text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Loạn thần - Dạng bệnh lý rối loạn thần kinh nguy hiểm Hiện tượng rối loạn thần kinh xuất hiện ở những người bị loạn thần có thể khiến họ tự làm bản thân mình hoặc những người xung quanh bị tổn thương. Bệnh khá nguy hiểm cần phải được can thiệp điều trị kịp thời. Người bệnh cần được quan tâm và chăm sóc đặc biệt. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về chứng bệnh nguy hiểm này. 1. Loạn thần là gì? Loạn thần là một dạng bệnh lý bị rối loạn thần kinh vô cùng nghiêm trọng. Đây là một tình trạng mà các bệnh nhân không thể nào kiểm soát được các suy đoán của mình. Họ cũng không thể tự phán đoán hoặc suy nghĩ được những việc mà chính mình đã và sẽ làm. Bệnh nhân loạn thần sẽ không thể nào tự suy xét hay tự điều khiển được những cảm xúc của bản thân như người thường. Tùy từng trường hợp cụ thể, nguyên nhân gây bệnh và cả những biểu hiện nhận biết mà căn bệnh này được chia thành từng nhóm như sau: Tâm thần phân liệt: Họ có thể có những thay đổi ở trong hành vi, sự ảo tưởng hay hoang tưởng. Những triệu chứng này có thể kéo dài hơn 6 tháng và có những tác động không nhỏ đến nhiều lĩnh vực và những mối quan hệ xã hội. Rối loạn phân liệt cảm xúc: Người bệnh thường sẽ có các triệu chứng như bị tâm thần phân liệt. Bên cạnh đó, họ còn có triệu chứng rối loạn thần kinh, chứng lưỡng cực và khí sắc có phần trầm trọng hơn. Rối loạn dạng phân liệt: Các biểu hiện sẽ gần giống tâm thần phân liệt, tuy nhiên các triệu chứng sẽ xuất hiện trong thời gian ngắn hơn. Rối loạn loạn thần ngắn: Những hành vi của bệnh thường diễn ra trong thời gian ngắn vì bị stress, bị áp lực tâm lý. Với dạng bệnh này thì thời gian mắc bệnh ngắn và quá trình phục hồi cũng rất nhanh. Rối loạn hoang tưởng: Được xếp vào mức độ nặng và người bệnh thường sẽ không thể nào phân biệt được đâu là thực tế và đâu là sự hoang tưởng. Rối loạn loạn thần chia sẻ: Người bệnh bị mắc chứng hoang tưởng và họ tin tưởng vào những người mà người thân hay người bị hoang tưởng chia sẻ. Rối loạn do chất kích thích. Rối loạn thứ phát: Những người bị mắc bệnh do một căn bệnh lý nào đó gây ra, ví dụ như bị chấn thương đầu hoặc bị khối u não. Chứng hoang tưởng paraphrenia: Một chứng bệnh thường thấy ở người cao tuổi. 2. Những biểu hiện của chứng loạn thần Những người mắc chứng loạn thần bị rối loạn hệ thần kinh. Điều này khiến cho các biểu hiện chính thường gặp chính là sự ảo tưởng, sự hoang tưởng và có những hành vi lẫn lối suy nghĩ không thực tế. 2.1. Sự hoang tưởng Người bị mắc bệnh, đặc biệt là người cao tuổi, họ luôn có một niềm tin nào đó trái ngược với thực tế hiện thấy. Những người bị bệnh thường sẽ bị hoang tưởng ảo giác hoặc bị chứng hoang tưởng tự cao,... 2.2. Sự ảo tưởng Khi hệ thần kinh bị rối loạn, bệnh nhân thường sẽ có các suy nghĩ ảo tưởng. Họ có thể nghe, nhìn, cảm nhận hoặc ngửi thấy những thứ vốn không có thực. Bên cạnh đó, những người già bị loạn thần thường có các biểu hiện như sau: Suy nghĩ của họ không được rõ ràng. Lời nói thường thiếu đi sự mạch lạc và không có sự logic. Có những hành động khác thường. Xuất hiện những hành vi có thể gây nguy hiểm cho mọi người và cả chính mình. Các sinh hoạt cá nhân không thể tự mình thực hiện. Mất đi sự hứng thú đối với các hoạt động hàng ngày. Gặp phải nhiều vấn đề khó khăn khi tiếp xúc với các mối quan hệ xung quanh. Có thái độ dửng dưng, có sự lạnh nhạt và không bộc lộ cảm xúc. Tâm lý thay đổi một cách đột ngột, họ có thể trầm cảm hoặc cũng có thể hưng phấn tùy lúc. 3. Nguyên nhân chính gây bệnh loạn thần Cho đến nay, giới y khoa vẫn chưa tìm ra được bất cứ nguyên nhân chính xác nào gây nên chứng bệnh loạn thần. Thế nhưng, có một số yếu tố cụ thể khiến cho bệnh xuất hiện như: Yếu tố về mặt di truyền. Những sự thay đổi ở trong não bộ. Hormone và giấc ngủ thay đổi, thường thấy ở những người phụ nữ sau khi sinh con. Do tuổi tác. 4. Phương pháp chẩn đoán và cách thức điều trị Trong quá trình chẩn đoán, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành hỏi và kiểm tra để tìm ra nguyên nhân gây bệnh loạn thần. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ được xét nghiệm máu và chụp MRI não để có thể loại trừ được một số bệnh lý thực thể. Thông qua cách thức này, bác sĩ cũng sẽ loại trừ được nguyên nhân gây bệnh do sử dụng các chất kích thích. Sau khi được chẩn đoán, người bệnh có thể được chỉ định điều trị với những liệu pháp sau đây: 4.1. Điều trị bằng thuốc Các loại thuốc chống loạn thần sẽ được chỉ định, mặc dù chúng không thể chữa dứt điểm bệnh nhưng cũng sẽ mang lại một số lợi ích cụ thể. Thuốc sẽ giúp kiểm soát được sự xuất hiện của các triệu chứng như bị rối loạn thần kinh, bị ảo tưởng hay bị hoang tưởng. Cho đến hiện tại, các loại thuốc điều trị loạn thần mới không có quá nhiều tác dụng phụ. Đồng thời, những loại thuốc này cũng giúp cho người bệnh dễ chịu và thoải mái hơn so với nhiều loại thuốc cũ trước đây. Bệnh nhân cao tuổi có thể được tiêm khoảng 1 - 2 lần/tháng để được kiểm soát một cách hiệu quả hơn so với thuốc uống. 4.2. Điều trị tâm lý Người bệnh có thể được áp dụng điều trị với liệu pháp tâm lý. Hầu hết người bệnh đều sẽ được điều trị ngoại trú với những tình huống nhẹ. Trong khi đó, những bệnh nhân nặng hơn cần phải được điều trị ở bệnh viện nhằm kiểm soát chặt chẽ tình hình và hạn chế được những hành vi bộc phát bất thường. Căn bệnh này không làm xuất hiện quá nhiều biến chứng. Thế nhưng, nếu người bệnh không được điều trị theo một phác đồ phù hợp thì sẽ khiến cho chất lượng cuộc sống của họ bị suy giảm. Xét về lâu dài, người mắc bệnh không thể nào tự chăm lo cho mình và họ cũng dễ bị phát sinh thêm nhiều bệnh lý khác.
medlatec
1,149
Mẹ bị tắc sữa làm thế nào để cho con ăn? Mẹ bị tắc sữa làm thế nào để hết? Làm sao để cho con ăn đủ no? là câu hỏi mà rất nhiều mẹ đã đặt ra khi bản thân bị tắc sữa 1.Tắc sữa là gì? Nguyên nhân mẹ bị tắc sữa Không thể phủ nhận, sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo nhất cho em bé từ khi mới sinh. Sữa mẹ cung cấp một lượng kháng thể cao, giúp bé yêu khỏe mạnh, nâng cao hệ miễn dịch tự nhiên của trẻ. Chính vì lý do đó mà nhiều mẹ bỉm tìm mọi cách để nâng cao chất lượng và số lượng sữa của mình, nhằm đáp ứng cho nhu cầu bú mẹ của con ngay từ khi sơ sinh. Tuy nhiên, rất nhiều mẹ đã gặp phải tình trạng tắc tia sữa trong hành trình kích sữa. Điều này vừa gây đau đớn cho mẹ lại làm ảnh hưởng đến việc ăn sữa mẹ của bé. 1.1. Tắc sữa là gì? Tắc sữa là hiện tượng các ống dẫn sữa, nang sữa bị dồn sữa, không đẩy được sữa ra bên ngoài. Khi hút hoặc cho con bú, phần sữa tắc này không có cách nào để thoát ra do đã bị bịt kín từ trong đường ống dẫn sữa. Tình trạng này để lâu có thể gây phình các ống dẫn sữa, mang đến cảm giác đau đớn cho mẹ. Nếu để lâu mà không điều trị tắc tia sữa, mẹ có thể bị viêm vú, áp xe vú, thậm chí là u xơ tuyến vú. Tắc tia sữa lâu có thể gây viêm vú, áp xe vú – Viêm tuyến vú là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở bên trong các nang sữa, do sữa dồn lại lâu ngày trong vú sẽ bị vi khuẩn xâm nhập vào gây viêm. Mẹ sẽ có cảm giác nóng rát ngực, đau nhức. Khi hút sữa hoặc nặn sẽ thấy lượng sữa được giải phóng rất ít. Mẹ thường bị viêm vú khi để tình trạng tắc sữa kéo dài quá lâu. – Áp xe vú là cấu trúc mủ hình thành trong ngực của mẹ, lúc này mẹ sẽ có cảm giác đau dữ dội, sốt cao. Sau khi bị viêm vú khoảng 1 tuần mà mẹ không điều trị được, khả năng cao sẽ dẫn đến áp xe vú. 1.2. Nguyên nhân mẹ bị tắc sữa Tắc sữa là nỗi lo của nhiều mẹ sau sinh. Có hai loại tắc tia sữa là cương sữa sinh lý và tắc tia sữa thông thường. Vì vậy cũng có 2 nguyên nhân gây nên. Tắc tia sữa sinh lý: hay còn gọi là cương sữa sinh lý. Hiện tượng này chỉ xảy ra trong thời gian đầu khi mẹ mới sinh em bé khoảng 3-5 ngày. Lúc này sự chênh lệch giữa 2 loại hormone là prolactin và oxytocin chính là nguyên nhân gây tắc sữa sinh lý. Có thể hiểu đơn giản rằng, 1 loại hormone có tác dụng tạo sữa và 1 loại có tác dụng giải phóng sữa ra ngoài. Khi hormone tạo sữa nhiều hơn hormone tiết sữa, sẽ gây ra tình trạng ứ đọng sữa trong bầu ngực, làm mẹ bị cương sữa sinh lý. Tắc sữa thông thường sau sinh: Loại tắc sữa này có nhiều nguyên nhân gây nên: – Do mẹ để sữa thừa trong bầu ngực quá nhiều khi bé không bú hết. Mẹ chỉ cho bé bú mà không hút hết sữa ra, để phần sữa dư quá nhiều, làm sữa ứ đọng lại bầu ngực, gây ra tắc sữa. – Do ngực bị chịu áp lực khi mặc áo ngực quá chật hoặc khi mẹ tác động bó, chèn ép quá lâu vào vùng ngực, ví dụ như khi địu bé quá lâu cũng có khả năng là nguyên nhân gây tắc sữa. – Mẹ cho con bú không đúng cách, khiến bé không hút hết được lượng sữa trong bầu ngực ra, gây tồn sữa và tắc sữa. – Mẹ vệ sinh bầu ngực chưa đúng cách. Một trong những nguyên nhân gây tắc sữa là ống dẫn sữa chỗ đầu ti bị tắc, vón cục. Nguyên nhân là do mẹ vệ sinh chưa sạch sẽ, làm cặn bẩn, cặn sữa đọng lại ở đầu ti, sữa không thoát ra được nên dễ dàng dẫn đến tắc sữa. – Mẹ hút sữa không đúng cách. Việc hút sữa có thể làm trống bầu ngực một cách hiệu quả, tuy nhiên nếu hút sữa không đúng cách mẹ vẫn có thể bị tắc sữa như thường. Đó là khi mẹ hút quá ít lần trong ngày, lượng sữa đọng ở bầu ngực trong thời gian lâu làm tắc sữa. Cũng có khi mẹ hút sữa quá nhiều lần trong ngày làm cho đầu ti và các ống dẫn sữa bị tổn thương, sữa không thể giải phóng ra bên ngoài gây tắc. Mẹ hút sữa sai cách cũng có thể gây tắc sữa – Một nguyên nhân nữa mà có thể mẹ không để ý đó là khi mẹ bị stress, căng thẳng làm giảm lượng hormone tiết sữa, làm cho sữa không chảy ra ngoài, gây tắc sữa. 2. Phương án cho con ăn khi mẹ bị tắc sữa 2.1. Mẹ bị tắc sữa làm thế nào để chữa trị? Đầu tiên, khi bị tắc tia sữa, cần phải nghĩ ngay đến việc điều trị. Cách điều trị hay còn gọi là thông tia sẽ giúp mẹ giải phóng lượng sữa thừa, tránh gây viêm và áp xe. Có thể thông tia sữa như sau: – Mẹ cần chường ấm ngực bằng khăn ấm , massage nhẹ nhàng từ trong ra ngoài, dọc theo bầu vú để dòng sữa được lưu thông dễ dàng hơn trước khi cho bé bú. – Sau khi cho bé bú xong, mẹ cần hút hết sữa thừa ra bằng máy hoặc vắt tay, miễn sao lượng sữa dư ở bầu ngực được đưa hết ra ngoài, không để sót sữa trong ngực. – Bên nào bị tắc nên để bé bú trước, vì khi đó lực mút lúc đói của bé rất mạnh. Sau đó mới chuyển sang bên không bị tắc sau. – Tắm vòi hoa sen dưới làn nước ấm hàng ngày, dùng lực phun của vòi hoa sen để massage cho ngực cũng là cách hiệu quả để thông tia sữa. 2.2. Mẹ bị tắc sữa làm thế nào để cho con ăn? Khi mẹ đã bị tắc sữa, lượng sữa cho con ăn chắc chắn sẽ giảm đi. Khi đó mẹ cần phải: – Nhanh chóng tìm mọi cách để thông tia sữa như trên đã nói, để khơi thông nguồn sữa, mang sữa lại cho con ăn. Chú ý nguyên tắc luôn làm trống bầu sữa trong chu kỳ 3-4 tiếng/ lần. – Nếu mẹ cảm thấy đau nhức ngực, thử nặn bóp xem có ra sữa màu xanh hoặc vàng không. Nếu có, lập tức dừng cho con ăn sữa mẹ vì khi ấy sữa đã bị viêm, bé bú vào có thể bị đi ngoài, đau bụng. – Nếu mẹ đã bị viêm hoặc áp xe 1 bên thì chỉ cho bé bú bên không bị tắc, bị viêm. – Trong trường hợp bị viêm tắc cả hai bên vú thì nên đi xin sữa mẹ khác cho con hoặc cho con ăn bằng sữa công thức. 2.3. Lời khuyên dành cho những mẹ hay bị tắc sữa tái lại nhiều lần Lời khuyên dành cho mẹ sau sinh không biết tắc sữa làm thế nào đó là: – Cho bé bú đúng cữ, bú đủ no. Nếu bé không bú hoặc bú không hết sữa cần phải dùng máy hút sữa hoặc tay để vắt ra. – Uống đủ nước trong ngày để sữa không quá nhiều chất béo, dễ gây tắc hơn. – Không mặc áo ngực quá chật. – Năng vận động nhẹ nhàng, tránh để mình bị stress, xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh. Trong trường hợp mẹ hay bị tắc hoặc bị tắc quá nặng, nên đến bệnh viện để được thăm khám.
thucuc
1,378
Tử cung nhi hóa có mang thai được không? Tử cung nhi hóa có mang thai được không là câu hỏi phổ biến nhất của những chị em mắc căn bệnh này. Trong hệ thống các cơ quan sinh sản, tử cung đóng vai trò quan trọng nhất, là yếu tố quyết định đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây. 1. Tử cung nhi hóa là gì? Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ sinh dục nữ. Đây là nơi để trứng đã thụ tinh làm tổ, từ đó phát triển thành thai nhi và là nơi nuôi đưỡng thai nhi. Các chị em khi đến tuổi dậy thì, cơ thể sẽ tiết ra nội tiết tố nữ giúp hệ sinh dục phát triển. Tử cung của một người phụ nữ trưởng thành sẽ có kích thước đường kính trước sau từ 35-45mm. Nếu chị em không có tử cung thì sẽ bị vô kinh nguyên phát. Nhưng vì một lý do nào đó mà tử cung không lớn lên được, kích thước vẫn như của một bé gái thì người ta gọi đó là bệnh tử cung nhi hóa. Nguyên nhân gây tử cung nhi hóa có thể do các hormone estrogen và progesterone không có hoặc quá ít, không đủ để tử cung lớn lên được. Những người này tử cung thường có đường kính trước sau dưới 30 mm, kèm theo vô kinh hoặc ít kinh. Cũng có trường hợp bé gái sinh ra đã bị khiếm khuyết tử cung, không có tử cung hoặc tử cung rất nhỏ. Những người này thường bị vô kinh nguyên phát. 2. Tử cung nhi hóa có mang thai được không? Như đã nói ở trên, tử cung là bộ phận quan trọng, quyết định đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Đây là nơi để trứng đã thụ tinh làm tổ, phát triển thành thai nhi, nơi nuôi dưỡng thai nhi trong suốt thai kỳ. Một khi tử cung bị nhi hóa, các chức năng của nó đã không được như bình thường. Các chuyên gia cho biết khả năng phụ nữ bị nhi hóa tử cung có thai là rất thấp, có những trường hợp còn bị vô sinh. Những chị em bị bệnh tử cung nhi hóa thì khả năng mang thai tự nhiên cực kỳ thấp. 3. Cách phát hiện và điều trị tử cung nhi hóa Trường hợp các chị em vô kinh từ nhỏ, kinh nguyệt rất ít, kinh thưa, không đều hoặc lập gia đình trên 1 năm mà không có thai cần đi khám ngay để kiểm tra xem mình có bị tử cung nhi hóa hay không. Thông thường, những trường hợp chị em có tử cung nhưng tử cung không phát triển, đường kính trước sau dưới 30 mm vẫn có kinh ở tuổi dậy thì. Chỉ những trường hợp chị em không có tử cung thì sẽ bị vô kinh nguyên phát. Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18 Nếu có các dấu hiệu bất thường như dậy thì muộn, vô kinh, kinh nguyệt ít, không đều… chị em nên đi khám sớm để phát hiện bệnh tử cung nhi hóa. Đối với những chị em có tử cung, nhưng tử cung nhỏ do nồng độ estrogen và progesterone giảm, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm nội tiết tố. Trong khoảng thời gian điều trị từ 3-6 tháng, chị em sẽ được theo dõi mức độ phát triển của tử cung, chu kỳ kinh nguyệt và chức năng của các cơ quan khác trước khi thụ thai. Đối với trường hợp chị em bị suy buồng trứng hoặc đã cắt bỏ buồng trứng mà muốn có thai thì cần hỗ trợ sinh sản  và dùng thuốc nội tiết lâu dài. Chị em sẽ được làm thụ tinh trong ống nghiệm sau đó cấy hợp tử vào tử cung để thai nhi phát triển. Khả năng mang thai của phụ nữ bị tử cung nhi hóa cực kỳ thấp. Còn đối với những chị em không có tử cung bẩm sinh, kỹ thuật điều trị sẽ vô cùng phức tạp bởi cần phẫu thuật để tạo hình tử cung. Tỷ lệ thành công của điều trị cũng không cao. Do đó, phòng bệnh hơn chữa bệnh. Nếu đến tuổi dậy thì mà các bé gái chưa hành kinh thì nên đi kiểm tra để biết được nguyên nhân và kịp thời điều trị.
thucuc
769
Chế độ ăn sau cắt bỏ túi mật cần lưu ý những gì? Vì sao bạn cần lưu ý về chế độ ăn sau cắt bỏ túi mật Túi mật là bộ phận được kết nối với gan, chúng là nơi tập trung dịch mật từ gan và giải phóng dịch mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn. Nếu túi mật của bạn bị viêm hoặc bị sỏi, một vài trường hợp có polyp túi mật kích thước lớn hơn 10mm có thể bạn phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Mặc dù bạn vẫn có thể sống và sinh hoạt bình thường mà không cần đến túi mật, tuy nhiên bạn cần chú ý hơn về chế độ ăn uống của mình. Vì dịch mật được tiết ra từ túi mật có tác dụng giúp tiêu hóa thức ăn, đặc biệt là các thức ăn nhiều dầu mỡ, có hàm lượng chất béo và cholesterol cao. Vì vậy khi túi mật bị cắt bỏ, bạn nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm này. Tuy nhiên không phải là tránh xa các loại thực phẩm này vĩnh viễn, mà bạn có thể bổ sung chúng vào khẩu phần ăn của mình sau vài tháng phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Nhưng trước hết bạn cần lưu ý về chế độ ăn sau cắt bỏ túi mật như sau. Chế độ ăn sau cắt bỏ túi mật Những ngày đầu sau khi phẫu thuật Trong những ngày đầu sau khi cắt bỏ túi mật, bạn chỉ nên ăn các thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu như cháo, súp,.. không nên ăn những loại thức ăn đặc, hay đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ, để tránh tạo áp lực lên hệ thống đường mật. Bạn nên uống đủ nước, có thể bổ sung các loại nước ép trái cây ít đường như táo, nho, cam,… Không nên uống café, trà đặc vì chúng có thể kích thích dễ gây tiêu chảy. Ngoài ra bạn nên đi lại ,vận động nhẹ nhàng để tránh tình trạng khó tiêu và có thể giúp máu lưu thông tốt hơn. Tránh hoạt động hay cử động mạnh, hít thở đều và nhẹ nhàng, tránh căng thẳng (stress). Giai đoạn hồi phục Thường sau 5-7 ngày sau khi phẫu thuật người bệnh có thể ăn thêm các loại rau xanh và trái cây giàu chất xơ để tránh táo bón và giúp ổn định nhu động ruột. Hệ tiêu hóa khi này vẫn chưa thật ổn định, bạn vẫn nên ăn các thức ăn mềm như cơm dẻo, có thể thêm dần thịt trong khẩu phẩn ăn, tuy nhiên chỉ nên ăn các loại thịt trắng như thịt da cầm, không nên ăn các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò. Nên chia nhỏ thành nhiều bữa nhỏ để ăn, ăn ít một, không nên ăn quá no một lúc. Chế độ ăn lâu dài Khoảng từ tuần thứ ba trở đi, hệ tiêu hóa của người bệnh bắt đầu dần hồi phục. Khi này chế độ ăn uống cũng được cải thiện hơn, tuy nhiên bệnh nhân vẫn cần lưu ý những điều sau: Ăn ít chất béo từ động vật Không nên ăn các thực phẩm có chứa nhiều chất béo và hàm lượng cholesterol cao như da, mỡ, phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò vì chúng có thể gây khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi,… Tuy nhiên người bệnh cũng không nên loại bỏ hoàn toàn các loại thức ăn này, vì chất béo vẫn là nguồn dinh dưỡng thiết yếu của cơ thể. Bạn có thể bổ sung chất béo tốt qua cá, quả bơ, hạt óc chó, hạnh nhân, dầu ô liu,… Tăng cường chất xơ Bạn nên bổ sung các loại rau xanh, đặc biệt là rau họ cải như cải bó xôi, đậu bắp, trái cây họ cam, quýt,… để tăng cường hấp thu nước ở đường ruột, giảm tình trạng tiêu chảy. Hạn chế uống sữa Sữa nguyên chất có chứa nhiều chất béo nên không thích hợp với người đã cắt bỏ túi mật. Bạn có thể lựa chọn các chế phẩm thay thế tương đương như sữa chua, sữa đậu nảnh,… Hạn chế ăn các đồ chiên rán, chua cay Các đồ chiên rán, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng có thể gây kích ứng hệ tiêu hóa đối với những người đã cắt bỏ túi mật. Ngoài ra bạn cũng cần “tránh xa” các đồ uống có cồn như bia, rượu, nước ngọt, nước uống có ga,… vì chúng đều là những chất khó tiêu khiến hệ tiêu hóa của bạn phải làm việc vất vả và dễ gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa hay tiêu chảy.
thucuc
789
Dấu hiệu viêm khớp dạng thấp vị thành niên Viêm khớp dạng thấp vị thành niên (JRA) là một bệnh lý gây ra các triệu chứng khó chịu như đau, cứng và sưng khớp kéo dài, thường xảy ra ở trẻ dưới 16 tuổi. Căn bệnh này có nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng sẽ gây ra những ảnh hưởng và biến chứng nhất định đối với sức khỏe của trẻ. 1. Viêm khớp dạng thấp vị thành niên (JRA) là gì? Viêm khớp dạng thấp vị thành niên là một loại bệnh viêm khớp phổ biến nhất ở trẻ dưới 16 tuổi. Căn bệnh này còn có tên gọi khác là viêm khớp tự phát chưa thành niên, thường gây ra các triệu chứng như sưng, cứng và đau khớp kéo dài.Căn bệnh này có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm, ví dụ như viêm mắt hoặc các vấn đề về tăng trưởng. Việc điều trị cho viêm khớp dạng thấp vị thành niên cần được bắt đầu ngay từ sớm và tập trung chủ yếu vào việc kiểm soát các triệu chứng đau, đồng thời cải thiện các chức năng và thiệt hại nói chung do bệnh gây ra. 2. Nguyên nhân gây ra viêm khớp dạng thấp vị thành niên (JRA) Viêm khớp dạng thấp vị thành niên (JRA) là một rối loạn tự miễn dịch, có nghĩa là cơ thể tấn công nhầm một số tế bào và mô khỏe mạnh của chính mình, dẫn đến tình trạng viêm. Các chuyên gia không biết rõ nguyên nhân tại sao cơ thể lại phản ứng theo cách, nhưng họ cho rằng xu hướng di truyền phát triển nên JRA và một số yếu tố môi trường (chẳng hạn như vi rút) thường gây ra phản ứng. Virus có thể gây ra tình trạng viêm khớp dạng thấp vị thành niên 3. Các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên (JRA) Trẻ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên có thể có các triệu chứng đau, cứng, đỏ, nóng hoặc sưng ở một vài/nhiều khớp. Các triệu chứng này thường trở nên tồi tệ hơn vào buổi sáng, trước khi trẻ bắt đầu hoạt động thể chất. Đôi khi, một số cơ quan nội tạng cũng có thể bị ảnh hưởng. Trong một số trường hợp, JAR có thể gây sưng hạch bạch huyết, phát ban nhẹ không rõ nguyên nhân hoặc sốt. Nếu con bạn đi khập khiễng mà không rõ nguyên nhân hoặc vụng về bất thường thì khả năng cao là do bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên gây ra.Một số trẻ thỉnh thoảng bị bùng phát bệnh, trong khi những đứa trẻ khác có các triệu chứng mãn tính không bao giờ biến mất. Một số trường hợp mãn tính nặng gây nguy hiểm đến tính mạng vì nó có thể làm rối loạn sự phát triển của xương và ngăn sự tăng trưởng của cơ thể trẻ. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể kiểm soát các triệu chứng này của trẻ bằng thuốc và vật lý trị liệu. 4. Các loại bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên Dưới đây là những loại viêm khớp dạng thấp vị thành niên thường gặp nhất, bao gồm:Thể viêm ít khớp (Pauciarticular JRA)Đây là dạng JRA phổ biến nhất, chiếm khoảng một nửa số trường hợp mắc bệnh. Nó thường ảnh hưởng đến 4 hoặc ít khớp hơn, và chủ yếu là những khớp lớn (ví dụ như đầu gối). Theo nghiên cứu, có 20-30% trẻ em bị JRA thể viêm ít khớp phát triển thành chứng viêm ở mắt, dẫn đến mất thị lực. Do đó, các bậc cha mẹ nên cho con đi thăm khám mắt thường xuyên.Thể viêm đa khớp (Polyarticular JRA)Dạng JRA này thường ảnh hưởng đến năm khớp trở lên, bao gồm cả các khớp nhỏ (tay và chân), hoặc các khớp lớn hơn (đầu gối và vai). Nó có xu hướng gây tổn thương đến các khớp ở cùng một bên cơ thể. Thể viêm đa khớp có nhiều khả năng tồn tại sau thời thơ ấu và chiếm khoảng 30% các trường hợp mắc JRA. Ngoài ra, những trẻ em mắc phải căn bệnh này cũng thường bị thiếu máu.Thể hệ thống (Systemic JRA)Hay còn được gọi là bệnh Still, là dạng JRA ít phổ biến nhất nhưng nghiêm trọng nhất. Nó có thể gây sưng, đau khớp, sốt cao (103 độ F trở lên), phát ban nhẹ trên ngực, đùi hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Ngoài ra, nó cũng có thể gây viêm gan, lá lách và các hạch bạch huyết. Một đứa trẻ bị JRA thể hệ thống có khả năng lâm vào tình trạng thiếu máu. Bé có nguy cơ viêm khớp nặng ở nhiều khớp kéo dài đến tuổi trưởng thành. Thậm chí, JRA thể hệ thống có thể đe dọa đến tính mạng nếu nó gây viêm màng ngoài tim (mô xung quanh tim). Nhìn chung, dạng JRA này thường chiếm khoảng 20% các trường hợp mắc bệnh. Bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên được chia ra làm nhiều thể khác nhau 5. JRA được chẩn đoán như thế nào? Nếu con bạn có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên, bạn nên đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa thấp khớp nhi khoa để được chẩn đoán và điều trị sớm. Việc chẩn đoán sẽ bắt đầu bằng những câu hỏi về các triệu chứng của trẻ, làm một số xét nghiệm máu và có thể yêu cầu chụp X-quang.Mặc dù các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm sẽ không chẩn đoán được JRA nhưng chúng có thể giúp loại trừ các nguyên nhân dẫn đến những triệu chứng của trẻ và giúp bác sĩ phân loại thể JRA mà trẻ có thể mắc phải. Con bạn có thể được chẩn đoán mắc JRA nếu trẻ có các triệu chứng kéo dài hơn 6 tuần và không có nguyên nhân nào khác được xác định. 6. Phương pháp điều trị JRA Mục tiêu chính của việc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp vị thành niên là giảm sưng, giảm đau và giúp trẻ duy trì được các cử động ở khớp, đồng thời đối phó với mọi biến chứng có thể xảy ra.Bác sĩ thấp khớp nhi khoa sẽ kê một đơn thuốc để giảm viêm và làm chậm hoặc ngăn ngừa tổn thương ở khớp cho trẻ. Những lựa chọn điều trị bằng thuốc thường bao gồm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS), thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD), corticosteroid (đối với JRA nghiêm trọng) và tác nhân sinh học (phương pháp điều trị bằng thuốc mới được sử dụng nếu các lựa chọn khác không hiệu quả). Trẻ sẽ phải thử nhiều loại thuốc khác nhau trước khi tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất với ít tác dụng phụ nhất.Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đề nghị các bài tập luyện cho trẻ hoặc đề xuất các buổi vật lý trị liệu để giúp trẻ duy trì trương lực cơ và phạm vị chuyển động của các khớp. Một số bài tập thể chất không gây áp lực cho khớp hoặc bơi lội có thể hữu ích trong việc điều trị bệnh.com
vinmec
1,233
Công dụng thuốc Rabzak 20 Thuốc Rabzak 20 được sản xuất tại Ấn Độ, có thành phần chính là Rabeprazole natri 20mg. Thuốc được chỉ định sử dụng điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh loét đường tiêu hóa,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Rabzak 20 điều trị qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Rabzak 20 là gì? Thuốc Rabzak 20 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, điều trị trào ngược dạ dày - thực quản hiệu quả. Rabzak 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Rabeprazol natri 20mg và các thành phần tá dược khác: Mannitol, hydroxypropyl cellulose, light magnesi oxid, ethyl cellulose, talc, aerosil, calci stearat, natri starch glycolat, instacoat moist shield white (hypromellose, titan dioxid, diethyl phthalat, ethyl cellulose, talc), instacoat en-sol white (cellulose acetat phthalat, titan dioxid, diethyl phthalat), instaglow white (polyethylen glycol, hypromellose, glycerin, talc). Thuốc được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty Akriti Pharmaceuticals Pvt. Ltd - Ấn Độ. 2. Thuốc Rabzak 20 có tác dụng gì? Thuốc Rabzak 20 được sử dụng trong các trường hợp sau:Trào ngược dạ dày - thực quản ở dạng viêm loét hoặc dạng bào mòn. Loét dạ dày lành tính. Hội chứng Zollinger - Ellison.Loét miệng nối. Viêm thực quản hồi lưuĐiều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày - thực quản.Kết hợp với các chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) ở những người bệnh bị loét đường tiêu hóa. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Rabzak 20 3.1. Cách dùng. Thuốc Rabzak 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột và được sử dụng bằng đường uống.Sử dụng thuốc vào buổi sáng, mặc dù thức ăn không ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc, tuy nhiên việc sử dụng thuốc buổi sáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuân thủ điều trị.Nuốt nguyên viên thuốc Rabzak 20 không được nhai hoặc nghiền nhỏ.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Rabzak 20 theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng sau:Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng. Liều thông thường là 20 mg rabeprazole natri/lần/ngày, kéo dài trong 4 - 8 tuần.Sau đó, tiếp tục điều trị duy trì rabeprazole natri với 10 mg hoặc 20 mg mỗi ngày tùy thuộc vào sự đáp ứng của người bệnh.Bệnh loét đường tiêu hóa hoạt động. Loét tá tràng: sử dụng liều 20mg/ ngày trong 4 - 8 tuần.Loét dạ dày: sử dụng liều 20mg/ ngày trong 6 - 12 tuần.Hội chứng Zollinger - Ellison. Liều dùng đầu 60mg/lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.Liều Rabzak 20 có thể tăng đến 120 mg/ ngày.Khi liều hàng ngày > 100 mg nên chia làm 2 lần sử dụng.Người bệnh mắc suy thận hoặc suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều thuốc Rabzak 20 đối với trường hợp này. Trường hợp người bệnh suy gan nặng cần tham khảo kỹ mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Rabzak 20 điều trị.Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc Rabzak 20 ở trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc trên đối tượng đối tượng này.Liều dùng thuốc Rabzak 20 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Rabzak 20 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc phù hợp với bản thân, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Rabzak 20 Thuốc Rabzak 20 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với rabeprazol, các dẫn chất của benzimidazol như: Ezomeprazol, pantoprazol, lanzoprazol, omeprazol hay với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ mang thai. 5. Tương tác thuốc Rabzak 20 Dưới đây là một số loại thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với Rabzak 20:Kết hợp Rabzak 20 với Ketoconazol hoặc Itraconazol có thể làm giảm sự hâp thu của 2 thuốc này. Vì thế, trường hợp cần thiết kết hợp cần điều chỉnh liều Ketoconazol hoặc Itraconazol phù hợp.Không dùng đồng thời Rabzak 20 với các thuốc Erlotinib, Nelfinavir, Delavirdin và Posaconazol.Việc kết hợp chung Rabeprazol với các thuốc: Atanazavir, Indinavir, Clorpidogrel, Dabigatran, Mycophenolat, Etexilat, Dasatinib, Erlotinib, muối sắt, Itraconazol, Ketoconazol, Mesalamin, Nelfinavir có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc này.Rabeprazol khi dùng chung với các thuốc là cơ chất CYP2C19, CYP2C8, Methotrexat, Saquinavir, Voriconazol có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc này.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Rabzak 20 điều trị, người bệnh hãy báo cáo những dòng thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe điều trị các bệnh lý khác đang mắc cho bác sĩ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Rabzak 20 Trong quá trình sử dụng thuốc Rabzak 20, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như:Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất: Đau đầu, tiêu chảy, nổi mẩn trên da.Tác dụng không mong muốn khác: Ngứa, nổi mày đay, đau khớp và đau cơ, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn và nôn, đầy hơi, đau bụng và khô miệng.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng phụ gặp phải khi điều trị với thuốc Rabzak 20 để được điều trị kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Rabzak 20 điều trị Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Rabzak 20 điều trị:Trước khi dùng thuốc Rabzak 20 điều trị cần phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày.Thận trọng khi dùng Rabzak 20 vì có nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo với các thuốc ức chế bơm proton khác, các dẫn chất benzimidazol khi dùng thay thế.Không dùng thuốc Rabzak 20 cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng.Đã có báo cáo thử nghiệm lâm sàng sau khi dùng thuốc xuất hiện bất thường enzym gan. Tuy nhiên, các rối loạn này sẽ mất sau khi ngừng thuốc nếu không có nguyên nhân khác. Vì thế thận trọng khi dùng thuốc Rabzak 20 cho người suy gan.Điều trị với rabeprazol hay các thuốc ức chế bơm proton có thể gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa với Salmonella, Clostridium difficile và Campylobacter.Không dùng kết hợp Rabeprazol natri với Atazanavir.Không sử dụng Rabeprazol cho người bệnh không dung nạp galactose do di truyền, suy giảm hấp thu glucose, galactose hay thiếu enzym Lapp lactase.Thuốc Rabzak 20 gây ra tác dụng phụ buồn ngủ làm ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và tập trung. Vì thế, thận trọng sử dụng thuốc Rabzak 20 khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.Chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả khi dùng Rabzak 20 trên phụ nữ có thai. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc Rabzak 20 cho phụ nữ có thai.Chưa rõ Rabeprazole trong thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế nên ngưng cho con bú hoặc ngưng sử dụng thuốc, vì thuốc có khả năng gây hại cho trẻ đang bú mẹ.Thuốc Rabzak 20 được sử dụng theo tờ kê đơn của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc điều trị, tránh những ảnh hưởng không mong muốn cho sức khỏe.
vinmec
1,288
Ung thư tuyến nước bọt có lây không? 1. Bệnh ung thư tuyến nước bọt có lây không? Ung thư tuyến nước bọt không lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh Tuyến nước bọt tạo ra nước bọt và tiết nước bọt vào miệng qua ống dẫn. Nước bọt làm cho thức ăn ẩm, giúp bạn nhai, nuốt và tiêu hóa thức ăn, làm sạch miệng… Ung thư tuyến nước bọt là bệnh ung thư thuộc khu vực đầu cổ, xuất phát từ sự phát triển bất thường của bất kì tế bào nào tại các vị trí như tuyến nước bọt mang tai, tuyến nước bọt dưới lưỡi và tuyến nước bọt dưới lưỡi và tuyến nước bọt dưới hàm. 2. Nguyên nhân gây ung thư tuyến nước bọt là gì? Khi câu hỏi bệnh ung thư tuyến nước bọt có lây không được giải đáp, nhiều người lại thắc mắc không biết nguyên nhân chính xác gây bệnh là gì. Thực tế, các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến ung thư tuyến nước bọt nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm: 2.1. Tuổi tác, giới tính Ung thư tuyến nước bọt có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở người lớn tuổi. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. 2.2. Tiếp xúc với bức xạ Những người đã từng xạ trị vùng đầu cổ có nguy cơ mắc ung thư tuyến nước bọt cao hơn những người khác Những người đã từng tiến hành xạ trị khu vực vùng đầu cổ hay phơi nhiễm phóng xạ có nguy cơ mắc ung thư tuyến nước bọt cao hơn nhiều so với những người bình thường. 2.3. Tiền sử gia đình có người bị ung thư tuyến nước bọt Nếu có người thân trong gia đình mắc ung thư tuyến nước bọt thì bạn sẽ có nguy cơ mắc cao hơn những người bình thường. 2.4. Làm việc trong môi trường độc hại Những người làm việc trong môi trường độc hại như khai thác khoáng sản, các sản phẩm nhựa, cao su… có nguy cơ mắc cao hơn những người bình thường. 2.5. Chế độ ăn thiếu khoa học Một số nghiên cứu chỉ ra, những người có chế độ ăn nhiều thịt đỏ, ít rau xanh có thể làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến nước bọt…
thucuc
412
Bệnh loãng xương - vấn đề cần quan tâm Loãng xương còn gọi là thưa xương, xốp xương là tình trạng giảm khối lượng xương, thường đi kèm với gãy xương, đặc biệt là lún xẹp các đốt sống. Tuổi cao cùng với việc giảm nội tiết tố, ăn uống thiếu chất là nguyên nhân dẫn đến loãng xương. Nguy cơ loãng xương Thời kỳ mãn kinh có nguy cơ loãng xương cao. - Khi còn trẻ, tốc độ tạo xương lớn hơn tốc độ huy động chất khoáng từ xương. Sự tạo xương thường đạt tới đỉnh điểm ở khoảng 30 tuổi, sau 30 tuổi quá trình hủy xương nhanh hơn tạo xương quá trình tạo mô xương mới làm mất dần cấu trúc xương. - Giai đoạn tiền mãn kinh, hàng năm, phụ nữ bị mất dần một lượng tổ chức xương nhất định gồm: + Xương xốp: mất khoảng 1%/năm + Xương chắc: khoảng 0.5%/ năm. - Ở thời kỳ mãn kinh, tỷ lệ mất xương tăng đến 2 -3 %/năm. Dấu hiệu nhận biết - Thông thường loãng xương không gây đau, không có bất cứ biểu hiện gì, khi có biểu hiện đầu tiên có thể là biến chứng của loãng xương. - Đau cột sống cấp tính (thường là xẹp đột sống), giảm đau khi nằm. - Gù lưng, giảm chiều cao, các biến dạng này có thể gây đau. - Biến chứng gãy xương (thường gặp đầu trên xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu…), đau kéo dài do chèn ép thần kinh, gù vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực, … Hậu quả của loãng xương Loãng xương trầm trọng có thể bị biến dạng xương và hình dạng cơ thể. - Loãng xương làm cột sống suy yếu nên lâu ngày mất, gãy xương với một chấn thương nhẹ. - Nếu loãng xương trầm trọng, bệnh nhân có thể bị đau nhiều và đôi khi bị liệt. - Một số người bị loãng xương trầm trọng có thể bị biến dạng xương và hình dạng cơ thể. - Gây các bệnh rối loạn chuyển hóa: tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu,... Những ai có nguy cơ bị loãng xương? - Phụ nữ từ 45-50 tuổi có nguy cơ cao đối với loãng xương loại I (loãng xương sau mãn kinh). - Những người trên 65 tuổi gặp cả nam và nữ. - Những phụ nữ xương nhỏ có nguy cơ mắc loãng xương cao hơn. - Mãn kinh sớm làm tăng nguy cơ mắc loãng xương. - Thiểu năng tuyến sinh dục như tinh hoàn nhỏ, thiếu testosterone,… ở nam giới. - Thói quen sinh hoạt: ăn thức ăn có ít canxi hoặc vitamin D; ít vận động và ít tập thể dục, nghiện rượu, hút thuốc. - Các bệnh mạn tính và dùng thuốc điều trị gồm: + Thuốc điều trị rối loạn nội tiết, điều trị suy tủy, rối loạn collagen, bệnh dạ dày ruột. + Dùng các glucocortocoid trong thời gian dài để chữa các bệnh hen, viêm khớp có thể làm tổn thương xương. Phòng và điều trị loãng xương như thế nào? Thực phẩm giàu canxi - Kiểm tra định kỳ: Nên kiểm tra để xác định mật độ xương 01 năm/ lần bằng máy đo loãng xương toàn thân. - Tập thể dục: tập aerobic, chạy bộ, đi bộ, leo cầu thang. - Dinh dưỡng: Chế độ ăn giàu calci trong suốt cuộc đời như sữa, sữa chua, phomat, nhiều loại rau, ngũ cốc, đậu và một số loại cá. - Dùng thuốc bổ sung canxi theo hướng dẫn của bác sĩ: + Phụ nữ 25-50 tuổi và phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh: bổ sung 1000 mg canxi một ngày và 400 UI vitamin D. + Phụ nữa có thai và phụ nữ đang cho con bú: 1500 mg canxi một ngày. + Phụ nữa sau mãn kinh dưới 65 tuổi và không dùng liệu pháp thay thế hormon: 1500 mg canxi và 400-800 UI vitamin D. + Đàn ông 25-65 tuổi: 1000 mg canxi. + Tất cả mọi người (cả nam và nữ) trên 65 tuổi: 1500 mg canxi. - Các biện pháp không dùng thuốc: + Duy trì các bài tập thể dục thông thường có chịu đựng sức nặng của cơ thể như đi bộ, khiêu vũ, tennis,… + Không uống rượu, hút thuốc lá. + Chế độ giàu canxi trong suốt cuộc đời. + Tránh ngã. + Khi có biến dạng cột sống (gù, vẹo) cần đeo đai lưng cố định cột sống giúp trợ lực côt sống. - Biện pháp dùng thuốc: Giảm đau, thuốc tăng tạo xương, thuốc chống hủy xương điều trị kéo dài. Các kỹ thuật chẩn đoán loãng xương Chẩn đoán loãng xương hiệu quả nhờ máy đo loãng xương toàn thân. - Xét nghiệm sinh hóa: CRP, máu lắng, calci máu, phosphatase kiềm, Osteocalcin. - Chụp Xquang xương. - Chụp cắt lớp điện toán định lượng. - Máy đo loãng xương sử dụng công nghệ DXA. - Sinh thiết xương. - Cộng hưởng từ MRI. - Một số kỹ thuật khác: siêu âm định lượng, hấp thụ quang phổ, hấp thụ tia X năng lượng kép, kỹ thuật không bức xạ,…
medlatec
830
Giải đáp: người mắc COVID-19 có tự khỏi được không? Mắc COVID-19 có tự khỏi được không là thắc mắc của nhiều người. Thực tế, nhiều ca nhiễm COVID-19 không có triệu chứng và có thể tự khỏi. Tuy nhiên, các ca bệnh chuyển nặng, cần nhập viện điều trị cũng không hề nhỏ. 1. Mắc COVID-19 có tự khỏi được không? Hiện nay, y học thế giới vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị cho người mắc COVID-19. Quá trình điều trị thực chất chỉ giúp làm giảm các triệu chứng và nâng cao thể trạng cho bệnh nhân. Còn đối với các đối tượng mắc COVID-19 không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ thì có thể tự khỏi sau khoảng 2 - 3 tuần nhiễm bệnh. Mắc COVID-19 tự khỏi theo cơ chế nào? Trong cơ thể của chúng ta luôn có 1 hệ thống miễn dịch. Hệ thống này được xem như một “đội quân” bảo vệ cơ thể khỏi các dị nguyên gây hại. Khi các virus xâm nhập, hệ thống miễn dịch sẽ được khởi động thông qua các chu trình kháng viêm, các hoạt động của tế bào, sẽ tự động dò tìm và khoanh vùng những nơi có virus. Ví dụ đơn giản như, trên cơ thể của chúng ta chỉ có 1 vết thương nhỏ, chảy mủ thì lập tức “đội quân” sẽ nhanh chóng khoanh vùng lại, đọc tế bào, phân tích vết thương, từ đó tiến hành loại bỏ các tác nhân có hại, tiến hành hồi phục vết thương. Đối với những người khỏe mạnh, không mắc các bệnh lý nền, không bị suy giảm khả năng miễn dịch thì đa phần khả năng “đội quân” của cơ thể đều có thể chiến thắng loại virus đó. Chẳng hạn như bị cảm cúm, nếu không điều trị thì cơ thể chúng ta vẫn có thể tự khỏi. Kể cả khi bị COVID-19, nó cũng là một loại virus, khi xâm nhập vào cơ thể thì hệ thống miễn dịch của chúng ta sẽ tự động chống lại nó. Phần lớn các bệnh nhân mắc COVID-19 đều sẽ có những triệu chứng như: mệt mỏi, ho, sốt, hắt xì,... Khi bị sốt thì cũng là lúc hệ thống miễn dịch đang chống lại virus, gây ra sốt. Điều này đồng nghĩa với việc, một người khỏe mạnh, không có bệnh lý nền, hệ miễn dịch vững chắc thì có thể chiến thắng và tự khỏi bệnh. Mắc COVID-19 có thể tự khỏi được nhưng tại sao vẫn có nhiều người tử vong vì căn bệnh này? Theo số liệu thống kê về dịch bệnh COVID-19, những người có bệnh tình trở nặng hay thậm chí là tử vong hầu hết là những người lớn tuổi và có những bệnh lý nền kèm theo. Thường những người già trên 60 tuổi có hệ miễn dịch kém hoặc những bệnh lý đi kèm như: tiểu đường, tim mạch, hô hấp, suy thận,... sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch. Khi virus xâm nhập thì khả năng chống cự đã giảm đi rất nhiều. Tuy nhiên, sự xuất hiện của biến chủng Delta với tốc độ lây nhiễm nhanh và triệu chứng không rõ ràng hiện nay thì có không ít các ca chuyển nặng là người trẻ tuổi, không có bệnh lý nền. Vì thế, những trường hợp có triệu chứng nặng cần phải được nhập viện để các bác sĩ có các phương pháp tăng cường khả năng chiến đấu của cơ thể. Trong nhiều trường hợp, nhờ có sự giúp đỡ của y tế, các bệnh nhân có thể chống lại COVID-19. 2. Cách điều trị COVID-19 tại nhà Có thể thấy rằng, nhiều người mắc COVID-19 có thể tự khỏi được. Tuy nhiên, bạn cũng không được quá chủ quan đối với căn bệnh này. Vì đây là bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và cả cộng đồng. Trường hợp mắc COVID-19 và không có triệu chứng, hoặc có triệu chứng nhẹ, có thể điều trị tại nhà thì bạn cần chú ý những điều sau: Luôn luôn mang khẩu trang, trừ trường hợp ăn, uống, vệ sinh cá nhân. Không nên sử dụng 1 chiếc khẩu trang trong thời gian dài, mỗi ngày nên thay ít nhất 2 lần, lưu ý mỗi lần thay phải được khử khuẩn bằng cồn y tế. Thường xuyên rửa tay với xà phòng, lau chùi, vệ sinh sạch sẽ các bề mặt thường xuyên tiếp xúc như: mặt bàn, tay nắm cửa, bồn cầu,... Cần đo thân nhiệt tối thiểu 2 lần 1 ngày, khai bào y tế mỗi ngày hoặc khi cơ thể có dấu hiệu bất thường. Ăn uống đầy đủ, dinh dưỡng, bạn có thể bổ sung thêm nước cam, nước chanh hoặc vitamin để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Hãy giữ lối sống lành mạnh và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, và nên tập thở hằng ngày ít nhất 5 phút 1 lần, mỗi ngày 3 lần. Nghỉ ngơi điều độ, ngủ đủ 7 tiếng mỗi ngày. Phòng ốc phải thoáng đãng, sạch sẽ, nên mở cửa sổ đề có không khí tốt, không nên mở điều hoà. Sử dụng thùng rác riêng có nắp đậy, có bao rác riêng để tránh lây lan virus cho người khác thông qua rác thải. Khi bị sốt hoặc đau nhức cơ, bạn nên uống 1 viên paracetamol 500 mg, có thể lặp lại sau 4 - 6 tiếng nếu còn đau hoặc sốt. Lưu ý không uống quá 4 viên 1 ngày. Ngoài ra, COVID-19 còn gây ra triệu chứng ho khan, bạn có thể sử dụng thuốc ho thông thường để giảm ho. Khi bị nghẹt mũi hoặc sổ mũi, bạn có thể nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý Na Cl 0,9% và uống thuốc kháng dị ứng. Rèn luyện lối sống tích cực, lạc quan. Ngoài ra, trường hợp cần được tư vấn nhanh chóng, trực tiếp với bác sĩ, bệnh nhân có thể tải về ứng dụng Med On Chưa hết, ứng dụng này còn hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc cho các bệnh nhân F0 hoặc các đối tượng là F1, F2 chưa có triệu chứng, đang điều trị tại nhà. Từ đó, giúp trấn an tinh thần và cung cấp kiến thức hữu ích cho quá trình điều trị.
medlatec
1,051
Triệu chứng viêm ruột thừa hoại tử bạn cần nắm rõ Viêm ruột hoại tử là bệnh lý đường tiêu hóa nặng cần được xử trí kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm. Để phát hiện sớm bệnh bạn cần nắm được những triệu chứng viêm ruột thừa hoại tử dưới đây. XEM THÊM: >> Viêm ruột thừa có mấy giai đoạn? >> Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp tính >> Mổ tắc ruột ở đâu tốt? Viêm ruột hoại tử là bệnh lý đường tiêu hóa nặng cần được xử trí kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm. Đau bụng Đây là triệu chứng điển hình và xuất hiện ở 100% số bệnh nhân viêm ruột thừa hoại tử. Triệu chứng này xuất hiện vào nagy ngày thứ nhất và cũng là triệu chứng nó biến mất chậm nhất. Đau bụng do viêm ruột thừa có đặc điểm: lúc đầu đau từng cơn, sau đó đau âm ỉ; đau gia tăng khi ăn hoặc uống; đây là triệu chứng đặc biệt của bệnh dùng để phân biệt với những trường hợp có đại tiện ra máu khác hoặc ở những thể nhẹ. Cơn đau do viêm ruột thừa thường khu trú ở vùng thượng vị hoặc quanh rốn, đôi khi lại không xác định được vị trí nhất định. Đau kéo dài khoảng 4 – 12 ngày, trung bình là khoảng 9 ngày. Trong trường hợp viêm ruột hoại tử có sốc, cơn đau thường dữ dội và kéo dài hơn 9 ngày. Sốt Đây cũng cũng là triệu chứng viêm ruột thừa hoại tử thường xuất hiện ở 100% số bệnh nhân, xuất hiện sau đau bụng và vào  ngày đầu tiên của bệnh. Trong trường hợp có sốc, sốt thường cao trên 38,5°C. Nếu sốt cao vẫn tiếp tục hay xuất hiện sau tuần thứ hai sau điều trị, cần cảnh giác những biến chứng của viêm ruột hoại tử chẳng hạn như tắc ruột, viêm phúc mạc… Người viêm ruột thừa thường có triệu chứng đau bụng, sốt, đại tiện ra máu,… Đi ngoài ra máu Đây là triệu chứng quan trọng nhất và luôn luôn có xuất hiện ở 100% bệnh nhân và là triệu chứng có giá trị trong quyết định chẩn đoán. Đi ngoài ra máu xuất hiện ngay ngày đầu hoặc thứ hai của bệnh. Phân thường có màu đỏ nâu, lỏng, có mùi thối khắm. Lượng phân mỗi lần đi khoảng 50 – 200ml. Đại tiện dễ dàng, không mót rặn. Có một số trường hợp bệnh nhân không tự đại tiện được, phải ấn mạnh vào bụng, thăm trực tràng hoặc đặt ống xông trực tràng phân mới có thể chảy ra ngoài. Ngoài ra, một số trường hợp có táo bón sau một vài ngày đại tiện ra máu, thông thường kéo dài 2 – 3 ngày, có trường hợp lên đến 10 ngày. Nếu táo bón xuất hiện mà các triệu chứng khác khá hơn chẳng hạn như hết sốt hoặc giảm sốt, bụng bớt trướng thì đó là diễn tiến tốt của bệnh. Nhưng ngược lại, nếu táo bón mà sốt gia tăng, đau bụng tăng hoặc bụng chướng hay nôn thì cần nghĩ ngay đến các biến chứng như tắc ruột, thủng ruột hay viêm phúc mạc. Một số trường hợp tiêu chảy phân lỏng xuất hiện trước khi đại tiện ra máu Nôn Triệu chứng này thường xuất hiện khá sớm, vào ngày thứ 1, thứ 2 của bệnh. Nôn thường chấm dứt vào ngày thứ 3, hiếm khi kéo dài quá 7 ngày. Nếu nôn tái xuất hiện vào tuần lễ thứ 2 sau điều trị thì thường là do biến chứng tắc ruột. Trướng bụng Triệu chứng này xuất hiện tương đối muộn so với các triệu chứng trên, thông thường vào ngày thứ 3 của bệnh. Nếu bụng trướng xuất hiện sớm là dấu hiệu của tiên lượng nặng. Sốc Nếu người bệnh sốc thường xảy ra vào ngày thứ 1, thứ 2 của bệnh; đi kèm với đó bệnh nhân có thể có nổi vân tím trên da. Tỷ lệ tử vong cao nếu có vân tím xuất hiện.
thucuc
695
Công dụng thuốc Spasrincaps Thuốc Spasrincaps có hoạt chất chính là Alverin citrat với hàm lượng 40mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa có tác dụng điều trị chứng đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục. 1. Thuốc Spasrincaps là thuốc gì? Thuốc Spasrincaps là thuốc gì? Thuốc Spasrincaps có hoạt chất chính là Alverin citrat với hàm lượng 40mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa có tác dụng điều trị chứng đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục.Thuốc Spasrincaps được bào chế dưới dạng viên nang cứng (vàng-trắng), phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 1 chai 100 viên hoặc 1 chai gồm 200 viên.Thuốc Spasrincaps có công dụng chống co thắt cơ trơn loại Papaverine. Đây là thuốc không có tác dụng theo kiểu atropine. Hoạt chất chính Alverine có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt. 2. Thuốc Spasrincaps công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Spasrincaps được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý sau đây:Thuốc Spasrincaps là thuốc được kê đơn bởi bác sĩ điều trị. Thuốc được sử dụng chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa: Hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.Thuốc Spasrincaps cũng có công dụng trong điều trị thống kinh nguyên phát. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Spasrincaps Sau khi nắm được thông tin về thành phần có trong thuốc, người dùng cần nắm được cách dùng và liều dùng của thuốc Spasrincaps để có thể sử dụng một cách hiệu quả và tránh tác dụng phụ.3.1. Cách sử dụng thuốc Spasrincaps. Thuốc Spasrincaps bào chế dưới dạng viên nang cứng, thích hợp sử dụng qua đường uống. Người bệnh có thể uống với một ly nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.3.2. Liều dùng thuốc Spasrincaps. Liều trung bình đối với người lớn, kể cả với người lớn: Mỗi lần 60-120mg dưới dạng citrat, ngày 1- 3 lần dùng.3.3. Cách xử lý khi quá liều thuốc Spasrincaps. Triệu chứng quá liều thuốc Spasrincaps: Đến nay chưa có báo cáo về trường hợp sử dụng quá liều. Trong trường hợp uống thuốc quá liềuthuốc nghiêm trọng do cố ý hoặc vô ý thì cần điều trị triệu chứng.Xử trí: Trong trường hợp quá liều hoặc trẻ em uống nhầm thuốc, bạn cần chuyển ngay người sử dụng thuốc đến trung tâm y tế gần nhất và mang theo toa thuốc này. Bác sĩ sẽ chỉ định xử trí như xử trí ngộ độc Atropin, cụ thể là rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Spasrincaps Tác dụng không mong muốn của thuốc Spasrincaps có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Trong quá trình sử dụng thuốc Spasrincaps có thể gặp, cụ thể như buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa ngáy, phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ. Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhẹ, không cần phải xử trí. Nếu bạn cảm thấy cơ thể ngứa ngáy, phát ban trên da cần ngừng sử dụng thuốc, theo dõi các phản ứng phản vệ tuy rất hiếm khi sử dụng.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Spasrincaps 5.1. Chống chỉ định của thuốc Spasrincaps. Thuốc Spasrincaps không được sử dụng trong những trường hợp sau:Người có cơ địa quá mẫn hay nhạy cảm với các thành phần của thuốc.Người bị tắc ruột hay liệt ruột.Người bị tắc ruột do phân.Người bị mất trương lực cơ đại tràng.Không sử dụng thuốc cho những người bị huyết áp thấp và các trường hợp giảm huyết áp.5.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Spasrincaps. Sử dụng thuốc với nhóm phụ nữ mang thai: Trong trường hợp có thai và cho con bú, bạn phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi bắt đầu điều trị.Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất Alverin không được khuyến cáo sử dụng đối với phụ nữ cho con bú.Sử dụng thuốc đối với người lái xe hay vận hành máy móc: Nguyên nhân do thuốc Spasrincaps có khả năng gây ra tình trạng hoa mắt, chóng mặt, bạn cần sử dụng thuốc một cách cẩn trọng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Spasrincaps, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Spasrincaps để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
853
Công dụng thuốc Escanic Escanic là một loại thuốc tránh thai khẩn cấp, sử dụng không cần kê đơn. Tìm hiểu thông tin về thành phần, công dụng của thuốc sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc một cách hiệu quả. 1. Escanic là thuốc gì? Escanic là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Escanic là dược chất Levonorgestrel 1,5 mg.Ngoài ra còn có tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột ngô, lactose, magnesi stearat, PVP K30 - Polyvinylpyrrolidon.Thuốc Escanic được bào chế dưới dạng viên nén. Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên nén 2. Tác dụng của thuốc Escanic Đặc tính dược lý của Levonorgestrel. Các đặc tính dược lực học của thuốc Levonorgestrel. Levonorgestrel là một dẫn xuất progestogen tổng hợp từ nortestosteron, có tác dụng ức chế và phóng noãn mạnh hơn chất norethisteron. Thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết ở nội mạc tử cung.Tác dụng tránh thai của levonorgestrel có thể giải thích như sau: levonorgestrel làm thay đổi dịch nhầy của tử cung, tạo nên hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung sẽ làm ngăn cản quá trình làm tổ của trứng gây cản trở sự làm tổ của hợp tử, tác dụng của thuốc sẽ không còn khi sự làm tổ đã bắt đầu.Hiệu quả: Levonorgestrel ngăn chặn khoảng 84% các trường hợp mang thai ngoài dự kiến. Khi sử dụng theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không làm tăng các yếu tố tạo cục máu đông hay sự chuyển hóa lipid và carbohydrate.Các đặc tính dược động học của Levonorgestrel. Hấp thu: Sau khi vào ở thể qua đường uống, thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.Phân bố: Sinh khả dụng của thuốc gần như 100% liều dùng. Levonorgestrel liên kết với globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và với albumin ở trong huyết thanh.Chuyển hóa: Levonorgestrel không bị chuyển hóa lần đầu ở gan, con đường chuyển hóa quan trọng nhất của levonorgestrel là khử oxy, tiếp sau đó là liên hợp.Thải trừ: Tốc độ thanh thải của thuốc có thể khác nhau nhiều lần giữa các cá thể, thời gian bán thải của thuốc là khoảng 36 ± 13 giờ. Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa, các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học của thuốc diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa tại gan, và các chất chuyển hóa được bài tiết ở dạng liên hợp glucuronid. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính sinh học. Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ tiết qua được sữa vào trẻ bú mẹ. 3. Chỉ định, liều lượng và cách dùng của thuốc Escanic Chỉ định: Thuốc dùng để tránh thai khẩn cấp dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc các biện pháp tránh thai sử dụng sau cuộc giao hợp không đạt hiệu quả.Liều lượng và cách dùng thuốc:Thuốc Escanic được dùng theo đường uống, dùng chung với nước.Liều 1 viên trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp (lưu ý nên uống càng sớm càng tốt). 4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Escanic Chống chỉ định dùng thuốc Escanic trong những trường hợp sau đây:Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai.Trường hợp bị chảy máu âm đạo bất thường mà không chuẩn đoán được nguyên nhân.Viêm tắc tĩnh mạch hay người có bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.Bệnh gan cấp tính.U gan lành tính.Carcinom vú hoặc tiền sử bệnh có bệnh này.Bị vàng da hoặc triệu chứng ngứa dai dẳng trong lần có thai trước. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Escanic Tác dụng không mong muốn của thuốc Escanic có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc có thể gây rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, chảy máu thường xuyên hay kéo dài và ra ít máu.Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt hay trầm cảm.Phù, đau vùng vú.Tăng hay giảm cân nặng, rậm lông, ra mồ hôi, hói.Trong quá trình sử dụng thuốc Escanic nếu người bệnh xuất hiện những tác dụng không mong muốn hãy thông báo cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời. 6. Tương tác với các thuốc khác: Các chất cảm ứng enzym gan như phenytoin, barbiturat, primidon, phenobarbital, carbamazepin, rifampicin, griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của thuốc Escanic.Sử dụng thuốc Escanic đồng thời với thuốc kháng sinh sẽ làm giảm tác dụng của thuốc do tác động đến hệ vi khuẩn đường ruột. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Escanic Thận trọng khi sử dụng thuốc Escanic cho người bị bệnh động kinh, bệnh tuần hoàn não, bệnh van tim, người có nguy cơ cao có thai ngoài tử cung và bệnh đái tháo đường.Levonorgestrel có thể gây ứ dịch, phải theo dõi cẩn thận khi sử dụng ở người hen suyễn, phù thũng.Không sử dụng quá 2 viên Escanic/ tháng.Thuốc Escanic sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.Không sử dụng thuốc Escanic cho phụ nữ đang mang thai.Thuốc Escanic có thể sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.Quá liều và xử trí: Chưa có thông báo nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai gây tác dụng xấu nghiêm trọng. Nếu xảy ra trường hợp quá liều gây ra những biểu hiện không mong muốn thì nên đưa người bệnh vào bệnh viện để được các bác sĩ và nhân viên y tế rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.Bảo quản thuốc Escanic ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30o. C, tránh ánh sáng trực tiếp.
vinmec
1,007
Hướng dẫn cha mẹ các xử trí sốt cao co giật ở trẻ em đúng cách Trẻ nhỏ thường có nguy cơ cao với hội chứng sốt cao co giật. Nếu không được xử lý đúng cách và kịp thời có thể để lại những hệ lụy xấu về sau, nguy hiểm hơn có thể đe dọa trực tiếp tính mạng của trẻ. Do đó, việc nắm được cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ em sẽ giúp cha mẹ phòng ngừa cũng như giảm thiểu những nguy cơ xấu có thể xảy ra đối với trẻ. 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về sốt cao co giật 1.1 Khái niệm sốt cao co giật là gì? – Sốt là một phản ứng thường gặp ở trẻ nhỏ do nhiều nguyên nhân gây ra, nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến sốt cao gây co giật. – Tình trạng co giật do sốt cao thường gặp nhất ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do não bộ của trẻ nhỏ chưa phát triển toàn diện, do đó nó có sự nhạy cảm với các rối loạn nhiệt độ trong cơ thể. 1.2 Những ảnh hưởng khi trẻ bị sốt cao co giật? – Khi co giật, trẻ có thể có các biểu hiện kèm theo như: trẻ bị nôn, sùi bọt mép, mặt tím tái, tăng trương lực cơ và co giật. – Hầu hết các trường hợp co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ thường là ngắn dưới 5 phút. – Hiện tượng co giật gây nguy hại cho sức khỏe cũng như não bộ của trẻ. Khi tình trạng này kéo dài, nhất là khi cơn co giật kèm nôn mửa, nếu không biết xử trí kịp thời và đúng cách, trẻ có thể bị tử vong do tắc thở vì ngạt khí hoặc bị viêm phổi nặng do chất nôn từ dạ dày trào ngược lên thực quản và đường thở khiến cho phổi bị tổn thương. – Trẻ được xác định là sốt khi đo nhiệt độ ở vùng nách từ 37,5 độ C trở lên. Nhiệt độ từ 37,5 đến 38 độ C là sốt nhẹ, từ 38 đến 39 độ C là sốt vừa và từ 39 đến 40 độ C là sốt cao; từ 40 độ C trở lên là sốt rất cao. 1.3 Trẻ sốt cao co giật có những dấu hiệu nhận biết nào? – Khi xảy ra hiện tượng này, chân tay trẻ sẽ co cứng lại, sau đó co giật, hai mắt trợn ngược; – Trẻ bị ngừng thở trong vài giây, nôn mửa, có thể việc tiểu tiện và đại tiện không tự chủ. – Sau cơn co giật trẻ thường rất mệt, rũ rượi và buồn ngủ. – Trẻ có thể mơ màng, nhầm lẫn sau khi co giật nhưng sau đó sẽ phục hồi lại trạng thái bình thường nhanh, trong vòng 1 tiếng. Xử trí sốt cao co giật ở trẻ em đúng cách sẽ giúp cha mẹ phòng ngừa cũng như giảm thiểu những nguy cơ xấu có thể xảy ra đối với trẻ. 2. Xử trí sốt cao co giật ở trẻ em như thế nào cho đúng cách? Nhiều cha mẹ luống cuống, không biết phải xử trí sốt cao cao giật ở trẻ em như thế nào cho đúng cách, do đó nhiều tình huống có thể vô tình gây tổn thương cho trẻ. Dưới đây là một số cách hướng dẫn cha mẹ cách xử trí khi trẻ gặp phải tình trạng này: Bước 1: – Cha mẹ đặt trẻ nằm xuống khu vực bằng phẳng, thoáng mát, sạch sẽ, tránh các vật cứng, sắc nhọn. – Sau đó đặt trẻ nằm nghiêng, đầu hơi ngửa để giúp khơi thông đường thở. Do khi bị co giật, trẻ không thể nuốt được, đờm chảy nhiều sẽ dễ gây ngạt đường thở, nguy hiểm hơn, nếu rơi vào phổi có thể gây ngừng thở nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. – Bên cạnh đó, cha mẹ cần nới lỏng quần áo hoặc cởi bỏ bớt quần áo. – Đặc biệt, tuyệt đối không được dùng vật cứng ngáng miệng trẻ vì có thể gây tổn thương răng và xương hàm. – Sau lần co giật thứ nhất, đợi trẻ hết cơn, cha mẹ có thể cho khăn mỏng đặt vào vào giữa 2 hàm răng của trẻ để tránh cơn co giật sau rồi sau đó đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ can thiệp, xử lý. – Không được cố giữ chân giữ tay trẻ vì làm vậy có thể gây chấn thương cơ xương khớp của trẻ. Bước 2: Tiếp đến, dùng khăn sạch, mềm nhúng vào nước ấm, vắt khô nước sau đó lau khắp người trẻ, lưu ý cần lau nhiều ở khu vực bẹn, nách, và lau liên tục cho đến khi trẻ hết cơn co giật thì dừng lại. Bước 3: Có thể đặt 1 viên hạ sốt vào hậu môn của trẻ, bởi trẻ đang co giật uống rất khó và dễ gây sặc. Cha mẹ cần lưu ý dùng hàm lượng paracetamol với liều lượng là 10-15mg/kg cân nặng. Bước 4: Khi trẻ ngưng cơn co giật, cha mẹ cần lật trẻ nằm nghiêng sang một bên để nếu trẻ có thể dễ dàng nôn chất nôn sẽ đi ra ngoài. Bước 5: Nhanh chóng đưa trẻ đi cấp cứu để được bác sĩ thăm khám điều trị và phòng tránh cơn co giật có thể tái phát. Khi xử trí trẻ co giật cần đặt trẻ nằm nghiêng, đầu hơi ngửa để giúp khơi thông đường thở. 3. Những biện pháp phòng tránh sốt cao co giật ở trẻ nhỏ? Tình trạng sốt co giật ở trẻ nhỏ rất dễ tái phát. Tuy nhiên, nếu cha mẹ biết cách phát hiện sớm và xử lý kịp thời khi trẻ bị sốt thì sẽ phòng tránh được các cơn co giật có thể xảy ra ở trẻ. Dưới đây là một số cách phòng tránh cơn co giật khi trẻ bị sốt mà cha mẹ cần lưu ý áp dụng: – Khi trẻ bị sốt cao cần đưa trẻ đi khám để điều trị sớm. – Cần tăng cường cho trẻ uống nhiều nước hoặc với trẻ nhỏ thì bú nhiều lần hơn; bổ sung nước điện giải, nước cam, chanh để bù nước và tăng sức đề kháng cho trẻ. – Khi trẻ bị sốt cần cởi bớt quần áo, mặc quần áo thoáng mát, không ủ ấm hoặc bọc kín trẻ. – Cho trẻ nghỉ ngơi ở khu vực thoáng mát, sạch sẽ – Thường xuyên theo dõi thân nhiệt của trẻ bằng cách cặp nhiệt độ liên tục. – Khi trẻ bị sốt, cần lau người cho trẻ bằng nước ấm, dùng thuốc hạ nhiệt khi nhiệt độ từ  38,5 độ C trở lên. – Cho trẻ ăn các đồ ăn lỏng dễ tiêu hóa như: cháo, sữa, súp, canh… hoặc các món bé thích ăn để giúp bé nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
thucuc
1,198
Công dụng thuốc Flamitra Flamitra được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Flamingo Pharmaceuticals Limited, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trình, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Flamitra theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Flamitra là thuốc gì? Thuốc Flamitra có thành phần chính chứa hoạt chất Imipenem với hàm lượng 500mg và Cilastatin (dưới dạng Cilastatin natri) hàm lượng 500mg. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ thuốc. 2. Chỉ định của thuốc Flamitra Thuốc Flamitra được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm phổi.Nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn vùng chậu, nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn phụ khoa.Nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết, da và mô mềm, sốt kèm theo giảm bạch cầu trung tính, Melioidosis (bệnh Whitmore). 3. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Flamitra Cách dùng của thuốc Flamitra:Thuốc Flamitra được sản xuất dưới dạng bột pha tiêm tĩnh mạch, không dùng trong tiêm truyền trực tiếp, trước khi dùng phải pha lượng thuốc chứa trong lọ với dung dịch truyền dung tích 100ml, nồng độ pha cuối cùng không được vượt quá 5mg/ ml. Tiêm truyền được thực hiện trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 phút. Trong quá trình thực hiện tiêm truyền, cần theo dõi xem bệnh nhân có bị co giật, nôn hoặc buồn nôn không, nếu có cần phải giảm tốc độ truyền.Dung dịch tiêm truyền không được chỉ định tiêm bắp và ngược lại dung dịch tiêm bắp không được dùng tiêm tĩnh mạch.Liều dùng của thuốc Flamitra:Liều dùng của thuốc Flamitra được chỉ định bởi bác sĩ điều trị, liều dùng được tính theo hoạt chất Imipenem có trong thuốc. Liều tham khảo như sau:Người lớn:Tiêm truyền tĩnh mạch:Mức nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: Liều 250 đến 500mg, cách liều 6 đến 8 giờ một lần, tối đa 4 gam một ngày.Mức nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn nhạy cảm mức độ vừa: liều dùng 1gam/ lần, cách nhau 6 đến 8 giờ, liều tối đa sử dụng 4gam/ ngày hoặc 50mg/ kg cân nặng.Tiêm truyền liều 250 – 500mg thực hiện trong khoảng thời gian 20 đến 30 phút và liều 1 gam trong khoảng thời gian từ 40 đến 60 phút.Tiêm bắp:Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: Với liều 500 – 750mg/ lần, cách nhau mỗi 12 giờ. Khi tiêm cần tiêm sâu trong khối cơ lớn, liều tối đa trong 1 ngày không quá 1500mg.Ở đối tượng trẻ em < 12 tuổi: Chưa có nghiên cứu và báo cáo chứng minh hiệu lực và độ an toàn của thuốc Flamitra trên đối tượng là trẻ em, tuy nhiên đối với Flamitra tiêm tĩnh mạch ở đối tượng này đã được sử dụng có hiệu quả, với liều dùng 12 đến 25mg/ kg cân nặng/ lần, cách nhau mỗi 6 giờ.Ở bệnh nhân suy thận cần phải giảm liều điều trị như sau:Độ thanh thải Creatinine từ 30 – 70ml/ phút, dùng 75% liều thường dùng.Độ thanh thải Creatinine từ 20 – 30ml/ phút, dùng 50% liều thường dùng.Độ thanh thải Creatinine dưới 20ml/ phút, dùng 25% liều thường dùng.Sau khi thẩm tách máu, cần dùng 1 liều bổ sung. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Flamitra Trong quá trình được điều trị bằng Flamitra, bên cạnh những tác dụng của thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như sau:Sốt, ngứa, mày đay, thở khò khè, phát ban trên da, run, chóng mặt, lú lẫn, cơn động kinh, đau tại chỗ tiêm, chóng mặt, nôn, buồn nôn, mệt mỏi, đổ mồ hôi, cảm (thường xuất hiện khi truyền tốc độ nhanh), tiêu chảy nặng có thể đi ra máu, đau bụng hoặc co thắt dạ dày, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối.Nguy cơ động kinh tăng lên ở những bệnh nhân khi dùng liều Imipenem cao hơn 2 gam mỗi ngày. 5. Tương tác thuốc Flamitra Khi phối hợp sử dụng thuốc Ganciclovir với Flamitra có thể xảy ra động kinh toàn thân.Nồng độ và thời gian bán thải của hoạt chất Cilastatin trong huyết tương có trong thuốc Flamitra tăng lên gấp đôi khi sử dụng đồng thời với Probenecid, tuy nhiên không ảnh hưởng đến sự biến đổi ở thận.Khi sử dụng Flamitra cùng Carbapenem, nồng độ của Acid Valproic trong huyết tương giảm xuống, gây ra tình trạng kiểm soát động kinh không hiệu quả. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Flamitra Không chỉ định sử dụng thuốc Flamitra trên các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Imipenem, Cilastatin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Flamitra.Có tình trạng quá mẫn với bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm Beta – lactam, Carbapenem.Không sử dụng cho đối tượng là phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ và trẻ em dưới 3 tháng tuổi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Flamitra:Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có dị ứng chéo 1 phần với các kháng sinh thuộc họ Beta – lactam khác như: có tiền sử rối loạn tiêu hóa (đặc biệt là viêm ruột), có triệu chứng thần kinh trung ương cần phải tiến hành giảm liều hoặc chỉ định ngưng sử dụng thuốc.Thận trọng sử dụng thuốc Flamitra trên đối tượng là bệnh nhân suy thận, cần phải tiến hành điều chỉnh liều phù hợp.Một số tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, ảo giác, hoa mắt, buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. 7. Bảo quản thuốc Flamitra Bảo quản thuốc Flamitra ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, vì những tác nhân này có thể gây ra tình trạng biến đổi các chất có trong thuốc, nhiệt độ bảo quản thích hợp dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
vinmec
1,037
Sử dụng thuốc dạ dày chữ P như thế nào cho hiệu quả? Người mắc bệnh dạ dày chắc hẳn không còn xa lạ với thuốc Phosphalugel, loại thuốc này thường dùng cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng hoặc trào ngược dạ dày. Đây là dược phẩm không yêu cầu kê đơn, tuy nhiên bệnh nhân cần tìm hiểu và sử dụng thuốc dạ dày chữ P đúng cách để đạt hiệu quả điều trị cao nhất và đảm bảo an toàn. 1. Giới thiệu về thuốc dạ dày chữ P - Phosphalugel Phosphalugel là một trong những dược phẩm hỗ trợ điều trị triệu chứng đau bụng, ợ hơi và trào ngược dạ dày cực kỳ tốt. Sản phẩm này thuộc nhóm thuốc có tác dụng kháng axit, trong đó thành phần chính là Aluminium phosphat - hoạt chất dạng keo thường dùng để kiểm soát nồng độ axit dạ dày. Phosphalugel còn được biết đến với tên gọi là thuốc dạ dày chữ P, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc không cần kê toa của bác sĩ. Chính vì thế, chúng ta dễ dàng mua được loại thuốc này tại các quầy bán dược phẩm. Tuy nhiên, nếu không đọc kỹ bảng thành phần và sử dụng không đúng, thuốc sẽ không đem lại hiệu quả tốt. Người dùng nên lưu ý kiểm tra kỹ hướng dẫn sử dụng để kiểm soát tốt các triệu chứng bệnh dạ dày. Như đã phân tích ở trên, thành phần chính của thuốc chữ P đó là 20% Aluminium phosphat. Ngoài ra, một số hoạt chất được sử dụng khác là: calcium sulphate dihydrate, colloidal aluminium hoặc potassium sorbate… Những thành phần kể trên hỗ trợ giảm axit dịch vị trong dạ dày khá tốt. Chính vì thế, người mắc bệnh viêm loét dạ dày với các triệu chứng như ợ chua, nóng rát thượng vị, thực quản thường được khuyến khích sử dụng thuốc dạ dày chữ P.2. Bệnh nhân nên sử dụng thuốc dạ dày chữ P trong trường hợp nào? Thuốc có khả năng kiểm soát nồng độ axit dạ dày, do đó chúng được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh dạ dày. Như đã nêu trên, bệnh nhân viêm loét dạ dày thường được hướng dẫn sử dụng thuốc dạ dày chữ P, bệnh nhân sẽ không còn cảm thấy khó chịu vì các triệu chứng như: ợ chua, khó tiêu hoặc buồn nôn. Ngoài ra, người có tiền sử mắc viêm dạ dày cấp, mạn tính cũng nên tham khảo và sử dụng thuốc Phosphalugel. Thành phần Aluminium phosphat trong thuốc sẽ hỗ trợ giảm nồng độ axit dịch vị dư thừa ở dạ dày. Từ đó, triệu chứng đau thượng vị hoặc ợ chua, đầy bụng sẽ được xử lý kịp thời, bệnh nhân ăn uống ngon miệng hơn. Bệnh nhân trào ngược thực quản cũng được bác sĩ khuyến khích dùng thuốc chữ P để làm dịu triệu chứng bệnh. Thông thường, người trào ngược thực quản sẽ phải đối mặt với tình trạng đầy bụng, khu vực sau xương ức có dấu hiệu nóng rát, ăn uống kém ngon miệng và hay nôn mửa. Các thành phần trong thuốc dạ dày chữ P sẽ làm dịu triệu chứng bệnh đáng kể. Ngoài ra, những người có dấu hiệu rối loạn chức năng ruột cũng nên tìm hiểu và sử dụng thuốc chữ P để kiểm soát triệu chứng. Tuy nhiên, nếu bạn có tiền sử mắc bệnh suy thận hoặc người bệnh không dung nạp Fructose, hãy thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Tốt nhất, bệnh nhân nên đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn và kê loại thuốc khác phù hợp hơn, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc dạ dày chữ P an toàn, hiệu quả Một vấn đề đáng quan tâm là liều lượng sử dụng thuốc Phosphalugel, nếu không tuân thủ và sử dụng đủ liều, bệnh nhân sẽ không thấy hiệu quả điều trị rõ rệt. Bác sĩ cho biết liều lượng sử dụng thuốc sẽ thay đổi tùy vào độ tuổi. Với người trưởng thành, bệnh nhân nên sử thuốc 2 - 3 lần mỗi ngày, mỗi lần có thể uống từ 1 - 2 gói. Nhìn chung thuốc dạ dày chữ P khá dễ uống, người bệnh có thể sử dụng trực tiếp hoặc pha cùng một chút nước tùy nhu cầu. Với trẻ nhỏ, liều lượng thuốc dùng trong mỗi ngày sẽ ít hơn so với người lớn. Các em bé từ 6 tháng tuổi trở lên được khuyên uống thuốc 4 lần/ngày sau khi ăn. Lưu ý, mỗi lần cha mẹ chỉ nên cho trẻ uống 1/2 gói thuốc chữ P. Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, mỗi lần trẻ nên uống 1/4 gói thuốc và chia thành 6 lần/ngày sau khi ăn. Tốt nhất, các bậc phụ huynh nên xin ý kiến bác sĩ trước khi quyết định cho trẻ dùng thuốc Phosphalugel để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Sau 7 ngày sử dụng liên tục mà các triệu chứng bệnh dạ dày không thuyên giảm, người bệnh nên cân nhắc tạm ngưng sử dụng thuốc và thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe. Bác sĩ sẽ dựa vào phản ứng của cơ thể với thuốc và điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp hơn. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý không sử dụng thuốc quá liều, điều này sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn, hoạt động của hệ tiêu hóa kém hiệu quả.4. Phản ứng phụ của thuốc Phosphalugel Thuốc chữ P hỗ trợ làm dịu triệu chứng bệnh đau dạ dày khá nhanh và hiệu quả. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc dạ dày chữ P, người bệnh cũng có thể đối mặt với một vài phản ứng phụ. Triệu chứng thường gặp nhất là chóng mặt, sốt nhẹ hoặc buồn nôn… Một số bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa khi mới sử dụng thuốc Phosphalugel. Nhìn chung, phản ứng phụ của thuốc không quá nghiêm trọng, vì vậy người bệnh an tâm sử dụng hàng ngày. Song, khi đối mặt với triệu chứng nghiêm trọng, chúng ta cần chú ý theo dõi và thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời.5. Địa chỉ điều trị bệnh dạ dày uy tín
medlatec
1,080
Gãy chân bao lâu thì tháo bột Thời gian tháo bột phụ thuộc vào nhiều yếu tố Gãy chân bao lâu thì bột được? Gãy chân là chấn thương thường gặp khi bị ngã, tai nạn giao thông hay tai nạn lao động. Tùy vào vị trí chân bị gãy hay cơ địa liền xương ở mỗi người mà có thời gian tháo bột khác nhau. Thông thường, người bệnh có thể tháo bột sau từ 4 – 8 tuần. Không biết ông bạn gãy chân ở vị trí nào? Như ở người già, thời gian hồi phục chậm hơn nên ông bạn Như Quỳnh có thể phải bó bột lâu hơn. Chế độ chăm sóc giúp xương chân bị gãy nhanh lành Về câu hỏi làm thế nào để chân mau lành thì xin trả lời bạn Như Quỳnh là bạn nên xây dựng chế độ chăm sóc hợp lý, cụ thể như: Tăng cường hấp thu khoáng chất: Bổ sung canxi, magie, photpho cho người bệnh gãy xương để tăng cường các chất cần thiết cho xương mau liền và giúp xương chắc khỏe. Thông qua chế độ ăn uống đa dạng, đủ chất bao gồm các nhóm thực phẩm đạm, đường, vitamin và khoáng chất hàng ngày để bổ sung tối đa, tăng cường hấp thu cho cơ thể. Tăng cường calo và đạm cũng giúp xương liền nhanh hơn Bổ sung chất chống viêm: Ăn nhiều thực phẩm kháng viêm như tỏi, hành tây hoặc các chất tẩm bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. Tập luyện thường xuyên: Người bị gãy xương chân không nên bất động một chỗ mà cần tập luyện hàng ngày để kích thích tuần hòa máu. Tuy nhiên, tránh áp lực lên vùng xương bị gãy mà chỉ nên tập các khớp xung quanh. Tái khám theo chỉ định của bác sĩ: Người bệnh cần tái khám đúng lịch để phát hiện sớm các bất thường ở xương khớp đồng thời có phương pháp xử trí phù hợp Bổ sung thực phẩm giàu canxi trong bữa ăn hàng ngày để xương mau liền
thucuc
353
Hiểu về ung thư vòm họng di căn Ung thư vòm họng rất nguy hiểm bởi căn bệnh này rất khó phát hiện nhưng lại có diễn biến rất nhanh. Ở giai đoạn di căn, khối u đã lan đến môi và miệng, phá hủy các hạch bạch huyết có thể lên tới 6cm. Việc phẫu thuật trở nên khó khăn, phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp điều trị. 1. Ung thư vòm họng di căn Khi phát hiện ung thư thì người bệnh không chỉ gánh chịu những nguy hiểm từ căn bệnh mà còn suy sụp về tinh thần khi biết mình không còn thời gian nhiều nữa. Đặc biệt, đối với ung thư vòm họng, khi các tế bào ung thư ngày càng phát triển và lây lan, cơ quan nào gần với vòm họng sẽ bị tế bào ung thư di căn đến sớm hơn các cơ quan khác ở xa vòm họng. 2. Giai đoạn cuối: Giai đoạn di căn Khi ung thư vòm họng di căn vào các tế bào bạch huyết, sẽ khiến các tế bào này sưng phồng lên tạo thành hạch Khi ung thư vòm họng di căn vào các tế bào bạch huyết, sẽ khiến các tế bào này sưng phồng lên tạo thành hạch. Khi sờ vào hạch có cảm giác cứng nhưng không đau. Về sau hạch bạch huyết có thể bị vỡ, chảy máu và gây đau đớn.2.1 Di căn vào khoang mũi. Khối u vòm họng ở giai đoạn cuối có thể phình to và xâm lấn lên khoang mũi khiến người bệnh bị tắc nghẹt hai bên mũi. Đồng thời người bệnh còn có triệu chứng chảy máu cam thường xuyên với một lượng máu lớn.2.2 Di căn lên khoang tai. Trong giai đoạn cuối khối u vòm họng cũng có thể xâm lấn lên vòi nhĩ khiến người bệnh bị ù tai kéo dài và có thể bị điếc vĩnh viễn.2.3 Di căn lên não. Khi khối u di căn lên não người bệnh sẽ có triệu chứng tê bì mặt, sụp mí mắt, lác mắt trong, đau nhức đầu óc...Ngoài ra, ung thư vòm họng cũng có thể di căn vào các cơ quan như: phổi, gan, xương... Trong đó xương là cơ quan thường bị ung thư vòm họng di căn nhất. Khi bị tế bào ung thư di căn vào xương, người bệnh sẽ có triệu chứng đau nhức xương khớp, xương giòn, dễ bị gãy xương không rõ nguyên nhân, cơ thể xanh xao, nhợt nhạt, thiếu máu và luôn trong tình trạng mệt mỏi.2.4 Ung thư vòm họng di căn hạch cổ. Tế bào khối u sẽ di căn đến hạch cổ hoặc hạch bạch huyết, đây là những cơ quan nằm gần với khu vực vòm họng nên đây sẽ là những cơ quan mà khối u di căn đến đầu tiên. Khi tế bào ung thư di căn vào các tế bào này sẽ sưng phồng lên tạo nên các hạch, khi sờ vào sẽ có cảm giác cứng và không đau.Nếu hạch bị vỡ sẽ gây ra những cơn đau khó chịu cho người bệnh và có thể gây chảy máu. Khối u đã phát triển lớn hơn và nhân lên, xâm lấn ra vùng xung quanh cùng các cơ quan lân cận, việc phẫu thuật trở nên khó khăn, phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để khối u tiêu nhỏ mới có thể cắt bỏ được.Vấn đề điều trị bệnh khi ung thư vòm họng sẽ khó khăn hơn rất nhiều, người bệnh lúc này không chỉ thực hiện các biện pháp điều trị với mình ung thư vòm họng mà còn phải thực hiện các phương pháp điều trị đối với các cơ quan có tế bào ung thư di căn đến. 3. Ung thư vòm họng di căn sống được bao lâu Những người hút thuốc lá, uống rượu nhiều nên tầm soát ung thư để đảm bảo sức khỏe Việc tiên lượng ung thư vòm họng sống được bao lâu của các bác sĩ là dựa vào khoảng thời gian sống trung bình của một nhóm bệnh nhân. Việc này không tuyệt đối chính xác với từng bệnh nhân vì mỗi người có một thể trạng sức khỏe khác nhau. Ung thư vòm họng có tiên lượng tốt, tỉ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn sớm, từ 70 – 90%, giai đoạn muộn chỉ còn 15%-30%Vì vậy không được chủ quan mà cần chú ý nhận biết những biểu hiện bất thường của bản thân để đi khám kiểm tra sức khỏe sớm. Phát hiện các bất thường khác tại khu vực vòm - hạ họng - thanh quản.Những đối tượng nguy cơ mắc ung thư vòm họng dưới đây nên tầm soát ung thư sớm để có thể phát hiện bệnh kịp thời::Khách hàng có gia đình có tiền sử mắc ung thư vòm họng,Khách hàng hút thuốc lá, uống rượu nhiều.Khách hàng có các triệu chứng bất thường thường xuyên: chảy máu cam, đau đầu, ù tai, nghẹt mũi, nổi u hạch vùng cổ...Khách hàng có nhu cầu nên khám định kỳ để sàng lọc bệnh lý về ung thư vòm họng.
vinmec
869
Quy trình xét nghiệm Covid - 19 và đối tượng cần thực hiện Hiện nay, dịch Covid-19 đang có diễn biến rất phức tạp, phạm vi ảnh hưởng trên toàn cầu. Ngoài việc thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch do Bộ Y tế hướng dẫn thì việc phát hiện sớm các ca nhiễm cũng rất quan trọng. Vậy đối tượng nào nên làm xét nghiệm, quy trình như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thêm thông tin nhé. 1. Tính cần thiết của xét nghiệm Covid-19 Hiện nay, Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đang chịu sự hoành hành của dịch viêm phổi do virus SARS-Co V-2 gây ra, hay còn gọi là dịch Covid-19. Việt Nam với tinh thần “chống dịch như chống giặc” đang đề cao những biện pháp ngăn chặn, ứng phó với dịch, kiểm soát dịch lây lan. Vì thế, ngoài thực hiện đúng theo chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Y tế thì việc phát hiện sớm các ca nhiễm Covid-19 mới là điều cần thiết. Đặc biệt, với tính chất lây lan của bệnh, các ca nhiễm Covid-19 chính là nguồn lây bệnh cho nhiều người nếu không được phát hiện kịp thời. Muốn kiểm soát sự lây lan của dịch bệnh, cần tăng cường những biện pháp phát hiện nguồn lây thông qua các xét nghiệm phát hiện virus, cách ly kịp thời và nhanh, gọn. Trước tình hình đó, đẩy mạnh công tác sàng lọc bằng các xét nghiệm hoặc test nhanh phát hiện tác nhân gây bệnh là một việc làm hết sức cần thiết. Các xét nghiệm phát hiện virus SARS-Co V-2 gồm 3 phương pháp: Xét nghiệm sinh học phân tử (Realtime RT - PCR): sử dụng mẫu bệnh phẩm là dịch họng, dịch tỵ hầu và máu để khuếch đại, phát hiện các ARN của virus SARS-Co V-2. Xét nghiệm test nhanh bằng việc sử dụng các que thử nhanh trên mẫu bệnh phẩm là dịch họng, dịch tỵ hầu và máu để sàng lọc các ca nghi nhiễm và cách ly kịp thời. Xét nghiệm miễn dịch học (ELISA) để phát hiện kháng thể kháng virus SARS-Co V-2 thông qua mẫu bệnh phẩm là dịch họng, dịch tỵ hầu và máu. 2. Các đối tượng cần thực hiện xét nghiệm Covid-19 Những người cần thực hiện xét nghiệm Covid-19 là những đối tượng có ít nhất một trong số các triệu chứng của bệnh viêm phổi do virus SARS-Co V-2 gây ra: sốt, ho, khó thở, đau họng, viêm phổi và có một trong số các yếu tố dịch tễ sau: Trở về từ các quốc gia, vùng lãnh thổ được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ghi nhận có ca mắc Covid-19 trong vòng 14 ngày kể từ khi nhập cảnh. Trở về từ các ổ dịch đang diễn ra tại Việt Nam trong vòng 14 ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng trên. 3. Các nhân viên y tế thực hiện lấy mẫu cần đảm bảo các nguyên tắc đảm bảo an toàn sinh học của ngành y tế đối với các bệnh truyền nhiễm, bao gồm: Mặc đồ bảo hộ đảm bảo chất lượng và mặc đúng cách. Đeo khẩu trang N95 và mũ bảo hộ, kính bảo hộ, tấm che mặt. Mang 2 lớp găng tay y tế. Thực hiện khử khuẩn và không mang đồ bảo hộ ra khỏi khu vực lấy mẫu. Bước 2: Lấy mẫu bệnh phẩm. Nhân viên y tế thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm bao gồm: Lấy 3 - 5 ml máu cho vào ống chống đông EDTA. Dịch đường hô hấp: Sử dụng que lấy mẫu để thực hiện lấy mẫu dịch đường hô hấp trên và dưới: Dịch đường hô hấp trên: Dịch họng, dịch tỵ hầu, dịch súc họng. Dịch đường hô hấp dưới: Đờm, dịch phế nang, dịch nội khí quản, dịch màng phổi, tổ chức phổi, phế quản, phế nang. Để chung 2 que mẫu đã lấy vào chung một ống môi trường vận chuyển virus có sẵn. Bước 3: Bảo quản mẫu. Sau khi lấy mẫu xong, mẫu bệnh phẩm cần được chuyển đến phòng xét nghiệm sớm nhất có thể. Mẫu được bảo quản ở 2 - 8o C và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trước 48 giờ kể từ khi lấy mẫu. Mẫu được bảo quản ngay ở -70o C nếu thời gian vận chuyển dự kiến vượt quá 48 giờ. Không bảo quản mẫu ở -20o C hoặc tại ngăn đá tủ lạnh. Mẫu máu toàn phần có thể bảo quản lên đến 5 ngày khi ở nhiệt độ 2 - 8o C. Bước 4: Đóng gói và vận chuyển mẫu về phòng xét nghiệm. Siết chặt nắp type bệnh phẩm và bọc ngoài bằng giấy parafin, bọc từng type bệnh phẩm bằng giấy thấm. Đưa mẫu vào túi vận chuyển mẫu. Bọc ngoài túi vận chuyển bằng giấy thấm, bông thấm nước có chứa chất tẩy trùng (Cloramin B…). Sau đó đặt gói bệnh phẩm vào túi nilon thứ 2 và buộc chặt. Đóng các phiếu thu thập bệnh phẩm vào túi nilon cuối cùng, buộc chặt và chuyển vào phích lạnh, bên ngoài có vẽ logo bệnh phẩm sinh học rồi tiến hành vận chuyển. Bước 5: Làm các xét nghiệm sàng lọc, phát hiện virus SARS-Co V-2 tại phòng xét nghiệm. Các xét nghiệm bao gồm: xét nghiệm sinh học phân tử, xét nghiệm miễn dịch và test nhanh kháng thể - kháng nguyên. Có thể thấy rằng, xét nghiệm sàng lọc và phát hiện virus SARS-Co V-2 là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Vì thế, mỗi người dân nếu nằm trong các trường hợp nghi ngờ nhiễm Covid-19 cần được xét nghiệm để phát hiện sớm và có các biện pháp khoanh vùng, cách ly kịp thời, hạn chế dịch lan rộng. Hiện, dịch vụ xét nghiệm covid-19 phát hiện sớm virus SARS-Co phê duyệt triển khai để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
medlatec
972
- địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Long An uy tín Gan là bộ phận đảm nhận cả vai trò nội tiết và ngoại tiết của cơ thể. Vì thế, bất cứ vấn đề nào xảy ra gây ảnh hưởng đến chức năng gan đều sẽ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và sự sống. Tìm đúng địa chỉ cung cấp dịch vụ xét nghiệm chức năng gan Long An uy tín sẽ giúp đánh giá đúng khả năng hoạt động cũng như bất thường tại gan để có phương án xử trí kịp thời. 1. Xét nghiệm chức năng gan - những vấn đề cần lưu ý 1.1. Các chỉ số có trong xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan cung cấp các chỉ số sau đây: - Bilirubin huyết thanh Nếu chỉ số bilirubin GT tăng (bình thường sẽ ở khoảng dưới 15 mg/d L) thì có khả năng là do tăng sản xuất bilirubin hoặc giảm bắt giữ bilirubin ở tế bào gan. - Bilirubin niệu Kết quả xét nghiệm cho thấy sự hiện diện của bilirubin niệu tức là người bệnh đã có vấn đề về gan mật. Có trường hợp cho kết quả dương tính trước khi xuất hiện dấu hiệu vàng da lâm sàng nhưng khi người bệnh hết vàng da thì bilirubin niệu sẽ về âm tính trước khi bilirubin huyết giảm. - Urobilinogen Đây là chất chuyển hóa của bilirubin ở ruột sau đó tái hấp thu vào máu qua ruột để đến gan rồi mới bài tiết qua nước tiểu. Nếu bị tắc mật hoàn toàn thì kết quả xét nghiệm cho thấy nước tiểu không có urobilinogen. Chỉ số urobilinogen trong nước tiểu tăng khi mắc bệnh về gan hoặc xuất huyết tiêu hóa. - ALP (Phosphatase kiềm) Chỉ số ALP trong khoảng 25 - 85 U/L (1.4 - 4.5 đơn vị) được xem là bình thường. ALP tăng vừa và nhẹ trong trường hợp xơ gan, viêm gan, thâm nhiễm ở gan hoặc ung thư di căn. ALP tăng mạnh (gấp 3 - 10 lần bình thường) trong trường hợp tắc mật ở ngoài hoặc phía trong gan. - 5NT (5 Nucleotidase) Đây là ALP chuyên biệt cho gan, dùng để xác định tăng ALP do xương, gan hay sinh lý. Tăng 5NT có mối liên quan mật thiết với mức tăng ALP. - GGT Tăng GGT thường gặp ở những trường hợp tắc mật, nghiện rượu mạn hoặc sau dùng một số loại thuốc gây cảm ứng enzym tại gan, gan nhiễm mỡ không xuất phát từ căn nguyên dùng rượu (GGT bình thường ở khoảng 30 U/L đối với nữ và 50 U/L đối với nam). - AST Đây là enzyme giữ nhiệm vụ chuyển hóa axit amin nên nếu chỉ số AST tăng vượt mức 0 - 40 IU/I thì có thể là dấu hiệu viêm gan, u gan, gan nhiễm mỡ, suy gan,... - ALT ALT là enzym do gan tiết ra để chuyển hóa protein thành năng lượng cho tế bào gan sử dụng. Chỉ số ALT bình thường trong khoảng 0 - 45 IU/I nhưng với trường hợp tổn thương hay viêm nhiễm ở gan thì chỉ số này sẽ tăng trên mức bình thường. 1.2. Nên xét nghiệm chức năng gan khi nào? Nếu ở trong các trường hợp sau, tốt nhất nên tìm hiểu kỹ để chọn đúng địa chỉ uy tín về xét nghiệm chức năng gan Long An: - Tổn thương gan do virus. - Cần theo dõi tác dụng của một số loại thuốc có khả năng gây ảnh hưởng đến gan. - Người bị bệnh túi mật. - Tiền sử với bệnh gan hoặc bị rối loạn chức năng gan. - Nghiện chất kích thích, nghiện rượu. - Cần theo dõi hiệu quả của việc điều trị bệnh lý về gan. - Mắc một số bệnh lý: thiếu máu, huyết áp cao, tiểu đường,... - Kiểm tra sức khỏe định kỳ. 2.1. Vì sao cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan? Gan đảm nhận rất nhiều chức năng trong cơ thể nên khi chức năng của bộ phận này không được đảm bảo hoạt động bình thường sẽ gây nên các hiện tượng: chán ăn, mệt mỏi, vàng vọt, xanh xao, khó tiêu, buồn nôn,... từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe và thậm chí còn nguy hiểm cho sự sống. Thực hiện chức năng gan là cần thiết và cần được tiến hành định kỳ bởi nó giúp: - Kiểm tra được mức độ tổn thương gan ở những người thường xuyên uống bia rượu hay mắc bệnh lý về gan để điều trị kịp thời. - Theo dõi tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể làm ảnh hưởng đến gan để có phương án điều chỉnh khi cần thiết. - Giúp chẩn đoán các bất thường tại gan khi có triệu chứng nghi ngờ. - Phát hiện các vấn đề về sức khỏe như: bệnh túi mật, tiểu đường,... 2.2. Mặc dù điều này sẽ giúp người dân có thêm lựa chọn nhưng nó cũng gây ra khó khăn cho họ trong quá trình tìm hiểu để biết được đâu là địa chỉ đáng tin cậy. - Hệ thống máy móc, thiết bị y tế phục vụ xét nghiệm tiên tiến, đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế. - Có giấy cấp phép hoạt động của cơ quan y tế chịu trách nhiệm kiểm duyệt. - Được khách hàng tin tưởng thông qua các đánh giá tốt về dịch vụ. nên sẽ đảm bảo tối đa về độ chính xác. Tất cả những yếu tố này sẽ giúp cho khách hàng thực hiện xét nghiệm chức năng gan Long An được chẩn đoán đúng bệnh, được tư vấn điều trị kịp thời bệnh lý về gan. Nhờ đó mà khách hàng có thể chủ động trong việc tìm ra giải pháp bảo vệ sức khỏe của mình.
medlatec
957
Cách điều trị và biến chứng của bệnh cơ tim phì đại Bệnh cơ tim phì đại là tình trạng rối loạn cơ tim do thành cơ tim dày lên bất thường. Nếu không được điều trị bệnh cơ tim phì đại kịp thời, người bệnh có thể đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim... 1. Làm thế nào để nhận biết bệnh cơ tim phì đại? Các triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại thường không rõ ràng hoặc không có triệu chứng, người bệnh vẫn có thể sinh hoạt như những người bình thường. Tuy nhiên đây cũng là nguyên nhân khiến cho bệnh nhân cơ tim phì đại không thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, dẫn đến điều trị muộn và tăng nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng. Bệnh cơ tim phì đại là nguyên nhân chính gây đột tử ở vận động viên và người trẻ.Tùy vào mức độ của bệnh, các triệu chứng bệnh cơ tim phì đại ở mỗi người khác nhau, trong đó có một số dấu hiệu chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại điển hình như:Đau tức ngực, đau càng tăng lên khi hoạt động thể lực.Khó thở, đặc biệt khi làm việc gắng sức.Hay ngất xỉu, chóng mặt, hoa mắt khi làm việc nặng, hoạt động thể lực hoặc thay đổi tư thế đột ngột.Thường xuyên đánh trống ngực hoặc có cảm giác rung ở ngực hoặc nhịp tim nhanh. 2. Biến chứng của bệnh phì đại cơ tim Rối loạn nhịp tim là một trong nhiều biến chứng nguy hiểm của bệnh phì đại cơ tim Bệnh cơ tim phì đại có thể khiến cấu trúc tim bị thay đổi, làm suy giảm chức năng tim và rối loạn hoạt động của hệ thống dẫn truyền trong tim. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh cơ tim phì đại có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm:Rối loạn nhịp tim: Tác động của bệnh tim phì đại gây rung nhĩ, nhịp nhanh thất và rung thất. Tình trạng rung nhĩ có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông di chuyển vào mạch vành tim và não, gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Rung thất và nhịp tim nhanh là những rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Một số trường hợp có nguy cơ cao gây ngừng tim, đột tử.Thiếu máu cơ tim: Cơ tim dày lên làm giảm lưu lượng máu qua các động mạch vành, thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim và dẫn đến các biểu hiện mệt mỏi, đau thắt ngực, nhất là khi gắng sức.Bệnh cơ tim giãn: Do tác động của cơ tim phì đại, buồng tâm thất có thể bị giãn ra để tăng thể tích chứa máu, theo thời gian làm giảm sức co bóp của cơ tim.Hở van hai lá: Van hai lá là van ngăn cách giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. Cơ tim dày lên khiến không gian cho máu lưu thông trong tim bị giảm đi, máu chảy qua van tim một cách nhanh chóng và dồn dập, áp lực của dòng máu lên van tim tăng lên, ảnh hưởng đến hoạt động của van hai lá và gây ra tình trạng hở van hai lá.Suy tim: Khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu cơ thể của tim giảm dần do cơ tim dày lên, nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn tới suy tim. 3. Điều trị bệnh phì đại cơ tim Mục tiêu điều trị bệnh cơ tim phì đại là điều trị triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tiến triển, phòng ngừa đột tử ở bệnh nhân có nguy cơ cao.Các phương pháp điều trị bệnh cơ tim phì đại bao gồm: điều trị bằng thuốc, phẫu thuật, thay đổi lối sống hoặc một số biện pháp can thiệp khác giúp kiểm soát nhịp tim.3.1 Điều trị bằng thuốc. Thuốc chẹn beta để giảm nhịp tim và bảo tồn cơ tim;Thuốc chẹn kênh canxi để kéo dài thời gian thời kỳ tâm trương và tăng sức co bóp;Thuốc kiểm soát nhịp tim.Người bệnh bị rung nhĩ được chỉ định sử dụng thuốc chống đông máu để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Điều trị bằng thuốc là phương pháp được dùng để cải thiện bệnh phì đại cơ tim 3.2 Thay đổi lối sống. Hạn chế gắng sức và tham gia các môn thể thao có cường độ vận động cao như chạy, bóng đá, bóng rổ...Theo dõi và tái khám theo đúng lịch của bác sĩ để nắm được tình trạng sức khỏe của người bệnh.Dùng thuốc và chế độ dinh dưỡng theo sự tư vấn của bác sĩ điều trị.3.3 Điều trị bằng phẫu thuật. Phẫu thuật cắt lọc cơ tim: Bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ phần phì đại của vách liên thất để giải phóng đường ra thất trái. Đồng thời phẫu thuật có thể sửa chữa các tổn thương van tim. 90% bệnh nhân cơ tim phì đại cải thiện tình trạng bệnh và sống cuộc sống bình thường trong vòng hơn 30 năm sau đó. Một số trường hợp hệ thống dẫn truyền tim bị ảnh hưởng, người bệnh sẽ phải cấy ghép máy tạo nhịp vĩnh viễn.Đốt cơ tim bằng cồn nguyên chất: Phương pháp Đốt cơ tim bằng cồn nguyên chất là đưa ống thông theo đường động mạch đến động mạch vành, cung cấp máu nuôi phần cơ tim được phì đại. Sau khi xác định được nhánh động mạch thích hợp, bác sĩ sẽ bơm từ 3 - 4ml cồn nguyên chất, khiến nhánh động mạch đó bị tắc và không thể cung cấp máu cho phần cơ tim phì đại, giúp cho phần phì đại sẽ thu nhỏ lại sau 8 - 12 tuần. Đây là phương pháp có tác dụng ở 70 - 80% bệnh nhân, thời gian hiệu quả dưới 5 năm.Cấy máy khử rung tim (ICD): Những trường hợp có nguy cơ đột tử cao do rối loạn nhịp tim có thể được cấy ghép máy khử rung tim để điều trị những cơn loạn nhịp trong trường hợp cần thiết. Máy khử rung tim là một thiết bị nhỏ, gắn dưới da ở ngực người bệnh và có điện cực dẫn đến tâm thất phải hoặc tâm nhĩ. Máy có thể theo dõi nhịp tim và phát ra những cú sốc điện khi phát hiện nhịp tim bất thường, giúp nhịp tim trở lại bình thường.Bệnh cơ tim phì đại hoàn toàn có thể được kiểm soát nếu phát hiện và điều trị kịp thời. Sau điều trị, người bệnh có thể trở lại cuộc sống bình thường. Trong quá trình điều trị cơ tim phì đại, cần thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
vinmec
1,173
U xơ tử cung khi mang thai - Những điều bà bầu cần biết Theo thống kê của Báo sức khỏe, hàng năm, 1/5 phụ nữ trên thế giới bị u xơ tử cung khi mang thai. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết mình có triệu chứng mắc bệnh. Bởi vì phần lớn phụ nữ bị u xơ tử cung khi mang thai không có dấu hiệu hay triệu chứng bất thường nào. Với một số phụ nữ, bị u xơ tử cung khi mang thai không tác động đến khả năng sinh sản; nhưng đối với một số trường hợp khác, u xơ tử cung khi mang thai có thể gây nguy hiểm. 1. U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là khối u phát triển từ mô cơ trong tử cung. Chúng có kích thước khác nhau phát triển bên ngoài, bên trong thành tử cung hoặc ở trong khoang tử cung. Nguyên nhân chính gây ra bệnh u xơ tử cung khi mang thai vẫn chưa được xác định rõ ràng 2. Nguyên nhân dẫn đến u xơ tử cung khi mang thai Nguyên nhân chính gây ra bệnh u xơ tử cung khi mang thai vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng đa số các chuyên gia sản phụ khoa đều cho rằng nội tiết tố estrogen trong cơ thể con người có liên quan đến sự hình thành và phát triển của khối u.Estrogen là hormone sinh sản nữ được sản xuất bởi buồng trứng (cơ quan sinh sản nữ). Và trong thời gian thai kỳ, nồng độ estrogen cơ thể con người tăng có thể là lí do dẫn đến sự phát triển của u xơ. 3. Một số triệu chứng của u xơ tử cung Chảy máu và đau vùng âm đạo: Chảy máu và đau râm ran ở vùng âm đạo.Căng tức vùng bụng dưới.Đi tiểu thường xuyên.Đau thắt lưng.Đau khi quan hệ tình dục. Căng tức vùng bụng dưới là một trong những nguyên nhân của u xơ tử cung. 4. U xơ tử cung khi mang thai U xơ tử cung khi mang thai có những biến chứng ảnh hưởng không tốt đến thai nhi và quá trình sinh nở của phụ nữ. Tuy nhiên, không phải bà mẹ nào cũng gặp những vấn đề như vậy. Một số biến chứng có thể là:Khó sinh.Sinh non.Khả năng buộc phải sinh mổ cao.Đứt dây nhau trước khi sinh, khiến em bé có khả năng thiếu oxy.Nhiều trường hợp, khi phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung trong thời kì mang thai là lành tính, vì vậy khả năng gây biến chứng khi sinh con là ít, sản phụ vẫn có thể sinh con bình thường. Tuy nhiên, việc thăm khám định kỳ u xơ tử cung khi mang thai là điều cần thiết để đảm bảo chắc chắn cho sự an toàn của cả mẹ và em bé. Các bác sĩ sẽ nhiệt tình tư vấn, cung cấp các phương pháp điều trị, chăm sóc để bạn có thể mẹ tròn con vuông. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo. Gặp vấn đề về kinh nguyệt: chu kỳ kéo dài bất thường, kinh nguyệt không đều. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín. Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường.
vinmec
645
Triệu chứng cảnh báo u não & cách điều trị U não là tình trạng các khối u hình thành trong sọ não, đe dọa tính mạng người bệnh. Các triệu chứng u não thường không điển hình và đến muộn nên người bệnh thường chủ quan, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị u não. 1. U não có nguy hiểm không? U não là tình trạng các tế bào bất thường tăng trưởng trong não. U não gồm hai loại là u não lành tính (không phải ung thư) và u não ác tính (ung thư). Cả hai loại u não trên đều gây ảnh hưởng đến tế bào não, khiến não bị tổn thương, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. U não là tình trạng xuất hiện các khối u trong sọ não U não là bệnh liên quan đến ung thư gây tử vong cao nhất ở các bệnh nhân dưới 14 tuổi và là nguyên nhân tử vong thứ 2 ở bệnh nhân dưới 20 tuổi.Có khoảng 120 loại u não khác nhau, hầu hết là các khối u trong mô não, ngoài ra là u ở màng não, tuyến yên, dây thần kinh sọ não... Bất cứ dạng u não nào cũng có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Các khối u ở mô não hoặc u não lành tính thường tiến triển chậm, các triệu chứng của u não trong trường hợp này cũng sẽ xuất hiện chậm và diễn biến âm ỉ hơn. Ngược lại, nếu u não phát triển nhanh, người bệnh sẽ thấy các triệu chứng rõ rệt hơn cả về tần suất và mức độ.U não ở trẻ em rất nguy hiểm vì khối u ảnh hưởng đến khả năng phát triển, hoàn thiện não bộ ở trẻ. Kể cả khi đã được điều trị, trẻ vẫn có thể bị suy giảm nhận thức, mắc các di chứng nặng nề suốt đời. 2. Triệu chứng cảnh báo u não Các triệu chứng của u não không đặc hiệu, vì thế người bệnh thường chủ quan không đi khám khi thấy một vài dấu hiệu cảnh báo bất thường của cơ thể, đến khi phát hiện u não thì tình trạng bệnh đã diễn biến khá nặng. Các triệu chứng của u não ở mỗi trường hợp là khác nhau tùy thuộc vào vị trí khối u xuất hiện, mức độ ảnh hưởng của khối u. Một vài triệu chứng phổ biến của u não bao gồm:2.1. Đau đầu thường xuyên Thường xuyên đau đầu dữ đội là một trong những dấu hiệu cảnh báo u não Đau đầu là dấu hiệu đầu tiên của u não. Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau đầu dữ dội, đặc biệt là vào buổi sáng. Mức độ đau ngày càng tăng dần. Nguyên nhân là do khối u choán chỗ trong hộp sọ, tăng áp lực trong sọ não.2.2. Buồn nôn hoặc nôn mửa. Cũng do tăng áp lực sọ não mà người bệnh có thể bị buồn nôn hoặc nôn mửa, nhất là sau khi ngủ dậy, kèm theo cảm giác mệt mỏi, người không có sức. Nhiều người nghĩ rằng buồn nôn là dấu hiệu bệnh lý về đường tiêu hóa nên thường dễ dàng bỏ qua. Nếu bạn bị đau đầu liên tục, mức độ tăng dần kèm theo buồn nôn, nôn ói thì đó có thể là triệu chứng cảnh báo của căn bệnh u não.2.3. Rối loạn thị giác và thính giác. Khi u não đã phát triển được một thời gian, khối u làm ảnh hưởng đến thị giác và thính giác của người bệnh khiến người bệnh khó nghe, giảm thính lực, mắt mờ, nhìn đôi...2.4. Nói khó, nói lắp. Nếu khối u nằm ở mặt sau não có thể ảnh hưởng đến khả năng nói chuyện của người bệnh. Người bệnh sẽ bị nói khó, nói lắp.2.5. Chân tay yếu. Một trong những dấu hiệu u não cần lưu ý là cảm giác cánh tay và chân mất sức lực, yếu đi rõ rệt. Nếu khối u ảnh hưởng đến não phải thì cánh tay trái và chân trái sẽ yếu dần. Nếu khối u ảnh hưởng đến não trái thì cánh tay phải và chân phải sẽ bị tác động.2.6. Lú lẫn. Người bị u não sẽ có biểu hiện lú lẫn, thường xuyên nhầm lẫn, quên quên, nhớ nhớ. Dấu hiệu này xuất hiện ở giai đoạn muộn của bệnh.2.7. Mất thăng bằng. Nếu khối u ở mặt sau của não, khả năng giữ thăng bằng của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng. Thậm chí người bệnh còn gặp khó khăn khi di chuyển.2.8. Động kinhĐộng kinh là dấu hiệu cảnh báo bệnh u não do khối u ảnh hưởng đến một phần vỏ não. 3. Điều trị u não U não sẽ được phát hiện thông qua các triệu chứng được ghi nhận và sự hỗ trợ của các kỹ thuật như: chụp X - quang, siêu âm não, chụp cắt lớp điện toán, chụp cắt lớp não bằng cách phát positron, ghi từ trường não, ghi xạ hình não, ghi điện não, chụp cộng hưởng từ MRI...Các phương pháp điều trị u não đang được áp dụng hiện nay bao gồm:Phẫu thuậtĐiều trị u não bằng tia phóng xạĐiều trị u não bằng việc sử dụng hóa chất. Dùng thuốc Corticoid. Sử dụng liệu pháp miễn dịch. Trường hợp người bệnh bị u não ác tính thường phối hợp 2 hoặc 3 phương pháp điều trị cùng một lúc để tăng hiệu quả. Những điều cần biết về ung thư
vinmec
934
Nằm viện nội trú - bệnh nhân được bảo hiểm sức khỏe chi trả như thế nào? Để gia tăng quyền lợi, giảm tải các chi phí phát sinh do ốm đau/tai nạn khi nằm viện điều trị, bên cạnh việc tham gia BHYT toàn dân, bảo hiểm sức khỏe tự nguyện của các Công ty bảo hiểm hiện là chương trình được rất nhiều người dân tham gia. Sử dụng thẻ bảo hiểm sức khỏe, khách hàng được hưởng quyền lợi nội trú như thế nào? Quyền lợi nội trú là quyền lợi cơ bản nhất của mọi chương trình bảo hiểm sức khỏe hiện nay tại Việt Nam. Theo quy định của các công ty bảo hiểm, nằm viện nội trú là việc bệnh nhân phải lưu trú tại bệnh viện ít nhất là 24h để điều trị. Các chi phí y tế phục vụ chẩn đoán và điều trị được công ty bảo hiểm thanh toán trong quá trình nằm viện bao gồm: Chi phí phòng và giường, chi phí dịch vụ kỹ thuật (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,…), thuốc men, vật tư y tế (kim tiêm, dây truyền,…),… sẽ được công ty bảo hiểm thanh toán căn cứ theo quyền lợi và hạn mức gói bảo hiểm mà khách hàng tham gia. Với nhiều gói bảo hiểm sức khỏe còn thanh toán mở rộng chi phí y tế trước khi nhập viện, sau khi xuất viện và trợ cấp y tế viện công (khi khách hàng nằm bệnh viện công lập). Sau khoảng 15 ngày làm việc, khách hàng sẽ nhận được tiền bồi thường. Đây là hình thức thuận tiện và tiết kiệm thời gian nhất, khách hàng chỉ cần xuất trình thẻ bảo hiểm và giấy tờ tùy thân trước khi nhập viện để được bệnh viện hỗ trợ làm thủ tục Bảo lãnh các chi phí điều trị nội trú. Sau khi ra viện khách hàng chỉ cần thanh toán cho bệnh viện phần chi phí Công ty bảo hiểm từ chối thanh toán. Khoa Điều trị Nội trú của Bệnh viện là nơi hội tụ đội ngũ bác sĩ dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao, cùng hệ thống máy móc, thiết bị đồng bộ, kỹ thuật cao giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho khách hàng phải nhập viện điều trị, đặc biệt là các bệnh thuộc thế mạnh của bệnh viện như: chuyên khoa Hô hấp, Truyền nhiễm, Tiêu hóa, Gan mật,… Bên cạnh đó, Bệnh viện còn mang đến cho khách hàng sự an tâm, hài lòng cùng những trải nghiệm thoải mái khi nằm điều trị với đội ngũ điều dưỡng chăm sóc tận tâm, cùng hệ thống phòng lưu viện khang trang với chi phí hợp lý chỉ từ 399. Bước 3: Bệnh viện liên hệ công ty bảo hiểm xác nhận số tiền khách hàng được bảo lãnh dự kiến và số ngày nằm viện dự kiến. Bước 4: Sau khi khách hàng hoàn tất điều trị có giấy ra viện, Bệnh viện sẽ liên hệ công ty bảo hiểm để xác nhận số tiền và danh mục chi tiết được bảo hiểm xác nhận Bảo lãnh viện phí Bước 5: Bệnh viện thông báo kết quả bảo lãnh đến khách hàng. Sau đó, khách hàng ký các giấy tờ theo biểu mẫu của công ty bảo hiểm và nhận lại số tiền tạm ứng ban đầu sau khi trừ đi phần chi phí không được công ty bảo hiểm xác nhận bảo lãnh. Tích điểm vào thẻ PID lên tới 10% chi phí dịch vụ khách hàng thanh toán (sau khi đã trừ bảo hiểm thanh toán) Mã giảm giá trị giá 100.000 VNĐ áp dụng cho lần khám sau.
medlatec
615
Cho bé ăn dặm hoa quả như thế nào? Khi 6 tháng tuổi, trẻ sẽ được cho ăn dặm để bổ sung thêm các chất cần thiết cho cơ thể. Vậy các bậc phụ huynh nên cho bé ăn dặm hoa quả như thế nào, vào lúc nào và cần lưu ý những gì? 1. Ăn dặm là gì? Ăn dặm là việc cho trẻ ăn bổ sung thêm các thức ăn ngoài sữa mẹ như tinh bột, đạm, vitamin,... từ các thực phẩm như cháo, bột, thịt, cá, trứng, sữa, rau, hoa quả,... Các loại thức ăn này có tác dụng bổ sung chất dinh dưỡng cho trẻ phát triển toàn diện chứ không thể thay thế hoàn toàn sữa mẹ. Sữa mẹ vẫn cung cấp nhiều yếu tố kháng khuẩn giúp trẻ nâng cao sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy, vẫn nên cho trẻ bú mẹ và tăng dần lượng thức ăn dặm theo độ tuổi của trẻ.Khi trẻ 6 tháng tuổi chính là thời điểm thích hợp nhất để bé bắt đầu ăn dặm. Như vậy, với câu hỏi cho bé ăn dặm trái cây vào lúc nào thì câu trả lời là khi bé được 6 tháng tuổi. Bởi từ thời điểm này trở đi, trẻ có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, đồng nghĩa với nhu cầu dinh dưỡng sẽ tăng lên. Khi đó, sữa mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ (đặc biệt là sau 6 tháng, sữa mẹ bắt đầu loãng và ít dần đi). Vì thế, trẻ cần ăn thêm các món ăn dặm để bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, đảm bảo phát triển tốt và khỏe mạnh. 2. Lợi ích khi cho trẻ ăn dặm hoa quả Việc cho bé ăn thêm hoa quả hằng ngày là rất cần thiết. Rau xanh và hoa quả chín là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em độ tuổi đang phát triển, cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng.Quả chín là nguồn cung cấp dồi dào vitamin C và caroten (tiền vitamin A) cho cơ thể. Không chỉ vậy, hoa quả chín còn cung cấp các khoáng chất quan trọng như kali, canxi, magie,.. Các loại trái cây cho bé ăn dặm có màu vàng, đỏ, cam như gấc, đu đủ, xoài, hồng,... chứa nhiều beta-carotene giúp trẻ tăng trưởng tốt, hỗ trợ làm sáng mắt, phòng ngừa khô mắt. Đồng thời, trái cây chín còn giúp tăng cường sức đề kháng, phòng chống các bệnh như tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp,...Trong trái cây chín còn chứa chất pectin có tác dụng hấp phụ các độc tốc để cơ thể bài tiết ra ngoài. Bên cạnh đó, một đặc tính quan trọng là hoa quả còn có tác dụng gây thèm ăn, kích thích chức năng của các tuyến tiêu hóa. Hoa quả có nhiều chất xơ, kích thích làm tăng nhu động ruột, chống táo bón. Đồng thời, trong hoa quả có phức chất polyphenol chống oxy hóa, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư.Như vậy, việc ăn quả chín đối với mọi đối tượng nói chung, đối với trẻ em độ tuổi ăn dặm nói riêng là rất quan trọng. Theo Viện Dinh dưỡng, hằng ngày mỗi người trưởng thành nên ăn khoảng 300g rau xanh và 100g quả chín. Nhu cầu ăn rau xanh, hoa quả với trẻ em cần hợp lý tùy theo độ tuổi. Cho bé ăn dặm hoa quả như thế nào đúng cách là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ 3. Cho bé ăn dặm hoa quả như thế nào? 3.1. Cho trẻ làm quen với bơ và chuối. Cha mẹ nên bắt đầu cho trẻ ăn dặm hoa quả khi bé được khoảng 6 tháng tuổi. Khi bé mới làm quen với hoa quả, cha mẹ nên cho trẻ uống khoảng 5 - 7 giọt nước ép cam, quýt,... sau tăng dần 2 - 3 thìa cafe. Trong 2 - 3 tuần ăn dặm đầu tiên, mẹ nên cho bé ăn chuối và bơ vì đây là 2 loại quả mềm, bé dễ hấp thu, ít bị dị ứng, không gặp phải các vấn đề vị giác khi ăn. Từ tuần ăn dặm thứ 4 - 5 trở đi (sau 6,5 tháng tuổi), cha mẹ có thể cho trẻ ăn đa dạng các loại hoa quả như táo, dâu tây, xoài, thanh long,... (nên chọn các loại quả có vị ngọt).3.2. Thời gian cho bé ăn hoa quả. Phụ huynh nên cho trẻ ăn trái cây sau bữa chính khoảng 30 - 45 phút. Hoặc có thể cho trẻ ăn trái cây vào bữa phụ, cách bữa chính khoảng 2 - 3 tiếng. Vì nếu cho trẻ ăn hoa quả ngay trước bữa ăn thì bé sẽ no, không chịu ăn thức ăn trong bữa chính. Nếu cho trẻ ăn trái cây ngay sau bữa chính thì một số chất trong hoa quả có thể khiến bé đầy bụng, khó tiêu, dễ dẫn tới táo bón.3.3. Cho trẻ uống nước ép đúng cách. Với câu hỏi cho bé ăn dặm hoa quả như thế nào, việc uống nước ép cũng là vấn đề các bậc phụ huynh cần quan tâm. Theo đó, cha mẹ lưu ý: Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được dùng bất kỳ loại nước ép hoa quả nào. Nếu cho bé dùng nước ép thì cần làm theo hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng, không dùng tùy tiện.Cha mẹ có thể cho bé uống nước ép trong hoặc sau bữa chính hoặc uống khoảng 3 tiếng trước khi vào bữa ăn chính. Chú ý: Không nên cho bé uống nước ép trong suốt cả ngày.3.4. Kết hợp trái cây cho trẻ. Cha mẹ nên nắm được cách kết hợp các loại trái cây sao cho hợp lý để trẻ không bị kén ăn, có vị giác ổn định và hấp thụ tốt hơn các dưỡng chất có trong trái cây.Một số gợi ý kết hợp trái cây tốt là: Bơ + chuối, táo + chuối, đu đủ + xoài, chuối + lê + táo, bơ + táo/lê,... Một số loại trái cây không nên kết hợp với nhau là: Cam + cà rốt, lựu + mơ, ổi + chuối, chanh + đu đủ,...3.5. Một số lưu ý khi cho bé ăn dặm trái cây. Các bậc phụ huynh nên lưu ý những vấn đề sau khi cho trẻ ăn dặm hoa quả:Nên cho bé ăn hoa quả đúng mùa (trừ những hoa quả có quanh năm), không nên ăn hoa quả trái mùa. Vì hoa quả trái mùa thường chứa nhiều chất bảo quản, thuốc chín ép,... hoặc tồn dư thuốc trừ sâu nhiều hơn so với hoa quả đúng mùa;Khi bé tập ăn cần cho ăn từng chút một, nghiền nát hoa quả để bé nuốt dễ hơn;Trẻ 6 - 12 tháng tuổi nên ăn khoảng 60 - 100g trái cây nghiền/ngày (tương đương 1⁄3 quả chuối, 1 miếng đu đủ, 1 quả hồng xiêm hoặc 1 miếng xoài chín). Khi trẻ 1 - 2 tuổi, mỗi ngày nên cho trẻ ăn khoảng 100g hoa quả. Với trẻ 3 - 5 tuổi thì lượng hoa quả nên ăn là khoảng 150 - 200g/ngày;Không cho bé ăn quả cứng hoặc quả tròn nhỏ vì có thể gây nghẹn, sặc.Bài viết đã giúp các bậc phụ huynh nắm được nên cho bé ăn dặm hoa quả như thế nào để bé ăn ngon, không kén ăn, đảm bảo trẻ hấp thu tốt các loại vitamin cần thiết cho cơ thể, từ đó phát triển khỏe mạnh hơn.
vinmec
1,287
Bị viêm âm đạo có nên quan hệ tình dục không? 1. Viêm âm đạo gây ra những phiền toái nào cho chị em? Viêm âm đạo là một vấn đề phổ biến và ảnh hưởng đến rất nhiều chị em phụ nữ, đây là một loại nhiễm trùng do sự phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc nấm trong âm đạo, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chị em phụ nữ. Các triệu chứng của bệnh có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe tâm lý của bệnh nhân. Một số triệu chứng thường gặp khi bị viêm âm đạo bao gồm ngứa và khó chịu ở khu vực bên trong âm đạo, đau khi quan hệ tình dục, khí hư thối mùi, đau khi đi tiểu, rối loạn kinh nguyệt và xuất hiện các vết sưng đỏ, mẩn ngứa… Viêm âm đạo và các bệnh lý phụ khoa khiến chị em tự ti và ảnh hưởng đến đời sống tình dục Viêm âm đạo ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ, làm giảm chất lượng và số lượng trứng. Nếu một phụ nữ bị viêm âm đạo liên tục trong thời gian dài, có thể dẫn đến vô sinh. Viêm âm đạo cũng có thể làm cho việc có thai trở nên khó khăn và dẫn đến những rủi ro trong thai kỳ. Ngoài ra, viêm âm đạo còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chị em, các triệu chứng như ngứa và khí hư có thể làm cho phụ nữ cảm thấy tự ti và e ngại trong các sinh hoạt cũng như cuộc sống tình dục của phụ nữ. 2. Tác động của quan hệ tình dục đối với viêm âm đạo? 2.1 Bị viêm âm đạo có nên quan hệ tình dục không? Cần phải xác định được nguyên nhân gây nên viêm âm đạo xuất phát từ đường nào, nếu trường hợp viêm nhiễm do quan hệ tình dục gây nên thì chị em nên tránh quan hệ tình dục cho đến khi bệnh được điều trị dứt điểm. Quan hệ tình dục có thể góp phần vào việc phát triển viêm âm đạo bởi vì nó có thể làm thay đổi hệ thống vi khuẩn tự nhiên trong âm đạo. Sự ma sát trong quan hệ tình dục có thể làm tổn thương mô mềm trong âm đạo, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Viêm âm đạo là sự cản trở vô cùng lớn của chị em trong “chuyện ấy” – Quan hệ tình dục khi đang bị viêm âm đạo sẽ khiến cho việc điều trị khó khăn hơn: Quá trình điều trị viêm âm đạo nhưng lại không có sự kiêng cữ chuyện chăn gối sẽ có nguy cơ khiến cho những tổn thương càng trở nên nghiêm trọng. Đặc biệt là nếu không chú ý giữ gìn vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ và đúng cách, trước/sau khi quan hệ, hay có hành vi quan hệ thô bạo thì dù có sử dụng bao cao su hay không cũng đều tạo nên sự cọ xát, điều này khiến cho vết loét trở nên nghiêm trọng hơn, có thể gây chảy máu và thời gian chữa khỏi cũng lâu hơn. – Quan hệ tình dục không đảm bảo sẽ tạo cơ hội tốt để các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào, không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng viêm hiện tại mà còn có nguy cơ cao mắc các bệnh phụ khoa khác – Tăng nguy cơ lây lan – tái phát viêm âm đạo: Các tác nhân gây bệnh tồn tại không chỉ ở cơ quan sinh dục của phụ nữ mà có cả ở nam giới, có thể lây nhiễm từ người sang người, phổ biến trong quan hệ tình dục. Chính vì thế mà khi một trong hai người đang bị viêm âm đạo thì nguy cơ lây sáng đối phương là cực kỳ cao, điều này còn khiến cho khả năng lây nhiễm trở lại cao, khó điều trị dứt điểm. Thực tế hiện nay cho thấy, tình trạng lây nhiễm và mặc bệnh viêm nhiễm sinh dục ở nam giới ngày một tăng, do đó việc kiểm soát tình trạng viêm nhiễm không chỉ ở chị em, mà cần kiểm tra kỹ càng cho cả nam giới. “Kiêng quan hệ” trong khi đang bị viêm âm đạo đóng vai trò rất quan trọng đối với việc chữa trị bệnh nhanh chóng và hiệu quả nhất. 2.2 Những trường hợp nào chị em nên tránh quan hệ tình dục? Trong một số trường hợp, quan hệ tình dục có thể gây ra tổn thương và làm tăng nguy cơ viêm âm đạo. Một số trường hợp chị em không nên quan hệ tình dục: – Khi đang trong quá trình điều trị viêm âm đạo: Khi phát hiện mình bị viêm âm đạo, phụ nữ cần điều trị ngay để tránh việc tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Trong quá trình điều trị, việc quan hệ tình dục có thể gây ra tổn thương và làm trầm trọng thêm tình trạng viêm âm đạo. – Khi đang sử dụng thuốc điều trị: quan hệ có thể làm giảm khả năng bảo vệ âm đạo của chị em phụ nữ trong thời điểm thuốc hoạt động. – Khi đang trong giai đoạn kinh nguyệt: Trong quá trình kinh nguyệt, âm đạo của phụ nữ thường có nhiều sự thay đổi về pH và vi khuẩn, quan hệ tình dục trong thời kỳ này có thể gây ra sự phát triển của vi khuẩn và tăng nguy cơ mắc viêm âm đạo. Hỏi ý kiến chuyên gia và thăm khám phụ khoa định kỳ để bảo vệ sức khỏe của mình. – Khi có dấu hiệu của viêm âm đạo: Khi có dấu hiệu của viêm âm đạo như ngứa, khí hư, đau khi quan hệ tình dục và ra dịch âm đạo, thì nên tránh quan hệ tình dục để tránh làm tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. – Khi có các bệnh lý khác ảnh hưởng đến âm đạo: Nếu bị các bệnh lý khác ảnh hưởng đến âm đạo như bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm cổ tử cung hoặc polyp, thì nên tránh quan hệ tình dục để tránh tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Việc quan hệ tình dục trong các trường hợp này có thể gây ra tổn thương và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến âm đạo và cổ tử cung. – Khi đang trong giai đoạn mang thai: Trong quá trình mang thai, cơ thể phụ nữ có nhiều sự thay đổi về hormone và hệ miễn dịch. Việc quan hệ tình dục trong thời kỳ mang thai có thể gây ra tổn thương và làm tăng nguy cơ mắc viêm âm đạo. Điều này đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ có thai trong những tháng đầu tiên, khi thai nhi đang phát triển và rất nhạy cảm. – Khi đang trong thời kỳ hồi phục sau sinh: Sau khi sinh, âm đạo của phụ nữ cần thời gian để hồi phục. Việc quan hệ tình dục quá sớm trong giai đoạn này có thể gây ra tổn thương và làm tăng nguy cơ mắc viêm âm đạo. Nếu phụ nữ muốn quan hệ tình dục sau khi sinh, nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết thời điểm phù hợp. Trên đây là những thông tin giải đáp viêm âm đạo có nên quan hệ. Phụ nữ cần lưu ý và hạn chế quan hệ tình dục trong những trường hợp này để tránh tình trạng viêm âm đạo trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, cần thường xuyên vệ sinh và sử dụng bảo vệ khi quan hệ tình dục để phòng ngừa tình trạng này. Nếu có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng bất thường nào, phụ nữ nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,365
Tác dụng của sợi collagen và elastin với da Sợi collagen và elastin là yếu tố quan trọng cần thiết trong việc xây dựng tính đàn hồi và săn chắc của làn da. Khi collagen sợi và elastin giảm đi thì làn da sẽ gặp một số vấn đề, vì vậy cần hiểu đúng công dụng của 2 yếu tố này để duy trì chúng lâu nhất có thể. 1. Sợi Collagen và Elastin, tác dụng đối với làn da Collagen là một loại protein có rất nhiều trong da, chiếm khoảng 70%, ở dạng sợi. Collagen là thành phần chính của các mô liên kết tạo nên một số bộ phận trong cơ thể như da, gân, dây chằng, cơ... Có rất nhiều loại collagen trong cơ thể, khoảng 28 loại nhưng phổ biến nhất là 4 loại sau:Loại I: Là loại collagen phổ biến nhất, có nhiều trong tất cả các mô liên kết trong cơ thể.Loại II: Là những collagen có trong khớp, đĩa đệm cột sống.Loại III: Là những collagen có trong da, mạch máu.Loại IV: Có trong thận, tai trong...Collagen có khả năng kết dính các mô lại thành một khối thống nhất nên có vai trò quan trọng như một hệ thống nâng đỡ đối với da. Collagen sợi có nhiều nhất ở lớp hạ bì của da, là yếu tố cần thiết việc tạo nên một làn da săn chắc cũng như rất thiết yếu trong quá trình lành thương. Collagen còn có một vai trò quan trọng trong quá trình hydrat hóa ở da, giúp da trở nên căng mọng hơn.Elastin cũng là một loại protein, có bản chất là những mô liên kết và có thể kết nối được những tế bào với nhau. Nếu collagen nổi bật với khả năng kết dính các mô thành khối thì elastin lại có tính dẻo dai tạo nên độ đàn hồi, co giãn cho da. 2. Sự giảm hụt collagen và elastin theo thời gian Da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, là hàng rào bảo vệ cơ thể chống lại những yếu tố bên ngoài. Khi già đi, độ đàn hồi và căng mịn của da được xem như một quá trình lão hóa tự nhiên diễn ra ở cơ thể. Theo thời gian, collagen sợi và elastin có sẵn trong cơ thể người sẽ giảm về số lượng và chất lượng. Cụ thể hơn, sau 25 tuổi thì làn da sẽ bị mất 1% - 1.5% số lượng collagen và cứ thế mất nhiều hơn qua các năm sau đó. Đến năm 30 tuổi, cơ thể được ước tính sẽ giảm hụt khoảng 15%, đến 40 tuổi mất khoảng 30% và đến năm 50%, cơ thể sẽ thiếu hụt gần một nửa là 45% lượng collagen.Ngoài ra, collagen và elastin còn bị mất đi nhanh chóng hơn nếu làn da chịu tác động của một số yếu tố bên ngoài như ánh nắng mặt trời hay môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh được da bị lão hóa chủ yếu vì nguyên nhân tiếp xúc với mặt trời. Một số nguyên nhân khác cũng gây ra giảm collagen và elastin như dinh dưỡng kém, hút thuốc lá, chế độ giảm cân quá nhanh chóng...Khi da mất đi collagen và elastin, sự nâng đỡ và đàn hồi của da suy giảm. Biểu hiện rõ ở việc xuất hiện các nếp nhăn trên da, da mất độ đàn hồi, chùng nhão và ngày càng mất đi những nếp gấp, trở nên chảy xệ. Vì collagen có vai trò trong quá trình hydrat hóa ở làn da nên nếu thiếu hụt collagen, làn da sẽ gặp thêm tình trạng khô, không đủ độ ẩm.Để cải thiện tình trạng này, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng collagen thủy phân bằng đường uống có thể hấp thụ được vào cơ thể và theo đường máu để đến các mô ở da. Collagen bổ sung kích thích cơ thể tự sản xuất collagen, thúc đẩy quá trình sản xuất những loại protein khác khiến cần thiết cho làn da như elastin, fibrillin. Collagen bổ sung này có thể ở dạng bột hay viên nang, chứa một hay nhiều loại collagen. Ngoài ra, một số loại thực phẩm cũng có chứa collagen như da heo, da gà, thịt bò, cá, nước hầm xương... Tuy nhiên, sự hấp thụ collagen từ những loại thực phẩm có thể không hiệu quả bằng những chất bổ sung collagen nên cần nhiều nghiên cứu hơn về vấn đề này. Bên cạnh đó, vitamin C cũng là một chất cần thiết cho quá trình tổng hợp collagen trong cơ thể nên cũng cần chú trọng về việc bổ sung loại vitamin này. Những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C như các loại trái cây họ cam quýt, bông cải xanh, ớt chuông.Collagen sợi và elastin là hai chất cần thiết để có một làn da săn chắc, mịn màng và đàn hồi tốt. Mặc dù quá trình lão hóa da là không thể tránh khỏi nhưng vẫn có một số biện pháp để làm chậm quá trình này, một trong số đó là bổ sung collagen cho cơ thể.
vinmec
877
Tại sao tình trạng béo phì ở trẻ mầm non lại trở nên phổ biến? Tình trạng thừa cân, béo phì khiến nhiều người rơi vào trạng thái mặc cảm, tự ti. Chưa kể còn là yếu tố nguy cơ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Đáng nói là độ tuổi gặp phải tình trạng này đang ngày càng trẻ hóa, kể cả với các em nhỏ. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến béo phì ở trẻ mầm non? 1. Thế nào là béo phì? Là tình trạng chất béo trong cơ thể bị dư thừa, không chuyển hóa hết thành năng lượng mà tích lũy dưới dạng mỡ thừa tại một số bộ phận (bụng, bắp đùi, bắp tay,…) hoặc toàn bộ cơ thể. Với trẻ độ tuổi mầm non, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực tâm lý và khả năng phát triển thể chất của các bé. Để xác định thể chất của trẻ hiện có đang nằm trong mức béo phì hoặc thừa cân hay không, bạn có thể dựa vào cách tính khối lượng cơ thể BMI với công thức như sau: BMI = cân nặng/chiều cao2 (Đơn vị: kg/m2) 2. Nguyên nhân dẫn đến béo phì ở trẻ mầm non ? Các yếu tố có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng béo phì ở trẻ có thể đến từ các tác động từ bên ngoài, hay một số ảnh hưởng sinh lý hoặc bệnh lý từ bên trong như: Yếu tố từ bên ngoài Dinh dưỡng: bố mẹ cho chiều theo sở thích của trẻ, thường xuyên cho ăn các thức ăn có nhiều đường và chất béo (như bánh kẹo, gà rán, xúc xích, kem tươi,... ) hoặc thậm chí dùng các món ăn chế biến sẵn cho bữa ăn chính để tiện lợi hơn, mà không biết rằng sẽ gây ảnh hưởng cho trẻ. Thiếu kiến thức: nhiều bậc phụ huynh có suy nghĩ rằng các bé càng mập mạp, bụ bẫm càng khỏe mạnh, nhưng lại không cung cấp dinh dưỡng một cách hợp lý và cân đối. Yếu tố từ bên trong Di truyền: đây cũng là một vấn đề về cơ địa mà phụ huynh nên chú ý cho trẻ. Nếu bản thân bố, mẹ hoặc người trong gia đình có quan hệ gần mang thể chất dễ tăng cân, thừa cân thì bé cũng sẽ dễ bị béo phì hơn. Một số hội chứng khiến trẻ bị rối loạn ăn uống như hội chứng thèm ăn, hội chứng Pica,… Ngoài ra, tình trạng căng thẳng, tâm lý không ổn định cũng sẽ kích thích trẻ ăn nhiều hơn bình thường. Tác dụng phụ của thuốc: trẻ điều trị với Corticoid trong thời gian dài (với bệnh hen phế quản, hội chứng thận hư,…) có thể gây phù, dễ hiểu lầm là béo phì. Lưu ý với một số bệnh lý cần phân biệt với tình trạng béo phì ở trẻ mầm non như hội chứng Cursing, viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư, suy dinh dưỡng thể phù,… 3. Những hệ lụy của tình trạng béo phì ở trẻ mầm non Thừa cân hay béo phì đều có thể gây tác hại lớn đến các hoạt động bình thường hằng ngày của trẻ, cũng như sự trao đổi chất và phát triển mà cụ thể như sau: Xương khớp: trọng lượng cơ thể lớn gây tác động đến hệ xương khớp của trẻ, khiến quá trình phát triển chiều cao chịu ảnh hưởng nặng nề, khiến chúng kém rắn chắc và dễ hình thành các biểu hiện dị tật. Ngoài ra, trẻ còn có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về xương khớp (bệnh Blount, Gout,…). Tâm lý: trẻ dễ mang tâm lý tự ti, xấu hổ nếu gặp phải các nhận xét tiêu cực về ngoại hình từ bạn bè hay người thân, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý của trẻ sau này. Chức năng sinh sản: nguy cơ bị rối loạn nội tiết tố dẫn đến nhiều hệ lụy như dậy thì sớm, hội chứng buồng trứng đa nang ở nữ, hiện tượng yếu sinh lý nam,... Ngoài ra, trẻ cũng dễ mắc một số bệnh lý liên quan đến hệ nội tiết như tiền đái tháo đường, cường Androgen,… Tim mạch: béo phì ở trẻ mầm non cũng có nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch, những bệnh lý tưởng chừng như chỉ gặp ở người lớn như tăng huyết áp, rối loạn đường huyết, mỡ máu, xơ vữa động mạch,… Một số hệ lụy khác: trẻ bị thừa cân, béo phì thường dễ gặp tình trạng khó thở khi ngủ, ngủ không sâu giấc, khiến trẻ dễ bị suy giảm trí nhớ, không thể tập trung vào việc ghi nhớ và học tập. 4. Cách đối phó và ngăn ngừa béo phì ở trẻ mầm non Trẻ chưa cai sữa cần được bú sữa mẹ mỗi ngày, xen kẽ với các bữa ăn dặm lỏng nhẹ nhưng đầy đủ dinh dưỡng theo ô vuông thức ăn (protid, lipid, glucid, vitamin và chất khoáng). Điều chỉnh khẩu phần ăn hợp lý, hạn chế cho trẻ sử dụng các món ăn chứa nhiều chất béo, tinh bột và đường như các loại thức ăn nhanh (khoai tây chiên, gà rán, bánh kẹp,…), các loại snack, bánh kẹo, nước ngọt có gas, bột chiên,… Tăng cường nhiều rau xanh, trái cây,… trong các bữa ăn hằng ngày của trẻ giúp bổ sung nhiều vi chất có lợi cho cơ thể, đồng thời hỗ trợ cho hệ miễn dịch chống lại các loại virus, vi khuẩn xâm nhập và gây hại. Giúp trẻ thoát khỏi các thiết bị giải trí, các trò chơi điện tử bằng cách đưa trẻ tham gia nhiều các hoạt động ngoài trời như ở các khu vui chơi, một số môn thể thao như bóng rổ, bơi lội, trượt ván, bóng đá,… giúp trẻ rèn luyện cơ thể, tăng cường thêm khả năng trao đổi chất, ngăn ngừa sự tích lũy của chất béo dư thừa.
medlatec
996
Nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn khi đặt máy tạo nhịp: Có hay không? Nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn khi đặt máy tạo nhịp và các thiết bị cấy ghép là vấn đề mà có thể chúng ta không thường xuyên chú ý tới. Chiếc máy tạo nhịp thật sự là một chiếc phao cứu sinh vì có thể giúp trái tim chúng ta duy trì nhịp đập ở mức độ bình thường và giúp cải thiện điều kiện sức khoẻ của bạn. Trong một số trường hợp ít gặp, nhiễm trùng do đặt máy tạo nhịp sẽ là nguy cơ rất lớn đối với bạn. Dấu hiệu nhiễm trùng có thể xuất hiện âm thầm từ bên trong cơ thể khiến bạn và có thể bạn không nhận ra nguy cơ mình đang đối mặt. 1. Máy tạo nhịp hoạt động như thế nào? Máy tạo nhịp giúp điều hoà nhịp tim của bạn bằng cách phát hiện và phân tích hoạt động trong hệ thống điện học của tim, sau đó phát ra các xung điện ổn định phù hợp nhằm đảm bảo duy trì nhịp độ co bóp theo chu kỳ phù hợp. Máy tạo nhịp tim có thể được đặt tạm thời hoặc vĩnh viễn. Chỉ định thông dụng nhất là rối loạn nhịp tim chậm, bên cạnh đó còn mở rộng trong điều trị suy tim, rối loạn nhịp nhanh,.. Ngoài ra cũng có một số trường hợp máy được chỉ định đặt tạm thời trong các tình huống cấp cứu. Một số trường hợp máy tạo nhịp được chỉ định đặt tạm thời trong các tình huống cấp cứu. Thông thường máy tạo nhịp bao gồm các bộ phận như pin, đầu nối điện cực cùng các dây dẫn, bộ vi xử lý, bộ nhớ và mạch điện tử khác nhằm đảm bảo chức năng hoạt động của máy. Ngoài ra hiện nay còn có máy tạo nhịp không có dây dẫn được gọi là máy tạo nhịp không dây. Máy có kích thước rất nhỏ, chỉ như viên thuốc con nhộng và trọng lượng nhẹ hơn 93% so với máy tạo nhịp tim thông thường.Nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn khi đặt máy tạo nhịp do dây dẫn là tình trạng hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra. Nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có điều kiện sử dụng các máy tạo nhịp không dây cũng như không phải lúc nào máy tạo nhịp không dây cũng tối ưu với người bệnh. Hiện tại thiết bị chỉ được chỉ định cho một số bệnh nhân đặc biệt và bị rối loạn nhịp tim chậm. Bạn cần phải tham vấn ý kiến bác sĩ để biết có được dùng máy tạo nhịp không dây hay không. 2. Khi nào nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn xảy ra và xảy ra ở đâu? Các máy tạo nhịp được cấy ghép và thay qua những dường rạch nhỏ. Đa số các nhiễm trùng xảy ra ngay sau phẫu thuật. Tỉ lệ nhiễm trùng khi thay thế máy thường cao hơn: khoảng 0.5% ở cấy ghép lần đầu so với 2% khi thay thế. Đa số bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn khi đặt máy tạo nhịp Đa số nhiễm trùng thường xảy ra ở 2 vị trí: tại vết rạch và vị trí các dây dẫn tiếp xúc tim bạn. Nhiễm trùng bên trong thường diễn tiến một cách thầm lặng, đặc biệt đối với nhiều loại vi khuẩn tụ cầu. Một lớp màng dính sẽ được hình thành khiến cho việc điều trị dứt điểm nhiễm trùng rất khó khăn, ngay cả với kháng sinh mạnh, nhiều trường hợp phải tháo bỏ toàn bộ máy tạo nhịp và dây dẫn. 3. Dấu hiệu và triệu chứng thể hiện nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn khi đặt máy tạo nhịp Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng này rất giống các loại nhiễm trùng bình thường khác. Bạn có thể dễ dàng nhận ra các dấu hiệu:SốtỚn lạnhĐỏ, ấn đau, sưng nóng. Buồn nônĐau ở vùng thực hiện cấy ghép. Tiết dịch và đau gần vị trí cấy phép. Chồi máy qua da. Nếu không được phát hiện và chữa trị dứt điểm, bạn có thể gặp phải những triệu chứng nặng hơn như:Sốt liên tục, mệt mỏi. Viêm nội tâm mạc, suy tim. Suy đa cơ quan, sốc nhiễm trùng. Các triệu chứng nhiễm trùng có thể xuất hiện thầm lặng trong nhiều tháng. Khoảng một nửa các bệnh nhân có nhiễm trùng đến thăm khám với các bác sĩ trong khoảng một năm phẫu thuật đầu tiên. Một nửa còn lại không nhận thấy bất thường nào trong hơn một năm. Trong trường hợp bạn vẫn cảm thấy không khoẻ sau thời gian hồi phục hậu phẫu, bạn nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để có phương án phù hợp. 5. Nhiễm trùng do máy tạo nhịp nguy hiểm như thế nào? Các bác sĩ sẽ xử lý nhiễm trùng ngay khi được phát hiện. Các nhiễm trùng máy tạo nhịp gây ra do một nhóm vi khuẩn đặc biệt, được gọi là viêm nội tâm mạc. Chúng không gây tử vong ngay lập tức. Nhưng qua thời gian, chúng sẽ tấn công các van tim và có thể lan đến phổi và não qua đường máu. Bên cạnh đó khi nhiễm trùng máy tạo nhịp có thể sẽ phải tháo mạc tạo nhịp ra khỏi cơ thể và với bệnh phụ thuộc máy sẽ phải cấy thêm thiết bị tạm thời vào vị trí khác sẽ làm cho quá trình điều trị khó khăn, kéo dài thêm. Do đó nếu không được chữa trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm. Nhiễm trùng rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời 6. Những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm trùng và cách điều trị Thông thường nguy cơ nhiễm trùng cho các bệnh nhân đã và sẽ cấy ghép các thiết bị không đáng kể. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể có nguy cơ cao hơn nếu:Bệnh thận hoặc đang lọc máu. Suy tim do bệnh tim trước đó đã trải qua cấy ghép máy tạo nhịp từ rất trẻ và nhiều lần thực hiện thay thế.Biện pháp để điều trì tình trạng nhiễm trùng máy tạo nhịp sẽ phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng mà có thể là:Điều trị nội khoaĐiều trị nội khoa + phẫu thuật lấy thiết bị cấy ghép, đặt thiết bị cấy ghép tạm thời nếu cần. Sau khi ổn định cấy sang vị trí mới hoặc tạo nhịp không dây. 7. Biện pháp ngăn ngừa nhiễm trùng do máy tạo nhịp Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng sau khi gắng máy tạo nhịp, chúng ta có thể sử dụng các loại kháng sinh mới đã được chứng minh có thể giảm khoảng một nửa các nguy cơ nhiễm trùng. Ngoài ra, kháng sinh cũng được sử dụng trong mỗi ca phẫu thuật cấy ghép máy tạo nhịp.Việc kiểm tra và theo dõi vị trí lắp đặt mấy mỗi tháng cũng có thể được thực hiện. Nếu bạn nhận ra bất kì dấu hiệu khác thường, hãy lặp tức liên hệ bác sĩ để được xử lý kịp thời.Thăm khám và kiểm tra với các bác sĩ định kì để đảm bảo máy hoạt động tốt cũng như ghi nhận bất thường kịp thời. Ngoài ra, bất kì khi nào bạn phát hiện bất thường với máy tạo nhịp của bạn đều có thể liên hệ ngay với các bác sĩ để được tư vấn và xử lý.
vinmec
1,279
Công dụng thuốc Cyclogest 200mg Cyclogest 200mg là thuốc được sử dụng trong điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh nhân mắc trầm cảm sau sinh hay hỗ trợ pha hoàng thể khi thực hiện thụ tinh ống nghiệm. Việc tìm hiểu những thông tin cơ bản của thuốc là điều vô cùng cần thiết, giúp bạn tránh được những rủi ro khi sử dụng. 1. Cyclogest 200mg là thuốc gì? Cyclogest 200mg là thuốc gì? Cyclogest 200mg là thuốc có chứa thành phần chính là Progesterone hàm lượng 200mg, được bổ sung thêm các loại tá dược vừa đủ.Thuốc được sử dụng bằng cách đặt âm đạo hoặc đặt hậu môn, giúp kích thích nội mạc tử cung tăng sinh chuyển sang giai đoạn hoàng thể. Ngoài ra, Cyclogest 200mg còn cho khả năng kích thích nang vú phát triển cũng như góp phần thư giãn cơ trơn ở tử cung. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cyclogest 200mg 2.1. Chỉ định. Với những tác dụng trên, thuốc Cyclogest 200mg được dùng phổ biến trong các trường hợp sau đây:Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở bệnh nhân tiền kinh nguyệt và bệnh nhân mắc chứng trầm cảm.Hỗ trợ điều trị chứng trầm cảm, stress cho phụ nữ sau sinh.Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc khác để điều trị cho phụ nữ hiếm muộn hoặc khi thực hiện phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.Phụ nữ có tiền sử sảy thai nhiều lần liên tiếp hoặc có nguy cơ sảy thai khi đang mang thai.2.2. Chống chỉ định. Cyclogest 200mg chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần Progesterone của thuốc.Người bệnh bị rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan.Phụ nữ mang thai ngoài tử cung hoặc chảy máu âm đạo không rõ lý do.Cơ thể có khối u ác tính nhạy cảm với hoạt chất Progesterone.Người bị viêm tĩnh mạch với nguyên nhân do cục máu đông ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) hoặc trong phổi (thuyên tắc phổi), người có tiền sử đau tim hoặc đột quỵ. 3. Cách dùng và liều dùng Cyclogest 200mg 3.1. Cách dùng. Cyclogest 200mg có thể được sử dụng theo hai cách gồm đặt âm đạo hoặc đặt hậu môn. Tuy nhiên, đặt âm đạo thường được người dùng sử dụng phổ biến hơn. Bạn có thể tham khảo cách dùng thuốc cơ bản như sau:Trước tiên, hãy rửa tay sạch sẽ, lau khô tay trước khi tiếp xúc với thuốc.Cầm viên thuốc bằng hai ngón tay, đặt nhẹ vào cửa âm đạo hoặc hậu môn.Dùng ngón tay trỏ từ từ đưa thuốc vào sâu trong âm đạo hay hậu môn.Vệ sinh tay sạch sẽ và nằm nghỉ ít nhất 15 phút sau khi đặt thuốc xong.Do âm đạo là khu vực rất nhạy cảm nên bạn cần vệ sinh bên ngoài sạch sẽ khi dùng thuốc. Ngoài ra, đây là thuốc đặt hậu môn nên bạn tuyệt đối không sử dụng theo đường uống. Nếu lỡ uống thuốc, bạn cần nhanh chóng liên hệ bác sĩ để được hỗ trợ.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Cyclogest 200mg dưới đây chỉ có giá trị tham khảo, tuyệt đối không thay thế chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt: Dùng thuốc với liều lượng 200mg/lần, 1 – 2 lần/ngày.Điều trị trầm cảm sau sinh: Dùng thuốc với liều lượng 200 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày.Hỗ trợ pha hoàng thể: Dùng thuốc với liều lượng 400mg/lần, 2 lần/ngày.Dọa sẩy thai: Dùng thuốc với liều lượng 400mg/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày. Sau đó có thể giảm liều dùng Cyclogest 200mg còn 200mg/lần, 2 lần/ngày.Sảy thai liên tiếp: Dùng thuốc với liều lượng 400mg/lần/ngày, duy trì đến tuần thứ 10 của thai kỳ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cyclogest 200mg Trong quá trình sử dụng thuốc Cyclogest 200mg, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Xuất hiện các dấu hiệu rối loạn hoặc đau ở đường tiêu hóa.Thuốc khả năng gây rối loạn kinh nguyệt ở người bình thường.Tác dụng phụ của thuốc thường ít xuất hiện hoặc chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn. Do đó, bạn không cần quá lo lắng khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Cyclogest 200mg Tương tác thuốc có thể gây ảnh hưởng đến cơ chế hoạt động của thuốc và tăng nguy cơ gây tác dụng phụ. Do đó, bạn cần thận trọng khi dùng Cyclogest 200mg với các loại thuốc như Carbamazepin, Phenobarbital, Rifampicin, Oxcarbazepin, Phenytoin, Primidone.Để tránh tương tác thuốc, bạn nên thông tin cho bác sĩ về mọi loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc có nguồn gốc thảo dược, vitamin...Đặc biệt, bạn cần lưu ý rằng không nên dùng Cyclogest 200mg cùng với bất cứ loại thuốc đặt âm đạo hay hậu môn nào khác. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Cyclogest 200mg Trong quá trình sử dụng Cyclogest 200mg, một số lưu ý bạn cần quan tâm, đó là:Bạn nên đặt thuốc theo đường hậu môn nếu đang bị viêm bàng quang, nhiễm trùng âm đạo, mới sinh con hoặc đang sử dụng phương pháp tránh thai bằng màng ngăn âm đạo.Trong các trường hợp như đi tiểu không kiểm soát, viêm trực tràng, bạn nên đặt thuốc theo đường âm đạo.Thuốc Cyclogest 200mg thường được chuyển hóa ở gan nên có thể gây ảnh hưởng đến cơ quan này khi được sử dụng kéo dài. Do đó, bạn cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên khi dùng thuốc.Thành phần Progesterone có trong thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên không sử dụng Cyclogest khi bạn đang trong thời kỳ cho con bú.Trên đây là một số thông tin giúp bạn biết được thuốc Cyclogest 200mg có tác dụng gì cũng như hướng dẫn sử dụng đúng cách. Bạn hãy chú ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ định để nhận được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,003
Nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ cần biết Nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ thường do nhiều yếu tố. Tuy nhiên người bệnh có thể điều chỉnh một số yếu tố để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. 1. Sơ lược về bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính hay còn được gọi là thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính là bệnh động mạch vành ổn định hoặc đau thắt ngực ổn định. Đây là bệnh lý hay gặp và có xu hướng ngày càng tăng ở những nước đang phát triển với gánh nặng bệnh tật và chi phí chữa trị khá lớn. Thiếu máu cơ tim (còn gọi là bệnh động mạch vành hay bệnh mạch vành tim hoặc bệnh suy động mạch vành) là bệnh lý xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn gây cản trở lưu lượng máu, oxy và các chất dinh dưỡng đến tim và làm tổn thương một phần cơ tim. Thiếu máu cơ tim cục bộ là bệnh lý xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn gây cản trở lưu lượng máu. 2. Những nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ là gì? Nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ thường do nhiều yếu tố. Tuy nhiên người bệnh có thể điều chỉnh một số yếu tố để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim thiếu máu cục bộ gồm: nhóm yếu tố không thay đổi được và nhóm yếu tố thay đổi được. 2.1. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ: Yếu tố không thể thay đổi – Tuổi tác: Các nghiên cứu dịch tễ học cho biết, tuổi tác là một trong các nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch. Tuổi càng cao, hoạt động của tim sẽ kém hơn do thành tim dày hơn và thành động mạch cứng hơn, khiến việc đưa máu đến tim gặp nhiều trở ngại. – Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, mạch vành, đột quỵ cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, khi bước vào tuổi mãn kinh thì nguy cơ phụ nữ mắc bệnh tim mạch không khác gì nam giới. Sau tuổi 65, nguy cơ mắc bệnh đối với cả hai giới là tương đương nhau. – Di truyền: Nếu thành viên trong gia đình có tiền sử mắc bệnh tim mạch (gồm cha, mẹ hoặc anh chị có bệnh tim mạch trước tuổi 55) sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 2.2. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ: Yếu tố có thể thay đổi – Thói quen hút thuốc lá: Hút thuốc lá được xem là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, thậm chí đột quỵ. Thêm vào đó, thói quen hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi cùng nhiều bệnh lý tim mạch khác. – Lối sống: Thói quen sinh hoạt không lành mạnh như lười vận động, hay bị căng thẳng, stress hoặc dùng các chất có chứa cocaine. .. – Bệnh lý: Bị đái tháo đường hoặc cao huyết áp nhưng không điều trị hoặc có điều trị nhưng không theo chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến không kiểm soát tốt. – Chế độ ăn: Thực phẩm nhiều chất béo và cholesterol gây hình thành mảng xơ vữa và cản trở lưu lượng máu đến tim và những cơ quan khác. Thực phẩm nhiều chất béo và cholesterol gây hình thành mảng xơ vữa. Người bệnh có thể tự điều chỉnh một số nguyên nhân thiếu máu cơ tim cục bộ để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. 3. Tác hại của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ Thiếu máu cơ tim cục bộ là bệnh tim mạch nguy hiểm. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy cho người bệnh, cụ thể: 3.1. Suy giảm chất lượng cuộc sống nghiêm trọng Đau thắt ngực hoặc cảm giác ngực nặng, khó thở và cơ thể mệt mỏi có thể là những triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim mãn tính. Đối với bệnh thiếu máu cơ tim thể không có đau ngực sẽ không có triệu chứng đau thắt ngực. Do đó, người bệnh thường chủ quan, không thăm khám và điều trị kịp thời . Điều này dẫn đến biến chứng nhồi máu cơ tim hoặc tử vong. Những người bị bệnh thiếu máu cơ tim không có đau ngực sẽ thấy xuất hiện thường xuyên những cơn đau ở phần ngực trái trước tim và cảm giác bị đè ép ở phía sau xương ức lan xuống cổ, vai gáy, hàm và cánh tay trái. Ngoài ra, người bệnh cũng có triệu chứng khó thở, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, toát mồ hôi, mệt mỏi… Giai đoạn đầu triệu chứng hay xuất hiện sau khi vận động. Đây là dấu hiệu bất thường mà người bệnh nên kiểm tra bệnh sớm. Tránh trường hợp chủ quan, đến lúc bệnh nặng mới đi khám. Khi đó, bệnh sẽ rất khó khăn và tốn kém để điều trị. 3.2. Biến chứng suy tim Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ không gây ra những triệu chứng nguy hiểm, nhưng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân và sẽ gây suy tim nhanh chóng. Những tổn hại cơ tim khiến chức năng tưới máu suy giảm khiến cơ tim ngày một yếu đi và xuất hiện những triệu chứng đau thắt ngực, khó thở, hồi hộp, ho… 3.3. Biến chứng loạn nhịp tim Tình trạng thiếu máu cơ tim lâu ngày còn là tác nhân gây ra những rối loạn nhịp tim từ đơn giản đến phức tạp gây đe doạ tính mạch như: ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ, nhịp nhanh thất… thậm chí xảy ra rung thất gây tử vong. 3.4. Biến chứng nhồi máu cơ tim Đây được xem là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ. Nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch vành bị tắc hoàn toàn sẽ dẫn tới hiện tượng thiếu máu, dinh dưỡng và oxy cục bộ khiến một vùng cơ tim sẽ bị hoại tử. Nếu không được cấp cứu kịp thời thì người bệnh sẽ bị suy tim, loạn nhịp tim hoặc đột tử. 3.5. Tổn thương van tim do thay đổi cấu trúc cơ tim Thiếu máu cơ tim kéo dài sẽ dẫn đến chức năng của các van tim bị tổn thương đặc biệt là van hai lá gây bệnh hở van hai lá. 4. Điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ thế nào? Tuỳ vào tình hình sức khỏe của người bệnh sẽ có nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó, điều trị nội khoa vẫn là biện pháp chính được chỉ định. Đây là phương án phù hợp với phần lớn những trường hợp thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính. Điều trị nội khoa là biện pháp chính được chỉ định khi mắc bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ 4.1. Điều trị nội khoa Một số loại thuốc được bác sĩ chỉ định sử dụng điều trị cơn đau thắt ngực ổn định gồm: – Thuốc chống kết tiểu cầu như Ticagrelor, Aspirin, Clopidogrel, Prasugrel. – Thuốc điều trị rối loạn lipid máu như ezetimibe, statin. – Thuốc ức chế men chuyển như perindopril, enalapril, lisinopril… – Thuốc chẹn beta giao cảm như Carvedilol, Metoprolol, Bisoprolol, Nebivolol… – Thuốc chẹn kênh canxi: non-dihydropyridines, dihydropyridines. – Dẫn xuất nitrates: Isosorbide dinitrate, Nitroglycerin.. Lưu ý: Người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị. 4.2. Điều trị can thiệp Trường hợp điều trị nội khoa nhưng không giảm đau, bác sĩ có thể chỉ định điều trị can thiệp. Phẫu thuật là phương án giúp tăng khả năng tưới máu cơ tim. Hai phương pháp phẫu thuật thường được bác sĩ chuyên khoa áp dụng là: – Nong mạch vành và đặt stent. – Bắc cầu nối động mạch vành.
thucuc
1,388
Bệnh nam khoa là gì? Gợi ý phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội Bệnh nam khoa đang ngày càng trở nên phổ biến ở mọi lứa tuổi. Mặc dù đây là các bệnh có tỷ lệ điều trị thành công cao nhưng thường không được điều trị sớm. Bởi vì, nam giới thường có cảm giác mặc cảm, tự ti và ngại đến các phòng khám. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin về bệnh nam khoa nhé. Và chúng tôi cũng sẽ gợi ý cho bạn phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội. 1. Bệnh nam khoa là gì? Bệnh nam khoa là một thuật ngữ y khoa chỉ những bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh dục nam. Bệnh nam khoa thường xảy ra do nhiều nguyên nhân. Một số nguyên nhân tiêu biểu như chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt tình dục,… Không chỉ người trưởng thành mắc phải các bệnh này mà hiện nay chúng ngày càng phổ biến ở trẻ em và trẻ vị thành niên. Các bệnh nam khoa sẽ gây khó khăn cho bệnh nhân trong sinh hoạt hằng ngày. Bên cạnh đó, nam giới sẽ trở nên tự ti, mặc cảm khi biết mình mắc bệnh. Vì vậy, chúng cần được phát hiện và chữa trị kịp thời để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống và tâm lý người bệnh. 2. Một số bệnh nam khoa phổ biến ở nam giới Trước khi giới thiệu phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội, chúng ta sẽ điểm qua 1 số căn bệnh nam khoa phổ biến hiện nay. Cụ thể như sau 2.1. Viêm tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt là một bộ phận trong cơ quan sinh dục nam. Bệnh viêm tuyến tiền liệt là bệnh hay gặp ở nam giới độ tuổi trung niên trở lên. Đây là tình trạng viêm nhiễm do 2 nhóm yếu tố chính: do vi khuẩn hoặc không do vi khuẩn. Cho dù Viêm tuyến tiền liệt do bất kì nguyên nhân gì cũng khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu. 2.2. Viêm quy đầu- bao quy đầu dương vật Bao quy đầu là bộ phận da bao quanh quy đầu dương vật che phủ đầu dương vật và lỗ tiểu. Đây là bộ phận thường xuyên tiếp xúc với nước tiểu vì vậy nên dễ viêm nhiễm. Sau khi đi tiểu nếu không được vệ sinh kỹ sẽ còn các chất bẩn từ nước tiểu. Điều này khiến cho khu vực bao quy đầu luôn trong tình trạng ẩm ướt và không vệ sinh. Và đây chính là môi trường tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Từ đó sẽ dẫn đến bệnh viêm bao quy đầu. Ngoài ra, tình trạng viêm bao quy đầu có thể là do nhiễm khuẩn, nấm, quan hệ tình dục không an toàn. Viêm bao quy đầu dễ dàng nhận biết bởi vì nó nằm ngoài cơ thể. Một số dấu hiệu cơ bản như sưng, đỏ tấy, ngứa, nổi mẩn đỏ, đau rát, có mùi,… Trong trường hợp nặng hơn có thể sẽ phồng rộp hoặc lở loét. Người bệnh sẽ cảm thấy đau rát khi đi tiểu hoặc ma sát khi mặc quần lót. Nếu không được can thiệp kịp thời sẽ dễ gây ra bệnh viêm đường tiết niệu do vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. 2.3 Viêm tinh hoàn Tinh hoàn là bộ phận quan trọng trong cơ quan sinh dục nam. Tinh hoàn được bao bọc bởi lớp da bên ngoài và liên kết chặt chẽ với dương vật. Tinh hoàn không chỉ là nơi sản xuất tinh trùng mà còn là bộ phận tiết ra hóc môn nam Testosterone. Viêm tinh hoàn là hiện tượng tinh hoàn bị vi khuẩn hoặc virus xâm nhập gây ra viêm nhiễm. Dễ thấy nhất chính là tinh hoàn sẽ sưng đỏ và cứng bất thường. Ngoài ra có thể sẽ có cảm giác đau buốt khi đi tiểu, số lần đi tiểu cũng nhiều hơn. Tuy nhiên hiện tượng này thường bị nhầm lẫn với viêm đường tiết niệu. Vì thế, mà nhiều người ngại đến phòng khám mà để chúng hết tự nhiên thì hoàn toàn không thể. Ngoài ra còn rất nhiều các bệnh lý nam giới hay gặp khác như hẹp-dài bao quy đầu, giãn tĩnh mạch thừng tinh, đau tinh hoàn,... 3. Khi nào nên đi khám nam khoa? Hiện nay, các bệnh nam khoa rất phổ biến và tỷ lệ chữa trị thành công rất cao. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện kịp thời và có cách chữa trị thích hợp sẽ để lại nhiều biến chứng. Một số trường hợp không chữa trị hoặc chữa sai cách lâu ngày dẫn đến thành mạn tính điều trị sẽ phức tạp hơn rất nhiều. Bởi vì bệnh nam khoa dễ gây mặc cảm cho bệnh nhân nên họ thường không muốn đến khám bác sĩ. Thay vào đó là sử dụng các mẹo hay thuốc không rõ nguồn gốc tự trị tại nhà. Như vậy rất nguy hiểm đến sức khoẻ, thậm chí là cả tính mạng. Tốt nhất, nam giới nên thực hiện các kiểm tra bệnh nam khoa định kỳ 2 - 3 lần/năm. Điều này sẽ giúp bệnh được tầm soát và phát hiện kịp thời. Và điều quan trọng là nên tìm những nơi có uy tín để chữa trị. Vậy lựa chọn phòng khám nam khoa như thế nào để đảm bảo uy tín? Đâu là phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội có thể tin tưởng được? 4. Nên lựa chọn phòng khám nam khoa như thế nào? 4.1. Những lưu ý khi lựa chọn nơi khám chữa bệnh nam khoa Tiêu chí quan trọng nhất khi lựa chọn đó là tính pháp lý. Hiện nay, một số phòng khám kém chất lượng thường sử dụng giấy tờ giả hoặc không hợp pháp. Những phòng khám “chui” này thường không đem lại hiệu quả điều trị mà còn khiến bệnh nặng hơn. Nơi khám chữa bệnh phải có đầy đủ các thiết bị y tế đạt tiêu chuẩn chất lượng. Điều đó giúp y bác sĩ đánh giá đúng bệnh tình của người bệnh. Nên lựa chọn các phòng khám có kinh nghiệm khám bệnh nam khoa lâu năm và uy tín. Trước khi đến bất kì nơi khám chữa bệnh nào, người bệnh tìm hiểu rõ thông tin. Không đến những nơi có thông tin mập mờ, không rõ ràng hoặc có dấu hiệu quảng cáo sai sự thật. 4.2. Phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội Bài viết trên đã đem đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về bệnh nam khoa. Hy vọng gợi ý phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội giúp bạn tìm được nơi khám bệnh an toàn.
medlatec
1,138
Phân loại và diễn biến phát triển của bệnh ung thư vòm họng Ung thư vòm họng là một bệnh lý tiến triển nhanh, nếu không phát hiện và điều trị sớm thời gian sống của bệnh nhân còn lại rất ngắn. Ban đầu, bệnh chỉ có triệu chứng tại vòm họng nhưng khi bệnh đã di căn thì triệu chứng còn biểu hiện ở các cơ quan có tế bào ung thư di căn đến. 1. Phân loại ung thư vòm họng Theo tổ chức y tế thế giới WHO, ung thư vòm họng được phân làm 3 loại sau:Ung thư biểu mô không biệt hoá (carcinoma): Là loại ung thư phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 75% - 85% các ca bị ung thư vòm họng.Ung thư biểu mô biệt hoá chiếm tỷ lệ thấp 10% - 15%.Ung thư liên kết (sarcoma) Là dạng ung thư hiếm gặp với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5%. 2. Tình hình tiến triển của bệnh ung thư vòm họng trên thế giới và Việt Nam 2.1 Trên thế giới. Ung thư vòm mũi họng xuất hiện nhiều ở các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước ở Châu Phi và một số nước Đông nam Á và rất hiếm gặp ở các nước phát triển như các nước ở Châu Âu, một số nước Châu Mỹ.2.2 Tại Việt Nam. Theo thống kê ung thư vòm họng là bệnh đứng đầu trong các ung thư vùng đầu mặt cổ với tỷ lệ 9 - 10 bệnh nhân/100.000 dân/năm.Nguyên nhân gây bệnh cụ thể chưa được phát hiện, nhưng có một số yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: các yếu tố môi trường như ô nhiễm không khí, thói quen ăn uống nhiều thực phẩm muối và lên men, thói quen hút thuốc, bia rượu nhiều ở các vùng nông thôn, thói quen ăn trầu... Theo thống kê ung thư vòm họng là bệnh đứng đầu trong các ung thư vùng đầu mặt cổ với tỷ lệ 9 - 10 bệnh nhân/100.000 dân/năm 3. Tiến triển của bệnh qua các giai đoạn ung thư 3.1 Giai đoạn sớm. Trong giai đoạn đầu bệnh chưa có dấu hiệu di căn, tiến triển chậm, ít có triệu chứng toàn thân. Giai đoạn này thường kéo dài 1- 2 năm. Nếu người bệnh được chẩn đoán sớm và điều trị đúng phác đồ thì khả năng khỏi bệnh là rất cao.Diễn biến bệnh trong giai đoạn đầu tương tự triệu chứng của bệnh cảm cúm với 80% bệnh nhân ung thư vòm bị nhức đầu âm ỉ và thường ở một bên đầu, 70% người bệnh bị ù tai, đa số ù một bên tai. Ngạt một bên mũi, chảy mũi nhầy. Thậm chí có thể chảy mũi mủ do viêm xoang phối hợp và thỉnh thoảng có khạc ra máu.3.2 Giai đoạn muộn. Lúc này bệnh đã di căn đến các cơ quan khác, triệu chứng bệnh không còn trong phạm vi vòm họng mà đã có triệu chứng toàn thân. Bệnh tiến triển nhanh thường tử vong do khối u lan lên nền sọ hoặc do di căn tới các cơ quan quan trọng trong cơ thể như phổi, gan, xương.Biểu hiện bệnh giai đoạn muộn nặng hơn. Người bệnh nhức đầu liên tục, có lúc đau dữ dội, ù tai tăng dần có thể dẫn tới nghe kém, điếc, viêm tai giữa cùng bên do bội nhiễm. Mũi nghẹt liên tục, chảy mũi nhầy có lẫn máu, chảy máu mũi. Hạch cổ thường nằm ở cùng bên với khối u và chính vì sự nổi hạch bất thường này khiến người bệnh phải đi khám bệnh. Một số bệnh nhân đến với bệnh cảnh di căn xa như di căn phổi, gan...Bệnh lây đến cơ quan nào sẽ có triệu chứng tại cơ quan đó. Ví dụ, nếu di căn đến phổi có thể gây khó thở, tắc nghẽn đường hô hấp; ở gan gây vàng da, chán ăn. 4. Mức độ lây lan và các dấu hiệu nhận biết khối u đã di căn Ung thư vòm họng có mức độ lây lan như thế nào 4.1 Lan ra phía trước. Khối u ở nóc vòm, cửa mũi sau thường có xu hướng lan ra phía trước. U lan vào hốc mũi gây ngạt tắc mũi, nói giọng mũi, nặng hơn có thể gây chảy mũi mủ có mùi hôi lẫn máu, có khi chảy máu cam.4.2 Lan ra hai bên. Khối u ở loa vòi có xu hướng lan rộng ra hai bên theo vòi Eustache ra tai giữa gây ù tai, nghe kém một bên rõ rệt. Đau trong tai lan ra vùng xương chũm gây chảy mủ tai lẫn máu, có mùi thối. Nội soi tai thấy có màng nhĩ thủng, có u sùi, hoại tử, dễ chảy máu. Nếu phát triển mạnh hơn, u có thể qua hòm nhĩ và lan ra ống tai ngoài.4.3 Lan xuống dưới. U lan xuống dưới vùng hầu họng làm ảnh hưởng đến giọng nói, khả năng nuốt. Không may có thể gặp hội chứng Trotter bao gồm điếc, khít hàm, liệt màn hầu.4.4 Lan lên trên. Ung thư lan lên nền sọ gây các hội chứng nội sọ gồm tăng áp lực nội sọ và liệt các dây thần kinh sọ có thể gây mù, đau nhức vùng trán và ổ mắt, tê bì nửa mặt, liệt cơ nhai gây liệt họng, liệt màn hầu, liệt cơ ức đòn chũm, cơ thang và liệt lưỡi. Khi đăng ký Gói tầm soát ung thư này, khách hàng sẽ được tầm soát bệnh thông qua các hoạt động khám tổng quát tai mũi họng bằng nội soi cứng hoặc mềm và siêu âm phần mềm.Gói khám sức khỏe này được áp dụng cho những khách hàng trên 30 tuổi, có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vòm họng như tiền sử gia đình có người bị bệnh, thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu bia, xuất hiện các triệu chứng bất thường như nghẹt mũi, sổ mũi, chảy máu cam, nổi hạch vùng hầu họng,...648.761, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.XEM THÊM:Nội soi NBI tầm soát ung thư vòm họng. Bệnh ung thư vòm họng có lây không?Phân biệt ung thư vòm họng và viêm họng thông thường Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
vinmec
1,071
Tuổi thọ của người bị bệnh Thalassemia thể nhẹ Thalassemia là bệnh lý đặc trưng bởi thiếu máu mạn tính do các bất thường nhiễm sắc thể. Đây là bệnh lý bẩm sinh, chưa có phương pháp đặc trị. Vậy tuổi thọ trung bình của người bệnh Thalassemia thể nhẹ là bao nhiêu? 1. Bệnh Thalassemia là gì? Thalassemia là bệnh lý do bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Bệnh phân bố toàn cầu, hay gặp ở vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Châu Á - Thái Bình Dương. Khoảng 7% dân số có mang gen tan máu bẩm sinh, Việt Nam được xem là nước có tỷ lệ mang gen cao.Đây là bệnh lý tan máu bẩm sinh do nguyên nhân miễn dịch, di truyền tái tổ hợp từ gen mang bệnh của bố và mẹ.Bệnh khởi phát bệnh từ sớm với tình trạng thiếu máu thừa sắt, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động và hình thể của cơ thể. Càng về sau bệnh sẽ gia tăng các biến chứng cho các cơ quan đặc biệt là tim, gan, lách.Có hai thể Thalassemia chính là Alpha-Thalassemia (Thiếu chuỗi alpha) và Beta-Thalassemia (Thiếu chuỗi beta). Ở cả 2 thể bệnh này đều có 3 mức độ lâm sàng là nặng, trung bình và nhẹ. 2. Phân độ bệnh Thalassemia? Người bị bệnh thalassemia sống được bao lâu? 2.1. Mức độ nặng. Triệu chứng: Thiếu máu nặng ngay khi sinh ra, rõ ràng nhất khi trẻ được 4-6 tháng tuổi và ngày càng gia tăng mức độ thiếu máu. Trẻ xanh xao, yếu ớt, da vàng, niêm mạc mắt vàng, chậm phát triển thể chất, hay mắc các bệnh lý rối loạn đường tiêu hóa, tiêu chảy, sốt,...Điều trị: Nếu được chẩn đoán và truyền máu bổ sung đầy đủ trẻ có thể phát triển như bình thường tới 10 tuổi.Tiên lượng: Trẻ có thể không sống được đến tuổi trưởng thành; Sau 10 tuổi các triệu chứng sẽ trở nên nặng nề do quá trình ứ đọng sắt, tăng sinh hồng cầu gây: hộp sọ to, xuất hiện các bướu ở trán, bướu đỉnh, gò má cao, loãng xương, gãy xương, sỏi mật, dậy thì muộn, chậm phát triển thể lực. Sau 20 tuổi, bệnh nhân sẽ có các biến chứng rối loạn nhịp tim, suy tim, đái tháo đường, xơ gan,...2.2. Mức độ trung bình. Triệu chứng: Thiếu máu xuất hiện muộn và ít nặng nề hơn so với bệnh nhân thể nặng, khi trẻ 4-6 tuổi mới có chỉ định truyền máu. Nồng độ huyết sắc tố trong khoảng từ 6g/dl đến 10g/dl.Điều trị: truyền máu để điều trị, phòng các biến chứng lách to, gan to, sỏi mật, sạm da.Tiên lượng: Bệnh nhân bị Thalassemia mức độ trung bình nếu truyền máu và thải sắt đầy đủ thì có thể không gặp các biến chứng đái tháo đường, suy tim, xơ gan,... hoặc các biến chứng sẽ tiến triển chậm hơn, thường gặp ở lứa tuổi trung niên.2.3. Mức độ nhẹ. Bệnh nhân Thalassemia mức độ nhẹ thường không có biểu hiện đặc biệt trên lâm sàng, chỉ là người mang gen bệnh.Các triệu chứng bệnh có thể xuất hiện khi cơ thể tăng nhu cầu về máu như mang thai, chu kỳ kinh nguyệt nhiều hoặc mất máu do các bệnh lý chấn thương, xuất huyết ồ ạt,... Nếu làm xét nghiệm máu trong giai đoạn này sẽ thấy lượng huyết sắc tố (hemoglobin) giảm, với các biểu hiện lâm sàng: mệt mỏi, da xanh tái.Nếu được chẩn đoán bệnh và bổ sung máu trong các giai đoạn cần thì tuổi thọ của người bị Thalassemia thể nhẹ có thể giống như những người bình thường. Họ cũng không gặp những biến chứng giống như bệnh nhân mức độ nặng và trung bình.Ít gặp hơn là Thalassemia mức độ rất nặng, các triệu chứng xuất hiện ngay khi mẹ mang thai gây phù thai hay hư thai. Trẻ sinh ra có thể tử vong sớm do thiếu máu nặng, suy tim. 3. Điều trị bệnh Thalassemia Điều trị bắt buộc ở bệnh nhân Thalassemia là truyền máu và dùng thuốc thải sắt, liệu trình này phải kéo dài suốt đời và gây nhiều tốn kém nên rất nhiều người không thể kiên trì tuân thủ điều trị.Điều trị thiếu máu: Truyền hồng cầu chỉ định khi bệnh nhân thiếu máu (Hemoglobin < 7g/dl sau 2 lần kiểm tra mà không phải nguyên nhân khác gây ra) hoặc khi bệnh nhân có chỉ số Hemoglobin >7g/dl nhưng có biến dạng ở xương. Liệu trình truyền máu thông thường là 3-4 tuần/ lần, mỗi lần truyền với liều 15ml/kg. Duy trì lượng Hemoglobin ở bệnh nhân trong khoảng 100-110 g/l.Điều trị ứ đọng sắt trong cơ thể: Chỉ định khi Ferritin huyết thanh>1000ng/ml, sau khi truyền hồng cầu. Sử dụng thuốc thải sắt đường uống hoặc đường tiêm.Cắt lách: Chỉ định khi biến chứng lách quá to, gây đau, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Cắt lách có thể làm giảm nhu cầu truyền máu trên bệnh nhân.Ghép tủy: Đây là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để điều trị dứt điểm bệnh, áp dụng cho những bệnh nhân Thalassemia nặng.Ở các bệnh nhân nhi, Thalassemia gây chậm phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần do đó ngoài điều trị truyền máu cần chăm sóc về chế độ dinh dưỡng, các liệu pháp hormon tăng trưởng để phòng ngừa nguy cơ loãng xương, rối loạn nội tiết, chậm phát triển tinh thần. 4. Phòng ngừa, giảm nguy cơ biến chứng ở người bệnh Thalassemia Thalassemia là bệnh lý không thể điều trị khỏi hoàn toàn (trừ trường hợp ghép tủy). Tuy nhiên những bệnh nhân Thalassemia thể nhẹ hoăc thể trung bình có thể kéo dài tuổi thọ, đảm bảo duy trì chất lượng cuộc sống nếu tuân thủ điều trị.Tránh ăn các loại thực phẩm chứa nhiều sắt như thịt đỏ, gan động vật, nên ăn các các thực phẩm giảm hấp thu sắt như sữa, các chế phẩm từ sữa,...Ăn rau quả tươi sống, hạn chế ngũ cốc, trái cây sấy khô do chứa nhiều sắt.Chế độ ăn giàu vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các nhiễm khuẩn từ bên ngoài.Vận động, tập thể dục phù hợp với lứa tuổi và tình trạng bệnh để tăng cường thể lực. Tiêm phòng các loại vacxin cúm, Rubella, viêm não, viêm phổi, viêm gan B,...Ở những bệnh nhân Thalassemia thể nhẹ thường không có triệu chứng lâm sàng, tuy nhiên cần thực hiện các xét nghiệm máu định kỳ để phát phát hiện kịp thời tình trạng thiếu máu.Nâng cao nhận thức cộng đồng, kiểm tra sức khỏe trước hôn nhân, sàng lọc thai nhi để hạn chế xuất hiện gen gây bệnh và có cách chăm sóc thích hợp đối với những đứa trẻ mang gen Thalassemia.Tóm lại, tuổi thọ của người bị Thalassemia thể nhẹ gần như là bình thường nếu được chẩn đoán và chăm sóc đúng cách. Thalassemia là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ biến chứng, tử vong cao, do đó kiểm tra sức khỏe, tư vấn tiền hôn nhân và sàng lọc trước sinh là biện pháp tốt nhất để hạn chế xuất hiện nguồn gen gây bệnh.
vinmec
1,224
Tìm hiểu công dụng cây đậu săng chữa bệnh thủy đậu Cây đậu săng chữa bệnh thủy đậu được không? Cách sử dụng như thế nào? Đây là điều mà nhiều người thắc mắc, đặc biệt là những người khu vực nông thôn vốn dĩ rất sẵn loại cây này ngay trước nhà. 1. Tìm hiểu về cây đậu săng và công dụng của loại cây này Cây đậu săng là một trong những thảo dược khá quen thuộc mà nhiều người không biết. Loại cây này còn được gọi với cái tên là đậu cọc rào, thường mọc hoang dại, mọc ở ven triền núi hoặc làm hàng rào quanh nhà ở các vùng đất xốp ẩm. Thân cây có thể cao từ 1 đến 3 m. Cành đậu săng không lớn với những đường nổi dọc. Lá đậu săng kiểu lá kép, mọc so le. Hoa đậu săng màu vàng mọc thành chùm ở đầu ngọn và theo kẽ lá. Quả đậu săng dài, đầu nhọn, có lông trên thân. Hạt đậu săng nhỏ và nhiều trong một quả. Trong đông y, đậu săng là vị thuốc tính mát, vị đắng và có nhiều công dụng tùy từng phần của cây này, giúp thông mạch hô hấp, tiêu hóa, lưu thông máu, chữa cảm, giải độc, chữa đau mỏi, phù nề,… Trong đó, bộ phận hay được dùng nhất của đậu săng là lá, thân, hạt và rễ cây. Hình ảnh cây đậu săng 2. Cây đậu săng và bệnh thủy đậu 2.1. Bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu là một trong những bệnh lý phổ biến, thậm chí thành dịch ở nước ta. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là với trẻ em. Bệnh thủy đậu hình thành do virus gây nhiễm trùng, nổi bật với triệu chứng nổi các vết ban đỏ toàn thân. Các vết ban đỏ có mụn nước bên trong và dần khô, đen lại, bong dần và rơi ra. Đó là trong tình huống lý tưởng bệnh nhân không bị biến chứng. Bên cạnh triệu chứng điển hình là các vết mụn thủy đậu thì bệnh lý này còn kèm theo một số biểu hiện khác như tình trạng sốt, có thể sốt cao trong giai đoạn bệnh toàn phát; mệt mỏi, chán ăn, đau nhức đầu, đau nhức mình và chân tay, một số trẻ còn có hiện tượng tiêu chảy, nôn ói. Các triệu chứng của thủy đậu thường kéo dài khá lâu. Đó là còn chưa kể đến thời gian để các vết sẹo thâm mụn thủy đậu biến mất sau thời gian điều trị. 2.2. Cây đậu săng có thể chữa bệnh thủy đậu không? Trong khi thủy đậu biểu hiện ra với những triệu chứng như đã nêu trên, những tác dụng của cây đậu săng được biết đến như lành tính, trị đau nhức, lở loét, giải cảm hạ sốt,… rất phù hợp với những triệu chứng của bệnh thủy đậu gây ra. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có tài liệu y khoa chính thống hay nghiên cứu của bác sĩ cho thấy cây đậu săng có thể chữa bệnh thủy đậu. Cần tham khảo bác sĩ khi muốn điều trị thủy đậu bằng cây đậu săng Hơn nữa, các bác sĩ cũng cho biết, hiện nay, thủy đậu chưa có thuốc đặc trị chuyên biệt cho bệnh lý này. Do đó, việc sử dụng đậu săng trị thủy đậu không nên được coi là phương thức chữa bệnh hiện nay. Để chính xác và hiệu quả trong việc chữa thủy đậu cho con, cha mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ sau khi đã thăm khám cho con để được tư vấn phù hợp và điều trị kịp thời, hiệu quả, tránh để xảy ra vấn đề bệnh không được điều trị đúng lúc hoặc không xử lý đúng cách khi đang chữa bệnh, để gây ra vấn đề như lở loét, viêm da, nhiễm trùng huyết, viêm tai, viêm thanh quản. Một số biến chứng nặng hơn từ thủy đậu có thể xảy đến là viêm phổi, viêm màng não, thậm chí là tử vong, nhất là khi trẻ chưa được tiêm vắc xin hoặc chưa từng nhiễm bệnh. 3. Những lưu ý cần thiết khi điều trị bệnh thủy đậu cho trẻ 3.1. Xây dựng những hành động và thói quen cần thiết khi chữa bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu không quá khó điều trị, nhưng thời gian điều trị bệnh cho trẻ khá lâu và cần nhiều chú ý để đảm bảo công tác chữa bệnh cũng như phòng tránh bệnh hợp lý: – Cách ly trẻ để không xảy ra vấn đề lây nhiễm trong gia đình, trường học, cộng đồng. Thông thường, trẻ sẽ được cách ly và tự điều trị tại nhà tầm khoảng 2 tuần hoặc cho đến khi bệnh của trẻ khỏi hẳn, không còn nguy cơ lây nhiễm. – Không sử dụng các mẹo dân gian cũng như quan niệm kiêng cữ sai lầm trong điều trị. – Thực hiện theo phác đồ điều trị mà bác sĩ đã tư vấn và chỉ định cho trẻ. – Tăng đề kháng và khả năng phục hồi cho trẻ với việc uống nhiều nước, ăn hoa quả tươi, sữa chua và vận động phù hợp với lứa tuổi của trẻ. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng hằng ngày cho trẻ trong quá trình điều trị bệnh thủy đậu. Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ khi chữa thủy đậu cho trẻ 3.2. Tránh những sai lầm trong điều trị bệnh thủy đậu Có khác nhiều những hành động sai lầm trong điều trị bệnh thủy đậu và thường để lại hậu quả xấu như: – Kiêng nước, kiêng gió cho trẻ khi trẻ bị thủy đậu. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai về điều trị thủy đậu. Trẻ bị thủy đậu vẫn cần tắm rửa để đảm bảo vệ sinh và tránh nhiễm trùng. Đồng thời, trẻ cần mặc đồ thông thoáng, ở nơi thoáng khí để đảm bảo đề kháng cũng như tránh viêm nhiễm tại chỗ do quần áo gây ra. – Tắm cho trẻ bằng các loại nước lá hoặc nước gốc rạ theo quan niệm dân gian mà không để ý đến việc, điều này có thể làm viêm nhiễm nặng hơn, thậm chí là không kiểm soát. – Tác động vào các vết mụn thủy đậu của trẻ vì tin rằng mụn nước vỡ ra sẽ nhanh lành hơn. Và điều này dẫn đến tình trạng nhiễm trùng da ở trẻ và các vết sẹo để lại sau khi bị thủy đậu. Nếu cha mẹ vẫn băn khoăn mẹo điều trị hay việc sử dụng cây đậu săng chữa bệnh thủy đậu cho trẻ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho con của mình hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, cần lưu ý thực hiện điều trị thủy đậu cho trẻ bằng cách tuân theo chỉ định của bác sĩ, tránh những sai lầm khi điều trị. Đồng thời, cần đảm bảo việc tăng sức đề kháng cho trẻ đúng cách bằng việc bổ sung dinh dưỡng, ăn nghỉ điều độ, thực hiện vận động thể dục thể thao phù hợp để có năng lượng tích cực và đề kháng khỏe mạnh, phòng chống và đẩy lùi nhanh bệnh lý lây nhiễm này.
thucuc
1,248
Công dụng thuốc Lyhynax Thuốc Lyhynax là thuốc đặt âm đạo, sử dụng trong các trường hợp bị nhiễm nấm, ký sinh trùng ở âm đạo, âm hộ. Để sử dụng an toàn và hiệu quả, bạn cần nắm rõ được công dụng Lyhynax, cũng như cách dùng, liều dùng. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Lyhynax thuốc và những thông tin có liên quan. 1. Lyhynax là thuốc gì? Lyhynax là tên biệt dược của loại thuốc đặt trong âm đạo. Thuốc Lyhynax thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, nấm. Do đó, thường thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do nấm, ký sinh trùng... trong âm đạo, âm hộ ở nữ giới.Thành phần của Lyhynax gồm:Econazol nitrat;Lecithin;Gelatin;Sorbitol;Vanilin;Nipazin;Nipazol;Dầu cọ;Dầu đậu nành;Màu vàng sunset yellow. BHT;Cồn 96 độ;Nước tinh khiết.Thuốc Lyhynax được sản xuất bởi Công ty CP dược phẩm Me Di Sun (Việt Nam), đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm. Vỏ hộp chữ nhật, màu trắng đỏ cam, đỏ tím. 2. Công dụng – Chỉ định thuốc Lyhynax Thuốc Lyhynax có công dụng chính điều trị nhiễm nấm âm hộ - âm đạo. Do đó, thuốc cũng được chỉ định trong các trường hợp như:Viêm âm đạo do nấm;Viêm âm hộ do nấm;Nhiễm khuẩn âm đạo – âm hộ;Thuốc Lyhynax được dùng điều trị tại chỗ với các trường hợp kể trên. 3. Liều dùng, cách dùng Lyhynax Liều dùng khuyến cáo Lyhynax 1 viên/ lần. Ngày đặt 2 viên cách nhau 12h, thời gian đặt có thể liên tục từ 3- 5 ngày tuỳ chỉ định.Cách dùng Lyhynax như sau:Vệ sinh sạch sẽ âm đạo – âm hộ bằng nước sạch hoặc dung dịch phù hợp;Rửa tay sạch hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch chuyên dụng;Nằm ngửa ở tư thế sản khoa (nằm ngửa, 2 chân dạng ra, đầu gối gập lại);Từ từ dùng tay (có thể đeo bao cao su vào tay hoặc dùng găng tay y tế) đẩy viên thuốc vào sâu bên trong âm đạo;Nằm yên một tư thế trong khoảng 15 phút;Hãy thực hiện đặt thuốc đúng cách để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng. 4. Chống chỉ định thuốc Lyhynax Lyhynax chống chỉ định cho các trường hợp sau:Có dị ứng hay mẫn cảm với imidazol hoặc bất cứ thành phần nào có trong Lyhynax;Có tiền sử dị ứng với các loại thuống chống nấm khác;Trẻ em dưới 16 tuổi hoặc người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên);Ngoài ra, bạn cũng nên thận trọng khi sử dụng Lyhynax trong các trường hợp như:7 ngày dùng thuốc nhưng không giảm các biểu hiện lâm sàng;04 tuần dùng thuốc các biểu hiện lâm sàng lại xuất hiện;06 tháng sau khi dùng thuốc có 2 lần tái phát;Bạn cũng không nên dùng thuốc Lyhynax khi có các biểu hiện lâm sàng như:Ra máu âm đạo ngoài kỳ kinh;Khí hư có lẫn máu;Đau bất thường ở âm đạo;Âm đạo có loét, rộp...;Bụng dưới đau;Tiểu khó;Mặc dù là viên đặt âm đạo được dùng phổ biến, nhưng khi dùng Lyhynax, người bệnh cũng cần hết sức thận trọng. 5. Tác dụng phụ của Lyhynax Thuốc Lyhynax thường ít gây tác dụng phụ. Các tác dụng phụ rất hiếm gặp bởi thành phần và tá dược đều rất lành tính. Một số tác dụng phụ được nhà sản xuất cảnh bảo như:Cảm giác nóng;Kích ứng nhẹ;Những biểu hiện này thường gặp sau khi bạn đặt thuốc và sẽ nhanh chóng tự hết. Chủ yếu là ở lần đặt đầu tiên. Cần lưu ý: Cho bác sĩ biết những biểu hiện bất thường khi đặt thuốc để được tư vấn, xử lý hiệu quả. 6. Tương tác khi dùng Lyhynax Lyhynax thuốc thường có một số tương tác như sau:Giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai: bao cao su, màng âm đạo, thuốc diệt tinh trùng...;Xà phòng có p. H axit, vì nó làm gia tăng quá trình phát triển của nấm Candida albicans trong âm đạo;Hiệu quả có thể giảm khi người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu;Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng, biện pháp tránh thai (nếu có) khi có chỉ định dùng Lyhynax. 7. Một số lưu ý khi dùng thuốc Lyhynax Trong quá trình dùng thuốc Lyhynax, người bệnh cần lưu ý:Lyhynax là thuốc đặt âm đạo, không được uống;Xem xét thay thế các biện pháp tránh thai khác nếu bạn đang dùng bao cao su, màng tránh thai, thuốc diệt tinh trùng;Không dùng chung với các loại thuốc kháng nấm khác;Dừng đặt thuốc khi có các biểu hiện kích ứng quá mức;Chú ý, trong quá trình dùng thuốc Lyhynax cần dùng đúng liều, hết liều, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Nếu bạn đang có thai hoặc cho con bú, hãy thông báo cho bác sĩ để cân nhắc khi dùng.Mặc dù, chưa có nghiên cứu chỉ ra tác dụng của Econazol đến thai phụ, tuy nhiên cũng tương tự như các imidazol khác chống nấm khác, chỉ dùng khi thật cần thiết. Khi dùng cần phải thận trọng, cân nhắc giữa các lợi ích và nguy cơ. Chưa có dữ liệu cụ thể về việc econazol có đào thải qua sữa mẹ hay không. 8. Bác sĩ có thể can thiệp bằng cách rửa dạ dày hoặc điều trị triệu chứng.Thuốc Lyhynax được đựng trong hộp ở nhiệt độ phòng. Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc ánh nắng trực tiếp, vì có thể biến đổi thành phần hoá học. Trong điều kiện bảo quản tốt, thuốc có thời gian sử dụng là 3 năm.Những thông tin trên đây có thể phần nào đã giúp bạn biết được thuốc Lyhynax là thuốc gì, cách dùng, liều dùng ra sao. Khi có chỉ định dùng thuốc, hãy tuân thủ dùng đúng theo đơn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy hỏi bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
987
Nam giới ghép thận có sinh con được không? Sau khi ghép thận, người bệnh phải dùng thuốc chống thải ghép suốt đời, đồng thời cần kiểm tra sức khỏe định kỳ, duy trì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý. Thời gian sống của người ghép thận có thể duy trì đến rất nhiều năm, chất lượng cuộc sống cũng được cải thiện, nhiều sinh hoạt trở lại như người bình thường. Vậy nam giới ghép thận có sinh con được không? 1. Những vấn đề người bệnh cần biết sau khi ghép thận Người ghép thận có chức năng thận mới tốt hơn quả thận cũ và dần trở lại cuộc sống khỏe mạnh như những người bình thường. Tuy nhiên, người bệnh luôn luôn cần ghi nhớ những vấn đề sau ghép thận dưới đây:Dùng thuốc: Người bệnh cần uống thuốc đúng liều, đúng giờ quy định, có thể cần phối hợp với các thuốc khác khi có chỉ định, báo cáo ngay nếu xuất hiện những tác dụng phụ xảy ra nếu có.Vấn đề ăn uống: Tuỳ từng giai đoạn đầu hay giai đoạn lâu dài, cần có chế độ ăn uống phù hợp, nâng cao sức đề kháng chung của cơ thể và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ từ ăn uống ảnh hưởng đến thận được ghép và sức khỏe chung.Chế độ luyện tập: Người ghép thận cần có chế độ thể thao phù hợp, thời gian luyện tập nên được duy trì và tạo thói quen.Làm việc sau ghép thận: Người bệnh vẫn có thể làm việc, tính chất công việc nên nhẹ nhàng, tránh gắng sức.Phát hiện biến chứng: Người ghép thận nên tuân thủ khám định kỳ theo hẹn, báo cáo với bác sĩ tình trạng sức khỏe và các bất thường nếu có.Sinh hoạt tình dục vợ chồng: Sau ghép thận, người bệnh có thể sinh hoạt vợ chồng và người ghép thận có thể sinh con nếu sức khỏe hồi phục tốt. Cần vệ sinh sạch sau khi giao hợp để tránh nhiễm trùng hay xước niêm mạc, tránh thai an toàn nếu cần. 2. Nam giới ghép thận có sinh con được không? Sau ghép thận, cuộc sống của người bệnh dần trở về bình thường, sự hồi phục tốt khiến chất lượng đời sống được nâng cao hơn. Những thay đổi ở người ghép thận như việc giải tỏa được tâm lý bệnh tật, tăng khả năng sống năng động và chủ động hơn, giúp cải thiện khả năng sinh sản cho người bệnh nam và nữ. Người bệnh ghép thận có sinh con được không phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ và mong muốn của chính người ghép thận.Người ghép thận là nữ, việc mang thai sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thai và chức năng thận được ghép phải làm việc nhiều hơn. Người ghép thận là nữ cần được theo dõi đặc biệt bởi nhiều chuyên khoa, có chế độ quản lý nghiêm ngặt, chỉ định điều trị đúng lúc nhằm hạn chế các biến chứng có thể xảy ra. Nữ giới ghép thận muốn có thai thì thời gian cho phép mang thai phải tối thiểu từ 2 năm trở lên sau khi ghép, đạt chức năng thận trước khi có thai, nồng độ thuốc ức chế miễn dịch duy trì ổn định, có huyết áp tốt, những chỉ số sinh học trong giới hạn bình thường, không có đạm niệu... Trong 6 tháng đầu có thai, thai phụ được theo dõi bình thường. Từ tháng thứ 7 trở đi việc bắt buộc thai phụ phải nhập viện theo dõi là cần thiết, khi có biểu hiện không tốt thì cần chủ động mổ lấy thai ngay.Ở nam giới sau ghép thận, việc có con, sinh con đơn giản hơn. Cụ thể chỉ cần sau 3 tháng phẫu thuật ghép thận, nếu người ghép thận không mắc bệnh nội khoa, bệnh truyền nhiễm, cơ chế sinh lý bình thường, sức khỏe đã ổn định, nam giới có thể sinh hoạt vợ chồng như đàn ông bình thường khác để có hy vọng được làm cha. 3. Các lưu ý nhằm nâng cao khả năng sinh con ở người ghép thận Những lưu ý nếu người được ghép thận, đặc biệt là nam giới mong muốn sinh con và thực hiện theo các nguyên tắc sau để tăng khả năng có con:Các thuốc điều trị có thể nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn, làm giảm thiểu cơ hội được làm cha, người bệnh cần lưu ý hỏi bác sĩ để được hỗ trợ.Thay đổi chế độ dinh dưỡng ăn uống: Tăng cường ăn những loại trái cây, rau củ tốt cho sức khỏe theo hướng dẫn từ chuyên gia, không sử dụng chất kích thích như bia, rượu tránh ăn những món chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, các loại nội tạng động vật, món ăn nhiều muối, kali và photphat.Có lối sống sinh hoạt điều độ: Ngủ sớm và dậy sớm, thực hiện các bài tập vận động nhẹ nhàng, chơi một môn thể thao yêu thích, không thức quá khuya, không hút thuốc lá.Suy nghĩ tích cực: Áp lực muốn sinh con có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự thụ thai của nhiều đôi vợ chồng. Vì thế, người bệnh ghép thận cần có suy nghĩ tích cực, tránh tình trạng stress, căng thẳng hay áp lực kéo dài để tăng khả năng thụ thai thành công.Dù đang ghép thận, cả nam giới và nữ giới vẫn có thể có con. Nếu cả 2 vợ chồng đã cố gắng có con trong khoảng thời gian 1 năm hay hơn nhưng chưa thành công thì nên trao đổi trực tiếp cùng bác sĩ chuyên khoa để được can thiệp biện pháp phù hợp, thăm khám để biết khả năng sinh sản của nam giới có còn hoạt động bình thường hay không.Ghép thận đã giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài sự sống cho cả nam và nữ giới suy thận mạn giai đoạn cuối. Người sau ghép thận hoàn toàn có thể sinh con khi cơ thể khỏe mạnh, các chỉ số chức năng các cơ quan trong giới hạn, và tuân thủ theo các hướng dẫn từ bác sĩ. Mong muốn được làm cha, làm mẹ của người ghép thận càng gần hơn khi có sự hỗ trợ từ y học và người ghép thận cần lưu ý nhiều vấn đề trong kế hoạch có con để đảm bảo em bé được sinh ra và phát triển khoẻ mạnh.
vinmec
1,102
Đọc kết quả xét nghiệm NIPT như thế nào mới đúng? Xét nghiệm NIPT là gì, xét nghiệm NIPT có an toàn không, đọc kết quả xét nghiệm NIPT như thế nào,.... là những câu hỏi của hầu hết chị em trong giai đoạn thai nghén. Vậy bạn đã có những kiến thức gì về phương pháp xét nghiệm NIPT này. Nếu đang quan tâm thì đừng bỏ qua những thông tin thú vị sau trong bài viết nhé. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm NIPT Trước khi trả lời câu hỏi đọc kết quả xét nghiệm NIPT như thế nào hãy cùng trả lời câu hỏi xét nghiệm NIPT là gì. NIPT - là tên gọi viết tắt của , là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, cho độ chính xác và an toàn cao, được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Với phương pháp này, các bác sỹ có thể phát hiện ra các bất thường về nhiễm sắc thể gây nên dị tật bẩm sinh của thai nhi. Phương pháp NIPT được thực hiện dựa trên nguyên tắc phân tích các AND tự do có trong máu của người mẹ trong tuần thai thứ 10. 2. NIPT khác biệt so với các phương pháp sàng lọc trước sinh khác như thế nào? Có rất nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh khác như Double test, Triple test test, chọc ối nhưng phương pháp sàng lọc không xâm lấn NIPT vẫn được lựa chọn nhiều nhất. Hãy cùng lướt qua những thông tin dưới đây để biết vì sao phương pháp này được các bác sỹ và mẹ bầu tin tưởng đến vậy. 3. Nguyên tắc thực hiện sàng lọc trước sinh NIPT Để kết quả sàng lọc trước sinh được chính xác, mẹ bầu đọc kết quả xét nghiệm NIPT được dễ hiểu nhất thì khi thực hiện phương pháp này, các bác sỹ và mẹ bầu nhất định phải nhớ kỹ nguyên tắc sau: Trước khi ký vào tờ giấy đồng ý xét nghiệm sàng lọc trước sinh bằng phương pháp NIPT mẹ bầu cần lắng nghe những tư vấn về phương pháp để hiểu rõ những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra; Cần giữ tinh thần thoải mái nhất để khi thực hiện xét nghiệm được nhanh chóng, an toàn, chính xác; Các bác sỹ thực hiện xét nghiệm phải là người có kiến thức, có chuyên môn và có “ tâm”. 4. Cách đọc kết quả xét nghiệm NIPT Thông thường, khi thực hiện các gói xét nghiệm NIPT, các mẹ bầu sẽ nhận được phiếu kết quả chỉ sau 7 - 10 ngày. Tuy nhiên, không ít mẹ bầu vẫn không biết cách đọc kết quả xét nghiệm NIPT mà phải tìm đến bác sỹ nhờ phân tích. Các bác sỹ đã lưu ý đến mẹ bầu về cách đọc kết quả xét nghiệm NIPT như sau: Trường hợp kết quả hoàn toàn bình thường: Phiếu kết quả sẽ ghi trả lời: “ Không phát hiện thấy lệch bội của nhiễm sắc thể 13, 18 và 21, nhiễm sắc thể giới tính cùng với các nhiễm sắc thể khác, không phát hiện các hiện tượng vi mất đoạn 22q11.2; 15q1.2; 1q1.2; 1q26; 4p và 5p”. Trường hợp kết quả phát hiện ra những bất thường: Phiếu kết quả sẽ có câu trả lời “ Có phát hiện về sự lệch bội nhiễm sắc thể”. Một số trường hợp khác: các trường hợp khác ở đây, có thể là bác sỹ đã phát hiện ra các bệnh hiếm gặp ở thai nhi vì vậy trong trường hợp này, bác sỹ sẽ yêu cầu thai phụ đến và trả kết quả trực tiếp cùng với phiếu kết quả. Ngoài ra mẹ bầu cần lưu ý khi kết quả có ghi không phát hiện ra các lệch bội về nhiễm sắc thể 21, 18, 13,… nhiễm sắc thể giới tính và cả các nhiễm sắc thể khác, điều đó không đồng nghĩa với việc thai nhi 100% khỏe mạnh. Bởi lẽ, sự khỏe mạnh của thai nhi còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong khi NIPT chỉ hỗ trợ phát hiện các bất thường về nhiễm sắc thể, những bất thường khác xét nghiệm NIPT không phát hiện được. 5. Thực hiện xét nghiệm NIPT ở đâu Câu hỏi thực hiện xét nghiệm NIPT tại đâu là câu hỏi chung của rất nhiều mẹ bầu.350.000- 17.000.000 tùy theo từng gói xét nghiệm; Hỗ trợ lấy và trả kết quả xét nghiệm ngay tại nhà với những khách hàng không sắp xếp được thời gian qua trực tiếp bệnh viện
medlatec
758
Có các xét nghiệm viêm khớp dạng thấp nào và ý nghĩa Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh lý xương khớp nguy hiểm khá phổ biến ở nước ta. Đây là bệnh lý phức tạp khó điều trị do liên quan đến hoạt động bất thường của hệ miễn dịch. Do đó, đầu tiên cần xét nghiệm viêm khớp dạng thấp để chẩn đoán chính xác, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp. 1. Khi nào nên xét nghiệm chẩn đoán viêm khớp dạng thấp? Viêm khớp dạng thấp là một dạng bệnh tự miễn, nghĩa là xảy ra rối loạn hoạt động hệ thống miễn dịch khiến các màng bao quanh khớp hoặc bao hoạt dịch khớp bị hệ miễn dịch tấn công. Sự tấn công này cũng gây tổn thương, viêm nhiễm, phá hủy sụn và xương trong khớp. Đây là bệnh lý phức tạp, khó điều trị, gây hậu quả nặng nề tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực, triệu chứng của viêm khớp dạng thấp có thể cải thiện tốt. Tuy nhiên triệu chứng bệnh giai đoạn sớm thường dễ gây nhầm lẫn với bệnh viêm, đau khớp thông thường nên nhiều trường hợp điều trị sai cách khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Khi có các dấu hiệu sau, người bệnh nên đi khám và thực hiện xét nghiệm để biết bản thân có mắc viêm khớp dạng thấp hay không và nếu mắc thì ở mức độ nào của bệnh. Cứng khớp sau khi thức dậy hoặc sau khi đứng, ngồi quá lâu ở một tư thế. Cứng khớp kéo dài đến hàng giờ khiến người bệnh gặp khó khăn trong vận động. Dưới da xuất hiện hạt cộm bất thường, kích thước nhỏ chỉ khoảng 5 - 15 mm không gây đau, thường gặp ở khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay hay đầu gối. Dấu hiệu viêm các khớp thường xuất hiện ở bàn tay. Triệu chứng thiếu máu, cơ thể mệt mỏi, hay sốt, da dẻ xanh xao. Những triệu chứng trên có thể gặp trong bệnh khác không phải viêm khớp dạng thấp song xét nghiệm cũng giúp chẩn đoán bệnh chính xác, từ đó có biện pháp điều trị thích hợp. 2. Có những loại xét nghiệm viêm khớp dạng thấp nào? Có nhiều xét nghiệm để chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp và giai đoạn, mức độ bệnh, có thể chia thành 2 nhóm chính sau: 2.1. Xét nghiệm cơ bản Khi người bệnh có các dấu hiệu viêm khớp dạng thấp, đầu tiên bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cơ bản nhằm xác định mức độ viêm nhiễm và phân biệt với các bệnh có triệu chứng tương tự. Cụ thể các xét nghiệm này bao gồm: Xét nghiệm công thức máu Xét nghiệm công thức máu vừa giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh, vừa giúp bác sĩ nhận biết dấu hiệu viêm nhiễm thông qua các chỉ số hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Sự suy giảm số lượng hồng cầu nhưng bạch cầu và tiểu cầu tăng cao cho thấy có dấu hiệu viêm nhiễm trong viêm khớp dạng thấp. Xét nghiệm hóa sinh máu Xét nghiệm hóa sinh máu giúp đánh giá tình trạng trao đổi chất trong cơ thể, cũng liên quan đến hoạt động của hệ miễn dịch và bệnh viêm khớp dạng thấp. Nồng độ bất thường của các chất điện giải và muối ion như Natri, Kali, Clorua,… cũng là dấu hiệu chỉ điểm viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra, qua xét nghiệm hóa sinh, bác sĩ có thể phát hiện các bệnh lý liên quan như bệnh lý về gan, thận, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch,… Xét nghiệm CRP Xét nghiệm CRP, hay còn gọi là xét nghiệm định lượng protein phản ứng C giúp đánh giá mức độ viêm nhiễm trong cơ thể, chỉ ra tình trạng viêm khớp cấp tính. Nếu bệnh nhân nhiễm viêm khớp dạng thấp, kết quả xét nghiệm sẽ thấy chỉ số CRP tăng trong 6 giờ đầu. Xét nghiệm lắng ESR Tốc độ lắng của hồng cầu là khác nhau ở nam và nữ giới, song chỉ số này cao hơn bình thường cũng chỉ ra tình trạng viêm nhiễm. Nếu bị viêm khớp dạng thấp, chỉ số ESR sẽ thường tăng cao không quá 100mm/hr, nếu vượt mức này thường do các bệnh viêm nhiễm khác. Xét nghiệm kháng thể kháng phân Cần chẩn đoán phân biệt viêm khớp dạng thấp với lupus ban đỏ cũng là bệnh rối loạn miễn dịch, xét nghiệm kháng thể kháng phân ANA sẽ được thực hiện. Xét nghiệm phân tích từ mẫu huyết thanh của người bệnh, chỉ số này ở người viêm khớp dạng thấp là khoảng 55% thấp hơn người bệnh lupus ban đỏ là khoảng 95%. Xét nghiệm Anti DNA và Anti Smith Đây cũng là xét nghiệm giúp chẩn đoán phân biệt viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ, sự xuất hiện đồng thời của Anti DNA và Anti Smith cho thấy bệnh nhân mắc chứng lupus ban đỏ. Hai bệnh lý này gây rối loạn khác nhau và điều trị cũng khác nhau, do đó cần chẩn đoán phân biệt để có biện pháp điều trị thích hợp. Đo điện tâm đồ Viêm khớp dạng thấp gây ảnh hưởng tới hệ tim mạch của người bệnh, do đó bệnh nhân sẽ được đo điện tâm đồ để kiểm tra. Xét nghiệm thận và phổi Xét nghiệm đánh giá chức năng thận và phổi giúp xác định mức độ bệnh viêm khớp dạng thấp và biến chứng có thể gặp. Theo nghiên cứu, có đến 20% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp cùng mắc bệnh viêm phổi mãn tính do biến chứng bệnh và ảnh hưởng của phương pháp điều trị. 2.2. Xét nghiệm viêm khớp dạng thấp đặc hiệu Bên cạnh các xét nghiệm cơ bản chỉ ra bệnh viêm khớp dạng thấp và đánh giá các rối loạn liên quan, xét nghiệm đặc hiệu giúp bác sĩ xác định bệnh và tiến triển một cách chính xác. Xét nghiệm viêm khớp RF RF là yếu tố quan trọng để đánh giá các bệnh liên quan đến xương khớp, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp. Đây là kháng thể được hệ miễn dịch sinh ra, tồn tại trong huyết thanh và thể hiện những rối loạn của hệ thống xương khớp cũng như tình trạng viêm nhiễm. Chỉ số RF tăng cao cho biết bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, tuy nhiên vẫn có trường hợp âm tính giả hoặc dương tính giả. Xét nghiệm Anti CCP So với xét nghiệm RF hay các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm Anti CCP cho kết quả chính xác hơn để đánh giá rối loạn miễn dịch có liên quan đến viêm khớp dạng thấp. Thông thường, xét nghiệm RF và Anti CCP thường chỉ định song song khi bệnh nhân có triệu chứng viêm khớp dạng thấp để chẩn đoán bệnh. Chụp X-quang Chụp X-quang giúp đánh giá mức độ tổn thương do viêm khớp dạng thấp, đặc biệt là tình trạng bào mòn hoặc sai lệch vị trí xương khớp. Chụp X-quang thường thực hiện ở tứ chi do viêm khớp dạng thấp thường gây ảnh hưởng nhất, ngoài ra có thể chụp MRI hay quét siêu âm nếu hình ảnh X-quang không cung cấp rõ tình trạng tổn thương. Dựa trên các xét nghiệm viêm khớp dạng thấp trên, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh chính xác cũng như giai đoạn, mức độ bệnh và tổn thương. Phát hiện sớm giúp điều trị viêm khớp dạng thấp dễ dàng, hiệu quả hơn. Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, nhất là các chuyên khoa Cơ Xương Khớp đều được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, giúp bệnh nhân tiếp cận phương pháp điều trị tối ưu. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022, có thể thực hiện các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu để hỗ trợ quá trình chẩn đoán cũng như điều trị bệnh. Chi phí chữa bệnh công khai, có áp dụng bảo hiểm y tế, bảo lãnh viện phí, tiết kiệm tối đa chi phí điều trị cho khách hàng. để được hỗ trợ.
medlatec
1,390
Hội chứng truyền máu song thai là gì và các giải pháp điều trị Là một biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ khiến không ít các mẹ bầu lo lắng, hội chứng truyền máu song thai ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ và có thể khiến thai phụ phải đình chỉ thai kỳ nếu không được can thiệp kịp thời. Vậy thế nào là hội chứng truyền máu song thai? Cơ hội khắc phục tình trạng này bao gồm những phương pháp gì? 1. Tìm hiểu về hội chứng truyền máu song thai Twin-twin transfusion syndrome (TTTS) hay còn gọi là hội chứng truyền máu song thai thường bắt gặp ở những người mẹ đang mang thai cặp song sinh cùng trứng, khác buồng ối nhưng dùng chung một bánh rau. Nhau thai này bị rối loạn trong việc kết nối các mạch máu và có sự phân bổ lưu lượng máu không đồng đều đến từng bào thai. Cụ thể, một thai nhi sẽ truyền máu đến bánh rau qua động mạch nhưng lại không được nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng có trong máu đáng ra phải được truyền lại qua tĩnh mạch (thai nhi cho). Mặt khác, thai nhi kia thì lại hấp thụ quá nhiều máu qua tĩnh mạch (thai nhi nhận). Sự chênh lệch này dẫn đến tình trạng thai nhi cho luôn bị thiếu chất dinh dưỡng và oxy để nuôi cơ thể, đồng thời kích thước cũng nhỏ hơn. Thai nhi nhận do bị bơm nhiều máu hơn mức cần thiết khiến cho hệ tuần hoàn phải làm việc quá tải, gây suy giảm chức năng tim mạch. Do đó, Trung tâm thông tin di truyền và bệnh hiếm gặp (GARD) Hoa Kỳ đã đưa hội chứng truyền máu song thai vào danh sách những loại bệnh lý hiếm gặp và có mức độ nguy hiểm cao, gặp nhiều hạn chế trong tầm soát và điều trị. Các tai biến khi thai phụ mắc hội chứng truyền máu song thai có thể là: Nguy cơ đẻ non; Thiếu oxy, thiếu máu gây thiếu máu mạn tính và suy bánh rau dẫn tới tử vong thai nhi; Thai còn sống có khả năng bị di chứng tổn thương hệ thần kinh với tỷ lệ 25%; Nhiễm trùng ối; Thai nhận dễ bị lưu do suy tim. 2. Hội chứng truyền máu song thai và các dấu hiệu nhận biết Triệu chứng ở các thai nhi: Thai nhi cho bị ít nước, mất nước do tình trạng thiếu tưới máu; Thai nhi nhận có kích thước lớn hơn, nhiều máu và da đỏ, chỉ số huyết áp cao hơn thai nhi cho, suy tim. Do đó sau khi chào đời những trẻ sơ sinh đã từng là thai nhi cho thường sẽ phải tăng cường chức năng tim nhờ sự hỗ trợ của thuốc. Những cặp song sinh cùng trứng có kích thước khác nhau còn được gọi là cặp song sinh trái ngược. Biểu hiện ở các bà mẹ mắc hội chứng này: Tử cung lớn hơn so với giai đoạn thai kỳ bình thường và có tốc độ tăng trưởng nhanh; Bị đau thắt hoặc co thắt bụng; Phù nặng; Nôn mửa; Huyết áp tăng; Ở thời kỳ đầu mang thai, bàn tay và bàn chân có dấu hiệu sưng; Trọng lượng của cơ thể gia tăng đột ngột. Triệu chứng ở mỗi người có thể không giống nhau, ngoài ra cũng còn dấu hiệu khác các mẹ bầu có nguy cơ gặp phải mà không nằm trong số những biểu hiện trên. Vì thế nếu thấy xuất hiện các bất thường trong thai kỳ, mẹ bầu cần đi khám sớm để được xử lý kịp thời. 3. Phương án giúp điều trị hội chứng truyền máu song thai Mặc dù hội chứng truyền máu song thai đòi hỏi biện pháp điều trị phức tạp nhưng với sự trợ giúp của y học tiến bộ, đã có rất nhiều cách để khắc phục tình trạng này. Ví dụ như: Thực hiện truyền máu cho thai trong buồng tử cung; Cho thai phụ dùng indocin; Mở thông giữa 2 túi ối: hiện nay đã có khuyến cáo không tiếp tục áp dụng vì khả năng bị dây chằng màng ối; Chọc nước ối để giải thoát lượng ối dư thừa, giúp giảm thể tích ối và cải thiện lưu lượng máu trong bánh rau, hạn chế nguy cơ đẻ non và có khoảng 60% thai nhi được cứu sống nhờ biện pháp này. Tuy nhiên mặt trái của việc hút giảm lượng nước ối đó là phải lặp lại nhiều lần, dễ gặp biến chứng nhiễm trùng nên thời gian giữ thai cũng không được lâu; Trong một số trường hợp, phải tiến hành hủy thai bằng phẫu thuật có chọn lọc; Đốt mạch nối giữa 2 thai bằng laser; Hủy 1 trong 2 thai bằng laser hoặc cắt dây rốn. Phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, mức độ nghiêm trọng của hội chứng truyền máu song thai cũng như tình hình thể trạng của cả thai nhi lẫn sản phụ mà sẽ áp dụng các cách xử trí khác nhau. Mục tiêu trong công tác điều trị hội chứng này luôn là giúp cho người mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn, bảo tồn được trạng thái ổn định nhất cho thai nhi đến tận khi các bé chào đời. Sau khi hoàn thành phẫu thuật, mẹ bầu cần được theo dõi nghiêm ngặt để phòng tránh các tai biến xảy ra. Vì đây là kỹ thuật có tính xâm lấn nên đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm và được đào tạo kỹ càng trong chẩn đoán bằng biện pháp siêu âm. 4. Gợi ý những cách giúp phòng ngừa hội chứng truyền máu song thai Việc duy trì một thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng lành mạnh sẽ góp phần giúp mẹ bầu kiểm soát và hạn chế được rủi ro mắc hội chứng truyền máu song thai. Một số các cách có thể kể đến như sau: Thỉnh thoảng thai phụ nên đổi tư thế sang nằm ngửa để cải thiện lưu lượng máu được truyền tới thận và tử cung. Do thận là cơ quan đảm nhiệm vai trò giúp đào thải bớt lượng nước dư thừa, còn tử cung là nơi xảy ra tình trạng truyền máu song thai do các bất thường đến từ vị trí bánh rau; Mẹ bầu nên lựa chọn những nơi như sofa, giường hoặc sàn để nghỉ ngơi với tư thế nằm nghiêng một bên hoặc nằm ngang. Cách này áp dụng cả cho những thai phụ khỏe mạnh không mắc hội chứng truyền máu song thai; Một yếu tố quan trọng khác đó là chế độ dinh dưỡng: vào giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ, các thai nhi bị truyền máu song thai thường bị thiếu chất đạm và thiếu máu ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của cơ thể. Do vậy cần phải áp dụng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ phù hợp với thể trạng của mẹ bầu, giúp mẹ có đủ năng lượng và giảm thiểu sự mệt mỏi, tránh hiện tượng đa ối và hạn chế nhu cầu can thiệp bằng xâm lấn cũng như biến chứng truyền máu song thai.
medlatec
1,208
Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan – phát hiện sớm bệnh. Khi có vấn đề ở gan hoặc lo sợ mắc ung thư gan, nhiều người nghĩ tới phương pháp làm xét nghiệm dấu ấn ung thư gan. Tuy nhiên xét nghiệm dấu ấn ung thư gan là gì, bao gồm những gì và nên thực hiện ở đâu không phải ai cũng nắm được. 1. Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan là gì? Dấu ấn ung thư gan hay còn gọi là chất chỉ điểm ung thư. Chất này thường thấy trong máu của người bệnh. Xét nghiệm dấu ấn ung thư đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp bác sĩ phát hiện sớm những bất thường ở gan, đặc biệt là ung thư. Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan cần được thực hiện từ sớm, ngay từ khi chưa có triệu chứng cụ thể. Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan là xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư AFP 2. Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan bao gồm những gì? Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan chính là xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư AFP. Đây là một loại protein được sản xuất chủ yếu ở gan của thai nhi và các phần khác của phôi thai phát triển. Thông thường, chỉ số AFP sẽ giảm dần và ổn định ở người trưởng thành với giá trị bình thường là dưới 10ng/ml. Ở phụ nữ mang thai, mức độ AFP cũng sẽ tăng cao hơn. Nếu chỉ số AFP trong máu cao hơn 500 ng/ml thì có thể là dấu hiệu ung thư gan. Tuy nhiên thực tế có nhiều người không mắc ung thư gan, chỉ số AFP vẫn tăng cao ví dụ ở những người mắc các bệnh lý về gan mạn tính như viêm gan B, C, xơ gan, viêm gan, nghiện rượu. Một số bệnh nhân mắc ung thư gan nhưng chỉ số AFP lại không cao. AFP có thể tăng cao trong ung thư gan cũng có thể do các bệnh về gan khác như viêm gan, xơ gan… Chính vì thế, xét nghiệm dấu ấn ung thư gan chỉ mang tính chất tương đối chứ chưa thể khẳng định chắc chắn bạn mắc ung thư gan hay không. Vì thế để biết chính xác nhất cần thực hiện kết hợp xét nghiệm dấu ấn ung thư gan với các phương pháp thăm khám chuyên sâu khác như siêu âm gan, chụp CT. Ngoài ra, xét nghiệm chỉ số AFP còn được chỉ định trong các trường hợp khác như: 3. 4. Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan bao nhiêu tiền? Xét nghiệm dấu ấn ung thư gan chỉ mang tính chất tương đối. Để biết chính xác bạn có mắc ung thư gan hay không, bạn nên thực hiện tầm soát ung thư gan với đầy đủ các xét nghiệm, kiểm tra từ cơ bản tới chuyên sâu nhằm có kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe.
thucuc
507
Nguyên nhân hiếm muộn con và các phương pháp điều trị Hiếm muộn con ở các cặp vợ chồng lấy nhau nhiều năm đã làm cản trở giấc mơ làm cha mẹ của nhiều người. Trong khi đó, tại Việt Nam tình trạng hiếm muộn đang có xu hướng ngày càng gia tăng và đáng báo động. Để tìm hiểu rõ hơn về hiếm muộn, nguyên nhân và cách chữa trị mời bạn đọc theo dõi ngay bài viết dưới đây. 1. hiếm muộn con là gì? Hiếm muộn con là tình trạng vợ chồng cưới nhau về đã lâu, sức khỏe tốt, quan hệ tình dục bình thường, không dùng biện pháp tránh thai nhưng mãi không có con. Hay nói cách khác hiếm muộn cũng là dấu hiệu của bệnh vô sinh. Hiện nay có không ít cặp vợ chồng gặp phải tình trạng này và nó đã trở thành phổ biến ở nước ta. Theo một khảo sát thì tại Việt Nam có tới 50% các cặp vợ chồng lấy nhau và bị hiếm muộn, trong đó đa phần là các cặp vợ chồng dưới tuổi 30. Điều đó cho thấy đối tượng mắc bệnh hiếm muộn ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Hiếm muộn không chỉ lấy đi mong ước làm cha, làm mẹ của cặp vợ chồng đó mà nó còn là nguyên nhân khiến cho hạnh phúc nhiều gia đình bị lung lay. Đã có không ít cặp vợ chồng ly hôn, và nguyên nhân chỉ vì không có con. Chính vì vậy hiếm muộn con cái đã trở thành nỗi lo của không ít cặp vợ chồng. 2. Nguyên nhân hiếm muộn con ở các cặp vợ chồng Nguyên nhân hiếm muộn con cái có thể là do vợ hoặc chồng, chỉ cần một trong hai người hiếm muộn thì sẽ rất khó để có con. Dưới đây là nguyên nhân gây ra hiếm muộn ở từng đối tượng. Nguyên nhân hiếm muộn ở nữ giới Do chu kỳ rụng trứng không ổn định, kinh nguyệt không đều: dấu hiệu này có thể nhận biết rất đơn giản dựa theo chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Nếu bạn bị kinh nguyệt không đều , tắt kinh thì có thể đó chính là nguyên nhân gây hiếm muộn. Nguyên nhân do các bệnh lý của âm đạo: âm đạo của phụ nữ nếu không được vệ sinh và chăm sóc cẩn thận rất dễ bị viêm nhiễm, nấm ngứa,… đặc biệt đối với phụ nữ thường xuyên quan hệ tình dục. Ngoài viêm nhiễm, nấm ngứa thì các bệnh như hệ cơ phản xạ ở vùng đáy chậu liên kết với âm đạo kém cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng quan hệ tình dục của vợ chồng, khiến cho tinh trùng khó khăn khi di chuyển, tiến đến ống dẫn trứng. Hiếm muộn do ống dẫn trứng: trong số những nguyên nhân gây hiếm muộn ở phụ nữ thì viêm vòi trứng chiếm tỷ lệ cao. Người bị viêm vòi trứng sẽ khiến cho tinh trùng và trứng rất khó gặp nhau để thụ thai. Hiếm muộn do tử cung: tử cung cũng là nguyên nhân gây hiếm muộn, có thể do cổ tử cung hoặc ống tử cung. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như độ tuổi cao, vô sinh do nạo phá thai không an toàn, do thời điểm giao hợp và rụng trứng không tương thích, do các bệnh lý như sùi mào gà, giang mai, lậu,… Nguyên nhân hiếm muộn ở nam giới Do rối loạn trong quá trình sinh trưởng của tinh trùng: nguyên nhân này có thể là do các yếu tố như tuyến sinh dục nguyên phát, thứ phát suy yếu, nhiễm trùng bệnh sinh dục hoặc do quai bị,… Do lây nhiễm tình dục: nếu quan hệ bừa bãi và không dùng biện pháp an toàn có thể dẫn tới lây nhiễm các bệnh tình dục, các căn bệnh này sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của nam giới và cụ thể là hiếm muộn con. Do mắc phải các bệnh nam khoa: các bệnh lý ở nam giới là nguyên nhân gây hiếm muộn như yếu sinh lý, xuất tinh sớm, bao quy đầu, liệt dương,… Do rối loạn chức năng sinh dục như: rối loạn chức năng cương dương, rối loạn phóng tinh hay xuất tinh ngược cũng là nguyên nhân gây hiếm muộn ở nam giới. Do bẩm sinh mắc các bệnh về hệ sinh sản như giãn tĩnh mạch thừng tinh, không có ống dẫn tinh và tinh trùng, tinh hoàn ẩn, tắc ống dẫn tinh,… Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như lối sống không lành mạnh do hút thuốc, tăm nước nóng,… 3. Phương pháp điều trị bệnh hiếm muộn hiệu quả Nếu bạn cũng đang hiếm muộn con và không biết làm sao để điều trị hiệu quả thì hãy tham khảo ngay những phương pháp dưới đây: Phương pháp điều trị tự nhiên Phương pháp này được áp dụng trong những trường hợp hiếm muộn con do thói quen sinh hoạt hàng ngày, lối sống không lành mạnh hoặc do yếu tố dinh dưỡng. Bạn có thể thay đổi thói quen sinh hoạt cũng như ăn uống, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Phương pháp này bạn có thể tự thực hiện tại nhà và không tốn kém nhưng nó chỉ hiệu quả với trường hợp hiếm muộn do lối sống và dinh dưỡng. Phương pháp điều trị bằng nội khoa Phương pháp này có thể áp dụng trong trường hợp hiếm muộn do các bệnh lý như viêm nhiễm phụ khoa. Và phương pháp được áp dụng thường là uống thuốc, đặt thuốc, phẫu thuật hoặc đốt điện. Phương pháp điều trị bằng ngoại khoa Phương pháp điều trị bằng ngoại khoa được áp dụng trong các trường hợp hiếm muộn do ẩn tinh hoàn, giãn tĩnh mạch thừng tinh,… rất hiệu quả. Phương pháp điều trị bằng cách thụ tinh trong ống nghiệm Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp điều trị hiếm muộn mang lại hiệu quả cao. Khi thực hiện phương pháp này bác sĩ sẽ lấy trứng của người vợ ra bên ngoài, sau đó cho trứng và tinh trùng gặp nhau, thụ tinh ở trong ống nghiệm. Sau khi được thụ tinh thành công tạo thành phôi, phôi này sẽ được đưa vào buồng tử cung của người vợ và phát triển bình thường. Phương pháp thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo các bác sĩ sẽ lấy tinh trùng của người chồng và bơm trực tiếp vào buồng tử cung của người vợ. Đây được xem là phương pháp hiện đại và mang lại hiệu quả cao khi áp dụng. Tuy nhiên điều kiện để thực hiện thụ tinh nhân tạo là người vợ có buồng trứng còn hoạt động và ít nhất có 1 vòi trứng không bị tắc. Còn người chồng phải có tinh dịch đồ bình thường hoặc có bất thường thì ở thể nhẹ.
medlatec
1,153
Điều trị tăng cholesterol máu ở người cao tuổi Tăng cholesterol máu ở người cao tuổi là tình trạng rối loạn chuyển hoá lipid. Chất mỡ trong cơ thể chủ yếu là cholesterol và triglycerid, khi có nồng độ cao trong máu sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt là người cao tuổi. Do đó việc phòng ngừa và điều trị tăng cholesterol máu là rất quan trọng. 1. Bạn biết gì về Cholesterol trong cơ thể? Cholesterol là một chất béo có ở màng tế bào của tất cả các mô tổ chức trong cơ thể và được vận chuyển trong huyết tương của con người. Phần lớn cholesterol được gan tổng hợp nên từ các chất béo bão hòa, một phần nhỏ cholesterol được hấp thu từ thức ăn như: trứng, sữa, não, thịt đỏ, mỡ, lòng động vật, tôm...Khi chất acid béo loại tự do được hấp thu qua gan sẽ được chuyển thành cholesterol, nếu lượng acid béo bị dư thừa thì sẽ trở thành triglycerid. 2. Tình trạng tăng cholesterol máu ở người cao tuổi Tăng cholesterol máu ở người cao tuổi đặc trưng bởi hiện tượng tăng thành phần mỡ gây hại và giảm thành phần mỡ bảo vệ cơ thể. Khi có một trong các chất sau đây không nằm trong giới hạn bình thường thì được gọi là rối loạn tăng cholesterol máu (bình thường cholesterol máu nhỏ hơn 5,2mmol/l).Cholesterol gồm các chất HDL-C (cholesterol có tỷ trọng cao) và LDL-C cholesterol có tỷ trọng thấp. HDL-C là loại cholesterol tốt có tác dụng bảo vệ thành mạch máu. Còn chất LDL-C (cholesterol có tỷ trọng thấp) trong máu người bình thường nhỏ hơn 3,4 mmol/l là loại cholesterol xấu.LDL-C là một trong những yếu tố làm xơ vữa thành động mạch mà hậu quả sẽ là làm hẹp lòng động mạch gây tăng huyết áp, đột quỵ, tai biến mạch máu não, thiểu năng mạch vành... Người bệnh sẽ được chẩn đoán mỡ máu cao khi các chỉ số mỡ máu vượt ngưỡng an toàn như sau:Cholesterol toàn phần > 6,2 mmol/LLDL-cholesterol > 4,1 mmol/LTriglyceride > 2,3 mmol/LHDL-cholesterol <1 mmol/LKhi triglycerid máu trên 2,3 mmol/l được gọi là triglycerid cao. Còn khi tăng cả cholesterol và triglycerid thì được gọi là tăng mỡ máu hỗn hợp. Tăng cholesterol thường gặp ở người cao tuổi 3. Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu ở người cao tuổi Nguyên nhân phổ biến nhất trong tăng cholesterol máu ở người cao tuổi là do chế độ ăn không hợp lý như: ăn nhiều mỡ động vật, phủ tạng động vật, trứng (nhất là lòng đỏ trứng), sữa toàn phần, bơ, thịt đỏ, lòng động vật... trong các bữa ăn hằng ngày.Người béo phì là đối tượng chủ yếu mắc bệnh, ngoài ra một số trường hợp do di truyền, mắc một số bệnh về rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường. Còn tăng triglyceride hay gặp nhất là do uống quá nhiều rượu, béo phì, di truyền, lười vận động hoặc rối loạn gen chuyển hóa...Những người ít vận động cũng có nguy cơ tăng mỡ máu. Thông thường, hoạt động thể lực: đều đặn 30 phút/ngày giúp làm giảm cholesterol “xấu” và tăng cholesterol “tốt”. 4. Nhiều biến chứng nguy hiểm do tăng cholesterol ở người cao tuổi Cholesterol cao là một loại bệnh không gây tử vong ngay trong thời gian ngắn, tuy nhiên, những biến chứng của nó rất nguy hiểm. Khi lượng Cholesterol trong máu quá cao rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến hẹp động mạch, máu đi qua khó khăn hơn và làm giảm lượng máu tới mô cơ thể bao gồm cả tim.Nếu không điều trị, về lâu dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng như: bị mỡ đóng vào trong mạch máu tạo thành một mảng xơ vữa... dễ dẫn đến tình trạng tắc mạch máu gây đột quỵ. Đặc biệt, người có Cholesterol máu cao, tình trạng mạch máu bị bít, hẹp mạch máu nhiều hơn. Tăng cholesterol kéo dài sẽ gây đột quỵ Nếu biến chứng ở não thì gây nên tai biến mạch máu não; nếu ở ruột gây tắc mạch máu nuôi ruột dẫn đến hoại tử ruột; ở tim sẽ tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim; ở tứ chi gây tắc mạch máu chi...Ngoài ra, tăng cholesterol máu ở người cao tuổi có thể dẫn đến các biến chứng sau: viêm tụy, tiểu đường tuýp 2, bệnh tim mạch, đột quỵ, sa sút trí tuệ, đau và tê chân, bệnh gan. 5. Điều trị tăng cholesterol máu ở người cao tuổi Cách điều trị tăng cholesterol máu ở người cao tuổi hiệu quả nhất là người bệnh tự cải thiện mỡ máu cao bằng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt. Bệnh nhân nên kiểm tra mỡ trong máu định kỳ 3-6 tháng/lần hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Duy trì cân nặng ổn định, nếu bị thừa cân, phải tích cực giảm cân bằng chế độ ăn tiết chế và vận động. Tăng cường tập thể dục hoặc chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như: đi bộ, cầu lông... Nếu đã tích cực tiết chế và vận động mà mỡ trong máu vẫn còn cao thì bệnh nhân cần phải dùng thêm thuốc hạ mỡ máu.Thời gian dùng thuốc hạ mỡ máu có thể kéo dài vài tháng đến vài năm hoặc suốt đời, tùy thuộc vào tình trạng bệnh theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh phải uống thuốc đều đặn, không được bỏ thuốc giữa chừng.Đối với bệnh nhân tim mạch, bệnh thận mạn tính hoặc đái tháo đường, cần phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để duy trì mỡ trong máu ở mức độ tối ưu nhằm phòng tránh đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân nên chọn một môn thể thao ưa thích phù hợp với sức khỏe để luyện tập như đi bộ, cầu lông, bóng bàn, bơi, đạp xe, thể dục dưỡng sinh, yoga. 6. Dinh dưỡng có ảnh hưởng đến tăng cholesterol ở người cao tuổi không? Chế độ ăn đóng vai trò trung tâm trong điều trị tăng cholesterol máu ở người cao tuổi nhằm ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.6.1 Nguyên tắc chung. Giảm năng lượng dưới 1800Kcal. Hạn chế ăn ngũ cốc. Hạn chế ăn các thực phẩm chứa đường, bánh kẹo ngọt < 20g/ngày. Hạn chế trái cây quả ngọt. Tăng các loại thức ăn có nhiều chất chống oxy hoá (ăn nhiều rau xanh 400 – 500 g/ngày)Sử dụng dầu thực vật: dầu mè, dầu đậu nành... (20g/ngày)Dùng nước tương, nước mắm như bình thường nếu không mắc cao huyết áp6.2 Những thực phẩm nên ăn để phòng tránh mỡ máu caoĂn nhiều rau củ quả tươi và trái cây chín loại ít ngọt (khoảng 500g mỗi ngày), với cách ăn bình thường tốt hơn là chỉ ép lấy nước uống.Ăn nhiều tỏi nếu có thể ăn được.Nên ăn cá và đậu các loại thay thế ăn thịt: mỗi tuần nên có 3 ngày ăn cá và 1 ngày ăn đậu (đậu phụ, đậu cô ve, đậu xanh, đậu đen... thay vì ăn thịt).Ăn thịt thì chỉ nên chọn các loại thịt nạc không lẫn mỡ, không ăn da và gân.Mỗi tuần chỉ nên ăn từ 1-2 quả trứng gà hoặc vịt.Nên dùng các loại dầu như dầu vừng, dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu ôliu... thay cho mỡ động vật trong các món ăn chế biến bằng cách chiên xào.Nên uống nhiều nước hằng ngày (từ 1,5- 2 lít). Người có cholesterol cao không nên ăn phô mai, bơ 6.3 Những thực phẩm không nên sử dụng. Thức ăn nội tạng động vật (óc, tim, gan, thận, dạ dày của heo, bò, dồi lợn...)Thịt mỡ. Sò, cua, ốc bể. Thực phẩm chứa nguồn mỡ động vật: mỡ lợn, mỡ bò, mỡ gà ...Bơ, phômai, sô-cô-la. Dầu dừa. Sữa bột toàn phần (full cream milk powder). Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục
vinmec
1,344
Bố mẹ nên mua đồ chơi gì cho trẻ 1-2 tuổi? Cha mẹ chính là người theo sát quá trình phát triển của con. Với mỗi giai đoạn, trẻ sẽ có những cột mốc quan trọng riêng, đánh dấu sự phát triển của từng giai đoạn đó. Vậy nên, không ít lần cha mẹ sẽ băn khoăn: Ở tuổi này, trẻ đã có thể làm gì? Cần mua đồ chơi gì cho trẻ, cho trẻ tham gia hoạt động gì để trẻ phát triển toàn diện? Trẻ đã chơi được bộ này chưa? Tại sao trẻ lại không thích bộ đồ chơi mới này?Với chuỗi bài chia sẻ theo lứa tuổi, bài viết này sẽ đem đến cho các bố mẹ câu trả lời cho những câu hỏi trên. 1. Đặc điểm phát triển trẻ từ 1-2 tuổi Phát triển ngôn ngữ. Trẻ 12 tháng tuổi đã có những từ đơn đầu tiên. Ngôn ngữ hiểu của trẻ cũng phát triển nhanh chóng so với ngôn ngữ diễn đạt. Trẻ hiểu được các yêu cầu từ một đến hai mệnh lệnh đơn giản quen thuộc như đi chơi, lấy đồ vật, đóng cửa, ăn cơm,.... Đến 18- 24 tháng thì trẻ cũng sử dụng được khoảng 50-100 từ đơn khác nhau. Đến mốc 24 tháng thì trẻ đã bắt đầu nói được cụm 2-3 từ.Phát triển thể chất. Trong giai đoạn này, hầu hết trẻ đã có thể bước đi những bước đầu tiên, một số trẻ có thể tập đi sớm hơn từ khoảng 10 tháng tuổi. Đi là một thay đổi quan trọng và cần thiết cho trẻ, là nền tảng cho các hoạt động vận động khác như chạy, đá bóng, bước lên xuống cầu thang, leo trèo trong giai đoạn này.Phát triển vận động tinh. Trẻ ở giai đoạn 12-24 tháng đã có thể xếp chồng 3-5 khối hình lên nhau mà không làm đổ. Các ngón tay của trẻ đã cử động linh hoạt hơn và có thể thực hiện lật, mở các trang sách một cách dễ dàng. Một số trẻ đã có thể sử dụng thìa, dĩa tương đối khéo léo. Ngoài ra, trẻ cũng đã có thể cầm bút vẽ đường thẳng.Phát triển nhận thức. Trong giai đoạn 1-2 tuổi, trẻ có thể nhận biết được các đồ vật quen thuộc trong gia đình bằng hình ảnh và đồ vật thật. Bên cạnh đó, trẻ đã có nhận thức ban đầu về hình khối và màu sắc. Trẻ có khả năng ghi nhớ các sự việc đã xảy ra trong khoảng 3-10 ngày trước đó. Trẻ đã có thể đếm đến 3. Đồng thời, trẻ cũng có khả năng bắt chước một số động tác phối hợp tay- chân đơn giản.Phát triển tâm lýỞ giai đoạn này, trẻ có mong muốn tự mình làm mọi việc. Đồng thời, trẻ có xu hướng quan sát và bắt chước các hành vi của người lớn trong gia đình. Trẻ cũng muốn thể hiện bản thân mình nhiều hơn nên đôi lúc sẽ xuất hiện những biểu hiện cảm xúc của sự tự tin hay sự thất vọng, chán chường .Trên đây là một số đặc điểm nổi bật về phát triển của trẻ trong giai đoạn 1-2 tuổi. Tuy nhiên, mỗi đứa trẻ sẽ là một cá thể độc lập và phát triển khác nhau. 2. Lựa chọn đồ chơi Sách. Sách luôn là một người bạn mà bố mẹ có thể dành cho con ở bất cứ lứa tuổi nào. Ở giai đoạn này, sách dành cho trẻ nên có màu sắc tươi sang, hình ảnh to, gần gũi với đời sống thực tế, các nội dung thì gần gũi như chuyện vệ sinh cá nhân, chào hỏi,....Để kích thích sự tập trung chú ý của trẻ đang độ tuổi khám phá này, bố mẹ có thể lựa chọn các sách có âm thanh, sách chiếu bóng, sách chuyển động, sách lật mở. Điều này sẽ thu hút sự chú ý của trẻ theo từng trang sách.Hộp bất ngờĐây là một bộ đồ chơi phù hợp trẻ ở nhiều lứa tuổi. Với những nút bấm to khuyến khích các vận động như nhấn, đẩy, xoay tròn sẽ giúp trẻ phát triển sự khéo léo của hai bàn tay. Sự xuất hiện bất ngờ của các con vật sau mỗi thao tác tay của trẻ tạo cho con sự thích thú cũng đồng thời khuyến khích trẻ biết tìm kiếm các đồ vật bị giấu đi. Đây cũng là một hoạt động chơi bố mẹ có thể dạy con nhận biết về con vật. Hộp thả hình. Với lứa tuổi này, trẻ đã có nhận thức ban đầu về hình khối, cha mẹ có thể bắt đầu giới thiệu với con các hình tròn, hình vuông, hình tam giác bắt đầu từ các thẻ hình hay hình khối trong các bộ đồ chơi. Hộp thả hình vừa giúp trẻ phát triển vận động tinh vừa hỗ trợ trẻ nhận biết về các hình khối.Bộ xếp hình bằng gỗĐồ chơi gỗ thường chắc chắn và có tính an toàn cao. Với bộ xếp hình này, trẻ có thể chơi xếp chồng các khối lên nhau, bước đầu chơi khám phá bằng cách gõ, đập, cầm, nắm.Đồ chơi âm nhạcÂm nhạc luôn có mang đến sự hứng thú cho trẻ ở bất cứ lứa tuổi nào. Để thu hút sự tập trung chú ý của trẻ, đồng thời phát triển vận động tinh và khuyến khích trẻ cảm thụ âm nhạc trong giai đoạn sớm, bố mẹ có thể giới thiệu với trẻ một số đồ chơi âm nhạc chạy pin, đàn gõ, castanets (hình minh họa),.... Ngoài những gợi ý trên, cha mẹ cũng có thể lựa chọn cho con các đồ chơi khác như bộ lego bằng nhựa( cỡ to), thẻ tranh, thả bóng,...Những bộ đồ chơi cần đảm bảo làm từ các nguyên liệu an toàn với trẻ, có nguồn gốc rõ ràng, hạn chế các chi tiết nhỏ. Và hy vọng là trong quá trình chơi của con sẽ luôn có sự đồng hành của bố mẹ.
vinmec
1,018
Thảo dược dân gian trị viêm phổi cho trẻ tại nhà Viêm phổi là bệnh hô hấp phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. Ngoài việc tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ bạn có thể tham khảo một số thảo dược dân gian trị viêm phổi cho trẻ tại nhà dưới đây. Gừng Gừng có tác dụng chống co thắt cơ trơn, chống dị ứng, kháng histamin, chống viêm, giảm ho. Gừng tươi được dùng chữa cảm mạo phong hàn, ngạt mũi, ho có đờm. Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc. Gừng khô, gừng sao chữa ho suyễn, viêm phế quản;… Tỏi Bạn có thể  điều trị viêm phổi là bổ sung nhiều tỏi vào chế độ ăn hàng ngày. Tỏi có đặc tính kháng sinh tự nhiên, có tác dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn gây hại trong cơ thể. Nghệ Nghệ hay nghệ tây có chứa những thành phần dược liệu được đánh giá rất hiệu quả trong điều trị bệnh viêm phổi. Dâu Cao chiết từ lá, vỏ, rễ và thân cây dâu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gram dương và an thần nhẹ. Vỏ rễ dâu chữa phế nhiệt, ho có đờm, ho gà trẻ em, 4-12g/ngày, có khi đến 20-40g, dùng dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Lá dâu chữa ho, viêm họng, viêm phế quản. Ngày uống 4-12g, dạng thuốc sắc. Húng quế Húng quế có công dụng tiêu diệt tất cả các vi khuẩn có hại trong cơ thể. Để mang lại hiệu quả, bạn nên nhai lá húng quế sáu lần mỗi ngày. Vitamin C Vitamin C mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người bị viêm phổi. Để bổ sung đủ lượng vitamin C cho cơ thể, bạn nên thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm giàu vitamin C như dâu tây, ổi, cà chua… trong chế độ ăn hàng ngày. Nước Cơ thể đủ nước sẽ hỗ trợ đắc lực trong việc khắc phục bệnh viêm phổi. Ngoài ra người bệnh uống nước ép cà rốt không chỉ tốt cho mắt mà còn lợi cho phổi của bạnvì lượng vitamin A trong cà rốt khá cao. Mè Bạn nên bổ sung mè vào chế độ ăn uống hàng ngày khi bị viêm phổi. Vì mè có tính kháng khuẩn, giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn có hại trong cơ thể. Mật ong Thay vì sử dụng đường, khi bị viêm phổi, bạn nên thay thế bằng mật ong. Vì loại “thực phẩm vàng” này có thuộc tính chống khuẩn rất cao, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Tía tô Tinh dầu tía tô có tác dụng ức chế các vi khuẩn tụ cầu vàng, liên cầu tan máu, phế cầu. Hoạt chất luteolin trong tía tô có tác dụng chống dị ứng. Tía tô được dùng làm thuốc long đờm, chữa ho nhiều đờm. Ngày dùng 3-10g, sắc uống.
thucuc
498
Xét nghiệm gene, chấm dứt nỗi ám ảnh di truyền của ung thư vú Với những bước tiến lớn của nền khoa học, xét nghiệm sàng lọc đột biến gene giúp phát hiện sớm các gene đột biến biến làm tăng nguy cơ gây ung thư vú di truyền và đưa ra phương pháp điều trị tối ưu kéo dài sự sống cho người bệnh. Hơn 21.500 phụ nữ Việt mắc ung thư vú năm 2020, cần làm gì để giảm tỷ lệ mắc? Ung thư vú là bệnh ung thư hàng đầu ở phụ nữ các nước phát triển và đang phát triển. Theo tổ chức Ung thư toàn cầu Globocan 2020, tại Việt Nam, trong số ung thư ở nữ, số người mắc ung thư vú đứng hàng đầu với 21.555 người, chiếm 25.8%. Tính theo cả hai giới đứng hàng thứ 3 (sau ung thư gan và ung thư phổi). Trong đó, tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi của ung thư vú ở nữ là 34.2/1.000 dân. Ở cả hai giới, số tử vong do ung thư vú đứng hàng thứ 4, sau ung thư gan, ung thư phổi và ung thư dạ dày. Tỷ lệ tử vong chuẩn theo tuổi do ung thư vú là 13.8/1.000 dân. Theo các chuyên gia, mặc dù có thể đạt được mục tiêu giảm một số nguy cơ gây ung thư vú thông qua dự phòng, nhưng chiến lược này không thể loại bỏ phần lớn ung thư vú đang gia tăng ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình - nơi ung thư vú được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Do đó, phát hiện sớm để cải thiện kết quả và sự sống còn của ung thư vú vẫn là nền tảng của việc kiểm soát ung thư vú, đồng thời tăng tiếp cận các liệu pháp điều trị phù hợp, tiên tiến là một giải pháp quan trọng trong kiểm soát ung thư vú. Tại Việt Nam cách đây 5, 10 năm tỷ lệ người bệnh ung thư tới khám và điều trị ở giai đoạn muốn chiếm 70%. Tuy nhiên, trong những năm gần đây nhờ người dân nhận thức tốt được vai trò sàng lọc sớm nguy cơ ung thư giúp kéo dài sự sống và hiệu quả điều trị, do đó tỷ lệ người mắc bệnh đến khám và điều trị ở giai đoạn sớm tăng dần. Giải mã sớm gene ung thư vú, giúp cứu sống người bệnh Không ít người bệnh khi được thông báo mắc ung thư vú đã hoang mang, suy sụp khi cho rằng cơ hội sống của mình không còn nhiều nữa. Các chuyên gia Y tế cũng cho biết, việc tầm soát sớm ung thư vú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, do yếu tố tâm lý nên nhiều phụ nữ Việt Nam còn e ngại, không đi khám sàng lọc, vì vậy nhiều người khi đến bệnh viện khám, phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn và tốn kém. Ung thư vú là căn bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện ở giai đoạn đầu theo khuyến cáo của nhiều chuyên gia và bệnh viện. Ở giai đoạn 1-2, bệnh nhân có 90% tỷ lệ chữa ổn định. Cơ quan Công tác dự phòng Mỹ khuyến cáo: Những phụ nữ mà trong gia đình có người mắc các bệnh ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư vòi trứng hoặc ung thư phúc mạc nên được đánh giá để xem có yếu tố di truyền của đột biến gene BRCA1, BRCA2 hay không. Theo PGS. Bên cạnh đó, để đề phòng ung thư vú, người dân nên có thói quen khám định kỳ 6 tháng/ lần. Phụ nữ trên 40 tuổi nên đi tầm soát ung thư vú. Ngày nay, sự phát triển đột phá của y học hiện đại đã mở ra kỷ nguyên mới cho lĩnh vực xét nghiệm di truyền, tiêu biểu là sự “giải mã” các gen ung thư tiềm ẩn trong cơ thể - xét nghiệm sàng lọc đột biến gene BRCA1, BRCA2, cụ thể là: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú trước 50 tuổi. Bệnh nhân đã bị ung thư ở cả hai vú. Đã bị ung thư vú và ung thư buồng trứng. Có một hoặc nhiều thành viên nam trong gia đình bị ung thư vú. Có nhiều trường hợp ung thư vú trong gia đình. Có ít nhất một thành viên gia đình bị ung thư liên quan đến BRCA. Khi khách hàng đăng ký xét nghiệm sàng lọc gene ung thư di truyền sẽ được tư vấn kết quả bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành về Di truyền và Ung bướu như: PGS. Thông qua kết quả giải mã gene các chuyên gia Di truyền sẽ tư vấn cho khách hàng kế hoạch chăm sóc sức khỏe chủ động, xây dựng lối sống lành mạnh hạn chế nguy cơ mắc ung thư nói chung, trong đó có ung thư vú. Tất cả các mẫu xét nghiệm đều được phân tích trên hệ thống máy xét nghiệm hiện đại tự động hoàn toàn được nhập khẩu từ các quốc gia tiên tiến trên thế giới như: Mỹ, Thụy Sĩ,… với quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, CAP (từ ngày 7/1/2022), IVD, FDA. On. Với dịch này, khách hàng có thể đến lấy mẫu xét nghiệm tại viện hoặc đăng ký lấy mẫu xét nghiệm ngay tại nhà. “Khi có sức khỏe ta có ngàn ước mơ, khi không có sức khỏe ta chỉ một ước mơ là khỏe mạnh”. Dù ở bất cứ nơi đâu, bạn vẫn có thể tầm soát gene ung thư Di truyền cho bạn và người thân.
medlatec
771
Chụp cộng hưởng từ và chụp CT khác nhau như thế nào? Chụp cộng hưởng từ và chụp CT là hai phương pháp được áp dụng rộng rãi trong y tế để phục vụ khám, chữa bệnh. Hai cách này sử dụng công nghệ khác nhau và được chỉ định dùng với mục đích, hoàn cảnh khác nhau. Cùng là cho hình ảnh về các bộ phận bên trong cơ thể nhưng các phương pháp có nhiều điểm khác biệt. Hãy tham khảo bài viết sau để phân biệt hai phương pháp này. 1. Sự khác nhau giữa hai phương pháp chụp Chụp MRI và CT đều là phương pháp chụp lại hình ảnh các bộ phận, cơ quan bên trong cơ thể người. Trong khi MRI (cộng hưởng từ) dùng sóng vô tuyến để ghi lại hình ảnh thì chụp CT (cắt lớp vi tính) lại sử dụng tia X. Cả hai phương pháp có rủi ro tương đối thấp. Mỗi phương pháp lại có ưu điểm khác nhau tùy thuộc vào từng hoàn cảnh áp dụng. 1.1. MRI là gì? Chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh, thường được áp dụng để kiểm tra: khớp, não, cổ tay, mắt cá chân, ngực, tim, mạch máu. Chụp MRI không xâm lấn nhưng gân ồn, mất nhiều thời gian và có thể gây ra chứng sợ hãi (sợ ở trong không gian kín của máy). Máy MRI gây tiếng ồn nên bệnh nhân sẽ được đeo tai nghe hoặc nút bịt tai để tránh bớt tiếng ồn ảnh hưởng đến thính lực. Khi chụp cộng hưởng từ, khách hàng sẽ được nằm trong chiếc máy như thế này. 1.2. CT là gì? Chụp CT là một hình thức chụp X quang, thường được sử dụng để chẩn đoán khi gãy xương, có khối u, chảy máu trong… Chụp CT sử dụng bức xạ (tia X) còn MRI thì không. Chụp CT nhanh chóng, không đau và không xâm lấn. Chụp CT rẻ hơn MRI. 2. So sánh chụp CT với MRI 2.1. Rủi ro Cả hai phương pháp đều tiềm ẩn một số rủi ro khi sử dụng. Rủi ro của chụp CT gồm có: gây hại cho thai nhi, có bức xạ nhỏ, nguy cơ phản ứng với thuốc cản quang. Các rủi ro khi chụp MRI bao gồm: phản ứng với kim loại do máy MRI có nam châm, tiếng ồn lớn từ máy gây ra các vấn đề về thính giác, tăng nhiệt độ cơ thể trong thời gian dài chụp MRI, lo sợ. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cơ thể bạn có cấy ghép khớp nhân tạo, vòng tránh thai, máy tạo nhịp hoặc bất cứ kim loại nào khác. Trong quá trình chụp hưởng từ, khách hàng cần được sự hướng dẫn, hỗ trợ của kỹ thuật viên. 2.2. Ưu điểm Cả MRI và CT đều có thể xem hình ảnh, cấu trúc bên trong cơ thể. Tuy nhiên, chụp CT nhanh hơn, có thể cung cấp hình ảnh các mô, cơ quan và cấu trúc xương. Máy MRI rất hữu ích trong việc ghi lại hình ảnh giúp bác sĩ xác định xem có các mô bất thường trong cơ thể hay không. Hình ảnh của MRI chi tiết hơn hình ảnh của CT. 2.3. Thời gian Chụp CT thời gian thực hiện rất nhanh, chỉ vài phút. Bởi vậy chụp CT thường được ứng dụng trong các trường hợp cần nhanh, khẩn cấp ví dụ như tai nạn (xuất huyết não, chấn thương sọ não…). Ngược lại, chụp cộng hưởng từ mất khá nhiều thời gian, khoảng 15 đến 90 phút để thu được hình ảnh đa mặt phẳng. MRI khắc phục được những hạn chế của tia X để cho ra hình ảnh sắc nét hơn. Bởi vậy, MRI thường được dùng để kiểm tra kỹ càng, khảo sát các mô trước khi dùng đến biện pháp xâm lấn. 3. Quy trình thực hiện chụp cộng hưởng từ Chụp MRI cần có sự tham khảo, tư vấn và chẩn đoán của bác sĩ. Trước khi chụp, khách hàng cần tuân theo những yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn và cho kết quả chính xác. Do máy MRI hoạt động với từ trường lớn, nam châm khổng lồ nên khách hàng phải loại bỏ tất cả kim loại có trên người. Ví dụ như khuyên tai, vòng cổ, đồ hồ, nhẫn, thắt lưng, những vật trang trí bằng kim loại trên quần áo. Bởi vậy, bệnh viện sẽ cung cấp cho bạn một bộ trang phục để thay trước khi thực hiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về trang phục. Sau khi đã thay đồ, bạn sẽ được nằm lên máy chụp cộng hưởng từ. Thời gian tùy thuộc vào bộ phận bạn cần chụp. Những bộ phận có diện tích chụp càng lớn, càng mất nhiều thời gian. Việc duy nhất bạn cần làm lúc này là giữ cho tinh thần thoải mái, không căng thẳng, giữ nguyên tư thế khi máy đang hoạt động để có hình ảnh đẹp và sắc nét giúp việc chẩn đoán sau đó diễn ra thuận lợi. Khách hàng chụp cộng hưởng từ sẽ được đưa vào bên trong chiếc máy. Bởi vậy những người mắc chứng sợ không gian hẹp hoặc trẻ em sẽ cần đến thuốc an thần, gây mê. Đối với những người mắc chứng sợ không gian hẹp, sợ một mình hoặc trẻ em sẽ được dùng thuốc an thần, gây mê. Những trường hợp cần gây mê tốt nhất hãy nhịn ăn 6 tiếng trước khi chụp. Những đối tượng sau sẽ phải hỏi ý kiến bác sĩ có được chụp cộng hưởng từ hay không: bệnh nhân dùng máy tạo nhịp tim, máy trợ thính, trong người chứa kim loại (xương nhân tạo, đinh nẹp xương, van tim nhân tạo…).
thucuc
993
Chấn thương đầu ở trẻ do té ngã Chấn thương đầu ở trẻ em là một trong những biến cố nguy hiểm thường gặp gây tàn tật và tử vong. Trẻ bị ngã chấn thương đầu nhẹ chỉ gây ra các vết bầm tím, rách da trên đầu nhưng nếu ở mức độ nghiêm trọng thì có thể gây tổn thương não. 1. Các dạng chấn thương đầu ở trẻ em Chấn thương vùng đầu ở trẻ em là bất kỳ loại tổn thương nào đối với da đầu, hộp sọ, não hoặc các mô và mạch máu khác ở đầu. Chấn thương đầu còn thường được gọi là chấn thương sọ não, tùy thuộc vào mức độ chấn thương. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây tàn tật và tử vong ở trẻ nhỏ.Nguy cơ trẻ bị ngã chấn thương đầu thường gặp ở tuổi trẻ tập đi hay ở thanh thiếu niên, xảy ra ở trẻ em trai nhiều gấp đôi so với trẻ em gái. Hơn nữa, chấn thương đầu ở trẻ em thường xảy ra nhiều hơn vào những tháng mùa xuân và mùa hè, khi trẻ em rất hiếu động trong các hoạt động thể lực như chạy nhảy và chơi đùa. Ngoài ra, trẻ tham gia các môn thể thao như bóng đá, khúc côn cầu và bóng rổ cũng có nguy cơ bị chấn thương đầu cao hơn.Các dạng chấn thương đầu ở trẻ em bao gồm:Chấn động: Đây là một chấn thương ở đầu có thể chấn động não làm não không hoạt động bình thường trong thời gian ngắn. Trong một số trường hợp, em bé bị đập đầu có thể dẫn đến mất nhận thức hoặc tỉnh táo trong vài phút đến vài giờ. Đôi khi cũng có thể trẻ bị chấn thương đầu nhẹ và cha mẹ không biết triệu chứng bất thường.Tụ máu: Đây là một vết bầm trên não sau khi bé bị chấn thương đầu. Lúc này, vùng bị chấn thương sẽ có hiện tượng sung huyết gây chảy máu và sưng bên trong não xung quanh. Trong một số trường hợp, trẻ có thể xuất hiện một cơn co giật xảy ra ở phía đối diện của đầu do não va vào hộp sọ.Vỡ sọ: Chấn thương vùng đầu ở trẻ em mức độ nặng có thể gây vỡ sọ. Có 4 loại vỡ xương sọ chính:Vỡ xương sọ tuyến tính: Đây là tình trạng gãy xương không di chuyển được xương. Trẻ cần được theo dõi chặt chẽ trong bệnh viện nhưng hầu hết các trường hợp trẻ có thể trở lại các hoạt động bình thường sau một vài ngày mà không cần điều trị.Vỡ xương sọ dạng khuyết: Một phần của hộp sọ sẽ bị lõm vào nơi xương bị vỡ khi trẻ bị ngã chấn thương đầu cường độ mạnh. Tình trạng này có thể xảy ra với có hoặc không có vết cắt trên da đầu. Nếu phần bên trong của hộp sọ đè lên não, trẻ cần được phẫu thuật khẩn trương để giúp điều chỉnh lại.Vỡ xương sọ áp lực: Các vết nứt vỡ xảy ra dọc theo các đường khớp trong hộp sọ, thường thấy ở trẻ sơ sinh khi các thóp chưa đóng kín và các khớp sọ chưa khép sát. Lúc này, các đường khớp sọ sẽ khó liền lại mà càng được nới rộng hơn.Vỡ sàn sọ: Đây là tình trạng gãy các xương ở đáy hộp sọ, thường xảy ra khi chấn thương đầu ở trẻ em mức độ nghiêm trọng. Trẻ bị vỡ sọ kiểu này thường có vết bầm tím quanh mắt và vết bầm sau tai. Trẻ cũng có thể có chất lỏng trong suốt chảy ra từ mũi hoặc tai, do một phần của vỏ não bị rách gây rò rỉ dịch não tủy. Các trường hợp này phải được theo dõi chặt chẽ trong bệnh viện. Chấn thương vùng đầu ở trẻ em là bất kỳ loại tổn thương nào đối với da đầu, hộp sọ, não 2. Các triệu chứng của chấn thương đầu ở trẻ em như thế nào? Các triệu chứng của chấn thương đầu ở trẻ em có thể rất đa dạng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương.Khi trẻ bị chấn thương đầu nhẹ, có thể xảy ra các triệu chứng sau:Vùng da sưng tấy hoặc bầm tím;Trầy rách nông trên da đầu;Đau đầu;Nhạy cảm với tiếng ồn và ánh sáng;Khó chịu hoặc hành vi bất thường;Thờ ơ, hoang mang;Chóng mặt hoặc có vấn đề trong khả năng giữ thăng bằng;Buồn nôn, thay đổi khẩu vị;Bất thường về trí nhớ hay khả năng tập trung;Thay đổi giấc ngủ;Nhìn mờ hoặc nhìn đôi;Ù tai.Các triệu chứng của chấn thương đầu từ trung bình đến nặng có thể bao gồm bất kỳ dấu hiệu nào ở trên cộng với:Mất ý thức;Đau đầu dữ dội không biến mất;Buồn nôn và nôn ói liên tục;Mất trí nhớ ngắn hạn;Nói lắp;Khó khăn khi đi lại;Yếu một bên hoặc một vùng của cơ thể;Đổ mồ hôi;Màu da nhợt nhạt;Động kinh hoặc co giật;Chảy máu hay dịch từ tai hoặc mũi;Giãn đồng tử;Vết cắt sâu trên da đầu;Mất ý thức và hôn mê. 3. Làm thế nào để tiếp cận chẩn đoán chấn thương đầu ở trẻ em? Khi phát hiện thấy trẻ bị ngã chấn thương đầu, tốt nhất cha mẹ cần đưa trẻ đến thăm khám. Bác sĩ khám và khai thác về các triệu chứng, tiền sử sức khỏe cũng như những thương tích gần đây của trẻ.Sau đó, trẻ cũng cần thực hiện các xét nghiệm và công cụ hình ảnh học như sau:Xét nghiệm máu;Chụp X quang: Tia X sẽ giúp đánh giá sự toàn diện của hộp sọ;Chụp cắt lớp hay chụp cộng hưởng từ: So với X quang, các phương tiện này cho phép đánh giá các cấu trúc bên trong hộp sọ tốt hơn, khảo sát các tổn thương mạch máu hay đụng dập não nếu có. Các triệu chứng của chấn thương đầu ở trẻ em có thể rất đa dạng 4. Chấn thương đầu ở trẻ em được điều trị như thế nào? Việc điều trị sẽ tùy thuộc vào các triệu chứng, mức độ nghiêm trọng của chấn thương, độ tuổi và tình trạng sức khỏe chung của trẻ. Các nguyên tắc điều trị chấn thương vùng đầu ở trẻ em bao gồm:Theo dõi đơn thuần;Băng bó và cầm máu vết thương;Khâu da đầu để đóng vết thương hở;Giảm kích động, bằng cách cho thuốc an thần giúp trẻ thư giãn hoặc ngủ;Phẫu thuật nếu chấn thương sọ não mức độ nghiêm trọng. 5. Các biến chứng có thể xảy ra sau chấn thương đầu ở trẻ em là gì? Trẻ bị ngã chấn thương đầu mức độ nặng có thể mất một số chức năng về sức cơ, lời nói, thị giác, thính giác hoặc vị giác. Điều này phụ thuộc vào khu vực não bị tổn thương. Những thay đổi dài hạn hoặc ngắn hạn trong tính cách hoặc hành vi cũng có thể bị ảnh hưởng. Theo đó, những đứa trẻ này cần được điều trị y tế và phục hồi chức năng suốt đời, có thể bao gồm trị liệu vật lý, định hướng nghề nghiệp hoặc hỗ trợ ngôn ngữ.Mức độ hồi phục sau chấn thương đầu ở trẻ em phụ thuộc vào loại chấn thương não và các vấn đề y tế khác có thể có. Điều quan trọng là phải phát hiện sớm, tối thiểu tổn thương não cũng như tích cực phục hồi chức năng, tập trung vào việc phát huy tối đa năng lực của trẻ ở gia đình và cộng đồng. Việc điều trị chấn thương đầu ở trẻ em sẽ tùy thuộc vào các triệu chứng, mức độ nghiêm trọng của chấn thương 6. Cha mẹ có thể giúp ngăn ngừa chấn thương vùng đầu ở trẻ em bằng cách nào? Chấn thương vùng đầu ở trẻ em có thể được ngăn ngừa bằng những cách như:Theo dõi sát trẻ trong giai đoạn trẻ tập đi. Thiết kế một môi trường phù hợp để vui chơi một cách an toàn cho trẻ em. Trang bị đầy đủ cho trẻ các phương tiện bảo hộ như cho trẻ đội mũ bảo hiểm khi chơi thể thao, đi xe đạp, trượt patin, trượt ván. Tóm lại, chấn thương đầu ở trẻ em là biến cố có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong suốt thời thơ ấu và thanh thiếu niên. Hầu hết các trường hợp em bé bị đập đầu đều nhẹ và không gây ra chấn thương sọ não hoặc để lại các biến chứng lâu dài. Tuy nhiên, khi phát hiện con bị té ngã vào vùng đầu, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám để được bác sĩ đánh giá và theo dõi kỹ lưỡng, giảm thiểu rủi ro của những tổn thương não đáng tiếc trong tương lai.
vinmec
1,496
Chứng rối loạn giấc ngủ, nguyên nhân và giải pháp ngăn chặn Rối loạn giấc ngủ là một vấn đề sức khỏe rất phổ biến mà nhiều người gặp phải. Vấn đề này do nhiều nguyên nhân khác nhau và gồm nhiều dạng như mất ngủ, ngủ quá nhiều…Thống kê cho thấy có tới 30-45% số người Việt bị rối loạn về giấc ngủ mỗi năm. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì, cách ngăn chặn thế nào? 1. Thế nào là rối loạn giấc ngủ? Tình trạng này được chia thành 3 loại: Rối loạn cận giấc ngủ, rối loạn giấc ngủ tiên phát, rối loạn giấc ngủ thứ phát. Trong đó: – Rối loạn cận giấc ngủ: các hành vi bất thường xảy ra trong lúc ngủ hoặc thời gian chuyển từ trạng thái ngủ sang thức. – Rối loạn giấc ngủ tiên phát: thời gian ngủ bị rối loạn, có thể mất ngủ, ngủ kém hoặc ngủ quá nhiều.  Mất ngủ là rối loạn về số lượng, thời gian và chất lượng giấc ngủ. Người bệnh không ngủ được, khó vào giấc ngủ hoặc khó giữ giấc ngủ. Các triệu chứng này thường xảy ra 3 lần/ tuần, kéo dài ít nhất 3 tháng. Ngủ nhiều tiên phát: Là người lớn, ngủ quá 10 giờ/ngày, kéo dài ít nhất 1 tháng mà không có nguyên nhân gì. Thời gian ngủ kéo dài nhưng điện não đồ và sinh lý giấc ngủ vẫn bình thường. Tuy nhiên tình trạng ngủ ngày và khó tỉnh táo vào buổi sáng sẽ tác động tiêu cực đến cảm xúc, vận động và công việc. Ngủ nhiều có thể có tính chất lây truyền trong gia đình. – Rối loạn giấc ngủ thứ phát: ngủ ít, mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều do bệnh tâm thần hay bệnh lý khác liên quan. Ngoài ra còn có rối loạn cảm giác giấc ngủ. Trường hợp này, người bệnh vẫn ngủ được nhưng lại có cảm giác ngược lại. Bệnh nhân cho rằng mình ngủ không được nhưng thực tế vẫn ngủ bình thường. Mất ngủ, khó vào giấc hay ngủ quá nhiều đều là các dạng của rối loạn về giấc ngủ 2. Nguyên nhân gây rối loạn về giấc ngủ – Rối loạn giấc ngủ tiên phát: + Không có nguyên nhân cụ thể. Mất ngủ tiên phát và ngủ nhiều tiên phát không có nguyên nhân. Tình trạng này không liên quan đến các bệnh lý thực tổn hoặc bệnh tâm thần hay sử dụng chất nào đó. + Nguyên nhân do vấn đề tâm lý: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ như phòng ngủ, giường ngủ. Cũng có thể chỉ là một tiếng động lặp đi lặp lại mỗi ngày khi bệnh nhân chuẩn bị đi ngủ. Chứng mất ngủ do tâm lý thường kết hợp với các tình trạng bất ổn khác như stress, rối loạn lo âu, lạm dụng thuốc ngủ… – Rối loạn giấc ngủ thứ phát: +Nguyên nhân bệnh lý: Thường liên quan đến các bệnh về hô hấp, tim mạch, da liễu, sản phụ khoa, tâm thần…Trong đó, bệnh trầm cảm là một nguyên nhân phổ biến. Bệnh trầm cảm gây suy giảm nồng độ serotonin trong tổ chức não, trong khi chất này ảnh hưởng rất nhiều đến giấc ngủ. Giấc ngủ bị rối loạn do trầm cảm liên quan đến yếu tố môi trường, thiếu serotonin, giảm noradrenalin, giới tính, tuối, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế và văn hóa… Ở những bệnh nhân trầm cảm, rối loạn thường gặp là mất ngủ. – Với chứng rối loạn cảm giác giấc ngủ: Nguyên nhân khách quan là do quá trình điều trị không đầy đủ của trầm cảm và lo âu lan tỏa gây ra. Nên tập thể dục buổi sáng đều đặn, buổi tối trước khi ngủ cũng tập vài động tác nhẹ nhàng 3. BIểu hiện của một số chứng rối loạn về giấc ngủ phổ biến – Mất ngủ tiên phát được đặc trưng bởi 2 dấu hiệu: khó vào giấc ngủ, hay thức giấc. – Ngủ nhiều tiên phát: ngủ quá thời gian bình thường, ngủ vào ban ngày, lúc thức dậy thường xuyên mệt mỏi, thiếu tỉnh táo. – Rối loạn giấc ngủ do trầm cảm: Người bệnh thường có tối thiểu 2 trong 3 triệu chứng chủ yếu bao gồm: 4. Điều trị và phòng ngừa chứng rối loạn giấc ngủ Rối loạn về giấc ngủ thường do nhiều nguyên nhân nên việc điều trị cũng cần phù hợp với mỗi căn nguyên khác nhau. Tình trạng bệnh thường là mạn tính, việc điều trị cần thời gian dài, Một số phương pháp điều trị, hỗ trợ điều trị và ngăn bệnh tái phát bao gồm: Người bệnh cần thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh trước khi sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 4.1. Điều trị rối loạn giấc ngủ bằng sử dụng thuốc – Người bệnh cần thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh trước khi sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Có nhiều loại thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ sẽ được bác sĩ kê đơn phù hợp. Với người mắc hội chứng lo âu hay trầm cảm thường được kê đơn phối hợp các loại thuốc điều trị. – Với người mắc chứng ngủ nhiều: Bác sĩ thường khuyên bệnh nhân uống nước chè, cà phê để hạn chế cảm giác buồn ngủ. Hoặc chỉ định loại chống trầm cảm ức chế chọn lọc thụ cảm thể serotonin. 4.2. Điều trị rối loạn giấc ngủ bằng thư giãn tâm lý Đối với người khỏe mạnh, bình thường thì sức khỏe sẽ không bị ảnh hưởng gì nếu thỉnh thoảng không ngủ đủ 8 giờ mỗi đêm. Nếu trong ngày có những vấn đề chưa giải quyết xong, hãy tạm gác lại. Không nên vừa nằm chờ giấc ngủ đến vừa nghĩ cách giải quyết những vấn đề. Khi lên giường ngủ, không nên suy nghĩ hay làm bất cứ việc gì khiến trí não phải hoạt động. Nếu không ngủ được, sau 10-15 phút, hãy đứng dậy và đi làm một việc khác. 4.3. Ngủ đúng giờ, đúng khoa học – Nên tắm vào buổi chiều, tắm nước ấm trừ những ngày quá nóng nực. – Ngủ vào một khung giờ nhất định, không ngủ muộn, thức dậy cũng đúng giờ mỗi ngày. Nếu bị mất ngủ cũng chỉ nằm với thời gian bằng thời gian ngủ bình thường. – Phòng ngủ cần thoáng khí, không quá nóng hay quá lạnh. Khi ngủ nên để phòng tối, hạn chế tối đa ánh sáng. – Tập thể dục buổi sáng đều đặn, vừa sức. Buổi tối trước khi ngủ cũng nên vận động vài động tác thể dục nhẹ nhàng giúp thư giãn tốt trước khi ngủ. – Tránh ngủ nhiều ban ngày. – Không sử dụng các chất kích thích (cà phê, trà, thuốc lá, rượu…) vào buổi chiều. – Không nên nghe nhạc quá to, âm thanh chát chúa…Tránh đọc các cuốn sách hay xem các bộ phim đòi hỏi tập trung cao độ, – Tránh ăn quá no, quá nhiều chất, nhất là bữa tối.
thucuc
1,210
Cách chữa đại tràng co thắt bằng lá mơ lông Lá mơ lông có chứa nhiều thành phần với dược tính cao nên được sử dụng trong việc hỗ trợ chữa bệnh viêm đại tràng. Bởi đây là mẹo dân gian đơn giản, lành tính và đem lại hiệu quả tối. Vậy cách chữa đại tràng co thắt bằng lá mơ lông như nào là tốt nhất, cùng tham khảo nhé. 1. Chữa đại tràng co thắt bằng lá mơ lông tốt không? Từ lâu, dân gian thường dùng lá mơ lông để chữa đại tràng co thắt. Nhờ nguyên liệu dễ tìm và dễ thực hiện, đạt hiệu quả tốt. Trong Đông y, lá mơ có vị ngọt hơi đắng, thường dùng để chữa các bệnh như đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ, sôi bụng, khó tiêu. Đặc biệt, nhờ các đặc tính kháng viêm, diệt vi khuẩn, thanh nhiệt, thải độc, giảm đau, tiêu sưng và kích thích chức năng tiêu hóa mà loại lá này được sử dụng để chữa bệnh đại tràng. Bên cạnh đó, theo nghiên cứu của Y học hiện đại. Lá mơ lông có chứa thành phần dược tính cao. Có khả năng kháng viêm, ức chế và tiêu diệt vi khuẩn, nhanh làm lành vết loét ở niêm mạc dạ dày, hạn chế cơn đau quặn thắt khó chịu. Tuy nhiên đây chỉ là phương pháp hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh và không thay thế các loại thuốc đặc trị. Do vậy người bệnh nên đi khám để được các bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị bệnh tốt nhất. Nhờ các đặc tính kháng viêm, diệt vi khuẩn, giảm đau, tiêu sưng và kích thích chức năng tiêu hóa mà loại lá này được sử dụng để chữa bệnh đại tràng rất tốt 2. Cách sử dụng lá mơ lông chữa viêm đại tràng co thắt Có rất nhiều cách dùng lá mơ lông chữa bệnh viêm đại tràng. Dưới đây là các cách được áp dụng phổ biến nhất mà bạn có thể tham khảo và áp dụng như sau: 2.1. Lá mơ lông dùng ăn sống Bệnh viêm đại tràng được hình thành do sự xâm nhập của các vi khuẩn thông qua đường ăn uống. Do vậy lá mơ lông được sử dụng như một loại kháng sinh tự nhiên giúp điều trị bệnh đại tràng co thắt hiệu quả. Cách thực hiện rất đơn giản đó là: đầu tiên hãy chuẩn bị một nắm lá mơ lông. Sau đó rửa sạch với nước và ngâm 10 phút trong nước muối để loại bỏ bụi bẩn, tạp chất và vi khuẩn. Ăn sống lá mơ lông trong mỗi bữa ăn chính liên tiếp 2-3 bữa mỗi tuần sẽ giúp loại bỏ các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng. 2.2. Chữa đại tràng co thắt bằng lá mơ lông với trứng gà Lá mơ lông nướng trứng gà không những là món ăn rất thơm ngon. Mà còn hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt rất hiệu quả Cách thực hiện: – Chuẩn bị lá mơ lông tươi, trứng gà và lá chuối. – Rửa sạch lá mơ lông rồi ngâm với nước muối. Sau đó để cho ráo nước và thái nhỏ. – Trộn đều lá mơ lông đã thái với trứng gà, dùng lá chuối bọc lại và nướng đẻ cho trứng chín đều (không dùng chảo chiên vì người bệnh cần kiêng dầu mỡ). – Sử dụng liên tục trong vòng 3 ngày sẽ thấy triệu chứng nhanh chóng thuyên giảm. – Nên kết hợp với phác đồ điều trị được bác sĩ chỉ định để đạt kết quả tốt. Lá mơ nướng trứng gà hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt rất hiệu quả 2.3. Chữa đại tràng co thắt bằng lá mơ lông với phèn đen Bài thuốc kết hợp lá mơ lông và lá phèn đen được sử dụng trong trường hợp viêm đại tràng do trực khuẩn lỵ mới phát ( tình trạng sốt kèm tiêu chảy, phân dính máu và chất nhầy). Bên cạnh những tác dụng của lá mơ lông. Lá phèn đen cũng có nhiều công dụng hữu ích đối với bệnh viêm đại tràng co thắt. Hướng dẫn thực hiện: – Chuẩn bị nguyên liệu: lá phèn đen và lá mơ lông tươi. – Đem các lá rửa sạch, để ráo và chần qua nước sôi để loại bỏ hết vi khuẩn, ký sinh trùng. – Giã nát, bỏ bã chắt lấy nước uống 3 – 4 lần/ngày. Lưu ý: Cần rửa tay sạch sẽ trước khi vắt lá phèn đen + lá mơ lông. Nếu không sẽ rất mất vệ sinh và làm giảm hiệu quả của mẹo chữa này đem lại. 2.4. Nước lá mơ lông Với đặc tính kháng khuẩn và tiêu viêm. Lá mơ lông sẽ hỗ trợ ức chế vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và virus và đồng thời giúp giảm mức độ viêm ở hệ tiêu hóa. Cách thực hiện: – Lá mơ lông tươi, đem rửa sạch rồi để ráo nước. – Cho vào giã sau đó bỏ bã chắt lấy nước uống. – Hoặc có thể dùng ăn trực tiếp trong các bữa ăn chính. – Nên dùng kiên trì và liên tục trong nhiều ngày để đạt hiệu quả tốt. Lá mơ lông sẽ hỗ trợ ức chế vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và virus và đồng thời giúp giảm mức độ viêm ở hệ tiêu hóa. 3. Lưu ý khi dùng lá mơ lông trị viêm đại tràng co thắt Dùng lá mơ lông chữa viêm đại tràng co thắt là mẹo dân gian được nhiều người áp dụng và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên để tránh rủi ro và tác dụng phụ trong quá trình thực hiện, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề như sau: – Khi sử dụng lá mơ lông, cần ngâm rửa kĩ nguyên liệu với nước muối pha loãng hoặc chần qua nước sôi (trong trường sử dụng trực tiếp) để tránh nhiễm ký sinh trùng và vi khuẩn. – Nên áp dụng mẹo chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông kiên trì và đều đặn để nhận thấy sự cải thiện rõ rệt. – Để đạt hiệu quả cao khi sử dụng. Người bệnh nên nên lựa chọn lá mơ lông tươi, sạch, tránh chọn lá già úa và bị sâu bệnh. – Bên cạnh các phương pháp hỗ trợ điều trị. Người bệnh nên điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống sinh hoạt để hỗ trợ hoạt động của đường ruột. Đồng thời cải thiện nhanh các triệu chứng rối loạn tiêu hóa và rối loạn đại tiện. – Các mẹo chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông chỉ có tác dụng hỗ trợ. Chứ không thể thay thế hoàn toàn các phương pháp y tế. Do đó, tốt hơn hết bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được lạm dụng hoàn toàn vào các mẹo chữa dân gian. Trên đây là các cách chữa đại tràng co thắt bằng lá mơ lông đơn giản và hiệu quả nhất. Bạn có thể kết hợp thay đổi lối sống và sinh hoạt lành mạnh để các triệu chứng được cải thiện tốt hơn. Đồng thời cần thăm khám bác sĩ để sớm tìm ra nguyên nhân, mức độ bệnh và nhận tư vấn về phác đồ điều trị tận gốc.
thucuc
1,268
[GIẢI MÃ] Hay mỏi tay trái là do đâu? Trả lời: Chào bạn, với thắc mắc hay mỏi tay trái là do đâu của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Đau ở cánh tay trái có thể là một dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau. Trong có cần cảnh giác với các vấn đề ở xương khớp, bạn nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để tiện theo dõi và kịp thời có biện pháp khắc phục. Đau mỏi tay trái cần cảnh giác với chứng viêm khớp vai Hay mỏi tay trái là do đâu? Hay mỏi tay trái là do đâu? Dưới đây là những vấn đề về xương khớp cần nghĩ tới như chứng viêm khớp vai, hội chứng ống cổ tay ở những người thường xuyên làm việc  máy tính, chấn thương vai, hoặc do tư thế ngủ,… Ở một số trường hợp, hay mỏi tay trái có thể do áp lực hoặc chấn thương ở các rễ thần kinh tủy sống dẫn đến đau cánh tay. Ngoài ra, không vận động kĩ trước khi tập thể dục có thể làm tăng nguy cơ gây thương tích, dẫn đến đau mỏi  cánh tay. Đau khớp hoặc viêm khớp có thể biểu hiện bằng một cơn đau nhói ở các khớp xương của cánh tay trái của bạn. Ngoài ra, đau mỏi tay trái còn liên quan đến các vấn đề về tim mạch, hoặc khối u nhỏ ở vùng vai hoặc khối mô mềm bị đè nén bởi dây thần kinh ở vai cũng là những nguyên nhân khiến cánh tay của bị đau. Nhiễm trùng cục bộ như zona thần kinh (nhiễm trùng herpes zoster) cũng có thể gây đau ở cánh tay tại vị trí bị bệnh. Các vấn đề về dây thần kinh có thể gây triệu chứng mỏi tay trái Hay chính thói quen ngủ nghiêng trái cũng có thể gây đau ở cánh tay. Nguyên nhân là do sự đè nén các dây thần kinh ở vùng vai, gây tê ở cánh tay. Đau mỏi cánh tay trái không phải là một bệnh, đây có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý về xương khớp, hay tim mạch nguy hiểm. Do đó, bạn cần sớm đi khám để bác sĩ tư vấn, xác định chính xác nguyên nhân và kịp thời có hướng điều trị phù hợp.
thucuc
404
Công dụng thuốc Paracold 500 Paracold là thuốc được sử dụng phổ biến trong giảm đau, hạ sốt do cảm cúm, viêm nhiễm. Việc tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Paracold sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Công dụng thuốc Paracold 500mg Paracold là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt, được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Paracetamol 500mg.Paracetamol là một thuốc giảm đau hạ sốt không steroid. Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin, nó là loại thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin. Tuy nhiên, khác với Aspirin, Paracetamol không có tác dụng chống viêm. Với liều lượng ngang nhau tính theo gam thì Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.Với liều điều trị, Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, nó không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như Salicylat. Vì Paracetamol không có tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, nó chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu như là Aspirin.Thuốc Paracold 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm đau trong các trường hợp:Đau dây thần kinh;Đau đầu;Đau khớp;Đau do chấn thương;Đau lưng;Đau bụng kinh;Đau răng,...Hạ sốt do cảm cúm, viêm nhiễm.Thuốc Paracold chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bị thiếu máu nhiều lần hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan;Người mắc bệnh thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase.Thận trọng khi sử dụng thuốc Paracold:Paracetamol trong thuốc Paracold có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng như là hội chứng Steven– Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN), Lyell và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP);Thận trọng khi sử dụng thuốc Paracold cho người bệnh thiếu máu từ trước;Không uống rượu khi dùng thuốc Paracold;Trường hợp ăn kiêng muối cần lưu ý thuốc Paracold có chứa 416mg Na/ viên;Nếu triệu chứng đau dai dẳng kéo dài quá 5 ngày, còn sốt kéo dài quá 3 ngày, hay thuốc chưa đủ hiệu quả hoặc bạn thấy xuất hiện các triệu chứng khác thì không nên kéo dài việc sử dụng thuốc Paracold mà không hỏi ý kiến bác sĩ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Paracold 500mg Paracold được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc cùng với một cốc nước. Liều lượng Paracold cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều 500 - 1000mg/ lần mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết nhưng không được quá 4g/ ngày;Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng liều 250 - 500mg/ lần mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tối đa 4 lần/ ngày;Không được tự ý dùng thuốc Paracold để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em;Không được tự ý dùng thuốc Paracold để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5°C), kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát.Sử dụng quá liều thuốc Paracold có thể do dùng một liều cao duy nhất, uống lặp lại liều cao Paracold (7,5 – 10g mỗi ngày, trong vòng 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều thuốc Paracold và có thể gây tử vong. Các triệu chứng buồn nôn, nôn và đau bụng thường xuất hiện trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc.Cách xử lý khi sử dụng quá liều thuốc Paracold:Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc Paracold và điều trị hỗ trợ tích cực.Sử dụng thuốc giải độc bằng: N– acetylcystein, Methionin.Ngoài ra bác sĩ có thể sử dụng than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm khả năng hấp thụ Paracetamol. 3. Tác dụng phụ của thuốc Paracold 500mg Trong quá trình sử dụng thuốc Paracold 500mg, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc.Ban da và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là tình trạng ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi có thể nặng hơn và có thể kèm theo tình trạng sốt do thuốc, tổn thương niêm mạc.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Paracold bao gồm:Buồn nôn, nôn;Rối loạn tạo máu như là giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu;Bệnh thận, độc tính thận xảy ra khi lạm dụng thuốc dài ngày.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Paracold bao gồm:Phản ứng quá mẫn. 4. Tương tác của thuốc Paracold với các loại thuốc khác Sử dụng đồng thời thuốc Paracold với Isoniazid, rượu, các loại thuốc chống co giật (như là Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) có thể làm gia tăng nguy cơ gây độc gan bởi Paracetamol;Sử dụng chung Phenothiazin với Paracold có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng;Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol trong thuốc Paracold.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Paracold 500mg có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Paracold theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
986
Chẩn đoán, điều trị và biến chứng của suy gan cấp Bệnh suy gan cấp tính được đánh giá là bệnh lý phức tạp thường xuất hiện sau khi chịu một tác động có hại đến gan và làm mất chức năng của gan. Bệnh phát triển nhanh chóng chỉ trong vài ngày hoặc vài tuần. Mục đích chính của điều trị suy gan cấp là kiểm soát phù não và điều trị hỗ trợ suy đa cơ quan cho đến khi sự tái sinh gan xuất hiện trở lại. 1. Chẩn đoán bệnh suy gan cấp Chẩn đoán xác định: Dựa vào triệu chứng lâm sàng của người bệnh như: biểu hiện mệt mỏi, vàng da, buồn nôn liên tục.Xét nghiệm máu: Đây là xét nghiệm bắt buộc được thực hiện để xác định lá gan của người bệnh đang hoạt động như thế nào. Thử nghiệm thời gian prothrombin tức là đo lượng máu đông trong bao lâu. Khi người bệnh mắc suy gan cấp thì quá trình đông máu sẽ không diễn ra nhanh như bình thường.Bilirubin toàn phần nếu tăng >250 Mmol/l chứng tỏ bệnh nặng. AST và ALT huyết tương phản ánh tổn thương tế bào gan. Thời gian Prothranbin (PT) yếu tố xác định mức độ nặng.Hình ảnh học: Trước khi tiến hành điều trị suy gan cấp, các bác sĩ sẽ đề nghị siêu âm để kiểm tra tổn thương trên gan của người bệnh, những hình ảnh trên siêu âm có thể cho thấy mức độ tổn thương và giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây ra bệnh. Ngoài ra, người bệnh có thể được đề nghị chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc MRI để kiểm tra gan và các mạch máu. Những xét nghiệm hình ảnh học này có thể phát hiện cũng như tầm soát các nguyên nhân nhất định gây suy gan cấp.Kiểm tra mô gan: Bệnh nhân điều trị suy gan cấp nặng sẽ được đề nghị kiểm tra mô gan, kỹ thuật chẩn đoán này giúp cho bác sĩ biết rõ nguyên nhân khiến gan bị tổn thương và tổn thương ở mức độ nào. Đối với bệnh nhân suy gan cấp, thường có nguy cơ chảy máu khi sinh thiết nên có thể cần phải thực hiện sinh thiết gan xuyên qua da của người bệnh. 2. Biến chứng của bệnh suy gan cấp tính “Bệnh suy gan cấp có nguy hiểm không?” là thắc mắc của rất nhiều người. Mặc dù không khiến người bệnh tử vong nhanh chóng nhưng điều trị suy gan cấp nếu không được thực hiện kịp thời sẽ xảy ra nhiều biến chứng, cụ thể:2.1 Biến chứng phù nãoĐây là tình trạng quá tải dịch tạo ra áp lực lớn trong não của người bệnh. Tình trạng quá tải dịch tạo ra áp lực lớn trong não của người bệnh 2.2 Biến chứng chảy máu và rối loạn chảy máu. Khi gan bị suy sẽ không thể tạo ra đủ các yếu tố giúp cho quá trình đông máu diễn ra thuận lợi, chính vì thế sẽ khiến chảy máu, rối loạn chảy máu, đặc biệt là chảy máu trong đường tiêu hóa.2.3 Biến chứng nhiễm trùng. Những bệnh nhân điều trị suy gan cấp nặng không kịp thời sẽ có nhiều khả năng bị nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng máu và nhiễm trùng nước tiểu.2.4 Biến chứng suy thận. Biến chứng suy thận thường xảy ra sau khi người bệnh bị suy gan, đặc biệt là nếu bệnh nhân đã từng dùng thuốc acetaminophen quá liều sẽ làm phá hủy gan và thận nghiêm trọng. 3. Điều trị suy gan cấp tính như thế nào? Quá trình điều trị suy gan cấp nặng được thực hiện trong phòng chăm sóc đặc biệt. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng tổn thương gan ở người bệnh để đưa ra phác đồ điều trị, trong nhiều trường hợp, việc điều trị có thể liên quan đến việc kiểm soát các biến chứng và cần chờ thời gian để gan người bệnh phục hồi. Điều trị suy gan cấp bao gồm:3.1 Điều trị bằng thuốc chống ngộ độc. Những bệnh nhân điều trị suy gan cấp bằng thuốc chống ngộ độc sẽ được chỉ định dùng acetaminophen quá liều được điều trị với một loại thuốc gọi là thuốc chống ngộ độc. Thuốc này cũng có thể giúp điều trị các nguyên nhân khác gây suy gan cấp.3.2 Điều trị bằng kỹ thuật ghép gan. Trường hợp bệnh nhân điều trị suy gan cấp nặng và không thể phục hồi thì phương pháp điều trị duy nhất chính là ghép gan. Bác sĩ phẫu thuật sẽ lấy đi phần mô gan bị tổn thương của người bệnh và thay thế bằng một gan khỏe mạnh từ người hiến tặng.Ngoài ra, khi điều trị suy gan cấp, bác sĩ sẽ kiểm soát và theo dõi chặt các dấu hiệu cũng như triệu chứng ở bệnh nhân để ngăn ngừa biến chứng do suy gan cấp gây ra bằng cách giảm áp lực nội sọ do quá tải dịch trong não, tầm soát nhiễm trùng và ngăn ngừa chảy máu trầm trọng. Phòng bệnh suy gan cấp hiệu quả
vinmec
876
Nhiệt ở lưỡi: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Nhiệt ở lưỡi rất thường gặp và đa số là lành tính, tuy nhiên gây đau, xót, ảnh hưởng không ít đến việc ăn uống và sinh hoạt. Các vết nhiệt ở lưỡi có màu đỏ hoặc trắng. 1. Nhiệt ở lưỡi do nguyên nhân nào gây ra? Nhiệt ở lưỡi xảy ra khi có tổn thương dạng viêm loét xuất hiện ở niêm mạc lưỡi có màu trắng sữa, xung quanh vết loét là viền màu đỏ. Nhiệt ở lưỡi thường sẽ tự khỏi sau 7 - 10 ngày, song gây tấy đỏ và đau, ảnh hưởng không nhỏ đến việc ăn uống. Số ít trường hợp nhiệt ở lưỡi bị sưng viêm kéo dài và bội nhiễm sẽ cần dùng đến kháng sinh để điều trị. Ngoài cảm giác sưng đau ở lưỡi, nhiệt ở lưỡi còn khiến người bệnh có những triệu chứng khác như: giảm vị giác, khô miệng, khát nước liên tục, tê và ngứa ở lưỡi,… Các triệu chứng sẽ thuyên giảm khi vết loét hết sưng đau và dần thu nhỏ kích thước. Những nguyên nhân khiến bạn bị nhiệt ở lưỡi bao gồm: 1.1. Cắn hoặc tổn thương ở lưỡi Cắn hoặc tổn thương sẵn ở lưỡi khiến vết thương có thể bị lở loét, nhiễm trùng do trong môi trường ẩm trong miệng. Đây cũng là nguyên nhân thường gặp gây nhiệt ở lưỡi mà ít bệnh nhân để ý. 1.2. Vệ sinh miệng chưa tốt Miệng là nơi phát triển của nhiều loại vi khuẩn, trong đó có cả hại khuẩn và lợi khuẩn. Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ khiến vi khuẩn gây hại phát triển nhiều hơn gây ra nhiễm khuẩn. 1.3. Thiếu hụt dinh dưỡng Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, thiếu sắt và Vitamin B12 khiến nhiệt miệng ở lưỡi trở nên nghiêm trọng hơn. 1.4. Thói quen ăn uống không lành mạnh Ăn quá nhiều thức ăn cay nóng, thức ăn nhiều dầu mỡ khiến gan bị quá tải và cũng gây tổn thương niêm mạc lưỡi. 1.5. Suy giảm chức năng gan Khả năng khử độc của gan bị suy giảm sẽ khiến độc chất tích tụ trong cơ thể gây ra những vết lở loét ở lưỡi, môi hoặc nhiều vị trí khác trong miệng. Nhiệt lưỡi là bệnh lành tính sẽ tự khỏi, tuy nhiên cần chú ý nếu vết loét ở lưỡi kéo dài không tự khỏi là dấu hiệu của ung thư miệng hoặc lưỡi. Ung thư lưỡi là bệnh lý phức tạp, ban đầu bệnh gây ít triệu chứng, trong đó có triệu chứng dễ nhầm lẫn với nhiệt ở lưỡi hoặc miệng. Do đó nếu nhiệt ở lưỡi thường xuyên xảy ra, vết loét kéo dài và xuất hiện nhiều thì cần đi kiểm tra. 2. Cách khắc phục nhiệt ở lưỡi tại nhà đơn giản Để giảm triệu chứng đau đớn và giảm thời gian tiến triển bệnh, hãy áp dụng những cách điều trị nhiệt ở lưỡi dưới đây: 2.1. Dùng gel điều trị nhiệt miệng Trên thị trường hiện bán nhiều loại gel bôi tại chỗ có tác dụng chống viêm có tác dụng rút ngắn thời gian hồi phục vết loét và giảm đau do nhiệt miệng. Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng cho trẻ nhỏ, thuốc bôi tại chỗ có thể ảnh hưởng đến men răng đang phát triển của trẻ. 2.2. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ Nhiều người bị nhiệt ở lưỡi do đau đớn nên lười vệ sinh răng miệng hơn, song thời điểm này cần đặc biệt chú ý đánh răng hàng ngày cùng với súc miệng để loại bỏ vi khuẩn gây hại. Khi đó, vết viêm loét ở lưỡi cũng nhanh khỏi hơn. 2.3. Súc miệng Bên cạnh đánh răng thì súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch nha khoa là cách vệ sinh tốt để tiêu diệt, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn. Hơn nữa, nước muối còn giúp làm khô vết loét, giảm sưng và giảm đau hiệu quả. 2.4. Chế độ ăn uống lành mạnh Khi bị nhiệt ở lưỡi, vấn đề ăn uống trở nên khó khăn hơn, lựa chọn các thực phẩm tốt giúp bạn dễ ăn hơn và tránh bệnh kéo dài. Vậy nên chọn những thực phẩm nào khi bị nhiệt ở lưỡi? Các loại đậu: như đậu đen, đậu xanh có tính mát, giúp thanh nhiệt, chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe và giảm nhanh triệu chứng nhiệt miệng. Bột sắn dây tinh chế: Chứa nhiều Vitamin và khoáng chất tốt, giúp làm mát cơ thể và làm dịu cơn đau do viêm loét ở lưỡi gây ra. Uống bột sắn dây là bài thuốc trị nhiệt miệng, nóng trong được ông cha ta áp dụng từ rất lâu đến nay. Các loại rau xanh: cung cấp Vitamin, khoáng chất có tác dụng đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương, làm mát cơ thể. Ăn nhiều rau xanh mỗi ngày giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, đẩy lùi tình trạng nhiệt miệng, nhiệt lưỡi. Mật ong: Mật ong có tính sát khuẩn tự nhiên rất tốt trong các loại bệnh viêm loét, tổn thương tiến triển. Sử dụng mật ong bôi vào vết loét dưới lưỡi là bài thuốc dân gian giúp giảm sưng đau hiệu quả. 3. Những thực phẩm nào nên tránh khi bị nhiệt ở lưỡi? Để không gây kích thích khiến vết viêm loét ở lưỡi gây đau nhức và lan rộng hơn, bạn nên tránh các loại thực phẩm sau: 3.1. Trái cây chứa nhiều acid Các loại trái cây họ cam quýt, chanh, bưởi,… chứa nhiều acid và có vị chua sẽ khiến vết loét ở lưỡi nặng hơn. Do đó, nên hạn chế ăn những trái cây này khi đang bị loét ở lưỡi. 3.2. Cà phê Cà phê chứa acid salicylic dễ gây kích ứng mô nhạy cảm trong miệng, đặc biệt khu vực vết viêm loét ở lưỡi. Nên hạn chế cà phê nếu bạn thường xuyên bị nhiệt miệng, nhiệt lưỡi. 3.3. Thức ăn cay nóng Thực phẩm cay chứa các thành phần dễ gây kích ứng kết hợp với nhiệt độ cao sẽ khiến vết loét nặng hơn, sưng đau và lâu lành hơn. Nếu những cách điều trị tại nhà trên không hiệu quả hoặc nhiệt ở lưỡi kéo dài, tái phát nhiều lần thì người bệnh nên tìm đến sự trợ giúp của các loại thuốc để nhanh khỏi hơn. Cần cẩn thận với dấu hiệu của ung thư lưỡi bị nhầm lẫn với nhiệt ở miệng, nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như sưng lưỡi, nổi u cục, lưỡi thiếu linh hoạt,… thì nên đi khám và kiểm tra sớm. Trường hợp ung thư lưỡi sẽ cần điều trị tích cực để kiểm soát sự phát triển của khối u. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,172
5 cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà đơn giản, hiệu quả Song song với việc thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ, chứng trào ngược dạ dày có thể được cải thiện bằng một số phương pháp đơn giản tại nhà. Và đương nhiên, những phương pháp này đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao nếu áp dụng đúng cách. 1. Triệu chứng trào ngược dạ dày Người mắc chứng trào ngược axit dạ dày nhìn chung sẽ có các biểu hiện điển hình sau: Ợ chua Có thể nói ợ chua là triệu chứng phổ biến nhất. Đặc biệt, sau khi ăn no, người bệnh sẽ liên tục bị ợ chua kèm theo ợ nóng, khiến cổ họng nóng rát và khó chịu. Kèm theo đó là cảm giác đầy bụng, khó tiêu. Ợ hơi Ngược lại với ợ chua, ợ hơi thường xảy ra khi bụng đói. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sau khi ăn no hoặc uống nước nhiều, người bệnh sẽ bị ợ, nhưng không có vị chua trong miệng và cảm giác nóng ở cổ, đó là ợ hơi. Buồn nôn, nôn Người bị trào ngược dạ dày thực quản khi ăn quá no hoặc nằm ngay sau khi ăn sẽ luôn có cảm giác “mắc nghẹn” thức ăn ở cổ. Nghiêm trọng hơn là buồn nôn và nôn ngay sau khi ăn. Đau tức ngực Hay còn gọi là đau vùng thượng vị, một cảm giác như bị đè ép, co thắt ở ngực. Cảm giác đau này bắt đầu từ đoạn thực quản nằm ở vùng ngực, sau đó lan ra 2 cánh tay và xuyên ra sau lưng. Nếu không để ý thì có thể dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về tim mạch. Ngoài những biểu hiện trên, một số người còn bị đắng và hôi miệng, khó nuốt khi ăn, khàn giọng, ho,… Tuy nhiên, những biểu hiện này không rõ ràng và khá giống với những triệu chứng của bệnh lý khác. 2. Cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà Có nhiều cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà, trong số đó, những cách dưới đây được đánh giá là đơn giản, dễ thực hiện, an toàn và hiệu quả. Sử dụng gừng tươi Gừng tươi chứa hàm lượng lớn Methadone, Tecpen,… Đây là những chất có khả năng làm trung hòa axit dạ dày. Vì thế, giúp cải thiện những triệu chứng ợ chua, buồn nôn hiệu quả. Với gừng tươi, bạn có thể cắt thành lát mỏng hoặc sợi mỏng rồi pha với nước ấm và uống mỗi ngày. Lưu ý là mỗi ngày chỉ nên uống một cốc trà gừng. Uống quá nhiều có thể tác dụng ngược, gây cảm giác nóng bụng và vùng họng. Sử dụng lá trầu không Lá trầu không có thể cải thiện các bệnh liên quan đến dạ dày nhờ hàm lượng chất chống oxy dồi dào. Cụ thể, hoạt chất Tanin trong lá trầu không có khả kiểm soát lượng axit trong dạ dày cũng như làm lành các vết viêm loét. Vì thế, để cải thiện tình trạng axit dịch vị trong dạ dày trào ngược lên thực quản, bạn có thể ngâm 10 lá trầu không với nước muối loãng cho sạch rồi đem đi nấu với 300ml nước. Nấu sôi khoảng 15 phút thì tắt bếp, gạn lấy phần nước, để nguội và uống đều đặn mỗi ngày. Thời điểm uống tốt nhất là trước bữa trưa khoảng 1 tiếng. Sử dụng nghệ, bột nghệ Với những người bị trào ngược dạ dày thì nghệ, bột nghệ là bài thuốc quen thuộc. Trong thành phần nghệ có chứa lượng lớn tinh chất Curcumin. Chất này có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giúp cải thiện và khắc phục hiệu quả các tình trạng đau dạ dày, viêm loét dạ dày, trào ngược axit dịch vị,… Để điều trị chứng trào ngược thực quản bằng nghệ, bạn hãy rửa sạch củ nghệ tươi rồi xay lấy nước. Sau đó đun sôi phần nước này, để nguội và uống sau mỗi bữa ăn. Đối với bột nghệ, có thể trộn với mật ong rồi vo thành từng viên nhỏ. Mỗi ngày ăn khoảng 6 - 8 viên. Nên ăn sau bữa ăn và uống kèm với nước ấm để phát huy hiệu quả. Sử dụng lá mơ lông Cùng với lá trầu không, lá mơ lông cũng có tác dụng điều trị trào ngược dạ dày hiệu quả. Thành phần protein, vitamin C, tinh dầu và một số hợp chất khác trong lá mơ lông có tác dụng giải độc, sát khuẩn, tăng cường hệ miễn dịch. Đặc biệt, làm thuyên giảm tình trạng sưng viêm niêm mạc dạ dày. Đối với lá mơ lông, bạn có thể ăn sống trực tiếp, hấp hoặc xay lấy nước rồi uống. Đặc biệt, thái nhỏ lá mơ lông rồi trộn với trứng và làm món trứng chiên lá mơ là bạn sẽ vừa có một món ăn ngon, vừa sử dụng như một bài thuốc trị bệnh dạ dày hiệu quả. Sử dụng mật ong Mật ong chứa nhiều dưỡng chất đặc biệt tốt cho sức khỏe. Trong đó, chất chống oxy hóa, đường tự nhiên, các vitamin B, C, E, K cùng hợp chất kẽm, kali có tác dụng cân bằng nồng độ p H trong dịch vị. Đồng thời, cải thiện các triệu chứng ợ chua, buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu. Đặc biệt, mật ong còn có đặc tính khử trùng, kháng virus, chống viêm nhiễm. Nhờ đó, được ứng dụng rất nhiều trong việc điều trị các bệnh lý về dạ dày, trong đó có trào ngược thực quản, đau dạ dày,… Với mật ong, bạn có nhiều cách sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày. Đơn giản nhất là uống 1 thìa mật ong nguyên chất vào mỗi sáng trước khi ăn và mỗi tối trước khi ngủ. Hoặc pha 1 thìa mật ong với 50ml nước ấm và uống đều đặn mỗi ngày, trước khi ăn sáng khoảng 20 - 30 phút. Đặc biệt, có thể kết hợp mật ong với các nguyên liệu tự nhiên khác để vừa điều trị bệnh, vừa bồi bổ sức khỏe, cải thiện tinh thần. Chẳng hạn như mật ong với gừng hoặc nghệ, mật ong với chanh đào, mật ong với nha đam,… Trên đây là 5 cách chữa trào ngược dạ dày hiệu quả, bạn có thể áp dụng đều đặn và kiên trì tại nhà mỗi ngày. Bên cạnh đó, cần xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học cũng như làm việc, nghỉ ngơi hợp lý.
medlatec
1,100
Bệnh xơ gan có gây nguy hiểm tính mạng không? Xơ gan là tình trạng gan bị sẹo do tổn thương hoặc xơ hóa. Khi gan bị xơ, khả năng thực hiện chức năng của cơ quan này bị suy giảm nghiêm trọng, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe. Vậy bệnh xơ gan gây những biến chứng gì và có nguy hiểm tính mạng không? 1. Xơ gan có gây nguy hiểm đến sức khỏe không? Gan là cơ quan quan trọng trong quá trình chuyển hóa, giữ cân bằng hóa chất trong cơ thể. Nếu gan hoạt động không hiệu quả, có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Xơ gan là tình trạng gan bị sẹo do tổn thương hoặc do kết quả của quá trình xơ hóa gây ra bởi các bệnh lý như viêm gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính tái đi tái lại. Ngoài ra, một số yếu tố như viêm gan virus B và C, lạm dụng rượu bia, tiểu đường, béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh xơ gan. Xơ gan là bệnh lý mạn tính có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không có biện pháp điều trị kịp thời từ các chuyên gia. Khi gan bị xơ thì các chức năng gan cũng suy giảm. Nếu để bệnh tiến triển nặng, có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết tiêu hóa, hội chứng dịch cổ trướng hoặc suy gan nặng. Người bị xơ gan cũng có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư gan, đe dọa tới tính mạng. Nếu bạn nhận thấy các triệu chứng của bệnh xơ gan, hãy thăm khám bác sĩ để được đánh giá tình trạng sức khỏe và có phác đồ điều trị thích hợp giúp giảm các triệu chứng và cải thiện chức năng gan. Xơ gan là bệnh lý mạn tính có thể gây nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời Xơ gan là bệnh lý mạn tính có thể gây nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời 2. 6 biến chứng nguy hiểm của xơ gan 2.1. Suy thận Xơ gan có thể gây biến chứng suy thận. Khi gan bị xơ cứng, chức năng gan bị suy giảm, làm hạn chế khả năng loại bỏ các chất độc hại trong cơ thể. Điều này dẫn đến tăng áp lực trong hệ tuần hoàn và giảm lưu lượng máu đến thận. Do đó, chức năng thận bị ảnh hưởng và gây ra suy thận. Các triệu chứng của suy thận do gan thường gặp gồm buồn nôn, thay đổi cân nặng, mệt mỏi thường xuyên. 2.2. Xuất huyết tiêu hóa – biến chứng phổ biến của bệnh xơ gan Khi gan bị xơ cứng, chức năng gan suy giảm và dẫn đến một loạt các vấn đề ở hệ tiêu hóa. Trong đó, vấn đề nghiêm trọng nhất là xuất huyết tiêu hóa. Điều này xảy ra khi các mạch máu trong dạ dày và ruột bị tắc nghẽn hoặc bị tổn thương do xơ gan. Các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa có thể bao gồm nôn mửa có máu hoặc đi cầu có máu. Xuất huyết tiêu hóa là vấn đề nghiêm trọng bởi nó có thể khiến bệnh nhân suy kiệt, thiếu máu nặng hoặc choáng váng. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ cao tử vong. Xơ gan có thể gây xuất huyết tiêu hóa, khiến người bệnh nôn ra máu Xơ gan có thể gây xuất huyết tiêu hóa, khiến người bệnh nôn ra máu 2.3. Hôn mê gan hoặc mắc bệnh não gan Ở các bệnh nhân xơ gan, chức năng gan không thể hoạt động bình thường khiến chất độc tích tụ trong cơ thể. Trong đó, khí ammoniac là một chất độ có hại dễ đi theo máu lên não, tích tụ và gây ra bệnh não gan. Triệu chứng thường gặp ở người bệnh là giảm nhận thức, tinh thần không minh mẫn và có thể gây tử vong nhanh chóng. 2.4. Ung thư gan – biến chứng nguy hiểm của bệnh xơ gan cần chú ý Xơ gan là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan. Theo thống kê, ung thư gan là một trong 5 loại ung thư hay gặp nhất tại Việt Nam. Trong đó, có tới 80% người mắc ung thư gan là do xơ gan tiến triển thành. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có những biểu hiện cụ thể. Nhiều người chỉ phát hiện bị ung thư khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc do nghi ngờ các bệnh lý khác. Các dấu hiệu ở giai đoạn muộn của ung thư gan gồm có: giảm cân không rõ nguyên nhân, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng, vàng da, vàng mắt, đau tại vùng bụng bên phải,… Người bị xơ gan cần cẩn trọng với biến chứng ung thư gan Người bị xơ gan cần cẩn trọng với biến chứng ung thư gan 2.5. Nhiễm trùng Người bị xơ gan thường bị tích tụ chất độc trong cơ thể bởi chức năng chuyển hóa và lọc suy giảm. Điều này làm ảnh hưởng khả năng miễn dịch và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng như nhiễm trùng máu, viêm phổi, nhiễm trùng dịch báng. 2.6. Phù chân, báng bụng Phù chân là tình trạng tích tụ chất lỏng trong các mô xung quanh chân, gây sưng và tạo ra các vết lõm khi bạn ấn vào chân. Xơ gan gây ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu và dẫn đến tăng áp lực trong hệ tuần hoàn, gây ra sự rò rỉ chất lỏng từ mạch máu vào mô xung quanh chân. Điều này dẫn đến tích tụ chất lỏng và phù chân. Báng bụng (bụng to) là tình trạng sưng bụng. Ở những người xơ gan, việc sản xuất protein giúp duy trì cân bằng nước trong cơ thể bị suy giảm, dẫn đến tích tụ chất lỏng trong bụng, gây báng bụng. Bệnh nhân có thể bị đau bụng dữ dội, đi phân lỏng và sốt. Ngoài ra, xơ gan cũng có thể gây ra các biến chứng khác như tăng áp trong tĩnh mạch cửa và tắc nghẽn dòng chảy máu qua gan. 3. Những nguyên nhân chính gây bệnh xơ gan Theo các chuyên gia, những nguyên nhân chính gây bệnh xơ gan gồm có chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa hợp lý hoặc do mắc bệnh nền khác. Dưới đây là một số nguyên nhân gây xơ gan phổ biến nhất: – Viêm gan mạn tính: Viêm gan mạn tính do viêm gan virus B và C là nguyên nhân chính gây xơ gan. Viêm gan mạn tính kéo dài gây tổn thương gan và dẫn đến sự hình thành sợi mô xơ cứng. – Uống nhiều rượu bia: Uống nhiều rượu hoặc sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian dài có thể gây viêm gan mạn tính và dẫn đến xơ gan. – Béo phì: Béo phì gây tích tụ lượng mỡ lớn trong gan có thể gây viêm gan mạn tính và xơ gan. Mỡ tích tụ trong gan gây tổn thương và kích thích quá trình viêm, dẫn đến xơ gan. – Tiểu đường: Chỉ số đường huyết quá cao có khả năng gây tổn thương gan và tăng nguy cơ xơ gan. – Tiếp xúc với các chất độc hại: Thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc lá, các hợp chất hóa học, kim loại nặng và các chất ô nhiễm là nguyên nhân có thể gây viêm gan mạn tính và xơ gan. Bên cạnh các nguyên nhân trên, còn có một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh xơ gan, bao gồm dùng một số loại thuốc, tiếp xúc với hóa chất độc hại và chế độ ăn không lành mạnh, gây áp lực lớn lên gan.
thucuc
1,372
Cách thử thai không cần dùng que thử thai Dùng que thử thai là cách kiểm tra đơn giản và thông dụng nhất. Que thử được bán rộng rãi tại các hiệu thuốc các bạn chỉ cần mua về và tự kiểm tra tại nhà. Cách xác định này có độ chính xác lên đến trên 90%. Tuy nhiên ngoài cách này thì trong dân gian có có một số mẹo thử thai khác. Dưới đây là những cách thử thai không cần que rất đơn giản, các mẹ bầu có thể áp dụng ngay tại nhà. 1. Thử thai bằng kem đánh răng Với cách làm này, buổi sáng thức dậy bạn lấy một chút nước tiểu của mình và cho vào một cái hộp sạch. Lấy một ít kem đánh răng cho vào chiếc hộp đo. Đợi trong khoảng vài phút, nếu thấy kem đánh răng đổi màu xanh hoặc biến thành dạng bọt thì tức là bạn đang mang thai. Cách thử thai không cần que – dùng kem đánh răng 2. Thử thai bằng đường Cho vài muỗng đường vào một chiếc bát đựng nước tiểu, đợi khoảng vài phút sau. Nếu những hạt đường giữ nguyên hình khối thì có nghĩa bạn đã mang thai. Đổi lại nếu đường hòa tan vào chất lỏng thì bạn chưa có “tin vui”. 3. Thử thai bằng xà phòng Cầm trên tay một miếng xà phòng và đổ một thìa canh nước tiểu lên đó. Quan sát phản ứng. Nếu xà phòng tạo bong bóng, có thể cho thấy bạn đang mang thai. 4. Dùng rượu vang: Trộn 50ml rượu với nửa 50ml nước tiểu. Quan sát phản ứng sau khoảng 10 phút. Nếu dung dịch thay đổi màu sắc, có thể cho thấy bạn đang mang thai. 5. Dùng giấm Rót một thìa cà phê giấm vào bát và thêm một thìa canh nước tiểu. Trộn đều và quan sát phản ứng. Nếu giấm thay đổi màu sắc, có thể cho thấy bạn đang mang thai. 6. Tuy nhiên, để sử dụng app này bạn vẫn cần phải nhúng que thử vào nước tiểu. Bạn đi tiểu và đặt quả thử này vào nước tiểu như bình thường. Ứng dụng này sẽ phát hiện ra mẫu thử của bạn dương tính hay âm tính với việc mang thai. Sẽ có một đồng hồ đếm ngược chạy lùi 3 phút để ra kết quả cuối cùng. 7. Dùng bột mù tạt Phương pháp này khác khó và tốn nhiều thời gian bởi nó có thể tác động đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Cách thực hiện là hãy chuẩn bị một bồn tắm có nước ấm và thêm vào khoảng 50-75g bột mù tạt. Ngâm mình trong bồn tắm ít nhất 30 phút. Nếu sau đó bạn không có kinh nguyệt trong 2-3 ngày, có thể cho thấy bạn đang mang thai. 8. Thử thai bằng bút thử thai Cách thực hiện là bạn hãy đưa đầu bút thử thai vào dòng chảy của nước tiểu ít nhất 5s, giữ nguyên bút và đậy nắp lại, tuyệt đối không được vẩy hay lấy khăn lau khô. Sau 2 phút sẽ có kết quả. Nếu xuất hiện 1 vạch ngang màu hồng nghĩa là bạn chưa có thai, 2 vạch tức là đã có thai. Nếu không có vạch nào thì bạn đã làm sai hoặc nước tiểu không đạt hay bút thử thai không đạt tiêu chuẩn. Dùng bút thử thai có thể cho chị em biết mình đã có thai hay chưa 9. Thử thai bằng bột baking soda Lấy bột baking soda cho vào ly nước tiểu, nếu có phản ứng sủi bọt mạnh thì nhiều khả năng bạn đang mang thai bé trai, đổi lại nếu không có phản ứng gì thì đó là bé gái hoặc không mang thai. Thực hiện các xét nghiệm nếu muốn biết mình đã có bầu hay chưa 10. Thực hiện các xét nghiệm Nếu không tin tưởng với phương pháp thử thai bằng mẹo, các chị em hãy đến gặp bác sĩ để tiến hành các xét nghiệm. Việc xét nghiệm máu hoặc nước tiểu có thể giúp phát hiện nội tiết tố hCG trong máu từ rất sớm. Đây là một hormone tiết ra trong thai kỳ, thể hiện việc đã có thai. Thông thường, các xét nghiệm này sẽ được thực hiện tại bệnh viện hay phòng khám và do các bác sĩ tiến hành. Bằng cách này, bạn có thể biết được kết quả nhanh chóng, chính xác chỉ khoảng 2 tuần sau khi thụ thai. Tuy nhiên, để có được kết quả đáng tin cậy nhất, bạn nên kiểm tra lại sau 6 tuần. 11. Siêu âm Siêu âm là phương pháp chẩn đoán mang thai phổ biến và cho tỷ lệ chính xác cao. Bằng những dụng cụ và máy móc chuyên dụng, các bác sĩ có thể xác định được bạn đã có thai hay chưa, phương pháp này cũng có độ chính xác cao, thậm chí có thể giúp các mẹ xác định được giới tính thai nhi khi đã đủ tuần đủ tuổi. Siêu âm giúp chị em biết mình đã có thai hay chưa Ở những tuần thai sớm, mang thai có thể được chẩn đoán bằng siêu âm đầu dò, khi thai lớn hơn siêu âm qua thành bụng là phương pháp được các bác sĩ lựa chọn sử dụng cho mẹ. Sau khi biết chắc chắn mình đã mang thai, mẹ bầu cần có chế độ chăm sóc thai kỳ tốt để đảm bảo sức khỏe của hai mẹ con trong suốt thai kỳ. Mẹ hãy thảo luận với bác sĩ để có chế độ chăm sóc phù hợp với tình trạng của mình. Và đặc biệt, mẹ hãy luôn tuân theo chỉ định của bác sĩ và đi khám thai định kỳ thường xuyên để đảm bảo có thai kỳ khỏe mạnh.
thucuc
996
Giải đáp phụ nữ mang thai bao nhiêu tuần thì tiêm uốn ván Phụ nữ có thai được khuyến cáo tiêm chủng uốn ván để bảo vệ cho cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, mang thai bao nhiêu tuần thì tiêm uốn ván không phải mẹ nào cũng đều nắm được. Vậy nên, bài viết này sẽ giải đáp về thời gian tiêm uốn ván để giúp các mẹ không bỏ lỡ lịch tiêm phòng quan trọng. 1. Tìm hiểu về căn bệnh uốn ván Trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani tồn tại trong môi trường như đất, cát bụi, phân trâu bò ngựa và gia cầm, cũng như trong các khu vực như cống rãnh. Chúng lây lan và tấn công vào cơ thể thông qua các vết thương hở và sản xuất độc tố Tetanospasmin, xâm nhập vào hệ thần kinh, gây ra sự phát triển nhanh chóng của bệnh và tỷ lệ tử vong cao. Trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani tồn tại trong môi trường như đất, cát bụi, phân trâu bò ngựa và gia cầm, cũng như trong các khu vực như cống rãnh Người mắc bệnh thường có các triệu chứng như cứng hàm, căng cơ mặt và có thể gặp các cơn co giật. Trong trường hợp nặng, toàn bộ cơ thể co cứng như một tấm ván uốn cong, gây khó thở, liệt cơ hô hấp, gãy xương và tử vong. Phụ nữ có thể mắc phải vết thương trong quá trình sinh con, như khi phải rạch tầng sinh môn hoặc phẫu thuật lấy thai. Đây là cơ hội để trực khuẩn uốn ván có thể dễ dàng lây nhiễm. Đối với trẻ sơ sinh, trực khuẩn có thể lây qua quá trình cắt rốn, dẫn đến bệnh uốn ván sơ sinh. Tỷ lệ tử vong chung do uốn ván có thể lên đến 90%, trong đó tỷ lệ tử vong do uốn ván rốn sơ sinh là trên 95%. Vì vậy, việc tiêm phòng uốn ván cho bà bầu cần được quan tâm đúng mức để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. 2. Lợi ích của việc tiêm phòng uốn ván cho mẹ bầu Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), hàng năm trên toàn cầu có khoảng 2,6 triệu trẻ sơ sinh không sống qua được tháng đầu tiên. Trong số đó, có 1 triệu trẻ tử vong trong ngày đầu tiên sau sinh do các vấn đề có thể được ngăn ngừa như nhiễm trùng viêm phổi, nhiễm khuẩn máu, uốn ván, thủy đậu, cúm, rubella… Bên cạnh đó, cũng có nhiều trường hợp thai phụ mắc uốn ván xảy ra rải rác do thai phụ không được tiêm chủng đầy đủ và quá trình sinh nở diễn ra trong điều kiện kém vệ sinh. Vắc xin uốn ván đặc biệt quan trọng với những mẹ phải sinh mổ hay phải rạch tầng sinh môn trong quá trình sinh thường Việc tiêm phòng uốn ván cho mẹ bầu sẽ mang lại những lợi ích sau: – Bệnh uốn ván có nguy cơ gây tử vong cao nếu mắc phải, đặc biệt là khi cơ thể chưa có kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván. Việc tiêm phòng giúp bảo vệ sức khỏe và sự an toàn tính mạng cho cả mẹ và bé. – Tiêm phòng uốn ván khi mang thai giúp cơ thể của mẹ tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn này trong suốt thai kỳ và cả trong quá trình sinh nở tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm cao. Vắc xin này đặc biệt quan trọng với những mẹ phải sinh mổ hay phải rạch tầng sinh môn trong quá trình sinh thường. – Mẹ bầu đã được tiêm vắc xin uốn ván có thể truyền kháng thể uốn ván cho thai nhi, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng uốn ván sau khi sinh cho bé trong quá trình cắt dây rốn. Đồng thời, cung cấp đủ kháng thể để bảo vệ sức khỏe bé trong những tháng đầu đời chưa đủ điều kiện tiêm phòng vắc xin. Thai phụ nếu được đầy đủ các mũi vắc xin uốn ván có thể giúp giảm tỷ lệ trẻ tử vong do uốn ván sơ sinh lên đến 94%. Phòng bệnh luôn là phương pháp tốt hơn chữa bệnh và việc tiêm phòng uốn ván bằng vắc xin là biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Vắc xin uốn ván cho bà bầu cũng đã được chứng minh là an toàn cho cả mẹ và bé, không gây ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi, không gây lây nhiễm hay biến chứng. Do đó, các mẹ bầu hoàn toàn có thể yên tâm chủng ngừa để nhận được sự bảo vệ toàn diện cho cả 2 mẹ con. 3. Phụ nữ mang thai bao nhiêu tuần thì tiêm uốn ván? Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên được khuyến cáo tiêm vắc xin phòng uốn ván. Nếu chưa tiêm phòng uốn ván trước khi mang bầu thì mẹ bầu cần tiêm bổ sung các mũi uốn ván cần thiết ngay trong thai kỳ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ thời điểm nên tiêm uốn ván khi mang bầu. Theo các chuyên gia y tế, việc tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu có thể bắt đầu từ tuần thứ 20 đến tuần thứ 24 của thai kỳ. Đây được coi là thời điểm lý tưởng nhất để tiêm mũi đầu tiên. – Với mẹ bầu mang thai lần đầu tiên: Tiêm 2 mũi nếu thai phụ chưa tiêm các mũi phòng uốn ván trước đó hoặc chưa tiêm các mũi uốn ván nhắc lại. Tiêm 1 mũi nếu đã tiêm đủ các mũi uốn ván cơ bản và nhắc lại trước khi mang thai. Đồng thời, việc tiêm uốn ván phải bắt đầu từ tuần thứ 20 của thai kỳ và kết thúc trước khi sinh 1 tháng (30 ngày). – Với các mẹ mang thai lần 2 trở đi, tiêm 1 mũi uốn ván bắt đầu từ tuần thứ 24 của thai kỳ và phải kết thúc trước khi sinh (30 ngày). Tiêm uốn ván là việc cần làm cho phụ nữ có thai nhưng mang thai bao nhiêu tuần thì tiêm uốn ván không phải điều mẹ nào cũng biết Trong ba tháng đầu mang thai, mẹ bầu không nên tiêm uốn ván. Nguyên nhân là trong giai đoạn này, thai nhi vẫn đang phát triển trong tử cung và chưa được ổn định. Cơ thể của mẹ bầu cũng đang thích nghi với các thay đổi nội tiết. Ngoài ra, mẹ bầu còn phải đối mặt với các triệu chứng khó chịu và hệ miễn dịch yếu đi. Việc tiêm uốn ván trong giai đoạn này có thể có tác dụng phụ không tốt cho cả mẹ và thai nhi. Ngược lại, nếu tiêm mũi uốn ván đầu tiên quá muộn, bà bầu sẽ không có đủ thời gian để tiêm đủ các liều cơ bản trước khi sinh khoảng 30 ngày. Do đó, không khuyến cáo tiêm vắc xin uốn ván trong 30 ngày cuối cùng của thai kỳ. Lý do là tác dụng phụ của vắc xin có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và quá trình sinh sản.
thucuc
1,246
Mắt mí lót là gì? Nên cải thiện mí lót ra sao? Mắt mí lót là đặc điểm nhận dạng của tỷ lệ lớn người dân ở khu vực Á Đông. Theo tiêu chuẩn thẩm mỹ hiện đại thì dáng mắt này không được đánh giá cao bởi vì khó trang điểm và khiến khuôn mặt trở nên kém sắc sảo hơn. Do đó rất nhiều người đã tìm đến phương pháp trang điểm hoặc phẫu thuật thẩm mỹ để cải thiện dáng mắt này. 1. Nguyên nhân hình thành và phân loại mắt mí lót Mắt mí lót hay còn gọi là mắt mí lận, mắt mí ẩn,... thường mang đặc điểm là không hình thành rõ nét nếp cấn của mí mắt trên. Hoặc nếp gấp này có tồn tại nhưng mờ nhạt, lúc thì mắt 1 mí khi thì lại 2 mí. Tỷ lệ người có mí lót khá phổ biến, đôi khi họ lại không hề hay biết về điều này. Có 2 loại mí lót đó là: Mắt 1 mí lót: là khi chỉ có một nếp mí mờ ở mắt, chỉ nhìn kỹ mới phát hiện ra trên mắt có một nếp mí mỏng. Nếp mí này rất mờ và đôi lúc sẽ không nhận thấy nếp mí đó đâu. Nếp mí mắt sẽ không được rõ ràng như mắt 2 mí to, thay vào đó mí lót thường nằm cách xa hoặc sát chân mi, không đủ rõ và dài để gấp thành nếp mí thứ 2; Mắt 2 mí lót: cũng là mắt mí lót nhưng là có 2 nếp mí gấp. Tuy nhiên mí gấp này lại bị ẩn nên khó nhận biết vì có lúc sẽ nhìn thấy là mắt 2 mí, có lúc lại không. Mắt mí lót không rõ ràng nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thẩm mỹ của đôi mắt. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mí lót thường là do: Cấu tạo bẩm sinh của mí mắt: ngay từ khi sinh ra trẻ đã có thể sở hữu mắt mí lót và trường hợp này chiếm tỷ lệ đa số trong các ca mí lót. Khi nó bị nhăn nheo mí lót sẽ xuất hiện và tình trạng này gặp nhiều ở người trung niên và người lớn tuổi. 2. Phương pháp cải thiện mắt mí lót Để cải thiện tình trạng mắt mí lót và khiến ánh nhìn của bạn trở nên thu hút hơn thì chúng ta có thể áp dụng các biện pháp như trang điểm, nhấn mí hay cắt mí mắt,... Mối phương pháp sẽ đem lại ưu và nhược điểm riêng cho nên bạn nên cân nhắc áp dụng những cách phù hợp nhất đối với mình. 1.1. Trang điểm Trang điểm là phương pháp không cần “dao kéo" nhưng chỉ có tác dụng nhất thời, sau khi tẩy trang thì đôi mắt sẽ trở về trạng thái mí lót như trước đây. Ngoài ra trang điểm sẽ cần mất nhiều thời gian để che đi khuyết điểm này. Để mắt rõ nét 2 mí thì bạn cần phải cần đến sự trợ giúp của dụng cụ kích mí mắt. Điều này sẽ phụ thuộc vào kỹ năng của từng người, nếu kỹ năng trang điểm không tốt thì có thể làm lộ miếng dán kích mí và không đem lại hiệu quả như mong đợi. Tuy nhiên việc lạm dụng kích mí cũng không phải là giải pháp tối ưu bởi vì phần da ở mắt rất mỏng. Thường xuyên sử dụng kích mí sẽ làm sụp cơ nâng mí, ngoài ra trong quá trình tháo miếng dán kích mí còn có khả năng làm tổn thương vùng da này. Sử dụng về lâu về dài miếng dán kích mí hoàn toàn có thể khiến vùng da mi mắt của bạn bị lão hóa và xuất hiện các nếp nhăn sớm hơn bình thường. 1.2. Nhấn mí mắt Với sự phát triển của công nghệ thẩm mỹ hiện nay thì bạn có thể cải thiện tình trạng mắt mí lót bằng cách nhấn mí mắt. Phương pháp này có thể giúp bạn sở hữu một đôi mắt 2 mí rõ nét, to tròn, không cần cắt rạch nên thời gian thực hiện cũng như hồi phục sẽ rất nhanh chóng. Nhưng nhược điểm của biện pháp nhấn mí là sau một vài năm mí mắt có thể sẽ bị sụp, thời gian giữ nếp không còn được như ban đầu. 1.3. Cắt mí mắt Cắt mí mắt là một thủ thuật thẩm mỹ giúp đem lại cho bạn một đôi mắt 2 mí sắc nét nhất. Không những giúp loại bỏ mỡ thừa, khắc phục tình trạng sụp mí mà còn giúp cải thiện đáng kể vẻ bề ngoài của bạn. Tuy rằng đây là phẫu thuật xâm lấn nhưng sẽ giúp cải thiện vĩnh viễn mắt mí lót. Trước khi cắt mí bác sĩ sẽ cần thăm khám tổng quát tình trạng vùng da quanh mắt. Bắt đầu quá trình phẫu thuật bác sĩ cần rạch da vùng mí mắt để loại bỏ phần mỡ và da thừa, tạo một đường mí mắt rõ nét hơn. Sẽ phải mất đến khoảng 7 - 10 ngày để bệnh nhân hồi phục và sở hữu một nếp mí mới bớt sưng và tự nhiên hơn. 3. Có nên nối mi khi sở hữu mắt mí lót? Không thể phủ nhận một điều rằng nối mi sẽ giúp đôi mắt bạn trông quyến rũ và thu hút hơn. Tuy nhiên nếu sở hữu một đôi mắt mí lót thì bạn nên hạn chế việc nối mi vì những lý do như sau: Mí mắt sẽ trở nên nặng nề hơn do phải nâng đỡ một lượng lông mi dày hơn so với lông mi tự nhiên; Mắt có thể bị kích ứng do thành phần chứa trong keo nối mi, nặng hơn bạn còn có nguy cơ bị viêm giác mạc, sưng mí mắt; Việc thường xuyên nối mi giả còn khiến cho lông mi thật của bạn bị rụng bớt, thưa thớt dần; Dụng cụ nối mi nếu không được vệ sinh sạch sẽ có thể tạo điều kiện để bụi bẩn và vi khuẩn tích tụ trên mi mắt, từ đó chúng sẽ có cơ hội để gây viêm nhiễm giác mạc; Một số ảnh hưởng khác do keo dán mi gây ra: mỏi mắt, đau mắt đỏ, nhìn kém,...
medlatec
1,056
Chụp cộng hưởng từ có được bảo hiểm không? 1. Chụp cộng hưởng từ có được thanh toán bảo hiểm không? 1.1. Chụp cộng hưởng từ có được bảo hiểm không nếu dùng Bảo hiểm y tế Về vấn đề chụp cộng hưởng từ có được bảo hiểm không, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời như sau: Theo Điều 3 Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỉ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế và Danh mục Dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện thanh toán ban hành kèm theo Thông tư thì kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) được Bảo hiểm y tế thanh toán trong các trường hợp như sau: – Được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục được thực hiện tại Bệnh viện – Được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế – Được thực hiện theo đúng quy trình chuyên môn do cấp có thẩm quyền phê duyệt – Được Giám đốc Bệnh viện (hoặc người được ủy quyền) phê duyệt hoặc có hội chẩn, đồng thời thuộc các trường hợp được chỉ định chụp MRI do Giám đốc Bệnh viện quy định và gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội Theo Luật Bảo hiểm y tế năm 2014, quy định việc chi trả bảo hiểm cho bệnh nhân chụp MRI: – Nếu người bệnh chụp MRI đúng tuyến được thanh toán 80% chi phí – Nếu người bệnh chụp MRI trái tuyến được thanh toán 32% chi phí – Nếu người bệnh chụp MRI trái tuyến và không thực hiện tại bệnh viện thì tự chi trả Như vậy, với câu hỏi chụp cộng hưởng từ có được bảo hiểm chi trả không, nếu dùng Bảo hiểm y tế thì câu trả lời là có, trong trường hợp việc chụp do bác sĩ chỉ định. Mức chi trả tùy thuộc vào các trường hợp nói trên. Chụp cộng hưởng từ chỉ được bảo hiểm y tế chi trả khi được bác sĩ chỉ định 1.2. Chụp cộng hưởng từ có được bảo hiểm không nếu dùng Bảo hiểm nhân thọ Bên cạnh Bảo hiểm y tế, nhiều người bệnh cũng thắc mắc họ có được các dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ chi trả phí chụp MRI không. Hiện nay kỹ thuật chụp cộng hưởng từ vẫn là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất, thường xuyên được áp dụng để chẩn đoán các bệnh lý và hỗ trợ điều trị bệnh. Từ đó bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Chụp cộng hưởng từ chỉ được bảo hiểm y tế chi trả khi được bác sĩ chỉ định. Hiện tại, chi phí cho mỗi lần chụp MRI phụ thuộc vào loại máy móc, vị trí chụp và đơn vị y tế bệnh nhân lựa chọn 2. Vai trò của phương pháp chụp cộng hưởng từ Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y tế hiện đại nhất hiện nay. Kỹ thuật sử dụng sóng từ trường và sóng radio, không sử dụng tia phóng xạ cho phép tạo ra hình ảnh có độ chính xác cao. Từ đó giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí của các tổn thương. Chụp cộng hưởng từ MRI được ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực y tế, có thể sử dụng cho rất nhiều bộ phận: – Chụp sọ não: Nhằm phát hiện bệnh tai biến mạch máu não, u não, dị dạng mạch máu não, động kinh, chấn thương sọ não, viêm màng não,… – Chụp vùng cổ: Nhằm phát hiện các khối u, hạch bạch huyết, viêm vùng cổ – Chụp hốc mắt: Nhằm phát hiện bệnh liên quan đến nhãn cầu, các dây thần kinh thị giác,… – Chụp cột sống: Nhằm phát hiện bệnh liên quan đến cột sống, dây chằng, tủy sống, thoát vị đĩa đệm và phần mềm cạnh sống – Chụp cơ xương khớp: Nhằm nhìn rõ hình ảnh ổ khớp, sụn khớp, gân cơ xương, dây chằng…Từ đó bác sĩ đưa ra chẩn đoán liên quan đến viêm khớp, thoái hóa, chấn thương… – Chụp vùng bụng – chậu: Nhằm phát hiện bệnh gan mật, tuyến tụy, tuyến thượng thận, trực tràng, tử cung… – Chụp tuyến vú: Nhằm phát hiện tổn thương ở tuyến vú như u và các viêm nhiễm tại vú – Chụp cộng hưởng từ cũng có thể được sử dụng trong việc hỗ trợ chẩn đoán liên quan đến bệnh tim mạch 3. Ưu điểm của kỹ thuật và lưu ý khi chụp cộng hưởng từ Điểm đặc biệt của kỹ thuật chụp MRI so với nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác là không sử dụng tia X nên an toàn cao. Bên cạnh đó, kỹ thuật này mang lại hình ảnh rõ nét hơn. 3.1. Ưu điểm chụp MRI MIR là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có nhiều ưu điểm như: – Hình ảnh rõ nét, đa mặt phẳng, độ phân giải cao giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán bệnh – Chụp MRI không sử dụng tia bức xạ, không xâm lấn cơ thể nên an toàn hơn – Kỹ thuật có thể ứng dụng ngay cả khi không dùng thuốc cản quang – Thời gian tiến hành nhanh, chỉ từ 30-45 phút Chụp cộng hưởng từ có được bảo hiểm y tế chi trả không là băn khoăn của nhiều người bệnh 3.2. Lưu ý khi chụp MRI Trước khi thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI, người được chụp sẽ được bác sĩ hoặc kỹ thuật viên lưu ý một vài điều sau. Bởi kỹ thuật chụp MRI sử dụng nam châm mạnh nên sự hiện diện của kim loại trong cơ thể có thể gây nguy hiểm nếu bị nam châm hút. Ngay cả khi không bị nam châm hút, các vật thể kim loại cũng có thể làm biến dạng hình ảnh MRI dẫn đến việc chẩn đoán sai. Vì vậy bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ trước khi chụp MRI trong các trường hợp: – Trong cơ thể có bộ phận cấy ghép kim loại, đặc biệt là những loại có chứa sắt như: Máy tạo nhịp tim, máy kích thích thần kinh phế vị, máy khử rung tim cấy ghép, cấy ghép ốc tai điện tử, van tim nhân tạo, … – Người sợ tiếng ồn lớn cũng cần thông báo trước khi chụp – Người mắc chứng sợ không gian hẹp, chật kín có thể không chụp MRI được – Mang thai: Phụ nữ có thai được khuyến cáo không nên chụp MRI, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ khi các cơ quan của thai nhi đang được hình thành. Chất cản quang nếu được sử dụng có thể xâm nhập vào máu của thai nhi – Một số bộ phận cơ thể cho kết quả hình ảnh không tốt bằng kỹ thuật khác  
thucuc
1,217
Tác dụng của thuốc Ruconest Thuốc Ruconest được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng phù mạch nói chung. 1. Công dụng của thuốc Ruconest Thuốc Ruconest là 1 dạng protein ức chế C1 esterase nhân tạo, xuất hiện tự nhiên trong máu, giúp kiểm soát được tình trạng sưng tấy trong cơ thể. Những bệnh nhân mắc bệnh phù mạch di truyền thường sẽ không có đủ loại protein này. Bệnh phù mạch di truyền dễ gây ra các đợt sưng tấy, các triệu chứng khó chịu ở dạ dày hoặc gây khó thở.Chỉ định sử dụng thuốc Ruconest:Điều trị các cơn phù mạch cấp tính ở người trưởng thành và thanh thiếu niên (từ 13 tuổi trở lên) bị phù mạch di truyền.Chống chỉ định sử dụng thuốc Ruconest:Người dưới 13 tuổi;Người bị mẫn cảm, dị ứng với thành phần của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ruconest 2.1 Cách dùng. Thuốc Ruconest được tiêm vào tĩnh mạch. Người bệnh có thể được hướng dẫn tiêm thuốc tại nhà. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự tiêm thuốc nếu chưa được hướng dẫn bởi bác sĩ.Thuốc Ruconest là thuốc bột, cần phải pha với dung dịch trước khi tiêm. Nếu sử dụng thuốc tại nhà, người bệnh cần được hướng dẫn chi tiết về cách pha và bảo quản thuốc đúng cách. Đồng thời, bệnh nhân nên rửa tay sạch trước khi pha và tiêm thuốc. Sau khi pha thuốc Ruconest, nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh, sử dụng trong vòng 8 giờ. Nếu để ở nhiệt độ phòng, nên sử dụng thuốc ngay.Mỗi lọ thuốc chỉ sử dụng cho 1 lần sử dụng. Sau liều đó, nên vứt bỏ ngay lọ thuốc. Thuốc cần được tiêm chậm, quá trình truyền IV thường mất khoảng 5 phút.2.2 Liều dùng. Liều dùng thuốc Ruconest được bác sĩ chỉ định dựa trên cân nặng. 1 liều thuốc Ruconest duy nhất thường đủ để điều trị cơn phù mạch. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 1 liều, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng liều thứ 2.Quên liều: Vì thuốc Ruconest chỉ sử dụng khi cần thiết nên không có lịch dùng thuốc hằng ngày. Người bệnh nên gọi cho bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc.Quá liều: Nếu dùng thuốc Ruconest quá liều, bệnh nhân nên liên hệ cấp cứu ngay. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ruconest Khi sử dụng thuốc Ruconest, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn;Gọi cấp cứu ngay nếu bệnh nhân có phản ứng dị ứng với thuốc: Phát ban, nổi mề đay, tức ngực, khó thở, thở khò khè, môi hoặc nướu có màu xanh, tim đập nhanh, cảm giác như có thể bị bất tỉnh, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng,...Gọi ngay cho bác sĩ nếu người bệnh có các triệu chứng sau:Tê hoặc yếu đột ngột, đặc biệt nếu bị ở 1 bên cơ thể;Đau đầu dữ dội đột ngột, nói lắp, gặp các vấn đề về thị lực hay thăng bằng;Đau, sưng, nóng, đỏ ở 1 hoặc cả 2 chân. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ruconest Trước và trong khi sử dụng thuốc Ruconest, người bệnh cần lưu ý:Không dùng thuốc nếu bệnh nhân bị dị ứng với thỏ hoặc các sản phẩm từ thỏ nhưng lông, da, thịt;Không sử dụng thuốc Ruconest nếu người bệnh có tiền sử xảy ra phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ với loại thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc ức chế C1 esterase nào khác như Berinert hoặc Cinryze;Để đảm bảo an toàn, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu mắc bệnh động mạch vành (xơ cứng động mạch), tiền sử đột quỵ hoặc cục máu đông;Thuốc Ruconest được cho là không gây hại cho thai nhi. Dù vậy, bà mẹ đang mang thai vẫn nên báo cho bác sĩ về tình trạng của mình để được tư vấn thích hợp. Nếu dự định có thai, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ;Hiện chưa rõ chất ức chế C1 esterase có đi vào sữa mẹ hoặc có gây hại cho trẻ bú mẹ hay không. Bà mẹ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Ruconest Các loại thuốc khác có thể tương tác với chất ức chế C1 esterase, bao gồm thuốc kê đơn.không kê đơn, vitamin, thuốc có thành phần là thảo dược,... Người bệnh nên báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng để có sự điều chỉnh phù hợp.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Ruconest, bệnh nhân cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Việc này đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh phù mạch và hạn chế được những tác dụng phụ bất lợi có thể xảy ra.
vinmec
833
Chẩn đoán khí phế thũng phế quản tận và phế nang Khí phế thũng là một bệnh phổi tiến triển hay gặp ở già do căng giãn thường xuyên làm giảm khả năng đàn hồi, thậm chí là khả năng hồi phục của thành các tiểu phế quản, phế quản tận và phế nang. Để chẩn đoán khí phế thũng, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và đề nghị thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để xác nhận chẩn đoán, từ đó có kế hoạch điều trị thích hợp. 1. Chẩn đoán khí phế thũng Đầu tiên trong chẩn đoán khí phế thũng, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, nghe tim và nghe phổi. Bệnh nhân khí phế thũng có biểu hiện khó thở, môi tím (do thiếu ôxy), lồng ngực biến dạng (người ta gọi là lồng ngực có dạng hình thùng), gõ vang, rì rào phế nang giảm, nghe phổi có ran ẩm, ran ngáy, ran rít, ran nổ. Trường hợp nặng có thể xuất hiện phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi (khi đã biến chứng). Sau đó căn cứ vào tình trạng cụ thể người bệnh sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm khác. Các xét nghiệm này giúp xác định mức độ nghiêm trọng của khí phế thũng, đánh giá chức năng hoạt động của phổi và phát hiện nhiễm trùng phổi nếu có. Đầu tiên trong chẩn đoán khí phễ thũng, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, nghe tim và nghe phổi. 2. Một số xét nghiệm thường dùng trong chẩn đoán khí phế thũng – Chụp X quang: giúp xác định những thay đổi trong phổi cho thấy khí phế thũng. Chụp X quang có thể cho thấy tình trạng nhiễm trùng hoặc có khối u ở phổi. Phương pháp này được đánh giá nhanh nhất và đơn giản nhất để loại trừ các nguyên nhân khác và bắt đầu hình thành chẩn đoán. – Các xét nghiệm chức năng phổi: có hai xét nghiệm thường được sử dụng để phát hiện các vấn đề trong dòng không khí của phổi. Máy đo thể tích thở để đo xem các lá phổi được chứa đầy và làm cạn nhanh chóng như thế nào.  Và xét nghiệm đo thể tích phổi để xác định xem phổi có thể giữ được bao nhiêu không khí. Các xét nghiệm chức năng phổi như được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán khí phế thũng. – Với những người có tiền sử gia đình mắc bệnh thiếu alpha-1-antitrypsin (một dạng khí phế thũng di truyền),  bác sĩ có thể yêu cầu làm xét nghiệm máu để đánh giá bệnh di truyền này. – Xét nghiệm máu cũng có thể được sử dụng để kiểm tra số lượng tế bào máu trắng, chỉ ra tình trạng nhiễm trùng cấp tính nếu có. Kết quả xét nghiệm này được sử dụng kết hợp với chụp X quang để đánh giá bệnh viêm phổi, viêm phế quản, hoặc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác mà có thể làm cho khí phổi thũng tồi tệ hơn. – Một xét nghiệm máu hữu ích khác trong chẩn đoán khí phế thũng là khí máu động mạch. Xét nghiệm này giúp bác sĩ xác định lượng oxy và carbon dioxide trong máu của người bệnh. Một xét nghiệm máu hữu ích khác trong chẩn đoán khí phế thũng là khí máu động mạch. Bệnh khí phế thũng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tâm phế mạn (dẫn đến suy tim), suy hô hấp, tràn khí màng phổi (do vỡ bóng khí) hoặc gây tắc nghẽn động mạch phổi. Tuy vậy, nếu được phát hiện sớm bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa được.
thucuc
640
Vitamin C có tác dụng gì với da mặt và cách chăm sóc da mặt với vitamin C Vitamin C có khả năng chống viêm và chống oxy hóa tương đối hiệu quả. Không những thế, nó còn cấp ẩm, cải thiện kết cấu da và giúp da trắng sáng hơn. Vậy vitamin C có tác dụng gì với da mặt và nên bổ sung thế nào để có được làn da tươi sáng, mịn màng? 1. Vitamin C có tác dụng gì với da mặt? 1.1. Bảo vệ da mặt trước tác hại của tia cực tím Vitamin C có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ nên sẽ giúp chống lại tổn thương do gốc tự do tạo ra từ tia cực tím. Nếu làn da thường xuyên phải tiếp xúc với tia cực tím rất dễ bị bong tróc, sần sùi, thâm sạm, mọc mụn trứng cá,... Bổ sung vitamin C trong 3 tháng có thể cải thiện làn da bị tổn thương vì tia cực tím ở mức độ nhẹ đến trung bình như: màu da, độ sần sùi, nếp nhăn,... Không những thế, vitamin C còn được xem là chất chống oxy hóa để bảo vệ da chống lại các tác hại do tia cực tím gây ra. 1.2. Thay đổi sắc tố da Da bị tăng sắc tố có đặc trưng là trên da có sự phát triển của các đốm hoặc mảng sậm màu. Đây chính là kết quả của việc da phải tiếp xúc quá nhiều với tia cực tím cũng như phải chịu áp lực từ môi trường. Xét trên phương diện này thì vitamin C có tác dụng gì với da mặt? Đặc tính chống oxy hóa từ vitamin C sẽ giúp cải thiện hiệu quả các đốm đen cùng các dấu hiệu lão hóa trên da. Mặt khác, chính loại vitamin này còn ức chế sản xuất ra một loại enzyme mang tên tyrosinase giúp hỗ trợ sản xuất ra melanin để ngăn ngừa gia tăng sắc tố trên da. 1.3. Giảm nếp nhăn Trong rất nhiều các sản phẩm chăm sóc da có thành phần vitamin C. Vậy điều gì đã khiến các nhà sản xuất đưa thành phần này vào trong sản phẩm của mình? Đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung vitamin C trong 12 tuần có thể giúp cho nếp nhăn bớt xuất hiện vì vitamin C có khả năng trung hòa gốc tự do nhờ đó nên sẽ chống lại tổn thương và giúp cho da được tái tạo. Những người thường xuyên ăn các thực phẩm giàu vitamin C nhờ đó mà cũng ít nếp nhăn hơn so với bình thường. 1.4. Tăng cường sản sinh Collagen Collagen là thành phần không thể thiếu trong cấu tạo của da. Vậy vitamin C có tác dụng gì với da mặt xét trong mối liên hệ với collagen? Vitamin C chính là chất rất cần để sản xuất ra collagen - yếu tố mang lại vẻ đẹp mịn màng và trẻ trung cho làn da. Mặt khác, collagen còn đảm bảo cho tính đàn hồi và sự săn chắc của cấu trúc da. Theo thời gian, tuổi tác, quá trình sản xuất collagen của da ngày càng chậm lại khiến cho da dễ bị chảy xệ. Nếu da được bổ sung vitamin C sẽ kích thích sản sinh collagen và elastin giúp da luôn săn chắc và căng mọng. Đặc biệt, vitamin C còn ngăn ngừa lão hóa và phục hồi độ mịn cho làn da. 1.5. Cải thiện độ ẩm Những người có làn da khô sẽ dễ xuất hiện tình trạng bong vảy da, da yếu và lão hóa sớm với biểu hiện là sự xuất hiện của các nếp nhăn, da kém đàn hồi và bị nhão. Vitamin C giúp da giữ nước đồng thời tham gia vào quá trình hydrat hóa nên làn da các phân tử nước dưới biểu bì da sẽ được giữ lại. Kết quả là da luôn mịn màng, căng bóng vì được cấp ẩm đầy đủ. Chính điều này còn khiến cho da mặt giảm tiết bã nhờn, bớt mụn và giảm thiểu nguy cơ bị tắc lỗ chân lông. 1.6. Ngừa mụn, nhanh lành sẹo Thiếu vitamin C có nguy cơ mắc bệnh Scorbut - bệnh liên quan đến sự suy yếu của các mô và cơ quan trong cơ thể. Chính sự suy yếu ấy làm tăng các gốc tự do. Bởi vậy việc bổ sung vitamin C sẽ giúp da được bảo vệ trước tác hại của gốc tự do và thúc đẩy nhanh quá trình sửa chữa, tự làm lành của da. Không những thế, vitamin C còn tăng tổng hợp Collagen như đã nói đến ở trên. Vì thế, trong trường hợp này, vitamin C có tác dụng gì với da mặt câu trả lời chính là nó kích thích hình thành hàng rào biểu bì, thúc đẩy quá trình biệt hóa tế bào sừng để làm vết thương trên da mặt nhanh lành. 2. Cách chăm sóc da mặt với vitamin C Khi đã biết vitamin C có tác dụng gì với da mặt và muốn tận dụng tối đa công dụng ấy bạn có thể bổ sung “thần dược” cho da bằng cách: - Bổ sung từ thực phẩm tự nhiên Các loại trái cây như ổi, cam, quýt,... rất giàu vitamin C nên cũng tốt cho sức khỏe làn da. Ngoài ra, cà chua, cải bắp, súp lơ xanh, su hào,... cũng rất giàu vitamin C nên bạn cũng có thể tận dụng để bổ sung vào bữa ăn hàng ngày. - Bổ sung qua đường uống Có thể bổ sung vitamin C dạng thực phẩm chức năng để cải thiện làn da mặt nếu cơ thể không hấp thu tốt chất dinh dưỡng có trong thực phẩm tự nhiên. Tuy nhiên, tốt nhất nên uống vitamin C cùng với bữa ăn và chia nhỏ thành nhiều lần uống trong ngày để cải thiện khả năng hấp thụ vitamin của cơ thể. Nguyên nhân của việc làm này là do thời gian tồn tại của vitamin C rất ngắn. Nếu sử dụng dạng sủi nên chú ý về số lần và liều lượng sử dụng để tránh uống quá nhiều dễ ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể, nhất là thận. Liều dùng vitamin C được khuyến cáo theo độ tuổi như sau: + Trẻ trong độ tuổi 1 -3: không quá 15 mg/ ngày. + Trẻ trong độ tuổi 4 - 8: không quá 25 mg/ngày. + Trẻ trong độ tuổi 9 - 13: không quá 45 mg/ngày. + Trẻ trong độ tuổi 14 - 18: không quá 75 mg/ngày (nam giới), 65 mg/ngày (nữ giới) + Trên 19 tuổi: không quá 90mg/ngày (nam giới), 75 mg/ngày (nữ giới). Có một số trường hợp đặc biệt cần bổ sung vitamin C liều cao cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. - Dùng sản phẩm chăm sóc da Các loại mặt nạ, kem dưỡng da, serum có thành phần vitamin C cũng rất tốt cho da. Việc sử dụng những sản phẩm này sẽ giúp cho lớp da trên cùng được hấp thu trực tiếp, nhờ đó mà giảm được nếp nhăn và ngăn ngừa được các gốc tự do làm lão hóa da. Tuy nhiên, cần hạn chế thời gian tiếp xúc của sản phẩm với môi trường bên ngoài vì vitamin C rất dễ bị oxy hóa. Những chia sẻ trên đây hy vọng có thể giúp bạn giải tỏa được băn khoăn vitamin C có tác dụng gì với da mặt. Dù da của bạn thuộc dạng nào thì khi quyết định thêm loại vitamin này vào quy trình chăm sóc da, để đảm bảo hiệu quả tốt nhất hãy tham vấn ý kiến bác sĩ da liễu.
medlatec
1,285
Nhóm thuốc giãn cơ vân, cơ trơn: Tác dụng & Cách dùng “CHUẨN” nhất Nhóm thuốc giãn cơ vân là một trong hai loại thuốc giãn cơ được sử dụng để điều trị chứng co thắt cơ không gây buồn ngủ. Trong sử dụng loại thuốc này, cần có những lưu ý nhất định để mang đến hiệu quả điều trị cũng như không gây nên tác dụng phụ đến sức khỏe. Vậy dùng thuốc giãn cơ vân như thế nào cho đúng? Dùng thuốc quá liều gây nên những nguy cơ nào? Cùng Nhóm thuốc giãn cơ vân Thuốc giãn cơ vân theo cơ chế thần kinh trung ương có tác dụng ức chế chọn lọc trên các neurone trung gian. Từ đó kiểm soát trương lực cơ ở não và tủy sống và làm giảm trương lực cơ vân, gây giãn cơ. Có nhiều loại thuốc giãn cơ vân cơ dạng viên nén hoặc dạng tiêm bao gồm: Nhóm thuốc giãn cơ vân hiện đang được sử dụng khá phổ biến cho các bệnh lý xương khớp Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây nên một số tác dụng phụ như: Nhược cơ, hạ huyết áp, nhức đầu, buồn nôn…Các triệu chứng này thường biến mất sau khi giảm liều. Một số tác dụng phụ của thuốc có thể gặp phải do dùng quá liều hay trong thời gian dài thường là: Rối loạn chức năng gan, phá ban, triệu chứng tâm thần, buồn ngủ, nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, khô miệng, tiêu chảy, tái bón, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiết niệu. Thuốc giãn cơ vân có thể được phân loại theo vị trí cơ thể Thuốc có thể gây tác dụng phụ nếu quá mẫu cảm với các thành phần của thuốc. Ngoài phân chia thuốc giãn cơ vân và thuốc chống co thắt, người ta còn chia từng loại thuốc giãn cơ theo khu vực điều trị Thuốc giãn cơ điều trị theo vị trí cơ thể Các loại thuốc giãn cơ vân cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc giãn cơ khử cực và không khử cực Một trong những cách phân loại thuốc giãn cơ khác phải kể đến là thuốc giãn cơ khử cực và thuốc giãn cơ không khử cực:
thucuc
387
Quy trình thăm khám vô sinh hiếm muộn chuẩn hiện nay Theo thống kê, tỷ lệ các cặp vợ chồng mắc vô sinh đang ngày có xu hướng gia tăng và trẻ hóa về độ tuổi. Vì thế, khám vô sinh hiếm muộn gồm những gì hay nên thực hiện thăm khám và điều trị ở đâu là điều được rất nhiều người quan tâm. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu thông tin xoay quanh những vấn đề trên thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé. 1. Khi nào bệnh nhân nên thực hiện thăm khám vô sinh? Các cặp vợ chồng đã lấy nhau lâu năm hoặc tối thiểu là một năm nhưng không thể có con dù vẫn quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng biện pháp phòng tránh thai thì có thể nghĩ đến khả năng mắc phải vô sinh. Lúc này, việc thăm khám vô sinh hiếm muộn là thực sự cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý, tìm ra nguyên nhân gây bệnh cũng như có các phương pháp điều trị kịp thời. Khả năng vô sinh ở nam và nữ giới đều là như nhau, do đó, việc thăm khám và điều trị cần có sự tham gia của cả hai vợ chồng thì mới đạt được hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, việc khám vô sinh hiếm muộn cũng nên được thực hiện đối với những đối tượng gặp phải các trường hợp như sau: Nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản không thể thụ thai dù đã cố gắng. Bệnh nhân là nữ giới có tiền sử sảy thai trên hai lần không rõ nguyên nhân, hoặc đã có thai trước đó tối thiểu một lần nhưng sau đó không thể có lại, người đã từng nạo phá thai nhiều lần,... Từng mắc phải các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà,… Người mắc phải các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh sản như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, tắc ống dẫn trứng,… với nữ giới hay tinh trùng yếu, tắc ống dẫn tinh, tinh hoàn lạc chỗ,… đối với nam. Các bệnh lý này nếu không được điều trị kịp thời chính là nguyên nhân trực tiếp gây vô sinh hiếm muộn. Người bệnh thường xuyên tiếp xúc với các môi trường độc hại, các chất phóng xạ. Nữ giới có dấu hiệu bị rối loạn kinh nguyệt kéo dài, mất kinh không rõ nguyên nhân. Nam giới bị sinh lý yếu, rối loạn cương dương, tiết dịch nhầy bất thường tại dương vật,… 2. Quy trình thăm khám vô sinh hiếm muộn đối với người bệnh Việc thăm khám vô sinh hiếm muộn diễn ra như thế nào, có khó khăn hay không có lẽ là điều được các cặp vợ chồng quan tâm và tìm hiểu nhiều nhất. Hầu hết việc khám vô sinh hiếm muộn tại bất kỳ bệnh viện hay trung tâm y tế nào cũng sẽ được thực hiện theo các bước sau đây: a. Thăm khám lâm sàng Quá trình thăm khám vô sinh hiếm muộn sẽ được bắt đầu bằng việc bệnh nhân và bác sĩ bước đầu trao đổi các thông tin về độ tuổi, tình trạng sức khỏe, tần suất và thời gian quan hệ, các triệu chứng, hoặc tiền sử bệnh lý (nếu có). Sau đó, cặp vợ chồng sẽ được tiến hành thăm khám cơ quan sinh dục. b. Thực hiện các xét nghiệm Sau quá trình khám vô sinh hiếm muộn sơ bộ, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm nhằm dễ dàng chẩn đoán, phát hiện và đánh giá chính xác nguyên nhân gây ra bệnh lý. - Đối với nam giới Xét nghiệm tinh dịch đồ. Xét nghiệm máu cơ bản Siêu âm tinh hoàn, siêu âm tổng quát. Xét nghiệm nội tiết hormone. Xét nghiệm di truyền (nếu có). - Đối với nữ giới Xét nghiệm máu cơ bản và nội tiết hormone. Chụp HSG (X-quang tử cung- vòi trứng). Siêu âm phần phụ, siêu âm tổng quát. Xét nghiệm dịch âm đạo, cổ tử cung… Các xét nghiệm khác khi thăm khám có bất thường. c. Trả kết quả xét nghiệm Sau xét nghiệm, bác sĩ sẽ đọc kết quả cho người bệnh và tư vấn các phương pháp điều trị nếu bệnh nhân mắc vô sinh hiếm muộn. Các cặp vợ chồng sẽ hẹn tái khám và thực hiện phác đồ điều trị bệnh lý trong các lần thăm khám tiếp theo. 3. Tuy nhiên, không phải khám vô sinh hiếm muộn tại đâu cũng là tốt và giúp được người bệnh hoàn thành được mong muốn của mình. Dưới đây là một số tiêu chí lựa chọn địa điểm khám vô sinh mà các cặp vợ chồng nên tham khảo trước khi quyết định thực hiện. Gồm có: Có đội ngũ y bác sĩ giỏi, có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực sinh sản và điều trị vô sinh. Đây này là một trong những yếu tố chủ chốt quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh lý. Có sự trang bị về thiết bị y tế đầy đủ và các phương pháp điều trị hiện đại, liên tục được cập nhập. Điều này giúp quá trình xác định nguyên nhân gây vô sinh là chuẩn xác nhất, cũng là điều kiện tiên quyết giúp điều trị bệnh lý một cách tối ưu và hữu hiệu. Chi phí thăm khám và điều trị hợp lý. Trên thực tế, việc điều trị vô sinh có thể sẽ phải kéo dài và cần đến chi phí tương đối lớn. Do đó, người bệnh nên tham khảo trước các chi phí cần sử dụng trong suốt quá trình thăm khám cũng như điều trị và lựa chọn thực hiện điều trị sao cho phù hợp với khả năng kinh tế của bản thân. Tuy nhiên, không vì lý do này mà bạn lựa chọn thực hiện tại các địa điểm “giá rẻ”, thiếu uy tín. Ngoài ra, bệnh viện còn tiến hành bảo lãnh viện phí cho 33 đơn vị bảo hiểm như: Bảo hiểm quân đội MIC, Bảo hiểm dầu khí PVI, Bảo hiểm Vietinbank (VBI), Bảo hiểm Baoviet Tokio Marine, Bảo hiểm nhân thọ Manulife,… nhằm hỗ trợ tối đa viện phí dành cho các bệnh nhân. Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết có thể giúp bạn đọc tham khảo được các thông tin bổ ích liên quan đến việc thăm khám vô sinh hiếm muộn, cũng như đưa ra gợi ý về địa chỉ uy tín cung cấp dịch vụ này.
medlatec
1,091
Lời khuyên của bác sĩ cho các cặp vợ chồng muốn có con Hiện nay, rất nhiều gia đình mong muốn có con vì đang rơi vào tình trạng hiếm muộn, kể cả những cặp vợ chồng mới cưới được vài năm. Vậy giải pháp nào là tối ưu dành cho trường hợp này. 1. Nguyên nhân nào dẫn tới hiếm muộn ở các cặp vợ chồng? Để hiểu rõ hơn về hiếm muộn, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết về tình trạng này. Thế nào gọi là hiếm muộn? Tình trạng vợ chồng đã kết hôn, muốn có con và sinh hoạt tình dục đều đặn, không sử dụng các biện pháp tránh thai từ 1 năm trở lên không thể có con, chậm có con hay khó mang thai được gọi là hiếm muộn. Tuy nhiên, các cặp vợ chồng bị hiếm muộn vẫn có cơ hội có con nếu như được y học can thiệp và chữa trị kịp thời. Có 2 dạng hiếm muộn, đó là: Hiếm muộn nguyên phát: Vợ chồng quan hệ tình dục đều đặn, không dùng các biện pháp tránh thai nhưng chưa có con lần nào. Hiếm muộn thứ phát: Vợ chồng đã có con ít nhất 1 lần, khi muốn có thêm con thì không mang thai được dù đang sống với nhau và không sử dụng các biện pháp tránh thai. Nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn ở các cặp vợ chồng Có rất nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở cả nam giới và nữ giới. Đối với nam giới Các bệnh nam khoa như viêm mào tinh hoàn, viêm ống dẫn tinh, chấn thương tinh hoàn,… làm tinh trùng bị đột biến. Mắc phải các bệnh hiểm nghèo như ung thư tinh hoàn, ung thư máu, bệnh tim,… Lạm dụng, sử dụng thường xuyên các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, cà phê. Mắc các bệnh lý như xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, giảm ham muốn. Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi kéo dài dẫn đến stress. Làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại như thuốc trừ sâu, hóa chất,… Có biến chứng viêm tinh hoàn của bệnh quai bị. Sử dụng các loại thuốc có tác dụng phụ như thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị gan,… Thủ dâm quá nhiều, bừa bãi. Không có tinh trùng do tắc nghẽn hoặc bẩm sinh. Đối với nữ giới Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài. Kinh nguyệt không đều, dẫn đến khó xác định được thời điểm rụng trứng. Suy nhược cơ thể khi ăn uống không đúng bữa, không đầy đủ chất dinh dưỡng; tâm lý mệt mỏi, stress. Tuổi tác cao, thường thì sau 35 tuổi khả năng sinh sản bị giảm sút. Viêm nhiễm phụ khoa. Đã từng nạo phá thai trong quá khứ. Hay dùng các chất kích thích như cà phê, đồ uống có cồn. Bị mắc các bệnh như béo phì, bệnh gan, tiểu đường,… Có vấn đề về tử cung (niêm mạc tử cung mỏng, có vách ngăn tử cung, u xơ tử cung, không có tử cung,…), về vòi trứng (tắc vòi trứng), về buồng trứng (khối u buồng trứng). Làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại. 2. Muốn có con, vợ chồng nên và không nên làm gì? Nắm được những việc nên làm và nên tránh giúp các cặp vợ chồng đảm bảo sức khỏe tốt nhất, tạo điều kiện cho việc thụ thai và sớm có tin vui. Việc nên làm khi muốn có con Sau đây là những việc nên làm cho các cặp vợ chồng đang muốn có con: Khám tổng quát: Kiểm tra xem cả 2 có mắc các bệnh di truyền, mạn tính hay cấp tính không? Điều trị dứt điểm các bệnh lý của bản thân, tiêm phòng ngừa (Rubella, phòng ngừa viêm gan B, HPV - phòng ngừa ung thư cổ tử cung ở nữ). Khám chuyên khoa: Kiểm tra hệ sinh dục. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, nhất là vùng kín. Thường xuyên vận động cơ thể, tập thể dục - thể thao để nâng cao sức khỏe. Có chế độ ăn uống hợp lý, đảm bảo cung cấp các chất dinh dưỡng (vitamin, acid folic, canxi, sắt), có thể kể đến các thực phẩm như súp lơ xanh, trứng, thịt đỏ (thịt bò, thịt dê, thịt chim,…), hải sản (hàu, nghêu,…), trái cây (chuối, bơ, lựu,…), socola đen,… Luôn giữ cho tinh thần được thoải mái, vui vẻ. Chọn tư thế quan hệ phù hợp để cả 2 đều cảm thấy thoải mái, thường xuyên đổi tư thế để tạo cảm giác mới lạ, tăng khoái cảm. Nằm nghỉ ngơi và không di chuyển sau khi quan hệ để tinh trùng lên được noãn dễ dàng. Giảm cân nếu như bạn đang bị béo phì, thừa mỡ. Xác định ngày rụng trứng và thời điểm chín muồi để quan hệ. Việc nên tránh Thay đổi những thói quen sau đây sẽ góp phần tích cực cho việc thụ thai: Không lạm dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê. Tránh xa môi trường có chất độc hại, hạn chế sử dụng các loại mỹ phẩm. Không thủ dâm nhiều và bừa bãi. Tránh làm việc quá sức ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể, tránh những tác nhân làm cho tinh thần mệt mỏi, căng thẳng. Bổ sung dưỡng chất vừa đủ, nếu quá nhiều sẽ dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường, cao huyết áp. Không nên “yêu” quá nhiều lần vì sẽ dẫn đến số lượng tinh trùng cũng như chất lượng tinh trùng bị giảm. Nam giới không nên xông hơi, ngâm quá lâu trong bồn nước nóng gây ảnh hưởng tới tinh hoàn và quá trình sản sinh tinh trùng; tránh mang quần quá chật hoặc bó sát. Hạn chế sử dụng các thực phẩm có chứa chất bảo quản, đông lạnh, không đảm bảo vệ sinh trong quá trình chế biến. Ngoài ra, cả 2 đều không nên thức khuya, dậy muộn, phải đảm bảo ngủ ít nhất 7 tiếng/ngày. 3. Những phương pháp điều trị hiếm muộn phổ biến hiện nay Tùy từng trường hợp và tình trạng sức khỏe, các bệnh lý liên quan mà bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp. Đối với nữ giới Điều trị các bệnh lý gây ra tình trạng khó thụ tinh: Buồng trứng đa nang, viêm phần phụ, tắc ống dẫn trứng. Tăng tỉ lệ mang thai bằng cách kích thích buồng trứng để rụng trứng bằng các loại thuốc giúp thụ thai như các loại hormone. Phương pháp này có chi phí rẻ, tiến hành đơn giản hơn các phương pháp ở trên. Tiến hành các phương pháp: Bơm tinh trùng vào tử cung, thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi trứng trong ống nghiệm rồi tiến hành tạo phôi để hỗ trợ sinh sản. Đối với nam giới Điều trị các chứng bệnh yếu sinh lý như xuất tinh sớm, liệt dương, rối loạn cương dương. Điều trị các bệnh nam khoa về tinh hoàn (viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, xoắn tinh hoàn), về bao quy đầu (dài, hẹp, thắt nghẹt, viêm bao quy đầu), về đường tiết niệu (viêm niệu đạo, viêm bàng quang), về tuyến tiền liệt (viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt),… Trong trường hợp ống dẫn tinh bị tắc nghẽn sẽ phẫu thuật giúp cho quá trình dẫn tinh diễn ra bình thường. Nếu nội tiết tố trong cơ thể nam giới bị rối loạn gây ảnh hưởng đến chất lượng cũng như số lượng tinh trùng sẽ được điều trị bằng hormone. Sử dụng các liệu pháp hỗ trợ sinh sản như lấy tinh trùng khỏe mạnh của nam giới qua xuất tinh bình thường rồi đưa vào tử cung nữ giới để thụ tinh hay thụ tinh trong ống nghiệm.
medlatec
1,283
Bí quyết chọn thuốc trị nhiệt miệng hiệu quả Nhiệt miệng là một bệnh lý rất phổ biến, gần như ai cũng đã từng trải qua cảm giác khó chịu khi bị bị loét miệng. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn chọn thuốc trị nhiệt miệng hiệu quả, nhanh khỏi. 1. Gợi ý một số thành phần giúp trị nhiệt miệng hiệu quả Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại thuốc sử dụng để nhiệt miệng. Các loại thuốc này được chia thành 3 dạng cơ bản là thuốc bôi, thuốc uống và thuốc súc miệng.  1.1. Thuốc trị nhiệt miệng dạng bôi Một số thuốc trị lở miệng có bản chất là thuốc tê, giúp giảm nhanh và gần như lập tức làm cảm giác nóng rát, khó chịu ở nốt nhiệt miệng. Bạn có thể sử dụng để bôi trực tiếp lên vết loét hoặc các vùng niêm mạc xung quanh đó. Thuốc trị nhiệt miệng dạng bôi có thể được điều chế ở dạng gel, dạng kem, dạng dầu hay dung dịch… Các thành phần được đánh giá là có công hiệu tốt trong việc điều trị lở miệng bao gồm: – Nitrate bạc – Acid hyaluronique dạng gel  – Sachol-gel – Thuốc giảm đau có chứa thành phần acid và glycerin. – Kem bôi trong thành phần có amlexanox (aphthasol) hoặc triamcinolone acetonide. – Gel chứa thành phần lidocaine  Đa phần các loại thuốc này đều có thể mua mà không cần sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc dạng gel được đánh giá có phần vượt trội hơn các dạng thuốc khác. Bởi chất gel có độ bao phủ tốt niêm mạc bị tổn thương, ít bị trung hòa khi ở trong niêm mạc miệng.  Nếu không muốn sử dụng thuốc, bạn cũng có thể dùng mật ong để bôi trực tiếp lên bề mặt nốt nhiệt. Mật ong là nguyên liệu kháng viêm tự nhiên, có khả năng ức chế các loại nấm, vi khuẩn gây nhiệt miệng. Bên cạnh đó, mật ong có thể che phủ bề mặt vết loét miệng, làm giảm cảm giác đau rát, khó chịu. Có thể sử dụng mật ong thay thế một số dạng thuốc bôi để trị nhiệt miệng 1.2. Thuốc súc miệng trị lở miệng Nhiều người thường có thói quen pha nước muối để súc miệng khi bị nhiệt. Tuy nhiên, tỷ lệ thành phần không chính xác có thể làm giảm công dụng của nước muối. Nếu pha nước muối quá mặn thì nốt nhiệt có thể bị kích thích, làm tăng cảm giác đau. Ngược lại, nước muối pha quá loãng sẽ không đảm bảo được hiệu quả. Do đó, bệnh nhân nên sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để đảm bảo hiệu quả như mong muốn.  Trong trường hợp người bệnh thường xuyên bị loét miệng, sử dụng dung dịch chlorhexidine 0,12% cũng là một cách hiệu quả để năng bệnh tại phát. Sử dụng đều đặt khi bị nhiệt, nước súc miệng có thể giúp ngăn ngừa bội nhiễm trong quá trình điều trị. Ngoài ra, dung dịch tetracycline dùng để súc miệng có thể hỗ trợ giảm đau và làm lành loét nhanh chóng.  1.3. Thuốc trị nhiệt miệng dạng uống Phương pháp này thường được sử dụng ở những trường hợp bị nhiệt miệng kéo dài hoặc nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn hoặc vi nấm. Việc sử dụng thuốc trong mọi trường hợp nên thực hiện theo sự chỉ định của bác sĩ. Khi đó, để ức chế tình trạng phát triển của nhiệt miệng, người bệnh sẽ được sử dụng một số loại kháng sinh như biseptol, spiramycin, metronidazol, amoxicilin… Một số loại thuốc kháng sinh có thể gây ra phản ứng đối với một số đối tượng như phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. Do đó, nếu bạn thuộc nhóm đối tượng này, hãy chủ động trao đổi thêm với bác sĩ để có phương pháp điều trị phù hợp hơn. Các loại kháng sinh được sử dụng trong trường hợp nhiệt miệng lâu ngày không khỏi 2. Nguyên tắc hỗ trợ hiệu quả của thuốc trị nhiệt miệng Bản thân các loại thuốc để trị nhiệt miệng có thể mang lại hiệu quả rất tốt. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải đảm bảo thực hiện những lưu ý dưới đây để có thể phát huy tốt hiệu quả điều trị bệnh nhiệt miệng.  – Tránh sử dụng các loại thức ăn có tính chất kích thích như: các loại mắm, gia vị cay tê như ớt, tiêu; các loại thức uống có cồn hoặc chứa cafein … – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, chú ý điều chỉnh lực tác động vừa phải, tránh chấn thương ở niêm mạc miệng. Kiểm tra thành phần của các loại kem đánh răng, nếu có chứa sodium lauryl sulfate thì bạn nên thay đổi ngay. Bởi thành phần này có thể gây kích ứng niêm mạc miệng. – Tránh thức khuya, đảm bảo ngủ đủ giấc (tối thiểu 8 tiếng/ngày), hoạt động lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lý. Một chế độ sinh hoạt khoa học sẽ giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, hạn chế bệnh tái phát. – Bổ sung các chất dinh dưỡng như sắt, folic acid hoặc vitamin B12. Bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng giúp hạn chế tình trạng nhiệt miệng 3. Nhiệt miệng khi nào nên tìm tới bác sĩ? Nhìn chung, nhiệt miệng là một bệnh lý có thể tự khỏi trong khoảng từ 5 – 10 ngày. Với trường hợp bạn có kết hợp các phương pháp điều trị khác thì bệnh còn có thể khỏi nhanh hơn. Các vết loét miệng ít để lại biến chứng nào nguy hiểm với sức khỏe. Do đó, đa số người bệnh thường chủ động theo dõi và điều trị tại nhà.  Trong một số trường hợp nhiệt miệng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý ác tính như ung thư lưỡi. Do đó, bạn không nên chủ quan khi bị nhiệt miệng và nên đi thăm khám chuyên khoa trong một số trường hợp dưới đây: – Nhiệt miệng kéo dài trên 2 tuần. – Vết loét lan rộng về kích thước và có thể lan sang những vùng niêm mạc xung quanh. – Nhiệt miệng tái phát nhiều lần ở cùng một vị trí. – Bề mặt về loét có nhiều màu xen lẫn, đặc biệt nếu vết nhiệt có màu đen thì càng cần cảnh giác. – Vết nhiệt miệng chai cứng, cử động của lưỡi khó khăn.
thucuc
1,115
Trình tự thay răng sữa ở trẻ em Trẻ em sinh ra thường có 20 chiếc răng sữa, bắt đầu hình thành và mọc qua nướu từ lúc trẻ khoảng 6 tháng. Tất cả các răng sữa sẽ xuất hiện đầy đủ khi trẻ được 2 đến 3 tuổi. Sau đó, đến khoảng 6 tuổi, trẻ lại vào giai đoạn rụng răng với trình tự thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn cũng tương tự như khi răng mọc ban đầu. 1. Trình tự mọc răng sữa ở trẻ em Quá trình mọc răng bắt đầu từ khoảng 6 tháng tuổi và có thể kéo dài đến khi trẻ 2 - 3 tuổi. Trong giai đoạn này, nướu của trẻ có thể đau và khó chịu. Cha mẹ có thể xoa dịu bằng cách nhẹ nhàng lau nướu bằng khăn ướt lạnh, bằng mặt sau của chiếc thìa lạnh hoặc bằng ngón tay sạch.Thời gian và trình tự mọc 20 chiếc răng răng sữa như sau:Những chiếc răng cửa ở cả hàm trên và hàm dưới là những chiếc răng đầu tiên xuất hiện và sau đó những chiếc răng khác mọc tuần tự di chuyển về phía sau của cung răng. Ngoại lệ có trường hợp răng hàm mọc đầu tiên, thường mọc trước răng nanh.Thời điểm những chiếc răng cửa đầu tiên mọc là răng cửa dưới và trên, ở độ tuổi từ 6 đến 12 tháng. Lần mọc tiếp theo là các răng cửa bên trong khoảng 9 - 16 tháng, tiếp theo là các răng hàm đầu tiên từ 13 - 19 tháng. Tiếp theo, các răng nanh sẽ mọc ra từ 16 - 23 tháng. Cuối cùng, từ 23 - 33 tháng, chiếc răng hàm thứ hai mọc lên. 2. Trình tự thay răng sữa ở trẻ em Trẻ em thường bắt đầu độ tuổi thay răng sữa chính thức khi được 6 tuổi, bắt đầu với các răng cửa giữa và tiếp theo khoảng một năm sau đó là các răng cửa bên. Các răng hàm đầu tiên sẽ bị rụng tiếp theo và kế tiếp là các răng nanh dưới. Răng nanh trên, sau đó răng hàm thứ hai trên và dưới sẽ thay sau cùng.Như vậy, trong quá trình chăm sóc con, cha mẹ cần biết từ khoảng 6 tuổi, răng sữa sẽ bắt đầu lung lay và rụng đi để nhường chỗ cho răng trưởng thành. Lứa tuổi thay răng sữa có thể sớm hơn hoặc muộn hơn 6 tuổi là điều hoàn toàn bình thường đối với trẻ em. Trẻ em gái thường thay răng sớm hơn trẻ em trai. Trình tự thay răng sữa thường bắt đầu từ răng cửa hàm dưới.Những lúc thay răng sữa có thể làm trẻ đau và lo lắng. Sau đây là những gợi ý dành cho cha mẹ trong giai đoạn này:Hãy chia sẻ với con rằng thay răng sữa là một quá trình tự nhiên và những chiếc răng vĩnh viễn mới sẽ mọc vào đúng vị trí của chúng.Việc nướu bị mềm và chảy máu một chút là điều bình thường, mặc dù một số trẻ cảm thấy khó chịu hoặc không thoải mái khi mất răng. Cha mẹ có thể nhẹ nhàng xoa bóp nướu cho trẻ bằng ngón tay sạch hoặc khăn mềm ướt để trẻ dễ chịu hơn.Đeo vòng hoặc núm vú giả khi mọc răng cho trẻ (nếu được hãy làm lạnh trước khi cho trẻ đeo) giúp trẻ giảm cảm giác khó chịu khi mọc răng. Không tiệt trùng vòng mọc răng bằng nhựa trong nước sôi hoặc nước rửa bát, trừ khi được nhà sản xuất chỉ định. Nhớ kiểm tra thông tin sản phẩm trước khi mua vòng mọc răng. Tránh những loại sử dụng chất làm mềm nhựa được gọi là 'diisononyl phthalate'.Lựa chọn bánh quy mọc răng không đường hoặc bánh quy không đường cho trẻ trên 6 tháng như một cách bắt đầu ăn dặm.Làm khô nước dãi - vùng da quanh miệng, đặc biệt là vùng cằm để tránh trẻ bị kích ứng. Bạn có thể nhẹ nhàng lau sạch dãi này bằng khăn mềm.Dùng thuốc chống viêm hay thuốc giảm đau không kê đơn, như paracetamol hay ibuprofen, để giúp giảm đau khi răng lung lay. Tuy nhiên, cha mẹ hãy hỏi ý kiến nha sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn về loại thuốc giảm đau thích hợp cho trẻ. 3. Trình tự mọc răng vĩnh viễn ở trẻ em Răng vĩnh viễn đã bắt đầu mọc trong hàm khi trẻ mới sinh và tiếp tục sau khi trẻ được sinh ra. Đến tuổi 21, một người sẽ có 32 chiếc răng vĩnh viễn, trong đó có 16 chiếc ở hàm trên và 16 chiếc ở hàm dưới. Trong một số trường hợp, răng hàm thứ ba - thường được gọi là răng khôn - không mọc nên một số người chỉ có 28 chiếc răng vĩnh viễn.Khi trẻ được 6 tuổi, bốn chiếc răng hàm vĩnh viễn đầu tiên mọc lên phía sau răng sữa của trẻ. Các răng vĩnh viễn khác, như răng cửa, răng nanh và răng tiền hàm, mọc vào các khoảng trống trong nướu khi trẻ tới tuổi thay răng sữa.So với răng sữa, thời gian mọc răng vĩnh viễn có thể khác nhau. Nói chung, thứ tự và mốc thời gian cụ thể cho từng loại răng vĩnh viễn là:Răng hàm đầu tiên mọc lúc trẻ 6 đến 7 tuổi. Răng cửa trung tâm mọc lúc trẻ 6 đến 8 tuổi. Răng cửa bên mọc lúc trẻ 7 đến 8 tuổi. Răng nanh mọc lúc trẻ 9 đến 13 tuổi. Răng hàm thứ hai mọc lúc trẻ 11 đến 13 tuổi.Răng hàm thứ ba (răng khôn) mọc lúc 17 đến 21 tuổi, nếu có.Tóm lại, răng sữa quan trọng đối với trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, cũng như răng vĩnh viễn đối với trẻ lớn hơn và người lớn. Răng sữa này không chỉ giúp ích cho đứa trẻ về phát triển lời nói, cách ăn uống và cả ngoại hình; mà còn hướng dẫn những chiếc răng vĩnh viễn sắp mọc bên dưới, sẵn sàng rụng đi khi trẻ đến độ tuổi thay răng sữa. Theo đó, biết được trẻ mấy tuổi thay răng sữa cũng như thứ tự thay răng sữa sẽ giúp cha mẹ chăm sóc hàm răng cho trẻ tốt hơn, đặt nền tảng cho hàm răng vĩnh viễn đều đẹp sau này. Hơn nữa, trình tự thay răng sữa cũng giúp cha mẹ chủ động trong quyết định lưu trữ tế bào gốc từ răng sữa sau khi nhổ cho con. Chính quyết định này sẽ đem đến nguồn cung cấp tế bào gốc dồi dào, kế thừa những tiến bộ về tiềm năng chữa khỏi nhiều loại bệnh và tình trạng y tế mà trước đây được cho là “không thể chữa khỏi” với liệu pháp tế bào gốc như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, chấn thương tủy sống, bệnh tiểu đường loại 1, chứng loạn dưỡng cơ,... nếu chẳng may mắc phải trong tương lai. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.org;
vinmec
1,201
Nên sử dụng thuốc hạ sốt nào cho trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd? Nhiều phụ huynh rất dễ trở nên lo lắng khi thấy con mình sốt cao, nhất là với những đứa trẻ mắc bệnh g6pd. Việc sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd cần được thực hiện một cách cẩn trọng hơn với sự tư vấn của các bác sĩ điều trị. 1. Cách nhận biết một đứa trẻ bị sốt Sốt là một phản ứng có lợi bảo vệ cơ thể trước sự thâm nhập của các tác nhân gây bệnh hoặc những phản ứng viêm gây hại. Đặc trưng của sốt là sự tăng điểm điều nhiệt của cơ thể trên mức giới hạn bình thường nhưng không gây hại đến các phản ứng sinh học và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể.Nhiệt độ cơ thể bình thường của trẻ thường dao động trong khoảng từ 36,5 độ C đến 37,5 độ C ở khu vực trung tâm. Khi tiến hành đo nhiệt độ ở vùng ngoại vi như ở nách, phụ huynh cần tiến hành cộng thêm 0,5 độ C để có được nhiệt độ chính xác của cơ thể. Khi giá trị nhiệt độ vượt ngưỡng 37,5 độ C nghĩa là trẻ đang bị sốt. Phân loại mức độ nặng của sốt chủ yếu dựa trên nhiệt độ cơ thể. Trẻ sốt trên 38,5 độ C được xem như là sốt cao và những trẻ sốt trên 40 độ C có nguy cơ bị co giật tăng lên. Ngoài ra, những trẻ sốt cao còn có thể biểu hiện bằng những triệu chứng đa dạng khác như li bì, kém linh hoạt, vã mồ hôi, khó thở, chán ăn, rét run ...Ở những trẻ bị sốt, khi sờ bố mẹ có thể cảm thấy nóng ở những khu vực trên cơ thể như bụng, nách. Hai má và môi của trẻ sốt sẽ ửng đó hơn mức bình thường. Đây là những dấu hiệu gợi ý trước khi tiến hành đo nhiệt độ cơ thể để xác định một trẻ có thực sự sốt hay không. Việc phát hiện và phân loại mức độ nặng nhẹ của sốt là việc làm có ích cho các công đoạn xử trí tiếp theo, bao hàm cả việc sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ. Khi nhiệt độ cơ thể trẻ cao hơn bình thường đó là dấu hiệu sốt của trẻ 2. Thuốc hạ sốt cho trẻ Nhiều loại thuốc hạ sốt cho trẻ là những loại không cần kê đơn, trẻ có thể được sử dụng tại nhà trước khi đến gặp bác sĩ. Đây cũng là nhóm thuốc được khuyến cáo nên có trong tủ thuốc cá nhân ở mọi gia đình. Thuốc hạ sốt cho trẻ được sản xuất dưới dạng nhiều chế phẩm bao gồm dạng viên uống, hỗn dịch, viên sủi, gói bột, viên nhét hậu môn. Tùy theo từng lứa tuổi và đặc tính của từng trẻ mà phụ huynh và các bác sĩ điều trị có thể lựa chọn loại thuốc thích hợp nhất.Thuốc được đóng gói dưới dạng bột trong từng gói nhỏ thường có mùi vị thơm như trái cây, thích hợp sử dụng cho hầu hết các trẻ sốt vì hợp khẩu vị với hiệu quả tương đương như thuốc dạng viên, xuất hiện sau khoảng 30 phút sử dụng. Lựa chọn hàm lượng từng gói thuốc tùy theo cân nặng của trẻ. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Dạng thuốc viên nhét hậu môn thích hợp cho những trẻ nhỏ hoặc những trường hợp sốt cao, lừ đừ, co giật, buồn nôn và nôn nhiều, không uống được. Việc tự sử dụng các thuốc hạ sốt cho trẻ ở tình huống này không được khuyến cáo.Xem kỹ hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng trước khi cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt.Dùng thuốc hạ sốt đúng theo cân nặng của trẻ, không tự ý sử dụng quá liều hoặc kết hợp nhiều loại thuốc hạ sốt khác nhau. Chỉ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng quá liều Chỉ nên sử dụng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ của trẻ trên 38,5 độ C hoặc trẻ xuất hiện những biểu hiện nguy hiểm như lừ đừ, co giật.Tôn trọng nguyên tắc 4 giờ giữa hai lần sử dụng thuốc hạ sốt, đặc biệt lưu ý ở những trẻ có tiền căn gia đình và bản thân mắc bệnh gan. Liều tối đa được sử dụng cho trẻ là 60mg/kg trong một ngày. 3. Nguyên tắc sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd Trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd đặc trưng với sự mềm yếu của tế bào hồng cầu khiến chúng dễ vỡ và đưa đến tình trạng thiếu máu. Các bệnh lý và tác nhân gây sốt cũng như các loại thuốc hạ sốt cho trẻ là những yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ phá vỡ hồng cầu. Vì thế sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd cần được tiến hành một cách cẩn trọng để đảm bảo cân bằng giữa việc hạ sốt và bảo vệ sức khỏe cho trẻ.Ở những trẻ sốt nhẹ dưới 38,5 độ C, các phương pháp hạ sốt vật lý nên được áp dụng trước tiên như lau người trẻ bằng nước ấm, tập trung ở các khu vực tỏa nhiều nhiệt như trán, nách và bẹn, cho trẻ mặc các loại quần áo mỏng nhẹ thông thoáng.Khi nhiệt độ vượt 38,5 độ C, trẻ cần được sử dụng thuốc hạ sốt. Loại thuốc hạ sốt phổ biến và an toàn nhất hiện nay là paracetamol. Thuốc hấp thu và có tác dụng nhanh sau một thời gian ngắn. Tác dụng phụ của paracetamol thường xuất hiện với tần số thấp và không nghiêm trọng. Khi sử dụng paracetamol để hạ sốt cho những trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd, liều thuốc luôn được quan tâm đầu tiên vì sử dụng quá liều thuốc trong trường hợp này có thể đưa đến biến chứng nặng nề, bao gồm thiếu máu tán huyết do vỡ màng tế bào hồng cầu. Thuốc paracetamo là thuốc hạ sốt hiệu quả cho trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd Liều thuốc được khuyến cáo là 10mg/kg, thời điểm sử dụng lặp lại thuốc cách lần trước ít nhất 6 tiếng. Một số các loại thuốc hạ sốt khác như aspirin và ibuprofen cũng được sử dụng nhưng cần có sự tư vấn của các bác sĩ điều trị. Khác với paracetamol, ibuprofen và aspirin có nhiều tác dụng phụ hơn, bao gồm kích ứng tiêu hóa, viêm loét dạ dày. Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn cũng có thể xuất hiện như suy thận, viêm cầu thận cấp, giảm bạch cầu hạt. Ibuprofen và aspirin thường được chỉ định phối hợp với paracetamol hoặc khi trẻ dị ứng với paracetamol. Vì có nhiều tác dụng phụ nên chúng không nên được tự ý sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt với những trẻ mắc bệnh thiếu men g6pd.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,382
Chẩn đoán bất thường mạch máu não ở bệnh nhân đau đầu nhờ chụp Cộng hưởng từ mạch máu não Chụp cộng hưởng từ (Magnetic resonance imaging- MRI) có thể giúp chẩn đoán các bệnh lý thần kinh, cột sống, đĩa đệm, cơ xương khớp, phát hiện sớm các bệnh ung thư.... Đặc biệt chụp cộng hưởng từ mạch máu não (Magnetic resonance Angiography- MRA) đang là phương pháp hiện đại được áp dụng tại nhiều nước phát triển trên thế giới giúp phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến bất thường mạch máu não. 1. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não là gì? Chụp cộng hưởng từ mạch máu não (Magnetic Resonance Angiography- MRA) là kỹ thuật hình ảnh tiên tiến không xâm lấn, không sử dụng tia X nhằm khảo sát mạch máu não. Phương pháp hiện đại cho phép không sử dụng thuốc đối quang tiêm vào tĩnh mạch để hiển thị mạch máu (bắt buộc khi chụp DSA hay chụp CTA). Một máy quét được sử dụng để chụp lại hình ảnh của các mạch máu, sau đó tái tạo lại hình ảnh 3 chiều bằng phần mềm trên máy tính.Nhờ có hình ảnh 3 chiều này mà bác sĩ chẩn đoán được chính xác cấu trúc của mạch máu trong một số bệnh như phình động mạch, hẹp mạch trong sọ hoặc ngoài sọ, (nguy cơ) đột quỵ... Cộng hưởng từ tưới máu não 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định chụp cộng hưởng từ mạch máu não Chỉ định:Hiện nay chụp cộng hưởng từ mạch máu não được chỉ định với các trường hợp:Những người bị đau đầu thường xuyên: nhằm đánh giá được khả năng tuần hoàn của mạch máu não, phát hiện sớm được các bất thường mạch máu não. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não kết hợp chụp cộng hưởng từ não đồng thời giúp phát hiện các u não, bệnh lý chất trắng, các bất thường bẩm sinh, các tai biến mạch máu não...Chụp cộng hưởng từ mạch máu não để chẩn đoán bất thường mạch máu não: là phương pháp rất hữu ích để tầm soát ở người không có triệu chứng hoặc ở những người có nguy cơ bị các bệnh phình động mạch não, hẹp/tắc động mạch não. Bằng cách này sẽ giúp người bệnh chủ động ngăn ngừa được nguy cơ đột quỵ.Nhồi máu não giai đoạn tối cấp tính: chụp cộng hưởng từ cho phép chẩn đoán sớm hơn chụp cắt lớp vi tính các nhồi máu não. Chụp mạch máu não phối hợp với chụp tưới máu não (perfusion) cho phép chẩn đoán rất sớm nhồi máu não tối cấp, phát hiện mạch máu bị tắc, hẹp để can thiệp kịp thời cho bệnh nhân.U não: Khảo sát tưới máu khối u và các mạch máu nuôi u.Chống chỉ định. Người đang mang thiết bị điện tử trên người như máy điều hòa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai,...Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội soi, hốc mắt và mạch máu dưới 6 tháng.Những trường hợp bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức bên cạnh.Kẹp phẫu thuật bằng kim loại nhiều trên 6 tháng. 3. Ưu - nhược điểm của chụp cộng hưởng từ mạch máu não Chụp cộng hưởng từ mạch máu não giúp ánh giá kịp thời và nhanh chóng về lưu lượng máu Ưu điểm:Khảo sát được mạch máu não mà không cần dùng đối quang từ tĩnh mạch. Không chịu bức xạ. Cho hình ảnh rõ nét.Đánh giá kịp thời và nhanh chóng về lưu lượng máu (4 tuần sau điều trị).Đánh giá được sớm hơn hiệu quả điều trị bệnh, từ đó có phương án kịp thời cho việc điều trị tiếp theo (nếu cần).Nhược điểm:Chụp cộng hưởng từ mạch máu não có một số các chống chỉ định như trên. Trong trường hợp đó, có thể thay thế bằng chụp CT mạch máu não. Rất nhiều trường hợp dị dạng mạch máu não đã được phát hiện trên bệnh nhân chỉ có đau đầu và đã can thiệp sớm, giải quyết được nguy cơ vỡ phình mạch não gây đột quỵ rất nặng nề hay tử vong.Với thế hệ máy cộng hưởng từ 3.0 Tesla, công nghệ không có tiếng ồn (silent) của hãng GE, Mỹ, đã tạo sự thoải mái tuyệt đối cho bệnh nhân khi thăm khám vì hoàn toàn không có tiếng ồn khó chịu khi chụp cộng hưởng từ. Phình mạch máu não - kiến thức cần thiết
vinmec
755
Những điều tuyệt đối không nên bỏ qua về nấm vùng kín ở nữ giới Nấm vùng kín một trong những căn bệnh phụ khoa phổ biến nhất hiện nay ở phái nữ. Theo thống kê, có hơn 90% trong khoảng 70.000 phụ nữ Việt mắc phải căn bệnh này. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận biết, điều trị kịp thời do triệu chứng không rõ ràng và giống với những căn bệnh phụ khoa khác. 1. Nguyên nhân xuất hiện nấm nơi vùng kín ở chị em phụ nữ Nấm vùng kín, hay còn được hiểu với nghĩa khác là nấm âm đạo. Trong âm đạo luôn tồn tại song hành vi khuẩn có lợi và có hại. Khi cơ thể thay đổi thất thường là điều kiện thuận lợi cho các yếu tố có hại phát triển gây bệnh. Đặc biệt, phát triển mạnh nhất là nấm men có tên gọi là Candida albicans. Một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến nấm vùng kín như: Nội tiết tố trong cơ thể bị rối loạn: Thay đổi nội tiết tố ở những tháng cuối của thai kỳ, hoặc ở giai đoạn mãn kinh, tác dụng phụ từ một số loại thuốc tránh thai có khả năng gây rối loạn nội tiết tố, mất cân bằng độ PH âm đạo. Từ đó tạo điều kiện cho nấm men phát triển. Các yếu tố từ bên ngoài, môi trường: Làm việc trong môi trường nước lâu dài, thường xuyên mặc quần áo không thoáng khí. Quan hệ tình dục không an toàn cũng là một trong những nguyên nhân gây xuất hiện nấm ở vùng kín. Điều kiện sức khỏe không ổn định: Những đối tượng có sức đề kháng kém, mắc bệnh tiểu đường hoặc sử dụng thuốc kháng sinh nhiều là người dễ có khả năng mắc bệnh nhất. 2. Làm sao để nhận biết liệu mình có đang mắc bệnh hay không? Là một trong những căn bệnh phụ khoa khá phổ biến ở nữ giới. Tuy nhiên không dễ gì để phân biệt chúng với các bệnh phụ khoa khác. Một số dấu hiệu đặc trưng khi nấm xuất hiện ở vùng kín mà các chị em nên lưu ý: Vùng âm đạo bị ngứa: Sở dĩ được nhắc đến đầu tiên bởi đây là triệu chứng đặc trưng phổ biến của bệnh nấm ở âm đạo. Khi cảm thấy vùng kín có dấu hiệu ngứa ngáy, bỏng rát khó chịu, bạn nên đến phòng khám để kiểm tra. Bởi rất có thể nấm đã xuất hiện ở âm đạo và bắt đầu hoạt động. Xuất hiện khí hư bất thường: Dưới tác động của nấm men, khí hư ở âm đạo dần chuyển thành từng mảng bám dính vào thành âm đạo, hoặc dịch âm đạo tiết ra nhiều, đôi khi có lẫn ít máu do âm đạo bị viêm sung huyết. Dù bất cứ hiện tượng nào thì chị em vẫn nên lưu tâm bởi đây là những dấu hiệu của viêm vùng kín. Đặc biệt, hiện tượng này sẽ càng thể hiện rõ khi quan hệ tình dục xảy ra. Bởi sau quan hệ một lượng lớn vi khuẩn và nấm từ môi trường bên ngoài sẽ xâm nhập vào vùng kín dễ dàng hơn. Sưng đỏ bất thường nơi vùng kín: Đi kèm với những triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu, âm đạo còn bị sưng đỏ. Do đó, hãy kịp thời điều trị để tránh lây lan gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục, từ đó ảnh hưởng đến sinh sản sau này. Mùi khó chịu nơi vùng kín khi nấm phát triển: Vùng kín có mùi do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, nếu mùi “cô bé” của bạn tanh nồng và khó chịu hơn. Rất có thể em ấy đã bị nấm tấn công. Những dấu hiệu trên rất thường thấy khi chị em bị nấm vùng kín. Việc của chị em cần làm lúc bấy giờ là đến thăm khám ở những phòng khám phụ khoa uy tín để có những biện pháp điều trị kịp thời. 3. Nấm vùng kín có ngăn chặn được hay không? Thăm khám khi “cô bé” của bạn bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu lạ. Từ đó, bác sĩ có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân, cũng như dựa vào những biểu hiện mà đưa ra những biện pháp điều trị thích hợp và hiệu quả nhất. Sử dụng thuốc là biện pháp điều trị phổ biến nhất hiện nay: Thuốc đặt âm đạo: Có dạng hình viên đạn được đặt vào âm đạo là loại thuốc được sử dụng nhất hiện nay. Thuốc có tác dụng nhanh trong việc kìm hãm sự phát triển của nấm ở âm đạo. Thuốc kháng sinh chống nấm: Thuốc không những có tác dụng nhanh mà còn có khả năng tiêu diệt nấm hiệu quả. Được dùng trong những trường hợp nấm ở vùng kín có khả năng lây lan qua các bộ khác trong cơ thể. Thuốc bôi ngoài da: Với những loại thuốc này, giúp cải thiện các triệu chứng ngứa ngáy khó chịu âm đạo là chủ yếu. Ngoài ra còn hỗ trợ cho quá trình điều trị và ngăn chặn quá trình nấm lây lan phát triển. Sử dụng các dung dịch vệ sinh: Lựa chọn sản phẩm có độ PH nhẹ, rõ nguồn gốc, xuất xứ để làm sạch vùng kín mỗi ngày, hỗ trợ ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn. 4. Những biện pháp phòng bệnh tốt nhất chị em không nên bỏ qua “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” vẫn là lời khuyên tốt nhất dành cho các chị em chúng ta. Đối với nấm vùng kín chị em hoàn toàn có thể phòng tránh thông qua các biện pháp dưới đây: Vệ sinh sạch sẽ vùng kín thường xuyên, lau khô ngay sau đó. Nếu có, chỉ nên sử dụng những dung dịch vệ sinh có độ PH nhẹ, an toàn. Các chất tẩy rửa, băng vệ sinh hay nước hoa vùng kín đều là các tác nhân gây mất cân bằng môi trường âm đạo nếu chúng ta lạm dụng quá nhiều. Lau khô vùng kín sau khi đi vệ sinh sẽ giúp hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm gây bệnh. Thói quen sinh hoạt vợ chồng phù hợp, vừa phải, an toàn và lành mạnh nhằm hạn chế các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục nói chung và bệnh nấm âm đạo nói riêng. Hạn chế sử dụng những loại quần áo không thông thoáng, bó chặt. Quần lót nên chọn loại co giãn thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt. Xây dựng một lối sống có khoa học: Chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, cung cấp đủ nước cho cơ thể, luyện tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe. Qua bài viết trên chúng tôi hy vọng đã đem đến những thông tin cực kỳ hữu ích cho các chị em về nấm vùng kín, một trong những căn bệnh rất dễ gặp ở chúng ta. Chắc hẳn từ đây các chị em đã đưa ra được những biện pháp phòng bệnh cũng như xây dựng cho bản thân một lối sống khỏe mạnh hơn, nói không với bệnh tật.
medlatec
1,194
Hiện tượng đầu tí trẻ bị sưng to có nguy hiểm hay không? Nếu phát hiện những điểm bất thường trên cơ thể trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh nên theo dõi và cho con đi kiểm tra sức khỏe sớm. Một vấn đề hiếm gặp ở các em bé nhưng gây ra nhiều lo lắng đối với phụ huynh đó là đầu tí trẻ bị sưng to bất thường. Mọi người lo lắng không biết đây có phải tình trạng nghiêm trọng hay không? 1. Tại sao đầu tí trẻ bị sưng to bất thường? Đối với trẻ nhỏ, một số cơ quan trên cơ thể còn chưa phát triển toàn diện, khi bậc phụ huynh phát hiện các dấu hiệu bất thường của con, bạn nên chủ động theo dõi nhé! Một trong những hiện tượng đáng quan tâm đó là đầu tí trẻ bị sưng to bất thường. Trong nhiều trường hợp, đây không phải là sự phát triển của cơ thể trẻ. Ngay khi phát hiện tình trạng trên, cha mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân gây ra hiện tượng đầu tí của trẻ bỗng nhiên sưng to. Có thể tình trạng này xảy ra sau khi trẻ gặp phải va chạm mạnh phần ngực dẫn đến hiện tượng sưng phần đầu ti. Cha mẹ có thể hỏi xem con có cảm thấy đau hay khó chịu ngực sau khi va chạm hay không? Nếu hiện tượng này kéo dài liên tục từ 3 - 5 ngày không khỏi, bạn nên chủ động đưa bé đi khám để có phương án điều trị phù hợp. Trong nhiều trường hợp, hiện tượng đầu ti sưng to là do khu vực này đang có ổ viêm nặng gây sưng đỏ. Trẻ có thể cảm thấy đau nhức, khó chịu và thường xuyên quấy khóc, mệt mỏi. Tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày của trẻ nhỏ. Để tìm vị trí của ổ viêm, bạn nên cho con trẻ tới bác sĩ kiểm tra và điều trị kịp thời. Ngoài ra, đầu tí bị sưng cũng là một dấu hiệu của bệnh ung thư vú mà mọi người không nên chủ quan. Trên thực tế, tỷ lệ trẻ nhỏ mắc bệnh này khá thấp, tuy nhiên chúng ta vẫn không thể coi thường, lơ là bất cứ triệu chứng bất thường nào. 2. Một số triệu chứng đi kèm Khi đầu tí trẻ bị sưng to bất thường, bé cũng có nguy cơ đối mặt với rất nhiều triệu chứng đi kèm. Tùy từng nguyên nhân, bệnh nhân sẽ gặp phải những dấu hiệu khác nhau. Dù hiện tượng trên xuất hiện vì lý do gì đi chăng nữa, các bậc phụ huynh cũng nên theo dõi và đưa bé đi kiểm tra sức khỏe sớm nhé! Thông thường, trẻ sẽ cảm thấy đau tức phần ngực, đặc biệt là phần đầu ti đang sưng to. Cảm giác khó chịu này sẽ khiến bé mệt mỏi, uể oải và hay quấy khóc hơn so với bình thường. Chúng ta nên dành nhiều thời gian để chăm sóc con, xoa dịu cơn đau, mệt mỏi trong người. Nhiều trường hợp có tình trạng nghiêm trọng hơn, ngay cả khi chạm nhẹ vào phần sưng cũng gây ngứa ngáy hoặc đau cho bé. Đối với tình trạng này, việc đi khám và điều trị là vô cùng cần thiết để tránh những diễn biến xấu hơn có thể xảy ra. Ngoài ra, một số bé còn bị sốt cao, đây là triệu chứng thường gặp khi có ổ viêm xuất hiện trong cơ thể. Nếu được điều trị đúng cách và kịp thời, các triệu chứng này sẽ sớm thuyên giảm. Đặc biệt, các bậc phụ huynh nên lưu ý khi phát hiện dấu hiệu đầu tí trẻ bị sưng to kèm theo mụn mủ xuất hiện. Đây là hiện tượng hết sức nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Để biết được chính xác bé đang gặp vấn đề gì, chúng ta hãy đưa con tới phòng khám chuyên khoa. 3. Cha mẹ nên làm gì khi phát hiện đầu tí trẻ bị sưng to? Như đã phân tích ở trên, rất hiếm khi chúng ta gặp phải hiện tượng đầu tí trẻ bị sưng to bất thường. Chính vì thế, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua bất cứ triệu chứng nào. Khi phát hiện ra tình trạng trên, đầu tiên các bậc phụ huynh cần theo dõi liên tục để nắm được những triệu chứng bé đang gặp phải. Đồng thời, bạn nên hỏi con có từng va chạm mạnh phần ngực hoặc bị côn trùng đốt vào phần đang sưng to hay không? Đây là những thông tin quan trọng giúp bác sĩ xác định được nguyên nhân gây ra hiện tượng và vấn đề sức khỏe của con trẻ. Nếu sau 2 - 3 ngày, hiện tượng trên vẫn chưa kết thúc, cha mẹ hãy chủ động đưa bé đi kiểm tra để được phát hiện và điều trị kịp thời. Đây là hiện tượng khá hiếm gặp ở trẻ nhỏ, vậy nên các bậc phụ huynh không nên tự điều trị tại nhà cho con. Khi chưa tìm ra nguyên nhân gây sưng đầu ti ở trẻ nhỏ, mọi người không tự ý cho bé sử dụng các loại thuốc uống hoặc thuốc bôi. Điều này không đem lại hiệu quả điều trị mà còn có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của con. Thay vào đó, các bậc phụ huynh nên chăm sóc con cẩn thận, cho bé ăn uống đủ chất. Đặc biệt, bạn hãy tạo cảm giác thoải mái cho con để xua tan cơn đau hoặc khó chịu mà vết sưng gây ra.
medlatec
956
Bệnh tay chân miệng ở trẻ và dấu hiệu nhận biết Tay chân miệng là bệnh lý khá phổ biến và có khả năng lây nhiễm, thường xuất hiện ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ không nên chủ quan vì nó có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi dẫn đến tử vong… Dưới đây là một số thông tin về bệnh tay chân miệng và dấu hiệu nhận biết cha mẹ nên chú ý để có cách xử trí kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng do virus Coxsackie gây ra. Virus này có khả năng lây lan rất nhanh qua đường miệng, các chất tiết từ mũi, miệng, các nốt ban trên da và phân của trẻ bệnh. Trẻ lành tiếp xúc trực tiếp với trẻ bệnh rất dễ  bị nhiễm bệnh do hít phải nước bọt của trẻ bệnh văng ra trong lúc nói chuyện, ho hoặc hắt hơi. Trẻ lành cầm nắm đồ chơi hay chạm vào sàn nhà có dính nước bọt, chất tiết mũi họng của trẻ bệnh cũng sẽ bị lây bệnh. Bên cạnh đó, bệnh tay chân miệng còn lây qua tay của người chăm sóc. Virus Coxsackie xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng hay ruột vào hệ thống hạch bạch huyết, từ đó phát triển rất nhanh gây ra các tổn thương da và niêm mạc. Dấu hiệu của bệnh chân tay miệng ở trẻ em thường thấy là sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, đau họng, ho, đau bụng, nổi ban đỏ trên da… – Nổi ban trên da: Đây là dấu hiệu đặc trưng thường gặp khi trẻ bị chân tay miệng. Trong 1-2 ngày khi phát bệnh, trẻ sẽ có những nốt hồng ban đường kính vài mm nổi trên nền da bình thường, sau đó trở thành bọng nước. Những ban đỏ này xuất hiện nhiều ở ngón tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông. Những nốt ban có kích thước từ 2-5mm ở giữa có màu xám sẫm và có hình bầu dục. Dấu hiệu bệnh tay chân tay miệng ở trẻ cha mẹ cần phát hiện sớm và chữa trị cho trẻ kịp thời Dấu hiệu nổi ban trên da bé thường không đau, không ngứa và có thể kéo dài tới 10 ngày. Khi có dấu hiệu bệnh tay chân miệng phải làm gì? Cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và chỉ định phương pháp chữa trị và chăm sóc trẻ đúng cách, hiệu quả. – Khi thấy bé có các biểu hiện bị bệnh tay chân miệng phải làm sao, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và đánh giá đúng về tình trạng bệnh. Căn cứ vào tình hình thực tế của trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị phù hợp nhất cho trẻ. + Tay chân miệng cấp độ 1: Có thể chăm sóc trẻ tại nhà, nhưng phải theo dõi thường xuyên và nếu thấy có biểu hiện bất thường cần đưa đi bệnh viện càng sớm càng tốt. + Tay chân miệng cấp độ 2A: Cần được nhập viện để theo dõi, để tránh những biến chứng nguy hiểm. Lúc này bé có biểu hiện rung giật cơ. -Cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Vệ sinh cho trẻ đúng cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả – Rửa tay đúng và thường xuyên bằng xà phòng, nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Hướng dẫn trẻ cách chăm sóc răng miệng hiệu quả. – Làm sạch các vết bẩn, các dụng cụ đồ chơi bằng xà phòng hay dung dịch sát khuẩn. – Tránh tiếp xúc (hôn, ôm ấp, dùng chung đồ dùng hoặc cốc chén), tốt nhất nên cách ly tránh tiếp xúc với người bệnh tay chân miệng – Lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho trẻ để tăng cường sức đề kháng phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả. Khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ thì cho trẻ uống thuốc hạ sốt đúng liều lượng.
thucuc
734
Công dụng thuốc Cruderan 500 Thuốc Cruderan 500 thường được chỉ định dùng cho người mắc tình trạng thừa sắt ở bệnh nhân thalassemia. Việc dùng thuốc Cruderan 500 điều trị cần có sự giám sát của bác sĩ chuyên môn, bởi Cruderan 500 thuộc dòng thuốc cấp cứu và giải độc có kê đơn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Cruderan 500 Theo thông tin được cung cấp từ nhà sản xuất, thuốc Cruderan 500 gồm có những thành phần chính sau:Deferipron 500mg. Các loại tá dược vừa đủ theo định lượng trong 1 viên nén.Với thành phần và hoạt chất trên thuốc Cruderan 500 được chỉ định dùng cho đối tượng bị dư thừa sắt trong cơ thể, chủ yếu ở bệnh nhân Thalassemia mà liệu pháp deferoxamine bị chống chỉ định hoặc không đủ.Ngoài ra, các bác sĩ còn sử dụng thuốc Cruderan 500 để kê đơn điều trị một vài bệnh lý không được liệt kê tại đây.Hiện nay, thuốc Cruderan 500 được dùng cho cả người lớn và trẻ em. Mỗi một đối tượng bệnh nhân sẽ có liều dùng sử dụng thuốc khác nhau sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại. 2. Liều dùng thuốc Cruderan 500 Thuốc Cruderan 500 dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống trực tiếp với nước lọc là tốt và hiệu quả nhất. Trước khi dùng người bệnh cũng nên chủ động chia sẻ với bác sĩ về những loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn. Qua đó bác sĩ sẽ cân nhắc về liều dùng sao cho phù hợp.Liều thường người lớn: Ngày uống 3 viên. Với đối tượng trẻ nhỏ trên 6 tuổi liều lượng dùng thuốc cần được bác sĩ cân nhắc và đánh giá trên nhiều yếu tố. Cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ và cho con dùng thuốc theo đúng chỉ định.Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân không tự ý tăng hoặc giảm liều cũng như dừng liều thuốc đột ngột, cho dù tình trạng bệnh đã có dấu hiệu thuyên giảm. Việc dùng thuốc không đủ liều lượng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều trị bệnh về sau. 3. Thuốc Cruderan 500 chống chỉ định cho những đối tượng nào? Chống chỉ định chính là không dùng thuốc, một vài trường hợp dưới đây được nhà sản xuất đưa ra cảnh báo không nên dùng thuốc Cruderan:Không dùng Cruderan với những người quá mẫn hoặc quá nhạy cảm với thành phần của thuốcĐối tượng người có tiền sử tái diễn bệnh bạch cầu trung tính cũng không nên sử dụng thuốc. Người có tiền sử mất bạch cầu hạt không được khuyến cáo dùng thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi không dùng thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ có thai và cho con bú là đối tượng nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc tây, vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe người mẹ. Do đó, trong thời gian đang nuôi con nhỏ và mang thai, người mẹ có ý định dùng thuốc cần tham khảo ý kiến của người có chuyên môn. Bác sĩ sẽ cân nhắc những lợi ích, rủi ro tới sức khỏe trước khi kê đơn thuốc Cruderan. 4. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Cruderan 500 Khi sử dụng thuốc Cruderan 500 có thể gây ra những tác dụng phụ ở một vài đối tượng bệnh nhân. Trong đó, phổ biến nhất là những người dùng quá liều, lạm dụng thuốc, có cơ địa nhạy cảm. Một vài tác dụng phụ thường thấy đó là:Mất bạch cầu hạtĐau khớp nhẹ. Tăng men gan...Khi gặp những phản ứng phụ này người bệnh cần liên hệ với bác sĩ điều trị để được kiểm tra và tư vấn về cách xử trí. Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh ngừng thuốc hoặc đổi sang thuốc khác có hiệu quả tương tự trong việc điều trị bệnh. 5. Những vấn đề cần lưu ý khi dùng thuốc Cruderan
vinmec
693
Công dụng thuốc Azithromycin 250 Azithromycin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc chứa thành phần chính là Azithromycin có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên, nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Neisseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis không đa kháng. 1. Azithromycin 250 chữa bệnh gì? Azithromycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.Với cơ chế trên, Azithromycin 250 tác dụng hiệu quả trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:Viêm phế quản;Viêm phổi;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Viêm xoang;Viêm amidan;Viêm tai giữa;Viêm họng;Nhiễm khuẩn qua đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng. 2. Liều dùng thuốc Azithromycin 250 Cách dùng thuốc Azithromycin 250: Uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.Liều dùng Azithromycin ở người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da: Dùng 1 liều Azithromycin 500mg (2 viên) trong ngày đầu tiên. 4 ngày sau uống Azithromycin 500mg liều 250mg/ ngày;Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Dùng duy nhất một liều Azithromycin 1g (4 viên).Liều dùng Azithromycin ở trẻ em:Ngày đầu tiên: Dùng Azithromycin liều 10mg/ kg thể trọng/ ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 dùng liều 5mg/ kg thể trọng /ngày.Liều dùng Azithromycin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Azithromycin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Azithromycin 500mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 3. Tác dụng phụ của thuốc Azithromycin Thuốc Azithromycin 250 được dung nạp tốt, tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp. Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Azithromycin bao gồm:Rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng như: Buồn nôn và nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy;Tăng hoặc giảm bạch cầu trung tính;Tăng enzym gan;Phát ban, đau đầu và chóng mặt;Sốc phản vệ;Phù mạch.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Azithromycin 250 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Tương tác với các thuốc khác Thuốc Azithromycin 250 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu kết hợp cùng với:Dẫn chất nấm cựa gà. Nếu dùng đồng thời có thể tăng khả năng ngộ độc;Các thuốc kháng acid nên dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Azithromycin 250;Khi dùng chung với thuốc Cyclosporin cần điều chỉnh liều dùng thích hợp;Theo dõi hàm lượng Digoxin khi sử dụng đồng thời với Azithromycin 250.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Azithromycin 250. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
533
Các chất điện giải và ảnh hưởng trên tim mạch Các chất điện giải là những chất có thể hòa tan trong dịch cơ thể, tạo ra các ion mang điện tích âm và dương. Các khoáng chất này có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể vì chúng giúp thực hiện các chức năng thần kinh, cơ bắp, giúp giữ cân bằng lượng dịch trong cơ thể, huyết áp và p. H máu. 1. Vai trò của chất điện giải trong cơ thể con người Bình thường khi cơ thể khỏe mạnh, không có rối loạn về bệnh lý, thì phía trong và ngoài màng tế bào luôn luôn có sự cân bằng về điện tích. Nhưng chỉ cần có những rối loạn nhỏ của các bệnh lý, đặc biệt là bệnh lý tim mạch - chuyển hóa, stress hay sau khi phẫu thuật...thì sự cân bằng này sẽ bị phá vỡ làm cho nồng độ các ion tự do trong máu như Ca++, K+, Na+, Cl-, Mg++... có thể tăng hay giảm đột ngột.Natri là cation chính của dịch ngoại bào, đóng vai trò cơ bản trong duy trì sự phân bố nước và áp lực thẩm thấu ở các mô của cơ thể. Natri có nhiều trong muối ăn. Việc cân bằng Natri trong khẩu phần ăn là điều cực kỳ quan trọng để giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Nồng độ Natri trong máu bình thường là 135-145 mmol/l.Kali là cation chính của dịch nội bào, có chức năng duy trì sự đáp ứng với kích thích của tế bào thần kinh cơ. Kali trong cơ thể đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt là với hệ tim mạch, nồng độ Kali có sự liên quan mật thiết đến tính hưng phấn của cơ tim, sự dẫn truyền, nhịp tim.Kali có nhiều trong các thực phẩm như chuối, khoai lang, củ cải, ....Kali có nồng độ bình thường trong máu là 3,5 – 5 mmol/l.Canxi có vai trò quan trọng trong nhiều chức năng sinh học của cơ thể, đặc biệt là chức năng đông máu.Rối loạn điện giải thường gặp ở những người có chế độ ăn uống mất cân bằng (ăn quá nhạt, ăn quá mặn, lạm dụng các loại nước giải khát, nước tăng lực,...) và ở những người đang trong tình trạng đau ốm hay mắc các bệnh lý toàn thân. Trong đó, có thể kể đến sự rối loạn hai khoáng chất quan trọng nhất trong nhóm các chất điện giải là Natri và Kali. Các chất điện giải trong máu có vai trò quan trọng với cơ thể 2. Điện giải và chức năng tim Các chất điện giải kali, natri, magie và canxi đóng một vai trò rất quan trọng trong các chức năng của cơ tim và mô cơ tim.Sự di chuyển của các ion này qua màng tế bào cơ tim sẽ gây ra điện áp qua màng để vượt quá ngưỡng và phát ra một điện thế hoạt động, dẫn đến sự co cơ. Các điện giải mang điện tích và được duy trì với nồng độ sinh lý chặt chẽ thông qua những cơ chế khác nhau để duy trì chức năng tim thích hợp.Mất cân bằng điện giải: Sự mất cân bằng của các chất điện giải này có thể có những ảnh hưởng bất lợi đến tim, gây ra hoặc góp phần gây ra những rối loạn nhịp tim và đột tử do tim.Sự mất cân bằng kali là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim liên quan đến điện giải thường gặp nhất. Kali đóng một vai trò quan trọng trong sự dẫn truyền thần kinh. Mức kali thấp có thể gây loạn nhịp tương đối ổn định, trong khi mức kali cao có thể nhanh chóng dẫn đến các rối loạn nhịp tim gây chết người. Sự mất cân bằng natri, magie và canxi cũng đặt trái tim vào nguy cơ rối loạn nhịp tim. Rối loạn nhịp tim do mất cân bằng Kali 3. Triệu chứng của rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim có thể khiến cho hoạt động bơm máu của tim trở nên kém hiệu quả và gây ra các triệu chứng:Hồi hộp, trống ngực: Đây là biểu hiện thường gặp nhất của rối loạn nhịp tim. Bạn có thể có cảm giác “hẫng hụt”, hay cảm giác tim bị ngưng lại trong một vài giây và theo sau đó thường sẽ là một nhịp đập mạnh như “đánh trống” trong ngực. Đi kèm theo triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực, bệnh nhân có thể có ngất hay choáng váng, xây xẩm. Đây thường là các dấu hiệu dẫn người bệnh đến với thầy thuốc.Cảm giác thấy nhịp tim đập nhanh hơn hoặc chậm hơn so với bình thường.Cảm giác mệt mỏi, khó thở: Tình trạng rối loạn nhịp tim kéo dài sẽ làm giảm hiệu suất bơm và hút máu của tim, khiến bạn có các biểu hiện khó thở và mệt mỏi.Đau ngực: Là một trong những dấu hiệu nguy hiểm của rối loạn nhịp tim, đặc biệt khi xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch sẵn có như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim... Người bệnh xuất hiện đau ngực 4. Chẩn đoán rối loạn điện giải Xét nghiệm máu có thể đo chính xác nồng độ của các chất điện giải trong máu. Ngoài ra, bác sĩ có thể thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng thể và chỉ định những xét nghiệm khác để xác định chẩn đoán. 5. Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Khi xuất hiện triệu chứng trên bạn nên sớm đến gặp bác sĩ để phòng tránh những biến cố nguy hiểm cho sức khỏe. Trong một số các trường hợp, rối loạn nhịp tim có thể là vô hại, nhưng đa phần nó là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý nặng, đe dọa đến cuộc sống của bạn dù bất cứ nguyên nhân gì, kể cả do rối loạn điện giải. Đặc biệt là trong những trường hợp dưới đây:Tim đập nhanh hoặc chậm kèm theo cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, chóng mặt hoặc choáng ngất.Loạn nhịp tim kèm theo khó thở, đau ở ngực, cổ, vai, cánh tay hoặc ở lưng.Loạn nhịp tim xuất hiện khi bạn mới sử dụng một loại thuốc nào đó.Loạn nhịp xuất hiện đồng thời với các triệu chứng khác như sút cân, mệt mỏi kéo dài và đánh trống ngực kèm theo đau đầu và vã mồ hôi...
vinmec
1,088
Các loại virus HPV và cách thức lây lan Papillomavirus ở người (HPV) thường được truyền từ người này sang người khác khi tiếp xúc trực tiếp qua da. HPV là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất tại Hoa Kỳ. Có hơn 150 loại HPV khác nhau. Hầu hết các đối tượng không có bất cứ triệu chứng gì hoặc có vấn đề nào liên quan đến sức khỏe để có thể nhận biết được nhiễm virus. 1. Các loại virus HPV và cách thức lây lan của virus Hầu hết các loại virus HPV có thể gây ra mụn cóc. Những mụn cóc này có thể mọc ở tay hoặc chân. Có hơn 40 loại virus được gọi là HPV bộ phận sinh dục. Những virus này lây lan từ người sang người khi tiếp xúc qua bộ phận sinh dục. Điều này thường diễn ra khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn và miệng.Virus HPV sinh dục có thể lây nhiễm qua vùng sinh dục của phụ nữ, bao gồm cả bên trong và bên ngoài âm đạo. Chúng cũng ảnh hưởng tới bộ phận sinh dục của nam giới, bao gồm cả dương vật. Ở nam giới và nữ giới, HPV sinh dục có thể gây nên nhiễm trùng hậu môn hoặc một số bộ phận khác như đầu, cổ. Một số HPV sinh dục có thể gây nên tình trạng mụn cóc hoặc tổn thương. Mụn cóc sinh dục khác nhau về kích thước, hình dạng và số lượng nhưng ít khi tiến triển thành ung thư. Chúng được gọi là HPV nguy cơ thấp và bao gồm các chủng HPV-6 hoặc HPV-11. 2. Ung thư liên quan đến HPV Nhiễm trùng HPV gây ra hầu như tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung HPV nguy cơ cao có nhiều khả năng gây ung thư. Đối với hầu hết mọi người thì hệ thống miễn dịch có thể tránh được nguy cơ nhiễm trùng. Nhưng một số đối tượng khác lại bị tình trạng nhiễm trùng kéo dài. Qua một thời gian, nhiễm trùng biến các tế bào bình thường thành tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư. Các bệnh ung thư sau đây có liên quan đến virus HPV:Ung thư cổ tử cung: nhiễm trùng HPV gây ra hầu như tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung. Trong số các bệnh ung thư cổ tử cung có liên quan đến HPV, khoảng 70% là do 20 loại HPV-16 và HPV-18. Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung cho những phụ nữ bị nhiễm virus HPV. Mặc dù hầu hết tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung đều do HPV gây ra nhưng điều quan trọng cần nhớ là hầu hết các trường hợp nhiễm HPV ở bộ phận sinh dục sẽ không gây ung thư.Ung thư miệng: HPV có thể gây ung thư miệng và lưỡi. Nó cũng có thể gây ung thư vòm họng. Đây là phần giữa của cổ họng, từ amidan đến đầu hộp thoại. Những bệnh ung thư có liên quan đến HPV đang gia tăng ở cả nam và nữ. Những thay đổi trong hành vi tình dục bao gồm tình dục bằng miệng, có thể góp phần gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư.Một số loại ung thư khác: HPV có liên quan đến một số loại ung thư khác ít phổ biến hơn như ung thư hậu môn, ung thư âm hộ và âm đạo ở phụ nữ, ung thư dương vật ở nam giới. 3. Điều trị HPV Hiện chưa có phương pháp để điều trị HPV, các bác sĩ thường điều trị mụn cóc và các tổn thương tiền ung thư do HPV gây ra thông qua:Sử dụng dòng điện để loại bỏ các mô bất thường. Kỹ thuật cấp đông. Phẫu thuật. Kem bôi trực tiếp lên da đối với mụn cóc sinh dục. Loại bỏ mụn cóc sinh dục không có nghĩa là người đó không còn bị nhiễm virus nữa. Mụn cóc có thể quay trở lại vì virus có thể tồn tại trong các tế bào khác trong cơ thể. Một người bị nhiễm virus HPV không xuất hiện mụn cóc vẫn có thể lây nhiễm qua đường sinh dục bằng virus.Nhiễm trùng có thể hoạt động trở lại nếu hệ thống miễn dịch ở người bị suy yếu do bệnh hoặc do thuốc ức chế hệ thống miễn dịch. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm. Đối với mụn cóc sinh dục có thể sử dụng kem bôi trực tiếp lên da 4. Vắc xin HPV và mục đích của việc sử dụng vắc xin Vắc xin HPV có khả năng làm giảm nguy cơ nhiễm trùng. Những vắc xin phòng ngừa này không thể chữa khỏi HPV hiện có.Mục tiêu của tiêm chủng là để ngăn ngừa nhiễm trùng HPV sau khi tiếp xúc với virus. Gardasil 9 giúp ngăn ngừa nhiễm trùng từ HPV-16, HPV -18 và 5 loại HPV khác có liên quan đến ung thư. Vắc xin cũng bảo vệ con người khỏi 2 loại virus có nguy cơ thấp được biết đến là nguyên nhân gây ra 90% mụn cóc sinh dục.Gardasil 9 được dùng để phòng ngừa ung thư cổ tử cung, âm đạo và âm hộ ở trẻ em gái và phụ nữ từ 9-26 tuổi. Nó cũng được dùng để ngăn ngừa ung thư hậu môn ở phụ nữ và nam giới. Hiện có 2 loại vắc xin đã bị ngừng bán tại Hoa Kỳ là Cervarix và Gardasil gốc. Những vắc xin này có thể được sử dụng ở ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ. 5. Tính hiệu quả và an toàn của vắc xin Các nghiên cứu cho thấy tiêm vắc xin HPV an toàn và hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng kéo dài. Tiêm vắc xin HPV được chứng minh là làm giảm các tổn thương tiền ung thư. Nghiên cứu gần đây cho thấy việc giảm các tổn thương tiền ung thư giúp giảm nguy cơ tiến triển thành ung thư. 6. Phòng ngừa HPV Xét nghiệm HPV là một cách để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung ở phụ nữ từ 30 tuổi trở lên. Khi xét nghiệm, bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào tử cổ tử cung của phụ nữ. Xét nghiệm HPV có thể tự thực hiện hoặc kết hợp với xét nghiệm Pap. Xét nghiệm này bao gồm việc thu thập một mẫu tế bào tử cổ tử cung để tìm kiếm sự bất thường trong các tế bào. Thông thường, một mẫu có thể được sử dụng cho cả hai phương pháp xét nghiệm. Không có xét nghiệm HPV cho nam giới.Quan hệ tình dục an toàn là cách để giảm nguy cơ mắc bệnh. Quan hệ tình dục bừa bãi làm tăng nguy cơ nhiễm trùng HPV. Sử dụng bao cao su không thể bảo vệ bạn tránh khỏi hoàn toàn virus khi quan hệ tình dục. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung).Khi đăng ký Khám sàng lọc bệnh lý phụ khoa, khách hàng được thực hiện xét nghiệm HPV genotype PCR hệ thống tự động nhằm phát hiện các bệnh lý do virus HPV. Ngoài ra khách hàng được thực hiện các sàng lọc khác bao gồm:Khám chuyên khoa Phụ khoa. Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường âm đạo. Siêu âm tuyến vú hai bên. Các xét nghiệm như: Treponema pallidum test nhanh, Chlamydia test nhanh, lấy bệnh phẩm làm phiên đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo, vi khuẩn nhuộm soi ( dịch âm đạo nữ), Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động.net. XEM THÊM:Tìm hiểu xét nghiệm xác định virus HPVHPV virus là gì? Có bao nhiêu chủng?Có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không? Ung thư cổ tử cung có thể ngừa bằng vacxin?
vinmec
1,345
Bé bị viêm xoang mũi: Nguyên nhân, triệu chứng, cách đề phòng? Bé bị viêm xoang mũi là bệnh lý khiến không ít các bậc phụ huynh lo lắng. Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc các xoang cạnh mũi, được coi như một biến chứng của viêm được hô hấp trên. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ nắm được nguyên nhân, triệu chứng để từ đó có cách đề phòng bệnh một cách tốt nhất và hiệu quả nhất. 1. Bé bị viêm xoang mũi nguyên nhân do đâu? – Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm mũi xoang ở trẻ nhỏ, trong đó phổ biến nhất là virus, vi khuẩn và nấm. – Các vi khuẩn gây ra bệnh có tên là: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, E.coli, Klebsiella,… Các vi khuẩn này thường di chuyển ngược dòng từ vùng hầu họng lên các xoang và gây tình trạng viêm xoang cho trẻ. – Bệnh mũi viêm xoang ở trẻ nhỏ thường gặp nhất là ở những trẻ dưới 6 tuổi. Đặc biệt là ở những trẻ bị suy dinh dưỡng, gầy yếu, sống trong môi trường ô nhiễm, độc hại, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, hoặc những trẻ có cơ địa dị ứng, viêm VA, bệnh viêm amidan. Bé bị viêm xoang mũi thường khởi đầu bằng các bệnh lý như: + Trẻ bị viêm đường hô hấp trên: Trẻ sẽ có các triệu chứng điển hình như: trẻ bị ho, chảy nước mũi, ngạt mũi, sốt nhẹ, trẻ ốm yếu, mắc bệnh nhiều đợt trong năm, khi uống hết thuốc bệnh của trẻ lại tái phát. + Trẻ bị bệnh viêm mũi dị ứng: Trẻ ho khò khè, chảy nước mũi, ngứa mũi, nước mũi trong… + Trẻ bị bệnh hen phế quản: Phế quản co thắt sẽ khiến cho trẻ khó thở từng cơn, khó thở khi thở ra. + Trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch: Tình trạng này thường gặp nhất ở những trẻ có cha mẹ bị mắc bệnh AIDS. + Trẻ có các dị tật bất thường về giải phẫu hốc mũi như: trẻ bị vẹo vách ngăn, VA vòi, quá phát VA vòm… Nếu trẻ mắc những bệnh kể trên mà điều trị không khỏi, bệnh kéo dài dai dẳng sẽ làm niêm mạc mũi của trẻ bị phù nề, lỗ thông mũi xoang bị tắc từ đó dẫn đến việc ứ đọng dịch trong xoang, lâu ngày dẫn đến viêm nhiễm. Bé bị viêm xoang mũi là bệnh lý khiến không ít các bậc phụ huynh lo lắng. Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc các xoang cạnh mũi, được coi như một biến chứng của viêm được hô hấp trên 2. Bé bị viêm xoang mũi có những triệu chứng như thế nào? Hệ thống xoang của trẻ không phải đã hoàn thiện ngay từ khi sinh ra. Bởi lúc mới sinh, trẻ chỉ có xoang sàng nằm ở khu vực trên hốc mũi, giữa hai bên mắt, dưới trán một chút. Hệ thống xoang sẽ dần phát triển khi trẻ bắt đầu lớn lên, xoang hàm thường xuất hiện khi trẻ được 3 đến 4 tuổi và xoang bướm, xoang trán hình thành khi trẻ được 7 đến 8 tuổi. Bởi kích thước xoang của trẻ rất nhỏ do đó các triệu chứng bệnh viêm mũi xoang ở trẻ cũng không đặc hiệu như người lớn, mặt khác do trẻ còn nhỏ chưa thể tự miêu tả được triệu chứng, biểu hiện mà mình gặp phải, do đó việc khai thác bệnh sử để chẩn đoán bệnh viêm mũi xoang ở trẻ gặp nhiều khó khăn. Do đó, nếu sau một đợt trẻ bị viêm đường hô hấp cấp kéo dài trên 1 tuần, trẻ vẫn còn các triệu chứng như: bị sốt nhẹ, nước mũi có màu vàng hoặc xanh đặc, hơi thở có mùi hôi, trẻ hay bị ho nhiều đặc biệt vào ban đêm, trẻ dễ nôn ọe, hơi thở ngắn do bị nghẹt mũi, quấy khóc, ngủ không sâu giấc, mắt có quầng thâm, cơ thể mệt mỏi. Trẻ lớn hơn hay bị đau đầu, nặng vùng mặt, phù nề quanh mắt, đau răng,… thì cha mẹ cần theo dõi để kịp thời có phương pháp điều trị dứt điểm và hiệu quả. Tùy theo thời gian diễn biến của bệnh, viêm mũi xoang ở trẻ được chia thành ba thể đó là: – Thể viêm xoang cấp tính: Thời gian bệnh thường kéo dài dưới 4 tuần. – Thể viêm xoang bán cấp: Bệnh thường kéo dài từ 4 đến 8 tuần. – Thể viêm xoang mạn tính: Bệnh kéo dài ít nhất từ 8-12 tuần dù có được điều trị. Bệnh thường xuất hiện các triệu chứng như: Trẻ bị sốt nhẹ theo từng đợt, tình trạng ho kéo dài, khàn tiếng, đau tai, ù tai, ngạt mũi, sổ mũi, mũi mất khả năng ngửi mùi,… Thể viêm xoang mạn tính: Bệnh kéo dài ít nhất từ 8-12 tuần dù có được điều trị. Bệnh thường xuất hiện các triệu chứng như: Trẻ bị sốt nhẹ theo từng đợt, tình trạng ho kéo dài, khàn tiếng… 3. Những biến chứng nguy hiểm khi bé bị viêm xoang mũi là gì? Nếu viêm xoang mũi ở trẻ em không được điều trị hoặc điều trị không hợp lý, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Bệnh viêm họng mạn tính, viêm tai giữa ứ dịch, polyp mũi. – Bệnh viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, bệnh nhức đầu dai dẳng – Bệnh viêm dây thần kinh thị giác, sau nhãn cầu, viêm tấy ổ mắt, viêm mí mắt, viêm túi lệ. – Gây ra tình trạng viêm cốt tủy xương, viêm tắc tĩnh mạch hang. – Nguy hiểm hơn, trẻ còn có thể bị bệnh viêm màng não, viêm não, áp xe não Bé bị viêm mũi xoang có thể gây ra biến chứng bệnh viêm họng mạn tính, viêm tai giữa ứ dịch, polyp mũi. 4. Những biện pháp phòng bệnh viêm mũi xoang ở trẻ cha mẹ cần lưu ý? – Cha mẹ cần lưu ý không nên tự mua thuốc điều trị cho trẻ hoặc tự ngưng thuốc khi chưa tham khảo, chỉ định của bác sĩ. – Cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những người đang bị viêm đường hô hấp, người bị cảm, tránh xa khói thuốc lá và những tác nhân gây bộc phát dị ứng nếu trẻ có cơ địa dị ứng. – Rèn luyện cho trẻ thói quen rửa tay thường xuyên, đặc biệt là rửa tay trước khi ăn, rửa tay ngay sau khi tiếp xúc với người ốm. – Lưu ý vệ sinh mũi mỗi ngày cho trẻ bằng nước biển sâu hoặc nước muối sinh lý. – Luôn giữ nhà cửa luôn sạch sẽ, thông thoáng, hạn chế nuôi súc vật trong nhà, hạn chế sử dụng máy lạnh. – Đặc biệt, khi ra khỏi nhà, cần cho trẻ đeo khẩu trang để giảm nguy cơ hít phải khói bụi và các chất gây ô nhiễm. – Cần giữ ấm cho trẻ khi thời tiết trở lạnh nhằm tránh để trẻ có nguy cơ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên, rửa tay thường xuyên cho trẻ bằng xà phòng. cha mẹ cần ghi nhớ các triệu chứng của bệnh, nghiêm túc thực hiện các biện pháp điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để bệnh nhanh chóng được điều trị dứt điểm, hiệu quả. Như vậy có thể thấy rằng, bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em là bệnh nguy hiểm và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Do đó, cha mẹ cần ghi nhớ các triệu chứng của bệnh, nghiêm túc thực hiện các biện pháp điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để bệnh nhanh chóng được điều trị dứt điểm, hiệu quả.  
thucuc
1,333
Những triệu chứng bệnh ung thư phổi bạn cần biết Những triệu chứng bệnh ung thư phổi trong giai đoạn đầu thường không có nhiều biểu hiện rõ ràng và thường khi biến chuyển đến giai đoạn muộn thì mới dễ nhận biết hơn. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những triệu chứng ung thư phổi bạn cần biết để phòng tránh từ sớm. 1. Những dấu hiệu của bệnh ung thư phổi cần biết 1.1 Cơn ho mạn tính Đây là triệu chứng bệnh ung thư phổi dễ nhận biết nhất và thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên triệu chứng này cũng có thể là bệnh cảm cúm, viêm phổi… thông thường và nếu triệu chứng biến mất sau 1-2 tuần thì người bệnh có thể yên tâm phần nào. Tuy nhiên nếu cơn ho kéo dài và dùng thuốc điều trị không khỏi thì cơ thể của bạn có thể đang gặp vấn đề và không loại trừ khả năng là bệnh ung thư phổi. Ho khan hoặc ho có đờm kéo dài có thể là triệu chứng ung thư phổi sớm 1.2 Tình trạng khó thở Khó thở có thể là dấu hiệu của ung thư phổi nếu đột nhiên bạn cảm thấy khó thở liên tục mà không rõ nguyên nhân. Bởi khối u làm hẹp đường thở hoặc có dịch tụ ở ngực dẫn tới khó thở. Khi bạn cảm thấy khó thở, đặc biệt khi leo cầu thang hoặc làm việc nặng thì nên lưu ý bởi đó có thể là dấu hiệu cảnh báo đường thở đang bị tắc nghẽn. 1.3 Ho ra máu Nhiều bệnh nhân ung thư phổi có thể ho ra máu nếu như khối u xuất hiện ở gần phế quản. Tình trạng ho ra máu này thường xuyên và liên tục có thể khiến người bệnh lo lắng, mệt mỏi và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe. Một vài bệnh lý Ho ra máu kết hợp với dịch đờm thì bạn nên sớm đến thăm khám với bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân bệnh. 1.4 Đau ngực Ung thư phổi khi di căn đến thành ngực có thể dẫn tới sưng hạch bạch huyết khiến bệnh nhân đau hoặc cảm giác nhức nhối. Cảm giác này sẽ nặng hơn nếu như người bệnh có một số hoạt động như: cười, hít thở mạnh, ho… Cơn đau này thường âm ỉ hoặc không thường xuyên nhưng bạn cần theo dõi xem cơn đau diễn ra với tần suất thế nào và có lan tỏa đến toàn bộ khoang ngực hay không. Cơn đau này có thể dẫn tới những phản ứng khó chịu cho hạch bạch huyết và khối u có thể di căn đến ngực, màng phổi hoặc xương sườn. Tình trạng đau ngực diễn ra thường xuyên có thể là triệu chứng ung thư phổi bạn cần đề phòng 1.5 Khàn tiếng Khàn tiếng là một trong số những dấu hiệu của ung thư phổi, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng và có thể nhầm lẫn với cảm lạnh, tuy nhiên nếu bệnh kéo dài trên 2 tuần thì người bệnh cần lưu ý xem có thêm biểu hiện khác thường nào hay không. Bệnh nhân ung thư phổi có thể thay đổi giọng nói của mình trầm khàn hơn bởi khối u chèn vào các dây thanh quản dẫn tới biến đổi thanh âm. Tình trạng khàn tiếng này thường có thể diễn ra trong thời gian dài 1.6 Thở khò khè Đường thở bị tắc sẽ khiến tiếng thở của người bệnh ung thư phổi nghe nặng nề hơn và tạo tiếng khò khè. Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể đột nhiên ngáy khi ngủ bởi khối u khiến thu hẹp đường thở. 1.7 Đau các khớp vai, tay hoặc ngón tay Khối u ung thư phổi phát triển có thể đè lên các dây thần kinh khiến người bệnh đau nhức và có thể dẫn tới viêm hay sưng các cơ quan này bởi tế bào ung thư chèn lên các tĩnh mạch. 1.8 Sụt cân Nếu bạn bị sút cân nhanh chóng không do giảm lượng calo hoặc tập luyện, ăn kiêng thì có thể do người bệnh đang có vấn đề về sức khỏe, cũng có khả năng là bệnh ung thư. 1.9 Nhiễm trùng Ung thư phổi có thể dẫn tới nhiễm trùng hô hấp dẫn tới các bệnh như viêm phổi, viêm phế quản… Nhiễm trùng mạn tính thì cần phát hiện sớm để ngăn ngừa nguy cơ ung thư phổi. 1.10 Các mô vú bất thường Dấu hiệu này thường gặp ở nam giới nhiều hơn và nguyên nhân dẫn tới vùng ngực phát triển bất thường bởi ung thư kích thích nội tiết tố khiến chúng phát triển bất thường. Tuy nhiên các chị em cũng không nên bỏ qua những dấu hiệu này. 1.11 Đau nhức đầu Khối u khi chèn ép tới các tĩnh mạch có thể khiến người bệnh đau đầu. Các tĩnh mạch này dẫn tới các vai trò vận chuyển máu đến tim và khối u có thể khiến người bệnh đau đầu, khó chịu thường xuyên. Tình trạng này thường khó có thể giảm nếu sử dụng thuốc giảm đau hay thuốc điều trị đau đầu thông thường. Người bệnh có thể đau nhẹ hoặc đau buốt đầu tùy theo cơ địa và tình trạng bệnh. Trường hợp này bạn cần khám với bác sĩ chuyên khoa để tìm ra hướng giải quyết sớm, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 2. Những phương pháp phát hiện và điều trị ung thư phổi 2.1 Phương pháp chẩn đoán triệu chứng bệnh ung thư phổi Những dấu hiệu bệnh ung thư phổi có thể được phát hiện sớm nếu như người bệnh phát hiện những dấu hiệu bệnh khác thường và thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để chỉ định những phương pháp chẩn đoán phù hợp. Ở những giai đoạn đầu thì tỉ lệ khỏi bệnh lên đến 80-90%. Ở những giai đoạn sau thì tỉ lệ điều trị thành công cao hơn do đó người bệnh nên điều trị sớm để ngăn ngừa những nguy cơ sớm. Ung thư phổi nếu được xây dựng phác đồ điều trị sớm có thể đem lại hiệu quả cao 2.2 Các phương pháp điều trị triệu chứng bệnh ung thư phổi Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi như hóa trị, xạ trị, liệu pháp điều trị đích… Để xác định phác đồ điều trị phù hợp thì người bệnh cần được thăm khám với bác sĩ để có thể được nghiên cứu phác đồ. Trên đây là những triệu chứng bệnh ung thư phổi nhưng đây không phải là các dấu hiệu chuyên biệt và khó phát hiện và có khả năng nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, người bệnh nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của mình và bỏ lỡ những giai đoạn điều trị tốt nhất.
thucuc
1,191
Bệnh đau đầu ở nam giới khác gì so với nữ giới? Bệnh đau đầu ở nam giới nhìn chung giống với ở nữ giới. Tuy nhiên, mỗi giới thường có những trải nghiệm và nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Trong khi phụ nữ có nhiều khả năng mắc chứng đau đầu do thay đổi nồng độ hormone, thì đau đầu ở nam giới lại thường do các tác nhân khác về thể chất và lối sống. 1. Nguyên nhân gây bệnh đau đầu ở nam giới Mỗi người có thể gặp phải các nguyên nhân khác nhau gây đau đầu. Tuy vậy, nguyên nhân chính gây ra chứng đau nửa đầu ở nam giới là do gắng sức. Điều này có thể bao gồm các hoạt động như đi bộ lên cầu thang, tập thể dục cường độ cao…. Khi đó, chứng đau nửa đầu có thể xảy ra bởii các mạch máu nhạy cảm thường xuyên co lại và giãn ra. Các nguyên nhân khác có thể gây ra chứng đau nửa đầu hoặc đau đầu nam giới nói chung bao gồm: căng thẳng, thiếu ngủ, mất nước, ăn không đủ, do một số thực phẩm hoặc lượng đường trong máu thấp… Bệnh đau đầu ở nam và nữ giống hay khác nhau là thắc mắc của rất nhiều người. 2. Cường độ đau nửa đầu ở nam giới thấp hơn nữ giới Phụ nữ có ngưỡng chịu đau thấp hơn nam giới. Cường độ của cơn đau đầu trên thang điểm từ 1 đến 10 cho thấy nam giới ở mức 5, phụ nữ ở mức 6 cao hơn về cường độ đau. Một số chuyên gia tin rằng estrogen có thể là lý do khiến mức độ đau đầu cao hơn ở phụ nữ, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt. Chứng đau nửa đầu cũng ít xảy ra hơn ở nam giới. Với trung bình 6 cơn đau đầu đối với nam giới mỗi tháng, trong khi phụ nữ có 7 cơn đau đầu mỗi tháng. 3. Tập thể dục và quan hệ tình dục có thể kích hoạt chứng đau nửa đầu nam giới Nam giới thường phát triển chứng đau nửa đầu do gắng sức trong khi tập thể dục hoặc hoạt động tình dục. Bệnh nhân nam thường chỉ tìm cách điều trị chứng đau nửa đầu khi họ bị đau đầu cực khoái. Không có gì đáng ngạc nhiên khi các vận động viên bị chấn thương trong các môn thể thao tiếp xúc có tỷ lệ mắc các triệu chứng đau nửa đầu cao hơn. Một nghiên cứu năm 2005 cho thấy các vận động viên nam bị chấn động có triệu chứng đau nửa đầu lớn hơn đáng kể. 4. Rượu – nguyên nhân gây đau nửa đầu ở nam giới cao hơn nữ giới Uống rượu là nguyên nhân phổ biến gây đau đầu ở cả hai giới, nhưng tỷ lệ sử dụng rượu cao hơn ở nam giới làm tăng tỷ lệ tăng chứng đau nửa đầu ở bệnh nhân nam. Đặc biệt, trong khi thời tiết thay đổi là nguyên nhân hàng đầu gây đau nửa đầu ở nữ giới, thì điều này chỉ ảnh hưởng đến bệnh đau đầu ở nam giới ít hơn 50%. 5. Nam giới ít khi tìm bác sĩ điều trị đau đầu hơn nữ giới Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng 59,2% nam giới được chẩn đoán mắc chứng đau nửa đầu, so với 77,7% ở nữ giới. Nam giới ít sử dụng thuốc theo đơn để chữa đau đầu hơn (24,1% so với 28,2%), kể cả thuốc kê đơn cấp tính (16,5% so với 22,0%). Khoảng 12% nam giới và phụ nữ đã sử dụng thuốc phòng ngừa đau đầu theo đơn. Nam và nữ có những nguyên nhân và triệu chứng khác nhau khi bị đau nửa đầu. 6. Biến chứng bệnh đau đầu ở nam và nữ giới khác nhau như thế nào? Đau nửa đầu – một chứng đau đầu phổ biến ảnh hưởng đến hơn 1 tỷ dân số thế giới là loại đau đầu nam giới hay nhất, làm tăng nguy cơ đột quỵ và đau tim ở nam giới. Ước tính có khoảng 9% nam giới là người thường xuyên bị đau nửa đầu. Theo Báo cáo Sức khỏe Đặc biệt của Trường Đại học Y khoa Harvard, được xuất bản bởi Harvard Health Publications, bệnh đau nửa đầu ở nam giới có thể dẫn đến một số ảnh hưởng lớn tới sức khỏe như sau. 6.1. Bệnh đau đầu ở nam giới gay ảnh hưởng đến giấc ngủ Không giống như các loại đau đầu khác (đau đầu căng thẳng, đau đầu thông thường), chứng đau nửa đầu có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và các chức năng hàng ngày nam giới. Những người đàn ông bị chứng đau nửa đầu thường xuyên cũng có nhiều khả năng mắc các vấn đề sức khỏe khác như lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, hội chứng ruột kích thích và hội chứng chân không yên. 6.2. Bệnh đau đầu làm tăng nguy cơ đau tim ở nam giới 20.084 nam giới từ 40 đến 84 tuổi tham gia Nghiên cứu đã hoàn thành bảng câu hỏi y tế chi tiết mỗi năm về tình trạng sức khỏe của họ. Theo báo cáo, chứng đau nửa đầu làm tăng nguy cơ đau tim lên 42% ở nam giới. Một nghiên cứu khác trên tạp chí Neurology phát hiện ra rằng những người bị đau nửa đầu có nguy cơ bị đau tim cao gấp đôi so với những người không bị đau nửa đầu. Trong nghiên cứu đó, nguy cơ đau tim cao hơn ở những người có chứng đau nửa đầu kèm theo hào quang. Những người có bệnh nền như tiểu đường, huyết áp cao, mỡ máu cao cũng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn 50%. Nam giới cần nhận thức rõ hơn về bệnh đau đầu và những biến chứng có thể xảy ra 6.3. Bệnh đau đầu ở nam giới làm tăng nguy cơ đột quỵ Một nghiên cứu khác từ Hệ thống Y tế Đại học Loyola cho thấy những người bị chứng đau nửa đầu có nguy cơ bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ từ máu đông gây ra. Không rõ làm thế nào chứng đau nửa đầu có liên quan đến nguy cơ đột quỵ và đau tim cao hơn, nhưng một giả thuyết cho rằng chúng có thể có chung cơ chế. 7. Cách điều trị và ngăn ngừa bệnh đau đầu ở đàn ông Rõ ràng là bệnh nhân nam và nữ có những nguyên nhân và triệu chứng khác nhau khi bị đau nửa đầu. Vì vậy, việc điều trị phụ thuộc vào mức độ thường xuyên và nghiêm trọng của cơn đau đầu. 7.1 Cách điều trị Đối với nam giới, các khuyến nghị thường bao gồm sự kết hợp của thay đổi lối sống, cùng với thuốc. Theo Tổ chức Theo dõi Sức khỏe Nam giới Harvard, nhiều bệnh nhân có thể giảm triệu chứng chứng đau đầu bằng cách sử dụng 1 số loại thuốc giảm đau không kê đơn. Chẳng hạn như Triptans, Naproxen, Acetaminophen, Ibuprofen, Aspirin… Lưu ý, các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với các chuyên gia nội thần kinh để được chẩn đoán và chỉ định đơn thuốc phù hợp. Tương tự như phụ nữ, chìa khóa để khắc phục bệnh đau đầu ở nam giới bao gồm thường xuyên chăm sóc bản thân, ăn uống đúng loại, đủ nước và nghỉ ngơi đầy đủ. Nếu các triệu chứng vẫn tiếp tục, hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn. 7.2 Cách phòng tránh Đối với nam giới, bệnh đau đầu có thể được phòng tránh bằng cách: – Hạn chế tối đa sự căng thẳng và làm thần kinh thư giãn – Ăn uống đủ chất, và tránh những loại thực phẩm có thể là tác nhân gây đau đầu như rượu bia, socola, thực phẩm chế biến sẵn, bột ngọt… – Ngủ đúng và đủ giấc – Nếu mắc các bệnh mãn tính liên quan đến thời tiết như viêm xoang nên điều trị tích cực từ sớm
thucuc
1,399
Địa chỉ phòng khám cơ xương khớp Uy Tín số 1 tại Hà Nội 2019 Bệnh cơ xương khớp – bệnh nghề nghiệp phổ biến nhất thế giới Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có đến 7% dân số Việt Nam mắc các bệnh lý về cơ xương khớp, trong đó có hơn 65% là dân văn phòng. Đặc biệt tỷ lệ trẻ hóa các bệnh lý cơ xương khớp ngày càng tăng. Dân văn phòng là đối tượng tiếp xúc nhiều với máy tính, ít đi lại. Một số bộ phận do đặc thù công việc phải ngồi liên tục 6-7 tiếng/ngày, thời gian đi lại rất ít. Do đó các bệnh lý về cơ xương khớp ở đối tượng này tăng cao rõ rệt. Bệnh lý cơ xương khớp có thể thay đổi với các triệu chứng nhẹ đến các rối loạn chức năng nghiêm trọng. Thậm trí nhiều trường hợp bệnh nặng có thể dẫn đến di chứng tàn tật. Bệnh cơ xương khớp không gây tử vong hay nguy hiểm đến sức khỏe. Nhưng về lâu dài sẽ làm giảm chất lượng sống, giảm năng suất lao động, ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người bệnh. Bệnh cơ xương khớp ở giới văn phòng thường có các biểu hiện chủ yếu như đau âm ỉ (lưng, cổ, cổ – cánh – ngón tay…), nhức mỏi vai gáy, tê mỏi, rối loạn dáng đi, … Ngoài ra một điểm đặc trưng khác là dân văn phòng thường xuyên phải đi sớm về muộn. Cả ngày có khi nhốt mình trong các tòa nhà kín, ít khi ra ngoài vận động. Do đó dẫn đến tình trạng thiếu Vitamin D – loại Vitamin quan trọng nhất trong việc tổng hợp và hình thành bộ xương của con người. Nhiều bệnh lý cơ xương khớp ở giới văn phòng diễn ra âm thầm. Ít người chú ý đến các biểu hiện của chúng và thường bỏ qua. Chính vì sự chủ quan này đã khiến không ít trường hợp bệnh trở nên nặng hơn và việc điều trị cũng khó khăn hơn rất nhiều. Khi có các dấu hiệu nhức mỏi vai gáy, đau lưng, mỏi cổ, cánh hay ngón tay. Người bệnh nên lựa chọn cho mình một địa chỉ phòng khám cơ xương khớp uy tín tại Hà Nội để khám và điều trị sớm. Không nên chủ quan để bệnh kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và sinh hoạt của bản thân. Địa chỉ phòng khám cơ xương khớp uy tín tại Hà Nội
thucuc
425
3 Loại thuốc đau mắt đỏ cho bà bầu Mẹ bầu là đối tượng có nguy cơ cao bị mắc bệnh đau mắt đỏ. Đồng thời, việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai cần được cân nhắc hết sức cẩn thận, đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe của thai nhi. Dưới đây là 1 số gợi ý thuốc đau mắt đỏ cho bà bầu có thể sử dụng để cải thiện 1 số triệu chứng khó chịu ở mắt. 1. Mẹ bầu dùng thuốc nhỏ mắt được không?  Trong quá trình mang thai, việc sử dụng thuốc tân dược có thể có tác động xấu đến sức khỏe và phát triển của thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ khi các cơ quan và chi tiết của thai nhi còn đang trong giai đoạn hình thành. Vì vậy, tân dược sẽ không phải là loại thuốc đau mắt đỏ cho bà bầu được các chuyên gia y tế khuyến cáo. Tuy nhiên, trong trường hợp bị các bệnh như đau mắt đỏ, viêm loét giác mạc và các vấn đề tương tự, mẹ bầu vẫn phải sử dụng thuốc. Trong tình huống này, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và điều trị để tránh tình trạng bệnh trầm trọng và ảnh hưởng đến thị lực, thậm chí có thể gây mù lòa. Mẹ bầu hoàn toàn có thể sử dụng thuốc đau mắt đỏ cho mẹ bầu nhưng phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa Bác sĩ sẽ xem xét loại thuốc và liều lượng phù hợp để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Theo các chuyên gia, thuốc nhỏ mắt là một trong những loại thuốc có nồng độ hoạt chất thấp nhất trong các loại dược phẩm. Do đó, nồng độ hoạt chất của thuốc này với thai nhi rất thấp và có thể sử dụng cho nhiều đối tượng, đặc biệt là bà bầu. Sử dụng thuốc nhỏ mắt trong thời gian ngắn và với liều lượng phù hợp, không gây hại cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Ngoài ra, trước khi sử dụng bất kì loại thuốc nào, bao gồm thuốc đau mắt đỏ cho mẹ bầu, các mẹ cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng và chú ý dòng chữ khuyến cáo sản phẩm an toàn với phụ nữ có thai. 2. Thuốc đau mắt đỏ cho bà bầu  2.1. Hylene Ophthalmic Solution Hylene Ophthalmic Solution là một loại thuốc nhỏ mắt được sử dụng để điều trị đau mắt đỏ và tổn thương biểu mô giác mạc. Đặc biệt, nó được chỉ định cho bà bầu trong trường hợp đau mắt đỏ, hỗ trợ điều trị tổn thương biểu mô giác, chấn thương mắt, hội chứng Sjogren, khô mắt do tác động bên ngoài và hỗ trợ sau phẫu thuật mắt. Thuốc nhỏ mắt Hylene Ophthalmic Solution giúp làm giảm các triệu chứng đau mắt đỏ ở mẹ bầu Trong quá trình sử dụng thuốc, mẹ bầu nên tuân thủ theo hướng dẫn chi tiết từ bác sĩ về thời gian và liều lượng thuốc khi tra vào mắt. Trước khi nhỏ thuốc vào mắt, nên làm sạch bụi bẩn trên mắt bằng bông ẩm trước, sau đó mới nhỏ thuốc. Tránh để phần đầu của ống thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt bị bệnh. Nếu xuất hiện cảm giác khó chịu, ngứa hoặc xung huyết ở mắt, bạn hãy dừng việc sử dụng thuốc. 2.2. Sancoba Cyanocobalamin 0.02% Sancoba Cyanocobalamin 0.02% là thuốc nhỏ mắt được đánh giá là lựa chọn tốt cho bà bầu. Thuốc chứa hoạt chất Cyanocobalamin 0.02%, còn được gọi là vitamin B12. Cyanocobalamin 0.02% có tác dụng hỗ trợ tăng trưởng và tái tạo tế bào mắt. Vì vậy, loại thuốc này được bác sĩ chỉ định trong việc điều trị viêm loét giác mạc, tổn thương giác mạc, khô mắt và mỏi mắt. Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng phòng ngừa các bệnh lý mắt khác. 2.3. Optive Advanced Optive Advanced là một loại thuốc nhỏ mắt có thành phần chính là Natri carboxymethylcellulose 5 mg/ml và Glycerin 9 mg/ml. Sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive Advanced có tác dụng làm giảm cảm giác khó chịu do khô mắt mà không gây kích ứng cho bà bầu. Loại thuốc nhỏ mắt này được chỉ định sử dụng trong trường hợp mỏi mắt, khô mắt do tiếp xúc với gió và ánh sáng mặt trời. Nó là một sản phẩm phổ biến và dễ dàng tìm mua tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào, các bà bầu cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. 3. Mẹ bầu bị đau mắt đỏ nên làm gì?  Dưới đây là những lưu ý quan trọng dành cho bà bầu khi gặp vấn đề về đau mắt, giúp giảm các triệu chứng khó chịu mà vẫn đảm bảo an toàn cho thai nhi. – Không sử dụng thuốc nhỏ mắt vượt quá liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ: Việc sử dụng thuốc nhỏ mắt quá liều có thể gây tác động tiêu cực và thuốc nhỏ mắt cũng không phải là ngoại lệ. Việc sử dụng quá liều thuốc nhỏ mắt có thể làm mờ tầm nhìn, gây khô mắt và thậm chí gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm, loét giác mạc hoặc mất màu sắc. Mẹ bầu nên đi khám để biết rõ tình trạng đau mắt đỏ và sử dụng thuốc kê đơn do bác sĩ chuyên môn chỉ định Do đó, bà bầu nên chỉ sử dụng loại thuốc mà bác sĩ chuyên khoa mắt đã kê đơn và tuân thủ liều lượng đề nghị để tránh các hậu quả không mong muốn. – Không tự ý sử dụng các bài thuốc dân gian để điều trị đau mắt: Một số người cho rằng bà bầu không nên dùng thuốc Tây, do đó, khi gặp phải vấn đề về sức khoẻ, họ thường tìm kiếm các phương pháp điều trị bằng thảo dược dân gian. Tuy nhiên, đã có nhiều trường hợp phải nhập viện để điều trị do tác dụng phụ từ việc áp dụng các phương pháp đắp thuốc hay xông thuốc dân gian không đảm bảo an toàn. Vì vậy, bà bầu không nên áp dụng những loại thuốc dân gian chưa được chứng nhận bởi y học hiện đại. – Ngủ nhiều, hạn chế xem thiết bị điện tử để đôi mắt được nghỉ ngơi: Bên cạnh việc sử dụng thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu theo chỉ định từ bác sĩ, bạn cũng nên đảm bảo mắt được nghỉ ngơi đầy đủ. Điều này giúp đảm bảo sức khỏe mắt của mẹ bầu. 4. Có nên chữa đau mắt đỏ bằng cách dân gian thay vì dùng thuốc nhỏ mắt không?  Đau mắt đỏ tuy không ảnh hưởng nhiều đến thai nhi, nhưng việc dùng thuốc chữa đau mắt đỏ tại nhà có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé. Vì thế mà nhiều mẹ bầu ưu tiên lựa chọn các cách chữa đau mắt đỏ như dùng lá trầu không, lá tràm trà để cải thiện mức độ khó chịu mà thành phần hoàn toàn tự nhiên.
thucuc
1,248
Công dụng thuốc Yuhan Antiphlamine Yuhan Antiphlamine là thuốc bôi ngoài da có tác dụng giảm đau, chống viêm tại chỗ. Thuốc chứa thành phần chính là Methyl salicylate, L- Menthol với các hàm lượng 20 gam, 6gam, bào chế dạng dung dịch bôi da, lọ 100ml. Để hiểu rõ hơn về thuốc bôi da Yuhan Antiphlamine, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Yuhan Antiphlamine có tác dụng gì? Thuốc Antiphlamine công dụng trong giảm các triệu chứng viêm, đau cơ khớp xương, được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng. Tác dụng thuốc có được là nhờ sự kết hợp tác dụng dược lý của các thành phần thuốc Methyl salicylate và L- Menthol.Hai hoạt chất Methyl salicylate và L- Menthol đều có hiệu quả giảm đau mạnh, khi hiệp đồng tác dụng, cơn đau sẽ nhanh chóng được làm dịu. Cơ chế hoạt động của thuốc là làm giãn nở các mạch máu giúp máu đến lưu thông tốt hơn tại những vị trí chấn thương hoặc bị tụ máu. Nhờ đó giảm được viêm và các cơn đau tại vị trí tổn thương.Thuốc được bào chế dạng dung dịch giúp khả năng hấp thu qua da của thuốc rất dễ dàng, cơ chế thẩm thấu nhanh đem lại hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Yuhan Antiphlamine 2.1. Chỉ định. Thuốc Yuhan Antiphlamine có hiệu quả trong các trường hợp sau:Bệnh lý cơ xương khớp bao gồm: Bong gân đau cơ, đau khớp, đau sau gãy xương, đau mỏi lưng, các vết bầm tím tụ máu do va chạm mạnh, đau vai, đau do thấp khớp, đau dây thần kinh.Các chứng viêm da, nổi mẩn đỏ, vết đau do côn trùng cắn.Chứng sưng đau do lạnh, các chứng đau đầu do thời tiết, đau cơ và tê buốt tay chân...Đau do người bệnh hoạt động sai tư thế, lười vận động hay lao động, vận động quá sức.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Yuhan Antiphlamine khi có chống chỉ định sau:Người bệnh mẫn cảm, dị ứng với các thành phần Methyl salicylate hoặc L- Menthol, các tá dược.Tránh để thuốc vào mắt, vùng xung quanh mắt và màng nhầy, trên vết thương hở.Không sử dụng trên vùng da bị viêm nguyên nhân eczema, vùng da bị trầy xước, vùng da mẫn cảm. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Yuhan Antiphlamine Cách dùng:Thuốc Yuhan Antiphlamine được dùng đường bôi trực tiếp lên da. Người bệnh cần vệ sinh sạch sẽ tay, vùng da bị bệnh. Dùng tay thoa dung dịch thuốc lên vị trí đau, dàn đều thuốc, mát xa nhẹ nhàng để thuốc lan khắp vị trí điều trị.Người bệnh có thể dùng thanh mát xa đi kèm lọ thuốc lăn qua lăn lại từ 5-6 lượt trên vùng da cần điều trị. Mục đích của việc làm này là làm bong, tách lớp sừng, những lớp tế bào chết, giúp hoạt chất thuốc ngấm nhanh và sâu vào bên trong da.Liều dùng:Ngày bôi vùng da cần điều trị từ 1 lần đến 4 lần, tùy từng trường hợp lâm sàng theo chỉ định liều dùng từ bác sĩ. 4. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Yuhan Antiphlamine Yuhan Antiphlamine được coi là thuốc bôi hiệu quả, ít tác dụng phụ, có thể gặp như nổi phát ban, ngứa da, cảm giác nóng rát sau khi bôi thuốc.Nếu người bệnh gặp bất cứ tác dụng bất thường gây khó chịu, ngoài các triệu chứng kể trên trong quá trình dùng Yuhan Antiphlamine, hãy thông báo cho bác sĩ. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Yuhan Antiphlamine Các vấn đề cần lưu ý trong thời gian sử dụng thuốc Yuhan Antiphlamine bao gồm:Dùng thận trọng thuốc bôi trong trường hợp người bệnh hoặc người nhà có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc hóa mỹ phẩm.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi cần được sự giám sát của người lớn nếu có chỉ định dùng thuốc.Thuốc chỉ được dùng bôi ngoài da, không được uống dung dịch.Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt. Nếu thuốc dính vào mắt, cần phải rửa kỹ với nước sạch. Trong trường hợp nặng hơn, người bệnh cần sự giúp đỡ của bác sĩ nhãn khoa.Đối với vết xước, vết thương hở nên thận trọng.Sau điều trị 5 - 6 ngày, nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc, thông báo cho bác sĩ.Không nên dùng dung dịch Yuhan Antiphlamine cho phụ nữ có thai và người cho con bú khi người bệnh không thực sự cần thiết.Thuốc bôi có thể gây ngứa, bỏng rát ở vùng da, cần sử dụng thận trọng khi lái tàu xe hoặc vận hành máy móc đảm bảo an toàn và tránh tác động xấu đến hiệu quả công việc.Trên đây là thông tin về sản phẩm Yuhan Antiphlamine. Thuốc bôi ngoài có hiệu quả trong giảm các triệu chứng viêm đau bệnh lý cơ xương khớp. Cần sử dụng thuốc đúng hàm lượng, cân nhắc khi dùng thuốc không đáp ứng, hiệu quả ít, cần thay đổi phác đồ, thông báo cho bác sĩ. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc về Yuhan Antiphlamine, hãy nhờ các nhân viên y tế tư vấn.
vinmec
876
Trào ngược dạ dày gây hôi miệng và cách khắc phục Trào ngược dạ dày là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng bị hôi miệng. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến trào ngược dạ dày gây hôi miệng và cách khắc phục. Vì sao trào ngược dạ dày lại gây hôi miệng? Hôi miệng do rất nhiều nguyên nhân trong đó trào ngược dạ dày thực quản là một trong những nguyên nhân gây hôi miệng điển hình. Vậy, tại sao trào ngược dạ dày lại gây hôi miệng? Trào ngược dạ dày là một trong những nguyên nhân gây hôi miệng. Trào ngược dạ dày thực quản là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp, xảy ra khi các chất dịch dạ dày (HCl, pepsin, dịch mật,…) bị đẩy ngược lên thực quản. Các dịch vị này có tính acid gây kích thích niêm mạc thực quản, làm xuất hiện các triệu chứng trào ngược dạ dày và khiến hơi thở của người bệnh có mùi hôi khó chịu. Hôi miệng khiến người bệnh mất tự tin trong cuộc sống và giao tiếp. Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản thường có nguy cơ phải chung sống với tình trạng hôi miệng. Trào ngược dạ dày gây hôi miệng và cách khắc phục Để khắc phục triệt để tình trạng hôi miệng do trào ngược dạ dày cần chữa trị dứt điểm bệnh trào ngược dạ dày. Khi bệnh trào ngược dạ dày thực quản được chữa trị dứt điểm thì tình trạng hôi miệng cũng tự chấm dứt. Theo đó, người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám và điều trị hiệu quả bệnh trào ngược dạ dày. Để khắc phục triệt để tình trạng hôi miệng do trào ngược dạ dày cần chữa trị dứt điểm bệnh trào ngược dạ dày. Một số lời khuyên giúp khắc phục tình trạng hôi miệng do bệnh trào ngược dạ dày: -Vệ sinh răng lợi sạch sẽ sau khi ăn bằng cách đánh răng, dùng chỉ nha khoa hoặc súc miệng bằng nước muối sinh lý. -Uống nhiều nước 2,5-3 lít nước/ngày. -Chia nhỏ bữa ăn, tránh ăn khuya và ăn no sát giờ đi ngủ. -Hạn chế ăn các món ăn dễ làm trào ngược dạ dày như đồ ăn khó tiêu hóa, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhiều gia vị, đồ ăn có chứa chất kích thích niêm mạc dạ dày… -Dùng các thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp hạn chế trào ngược dạ dày như sữa chua, rau xanh, trái cây, khoai lang, ngũ cốc, mật ong, bơ… -Đánh răng sạch trước khi đi ngủ. -Kê cao gối khi ngủ -Hạn chế căng thẳng – stress vì căng thẳng stress là nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản. -Tránh uống rượu bia, đồ uống chứa cồn, chứa ga và các chất kích thích khác. -Không hút thuốc lá. -Có thể dùng hạt đinh hương, cam thảo và gừng để giảm bớt hôi miệng. … XEM THÊM: >> Các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày >> Người bị trào ngược dạ dày thực quản cần kiêng gì? >> Người bị trào ngược dạ dày nên ăn gì?
thucuc
546
Nên và không nên ăn gì khi bị viêm loét dạ dày tá tràng? Không có chế độ ăn uống cụ thể dành cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng nhưng một số thực phẩm nhất định có thể góp phần làm tăng acid dạ dày và gây kích ứng vết loét. Tuy nhiên cũng có những thực phẩm lại giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. Sữa Sữa kích thích dạ dày để tăng sản xuất axit, gây kích ứng vết loét, khiến các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của viêm loét dạ dày tá tràng là ợ hơi, đặc biệt là sau khi ăn xong. Sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua bao phủ bên ngoài vết loét ở dạ dày. Điều này có vẻ như sẽ giúp làm dịu vết loét nên nhiều người tin rằng uống sữa là một cách để giúp chữa viêm loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên thực tế là sữa kích thích dạ dày để tăng sản xuất axit, gây kích ứng vết loét, khiến các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Vì vây những ai bị viêm loét dạ dày tá tràng cần hạn chế uống sữa và ăn các sản phẩm chế biến từ sữa khác vì nó có thể gây trì hoãn quá trình chữa lành vết loét. Đồ ăn cay Caffeine Caffeine là một chất hóa học tự nhiên có trong đồ uống như cà phê, trà và sô đa cũng như các loại thực phẩm như sô cô la.  Các bác sĩ phân loại cà phê như một chất kích thích bởi vì nó kích thích hệ thần kinh giúp người uống tỉnh táo. Caffeine cũng kích thích sản xuất axit trong dạ dày và do đó kích thích các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng. Vì thế người bệnh cần tránh ăn uống các loại thực phẩm và đồ uống có caffeine. Một chế độ ăn uống giàu chất xơ giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ phát triển viêm loét dạ dày tá tràng. Chất xơ Một chế độ ăn uống giàu chất xơ giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ phát triển viêm loét dạ dày tá tràng. Để tăng cường chất xơ cho cơ thể, hãy lựa chọn trái cây và rau quả cho bữa ăn hàng ngày. Theo khuyến cáo, nam giới trưởng thành cần  30-38 g chất xơ và nữ giới trưởng thành cần 21-25 g chất xơ mỗi ngày để hệ tiêu hóa khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường.
thucuc
452
Bệnh quai bị ở trẻ em, sự khác biệt giữa bé trai và bé gái Quai bị là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến ở trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 16. Bệnh này được gây ra bởi virus Paramyxovirus. Nếu không được điều trị kịp thời, quai bị có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm tuyến sinh dục và viêm màng não. Có nhiều câu hỏi được đặt ra như: triệu chứng bệnh quai bị ở trẻ em là gì, quai bị bé trai và bé gái khác nhau ra sao, phương pháp điều trị của bệnh,..? 1. Triệu chứng căn bệnh quai bị ở bé trai và bé gái có gì khác nhau? 1.1. Những triệu chứng bệnh quai bị ở trẻ em xảy ra ở cả bé trai và bé gái Triệu chứng khi mắc quai bị ở bé trai và bé gái có thể giống nhau và bao gồm: – Giai đoạn khởi phát: Trẻ có triệu chứng sốt, mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ và đau nhức đầu. – Giai đoạn toàn phát: Phần lớn trẻ sẽ có viêm tuyến nước bọt nằm gần tai, và sốt cao trong nhiều giờ. Trẻ mắc quai bị sẽ có sốt cao trong một khoảng thời gian dài, và bên bạnh cằm phía dưới tai sẽ sưng. Sau khoảng 1 đến 2 ngày, bên cằm kia cũng sẽ bắt đầu sưng. Một số trường hợp hiếm hơn, trẻ chỉ bị sưng một bên. Vùng sưng thường không có tình trạng tấy đỏ, nóng, không có hiện tượng lõm khi ấn vào. Thông thường, sự sưng viêm ở hai bên không đối xứng trong trường hợp mắc bệnh quai bị. Bệnh quai bị không hiếm gặp ở trẻ em Giai đoạn lui bệnh: Sau khoảng 3 đến 4 ngày kể từ khi bắt đầu bị bệnh, sự sưng ở tuyến nước bọt gần tai sẽ giảm đi và hết sưng. Phần hạch cũng có thể sưng lâu hơn. Theo các chuyên gia, nếu tuân thủ tốt các biện pháp kiêng cữ và điều trị tích cực, bệnh quai bị sẽ được khỏi trong khoảng 10 ngày và nguy cơ biến chứng được hạn chế tối đa. 1.2. Những biểu hiện khác nhau giữa bé trai và bé gái khi bị bệnh quai bị ở trẻ em Rất nhiều người thắc mắc về sự khác nhau trong biểu hiện của bệnh quai bị ở bé trai và bé gái, và các chuyên gia y tế đã đưa ra câu trả lời như sau: – Quai bị ở trẻ trai có thể gây ra biến chứng viêm tinh hoàn: Các bé trai mắc bệnh quai bị trong giai đoạn dậy thì có nguy cơ cao bị viêm tinh hoàn. Nếu không được điều trị đúng cách, có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chúng trong tương lai. Thường thì biểu hiện viêm tinh hoàn sẽ xuất hiện sau khoảng 5 đến 7 ngày kể từ khi viêm tuyến nước bọt bắt đầu. Tuy nhiên, viêm tinh hoàn thường chỉ xảy ra một bên, và rất ít trường hợp bé bị viêm cả hai bên. Khi bị viêm tinh hoàn, trẻ sẽ có sốt cao hơn so với khi sốt do viêm tuyến nước bọt. Một số biểu hiện của viêm tinh hoàn có thể quan sát bằng mắt thường bao gồm: sưng và đau tinh hoàn, hiện tượng phù nề, căng, đỏ, tinh hoàn có độ cứng. Trong trường hợp nặng, có thể có viêm mào tinh hoàn hoặc tràn dịch mào tinh hoàn. Tình trạng sốt do viêm tinh hoàn có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày và mất khoảng 3 đến 4 tuần để tinh hoàn hết sưng. Nếu không được điều trị đúng cách, viêm tinh hoàn do quai bị có thể biến chứng thành teo tinh hoàn, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trẻ trong tương lai. Bệnh có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của trẻ – Bệnh quai bị ở trẻ gái có thể biến chứng thành viêm buồng trứng: Mặc dù tỉ lệ thấp, nhưng nếu không được điều trị đúng cách, bệnh quai bị có thể dẫn đến viêm buồng trứng ở bé gái. 2. Hướng dẫn phụ huynh cách chăm sóc khi trẻ bị quai bị Khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh quai bị, mẹ nên đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và hướng dẫn điều trị. Hiện nay, chưa có thuốc đặc hiệu nào để điều trị bệnh quai bị. Phương pháp hiệu quả là điều trị dựa trên các triệu chứng và cho trẻ được nghỉ ngơi hoàn toàn. Hơn nữa, bệnh quai bị là một căn bệnh lây nhiễm, do đó, trẻ cần được cách ly ít nhất 15 ngày sau khi phát hiện bệnh. Một số hướng dẫn dành cho phụ huynh về cách chăm sóc khi trẻ bị quai bị có thể tham khảo như sau: – Uống đủ nước: Mẹ nên khuyến khích trẻ uống nhiều nước lọc để giữ cho cơ thể đủ nước. Tuy nhiên, tránh cho trẻ uống nước ngọt hoặc nước trái cây vì chúng có thể kích thích sản xuất nước bọt và gây đau cho trẻ. – Chườm lạnh: Áp dụng chườm lạnh lên vùng sưng và đau có thể giúp giảm triệu chứng cho trẻ. – Thức ăn dễ tiêu: Trẻ thường chán ăn và có khó khăn khi nhai khi bị bệnh. Mẹ nên chọn thức ăn mềm, dễ tiêu như cháo để đảm bảo trẻ vẫn được cung cấp đủ dinh dưỡng. – Hạn chế một số loại quả và thực phẩm: Tránh cho trẻ ăn các loại quả có tính axit cao như cam, chanh, bưởi vì chúng có thể làm tăng triệu chứng bệnh. Cũng tránh cho trẻ ăn các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ. – Bổ sung rau xanh: Cung cấp cho trẻ các loại rau xanh để bổ sung dinh dưỡng và hỗ trợ hệ miễn dịch. – Nghỉ ngơi tuyệt đối: Đảm bảo trẻ có đủ thời gian nghỉ ngơi để hồi phục và tăng cường sức đề kháng. – Súc miệng thường xuyên: Mẹ có thể cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối ấm để giữ vệ sinh miệng. – Không tự ý mua thuốc: Mẹ không nên mua thuốc hoặc đắp thuốc lên vùng sưng của trẻ mà không có chỉ định của bác sĩ. Điều này có thể gây nguy hiểm và không giúp cho quá trình điều trị. Cha mẹ cần theo dõi sát trẻ để phát hiện những biểu hiện bất thường và đưa trẻ đi khám sớm – Hạn chế hoạt động mạnh: Trẻ nên hạn chế chạy nhảy và hoạt động quá mức trong những ngày bị bệnh để tránh tác động lên cơ thể. – Tiêm phòng: Phòng ngừa bệnh quai bị bằng việc tiêm phòng là phương pháp tốt. Vắc-xin kết hợp phòng ngừa Sởi – quai bị – rubella (MMR II) là loại vắc-xin hiệu quả nhất hiện nay. Đây là một số hướng dẫn chăm sóc cơ bản, tuy nhiên, để được hướng dẫn chi tiết và điều trị chính xác, nên đưa trẻ đến bệnh viện để được tư vấn và chăm sóc từ các chuyên gia y tế. Bài viết trên cung cấp những thông tin về căn bệnh quai bị ở trẻ em và những triệu chứng khác nhau giữa bé trai và bé gái khi nhiễm bệnh. Đồng thời, cha mẹ cũng có thêm kiến thức để chăm sóc cho trẻ khi bị bệnh. Lưu ý, khi thấy những dấu hiệu không ổn ở trẻ, cần đưa trẻ đi thăm khám sớm.
thucuc
1,304
Công dụng thuốc Escain Thuốc Escain có thành phần hoạt chất chính là Bupivacaine HCl với hàm lượng 5mg/ml. Đây là loại thuốc được sử dụng trong gây tê vùng, tại chỗ và giảm đau. Dạng bào chế của thuốc là dung dịch tiêm tủy sống. Quy cách đóng gói là hộp gồm 5 ống, mỗi ống chứa 4ml. 1. Thuốc Escain là thuốc gì? Thuốc Escain là thuốc gì? Thuốc Escain có thành phần hoạt chất chính là Bupivacaine HCl với hàm lượng 5mg/ml. Đây là loại thuốc được sử dụng trong gây tê vùng, tại chỗ và giảm đau. Dạng bào chế của thuốc là dung dịch tiêm tủy sống. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 ống, mỗi ống chứa 4ml.1.1. Dược lực học của hoạt chất Bupivacaine HCl. Hoạt chất chính Bupivacaine là thuốc gây tê tại chỗ, có công dụng gây tê mạnh gấp 2-4 lần so với thuốc Lidocain.1.2. Dược động học của hoạt chất Bupivacaine HCl. Khả năng hấp thu: Tốc độ hấp thu của hoạt chất Bupivacain phụ thuộc vào tổng liều và nồng độ thuốc sử dụng, vào cách gây tê, sự phân bố, mạch ở vị trí tiêm và sự có mặt của các hoạt chất khác như Epinephrin trong dung dịch pha tiêm. Hoạt chất Epinephrin với nồng độ thấp làm giảm tốc độ hấp thu, cho phép sử dụng tổng liều tương đối lớn hơn và kéo dài thời gian gây tê tại chỗ.Khả năng phân bố: tuỳ thuộc vào đường tiêm, thuốc được phân bố vào mọi mô của cơ thể ở mức độ nào đó, nồng độ cao nhất thấy ở các cơ quan được tưới máu nhiều như cơ tim, não, phổi, thận, gan. Hoạt chất Bupivacain có khả năng liên kết với protein huyết tương cao (95%).Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Bupivacain được chuyển hoá chủ yếu ở gan, tạo thành 2,6-pipecoloxylidin dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.Khả năng thải trừ: Thuốc thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã chuyển hoá. Chỉ có 5% hoạt chất Bupivacain được đào thải ra ngoài qua nước tiểu dưới dạng không đổi.1.3 Tác dụng của hoạt chất Bupivacaine HCl. Bupivacain là loại thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm Amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có công dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh nguyên nhân do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Natri.Hoạt chất Bupivacain có độc tính cao hơn so với các hoạt chất có công dụng tương tự như Mepivacain, Lidocain hay Prilocain. Về thời gian tác dụng không có sự khác nhau nhiều giữa chế phẩm Bupivacain có chứa và không chứa Epinephrine.Đây là hoạt chất được sử dụng để gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài từ 7 đến 14 giờ sau phẫu thuật và có thể gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong khoảng từ 3 đến 4 giờ.Hoạt chất Bupivacain còn là thuốc thích hợp để gây tê ngoài màng cứng liên tục.Hoạt chất Bupivacain không có Epinephrine còn được dùng để gây tê tủy sống trong các phẫu thuật tiết niệu, chi dưới, bụng dưới, sản khoa. 2. Thuốc Escain điều trị bệnh gì? Thuốc Escain có công dụng trong gây tê vùng, tại chỗ và giảm đau:Gây tê trong can thiệp phẫu thuật: Phong bế ngoài màng cứng, phong bế vùng (dây thần kinh lớn, nhỏ và gây tê tiêm thấm).Giảm đau: Thực hiện truyền liên tục hoặc cách khoảng, vị trí vào khoang ngoài màng cứng trong hậu phẫu hoặc khi sinh. Phong bế vùng (dây thần kinh nhỏ và gây tê tiêm thấm)Gây tê tủy sống: Phẫu thuật bụng kéo dài từ 45 đến 60 phút hoặc phẫu thuật tiết niệu, chi dưới kéo dài từ 2 đến 3 giờ. Phẫu thuật chi dưới kéo dài từ 3 đến 4 giờ khi sự giãn cơ là cần thiết. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Escain Liều dùng của thuốc Escain thay đổi tùy thuộc vào vùng gây tê tình trạng mạch máu ở mô, số đoạn thần kinh cần phong bế, mức độ gây tê giãn cơ cần thiết, khả năng dung nạp đối với từng người, kỹ thuật gây tê và tình trạng người bệnh.Liều 400mg/24giờ được dung nạp tốt đối với người lớn (kể cả có Adrenalin) cân nặng trung bình 70kg, khỏe mạnh, trưởng thành.Liều dùng của thuốc ở bất kỳ thời điểm nào không được vượt quá 2mg/kg thể trọng cơ thể.Liều sử dụng đối với trẻ em dưới 10 tuổi còn giới hạn. Với người cao tuổi cần giảm liều dùng.Cần lưu ý rằng: Liều dùng như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ được bác sĩ cân nhắc trong từng trường hợp. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Escain Trong quá trình sử dụng thuốc Escain, người dùng có thể gặp các tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Đối với hệ thần kinh trung ương: kích thích hoặc ức chế với các biểu hiện cụ thể như choáng váng, buồn nôn, sợ hãi, thờ ơ, lú lẫn, ngủ gà, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nôn mửa, cảm giác nóng- lạnh hoặc tê bì, co rút, run, co giật, mất tri giác, ức chế hô hấp và/hoặc ngừng hô hấp, kích động, nói khó, nói lắp. Trước tiên là tiếp xúc lơ mơ, mất tri giác, ngừng hô hấp.Đối với hệ tim mạch: ức chế làm tim chậm, hạ huyết áp, trụy tim mạch dẫn đến ngừng tim (nên đặt canuyn tĩnh mạch trước khi tiêm thuốc tê).Đối với huyết động học: gây tê vùng có thể dẫn đến hạ huyết áp của người sử dụng thuốc. Dị ứng: tổn thương trên da, mày đay, phù nề hay phản ứng phản vệ (có Na metabisulfit).Các tác dụng phụ nguyên nhân do sử dụng quá liều hoặc trường hợp tiêm nhầm vào mạch máu ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và/hoặc hệ tim mạch. Tiêm nhầm thuốc Escain với liều cao vào khoang dưới màng nhện có thể gây ra tình trạng ức chế thần kinh trung ương, ngừng hô hấp và trụy tim mạch. 5. Tương tác của thuốc Escain Thận trọng khi đang dùng thuốc Escain với các thuốc có công dụng chống loạn nhịp do tăng khả năng ảnh hưởng đối với tim. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Escain
vinmec
1,108
Nguyên nhân gây giãn phế quản phác đồ điều trị phù hợp Có nhiều nguyên nhân gây giãn phế quản. Tuy nhiên, do không có kiến thức về căn bệnh này nên nhiều người đã điều trị bệnh mà không khỏi. Để chữa giãn phế quản hiệu quả cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và phác đồ điều trị phù hợp của bác sĩ chuyên khoa Hô hấp. Nguyên nhân gây giãn phế quản Bệnh giãn phế quản do nhiều nguyên nhân gây ra: Giãn phế quản do mắc phải các bệnh khác nhau: Loại này chiếm tới 90% số bệnh nhân giãn phế quản, thường xảy ra sau khi mắc phải các bệnh sau: – Viêm đường hô hấp kéo dài: giãn phế quản là hậu quả của các bệnh như viêm xoang, viêm tai, viêm mũi, viêm vùng răng miệng, nhiễm khuẩn đường hô hấp. Các bệnh này gây nhiễm trùng ở các phế quản kéo dài và tái phát nhiều lần. Đồng thời gây ra phản xạ ho làm tăng áp lực trong lòng phế quản kéo dài và dẫn tới giãn phế quản. Giãn phế quản có thể là do mắc phải các bệnh lý về đường hô hấp khác như lao phổi, viêm đường hô hấp kéo dài… – Lao phổi: Trong bệnh lao phổi sau khi điều trị lành sẽ gây ra các xơ sẹo, sau đó chúng phát triển sẽ gây biến dạng và chít hẹp phế quản. Tùy từng thể lao mà khả năng gây giãn phế quản khác nhau. – Các bệnh viêm nhiễm virut ở phổi và phế quản: Các bệnh này gây ho và tăng áp lực trong lòng phế quản kéo dài. Lúc đầu, giãn phế quản chỉ là tạm thời nhưng nếu điều trị không tốt thì tổn thương sẽ trở thành không hồi phục và dẫn tới bệnh giãn phế quản. – Các tổn thương gây hẹp phế quản: Các bệnh lý gây hẹp phế quản như polyp phế quản, dị vật phế quản, các bệnh lý hạch ở rốn phổi như lao hạch… Khi các phế quản bị hẹp sẽ gây ứ đọng trong lòng phế quản và làm cho phế quản bị viêm nhiễm, xuất tiết kéo dài từ đó làm tổn thương cấu trúc thành phế quản. Đồng thời sự chít hẹp này cũng gây tăng áp trong lòng phế quản dẫn tới giãn phế quản. – Giãn phế quản do hóa chất: Thường gặp ở những người làm việc lâu ngày với các hóa chất bay hơi. Các hóa chất này khi hít phải vào đường hô hấp chúng sẽ gây kích thích, tăng tiết và tổn thương cấu trúc thành phế quản đồng thời gây phản xạ ho và tăng áp trong lòng phế quản. Nếu hít phải hóa chất trong thời gian dài sẽ dẫn tới giãn phế quản. Giãn phế quản có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Giãn phế quản bẩm sinh: Đa số gặp ở người trẻ và có kết hợp với bệnh phổi đa nang. Bệnh giãn phế quản thường có các biểu hiện lâm sàng khác nhau vì nó tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh, mức độ nặng – nhẹ. Tuy nhiên giãn phế quản thường có các dấu hiệu như: – Sốt: Người bệnh chỉ sốt ở giai đoạn ứ đọng mủ và đờm trong phế quản do không khạc ra được, thông thường chỉ sốt nhẹ khoảng 38 độ C, có khi đến 39 – 40 độ C. – Người bệnh thường gầy yếu, mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn. – Ho khạc đờm: Người bị giãn phế quản thường bị ho về sáng, khạc ra nhiều đờm mủ với số lượng khoảng 100 – 300ml. Đờm thường có màu vàng của sữa, có khi màu trắng đôi khi có màu xanh và có mùi hôi. – Ho ra máu: Khoảng 20 – 50% số người mắc bệnh giãn phế quản có ho ra máu. Số lượng máu ho ra thường ít nhưng cá biệt có trường hợp ho ra máu lượng nhiều. Một số ít trường hợp ho ra máu lẫn đờm. – Đau tức ngực, khó thở: Khoảng 50 – 70% số trường hợp có triệu chứng đau tức ngực và 20% có triệu chứng khó thở. Tuy nhiên, các dấu hiệu này thường xuất hiện trong những đợt bội nhiễm nặng. Người bệnh cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp Khi thấy các dấu hiệu giãn phế quản, người bệnh không nên chủ quan. Cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh. Để điều trị giãn phế quản hiệu quả cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Người bệnh cần điều trị kết hợp cả bệnh giãn phế quản với bệnh lý hô hấp đang mắc phải. Việc điều trị như thế nào cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Chính vì thế người bệnh nên tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị, theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám thường xuyên.
thucuc
861
Uống gì mát gan - bổ thận thanh lọc cơ thể? Gan và thận là hai cơ quan quan trọng, việc chăm sóc, bảo vệ gan, thận là điều cần thiết. Bên cạnh các bài thuốc có lợi cho gan và giúp cải thiện chức năng thận thì một chế độ ăn uống hợp lý cũng có thể duy trì được sức khỏe của 2 cơ quan trên. Vậy uống gì mát gan bổ thận? Dưới đây là những gợi ý về các loại nước uống đơn giản mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà. 1. Nước lọc giúp mát gan - bổ thận Trong cơ thể chúng ta có đến hơn 70% là nước. Điều này cũng cho thấy được tầm quan trọng của nước với việc duy trì sức khỏe hàng ngày. Nếu không có đủ lượng nước cần thiết, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mệt mỏi, dễ căng thẳng, lo âu,... Theo các chuyên gia, tỷ lệ mắc các bệnh lý về thận có thể gia tăng nếu chúng ta không cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể. Nước lọc sẽ làm loãng muối cùng với những loại khoáng chất ở bên trong nước tiểu. Nhờ đó, nguy cơ sỏi thận được hình thành cũng sẽ thấp hơn. Tùy vào nhu cầu của cơ thể mà bạn có thể bổ sung nguồn nước sao cho phù hợp nhất. Dưới đây là lượng nước mà các chuyên gia khuyến cáo cho từng đối tượng cụ thể: Dưới 6 tháng tuổi: Bé chỉ cần được uống sữa mẹ đầy đủ. Khoảng 6 - 12 tháng tuổi: Bé nên được uống khoảng 200ml đến 300ml nước/ngày. Từ 1 tuổi (nặng khoảng 4,5 - 13,6kg): Bổ sung khoảng 425 - 992ml/ngày. Trẻ nặng từ 11 - 20kg: Lượng nước cần bổ sung khoảng 1.000ml + 50ml/mỗi 10kg cân nặng. Trẻ trên 21kg: Cần bổ sung 500ml + 20ml nước cho mỗi 20kg. Người trưởng thành 19 - 55 tuổi có các hoạt động bình thường: 35ml x tổng cân nặng của cơ thể. Người từ 55 tuổi: 30ml x tổng cân nặng của cơ thể. Bạn nên duy trì uống nước đều đặn trong ngày thay vì chờ đến lúc khát mới uống. Việc uống nước dồn trong 1 lần cũng không tốt cho sức khỏe. Bạn cũng không nên uống quá nhiều nước trước hoặc sau khi ăn 1 tiếng đồng hồ để tránh tác động không tốt đến quá trình tiêu hóa thức ăn. 2. Danh sách các loại đồ uống mát gan bổ thận từ tự nhiên Thực tế, chúng ta có thể chế biến rất nhiều loại đồ uống mát gan, bổ thận khác nhau sử dụng nguyên liệu từ tự nhiên. Có thể kể đến như: Trà xanh Từ rất lâu trước đây, trà xanh được biết đến là một loại thức uống thanh nhiệt, giải độc rất tốt cho sức khỏe. Nếu bạn đang không biết uống gì mát gan bổ thận thì có thể sử dụng trà xanh hàng ngày. Trong lá trà xanh có một lượng lớn các hoạt chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ mệt mỏi, giảm căng thẳng, mát da và đào thải các độc tố có hại ra ngoài. Duy trì thói quen này, làn da của bạn sẽ ngày càng sáng hơn và căng tràn sức sống. Ngoài ra, uống trà xanh mỗi ngày còn giúp cơ thể phòng ngừa được một vài loại bệnh lý như: chứng nóng gan, xơ gan, hạn chế tình trạng gan nhiễm vỡ, phòng xơ vữa động mạch hay ngăn ngừa ung thư,... Để làm nước trà xanh uống hàng ngày, bạn có thể áp dụng công thức đơn giản sau: Nguyên liệu gồm có: 50 - 100g trà xanh Lá trà xanh mang đi rửa với nước sạch và để cho ráo bớt nước. Vò nát lá trà để khi hãm nước trà tăng thêm hương vị thơm ngon. Cho trà vào trong bình rồi chế thêm nước sôi vào, lược bỏ phần nước đầu đi. Cho vào trong bình khoảng 200 - 300ml nước sôi và để hãm trà trong khoảng 3 - 5 phút là có thể sử dụng. 3. Nước rau má Một loại nước có công dụng mát gan - bổ thận tiếp theo mà bạn có thể sử dụng chính là rau má. Trong nghiên cứu y học cổ truyền, rau má có tính mát, hơi đắng và không có độc. Nước rau má có khả năng làm mát cơ thể, giúp giải độc, chống viêm, đồng thời hỗ trợ rất tốt cho việc phòng ngừa những bệnh lý liên quan đến tim mạch, mụn nhọt, sốt,... Tất nhiên, rau má cũng là một thức uống có công dụng làm mát gan và rất có lợi cho thận. Công thức làm nước rau má khá đơn giản như sau: Rau má rửa sạch với nước rồi mang đi ngâm trong nước muối loãng. Cho rau má và nước vào máy xay nhuyễn. Lọc lấy phần nước và bỏ bã. Bạn có thể cho vào thêm một chút đường để dễ uống hơn. Lưu ý: Tùy thuộc vào số lượng rau má cũng như mức độ đặc loãng mà bạn mong muốn để chế nước thêm cho phù hợp. Bạn không nên uống nước rau má trong một thời gian dài. Theo đó, bạn chỉ nên uống khoảng từ 2 đến 3 ly rau má mỗi tuần và không nên uống liên tục trong 30 ngày. 4. Nước đậu đen Uống gì mát gan bổ thận? Chắc chắn bạn không thể bỏ qua được sự thơm ngon của nước đậu đen cùng những công dụng đặc biệt đối với sức khỏe. Trong Đông y, đậu đen là nguyên liệu ngọt, tính bình, có khả năng giải độc, khứ phong lợi thủy, làm sáng mắt,... rất hiệu quả. Ngoài ra, đậu đen còn có nhiều dưỡng chất vitamin A, B, C, muối khoáng, glucid,... Bên cạnh đó, trong đậu đen còn có cả các acid amin tốt cho cơ thể như lysin, methionin, leucin,... Với nhiều dưỡng chất đặc biệt trên, đậu đen được xem như một loại dược liệu chữa bệnh lành tính, rất tốt với những người có gan yếu, hư thận, bị liệt dương, hoa mắt,... Bạn có thể uống nước đậu đen hàng ngày để làm mát gan, bổ thận, giải nhiệt cho cơ thể. Công thức làm nước đậu đen cũng khá đơn giản như sau: Chuẩn bị khoảng 20 - 40g đậu đen rửa sạch rồi cho vào nồi cùng với nước để ninh nhừ (nếu bạn thích vị ngọt thì có thể cho thêm một ít đường). Bạn có thể ăn cả nước lẫn cái. Sử dụng nước đậu đen để uống hàng ngày, giúp cải thiện các vấn đề về sức khỏe. 5. Nước Atiso Từ xa xưa, atiso đã được xem như một loại thảo dược Đông y với công dụng làm mát gan, cải thiện các chức năng thận, kháng viêm, làm giảm cholesterol và lợi tiểu. Bên cạnh đó, atiso còn là một nguyên liệu được bào chế trong nhiều bài thuốc chuyên trị các bệnh lý liên quan đến gan và thận. Trong bông atiso có chứa rất nhiều các khoáng chất cùng các loại vitamin tốt cho cơ thể như Fe, Mn, vitamin A - B - C, omega 3, omega 6,... Với hàm lượng dưỡng chất cao nên atiso luôn được xem như một loại “thần dược” rất tốt cho cơ thể. Đối với sức khỏe của gan thì atiso chính là một “liều thuốc” hoàn hảo để loại bỏ những độc tố tích tụ ở trong gan. Để nấu nước sâm atiso, bạn cần chuẩn bị khoảng 5 bông atiso cùng với 1 bó lá dứa, 3 lít nước và 2 viên đường phèn. Cách làm đơn giản như sau: Bạn cắt bỏ phần cuống của hoa atiso rồi rửa sạch và cho ngâm với nước muối loãng nhằm mục đích loại bỏ các bụi bẩn, lông tơ trên hoa. Lá dứa tươi cũng mang đi rửa sạch và cuộn lại thành một bó nhỏ. Bạn cho atiso đã được sơ chế cùng với lá dứa vào nồi, cho thêm 3l nước và đun sôi trong khoảng 30 phút. Sau đó, bạn tắt bếp và đậy vung lại để ủ tiếp trong 6 tiếng. Cho đường phèn vào nồi và đun sôi lại cho đến khi đường tan hoàn toàn. Cuối cùng, bạn chắt lấy phần nước uống (có thể cho thêm vài viên đá để uống vào những ngày hè). Những gợi ý về chủ đề uống gì mát gan bổ thận ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn nên hỏi thêm ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa nếu đang trong quá trình điều trị bất cứ loại bệnh lý nào để tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
medlatec
1,451
Điều trị nang tuyến vú thế nào? U nang tuyến vú là bệnh lành tính nhưng lại có thể gây phiền toái cho người bệnh. Vì thế điều trị nang tuyến vú thế nào được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Phương pháp điều trị nang tuyến vú U nang vú là sự xuất hiện bất thường của một hay nhiều túi chứa dịch trong vú. Các khối nang vú thường có hình tròn hoặc bầu dục với các cạnh khác nhau. Bệnh thường phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30-40, hiếm khi xảy ra cho phụ nữ đã mãn kinh. U nang vú là sự xuất hiện bất thường của một hay nhiều túi chứa dịch trong vú. Khi nào nên điều trị u nang tuyến vú? Đối với người mắc u nang vú có thể xuất hiện một số các triệu chứng như sau: Khi thấy xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh. Do tính chất của khối u nang vú là thường không gây hại nên không chữa trị, một số lại tự mất đi. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp bên trong nang vú có khối u ác tính, gây ra biến chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe thì người bệnh cần được điều trị kịp thời. Tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể của u nang tuyến vú, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Điều trị nang tuyến vú thế nào? Khi đã được chuẩn đoán và đưa ra kết luận là u nang vú tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Phẫu thuật là một trong những phương pháp giúp điều trị hiệu quả u nang tuyến vú Sau quá trình điều trị ung thư vú, người bệnh cần chú ý khắc phục tình trạng bệnh bằng cách:
thucuc
327
Chăm sóc trẻ viêm đường hô hấp theo triệu chứng Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi,… là những bệnh lý đường hô hấp thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Tuy là những bệnh khác nhau những chúng đều có các triệu chứng cơ bản như sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, ho,…. Với  những triệu chứng khác nhau cần có những biện pháp điều trị khác nhau. Trẻ viêm đường hô hấp nếu xuất hiện những triệu chứng sau đây bạn cần lưu ý: 1. Bé sốt Thuốc hạ sốt trên thị trường rất đa dạng, tuy nhiên thành phần chính đều là paracetamol, chỉ nên sử dụng khi bé sốt từ 38oC trở lê Thuốc hạ sốt trên thị trường rất đa dạng, tuy nhiên thành phần chính đều là paracetamol, chỉ nên sử dụng khi bé sốt từ 38oC trở lên, nếu bé sốt dưới nhiệt độ này bạn hãy cho bé mặc quần áo thoáng và uống nhiều nước, liều dùng của paracetamol từ 10 – 15mg/1kg cân nặng (ví dụ: bé nặng 10kg có thể uống 1 lần từ 100 – 150mg paracetamol khi bé sốt). Nếu dùng thuốc hạ sốt mà bé vẫn sốt cao, bạn có thể cho bé tắm nước ấm (làm ướt cả đầu) để hạ nhiệt, tránh tình trạng co giật do sốt cao. 2. Bé sổ mũi Bạn nên lau mũi cho bé bằng khăn mềm, khô (tốt nhất là dùng khăn giấy mềm), vì như vậy bé sẽ nhanh hết sổ mũi, lại không bị đau mũi, đỏ mũi do phải lau mũi quá nhiều. Giữ ấm cho cơ thể cũng là một cách giúp bé khỏi tình trạng này nhanh hơn, tuy nhiên vì là mùa hè, thời tiết nóng nực, nên bạn không cần phải cho bé mặc quần áo quá dày  mà chỉ cần tránh cho bé nằm ngay luồng quạt máy, luồng gió máy lạnh đang phà ra. Nhiệt độ phòng có thể duy trì ở mức 25oC. iữ ấm cho cơ thể cũng là một cách giúp bé khỏi sổ mũi 3. Bé nghẹt mũi Bạn sử dụng dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) nhỏ mũi nhằm làm loãng mũi cho bé, sau đó bạn hút sạch và ngoáy khô mũi bằng tăm bông khô, sạch. 4. Bé ho Ho trong viêm đường hô hấp có thể nguyên nhân là do tình trạng tăng tiết đàm nhớt, tăng xuất tiết, hoặc do co thắt các cơ đường hô hấp. Vì thế, tùy theo nguyên nhân gây ho mà bác sĩ quyết định sử dụng thuốc giảm ho loại nào cho bé. Mặc dù vậy, ho do bất kỳ cơ chế nào thì việc uống nhiều nước và vỗ lưng thường xuyên cho bé cũng là điều vô cùng quan trọng, điều này sẽ giúp loãng đàm, long đàm, giảm ho cho bé. 5. Bé nôn Nôn có thể do đặc đàm hoặc cũng có thể do bệnh trở nặng. Vì thế, nếu đang điều trị bệnh mà thấy bé nôn nhiều, bạn nên cho bé tái khám để xem là do đàm quá đặc gây nôn hay do bệnh đang tiến triển nặng hơn. 6. Bé biếng ăn Biếng ăn khi bệnh viêm đường hô hấp có thể do nhiều nguyên nhân: ở giai đoạn ủ bệnh, bé có thể mệt mỏi biếng ăn. Khi bị bệnh, biếng ăn xảy ra do bé bị đau họng, nghẹt mũi, do sử dụng kháng sinh dài ngày làm rối loạn hệ khuẩn ruột.
thucuc
590
7 bệnh ung thư có thể phòng ngừa nhờ tập thể dục Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, một nửa các ca tử vong theo ước tính có thể tránh được bằng cách thực hành các thói quen lành mạnh, trong đó có cả thường xuyên tập thể dục. Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp bạn kiểm soát cân nặng, cải thiện huyết áp mà còn ngăn chặn sự khởi đầu của một số bệnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động thể chất có liên quan tới việcgiảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ruột kết. 1. Ung thư nội mạc tử cung Những chị em dành ra 150 phút mỗi tuần (hoặc hơn) để tập thể dục sẽ có nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung (ung thư bắt đầu ở lớp niêm mạc tử cung) thấp hơn 34% so với những người không thể dục, các nhà nghiên cứu của Trường Y tế công cộng Đại học Yale báo cáo tại Hội nghị nghiên cứu dự phòng Ung thư. Các nhà nghiên cứu cũng tìm thấy những phụ nữ có chỉ số khối cơ thể (BMI) dưới 25 có rủi ro bị bệnh thấp hơn 73% so với phụ nữ ít vận động có chỉ số BMI trên 25 (Những người có chỉ số BMI trên 25 được coi là thừa cân). 2. Ung thư đại trực tràng Những người theo thói quen lối sống lành mạnh, bao gồm cả tập thể dục trong hơn 30 phút mỗi ngày sẽ giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng, theo một nghiên cứu được công bố trực tuyến vào tháng 10 trên Tạp chí Y học Anh. Trong thực tế, theo các nhà nghiên cứu từ Viện Ung thư Dịch tễ học tại Copenhagen, bệnh ung thư đại trực tràng có thể ngăn ngừa được tới 23% nếu thường xuyên vận động. Nghiên cứu này được dựa trên một cuộc khảo sát của 55.489 người đàn ông và phụ nữ trong độ tuổi từ 50-64 và được tiến hành trong khoảng thời gian gần 10 năm. 3. Ung thư tuyến tiền liệt Một số phát hiện cho thấy mối liên hệ giữa hoạt động thể chất và khả năng giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt một cách tích cực. Những người đàn ông tập thể dục thường xuyên sẽ giảm nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt hoặc tử vong vì căn bệnh này so với những người lười hoạt động thể chất, theo một nghiên cứu năm 2006 trên Tạp chí quốc tế về Ung thư. Và một nghiên cứu năm 2005 với sự tham gia của nam giới Trung Quốc được đăng trên Tạp chí Châu Âu về dịch tễ học cho thấy tập thể dục có thể bảo vệ chống lại ung thư tuyến tiền liệt. 4. Ung thư vú Phụ nữ có tiền sử gia đình bị ung thư vú có thể giảm 25% nguy cơ phát bệnh của họ bằng cách tập thể dục 20 phút/ngày và ít nhất 5 ngày/tuần cùng với việc duy trì một lối sống lành mạnh. Đây là kết quả của một nghiên cứu được công bố vào tháng 10/2010 trong tạp chí Nghiên cứu Ung thư vú. 5. Ung thư phổi Tập thể dục có thể làm giảm nguy cơ ung thư phổi cho những người hút thuốc ở hiện tại và trước đó. Đại học Minnesota đã nghiên cứu 36.929 phụ nữ ở Iowa bị ung thư trong 16 năm. Họ phát hiện ra rằng phụ nữ thường xuyên tập thể dục cao ít có khả năng phát triển ung thư phổi so với những người ít tập thể dục, theo nghiên cứu năm 2006 được đăng trên tạp chí Cancer Epidemiology Biomarkers & Prevention. Cũng theo một nghiên cứu năm 2003 trên Tạp chí Dịch tễ học Hoa Kỳ, nam giới và phụ nữ tham gia vào các hoạt động thể dục sẽ giảm ung thư phổi, đặc biệt là những người có chỉ số khối cơ thể thấp hoặc trung bình và người hút thuốc lá. 6. Ung thư buồng trứng Một số nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa tập thể dục và giảm nguy cơ ung thư buồng trứng biểu mô (ung thư được tìm thấy trong các tế bào trên bề mặt của buồng trứng). Phụ nữ tham gia vào các hoạt động thể dục cường độ cao thường có nguy cơ giảm ung thư buồng trứng xâm lấn so với những phụ nữ không có hoạt động thể chất thường xuyên, theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 4/2010 trên Tạp chí Cancer Causes & Control (Nguyên nhân và kiểm soát ung thư). 7. Ung thư dạ dày Những người tham gia ít nhất một hình thức thể dục ở mức độ vừa phải sẽ giảm nguy cơ ung thư dạ dày 50% so với những người không tập thể dục, theo một nghiên cứu năm 2008 trên tạp chí Cancer Epidemiology Biomarkers and Prevention. Những người đã hoạt động thể chất trong suốt cuộc đời của họ cũng có thể giảm nguy cơ ung thư dạ dày, theo một nghiên cứu năm 2007 trong tạp chí Ung thư của châu Âu (European Journal of Cancer). Tuy nhiên, một vài nghiên cứu khác lại không cho rằng có mối liên hệ giữa việc giảm nguy cơ ung thư dạ dày và tập thể dục, và có sự khác biệt trong kết quả của họ dựa trên các yếu tố như chế độ ăn uống, chỉ số khối cơ và chiều cao. Nguồn: Tri thức trẻ
medlatec
934
Hỏi đáp: Siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì? Giãn tĩnh mạch thừng tinh là căn bệnh không thể chủ quan bởi nó có thể khiến cho các đối tượng nam giới bị vô sinh. Vì vậy thực hiện siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh để phát hiện và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp rất quan trọng để có thể đưa ra phương pháp điều trị kịp thời và phù hợp. Để hiểu hơn về căn bệnh này cũng như địa chỉ khám uy tín chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh Giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì? Trước khi tìm hiểu về phương pháp siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét về căn bệnh này. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là tình trạng hệ thống mạch tinh bị giãn. Giãn tĩnh mạch thừng tinh không có biểu hiện và triệu chứng rõ rệt, chính vì vậy người bị mắc bệnh sẽ rất khó để phát hiện ra được mình đang bị bệnh. Tinh hoàn là bộ phận sản xuất tinh trùng còn tĩnh mạch tinh là nơi tản nhiệt cho tinh hoàn và đem chất bài tiết và CO2 ra bên ngoài. Tuy nhiên khi tĩnh mạch tinh bị giãn thì khả năng đem chất bài tiết và CO2 sẽ kém đi khiến cho chất bài tiết và CO2 bị ứ đọng, ảnh hưởng tới khả năng tản nhiệt khiến cho nhiệt độ tinh hoàn bị tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sản xuất tinh trùng của tinh hoàn. Đa phần ở giai đoạn sớm của bệnh các bệnh nhân sẽ không phát hiện được bệnh và cho đến khi đi khám vô sinh mới biết được mình bị giãn tĩnh mạch thừng tinh. Còn khi đã đến giai đoạn muộn, bệnh sẽ có những biểu hiện lâm sàng như đau tinh hoàn, nếu sờ vào sẽ cảm thấy các búi tĩnh mạch giãn ra ở bìu và rất dễ nhận thấy khi nằm. Khi nào bị giãn tĩnh mạch thừng tinh? Nguyên nhân của bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh là do vấn đề trên hệ thống van của tĩnh mạch đã khiến cho máu thay vì chảy một chiều từ từ tinh hoàn tới ổ bụng sẽ thành chảy ngược lại từ ổ bụng vào bìu. Sự thay đổi này khiến cho môi trường phát triển của tinh trùng bị rối loạn. Hệ quả của giãn tĩnh mạch thừng tinh đó là khiến cho nam giới bị vô sinh, tỷ lệ này chiếm tới 30%. Vì thế để phát hiện bệnh sớm và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp thì bạn nên đi siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh. 2. Siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh Giãn tĩnh mạch thừng tinh không chỉ gây vô sinh mà nó còn có thể gây ra những ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt hàng ngày của bạn. Ở giai đoạn sớm, người mắc bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh sẽ không có biểu hiện cụ thể để nhận biết và đa phần đều biết được bệnh khi vô tình đi khám sức khỏe sinh sản. Hiện nay siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh là phương pháp được áp dụng phổ biến để kiểm tra và phát hiện bệnh này. Trước khi tiến hành phương pháp này các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra nhằm phát hiện những mở rộng bất thường của tĩnh mạch. Nếu kiểm tra không đem lại hiệu quả các bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm bìu. Khi siêu âm bằng siêu âm bìu sẽ được các bác sĩ thực hiện hiệu quả nhờ sử dụng sóng âm thanh tần số cao nhằm tạo ra hình ảnh chính xác của cấu trúc bên trong, từ đó có thể loại trừ được những lý do gây bệnh. Thực hiện siêu âm giãn tĩnh mạch thừng tinh các bác sĩ sẽ thấy được búi giãn tĩnh mạch ở thừng tinh, quanh mào tinh và bên trong tinh hoàn của người bệnh. Đó là cấu trúc trống âm dạng hình ống lớn hơn 2,5 mm. Siêu âm bìu là phương pháp đã được áp dụng lần đầu tiên vào những năm thập niên 70 của thế kỷ 20 và cho đến nay đây vẫn là phương pháp chẩn đoán giãn tĩnh mạch thừng tinh hiệu quả, đơn giản, không xâm lấn mà vẫn cho kết quả chính xác. Siêu âm bìu bạn có thể lựa chọn thực hiện siêu âm 2 chiều để ghi nhận các bất thường ở bìu hoặc siêu âm doppler để chẩn đoán giãn tĩnh mạch thừng tinh. Hiện nay với sự phát triển của ngành y học, đã có rất nhiều các phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh bao gồm cả nội khoa và ngoại khoa. Việc thực hiện siêu âm sẽ giúp bạn biết được bệnh sớm, qua chẩn đoán để có thể đưa ra phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả nhất giúp mang lại khả năng sinh sản cho nam giới.
medlatec
852
Công dụng thuốc Careltropin Careltropin thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Thuốc có chứa thành phần chính là Somatropin hàm lượng 5.3mg, bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói gồm 1 lọ thuốc và 1 lọ dung môi pha tiêm. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Careltropin sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1.Thuốc Careltropin là thuốc gì? Thuốc Careltropin là thuốc nội tiết tố có thành phần chính:Somatropin: 5.3mg. Tá dược vừa đủ khác. Dạng bào chế: Bột pha tiêmĐóng gói: Gồm 1 lọ thuốc và 1 lọ dung môi pha tiêm. 2. Chỉ định dùng thuốc Careltropin Careltropin dùng trong trường hợp chậm tăng trưởng do tiết hormone tăng trưởng nội sinh bình thường không đủ.Ngoài ra, Careltropin còn được chỉ định trong trường hợp chậm tăng trưởng do loạn triển tuyến sinh dục - hội chứng Turner. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Careltropin Liều dùng trong trường hợp chậm tăng trưởng do tiết hormone tăng trưởng nội sinh bình thường không đủ: 12 IU/m2 hoặc 0,6 IU/kg/tuần, liều có thể tăng lên đến 20 IU/m2.Liều dùng trong trường hợp chậm tăng trưởng do loạn triển tuyến sinh dục, hội chứng Turner là 18 IU/m2. Trong năm điều trị thứ 2, liều dùng có thể tăng lên 24 IU/m2 hoặc 0,8- 1 IU/kg/tuần. Liều dùng mỗi tuần nên được chia làm 7 liều đơn = 2,6 IU/m2 hoặc 0,09 - 0,1 IU/kg/mỗi tối.Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng dùng thuốc Careltropin. Hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Careltropin Không dùng thuốc. Careltropin trong trường hợp:Nguy cơ tiềm ẩn bướu não. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. Trường hợp đã đóng các đầu xương. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Careltropin Dị ứng hay phản ứng quá mẫn với thuốc Careltropin.Người bệnh có tầm vóc thấp do di truyền: Có thể làm phát triển kháng thể, giảm tăng trưởng. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Careltropin Thận trọng với những bệnh nhân khiếm khuyết hormone tăng trưởng thứ phát, tổn thương nội sọ, nhược giáp, đái tháo đường.Careltropin là loại thuốc điều chỉnh hormone tăng trưởng ở bệnh nhân chậm tăng trưởng và mắc hội chứng turner. Đây là thuốc kê đơn, bệnh nhân chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà.
vinmec
433
“Cơn lốc” tay chân miệng càn quét, cha mẹ cần biết ngay những thông tin này để cùng bé yêu nhẹ nhàng vượt qua mùa dịch Dịch bệnh tay chân miệng ở trẻ em xuất hiện hàng năm đã trở thành nỗi lo thường trực của nhiều gia đình có con nhỏ. Bệnh dễ dàng lây lan nhanh chóng và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, do vậy, cha mẹ cần kịp thời trang bị những hiểu biết đúng về bệnh để chủ động phòng ngừa, nhận biết sớm và đồng hành cùng con vượt qua mùa dịch. Hơn 11.000 ca tay chân miệng, 7 ca tử vong, dịch vẫn chưa có dấu hiệu suy giảm Từ đầu năm đến nay, nhiều bậc cha mẹ có con nhỏ mất ăn, mất ngủ vì nhiều dịch bệnh truyền nhiễm bùng phát và lưu hành, trong đó bệnh tay chân miệng là mối đe dọa lớn bởi có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Thống kê từ Bộ Y tế đã đưa ra những con số đáng báo động về dịch bệnh này: Trong 6 tháng đầu năm, cả nước ta ghi nhận hơn 11.000 ca tay chân miệng, 7 trường hợp tử vong và số ca mắc vẫn đang có xu hướng tăng nhanh. Trong thời điểm dịch bệnh căng thẳng, 8 tiếng đi làm ở công sở của chị N. T. M (35 tuổi, ở TP. HCM) như “cực hình” bởi nơm nớp lo con gái 3 tuổi đi học bị lây bệnh: “Hai vợ chồng đi làm cả ngày, ông bà lại ở xa không có người trông con nên đành ngậm ngùi để con đi học. Nếu có người trông thì thời điểm này mình đã tạm thời cho bé nghỉ học để đảm bảo an toàn. Đi làm mà đứng ngồi không yên lo con bị lây bệnh từ các bạn bởi trường học đông đúc dễ có nguy cơ lây lan bệnh”. Tay chân miệng - Bệnh lý truyền nhiễm có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề cho trẻ Tay chân miệng là bệnh lý truyền nhiễm gây ra bởi nhiều loại virus đường ruột, bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Enterovirus có nhiều chủng khác nhau, trong đó Coxsackie virus A16 và Enterovirus EV71 là hai chủng gây bệnh tay chân miệng phổ biến nhất. Thông thường, thời gian ủ bệnh kéo dài 3-10 ngày, sau đó trẻ xuất hiện các biểu hiện như sốt, quấy khóc, tổn thương da, niêm mạc ở miệng, các nốt phỏng nước ở lòng bàn tay/ chân/ mông/ gối. Lý giải về xu hướng ca mắc bệnh đang tăng nhanh hiện nay, TS. BS. Do đó, các địa điểm có nhiều nguy cơ lây truyền bệnh cha mẹ cần lưu ý trong thời kỳ dịch bệnh bùng phát đó là: nhà trẻ, bể bơi, khu vui chơi… Bác sĩ cho biết thêm: Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm phổ biến, đa số trẻ mắc bệnh sẽ tự phục hồi và khỏi bệnh hoàn toàn trong vòng 10 ngày. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề và nguy hiểm nhất là dẫn đến tử vong, phần lớn gặp ở các trường hợp nhiễm chủng EV71. Các biến chứng có thể gặp như: Biến chứng thần kinh: viêm não, viêm màng não, viêm não tủy. Biến chứng tim mạch, hô hấp: viêm cơ tim cấp gây suy tim và trụy tim mạch, phù phổi cấp tổn thương suy hô hấp cấp. Xét nghiệm - Phương pháp hàng đầu giúp chẩn đoán chính xác tay chân miệng Trước diễn biến phức tạp về tình hình dịch bệnh tay chân miệng trên cả nước, TS. BS. Bên cạnh chẩn đoán tay chân miệng dựa trên các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ cho biết về vai trò của xét nghiệm: Đây là phương pháp hiệu quả nhất để xác định chính xác các tác nhân gây bệnh và đưa ra hướng điều trị kịp thời. Theo đó, trẻ có thể được chỉ định làm các xét nghiệm sau nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu của bệnh: Xét nghiệm nhanh phát hiện kháng thể Enterovirus 71 Ig M (EV71) trong máu; Xét nghiệm EV71 Realtime PCR phát hiện virus trong dịch đường hô hấp, dịch nốt phỏng. Xét nghiệm Realtime PCR 61 tác nhân vi sinh vật gây viêm não - màng não; Xét nghiệm Realtime PCR vi sinh vật gây nhiễm trùng đường ruột (43 tác nhân hoặc 19 tác nhân virus). Bên cạnh đó, trẻ có thể được chỉ định làm thêm các xét nghiệm cơ bản như công thức máu, CRP để đánh giá tình trạng nhiễm trùng, xét nghiệm men tim Troponin T, xét nghiệm khí máu động mạch...
medlatec
786
Thận trọng cho trẻ uống Paracetamol sau khi tiêm vacxin Uống Paracetamol sau khi tiêm vacxin là một trong những phương pháp thông dụng nhằm hạ sốt. Thế nhưng không phải bất cứ ai cũng có thể sử dụng thuốc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng đúng loại thuốc này để đảm bảo an toàn và hiệu quả. 1. Tại sao sau khi tiêm thường bị sốt? Vacxin là một biện pháp phòng ngừa bệnh lây nhiễm, đưa kháng nguyên từ mầm bệnh vào cơ thể để kích thích hệ miễn dịch phát triển miễn dịch đặc hiệu chống lại mầm bệnh mà không gây ra bệnh liên quan đến mầm bệnh. Có hai loại vacxin phổ biến: vacxin virus sử dụng các virus đã bị vô hiệu hóa và vacxin vi khuẩn dựa trên thành phần tế bào nhỏ của vi khuẩn, bao gồm các thành phần độc hại đã bị vô hiệu hóa. Sốt là phản ứng thường gặp sau khi trẻ tiêm vacxin – Sốt là một dấu hiệu y khoa đặc trưng, được định nghĩa bởi sự tăng nhiệt độ cao hơn so với khoảng dao động bình thường của nhiệt độ cơ thể, thường từ 36.5 – 37.5 độ C. – Trong đa số trường hợp, sốt sau tiêm vacxin là một phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với chất lạ (kháng nguyên) trong vacxin. Sốt thường kéo dài trong 2 – 3 ngày và là cách cơ thể phản ứng trước nhiễm trùng gây ra bởi virus. – Sốt sau tiêm vacxin chủ yếu do các protein hình thành trong cơ thể (chất gây sốt nội sinh) tác động. Quá trình này bắt đầu khi tác nhân lạ xâm nhập và kích thích cơ thể sản xuất chất gây sốt ngoại sinh. Chất gây sốt ngoại sinh này tác động lên trung tâm điều nhiệt của cơ thể, gây ra tình trạng tăng nhiệt độ toàn thân và giảm sự thải nhiệt, dẫn đến hiện tượng sốt. Trong hầu hết các trường hợp, sốt sau khi tiêm vacxin là một phản ứng tạm thời và là dấu hiệu cho thấy hệ thống miễn dịch của bạn đang hoạt động để bảo vệ bạn khỏi bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ những phản ứng bất thường hoặc lo ngại nào về tình trạng sức khỏe của mình sau khi tiêm vacxin, hãy tìm đến bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và xử lý kịp thời. 2. Có nên dùng Paracetamol để hạ sốt sau tiêm vacxin không? Paracetamol (còn được gọi là Acetaminophen), là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi để giảm đau và hạ sốt. Nó thường được dùng để giảm triệu chứng của các bệnh như cảm lạnh, đau đầu, đau răng, và các bệnh khác có triệu chứng đau và sốt. Theo hướng dẫn từ các cơ quan y tế, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau và hạ sốt sau khi tiêm ngừa để giảm các triệu chứng gặp phải. Do đó, nếu bạn có sốt trên 38.5 độ C, hãy tuân thủ liều lượng được khuyến cáo để hạ sốt. Quan trọng nhớ không vượt quá liều lượng được quy định để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Bố mẹ nên kết hợp các biện pháp chăm sóc khác để giúp trẻ hạ sốt một cách hiệu quả Nhiều người lo ngại rằng việc sử dụng thuốc hạ sốt sau khi tiêm ngừa có thể ảnh hưởng đến phản ứng miễn dịch sau tiêm vacxin. Tuy nhiên, hiện tại chưa có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy rằng việc sử dụng thuốc hạ sốt để giảm cơn sốt và đau sau khi tiêm vacxin sẽ làm giảm hiệu quả của vacxin. Tuy vậy, nếu bạn còn bất kỳ sự phân vân nào, hãy tham vấn ý kiến bác sĩ để được giải đáp rõ ràng. 3. Sử dụng Paracetamol hạ sốt cho trẻ như thế nào cho đúng? Việc sử dụng Paracetamol sau khi tiêm vacxin là một quyết định phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn và hướng dẫn từ bác sĩ hoặc nhà sản xuất vacxin. 3.1 Tùy thuộc vào mức độ sốt của trẻ – Khi nhiệt độ của trẻ cao hơn 38,5 độ C sau tiêm vacxin, bạn cần sử dụng thuốc hạ sốt. Hãy tuân thủ đúng liều lượng được khuyến cáo và lưu ý không sử dụng quá liều để tránh nguy hại đến sức khỏe của trẻ. – Nếu nhiệt độ của trẻ chỉ đạt mức sốt thấp hơn (dưới 38,5 độ C), bạn có thể thực hiện những biện pháp sau để giúp giảm sốt: Cho trẻ uống nhiều nước để duy trì sự thông thoáng của cơ thể. Mặc cho trẻ một cách thoải mái, tránh áp lực hoặc áo quá nóng. Chườm mát trẻ bằng cách sử dụng nước mát hoặc khăn ẩm để làm dịu nhiệt độ cơ thể. Trong trường hợp trẻ có tiền sử co giật, hãy sử dụng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ trẻ đạt mức 37,5 – 38 độ C. 3.2 Liều lượng hợp lý Nên sử dụng Paracetamol với liều lượng dựa trên cân nặng của trẻ, với khoảng 10-15mg/kg cân nặng cơ thể/lần và lặp lại mỗi 6 tiếng. Trong trường hợp sốt kéo dài, bạn có thể uống lặp lại sau 4 tiếng. Cần hạn chế sử dụng Ibuprofen, tuyệt đối không sử dụng Aspirin bởi những thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến trẻ. 3.3 Lựa chọn dạng bào chế phù hợp cho trẻ – Thuốc dùng đường uống: Đối với trẻ lớn, bạn có thể sử dụng dạng viên uống. Đối với trẻ nhỏ hơn, bạn nên chọn dạng thuốc bột hoặc cốm pha dung dịch, hỗn dịch. Để đảm bảo sử dụng đúng liều, hãy sử dụng các dụng cụ đong đi kèm sản phẩm như muỗng hoặc thìa. Sử dụng Paracetamol để hạ sốt sau tiêm vacxin cần tuân theo chỉ định – Thuốc đặt hậu môn: Đối với trẻ không thể uống hoặc dễ nôn, bạn có thể sử dụng dạng viên đặt hậu môn. Trước và sau khi sử dụng thuốc, hãy rửa tay sạch sẽ và đảm bảo trẻ đã đi vệ sinh trước khi đặt thuốc. Ngay sau khi cho trẻ uống thuốc hạ sốt, hãy lau mát cho trẻ bằng nước ấm ở vùng cổ, nách, và bẹn. Đây là các vùng có nhiều mạch máu và lau ở đây có thể giúp giảm sốt nhanh chóng. Sốt do tiêm vacxin thường kéo dài không quá 48 giờ. Tuy nhiên, nếu trẻ của bạn bị sốt 39-40 độ C trở lên và triệu chứng kéo dài hơn 48 giờ, hãy đưa trẻ đến bác sĩ để được kiểm tra. Điều này có thể là dấu hiệu của một bệnh khác mà trẻ có thể đã mắc trước khi tiêm vacxin.
thucuc
1,168
Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi ở Huế tại Thừa Thiên Huế 2. Ý nghĩa của các xét nghiệm y học Xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc xét nghiệm phân góp phần vào quá trình chẩn đoán, phát hiện bệnh tật. Qua quá trình xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được đánh giá các thông tin về sức khỏe như: Theo dõi thai kỳ hoặc đưa ra các thông tin về sức khỏe cho người có kế hoạch sinh con. Tầm soát ung thư cũng như một số bệnh khác. Chẩn đoán nguyên nhân của tiêu chảy, sốt hay một số bệnh cấp tính để có hướng điều trị đúng. Theo dõi lượng đường huyết, axit uric, mỡ máu và các bệnh mạn tính. Kiểm tra tim, gan, thận và các cơ quan quan trọng khác. Đánh giá sự có mặt của ký sinh trùng hoặc virus trong cơ thể. Phát hiện chất gây nghiện trong máu. Phát hiện các căn bệnh xã hội. Đánh giá, theo dõi các vi chất dinh dưỡng. Kiểm tra thai kỳ qua các xét nghiệm Beta-hcg, NIPT, xét nghiệm Double/Triple Test,… Tầm soát ung thư qua xét nghiệm marker như Afp, CA-125, Bence-Jones protein, SCC, Cyfra 21-1,… Kiểm tra, chẩn đoán bệnh mãn tính: Xét nghiệm Cholesterol, Acid uric, xét nghiệm Ure máu, đường huyết,… Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS, bệnh lậu, giang mai, viêm gan B, C,… Các lợi ích khi lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Việc lấy mẫu xét nghiệm tận nơi ở Huế giúp giảm tải cho bệnh viện, chủ động thời gian. Việc lấy mẫu xét nghiệm tại nhà có những lợi ích sau: Tiết kiệm thời gian, tiền bạc cho khách hàng, nhất là những người có ít thời gian rảnh, người già, em hoặc mẹ bầu đi lại khó khăn,… Thủ tục nhanh chóng, đơn giản, linh hoạt. Có thể đáp ứng xét nghiệm hầu hết các chuyên khoa, từ xét nghiệm cơ bản đến xét nghiệm chuyên sâu đáp ứng nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân. Trung tâm xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và CAP. Chi phí hợp lý như giá niêm yết tại phòng khám, bệnh viện. Khách hàng chỉ cần trả thêm 10.000 đồng phí di chuyển. Nhiều hình thức trả kết quả cho khách hàng có thể lựa chọn. Được sự tư vấn của đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giàu chuyên môn, kinh nghiệm.
medlatec
384
Phát hiện bị ung thư có thể gây ra các cảm xúc nào? Diễn biến tâm lý chung của bệnh nhân khi biết mình bị ung thư thường trải qua 5 giai đoạn: phủ nhận, phẫn nộ, thương lượng, trầm cảm và chấp nhận. ​Hiểu rõ được diễn biến tâm lý của bệnh nhân ung thư qua từng giai đoạn sẽ giúp ích rất nhiều trong điều trị nhằm làm giảm bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 1. Phủ nhận Ở giai đoạn này sau khi nghe biết mình bị ung thư bệnh nhân rất sửng sốt và bất ngờ, có người còn rơi vào tình trạng trầm cảm, u uất, cáu gắt với tất cả mọi người. Sau đó vài ngày họ chuyển sang trạng thái nghi ngờ không biết bác sĩ hay bệnh viện có chẩn đoán đúng hay không? Họ hy vọng là bệnh viện và bác sĩ chẩn đoán sai. Tâm lý của bệnh nhân khi biết mình bị ung thư ở giai đoạn này sự tư vấn về tâm lý hết sức khó khăn. Nhiều khi phải làm nghiệm pháp giả tức phải nói bệnh nhân chưa chắc đã bị ung thư mà chỉ nghi ngờ thôi...Thường chỉ là một phản kháng tạm thời. “Không, tôi khỏe mà”; “Chuyện đó không thể xảy ra với tôi được”. Sau đó, người bệnh bị ung thư nhanh chóng nhận ra đang phải đối mặt với ung thư- một sự việc rất trầm trọng. 2. Phẫn nộ Bệnh nhân càng mạnh mẽ càng có xu hướng bùng phát phẫn nộ Giai đoạn thứ hai phẫn nộ, người bệnh bị ung thư bắt đầu nhận ra rằng không thể tiếp tục phủ nhận mãi được. Họ có thể nổi cơn thịnh nộ và đố kỵ làm cho việc giao tiếp với họ là một thách thức rất lớn. “Tại sao là tôi, không công bằng chút nào hết?”; “Sao mà bệnh ung thư có thể xảy ra cho tôi được? “; “Ai gây ra chuyện này?”. Những cá nhân nào càng mạnh mẽ trong cuộc sống thì càng có khuynh hướng bùng phát sự phẫn nộ và đố kỵ.Tinh thần bệnh nhân đối mặt với ung thư bớt dần căng thẳng, tin vào lời bác sĩ và nhân viên y tế; hy vọng vào phẫu thuật và các phương pháp điều trị khác sẽ làm cho mình khỏi bệnh. Đây là giai đoạn tốt nhất để các thầy thuốc can thiệp vào điều trị và trấn an tâm lý cho bệnh nhân.Phối hợp với thầy thuốc ở giai đoạn này là những chuyên viên tâm lý Y khoa hoặc những điều dưỡng viên có kỹ năng về tâm lý Y khoa giúp bệnh nhân bị ung thư đang phải đối mặt với ung thư tin tưởng, hy vọng và hồi phục sức khỏe tốt. 3. Thương lượng Giai đoạn thứ ba thương lượng liên quan đến sợ ung thư và sự hy vọng mà người bệnh bị ung thư mong rằng có thể kéo dài hoặc trì hoãn cái chết. Thông thường tâm lý của bệnh nhân đối mặt với ung thư ở giai đoạn này là tìm mọi cách thương lượng để kéo dài cuộc sống. “Chỉ cần cho tôi sống đến ngày con tôi tốt nghiệp”; “Tôi sẽ làm tất cả những gì có thể được để sống thêm vài năm nữa”; “Tôi hiểu là tôi sẽ chết nhưng chỉ mong có thêm thời gian hơn nữa”... 4. Trầm cảm Giai đoạn thứ tư trầm cảm, người bệnh bị ung thư hiểu rằng cái chết là chắc chắn. Vì thế họ có thể trở nên im lặng, từ chối gặp người viếng thăm, dành nhiều thời gian để khóc và đau buồn. Quá trình này làm cho người bệnh cắt đứt liên hệ với những sự việc liên quan đến tình thương yêu và bệnh tật.Sự cắt đứt này có tác dụng làm bệnh nhân bị ung thư nguôi ngoai nên trong giai đoạn này không nên tìm cách làm vui cho người bệnh cho mà để cho nỗi buồn được diễn tiến. “Tôi buồn quá, tôi sắp chết rồi. Tại sao phải quan tâm đến mấy cái chuyện khác làm gì?”; “Tôi sắp mất người thân yêu nhất trên đời của mình rồi”.Ở giai đoạn này, những niềm tin về số mệnh về tôn giáo và gia đình sẽ an ủi họ rất nhiều để vượt qua được những đau đớn, khổ hạnh để đối mặt với ung thư. Ở giai đoạn trầm cảm, bệnh nhân thường im lặng và đau buồn 5. Chấp nhận Giai đoạn cuối chấp nhận, người bệnh bị ung thư bắt đầu chấp nhận cái chết sẽ đến với mình. “Rồi cũng sẽ xong thôi”; “Tôi không thể chống lại được nó, tốt nhất là nên chuẩn bị đón nhận nó”.Bệnh nhân bị ung thư giai đoạn cuối, họ ít nghĩ đến cái chết, chấp nhận sự ra đi và hy vọng vào một cuộc sống tương lai ở thế giới khác. Giai đoạn này rất cần sự giúp đỡ của tôn giáo với các vị linh mục, nhà sư và những người thân trong gia đình. Vai trò của các chuyên gia tâm lý trong giai đoạn này cũng rất cần thiết để họ ra đi trong một niềm hy vọng.Ngoài ra, mặc cảm về bị mất cơ quan bộ phận trong cơ thể xảy ra rất nhiều ở người trẻ tuổi. Ở những phụ nữ trẻ nếu bị đoạn nhũ, các rối loạn tâm lý tình dục sẽ xảy ra có khi phải vài năm mới khắc phục được.Chính vì vậy khi tư vấn về phẫu thuật, thầy thuốc nên khuyên bệnh nhân bị ung thư phẫu thuật sớm khi khối u còn nhỏ. Ngoài việc điều trị tốt bệnh ung thư vú, bệnh nhân bị ung thư còn có cơ hội để tái tạo tuyến vú bằng chất liệu nhân tạo (túi ngực) hay bằng chính chất liệu của bản thân như dùng cơ lưng rộng, cơ thẳng bụng...Theo các chuyên gia tâm lý, bệnh nhân bị ung thư cần được động viên tinh thần người bệnh và cung cấp thông tin điều trị đúng đắn. Tránh đi khám các thầy lang vườn lang băm mạnh miệng tuyên bố chữa hết bệnh ung thư bằng các phương pháp điều trị không chính thống, chỉ làm chậm trễ điều trị và tăng giai đoạn của bệnh ung thư cũng như tốn kém không cần thiết. Giai đoạn cuối là giai đoạn mà đa số các bệnh viện hiện nay "bỏ rơi" bệnh nhân bị ung thư. Rất nhiều đau khổ xuất hiện trên bệnh nhân và gia đình ở giai đoạn này vì họ phải đối mặt với ung thư và cái chết. Cần liên hệ với các bệnh viện có khoa chăm sóc giảm nhẹ để được chăm sóc cuối đời tích cực. S.Th. S.Th. S....Cùng với việc kết hợp triển khai các trắc nghiệm tâm lý, liệu pháp tâm lý chuyên sâu phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị, nhằm mang lại hiệu quả khám chữa bệnh tốt nhất. Bệnh trầm cảm có nguy hiểm không?
vinmec
1,192
Địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Thái Nguyên an toàn và chính xác Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ giúp chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác, từ đó kiểm soát bệnh kịp thời, đảm bảo sức khỏe cho mẹ và sự phát triển của thai nhi. 1. Những ai dễ bị tiểu đường thai kỳ? Khi chúng ta tiêu thụ thức ăn, carbohydrate có trong thực phẩm sẽ được phân hủy thành đường hay còn gọi là glucose. Loại đường này sẽ vào di chuyển theo đường máu để cung cấp năng lượng cho các cơ quan trong cơ thể. Trong khi đó, tuyến tụy chính là nơi tạo ra insulin – một loại hormone có tác dụng vận chuyển đường vào tế bào và giúp lượng đường trong máu luôn ổn định. Khi chị em mang bầu, nhau thai sẽ sản xuất ra một số loại hormone giúp thai nhi có thể phát triển nhưng các loại hormone này cũng có thể làm tăng lượng đường máu. Do đó, tuyến tụy cần tạo ra nhiều insulin để duy trì đường máu ổn định. Nếu tuyến tụy không thể đảm bảo được nhiệm vụ này, đường huyết sẽ tăng và gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ. Hiện nay, lối sống nhanh khiến cho chúng ta luôn bận rộn và phải chịu nhiều áp lực từ cuộc sống, công việc. Điều này dẫn tới chế độ ăn uống không lành mạnh và những thói quen sinh hoạt thiếu khoa học. Đó cũng chính là lý do khiến những bệnh về rối loạn chuyển hóa đang tăng nhanh, trong đó bao gồm cả bệnh tiểu đường. Đặc biệt đối với những phụ nữ đang mang thai – là những đối tượng có sự thay đổi lớn trong cơ thể từ nội tiết tố, chuyển hóa,... thì nguy cơ mắc bệnh lại càng cao hơn. Tiểu đường thai kỳ có thể xảy ra ở mọi mẹ bầu nhưng những đối tượng sau thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: - Mẹ bầu bị thừa cân, béo phì, có chỉ số khối cơ thể lớn hơn 30. - Những phụ nữ từng sinh con nặng cân và từng bị tiểu đường thai kỳ. - Gia đình có người mắc tiểu đường. 2. Một số biến chứng bệnh Không chỉ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mẹ bầu, tiểu đường thai kỳ còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho thai nhi. Dưới đây là một số biến chứng bệnh đối với thai nhi và mẹ bầu: - Biến chứng tiểu đường thai kỳ với mẹ bầu:+ Tăng huyết áp. + Tăng nguy cơ tiền sản giật, nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. + Sinh mổ do thai nhi thường quá to. + Sinh non, sảy thai. + Nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu. + Mắc tiểu đường type 2. - Khi mẹ bị tiểu đường thai kỳ, thai nhi có thể gặp phải một số biến chứng như sau: + Thai tăng trưởng quá mức: Khi thai quá to thì dễ gặp phải chấn thương khi sinh. + Sinh non. + Dễ mắc hội chứng suy hô hấp gây khó thở nghiêm trọng. + Hạ đường huyết ngay sau khi chào đời, có thể gây co giật, cần được xử trí sớm để lượng đường trong máu của trẻ về mức bình thường. + Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. + Trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong ngay sau sinh. + Tăng hồng cầu và tình trạng vàng da. + Tăng nguy cơ béo phì và mắc tiểu đường type 2 trong tương lai. + Nếu không được kiểm soát tốt, bệnh còn có thể khiến thai nhi tử vong trước, thậm chí ngay sau khi chào đời. 3. Các phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ và thời điểm thực hiện - Hiện nay, 2 phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ phổ biến là xét nghiệm 1 bước và xét nghiệm 2 bước. + Phương pháp xét nghiệm 1 bước: Mẹ bầu sẽ được chỉ định uống dung dịch có chứa 75g đường và sẽ được đo đường huyết sau đó khoảng 1 đến 2 giờ. + Phương pháp xét nghiệm 2 bước: + Bước 1: Uống dung dịch có chứa 50g glucose. Khoảng 1 giờ sau đó sẽ được đo đường huyết. Nếu kết quả là 130 - 140 mg/d L( khoảng 7.8mmol/l), mẹ bầu tiếp tục thực hiện bước 2. + Bước 2: Uống dung dịch có chứa 100g đường khi đang đói. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra đường huyết cho mẹ bầu vào lúc 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ tính từ thời điểm dung nạp glucose đường uống. Thông qua chỉ số kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về việc mẹ bầu có mắc tiểu đường thai kỳ hay không. Trong trường hợp mẹ bầu có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ bệnh nhưng chỉ số kết quả chưa có bất thường, chị em không nên chủ quan mà cần xét nghiệm và theo dõi thêm theo sự hướng dẫn của bác sĩ. - Nên xét nghiệm tiểu đường vào thời gian nào? + Nên xét nghiệm vào tuần từ 24 đến tuần thai thứ 28 nếu bạn chưa mắc bệnh tiểu đường trước khi có thai. + Nên xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường xuyên đối với các bà mẹ đã bị bệnh tiểu đường trước khi mang thai. Tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
910
Hạch ở nách có nguy hiểm không? Hạch ở nách còn được gọi là hạch bạch huyết được phân bổ ngay vị trí từ hõm nách trải dài tới tận mép vú. Vậy nổi hạch ở nách có nguy hiểm không? 1. Hạch ở nách là gì? Hạch ở nách còn được gọi là hạch bạch huyết được phân bổ ngay vị trí từ hõm nách trải dài tới tận mép vú. Hạch là các khối hạch nhỏ được liên kết với nhau thành chuỗi được gọi là chuỗi hạch. Người bệnh có thể phát hiện ra các bất thường về việc nổi hạch ở nách qua việc tự thăm khám hoặc có người bệnh hiện tượng nổi hạch sưng ở nách xuất hiện với số lượng hạch lớn, hạch nổi to gây vướng, cộm dưới nách. Hạch ở nách có thể là hạch lành tính hoặc ác tính 2. Hạch ở nách nguy hiểm không? Hạch sưng ở nách có thể là hạch lành tính nhưng cũng có thể là hạch ác tính cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả tránh biến chứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Hạch lành tính ở nách: Hạch lành tính sẽ nổi to rõ rệt nếu các viêm nhiễm xuất hiện gần khu vực nách hoặc các khối tế bào lạ nổi gần khu vực này ngoài ra còn có thể do các yếu tố tác động khác như có virut, vi khuẩn lạ xâm nhập vào phổi, vú.. Hạch lành tính có vai trò sản xuất kháng thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. Hạch ngoại biên thường xuất hiện ở nách, bụng, cổ, bẹn… Có thể kiểm tra cục hạch bằng cách: ấn đau và hơi cứng, mức độ di động như thế nào? Nếu hạch di động tốt thì nhiều khả năng là hạch lành tính, thường gặp là hạch viêm. Khi bị viêm nhiễm ở các cơ quan lân cận sẽ làm cho hạch sưng lên, đây là một hiện tượng sinh lí bình thường. Hạch ác tính ở nách: Hạch ác tính thường gây ra những bệnh ung thư như: Ung thư máu, ung thư mật, ung thư gan,… đều có thể tấn công hệ thống hạch. Nếu hạch nổi quá to có thể mắc bệnh về máu. 3. Nổi hạch ở nách phải làm sao? Cần thăm khám để được chẩn đoán phát hiện kịp thời nguyên nhân gây hạch ở nách và điều trị hiệu quả Với các nguyên nhân do sưng, viêm thông thường thì giải pháp được đưa ra bao gồm các giải pháp như sử dụng thuốc chống viêm, nếu khối hạch viêm gây đau đớn cho người bệnh, người bệnh có thể sử dụng thêm các giải pháp như dùng thuốc giảm đau. Đặc biệt là các nguyên nhân do viêm vú, do u vú hình thành, người bệnh có thể sử dụng các biện pháp để hạn chế hiện tượng sưng, đau tức vú bằng các loại thảo dược như thanh hao hoa vàng, chaster berry.
thucuc
506
Viêm gan B âm tính là gì và kiểm tra bằng xét nghiệm nào? Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ dân số mắc viêm gan B cao. Bệnh lý này dễ dàng lây nhiễm qua nhiều con đường, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Kết quả viêm gan B âm tính là gì, có ý nghĩa như thế nào? Hãy tham khảo bài viết sau để tìm lời giải đáp, đồng thời tìm hiểu các xét nghiệm giúp kiểm tra tình trạng này. 1. Thế nào là viêm gan B âm tính? Kết quả âm tính này có nghĩa là chỉ số HBsAG (-) khi tiến hành xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B. Đây là dấu hiệu cho biết không có virus viêm gan B (HBV) trong cơ thể bạn. Nói cách khác, bạn đang không mắc bệnh viêm gan B. Ở những người đã nhiễm HBV, khi xét nghiệm lại sau quá trình chữa trị cho kết quả âm tính thì người đó đã đạt được kết quả tốt nhất trong điều trị. Tuy nhiên, sau khi khỏi bệnh, virus viêm gan B vẫn chưa bị tiêu diệt hoàn toàn. Cơ thể chưa xuất hiện kháng thể chống lại HBV. Do đó, người lành mang virus viêm gan B vẫn cần duy trì lối sống và chế độ sinh hoạt lành mạnh để bảo vệ sức khỏe. Hãy hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, các chất kích thích để tránh gây tổn thương lên gan. Đồng thời, bạn cần tái khám định kỳ để hạn chế việc tái phát bệnh. Với trường hợp chưa từng nhiễm viêm gan B, kết quả HBsAg sẽ âm tính. Cần lưu ý rằng bạn vẫn có thể bị nhiễm bệnh từ người khác nếu không có biện pháp bảo vệ. Để ngăn ngừa lây nhiễm virus, cách tốt nhất là tiêm vaccine phòng viêm gan B theo phác đồ tiêm chủng. Kết quả HBsAg âm tính có nghĩa là bạn đang không nhiễm viêm gan B 2. Viêm gan B âm tính có thể lây bệnh cho người khác không? Những người kết thúc quá trình điều trị bệnh viêm gan B cho kết quả xét nghiệm âm tính vẫn có thể tái phát và lây nhiễm cho người khác. Xét nghiệm âm tính với HBV không đồng nghĩa với việc virus đã được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể người bệnh. Trên thực tế, HBV trong cơ thể đã được giảm xuống mức độ thấp nhất. Chúng không tiếp tục hoạt động nên không tấn công gây tổn thương đến các tế bào gan. Chình vì vậy, những người thường xuyên tiếp xúc gần gũi (vợ chồng, con cái) hoặc tiếp xúc với máu của người với người có kết quả âm tính không nên chủ quan. Những đối tượng này cần kiểm tra sàng lọc viêm gan B và thực hiện tiêm chủng để phòng bệnh hiệu quả. 3. Kiểm tra viêm gan B âm tính bằng xét nghiệm nào? Các xét nghiệm có thể xác định bạn dương tính hay âm tính với virus HBV gồm: 3.1. Xét nghiệm HbsAg kiểm tra viêm gan B âm tính Xét nghiệm này có ý nghĩa vô cùng quan trọng để chẩn đoán một người có nhiễm viêm gan B hay không. Kết quả HBsAg (+) cho biết bạn đã mắc bệnh viêm gan B. Lúc này, bạn cần phối hợp và tuân thủ các chỉ định điều trị của bác sĩ. Việc điều trị kịp thời và đúng cách giúp ngăn ngừa bệnh phát triển thành mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Ngược lại, kết quả xét nghiệm HBsAg (-) có nghĩa là bạn không bị bệnh. HBsAg và Anti-HBs là 2 xét nghiệm rất quan trọng trong chẩn đoán viêm gan B 3.2. Xét nghiệm Anti-HBs kiểm tra viêm gan B âm tính Đây là xét nghiệm giúp kiểm tra xem cơ thể đã có khả năng miễn dịch với HBV hay chưa. Miễn dịch chống lại virus viêm gan B được tạo ra từ việc tiêm vaccine phòng bệnh. Ngoài ra, miễn dịch còn có thể do cơ thể tự sinh ra đối với trường hợp từng nhiễm viêm gan B nhưng tự hồi phục. Anti-HBs dương tính cho biết cơ thể bạn đã có kháng thể chống lại sự xâm nhập, tấn công của virus viêm gan B. Khả năng miễn dịch tỷ lệ thuận với nồng độ kháng thể. Theo đó, kháng thể có nồng độ càng cao chứng tỏ khả năng bảo vệ khỏi HBV càng lớn. Trong khi đó, kết quả âm tính cho biết cơ thể chưa có khả năng miễn dịch với HBV. Bạn nên tiến hành tiêm vaccine phòng viêm gan B để ngăn ngừa lây nhiễm virus. Nhìn chung, liên quan đến xét nghiệm HBsAg và Anti-HBs, các kết quả có thể xảy ra gồm: – HBsAg (+) và Anti-HBs (-): Bạn hiện đang mắc viêm gan B. Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm khác để làm rõ tình trạng bệnh. – HBsAg (+) và Anti-HBs (+): Mắc bệnh viêm gan B mạn (nếu HBsAg (+) trên 6 tháng). Ở đây kết quả Anti- Hbs (+) không thể hiện miễn dịch chống lại virus viêm gan B. – HBsAg (-) và Anti-HBs (+): Miễn nhiễm với virus viêm gan B. Trường hợp này gặp ở những người đã tiêm phòng hoặc có kháng thể sau khi hồi phục tự nhiễm sau khi nhiễm HBV. – HBsAg (-) và Anti-HBs (-): Âm tính với viêm gan B, cần tiêm phòng để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lây nhiễm. Mọi người đều cần tiêm vaccine phòng HBV để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm 3.3. Đối tượng cần xét nghiệm sàng lọc viêm gan B? Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm, được xem như một “sát nhân thầm lặng”. Lý do là bởi bệnh thường diễn tiến âm thầm, không biểu hiện thành các triệu chứng rõ ràng. Điều này khiến người bệnh chủ quan, không phát hiện bản thân đã mắc bệnh. Khi các triệu chứng trở nên rõ nét mới đi kiểm tra, chữa trị thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Tất cả mọi người nếu chưa từng tiêm phòng viêm gan B đều cần xét nghiệm sàng lọc bệnh. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn bạn hướng xử trí cho từng trường hợp. Một số đối tượng cần ưu tiên xét nghiệm viêm gan B để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và cộng đồng, bao gồm: – Nhân viên y tế. – Người có thành viên trong gia đình nhiễm viêm gan B. – Người tiêm chích ma túy, bởi đối tượng này thường có nguy cơ nhiễm bệnh khi dùng chung kim tiêm. – Phụ nữ mang thai. – Trẻ nhỏ chưa tiêm vaccine phòng HBV. – Người có nhiều bạn tình, người có quan hệ tình dục đồng giới. Viêm gan B âm tính cho biết bạn đang không nhiễm bệnh viêm gan B ở thời điểm xét nghiệm. Hãy tiêm vaccine phòng bệnh, chủ động thăm khám định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để bảo vệ tốt nhất sức khỏe gan mật.
thucuc
1,229