text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Viêm lợi Herpes và cách điều trị Viêm lợi Herpes là tình trạng miệng bị nhiễm trùng cấp tính bởi virus Herpes. Nếu bệnh nhân được điều trị, chăm sóc phù hợp thì đây không phải một vấn đề đáng ngại. Tuy nhiên, nếu bệnh lâu ngày không được điều trị sẽ trở thành mối nguy hại, gây nhiều ảnh hưởng xấu. 1. Tổng quan về bệnh viêm lợi Herpes 1.1 Thế nào là bệnh viêm lợi Herpes? Viêm lợi Herpes còn được gọi là viêm lợi miệng phồng rộp. Đây là một bệnh nhiễm trùng miệng cấp tính gây nên bởi virus Herpes. Căn bệnh này thường mắc ở trẻ nhỏ từ 2-5 tuổi. Nhiều khi, những trẻ lớn hơn cũng có thể gặp phải tình trạng này nhưng không có nhiều. Điều này là bởi 2-5 tuổi là độ tuổi trẻ không còn nhận được sự miễn dịch thụ động từ sữa mẹ. Đồng thời, hệ miễn dịch cũng chưa thực sự phát triển hoàn chỉnh. Viêm lợi Herpes chính là dạng bệnh nhiễm trùng do virus gây nên. Tác nhân gây bệnh thường tồn tại ở trong nước bọt người bệnh. Chúng sẽ lây qua đường hô hấp. Bởi khả năng lây nhiễm cao nên bệnh này rất dễ bị bùng phát trong những môi trường nhà trẻ, học đường, … Viêm lợi do virus Herpes còn có tên gọi là viêm lợi miệng phồng rộp Do gây tổn thương ở mô nướu, bệnh này cũng được xếp vào trong nhóm viêm lợi cấp tính. Thời gian ủ bệnh sẽ trong khoảng 1 tuần hoặc diễn biến nhanh hơn sau khi bệnh đã bắt đầu bùng phát triệu chứng. Phác đồ điều trị bệnh sẽ thường chủ yếu là giảm triệu chứng, nâng cao sức đề kháng nhằm đẩy lùi những virus gây bệnh. 1.2 Triệu chứng của viêm lợi do virus Herpes Bệnh thường sẽ ủ bệnh khoảng 1 tuần. Sau đó, những triệu chứng sau sẽ xuất hiện: – Nổi hạch ở cổ. – Trẻ sốt cao, nhiệt độ từ 38 độ C đến 39 độ C. – Miệng đau và khố nuốt. – Cơ thể trẻ cảm thấy mệt, uể oải, khó chịu. – Ăn uống kém hơn, táo bón, tiểu tiện vàng. – Quan sát thấy vùng niêm mạc miệng có vết loét. – Bờ lợi bị phù nề, viêm đỏ. – Xuất hiện những mụn nước có màu trắng xám hoặc màu vàng ở vùng má, lưỡi, mô lợi. – Sau vài ngày, mụn nước sẽ tự vỡ và để lại những vết loét. Vết loét có kích thước từ 1-3 mm. – Trên bề mặt của vết loét sẽ có lớp giả mạc màu trắng xám. ở cung quanh viền thường bị viêm đỏ dẫn tới đau nhức cho người bệnh. – Những triệu chứng viêm lợi Herpes thường sẽ kéo dài tuần sau đó lành hẳn, không để lại sẹo. Thông thường, những triệu chứng của viêm lợi này thường sẽ dễ nhầm với viêm lợi hoại tử cấp. Tuy nhiên với viêm lợi do Herpes sẽ thường xảy đến ở trẻ 2-5 tuổi hơn. 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm lợi Herpes Virus Herspes thường có ở trong nước bọt của người bệnh và lây lan qua đường hô hấp Tác nhân chính gây nên bệnh chính là virus Herpes. Virus này thường có ở trong nước bọt của người bệnh. Sau đó, chúng lây sang cho những người khỏe mạnh qua đường hô hấp. Thế nhưng, loại virus này thường chỉ tấn công, gây bệnh ở trẻ độ tuổi 2-5 tuổi do một số yếu tố: – Trẻ từ 2 tuổi trở lên sẽ không còn nhận miễn dịch thụ động như trước đây từ người mẹ. Do đó, nguy cơ bị mắc bệnh sẽ cao hơn. – Trong giai đoạn 2-5 tuổi, trẻ đang phát triển, hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện khiến virus dễ dàng xâm nhập. Từ đó, bệnh viêm lợi phồng rộp nguyên phát nguy cơ cao sẽ xảy ra. Bên cạnh đó, một số yếu tố cũng tác động đáng kể làm tăng nguy cơ lây bệnh: – Sự tiếp xúc thân mật với những trẻ bị nhiễm bệnh từ virus Herpes. -Trẻ nhỏ đã đi nhà trẻ, ăn uống và tiếp xúc nhiều với những trẻ khác. – Trẻ ở độ tuổi 2-5 tuổi còn nhỏ nên chưa nắm rõ hết về cách thức vệ sinh răng miệng. Do đó, răng miệng không được đảm bảo sạch sẽ, tăng nguy cơ bị nhiễm bệnh. – Trẻ mắc tình trạng suy dinh dưỡng, kém ăn uống, sút cân, … dẫn đến nguy cơ viêm lợi miệng phồng rộp cao. 3. Mức độ nguy hiểm của viêm lợi do virus Herpes Là một dạng viêm lợi khá phổ biến ở trẻ nhỏ, viêm lợi Herpes hoàn toàn có thể điều trị bằng thuốc và tăng sức đề kháng. Thế nhưng, bệnh vẫn có nguy cơ chuyển biến nặng hơn nếu không được kịp thời chữa trị. Do đó, khi phát hiện triệu chứng, cha mẹ nên chăm sóc trẻ đúng cách, đưa trẻ đi kiểm tra để tránh xảy ra biến chứng viêm não hay viêm màng não vô khuẩn. Những triệu chứng của bệnh viêm lợi do virus Herpes có mức độ từ nhẹ tới nặng. Với mức độ nặng, bệnh sẽ gây nhiều ảnh hưởng tới cả sức khỏe và cuộc sống của trẻ nhỏ. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần quan tâm hơn, nhanh chóng đưa con đi thăm khám, điều trị kịp thời. Nếu chủ quan, bệnh có thể chuyển nặng dẫn tới trẻ mệt mỏi, đau nhức, chán ăn, suy yếu đáng kể hệ miễn dịch. 4. Các điều trị viêm lợi Herpes Để quá trình điều trị bệnh diễn ra tốt, không gây biến chứng, ta cần điều trị kết hợp 2 biện pháp sau: 4.1 Điều trị bằng thuốc Viêm lợi Herpes được điều trị bằng thuốc kết hợp chăm sóc tại nhà Sử dụng thuốc điều trị chính là một phương pháp hiệu quả, được áp dụng phổ biến. Mục tiêu của phương pháp điều trị này chính là nhanh chóng giảm triệu chứng, kiểm soát được virus và phòng ngừa nguy cơ bị bội nhiễm ở trong một số trường hợp. Một số loại thuốc thường được sử dụng trong quá trình điều trị như: – Thuốc hạ sốt, giảm đau: Những loại thuốc này được sử dụng nhằm hạ thân nhiệt, nhanh chóng giảm tình trạng bị đau nhức do viêm lợi gây nên. – Thuốc giảm đau: Những vết loét do viêm lợi sẽ gây đau nhức cho người bệnh. Do đó, bác sĩ thường sẽ chỉ định thuốc giảm đau để giảm những triệu chứng đau nhức, khó chịu. – Kháng sinh: Thuốc kháng sinh sẽ được dùng để phòng ngừa tình trạng bội nhiễm các vùng niêm mạc đã bị viêm loét. Thông thường, kháng sinh sẽ được chỉ định đối với những trẻ có hệ miễn dịch kém. – Nước súc miệng: Trẻ sẽ được chỉ định dùng nước súc miệng có chứa thành phần sát khuẩn để nhằm loại bỏ virus, vi khuẩn gây hại trong khoang miệng. Điều này sẽ giúp cho quá trình mô lợi, lưỡi, niêm mạc phục hồi tốt hơn. 4.2 Chăm sóc tại nhà Bên cạnh điều trị bằng thuốc, cha mẹ nên lưu ý thực hiện chế độ chăm sóc phù hợp cho trẻ bị nhiễm bệnh tại nhà. – Cho trẻ được nghỉ ngơi trong khoảng thời gian điều trị để nâng đỡ tốt hơn thể trạng. Tránh tình trạng bệnh nhân phải quá gắng sức làm việc khiến miễn dịch bị suy yếu. – Trong thời gian mắc bệnh, trẻ sẽ đau miệng khi ăn uống. Thời gian này, phụ huynh nên cho trẻ ăn những món mềm, nhừ, nguội, … – Trẻ cần uống đầy đủ nước.
thucuc
1,328
Kéo tay đột ngột, coi chừng trật khuỷu tay ở trẻ Sai khớp đầu xương quay (hay nôm na là trật khuỷu tay) là một loại chấn thương phổ biến ở các bé dưới 5 tuổi, xảy ra khi xương quay của cánh tay phía dưới khuỷu tay bị trật ra khỏi khớp xương cánh tay. Dấu hiệu và triệu chứng Bình thường, xương được giữ cố định nhờ dây chằng, nhưng khi dây chằng bị giãn (ví dụ như khi bị kéo mạnh đột xuất) thì xương sẽ bị trật ra khỏi vị trí bình thường. Điều này thường xảy ra với trẻ dưới 5 tuổi khi bé bị kéo tay mạnh và đột xuất, hay khi bị kéo lên chỉ bằng một bên xách tay, hay khi bé được kéo lại lúc bé sắp bị té. Điều này ít xảy ra với các bé trên 5 tuổi vì khi đó dây chằng và khớp của các bé đã mạnh hơn rất nhiều. Thông thường các bé khi bị trật khớp khuỷu tay sẽ khóc ngay lập tức, hoặc không thể sử dụng được cánh tay đã bị trật để cầm nắm hay làm bất cứ điều gì nữa. Trật khớp khuỷu tay xảy ra khi bé bị kéo tay đột xuất, hay bị té. Chữa trị Phần khớp bị trật có thể được kéo và đưa trở lại vị trí cũ bởi một y tá hay bác sỹ. Các bé sẽ bị đau nhưng chỉ trong giây lát. X-quang là không cần thiết cho những trường hợp này. Các bé sẽ được kiểm tra xem có thể sử dụng lại cánh tay bình thường mà không bị đau đớn hay khó chịu gì hay không. Thông thường, đa số các bé có thể di chuyển và sử dụng tay bình thường ngay sau khi được chữa trị, nhưng đôi khi có bé cũng cần thời gian lâu hơn để hồi phục. Thời gian bé bị trật khuỷu tay càng lâu thì thời gian hồi phục sẽ càng chậm. Và các bé có thể sẽ phải uống thuốc giảm đau. Trong trường hợp khuỷu tay bị trật nhưng không kéo tay để cho khớp bình thường lại như cũ được thì bé sẽ cần phải chụp X-quang để kiểm tra xem có phần xương nào bị gãy hay không. Chăm sóc tại nhà Thông thường sau khi chữa trị, các bé có thể hoạt động và sử dụng tay bình thường ngay lập tức. Nếu bé bị trật khuỷu tay khá lâu, thì sẽ cần phải cho bé uống thuốc giảm đau trong ngày. Nếu đến ngày hôm sau bé vẫn không cử động cánh tay được hoàn toàn bình thường, thì phải đưa bé đi chẩn đoán lại ngay trong hôm đó. Tiên lượng Trật khuỷu tay sẽ không để lại thiệt hại lâu dài và vĩnh viễn cho các bé. Có một số trẻ sẽ chịu được chấn thương này tốt hơn các bé khác. Và có thể xảy ra nhiều lần đối với các bé. Các bé cần được điều trị tức thời và hợp lý để tránh những tổn hại lâu dài. Nếu để tình trạng trật khuỷu tay của bé càng lâu thì bé sẽ càng bị đau và sẽ càng khó chữa. Phòng tránh Tuyệt đối tránh không kéo tay các bé (kéo ở cánh tay dưới, hay kéo từ cổ tay đều không được) và chỉ dẫn cho các người khác (ông bà nội ngoại, các bảo mẫu trông cháu) để họ cũng tránh điều đó. Điều này rất quan trọng để giảm thiểu khả năng bé bị trật khuỷu tay. Những điều cần nhớ - Trật khớp khuỷu tay xảy ra khi bé bị kéo tay đột xuất, hay bị té. - Trật khớp khuỷu tay không để lại tổn hại lâu dài cho bé. - Rất ít khi trẻ trên 5 tuổi bị trật khớp khuỷu tay. - Đừng bao giờ kéo xệch, hay nhấc bổng các bé lên bằng cách kéo 1 tay của bé. Phòng tránh luôn là quan trọng nhất! - Hỏi ý kiến của các bác sỹ ở gần nơi bạn ở!
medlatec
670
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi bé bị amidan Viêm amidan là căn bệnh nhiều trẻ em mắc phải. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị ngay tức khắc, viêm amidan ở trẻ có nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy bố mẹ đã biết nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi bé bị amidan chưa? 1. Nguyên nhân khiến bé bị amidan 1.1. Bé bị mắc thức ăn trong amidan Vì cấu trúc của amidan có dạng khe hốc vô cùng phức tạp nên đôi khi vệ sinh răng miệng không thể làm sạch hết các thức ăn vướng tại khu vực này. Do đó, vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ và kích ứng yếu tố sưng viêm amidan. 1.2. Thời tiết thay đổi đột ngột Thời tiết thay đổi đột ngột sẽ khiến những trẻ có sức đề kháng kém không kịp thích nghi khiến cổ họng bị đau rát, hệ hô hấp bị tổn thương và amidan sưng đỏ. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị viêm amidan 1.3. Do chế độ sinh hoạt hàng ngày của bé Trẻ nhỏ rất hiếu động và thích đùa nghịch, tìm hiểu mọi thứ xung quanh. Tuy nhiên, sau khi tìm tòi, khám phá ở những nơi nhiều bụi bẩn, đất cát hoặc khi vừa đi ra ngoài về, trẻ vẫn chưa chú ý đến việc vệ sinh. Nếu con đưa tay lên miệng lúc này sẽ đem theo các loại vi khuẩn xâm nhập vào trong họng và kích ứng những yếu tố gây viêm amidan. 1.4. Trẻ nhỏ không vệ sinh răng miệng đúng cách Bé lười đánh răng sẽ khiến các loại virus, vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. Nếu không làm sạch hết thức ăn trong răng miệng, chúng sẽ tạo ra các mảng bám ở chân răng và làm tăng nguy cơ sâu răng. Đồng thời, các vi khuẩn và virus sẽ tấn công sâu vào amidan gây sưng viêm. Trẻ vệ sinh răng miệng không đúng cách dễ bị viêm amidan 2. Một số phương pháp điều trị hiệu quả khi bé bị amidan 2.1. Điều trị viêm amidan bằng biện pháp nội khoa 2.2. Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật amidan Phần lớn phương pháp phẫu thuật amidan chỉ được áp dụng cho những trường hợp mạn tính, khi bệnh tái phát quá 5 lần hoặc đi kèm với biểu hiện amidan sưng to và có mủ lớn. Trong trường hợp xuất hiện biến chứng, bác sĩ cũng chỉ định nên cho bé bị amidan phẫu thuật để bảo vệ sức khỏe con. Mặc dù ngày nay, phẫu thuật amidan là thủ thuật khá đơn giản nhưng bác sĩ cũng chỉ khuyến khích thực hiện phương pháp này khi thực sự cần thiết. Bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật amidan trong những trường hợp cần thiết 2.3. Điều trị viêm amidan tại nhà Bên cạnh tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, bố mẹ cũng nên áp dụng một số phương pháp sau đây để loại bỏ tối đa các loại virus, vi khuẩn bên trong hốc amidan: Nước muối có khả năng sát trùng mạnh mẽ và hỗ trợ loại bỏ những virus, vi khuẩn tấn công bên trong amidan. Do đó, bố mẹ hãy cho bé bị amidan súc miệng với nước muối sinh lý 2 lần/ ngày để cải thiện tối đa triệu chứng viêm amidan. Khi bé bị viêm amidan, sức khỏe của con thường rất yếu nên dễ mắc phải những bệnh lý khác. Vì vậy, bên cạnh việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, bố mẹ nên kết hợp chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý để hồi phục sức khỏe nhanh chóng nhất. Theo đó, bố mẹ nên cho trẻ uống nước ấm và ăn những món lỏng để dễ nuốt hơn. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên bổ sung đạm, vitamin C và các khoáng chất trong rau củ, thịt cá, trái cây để giúp trẻ khỏe mạnh và đẩy lùi bệnh sớm hơn. Hơn nữa, bố mẹ cũng nên cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn và tránh nói quá nhiều hoặc ra nắng vì sẽ làm tổn thương cổ họng của con. Nếu trẻ có dấu hiệu bị sốt, bố mẹ nên chườm nước ấm cho con và nhanh chóng đưa bé đến viện nếu phát hiện những triệu chứng bất thường khác.
thucuc
755
Cách phòng tránh ung thư phổi ai cũng cần nắm rõ Ung thư phổi được xếp vào danh sách những bệnh lý ác tính nguy hiểm hàng đầu trên thế giới do diễn tiến bệnh nhanh và tỷ lệ tử vong cao. Hiện vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân dẫn tới ung thư phổi nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh lý này. 1. Từ bỏ thuốc lá để phòng ngừa ung thư phổi Khói thuốc lá là một trong những yếu tố có mối liên hệ mật thiết với căn bệnh ung thư phổi. Theo nhiều nghiên cứu khoa học thì những người thường xuyên hút thuốc lá có tỷ lệ bị ung thư phổi cao hơn gấp 20 lần so với những người không có thói quen này. Vì vậy nếu bạn đang hút thuốc lá thì hãy từ bỏ nó càng sớm càng tốt, còn nếu chưa hút thì đừng bao giờ thử. Ngay cả khi bạn không hút thuốc lá nhưng lại sống và làm việc trong môi trường ngập tràn khói thuốc thì cũng được coi là hút thuốc thụ động. Tương tự như những người hút thuốc chủ động, người hút thuốc thụ động cũng hấp thu vào cơ thể một lượng lớn các hóa chất độc hại có nguy cơ làm phát triển ung thư phổi. Do đó bạn nên chủ động tránh xa những nơi có khói thuốc lá, hoặc khi có người hút thuốc ở nơi công cộng hãy đề nghị họ đến những nơi vắng người hoặc khu vực dành riêng cho người hút thuốc. 2. Bảo vệ lá phổi trước tình trạng ô nhiễm không khí Số liệu thống kê cho thấy những bệnh nhân sống ở các vùng có tỷ lệ ô nhiễm không khí cao thì nguy cơ ung thư phổi cũng cao hơn so với những vùng có không khí trong lành. Theo số liệu của cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC), chỉ tính riêng năm 2010 đã có khoảng 3,2 triệu người trên thế giới tử vong do ô nhiễm không khí, trong đó ghi nhận khoảng 223.000 bệnh nhân bị ung thư phổi. Vì vậy cách phòng tránh ung thư phổi trước tình trạng ô nhiễm không khí đó là: Đeo khẩu trang và quần áo che kín vùng đầu khi đi ra ngoài; Vệ sinh sạch sẽ nhà ở và phòng ngủ thường xuyên; Có thể lắp đặt máy lọc không khí trong nhà; Người dân ở vùng nông thôn và ngoại thành không nên đốt quá nhiều rơm rạ vì sẽ làm tăng tình trạng ô nhiễm không khí; Trồng thêm nhiều cây xanh để tăng cường khí oxy cho khu vực sống; Thay vì dùng bếp củi, bếp than tổ ong thì hãy chuyển sang dùng nguyên liệu sạch như bếp từ, bếp điện. 3. Giảm lượng khí radon trong nhà Radon là một loại khí phóng xạ nguy hiểm, được sản sinh từ quá trình uranium phân hủy trong đất và đá. Khí radon không màu, không mùi, có thể thấm vào đất và rò rỉ vào nguồn nước, không khí. Ở những khu vực có lượng khí radon cao thường tỷ lệ thuận với số ca mắc ung thư phổi. Trường hợp những bệnh nhân mặc dù chưa từng hút thuốc lá nhưng có tiếp xúc với khí radon cũng có thể phát triển căn bệnh ung thư phổi. Vì vậy, tránh hít phải khí radon cũng là cách để phòng tránh căn bệnh này. Để hạn chế khí radon ở môi trường sống và làm việc, bạn có thể áp dụng những biện pháp như sau: Lắp đặt các loại máy làm sạch không khí; Lưu trữ nước trong bể riêng để sử dụng; Lắp hệ thống thông gió trong phòng ở; Xử lý các vết nứt trên tường hoặc trên sàn nhà; Không nên ở quá lâu trong tầng hầm. 4. Tránh xa các yếu tố khác làm tăng nguy cơ ung thư phổi Một số tác nhân kích thích sự phát triển ung thư phổi cần được loại bỏ đó là: Các chất phóng xạ: xạ trị (gamma-ray, x-ray,... ), làm việc ở nơi có mật độ phóng xạ cao,... Khi tiếp xúc với liều phóng xạ càng cao thì nguy cơ ung thư phổi sẽ càng tăng. Do đó những công nhân viên làm việc trong khu vực chứa nhiều phóng xạ cần đảm bảo an toàn lao động và có thiết bị bảo vệ theo đúng tiêu chuẩn an toàn; Một số hóa chất công nghiệp cũng là yếu tố dẫn đến ung thư phổi như asen, crom, amiang, cadmium, niken, bồ hóng,... So với hút thuốc lá thì nguy cơ gây ung thư phổi khi tiếp xúc với các hóa chất trên còn cao hơn rất nhiều lần. Vì vậy những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại cũng cần có biện pháp bảo hộ phù hợp, vệ sinh bản thân sạch sẽ, thường xuyên, cẩn thận sau khi tiếp xúc với hóa chất. Ngoài ra người dân sống lân cận các nhà máy hóa chất cũng cần phải thường xuyên vệ sinh cá nhân và nhà cửa kỹ càng, lựa chọn thực phẩm kỹ lưỡng và rửa sạch chúng trước khi tiêu thụ. 5. Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện khoa học, lành mạnh Những người có thói quen ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc phải nhiều loại bệnh lý, trong đó có ung thư phổi. Khi tiêu thụ những loại thực phẩm này, cơ thể sẽ được tăng cường hệ miễn dịch, phòng ngừa hay giảm nguy cơ mắc phải các bệnh mạn tính, hoặc những bệnh vẫn còn trong giai đoạn đầu. Bên cạnh việc tăng cường rau xanh, chúng ta cũng nên tránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, chế biến sẵn, đồ muối chua, cay nóng,... có hại cho sức khỏe. Ngoài ra vận động và tập thể dục thường xuyên sẽ giúp cơ thể duy trì được mức cân nặng hợp lý, tốt cho hệ hô hấp và chống lại các gốc tự do gây hại cho cơ thể. Đặc biệt tập thể dục với cường độ phù hợp còn giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể và gia tăng chất lượng sống. 6. Theo dõi những triệu chứng cảnh báo ung thư phổi Mỗi người có thể bộc lộ các dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi khác nhau. Có những người biểu hiện triệu chứng ung thư phổi một cách rõ ràng nhưng phần lớn thì không, nhất là ở giai đoạn đầu của bệnh cho tới khi triệu chứng dễ nhận biết hơn thì ung thư phổi đã bước sang giai đoạn cuối. Sau đây là những dấu hiệu của ung thư phổi bạn nên đặc biệt lưu ý: Đau tức ngực; Khó thở, thở khò khè; Ho lâu ngày không khỏi, có thể bị ho ra máu; Thường xuyên mệt mỏi; Sụt cân không rõ nguyên nhân; Biểu hiện khác: sưng hạch bạch huyết, viêm phổi tái phát nhiều lần,. . Đôi khi triệu chứng của ung thư phổi có thể khiến bạn nhầm lẫn với bệnh lý khác ở hệ hô hấp. Do đó để biết chính xác bản thân có đang bị ung thư phổi hay không, bạn nên đi khám sớm ngay sau khi xuất hiện các triệu chứng nêu trên.
medlatec
1,234
Tầm quan trọng của việc ghi nhớ lịch khám thai 3 tháng cuối Lịch khám thai 3 tháng cuối cần được thực hiện đầy đủ, thường xuyên để đảm bảo bé yêu phát triển mạnh khỏe, bảo vệ mẹ bầu trong suốt thai kỳ. Tuân thủ các mốc khám thai trong tam cá nguyệt cuối cũng giúp giảm khả năng sinh non và thai lưu. 1. Tại sao cần lưu ý về lịch khám thai những tháng cuối? Đối với tất cả thai phụ, việc khám thai định kỳ vô cùng quan trong. Mỗi tam cá nguyệt sẽ có sự khác nhau về cách siêu âm, khám thai và các xét nghiệm cần thiết. Đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ 3 (3 tháng cuối thai kỳ), thai nhi sẽ phát triển nhanh về mặt thể chất, cân nặng. Việc khám thai những tháng cuối kỳ sẽ giúp bố mẹ cập nhật sức khỏe của con, cũng như kịp thời can thiệp nếu thai nhi có vấn đề. Ghi nhớ lịch khám thai những tháng cuối thai kỳ giúp thai phụ không bỏ lỡ các mốc phát triển quan trong của con – Mẹ bầu có thể cập nhật tình hình phát triển của em bé về: cân nặng, chiều dài, nhịp tim, đo mức độ canxi và sự phát triển của nhau thai. – Kết quả xét nghiệm máu cũng giúp các thai phụ biết mình đang thừa hay thiếu chất gì, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho cả mẹ và bé. – Mỗi mốc phát triển của thai kỳ sẽ cần có những loại xét nghiệm tương ứng. Thời điểm 3 tháng cuối, các mẹ bầu sẽ cần quan tâm đến các chỉ số về đường huyết, các loại nấm phụ khoa (được phát hiện thông qua xét nghiệm nước tiểu). Những chỉ số này sẽ thay đổi sau một khoảng thời gian, vì vậy thai phụ cần được đi thăm khám đúng lịch. – Việc tuân thủ khám thai ở tam cá nguyệt cuối giúp làm giảm nguy cơ tử vong ở thai nhi gâp 5 lần. Một số nghiên cứu y khoa về trẻ sơ sinh cũng chỉ ra rằng, những em bé được khám thai đúng lịch sẽ có cân nặng gần sát với cân nặng tiêu chuẩn. 2. Lịch khám thai ba tháng cuối cần ghi nhớ 2.1. Khám thai tuần thứ 28 đến tuần 32 – Mốc đầu trong lịch khám thai 3 tháng cuối Ở tuần thai thứ 28, thai nhi đã xoay đầu xuống dưới và bắt đầu có những hoạt động như nhắm mở mắt, thè lưỡi… Đồng thời mẹ bầu sẽ bắt đầu có những vấn đề về sức khỏe như đau lưng, mệt mỏi hoặc sưng bàn chân. Việc khám thai những tháng cuối giúp mẹ bầu xua tan nỗi lo khi gặp các vấn đề sức khỏe không tốt Lúc này khi thực hiện lịch khám thai, thai phụ sẽ được: – Kiểm tra số cân nặng và chỉ số huyết áp. – Siêu âm thai nhi để xác định: Ngôi thai (nếu ngôi nghịch các bác sĩ sẽ hướng dẫn cách để xoay ngôi thai), độ dài cổ tử cung, mức độ trưởng thành của nhau thai, số lượng và chất lượng nước ối, tim thai, cân nặng thai nhi, chiều dài xương đùi, mức độ trường thành của nhau thai để đánh giá mức độ phát triển của thai nhi so với lần khám thai trước… Siêu âm màu để đo động mạnh rốn, động mạch não giữa… – Chỉ định các xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu cơ bản. – Với những thai phụ gặp các vấn đề khác đã được chuẩn đoán như bất đồng nhóm máu sẽ được cân nhắc sử dụng Anti-D Immunoglobulin (thuốc ngăn chặn sản xuất kháng thể chống thai nhi có nhóm máu RH+). – Đánh giá nguy cơ sinh non. – Hướng dẫn chế độ ăn, vận động dành cho mẹ bầu. – Được bác sĩ kê một số loại thuốc cần thiết như vitamin, sắt, canxi…nếu mẹ bị thiếu chất. – Tham gia lớp học tiền sản để có đầy đủ thông tin về quá trình sinh nở và chăm sóc bé sau sinh. 2.2 Khám thai tuần thứ 32 đến 36 Tại tuần thai này, mẹ bầu sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe hơn như: táo bón, đầy hơi, đau lưng năng hơn, khó thở, mất ngủ, chuột rút thường xuyên, tăng tiết dịch âm đạo và sưng phù bàn chân. Chính vì thế việc khám thai định kỳ sẽ giúp các thai phụ bớt lo lắng hơn khi được các bác sĩ: – Đo cân nặng, huyết áp, xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu để đánh giá tình hình sức khỏe và các vấn đề mắc phải khi mang thai liệu có đang lo ngại hay không. – Siêu âm thai nhi để đánh giá mức độ phát triển của bé tương tự như các mốc khám thai trước đây. – Thời điểm khám thai tuần thứ 34 trở đi, các thai phụ bắt đầu được hướng dẫn các thông tin về quá trình chuyển dạ, nguy cơ vỡ ối, sinh non, khả năng chuyển sinh thường sang sinh mổ, v…v… 2.3 Khám thai tuần thứ 36 đến tuần thứ 40 – Mốc cuối trong lịch khám thai 3 tháng cuối Từ tuần thai thứ 36 trở đi, việc sinh nở sẽ không bị tính là sinh non nữa do em bé đã phát triển hầu như toàn bộ các cơ quan nội tạng, hệ thần kinh, sinh sản và các giác quan như một em bé khỏe mạnh bình thường. Thai phụ trong giai đoạn này có thể cảm thấy mệt mỏi nặng nề, đau lưng, một số mẹ bắt đầu thấy bụng có dấu hiệu tụt thấp. Khi khám thai ở thời điểm này, thai phụ sẽ được: – Đo chiều dài cổ tử cung, đo tim thai, vòng bụng. – Khám trong để kiểm tra độ mở tử cung. – Xét nghiệm nước tiểu, máu. – Khám phụ khoa nếu thai phụ có những vấn đề phụ khoa như ngứa rát, dịch âm đạo có mùi… – Siêu âm thai để ước tính cân nặng, ngôi thai, nhau thai. – Kiểm tra kỹ lượng nước ối và khả năng em bé ị phân su. – Đo nhịp tim của bé và cơn co tử cung bằng máy monitor. – Khám với bác sĩ gây mê/gây tê để trao đổi tiền sử bệnh và được cung cấp các kiến thức y khoa liên quan đến gây tê/mê. – Theo dõi điện tâm đồ. Khám thai định kỳ 3 tháng cuối giúp kiểm tra mức độ tăng tưởng chính xác của thai nhi Ngoài ra, các bác sĩ hoặc hộ sinh sẽ cung cấp các thông tin về dấu hiệu chuyển dạ, vỡ ối, các cơn co và các lưu ý quan trọng khác. Nếu sau tuần thai thứ 40 mà chưa có dấu hiệu sinh, cần đi khám 2-3 ngày/lần để đánh giá mức độ mức độ sức khỏe của thai nhi nhằm có các biện pháp can thiệp kịp thời như thúc sinh hoặc mổ cấp cứu. 3. Những lưu ý khi khám thai trong tam cá nguyệt cuối Khi thực hiện khám thai các tháng cuối, thai phụ cần lưu ý: – Thực hiện thăm khám đúng thời điểm để việc đánh giá sức khỏe thai kỳ được chính xác. – Tuân thủ các chế độ ăn uống, nghỉ ngơi vận động và điều trị của bác sĩ. – Thường xuyên đếm nhịp cử động của thai nhi, nếu bỗng nhiên thai nhi giảm cử động hoặc hoàn toàn không cử động, cần nhanh chóng đến thăm khám. – Để ý các dấu hiệu của chuyển dạ để kịp thời đến bệnh viện.
thucuc
1,324
Cuốn mũi phì đại: nguyên nhân và cách điều trị ra sao? Cuốn mũi phì đại là một trong bệnh lý ở mũi phổ biến, làm cản trở quá trình hô hấp của người bệnh, có tác động tiêu cực đến sức khỏe cũng như là cuộc sống hàng ngày. Vậy bệnh phì đại cuốn mũi là bệnh như thế nào, nguyên nhân, triệu chứng hay gặp và cách điều trị cho hiện tượng này ra sao sẽ được cung cấp chi tiết trong bài viết dưới đây.  1. Tổng quan bệnh phì đại cuốn mũi Cuốn mũi là bộ phận có vị trí ở mặt bên của mũi, bao gồm xương xoăn mũi và lớp niêm mạc phủ bên trên. Cuốn mũi cùng với hệ thống mạch máu bên trong tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí ở phổi diễn ra thuận lợi thông qua việc làm ấm và ẩm lượng không khí được hít vào, đồng thời ngăn cản bụi xâm nhập vào đường hô hấp.  Cuốn mũi bao gồm 3 loại trong một lỗ mũi: cuốn mũi trên, cuốn mũi giữa và cuốn mũi dưới. Cuốn mũi thường xuyên tiếp xúc với những dị nguyên hô hấp, do đó rất nhạy cảm với các tác nhân bên ngoài và dễ gặp tình trạng tổn thương trong đó có phì đại cuốn mũi. Cuốn mũi bị phì đại là hiện tượng cuốn mũi bị to bất thường, viêm sưng, làm bệnh nhân gặp khó khăn trong quá trình hô hấp và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về mũi nếu diễn ra trong một thời gian dài. Cuốn mũi bị phì đại là hiện tượng cuốn mũi bị to bất thường, viêm sưng, làm bệnh nhân gặp khó khăn trong quá trình hô hấp 2. Nguyên nhân và nguy cơ làm cuốn mũi phì đại 2.1 Nguyên nhân gây cuốn mũi phì đại Theo các bác sĩ tai mũi họng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng phì đại cuốn mũi là hậu quả của viêm mũi dị ứng và viêm mũi vận mạch để lại. Do khi mắc những bệnh này, người bệnh không điều trị đúng cách và dứt điểm. Đặc biệt, các bác sĩ khuyến cáo việc lạm dụng thuốc nhỏ mũi chứa hoạt chất imidazoline sẽ gây tác hại lên cuốn mũi dưới, làm phì đại kích cỡ của cuốn mũi dưới một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó còn các nhóm nguyên nhân phổ biến sau là cuốn mũi bị phì đại:  – Dị ứng vùng mũi: đây là một trong những nguyên nhân khá phổ biến do kích ứng với các tác nhân bên ngoài như bụi, khói, lông động vật, phấn hoa, xâm nhập vào đường hô hấp. Lúc này, mũi tự tạo ra hàng rào bảo vệ đường hô hấp trước tác nhân đó, khiến cuốn mũi bị to lên.  – Lệch vách mũi: khi vách mũi bị lệch, cuốn mũi bị phì đại để bù trừ. thông thường những trường hợp như thế này sẽ chỉ xuất hiện tại một bên mũi bị sưng lên. – Sử dụng chất kích thích, đặc biệt là thuốc lá làm gia tăng tình trạng  phì đại cuốn mũi do những chất này sẽ gây kích ứng mũi.  2.3 Những ai dễ bị cuốn mũi phì đại Phì đại cuống mũi là tình trạng rất thường gặp của đường hô hấp, có thể xảy ra bất kì lứa tuổi nào. Tuy nhiên phì đại cuốn mũi có tỷ lệ xảy ra cao hơn với những người thường xuyên làm việc trong môi trường ô nhiễm, tiếp xúc với hóa chất hàng ngày làm niêm mạc mũi bị kích ứng, gây ra tình trạng viêm nhiễm kéo dài. Bên cạnh đó, những người có tiền sử mắc các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp, cụ thể là: viêm mũi cấp, viêm xoang, viêm amidan, viêm VA, gai vách ngăn,… không thực hiện điều trị sớm hoặc điều trị không triệt để sẽ làm cuốn mũi bị tổn thương, dễ dàng phình to và viêm nhiễm. Những người có tiền sử mắc các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp rất dễ bị phì đại cuốn mũi 3. Triệu chứng phổ biến của bệnh phì đại cuốn mũi Dưới đây là danh sách những triệu chứng hay gặp nhất khi cuốn mũi bị phì đại mà bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý:  – Nghẹt mũi triền miên: đây được xem là một trong những dấu hiệu để nhận biết sớm tình trạng phì đại cuốn mũi. Cuốn mũi bị sưng to bất thường sẽ làm cản trở quá trình hít thở không khí, gây nên tắc mũi. Với trường hợp này, bệnh nhân cảm thấy hít thở khó khăn, tuy nhiên ít dịch nhầy như bị sổ mũi.  – Khó thở, thở khò khè: nhiều bệnh nhân hay lầm tưởng triệu chứng này giống với bệnh cảm cúm, viêm mũi thông thường. Tuy nhiên ở bệnh này, cảm giác khó thở xuất hiện nhiều nhất khi bệnh nhân ngồi thấp, cúi, nằm,…Bởi những tư thế này làm máu dồn về cuốn mũi, gây nghẹt thở. Khi bị khó thở do phì đại cuốn mũi gây nên không thể cải thiện chỉ với các cách thở thông thường. Vào buổi tối hoặc thời tiết chuyển lạnh tình trạng này càng trầm trọng hơn.  – Gặp các vấn đề viêm xoang: những hiện tượng sổ mũi, đau đầu, nghẹt mũi,…tiếp tục tái diễn, lặp đi lặp lại nhiều lần. Ở nhiều trường hợp, đây là một trong những dấu hiệu của phì đại cuốn mũi không được điều trị và hay bị nhầm lẫn với bệnh lý viêm xoang. – Chảy máu mũi, ngáy mũi: đây là dấu hiệu ít thấy tuy nhiên những người mắc phì đại cuốn mũi có thể bị chảy máu mũi do niêm mạc bị tổn thương. 4. Cách điều trị hiệu quả khi bị phì đại ở cuốn mũi Theo các bác sĩ tại chuyên khoa thì hiện nay việc điều trị tình trạng phì đại cuốn mũi đã không quá khó khăn, chỉ cần người bệnh thực hiện chữa trị sớm và đúng cách sẽ đạt được hiệu quả tối ưu nhất có thể. – Điều trị nội khoa: đây là phương pháp điều trị đơn giản và dễ thực hiện nhất. Thông thường, những bệnh nhân mắc phì đại do dị ứng hay được chỉ định phương pháp này. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc có tác dụng làm giảm tình trạng sưng, viêm ở cuốn mũi. Ngoài ra có thể kết hợp với các loại thuốc xịt để quá trình điều trị đạt kết quả nhanh hơn. Lưu ý khi sử dụng phương pháp này là người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc kháng sinh hoặc giảm liều, ngưng uống khi thấy bệnh tình thuyên giảm. Một số người bệnh tự mua thuốc điều trị làm cho tình trạng sưng viêm ở cuốn mũi ngày một trầm trọng hơn.  – Điều trị ngoại khoa: với bệnh nhân phì đại nặng, diễn ra trong thời gian dài và điều trị nội khoa không hiệu quả sẽ được chỉ định điều trị ngoại khoa. Bác sĩ có thể lựa chọn các kỹ thuật ngoại khoa phù hợp với bệnh nhân để thực hiện điều trị như loại bỏ một phần trong cấu trúc xương mũi, kỹ thuật co nhỏ mô cuốn mũi, phẫu thuật phì đại cuốn mũi,… Tùy vào thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định kỹ thuật phù hợp, tránh tình huống xấu có thể xảy ra.  Bác sĩ có thể lựa chọn các kỹ thuật ngoại khoa phù hợp với bệnh nhân để thực hiện điều trị cuốn mũi phì đại như loại bỏ một phần trong cấu trúc xương mũi, kỹ thuật co nhỏ mô cuốn mũi,… Cuốn mũi phì đại không phải là bệnh có thể nguy hiểm đến tính mạng hoặc gây ra biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh không nên coi thường cần điều trị dứt điểm để có đường hô hấp thật khỏe mạnh. 
thucuc
1,365
Viêm tinh hoàn có chữa được không? Viêm tinh hoàn là bệnh tương đối phổ biến ở nam giới, nếu không được chữa trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Viêm tinh hoàn có chữa được không là một trong những băn khoăn của người bệnh. Viêm tinh hoàn là bệnh tương đối phổ biến ở nam giới, nếu không được chữa trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân viêm tinh hoàn Viêm tinh hoàn chủ yếu do vi khuẩn, vi trùng, virut gây ra. Nguyên nhân viêm tinh hoàn có thể do: – Nhiễm virus quai bị: Nam giới mắc quai bị nếu không điều trị có thể bị biến chứng thành bệnh viêm tinh hoàn, có thể gây teo tinh hoàn làm mất khả năng sinh sản và tình dục. – Do mắc bệnh qua đường sinh dục: Đây là nguyên nhân phổ biến gây viêm tinh hoàn đối với nam giới. Những bệnh lây nhiễm đường tình dục thường gặp là lậu, chlamydia, giang mai… Khi các loại virus, vi khuẩn xâm nhập cơ quan sinh dục của nam giới sẽ nhanh chóng di chuyển đến tinh hoàn gây viêm tinh hoàn. – Bị nhiễm trùng đường tiết niệu: Các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể xâm nhập tinh hoàn, gây ra viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn. – Viêm bao quy đầu: Do bao quy đầu bịt kín dương vật nên vấn đề vệ sinh khó khăn, các chất cặn bã sinh dục, chất thải bị đọng lại ở bao quy đầu thuận lợi để các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển, dễ mắc các bệnh vùng sinh dục trong đó có viêm tinh hoàn. – Do di chứng phẫu thuật: như phẫu thuật bàng quang, lấy sỏi, khối u, đặt ống thông… có thể gây ra bệnh viêm tinh hoàn. – Quan hệ với nhiều bạn tình hoặc lạm dụng thủ dâm cũng có thể khiến cơ quan sinh dục bị trầy xước, tổn thương, nhiễm trùng… Viêm tinh hoàn ở mức độ cấp tính có triệu chứng là sưng đỏ, đau bụng dưới, đau vùng xương chậu, đau tinh hoàn một bên, đau khi giao hợp, hoặc xuất tinh, tinh dịch có máu, hay bị sốt và ớn lạnh, có dịch chảy ra từ dương vật… Ở cấp độ mạn tính, người bệnh sẽ thấy tinh hoàn sưng to, xơ cứng, có cơn đau nhẹ,… Hiện tượng đau, sưng tấy tinh hoàn khiến người bệnh khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hàng ngày. Nếu không điều trị, viêm tinh hoàn có thể gây biến chứng như teo tinh hoàn, áp xe bìu, giảm khả năng sinh sản, thậm chí là gây vô sinh… Nếu không điều trị, viêm tinh hoàn có thể gây biến chứng ảnh hưởng khả năng sinh sản nam giới. Viêm tinh hoàn có chữa được không? Tinh hoàn là cơ quan sinh dục đóng vai trò quan trọng trong sản xuất tinh trùng và các loại nội tiết tố như testosteron làm nên sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới. Vì thế nên viêm tinh hoàn đe dọa sức khỏe và khả năng tình dục, sinh sản của phái mạnh. Viêm tinh hoàn có chữa được không, người bệnh có trở lại được chức năng sinh dục bình thường được không thì cần tìm đúng nguyên nhân và tình trạng mức độ. Nhìn chung việc điều trị sớm có thể kiểm soát được tình trạng viêm, bác sĩ sẽ tùy vào từng bệnh nhân sau khi thăm khám kỹ lưỡng, để có phác đồ điều trị phù hợp. Đồng thời trong sinh hoạt hàng ngày bạn nam cần chú ý:
thucuc
631
Nguyên nhân da dầu và cách khắc phục như thế nào? Làn da từ lâu đã được xem là vũ khí sắc đẹp của nhiều chị em Việt Nam nói riêng và phụ nữ trên toàn thế giới nói chung. Thế nhưng, không phải ai cũng may mắn sở hữu được làn da đẹp không tì vết, ít gặp các tình trạng da có nhiều khuyết điểm. Một trong số các loại da phổ biến, dễ bắt gặp nhất chính là da dầu. Tuy nhiên, nếu chăm sóc và quan tâm đúng cách, bạn có thể tự khắc phục được nhược điểm của loại da này ngay tại nhà. 1. Thế nào là da dầu? Da dầu (hay da nhờn) là sự hoạt động quá mức của các tuyến dầu nằm dưới lớp da sẽ sản sinh ra một lớp dầu mỏng, gây hiện tượng làn da bị bóng dầu và khiến cho lỗ chân lông bị tắc lại. Đối với làn da bình thường, các tuyến nhờn dưới lỗ chân lông có nhiệm vụ tiết lớp nhờn để da trông có nước và được khỏe hơn. Tuy nhiên điều này ảnh hưởng xấu nếu bề mặt da có quá nhiều dầu vì nó là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự hình thành mụn trên da mặt. Ngoài ra, sự đổ dầu ở mũi, lỗ chân lông khiến da mặt luôn trong tình trạng bị bóng dầu, gây mất thẩm mỹ và làm cho người có làn da dầu cảm thấy tự ti, không thoải mái. Thông thường, độ tuổi dễ gặp hiện tượng đổ dầu là những người trẻ và bắt đầu tuổi dậy thì. Lúc này, các hoạt động trao đổi trên da diễn ra chưa ổn định và việc thay đổi nội tiết tố có thể khiến làn da của bạn trở nên bóng dầu hơn bao giờ hết. Da dầu có thể bắt gặp ở bất kỳ ai và có những đặc điểm chung sau đây: Cảm giác làn da bị bóng dầu, bít tắc, không thông thoáng, nhìn vào tương đối giống hiện tượng đổ mồ hôi. Người có làn da dầu ở mũi, da dầu lỗ chân lông to thường xuyên phải rửa mặt để giảm bớt cảm giác bóng dầu. Nhưng không mấy hiệu quả do sau khi rửa mặt, các tuyến nhờn dưới da lại nhanh chóng tiết dầu khiến da mặt luôn trong tình trạng bị “chảo dầu”. Hiện tượng sau khi sử dụng kem chống nắng hoặc các loại mỹ phẩm, lớp trang điểm của bạn bị trôi và chảy để lộ làn da thật. Loại da này thường khó cố định được lớp trang điểm nếu không được cấp ẩm hoặc sử dụng các mỹ phẩm có tính năng kiềm dầu. Thường nổi mụn đầu đen, mụn ẩn ở các vị trí như 2 bên má, vùng chữ T,… Đặc biệt, đối với da dầu ở mũi, lỗ chân lông to hay da dầu mụn sẽ xuất hiện mụn viêm, gây thâm và khó chữa khỏi. 2. Nguyên nhân gây dầu trên da Da dầu luôn khiến chúng ta cảm thấy khó chịu và không được thoải mái. Vậy bạn có biết đâu là nguyên nhân khiến tuyến nhờn của bạn hoạt động quá mức khiến làn da của bạn luôn đổ dầu hay chưa? Theo các nghiên cứu, nguyên nhân chính của việc hình thành da dầu là do bạn không cấp đủ nước cho da, ngoài ra do di truyền, tuổi tác tăng cao, tác động của tự nhiên và thói quen sinh hoạt. 2.1. Da dầu do di truyền Gen của bố và mẹ luôn là yếu tố tác động và góp một phần không nhỏ trong việc hình thành các tính trạng của con. Nếu bố và mẹ thuộc loại da dầu thì khả năng cao, đứa con cũng sẽ sở hữu loại da “khó chiều” này. 2.2. Vấn đề tuổi tác Theo các nhận định từ phía y khoa, so với những người ở độ tuổi trên 30 thì các đối tượng dưới 30 tuổi gặp các tình trạng về da dầu thường xuyên và nghiêm trọng hơn. Điều này xuất phát từ nguyên nhân chính là lượng protein trong cơ thể giảm khi tuổi bạn càng cao dẫn đến tinh chất collagen bị giảm đáng kể. Trong thời gian lâu, việc thiếu hụt collagen có thể khiến hoạt động của tuyến bã nhờn chậm lại và kém hiệu quả. Đây cũng là lý do da dầu xuất hiện nhiều ở tuổi dậy thì vì lúc này nồng độ androgen trong nội tiết tố tăng cao, hoạt động sản sinh của tuyến dầu diễn ra mạnh mẽ. Ở độ tuổi trên 30, làn da của bạn sẽ gặp tình trạng lão hóa xuất hiện vết nhăn và da cũng trở nên khô sần hơn. 2.3. Tác động của môi trường sống Nếu 2 nguyên nhân trên là yếu tố tác động từ bên trong khiến da đổ dầu thì sự thay đổi của môi trường tự nhiên sẽ là một trong những yếu tố tác động từ bên ngoài. Thông thường, những người ở khu vực khí hậu nóng ẩm sẽ đổ dầu nhiều hơn so với các khu vực khác. Ngoài ra, mùa hè sẽ là thời điểm mà tuyến dầu hoạt động mạnh mẽ hơn nhiều so với các mùa còn lại trong năm. 2.4. Thói quen sinh hoạt Quy trình chăm sóc da sai cách sẽ khiến da dầu ngày càng tệ hơn khi lỗ chân lông không được làm sạch gây bít tắc, chất nhờn dính trên da trong thời gian dài gây các loại da dầu mũi, da dầu lỗ chân lông to hay da dầu mụn. Ngoài ra, có thể việc bỏ qua bước tẩy trang và kem dưỡng ẩm đã khiến da trở nên bóng dầu và khó điều trị hơn rất nhiều. Nguyên nhân chính của việc đổ dầu trên da chính là việc làn da cảm thấy không đủ độ ẩm nên liên tục tiết ra dầu để cân bằng độ ẩm và làn da không bị khô. Vì vậy, bỏ qua bước dưỡng ẩm khi sử dụng các sản phẩm trị mụn khiến tuyến nhờn hoạt động liên tục và làm da càng nhiều dầu hơn. 3. Những tác hại của da dầu Ngoài việc khiến là da trở nên bóng nhờn, cảm giác dính da mặt thì da dầu còn gây ra nhiều tác hại đáng kể khác. 3.1. Lỗ chân lông giãn nở Tác hại đầu tiên mà dễ thấy nhất ở những người có da dầu chính là việc lỗ chân lông bị giãn nở cực kỳ to. Lý do chính là việc tuyến dầu hoạt động với năng suất đã sản sinh lượng dầu lớn trong các lỗ chân lông và gây ra hiện tượng lỗ chân lông to. Điều này có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường và có thể so sánh với những làn da khỏe mạnh khác. 3.2. Các vấn đề về mụn Như đã nêu ở trên, việc đổ dầu nhiều gây ra hiện tượng bít tắc lỗ chân lông và khiến bề mặt da bị bao phủ bởi dầu và không hề khô thoáng như những gì làn da cần. Điều này khiến các vi khuẩn dễ bám và xâm nhập vào da thông qua các lỗ chân lông gây viêm nhiễm và lên mụn. Loại mụn dễ gặp nhất đối với da dầu là mụn viêm, mụn trứng cá và mụn đầu đen. 4. Biện pháp khắc phục Khắc phục hiện tượng đổ dầu của làn da luôn là điều mà nhiều người quan tâm. Bằng một số phương pháp cơ bản sau, bạn có thể khắc phục tình trạng da dầu của mình. Bổ sung nước và các chất dinh dưỡng là một trong những biện pháp cơ bản và nhanh nhất để khắc phục tình trạng của da dầu. Cân bằng dinh dưỡng sẽ giúp da điều tiết ổn định hơn, tăng cường các hoạt động bảo vệ của làn da. Ngoài ra, các đối tượng da dầu có thể cân nhắc sử dụng các sản phẩm cấp ẩm chuyên sâu để tăng hiệu quả dưỡng ẩm cho làn da. Đặc biệt, đối với làn da đổ dầu nên hạn chế các sản phẩm có gốc dầu hoặc có kết đấu đặc, khó thẩm thấu vào da.
medlatec
1,379
Top 5 cách chữa đau bao tử hiệu quả ngay tại nhà Có nhiều cách chữa đau bao tử tại nhà bao gồm chườm ấm, massage bụng hoặc điều chỉnh chế độ ăn uống với các phương pháp dân gian thích hợp.  1. Hướng dẫn cách chữa đau bao tử tại nhà Đau bụng trên thượng vị là tình trạng phổ biến, thường sẽ tự hết sau vài tiếng hoặc vài ngày. Có nhiều cách giảm đau bụng, khó chịu khi bị đau dạ dày như sau: 1.1 Cách chữa đau bao tử bằng xoa bụng Xoa bụng đi đau dạ dày là phương pháp bạn có thể thực hiện tại nhà. Xoa bóp đúng cách làm dịu các cơn co thắt dạ dày hiệu quả. – Xoa nóng 2 bàn tay, có thể sử dụng thêm vài giọt dầu nóng. – Áp 2 tay vào bụng và xoa từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.  Chỉ nên xoa bụng sau ăn 1 giờ trở đi, tránh xoa bụng ngay sau khi ăn sẽ khiến dạ dày đau hơn. Mỗi lần xoa bụng giới hạn khoảng 10-15 phút là đủ.  Có nhiều cách chữa đau dạ dày khác nhau 1.2 Chườm ấm Nếu đau dạ dày ở mức nhẹ, chườm ấm sẽ là phương pháp đơn giản mà hiệu quả giúp giảm đau tức thì. Nhờ hơi ấm, các mạch máu ở thượng vị được thư giãn, giảm co bóp gây đau dạ dày. Ngoài ra chườm ấm còn thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Khi đau dạ dày, bạn có thể chườm ấm bụng 10-20 phút với nhiệt độ khoảng 50 độ C.  1.3 Hít thở đều Một cách chữa đau bao tử hiệu quả mà ít người biết là hít thở đều. Cách này rất tốt cho những người bị đau dạ dày do stress, căng thẳng quá mức vì giúp bình ổn tâm trạng, giảm cơn đau quặn bụng. Hít thở sâu giúp cho dạ dày giảm tiết dịch vị và giải phóng ra Endorphins – Chất dẫn truyền thần kinh giảm đau tự nhiên. Nên tập hít thở mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 3-4 nhịp để giảm đau hiệu quả.  1.4 Không nằm Nhiều người có thói quen nằm ngay khi xuất hiện các biểu hiện đau dạ dày, tuy nhiên đây không phải hành động nên làm. Khi nằm, axit dạ dày dễ di chuyển lên gây ợ chua, Nếu đang đau bụng, bạn nên ngồi nghỉ. Không nên nằm hoặc đi ngủ trong ít nhất vài tiếng trước khi hết đau.  1.5 Không ăn thức ăn khó tiêu Thực phẩm khó tiêu như đồ ăn giàu tính axit, nhiều giàu mỡ, có thành phần lúa mì, đồ ăn cay nóng làm tình trạng đau dạ dày tệ hơn. Nếu bụng đang khó chịu thì bạn nên tránh tiêu thụ các loại thực phẩm này. Thay vào đó nên ăn trái cây, rau củ quả tươi để làm dịu dạ dày.  Đồng thời uống nhiều nước để giảm chứng ợ nóng. Lượng nước khuyến nghị đối với người trưởng thành là từ 1,5-2 lít nước mỗi ngày.  Ăn uống khoa học tránh đau dạ dày 2. Cách chữa đau bao tử nhờ phương pháp dân gian 2.1 Cách giảm đau bao tử với nước dừa tươi Nước dừa chứa một lượng lớn kali và magie giúp thanh nhiệt, giảm các cơn đau co thắt dạ dày. Nước dừa là một thức uống giải khát cực kỳ bổ dưỡng, đặc biệt giúp cải thiện nhiều vấn đề về đường tiêu hóa.  Nước dừa như một thức uống điện giải chứa hàm lượng acid, calo và đường tự nhiên, giúp tăng khả năng kháng viêm, thúc đẩy trao đổi chất của cơ thể. Tuy nhiên  không nên lạm dụng nước dừa. Mỗi ngày chỉ cần 1 trái và đủ vì uống nhiều nước dừa gây ra tác dụng phụ là lạnh bụng, khó tiêu. Nước dừa giảm đau bao tử 2.2 Cách chữa đau bao tử bằng gừng Gừng có tính ấm, kháng viêm và có lợi cho sức khỏe. Gừng thường được dùng nhiều trong việc làm giảm các triệu chứng như ợ chua, buồn nôn khi bị đau dạ dày. Bạn có thể ăn gừng tươi để làm giảm các cơn đau, hoặc cắt thành lát mỏng ngâm nước sôi, thêm mật ong nếu muốn. Tuy nhiên, bạn chỉ nên dùng gừng với một liều lượng vừa phải. Dùng quá nhiều gừng gây ra các phản ứng phụ như đầy hơi, ợ chua, khó tiêu.  3. Cách chữa đau bao tử bằng chế độ ăn Ngoài các cách chữa đau bao tử như trên, người bệnh cần lựa chọn các món ăn dễ tiêu trong thực đơn hàng ngày. Lựa chọn các món ăn có khả năng bảo vệ dạ dày. Các loại cháo rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu, ngoài ra còn có các loại nước ép có khả năng giảm viêm, giảm cơn đau dạ dày hiệu quả.  Một trong những chế độ ăn tốt cho người đau dạ dày là BRAT. Đây là chế độ ăn kiêng có lợi cho người đau dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, ốm nghén… BRAT gồm các thực phẩm nhạt (không muối và gia vị), ít chất xơ, dễ tiêu hóa. Các thực phẩm chính gồm cơm, chuối, táo, bánh mì, ngoài ra còn khoai tây, cà rốt luộc, bánh quy mặn, thịt gà, sữa chua. Chế độ ăn BRAT hỗ trợ trị đau dạ dày, tuy nhiên không nên áp dụng thời gian dài vì dễ khiến cơ thể thiếu chất như protein, calories và các loại vitamin. Chỉ nên thực hiện chế độ BRAT trong 1-2 ngày, sau đó quay lại cách ăn uống thông thường với đầy đủ chất, đặc biệt là rau củ và trái cây.  3. Cách chữa đau dạ dày bằng thuốc Tây y Khi các phương pháp trên không phát huy hiệu quả thì người bị đau dạ dày cần tới các phương pháp Tây y. Thuốc cũng là biện pháp giảm đau dạ dày nhanh và hiệu quả nhất. Thuốc giảm bài tiết acid thường được kê đơn cho hầu hết người bị dạ dày.  Thuốc có tác dụng nhanh, giảm cảm giác đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua. Tuy nhiên không nên lạm dụng thuốc dạ dày vì không tránh khỏi tác dụng phụ. Một trong những tác dụng phụ người bệnh có thể gặp là viêm teo thành dạ dày, táo bón, tiêu chảy. Người bệnh sử dụng thuốc cần sự tư vấn của bác sĩ điều trị.  Những cách chữa đau dạ dày thông thường chỉ phù hợp với những trường hợp đau nhẹ và vừa. Ở mức độ nặng hơn thì người bệnh cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được xử lý đúng cách, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Đặc biệt là một số triệu chứng như: Đau dữ dội, đổ mồ hôi, tức ngực, khó thở, nôn ra máu, phân đen, khó tiêu, chán ăn hoặc sút cân nhiều… 
thucuc
1,192
Nên làm gì nếu bị nhiễm trùng sau sinh? Nhiễm khuẩn sau sinh bao gồm một loạt các vấn đề có thể xảy ra sau khi sinh thường và sinh mổ hoặc trong khi cho con bú như nhiễm trùng tử cung sau sinh, nhiễm trùng tầng sinh môn sau sinh. Ngoài chấn thương trong quá trình sinh nở hoặc thủ thuật sinh mổ, những thay đổi sinh lý trong thai kỳ cũng góp phần vào sự phát triển của nhiễm trùng sau sinh. 1. Nhiễm trùng sau sinh là gì? Cơ thể trong quá trình phục hồi có thể dễ bị tổn thương với một số bệnh nhiễm trùng sau khi bạn có con. Một số bệnh nhiễm trùng sau sinh thực sự bắt đầu nhen nhóm trong khi chuyển dạ, mặc dù chúng thường không có dấu hiệu rõ ràng trong nhiều ngày hoặc thậm chí vài tuần sau khi sinh.Các loại nhiễm trùng thường gặp bao gồm:Viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng nội mạc tử cung. Viêm vú, nhiễm trùng vúĐường rạch bị nhiễm trùng. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm nội mạc tử cung. Bạn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng nội mạc tử cung nếu bạn phải sinh mổ và nguy cơ thậm chí còn cao hơn nếu bạn đã từng sinh mổ ở lần sinh trước.Ngoài ra, nguy cơ mắc viêm nội mạc tử cung cũng cao hơn nếu quá trình trở dạ kéo dài hoặc thời gian vỡ ối trước khi sinh. Viêm nội mạc tử cung là một trong những loại nhiễm trùng sau sinh thường gặp nhất Viêm vú. Nhiễm trùng vú ảnh hưởng đến 1/10 bà mẹ cho con bú và nhiều khả năng ở những bà mẹ có núm vú bị nứt.Đường rạch bị nhiễm trùng. Nếu bạn phải sinh mổ thì sẽ có nguy cơ nhiễm trùng vết mổ sau khi sinh. Đối với các trường hợp sinh thường có rạch tầng sinh môn thì vết rạch này cũng có thể bị nhiễm trùng, mặc dù biến chứng này không phổ biến. Có tới 16 phần trăm phụ nữ sinh mổ bị nhiễm trùng, thường là trong vòng một tuần sau khi sinh.Nhiễm trùng đường tiết niệu. Bạn dễ bị nhiễm trùng đường tiết niệu sau khi sinh, đặc biệt nếu bạn có ống thông trong bàng quang hoặc gây tê ngoài màng cứng. 2. Các triệu chứng của nhiễm trùng sau sinh là gì? Nhiều bệnh lý nhiễm trùng thường đi kèm với sốt, ớn lạnh, hoặc cảm giác chung về bệnh tật hoặc khó chịu và đôi khi đây là những triệu chứng rõ ràng duy nhất mà bạn có thể cảm nhận. Các triệu chứng khác cần chú ý bao gồm:Đau bụng dưới, sốt nhẹ hoặc có mùi hôi (dấu hiệu viêm nội mạc tử cung)Một vùng đau, cứng, ấm, đỏ (thường chỉ ở một bên vú) và sốt, ớn lạnh, đau cơ, mệt mỏi hoặc đau đầu (dấu hiệu viêm vú)Đỏ, chảy mủ, sưng, ấm hoặc tăng đau hoặc đau xung quanh vị trí vết mổ hoặc vết thương (cho dù đó là vết mổ của sinh mổ, cắt tầng sinh môn hoặc vết rách) hoặc vết mổ trông giống như bắt đầu tách ra.Đi tiểu khó khăn, đi tiểu đau đớn, cảm giác bạn cần đi tiểu thường xuyên và đi tiểu gấp nhưng lượng nước tiểu ít hoặc không có nước tiểu ra ngoài, hoặc nước tiểu đục hoặc có máu (dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu) Đi tiểu thường xuyên và đau đớn có thể là triệu chứng của nhiễm trùng sau sinh 3. Tôi nên làm gì nếu tôi nghi ngờ bị nhiễm trùng? Vì nhiễm trùng không được điều trị có thể nhanh chóng trở nên nghiêm trọng, điều quan trọng bạn cần phải thông báo sớm cho bác sĩ nếu bạn bị sốt hoặc có bất kỳ triệu chứng nào khác được mô tả ở trên.Bạn có thể đã nghe nói rằng căng vú có thể gây sốt nhẹ. Cho dù có như vậy, thì bạn cũng không chắc chắn là căng vú là nguyên nhân gây sốt và thay vào đó, bạn hãy xin ý kiến của bác sĩ là biện pháp tốt.Bạn sẽ được dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Bạn hãy cho bác sĩ biết hiện tại bạn đang cho con bú, do đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh các loại thuốc hoặc thậm chí, bạn cần ngừng cho con bú. Kháng sinh đường uống thường là đủ, nhưng trong một số tình huống bạn có thể cần dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch và các phương pháp điều trị khác. Ví dụ, nếu bạn có vết thương bị nhiễm trùng, có thể bạn sẽ cần phải mở vết thương bằng phẫu thuật và dẫn lưu ổ nhiễm trùng.Bạn có thể sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn trong vài ngày kể từ khi bắt đầu dùng kháng sinh, nhưng điều quan trọng là phải uống đầy đủ và đúng liều, ngay cả khi các triệu chứng của bạn biến mất. Bạn nên hỏi bác sĩ bao lâu các loại thuốc sẽ bắt đầu hoạt động và trong quá trình sử dụng, nếu vượt quá thời gian đó mà thuốc vẫn chưa có tác dụng thì bạn cần báo cho bác sĩ biết. Khi đó, bạn có thể cần phải chuyển sang một loại thuốc khác hoặc có thể cần khám chuyên sâu hơn do có thể có vấn đề bệnh lý khác mà bạn đang mắc phải nhưng chưa được phát hiện ra.Uống nhiều nước để tránh mất nước và nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt để giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng. Điều trị nhiễm trùng bằng cách sử dụng kháng sinh đầy đủ và đúng liều Sau 9 tháng 10 ngày mang nặng, thai phụ bước vào cuộc đẻ và phải đối mặt với mức độ đau đẻ được so sánh với gãy 20 cái xương sườn cùng lúc. Để cuộc đẻ diễn ra suôn sẻ, an toàn, thai phụ cần hiểu rõ:- Quy trình cuộc chuyển dạ diễn ra như thế nào, thường kéo dài trong bao lâu để có hướng sinh thường hay sinh mổ, bảo vệ sức khỏe tốt cho thai nhi.Các phương pháp giảm đau trong khi sinh, hạn chế đau đớn và giải tỏa áp lực tâm lý khi chuyển dạ.Cách rặn và thở khi sinh thường đúng cách để cuộc chuyển dạ diễn ra nhanh chóng, thai phụ không mất sức khi sinh.Cách kiểm soát các cơn co tử cung sau sinh trong thời gian ngắn nhất.Cách chăm sóc vết khâu tầng sinh môn không gây nhiễm trùng và biến chứng nguy hiểm.Tái khám sau sinh sớm để phát hiện những bất thường nguy hiểm như sót nhau, sót gạc.Chăm sóc trẻ sơ sinh đến khi đầy tháng khỏe mạnh.com
vinmec
1,140
Thời gian cúm A ủ bệnh trong bao lâu? Trước khi khởi phát các dấu hiệu mắc bệnh, người bệnh sẽ trải qua thời gian virus cúm A ủ bệnh. Trong giai đoạn này người bệnh thường chưa có dấu hiệu của bệnh nên khó nhận biết. Vậy cúm A ủ bệnh trong bao lâu? 1. Virus cúm A lây lan như thế nào? Trong tất cả các loại cúm thì cúm A là nguy hiểm nhất và có nhiều chủng nhất. Bệnh có thể lây truyền cho người khỏe mạnh rất nhanh chóng thông qua giọt bắn khi nói chuyện, ho, hắt hơi giữa người lành và người bệnh. Điều đặc biệt là các chủng virus cúm A có khả năng tồn tại lâu trong môi trường bên ngoài. Chẳng hạn như virus cúm A tồn tại ở các dụng cụ, đồ vật trong gia đình trong khoảng 48 tiếng, trong lòng bàn tay khoảng 5 phút, trên quần áo khoảng 8 đến 12 tiếng. Nguy hiểm hơn nữa là loại virus này có thể sống đến 4 ngày với điều kiện nhiệt độ 22 độ C và tồn tại đến 30 ngày nếu nhiệt độ nước là 0 độ C. Tuy nhiên, loại virus này có thể được loại bỏ khi tiếp xúc với một vài dung dịch sát khuẩn. Vì cơ chế lây bệnh nhanh chóng nên cúm A rất dễ phát triển thành dịch trên diện rộng. Đối tượng mắc bệnh chủ yếu là trẻ em, phụ nữ mang thai và người già. Tuy nhiên những người khỏe mạnh cũng hoàn toàn có nguy cơ lây nhiễm nếu chẳng vô tình tiếp xúc với nguồn lây. Nguy cơ lây bệnh cúm A sẽ tăng lên nhanh chóng khi người bệnh có những thói quen như: Bệnh nhân không cách ly, không đeo khẩu trang, không dùng khăn hoặc tay che miệng khi hắt hơi và ho,… chính những điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho virus phát tán và lây nhiễm sang người khác. Ngoài ra, các thành viên trong gia đình với nhau cũng rất dễ lây lan khi dùng chung một số đồ vật cá nhân như khăn tắm, khăn mặt, bàn chải đánh răng,… đều có nhiều nguy cơ bị lây nhiễm virus. Cúm A có thời gian ủ bệnh trung bình khoảng 1- 4 ngày 2. Virus cúm A ủ bệnh trong bao lâu? Vậy cúm A ủ bệnh trong bao lâu? Thực tế khi người lành tiếp xúc với người bệnh, virus cúm A khi đi vào cơ thể sẽ không khởi phát bệnh ngay mà sẽ trải qua thời gian ủ bệnh. Thông thường thời gian này sẽ mất khoảng 1 đến 5 ngày, tùy theo từng người mà thời gian trên có thể nhanh hoặc chậm hơn. Tuy nhiên, kể cả khi chưa xuất hiện triệu chứng, bệnh nhân đã có thể lây truyền bệnh sang người khác mà không hề hay biết. Khi trải qua thời gian ủ bệnh, người mắc bệnh cúm A sẽ có một vài dấu hiệu điển hình sau đây: – Cơ thể bắt đầu bị sốt cao từ 39 độ trở lên, không đáp ứng thuốc hạ sốt – Người có cảm giác mệt mỏi, đau nhức phần cơ chân, tay – Người bệnh có thể ho khan kèm theo đó là cổ họng đỏ, sưng khi ăn uống cảm thấy đau khi nuốt – Đối với trẻ nhỏ thì con có thể sốt li bì, người mệt mỏi, kém ăn, bỏ ăn, nôn trớ, chân tay lạnh… Ngoài ra, tùy theo thể trạng mỗi người mà những dấu hiệu trên có thể thay đổi. Tuy nhiên về cơ bản, những triệu chứng của cúm A đều khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau nhức. Lúc này nếu không được can thiệp kịp thời bệnh rất dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. Khi bị cúm A trẻ thường có biểu hiện sốt cao, mệt mỏi 3. Khi mắc cúm A nên làm gì để nhanh khỏi bệnh? Khi được xác định mắc cúm A, người bệnh có thể tham khảo một vài cách xử lý sau: 3.1 Khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ 3.2 Chủ động cách ly Nếu có dấu hiệu nhiễm cúm A người bệnh cần được cách ly tại phòng riêng để tránh lây lan cho các thành viên khác trong gia đình. Phòng cách lý nên đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ, vệ sinh thường xuyên để giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu cũng như sức khỏe mau chóng được hồi phục. 3.3 Nghỉ ngơi và ăn uống đủ chất Khi ốm người bệnh thường cảm thấy rất mệt mỏi, lúc này nên ưu tiên thời gian nghỉ ngơi, thư giãn tránh làm việc căng thẳng trong thời gian mắc bệnh. Còn về chế độ dinh dưỡng nên ăn đủ chất, uống nhiều nước. Nếu bị đau họng, khó ăn có thể bổ sung đồ mát, đồ nấu lỏng, dễ tiêu. Không nên ăn những đồ cay nóng, khó tiêu. Một chế độ ăn đủ chất trong thời gian này sẽ giúp cơ thể khỏe lại, tăng khả năng đề kháng chống lại virus. Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng với người cúm A 3.4 Điều trị triệu chứng tại nhà Trong thời gian điều trị cúm A tại nhà, người bệnh hàng ngày nên súc miệng bằng nước muối để sát khuẩn họng. Với biểu hiện nghẹt mũi, sổ mũi, nên rửa mũi bằng nước muối sinh lý để làm thông thoáng đường thở. Có thể xông hơi bằng tinh dầu sả, chanh, giúp người bệnh nhanh chóng cảm thấy dễ chịu đồng thời giảm các triệu chứng cúm. 4. Những loại thuốc có thể dùng trong điều trị cúm A? Khi mắc bệnh cúm A người bệnh có thể kết hợp dùng thêm thuốc để bệnh nhanh chóng được thuyên giảm. Một vài loại thuốc mà người mắc bệnh cúm A có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng như: 4.1 Thuốc kháng virus Thuốc kháng virus khi đi vào cơ thể có vai trò chống lại hoặc ức chế, kìm hãm sự phát triển của virus cúm A. Hiện nay, một vài loại thuốc thường được sử dụng bao gồm: Zanamivir (Relenza), oseltamivir (Tamiflu)… Tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý rằng, thuốc kháng virus chỉ được sử dụng trong trường hợp bác sĩ chỉ định dựa trên thăm khám, xét nghiệm. Điều này giúp tăng hiệu quả điều trị đồng thời ngăn ngừa nguy cơ biến chứng. 4.2 Thuốc hạ sốt Người mắc cúm A thường sốt rất cao, lúc này người bệnh có thể sử dụng thuốc hạ sốt paracetamol, không dùng thuốc hạ sốt nhóm salicylate như aspirin. Thuốc hạ sốt phải dùng đúng với liều lượng theo độ tuổi và cân nặng để có được kết quả tốt nhất. 4.3 Thuốc trị ho Nếu ho do cúm A khiến người bệnh mệt mỏi, đau họng, khó thở có thể dùng thêm các viên ngậm trị ho bằng thảo dược hoặc dùng siro ho thảo dược cho trẻ em. Chú ý, không nên dùng thuốc ho hoặc thuốc cảm cúm cho trẻ dưới 6 tuổi. 4.4 Thuốc xịt mũi Thuốc xịt mũi có công dụng chính trong việc làm sạch chất nhầy trong mũi, thông thoáng đường thở. Khi dùng thuốc xịt mũi cần đọc kỹ hướng dẫn về số lần xịt, tránh lạm dụng có thể ảnh hưởng tới mũi Mặc dù những loại thuốc trên chỉ có vai trò trong hỗ trợ người mắc cúm A, tuy nhiên để đảm bảo an toàn người bệnh vẫn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có được những chỉ định phù hợp.
thucuc
1,308
Công dụng thuốc Asodinac Asodinac là thuốc thuộc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Với khả năng giảm đau, giảm viêm hiệu quả, từ đây thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các tình trạng đau nhức, đặc biệt là đau cơ xương khớp. 1. Asodinac là thuốc gì? Thuốc Asodinac có chứa thành phần chính là Diclofenac natri micronized 100mg. Đây vốn là dược chất thuộc nhóm NSAID hoạt động với cơ chế ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất được biết đến có khả năng ảnh hưởng tới quá trình viêm, sốt, đau trong cơ thể. Bởi thế ngay khi sử dụng, Asodinac sẽ nhanh chóng phát huy tác dụng để loại bỏ cơ đau từ trung bình đến nghiêm trọng trong cơ thể. Đặc biệt, thuốc phát huy tốt hiệu quả ở bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp hay xuất hiện các cơn đau cấp tính khác do chấn thương. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Asodinac thường được bác sĩ chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc viêm khớp mạn tính kéo dài gồm có viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm đốt sống, thường xuyên xuất hiện cơn đau do thoái hóa khớp,...Hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng ở người mắc bệnh đau vai cấp, viêm gân, bị bệnh Gout, đau lưng,...Sử dụng giảm đau cho người đau nặng sau phẫu thuật như sau đẻ mổ, sau mổ do bệnh lý, sau khi thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ.Thuốc cũng giúp kiểm soát và hỗ trợ giảm cơn đau bụng kinh.Điều trị viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên, bệnh nhân bị cơn thống phong cấp.Giảm đau tại chỗ ở các vị trí như giác mạc, thủy tinh thể,...2.2. Chống chỉ định. Không dùng Asodinac cho người bị mẫn cảm với thuốc NSAID hoặc những bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng thể tiến triển.Asodinac cũng chống chỉ định cho bệnh nhân bị co thắt phế quản, bệnh nhân bị hen, người mắc các bệnh lý về tim mạch hoặc bệnh nhân đang bị suy gan, suy thận nặng.Không sử dụng Asodinac cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu như Coumarin,... 3. Liều dùng và cách dùng Asodinac là thuốc được bào chế dạng viên đặt trực tràng nên khi sử dụng sẽ yêu cầu người bệnh dùng tay đẩy viên thuốc vào sâu bên trong trực tràng. Bạn nên dùng thuốc với liều lượng 1 lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc sử dụng khi cần thiết sau khi đi vệ sinh. Thông thường, thuốc sẽ phát huy tác dụng sau khi dùng khoảng 15 – 30 phút.Bạn có thể tham khảo cách dùng Asodinac cụ thể như sau:Rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn, lau khô tay trước khi lấy viên ra khỏi vỉ.Nằm trên giường sau cho người nghiêng sang một bên, một chân co lên. Sử dụng ngón tay trỏ đẩy nhẹ nhàng đầu nhọn của viên thuốc vào hậu môn. Bạn cần lưu ý không nên đặt thuốc quá sâu hoặc quá nông vì cơ thể sẽ hấp thu thuốc qua tĩnh mạch trực tràng dưới và giữa. Vị trí đặt tốt nhất là khoảng 1 đốt ngón trỏ đối với bệnh nhân là người lớn.Nằm nghỉ trên giường khoảng 15 phút để cố định viên đặt. 4. Tác dụng phụ Trong quá trình dùng thuốc Asodinac, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, ù tai, nôn mửa, đầy hơi, tiêu chảy, ăn không ngon, chán ăn, đau thượng vị,... Đôi khi kiểm tra thấy tăng aminotransferase ở gan.Ngoài ra, Asodinac cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ ít gặp như:Phù toàn thân, tụt huyết áp, xuất hiện những nốt mẩn ngứa trên da,...Đau bụng, chảy máu tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn hoặc đôi khi nôn ra máu,...Có cảm giác buồn ngủ, ngủ gà ngủ gật, lo âu, dễ bị kích động,...Viêm màng não vô khuẩn, viêm đường niệu giảm số lượng bạch cầu trung tính và tiểu cầu... 5. Tương tác thuốc Tuyệt đối không sử dụng Asodinac cùng với các loại thuốc kháng viêm không steroid khác do sẽ gia tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.Không dùng cùng lúc với các loại thuốc chống đông đường uống, heparin dùng đường tiêm và ticlopidine bởi sẽ dễ gây xuất huyết.Asodinac có thể làm tăng nồng độ của lithium và digoxine nên cần cân đối liều dùng hai thuốc này.Không dùng Asodinac đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali bởi có nguy cơ gây tăng kali huyết.Thận trọng khi dùng các loại thuốc kháng viêm không steroid trước hoặc sau khi điều trị khoảng 24 giờ bằng Asodinac do nồng độ trong máu và độc tính của thuốc Asodinac có thể sẽ gia tăng. 6. Thận trọng khi dùng Những người từng bị loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa cần thận trọng khi sử dụng Asodinac.Người bị suy giảm chức năng gan, thận, mắc lupus ban đỏ, huyết áp cao hoặc người bị bệnh tim có biểu hiện phù cũng cần thận trọng khi dùng thuốc.Bệnh nhân từng bị rối loạn đông máu, phụ nữ có thai chỉ dùng Asodinac khi có chỉ định của bác sĩ.Kiểm tra chất lượng thuốc trước khi sử dụng, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân cần loại bỏ ngay lập tức.Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải, tránh ánh nắng mặt trời để không gây ảnh hưởng đến chất lượng khi dùng.Như vậy, các bạn vừa cùng tìm hiểu những thông tin chính về thuốc Asodinac. Trong thời gian sử dụng thuốc Asodinac, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều dùng của bác sĩ điều trị, không được tăng, giảm liều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Nếu có ý định ngưng dùng thuốc cũng cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,013
Công dụng thuốc Incepavit 400 capsule Thuốc Incepavit 400 capsule thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin. Thuốc được sử dụng trong dự phòng hoặc điều trị các trường hợp thiếu vitamin E. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Incepavit 400 capsule thông qua bài viết dưới đây. 1. Incepavit 400 là thuốc gì? Incepavit 400 capsule có thành phần chính là Vitamin E acetate với hàm lượng 400mg cùng các tá dược vừa đủ khác như Gelatin, Polysorbate 80, Orange lake. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa dịch dầu, màu vàng nhạt.Vitamin E là một loại vitamin tan trong dầu, có vai trò rất lớn đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trong việc chăm sóc sắc đẹp của phụ nữ. Vitamin E có khả năng chống oxy hóa, ức chế các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa của tế bào, ngăn ngừa tác hại của tia UV, giúp bảo vệ da, mang lại làn da mịn màng, săn chắc, giảm thiểu nếp nhăn.Trong quá trình mang thai, việc bổ sung Vitamin E cũng mang lại nhiều lợi ích như giảm tỷ lệ sinh non hay sảy thai, giúp cho sự phát triển của thai nhi, đồng thời ngăn ngừa rạn da, cải thiện làn da cho phụ nữ đang mang thai. 2. Công dụng thuốc Incepavit 400 capsule Thuốc Incepavit 400 thường được dùng trong các trường hợp sau:Dự phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin E.Dùng làm thuốc chống oxy hóa.Hiện chưa có dữ liệu về chống chỉ định của thuốc Incepavit 400 trên lâm sàng. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Incepavit 400 Incepavit 400 là thuốc kê đơn, liều khuyến cáo là 1 viên /ngày, uống cùng hay sau bữa ăn, hoặc dùng liều theo đơn của bác sĩ điều trị. 4. Tác dụng phụ của thuốc Incepavit 400 Khi sử dụng Incepavit 400 có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Với liều khuyến cáo sử dụng Vitamin E rất ít khi gây ra các tác dụng phụ.Nhưng khi dùng Vitamin E liều cao có thể gây tình trạng viêm khoé miệng, tiêu chảy, đau bụng, ngủ lịm, yếu cơ, viêm tĩnh mạch huyết khối, các tình trạng này sẽ mất đi sau khi dừng sử dụng thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn thấy xuất hiện bất kì triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn và điều trị kịp thời. 5. Tương tác với thuốc Incepavit 400 Khi sử dụng đồng thời Incepavit 400 có thể tương tác với một số thuốc sau:Sử dụng đồng thời Vitamin E với sắt có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ sắt, do đó nên sử dụng các chế phẩm chứa sắt từ 8 - 12 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin E.Vitamin E liều cao có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, vì vậy có nguy cơ gây chảy máu khi sử dụng. 6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Incepavit 400 Khi sử dụng thuốc Incepavit 400 cần lưu ý và thận trọng những điều sau:Vitamin E là một loại vitamin tan trong dầu nên thức ăn có chứa dầu mỡ sẽ làm tăng khả năng hấp thu thuốc, do đó nên dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để đảm bảo hiệu quả điều trị.Khi sử dụng đồng thời Incepavit 400 với các thuốc chống đông máu nên thường xuyên theo dõi các chỉ số xét nghiệm đông máu để đề phòng các biến chứng xuất huyết có thể xảy ra.Incepavit 400 có thể sử dụng cho phụ nữ đang mang thai ở liều điều trị nhưng không nên tự ý sử dụng mà cần có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Vitamin E có thể bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên chưa có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc tới trẻ khi sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú với liều điều trị thông thường.Khi dùng thuốc liều cao kéo dài có thể gây tiêu chảy, tăng huyết áp, các triệu chứng này có thể giảm đi khi dừng thuốc.Hiện tại chưa có báo cáo về việc thuốc ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong quá trình sử dụng.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Incepavit 400 capsule, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn.
vinmec
777
Test Covid-19 và những sai lầm nghiêm trọng Dịch bệnh Covid-19 vẫn còn diễn biến phức tạp và tiềm ẩn những nguy cơ khó lường. Hiện nay, phương pháp test Covid-19 được nhiều người áp dụng chính là test nhanh. Tuy rằng phương pháp này vô cùng quen thuộc nhưng không phải ai cũng sử dụng đúng cách. Một số sai lầm khi thực hiện test nhanh có thể gây sai lệch kết quả, tăng nguy cơ lây bệnh và dẫn tới một số hậu quả nghiêm trọng khác. 1. Một số sai lầm khi sử dụng test Covid-19 1.1. Test quá nhiều gây lãng phí Vì quá lo lắng cho tình trạng sức khỏe của mình nên nhiều người đã mua rất nhiều bộ test nhanh để thực hiện test Covid-19 mỗi ngày. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, đây là việc không cần thiết, thậm chí còn gây lãng phí. Khi mới bị nhiễm, tải lượng virus chưa đủ để các xét nghiệm có thể phát hiện được và vì vậy có thể cho kết quả âm tính giả. + Những người có nguy cơ lây nhiễm nếu chưa được tiêm phòng vắc xin Covid thì sớm nhất có thể cho ra kết quả dương tính trong khoảng 24 đến 48 giờ. + Đối với người đã tiêm vắc xin, khoảng thời gian xét nghiệm dương tính từ 5 đến 7 ngày tính từ thời điểm tiếp xúc với F0. + Đối với những người có triệu chứng, nếu test nhanh âm tính thì cần test lại lần 2 sau 24 đến 48 giờ sau đó. Nếu tiếp tục cho kết quả âm tính thì cần phải xét nghiệm RT-PCR. Trong thời gian đó nên thực hiện biện pháp 5K để phòng ngừa nguy cơ lây bệnh cho người xung quanh Đối với những trường hợp khác, chỉ cần test khi có một số biểu hiện nghi ngờ bệnh như ho, sốt, chảy nước mũi, cơ thể đau nhức,... 1.2. Vạch đậm là dấu hiệu bệnh nặng Trên thực tế, rất nhiều người cho rằng vạch mờ hay vạch đậm chính là biểu hiện của mức độ bệnh, chẳng hạn như nếu vạch chữ T đậm là do có nhiều virus - chứng tỏ rằng mức độ bệnh rất nặng, ngược lại nếu vạch chữ T nhạt là do có ít virus thì có thể yên tâm hơn vì mức độ bệnh nhẹ. Tuy nhiên, những quan điểm này không đúng. Vạch chữ T mờ hay nhạt không khẳng định được mức độ bệnh hay nhẹ, nhiều virus hay ít virus. Để biết chính xác hơn về tải lượng virus trong cơ thể thì cần áp dụng phương pháp test PCR. 1.3. Kết quả âm tính là khỏi bệnh Khi kết quả test nhanh Covid-19 đã âm tính, nhiều người cho rằng mình đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, quan điểm này cũng không chính xác. Theo các chuyên gia, kết quả âm tính chỉ cho biết nguy cơ lây nhiễm bệnh còn thấp, ít lây hoặc virus không còn ở đường hô hấp trên. Người bệnh vẫn cần được theo dõi và thực hiện tốt biện pháp 5K từ 10-14 ngày. 2. Một số lưu ý về sử dụng thuốc khi điều trị tại nhà Theo các chuyên gia, người bệnh cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề sử dụng thuốc trong quá trình điều trị Covid-19. Không phải uống thuốc gì cũng tốt và cứ uống thuốc là có thể yên tâm. Với thuốc paracetamol dùng để hạ sốt hay oresol bù điện giải: Đây là hai loại thuốc rất quen thuộc nhưng cần dùng đúng liều lượng mới có được hiệu quả. Cần dùng thuốc phù hợp với lứa tuổi và cân nặng của người bệnh. Khi pha oresol cần pha đúng liều lượng và uống ngay sau khi pha thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý khi dùng một số loại thuốc sau: - Thuốc Corticoid: Không được tùy ý sử dụng loại thuốc này, vì nếu dùng không đúng sẽ gây suy giảm hệ miễn dịch khiến bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chỉ sử dụng khi có chỉ định và sự theo dõi của bác sĩ. - Thuốc molnupiravir có nguồn gốc tin cậy: Thời điểm sử dụng thuốc hợp lý là vào trước ngày thứ 5 tính từ thời điểm xuất hiện triệu chứng bệnh hoặc có kết quả dương tính với Covid-19. Khi dùng thuốc và kết quả test nhanh âm tính thì người bệnh vẫn không nên chủ quan mà cần thực hiện tốt biện pháp 5K từ 10-14 ngày. Thuốc molnupiravir được sử dụng dưới chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi khuyến cáo không được sử dụng thuốc. - Một số loại thuốc không những không mang lại tác dụng mà còn có thể gây hại cho sức khỏe người bệnh, có thể kể đến như thuốc aspirin, ivermectin, hydroxychloroquine, azithromycin,... Do đó, không nên tự ý dùng thuốc mà hãy tuân thủ theo ý kiến bác sĩ để hạn chế được những nguy cơ rủi ro không đáng có. - Sử dụng thuốc bổ: Khi mắc Covid-19, nhiều người quan tâm đến việc bổ sung các loại thuốc bổ để tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể nhanh chóng khỏi bệnh hơn. Theo các chuyên gia, việc bổ sung các loại thuốc bổ và vitamin, đặc biệt là vitamin C khi bị Covid-19 là điều hoàn toàn có thể nhưng không có nghĩa là lạm dụng, dùng quá nhiều cùng một lúc. Bạn nên bổ sung theo hướng dẫn của chuyên gia để có được sức khỏe tốt nhất. Chuyên gia khuyên người bệnh: + Nên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng. + Uống đủ nước. + Áp dụng chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Phòng bệnh cần được đảm bảo thông thoáng. + Thường xuyên vệ sinh mũi họng. + Giữ ấm. + Tập thở và tập thể dục nhẹ nhàng. + Theo dõi, lắng nghe cơ thể để xử trí kịp thời nếu bệnh trở nặng. + Trong gia đình luôn đảm bảo có máy đo Sp O2, nhiệt kế và máy đo huyết áp. + Thực hiện cách ly và khử khuẩn thường xuyên để tránh lây nhiễm bệnh sang những thành viên trong gia đình, thực hiện tốt biện pháp 5K. + Lưu ý dùng thùng rác riêng, có nắp đậy.
medlatec
1,058
Triệu chứng, tầm quan trọng phát hiện ung thư phổi giai đoạn đầu Hầu hết mọi người không gặp các triệu chứng ung thư phổi sớm khi mắc bệnh nhưng có thể nhận thấy các triệu chứng khi bệnh tiến triển. Điều trị ung thư phổi sẽ hiệu quả hơn khi bệnh ở giai đoạn đầu. Cùng tìm hiểu các triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu và cách phát hiện sớm ung thư phổi trong bài viết dưới đây. 1. Giai đoạn đầu của ung thư phổi và cách điều trị 1.1 Ung thư phổi giai đoạn đầu tiến triển như thế nào? Giai đoạn 1 được gọi là ung thư phổi giai đoạn đầu, các tế bào bất thường trong đường hô hấp của bạn đã biến chuyển thành ung thư. Khối u ác tính chỉ nằm ở trong phổi và chưa lan đến các hạch bạch huyết. – Giai đoạn 1A: Khối u chỉ nằm bên trong phổi kích thước không quá 3cm. – Giai đoạn 1B: Khối u có kích thước lớn hơn 3cm nhưng không quá 4cm. Ung thư có thể phát triển vào đường dẫn khí chính của phổi. Hoặc phát triển thành màng bao phủ phổi. Hoặc khiến phổi bị xẹp một phần hoặc toàn bộ do chặn đường thở hoặc gây viêm mô phổi. Ung thư phổi giai đoạn đầu là thời điểm khối u có kích thước nhỏ, chưa lan ra các cơ quan khác, khả năng điều trị thành công cao hơn so với các giai đoạn sau 1.2 Điều trị ung thư phổi giai đoạn 1 Các lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư phổi giai đoạn 1 phụ thuộc vào vị trí khối u, sức khỏe chung, tuổi tác của người bệnh. Phẫu thuật là một phương pháp điều trị dành cho người bệnh ở giai đoạn này, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện: – Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ 1 bên phổi chứa khối u. – Cắt bỏ thùy phổi, loại bỏ thùy phổi chứa khối u – Phẫu thuật cắt đoạn, cắt hình nêm, cắt hình ống tay áo là loại bỏ một phần nhỏ hơn của phổi. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết trong phổi và khoảng trống giữa phổi để kiểm tra ung thư. Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể trải qua hóa trị liệu để làm giảm nguy cơ ung thư phổi quay trở lại. Nếu phẫu thuật không phải là một lựa chọn phù hợp cho người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng xạ trị. 2. Xác định các triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến thứ hai tại Việt Nam (Nguồn: Globocan 2020). Ở giai đoạn đầu ung thư phổi, người bệnh thường không được chẩn đoán xác định bệnh do các dấu hiệu hầu như ít điển hình, không gây ảnh hưởng nặng đến sức khỏe người bệnh. Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư phổi không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi chúng lan rộng, nhưng một số người mắc bệnh ung thư phổi giai đoạn đầu vẫn có triệu chứng. Các triệu chứng này cũng sẽ xảy ra khác nhau ở mỗi người bệnh. Phát hiện ung thư phổi ở giai đoạn càng sớm, bệnh nhân càng có cơ hội sống cao, kết quả điều trị tích cực hơn 1.1 Các triệu chứng phổ biến ung thư phổi giai đoạn đầu Một số triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu đáng chú ý có thể xảy ra ở người bệnh bao gồm: – Khó thở khi thực hiện các công việc hàng ngày mà trước đây không gặp khó khăn. – Ho dai dẳng, kéo dài không biến mất sau 2-3 tuần – Ho ra máu hoặc ho có chất nhầy dính máu Theo dõi tần suất và mức độ xuất hiện của các triệu chứng và thông báo chi tiết với bác sĩ để từ đó có kế hoạch điều trị hiệu quả. 1.2 Các triệu chứng khác của ung thư phổi giai đoạn đầu – Mất cảm giác ngon miệng – Sụt giảm cân nặng nhanh, cảm thấy mệt mỏi – Đau vai, ngực, lưng – Giọng khàn – Thở khò khè – Các vấn đề về phổi tái phát chẳng hạn như viêm phế quản, viêm phổi Ngoài ra, cần lưu ý rằng nếu khối u đã lan ra ngoài phổi, các triệu chứng đầu tiên có thể không xuất phát từ ngực, chẳng hạn như: Đau lưng, đau xương, lú lẫn, khó nuốt, tổn thương thần kinh hoặc não gây ảnh hưởng đến việc nói chuyện, đi lại, vàng da, vàng mắt… Tuy nhiên tại thời điểm này ung thư phổi có thể đã tiến triển sang giai đoạn sau. 3. Tầm quan trọng của phát hiện sớm bệnh ung thư phổi 3.1 Lý do nên sàng lọc ung thư phổi Ung thư phổi là một tình trạng bệnh nghiêm trọng có thể khó nhận thấy dấu hiệu ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên thông qua những công cụ chẩn đoán, sàng lọc ung thư sớm hiện nay có thể giúp xác định bệnh sớm, điều trị hiệu quả hơn. Theo số liệu thống kê của Chương trình Giám sát, Dịch tễ học và Kết quả cuối cùng (SEER) của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, ung thư phổi giai đoạn 1 được coi là giai đoạn khu trú có tỷ lệ sống tương đối 5 năm là 63% (số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2016 dành cho người mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn khu trú). Ở các giai đoạn sau tỷ lệ sống giảm hơn rất nhiều chỉ còn khoảng 9% đến 37%. 3.2 Hướng dẫn sàng lọc ung thư phổi Cơ quan Y tế Dự phòng Hoa Kỳ khuyến nghị sàng lọc hàng năm bằng cách chụp CT liều thấp cho những đối tượng có các tiêu chí: – Ở độ tuổi từ 50 đến 80 – Có tiền sử hút thuốc lá ít nhất là 20 gói một năm – Hiện đang hút, sử dụng thuốc lá hoặc đã bỏ thuốc lá trong vòng 15 năm. Cũng theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ lớn nhất gây ung thư phổi, chiếm 80-90% số ca tử vong liên quan đến ung thư phổi. Các yếu tố nguy cơ khác gây ung thư phổi bao gồm: – Hít phải khói thuốc lá – Tiếp xúc với khí radon – Làm việc trong môi trường hóa chất nguy hiểm: Amiang, asen, dầu diesel – Sống tại khu vực có môi trường không khí ô nhiễm nặng – Mắc các bệnh về phổi khác như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – Có tiền sử gia đình, người thân mắc bệnh ung thư phổi. Do đó, chủ động trong thăm khám sàng lọc ở những đối tượng có nguy cơ là rất quan trọng, đồng thời cũng cần chủ động trong việc phòng tránh giảm các yếu tố rủi ro để ngăn chặn khả năng mắc căn bệnh ác tính này.
thucuc
1,220
Những quan niệm sai lầm về tăng huyết áp Trung bình cứ 4 người lớn ở nước ta lại có một người bị tăng huyết áp. Trên thực tế, con số này còn có thể cao hơn do bệnh tiến triển thầm lặng và chưa được phát hiện. Vì vậy, việc phổ biến những kiến thức đúng về tăng huyết áp là hết sức cần thiết trong việc kiểm soát huyết áp cũng như làm giảm thiểu những biến chứng nguy hiểm do căn bệnh này gây ra. Sau đây là một số những quan niệm sai lầm về tăng huyết áp mà người bệnh cần điều chỉnh. Huyết áp tối đa phải 160mm Hg trở lên mới là tăng huyết áp (THA) Theo định nghĩa về THA, huyết áp (HA) bình thường là HA có chỉ số từ 90/60 - 119/79 mm Hg, Tiền THA: 120/80 - 139/89 mm Hg, THA giai đoạn I: 140/90 - 159/99 mm Hg, THA giai đoạn II: huyết áp bệnh nhân từ 160/100 mm Hg trở lên và THA tâm thu đơn độc là khi bệnh nhân chỉ có tăng HA tâm thu trên 140 mm Hg còn HA tâm trương dưới 90 mm Hg. Như vậy, chỉ cần chỉ số HA của bạn trên 120/80 mm Hg đã được gọi là tiền THA và bắt buộc đã phải theo dõi để điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và tập luyện. Tăng huyết áp ở người già là chuyện bình thường, không cần điều trị Trước đây, người ta cho rằng huyết áp tăng ở người già là bình thường và chỉ cần can thiệp khi huyết áp đã tăng rất cao, thậm chí không cần điều trị gì. Hiện nay, mặc dù THA tỷ lệ thuận theo tuổi hay nói khác đi, tuổi càng cao nguy cơ bị THA càng lớn. THA áp ở người già được coi là bệnh lý (chứ không phải là một tình trạng của tuổi tác) như bất cứ một bệnh nào khác ở mọi lứa tuổi và cần phải được theo dõi, điều trị tốt như ở người trẻ. Tăng huyết áp không chữa khỏi được Không phải hoàn toàn là như vậy. Chúng ta đều biết rằng, THA gồm hai loại: THA nguyên phát và THA thứ phát. THA nguyên phát là loại THA không tìm thấy căn nguyên gây bệnh hay còn được gọi là tăng huyết áp vô căn, loại này chiếm từ 90% - 95% tổng số các trường hợp THA nói chung. THA thứ phát là loại THA có nguyên nhân gây bệnh rõ ràng như THA do u tủy thượng thận, do bệnh lý thận, do một số bệnh nội tiết... Đối với loại THA vô căn, bắt buộc phải uống thuốc hàng ngày để giữ cho HA luôn ở mức bình thường. Còn đối với loại THA có nguyên nhân rõ ràng, nếu điều trị tốt yếu tố gây bệnh (ví dụ như bệnh hẹp động mạch thận) thì HA có thể về trị số bình thường hay có thể chữa khỏi. Vì vậy, khi bị THA, nhất thiết phải tìm kiếm xem có nguyên nhân nào gây THA hay không để điều trị trước khi kết luận là THA vô căn. Trẻ em và thanh niên không bị tăng huyết áp THA hay gặp ở người già nhưng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Phần lớn các trường hợp THA ở người từ 45 tuổi trở lên là THA vô căn trong khi THA xuất hiện ở người trẻ hơn thường có nguyên nhân rõ ràng như hẹp động mạch thận, suy thận, u tủy thượng thận... Hiện nay, THA đang có xu hướng trẻ hóa do có nhiều yếu tố nguy cơ ở nhóm đối tượng này như: nghiện rượu, nghiện thuốc lá, thuốc lào, béo phì, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tăng axit uric máu, ăn mặn (lượng muối ăn trên 5g/ngày), lười vận động, môi trường làm việc căng thẳng nhiều stress,… “Bỏ quên” một số yếu tố nguy cơ Có một số yếu tố nguy cơ mà khi người bệnh khắc phục được có thể làm giảm huyết áp đáng kể. Đầu tiên là thói quen ăn mặn (trên 5g muối/ngày). Thói quen này hay gặp ở những người lao động nặng nhọc, lượng muối bị mất nhiều qua mồ hôi. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy một chế độ ăn nhạt giúp hạ huyết áp tâm thu tới 20 mm Hg. Tiếp theo là những thói quen có hại như lạm dụng bia rượu, hút thuốc lá, thuốc lào. Đây cũng là những yếu tố làm HA của bạn tăng đáng kể. Ăn uống vô tội vạ dẫn đến béo phì, lười vận động, công việc nhiều áp lực, cuộc sống nhiều stress… cũng góp phần làm HA bạn tăng thêm từ 10 mm Hg trở lên và nhiều khi là yếu tố khởi nguồn của cơn THA nếu bạn đang bị THA, cũng như góp phần vào việc làm cho HA của bạn ít đáp ứng với liệu pháp điều trị. Người bình thường không cần kiểm tra huyết áp Trong đại bộ phận các trường hợp, THA tiến triển từ từ, thầm lặng mà không có biểu hiện gì đặc biệt hoặc nếu có cũng nhẹ và thoáng qua. THA chỉ được phát hiện khi người bệnh đã bị các biến chứng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy thận... hoặc qua khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, cũng có một số dấu hiệu cảnh báo bệnh nhân đã bị THA như: hay bị đau đầu chóng mặt mà không rõ lý do cụ thể, thay đổi tính nết: dễ xúc động, cáu gắt, khó kiểm soát cảm xúc, có những cơn nóng, đỏ bừng mặt, mắt nhìn mờ, tức ngực, đau ngực, đánh trống ngực, làm việc dễ bị căng thẳng mệt mỏi, tiểu ít, đột ngột xuất hiện nói khó, thất ngôn, tê bì chân tay, liệt chi (có thể chỉ thoáng qua rồi hết…). Vì vậy những người có các biểu hiện nói trên, nhất là những người tuổi từ 45 trở lên nên đi khám ngay. Dừng thuốc khi thấy huyết áp về bình thường Nhiều người cho rằng khi uống thuốc đưa HA về trị số bình thường thì dừng ngay thuốc, thuốc chỉ bỏ sẵn trong túi, khi nào thấy HA tăng cao thì lại uống. Điều này thực sự nguy hiểm vì HA đã về bình thường là do tác dụng của thuốc, nếu dừng, nồng độ thuốc không còn nên chắc chắn HA lại tăng cao. Hơn nữa, khi HA tăng cao thường không có biểu hiện gì đặc biệt nên người bệnh khó nhận biết và nhiều khi cơn THA lên quá cao gây các biến chứng như xuất huyết não… thì đã quá muộn. Tự ý thay thuốc hạ HA đang dùng Rất nhiều người đang dùng thuốc hạ HA có tác dụng rất tốt lại tự ý bỏ và thay bằng một loại thuốc khác với hy vọng tốt hơn thuốc cũ. Bạn nên nhớ rằng loại thuốc hạ HA tốt nhất là thuốc giúp bạn kiểm soát tốt HA, ít gây tác dụng phụ và giá thành rẻ. Đối với người này, loại thuốc đó có thể rất tốt nhưng đối với người khác lại cho hiệu quả kém. Vậy không nên thay thuốc khi HA của bạn đang tốt và bạn không thấy có tác dụng phụ gì của thuốc.
medlatec
1,235
Công dụng thuốc Neustam Thuốc Neustam được dùng trong điều trị các bệnh lý về thần kinh, bệnh do tổn thương não, hậu phẫu não. Thuốc Neustam dùng liều bao nhiêu, cách dùng ra sao, bao gồm những tác dụng phụ gì, tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Neustam là gì? Neustam được xếp vào nhóm thuốc thần kinh, có hoạt chất chính là piracetam. Thuốc Neustam có tác dụng chính lên hệ thần kinh, giúp hệ chống lại tình trạng thiếu oxy ở các cơ quan quan trọng của cơ thể. Do đó, Neustam được dùng trong điều trị các bệnh tâm thần, chóng mặt ở người bệnh.Thuốc có thành phần chính là Piracetam với hàm lượng 400mg trong 1 viên thuốc. 2. Công dụng thuốc Neustam Thuốc Neustam với thành phần Piracetam có chức năng giúp cho não bộ được cung cấp đầy đủ oxy hơn. Piracetam là một chất có tác dụng làm hưng phấn (cải thiện quá trình chuyển hóa của các tế bào thần kinh) tương tự oxiracetam, aniracetam, etiracetam, tenisetam,... Chất này tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh là acetylcholin, noradrenalin, dopamin giúp cải thiện khả năng học tập và ghi nhớ. Trên thí nghiệm lâm sàng, thuốc Neustam giúp cho não bộ tăng sức chống chịu với các tình trạng thiếu oxy nhờ sự huy động và sử dụng glucose mà không dùng đến oxy của não bộ, tạo điều kiện có lợi cho con đường pentose tổng hợp năng lượng ở não bộ.Nhờ chức năng trên của Piracetam, thuốc Neustam được dùng trong điều trị trong các trường hợp sau:Di chứng của bệnh thiếu máu não, bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.Điều trị bệnh do rối loạn thần kinh ngoại biên: chóng mặt, nhức đầu, mê sảngĐiều trị cơn nhồi máu não, chấn thương sọ não và di chứng (loạn thần, đột quỵ liệt nửa người, thiếu máu cục bộ)Dùng kết hợp trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.Hỗ trợ điều trị người nghiện rượu mãn tính.Điều trị các tai biến mạch máu não, nhiễm độc CO (carbon monoxide và di chứng)Ở trẻ em, thuốc Neustam được dùng trong điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.Chống chỉ định dùng thuốc Neustam. Người bệnh quá mẫn với piracetam và dẫn xuất. Người bệnh xuất huyết não. Không dùng Neustam ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Người bệnh đang trong tình trạng suy gan hoặc suy thận nặng. Người mắc bệnh múa giật Huntington. 3. Liều dùng thuốc Neustam Điều trị dài ngày đối với các hội chứng tâm thần thực thể người cao tuổi: 1,2 - 2,4g/ngày. Liều tối đa có thể 4,8g/ngày trong vài tuần đầu tiên.Liều dùng trong điều trị nghiện rượu: 12g/ngày trong thời gian đầu cai rượu. Điều trị duy trì 2,4g/ngày.Liều dùng trong di chứng thiếu máu não: 4,8g -6g/ngày.Liều dùng trong điều trị suy giảm nhận thức hậu chấn thương não: Liều khởi đầu 9-12g/ngày, liều duy trì hàng ngày: 2,4g/ngày, dùng liều này ít nhất trong 3 tuần.Liều dùng trong thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia liều ra làm 4 lần.Điều trị bệnh giật rung cơ: 7,2g/ngày, chia đều 2-3 lần. Có thể tăng thêm 4,8g/ngày cho đến liều tối đa là 20g/ngày.Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em: 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần uống. 4. Tác dụng phụ thuốc Neustam Tác dụng phụ Neustam được ghi nhận thường gặp là bồn chồn, bứt rứt, cảm giác lo âu, mất ngủ, khó ngủ, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa... 5. Lưu ý khi dùng thuốc Neustam Thuốc Neustam có tác dụng lên hệ thần kinh, do đó cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và cẩn thận ở các đối tượng là người lớn tuổi và người bệnh bị động kinh.Ở bệnh nhân suy thận, cần theo dõi kỹ lưỡng khi dùng thuốc và nên cân nhắc giảm liều dùng nếu gặp một trong các tác dụng phụ, kèm theo đó luôn phải kiểm tra chức năng thận thường xuyên.Không dùng Neustam cho phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc Neustam cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và đảm bảo dưới 30 độ C.Trên đây là những thông tin cần thiết về cách dùng, liều dùng và các tác dụng phụ cũng như lưu ý khi dùng thuốc Neustam. Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh nên dùng theo chỉ định của bác sĩ và bảo quản thuốc đúng cách.
vinmec
752
Có nên áp dụng cách làm dài dây thắng bao quy đầu tại nhà? Dây thắng bao quy đầu thường hay gặp phải các tình trạng bất thường như bị ngắn, dày, đứt rách có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến chuyện sinh hoạt tình dục của nam giới. 1. Dây thắng bao quy đầu là gì? Đi vào tìm hiểu vấn đề có nên thực hiện các cách làm dài dây thắng bao quy đầu tại nhà không, liệu bạn đã biết rõ phần dây này là gì chưa? Cụ thể, dây thắng (hay dây hãm) bao quy đầu là một bộ phận có vị trí ở phía dưới của bao quy đầu, nối liền với dương vật. Phần dây này sở hữu cấu tạo tương tự một hình chữ Y ngược và có chứa nhiều dây thần kinh cảm giác. Thông qua đó, nó giúp tạo cho cánh mày râu khoái cảm và hưng phấn khi làm "chuyện chăn gối". Khi "cậu nhỏ" của phái mạnh cương cứng, phần dây thắng cũng sẽ căng lên và được điều chỉnh theo phản xạ tự nhiên để thực hiện nhiệm vụ giữ bao quy đầu. Thế nhưng, có một vài trường hợp nam giới, dây thắng bao quy đầu có sự bất thường như bị ngắn khiến dương vật khó căng lên theo đúng ý muốn của đấng mày râu. Hoặc cũng có thể là trạng thái phần dây này bị cong khi cương lên gây cảm giác đau đớn cho các quý ông. Điều này có thể tác động tiêu cực tới sức khỏe cũng như sinh hoạt tình dục của phái mạnh. 2. Các trường hợp nào cần làm dài dây thắng bao quy đầu? Nếu đang băn khoăn về vấn đề có nên áp dụng các cách làm dài dây thắng bao quy đầu tại nhà, thì nam giới cần lưu ý rằng không phải trường hợp nào cũng cần thực hiện việc đó. Theo đó, việc làm dài phần dây này chỉ được áp dụng với các trường hợp thực sự cần thiết. Nghĩa là, khi phần dây thắng ngắn hơn một ít so với bình thường và không làm ảnh hưởng quá trình quan hệ tình dục của nam giới, thì không cần phải can thiệp. Ngược lại, với hai trường hợp sau đây, cánh mày râu cần phải thực hiện làm dài dây thắng bao quy đầu: 2.1. Bị rách dây thắng bao quy đầu khi quan hệ tình dục Khi nam giới làm "chuyện ấy", tình trạng rách hoặc đứt dây thắng bao quy đầu có thể xảy ra, nhất là khi lần đầu quan hệ. Bởi thời điểm các quý ông không thể khống chế được cảm xúc và hưng phấn quá độ sẽ làm "cậu nhỏ" đột ngột cương cứng. Điều này làm kéo mạnh phần dây thắng bao quy đầu. Một số trường hợp không thực hiện chữa trị, dây thắng bao quy đầu vẫn có thể tự lành lại, nhưng có khả năng để lại sẹo; đồng thời dẫn đến tình trạng nó trở nên ngắn hơn, dễ đứt hơn trong các lần "yêu" sau. 2.2. Dây thắng bao quy đầu quá ngắn hoặc quá dày Khi các quý ông đối diện với tình trạng dây thắng bao quy đầu quá ngắn hay quá dày đều sẽ làm xuất hiện những khó khăn cho "cậu nhỏ" khi "chào cờ". Lúc này, "cậu nhỏ" bị cong vẹo, không được thẳng tự nhiên dẫn đến cảm giác đau đớn, mất thẩm mỹ cũng như suy giảm cảm xúc và khoái cảm khi giao hợp. Ngoài ra, nếu để kéo dài, nó có thể tác động đến tâm lý của đấng mày râu, gây ức chế, và không còn cảm thấy hứng thú với chuyện chăn gối nữa. Do đó, khi gặp phải tình trạng này, nam giới nên thực hiện làm dài dây thắng bao quy đầu để có thể đảm bảo sự an toàn chức năng của "cậu nhỏ". 3. Có nên áp dụng cách làm dài dây thắng bao quy đầu tại nhà không? Đối với những trường hợp phái mạnh có phần dây thắng bao quy đầu gặp tình trạng bị ngắn, dày hay bị đứt rách thì cần được tiến hành kéo dài phần dây này. Vậy có nên thực hiện những cách làm dài dây thắng bao quy đầu tại nhà không? Phương pháp được sử dụng để làm dài phần dây thắng này thường là làm phẫu thuật với tính chất không quá phức tạp, diễn ra tương đối nhanh, không gây cảm giác đau đớn, đảm bảo về vấn đề thẩm mỹ, thời gian phục hồi nhanh,… Mặc dù là một tiểu phẫu đơn giản, để đảm bảo an toàn, vẫn đòi hỏi người thực hiện phải có kỹ thuật và chuyên môn cũng như phải chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị y tế. Bên cạnh sở hữu các ưu điểm, thực hiện phẫu thuật kéo dài dây thắng bao quy đầu còn đem lại các tác dụng cho người nam như: giảm thiểu nguy cơ bị vô sinh, hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm và bệnh nam khoa khác, tăng chất lượng đời sống tình dục và giúp nam giới dễ dàng hơn khi vệ sinh bộ phận sinh dục.
medlatec
873
Đau thần kinh tọa và cách chữa trị hiệu quả nhất Đau thần kinh tọa là bệnh lý thuộc cơ xương khớp rất phổ biến tại Việt Nam. Bệnh gây ra những cơn đau khó chịu và dai dẳng trên hầu hết các dây thần kinh. Từ lâu đau thần kinh tọa và cách chữa trị hiệu quả được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. 1. Đau thần kinh tọa là đau ở đâu, đau như thế nào? Đau thần kinh tọa hay còn gọi là đau dây thần kinh tọa. Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất cơ thể, còn có tên gọi dây thần kinh hông to đi từ phần dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Cơ thể có hai dây thần kinh tọa hai bên hông. Thần kinh tọa có vai trò chức năng chi phối cảm giác vận động dinh dưỡng, nuôi dưỡng các phần mà nó đi qua. Đau thần kinh tọa là biểu hiện cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Bệnh nhân bị đau thần kinh tọa sẽ biểu hiện: đau cột sống thắt lưng, đau mặt ngoài đùi, đau cẳng chân, đau mắt cá chân, đau đến tận các ngón chân… Còn tùy vào vị trí tổn thương dây thần kinh tọa mà cơn đau và hướng lan sẽ khác nhau. Bệnh nhân có thể bị đau nhói, đau âm ỉ hoặc đau dữ dội vô cùng khó chịu. Đau dây thần kinh tọa và cách chữa trị hiệu quả được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu 2. Các biến chứng vô cùng nguy hiểm của đau thần kinh tọa 2.1. Đau thần kinh tọa dẫn đến bại liệt chi dưới  Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh đau thần kinh tọa nếu không được chữa trị kịp thời. Bệnh nhân sẽ không còn khả năng đi lại, vận động. Mọi sinh hoạt cá nhân sẽ phải phụ thuộc người khác. 2.2. Teo cơ – biến chứng thường gặp ở người đau thần kinh tọa lâu năm Những cơn đau khó chịu, có thể âm ỉ dai dẳng nhiều tháng nhiều năm gây ra tình trạng yếu liệt cơ. Do bệnh nhân bị đau, ngại vận động dần dẫn đến tình trạng teo cơ. Teo cơ khiến phần đùi, bắp chân nhỏ đi, bệnh nhân gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng và đi lại. 2.3. Khó kiểm soát trong bài tiết Dây thần tọa tồn tại ở bàng quang. Khi dây thần kinh tọa bị chèn ép, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát tiêu, tiểu. Đây là biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Nảy sinh tâm lý tự ti, sợ hãi, lo lắng ở bệnh nhân. 2.4. Đau thần kinh tọa dẫn đến vẹo cột sống, cứng cột sống Dưới sự tác động chèn ép của thần kinh tọa lên các rễ dây thần kinh. Căn nguyên từ bệnh thoát vị đĩa đệm nếu không điều trị kịp thời gây ra tình trạng vẹo cột sống, cứng cột sống.  2.5. Rối loạn cương dương ở bệnh nhân nam bị đau thần kinh tọa Do số lượng máu không cung cấp đủ cho dương vật cũng như chất lượng không đảm bảo. Dây thần kinh tọa chèn ép không nhận đủ kích thích để tạo cho dương vật cương cứng. Đây là biến chứng nguy hiểm đối với cách mày râu, khiến cho bệnh nhân tự ti, ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình. Liệt chi dưới – Biến chứng nguy hiểm của đau thần kinh tọa 3. Đau thần kinh tọa và cách chữa trị hiệu quả nhất 3.1. Đau thần kinh tọa và cách chữa trị với trường hợp nhẹ và vừa Với trường hợp đau thần kinh tọa thể nhẹ và vừa điều trị nội khoa là giải pháp ưu tiên.  Điều trị nội khoa tức bác sĩ sẽ thăm khám và kê thuốc điều trị. Các loại thuốc điều trị bao gồm thuốc giảm đau thần kinh, các loại thuốc chống viêm, vitamin bổ thần kinh… Đồng thời bệnh nhân cần kết hợp chế động nghỉ ngơi và dinh dưỡng phù hợp.  Bệnh nhân cần nghỉ ngơi hoàn toàn, tránh các tác động mạnh và đột ngột. Không được đứng hoặc ngồi quá lâu, nằm giường cứng.  3.2. Đau thần kinh tọa và cách chữa trị với trường hợp nặng Điều trị ngoại khoa với các trường hợp đau thần kinh tọa liên quan đến cảm giác và vận động. Khi điều trị nội qua không khả quan, những trường hợp đau thần kinh tọa bị chèn ép, teo cơ, liệt chi. Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng này do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.  Trong trường hợp này, tùy theo tình trạng thoát vị, trượt cột sống… mà bác sĩ sẽ có chỉ định phương pháp phẫu thuật khác nhau.  Các phương pháp hiện nay đang được sử dụng như nội soi, sử dụng sóng cao tần, vi phẫu hoặc mỏ hở, làm vững cột sống. Với những bệnh nhân đau thần kinh tọa gây chèn ép thần kinh nặng được chỉ định phương pháp làm cứng cột sống, nẹp vít cột sống. 3.3. Tập vật lý trị liệu  Vật lý trị liệu được áp dụng sau khi cơn đau cấp tính đau thần kinh tọa được cải thiện. Bác sĩ sẽ thiết kế cho bệnh nhân các bài tập phù hợp. Các bài tập về điều chỉnh tư thế, tăng cường cơ bắp, các bài tập vật lý trị liệu hỗ trợ lưng và cải thiện tính linh hoạt ở chi dưới.   Bệnh nhân kết hợp đeo đai lưng nhằm tránh quá tải nên đĩa đệm cột sống.    Tập vật lý trị liệu với bác sĩ giúp giảm đau hiệu quả do đau thần kinh tọa gây ra 3.4. Phương pháp điều trị hỗ trợ khác khi bị đau thần kinh tọa  – Chườm nóng và tắm nước ấm: Phương pháp này giảm đau khá hiệu quả. Hơi nước nóng là yếu tố giúp mạch máu lưu thông dễ dàng. Từ đó giảm tình trạng co thắt các cơ và giảm áp lực từ đĩa đệm lên dây thần kinh tọa. Tắm bằng nước ấm kết hợp một số loại tinh dầu như gừng, quế, bạc hà sẽ đem lại hiệu quả tốt hơn.  – Chườm lạnh: Cùng với chườm nóng, chườm lạnh cũng có tác dụng giảm đau khá tốt. Sử dụng một túi đã bọc trong một túi chườm chuyên dụng, chườm lên chỗ đau mỗi lần 20 phút, mỗi ngày vài lần.  – Ngủ đúng tư thế: Tư thế ngủ ảnh hưởng rất nhiều đến cơ thể bạn. Một tư thế ngủ đúng không những giúp bạn giảm đau mà còn phòng ngừa được một số tình trạng bệnh. Với người bị đau thần kinh tọa nên có tư thế ngủ như sau: Tư thế ngủ nằm ngửa: Duy trì đường cong tự nhiên cột sống, các bộ phận cơ thể được thư giãn. Gối đầu bằng gối mỏng để đầu và cột sống cổ không bị gấp khúc quá nhiều.  Tư thế ngủ nằm nghiêng: Khi bị đau thần kinh tọa, bạn có thể nằm nghiêng sang bên ít đau hơn. Kẹp một gối mỏng ở hai bên đầu gối giúp phần chân trên được nâng đỡ.  
thucuc
1,246
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm lậu tại Thái Nguyên chính xác và nhanh chóng Bệnh lậu do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra và có thể lây truyền sang người khác qua quan hệ tình dục không an toàn. Vi khuẩn lậu thường xuất hiện và gây bệnh ở một số vị trí như miệng, mắt, âm đạo, niệu đạo, hậu môn hay cổ tử cung. Phương pháp nhanh nhất để xác định bệnh là xét nghiệm. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn về địa chỉ xét nghiệm lậu tại Thái Nguyên chính xác và nhanh chóng. 1. Bệnh lậu gây ra những triệu chứng như thế nào? Triệu chứng ở nam giới thường rầm rộ và dễ nhận biết. Đối với nữ giới, triệu chứng bệnh thường âm thầm và dễ bị nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa khác nên có nguy cơ lây nhiễm rất cao. Triệu chứng bệnh lậu ở nam giới + Dương vật bị chảy mủ vàng: Tùy theo mức độ bệnh mà lượng mủ có thể nhiều hoặc ít. Các trường hợp nhiễm trùng nặng thường chảy mủ nhiều hơn. + Tiểu nhiều, đau buốt và nóng rát khi tiểu. + Viêm mào tinh hoàn: Vi khuẩn lậu có thể lan sang nhiều vùng da xung quanh, nhất là vùng bìu và tinh hoàn, có thể dẫn tới viêm mào tinh hoàn. + Nam giới bị bệnh thường đau và sưng vùng niệu đạo. + Xuất tinh ra máu. + Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, ăn không ngon, có thể kèm theo tình trạng sốt hoặc nổi hạch bẹn. Triệu chứng bệnh lậu ở nữ giới Nếu như ở giai đoạn cấp tính, nam giới thường có những biểu hiện khá rõ ràng thì nữ giới hoàn toàn ngược lại. Phần lớn các trường hợp mắc lậu ở nữ giới thường không có biểu hiện rõ ràng, rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa và các bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu. Các biểu hiện bệnh lậu ở nữ giới giai đoạn cấp tính có thể gặp như sau: + Dịch âm đạo nhiều hơn, có màu trắng và mùi hôi tanh rất khó chịu. + Lỗ niệu đạo sưng đỏ. + Tiểu nhiều, đau buốt khi đi tiểu. + Xuất huyết âm đạo dù không đang trong “ngày đèn đỏ”. + Thường xuyên bị đau lưng, đau bụng, đau vùng chậu, nhất là sau khi quan hệ. + Có thể kèm theo sốt. + Khi thăm khám, bác sĩ sẽ thấy phần cổ tử cung bị tấy đỏ, có thể chảy máu hoặc chảy mủ. Khi xuất hiện những triệu chứng bệnh lậu, cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Nếu ủ bệnh lâu ngày, bệnh lậu không chỉ gây khó chịu, bất tiện trong cuộc sống thường ngày mà còn có thể gây ra những biến chứng khó lường về sức khỏe như viêm tuyến Skene, viêm vòi trứng- buồng trứng, viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến, viêm ống dẫn tinh hay viêm túi tinh, thậm chí vô sinh,... 2. Những trường hợp được chỉ định xét nghiệm bệnh lậu Dưới đây là những trường hợp cần được thực hiện xét nghiệm lậu + Người đã quan hệ tình dục không an toàn đối với bệnh nhân mắc lậu. Với những trường hợp này nên được xét nghiệm càng sớm càng tốt. + Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình nhưng không sử dụng các biện pháp bảo vệ. + Người đã từng quan hệ tình dục và mắc phải một số triệu chứng như đi tiểu buốt, tiểu ra mủ hoặc lẫn máu trong nước tiểu, viêm nhiễm cơ quan sinh dục, vùng niệu đạo bị sưng nóng,… nên thực hiện xét nghiệm bệnh lậu. + Các trường hợp dùng chung đồ cá nhân hoặc đã từng tiếp xúc với dịch tiết của những người nghi ngờ nhiễm lậu hoặc đã bị bệnh. + Các trường hợp đang bị bệnh sùi mào gà, giang mai hay một số bệnh có nguy cơ lây truyền qua đường tình dục cũng nên thực hiện xét nghiệm lậu càng sớm càng tốt. + Với các cặp đôi nên khám sức khỏe tiền hôn nhân trước khi quan hệ tình dục, trong đó cần thực hiện xét nghiệm lậu, dù cả vợ và chồng đều chưa có triệu chứng. Danh mục khám này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho bản thân và người bạn đời của bạn, tránh tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh. + Trong thai kỳ, mẹ bầu cũng nên thực hiện xét nghiệm lậu nếu nghi ngờ mắc bệnh. Cần xác định mẹ có bị lậu hay không để áp dụng những biện pháp phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm cho trẻ. 3.1. Các phương pháp xét nghiệm lậu hiện nay - Nuôi cấy vi khuẩn: Mẫu bệnh phẩm là dịch được lấy từ một số bộ phận của người bệnh như âm đạo, niệu đạo, cổ tử cung, cổ họng, mắt, trực tràng,… Sau đó, mẫu bệnh phẩm này sẽ được nuôi cấy trong một môi trường thuận lợi. Trong khoảng một thời gian (có thể từ 3 đến 5 ngày), nếu mẫu bệnh phẩm có vi khuẩn lậu thì số lượng khuẩn bệnh sẽ tăng lên nhanh chóng và có thể xác định dễ dàng. Nhờ phương pháp nuôi cấy vi khuẩn, các bác sĩ cũng sẽ điều chỉnh được kháng sinh đồ phù hợp, từ đó mang đến hiệu quả rất tích cực trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là môi trường nuôi cấy cần đáp ứng nhiều yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường nuôi cấy, độ ẩm và nhiệt độ. Chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể làm sai lệch kết quả. - Xét nghiệm nhuộm gram tìm song lậu cầu: Xét nghiệm này có thể cho kết quả trong khoảng 30 đến 40 phút. Các bác sĩ sẽ lấy dịch từ niệu đạo, âm đạo hay cổ tử cung của người bệnh. Sau đó dùng thuốc nhuộm chuyên biệt để giúp cho vi khuẩn lậu trở nên nổi bật hơn, dễ quan sát hơn và từ đó xác định bệnh nhân có nhiễm bệnh hay không. - Xét nghiệm PCR: Mẫu bệnh phẩm cần được sử dụng là dịch niệu đạo ở nam giới, dịch âm đạo cổ tử cung ở nữ hoặc mẫu bệnh phẩm là nước tiểu. Với phương pháp này, các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh ngay ở giai đoạn sớm, thời gian cho kết quả xét nghiệm cũng rất nhanh chóng và độ chính xác rất cao.
medlatec
1,093
Mức độ nguy hiểm của ho gió mà nhiều người thường chủ quan Ho gió cũng có nhiều đặc điểm giống với những loại ho khác và gây ra các vấn đề vô cùng khó chịu cho người bệnh như đau rát họng, buồn nôn, khản tiếng,... Bệnh lúc mới khởi phát chưa để lại biến chứng nguy hiểm nhưng nếu để lâu dài không trị dứt điểm cũng có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng, việc chữa trị sớm có ý nghĩa rất lớn để loại bỏ thành công căn bệnh viêm đường hô hấp này. 1. Tìm hiểu về ho gió về mức độ nguy hiểm của bệnh Khi có chất lạ xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng hoặc đường mũi, ho là phản ứng bảo vệ của cơ thể nhằm đẩy chất lạ, các dịch nhầy hay các hạt từ môi trường ra ngoài cơ thể. ho gió thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột, giao mùa từ mùa nóng sang lạnh hoặc cũng xảy ra đối với bệnh nhân đang mắc cảm cúm, hay bị dị ứng. Ho gió thường giống với ho khan, kéo dài từ 1 đến 3 tuần và không tiết đờm, dịch nhầy. Theo các chuyên gia y tế, ho gió không phải là một căn bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị sớm thì vẫn có thể để lại các biến chứng phức tạp mà nhiều người vẫn chủ quan: Đau tức ngực, đau cơ do ho dai dẳng nhiều ngày không khỏi; Ho nhiều dẫn đến hiện tượng chóng mặt, buồn nôn, đau đầu; Cơ thể uể oải, mỏi mệt; Họng bị đau rát, khản tiếng; Viêm tai, ù tai, viêm dây thanh quản và có thể là dấu hiệu ung thư vòm họng. 2. Vì đâu mà bị mắc chứng ho gió? Như ở trên đã đề cập, yếu tố thời tiết và nhiệt độ môi trường là một trong những nguyên nhân khách quan khiến người bệnh bị ho gió, tuy nhiên còn một số lý do khác gây ho phải kể đến như: Không khí ô nhiễm, sống trong môi trường đầy khói bụi và vi khuẩn; Do ăn phải thực phẩm gây dị ứng như hải sản (tôm, cua,... ), một số người bị dị ứng với trứng, sữa,... cũng là chất xúc tác khiến bệnh nhân bị ho, sưng vòm họng; Bệnh nhân vốn đã bị cảm cúm, cảm lạnh hoặc các bệnh lý về phổi, viêm phế quản tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây ho và viêm họng; Bị trào ngược dạ dày: khi axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản sẽ dẫn đến hiện tượng bị sặc, gây ra ho. 3. Vậy làm thế nào để biết mình đang bị ho gió? Có thể nhận biết được dấu hiệu của bệnh như sau: Khi ho không thấy văng đờm, chất dịch ở cổ họng; Cổ bị đau, ngứa rát; Ăn uống kém, sụt cân; Cơ thể bắt đầu mệt mỏi; Khi làm việc bị mất tập trung. 4. Biện pháp phòng ngừa và điều trị ho gió 4.1 Tự tạo lá chắn bảo vệ cho cơ thể: Ăn mặc ấm áp, giữ ấm toàn thân đặc biệt là cổ họng vào mùa lạnh; Tắm rửa và vệ sinh cá nhân bằng nước ấm; Uống nước ấm, không uống nước lạnh và ăn đồ lạnh như đá, kem,... Đánh răng súc miệng và giữ cổ họng luôn sạch sẽ; Hạn chế tiêu thụ nhưng thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh; Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, bổ sung nhiều Vitamin C từ rau củ quả; Tăng cường tập thể dục thể thao, tập thở sâu và không hút thuốc lá, không uống rượu bia để bảo vệ lá phổi khỏe mạnh; Hạn chế tiếp xúc gần với người bị ho, cảm cúm. Nếu có tiếp xúc thì phải đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên bằng xà bông sát khuẩn. 4.2 Mách bạn mẹo chữa ho gió tại nhà bằng phương pháp dân gian Nếu mới chỉ ho nhẹ hoặc có dấu hiệu ở giai đoạn đầu, bạn có thể sử dụng các vị thuốc dân gian phổ biến như gừng, nghệ, mật ong,... nhằm giảm thiểu cơn ho. Dùng mật ong và quất Mật ong ngâm với vài lát quất thái mỏng khoảng 30 phút. Sau đó chưng lên bếp đun lửa liu riu, khuấy đều tới khi hỗn hợp đặc lại. Bạn có thể đun nhiều và trữ trong lọ thuỷ tinh để dùng dần, bảo quản trong tủ lạnh. Trẻ em: ngậm hoặc hoà hỗn hợp với 500ml nước ấm, dùng từ 3 - 4 lần/ngày; Người lớn: như trên, dùng 3 - 4 lần/ngày nhưng mỗi lần hoà với 70ml nước ấm. Lưu ý: Công thức này chống chỉ định dùng cho người bị đau dạ dày hoặc bị đầy hơi, khó tiêu. Hỗn hợp mật ong và tỏi Đập dập tỏi trộn với mật ong theo tỷ lệ 1:2. Chưng hỗn hợp trong nồi cách thuỷ tầm 15 - 20 phút, đun liu riu nhỏ lửa. Sau đó chắt lấy nước, để uống dần trong 2 ngày. Uống 3 lần/ngày, mỗi lần uống 2 thìa cà phê. Bài thuốc nước vo gạo kết hợp cùng rau diếp cá Rau diếp cá rửa sạch xay nhuyễn rồi trộn với nước vo gạo. Đem hỗn hợp đun sôi, giữ lửa nhỏ trong 30 phút. Xong xuôi lấy nước cốt uống duy trì trong vòng 7 ngày, tần suất từ 2 - 3 lần/ngày. Các phương pháp trên đây chỉ có tác dụng bổ trợ, đối với người bị ho nhẹ thì có thể khỏi nhưng những người nặng hơn thì chỉ giúp giảm thiểu triệu chứng ho chứ không trị tận gốc ho gió. Hy vọng rằng với những kiến thức lâm sàng chúng tôi cung cấp trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về ho gió và tầm quan trọng khi điều trị dứt điểm căn bệnh này. Đối với bất kỳ bệnh lý nào cũng vậy, nếu để bệnh ủ quá lâu và dai dẳng thì đều có thể dẫn tới những biến chứng nặng hơn. Vì vậy mọi người cần nắm được những thông tin về bệnh để chuẩn bị tâm lý và đi khám sớm giúp tầm soát được những biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,033
Bệnh nhân thoái hóa khớp gối có nên tập yoga không? Thoái hóa khớp nói chung đều làm suy giảm khả năng vận động, di chuyển của người bệnh. Dù vậy, bác sĩ vẫn khuyến khích bệnh nhân nên tập luyện thường xuyên và đúng cách để cải thiện tình trạng. Vậy với bệnh nhân thoái hóa khớp gối có nên tập yoga hay không, và tập như thế nào? 1. Tác dụng của vận động với khớp gối bị thoái hóa Trong các khớp, khớp gối luôn vận động nhiều nhất. Do vậy nó có nguy cơ thoái hóa cao hơn. Khi di chuyển, cơn đau khớp gối ập tới khiến người bệnh khó chịu và dừng tập lại. Nhiều quan điểm cho rằng, tập thể dục khiến viêm khớp và đau gối trở nên nghiêm trọng hơn. Trên thực tế, theo các nghiên cứu hiện nay, thể thao không gây viêm hay tổn thương sụn khớp. Nó hỗ trợ lưu thông chất nhờn trong khớp. Ngoài ra tập luyện cũng được áp dụng để cải thiện hiệu quả các triệu chứng khác của thoái hóa khớp gối. 1.1. Chọn bài tập Khác với người bình thường, bệnh nhân khớp gối thoái hóa cần chú ý nhiều hơn khi vận động hay tập thể thao. Thực sự không phải bài tập nào cũng thích hợp với họ. Người bệnh cần tìm hiểu và chọn lựa kỹ bài tập hay bộ môn phù hợp, được bác sĩ điều trị đồng ý. Môn thể thao thích hợp là vô cùng cần thiết với người bị bệnh khớp Riêng với những môn đòi hỏi di chuyển và dùng sức nhiều như bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ,… sẽ gây áp lực tới thành khớp, tổn thương tế bào sụn khớp. Kéo theo đó là khớp thoái hóa nặng nề hơn. Do vậy mà môn thể thao thích hợp với thể trạng bệnh là vô cùng cần thiết với người bị bệnh khớp. 1.2. Tần suất vận động Ngoài chọn bộ môn, cường độ tập luyện cũng là điều đáng bàn. Thời gian đầu, người bệnh sẽ cảm thấy đau do chưa thích nghi với bài tập và cường độ. Họ cần có lộ trình tập luyện từ nhẹ tới tăng dần lên, cũng không nên lạm dụng hay quá sức để tránh gây áp lực và đau đớn cho khớp. Đi bộ nhẹ nhàng là bộ môn lý tưởng cho người bị khớp 2. Giải đáp những vấn đề xung quanh “Thoái hóa khớp gối có nên tập yoga” Như đã đề cập, người bị thoái hóa khớp gối cần chọn cho mình bộ môn vận động phù hợp. Vậy yoga liệu có phải lựa chọn đúng đắn cho bệnh nhân? 2.1. Người bệnh thoái hóa khớp có nên tập yoga? Xuất phát từ Ấn Độ, yoga là bộ môn gồm những động tác chuyển động nhẹ nhàng, chậm rãi điều hòa theo từng nhịp thở. Nó đem lại lợi ích cả về thể chất và tinh thần cho người tập. Đặc biệt với bệnh nhân bị bệnh lý xương khớp, thoái hóa khớp gối, đây là lựa chọn vận động tuyệt vời bởi: – Kích thích chất dịch khớp sản xuất nhiều hơn, bôi trơn khớp gối, hạn chế cơ cứng khớp – Cải thiện và hỗ trợ lưu thông máu trong cơ thể, đặc biệt là phần đầu gối – Tăng độ dẻo dai, linh hoạt – Giảm thiểu các cơn đau khớp cùng các triệu chứng bệnh thoái hóa – Ổn định cân nặng, hạn chế áp lực lên khớp gối – Hỗ trợ tiếp thu chất dinh dưỡng – Giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi Với bệnh nhân bị bệnh lý xương khớp, thoái hóa khớp gối, yoga là lựa chọn vận động tuyệt vời Do tính chất không quá phức tạp, yoga có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh khi tập cần tham khảo ý kiến bác sĩ, có chuyên gia hướng dẫn tập đúng, đủ theo nguyên tắc cơ bản, tránh làm sai dẫn tới tác dụng ngược. 2.2. Hướng dẫn tập yoga đúng cách cho người bị bệnh khớp Với bệnh nhân thoái hóa khớp, nguyên tắc khi tập luyện là cần chậm rãi, nhẹ nhàng. Ý nghĩ và hơi thở cần tập trung theo từng chuyển động. Một số động tác cơ bản phù hợp với người thoái hóa khớp dạng nhẹ như: – Tư thế đạp xe đạp – Tư thế gập người vươn mình – Tư thế cây cầu Tuy nhiên nếu bệnh nhân bị thoái hóa nặng thì nên hạn chế di chuyển. Những động tác mạnh như gập người, xoay gối, bẻ lưng cần tránh bởi có thể gây hại cho khớp. Nguyên nhân chính là do sức ép đè lên các mặt sụn bị thoái hóa, làm tổn thương, viêm khớp. Do vậy mà khi tập yoga, người bệnh nên tránh các động tác vận động mạnh hay đi lại nhiều. Tư thế cây cầu trong yoga 3. Lưu ý cho người thoái hóa khớp gối khi tập yoga Với người gặp vấn đề về khớp, trước và trong khi vận động sẽ cần chuẩn bị kỹ càng kèm những lưu ý đặc biệt để tránh chấn thương như: – Chọn giày chuyên dụng với size vừa vặn, đế dày, êm, chống trơn trượt, độ đàn hồi tốt – Chuẩn bị đủ nước uống bổ sung khi tập – Chọn không gian tập rộng rãi, thoáng mát, có thảm tập hỗ trợ – Khởi động trước tập và thư giãn sau tập kỹ càng ít nhất 20’ – Thời điểm tập thích hợp là sáng sớm hoặc buổi tối – Một buổi tập kéo dài từ 30-60’, tần suất từ 3-4 buổi/tuần – Lựa chọn bài tập yoga phù hợp, tránh các bài áp lực nặng lên khớp – Ngưng tập ngay khi khớp gối có dấu hiệu sưng, đau bất thường Chọn không gian tập rộng rãi, thoáng mát, có thảm tập hỗ trợ Trên hết toàn bộ việc tập cũng như bài tập, tần suất, thời gian cần có ý kiến tư vấn của bác sĩ chữa trị. Điều này giúp bệnh nhân có kết quả tốt hơn khi luyện tập cũng như tránh những hệ quả không đáng có xảy ra. Như vậy, câu trả lời cho vấn đề ở đầu bài là “CÓ”. Người bệnh thoái hóa khớp gối nên tập yoga kết hợp với các phương pháp điều trị bệnh, nhằm hỗ trợ tốt nhất cho quá trình phục hồi khớp. Tuy nhiên việc tập luyện phải dựa trên khoa học, phù hợp với thể trạng của mỗi người.
thucuc
1,117
Bệnh vảy nến da đầu nguyên nhân do đâu? Vảy nến da đầu là hiện tượng vùng da đầu xuất hiện các mảng da đỏ và tróc vảy trắng. Đây là tình trạng viêm mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra, làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống và sự tự tin của người bệnh. 1. Tìm hiểu chung về vảy nến da đầu Bệnh vảy nến da đầu xảy ra khi các tế bào da bị rối loạn làm nổi các mảng vảy đỏ, có thể là một vài vị trí nhưng nhiều trường hợp bị lan ra toàn bộ vùng da đầu, sau gáy, trên trán, sau vành tai hoặc trong tai. Các chuyên gia y tế khẳng định tình trạng này xuất phát từ bất thường trong hệ miễn dịch khiến các tế bào da tăng sinh với tốc độ nhanh chóng, dần dần chúng tích tụ lại trên da đầu tạo thành các mảng bám bong tróc. Vảy nến da đầu nếu bị mức độ nhẹ thường ít bộc lộ triệu chứng rõ ràng nhưng nếu ở giai đoạn nặng có thể làm dày và vỡ các mảng bám trên da khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, mất ngủ, gây nhiễm trùng da hoặc rụng tóc nếu gãi quá nhiều, từ đó làm suy giảm chất lượng cuộc sống. 2. Vảy nến da đầu hình thành là do đâu? Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh vảy nến da đầu, bao gồm: Do di truyền: Căn bệnh này có liên quan đến yếu tố di truyền, nếu trong gia đình có cha mẹ hay anh chị em bị vảy nến da đầu thì rất có thể thế hệ sau cũng sẽ mắc bệnh. Rối loạn hệ miễn dịch: Theo các nhà khoa học thì vảy nến da đầu có mối liên hệ mật thiết với các tế bào lympho T. Đây là một trong những tế bào của hệ miễn dịch có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh. Khi hoạt động của hệ miễn dịch gặp rối loạn có thể ảnh hưởng tới chức năng của tế bào lympho T. Lúc này nó sẽ nhầm lẫn các tế bào da bình thường là tác nhân có hại, thay vì bảo vệ cơ thể nó lại quay sang tiêu diệt các tế bào da này dẫn tới hiện tượng viêm da mạn tính. Các nguyên nhân khác: Ngoài 2 nguyên nhân điển hình nêu trên, vảy nến da đầu còn là hệ quả của những tình trạng sau: Bệnh nhân bị viêm da, viêm họng, nhiễm khuẩn tiêu hóa hoặc nhiễm HIV; Sang chấn hay chấn thương da đầu; Thường xuyên trong trạng thái lo âu, căng thẳng; Tác dụng phụ của các thuốc chứa lithium, kháng sinh tetracycline, thuốc điều trị sốt rét hay corticoid; Chế độ dinh dưỡng thiếu hụt vitamin D; Nghiện rượu, hút thuốc lá lâu năm. Những yếu tố nêu trên khi tương tác và kết hợp với nhau sẽ trở thành tác nhân gây bệnh đồng thời cũng khiến cho các triệu chứng của vảy nến da đầu trở nên nghiêm trọng hơn. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh vảy nến da đầu Dưới đây là tổng hợp các biểu hiện của bệnh vảy nến da đầu từ nhẹ đến nặng: Da đầu xuất hiện các mảng màu đỏ tươi, có thể là hình tròn hoặc đa cung, khác biệt hẳn với vùng da bình thường xung quanh; Mảng đỏ có thể to khoảng vài milimet đến vài centimet với đặc điểm có nhiều vảy trắng dễ bong tróc và bể vụn xếp chồng lên nhau, đôi khi đi qua ranh giới đường chân tóc và lan xuống gáy, trán hoặc mang tai. Chúng thường khiến bệnh nhân cảm thấy ngứa ngáy nhưng cũng có khi không có triệu chứng rõ ràng nào khác; Những nơi trên da đầu có vết thương hoặc cọ xát do vết gãi thường sẽ xuất hiện nhiều các mảng vảy nến; Những người bị vảy nến da đầu cùng hay có biểu hiện rụng tóc, nếu điều trị khỏi tóc sẽ mọc lại. Nếu vùng da đầu của bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nêu trên hãy đi khám ngay để được chẩn đoán xác định bệnh và điều trị từ sớm, tránh tiến triển thành biến chứng khó chữa và ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống. 4. Có những phương pháp nào giúp điều trị vảy nến da đầu? 4.1. Điều trị tại chỗ Bệnh nhân có thể sử dụng một số sản phẩm áp dụng trực tiếp lên da đầu như kem, gel, dầu gội dược phẩm, dầu, kem dưỡng, xà phòng, thuốc mỡ. Các sản phẩm điều trị vảy nến da đầu không kê đơn được FDA cấp phép sử dụng thường chứa 1 trong 2 thành phần chính đó là Coal tar (than đá) hoặc axit salicylic. Trong trường hợp bị vảy nến da đầu mức độ nặng thì cần dùng những loại thuốc kê đơn như: Thuốc kháng sinh: dùng để kháng nấm và vi khuẩn gây bệnh vảy nến da đầu; Tazarotene: một trong những dẫn xuất của vitamin A; Anthralin; Calcipotriene: dẫn xuất của vitamin D; Dẫn xuất vitamin D (Calcipotriene) kết hợp với một hoạt chất steroid mạnh (betamethasone dipropionate); Steroid dùng tại chỗ. Những thuốc trên cần được theo dưới chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Sau khi khỏi bệnh bạn cần chú ý giữ gìn vệ sinh da đầu và duy trì loại thuốc dưỡng khác theo yêu cầu của bác sĩ cho tới khi bệnh khỏi hẳn và phòng ngừa nguy cơ tái phát. 4.2. Điều trị tại viện Tiêm steroid trực tiếp vào vùng da bị tổn thương là phương pháp thường được áp dụng cho những trường hợp vảy nến da đầu dạng nhẹ. Trong trường hợp các biện pháp điều trị tại chỗ không đem lại hiệu quả thì có thể cân nhắc đến liệu pháp quang trị liệu bằng laser hoặc không laser. Đối với những người bị vảy nến da đầu mức độ từ trung bình đến nặng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc dùng theo đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Một số loại thuốc uống đó là: Methotrexate, Cyclosporine, dẫn xuất vitamin A Soriatane, Corticosteroid. Những thuốc này giúp đem lại kết quả điều trị khả quan trong nhiều trường hợp bị vảy nến da đầu nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như tổn thương gan. Vì vậy khi sử dụng thuốc cần có sự theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ. Mới đây nhất FDA đã phê duyệt nhóm thuốc sinh học ứng dụng trong điều trị bệnh vảy nến da đầu. Đó là các loại thuốc có công dụng ngăn cản sự tăng sinh nhanh chóng của các tế bào da đầu. Theo ghi chép của Học viện Da liễu Hoa Kỳ, sau đây là 7 loại thuốc sinh học được phê duyệt: Etanercept (Enbrel); Adalimumab (Humira); Infliximab (Remicade); Secukinumab (Cosentyx); Guselkumab (Tremfya); Ustekinumab (Stelara); Ixekizumab (Talz). Có thể nói điều trị dứt điểm bệnh vảy nến da đầu là điều không hề dễ dàng. Thay vào đó chỉ có các phương pháp giúp hỗ trợ kiểm soát triệu chứng, ngăn không cho bệnh tái phát hoặc tiến triển nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,198
Các dạng chấn thương đầu gối Bằng cách kết nối xương đùi với xương cẳng chân, đầu gối đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng đỡ trọng lượng của cơ thể và tạo điều kiện cho cử động chân. Do sự phức tạp trong cấu trúc, khớp gối khá dễ bị một số chấn thương khác nhau. Các chấn thương đầu gối thường gặp bao gồm rách dây chằng, gân và sụn. Bản thân xương bánh chè cũng có thể bị gãy hoặc trật khớp. 1. Do gãy xương Xương bánh chè có vị trí nằm trước khớp gối, đóng vai trò là một lá chắn cho khớp gối và bảo vệ khỏi bị thương hoặc bị hư hại khi té ngã. Do đó, xương bánh chè có thể bị gãy khi bị ngã do va chạm mạnh hoặc chấn thương khi chơi thể thao.Theo đó, gãy vỡ xương bánh chè là một trong những chấn thương ở đầu gối phổ biến nhưng có mức độ nghiêm trọng, thường phải bất động trong thời gian dài hoặc trong một số trường hợp phải phẫu thuật để điều chỉnh. 2. Do trật khớp Trật khớp gối xảy ra khi xương đầu gối bị lệch sau bị tai nạn chấn thương ở đầu gối. Điều này có thể xảy ra với cơ chế té ngã, va chạm xe hơi hoặc đụng xe ở tốc độ cao. Dạng chấn thương ở đầu gối này cũng có thể được gây ra do trẹo đầu gối trong khi một bàn chân được đặt chắc chắn trên mặt đất.Đôi khi xương bánh chè bị trật khớp có thể sẽ tự điều chỉnh một cách tự nhiên và trở về vị trí thích hợp. Tuy nhiên, các trường hợp khác sẽ cần đến thuốc an thần nhẹ để bác sĩ có thể di chuyển khớp gối mà không gây khó chịu, đau đớn quá nhiều cho bệnh nhân. Dù trường hợp nào, người bệnh cũng thường mất khoảng sáu tuần để hồi phục hoàn toàn từ khớp gối bị trật khớp. 3. Chấn thương dây chằng chéo trước Dây chằng chéo trước đầu gối là đoạn mô đầu gối kết nối xương trên và xương chân dưới với nhau và giúp giữ cho đầu gối ổn định.Dây chằng chéo trước có thể bị rách nếu cẳng chân duỗi ra phía trước quá nhiều hoặc nếu chân bị trẹo. Trong các chấn thương đầu gối thường gặp, tổn thương dây chằng chéo trước là một trong những loại chấn thương đầu gối phổ biến nhất và chiếm khoảng 40% tổng số các ca chấn thương liên quan đến thể thao.Trong các tình huống này, chấn thương dây chằng chéo trước có thể bao gồm từ mức độ một vết rách nhỏ ở dây chằng đến một chấn thương nặng – khi dây chằng bị rách hoàn toàn hoặc bị tách ra khỏi xương.Việc lựa chọn hình thức điều trị cho chấn thương dây chằng chéo trước là tùy thuộc vào mức độ của chấn thương. Không phải tất cả các vết thương trên dây chằng này đều đòi hỏi cần được phẫu thuật, tuy nhiên, tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau bao gồm mức độ nghiêm trọng của vết rách, người bệnh có thể bắt buộc phải phẫu thuật. Bên cạnh đó, việc tham gia các khóa phục hồi thể chất thường được khuyến khích nhằm nhanh chóng hồi phục chức năng sau các chấn thương đầu gối nói chung. Chấn thương dây chằng chéo trước là loại chấn thương đầu gối thường gặp 4. Tổn thương dây chằng chéo sau Dây chằng chéo sau kết nối xương đùi với xương cẳng chân và giữ cho xương cẳng chân không di chuyển quá xa về phía sau. Như tên gọi cho thấy, dây chằng này nằm ở phía sau của đầu gối.Chấn thương dây chằng chéo sau xảy ra đơn độc hay kết hợp với những chấn thương ở đầu gối khác. Hoàn cảnh điển hình là xảy ra trong thể thao khi người chơi tiếp đất bằng đầu gối cong. Nếu tổn thương chỉ ở dây chằng chéo sau - điều trị thường không phẫu thuật. Tuy vậy, khi có sự kết hợp của chấn thương như trật khớp gối và rách nhiều dây chằng thì có thể phải phẫu thuật. 5. Rách sụn chêm Sụn chêm là phần sụn nằm giữa khớp gối, giúp hấp thụ các chấn động xảy ra khi chạy hoặc chơi thể thao. Các miếng sụn này giúp tạo lớp đệm khớp và giữ cho khớp ổn định.Tuy nhiên, thật không may, tổn thương sụn chêm thường xuất hiện trong chấn thương ở đầu gối, nhất là trong các môn thể thao đòi hỏi phải nhảy như bóng chuyền và bóng đá, cũng như các môn thể thao đối kháng như bóng đá. Khi một người thay đổi hướng đột ngột trong khi chạy, chấn thương sụn chêm có thể xảy ra do bị rách áp lực. Lúc này, người bệnh có thể phải phẫu thuật khâu rách sụn chêm khớp gối, tùy thuộc vào mức độ tổn thương và mức độ nghiêm trọng của vết rách. Một trong các loại chấn thương đầu gối thường gặp khác là rách sụn chêm 6. Rách gân gối Các gân ở đầu gối hoạt động cùng với cơ đầu gối ở phía trước đùi để giúp duỗi thẳng chân. Trong khi những vết rách ở gân bánh chè thường gặp nhất ở những người trung niên và những người chơi thể thao chạy hoặc nhảy, bất cứ người nào có tham gia hoạt động thể chất như đi lại, chạy nhảy đều cũng có thể bị rách gân.Vết rách gân gối đơn giản ban đầu hoàn toàn có thể trở thành chấn thương ở đầu gối phức tạp, gây tàn phế và cần phải phẫu thuật để lấy lại chức năng hoàn toàn. Tuy nhiên, hầu hết rách gân gối thường chỉ khu trú một phần và người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối, kết hợp vật lý trị liệu để giúp vết thương mau lành.Tóm lại, là một khớp lớn nhất của cơ thể và cấu trúc phức tạp, đầu gối dễ bị nhiều loại chấn thương - đặc biệt là ở vận động viên. Các chấn thương đầu gối có thể gặp phải như gãy xương, bong gân, rách, trật khớp và các chấn thương khác nếu vận động viên không tập đúng hình thức và kỹ thuật hoặc không đeo thiết bị phù hợp cho môn thể thao của họ. Biết được các chấn thương đầu gối thường gặp trong môn thể thao là một phần quan trọng để bảo vệ bản thân cũng như sớm đưa ra các lựa chọn điều trị phù hợp khi gặp biến cố để trở lại hoạt động sớm nhất có thể.
vinmec
1,136
Tổng hợp thông tin bổ ích về tròng kính cận polarized 1. Thông tin cơ bản về cận thị và tròng kính cận Cận thị là tật khúc xạ phổ biến nhất ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Vấn đề của những người mắc tật khúc xạ này là họ chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần mà không thể nhìn rõ các vật ở xa. Người mắc tật khúc xạ chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần mà không thể nhìn rõ các vật ở xa. Nguyên nhân phát sinh cận thị được xác định là do trục nhãn cầu dài bất thường hoặc giác mạc cong bất thường. Hai đặc điểm này của mắt dẫn đến một hệ lụy là hình ảnh, sau khi đi qua giác mạc và thủy tinh thể, thay vì nằm trên võng mạc, lại nằm trước võng mạc. Cận thị trước khi được can thiệp, thường khiến người bệnh mỏi mắt, nhức đầu. Nếu bị “bỏ bê” trong một thời gian dài, tật khúc xạ này có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm khác như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, bong võng mạc,… ở người bệnh. Những bệnh lý nhãn khoa đó đều là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa. Khi có các dấu hiệu: Mỏi mắt, nhức đầu, nhoe mắt và chớp mắt vô thức,… bạn nên thăm khám với chuyên gia nhãn khoa càng sớm càng tốt. Sau thăm khám, nếu mắc cận thị, bạn cần đeo tròng kính cận để cải thiện thị lực, tránh làm mắt phải điều tiết quá nhiều, dẫn đến tăng độ và tăng nguy cơ phát triển tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, bong võng mạc,… 2. Tròng kính cận polarized: Những điều bạn nhất định phải biết 2.1. Tròng kính cận polarized là gì? Ánh sáng chói là ánh sáng chiếu theo một hướng, có cường độ vượt quá khả năng kiểm soát của mắt. Bị chiếu bởi ánh sáng chói, như ánh mặt trời, ánh đèn xe máy, ánh đèn xe ô tô,… mắt bạn sẽ bị hạn chế tầm nhìn. Ánh sáng mặt trời là một loại ánh sáng chói. Tròng kính cận polarized hay tròng kính cận phân cực là tròng kính cận được trang bị khả năng chống chói. Tròng kính polarized xuất hiện lần đầu tiên vào thế kỷ 20. Đến thời điểm hiện tại, nó đã trải qua vô số lần cải tiến để có chất lượng cao hơn rất nhiều so với thời điểm mới ra đời. 2.2. Tròng kính cận polarized hoạt động như thế nào? Ánh sáng chói như ánh sáng mặt trời, ánh đèn xe máy, ánh đèn ô tô,… khi gặp mặt phẳng như mặt đường, mặt biển,… sẽ phản chiếu thành các tia phân cực nằm ngang. Trước khi đến mắt, các tia phân cực này được phóng đại, gây chói, lóa, hạn chế tầm nhìn. Với một lớp film đặc biệt, được đặt giữa các lớp vật liệu chế tạo tròng kính khác, tròng kính polarized có khả năng ngăn các tia phân cực nằm ngang, chỉ cho phép các tia phân cực thẳng đi qua mắt. Từ đó, giúp người sử dụng không bị chói, lóa,… dù đang nhìn trong điều kiện ánh sáng chói. Nhờ khả năng này, tròng kính polarized là “cứu cánh” cho những người cận thị thường xuyên lái xe vào ban ngày và ban đêm, làm việc, chơi thể thao, đi dã ngoại ngoài trời,… – Khi lái xe ban ngày và ban đêm: Khi lái xe, nếu tia phân cực nằm ngang chiếu trực tiếp vào mắt, mắt có thể quá tải, không điều tiết kịp và bạn có thể nhìn mờ và mù tạm thời. Tròng kính polarized có thể ngăn hoàn toàn tia phân cực nằm ngang phản chiếu từ ánh sáng mặt trời (vào ban ngày) và đèn xe máy, đèn ô tô (vào ban đêm). Sử dụng tròng kính polarized giúp tăng mức độ an toàn khi tham gia giao thông, do bạn không còn bị hạn chế tầm nhìn. – Làm việc, chơi thể thao ngoài trời: Với tròng kính polarized, bạn có thể tập trung lao động và chơi thể thao, vì không còn ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt đất nào có thể gây phiền toái cho bạn. – Đi dã ngoại ngoài trời: Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt biển hay trên bãi cát không bao giờ còn là vấn đề, một khi bạn sử dụng tròng kính polarized. Tròng kính polarized giúp bạn ngăn ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt biển hay trên bãi cát. 2.3. Làm sao để nhận biết tròng kính cận polarized? Tròng kính polarized được cung cấp bởi các thương hiệu tròng kính nổi tiếng đều có thể nhận biết dễ dàng. Cụ thể, những đặc điểm sau có thể được sử dụng để nhận biết tròng kính polarized: – Chữ P được khắc trên tròng kính: P trong polarized. Tròng kính polarized chính hãng đều được khắc chữ P lên bề mặt. Nếu thấy ký hiệu này, tròng kính mà bạn đang quan sát là tròng kính polarized. – Ký hiệu 3P được in trên gọng kính Ngoài 2 đặc điểm này, bạn cũng có thể nhận biết tròng kính polarized bằng việc trực tiếp sử dụng chúng. Trong điều kiện ánh sáng chói, hình ảnh bạn nhìn thấy qua tròng kính polarized rất khác hình ảnh bạn nhìn thấy qua tròng kính bình thường. Bởi thế, hãy đeo kính và nhìn ra ngoài. Nếu thấy không chói, không cần nheo mắt thì kính bạn đeo là kính polarized. Và ngược lại, nếu chói thì kính bạn đeo là kính bình thường, không phân cực. Tóm lại, tròng kính cận là thấu kính cải thiện thị lực của người cận thị. Đeo tròng kính cận là cần thiết để vừa bảo tồn sự thoải mái trong sinh hoạt vừa bảo tồn sức khỏe đôi mắt. Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, nhiều loại tròng kính cận đã ra đời, với các tính năng đi kèm vô cùng hay ho. Các loại tròng kính cận này không chỉ cải thiện thị lực mà còn giúp người bệnh chống nhiều tác nhân gây hại từ môi trường như ánh sáng xanh, tia cực tím. Tròng kính cận phân cực là một trong số những cải tiến đó. Nó giúp người cận thị chống ánh sáng chói, từ đó giúp họ lái xe, làm việc, chơi thể thao và đi dã ngoại ngoài trời,… thoải mái hơn. Để nhận biết tròng kính cận phân cực, hãy tìm ký hiệu P trên tròng kính hoặc 3P trên gọng kính. Hoặc bạn cũng có thể trực tiếp sử dụng để biết tròng kính bạn đang quan tâm có phải là tròng kính phân cực hay không.
thucuc
1,171
Phác đồ tiêm phòng vắc xin ung thư cổ tử cung 1. Tầm quan trọng và hiệu quả phòng bệnh của vắc xin HPV Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến và nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ trên khắp thế giới. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học và nghiên cứu khoa học, vắc xin ung thư cổ tử cung đã trở thành một biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Chị em phụ nữ nên thực hiện việc tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung càng sớm càng tốt. Dữ liệu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã chỉ ra rằng, có gần 800 triệu người trên toàn thế giới đang phải đối mặt với nguy cơ nhiễm virus HPV. Trong bối cảnh này, tỷ lệ nhiễm HPV ở Việt Nam dao động từ 8-11%, đây là con số đáng chú ý. Hiện tại, trên khắp thế giới, chúng ta đã biết đến hơn 140 chủng virus HPV khác nhau. Trong số này, có đến 40 chủng lây truyền qua đường tình dục, ảnh hưởng trực tiếp tới các cơ quan sinh dục và hậu môn. Đặc biệt, 13 chủng virus HPV nguy cơ cao (như 6, 11, 16 và 18) tiềm ẩn nguy cơ gây ra các vấn đề nghiêm trọng như mụn cóc sinh dục, ung thư bộ phận sinh dục, ung thư hậu môn, ung thư vùng hầu họng, và đặc biệt là ung thư cổ tử cung – loại ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất đối với phụ nữ. Dù hiện tại chưa có thuốc đặc trị cho virus HPV gây ung thư cổ tử cung, việc tiêm vắc xin phòng virus HPV đã được chứng minh là phương pháp phòng ngừa an toàn và hiệu quả lên đến 99% thông qua các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng. Trước tình hình nguy cơ lây nhiễm và ảnh hưởng của virus HPV, việc cân nhắc tiêm vắc xin có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của mọi người, đặc biệt là phụ nữ. 2. Độ tuổi tiêm phòng vắc xin HPV Tại Việt Nam, việc tiêm vắc xin phòng ngừa HPV (viêm nhiễm papillomavirus) hiện được khuyến cáo bởi nhà sản xuất dành cho nữ giới trong khoảng từ 9 đến 26 tuổi, bất kể đã từng có quan hệ tình dục hay chưa. Đây được xem là thời kỳ có hiệu lực của vắc xin HPV cao nhất. Đối với phụ nữ dưới 40 tuổi, đã có kinh nghiệm quan hệ tình dục và đã từng có con, vẫn có khả năng tiêm vắc xin phòng HPV. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hiệu quả của vắc xin sẽ không đạt được như mong muốn ở nhóm này. Điều quan trọng là phụ nữ nên thực hiện việc tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung càng sớm càng tốt. Vắc xin này được kỳ vọng có khả năng bảo vệ kéo dài lên đến 30 năm. Tuy vậy, cần lưu ý rằng vắc xin này không có tác dụng đối với những người đã mắc bệnh ung thư cổ tử cung. 3. Phác đồ tiêm phòng vắc xin HPV Mỗi loại vắc xin HPV sẽ có phác đồ tiêm khác nhau, cụ thể với mỗi loại vắc xin và đối tượng tiêm chủng. Vắc xin Gardasil 4 và Gardasil 9 với phác đồ tiêm chủng 3 mũi dưới đây: 3.1 Vắc xin Gardasil 4 Vắc xin Gardasil 4 được thiết kế để bảo vệ khỏi 4 loại HPV nguy cơ cao: 6, 11, 16, 18. Đối tượng tiêm là phụ nữ và trẻ em gái từ 9-26 tuổi. Vắc xin này giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung và các tổn thương tiền ung thư, bao gồm cả ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, và mụn cóc sinh dục. Cần tiêm đủ liều vắc xin HPV theo khuyến cáo của bác sĩ để đạt được hiệu quả bảo vệ tốt nhất, Với phác đồ tiêm chủng gồm 3 mũi, bạn sẽ tiêm mũi 1 (lần đầu), mũi 2 sau 2 tháng, và mũi 3 sau 4 tháng kể từ mũi 2. Hiệu suất phòng ngừa các bệnh liên quan đạt đến 90% sau khi tiêm đủ 3 mũi. 3.2 Vắc xin Gardasil 9 Gardasil 9 là một vắc xin tiên tiến trong việc phòng ngừa các chủng HPV gồm 4 chủng (6, 11, 16, 18) của Gardasil và 5 chủng mới (31, 33, 45, 52, 58), nâng cao khả năng bảo vệ và mở rộng đối tượng phòng ngừa. Đặc biệt, với hiệu quả phòng bệnh lên đến 94%, Gardasil 9 mang lại sự an tâm cho cả nữ và nam giới, đặc biệt là trong Cộng đồng đồng tính nam (MSM) và Cộng đồng những người đồng tính (LGBT), đồng góp vào việc giảm sự lây lan của HPV bằng cách tạo dựng miễn dịch cộng đồng. Gardasil 9 là bước tiến mới trong việc bảo vệ sức khỏe cho trẻ em gái và phụ nữ, giúp ngăn ngừa nhiều loại ung thư như cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, hậu môn, và các loại ung thư vòm họng và miệng. Đối với trẻ em trai và nam giới, vắc xin này cũng cung cấp khả năng phòng ngừa ung thư hậu môn, ung thư vòm họng và miệng, cùng với việc ngăn chặn sự lây lan của mụn cóc sinh dục. Độ tuổi từ 9-14: Tiêm 02 hoặc 03 mũi vắc xin. – Tiêm 02 mũi: Mũi 2 được tiêm từ 6-12 tháng sau mũi 1. – Tiêm 03 mũi: Mũi 2 được tiêm ít nhất 02 tháng sau mũi 1, mũi 3 được tiêm ít nhất 4 tháng sau mũi 2. – Nếu mũi 2 được tiêm sớm hơn 5 tháng sau mũi 1, mũi 3 cần được tiêm ít nhất 4 tháng sau mũi 2. – Lịch tiêm 02 hoặc 03 mũi sẽ được bác sĩ tiêm chủng quyết định. Độ tuổi từ 15-26: Tiêm 03 mũi vắc xin. – Mũi 2 được tiêm ít nhất 2 tháng sau mũi 1, mũi 3 được tiêm ít nhất 4 tháng sau mũi 2. – Trong trường hợp cần hoàn thành liệu trình tiêm chủng sớm: Mũi 2 được tiêm ít nhất 1 tháng sau mũi 1, mũi 3 được tiêm ít nhất 3 tháng sau mũi 2. Để đảm bảo hiệu quả bảo vệ tốt nhất, cần đảm bảo bạn tiêm đủ liều vắc xin HPV theo khuyến nghị của bác sĩ. Trong trường hợp đã tiêm vắc xin HPV trước đó nhưng thiếu liều, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để xác định thời điểm tiêm liều bổ sung. 4. Một số phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung Như với bất kỳ loại vắc xin nào khác, vắc xin HPV cũng có thể đi kèm với một số tác dụng phụ. Dưới đây là những thông tin cần biết về các tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin HPV: – Phản ứng tại chỗ tiêm, như đỏ, sưng, đau, và ngứa, thường là tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin HPV. Tuy nhiên, những phản ứng này thường không kéo dài và sẽ tự giảm đi sau một thời gian ngắn. – Một số người có thể trải qua sốt nhẹ hoặc đau nhức cơ sau khi tiêm vắc xin HPV. Đây là phản ứng thể hiện hệ miễn dịch đang hoạt động và đang xây dựng kháng thể chống lại HPV. – Trong một số trường hợp, có thể xuất hiện tác dụng phụ hiếm gặp, như dị ứng. Nếu bạn có tiền sử dị ứng với thành phần trong vắc xin HPV, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định tiêm. Nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về vắc xin HPV hoặc các tác dụng phụ có thể xảy ra, hãy thảo luận cùng bác sĩ trước khi quyết định tiêm để được cung cấp thông tin chi tiết về các tác dụng phụ có thể xảy ra, đồng thời đánh giá xem liệu vắc xin HPV phù hợp cho bạn hay không.
thucuc
1,398
Công dụng thuốc Topogis 90 Thuốc Topogis 90 là thuốc tim mạch, có thành phần chính là Ticagrelor, hàm lượng 90mg. Thuốc có tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định đồng thời giúp phòng ngừa huyết khối do xơ vữa động mạch. Vậy thuốc Topogis 90 là thuốc gì, liều dùng và chỉ định ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Topogos 90 Thành phần chính có trong Topogis 90 là Ticagrelor có tác dụng để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở người lớn tuổi, bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp như: Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên hoặc nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, bao gồm cả bệnh nhân được điều trị nội khoa và bệnh nhân can thiệp mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành. 2. Cách dùng thuốc Topogis 90 Liều khởi đầu thông thường: Uống 02 viên/ ngày, chia 02 lần. Sau đó có thể dùng liều duy trì: Uống 01 viên/ lần/ ngày.Trường hợp bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp, việc ngừng sớm bất kỳ liệu pháp chống ngưng tập tiểu cầu nào, kể cả thuốc Topogis 90 có thể gây tăng nguy cơ tử vong tim mạch hoặc nhồi máu cơ tim. Do đó, nên tránh ngưng điều trị sớm khi dùng topogis 90.Thuốc Topogis 90 không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận. Thuốc Topogis nên được dùng đường uống là tốt nhất và có thể nghiền nát để uống với bệnh nhân không thể nuốt cả viên, thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn vì thuốc không bị ảnh hưởng bởi chúng.Liều dùng thuốc Topogis 90 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo thêm cho quý bạn đọc. Tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ khác nhau mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng người bệnh.Để việc sử dụng thuốc Topogis 90 đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như đảm bảo sự an toàn đối với người bệnh thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên gia để được tư vấn cụ thể về liều dùng, cách dùng một cách hợp lý và chính xác nhất. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Topogis 90 Chống chỉ định dùng Topogis 90 với bệnh nhân có bất kỳ một biểu hiện mẫn cảm hay kích ứng nào với Ticagrelor, cũng như với những thành phần tá dược khác có trong thuốc Topogis.Bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hoá hay đang bị chảy máu do nguyên nhân nào khác.Bệnh nhân bị suy gan nặng. Không dùng Topogis 90 đồng thời với ketoconazol, clarithromycin, nefazodone, ritonavir và atazanavir. 4. Tương tác thuốc Topogis 90 với thuốc khác Khi dùng đồng thời Topogis 90 với các thuốc khác có thể gây tác động phản ứng tương tác giữa các thuốc với nhau. Vì vậy nếu bạn có đang sử dụng bất kỳ một loại thuốc hay thực phẩm chức năng nào đó hãy báo cho bác sĩ biết để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Topogis 90 Trong quá trình sử dụng thuốc Topogis 90 có thể gặp tác dụng ngoài ý muốn sau đây:Đau đầu.Ngất xỉu.Chóng mặt.Buồn nôn, nôn.Xuất huyết tiêu hoá.Sốc phản vệ.Tiêu chảy.Kích ứng, phát ban da.Táo bón.Tụt huyết áp.Có thể người bệnh khi dùng thuốc Topogis 90 sẽ xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác mà chưa nêu cụ thể ở trên. Người nhà bệnh nhân hay người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ về tình trạng bất thường của mình trong khi dùng thuốc để được giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác. Thuốc Topogis 90 là thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý về tim mạch: huyết khối, xơ vữa mạch, cơn đau thắt ngực không ổn định,... Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng thuốc Topogis 90 an toàn, đúng chỉ định, đúng liều lượng bạn cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến công dụng thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
744
Tập gym giảm cân nhanh không? Cần tránh những điều gì khi giảm cân? Gym hiện nay đang là bộ môn thể hình giúp giảm mỡ thừa cực kỳ hiệu quả, tạo cơ hội cho việc rèn luyện sức khỏe ngày càng phát triển. Tuy nhiên, về vấn đề thời gian chắc hẳn bạn vẫn còn đang thắc mắc liệu tập gym giảm cân nhanh không? Bài viết sẽ hỗ trợ bạn giải đáp mọi thắc mắc về vấn đề này. 1. Tập gym giảm cân nhanh không? Béo có lẽ là nỗi lo day dứt không có hồi kết, dù là nam hay nữ bạn vẫn sẽ cảm thấy tự ti với vòng eo thừa mỡ và mong muốn được sở hữu thân hình thon gọn, săn chắc. Gym là bộ môn rất được giới trẻ yêu thích và sẽ là giải pháp hoàn hảo giúp những đối tượng này cải thiện cân nặng một cách đáng tin cậy. Với mục đích giảm béo, những buổi tập đầu sẽ khá khó khăn khiến tâm lý ngày càng trì trệ, gây chán nản, liệu trong đầu bạn đã từng nảy sinh ra câu hỏi Tập gym giảm cân nhanh không? Phải làm gì để kết quả được cải thiện nhanh nhất có thể? Chúng tôi xin phép giải đáp rằng vấn đề này còn tùy thuộc ở bạn mà quá trình giảm cân diễn ra nhanh hay chậm. Tập gym còn dựa vào lịch bạn sắp xếp, bài tập bạn chọn, và chế độ ăn uống ra sao,... Nếu như bạn chăm chỉ tập luyện nhưng đều sai kỹ thuật hoặc không ăn kiêng thì chắc chắn ước mơ giảm cân sẽ rất xa vời. Thế nên hãy tuân thủ quy tắc tập luyện cũng như lựa chọn thực đơn cung cấp sao cho phù hợp nhất để kết quả đạt được tốt nhất. 2. Lý do không thể giảm cân nhanh 2.1. Bỏ bữa sáng Đừng suy nghĩ việc nhịn ăn sáng sẽ làm bạn giảm cân nhanh hơn, đó chính là nguyên nhân khiến cơ thể cần lượng calo nhiều hơn, khiến bạn dễ đói và ăn dồn dập hơn. Điều đó càng làm cho kế hoạch giảm cân trở nên thất bại kèm theo sức khỏe ngày càng giảm sút. 2.2. Uống ít nước Bạn có thể không ăn nhưng không thể nhịn uống nước, vì nước rất quan trọng cho quá trình chuyển đổi chất, giúp đốt số calo không cần thiết. Theo nghiên cứu, bạn nên uống đủ 8 ly nước mỗi ngày để đốt cháy nhiều calo hơn, hãy chăm uống nước lọc trước bữa chính và bữa phụ để cơ thể không bị thiếu nước nhé. 2.3. Ăn no và ăn ít Ăn quá no hoặc ăn quá ít chính là lý do khiến bạn khó giảm cân. Bạn nên chia thức ăn thành nhiều bữa, để quá trình trao đổi chất diễn ra chậm lại và giúp cơ thể đốt cháy nhiều calo hơn. 2.4. Không tập luyện chăm chỉ Chỉ ăn ít mà không tập luyện thì cũng là nguyên nhân gây khó giảm cân, ngược lại còn khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng, dễ sinh ra các bệnh nguy hiểm. 2.5. Sử dụng thuốc giảm cân quá đà Hiện nay, nhiều người chủ quan sử dụng thuốc giảm cân như một phương pháp giảm cân nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc giảm cân chỉ giúp cơ thể đào thải nước ra ngoài, không giúp giảm mỡ mà còn trì trệ sức khỏe ngày càng đi xuống. 3. Bài tập gym nhanh giảm cân Muốn giảm cân nhanh chóng bạn cần chọn cho mình loại bài tập phù hợp, vừa sức người nhưng lại đạt hiệu quả cao. Sau đây là vài bài tập gym tham khảo dành cho bạn: 3.1. Cardio Cardio là bài tập cực phổ biến trong phòng gym có tác dụng giảm mỡ thừa nhanh chóng. Trung bình bạn nên dành ra 3 buổi để thực hiện các bài tập Cardio, mỗi buổi kéo tầm 45 phút tùy sức chịu đựng của từng người. Bạn có thể áp dụng Cardio giảm cân qua các bài tập: Bài 1: Chạy bộ HIIT với máy. Bài 2: Đạp xe đạp. Bài 3: Tập các bài tập Cardio mà không dùng dụng cụ như Plank, hít đất, chạy leo núi,... 3.2. Incline Dumbbell Flyes Bài tập thích hợp phát triển cơ ngực, giúp cơ thể săn chắc và đặc biệt giúp giảm mỡ thừa hiệu quả. Bạn nên thực hiện động tác 15 lần một hiệp, do sử dụng quả tạ làm dụng cụ tập luyện vì thế cần đòi hỏi bạn phải đúng kỹ thuật, hãy nhờ sự hướng dẫn của nhân viên phòng gym để được hỗ trợ nhé. 3.3. Incline Dumbbell Press Đây là dạng bài tập đẩy tạ đơn trên ghế dốc giúp phát triển vùng cơ ngực được chắc khỏe hơn. Để hiệu quả hơn với mục đích giảm cân bạn cần thực hiện động tác thật chi tiết, không nghỉ ngơi quá 30 giây giữa các hiệp để tránh hiệu quả không được cao. Đó chỉ là hai bài tập phổ biến hỗ trợ tối đa trong việc giảm cân, còn rất nhiều bài tập chưa được kể đến như: Nhóm cơ ngực, bụng, tay trước: Barbell Bench Press. Dumbbell Biceps Curls. Alternate Hammer Curl. Kneeling Cable Crunch. Ab Roller. Nhóm cơ lưng, vai, bụng, tay sau:. Seated Dumbbell Press. Side Lateral Raise. Alternating Front Dumbbell Raise. Close - Grip Barbell Bench Press. Nhóm cơ chân: Leg Extension. Split Squats. Romanian Deadlift. Nếu có nhu cầu tập chi tiết thì các bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về các bài tập cũng như cách thực hiện động tác sao cho đúng kỹ thuật. Hãy chọn bài tập phù hợp, nhất là phải vừa với thể lực của chính mình. 4. Lịch tập gym hỗ trợ giảm cân Để thoát khỏi tình trạng thừa mỡ thì hãy sắp xếp lịch tập một cách hợp lý, tránh trường hợp tập liên tục, quá sức gây ra nhiều ảnh hưởng xấu. Thế nên, nhằm hỗ trợ giảm cân hiệu quả xin mời các bạn tham khảo lịch tập mà chúng tôi đưa ra: Thứ 2: Tập cơ vai. Thứ 3:Tập cơ ngực. Thứ 4: Tập phần chân và bắp chân. Thứ 5: Tập lưng và cơ xô. Thứ 6: Tập cho phần vai, bụng và chân. Thứ 7: Tập tay trước và tay sau. Chủ nhật: Nghỉ ngơi hoặc chọn các bài tập nhẹ nhàng. Đây chỉ là lịch tập chung cho những bạn có nhu cầu, vì lịch tập thay đổi liên tục nên hãy linh động sắp xếp nhé. Không nên tập với cường độ quá cao, hãy bắt đầu với mức tập nhẹ nhất rồi từ từ nâng level lên, để cơ bắp kịp thích nghi để phát triển cân đối nhất có thể. 5. Chế độ bổ sung dinh dưỡng cho người tập gym giảm cân Đối với người thừa cân, vấn đề ăn uống cực kỳ quan trọng và đáng được chăm chút. Cho dù bạn ăn kiêng nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Sau đây là thực đơn giảm cân mà bạn nên tham khảo: 5.1. Thực đơn giảm cân nhanh chóng cho người tập gym Thực đơn ăn uống của đối tượng giảm cân sẽ khác so với đối tượng khác, người giảm cân họ sẽ hạn chế ăn tinh bột nhưng vẫn bổ sung đủ lượng Protein và các loại vitamin, khoáng chất, chất béo. Gợi ý thực đơn 1 ngày cho người muốn giảm cân hiệu quả: Bữa sáng: 1 bát ngũ cốc pha cùng sữa tươi không đường. Bữa phụ: 1 quả táo xanh. Bữa trưa: 150gr thịt bò áp chảo + 1 chén cơm gạo lứt + 1 bát canh cải thìa. Bữa phụ trước khi tập gym: 1 cốc sữa hạt ít béo. Bữa tối: 100gr ức gà + 1 dĩa salad. 5.2. Những món không nên ăn khi tập gym để giảm cân Các loại đồ ăn chế biến nhanh, nhiều dầu mỡ và chất độc hại. Các loại đồ ngọt, tráng miệng chứa nhiều đường hóa học. Các món chứa mỡ động vật. Các loại nước ngọt có gas,... 6. Lưu ý dành cho người tập gym để giảm cân Người tập gym sẽ có vài lưu ý cần quan tâm để thực hiện mục đích giảm cân được dễ dàng hơn, cụ thể như sau: Xác định đúng mục tiêu tập luyện. Sắp xếp lịch tập hợp lý. Khởi động kỹ trước khi bắt đầu tập gym. Chọn mức độ tập luyện vừa với thể lực. Trang phục tập gym thoải mái, thoáng mát, phù hợp. Chế độ ăn uống phải khoa học,... Tập gym giảm cân nhanh không thì còn tùy thuộc vào tạng người cũng như mức độ tập luyện nhiều hay ít. Nói chung bài viết trên nhằm giải đáp mọi thắc mắc được đặt ra, chúng tôi mong các bạn kiên trì tập luyện để đạt được kết quả như mong đợi. Chúc các bạn có một thân hình khỏe đẹp!
medlatec
1,465
Công dụng của thuốc Ofelta Tình trạng hắt hơi, sổ mũi, dị ứng... thường xuất hiện phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là ở thời điểm giao mùa. Để khắc phục tình trạng này, nhiều người tìm đến thuốc chống dị ứng thế hệ mới Ofelta. Vậy thuốc Ofelta là thuốc gì? 1. Thuốc Ofelta là thuốc gì? Thuốc Ofelta là thuốc kháng histamin có công dụng khắc phục các triệu chứng của dị ứng như: Ngạt mũi, hắt hơi, sổ mũi.... Ofelta được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là hoạt chất Fexofenadin hydroclorid 180mg.Với thành phần như trên, thuốc Ofelta được chỉ định dùng trong một số trường hợp bao gồm:Xuất hiện các triệu chứng dị ứng: hắt hơi, ngạt mũi, ngứa mắt, ngứa mũi;Mắc mày đay tự phát mạn tính;Viêm mũi dị ứng theo mùa.Ưu điểm của thuốc Ofelta là có tác dụng điều trị kéo dài, điều trị dị ứng hiệu quả và không gây buồn ngủ. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Ofelta 2.1. Cách dùng. Thuốc Ofelta được bào chế dạng viên nén bao phim và được hấp thụ qua đường uống. Người dùng nên uống thuốc với 1 cốc nước đun sôi để nguội, không dùng chung với sữa, nước trái cây hay nước ngọt có ga. Nuốt nguyên cả viên thuốc mà không nhai, làm vỡ hay nghiền nát viên thuốc để tránh ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.Khuyến khích dùng thuốc Ofelta sau bữa ăn để hạn chế những kích ứng trên niêm mạc dạ dày. Dùng thuốc liên tục và đều đặn trong suốt liệu trình điều trị để cải thiện tình trạng dị ứng khó chịu nhanh chóng.2.2. Liều dùng gợi ý. Tùy theo thể trạng, cơ địa và độ tuổi của từng người bệnh mà bác sĩ có thể điều chỉnh liều Ofelta sao cho phù hợp. Người bệnh không tự ý điều chỉnh liều dùng mà không có sự đồng ý của bác sĩ chỉ định. Việc tăng hay giảm liều Ofelta không phù hợp có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc tăng tác dụng phụ ở người dùng. Dưới đây là một số gợi ý về liều dùng thuốc cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa: Uống 60mg x 2 lần/ngày. Có thể 120-180mg x 1 lần/ngày;Điều trị mề đay tự phát mãn tính: Uống 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg/1 lần/ngày;Điều trị suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu 60mg/1 lần/ngày;*Lưu ý: Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan và người lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều dùng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ofelta Bên cạnh tác dụng điều trị dị ứng mà thuốc Ofelta đem lại, thuốc này có thể gây ra một số các phản ứng phụ cho người dùng như: Cảm cúm, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, đau đầu, choáng váng, buồn ngủ. Các triệu chứng này thường xảy ra ở mức độ ít nghiêm trọng. Trong trường hợp phản ứng phụ trở nặng hoặc người bệnh nhân thấy các biểu hiện bất thường khác thì cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để được khắc phục kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Ofelta Chống chỉ định sử dụng thuốc Ofelta cho những người có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Fexofenadin hydroclorid).Thận trọng khi dùng thuốc Ofelta cho các trường hợp sau:Người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc, cần sự tập trung cao độ (vì thuốc có thể gây phản ứng phụ lên hệ thần kinh);Phụ nữ mang thai và đang cho con bú (nên tham khảo ý kiến bác sĩ). 5. Tương tác của thuốc Ofelta
vinmec
640
Viêm cơ thắt lưng chậu là gì? Viêm cơ thắt lưng chậu là một bệnh lý về xương khớp. Căn bệnh này gây đau nhức ở vùng thắt lưng, người bệnh vận động di chuyển khó khăn và chậm chạp hơn so với bình thường. Ngoài ra, những người làm công việc mang vác, khom lưng sẽ rất khó tiếp tục công việc khi mắc căn bệnh này. Cùng tìm hiểu về bệnh qua những thông tin chia sẻ dưới đây! Viêm cơ thắt lưng chậu là bệnh thế nào? Viêm cơ thắt lưng chậu là sự tổn thương ở các cơ thắt lưng Viêm cơ thắt lưng chậu là tình trạng các bó cơ ở vùng thắt lưng bị tổn thương do sự tấn công của các loại vi khuẩn, ký sinh trùng. Nguyên nhân gây bệnh đến nay vẫn chưa được xác định cụ thể. Theo quan điểm từ các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp, viêm cơ thắt lưng chậu có thể là căn bệnh tự miễn, nghĩa là các cơ ở lưng chậu bị yếu, khả năng chống lại các vi khuẩn có hại kém nên dẫn tới viêm cơ. Có ý kiến cho rằng, viêm cơ thắt lưng do chính hệ miễn dịch của người bệnh sản sinh ra một loại vi khuẩn gây viêm ở bộ phận này. Những biểu hiện khi người bệnh mắc viêm cơ thắt lưng chậu Người bệnh có biểu hiện đau ở 2 bên thắt lưng và sườn dưới Những ảnh hưởng của viêm cơ thắt lưng chậu Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị teo cơ thắt lưng và dẫn tới bại liệt khớp sống lưng do cơ không hoạt động cử động được bình thường. Chính vì thế mà cả sinh hoạt hàng ngày lẫn công việc của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Người bệnh có thể rơi vào trạng thái sống thực vật, mất tự chủ khi biến chứng của bệnh xảy ra. Hãy thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được xử trí tốt nhất
thucuc
351
Virus Zika: Nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả Virus Zika là bệnh phổ biến ở các quốc gia vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Virus này có thể lây nhiễm qua đường muỗi đốt. Muỗi chính là vật trung gian gây bệnh bằng cách hút virus từ người mắc bệnh, truyền sang người bình thường. Loại virus này đặc biệt nguy hiểm nếu truyền từ mẹ sang con vì có thể gây ra dị tật bẩm sinh cho thai nhi. 1. Nguyên nhân gây virus Zika Virus Zika là một loại bệnh truyền nhiễm. Điều đáng lo ngại là hầu hết những trường hợp nhiễm bệnh không có dấu hiệu đặc biệt, hoặc có những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với những bệnh thông thường khác. Một số triệu chứng có thể gặp phải như: Sốt, phát ban, tình trạng đau khớp, viêm kết mạc (đỏ, sưng mắt, đau đầu), đau cơ, đau lưng. Bệnh có thể gây ra các rối loạn thần kinh trung ương nghiêm trọng. Đối với phụ nữ mang thai, virus này có thể lây truyền từ thai phụ sang thai nhi khiến em bé sinh ra có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như mang dị tật ở mắt, bị mất thính lực, suy dinh dưỡng, bị tật đầu nhỏ, khiếm khuyết ở não thai nhi. Nguyên nhân gây bệnh: Loại virus này có thể tìm thấy trên khắp thế giới, nhưng lần đầu tiên được phát hiện ở rừng Zika tại Uganda năm 1947. Những trường hợp bệnh nhân đầu tiên được phát hiện vào năm 1952 tại nước Cộng Hòa Tanzania. Những ổ dịch bệnh do virus này gây ra từng được ghi nhận ở Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Á và Thái Bình Dương. Virus Zika lây nhiễm chủ yếu qua vết cắn của muỗi aedes đang mang bệnh. Khi muỗi đốt người nhiễm bệnh, virus đã xâm nhập vào muỗi và khi con muỗi này cắn người khác thì virus sẽ có cơ hội xâm nhập vào máu của người khỏe mạnh rồi gây bệnh. Ngoài ra, loại virus này còn có thể lây qua đường quan hệ tình dục, đường truyền máu và lây từ mẹ sang con. Như vậy, những người có nguy cơ mắc bệnh là những người: Đã từng sống tại vùng dịch. Ở trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới cũng tăng nguy cơ tiếp xúc với virus gây bệnh. Người quan hệ tình dục không an toàn Người mẹ bị bệnh cũng có thể lây truyền sang thai nhi. 2. Phương pháp điều trị bệnh virus Zika Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu đối với căn bệnh này. Hầu hết những người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc điều trị hỗ trợ, nghỉ ngơi và bổ sung đủ nước. Thông thường, triệu chứng của bệnh không quá nghiêm trọng, bệnh nhân có thể khỏi bệnh sau khoảng một tuần. Đối với những bệnh nhân có hiểu hiện sốt và đau đầu thì có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau, hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý không sử dụng Aspirin và thuốc kháng viêm không steroid khác. 3. Phòng ngừa bệnh virus Zika như thế nào? Dưới đây là những phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả: 3.1. Phòng muỗi đốt Virus này có thể lây truyền qua đường muỗi đốt vì thế một trong những phương pháp hiệu quả nhất chính là phòng muỗi đốt và hạn chế khả năng sinh sản của muỗi. Nên sử dụng màn chống muỗi khi đi ngủ, đặc biệt là khi sinh sống và làm việc tại những vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới. Nên dùng thuốc chống muỗi khi bắt buộc phải đi vào những vùng có nhiều muỗi. Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trường khi sử dụng, không bôi lên miệng, mắt hay những vết thương hở. Không để trẻ em tự bôi thuốc chống muỗi. Khi đi vào vùng nhiều muỗi cũng nên mắc quần áo dài và đi tất để tránh muỗi đốt. Sử dụng điều hòa, hoặc dùng lưới chắn cửa sổ, cửa ra vào để ngăn không cho muỗi vào nhà. 3.2. Phòng ngừa muỗi sinh sản Sử dụng các biện pháp diệt muỗi bằng cách dùng vợt bắt muỗi, phun hóa chất phòng muỗi. Nên thường xuyên dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ, không để nước ứ đọng để muỗi có môi trường sinh sản, chẳng hạn như nếu không sử dụng thì nên úp các bình đựng nước, xô chậu, thùng rác,… để khô ráo. Nên dọn sạch lá rụng, rác ở những máng nước, thường xuyên dọn bể bơi, vứt bỏ các vỏ lon cũ,… vì đây là những môi trường mà muỗi hay sinh sống. 3.3. Những lưu ý quan trọng khác Ngoài những cách phòng ngừa muỗi, hạn chế khả năng sinh sản của muỗi, chúng ta cần phải lưu ý những điều sau để phòng dịch hiệu quả: Virus Zika có thể gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đối với phụ nữ mang thai và thai nhi vì thế những thai phụ không nên đến vùng dịch để đảm bảo sức khỏe một cách tốt nhất. Những người từ vùng dịch về cần phải chủ động theo dõi sức khỏe và trong trường hợp có biểu hiện khác thường thì cần phải khai báo y tế, thăm khám để được điều trị bệnh hiệu quả. Kiêng quan hệ tình dục ít nhất 4 đến 8 tuần để phòng ngừa lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Những cặp vợ chồng đang sinh sống hay về từ vùng dịch cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định mang thai. Các trường hợp cần xét nghiệm phát hiện virus Zika: Nếu chưa có ý kiến tư vấn của nhân viên y tế thì bạn không tự chẩn đoán, xét nghiệm xác định virus Zika. Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, mà đã từng sống tại vùng dịch và có triệu chứng sốt, phát ban hoặc những triệu chứng viêm kết mạc mắt thì cần đi xét nghiệm xác định bệnh. Virus Zika là bệnh dễ lây truyền và tạo ổ dịch vì thế việc chủ động phòng ngừa, cũng như điều trị bệnh Zika là cách tốt nhất để giảm nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
medlatec
1,053
Sau sinh mổ nên ăn gì để sản phụ nhanh hồi phục sức khỏe Chế độ dinh dưỡng sau sinh là vấn đề rất quan trọng đối với mỗi sản phụ, đặc biệt là những trường hợp sinh mổ. Vì sau khi trải qua quá trình sinh nở, cơ thể của người mẹ thường rất yếu. Tuy nhiên, nên lựa chọn những thực phẩm phù hợp mới có thể giúp sản phụ nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Ngược lại, những thực phẩm không phù hợp có thể gây phản tác dụng. Vậy sau sinh mổ nên ăn gì và kiêng gì? 1. Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe sản phụ Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng và cần thiết với sức khỏe sản phụ sau sinh mổ. Cụ thể như sau: Giúp vết mổ lành nhanh hơn, tránh nguy cơ nhiễm trùng và giúp phụ nữ nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Nhờ nguồn thực phẩm nhiều dinh dưỡng, bà mẹ sẽ nhanh về sữa hơn, có một nguồn sữa dồi dào, sánh thơm cho con bú. Vì thế, chị em nên ưu tiên lựa chọn những thực phẩm lợi sữa. Bên cạnh những lợi ích kể trên, thực phẩm cũng có tác động trực tiếp đến vấn đề cân nặng của chị em. Sau sinh mổ, nếu có một chế độ ăn hợp lý, lựa chọn những thực phẩm tốt cho cơ thể, các sản phụ sẽ kiểm soát được cân nặng tốt hơn. Rất nhiều thực phẩm vừa lợi sữa lại vừa có tác dụng giảm cân hiệu quả mà không gây hại cho sức khỏe và vẫn đảm bảo dinh dưỡng cho bạn. Ngược lại, nếu ăn những thực phẩm không tốt, có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu, ảnh hưởng đến nguồn sữa, hoặc cũng có thể gây mất thẩm mỹ khi làm tăng nguy cơ bị sẹo lồi. Đặc biệt, nếu không có chế độ ăn khoa học, mẹ bầu cũng rất khó kiểm soát cân nặng, ảnh hưởng đến ngoại hình sau sinh, gây mất tự tin khi giao tiếp. Như vậy, có thể thấy vai trò của dinh dưỡng rất quan trọng đối với sản phụ. Vì thế, chị em hãy sáng suốt để lựa chọn những thực phẩm tốt, lành mạnh cho bản thân và con yêu. 2. Sản phụ sau sinh mổ nên ăn gì? Bạn có thể tham khảo những thực phẩm tốt cho sản phụ sau sinh mổ được liệt kê dưới đây: Những thực phẩm giàu protein Đây là nhóm thực phẩm có tác dụng làm lành vết thương một cách nhanh chóng hơn vì chúng giúp tái tạo tế bào và những mô bị hư hại sau khi mổ. Những thực phẩm có chứa nhiều protein bao gồm sữa, các loại thịt, pho mát, đậu phụ, các loại hạt,… Những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất Các loại vitamin rất cần thiết cho sức khỏe và càng cần thiết đối với những sản phụ vừa trải qua quá trình sinh mổ. Trong đó: Những thực phẩm chứa nhiều vitamin C chẳng hạn như trái cây họ cam quýt, súp lơ, cà chua, dưa hấu, rau bina, ớt chuông, đậu hà lan, khoai tây,… có tác dụng thúc đẩy quá trình lành vết thương diễn ra nhanh chóng chính bởi vậy đây là câu trả lời thiết yếu cho sau sinh mổ nên ăn gì. Các loại vitamin A lại bổ sung chất chống oxy hóa, vì thế nó có thể phòng ngừa nguy cơ bị viêm nhiễm vết mổ cho sản phụ. Thông thường vitamin A sẽ có nhiều trong những loại quả có màu vàng, màu cam. Chẳng hạn như cà rốt, khoai lang, dưa hấu, cá hồi, cá ngừ,… hoặc loại vitamin này cũng có rất nhiều trong những loại rau có màu xanh đập, đặc biệt là rau cải xoăn. Trong chế độ ăn hằng ngày, bạn cũng đừng quên Vitamin E. Tác dụng của vitamin E chính là hỗ trợ vết thương nhanh liền trở lại và đồng thời giảm nguy cơ hình thành sẹo. Nên bổ sung một số thực phẩm có nhiều vitamin E như hạt hướng dương, hạnh nhân, mầm lúa mì,… Kẽm: Một số thực phẩm có chứa nhiều kèm chẳng hạn như đậu, các loại hạt, phô mai,… Kẽm kích thích hình thành collagen và tổng hợp protein. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất không chỉ có tác dụng bổ sung dinh dưỡng cho sản phụ mà cũng giúp họ kiểm soát cân nặng và nhanh lấy lại vóc dáng sau sinh. Một số món ăn lợi sữa theo dân gian dành cho mẹ bầu sau sinh mổ Sau mổ, chị em cũng có thể bổ sung thêm vào chế độ ăn một số món ăn có chứa nhiều dinh dưỡng và đặc biệt, giúp cho nguồn sữa luôn dồi dào. Chẳng hạn như: Món móng giò hầm đu đủ: Đu đủ là loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, bên cạnh đó là lượng protein và chất béo lớn giúp mẹ bầu có một nguồn sữa vừa dồi dào vừa chất lượng cho con yêu. Những trường hợp sữa loãng, ít sữa rất phù hợp với món này. Ngoài ra cá chép kết hợp với đu đủ xanh cũng giúp mẹ bầu về sữa nhanh chóng và chất lượng sữa sánh thơm hơn rất nhiều. Nên uống đủ nước Mẹ bầu cũng nên uống đủ nước và có thể uống thêm một số loại thức uống khác như sữa nóng, nước gạo lứt, chè vằng, ngũ cốc lợi sữa,… 3. Sau mổ sản phụ nên kiêng gì? Sau sinh mổ, chị em nên kiêng những thực phẩm sau: Không nên ăn những thực phẩm có tính hàn vì nó sẽ có thể làm cho cơ thể sản phụ nhiễm lạnh, ức chế sự ngưng tụ máu khiến cho vết mổ sẽ khó lành, lâu lành hơn. Một số thực phẩm có tính hàn cần tránh như cua, ốc, hay rau đay,… Những thực phẩm như gạo nếp, lòng trắng trứng, rau muống,… có thể gây viêm vết mổ, dễ gây sẹo lồi,… vì thế, bạn nên tránh những thực phẩm này. Không nên ăn những thực phẩm nhiều mỡ như da của các loại gia cầm (da gà, da vịt,. . ), không nên ăn đồ ăn chiên xào,… Không ăn những thực phẩm cay nóng, chẳng hạt như ớt hoặc hạt tiêu,… Không sử dụng chất kích thích, chẳng hạn như cà phê, rượu bia, thuốc lá. Không ăn thực phẩm tái sống. Nên tránh những loại thực phẩm dễ gây dị ứng. Nếu sản phụ bị cao huyết áp thì không nên ăn thức ăn quá mặn. Việc kiêng cữ sau sinh mổ nên ăn gì đều cần có sự tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa sản hoặc dinh dưỡng tại nơi bạn đăng ký sinh. 4. Những lưu ý dành cho sản phụ sau sinh theo từng giai đoạn Sau khi sinh 6h: Sản phụ bị kích thích ruột, chức năng ruột cũng bị hạn chế nên chị em chỉ nên uống nước, đợi có hiện tượng xì hơi hoặc có thể đi đại tiện được thì mới nên ăn cháo loãng. Sau khi sinh mổ 2 ngày: Nên ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu như các loại cháo, súp,… vì lúc này phụ nữ dễ bị đau do co thắt dạ con, sản dịch tiết ra nhiều. 1 tuần sau khi mổ: Nên ăn thực phẩm dễ tiêu và giúp chị em dễ xì hơi, tốt cho nhu động ruột. 1 tháng sau mổ: Ăn cân bằng dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm để tốt cho sức khỏe và đủ sữa cho con. Hơn 1 tháng sau mổ: Nên ăn những thực phẩm tốt cho sức khỏe, lợi sữa nhưng hạn chế ăn quá nhiều để kiểm soát cân nặng. Bên cạnh đó, mẹ cần thực hiện theo lời chỉ dặn của bác sĩ, như vệ sinh cá nhân sạch sẽ, chăm sóc tuyến vú, cho con bú đúng cách, nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng.
medlatec
1,330
Hội chứng tennis elbow là gì? Nguyên nhân, triệu chứng Hội chứng Tennis elbow là chấn thương thường gặp ở người chơi thể thao. Vậy hội chứng này có nguy hiểm không và điều trị ra sao. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết ngay sau đây. Hội chứng Tennis elbow hay còn gọi là viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay là chấn thương thường gặp ở người hay chơi thể thao. Đây là tình trạng viêm hoặc rách của khối gân cơ duỗi tại vị trí bám của gân cơ vào mỏm lồi cầu ngoài xương cánh tay. 1. Nguyên nhân viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay Bất cứ ai cũng có thể mắc hội chứng Tennis elbow nhưng thường gặp nhất ở độ tuổi 30 – 50 tuổi. Bệnh xảy ra ở những người chơi các môn thể thao dùng nhiều đến khuỷu tay gồm: cầu lông, tennis, golf, bowling, chèo thuyền hoặc những công việc mà lặp lại các hoạt động của cánh tay nhiều như: họa sĩ, thợ sơn, thợ ống nước, thợ mộc, thậm chí người nội trợ cũng có nguy cơ mắc hội chứng này. Nguyên nhân gây bệnh thường là: Hội chứng này thường gặp ở người chơi thể thao 2. Triệu chứng Các dấu hiệu thường gặp bao gồm: 3. Chữa trị tennis elbow 3.1. Nghỉ ngơi Khi bị đau cơ Elbow, người bệnh nên ngừng chơi thể thao để cơ thể có thời gian hồi phục. Không nên cố gắng chơi tiếp hoặc vận động khi bị đau cơ elbow vì có thể làm bệnh trở nên trầm trọng hơn do rách gân, máu bầm ra nhiều hơn. 3.2. Chườm lạnh Có thể chườm lạnh ở các vị trí đau để giảm đau Chườm lạnh khoảng 10 – 15 phút, có thể làm 4 – 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 2 giờ để giảm đau. Nếu đau nhiều nên băng treo tay bất động tạm thời.  Không nên xoa bóp với các loại dầu nóng, thuốc xoa bóp 3.3. Thuốc điều trị tennis elbow Nếu tình trạng đau cơ elbow vẫn không đỡ, nên đến các bệnh viện uy tín, có chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và chữa trị kịp thời. Tùy từng tình trạng chấn thương mà bác sĩ có thể kê các thuốc giảm đau, kháng viêm uống thông thường, thuốc giãn cơ, tan máu bầm, và kháng viêm tại chỗ. 3.4. Tiêm Tiêm thuốc kháng viêm có chứa steroid tại chỗ viêm. Tiêm thuốc kháng viêm có chứa steroid tại chỗ viêm có tác dụng giảm đau 3.5. Phẫu thuật nội soi hội chứng Tennis elbow Trong trường hợp nặng, hoặc tái phát nhiều lần mà các biện pháp trên không hiệu quả sau 3 tháng điều trị, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật hay nội soi lấy mô viêm trong gân. Phẫu thuật nội soi đường mổ nhỏ, ít đau, ít xâm lấn, và ngày càng được ứng dụng trong điều trị hội chứng Tennis elbow. 4. Phòng ngừa hội chứng Tennis elbow Để phòng tránh hội chứng này, người chơi thể thao cần lưu ý: Với những người thuộc nhóm nguy cơ cao, nên thường xuyên tập luyện các bài tập kéo giãn các nhóm cơ vùng khuỷu. Sau khi hồi phục chấn thương cơ elbow, nên chơi thể thao với lượng thời gian từ từ tăng dần, từng bước hồi phục lại khả năng tập luyện và không chơi quá sức.
thucuc
585
Nâng mũi bao lâu thì được nằm nghiêng? Nâng mũi bao lâu thì được nằm nghiêng? Chế độ chăm sóc sau khi nâng mũi như thế nào? Là những vấn đề được nhiều người quan tâm vì điều này sẽ đảm bảo quá trình phục hồi nhanh chóng giúp mũi đẹp tự nhiên và không để lại sẹo. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về những lưu ý cần thiết sau khi phẫu thuật nâng mũi. 1. Nâng mũi bao lâu thì được nằm nghiêng? Nâng mũi là một trong những phẫu thuật thẩm mỹ được nhiều người lựa chọn hiện nay để tạo nên một dáng mũi ưng ý, cân đối với gương mặt. Bệnh nhân sau khi được phẫu thuật, bác sĩ sẽ sử dụng nẹp và băng chuyên dụng để cố định. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ đệm băng cùng ống thở giữa 2 lỗ mũi để nâng sống mũi và đầu mũi nhằm hạn chế tối đa tình trạng lệch hay vẹo sống mũi sau khi phẫu thuật. Bên cạnh đó thì bác sĩ cũng sẽ dặn bệnh nhân không nằm nghiêng vì có thể dẫn đến tình trạng lệch sống mũi, ảnh hưởng đến hiệu quả của phẫu thuật. Vậy nằm nghiêng sẽ gây ra hậu quả gì? Nâng mũi bao lâu thì được nằm nghiêng? Nằm nghiêng sau nâng mũi thì sẽ thế nào? Nằm nghiêng sau khi nâng mũi có thể gây ra một số hậu quả và ảnh hưởng đến quá trình phục hồi sau phẫu thuật, bao gồm: Tăng sưng và bầm tím: Nằm nghiêng có thể làm gây sưng và bầm tím trên khuôn mặt và mũi sau phẫu thuật. Điều này có thể làm cho quá trình phục hồi của bạn kéo dài hơn. Hình thành sẹo và thay đổi hình dáng: Nếu bạn nằm nghiêng sẽ gây áp lực lên mũi sau khi phẫu thuật dẫn đến thay đổi dáng mũi và có thể để lại sẹo. Gây đau và không thoải mái: Mũi sau phẫu thuật thường rất nhạy cảm và nằm nghiêng có thể những tác động bất lợi gây đau đớn vùng mũi và những phần xung quanh. Nâng mũi bao lâu thì được nằm nghiêng? Sau khi phẫu thuật, mũi cần một thời gian để hồi phục và lành vết thương cũng như định hình theo hình dáng mới. Nhằm đảm bảo hiệu quả của phẫu thuật thì sau khi nâng mũi, người bệnh không được nằm nghiêng trong thời gian khoảng từ 15 - 20 ngày. Đây là khoảng thời gian để các thành phần trong mũi như mô, cơ, sụn,… liên kết với nhau để tạo nên dáng mũi như bạn mong muốn. 2. Tư thế ngủ đúng chuẩn sau khi nâng mũi Bên cạnh thắc mắc nâng mũi bao lâu thì được nằm nghiêng, nhiều người còn quan tâm đến những tư thế ngủ đúng chuẩn sau khi phẫu thuật. Sau nâng mũi, tư thế ngủ như thế là tốt nhất? Tư thế ngủ sau phẫu thuật nâng mũi là một phần quan trọng của quá trình phục hồi để đảm bảo kết quả tốt và tránh tình trạng sưng to và đau đớn không cần thiết. Tư thế tốt nhất sau phẫu thuật nâng mũi là nằm ngửa, thẳng lưng, đầu cao hơn so với cơ thể. Việc nằm ngửa sau khi phẫu thuật nâng mũi mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể bao gồm: Tối ưu lưu lượng máu đến khu vực mũi, thúc đẩy quá trình phục hồi nhanh chóng hơn, hạn chế những cơn đau và sưng sau phẫu thuật. Quá trình lưu thông máu trong toàn bộ cơ thể diễn ra thuận lợi. Giúp cơ bắp, xương khớp được thư giãn. Định vị cột sống theo dáng chuẩn. Bệnh nhân sau khi nâng mũi cũng có thể sử dụng gối hình chữ U hoặc gối hình tròn để hỗ trợ đầu và cổ, giúp duy trì tư thế đúng và thoải mái. Những tư thế ngủ cần tránh sau phẫu thuật nâng mũi Sau khi phẫu thuật nâng mũi, bệnh nhân cần chú ý tránh những tư thế ngủ sau: Nằm ngửa và đặt đầu thấp hơn so với cơ thể có thể làm cho máu chảy xuống mũi và mặt, gây ra sưng to và bầm tím. Nằm nghiêng bên có thể tạo áp lực lên mũi và gây ra biến dạng hoặc làm chuyển vị các bộ phận mũi sau phẫu thuật. Đặc biệt sau phẫu thuật, bạn nên tránh áp lực trực tiếp lên mũi, chẳng hạn như gác tay lên trán, che mặt, lấy gối đè lên mặt,… Điều này có thể gây ra sưng to và thậm chí là làm hỏng kết quả phẫu thuật. Nằm sấp sau phẫu thuật có thể làm gia tăng áp lực lên khu vực mũi gây ra sưng to và dễ dẫn đến tình trạng lệch sống mũi. Một số lưu ý sau khi phẫu thuật nâng mũi Ngoài đảm bảo tư thế ngủ đúng và không nằm nghiêng thì sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần chú ý: Hạn chế nhìn vào gương quá mức và cố gắng kiểm tra kết quả phẫu thuật bằng cách dùng tay tác động lên mũi. Điều này có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như nhiễm trùng vết thương, hư hỏng kết quả phẫu thuật,… Vệ sinh vết mổ trong mũi ngày 2 lần bằng nước muối sinh lý theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuân thủ theo hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ của bạn về tư thế ngủ, lịch trình và liều lượng thuốc và chế độ chăm sóc sau phẫu thuật. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật nâng mũi có thể cần đến vài tuần hoặc thậm chí vài tháng. Hãy đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ để giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và hồi phục vết thương hoàn toàn. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường rau xanh, trái cây, hạn chế các loại thực phẩm có chất dễ gây kích thích và sưng vết thương, thức ăn nhiều dầu mỡ.
medlatec
1,006
Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh lý khá phổ biến ở nước ta. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, bài viết dưới đây sẽ trình bày về dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng. Đau bụng là một trong những dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng Đau bụng Đau bụng là một trong những biểu hiện sớm nhất của bệnh viêm loét dạ dày phát ra bên ngoài. Thường đau ở phần trên rốn, cung có thể lan hoặc không lan ra sau lưng. Đau thường xuất hiện ngay sau khi ăn khoảng 2-3 giờ đồng hồ. Cảm giác đau có thể khác nhau: đau lâm râm, đau bỏng rát, đau tức bụng, đau quặn thắt từng cơn, cơn đau nặng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể, khiến bạn cảm thấy tức ngực, đau lưng… Nôn hoặc buồn nôn Những người mắc bệnh viêm loét dạ dày thường có cảm giác muốn nôn, hay buồn nôn. Triệu chứng này thường gặp lúc đang tiêu hóa thức ăn, khi bị đau nhiều gây co bóp dạ dày phản xạ trong bệnh loét dạ dày cấp tính. Sau khi nôn mửa, thấy đau nhẹ hẳn đi. Triệu chứng này có thể gặp ở thời kỳ cuối cùng của bệnh loét dạ dày do đóng sẹo làm hẹp môn vị, thức ăn bị ứ đọng lại trong dạ dày không qua được môn vị để xuống tá tràng. Trong các chất nôn ra có thể thấy có cả thức ăn bệnh nhân đã ăn vào từ hôm trước. Song cũng có thể thấy các chất nôn có dính lẫn màu đen sẫm  – một triệu chứng đặc biệt của biến chứng chảy máu tiêu hóa trong bệnh loét dạ dày. Những người viêm loét dạ dày thường bị ợ hơi, ợ chua Ợ hơi, ợ chua, nóng rát vùng thượng vị Trong thời kỳ đầu phát triển của bệnh này thường thấy dịch vị có độ chua cao. Vì thế, dấu hiệu của viêm loét dạ dày tá tràng giai đoạn đầu thường là ợ chua. Ợ chua và đau có liên quan đến các phản ứng tiêu hóa. Rối loạn tiêu hóa Vì dạ dày của bệnh nhân bị viêm loét, nên quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở dạ dày bị dán đoạn đáng kể. Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón, đi phân sống… Chính vì thế nên khi thường xuyên bị bệnh tiêu hóa tái đi tái lại thì bệnh nhân nên đi kiểm tra lại hệ thống tiêu há của mình ngay đi nhé! Kém ăn, ăn không ngon miệng khiến những người bị viêm loét dạ dày tá tràng sút cân Sút cân Khi dạ dày bị viêm thì việc tiêu hóa và hấp thu các chất đi nuôi cơ thể nên việc thấy giảm cân nhanh mà không rõ nguyên nhân do đâu thì bạn nên đi khám. Trên đây là những dấu hiệu của viêm loét dạ dày tá tràng mà bạn cần biết để phát hiện bệnh sớm và chủ động chữa trị nhằm sớm phục hồi sức khỏe của chính mình. Xem thêm: >> Các yếu tố gây loét dạ dày tá tràng >> Loét dạ dày tá tràng nên ăn gì? >> Phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả
thucuc
571
Bệnh viêm phổi nguy hiểm như thế nào? Viêm phổi xảy ra khi vùng môi phổi bị nhiễm khuẩn và viêm ở các ống phế nang, túi phế nang, viêm tiểu phế quản, các tổ chức kẽ. Đây là bệnh hô hấp phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh cần được thăm khám và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Viêm phổi xảy ra khi vùng môi phổi bị nhiễm khuẩn và viêm ở các ống phế nang, túi phế nang, viêm tiểu phế quản, các tổ chức kẽ. 1. Triệu chứng của bệnh viêm phổi 1.1. Ho, thay đổi màu sắc đờm hoặc dịch tiết đường hô hấp Ho có thể là triệu chứng sớm của bệnh viêm phổi. Người mắc bệnh viêm phổi thường ho thành cơn, ho thúng thắng, thường là ho có đờm, nhưng một số trường hợp bị ho khan. Nếu người bệnh ho có đờm, đặc biệt đờm có màu rỉ sắt, một số trường hợp đờm có màu vàng, màu xanh, đôi khi là đờm có mủ, có mùi hôi, thối người bệnh cần đặc biệt chú ý và đi khám càng sớm càng tốt. 1.2. Đau ngực, khó thở tăng dần Người bệnh viêm phổi thường có những triệu chứng như đau ngực vùng bị tổn thương, tùy theo tình trạng bệnh mà cảm giác đau ít nhiều khác nhau, có trường hợp đau rất dữ dội. Ngoài ra người bệnh còn khó thở, trường hợp nhẹ là hơi khó thở, nặng hơn là thở nhanh nông, có thể co kéo cơ hô hấp. 1.3. Sốt Sốt là biểu hiện thường thấy ở người mắc bệnh viêm phổi. Người bệnh có thể sốt thành từng cơn hay sốt liên tục cả ngày, kèm theo rét run hoặc không. Một số người sốt cao có thể lên tới 40-41 độ C, nhưng có những trường hợp chỉ sốt nhẹ 38-38,5 0C, những trường hợp này thường xảy ra ở những người có sức đề kháng giảm nhiều như: suy giảm miễn dịch, người già, trẻ nhỏ, có các bệnh mạn tính kèm theo. Người viêm phổi thường có cảm giác ho, khó thở, môi khô, sốt,… 1.4. Môi khô Một số bệnh nhân còn bị ban xuất huyết trên da, quan sát thấy lưỡi bẩn, hơi thở có mùi hôi. Bệnh nhân thường có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, có thể đau đầu, đau mỏi người đối với những trường hợp viêm phổi do virus. 2. Biến chứng nguy hiểm của người mắc bệnh viêm phổi – Nhiễm khuẩn huyết: Một số trường hợp vi khuẩn gây bệnh viêm phổi xâm nhập vào hệ tuần hoàn dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu, sốc biến chứng nhiễm trùng. Việc điều trị biến chứng này vô cùng khó, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. – Tràn mủ màng phổi: Gây khó khăn trong hô hấp cho người bệnh, người bệnh gặp phải tình trạng bạch cầu tăng cao và xuất hiện tình trạng kháng thuốc. – Viêm màng não: Hệ hô hấp không tốt, các loại vi khuẩn, virus dễ dàng tấn công dẫn đến viêm màng não. Biến chứng này sẽ gây tổn thương não vĩnh viễn, rối loạn thần kinh, đồng thời đe dọa tính mạng của người bệnh. – Hội chứng suy hô hấp cấp: gây áp xe phổi (abcess), viêm phổi mạn tính. Những biến chứng này dẫn đến suy giảm hệ miễn dịch, làm ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. – Tràn dịch màng tim, trụy tim: Viêm phổi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tuần hoàn, dẫn đến tràn dịch màng tim, bóng tim to, trụy tim,… – Các biến chứng khác: Bệnh viêm phổi có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm khác như viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm khớp,… nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây tử vong.
thucuc
691
Nhận biết các dấu hiệu viêm bao gân cổ tay Nếu thường xuyên bị đau cổ tay khi đang sinh hoạt, làm việc, mọi người không nên chủ quan và bỏ qua việc theo dõi. Đây có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm bao gân cổ tay - một chứng bệnh ảnh hưởng tới khả năng cử động cổ tay và tiềm ẩn nhiều biến chứng xấu. Vậy bệnh nhân thường đối mặt với những triệu chứng nào, bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên. 1. Tình trạng viêm bao gân cổ tay Trước khi tìm hiểu về tình trạng viêm bao gân, chúng ta cần hiểu được vai trò, nhiệm vụ của gân. Bộ phận này có chức năng kết nối các cơ và xương với nhau, đồng thời, sự có mặt của gân giúp khớp vai gối, tay, chân hoạt động hiệu quả, suôn sẻ hơn. Ngoài ra, bao gân cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, chúng được ví như lớp bảo vệ của gan và liên tục tiết dịch để vận động của cơ thể diễn ra nhịp nhàng. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, chúng ta có thể đối mặt với tình trạng viêm bao gân, chúng ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày. Bất cứ vị trí nào trên cơ thể cũng có nguy cơ bị viêm bao gân, trong đó có thể kể tới như: khu vực gối, cổ tay, chân hoặc vai. Đây là những vị trí phải vận động thường xuyên, bao gân rất dễ bị viêm nhiễm và cần được điều trị kịp thời. Hiện nay, khá nhiều người đang phải đối mặt với tình trạng viêm bao gân cổ tay, bởi vì chúng ta cử động cổ tay rất nhiều, thực hiện một số động tác khó, ví dụ như: xoay cổ tay,… Bên cạnh đó, các bác sĩ cho biết bao gân cổ tay nằm gần so với bề mặt da, điều này khiến chúng có nguy cơ chịu tổn thương rất lớn. 2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng viêm bao gân ở cổ tay xảy ra khá phổ biến ở nữ giới, nhất là các chị em trong độ tuổi từ 20 - 50. Họ là người nội trợ trong gia đình và thường xuyên vận động cổ tay khi làm việc nhà, chính vì thế bao gân cổ tay có nguy cơ tổn thương rất cao. Nhờ vậy, chúng ta sẽ ngăn ngừa nguy cơ viêm bao gân cổ tay xảy ra. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường xảy ra ở bao gân cổ tay, mọi người nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và điều trị tích cực. 3. Nhận biết các dấu hiệu khi bị viêm bao gân cổ tay Trên thực tế, chúng ta thường không chú ý tới các triệu chứng viêm bao gân cổ tay hoặc nhầm lẫn với các tổn thương khác. Điều này dẫn tới việc điều trị không phù hợp, không đem lại hiệu quả tốt nhất. Đó là lý do vì sao các bạn cần nắm được dấu hiệu bao gân cổ tay bị tổn thương và chữa trị theo phác đồ khoa học nhất. Hiện nay, hai dạng tổn thương thường gặp là: hội chứng De quervain và hội chứng ống cổ tay. Dù được chẩn đoán mắc hội chứng nào đi chăng nữa, bệnh nhân cũng không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị. 3.1. Hội chứng De quervain Hội chứng De quervain còn được biết đến với tên gọi là viêm bao gân cổ tay dạng dàng, tình trạng viêm xảy ra tại mỏm trâm xương quay. Chính vì thế các triệu chứng thường xuất hiện tại vị trí của mỏm trâm xương quay. Cụ thể, người bệnh thường xuyên cảm thấy đau nhức, khó chịu cổ tay, thậm chí nhiều bạn phát hiện tình trạng sưng và khi chạm vào cảm giác khá nóng. Cơn đau có thể kéo dài âm ỉ hoặc xuất hiện bất ngờ khiến bệnh nhân không thể cử động cổ tay như bình thường. Trong đó, mỗi khi vận động ngón cái, người bệnh sẽ cảm nhận cơn đau rõ ràng nhất, dần dần chúng sẽ lan tới các vùng xung quanh cổ tay. Nhìn chung, bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động và cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân. Mọi người cũng nên chú ý tiếng kêu lạo xạo mỗi khi bạn cử động cổ tay, đây là triệu chứng thường gặp của bệnh nhân viêm bao gân cổ tay. 3.2. Hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay cũng là một trong những vấn đề thường gặp, trong đó nguyên nhân khiến bao gân cổ tay bị viêm là do dây thần kinh giữa chịu sự chèn ép và tổn thương khá nghiêm trọng. Giống như hội chứng De quervain, người bệnh phải trải qua những cơn đau cổ tay và không thể sinh hoạt, cử động như bình thường. Cơn đau trở nên trầm trọng hơn mỗi khi bạn ấn nhẹ vào vùng cổ tay sưng, viêm. Ngoài ra, chúng thường xuất hiện vào ban đêm khiến bệnh nhân mất ngủ, ngủ không ngon giấc,… Bên cạnh các triệu chứng viêm bao gân cổ tay, bạn cũng cảm nhận được một số biểu hiện của tình trạng dây thần kinh giữa bị chèn ép. Đây là nguyên nhân gây rối loạn cảm giác của các đầu ngón tay. Thậm chí, nhiều bạn phải đối mặt với cơn đau nhức dây thần kinh từ cổ tay và lan tới cánh tay hoặc vai gáy. 4. Tình trạng viêm bao gân cổ tay có nguy hiểm không? Khá nhiều bạn lo lắng không biết bao gân cổ tay bị viêm nhiễm có phải vấn đề sức khỏe đáng lo ngại hay không? Nhìn chung, nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân sẽ có cơ hội phục hồi và cử động cổ tay bình thường trở lại. Ngược lại, nếu bạn chủ quan và không tích cực điều trị viêm bao gân cổ tay, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng đáng lo ngại. Trước hết, bệnh nhân có thể đối mặt với nguy cơ rách gân, thậm chí là đứt bao gân cổ tay. Như đã phân tích ở trên, gân là bộ phận kết nối giữa các nhóm cơ và xương. Nếu không may bị rách hoặc đứt, hoạt động ở cổ tay gặp rất nhiều khó khăn. Về lâu về dài, chúng ta có nguy cơ mất cảm giác bàn tay, ngón tay hoặc biến dạng, đây là những vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng, chúng có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nghiêm trọng nhất là khi tình trạng viêm lan rộng tới khớp trên toàn cơ thể và đe dọa trực tiếp tới tính mạng. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu về mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm bao gân cổ tay và những dấu hiệu bệnh thường gặp. Để ngăn ngừa biến chứng xấu, chúng ta nên chủ động điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,204
Khi các thuốc “đánh nhau” Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc, thuốc này làm thay đổi tác dụng hay tăng độc tính của thuốc kia dẫn đến hậu quả có lợi hoặc bất lợi với cơ thể người dùng thuốc. Thận trọng với tương tác thuốc Mục đích của thầy thuốc khi chỉ định phối hợp nhiều loại thuốc là nhằm khai thác tương tác thuốc có lợi, tức là làm tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ của thuốc. Nhưng nhiều khi phối hợp nhiều loại thuốc sẽ gây ra tình trạng thuốc này làm mất tác dụng của thuốc kia và làm tăng độc tính của thuốc. Khi vào cơ thể, đầu tiên thuốc phải được hấp thu vào máu. Sau đó, thuốc từ máu được phân bố khắp nơi để có tác dụng khắp cơ thể. Song song với việc phân bố và cho tác dụng, thuốc được gan chuyển hóa. Sau cùng, thuốc sẽ được thận đào thải ra khỏi cơ thể. Trong bốn giai đoạn vừa kể: hấp thu, phân bố, chuyển hóa, bài tiết, nếu hai thuốc uống cùng lúc “đánh nhau” ở từng giai đoạn, có thể gây ra tình trạng nguy hiểm cho sức khỏe người dùng. Nếu hai thuốc dùng chung bằng đường uống, thuốc này cản trở sự hấp thu của thuốc kia, làm lượng thuốc hấp thu bị giảm trầm trọng, không cho tác dụng điều trị hiệu quả. Đó là trường hợp thuốc kháng axit chữa loét dạ dày chứa Al, Mg (Maalox, Kremil-s... ), hoặc thuốc chứa than hoạt, kaolin trị tiêu chảy cản trở thuốc uống cùng với nó trị tăng huyết áp, đái tháo đường... làm thuốc sau mất tác dụng (phải uống hai thuốc cách xa nhau ít nhất hai giờ). Hoặc khi phân bố trong máu, hai thuốc dùng chung cùng liên kết với albumin có trong máu, thuốc có ái lực liên kết lớn hơn sẽ đẩy thuốc kia ra thành dạng tự do, làm tăng nồng độ gây độc tính. Đó là trường hợp dùng chung thuốc kháng viêm phenylbutazon với warfarin sẽ làm tăng tác dụng chống đông của warfarin, gây xuất huyết nguy hiểm. Các thuốc đều được chuyển hóa ở gan, khi dùng hai thuốc cùng lúc, thuốc này làm tăng hoặc giảm hoạt tính của men gan chuyển hóa, đồng thời làm giảm hoặc tăng hoạt tính trị liệu của thuốc kia, gây hậu quả xấu. Như kháng sinh erythromycin cản trở sự chuyển hóa thuốc giãn phế quản trị suyễn theophyllin, làm tăng độc tính của thuốc này. Hầu hết các thuốc được chuyển hóa qua thận, vì vậy tương tác thuốc khi xảy ra ở đây sẽ làm thuốc tích lũy lại trong cơ thể gây hại. Như kháng sinh thuộc nhóm aminosid dùng chung với thuốc trợ tim digoxin, digoxin không được bài tiết tốt sẽ tích lũy gây độc. Còn phải kể loại tương tác thuốc gọi là tương tác thuốc dược lực học. Đó là tương tác xảy ra giữa hai thuốc làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc kia (do tác dụng của hai loại thuốc đối kháng với nhau). Như cafein (có trong dược phẩm trị cảm) gây kích thích làm giảm tác dụng an thần của diazepam. Hoặc không nên phối hợp dùng chung kháng sinh penicillin và kháng sinh tetracyclin vì có sự đối kháng trong tác dụng diệt vi khuẩn. Lưu ý khi dùng Một số người được gọi là đối tượng có nguy cơ dễ bị tương tác thuốc. Đó là người phải dùng nhiều thuốc vì nhiều bệnh, người cao tuổi, người hay đi khám nhiều bác sĩ (liên tục đổi thầy, đổi thuốc), người bị bệnh kinh niên như viêm loét dạ dày - tá tràng, tim mạch (nhất là bị tăng mỡ trong máu hay dùng thuốc chống đông), động kinh, hô hấp (hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính). Các đối tượng này cần lưu ý khi dùng nhiều loại thuốc: - Khi đi khám bệnh hoặc mua thuốc (loại bán không cần đơn) tại nhà thuốc phải nói rõ cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mình đang dùng thuốc gì. - Khi đang dùng thuốc chữa bệnh, không được dùng thêm bất cứ thuốc gì khác, kể cả thuốc y học cổ truyền hay các loại thực phẩm chức năng mà không hỏi ý kiến bác sĩ đang điều trị. - Khi đang dùng đơn thuốc ghi nhiều thuốc, nếu có phản ứng bất thường xảy ra nên đi tái khám ngay và kể rõ cho bác sĩ biết sự bất thường đó.
medlatec
776
Công dụng thuốc Marixime Marixime là thuốc dùng trong điều trị các cơn đau của bệnh viêm xương khớp, đau cột sống, thấp khớp. Việc người dùng nắm rõ thông tin về thuốc giúp quá trình sử dụng được an toàn và hiệu quả hơn. 1. Thuốc Marixime là gì? Thuốc Marixime được xếp vào nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không có Steroid. Thành phần hoạt chất chính là thuốc Marixime là Etoricoxib. Với mỗi viên nén bao phim Marixime có thể chứa 60mg, 90mg hoặc 120mg Etoricoxib, tùy vào hàm lượng của nhà sản xuất đưa vào. 2. Công dụng của thuốc Marixime Thuốc Marixime với thành phần hoạt chất là Etoricoxib, là một hoạt chất giảm đau không Steroid. Etoricoxib có tác dụng ức chế COX-2 có chọn lọc, dùng để giảm đau và giảm viêm ở khớp và cơ bắp của người bệnh. Do đó, thuốc được sử dụng chính trong điều trị các cơn đau do viêm khớp, viêm đốt sống, đau khớp do bệnh gút.Ngoài ra, Marixime với tính chất kháng viêm và giảm đau cũng được sử dụng trong giảm các cơn đau sau phẫu thuật nha khoa. 3. Chỉ định dùng thuốc Marixime Với các cơn đau thấp khớp, viêm khớp do bệnh lý cột sống hay gút, thuốc Marixime được chỉ định cụ thể như sauĐiều trị cơn đau cấp và mãn tính của bệnh viêm xương khớpĐiều trị các cơn đau của viêm cột sốt dính khớp. Viêm khớp thống phong cấp tính (bệnh gout)Giảm nhanh các cơn đau cấp tính và mãn tính. Giảm các cơn đau do đau bụng kinh nguyên phát. Hỗ trợ giảm đau sau phẫu thuật nha khoa 4. Chống chỉ định thuốc Marixime Là thuốc giảm đau, kháng viêm không Steroid, Marixime có đối tượng sử dụng khá hạn chế. Do đó, trong một số trường hợp thuốc Marixime bị chống chỉ định, cụ thể là. Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc Marixime. Người bệnh có tiền sử bị hen, nổi mề đay và dị ứng với Aspirin, thuốc kháng viêm không Steroid. Người bệnh bị suy tim xung huyết, tăng huyết áp liên tục với mức trên 140/90mm. Hg và không được kiểm soát đầy đủ. Người bệnh bị bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.Bệnh nhân có điểm Child-Pugh >= 10, hoặc nồng độ Albumin huyết thanh < 25g/L.Bệnh nhân đang bị loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường ruột, hệ tiêu hóa.Bệnh nhân có Cl. Cr < 30m. L/phút. 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Marixime Thuốc Marixime được bào chế để dùng theo đường uống, người bệnh dùng thuốc Marixime với cốc nước đầy, uống sau bữa ăn 1 tiếng.Liều dùng trong bệnh viêm xương khớp do thoái hóa: 30mg/ngày hoặc 60mg/ngày, uống 1 lần duy nhất trong ngày. Liều dùng trong bệnh viêm khớp phong thấp do gút cấp: Liều dùng tối đa không quá 120mg/lần/ngày, dùng tối đa trong 8 ngày.Liều dùng trong cơn đau bụng kinh nguyên phát: Liều dùng tối đa không quá 120mg/lần/ngày, dùng tối đa trong 8 ngày.Liều dùng cho bệnh nhân suy gan có Child - Pugh 5-6: Liều tối đa không quá 60mg/lần/ngày. Với bệnh nhân có Child-Pugh 7-9 thì nên giảm liều xuống 30mg/lần/ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Marixime Giống như những thuốc kháng viêm không Steroid khác, Marixime cũng gây ra một số tác dụng phụ nhẹ và nghiêm trọng như sau. Tác dụng phụ thường gặp: Suy nhược kèm mệt mỏi, nhức đầu, phù chi dưới, huyết áp tăng, khó tiêu, ợ nóng, trào ngược, buồn nôn, nhức đầu, tăng enzyme gan.Tác dụng phụ ít gặp: Viêm loét thực quản, suy tim, tăng kali máu, co thắt phế quản, nổi phát ban.Tác dụng phụ hiếm gặp: Rối loạn chức năng tạo máu, tổn thương thận, nhồi máu cơ tim, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, mày đay thị lực giảm tạm thời, ù tai... 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cần đặc biệt chú ý ở những bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa. Khi điều trị bằng Marixime ở các đối tượng này, nên dự phòng loét dạ dày bằng các thuốc giảm tiết acid dạ dày (omeprazole, esomeprazole...).Cần chú ý đặc biệt ở người bệnh cao tuổi, trên 65 tuổi, từng có cơn hen suyễn cấp.Theo dõi tình trạng giữ nước, phù, tăng huyết áp ở những bệnh nhân đã từng có hoặc đang xảy ra các tình trạng tương tự. Giám sát chức năng thận, gan trong suốt quá trình dùng thuốc Marixime.Tóm lại, thuốc Marixime có tác dụng trong việc điều trị các bệnh lý về xương khớp, việc dùng thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên môn để đảm bảo quá trình sử dụng được hiệu quả nhất.
vinmec
811
Một số lưu ý khi dùng thuốc giảm đau dạ dày Để thuốc giảm đau dạ dày đạt được hiệu quả như mong muốn, bạn cần lưu ý sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Việc tự ý mua thuốc, lạm dụng thuốc hay tự ý ngưng thuốc,... không những làm giảm hiệu quả điều trị mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. 1. Bệnh đau dạ dày và những thông tin bạn cần biết Bệnh dạ dày không chỉ gây ra những triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt mà về lâu dài, nó còn có thể gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng, thậm chí là ung thư dạ dày. Do đó không nên chủ quan khi mắc phải chứng đau dạ dày. Nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đau dạ dày, trong đó phổ biến nhất là chế độ ăn uống không lành mạnh (như bỏ bữa, thường xuyên ăn đồ cay nóng, đồ ăn chế biến sẵn,... ) và thói quen sinh hoạt không khoa học (như thức khuya, thiếu ngủ,... ). Bên cạnh đó, những áp lực, căng thẳng trong cuộc sống và công việc cũng khiến bạn có nguy cơ cao mắc phải các bệnh lý về dạ dày, thường gặp nhất là đau dạ dày. Khi bị đau dạ dày, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: + Đau vùng thượng vị: Có thể xuất hiện cảm giác đau âm ỉ, đau tức bụng, nóng rát. Đôi khi cơn đau có thể lan ra cả sau lưng. Những cơn đau diễn ra từng đợt và mỗi đợt có thể kéo dài khoảng vài phút đến vài tiếng, thậm chí đau liên tục tùy theo mức độ tổn thương dạ dày. Người bệnh dễ bị đau nếu ăn quá nhiều hoặc ăn quá ít. + Chán ăn, ăn uống kém: Khi dạ dày bị tổn thương, khả năng tiêu hóa thức ăn cũng kém hơn, người bệnh sẽ có cảm giác khó tiêu, đầy bụng nên không muốn ăn, ăn không cảm thấy ngon. Sau khi ăn, người bệnh cũng dễ bị đau vùng thượng vị. + Buồn nôn, nôn: Khi nôn nhiều, bạn cũng có nguy cơ cao bị mất nước và rối loạn điện giải cũng như một số vấn đề sức khỏe khác. + Ợ hơi, ợ chua. + Nôn ra máu tươi, phân màu đen. Lâu ngày dẫn đến chóng mặt, hoa mắt do thiếu máu. 2. Một số loại thuốc giảm đau dạ dày phổ biến Sau khi thăm khám, chẩn đoán bệnh và tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cụ thể, phù hợp với từng người bệnh để mang lại hiệu quả tốt nhất. Dưới đây là một số loại thuốc giảm đau dạ dày bạn có thể tham khảo: - Nhóm thuốc có tác dụng ức chế bơm proton Tác dụng của những loại thuốc này là giảm đau thượng vị, cải thiện chứng ợ nóng, đầy bụng, kiểm soát axit dạ dày,... từ đó giúp bệnh nhân ăn uống ngon miệng hơn và cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn. Thời gian sử dụng thuốc tốt nhất là vào buổi sáng, trước khi ăn sáng khoảng một giờ. Một số loại thuốc thường được sử dụng là Nexium, Dexilant, Aciphex,... Tùy từng trường hợp, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Khi sử dụng loại thuốc này, bạn cũng có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ như đau đầu, tiêu chảy, đau bụng,... Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất ít gặp. Những người dùng thuốc trên một năm thì sẽ có nguy cơ gặp phải tác dụng phụ cao hơn. - Nhóm thuốc có tác dụng kháng axit Tác dụng của nhóm thuốc này là giảm các triệu chứng ợ nóng, đau bụng và khó tiêu vì tình trạng dư thừa axit trong dạ dày. Một số loại thuốc thường được sử dụng có thể kể đến như Magnesia, Amphojel, Mylanta, Pepto-Bismol,... Mỗi trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ lên đơn thuốc phù hợp. Đối với những loại thuốc có dạng viên, trước khi nuốt, người bệnh nên nhai kỹ để thuốc có tác dụng giảm đau nhanh. Nên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu lạm dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề như táo bón, tiêu chảy,... - Thuốc ức chế thụ thể H2 Một số loại thuốc thường được sử dụng trong nhóm này là ranitidine (Zantac), famotidine (Pepcid, Pepcid AC),... Nhóm thuốc này cũng có tác dụng kiểm soát tình trạng dư thừa axit trong dạ dày. Dù không có tác dụng nhanh chóng như loại thuốc kháng axit nhưng loại thuốc này lại có tác dụng lâu hơn. Loại thuốc này thường được chỉ định trong các trường hợp bị đau do viêm loét dạ dày hoặc viêm loét dạ dày-tá tràng. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng với các trường hợp bị buồn nôn, ợ nóng hay khó nuốt. Nhóm thuốc này có thể kết hợp với thuốc kháng axit để có được hiệu quả giảm đau tốt nhất. Nên dùng trước bữa ăn để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi dùng thuốc như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau đầu. 3. Một số lưu ý về chế độ ăn uống dành cho người bị đau dạ dày - Ăn uống đúng giờ: Nếu bị đói quá, tình trạng co bóp dạ dày liên tục sẽ khiến bạn đau hơn. Ngược lại, ăn quá no sẽ gây kích thích niêm mạc dạ dày, dẫn tới tình trạng tiết nhiều axit khiến mức độ viêm loét càng thêm nghiêm trọng. - Chia nhiều bữa để góp phần trung hòa axit trong dạ dày. Tuy nhiên cần lưu ý không nên ăn vào ban đêm. - Hạn chế ăn các thực phẩm chiên rán. Tốt nhất nên chế biến thực phẩm bằng các cách luộc, hấp. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tránh đồ ăn tái sống, đồ đông lạnh hay một số chất kích thích. - Nên thực hiện ăn chậm, nhai kỹ: Người bệnh không nên ăn cơm chan canh mà nên ăn cơm riêng và nhai kỹ. Việc nhai kỹ sẽ giúp tăng cường bài tiết nước bọt khiến giảm thời gian lưu thức ăn trong dạ dày, từ đó giảm gánh nặng trong dạ dày và đồng thời giúp cho việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn. - Lưu ý về thời điểm uống nước: Nên uống nước vào buổi sáng ngay sau khi ngủ dậy và trước bữa ăn khoảng 1 tiếng. Không nên uống nước sau bữa ăn để tránh gây loãng dịch vị và khiến cho tình trạng đau dạ dày thêm nghiêm trọng.
medlatec
1,130
Vô kinh trong tuổi sinh đẻ và những giải pháp điều trị Kỳ I: nguyên nhân gây vô kinh Vô kinh là trường hợp người phụ nữ ở tuổi có khả năng sinh sản nhưng lại không có kinh nguyệt hàng tháng như các phụ nữ khác. đây là một trong những lĩnh vực của nội tiết trong phụ khoa - tương đối khó chẩn đoán và điều trị. nguyên nhân vô kinh thường nằm cùng lúc trong nhiều cơ quan, với nhiều rối loạn đôi khi nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh. Trước đây, người ta thường phân biệt vô kinh nguyên phát và vô kinh thứ phát. Tuy nhiên, quan điểm hiện nay, để chẩn đoán nguyên nhân và điều trị, được phổ biến và chấp nhận rộng rãi thì sự phân biệt vô kinh nguyên phát và thứ phát không còn cần thiết nữa. Hiện tượng kinh nguyệt bình thường xảy ra như thế nào? Người phụ nữ từ lúc dậy thì đến khi mãn kinh, có hai hiện tượng quan trọng nhất, diễn tiến theo chu kỳ, đó là chu kỳ buồng trứng và chu kỳ nội mạc tử cung. Mỗi chu kỳ, được quy ước kéo dài từ đầu kỳ kinh này đến ngày đầu của kỳ kinh sau. Chu kỳ buồng trứng bao gồm những thay đổi của noãn ở buồng trứng, dẫn đến phóng noãn (trứng rụng) và tạo lập hoàng thể, có tính chất chu kỳ, xảy ra dưới sự kiểm soát của trục hạ đồi - yên - buồng trứng. Chu kỳ nội mạc tử cung thay đổi theo nhịp hoạt động của buồng trứng, dưới tác động của hoóc-môn sinh dục, estrogen và progesterone là sản phẩm của buồng trứng. Nội mạc tử cung tái tạo và tăng trưởng, phân tiết. Kết quả gây ra hiện tượng hành kinh, một khi trứng rụng mà không có hiện tượng thụ tinh. Do hiện tượng bong tróc của nội mạc tử cung kéo theo sự chảy máu. Hiện tượng hành kinh xảy ra dưới sự kiểm soát của trục hạ đồi - yên - buồng trứng. Những điều kiện để hiện tượng hành kinh bình thường. Đường sinh dục bình thường, thông suốt từ buồng tử cung, kênh cổ tử cung, cổ tử cung, âm đạo, âm hộ. Nội mạc tử cung phát triển bình thường qua giai đoạn tăng trưởng và giai đoạn phân tiết. Nang noãn buồng trứng phát triển bình thường qua các giai đoạn tăng trưởng, phóng noãn (rụng trứng), thành lập hoàng thể. Tất cả hệ thống các điều kiện bên trên được điều phối bởi một cơ chế sinh học vật lý và hóa học phức tạp, tác động từ những biến đổi nồng độ các hoóc-môn trong mạch máu lên các tế bào ở đích ở tử cung, buồng trứng, tuyến yên, vùng dưới đồi và các trung tâm thần kinh trung ương. Một khi có một bất thường nhỏ sẽ dẫn đến bất thường của chu kỳ kinh và hiện tượng hành kinh. Vì vậy, hiện tượng vô kinh xảy ra do rất nhiều nguyên nhân. Chúng ta cần tìm hiểu những nguyên nhân thường gặp trong thực tế để có những giải pháp điều trị một cách hữu hiệu và mang lại kết quả tốt cho người bệnh. Những nguyên nhân gây vô kinh Hiện nay, khi tìm hiểu nguyên nhân gây vô kinh, các nhà chuyên gia đưa ra cách phân tầng, trong hệ trục hạ đồi - yên - buồng trứng - tử cung như sau: Tầng 1: tử cung, niêm mạc tử cung, âm đạo. Tầng 2: buồng trứng. Tầng 3: tuyến yên. Tầng 4: hạ đồi, hệ thần kinh trung ương. Khi có rối loạn trong hệ thống sẽ dẫn đến rối loạn chu kỳ kinh. Từ đó có thể thấy được các bệnh lý riêng của từng tầng. Tầng 1: rối loạn do tử cung hay đường thoát kinh. Tầng 2: rối loạn của buồng trứng. Tầng 3: rối loạn hoạt động tuyến yên. Tầng 4: rối loạn hệ thần kinh trung ương. Nguyên nhân vô kinh do bệnh lý tại tử cung, niêm mạc tử cung và đường sinh dục dưới: không có tử cung, tử cung nhi hóa, dính lòng tử cung, âm đạo có vách ngăn, không có âm đạo, bịt tắc màng trinh, lao sinh dục. Nguyên nhân ở tầng 1 này, gặp nhiều nhất là dính lòng tử cung. Nguyên nhân vô kinh do bệnh lý buồng trứng: teo buồng trứng bẩm sinh, buồng đã bị cắt sau mổ u buồng trứng hay bệnh lý tại buồng trứng, buồng trứng đa nang. Nguyên nhân ở tầng 2, gặp nhiều nhất là buồng trứng đa nang. Nguyên nhân vô kinh do bệnh lý tuyến yên: u tuyến yên, hội chứng Sheehan (hoại tử tuyến yên gây mất sữa, vô kinh, rụng tóc, suy giáp, suy thượng thận). Nguyên nhân ở tầng 3, thường gặp u lành tuyến yên do tăng Prolactin. Nguyên nhân vô kinh do hạ đồi do thiếu FSH, LHn RH. Hội chứng Morsier - Kallmann. Đó là chứng không dậy thì, khứu giác giảm, phát hiện bằng cách thử nghiệm nhận biết mùi. Do sai sót khi di trú các neuron chế tiết Gn RH, teo hay không có hành khứu (nhìn rõ qua cộng hưởng từ) thực sự do thiếu Gn RH nội sinh của vùng dưới đồi. Vô kinh do rối loạn hoạt động nội tiết: do vùng chỉ huy nội tiết ở trên não bị suy thoái, hoặc do tăng hoạt động quá mức toàn bộ hệ thống hay từng bộ phận làm ảnh hưởng đến các hoạt động của các bộ phận khác trong hệ thống đó. Do các rối loạn của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể như tuyến thượng thận, tuyến giáp trạng. Nguyên nhân của tầng 4, thường gặp do giảm FSH, LHn RH gặp trong trường hợp căng thẳng, stress, lo âu, mất ngủ kinh niên, có những biến động về tâm thần quá mức như vui, buồn, tang tóc, sợ hãi, thay đổi môi trường sống. Ngoài ra vô kinh do các bệnh lý toàn thân: có thể gặp ở người quá gầy yếu do suy dinh dưỡng, do thiếu máu, nhiễm độc, có bệnh gan nặng, bệnh thận mạn tính. Có người bị vô kinh sau khi phải dùng dài ngày các thuốc an thần, thuốc chuyển hóa hoặc thuốc chống ung thư, xạ trị. Vô kinh trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Kỳ II: Chẩn đoán và những phương pháp điều trị
medlatec
1,078
Những ai không nên uống nước lá đu đủ và một số thông tin khác Lá đu đủ là một loại lá phổ biến tại nước ta. Khá nhiều người truyền tai nhau rằng các hoạt chất có trong lá đu đủ có tác dụng tốt đối với sức khỏe. Nhưng thực tế, lá đu đủ có lợi ích gì? Và những ai không nên uống nước lá đu đủ? Bài viết sẽ cập nhật cho bạn đọc 1 số thông tin có liên quan về loại lá này ngay sau đây. 1. Những lợi ích đặc biệt của nước lá đu đủ? Trước khi tìm hiểu những ai không nên uống nước lá đu đủ, bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về lợi ích mà loại nước này mang đến:1.1. Chăm sóc da sáng khỏe Trong nước của lá đu đủ có rất nhiều vitamin nhóm A và C đặc biệt tốt cho sức khỏe của làn da. Vitamin C có khả năng chống oxy hóa hiệu quả, giúp cơ thể chống lại những tổn thương ở trên bề mặt da. Đồng thời, chúng còn có khả năng ngăn ngừa và loại bỏ được những vấn đề về da như mụn, thâm sạm hay nếp nhăn. Việc uống nước đu đủ thường xuyên sẽ giúp bạn có một làn da khỏe và tràn đầy sức sống. 1.2. Kiểm soát lượng đường huyết Trong nước lá đu đủ có nhiều thành phần tự nhiên với công dụng kích thích hoạt động của các hormone insulin. Vì vậy, nước lá đu đủ sẽ giúp cơ thể kiểm soát và cân bằng được lượng đường máu một cách hiệu quả hơn. Các hoạt chất này cũng sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ bị mắc đái tháo đường, hạn chế tình trạng béo phì hay bị tăng huyết áp,... 1.3. Tăng tiểu cầu Lượng tiểu cầu trong máu thấp hơn so với mức bình thường có thể là nguyên nhân của chứng xuất huyết da và bị xuất huyết niêm mạc. Nghiêm trọng hơn có thể là xuất huyết nội tạng, não hoặc hệ tiêu hóa,... Các hoạt chất của lá đu đủ có thể làm tăng được số lượng tiểu cầu trong máu. Trong nhiều nghiên cứu đã được thực hiện cho thấy, lá đu đủ có chứa nhiều thành phần có thể cung cấp một lượng tiểu cầu cơ bản cho cơ thể. 1.4. Giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt Rối loạn nội tiết tố nữ là một lý do khiến chu kỳ kinh nguyệt của chị em diễn ra không đều. Tình trạng này có thể gây nên rất nhiều vấn đề như bị nóng trong người hoặc bị nổi mụn trứng cá. Thậm chí, kinh nguyệt không đều còn là nguyên nhân của bệnh đa nang buồng trứng, bị u xơ tử cung hoặc bị ung thư buồng trứng,... Nước lá đu đủ sẽ là phương pháp hỗ trợ giải quyết được những vấn đề đó. Lá đu đủ sẽ giúp cân bằng nội tiết và điều hòa kinh nguyệt. Từ đó, chúng sẽ làm giảm được nguy cơ bị mắc phải những loại bệnh lý về phụ khoa. 1.5. Hạn chế đau bụng kinh Triệu chứng đau bụng kinh khiến cho rất nhiều chị em cảm thấy khó chịu. Để khắc phục vấn đề này, bạn có thể sử dụng lá đu đủ nấu lấy nước cùng với mè và muối. Uống nước lá đu đủ trong kỳ kinh nguyệt sẽ giúp bạn hạn chế tình trạng đau bụng hiệu quả. 1.6. Làm chậm quá trình lão hóa Lá đu đủ có chứa nhiều acid amin với tác dụng chính giúp làm săn chắc và chống lại quá trình lão hóa. Bổ sung các dưỡng chất từ lá đu đủ sẽ giúp cho làn da chậm lão hóa hơn. Ưu điểm nổi bật của loại nước này là giá rẻ hơn so với các dòng mỹ phẩm và thường không có tác dụng phụ ở trên da của người dùng. 1.7. Ngăn ngừa sự hình thành của các tế bào ung thư Trong các thành phần của lá đu đủ có một lượng acetogenin. Hợp chất này có tác dụng phòng chống ung thư rất tốt. Chính vì vậy, uống nước lá đu đủ sẽ giúp bạn giảm tỷ lệ bị mắc bệnh ung thư nguy hiểm. 1.8. Thúc đẩy quá trình mọc tóc Các chiết xuất từ lá đu đủ có khả năng thúc đẩy quá trình phát triển của các nang tóc. Bên cạnh đó, những hoạt chất này cũng có thể ngăn chặn được tình trạng rụng tóc và làm giảm tỷ lệ bị hói. Trong lá đu đủ có chứa hợp chất karpain với khả năng chống gàu rất tốt. Đồng thời, dùng nước lá đu đủ cũng sẽ giúp bạn giảm bớt được lượng dầu thừa có ở trên da đầu. Có thể nói rằng, karpain đóng vai trò như một loại dầu xả giúp mái tóc bóng mượt hơn. 2. Nên dùng lá đu đủ tươi hay khô để nấu nước? Bên cạnh câu hỏi những ai không nên uống nước lá đu đủ thì việc sử dụng lá tươi hay khô cũng được rất nhiều người quan tâm. Theo ý kiến từ các chuyên gia, bạn nên chọn lá đu đủ đã được phơi khô để hãm lấy nước uống. Bởi lẽ, lá đu đủ tươi khi nấu nước uống sẽ có vị đắng, rất khó uống. Chưa dừng lại ở đó, lá đu đủ tươi còn chứa nhiều nhựa rất khó để loại bỏ. Trong khi đó, lá đu đủ phơi khô khi nấu nước sẽ mất đi vị đắng và không còn nhựa. Nấu nước với lá đu đủ khô cũng giúp bạn có thể quan sát được độ đậm nhạt của màu nước để cân chỉnh liều lượng phù hợp. 3. Những ai không nên uống nước lá đu đủ?
medlatec
986
Tháo vòng tránh thai bao nhiêu tiền và khi nào nên tháo? Tháo vòng tránh thai bao nhiêu tiền là câu hỏi được nhiều chị em chuẩn bị tiến hành thủ thuật này quan tâm. Ngoài ra, khi tháo vòng chị em còn cần chú ý những gì? 1. Khi nào nên tháo vòng tránh thai? – Khi vòng tránh thai sắp hết hạn sử dụng, vòng tránh thai đã hết hạn, sẽ không còn mang lại hiệu quả cho việc tránh thai. Ngoài ra còn có thể gây ra những biến chứng khó lường, vì vậy, chị em cần tháo vòng khi vòng gần hết hạn sử dụng. – Khi vòng tránh thai bị biến dạng, gãy vỡ, đặt lệch vị trí. Nếu không tháo vòng kịp thời trong trường hợp này, chị em có thể bị mảnh vỡ chọc thủng tử cung, tổn thương tử cung… – Khi bị viêm hố chậu. Nếu chị em bị mắc căn bệnh này, vòng tránh thai sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn. – Khi chị em đến giai đoạn mãn kinh được khoảng 6 tháng. Khi đã mãn kinh, chị em không cần thiết phải sử dụng vòng tránh thai nữa. – Phát hiện mắc các bệnh lý liên quan đến tử cung như u xơ tử cung, polyp tử cung… – Khi muốn sinh con trở lại. – Phát hiện mang thai sau khi đặt vòng. Vòng tránh thai sẽ được tháo khi hết hạn sử dụng không còn mang lại hiệu quả cho việc tránh thai. 2. Tháo vòng tránh thai bao nhiêu tiền? Tháo vòng tránh thai bao nhiêu tiền là điều rất nhiều chị em quan tâm. Trên thực tế, tùy thuộc vào từng trường hợp và bệnh viện mà giá tháo vòng tránh thai sẽ có nhiều mức khác nhau. Không chỉ vậy, chị em có thể tiến hành thăm khám ngoài giờ và đặt lịch trước để không phải chờ đợi lâu. Có đầy đủ các dịch vụ khám lẻ hoặc khám theo gói, giúp tiết kiệm chi phí và phù hợp với mọi đối tượng chị em.
thucuc
354
Công dụng thuốc Phacotrim Thuốc Phacotrim thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, vi khuẩn và nấm. Tùy vào bệnh cụ thể bác sĩ sẽ chỉ dẫn người bệnh sử dụng thuốc kháng khuẩn khác nhau. Để hiểu thuốc Phacotrim là thuốc gì và sử dụng sao cho hiệu quả, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Phacotrim Thuốc Phacotrim được sử dụng điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm và gram dương ở phổ rộng. Đặc biệt, đối tượng nhiễm khuẩn lậu cầu hay nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không phát hiện biến chứng có thể tham khảo sử dụng thuốc Phacotrim. Một số trường hợp cụ thể được chỉ định sử dụng thuốc Phacotrim bao gồm::Viêm tuyến tiền liệt kèm theo nhiễm trùng đường tiết niệuĐiều trị hội chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp. Viêm phế quản mãn tính. Người trưởng thành mắc bệnh viêm xoang. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Những vấn đề nhiễm khuẩn do virus hay nấm gây ra đều có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hầu hết những nguyên nhân do vi khuẩn, nấm, người bệnh có thể hỏi bác sĩ để cân nhắc công dụng của thuốc Phacotrim trong quá trình điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Phacotrim Thuốc Phacotrim bào chế dưới dạng viên nén được sử dụng qua đường uống. Trước khi dùng bệnh nhân cần trao đổi rõ với bác sĩ thời gian sử dụng, liều dùng và thời gian dùng thuốc kéo dài trong bao lâu. Sau đây là một số liều dùng theo bệnh để bạn tham khảo:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiết niệu cần kéo dài liệu trình trong 10 ngày. Mỗi lần bệnh nhân có thể dùng 1 - 2 viên thuốc tùy tình trạng nhiễm trùng ở mức nhẹ hay trung bình mà bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cho liều dùng chính xác. Mỗi ngày, người bệnh có thể uống thuốc 2 - 3 lần theo đơn thuốcĐiều trị kiết lỵ nên kéo dài trong 5 ngày với liều dùng 1- 2 viên / lần và mỗi ngày dùng thuốc 2 lần.Ngoài ra, liều dùng thực tế ở mỗi bệnh nhân có thể được điều chỉnh do tình trạng bệnh phức tạp hoặc có những yếu tố khác tác động đến công dụng thuốc. Để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe, rối loạn công dụng thuốc bạn không nên tự ý dùng theo liều tham khảo. Hãy đến bác sĩ kiểm tra kỹ sức khỏe trước khi quyết định sử dụng thuốc Phacotrim. 3. Những lưu ý trước khi dùng thuốc Phacotrim Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần kiểm tra nhóm đối tượng chống chỉ định sử dụng. Người bệnh thuộc nhóm chống chỉ định hãy báo lại cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ đổi thuốc khác hay căn chỉnh liều dùng để giảm thiểu tối đa nguy hiểm sau khi dùng thuốc. Sau đây là một số tình huống chống chỉ định sử dụng thuốc Phacotrim:Người bệnh phát hiện dị ứng hoặc kích ứng với thành phần cấu tạo của thuốc không kể hoạt chất chính hay tá dược.Phụ nữ đang có dự định hoặc đang mang thai. Bệnh nhân mắc hội chứng suy gan thận hay có dấu hiệu tổn thương nhu mô ở gan thận mức độ nặng. Người cao tuổi và trẻ nhỏ tuy không có chống chỉ định nhưng vẫn cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Phacotrim. Nếu bạn có chứng rối loạn đông máu hay máu khó đông cũng cần thận trọng khi sử dụng thuốc này. Hầu hết các hội chứng rối loạn huyết học sẽ có thể ảnh hưởng đến công dụng thuốc hay là nguyên nhân gây tương tác thuốc với cơ thể dẫn đến vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe.Trước khi sử dụng thuốc Phacotrim, người bệnh nên kiểm tra kỹ lưỡng. Hãy lưu ý chỉ dùng thuốc khi thuốc còn hạn sử dụng và bao bì còn nguyên vẹn. Sau khi dùng thuốc bạn hãy đặt vào tủ thuốc chuyên dụng để chống ẩm mốc chống ánh nắng mặt trời gây biến đổi dược lý trong thuốc. Để đảm bảo an toàn hộp thuốc nên đặt vị trí thuận tiện dễ lấy khi cần nhưng cao hơn tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà. 4. Phản ứng phụ của thuốc Phacotrim Phản ứng phụ do thuốc Phacotrim hiếm khi xảy ra, nhưng người bệnh không nên chủ quan vì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh bất kỳ lúc nào. Bạn có thể gặp phản ứng sau khi dùng thuốc do cơ thể thích nghi.Một số phản ứng phụ hiếm gặp có thể xuất hiện, bao gồm:Rối loạn hệ tiêu hóa. Viêm quanh miệng. Phản ứng ngoài daÙ tai. Nổi mẩn đỏ ngứa ngáy. Hội chứng stevens Johnson. Lỵ. Giảm bạch cầu. Giảm bạch cầu trung tính. Giảm số lượng tiểu cầu. Những phản ứng phụ khác ngoài danh sách trên có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Theo đó, những phản ứng phụ không có biểu hiện thường khó phát hiện và khi phát hiện đã đi đến giai đoạn nguy hiểm. Để phòng ngừa bạn cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và làm xét nghiệm định kỳ để so sánh những biến động trong cơ thể. Dựa theo kết quả bác sĩ có thể đánh giá nhận xét những nguy cơ từ sớm và điều trị kịp thời. 5. Tương tác với thuốc Phacotrim Khi dùng thuốc Phacotrim bạn nên tránh sử dụng chung với thuốc lợi tiểu, bởi khi kết hợp cùng nhau có khả năng gây ra tương tác ảnh hưởng đến công dụng của thuốc Phacotrim.Để tránh các tương tác thuốc xảy ra, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ kiểm tra và điều chỉnh lại liều dùng cho phù hợp.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Phacotrim để bạn tham khảo. Nếu trong quá trình sử dụng, người bệnh còn thắc mắc về cách dùng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,053
Tư vấn: Người bị gan nhiễm mỡ nhẹ ăn gì tốt cho sức khỏe? Gan nhiễm mỡ là bệnh lý nguy hiểm ở gan. Những người bị gan nhiễm mỡ đều phải trải qua giai đoạn gan nhiễm mỡ nhẹ. 1. Gan nhiễm mỡ và các giai đoạn của gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là bệnh lý ở gan mà biểu hiện là sự tích mỡ trong tế bào gan lành. Gan nhiễm mỡ không quá nguy hiểm đến sức khỏe nhưng những tiến triển và biến chứng của chúng có thể để lại hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe - đó là xơ gan và ung thư gan. Cũng như những bệnh khác, gan nhiễm mỡ có những giai đoạn phát triển riêng của nó. Quá trình tiến triển của gan nhiễm mỡ được tóm lược qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (gan nhiễm mỡ nhẹ): Giai đoạn này lượng mỡ trong gan chiếm 5 - 10% lá gan. Giai đoạn 2 (gan nhiễm mỡ trung bình): Hàm lượng mỡ trong gan chiếm từ 10 - 25% lá gan. Giai đoạn 3 (nhiễm mỡ nặng): lượng mỡ trong gan chiếm hơn 25%. 2. Gan nhiễm mỡ nhẹ và những thông tin cần biết Như đã nói, gan nhiễm mỡ là tình trạng có mỡ tích trong gan nhiều hơn bình thường. a. Những đối tượng nào có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ? Người ăn uống không điều độ, khẩu phần ăn không cân đối: ít rau xanh, hoa quả, nhiều dầu mỡ, tinh bột, đạm động vật,… Người lười vận động, lười tập thể dục. Người nghiện rượu, bia, thuốc lá, cà phê, các loại nước giải khát có gas và nhiều đường,… Người bị mắc bệnh viêm gan B, viêm gan C. Tiền sử gia đình có người mắc viêm gan B, C, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan,… Người bị mắc bệnh tiểu đường, bướu cổ, béo phì, tiền béo phì,… b. Triệu chứng và biểu hiện của bệnh Gan nhiễm mỡ nhẹ là giai đoạn đầu của bệnh gan nhiễm mỡ. Do đó, ở giai đoạn này bệnh nhân không có biểu hiện nào cụ thể có ý nghĩa trong chẩn đoán lâm sàng bệnh gan nhiễm mỡ. Một số người bị gan nhiễm mỡ nhẹ sẽ cảm thấy mệt mỏi, cơ thể suy nhược, xanh xao, nhưng phần lớn thì không nhận biết được. Đến khi bệnh tình chuyển sang giai đoạn nặng hơn (giai đoạn 2, giai đoạn 3) thì bệnh mới có những dấu hiệu cụ thể sau: Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, chán ăn, thiếu máu nhẹ. Ăn uống khó tiêu, chướng bụng. Sút cân nhẹ, bụng phình to. Có thể bị sốt, vàng da kèm theo. 3. Gan nhiễm mỡ nhẹ - có nên chủ quan với căn bệnh này? Gan nhiễm mỡ nhẹ là thời kỳ đầu của bệnh gan nhiễm mỡ. Ở thời kỳ này bệnh nhân không có bất kỳ một triệu chứng nào điển hình, rõ rệt, các hoạt động của cơ thể người bệnh cũng chưa bị ảnh hưởng nhiều. Vì thế nếu bệnh nhân được điều trị kịp thời, đúng phác đồ và kiên trì điều trị thì sẽ mang lại một kết quả tốt. Tuy nhiên, cũng chính vì không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt nên các dấu hiệu ban đầu của giai đoạn gan nhiễm mỡ nhẹ thường không được để ý và bị bỏ qua, nhầm lẫn với các triệu chứng của nhiều bệnh không nguy hiểm khác. Việc bỏ qua các dấu hiệu mở đầu của bệnh gan nhiễm mỡ sẽ khiến người bệnh chủ quan, dễ khiến bệnh tình phát triển theo chiều hướng xấu như đã nói là xơ gan, ung thư gan, thậm chí tử vong. Một khi đã chuyển sang nhiễm mỡ nặng hay xơ gan, ung thư gan thì sức khỏe của bạn đã bị “cảnh báo” bởi vì khó điều trị và dễ dàng tử vong nếu sơ suất và thiếu cẩn trọng trong điều trị bệnh. Trong nhiều trường hợp, gan nhiễm mỡ là dấu hiệu của rối loạn chuyển hoá cơ thể không phải do các yếu tố tác động bên ngoài cơ thể (chế độ ăn, tập thể dục,…). Một số bệnh gây rối loạn chuyển hoá, đặc biệt là rối loạn chuyển hoá mỡ có thể do sự rối loạn của cơ chế thần kinh - thể dịch điều khiển quá trình chuyển hoá, do sự hoạt động bất thường của tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến yên, vùng dưới đồi thị,… Vì thế, gan nhiễm mỡ có khi là báo động cho một căn bệnh nào đó nguy hiểm. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ Chẩn đoán gan nhiễm mỡ sớm là cách để phát hiện sớm bệnh tình của bản thân và có hướng điều trị hiệu quả nhất. Bạn nên đi khám khi cơ thể có bất cứ một triệu chứng bất thường nào cho dù triệu chứng đó không điển hình. Các phương pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ nhẹ: Siêu âm gan: giúp biết được sự thay đổi của gan, nhưng đối với gan nhiễm mỡ nhẹ thì phương pháp này rất khó để biết được. Sinh thiết gan: sử dụng kim sinh thiết để lấy một mẫu tế bào gan và đem đi xét nghiệm. Xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ mỡ trong máu. Kèm theo xét nghiệm acid uric, đường huyết, huyết áp,… để có thể phát hiện một số bệnh liên quan chuyển hoá (nếu có) gây nên bệnh gan nhiễm mỡ. 4. Người bị gan nhiễm mỡ nhẹ ăn gì để tốt cho sức khỏe? Đây là một câu hỏi có ý nghĩa đối với những người bị gan nhiễm mỡ nhẹ. Có chế độ ăn uống phù hợp giúp hạn chế sự nhiễm mỡ ở gan, hỗ trợ tốt trong điều trị bệnh này. Vậy ăn gì để giảm gan nhiễm mỡ? Ăn nhiều rau xanh, hoa củ quả, nấm: các thực phẩm này cung cấp lượng lớn vitamin và dưỡng chất thiết yếu giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể, làm chậm quá trình oxy hoá, tăng quá trình chuyển hoá mỡ tại gan giúp cải thiện đáng kể tình trạng nhiễm mỡ. Uống trà atiso, trà gừng, lá cây chó đẻ, nước nha đam, nước ép trái cây các loại: có tác dụng mát gan, giải độc gan, thanh lọc cơ thể, chuyển hoá mỡ và các acid béo tích tụ tại gan. Sử dụng các sản phẩm chức năng, thuốc hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ theo chỉ định của bác sĩ. Tập luyện thể dục thường xuyên, đều đặn giúp duy trì hoạt động của cơ thể ở mức độ cân đối. Tập thể dục là một hình thức kiểm soát sức khỏe của mình tốt nhất. Bạn nên dành 30 - 60 phút mỗi ngày cho việc tập thể dục, rèn luyện bản thân. Gan nhiễm mỡ nhẹ là một bệnh không quá nguy hiểm đến cơ thể, tuy nhiên không vì thể mà bạn chủ quan với bệnh. Bất kỳ bệnh nào cũng có thể trở thành bệnh nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế tích cực điều trị sẽ giúp bạn sống khoẻ và tốt hơn.
medlatec
1,186
Đau bụng dưới khi mang thai: Những điều cần biết Đau bụng dưới khi mang thai là một dấu hiệu khá thường gặp đối với phụ nữ trong quá trình mang thai của họ. 1. Đau bụng dưới khi mang thai Trong thai kỳ của bất cứ người phụ nữ nào cũng sẽ xuất hiện những cơn đau bụng dưới quanh rốn với nhiều mức độ đau khác nhau. Nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng, có thể chỉ là hiện tượng sinh lý khi mang thai nhưng cũng có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý nguy hiểm nào đó. Những nguyên nhân có thể dẫn đến đau bụng dưới khi mang thai đó là:Nhau bong non: Nhau bong ra khỏi thành của tử cung sản phụ làm tử cung trở nên căng cứng, gây cảm giác đau bụng dưới cho người phụ nữ. Tùy thuộc vào từng trường hợp nhau bong non cụ thể mà có hay không có những ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ.Thai làm tổ tại buồng của tử cung: Do thai bắt đầu làm tổ và đi vào buồng tử cung nên gây ra tình trạng đau bụng dưới khi mang thai tuần đầu, thường thì những trường hợp này sẽ không gây hại gì đến sức khỏe của sản phụ và sẽ tự động mất dần sau khoảng thời gian là 2 – 3 ngày.Thai ngoài tử cung: Do những nguyên nhân như nhiễm trùng sinh dục, bất thường vòi tử cung đã gây nên tình trạng thai ngoài tử cung gây ra những cơn đau bụng dưới khi mang thai kèm với triệu chứng ra máu âm đạo. Những cơn đau bụng dưới quanh rốn là tình trạng phổ biến của bất kỳ phụ nữ nào trong thai kỳ Bổ sung dinh dưỡng không đầy đủ: Trong quá trình mang thai, vì tử cung của người mẹ phải chịu rất nhiều áp lực đè lên từ bào thai nên hệ tiêu hóa của người phụ nữ cũng gặp rất nhiều vấn đề khó khăn nên cần phải duy trì một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho mẹ bầu. Bên cạnh đó, nếu nồng độ Progesterone tăng quá cao trong thời gian mang thai thì sẽ dẫn đến tình trạng tiêu hóa kém gây ra triệu chứng đau bụng dưới quanh rốn.Nhiễm trùng đường tiết niệu: Đau bụng dưới khi mang thai có thể do nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra kèm theo một số triệu chứng như khó chịu, tiểu buốt rát, tiểu không kiểm soát và nước tiểu có những đặc điểm bất thường như có mùi hôi, có lẫn máu...Em bé trong bụng đạp: Đây là một biểu hiện rất phổ biến ở tất cả những người mẹ đang mang thai và là một dấu hiệu cho sự phát triển một cách bình thường và khỏe mạnh của bào thai nằm bên trong bụng của người phụ nữ.Đặc biệt, nếu bị đau bụng dưới khi mang thai trong 3 tháng giữa thì nguyên nhân thường gặp có thể là do căng cơ và dây chằng. Hiện tượng này được giải thích là do trong 3 tháng giữa thai kỳ, bào thai đã phát triển được một thời gian khiến cho một số cơ và dây chằng quanh tử cung giãn ra rất nhiều gây đau bụng, nhất là khi người phụ nữ thay đổi tư thế hoặc khi thực hiện động tác ho.Đau bụng dưới quanh rốn cũng diễn ra khi người phụ nữ mang thai 3 tháng cuối do các nguyên nhân như cơn gò Braxton – hicks hoặc do chuyển dạ với một số trường hợp sinh non tháng. Đối với cơn gò Braxton – hicks thì đây là một yếu tố quan trọng để chuẩn bị cho cuộc sinh đẻ, cơn gò này sẽ xuất hiện trước sinh khoảng 1 tuần để cổ tử cung của người phụ nữ có thể mở rộng hơn đồng thời cũng mềm hơn nhằm mục đích đứa trẻ ra đời được thuận lợi hơn. Chuyển dạ trước 37 tuần mang thai cũng có thể gây ra đau bụng dưới quanh rốn với đặc điểm những cơn đau bụng này không mất đi khi bệnh nhân thay đổi tư thế hoặc đi lại, có kèm theo tình trạng tiêu chảy và ra dịch nhầy hồng âm đạo. Cơn gò hoặc chuyển dạ cũng có thể gây ra cơn đau bụng dưới ở những tháng cuối thai kỳ 2. Cách xử lý đối với đau bụng dưới khi mang thai Nếu đau bụng dưới khi mang thai chỉ đơn thuần là đau, co thắt vùng bụng dưới và không có bất cứ triệu chứng nặng nề nào kèm theo thì có thể thực hiện một số biện pháp sau để giảm đau:Di chuyển đi lại nhẹ nhàng. Sử dụng nước ấm để tắm.Uốn cong cơ thể về phía bụng bị đau. Uống nhiều nước. Nằm xuống một cách nhẹ nhàng. Massage vùng bụng dưới. Một số trường hợp đau bụng dưới cũng có thể sử dụng thuốc Acetaminophen có tác dụng làm dịu cơn đau hoặc nếu nguyên nhân gây ra đau bụng dưới khi mang thai là do nhiễm trùng đường tiết niệu, chuyển dạ trong sinh non hay thai phát triển bên ngoài tử cung thì cần báo ngay với bác sĩ điều trị. Điều quan trọng trong thời gian này là mẹ bầu không nên lo lắng quá nhiều đến những cơn đau bụng vì có thể ảnh hưởng đến tinh thần và sự phát triển của thai nhi, thay vào đó cần bình tĩnh và quan sát những triệu chứng của cơ thể để có thể đến khám tại các bệnh viện trong những trường hợp cần thiết. Những sản phụ bị đau bụng dưới quanh rốn do thiếu chất hay do em bé trong bụng đạp thì cần thay đổi một chế độ ăn mới sao cho có nhiều chất xơ để giảm thiểu tình trạng rối loạn tiêu hóa, có thể là rau, quả hoặc những loại ngũ cốc, đặc biệt là uống thật nhiều nước trong giai đoạn này. Trong những tháng đầu thì ưu tiên tập thể dục nhẹ nhàng, không nên ngồi yên 1 chỗ trong thời gian dài, ngược lại khi đến những tháng cuối thì sản phụ cần nghỉ ngơi nhiều hơn để chuẩn bị cho một cuộc sinh đẻ được diễn ra một cách tốt nhất. Cần theo dõi các biểu triệu chứng của cơ thể để có cách xử lý với cơn đau bụng dưới phù hợp 3.
vinmec
1,097
Hói đầu và nguy cơ bệnh tim mạch Mối tương quan giữa hói đầu và nguy cơ bệnh tim mạch đã và đang được nhắc đến trong thời gian gần đây và nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Nhật Bản đã cung cấp những bằng chứng rõ hơn làm sáng tỏ nghi vấn này. Rụng và mất tóc là một thực tế đang diễn ra với nhiều cánh mày râu. Một nửa có tóc mỏng đi ở tuổi 50 và 80% bị rụng tóc ở tuổi 70. Nghiên cứu do các nhà khoa học trường Đại học Tokyo (Nhật Bản) thực hiện được tiến hành trên gần 37. Kết luận này được đưa ra sau khi đã tính toán và loại bỏ các yếu tố nguy cơ khác như tuổi tác và tiền sử gia đình. Tuy nhiên, việc sói đầu (mất tóc dần từ trán) dường như không ảnh hưởng đến nguy cơ này nhưng nam giới trẻ bị mất tóc trên đỉnh đầu nên tập trung vào việc cải thiện lối sống để giữ cho trái tim được khỏe mạnh. Doireann Maddock, một y tá tim ở Hội Tim mạch Anh, cho biết: “Mặc dù những phát hiện này là thú vị, những người đàn ông hói đầu cũng không nên hoang mang. Trước mắt, vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu để xác nhận bất cứ tương quan nào giữa chứng hói đầu nam giới và sự tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Trong khi đó, điều quan trọng hơn phải chú ý đến vòng eo của bạn hơn so với chân tóc của bạn. Rụng tóc do di truyền có thể nằm ngoài kiểm soát của bạn, nhưng các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim mạch thì không! Ngừng hút thuốc, duy trì một trọng lượng khỏe mạnh và hoạt động tích cực là những điều nên làm để bảo vệ trái tim của chúng ta”. Patrick Wolfe, một giáo sư về số liệu thống kê tại Đại học London, nhấn mạnh "Trong sự chờ đợi này, tập trung vào những yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được như chế độ ăn uống, tập luyện, vv là những biện pháp tốt nhất nhằm giảm nguy cơ tổng thể gây bệnh tim”.
medlatec
372
Viêm đại tràng có triệu chứng gì? Viêm đại tràng là bệnh phổ biến gặp ở nhiều người, bệnh không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Vì vậy, trang bị những kiến thức về bệnh cũng như phát hiện sớm bệnh là hết sức cần thiết. Vậy, bệnh viêm đại tràng có triệu chứng gì? Viêm đại tràng có triệu chứng gì? au bụng và chuột rút là triệu chứng phổ biến gặp ở bệnh nhân viêm đại tràng Đau bụng và chuột rút là triệu chứng phổ biến gặp ở bệnh nhân viêm đại tràng: Bệnh viêm loét đại tràng ảnh hưởng đến các lớp lót bên trong của trực tràng và đại tràng, để lại vết loét. Điều này có thể gây ra các vết xước ở đường tiêu hóa, theo đó gây triệu chứng chuột rút bụng nghiêm trọng, đau đớn và thậm chí buồn nôn. Bệnh nhân viêm đại tràng thường có cảm giác đầy bụng, nặng bụng, thậm chí có như có khối đá đè trong bụng. Đau và khó chịu sẽ giảm bớt khi đại tiện, trung tiện được và đau tăng lên khi bị táo bón. Bệnh viêm đại tràng có triệu chứng gì? Ngoài triệu chứng đau tức bụng, người bị viêm đại tràng thường biểu hiện trong phân có lẫn máu: Khi bị viêm loét đại tràng, người bệnh có thể đại tiện ra máu, đôi khi phân có mủ hoặc chất nhầy. Viêm đại tràng có triệu chứng đau bụng, cảm giác đau đại tiện Thường có cảm giác muốn đại tiện: Một số bệnh nhân bị viêm loét đại tràng sẽ thường xuyên có cảm giác sôi sục trong ruột và muốn đại tiện ngay lập tức. Rối loạn đại tiện cũng rất dễ xảy ra, phân có nhầy, máu, mót rặn, sau “đi ngoài” đau trong hậu môn. Giảm cân : viêm ruột loét gây cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và calo của cơ thể  là khiến cơ thể bị giảm cân nhanh chóng, những người bị viêm loét đại tràng thường bị thiếu hụt dinh dưỡng và có thể khó khăn trong việc duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Cơ thẻ mất nước: Nhiều người bệnh thường phải trải qua tình trạng mất nước trong quá trình bị viêm loét đại tràng. Mất nước đồng nghĩa với các bộ phận trong cơ thể bị cản trở thực hiện các chức năng. Người bị viêm đại tràng cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ để theo dõi diễn biến của bệnh Tần suất xuất hiện của các triệu chứng: Mỗi bệnh nhân có thể có những triệu chứng viêm loét đại tràng khác nhau cũng như những biểu hiện, tần suất không giống nhau. Điều quan trọng là cần theo dõi tần suất và mức độ nghiêm trọng của từng triệu chứng để có thể được điều trị tốt nhất. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
508
Bà bầu ăn ổi có tốt không? Có gây táo bón không? Ổi là một loại trái cây quen thuộc và phổ biến ở Việt Nam và nhiều bà bầu cũng rất thích ăn ổi vì vị ngọt, chua chua giúp kích thích vị giác. Bên cạnh đó, ổi cũng là một loại thực phẩm giàu vitamin C và các vi chất dinh dưỡng cần thiết khác. Tuy nhiên, nhiều người sợ rằng ăn ổi sẽ bị nóng, vậy bà bầu ăn ổi có tốt không? 1. Bà bầu ăn ổi có tốt không? Ổi là một loại trái cây phổ biến ở Việt Nam và là một nguồn dồi dào vitamin thiết yếu như vitamin C, A, E và B2. Ổi chính là loại quả giàu vitamin C nhất, nhiều hơn cả bưởi và cam. Ngoài ra, chúng còn chứa nhiều đồng, canxi, kali, photpho, mangan và thiamine,...Lượng sắt có trong ổi cũng giúp bà bầu giảm nguy cơ thiếu máu khi mang thai, đồng thời trong ổi còn chứa thêm những dưỡng chất cần thiết giúp giữ nồng độ hemoglobin trong máu của bà bầu được ổn định.Một trong những điểm có lợi khác cho sức khỏe bà bầu chính là trong ổi cung cấp nhiều acid ascorbic cho cơ thể. Những loại vi chất có trong ổi như vitamin B9 và acid folic rất tốt cho hệ tuần hoàn. Ngoài ra, bà bầu được cung cấp những loại dưỡng chất này sẽ giúp bảo vệ thai nhi phòng ngừa các rối loạn thần kinh, tim mạch và hỗ trợ điều hòa cho sự phát triển của hệ thần kinh. Ổi cũng chính là nguồn canxi tự nhiên dồi dào rất tốt cho bà bầu. Do vậy, bà bầu ăn ổi hoàn toàn tốt cho sức khỏe nhưng vẫn cần lưu ý những vấn đề để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. 2. Lợi ích khi ăn ổi cho bà bầu 2.1 Ổn định huyết áp. Một trong những lợi ích khi bà bầu ăn ổi đó là hỗ trợ ổn định huyết áp và ngăn chặn nguy cơ xuất hiện cục máu đông. Trong thời kỳ mang thai, huyết áp là vấn đề quan trọng cần được lưu ý nhằm hạn chế tình trạng sảy thai cũng như sinh non.2.2 Kiểm soát cholesterol máu. Chất xơ có trong quả ổi có tác dụng kiểm soát nồng độ cholesterol máu. Cholesterol trong máu cao là nguyên nhân chính gây ra nhiều bệnh lý tim mạch, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của bà bầu và thai nhi.2.3 Giảm tình trạng táo bón và trĩ. Trong ổi có chứa nhiều chất xơ nên ổi có tác dụng giúp hạn chế những tình trạng khó chịu như táo bón khi mang thai và phòng ngừa bệnh trĩ. Tuy nhiên, bà bầu khi ăn ổi nên nhớ bỏ hạt và chỉ ăn phần thịt quả.2.4 Giúp thư giãn cơ và thần kinh. Trong ổi có chứa nhiều khoáng chất như magie có tác dụng làm thư giãn cơ bắp và hệ thống thần kinh trong cơ thể của bà bầu khi mang thai. Bà bầu ăn ổi giúp đó hạn chế những cơn chuột rút bất chợt trong quá trình mang thai. Mang bầu ăn ổi có tốt không? Có, ổi giúp hạn chế các cơn chuột rút khi mang thai 2.5 Giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Trong quả ổi có chứa nhiều carotenoids, polyphenols, isoflavonoids, vitamin C và vitamin E. Đây đều là những chất được biết đến với đặc tính chống oxy hóa. Những chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa tình trạng tổn thương bởi các gốc tự do trong cơ thể rất tốt và giúp chống lại tình trạng nhiễm trùng cho mẹ bầu.2.6 Bà bầu ăn ổi ngừa dị tật thai nhi. Axit folic là hợp chất quan trọng đối với phụ nữ mang thai và có chứa rất nhiều trong ổi, có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa tình trạng dị tật ống thần kinh. Ngoài ra, bà bầu ăn ổi khi mang thai còn cung cấp vitamin B9, đây là một yếu tố quan trọng giúp cho sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi. 2.7 Giúp quá trình tiêu hóa diễn ra bình thườngỔi có tác dụng giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh, việc tiêu thụ ổi giúp ngăn ngừa những tình trạng khó chịu liên quan đến tiêu hóa ví dụ như ợ hơi, buồn nôn. Các loại thực phẩm có tính kiềm được khuyến khích bổ sung vào thực đơn cho phụ nữ mang thai vì chúng làm giảm nguy cơ phát triển axit và trào ngược dạ dày thực quản. Trong khi đó quả ổi có tính kiềm và giúp cân bằng hàm lượng axit trong dạ dày. Bà bầu ăn ổi như một thức quà vặt cũng sẽ giúp đảm bảo được hàm lượng p. H trong dạ dày được duy trì tốt và cân bằng.2.8 Giảm nguy cơ thiếu máu. Một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng thiếu máu thai kỳ đó là bà bầu thiếu sắt. Khi bà bầu bị thiếu máu do thiếu sắt, tế bào máu sẽ không thể vận chuyển đủ lượng oxy đến các mô trên toàn cơ thể. Tuy nhiên, tình trạng này có thể được thuyên giảm nếu tăng cường hấp thụ những thực phẩm bổ sung sắt cho bà bầu ví dụ như ổi.2.9 Ngăn ngừa nhiễm trùngỔi được biết đến có chứa rất giàu vitamin A, C và E và đặc tính chống oxy hóa. Quả ổi cũng chứa polyphenol và carotenoids. Sự có mặt của các loại vitamin và chất chống oxy hóa này sẽ giúp cơ thể chống lại và ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn gây nên cũng như giảm nguy cơ mắc bệnh.2.10 Ngăn ngừa đái tháo đường thai kỳ. Việc bà bầu ăn ổi trong quá trình mang thai không chỉ giúp mẹ bầu kiểm soát lượng đường trong máu mà còn có khả năng điều hòa đường huyết trong máu. Điều này giúp phòng ngừa bệnh đái tháo đường thai kỳ xuất hiện. Ăn ổi có tốt cho bà bầu đặc biệt có thể phòng chống đái tháo đường thai kỳ 3. Những vấn đề bà bầu gặp phải khi ăn ổi? Quả ổi mang lại khá nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe, tuy nhiên nếu bà bầu ăn quá nhiều ổi khi mang thai sẽ gặp một số tình trạng không không mong muốn ví dụ như:Gây tiêu chảy do thừa chất xơĐau răng do ăn ổi chưa chínĐi ngoài phân lỏng do ổi có tính nhuận tràng. Giống như hầu hết các loại trái cây khác, quả ổi cũng có thể bị nhiễm khuẩn và được người bán bảo quản bằng một vài loại hóa chất. Những hóa chất này có thể gây ngộ độc thực phẩm cho bà bầu. Vì vậy, nếu ăn ổi không rửa sạch có thể làm cho bà bầu bị nhiễm khuẩn listeria và một vài loại vi khuẩn khác, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và bé. Do đó, điều quan trọng là trước khi ăn bà bầu nên rửa ổi dưới vòi nước sạch.Tóm lại, ổi là một loại trái cây quen thuộc và phổ biến ở Việt Nam và nhiều bà bầu cũng rất thích ăn ổi vì vị ngọt, chua chua giúp kích thích vị giác. Bên cạnh đó, ổi cũng là một loại thực phẩm giàu vitamin C và các vi chất dinh dưỡng cần thiết khác. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều cũng có thể gây ra một số tình trạng sức khỏe. Do vậy, bà bầu hoàn toàn có thể ăn ổi với một lượng vừa phải và cần phải rửa sạch trước khi ăn để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.Khoảng thời gian 9 tháng 10 của thai kỳ vừa mang đến nhiều khó khăn và cũng nhiều niềm hạnh phúc đối với người mẹ. Chính vì vậy, người mẹ cần được chăm sóc về cả sức khỏe lẫn tinh thần.
vinmec
1,346
Mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ phù hợp với sức khỏe Để giúp cơ thể ấm áp hơn trong mùa đông thì sử dụng điều hòa là giải pháp được nhiều gia đình áp dụng. Sử dụng điều hòa cho mùa đông sẽ giúp làm ấm không gian sống, tạo môi trường thoải mái hơn cho cơ thể, thuận lợi hơn trong sinh hoạt. Tuy nhiên, mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ sẽ thích hợp với từng đối tượng trong gia đình? 1. Điều hòa nào được sử dụng cho mùa đông? Điều hòa không chỉ sử dụng được vào mùa hè mà còn là giải pháp giữ ấm dành cho mùa đông. Tuy nhiên, điều hòa có thể sử dụng được cho mùa đông giá rét đòi hỏi cấu tạo đặc biệt hơn. Bởi vậy, khi lắp đặt điều hòa bạn cần chú ý đến chức năng hoạt động của từng loại máy. Điều hòa được sử dụng hiện nay có thể phân thành các loại gồm 1 chiều hoặc 2 chiều. Điều hòa 1 chiều chỉ được sử dụng giúp giảm nhiệt độ vào mùa hè. Ngược lại, điều hòa 2 chiều có thể được sử dụng vừa làm mát vừa làm ấm không khí. Theo đó, mức giá bán điều hòa này cũng “nhỉnh” hơn so với loại 1 chiều. Đối với khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta thường sử dụng điều hòa 2 chiều phổ biến hơn. Bởi vào mùa đông, nhiệt độ tại các khu vực này giảm khá sâu, ảnh hưởng tới sinh hoạt cũng như sức khỏe của mọi người. Sử dụng điều hòa 2 chiều sẽ mang đến khả năng thay đổi mức nhiệt trong không gian một cách linh hoạt. Bạn có thể tăng nhiệt độ lên cao để sưởi ấm. Tuy nhiên, mức nhiệt thay đổi không nên chênh lệch quá nhiều so với nhiệt độ ở bên ngoài môi trường. Để khởi động tính năng sưởi ấm của điều hòa 2 chiều, bạn cần sử dụng remote và chuyển đổi chế độ. Khi trên remote hiển thị hình ảnh mặt trời hoặc “HEAT” chính là đã thay đổi chế độ thành công. Lúc này điều hòa sẽ mang lại hiệu quả tốt trong việc làm ấm phòng theo mong muốn của người dùng. 2. Mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ đảm bảo được sự phù hợp tốt nhất? Sử dụng điều hòa vào mùa đông sẽ giúp tạo không gian ấm áp, thoải mái cho người dùng. Đồng thời, thiết bị này còn giúp bảo vệ sức khỏe cho các thành viên trong gia đình hạn chế mắc bệnh lý về đường hô hấp. Nhưng mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ hợp lý thì không phải ai cũng nắm được. Điều hòa có nhiệm vụ tăng hoặc giảm nhiệt độ trong không gian theo nhu cầu của người sử dụng. Bạn có thể tăng cao hoặc giảm thấp nhiệt độ một cách linh hoạt. Tuy nhiên, điều hòa sử dụng vào mùa đông cần có mức nhiệt phù hợp. Điều này đem lại hiệu quả rất tốt trong việc giữ ấm cơ thể lại không gây tiêu tốn quá nhiều chi phí không cần thiết. Thông thường điều hòa vào mùa đông chỉ nên sử dụng mức nhiệt chênh lệch với thời tiết bên ngoài từ 10 - 15 độ C. Như vậy, phụ thuộc vào nhiệt độ ở ngoài môi trường thì bạn có thể thay đổi mức nhiệt của điều hòa. Nhất là đối với phòng dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người già thì cần có sự chú ý hơn trong việc sử dụng điều hòa vào mùa đông. Ngoài ra, khi sử dụng điều hòa vào mùa đông, hãy lắp đặt thêm quạt thông gió trong phòng. Hoạt động của quạt thông gió sẽ giúp lưu thông độ ẩm, mùi hôi cũng như tạo sự thông thoáng tốt hơn. 3. Điều hòa dành cho phòng có trẻ sơ sinh nên để bao nhiêu độ? Trẻ sơ sinh có thể bị ốm hoặc sức khỏe gặp vấn đề nếu nhiệt độ môi trường quá cao hoặc quá thấp. Nếu gặp thời tiết lạnh trẻ sơ sinh rất dễ bị ốm, viêm phổi,... Vậy nên việc giữ ấm cho trẻ là điều rất cần thiết. Không chỉ cần chú ý đến giữ ấm cho trẻ bằng quần áo, khăn bọc, tất mà bố mẹ còn phải điều chỉnh mức nhiệt độ điều hòa hợp lý. Vào mùa đông nên giữ cho căn phòng của trẻ luôn duy trì ở mức nhiệt đủ ấm. Vậy mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ đối với phòng ngủ của trẻ mới sinh? Khi trẻ được đi bao tay, tất chân và lót đệm chăn thì mức nhiệt điều hòa nên để khoảng 25- 26 độ C. Quạt gió hay điều chỉnh về mức độ thấp nhất. Nếu để nhiệt độ quá cao sẽ khiến trẻ bị đổ mồ hôi, thậm chí gây đột tử. Ngược lại, nếu chỉnh điều hòa nhiệt độ về mức quá thấp có thể gây cảm lạnh cho trẻ. Để đảm bảo có được mức nhiệt phù hợp hãy điều chỉnh điều hòa từ từ và quan sát trạng thái của trẻ. Khi trẻ không còn xuất hiện mồ hôi, quấy khóc thì mức nhiệt điều hòa đã đạt yêu cầu. Việc sử dụng điều hòa sẽ giúp không gian trở nên ấm áp hơn nhanh chóng. Tuy nhiên, bật điều hòa trong thời gian dài có thể khiến làn da trẻ mất đi độ ẩm, mũi và cổ họng bị khô. Bởi vậy, chỉ bật điều hòa khi thời tiết quá lạnh hoặc sử dụng với khoảng thời gian hợp lý. 4. Cần chú ý gì khi thay đổi nhiệt độ thiết bị điều hòa vào mùa đông? Sử dụng điều hòa vào mùa đông sẽ mang lại không gian sinh hoạt ấm áp, thoải mái. Nhưng để sử dụng điều hòa an toàn, tiết kiệm điện năng thì mọi người cần chú ý một số yếu tố như sau: Để điều hòa ở mức nhiệt phù hợp: Nhiệt độ của điều hòa là điều đầu tiên cần được quan tâm. Mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ sẽ là lý tưởng hơn cả? Mức nhiệt của điều hòa sẽ được thay đổi để cân đối hơn với thời tiết bên ngoài. Người dùng không nên đặt mức nhiệt quá cao gây lãng phí hoặc quá thấp không đảm bảo tốt cho sức khỏe. Sử dụng điều hòa hợp lý: Điều kiện để sử dụng điều hòa hiệu quả chính là không gian phòng cần kín khít. Nhưng khi ở trong phòng kín bật điều hòa thời gian dài sẽ gây ra những ảnh hưởng tới làn da, sức khỏe. Bởi vậy, mọi người không nên quá lạm dụng vào điều hòa. Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với phòng trẻ nhỏ, người già: Trẻ nhỏ và người già là những đối tượng có sức đề kháng yếu, sức khỏe dễ bị ảnh hưởng do thời tiết. Khi bật điều hòa hãy lựa chọn mức nhiệt độ phù hợp. Mùa đông để điều hòa bao nhiêu độ mọi người nên chú ý . Tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường hãy điều chỉnh mức nhiệt của điều hòa phù hợp.
medlatec
1,217
Các chấn thương khi chơi bóng rổ Bóng rổ là bộ môn đối kháng với cường độ thi đấu rất cao được nhiều người lựa chọn tập luyện và thi đấu vì tính linh hoạt và hấp dẫn của bộ môn. Tuy nhiên, với việc phải vận động ở cường độ cao liên tục, lại là môn thể thao có tiếp xúc gần nên chấn thương khi chơi bóng rổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào. 1. Các nhóm cơ phải vận động khi chơi bóng rổ Mỗi vận động viên tham gia bóng rổ đều phải phối hợp nhiều nhóm cơ khi tham gia thi đấu. Đây chính là các nhóm cơ dễ chấn thương khi chơi bóng rổ, chủ yếu liên quan đến chạy, nhảy cao, dừng lại và xuất phát, chuyền, bắt bóng,...Khi di chuyển sang 2 bên hoặc cúi người để giữ nóng, các cầu thủ phải hạ thấp hông như tư thế ngồi xổm, lúc này cơ đùi và mông là các cơ tham gia nhiều nhất. Trong khi đó các động tác nhảy, tranh bóng, bật nhảy cản bóng đòi hỏi sự tham gia của bắp chân, gân khoeo và cơ tứ đầu đùi.Khi tấn công ghi bàn hay chuyền bóng thì liên quan nhiều tới hoạt động của tay và vai, nhất là cơ tam đầu quyết định khả năng ném bóng xa hay cơ ngực và lưng cũng liên quan đến vận động này. Các vùng cơ ở giữa cơ thể như bụng, hông, lưng dưới cũng chịu trách nhiệm cho việc thay đổi hướng và thực hiện những cú cắt bóng dứt khoát giúp tạo ra các thế phòng thủ ổn định và tạo ra sự cân bằng tổng thể giúp di chuyển dễ dàng. 2. Các chấn thương trong bóng rổ thường gặp Những chấn thương bóng rổ thường gặp có thể kể đến như:Chấn thương bàn chân và mắt cá chân:Bong gân mắt cá chân xảy ra khi vận động viên xoay mắt cá chân đột ngột gây kéo căng và rách một hoặc nhiều dây chằng mắt cá chân. Chấn thương này dẫn tới sưng đau, hạn chế vận động của mắt cá;Điều trị cơ bản của chấn thương này là nghỉ ngơi, chườm đá, băng ép và nâng chân lên cao. Nếu sau thời gian dài vẫn không hết thì cần chụp X-quang và kiểm tra các chấn thương đi kèm.Chấn thương cơ lõi (hông, đùi):Một chấn thương phổ biến trong bóng rổ là vết bầm tím ở đùi được gây ra bởi việc khuỷu tay hay đầu gối đối phương va chạm vào đùi người chơi, nặng hơn có thể là viêm gân cơ tứ đầu;Điều trị cơ bản tương tự như bong gân mắt cá chân, suy khi giảm triệu chứng cần tập nhẹ với vật lý trị liệu để người chơi trở nên linh hoạt trở lại.Chấn thương đầu gối:Chấn thương đầu gối là một trong những chấn thương phổ biến nhất ở cầu thủ bóng rổ, nguyên nhân chủ yếu là do áp lực lên khớp gối quá lớn dẫn tới liên kết xương bánh chè kém, ảnh hưởng đến bề mặt khớp phía sau xương bánh chè;Cách phòng ngừa chủ yếu loại chấn thương này là sử dụng dụng cụ bảo vệ đầu gối khi tham gia chơi bóng rổ.Chấn thương cổ tay và bàn tay:Ngón tay bị kẹt lại khi chuyền, bắt bóng hay tranh cướp đều là chấn thương phổ biến trong bóng rổ;Điều trị chủ yếu là chườm đá, băng ngón tay bị thương và ngón bên cạnh để giúp cố định ngón tay mau lành hơn, giúp cầu thủ tiếp tục chơi nếu vết thương không quá nghiêm trọng. 3. Phòng ngừa chấn thương khi chơi bóng rổ như thế nào? Những biện pháp được khuyến cáo để giảm thiểu nguy cơ chấn thương khi chơi bóng rổ gồm có:Khởi động kỹ trước khi tham gia thi đấu hay tập luyện;Đảm bảo khả năng kiểm soát, nhận thức, tốc độ, sức mạnh, sức bền và sự nhanh nhẹn;Mang giày chơi bóng rổ có đế chống trượt;Áp dụng kỹ thuật tốt;Làm sạch sân trước khi thi đấu, kiểm tra các điểm trơn trượt hoặc các mảnh vỡ;Đeo băng nén bảo vệ, hỗ trợ cơ khớp khi tập luyện cũng như thi đấu.Trên đây là cảnh báo về chấn thương khi chơi bóng rổ thường gặp. Hi vọng những thông tin trên có thể tạo thói quen nhằm hạn chế chấn thương và nâng cao khả năng thi đấu của bạn.
vinmec
756
Nattokinase có tác dụng gì? Nattokinase là enzym chiết xuất từ đậu nành hiện đang lưu hành trên thị trường dưới dạng thực phẩm chức năng, điển hình như Nattospes. Bài viết sau đây sẽ làm rõ tác dụng thực sự của Nattokinase trong việc phòng ngừa và cải thiện di chứng đột quỵ. 1. Nattokinase là gì? Natto là sản phẩm lên men của đậu nành, một món ăn truyền thống ở Nhật Bản trong hàng nghìn năm với công dụng tiêu sợi huyết. Nattokinase được tinh chế và chiết xuất từ ​​Natto.Năm 1980, Hiroyuki Sumi - một nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phát hiện ra rằng Natto có thể làm tiêu fibrin nhân tạo. Nattokinase đã được nghiên cứu rộng rãi ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và gần đây đã được Tây Y quan tâm. Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá mức độ an toàn của Nattokinase. Nattokinase đang trải qua thử nghiệm lâm sàng (Phase II) tại Hoa Kỳ trong việc ngăn ngừa xơ vữa động mạch, ngăn ngừa cục máu đông, đột quỵ. 2. Hoạt chất Nattokinase có tác dụng gì? 2.1. Nattokinase phòng ngừa và hỗ trợ tiêu huyết khối trong đột quỵ. Công dụng của Nattokinase là phá vỡ cục máu đông bằng cách trực tiếp tiêu sợi fibrin, chuyển prourokinase nội sinh thành urokinase (u. PA), phân hủy PAI-1 (chất ức chế hoạt hóa plasminogen-1) và tăng chất hoạt hóa plasminogen mô (t-PA) hỗ trợ tiêu sợi huyết. Không giống như các protease tiêu sợi huyết thông thường (ví dụ, t-PA và u. PA có thể gây chảy máu), Nattokinase ít khi gây tác dụng phụ. Với các đặc điểm này, Nattokinase được sử dụng để điều trị cục máu đông, phòng ngừa đột quỵ.Cụ thể, Nattokinase có khả năng phá vỡ huyết khối và tiêu fibrin mạnh mẽ. Nghiên cứu trên 12 nam giới trẻ khỏe mạnh dùng 1 viên Nattokinase (2000FU) cho thấy nồng độ antithrombin trong máu của họ tăng lên đáng kể sau 2 giờ. Kết quả nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng Nattokinase tham gia vào nhiều con đường khác nhau để thể hiện tác dụng tiêu sợi huyết và chống đông máu.Nattokinase được báo cáo ảnh hưởng đến cả huyết khối động mạch oxy hóa và huyết khối tĩnh mạch do viêm. Khi đưa Fe. Cl3 vào các động mạch tổn thương, huyết khối oxy hóa sẽ hình thành và xảy ra kết dính tiểu cầu. Nattokinase thể hiện tác dụng bằng cách ức chế sự hình thành huyết khối và kết tập tiểu cầu. Tác dụng của Nattokinase tương tự với Aspirin. Tuy nhiên, Nattokinase khác với Aspirin ở chỗ là ít khi gây tác dụng phụ, trong khi Aspirin có thể gây xuất huyết hoặc loét dạ dày.Sự gia tăng nồng độ của các yếu tố đông máu VII và VIII có thể gây ra “dòng thác đông máu”. Thử nghiệm trên người tình nguyện cho thấy uống 2 viên Nattokinase mỗi ngày (2000FU/viên) trong vòng 2 tháng làm giảm đáng kể yếu tố VII, yếu tố VIII và fibrinogen trên tất cả các nhóm đối tượng (người khỏe mạnh, người có yếu tố nguy cơ tim mạch, bệnh nhân đang lọc máu) và không có tác dụng phụ nào được ghi nhận trong thời gian nghiên cứu.Tại Việt Nam, Nattokinase đã được ứng dụng trong nhiều sản phẩm hỗ trợ. Đặc biệt đã có sản phẩm hỗ trợ chứa Nattokinase đã được nghiên cứu lâm sàng (thử nghiệm hiệu quả và độ an toàn trên người). Đây là một bước tiến mới giúp người bệnh có thêm một lựa chọn hiệu quả và an toàn để phòng ngừa cục máu đông, đột quỵ, tai biến mạch máu não.2.2. Các tác dụng khác của Nattokinase. Hỗ trợ hạ huyết áp: Các nghiên cứu ở Nhật Bản của Trường Đại học Y Miyazaki và Đại học Khoa học Kurashiki đã chỉ ra tác dụng hỗ trợ hạ huyết áp của enzym Nattokinase thông qua việc ức chế ACE.Hỗ trợ giảm cholesterol xấu: Nattokinase có thể hỗ trợ giảm cholesterol xấu, hạn chế xơ vữa động mạch.Hỗ trợ cải thiện trí nhớ: Nattokinase có tác động tích cực tới não, hỗ trợ cải thiện trí nhớ sau đột quỵ.Hiện nay, các sản phẩm Nattokinase lưu hành trên thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada và Hoa Kỳ như một loại thực phẩm chức năng chống đông máu, ngăn ngừa cục máu đông và cải thiện lưu thông máu, giúp phòng ngừa và cải thiện một số bệnh lý như đột quỵ, tăng huyết áp, bệnh Alzheimer và xơ vữa động mạch. 3. Liều dùng và cách dùng Nattokinase Liều dùng tối ưu của Nattokinase chưa được xác định rõ ràng cho từng bệnh lý nêu trên. Mặt khác, thành phần hoạt tính và chất lượng mỗi sản phẩm chứa Nattokinase có thể khác nhau tùy vào nhà sản xuất nên rất khó để đưa ra liều chuẩn khuyến cáo. Nattokinase được sử dụng qua đường uống, với liều thông thường là 100-200mg/ngày. 4. Đánh giá độ an toàn của Nattokinase Mặc dù không có tác dụng bất lợi nào được ghi nhận khi sử dụng Nattokinase trong các thử nghiệm trên người, tính an toàn của Nattokinase vẫn cần được nghiên cứu kỹ. Các nghiên cứu tuân thủ GLP (Thực hành tốt phòng thí nghiệm) được báo cáo vào năm 2016 đã không quan sát thấy hoạt tính gây đột biến trong ống nghiệm sau khi điều trị Nattokinase.Trong một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng Nattokinase đường uống (10 mg/kg) mỗi ngày trong 28 ngày, không có thay đổi đáng kể nào trong nước tiểu, mạch hay huyết áp của đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu tổng hợp từ các nghiên cứu về độc tính đã đánh giá cao độ an toàn của Nattokinase.Tóm lại, Nattokinase là một enzym thể hiện hoạt tính tiêu sợi huyết rất mạnh. Nhiều thử nghiệm trên người đã chứng minh rằng Nattokinase giúp cải thiện lưu thông máu, phòng ngừa và cải thiện di chứng đột quỵ mà không gây ra tác dụng bất lợi nào. Nattokinase đang được bán dưới dạng thực phẩm chức năng và ngày càng nhận được sự quan tâm của Tây Y.
vinmec
1,057
Đặc điểm của các thuốc làm bền thành mạch Mạch máu là một trong những phần khá quan trọng của hệ tuần hoàn, với chức năng dẫn máu từ tim đến nuôi các cơ quan trong cơ thể. Khi thành mạch bị tắc nghẽn, vỡ hoặc giãn mạch máu sẽ làm tổn thương đến các cơ quan. Việc sử dụng các loại thuốc làm bền thành mạch sẽ giúp cải thiện các tình trạng này. Tuy nhiên, đặc điểm cũng như chức năng của các loại thuốc tăng sức bền thành mạch cần được cung cấp chi tiết để người bệnh hiểu và sử dụng hiệu quả. 1. Thành mạch máu và các tổn thương liên quan Hệ thống mạch máu của cơ thể người bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch với các cấu trúc kèm theo:Thành động mạch, tĩnh mạch bao gồm các lớp áo ngoài, giữa và trong. Lớp áo ngoài có chứa thành phần các mô liên kết, còn lớp áo giữa bao gồm các sợi cơ trơn và sợi chung co giãn có tính đàn hồi, và lớp áo trong có cấu tạo từ các tế bào nội mô mạch máu.Thành mao mạch với các lớp tế bào nội mô, nhằm hỗ trợ cho việc trao đổi chất giữa máu và cơ quan trong cơ thể đạt hiệu quả tốt.Thêm vào đó, tế bào nội mô còn đóng vai trò quan trọng trong thực hiện chức năng mạch máu và hoạt động như một cơ quan cảm nhận các tín hiệu vật lý và hóa học. Tế bào nội môi tạo ra và giải phóng hợp chất oxit nitric gây giãn mạch và cho phép lưu lượng máu nuôi các cơ quan. Bên cạnh đó, tế bào nội môi cũng tạo ra các endothelin và các chất khác làm cho mạch máu co lại, đáp ứng nhu cầu oxy luôn thay đổi của các mô.Không những thế, tế bào nội môi còn ngăn cản bạch cầu bám dính vào thành mạch máu trong quá trình hình thành cholesterol, đồng thời bảo vệ mạch máu chống lại thương tích và các mối nguy đe dọa của vi khuẩn và chất ô nhiễm. Vì vậy, bảo vệ thành mạch máu có vai trò quan trọng với cơ thể.Các loại tổn thương thành mạch bao gồm:Tắc nghẽn mạch máu và tình trạng tắc dòng máu nuôi cơ quan của cơ thể như tim, não, phổi, và các chi của cơ thể. Tùy tình hình tắc nghẽn một phần hay toàn phần có thể gây ra bệnh cảnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thuyên tắc phổi,... là những bệnh có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.Vỡ mạch máu với tình trạng thành mạch bị đứt, rách làm cho máu thoát khỏi lòng mạch. Tùy vào vị trí mạch máu bị vỡ có thể là dưới da hoặc trong bụng hoặc não có thể gây ra hậu quả nhất định cho người bệnh.Giãn mạch máu với tình trạng mạch máu giãn ra, đường kính và thể tích dòng chảy của máu nuôi cơ quan trong cơ thể tăng lên. Tuy nhiên, khi mạch máu giãn quá mức có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp. 2. Đặc điểm của các loại thuốc làm bền thành mạch 2.1. Thuốc Daflon. Thuốc Daflon giúp tăng sự dẻo dai và làm bền thành mạch máu. Bên cạnh đó, loại thuốc này còn giúp làm giảm tính thấm mao mạch, tăng trương lực tĩnh mạch, bảo vệ mạch, đồng thời kháng lực các mạch máu nhỏ. Thêm vào đó, thuốc daflon còn giúp tăng cường thoát lưu dịch bạch huyết và ức chế các chất trung gian gây viêm.Thuốc Daflon được chỉ định trọng điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của suy tĩnh mạch hoặc mạch bạch huyết mãn tính vô căn hoặc thực thể với các triệu chứng biểu hiện ở các chi như nặng chân, buồn chân, phù, co cứng cơ vào ban đêm.Sử dụng thuốc daflon có thể gặp một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh... và cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.2.2. Thuốc Rutin CRutin C là một loại thuốc bổ sung kháng chất và vitamin C giúp hỗ trợ tăng sức bền cho thành mạch và giảm tính thấm mạch. Hơn nữa, thuốc còn sử dụng trong điều trị các bệnh như phát ban, tăng huyết áp, chảy máu cam, giãn tĩnh mạch. Thành phần chính của thuốc Rutin C bao gồm: vitamin C có tác dụng tăng cường và sản sinh collagen, hỗ trợ những trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin C làm cho thành mạch yếu, dễ chảy máu cam, chảy máu chân răng. Hơn nữa, vitamin C còn giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, thúc đẩy quá trình chuyển hóa sắt trong cơ thể để tăng khả năng hấp thu sắt.Rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch, đồng thời làm cho thành mạch dày hơn, chắc hơn và ngăn chặn được tình trạng xuất huyết, đột quỵ. Hơn nữa, rutin còn giúp hỗ trợ cơ thể tăng hấp thu vitamin C, chống oxy hóa, và giảm nguy cơ tăng huyết áp cho người bệnh.Vitamin C làm bền thành mạch, cụ thể với các chất trong Rutin C thì thuốc giúp hỗ trợ thành mạch hiệu quả. Bên cạnh đó, còn giúp tái tạo lại các mạch máu đã bị hỏng, từ đó ngăn chặn nguy cơ đột quỵ. Đồng thời, với khả năng giúp tăng cường khả năng chịu áp lực của mao mạch thì giúp làm giảm tỷ lệ vỡ mao mạch có thể xảy ra như xuất huyết.Rutin C được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em và được bào chế ở dạng viên, sử dụng qua đường uống. Tuy nhiên, sử dụng thuốc Rutin C có thể gây ra một số tác dụng phụ như xuất huyết với những đối tượng thiếu thanh phần G-6-PG trong huyết thanh, hoặc các triệu chứng liên quan đến rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi...
vinmec
1,030
Sỏi thận xuống niệu quản – những nguy hiểm khó lường Sỏi thận xuống niệu quản được xem là bệnh lý nguy hiểm nhất trong các bệnh lý sỏi tiết niệu. Đây là nguyên nhân gây ra những cơn đau quặn thận và làm suy giảm chức năng của thận. Nếu bệnh không được điều trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. 1. Sỏi thận xuống niệu quản là gì? Niệu quản là một ống dài có nhiệm vụ dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, có chiều dài khoảng 25cm và đường kính trung bình khoảng 5 mm. Càng xuống thấp thì đường kính của niệu quản càng nhỏ. Sỏi thận xuống niệu quản là hiện tượng một hoặc nhiều viên sỏi có kích thước nhỏ từ thận di chuyển theo dòng chảy của nước tiểu xuống bàng quang nhưng bị mắc kẹt ở niệu quản,  hình thành sỏi niệu quản. Sỏi nằm ở niệu quản là vị trí nguy hiểm nhất và dễ gây biến chứng nhất trong các loại sỏi tiết niệu. Sỏi có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào của niệu quản nhưng hay gặp nhất là tại 3 vị trí hẹp sinh lý của niệu quản: Sỏi thận xuống niệu quản có thể bị mắc kẹt ở bất kì vị trí nào tại niệu quản 2. Những triệu chứng lâm sàng của sỏi niệu quản Các triệu chứng điển hình của sỏi niệu quản là: 3. Biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản Sỏi niệu quản nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm: Suy thận mãn tính là biến chứng nặng nề nhất do sỏi thận xuống niệu quản gây ra 4. Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản Đặc điểm của niệu quản là khá hẹp và nhỏ. Nếu sỏi bị mắc kẹt tại đây sẽ vô cùng nguy hiểm. Do đó nếu thấy mình đang có nguy cơ bị sỏi niệu quản, người bệnh cần đi khám để kiểm tra chính xác. Khi xác định được có sỏi trong niệu quản, tùy vào vị trí và kích thước của sỏi mà bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị phù hợp. Điều trị sỏi thận xuống niệu quản cần căn cứ vào vị trí và kích thước của sỏi 4.1. Sỏi thận xuống niệu quản nhỏ, ít gây triệu chứng: Với những viên sỏi nhỏ có kích thước dưới 5mm có thể thông qua đường tiểu ra ngoài. Bác sĩ chỉ định người bệnh uống nhiều nước (ít nhất là 2 lít nước/ngày) kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và hợp lý. Đồng thời, một số loại thuốc cũng được chỉ định để giúp làm giãn các cơ trong niệu quản, giúp người bệnh có thể đẩy sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên dễ dàng hơn. 4.2. Sỏi thận xuống niệu quản có kích thước lớn, bị mắc kẹt tại niệu quản: Những viên sỏi lớn bị nằm kẹt tại niệu quản gây những triệu chứng đau đớn, khó chịu, can thiệp ngoại khoa là phương pháp điều trị bắt buộc để chữa dứt điểm sỏi. Một số phương pháp có thể được áp dụng để điều trị sỏi niệu quản là: Phương pháp chỉ định trong các trường hợp sỏi niệu quản 1/3 trên và có kích thước dưới 10mm. Bản chất của phương pháp này là dùng sóng xung kích hội tụ ở viên sỏi và làm tan sỏi thành những mảnh nhỏ. Sau đỏ những mảnh sỏi này sẽ được thải dần ra ngoài theo đường tiểu một cách nhẹ nhàng. Phương pháp này giúp người bệnh tránh được một cuộc phẫu thuật. Người bệnh không thấy đau đớn hay những biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật. Thời gian thực hiện nhanh khoảng 30-45 phút và người bệnh có thể ra viện ngay sau đó. Tán sỏi qua da chỉ định trong các trường hợp sỏi niệu quản 1/3 trên và có kích thước trên 15mm. Phương pháp được thực hiện bằng cách các bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ với vết rạch khoảng 5mm từ da vào vị trí có sỏi. Sau đó dùng năng lượng laser phá vỡ sỏi và hút sỏi nhỏ cùng vụn sỏi ra ngoài. Đây là phương pháp xâm lấn tối thiểu nhất, giúp xử lý sạch sỏi hoàn toàn và ít gây ảnh hưởng đến chức năng của thận. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser chỉ định trong các trường hợp sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới; có kích thước từ 6mm. Phương pháp thực hiện theo đường dẫn nước tiểu. Sỏi được tán thành những mảnh nhỏ rồi di chuyển theo đường tiểu ra ngoài. Đây là phương pháp hạn chế xâm lấn, rất an toàn và không làm ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. Phương pháp làm sạch 100% sỏi, người bệnh hồi phục nhanh chóng và có thể ra viện sau 24 giờ. 5. Những biện pháp giúp chủ động phòng ngừa sỏi niệu quản Sỏi niệu quản, sỏi tiết niệu có thể được kiểm soát nếu áp dụng các biện pháp sau: Hi vọng những thông tin trên đã cung cấp cho các bạn cái nhìn toàn diện về sỏi thận xuống niệu quản. Từ đó bạn có thể chủ động hơn trong việc phòng ngừa và kiểm soát sỏi niệu quản, sỏi tiết niệu. Sỏi tiết niệu nói chung hoàn toàn có thể điều trị hiệu quản nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Hiện tại đã có các phương pháp làm sạch sỏi công nghệ cao rất ít xâm lấn, phục hồi nhanh, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người bệnh.
thucuc
984
Hộp thuốc chống sốc gồm những gì? Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng cấp tính nặng và có khả năng gây tử vong nhanh chóng nếu không được xử trí kịp thời. 1. Phản vệ là gì? Phản vệ thường được phân thành 4 mức độ, tuy nhiên cần lưu ý rằng mức độ phản vệ có thể nặng lên rất nhanh và không theo tuần tự dưới đây:Mức độ nhẹ (độ I): bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng ở da, tổ chức dưới da và niêm mạc như phù mạch, ngứa, mày đay.Mức độ nặng (độ II): bệnh nhân xuất hiện từ 2 triệu chứng ở nhiều cơ quan:Mày đay, phù mạch có thể xuất hiện nhanh.Khó thở nhanh nông, chảy nước mũi, tức ngực, khàn tiếng.Đau bụng, nôn, tiêu chảy.Nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp. Huyết áp chưa tụt hoặc tăng.Mức độ nguy kịch (độ III): triệu chứng xuất hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như sau:Đường thở: dấu hiệu phù thanh quản, tiếng rít thanh quản.Thở: thở nhanh, rối loạn nhịp thở, khò khè, tím tái.Rối loạn ý thức: triệu chứng hôn mê, rối loạn cơ tròn, vật vã, co giật.Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ và tụt huyết áp.Ngừng tuần hoàn (độ IV): bệnh nhân có biểu hiện ngừng hô hấp hoặc tuần hoàn.Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn toàn thân hoặc hệ thống nặng có thể đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi các rối loạn tiến triển nhanh chóng về tuần hoàn và/hoặc hô hấp và/hoặc đường thở đe dọa tính mạng và thường kết hợp với các biểu hiện trên da và niêm mạc. 2.Mặt nạ và bóng AMBU dành cho người lớn và trẻ nhỏ.Bơm xịt Salbutamol.Bộ đặt nội khí quản và/hoặc bộ mở khí quản và/hoặc mask thanh quản.Thuốc chống dị ứng thường dùng.Dịch truyển Natriclorid 0,9%. 3. Xử trí cấp cứu phản vệ 3.1. Nguyên tắc chung:Tất cả trường hợp bệnh nhân có phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp và kịp thời tại chỗ; bệnh nhân cần được theo dõi liên tục ít nhất 24 giờ. Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu trong cứu sống bệnh nhân bị phản vệ, thuốc phải được tiêm bắp ngay khi bệnh nhân được chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.3.2. Xử trí phản vệ mức độ nhẹ (độ I):Triệu chứng dị ứng nhưng có thể chuyển thành mức độ nặng hoặc nguy kịch. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà sử dụng thuốc diphenhydramin hoặc methylprednisolon qua đường uống hoặc tiêm. Theo dõi bệnh nhân trong vòng ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời.3.3. Xử trí phản vệ mức nặng và nguy kịch (độ II, III):Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang phản vệ độ III hoặc độ IV mà không tuân theo tuần tự nào. Do đó cần phải khẩn trương xử trí đồng thời theo diễn biến của từng bệnh nhân:Người bệnh cần phải ngừng tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có).Sử dụng thuốc Adrenalon tiêm hoặc truyền cho bệnh nhân phản vệ độ II trở lên ngay lập tức.Đặt bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp hoặc nghiêng trái nếu bệnh nhân có nôn.Thở oxy: cho bệnh nhân thở oxy với lưu lượng người lớn 6 – 10L/phút, trẻ em 2-4L/phút qua mặt nạ hở.Theo dõi và đánh giá tình trạng tuần hoàn, hô hấp, ý thức và triệu chứng ở da, niêm mạc.Nếu bệnh nhân ngừng tuần hoàn, hô hấp (phản vệ độ IV) cần tiến hành ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng.Bệnh nhân xuất hiện khó thở thanh quản, cần đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu.Thiết lập đường truyền Adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thường nhưng với kim tiêm cỡ to (14G hoặc 16G) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và đặt một đường truyền tĩnh mạch thứ hai cho bệnh nhân để truyền dịch.Hội chẩn với đồng nghiệp và tập trung xử lý, báo cáo với cấp trên, hội chẩn bác sĩ chuyên khoa cấp cứu hoặc hồi sức hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có).Sốc phản vệ là phản ứng dị ứng cấp tính nghiêm trọng có thể đe doạ tính mạng của bệnh nhân trong vòng thời gian rất ngắn sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Xử trí phản vệ kịp thời và đúng cách có khả năng cao cứu sống bệnh nhân.
vinmec
750
Công dụng thuốc Lorafast Thuốc Lorafast chứa thành phần chính là Loratadin được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 10mg. Hoạt chất này thuộc nhóm kháng histamin thế hệ thứ hai thường được chỉ định trong các bệnh lý liên quan đến dị ứng. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn có thêm những thông tin hữu ích về thuốc Lorafast. 1. Lorafast là thuốc gì? Hoạt chất Loratadin có trong Lorafast là chất đối kháng chọn lọc với thụ thể H1 ở ngoại vi. Khác với các thuốc nhóm kháng histamin thế hệ thứ nhất, Loratadin thuộc thế hệ thứ hai nên không có tác dụng an thần. Thuốc Lorafast thường được dùng để giảm các triệu chứng dị cảm do quá trình giải phóng histamin gây ra như viêm mũi, ngứa mũi, chảy nước mũi trong bệnh lý viêm mũi dị ứng; ngứa kết mạc, chảy nước mắt trong bệnh lý viêm kết mạc dị ứng; ngứa, phát ban trong bệnh mề đay. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng trong các trưởng hợp giải phóng histamin nặng như sốc phản vệ. Tác dụng của Lorafast chủ yếu là giảm nhẹ triệu chứng chứ không có tác dụng điều trị nguyên nhân gây bệnh. Do đó, trong việc điều trị các bệnh lý như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng bệnh nhân cần sử dụng phối hợp Lorafast với các thuốc khác theo phác đồ hoặc chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. 2. Liều dùng và cách dùng Lorafast Lorafast được dùng theo đường uống với liều khuyến cáo như sau:Đối với người từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 10mg/ ngàyĐối với trẻ từ 2 đến 12 tuổi, nếu có cân nặng trên 30kg thì dùng liều như người lớn. Nếu cân nặng trẻ dưới 30mg thì dùng liều 5mg/ ngày.Việc sử dụng Lorafast cho trẻ dưới 2 tuổi chưa chứng minh được độ an toàn.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút: Dùng Lorafast với liều 10mg/ ngày, 2 ngày dùng 1 lần. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lorafast Bệnh nhân sử dụng Lorafast dài ngày có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Khô miệngĐau đầu. Chóng mặt. Hắt hơi, khô niêm mạc mũi. Nhịp tim nhanh. Chức năng gan bất thường. Rối loạn kinh nguyệtĐể tránh các tác dụng không đáng có, bệnh nhân nên khởi đầu bằng liều Lorafast thấp nhất có hiệu quả. Nếu gặp phải các triệu chứng kể trên, bệnh nhân có thể ngưng thuốc và đến gặp bác sĩ để được tư vấn kịp thời. 4. Quá liều Lorafast và cách xử trí Nếu sử dụng Lorafast với liều 40 - 180mg, bệnh nhân có nguy cơ đối với quá liều Loratadin với các triệu chứng điển hình như: Ở người lớn: Nhức đầu, tim đập nhanh, lờ đờ buồn ngủỞ trẻ em: Đánh trống ngực, biểu hiện ngoại tháp. Cách xử trí phổ biến là gây nôn hoặc súc rửa dạ dày cho bệnh nhân để hạn chế quá trình hấp thu loratadin vào cơ thể. 5. Tương tác thuốc của Lorafast Lorafast được ghi nhận có tương tác thuốc với các thuốc sau:Thuốc có khả năng ức chế CYP450, CYP3A4 và CYP2D6 như: erythromycin, quinidin, ketoconazol, fluconazol, cimetidin. Các thuốc này sẽ làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương lên từ 40% đến 60%.Thuốc ức chế MAO: Kết hơp Lorafast với các thuốc này có khả năng gây ảnh hưởng đến huyết áp của bệnh nhân.
vinmec
594
Khi trẻ bị sốt có nên tắm không? Cách tắm đúng cách cho bé Trẻ bị sốt có nên tắm không là thắc mắc chung của rất nhiều ông bố, bà mẹ có con nhỏ. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn câu trả lời đầy đủ nhất cho câu hỏi này. 1. Giải đáp thắc mắc của bố mẹ: Trẻ bị sốt có nên tắm không? Theo quan điểm của một số người, tuyệt đối không được cho trẻ tắm khi con đang bị sốt. Tuy nhiên, theo ý kiến của các bác sĩ, quan niệm dân gian này không phải lúc nào cũng chính xác. Cụ thể là khi đưa bé vào bệnh viện, bác sĩ vấn tắm cho trẻ nhỏ. Bởi sau khi uống thuốc hạ sốt, nhiều trẻ sẽ chưa hết sốt ngay. Trong khoảng thời gian đó, tắm là cách tốt nhất để hạ thân nhiệt của trẻ. Vì nếu thân nhiệt quá cao, chắc chắn não của trẻ sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Trẻ nhỏ bị sốt có nên tắm không là thắc mắc của nhiều ông bố, bà mẹ Cụ thể, với những trẻ dưới 3 tháng tuổi, cha mẹ có thể tắm khi cơn sốt không quá 38 độ C. Đối với các trẻ từ 3 – 6 tháng tuổi, cha mẹ có thể tắm cho trẻ khi sốt không quá 39 độ C. Tuy nhiên, quá trình tắm cho trẻ trong tình trạng này cần được thực hiện phù hợp và đúng cách. 2. Cần tắm đúng cách cho trẻ bị sốt 2.1 Cách tắm cho trẻ bị sốt Khi con bị sốt, bố mẹ hãy đóng hết các cửa phòng lại để cho gió không lùa vào bên trong. Kế tiếp, bố mẹ nên cặp nhiệt kế cho con để xác định chính xác nhiệt độ cơ thể của bé. Tiếp đến, bố mẹ hãy chuẩn bị nước tắm cho bé với mức nhiệt phù hợp. Theo đó, nhiệt độ của nước tắm phải thấp hơn thân nhiệt của bé khoảng 2 độ. Sau khi pha nước vào chậu, bố mẹ nên tắm cho bé trong khoảng 5 phút từ đầu trở xuống. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải lưu ý là không được tắm quá lâu để cơ thể của trẻ không bị mất nước. Tiếp theo, bố mẹ hãy lau khô người cho trẻ và cho con mặc quần áo thông thoáng. Tuyệt đối không cho con đi ra ngoài gió ngay sau khi vừa tắm xong. Nếu không tắm cho trẻ, bố mẹ nên lấy khăn ấm lau cơ thể cho con ở những khu vực như nách, lưng, cổ. Bởi lẽ cách này sẽ giúp con hạ sốt nhanh chóng và an toàn. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên lau khô mồ hôi cho bé và không được cho trẻ ở những nơi quá nóng. Khi trẻ bị sốt, bố mẹ nên tắm đúng cách cho con 2.2 Hậu quả của tắm sai cách cho trẻ bị sốt Khi bị sốt, cơ thể của trẻ đang trong tình trạng yếu, mệt mỏi. Nếu không cẩn thận sẽ rất dễ khiến tình trạng bệnh lý trở nên trầm trọng hơn. Việc tắm cho trẻ khi đang bị sốt cũng giống như vậy. Thông thường, sai lầm lớn nhất mà cha mẹ thường mắc phải là tắm cho trẻ quá lâu. Điều này dẫn đến việc cơ thể trẻ tiếp xúc với nước trong thời gian dài. Và khi cơ thể đang yếu nguy cơ bị nhiễm lạnh cao hơn. Tình trạng sốt trở nên trầm trọng và khả năng kéo theo nhiều bệnh lý khác. Bên cạnh việc tắm cho trẻ quá lâu, tồn tại một số sai lầm khác cũng thường gặp trong quá trình tắm cho trẻ bị sốt. Ví dụ như: không tắm trong phòng kín gió, nước tắm của trẻ không đủ ấm, mặc quần áo cho trẻ khi chưa lau khô người, … 3. Khi nào bố mẹ không nên tắm cho trẻ? 3.1. Khi trẻ bị sốt quá cao Nếu trẻ sốt quá cao, bố mẹ không nên tắm cho con và chỉ được tắm khi trẻ đỡ sốt sau 48 giờ. Bởi vì khi trẻ sốt quá cao có thể dẫn tới co giật. Nếu bố mẹ vẫn tiếp tục tắm cho trẻ sẽ làm mao mạch da nở to, xung huyết, cung cấp không đủ máu tới các cơ quan nội tạng ở bên trong cơ thể. Ngoài ra, sốt quá cao sẽ khiến hệ miễn dịch của trẻ bị suy giảm. Nếu tắm ngay khi thân nhiệt của trẻ cao sẽ làm tăng nguy cơ bị sốt phát ban. Bố mẹ không nên tắm cho trẻ nếu con sốt quá cao 3.2. Một số trường hợp khác – Khi bé đang bị sốt kèm theo những dấu hiệu như tiêu chảy, buồn nôn,… bố mẹ chỉ nên lau người cho con. Lúc này, tắm sẽ làm cơ thể của con mất nhiều nước và bệnh sẽ trở nên trầm trọng hơn. – Nhiều bố mẹ có thói quen tắm cho con ngay khi ăn xong. Đây là hành động phản khoa học mà nhiều bố mẹ chưa biết. Bởi lẽ tắm sau khi ăn xong sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chức năng hệ tiêu hóa và làm giảm quá trình trao đổi chất. Đồng thời, lúc này, dạ dày của trẻ đã mở rộng làm trẻ rất dễ bị nôn trớ. – Nếu da của trẻ đang gặp phải những tổn thương như chốc lở, trầy xước, sưng, mụn nhọt,…. thì bố mẹ cũng không nên tắm cho con ngay. Bởi vì những vết thương này khi gặp nước dễ bị nhiễm trùng và khó lành. – Những trẻ bị sốt nhẹ sau khi tiêm phòng cũng không được tắm. Bởi vì lúc này, nếu lỗ tiêm trên da của trẻ tiếp xúc với nguồn nước không sạch thì vi khuẩn sẽ có cơ hội xâm nhập vào trong cơ thể của con. Thêm vào đó, lỗ tiêm cũng dễ bị sưng tấy đỏ và đơ cứng, vô cùng nguy hiểm. 4. Bố mẹ cần phải lưu ý những gì khi trẻ bị sốt? Khi trẻ đã hạ sốt, bố mẹ nên thực hiện những biện pháp sau: – Khi trẻ đã hạ nhiệt, bố mẹ nên lấy khăn khô lau người cho trẻ ở những khu vực như nách, cổ, bẹn, toàn bộ cơ thể. Sau đó, bố mẹ nên mặc quần áo thông thoáng, rộng rãi cho trẻ và ôm con vào lòng. – Sau đó, bố mẹ nên tiếp tục theo dõi tình hình sức khỏe của con. Nếu thấy bé vẫn lờ đờ và mệt mỏi, bố mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để cấp cứu. Nếu bố mẹ thấy tay chân của trẻ vẫn ấm và hồng hào thì không có vấn đề gì cả. – Bố mẹ nên cho con uống nhiều nước, nhất là nước điện giải hoặc Oresol để bù lại nước cho trẻ trong giai đoạn sốt. – Nếu thấy con rất mệt và ra nhiều mồ hôi, bố mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện ngay. – Mẹ cần thao tác nhanh. Trẻ chỉ nên được tắm tối đa 5 phút. – Tắm cho trẻ trong phòng kín, tránh gió lùa.
thucuc
1,237
Công dụng thuốc Carvestad 6.25 Carvestad 6.25mg thuộc danh mục thuốc chẹn thụ thể beta, thành phần chính là Carvedilol, dạng bào chế viên nén. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Carvestad 6.25 là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Carvestad 6.25 là thuốc gì? Carvestad 6.25mg là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc có hình viên nén tròn, 2 mặt khum, màu vàng, 1 mặt trơn, 1 mặt khắc vạch có thể bẻ đôi. Quy cách đóng gói của Carvestad 6.25 là dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Carvestad 6.25 được dùng cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên. 2. Chỉ định của thuốc Carvestad 6.25mg Thuốc Carvestad 6.25mg thường được chỉ định để điều trị:Bệnh tăng huyết áp.Bệnh đau thắt ngực ổn định.Bệnh suy tim sung huyết.Rối loạn chức năng thất trái sau khi bị nhồi máu cơ tim. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Carvestad 6.25mg Cách dùng: Thuốc Carvestad 6.25mg dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Carvestad 6.25 với 1 cốc nước đầy.Liều dùng:Trong điều trị tăng huyết áp: Liều Carvestad 6.25mg khởi đầu là 12,5mg x 1 lần/ ngày. Sau 2 ngày thì có thể tăng liều Carvestad 6.25mg lên 25mg x 1 lần/ ngày.Trong điều trị đau thắt ngực ổn định: Trong 2 ngày đầu, liều Carvestad 6.25mg khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ ngày. Sau đó có thể tiếp tục điều trị với liều 25mg x 2 lần/ ngày. Liều tối đa là 100mg x 2 lần/ ngày.Trong điều trị bệnh suy tim sung huyết: Liều Carvestad 6.25mg khởi đầu là 3,125 mg x 2 lần/ ngày. Trường hợp này thì người bệnh nên dùng Carvestad 6.25mg chung với thức ăn để làm giảm nguy cơ hạ huyết áp.Điều trị rối loạn chức năng tâm thất trái sau khi bị nhồi máu cơ tim: Liều Carvestad 6.25mg khởi đầu là 6,25 mg x 2 lần/ ngày. Nếu dung nạp thì sau khoảng từ 3-10 ngày thì có thể tăng liều lên 12,5mg x 2 lần/ ngày. Sau đó tăng đến liều mục tiêu 25mg x 2 lần/ ngày.Lưu ý:Đối với những người mắc bệnh suy gan, suy thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng Carvestad 6.25mg phù hợp.Liều dùng Carvestad 6.25mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Carvestad 6.25mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Carvestad 6.25mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Carvestad 6.25mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Carvestad 6.25mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Carvestad 6.25mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Carvestad 6.25mg quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp nặng, suy tim, nhịp tim chậm, sốc tim và ngưng tim... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Carvestad 6.25mg Khi dùng thuốc Carvestad 6.25mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Nhức đầu, mệt mỏi, đau cơ, khó thở, chóng mặt, buồn nôn, hạ huyết áp tư thế.Ít gặp: Nhịp tim chậm, đau bụng, tiêu chảy.Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, tăng tiểu cầu, kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, trầm cảm, ngất, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, táo bón, vảy nến, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan, kích ứng, giảm tiết nước mắt, ngạt mũi.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Carvestad 6.25mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Carvestad 6.25mg Carvestad 6.25mg có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Rifampicin;Thuốc Barbiturat;Muối calci;Thuốc Cholestyramin;Thuốc Colestipol;Thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể α1;Thuốc Penicillin (ampicilin);Thuốc Salicylat;Thuốc Sulfinpyrazon;Thuốc chống đái tháo đường;Thuốc chẹn kênh calci;Thuốc Digoxin;Thuốc Clonidin;Thuốc Cimetidin;Thuốc Quinidin;Thuốc Fluoxetin;Thuốc Paroxetin;Thuốc Oropafenon;Thuốc Cyclosporin.Do đó, trước khi được kê đơn Carvestad 6.25mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Carvestad 6.25mg Carvestad 6.25mg có chứa thành phần lactose. Do đó, không nên dùng thuốc Carvestad 6.25mg cho người có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: Thiếu hụt enzym lactase toàn phần, không dung nạp galactose hay kém hấp thu glucose-galactose.Phải sử dụng thận trọng thuốc Carvestad 6.25mg ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin vì tác dụng của thuốc có thể làm cho dẫn truyền nhĩ thất có thể bị chậm lại.Người mắc bệnh đái tháo đường cần phải thận trọng khi dùng thuốc Carvestad 6.25mg vì nó có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.Người bệnh cần ngừng điều trị với thuốc Carvestad 6.25mg khi thấy xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan.Phải sử dụng thận trọng khi dùng thuốc Carvestad 6.25mg ở người mắc bệnh mạch máu ngoại biên, đang bị gây mê hoặc tăng năng tuyến giáp.Tránh ngừng thuốc Carvestad 6.25mg đột ngột. Nếu cần thì phải ngừng thuốc Carvestad 6.25mg trong thời gian 1-2 tuần. Phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim khi dùng Carvestad 6.25mg đồng thời với hít thuốc mê.Thận trọng khi dùng thuốc Carvestad 6.25mg ở người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng Carvestad 6.25mg phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Carvestad 6.25mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Carvestad 6.25mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,024
Hướng dẫn dinh dưỡng trong bệnh suy tim Bên cạnh việc điều trị bệnh suy tim bằng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý là điều không thể thiếu để điều trị thành công suy tim. Suy tim thông thường được chia làm 4 độ, tùy theo mức độ suy tim mà chế độ ăn sẽ thay đổi theo và mức độ nghiêm ngặt tuân thủ với chế độ dinh dưỡng cũng tăng dần theo độ suy tim. 1. Nguyên tắc dinh dưỡng 1.1. Suy tim giai đoạn 1-2 Năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.Chất đạm: 1 - 1,2g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng.Hạn chế Natri: <2000mg Na/ngày (<5g muối/ngày).Tăng kali: 4000 - 5000g/ngày, tăng Magie.Hạn chế lao động nặng, hoạt động gắng sức.Đủ vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B. 1.2. Suy tim giai đoạn 3 Năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.Chất đạm: 1g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng.Giảm Natri: <1600mg Na/ngày (<4g muối/ngày).Tăng kali: 4000-5000mg/ngày, tăng Magie.Hạn chế lao động nặng, hoạt động gắng sức.Nghỉ ngơi hợp lý sau ăn.Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B.Khi có phù: Hạn chế lượng nước uống vào theo công thức.Lượng nước uống vào = Lượng nước tiểu 24h ngày hôm trước + Lượng dịch mất bất thường do (sốt, nôn, ỉa chảy,...) + 300 đến 500 ml (Tùy theo mùa). 1.3. Suy tim giai đoạn 4 Năng lượng: 25 - 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.Chất đạm: 0,8 - 1g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng.Giảm Natri: <1200mg Na/ngày (<3g muối/ngày).Tăng kali: 4000 - 5000mg/ngày (chọn rau quả nhiều Kali).Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.Nghỉ ngơi hợp lý sau ăn.Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B.Khi có phù: Hạn chế lượng nước uống vào theo công thức.Lượng nước uống vào = Lượng nước tiểu 24h ngày hôm trước + Lượng dịch mất bất thường do (sốt, nôn, ỉa chảy,...) + 300 đến 500 ml (Tùy theo mùa), kết hợp với ăn nhạt tuyệt đối (Nếu điện giải đồ bình thường). Mức độ nghiêm ngặt về chế độ dinh dưỡng cũng tăng dần theo độ suy tim. 2. Lời khuyên dinh dưỡng 2.1. Lựa chọn thực phẩm Thực phẩm nên dùng. Các loại: Gạo, mỳ, ngô, khoai, sắn, bún phở,...Ăn đa dạng các loại thịt, trứng, cá, tô, cua, đậu phụ,...Sữa: Các loại sữa rút muối, sữa không giàu canxi, sữa đậu nành. Dầu thực vật: Dầu đậu nành, dầu vừng,...Quả chín: 200 - 400g/ngày, ăn đa dạng các loại quả.Ăn đa dạng các loại rau (đặc biệt là các loại rau lá).Thực phẩm hạn chế dùng. Thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều muối: Mỳ tôm, thịt muối, cá muối, giò, chả, pate, dưa muối, cà muối,...Phủ tạng động vật: Tim, gan,... Mỡ động vật.Thực phẩm không nên dùng. Mì chính.Các chất kích thích: Rượu, bia, cà phê. Nên ăn đa dạng các loại rau. 2. Chế biến món ăn Giai đoạn suy tim nặng: Chế biến món ăn dưới dạng mềm, nhừ. 3. Chú ý Suy tim giai đoạn 1 - 2: Dưới 5g muối/ngày. Quá trình chế biến cho thêm 4g muối = 4 thìa cà phê nước mắm (20ml).Suy tim giai đoạn 3: Dưới 4g muối/ngày. Quá trình chế biến cho thêm 3g muối = 3 thìa cà phê nước mắm (15ml).Suy tim giai đoạn 4: Dưới 3g muối/ngày. Quá trình chế biến cho thêm 2g muối = 2 thìa cà phê nước mắm (10ml).Nhạt hoàn toàn: Không cho muối, mì chính, mắm, bột nêm trong quá trình chế biến. 3. Thực đơn dinh dưỡng Bệnh nhân cân nặng 53kg. Chẩn đoán: Suy tim giai đoạn II. Năng lượng: 1600 Kcal. Thực phẩm cho một ngày:Gạo tẻ: 200g (4 nửa bát con cơm).Bánh phở: 200g (1 lưng bát to).Thịt nạc + Cá: 150g.Rau xanh: 300 - 350g (2 lưng bát con rau).Quả chín: 150g.Dầu ăn: 20ml (4 thìa 5ml).Sữa tươi: 130 ml.Muối: <4 - 5g/ngày hoặc thay thế bằng 4-5 thìa nước mắm (thìa 5ml).Thực đơn mẫu: Thực đơn mẫu. Thực phẩm thay thế tương đương. Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với 100g thịt bò nạc, thịt gà; 120g tôm, cá nạc; 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng cút; 200g đậu phụ.Nhóm chất bột đường: 100g gạo (2 lưng bát con cơm) tương đương với 100g miến, 100g bột mỳ; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mỳ; 250 bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại.Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc, 8g vừng.Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm.
vinmec
769
Lưu ý khi dùng kem dưỡng ẩm có SPF Kem dưỡng ẩm có thành phần SPF chống nắng đang là sự lựa chọn hàng đầu ở những người bận rộn hay lười sử dụng nhiều loại mỹ phẩm cùng lúc. Nhưng liệu các sản phẩm đa nhiệm này có cho hiệu quả thật sự tốt và cần lưu ý những gì khi lựa chọn kem dưỡng ẩm có SPF? 1. Kem dưỡng ẩm có SPF là gì? Chỉ số SPF (Sun Protection Factor) thể hiện khả năng chống nắng trong khoảng thời gian nhất định của một loại mỹ phẩm, giúp bảo vệ làn da khỏi tia tử ngoại UVB trong ánh sáng mặt trời, phòng ngừa cháy nắng hay các loại ung thư da.Theo định mức quốc tế, 1 SPF sẽ bảo vệ da khỏi tia UVB trong 10 phút. Chỉ số SPF càng cao thì thời gian chống nắng càng lâu và hiệu quả chống tia tử ngoại càng tăng. Hiện nay, các loại kem chống nắng có SPF thấp nhất là 15 và cao nhất là 100.Trong quy trình chăm sóc da hàng ngày, kem chống nắng được thoa cuối cùng trước khi trang điểm, sau bước dưỡng ẩm để tạo lớp màng bảo vệ da. Do đó, các loại kem dưỡng ẩm thường tích hợp thành phần SPF chống nắng.Kem chống nắng được FDA xem như một loại thuốc bảo vệ da với các quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ các thành phần. Thành phần SPF không có khả năng dưỡng ẩm và khôi phục độ ẩm trên da. Sau tối đa khoảng 90 phút sử dụng thì kem chống nắng sẽ giảm tác dụng và cần thoa lại. Vì thế các loại kem dưỡng ẩm được bổ sung thành phần SPF chống nắng sẽ không thể thay thế được kem chống nắng, chỉ có thể bổ trợ thêm khả năng chống nắng bảo vệ da. 2. Lưu ý khi sử dụng kem dưỡng ẩm có SPF Theo các bác sĩ da liễu, không nên chỉ sử dụng kem dưỡng ẩm có chỉ số SPF mà không dùng thêm kem chống nắng. Bởi vì khi thành phần chống nắng phối hợp với kem dưỡng ẩm thì SPF sẽ bị giảm đi, không đủ khả năng bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời.Một nghiên cứu được thực hiện ở 84 người (22 nam và 64 nữ) trong độ tuổi 18 đến 57. Nhóm nghiên cứu được tiếp xúc với tia UV vào cùng một địa điểm, thời điểm trong hai lần khác nhau và được chụp lại bằng thiết bị chuyên dụng nhạy cảm với tia cực tím. Lần thứ nhất họ tiếp xúc sau khi thoa kem chống nắng; lần thứ hai tiếp xúc sau khi thoa kem dưỡng ẩm có SPF. Kết quả là kem dưỡng ẩm chống nắng không làm giảm thiểu bức xạ mặt trời chiếu vào da, nó làm giảm 16,6 % mức độ che phủ khuôn mặt đặc biệt là ở vùng mắt. Còn kem chống nắng riêng biệt chỉ bỏ qua 11,1% vùng da không được che phủ tốt.Điều này không có nghĩa là không nên sử dụng kem dưỡng ẩm có SPF mà nên kết hợp kem dưỡng ẩm có SPF với một loại kem chống nắng để sẽ làm tăng hiệu quả bảo vệ da và giúp các lớp trang điểm trở nên đều đặn và đẹp hơn.Nên thoa một lớp kem dưỡng ẩm trên da trước khi dùng kem chống nắng để cấp ẩm tốt hơn, làm da không bị mất nước và khô ráp. Cách sử dụng tốt nhất là thoa kem dưỡng ẩm trước khoảng 5 phút, sau đó thoa thêm kem chống nắng có chỉ số SPF từ 30 đến 60 vào mỗi sáng trước khi dùng các loại mỹ phẩm trang điểm.Nếu bạn không có thời gian sử dụng kem chống nắng hoặc trong tình huống buộc phải sử dụng kem dưỡng ẩm có SPF thì nên chú trọng thoa kem đều ở vùng mí mắt và phải bôi kem lại sau mỗi 2 giờ. 3. Cách lựa chọn kem dưỡng ẩm thích hợp cho từng loại da Để đạt hiệu quả chăm sóc da tốt nhất bạn nên biết cách lựa chọn kem dưỡng ẩm thích hợp cho tình trạng làn da:Kem dưỡng ẩm có thành phần chính là tinh dầu, lanolin, glycerin, protein, ure và vitamin. Một số loại kem còn bổ sung thêm thành phần acid alpha hydroxy (AHA) có tác dụng tẩy tế bào chết cho da để thích hợp với một số làn da khô quá mức.Nên lựa chọn kem dưỡng ẩm có đầy đủ các thành phần trên để đạt hiệu quả cấp ẩm tốt nhất cho da. Thành phần glycerin có khả năng gây kích ứng da, làm đỏ hay ngứa rát, do đó ở một số người có làn da quá nhạy cảm không nên dùng kem dưỡng ẩm có glycerin.Nên chọn kem dưỡng ẩm có chỉ số SPF từ 30 trở lên vừa giúp cấp ẩm trên da vừa giúp da chống lại tia UVB trong ánh sáng mặt trời.Da mặt mỏng, dễ tổn thương và phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hơn các loại da vùng cơ thể khác, vì vậy nên lựa chọn kem dưỡng ẩm chuyên biệt cho da mặt.Đối với người có làn da dầu, chọn loại kem chất nhẹ dạng gel dễ thấm, sản phẩm nên chứa các thành phần chiết xuất từ tự nhiên có tính kháng khuẩn. Không nên sử dụng kem có thành phần tẩy tế bào hoặc các thành phần làm khô dầu.Đối với làn da khô, kem dưỡng ẩm nên có thành phần cấp ẩm mạnh hơn, ở dạng đặc, bổ sung các loại dầu, collagen, vitamin B, E và thành phần tẩy tế bào chết (AHA).Đối với làn da hỗn hợp, khô ở vùng má và dầu ở vùng chữ T thì cần chú trọng phân biệt tình trạng da thiên khô hay thiên dầu để lựa chọn kem dưỡng ẩm. Đôi khi lựa chọn kem dưỡng ẩm phải theo mùa, theo thời tiết để phù hợp với tình trạng da lúc đó.Trường hợp bạn có làn da khô quá mức nên đến các bác sĩ da liễu để đưa tư vấn sử dụng thuốc hay các loại mỹ phẩm thích hợp. Nên tạo thói quen sử dụng kem dưỡng ẩm cho da hằng ngày để làm da mịn màng, căng bóng, tăng tổng hợp collagen, làm chậm quá trình lão hóa và giúp da sáng khỏe hơn.Như vậy, kem dưỡng ẩm có thành phần SPF là sản phẩm tích hợp cả hai tác dụng dưỡng ẩm và chống nắng. Tuy nhiên, nó không đạt được khả năng chống nắng như mong muốn, cần phải lựa chọn đúng loại kem dưỡng ẩm có SPF phù hợp với từng loại da và phối hợp sử dụng thêm một loại kem chống nắng trong chu trình chăm sóc da.
vinmec
1,161
Khám sức khỏe cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào? Người nước ngoài muốn đăng ký tạm trú hay cần Giấy phép lao động tại Việt Nam cần thực hiện khám sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Chúng ta cùng tìm hiểu khám sức khỏe cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào. 1. Quy định về khám sức khỏe cho người nước ngoài Theo quy định của pháp luật, người lao động nước ngoài cần có Giấy phép lao động chứng minh đủ tiêu chuẩn về mặt sức khỏe để đảm nhận công việc tại Việt Nam. Đồng thời, trường hợp có nhu cầu xin cấp lại Giấy phép lao động thì khám sức khỏe cũng là bắt buộc. Giấy khám sức khỏe để xin Giấy phép lao động phải còn 12 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ. 2. Ý nghĩa của việc khám sức khỏe cho người nước ngoài Giấy khám sức khỏe là thủ tục bắt buộc để xin Giấy phép lao động, nó cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuẩn bị làm việc tại Việt Nam. Việc thực hiện khám và xét nghiệm cho người nước ngoài nhằm xác định mức độ phù hợp của sức khỏe người lao động với các tiêu chuẩn của công việc cụ thể. Khám sức khỏe cho người nước ngoài có ý nghĩa đối với người lao động và người sử dụng lao động. 2.1 Đối với người lao động Đối với người lao động nước ngoài, việc khám sức khỏe có ý nghĩa lớn: + Người lao động nước ngoài qua quá trình thực hiện thực hiện khám sức khỏe có thể xác định tình trạng của mình như thế nào, có phù hợp với yêu cầu công việc hay không. + Phát hiện và điều trị sớm khi có phát hiện bệnh. + Tăng tỷ lệ điều trị thành công. + Giảm thiểu tối đa chi phí điều trị bệnh. + Tránh lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh. 2.2 Đối với người sử dụng lao động Không chỉ người lao động mà người sử dụng lao động cũng cần căn cứ vào kết quả khám sức khỏe mà đánh giá: + Tuyển chọn những lao động phù hợp với vị trí công việc tuyển dụng, đáp ứng được trình độ chuyên môn và tiêu chuẩn sức khỏe. + Giúp doanh nghiệp giảm chi phí y tế, chi phí bồi thường cho người lao động mắc bệnh. + Bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động, giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 3. Quy trình khám sức khỏe cho người nước ngoài Ngoài các giấy tờ liên quan khác thì Giấy khám sức khỏe là bắt buộc để xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài. (*) Lưu ý: Người nước ngoài khám sức khỏe tại các bệnh viện đủ tiêu chuẩn sẽ được thực hiện: + Khám lâm sàng theo các chuyên khoa; + Khám cận lâm sàng, bao gồm: Xét nghiệm máu: Công thức máu, nhóm máu ABO, nhóm máu Rh, tỷ lệ huyết sắc tố, urê máu; Xét nghiệm viêm gan A, B, C, E; Xét nghiệm huyết thanh giang mai; Xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV; Xét nghiệm ma túy; Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng; Điện tâm đồ; Siêu âm.
medlatec
537
Công dụng thuốc Forumid Forumid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị tình trạng tích tụ quá mức lượng chất lỏng do các tình trạng bệnh lý gây nên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Forumid sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Forumid là thuốc gì? Forumid chứa thành phần chính Furosemid hàm lượng 40mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, cách thức đóng gói dạng hộp có 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Tác dụng lợi tiểu của hoạt chất Furosemid theo cơ chế dưới đây:Phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc ở cầu thận, giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận và kháng ADH tại ống lượn xa.Giúp làm giãn các tĩnh mạch, hạn chế tình trạng ứ máu ở tuần hoàn phổi, giảm áp lực tác động lên thất trái.Tăng đào thải các ion Ca, Mg. Tác dụng này ngược lại với tác dụng của thuốc lợi tiểu Thiazid.2. Forumid có công dụng gì?Thuốc Forumid có chỉ định dùng trong trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị phù do nguyên nhân bệnh lý từ tim (suy tim sung huyết), gan (xơ gan), thận (hội chứng thận hư) hoặc do các cơ quan khác trong cơ thể như phù phổi, phù não và nhiễm độc thai.Hỗ trợ điều trị trong phù ngoại biên như tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch.Hỗ trợ trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.Tăng Calci huyết.Ngoài ra, thuốc Forumid chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Furosemid, các dẫn chất Sulfonamid (như Sulfamid chữa đái tháo đường) hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Người bệnh có tình trạng bệnh lý gây giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan và thận.Rối loạn điện giải (hạ natri huyết nặng, hạ kali huyết nặng, giảm thể tích máu), mất dịch và/hoặc hạ huyết áp.Sử dụng đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.Người bệnh đang trong tình trạng vô niệu.Bệnh Addison.Ngộ độc Digitalis.Phụ nữ cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Forumid 3.1. Cách dùng. Thuốc Forumid được bào chế ở dạng viên nén, nên thuốc được dùng bằng uống. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn không làm giảm đi tác dụng của thuốc. Nên uống thuốc vào buổi sáng hoặc buổi trưa, không nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ do tác dụng lợi tiểu của thuốc. Khi sử dụng thuốc Forumid với các thuốc Colestipol, Cholestyramin nên uống cách nhau 2 - 3 giờ.3.2. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Điều trị phù:Người lớn: Dùng với liều khởi đầu là 40mg/ ngày. Điều chỉnh liều tùy vào đáp ứng của người bệnh. Trường hợp phù nhẹ có thể dùng với liều 20mg/ ngày hoặc 40mg cách ngày. Một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 80mg/ ngày hoặc hơn, chia làm 1 - 2 lần/ ngày.Trẻ em: Dùng với liều 1 - 3mg/ kg/ ngày, uống 1 lần. Liều dùng tối đa không quá 6mg/ ngày.Điều trị hỗ trợ trong tăng huyết áp:Dùng với liều 40 - 80mg/ ngày, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Nên chia thành 2 lần uống trong ngày.Tăng Calci huyết:Người lớn tăng nhẹ nồng độ Calci huyết nên dùng với liều 120mg/ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi:Nên sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp cho nhóm đối tượng này.Người cao tuổi:Điều chỉnh liều sao cho phù hợp với tình trạng bệnh cũng như hiệu quả đáp ứng điều trị của người bệnh.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là
vinmec
709
7 chỉ báo lạ về sức khỏe Cho dù bạn có nhận ra hay không, nhiều căn bệnh thường bắt đầu với những thay đổi thể chất mà bạn có thể cho là bình thường. Nếu bạn biết được chính xác những gì đang xảy ra, bạn có thể nhận ra các dấu hiệu sớm và điều trị chúng nhanh chóng. Dưới đây là 7 chỉ báo lạ từ cơ thể về nguy cơ mắc bệnh của bạn: Khứu giác báo hiệu bệnh Alzheimer Theo một nghiên cứu của Viện Các rối loạn thần kinh và đột quỵ quốc gia Mỹ, suy giảm khứu giác có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh Alzheimer. Những con chuột nuôi sản sinh hàm lượng cao một loại protein được gọi là protein tiền chất dạng tinh bột, vốn tham gia vào sự phát triển bệnh Alzheimer, có nguy cơ cao hơn bị mất tế bào thần kinh trong mũi so với những con chuột bình thường. Sự thay đổi xảy ra trong cơ quan khứu giác do bệnh Alzheimer có thể tương tự với những thay đổi xảy ra ở khu vực não nhưng xuất hiện sớm hơn. Mất khứu giác dần dần có thể là bình thường sau 70 tuổi nhưng nếu bạn nhận thấy sự suy giảm này sớm hơn hoặc đột ngột thì hãy khám bác sĩ. Móng tay báo hiệu bệnh Lupus Móng tay khỏe thường trơn và không tì vết. Nếu bạn thấy có màu đỏ dưới móng tay, đây có thể là dấu hiệu của bệnh Lupus, căn bệnh mà hệ miễn dịch tấn công các mô khỏe mạnh. Lupus có thể cũng gây phát ban trên lưng bàn tay và ngón tay cũng như sưng và phù ở chân móng. Tóc báo hiệu bệnh tuyến giáp Khi tuyến giáp của bạn hoạt động không bình thường, nó ảnh hưởng tới các hoóc-môn khắp cơ thể cũng như liên quan tới sự phát triển tóc. Nếu bị rụng tóc do tuyến giáp, bạn có thể có những thay đổi về tóc như tóc trở nên khô hoặc thô trước khi rụng. Tuyến giáp không hoạt động bình thường còn có thể gây rụng lông mày. Ngoại hình báo hiệu đau tim Theo các nhà nghiên cứu ở BV ĐH Copenhagen, những người trông già hơn so với tuổi có nguy cơ cao hơn bị rối loạn về tim. So với những người không có các dấu hiệu rõ ràng về lão hóa như tóc hoa râm, hói đầu, nếp nhăn và tích tụ cholesterol trên mí mắt, những người có 3 hoặc 4 dấu hiệu trên có nguy cơ cao hơn 40% bị bệnh tim và nguy cơ cao hơn 57% bị đau tim trong vòng 35 năm. Nếu bạn nhận thấy những dấu hiệu này, hãy tới bác sĩ đẻ kiểm tra các yếu tố nguy cơ bệnh tim khác tiềm ẩn trong bạn. Hơi thở báo hiệu rối loạn cương dương Hơi thở hôi là dấu hiệu của bệnh về nướu, vốn có thể liên quan tới rối loạn cương dương. Các nhà nghiên cứu Thổ Nhĩ Kỳ phát hiện ra rằng trong số nam giới từ 30 tới 40 tuổi, những người bị bệnh nướu nghiêm trọng dễ bị rối loạn cương dương gấp 3 lần so với những người có nướu khỏe mạnh. Bạn có thể đánh răng 2 lần/ngày, dùng chỉ nha khoa và khám bác sĩ 2 lần/năm Mắt báo hiệu suy giảm nhận thức Trong một nghiên cứu của Đh Duke, Mỹ, những người ở độ tuổi 38 có mạch máu lớn hơn trong mắt có điểm kiểm tra IQ kém hơn những người có mạch nhỏ hơn. Các mạch máu trong mắt là tương tự với kích cỡ, cấu trúc và chức năng của các mạch trong não, vì vậy con mắt có thể cho thấy sự suy giảm về não trong nhiều năm trước khi bạn bắt đầu bị sa sút tâm thần. Cũng không phải dễ dàng để phát hiện ra những thay đổi của chính bạn, vì vậy hãy đi khám mắt hàng năm để kiểm soát bệnh. Thính giác báo hiệu bệnh tiểu đường Các nhà nghiên cứu ở ĐH Niigata, Nhật Bản cho biết những người bị bệnh tiểu đường dễ bị giảm thính lực gấp hai lần so với những người không bị bệnh này. Thật đáng ngạc nhiên, những người mắc bệnh tiểu đường trẻ hơn – dưới 60 tuổi, thậm chí còn có nguy cơ cao hơn bị suy giảm thính lực so với những người già hơn. Nồng độ đường huyết cao liên quan với bệnh tiểu đường có thể gây tổn thương mạch máu trong tai.
medlatec
770
Rối loạn điện giải nguyên nhân do đâu và cách điều trị Tình trạng rối loạn điện giải bao gồm cả việc giảm hoặc tăng các khoáng chất một cách bất thường trong cơ thể. Tùy vào mức độ nặng hay nhẹ mà chứng rối loạn điện giải có thể gây nên những biểu hiện khác nhau như chóng mặt, đau đầu hoặc co giật. 1. Chất điện giải có vai trò như thế nào đối với sức khỏe con người? Các chất điện giải tạo ra ion mang điện tích dương và điện tích âm, chúng là những chất hòa tan được trong dịch của cơ thể. Chất điện giải thực hiện nhiệm vụ quan trọng trong chức năng cơ bắp và thần kinh, ngoài ra giúp ổn định p H máu, huyết áp và cân bằng lượng dịch trong cơ thể. Những người bị rối loạn điện giải thường là do có chế độ ăn uống thiếu khoa học, mất cân bằng như ăn quá mặn hoặc quá nhạt, uống quá nhiều các loại nước tăng lực, nước giải khát,... hay những trường hợp đang bị đau ốm hoặc mắc một bệnh lý nào đó. Bài viết này sẽ tập trung phân tích sự rối loạn Natri và Kali - 2 khoáng chất quan trọng nhất trong số các chất điện giải. 2. Dấu hiệu cho thấy bệnh nhân đang bị rối loạn điện giải Nếu người bệnh chỉ bị rối loạn nhẹ thì thường ít xuất hiện triệu chứng, trừ khi người đó thực hiện xét nghiệm máu. Đến khi tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, các triệu chứng sẽ bắt đầu bộc lộ, chẳng hạn như: Cơ thể mệt mỏi, cơ bắp yếu; Lú lẫn, thờ ơ, đau nhức đầu; Cáu gắt; Chuột rút, co giật; Cảm giác tê và ngứa râm ran; Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn, có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy; Rối loạn nhịp tim: tim đập nhanh hoặc không đều. Khi gặp các phản ứng bất thường trên, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán cũng như xử lý sớm vì rối loạn điện giải sẽ nguy hiểm tới tính mạng nếu can thiệp muộn. 3. Phân tích các nguyên nhân dẫn tới rối loạn điện giải Khi cơ thể bị hao hụt chất dịch vì bị tiêu chảy, nôn mửa, bỏng hoặc đổ mồ hôi nhiều sẽ xuất hiện tình trạng rối loạn điện giải. Ngoài ra hiện tượng này còn do tác dụng phụ của một số loại thuốc, hoặc bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, bệnh thận cấp tính. Nguyên nhân gây nên rối loạn điện giải còn dựa trên loại khoáng chất mà bệnh nhân bị mất cân bằng, cụ thể: 3.1 Rối loạn Natri Natri được tìm thấy nhiều trong muối ăn, có tác dụng giúp cơ thể chúng ta cân bằng lượng axit và bazo, duy trì thể tích huyết tương và chức năng cho các tế bào bình thường. Nhờ việc trao đổi thường xuyên của Natri ở trong và ngoài tế bào nên khoáng chất này luôn luôn được thay mới. Ở trạng thái bình thường, nồng độ Natri trong máu nằm trong khoảng từ 135 - 145 mmol/l. Khi nồng độ Natri trong máu tăng: Bệnh nhân khi bị tăng làm lượng natri trong máu thường có các biểu hiện như yếu người, khát nước, ăn mất ngon, hay cảm thấy buồn nôn. Khi nồng độ Natri quá cao có thể làm tăng nặng các triệu chứng, bao gồm: co giật, xuất huyết trong thậm chí chảy máu quanh não. Khi Natri trong máu giảm: Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này có thể là do: Bệnh nhân bị thiểu năng vỏ thượng thận; Bị mất muối nhiều qua nước tiểu, mồ hôi, qua đường tiêu hóa (say nắng, nôn, đổ nhiều mồ hôi, tiêu chảy,... ); Ống thận bị tổn thương nặng, suy thận; Những người đang phải dùng thuốc lợi tiểu; Bệnh nhân mắc hội chứng SIADH (là hormone ADH tiết ra quá nhiều, giữ nước và làm giảm Natri trong máu). Biểu hiện khi hàm lượng Natri trong máu giảm: Khát nước, khô niêm mạc; Phù, hoa mắt, ngất xỉu; Tim đập nhanh, giảm huyết áp khi đang đứng. 3.2 Rối loạn Kali Tương tự như Natri, Kali cũng là một khoáng chất quan trọng, đặc biệt là đối với hệ tim mạch: liên quan chặt chẽ tới nhịp tim, sự dẫn truyền và tính hưng phấn của cơ tim. Ngoài ra, Kali còn là một nhân tố giúp cân bằng nước và điện giải, duy trì các hoạt động của hệ tiêu hóa, cơ bắp và đường tiết niệu. Không chỉ có vậy, Kali hỗ trợ quá trình sản xuất protein và chuyển hóa glucose thành glycogen (một nguồn năng lượng giúp duy trì mọi hoạt động của cơ thể). Thông thường, nồng độ trong máu của Kali sẽ là khoảng 3,5 - 5 mmol/l. Chúng ta có thể tăng cường Kali bằng cách bổ sung các loại thực phẩm như khoai lang, chuối, củ cải,... vào trong khẩu phần ăn hàng ngày. Tuy vậy cũng giống như Natri, việc rối loạn Kali cũng gây ra không ít bất lợi cho cơ thể người bệnh. Gia tăng Kali trong máu: Bệnh nhân bị gia tăng Kali trong máu thường là do các nguyên nhân như sốc phản vệ, bỏng nặng, chấn thương nặng, tiêu cơ vân; mắc bệnh suy thận; tan máu; nhiễm toan; hoặc suy vỏ thượng thận. Tình trạng tăng Kali máu khá phổ biến trong các trường hợp bị rối loạn điện giải, có thể gây tử vong khi không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Kali trong máu suy giảm: Đây có thể là kết quả của quá trình ion K+ dịch chuyển vào trong tế bào, mất Kali qua thận hoặc ngoài thận một cách bất thường. Thiếu hụt Kali còn xuất hiện ở những người hấp thu kém, hay nhịn ăn, uống thuốc lợi tiểu hoặc điều trị bằng cortisol trong thời gian dài. Để nhận biết một người đang bị hạ Kali máu, có thể dựa vào những triệu chứng sau: Chướng bụng, tiêu chảy; Mệt mỏi; Nhịp tim chậm, thậm chí ngừng tim; Một số tổn thương ở các cơ quan khác, điển hình là ở thận. 4. Rối loạn điện giải - điều trị ra sao? Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng cũng như loại rối loạn điện giải mà bác sĩ có thể chỉ định áp dụng các biện pháp khác nhau để khắc phục tình trạng này. Cụ thể: Truyền dịch tĩnh mạch: có tác dụng bù nước cho cơ thể và thường được dùng đối với những bệnh nhân bị mất nhiều nước do tiêu chảy hoặc nôn mửa; Thực phẩm bổ sung: áp dụng trong các trường hợp bị rối loạn điện giải mạn tính, nhất là những người bị mắc bệnh thận. Dựa trên tình trạng bị rối loạn điện giải, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định dùng một số khoáng chất bổ sung như: Kali clorua, Magie oxit, Canxi (carbonate, lactate, gluconate, citrate), chất kết dính phosphate (lanthanum, sevelamer hydrochloride). Chạy thận nhân tạo: là phương pháp dùng máy nhằm loại bỏ các chất thải trong máu và thường được dùng khi thận tổn thương và gây ra các rối loạn điện giải đột ngột, hoặc khi bệnh nhân không đáp ứng tốt những biện pháp điều trị khác. Đặc biệt nếu rối loạn điện giải đe dọa tới tính mạng người bệnh, bác sĩ sẽ quyết định cho người bệnh chạy thận nhân tạo. Trên đây là những thông tin cơ bản về chứng rối loạn điện giải. Thoạt nghe thì tình trạng này có thể không nghiêm trọng nhưng nếu chủ quan và không khắc phục sớm, đúng cách hiện tượng này, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Do đó khi nhận ra các dấu hiệu bất thường của chứng rối loạn điện giải, bạn hãy nhanh chóng đi khám để có phương án xử trí nhanh nhất có thể.
medlatec
1,321
Bị rối loạn tiền đình và cách điều trị Bị rối loạn tiền đình sẽ gây tình trạng mất cân bằng về tư thế, làm người bệnh mất thăng bằng, chóng mặt, hoa mắt, ù tai. 1. Thế nào là bị rối loạn tiền đình? Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh, nằm sau ốc tai hai bên. Tiền đình có vai trò duy trì cân bằng cho cơ thể trong khi tham gia các hoạt động. Đồng thời, tiền đình còn phối hợp các bộ phận khi thực hiện cử động tay, chân, thân mình… Bị rối loạn tiền đình là tình trạng quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của bộ phận tiền đình bị rối loạn, do dây thần kinh số 8 hay động mạch nuôi dưỡng não tổn thương. Ngoài ra, bệnh còn xảy ra do các tổn thương ở khu vực tai trong và não. Các bệnh lý khiến tiền đình khó giữ thăng bằng, dễ bị hoa mắt, chóng mặt và ù tai, buồn nôn… Các triệu chứng đột ngột và xuất hiện lặp đi lặp lại nhiều lần khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống. Rối loạn tiền đình gây ra tình trạng chóng mặt, ù tai thường xuyên. 2. Dấu hiệu rối loạn tiền đình thế nào 2.1. Rối loạn tiền đình ngoại biên Đây là bệnh nhiều người gặp phải. Biểu hiện của rối loạn này chủ yếu dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Điển hình là các cơn chóng mặt trong thời gian ngắn, nhất là khi người bệnh đứng lên, ngồi xuống, thay đổi tư thế đột ngột hoặc lúc vừa ngủ dậy.  Một số biểu hiện bệnh cụ thể là: – Choáng váng, quay cuồng. – Mất thăng bằng, dễ té ngã. – Rối loạn thị giác, hoa mắt. – Ù tai, giảm khả năng nghe, cảm giác ve kêu hoặc dế kêu trong tai. – Buồn nôn, nôn. – Hạ huyết áp đột ngột. Môi người sẽ có tần suất và cường độ triệu chứng sẽ khác nhau. Một số người bệnh còn gặp các biểu hiện như: nặng đầu, vã mồ hôi, giảm nhịp tim…  Trong trường hợp nặng, bệnh nhân có thể ngất xỉu, té ngã do mất thăng bằng gây ra chấn thương nguy hiểm. 2.2. Rối loạn tiền đình trung ương Đây là dạng loại rối loạn tiền đình khá ít gặp, tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan khi mắc bệnh. Lúc này, cơ thể sẽ thường xuyên bị choáng váng khi thay đổi tư thế, đi lại khó khăn. Các biểu hiện bệnh cụ thể là: – Chóng mặt như say sóng nhẹ – Ù tai, giảm chức năng nghe, mất thính lực tạm thời  – Rung giật nhãn cầu – Mất thăng bằng, khó đi thẳng  – Khó khăn khi giơ ngón tay, lật úp bàn tay – Biến giọng khi phát âm Cơ thể thường xuyên bị choáng váng khi thay đổi tư thế, đi lại khó khăn. 3. Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình 3.1. Nguyên nhân bị rối loạn tiền đình ngoại biên Do tác động của một số bệnh đó là: – Viêm tiền đình hoặc viêm thần kinh tiền đình – Viêm tai giữa cấp hoặc viêm mê nhĩ – Bệnh Meniere – U dây thần kinh 8, dị vật ống tai ngoài, rò ngoại dịch – Rối loạn chuyển hóa gồm: tiểu đường, tăng ure huyết, suy giáp… 3.2. Nguyên nhân bị rối loạn tiền đình trung ương  Thường gặp nhất là bệnh migraine. Ngoài ra còn do một số bệnh như nhiễm trùng não, nhồi máu não, xơ cứng rải rác, xuất huyết não, u não, chấn thương…  3.3. Nguyên nhân khác – Tuổi tác: Người ở độ tuổi từ 40 có nguy cơ bị rối loạn tiền đình cao hơn người trẻ. – Mất máu quá nhiều. – Căng thẳng do công việc hoặc do sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, cà phê… 4. Phân loại rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh, rối loạn tiền đình được chia thành 2 loại ngoại biên và trung ương. Rối loạn tiền đình ngoại biên với những triệu chứng như chóng mặt khi thay đổi tư thế, đây là bệnh lành tính, những triệu chứng bệnh chỉ thoáng qua và người bệnh hoàn toàn có thể đi lại, sinh hoạt bình thường.  Chứng rối loạn tiền đình ngoại biên thường xảy ra sau chấn thương vùng đầu, hoặc do tổn thương tai trong, do dùng các thuốc có độc tính gây tổn thương tiền đình như thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosis, thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu,  rượu… Với chứng rối loạn tiền đình trung ương, đây là bệnh lý phổ biến gặp hơn cả với các triệu chứng như người bệnh mất thăng bằng trong đi lại, choáng váng, chóng mặt, khó tập trung mau quên, kèm theo nôn ói. Chứng rối loạn tiền đình trung ương là do có sự tổn thương nhân tiền đình, tổn thương các nhân dây tiền đình ở thân não, tiểu não do động mạch mang máu đến nuôi não bộ bị thiểu năng, ảnh hưởng của bệnh về xơ mỡ động mạch, hạ huyết áp thoái hoá cột sống cổ gây chèn ép mạch máu. Khi xuất hiện triệu chứng như chóng mặt, ù tai, đi đứng không vững, người bệnh cần đi khám và xác định chính xác nguyên nhân, từ đó có hướng chữa trị thích hợp, và càng sớm càng tốt. 5. Phương pháp điều trị rối loạn tiền đình Hiện nay, phương pháp chủ yếu điều trị rối loạn tiền đình là điều trị nội khoa và hoàn toàn phải do bác sĩ chỉ định về chế độ thuốc men cũng như thời gian, liều lượng thuốc, để đảm bảo đạt được hiệu quả và đề phòng tái phát, nhất là với rối loạn tiền đình ngoại biên. Người bệnh cần đến trực tiếp bệnh viện để bác sĩ thăm khám và đưa lời khuyên cụ thể. Dân văn phòng, ngồi nhiều và tiếp xúc thường xuyên với máy tính dễ bị rối loạn tiền đình. Nhóm đối tượng này cần tăng cường hoạt động thể chất, tránh ngồi lâu liên tục trước máy tính. Khi thấy triệu chứng nêu trên cần đi khám chuyên khoa nội thần kinh để được khám chữa kịp thời. Tùy vào từng trường hợp cụ thể sẽ có phác đồ khác nhau từ đó phí điều trị cũng khác nhau. Người bệnh cần đến trực tiếp bệnh viện để bác sĩ thăm khám và đưa lời khuyên cụ thể.
thucuc
1,134
Đột quỵ vì thuốc chống viêm, giảm đau Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng rộng rãi để điều trị đau và sốt từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp như viêm khớp... Ảnh minh họa. Nguồn: Internet Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng rộng rãi để điều trị đau và sốt từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp như viêm khớp, đau bụng kinh, đau đầu, cảm lạnh và cảm cúm. Các NSAID có thể là thuốc kê đơn và không kê đơn (OTC) như ibuprofen, diclofenac, meloxicam, indomethacin và piroxicam… Thực tế cho thấy, các thuốc chống viêm không steroid có nguy cơ làm tăng các cơn đau tim hoặc đột quỵ có thể dẫn tới tử vong. Dựa trên đánh giá toàn diện về thông tin an toàn mới của nhóm thuốc này, Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ (FDA) đang tăng cường một nhãn hiệu cảnh báo về nguy cơ trên và yêu cầu cập nhật cho các nhãn thuốc của tất cả các NSAID kê đơn (mặc dù aspirin cũng là một NSAID, nhưng cảnh báo sửa đổi này không áp dụng đối với aspirin). Đó là: Các nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ có thể xảy ra sớm nhất là vào tuần đầu tiên của việc sử dụng một NSAID, và nguy cơ này có thể tăng khi tiếp tục dùng thuốc. Nguy cơ xuất hiện nhiều hơn ở liều cao hơn, vì vậy nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất (có thể). Người bệnh cần ngừng dùng thuốc và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có các triệu chứng như: đau ngực, khó thở, điểm yếu đột ngột hoặc tê ở một phần hoặc bên của cơ thể, nói lắp… vì đây là những triệu chứng có thể báo hiệu vấn đề về tim hoặc đột quỵ. Các loại thuốc kê đơn trong nhóm này thường được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh viêm khớp và các chứng đau khác. Còn thuốc OTC (không kê đơn) trong nhóm này như ibuprofen, naproxen… được sử dụng để làm giảm tạm thời cơn đau và sốt như đau đầu, đau răng, đau lưng, đau nhức cơ bắp, đau bụng kinh… Ngoài ra, một số OTC trị cảm cúm, cảm lạnh cũng chứa NSAID. Trên thực tế nhiều đơn thuốc và thuốc OTC có chứa NSAID, nên điều quan trọng là phải đọc kỹ nhãn thuốc để tránh uống nhiều loại thuốc cùng chứa thành phần hoạt tính tương tự. Những người có bệnh tim mạch, đặc biệt là những người gần đây đã có một cơn đau tim hoặc phẫu thuật tim, có nguy cơ lớn nhất đối với các tác dụng phụ tim mạch kết hợp với NSAID. Vì vậy, nếu bạn có bệnh tim hoặc tăng huyết áp cần nói cho bác sĩ biết trước khi sử một NSAID. Cân bằng lợi ích của NSAID với những rủi ro có thể để cân nhắc lựa chọn thuốc điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh cần biết phát hiện tác dụng phụ của thuốc để kịp thời báo cho các nhà chuyên môn biết để được xử lý kịp thời, thích hợp. Đối với bác sĩ, cảnh giác đối với sự phát triển của các tác dụng phụ tim mạch trong suốt toàn bộ quá trình điều trị của bệnh nhân, ngay cả trong trường hợp không có triệu chứng tim mạch trước đó.
medlatec
591
Siêu âm tim có thể cho biết điều gì? Siêu âm tim là một trong những phương pháp quan trọng dùng để kiểm tra các bất thường, chẩn đoán các bệnh lý ở tim,... Tùy thuộc vào thông tin mà bác sĩ cần, người bệnh có thể cần thực hiện một trong nhiều loại siêu âm tim. 1. Phương pháp siêu âm tim là gì? Siêu âm tim là một thăm dò chẩn đoán bằng cách sử dụng sóng siêu âm tần số cao (siêu âm) để có được những hình ảnh động về tim và những cấu trúc liên quan đến tim. Đây là một kỹ thuật không xâm lấn, không sử dụng bức xạ và thường hiếm xảy ra tác dụng phụ.Có các kiểu siêu âm tim sau:Siêu âm tim qua thành ngực. Siêu âm tim qua thực quản. Siêu âm Doppler. Siêu âm tim ba chiều. Siêu âm tim gắng sức. Siêu âm tim thai 2. Siêu âm tim phát hiện những bất thường nào? Bằng sóng siêu âm, bác sĩ có thể quan sát được cấu trúc tim; cách tim hoạt động, co bóp; kích thước tim, hình dạng tim; kích thước và chuyển động của các thành tim; sự hoạt động của van tim,...Với những thông tin này, bác sĩ sẽ có thể phát hiện và chẩn đoán các vấn đề gặp phải ở tim mạch như:Bệnh lý về van tim: Hẹp van tim, hở van tim,... Đây là loại bệnh xảy ra khi cấu trúc của các lá van bị biến dạng, van tim không đóng kín, máu lưu thông ngược trở lại buồng tim.Thay đổi kích thước tim: huyết áp cao hoặc các bệnh khác có thể làm cho các buồng tim và cơ tim tăng kích thước bất thường.Tổn thương cơ tim: Siêu âm tim giúp bác sĩ phát hiện và chẩn đoán các bất thường trong quá trình tống máu. Giúp chẩn đoán và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm khi hoại tử cơ tim kéo dài như nhồi máu cơ tim cấp.Dị tật tim: Siêu âm tim có thể xác định bất thường tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Tràn dịch màng tim: Tràn dịch màng ngoài tim là biểu hiện thường gặp của bệnh màng ngoài tim nguyên phát hoặc thứ phát do quá trình bệnh lý của cơ thể. Mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Nếu không chữa trị, tràn dịch màng tim có thể gây ra suy tim.Theo dõi phương pháp điều trị các bệnh lý về tim: Theo dõi mức độ đáp ứng của tim đối với các phương pháp điều trị tim khác nhau như thuốc điều trị suy tim, van nhân tạo và máy tạo nhịp. Siêu âm tim giúp phát hiện các bệnh lý của tim 3. Khi nào cần siêu âm tim? Bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện siêu âm tim vì nhiều lý do, ví dụ khi phát hiện ra những bất thường về tim mạch qua các xét nghiệm khác, hoặc biểu hiện bệnh tim, hoặc nghe tim bằng ống nghe.Ngoài ra, nếu người bệnh gặp phải các vấn đề nghi có liên quan tới tim kèm theo các triệu chứng sau thì nên đến gặp bác sĩ để siêu âm tim kịp thời:Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, đau thắt vùng ngực.Khó thở, nhịp tim đập loạn nhịp, lúc nhanh lúc chậm.Nghi ngờ mắc bệnh về tim do có người nhà có tiền sử mắc bệnh về tim.Khi làm việc nặng thấy tim đập nhanh và nghẹn lại khó thở.Đang ngồi tự dưng đau ngực, hụt hơi, đau tim và nôn ói. Có những người bị đau vùng vai trái, đau cánh tay, đau cổ, đau lưng hay đau ở hàm thì cũng nên đi siêu âm tim vì đây cũng là biểu hiện các triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim. 4. Lưu ý khi tiến hành siêu âm tim? Khi siêu âm, người bệnh không cần chuẩn bị đặc biệt nào trước khi thực hiện siêu âm. Với siêu âm tim thông thường, người bệnh không cần chuẩn bị đặc biệt gì mà có thể ăn, uống như bình thường. Nếu siêu âm tim gắng sức hay siêu âm qua thực quản thì bác sĩ có thể yêu cầu bạn không ăn trong vài giờ. Mỗi một kỹ thuật siêu âm có chức năng, công dụng khác nhau như sau:Siêu âm gắng sức: Khi bác sĩ tiến hành đo điện tim, hoặc cho bệnh nhân uống loại thuốc có thể làm tim đập nhanh và mạnh hơn.Siêu âm Doppler được chỉ định để đo vận tốc dòng máu ở các vị trí trong buồng tim.Siêu âm qua thực quản: Người bệnh phải nuốt một đầu dò có gắn sợi dây cáp quang mỏng có kết nối với máy siêu âm. Siêu âm tim qua thực quản Siêu âm tim thông thường qua ngực không gây đau, không có biến chứng.Trong trường hợp có gắn các điện cực theo dõi điện tim thì người bệnh sẽ cảm giác khó chịu khi bác sĩ tháo bỏ băng dính gắn các điện cực trên ngực.Phương pháp siêu âm tim thực quản: Cổ họng đau trong vài giờ nếu siêu âm tim qua thực quản, hiếm trường hợp ống siêu âm làm xước cổ họng bên trong. Trong quá trình siêu âm, có thể bạn sẽ gặp phải vấn đề hô hấp do thuốc an thần hoặc lượng oxy hít thở.Phương pháp siêu âm tim gắng sức: Một số người có thể xuất hiện các vấn đề về huyết áp hoặc giảm việc cung cấp oxy cho tim trong quá trình kiểm tra tim gắng sức.Sau khi siêu âm tim, thông thường, người bệnh có thể tiếp tục các hoạt động bình thường hàng ngày. Nếu kết quả siêu âm tim là bình thường, người bệnh không cần thử nghiệm thêm. Nếu kết quả đáng lo ngại thì có thể phải kiểm tra thêm.Điều trị tùy thuộc vào những gì bác sĩ tìm thấy qua khám thực thể, các dấu hiệu và triệu chứng cụ thể ở người bệnh. Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì? 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
1,038
Gãy xương sống: Những điều cần biết Gãy xương sống là một chấn thương nghiêm trọng, gãy xương sống có thể gây tổn thương tủy sống làm mất khả năng vận động của bệnh nhân. Gãy cột sống có nhiều dạng khác nhau, những hiểu biết về gãy cột sống sẽ giúp bạn có cách xử trí đúng đắn khi gặp các trường hợp bệnh. 1. Gãy xương sống là gì? Cột sống được cấu tạo từ các đốt sống xếp chồng lên nhau và có thể bị gãy như các xương khác như cơ thể. Do có vai trò quan trọng nên khi gãy xương sống có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng vì có thể gây tổn thương tủy sống.Gãy xương sống (còn gọi là gãy cột sống) thường do các chấn thương như tai nạn xe cộ, tai nạn khi chơi thể thao, ngã từ trên cao xuống, vác nặng bị ngã gây ra. Có hai cơ chế gây chấn thương là cơ chế trực tiếp và gián tiếp. Ở cơ chế trực tiếp, cột sống bị gãy do vật cứng đập trực tiếp vào, hoặc bị té ngửa làm ưỡn quá mức, gập quá mức làm gãy cột sống. Ở cơ chế gián tiếp, cột sống gãy do bị ép theo trục dọc từ trên xuống hoặc từ dưới lên. Ví dụ như vật rơi từ trên cao đè xuống bả vai gây gãy cột sống.Gãy xương sống có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào trên cột sống. Tuy nhiên, đoạn cổ - thắt lưng và đoạn lưng- thắt lưng là những điểm thường bị gãy nhất do đây là những điểm yếu nơi tiếp giáp giữa những đốt sống di động và ít di động. Thông thường hay gặp tổn thương ở một đốt sống nhưng cũng có trường hợp tổn thương 2-3 đốt sống liền hoặc không liền nhau.Gãy xương sống gồm nhiều loại như: Gãy xẹp đốt sống, gãy làm nhiều mảnh, gãy và trật khớp thường gây thương tổn ở tủy sống. Gãy xương sống có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào trên cột sống 2. Triệu chứng của gãy cột sống Về điều trị, gãy xương sống được chia làm hai loại lớn là gãy xương sống không liệt tủy, không có biến chứng thần kinh và gãy xương sống có liệt tủy có triệu chứng thần kinh.Gãy xương sống không liệt tủy, không có biến chứng thần kinh gồm các trường hợp như gãy xẹp đốt sống, gãy đốt sống trật khớp,... trong đó, các đĩa đệm của đốt sống bị tổn thương, các dây chằng của đốt sống bị giãn hoặc đứt. Bệnh nhân có triệu chứng +6đau khu trú rõ ở một hoặc hai gai cột sống. Các hoạt động thường ngày bị hạn chế do đau và co cứng nhiều, bệnh nhân nằm và cử động nhẹ cột sống cũng đau nhói.Cột sống bệnh nhân bị biến dạng, lúc bệnh nhân nằm nghiêng có thể thấy mấu gai của cột sống hơi gồ ra sau, khoảng giữa hai mấu gai tự rộng toạc ra, có thể có bầm tím và sưng nề tại chỗ. Đối với các trường hợp gãy cột sống nhẹ, đau và giảm cơ năng ít, xương cột sống không biến dạng, bệnh nhân phải chụp phim X-quang mới phát hiện được bệnh.Gãy xương sống có liệt tủy, các chấn thương tủy có thể gặp là chấn động tủy, dập tủy, chảy máu tủy, tổn thương các phần trước của tủy và tổn thương đuôi ngựa. Ở bệnh nhân gãy cột sống có liệt tủy, triệu chứng thường gặp là liệt chi. Nếu gãy ở vùng cổ cao, bệnh nhân sẽ bị liệt bốn chi, nếu gãy ở vùng lưng hoặc thắt lưng sẽ bị liệt hai chi dưới, nếu gãy ở vùng cổ thấp sẽ bị liệt hai chi dưới hoặc một phần hai chi. Bệnh nhân còn có thể bị liệt cả cảm giác vận động và liệt cơ thắt (bí đại tiện, tiểu tiện). Ngoài ra, tùy vào vị trí và mức độ tổn thương tủy, có thương tổn phối hợp hay không mà có thể xuất hiện rối loạn tri giác, rối loạn hô hấp, rối loạn tim mạch, nói khó, nuốt khó,...Để chẩn đoán gãy xương sống, bác sĩ sẽ dựa vào bệnh sử, cơ chế chấn thương thăm khám lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT hoặc MRI. Chụp X quang có thể dùng trong chẩn đoán gãy xương sống 3. Các lưu ý khi cấp cứu, sơ cấp gãy xương sống 3.1. Các lưu ý khi cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân. Gãy cột sống thường do các chấn thương nặng, bệnh nhân có thể có tổn thương tủy sống, thương tổn ở các vị trí khác trên cơ thể hoặc ở các phủ tạng trong bụng. Khi cấp cứu cần quan sát, tìm kiếm các tổn thương khác và đề phòng tình trạng sốc trước khi di chuyển. Không được động mạnh vào bệnh nhân, không đỡ bệnh nhân ngồi dậy. Nếu bệnh nhân có tình trạng đau nhiều ở cột sống, có thể tiêm một ống morphin 0.01g trước khi chở đến bệnh viện.Việc chuyên chở bệnh nhân bị gãy xương sống cần hết sức cẩn trọng. Nếu di chuyển bệnh nhân không tốt có thể làm tổn thương nặng hơn tủy sống làm thay đổi tiên lượng bệnh. Đặc biệt là với những trường hợp gãy cột sống cổ ở đoạn cao, nếu di chuyển mạnh có thể gây tử vong vì kích thích hành tủy.Không được di chuyển bệnh nhân bằng cán vải mà phải dùng cáng cứng hoặc tấm phản. Vì nằm trên cáng vải sẽ làm cột sống gấp lại, rất nguy hiểm cho bệnh nhân. Nếu bệnh nhân gãy đốt sống cổ nên đặt thêm dưới cổ bệnh nhân một gối nhỏ, hai bên cổ đầu có gối đỡ để cổ khỏi bị lệch bên.3.2. Điều trị gãy xương sống3.2.1. Điều trị gãy xương sống không liệt tủy. Nếu bệnh nhân bị gãy cột sống cổ, gãy đốt sống cổ lưng hoặc gãy đốt sống ở đoạn lưng cao thì bệnh nhân sẽ được đặt nằm nhẹ nhàng để cổ hơi ưỡn ra, sau đó sẽ được bó bột cố định. Bệnh nhân sẽ phải nằm bất động trong khoảng 2-3 tháng.Đối với bệnh nhân bị gãy cột sống vị trí lưng- thắt lưng mà không bị liệt tủy, có thể điều trị bằng phương pháp nắn kiểu Boehler. Treo kéo cột sống ưỡn tối đa, sau đó được bó bột bất động trong 3 tháng. Ngoài ra, có thể thực hiện phẫu thuật để chỉnh hình xương. Bệnh nhân cần tập vận động nhiều để phục hồi khả năng vận động.3.2.2. Điều trị gãy cột sống có liệt tủy. Nếu gãy cột sống làm tủy bị tổn thương, giập nát thì không thể hồi phục được. Khi bệnh nhân nằm liệt một chỗ cần được chăm sóc toàn thân, chống loét, chống nhiễm khuẩn đường tiết niệu,chống bội nhiễm phổi...Với hơn 22 năm tuổi nghề, Bác sĩ Mai Anh Kha từng đảm nhiệm vị trí Trưởng khoa và Phó khoa Ngoại - Bỏng tạo hình bệnh viện Trung ương Huế và công tác tại các đơn vị y tế lớn khác như Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Giao thông 5.
vinmec
1,236
Công dụng thuốc Biomist 0.05% Biomist 0.05% là thuốc nhỏ mũi dạng dung dịch. Thuốc có thành phần chính là Xylometazoline Hydrochloride, hàm lượng 5mg/10ml dùng điều trị các trường hợp ngạt mũi, sổ mũi, viêm xoang, viêm mũi cấp,... Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Biomist bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Chỉ định và công dụng của thuốc Biomist 0.05% Chỉ định của thuốc Biomist:Hỗ trợ tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.Hỗ trợ điều trị xung huyết niêm mạc mũi họng.Giảm triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi và xung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên.Công dụng thuốc Biomist:Thành phần chính của thuốc Biomist là Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline. Xylometazoline nhỏ mũi có tác dụng gây co mạch, chống xung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng. Hoạt chất có tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.Hoạt chất Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc không gây cản trở chức năng của biểu mô. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Biomist 0.05% Với trẻ em từ 03 tháng đến dưới 2 tuổi: Nhỏ mỗi bên lỗ mũi 1 giọt/1 lần x 02 lần/ngày. Không nhỏ quá 2 lần/ngày. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Với trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên lỗ mũi x 03 lần/ngày. Không nhỏ quá 3 lần/24 giờ.Với trẻ trên 12 tuổi và người lớn: Nhỏ 2 – 4 giọt vào mỗi bên mũi x 2-3 lần/ngày. Không nên dùng nhỏ mũi quá 3 ngày và thời gian dùng tối đa là 5 ngày. 3. Chống chỉ định thuốc Biomist 0.05% Bệnh nhân có kích ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị bệnh glôcôm góc đóng.Không dùng cho trẻ dưới 03 tháng tuổi.Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với các thuốc Adrenergic.Không dùng cho người bệnh đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc Biomist 0.05% Chú ý khi dùng thuốc cho người bệnh bị cường giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase.Không nên dùng thuốc liên tục và nhiều lần trong ngày để tránh hiện tượng xung huyết trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày, tối đa là 5 ngày mà không đỡ cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.Phụ nữ mang thai: Hiện nay, chưa có nghiên cứu tác dụng của thuốc lên bào thai nên chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất Xylometazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần cân nhắc khi dùng cho đối tượng này. 5. Quá liều hay quên liều thuốc Biomist và xử trí Quá liều: thuốc Biomist: Nếu không may dùng quá liều thuốc Biomist thì cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và xử trí kịp thời.Quên liều thuốc: Thông thường thuốc Biomist có thể nhỏ cách 1-2 giờ so với dự định ghi trong đơn thuốc. Vì vậy nếu đã quên liều hãy nhỏ liều thuốc ngay khi nhớ ra.Biomist 0.05% là thuốc có tác dụng điều trị bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang, xung huyết mũi họng,... Tuy nhiên để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng, người bệnh cần dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến công dụng hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
684
Biểu hiện của xoắn ruột Xoắn ruột là một loại tắc ruột do nghẹt ruột gây nên. Nhận biết sớm các biểu hiện của xoắn ruột giúp chúng ta chủ động trong việc phát hiện bệnh, khám chữa kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. 1. Xoắn ruột là gì? Xoắn ruột là sự tắc nghẽn do sự xoắn của quai ruột gây nên. Có 5 dạng xoắn ruột thường gặp gồm: -Xoăn ruột sơ sinh (Volvulus neonatorum) -Xoăn dạ dày (Volvulus of stomach) -Xoắn ruột non (Volvulus intestine) -Xoắn manh tràng (Volvulus ceacum) -Xoắn đại trang sigma (Volvulus sigmoid colon) Nguyên nhân xoắn ruột sơ sinh chủ yếu do sự quay bất thường của ruột giữa. Xoắn ruột ở người lớn có nguyên nhân từ sự thừa mô ruột hay táo bón hoặc tăng nhu động của ruột. Nhận biết sớm các biểu hiện của xoắn ruột giúp chúng ta chủ động trong việc phát hiện bệnh, khám chữa kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. 2. Biểu hiện của xoắn ruột Khi bị xoắn ruột, người bệnh sẽ có những biểu hiện dưới đây: … Tùy vào dạng xoắn ruột sẽ có những biểu hiện khác nhau. Các bác sĩ khuyến cáo, khi thấy có những biểu hiện của xoắn ruột nêu trên, người bệnh nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Xoắn ruột càng được phát hiện sớm và điều trị kịp thời càng hiệu quả và phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Tùy vào dạng xoắn ruột sẽ có những biểu hiện khác nhau. 3. Làm gì khi bị xoắn ruột?  Xoắn ruột là một cấp cứu cấp tính, người bệnh cần phải nhanh chóng đến viện để được can thiệp y tếcần thiết. Tùy theo mức độ xoắn ruột, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định điều trị phù hợp. Theo đó, người bệnh có thể được chỉ định truyền dịch, đặt ống thông dạ dày, dùng kháng sinh, điều trị giảm đau, phẫu thuật… … XEM THÊM: >> Ăn uống sau mổ ruột thừa như thế nào? >> Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường? >> Mổ ruột thừa nên kiêng những gì?
thucuc
367
Công dụng thuốc Kinadonas Kinadonas là thuốc kê đơn thường được chỉ định trong điều trị giảm calci huyết và loãng xương ở đối tượng bệnh nhân lọc thận mãn tính, những người thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Kinadonas có tác dụng gì? Thuốc Kinadonas có chứa thành phần chính là Calcitriol. Đây vốn là một dạng vitamin D3 giữ vai trò quan trọng trong việc kích thích vận chuyển canxi ở ruột, gia tăng khả năng hấp thụ canxi và phosphat ở ruột và điều chỉnh quá trình khoáng hóa ở xương.Trong thực tế, mặc dù Calcitriol là một chất được sản xuất bởi tuyến cận giáp trong cơ thể. Tuy nhiên ở người suy thận mãn tính, người bước vào giai đoạn mãn kinh, mắc bệnh lý thiểu năng tuyến cận giáp, quá trình sản xuất calcitriol thường kém đi, tạo sự bất thường trong quá trình chuyển hóa khoáng chất.Sử dụng thuốc có chứa calcitriol qua đường uống sẽ giúp cải thiện tình trạng hạ canxi máu, giảm các triệu chứng của một số bệnh liên quan đến xương. Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng ở bệnh nhân loãng xương sau khi mãn kinh, uống Kinadonas sẽ làm tăng hấp thu canxi, tăng nồng độ calcitriol và giảm nguy cơ gãy đốt sống. 2. Chỉ định và chống chỉ định Kinadonas được chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị loãng xương nguyên nhân do thận, loãng xương gặp ở bệnh nhân lọc thận mãn tính.Người bị hạ canxi huyết nguyên nhân do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, bệnh nhân suy cận giáp giả.Không dùng Kinadonas cho người quá mẫn với thành phần thuốc, bị tăng canxi huyết hoặc ngộ độc vitamin D. 3. Liều dùng và cách dùng Kinadonas Bệnh nhân thông thường: Sử dụng Kinadonas với liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. Sau thời gian dùng thuốc từ 2 - 4 tuần có thể tăng liều để đạt hiệu quả mong muốn. Nếu cần lọc thận, sử dụng thuốc với liều 0,5 mcg/ngày và suy cận giáp dùng với liều 0,5 - 2 mcg/ngày. Trẻ từ 1 - 5 tuổi dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân loãng xương sau mãn kinh: Sử dụng liều khuyến cáo ban đầu là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn hàng ngày để tăng liều lên 0,25 mcg nếu cơ thể được bổ sung ít hơn 500 mg calci và không vượt quá 1000 mg/ngày.Bệnh nhân loạn dưỡng xương do thận: Sử dụng liều khuyến cáo ban đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết ở mức bình thường hoặc suy giảm nhẹ. Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi diễn biến bệnh, sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ nếu bệnh không thuyên giảm, đồng thời chú ý theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.Bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương: Sử dụng liều khuyến cáo ban đầu là 0,25 mcg/ngày, uống thuốc vào buổi sáng là tốt nhất. Trong trường hợp việc điều trị không tiến triển sau thời gian dùng thuốc từ 2-4 tuần, bệnh nhân có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết trong thời gian ít nhất 2 lần/tuần. 4. Tác dụng phụ Việc sử dụng thuốc Kinadonas có thể gây ra một số tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan... 5. Tương tác thuốc Không dùng Kinadonas đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh gặp phải tình trạng tăng calci huyết.Dùng chung với Cholestyramin sẽ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.Sử dụng với Phenobarbital, phenytoin sẽ ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.Nếu dùng Kinadonas chung thuốc Digitalis sẽ làm tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.Dùng với các loại thuốc lợi tiểu thiazid sẽ gia tăng nguy cơ tăng calci huyết ở những người mắc thiểu năng tuyến cận giáp.Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid không nên dùng với Kinadonas sẽ gây ức chế quá trình hấp thu calci. 6. Thận trọng khi dùng Kinadonas Trong quá trình sử dụng Kinadonas người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci phù hợp cho cơ thể.Điều trị bằng thuốc Kinadonas luôn cần bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ dựa vào nồng độ calci tìm thấy trong huyết thanh.Bệnh nhân dùng Kinadonas cần được theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh hiện việc tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi sử dụng thuốc để giảm thiểu được tình trạng mất nước có thể xảy ra.Thận trọng khi chỉ định Kinadonas đối với phụ nữ có thai và cho con bú, người có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng khuyến cáo của bác sĩ để tránh tình trạng sử dụng quá liều sẽ gây ra ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe.Hy vọng rằng với một số thông tin chia sẻ trên, các bạn đã hiểu rõ hơn về thuốc Kinadonas để sử dụng sao cho phù hợp. Nhờ đó, thuốc sẽ phát huy tốt nhất hiệu quả trong điều trị bệnh và hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,002
Công dụng thuốc Diouf Thuốc Diouf thuộc nhóm thuốc hướng tâm với thành phần chính là Escitalopram, thuốc được chỉ định dùng cho các trường hợp chống trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức. Đây là một loại thuốc kê đơn nên người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Diouf là thuốc gì? Thuốc Diouf chữa bệnh gì? Thuốc Diouf thuộc danh mục thuốc chống trầm cảm với thành phần chính là Escitalopram hàm lượng 10mg giúp khôi phục lại cân bằng của các chất tự nhiên trong não để chống trầm cảm, rối loạn lo âu và rối loạn ám ảnh cưỡng bức. Thuốc Diouf là sản phẩm tân dược của công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm). Thuốc có dạng viên nén dài.Thành phần công thức thuốc gồm có:Escitalopram 10mg (dưới dạng Escitalopram oxalate)Tá dược khác: Silicon dioxide, magnesi stearat, Cellulose tinh thể, natri lauryl sulfat, , povidon, croscarmellose natri, ... vừa đủ 1 viên.Đóng gói: hộp 2 vỉ x 14 viên 2. Công dụng của thuốc Diouf Thuốc Diouf có tác dụng gì? Với dược chất chính là hoạt chất chính Escitalopram - thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs), tác dụng của thuốc cũng chính là tác dụng của dược chất Escitalopram.Tác dụng của Escitalopram đó là:Điều trị trầm cảm do rối loạn tâm trạng, hỗ trợ điều trị rối loạn và rối loạn cơ thể dysmorphic.Chống trầm cảm, chống kích thích thần kinh mạnh, ức chế khả năng hấp thu serotonin tại thần kinh trung ương.Escitalopram là một chất ức chế mạnh và có chọn lọc. Vì vậy, nó có tác dụng rất yếu đối với việc tái hấp thu norepinephrine và dopamin. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Diouf 3.1 Chỉ định. Thuốc Diouf 10mg là thuốc kê đơn và được chỉ định dùng cho các trường hợp bao gồm:Điều trị trầm cảm nặng.Điều trị rối loạn lo âu.Điều trị rối loạn, rối loạn cảm xúc hoảng sợ không kèm chứng hoảng sợĐiều trị rối loạn ám ảnh sợ xã hội.Điều trị rối loạn ám ảnh3.2 Chống chỉ định. Thuốc Diouf 10mg chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp như:Quá mẫn cảm với hoạt chất escitalopram hoặc thành phần tá dược khác của thuốc.Không dùng chung với nhóm chất ức chế MAO.Dùng chung với pimozide.Không dùng cho phụ nữ đang có thai và nuôi con bú. 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Diouf Thuốc Diouf có thiết kế dạng viên nén dài, thích hợp sử dụng đường uống trực tiếp mà không cần nghiền hoặc nhai thuốc.Liều dùng:Thuốc Diouf 10mg là thuốc kê đơn, do đó người bệnh cần sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Người lớn điều trị rối loạn lo âu lan tỏa, bị trầm cảm:Liều khởi đầu: 10mg/lần/ngày và có thể tăng gấp đôi liều dùng ở tuần thứ 2.Liều duy trì: 10 - 20 mg/1 lần/ngày.Liều tối đa: không quá 20mg/1 lần/ngày.Người cao tuổi bị trầm cảm:Không quá 10 mg/1 lần/ngày.Trẻ 12 đến 17 tuổi:Liều khởi đầu: 10mg/1 lần/ngày và tăng gấp đôi liều sau ít nhất 3 tuần điều trị. Liều duy trì: 10- 20mg/1 lần/ngày.Liều tối đa: Không quá 20mg/1 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mỗi người bệnh tùy từng thể trạng sẽ có liều dùng khác nhau. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để có liều lượng đúng chuẩn. 5. Tương tác của thuốc Diouf Để tránh tương tác thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Diouf không dùng thêm các loại thuốc như sau:Thuốc chống trầm cảm khác;Buspirone;Lithium;Tryptophan (L-tryptophan);Thuốc chống đông máu warfarin;Thuốc trị đau nửa đầu rizatriptan, sumatriptan;Thuốc giảm đau chứa chất gây mê fentanyl hoặc tramadol.Rượu 6. Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Diouf Thuốc Diouf sử dụng bằng cách uống trực tiếp không cần nghiền hoặc nhai.Thận trọng sử dụng cho phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ, bởi khi mẹ sử dụng thuốc trong thời gian mang thai thì trẻ sinh ra có thể xảy ra một số triệu chứng như suy hô hấp, trương lực tăng, khó ngủ, bồn chồn, hạ đường huyết,... còn bản thân mẹ cũng có thể đối mặt với nguy hiểm băng huyết sau sinh. Còn đối với mẹ đang cho con bú thì thuốc có thể bài xuất vào tuyến sữa, thế nên không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.Thuốc có thể làm giảm khả năng phán đoán, cũng như gây buồn ngủ, khó chịu. Vì vậy, người bệnh không sử dụng thuốc khi tham gia giao thông hoặc lao động.Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng đã được chỉ định, không tự ý tăng giảm hoặc ngừng sử dụng khi chưa có ý kiến từ bác sĩ chuyên môn.Đọc kỹ thông tin về sản phẩm như hạn sử dụng, chỉ định, chống chỉ định, thành phần, hướng dẫn sử dụng,...Không dùng thuốc chung với trái cây, rượu bia, nước ngọt,...Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng chiếu vào,.. 7. Tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Diouf Thuốc Diouf là thuốc biệt dược khá đặc biệt, thế nên trong quá trình sử dụng người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Tác dụng phổ biến: đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, hoa mắt, tăng cân, buồn ngủ, lo lắng, bồn chồn, đổ mồ hôi, buồn ngủ, liệt dương, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, ăn không ngon miệng, viêm xoang, đau rát họng,...Tác dụng ít gặp: giảm cân, rối loạn vị giác, ù tai, ngất, tim đập nhanh, hoa mắt, khó thở...Hiếm gặp: hội chứng Serotonin, nhịp tim chậm,...Nếu phát hiện cơ thể xuất hiện một trong số các tác dụng phụ trên, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. 8. Quên liều, quá liều xử lý như thế nào? Mặc dù thuốc Diouf chỉ dùng 1 ngày 1 lần nên khả năng quên hoặc uống quá liều ít xảy ra. Tuy nhiên nếu gặp trường hợp quên liều hay quá liều thì cách xử lý đó là:Khi quên liều: Người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra, nhưng liều quên gần với thời gian uống liều sau thì hãy bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp như kế hoạch. Lưu ý, không bổ sung bằng cách uống gộp liều quên và liều kế tiếp cùng 1 lúc.Khi quá liều: Nếu trong trường hợp sau khi uống quá liều cơ thể xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, co giật, run, buồn nôn kéo dài, mệt mỏi, .... thì người bệnh hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử lý phù hợp và theo dõi. Thông thường với trường hợp này bác sĩ sẽ chỉ định thiết lập và duy trì thông khí bằng cách rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính. Uống nhiều nước để phân giải lượng thuốc dư ra ngoài, trong trường hợp nặng sẽ truyền lọc máu.Thuốc Diouf thuộc nhóm thuốc hướng tâm với thành phần chính là Escitalopram, thuốc được chỉ định dùng cho các trường hợp chống trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức. Để đảm bảo an toàn sử dụng và hiệu quả đạt được tốt nhất, người bệnh cần dùng theo đúng liều lượng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
vinmec
1,258
Biến chứng bệnh quai bị Bệnh quai bị (còn được gọi là bệnh viêm tuyến mang tai) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virut gây ra, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, hay gây thành dịch ở trẻ em, thanh thiếu niên. Ít người biết rằng, những biến chứng bệnh quai bị để lại rất nguy hiểm nên còn chủ quan với tình trạng bệnh. Thông thường, quai bị là bệnh lành tính, tự khỏi và tạo ra miễn dịch bền vững. Bệnh lây truyền theo đường hô hấp qua các bụi nước của hơi thở từ bệnh nhân quai bị có viêm tuyến nước bọt. Quai bị là bệnh truyền nhiễm do virut gây ra thường gặp ở trẻ em, thanh thiếu niên Sau một thời kỳ ủ bệnh khoảng 14 – 24 ngày mà không có biểu hiện gì đặc biệt là giai đoạn toàn phát của bệnh với các triệu chứng: sốt, nhức đầu, đau mỏi toàn thân, tuyến nước bọt mang tai đau, sưng to gây biến dạng khuôn mặt, da vùng tuyến mang tai bình thường, không nóng đỏ, bệnh nhân thường bị cả hai bên mang tai, người bệnh khó nói, khó nuốt. Sau 1 tuần, tuyến mang tai giảm đau, nhỏ dần, bệnh nhân hết sốt, các triệu chứng lui dần và hết hẳn. Một số trường hợp bệnh nhân bị biểu hiện khác ngoài tuyến mang tai như: viêm tinh hoàn, viêm màng não, viêm não, viêm tụy cấp, viêm buồng trứng, viêm cơ tim, viêm tuyến giáp…Đây chính là biến chứng của bệnh quai bị. Viêm não – màng não: Đây là biến chứng thường gặp ở trẻ em, chiếm tỷ lệ 25%, với các triệu chứng sốt cao, nhức đầu, ói mửa, đôi khi có co giật, một số trường hợp có biểu hiện liệt giống sốt bại liệt. Tuy nhiên, diễn tiến của viêm não – màng não quai bị thường ít để lại di chứng. Bệnh quai bị có thể gây biến chứng viêm tinh hoàn, viêm màng não…nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ Viêm tinh hoàn: 20 – 30% các trường hợp gặp ở trẻ em trai trong tuổi dậy thì. Viêm tinh hoàn xuất hiện trong khoảng 7 – 10 ngày sau khi sưng tuyến mang tai. Phần lớn viêm tinh hoàn chỉ xảy ra ở một bên với biểu hiện sốt cao, lạnh run, nôn ói, đau bụng, tinh hoàn sưng to và đau nhức. Bệnh nhân đau tinh hoàn sắp sưng, sau đó tinh hoàn sưng to gấp 3 – 4 lần bình thường. Thường thì sưng 1 bên, cũng có thể sưng 2 bên. Tình trạng này kéo dài khoảng 3 – 7 ngày thì giảm bớt, sau 2 tháng mới đánh giá được tinh hoàn có teo hay không. Tỷ lệ teo tinh hoàn do quai bị là 30 – 40%. Nếu bị teo tinh hoàn 2 bên thì khả năng vô sinh rất cao. Viêm buồng trứng ở bé gái dậy thì:  Đau bụng, rong kinh và thường khó phát hiện hơn viêm tinh hoàn ở nam, chiếm 7% các trường hợp mắc bệnh ở tuổi sau dậy thì (hiếm khi vô sinh). Nếu nhiễm bệnh ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu thì biến chứng bệnh quai bị để lại là gây dị dạng thai, sẩy thai. Nếu mắc bệnh vào 3 tháng cuối có thể tăng nguy cơ thai chết lưu hoặc đẻ non. Những biến chứng bệnh quai bị rất nguy hiểm và có thể để lại hậu quả nặng nề, gây vô sinh ở cả nam và nữ. Chính vì thế, khi trẻ có các dấu hiệu quai bị, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để chẩn đoán xác định. Nếu đúng là quai bị, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Cha mẹ cần chăm sóc trẻ chu đáo trong khi mắc quai bị để kịp thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm, cải thiện sớm tình trạng sức khỏe cho bé Chăm sóc trẻ tại nhà: Hạ nhiệt bằng cách lau mình trẻ bằng nước ấm (không được lau bằng nước lạnh). Có thể cho dùng paracetamol để hạ sốt và giảm đau. Cho uống nhiều nước và súc miệng bằng nước muối sinh lý hay nước súc miệng. Cho trẻ ăn loãng hoặc ăn bằng ống hút (nếu trẻ nuốt khó). Cho trẻ nằm trên giường với một chai nước nóng bọc trong khăn để áp vào bên má đau. Không được cho trẻ nô đùa chạy nhảy vì những hoạt động này rất dễ dẫn đến biến chứng ở tinh hoàn. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh quai bị, do đó cha mẹ cần chăm sóc trẻ chu đáo tại nhà để cải thiện dần tình trạng bệnh.
thucuc
795
Đừng coi thường viêm amidan cấp mủ Viêm amidan cấp tính khi không được điều trị sớm hoặc đúng cách sẽ gây biến chứng và xuất hiện mủ. Tình trạng này gây nhiều khó chịu và đau đớn cho người bệnh. Thậm chí nó góp phần làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như ung thư. Vì vậy viêm amidan cấp mủ cần được phát hiện và chữa trị kịp thời. 1. Giải đáp những vấn đề xung quanh viêm amidan hốc mủ Viêm nhiễm amidan là bệnh lý viêm đường hô hấp phổ biến. Khi không được chữa sớm, bệnh trở nặng và biến chứng nhiều thể khác nhau. Một trong số đó là viêm amidan hốc mủ. 1.1. Viêm amidan cấp mủ là như thế nào? Amidan gồm hai khối nhỏ màu hồng nằm giữa đường hô hấp và ăn uống, mang chức năng tham gia vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. Do tiếp xúc với nhiều tác nhân, amidan dễ tổn thương, viêm nhiễm và trở thành viêm amidan cấp tính. Nếu được kiểm tra và điều trị đúng cách, bệnh có thể khỏi chỉ sau khoảng 1 tuần. Tuy nhiên do tâm lý chủ quan khiến bệnh trở nặng thành viêm amidan mãn tính và tái phát nhiều lần. Lúc này, mủ trắng xuất hiện giữa amidan và trong các hốc bao quanh amidan, vón thành từng cục. Bệnh lý được bác sĩ gọi tên là viêm amidan hốc mủ (hay amidan cấp mủ). Viêm amidan không được điều trị sớm hoặc đúng cách sẽ gây biến chứng và xuất hiện mủ 1.2. Amidan cấp mủ có thực sự nguy hiểm không? Trước hết cần khẳng định rằng, amidan hốc mủ không quá nguy hiểm và có thể chữa khỏi dứt điểm. Điều kiện đi kèm là bệnh nhân cần kiểm tra để sàng lọc sớm các dấu hiệu bệnh và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Bệnh ủ lâu gây tổn thương nghiêm trọng tới amidan, có thể đem tới những biến chứng nguy hiểm như: – Biến chứng hiện tiền: Đau họng, cổ rát, khó nuốt, khó giao tiếp – Biến chứng kề cận: Khi tình trạng viêm nhiễm gia tăng sẽ lan sang các cơ quan khác từ gần tới xa. Trước hết là nguy cơ áp xe quanh amidan, sau đó tới họng, miệng,… như viêm họng, viêm xoang, viêm tai – Biến chứng phổi: Mủ từ amidan chảy vào họng, phổi gây viêm phế quản, viêm phổi – Biến chứng thận: Vi khuẩn gây bệnh thường mang độc tố làm tổn thương chức năng thận – Biến chứng toàn bộ: Khi tổn thương amidan mủ biến chứng nặng, mang tới các cơn đau khớp, tấn công niêm mạc van tim và cấu trúc khớp Viêm amidan có mủ dù là bệnh về hô hấp do vi khuẩn hay virus gây nên, nhưng bệnh không mang khả năng lây nhiễm qua người khác. Hình ảnh mô phỏng bệnh lý viêm amidan cấp mủ 1.3. Nguyên nhân dẫn tới viêm amidan cấp mủ Ngoài nguyên nhân chính là hệ quả của viêm amidan cấp tính không được điều trị, một số tác nhân khác gây nên amidan hốc mủ có thể là: – Vệ sinh răng miệng sai cách, không đảm bảo khiến amidan nhiễm khuẩn, virus và hình thành viêm nhiễm, ổ mủ – Người bệnh mang tiền sử mắc các bệnh lý về tai mũi họng – Môi trường sống ô nhiễm, khói bụi, nhiều hóa chất – Thời tiết thay đổi thất thường, đặc biệt là thời điểm giao mùa – Thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng không khoa học 2. So sánh viêm amidan hốc mủ và ung thư vòm họng Amidan hốc mủ có thể nhầm lẫn với ung thư vòm họng – Đau rát họng, vướng họng, khó nuốt, cơn đau lan tới tai – Đau miệng, tiết nhiều nước bọt – Sốt – Khạc ra mủ trắng, mùi hôi – Thở khò khè – Ù tai, thính lực giảm – Ngạt mũi, chảy máu mũi, có mủ – Nổi hạch hàm – Mất cảm giác dây thần kinh sọ – Mệt mỏi, sút cân nhanh Khi amidan viêm mức độ nhẹ, phương pháp nội khoa dùng kháng sinh, kháng viêm giảm đau, hạ sốt, thuốc sát khuẩn xúc họng được chỉ định. Trường hợp amidan mãn tính tái phát nhiều lần hoặc có nguy cơ biến chứng vào khớp, tim, bệnh nhân có thể phải cắt amidan. Một số kỹ thuật cắt phổ biến như: – Bóc tách – Dao Plasma – Sử dụng sóng Radio cao tần – Bệnh ở giai đoạn sớm được chỉ định phẫu thuật – Ở các giai đoạn sau, bệnh nhân được chỉ định hóa trị và xạ trị Để đảm bảo bệnh được điều trị hợp lý và triệt để ngay từ những bước đầu, bệnh nhân nên tới bệnh viện thăm khám thường xuyên, sàng lọc bệnh định kỳ hàng năm. 3. Phòng ngừa viêm amidan cấp mủ như thế nào? Ngoài việc hiểu rõ về cách chữa trị viêm amidan mủ ra sao, người bệnh cũng nên nắm được một số lưu ý trong sinh hoạt hay ăn uống để phòng ngừa, tránh xa bệnh lý phức tạp này: – Giữ vệ sinh răng miệng, tai mũi họng sạch sẽ, đều đặn mỗi ngày. Xúc miệng bằng nước muối sinh lý là phương pháp hữu hiệu giúp họng sạch khuẩn Vệ sinh răng miệng, họng sạch sẽ giúp ngăn ngừa viêm amidan – Đeo khẩu trang khi ra đường – Trong khi chữa bệnh, ăn thức ăn mềm, dạng lỏng để giảm áp lực và tổn thương cho amidan – Tăng cường rau xanh, hoa quả, thực phẩm giàu chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng – Uống đủ nước mỗi ngày. Dùng nước ấm và bổ sung nước hoa quả – Tránh la hét, nói to quá nhiều – Vận động đều đặn, nhẹ nhàng và phù hợp hàng ngày – Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ ít nhất 1-2 lần/năm để sàng lọc sớm dấu hiệu bất thường – Khi bị bệnh, cần tới gặp bác sĩ thăm khám. Không mua thuốc và sử dụng bừa bãi tại nhà Tóm lại, amidan cấp mủ gây nên nhiều nguy cơ về sức khỏe cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống hàng ngày của mỗi người. Vì vậy hãy chủ động và hiểu biết để bảo vệ bản thân trước những căn bệnh này.
thucuc
1,099
Viêm âm đạo có nên quan hệ? Chị em cần lưu ý điều gì? Tình trạng viêm âm đạo có thể gây đau rát, tổn thương vùng kín nặng nề. Điều này dẫn đến một thắc mắc mà đa phần chị em đều muốn tìm ra câu trả lời: “Viêm âm đạo có nên quan hệ?” Những thông tin dưới đây sẽ giúp chị em rõ hơn về câu hỏi này. 1. Viêm âm đạo – Nguyên nhân và triệu chứng điển hình Viêm âm đạo là vấn đề phụ khoa “khó nói” của hầu hết chị em phụ nữ. Căn bệnh này có thể tấn công mọi độ tuổi, mọi đối tượng, kể cả những người đã hoặc chưa từng quan hệ tình dục. Bệnh có khả năng tái phát nhanh chóng và thường có diễn biến phức tạp, dai dẳng. Điều này một phần do thói quen sinh hoạt, cách vệ sinh vùng kín của chị em khiến vi khuẩn, nấm gây viêm chưa bị tiêu diệt hoàn toàn mà ngược lại, tấn công sâu hơn vào âm đạo, tiếp tục phát triển. Viêm âm đạo có thể xuất phát từ một số nguyên nhân cụ thể như: – Vệ sinh vùng kín chưa đúng cách, sử dụng các sản phẩm dung dịch vệ sinh, các mẹo vệ sinh dễ gây kích ứng, mất cân bằng môi trường âm đạo. – Lạm dụng thuốc mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ, khiến cho pH tự nhiên bị thay đổi, lợi khuẩn bị tiêu diệt. – Sử dụng nguồn nước chưa đảm bảo sạch để vệ sinh vùng kín. – Chủ quan trong quan hệ tình dục, không sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn để phòng tránh viêm nhiễm, nấm lây lan hay một số bệnh xã hội. Một số tác nhân viêm âm đạo thường gặp là vi khuẩn, nấm âm đạo Candida, trùng Trichomonas Vagis, teo âm đạo do thiếu hụt estrogen ở độ tuổi tiền mãn kinh, khuẩn lậu. Viêm âm đạo có thể xuất phát từ nhiều tác nhân, thể hiện qua nhiều triệu chứng khác nhau Triệu chứng của viêm âm đạo. Cũng tùy vào các tác nhân gây bệnh mà mỗi người sẽ gặp phải những triệu chứng khác nhau: – Đau rát, có cảm giác nóng, sưng đỏ, phù nề tại vùng âm đạo. – Dịch tiết âm đạo có màu, mùi khó chịu, trạng thái bất thường như đặc sệt hoặc vón cục. – Đau khi quan hệ, đi tiểu tiện khó chịu. – Chảy máu âm đạo kèm dịch, khí hư. – Viêm kéo dài, gây loét, tổn thương vùng âm đạo có thể dẫn tới triệu chứng sốt nhẹ. 2. Có hay không nên quan hệ khi bị viêm âm đạo? Cần kiêng trong bao lâu? Khi bị viêm âm đạo, chị em rất quan tâm tới vấn đề bệnh có ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày hay không, đặc biệt là có thể quan hệ tình dục hay không? Đây là thắc mắc hoàn toàn chính đáng bởi viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa dễ phát triển và lan rộng. Đặc biệt, với những chị em nhiễm nấm âm đạo càng cần phải chú ý. 2.1. Viêm âm đạo có nên quan hệ không – mối quan tâm của nhiều chị em Như chúng ta đã biết, một trong những nguyên nhân gây viêm âm đạo chính là việc quan hệ tình dục không an toàn. Bởi vậy, khi bị viêm âm đạo, chị em được khuyến cáo không nên hoặc cần hạn chế quan hệ tình dục. Trong quá trình quan hệ, việc dương vật tác động, chà xát vào thành âm đạo có thể khiến cho vùng niêm mạc bị tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn. Việc này tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm tăng sinh mạnh mẽ, có môi trường thuận lợi để tấn công sâu hơn, thậm chí gây viêm ngược lại cho bạn tình của chị em. Viêm âm đạo có nên quan hệ? Bác sĩ chuyên khoa khuyên chị em nên hạn chế, kiêng quan hệ trong quá trình điều trị bệnh Việc hạn chế, tránh quan hệ tình dục trong thời gian mắc viêm âm đạo có thể giúp: – Tránh tình trạng viêm loét âm đạo của chị em trở nên nghiêm trọng hơn. – Tránh nguy cơ vi khuẩn, nấm có thể tấn công sang dương vật của bạn tình. – Tránh tình trạng tái phát nhiều lần, điều trị không dứt điểm do vùng kín liên tục bị tổn thương, bị vi khuẩn, nấm tấn công ngược lại khi bạn tình cũng đang bị viêm nhiễm. – Tránh vi khuẩn, nấm tấn công vào sâu các cơ quan sinh dục nữ như cổ tử cung, tử cung, vòi trứng, vùng chậu,… 2.2. Viêm âm đạo có nên quan hệ? Cần kiêng quan hệ bao lâu? Việc kiêng quan hệ tình dục là một trong những điều kiện cần và đủ để điều trị hiệu quả, thành công. Các bác sĩ chuyên khoa đánh giá, tùy vào tình trạng, mức độ, triệu chứng của bệnh mà thời gian kiêng quan hệ tình dục cũng sẽ khác nhau. Thông thường, việc điều trị viêm âm đạo bắt đầu có hiệu quả sau 10 đến 15 ngày. Tuy nhiên, với đặc điểm dễ tái phát, tái nhiễm, chị em nên đợi đến khi điều trị bệnh khỏi hoàn toàn mới quan hệ trở lại. Thời gian chị em cần kiêng quan hệ tình dục sẽ do các bác sĩ chuyên khoa chỉ định trực tiếp. Bởi vậy, việc thăm khám, kiểm tra tình trạng viêm âm đạo, điều trị theo đúng lộ trình là vô cùng quan trọng, bảo vệ sức khỏe bản thân và của cả bạn tình. 3. Những lưu ý khi có quan hệ tình dục trong thời gian bị viêm âm đạo Với những trường hợp viêm âm đạo nhẹ, tổn thương vùng kín không quá nghiêm trọng, chị em có thể chỉ cần hạn chế việc quan hệ tình dục. Tuy nhiên, trong thời gian này, chúng ta vẫn nên lưu ý một số vấn đề sau: – Khi quan hệ tình dục, bạn hoặc đối phương cần chú ý sử dụng bao cao su. – Vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục đúng cách. Để vệ sinh, bạn có thể sử dụng những sản phẩm làm sạch dịu nhẹ âm đạo. Các bác sĩ chuyên khoa cũng khuyến cáo nên đi tiểu sau quan hệ để tránh nhiễm trùng âm đạo. – Quan hệ nhẹ nhàng, tránh những tư thế gây tổn thương nghiêm trọng tới âm đạo. – Không xịt, rửa âm đạo với lực nước quá mạnh, tránh đẩy vi khuẩn, nấm vào sâu bên trong các cơ quan sinh dục. – Chú ý thường xuyên nghe theo chỉ định, tư vấn của bác sĩ trong quá trình điều trị. Việc điều trị viêm âm đạo cần kiên nhẫn và thực sự cẩn thận. Bởi vậy, chị em không nên vội vàng, hấp tấp và cần chú ý tránh những vấn đề mà bác sĩ đã khuyến cáo trong thời gian điều trị.
thucuc
1,212
Xét nghiệm beta Bình Phước - chọn ngay Xét nghiệm beta HCG căn cứ trên nồng độ beta HCG ở nước tiểu và máu để xác định khả năng mang thai hay không mang thai của người phụ nữ đó. Để đảm bảo nhận được kết quả chính xác thì không thể bỏ qua việc lựa chọn đúng địa chỉ uy tín để làm xét nghiệm. Vậy muốn xét nghiệm beta Bình Phước, bạn nên đến đâu để yên tâm về điều này? Câu trả lời sẽ được chia sẻ trong nội dung dưới đây. 1. Những thông tin cơ bản về xét nghiệm beta HCG1.1. Ý nghĩa của xét nghiệm beta HCGHCG là hormone thai kỳ do nhau thai tiết ra, có thể tìm thấy trong nước tiểu hoặc máu của người phụ nữ sau khi rụng trứng 10 - 14 ngày và đạt đến mức cao điểm ở tuần 8 - 10 rồi giảm dần. Những trường hợp không mang thai vẫn có thể sản sinh hormone HCG từ khối u tế bào mầm, u của lá nuôi phôi hoặc một số khối u ngoài lá nuôi phôi. Những trường hợp mang thai thì hormone HCG sản sinh ở nhau thai trong toàn bộ thai kỳ. Huyết thanh của thai phụ chứa phần nhiều là HCG nguyên vẹn còn một phần rất nhỏ anpha và beta được lưu thông dưới dạng không liên kết. Việc thực hiện xét nghiệm beta có ý nghĩa:- Chẩn đoán mang thai ngay từ khi phát hiện trễ kinh. - Dự tính tuổi thai. - Chẩn đoán bất thường thai kỳ, nhất là tình trạng mang thai ngoài tử cung, chửa trứng. - Tầm soát nguy cơ đối với hội chứng Down.1.2. Thời điểm tốt nhất để làm xét nghiệm beta HCG Beta HCG được phát hiện sớm qua xét nghiệm nước tiểu sau khi thụ thai 12 - 14 ngày hoặc xét nghiệm máu sau khi thụ thai 11 ngày. Kết quả của những xét nghiệm này hầu hết trường hợp đều cho thấy nồng độ beta HCG tăng cao nếu thụ thai thành công. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác cao nhất thì nên làm xét nghiệm sau khi phát hiện chậm kinh.1.3. Phương pháp thực hiện xét nghiệm beta HCG Để có được kết quả về nồng độ beta thì có 2 loại xét nghiệm đang được áp dụng là:- Xét nghiệm máu Người cần xét nghiệm sẽ được lấy 2 - 3ml máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm đo nồng độ beta HCG. Sau khi có kết quả bác sĩ sẽ giải thích cụ thể về khả năng mang thai hay không:+ Beta HCG < 5m IU/ml: không mang thai (kết quả âm tính). + Beta HCG > 25m IU/ml: đã mang thai (dương tính). + Beta HCG: 5 - 25 m IU/ml: chưa đủ căn cứ để kết luận có mang thai hay không, cần theo dõi thêm và tiến hành xét nghiệm khác trong thời gian kế tiếp. - Xét nghiệm nước tiểu phương pháp định tínhĐây là dạng xét nghiệm dưới hình thức dùng que thử thai chứa chất phản ứng với hormone beta HCG. Lấy mẫu nước tiểu vào buổi sáng sẽ cho kết quả chính xác hơn vì thời điểm này HCG đạt nồng độ cao nhất trong ngày.1.4. Tính chính xác của xét nghiệm beta HCGĐộ chính xác của xét nghiệm HCG lên đến gần 97% và có thể bị sai lệch nếu có sự tác động của các yếu tố như:- Thời điểm làm xét nghiệm nồng độ beta HCG quá thấp. - Mẫu xét nghiệm được lấy không đạt yêu cầu. - Sử dụng một số loại thực phẩm chức năng hoặc thuốc khiến beta HCG bị tăng hoặc giảm nồng độ.2.
medlatec
627
Đau sau tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng và cách xử lý Hiện nay tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng đang là kỹ thuật tân tiến, công nghệ cao giúp xử lý triệt để sỏi . Tuy nhiên người bệnh có thể gặp triệu chứng đau sau tán sỏi niệu quản, vậy lý do tại sao người bệnh cảm thấy đau và phương pháp xử lý như thế nào để kết quả điều trị thành công cao nhất.  1. Tán sỏi niệu quản bằng kỹ thuật nội soi niệu quản ngược dòng Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới được thực hiện loại bỏ bằng phương pháp điều trị can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Với phương pháp này sỏi sẽ được lấy ra ngoài cơ thể hoàn toàn qua đường tự nhiên không có vết rạch mổ. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi đưa ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang lên niệu quản. Thông qua quá trình này sẽ tìm thấy sỏi, bác sĩ sẽ tiếp tục đưa dây dẫn năng lượng laser vào để phá sỏi thành những mảnh vụn. Khi sỏi được đảm bảo đã vỡ hết bác sĩ sẽ sử dụng rọ để gắp hết sỏi ra ngoài và đặt sonde JJ vào cho người bệnh. Sonde JJ được đặt sao cho một đầu nằm tại bể thận, một đầu nằm tại bàng quang. Tán sỏi niệu quản bằng kỹ thuật nội soi ngược dòng được áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới 2. Lý giải tại sao người bệnh đau sau tán sỏi và phương hướng xử lý 2.1 Tại sao xuất hiện cơn đau sau tán sỏi niệu quản Sau khi kết thúc quá trình tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser, người bệnh được đặt sonde JJ vào niệu quản để đảm bảo quá trình lưu thông đào thải nước tiểu diễn ra thuận lợi, giúp niệu quản nhanh chóng phục hồi nếu có tổn thương, dự phòng hẹp niệu quản sau tán sỏi. Việc đặt sonde JJ sau tán sỏi có thể khiến người bệnh gặp tác dụng phụ là những cơn đau. Cơn đau có thể xuất hiện âm ỉ ở vùng hông lưng bên đặt sonde JJ. Cơn đau có thể lan xuống xa hơn ở khu vực bàng quang, âm đạo, bẹn, tinh hoàn của bệnh nhân. Một số trường hợp người bệnh xuất hiện cơn đau tương tự như cơn đau quặn thận. Lý giải cho việc có những cơn đau này là lượng nước tiểu trong bàng quang lớn không được giải phóng gây áp lực lớn, khiến dòng nước tiểu theo sonde JJ trào ngược lên thận. Hoặc trong trường hợp người bệnh vận động mạnh, chạy nhảy làm xô lệch sonde JJ, sonde JJ va chạm vào niêm mạc hoặc chạy xuống bàng quang gây ra tình trạng đau tức. Nguyên nhân gây đau khác cũng có thể xảy ra là do quá trình đặt sonde JJ không đảm bảo, bác sĩ thực hiện không đúng nguyên tắc, đặt sai vị trí khiến người bệnh đau sau khi kết thúc quá trình tán sỏi. Đau sau tán sỏi là một tác dụng phụ của đặt sonde JJ, tuy nhiên không phải bệnh nhân nào cũng gặp 2.2 Xử lý cơn đau sau tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng Vậy khi xuất hiện những cơn đau người bệnh phải xử lý như thế nào, hãy cùng theo dõi tiếp nội dung bên dưới đây. Thông thường khi xuất viện trở về nhà người bệnh sẽ được kê thuốc để sử dụng bổ trợ để giảm các tác dụng phụ, và hỗ trợ sức khỏe nhanh chóng bình phục. Vì vậy lưu ý đầu tiên là người bệnh cần sử dụng đúng thuốc, đủ thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian và đúng cách như bác sĩ yêu cầu để triệu chứng đau sau tán sỏi được cải thiện. Khi xuất hiện cơn đau người bệnh cần ngay lập tức nghỉ ngơi hạn chế đi lại nhiều để theo dõi tình hình. Ngoài ra khi buồn tiểu bạn cần đi tiểu luôn không nhịn tiểu để giảm áp lực cho bàng quang. Khi đi tiểu hoặc đại tiện không cố rặn mạnh để tránh gây co bóp làm tăng triệu chứng. Do vậy, người bệnh nên sử dụng chế độ ăn mềm dễ tiêu hóa để giảm thiểu tình trạng táo bón.. Đặc biệt khi xuất hiện cơn đau quặn, đau nhiều vùng hông lưng dọc xuống bộ phận sinh dục, nên nhanh chóng đến tái khám để xử lý kịp thời biến chứng nếu có. 3. Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện sau tán sỏi nội soi ngược dòng Kích thích đường tiểu, đi tiểu nhiều lần: Sonde JJ gây kích thích do một đầu phía dưới của sonde nằm ở bàng quang, nếu cọ xát vào thành bàng quang sẽ kích thích người bệnh đi tiểu nhiều lần. Do đó bạn nên nghỉ ngơi, ít đi lại để theo dõi. Trong trường hợp tiểu nhiều lần kèm tiểu buốt, tiểu rắt thì bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra lại. Ngoài ra khi có thêm các triệu chứng sốt cao, ớn lạnh người bệnh nên đi thăm khám kiểm tra lại để xử lý biến chứng xảy ra nếu có. Lời khuyên cho bạn để hỗ trợ cải thiện và dự phòng triệu chứng Triệu chứng đau, tiểu máu hay đi tiểu nhiều lần sau tán sỏi niệu quản bằng kỹ thuật nội soi niệu quản ngược dòng có thể xảy ra hoặc không, hoặc chỉ xảy ra vài ngày và biến mất. Do vậy người bệnh không cần quá lo lắng khi thực hiện loại bỏ sỏi bằng phương pháp này. Đây là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi niệu quản ít xâm lấn được sử dụng phổ biến hiện nay với rất nhiều ưu điểm nổi trội cho người bệnh.  Để cải thiện các triệu chứng có thể xảy ra sau quá trình tán sỏi, giúp kết quả điều trị đạt hiệu quả cao nhất vừa loại bỏ sạch sỏi và đồng thời ít để lại tác dụng phụ, người bệnh nên: – Uống nhiều nước sao cho lượng nước tiểu thải ra ngoài từ 2-2.5 lít mỗi ngày. Người bệnh có thể quan sát màu sắc của nước tiểu để đánh giá mức độ đủ nước của cơ thể. Nếu nước tiểu màu vàng nhạt, trong nghĩa là bạn đã uống đủ nước. – Xây dựng chế độ ăn mềm, dễ tiêu hóa, ăn nhiều rau xanh, củ quả, sử dụng thực phẩm có chứa chất kháng sinh tự nhiên để hạn chế tình trạng nhiễm trùng, mau lành vết thương. – Đi lại nhẹ nhàng, không chạy nhảy làm việc khuân vác nặng nề để tránh làm sonde JJ tác động vào niêm mạc hoặc xô dịch. Sau khi rút sonde JJ người bệnh sinh hoạt như bình thường, cần luyện tập thể dục thể thao, lựa chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe. – Sử dụng thuốc và tái khám định kỳ theo đúng yêu cầu của bác sĩ để đánh giá được chính xác mức độ hiệu quả của phương pháp điều trị. 5. Kết luận Tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng là kỹ thuật được thực hiện hoàn toàn thông qua đường tự nhiên không có sự xâm lấn của dao kéo, do vậy người bệnh không có vết thương của rạch mổ, ít chảy máu, ít nguy cơ nhiễm trùng, ít biến chứng, phục hồi nhanh. Một số tác dụng phụ sau tán sỏi như đau đều có thể được cải thiện nếu người bệnh tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Ngoài ra người bệnh nên lựa chọn bệnh viện được đông đảo khách hàng tín nhiệm, đơn vị có đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, hệ thống máy móc hiện đại để quá trình tán sỏi được diễn ra đạt hiệu quả cao nhất.
thucuc
1,372
Những điều cần biết về liệu pháp ozone Khí ozone nuôi dưỡng các tế bào khỏe mạnh và phá hủy những tế bào không hoạt động, làm trẻ hóa tế bào, giúp làm lành vết thương và phục hồi các mô. Liệu pháp ozone từng được sử dụng rộng rãi trong Chiến tranh thế giới thứ nhất để khử trùng vết thương và được chứng minh là giúp điều trị những bệnh mạn tính như hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, loét chân do tiểu đường và nhiều loại ung thư khác. Khí ozone nuôi dưỡng các tế bào khỏe mạnh và phá hủy những tế bào không hoạt động, làm trẻ hóa tế bào, giúp làm lành vết thương và phục hồi các mô. Nó an toàn và rất hiệu quả vì tấn công và loại bỏ các tác nhân gây bệnh gồm vi-rút, vi khuẩn, nấm, nấm mốc, nấm men và kim loại độc hại. Ozone là một chất tự nhiên có trong không khí và là một phân tử chứa 3 nguyên tử oxy. Nó nhanh chóng kết hợp với máu, bạch huyết và các mô khác trong cơ thể và mạnh hơn so với oxy bình thường. Khi ozone y tế đi vào dòng máu, nó chia tách thành O2 và O, các tế bào khỏe mạnh, được trang bị các chất chống oxy hóa, hấp thu O2 và từ chối O, nguyên tử này sẽ nhằm vào các tế bào bị bệnh và trung hòa chúng. Liệu pháp ozone cũng được sử dụng như liệu pháp bổ trợ trong điều trị nhiều loại ung thư và hoạt hóa miễn dịch đối với các bệnh dị ứng và cải thiện sức đề kháng vốn có của cơ thể. Thành công được báo cáo nhiều nhất là điều trị vết loét chân trong bệnh tiểu đường bằng ozone. Liệu pháp Ozone được sử dụng theo nhiều cách khác nhau trên cơ thể người, như uống nước ozone hóa, xông hơi, nước muối ozone hóa, tiêm vào khớp và mô mềm, ozone hóa trực tiếp máu của bệnh nhân…. Ozone có thể được tiêm vào trong hoặc xung quanh khớp để điều trị viêm và đau khớp và thậm chí có hiệu quả với cả những vết loét lâu liền. Dầu oliu ozone hóa được sử dụng như một loại thuốc mỡ để giảm đau và thậm chí để sát khuẩn. Những khía cạnh khác của liệu pháp ozone bao gồm tiêm ozone vào da để tăng cường lượng oxy và giúp làm sạch sâu trong da. Liệu pháp này cũng được sử dụng để điều trị cho cả da dầu và mụn trứng cá và cũng có tác dụng giảm viêm. Liệu pháp ozone phù hợp với phần lớn mọi người. Nó là liệu pháp tự nhiên 100%, không hóa chất, không dùng thuốc, không mất thời gian, không gây khó chịu và không tác dụng phụ. Cuối cùng, ozone có thể được sử dụng để cân bằng độ p H cho da và làm sáng da. Nó cũng có tác dụng loại bỏ nếp nhăn và làm se khít lỗ chân lông. Có nhiều nơi sử dụng liệu pháp ozone trong thẩm mỹ và chống gàu, mụn trứng cá và hàng loạt bệnh về da khác. Tuy nhiên, cần lưu ý là tránh dùng liệu pháp ozone trong thời kì đầu mang thai và thận trọng với bệnh nhân bị cường giáp, rối loạn máu, thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase (có thể dẫn đến vàng da) và động kinh.
medlatec
578
Xét nghiệm giang mai Thanh Hóa ở đâu, chi phí bao nhiêu? Xét nghiệm giang mai ở đâu an toàn, bảo mật kết quả và chi phí hợp lý là thắc mắc của nhiều người bởi đây là một bệnh xã hội nguy hiểm, gây ra nỗi mặc cảm, tự ti lớn nếu mắc phải. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp địa chỉ xét nghiệm giang mai Thanh Hóa uy tín, bảo mật thông tin khách hàng cho người dân nơi đây tham khảo và lựa chọn khi cần. 1. Tổng quan về bệnh Giang mai là một dạng bệnh truyền nhiễm do xoắn khuẩn Treponema pallidum có khả năng xâm nhập qua da hoặc niêm mạc của cơ quan sinh dục sau đó có thể lan ra miệng, da, xương và hệ thần kinh. Con đường lây nhiễm xoắn khuẩn Xoắn khuẩn có sức sống kém trong môi trường bên ngoài cơ thể và có khả năng lây nhiễm thông qua các con đường: Quan hệ tình dục không sử dụng bất kỳ biện pháp an toàn nào, nhất là khi giao hợp với nhiều bạn tình là nguyên nhân chủ yếu khiến xoắn khuẩn giang mai lây truyền nhanh trong cộng đồng. Người bình thường sử dụng chung dụng cụ cá nhân với người bị bệnh cũng có nguy cơ lây nhiễm xoắn khuẩn, nhất là những trường hợp xuất hiện triệu chứng bên ngoài hoặc tiếp xúc dịch tiết, máu,… có mang mầm bệnh. Sử dụng chung bơm tiêm, truyền máu,… cũng là yếu tố làm lây lan xoắn khuẩn giang mai. Trong quá trình mang thai, nếu mẹ mắc bệnh vẫn có khả năng lây truyền sang con thông qua cuống rốn hoặc do quá trình sinh đẻ. Triệu chứng Bệnh giang mai tiến triển qua các giai đoạn khác nhau với các triệu chứng điển hình bao gồm: Giai đoạn đầu tiên: Xuất hiện các vết loét ở cơ quan sinh dục như mép âm đạo đối với nữ và bao quy đầu, dương vật đối với nam. Sau đó có thể xuất hiện vết loét ở miệng, môi, lưỡi,…Giai đoạn 2, xoắn khuẩn phát triển mạnh, cơ thể xuất hiện nhiều nốt ban đỏ, ngày càng có xu hướng lan rộng và tổn thương nghiêm trọng hơn. Cảm giác ngứa ngáy, khó chịu và dịch mủ từ các vết loét gây nhiều bất tiện, phiền toái, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Trường hợp bệnh kế phát nhiễm trùng huyết sẽ có triệu chứng sốt, sưng hạch,… Giai đoạn 2 này bắt đầu khoảng 6-8 tuần từ khi có các vết loét ở sinh dục (hay còn gọi là săng). Giai đoạn 3 sẽ thường bắt đầu sau 3 năm kể từ khi có triệu chứng. Trong khoảng thời gian này, xoắn khuẩn hoạt động âm thầm, gây tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan sau đó bùng phát. Xoắn khuẩn có thể tấn công đến các bộ phận như cơ bắp, tim mạch, gan, thận và hệ thần kinh cũng như hàng loạt biến chứng nguy hiểm khác khiến việc điều trị trở nên kéo dài và khó khăn hơn. 2. Tìm hiểu các phương pháp xét nghiệm giang mai Giang mai nếu chuyển sang giai đoạn 3 sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đe doạ đến tính mạng. Vì vậy, việc chẩn đoán và phát hiện bệnh sớm sẽ giúp việc điều trị dễ dàng hơn, tăng khả năng hồi phục và ngăn ngừa biến chứng. Hiện nay, nhờ những tiến bộ của khoa học hiện đại, xoắn khuẩn giang mai có thể được phát hiện ngay cả khi chưa gây ra triệu chứng thông qua xét nghiệm. Các phương pháp xét nghiệm giang mai Một số phương pháp phổ biến được áp dụng để phát hiện và chẩn đoán các trường hợp mắc bệnh giang mai là: Sử dụng kính hiển vi trường tối quan sát và phân tích dịch tiết hoặc mẫu bệnh phẩm lấy trực tiếp từ các vết loét, niêm mạc, hạch,. . của người bị bệnh. Phương pháp này chỉ áp dụng với bệnh nhân mới nhiễm khuẩn ở giai đoạn 1. Xét nghiệm sàng lọc RPR thông qua mẫu máu của bệnh nhân hoặc nước ối ở phụ nữ mang thai hay dịch não tủy đối với trẻ em nhằm kiểm tra kháng thể do hệ miễn dịch sản xuất ra nhằm chống lại xoắn khuẩn gây bệnh giang mai. Xét nghiệm huyết thanh học TPHA để định tính và định lượng hiệu giá kháng thể do cơ thể sản sinh ra trong máu, từ đó xác định mức độ bệnh lý và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Xét nghiệm giang mai hết bao nhiêu tiền? Điều quan trọng là bạn cần tìm địa chỉ uy tín, chất lượng để tiến hành xét nghiệm giang mai. Khi đó bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp thích hợp với tình trạng sức khoẻ và điều kiện kinh tế của bạn. Hơn nữa, việc thực hiện xét nghiệm giang mai tại địa chỉ uy tín giúp bạn yên tâm hơn về độ chính xác của kết quả cũng như hiệu quả điều trị. Nhờ đó mà phần nào giúp bạn giảm bớt gánh nặng về tiền chữa trị bệnh giang mai.
medlatec
877
Quy trình tán sỏi thận bạn cần biết Quy trình tán sỏi thận tuy có đơn giản hơn so với các phương pháp truyền thống khác. Tuy nhiên, người bệnh cần chủ động nắm các thông tin để hiểu hơn và tránh bỡ ngỡ khi thực hiện 1 cuộc tán sỏi nào. 1. Quy trình tán sỏi thận với 3 phương pháp phổ biến 1.1. Quy trình tán sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể Quy trình tán sỏi ngoài cơ thể diễn ra khá đơn giản như sau: – Thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định kích thước sỏi, tình trạng sỏi. Nếu sỏi thận dưới 1cm thì tiến hành tán sỏi ngoài cơ thể. – Xác định thời gian tán sỏi với bác sĩ – Vào phòng tán sỏi và nằm với tư thế theo chỉ dẫn của điều dưỡng. Sao cho phần da lưng chỗ sỏi tiếp xúc gần nhất với nguồn phát máy tán. – Nằm yên trong khoảng thời gian nửa tiếng – Bác sĩ ở bên ngoài phòng điều khiển sóng xung kích để tán vỡ sỏi – Bệnh nhân ngồi dậy, không hề đau đớn gì sau khi tán vỡ sỏi – Nghe căn dặn của bác sĩ và xác định tình trạng ổn định sẽ xuất viện. Như vậy, tán sỏi ngoài cơ thể diễn ra rất nhanh chóng. Bệnh nhân có thể tiến hành thăm khám và tán sỏi ngay trong 1 buổi sáng. Sau đó, có thể xuất viện về nhà ngay. Các vụn sỏi nhỏ sẽ đào thải ra ngoài theo nước tiểu. Do đó, người bệnh cần uống nhiều nước sau tán sỏi ngoài cơ thể. Một bệnh nhân đang được hướng dẫn tư thế nằm khi tán sỏi ngoài cơ thể 1.2. Quy trình tán sỏi thận nội soi ngược dòng Tiến hành tán sỏi ngược dòng như sau: – Thăm khám lâm sàng, xác định tình trạng sỏi và có chỉ định tán sỏi ngược dòng – Chọn thời gian tán sỏi và sắp xếp theo đúng lịch hẹn – Tán sỏi trong phòng riêng biệt với bước đầu tiên là gây tê tủy sống – Nằm theo tư thế sản khoa. Sau đó bác sĩ sẽ dùng ống nội soi mềm đi vào hệ tiết niệu thông qua niệu đạo – Bác sĩ sẽ quan sát màn hình siêu âm thật kỹ để xác định vị trí sỏi. Từ đó dùng năng lượng laser để tán sỏi thành mảnh vụn. – Sỏi được hút ra ngoài ngay sau khi xác định đã tán vỡ hết sỏi – Đặt ống sonde để lưu thông đường tiểu. Ống này có thể rút sớm hoặc muộn tùy thuộc tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Sau tán sỏi, bệnh nhân hồi phục rất nhanh. Hầu hết các trường hợp chỉ 1 ngày sau là xuất viện. 1.3. Quy trình tán sỏi qua da đường hầm nhỏ Tiến hành tán sỏi qua da như sau: – Thăm khám với bác sĩ và xác định tình trạng sỏi. Bác sĩ có chỉ định tán sỏi qua da đường hầm nhỏ. – Cùng bác sĩ xác định thời gian tiến hành tán sỏi. Có thể sắp xếp trong ngày thăm khám hoặc các ngày khác tùy vào bệnh nhân. – Tán sỏi trong phòng riêng, bệnh nhân được gây mê toàn thân trước khi tán sỏi – Tiến hành chọc kim qua da lưng với vết trích tầm 0.5cm để đưa ống nội soi vào tiếp cận sỏi – Tạo đường hầm bằng dụng cụ nong để máy nội soi tán sỏi đi vào dễ dàng hơn – Bác sĩ sẽ dùng năng lượng laser tán vỡ sỏi và cũng bơm hút mảnh vỡ ngay sau khi tán xong. – Đặt 1 ống thông thận sau tán để quan sát tình trạng sót sỏi. Sẽ rút ống thông sau khi quan sát và xác định không còn sót sỏi nữa. – Bệnh nhân nằm viện tầm 3 – 5 ngày. Sau đó được xuất viện khi đã ổn định. 2. Lưu ý gì sau khi tán sỏi thận 2.1. Đối với phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể Vì tán sỏi ngoài cơ thể xong, mảnh vụn sỏi vẫn chưa được đẩy ra ngay lập tức nên người bệnh cần: – Uống nhiều nước: Uống nước thật nhiều trong tuần đầu tiên để các mảnh vụn sỏi ra ngoài nhanh chóng. Uống liên tục chứ không đợi khát rồi mới uống. – Chú ý quan sát màu nước tiểu: Nước tiểu bệnh nhân sau tán sỏi ngoài cơ thể sẽ có màu hồng. Tuy nhiên bệnh nhân không cần lo lắng quá mức. Trong 1 tuần đầu tiên thì nước tiểu cần đào thải các mảnh vụn sau tán sỏi ra ngoài. Khi đào thải hết thì màu nước tiểu sẽ trở lại bình thường. – Cần tái khám đúng hẹn: Tái khám đúng hẹn nhằm mục đích đánh giá lại tình trạng sót sỏi. Từ đó có biện pháp khắc phục nếu bệnh nhân vẫn còn mảnh vụn ở trong hệ tiết niệu. – Chú ý nghỉ ngơi, không va đập mạnh vào vị trí thận chỗ tán sỏi. – Ăn nhiều chất xơ, nhiều rau xanh. Nghỉ ngơi sinh hoạt hợp lý để phòng tránh tái phát. Người từng tán sỏi cần lưu ý chế độ dinh dưỡng để phòng tránh tái phát 2.2. Đối với phương pháp tán sỏi ngược dòng và tán sỏi qua da Thời gian hồi phục sức khỏe đối với 2 phương pháp này là lâu hơn. Do đó, người bệnh cần lưu ý một số yếu tố để chóng khỏe và sinh hoạt trở lại bình thường. Cụ thể: – Bệnh nhân sau khi xuất viện nên nghỉ ngơi tại chỗ. Không nên vận động quá nhiều. – Sau khi tán sỏi xong, sẽ có cơn đau ở vùng lưng rất nhẹ hoặc hiện tượng tiểu hồng. Điều này không có gì quá bất thường và cần lo lắng. Có thể dùng thêm thuốc theo chỉ định của bác sĩ để ổn định tình trạng này. – Uống nhiều nước sạch mỗi ngày để lọc sạch cặn bã sau tán trong hệ tiết niệu. – Khi ở nhà nghỉ ngơi nếu có các dấu hiệu bất thường như sốt, đau quặn thận thì cần báo ngay cho bác sĩ để kịp  thời nhập viện nếu có biến chứng xảy ra. – Chế độ ăn uống phải phù hợp. Giai đoạn đầu có thể ăn lỏng cho dễ tiêu, ăn thanh đạm để đỡ mất sức khi đi vệ sinh. Tham khảo bác sĩ chế độ ăn uống phòng ngừa tái phát sỏi.
thucuc
1,124
Điều trị giãn dây chằng lưng như thế nào để đạt hiệu quả cao? Giãn dây chằng lưng là tên gọi chung của tình trạng tổ chức gân, cơ, dây chằng bị tổn thương do căng giãn quá mức, gây đau nhức vùng lưng và các vùng liên quan, ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. Điều trị giãn dây chằng lưng như thế nào sẽ do bác sĩ chỉ định dựa vào mức độ bệnh. 1. Các cấp độ của giãn dây chằng lưng Giãn dây chằng có thể gặp ở nhiều vị trí chư chân, cánh tay, cổ,... Trong đó, thường gặp nhất là tình trạng giãn dây chằng lưng. Khi bị giãn dây chằng lưng, bệnh nhân sẽ được chia làm 2 cấp độ: Giãn dây chằng nhẹ: ở cấp độ này, bệnh nhân sẽ thấy đau ở mức độ nhẹ, vận động vẫn bị hạn chế nhưng không quá ảnh hưởng. Sau vài ngày, dây chằng sẽ tự phục hồi, các triệu chứng đau và hạn chế vận động sẽ tự mất. Giãn dây chằng nặng: lúc này, dây chằng bị tổn thương nặng, dẫn đến cơn đau dữ dội, người bệnh rất khó khăn trong di chuyển. Người bệnh cần được can thiệp kịp thời, tránh để dây chằng bị đứt hoặc diễn tiến nặng, dần trở thành giãn dây chằng mạn tính. 2. Nguyên nhân gây giãn dây chằng thắt lưng Nguyên nhân dẫn đến dây chằng bị tổn thương, kéo giãn thường gặp là: 2.1. Làm việc sai tư thế, vận động mạnh Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng giãn dây chằng lưng. Dây chằng rất dễ bị tổn thương, kéo giãn khi làm việc sai tư thế, lao động quá sức trong thời gian dài. 2.2. Chấn thương vùng lưng Dây chằng vùng lưng cũng có thể bị kéo giãn trong các trường hợp như va đập, ngã hoặc bị tai nạn. Nguy hiểm hơn, nhiều trường hợp còn bị đứt dây chằng, việc điều trị bắt buộc phải mổ để nối lại, phục hồi hoạt động cho vùng lưng. 2.3. Tuổi tác Cũng như các bộ phận khác, dây chằng sẽ bị lão hóa theo thời gian. Do đó, tuổi càng cao thì nguy cơ bị giãn dây chằng cũng càng cao. Khi bị giãn dây chằng, việc điều trị cũng khó khăn hơn ở người cao tuổi. 2.4. Mang thai Phụ nữ mang thai cũng có nguy cơ bị giãn dây chằng lưng hơn người bình thường khác do vùng lưng phải chịu thêm lực từ thai nhi. 3. Nhận diện triệu chứng giãn dây chằng lưng điển hình Dấu hiệu giãn dây chằng lưng khá giống với các bệnh lý xương khớp ở vùng lưng khác. Cụ thể: Đau nhức vùng lưng Người bệnh sẽ cảm thấy vùng lưng bị đau nhức, mức độ đau sẽ khác nhau tùy mức độ giãn của dây chằng, có thể là âm ỉ hoặc dữ dội. Khi trời lạnh hoặc ẩm thấp, cơn đau nhức sẽ tăng lên. Đôi khi cơn đau lan ra toàn thân, khiến người bệnh khó chịu, mệt mỏi. Hạn chế vận động Vận động của người bệnh sẽ bị hạn chế hơn, nhất là tư thế cúi gập hoặc xoay người. Tình trạng vận động bị hạn chế rõ nhất là vào buổi sáng, có thể phải xoa bóp mới cử động lại được bình thường. 4. Điều trị giãn dây chằng lưng như thế nào - bác sĩ Cơ - Xương - Khớp tư vấn Phương pháp điều trị giãn dây chằng lưng như thế nào sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh, thể trạng của bệnh nhân,... Tuy nhiên, phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị nội khoa nếu dây chằng chỉ giãn ở mức độ nhẹ, có thể phục hồi. Nếu dây chằng bị giãn không thể phục hồi hoặc đứt, cần can thiệp ngoại khoa. 4.1. Nguyên tắc sơ cứu Khi bị giãn dây chằng, việc sơ cứu đúng cách sẽ giúp bệnh không tiến triển nặng hơn. Cụ thể cần lưu ý những điểm sau khi sơ cứu bệnh nhân bị giãn dây chằng: Tránh cử động mạnh, tốt nhất nghi ngờ giãn dây chằng lưng thì người bệnh nên nằm ở tư thế ngửa để vùng lưng được thư giãn. Không chườm nóng bởi chườm nóng có thể khiến dây chằng bị giãn hơn, làm tăng mức độ của bệnh. Nên chườm đá ngay sau nghi dây chằng bị giãn. 4.2. Điều trị Điều trị giãn dây chằng cần kết hợp nhiều biện pháp tùy vào mức độ tổn thương của dây chằng. Các bác sĩ sẽ thăm khám và tư vấn cụ thể tùy vào tình trạng bệnh của bạn. Trong điều trị giãn dây chằng, có các biện pháp phổ biến là: Dùng thuốc Thuốc điều trị giãn dây chằng chủ yếu là điều trị triệu chứng, giúp giảm đau, chống viêm. Việc dùng thuốc cần tuân thủ chặt chẽ theo đơn của bác sĩ để cơn đau được kiểm soát hiệu quả cũng như tăng khả năng đàn hồi của dây chằng. Điều trị ngoại khoa Khi giãn dây chằng không đáp ứng với điều trị nội khoa, người bệnh vẫn xuất hiện cơn đau dữ dội, ảnh hưởng đến sinh hoạt thì bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa. Chườm lạnh Chườm lạnh sẽ giúp cơ và dây chằng co lại cũng như giảm đau cho bệnh nhân. Việc chườm lạnh có thể thực hiện hàng ngày, mỗi ngày 30 phút đến khi dây chằng được phục hồi hoàn toàn. Xoa bóp/ massage Xoa bóp, massage giúp giảm đau, tăng lưu thông máu cũng như điều hòa khí huyết. Khi bạn bị giãn dây chằng, bạn hoàn toàn có thể thực hiện các động tác xoa bóp, massage để hỗ trợ cải thiện bệnh. Tuy nhiên, cần được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có kinh nghiệm, chuyên môn, tránh làm tình trạng giãn dây chằng nặng thêm do xoa bóp không đúng cách. Tập Yoga Các động tác Yoga giúp tăng sự dẻo dai, linh hoạt cho gân cơ. Khi bị giãn dây chằng, bạn có thể tập Yoga để giảm tình trạng đau nhức khó chịu. Tuy nhiên, các bài tập cần được chọn lựa phù hợp để tránh dây chằng bị tổn thương nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,035
Hướng dẫn 2 bước tự kiểm tra vú tại nhà Bầu ngực đẹp, căng tròn, khỏe mạnh là mong muốn của hầu hết các chị em phụ nữ. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng biết cách chăm sóc tốt bầu ngực và bảo vệ bản thân khỏi những rủi ro sức khỏe như ung thư vú. Hãy tự kiểm tra vú đúng cách để phát hiện các vấn đề của vú và phòng tránh bệnh ung thư vú. 2 bước tự khám vú tại nhà Bạn hãy thực hiện 2 bước tự khám vú tại nhà như dưới đây:1.1 Tự kiểm tra vú bằng cách sờ nắn. Kiểm tra nửa ngoài vú phải: Nằm ngửa để ngực của bạn dễ kiểm tra, lót một gối mỏng ở vùng lưng dưới càng tốt. Nghiêng sang bên TRÁI để kiểm tra vú PHẢI của bạn. Bàn tay phải nâng lên và đặt mu bàn tay lên trên trán.Kiểm tra bằng ba ngón giữa: Dùng mặt dưới của ba đầu ngón tay giữa để kiểm tra. Luôn giữ cho các ngón tay thẳng và khép lại với nhau. Bắt đầu bằng di chuyển theo hình vòng tròn nhỏ với đường kính bằng chiều ngang của 3 ngón tay của bạn, di chuyển từ trên xuống dưới. Cần thực hiện ở 3 mức áp lực khác nhau. Lần đầu dùng áp lực nhẹ để phát hiện những bất thường ở các mô nằm gần da nhất, lần hai dùng áp lực trung bình để cảm nhận các mô ở sâu hơn một chút và lần ba dùng áp lực mạnh để cảm nhận vùng mô sâu ở gần lồng ngực và xương sườn trước khi chuyển sang vị trí tiếp theo.Sờ theo đường xoắn ốc: Bắt đầu sờ theo hình xoắn ốc từ ngoài vào trong, vị trí bắt đầu phía trên ngang với nách và phía dưới ngang với đường dưới nịt vú. Di chuyển chậm từ ngoài vào trong cho tới khi chạm núm vú. Đừng nhấc ngón tay khỏi vú khi di chuyển và lập lại 3 lần với ba mức áp lực khác nhau.Kiểm tra nửa trong vú PHẢI: Bỏ gối dưới lưng ra, bỏ tay ra khỏi trán và đặt cánh tay nằm gập góc trên giường. Kiểm tra cẩn thận khu vực núm vú theo hình vòng tròn mà không bóp núm vú. Kiểm tra các mô vú còn lại bằng cách sờ kiểu zíc zắc lên xuống, cho đến khi đến giữa ngực, ba lần với ba mức áp lực như trên.1.2 Tự kiểm tra vú bằng quan sátỞ trần, đứng trước gương với ánh sáng đầy đủ, nhìn kỹ vào ngực của bạn ở 3 tư thế như trong hình 1,2 và 3 để kiểm tra các thay đổi trên vú của bạn. Quan sát hình dạng: So sánh vú bên này với vú bên kia. Hai vú thường không đều nhau hoàn toàn nhưng không bao giờ thay đổi kích thước đột ngột.Quan sát da: Kiểm tra da vú có vùng nổi ban, mẩn đỏ, nốt bất thường, nhăn, lõm, hoặc sẩn da cam không.Quan sát núm vú: Kiểm tra xem có bất kỳ thay đổi nào như tụt núm vú, xuất hiện vết loét, đỏ, ngứa, sưng hoặc chảy dịch từ núm vú không.Quan sát hệ thống tĩnh mạch trên vú: Kiểm tra xem có sự thay đổi bất thường không. Dùng hai tay nâng vú lên: Quan sát 1⁄2 dưới của vú và đường lằn vú xem có thay đổi gì không Các bước tự có thể kiểm tra vú tại nhà 2. Những lưu ý khi thực hiện kiểm tra vú Bạn hãy tập thói quen tự kiểm tra vú mỗi tháng một lần để quen với hình dạng và cảm giác vùng ngực của bạn.Nếu bạn còn kinh nguyệt, hãy chọn một ngày cố định trong tuần đầu tiên sau khi sạch kinh để tự kiểm tra. Nếu bạn đã mãn kinh, đang có thai hay kinh nguyệt không đều, hãy chọn một ngày dễ nhớ, cố định trong tháng để kiểm tra.Việc tự kiểm tra vú KHÔNG thể thay thế cho việc sàng lọc ung thư vú bằng chụp nhũ ảnh, siêu âm vú, hoặc sinh thiết để phân tích mẫu mô vú nghi ngờ. Các Bác sĩ sẽ giúp bạn có quyết định đúng khi phát hiện các bất thường ở vú.Khi bạn tự khám vú và phát hiện ra một hoặc những thay đổi sau:Sờ thấy một cục cứng ở vùng vú.Thấy có sự thay đổi trong hình dạng, kích thước của vú.Thấy vùng da bị dày lên, nổi sần da cam, sưng đỏ hoặc có vẻ khác biệt với vùng xung quanh. Có vết lõm, vết sưng, hoặc các vết xước hằn trên da vú. Có thay đổi ở núm vú như núm vú bị đẩy ra hoặc lõm vào, chảy dịch trong hoặc có màu đỏ hồng hoặc vàng. Vú bị đỏ, nóng, sưng hoặc đau toàn bộ hoặc khu trú ở một chỗ của vú. Xuất hiện ngứa, nổi vảy, lở loét hoặc phát ban trên vú hoặc núm vú. Bác sĩ sẽ kiểm tra vú cho bạn bằng mắt thường và sẽ cho bạn thực hiện siêu âm tuyến vú và chụp X-quang tuyến vú để đánh giá tùy theo tình trạng bất thường của bạn. Nếu có nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định thêm các khảo sát hình ảnh khác như chụp cộng hưởng từ tuyến vú (MRI) và/hoặc sinh thiết u vú để tìm ra bản chất của khối u là gì.Hãy tập thói quen kiểm tra bộ ngực của mình nhiều lần, bạn sẽ càng hiểu biết về chúng nhiều hơn và bạn sẽ dễ dàng biết được nếu có gì đó bỗng nhiên thay đổi.
vinmec
963
Phải bổ sung testosterone như thế nào để tốt cho sức khỏe? Testosterone là một loại hormone nội tiết trong cơ thể người, hoạt động ở cả nam giới và nữ giới. Thiếu hụt testosterone có thể gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe. Nhưng việc bổ sung dư thừa cũng có thể gây ra những tác động xấu không mong muốn. Vậy phải bổ sung testosterone như thế nào mới hợp lý? 1. Vai trò của testosterone trong cơ thể con người Một lượng nhỏ testosterone được sản sinh tại tuyến thượng thận ở nam giới và nữ giới. Tuy nhiên ở nam giới, hầu hết lượng hormone nội tiết được tiết ra từ tinh hoàn và ở nữ giới chủ yếu là từ buồng trứng. Hormone testosterone đều có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của nam giới lẫn nữ giới. Đối với nam giới Testosterone được biết đến như là một loại hormone sinh dục nam, cho nên chức năng sinh sản của nam giới không thể thiếu vắng sự hoạt động mạnh mẽ của loại hormone này, vì chúng đảm nhiệm những chức năng quan trọng như sau: Chức năng sinh sản: testosterone giúp thúc đẩy quá trình dậy thì (mọc râu, thay đổi giọng nói, phát triển chiều cao,…) ở nam giới, giúp các cơ quan sinh sản phát triển hoàn thiện, đảm bảo cung cấp đủ lượng tinh trùng cho tinh hoàn mỗi ngày, kích thích ham muốn tình dục và giúp quá trình sinh sản được diễn ra bình thường. Hệ thần kinh: giúp ổn định tinh thần cũng như tăng sự quyết đoán, mạnh mẽ ở nam giới. Bên cạnh đó, còn giúp tiếp thêm năng lượng, mức độ tập trung và sự tự tin trong hoạt động sống cũng như ổn định giấc ngủ hằng ngày. Cơ xương khớp: testosterone là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của sức mạnh và trọng lượng của các khối cơ bắp. Ngoài ra, hormone nội tiết nam còn giúp thúc đẩy quá trình sản xuất hồng cầu, làm tăng mật độ và sự phát triển của xương khớp. Đối với nữ giới Mặc dù testosterone chỉ chiếm một phần nhỏ trong lượng hormone nội tiết ở nữ giới thế nhưng nó vẫn có những vai trò nhất định. Nồng độ testosterone thường sẽ thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt hoặc khi có cảm xúc hưng phấn, hay từng thời điểm khác nhau trong ngày. Đồng thời, nó có ảnh hưởng đến nhiều hoạt động sống trong cơ thể như: Tác động đến quá trình sản xuất hồng cầu. Quyết định sự phát triển của các khối cơ bắp, mật độ xương khớp cũng như sự phân bổ chất béo trên khắp cơ thể. Đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ảnh hưởng đến ham muốn tình dục của phái nữ. 2. Các biện pháp giúp bổ sung testosterone một cách hợp lý Ở trạng thái sức khỏe bình thường, nồng độ testosterone trong cơ thể nam giới rơi vào khoảng 270 - 1.070 mg/d L (hoặc 9 - 38 mmol/L) và ở nữ giới khoảng 15 - 70 mg/d L (hoặc 0,52 - 2,4 mmol/L). Việc thiếu hụt hoặc dư thừa lượng testosterone trong cơ thể đều sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy tác động xấu đến sức khỏe. Vì vậy, bạn nên tham khảo một số biện pháp giúp bổ sung testosterone một cách hợp lý: Chú trọng chế độ dinh dưỡng Việc cân bằng chế độ dinh dưỡng mỗi ngày có mối liên hệ mật thiết với nồng độ testosterone. Để giúp cơ thể được bổ sung lượng hormone cần thiết bạn có thể sử dụng một số loại thực phẩm sau: Cá hồi, cá ngừ: là nguồn thực phẩm chứa nhiều chất bão hòa tốt cho tim mạch, đồng thời cũng rất giàu vitamin D giúp hỗ trợ sản xuất hormone nội tiết tố cho cơ thể. Hàu: nguồn dinh dưỡng này có một lượng vitamin và khoáng chất cao, đặc biệt là kẽm, một thành phần không thể thiếu trong việc sản sinh testosterone. Thịt: bạn nên sử dụng các loại thịt nạc hoặc thịt ít mỡ như thịt nai, thịt bò, ức gà,… để giúp bổ sung testosterone mà không ảnh hưởng đến cân nặng cũng như lượng mỡ máu trong cơ thể. Trứng: vitamin D trong trứng giúp cơ thể thúc đẩy sản sinh testosterone. Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng đối với những trường hợp đang hoặc có dấu hiệu cảnh báo về lượng cholesterol trong máu. Sữa: bạn nên sử dụng sữa ít béo, váng sữa, sữa chua,… hay chế biến thành các món tráng miệng thơm ngon để vừa giúp cải thiện lượng testosterone, vừa khiến bữa ăn thêm hấp dẫn và tốt cho sức khỏe hơn. Dầu oliu: bạn nên có thể lượng dầu ăn thường ngày bằng dầu oliu, vừa là một nguồn chất béo tốt cho hệ tim mạch, vừa có thể bổ sung lượng hormon cần thiết. Các loại ngũ cốc (gạo lứt, yến mạch, lúa mì nguyên cám,…): là nguồn cung cấp các chất xơ và vitamin tuyệt vời, đặc biệt là lượng vitamin D giúp hỗ trợ quá trình sản xuất testosterone. Bạn có thể kết hợp chúng với sữa chua hoặc chế biến thành các loại bánh thơm ngon. Kiểm soát cân nặng Tình trạng thừa cân, béo phì có thể ảnh hưởng đến nồng độ các hormone nội tiết trong cơ thể. Vì vậy, bạn cần luôn phải quan tâm đến lượng cân nặng của mình, duy trì chế độ ăn hợp lý, vừa phải cũng như áp dụng các bài tập thể thao giúp cho cơ thể luôn trong trạng thái tốt cũng như lượng hormone được duy trì ổn định. Nghỉ ngơi hợp lý Một giấc ngủ chất lượng và đủ thời gian có thể giúp ích cho cơ thể trong việc sản sinh testosterone. Vì vậy, bạn nên sắp xếp công việc cũng như các hoạt động trong ngày để có được khoảng thời gian nghỉ ngơi hợp lý, khoảng 7 - 8 tiếng để giúp cơ thể khỏe mạnh và tiếp thêm năng lượng làm việc cho ngày hôm sau. Duy trì lối sống lành mạnh Từ bỏ thói quen hút thuốc hoặc các chất gây nghiện, sử dụng các chất kích thích như các thức uống có cồn để tránh các tác động xấu đến chức năng sinh sản nói riêng và sức khỏe của cơ thể nói chung. Cố gắng suy nghĩ tích cực, lạc quan, hạn chế tình trạng stress, căng thẳng tâm lý có thể giúp ổn định nồng độ nội tiết tố của bạn.
medlatec
1,090
Cập nhật bảng giá vắc xin cúm mùa tại 1. Hiểu rõ tầm quan trọng của vắc xin cúm mùa Virus cúm từng là tác nhân gây ra những đại dịch khủng khiếp trong quá khứ với tốc độ lây lan nhanh chóng và hậu quả lên tới hàng triệu mạng sống. Hằng năm, cúm mùa vẫn cướp đi khoảng 650.000 người trên toàn cầu, 10 triệu ca phải nhập viện. Những đại dịch trong quá khứ như cúm 1918 gây tử vong 30-40 triệu người, cúm 1957 và 1968 cũng cướp đi hàng triệu sinh mạng. Vắc xin cúm mùa là mũi tiêm quan trọng giúp bản vệ trẻ nhỏ và chúng ta khỏi nguy cơ nhiễm bệnh Ở Việt Nam, cúm mùa gây gánh nặng bệnh tật rất lớn với trên 800.000 ca mắc hàng năm, đặc biệt có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, đột quỵ. Tiêm phòng là biện pháp phòng ngừa hiệu quả và an toàn nhất theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Việc được tiêm chủng đầy đủ sẽ giúp bảo vệ chúng ta khỏi những mối đe dọa nghiêm trọng của căn bệnh cúm mùa. 2. Vắc xin cúm mùa có tác dụng trong thời gian bao lâu? Theo các nghiên cứu khoa học và Tổ chứ Y tế Thế giới WHO nhận định, tất cả các loại vắc xin cúm đã được chứng minh là giảm 60% bệnh tật liên quan đến cúm và giảm 70-80% tỷ lệ tử vong do cúm. Tuy nhiên, hiệu lực bảo vệ của vắc xin cúm mùa chỉ kéo dài khoảng 1 năm, do virus cúm thường biến đổi và thay đổi cấu trúc kháng nguyên theo chu kỳ hàng năm. Vì vậy, các chuyên gia khuyến nghị tiêm lại vắc xin cúm mỗi năm. Vậy sau bao lâu sau khi tiêm vắc xin cúm mới có tác dụng? Cần lưu ý rằng, vắc xin cúm không có hiệu quả ngay lập tức mà cần mất khoảng 2 tuần sau tiêm để tạo ra kháng thể bảo vệ trẻ em và người lớn khỏi sự tấn công của virus cúm. Theo khuyến cáo của Trung tâm Phòng và Kiểm soát Bệnh tật của Mỹ (CDC), việc tiêm vắc xin phòng cúm hàng năm được đề xuất cho tất cả mọi người, đặc biệt là trước mùa cúm. Điều này đồng nghĩa với việc đưa cả gia đình đi tiêm vắc xin cúm là cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Dưới đây và lịch trình tiêm vắc xin cúm cho trẻ em và người lớn: – Trẻ 6 tháng tuổi đã bắt đầu được tiêm mũi cúm đầu tiên. – Lịch tiêm cho trẻ 6 tháng tuổi – 9 tuổi: Liều đầu tiên: Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, các liều sau: tiêm nhắc lại hàng năm. – Từ 9 tuổi trở lên: Tiêm mỗi năm 1 mũi cúm, nhắc lại hàng năm. Việc tiêm vắc xin cúm hàng năm là cần thiết do thời gian miễn dịch trung bình chỉ kéo dài khoảng một năm. Ngoài ra, các chủng virus gây cúm thay đổi từng năm và thành phần của vắc xin cúm cũng được điều chỉnh liên tục để phù hợp với các chủng virus xuất hiện trong từng thời điểm. 4. Những câu hỏi thường gặp 4.1. Tác dụng phụ của vắc xin  Thông thường, các phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin cúm thường ở mức độ từ nhẹ đến trung bình và đều tự khỏi sau 1-2 ngày mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe: Phản ứng tại chỗ: có thể gây ban đỏ (vùng đỏ), sưng, đau, bầm máu, và nốt cứng. Phản ứng trên toàn cơ thể: có thể gây sốt, cảm giác khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ. 4.2. Tiêm vắc xin ở tay hay ở chân? Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, vắc xin cúm nên được tiêm vào cơ bắp và tuyệt đối không được tiêm vào tĩnh mạch. Dưới đây là các vị trí tiêm được khuyến cáo: – Trẻ từ 6 – 11 tháng tuổi: vị trí thích hợp để tiêm vào cơ bắp là mặt trước-bên của đùi. – Trẻ từ 12 – dưới 36 tháng tuổi: vị trí thích hợp để tiêm vào cơ bắp là mặt trước-bên của đùi (hoặc cơ Delta nếu có khối cơ thích hợp để tiêm bắp). – Trẻ từ 36 tháng tuổi và người lớn: vị trí thích hợp để tiêm là cơ Delta. Câu trả lời là: Có. Sau khi bạn đã nắm rõ được giá vắc xin cúm mùa và có dự định đi tiêm, bạn nên chủ động đặt lịch tiêm chủng từ trước. Việc đặt lịch tiêm chủng sẽ có những lợi ích như: Bạn nên chủ động đặt lịch tiêm chủng để giảm bớt thời gian chờ đợi – Đặt lịch trước giúp bạn có thể hỏi trước thông tin về loại vắc xin cúm tiêm vào ngày hôm đó, hoặc đặt lịch tiêm vắc xin mà bạn mong muốn. – Bạn chủ động thời gian theo lịch đã hẹn với phòng tiêm chủng.
thucuc
874
Công dụng thuốc Atenstad Atenstad có thành phần chính là Atenolol, thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic. Cùng tìm hiểu thuốc Atenstad có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng trong bài viết dưới đây. 1. Atenstad là thuốc gì? Atenstad có thành phần chính là Atenolol, thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic. Nhờ cơ chế giảm trương lực giao cảm, Atenolol có tác dụng làm giảm nhịp tim, sức co bóp tim, tốc độ dẫn truyền nhĩ thất và giảm hoạt tính renin trong huyết tương. 2. Chỉ định của thuốc Atenstad Thuốc Atenstad được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim. 3. Liều dùng của thuốc Atenstad Tăng huyết áp: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 25 – 50mg x 1 lần/ngày. Hiệu quả hạ huyết áp đạt được sau 1 – 2 tuần. Có thể tăng liều lên đến 100mg x 1 lần/ngày để đạt đáp ứng tối ưu.Đau thắt ngực ổn định mạn tính: Liều khởi đầu là 50mg x 1 lần/ngày. Nếu không đạt được đáp ứng tối ưu trong 1 tuần, có thể tăng liều đến 100mg x 1 lần/ngày.Loạn nhịp tim: Liều uống duy trì là 50 – 100mg/ngày, dùng 1 liều duy nhất (sau khi kiểm soát bằng Atenolol tiêm tĩnh mạch).Điều trị sớm nhồi máu cơ tim cấp: Nếu người bệnh dung nạp được liều 10mg tiêm tĩnh mạch có thể cho uống 50mg sau khi tiêm 10 phút, 12 giờ sau đó dùng đường uống thêm 50mg.Bệnh nhân suy thận: Cân nhắc giảm liều ở bệnh nhân suy thận, dựa theo độ thanh thải creatinin:Độ thanh thải 15 – 35ml/phút mỗi 1,73m2: Liều tối đa được khuyến cáo là 50mg/ngày.Độ thanh thải dưới 15ml/phút mỗi 1,73m2: 25mg/ngày hoặc 50mg cách ngày.Cách dùng:Thuốc Atenstad được dùng bằng đường uống trước bữa ăn. 4. Chống chỉ định của thuốc Atenstad Thuốc Atenstad chống chỉ định trên các đối tượng sau:Chậm nhịp xoang, sốc tim, block nhĩ thất trên độ 1, suy tim thấy rõ hoặc suy tim mất bù.Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Dùng phối hợp với Verapamil. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atenstad Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Atenstad có thể gặp như chóng mặt, mệt mỏi, đổ mồ hôi, buồn ngủ, đau đầu nhẹ và lạnh chi.Thuốc có thể làm nặng thêm bệnh tắc nghẽn ngoại vi, gây viêm kết mạc, giảm tiết nước mắt, hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, co cứng cơ, yếu cơ và liệt dương. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Atenstad Trước khi ngừng hẳn việc điều trị bằng Atenolol, nên giảm liều từ từ trong vòng 2 tuần.Thận trọng khi dùng thuốc Atenstad trên các đối tượng sau:Bị hen suyễn hoặc có tiền sử mắc bệnh tắc nghẽn đường thở.Đái tháo đường với nồng độ glucose máu cao không ổn định.Bệnh nhân có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt trong thời gian dài.Bệnh nhân có hoạt động gắng sức.Mắc u tế bào ưa crôm (khối u tủy thượng thận và đã được chỉ định điều trị bằng thuốc chẹn alpha trước đó).Bị suy giảm chức năng thận.Chỉ dùng thuốc Atenstad nếu thật cần thiết ở những người có tiền sử phản ứng nhạy cảm nặng và người bệnh dùng liệu pháp giảm nhạy cảm đặc hiệu, có tiền sử hay gia đình từng mắc bệnh vảy nến.Dùng thuốc Atenolol có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm doping.Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose – galactose.Chỉ dùng thuốc Atenstad khi mang thai nếu thực sự cần thiết, đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Theo dõi thận trọng khi dùng thuốc Atenstad cho phụ nữ đang cho con bú.Những thông tin cơ bản về thuốc Atenstad trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Atenstad là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
710
Viêm loét đại tràng nếu không được điều trị sẽ như thế nào? Hiện nay, không có phương pháp chữa trị căn bệnh này ngoài phương pháp phẫu thuật cắt bỏ đại tràng. Nhưng một số phương pháp điều trị và thay đổi lối sống có thể giúp giảm bớt các triệu chứng. Khi nhận được chẩn đoán viêm loét đại tràng , một trong những điều khó nhất để tìm hiểu là dùng thuốc lâu dài và thay đổi lối sống có thể cần thiết để làm thuyên giảm viêm loét đại tràng. Nếu bạn đang đấu tranh để quyết định có nên điều trị (hoặc tiếp tục điều trị) viêm loét đại tràng hay không, điều quan trọng là bạn phải biết những rủi ro liên quan đến việc để viêm loét đại tràng không được điều trị. 1. Bùng phát không lường trước được Các cơn bùng phát có thể rất đau và thường dẫn đến chảy máu, tiêu chảy và đau quặn bụng.Bạn có thể cảm thấy thất vọng bất cứ khi nào bạn trải qua một cơn bùng phát, và mặc dù rất dễ tự trách (ví dụ: món bánh taco tôi đã ăn, đồ uống tôi đã uống, cà phê thứ ba đó), điều quan trọng là phải biết rằng viêm loét đại tràng không thể đoán trước và bùng phát có thể đến bất cứ lúc nào. Bạn có thể đang làm mọi thứ đúng với chế độ ăn uống và lối sống của mình, và viêm loét đại tràng vẫn có thể khiến bạn gặp vấn đề.Một cách để quản lý các đợt bùng phát viêm loét đại tràng là điều trị y tế và nhất quán về nó. Có nhiều liệu pháp điều trị bằng thuốc khác nhau để kiểm soát cơn bùng phát, bao gồm thuốc chống viêm, steroid, sinh học và thuốc ức chế miễn dịch. Kiểm tra với bác sĩ khi cố gắng chọn liệu pháp điều trị bằng thuốc phù hợp cho bạn. 2. Mất nước nghiêm trọng và thiếu hụt vitamin Những người bị viêm loét đại tràng dễ bị mất nước và thiếu hụt vitamin, đặc biệt là khi không điều trị viêm loét đại tràng . Lý do là vì tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước và chất dinh dưỡng đáng kể trong cơ thể.Bạn thậm chí có thể cảm thấy như bạn không thể bổ sung đủ nước hoặc chất dinh dưỡng để luôn đủ nước và khỏe mạnh. Một số biến chứng do mất nước liên quan đến viêm loét đại tràng và thiếu vitamin là:Mệt mỏi chung. Nhức mỏi cơ thểĐau đầu. Co giật. Sốt. Các vấn đề về tiết niệu và thận Viêm loét đại tràng có thể gây biến chứng đau đầu cho người bệnh Bác sĩ của bạn ở đó để giúp bạn phát triển các chiến lược để tránh tình trạng mất nước và thiếu hụt vitamin trong giai đoạn bùng phát viêm loét đại tràng . Để ngăn ngừa điều này, bạn có thể thử uống nhiều nước, tránh đồ uống có ga hoặc có ga, và tránh xa mọi loại nước ép mận hoặc rau. Nhưng đôi khi những phương pháp này thôi là không đủ. Bác sĩ có thể đề nghị các loại vitamin tổng hợp cụ thể giúp bạn đủ nước và cũng tăng cường hệ miễn dịch. 3. Buồn nôn dai dẳng Một triệu chứng phổ biến của viêm loét đại tràng là buồn nôn. Điều này không chỉ gây khó chịu mà còn có thể dẫn đến các biến chứng viêm loét đại tràng khác như chán ăn và sụt cân. Hiệu ứng domino này có thể gây ra một loạt các vấn đề có thể dẫn đến tái phát và bùng phát.Bác sĩ có thể giúp bạn lập kế hoạch chống buồn nôn bao gồm chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng, ít chất xơ. Kế hoạch này sẽ đảm bảo bạn ăn đủ và hạn chế cảm giác buồn nôn. Một chiến lược là ăn các bữa ăn nhỏ, cỡ nắm tay để dễ tiêu hóa. Thực phẩm xay nhuyễn cũng có thể giúp ích cho bạn.Một số thực phẩm và đồ uống cần tránh xa khi bạn cảm thấy buồn nôn bao gồm:Các loại hạt và hạt giốngĐậu. Rau sống. Sản phẩm bơ sữaĐồ chiên. Thực phẩm cay. Rượu. Sô cô la Khi bạn buồn nôn không nên ăn rau sống 4. Các tình trạng mãn tính khác Nếu viêm loét đại tràng không được điều trị, bạn có thể có nguy cơ phát triển các bệnh lý khác. Một số điều kiện tiềm năng này bao gồm:Viêm khớp hoặc đau khớp nói chung. Trong trường hợp viêm khớp liên quan đến viêm loét đại tràng, đau khớp có xu hướng giới hạn ở một vài khớp. Với chẩn đoán thích hợp, một kế hoạch điều trị bổ sung cho việc điều trị viêm loét đại tràng của bạn có thể giúp ích rất nhiều.Tổn thương gan. Tuy hiếm gặp, nhưng tổn thương gan có thể trở thành một vấn đề nếu gan bị viêm hoặc tổn thương quá mức. Trong hầu hết các trường hợp, tổn thương có thể phục hồi được thông qua điều trị.Loãng xương. Viêm loét đại tràng không được điều trị có thể gây ra thiếu hụt vitamin D nghiêm trọng. Kết quả là, điều này có thể dẫn đến loãng xương. Nguy cơ đặc biệt cao đối với những người có viêm loét đại tràng lớn tuổi. Bổ sung vitamin và thay đổi chế độ ăn uống thường có thể làm giảm đáng kể nguy cơ này.Ung thư ruột kết. Những người bị viêm loét đại tràng có nguy cơ mắc loại ung thư này cao hơn. Để gợi ý mối liên hệ giữa khoảng thời gian ai đó được chẩn đoán mắc bệnh viêm loét đại tràng và khả năng phát triển ung thư ruột kết của họ. Tuy nhiên, với việc theo dõi và kiểm tra thường xuyên, nguy cơ ung thư ruột kết liên quan đến viêm loét đại tràng giảm đáng kể. 5. Điều trị tự nhiên viêm loét đại tràng Một số loại thuốc được kê đơn để điều trị viêm loét đại tràng có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng. Khi các phương pháp điều trị truyền thống không được dung nạp tốt, một số người chuyển sang các biện pháp tự nhiên để kiểm soát viêm loét đại tràng .Các biện pháp tự nhiên có thể giúp điều trị viêm loét đại tràng bao gồm:Boswellia. Loại thảo mộc này được tìm thấy trong nhựa bên dưới vỏ cây Boswellia serrata , và nghiên cứu cho thấy nó ngăn chặn một số phản ứng hóa học trong cơ thể có thể gây viêm.Bromelain. Các enzym này được tìm thấy tự nhiên trong dứa, nhưng chúng cũng được bán dưới dạng chất bổ sung. Chúng có thể làm dịu các triệu chứng của viêm loét đại tràng và giảm bùng phát.Chế phẩm sinh học. Ruột và dạ dày của bạn là nơi cư trú của hàng tỷ vi khuẩn. Khi vi khuẩn khỏe mạnh, cơ thể bạn có khả năng chống lại chứng viêm và các triệu chứng của viêm loét đại tràng tốt hơn. Ăn thực phẩm có probiotic hoặc bổ sung probiotic có thể giúp tăng cường sức khỏe của hệ vi sinh vật trong đường ruột của bạn.Psyllium. Bổ sung chất xơ này có thể giúp đi tiêu đều đặn. Điều này có thể làm giảm các triệu chứng, ngăn ngừa táo bón và giúp loại bỏ chất thải dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhiều người bị IBD có thể bị đau bụng, đầy hơi và chướng bụng ngày càng nặng khi họ tiêu thụ chất xơ trong thời gian bùng phát.Nghệ. Loại gia vị vàng này chứa đầy chất curcumin, một chất chống oxy hóa đã được chứng minh là có tác dụng giảm viêm. Curcumin trong nghệ có tác dụng giảm viêm trên người bệnh viêm loét đại tràng Nhiều biện pháp tự nhiên có thể được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng khác.Kết luận. Hầu hết các kế hoạch điều trị cho viêm loét đại tràng chủ động xem xét mức độ nghiêm trọng của trường hợp cụ thể của bạn. Nếu bạn tránh được chẩn đoán hoặc điều trị viêm loét đại tràng vì bạn sợ hoặc nghĩ rằng các triệu chứng của bạn “không tệ đến mức đó”, hãy tìm một bác sĩ mà bạn tin tưởng và khám cho họ. Có rất nhiều lựa chọn điều trị có sẵn, vì vậy thực sự có rất ít lý do để tránh nhận sự trợ giúp xứng đáng.Viêm loét đại tràng có thể khó điều trị. Tuy nhiên, có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau. Nói chuyện với bác sĩ về các triệu chứng của bạn để bác sĩ có thể vạch cho một kế hoạch điều trị phù hợp nhất.
vinmec
1,496
Công dụng thuốc Fixma Thuốc Fixma có thành phần chính cefixime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ III. Thuốc thường được dùng để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, viêm xoang, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, viêm thận và nhiều trường hợp khác. Vậy thuốc Fixma công dụng như thế nào? 1. Thuốc Fixma là thuốc gì? Thuốc Fixma có thành phần chính cefixime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ III, được hấp thu tốt ở cả đường tiêu hoá và đường tiêm. Thuốc có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm, bền vững với beta-lactamase và đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên trên vi khuẩn gram dương thì tác dụng kém hơn penicillin và cephalosporin thế hệ I. Cefixime có hiệu lực trên các chủng vi khuẩn sau phổ biến như: Streptococcus pyogenes; S. agalactiae, S.pneumoniae; E.coli; Proteus mirabilis; Klebsiella species; Haemophilus influenzae, H.Parainfluenzae (kể cả những chủng tiết ra beta-lactamase) Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng tiết ra beta-lactamase); Neisseria meningitidis; N.gonorrhoeae (kể cả những chủng tiết ra penicillinase)...Về dược động học, cefixime dùng đường uống hấp thu tương đối chậm nhưng tăng nhanh khi uống cùng thức ăn còn sau khi tiêm cefixim phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi màng não bị viêm. Ngoài ra thuốc còn qua được nhau thai và sữa mẹ. Cefixime chuyển hoá chủ yếu qua gan và thải trừ qua thận.Thuốc Fixma thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục: viêm cổ tử cung, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng.Thuốc Fixma chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng với nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, trẻ em nhỏ dưới 6 tháng tuổi. 2. Liều sử dụng của thuốc Fixma Thuốc Fixma thường được dùng bằng được uống với nước sôi để nguội, nên uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ, uống cả viên, không bẻ hay nhai thuốc.Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fixma sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Dùng liều 200-400mg, uống 1 hoặc 2 lần/ngày. Trường hợp viêm niệu đạo do lậu cầu dùng một liều duy nhất 400 mg. Trường hợp bệnh nhân suy thận khi có độ thanh thải creatinin khoảng 20 ml/phút thì uống 200 mg/ngàyĐối với trẻ em:Dùng liều 8 mg/kg/ngày uống 1 hoặc 2 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 7-10 ngày 3. Tác dụng phụ của thuốc Fixma Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fixma có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy nặng do clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mất ngủ, mệt mỏi, sốt do thuốc. Ban đỏ, ngứa, mày đay.Phản vệ, phù mạch, hội chứng Steven- Johnson, hồng ban đa dạng. Giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua.Co giật, thời gian prothrombin kéo dài. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fixma Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fixma gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Fixma với bệnh nhân hen phế quản, suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin có thể có phản ứng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta lactam. Khi sử dụng Fixma với bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc. Sử dụng Fixma đối với bệnh nhân suy thận cần phải giảm liều và số lần dùng thuốc. Thận trọng khi sử dụng Fixma ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú và trẻ sơ sinh do chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc. Thuốc Fixma có thể gây ra tác dụng nhức đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng. Khi dùng chung thuốc Fixma với các thuốc chống đông như warfarin có thể làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc kèm theo chảy máu. Thuốc Fixma khi dùng chung với carbamazepin có thể làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. Thuốc khi dùng chung với nifedipine làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng nồng độ đỉnh trong máu.
vinmec
782
Hồi phục sau hóa trị ung thư Sau một thời gian điều trị ung thư kéo dài, người bệnh ung thư thường gặp phải nhiều khó khăn để hồi phục sức khỏe. Chính vì vậy việc nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung thư sau hóa xạ trị là điều vô cùng quan trọng.Để giúp người bệnh hồi phục sau hóa trị, có rất nhiều cách để cải thiện tình trạng. Một số bước đơn giản sau đây sẽ rất có ích cho người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Tập thể dục Tập thể dục giúp tăng cảm giác khoẻ mạnh cho cả sức khoẻ và tinh thần Tập thể dục thường xuyên làm tăng cảm giác khỏe mạnh về sức khỏe lẫn tinh thần cho người bệnh sau khi điều trị ung thư và làm tăng tốc độ phục hồi như: Tăng sức mạnh và sức bềnÍt dấu hiệu và triệu chứng của trầm cảmÍt lo lắng. Giảm mệt mỏi. Tâm trạng được cải thiện. Tăng cảm giác tự tin. Giảm đau đớn. Cải thiện giấc ngủ. Nguy cơ tái phát ung thư thấp hơn. Ban đầu người bệnh chỉ cần tập trung vào từng bước nhỏ. Tuy nhiên, người bệnh cần kiểm tra với bác sĩ về bài tập mà định thực hiện trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình tập thể dục nào.Sau khi bác sĩ đồng ý với chương trình tập thể dục của bạn, người bệnh hãy bắt đầu tập từ từ và tăng dần lên thời gian tập. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo những người sau điều trị ung thư nên tập thể dục ít nhất 150 phút mỗi tuần, bao gồm tập luyện tăng sức mạnh của cơ bắp ít nhất hai ngày một tuần. Khi đã quen với một số bài tập và sức khỏe được cải thiện, bạn có thể tìm thêm nhiều bài tập hơn nữa. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích và một số nghiên cứu cho thấy làm giảm nguy cơ tái phát ung thư và giảm nguy cơ tử vong do ung thư. 2. Ăn một chế độ ăn uống cân bằng Trái cây, rau quả và ngũ cốc toàn phần tốt cho sức khoẻ người điều trị ung thư Thay đổi chế độ ăn uống bao gồm sử dụng nhiều trái cây, rau quả và ngũ cốc toàn phần. Ăn ít nhất 2,5 chén trái cây và rau quả mỗi ngày. Chọn chất béo lành mạnh, bao gồm axit béo omega-3 có trong cá và quả óc chó. Chọn protein có ít chất béo bão hòa, chẳng hạn như cá, sữa, trứng, đậu nành, các loại đậu.Lựa chọn các nguồn carbohydrate lành mạnh, như ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, và trái cây và rau quả. Khi kết hợp các thực phẩm này sẽ đảm bảo người bệnh được cung cấp đầy đủ vitamin và chất dinh dưỡng cần thiết để giúp cơ thể khỏe mạnh. 3. Duy trì cân nặng Kiểm soát số lượng calo và cân bằng giữa chế độ ăn với tập thể dục Đối với những người sau hóa trị ung thư phần lớn đều cần tăng cân, điều này có thể sẽ liên quan đến việc làm thế nào để thực phẩm được hấp dẫn hơn và dễ ăn hơn. Hãy nói chuyện với các chuyên gia dinh dưỡng để giúp bạn tìm ra cách tăng cân an toàn và phù hợp với điều kiện gia đình.Ngoài ra, người bệnh và bác sĩ cần thảo luận cùng nhau để kiểm soát các tác dụng phụ của hóa trị như buồn nôn, đau hoặc các tác dụng phụ khác của điều trị ung thư khiến người bệnh hạn chế ăn uống.Đối với người bệnh sau điều trị ung thư cần giảm cân, hãy thực hiện các bước để giảm cân từ từ - không quá 01 kg mỗi tuần. Kiểm soát số lượng calo và cân bằng giữa chế độ ăn với tập thể dục. 4. Nghỉ ngơi Ngủ đủ giấc là một phần quan trọng trong quá trình phục hồi của người bệnh. Người bệnh ung thư thường gặp các vấn đề về giấc ngủ, nguyên nhân có thể do những thay đổi về thể chất, tác dụng phụ của điều trị, căng thẳng hoặc các lý do khác.Ngủ đủ giấc là một phần quan trọng trong quá trình phục hồi của người bệnh. Giấc ngủ giúp cho tâm trí và cơ thể của bạn có nghỉ ngơi, trẻ hóa và làm mới bản thân để giúp cơ thể hoạt động tốt nhất khi thức giấc. Ngủ ngon giúp tăng cường khả năng nhận thức, cải thiện chức năng hormone và hạ huyết áp. Để tăng khả năng bạn có được giấc ngủ ngon, hãy thực hành vệ sinh giấc ngủ:Tránh uống cà phê ít nhất 8 giờ trước khi đi ngủ. Thực hiện đúng lịch ngủ hằng ngày. Tránh màn hình máy tính hoặc tivi trong 1 đến 2 giờ trước khi đi ngủ. Tập thể dục trước khi đi ngủ hơn 2 đến 3 giờ Giữ cho phòng ngủ của bạn yên tĩnh và sử dụng đèn sáng mờ Nếu bạn cảm thấy buồn ngủ quá mức trong ngày có thể là do rối loạn giấc ngủ hoặc một vấn đề gây ra bởi tác dụng phụ của bệnh ung thư hoặc điều trị, vì vậy bạn cần nói chuyện với bác sĩ điều trị của mình. 5. Giảm căng thẳng Mặc dù không có bằng chứng nào cho thấy việc kiểm soát căng thẳng giúp cải thiện cơ hội sống sót sau ung thư. Nhưng việc giảm căng thẳng sẽ giúp những người bị ung thư cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống. Người bệnh có thể thực hiện những cách sau: Thư giãn hoặc thiền định. Tư vấn tâm lý. Tham gia các nhóm hỗ trợ ung thư. Thuốc điều trị trầm cảm hoặc lo âu. Tập thể dục. Tăng tương tác cùng với bạn bè và gia đình. Ngừng sử dụng thuốc lá. Hút thuốc hoặc sử dụng thuốc lá nhai khiến người bệnh tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư. Ngừng ngay bây giờ có thể làm giảm nguy cơ tái phát ung thư và cũng giảm nguy cơ phát triển loại ung thư thứ hai. 6. Uống rượu điều độ Không nên uống rượu dù ở số lượng ít. Nếu bạn muốn uống rượu ngâm thuốc bắc hay thuốc bổ, hãy trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi uống.Ngoài một số tác hại lên tim, gan, rượu còn làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư miệng và cổ họng.Mặc dù không rõ liệu uống rượu có thể gây tái phát ung thư hay không, nhưng nó có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư thứ hai. Do đó, người bệnh cần cân nhắc những rủi ro và lợi ích của việc uống rượu trước khi sử dụng.Bác sĩ Nông Ngọc Sơn có kinh nghiệm nhiều năm trực tiếp điều trị bệnh nhân ung thư, đặc biệt là lĩnh vực hóa trị, các ung thư giai đoạn trễ đã di căn, và bệnh nhân giai đoạn cuối đời.Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org, Webmd.com. XEM THÊM:Hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng sau xạ trị ung thư đầu cổ. Chăm sóc sức khỏe sinh sản ở bệnh nhân nữ điều trị ung thư. Mối liên hệ giữa căng thẳng (stress) và ung thư
vinmec
1,252
Tạo động lực học cho trẻ có nhu cầu đặc biệt như thế nào? Con hoặc học sinh của bạn là trẻ hay quên hoặc dễ mắc lỗi; có nhiều khác biệt về tư duy và khả năng học hỏi; trẻ chưa nói hoặc có rất ít lời nói; có những sở thích, cách giao tiếp đặc biệt... Làm thế nào tạo động lực học cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt như vậy? Điều gì sẽ xảy ra khi trẻ chưa nói được nhưng thường xuyên bị ép nói? Khi trẻ chưa thể viết nhưng bạn lại yêu cầu trẻ ngồi viết hết một trang giấy? Khi trẻ thường xuyên bị nhắc nhở vì lỗi sai của mình? Bạn đã từng thấy hoặc biết đến một em bé không làm bài tập vì sợ làm sai; hay không nói vì sợ bị ép nói hay chưa? Việc phải làm những điều không mong muốn đó sẽ khiến trẻ cảm thấy thật khó chịu, khiến trẻ cảm thấy “thất bại” và “không đủ tốt”, trẻ “không muốn cố gắng” làm bất cứ điều gì. Vậy điều gì khiến trẻ có thể duy trì được hứng thú với một hoạt động nào đó? Trẻ có sẵn sàng làm lại một công việc nhiều lần hay không? Khả năng duy trì hứng thú, sẵn sàng đương đầu với những khó khăn phụ thuộc rất lớn vào động lực của bản thân trẻ.Điều này cũng tương tự như việc bạn rơi vào một tình huống như: “Rất thích làm một việc nào đó, bạn đã cố gắng thực hiện nhưng thất bại. Bạn cố gắng thử làm một lần nữa và lại thất bại. Những người xung quanh nói:Bạn làm sai rồi, phải làm khác đi...” Lúc đó, bạn có còn tự tin rằng mình sẽ làm được, bạn làm thế nào để duy trì trạng thái hăng hái như lúc bạn mới bắt đầu công việc? Trẻ có nhu cầu đặc biệt thường ở trong trạng thái này. Vậy để tạo động lực học cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt như nói ở phía trên, chúng ta có thể bắt đầu như thế nào? 1. Động lực là gì? Động lực là mong muốn mạnh mẽ để làm một việc gì đó. Động lực giúp trẻ duy trì và tiếp tục một hoạt động ngay cả khi trẻ gặp khó khăn hoặc thất bại. Thông thường, sẽ có một phần thưởng liên quan đến hoạt động mà trẻ đang thực hiện. Đó có thể là phần thường bên ngoài, ví dụ: đồ ăn, đồ chơi...; cũng có thể là phần thưởng bên trong, ví dụ: sự khen ngợi, ghi nhận của mọi người... Phần thưởng khiến trẻ cảm thấy những việc khó khăn con đang trải qua là xứng đáng và được tiếp thêm động lực. Một đứa trẻ có động lực sẽ có xu hướng tiếp tục thực hiện các công việc khác ngay cả khi gặp khó khăn. Trẻ sẽ chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập của mình mà không cần người khác nhắc nhở hoặc yêu cầu. 2. Làm thế nào tạo động lực học tập cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt? Trẻ em có nhu cầu đặc biệt luôn cần động lực để có thể thử và làm lại các hoạt động mà trẻ chưa đạt trước đó. Nếu trẻ chưa từng có cảm giác được “chiến thắng”, bạn sẽ cần hỗ trợ trẻ nhiều hơn. Một số cách để tăng cường động lực học tập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt, bạn có thể tham khảo như:2.1. Giúp trẻ có được cảm giác thành công“Cảm giác thành công” không chỉ là việc hoàn thành hay kết thúc một nhiệm vụ mà là từng khoảnh khắc tích cực trẻ có được trên con đường hoàn thành nhiệm vụ của mình. Ví dụ: Khi trẻ đang học kỹ năng đi giày, không cần đợi đến khi trẻ biết cách tự đi giày hoàn chỉnh mà ngay khi trẻ bắt đầu biết chủ động kéo dây dán giày, mẹ đã có thể khen ngợi và động viên con. Lúc này, trẻ sẽ có được “cảm giác thành công” và cảm xúc tự tin, tích cực để tiếp tục bước tiếp theo của nhiệm vụ.Một số cách để hỗ trợ trẻ có được“cảm giác thành công”Giảm độ khó của nhiệm vụ mà trẻ đang làm. Ví dụ: Thay vì để trẻ tự đi xong đôi giày, bạn chỉ cần trẻ biết cách dán dây cho đôi giày là đủ.Giảm thời gian hoàn thành nhiệm vụ. Ví dụ: Thay vì yêu cầu trẻ ngồi học liên tục 30 phút, bạn có thể cho phép trẻ sau 10 phút có thời gian giải lao ngắn.Khen ngợi hành động cụ thể của trẻ. Ví dụ: Thay vì khen chung chung “con giỏi quá” thì bạn có thể nói “ôi, con đã tự dán dây giày rồi”. Việc kết hợp cử chỉ điệu bộ, cảm xúc trong khi khen trẻ rất quan trọng. Tuy nhiên, không nên khen trẻ một cách thái quá như khen quá nhiều, quá mức.2.2. Ghi nhận mọi nỗ lực của trẻ. Bạn hãy quan tâm đến “quá trình” làm thế nào trẻ thực hiện được nhiệm vụ chứ đừng chỉ quan tâm tới “kết quả”. Trẻ có thể chưa nói đúng từ đích mà bạn muốn dạy nhưng đã cố gắng bắt chước và phát âm theo bạn, điều này thật đáng khen ngợi và tự hào. Ngoài ra, bạn hãy dành thời gian quan sát cách trẻ đang học và tìm cách để “dạy” theo cách mà trẻ “học tốt”.Khi trẻ làm được, khen ngợi cũng là cách tốt để bạn cho trẻ biết bạn thực sự quan tâm tới trẻ và hiểu trẻ đã cố gắng như thế nào.2.3. Tập trung vào giải pháp, thay vì tìm lỗi. Với trẻ có nhu cầu đặc biệt, có thể bạn sẽ luôn nhìn thấy những điều cần phải “dạy”, cần “hỗ trợ”. Nhưng nếu bạn chỉ tập trung vào việc “sửa lỗi”, trẻ sẽ có cảm giác trẻ chẳng bao giờ làm đúng. Nếu bạn tập trung vào việc “tìm giải pháp cho lần tiếp theo”, trẻ sẽ luôn có những ý tưởng và cách thức mới để thực hiện nhiệm vụ của mình.2.4. Dạy học dựa trên điểm mạnh. Dạy học dựa trên điểm mạnh chính là lấy những thứ trẻ thích, trẻ quan tâm, trẻ làm được để dạy những kỹ năng trẻ chưa biết, chưa làm được. Bởi mỗi đứa trẻ có những ưu điểm và cách học riêng. Có trẻ không viết tốt nhưng đọc tốt; hoặc trẻ học qua hình ảnh tốt nhưng đọc chữ không tốt. Lúc này, không phải cần khắc phục lỗi mà là tìm cách để trẻ thực hiện nhiệm vụ theo cách mà trẻ có thể làm tốt. Ví dụ: Trẻ có thể làm bài tập ở trường bằng cách sử dụng hình ảnh thay vì viết chúng ra.Hãy thử áp dụng các phương pháp nói trên, bạn sẽ có thể đồng hành một cách tích cực trên con đường tạo động lực học cho trẻ có nhu cầu đặc biệt và giúp trẻ có nhiều tiến bộ trong học tập, sinh hoạt hàng ngày.
vinmec
1,218
Đái tháo đường có nguy cơ mắc tim mạch cao không? Thưa bác sĩ, bố tôi 52 tuổi, vừa rồi đi khám sức khỏe định kỳ bác sĩ nói bố tôi bị bệnh đái tháo đường, tôi rất lo lắng vì nghe nói đái tháo đường có nguy cơ mắc tim mạch cao, xin hỏi bác sĩ thông tin này có đúng không? Tại sao đái tháo đường lại có nguy cơ mắc tim mạch cao? Thu Minh (Thường Tín, Hà Nội) Trả lời: Chào bạn, với lo lắng đái tháo đường có nguy cơ mắc tim mạch cao không của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Đái tháo đường có nguy cơ gây bệnh tim mạch cao Nhiều thống kê cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tử vong do các biến cố tim mạch cao, lên tới 80%, và bệnh nhân phải nhập viện cũng vì các biến cố tim mạch chiếm 70%.  Người bệnh đái tháo đường có nguy gây tử vong do tim mạch lớn gấp 3 lần so với những người không bị đái tháo đường. Trong số các biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường, thì bệnh động mạch vành là biến chứng hàng đầu và nguy hiểm nhất. Những người bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường tupe II- đái tháo đường xuất hiện sau 40 tuổi có tỉ lệ mới mắc bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn người bình thường. Bởi những người đái tháo đường type II  có nồng độ insulin trong máu cao  (Insulin là một loại hormon do tuỵ sản xuất, có vai trò chủ yếu trong quá trình điều hoà lượng đường trong máu bằng cách tham gia quá trình vận chuyển đường vào các tế bào của cơ thể). Vì một nguyên nhân  nào đó, insulin bị giảm tác dụng nên cần có một lượng lớn hơn để thực hiện vai trò sinh lý. Người ta gọi đây là tình trạng kháng insulin. Insulin tăng cao trong máu làm tăng nguy cơ cao huyết áp và tăng lắng đọng cholesterol vào mảng vữa xơ động mạch, thúc đẩy quá trình xơ vữa và các biến chứng của nó. Tầm soát sớm các bệnh lý tim mạch Cơ chế tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường được coi là do đa yếu tố tương tác lẫn nhau. Với người bệnh đái tháo đường, thường có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch kết hợp với nhau trong đó các nguy cơ thường gặp là: tăng đường huyết, tăng insulin huyết và hội chứng chuyển hóa, tăng huyết áp, bệnh thận… Đái tháo đường là một yếu tố dự báo tiên lượng tồi nhất ở những bệnh nhân bị bệnh động mạch vành cấp hay nhồi máu cơ tim.
thucuc
472
Tiểu phẫu lẹo mắt có gây biến chứng? Lẹo mắt là 1 tình trạng ở mắt phổ biến, thường không nghiêm trọng nhưng có thể gây khó chịu và đau đớn cho người bị lẹo. Lẹo mắt có thể được điều trị tại nhà nhưng cần được tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ. 1. Lẹo mắt là gì? Lẹo mắt là tình trạng viêm cấp của tuyến Zeiss. Đây là một tuyến nằm ở chân lông mi dẫn đến bị áp xe hóa. Lẹo mắt thường có các biểu hiện chính như sưng, nóng, đỏ, đau mí mắt và tiến triển nhanh. Sau khoảng vài ngày thì ổ áp xe này sẽ tự vỡ mủ. Lẹo mắt thường hay tái phát và có thể có nhiều ổ trên cùng một mí mắt hay cả 4 mí mắt.Lẹo mắt được phân loại tùy theo vị trí xuất hiện, có 2 loại lẹo mắt là lẹo mắt bên ngoài tức là lẹo mọc ở gốc nang lông mi và lẹo mắt bên trong là những lẹo mọc ở trong các tuyến dầu bên dưới và bên trong mí mắt.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây lẹo mắt. Lẹo mắt có thể xuất hiện do nhiều trường hợp khác nhau. Nếu mắt bị viêm hoặc nhiễm trùng nang lông mi cũng có thể gây ra lẹo mắt. Ngoài ra, nếu hệ thống dẫn lưu của các tuyến dầu nằm xung quanh mí mắt bị tắc làm cho các tuyến này bị sưng và viêm thì sẽ gây ra hiện tượng lẹo mắt.Bên cạnh đó, có một số yếu tố có thể làm tăng thêm nguy cơ mắt xuất hiện lẹo, bao gồm:Người đã từng bị lẹo mắt hoặc bị nấm da thì khả năng xuất hiện lẹo và tái xuất hiện sẽ cao hơn.Người mắc các bệnh về da như bệnh rosacea là tình trạng da bị ửng đỏ hoặc người bị viêm da thì cũng có nguy cơ bị lẹo mắt rất cao.Người bị một số vấn đề về sức khỏe khác như mắc bệnh đái tháo đường, bệnh sưng mí mắt và bị lipid huyết thanh cao thì cũng thuộc nhóm nguy cơ bị lẹo mắt cao.Những người thường xuyên sử dụng các sản phẩm trang điểm cũ hoặc không thực hiện tẩy trang ở mắt thường xuyên khi trang điểm thì có thể hay bị lẹo ở mắt. 3. Tiểu phẫu lẹo mắt có gây biến chứng? Nếu lẹo ở giai đoạn viêm, tức là khoảng từ 1 đến 3 ngày đầu thì có thể uống thuốc kháng sinh kháng viêm kết hợp với thuốc giảm đau. Một khi lẹo mắt đã thành ổ áp xe thì phải rạch để tháo mủ và nạo sạch.Tiểu phẫu lẹo mắt không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng nếu để lẹo tự vỡ thì có thể sẽ thành sẹo trên mí mắt làm mất thẩm mỹ cho mặt và toàn bộ gương mặt, nhưng không ảnh hưởng gì đến thị lực và nhãn cầu của mắt.Để bảo vệ mắt trong thời gian bị lẹo, bạn nên chú ý đảm bảo vệ sinh cho mắt, đeo kính bảo vệ khi đi ra ngoài, không ăn thức ăn ngọt, bổ sung nước cho cơ thể.Đối với trường hợp mụn lẹo đã bị nhiễm trùng thì bác sĩ có thể cân nhắc việc kê đơn thuốc mỡ kháng sinh để bôi lên chỗ bị lẹo. Nếu tình trạng bệnh không có tiến triển tốt thì người bị lẹo có thể sẽ được sử dụng steroid dạng tiêm trong điều trị để giảm sưng hoặc viêm ở lẹo.Tuy nhiên, nếu tất cả các phương án trên đều không có tác dụng thì người bị lẹo có thể cần phải được thực hiện tiểu phẫu lẹo mắt để tránh mụn lẹo ảnh hưởng đến thị lực4. Các triệu chứng của lẹo mắt. Lẹo mắt có thể chỉ xuất hiện ở một mắt tại một thời điểm hoặc cũng có thể xuất hiện ở cả hai mắt. Hầu hết, các dấu hiệu ban đầu của lẹo mắt thường rất nhẹ, chỉ cảm thấy cộm và đau rát ở mắt. Tuy nhiên, tầm khoảng vài ngày sau đó thì các triệu chứng có thể rõ ràng và khó chịu hơn, một số triệu chứng có thể gặp phải là dọc theo mí mắt, khu vực gần lông mi sẽ có các vết sưng đỏ như mụn. Ở các điểm giữa vết sưng có xuất hiện các đốm màu vàng. Mắt có cảm giác dày cộm lên, mắt dễ chảy nước mắt và trở nên rất nhạy cảm với ánh sáng, xuất hiện các nốt sần mà không đau.5. Hướng dẫn chăm sóc mắt bị lẹo tại nhà. Lẹo mắt không gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và có thể được chữa trị ngay tại nhà bằng những biện pháp như: Chú ý ngăn ngừa bụi bẩn bay vào mắt làm các tuyến nhờn trong mắt bị tắc nghẽn. Khi mắt bị nổi mụn lẹo thì tuyệt đối không dùng tay để nặn để tránh làm vỡ mủ và có thể gây ra nhiễm trùng. Để giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn thì bạn có thể dùng một chiếc khăn có nhúng qua nước ấm hoặc dùng túi trà và chườm lên vùng mắt bị lẹo. Nếu đang bị mụn lẹo thì tốt nhất không nên trang điểm hoặc nếu mỹ phẩm và dụng cụ trang điểm đã quá lâu thì nên thay thế đồ dùng mới. Đối với những bạn có thói quen dùng kính áp tròng thì cần vệ sinh kỹ tròng kính và vệ sinh tay trước khi tháo và lắp tròng kính lên mắt.Mặc dù mụn lẹo ở mắt không gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, đây là hiện tượng bệnh lý có thể tái phát nhiều lần. Lẹo mắt nếu không được can thiệp đúng cách và để tự vỡ thì có thể để lại sẹo trên mặt. Tiểu phẫu lẹo mắt nên được thực hiện đối với những trường hợp lẹo đã có mủ bên trong. Tuy nhiên, quá trình tiểu phẫu lẹo mắt cần phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế để tránh những biến chứng đáng tiếc cho thị giác và thẩm mỹ.
vinmec
1,056
Công dụng thuốc Sanseptol Thuốc Sanseptol thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Với thành phần chính là Trimethoprim.Sulfamethoxazol. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thành phần Thuốc Sanseptol gồm các thành phần:Trimethoprim, Sulfamethoxazol: 400 mg. Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược bao gồm: Pregelatinized starch, PVP croscarmellose Sodium, Cellulose vi tinh thể, magnesi stearat).Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 20 viên nén. 2. Công dụng thuốc Sanseptol Thuốc Sanseptol có công dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp:Các đợt cấp viêm phế quản mạn. Bệnh viêm phổi cấp ở trẻ em. Bênh viêm tai giữa cấp ở trẻ em.Bệnh viêm xoang mủ cấp người lớn. Bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn ở nam giới. Bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ giới độ tuổi trưởng thành.Bệnh nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii:Bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii.Bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:Bệnh lỵ trực khuẩn. Tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng.Đây là thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn. 3. Chống chỉ định Thuốc Sanseptol được chống chỉ định trong một số trường hợp sau: Bệnh nhân suy thận nặng và không giám sát được nồng độ thuốc có trong huyết tương.Những người được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt acid folic.Người mẫn cảm với sulfamid hoặc với trimethoprim.Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi. 4. Liều dùng và cách dùng Đối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên vào bữa ăn. Trong điều trị cấp có thể tăng liều.Đối với trẻ em và những bệnh nhân có yêu cầu chữa trị đặc biệt: Dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc. 5. Tác dụng không mong muốn Khi sử dụng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và một số phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: Ngoại ban, mụn phòng. Các tác dụng phụ thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây tử vong, như hội chứng Lyell. Hoạt tính có trong thuốc là Trimethoprim. Sulfamethoxazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc những người bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.Tác dụng phụ hay gặp: Sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi, ngoại ban.Tác dụng phụ ít gặp: Tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mày đay, ban xuất huyết.Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh thiếu máu tan huyết, bệnh huyết thanh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, bệnh giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu. Nguy hiểm hơn là viêm màng não vô khuẩn, hoại tử biểu bị nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens - Johnson. Phát ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng. Hiện tượng vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan. Tăng kali huyết, gây ảo giác, giảm đường huyết, suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận, ù tai. Khi một trong các dấu hiệu trên xuất hiện, bạn nên thông báo cho bác sĩ ngay để kịp thời xử lý. 6. Tương tác thuốc Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, sẽ làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già. Sulfonamid có thể ức chế quá trình gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat. Chính vì vậy sẽ làm giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat. Khi dùng Cotrimoxazol dùng đồng thời với pyrimethamin 25mg/ tuần sẽ làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Hoạt chất Cotrimoxazol ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin. Cotrimoxazol còn có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng Warfarin. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi. Vì chức năng thận có thể bị suy giảm, dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Sanseptol liều cao dài ngày, mất nước, suy dinh dưỡng.Trimethoprim/ Sulfamethoxazol cũng có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt 6 – 6PD.Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:Thuốc Sanseptol có thể gây vàng da ở trẻ em trong thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Nguyên nhân vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc này chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Trong trường hợp cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng Trimethoprim/ Sulfamethoxazol, vì trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.Một số lưu ý đặc biệt và cảnh báo trước khi sử dụng thuốc:Khi phát hiện thấy thuốc có hiện tượng mốc, biến đổi màu thì không được dùng.Thuốc đã quá hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì thì không được dùng.Quá liều và cách xử trí: Biểu hiện quá liều: Đau đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn, bất tỉnh, loạn tạo màu và vàng da là biểu hiện muốn của dùng quá liều, ức chế tủy.Cách xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 - 15mg/ ngày cho đến khi hồi phục tạo màu.Thuốc Sanseptol chỉ dùng theo đơn của bác sĩ, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
vinmec
1,047
Địa chỉ xét nghiệm huyết thống Đắk Lắk đáng tin cậy Kết quả xét nghiệm huyết thống không đơn giản là để xác định mối quan hệ giữa hai cá thể mà còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho nhiều mục đích khác. 1. Xét nghiệm huyết thống dựa trên những mẫu bệnh phẩm nào? Xét nghiệm huyết thống chính là phương pháp phân tích vật chất di truyền ADN để xác định được mối quan hệ huyết thống giữa 2 cá thể, sàng lọc dị tật thai nhi, tìm người thân, tìm hài cốt liệt sĩ,... Đây cũng là xét nghiệm cần thiết để hoàn thiện một số thủ tục hành chính như làm giấy khai sinh, làm VISA,... Bên cạnh đó, trong công tác điều tra hình sự, những kết quả xét nghiệm huyết thống cũng chính là căn cứ quan trọng giúp lực lượng chức năng truy tìm tội phạm một cách nhanh chóng và chính xác. Nhiều người cho rằng, mẫu máu chính là mẫu bệnh phẩm duy nhất và chính xác nhất để kiểm tra ADN. Tuy nhiên, quan điểm này không chính xác vì trên cùng một cá thể, các tế bào sẽ có cùng một loại ADN. Do đó, mẫu xét nghiệm huyết thống hay xét nghiệm ADN sẽ rất đa dạng. Tùy thuộc vào từng loại mẫu khác nhau mà cách lấy mẫu cũng sẽ khác nhau để đảm bảo mang đến kết quả chính xác nhất. Dưới đây là một số mẫu bệnh phẩm thường được dùng để làm xét nghiệm huyết thống: - Mẫu máu: Việc lấy mẫu máu rất đơn giản và cho kết quả nhanh. Hơn nữa, ADN trong máu cũng mang tính ổn định rất cao, dù có sự thay đổi của môi trường cũng không dễ dàng bị biến tính. Đó chính là lý do xét nghiệm huyết thống trên mẫu máu thường phổ biến hơn. + Trước khi lấy máu, cần rửa tay sạch sẽ, chuẩn bị bút và giấy lấy mẫu. Đồng thời ghi rõ tên của từng người lấy mẫu lên thẻ để tránh nhầm lẫn. + Lau sạch ngón tay sẽ lấy máu bằng bông tẩm cồn. Sau đó đặt đầu bút lấy máu lên ngón tay và bấm nút. + Nhẹ nhàng bóp đầu ngón tay để việc thu mẫu máu nhanh chóng và dễ dàng hơn. + Sau khi đã lấy đủ lượng máu cần thiết, cần áp ngón tay vào vòng tròn trên giấy thu mẫu. + Sau khi thực hiện xong, dùng bông tẩm cồn để lau đầu ngón tay, có thể giữ chặt vết vừa lấy máu để tránh chảy máu. +Khi giấy thu mẫu máu đã khô, cho vào phong bì để gửi đến phòng xét nghiệm và chờ kết quả. - Mẫu tế bào niêm mạc miệng: Đây là phương pháp mà bất cứ đối tượng nào cũng có thể thực hiện. Tuy nhiên, kỹ thuật phân tích mẫu rất phức tạp. Cần áp dụng công nghệ giải trình gen thế hệ mới trên hệ thống máy hiện đại mới đảm bảo có được kết quả chính xác. Do đó, không phải đơn vị y tế nào cũng có đủ năng lực để thực hiện xét nghiệm trên mẫu tế bào niêm mạc miệng. Cách lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng như sau: - 4 tiếng trước khi lấy mẫu cần hạn chế ăn uống, tuyệt đối không uống cà phê, sữa, hay hút thuốc lá. - Súc miệng với nước ấm và vệ sinh tay sạch sẽ trước khi lấy mẫu. - Thu thập mẫu bằng tăm bông đã được khử trùng: Dùng đầu tăm bông xoay nhẹ khắp bề mặt bên trong má. Nên lấy 3 mẫu tăm bông cho 1 người xét nghiệm. + Lưu ý, để mẫu tăm bông khô tự nhiên và không để va chạm vào những đồ vật khác. Sau khi mẫu tăm bông đã khô thì cho vào phong bì đã được ghi rõ thông tin và gửi đến phòng xét nghiệm. - Mẫu tóc: Mẫu bệnh phẩm này có thể thực hiện trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau nhưng không thích hợp với trẻ sơ sinh vì tóc của trẻ rất mỏng và rất khó để lấy cả chân tóc. Để phục vụ cho xét nghiệm, cần lấy khoảng 5 đến 7 sợi tóc. Lưu ý phải lấy được cả chân tóc. Sau đó, đặt tóc lên trên giấy A4. Gói cẩn thận, điền đầy đủ thông tin và gửi về phòng xét nghiệm. - Mẫu móng tay và móng chân: Trước khi lấy mẫu cần rửa sạch móng tay và móng chân. Cần cắt đủ 40mg móng tay, móng chân để thực hiện xét nghiệm. Sau đó gói cẩn thận vào tờ giấy sạch, điền đầy đủ thông tin, cho vào bao bì và gửi đến phòng xét nghiệm. - Mẫu nước ối, sinh thiết gai nhau: Đây là phương pháp xâm lấn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, chính vì thế, chỉ nên áp dụng trong những trường hợp đặc biệt hoặc thực sự cần thiết. - Mẫu cuống rốn: Đây là phương pháp lấy mẫu thử ADN không xâm lấn nên tương đối an toàn và được thực hiện chủ yếu ở trẻ sơ sinh. Cần cắt khoảng 5cm cuống rốn, khô, đã rụng. Gói mẫu cuống rốn đã khô vào tờ giấy A4 trắng, sạch. Điền đầy đủ thông tin và gửi về đơn vị xét nghiệm để tiến hành phân tích. Bên cạnh những mẫu bệnh phẩm nêu trên, xét nghiệm huyết thống còn có thể thực hiện trên một số mẫu đặc biệt như bàn chải đánh răng, kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá, vết máu thấm trên vải… Tuy nhiên, những mẫu này ít phổ biến hơn.
medlatec
948
Bệnh cao huyết áp nên ăn trái cây gì là tốt nhất? Trái cây là nguồn chứa Vitamin và khoáng chất vô cùng dồi dào, tốt cho sức khỏe, sức đề kháng cơ thể. Chế độ dinh dưỡng hợp lý với những loại hoa quả tốt còn giúp người bệnh cao huyết áp kiểm soát bệnh tốt hơn, ngăn ngừa biến chứng và bảo vệ sức khỏe. Vậy bệnh cao huyết áp nên ăn trái cây gì? Dưới đây là tư vấn của bác sĩ dinh dưỡng. 1. Bệnh cao huyết áp nên ăn trái cây gì? cao huyết áp là bệnh lý vô cùng phổ biến, cứ khoảng 3 người trưởng thành lại có 1 người gặp phải vấn đề về cao huyết áp. Để kiểm soát huyết áp tốt hơn, người bệnh cần kết hợp điều trị bằng thuốc, điều chỉnh lối sống và ăn uống khoa học. Thực tế có rất nhiều thực phẩm tự nhiên chứa hoạt chất tốt giúp giảm huyết áp và cân bằng huyết áp, trong đó có nhiều loại hoa quả. Vậy huyết áp cao ăn hoa quả gì? Dưới đây là danh sách các loại quả nên bổ sung hàng ngày cho người bị huyết áp cao. 1.1. Các loại quả mọng Những loại quả nằm trong nhóm này bao gồm: việt quất, dâu tây,… chứa hàm lượng lớn chất oxy hóa anthocyanin. Một nghiên cứu quy mô lớn được thực hiện trên 34.000 tình nguyện viên bị tăng huyết áp để nghiên cứu tác dụng của anthocyanin trong kiểm soát huyết áp đã được thực hiện. Kết quả cho thấy, những tình nguyện viên ăn nhiều việt quất và dâu tây, nghĩa là hấp thụ anthocyanin nhiều nhất giảm nguy cơ tăng huyết áp 8% so với những người còn lại. Các loại quả mọng này có hương vị thơm ngon lại tốt cho huyết áp, hãy sử dụng chúng làm món tráng miệng hoặc món ăn phụ trong ngày. Ngoài ra, kết hợp dâu tây, việt quất với sữa chua, bột yến mạch cũng là những món ăn rất ngon. 1.2. Chuối Chuối là loại hoa quả thứ 2 nằm trong danh sách bệnh cao huyết áp nên ăn trái cây gì. Trong chuối chứa hàm lượng kali rất lớn - khoáng chất có vai trò kiểm soát tăng huyết áp hiệu quả. Trái ngược với Natri, kali không chỉ làm giảm huyết áp, giảm tác động xấu của Natri với huyết áp mà còn tăng cường củng cố thành mạch máu, giảm biến chứng liên quan do cao huyết áp. Người trưởng thành được khuyến cáo nên nạp vào cơ thể mỗi ngày 4.700mg Kali. Ngoài chuối, những thực phẩm sau cũng rất giàu khoáng chất này: nấm, bơ, dưa mật, cà chua, khoai lang, cá ngừ,… Tuy nhiên, những bệnh nhân cao huyết áp đồng thời gặp vấn đề về thận cần tham khảo với bác sĩ về lượng Kali tối ưu với cơ thể. 1.3. Quả Kiwi Các chuyên gia cho biết, thường xuyên ăn Kiwi hàng ngày giúp những người cao huyết áp mức độ nhẹ có thể cân bằng huyết áp tốt hơn. Chúng ta vẫn biết rằng ăn một quả táo mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe nhưng với người cao huyết áp, quả kiwi có tác dụng cân bằng huyết áp, điều hòa huyết áp tâm thu và tâm trương tốt hơn gấp 8 lần so với táo. Hơn nữa, ăn kiwi cũng giúp người bệnh nạp vào lượng Vitamin C lớn, cũng tác động tốt đến sức khỏe và huyết áp. 1.4. Dưa hấu Citrulline có trong dưa hấu kích thích cơ thể sản xuất oxit nitrics - chất có tác dụng thư giãn mạch máu, tăng cường sự linh hoạt và dẻo dai cho động mạch. Từ đó khả năng lưu thông máu tốt hơn, tăng huyết áp được kiểm soát hiệu quả hơn. Một khảo sát nhỏ đã được thực hiện trên những người béo phì và tăng huyết áp nhẹ. Khi sử dụng dưa hấu hàng ngày, huyết áp động mạch cánh tay và mắt cá chân đã giảm đáng kể. Ngoài sử dụng làm hoa quả tráng miệng, bạn có thể dùng dưa hấu cho món Salad hoặc xay sinh tốt đều rất ngon. 1.5. Quả lựu Một nghiên cứu y học năm 2012 đã chứng minh, người cao huyết áp uống 1 ly nước ép lựu mỗi ngày có thể giảm huyết áp trong thời gian ngắn bởi lựu chứa hàm lượng chất chống oxy hóa rất lớn. Bạn có thể ăn lựu trực tiếp hoặc ép lấy nước uống, tuy nhiên khi mua hãy kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và thông tin dinh dưỡng. Hãy đảm bảo nó không chứa dư lượng chất bảo quản thực phẩm hoặc tăng lượng đường. Hãy lưu ý bổ sung những loại quả trên vào thực đơn hàng ngày để huyết áp được kiểm soát tốt hơn. 2. Người cao huyết áp cần đặc biệt lưu ý trong chế độ ăn Khi xây dựng chế độ ăn cho người cao huyết áp, cần phân chia thành 3 nhóm thực phẩm gồm: thực phẩm không nên ăn, thực phẩm nên hạn chế ăn và thực phẩm nên ăn. Thứ hai về nguyên tắc dinh dưỡng, cần lưu ý: Giảm calo nếu bị béo phì Người thừa cân béo phì kết hợp với cao huyết áp rất dễ gặp phải những biến chứng tim mạch nguy hiểm, vì thế cần kiểm soát lượng calo nạp vào mỗi ngày. Lượng calo nạp vào cơ thể cụ thể như sau: Nếu BMI từ 25 - 29.9: nạp vào 1.500 kcal/ngày. Nếu BMI từ 30 - 34.9: Nạp vào 1.200 kcal/ngày. Nếu BMI từ 35 - 39.9: Nạp vào 1.000 kcal/ngày. Nếu BMI >40: Nạp vào 800 kcal/ngày. Hạn chế thực phẩm giàu acid béo no và cholesterol Những thực phẩm chứa nhiều chất béo xấu gồm các loại thức ăn nhanh như gà rán, khoai tây chiên, mì tôm, các loại bánh mặn, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật,… Chúng khiến bạn có nguy cơ gặp phải biến chứng rối loạn chuyển hóa, xơ vữa động mạch,… Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn Thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối cần hạn chế tối đa như: thịt muối, dưa muối, cá khô, pate, giò, chả,… Hạn chế đường và thực phẩm giàu đường Tiêu thụ quá nhiều đường khiến bạn dễ tăng cân và tác động xấu đến cao huyết áp, vì thế nên kiểm soát lượng đường nạp hàng ngày, hạn chế thực phẩm giàu đường, nhất là đường tinh luyện như kẹo, bánh, mứt,… Thức uống kích thích Thay vì những thức uống kích thích như rượu, bia, cà phê, nước chè đặc,… người cao huyết áp nên dùng thức uống, thức ăn có tác dụng hạ huyết áp, an thần, lợi tiểu như chè hạt sen, ngó sen,… Trên đây là thông tin về bệnh cao huyết áp nên ăn trái cây gì và những lưu ý khác trong dinh dưỡng hàng ngày. Hãy tăng cường bổ sung hoa quả tốt và hạn chế thực phẩm gây tăng huyết áp để kiểm soát bệnh tốt hơn.
medlatec
1,173
Làm gì để dự phòng xuất hiện cơn rung nhĩ Rung nhĩ là kết quả của các tín hiệu điện hỗn loạn trong các buồng tim phía trên (tâm nhĩ). Rung nhĩ gây ra nhịp tim không đều và thường nhanh. Tỷ lệ mắc rung nhĩ tăng theo tuổi và có khuynh hướng xảy ra ở người đang có sẵn bệnh lý tim mạch. 1. Rung nhĩ là gì? Rung nhĩ là một trong các rối loạn nhịp phổ biến, bệnh nhân bị rung nhĩ thường cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược, đổ mồ hôi và thậm chí đau ngực. 2. Biện pháp giúp dự phòng xuất hiện cơn rung nhĩ 2.1 Hạn chế CaffeinĐồ uống có chứa caffeine như cà phê, trà, nước tăng lực ... có thể làm gia tăng nhịp tim, tăng tần số xuất các nhịp tim bất thường khiến cho cơn rung nhĩ dễ xảy ra hơn. Vì vậy, những người rung nhĩ nên hạn chế những loại nước uống có chứa caffein, các loại nước tăng lực.2.2 Tránh rượu bia, đặc biệt là uống rượu quá mứcĐối với người lớn khỏe mạnh chỉ nên dùng 1 - 2 ly rượu nhỏ mỗi ngày. Nhưng đối với người bệnh rung nhĩ, việc sử dụng bia rượu sẽ gây ra nhịp tim nhanh và các triệu chứng khác của rung nhĩ.Để giảm nguy cơ xuất hiện cơn rung nhĩ, người bệnh rung nhĩ nên đổi đồ uống có cồn sang loại đồ uống ít calo khác như các loại nước ép hoa quả nguyên chất ...2.3 Ăn chuối hoặc các loại hoa quả giàu Kali. Các nghiên cứu đều cho thấy nếu hàm lượng kali trong máu của bạn thấp, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn mắc rung nhĩ.Để dự phòng mắc rung nhĩ bạn nên sử dụng chuối trong bữa tráng miệng. Chuối chứa nhiều kali và các chất dinh dưỡng khác tốt cho tim mạch.Nếu không thích ăn chuối bạn có thể lựa chọn các loại hoa quả khác chứa nhiều kali như bơ, hạt đậu... Bạn nên bổ sung chuối vào chế độ ăn để ngăn ngừa rung nhĩ 2.4 Nhúng đầu vào nước lạnh. Khi nhúng đầu vào nước lạnh hoặc tắm nước lạnh sẽ kích thích dây thần kinh phế vị khiến nhịp tim của bạn chậm lại.Ngay cả khi đặt 1 viên đá lạnh lên trán hoặc đứng ở cửa tủ lạnh mở ra trong vài phút cũng giúp giảm nhịp tim của bạn.2.5 Tập một tư thế Yoga. Tập luyện Yoga là một cách phổ biến để giảm căng thẳng và nâng cao thể lực. Trong một nghiên cứu trên 80 người bị rung nhĩ tập Yoga cho biết: “ Chất lượng cuộc sống tốt hơn, huyết áp và nhịp tim tốt hơn”.Bạn có thể tìm hiểu một số động tác Yoga đơn giản ở trên mạng hoặc hãy tìm một phòng tập Yoga cộng đồng gần nhà hoặc tham gia các lớp học trực tuyến.Tập luyện giúp tim bạn khỏe mạnh hơn, giảm căng thẳng. Giảm căng thẳng giúp giảm cân và mang lại cho bạn tâm trạng tốt hơn.Ngoài ra, viện tập luyện thường xuyên cũng giúp dự phòng các cơn rung nhĩ, giảm nguy cơ tử vong vì tim mạch hơn so với người lười vận động.2.6 Thử làm nghiệm pháp Valsalva. Một kỹ thuật thở được gọi là nghiệm pháp Valsalva có thể giúp dự phòng cơn rung nhĩ. Nghiệm pháp Valsalva được thực hiện bằng cách thở ra gắng sức cùng lúc với đóng nắp thanh môn sau khi đã hít vào tối đa.2.7 Hít thở sâu bằng bụng. Thở bằng bụng là một cách nhanh chóng và thư giãn để làm chậm nhịp tim.Nằm ngửa, gối đầu nhẹ, 2 đầu gối nâng cao nhẹ. Một tay đặt lên trái tim và tay kia đặt dưới khung sườn, hít vào từ từ bằng mũi và thở ra bằng đôi môi mím lại. Bạn cũng có thể thực hiện kỹ thuật này khi ngồi.2.8 Chế độ ăn lành mạnh. Một chế độ ăn lành mạnh là một trong những cách tốt nhất để ngăn chặn rung nhĩ. Người bệnh rung nhĩ nên tập trung sử dụng các loại trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và các nguồn protein từ thực vật như đậu.Các sản phẩm sữa có ít hoặc không có chất béo và các loại thịt nạc như cá và thịt gia cầm nên được lựa chọn.Hạn chế ăn thức ăn mặn, nhiều đường hoặc chất béo bão hòa. Đặc biệt cần tránh chất béo chuyển hóa nhân tạo ( artificial trans fat)2.9 Ăn nhạt. Việc ăn mặn không chỉ gây ra huyết áp cao, nồng độ natri trong máu cao, mà còn liên quan đến nguy cơ xuất hiện rung nhĩ.Nên hạn chế sử dụng các loại thức ăn mặn như pizza, thịt nguội, nước sốt salad, súp..., hạn chế sử dụng các loại gia vị như nước mắm, mì chính, nước tương... để giảm nguy cơ mắc bệnh.Bạn nên kiểm tra hàm lượng natri trên nhãn mác sản phẩm trước khi sử dụng. Bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa về định mức natri hàng ngày của mình2.10 Uống đủ nước. Nếu bạn cảm thấy khát và nước tiểu có màu vàng sẫm: Có thể bạn đang bị thiếu nước. Điều đó có nghĩa bạn có nguy cơ xuất hiện rung nhĩ cao hơn. Uống đủ nước có thể hạn chế nguy cơ bị rung nhĩ Bạn có thể uống bất kỳ loại nước nào bạn thích trừ rượu bia, cà phê, nước uống tăng lực. Bạn nên uống nhiều các loại nước ép hoa quả tươi, thậm chí chỉ nước lọc thôi cũng rất tốt cho cơ thể bạn.Rung nhĩ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu người bệnh có thể kiểm soát được các áp dụng các biện pháp dự phòng, đồng thời uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra nồng độ máu thường xuyên.
vinmec
998
Làm sao để tránh thoát vị đĩa đệm và một số lưu ý Thoát vị đĩa đệm là bệnh xương khớp phổ biến ở độ tuổi từ 30-60, gây đau nhức kéo dài, tê bì tay chân. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, làm suy giảm chất lượng cuộc sống thậm chí dẫn đến tàn phế. Làm sao để tránh thoát vị đĩa đệm là điều rất nhiều người quan tâm. Cùng theo dõi bài viết sau để có thêm thông tin về căn bệnh này. 1. Thông tin bệnh lý thoát vị đĩa đệm Cột sống có cấu tạo gồm nhiều đốt sống, kéo dài từ đáy hộp sọ đến tận xương cụt. Giữa các đốt sống là đĩa đệm, cơ chế hoạt động như bộ giảm xóc, tạo điều kiện cho cơ thể thực hiện động tác uốn người và di chuyển. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy bên trong bị trượt ra khỏi vị trí ban đầu, xâm nhập vào ống sống và chèn ép lên các dây thần kinh cột sống gần đó. Bệnh lý này là nguyên nhân hàng đầu gây đau cổ, cánh tay, lưng và chân. Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào dọc cột sống trong đó thường gặp ở vùng cổ và lưng dưới. Các yếu tố làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm bao gồm: – Lão hóa – Thừa cân – Bê vác đồ vật không đúng cách, sai tư thế 2. Giải đáp: Làm sao để tránh thoát vị đĩa đệm? Việc tránh được yếu tố gây bệnh sẽ giúp hạn chế được nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm. Chuyên gia Cơ xương khớp gợi ý một số giải pháp như sau: 2.1. Trả lời câu hỏi: Làm sao để tránh thoát vị đĩa đệm? – Nâng vật nặng đúng cách Bê vác đồ vật nặng liên tục, không đúng cách chính là nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm. Do vậy, bạn nên hạn chế nâng vật quá nặng. Nếu công việc bắt buộc thì cần cố gắng thực hiện đúng kỹ thuật để tránh gây tổn thương cột sống và đĩa đệm. 2.2. Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý (chỉ số BMI dưới 25) Một nghiên cứu cho thấy những người với chỉ số BMI trên 25 có nguy cơ thoát vị đĩa đệm thắt lưng cao hơn. Chuyên gia khuyến cáo những người thừa cân đặc biệt khi còn trẻ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực với sức khỏe xương khớp. Do đó, để hạn chế áp lực lên xương khớp và bảo vệ sức khỏe, bạn nên giữ cân nặng ở mức phù hợp. Để có chỉ số BMI lý tưởng, chúng ta nên: – Tăng cường ăn rau xanh, trái cây, cá, thịt nạc, … – Tránh ăn các món nhiều chất béo, đường, chất bảo quản – Tập luyện thể dục mỗi ngày với môn tập yêu thích Duy trì cân nặng ở mức phù hợp là cách ngăn ngừa nhiều bệnh xương khớp trong đó có thoát vị đĩa đệm 2.3. Chuyên gia gợi ý làm sao để tránh thoát vị đĩa đệm? – Bạn nên giữ tư thế đúng trong sinh hoạt Để hạn chế áp lực lên đĩa đệm, bạn nên tránh đứng hoặc ngồi quá nhiều. Sau 1-2 giờ đứng, ngồi làm việc, nên dành 5 phút nghỉ ngơi, đi lại hoặc vận động nhẹ nhàng. Bạn nên sử dụng ghế xoay để không gây xoắn, vặn cột sống dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Với trẻ em, người lớn nên hướng dẫn tư thế ngồi học đúng từ khi còn nhỏ. Lưu ý các em luôn giữ thẳng lưng, cân bằng hai vai để tránh nguy cơ mắc các bệnh xương khớp sau này. 2.4. Hạn chế mang giày cao gót Việc mang giày cao gót thường xuyên làm tăng áp lực lên khớp gối, hông và khiến cột sống chịu nhiều căng thẳng để giữ cơ thể được cân bằng. Tình trạng này diễn ra trong thời gian dài gây ra nhiều bệnh lý xương khớp như: – Đau lưng – Vôi hóa cột sống – Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Chính vì vậy, chị em phụ nữ nên hạn chế đi giày quá cao nhất là những lúc cần di chuyển nhiều. Nên sử dụng giày dép có độ cao vừa phải, vừa chân, chất liệu thoải mái để bảo vệ sức khỏe xương khớp. 2.5. Phòng ngừa thoát vị đĩa đệm bằng cách tập thể dục hàng ngày Tập thể dục thường xuyên giúp nâng cao sức khỏe cho cơ bắp, xương khớp. Bên cạnh đó, vận động cũng cải thiện tinh thần, nâng cao hệ miễn dịch giúp ngăn ngừa bệnh tật. Những môn tập phù hợp để phòng ngừa thoát vị đĩa đệm bao gồm: – Đi bộ – Chạy bộ – Đạp xe – Yoga – Bơi lội – Aerobics Tăng cường vận động, tập luyện hàng ngày nâng cao sức khỏe tổng thể, cải thiện hệ miễn dịch 2.6. Bỏ thuốc lá Hút thuốc lá ảnh hưởng đến hoạt động tái tạo các cạnh của đĩa đệm đồng thời cản trở lưu thông máu và cung cấp dưỡng chất nuôi đĩa đệm. Thói quen hút thuốc cũng khiến cơn đau do thoát vị đĩa đệm trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu không muốn bị căn bệnh này ghé thăm, hãy từ bỏ hút thuốc ngay hôm nay. Những biện pháp trên đây không thể phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm tuyệt đối nhưng góp phần giảm được nguy cơ mắc bệnh. Tốt nhất bạn nên thăm khám sức khỏe thường xuyên và nhờ bác sĩ tư vấn kế hoạch phòng ngừa hiệu quả. 3. Gợi ý một số thực phẩm tốt cho xương, ngăn ngừa thoát vị đĩa đệm Bên cạnh các biện pháp nêu trên, chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa căn bệnh này. 3.1. Thực phẩm chứa nhiều axit béo omega-3 Axit béo omega-3 ngăn cản phản ứng của hệ miễn dịch gây viêm khớp, giảm triệu chứng đau nhức. Omega-3 dồi dào trong các loại thực phẩm sau đây: – Cá thu – Cá ngừ – Cá mòi – Cá trích – Cá hồi – Tôm – Cua 3.2.. Sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa có hàm lượng canxi và vitamin D cao rất tốt cho xương khớp. Bên cạnh đó, nó còn bổ sung collagen thủy phân giúp tăng độ bền và tính dẻo dai cho sụn, góp phần giảm nguy cơ thoái hóa khớp. Nếu lo ngại về lượng đường trong sữa và các chế phẩm từ sữa, bạn có thể chọn các sản phẩm ít đường hoặc không đường. 3.3. Rau màu xanh đậm Các loại rau xanh cung cấp canxi dồi dào, có tác dụng giảm thiểu tình trạng viêm khớp. Bên cạnh đó, trong rau xanh có vitamin K giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm ở người cao tuổi. Tăng cường ăn rau xanh là chìa khóa cải thiện sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật 3.4. Nấm Nấm là thực phẩm giúp ngăn ngừa thoái hóa, hỗ trợ hấp thụ hàm lượng lớn vitamin D để nuôi dưỡng hệ xương khớp. 3.5. Các loại trái cây Trái cây tươi nhất là các loại quả giàu vitamin C có thể chống lại sự phát triển của viêm khớp. Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng tới cuộc sống người bệnh. Do đó, tất cả mọi người cần tìm hiểu để thực hiện dự phòng càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó, ngay khi xuất hiện triệu chứng đau nhức vùng lưng bất thường, người bệnh nên nhanh chóng thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
thucuc
1,335
Khám sức khỏe và điều trị hậu Covid ở đâu uy tín? Hậu Covid ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, vậy “khi nào cần khám hậu Covid?” và nên “khám ở đâu?”. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cần thiết về khám sức khỏe hậu Covid và gợi ý địa chỉ uy tín giúp giải đáp thắc mắc “điều trị hậu Covid ở đâu?” 1. Ảnh hưởng của hậu Covid-19 đến sức khỏe con người Covid khiến cho sức khỏe bị suy giảm đáng kể ngay cả khi đã chữa khỏi bệnh. Bởi virus SARS-Co V-2 tấn công một số các cơ quan trong cơ thể khiến chúng bị tổn thương ở mức độ nhẹ hoặc nặng. Tổ chức Y tế Thế giới đã công bố 3 triệu chứng phổ biến, thường gặp ở những bệnh nhân hậu Covid, bao gồm chức năng nhận thức bị rối loạn, khó thở và mệt mỏi. Bên cạnh đó, tùy vào thể trạng của từng người, những triệu chứng sau Covid và mức độ ảnh hưởng của chúng cũng khác nhau. Dưới đây là những ảnh hưởng cụ thể của Covid-19 đến các cơ quan bên trong. Đầu tiên là phổi, đây là cơ quan chịu tác động đầu tiên bởi virus, vì vậy phổi bị ảnh hưởng ít hoặc nhiều. Một số triệu chứng hậu Covid biểu hiện tình trạng phổi bị tổn thương là thở nông hoặc thở sâu, ho, hụt hơi, khó thở dù hoạt động bình thường, không làm gì quá sức. Bên cạnh đó, hậu Covid-19 còn có nguy cơ cao mắc các bệnh liên quan đến phổi như xơ phổi, xẹp phổi, đông đặc phổi. Sau Covid, người bệnh có khả năng mắc các bệnh lý về tim mạch như viêm tim cơ, viêm màng ngoài tim, rối loạn nhịp tim, tắc mạch vành và xơ hóa mô kế xơ tim,… Các triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh. Điển hình như: nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, chức năng của khứu giác và vị giác bị suy giảm. Một số bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như chán ăn, nôn mửa, chóng mặt, tiêu chảy,… điều đó cho thấy hệ tiêu hóa đang bị tổn thương. Sự tác động của virus đến cơ trong cơ thể gây ra tình trạng cơ bị yếu hơn so với bình thường và dẫn đến người bệnh thường xuyên bị đau nhức khớp, mỏi cơ, sưng cơ… Bên cạnh đó, một vài triệu chứng khác phổ biến mà bệnh hậu Covid gặp phải như là tóc bị rụng nhiều, cơ thể bị suy nhược dẫn đến mệt mỏi, khả năng sinh sản bị ảnh hưởng. Trẻ em đã từng mắc Covid là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh lý viêm đa hệ thống. Covid gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, vì vậy, dù đã điều trị khỏi bệnh nhưng cần phải theo dõi sức khỏe để kịp thời phát hiện những triệu chứng và di chứng khác nếu có. 2. Những đối tượng có nguy cơ cao đối diện với các triệu chứng nặng của hậu Covid Hậu Covid-19 thường kéo dài trong vòng 2 tháng, tuy nhiên có nhiều trường hợp bệnh nhân có những triệu chứng bất thường và kéo dài sau Covid. Những đối tượng này bao gồm: Có nhiều triệu chứng rõ ràng hơn ngay ở tuần đầu nhiễm Covid-19. Người bệnh không thể tự điều trị tại nhà mà cần phải nhập viện để chữa trị do có những triệu chứng Covid nặng, đáng lo ngại. Trong quá trình điều trị Covid, khi thực hiện xét nghiệm máu, kết quả phát hiện những dấu hiệu lạ, bất thường. Nhóm người ở độ tuổi trên 60 tuổi bị nhiễm Covid và đồng thời đã từng mắc các bệnh nền như: hen, tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch, đái tháo đường, bệnh thận, gan, ung thư,... Mắc các bệnh mạn tính. Bệnh nhân từng dùng máy thở. Trên đây là những trường hợp bệnh nhân Covid có nguy cơ cao đối diện với các triệu chứng nặng của hậu Covid. Ở những nhóm đối tượng này nên đến thăm khám tại các Trung tâm Y tế để kiểm tra và tầm soát các tổn thương nếu có. 3. Khi nào cần đi khám hậu Covid? Các phương pháp kiểm tra, chẩn đoán các bệnh hậu Covid Nếu bạn là một trong những đối tượng có nguy cơ cao nêu trên hoặc hậu Covid xuất hiện những triệu chứng kéo dài, không thuyên giảm thì cần thăm khám hậu Covid. Trong quá trình thăm khám, bạn cần nói rõ những triệu chứng của mình và cung cấp những giấy tờ hay bệnh án bệnh nền nếu có. Sau đó bạn được chỉ định thực hiện các xét nghiệm liên quan để kiểm tra và tầm soát tổn thương. Một số các xét nghiệm mà hậu Covid cần thực hiện là xét nghiệm máu, các xét nghiệm để đánh giá chức năng thận, gan, phổi, tim mạch, chụp X-quang, chụp CT, MRI,… Sau khi thực hiện các xét nghiệm tương ứng với các triệu chứng biểu hiện cơ quan bị tổn thương, các chuyên gia, bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh sẽ quan sát, đánh giá và phát hiện những bộ phận bị tổn thương hay những bệnh lý gặp phải sau Covid. Từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Ở mức độ nhẹ và trung bình, người bệnh được điều trị hậu Covid tại nhà kết hợp chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, thực hiện các bài tập do Bộ Y tế khuyến cáo với dùng thuốc. Nếu mức độ nặng, bệnh nhân phải nhập viện điều trị dưới sự theo dõi của các y bác sĩ. Người dân nên tìm kiếm những bệnh viện chữa hậu covid uy tín, đáng tin cậy để an tâm khám và điều trị hậu Covid. 4. Điều trị hậu Covid ở đâu? Hiện nay, đa số mọi người đều có chung câu hỏi là nên “điều trị hậu covid ở đâu? ” đảm bảo. Khoa Chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện còn trang bị nhiều máy móc hiện đại để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu liên quan đến các bệnh về hậu Covid như: máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm, máy X-quang,...
medlatec
1,056
Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ – bạn có biết? Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ là một yếu tố quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của chị em. Cần nắm rõ chu kỳ kinh nguyệt của mình là điều cần thiết từ đó có thể sớm phát hiện sớm các rối loạn kinh nguyệt và có cách xử trí kịp thời. Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ là kiến thức chị em nên nắm rõ. Chu kỳ kinh nguyệt là gì? Trong chu kỳ kinh nguyệt, nội mạc tử cung đóng vai trò quan trọng. Trước khi trứng được phóng noãn, nội mạc tử cung đóng vai trò bao phủ bề mặt tử cung. Sau khi phóng noãn, nội mạc thay đổi chuẩn bị cho trứng được thụ tinh làm tổ. Tuy nhiên, trong trường hợp quá trình thụ tinh không xảy ra thì lớp nội mạc bị bong ra và lúc này sẽ bắt đầu một chu kỳ kinh nguyệt ở chị em. Thời kỳ kinh nguyệt là quá trình loại bỏ lớp nội mạc tử cung, và các sản phẩm của máu qua con đường âm đạo ra ngoài cơ thể. Máu kinh vì vậy có thành phần khác hoàn toàn so với máu trong cơ thể. Chu kỳ kinh nguyệt này thường kéo dài trong 28-32 ngày, có thể ngắn hoặc dài hơn. Khi có chu kỳ kinh nguyệt thì được coi là một dấu hiệu không mang thai. Chu kỳ kinh nguyệt không có hoặc bị mất do đâu? Ở những người trong đội tuổi sinh sản, nếu không có chu kỳ kinh nguyệt hoặc bị mất kinh không rõ lý do, thì có thể chị em đang gặp phải một số vấn đề sau: – Những phụ nữ có lượng mỡ cơ thể thấp như vận động viên – Có thể chị em đang mang thai, cần đến những biện pháp xác định chính xác như dùng que thử, siêu âm, xét nghiệm… – Có thế bạn nữ đang gặp vấn đề về sức khỏe liên quan đến buồng trứng, nội mạc tử cung….Trường hợp này bạn cần sớm đi kiểm tra và kịp thời điều trị. Nếu không thấy có kinh nguyệt hoặc tự dưng kinh nguyệt bị mất cần đến khám bác sĩ. Tuy nhiên, không có kinh nguyệt thì quá trình rụng trứng vẫn có thể xảy ra, khả năng mang thai vẫn có. Ngược lại, nhiều chị em phụ nữ vẫn có chu kỳ kinh nguyệt bình thường tuy nhiên quá trình rụng trứng lại không xảy ra. Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ được tính thế nào? Một chu kỳ kinh nguyệt được tính từ ngày đầu tiên thấy kinh cho đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh tiếp theo. Chu kỳ kinh nguyệt này thường kéo dài trong 28-32 ngày, có thể ngắn hoặc dài hơn.
thucuc
476
Giải đáp trẻ mắc bệnh thủy đậu khi nào thì hết lây Bệnh thủy đậu khi nào thì hết lây hiện là thắc mắc của không ít phụ huynh. Việc hiểu được cơ chế và thời gian lây nhiễm của bệnh thủy đậu sẽ giúp bố mẹ chăm sóc trẻ mắc thủy đậu tốt nhất, hạn chế tối đa lây lan cho cộng đồng. Dưới đây, bài viết sẽ giải đáp tới quý phụ huynh những điều cần biết về sự lây nhiễm bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ. 1. Những điều cơ bản cần biết về bệnh thủy đậu ở đối tượng trẻ nhỏ. Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ. Đây không phải bệnh nguy hiểm nhưng dễ xảy ra biến chứng nặng gây nguy hiểm nếu bé thủy đậu không được chăm sóc điều trị đúng cách, kịp thời. Do đó nếu nhà có bé mắc thủy đậu, các bố mẹ chớ nên lơ là chủ quan. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ Thủy đậu, còn được biết đến với tên gọi khác là bệnh trái rạ, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do “thủ phạm” mang tên virus Varicella Zoster. Với tốc độ lây truyền nhanh, mạnh, trẻ mắc thủy đậu nếu không được cách ly đúng cách rất dễ lây truyền bệnh cho cộng đồng. Bệnh thủy đậu ở đối tượng trẻ nhỏ là do virus Varicella gây nên Bệnh thủy đậu ở trẻ có thể xảy ra ở bất kì thời điểm nào trong năm nếu bé có tiếp xúc với virus gây bệnh. Thế nhưng, các thống kê chỉ ra rằng, mùa xuân với thời tiết nồm ẩm chính là thời điểm thuận lợi để bệnh thủy đậu lây lan mạnh và có nguy cơ bùng thành dịch cao. Bệnh thủy đậu dù ở trẻ em hay người lớn cũng đều lây theo 2 con đường chính, đó là: – Lây truyền qua không khí: Virus gây bệnh thủy đậu được phát tán vào không khí khi người bệnh ho hoặc hắt hơi. Những hạt virus này có thể tồn tại trong không khí trong vài ngày. Khi có cơ hội tiếp xúc với người khỏe mạnh, chúng sẽ tấn công và gây nhiễm bệnh. – Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp: Tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh thủy đậu là cách lây lan nhanh nhất. Trẻ cũng có thể bị nhiễm bệnh khi sử dụng chung đồ dùng (bát đũa, khăn mặt…) hoặc tiếp xúc với các bề mặt chứa hạt virus từ người bệnh. Khi trẻ tiếp xúc với virus thủy đậu, chúng sẽ xâm nhập vào niêm mạc đường hô hấp và miệng hầu. Sau đó, chúng sẽ tăng số lượng nhanh chóng và gây nhiễm virus huyết tiên phát. Trong thời gian ủ bệnh, virus sẽ nhân lên trong tế bào hệ thống liên võng nội mô, lây lan qua virus huyết thứ phát và lan đến da cũng như niêm mạc. Một điểm quan trọng là virus gây bệnh thủy đậu, tương tự như virus Herpes, có thể ẩn náu trong hạch cảm giác sau khi trẻ bình phục. Khi hệ miễn dịch của bé yếu đi, virus có thể tái phát và gây nên bệnh zona. 1.2. 4 giai đoạn mà bé thủy đậu nào cũng phải trải qua Dù là trẻ em hay người lớn thì khi mắc bệnh thủy đậu đều phải trải qua đủ 4 giai đoạn của bệnh rồi mới có thể khỏi. Ở mỗi giai đoạn, bệnh thủy đậu sẽ có diễn tiến rõ ràng với triệu chứng cụ thể hơn. – Giai đoạn 1: Ủ bệnh thủy đậu Giai đoạn ủ bệnh ở trẻ sẽ kéo dài từ 10 – 20 ngày. Trong giai đoạn này, bé thủy đậu sẽ không xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Vậy nên khả năng có thể phát hiện bệnh là gần như không thể xảy ra. – Giai đoạn 2: Khởi phát bệnh thủy đậu Giai đoạn khởi phát bệnh thủy đậu thường diễn ra trong vòng từ 1-2 ngày. Ở giai đoạn này, bé thủy đậu đã dần xuất hiện những triệu chứng ban đầu như: đau đầu, cơ thể nhức mỏi, sốt… Các triệu chứng này khiến bé mệt mỏi nhiều và bị chán ăn. Cuối giai đoạn khởi phát, bé thủy đậu sẽ bắt đầu xuất hiện các nốt ban đỏ trên da. Đây chính là một trong những dấu hiệu rất đặc trưng của bệnh thủy đậu. – Giai đoạn 3: Toàn phát bệnh thủy đậu Trẻ mắc thủy đậu giai đoạn toàn phát sẽ mọc mụn nước và lan dần toàn cơ thể Giai đoạn toàn phát thường diễn ra khoảng 5-7 ngày, tùy từng trẻ. Nếu bố mẹ không chăm sóc tốt, để xảy ra nhiễm trùng, bội nhiễm thì giai đoạn này thậm chí có thể kéo dài hơn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe trẻ, Ở giai đoạn toàn phát bệnh thủy đậu ở trẻ, các nốt ban đỏ sẽ phát triển thành nốt mụn nước với kích thước to lên và lan toàn cơ thể. Trẻ sẽ cảm thấy bị ngứa ngáy, đau rát, khó chịu rất nhiều. Hơn thế, nốt thủy đậu thậm chí có thể mọc trong niêm mạc miệng khiến việc ăn uống của bé gặp nhiều khó khăn. – Giai đoạn 4: Hồi phục bệnh thủy đậu Hồi phục bệnh thủy đậu ở trẻ chính là giai đoạn các nốt mụn nước thủy đậu của bé sẽ tự vỡ ra, dần khô lại, bong vảy và hết bệnh. Khi bước vào giai đoạn này, bé thủy đậu sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng rất cao, biến chứng nặng cũng có thể xảy ra. Do đó, bố mẹ phải chăm sóc và xử lý nốt thủy đậu của con thật tốt, đúng cách và khoa học. Bé nên được bôi xanh methylen lên các nốt thủy đậu đã vỡ ra để ngăn ngừa tối đa nguy cơ nhiễm trùng. 1.3. Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra ở bé mắc thủy đậu Như đã khẳng định, trẻ mắc thủy đậu nếu không được chăm sóc tốt sẽ có thể xảy ra các biến chứng gây nhiều tổn hại tới sức khỏe: – Biến chứng viêm da bội nhiễm khiến dịch bên trong nốt thủy đậu có chưa mủ, chuyển sang màu trắng đục. Với biến chứng này, trẻ khi khỏi thủy đậu thường để lại sẹo trên da, thậm chí là sẹo sâu rất khó phục hồi. – Biến chứng nhiễm trùng huyết xảy ra khi trẻ thủy đậu bị nhiễm trùng, vi trùng xâm nhập từ mụn nước vào máu gây nên nhiễm trùng huyết. Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm ở bé mắc thủy đậu. – Biến chứng viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm phổi… – Biến chứng viêm não, viêm màng não là biến chứng nguy hiểm hết sức nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao. 2. Trẻ mắc thủy đậu khi nào thì hết lây Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đi khám bác sĩ sớm, hạn chế biến chứng nặng Virus Varicella là một trong những virus hoạt động mạnh, có tốc độ lây truyền nhanh chóng. Trẻ nhỏ mắc thủy đậu ngay trong giai đoạn ủ bệnh đã có thể lây truyền virus cho những người xung quanh. Trẻ mắc thủy đậu khi nào thì hết lây cho mọi người xung quanh? Liên quan đến vấn đề này, các chuyên gia đã giải đáp rằng, virus thủy đậu ở trẻ chỉ không còn khả năng lây nhiễm cho người khác khi các nốt thủy đậu trên người bé đã khô lại, đóng vảy và bong vảy.
thucuc
1,320
Hướng dẫn cách nhỏ mắt đúng cách để đạt tối đa hiệu quả của thuốc Thuốc nhỏ mắt là loại thuốc phổ biến, được nhiều người sử dụng để xử lý các vấn đề ở mắt. Tuy nhiên, khi được hỏi về cách nhỏ mắt đúng cách thì không phải ai cũng thực hiện đúng. Điều này tưởng chừng đơn giản nhưng chỉ cần sai một số thao tác lại vô tình gây hại cho mắt, khiến việc dùng thuốc “lợi bất cập hại”. 1. Thuốc nhỏ mắt là gì, vì sao cần dùng đúng cách? 1.1. Thuốc nhỏ mắt là thuốc gì? Thuốc nhỏ mắt là tên gọi chung cho những loại thuốc được dùng để nhỏ tại chỗ trong điều trị các vấn đề về mắt. Loại thuốc này có dạng dung dịch, thành phần của thuốc nhỏ mắt khác nhau tùy theo từng loại thuốc và mục đích điều trị. Việc dùng thuốc nhỏ mắt mang lại nhiều công dụng:- Chống mỏi mắt, khô mắt. - Làm sạch bụi, giúp làm dịu mắt. - Kháng khuẩn bảo vệ mắt. - Điều trị bệnh lý về mắt. - Hạn chế nguy hại do đeo kính áp tròng thường xuyên, cải thiện thị lực và sức khỏe cho mắt.1.2. Vì sao cần dùng thuốc nhỏ mắt đúng cách? Việc biết cách nhỏ mắt đúng cách nghe tưởng chừng đơn giản lại là vấn đề rất quan trọng và không phải ai cũng làm đúng. Khi được chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt, nếu biết cách dùng thuốc đúng sẽ giúp bạn đạt được nhiều lợi ích như:- Tăng hiệu quả điều trị của thuốc: có không ít người nhỏ thuốc vào lòng đen khiến cho dung dịch của thuốc kích thích giác mạc, mắt chớp nhiều hơn làm thuốc chảy ra ngoài, hiệu quả dùng thuốc vì thế bị giảm sút. - Giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng: dùng thuốc đúng giúp tránh được tình trạng nhiễm khuẩn ở bên ngoài. Nếu trong quá trình nhỏ mắt vô tình chạm tay vào miệng lọ thuốc, chạm sâu vào trong mắt thì dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus tấn công mắt, khiến bệnh lý ở mắt càng trở nên nghiêm trọng và dễ bị nhiễm trùng. - Giảm thiểu tương tác thuốc: trong quá trình nhỏ mắt nếu được kê đơn nhỏ nhiều loại thuốc thì thời gian nghỉ giữa các lần nhỏ thuốc rất cần thiết, nếu nhỏ liên tục sẽ rất dễ xảy ra tương tác thuốc, hiệu quả không đạt được mà còn gặp tác dụng phụ không mong muốn. Tốt nhất, sau khi nhỏ mỗi loại thuốc nên nghỉ 10 phút rồi mới nhỏ sang loại thuốc khác.2. Hướng dẫn cách nhỏ mắt đúng cách và một số lưu ý khi sử dụng2.1. Hướng dẫn cách nhỏ mắt đúng Dù bạn được kê đơn nhỏ loại thuốc nhỏ mắt nào, hãy nhớ cách nhỏ mắt đúng cách với các bước sau:- Bước 1: dùng xà phòng diệt khuẩn rửa tay sạch sẽ và lau khô tay bằng khăn sạch hoặc sát khuẩn tay trước khi thực hiện. - Bước 2: mở nắp lọ thuốc và kiểm tra đầu ống nhỏ xem có sạch không, nếu phát hiện đầu ống nhỏ bị bẩn thì nên loại bỏ để dùng lọ thuốc mới. - Bước 3: hơi nghiêng đầu ra phía sau, lấy một đầu ngón tay vừa ấn vừa kéo mi mắt dưới xuống. - Bước 4: giữ lọ thuốc nhỏ mắt sao cho phần đầu lọ - nơi nhỏ giọt hay gel tra mắt hướng xuống dưới mắt với khoảng cách càng gần với mắt càng tốt nhưng tuyệt đối không được chạm vào mắt. - Bước 5: nhẹ nhàng bóp lọ thuốc để giọt thuốc nhỏ vào trong mi mắt dưới. - Bước 6: nhắm nhẹ mắt lại trong 2 - 3 phút rồi di chuyển nhãn cầu trong tư thế không chớp mắt sau đó lấy ngón tay nhẹ nhàng áp vào góc trong mắt để cho thuốc không bị chảy xuống mũi hay họng. - Bước 7: lấy khăn giấy sạch lau hết phần thuốc thừa dính quanh mắt, nếu cần nhỏ giọt thứ 2 cùng vào một bên mắt thì hãy đợi sau 5 - 10 phút hãy nhỏ. - Bước 8: đậy nắp lọ lại, nhớ không để tay chạm vào phần đầu nhỏ giọt và lau sạch lọ thuốc, bảo quản theo đúng hướng dẫn từ nhà sản xuất. - Bước 9: rửa sạch tay để loại bỏ thuốc thừa bám dính lại trên tay.2.2. Một số lưu ý khi dùng thuốc nhỏ mắt Bên cạnh việc biết cách nhỏ mắt đúng cách thì trong quá trình dùng thuốc nhỏ mắt bạn cũng không nên bỏ qua các vấn đề sau:- Sau khi dùng đủ thời gian chỉ định, nếu thuốc còn thừa thì hãy bỏ đi, đừng vì tiếc nuối mà để lại dùng cho lần sau vì thuốc nhỏ mắt đã mở nắp không nên để quá 1 tháng. - Không tự ý mua thuốc để sử dụng khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt, điều này vừa không đạt được hiệu quả như ý muốn vừa dễ gặp tác dụng phụ về sau. Đặc biệt, nếu không hiểu biết về thành phần, công dụng của thuốc mà tự ý dùng sai cách đối với một số dòng thuốc chứa thành phần co mạch, corticoid còn gây tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, giảm thị lực,... - Lạm dụng thuốc nhỏ mắt bằng việc dùng quá liều, quá thời gian chỉ định dễ gây nên bất lợi cho mắt: cườm nước, nhức mắt, viêm mắt,... - Không sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc nhỏ mắt khác nhau nếu không được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định. Có không ít trường hợp tự ý dùng nhiều loại thuốc nhỏ mắt cùng lúc đã gặp phản ứng phụ nguy hiểm đến thị lực, gây hại cho mắt. - Trước khi nhỏ mắt luôn kiểm tra để đảm bảo đầu lọ thuốc nhỏ mắt - nơi nhỏ giọt vào mắt luôn sạch sẽ. - Với trường hợp đeo kính áp tròng, trước khi nhỏ thuốc nên tháo kính ra vì nếu đeo kính rất dễ cản trở tới quá trình hấp thu của thuốc, khiến hiệu quả của việc dùng thuốc khó đạt được như mong muốn. - Không dùng chung thuốc nhỏ mắt với người khác vì việc làm này vô tình làm lây truyền mầm bệnh, khiến mắt đang có vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng hơn hoặc ngược lại sẽ khiến cho người khác bị lây bệnh về mắt mà bạn đang mắc phải. Thực tế là trong quá trình nhỏ mắt, nhiều người vẫn tưởng rằng mình đang nhỏ mắt đúng mà không biết rằng một hành động sai lầm nhỏ khi được duy trì suốt thời gian dài sẽ làm giảm sút hiệu quả của thuốc và ảnh hưởng không tốt cho mắt. Mong rằng nội dung của bài viết trên đây đã giúp bạn biết cách nhỏ mắt đúng cách để thực hiện tốt nhất, tránh được những sai lầm không đáng có để dùng thuốc hiệu quả, giúp cho đôi mắt được bảo vệ an toàn.
medlatec
1,214