnh nhân sẽ được yêu cầu ký vào giấy chấp thuận để xác nhận mình đã hiểu rõ về các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nội soi và tự nguyện đồng ý nội soi.
Sau khi đã ký vào giấy đồng ý nội soi, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn thực hiện những việc sau:
- 4 - 8 giờ trước khi nội soi cần nhịn ăn để cho dạ dày sạch, giúp quá trình nội soi diễn ra thuận lợi.
- Dừng sử dụng một số loại thuốc do bác sĩ yêu cầu.
- Nếu bệnh nhân chọn nội soi gây mê và đang có bệnh lý mãn tính bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể về các loại thuốc đang dùng.
- Uống thuốc sổ và tháo thụt để làm sạch đại tràng.
- Gây mê cho bệnh nhân thực hiện nội soi gây mê.
2.2. Trong khi nội soi
Nếu thực hiện đúng quy trình khi nội soi đại tràng sẽ gồm các bước sau:
- Bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân nằm nghiêng người về phía bên trái sau đó nhẹ nhàng đưa ống nội soi qua ống hậu môn đi qua trực tràng để vào tới đại tràng.
- Bác sĩ bơm hơi vào đại tràng của người bệnh để nhìn thấy rõ các tổn thương có tại đây.
- Người bệnh có thể sẽ thấy đau tức ở bụng (nếu không gây mê) trong suốt quá trình nội soi nhưng bác sĩ sẽ trò chuyện để bệnh nhân quên đi thủ thuật đang làm, bớt căng thẳng. Cảm giác này chỉ tạm thời xuất hiện khi nội soi và sẽ hết sau đó khi thủ thuật kết thúc. Những bệnh nhân nội soi gây mê sẽ không có cảm giác này.
2.3. Sau khi nội soi
Dựa vào kết quả nội soi bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán cụ thể và phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có thắc mắc gì về quy trình khi nội soi đại tràng bác sĩ cũng sẽ trả lời cặn kẽ. Một số trường hợp hay gặp là:
- Kết quả bình thường: không tìm thấy tổn thương tại đây, loại trừ được sự nghi ngờ các bệnh lý về đại tràng.
- Kết quả không bình thường: tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ trả lời kết quả cho người bệnh, ví dụ như:
+ Phát hiện tổn thương bất thường ở niêm mạc đại tràng: có thể bác sĩ sẽ yêu cầu sinh thiết để xác định chính xác bản chất tổn thương.
+ Nếu có polyp đại tràng: hỏi bệnh nhân về việc có đồng ý cắt polyp khi nội soi hay không. Khi được sự đồng ý từ bệnh nhân bác sĩ sẽ thực hiện luôn thủ thuật cắt polyp đại tràng.
+ Phát hiện búi trĩ đang chảy máu: dùng vòng cao su để thắt trĩ.
Đối với những bệnh nhân thực hiện nội soi gây mê, thường sẽ phải mất khoảng 1 giờ để thuốc giảm dần tác dụng và phải mất khoảng 1 ngày sau đó mới hết tác dụng nên bệnh nhân cần phải có người đưa về nhà. Trường hợp bệnh nhân tiến hành cắt polyp ngay khi nội soi đại tràng, bác sĩ sẽ có lời dặn dò cụ thể về chế độ ăn uống trong một thời gian ngắn sau thủ thuật.
Thêm một điều khác nữa là do trước khi thực hiện quy trình nội soi đại tràng, bác sĩ sẽ bơm hơi vào ruột bệnh nhân nên sẽ gây ra cảm giác bụng bị trương lên và hay trung tiện. Để giảm bớt sự khó chịu từ ảnh hưởng của việc làm này, sau khi trở về nhà, tốt nhất người bệnh nên đi bộ nhiều. Một số trường hợp có chảy máu sau thủ thuật thì cũng không có gì nguy hiểm, trừ khi máu chảy kéo dài kết hợp với hiện tượng có máu đông và sốt kèm đau bụng thì cần nhanh chóng đến bệnh viện.
Một số bệnh nhân sẽ cảm thấy chướng bụng, đau âm ỉ ở bụng, mót rặn nhưng không đại tiện được,... sau khi nội soi đại tràng nhưng những vấn đề này sẽ biến mất vào vài ngày sau đó. Trường hợp bệnh nhân cảm thấy khó chịu quá, chóng mặt, sốt, đau bụng nhiều thì cần thông báo với bác sĩ để được theo dõi.
|
medlatec
| 1,039
|
Dấu hiệu tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh
Tắc tuyến lệ xảy ra khi ống dẫn lệ, dẫn nước mắt từ mắt vào mũi, bị tắc (do nhiễm trùng, chấn thương,...) hoặc thông thường bị tắc ngay từ khi sinh ra (trẻ sơ sinh tắc tuyến lệ bẩm sinh). Tình trạng này có thể tự khỏi khi trẻ lớn dần, tuy nhiên trong một số trường hợp trẻ bị tắc tuyến lệ cần được can thiệp sớm hơn.
1. Tắc tuyến lệ trẻ sơ sinh là gì?
Tắc tuyến lệ hay còn gọi tắc tuyến lệ đạo là tình trạng ống dẫn nước mắt bị tắc một phần hoặc hoàn toàn.Thông thường một chất lỏng được tuyến lệ tiết lên bề mặt nhãn cầu để bôi trơn, bảo vệ và cung cấp chất dinh dưỡng cho kết mạc và giác mạc. Sau đó, chất lỏng này thoát qua một loạt các ống dẫn vào khoang mũi (gồm 2 lệ quản ở mi mắt, túi lệ trong sống mũi và ống lệ mũi). Khi được sản xuất dư thừa, chất lỏng trong tuyến lệ sẽ tạo thành nước mắt.Ở trẻ sơ sinh, tắc tuyến lệ đạo là một lý thường gặp và thường biểu hiện trong vài ngày đầu sau sinh. Theo verywellhealth.com, ước tính có tới 30% trẻ sơ sinh được sinh ra với ống dẫn nước mắt bị tắc, nhưng hơn 90% những trẻ này, các triệu chứng sẽ biến mất vào ngày sinh nhật đầu tiên của chúng.
2. Nguyên nhân tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh
Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinhlà lớp màng bao bọc phần cuối của ống dẫn nước mắt -van Hasner - không mở ra như bình thường, làm cho ống dẫn bị tắc nghẽn bởi mô của màng. Tình trạng này gọi là tắc tuyến lệ đạo bẩm sinh.Ngoài ra, trẻ bị tắc tuyến lệ cũng có thể do:Không có điểm lệ hoặc hẹp điểm lệHệ thống ống dẫn nước mắt quá hẹp. Rò túi lệ mũi bẩm sinh. Nhiễm trùng. Các bất thường vùng xương hàm mặt, xương bị vẹo hoặc lệch vị trí có thể chặn ống dẫn nước mắt từ khoang mũi như hội chứng Down, chấn thương,...Polyp mũi. Khối u. Các triệu chứng khác do các tình trạng như cảm lạnh có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của tắc tuyến lệ ở trẻ.
3. Dấu hiệu nhận biết tắc tuyến lệ trẻ sơ sinh là gì?
Các triệu chứng của tắc tuyến lệ ở trẻ có thể giống như nhiễm trùng mắt chẳng hạn như đau mắt đỏ. Các dấu hiệu của bệnh thường bắt đầu trong vài ngày hoặc vài tuần đầu tiên của cuộc đời trẻ sơ sinh. Các triệu chứng có thể bao gồm:Trẻ sơ sinh bị chảy nước mắt liên tục khiến mắt trẻ luôn có vẻ ẩm hơn. Nếu không điều trị kịp thời tình trạng trẻ sơ sinh bị chảy nước mắt liên tục có thể dẫn đến biến chứng nhiễm trùng mắt, tái đi tái lại. Mí mắt sưng và đỏ nhẹ do trẻ thường xuyên dụi mắt. Mí mắt dính vào nhau. Mắt đóng ghèn hoặc có mủ. Mặc dù trẻ bị tắc tuyến lệ hoàn toàn sẽ luôn có các triệu chứng, nhưng nếu trẻ bị tắc tuyến lệ một phần, bạn chỉ có thể nhận thấy các triệu chứng khi trẻ chảy nhiều nước mắt hoặc nghẹt mũi, như khi trẻ bị cảm lạnh.Hầu hết trẻ bị tắc tuyến lệ đơn giản không có các triệu chứng khác. Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng xung quanh ống dẫn nước mắt, bao gồm:Sưng tấyĐỏĐau đớn. Sốt. Những triệu chứng này có thể cho thấy túi lệ mũi bị nhiễm trùng nằm trong khóe mắt, tình trạng này được gọi là viêm túi lệ.
4. Chẩn đoán tắc tuyến lệ trẻ sơ sinh như thế nào?
Trẻ em thường được chẩn đoán bị tắc nghẽn ống dẫn nước mắt dựa trên các triệu chứng, tiền sử bệnh.Hãy nhớ rằng nhiều trẻ sơ sinh không bắt đầu chảy nước mắt cho đến khi chúng được khoảng hai tuần tuổi hoặc lớn hơn một chút, vì vậy bạn có thể không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của tắc tuyến lệ ở trẻ lúc vừa chào đời.
5. Ngăn chặn và điều trị tắc tuyến lệ trẻ sơ sinh
5.1 Có thể ngăn chặn tình trạng tắc tuyến lệ ở trẻ không?Ở trẻ sơ sinh, thường gặp ống dẫn nước mắt bị tắc do màng không mở ra khi sinh. Không có cách nào tốt để ngăn điều này xảy ra.Tuy nhiên, bạn có thể theo dõi bé để biết các triệu chứng. Đảm bảo không bao giờ hút thuốc xung quanh trẻ hoặc cho phép hút thuốc trong nhà. Khói thuốc và các mối nguy tiềm ẩn khác như không khí khô có thể gây kích ứng đường mũi của trẻ và làm cho các triệu chứng tắc nghẽn trầm trọng hơn.5.2 Điều trị tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh như thế nào?Hầu hết các trường hợp tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh bẩm sinh đều tự khỏi, hoặc cha mẹ có thể áp dụng một số phương pháp điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa bao gồm:Mát-xa mũi (mát-xa góc bên trong mũi của trẻ, theo chỉ dẫn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe) 2 đến 3 lần một ngày.Lau sạch bất kỳ dịch tiết hoặc chất nào dính vào mắt bằng khăn ấm. Thuốc nhỏ mắt kháng sinh nếu tiết dịch trở nên quá mức (nếu phải lau đi nhiều hơn 2 hoặc 3 lần một ngày)Thuốc kháng sinh uống nếu trẻ có các triệu chứng của viêm túi lệ.Nếu tình trạng tắc tuyến lệ không tự biến mất khi trẻ từ trên 3 tháng tuổi trở lên, có thể cần phải:Từ 3 đến 8 tháng tuổi: Bơm thông lệ đạo hoặc tra thuốc, day vùng túi lệ tùy theo tình trạng bệnh.Sau 8 tháng tuổi: thực hiện bơm thông lệ đạo (gồm bơm thông lệ đạo gây tê tại chỗ và bơm thông lệ đạo gây mê.Sau 1 năm tuổi: Khi thông lệ đạo không giải quyết được tình trạng tắc, trẻ nên được phẫu thuật nối thông túi lệ-mũi.Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị tắc tuyến lệ do những nguyên nhân khác,kế hoạch điều trị sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn cụ thể, chẳng hạn như:Với dò túi lệ: điều trị bằng phẫu thuật đóng lỗ dò.Không có điểm lệ:có thể thực hiện rạch làm thông lệ đạo. Theo dõi trẻ để biết các triệu chứng nhiễm trùng và báo cáo cho bác sĩ kịp thời. Đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu trẻ bị tắc tuyến lệ có vẻ ốm hoặc sốt.
|
vinmec
| 1,148
|
Vợ bị viêm cổ tử cung có lây sang chồng không?
Bạn Thanh An thân mến!
Vợ bị viêm cổ tử cung có lây sang chồng không?
Quan hệ khi vợ bị viêm cổ tử cung, tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập sang vùng sinh dục nam giới, trú ngụ tại đó, và lây nhiễm ngược lại cơ quan sinh dục nữ khi quan hệ, khiến cho bệnh dễ bị tái phát lại sau khi đã chữa khỏi.
Vợ bị viêm cổ tử cung có lây sang chồng khi quan hệ không?
Hơn nữa, khi mắc bệnh viêm cổ tử cung, việc điều trị bệnh dứt điểm, hiệu quả là rất cần thiết. Người bệnh cần kiêng quan hệ, vì quá trình giao hợp có thể làm cho viêm nhiễm nặng hơn, mức độ tổn thương cổ tử cung nặng hơn, có thể làm xước niêm mạc tử cung, chảy máu khi quan hệ, ảnh hưởng xấu đến việc điều trị. Việc quan hệ khi đang bị viêm cổ tử cung có thể khiến bạn nữ bị đau, gây khó chịu, sợ hãi ở lần quan hệ sau.
Chính vì thế, khi đã được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán bệnh viêm cổ tử cung và có chỉ định điều trị thì cần tuân thủ đúng.
Bạn nên chia sẻ thẳng thắn với chồng, dù quan hệ tình dục ở các cặp vợ chồng là rất cần thiết, tuy nhiên, vì sức khỏe của vợ, người chồng nên cố gắng hiểu và thông cảm cho vợ, việc quan hệ không nên diễn ra trong thời gian đang điều trị bệnh.
khi đã được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán bệnh viêm cổ tử cung và có chỉ định điều trị thì cần tuân thủ đúng.
Viêm cổ tử cung là một bệnh phụ khoa không quá khó điều trị, vì thế, hãy thực hiện đúng thời gian đặt thuốc của bác sĩ, tái khám theo lịch hẹn. Chú ý trong sinh hoạt hàng ngày, kiêng quan hệ, nghỉ ngơi, ăn uống điều độ để tăng sức đề kháng và giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ để bệnh sớm khỏi.
|
thucuc
| 362
|
Khám phụ khoa nữ ở đâu tại Hà Nội cho kết quả chính xác?
Khám phụ khoa nữ ở đâu uy tín và có kết quả chính xác nhất là câu hỏi đã và đang nhận được sự quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ. Bởi việc lựa chọn đúng địa chỉ sẽ giúp chị em yên tâm hơn với chất lượng dịch vụ và phác đồ điều trị.
1. Tầm quan trọng của khám phụ khoa đối với nữ giới
Theo thống kê, hiện nay tỷ lệ chị em mắc bệnh phụ khoa ngày một tăng cao. Nguyên nhân là do lối sống tình dục phóng khoáng và nhiều nữ giới chưa có nhiều kiến thức trong việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân. Vậy nhưng đại đa số nữ giới vẫn có thái độ thờ ơ trong việc khám phụ khoa định kỳ. Một phần nghĩ rằng bản thân vẫn khỏe, chưa có dấu hiệu bất thường gì vậy sao phải khám phụ khoa. Có người lại e ngại việc thăm khám ở vùng kín nên bỏ qua việc thăm khám.
Thế nhưng nếu biết tới 90% nữ giới từng mắc các bệnh liên quan đến đường sinh dục (theo thống kê của Bộ Y tế vào năm 2014) thì có lẽ nhiều người sẽ phải thay đổi lại suy nghĩ. Vì thế để bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân, giữ gìn hạnh phúc gia đình, nữ giới nên đi khám phụ khoa định kỳ 3-6 tháng/lần để các bác sĩ tư vấn phương pháp phòng tránh và điều trị bệnh phù hợp.
Khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở hệ thống sinh sản
2. Khám phụ khoa gồm những gì chị em đã biết?
Khám phụ khoa sẽ bao gồm các bước xem xét dấu hiệu bên ngoài và kiểm tra bên trong cơ quan sinh dục của nữ giới, bao gồm: âm hộ, âm đạo, tử cung, vòi trứng, buồng trứng…
Ngoài việc quan sát bằng mắt thường, bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, soi tươi âm đạo, xét nghiệm Pap hoặc một số xét nghiệm chuyên sâu khác nếu cần thiết. Dựa trên kết quả thu được, bác sĩ sẽ kết luận nữ giới có đang mắc bệnh phụ khoa hay không, từ đó có những tư vấn chăm sóc sức khỏe vùng kín hoặc phương pháp điều trị thích hợp.
Theo các chuyên gia Sản khoa, chị em nên đi khám phụ khoa ngay lập tức nếu thấy những bất thường ở vùng kín như ngứa rát, khí hư có mùi lạ, màu sắc bất thường, sưng tấy ở vùng kín, chảy máu khi quan hệ tình dục, đau tức vùng bụng dưới…
Ngoài ra đối với những chị em có ý định mang thai cũng cần khám phụ khoa để biết được tình hình sức khỏe sinh sản của bản thân, tầm soát, chữa trị triệt để các bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và thai kỳ về sau. Trong quá trình mang thai, mẹ bầu cũng nên ghi nhớ các mốc khám sản phụ khoa quan trọng để kịp thời phát hiện và xử lý những bất thường nhanh chóng nhằm bảo vệ sức khỏe cho mẹ, bé.
Chị em cũng cần lưu ý rằng, không phải mỗi nữ giới đã có quan hệ tình dục mới cần khám phụ khoa mà những chị em chưa có quan hệ tình dục cũng có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, do có khối u bất thường, do thay đổi nội tiết… Trước khi tiến hành khám phụ khoa, bác sĩ sẽ hỏi bạn đã có quan hệ tình dục hay chưa nhằm thực hiện quy trình thăm khám phù hợp.
Khi khám phụ khoa, ngoài việc quan sát bằng mắt, bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu khác để chẩn đoán bệnh
3. Khám phụ khoa nữ ở đâu tại Hà Nội uy tín?
Tại Hà Nội có rất nhiều địa chỉ khám phụ khoa nữ, bao gồm các bệnh viện và các phòng khám. Tuy nhiên chị em lưu ý, một địa chỉ phụ khoa nữ uy tín sẽ có đầy đủ các yếu tố sau:
– Được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Sở Y tế, Bộ Y tế.
– Quy tụ nhiều bác sĩ chuyên khoa Sản giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm với nghề.
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại nhằm hỗ trợ cho quá trình thăm khám và điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
– Dịch vụ đặt khám tiện lợi.
– Phí khám chữa bệnh rõ ràng.
từng giữ nhiều chức vụ cao trong các bệnh viện tuyến đầu, luôn tận tâm hết lòng vì người bệnh.
|
thucuc
| 818
|
Chụp dạ dày cản quang và những điều cần biết
Hiện nay, nhờ ưu điểm của nội soi ống mềm phối hợp với sinh thiết trong chẩn đoán các bệnh lý dạ dày tá tràng có độ tin cậy khá cao, cùng với sự phát triển của các kỹ thuật hình ảnh như siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ nên vai trò của chụp X- quang dạ dày tá tràng ít được chỉ định.
Chỉ định chụp dạ dày cản quang trong những trường hợp nào?
- Kiểm tra lưu thông của thực quản, dạ dày, tá tràng;
- Đánh giá hình thái, vị trí dạ dày;
- Chẩn đoán hội chứng loét dạ dày, tá tràng;
- Tìm các khối u ở dạ dày;
-
Kiểm tra dạ dày và miệng nối dạ dày - ruột sau phẫu thuật.
Chống chỉ định chụp dạ dày cản quang trong những trường hợp nào?
Hình ảnh bệnh lý dạ dày chụp cản quang.
- Thủng dạ dày;
- Chảy máu đường tiêu hóa mức độ nặng;
- Người bệnh suy kiệt.
Khi đi chụp người bệnh cần chuẩn bị gì?
- Nên tiến hành vào buổi sáng.
- Cần nhịn đói không uống nước, không hút thuốc lá, không uống các loại thuốc có thành phần cản quang trong vòng 3 ngày trước khi chụp. Chụp Xquang dạy dày cản quang;
2. Nội soi dạ dày - đại tràng thông thường;
3. Nội soi gây mê;
4. Siêu âm;
5. Chụp cắt lớp vi tính.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 245
|
Vì sao hút thuốc lá gây ung thư phổi?
Vì sao hút thuốc lá gây ung thư phổi?
Thuốc lá đã được cảnh báo là thủ phạm gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho con người, kể cả hút thuốc lá trực tiếp hay tiếp xúc trong môi trường có khói thuốc (hút thuốc lá thụ động). Tính chung trên thế giới, thuốc lá gây ra 90% các trường hợp ung thư phổi, 75% các trường hợp phổi tắc nghẽn mạn tính và 25% các trường hợp bệnh tim thiếu máu cục bộ. Riêng tại Việt Nam, thống kê cho biết có đến trên 90% bệnh nhân mắc ung thư phổi có hút thuốc. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, thuốc lá chính là yếu tố có liên quan đến khoảng trên 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi gây ra.
Khoảng trên 90% bệnh nhân ung thư phổi có liên quan đến khói thuốc lá và đây cũng là nguyên nhân gây 80% ca tử vong do bệnh gây ra
Vì sao hút thuốc lá gây ung thư phổi? Sở dĩ thuốc lá có thể gây ung thư phổi là do khói thuốc có chứa tới khoảng 7 nghìn hóa chất độc hại, trong đó có khoảng gần 70 chất có khả năng gây ung thư, đặc biệt là benzopyren, nitrosamine, cadmium, niken… Các chất độc hại gây ung thư xâm nhập vào phổi làm các tế bào phát triển và phân chia bất thường và hình thành ung thư.
Nguy cơ bị ung thư phổi của những người hút thuốc cao hơn gấp 10 lần so với những người không hút thuốc. Mức độ tăng nguy cơ khác nhau tuỳ theo loại tế bào ung thư. Thời gian hút thuốc càng nhiều với tần suất hút càng lớn, nguy cơ mắc ung thư phổi ở bạn càng cao.
Phòng bệnh ung thư phổi như thế nào?
Để phòng bệnh ung thư phổi, điều đầu tiên và nhất định bạn phải làm là bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt và có biện pháp tránh tiếp xúc với môi trường có khói thuốc. Thực tế, ngoài khói thuốc lá, còn có nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Vì vậy để phòng bệnh bạn cũng cần chú ý:
Tầm soát ung thư phổi định kì có thể phát hiện bệnh ung thư sớm, khi bệnh chưa có biểu hiện
Thực tế, các biện pháp phòng bệnh ung thư phổi chỉ mang tính chất tương đối. Vì vậy, bên cạnh duy trì lối sống lành mạnh, bạn cần chú ý khám sức khỏe, tầm soát ung thư phổi định kì để có thể phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn rất sớm, khi ung thư chưa có biểu hiện. Tất cả những người trưởng thành đều có thể thực hiện tầm soát ung thư phổi, đặc biệt khuyến khích cho những người trên 40 tuổi, hút thuốc lá, làm việc trong môi trường hóa chất, tiền sử gia đình có người mắc bệnh…
|
thucuc
| 502
|
Triệu chứng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em như thế nào?
Loạn khuẩn đường ruột là bệnh lý tiêu hoá thường gặp. Triệu chứng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ như thế nào, cách điều trị ra sao, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ là gì?
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em khá phổ biến. Nguyên nhân là do sự mất cân bằng lợi khuẩn và hại khuẩn trong đường ruột. Ở trạng thái bình thường, bên trong đường ruột lợi khuẩn chiếm đến 85% và 15% còn lại là hại khuẩn. Duy trì được tỷ lệ này, đường ruột sẽ giữ ở trạng thái cân bằng ổn định, hiệu quả trong quá trình tiêu hóa thức ăn, bao gồm hấp thụ chất dinh dưỡng, thải trừ thành phần độc hại, kìm hãm và tiêu diệt những vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Tuy nhiên, khi tỷ lệ lợi khuẩn và hại khuẩn thay đổi theo hướng lượng lợi khuẩn giảm xuống và hại khuẩn tăng thì sẽ gây ra nhiễm khuẩn đường ruột.
2. Các triệu chứng loạn khuẩn đường ruột
Triệu chứng loạn khuẩn đường ruột sẽ biểu hiện như sau:Tiêu chảy kéo dài, phân bọt có mùi chuaĐi ngoài phân lỏng hoặc phân sống. Có thể lẫn chất nhầy hoặc máu trong phân. Một số trường hợp kèm theo đầy bụng. Có thể sốt nhẹ.Khi trẻ có các triệu chứng loạn khuẩn đường ruột diễn biến nặng nhưng không được điều trị kịp thời có thể bị mất nước trầm trọng, rối loạn điện giải, nặng hơn là suy kiệt sức khoẻ, suy dinh dưỡng kéo dài.
3. Hậu quả của loạn khuẩn đường ruột kéo dài ở trẻ
Loạn khuẩn đường ruột gây rối loạn trong quá trình tiêu hoá, giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, thiếu chất. Từ đó, trẻ sẽ chậm tăng cân, biếng ăn, suy dinh dưỡng.Tỷ lệ vi khuẩn có lợi trong đường ruột bị giảm đi đồng nghĩa với việc sức đề kháng của trẻ cũng bị giảm sút, dễ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá như viêm đại tràng cấp/ mãn tính, tả, kiết lỵ,...
4. Điều trị loạn khuẩn đường ruột
Việc điều trị trẻ bị loạn khuẩn đường ruột như sau:Sử dụng các chế phẩm vi sinh: Để điều trị loạn khuẩn đường ruột ở trẻ nhỏ có thể dùng các chế phẩm vi sinh như lợi khuẩn Bacillus subtilis. Các chế phẩm vi sinh sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có ích phát triển, giúp tăng sức đề kháng, kích thích sản xuất men tiêu hóa nội sinh, cải thiện triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy,...Cải thiện chế độ ăn: Ngoài bổ sung chế phẩm vi sinh, cần thực hiện một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ. Không nên cho trẻ ăn nhiều đồ ngọt, nếu trẻ phải ăn sữa công thức thì hãy lựa chọn sữa không có đường lactoza (free lactose). Với những trẻ lớn hơn, bữa ăn của trẻ cần đầy đủ chất dinh dưỡng, có nhiều thực phẩm dễ tiêu hóa như thịt lợn, sữa chua, bí đỏ...
5. Phục hồi chức năng đường ruột sau loạn khuẩn
Hậu quả loạn khuẩn đường ruột ở trẻ, không chỉ là tình trạng biếng ăn hay kém hấp thu dinh dưỡng, dễ bị táo/lỏng mà đáng quan tâm hơn, đó là giảm sức đề kháng. Vì có đến 70-80% tế bào miễn dịch được tạo ra do lợi khuẩn đường ruột.Vì thế, phục hồi đường tiêu hóa sau loạn khuẩn rất cần thiết để thiết lập lại hệ vi sinh đường ruột. Nghiên cứu năm 2021 của GS.TS Lê Thị Hợp (nguyên Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia) và cộng sự về tình trạng biếng ăn, rối loạn tiêu hóa, thiếu dinh dưỡng ở trẻ em cho thấy: Kết hợp giữa bào tử lợi khuẩn Bacillus subtilis với các hoạt chất sinh học có trong tự nhiên giúp bổ tỳ, kiện vị, tiêu thực, hiệu quả trong việc cải thiện rối loạn tiêu hóa. Sự kết hợp các chất này còn kích thích tiêu hoá, giảm tiêu chảy, táo bón, giúp trẻ ăn ngon, cải thiện hấp thu dinh dưỡng cho trẻ.
6. Cách phòng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ
Để phòng ngừa hiệu quả tình trạng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cha mẹ cần cho con ăn uống hợp lý, phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hóa còn non nớt của trẻ:Mẹ cho trẻ bú càng sớm càng tốt, ngay sau khi sinh.Trẻ nên được bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu, chỉ cho trẻ ăn dặm khi đã được 6 tháng tuổi. Do trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa có đủ men để tiêu hoá thức ăn ngoài sữa mẹ và sữa công thức. Đây có thể là nguy cơ dẫn đến loạn khuẩn và tổn thương đường ruột của trẻ.Chế độ ăn bổ sung hợp lý, mỗi bữa ăn cần cung cấp đủ 4 nhóm chất: Tinh bột, chất đạm, chất béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất.Nguyên liệu chế biến cho trẻ luôn tươi sạch, hợp vệ sinh và được nấu chín kỹ.Nếu trẻ uống sữa công thức, sữa bột thì cần được pha đúng theo tỷ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.Không cho trẻ uống sữa đã pha quá 1h để tránh sữa đã bị biến chất, không còn đảm bảo dinh dưỡng.Dụng cụ pha sữa, núm ti giả luôn được rửa, tiệt trùng sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.Không để trẻ mút tay hoặc đưa đồ chơi, đồ vật vào miệng.Rửa tay bằng xà phòng hoặc nước rửa tay diệt khuẩn trước/ sau khi ăn, cho con ăn và sau khi đi vệ sinh.Trường hợp có dấu hiệu bé bị loạn khuẩn đường ruột thì ba mẹ cần đưa con đến khám bác sĩ. Lưu ý không tự ý mua thuốc cho trẻ uống vì có thể sẽ khiến diễn tiến nặng hơn, khó khăn chẩn đoán và điều trị của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,028
|
Bé bị tiêu chảy có ăn sữa chua được không?
Bé bị tiêu chảy có ăn sữa chua được không?
Sữa chua ngoài có giá trị dinh dưỡng, còn có giá trị chữa bệnh tốt, nhất là các bệnh về đường ruột. Với trẻ bị tiêu chảy hoặc biếng ăn, cho con ăn sữa chua sẽ chữa được tiêu chảy là nhờ sữa chua lập lại cân bằng vi khuẩn ở ruột, và chất kháng sinh lactocidine có trong sữa chua giúp việc điều trị tiêu chảy. Sữa chua dễ tiêu hóa nên rất phù hợp với trẻ biếng ăn. Vì vậy bé bị tiêu chảy thì việc ăn sữa chua không gây ảnh hưởng đến tình trạng tiêu chảy của con. Tuy nhiên ba mẹ nên lựa chọn loại sữa chua ít đường hoặc không đường cho bé ăn, và nên cho con ăn ở mức vừa phải không nên cho bé ăn quá nhiều.
Đặc biệt, mẹ nên cho trẻ ăn sữa chua sau bừa ăn, bởi các vi khuẩn có lợi trong sữa chua tồn tại ở điều kiện độ pH lớn hơn hoặc bằng 4,5. Khi trẻ đói, độ pH trong dạ dày của bé chỉ bằng 2, do đó nếu cho trẻ ăn sữa chua lúc này thì các vi khuẩn có lợi trong sữa chua sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn khi trẻ ăn sữa chua sau khi đã ăn no xong vì sau khi ăn, dạ dày của trẻ co bóp mạnh, độ pH tăng lên, khi đó tạo môi trường thuận lợi để các vi khuẩn có lợi trong sữa chua hoạt động tốt, tăng cường bảo vệ hệ tiêu hóa cho trẻ.
Mẹ nên lưu ý thêm 2 trường hơp trẻ nên và không nên ăn sữa chua
Trẻ đang trong đợt điều trị dùng thuốc kháng sinh thì không nên cho bé ăn sữa chua. Điều này là do thuốc kháng sinh và men vi sinh trong sữa chua sẽ “công nhau”. Cụ thể như khi kháng sinh đang tìm cách tiêu diệt vi khuẩn, thì men vi sinh lại làm việc ngược lại là cung cấp thêm lợi khuẩn cho đường ruột, làm cản trở quá trình tiêu diệt vi khuẩn của kháng sinh.
Đối với những trẻ bị viêm loét dạ dày (đau dạ dày), thường phải dùng thuốc kháng axit, nên làm cho vi khuẩn sinh hơi dồn lên, khiến bụng bé trở nên ấm ách khó chịu. Nếu ăn sữa chua trong trường hợp này giúp cho bụng hết sình hơi, ấm ách là nhờ khí được đẩy xuống và tính axit được phục hồi.
Mẹ nên xử trí như thế nào khi bé bị tiêu chảy?
Trẻ tiêu chảy thường nôn, đi đại tiện nhiều, cơ thể trẻ mất nước và rối loạn chất điện giải, do đó nguyên tắc điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ cần bổ sung nước điện giải bằng đường uống, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dùng ống thông mũi- dạ dày. Ngoài ra, có một số dung dịch để uống: ORS 1 gói pha với 1 lít nước sôi để nguội cho trẻ uống trong một ngày.
Trẻ bị tiêu chảy không nên kiêng khem quá, tránh thiếu hụt chất dinh dưỡng ở trẻ. Ngay sau khi bổ sung nước điện giải, có thể cho trẻ bú và ăn ngay. Đối với những trẻ ăn sữa ngoài, sau khi bù đủ nước điện giải nên cho trẻ ăn sữa loãng hơn bình thường hoặc cho ăn sữa pha với oresol (1/3 sữa pha với 2/3 ORS). Dần dần có thể cho trẻ ăn ăn theo chế độ bình thường, đến khi trẻ khỏi bệnh, nên tăng bữa ăn trong ngày giúp trẻ nhanh chóng lấy lại sức. Và cho bé đi khăm khám với bác sĩ Nhi khoa nếu tình trạng tiêu chảy của con vẫn kéo dài không khỏi.
Phòng bệnh tiêu chảy ở trẻ em
Tiêu chảy cấp có nguyên nhân từ thức ăn hoặc tiếp xúc với vi khuẩn, do đó, để phòng tránh tiêu chảy ở trẻ, các bậc cha mẹ nên lưu ý:
– Trong 6 tháng đầu đời, tốt nhất nên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ để tăng cường hệ thống miễn dịch cho trẻ.
– Sau 6 tháng, có thể cho trẻ ăn bổ sung kèm theo bú, không nên cho trẻ bú chai, ngậm bình hoặc ngậm vú giả nhiều.
– Tập thói quen tốt cho trẻ như rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn, sau khi đi chơi,..
– Sử dụng nguồn nước sạch, đảm bảo chế biến và bảo quản thức ăn hợp hợp vệ sinh.
|
thucuc
| 767
|
Thực phẩm người bị viêm loét dạ dày cần tránh
Viêm loét dạ dày là bệnh phổ biến hàng đầu trong các bệnh đường tiêu hóa. Yếu tố di truyền, tuổi tác, tiền sử đau mãn tính, nghiện rượu, tiểu đường, stress và hút thuốc lá là những yếu tố nguy cơ phát triển viêm loét dạ dày. Điều trị thường là dùng thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn và thuốc kháng axit để giảm axit trong đường tiêu hóa. Tuy nhiên có một số loại thực phẩm nhất định có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của viêm loét dạ dày như đau, khó tiêu, buồn nôn, ói mửa… mà người bệnh nên tránh.
Có một số loại thực phẩm nhất định có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của viêm loét dạ dày như đau, khó tiêu, buồn nôn, ói mửa… mà người bệnh nên tránh.
Cà phê và đồ uống có ga
Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Medical Clinics of North America (05/1991), cà phê (bao gồm cả cà phê có chứa caffeine và cà phê đã được lọc bỏ caffeine) và trà là những đồ uống nên tránh vì chúng húng kích thích việc sản sinh axit và có thể gây ra chứng khó tiêu, đặc biệt là ở những người bị viêm loét dạ dày. Trung tâm Y tế của Đại học Maryland cũng khuyến cáo bệnh nhân viêm loét dạ dày tránh tiêu thụ nước uống có ga vì lý do tương tự.
Đồ uống có cồn
Rượu có thể gây kích ứng, làm xói mòn iêm mạc dạ dày và ruột non.
Một bài báo được công bố trên tạp chí American Journal of Gastroenterology (12/2000) cho hay uống rượu làm tăng nguy cơ phát triển trào ngược dạ dày thực quản – một yếu tố được biết đến là có thể làm trầm trọng thêm viêm loét dạ dày. Rượu có thể gây kích ứng, làm xói mòn iêm mạc dạ dày và ruột non. Vì thế người bệnh viêm loét dạ dày tuyệt đối không được uống rượu bia vì có nguy cơ xuất huyết dạ dày và viêm.
Đồ ăn chua, cay
Kiểm soát tình trạng trào ngược dạ dày thực quản là rất quan trọng vì bệnh có liên quan tới viêm loét dạ dày. Tránh các thức ăn nhiều gia vị như ớt, siêu, nước sốt nóng… Những thực phẩm này có thể làm tăng axit dạ dày, gây ra trào ngược dạ dày thực quản và làm trầm trọng thêm các triệu chứng liên quan đến viêm loét dạ dày.
Nghiên cứu năm 1991được trình bày trên tạp chí Medical Clinics of North America cũng xác định rằng thực phẩm giàu axit citric gây ra khó chịu ở một số bệnh nhân bị loét dạ dày. Axit nitric có nhiều trong chanh, cam, bưởi, dứa, nước ép trái cây, mứt và thạch.
Đồ ăn quá cay có thể làm tăng axit dạ dày, gây ra trào ngược dạ dày thực quản và làm trầm trọng thêm các triệu chứng liên quan đến viêm loét dạ dày.
Các loại đồ ăn, thức uống khác
Ngoài cà phê, rượu và đồ uống có ga, các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo ác loại thực phẩm tinh chế như bánh mì trắng, mì ống và đường, các loại thịt màu đỏ và chất béo chuyển hóa trong thực phẩm chế biến sẵn.
|
thucuc
| 576
|
Công dụng thuốc Bi Preterax
Thuốc Bi Preterax là thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chính là các hoạt chất Perindopril, Indapamide và tá dược vừa đủ. Vậy thuốc Bi Preterax có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Bi Preterax là thuốc gì?
Thuốc Bi Preterax thuộc nhóm thuốc tim mạch. Dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng Perindopril.Thuốc Bi Preterax chứa các thành phần chính bao gồm: Perindopril tert - butylamine tương đương Perindopril 3,338mg và Indapamide 1,25mg.Thành phần tá dược bao gồm: Lactose monohydrate, magie stearat, keo silica kỵ nước và cellulose vi tinh thể.Thuốc Bi Preterax được bào chế dưới dạng viên nén, màu trắng, hình que. Thuốc có quy cách đóng gói dạng hộp 1 vỉ, lọ x 30 viên.
2. Thuốc Bi Preterax có tác dụng gì?
Thuốc Bi Preterax là sự phối hợp 2 hoạt chất Perindopril và Indapamide, tạo ra phép hiệp đồng tác dụng giảm huyết áp làm thuốc có tác dụng điều trị tốt hơn đơn trị liệu. Cơ chế tác dụng của các hoạt chất cụ thể như sau:Perindopril là có tác dụng ức chế men chuyển Angiotensin II. Nhờ đó, nồng độ chất này giảm, từ đó dẫn đến: Tăng hoạt tính Renin kết hợp với hoạt hóa Bradykinin, giảm tiết aldosteron tác dụng co mạch, hạ huyết áp trên người dùng.Indapamide là một thuốc lợi niệu. Có tác dụng làm thay đổi tính thấm qua màng, giảm co cơ trơn mạch máu, kích thích tổng hợp PG và các chất dãn mạch như Bradykinin (một chất gây dãn mạch) cũng được tăng cường hoạt tính, giúp giảm huyết áp.
3. Cách sử dụng thuốc Bi Preterax
3.1. Cách sử dụng thuốc Bi PreteraxĐối với thuốc Bi Preterax, bệnh nhân sử dụng bằng đường uống do thuốc có dạng bào chế là viên nén.Dùng thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn, khi đang đói để có thể hấp thu vào cơ thể ở mức tối đa.3.2. Liều dùng thuốc Bi Preterax. Khuyến cáo liều sử dụng thuốc Bi Preterax đối với từng trường hợp cụ thể:Liều thông thường: Liều dùng 1 viên/lần/ngày đối với người lớn.Người cao tuổi:Bệnh nhân có thể được điều trị sau khi xem xét đáp ứng với huyết áp và chức năng thận.Bệnh nhân suy thận:Bệnh nhân suy thận vừa với độ thanh thải creatinin từ 30ml - 60ml/phút, khuyến cáo khởi trị với liều phù hợp ở dạng phối hợp rời.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều lượng.Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, chống chỉ định dùng thuốc đối với đối tượng này.Bệnh nhân suy gan:Chống chỉ định dùng thuốc với trường hợp bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân suy gan vừa, không cần hiệu chỉnh liều lượng.Trẻ em và vị thành niên:Không có khuyến cáo sử dụng thuốc.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều:Sử dụng thuốc tăng huyết áp đều đặn hàng ngày sẽ hiệu quả hơn. Nếu quên liều thuốc Bi Preterax, bổ sung ngay khi nhớ ra trong khoảng 1 - 2 giờ so với thời gian quy định. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng theo quy định. Không sử dụng gấp đôi liều trong cùng một thời điểm.Quá liều:Hiện tại, triệu chứng thường thấy nhất khi sử dụng quá liều thuốc Bi Preterax là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, tiểu ít có thể tiến triển thành vô niệu, rối loạn muối và nước.Biện pháp xử lý khi quá liều thuốc:Nhanh chóng thải trừ thuốc khỏi cơ thể bằng biện pháp rửa ruột hoặc uống than hoạt tính, sau đó bù dịch và cân bằng điện giải.Nếu tụt huyết áp đáng kể, đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Có thể truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương hoặc các biện pháp tăng thể tích tuần hoàn nếu cần.3.4. Chống chỉ định thuốc Bi Preterax. Chống chỉ định thuốc Bi Preterax trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với Perindopril, Indapamide hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền căn phù Quincke, liên quan tới việc ức chế men chuyển.Bệnh nhân hạ Kali máu nặng.Suy tim mất bù chưa thể kiểm soát được.Rối loạn chức năng gan, thận nặng.Trẻ em và vị thành niên.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai từ tháng thứ tư trở đi.Phụ nữ đang cho con bú.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bi Preterax
4.1. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng Bi Preterax trên các bệnh nhân. Bệnh nhân mắc bệnh lý mạch máu collagen, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hay Procainamide.Bệnh nhân có rối loạn cân bằng điện giải, gout, tiểu đường.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, xơ vữa mạch, đặc biệt là hẹp động mạch thận.Người cao tuổi.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng tuần hoàn.Phụ nữ có ý định mang thai hoặc đang mang thai: Không khuyến cáo sử dụng Bi Preterax trong ba tháng đầu mang thai. Chống chỉ định dùng thuốc từ tháng thứ tư trở đi của giai đoạn mang thai.Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc lợi ích với mẹ và nguy cơ đối với trẻ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc Bi Preterax. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc nên được theo dõi chặt chẽ.Người lái xe và vận hành máy móc: Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu. Người dùng cần cân nhắc các tác động của thuốc đến khả năng làm việc.Vận động viên: Thuốc chứa hoạt chất có thể tạo ra phản ứng dương tính với thử nghiệm chống Doping.4.2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Bi Preterax. Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Bi Preterax đã được quan sát trong quá trình điều trị và được xếp loại theo tần suất sau đây:Thường gặp:Hạ huyết áp.Táo bón, khô miệng, đau thượng vị, chán ăn, rối loạn vị giác, khó tiêu, tiêu chảy.Ban da, phát ban dạng sần.Suy nhược cơ thể.Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.Ù tai.Chuột rút.Ít gặp:Suy thận.Phù mặt, chi, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản,Ban xuất huyết. Trầm trọng thêm tình trạng bệnh nhân trước đó bị lupus ban đỏ hệ thống dạng xơ cứng lan tỏa.Co thắt phế quản.Hiếm, rất hiếm:Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa bazơ hay bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết, thiếu máu không tái tạo.Loạn nhịp tim bao gồm nhịp chậm xoang, nhịp nhanh trên thất, cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim có thể xảy ra thứ phát trên bệnh nhân nguy cơ hạ huyết áp quá mức.Viêm phổi ưa eosin, viêm tụy, viêm gan có hủy tế bào gan hoặc ứ mật.4.3. Tương tác, tương kỵ thuốc Bi Preterax. Không khuyến cáo sử dụng phối hợp đồng thời Perindopril và Indapamide với Lithi. Làm tăng tác dụng phụ hoặc có thể sẽ gây nguy cơ quá liều ngộ độc với bệnh nhân do thuốc này làm giảm thải trừ Lithium.Cẩn trọng đặc biệt khi sử dụng đồng thời với Baclofen, các thuốc chống trầm cảm giống Imipramine, thuốc an thần, các thuốc Corticosteroid, tetracosactide: nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hạ huyết áp.Sử dụng các thuốc hạ huyết áp khác đồng thời với Perindopril hoặc Indapamide có thể gây hạ huyết áp đột ngột quá mức, gây nguy hiểm.Không sử dụng phối hợp với các thuốc làm tăng kali máu như thuốc lợi tiểu giữ kali hay thuốc muối kali.4.4. Bảo quản thuốc Bi Preterax. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Để xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.Không vứt thuốc qua đường nước thải hoặc rác sinh hoạt.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Bi Preterax. Thuốc Bi Preterax là thuốc kê đơn, bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ những lưu ý cần thiết cho bạn đọc khi sử dụng thuốc Bi Preterax.
|
vinmec
| 1,444
|
Lần đầu tiên áp dụng kỹ thuật mới chữa ung thư cho trẻ
Các bác sĩ nhi phối hợp với bác sĩ tim mạch đã phẫu thuật thành công thay đoạn tĩnh mạch chủ dưới và cắt khối u cho bé Hoàng Văn Trường 5 tuổi bị ung thư thận.
Đây là lần đầu tiên kỹ thuật mới chữa ung thư này được áp dụng tại Việt Nam.
Cháu Hoàng Văn Trường được Bệnh viện Nhi Nghệ An chẩn đoán có khối u thận phải. Tháng 6/2012, bé Trường được phẫu thuật cắt bỏ khối u và thận phải tại Bệnh viện Nhi Nghệ An. Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy, khối u có độ ác tính thấp nên chưa cần điều trị hóa chất.
Sau mổ hơn một năm, cháu lại bị đau bụng và được chuyển tới Bệnh viện Nhi Trung ương vào tháng 3/2014. Tại đây, siêu âm và chụp CT phát hiện khối u đã tái phát tại chỗ và di căn đến tĩnh mạch chủ dưới. Sinh thiết u phát hiện cháu bị ung thư thận tái phát có độ ác tính cao, cần điều trị hóa chất. Điều kiện kinh tế khó khăn, gia đình thuộc diện hộ nghèo của Nghệ An, song bố mẹ bé Trường vẫn quyết tâm điều trị đến cùng cho con.
Để tạo điều kiện cho bé Trường được tiếp tục điều trị hóa chất, các cán bộ y tế khoa ung bướu và phòng công tác xã hội Bệnh viện Nhi Trung ương đã vận động, tìm kiếm nguồn tài trợ từ Quỹ Cuộc chạy vì trẻ em và các nhà hảo tâm.
Sau điều trị hóa chất, kích thước khối u giảm rõ rệt. Các bác sĩ xác định cơ hội khỏi bệnh vẫn còn nếu cháu bé được phẫu thuật cắt bỏ triệt để tổn thương (kể cả đoạn tĩnh mạch chủ dưới bị thâm nhiễm u) và kết hợp xạ trị sau mổ. Sau hội chẩn toàn viện giữa các chuyên khoa Ung bướu, Ngoại, Gây mê hồi sức, Hồi sức ngoại, Chẩn đoán hình ảnh, Giải phẫu bệnh, các bác sĩ quyết định phẫu thuật cắt khối u và thay đoạn mạch bị tổn thương. 2 tuần sau phẫu thuật, bé Trường đã được ra viện trong tình trạng sức khỏe ổn định. Hiện nay, bệnh nhi vẫn tiếp tục được xạ trị theo phác đồ.
|
medlatec
| 397
|
Sáng tỏ nguyên nhân rong kinh ra máu cục và cách điều trị rong kinh hiệu quả
Rong kinh ra máu cục là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe phụ khoa của chị em đang gặp vấn đề, tình trạng này khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng vì không biết cơ thể đang bị bệnh gì, bệnh có nguy hiểm không. Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, hiện tượng này sẽ không quá nguy hiểm nếu như được chữa trị kịp thời.
1. Rong kinh là bị gì?
Kinh nguyệt xảy ra khi các lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc, một chu kỳ bình thường diễn ra 1 lần/ tháng, kéo dài từ 3 – 5 ngày (mất khoảng 50-70ml máu); nếu chu kỳ kéo dài trên 7 ngày kèm lượng máu vượt quá 80ml thì được tính là rong kinh.
Tình trạng rong kinh kéo dài mà không có phương pháp điều trị kịp thời, người bệnh sẽ có nguy cơ bị thiếu máu, đồng thời phát sinh thêm một số triệu chứng khác như mệt mỏi, mất sức, chóng mặt, xanh xao, khó thở; thậm chí là những biến chứng nguy hiểm như viêm nhiễm hoặc dẫn tới vô sinh.
Người bị rong kinh kéo dài nếu không điều trị kịp thời dễ có nguy cơ bị thiếu máu, mệt mỏi, chóng mặt, xanh xao, khó thở, viêm nhiễm,…
2. Tại sao bị rong kinh ra máu cục?
Rong kinh ra máu cục là tình trạng chu kỳ kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày và máu chảy ra có kèm các cục máu bị đông.
Cục máu đông xuất hiện khi hành kinh có thể do rối loạn trong quá trình đông máu. Trong những ngày hành kinh, cơ thể tạo ra nhiều chất chống đông giúp ngăn ngừa máu vón cục. Tuy nhiên, nếu lượng máu chảy ra quá nhiều và các chất này không có đủ thời gian làm việc thì sẽ dẫn đến hiện tượng máu đông.
Hoặc do cơ thể đang gặp các vấn đề nguy hiểm về sức khỏe phụ khoa, khiến máu chảy nhiều và đông lại thành cục như polyp tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang, bệnh tuyến giáp,… Người bị rong kinh xuất hiện máu cục trong trường hợp này nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có khả năng biến chứng gây nguy hiểm đến sức khỏe sinh sản và tính mạng.
3. Cách điều trị rong kinh hiệu quả
Tại bệnh viện các bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán nguyên nhân và tình trạng rong kinh cho bệnh nhân thông qua phương pháp khám lâm sàng, thực hiện các phương pháp cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh như xét nghiệm máu, xét nghiệm pap, sinh thiết nội mạc tử cung, siêu âm,…
Sau khi có kết quả, tùy vào nguyên nhân và tình trạng được xác định, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp trị liệu phù hợp nhất.
Nếu như tình trạng rong kinh do rối loạn nội tiết tố, các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc cân bằng nội tiết tố, thuốc cầm máu,.. kết hợp hướng dẫn chế độ ăn, uống, ngủ, nghỉ, và tập thể thao hợp lý để cải thiện triệu chứng.
Một số thực phẩm hỗ trợ giảm tình trạng xuất hiện máu đông khi hành kinh để chị em tham khảo: canh hạt bí ngô rang, trà hoa cúc, trà gừng,…
Nếu bệnh nhân bị rong kinh do mắc phải các bệnh lý nghiêm trọng (polyp tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, buồng trứng đa nang,..) các bác sĩ sẽ tập trung chữa trị để điều trị dứt điểm bệnh lý bằng thuốc hoặc phẫu thuật (phẫu thuật là phương pháp điều trị nhanh chóng, hiệu quả và dứt điểm nhất).
Bệnh nhân bị rong kinh do mắc phải các bệnh lý nghiêm trọng có thể phải phẫu thuật để điều trị dứt điểm
|
thucuc
| 689
|
Công dụng thuốc Batiluck
Thuốc Batiluck có hoạt chất chính là Desloratadine, một thuốc đối kháng chọn lọc trên thụ thể histamin H1. Thuốc Batiluck được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm và mày đay mạn tính vô căn.
1. Công dụng của thuốc Batiluck
Thuốc Batiluck có hoạt chất chính là Desloratadine, một chất chuyển hóa có hoạt tính chính của Loratadine. Desloratadine là một thuốc kháng histamin thế hệ 2 tác dụng kéo dài với tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1. Thuốc Batiluck được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm bao gồm ngứa, hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, kích ứng mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng và ho. Thuốc cũng giúp giảm các triệu chứng mày đay mạn tính vô căn.
2. Liều dùng của thuốc Batiluck
2.1 Bệnh nhân trưởng thành. Liều khuyên dùng là 5mg/lần x 1 lần/ngày. Đối với viêm mũi dị ứng ngắt quãng (xuất hiện các triệu chứng dưới 4 ngày mỗi tuần hoặc dưới 4 tuần) nên được quản lý dựa trên tiền sử bệnh của bệnh nhân, có thể ngừng dùng thuốc sau khi các triệu chứng đã hết và bắt đầu lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện từ 4 ngày trở lên mỗi tuần và kéo dài hơn 4 tuần), bệnh nhân có thể tiếp tục điều trị trong suốt thời gian tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng2.2 Trẻ em. Liều Desloratadine ở trẻ em thay đổi theo từng độ tuổi. Liều tham khảo cho trẻ như sau:Trẻ từ 6 – 11 tháng tuổi: Liều dùng là 1 mg x 1 lần/ngày. Trẻ từ 1 – 5 tuổi: Liều dùng là 1,25 mg x 1 lần/ngày. Trẻ từ 6 – 11 tuổi: Liều dùng là 2,5 mg x 1 lần/ngày2.3 Đối tượng khác. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Liều Desloratadine khuyến cáo là 5 mg, 2 ngày uống 1 lần (uống cách ngày)
3. Chống chỉ định của thuốc Batiluck là gì?
Thuốc Batiluck chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn với desloratadine, loratadine hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức.
4. Tác dụng phụ của thuốc Batiluck
Bệnh nhân sử dụng thuốc Batiluck có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Tần suất > 10%:Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, khó chịu. Tiêu hóa: Tiêu chảy. Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho. Khác: Sốt. Tần suất 1 đến 10%:Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, cảm xúc thất thường. Da liễu: Ban da, ban dát sần. Tiêu hóa: Nôn, biếng ăn, buồn nôn, khó tiêu, tăng cảm giác thèm ăn. Hệ sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng: Nhiễm Varicella zoster, nhiễm ký sinh trùng. Thần kinh cơ xương khớp: Đau cơHô hấp: Viêm phế quản, chảy máu cam, viêm họng, chảy máu cam. Khác: Khó thở, viêm gan, tăng bilirubin máu, phản ứng quá mẫn, tăng men gan, rối loạn vận động, đánh trống ngực, ngứa, kích động tâm thần, co giật, nhịp tim nhanh, viêm tai giữa.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Batiluck
Trong quá trình sử dụng thuốc Batiluck, bệnh nhân cần lưu ý các vấn đề sau:Quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn (bao gồm cả phản vệ) đã được báo cáo khi sử dụng thuốc Desloratadine. Bệnh nhân cần ngừng điều trị ngay lập tức khi có dấu hiệu của phản ứng quá mẫn.Thận trọng khi dùng thuốc Batiluck cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.Thuốc an thần: Tác dụng của thuốc có thể tăng lên khi sử dụng với các loại thuốc an thần khác hoặc etanol.Tình trạng quá liều và nhiễm độc đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn chứa thuốc kháng histamin để giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ dưới 2 tuổi.Phụ nữ có thai: Thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai có thể được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mề đay khi mang thai. Tuy nhiên, thông
6. Tương tác của thuốc Batiluck
Dưới đây là một số tương tác của thuốc Batiluck cần lưu ý trên lâm sàng để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc:Desloratadin làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương và thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.Nồng độ và tác dụng của thuốc Batiluck có thể tăng lên bởi hydroxyzin, droperidol, chất ức chế P-glycoprotein và pramlintide.Thuốc Batiluck có thể làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, betahistin, amphetamin và thuốc cảm ứng P-glycoprotein.Có khả năng tương tác dược động học của Desloratadine với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở gan như erythromycin, clarithromycin, cimetidin, fluoxetin, ketoconazol.Nhìn chung, thuốc Batiluck được chỉ định trong điều trị các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng và mày đay. Tốt nhất bệnh nhân cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 920
|
Thông cáo báo chí: Lễ ra mắt Hệ thống Việt Nam tại Campuchia & Hội nghị khoa học “Ứng dụng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán và điều trị”.
0 trong chẩn đoán và điều trị” sẽ được diễn ra long trọng vào chiều thứ 7, ngày 7/10, tại Khách sạn Phnom Penh, No 53, Monivong Blvd., Sangkat Srash Chok, Khan Daun Penh, P.O Box 1131, Phnom Penh, Kingdom of Cambodia.000 bác sĩ cộng tác viên trên toàn đất nước Việt Nam. Trước những tiện ích và giá trị đem lại cho
cộng đồng, dịch vụ đã nhận được rất nhiều các giải thưởng giá trị tại
Việt Nam và trong khu vực, dịch vụ đã được trao Chứng nhận Dịch vụ chất
lượng ASEAN và giải thưởng Corporate Excellence Award (APEA 2023).0 trong chẩn đoán và điều trị”. Buổi
lễ được diễn ra long trọng vào chiều thứ 7, ngày 7/10, tại Khách sạn
Phnom Penh, No 53, Monivong Blvd. , Sangkat Srash Chok, Khan Daun Penh,
P. O Box 1131, Phnom Penh, Kingdom of Cambodia.
Tham dự buỗi lễ,
vinh dự được đón tiếp Ngài Nguyễn Huy Tăng - Đại sứ đặc mệnh toàn quyền
Việt Nam tại Campuchia, Ngài Chou Meng Chan - Quốc vụ Khanh, Bộ Y tế
Campuchia; Ông Keo Vibol - Phó Giám đốc Sở Y tế Phnom Penh, Campuchia;
cùng nhiều lãnh đạo
cấp cao khác. Anh hùng lao động. Bác
sỹ.
Buổi lễ có sự
tham gia của gần 400 quý bác sĩ đến từ các Bệnh viện/Phòng khám công lập
và ngoài công lập của Campuchia; Đại diện các cơ quan thông tấn báo chí
của Việt Nam thường trú tại đây, các cơ quan báo chí, truyền hình của
Campuchia, cùng đại diện nhà tài trợ đồng hành cùng chương trình.0. Đồng thời, sự ra mắt của Phòng khám mới góp phần tô thắm hơn
nữa mối quan hệ hữu nghị, son sắc giữa Việt Nam - Campuchia bền vững
lâu dài.000 gói xét nghiệm sàng lọc và phát hiện sớm nguy cơ ung thư gan (AFP) tương đương 55.000 USD cho
tất cả người dân trên địa bàn tỉnh Phnom Penh tới ngài Chou Meng Chan -
Quốc vụ khanh, Bộ Y tế Campuchia và ông Keo Vibol - Phó Giám đốc Sở Y
tế
Phnôm Pênh,
Campuchia.
Hy vọng rằng với chương trình tầm soát
ung thư gan (AFP) trong cộng đồng này sẽ mang đến cho đông đảo người
dân cơ hội kiểm tra sức khỏe 0 đồng, góp phần nâng cao ý
thức kiểm tra
sức khỏe định kỳ, chủ động phòng và bảo vệ sức khỏe để xua đi nỗi lo ung
thư là “tử thần”, là mối lo bệnh tật hàng đầu của người dân toàn cầu
hiện nay.
Phần 2: HỘI NGHỊ KHOA HỌC “ỨNG DỤNG XÉT NGHIỆM, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH 4.0 TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ”Nội dung quan trọng tiếp theo của buổi lễ là Hội nghị khoa học “Ứng dụng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán và điều trị”.
Xét
nghiệm cận lâm sàng có vai trò quan trọng và chiếm tỷ lệ trọng lớn
trong công tác khám chữa bệnh tại các đơn vị y tế với 60-70% các quyết
định lâm sàng dựa trên kết quả xét nghiệm. Do vậy, Trung tâm không chỉ thực hiện các tiêu chuẩn/quy định
của Bộ Y tế Việt Nam, mà còn tiên phong thực hiện đồng thời các tiêu
chuẩn nghiêm ngặt của quốc tế như ISO 15189:2012 (với 15 yêu cầu quản lý
và 10 yêu cầu kỹ thuật), tiêu chuẩn CAP (Hoa Kỳ), cùng các chương trình
ngoại kiểm khác như RIQAS, hay tiêu chuẩn CE-IVD, CE, IVD, FDA...
Bên cạnh xét
nghiệm, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có vai trò “xương sống” trong
chẩn đoán và điều trị bệnh, vì vậy, để giúp quý bác sĩ đồng nghiệp cập
nhật thêm những kiến thức, thông tin và những ứng dụng chẩn đoán hình
ảnh 4.
Với nội
dung bài báo cáo đầy tâm huyết của chuyên gia giúp các bác sĩ có mặt
tại hội nghị cập nhật được thông tin mới nhất về ứng dụng chẩn đoán hình
ảnh 4.0 trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Với ứng dụng công nghệ 4.0
trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh đã tạo bước đột phá trong việc nâng
cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh. Đến nay, sau gần 3 thập
kỷ triển khai, dịch vụ này đã, đang mang đến giải pháp chăm sóc sức khỏe
tiện lợi và là bạn đồng hành chăm sóc sức khỏe thân thiết, tin cậy của
hàng triệu gia đình Việt Nam mỗi năm.
Với nội dung báo cáo này, quý bác sĩ đồng nghiệp của đất nước Campuchia
hiểu hơn lợi ích, ý nghĩa và giá trị của dịch vụ đem lại.
Đặc biệt, nhân dịp này từ
được tặng 100 test xét nghiệm, tổng trị giá 1.100 USD cho các phòng khám
ký kết hợp tác.
|
medlatec
| 793
|
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm cúm A Đắk Lắk uy tín
Cúm A là một loại bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường hô hấp với tốc độ lây lan nhanh. Xét nghiệm cúm A sẽ giúp chẩn đoán chính xác việc người được làm xét nghiệm có đang mắc bệnh không. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ gợi ý giúp bạn "bỏ túi" một địa chỉ xét nghiệm cúm A Đắk Lắk uy tín.
1. Hiểu sơ bộ về cúm A
Để có thể bước đầu trang bị kiến thức sơ bộ về cúm A trong quá trình tìm kiếm một địa chỉ xét nghiệm cúm A Đắk Lắk uy tín, bạn đọc có thể theo dõi một số thông tin sau đây.
Theo đó, cúm A là một bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan nhanh, gây ra bởi virus cúm type A. Trong đó, có nhiều chủng cúm A như A/H1N1, A/H5N1, A/H7N9,...
Trẻ em (nhất là trẻ dưới 5 tuổi), người già (đặc biệt với người trên 65 tuổi), bà bầu, người có bệnh nền, bệnh mạn tính (như đái tháo đường, tim mạch, suy giảm miễn dịch,... ),... là những đối tượng dễ mắc cúm A hơn.
Những dấu hiệu gây ra bởi cúm A như ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, sốt cao, cơ thể nhức mỏi, ớn lạnh,... có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý gây viêm đường hô hấp khác. Chúng có thể khiến người bệnh cảm giác khó chịu, mệt mỏi và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của họ. Không chỉ vậy, khi không kịp thời thực hiện điều trị đúng phương pháp, người bệnh có thể phải đối diện với những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như viêm tai, đau tức ngực, viêm phổi, viêm phế quản, tiêu chảy,...
Để phòng ngừa nguy cơ mắc cúm A, bạn có thể áp dụng các biện pháp như: tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh mắc cúm A; không sử dụng chung đồ dùng với người bệnh; đeo khẩu trang khi ở nơi công cộng, nơi đông người; che miệng khi hắt hơi; thực hiện việc giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày với nước muối sinh lý; xây dựng một chế độ ăn uống cân đối, đầy đủ các chất dinh dưỡng, không quên uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày; tiêm vắc xin phòng cúm định kỳ hàng năm;...
2. Vì sao cần làm xét nghiệm cúm A?
Khi mắc cúm A, với các triệu chứng thường bị nhầm lẫn với các căn bệnh gây viêm đường hô hấp khác, người bệnh có thể đưa ra những phán đoán không đúng về tình trạng bệnh bản thân đang gặp phải. Từ đó, xuất hiện tâm lý chủ quan trước các triệu chứng đó, thực hiện điều trị sai cách, dẫn tới những tác động tiêu cực đến sức khỏe.
Trước các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, nhất là trong thời điểm có dịch cúm A bùng phát, bạn nên làm xét nghiệm cúm A ngay thay vì chủ quan, lơ là để giúp chẩn đoán chính xác bệnh. Trong đó, có các phương pháp xét nghiệm cúm A thường được áp dụng như:
- Phương pháp RT-PCR;
- Miễn dịch huỳnh quang;
- Xét nghiệm nhanh (RIDTs);
- Phân lập virus;
- Xét nghiệm huyết thanh.
Và sẽ cần thời gian nhất định ở mỗi phương pháp để cho ra kết quả. Thông qua kết quả thu được, bác sĩ có thể đưa ra những tư vấn cho người bệnh về phương pháp điều trị và chăm sóc thích hợp, đúng đắn ngay từ đầu, hỗ trợ ngăn ngừa việc gặp phải các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe.
|
medlatec
| 633
|
Nguy cơ đột quỵ ở người trẻ có sử dụng thuốc tránh thai
Việc lạm dụng thuốc tránh thai ở người trẻ sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ nhồi máu não. Cùng tìm hiểu vì sao lạm dụng thuốc tránh thai lại gây ra đột quỵ, những đối tượng có nguy cơ cao và các yếu tố nói chung trong xã hội hiện nay.
1. Vì sao lạm dụng thuốc tránh thai lại gây đột quỵ não?
Theo các chuyên gia Nội thần kinh và tim mạch thì việc sử dụng thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progestin, sẽ làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối (cục máu đông) gây đột quỵ nhồi máu não (đột quỵ thiếu máu não cục bộ).
Thuốc tránh thai có khả năng làm tăng sự hình thành cục máu đông, dẫn tới đột quỵ não.
2. Đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao
Những đối tượng sau nếu lạm dụng thuốc tránh thai có thể đối mặt với nguy cơ đột quỵ nhồi máu não cao hơn người bình thường cũng có sử dụng thuốc, bao gồm:
– Phụ nữ đã lớn tuổi (thường trên 35 tuổi)
– Rối loạn chức năng đông máu
– Hút thuốc lá
– Dư cân béo phì
– Tiền sử gia đình có người gặp bất thường mạch máu (dị dạng mạch máu não), tăng đông máu,…
– Bị liệt lâu ngày
– Tiểu đường
– Huyết áp cao
– Bệnh đau nửa đầu migraine
– Nhiễm HIV/AIDS
– Mang thai
3. Đặc điểm đột quỵ ở người trẻ
Đột quỵ ở người trẻ thường hay biểu hiện dưới dạng thiếu máu động mạch, xuất huyết và huyết khối xoang tĩnh mạch. Nguyên nhân chính là do thuyên tắc từ tim (huyết khối hay cục máu đông từ tim di chuyển lên mạch máu não gây tắc mạch máu não hoặc xuất huyết não), bệnh lý mạch máu không xơ vữa, dị dạng động tĩnh mạch, tăng huyết áp và có tới ⅓ trường hợp thiếu máu hoặc xuất huyết không xác định nguyên nhân.
Khoảng 59% người trẻ có yếu tố nguy cơ đột quỵ như hút thuốc, tăng huyết áp hay béo phì. Theo một nghiên cứu của các chuyên gia Thần kinh học, trong số 120 bệnh đột quỵ là người trẻ thì có tới 59% hút thuốc, 20% nữ dùng thuốc ngừa thai, 48% có tăng huyết áp. Đặc biệt, nguy cơ gây đột quỵ thiếu máu ở người trẻ (tuổi 18-55) có bệnh tim bẩm sinh cao hơn 9-12 lần người bình thường.
Hút thuốc lá, bia rượu, béo phì, huyết áp cao,…. là những yếu tố khiến nguy cơ đột quỵ ở giới trẻ ngày càng tăng cao.
4. Mức độ nguy hiểm
Đột quỵ gia tăng theo tuổi tác, tức là độ tuổi càng cao thì nguy cơ đột quỵ cũng sẽ tăng lên do tuổi cao sức đề kháng suy giảm và nguy cơ mắc nhiều bệnh.
Sau đột quỵ, chỉ có khoảng 42% bệnh nhân trẻ sống sót có thể trở lại làm việc và vẫn có nguy cơ đối mặt với cơn đột quỵ tái phát trong tương lai. Mặc dù vậy sự hồi phục vận động ở người trẻ thường tốt hơn so với người cao tuổi, do đó sau đột quỵ người trẻ cần được phục hồi chức năng càng sớm càng tốt.
5. Chẩn đoán đột quỵ ở người trẻ và những khó khăn
5.1 Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ
Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ là cách để phòng bệnh hiệu quả. Qua thăm khám, người bệnh có thể phát hiện ra các bệnh lý nền gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hoặc tìm ra các vấn đề bất thường cần giải quyết sớm.
Để chẩn đoán đột quỵ các bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, sau đó chỉ định xét nghiệm và chụp cắt lớp vi tính não (CT scaner) hoặc chụp cộng hưởng từ não (MRI sọ não, mạch máu não). Trong đó, chụp MRI có nhiều giá trị ưu việt hơn. Việc thực hiện tầm soát sức khỏe bằng chụp cộng hưởng từ MRI, nhất là MRI não có thể giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não như cục máu đông, dị dạng mạch máu não, xơ vữa mạch máu…
Chụp cộng hưởng từ MRI sọ não, mạch máu não là phương pháp chẩn đoán vượt trội để chẩn đoán đột quỵ hiện nay.
5.2 Tâm lý chủ quan trước nguy cơ đột quỵ ở người trẻ
Nhiều người trẻ chưa có ý thức về bệnh đột quỵ, họ vẫn cho rằng đây là bệnh của người già nên thiếu trang bị cho mình những kiến thức nhận diện sớm các triệu chứng đột quỵ. Chính điều này làm bỏ lỡ thời gian vàng điều trị bệnh nhân đột quỵ (là khoảng 3-4,5 giờ đầu sau khi người bệnh bắt đầu có những triệu chứng đầu tiên của đột quỵ).
6. Lời khuyên từ chuyên gia
Các chuyên gia khuyến cáo: người trẻ muốn giảm nguy cơ đột quỵ thì nên khám sức khỏe định kỳ. Việc thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên sẽ giúp tầm soát các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, bệnh lý chuyển hóa, béo phì,…. Cần từ bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, thức khuya, stress kéo dài,… Những người mà trong gia đình có thành viên từng bị bất thường mạch máu, rối loạn đông máu, nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được sàng lọc và loại trừ yếu tố nguy cơ di truyền.
|
thucuc
| 932
|
Cảnh báo 5 dấu hiệu bệnh đột quỵ nguy hiểm
Nhận dạng sớm các dấu hiệu bệnh đột quỵ có thể giúp cho bệnh nhân và người nhà kịp thời phát hiện bệnh và chủ động sơ cứu nhanh chóng tình trạng nguy hiểm này. Nếu nắm bắt được thời điểm 3-4,5 giờ sau khi phát hiện dấu hiệu đột quỵ có thể giảm những nguy cơ tử vong và hạn chế di chứng nặng nề.
1. Tình trạng đột quỵ và những đối tượng nguy cơ cao
Hiện nay, đột quỵ là tình trạng bệnh nguy hiểm với số lượng tử vong lên tới 5,5 triệu người và hàng năm có rất nhiều người bệnh đột quỵ sống với những di chứng của bệnh về thần kinh hay vận động.
Thực tế là bất kì ai đều có thể mắc đột quỵ nhưng những đối tượng nguy cơ cao có thể gồm giới tính, tuổi tác hay một số yếu tố như:
– Tiền sử gia đình, đặc biệt khi có người đột quỵ trẻ tuổi(dưới 40 tuổi)
– Đã từng gặp phải đột quỵ
– Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh lý cao huyết áp
– Bệnh nhân bị tim bẩm sinh hay bệnh mạch vành, bệnh rung nhĩ…
– Người mắc bệnh tiểu đường
– Người tiếp xúc hoặc sử dụng thuốc lá trong thời gian dài
Người sử dụng thuốc lá trong thời gian dài có nguy cơ đột quỵ cao
– Người có chế độ ăn thiếu khoa học, nhiều dầu mỡ hay chất béo
– Người nghiện rượu bia và ít ăn rau xanh
– Người lười vận động và rèn luyện sức khỏe
– Người bị béo phì.
2. Tìm hiểu về các dấu hiệu đột quỵ và nguyên tắc FAST về đột quỵ
2.1 Năm dấu hiệu của bệnh đột quỵ cần biết
– Khuôn mặt thiếu cân đối, liệt mặt, một bên mặt chảy xệ và méo mó. Có thể quan sát được khi bệnh nhân cười.
– Cử động khó hoặc không thể cử động được tay chân. Có thể nhận biết được khi bảo bệnh nhân giơ tay lên so sánh, nếu không nâng được qua đầu thì có thể là dấu hiệu bệnh đột quỵ.
– Nhức đầu dữ dội hoặc chóng mặt đột ngột và khó đi đứng như bình thường.
Đau đầu dữ dội hoặc chóng mặt là biểu hiện của bệnh đột quỵ
– Mất thị lực hoặc nhìn không rõ
– Biến đổi giọng nói hoặc nói ngọng. Nếu người bệnh không thể nói được câu đơn giản hoặc không nhắc lại được thì có thể là đột quỵ.
2.2 Nguyên tắc FAST nhận biết sớm nguy cơ bệnh đột quỵ
Quy tắc này giúp người xung quanh xử lý nhanh và đúng tình trạng đột quỵ:
– F(Face): Khuôn mặt mất cân đối, liệt một bên mặt, quan sát qua việc cười
– A(Arm): Khó khăn hoặc không thể cử động tay chân, yếu liệt một bên người
– S(Speed): Giọng nói biến đổi hoặc khó nói những câu đơn giản
– T(Time): Nếu thấy những triệu chứng trên thì cần lập tức gọi cấp cứu để tránh nguy cơ tổn thương và tăng khả năng phục hồi.
Biểu hiện của mỗi bệnh nhân đột quỵ sẽ khác nhau tùy theo mỗi người, trong đó, có thể tiến tiển theo từng mức hoặc đột ngột và diễn biến nhanh khiến bạn phản ứng không kịp.
2.3 Những lưu ý quan trọng cần biết về dấu hiệu của bệnh đột quỵ
– Thời gian xảy ra đột quỵ: Căn bệnh này có thể xảy ra bất thình lình, có thể trong một vài phút hoặc một vài tiếng. Bệnh có thể xảy ra ngay cả khi ngủ.
– Bệnh nhân có thể tê bì tay chân hoặc liệt hẳn một bên nếu bị đột quỵ.
– Trường hợp đột quỵ khi đang ngủ thường nguy hiểm hơn bởi khó phát hiện và khó sơ cứu kịp thời
– Có thể gặp phải những dấu hiệu của đột quỵ nhẹ mà bạn không biết
– Nếu được phát hiện càng sớm, tỷ lệ di chứng của đột quỵ càng thấp.
3. Đột quỵ và những biến chứng nguy hiểm cần biết
Bệnh đột quỵ có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm và có thể bởi thiếu máu não hay chảy máu não. Đồng thời cũng phụ thuộc vào thời gian phát hiện và thời gian cấp cứu sau khi phát hiện bệnh.
Bạn nên đi thăm khám sớm để phát hiện các nguy cơ và dấu hiệu đột quỵ
Những biến chứng và di chứng nặng nề nhất của bệnh bao gồm:
– Tử vong nhanh chóng
– Phù não: Tình trạng sưng phù não bên trong hộp sọ khiến ảnh hưởng tới dòng chảy oxy đến não khiến tụt não làm người bệnh tử vong nhanh chóng.
– Viêm phổi: Khi nằm lâu một chỗ kèm tai biến khiến người bệnh sẽ nuốt sặc và viêm phổi bởi khó thở, sốt, ho có đờm và ớn lạnh…
– Gặp khó khăn với việc nuốt: Khi bị đột quỵ người bệnh luôn có cảm giác mắc nghẹn trong cổ họng và trào ngược thức ăn khi nuốt.
– Nhiễm trùng tiết niệu: Sau đột quỵ, người bệnh có thể gặp phải tình trạng nước tiểu đục hoặc đau rát khi đi tiểu…
– Động kinh: Đột quỵ có thể làm tổn thương tế bào não khiến người bệnh co giật, động kinh và thiếu oxy lên não khiến não tổn thương nhiều hơn.
– Có cứng tứ chi: Những triệu chứng co cứng này thường xảy ra, tay chân người bệnh thường bị co lại và rút ngắn khiến người bệnh khó vận động và đau đớn.
– Huyết khối tĩnh mạch bị sâu: Tình trạng này có thể xảy ra trước khi người bệnh đột quỵ và có thể là nguyên nhân gây bệnh, ảnh hưởng rất lớn tới cơ thể khi cục máu đông di chuyển đến phổi, não, tim… khiến người bệnh có khả năng bị tái phát.
– Mất khả năng nói chuyện: Tổn thương não sau đột quỵ có thể làm người bệnh khó giao tiếp, nói không rõ chữ hoặc nói khó hiểu, khả năng diễn đạt kém và mất khả năng ngôn ngữ.
– Nhồi máu cơ tim: Nếu người đột quỵ bởi xơ vữa động mạch não thì có thể bị nhồi máu cơ tim.
– Trầm cảm: Bên cạnh sức khỏe thể chất thì người đột quỵ có thể ảnh hưởng tới tinh thần, bởi quá lo lắng, buồn bã trong thời gian dài khiến người bệnh mất cảm giác hứng thú với cuộc sống. Từ đó dẫn tới trầm cảm, trường hợp nghiêm trọng bệnh nhân có thể nghĩ tới kết thúc sinh mạng.
– Ngoài ra, người bệnh đột quỵ có thể gặp thêm một số biến chứng như: nôn ói, mất thị lực, trí nhớ kém, gặp vấn đề với bàng quang và ruột…
Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về những dấu hiệu bệnh đột quỵ nguy hiểm. Bên cạnh việc phòng ngừa sớm nguy cơ đột quỵ thông qua các gói tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm, bạn cũng cần học cách để sơ cấp cứu cho người thân và những người xung quanh trong trường hợp có người đột quỵ để tăng khả năng sống sót và giảm tỷ lệ biến chứng cho người bệnh đột quỵ về sau.
|
thucuc
| 1,267
|
Các loại viêm đường ruột ở trẻ em - nguyên nhân và cách phòng tránh
Viêm đường ruột ở trẻ em là tình trạng rất dễ gặp phải đối với bất cứ đứa trẻ nào. Nhất là thời kỳ sơ sinh, trong giai đoạn ăn dặm do đường ruột của bé lúc này còn yếu, khả năng miễn dịch kém. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra và có thể dẫn đến những biến chứng khó lường ở trẻ.
1. Đôi điều cần biết về bệnh viêm đường ruột ở trẻ em
Trẻ em thường rất dễ gặp phải những biểu hiện bất thường của đường tiêu hóa, gọi chung đó là các bệnh về đường ruột ở trẻ em.
Biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ
Viêm đường ruột ở trẻ em là các chứng bệnh về đường ruột, tiêu hóa do virus hoặc vi khuẩn gây ra. Biểu hiện thường thấy nhất của bệnh là trẻ bị mệt mỏi, đau bụng, rối loạn phân, nôn mửa, có thể kèm theo các triệu chứng khác như sốt. Bệnh có biểu hiện đa dạng với từng lứa tuổi của trẻ. Với trẻ sơ sinh, bệnh đường ruột có thể gây tiêu chảy kéo dài kéo dài khiến trẻ bị mất nước, hấp thu kém.
Những nguyên nhân gây ra bệnh về đường ruột
Tùy theo biểu hiện của từng bệnh mà bác sĩ có thể khám và đưa ra chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh. Với trẻ dưới 5 tuổi, nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh đường ruột là:
Do virus Rota: đây là một loại virus hiện đã có vắc xin để phòng bệnh, thường gặp ở trẻ sơ sinh, gây ra triệu chứng đi ngoài kéo dài.
Do hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện nên trẻ dễ bị vi khuẩn tấn công.
Do vệ sinh kém khiến bé bị nhiễm khuẩn, gây ra bệnh về đường ruột.
Có thể do trẻ ăn đồ ăn không phù hợp, bị nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm, dị ứng thực phẩm,…
Mức độ nguy hiểm của viêm đường ruột ở trẻ em
Bệnh đường ruột ở trẻ nhỏ gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Nếu bé thường xuyên bị viêm đường ruột sẽ khiến cho hệ tiêu hóa hoạt động kém, bé không hấp thụ được chất dinh dưỡng. Dẫn đến tình trạng bé bị thiếu chất, suy dinh dưỡng.
Viêm đường ruột kéo dài có thể khiến bé mất nước nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe. Tình trạng nặng hơn có thể gây ra các biến chứng phức tạp về đường ruột và khó chữa trị hồi phục.
2. Các loại bệnh đường ruột ở trẻ
Viêm đường ruột ở trẻ em về bệnh cảnh lâm sàng giống nhau, khác nhau ở nguyên nhân gây ra bệnh, do virus hay vi khuẩn. Sở dĩ cần phân biệt viêm ruột do virus và do vi khuẩn là vì phương pháp điều trị tương ứng với hai thể bệnh này là khác nhau. Cụ thể: đối với viêm ruột do virus, không dùng kháng sinh để điều trị vì kháng sinh không có tác dụng đối với virus; còn với viêm ruột nhiễm khuẩn, cần sử dụng kháng sinh để điều trị.
Hiện nay, theo thống kê, trẻ nhỏ thường mắc các loại bệnh đường ruột sau:
Nhiễm khuẩn đường ruột
Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi. Nguyên nhân là do nhiễm khuẩn do vệ sinh kém và ăn phải thức ăn không đảm bảo. Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện nên bị nhiễm khuẩn. Bệnh khiến cho bé bị đi ngoài nhiều ngày, hấp thu kém và mất nước.
Bệnh tiêu chảy
Biểu hiện của bệnh là trẻ bị đi ngoài nhiều lần, trên 3 lần trong một ngày. Phân lỏng. Trẻ bị đầy hơi, chướng bụng và nôn mửa. Nguyên nhân là do vi khuẩn tấn công. Nếu không chữa dứt điểm kịp thời có thể khiến cho bé bị mất nước trầm trọng, nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của trẻ. Đây là một trong những loại bệnh viêm đường ruột ở trẻ em rất thường gặp phải.
Bệnh kiết lỵ
Bệnh do ký sinh trùng amip và trực khuẩn shigella gây ra. Biểu hiện thường thấy của bệnh là trẻ sẽ bị sốt cao, luôn luôn có cảm giác muốn đi ngoài và đau bụng. Phân thường có kèm theo chất nhầy và có dính máu. Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng trẻ bị hôn mê. Trường hợp trùng amip xâm nhập vào gan có thể gây áp xe gan rất nguy hiểm.
Bệnh tả
Bệnh tả hiện nay không thường gặp nhưng không phải không có. Bệnh có khả năng lây lan rất nhanh nên nếu trẻ mắc phải thường là do bị nhiễm từ nguồn bệnh xung quanh. Bệnh nhân mắc dịch tả thường đi ngoài và nôn ói liên tục nên nhanh chóng dẫn đến tính trạng bị mất nước.
Bệnh thương hàn
Bệnh thương hàn là viêm đường ruột ở trẻ em cũng dễ gặp phải. Nếu xét nghiệm phân hoặc máu sẽ tìm ra nguyên nhân là do vi khuẩn salmonella gây nên. Bệnh có tính nguy hiểm cao vì vi khuẩn này có nhiều độc tố dẫn có thể gây ra tình trạng xuất huyết ruột, nhiều trường hợp gây thủng ruột và viêm não. Bệnh gây tử vong ở trẻ với tỷ lệ rất cao.
Rối loạn tiêu hóa
Gần như trẻ nào dưới 5 tuổi cũng có ít nhất 1 lần mắc chứng rối loạn tiêu hóa. Đây là bệnh viêm đường ruột ở trẻ em phổ biến nhất đối với trẻ lứa tuổi này. Bệnh khiến bé bị đi ngoài hoặc táo bón, ăn không ngon. Nguyên nhân thường là do hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện, hoặc do dùng thuốc kháng sinh hay việc sử dụng thực phẩm hàng ngày không đảm bảo. Nếu trẻ rối loạn tiêu hóa thường xuyên sẽ gây ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển của bé vì quá trình hấp thụ dinh dưỡng bị hạn chế.
3. Cách phòng bệnh viêm đường ruột ở trẻ em
Để phòng ngừa bệnh về đường ruột ở trẻ em, các bố mẹ nên lưu ý những điều sau:
Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, nhất là tay của bé. Trước khi ăn cần rửa tay để đảm bảo không nhiễm khuẩn.
Cho bé ăn thực phẩm tươi sạch, dinh dưỡng.
Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chế biến sẵn, không ăn uống các đồ ăn vỉa hè không đảm bảo vệ sinh an toàn.
Khuyến khích trẻ uống nhiều nước và chia làm những ngụm nhỏ trong ngày để làm loãng thức ăn, nhuận tràng tốt.
Không ép trẻ ăn quá no. Nên bổ sung thêm các thực phẩm có vi khuẩn lợi đường ruột như sữa chua.
|
medlatec
| 1,135
|
Công dụng thuốc Gelactive Sucra
Gelactive Sucra thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, được bào chế dưới dạng bột pha hỗn hợp uống, chứa thành phần và tá dược khác nhau. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Gelactive Sucra, cách dùng, liều lượng,... trong bài viết sau đây.
1. Gelactive Sucra là thuốc gì?
Gelactive Sucra thuộc danh mục thuốc đường tiêu hoá.Thuốc Gelactive Sucra có thành phần chính gồm Sucralfat cùng các tá dược vừa đủ như:Sorbitol 70%;Glycerin;Natri Citrat;Acid sorbic;Acid Cyclamat;Natri saccharin;Gôm xanthan;Mùi caramel;Methylparaben;Propylparaben.Thuốc Gelactive Sucra được đóng gói 30 gói nhôm đựng hỗn hợp uống 5ml. Vỏ hộp thuốc hình chữ nhật ngang màu trắng, tên thuốc và biểu tượng dạ dày màu xanh lá.
2. Công dụng của thuốc Gelactive Sucra
Thuốc Gelactive Sucra có chứa thành phần chính là Sucralfat. Hoạt chất này có công dụng chính là bảo vệ niêm mạc dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo phức với các chất như albumin và fibrinogen từ dịch rỉ, kết dịch với ổ loét thành một hàng rào bảo vệ, ngăn cản các tác dụng của acid, pepsin, mật.Bên cạnh đó, Sucralfat là thành phần có trong Gelactive Sucra còn có khả năng ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E, dịch nhầy dạ dày. Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, đào thải qua phân và nước tiểu.
3. Chỉ định dùng thuốc Gelactive Sucra
Thuốc Gelactive Sucra được chỉ định cho các đối tượng:Viêm loét dạ dày tá tràng;Viêm dạ dày mạn tính;Loét dạ dày lành tính;Phòng loét tá tràng do căng thẳng.Gelactive Sucra chỉ định cho các đối tượng có các vấn đề về dạ dày – tá tràng theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Gelactive Sucra
Gelactive Sucra là thuốc dùng trong điều trị các vấn đề dạ dày – tá tràng. Uống trực tiếp thuốc khi đói. Liều dùng Gelactive Sucra theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:Loét tá tràng: Với nhóm đối tượng này liều dùng Gelactive Sucra là uống 2g/ lần x 2 lần trong ngày vào sáng và tối trước khi ngủ. Một liệu trình điều trị kéo dài từ 4 – 8 tuần theo tình trạng loét ở tá tràng.Loét dạ dày lành tính: Thuốc được dùng 1g/ lần x 4 lần/ ngày với người lớn. Cần điều trị tiếp tục cho đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Một liệu trình điều trị kéo dài từ 6 – 8 tuần. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể được điều trị để loại trừ các loại vi khuẩn Hp tối thiểu bằng Metronidazol và Amoxicillin, cùng Sucralfat và một loại thuốc chống tiết dịch axit như ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.Phòng tái phát loét tá tràng: Gelactive Sucra liều dùng cho các đối tượng dự phòng tái phát loét tá tràng là 1g/ lần x 2 lần/ ngày. Một liều trình không kéo dài quá 6 tháng. Ngoài ra, để loại trừ tình trạng tái phát loét tá tràng do vi khuẩn HP, bác sĩ có thể chỉ định dùng theo các loại kháng sinh phối hợp.Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản: Liều dùng Gelactive Sucra theo khuyến cáo của nhà sản xuất cho nhóm đối tượng này là dùng 1g/ lần x 4 lần/ ngày. Dùng trước khi ăn 1h hoặc khi đi ngủ.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Gelactive Sucra
Gelactive Sucra không dùng cho những đối tượng có mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần, tá dược nào trong Gelactive Sucra.
6. Thận trọng và cảnh bảo dùng Gelactive Sucra
Thuốc Gelactive Sucra cần thận trọng ở những đối tượng bị suy thận do nguy cơ tăng nồng độ trong huyết thanh. Đặc biệt là khi dùng thuốc Gelactive Sucra trong thời gian dài ngày.Nhóm đối tượng có thai, cho con bú chưa xác định những tác hại nhưng cũng không nên dùng hoặc chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.Đối tượng lái xe, vận hành máy cần thận trọng vì khi dùng Gelactive Sucra có thể gây buồn ngủ, chóng mặt...
7. Tác dụng phụ Gelactive Sucra
Khi dùng thuốc Gelactive Sucra có thể gây ra các tác dụng phụ nhưng ít gặp. Tuy nhiên, nhà sản xuất cũng đưa ra một số tác dụng phụ được ghi nhận khi dùng Gelactive Sucra như:Tiêu chảy;Buồn nôn;Hoa mắt;Mất ngủ;Đau lưng;Đau đầu;Ngứa;Ban đỏ;Khô miệng;Đầy hơi;Mề đay;Phù Quincke;Khó thở;Viêm mũi;Dị vật dạ dày;Co thắt thanh quản;Mặt phù to;
8. Tương tác với các thuốc khác
Gelactive Sucra có thể dùng chung với các Antacid trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ các cơn đau. Tuy nhiên không được uống cùng một lúc vì Antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn kết của Sucralfat trên niêm mạc. Do đó, khi dùng chung thì cần uống Antacid trước hoặc sau khi uống Sucralfat (thành phần có trong Gelactive Sucra) nửa tiếng.Các thuốc như:Cimetidin;Ranitidin;Ciprofloxacin;Norfloxacin;Ofloxacin;Digoxin;Warfarin;Phenytoin;Theophylin;Tetracycline;Khi dùng chung với Gelactive Sucra có thể bị giảm khả năng hấp thu. Do đó, cần uống các loại thuốc này 2h trước hoặc sau khi dùng Gelactive Sucra.Gelactive Sucra là thuốc trị các vấn đề đường tiêu hoá như dạ dày, tá tràng,... Thuốc Gelactive Sucra được bào chế dưới dạng dung dịch uống rất dễ sử dụng. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn cần tuân thủ các chỉ dẫn an toàn.
|
vinmec
| 911
|
Polyp túi mật và cách điều trị hiệu quả
Polyp túi mật và cách điều trị là vấn đề ai cũng quan tâm. Khi mắc polyp túi mật, nhiều người không biết mức độ nguy hiểm ra sao, xử lý thế nào. Bài viết này tổng hợp những thông tin cần thiết cho bạn đọc.
1. Polyp túi mật và mức độ nguy hiểm
Polyp túi mật thực chất là các khối u nhú được hình thành ở lớp niêm mạc túi mật. Polyp có thể xuất hiện ở đa đối tượng, không có tỉ lệ khác biệt giữa nam và nữ.
Trong cộng đồng, tỉ lệ mắc polyp túi mật rơi vào khoảng 0.03% đến 9%. Polyp xuất hiện với nhiều hình dáng khác nhau, nhưng được xác định là đa phần lành tính. Các kích thước polyp túi mật phổ biến là:
– Polyp túi mật kích thước dưới 10mm. Đa phần người mới có polyp ở kích thước này đều an toàn.
– Polyp túi mật kích thước 20 – 40mm, thường vừa có polyp vừa có sỏi túi mật. Đa phần polyp kèm sỏi thường có chỉ định cắt bỏ.
Thống kê cho biết, khoảng 92% polyp túi mật là các khối cholesterol tích tụ lại khi túi mật hoạt động kém. Các loại polyp thuộc nhóm này thường lành tính, không nguy hiểm và không tiến triển thành ung thư. Nếu các polyp này phát triển với kích thước lớn sẽ gây cản trở lưu thông ở dịch mật. Người bệnh có thể bị rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện như đau hạ sườn, chướng bụng, đau bụng… Người bệnh cũng có nguy cơ bị viêm túi mật, tắc mật khi có polyp kèm sỏi mật. Đồng thời, sự phát triển quá nhanh về kích thước có thể là biểu hiện từ lành tính chuyển sang ác tính. Người bệnh cũng có thể bị vàng da do tắc mật hoặc viêm tụy…
8% polyp túi mật còn lại có nguy cơ phát triển thành ung thư với hình dạng khác lạ. Kích thước thường lớn hơn 10mm. Sau khi được thăm khám và phát hiện có biểu hiện lạ, các polyp ác tính hoặc nguy cơ ác tính sẽ có chỉ định cắt bỏ ngay.
Polyp túi mật đa phần là lành tính. Nếu có kích thước lớn sẽ gây chướng bụng, đau bụng…
2. Polyp túi mật và cách điều trị hiệu quả
2.1. Polyp túi mật và cách điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật điều trị túi mật áp dụng trong những trường hợp:
– Kích thước polyp kích thước lớn từ 20mm – 40mm, gây đau
– Polyp phát triển nhanh về số lượng, kích thước trong thời gian ngắn
– Polyp có hình dáng bất thường như chân lan rộng, xù xì, gai góc
– Polyp đi kèm sỏi túi mật, polyp đa nhân
Phẫu thuật cắt bỏ polyp khá đơn giản, được thực hiện nhằm mục đích ngăn ngừa tiến triển ung thư. Có cắt bỏ hay không sẽ phụ thuộc vào chỉ định cũng như kết quả thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Thực tế, polyp túi mật thường không phải cắt bỏ. Với những polyp có kích thước nhỏ dưới 1cm, chỉ có chỉ định theo dõi định kỳ và cải thiện chế độ ăn uống.
Polyp túi mật nếu nghi ngờ ung thư thường có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ
2.2. Polyp túi mật và cách điều trị qua ăn uống
Đa phần polyp túi mật được theo dõi định kỳ và kết hợp với chế độ ăn uống để cải thiện các triệu chứng bệnh nếu có. Nếu người bệnh duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì polyp hầu như không gây ảnh hưởng gì khi lành tính.
Các thực phẩm cần bổ sung là:
– Cung cấp đủ 4 nhóm dưỡng chất hằng ngày. Trong đó cần chú ý bổ sung hoa quả nhiều vitamin, đặc biệt là các nhóm B, C, D… Nhóm vitamin này giúp tăng cường sức khỏe gan mật, ngăn chặn sự hình thành và phát triển của các polyp túi mật.
– Cung cấp nhiều rau xanh, củ quả giàu chất xơ để giúp ngăn ngừa sự hấp thu chất béo ở ruột. Từ đó giảm áp lực cho thành ruột, giảm bớt các dấu hiệu đau bụng, khó tiêu, chướng bụng do polyp.
– Nên dùng các nguồn chất béo từ thực vật như dầu oliu, hạnh nhân.
– Bổ sung các loại quả như hạt óc chó.. Nên ăn cơm gạo lứt cũng rất tốt cho hệ tiêu hóa và túi mật.
Cần tránh xa các loại thực phẩm như:
– Đối với chất béo, các loại như mỡ động vật, đồ chiên rán dầu mỡ, thức ăn nhanh… đều cần hạn chế để giúp hệ tiêu hóa hoạt động nhẹ nhàng hơn.
– Đặc biệt tránh xa các loại thực phẩm chứa cholesterol cao như lòng đỏ trứng, các loại nội tạng động vật… Đây là các chất làm tăng nguy cơ mắc polyp và tăng kích thước polyp.
– Không sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa đường hóa học và các loại tinh bột tinh chế.
Người có polyp túi mật cần ăn uống hợp lý, ăn nhiều rau củ quả tươi
Lưu ý lịch tái khám và siêu âm định kỳ:
Ngoài việc chú ý cải thiện ăn uống, người mắc polyp túi mật không nên chủ quan khi có chẩn đoán lành tính. Cần chú ý lịch tái khám và siêu âm định kỳ để theo dõi diễn biến phát triển của polyp. Thông thường:
– Polyp nhỏ hơn 6mm thường kiểm tra 6 – 9 tháng/1 lần
– Polyp từ 10mm trở lên nên khám sớm hơn. Tầm khoảng 3 tháng/1 lần.
Đặc biệt nếu có các dấu hiệu như đau hạ sườn phải nhiều lần trong ngày, hay nôn, sốt… thì cần đến bệnh viện để thăm khám ngay.
|
thucuc
| 1,006
|
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ và những điều phụ huynh cần biết
Rối loạn tiêu hóa không còn là tình trạng quá xa lạ đối với các bạn nhỏ, được thể hiện qua các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, tiêu chảy, táo bón,... Căn bệnh này nếu kéo dài sẽ gây nên những tác động không tốt đến sức khỏe thể chất và quá trình phát triển của trẻ nhỏ. Hãy cùng tìm hiểu về các triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ và những điều mà phụ huynh nhất thiết phải biết nếu con mình gặp phải tình trạng này trong bài viết sau.
1. Tìm hiểu về tình trạng rối loạn tiêu hoá
Sự co thắt bất thường của bộ phận trong hệ tiêu hóa, cụ thể là cơ vòng dẫn đến nhiều hiện tượng khác nhau như đau bụng hay việc tiêu hóa thức ăn bị ảnh hưởng nhiểu, được gọi chung là rối loạn tiêu hóa. Bệnh này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, từ người già cho đến trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu bệnh này gặp phải ở trẻ em thì cần phải lưu ý vì rối loạn tiêu hóa thường xuyên và liên tục sẽ ảnh hưởng rất lớn không chỉ trong cuộc sống, sinh hoạt hàng này mà vô tình làm chậm quá trình phát triển và có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Giai đoạn trẻ còn nhỏ là giai đoạn mà hệ tiêu hóa cần một nguồn dinh dưỡng ổn định để duy trì, phát triển và bảo vệ sức khỏe cho cơ thể. Nếu không may trẻ bị rối loạn tiêu hóa, đồng nghĩa với việc cơ thể trẻ lúc này bị thiếu hụt một lượng dinh dưỡng nhất định. Điều này có thể dẫn đến những trường hợp, hậu quả như: trẻ bị suy dinh dưỡng, ảnh hưởng và làm chậm sự phát triển của trẻ về thể chất, trí não hay thậm chí là suy giảm hệ miễn dịch.
2. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ và những kiến thức cơ bản cho phụ huynh
Rối loạn tiêu hóa được biết đến là căn bệnh dễ gặp phải ở trẻ em. Bệnh về đường tiêu hóa được biểu hiện thông qua nhiều dấu hiệu, triệu chứng khác nhau. Tìm hiểu về các dấu hiệu, triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ rất quan trọng giúp phụ huynh dễ dàng nhận biết để có những biện pháp xử lý kịp thời, tránh những rủi ro không mong muốn xảy ra.
2.1. Tiêu chảy
Tiêu chảy là triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ cơ bản nhất. Nếu trẻ đi ngoài thường xuyên, cụ thể trên 3 lần/ngày trong khoảng thời gian 2 tuần, đặc biệt chất phân khi đi đại tiện là phân lỏng; hoặc đi kèm với các biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi hay bị nôn đột ngột. Đây là một trong những dấu hiệu nhận biết trẻ đang bị tiêu chảy mà phụ huynh cần biết để lưu ý.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy ở trẻ nhỏ, có thể kể đến một số nguyên nhân tiêu biểu như: trẻ đang bú bằng sữa mẹ nhưng mẹ bị tiêu chảy hoặc đang uống thuốc, sử dụng thức ăn nhuận tràng; trẻ bị dị ứng sữa hay khó hấp thụ chất dinh dưỡng trong sữa; hoặc có thể tiêu chảy là do trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột. Rối loạn tiêu hóa có thể làm trẻ bị suy dinh dưỡng, thậm chí nếu mất quá nhiều nước, điện giải hoặc nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Xuất hiện tình trạng tiêu chảy ở trẻ, chúng ta nên làm gì?
Thăm khám bác sĩ sớm để được điều trị sớm;
Cần bổ sung oresol cho trẻ. Nên cung cấp cho oresol cho trẻ từ từ, tránh để trẻ bị nôn, ói. Đây chính là cách để bù nước, bù điện giải cho cơ thể mà ba mẹ cần biết và chú trọng. Ngoài ra, cần phải đảm bảo chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ.
Cung cấp dưỡng chất cho trẻ thông qua các thực phẩm làm từ khoai tây, gạo, thịt gà, thịt lợn. dầu thực vật, sữa đậu nành, táo, chuối,...
2.2. Nôn trớ
Một trong những triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ thường gặp nhất không thể không nhắc đến chính là nôn trở. Triệu chứng này rất dễ nhận biết và dễ dàng phát hiện nhất. Nôn trở là các chất bị trào ra ngoài thông qua đường miệng do dạ dày trào ngược, đẩy ra ngoài hay do sự tác động, gắng sức của cơ thể.
Nôn trớ là triệu chứng đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể kể đến như: trẻ bú quá no hoặc các cữ bú quá sát nhau; có thể do đổi loại sữa mới; lỗ núm vú cao su có kích thước không vừa phải; hoặc thậm chí là do nằm bú không đúng tư thế.
Nôn trở thường hết sau 12 tháng tuổi, đây được gọi là nôn trớ sinh lý. Tuy nhiên, khi qua thời kỳ này nhưng vẫn xuất hiện triệu chứng nôn trớ, đây là có thể là nguyên nhân của các bệnh về đường tiêu hóa.
Lưu ý, nếu trong quá trình mang thai, mẹ có tiền sử bị đa ối hay trẻ bị sùi bọt ngay sau khi sinh, nôn trớ ra dịch có màu xanh rêu hay bị trướng bụng, sau 48 giờ sau khi sinh không đi tiêu phân su thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.
2.3. Táo bón
Táo bón cũng là một trong những biểu hiện, triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ. Táo bón được thể hiện qua việc trẻ không đi ngoài thường xuyên mà phải 2 đến 3 ngày trẻ mới thể đi ngoài một lần.
Nhận biết trẻ có bị táo bón hay không thông qua tình trạng phân khi đi ngoài. Cụ thể phân nếu khô cứng như sỏi, khi đi đại tiện mang đến cảm giác đau, mót không thể đi được tức là trẻ đang bị táo bón. Táo bón mang đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng như trẻ biếng ăn, đau bụng, hay nôn trớ, quấy khóc và chậm lớn, chậm phát triển.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón ở trẻ có thể do không hợp với sữa công thức, pha sữa không đúng hoặc chưa cung cấp đủ chất dinh dưỡng, bé không ăn rau quả, bé ăn quá ít chất xơ hoặc mẹ cho bé bú nhưng mẹ đang bị táo bón,... Ngoài những nguyên nhân trên, yếu tố tâm lý cũng gây nên tình trạng táo bón.
Ngoài ra, triệu chứng táo bón còn gặp ở những trẻ sinh non, sinh ngạt, bị nứt hậu môn, suy giáp, trẻ bị phình đại tràng bẩm sinh,... Với những triệu chứng này gây ra sự ảnh hưởng, cản trở cho trẻ trong khi lớn lên về sức khỏe, về sự phát triển toàn diện của cơ thể. Một số cách xử lý ba mẹ cần biết khi trẻ bị táo bón:
Nên cho trẻ uống nhiều nước; Ăn nhiều rau xanh, quả chín, trong đó nên chọn loại rau củ quả tốt cho nhuận tràng như: rau mồng tơi, khoai, chuối tiêu, cam, bưởi,...
Tìm kiếm dòng sữa không gây táo bón và cho trẻ làm quen và sử dụng. Bên cạnh đó nên bổ sung thêm chất xơ cho cơ thể, điều này rất tốt cho hệ tiêu hóa và điều trị táo bón.
Nếu mẹ đang cho con bú bị tiêu chảy cần phải điều chỉnh chế độ ăn kịp thời để không làm ảnh hưởng đến trẻ.
Hình thành những thói quen đi đại tiện, tiểu tiện đúng giờ cho trẻ.
Rối loạn tiêu hóa là một trong bệnh thường gặp ở trẻ, đặc biệt là trẻ nhỏ. Rối loạn tiêu hóa có nhiều mức độ khác nhau nhưng nếu nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Nhận biết triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ và những thông
|
medlatec
| 1,368
|
Chứng mất ngủ về đêm và những hệ lụy tới sức khỏe
Tình trạng trằn trọc khó ngủ, giấc ngủ không sâu, hay tỉnh giấc và không ngủ lại được chính là những biểu hiện đặc trưng của chứng mất ngủ về đêm. Hiện tượng này kéo dài có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
1. Tình trạng mất ngủ về đêm xảy ra như thế nào?
Giấc ngủ đóng vai trò cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với mỗi người. Ngủ đủ giấc, đủ ngon và sâu giấc không chỉ giúp nâng cao sức khỏe mà còn khiến tinh thần luôn thư giãn, thoải mái.
Tuy nhiên, có nhiều nguyên khác nhau có thể tác động và làm ảnh hưởng tới giấc ngủ, gây ra tình trạng mất ngủ phổ biến hiện nay. Thông thường, người bị mất ngủ thường cảm thấy khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn hay ngủ không sâu giấc. Đây cũng được coi là những biểu hiện thường gặp của bệnh mất ngủ về đêm.
Mất ngủ về đêm làm suy giảm sức khỏe, khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái lờ đờ, mệt mỏi.
2. Tác hại của chứng mất ngủ về đêm đối với sức khỏe con người
Tình trạng mất ngủ về đêm nếu kéo dài và không được khắc phục sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới cả sức khỏe, sắc đẹp và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
2.1 Tác hại của chứng mất ngủ về đêm tới sức khỏe
– Gia tăng nguy cơ đột quỵ
Mất ngủ về đêm kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian có thể gây tăng sinh quá mức các gốc tự do. Các gốc tự do này dần sẽ tấn công và gây tổn thương tới mạch não, tạo nên các mảng xơ vữa cùng huyết khối và làm gia tăng nguy cơ đột quỵ.
– Các vấn đề về tim mạch
Theo các chuyên gia, trong khi ngủ các hoạt động tuần hoàn và hô hấp sẽ hoạt động chậm lại và nghỉ ngơi để phục hồi năng lượng. Do vậy, khi cơ thể không ngủ đủ giấc sẽ khiến tim phải hoạt động liên tục, dễ dẫn đến tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch khác.
– Nguy cơ mắc ung thư cao
Tình trạng mất ngủ về đêm có thể gây tổn thương tới các ADN cũng như khả năng tự chữa lành gen của cơ thể. Đây cũng chính là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư, điển hình là ung thư vú.
– Xuất hiện các vấn đề liên quan tới thần kinh
Giấc ngủ không đảm bảo có thể khiến người bệnh hình thành các suy nghĩ tiêu cực, lo lắng. Tình trạng này lâu dần sẽ làm xuất hiện các vấn đề về thần kinh như: bệnh trầm cảm, rối loạn cảm xúc, hành vi, rối loạn khí sắc…
2.2 Tác hại của mất ngủ về đêm tới sắc đẹp
– Tăng cân
Người bị mất ngủ về đêm thường thấy cân nặng thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là tình trạng tăng cân. Nguyên nhân là do mất ngủ kéo dài khiến hệ tiêu hóa không thể thực hiện chuyển đổi thức ăn tốt, gây tích mỡ thừa và tạo ra cảm giác thèm ăn, đặc biệt là những thực phẩm giàu chất béo. Từ đó làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, tiểu đường, mỡ máu…
– Lão hóa sớm
Ngủ không đủ giấc sẽ tác động tới nồng độ collagen trong cơ thể, khiến da dễ xuất hiện các nếp nhăn, sạm nám, mụn, tối màu da…
2.3 Tác hại của chứng mất ngủ về đêm tới cuộc sống
– Mất tập trung, giảm trí nhớ
Mất ngủ về đêm có thể khiến cho trí nhớ của người bệnh bị suy giảm nghiêm trọng, điển hình là các biểu hiện lú lẫn, hay quên. Ngoài ra, ngủ không đủ giấc còn làm cơ thể mệt mỏi, mất tập trung và phản xạ kém.
– Giảm hiệu suất làm việc
Tình trạng cơ thể thường xuyên mệt mỏi, uể oải, khó tập trung sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất công việc của người bệnh một cách trầm trọng.
– Mất dần các mối quan hệ
Những người bị mất ngủ nhiều về đêm thường khó có thể kiểm soát được cảm xúc bản thân. Họ thường cáu gắt, nóng giận với những người xung quanh và vô tình khiến dần mất đi các mối quan hệ xã hội.
Người bệnh dễ gặp tình trạng mất tập trung, suy giảm trí nhớ do mất ngủ về đêm kéo dài
3.Tình trạng mất ngủ về đêm xuất hiện do những nguyên nhân nào?
Mất ngủ về đêm có thể xuất hiện từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó một số nguyên nhân điển hình có thể là:
3.1 Ảnh hưởng bởi tuổi tác
Mất ngủ về đêm thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là nhóm tuổi từ 60 trở lên. Tuổi càng cao sẽ khiến khả năng tiết ra hormone tăng trưởng HGH bị hạn chế. Từ đó khiến giấc ngủ người già bị ảnh hưởng và gây nên tình trạng mất ngủ về đêm kéo dài.
Ngoài ra, tuổi cao cũng làm gia tăng tình trạng lão hóa tại các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh và não bộ. Vì vậy, khả năng hoạt động và sản xuất lượng hormone melatonin của tuyến tùng cũng bị ảnh hưởng.
3.2 Áp lực, căng thẳng kéo dài
Áp lực trong công việc, học tập, gia đình, xã hội cũng khiến người bệnh rơi vào tình trạng mất ngủ về đêm. Căng thẳng kéo dài sẽ làm não bộ phải hoạt động liên tục, hệ thần kinh trung ương luôn trong trạng thái hưng phấn nên giấc ngủ sẽ trở nên khó khăn hơn.
3.3 Thay đổi nội tiết tố
Bệnh mất ngủ về đêm dễ bắt gặp ở đối tượng phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh hoặc đang mang thai, sau sinh. Bởi trong thời kỳ này, nội tiết tố của phụ nữ dễ bị thay đổi bất thường và lượng hormone cũng suy giảm đáng kể. Điều này cũng có thể dẫn đến tình trạng đau khớp, bốc hỏa, lo âu, căng thẳng… khiến cho phụ nữ dễ bị mất ngủ.
3.4 Thói quen ngủ xấu
Một số thói quen ngủ không lành mạnh có thể gây ra tình trạng mất ngủ về đêm như:
– Thức khuya, ngủ không đủ giấc
– Sử dụng các thiết bị điện tử vào tối muộn, trước khi đi ngủ
– Vận động mạnh trước khi ngủ
– Ăn quá no hoặc dung nạp các món khó tiêu trước khi ngủ
– Sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, trà trước lúc ngủ
– Không gian ngủ quá ồn, quá lạnh hoặc quá nóng, ánh sáng chói, không sạch sẽ…
Nhiều người có thói quen thức khuya làm việc cũng có thể gây ra tình trạng mất ngủ về đêm
3.5 Hệ quả từ một số bệnh lý
Các bệnh lý có thể là nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng mất ngủ về đêm như: tiểu đường, tiểu đêm, trào ngược dạ dày – thực quản, viêm khớp, bệnh về hô hấp… Các bệnh này đều gây ra những triệu chứng khó chịu, đặc biệt thường xuất hiện vào ban đêm khiến giấc ngủ người bệnh bị gián đoạn.
Hi vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin hữu ích về chứng mất ngủ về đêm, giúp người bệnh hiểu rõ hơn về các tác hại và nguyên nhân gây ra chứng bệnh này. Khi nhận thấy các triệu chứng của mất ngủ, người bệnh cũng nên gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám, tư vấn và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 1,367
|
Công dụng thuốc Dolcontral
Dolcontral thuộc nhóm thuốc giảm đau (có chất gây nghiện), thành phần chính là Pethidine hydrochloride. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Dolcontral sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Dolcontral công dụng thế nào?
Thuốc Dolcontral công dụng là để điều trị các cơn đau nặng, rất nặng như:Nhồi máu cơ tim cấp;Sau phẫu thuật;Glôcôm cấp;Đau do các nguyên nhân khác như: Ung thư, đau khi chuyển dạ, co thắt cơ trơn dạ dày và ruột, tiền mê và bổ sung quá trình gây mê...
2. Chống chỉ định của thuốc Dolcontral
Thuốc Dolcontral chống chỉ định trong trường hợp:Người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Dolcontral.Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu;Phụ nữ đang cho con bú;Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi;Người bị phụ thuộc và các thuốc giảm đau mạnh (trừ ung thư).Người đang cai nghiện và sử dụng thuốc gây nghiện.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dolcontral
Cách sử dụng: Thuốc Dolcontral dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với tốc độ chậm (1 ống trong vòng 1 phút).Liều dùng:Đối với người lớn: Liều duy nhất, tiêm tĩnh mạch 100mg hoặc tiêm dưới da, tiêm bắp liều 150mg. Tối đa 1 ngày là 300mg (tiêm tĩnh mạch) hoặc 500mg tiêm dưới da, tiêm bắp.Đối với trẻ em: Tiêm dưới da từ 1–1,5mg/ kg thể trọng.Lưu ý: Liều dùng Dolcontral trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dolcontral cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dolcontral phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dolcontral:Trong trường hợp quên liều thuốc Dolcontral thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dolcontral đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Dolcontral quá liều thì cần ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Dolcontral
Khi dùng thuốc Dolcontral, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thay đổi nhịp tim;Giảm huyết áp;Co thắt cơ phế quản;Hẹp đồng tử;Nấc;Đau đầu;Đau và bị phồng da tại chỗ tiêm;Buồn ngủ;Ức chế hệ hô hấp;Nôn.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Dolcontral và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Dolcontral
Dolcontral có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc giảm đau mạnh khác;Dẫn chất Phenothiazine;Rượu;Thuốc Barbiturat;Thuốc ngủ;Thuốc Pentazocin;Thuốc Buprenophine.Do đó, trước khi được kê đơn Dolcontral thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Dolcontral
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dolcontral cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dolcontral cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Dolcontral.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dolcontral có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dolcontral, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dolcontral điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 643
|
Bắc Ninh - địa chỉ nội soi Tai mũi họng ở Bắc Ninh uy tín
Nội soi là thủ thuật cơ bản giúp phát hiện sớm tổn thương và hỗ trợ đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý vùng tai mũi họng. Lựa chọn đúng địa chỉ nội soi Tai mũi họng ở Bắc Ninh uy tín sẽ giúp khách hàng yên tâm về độ an toàn và tính chính xác của quá trình nội soi.
1. Nội soi tai mũi họng - những vấn đề cơ bản1.1. Tác dụng của việc nội soi tai mũi họng
Nội soi Tai mũi họng là phương pháp dùng ống nội soi chuyên dụng có gắn đèn và camera siêu nhỏ ở đầu ống để ghi lại hình ảnh bên trong tai mũi họng. Ống nội soi tai mũi họng chỉ có kích thước khoảng 2mm nên có thể đi tới những vị trí rất sâu bên trong các bộ phận này, nhờ đó mà bác sĩ dễ dàng quan sát và xác định nhiều bệnh lý, tình trạng tổn thương ở tai mũi họng như:- Dị vật ở tai mũi họng. - Bệnh về tai: thủng màng nhĩ, viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm xương chũm,... - Bệnh về mũi hoặc xoang: viêm mũi dị ứng, viêm xoang, phì đại cuống mũi, gai vách ngăn mũi, vẹo vách ngăn mũi,…- Bệnh về họng: nang vòm họng, viêm vòm họng, viêm VA, viêm amidan, viêm dây thanh quản,…- Dấu hiệu nghi ngờ ung thư hầu họng. Bên cạnh đó, nội soi Tai mũi họng còn giúp đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị bệnh lý ở những vùng này để bác sĩ có phương án điều chỉnh phác đồ điều trị sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.1.2. Nên nội soi tai mũi họng khi nào?
Khám nội soi Tai mũi họng nên được tiến hành định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý kể trên. Ngoài ra, những trường hợp sau được khuyến cáo là nên nội soi tai mũi họng càng sớm càng tốt:- Cảm thấy bị đau ở bất cứ vùng nào của tai. - Chảy mủ ở tai. - Cảm thấy bị ù hoặc nghe thấy tiếng vo ve trong tai. - Thính lực giảm. - Bị điếc đột ngột. - Hay bị ngứa trong tai. - Chảy máu mũi. - Có dịch mũi màu xanh. - Đau rát, ngứa họng thời gian dài. - Bị ho nhiều ngày không giảm. - Nghẹn, khó nuốt. - Có mùi hôi miệng bất thường. - Hay bị hụt hơi trong lúc nói, ho ra máu, thường xuyên bị khàn tiếng.1.3. Phương pháp nội soi tai mũi họng
Hiện nay có 2 phương pháp nội soi Tai mũi họng đang được áp dụng là:- Nội soi bằng ống cứng
Quá trình nội soi được thực hiện bằng ống nội soi cứng có kích thước nhỏ. Do tính chất của ống cứng nên khi nội soi người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu, bị đau, phải chịu kích thích nên dễ bị nôn, thậm chí có trường hợp còn bị tổn thương niêm mạc nên chảy máu trong quá trình nội soi. Phương pháp nội soi tai mũi họng bằng ống cứng thường được dùng khi cần lấy dị vật, hồi phục sau hít phải dị vật, kiểm soát chảy máu khi thực hiện thủ thuật đốt điện để điều trị bệnh lý vùng tai mũi họng. - Nội soi bằng ống mềm
Quá trình nội soi sử dụng ống mềm nên không kích thích sự khó chịu, không gây đau và tổn thương cho người bệnh. Điều này giúp cho quá trình nội soi diễn ra dễ dàng hơn, phát hiện sớm được tổn thương nhỏ nhất cũng như các dấu hiệu nghi ngờ ung thư tai mũi họng.
|
medlatec
| 640
|
Chuyên gia chỉ điểm các triệu chứng thường gặp của Covid
Các triệu chứng thường gặp của Covid là một trong những từ khóa được tìm kiếm rất nhiều hiện nay. Khi bạn đang sống trong một môi trường mà mầm bệnh virus có thể xuất hiện bất kỳ đâu thì triệu chứng Covid là dấu hiệu để biết bản thân có bị nhiễm hay không.
1. Các triệu chứng thường gặp của Covid
Các triệu chứng thường gặp của Covid hiện nay rất đa dạng, có thể chỉ một hay nhiều biểu hiện cùng xảy ra đồng thời ở người bệnh. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại, có khá nhiều bệnh nhân nhiễm Covid không xuất hiện bất cứ một triệu chứng nào. Dù vậy thì ở trong trường hợp nào, nhiễm Covid cũng gây nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ và tiềm ẩn nhiều hiểm hoạ khó lường cho người bệnh.
Các triệu chứng phổ biến và đặc trưng ở người bị Covid mà bạn không nên bỏ qua bao gồm:
Sốt
Khi có sự xâm nhập của virus gây bệnh vào cơ thể thì hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng phản ứng bằng nhiều cơ chế khác nhau gây ra tình trạng sốt. Sốt là biểu hiện đầu tiên mà nhiều bệnh nhân Covid gặp phải kể cả với trẻ em hay người lớn. Khi mức nhiệt độ cơ thể từ 380 trở lên sẽ được xác định là đang bị sốt, tuy nhiên, theo các chuyên gia thì nên dựa vào nhiệt độ đo vào buổi chiều vì lúc này virus hoạt động sẽ thường gây sốt cho cơ thể.
Ho khan
Một trong những triệu chứng thường gặp của Covid xuất hiện sớm sau một khoảng thời gian ủ bệnh là ho khan. Có nhiều người khi xuất hiện triệu chứng này thì tự ý mua thuốc ho như các bệnh lý về đường hô hấp khác để uống. Điều này không có ý nghĩa điều trị dứt điểm triệu chứng ho khan ở người bị Covid.
Mệt mỏi
Một trong số những biểu hiện phổ biến không kém sốt, ho khan là tình trạng cơ thể mệt mỏi, đau nhức cơ bắp. Biểu hiện này không chỉ gặp ở bệnh nhân đang điều trị mà kể cả sau khi khỏi Covid, nhiều người vẫn trong trạng thái mệt mỏi.
Nghẹt mũi
Nghẹt mũi là triệu chứng Covid dễ gây nhầm lẫn với các bệnh như cảm lạnh hay cúm thông thường. Theo báo cáo từ WHO thì có khoảng 5% bệnh nhân Covid xuất hiện biểu triệu chứng nghẹt mũi, kèm theo đó là trình trạng sốt, ho, thở khò khè.
Ho có đờm
Không ít bệnh nhân Covid có biểu hiện ho có đờm hoặc có dịch nhầy trong cổ họng. Triệu chứng ho này không xuất phát từ hiện tượng hắt giọng hay kích thích do ngứa cổ mà có nguồn gốc từ vùng ức, các ống phế quản do biểu hiện viêm gây ra khiến người bệnh khó chịu hơn rất nhiều.
Tiêu chảy
Một trong số những biểu hiện ở hệ tiêu hoá hay gặp đối với bệnh nhân mắc Covid là tiêu chảy. Theo sự khuyến cáo từ các chuyên gia thì tiêu chảy cũng được xem là triệu chứng Covid điển hình cần được lưu ý.
Khó thở
Sự xâm nhập và tác động của virus SARS-Co
V-2 lên hệ thống hô hấp khiến nhiều bệnh nhân thấy khó thở, hụt hơi, đau tức ngực. Đi kèm với sốt, ho thì khó thở cũng là một trong những biểu hiện để nhận biết và thực hiện khám sàng lọc bệnh nhân Covid-19.
Mất vị giác, khứu giác
Nhiều người nhiễm Covid-19 hiện nay mất hoàn toàn khả năng ngửi mùi hay cảm nhận vị các món ăn. Một số trường hợp bệnh nhân chỉ bị mất khứu giác hay vị giác mà không đi kèm biểu hiện nào khác. Thông thường với sức khỏe tốt thì người bệnh có thể khỏi triệu chứng này sau 4 tuần. Tuy nhiên, có khoảng 10% số bệnh nhân Covid mất khứu giác, vị giác vĩnh viễn không thể phục hồi.
Ngoài ra, một số triệu chứng khác không quá phổ biến ở người nhiễm Covid nhưng vẫn xuất hiện ở bệnh nhân là buồn nôn, nôn, đau họng, da mẩn đỏ, chảy nước mũi.
2. Các hội chứng hậu Covid có thực sự đáng lo hay không?
Nhờ có vacxin mà hiện nay, nhiều người bị nhiễm Covid đều không có biểu hiện hoặc xuất hiện các triệu chứng nhẹ và thời gian khỏi nhanh từ 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, điều đáng nói đến là di chứng sau Covid kéo dài dai dẳng hay thậm chí là gây nguy hiểm mới chính là điều khiến xã hội lo ngại. Những triệu chứng hay gặp với những người đã điều trị khỏi Covid bao gồm:
Cơ thể mệt mỏi và thường xuyên bị kiệt sức dù không làm gì hay chỉ làm việc nhẹ.
Khó thở, hụt hơi hoặc phải gắng sức mỗi khi thở.
Ho khan hoặc ho có đờm trong thời gian dài mà không thể điều trị dứt điểm với bất kỳ phương thuốc nào.
Tim đập nhanh, thường xuyên rơi vào trạng thái hồi hộp, đánh trống lồng ngực.
Mất tập trung mỗi khi làm việc và trí nhớ suy giảm, tóc rụng nhiều.
Ăn không tiêu, tiêu chảy, bụng đầy hơi.
Phát ban hoặc xuất hiện những điểm xuất huyết trên da.
Rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon.
Biếng ăn, rối loạn chức năng cảm nhận mùi, vị.
Các triệu chứng thường gặp của Covid hay hội chứng sau khi khỏi kéo dài sẽ gây ra nhiều tác động đến cơ quan khác như phổi, tim mạch, thận, não… Chính vì vậy mà ngay khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường nói trên thì bạn nên nhanh chóng tiến hành test nhanh hoặc xét nghiệm để kiểm tra cơ thể có nhiễm virus hay không.
|
medlatec
| 980
|
Mụn rộp sinh dục có phải là sùi mào gà không?
Bệnh mụn rộp sinh dục hay bệnh sùi mào gà đều là những bệnh nhạy cảm. Đa số người bệnh đều nhầm lẫn giữa hai bệnh này bởi chúng có dấu hiệu khá giống nhau, dẫn đến điều trị sai cách khiến tình trạng bệnh càng ngày càng nghiêm trọng, lâu khỏi.
1. Phân biệt bệnh sùi mào gà và bệnh mụn rộp sinh dục
1.1. Tác nhân gây bệnh. Bệnh sùi mào gà do Human papilloma virus (HPV) gây nên, hình thành các u nhú trên da và niêm mạc ở người.Bệnh mụn rộp sinh dục do Herpes simplex virus (HSV) gây ra.1.2. Thời gian ủ bệnh. Bệnh sùi mào gà có thời kỳ ủ bệnh khoảng 3 tuần tới 9 tháng.Bệnh mụn rộp sinh dục với thời kỳ ủ bệnh ngắn hơn, khoảng 6-10 ngày1.3. Triệu chứng. Bệnh sùi mào gà: sau ủ bệnh, người bệnh khởi đầu xuất hiện các nốt sùi nhỏ, mềm, cao, đường kính 1-2 mm. Tổn thương là những đĩa dẹt hình tròn nhỏ, màu hồng, bề mặt thô ráp. Sau đó lan thành những mảng rộng có dạng hoa mào gà hoặc súp-lơ trên bề mặt ẩm thấp dễ chảy mủ. Các nốt sùi xuất hiện ở cơ quan sinh dục, hậu môn trực tràng hay mắt, miệng, lưỡi... Bề mặt mềm, mủn nước và ấn ra mủ, một số trường hợp còn chảy máu, nữ giới có khí hư ra nhiều, mùi hôi khắm khó chịu, gây đớn đau. Nốt sùi có mủ, dễ chảy máu lúc chạm vào gây cảm giác khó chịu và có triệu chứng sốt.
Bệnh sùi mào gà thường là những đã dẹt hình tròn nhỏ, màu hồng, bề mặt thô ráp
Bệnh mụn rộp sinh dục: Trước khi gây ra các tổn thương nặng hơn, người bệnh khó chịu, ngứa, rát, bứt rứt. Bắt đầu bằng những vết đỏ, nề, rồi phát triển nhanh chóng thành mụn nước hình tròn, thành cụm, đều nhau. Trên các nốt rộp chứa các dịch trong suốt sau chuyển thành đục. Vài ngày sau thì mụn rộp vỡ ra, khô miệng và đóng vảy hơi nâu hoặc màu vàng. Lớp vảy này gắn chặt, khi bong hết thì để lại vết đỏ, dần khỏi và không để lại sẹo. Ở chỗ bị mụn rộp sinh dục khiến người bệnh đau rát, sau vài giờ có thể nổi mảng đỏ trên mặt da mắc tổn thương và những mụn nước nhỏ, đau hoặc loét nông ở âm hộ, các môi sinh dục, cổ tử cung ở phụ nữ và dương vật ở nam giới.
Bệnh mụn rộp sinh dục thường phát triển thành mụn nước hình tròn, thành cụm và đều nhau
Người bệnh khi đi tiểu đau, ở phụ nữ có dấu hiệu ra huyết trắng. Bệnh này thường tái phát mặc dù đã khỏi hoàn toàn trước đó. Người bệnh lần đầu mắc bệnh còn có triệu chứng giống cúm, đau bắp thịt, nhức đầu, sốt nhẹ, stress, đi tiểu ít, đau ngứa bộ phận sinh dục...
2. Biến chứng của bệnh mụn rộp sinh dục và sùi mào gà
Bệnh sùi mào gà dễ tái phát, hiện chưa có thuốc đặc trị triệt để bệnh này. Bệnh còn gây ra các biến chứng như ung thư âm đạo, tử cung ở nữ giới hay ung thư dương vật, vòm họng ở nam giới. Cả phụ nữ hay nam giới mắc bệnh này đều bị đau đớn khi quan hệ, ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng, khi có thai sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Nhìn chung biến chứng của sùi mào gà là gia tăng nguy cơ ung thư âm đạo, ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật...Trong khi đó bệnh mụn rộp sinh dục gây ra các vết loét ở bộ phận sinh dục. Nếu không được điều trị dứt điểm và kịp thời thì bệnh sẽ gây những biến chứng nặng nề như nhiễm khuẩn (bội nhiễm), có khả năng có các biến chứng khác ở nữ giới như viêm cổ tử cung do Herpes, viêm nội mạc tử cung, viêm phần phụ... Mụn rộp sinh dục gây nguy cơ ở nam giới mắc viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt.Nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh mụn rộp sinh dục có thể lây cho con qua đường âm đạo. Thai nhi có thể mắc tổn thương não, mờ mắt thậm chí là tử vong, rất nguy hiểm.
Phát hiện và điều trị sớm bệnh mụn rộp sinh dục nhờ gói khám sàng lọc các bệnh xã hội
Bệnh sùi mào gà và bệnh mụn rộp sinh dục đều là các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Vì vậy cách tốt nhất để phòng ngừa hai loại bệnh này là quan hệ tình dục an toàn, dùng các biện pháp bảo vệ đúng cách từ cả 2 phía. Ngoài ra các cặp đôi cũng nên chủ động cùng nhau đi khám tại bệnh viện để phát hiện sớm nhất các dấu hiệu của bệnh, từ đó có phương pháp can thiệp kịp thời, tránh lây nhiễm cho nhau.Khi đăng ký Gói khám sàng lọc bệnh xã hội, khách hàng sẽ được:Khám chuyên khoa Da liễu.Thực hiện các xét nghiệm như: xét nghiệm HIV Ab test nhanh, xét nghiệm Chlamydia test nhanh, xét nghiệm Treponema pallidium test nhanh, xét nghiệm Treponema pallidum TPHA định tính và định lượng, xét nghiệm vi khuẩn nhuộm soi và xét nghiệm vi nấm nhuộm soi.
|
vinmec
| 920
|
Chuyển đổi số - Sứ mệnh của đơn vị tiên phong nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Nhanh chóng bắt nhịp với xu thế chuyển đổi số trong kỷ nguyên 4. Nội dung này được trình bày chi tiết tới 1. “Chuyển đổi số không còn là những khái niệm xa vời mà đã là nhu cầu thực tế, là áp lực sống còn với các doanh nghiệp hiện nay. Dễ dàng nhận thấy, việc ứng dụng công nghệ để quản trị, giám sát và thực hiện các quy trình nghiệp vụ trên toàn hệ thống càng là một mục tiêu cấp bách hơn bao giờ hết.
Tại chương trình, Th
S.200 đại biểu tham dự hai ứng dụng y tế số tiêu biểu trong hệ sinh thái công nghệ 4.0.
Lịch hẹn được bố trí khoa học giúp bác sĩ nắm được lịch trình làm việc và quản lý bệnh nhân hiệu quả. Theo đó, lịch hẹn được sắp xếp theo trạng thái, thời gian giúp bác sĩ dễ dàng theo dõi và quản lý; có thể thực hiện hủy lịch ngay trên ứng dụng.
Dr.
Dễ dàng tạo hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin cá nhân, quá trình công tác, học tập của bác sĩ ngay trên app. Danh mục dịch vụ đầy đủ thông tin, giá cho bác sĩ tham khảo và chỉ định.
Hệ thống báo cáo cập nhật liên tục, tự động thống kê chính xác doanh thu, chỉ định theo thời gian thực (Real-time Report). Báo cáo được trình bày khoa học, biểu đồ trực quan, dễ theo dõi biến động doanh thu hàng tuần, hàng tháng, hàng quý.
Đặc biệt, đăng ký và trở thành bác sĩ cộng tác viên của Dr.
Với những tính năng và tiện ích vượt trội như trên, đội ngũ xây dựng và vận hành Dr. Chỉ mất chưa tới 1 phút, khách hàng hoàn thành việc đặt lịch.
Ngay khi có kết quả khám/xét nghiệm, khách hàng được trả lập tức các kết quả trên app. Sau đó, kết quả được ghi lại, tổng hợp và trình bày dưới dạng biểu đồ giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về tình trạng sức khỏe của mình.
Tính năng theo dõi tiến trình dịch vụ theo thời gian thực là tiện ích vượt trội đầu tiên có ở Việt Nam, tạo đột phá về trải nghiệm hoàn hảo, giúp khách hàng chủ động cập nhật trạng thái thực ở mỗi tiến trình gồm: thông báo lịch hẹn, thời gian lấy mẫu, tình trạng kết quả và tư vấn kết quả xét nghiệm.
Ở tính năng tạo hồ sơ sức khỏe số, khách hàng chỉ cần chọn nút “đồng bộ” là toàn bộ thông tin về hồ sơ khám, lịch sử khám/xét nghiệm của khách hàng sẽ hiển thị đầy đủ, trình bày một cách khoa học, hoàn toàn bảo mật và lưu trữ trọn đời trên app.
Với tính năng quản lý hồ sơ sức khỏe người thân, chỉ cần “chạm tay”, hồ sơ của khách hàng được kết nối ngay với các thành viên trong gia đình, từ đó khách hàng có thể đặt lịch thay người thân.
|
medlatec
| 523
|
Rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ: sự thật ít người biết!
Không chỉ là nguyên nhân gây nhiều bệnh tim mạch khác, mối liên hệ giữa rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ là vấn đề ít người biết đến để điều trị. Rối loạn nội tiết có thể tăng nguy cơ rung nhĩ bằng cách ảnh hưởng đến hệ thống tín hiệu điện của cơ thể. Một số rối loạn nội tiết, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, và bệnh tuyến giáp có thể gây ra sự thay đổi trong hoạt động của tim. Điều này có thể dẫn đến rung nhĩ, một loại rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Rung nhĩ là gì?
Rung nhĩ hay còn được gọi là Atrial Fibrillation, là loại bệnh lý rối loạn nhịp tim phổ biến nhất. Rung nhĩ xuất hiện khi hoạt động điện của tim không diễn ra đều như bình thường, dẫn đến tình trạng tim đập nhanh và đập không đều. Kết quả, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể, dẫn đến nguy cơ suy tim. Do máu không lưu thông qua tim như thông thường, có thể xảy ra tình trạng đọng máu và hình thành cục máu đông, tăng nguy cơ đột quỵ trong thời gian dài.
Người bệnh cần chủ động khám chữa bệnh tim mạch nếu có các vấn đề về rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ
Một số yếu tố nguy cơ gây ra rung nhĩ, như huyết áp cao và bệnh mạch vành, thường được nhận biết rõ ràng. Tuy nhiên, có những dấu hiệu khác mà ban đầu có vẻ không có liên quan đến nguy cơ rung nhĩ. Trong số những dấu hiệu đó, rối loạn nội tiết đóng vai trò quan trọng. Đây là những tình trạng xuất hiện khi mức độ hormone tăng cao hoặc giảm thấp không đúng mức bình thường.Hệ thống nội tiết, bao gồm các tuyến, cơ quan sản xuất và kiểm soát hormone, ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác của cơ thể, từ quá trình trao đổi chất đến tâm trạng. Sự tác động quá mức hoặc quá ít của một số hormone có thể góp phần tăng nguy cơ mắc rung nhĩ hoặc các loại rối loạn nhịp tim khác.
2. Nguy cơ tiềm ẩn từ rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ
Có nhiều bệnh gây rối loạn nội tiết, tuy nhiên chỉ một số ít được xem xét là yếu tố nguy cơ đặc biệt cao đối với rung nhĩ, bao gồm:
2.1 Bệnh đái tháo đường:
Bệnh đái tháo đường type 1 là rối loạn nội tiết phổ biến nhất. Đối với đái tháo đường type 1, tuyến tụy không sản xuất đủ insulin để kiểm soát đường trong máu. Trong khi đó, ở đái tháo đường type 2 cơ thể không phản ứng với insulin, khiến tuyến tụy phải sản xuất nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường và rung nhĩ vẫn chưa rõ ràng, nhưng giả thuyết cho rằng, kiểm soát đường kém có thể gây sẹo tâm nhĩ, ảnh hưởng đến hoạt động điện của tim.
2.2 Bệnh tuyến giáp:
Tuyến giáp ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của sức khỏe như quá trình trao đổi chất và nhịp tim. Khi tuyến giáp hoạt động quá mạnh (cường giáp) hoặc quá yếu (suy giáp), đều có thể liên quan đến nguy cơ gây ra vấn đề về nhịp tim, trong đó cường giáp có thể tăng nguy cơ này hơn. Mức độ cao của hormone tuyến giáp có thể làm tăng nhịp tim và gây ra sự rối loạn nhịp tim, bao gồm cả tình trạng rung nhĩ.
2.3 Rối loạn tuyến thượng thận:
Tuyến thượng thận sản xuất các hormone như aldosterone, cortisol và adrenaline, ảnh hưởng đến tim. Mức độ cao hoặc thấp của các hormone này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tim. Ví dụ, việc có quá nhiều aldosterone, hormone kiểm soát chất điện giải, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc rung nhĩ, đồng thời cũng liên quan đến đột quỵ và đau tim. Thuốc lá, rượu và caffeine có thể kích thích tuyến thượng thận sản xuất nhiều adrenaline, cũng có thể tăng nguy cơ mắc rung nhĩ.
3. Bạn nên làm gì khi gặp tình trạng rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ?
Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc chứng rối loạn nội tiết hoặc trải qua sự thay đổi về nồng độ hormone do mãn kinh hoặc các lý do khác, hãy thăm khám tim mạch thường xuyên vì rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ và các vấn đề về tim mạch khác.
Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để phòng ngừa nguy cơ rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ làm ảnh hưởng đến sức khỏe
Có thể bác sĩ sẽ đề xuất bạn thực hiện điện tâm đồ (ECG) để kiểm tra rối loạn nhịp tim. ECG là một bài kiểm tra ghi lại hoạt động điện trong tim. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể khuyên bạn kiểm tra định kỳ cholesterol và huyết áp. Có thể bạn cần thêm một bác sĩ chuyên khoa tim mạch (bác sĩ tim) vào đội ngũ chăm sóc sức khỏe của mình, ngay cả khi trái tim của bạn hiện tại có vẻ khỏe mạnh.
4. Các yếu tố rủi ro gây ra bệnh rung nhĩ khác
Ngoài yếu tố rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ, còn có một số yếu tố khác góp phần tăng nguy cơ mắc căn bệnh này. Các yếu tố rủi ro chính của rung nhĩ bao gồm:Tuổi: Rung nhĩ rất hiếm ở trẻ em và thanh niên, nhưng nguy cơ mắc rung nhĩ tăng lên theo tuổi tác.Tiêu thụ rượu: Uống quá mức rượu liên quan đến nguy cơ cao hơn về rung nhĩ. Ngay cả một lượng rượu nhỏ cũng có thể tăng nguy cơ mắc rung nhĩ.Tiền sử gia đình: Nếu có người thân, chẳng hạn cha mẹ hoặc anh chị em, mắc bệnh rung nhĩ, bạn có thể mắc bệnh này ở độ tuổi trẻ hơn.Huyết áp cao: Huyết áp cao và kiểm soát kém có thể gây thay đổi trong cấu trúc tâm nhĩ, tăng nguy cơ phát triển rung nhĩ.Các bệnh tim khác: Bệnh van tim, bệnh tim mạch vành, cũng như thực hiện phẫu thuật tim đều có thể tăng nguy cơ mắc rung nhĩ.Nếu bạn đã được chẩn đoán với bất kỳ bệnh tim nào, hãy thảo luận với bác sĩ về nguy cơ mắc rung nhĩ và những biện pháp phòng ngừa thích hợp.
5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh rung nhĩ
Đối với bệnh nhân muốn ngăn chặn sự phát triển của bệnh rung nhĩ, có thể thực hiện những biện pháp sau để tối ưu hóa quá trình điều trị, cải thiện sức khỏe và gia tăng hiệu quả điều trị:Giảm tiêu thụ rượu và bia: Hạn chế lượng rượu và bia có thể giảm nguy cơ rung nhĩ.Hạn chế chất kích thích: Tránh sử dụng quá mức caffeine và nước tăng lực.Ngừng hút thuốc lá: Việc ngừng hút thuốc lá có thể giúp bình thường hóa nhịp tim và huyết áp.Tập luyện đều đặn: Thực hiện hoạt động thể dục mỗi ngày để hỗ trợ sức khỏe tim mạch.Giảm stress và căng thẳng: Học cách quản lý stress và tìm kiếm các hoạt động giảm căng thẳng.Kiểm soát cân nặng: Duy trì cân nặng lành mạnh để tránh tình trạng thừa cân và béo phì.
Mọi người nên chủ động luyện tập thể thao để phòng ngừa các bệnh về tim mạch và rối loạn nội tiết
Ngoài ra, việc kiểm soát các yếu tố rủi ro như rối loạn nội tiết tăng nguy cơ rung nhĩ và bệnh tiền sử cũng đóng vai trò quan trọng:Kiểm soát áp lực máu: Đối với những người có huyết áp cao.Kiểm soát đường huyết: Đối với những người mắc bệnh đái tháo đường.Điều trị cường giáp: Nếu cần thiết.Chữa trị ngưng thở khi ngủ: Nếu đã từng xảy ra.Xây dựng lối sống lành mạnh và thực hiện các biện pháp phòng ngừa là cách hiệu quả để giảm khả năng rối loạn nội tiết và nguy cơ rung nhĩ. Đồng thời, thực hiện thêm những biện pháp như tăng cường hoạt động thể dục hàng ngày và tránh các thói quen xấu sẽ giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn.
|
vinmec
| 1,429
|
Trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân gây ảnh hưởng như thế nào?
Trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân là tình trạng khiến nhiều bậc cha mẹ phải đau đầu. Không chỉ vậy, tình trạng trẻ quấy khóc liên tục trong thời gian dài có thể gây nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự phát triển của bé. Vậy cha mẹ nên làm gì nếu bé yêu nhà mình rơi vào trường hợp này?
1. Trẻ khóc nhiều là bình thường hay bất thường?
Thực tế, có những thời điểm trẻ khóc là biểu hiện sinh lý bình thường. Do đó, trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc con, cha mẹ cần phải giữ bình tĩnh, kiên nhẫn và theo dõi em bé thật kỹ. Vậy thời điểm nào trẻ khóc là bình thường? Khi nào là bất thường?
Khi nào trẻ khóc nhiều là bình thường?
Đối với trẻ sơ sinh, tình trạng trẻ khóc nhiều, nhất là vào ban đêm thường xảy ra phổ biến. Đây là biểu hiện sinh lý bình thường do trẻ chưa thích nghi được với môi trường sống bên ngoài bụng mẹ. Trẻ sẽ thường quấy khóc từ 6 - 8 tuần đầu tiên sau khi sinh. Đây là dấu hiệu cho thấy em bé đang phát triển và làm quen dần với thế giới bên ngoài. Thông thường, tình trạng này sẽ thuyên giảm và có thể hết khi bé được 4 tháng tuổi.
Khi nào trẻ khóc nhiều là bất thường?
Trong trường hợp trẻ khóc nhiều ở giai đoạn sau 4 tháng tuổi hoặc quấy khóc đi kèm với những biểu hiện khác như giật mình khi ngủ, hay khóc thét, bú kém, lười ăn, tiêu chảy, nôn ói, nước tiểu có máu,… là bất thường. Lúc này các bậc phụ huynh cần cho bé đi khám để kiểm tra, xác định nguyên nhân và can thiệp điều trị nếu cần thiết. 2. Trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân ảnh hưởng như thế nào?
Mặc dù có những thời điểm trẻ khóc là dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng trong trường hợp trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân, kéo dài liên tục lâu ngày kèm các triệu chứng bất thường thì có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của bé và sinh hoạt gia đình. Đối với em bé
Trẻ quấy khóc nhiều đi kèm với những triệu chứng bất thường có thể dẫn đến những tác động như:
Trẻ khóc nhiều khiến não bộ luôn trong trạng thái căng thẳng gây ức chế hệ thần kinh. Đồng thời, khi hoạt động não bộ bị ảnh hưởng có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim hoặc hô hấp.
Khóc là cách trẻ giao tiếp với cha mẹ để đưa ra yêu cầu, đòi hỏi của bản thân, nhất là giai đoạn chưa biết nói. Nhiều cha mẹ không hiểu, không đáp ứng những yêu cầu này khiến trẻ bị ảnh hưởng tâm lý, căng thẳng. Điều này có thể dẫn đến những tác động về mặt hành vi của trẻ sau này.
Đối với gia đình
Tình trạng trẻ quấy khóc nhiều không rõ nguyên nhân có thể gây nhiều tác động đến tâm lý và cuộc sống sinh hoạt của gia đình.
Trẻ khóc nhiều, nhất là vào ban đêm sẽ khiến cha mẹ mất ăn, mất ngủ để lo cho con.
Những bà mẹ mới sinh em bé tâm sinh lý chưa ổn định rất dễ rơi vào trường hợp trầm cảm.
Mệt mỏi, lo lắng có thể phát sinh cảm giác buồn bực, dễ dẫn đến mâu thuẫn, cãi vã trong gia đình.
3. Nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng trẻ khóc nhiều
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh quấy khóc. Đôi khi các bậc làm cha mẹ khó có thể phát hiện và nhận biết được tác nhân khiến con khóc nhiều. Trong những trường hợp trẻ khóc quá nhiều và kéo dài mà cha mẹ không thể tìm ra nguyên nhân hoặc chưa biết cách khắc phục thì tốt nhất nên tìm đến các chuyên gia để được hỗ trợ.
Nguyên nhân khiến trẻ khóc nhiều
Ngoài những trường hợp trẻ khóc dạ đề thì nguyên nhân khiến trẻ khóc nhiều có thể là:
Trẻ bị đói có thể quấy khóc kèm theo biểu hiện miệng chóp chép. Chu kỳ ngủ ở trẻ sơ sinh chưa hình thành ổn định khiến bé thiếu ngủ, giấc ngủ không sâu, dễ bị giật mình dẫn đến quấy khóc.
Trẻ quấy khóc nhiều sau mỗi bữa ăn có thể do chướng bụng, đầy hơi.
Trẻ khó chịu do tã bẩn khiến bé bức bối.
Nhiệt độ môi trường xung quanh thay đổi khiến bé bị nóng hoặc lạnh.
Trẻ thiếu vitamin D3 thường sẽ có biểu hiện quấy khóc, khó ngủ, chậm mọc răng và chiều cao.
Trẻ quấy khóc không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề sức khoẻ như dị ứng, viêm dạ dày, viêm ruột, trào ngược dạ dày - thực quản, cảm cúm,…Cách khắc phục tình trạng trẻ khóc nhiều
Để phòng tránh và xử lý tình trạng trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân, các bậc phụ huynh có thể áp bụng một số biện pháp sau:
Đáp ứng những yêu cầu của trẻ như cho bé bú, thay tã, cởi bỏ bớt quần áo hoặc giữ ấm cho bé,…
Âu yếm và kiên nhẫn vỗ về, vuốt lưng hoặc trò chuyện để em bé cảm thấy thoải mái và quên cơn khóc.
Khi bé ngủ, hạn chế quấn chăn quá kín gây nóng nực, tránh tiếng ồn mạnh khiến bé giật mình và không nên bật đèn quá sáng. Hình thành cho trẻ thói quen ăn uống, vui chơi và đi ngủ đúng giờ,
Thay đổi chế độ dinh dưỡng, bổ sung canxi, vitamin D trong khẩu phần ăn hàng ngày của mẹ ở giai đoạn bé đang bú. Hạn chế những loại thực phẩm có khả năng gây dị ứng.
Tham khảo ý kiến bác sĩ về vấn đề bổ sung vitamin D, lợi khuẩn đường ruột cho trẻ ở các độ tuổi thích hợp.
Việc tìm hiểu biện pháp xử lý cũng như phòng ngừa tình trạng trẻ khóc nhiều không rõ nguyên nhân sẽ giúp các bậc phụ huynh giảm bớt những căng thẳng. Khi trẻ quấy khóc, cha mẹ cần chú ý quan sát những biểu hiện của con. Trong trường hợp cần thiết thì nên cho bé đi khám để tìm nguyên nhân và áp dụng biện pháp can thiệp kịp thời, tránh những ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ và sự phát triển toàn diện của con.
|
medlatec
| 1,104
|
Quy trình khám sức khỏe doanh nghiệp gồm những gì?
Khám sức khỏe cho người lao động ngày nay vẫn chưa thật sự được quan tâm chặt chẽ tại các doanh nghiệp. Việc khám sức khỏe lao động sẽ giúp kiểm soát sức khỏe và ứng phó kịp thời sẽ giúp người lao động làm việc hiệu suất tốt nhất. Song song đó, người lao động cần chuẩn bị những thứ cần thiết sau đây: Hồ sơ khám chữa bệnh của người lao động đủ 18 tuổi trở lên bao gồm giấy khám sức khỏe theo mẫu được ban hành, đính kèm ảnh chân dung 4 x 6 cm. Lưu ý ảnh chân dung phải chụp với phông nền trắng và thời hạn dưới 6 tháng từ ngày nộp hồ sơ khám chữa bệnh. Hồ sơ khám sức khỏe doanh nghiệp gồm những gì trong trường hợp khám định kỳ? Hồ sơ khám chữa bệnh gồm: sổ khám bệnh định kỳ theo mẫu đã quy định, giấy giới thiệu của doanh nghiệp, cơ quan đang công tác nếu khám sức khỏe riêng lẻ hay không có tên trong danh sách mà cơ quan cung cấp để được xác nhận khám chữa bệnh theo hợp đồng. 2. Cập nhật thông tin khám sức khỏe doanh nghiệp mới nhất hiện nay
Khám sức khỏe doanh nghiệp gồm những gì trong quy trình khám chuyên khoa? Dưới đây là những thông tin được cập nhật mới nhất dành cho doanh nghiệp và người lao động trước các đợt khám sức khỏe định kỳ. Những nội dung khám được thống kê chi tiết để doanh nghiệp nắm rõ bao gồm:2.1. Khám chuyên khoaĐối với quy trình khám chuyên khoa, nhân viên sẽ được khám ở các khoa: nội, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt và khoa sản dành cho phụ nữ đã kết hôn hoặc đang mang thai.
Khoa nội: nhân viên sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng thể các bộ phận trong cơ thể để kịp thời phát hiện cũng như dự báo tình trạng sức khỏe của cơ thể. Khoa mắt: mắt là bộ phận cực kì quan trọng giúp con người hoạt động và làm việc. Thế nên trong các đợt khám sức khỏe định kỳ thì không được bỏ qua bước khám mắt với các bác sĩ chuyên khoa. Người lao động sẽ được kiểm tra tình trạng thị lực và khám bằng kính chuyên dụng để phát hiện các bệnh về mắt. Khoa tai mũi họng: do tính chất công việc và môi trường sống xung quanh khiến người lao động tiếp xúc nhiều với khói bụi, ô nhiễm, hóa chất độc hại. Từ đó dễ dẫn đến các bệnh về tai mũi họng. Khám tai mũi họng giúp kiểm tra và xử lý kịp thời tình trạng sức khỏe cơ thể: ung thư vòm họng, thanh quản hay viêm họng,…Khoa răng hàm mặt: giúp nhân viên kịp thời phát hiện tình trạng răng miệng nhằm đưa ra phương hướng xử lý kịp thời cho hàm răng khỏe mạnh. Bởi các tình trạng của răng sẽ gây phiền toái rất nhiều trong cuộc sống khiến công việc bị ảnh hưởng. Khoa sản: chuyên khoa sản chỉ dành cho phụ nữ đã kết hôn hoặc đang có thai.2.2. Siêu âm
Siêu âm là một trong các bước không thể thiếu khi thực hiện khám sức khỏe cho người lao động. Siêu âm được thực hiện tại các bộ phận như ổ bụng, tuyến vụ ở phụ nữ, tim mạch, hạch và tuyến giáp,… Việc siêu âm rất cần cho các y bác sĩ quan sát và kiểm tra ở các bộ phận bên trong cơ thể giúp chẩn đoán bệnh tốt hơn.2.3. X-quang
Bên cạnh siêu âm thì X-quang cũng là bước khám không thể thiếu. Kết quả X-quang giúp cho bác sĩ quan sát được hình ảnh của cơ quan và đánh giá tình trạng sức khỏe của cơ quan đó.2.4. Xét nghiệm
Hiện nay có nhiều người không đánh giá cao kết quả xét nghiệm vì họ cho rằng sẽ mất thời gian mà kết quả không chính xác. Thế nhưng xét nghiệm là cực kỳ quan trọng để chẩn đoán bệnh nhanh chóng.3. Ý nghĩa của việc khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp
Như vậy, bạn đã cơ bản nắm được khám sức khỏe doanh nghiệp gồm những gì.
|
medlatec
| 729
|
Bạn biết gì về bệnh giãn phế quản?
Giãn phế quản là bệnh dễ mắc phải, gây ảnh hưởng nặng nề đến tim, phổi, gan, thận nên cần phải phát hiện và điều trị sớm mới nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm.
Bệnh giãn phế quản là gì?
Bệnh giãn phế quản do viêm hay nhiễm khuẩn đường hô hấp tái đi tái lại gây hoại tử thành phế quản. Bệnh thường xảy ra sau khi mắc các bệnh cúm, sởi, ho gà, viêm phế quản.
Xơ nang chiếm khoảng 50% trong các nguyên nhân giãn phế quản. Tổn thương xơ quanh phế quản co kéo do lao xơ phổi, lao xơ hang, áp-xe phổi mạn tính.
Chít hẹp phế quản do u, dị vật, phía dưới chỗ chít hẹp dễ bị nhiễm khuẩn đồng thời nội áp lực phế quản tăng gây giãn phế quản.
Các trường hợp suy giảm miễn dịch có thể dẫn đến giãn phế quản gồm: thiếu hụt toàn thể gamma globulin mắc phải, suy giảm miễn dịch thông thường, suy giảm miễn dịch mắc phải do điều trị độc hại tới gan.
Biểu hiện bệnh giãn phế quản
Khi bị giãn phế quản, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như ho mạn tính, đờm mủ xuất tiết nhiều, ho ra máu và viêm phổi tái đi tái lại, sút cân, thiếu máu, yếu sức. Ho, khạc đờm dai dẳng, khạc đờm là chủ yếu, thường khạc đờm vào sáng sớm, số lượng nhiều. Đờm có thể lắng thành 3 lớp từ trên xuống dưới: bọt, nhầy, mủ, ho ra máu nhiều hoặc ít.
Ho ra máu tái diễn không khạc đờm thường gặp trong giãn phế quản thể khô. Trong giãn phế quản lan toả có thể khó thở.
Nếu giãn phế quản lan toả đi kèm bội nhiễm có thể thấy ran rít, ran ngáy nhưng chủ yếu vẫn là ran nổ và ran ẩm. Rối loạn chức năng phổi tắc nghẽn với thiếu oxy máu gặp trong giãn phế quản trung bình hoặc nặng.
Bệnh giãn phế quản không tự khỏi ngược lại nếu không điều trị, thì các ổ giãn có xu hướng lan rộng, thỉnh thoảng có những đợt bội nhiễm làm cho bệnh nặng dần lên.
Biến chứng của bệnh
Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh giãn phế quản sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm như:
Cách chẩn đoán giãn phế quả
Để chẩn đoán bệnh thì ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng thì người bệnh có thể được chỉ định làm các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết như:
Ngoài ra một số xét nghiệm khác có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng phổi và xác định nguyên nhân cơ bản của chứng giãn phế quản.
Các xét nghiệm này có thể bao gồm:
Biện pháp điều trị
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh giãn phế quản mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp.
Điều trị nội khoa: Dùng thuốc kháng sinh dựa trên kháng sinh đồ điều trị cho đến khi hết đờm mủ. Điều trị cầm máu nếu ho ra máu.
Điều trị ngoại khoa: Thường chỉ định trong các trường hợp giãn phế quản khu trú, ho ra máu nặng đe dọa tính mạng, hoặc dai dẳng, chức năng phổi đảm bảo, điều trị bằng thuốc không hiệu quả. Lúc này, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt thùy hoặc phân thùy phổi.
Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định của bác sĩ. Do đó người bệnh giãn phế quản cần đến bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh.
|
thucuc
| 627
|
Công dụng thuốc Tenafathin
Tenafathin có 2 dạng là thuốc Tenafathin 500 và Tenafathin 1000, chứa thành phần chính Cefalothin. Thuốc Tenafathin được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu có biến chứng,...
1. Thuốc Tenafathin là thuốc gì?
Tenafathin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Tenafathin được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm đóng gói theo hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml và hộp 10 lọ + 10 ống nước cất pha tiêm 10ml.Thuốc Tenafathin 500 có thành phần chính là Cephalothin (dưới dạng Cephalothin natri) 500mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Tenafathin 1000 có thành phần chính là Cephalothin (dưới dạng Cephalothin natri) 1000mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Tenafathin
Thuốc Tenafathin được sử dụng trong các trường hợp sau:Là lựa chọn thứ 2 để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn có biến chứng.Thuốc Tenafathin thay thế Penicillin điều trị các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn gram âm và trực khuẩn gram âm nhạy cảm.Nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng trong tim.Viêm xương tủy.Nhiễm khuẩn nặng khác.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: Viêm thận, viêm bàng quang, viêm bể thận.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi nặng, áp xe phổi.Nhiễm khuẩn ngoại khoa: Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, áp xe bụng, áp xe màng bụng.Viêm mủ màng phổi.Nhiễm khuẩn nặng đường ruột.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Tenafathin
3.1. Liều dùng thuốc Tenafathin 500Người lớn:Liều thông thường: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5 - 1g Cephalothin /lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn nặng: Tiêm tĩnh mạch 2g Cephalothin/ lần x 4 lần/ngày.Bệnh đe dọa gây tử vong: Có thể tăng liều tới 12g Cephalothin/ngày. Cứ mỗi 4 giờ, tiêm 2g Cephalothin /lần.Người lớn bị suy thận cần phải giảm liều Cephalothin:Tiêm tĩnh mạch 1 - 2g Cephalothin với liều khởi đầu. Sau đó điều chỉnh liều Cephalothin tiếp theo dựa vào độ thanh thải Creatinin như sau:Độ thanh thải Creatinin 50 - 80ml/phút: Cứ mỗi 6 giờ, tiêm 2g Cephalothin/lần.Độ thanh thải Creatinin 25 - 50ml/phút: Cứ mỗi 6 giờ, tiêm 1,5g Cephalothin/lần.Độ thanh thải Creatinin 10 - 25ml/phút: Cứ mỗi 6 giờ, tiêm 1g Cephalothin/lần.Độ thanh thải Creatinin 2 - 10ml/phút: Cứ mỗi 6 giờ, tiêm 0,5g Cephalothin/lần.Độ thanh thải Creatinin < 2ml/phút: Cứ mỗi 8 giờ, tiêm 0,5g Cephalothin/lần.Trẻ em:Liều thông thường: 80 - 160 mg Cephalothin/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày.Liều tối đa 160 mg Cephalothin/kg/ngày nhưng không được vượt quá 10 - 12g Cephalothin/ngày.Điều trị xơ nang trong nhiễm khuẩn phổi gây nên bởi Staphylococcus aureus: Liều 25 - 50mg Cephalothin /kg cứ mỗi 6 giờ. Tổng liều Cephalothin không vượt quá liều người lớn.Trẻ sơ sinh:Tiêm tĩnh mạch 25mg Cephalothin /kg mỗi 6 giờ.Trẻ cần được theo dõi các triệu chứng phát ban, dị ứng trên da, các độc tính trên thận, giảm bạch cầu trung tính.Thử nghiệm Coombs(-) giả có thể xảy ra ở một số trường hợp.Trẻ em suy thận vừa:Liều 70 - 100% liều Cephalothin bình thường trong 12 giờ.Trẻ đi tiểu khó dùng liều 1⁄2 Cephalothin bình thường trong 12 - 24 giờ.Dự phòng nhiễm khuẩn hoặc có khả năng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:Người lớn: Liều thông thường trước khi phẫu thuật 30 - 60 phút, tiêm tĩnh mạch 1 - 2g Cephalothin. Trong và sau phẫu thuật, cứ mỗi 6 giờ, tiêm 1 - 2g Cephalothin, sử dụng trong vòng 24 giờ.Trẻ em: Trước khi phẫu thuật 30 - 60 phút, tiêm tĩnh mạch 20 - 30mg Cephalothin/kg. Trong và sau phẫu thuật, cứ mỗi 6 giờ, tiêm 20 - 30mg Cephalothin /kg. Dự phòng thường ngừng Cephalothin trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.Viêm màng bụng liên quan đến thẩm tách màng bụng ở người bệnh vô niệu:Liều không liên tục: 15mg Cephalothin/kg trong một lần thay dịch thẩm phân/ngày.Liều liên tục: Liều nạp là 500mg Cephalothin và liều duy trì là 125mg Cephalothin/l dịch thẩm phân thay đổi.Điều chỉnh liều Cephalothin trong thẩm tách:Liều Cephalothin duy trì được khuyến cáo đối với người bệnh sau thẩm tách máu, nhưng không thêm liều Cephalothin cho người thẩm tách màng bụng.3.2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tenafathin 1000Người lớn: 0.5-1 g Cephalothin sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hay gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12g Cephalothin mỗi ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Tenafathin
Thuốc Tenafathin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin và các Beta Lactam khác.Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc Tenafathin.
5. Tương tác thuốc Tenafathin
Các chất kìm khuẩn dùng chung với Cephalothin có khả năng xuất hiện đối kháng tác dụng.Thuốc Tenafathin kết hợp với kháng sinh Aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.Probenecid với Tenafathin có thể gây ức chế bài tiết Cephalothin ở thận.Thuốc lợi tiểu quai như Furosemid kết hợp dùng chung với Tenafathin cho thấy sự tăng nhiễm độc.Đo nồng độ Creatinin theo phương pháp Jaffé, kiểm tra chức năng thận, phản ứng máu chéo khi dùng Cephalothin có thể gây trở ngại cho những xét nghiệm này.Thử nghiệm Coombs trực tiếp: Cho kết quả (-) giả.
6. Thuốc Tenafathin gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Tenafathin điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Đau tại chỗ tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng, tiêu chảy, biến chứng chảy máu, tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sần.Ít gặp: sốt, nổi mày đay.Hiếm gặp: Phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ, thiếu máu tan huyết, buồn nôn và nôn, giảm bạch cầu trung tính/ tiểu cầu, thử nghiệm Coombs dương tính, viêm đại tràng màng giả, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, vàng da ứ mật, viêm thận kẽ, tăng nhẹ AST, ALT, bệnh nấm Candida và đau khớp.Sử dụng thuốc Tenafathin với liều cao và kéo dài có thể xuất hiện cơn co giật, dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tenafathin
Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo, sốc phản vệ giữa những người bệnh bị dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta lactam, nên phải rất thận trọng và sẵn sàng điều trị sốc phản vệ khi dùng Tenafathin cho người trước đây đã bị dị ứng với Penicilin. Tuy nhiên Tenafathin phản ứng quá mẫn chéo với Penicilin có tỷ lệ thấp.Thận trọng khi dùng Tenafathin cho người suy thận: Có thể phải giảm liều. Dùng kết hợp Aminoglycosid với Gentamicin có nguy cơ tăng nhiễm độc thận. Cần theo dõi chức năng thận và thời gian đông máu, nhất là trong thời gian điều trị Tenafathin dài ngày, liều cao.Dùng Tenafathin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, vì thế người bệnh cần được theo dõi cẩn thận. Nếu xuất hiện bội nhiễm, phải ngừng thuốc Tenafathin ngay.Đã có báo cáo tình trạng viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng Metronidazol cho người tiêu chảy nặng liên quan đến sử dụng kháng sinh.Thời kỳ mang thai: Tenafathin được dùng ở mọi giai đoạn mang thai và thường được xem là an toàn. Không có thông báo nào về mối liên quan giữa sử dụng Tenafathin với các khuyết tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh.Thời kỳ cho con bú: Tenafathin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nồng độ Cephalothin không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng cần lưu ý khi thấy trẻ bị có biểu hiện tiêu chảy, tưa miệng và nổi ban.Dung dịch Tenafathin đã pha ổn định trong thời gian từ 12 – 24 giờ ở nhiệt độ phòng 25 độ C và bảo quản trong tủ lạnh được 96 giờ, dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong natri clorid tiêm 0,9% hoặc glucose tiêm 5% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Tenafathin, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,469
|
Triệu chứng viêm đại tràng – bạn cần biết
Viêm đại tràng là bệnh không nguy hiểm nếu bệnh ở giai đoạn đầu, nhưng nếu không có phát hiện và có cách điều trị hiệu quả, hợp lý thì lâu dần bệnh sẽ gây biến chứng nặng và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Thông qua những triệu chứng viêm đại tràng dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện sớm bệnh.
Triệu chứng viêm đại tràng – bạn cần biết
Theo nghiên cứu, ở Việt Nam cứ 3 người thì có 1 người gặp phải vấn đề về đại tràng. Bệnh dễ thành mạn tính và có nguy cơ xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như thủng đại tràng, chảy máu nặng hay ung thư nếu không điều trị dứt điểm.
Bệnh viêm đại tràng khá phổ biến và gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe
Triệu chứng viêm đại tràng thường được biểu hiện cả bên trong và bên ngoài cơ thể.
– Biểu hiện bên ngoài: Người bệnh mệt mỏi, ăn ngủ kém, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác. Giai đoạn muộn sẽ làm người bệnh gầy sút cân, thiếu máu.
– Đau bụng: Vị trí xuất phát đau thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái (vùng đại tràng gan góc, góc lách). Đau lan dọc theo khung đại tràng. Tính chất, cường độ đau: thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ. Cơn đau dễ tái phát, mót rặn, phân nhầy mũi, đau quặn từng cơn, nhất là dưới rốn. Cơn đau có thể nặng hay nhẹ, thưa hay dày tùy vào mức độ viêm, cơn đau kèm theo cảm giác muốn đi ngoài mà không đi được
– Rối loạn đại tiện: Chủ yếu là đi ngoài phân lỏng nhiều lần một ngày, phân có nhầy, máu. Táo bón, táo lỏng xen kẽ nhau (viêm đại tràng khu vực). Mót rặn, sau “đi ngoài” đau trong hậu môn.
Khi bị viêm đại tràng, người bệnh sẽ có triệu chứng đau bụng kéo dài, rối loạn đại tiện…
– Biểu hiện bên trong: Ấn hố chậu có thể có tiếng óc ách, chướng hơi, ấn dọc khung đại tràng đau.
Khi thấy những triệu chứng viêm đại tràng vừa kể trên, người bệnh chớ chủ quan, cần đi khám để được chẩn đoán chính xác bệnh. Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng kết hợp với thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp.
Nếu bạn bị viêm đại tràng, tùy theo nguyên nhân, các bác sĩ có thể chỉ định các thuốc kháng sinh, điều hòa nhu động ruột, hoặc làm giảm triệu chứng.
Viêm đại tràng là tình trạng bệnh viêm nhiễm cần phải điều trị sớm, kịp thời và triệt để nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm. Việc điều trị bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân. Đa số các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng sẽ tự khỏi mà không cần can thiệp điều trị. Tuy nhiên, nếu người bệnh có nhiễm trùng, viêm ruột, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, tiêu chảy và đau bụng… thì cần phải có sự can thiệp y tế. Theo đó, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng kháng sinh, thuốc kháng viêm, truyền tích mạch để bù nước, phẫu thuật…
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, các loại thuốc có thể được quy định để kiểm soát hay chữa trị các triệu chứng. Kháng sinh có thể hữu ích trong viêm đại tràng gây ra bởi một số bệnh nhiễm trùng. Thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch có thể được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm ruột.
|
thucuc
| 649
|
Chữa trị nhồi máu cơ tim như thế nào?
Nhồi máu cơ tim chưa bao giờ thôi là sự sợ hãi, kinh hoàng của những bệnh nhân tim mạch do nguy cơ tử vong và đột tử cao. Chữa trị nhồi máu cơ tim như thế nào luôn là mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều người bệnh.
Các chuyên gia tim mạch cho biết, bệnh nhồi máu cơ tim không loại trừ bất cứ ai nhưng thường xảy ra ở nam giới ngoài 45 tuổi và phụ nữ đã mãn kinh (sau 50 tuổi). Đây là hiện tượng mạch máu nuôi tim (hay còn gọi là động mạch vành) bị tắc nghẽn khiến cơ tim chết đi và không thể hồi phục. Nếu không được sơ cứu đúng cách, cấp cứu kịp thời, vùng cơ tim bị tổn thương sẽ lan rộng và dẫn đến tử vong. Trường hợp bệnh nhân bị tổn thương nhỏ, tim sẽ bị suy hoặc tăng nguy cơ đột tử. Bài viết dưới đây giúp bạn đọc trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để ứng phó với cơn nhồi máu cơ tim bất thường.
Nhồi máu cơ tim thực sự là cơn ác mộng của tất cả mọi người.
Chữa trị nhồi máu cơ tim như thế nào?
Các phương pháp chữa trị nhồi máu cơ tim nhằm mục đích kiểm soát cơn đau thắt ngực, đưa oxy đến tim, thông động mạch vành, giải phẫu ghép động mạch vành… Người nhồi máu cơ tim cần được sơ cứu đúng cách, cấp cứu kịp thời để tăng tỷ lệ sống sót và phục hồi sau điều trị.
Cấp cứu khi bị nhồi máu cơ tim:
Ngay sau khi xuất hiện các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim (đau thắt ngực…), bệnh nhân cần được điều trị trong phòng cấp cứu bằng các biện pháp: Dưỡng khí oxygen; Điện tâm đồ; Sử dụng Aspirin để làm loãng máu và làm giảm sự tăng trưởng của cục máu đông, dùng thuốc Glyceryl trinitrate cho vào dưới lưỡi bệnh nhân làm thư giãn mạch máu; Chống đau bằng morphine; Theo dõi các biến chứng về loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp…
Chữa trị nhồi máu cơ tim cần tiến hành sớm tại các chuyên khoa uy tín.
Điều trị thông động mạch vành tim: Để thông động mạch vành tim cần dùng thuốc làm tan cục máu đông (thrombolysis). Biện pháp thực hiện là cho ống thông vào động mạch vành tim, làm nông mạch, phá vỡ cục máu đông và mảng xơ vữa, đồng thời có thể nhét ống căng mạch (cardiac catherization & angioplasty +/- stent).
Thực hiện giải phẫu ghép động mạch tim:
Các bác sĩ cho biết, mục đích của phẫu thuật này là tiếp tế máu cho phần tim đang bị khủng hoảng do động mạch khu vực bị nghẽn. Theo đó, tĩnh mạch từ chân bệnh nhân được cắt lấy và đem lên nối từ động mạch chủ vào phần động mạch phía sau khúc bị nghẽn.
Điều trị theo dõi:
Sau khi qua giai đoạn hiểm nghèo, bệnh nhân cần nằm lại bệnh viện để được theo dõi. Trong thời gian hồi phục sau khi xuất viện, bệnh nhân nên tránh hoạt động quá sức khoảng một vài tháng. Tái khám để kiểm soát bệnh tốt hơn.
|
thucuc
| 551
|
Lưu ý khi uống thuốc bổ trong 3 tháng đầu thai kỳ
3 tháng đầu của thai kỳ là giai đoạn rất quan trọng. Đây là giai đoạn mẹ bầu cần bổ sung các loại dưỡng chất cần thiết để thai nhi phát triển toàn diện và tránh được những dị tật bẩm sinh.Lưu ý khi uống thuốc bổ trong 3 tháng đầu thai kỳ
MANG THAI 3 THÁNG ĐẦU NÊN UỐNG THUỐC BỔ GÌ?
3 tháng đầu là giai đoạn thai nhi hình thành các cơ quan và hệ thần kinh. Việc bổ sung một số dưỡng chất lúc này rất quan trọng để em bé sinh ra không bị những dị tật bẩm sinh. Dưới đây là 3 loại thuốc bổ thiết yếu trả lời cho câu hỏi mang thai 3 tháng đầu nên uống thuốc gì mà các mẹ bầu quan tâm:
Axit folic
Axit folic hay còn gọi là folate là một trong những vitamin B giúp sản xuất tế bào mới, đặc biệt là tế bào máu, rất cần thiết cho thai nhi. Thiếu axit folic sẽ gây ra thiếu hồng cầu, nguy cơ sảy thai, sinh non, sinh con nhẹ cân, nguy cơ khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi (như bệnh nứt đốt sống – spina bifida; bệnh không não – enencephaly hoặc em bé sinh ra thiếu một phần não).
Axit folic, sắt, canxi là những dưỡng chất thiếu yếu cho sự hình thành và phát triển của thai nhi.
Chính vì quan trọng như vậy nên các chuyên gia đều khuyên phụ nữ cần đảm bảo 400cmg axit folic trong khẩu phần ăn hàng ngày (nhu cầu này ở người bình thường là 180-200mcg/ngày) trước khi mang thai 3 tháng.
Axit folic có nhiều trong gan và các bộ phận nội tạng động vật, các loại rau lá xanh (như cải bó xôi, cải xanh, súp lơ xanh…), các loại cây họ đậu, vừng, lạc, trái cây họ cam chanh và uống bổ sung thuốc dạng viên hoăc dạng nước.
Viên sắt
Hầu hết phụ nữ mang thai được khuyến cáo uống bổ sung viên sắt từ khi có thai đến sau sinh 1-2 tháng, liều dùng từ 27-45 mg sắt nguyên tố để phòng tránh thiếu máu thai kỳ. Khi mang thai, thể tích máu của mẹ tăng lên 50% nên cần bổ sung sắt để tạo hemoglobin – thành phần quan trọng trong hồng cầu, giúp mang oxy đi khắp cơ thể mẹ và thai nhi. Ngoài ra, sắt còn là một thành phần của enzym trong hệ miễn dịch, giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự nhiễm khuẩn.
Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt suốt thai kỳ đến sau sinh từ 1-2 tháng.
Trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, thiếu sắt có thể gây sảy thai hoặc thai chết lưu.
Ngoài việc uống bổ sung viên sắt, mẹ bầu hãy tăng cường những thực phẩm giàu sắt như thịt đỏ, thịt bò, gan, các loại rau quả chứa nhiều vitamin C (họ cam chanh, đu đủ, ổi…), các loại rau lá xanh (rau bina, cải xanh, súp lơ xanh. Nên uống sắt sau ăn 1-2 giờ để thuốc được hấp thụ tốt nhất.
Canxi
Đây là dưỡng chất giúp hình thành hệ xương và răng cho thai nhi, tránh làm suy yếu hệ xương của người mẹ. Canxi còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình co cơ, đông máu và giúp hệ thần kinh truyền tải thông tin.
Những nguồn dưỡng chất từ thiên nhiên dành cho mẹ bầu.
Trong trường hợp mẹ bầu thiếu canxi, con dễ bị còi xương, sinh non, nhẹ cân, chậm phát triển trí tuệ. Mẹ dễ bị xốp xương, gãy xương do canxi bị rút bớt sang cho con.
Do đó, mẹ bầu cần bổ sung 1.000-1.200mg canxi mỗi ngày. Ngoài việc uống canxi theo chỉ định của bác sĩ, các mẹ hãy thay đổi chế độ ăn sao cho giàu dưỡng chất này, chẳng hạn như những thực phẩm từ sữa, pho mát, các loại rau lá xanh đậm, hải sản. Hãy uống canxi vào buổi sáng để tận dụng ánh nắng mặt trời có vitamin D3 giúp hấp thụ thuốc một cách tốt nhất.
MANG THAI 3 THÁNG ĐẦU NÊN VÀ KHÔNG NÊN UỐNG NƯỚC GÌ?
Ngoài uống những loại thuốc bổ kể trên, mẹ bầu có thể dùng các loại nước thiên nhiên để có được nguồn dưỡng chất tự nhiên cho cho thai kỳ.
Nhiều người sẽ đặt câu hỏi mang thai 3 tháng đầu uống nước cam được không. Nước cam chứa axit folic, vitamin C, canxi nên tốt cho mọi đối tượng. Lưu ý không dùng chung với sữa bởi protein trong sữa sẽ phản ứng với axit tartaric và vitamin C trong nước cam gây chậm tiêu, chướng bụng, tiêu chảy. Những mẹ bầu có vấn đề về dạ dày cũng tránh dùng nước cam. Nếu bạn bị tiêu chảy, hãy dùng nước cam pha loãng và uống ít một mỗi lần.
Loại nước uống quen thuộc thứ hai là nước mía, nó chứa nhiều vitamin A, C, nhóm B,… và các khoáng chất canxi, magie, kali, kẽm, các chất chống oxy hóa vô cùng tốt cho cả mẹ và thai nhi. AHA có trong nước mía còn cải thiện đáng kể những vấn đề mà phụ nữ mang thai thường gặp như sạm da, rạn da, nổi mụn. Vì vậy, với câu hỏi “mang thai 3 tháng đầu uống nước mía được không?” thì đáp án là CÓ. Lời khuyên cho các mẹ bầu khi uống nước mía trong giai đoạn này là chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm, không uống vào sáng sớm và tối muộn để tránh lạnh bụng. Những người có khả năng tiểu đường cao cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi uống nước mía.
>>
Đậu nành là một thực phẩm “lành” cho phụ nữ mang thai.
Một loại thực phẩm nữa được nhiều chị em yêu thích là sữa đậu nành. Chúng chứa các axit amin cần thiết cho cơ thể, giàu canxi, sắt, folat, vitamin A, PP, D, Riboflavin và B12 hỗ trợ cho thai nhi phát triển tốt. Ngoài ra, đậu nành chứa những axit béo không no như linoleic, linolenic, omega-3 là giúp tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng, ngăn ngừa vơ vữa động mạch, điều chỉnh huyết áp. Các chất xơ hòa tan và không hòa tan trong sữa đậu nành giúp kiểm soát đường huyết và giảm cholesterol máu, chống táo bón. Với những tác dụng kỳ diệu trên thì bạn không cần phân vân mang thai 3 tháng đầu uống sữa đậu nành có bị sao không nhé. Bạn chỉ cần lưu ý không nên dự trữ sữa đậu nành quá lâu bởi nó dễ bị biến chất, không pha đậu nành với đường đỏ để tránh chướng bụng, không uống nhiều món này một lúc (dưới 500ml là đủ) và không uống lúc đói. Sữa đậu nành không dùng kèm cam, quýt để tránh đầy bung, khó tiêu.
Một loại nước nữa khá phổ biến trong danh mục dành cho phụ nữ có thai là nước dừa. Tuy nhiên, với câu hỏi “mang thai 3 tháng đầu có nên uống nước dừa không” thì đáp án là KHÔNG NÊN. Nước dừa có tính hàn nên khi uống vào cơ thể dễ gây rối loạn về mặt chuyển hóa, điều này không tốt cho phụ nữ đang ở giai đoạn đầu thai kỳ. Ngoài ra, trong nước dừa còn có nhiều chất béo gây khó tiêu hóa. Điều này không tốt cho phụ nữ mới mang thai, còn đang trong giai đoạn ốm nghén, chán ăn, buồn nôn. Nhưng sau giai đoạn này, bạn hãy yên tâm sử dụng nước dừa bởi nó có nhiều dưỡng chất, giúp ngăn ngừa được các bệnh viêm đường tiết niệu và giảm nguy cơ sỏi thận, giảm táo bón, tốt cho nước ối, tăng cường hệ miễn dịch.
Trong thai kỳ, ngoài việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, mẹ bầu cần tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xét nghiệm, siêu âm định kỳ, theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Xem thêm
>> Mang thai 3 tháng đầu nên uống sữa gì?
> Mang thai 3 tháng đầu cần chú ý những gì?
|
thucuc
| 1,400
|
Hình ảnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
Giai đoạn của ung thư cổ tử cung cho biết kích thước và mức độ xâm lấn của khối u. Từ đó, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Giai đoạn 1 của ung thư cổ tử cung là ung thư nằm trong cổ tử cung (cổ tử cung), không lây lan sang các mô lân cận hoặc các cơ quan khác. Giai đoạn I được chia thành: giai đoạn IA và giai đoạn IB.
Hình ảnh ung thư cổ tử cung giai đoạn 1A được chia ra thành giai đoạn IA1 và IA2. Giai đoạn 1A1 có nghĩa là ung thư đã phát triển dưới 3 mm (mm) vào các mô của cổ tử cung, và nó là ít hơn rộng 7mm. Giai đoạn 1A2 có nghĩa là ung thư đã phát triển từ 3 đến 5 mm vào mô cổ tử cung, nhưng nó vẫn còn nhỏ hơn 7 mm.
Hình ảnh ung thư cổ tử cung giai đoạn 1A được chia ra thành giai đoạn IA1 và IA2. Giai đoạn 1A1, khối u có kích thước dưới 3 mm vào các mô của cổ tử cung. Giai đoạn 1A2 có nghĩa là ung thư đã phát triển từ 3 đến 5 mm vào mô cổ tử cung, nhưng vẫn nhỏ hơn 7 mm.
Trong giai đoạn 1B, khối u lớn hơn, nhưng ung thư vẫn chỉ nằm trong các mô của cổ tử cung và không lan rộng. Khối u được nhìn thấy mà không có kính hiển vi, được chia thành 2 nhóm: 1B1, 1B2. Trong giai đoạn 1B1, khối u dưới 4 cm (cm). Trong giai đoạn 1B2, khối u lớn hơn 4cm.
Tùy vào loại ung thư, thể trạng người bệnh và các yếu tố khác mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
|
thucuc
| 338
|
Giảm cân…cẩn thận bị đau dạ dày
Nhiều chị em mong muốn có thân hình đẹp nên đã áp dụng chế độ ăn uống thiếu khoa học như ăn kiêng, nhịn ăn, uống dấm, ăn cay…Điều này ảnh hưởng không tốt tới hệ tiêu hóa, gây hại cho dạ dày.
1. Nhịn ăn có thể giảm cân?
Để mặc được những chiếc váy cưới xinh xắn, chị Hoa đã áp dụng cách nhịn ăn và uống dấm mỗi ngày để giảm cân. Hơn 1 tuần, trọng lượng cơ thể của chị có giảm chút ít nhưng chị thấy ở bụng thường xuất hiện những cơn đau nhẹ. Do chủ quan cứ cho rằng chỉ là những cơn đau bình thường, không đáng ngại, chị vẫn áp dụng cách giảm cân bằng việc nhịn ăn. Sau đó, bụng chị càng đau dữ dội, da tái nhợt, người yếu hẳn đi. Lúc này chị tìm đến bệnh viện, bác sĩ cho biết chị bị viêm loét dạ dày, tá tràng và thiếu máu nghiêm trọng.
Đồng cảnh ngộ, chị Thúy nhịn luôn bữa chiều để đạt được ước nguyện giảm cân. Mỗi ngày chị chỉ ăn đúng 1 bát cơm với rau vào bữa trưa. Hai tuần đầu chị giảm được 2kg thật nhưng cũng là thời điểm chị bắt đầu thấy toàn thân mỏi rã rời, nhiều hôm còn thấy bụng dạ cồn cào, đau âm ỉ. Một hôm chị ngất xỉu giữa nhà vì tụt huyết áp, gia đình đưa chị đến bệnh viện, bác sĩ kết luận chị bị suy nhược cơ thể rất nặng. Việc nhịn ăn của chị đã làm thay đổi đột ngột quá trình co bóp, tiết dịch của dạ dày nên bị viêm dạ dày cấp cần điều trị sớm.
2. Không bớt cân chỉ thấy hại sức khỏe
Giảm cân theo cách nhịn ăn, tăng cường uống nước mía pha muối ớt, nước dấm… là những phương pháp phản khoa học. Tuy có thể làm chị em giảm một vài cân nhưng lại rất có hại cho cơ thể.
Nhiều trường hợp sau một thời gian giảm cân đã mắc chứng bệnh đau dạ dày
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, muốn giảm cân phải có một chế độ ăn uống và tập luyện khoa học.
Điều quan trọng khi có ý định giảm cân là phải có sự tư vấn của bác sĩ hoặc của các chuyên gia dinh dưỡng. Các cách thức nhịn ăn, uống dấm hay uống ớt cay đều chưa được y học công nhận. Nếu mục đích là giảm cân thì phải xem bạn có thật sự thừa cân hoặc béo phì không, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp giảm cân phù hợp với từng người.
Bởi không phải phương pháp giảm cân nào cũng phù hợp với tất cả mọi người, phương pháp này có thể giúp người này giảm cân nhưng lại không thể phù hợp với người khác.
Việc áp dụng sai cách giảm cân vừa không thể “bớt” cân nặng, ngược lại còn ảnh hưởng tới sức khỏe, gây đau dạ dày.
|
thucuc
| 520
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.