text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Cledamed 300 Thuốc Cledamed 300 chứa hoạt chất Clindamycin được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc dùng để điều trị những người bệnh bị dị ứng với penicilin và điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilis, Staphylococcus aureus. Cùng tìm hiểu về công dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cledamed 300 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cledamed 300 có tác dụng gì? Cledamed 300 được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Phòng ngừa nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicillin hoặc những người đã điều trị lâu bằng penicilin viêm màng trong tim.Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus và Pneumococcus, hoặc viêm phổi sặc và áp xe phổi.Nhiễm khuẩn ổ bụng như áp xe trong ổ bụng và viêm phúc mạc.Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ do phẫu thuật hoặc chấn thương.Nhiễm khuẩn máu.Nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm nội mạc tử cung, viêm tế bào chậu hông.Chấn thương xuyên mắt.Trứng cá do vi khuẩn kháng lại các kháng sinh khác.Hoại thư sinh hơi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Cledamed 300 Tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh mà thời gian điều trị với thuốc sẽ khác nhau. Đối với các nhiễm khuẩn do các Streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Với các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.Thuốc Cledamed 300 nên được uống theo chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều lượng như sau:Người lớn: Uống 150- 300mg/ lần, 6 giờ một lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng uống 450mg/ lần, 6 giờ một lần.Trẻ em: Uống 3-6 mg/kg thể trọng/ lần, cách 6 giờ uống một lần. Đối với trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10kg dùng 37,5mg, 8 giờ một lần.Để phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật: Uống 600mg trước khi phẫu thuật 1 - 2 giờ và uống 300mg sau khi phẫu thuật 6 giờ.Lưu ý: Liều lượng thuốc điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Cledamed 300mg chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 3. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Cledamed 300 Các triệu chứng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc như:Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, loạn vị giác do Clostridium difficile, viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản. Nổi mày đay, bệnh vàng da, viêm da bọng nước, phát ban da dạng sởi. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu...Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường hay các tác dụng không mong muốn như trên, người dùng cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời. 4. Tương tác thuốc Cledamed 300 Một số tương tác với thuốc Cledamed 300 như sau:Clindamycin có thể làm tăng các tác nhân ức chế thần kinh cơ.Clindamycin làm hạn chế tác dụng của thuốc tránh thai đường uống.Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat làm giảm nhu động ruột, có thể làm tăng nguy cơ viêm đại tràng do dùng clindamycin.Clindamycin và Erythromycin được chứng minh đối kháng in vivo, có phản ứng chéo giữa Clindamycin và Lincomycin. Do tác dụng đối kháng có ý nghĩa lâm sàng, không nên dùng đồng thời hai thuốc này.Vaccin thương hàn đường uống bất hoạt khi dùng đồng thời với thuốc kháng sinh, vì vậy, nên tránh dùng clindamycin trong 3 ngày trước và sau khi uống vaccin này. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cledamed 300 Sử dụng thận trọng ở trẻ em < 1 tháng tuổi, người già, bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, hoặc có tiền sử viêm đại tràng đặc biệt ở người cao tuổi.Cần điều chỉnh liều dùng và theo dõi định kỳ enzym gan cũng như xét nghiệm tế bào máu khi điều trị dài ngày đối với những người mắc bệnh suy gan nặng.Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai nếu thực sự cần thiết.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng, cách dùng và một số lưu ý cần thiết về thuốc Cledamed 300 sẽ giúp cho người dùng hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn.
vinmec
807
Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung có đau không? Với sự phát triển không ngừng của y học thế giới, giờ đây các bệnh nhân hiếm muộn không cần lo lắng quá nhiều về tình trạng bệnh của mình. Ngày nay, có rất nhiều phương pháp điều trị hiếm muộn đã được nghiên cứu và áp dụng thành công. Một trong số đó là bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Vậy khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung có đau không? 1. Những điều cần biết về phương pháp bơm tinh trùng Hiện nay, có rất nhiều cặp vợ chồng gặp tình trạng hiếm muộn, điều này khiến họ rất lo lắng và mong mỏi sớm mang thai. Để giải quyết tình trạng này, một số phương pháp điều trị hiếm muộn đã ra đời và mang lại hiệu quả không nhỏ. Một trong những phương pháp được áp dụng nhiều đó là bơm tinh trùng vào tử cung. Trước khi giải đáp thắc mắc bơm tinh trùng vào tử cung có đau không, chúng ta hãy tìm hiểu thật kỹ về phương pháp này. Các bác sĩ sẽ thực hiện bơm tinh trùng bằng việc sử dụng chiếc ống có đặc điểm nhỏ, mềm. Đây là chiếc ống chuyên dụng phục vụ phương pháp bơm tinh trùng, vì thế nó có thiết kế khác biệt, đó là có một đầu được vát tù. Đối với phương pháp bơm tinh trùng, các thao tác thực hiện không quá phức tạp và tốn nhiều thời gian. Thường các bác sĩ sẽ chỉ mất 3 - 5 phút để hoàn thiện. Tuy nhiên, trước khi tiến hành, người ta còn phải lấy tinh trùng từ người đàn ông. Ở bước này, mẫu tinh trùng sẽ được đem đi lọc rửa kỹ càng để loại bỏ tinh trùng yếu, kém di động. Sau khi lọc, thể tích tinh trùng đạt tiêu chuẩn thường từ 0.2ml - 0.3ml. Mẫu tinh trùng này sẽ được cô đặc trở thành dung dịch trước khi bơm vào buồng tử cung của người phụ nữ. Nhìn chung, phương pháp bơm tinh trùng này rất phổ biến ở Việt Nam ta, ngoài ra, ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, phương pháp này cũng được áp dụng rộng rãi. Tên quốc tế của phương pháp hỗ trợ sinh sản này đó là Intra Uterine Insemination. Người ta hay biết đến nó với cái tên viết tắt là IUI. 2. Tỷ lệ thành công của phương pháp IUI Khi tìm hiểu về bất cứ phương pháp điều trị hiếm muộn nào, điều mà các cặp vợ chồng quan tâm nhất có lẽ là khả năng thụ thai có cao hay không? Có lẽ, câu hỏi mà các bác sĩ gặp nhiều nhất chính là: bơm tinh trùng vào tử cung có đau không và khả năng thành công của phương pháp này là bao nhiêu? Khả năng thụ thai thành công của các cặp vợ chồng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một vài yếu tố có thể kể đến như là: chất lượng tinh trùng, chất lượng nang noãn hoặc độ tuổi của bệnh nhân. Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai đó là chất lượng nang noãn của người phụ nữ. Có thể nói, người phụ nữ sử dụng thuốc kích thích nang noãn thì có thể thụ thai thành công cao hơn so với người không dùng. Một thống kê đã chỉ ra rằng, người dùng thuốc kích thích rụng trứng có tỷ lệ thành công lên đến 26%. Bởi vì, trong chu kỳ đó trứng sẽ rụng nhiều hơn. Trong khi đó, người phụ nữ không sử dụng thuốc kích thích thì chỉ có tỷ lệ thành công khoảng 6%. Tuy nhiên, dùng thuốc kích trứng rụng có nguy cơ gặp phải tình trạng đa thai, điều này sẽ thể sẽ gây khó khăn trong quá trình mang thai và có nhiều rủi ro. Vì lý do này mà bác sỹ khuyên các cặp vợ chồng nên theo dõi cẩn thận. Một yếu tố cũng ảnh hưởng ít nhiều đến khả năng thụ thai đó là tuổi tác của người phụ nữ. Nếu như độ tuổi của người phụ nữ càng cao thì khả năng thụ thai càng thấp. Người dưới 35 tuổi nếu thực hiện phương pháp bơm tinh trùng thì khả năng thành công khoảng 16%, trong khí đó người 40 - 42 tuổi thì chỉ có 5% thành công. Trong khi đó người lớn hơn 44 tuổi gần như không có cơ hội. 3. Thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung có đau không? Bên cạnh tỷ lệ thụ thai thành công, một vấn đề cũng được quan tâm hàng đầu khi các cặp vợ chồng nghiên cứu về phương pháp này đó là: bơm tinh trùng vào tử cung có đau không? Có lẽ các chị em phụ nữ không chỉ thắc mắc phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung có đau không mà với bất kỳ phương pháp điều trị hiếm muộn nào họ cũng lo lắng như vậy. Đây là tâm trạng chung của bệnh nhân điều trị hiếm muộn. Hiện nay, có một số phương pháp điều trị hiếm muộn gây đau đớn cho người phụ nữ khi thực hiện. Ví dụ như: phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm hoặc cấy tinh trùng. Trong lần đầu tiên thực hiện, người phụ nữ thường sẽ có cảm giác đau đớn. Vậy khi thực hiện bơm tinh trùng vào tử cung có đau không? Các bác sĩ khẳng định rằng phương pháp này không gây đau đớn. Người bệnh khi thực hiện sẽ chỉ thấy hơi tức bụng dưới và không gây quá nhiều khó chịu khi tiến hành. Vì vậy, các chị em có thể yên tâm và giữ tâm lý ổn định khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Một yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng thụ thai đó là tâm lý của hai vợ chồng. Do đó, trong suốt quá trình điều trị, các cặp vợ chồng, đặc biệt là người phụ nữ nên có một tâm lý thoải mái, không lo lắng hay áp lực. 4. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung ở đâu? Khi điều trị bất cứ một bệnh gì, người bệnh cũng mong muốn thực hiện tại những bệnh viện có uy tín và chất lượng tốt nhất. Các cặp vợ chồng điều trị hiếm muộn, đặc biệt là người điều trị bằng phương pháp bơm tinh trùng cũng mong muốn như vậy.
medlatec
1,087
Tìm hiểu về phương pháp nút mạch điều trị ung thư gan Nếu mắc ung thư gan, việc điều trị của bạn có thể bao gồm phương pháp hóa trị liệu nút mạch điều trị ung thư gan thay vì phẫu thuật. Thủ tục này bao gồm việc tiêm hỗn hợp thuốc chống ung thư và chất gây tắc mạch vào khối u. Việc điều trị sẽ cắt đứt nguồn cung cấp máu cho khối u mà ít hoặc không ảnh hưởng gì đến chức năng gan. 1. Nút mạch trong điều trị ung thư gan là phương pháp thế nào? 1.1 Nút mạch hóa chất điều trị ung thư gan là gì? Nút mạch điều trị ung thư gan là một phương pháp sử dụng thuốc chống ung thư/ thuốc gây độc tế bào đưa trực tiếp vào mạch máu gan nuôi khối u, đồng thời ngăn chặn dòng máu đến khối u để làm các tế bào ung thư chết. Phương pháp này còn được gọi là nút mạch hóa chất động mạch, thuyên tắc động mạch điều trị ung thư gan, viết tắt là TACE. Nút mạch hóa chất là một phương pháp được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư gan. Dựa vào những đánh giá của bác sĩ điều trị thông qua kích thước, vị trí khối u, mức độ xâm lấn, chức năng gan, sức khỏe chung, bệnh lý khác nếu có, từ đó sẽ xây dựng phác đồ phù hợp. 1.2 Nút mạch hóa chất ung thư gan hoạt động thế nào? Nút mạch hóa chất – TACE hoạt động theo hai cơ chế chính là: – Cung cấp hóa trị liều cao trực tiếp cho khối u thông qua đường mạch máu nuôi khối u nhằm ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư gan bất thường. – Ngắt nguồn cung cấp máu của khối u, hạn chế oxy và chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào ung thư gan bằng cách đưa tác nhân gây tắc mạch có thể là các hạt nhỏ vào mạch máu. 2. Chỉ định khi nào sử dụng nút mạch điều trị ung thư gan Phương pháp điều trị này dành cho người mắc ung thư gan biểu mô tế bào có chức năng gan tốt, không có dịch trong bụng, không có cục máu đông trong tĩnh mạch cửa. Đây sẽ là một giải pháp cho những bệnh nhân có khối u quá lớn, không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật. Người bệnh cũng có thể được đề nghị thực hiện TACE để giữ cho khối u gan ở kích thước nhỏ, kiểm soát ung thư trong khi chờ ghép gan. Nút mạch hóa chất ung thư gan cũng dành cho người mắc các bệnh ung thư khác đã di căn đến gan như: Ung thư vú di căn gan, ung thư đại tràng di căn gan… TACE không an toàn cho những người có tình trạng sức khỏe nhất định như: Tắc nghẽn ống mật, rối loạn đông máu, bệnh thận, ung thư di căn đến nhiều cơ quan khác, các bệnh gan khác như bệnh não gan, huyết khối tĩnh mạch cửa… 3. Quy trình thực hiện nút mạch hóa chất điều trị ung thư gan 3.1 Trước khi thực hiện nút mạch Bệnh nhân cần thực hiện những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh nhất định như: Chụp CT, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm máu để đánh giá chức năng thận và kiểm tra các vấn đề đông máu. Bệnh nhân cũng cần thông báo cho bác sĩ đầy đủ những tiền sử bệnh lý, các phản ứng dị ứng thuốc đã từng xảy ra, các loại thuốc đang sử dụng… Người bệnh thường không thể ăn từ 4 đến 6 giờ trước khi tiến hành làm thủ thuật. Ngoài ra có những câu hỏi và thắc mắc nào bác sĩ sẽ giải đáp tận tình cho người bệnh trước khi tiến hành. Thực hiện các xét nghiệm kiểm tra sẽ giúp bác sĩ tìm hiểu được chính xác tình trạng sức khỏe, thể chất của bệnh nhân, nhằm đảm bảo cho quá trình điều trị ung thư gan bằng nút mạch hóa chất (TACE). 3.2 Quá trình thực hiện nút mạch hóa chất điều trị ung thư gan – Sử dụng thuốc gây mê toàn thân hoặc thuốc an thần khiến bạn cảm thấy thư giãn và buồn ngủ. – Bác sĩ X-Quang sẽ tiến hành rạch một đường nhỏ trên mạch máu gần cổ tay hoặc háng của người bệnh. – Chèn một ống thông vào vết rạch tới mạch máu. Sau đó luồn ống thông dọc theo động mạch cho đến khi chạm đến động mạch gan dưới hướng dẫn của nội soi huỳnh quang. – Tiến hành tiêm một loại thuốc nhuộm đặc biệt qua ống thông. Thuốc có tác dụng giúp nhìn thấy các chi tiết nhỏ của khối u và các mạch máu nuôi khối u gan. – Dựa trên hướng dẫn của X-Quang, bác sĩ sẽ tiêm vào khối u một hỗn hợp thuốc hóa trị và chất gây tắc mạch. – Khi hoàn tất thủ tục, bác sĩ sẽ tháo ống thông, băng lại vết rạch. 4. Lợi ích và tác dụng phụ của phương pháp điều trị ung thư gan bằng nút mạch 4.1 Lợi ích TACE mang đến nhiều lợi ích trong điều trị ung thư gan: – Tỷ lệ thành công cao: Thuyên tắc hóa chất động mạch gan ngăn chặn sự phát triển của khối u ở khoảng 70% bệnh nhân. – Chức năng gan được bảo tồn: Phương pháp điều trị này hiếm khi ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chức năng của gan. – Thời gian phục hồi ngắn hơn so với các phương pháp điều trị ung thư truyền thống. 4.2 Tác dụng phụ Sau thủ thuật TACE, nhiều bệnh nhân có thể gặp triệu chứng đau, buồn nôn, nôn, sốt nhẹ. TACE cũng có thể gây ra bầm tím, chảy máu ở vị trí đặt ống thông, giảm khả năng chống lại nhiễm trùng, đau miệng, rụng tóc, gặp tình trạng áp xe… Khi được xuất viện về nhà bệnh nhân sẽ được bác sĩ giải thích các vấn đề, triệu chứng do tác dụng phụ của phương pháp điều trị gây ra. Bác sĩ cũng sẽ xem xét những loại thuốc người bệnh có thể dùng để giảm các triệu chứng. Theo dõi sát sao tác dụng phụ, hiểu được mục đích của phương pháp điều trị, điều trị theo đúng chỉ định và kế hoạch của bác sĩ sẽ giúp người bệnh đạt được kết quả tích cực. Hầu hết bệnh nhân đều hồi phục và có một cuộc sống chất lượng với điều trị ung thư gan bằng nút mạch hóa chất. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ để theo dõi, kiểm tra các khối u mới hoặc khả năng tái phát của ung thư, do vậy lời khuyên cho mỗi bệnh nhân là không nên bỏ lỡ hoặc chần chừ trong những lần tái khám.
thucuc
1,198
Nhiệt miệng phải làm sao cho nhanh khỏi? Nhiệt miệng là tình trạng thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Thường gây cảm giác đau xót và khó chịu. Vậy khi bị nhiệt miệng phải làm sao để giảm bớt cơn đau và nhanh khỏi nhất? Bài viết dưới đây sẽ chỉ cách trị nhiệt miệng an toàn, hiệu quả dành cho người lớn và trẻ nhỏ. Đừng bỏ qua nhé 1. Vì sao bị nhiệt miệng? Rất dễ để phát hiện ra khi bị nhiệt miệng. Cảm giác xót nhẹ, khó chịu sẽ bắt đầu xuất hiện. Khi soi gương, bạn sẽ thấy những vết loét nông và nhỏ, hiện hữu tại khu vực mô mềm bên trong má và môi. Ban đầu, các đốm trắng này có kích thước nhỏ, sau phát triển to dần và mọng nước, thậm chí có thể vỡ ra sau vài ngày. Nhiệt miệng gây khó khăn trong ăn uống và nói chuyện. Thậm chí với trẻ nhỏ bị nhiệt miệng sẽ sinh ra quấy khóc và có thể sốt. Nhiệt miệng thường gây đau xót, khó chịu khi ăn uống, nói chuyện Nhiệt miệng xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, phổ biến nhất là: – Thường xuyên ăn đồ cay nóng quá mức. Tính cay/nóng là tác nhân làm tổn thương vùng niêm mạc miệng. – Đánh răng mạnh bạo, trong thời gian dài vô tình gây tổn thương trong khoang miệng. Hay sản phẩm làm sạch răng đang dùng có chứa Sodium lauryl sulfate. – Cơ thể thiếu hụt vitamin B2, vitamin C,… – Các vấn đề về răng miệng không được điều trị kịp thời như: sâu răng, viêm tủy răng, viêm lợi,… Ngoài ra, khi trẻ em bị nhiệt miệng có thể là do: – Dị ứng thực phẩm. – Trẻ vô tình cắn vào bên trong má dẫn đến nhiễm trùng. – Chức năng miễn dịch bị suy giảm. – Bé bị ốm lâu ngày dẫn tới mệt mỏi, căng thẳng. Trẻ sốt nhiều ngày gây mệt mỏi, căng thẳng cũng sinh ra nhiệt miệng 2. Cách trị nhiệt miệng khỏi nhanh, an toàn Khi bị nhiệt miệng phải làm sao mới nhanh khỏi mà vẫn đảm bảo an toàn. Dưới đây là những cách chữa nhiệt miệng hiệu quả dành riêng cho người lớn và trẻ em 2.1. Người lớn bị nhiệt miệng phải làm sao? Nhiệt miệng nếu không điều trị đúng cách sẽ tiếp diễn dai dẳng và ảnh hưởng đến sức khỏe ít nhiều. Tuy nhiên, chỉ cần để ý và có chế độ chăm sóc cẩn thận thì tình trạng này sớm cải thiện và khỏi hoàn toàn. – Tránh xa đồ cay nóng, thay vào đó nên bổ sung nhiều rau xanh, trái cây có tính mát, làm dịu vết loét. – Giữ cho khoang miệng sạch sẽ bằng cách đánh răng 2 lần/ngày, sử dụng kem đánh răng không chứa thành phần Sodium lauryl sulfate. – Bôi mật ong lên trực tiếp vết loét, sau 5 phút rửa sạch lại bằng nước ấm. Vì mật ong có chứa Hydroperoxide tự nhiên giúp khử trùng mạnh. Mật ong cũng có khả năng làm lành vết thương lên tới 97% nhờ vào khả năng kháng khuẩn và tái tạo mô hiệu quả. Đặc biệt, đây còn là nguồn chứa vi chất dinh dưỡng dồi dào như kẽm, sắt, kali,…giúp ngăn cho nhiệt miệng tái phát. – Uống nhiều nước hoặc có thể bổ sung nước cam, nước chanh hàng ngày. Mật ong là cách trị nhiệt miệng hiệu quả 2.2. Trẻ nhỏ bị nhiệt miệng phải làm sao? Vì trẻ em chịu nhiệt miệng kém hơn người lớn, do đó cha mẹ nên áp dụng các biện pháp dưới đây để giảm triệu chứng khó chịu và tăng khả năng hồi phục nhanh: – Kiểm tra xem trẻ có bị dị ứng với món ăn nào không. Nếu có cần ngừng ngay và không cho ăn nữa. – Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày, đặc biệt là vitamin C, B12,…Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi trong thực đơn của trẻ. – Không cho trẻ ăn các đồ cay nóng bởi sẽ khiến trẻ thấy xót hơn, khó chịu hơn. Với đồ ăn mới nấu xong cần để nguội bớt, sau đó trẻ mới nên ăn. – Vệ sinh răng miệng cho trẻ trước và sau khi ngủ, sau các bữa ăn để loại bỏ mảng bám, vi khuẩn. Nên sử dụng bàn chải mềm, đánh răng nhẹ nhàng, tránh dùng lực mạnh. – Theo dõi và ngăn cho trẻ không ngậm đồ chơi, các vật dụng sắc nhọn. Đây là nhân tố dễ gây thêm vết rách, khiến nhiệt miệng nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, nếu trẻ có xuất hiện thêm các triệu chứng như sốt, phát ban,…hay bất kỳ dấu hiệu bất thường thì cần đưa tới khám bác sĩ ngay. Qua kiểm tra bác sĩ sẽ đánh giá tình hình và chỉ định sử dụng thuốc phù hợp. Trẻ có các dấu hiệu bất thường ngoài nhiệt miệng cần đưa tới khám trực tiếp với bác sĩ 3. Phòng ngừa nhiệt miệng đơn giản Bên cạnh điều trị nhiệt miệng thì bạn cũng cần quan tâm tới việc phòng ngừa nhiệt miệng tìm đến lần sau. Bằng một số cách đơn giản sau bạn hoàn toàn có thể giảm nguy cơ và tần suất bị nhiệt miệng: – Vì nhiệt miệng xuất hiện là báo hiệu cơ thể thiếu vitamin nên hãy đảm bảo bổ sung các vitamin cần thiết như: vitamin B2, B3, C, PP. Những loại vitamin này có nhiều trong thịt bò, sữa đậu nành, ngũ cốc, các loại rau (súp lơ, bông cải xanh), trái cây (đu đủ, chanh, kiwi, dâu tây,…). – Xây dựng thói quen chăm sóc răng miệng hợp lý: đánh răng nhẹ nhàng, có thể sử dụng chỉ nha khoa. – Thư giãn tinh thần bằng cách ngủ đủ giấc, tập các bài tập giải tỏa căng thẳng, mở rộng mối quan hệ bên ngoài, cân bằng giữa công việc – nghỉ ngơi,… – Loại bỏ những thói quen xấu gây nên nhiệt miệng như: ăn nhiều đồ ăn cay/nóng, ăn các thực phẩm dị ứng dù biết sẽ gây tai hại đến sức khỏe. Bổ sung rau xanh, các loại quả chứa nhiều vitamin giúp ngăn ngừa nhiệt miệng
thucuc
1,077
Hướng dẫn cách lấy dị vật ra khỏi mũi Có những cách lấy dị vật ra khỏi mũi đơn giản, nhanh chóng, có thể tự thực hiện ở nhà mà không cần nhờ đến sự can thiệp của các bác sĩ. Một số khác lại không. Dị vật trong mũi có thể nguy hiểm hay không sẽ tùy thuộc vào từng dị vật. Tuy nhiên, việc lấy dị vật trong mũi luôn là điều cần thiết và nên thực hiện từ sớm để tránh những vấn đề biến chứng mà dị vật có thể gây nên. 1. Những nguyên tắc chung trong việc lấy dị vật mũi Dị vật mũi là tình trạng khá quen thuộc, đặc biệt là ở đối tượng trẻ nhỏ. Nguyên nhân dị vật trong mũi thường là do trẻ hiếu động, tự nhét đồ vật vào lỗ mũi. Một số tình huống dị vật mũi khác có thể từ hóc, sặc khiến đồ ăn lên mũi, tai nạn khiến dị vật vào mũi, hoặc cũng có khi động vật, côn trùng bò vào mũi. Tùy theo mỗi tình huống mà việc xử lý tìm cách lấy các dị vật ra khỏi mũi là khác nhau. Hình ảnh dị vật dây chuyền trong mũi trẻ Tuy nhiên, việc lấy dị vật trong mũi dựa theo một số nguyên tắc chung như: – Hầu hết, các dị vật thường ở vùng mũi trước và có thể nhìn thấy, Khi này, có thể dễ dàng nhìn thấy dị vật và sử dụng mỏ vịt mũ để gắp dị vật ra khỏi mũi nếu biết phương pháp chuẩn. – Không nên bịt bông hay các vật dụng, các loại củ hạt,… vào lỗ mũi khi có dị vật. – Không dùng tay dụi hoặc ngoáy mũi để lấy dị vật bị vào mũi. 2. Cách phát hiện dị ra tình huống dị vật mũi Với người trưởng thành hoặc đã lớn, việc phát hiện dị vật mũi khá đơn giản với cảm giác ngứa cộm. Thêm nữa, người bị dị vật mũi cũng thường dễ dàng kiểm soát việc mũi bị dị vật gì. Trong khi đó, với trẻ em lại có nhiều điều cần phải chú ý để nhận biết tình trạng này. Khi này, cha mẹ nên để ý xem, trẻ có hiện tượng ngứa mũi không với biểu hiện dụi mũi, ngoáy mũi của trẻ. Thêm nữa, dị vật trong mũi thường kích thích niêm mạc và khiến chảy dịch mũi bên có dị vật. Có thể dựa vào điều này để nghi ngờ dị vật mũi và kiểm tra mũi trẻ. Tình trạng điển hình dễ nhận biết nhất là khi dị vật trong mũi gây cảm giác đau hoặc tắc nghẹt mũi có dị vật. Dị vật cũng có thể làm trầy xước niêm mạc mũi và gây tình trạng chảy máu. Một số người có thể vì tình hình mũi máu mà xuất hiện tình trạng buồn nôn hoặc có thể nôn thật. Ngoài ra, dị vật mũi để lâu dài cũng có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng, tạo nên mùi hôi từ hơi thở hoặc từ mũi. Cha mẹ nên nghi ngờ dị vật bỏ quên trong mũi khi thấy trẻ có hiện tượng này. Trẻ dễ ngoáy mũi khi có tình trạng dị vật trong mũi 3. Cảnh báo những vấn đề nguy hiểm khi bị dị vật mũi Dị vật mũi không quá nghiêm trọng, đặc biệt là khi có thể xử lý tại chỗ. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể xử lý dễ dàng. Một số dị vật sâu trong hốc mũi, kích thước lớn, các côn trùng,… đều là những tình huống mà người bị dị vật mũi nên nhờ đến sự hỗ trợ của các bác sĩ Tai Mũi Họng. Dị vật mũi có thể khiến niêm mạc mũi bị ảnh hưởng, gây viêm và tạo nên các vấn đề viêm nhiễm hệ hô hấp mũi xoang. Thêm nữa, dị vật trong mũi có thể rơi xuống họng, trở thành dị vật họng với nguy cơ biến chứng thành dị vật đường thở, gây viêm nhiễm phế quản, giãn phế quản, xẹp phổi, viêm phổi, áp xe phổi,… và có thể làm tắc nghẽn đường thở, ngất xỉu, không thở được, nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời. 4. Cách tự lấy dị vật trong mũi tại chỗ Có thể loại bỏ dị vật mũi đơn giản với thao tác xì mũi. Thông thường, các dị vật nhỏ, không ở sâu trong hốc mũi sẽ được thực hiện theo cách này. Lúc này, chỉ cần lấy tay giữ và bịt phần mũi không bị dị vật, cố gắng lấy hơi bằng miệng và xì mạnh ra mũi có dị vật để dị vật bay ra. Ngoài ra, trong trường hợp, dị vật ngay ngoài cánh mũi, và chúng ta có dụng cụ kẹp mỏ vịt hoặc kẹp nhíp, gạc,…thì có thể thực hiện gắp dị vật ngay tại chỗ. Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng cần sử dụng đúng dụng cụ với mỗi trường hợp dị vật mũi, tránh tình trạng gắp dị vật để lại tổn thương mũi hoặc khiến dị vật càng bị đẩy sâu vào hốc mũi và gây khó khăn cho việc gắp dị vật sau này. 5. Gắp dị vật tại các bệnh viện, phòng khám Thiết bị cần thiết: Ghế dựa đầu hoặc ghế chuyên khoa, đèn pha chùm sáng tốt, găng tay, khẩu trang, tăm bông, gạc bôi thuốc, thiết bị mỏ vịt, kẹp nhíp, nguồn hút, ống thông hút, thuốc gây tê hoặc thuốc co mạch… Thực hiện: Với trẻ nhỏ, cần giữ chặt đầu hoặc để tâm lý trẻ ổn định (Có thể dùng đến thuốc an thần). Với người lớn, thực hiện trên ghế dựa hoặc ghế chuyên khoa. Bác sĩ sẽ xịt thuốc gây tê và thuốc co mạch tại chỗ để làm giảm nhạy cảm, giảm sưng niêm mạc và chờ thuốc phát huy tác dụng trong tầm 5 phút. Giữ đầu trẻ cố định để kiểm tra gắp dị vật mũi Dùng ống hút để loại bỏ dịch nhầy khiến tầm nhìn bị che khuất. Sau đó, bác sĩ có thể dùng kẹp gắp để lấy dị vật. Với dị vật cứng hơn, sử dụng một vòng dây hoặc nạo có móc sau dị vật rồi kéo nhẹ nhàng dị vật ra. Ngoài ra, với các dị vật không thích hợp tiếp cận trước, có thể luồn bóng xì hơi đã bôi trơn phía sau vật thể để từ từ thổi bóng bằng không khí, sau đó từ từ rút bóng, kéo dị vật về phía trước đến khi thấy lực cản thì bỏ vật ra. Sau thao tác, bác sĩ làm xẹp bóng và lấy khỏi mũi
thucuc
1,145
Tư thế đúng khi chăm sóc trẻ bại não Trẻ bị bại não gặp khó khăn trong mọi mặt. Việc chăm sóc trẻ bại não cần chú ý đến các tư thế hàng ngày như cách bế, tư thế ngồi, nằm...để ngăn ngừa các biến dạng về xương khớp, giúp trẻ tuần hoàn tốt hơn và cải thiện chức năng vận động. 1. Lưu ý khi chăm sóc trẻ bại não Trẻ bại não thường có các tư thế bất thường sau:Khớp cổ tay, khớp khuỷu luôn gập có thể dẫn đến co rút gập (cơ bị ngắn lại) và trẻ không có khả năng duỗi thẳng cánh tay và bàn tay.Bàn chân luôn ở tư thế bàn chân thuổng có thể dẫn đến co rút gây hạn chế tầm vận động, điều này làm cho trẻ gặp khó khăn hơn trong việc tắm rửa, giặt giũ và đi vệ sinh.Tư thế xoắn vặn có thể dẫn đến cong vẹo cột sống và lệch khung chậu.Nếu đầu luôn nghiêng gập về một bên cổ có thể trở nên vẹo vĩnh viễn.Nếu một trẻ bại não có khả năng bị co rút hoặc bắt đầu bị co rút, hãy cố gắng đặt trẻ ở tư thế khớp bị tổn thương được kéo dãn. Tìm các cách để thực hiện điều đó qua các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày: nằm, ngồi, bế ẵm, vui chơi, học hành, tắm rửa, vận động... Bất cứ khi nào có thể, phải để trẻ ở tư thế nào có tác dụng phòng ngừa những biến dạng trên. Tư thế trẻ bại não Bất cứ khi trẻ đang làm gì (nằm, ngồi, bò, đứng) hãy cố gắng khuyến khích trẻ ở tư thế sao cho:Đầu của trẻ giữ thẳng.Thân mình ở tư thế thẳng (không gập, không cong, cũng không xoắn vặn).Cả hai cánh tay duỗi thẳng và tách ra khỏi thân mình và đều được sử dụng ở phía trước mặt trẻ.Trẻ dồn trọng lượng đều sang hai bên cơ thể xuống hai khớp háng, gối và hai bàn chân hoặc hai bàn tay.Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên để trẻ ở một tư thế nào đó trong nhiều giờ đồng hồ vì có thể trẻ sẽ dần dần trở nên co cứng trong tư thế đó. Nên luôn luôn thay đổi vị trí của trẻ. Tốt hơn nên động viên trẻ tự thay đổi tư thế.Nếu trẻ có thể tự thay đổi tư thế của mình được thì khi đó ghế ngồi và dụng cụ khác phải không gây hạn chế sự vận động. Dùng các dụng cụ trợ giúp làm hạn chế sự vận động của trẻ càng ít càng tốt. 2. Các tư thế đúng cho trẻ bại não 2.1. Tư thế ngồi. Tư thế ngồi đúng trên ghế:Đầu hơi hướng về phía trước.Lưng thẳng, ngồi không lệch sang một bên, hông phải chạm vào thành sau của ghế.Gối gập vuông góc.Chân hơi dạng.Lòng bàn chân đặt trên sàn hoặc được trợ giúp bằng một nẹp bàn chân.Tư thế ngồi đúng trên sàn:Ngồi trên diện rộng.Lưng duỗi thẳng.Ngồi khoanh chân giúp khớp háng xoay ra ngoài. Trẻ có khả năng thăng bằng kém (bại não, bại liệt hay các dạng tàn tật khác) thường ngồi hai chân bắt ngược ra sau (hình chữ W) để khỏi ngã. Đây là cách ngồi có thể gây biến dạng, tổn thương hoặc trật khớp háng, gối vì vậy không nên khuyến khích trẻ ngồi ở tư thế này. Tuy nhiên, nếu đây là cách duy nhất mà trẻ có thể ngồi được và sử dụng được hai bàn tay thì có thể cho phép trẻ ngồi theo kiểu này. Tư thế ngồi đúng trên ghế 2.2. Tư thế nằm với trẻ bại não thể co cứng. Nếu hai chân trẻ hay bắt chéo, hai gối chụm vào nhau: Có thể dùng khố đóng để tách hai chân trẻ ra, cho trẻ nằm ôm gối giữa 2 chân trẻ.Nếu trẻ thường ưỡn ra sau: Hãy đặt trẻ nằm nghiêng có lót gối giữa 2 chân, vai và tay trẻ hướng ra trước, hoặc cho trẻ nằm võng.Nếu đầu trẻ luôn quay sang một bên: Hãy đặt trẻ nằm ở tư thế để nó có thể quay đầu về hướng ngược lại khi quan sát các sự việc đang xảy ra.Nếu trẻ không đủ khả năng để kiểm soát thân mình ở tư thế nằm sấp: Hãy đặt trẻ ở tư thế nằm sấp có lót gối dưới ngực sao cho trẻ có thể nâng đầu lên bằng cách chống hai tay xuống.2.3. Tư thế lẫy và xoay người. Trẻ bại não thường bị co cứng khi nó bắt đầu xoay và lật người. Tuy nhiên động tác xoay người rất cần thiết để trẻ tập đi. Lẫy cũng giúp trẻ phát triển khả năng xoay người.Nếu trẻ bị co cứng, lúc đầu ta có thể giúp trẻ giảm sự co cứng bằng cách đưa đẩy chân trẻ ra sau và ra trước sau đó giúp trẻ tập xoay người và lẫy. Tìm ra trò chơi sao cho trẻ muốn xoay người và tự xoay người.2.4. Tư thế đứng. Nhiều trẻ bại não thường đứng và đi theo những tư thế kỳ lạ. Khả năng thăng bằng kém của trẻ bại não làm tăng thêm sự co cứng ở một số cơ nhất định nào đó làm cho trẻ thăng bằng khó hơn. 3. Tăng cường giao tiếp, tương tác với trẻ bại não Tăng cường tương tác với trẻ bại não Trẻ bại não cũng có nhu cầu giao tiếp, tương tác như các trẻ bình thường, nhu cầu vui chơi, giải trí. Giao tiếp bằng lời nói là một vấn đề khó khăn khi chăm sóc trẻ bị bại não. Vì vậy, người chăm sóc sẽ hướng tới lựa chọn các phương pháp giao tiếp khác sao cho phù hợp như bằng cử chỉ, điệu bộ, dấu ra hiệu, hình ảnh...Các nhà trị liệu ngôn ngữ có thể giúp cải thiện tình trạng ngôn ngữ, giao tiếp của trẻ thông qua công việc tập vận động các cơ miệng như mút tay, ăn uống, thổi nến, hút nước, v.v ... Việc này sẽ tạo thuận lợi cho các cơ miệng hoạt động tốt hơn, giúp cải thiện việc giao tiếp, cả thông qua biểu cảm khuôn mặt và lời nói, làm cho lời nói trở nên rõ hơn. Nếu thiếu kiểm soát cơ làm cho lời nói quá khó khăn, các nhà trị liệu có thể giúp dạy sử dụng một thiết bị giao tiếp tăng cường hoặc ngôn ngữ ký hiệu.Cần cho trẻ bại não tăng cường tham gia các hoạt động vui chơi tập thể với các bạn cùng lứa tuổi, tăng cường sự tiếp xúc, giao tiếp với mọi người trong cộng đồng, tạo sự tự tin cho trẻ, hạn chế sự sợ hãi ở trẻ khi đi ra ngoài, khi gặp người lạ vì điều này càng làm trẻ kích thích và tăng sự bại não co cứng.
vinmec
1,166
Bệnh nha chu là gì? nhận biết và điều trị bệnh nha chu Bệnh nha chu thường hay bị bỏ qua vì tâm lý chủ quan nên vô tình tạo cơ hội cho bệnh trở nên trầm trọng, bị tổn thương xương hàm khiến chức năng nhai gặp khó khăn. Vậy nha chu là gì và tại sao mắc bệnh nha chu, điều trị như thế nào, dưới đây sẽ là nội dung giúp bạn hiểu rõ những vấn đề này. 1. Bệnh nha chu là bệnh gì? Nha chu là tổ chức ở quanh răng để chống đỡ và lưu giữ cho chân răng ở trong xương. Sở dĩ răng khỏe mạnh, được giữ trong xương hàm là nhờ vào dây chằng, nướu và xương ổ răng. Phần nướu ôm sát lấy răng có tác dụng che chắn cho mô nhạy cảm bên dưới khỏi bị vi khuẩn gây hại xâm nhập. Vậy bệnh nha chu là gì? Đây là bệnh lý viêm nhiễm làm ảnh hưởng trực tiếp đến các lớp mô nâng đỡ răng. Tình trạng viêm mô nướu khiến cho tại nơi có vi khuẩn xâm nhập phát triển túi nha chu, làm tụt nướu và lộ hẳn chân răng ra ngoài. Trường hợp nhiễm trùng ngày càng lây lan và trở nên nghiêm trọng thì xương và mô nướu sẽ bị tổn thương, răng bị lung lay và thậm chí bị mất răng hoàn toàn do không được điều trị. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh nha chu là gì? 2.1. Nguyên nhân gây bệnh nha chu Nguyên nhân chính gây ra bệnh nha chu là do vệ sinh răng miệng kém làm tồn đọng mảng bám vi khuẩn lâu ngày xung quanh nướu, nướu răng bị viêm nhiễm. Các mảng bám này dần dần bị vôi hóa thành cao răng, khiến nướu viêm nặng hơn rồi chuyển sang giai đoạn viêm nha chu. Ngoài ra, nguyên nhân khác gây bệnh nha chu là gì? Đó chính là sự tác động của các yếu tố: - Thay đổi nội tiết làm tăng sự nhạy cảm của nướu và tăng nguy cơ bị viêm lợi. - Một số loại bệnh: ung thư, suy giảm hệ thống miễn dịch, đái tháo đường,... tăng nguy cơ nhiễm trùng, nhất là bệnh nha chu. - Thuốc: một số loại thuốc làm giảm lưu lượng nước bọt trong khi bản thân nước bọt lại rất cần để bảo vệ răng và nướu. Các loại thuốc này gồm: chống đau thắt ngực, chống co giật,... Việc dùng thuốc dễ khiến cho mô nướu phát triển bất thường. - Tiền sử gia đình có người mắc bệnh lý răng miệng. 2.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh nha chu Dấu hiệu bệnh nha chu là gì? Đó chính là các hiện tượng: - Lợi bị sưng đỏ, hay chảy máu, thường gặp nhất là khi đánh răng. - Hơi thở hôi. - Dùng tay ấn vào nướu thấy có mủ chảy ra. - Khi nhai có cảm giác không như bình thường. - Răng bị lung lay nhiều và di lệch nên ngày càng thưa ra. 3. Tính chất nguy hiểm của bệnh nha chu và phương pháp điều trị 3.1. Bệnh nha chu nguy hiểm như thế nào? Bệnh nha chu có thể làm cho răng bị mất vĩnh viễn. Vi khuẩn gây bệnh viêm nha chu có thể xâm nhập vào trong máu qua mô nướu rồi ảnh hưởng đến phổi, tim cùng nhiều bộ phận khác của người bệnh và gây ra các bệnh lý khác như: bệnh hô hấp, viêm khớp dạng thấp, đột quỵ, động mạch vành,... 3.2. Điều trị bệnh nha chu - Điều trị cho trường hợp khẩn cấp + Gồm những trường hợp bị áp xe niêm mạc hoặc nướu với các biểu hiện đặc trưng là tình trạng sưng đỏ và đau ở niêm mạc, sờ vào nướu thấy hiện tượng phập phồng. + Việc sử dụng thuốc chống viêm và kháng sinh có thể giúp khỏi ổ mủ tạm thời nhưng bệnh không chấm dứt mà còn tiến triển mạn tính, thỉnh thoảng sẽ bộc phát có cơn cấp tính rồi cứ thế tái diễn theo chu kỳ và trở nên trầm trọng. - Điều trị không cần phẫu thuật + Tiến hành chỉnh sửa hoặc thay thế miếng trám kết hợp với phục hình nha khoa. + Nếu không thể giữ được răng, tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ có đánh giá cụ thể để chỉ định răng cần nhổ. + Có biện pháp cố định cho chân răng lung lay. + Cạo cao răng và xử lý phần gốc răng. + Dùng thuốc sát khuẩn và thuốc chống viêm để chấm vào răng. - Điều trị bằng phẫu thuật Phương pháp này chỉ áp dụng khi đã thực hiện điều trị thông thường nhưng không có đáp ứng. Thường thì bác sĩ nha khoa sẽ lựa chọn một trong các hình thức sau: + Loại bỏ túi nha chu: tác dụng của phương pháp này là làm giảm độ sâu của túi nha chu nhờ đó mà việc vệ sinh làm sạch mảng bám trở nên dễ hơn. + Tái tạo: nếu túi nha chu sâu và có quá nhiều vi khuẩn sẽ làm tiêu hủy thêm xương và mô nha chu, răng bị lung lay với mức độ nghiêm trọng. Sau phẫu thuật sẽ đạt được kết quả là phần xương và mô nha chu được tái tạo lại. + Ghép mô mềm: áp dụng với trường hợp chân răng bị lộ do tụt lợi. Phẫu thuật có khả năng phục hồi hư hại, chấm dứt tái phát tụt lợi làm phá hủy mô lợi cùng tổ chức xương xung quanh răng. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ cân nhắc tiến hành phẫu thuật sao cho giảm được tình trạng ê buốt mà vẫn đảm bảo yếu tố hài hòa ở viền lợi. - Điều trị duy trì Sau khi đã được điều trị tích cực và bệnh đã ổn định thì khách hàng sẽ được hẹn lịch kiểm tra, theo dõi định kỳ kết hợp với điều trị duy trì để ngăn ngừa và kiểm soát tốt nhất nguy cơ bệnh tái diễn.
medlatec
1,010
Bọc răng sứ có bền không và câu trả lời Răng sứ đang được coi như một phương pháp tối ưu và nhanh chóng để cải thiện các vấn đề về răng và nụ cười. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu bọc răng sứ có bền không và duy trì được vẻ đẹp tự nhiên trong thời gian dài hay không? Cùng theo dõi! 1. Đánh giá độ bền và những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ răng sứ Đánh giá độ bền của răng sứ là một yếu tố quan trọng khi xem xét chất lượng và hiệu quả của các loại răng sứ trong lĩnh vực nha khoa. Răng sứ được sử dụng rộng rãi trong nha khoa để thay thế răng tự nhiên hoặc cải thiện vẻ ngoại hình của khách hàng. Tuy nhiên, độ bền của răng sứ không chỉ phụ thuộc vào chất liệu mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Có nhiều yếu tố quyết định độ bền và tuổi thọ của răng sứ Những yếu tố quyết định độ bền của răng sứ bao gồm chất lượng của răng sứ, kỹ thuật thực hiện, chuyên môn của bác sĩ và sự chăm sóc răng sau bọc sứ: – Chất liệu răng sứ:Kỹ thuật làm sứ, quy trình nung, và làm mịn bề mặt đều đóng vai trò quan trọng. Quy trình chế tạo phải được thực hiện đúng cách để đảm bảo rằng răng sứ có thể chịu được lực tác động khi ăn nhai một cách hiệu quả. Thiết kế của răng sứ cũng quan trọng để giảm thiểu áp lực và đảm bảo nó hoạt động hài hòa với cấu trúc xương và các răng khác trong miệng. – Kỹ thuật và chuyên môn của bác sĩ: Kỹ năng và kinh nghiệm của bác sĩ nha khoa trong việc đặt răng sứ cũng có vai trò quan trọng không kém. Sự chuyên nghiệp và kỹ năng của bác sĩ có thể ảnh hưởng đến sự vững chắc và độ bền của răng sứ trong quá trình sử dụng. – Chăm sóc sau khi bọc răng sứ: Bác sĩ nha khoa cần hướng dẫn chăm sóc sau khi bọc răng sứ cho khách hàng. Điều này bao gồm cách đánh răng đúng, sử dụng chỉ nha khoa cho răng sứ và thực hiện các biện pháp vệ sinh răng miệng khác. Khách hàng cũng cần tránh những thói quen có thể gây tổn thương cho răng sứ, như nghiến ngón tay, cắn cung, hoặc sử dụng răng để mở nắp chai. Lưu ý sau khi làm răng sứ là cần đi thăm khám định kỳ để sớm phát hiện những vấn đề bất thường nếu có. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng răng sứ sẽ duy trì kết quả thẩm mỹ và độ bền như mong đợi. 2. Câu trả lời cho vấn đề bọc răng sứ có bền không? Không thể trả lời vấn đề độ bền của răng sứ cho tất cả các loại răng sứ trên thị trường được. Theo đó, dộ bền của răng sứ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng hai yếu tố quan trọng nhất là chất lượng của răng sứ và chăm sóc sau khi bọc răng sứ. Hiện có hai loại chất liệu chính cho răng sứ: – Răng sứ kim loại: Được bác sĩ đánh giá có độ bền không cao. Tuy nhiên, răng sứ kim loại thường chỉ duy trì độ bền trong vài năm. Lõi kim loại bên trong có thể bị ảnh hưởng bởi axit trong miệng sau một thời gian sử dụng, dẫn đến hiện tượng đen viền ở nướu và mất tính thẩm mỹ. Nhiều người cảm thấy băn khoăn không biết bọc răng sứ có bền không – Răng sứ toàn sứ: Răng sứ toàn sứ được làm 100% từ sứ nguyên chất. Chúng có màu trắng tự nhiên và sáng bóng giống răng thật, nhưng có độ bền và cứng cao hơn. Đặc biệt, răng sứ toàn sứ không bị bào mòn và không bị ảnh hưởng bởi axit trong miệng. Do đó, răng sứ toàn sứ có thể duy trì độ bền và kết quả thẩm mỹ ổn định trong thời gian dài, ít nhất là từ 15 đến 20 năm (tuỳ thuộc vào tình trạng răng của mỗi người). Từ những thông tin trên, bạn có thể biết được độ bền của răng sứ là bao lâu và loại răng sứ nào thì bền hơn. Khi cần phải thay răng sứ sẽ phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của từng người hoặc khi răng sứ bị gặp các vấn đề như đen viền ở nướu, mất sáng bóng, mẻ vỡ… 3. Liệu có khả năng bọc răng sứ được vĩnh viễn không? Liệu bọc răng sứ có vĩnh viễn không? Câu trả lời là không. Răng sứ không thể duy trì vĩnh viễn được, mà thường chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm. Tuổi thọ của răng sứ phụ thuộc vào một loạt yếu tố như chất lượng của răng cũ, mảng sứ, kỹ thuật của bác sĩ thực hiện và cách chăm sóc răng sau khi bọc. Vì vậy, nếu bạn nhận được tư vấn rằng răng sứ có thể duy trì vĩnh viễn tại một phòng khám nha khoa, hãy cân nhắc thận trọng để tránh mất tiền và gặp rắc rối sau này. 4. Mách bạn cách để tăng độ bền cho răng sứ sau khi làm 4.1. Thực đơn và lối sống cần được điều chỉnh hợp lý – Hạn chế thực phẩm nhiệt độ quá nóng, lạnh, hoặc cứng: Việc tiêu thụ thực phẩm có nhiệt độ cực đoan có thể gây ra vấn đề cho răng sứ, dẫn đến nguy cơ mẻ hoặc vỡ. Ngoài ra, cảm giác nhạy cảm đối với nhiệt độ có thể xuất hiện. – Tránh thực phẩm đồng hạt như bánh, kẹo ngọt, chocolate: Những thực phẩm này thường chứa nhiều đường, có thể gây hại cho sức khỏe răng miệng, đặc biệt là đối với răng sứ. Loại thức ăn này nên được hạn chế. – Kiểm soát thức uống có màu, đồ uống có cồn: Bia, rượu và các đồ uống có màu khác có thể gây nhiễm màu và gây hỏng răng sứ. Hạn chế việc tiêu thụ chúng để bảo vệ răng sứ khỏi hư tổn và mất màu. – Tránh thực phẩm chứa màu: Sử dụng hạn chế các thực phẩm có màu sắc nhuốm như cà phê, đồ ngọt vì chúng có thể làm mất màu răng sứ và răng thật. Những lưu ý này sẽ giúp bảo vệ và duy trì độ bền của răng sứ. 4.2. Làm sạch răng miệng đúng cách – Chải răng đều đặn ít nhất 2 lần mỗi ngày với bàn chải có lông mềm và sử dụng kem đánh răng có chứa flour. Hãy duy trì thói quen chải răng sau mỗi lần ăn để đảm bảo bảo vệ răng sứ tốt nhất. – Đánh răng theo hướng dọc: Thay vì đánh răng theo hướng ngang, hãy chải răng theo hướng dọc để tránh làm hỏng bề mặt của răng sứ. Điều này sẽ giúp tránh tình trạng răng sứ bị biến dạng và tổn thương sau một thời gian dài. – Thay đổi bàn chải đều đặn, khoảng 3-4 tháng/lần: Thay bàn chải đều đặn để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại tích tụ. – Sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng và máy tăm nước: Kết hợp các sản phẩm này để vệ sinh răng sứ, giúp loại bỏ mảng bám và duy trì sự sạch sẽ và vệ sinh cho răng sứ. 4.3. Đến phòng nha thường xuyên, định kỳ Nên đi kiểm tra răng miệng đình kỳ để đảm bảo cho răng sứ không gặp vấn đề gì Để đảm bảo rằng răng sứ luôn trong tình trạng tốt nhất, khách hàng cũng nên thực hiện kiểm tra răng định kỳ tại phòng khám nha khoa, khoảng cách thời gian là 6 tháng một lần. Điều này sẽ đảm bảo rằng bất kỳ vấn đề nào cũng được xử lý kịp thời và giải quyết một cách hiệu quả. Bài viết trên nhằm trả lời cho thắc mắc “bọc răng sứ có bền không” cũng như đưa ra những lời khuyên để chăm sóc răng sứ sao cho kéo dài tuổi thọ của răng một cách tối đa nhất. Ngoài ra, khi gặp bất kỳ vấn đề gì sau quá trình bọc răng sứ, hãy đi khám để được bác sĩ kiểm tra nhé.
thucuc
1,462
Ung thư tuyến tiền liệt và những thông tin quý ông không nên bỏ qua Ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư tiền liệt tuyến là bệnh ung thư phổ biến ở nam giới trên toàn cầu. Bệnh tuy phát triển chậm nhưng có thể di căn sang những bộ phận khác của cơ thể và đe dọa tính mạng của các quý ông. 1. Ung thư tuyến tiền liệt là gì? Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư mà chỉ nam giới mới có thể mắc phải. Tuyến tiền liệt là hạch nhỏ nằm dưới bọng đái gần ruột già. Tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo, tức ống dẫn nằm bên trong dương vật qua đó nước tiểu và tinh dịch thoát ra. Ung thư tuyến tiền liệt là hạch nhỏ nằm dưới bọng đái gần ruột già. Bệnh ung thư tuyến tiền liệt là dạng ung thư khá nguy hiểm xuất hiện ở nam giới. Tuy phát triển chậm nhưng bệnh có thể di căn lan sang các khu vực khác đặc biệt là vào xương và các hạch bạch huyết. Ở giai đoạn đầu ung thư chưa có dấu hiệu đáng kể, nhưng khi đến các giai đoạn cuối xuất hiện các triệu chứng như tiểu ngắt quãng, tiểu ra máu, đau khi đi tiểu,… 2. Triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt Ở giai đoạn đầu, ung thư tuyến tiền liệt hiếm khi gây ra triệu chứng hoặc nếu có, các dấu hiệu này rất dễ nhầm lẫn với tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: đi tiểu thường xuyên, đi tiểu đêm, khó tiểu hoặc tiểu ngắt quãng, tiểu ra máu, đau mỗi khi tiểu. Các triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt cụ thể là: Các triệu chứng bao gồm đi tiểu thường xuyên, đi tiểu đêm, khó tiểu hoặc tiểu ngắt quãng, tiểu ra máu, đau mỗi khi tiểu. Khi nhận thấy cơ thể xuất hiện một trong những dấu hiệu trên đây, nam giới cần nhanh chóng thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để phát hiện bệnh ung thư tiền liệt tuyến nhằm điều trị hiệu quả hơn. 3. Chữa ung thư tuyến tiền liệt thế nào? Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư phổ biến thứ 3 ở nam giới. Đây là loại ung thư phát triển chậm và khả năng xạ trị khỏi cao. Ở giai đoạn sớm, người bệnh có cơ hội chữa khỏi bệnh, việc điều trị đơn giản, ít tốn kém. Đến giai đoạn muộn, điều trị phức tạp, tốn kém, tiên lượng thấp hơn nhưng bệnh vẫn có thể kiểm soát được và người bệnh kéo dài sự sống. Tùy vào loại bệnh, giai đoạn của bệnh ung thư tuyến tiền liệt và các yếu tố khác mà bác sĩ sẽ chọn lựa các phương pháp điều trị thích hợp đối với từng bệnh nhân: Phẫu thuật Phẫu thuật mở hoặc nội soi thường loại bỏ khối u ác tính nằm ở tuyến tiền liệt hoặc cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt và các mô xung quanh. Phương pháp này thường áp dụng cho những bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn sớm. Phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt và các mô xung quanh. Xạ trị ngoài Đây là phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt khá hiệu quả, có thể áp dụng cho nhiều giai đoạn. Xạ trị sử dụng tia xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Điều trị nội tiết tố Điều trị nội tiết tố nhằm triệt tiêu các nội tiết tố nam như Androgen (trong đó chủ yếu là Testosterone). Khi không còn các nội tiết tố nam, bệnh sẽ thoái triển. Có hai phương pháp điều trị nội tiết: triệt tiêu nội tiết tố nam bằng phẫu thuật cắt tinh hoàn hoặc bằng điều trị nội khoa. Phương pháp này được chỉ định khi bệnh nhân từ chối phẫu thuật hoặc khi bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật. Hóa trị Hoá trị hiếm khi được áp dụng và chỉ được chỉ định cho những trường hợp điều trị nội tiết thất bại. 4. Thuốc Nam điều trị ung thư tuyến tiền liệt Nếu bản thân bạn, hoặc người thân trong gia đình đang trong hoàn cảnh mắc ung thư tuyến tiền liệt. Mặc dù đã và đang điều trị ung thư tuyến tiền liệt tại các bệnh viện chuyên khoa, nhưng vẫn cảm thấy chưa yên tâm, hoang mang và lo lắng, muốn thử điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng thuốc nam? Vậy mọi người có thể kết hợp một số bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư tuyến tiền liệt nhé. Một số loại thuốc nam tham khảo : nấm linh chi, cây bồ quân,trinh nữ hoàng cung.
thucuc
826
Bị tê ngón chân cái: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả Bị tê ngón chân cái là triệu chứng mà không ít người gặp phải. Hiện tượng tê ngón chân cái có thể kèm theo tê các ngón chân khác và tê ran cả bàn chân. Nếu gặp phải tình trạng này, bạn cần lưu ý và có biện pháp điều trị thích hợp, tránh để lâu ngày sẽ trở thành mãn tính gây khó khăn trong đi lại. 1. Nguyên nhân bị tê bì ngón chân cái Ngón chân bị tê là một hiện tượng rất phổ biến và nhiều người gặp phải. Đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nhưng cũng có thể chỉ là do những nguyên nhân khách quan. Cần phải tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tê ngón chân để có thể điều trị tận gốc hiện tượng này. 1.1. Tê ngón chân do sai tư thế ngồi nằm Hiện tượng đầu ngón chân cái bị tê, tê bàn chân, tay, thậm chí là tê hoặc sưng vùng mặt, chân, tay có thể là do bạn đã nằm hoặc ngồi sai tư thế khiến những vùng này bị tê bì hoặc sưng đau. Hiện tượng này sẽ nhanh chóng biến mất khi máu được lưu thông bình thường. Nếu nguyên nhân là do nằm hoặc ngồi sai tư thế thì bạn chỉ cần chú ý tư thế ngủ hoặc ngồi. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này vẫn tiếp diễn trong thời gian dài hoặc có dấu hiệu trở nặng dù đã chú ý tư thế nằm ngồi thì có thể bạn đã mắc một loại bệnh lý nào đó. 1.2. Tê ngón chân liên quan đến bệnh lý Cơ thể con người gồm có 2 hệ thống thần kinh đó là hệ thần kinh ngoại biên và hệ thần kinh trung ương. Hệ thần kinh trung ương gồm có những bộ phận cực kỳ quan trọng đó là não và tủy sống. Hệ thần kinh ngoại biên là những dây thần kinh chạy khắp cơ thể, giúp truyền tín hiệu qua lại giữa các bộ trên cơ thể và não bộ. Hệ thần kinh ngoại biên cũng ảnh hưởng lớn đến tứ chi trên cơ thể. Bên cạnh đó, hệ tuần hoàn cũng có những tác động nhất định lên hoạt động của tứ chi. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ oxy cho các bộ phận này. Như vậy, hiện tượng tê bì ngón chân cái có thể là do hệ thần kinh ngoại vi hoặc hệ tuần hoàn có vấn đề. Ngoài ra, hiện tượng đó cũng có thể là do các bệnh về khớp gây ra. 2. Tê ngón chân cái là dấu hiệu của bệnh gì? Như đã nói ở trên, tê ngón chân có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý hoặc những vấn đề về sức khỏe. 2.1. Thiếu máu Thiếu máu là nguyên nhân đầu tiên dẫn đến hiện tượng tê các đầu ngón tay, chân. Hiện tượng thiếu máu có thể là lành tính hoặc ác tính, vấn đề này bạn cần thăm khám bác sĩ để biết chính xác. Khi cơ thể bị thiếu máu, máu sẽ khó có thể đi đến tất cả các bộ phận của cơ thể, nhất là một nơi xa như ngón chân cái. Ngoài tê ran ngón chân, ngón tay, bạn còn có thể bị choáng váng, chóng mặt và mệt mỏi khi bị thiếu máu. Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu đó là thiếu vitamin B12 - một vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc tạo máu. Vitamin B12 cũng đóng vai trò hỗ trợ và duy trì sự hoạt động ổn định của các dây thần kinh. Bạn có thể bổ sung các loại thực phẩm tốt cho tình trạng thiếu máu hoặc bổ sung vitamin B12 nếu cần. 2.2. Viêm khớp Hiện tượng tê, đau ngón chân cái có thể là dấu hiệu của bệnh viêm khớp hoặc viêm khớp dạng thấp mà bạn cần phải hết sức lưu ý. Các bệnh viêm khớp đều có thể gây ra những tổn thương ở các ngón chân, kéo theo đó là tình trạng viêm nhiễm. Điều này sẽ khiến ngón chân của người bệnh ban đầu sẽ cảm thấy tê, rồi dần dần bị đau và có thể bị mất hoàn toàn cảm giác. Bệnh viêm khớp và viêm khớp dạng thấp còn có những dấu hiệu khác như tê bì chân tay và nóng rát ở các đầu ngón chân, ngón tay. Trong trường hợp hiện tượng tê ngón chân cái không có dấu hiệu thuyên giảm mà ngày càng trở nặng thì bạn cần phải đến gặp bác sĩ ngay để có hướng điều trị thích hợp. 2.3. Các bệnh liên quan đến động mạch ngoại biên Động mạch ngoại biên cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tê bì chân và tay. Việc tê ngón chân cái có thể là biểu hiện của hiện tượng động mạch bị co hẹp dẫn đến việc máu lưu thông kém đến các chi. Ngoài tê bì ngón chân, một số dấu hiệu khác của bệnh này có thể kể đến như đau ngón chân, xuất hiện các vết lở loét, màu sắc chân thay đổi, rụng lông, chân yếu dần. 3. Cách khắc phục tình trạng bị tê ngón chân cái Bạn không phải quá lo lắng khi ngón chân của mình có cảm giác tê bì trong 1 hoặc 2 ngày. Đây có thể chỉ là do chế độ luyện tập, tư thế nằm ngồi của bạn chưa hợp lý. Bạn có thể áp dụng những cách sau để làm giảm thiểu và loại bỏ tình trạng này. Nếu hiện tượng tê ngón chân vẫn không hết, kèm theo đó là những dấu hiệu bệnh lý khác thì bạn cần nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được điều trị. 3.1. Chăm chỉ vận động, tập luyện Khi bị tê ngón chân cái, bạn có thể thay đổi tư thế nằm, ngồi, đứng lên vận động cơ thể cho thoải mái và tạo điều kiện cho máu lưu thông tốt hơn. Việc luyện tập những bài tập nhẹ nhàng hoặc vận động tại chỗ có thể sẽ giúp bạn loại bỏ hiện tượng tê bì ngón chân này mà không cần phải uống thuốc. Hãy chăm chỉ tập thể dục để có một sức khỏe tốt và ngăn ngừa nhiều bệnh lý. 3.2. Ngâm chân và Massage Chườm nóng cũng là một gợi ý khá tuyệt cho tình trạng tê bì ngón chân. Bạn có thể pha nước ấm cùng với muối, gừng đập nát để ngâm chân trước khi đi ngủ. Kết hợp với việc châm, ngâm nước nóng, bạn có thể massage nhẹ nhàng cho bàn chân và các ngón chân để giúp máu lưu thông tốt hơn. Việc này rất có ích đối với những người bị tê chân, tay nhất là trong mùa lạnh. 3.3. Giảm cân Tình trạng béo phì khiến đôi chân của bạn phải chịu một trọng lượng lớn hơn bình thường. Việc đứng quá lâu có thể sẽ khiến đôi chân của bạn gặp phải những vấn đề như tê bì, tê ran đầu ngón chân, bàn chân,… Chính vì thế, bạn cần kiểm soát cân nặng để bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh lý và loại bỏ tình trạng tê chân và ngón chân. Nếu bị tê ngón chân cái kèm theo tê bì ở các vùng khác nữa kéo dài từ 1 tuần trở lên mà không hết, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị, tránh những biến chứng đáng tiếc.
medlatec
1,270
Sốt xuất huyết khi nào cần điều trị nội trú Thời tiết giao mùa từ hè sang thu là một trong những nguyên nhân làm cho bệnh sốt xuất huyết xuất hiện và bùng phát. Những trường hợp cần điều trị nội trú Bệnh nhân N. T. T. Bệnh nhân không có biểu hiện xuất huyết. Kết quả xét nghiệm: số lượng bạch cầu thấp (1.5 Giga/L), số lượng tiểu cầu thấp (76 Giga/L), Dengue NS1 dương tính. Vì vậy, bệnh nhân được chỉ định nhập viện điều trị nội trú. Trao đổi với BS. Theo bác sỹ Hoài Thanh, những trường hợp cần nhập viện điều trị nội trú gồm: - Những trường hợp có chỉ định truyền dịch: bệnh nhân không uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước. - Hoặc có dấu hiệu cảnh báo diễn biến nặng: + Hạ thận nhiệt, hạ huyết áp; + Biểu hiện mệt mỏi, lừ đừ, hoăc kích thích vật vã; + Biểu hiện xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng: chảy máu cam, chảy máu chân răng, kinh nguyệt nhiều, đái đỏ, đi ngoài phân đen,… + Xét nghiệm máu có biểu hiện cô đặc máu Hematocrit tăng, số lượng tiểu cầu giảm thấp,… Khi điều tri nội trú, những bệnh nhân ổn định được kê đơn điều trị và theo dõi ngoại trú. Bệnh sốt xuất huyết diễn biến như thế nào? Muỗi Aedes aegypti - nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết Dengue là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây nên. Bệnh lây theo đường máu, trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti. Bệnh có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sốt cấp diễn, kèm theo xuất huyết ở da hoặc niêm mạc và giảm tiểu cầu ở trong máu. Bệnh diễn biến 5- 7 ngày có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng. Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua 3 giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục. Giai đoạn nguy hiểm: thường xảy ra từ ngày 3- 6 của bệnh với các triệu chứng: - Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt. - Hạ huyết áp, đây là hậu quả của tình trạng thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ). Nếu tình trạng thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mm Hg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít. - Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng. - Xuất huyết: + Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím. + Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu. Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn. + Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng. Tuy nhiên, một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc. Chẩn đoán sốt xuất huyết cần dựa vào đâu? Xét nghiệm có giá trị quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi diễn biến bệnh sốt xuất huyết. Xét nghiệm có giá trị quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi diễn biến bệnh, cụ thể: - Xét nghiệm Dengue NS1 có thể chẩn đoán xác định sốt xuất huyết từ ngày đầu tiên của bệnh. - Xét nghiệm tìm kháng thể Ig M dương tính từ ngày thứ 4 của bệnh. - Xét nghiệm đánh giá hiệu giá kháng thể Ig G trong chẩn đoán trường hợp sốt xuất huyết tái nhiễm (lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm hiệu giá kháng thể (gấp 4 lần). - Xét nghiệm có giá trị hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi diễn biến và tiên lượng bệnh tiên lượng: + Xét nghiệm tổng phân tích máu + Xét nghiệm cơ bản: chức năng gan, thận, điện giải đồ, d-dimer… + Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, siêu âm màng phổi, Xquang tim phổi Phòng bệnh sốt xuất huyết bằng những biện pháp nào? Sốt xuất huyết Dengue chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có văcxin phòng bệnh. Vì vậy, Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp như sau để phòng bệnh sốt xuất huyết: - Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng; - Diệt loăng quăng/bọ gậy. - Bỏ các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không cho muỗi đẻ trứng; - Tích cực phun hóa chất phòng, chống dịch. - Vệ sinh môi trường.
medlatec
828
Nên khám ung thư vòm họng ở đâu? Ai nên khám ung thư vòm họng? Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam. Bệnh ít khi gây ra triệu chứng sớm, do vậy cách duy nhất để phát hiện bệnh sớm là tầm soát ung thư. Tầm soát ung thư vòm họng có thể phát hiện sớm các bất thường trong tai, mũi, họng và ung thư vòm họng, tăng cơ hội điều trị thành công. Dưới đây là những người nên khám ung thư vòm họng: Tất cả những người từ 40 tuổi trở lên nên khám tầm soát ung thư vòm họng Nên khám ung thư vòm họng ở đâu? Khi có nghi ngờ ung thư vòm họng, bạn có thể được kiểm tra bằng một máy soi tai mũi họng. Đó là một ống nhỏ có camera được đưa qua lỗ mũi vào vòm họng. Vị trí nào quan sát thấy bất thường sẽ được sinh thiết. Nếu có hạch lim phô được phát hiện bạn sẽ cần làm xét nghiệm chọc hút tế bào. Nếu phát hiện có khối u, bạn sẽ được yêu cầu chụp cắt lớp hoặc chụp cộng hưởng từ để đánh giá mức độ xâm lấn. Chịu trách nhiệm chính cho các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ là TS.BS Lim Hong Liang. Trong trường hợp phát hiện ung thư, người bệnh sẽ có cơ hội được tư vấn, điều trị với các chuyên gia điều trị ung thư hàng đầu đến từ Singapore. Trong đó, chịu trách nhiệm chính cho các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ là TS.BS Lim Hong Liang. Dưới phác đồ điều trị của bác sĩ Lim, nhiều trường hợp đã chữa được bệnh hoặc duy trì sự sống trong nhiều năm.  
thucuc
304
Bị đau bụng bên trái dưới rốn là dấu hiệu của bệnh gì? Lê Văn Công – Hà Nội Trả lời Bị đau bụng bên trái dưới rốn là dấu hiệu của bệnh gì? Trước tiên, anh không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Đau bụng là hiện tượng mà ai cũng có thể gặp phải một vài lần trong cuộc sống hàng ngày. Bị đau bụng bên trái dưới rốn là dấu hiệu của bệnh gì? Đau bụng dưới rốn có thể do nhiều nguyên nhân. Tùy vào mức độ, tính chất và vị trí cơn đau mà có thể chẩn đoán chính xác bệnh. Với những triệu chứng anh mô tả thì rất khó để chẩn đoán anh bị đau bụng bên trái dưới rốn là dấu hiệu của bệnh gì? Tốt nhất anh nên tới trực tiếp bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để kiểm tra. Tình trạng đau bụng bên trái dưới rốn có thể do các nguyên nhân như: Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp Đau bụng bên trái dưới rốn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau do đó anh cần đến bệnh viện để các bác sĩ kiểm tra, chỉ định làm các xét nghiệm, chụp chiếu cụ thể. Anh không nên tự ý mua thuốc về chữa trị tại nhà. Nếu dùng không đúng thuốc có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. XEM THÊM: >> Vì sao bị đau bụng khi uống sữa? >> Hiện tượng ăn xong đau bụng đi ngoài là gì? >> Trẻ bị đau bụng dưới rốn cảnh báo bệnh gì?
thucuc
288
Đi tìm nguyên nhân khiến chị em bị ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt Khi kỳ kinh sắp đến, cơ thể nữ giới sẽ phát ra rất nhiều tín hiệu khác nhau để nhận biết, trong đó có hiện tượng ngứa nhũ hoa. Điều đáng nói là, nhiều chị em lại không biết vì sao mình lại bị ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt nên dễ rơi vào trạng thái lo lắng, sợ mình bị mắc bệnh lý nào đó. 1. Lý giải nguyên nhân gây ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt Về cơ bản, hầu hết các trường hợp bị ngứa nhũ hoa trước khi kỳ kinh đến không được xem là nguy hiểm bởi nguyên nhân chính gây ra nó là: 1.1. Hội chứng tiền kinh nguyệt Đây là một hội chứng rất phổ biến ở phụ nữ, bắt đầu vài ngày khi kỳ kinh diễn ra. Sở dĩ có hiện tượng ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt do hội chứng này là vì nó liên quan đến sự mất cân bằng hormone trong thời điểm đó. Chính vì sự thay đổi lượng hormone trong cơ thể nên ngực và nhũ hoa có thể trở nên nhạy cảm hơn mức bình thường và kết quả chính là ngứa nhũ hoa trước khi ngày hành kinh đến khoảng 1 - 2 tuần. 1.2. Rối loạn khó thở tiền kinh nguyệt So với hội chứng tiền kinh nguyệt thì dạng rối loạn này có tính chất nghiêm trọng hơn bởi nó có thể dẫn đến tình trạng ngứa ngáy, viêm da ở nhiều vùng của cơ thể. Khi hiện tượng rối loạn khó thở tiền kinh nguyệt gây ra triệu chứng này tức là nó đã trở nên nghiêm trọng hơn và xuất hiện với tần suất dày đặc hơn. 1.3. Một số nguyên nhân khác cũng gây ra hiện tượng ngứa nhũ hoa Ngoài hai nguyên nhân chính trên đây thì hiện tượng ngứa nhũ hoa ở nữ giới còn có thể do: - Mang thai: Thai kỳ và sự phát triển của vú dễ làm sưng tấy và kích ứng da. - Bệnh Paget: Đây là một dạng ung thư tuy hiếm gặp nhưng lại dễ gây ra ngứa nhũ hoa kèm theo hiện tượng phát ban đỏ, bong tróc da và tiết dịch tại núm vú. - Một số nguyên nhân khác: chàm da, da khô, viêm da, dị ứng da, chất liệu áo đang mặc, phát ban nhiệt, phẫu thuật vú trong thời gian gần, tăng cân,... 2. Triệu chứng khác đi kèm với hiện tượng ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh Để biết được tình trạng ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt của mình là do nguyên nhân nào trong số những nguyên nhân kể trên, chị em có thể căn cứ vào một số triệu chứng đi kèm sau đây: - Với hội chứng tiền kinh nguyệt Hội chứng này không những gây ngứa nhũ hoa mà còn làm xuất hiện các triệu chứng khác như: ngực căng tức, chóng mặt, đau đầu, đau nhũ hoa, dễ cáu kỉnh và tức giận, thay đổi tâm trạng thất thường, mệt mỏi, đau bụng dưới, táo bón hoặc tiêu chảy, bị mọc mụn, sưng ở mặt hoặc mắt cá chân và bàn tay,... - Với bệnh rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt Như đã nói ở trên, bệnh lý này có tính chất nghiêm trọng hơn so với hội chứng tiền kinh nguyệt nên các triệu chứng của nó cũng sẽ như vậy. Chị em có thể sẽ bị: viêm da mặt, mọc mụn trứng cá, mức độ ngứa nhũ hoa và đau bụng dưới sẽ dữ dội hơn. Ngoài ra, phụ nữ mắc bệnh rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt còn dễ mắc các triệu chứng về hành vi như: không ổn định về cảm xúc, dễ chán nản, lo lắng, trầm cảm,... - Bệnh Paget Ngoài hiện tượng ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt một cách bất thường thì Paget vú còn làm xuất hiện triệu chứng khác ở vùng ngực là: đỏ, bong và lở loét da. - Chàm và viêm nhiễm da Nhũ hoa cũng có thể bị kích ứng và ngứa khi mắc bệnh lý về da. Ngoài ra, người bệnh còn dễ bị phát ban, nổi mụn nước ở ngực và núm vú. 3. Hướng xử trí khi bị ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh 3.1. Xử trí tại nhà Tùy từng nguyên nhân gây ra hiện tượng ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh mà biện pháp khắc phục cũng có sự khác nhau. Tuy nhiên, chị em chỉ nên khắc phục hiện tượng này tại nhà khi nó diễn ra với tần suất ít, cơn ngứa có tính chất ngắn hạn. Một số biện pháp có thể tham khảo gồm: - Ngứa do khô và viêm da: cân nhắc dùng kem dưỡng ẩm dịu nhẹ cho da. - Ngứa do bệnh rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt: kiểm soát căng thẳng và thường xuyên tập thể dục, tránh uống bia rượu và giảm tiêu thụ chất kích thích, giảm đường và muối trong chế độ ăn hàng ngày,... - Ngứa do quần áo: đổi chất liệu, kích cỡ, thay quần áo sau khi bị ra mồ hôi hay sau khi tập thể dục,... 3.2. Can thiệp y tế Khi hiện tượng ngứa ngáy nhũ hoa trước kỳ kinh trở nên phức tạp và kéo dài hoặc có các triệu chứng bất thường ở vùng vú như: tiết dịch, nổi cục, chảy máu,... thì chị em cần nghĩ ngay đến sự can thiệp y tế bởi nó có thể là một vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Thông qua việc thăm khám từ bác sĩ chuyên khoa, chị em sẽ biết được chính xác vì sao mình bị như vậy để có biện pháp can thiệp hiệu quả nhất. Với những trường hợp nhẹ, ít nhất bác sĩ cũng sẽ giúp chị em tìm ra một loại kem chống ngứa an toàn, nhanh chóng làm dịu cơn ngứa ở nhũ hoa. Hoặc trường hợp mắc bệnh Paget thì cũng kịp thời điều trị để ngăn chặn hệ lụy xấu cho sức khỏe và tính mạng của chính mình. Nói tóm lại, muốn biết được hiện tượng ngứa nhũ hoa trước kỳ kinh nguyệt có nghiêm trọng hay không thì phải tìm ra nguyên nhân gây ra nó. Nhiều trường hợp hiện tượng này sẽ chấm dứt khi ngày hành kinh bắt đầu và đã cân bằng nội tiết tố.
medlatec
1,067
Ung thư phổi có triệu chứng như thế nào và phương án điều trị là gì? Ung thư phổi thuộc nhóm bệnh lý có tỷ lệ gây tử vong cao nhất thế giới khi là nguyên nhân gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm. Điều đáng lo ngại là tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư phổi ngày càng có chiều hướng gia tăng với các biến chứng nguy hiểm và cướp đi tính mạng của rất nhiều người bệnh. Vậy ung thư phổi có biểu hiện ra sao và có thể điều trị bằng những phương pháp nào? Hãy cùng tìm hiểu qua những phân tích dưới đây nhé! 1. Tổng quan về ung thư phổi Ung thư phổi là tình trạng có khối u ác tính hình thành và phát triển trong phổi, theo thời gian khối u này sẽ gia tăng về kích thước và bắt đầu xâm lấn, gây bệnh ở những tổ chức lân cận và thậm chí là di căn xa khi sang đến giai đoạn nặng. Có 2 loại ung thư phổi đó là: Ung thư phổi tế bào nhỏ: chiếm tỷ lệ khoảng 15 - 20% các ca bệnh và xảy ra phổ biến ở những người hút thuốc lá hoặc tiếp xúc nhiều với khói thuốc; Ung thư phổi không tế bào nhỏ: chiếm 80 - 85% các trường hợp ung thư phổi, thường gặp hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ. Ung thư phổi không tế bào nhỏ bao gồm ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn. 2 loại u phổi này có triệu chứng rất giống nhau. Ở giai đoạn đầu bệnh nhân sẽ bộc lộ các biểu hiện như sau: Ho lâu kéo dài, ho lẫn đờm hoặc máu; Thở khò khè, hụt hơi; Đau ngực, cơn đau tăng nặng khi cười, thở sâu hoặc ho; Mệt mỏi và suy nhược cơ thể; Khàn tiếng; Chán ăn, sụt cân. Khi khối u mới hình thành thì bệnh nhân sẽ có các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp tái phát như viêm phế quản, viêm phổi. Khi khối u lớn hơn và lan rộng sẽ làm xuất hiện thêm các biểu hiện bất thường khác phụ thuộc vào nơi nó lan tới, cụ thể: Hạch bạch huyết: nổi u ở những vị trí như xương đòn hoặc ở cổ; Não hay cột sống: chóng mặt, nhức đầu, tê dại tay chân và dễ bị mất thăng bằng; Xương: đau xương sườn, lưng hoặc hông; Gan: biểu hiện dễ thấy nhất là bị vàng mắt, vàng da; Thực quản: khiến bệnh nhân bị khó nuốt; Nếu khối u ở đỉnh phổi thì sẽ gây tác động tới hệ thống dây thần kinh ở mặt, gây nên các vấn đề như co nhỏ đồng tử, sụp mí mắt, đau nhức vai, một bên mặt không đổ mồ hôi. Đây là những biểu hiện của hội chứng Horner. Trong trường hợp khối u chèn ép vào tĩnh mạch lớn (chức năng là lưu chuyển máu giữa đầu, tim và cánh tay) thì sẽ làm sưng cổ, mặt, cánh tay và ngực trên; Hội chứng Paraneoplastic: là khi khối u tại phổi tiết ra một loại hormone dẫn tới các triệu chứng như: buồn nôn và nôn, yếu cơ, đường huyết và huyết áp cao, co giật, lú lẫn, hôn mê, cơ thể bị tích nước. 2. Đâu là nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi? Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh ung thư phổi và tỷ lệ này sẽ gia tăng nếu người đó gặp phải các yếu tố sau: Hút thuốc lá: Theo ghi nhận của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), người nghiện thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao gấp 15 -30 lần so với người không hút. Điều này cũng xảy ra tương tự với người hút thuốc thụ động (thường xuyên hít phải khói thuốc từ người khác); Tiếp xúc với các khí độc hại: việc hít các khí độc hại lâu ngày sẽ gây nên tình trạng xơ phổi và làm tăng nguy cơ ung thư gấp 7 lần. Các chất được cho là tác nhân gây bệnh bao gồm amiang, silic, thạch tín, crom, cadimi, uranium, niken, radon... ; Xạ trị: nếu bệnh nhân đã từng xạ trị để chữa một loại ung thư khác thì khả năng cao hệ hô hấp cũng phát triển một khối u ác tính; 3. Một số phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán ung thư phổi Khi nhận thấy các biểu hiện bất thường nghi ngờ là dấu hiệu của ung thư phổi, người bệnh nên đi thăm khám để được chẩn đoán xác định bệnh càng sớm càng tốt. Sau khi đã thăm khám sức khỏe tổng quát thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm các chẩn đoán cận lâm sàng như sau: Xét nghiệm đờm: nếu bệnh nhân bị ho có đờm thì sẽ kiểm tra dịch đờm dưới kính hiển vi nhằm tìm kiếm dấu vết ung thư; Chẩn đoán hình ảnh: sử dụng kỹ thuật chụp X-quang, CT, MRI và PET sẽ giúp nhận diện khối u bất thường. Một phương pháp quan trọng khác có tác dụng kiểm tra xem khả năng khối u đó là lành tính hay ác tính đó là sinh thiết khối u. Để lấy được mẫu bệnh phẩm, bác sĩ sẽ cần vận dụng tới những phương pháp sau: Nội soi trung thất: bác sĩ sẽ đưa một dụng cụ lấy mẫu ở hạch bạch huyết trong lồng ngực thông qua một đường rạch nhỏ. Trước đó người bệnh cần được gây mê toàn thân; Nội soi phế quản: sử dụng ống soi mềm đưa vào miệng hoặc mũi, đi qua thanh quản rồi sau đó xuống các nhánh phế quản để có thể thực hiện quan sát tổn thương trong lòng phế quản. Từ đó có thể tiến hành sinh thiết vùng tổn thương, sinh thiết xuyên vách phế quản, sinh thiết hạch trung thất dưới hướng dẫn của siêu âm,…; Sinh thiết xuyên thành ngực: sau khi đã xác định được vị trí của khối u nhờ các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ cần dùng cây kim sinh thiết để lấy mẫu bằng cách đưa qua thành ngực đến mô phổi. Nếu kết quả tế bào học hoặc giải phẫu bệnh, hoá mô miễn dịch,… kết luận là có tế bào ác tính thì bác sĩ sẽ có thể chỉ định thêm các chỉ định khác như: chụp cộng hưởng từ sọ não, xạ hình xương, chụp CT ổ bụng,… để đánh giá tình trạng di căn của khối u. . 4. Điều trị ung thư phổi bằng cách nào? Để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ thì cần dựa trên từng giai đoạn bệnh để áp dụng phương pháp sao cho phù hợp: Giai đoạn 1: tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ một phần phổi có khối u, nếu khả năng bệnh tái phát cao thì cần bổ trợ bằng hóa trị liệu; Giai đoạn 2: phẫu thuật được thực hiện với mục đích cắt bỏ một phần hay toàn bộ lá phổi, tương tự như giai đoạn đầu vẫn cần điều trị thêm bằng hóa trị để tiêu diệt triệt căn dấu vết ung thư còn sót lại sau phẫu thuật; Giai đoạn 3: kết hợp các biện pháp như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị; Giai đoạn 4: ở giai đoạn cuối khối u đã di căn và lan rộng tới nhiều vị trí trong cơ thể nên rất khó để chữa khỏi hoàn toàn. Khi đó các biện pháp điều trị chỉ có tác dụng kiểm soát sự phát triển của khối u cũng như cải thiện triệu chứng, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào nhỏ thì biện pháp điều trị thường được áp dụng nhất là xạ trị và hóa trị bởi vì phần lớn các ca bệnh khi phát hiện ra thì đã ở giai đoạn muộn, lúc này kích thước của khối u đã quá lớn và khó thực hiện phẫu thuật. Bên cạnh việc hạn chế và tránh xa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, một trong những cách hữu hiệu nhất để phòng tránh căn bệnh này đó chính là tầm soát ung thư hàng năm.
medlatec
1,396
Chế độ ăn trước thai kỳ ảnh hưởng đến bộ gen của trẻ Những nhà nghiên cứu đã phát hiện mối liên hệ giữa chế độ ăn của người mẹ trước khi mang thai với sức khỏe lâu dài của đứa trẻ tương lai. Theo những nhà nghiên cứu tại trường Y London, chế độ ăn trước khi mang thai rất quan trọng. Tác giả nghiên cứu là Giáo sư Andrew Prentice cho biết: “Các tác động tiềm năng là rất lớn. ” Các nhà khoa học đã nghiên cứu 120 phụ nữ ở nông thôn miền Tây châu Phi, nơi chế độ ăn thay đổi đáng kể giữa 2 mùa khô và mùa mưa. Một nửa trong số này mang thai trong mùa khô, nửa còn lại mang thai trong mùa mưa. Những nhà nghiên cứu bắt đầu đo dinh dưỡng trong máu những phụ nữ này một khoảng thời gian ngắn trước khi mang thai. Sau đó, khi con của họ được sinh ra, DNA của những đứa trẻ được phân tích. Nghiên cứu không chỉ quan sát mã di truyền mà còn nghiên cứu những thay đổi biểu sinh của nó – hoặc những “dấu” ảnh hưởng đến thời gian và cách thức hoạt động của một gen. Những gen ít hoạt động hoặc hoạt động quá nhiều có thể gây ra vấn đề. Một loại gen tên gọi là VTRNA2-1, hoạt động ngay sau khi sinh – hoạt động rất mạnh ở những trẻ được mang thai vào mùa khô, khi thực phẩm dồi dào phong phú. Loại gen này khi hoạt động tích cực có khả năng bảo vệ chống ung thư. Khi ít hoạt động hơn, ví dụ như trong những trẻ được mang thai vào mùa mưa, cơ thể chúng dễ bị nhiễm virus, từ virus cúm, đau bụng cho tới HIV. Ở châu Phi, nơi nhiễm trùng là nguyên nhân gây chết người mạnh hơn cả ung thư, điều này có thể giải thích tại sao những trẻ được mang thai trong mùa khô ở Gambia lại thường chết trẻ. Những chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến các “dấu” bao gồm vitamin B2, methionine, dimethyl glycine và folic acid. Những nguồn cung cấp tốt các chất này bao gồm trứng, cá, đậu, ngũ cốc, gan, rau lá xanh… Cẩn thận khi “ăn cho 2 người” Theo các bác sĩ, theo dõi cẩn thận những gì bạn ăn trong thời kỳ mang thai tốt hơn là “ăn cho 2 người”. Những phụ nữ tích cực kiểm soát cân nặng có cơ hội mang thai và sinh con khỏe mạnh lớn hơn. Trong khi tất cả phụ nữ đều tăng cân khi mang thai, những chuyên gia thấy rằng tăng cân quá nhiều làm tăng mạnh nguy cơ cao huyết áp, tiểu đường thai kỳ. Đứa trẻ do đó có khả năng được sinh quá trọng lượng và cần phải mổ lấy thai. Báo cáo được xuất bản vào ngày 11-6 của Cochrane Library cho thấy, những người ăn có kiểm soát trong thời kỳ thai sản chỉ có 36% tăng cân quá mức, so với 45% người ăn thoải mái không kiểm soát.
medlatec
519
Gợi ý các bài tập chữa vẹo cột sống đem lại hiệu quả bất ngờ Vẹo cột sống nếu không được điều trị đúng cách sẽ để lại nhiều biến chứng xấu cho bệnh nhân, ví dụ như thân hình dị dạng, tư thế không đẹp. Tốt nhất, người bệnh nên chủ động điều trị để cải thiện tình trạng bệnh sớm. Bên cạnh các phương pháp chữa trị y khoa, chúng ta có thể kết hợp thực hiện bài tập chữa vẹo cột sống để nhận được kết quả tích cực. 1. Thông tin về bệnh vẹo cột sống Nếu đốt sống của bạn có dấu hiệu cong về một phía, nhiều khả năng bạn đã mắc bệnh vẹo cột sống. Đây là vấn đề sức khỏe thường gặp, trong đó đa phần bệnh nhân ở nhóm tuổi từ vị thành niên. Đặc biệt, nhiều thống kê cho thấy bé gái có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với bé trai. Các bậc phụ huynh cần lưu ý vấn đề này, chủ động theo dõi tư thế vận động của con để phát hiện sớm chứng bệnh vẹo cột sống. 4 dạng bệnh phổ biến nhất hiện nay là: vẹo cột sống thần kinh, vẹo cột sống triệu chứng, vẹo cột sống dính khớp hoặc do mắc bệnh bẩm sinh. Tùy vào dạng vẹo cột sống, bệnh nhân sẽ đối mặt với những triệu chứng khác nhau. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh nên tham khảo các bài tập chữa vẹo cột sống và thực hiện thường xuyên. Đối với bệnh nhân vẹo cột sống bẩm sinh, chúng ta dễ dàng thấy cơ thể có xu hướng nghiêng về một phía, đặc biệt là vai, đầu,… Trong khi đó, bệnh nhân vẹo cột sống thần kinh thường biểu hiện rõ tình trạng cong vẹo cột sống khi họ đổi tư thế vận động. Nếu người bệnh hay bị ngứa râm ran, đau chân mỗi khi đi bộ, kèm theo cơn đau lưng dưới thì họ sẽ được chẩn đoán mắc chứng vẹo cột sống dính khớp. Người mắc bệnh vẹo cột sống triệu chứng hầu như không cảm nhận được cơn đau, họ chỉ thấy nhức, khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là lúc phải ngồi yên một chỗ. Nhìn chung, việc xác định bệnh nhân bị vẹo cột sống dạng nào rất quan trọng. Dựa vào thông tin này, bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị phù hợp, giúp người bệnh cải thiện sức khỏe và vóc dáng nhanh chóng, hiệu quả. 2. Đối tượng nào có nguy cơ vẹo cột sống Nhiều người thắc mắc: đối tượng nào có nguy cơ vẹo cột sống, họ có nên luyện tập các bài tập chữa vẹo cột sống hay không? Như đã phân tích ở trên, đa phần bệnh nhân cong vẹo cột sống là trẻ nhỏ, tình trạng này có thể xuất hiện do yếu tố di truyền, em bé chào đời với cột sống cong vẹo bẩm sinh. Trong quá trình mang thai, nếu thai nhi phát triển quá nhanh và không được kiểm soát tốt, cột sống của bé sẽ chịu nhiều áp lực và trở nên cong vẹo. Đó là lý do vì sao bác sĩ thường khuyến khích mẹ bầu đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi. Hiện tượng cong vẹo cột sống ở trẻ nhỏ có thể xảy ra do một số bệnh lý liên quan tới cơ hoặc hệ thần kinh. Ngoài ra, những trẻ bị suy dinh dưỡng cũng phải đối mặt với nguy cơ cong vẹo cột sống tương đối cao. Việc người lớn bắt trẻ tập đi hoặc đứng quá sớm được cho là nguyên nhân khiến bé mắc chứng cong vẹo cột sống. Các bậc phụ huynh cần lưu ý vấn đề này trong quá trình chăm sóc trẻ nhỏ, hạn chế tổn thương xảy ra đối với cột sống. 3. Bệnh nhân cong vẹo cột sống có nên luyện tập hay không? Song song với việc điều trị bằng thuốc hoặc các kỹ thuật hiện đại, bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân thực hiện bài tập chữa vẹo cột sống. Liệu các bài tập này có thực sự đem lại hiệu quả điều trị hay không? Câu trả lời là có, nếu bệnh nhân có kế hoạch luyện tập khoa học, đúng kỹ thuật thì cấu trúc cột sống sẽ ổn định trở lại, đồng thời cải thiện sức khỏe của một số nhóm cơ. Khi bị cong vẹo cột sống, người bệnh hay gặp phải cơn đau nhức lưng, bả vai, cơ thể mệt mỏi,… Sau một thời gian thực hiện bài tập để chữa vẹo cột sống, bệnh nhân sẽ thấy sức khỏe cải thiện rõ rệt, tần suất xuất hiện cơn đau giảm dần, đồng thời bệnh nhân vận động dễ dàng, cơ bắp khỏe hơn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các bài tập dành riêng cho cột sống giúp kiểm soát tình trạng cong vẹo cột sống rất tốt. Nhờ vậy, tình trạng thoái hóa cột sống diễn ra chậm hơn và không thể gây hại cho bệnh nhân. Với những lợi ích tuyệt vời kể trên, người bệnh nên chủ động tham khảo và duy trì thói quen thực hiện các bài tập chữa vẹo cột sống. 4. Gợi ý bài tập chữa vẹo cột sống mang lại hiệu quả tốt Có thể nói, bài tập dùng để chữa bệnh vẹo cột sống rất đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi. Điều quan trọng là bệnh nhân thực hiện đúng kỹ thuật, có như vậy tình trạng cong vẹo cột sống mới được cải thiện. Một số bài tập chữa vẹo cột sống được áp dụng là: bài tập plank, bài tập nâng cánh tay, chân, bài luyện tập vươn ngón tay chạm vào ngón chân hoặc nghiêng khung chậu… Bài tập vươn tay và chạm vào ngón chân thực hiện khá đơn giản, bệnh nhân cần ngồi gập người, chân duỗi thẳng. Lưng giữ thẳng, tay duỗi về phía trước rồi dần dần vươn phần thân trên ra phía trước để tay có thể chạm tới ngón chân. Bài tập này giúp cột sống, một số nhóm cơ lưng được kéo giãn khá tốt. Trong khi thực hiện, người bệnh hãy cố gắng giữ lưng thẳng và đầu gối thẳng, tránh tình trạng lưng cong có thể gây chấn thương và đem lại hiệu quả không thực sự cao. Cách thực hiện bài tập nâng chân và cánh tay cũng không quá phức tạp, bài tập này tập trung vào mục đích cải thiện cơ lưng dưới, giúp cột sống của người bệnh khỏe hơn. Để thực hiện bài tập này, bệnh nhân cần nằm sấp, tay và chân giữ thẳng rồi dần dần nâng cánh tay, chân lên khoảng 15 - 20 giây. Bạn nên duy trì thực hiện động tác này từ 10 - 15 lần mỗi ngày. Lưu ý khi thực hiện bài tập chữa vẹo cột sống kể trên, bệnh nhân nên để cằm hay trán chạm xuống dưới đất. Ngoài ra, bài tập nghiêng khung chậu cũng đem lại nhiều lợi ích đối với bệnh nhân vẹo cột sống. Bệnh nhân cần chuẩn bị ở tư thể nằm ngửa, bàn chân chạm đất và từ từ gập đầu gối, sau đó chúng ta đẩy phần xương chậu hướng lên trần nhà, bụng hóp lại trong khoảng 10 - 20 giây. Động tác này nên được thực hiện ít nhất 10 lần mỗi ngày và khi luyện tập người bệnh nên sử dụng thảm tập. Để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, bệnh nhân nên duy trì luyện tập đều đặn, tránh tập quá sức và không đúng kỹ thuật. Điều này có thể khiến tình trạng vẹo cột sống trở nên tồi tệ hơn. Tốt nhất người bệnh nên luyện tập dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia vật lý trị liệu.
medlatec
1,323
Vì sao viêm xoang biến chứng mắt và biện pháp điều trị Viêm xoang không phải là bệnh lý quá nguy hiểm đến tính mạng song triệu chứng và biến chứng bệnh gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt của người mắc. Trong đó, viêm xoang biến chứng mắt chiếm đến 85% số trường hợp biến chứng, đe dọa đến thị lực lâu dài nếu không được điều trị tốt. 1. Viêm xoang biến chứng mắt - tình trạng thường gặp Viêm xoang xảy ra khi niêm mạc lót trong các xoang bị viêm, tắc dịch tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và hình thành dịch mủ. Dịch mủ tích tụ trong xoang càng nhiều càng gây áp lực lớn đến vùng đầu, mắt và nhiều dây thần kinh liên quan. Nếu không điều trị tốt, biến chứng viêm xoang có thể nặng và nguy hiểm như: viêm màng não, viêm phế quản, áp xe não, viêm dây thần kinh hốc mắt, viêm họng, viêm xương,… Trong đó, biến chứng phổ biến nhất chiếm đến 86% là biến chứng ở mắt, có đến 10% dẫn đến mù mắt vĩnh viễn, 65% trường hợp ảnh hưởng đến thị lực tạm thời hoặc lâu dài. 1.1. Cấu trúc liên quan giữa xoang mũi và mắt Do cấu trúc khu vực xoang mũi và hốc mắt khá gần nhau nên viêm nhiễm từ mũi xoang có thể lan đến vùng mắt và dây thần kinh thị giác. Cụ thể: Hốc mắt bao bọc bởi hệ thống các xoang mặt. Thành trên của xoang hàm cấu tạo nên bờ dưới ổ mắt. Đáy của xoang trán là trần của ổ mắt. Mũi cách ổ mắt một vách xương mỏng. Vị trí khối bên xoang nằm liền ngay vùng cạnh mắt. 1.2. Các biến chứng ở mắt thường gặp do viêm xoang Do đặc điểm cấu tạo trên, bệnh nhân viêm xoang không điều trị tốt và triệt để rất dễ gặp phải những biến chứng ở mắt bao gồm: Viêm mô liên kết quanh hốc mắt: Biến chứng này thường gặp hơn ở bệnh nhân viêm xoang cấp tính, gây ra tình trạng đau nhức mắt dữ dội, mi mắt sưng phù, đau lan đến đỉnh đầu và vùng thái dương. Viêm dây thần kinh thị giác: Làm giảm thị giác đột ngột, khám soi đáy mắt không tìm ra nguyên nhân. Áp xe túi lệ: Viêm xoang cấp có thể biến chứng gây áp xe túi lệ với triệu chứng sưng nề góc trong mắt, đỏ lan đến mi mắt và kết mạc, sốt, nhức mắt, tạo lỗ dò mạn tính. Áp xe mi mắt: Viêm xoang trán hoặc xoang sàng có thể biến chứng gây áp xe mi mắt khiến mi mắt sưng to, đỏ, nóng, đau, xuất hiện kết mạc xung huyết. Túi áp xe có thể vỡ sau 4 - 5 ngày gây đau đớn nghiêm trọng và ảnh hưởng tới thị lực. 2. Nhận biết và chẩn đoán viêm xoang biến chứng mắt Viêm xoang biến chứng mắt sẽ gây nhiều triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào vùng mắt hay dây thần kinh thị giác bị ảnh hưởng. Dưới đây là những triệu chứng thường gặp giúp người bệnh nhận biết tình trạng viêm xoang biến chứng mắt: Viêm xoang gây ngứa mắt: Ngoài triệu chứng ở mũi xoang, người bệnh bị ngứa mắt, khó cử động mắt, di chuyển tầm nhìn bị đau. Mi mắt sưng đỏ, có dịch chảy ra từ mắt là dịch đục, màu vàng hoặc xanh. Suy giảm thị lực, nhìn mờ đột ngột. Sốt, mệt mỏi, đau đầu, ăn không ngon. Dựa trên các triệu chứng trên, bác sĩ nhãn khoa sẽ thăm khám để chẩn đoán chính xác biến chứng mắt mà bệnh nhân gặp phải bằng cách: Quan sát dấu hiệu bất thường ở mắt để đánh giá nhiễm trùng, biến chứng mắt do viêm xoang như: đau, đỏ sưng, sốt. Xét nghiệm kiểm tra tình trạng nhiễm trùng. Phân tích dịch tiết từ mắt hoặc mẫu máu để xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng. Chẩn đoán hình ảnh để đánh giá mức độ viêm nhiễm và biến chứng khác do viêm xoang: chụp MRI, CT. Chẩn đoán viêm xoang biến chứng đến mắt cần thực hiện nhanh chóng và điều trị ngay lập tức để tránh ảnh hưởng lâu dài đến mắt và thị lực. 3. Điều trị viêm xoang làm mờ mắt như thế nào? Song song với điều trị viêm xoang, bệnh nhân sẽ cần điều trị biến chứng ở mắt tích cực dựa theo kết quả chẩn đoán về tình trạng bệnh, giai đoạn và biến chứng khác. Hầu hết viêm xoang sẽ dẫn đến nhiễm trùng mắt cùng các biến chứng liên quan nên điều trị nhiễm trùng mắt được quan tâm hàng đầu. Các phương pháp điều trị nhiễm trùng ổ hốc mắt do viêm xoang bao gồm: 3.1. Điều trị với thuốc kháng sinh Biến chứng viêm nhiễm mắt ở mức độ nhẹ có thể điều trị bằng thuốc cùng với viêm xoang, chủ yếu là thuốc kháng sinh và kháng viêm. Có thể chỉ định dùng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch với liều lượng được chỉ định phù hợp với tình trạng bệnh và thể chất của người bệnh. Không nên tự ý mua thuốc kháng sinh hoặc tăng, giảm liều điều trị khi không có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Các trường hợp nhiễm trùng ổ mắt nặng cần nhập viện điều trị và theo dõi, tránh tình trạng bệnh lây lan nguy hiểm hoặc đáp ứng kém với kháng sinh. 3.2. Điều trị phẫu thuật Nếu viêm xoang không chỉ gây biến chứng ở mắt mà còn lan rộng, đáp ứng điều trị kém với thuốc và có khả năng nguy hiểm với sức khỏe thì phẫu thuật sớm được chỉ định. Các phẫu thuật nhiễm trùng mắt thường áp dụng bao gồm: Phẫu thuật loại bỏ vật lạ trong mũi xoang. Phẫu thuật dẫn lưu dịch từ khu vực nhiễm bệnh hoặc ổ áp xe mắt - xoang ra ngoài. Thu thập mẫu nuôi cấy để phân tích. Trong phẫu thuật mũi xoang hiện nay, nội soi được áp dụng chủ yếu với nhiều ưu điểm như: thực hiện nhanh chóng, ít gây đau, ít xâm lấn, thời gian phục hồi nhanh.
medlatec
1,031
Nguyên nhân và biến chứng của bệnh viêm lợi Lợi có nhiệm vụ bảo vệ, che chở và giữ cho chân răng được chắc chắn. Nếu như bị sưng đỏ, dễ chảy máu, đặc biệt là khi chải răng, tổ chức chân răng lỏng, dễ chảy máu, kèm hôi miệng,.. rất có thể bạn đang bị bệnh viêm lợi. Nếu như bị sưng đỏ, dễ chảy máu, đặc biệt là khi chải răng, tổ chức chân răng lỏng, dễ chảy máu, kèm hôi miệng,.. rất có thể bạn đang bị viêm lợi. 1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của viêm lợi Viêm lợi là bệnh lý nhiều người mắc phải, yếu tố góp phần phổ biến nhất gây ra tình trạng này là thiếu chú ý đến vệ sinh răng miệng đúng cách. Nguyên nhân gây viêm lợi chủ yếu là do mảng bám hoặc cao răng tồn tại lâu trong miệng. Khi các mảng bám không được thường xuyên làm sạch, vi khuẩn sẽ dễ dàng tấn công đến tận chân răng và sản sinh tại đó các enzym có khả năng phá huỷ sự liên kết của các biểu mô (nối lợi và răng) và gây ra viêm lợi. Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân làm gia tăng vi khuẩn gây viêm lợi như: Nguyên nhân gây viêm lợi chủ yếu là do mảng bám hoặc cao răng tồn tại lâu trong miệng. 2. Các biến chứng do viêm lợi Nếu không điều trị lợi có thể tiến triển đến bệnh nướu răng, làm lây lan đến các mô cơ và xương (nha chu), một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều có thể dẫn đến mất răng. Nha chu và sức khỏe răng miệng kém cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. Nghiên cứu liên kết chỉ rõ nha chu làm tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc bệnh phổi. Phụ nữ có thai dễ sinh non hoặc trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh thấp hơn là phụ nữ với nướu răng khỏe mạnh. Tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh nha chu và các nhiễm khuẩn khác. Ngược lại, nhiễm khuẩn ở miệng khiến khó kiểm soát nồng độ đường máu hơn. Nếu bạn bị viêm lợi nặng và có vấn đề về phổi, hít vi khuẩn từ miệng vào trong phổi có thể dẫn đến viêm phổi.
thucuc
404
Ruột thừa đôi - Bệnh lý nguy hiểm Ruột thừa đôi là một trường hợp bất thường rất khó chẩn đoán, nhưng có thể gây hậu quả nghiêm trọng nếu bị bỏ qua trong khi phẫu thuật. Bất thường này có dấu hiệu gì? Các týp ruột thừa đôi theo phân loại Cave-Wallbridge. Bệnh nhân 35 tuổi, đau hố chậu phải, khám lâm sàng và các xét nghiệm thấy tình trạng viêm ruột thừa cấp tính. Bệnh nhân đã được mổ nội soi cắt ruột thừa. Ruột thừa cắt ra, nhìn đại thể là bình thường, sau mổ không có biến chứng, không có bất thường nào khác. Bệnh nhân được xuất viện sau phẫu thuật 4 ngày. Nhưng 8 ngày sau bệnh nhân nhập viện lại trong tình trạng: đã 3 ngày đau bụng dưới, đau nhiều vùng hố chậu phải, kèm theo đầy bụng và nôn mửa. Bác sĩ khám thấy: bệnh nhân sốt, nhịp tim nhanh, thể trạng kém, có phản ứng thành bụng; ấn điểm Mcburney đau; các xét nghiệm cho thấy tình trạng viêm, nhiễm khuẩn nặng. Chụp CTscan cho thấy có một khối nhỏ chứa khí và chất lỏng nằm dưới đoạn thứ ba của tá tràng với một cấu trúc hình ống mỏng kéo dài từ khối này đến đoạn cuối hồi tràng. Nhận định ban đầu là: khả năng cao của viêm túi thừa Meckel và bị thủng ở đoạn đầu. Khi tiến hành phẫu thuật nội soi, bác sĩ phát hiện thấy một áp-xe sau manh tràng, xung quanh một ruột thừa thứ hai đang trong tình trạng hoại tử và rất dễ vỡ, đi từ các gốc manh tràng. Khi đó, bác sĩ tìm thấy ngay gốc ruột thừa từ phẫu thuật cắt ruột thừa lần trước, được khâu với vicryl còn nguyên vẹn. Tiến hành cắt ruột thừa thứ 2. Tuy nhiên hậu phẫu lần này phải kéo dài do tắc ruột và đau nhiều. Vì vậy bệnh nhân được xuất viện sau phẫu thuật 10 ngày. Chẩn đoán mô học cho thấy đây là một ruột thừa hoại tử, so sánh với ruột thừa cắt lần đầu thì cả hai lần phẫu thuật đã cắt 2 ruột thừa. Các dạng ruột thừa đôi Nhiều nghiên cứu cho thấy, ruột thừa có sự thay đổi về kích thước và vị trí là khá phổ biến, nhưng sự bất thường của ruột thừa đôi là hiếm và có thể được liên kết với các bất thường bẩm sinh khác. Theo một thống kê, trong 50.000 mẫu ruột thừa chỉ có 2 trường hợp ruột thừa đôi bẩm sinh. Tỷ lệ của ruột thừa đôi được ước tính là 0,004%. Trong đó phải phân biệt giữa ruột thừa đôi với túi thừa đơn độc của manh tràng, được tìm thấy ở cạnh bên trong của góc hồi manh tràng và không chứa mô lympho. Theo phân loại Cave-Wallbridge dựa trên các trường hợp báo cáo và phân chia ruột thừa đôi thành ba loại gồm: týp A là một manh tràng với gốc ruột thừa bình thường, chỉ có 1 phần nhân đôi. Týp B là một manh tràng với hai ruột thừa hoàn toàn riêng biệt và được chia thành hai nhóm nhỏ là: loại B1 là hai ruột thừa nằm đối xứng ở hai bên của góc hồi manh tràng, giống như ở các loài chim; loại B2 còn gọi là loại “dải cơ dọc manh tràng” là một ruột thừa xuất phát từ gốc manh tràng như bình thường và ruột thừa thứ hai ở vị trí dọc theo các dải cơ dọc khác với ruột thừa thứ nhất. Týp C là nhân đôi đầu manh tràng, từng manh tràng có ruột thừa riêng của mình. Trở lại trường hợp bệnh nhân ở trên, ruột thừa đôi của bệnh nhân này thuộc loại B2 và đây là ruột thừa đôi thường gặp nhất. Tuy hiếm, nhưng ruột thừa đôi vẫn có thể gặp. Nếu bỏ qua ruột thừa đôi có thể gây biến chứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Cảnh giác phát hiện bệnh Qua trường hợp trên, bác sĩ thực hiện phẫu thuật cắt ruột thừa nên chú ý về khả năng của ruột thừa đôi. Bác sĩ cần kiểm tra manh tràng khi cắt ruột thừa trong quá trình phẫu thuật để loại trừ các bất thường ruột thừa. Việc ghi nhớ phân loại Cave-Wallbridge rất có ích cho bác sĩ phẫu thuật để phát hiện các dạng của ruột thừa đôi. Đối với bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa: cần cảnh giác khi đang trong những ngày hậu phẫu mà có sốt trở lại, có đau bụng dưới, đau nhiều vùng hố chậu phải, có đầy bụng, nôn mửa. Tự ấn vùng hố chậu phải thấy đau, sờ vào thành bụng có phản ứng khác thường... Khi đó cần nhanh chóng trở lại bệnh viện đã mổ ruột thừa cho mình để được khám và chẩn đoán điều trị thích hợp. Bệnh nhân không nên đi khám ở một nơi khác vì sự theo dõi bệnh không được đầy đủ chi tiết bằng nơi bệnh nhân đã mổ, dễ dẫn đến việc chẩn đoán khó chính xác một trường hợp ruột thừa đôi. Hiểu biết về ruột thừa đôi giúp bệnh nhân thông cảm và phối hợp tốt với bác sĩ trong quá trình điều trị.
medlatec
895
Phẫu thuật cắt u xơ tử cung ở bệnh viện nào tốt tại Hà Nội? Phẫu thuật cắt u xơ tử cung ở bệnh viện nào tốt là thắc mắc của rất nhiều chị em phụ nữ khi mắc phải căn bệnh này. Bởi lẽ chị em nào cũng đều mong muốn mình được chữa trị bệnh u xơ tử cung, tránh biến chứng và tái phát. Trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp kỹ hơn thắc mắc này để giúp chị em có thể an tâm khi tìm kiếm bệnh viện phẫu thuật cắt u xơ tử cung. 1. Những tiêu chí khi lựa chọn bệnh viện để phẫu thuật cắt u xơ tử cung Khi lựa chọn bệnh viện để phẫu thuật cắt u xơ tử cung, các bạn nên lưu ý tới một số những tiêu chí sau: 1.1. Bệnh viện đảm bảo uy tín và chất lượng Sức khỏe là thứ quý giá và vô cùng quan trọng nên việc lựa chọn những bệnh viện đảm bảo uy tín và chất lượng khi phẫu thuật cắt u xơ tử cung sẽ giúp chị em được điều trị an toàn, mau hồi phục sức khỏe và không lãng phí tiền của. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều bệnh viện được mở ra nhưng không được cấp phép hoạt động vì không đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra. Do đó, các bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin và lựa chọn những bệnh viện uy tín để tránh những rủi ro không đáng có. 1.2. Đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn Đây là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng vì các bác sĩ là người quyết định ca phẫu thuật có thành công hay không và hạn chế được tối đa những biến chứng về sau. Do đó, trước khi lựa chọn bệnh viện để phẫu thuật cắt u xơ tử cung, các bạn hãy tìm hiểu thật kỹ xem đâu là nơi có đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật cắt u xơ tử cung. Nên phẫu thuật cắt u xơ tử cung ở bệnh viện có đội ngũ bác sĩ giỏi 1.3. Hệ thống trang thiết bị, máy móc y tế hiện đại 1.4. Chi phí phẫu thuật cắt u xơ tử cung Nên cắt u xơ tử cung ở những bệnh viện báo giá công khai, minh bạch 2. Phẫu thuật cắt u xơ tử cung ở bệnh viện nào tốt?
thucuc
428
Giải đáp: Viêm đại tràng uống tinh bột nghệ được không? Người bị viêm đại tràng uống tinh bột nghệ được không? Là băn khoăn của nhiều người bệnh trong việc tìm kiếm các phương pháp trị viêm đại tràng an toàn tại nhà. Cùng tìm hiểu những cách chữa viêm đại tràng từ tinh bột nghệ đơn giản mang lại hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Viêm đại tràng uống tinh bột nghệ được không? Bên cạnh những phương pháp Tây Y, Đông Y khác thì điều trị bệnh viêm đại tràng bằng tinh bột nghệ được nhiều người áp dụng. Bởi, theo nhiều nghiên cứu, thành phần Curcumin có trong nghệ là chất chống oxy hóa cao, hỗ trợ sát khuẩn và phòng chống bệnh viêm đại tràng rất tốt. So với nghệ tươi thì tinh bột nghệ đã được sơ chế rất kĩ và loại bỏ hoàn toàn các tạp chất và tách lọc dầu. Do vậy hàm lượng Curcumin sẽ cao hơn so với nghệ tươi. Chính vì thế người bệnh có thể sử dụng tinh bột nghệ trong điều trị bệnh viêm đại tràng. Tuy nhiên, nghệ cũng chỉ mang tính chất hỗ trợ điều trị, không thể điều trị bệnh dứt điểm và không thể thay thế được thuốc đặc trị. Do vậy, người bệnh nên đi khám để được các bác sĩ tư vấn trước khi sử dụng để đảm bảo tính an toàn nhất. Điều trị bệnh viêm đại tràng bằng tinh bột nghệ được đánh giá là mang lại hiệu quả cao 2. Cách sử dụng tinh bột nghệ hỗ trợ điều trị viêm đại tràng tại nhà Mặc dù tinh bột nghệ rất an toàn, lành tính và sử dụng được cho người bị đại tràng. Tuy nhiên người bệnh nên dùng đúng liều lượng, vừa đủ và đúng cách để điều trị viêm đại tràng một cách hiệu quả. Dưới đây là những cách sử dụng tinh bột nghệ bạn có thể tham khảo: 2.1. Tinh bột nghệ và mật ong Theo Đông Y, mật ong giúp nhuận tràng, bổ tỳ vị, tiêu viêm và kháng khuẩn rất tốt. Do đó, với những người bị viêm đại tràng, đau dạ dày, táo bón hoàn toàn có thể sử dụng mật ong để hỗ trợ điều trị bệnh. Cách sử dụng nghệ mật ong chữa viêm đại tràng như sau: – Chuẩn bị tinh bột nghệ, mật ong nguyên chất và nước ấm. – Pha đều hỗn hợp mật ong, tinh bột nghệ vào nước ấm. Uống trước khi ăn sáng. – Kiên trì thực hiện đều đặn trước mỗi bữa ăn sáng để phát huy tác dụng một cách hiệu quả. Theo Đông Y, mật ong giúp nhuận tràng, bổ tỳ vị, tiêu viêm và kháng khuẩn rất tốt. 2.2. Kết hợp tinh bột nghệ với mật ong, chuối hột và bột sắn dây Khi kết hợp các nguyên liệu này sẽ rất tốt trong việc điều trị viêm đại tràng. Trong đó, bột sắn có tác dụng thanh nhiệt, mát gan, chữa táo bón và điều trị lỵ. Còn chuối hột giúp điều trị viêm đại tràng gây tình trạng táo bón, đầy bụng. Cách thực hiện: – Chuẩn bị chuối hột còn xanh, bột sắn dây, mật ong và tinh bột nghệ nguyên chất. – Rửa sạch chuối hột sau đó cắt thành miếng nhỏ, phơi khô và nghiền thành bột mịn. – Pha hỗn hợp tinh bột nghệ, bột chuối hột, bột sắn dây và mật ong theo tỉ lệ 1:1:1:2 cùng nước ấm. Khuấy đều lên rồi uống, nên uống sau khi ăn để có hiệu quả tốt nhất. – Uống đều đặn mỗi ngày 3 lần, kiên trì từ 1 đến 2 tháng sẽ thấy các triệu chứng viêm đại tràng nhanh chóng được thuyên giảm. 2.3. Tinh bột nghệ kết hợp với mật lợn, mật ong và ngải cứu. Mật lợn là vị thuốc tốt cho hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và sát khuẩn. Trong điều trị viêm đại tràng người bệnh có thể sử dụng tinh bột nghệ kết hợp cùng mật lợn, mật ong theo cách sau: – Chuẩn bị: mật lợn, mật ong, ngải cứu và tinh bột nghệ nguyên chất. – Rửa sạch ngải cứu rồi giã lấy nước. – Trộn đều hỗn hợp mật lợn, mật ong, tinh bột nghệ và nước ép ngải cứu. – Sau đó cho vào nồi và đun trên bếp với lửa nhỏ. Nấu cho hỗn hợp này thành dạng cao là được. – Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp trên hòa đều với nước ấm. Nên uống sau bữa ăn mỗi ngày. Mật lợn là vị thuốc tốt cho hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và sát khuẩn. 3. Lưu ý khi sử dụng tinh bột nghệ chữa viêm đại tràng Trong quá trình sử dụng tinh bột nghệ, bạn cần lưu ý một số điều như sau: – Đối với những trường hợp có tiền sử hay các bệnh lý về viêm túi mật, sỏi mật…thì không nên sử dụng tinh bột nghệ. – Nên sử dụng tinh bột nghệ đúng liều lượng, đúng cách. Tuyệt đối không được lạm dụng, tránh gây ra các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, khó tiêu… – Với những phụ nữ đang mang thai thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng. Nên sử dụng tinh bột nghệ đúng liều lượng, đúng cách 4. Điều trị viêm đại tràng kết hợp với chế độ sinh hoạt phù hợp 4.1. Chế độ ăn uống Người bị viêm đại tràng cần thực hiện một chế độ ăn uống khoa học để đảm bảo quá trình điều trị bệnh nhanh chóng đạt hiệu quả: – Tránh ăn các thực phẩm tươi sống như: tiết canh, gỏi, nem chua,… – Không ăn các loại đồ lên men như dưa cà muối, dưa muối,… – Tránh xa các đồ ăn, gia vị chua cay. – Hạn chế thức ăn có hàm lượng dầu mỡ nhiều. – Các chất kích thích như rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc lá…thì không nên sử dụng. – Các sản phẩm từ sữa nên hạn chế hoặc tránh xa vì sữa có hàm lượng lactose dễ gây khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng. – Nên tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau củ quả, trái cây,…. 4.2. Thay đổi lối sống hằng ngày – Tránh để cơ thể làm việc quá sức, căng thẳng, mất ngủ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. – Luôn giữ tinh thần thoải mái, tâm trạng vui vẻ. – Thực hiện các bộ môn thể thao nhẹ nhàng như: tập thể dục, dưỡng sinh, yoga, đi bộ… – Nên duy trì thói quen ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi sao cho điều độ, đúng giờ.
thucuc
1,153
Giải đáp: Viêm giác mạc có lây không và cách phòng ngừa Mắt là một trong những bộ phận cực kỳ nhạy cảm của con người. Cuộc sống hiện đại với sự bùng nổ công nghệ hoặc do ô nhiễm môi trường, các bệnh lý về mắt ngày càng gia tăng, trong đó có viêm giác mạc. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số thông tin nhằm trả lời cho câu hỏi: viêm giác mạc có lây không? 1. Viêm giác mạc là gì? Giác mạc (chúng ta thường quen gọi là lòng đen) là một lớp mô mỏng, rất dai và không có mạch máu. Giác mạc có hình chỏm cầu, là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với ánh sáng và cho phép ánh sáng đi qua để mắt chúng ta có thể nhìn thấy được. Với cấu tạo mỏng, trong khi là bộ phận đầu tiên tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên đây là bộ phận rất dễ bị tổn thương. Viêm giác mạc là tình trạng giác mạc bị sưng phù hoặc bị viêm do một số nguyên nhân nào đó, khiến cho mắt bị đau, đỏ và ảnh hưởng đến thị lực. Bệnh viêm giác mạc nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến sẹo giác mạc hoặc lồi mắt cua, thậm chí có thể khiến thủng nhãn cầu hoặc đánh mất một phần hay toàn bộ thị lực. 2. Một số triệu chứng viêm giác mạc thường gặp Nếu bị viêm giác mạc, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng cơ bản như: Mắt bị đỏ, bị đau hoặc kích ứng khó chịu. Mắt bị vướng, cảm giác có sạn hoặc dị vật trong mắt. Mắt bị chảy dịch hoặc thường xuyên bị chảy nước mắt. Mí mắt nặng, không thể mở hoàn toàn do đau mắt. Khi gặp ánh sáng, thường bị chói, khó chịu. Mắt có nhiều ghèn, dử. Bị mờ mắt hoặc suy giảm thị lực, thậm chí có thể không nhìn thấy gì. 3. Nguyên nhân gây viêm giác mạc Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm giác mạc, trong đó có thể chia thành hai dạng: do chấn thương mắt và do nhiễm trùng mắt Nguyên nhân do chấn thương mắt Việc đeo kính áp tròng, do phẫu thuật giác mạc hoặc do ô nhiễm môi trường như khói bụi hoặc do bất kỳ một chấn thương vật lý nào khác cũng có thể gây viêm giác mạc. Ngoài ra, khi mắt bị khô hay thiếu hụt vitamin A hoặc kể cả khi mắt tiếp xúc với ánh sáng gay gắt kéo dài cũng có thể gây viêm giác mạc. Nguyên nhân do nhiễm trùng mắt Bệnh viêm giác mạc có thể là do sự xâm nhập của vi khuẩn, virus hoặc nấm và ký sinh trùng gây ra. Trong đó, viêm giác mạc do sự xâm nhập của virus là phổ biến nhất. Theo thống kê, các loại virus gây viêm giác mạc thường gặp là Adenovirus, Herpes simplex type 1 và Varicella zoster. Nguyên nhân do vi khuẩn chiếm tỷ lệ ít hơn, thường gặp hai loại vi khuẩn là Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus. Các nguyên nhân gây bệnh do nấm và ký sinh trùng rất hiếm gặp, đặc biệt là ở các nước phát triển. 4. Vậy bệnh viêm giác mạc có lây không? Để trả lời được câu hỏi viêm giác mạc có lây không, cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Nếu tác nhân là vi sinh vật, bệnh rất dễ lây cho những người xung quanh. Cụ thể là khi dụi mắt rồi tiếp xúc với người hoặc những vật ở xung quanh, người bệnh đã vô tình phát tán mầm bệnh. Ngoài ra, viêm giác mạc cũng có thể lây khi bệnh nhân rửa mặt hoặc lau mặt, rồi người khác dùng lại khăn mặt hoặc khăn tắm đó. 5. Phòng ngừa viêm giác mạc Để hạn chế nguy cơ bị mắc và lây lan bệnh lý này, chúng ta có thể thực hiện một số cách như sau: Đối với những người bệnh - Sử dụng riêng khăn mặt, khăn tắm và vật dụng cá nhân trong gia đình và cả ở nơi làm việc. - Rửa tay thường xuyên, giữ vệ sinh cá nhân, đặc biệt là tránh đụng chạm mắt, hạn chế dụi mắt. - Nghỉ ngơi và nhỏ thuốc theo chỉ định của bác sĩ. - Đối với một số loại bệnh viêm giác mạc gây ra do virus, chẳng hạn như virus Herpes, chúng ta không phòng ngừa hoàn toàn được. Tuy nhiên, có thể tránh bệnh tái phát bằng cách: Nếu có các mụn nước do virus Herpes, nên rửa tay thật kỹ lưỡng trước khi chạm vào mắt cũng như vùng xung quanh mắt; không sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa corticoid trừ khi có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa mắt. Đối với những người chưa bị bệnh - Khi di chuyển ngoài đường hoặc làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi, cần sử dụng các biện pháp bảo vệ cho đôi mắt. - Giữ vệ sinh đôi tay, hạn chế đưa tay lên dụi mắt hay đụng chạm vào mắt. - Giữ vệ sinh cho đôi mắt, có thể nhỏ nước muối Na Cl 0,9% hai lần mỗi ngày. - Nếu sử dụng kính áp tròng, cần chú ý vệ sinh sạch sẽ, không đeo khi đi ngủ, sử dụng các loại nước chuyên dụng để vệ sinh, thay kính định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. - Uống nhiều nước cam, chanh, cung cấp đầy đủ vitamin A cho cơ thể. 6. Bị viêm giác mạc có cần đến bác sĩ? Hy vọng qua việc đi tìm trả lời cho câu hỏi viêm giác mạc có lây không, bạn đã có những thông tin cơ bản về căn bệnh này. Khi thấy có bất kỳ dấu hiệu nào nghi ngờ, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay. Dựa vào bệnh sử và các triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm nhằm xác định tình trạng và đưa ra hướng điều trị. Tuyệt đối không tự suy đoán nguyên nhân để mua thuốc điều trị, có thể khiến bệnh chuyển biến nặng, gây nguy hiểm cho đôi mắt. Khi lựa chọn nơi khám, chữa bệnh viêm giác mạc và các bệnh lý về mắt, bạn nên lưu ý một số tiêu chí như sau: Có chuyên khoa về mắt với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, tận tình. Có phong cách phục vụ chu đáo, thủ tục nhanh gọn. Có phác đồ điều trị khoa học, phù hợp với từng đối tượng khác nhau Bệnh viện còn có Trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, cùng chứng chỉ CAP của Hội bệnh học Hoa Kỳ. Vì vậy khi thăm khám tại đây, khách hàng sẽ hoàn toàn an tâm về kết quả nhận được.
medlatec
1,136
Bệnh phình mạch máu não ở trẻ em Phình mạch máu não ở trẻ em là 1 loại dị dạng mạch máu não hiếm gặp. Theo thống kê, tỷ lệ mắc là 1/25.000 trẻ sơ sinh. Nếu không được can thiệp sớm thì trẻ sẽ có nguy cơ cao bị rối loạn về thần kinh, suy tim và nguy cơ tử vong lên đến 90%. 1. Phình mạch máu não là gì? Tim co bóp bơm máu lên não thông qua các mạch máu ở cổ gọi là động mạch. Chúng được chia nhánh thành các động mạch nhỏ hơn, để đem máu tưới lên các tế bào não. Tập hợp các động mạch nhỏ, nối với nhau tạo thành một vòng nối được gọi là vòng nối Willis.Thành của các động mạch chứa một loại cơ đặc biệt và lớp sợi chun, giúp cho máu chảy qua theo nhịp đập. Khi xuất hiện bệnh lý tổn thương hoặc bất thường bẩm sinh có thể gây điểm yếu ở thành động mạch, ở vòng nối Willis. Các điểm yếu này thường hình thành khi các động mạch chia nhánh. Theo thời gian, áp lực dòng máu đi qua động mạch, đè thêm vào điểm yếu nhiều hơn. Áp lực máu có thể làm điểm yếu phồng ra và hình thành nên một túi gọi là phình mạch não.Phình mạch não là loại phổ biến nhất và còn được gọi là phình mạch dạng túi. Dần dần túi phình to lên và chèn ép mô não hoặc thần kinh gần đó. Máu cũng có thể bị rỉ ra từ túi phình. Nếu thành của nó quá mỏng, túi phình có thể nổ hoặc vỡ ra, máu trong túi phình sẽ tràn vào khoảng giữa với áp lực cao. Khối máu tràn ra sẽ đè ép mô não và có thể gây tổn thương các tế bào não. Các chất từ máu thoát ra, có thể kích thích tế bào não khác. Điều này khiến não có thể sưng lên và gây tổn thương não nghiêm trọng. 2. Biểu hiện của bệnh phình mạch máu não ở trẻ em Khi túi phình mạch não chưa bị vỡ, người bệnh gần như không có biểu hiện gì hoặc chỉ có biểu hiện khi túi phình to lên, nhưng không rõ ràng, khó chẩn đoán, dễ nhầm sang đau đầu thông thường. Một số triệu chứng phổ biến:Đau đầu và đau ở gần hoặc dưới một mặt. Nhìn đôi hoặc nhìn mờ. Sụp mí. Tê hoặc yếu một bên mặt. Thường khi khám và chẩn đoán thông thường không phát hiện ra bệnh, chỉ khi chụp MRI mạch máu não mới phát hiện ra túi phình mạch máu não.Còn triệu chứng phổ biến nhất của túi phình mạch não khi đã vỡ bao gồm:Đau đầu đột ngột và dữ dội thường được ví là những cơn đau đầu “sét đánh”Gặp vấn đề về thị giác như: nhìn mờ, nhìn đôi. Buồn nôn và nôn. Cứng hoặc đau cổ. Lơ mơ, rối loạn ý thức. Bất tỉnh. Vì vậy, ngay khi có triệu chứng nêu trên bạn người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và Cấp cứu hồi sức ngay để được chăm sóc.Hiện nay y học hiện đại, chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI có thể phát hiện bệnh, giúp bác sĩ kiểm tra mạch máu não rõ nét, chính xác, an toàn cho bệnh nhân. 3. Điều trị bệnh phình mạch máu não ở trẻ em Có nhiều phương pháp điều trị phình mạch máu như phẫu thuật, kỹ thuật can thiệp nội mạch bằng phương pháp đặt stent (giá đỡ) chuyển dòng chảy. Điều quan trọng và cần thiết là người bệnh nên đi thăm khám, tầm soát mạch máu não càng sớm càng tốt để phát hiện những bất thường ở mạch máu não (nếu có) trước khi chúng “vỡ” gây nguy hiểm đến tính mạng.Hiện nay, bệnh lý túi phình động mạch não chiếm tỷ trọng khá lớn trong các bệnh lý mạch máu não nói chung. Nếu không can thiệp, nguy cơ vỡ túi phình trong vòng 5 năm là khoảng 17,8%. Nếu túi phình vỡ sẽ là một “thảm họa” vì tỉ lệ tử vong rất cao, chiếm khoảng từ 56 – 86%. Nếu may mắn thì bệnh nhân còn sống và tỷ lệ tàn tật khoảng 20%.Để hạn chế nguy cơ, nên tầm soát, chăm sóc hệ thần kinh (đặc biệt là não bộ) ngay từ sớm để có biện pháp phòng ngừa, can thiệp, điều trị hiệu quả, ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
768
Phát hiện sớm đột quỵ Việc người nhà nhận biết một số dấu hiệu “ngầm” giúp phát hiện sớm cơn đột quỵ có thể làm tăng cơ hội sống sót và phục hồi cho bệnh nhân. Đột quỵ có 2 dạng diễn tiến: đột ngột (bệnh nhân đang làm việc, sinh hoạt bình thường bỗng nhiên liệt hẳn một bên, không nói được, méo mặt, ngã quỵ... ) hoặc từ từ. Ở dạng đầu tiên, thay vì nghĩ là “trúng gió” để mất thời gian cạo gió, xức dầu, thì cần đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện. Ở dạng thứ hai, do các triệu chứng không rõ rệt nên người nhà khó phát hiện kịp thời, làm lỡ mất khoảng thời gian điều trị quý báu lúc ban đầu. Dấu hiệu bệnh Nhiều nước trên thế giới hiện đưa ra chữ “FAST” để phổ cập các dấu hiệu của đột quỵ. “FAST” có nghĩa là nhanh (phản ứng tức thời), đồng thời là viết tắt của: Face (khuôn mặt), Arm (tay), Speech (lời nói) và Time (thời gian). - Khuôn mặt: dấu hiệu dễ nhận thấy là mặt bệnh nhân bị méo, thường gặp trong trường hợp diễn tiến đột ngột. Có một số biểu hiện kín đáo hơn cần lưu ý như mặt bệnh nhân có thể chưa méo nhưng khi nhìn kỹ sẽ thấy sự mất cân xứng: nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường; nếp mũi, má bên yếu thường bị rũ xuống. Nếu nghi ngờ, hãy yêu cầu bệnh nhân cười vì méo có thể sẽ rõ hơn. Đôi khi, bệnh nhân chỉ có cảm giác tê, cứng nửa bên mặt hoặc 1/4 mặt dưới. - Tay: dấu hiệu “rõ mười mươi” là tay bị liệt. Nhưng trước đó, có thể đã có những diễn tiến từ từ như: tê mỏi một bên tay; vụng về trong những thao tác, công việc quen thuộc (ví dụ như gặp khó khăn khi viết, ăn uống); vẫn điều khiển được tay nhưng kém chính xác. Ngoài tay còn một số dấu hiệu ở chân: đi dễ bị vấp té mà nguyên nhân không rõ ràng; bước đi khó khăn hoặc nặng nề hơn bình thường; nhấc chân không lên hoặc dễ bị rớt dép... - Lời nói: rõ nhất là một số người đột quỵ bị “á khẩu” hoặc nói đớ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, người nghe có thể chưa nhận thấy bất thường nhưng chính bệnh nhân than phiền rằng họ cảm thấy khó khăn khi nói, hoặc môi, lưỡi bị cứng, tê. Khi đó, người nhà cần lưu ý để có thể nhận ra việc bệnh nhân nói không rõ, nói chậm hơn bình thường hoặc phải gắng sức khi nói. - Thời gian: đưa bệnh nhân đi khám ngay khi ghi nhận những dấu hiệu vừa kể. Những dấu hiệu này có thể kéo dài hoặc chỉ thoáng qua nhưng lặp đi lặp lại, có thể xuất hiện cùng lúc hoặc chỉ một vài dấu hiệu. Những triệu chứng khác Bên cạnh chữ FAST còn một số triệu chứng hoặc dấu hiệu khác có thể cảnh báo cơn đột quỵ sắp hoặc đang xảy ra: - Nhức đầu nhiều, đột ngột. - Mất thăng bằng đột ngột mà không có tiền căn rối loạn tiền đình hoặc những bệnh làm ảnh hưởng đến khả năng thăng bằng. - Ù tai, điếc đột ngột. - Gặp một số vấn đề về mắt như: song thị (nhìn 1 hình thành 2 hình); bán manh (chỉ thấy phía trước, không nhìn được hai bên hoặc chỉ thấy về một bên). - Người nhà nhận thấy bệnh nhân chậm hiểu bất thường, phải nói đi nói lại nhiều lần mới nắm vấn đề hoặc lẫn lộn đột ngột. - Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp khó khăn khi ăn uống: nuốt khó, dễ sặc; thức ăn đọng một bên má khi ăn. Khi súc miệng, đánh răng cũng có những “sự cố” như nước chảy qua một bên mà không kềm lại được. Việc nắm rõ tất cả dấu hiệu kể trên là rất cần thiết, đặc biệt nếu trong gia đình có người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tim, cao huyết áp, tiểu đường... Khi xảy ra cơn tai biến, người nhà phản ứng càng nhanh sẽ giúp bệnh nhân được điều trị càng sớm. Nhờ đó, việc tập luyện phục hồi sau đột quỵ có thể đạt hiệu quả cao, giúp người bệnh có cơ hội tìm lại chất lượng cuộc sống ở mức tốt nhất.
medlatec
753
Giải đáp băn khoăn nguyên nhân gây rối loạn tiền đình là gì Rối loạn tiền đình là một bệnh tương đối phổ biến ở nước ta và đang có xu hướng trẻ hóa dần về đối tượng mắc bệnh. Khi mắc phải bệnh lý này, chất lượng cuộc sống và công việc bị suy giảm rất nhiều, các hệ lụy kéo theo về sức khỏe cũng khó tránh. Biết được nguyên nhân rối loạn tiền đình là gì sẽ giúp bạn chủ động phòng ngừa để tránh những phiền toái do bệnh gây ra. 1. Rối loạn tiền đình là gì và có những loại nào? Tiền đình nằm ở phía sau ốc tai hai bên để điều chỉnh thăng bằng tư thế cũng như các hoạt động phối hợp của cơ thể. Vậy rối loạn tiền đình là gì? Đây là tình trạng dây thần kinh số 8 bị tổn thương nên cơ thể giảm khả năng giữ thăng bằng. Bệnh rối loạn tiền đình được phân thành 2 loại: - Rối loạn tiền đình ngoại biên Người bị bệnh này có thể đi đứng được khi bệnh xuất hiện, chủ yếu chỉ bị chóng mặt khi thay đổi tư thế nhưng có thường thoáng qua trong thời gian ngắn. Một số người cũng bị chóng mặt nặng và kéo dài đến mức không thể đi đứng hay chuyển đổi tư thế từ nằm sang ngồi được. Những trường hợp như vậy thường nặng và hay kèm nôn ói nhiều, kéo dài và thậm chí còn bị suy giảm thính lực, ù tai, khó tập trung,… - Rối loạn tiền đình trung ương Đây là tình trạng thiểu năng tuần hoàn não gây khó khăn trong đi đứng, thay đổi tư thế và thường dẫn đến nôn ói. Do nhân tiền đình, đường đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não bị tổn thương nên nó sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu cho não bộ. 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình là gì 2.1. Nguyên nhân chung gây rối loạn tiền đình Nhiều người không biết nguyên nhân rối loạn tiền đình là gì nên khi bị bệnh rất dễ hoang mang. Thường thì bệnh lý này xảy ra do: - Não hoặc tai trong bị ảnh hưởng vì có sự xâm nhập của vi khuẩn hay virus ở tai, chấn thương tại đầu hoặc tuần hoàn máu bị rối loạn. - Mạch máu não bị tắc nghẽn do bệnh lý tim mạch, thiếu máu, huyết áp thấp, tai biến,... - Sự sản sinh lượng một lớn hormone cortisol của cơ thể do áp lực, căng thẳng, lo lắng gây ra hệ lụy là hệ thống thần kinh trong đó có dây thần kinh số 8 bị tổn thương và tiền đình không nhận được thông tin chính xác nên không hoạt động theo đúng yêu cầu. - Suy giảm chức năng của một số cơ quan trong cơ thể ở người lớn tuổi. - Mất máu quá nhiều do bệnh lý hay chấn thương nào đó. - Chịu áp lực tâm lý trong thời gian dài như: lo âu, stress, căng thẳng,... - Ngộ độc một số loại thuốc mà điển hình là thuốc kháng lao. 2.2. Nguyên nhân rối loạn tiền đình theo loại bệnh - Rối loạn tiền đình trung ương Chủ yếu do các bệnh lý ở não: đột quỵ, thiếu máu não, thiểu năng tuần hoàn não, chấn thương sọ não,... - Rối loạn tiền đình ngoại biên Thường do bệnh lý ở tai, viêm dây thần kinh tiền đình, chóng mặt tư thế kịch phát,... 3. Nhận diện một số triệu chứng rối loạn tiền đình Người bị rối loạn tiền đình thường xuất hiện đột ngột những triệu chứng sau: - Cảm giác người lảo đảo như muốn ngã, mất thăng bằng, chóng mặt, hoa mắt. - Đầu nhức, tai ù, chân tay bủn rủn, buồn nôn,... - Khó tập trung, sợ ánh sáng, hồi hộp, mắt mờ, cơ thể suy nhược, vã mồ hôi. - Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể đứng dậy được nhưng lại dễ ngã do mất thăng bằng. Trường hợp nặng hơn dễ chỉ nằm được một tư thế và không thể ngồi dậy. 4. Phương pháp chủ động phòng tránh rối loạn tiền đình Khi đã biết nguyên nhân gây rối loạn tiền đình là gì bạn có thể chủ động phòng tránh bệnh lý này bằng các biện pháp như: - Không ngồi quá lâu trước máy vi tính hoặc ngồi một chỗ. - Luyện tập thể thao vừa sức, chú ý thường xuyên tập các bài vận động cho vùng cổ, gáy và đầu. - Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. - Hạn chế bị lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi kéo dài. - Khi đứng lên/ngồi xuống không thực hiện động tác quá nhanh. - Không quay cổ đột ngột. - Tích cực điều trị hiệu quả những bệnh lý mạn tính có nguy cơ gây rối loạn tiền đình như: huyết áp, mỡ máu,... 5. Một số điều cần lưu ý Bệnh rối loạn tiền đình về cơ bản không gây ra những hậu quả quá nguy hiểm nhưng khiến người bệnh mệt mỏi và chán nản vì nó ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống. Một số trường hợp nặng có thể biến chứng đột quỵ nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nếu máu ít được lưu thông lên não. Bên cạnh đó, triệu chứng rối loạn tiền đình cũng khá giống với nhiều bệnh khác như thiếu máu não, tai biến mạch máu não, u não, tim mạch, parkinson,... vì thế khi xuất hiện những triệu chứng trên đây tốt nhất nên đến bệnh viện thăm khám. Để chẩn đoán bệnh bác sĩ có thể sử dụng một số biện pháp cận lâm sàng như: xét nghiệm cơ bản, chụp X-quang cột sống cổ, siêu âm hệ mạch cảnh đốt sống, chụp CT hoặc MRI sọ não. Việc điều trị bệnh phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân gây bệnh ở từng bệnh nhân, trong đó điều cốt yếu cần giải quyết là xử trí những cơn chóng mặt cấp, đột ngột để phòng tránh tai nạn gây nguy hiểm cho người bệnh. Khi đã được bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh và có chỉ định điều trị người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc chỉ định ấy. Trong thời gian điều trị người bệnh cũng nên nghỉ ngơi, có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh sử dụng chất kích thích và giữ cho mình trạng thái tâm lý thật tốt. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị bởi tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
medlatec
1,098
Dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ 1. Dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ Dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ qua các giai đoạn: Những dấu hiệu khi bệnh chuyển nặng: trẻ sốt cao, nôn nhiều đi không vững, hay giật mình trong lúc ngủ, người run, chân tay yếu… cần đưa trẻ đến bệnh viện để tránh những biến chứng nguy hiểm về thần kinh như viêm não, viêm não tủy, viêm màng não, rung giật cơ, ngủ gà, bứt rứt, run chi, mắt nhìn ngược, rung giật nhãn cầu, thậm chí co giật, hôn mê… 2. Các biện pháp điều trị và phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ Hiện nay chưa có vaccine phòng bệnh nhưng việc chữa trị các triệu chứng và chế độ chăm sóc tốt sẽ giúp cải thiện sớm bệnh. Để phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ cần lưu ý những điều sau: 3. Điều trị cho trẻ bị tay chân miệng Trẻ bị tay chân miệng cần cho bé nghỉ ngơi ở nhà, không cho trẻ tiếp xúc với trẻ khác đến khi trẻ khỏi bệnh, vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ, giữ cho các vùng da bị tổn thương luôn sạch, thoáng. Bôi Xanh methylen lên các vết loét giúp hạn chế tình trạng nhiễm trùng, trẻ và người chăm sóc trẻ phải rửa tay thường xuyên, đúng cách. Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, uống nhiều nước hoặc sữa để tránh con bị mất nước hay đau họng khi nuốt đồ ăn, cho trẻ uống thuốc giảm đau theo chỉ dẫn của bác sĩ… 4. Cách phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ Rửa tay thường xuyên, duy trì việc vệ sinh cá nhân cho con, dạy con cách rửa tay, người lớn cần rửa tay sau khi đi vệ sinh, làm vệ sinh cho trẻ, rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn và sau khi ăn. Khử trùng đồ chơi, đồ vật mà trẻ tiếp xúc thường xuyên, vệ sinh nhà cửa thường xuyên…
thucuc
335
Công dụng thuốc Seacaminfort Thuốc Seacaminfort có chứa thành phần chính Methylcobalamin. Seacaminfort được chỉ định dùng điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên và đau dây thần kinh, ngăn quá trình oxy hóa, ngăn xơ vữa động mạch, thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin,.... 1. Thuốc Seacaminfort là thuốc gì? Thuốc Seacaminfort thuộc nhóm Vitamin và khoáng chất với công dụng chính điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường, do nghiện rượu, do dùng thuốc,... gây ra và điều trị đau dây thần kinh do công việc, tập luyện...Seacaminfort có thành phần là Methylcobalamin hàm lượng 1500 Mcg và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo vỉ 10 vỉ x 10 viên. 2. Thuốc Seacaminfort có tác dụng gì? Thuốc Seacaminfort được dùng trong các trường hợp:Các bệnh lý thần kinh ngoại biên: bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường, do thuốc và do nghiện rượu.Đau dây thần kinh do công việc, tập luyện.Ngăn quá trình oxy hóa, ngăn xơ vữa động mạch và độc tính do các gốc tự do và các hóa chất.Thiếu vitamin B12 gây máu hồng cầu to. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Seacaminfort Điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên gây ra do thuốc, rượu, đái tháo đường:Dạng uống: uống 1 viên Seacaminfort(1500mcg) x 1 lần/ngày.Dạng tiêm: Liều thông thường đối với người lớn là 1 ống Seacaminfort(1500mcg methylcobalamin) mỗi ngày, tiêm bắp 3 lần một tuần.Liều dùng Seacaminfort nên được điều chỉnh theo tuổi người bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh.Thiếu máu hồng cầu to: Liều Seacaminfort thông thường đối với người lớn là 1 ống (1500mcg methylcobalamin) mỗi ngày, tiêm bắp 3 lần/ tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị giảm xuống thành liều duy trì ở mức 1-3 tháng tiêm nhắc lại 1 ống. 4. Thuốc Seacaminfort gây ra những tác dụng phụ nào? Thuốc Seacaminfort hấp thu khá tốt nên ít xảy ra tác dụng phụ không mong muốn. Hiếm khi xảy ra tình trạng phát ban da và tiêu chảy. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Seacaminfort Không nên dùng thuốc Seacaminfort trong nhiều tháng nếu không thấy có đáp ứng sau một thời gian điều trị.Thuốc Seacaminfort không được khuyến cáo dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh sinh non và trẻ nhũ nhi.Chỉ nên dùng Seacaminfort trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra. Hiện chưa rõ thuốc Seacaminfort có bài tiết qua sữa hay không, trong thời gian điều trị Seacaminfort nên tạm ngưng cho con bú.Tương tác thuốc Seacaminfort có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ/dược sĩ tất cả danh sách các loại thuốc và các thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc Seacaminfort mà không có chỉ định của bác sĩ.Bảo quản thuốc Seacaminfort ở nơi mát mẻ, khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc Seacaminfort do nhiệt độ cao và tia tử ngoại có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc.
vinmec
535
Răng khôn mọc kẹt Thuật ngữ “mọc kẹt” có nghĩa là cái răng đó không có đủ chỗ để mọc lên bình thường hoặc hướng mọc của cái răng đó bị nghiêng làm cho nó không mọc lên được. Răng khôn là răng mọc sau cùng trên cung hàm hay còn gọi là răng hàm lớn thứ ba, thường bắt đầu mọc từ tuổi 17 trở đi (nếu còn đủ chỗ sau răng số 7). Mỗi người có bốn răng khôn ở bốn góc hàm, tuy nhiên cũng có người không thấy răng khôn mọc ra vì vẫn còn nằm trong xương hàm. Trong bài viết này chỉ đề cập đến răng khôn hàm dưới vì răng khôn hàm dưới hay bị mọc kẹt. Phân loại răng khôn mọc kẹt 1. Loại thường gặp nhất là mọc kẹt về phía gần, tức là trục của răng nghiêng về phía trước (về phía răng số 7). 2. Mọc kẹt theo chiều thẳng đứng. 3. Mọc kẹt nghiêng về phía xa (phía sau). 4. Mọc kẹt nằm ngang. 5. Mọc kẹt trong niêm mạc miệng: răng bị lợi che phủ (lợi trùm). 6. Răng kẹt trong xương hàm: răng vẫn bị bọc kín bởi xương hàm và không mọc ra được. Những lý do nào? Lý do thông thường nhất là do không đủ chỗ ở sau răng số 7, vì răng số 7 thường mọc khoảng từ 12 - 13 tuổi, trước răng khôn ít nhất 5 năm, và vì sự không tương xứng giữa kích thước răng hàm và kích thước răng làm cho răng khôn là răng mọc sau cùng sẽ không có đủ chỗ. Có giả thuyết cho rằng: thời đồ đá con người nhai thức ăn thô và cứng làm mòn răng không chỉ ở mặt nhai mà còn ở điểm tiếp xúc giữa các răng làm cho kích thước các răng nhỏ đi, do vậy khi răng khôn mọc lên thì vẫn đủ chỗ. Còn ngày nay, do chế độ ăn thức ăn mềm và nhiều dinh dưỡng nên răng ít hoạt động và mòn ít nên kích thước răng không bị nhỏ đi, cộng với việc xương hàm ít hoạt động nên xương hàm nhỏ đi, hai lý do này làm cho răng khôn ở người hiện đại khó mọc lên bình thường. Con người thời tiền sử phải nhai thức ăn cứng và nhai nhiều nên răng có nguy cơ vỡ hoặc mất răng, mỗi khi có một răng mất đi thì răng phía sau sẽ di chuyển ra phía trước làm tăng kích thước khoảng trống cho răng khôn mọc lên. Con người thời hiện đại ít có nguy cơ vỡ răng hay mất răng vì ít khi nhai cứng và được các nha sĩ chăm sóc răng. Các nguy cơ của răng khôn mọc kẹt Dắt thức ăn và vi khuẩn ở vị trí răng khôn mọc lệch sẽ dẫn đến hôi miệng và dễ bị sâu răng khôn. Răng khôn mọc kẹt có thể gây viêm nhiễm do thức ăn bị dắt không làm sạch được hoặc do sang chấn vào lợi. Viêm nhiễm làm bệnh nhân bị đau, lợi sưng đỏ mềm, chảy dịch, có thể chảy mủ, viêm nhiễm vùng răng khôn có thể gây sưng amidan, hạn chế há miệng, bệnh nhân khó nhai, nuốt, ảnh hưởng đến cuộc sống, làm giảm khả năng làm việc. Một số người có thể bị biến dạng mặt, viêm nhiễm có thể lan xuống cổ và trung thất (ngực). Răng khôn mọc lệch về phía gần có thể làm sâu răng số 7 dẫn đến viêm tủy và vỡ răng số 7. Tạo ra nang thân răng: nang có thể phát triển từ tổ chức phần mềm quanh răng khôn, làm tiêu hủy xương kế cận răng khôn, có thể ảnh hưởng đến răng bên cạnh. Lý do và việc nhổ răng khôn Chỉ những răng khôn kẹt nào có nguy cơ gây ra viêm nhiễm hay sâu răng số 7, hoặc có nang quanh thân răng mới cần phải nhổ bỏ, một số trường hợp có thể cắt lợi trùm nếu răng khôn mọc thẳng và có đủ chỗ ở góc hàm. Một số người sợ nhổ răng khôn và muốn dùng thuốc, tuy nhiên thuốc kháng sinh và giảm đau chỉ điều trị nhất thời, trong tương lai bệnh nhân sẽ bị đau lại. Nhổ răng khôn: bệnh nhân cần được tiêm thuốc tê để mất cảm giác hoàn toàn ở quanh vùng răng khôn, một số trường hợp có thể gây mê nếu răng khôn kẹt hoàn toàn trong xương hàm, bệnh nhân không được ăn trong vòng 6 giờ trước khi gây mê. Việc nhổ răng khôn kẹt bắt đầu với việc rạch và tạo vạt lợi để bộc lộ vùng phẫu thuật, răng khôn có thể được lấy ra nguyên vẹn hoặc cắt làm nhiều phần nếu kẹt vào răng số 7. Sau khi răng khôn được lấy ra, dìa xương ổ răng khôn cần được làm nhẵn, rửa sạch bằng nước muối, oxy già, betadin rồi khâu đóng vạt lợi, nếu là chỉ không tiêu thì sau 5 ngày bệnh nhân cần quay lại để cắt chỉ. Bệnh nhân cần được cắn gạc từ 15 - 20 phút. Sau khi nhổ răng khôn: nếu bệnh nhân được chích thuốc tê thì có thể về ngay sau khi nhổ răng xong kèm theo một đơn thuốc gồm thuốc giảm đau, chống sưng nề, có thể thêm kháng sinh nếu bác sĩ lo ngại nhiễm trùng. Nếu bệnh nhân được gây mê thì phải chờ tỉnh táo hoàn toàn và phải có người đưa về cũng kèm theo đơn thuốc như trên. Bệnh nhân không được súc miệng quá mạnh trong vòng 24 giờ vì có thể làm bong cục máu đông làm chảy máu, sau khi ăn chỉ cần đánh răng và súc nhẹ nhàng bằng nước muối nhạt, không nên dùng đồ ăn nóng và cay vì sẽ làm tăng phản xạ đau và dễ chảy máu, có thể ngậm nước đá để máu nhanh cầm. Bệnh nhân không được uống rượu và hút thuốc trong ngày đầu tiên vì sẽ làm chậm liền vết thương và dễ chảy máu. Các khó chịu có thể xảy ra sau nhổ răng: bệnh nhân có thể mệt mỏi do thuốc tê hay thuốc mê, có thể rỉ máu trong vòng 12 giờ từ vết nhổ, là một lượng máu rất nhỏ nhưng có thể làm bệnh nhân lo lắng, có thể sưng nhẹ vùng góc hàm trong 4 ngày, có thể đau và cứng hàm trong vài ngày, những vấn đề này sẽ tự hết. Biến chứng: một số ít trường hợp nhổ răng khôn có thể xảy ra biến chứng như là dị ứng thuốc tê, mê dẫn đến xỉu, ngất và cần được điều trị bằng thuốc chống sốc. Bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng do giữ vệ sinh răng miệng không tốt hoặc do thủ thuật của bác sĩ không vô trùng, trường hợp này cần dùng kháng sinh. Bệnh nhân có thể bị tê bì nửa hàm dưới sau nhổ răng do tổn thương dây thần kinh răng dưới, để phòng tránh bác sĩ cần xem kỹ vị trí ống răng dưới trên phim X-quang để tránh làm tổn thương dây thần kinh. Bác sĩ không có kinh nghiệm có thể làm tổn thương răng số 7 bên cạnh.
medlatec
1,221
Hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tiêm phòng bệnh uốn ván 1. Căn bệnh uốn ván nguy hiểm ra sao? Bệnh uốn ván, là căn bệnh nhiễm trùng cấp tính, gây ra bởi trực khuẩn Clostridium tetani. Chúng thường tồn tại ở môi trường xung quanh chúng ta như trong đất, phân động vật và cả trong ruột người. Vi khuẩn này có thể tồn tại ở dạng ký sinh trong đất hoặc phân suốt một thời gian dài. Mọi nơi có thể có vi khuẩn gây uốn ván, và chúng có thể xâm nhập vào cơ thể qua vết thương hoặc tổn thương trên da. Trực khuẩn này tiết ra ngoại độc tố protein mạnh, gây tổn thương đặc biệt tới hệ thần kinh. Vi khuẩn Clostridium tetani có thể phát triển từ vết thương hoặc cắt rạn nhỏ, khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập vào cơ thể. Bệnh thường bắt đầu với co thắt nhẹ ở cơ hàm, sau đó lan rộng đến các vùng mặt và các bộ phận khác như ngực, cổ, lưng, bụng và mông. Triệu chứng cơ bắt đầu tạo ra tư thế cong lưng đặc trưng và ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp, có thể gây ra đau và thậm chí gãy xương. Ngoài ra, thời điểm khi bệnh phát triển còn có triệu chứng sốt, đau đầu, có hiện tượng bí tiểu, tiểu rát và đại tiện mất kiểm soát. – Thể bệnh hay gặp là uốn ván toàn thân: điển hình với các cơn co giật đau đớn kéo dài trong 7 ngày từ khi vi khuẩn xâm nhập. Cơ bị căng cứng ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể bao gồm: hàm, cổ, vai, lưng, bụng trên, tay và đùi. – Uốn ván cục bộ ít phổ biến hơn, xuất hiện ở cơ gần vết thương và thường có tiên lượng tốt hơn uốn ván toàn thân. Tuy nhiên, có thể là dấu hiệu tiên lượng của uốn ván toàn thân. Bệnh xuất hiện phổ biến ở vùng nông thôn và ở những nơi không có Chương trình tiêm chủng mở rộng, đặc biệt ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và người trẻ tuổi với tỷ lệ tử vong rất cao lên tới 90%. 2. Tiêm phòng là biện pháp phòng ngừa uốn ván hữu hiệu 2.1 Những ai cần tiêm phòng bệnh uốn ván? Tiêm phòng uốn ván đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ trẻ em và người lớn khỏi bệnh tật nguy hiểm này. Việc đạt đến tỷ lệ tiêm phòng cao trong cộng đồng giúp ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn, bảo vệ không chỉ bản thân mà còn là cả cộng đồng xung quanh. Các đối tượng cần tiêm vắc xin phòng uốn ván bao gồm: – Người chưa được tiêm phòng: Ai chưa được tiêm vắc xin phòng uốn ván hoặc chưa hoàn thiện lịch tiêm phòng cần được tiêm để tạo miễn dịch. – Những người có vết thương đâm chọc hoặc vết thương kín, đặc biệt là những vết thương không vệ sinh, cần tiêm phòng ngay để đề phòng bệnh uốn ván. – Phụ nữ mang thai: Việc tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai là cần thiết để bảo vệ cả mẹ và thai nhi tránh nguy cơ nhiễm bệnh. – Những người làm việc có yếu tố rủi ro cao: Các ngành nghề như nông dân, công nhân xây dựng, hoặc những người tiếp xúc với đất đai, bùn đất, phân chuồng có nguy cơ cao nhiễm bệnh và cần tiêm nhắc định kỳ. 2.2 Lịch tiêm phòng uốn ván cụ thể Tiêm vắc xin uốn ván hấp phụ (TT) cho các đối tượng – Với người chưa từng tiêm vắc xin có kháng nguyên uốn ván bao giờ: Mũi 1: Tiêm mũi đầu tiên. Mũi 2: Sau 4 tuần kể từ mũi 1. Mũi 3: Tiêm sau 6 tháng từ lúc tiêm mũi 2. Mũi 4: Tiêm sau 1 năm kể từ lúc tiêm mũi 3. Mũi 5: Tiêm sau 1 năm kể từ lúc tiêm mũi 4. – Với người bị thương: Nếu như đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản có chứa thành phần phòng uốn ván: Thì cần tiêm nhắc 01 mũi và không tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván (SAT) Nếu trường hợp chưa tiêm các mũi vắc xin cơ bản phòng uốn ván: Cần tiêm theo lịch tiêm cơ bản nêu trên và tiêm SAT cùng ngày với tiêm mũi 1. – Với phụ nữ đang có bầu: Ở lần mang thai đầu tiên: Nếu chưa được tiêm các mũi vắc xin phòng uốn ván cơ bản hay chưa tiêm nhắc lại. Thì cần tiêm 02 mũi cách nhau 04 tuần, mũi 2 tiêm trước khi sinh ít nhất là 01 tháng. Nếu như đã tiêm đủ các mũi vắc xin uốn ván cơ bản và đã nhắc lại vắc xin phòng uốn ván trước khi có thai, cần tiêm 01 mũi trước lúc sinh tối thiểu 01 tháng. Ở mỗi lần có thai sau: Tiêm nhắc 01 mũi, không cần quan tâm đến khoảng cách các lần mang thai và mũi tiêm đó cũng cần trước khi sinh tối thiểu là 01 tháng. Vắc xin uốn ván hấp phụ tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến người lớn Tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván (SAT) dùng để dự phòng uốn ván cho người lớn, trẻ em khi có nguy cơ nhiễm bệnh uốn ván. Tiêm khi có vết thương hở. Cụ thể: – Nếu vết thương sạch, nhỏ: cần tiêm nhắc 01 mũi vắc xin ngừa uốn ván, không tiêm SAT – Nếu vết thương sạch, lớn thì có nguy cơ nhiễm uốn ván, do đó: Nếu đã chủng ngừa đầy đủ trong vòng 10 năm, cần tiêm nhắc vắc xin uốn ván, không tiêm SAT. Nếu đã chủng ngừa đầy đủ >10 năm hoặc là chưa tiêm chủng đầy đủ, cần tiêm 01 mũi vắc xin uốn ván + tiêm SAT 250IU (ở tay đối diện). – Vết thương có nguy cơ nhiễm uốn ván, đến trễ và cắt lọc chưa hết mô hoại tử: Nếu đã chủng ngừa đầy đủ trong vòng 10 năm: Cần tiêm nhắc vắc xin uốn ván, không tiêm SAT kết hợp điều trị kháng sinh. Nếu đã chủng ngừa đầy đủ >10 năm hoặc chưa tiêm chủng đầy đủ, tiêm 01 mũi vắc xin uốn ván + tiêm SAT 500IU (ở tay đối điện) kết hợp với điều trị kháng sinh. Lưu ý lịch tiêm và số lượng mũi tiêm thay đổi theo từng độ tuổi và lịch sử tiêm phòng. Để nắm được lịch tiêm và liều tiêm cụ thể, hãy đến các trung tâm tiêm chủng uy tín để được các bác sĩ tư vấn. 2.3 Một số lưu ý quan trọng khi tiêm phòng bệnh uốn ván Việc tiêm vắc xin phòng uốn ván cần tuân thủ những quy định và lưu ý sau để đảm bảo an toàn và hiệu quả: – Kiểm tra và thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm: Thông báo y tế cho bác sĩ trước tiêm về mọi vấn đề y tế, dị ứng hay bất kỳ tác động phụ nào từ các liều vắc xin trước đó. Thông qua việc tư vấn trước tiêm sẽ góp phần giảm căng thẳng và lo lắng có thể gây ra các phản ứng sau tiêm. – Quan sát kỹ các triệu chứng sau tiêm như đau, sưng, hoặc nổi mẩn để báo cáo ngay cho nhân viên y tế. – Mẹ bầu tiêm vắc xin uốn ván cần sự tư vấn cẩn thận, đặc biệt là trong các giai đoạn quan trọng của thai kỳ. – Phản ứng sau tiêm có thể khác nhau tùy theo cơ địa của mỗi người. Có thể xuất hiện sốt nhẹ, đau tay….
thucuc
1,335
Công dụng thuốc Feloact Thuốc Feloact có hoạt chất chính là Racecadotril, được chỉ định trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Feloact. 1. Thuốc Feloact có tác dụng gì? Thuốc Feloact có hoạt chất chính là Racecadotril với hàm lượng 30mg. Đây là 1 tiền chất cần thủy phân thành thiorphan có hoạt tính, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm ức chế tác dụng của enzym này. Thuốc Feloact có tác dụng chống xuất tiết ở ruột làm giảm mất nước và chất điện giải, do đó được chỉ định trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp. Racecadotril không làm giảm nhu động ruột, do đó không gây táo bón khi sử dụng. 2. Chỉ định của thuốc Feloact Thuốc Feloact chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi.Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng thuốc Feloact như một liệu pháp điều trị bổ sung.Thuốc Feloact chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân nhạy cảm với hoạt chất Racecadotril hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Feloact Liều dùng:Liều thường dùng xác định theo thể trọng là 1,5mg/ 1kg/ lần. Dưới đây là liều dùng tham khảo:Trẻ em từ 1 tháng đến 9 tháng tuổi (dưới 9kg): Khuyến cáo dùng 10mg/ lần;Trẻ em từ 9 tháng đến 30 tháng tuổi (khoảng 9 – 13kg): Khuyến cáo dùng 20mg/ lần;Trẻ 30 tháng - 9 tuổi (13-27kg): Khuyến cáo dùng 1 gói 30mg/ liều;Trên 9 tuổi (trên 27 kg): Khuyến cáo dùng dùng 2 gói 30mg/ ngày.Cách dùng: Cho bột thuốc vào thức ăn hoặc cốc nước uống hoặc bình sữa, khuấy đều và đảm bảo rằng tất cả các hỗn hợp này được uống ngay lập tức. Thời gian điều trị được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân đi đại tiện bình thường, không nên điều trị kéo dài quá 7 ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Feloact Bệnh nhân sử dụng thuốc Feloact có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Đau đầu, sốt, buồn ngủ và nôn.Ít gặp: Phát ban, ban đỏ. Trẻ em có thể dễ mắc viêm amidan.Hiếm gặp: Ban đỏ, nổi mụn và mề đay.Không xác định tần suất: Hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mí mắt, phù mặt, phù mạch và mề đay.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Feloact và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Feloact là gì? Phải dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tuân theo hướng dẫn bù dịch và chế độ ăn cho trẻ. Việc ngưng cho trẻ ăn sữa hoặc các chế phẩm từ sữa nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, trong trường hợp tiêu chảy hay số lần đi tiêu trong một ngày tăng lên, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trong các trường hợp sau đây: Số lần tiêu chảy trên 6 lần/ ngày, hoặc tiêu chảy kéo dài trên 24giờ hoặc tiêu chảy có kèm sụt cân; trường hợp sốt, nôn; trường hợp trong phân có máu hoặc nhầy.Feloact không nên dùng khi sốt, có sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân vì đó có thể là dấu hiệu cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác. Feloact có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp do vi khuẩn như một liệu pháp điều trị bổ sung.Không nên sử dụng Feloact trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mãn tính do không có đủ thông tin.Thận trọng khi dùng thuốc Feloact đối với bệnh nhân suy thận, suy gan do chưa có dữ liệu lâm sàng.Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men saccharase-isomaltase không nên dùng thuốc Feloact. Quá liều và độc tính: Vẫn chưa có báo cáo về trường hợp quá liều Racecadotril. Ở bệnh nhân người lớn, liều duy nhất trên 2 g, tương đương với 20 lần liều điều trị, đã được sử dụng và không có phản ứng có hại nào được mô tả. Trường hợp bệnh nhân dùng quá liều, nên tích cực theo dõi các triệu chứng để có biện pháp xử trí kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Feloact, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Feloact là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
893
Điểm danh các nguyên nhân gây bệnh đau họng Giao mùa là thời điểm thuận lợi để bệnh viêm họng bùng phát, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh có thể chuyển thành mạn tính. Xác định rõ nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp việc điều trị trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Dưới đây là những nguyên nhân gây viêm họng bạn cần biết. 80% trường hợp viêm họng là do vi rút Vi rút, vi khuẩn Tác nhân chính gây ra viêm họng là do ảnh hưởng của vi rút hoặc vi khuẩn. Trong đó có 80% trường hợp viêm họng là do vi rút, chủ yếu là các vi rút adeno, rhino, vi rút hợp bào đường thở, cúm, sởi… Các trường hợp còn lại là do vi khuẩn mà chủ yếu là các loại liên cầu, tụ cầu, phế cầu, H.influenzae,… Nguy hiểm hơn là liên cầu khuẩn tán huyết Beta nhóm A Streptococcus – thủ phạm gây nên những biến chứng nghiêm trọng về tim, khớp và thận. Ngoài ra, viêm họng còn xảy ra bởi 2 yếu tố: yếu tố môi trường và yếu tố cá nhân Yếu tố môi trường Thời tiết giao mùa hoặc khí hậu quá nóng hay quá lạnh đều có thể gây ra viêm họng. Yếu tố cá nhân
thucuc
223
Điều trị viêm quanh khớp vai bằng y học cổ truyền Viêm quanh khớp vai là bệnh lý phổ biến làm người bệnh đau nhức và hạn chế vận động vùng vai. Bên cạnh các phương pháp Y học hiện đại, bệnh nhân có thể áp dụng các biện pháp điều trị viêm quanh khớp vai bằng Đông y như châm cứu viêm quanh khớp vai hoặc xoa bóp. 1. Viêm quanh khớp vai là gì? Viêm quanh khớp vai YHCT (Y học cổ truyền) còn được gọi là chứng kiên tý thống. Do thuộc phạm vi chứng tý với nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau nên tính chất từng thể bệnh viêm quanh khớp vai cũng rất khác nhau. Trong Đông y, viêm quanh khớp vai được phân loại thành 3 thể bệnh gồm kiên thống, kiên ngưng và hậu kiên phong với cơ chế sinh bệnh là do phong, hàn, thấp kết hợp gây bế tắc kinh lạc.Giai đoạn đầu của bệnh, do phong hàn thắng nên bệnh nhân chủ yếu bị đau quanh khớp vai nên được gọi là kiên thống;Giai đoạn sau do hàn thấp thắng nên bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng hạn chế vận động nên được gọi là kiên ngưng;Khi bệnh kéo dài khiến các tà khí xâm nhập làm bế tắc lưu thông khí huyết, dẫn đến tình trạng cân cơ không nuôi dưỡng và gây ra thể bệnh hậu kiên phong.Chữa viêm quanh khớp vai theo phương pháp Y học cổ truyền có chỉ định rộng rãi cho hầu hết các trường hợp mắc bệnh do nguyên nhân khác nhau, cụ thể như sau:Nguyên nhân tại chỗ:Chấn thương: Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai thường là các vi chấn thương liên quan đến nghề nghiệp, thói quen hoặc động tác trong thể thao... Một số ít trường hợp do chấn thương mạnh vào vùng vai;Viêm gân, thoái hoá hoặc vôi hóa phần mềm quanh khớp;Thời tiết lạnh, ẩm;Tổn thương thần kinh:Liệt nửa người do di chứng tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, viêm não, viêm màng não... Đây là tổn thương thứ phát do rối loạn vận động gây ra;Chèn ép rễ thần kinh đốt sống cổ do thoái hoá, viêm hay u đốt sống cổ;Chấn thương ở bàn ngón tay, cổ tay;Một số trường hợp không rõ nguyên nhân, chiếm khoảng 15% trường hợp. 2. Một số cách điều trị viêm quanh khớp vai bằng Đông y 2.1. Thể kiên thống. Nguyên tắc chữa viêm quanh khớp vai thể kiên thống là khu phong, tán hàn, trừ thấp và ôn thông kinh lạc. Bệnh nhân có thể sử dụng bài thuốc bao gồm hoàng kỳ 16g, nghệ vàng, thổ phục linh, xích thược và bạch chỉ mỗi vị 12g, trần bì, khương hoạt và phòng phong mỗi vị 8g, sinh khương, cam thảo và quế chi mỗi vị 6g đem sắc uống mỗi ngày một thang.Ngoài ra, bệnh nhân có thể chữa viêm quanh khớp vai bằng một số phương pháp không dùng thuốc như sau:Châm cứu viêm quanh khớp vai: Châm tả tại các huyệt kiên tỉnh, kiên ngung, kiên trinh, thiên tông, trung phủ. Ngoài ra, bệnh nhân có thể ôn châm, điện châm, nhĩ châm, trường châm... nhưng điện châm là phương pháp hỗ trợ giảm đau tốt nhất;Xoa bóp bấm huyệt bằng các thủ thuật như xát, day, lăn, bóp, vờn, vận động, bấm huyệt tại các huyệt như kiên tỉnh, kiên ngưng, kiên trinh, thiên tông, trung phủ, tý nhu, cự cốt... Lưu ý động tác xoa bóp thể kiên thống cần nhẹ nhàng để tránh làm bệnh nhân đau thêm;Thuỷ châm: Đây là phương pháp kết hợp y học cổ truyền với Y học hiện đại, có thể áp dụng tại các huyệt như thiên tông, kiên trinh, tý nhu, đại chuỳ...2.2. Thể kiên ngưng. Nguyên tắc chữa viêm quanh khớp vai thể kiên ngưng là trừ thấp, tán hàn, khu phong và thư cân hoạt lạc. Do đó người bệnh có thể sử dụng bài thuốc với các thành phần bao gồm khương hoạt, xuyên sơn giáp và phòng phong mỗi vị 8g, quế chi 6g, xích thược, bạch chỉ và nghệ vàng mỗi vị 12g, sinh khương 6g, đẳng sâm 16g, bạch truật 12g, trần bì 8g, cam thảo 6g... đem sắc uống ngày 1 thang.Một số phương pháp điều trị viêm quanh khớp vai bằng Đông y không dùng thuốc:Châm cứu viêm quanh khớp vai thể Kiên ngưng: Châm bổ các huyệt tương tự thể kiên thống;Xoa bóp: Liệu pháp này rất có tác dụng với thể Kiên ngưng. Người thực hiện có thể xát, day, lăn, bóp, vờn, bấm huyệt, rung hoặc vận động. Trong đó vận động mở khớp vai là động tác quan trọng nhất. Lưu ý người thực hiện nên tăng dần cường độ và biên độ vận động khớp vai phù hợp với khả năng chịu đựng tối đa của bệnh nhân;Trong quá trình chữa viêm quanh khớp vai, bệnh nhân cần phối hợp với bác sĩ bằng cách tập luyện tích cực và kiên trì để mang lại kết quả tốt nhất.2.3. Thể hậu kiên phong. Nguyên tắc chữa viêm quanh khớp vai thể này là bổ khí huyết và hoạt huyết tiêu ứ. Bệnh nhân có thể sử dụng bài thuốc với thục địa 16g, đào nhân, đương quy và hồng hoa mỗi vị 10g, bạch thược 12g, xuyên khung 16g, đẳng sâm 10g, hoàng kỳ 16g... đem sắc uống mỗi ngày một thang. Bệnh nhân có bàn tay phù nề kèm đau nhức nhiều có thể bổ sung thêm khương hoạt 16g và uy linh tiên 12g để tăng công dụng trừ phong thấp, chỉ thống.Nếu bàn tay bầm tím, lưỡi tím có điểm ứ huyết, bệnh nhân có thể thêm tô mộc 10g, nghệ vàng 8g để gia tăng công dụng hoạt huyết tiêu ứ.Một số phương pháp điều trị viêm quanh khớp vai bằng Đông y không dùng thuốc:Châm cứu viêm quanh khớp vai hậu kiên phong: Đây chỉ là biện pháp kết hợp và chỉ nên dùng khi bệnh nhân đau nhiều. Người thực hiện có thể châm bổ vào các huyệt tương tự thể kiên ngưng, có thể thêm huyệt khúc trì, thủ tam lý, ngoại quan hoặc hợp cốc bên đau;Xoa bóp: Là biện pháp điều trị chủ yếu tương tự thể kiên ngưng và bổ sung thêm xoa bóp bàn tay. Tuy nhiên xoa bóp thể hậu kiên phong chỉ nên thực hiện sau khi bàn tay hết bầm tím và phù nề để tránh các tổn thương thứ phát như teo cơ, cứng khớp;Người bệnh nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ và chủ động tập luyện để phục hồi chức năng cũng như hỗ trợ giảm đau vai, đồng thời cải thiện tình trạng giới hạn tầm vận động khớp.Điều trị viêm quanh khớp vai bằng Đông y được đánh giá là an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên riêng phương pháp châm cứu viêm quanh khớp vai không được áp dụng với các trường hợp bệnh lý thuộc diện cấp cứu, người có sức khỏe yếu, thiếu máu, tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, viêm màng ngoài tim hoặc phụ nữ có thai... 3. Phòng ngừa viêm quanh khớp vai Phòng ngừa viêm quanh khớp vai bằng các phương pháp sau đây:Chăm sóc sụn khớp và xương dưới sụn là việc nên được ưu tiên hàng đầu để giúp các khớp xương khỏe mạnh;Hạn chế mang vác nặng;Tránh thực hiện các động tác lặp đi lặp lại ở vùng vai và cánh tay;Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, thư giãn giữa giờ làm việc để các khớp có thời gian nghỉ ngơi;Chế độ ăn uống đủ chất, bổ sung đủ nhu cầu nước và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để góp phần tăng cường sức khỏe toàn thân và gia tăng sức mạnh xương khớp.Tóm lại, viêm quanh khớp vai là bệnh lý phổ biến. Bên cạnh các phương pháp Y học hiện đại, bệnh nhân có thể áp dụng các biện pháp điều trị viêm quanh khớp vai bằng Đông y như châm cứu viêm quanh khớp vai hoặc xoa bóp.
vinmec
1,375
Tác dụng của thuốc Quinapril Thuốc Quinapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, sử dụng trong điều trị huyết áp cao. Thuốc Quinapril được bào chế dưới dạng viên uống. Trước khi dùng thuốc bệnh nhân cần có sự chỉ định của bác sĩ. 1. Tác dụng của thuốc Quinapril Quinapril thuốc biệt dược được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị huyết áp cao. Giúp ngăn ngừa tình trạng đột quỵ, đau tim và các bệnh lý về thận.Điều trị suy tim.Giúp lưu thông máu dễ dàng hơn nhờ hoạt động bằng cách giãn các mạch máu.Những thông tin được cung cấp dưới đây không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế có chuyên môn. Người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Quinapril. 2. Liều dùng tham khảo thuốc Quinapril Liều điều trị tăng huyết áp ở người lớn:Liều khởi đầu: Sử dụng liều thông thường 10 hoặc 20mg, 1 lần/ngày, đối với những người bệnh không dùng thuốc lợi tiểu.Liều duy trì: Sử dụng từ 20–80mg uống mỗi ngày, dùng một liều duy nhất hoặc trong hai liều chia đều.Liều điều trị suy tim sung huyết ở người lớn:Liều khởi đầu: Sử dụng 5mg, uống 2 lần/ngày.Liều duy trì: Sử dụng 20–40mg uống mỗi ngày trong hai liều chia đều.Liều thông thường điều trị suy tim sung huyết: Sử dụng 10mg, uống 1 lần/ngày.Liều thông thường điều trị tăng huyết áp: Sử dụng 10mg, uống 1 lần/ngày.Liều dùng thuốc Quinapril dành cho trẻ em hiện vẫn chưa được xác định. Người bệnh hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.Thuốc Quinapril có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, thường sẽ sử dụng 1-2 lần một ngày. Để làm giảm tác dụng phụ của thuốc Quinapril, bác sĩ sẽ cho người bệnh dùng liều thấp sau đó sẽ tăng dần lên.Tuân thủ đúng theo chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ để có hiệu quả dùng thuốc tốt nhất. Người bệnh nên uống thuốc Quinapril vào một giờ cố định mỗi ngày. 3. Thuốc Quinapril gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Quinapril điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Chóng mặt, choáng hoặc mệt mỏi. Ho khan, buồn nôn hoặc ói mửa. Người bệnh hãy liên hệ ngay cho bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào dưới đây:Yếu cơ, nhịp tim chậm hoặc không đều, ngất xỉu.Buồn nôn/nôn không ngừng, đau bụng, chán ăn, vàng mắt/da, nước tiểu sẫm màu, khó đi tiểu hoặc không tiểu, đau rát khi đi tiểu.Phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm: Phát ban, ngứa ran đau sưng đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng) chóng mặt nặng, khó thở, nổi mề đay.Lú lẫn, nhức đầu, nói lắp, suy nhược cơ thể trầm trọng. Sốt, ớn lạnh, triệu chứng giống cảm cúm hoặc cảm lạnhĐây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Quinapril và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ của thuốc Quinapril, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Quinapril Trước khi dùng thuốc Quinapril, người bệnh nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Người bệnh dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Quinapril hoặc các chất ức chế men chuyển khác.Đang dùng những thuốc khác.Từng có tiền sử dị ứng (sưng mặt/môi/lưỡi/cổ), từng phải lọc máu, mắc bệnh về gan,...Thuốc Quinapril có thể làm người bệnh chóng mặt, do đó khi dùng cùng với rượu bia có thể làm gia tăng tác dụng phụ chóng mặt hơn. Người bệnh không nên uống thuốc khi lái xe, vận hàng máy móc.Không sử dụng thuốc Quinapril khi mang thai, vì có thể gây hại cho thai nhi.Thuốc Quinapril đi vào trong sữa mẹ, do đó hãy tham khảo ý kiến bác sĩ khi cho con bú trước khi dùng thuốc.Thuốc có thể làm tăng nồng độ kali, vì thế trước khi người bệnh sử dụng chất bổ sung kali, chất thay thế muối có chứa kali nên tham khảo ý kiến bác sĩ.Không sử dụng thuốc khi người bệnh từng bị phù mạch. Người bệnh bị tiểu đường không nên sử dụng Quinapril với bất kỳ loại thuốc nào có chứa hoạt chất Aliskiren (thuốc huyết áp).Nên bảo quản thuốc Quinapril ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Giữ thuốc Quinapril tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. 5. Tương tác thuốc Quinapril Dưới đây là một số tương tác thuốc Quinapril đã được báo cáo như:Aliskiren, Lithium, Sacubitril. Một số loại thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm trùng như Everolimus, Sirolimus,...Các loại thuốc có thể làm tăng mức kali trong máu như ARBs bao gồm Losartan/Valsartan, thuốc tránh thai có chứa Drospirenone.Những thuốc này bao gồm thuốc kháng sinh quinolone (như ciprofloxacin, levofloxacin), thuốc tuyến giáp (như levothyroxine), kháng sinh tetracycline (như doxycycline, minocycline) và thuốc cho loãng xương (bisphosphonates như alendronate).Phản ứng rất nghiêm trọng có thể xảy ra nếu bạn đang được tiêm dị ứng do ong chích và cũng đang dùng quinapril.Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc Quinapril cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Để đảm bảo an toàn, khi dùng thuốc Quinapril, người bệnh không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc Quinapril mà không có sự cho phép của bác sĩ.
vinmec
959
Cách điều trị bệnh viêm ngứa phụ khoa Bị viêm ngứa phụ khoa phải làm sao là câu hỏi thường trực của rất nhiều chị em khi gặp phải tình trạng này. Nếu không muốn chịu đựng nỗi ám ảnh mang tên ngứa vùng kín thì hãy tham khảo ngay những cách điều trị bệnh viêm ngứa phụ khoa ngay sau đây. Ngứa phụ khoa (ngứa vùng kín) là tình trạng vùng kín có những dấu hiệu bất thường, khiến chị em cảm thấy ngứa ngáy khó chịu. Cảm giác ngứa ngáy làm ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và sự tự tin của nữ giới trong cuộc sống sinh hoạt và khi làm việc. Vì vậy, làm thế nào để thoát khỏi tình trạng này là câu hỏi chung của những chị em vùng kín bị ngứa. Bà bầu nổi mẩn ngứa Viêm ngứa phụ khoa là hiện tượng không hiếm gặp ở chị em phụ nữ Hầu hết ngứa vùng kín không phải là vấn đề lớn nhưng nhiều khi chúng cũng tiềm ẩn những nguy cơ bệnh lý rất nguy hiểm. Vì vậy, muốn giải đáp câu hỏi “ bị ngứa vùng kín phải làm sao?” Trước hết chị em cần biết rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. 1. Nguyên nhân gây ngứa ở vùng kín Ngứa vùng kín là tình trạng không hiếm gặp ở nữ giới hiện nay và chúng xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau: Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên tình trạng viêm ngứa phụ khoa 2. Cách điều trị bệnh viêm ngứa phụ khoa Từ những nguyên nhân trên đây có thể thấy rằng, ngứa ngáy vùng kín xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Do vậy, cách xử trí cho từng trường hợp cũng khác nhau. Dưới đây là một số cách trị viêm ngứa phụ khoa chị em có thể tham khảo 2.1. Không gãi Dù là bị ngứa vùng kín do nguyên nhân nào thì chị em cũng cần ghi nhớ nguyên tắc đầu tiên là không được gãi. Khi gãi có thể làm xoa dịu những cơn ngứa nhưng có thể gây ra những vết xước và những tổn thương tại khu vực này, tạo điều kiện cho những vi khuẩn gây hại tấn công, tích tụ lại ở vết thương dẫn đến viêm nhiễm. 2.2. Đến gặp bác sĩ Khi gặp phải tình trạng ngứa vùng kín, chị em nên đi khám phụ khoa để làm rõ nguyên nhân mắc bệnh vì nhiều khi ngứa vùng kín là triệu chứng của những bệnh phụ khoa hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nhất là với những chị em đang mang thai, việc khám phụ khoa sớm sẽ giúp tầm soát, loại bỏ những nguy cơ gây bệnh có thể thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình cũng như sự phát triển của thai nhi. Đến gặp bác sĩ để kiểm tra và xác định nguyên nhân gây bệnh 2.3. Chữa bệnh phụ khoa Với những trường hợp sau khi thăm khám phụ khoa mà tìm được nguyên nhân gây bệnh ngứa vùng kín là do mắc các bệnh lý khác thì chị em cần tuân thủ theo chỉ định và phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ. Vì chỉ khi loại bỏ được nguyên nhân thì hiện tượng ngứa vùng kín phụ nữ mới có thể giải quyết được. 2.4. Sử dụng thuốc Với những trường hợp bị ngứa vùng kín do kích ứng đa phần chúng sẽ tự khỏi, tuy nhiên có một số trường hợp bệnh ngứa phụ khoa ở nữ giới thường kéo dài hoặc tái phát nhiều lần, bạn cần gặp phải bác sĩ phụ khoa để kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân. Trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ sẽ chỉ định những loại thuốc cụ thể giúp người bệnh thoát khỏi tình trạng khó chịu này. Tuy nhiên việc dùng thuốc gì cũng cần phải có chỉ định của bác sĩ, bởi nếu dùng thuốc không phù hợp có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với người bệnh. Có thể dùng những loại thuốc dạng uống hoặc dạng bôi để điều trị bệnh 2.5. Loại bỏ các tác nhân gây kích ứng vùng kín Các loại hóa chất có tính chất tẩy rửa cao hoặc có mùi thơm có thể làm cho vùng kín của phụ nữ dễ bị kích ứng, vậy nên chị em hãy hạn chế tiếp xúc với vùng kín bằng những cách như: 3. Cách phòng tránh viêm ngứa phụ khoa Là phụ nữ chị em không chỉ cần quan tâm đến ngứa phụ khoa phải làm gì mà còn cần phải biết cách phòng tránh tình trạng này như thế nào cho đúng. Để phòng ngứa vùng kín chị em cần lưu ý: Giữ vùng kín luôn sạch sẽ là cách phòng bệnh hiệu quả nhất Xem thêm >> Ngứa vùng kín sau sinh điều trị thế nào? > Âm vật bị ngứa có nguy hiểm không?
thucuc
845
Sơ cứu khi gãy xương Gãy xương là tình trạng thường gặp trong đời sống hàng ngày chủ yếu là do tai nạn giao thông. Ngoài ra còn xảy ra do tai nạn sinh hoạt, lao động, thể dục, thể thao. Bị gãy xương nếu được sơ cứu kịp thì có thể hạn chế được có tổn thương thêm do di chuyển, hạn chế di lệch xương, hạn chế các tổn thương thần kinh, mạch máu. Đặc biệt trong chấn thương cột sống nếu không được sơ cứu đúng có thể gây tổn thương tủy sống dẫn đến liệt vận động. Trường hợp gãy xương lớn ( xương đùi...), nếu sơ cứu không được cố định tốt thì bệnh nhân bị choáng chấn thương do đau khi di chuyển... 1. Sơ cứu đối với gãy xương cột sống cổ Chấn thương cột sống cổ thường gặp do tai nạn giao thông, tai nạn lao động và để lại hậu quả nặng nề cho bản thân và gia đình như liệt, tử vong. Khoảng 70% người bị tai nạn giao thông bị chấn thương cổ và cột sống. Nếu không được sơ cấp cứu tại chỗ đúng cách, nạn nhân có thể nguy kịch và ảnh hưởng đến khả năng sinh tồn. Các bước cơ bản sơ cấp cứu cho nạn nhân bị chấn thương cột sống như sau:Đầu tiên không được để nạn nhân cố vận động, phải đỡ đầu và cổ nạn nhân cho đến khi cán bộ y tế đến cấp cứu. Giải phóng bệnh nhân khỏi các vật cản như mũ, xe. Trong khi chờ xe cứu thương việc nên làm là nới rộng cổ áo và lót một vòng đệm cổ.Gọi trung tâm cấp cứu 115.Nhẹ nhàng đặt nạn nhân nằm ngửa, duỗi thẳng chân tay, tránh gập cổ và kiểm tra xem tình trạng tim còn đập, mạch cổ, tình trạng sức khỏe để sẵn sàng chuyển vào viện.Cố định cột sống cổ. Cột sống cổ phải thẳng với trục cơ thể, có thể dùng 2 bao cát hay 2 viên gạch chèn hai bên tai khi nạn nhân nằm.Kiểm tra các vết thương đang chảy máu để cầm máu bằng băng ép như quần áo hay sợi dây. Đối với vết thương chảy máu ở đầu, người sơ cứu phải quấn băng quanh đầu họ để cầm máu nhưng luôn giữ đầu cố định.Cố định các ổ gãy xương như xương đùi, xương cẳng tay bằng nẹp, giúp giảm đau cho nạn nhân.Lưu ý trong quá trình sơ cứu phải giữ người nạn nhân theo một trục thẳng, tốt nhất không nên dịch chuyển. Trường hợp dịch chuyển nạn nhân cần phải có ít nhất 6 người hỗ trợ: 1 người giữ phần đầu, 4 người giữ hai bên lưng và một người giữ chân. Tất cả phải đồng thời cùng một lúc giữ cho cột sống, đầu cổ, chân của nạn nhân theo một trục thẳng rồi mới có thể dịch chuyển. Như vậy mới tránh được những chấn thương đáng tiếc cho nạn nhân.Tuyệt đối không được tự đưa nạn nhân vào viện cấp cứu bằng xe máy, vô tình khiến chấn thương cổ và cột sống thêm trầm trọng, ảnh hưởng đến khả năng hồi phục, thậm chí bại liệt về sau. Nếu sơ cứu người bị chấn thương cổ và cột sống không đúng cách có thể gây đứt tủy cổ dẫn đến nạn nhân choáng tủy có thể chết ngay hoặc bị liệt cơ hô hấp, liệt tứ chi không hồi phục. Lưu ý trong quá trình sơ cứu phải giữ người nạn nhân theo một trục thẳng, tốt nhất không nên dịch chuyển 2. Sơ cứu gãy khung chậu Khung chậu có hình dạng như một cái chậu thắt ở giữa gồm 2 xương chậu, xương cùng và xương cụt. Vì xương chậu là xương xốp nên khi gãy gây chảy máu nhiều, dễ bị sốc, hay tổn thương đến nội tạng và gây nhiều tai biến, có thể dẫn tới tử vong.Cách xử trí: Đặt nạn nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, dùng gối, chăn, màn mỏng kê ở dưới gối. Buộc 2 vòng băng to bản ở khung chậu, băng số 8 xung quanh mắt cá chân và bàn chân và băng 1 băng rộng bản ở đầu gối. 3. Sơ cứu chấn thương cột sống lưng - thắt lưng Khi bị chấn thương các đốt sống hoàn toàn có thể bị gãy, các dây chằng đĩa đệm bị rách, đứt và vỡ do lực tác động mạnh vào cột sống. Chấn thương vùng thắt lưng thường có thể phối hợp với các thương tổn trong ổ bụng như chảy máu ổ bụng, thủng tạng rỗng, tổn thương niệu quản, bàng quang, gan, lách.Cách xử trí: Đặt nạn nhân lên một tấm ván cứng có chiều dài bằng cơ thể. Trong khi nâng nạn nhân lên cáng cố gắng đừng để cột sống bị xoắn và gấp góc. Dùng vải buộc 2 chân bệnh nhân với nhau, buộc thân người và cố định đầu bệnh nhân vào cáng.Lưu ý: Nguyên tắc cơ bản để xử trí gãy xương là cầm máu bên ngoài, nạn nhân bất động và kịp thời giảm đau tránh sốc. Như vậy để giúp cho bệnh nhân tránh được các biến chứng nguy hiểm như sốc do mất máu, liệt tứ chi do xương gãy chèn ép tủy.Trong quá trình vận chuyển nạn nhân tới bệnh viện, người bệnh cần phải được dùng thuốc giảm đau, truyền dịch, thở oxy nếu thấy máu chảy nhiều, có dấu hiệu sốc. Tóm lại, việc nhận biết và sơ cứu gãy xương ban đầu rất quan trọng và cần xử lý sớm để tránh những biến chứng, tử vong không đáng có. Sau khi sơ cứu hãy tới bệnh viện ngay để được cấp cứu kịp thời. 4. Sơ cứu nghi ngờ gãy xương chi trên, chi dưới Cố định vùng bị chấn thương Nếu người bị tai nạn chảy máu bạn hãy dùng băng vô trùng, vải hoặc mảnh quần áo sạch ép chặt lên vết thương.Cố định vùng bị chấn thương: Nếu bạn nghi ngờ người bệnh bị gãy xương tay hoặc chân, hãy cố định khu vực bị thương bằng nẹp qua 2 khớp hoặc băng vải đeo trước ngực.Chườm lạnh cho khu vực bị thương: Bạn bỏ đá lạnh vào một miếng vải sạch và chườm vào khu vực bị thương trong khoảng 10 phút/lần. Trung tâm được đầu tư lớn về công nghệ như 3D Technology in Medicine Center (Trung tâm nghiên cứu Công nghệ 3D trong Y học), Motion Analysis Lab (Phòng nghiên cứu, phân tích chuyển động) đầu tiên tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và trên thế giới... đồng thời có mạng lưới hợp tác với nhiều chuyên gia về lĩnh vực y học thể thao trên thế giới. Hướng dẫn băng vết thương khi nghi ngờ bị gãy xương
vinmec
1,153
Chuyên gia chia sẻ chế độ ăn uống trị mụn do nội tiết tố hiệu quả Mụn nội tiết là điều bất kỳ ai đều không muốn và tìm cách loại bỏ. Tuy nhiên, vẫn nhiều người còn chưa biết để đạt hiệu quả hơn trong việc điều trị, ngoài việc thực hiện các phương pháp điều trị thông thường như sử dụng thuốc, sản phẩm chăm sóc da thì chế độ ăn uống cũng đóng vai trò rất quan trọng. Vậy thì, cần thiết lập chế độ ăn uống trị mụn do nội tiết tố như thế nào để việc điều trị có hiệu quả nhất. 1. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi lựa chọn thực phẩm điều trị mụn nội tiết Khi lựa chọn thực phẩm để điều trị mụn nội tiết cần dựa vào các nguyên tắc sau đây: Thiết lập chế độ ăn dinh dưỡng: Hãy ưu tiên lựa chọn các thực phẩm giàu omega-3, có công dụng giảm viêm, giúp ngăn ngừa và điều trị mụn do nội tiết tố hiệu quả. Kiểm soát chỉ số đường huyết trong máu: Chỉ số đường huyết luôn ở mức ổn định sẽ hạn chế quá trình sản xuất hormone insulin. Từ đó làm chậm quá trình sừng hóa và giảm tăng tiết bã nhờn, cải thiện tình trạng mụn nội tiết. Giảm thiểu sữa, đạm whey và các chế phẩm từ chúng: Sữa và đạm whey cũng đóng góp vào việc kích thích quá trình sản xuất hormone insulin, tạo điều kiện cho mụn nội tiết phát triển. Vì thế, không nên sử dụng sản phẩm này. 2. Chế độ ăn uống trị mụn do nội tiết tố Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bạn cải thiện trông thấy tình trạng mụn do nội tiết tố. Vì thế, việc nhận biết thực phẩm nào nên ăn và thực phẩm nào không nên ăn là điều rất cần thiết. Những thực phẩm trị mụn do nội tiết tố nên ăn Khi bị mụn do nội tiết tố, bạn nên bổ sung những loại thực phẩm sau: Rau xanh Trong rau xanh chứa một lượng lớn chất xơ và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Không chỉ thế, rau xanh giúp thanh lọc, loại bỏ các độc tố ra ngoài cơ thể, hỗ trợ điều trị mụn do nội tiết tố và làm đẹp da. Các loại trái cây Ngoài ra xanh, trái cây cũng được biết đến là loại thực phẩm chứa tốt cho sức khỏe con người. Ngoài công dụng giảm cân tuyệt vời, trong trái cây còn chứa một lượng lớn vitamin C giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, kháng viêm, chữa lành vết thương và giúp phục hồi sức khỏe làn da. Bạn nên bổ sung các loại trái cây mỗi ngày như: ổi, kiwi, xoài và các loại quả có múi như cam, quýt, bưởi,... Ngũ cốc nguyên hạt Chất xơ có trong các loại ngũ cốc nguyên hạt như lúa mạch, lúa mì, hạt macca, hạt óc chó, hạt điều, các loại đậu,... có tác dụng hạn chế quá trình tiết dầu nhờn trên da, đồng thời các loại hạt này còn có nhiều vitamin E cải thiện hiệu quả tình trạng mụn nội tiết. Dầu thực vật Thay vì sử dụng các chất béo có nguồn gốc từ động vật bạn nên sử dụng các chất béo lành mạnh từ thực vật như: dầu dừa, dầu đậu nành, dầu gạo, dầu hướng dương, dầu ô liu,... Những chất béo này không chỉ tốt cho sức khỏe chúng ta mà còn giúp quá trình điều trị mụn nội tiết được diễn ra thuận lợi hơn. Sữa chua Sữa chua có chứa nhiều enzyme là lợi khuẩn có lợi cho hệ tiêu quá. Uống sữa chua mỗi ngày sẽ giúp hấp thụ thức ăn hiệu quả hơn và các chất độc trong cơ thể cũng dễ dàng được đào thải ra bên ngoài. Các protein chất lượng Các loại thực phẩm chứa nhiều protein mà bạn nên bổ sung hằng ngày là tôm, cua, cá hồi, trứng, đậu phụ,... Đây đều là những protein có lợi cho cho việc điều trị mụn do nội tiết tố. Uống đủ nước Việc bổ sung nước là điều cần thiết với cơ thể mỗi người, nên bổ sung ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Đồng thời, cần hạn chế sử dụng các loại nước ngọt, nước có ga. Ngoài ra, nước trà xanh có công dụng ngăn ngừa quá trình lão hóa da, chống viêm, cải thiện tình trạng mụn nội tiết có mức độ từ nhẹ đến vừa. Bạn có thể thay thế nước lọc bằng nước trà xanh hoặc nước lọc, tuy nhiên, không nên uống trà xanh vào ban đêm vì nó sẽ khiến bạn khó ngủ và uống nước chanh khi đó sẽ làm bạn khó chịu. Những thực phẩm không nên ăn khi điều trị mụn nội tiết Để quá trình điều trị mụn nội tiết diễn ra thuận lợi hơn, bạn nên hạn chế bổ sung các loại thực phẩm sau đây: Rau muống Ăn rau muống sẽ kích thích quá trình sản xuất collagen dễ gây ra sẹo lồi khi có các vết thương, gây mất thẩm mỹ. Thế nên, Những người bị mụn do nội tiết tố không nên ăn rau muống. Đồ nếp Đồ nếp là thực phẩm có tính ôn, ấm nên nên có khả năng làm chậm quá trình hồi phục vết thương. Không chỉ thế, đồ nếp còn khiến các vết thương có biểu hiện sưng phồng kèm mưng mủ. Đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ Những thực ăn chiên rán chứa nhiều dầu mỡ mà người bị mụn do nội tiết tố không nên ăn phải kể đến: hamburger, xúc xích, pizza, gà rán, khoai tây chiên Những món ăn này chứa nhiều phụ gia, chất bảo quản có hại cho sức khỏe, gây bít tắc lỗ chân lông, khiến tình trạng mụn tiến triển nặng. Không chỉ thế, những đồ ăn nhanh này chủ yếu được chế biến bằng dầu động vật, các acid béo bão hòa có trong tác động đến tuyến hoạt động dưới da gây ức chế đến khả năng bài tiết, dễ bít tắc lỗ chân lông khiến da dễ nổi mụn. Đồ ngọt Để quá trình tái tạo và duy trì độ đàn hồi cho da được diễn ra thuận lợi phần cần đến 2 loại protein là elastin và collagen. Tuy nhiên, ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ phá hủy sự liên kết của các loại protein này, ức chế quá trình hồi phục vết thương do mụn nội tiết. Thực phẩm cay nóng Thực phẩm cay nóng khiến lượng nhiệt trong cơ thể tăng lên, ảnh hưởng đến quá trình thanh nhiệt, giải độc trên da. Từ đó khiến da bị sưng đỏ, kích ứng, dễ nổi mụn.
medlatec
1,122
Nguyên tắc điều trị tủy răng số 7 Răng số 7 đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nhai, nghiền thức ăn của hàm răng. Nếu bị viêm tủy, người bệnh cần tới nha khoa để điều trị sớm, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra. Hãy cùng tìm hiểu về nguyên tắc điều trị tủy răng số 7 ngay trong bài viết sau đây. 1. Tủy răng số 7 bị viêm do đâu? Răng số 7 là răng hàm vĩnh viễn có chức năng chính là nhai và nghiền nát thức ăn. Răng số 7 có cấu tạo bề mặt nhai và thân răng lớn khiến việc nghiền thức ăn dễ dàng hơn. Dù răng rất chắc khỏe nhưng cũng có thể bị tổn thương và mắc các bệnh lý về nha khoa như viêm nha chu, sâu răng, viêm tủy răng… Viêm tủy răng là một bệnh lý nguy hiểm trong lĩnh vực nha khoa, hình thành do rất nhiều nguyên nhân như: – Sâu răng: Vị trí của răng số 7 nằm sâu bên trong hàm khiến thức ăn thừa khó được làm sạch, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sâu răng phát triển và phá hủy các tổ chức răng. – Răng bị vỡ, sứt mẻ: Khi răng gặp tổn thương khiến buồng tủy bị lộ làm vi khuẩn dễ dàng tấn công và gây viêm nhiễm. – Mọc răng khôn: Răng số 8 mọc ngầm, mọc lệch đâm ngang vào thân răng, phá hủy cấu trúc răng và khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công vào tủy. – Một số bệnh lý nha khoa như viêm nha chu, viêm chân răng cũng sẽ tác động tới tủy răng và gây bệnh. – Cơ thể bị nhiễm độc: Cơ thể tiếp xúc với các chất độc như thủy ngân, chì… cũng sẽ làm hỏng các mô răng và có thể gây ra bệnh viêm tủy răng số 7. Các bệnh lý như sâu răng, viêm nha chu… khiến răng số 7 dễ bị vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm tủy răng 2. Dấu hiệu nhận biết viêm tủy răng số 7 Có rất nhiều dấu hiệu mọi người có thể nhận biết qua cảm nhận và bằng mắt thường khi mắc viêm tủy răng như sau: – Cảm thấy ê buốt răng khi ăn các loại thức ăn nóng, lạnh, chua hoặc cay hơn bình thường. – Đau nhức chân răng, đau nửa đầu hoặc đau má phía bên răng bị viêm. Cơn đau có thể kéo dài theo mức độ nhẹ, nặng tùy thuộc vào tình trạng viêm tủy răng. Các cơn đau răng có thể nghiêm trọng hơn khi há miệng, ăn nhai thức ăn. – Vùng nướu răng có thể sưng tấy, đỏ, dễ chảy máu khi đánh răng hoặc khi ấn vào do vi khuẩn phát triển quá mức gây ra các bệnh như viêm nha chu. – Răng yếu, có biểu hiện lung lay, quan sát thấy phần thân răng trồi lên cao hơn so với các răng khác. – Có biểu hiện tụt lợi, lợi không còn bám chắc để bảo vệ thân và chân răng. – Viêm tủy răng nghiêm trọng có thể hình thành vùng áp xe có mủ, dịch bất thường. – Miệng có vị đắng nhẹ, hôi miệng dù súc miệng thường xuyên. Răng đau nhức, lung lay, miệng có mùi hôi… là những biểu hiện thường gặp ở những người bị viêm tủy răng số 7 Có nhiều trường hợp, người bệnh không có các biểu hiện rõ rệt hoặc các biểu hiện chỉ kéo dài một thời gian rồi thôi. Do đó, để có thể biết chính xác nhất tình trạng sức khỏe răng miệng, người bệnh cần thăm khám định kỳ với bác sĩ nha khoa. Bằng kỹ thuật chuyên môn cũng như trang thiết bị y tế hiện đại, các bệnh lý nha khoa như viêm tủy răng có thể được chẩn đoán xác định một cách dễ dàng và chính xác, phục vụ hiệu quả cho việc điều trị trong tương lai. 3. Biến chứng của viêm tủy răng số 7 Viêm tủy răng có xu hướng diễn biến âm thầm hoặc không biểu hiện thành các triệu chứng rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan. Chỉ đến khi bệnh ở mức độ nặng, gây ra tình trạng đau nhức, lung lay răng kéo dài thì người bệnh mới đi khám. Điều này có thể dẫn tới nhiều hệ quả xấu, khiến bệnh nặng thêm, điều trị kéo dài thời gian và tốn kém chi phí. Bệnh ảnh hưởng đến khả năng nhai cũng như sức khỏe của răng số 7 trên cung hàm. Nghiêm trọng hơn, vị trí của răng số 7 có liên quan tới rất nhiều mạch máu, dây thần kinh nên khi bị viêm nhiễm, bệnh rất dễ gây ra các biến chứng nguy hại như viêm xương hàm, áp xe chân răng, viêm quanh cuống răng, nhiễm trùng huyết, bệnh lý về đường hô hấp, bệnh về tim mạch… Bên cạnh đó, răng số 7 bị viêm, hoại tử gây ra cảm giác đau buốt khiến mọi người gặp phải nhiều bất tiện trong sinh hoạt, suy sụp về tinh thần. Chứng hôi miệng do răng số 7 bị viêm không thể khắc phục chỉ với các phương pháp thông thường khiến cho mọi người cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp. 4. Điều trị tủy răng số 7 thực hiện như thế nào? Viêm tủy răng số 7 diễn tiến thành ba giai đoạn là viêm tủy răng hồi phục, viêm tủy răng cấp tính và tiêm tủy răng hoại tử. Phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời có thể bảo toàn tủy răng, tránh các biến chứng nguy hại về sau. Căn cứ vào tình trạng bệnh của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Về cơ bản, viêm tủy răng cần được thực hiện hút tủy răng, hàn kín ống tủy để phục hình cho răng. Trước khi tiến hành loại bỏ tủy bị viêm, bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng và sử dụng thuốc giảm đau hoặc gây tê cục bộ để người bệnh giảm cảm giác khó chịu trong quá trình thực hiện. Sau hàn kín ống tủy, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng lại một lần nữa để làm sạch hoàn toàn khoang miệng cho người bệnh và kết thúc quá trình điều trị. Điều trị tủy răng số 7 bằng việc hút tủy viêm và hàn kín ống tủy
thucuc
1,107
Tiêm nội khớp Tiêm nội khớp là một thủ thuật đơn giản nhưng cần sự vô khuẩn tuyệt đối, được tiến hành tại chuyên khoa khớp nhằm điều trị thoái hóa khớp, giảm phản ứng viêm và giảm tăng sinh màng hoạt dịch. 1. Tiêm nội khớp là gì? Tiêm nội khớp là một trong các thủ thuật đơn giản, ít tốn kém, an toàn hiệu quả cao trong điều trị và được tiến hành thường quy tại các chuyên khoa khớp. Tiêm nội khớp là một liệu pháp dùng kim nhỏ đưa thuốc vào ổ khớp hoặc các phần mềm cạnh khớp để điều trị tại chỗ một số bệnh lý về khớp.Ưu điểm của kỹ thuật tiêm nội khớp đó là:Thuốc được đưa vào trong khớp và không có tác dụng nên toàn bộ cơ thể theo đường truyền máu sẽ phát huy tối đa công dụng của thuốc điều trị nên vùng khớp cần được điều trị.Tiêm nội khớp nhằm làm giảm phản ứng viêm, giảm tăng sinh màng hoạt dịch và bổ sung chất nhầy trong điều trị thoái hóa khớp. Tiêm nội khớp giúp giảm viêm và tăng chất nhầy trong điều trị thoái hóa khớp 2. Khi nào tiêm nội khớp? Những trường hợp cần tiêm nội khớp bao gồm:2.1 Chỉ định tiêm nội khớp corticoid. Các bệnh về khớp có tổn thương viêm màng hoạt dịch không do nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp mạn tính thiếu niên,...Viêm túi thanh dịch. Kén màng hoạt dịch, đặc biệt là kén khoeo chân, hay còn được gọi là kén Baker. Thoái hóa khớp giai đoạn sớm2.2 Chỉ định tiêm nội khớp acid hyaluronic. Thoái hóa khớp vai, khớp gối có thể tiêm khớp bàn ngón tay, khớp háng,... Tuy nhiên ở nước ta chỉ áp dụng tiêm tại khớp vai và khớp gối.Những trường hợp chống chỉ định tiêm nội khớp:Các tổn thương khớp do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm. Chưa loại trừ được nhiễm khuẩn. Tổn thương nhiễm khuẩn trên da tại những vị trí tiêm và những khu vực gần vị trí tiêm.Ngoài ra, cần thận trọng với các chống chỉ định của corticoid tiêm nội khớp như: Đái tháo đường, cao huyết áp. Các trường hợp này phải được điều trị ổn định trước khi tiêm và theo dõi sau khi tiêm nhằm kiểm soát được dịch bệnh. Bệnh nhân cao huyết áp cần được điều trị ổn định trước khi tiêm thuốc 3. Quy trình tiêm nội khớp 3.1 Chuẩn bị. Dụng cụ:Phòng thủ thuật trong điều kiện vô khuẩn. Kim tiêm vô khuẩn loại 23G đối với các khớp lớn, và loại 25G đối với các khớp nhỏ.Bơm tiêm 1,2 ml hoặc 5ml. Dùng loại bơm tiêm nhựa được sử dụng một lần. Bông cồn, iod và băng dính vô khuẩn. Thuốc:Corticoid loại thuốc tác dụng nhanh (ngắn): hydrocortison acetat, prednisolon acetat. Tiêm 3 lần cho một đợt điều trị. Mỗi mũi tiêm cách nhau 3 – 4 ngày.Corticoid loại thuốc tác dụng chậm (kéo dài): betamethason, dipropionat Diprospan; Depo Medrol. Tiêm không quá hai mũi cho một đợt điều trị, mỗi mũi cách nhau từ 7 – 10 ngày.Novocain hoặc xylocain: dùng để gây tê trước khi tiêm corticoid hoặc có thể dùng kèm corticoid với mục đích giảm đau.Các thuốc chống choáng. Liều thuốc corticoid: Đối với các khớp lớn như khớp gối, khớp vai: tiêm liều tương đương với 5mg prednisolon (ví dụ hydrocortison acetat: tiêm 1 ml thuốc). Đối với các khớp nhỡ như: khuỷu, cổ tay, cổ chân: 0,5 ml thuốc.Chú ý: Không nên lạm dụng, mỗi đợt phải tiêm cách nhau 3 – 6 tháng, mỗi năm không được tiêm quá 2 -3 đợt. Quan trọng nhất là phải điều trị bệnh chính. Tiêm corticoid chỉ là điều trị triệu chứng.3.2 Các bước tiến hành. Giải thích cho người bệnh biết về thủ thuật. Hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng thuốc. Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án, hoặc đơn của bác sĩ chuyên khoa khớp. Trước khi tiêm, cần thăm khám bệnh nhân để xác định lại chỉ định và loại trừ các chống chỉ định.Xác định vị trí tiêm.Sát trùng sạch vùng tiêm bằng cồn iod hoặc betadin.Tiêm đúng vị trí và liều lượng thuốc. Tiêm thuốc đúng liều và đúng kĩ thuật Phát hiện tai biến nếu có ví dụ như: choáng, chảy máu...Sát trùng lại và băng chỗ tiêm bằng băng dính y tế.Dặn dò bệnh nhân sau khi tiêm: tránh nước, tránh nhiễm trùng vị trí tiêm, không rửa nước và xoa thuốc vào chỗ tiêm trong 24 giờ.Báo trước cho bệnh nhân biết có thể có phản ứng đau sau khi tiêm (gây ra bởi các tinh thể thuốc, diễn biến như viêm khớp vi tinh thể). Nếu chỗ tiêm sưng đau kéo dài trên 3 ngày, cần đến khám lại3.3 Theo dõi và xử trí tai biến. Trong khi làm thủ thuật:Cầm máu tại chỗ nếu chảy máu.Xử lý sốc nếu có theo phác đồ chống sốc. Say novocain (nếu dùng kèm novocain): cho nằm nghỉ tại giường.Sau khi làm thủ thuật:Phản ứng tại chỗ tiêm trong vòng 24 giờ (sưng, đau, nóng đỏ vùng tiêm), thường xuất hiện sau khi tiêm lần thứ nhất hoặc thứ hai từ 6 – 12 giờ sau khi tiêm: cho bệnh nhân uống thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau.Điều trị nhiễm trùng tại chỗ (nếu có) và xem lại chẩn đoán hoặc kiểm tra lại các khâu vô trùng.Teo da, cơ, thay đổi sắc tố da vùng tiêm. Tai biến này thường xảy ra với tiêm điểm bám gân, hiếm khi xảy ra với tiêm nội khớp. Có thể tránh bằng cách không để thuốc trào ra phần da, chỗ chọc kim khi đã có tổn thương da, không nên tiếp tục tiêm thuốc vào vị trí cũ. Bệnh nhân cần được theo dõi. Tai biến này không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến thẩm mỹ.Tóm lại, tiêm nội khớp là một thủ thuật đơn giản, nhưng cần được vô khuẩn tuyệt đối, nhằm điều trị các triệu chứng như bổ sung chất nhầy, giảm tình trạng viêm khớp, và giảm tăng sinh màng hoạt dịch trong các bệnh lý về khớp.Sau khi tiêm, người bệnh cần được theo dõi, vì vậy nếu thấy xuất hiện những phản ứng tại chỗ hay nhiễm trùng, teo cơ, teo da,... cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời.
vinmec
1,087
5 bệnh ung thư dễ mắc hàng đầu của đàn ông Việt Ung thư phổi, dạ dày, gan, đại trực tràng và thực quản… là những bệnh ung thư phổ biến có tỷ lệ mắc cao hàng đầu ở nam giới Việt Nam. Vậy có cách nào để phòng tránh bệnh? Ung thư phổi Thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi phổ biến hàng đầu ở nam giới Ung thư phổi là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ phổi, cơ quan nằm trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn. Đây là bệnh ung thư có thời gian tiến triển nhanh, rất nguy hiểm, cho tiên lượng nghèo nàn và nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bệnh nhân ung thư phổi có biểu hiện khác nhau. Một số triệu chứng thường gặp là ho, ho ra máu, tràn dịch màng phổi, đau tức ngực… Để phòng bệnh ung thư phổi, nam giới cần chú ý tránh xa thuốc lá, rượu bia, đeo khẩu trang khi tham gia giao thông, ăn uống, tập thể dục đều đặn… Phát hiện sớm ung thư phổi: xét nghiệm máu, X quang phổi, chụp cắt lớp vi tính ngực… Ung thư dạ dày Đây là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nam giới Việt Nam. Nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ nhưng vi khuẩn HP, hút thuốc lá, thói quen ăn uống không lành mạnh, ức chế căng thẳng thần kinh kéo dài… được xác định là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Một số biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày là buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu hóa kém, chán ăn, đi ngoài phân đen… Phát hiện sớm ung thư dạ dày: xét nghiệm chỉ điểm ung thư CA 72 – 4, CEA, nội soi dạ dày, chụp dạ dày có cản quang… —->>> Theo dõi  thêm:  triệu chứng bệnh ung thư dạ dày Ung thư gan Việt Nam có tỷ lệ mắc ung thư gan cao hàng đầu thế giới Ung thư gan nguyên phát xuất phát là bệnh ung thư trong đó các tế bào ung thư phát sinh từ các mô trong gan. Việt Nam nằm trong số những nước có tỷ lệ mắc ung thư gan cao nhất thế giới và tỷ lệ tử vong do ung thư gan các nước trong khu vực. Một số triệu chứng bệnh: cổ trướng, vàng da, vàng mắt, giảm cân, ăn nhanh no, sờ thấy khối u vùng bụng, sốt nhẹ… Phát hiện sớm ung thư gan: xét nghiệm máu, xét nghiệm chỉ điểm ung thư AFP, siêu âm gan, chụp cắt lớp vi tính… Ung thư đại trực tràng Là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến. Ung thư bắt đầu ở đại tràng (phần dài nhất ruột già) và ung thư trực tràng (vài inch cuối của ruột già, trước hậu môn). Một số triệu chứng bệnh: tiêu chảy, táo bón kéo dài, có máu trong phân, giảm cân không rõ nguyên nhân, buồn nôn, nôn… Phát hiện sớm ung thư đại trực tràng: xét nghiệm máu chỉ điểm ung thư, xét nghiệm máu trong phân, nội soi đại trực tràng… Ung thư thực quản Ung thư thực quản phổ biến thứ 4 trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa, thứ 5 trong số các bệnh ung thư ở nam giới. Đây là một trong những bệnh ung thư cho tiên lượng khá dè dặt, rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Ung thư thực quản giai đoạn sớm không có biểu hiện rõ ràng, một số triệu chứng có thể gặp là nuốt khó, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau họng… Nội soi thực quản phát hiện những bất thường sớm ở thực quản Phát hiện sớm ung thư thực quản: xét nghiệm máu chỉ điểm ung thư, nội soi thực quản, chụp thực quản có thuốc cản quang…
thucuc
695
Tìm hiểu bệnh viêm đại tràng vi thể Viêm đại tràng (VĐT) vi thể là tình trạng viêm đại tràng mạn tính được đặc trưng bởi biểu hiện lâm sàng là tiêu chảy mạn tính nhưng bệnh nhân có hìnhảnh nội soi đại tràng bình thường và chỉ chẩn đoán được dựa trên mô bệnh học. 1. Triệu chứng lâm sàng Trên lâm sàng, không thể phân biệt được giữa viêm đại tràng collagen và viêm đại tràng lympho là hai thể của bệnh viêm đại tràng vi thể. Triệu chứng nổi bật của viêm đại tràng vi thể là tình trạng tiêu chảy mạn tính nhưng không có máu trong phân. Tiêu chảy mạn tính được định nghĩa là khi tình trạng này kéo dài trên 4 tuần. Phân toàn nước khiến bệnh nhân có cảm giác cần đi ngoài ngay (70% bệnh nhân) hoặc đại tiện không tự chủ (40% bệnh nhân). Trong những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể đi ngoài trên 15 lần/ngày và thường gặp tiêu chảy ban đêm (50% bệnh nhân). Tuy nhiên, tình trạng mất nước nặng, rối loạn điện giải hoặc các biến chứng khác ít gặp. Giai đoạn bệnh tiến triển, bệnh nhân thường bị ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Theo Hjortswang và CS, đi ngoài 2 - 3 lần/ngày hoặc>1 lần phân lỏng toàn nước/ngày có liên quan mật thiết đến việc giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.Đau bụng cũng là một triệu chứng hay gặp. Tỉ lệ cảm giác khó chịu hoặc đau quặn bụng có thể lên đến 50% và chẩn đoán phân biệt giữa viêm đại tràng vi thể với hội chứng ruột kích thích gặp nhiều khó khăn. Theo một nghiên cứu thuần tập, 43% bệnh nhân viêm đại tràng vị thể đáp ứng tiêu chuẩn Rome II. Đau bụng mức độ trung bình hoặc nặng gặp ở giai đoạn bệnh tiến triển. Gầy sút cân có thể thấy ở gần 50% các bệnh nhân giai đoạn bệnh tiến triển do tình trạng đại tiện phân lỏng nhiều gây mất nước cũng như thay đổi thói quen ăn uống. Đau bụng cũng là một triệu chứng hay gặp của viêm đại tràng vi thể 2. Tiếp cận chẩn đoán viêm đại tràng vi thể Khai thác bệnh sửĐặc điểm tiêu chảy: tính chất, tần suất, diễn biến, thời gian tiến triển, tính chất nhầy máu, tiêu chảy ban đêm, đại tiện không tự chủ)Gầy sút cân. Tiền sử gia đình (bệnh viêm ruột, Celiac, tổn thương ác tính nội tiết đa ổ)Tiền sử thuốc (lạm dụng thuốc nhuận tràng, tác dụng không mong muốn của thuốc, viêm ruột do xạ trị, mổ đường tiêu hóa, cắt túi mật.Triệu chứng toàn thân. Chế độ ăn (kém hấp thu lactose, fructosa, sorbitol, Celiac)Tiền sử nghề nghiệp, du lịch, yếu tố phơi nhiễm HIV, nhiễm trùng tái phát dai dẳng. Chế độ ăn (kém hấp thu lactose, fructosa, sorbitol, Celiac)Đánh giá ban đầu. Cây phân: Clostridium difficile, cấy phân, soi tươi ký sinh trùng, kháng nguyên phân Giardia. Test huyết thanh: công thức máu, điện giải đồ, protein, albumin, tốc độ máu lăng, chức năng tuyến giáp. Test huyết thanh bệnh Celiac. Test không dung nạp lactose. Nội soi + sinh thiết. Mộ bệnh học Hình ảnh nội soi của viêm đại tràng vi thể 3. Các tình huống khó trong chẩn đoán và mối liên quan với bệnh viêm đại tràng vi thể Viêm đại tràng vi thể có thể được chẩn đoán ở những bệnh nhân mắc đồng thời IBS, IBD hoặc bệnh celiac. Những người khác bao gồm thiếu máu cục bộ mãn tính hoặc viêm đại tràng nhiễm trùng, cường giáp, carcinoid, hoặc sử dụng NSAID kéo dài. Một cách nhanh chóng để phân biệt tiêu chảy mãn tính ở bệnh nhân viêm đại tràng vi thể với bệnh nhân bị IBD là cấu trúc niêm mạc được bảo tồn. Một nghiên cứu cho thấy rằng một người bị bệnh celiac có nguy cơ phát triển viêm đại tràng vi thể tăng gấp 70 lần khi so sánh với dân số chung. Bệnh celiac đồng thời có ở khoảng 5% bệnh nhân bị viêm đại tràng vi thể. IBD có thể có các khu vực khu trú của viêm đại tràng vi thể.Bệnh tự miễn đồng thời, bao gồm bệnh celiac, với bệnh viêm đại tràng cắt lớp phổ biến hơn so với bệnh viêm đại tràng tế bào lympho (tương ứng là 53% đến 26%). Phân biệt bệnh celiac với viêm đại tràng vi thể cần xét nghiệm huyết thanh, chẳng hạn như kháng thể kháng t. TG.
vinmec
771
Công dụng thuốc Vinaflam Vinaflam là thuốc nhóm kháng sinh, kê đơn trong các bệnh lý nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa với thành phần chính là Cefuroxim. Thuốc Vinaflam được dùng để dự phòng, điều trị các bệnh lý ở nhiều chuyên khoa: hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm...Vậy thuốc Vinaflam là thuốc gì, công dụng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Vinaflam là thuốc gì? Vinaflam 500 có chứa chất kháng sinh Cefuroxim, hàm lượng 500 mg. Cefuroxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2.Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do cefuroxim tham gia ức chế sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn nhờ gắn vào protein đích thiết yếu, dẫn đến vi khuẩn không tổng hợp được nên vách tế bào. Phổ tác dụng của thuốc là các chủng khuẩn Gram âm như Neisseria, E.coli,... Cefuroxim kháng nhiều vi khuẩn, như cầu khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gram âm ưa khí, kỵ khí, bao gồm cả chủng tiết beta lactamase.Sau khi uống, thuốc được hấp thu tốt qua ống tiêu hóa, qua niêm mạc ruột phân bố vào máu. Tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 50%, nửa đời thuốc trong máu kéo dài khoảng 70 phút, thời gian này dài hơn ở người suy thận, ở trẻ sơ sinh. Thuốc phân bố ở dịch màng phổi, trong đờm, xương, chất hoạt dịch và có thể vào hàng rào máu - não, khi màng não bị viêm. Thuốc không bị chuyển hóa, thải trừ qua thận ở dạng không biến đổi. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Vinaflam 2.1. Chỉ định. Các chỉ định khi dùng thuốc Vinaflam như sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của viêm phế quản mạn, viêm họng, viêm amidan,...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm niệu đạo, viêm đài bể thận.Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: viêm da, chốc lở, viêm nang lông...Nhiễm khuẩn hệ xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn máu.Điều trị người bệnh lậu, dự phòng sau phẫu thuật.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Vinaflam cho người bệnh có cơ địa dị ứng với Cefuroxim, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc các tá phụ dược.Người bệnh suy thận cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vinaflam. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Vinaflam Cách dùng: Thuốc Vinaflam được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc với cốc nước lọc vừa đủ trong bữa ăn chính để đạt hiệu quả hấp thu tốt nhất.Liều dùng: Thuốc Vinaflam được kê liều lượng theo đơn, hãy tuân thủ theo bác sĩ, hoặc bạn có thể tham khảo liều dùng sau:Người lớn:Uống ngày 1 viên chia 2 lần, mỗi lần nửa viên, uống sau bữa ăn sáng và bữa tối.Trường hợp người bệnh bị sốt thương hàn: Uống ngày 2 viên chia 2 lần, mỗi lần 1 viên.Trường hợp người bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục: Uống ngày nửa viên, chia thành 2 lần, mỗi lần 1⁄4 viên.Điều trị bệnh lậu cầu: uống một liều duy nhất 2 viên.Trẻ em:Liều bắt đầu là 1⁄4 viên/ lần, tăng lên tối đa 1⁄2 viên mỗi lần uống.Tùy vào từng loại bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể cho bệnh nhi. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Vinaflam Các tác dụng không mong muốn trong thời gian dùng thuốc Vinaflam bao gồm:Hay gặp: các dấu hiệu đường tiêu hoá, biểu hiện trên da bao gồm tiêu chảy, nôn, buồn nôn, ban da dạng sẩn, men gan tăng.Ít gặp: dị ứng sốc phản vệ, nhiễm khuẩn nấm Candida, xét nghiệm máu gặp: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, bệnh lý viêm đại tràng màng giả. 5. Các lưu ý khi dùng thuốc Vinaflam Do dược chất Cefuroxim trong thuốc có thể tương tác với các thuốc làm thay đổi dược động học như:Các nhóm thuốc dạ dày: Ranitidin, natri cacbonat, thuốc kháng acid, thuốc phong bế H2 khi dùng chung làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Nên uống thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.Thuốc Probenecid liều cao làm giảm độ thải trừ của thuốc ở thận, tăng nồng độ thuốc trong máu.Aminoglycosid làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận của thuốc.Người bệnh cần được hướng dẫn cách sử dụng thuốc nếu có sự tương tác thuốc Vinaflam từ bác sĩ chuyên môn.Thận trọng khi dùng thuốc và đề phòng bội nhiễm, bởi các chủng không nhạy cảm với cefuroxim.Kiểm tra chức năng thận ở người suy thận, cần dùng thận trọng thuốc lợi niệu mạnh trên người bệnh.Chú ý hiện tượng tiêu chảy xảy ra khi dùng thuốc, vì đây có thể là triệu chứng của bệnh viêm đại tràng giả mạc.Các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ có thai chưa được báo cáo đầy đủ. Tuy nhiên, nhóm Cephalosporin thường được xem là an toàn, cần cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ.Người bệnh cần lái xe, vận hành máy móc trong quá trình uống thuốc có thể yên tâm vì thuốc ít tác dụng phụ trên hệ thần kinh gây khó chịu.Trên đây là bài viết về thông tin thuốc Vinaflam. Thuốc kháng sinh được kê đơn, chỉ sử dụng theo chỉ định từ bác sĩ, người bệnh không nên tự ý sử dụng. Thuốc Vinaflam hiệu quả trên các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa, nếu bạn còn câu hỏi liên quan đến thuốc, hãy gặp các chuyên gia, dược sĩ, bác sĩ để được giúp đỡ.
vinmec
939
Kiểm soát xơ vữa động mạch Hạn chế tử vong và tàn phế Vữa xơ động mạch (VXĐM) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế. Vai trò của vữa xơ động mạch đã được xác định trong các bệnh lý về tim mạch (thiếu máu cơ tim cục bộ, tăng huyết áp, phồng bóc tách quai động mạch chủ), bệnh đột quỵ não, nhồi máu phổi và bệnh động mạch ngoại vi... Vữa xơ động mạch có cơ chế bệnh sinh rất phức tạp, bệnh tiến triển liên tục và thầm lặng, chịu tác động của nhiều yếu tố nguy cơ, tuy nhiên những yếu tố này đa phần đều có thể thay đổi được. Việc điều chỉnh và chế áp các yếu tố nguy cơ góp phần làm giảm tiến trình VXĐM và phòng tránh được các biến chứng của nó gây ra. Cho tới nay, người ta chưa xác định chính xác nguyên nhân gây VXĐM. Tuy nhiên có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh được phát hiện như: tuổi, giới tính, chủng tộc, di truyền; tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, thừa cân, giảm vận động thể lực... Trong những năm gần đây, khoa học đã phát hiện thêm yếu tố nguy cơ mới gây VXĐM, đó là tăng nồng độ homocystein máu, giảm nồng độ acid folic, tăng nồng độ yếu tố gây viêm CRP (C-Reactive Protein) và tăng fibrinogen máu. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được Tăng huyết áp: Tăng huyết áp là một bệnh đang lưu hành rộng rãi trong cộng đồng (25 - 40%) và làm tăng nguyên cơ bị các biến chứng đột quỵ não và bệnh tim mạch lên 3 - 5 lần. Điều tra trong cộng đồng cho thấy tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp khoảng 20% ở tuổi 50; 30% tuổi 60; 40% tuổi 70; 55% tuổi 80 và 60% ở độ tuổi 90. Khoảng 50 triệu người Mỹ có tăng huyết áp. Hiệu quả của điều trị chống tăng huyết áp đã được nhiều thử nghiệm lâm sàng công bố là rất tốt. Tổng hợp 17 thử nghiệm điều trị tăng huyết áp khắp thế giới với 50.000 bệnh nhân tham gia, kết quả cho thấy giảm được 38% tất cả các thể đột quỵ và giảm 40% tử vong do đột quỵ. Trong điều trị tăng HA, nếu HA tâm thu giảm 10mm Hg sẽ giảm 35 - 40% đột quỵ não. Bệnh đái tháo đường: Bệnh gây rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và vữa xơ các động mạch lớn và nhỏ, gây nhiều biến chứng về tim mạch và đột quỵ não. Rối loạn lipid máu: Nồng độ cao trong huyết thanh của lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-cholesterol), nồng độ thấp của hoạt động lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol). Khi tăng nồng độ cholesterol >6,2mmol/l làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch và đột quỵ lên 1,8 - 2,6 lần. Hút thuốc lá: Có mối liên quan trực tiếp giữa số lượng thuốc lá, hút thường xuyên quá nhiều với nguy cơ bệnh tim mạch, thể hiện qua sự giảm HDL-cholesterol, tăng nồng độ LDL-cholesterol và co mạch. Tỷ lệ người hút thuốc lá chiếm 25% và làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch gấp 1,5 lần. C-reactive protein (CRP): Nồng độ CRP tăng cao trong máu là nguy cơ cho bệnh VXĐM và nhồi máu cơ tim. Tăng nồng độ CRP là dấu hiệu viêm trong cơ thể. Tổn thương nội mạc động mạch dường như kích hoạt và làm phát triển mảng bám (plaque). Thiếu vitamin B6, B12 và acid folic: Khi thiếu các chất này gây tăng homocystein máu, từ đó làm tăng tổn thương nội mạc động mạch, phát động tiến trình VXĐM. Các nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ tăng homocystein máu trên 15µmol/l gặp 20 - 40% và làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch và não gấp 3 - 5 lần. Các yếu tố nguy cơ ít hoặc không chắc chắn Đây là các yếu tố có tầm quan trọng thấp hơn, không chắc chắn: Béo phì: béo phì trung tâm đặc biệt, còn được gọi là béo bụng. Theo nghiên cứu của Griffith RW, tỷ lệ béo phì là 18% và làm tăng nguy cơ bị đột quỵ não lên 1,8 - 2,4 lần; tăng đông máu; thiếu estrogen sau mãn kinh; lượng carbohydrate cao; nồng độ cao triglycerides; nồng độ cao của acid uric; nồng độ fibrinogen trong huyết thanh cao; cường giáp tuyến; nồng độ insulin huyết thanh. Ngoài ra, chứng ngừng thở khi ngủ có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, đái tháo đường, thậm chí nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ; nhiễm khuẩn Chlamydia pneumoniae; ô nhiễm không khí, hạt mịn, có liên quan đến sự dày lên của động mạch cảnh. Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được Tuổi: VXĐM phát triển theo tuổi, chủ yếu trên 40 tuổi. Với nam giới thì nguy cơ VXĐM gia tăng sau 45 tuổi, còn với phụ nữ nguy cơ VXĐM gia tăng sau 55 tuổi. Giới: Nam có khuynh hướng mắc bệnh nhiều hơn nữ. Sau thời kỳ mãn kinh, nữ có tỷ lệ mắc bệnh tương tự nam. Tiền sử gia đình: Xơ vữa mạch thường gặp ở những thành viên cùng gia đình, tuy nhiên sự liên quan này chưa được biết rõ. Nguy cơ VXĐM tăng nếu bố hoặc anh trai bị bệnh tim trước 55 tuổi, hoặc nếu mẹ hoặc chị gái bị bệnh tim trước 65 tuổi. Dự phòng để tránh biến chứng tim mạch, đột quỵ não Các biện pháp không dùng thuốc có vai trò rất quan trọng, đó là một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học: cần ăn nhạt, ăn giảm mỡ động vật, tăng dầu thực vật, nhiều rau xanh; tăng hoạt động thể lực, tránh thừa cân và béo phì; ngủ nghỉ hợp lý, nếp sống khoa học, tránh stress; không uống nhiều rượu bia, không hút thuốc lá. Bổ sung các vitamin và dưỡng chất cần thiết: các vitamin A, E, C, caroten, coemzym Q10 có tác dụng chống ôxy hóa và giảm gốc tự do rất tốt. Các vitamin B6, B12 và acid folic giúp chống tổn thương nội mạc mạch máu do làm giảm homocystein máu. Kiểm soát các bệnh mạn tính: tăng huyết áp, đưa mức huyết áp dưới 140/90mm Hg; kiểm soát đái tháo đường (glucose máu<7,2mmol/l, Hb A1c<7,0%); kiểm soát rối loạn mỡ máu (cholesterol<5,2mmol/l, HDL-cholesrerol>0,9mmol/l, LDL-cholesterol<3,9mmol/l và triglicerid <2,3mmol/l). Dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu: Nhóm thuốc này có tác dụng chống kết tập tiểu cầu ở nơi có tổn thương nội mạc động mạch, do đó ngăn không cho hình thành cục máu đông (huyết khối). Thường áp dụng cho những người có bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, xác định có mảng VXĐM bằng hình ảnh.
medlatec
1,150
Thai ngoài tử cung trong điều trị hiếm muộn Thai ngoài tử cung là một trong những biến chứng gây nguy hiểm trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Thông thường thì bào thai làm tổ trong lòng tử cung (dạ con) của người mẹ, nhưng vì lý do nào đó, thai không làm tổ trong lòng tử cung mà bám ở vòi trứng (gặp nhiều nhất), buồng trứng, hay trong ổ bụng, hoặc cổ tử cung thì gọi là thai ngoài tử cung (TNTC). Khi phát hiện TNTC phải xử trí ngoại khoa, hoặc nội khoa để bỏ thai, nếu không sẽ gây nguy hiểm khi thai vỡ. Với những trường hợp chị em bình thường (không phải trường hợp làm thụ tinh trong ống nghiệm) thì TNTC chiếm khoảng 2%; còn với các trường hợp làm thụ tinh trong ống nghiệm thì TNTC dao động ở tỷ lệ từ hơn 2% đến 11%. Lọc rửa tinh trùng để kết hợp cùng trứng tạo thành phôi trong điều trị hiếm muộn vô sinh - Ảnh: T. Tùng Một số yếu tố gây ra Trong điều trị hiếm muộn vô sinh, có kỹ thuật vi phẫu vòi trứng (phẫu thuật làm thông, hay tái tạo vòi trứng). So với phẫu thuật thông thường thì vi phẫu vòi trứng sẽ giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ thành công cũng như giảm được tỷ lệ TNTC sau đó. Theo chuyên gia của Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh TP. HCM, sự thành công của điều trị hiếm muộn bằng phẫu thuật vòi trứng và nguy cơ TNTC xảy ra sau đó là phụ thuộc vào việc chỉ định và lựa chọn bệnh nhân; bên cạnh đó là tay nghề của phẫu thuật viên và phương tiện hỗ trợ trong phẫu thuật cũng đóng vai trò quan trọng. Một số báo cáo ghi nhận khác cũng cho biết thêm, nếu chuyển phôi (là tổ hợp tạo thành giữa trứng và tinh trùng, trứng và tinh trùng lấy từ vợ và chồng đưa ra môi trường bên ngoài để tạo thành phôi, nuôi dưỡng rồi sau đó chuyển phôi vào buồng tử cung để điều trị hiếm muộn) với nhiều môi trường, bơm phôi mạnh và chuyển phôi ở vị trí quá sâu trong lòng tử cung cũng có thể làm tăng nguy cơ TNTC. Số liệu thống kê ở 1.295 chu kỳ (trường hợp) làm thụ tinh trong ống nghiệm trong năm 2012 cho thấy, tỷ lệ TNTC dao động từ 2,1 - 9,4%; tỷ lệ này tăng cao (11%) ở những trường hợp có kèm bệnh lý vòi trứng, viêm nhiễm vùng chậu, hoặc người có chỉ định thụ tinh ống nghiệm do tắc vòi trứng. Khảo sát cũng cho thấy, những người có tiền căn viêm nhiễm vòi trứng thì tỷ lệ TNTC tăng gấp 5,5 lần. Còn nếu có phẫu thuật vòi trứng trước khi làm thụ tinh ống nghiệm thì tỷ lệ TNTC tăng 3,6 lần. Tỷ lệ chị em bị viêm nhiễm vòi trứng rất thường gặp, và là một trong những nguyên nhân chính đưa đến chỉ định của các trường hợp làm thụ tinh ống nghiệm. Do vậy, các bác sĩ cho rằng cần quan tâm đến chẩn đoán phân biệt TNTC đối với các trường hợp có thai sau điều trị hiếm muộn vô sinh, mà nguyên nhân gây vô sinh có liên quan đến vòi trứng.
medlatec
566
Cùng bạn tìm hiểu về dấu hiệu ở các cấp độ của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm và dễ bùng phát thành dịch. Ở nước ta, căn bệnh này có thể xuất hiện bất cứ thời điểm nào trong năm nhưng tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10 được cho là thời điểm có nguy cơ cao xảy ra dịch sốt xuất huyết. Dưới đây là những kiến thức về các cấp độ của sốt xuất huyết và các triệu chứng bệnh kèm theo, mời bạn cùng tham khảo. 1. Phân loại các cấp độ của sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết Dengue do muỗi Aedes aegypti hay còn gọi là muỗi vằn truyền nhiễm virus Dengue sang cho người. Dưới đây là các cấp độ của sốt xuất huyết: Cấp độ 1: Sốt xuất huyết Dengue. Cấp độ 2: Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. Cấp độ 3: Sốt xuất huyết Dengue nghiêm trọng (Sốc sốt xuất huyết Dengue). Bệnh sốt xuất huyết nếu không được điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm dưới đây: Hạ tiểu cầu: Biến chứng này không có biểu hiện rõ ràng vì thế người bệnh thường chủ quan, chỉ đến khi tình trạng xuất huyết nghiêm trọng mới đến thăm khám bệnh. Cô đặc máu: Biến chứng này khiến cho người bệnh mệt mỏi và đau tức vùng gan, đôi khi có cảm giác buồn nôn, nôn, người mệt mỏi li bì,… kéo dài trong khoảng 24 đến 48 giờ. Hiện nay, vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc-xin phòng bệnh, chính vì thế, chúng ta không thể chủ quan với căn bệnh truyền nhiễm này. Điều đáng lo ngại hơn là bệnh có thể dễ dàng bùng phát thành dịch khiến cho việc điều trị, kiểm soát bệnh lại càng khó khăn hơn. Đặc biệt, trường hợp trẻ em mắc bệnh mà không được điều trị sớm có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Ở nước ta, rất nhiều ca bệnh nhi đã tử vong do sốt xuất huyết. Cần lưu ý, bệnh sốt xuất huyết Dengue gây ra với 4 loại virus và cả 4 loại này đều có thể xuất hiện và gây bệnh ở Việt Nam tạo ra dịch bệnh sốt xuất huyết mỗi năm. Hơn nữa, sau khi mắc bệnh, cơ thể bệnh nhân chỉ miễn dịch với tuýp bệnh riêng lẻ đã mắc và họ vẫn có thể mắc thêm các loại virus còn lại. Điều này có thể hiểu là, mỗi người sẽ có nguy cơ mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời với 4 loại virus khác nhau. 2. Những biểu hiện của từng mức độ sốt xuất huyết Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết rất đa dạng, bệnh có thể diễn biến từ nhẹ đến nghiêm trọng trong một thời gian ngắn. Khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng, người bệnh cần được nhập viện để điều trị sớm, tránh những nguy hiểm đến sức khỏe. Giai đoạn sốt Sau khi bị muỗi truyền mầm bệnh, người bệnh có thể ủ bệnh trong khoảng từ 4 đến 10 ngày và sau đó sẽ có biểu hiện sốt. Bệnh nhân có thể sốt cao đột ngột hoặc sốt cao liên tục. Kèm theo sốt là một loạt biểu hiện như đau đầu, nhức hai bên hốc mắt, phát ban, nổi mẩn, da có hiện tượng xung huyết, bệnh nhân chán ăn, buồn nôn, đau cơ khớp,…. Giai đoạn nguy hiểm Ở giai đoạn này (vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh), bệnh nhân có thể hạ sốt nhưng điều này không khẳng định rằng bệnh nhân đang hồi phục. Ngược lại, khi những biểu hiện này xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi nhiều hơn. Bệnh có thể đang tiến triển nặng hơn. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng thoát huyết tương vì tăng tính thấm thành mạch, tràn dịch màng phổi, nề mi mắt, gan to, lạnh đầu chi, li bì, tiểu ít, tụt huyết áp, không đo được huyết áp, ngứa khi sốt xuất huyết,… Bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết dưới da, chấm xuất huyết hay mảng bầm tím - thường xuất hiện nhiều ở cẳng chân, cánh tay, phần bụng, đùi, mạng sườn. Xuất huyết niêm mạc, chẳng hạn như chảy máu mũi, chảy máu lợi, bệnh nhân tiểu ra máu, xảy ra hiện tượng kinh nguyệt sớm, rong kinh. Xuất huyết nội tạng, chẳng hạn như xuất huyết phổi, xuất huyết não,… Những bệnh nhân có dấu hiệu nặng sẽ có thể dẫn đến suy tạng, viêm gan, viêm cơ tim,… Trong giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân cần được theo dõi và chăm sóc sát, phát hiện các dấu hiệu nặng để kịp thời điều trị . Giai đoạn hồi phục Sau giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hồi phục và giai đoạn này sẽ kéo dài trong khoảng 48 đến 72 giờ. Bệnh nhân không còn sốt, cơ thể dần hồi phục, thèm ăn, đi tiểu nhiều hơn, huyết động ổn định. Nhịp tim của bệnh nhân có thể chậm và thay đổi về điện tâm đồ. Lưu ý: Cần chăm sóc bệnh nhân đúng cách. Nếu truyền dịch quá mức ở giai đoạn này sẽ có thể khiến bệnh nhân bị phù phổi hoặc suy tim. 3. Phương pháp phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết Để phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết, bạn cần lưu ý những điều sau: Tránh tối đa nguy cơ bị muỗi đốt bằng cách treo màn khi ngủ và không nên cho trẻ chơi ở chỗ tốt, nên thoa kem chống muỗi khi đi vào nơi xuất hiện nhiều muỗi. Diệt muỗi và hạn chế khả năng sinh sản của muỗi bằng cách giữ gìn vệ sinh nhà cửa luôn thoáng mát, sạch sẽ, không để các dụng cụ chứa nước, hoặc nếu có thì cần đậy nắp cẩn thận, loại bỏ các ổ nước đọng, lật úp các dụng cụ không chứa nước,… để tránh trường hợp muỗi vào đẻ trứng. Phối hợp tích cực với ngành y tế để thực hiện phun hóa chất phòng, chống dịch.
medlatec
1,028
Tắc tĩnh mạch gan và hội chứng Budd - Chiari Tắc tĩnh mạch gan với biểu hiện lâm sàng là hội chứng Budd - Chiari gồm ba triệu chứng điển hình: đau bụng, báng bụng và gan to. Hội chứng này liên quan đến sự đông máu trong các tĩnh mạch lớn mang máu từ gan vào tĩnh mạch chủ dưới. Hậu quả là máu bị ngăn cản không thể ra khỏi gan và cũng không thể quay về tim làm cho gan to ra. Nhiều bệnh gây tắc tĩnh mạch gan Tắc nghẽn tĩnh mạch gan làm cho máu không thể chảy ra khỏi gan và quay về tim, từ đó gây tổn thương gan. Tắc nghẽn tĩnh mạch gan do một khối u hoặc do một cục máu đông trong mạch máu. Nguyên nhân gây ra cục máu đông làm tắc nghẽn tĩnh mạch gan gồm: sự phát triển bất thường của các tế bào trong tủy xương (rối loạn myeloproliferative); bị ung thư gan; bệnh tự miễn mạn tính; di truyền; rối loạn quá trình đông máu; tác dụng phụ của thuốc tránh thai; phụ nữ mang thai; nhiễm khuẩn mủ gan, nang nước gan, chấn thương gan, di căn ung thư nơi khác đến, bệnh máu ác tính, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật; có thể do dị tật bẩm sinh của tĩnh mạch trên gan hay tĩnh mạch chủ dưới. Tắc nghẽn tĩnh mạch gan là nguyên nhân hay gặp nhất gây ra hội chứng Budd - Chiari. Rối loạn máu chủ yếu là các rối loạn đa hồng cầu và bệnh hồng cầu hình liềm, một rối loạn máu di truyền. Biểu hiện các thể bệnh của hội chứng Budd - Chiari Hội chứng Budd - Chiari được phân loại theo mức độ nặng nhẹ của tắc tĩnh mạch gan là: kịch phát, cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính. Bệnh kịch phát: xảy ra bệnh não gan trong vòng 8 tuần sau khi xuất hiện vàng da. Thể cấp tính: các triệu chứng xuất hiện trong thời gian ngắn, bụng báng khó chữa, hoại tử gan, nhưng không có sự hình thành tuần hoàn bàng hệ. Ở thể cấp tính, thường có các huyết khối xuất hiện trong tất cả các tĩnh mạch gan lớn. Thể này bệnh nhân thường có đau ở vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải có kèm theo sốt, nôn, ỉa lỏng (gặp 50%). Các triệu chứng khác là: cổ trướng xuất hiện nhanh, tuần hoàn bàng hệ rõ. Bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 1 - 6 tháng. Thể bán cấp là loại phổ biến nhất, diễn biến âm thầm, bụng báng và hoại tử gan ở mức nhẹ, có sự hình thành kịp thời tuần hoàn bàng hệ. Thể bán cấp, bệnh nhân thường có phù hai chân, vàng da. Bệnh tiến triển chậm. Trong hội chứng Budd - Chiari, tuần hoàn bàng hệ dày đặc vùng mũi ức. Thể này, các huyết khối xuất hiện trong tất cả các tĩnh mạch gan lớn chỉ thấy ở 1/3 bệnh nhân. Ở thể mạn tính, bệnh có biểu hiện như các biến chứng của xơ gan, gan to. Xét nghiệm: đo áp lực lách thấy tăng cao; chụp tĩnh mạch lách - cửa thấy tĩnh mạch lách - cửa bị cong đi, tuần hoàn trong lách phát triển nhiều nhánh phụ, không thấy xuất hiện hình gan, không thấy xuất hiện tĩnh mạch trên gan. Chụp tĩnh mạch trên gan ngược dòng cũng không thấy tĩnh mạch trên gan xuất hiện. Soi ổ bụng thấy gan có hình xơ sáng, có vùng xung huyết đỏ sẫm. Siêu âm Doppler, chụp cộng hưởng từ mạch máu, chụp cắt lớp; sinh thiết gan có thể thấy các hình ảnh tổn thương, giúp chẩn đoán và xác định xơ gan phát triển. Các triệu chứng: đau bụng, gan to, báng bụng thường có trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân bị hội chứng Budd - Chiari. Còn các triệu chứng: buồn nôn, nôn, vàng da nhẹ thấy trong các thể bệnh kịch phát và cấp tính. Dấu hiệu giãn tĩnh mạch lách và tĩnh mạch thực quản hay gặp trong thể bệnh mạn tính, nếu tĩnh mạch chủ dưới bị nghẽn, tĩnh mạch phụ ở hai bên sườn và mặt lưng giãn ra. Phương pháp điều trị và phòng bệnh Điều trị nội khoa: làm giảm áp lực hệ thống tĩnh mạch cửa; ăn nhạt, nhiều đạm, dùng thuốc lợi tiểu, cocticoid. Chống suy tế bào gan bằng glucoza, tinh chất gan, vitamin các loại. Chống thiếu máu và các rối loạn về máu. Làm xơ hóa tĩnh mạch: tiêm thuốc polydocanol 1% hoặc ethanol. Tuy phương pháp này đơn giản, nhanh, ít tai biến nhưng kết quả cũng chỉ tạm thời, có thể tái phát. Điều trị bảo tồn khi có vỡ tĩnh mạch thực quản chảy máu bằng việc truyền máu tươi. Dùng hemocaprol uống có tác dụng tốt. Hút dịch dạ dày liên tục và tăng kháng sinh đường ruột, thụt tháo phân và dùng lactuloza để đề phòng hôn mê do bệnh não gan. Đặt sonde với mục đích chèn ép thực quản cầm máu tại chỗ tĩnh mạch gan vỡ. Phẫu thuật khâu tĩnh mạch thực quản; thắt động mạch lách - gan (Reinhoff); cắt lách nếu lách to, xơ và có cường lách. Nối tĩnh mạch cửa chủ trong trường hợp tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan, biến chứng vỡ tĩnh mạch thực quản gây chảy máu nặng. Các bác sĩ phẫu thuật thường dùng một ống thông khí cầu để mở ra các tĩnh mạch gan bị nghẽn. Đối với nhiều bệnh nhân phải phẫu thuật để chèn một shunt nhằm điều trị. Những trường hợp bệnh nhân bị đông máu đột ngột và các cục máu đông đã tồn tại trong thời gian dài cũng phải dùng thuốc chống đông để điều trị. Phẫu thuật ghép gan đối với những người có suy giảm chức năng gan và các biến chứng xơ gan. Phòng bệnh: Nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị tích cực các bệnh là nguyên nhân gây ra hội chứng Budd - Chiari. Ở phụ nữ, cần thận trọng trong việc sử dụng thuốc tránh thai.
medlatec
1,045
Phòng bệnh lao phổi cho trẻ, các nguyên nhân gây Tiêm vắc xin là biện pháp hữu hiệu giúp phòng bệnh lao phổi cho trẻ. Tuy nhiên không phải trẻ nhỏ nào cũng được tiêm phòng đầy đủ vắc xin ngừa bệnh lao. Theo nghiên cứu, ở Việt Nam, trẻ em mắc bệnh lao hàng năm chiếm khoảng 10 – 15%. Thông thường, trẻ em có thể bị mắc tất cả các thể lao, tuy nhiên, thường gặp hơn cả là các thể: Lao sơ nhiễm, lao cấp tính, lao hô hấp sau sơ nhiễm lao phổi và lao màng phổi, lao ngoài phổi. Trẻ thường bị lây nhiễm lao phổi qua đường hô hấp. Ngoài ra, trẻ còn có thể bị lây bệnh ở trường học, ngoài cộng đồng. Nguy cơ này tùy thuộc nhiều yếu tố như tuổi khi nhiễm lao, tình trạng dinh dưỡng của trẻ, tình trạng vi khuẩn lao của nguồn lây tiếp xúc, thời gian và cường độ tiếp xúc nhiều hay ít. Trẻ em là đối tượng rất dễ mắc bệnh lao phổi. 1.Phòng bệnh lao phổi cho trẻ Theo khuyến cáo, để phòng bệnh lao phổi cho trẻ, sau khi sinh 3 ngày, trẻ phải được tiêm vắc-xin BCG phòng lao. Vắc-xin BCG chống chỉ định trong các trường hợp: Đang bị nhiễm khuẩn cấp, đang sốt cao, có bệnh ngoài da trên diện rộng, bị suy giảm miễn dịch nặng, suy dinh dưỡng nặng, trẻ thiếu cân. Việc tiêm muộn sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Vắc-xin tiêm phòng lao có thể gây ra một số tác dụng nhẹ như: Sưng, đỏ, đau tại chỗ tiêm hoặc sốt nhẹ, trẻ quấy khóc, chán ăn, mệt, nổi ban và nổi nốt sần. Các nốt sần nhỏ như da cam ở chỗ tiêm, thường mất đi trong vòng 30 phút. Đây là dấu hiệu cho thấy việc tiêm vắc-xin đã có hiệu quả đối với trẻ. Viêm hạch, sưng hạch cũng thường xuất hiện sau khi tiêm vắc-xin phòng lao từ 3 – 5 tuần và sẽ tự biến mất khoảng 1 tháng sau mà không để lại bất kỳ di chứng nào. Tiêm vắc-xin là biện pháp hữu hiệu giúp phòng bệnh lao phổi ở trẻ em Trường hợp nếu trẻ sốt nhẹ: Lau mát cho trẻ bằng nước ấm và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế. Nếu có sưng đau tại chỗ tiêm có thể chườm lạnh tại nơi tiêm bằng cách dùng khăn thấm nước lạnh sạch chườm vào chỗ tiêm. Cho trẻ bú mẹ, ăn uống bình thường, uống nước nhiều hơn. Tránh chạm vào chỗ tiêm khi bế hoặc ôm trẻ. Ngoài tiêm BCG, trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc-xin phòng bệnh và có chế độ nuôi dưỡng thích hợp với từng lứa tuổi. Bên cạnh việc tiêm vắc-xin phòng bệnh lao phổi, cha mẹ cần chú ý tới cách chăm sóc trẻ hàng ngày để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh: Để phòng nguy cơ mắc bệnh lao phổi, cha mẹ nên bảo vệ trẻ khi thời tiết chuyển mùa, tăng cường dinh dưỡng cần thiết cho trẻ qua chế độ ăn hàng ngày
thucuc
534
Tìm hiểu cách chữa ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Giống như những bệnh ung thư nguy hiểm khác, phát hiện ung thư cổ tử cung càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao, tiên lượng bệnh càng tốt. Nếu bạn phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thì có thể yên tâm bởi tỉ lệ chữa khỏi bệnh rất cao nếu tuân thủ điều trị. Cách chữa ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu chủ yếu là phẫu thuật. 1. Các giai đoạn phát triển của ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung tiến triển theo 5 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn 0: Khi khối u ung thư ở dạng khu trú, chỉ mới có ở lớp cổ tử cung. Giai đoạn 1: Tế bào ung thư xâm lấn đến mô chính của cổ tử cung. Giai đoạn 2 - 3: - Giai đoạn 2: khối u phát triển ngoài cổ tử cung nhưng chưa lan qua thành tử cung hoặc thấp hơn 1/3 âm đạo. - Giai đoạn 3: Khối u đã lan tới phần thành của âm đạo, hoặc chiếm hơn 1/3 âm đạo. Giai đoạn 4: Ung thư đã lan rộng ngoài vùng chậu và các cơ quan xung quanh như: Trực tràng, bàng quang, phổi, xương,… Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu khi bệnh mới hình thành có tiên lượng tốt nhất, đáp ứng điều trị cao nhất và bệnh nhân hoàn toàn có thể chữa khỏi bệnh. 2. Biểu hiện điển hình nhất của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu hầu như không gây ra bất cứ triệu chứng gì do tế bào ung thư chưa nhân lên nhiều, khối u kích thước còn nhỏ trên bề mặt niêm mạc cổ tử cung và chưa gây nhiều ảnh hưởng. Điều này khiến bệnh nhân rất khó để phát hiện bệnh giai đoạn sớm, hầu hết trường hợp phát hiện bệnh qua xét nghiệm sàng lọc hoặc khám bệnh liên quan. Ngoài ra, có một vài biểu hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu không điển hình mà bệnh nhân cũng có thể gặp là: Âm đạo bị chảy máu bất thường Chảy máu âm đạo không phải do chu kỳ hành kinh với lượng máu nhỏ, có thể lẫn với dịch âm đạo khó nhận ra. Dấu hiệu này có thể do bệnh lý phụ khoa hoặc tổn thương khác song không nên chủ quan nếu gặp phải, cần đi khám để xác định rõ nguyên nhân. Kinh nguyệt bất thường Tế bào ung thư cổ tử cung phát triển có mối liên hệ với sự cân bằng nội tiết tố nữ, vì thế bệnh nhân có thể gặp phải vấn đề về rối loạn kinh nguyệt. Triệu chứng gây ra là chu kỳ kinh nguyệt ngắn, dài bất thường, kinh nguyệt không đều, máu kinh ra rất ít hoặc rất nhiều,… Dịch âm đạo bất thường Rối loạn nội tiết và ảnh hưởng của khối u ung thư cổ tử cung có thể gây ra vấn đề về dịch tiết âm đạo như: dịch tiết trắng đục, dịch màu vàng hoặc xanh, dịch có lẫn máu và mùi hôi bất thường,… Sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap và HPV vẫn là phương pháp hiệu quả nhất để phát hiện sớm bệnh cũng như dấu hiệu tiền ung thư có thể tiến triển thành bệnh. Vì thế xét nghiệm sàng lọc này được khuyến cáo với tất cả phụ nữ độ tuổi từ 21 - 65 tuổi. 3. Bác sĩ chỉ rõ cách chữa ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Với bệnh nhân phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, phương pháp điều trị phổ biến nhất và đạt hiệu quả cao nhất là phẫu thuật loại bỏ khối u. Tùy vào mong muốn sinh con cũng như mức độ phát triển của khối u mà bác sĩ có thể chỉ định cách chữa ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu phù hợp bao gồm: Phẫu thuật khoét chóp: loại bỏ khối u ung thư cổ tử cung và cả tế bào ung thư ăn sâu vào thành cổ tử cung. Nếu phẫu thuật khoét chóp chưa loại bỏ hết, xạ trị có thể được xem xét thực hiện. Phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc Laser hoặc phẫu thuật lạnh: Thường áp dụng cho các trường hợp ung thư giai đoạn khu trú, khối u nhỏ và chưa xâm lấn, ăn sâu vào thành cổ tử cung. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ cổ tử cung hoặc tử cung: Áp dụng cho các trường hợp khối u kích thước lớn hoặc người bệnh không còn mong muốn sinh con có thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ. Phẫu thuật nạo vét hạch: Ít được thực hiện trong điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu nhưng nếu phát hiện khối u ung thư đã xâm lấn tới hạch thì cần thực hiện. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính nhưng trong một vài trường hợp chưa thể loại bỏ hết tế bào ung thư, bệnh nhân có thể cần thực hiện hóa trị, xạ trị kết hợp. Song hai phương pháp này không phải là phương pháp điều trị chính nên cũng không gây quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân. Ngoài ra, hiện nay còn có các phương pháp điều trị ung thư mới như: liệu pháp miễn dịch, liệu pháp trúng đích,… gây ít tác dụng phụ, hiệu quả cao song chi phí cũng tương đối lớn. Bệnh nhân ung thư cổ tử cung phát hiện sớm nếu đủ điều kiện lâm sàng có thể tìm đến những bệnh viện lớn, uy tín trong điều trị ung thư để thực hiện. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu điều đáp ứng điều trị tốt với phẫu thuật, rất ít trường hợp còn sót tế bào ung thư và ung thư di căn sớm. Song để phòng ngừa nguy cơ, bệnh nhân sau phẫu thuật điều trị nên thường xuyên tái khám kiểm tra, thực hiện các xét nghiệm sàng lọc ung thư. Nếu không may mắn phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, phương pháp điều trị bằng phẫu thuật vẫn cần tiến hành song không đạt được hiệu quả điều trị cao do không loại bỏ được hết tế bào ung thư ở cổ tử cung và đã di căn. Phương pháp hóa xạ trị thường kết hợp khi khối u ung thư đã lan rộng ra vùng chậu và các vùng lân cận. Khi ung thư đã di căn xa (giai đoạn 4) thì các phương pháp điều trị chỉ có thể duy trì sự sống, giảm sự phát triển của bệnh cũng như tăng chất lượng cuộc sống. Tiên lượng cho những bệnh nhân phát hiện bệnh muộn rất xấu, tỉ lệ chữa khỏi bệnh chỉ khoảng 15 - 20%, trong khi đó đến 96% bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu sống sót sau 5 năm.
medlatec
1,183
Viêm họng sốt uống thuốc gì giảm triệu chứng viêm họng Trả lời: Viêm họng là hiện tượng viêm niêm mạc họng cấp tính hoặc viêm amidan cấp tính thường hay gặp vào mùa lạnh, khi thời tiết thay đổi. Viêm họng là bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện riêng biệt, nhưng thường gặp xuất hiện với các bệnh: viêm VA, viêm amiđan, bệnh phát ban, cúm, sởi, bạch hầu, ho gà, vincent hoặc một số bệnh máu. Triệu chứng điển hình: Sốt cao 390C- 400C, nhức đầu, đau mình, đau họng, ngạt tắc mũi hoặc chảy nước mũi nhày, ăn ngủ kém… Hiện nay trên thị trường dược phẩm có quá nhiều loại thuốc chữa viêm họng nên người bệnh băn khoăn khi bị viêm họng kèm theo sốt uống thuốc gì tốt Hiện nay trên thị trường dược phẩm có quá nhiều loại thuốc chữa viêm họng nên người bệnh băn khoăn lo lắng khi bị viêm họng kèm theo sốt uống thuốc gì thì tốt. Để đạt hiệu quả điều trị, người bệnh nên đi khám và tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Bác sĩ cần căn cứ vào bệnh sử, tình hình bệnh lý để chỉ định phương pháp điều trị thích hợp nhất. Bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc về điều trị. Để điều trị bệnh viêm họng, thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa với loại thuốc sau: Dùng thuốc hạ sốt, giảm đau… Đối với một số bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng bác sĩ sẽ không kê thuốc hạ sốt aspirrin vì thuốc này có tác dụng phụ gây viêm loét dạ dày tá tràng. Để giảm triệu chứng đau họng, bạn nên chú ý những điều sau: + Súc họng hàng ngày bằng các dung dịch: nước muối, dung dịch clorat kali 1% hoặc BBM. Để điều trị bệnh viêm họng, thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa + Đối với trẻ em cần dùng thêm thuốc bôi họng. + Dùng thuốc nhỏ mũi để chống xuất tiết mũi (nếu có). + Có thể điều trị khí dung họng bằng kháng sinh phối hợp với corticoid. + Trường hợp có bội nhiễm hoặc nguyên nhân do vi khuẩn dùng kháng sinh đường uống (toàn thân). Người bệnh cần được nghỉ ngơi, giữ ấm. Để phòng bệnh không dùng chung khăn mặt, bát đĩa cốc chén với người bệnh. Nhỏ nước muối sinh lý hoặc nước tỏi pha loãng khi xung quanh có nhiều người viêm họng cấp tính. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
440
Cắt kính cận giá bao nhiêu và những lưu ý khi đi cắt kính 1. Tại sao phải cắt kính cận thị? Để trả lời cho câu hỏi trên, bạn cần phải biết rõ về vấn đề cận thị. Cận thị là một trong những tật khúc xạ rất phổ biến hiện nay, tập trung nhiều ở đối tượng học sinh, sinh viên và dân văn phòng. Ở người bị cận thị, họ thường gặp khó khăn trong việc nhìn các vật thể, đối tượng ở khoảng cách xa, khi càng ra xa vật càng mờ nhòe, thiếu rõ nét. Khi độ cận thị càng cao thì khả năng nhìn vật ở xa càng sụt giảm. Chính vì vậy, người cận thị cần cắt một chiếc kính cận để cải thiện tầm nhìn, giúp cho việc sinh hoạt hằng ngày trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Kính cận là giải pháp đơn giản và an toàn giúp bạn cải thiện tầm nhìn khi bị cận thị. 2. Những lợi ích của kính cận trong cuộc sống hằng ngày Một số lợi ích mà kính cận đem lại cho người bị cận thị trong cuộc sống hằng ngày là: – Cải thiện tầm nhìn nhanh chóng: Kính cận được tinh chỉnh đặc biệt để khắc phục khuyết điểm của mắt cận, giúp tập trung ánh sáng vào giác mạc một cách chính xác. Điều này mang lại hiệu suất cao khi nhìn, giúp bạn nhìn mọi vật rõ ràng hơn, giảm bớt tình trạng nhìn mờ cho những người có vấn đề về thị lực. – Hỗ trợ tối đa trong sinh hoạt hàng ngày: Kính cận hỗ trợ mọi hoạt động từ việc đọc sách, làm việc trên máy tính, xem TV, lái xe đến tham gia các hoạt động thể thao, giúp mọi công việc trở nên thuận lợi hơn. – Giảm bớt mệt mỏi và căng thẳng cho đôi mắt: Đối với những người mắt bị cận, việc điều chỉnh liên tục để nhìn rõ các đối tượng ở xa có thể gây mệt mỏi và khó chịu cho mắt. Kính cận khi ấy sẽ giúp bạn nhìn rõ mọi vật từ gần tới xa mà không phải điều tiết quá nhiều. – Bảo vệ đôi mắt khỏi các vấn đề khác: Các vấn đề như đau mắt, mắt đỏ, hoặc chảy nước mắt do căng thẳng có thể xuất phát từ tình trạng mắt cận. Hơn hết, kính cận là một phương tiện hiệu quả để ngăn chặn những vấn đề này ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt. – Quản lý và chăm sóc cho sức khỏe mắt: Bằng cách sử dụng kính cận, người mắc tình trạng mắt bị cận có thể tự chủ và duy trì tình trạng sức khỏe của mắt một cách hiệu quả. 3. Cắt kính cận giá bao nhiêu hiện nay? Cắt kính cận giá bao nhiêu hiện nay là thắc mắc của rất nhiều khách hàng. Cắt kính cận là một dịch vụ phổ biến có mặt ở nhiều cửa hàng kính thuốc và bệnh viện có chuyên khoa Mắt. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa thường khuyên khách hàng nên lựa chọn những địa chỉ cắt kính uy tín như bệnh viện để đảm bảo có kết quả chính xác nhất. Giá cắt kính cận phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau (minh họa). Đương nhiên, cũng có những yếu tố khác tác động đến mức chi phí như nơi bạn chọn cắt kính, chương trình ưu đãi,… Để bạn nắm rõ hơn, dưới đây là mức giá với từng yếu tố như đo mắt cận, tròng kính và gọng kính. 3.1 Giá đo mắt cận Việc cắt kính cận nào cũng đòi hỏi bước đo mắt để xác định chính xác độ cận trước khi chuyển sang cắt kính. Giá cho việc đo mắt cận thường không quá cao, dao động trong khoảng từ 50.000 đồng đến 700.000 đồng/lượt tại bệnh viện hoặc phòng khám lớn. 3.2 Cắt kính cận giá phụ thuộc nhiều vào chi phí tròng kính Sự khác biệt về giá tròng kính này đến từ 3 yếu tố chính là: – Chiết suất tròng kính cao hay thấp. – Thương hiệu của tròng kính. – Tính năng hiện đại của tròng kính. 3.3 Cắt kính cận giá phụ thuộc nhiều vào chi phí gọng kính 4. Những lưu ý dành cho bạn khi đi cắt kính cận – Chọn địa chỉ cắt kính uy tín, tốt nhất là được khám trực tiếp bởi bác sĩ chuyên khoa Mắt. Lý do bởi khi bạn chọn một địa chỉ uy tín, kính của bạn sẽ được bảo hành về chất lượng tốt hơn, kết quả đo mắt cũng sẽ chính xác nhất với mắt bạn. – Tham khảo trước về các tính năng của tròng kính cận mà bạn mong muốn trước khi ghé cửa hàng. Điều này giúp bạn dự trù được khoản chi phí và không bị sa đà quá mức vào các lời mời chào mua tròng kính có tính năng không cần thiết. – Nếu được hãy rủ bạn bè cùng nhau đi cắt kính, khi ấy bạn sẽ có thêm người giúp bạn đưa ra lựa chọn đeo gọng kính nào phù hợp và đẹp hơn. Chưa kể, nhiều bệnh viện hoặc quầy kính còn có ưu đãi áp dụng khi bạn đi cắt kính cùng bạn bè.
thucuc
911
Triệu chứng viêm lợi quanh thân răng và cách chữa Với sự tiến bộ trong lĩnh vực y học, việc điều trị hiệu quả cho viêm lợi quanh thân răng đã trở nên khả thi nếu được phát hiện và can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, việc ngăn ngừa bệnh từ đầu cũng đóng một vai trò quan trọng, thông qua việc duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và thường xuyên thăm khám nha khoa. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào chi tiết hơn về nguyên nhân, dấu hiệu và các phương pháp điều trị và phòng ngừa tình trạng này. 1. Nguyên nhân, triệu chứng viêm lợi quanh thân răng 1.1. Nguyên nhân của tình trạng viêm lợi quanh thân răng – Vệ sinh răng miệng không đúng cách: Nếu bạn không thực hiện đúng kỹ thuật đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa, mảng bám sẽ tạo điều kiện để tích tụ và gây ra viêm quanh thân răng. – Nhiễm trùng răng: Khi bạn gặp phải vấn đề về sâu răng hoặc nứt răng, vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào bên trong răng và gây nhiễm trùng, gây ra tình trạng viêm quanh thân răng. – Khả năng về chức năng nhai: Trong trường hợp bạn gặp vấn đề về cắn hoặc nhai, như răng bị lệch hoặc thiếu răng, áp lực có thể tập trung vào một số răng cụ thể, dẫn đến tổn thương mô mềm quanh thân răng. Có nhiều nguyên nhân gây viêm lợi quanh thân răng – Hút thuốc lá: Thuốc lá chứa nhiều chất độc hại, tạo môi trường không cân bằng cho vi khuẩn trong khoang miệng, góp phần gây ra tình trạng viêm quanh thân răng. – Các vấn đề y tế khác: Các bệnh như tiểu đường, ung thư, vấn đề về gan và tim mạch có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và dẫn đến viêm quanh thân răng. – Răng khôn mọc không đúng vị trí, đặc biệt là răng khôn hàm dưới, có thể gây ra tình trạng răng chỉ mọc ra một phần thân hoặc bị kẹt không thể nảy ra khỏi nướu. Điều này tạo điều kiện cho thức ăn và vi khuẩn tập trung. – Tình trạng căng thẳng, tâm lý không ổn định cũng là một trong những yếu tố góp phần đến việc xuất hiện viêm lợi ở quanh thân răng. 1.2. Triệu chứng viêm lợi quanh thân răng Biểu hiện tại chỗ: Cảm giác đau tại khu vực bị tổn thương có thể trải dài lên vùng tai, sàn miệng, thậm chí lan rộng đến họng. Da quanh vùng bị ảnh hưởng có thể sưng nề, làm cho việc nhai trở nên khó khăn. Lợi sẽ trở nên đỏ, có thể có dấu hiệu chảy dịch hoặc mủ. Bên ngoài, khu vực góc hàm có thể bị sưng phình. Dấu hiệu ảnh hưởng toàn thân: Các biểu hiện tổng thể có thể bao gồm sốt, cảm giác mệt mỏi, tăng bạch cầu trong máu, và sưng tuyến bạch huyết ở vùng cổ. 2. Biến chứng viêm lợi quanh thân răng Những biến chứng của tình trạng này gồm có: – Áp xe xung quanh thân răng: Gây sự viêm nhiễm xung quanh vùng răng bị viêm, dẫn đến đau đớn, sưng phình và khó khăn khi mở miệng hoặc nuốt thức ăn. Nếu không được điều trị, tình trạng viêm nhiễm này có thể lan sang các cơ quan khác trong cơ thể, gây ra những biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng máu. Áp xe xung quanh thân răng cũng có thể gây chảy máu nướu và gây ra nhiều vấn đề về răng miệng khác. Bệnh cần được điều trị tránh để xảy ra những biến chứng nặng nề – Viêm mô tế bào vùng mặt ngoài xương hàm và hầu họng: Là một tình huống thường gặp sau khi áp xe xung quanh răng khôn. Tình trạng này có thể gây ra đau đớn, sưng phình và nhiễm trùng xung quanh vùng răng khôn. Khi không được điều trị kịp thời, viêm mô tế bào có thể lan rộng đến vùng mặt ngoài xương hàm và hầu họng, dẫn đến đau đớn, khó khăn khi ăn uống và các triệu chứng khác. Viêm mô tế bào cũng có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng máu. – Viêm amidan, viêm xoang: Có thể gây ra viêm xoang, tạo ra sự sưng, đau và không thoải mái ở mũi và trán. Ngoài ra, biến chứng của bệnh cũng có thể gây ra viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm trùng huyết và viêm khớp. Khi không được điều trị kịp thời, từ viêm amidan có thể gây ra những vấn đề khác như suy tim, suy gan và suy thận. – Viêm lan tỏa: Tình trạng này có thể gây ra đau đớn, sưng phình và nhiễm trùng xung quanh vùng răng. Khi không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm có thể lan sang các khu vực khác trong miệng, tạo ra các triệu chứng khác. 3. Cách điều trị viêm lợi quanh thân răng Phương pháp điều trị tại chỗ: Chuyên gia nha khoa sẽ sử dụng nước muối sinh lý kết hợp với betadine để thực hiện quá trình rửa sạch khu vực răng có mảng thức ăn đọng. Sau đó, việc chích rạch và tiến hành lưu mủ cùng dịch viêm sẽ được thực hiện. Nha sĩ sẽ thăm khám và quyết định phương án đều trị cho răng của bạn Xem xét khả năng nhổ răng: Trong trường hợp nguyên nhân chính của triệu chứng là do răng số 8 mọc lệch hoặc mọc không đúng vị trí, quyết định về việc nhổ răng sẽ được thực hiện sau khi tình trạng viêm đã được kiểm soát. Điều trị toàn thân: Trong trường hợp bệnh nhân có các biểu hiện như sưng hạch và sốt cao, việc sử dụng metronidazole 500mg kết hợp với kháng sinh phổ rộng khác có thể được áp dụng. Sau đó, nha sĩ sẽ quyết định về việc thực hiện các thủ thuật như đã nêu bên trên. Viêm quanh thân răng cấp là một trong những vấn đề răng miệng thường gặp và có thể mang lại nhiều phiền toái cho người bệnh. Tuy nhiên, với việc phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh này có thể được kiểm soát hiệu quả. Duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và thường xuyên thăm nha khoa là biện pháp hàng đầu để ngăn ngừa sự phát triển của viêm quanh thân răng cấp. Trong trường hợp bạn đã bị bệnh, việc được chẩn đoán và điều trị đúng lúc là quan trọng để tránh các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe răng miệng. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm cách đánh răng và sử dụng chỉ tơ nha khoa đúng kỹ thuật cùng việc sử dụng dung dịch khử trùng miệng. Ngoài ra, việc nhổ răng khôn nếu chúng mọc không đúng vị trí hoặc mọc lệch cũng là một phương pháp phòng ngừa. Tóm lại, viêm lợi quanh thân răng là một tình trạng phổ biến và có khả năng gây ra nhiều khó chịu. Tuy nhiên, thông qua việc chăm sóc và điều trị đúng cách, bạn có thể kiểm soát tình trạng này một cách hiệu quả. Đừng quên duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và thường xuyên thăm nha khoa để bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn.
thucuc
1,290
Dịch tả lợn có thể lây sang người bằng cách nào? Bệnh dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở loài lợn, cả lợn nhà và lợn rừng đều có nguy cơ nhiễm bệnh. Bệnh tả lợn Châu Phi tuy không đe dọa trực tiếp đến sức khỏe con người nhưng nguy cơ tiềm ẩn là do lợn bị tả rất dễ mắc thêm các virus gây bệnh khác do bội nhiễm. 1. Bệnh dịch tả lợn Châu Phi là bệnh gì? Theo Tổ chức Thú Y Thế giới (viết tắt là OIE), bệnh tả lợn châu Phi là bệnh truyền nhiễm do một loại virus có trong máu, cơ quan và dịch bài tiết của lợn nhiễm bệnh gây ra. Bệnh tả lợn lây lan nhanh với các loài lợn, xảy ra ở mọi giống lợn, mọi lứa tuổi lợn và tỷ lệ chết là 100% ở lợn nhiễm bệnh.Năm 1921, bệnh tả lợn Châu Phi lần đầu tiên xuất hiện tại Kenya, sau đó lan truyền nhanh chóng và trở thành dịch ở nhiều nước châu Phi. Năm 1957, lần đầu tiên tả lợn châu Phi được phát hiện tại châu Âu. Năm 2007, bệnh này xuất hiện ở lợn tại các nước châu Mỹ. Cho đến nay, bệnh tả lợn châu Phi đã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, có 12 quốc gia ghi nhận bùng phát dịch tả lợn châu Phi. 2. Triệu chứng của lợn nhiễm bệnh dịch tả lợn Biểu hiện lợn mắc bệnh tả lợn Châu Phi Ở dạng tả lợn thể cấp tính, con lợn nhiễm bệnh có thể sẽ bị sốt cao (40.5 - 42 độ C), tuy nhiên lợn không có triệu chứng nào đáng chú ý nào trong vài ngày đầu nhiễm bệnh, sau đó lợn dần mất đi sự thèm ăn, lười vận động, ủ rũ, nằm ở chỗ có bóng râm hoặc gần nước trong 2 - 3 ngày đầu tiên.Với những con lợn da trắng, 4 chi của nó có thể chuyển sang màu xanh tím kèm theo xuất huyết (da trắng chuyển sang màu đỏ) trên vành tai, đuôi và ngực, bụng. Trong 1 - 2 ngày trước khi lợn chết, chúng sẽ có triệu chứng thần kinh, di chuyển không vững, thở gấp bất thường, khó thở hoặc có bọt lẫn máu khi thở ở mũi, viêm mắt, lợn nôn mửa kèm theo tiêu chảy đôi khi lẫn máu hoặc có thể táo bón, phân có chất nhầy và máu. Lợn thường chết trong vòng 6 - 13 ngày hoặc thậm chí là 20 ngày kể từ khi nhiễm virus. Lợn nái mang thai khi nhiễm bệnh sẽ bị sảy thai ở mọi giai đoạn của thai kỳ. Ở thể bệnh tả lợn cấp tính, tỷ lệ lợn chết là 100%.Thể á cấp: Lợn biểu hiện sốt nhẹ, lúc tăng lúc giảm, lười ăn sụt cân, tâm trạng ủ rũ, ho khó thở, viêm khớp đi lại khó khăn, lợn nái mang thai sẽ sảy thai. Lợn nhiễm tả thể á cấp thường chết trong vòng 15 - 45 ngày, tỷ lệ chết từ khoảng 30 - 70 %. Lợn có thể khỏi bệnh hoặc bị bệnh mãn tính sẽ nhiễm virus thể mãn tính, không có triệu chứng nhưng chúng sẽ là vật chủ mang virus dịch tả lợn châu Phi suốt đời. 3. Bệnh tả lây qua đường nào để vào cơ thể người? Hiện nay, dịch bệnh tả lợn châu Phi không lây lan trực tiếp sang cơ thể người. Không giống như cúm lợn, bệnh tả lợn châu Phi không có mối đe dọa trực tiếp đối với sức khỏe con người.Tuy nhiên, theo các giáo sư của Học viện Nông nghiệp Việt Nam: “Bệnh tả lợn không gây bệnh trực tiếp trên người nhưng virus tả có khả năng lây truyền sang ruồi, muỗi, chuột, mèo, gà, vịt”. Lợn bị bệnh dịch tả có thể mắc thêm những loại bệnh nguy hiểm khác như: bệnh tai xanh, bệnh cúm, bệnh thương hàn... những bệnh có khả năng đồng mắc này mới gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây rối loạn hệ tiêu hóa, đặc biệt khi ăn tiết canh, thịt lợn bệnh chưa được nấu chín kỹ. Trong khi chăm sóc, xử lí lợn bị dịch tả, cần đảm bảo đúng quy trình và người chăm sóc phải mang đồ, áo mũ, găng tay để cách li với phân, nước tiểu, sinh dịch trong chuồng trại.Khi lợn đồng nhiễm với bệnh tai xanh, liên cầu khuẩn tồn tại trong dịch tiết ở miệng và mũi của con vật sẽ bùng lên. Những người bị trầy xước ngoài da hoặc có vết thương hở khi tiếp xúc với lợn mắc bệnh sẽ bị vi khuẩn xâm nhập.Người bệnh thường có biểu hiện sốt cao, đau đầu, buồn nôn, xuất huyết ở một số vị trí trên cơ thể, một số trường hợp còn xuất hiện triệu chứng nhiễm độc tiêu hóa, nặng nề hơn là viêm màng não. 4. Phòng ngừa bệnh dịch tả lợn Châu Phi bùng phát Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, phun thuốc sát trùng để ngăn chặn mầm bệnh Cách phòng trị bệnh dịch tả lợn châu Phi hiệu quả nhất hiện nay là áp dụng các biện pháp sinh học. Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, phun thuốc sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh, ngăn chặn côn trùng và các loài gặm nhấm vì chúng có thể mang mầm bệnh tả lợn từ nơi này lan truyền sang nơi khác. Không mua bán, vận chuyển và tiêu thụ lợn đã bị nhiễm bệnh hoặc lợn nghi bị bệnh. Không mua thịt lợn có nguồn gốc không rõ ràng, không sử dụng thức ăn thừa, thức ăn chưa nấu chín từ thịt lợn.Trước đó, Cục Thú Y đã thông báo phát hiện hơn 200 con lợn mắc bệnh tả lợn châu Phi tại Hưng Yên và Thái Bình, công tác tiêu hủy, khử trùng môi trường và ngăn chặn dịch bệnh lây lan đang được cơ quan chức năng tiến hành. Trong vài ngày gần đây, Quảng Nam và Hà Tĩnh lần lượt phát hiện lợn nhiễm bệnh dịch tả lợn châu Phi trên địa bàn và đã tiêu huỷ hàng chục con vật nhiễm bệnh. Ấu trùng sán lợn gạo chết ở nhiệt độ nào?
vinmec
1,061
Bác sĩ tiêu hóa giỏi ở Hà Nội Hơn 10% dân số mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa, chủ yếu do mất an toàn vệ sinh thực phẩm, thói quen ăn uống thất thường, stress do áp lực công việc, cuộc sống, … (ảnh minh họa) Thực trạng mắc bệnh tiêu hóa hiện nay Bác sĩ tiêu hóa giỏi ở Hà Nội là câu hỏi được rất nhiều người dân thủ đô quan tâm khi các bệnh lý về tiêu hóa ngày càng gia tăng. Theo thống kê của ngành y tế, số lượng người mắc các bệnh về đường tiêu hóa ở nước ta hiện lên đến 10% dân số. Đáng báo động là những bệnh ung thư liên quan đến đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại tràng ngày càng tăng, phần lớn được phát hiện ở giai đoạn muộn. Các khoa  và chuyên khoa tiêu hóa ở bệnh viện công luôn trong tình trạng quá tải. Điển hình tại bệnh viện E, mỗi ngày có từ 140-150 bệnh nhân mắc các bệnh về đường tiêu hóa đến thăm khám và điều trị. Có những hôm lên đến 200 bệnh nhân khám và điều trị các bệnh về đường tiêu hóa. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân bị viêm loét dạ dày ngày càng tăng cao, chiếm từ 20% – 25%  số người mắc các bệnh về đường tiêu hóa nói trên. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ước tính được gần 70% dân số thế giới bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) – một loại vi khuẩn sống trong dạ dày có liên quan tới sự phát sinh ung thư dạ dày. Hiện nay, bệnh ung thư dạ dày chiếm gần 20% số ca ung thư tại Việt Nam. Khi gặp các vấn đề bất ổn về đường tiêu hóa, bạn nên đến khám tại các đơn vị y tế uy tín và lựa chọn cho mình bác sĩ giỏi trong lĩnh vực tiêu hóa hiện nay. Bác sĩ tiêu hóa giỏi ở Hà Nội Bác sĩ CK II., Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Hằng Bác sĩ Nguyễn Thị Hằng từng điều trị thành công cho hàng ngàn người bệnh mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa. Với trình độ chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm tại các bệnh viện lớn trong nước, bác sĩ Nguyễn Thị Hằng là bác sĩ tiêu hóa giỏi ở Hà Nội được đông đảo người dân tin tưởng và lựa chọn hiện nay. TRANG THIẾT BỊ
thucuc
425
Công dụng thuốc Pamol 120 Pamol 120 là thuốc gì? Đây thuốc được biết đến với nhiều tên biệt dược khác là Pamol 250, Pamol Extra, thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, nhóm thuốc chống viêm không steroid. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ giảm các triệu chứng đau và sốt nhẹ. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về công dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Pamol 120 có tác dụng gì? Pamol 120 chứa thành phần là Paracetamol 120mg, là một loại thuốc giảm đau và hạ thân nhiệt, có thể sử dụng cho người lớn và trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh. Cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng thuốc Pamol 120 trong các trường hợp sau:Dùng cho trường hợp cần hạ sốt: Thuốc được dùng để hạ sốt hỗ trợ điều trị giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm hoặc là sốt mọc răng hoặc sốt sau tiêm chủng.Dùng cho trường hợp giảm đau: Pamol 120 thường được dùng để giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ đến vừa như đau bụng kinh, đau răng, đau đầu, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau nửa đầu. 2. Liều lượng và cách dùng 2.1. Cách dùng. Pamol 120 là thuốc được bào chế dạng hỗn dịch được sử dụng trực tiếp bằng đường uống, sử dụng theo liều lượng phù hợp dựa trên cân nặng của người bệnh.Người bệnh không uống thuốc quá 4 liều trong vòng 24 giờ, khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 2 đến 4 giờ. Không sử dụng thuốc cho trẻ quá 3 ngày nếu không có sự chỉ định của bác sĩ để phòng trường hợp sốt do nhiễm trùng.2.2. Liều lượngĐối với người lớn và trẻ trên 16 tuổi: Liều lượng sử dụng là 500 – 1000 mg/ lần, dùng liều tối đa 4g/ngày, chia làm nhiều lần uống, mỗi lần sử dụng cách nhau khoảng 4 giờ.Hạ sốt sau khi tiêm chủng với trẻ nhỏ 2, 3 và 4 tháng tuổi: Sử dụng liều lượng 2,4ml/lần, nếu cần thiết có thể dùng liều 2,5ml sau 4 – 6 giờ, dùng tối đa 4 lần/ngày, các liều cách nhau ít nhất 4 giờ. Thuốc có thể cho trẻ sử dụng ngay sau khi vừa mới tiêm chủng xong. Đối với trường hợp trẻ sử dụng thuốc pamol sau 2 ngày tiêm chủng cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Với trẻ từ 2-3 tháng (nặng trên 4kg và sau sinh 37 tuần): Sử dụng điều trị giảm đau và hạ sốt dùng liều lượng 2,5ml/lần.Trẻ từ 3-6 tháng: 2,5ml/lần. Trẻ từ 6-24 tháng: 5ml/lần. Trẻ từ 2-4 tuổi: 7,5ml/lần. Trẻ từ 4-8 tuổi: 10ml/lần. Trẻ từ 8-10 tuổi: 15ml/lần. Trẻ từ 10-12 tuổi: 20ml/lần. Bác sĩ chỉ định không được sử dụng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi.Khi người bệnh sử dụng thuốc paracetamol quá liều lượng trong vòng 24h sẽ gặp các biển hiện như:Xanh xao, buồn nôn, đau bụng, chán ăn.Các tổn thương về gan thường sẽ biểu hiện rõ rệt hơn trong 12 giờ đến 48 giờ sau khi sử dụng thuốc.Có thể xảy ra bất thường về chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa.Nếu tình hình nghiêm trọng hơn thì có thể gặp phản ứng ngộ độc nặng, người bị bệnh suy gan có thể gặp thêm các vấn đề nghiêm trọng khác như phù não, hạ đường huyết, xuất huyết, tử vong. Khi gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần gọi cho bác sĩ ngay khi người bệnh sử dụng quá liều lượng thuốc cho phép. 3. Tác dụng phụ của thuốc Pamol 120 Một số tác dụng phụ thường gặp như: ban đỏ, tổn thương niêm mạc, giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Phản ứng phụ ít gặp: Buồn nôn, nôn, chứng rối loạn tạo máu, thiếu máu, ban da, độc tích tụ ở thận, hoại tử gan, viêm tụy cấp khi sử dụng thuốc quá lâu. Phản ứng hiếm ít: phản ứng quá mẫn 4. Thận trọng Không sử dụng thuốc cho người bệnh bị dị ứng với thành phần paracetamol hoặc là bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người bệnh bị suy thận hoặc bị suy gan nặng cần thận trọng trong việc sử dụng Pamol.Không sử dụng các loại thuốc khác có chứa thành phần paracetamol.Cẩn trọng sử dụng thuốc đối với người bệnh bị thiếu máu nhiều lần, người có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan, người bệnh bị thiếu hụt men G6PD.Không sử dụng thuốc paracetamol cùng với rượu hoặc các loại thức uống có chứa cồn.Vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như gây tổn thương gan.Sử dụng cho phụ nữ có thai: Theo nghiên cứu chứng minh cho thấy phụ nữ mang khai khi sử dụng thuốc không gây bất kỳ tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi nếu sử dụng đúng liều lượng, bác sĩ thường khuyến cáo, thai phụ nên sử dụng thuốc ở liều lượng thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất.Paracetamol có khả năng bài tiết qua sữa mẹ tuy nhiên với một lượng rất nhỏ vậy nên thuốc Pamol không chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ cho con bú 5. Tương tác thuốc Thuốc Pamol có thể ảnh hưởng đến công dụng của các loại thuốc khác mà người bệnh đang dùng hoặc là làm gia tăng phản ứng phụ của thuốc. Vậy nên để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên báo với bác sĩ các loại thuốc mà mình đang sử dụng gồm có thuốc kê toa, thuốc không kê toa, thuốc là thực phẩm chức năng. Để an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh không nên tự ý gia tăng liều lượng cũng như giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ.Một số loại thuốc khi sử dụng cùng Pamol sẽ gây tương tác như: Barbiturat, steroid, warfarin và các coumarin khác, comperidone, cholestyramine, metoclopramide, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống co giật.
vinmec
1,052
Dấu hiệu nhận biết và cách phòng uốn ván hiệu quả Uốn ván là một căn bệnh phổ biến được biết đến với các tên gọi “chứng phong đòn gánh”. Bệnh do vi khuẩn Clostridium tetani xâm nhập vào cơ thể qua vết thương hở và tiết ra ngoại độc tố gây ra các triệu chứng đau đớn và co cứng cơ. Hiện nay, để phòng uốn ván hiệu quả nhất là chủ động tiêm vắc xin càng sớm càng tốt.  1. Bệnh uốn ván là gì? Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây nguy cơ tử vong rất cao. Đây là bệnh nhiễm trùng cấp tính do ngoại độc tố của trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra. Bệnh không lây truyền từ người sang người, nhưng nguy cơ mắc bệnh tăng cao nếu bạn bị thương bởi sắt rỉ, gỗ hoặc bị cắn bởi vật nuôi. Vi khuẩn Clostridium tetani có thể tồn tại trong đất và bụi và nó có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở. Khi vi khuẩn này tiết ra ngoại độc tố, nó gây ra các triệu chứng đau đớn và co cứng cơ, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và cơ bắp. Để phòng uốn ván, cần phải giữ vệ sinh vết thương và tiêm vắc xin đúng lịch trình theo chỉ định của các chuyên gia y tế. 1.1. Nguyên nhân của bệnh uốn ván  Bệnh uốn ván do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra, và nguyên nhân chính là do tiếp xúc trực tiếp với trực khuẩn này thông qua các vết thương, vết xây xước. Vi khuẩn này có thể tồn tại trong đất, cát bụi, phân trâu bò ngựa và gia cầm, cống rãnh, dụng cụ phẫu thuật không tiệt trùng kỹ, và khi xâm nhập vào các vết thương, vết xây xước, sẽ phát triển thành ổ nhiễm trùng gây bệnh uốn ván. 1.2. Biểu hiện của bệnh uốn ván Bệnh uốn ván có những triệu chứng đặc trưng như sau: – Lưỡi và cơ hàm bị cứng, tê, khó cử động. Vi khuẩn uốn ván xâm nhập cơ thể thông qua các vết thương hở – Cứng cổ đi kèm các biểu hiện khó nhai nuốt, cơ bụng co cứng lại, ưỡn ngược ra sau. – Cơ co thắt, vã mồ hôi, sốt. – Trẻ mới sinh bị nhiễm bệnh uốn ván vẫn có thể bú bình thường trong 2 ngày đầu. Nhưng đến ngày thứ 3 – 28 sau sinh, trẻ sẽ co cứng người, không bú và hầu hết là tử vong. Lưu ý rằng thời gian ủ bệnh thường trong khoảng 3 đến 10 ngày nhưng cũng có thể kéo dài tới 3 tuần. 2. Phòng bệnh uốn ván sao cho hiệu quả? Để phòng uốn ván bạn cần lưu ý thực hiện các biện pháp sơ cứu, tiêm phòng ngay tại thời điểm mới bị vết thương hở và nguy cơ nhiễm vi khuẩn uốn ván cao. Bởi khi mắc bệnh, tỷ lệ tử vong rất cao, dao động từ 25% đến 90%. Đặc biệt, trẻ sơ sinh mắc uốn ván rốn có tỷ lệ tử vong cao hơn 80-95%. Tuy nhiên, mọi người đều có thể phòng ngừa bệnh uốn ván bằng cách tiêm vắc xin phòng uốn ván – đây là một phương pháp phòng chống bệnh hiệu quả và chi phí thấp. Việc tiêm vắc xin phòng uốn ván giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn Clostridium tetani, giảm nguy cơ mắc bệnh và các biến chứng liên quan. Tiêm vắc xin là cách tốt nhất để phòng uốn ván Ngoài ra, bạn cần giữ vệ sinh và chăm sóc các vết thương, tránh tiếp xúc với đất, cát bụi, phân trâu bò ngựa và gia cầm, dụng cụ phẫu thuật không được tiệt trùng kỹ. Nếu có vết thương, cần sát trùng kỹ và băng bó để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập. Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa này sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh uốn ván, bảo vệ sức khỏe của bản thân và người xung quanh. 3. Những ai nên tiêm vắc xin uốn ván càng sớm càng tốt? Tiêm vắc xin phòng bệnh là một yếu tố cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho mọi người. Tuy nhiên, vắc xin phòng bệnh uốn ván không duy trì hệ miễn dịch trọn đời nên những đối tượng sau cần tiêm vắc xin sớm để phòng ngừa bệnh thật tốt: – Bà bầu: Trẻ sơ sinh bị uốn ván rốn có tỷ lệ tử vong cao hơn 90%. Vi khuẩn uốn ván rất dễ tấn công cơ thể của bé thông qua việc cắt bỏ dây rốn bằng các dụng cụ y tế. Ngoài ra, các mẹ bầu cũng có nguy cơ mắc bệnh trong quá trình chuyển dạ và sinh nở. Do đó, cần tiêm phòng uốn ván để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ lẫn con. – Nông dân: Đây là nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao nhất do tiếp xúc trực tiếp với đất, phân động vật,… nơi tồn tại rất nhiều loại vi khuẩn gây hại. Nếu các vết thương tiếp xúc với vật dụng bị nhiễm khuẩn uốn ván, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng đáng lo ngại. – Phụ hồ, công nhân trong công trường: Là nhóm người nên tiêm uốn ván sớm vì họ thường xuyên đối mặt với tai nạn nghề nghiệp. Họ có thể tiếp xúc với các vật dụng nguy hiểm như kim loại, sắt thép bị hoen gỉ tạo nên những vết thương hở. Khi đó người bệnh cần được tiêm phòng uốn ván trong 24 giờ để đảm bảo an toàn. Việc tiêm phòng uốn ván sẽ giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn Clostridium tetani, giảm nguy cơ mắc bệnh và các biến chứng liên quan. Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa này sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh uốn ván và bảo vệ sức khỏe của bản thân và người xung quanh. 4. Những lưu ý khi đi tiêm uốn ván Khi đi tiêm uốn ván, cần lưu ý một số điều sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình tiêm: – Nên tìm hiểu thông tin về vắc xin uốn ván trước khi đi tiêm, bao gồm các tác dụng phụ có thể xảy ra và cách giảm đau hoặc khó chịu sau tiêm. – Nếu bạn thấy cơ thể không khỏe, hãy trao đổi trước với bác sĩ để biết liệu tiêm uốn ván có phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn hay không. – Nếu bạn đang dùng thuốc điều trị bệnh khác, hãy thông báo cho bác sĩ để đảm bảo rằng không có tương tác thuốc nào xảy ra khi tiêm vắc xin. – Sau khi tiêm, bạn có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu ở vị trí tiêm. Nên tập trung hít thở sâu và không nên vận động quá mức ở vị trí tiêm trong vài giờ sau khi tiêm. Những lưu ý này sẽ giúp bạn tiêm uốn ván an toàn và hiệu quả hơn, đồng thời bảo vệ sức khỏe của bản thân và người xung quanh.
thucuc
1,226
Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu qua từng giai đoạn Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu dưới đây sẽ giúp chúng ta nhận ra bệnh lý này dễ dàng hơn. Từ đó, điều trị sớm, tránh những biến chứng mà bệnh thủy đậu này có thể gây ra. 1. Tổng quan về bệnh thủy đậu, cách thức và nguyên nhân lây nhiễm của bệnh Bệnh thủy đậu còn được biết đến với tên gọi là trái rạ, là một bệnh lý lành tính. Bệnh không có nhiều triệu chứng nhưng lại rất nổi bật. Đây cũng là bệnh lý để lại nhiều hậu quả cho người bệnh nếu không được xử lý đúng cách và phù hợp. Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lành tính khá quen thuộc trong đời sống hiện nay và thường bùng phát theo mùa. Bệnh lây trực tiếp qua đường hô hấp với các hoạt động như ho khan, hắt xì, hôn, nói chuyện,… Bên cạnh đó, thủy đậu cũng lan truyền gián tiếp khi người khác tiếp xúc với nước miếng, dịch tiết, chất lỏng từ mụn nước của người bệnh theo các cách khác nhau như: dùng chung bàn chải, khăn mặt, ăn chung bát đũa,… Virus gây bệnh thủy đậu có tên Varicella virus. Đây là loại virus gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Virus thủy đậu thường bắt đầu với niêm mạc đường hô hấp trên (miệng, hầu họng). Một số trường hợp hiếm gặp hơn, virus gây thủy đậu có thể gây bệnh từ đường tiêu hóa. Không phải chỉ khi có những biểu hiện mụn nước thì người bệnh thủy đậu mới bắt đầu lây lan virus varicella cho người khác mà có thể phát tán sang những người xung quanh trong 1 – 2 ngày trước đó. Virus varicella sẽ ngừng lây lan khi các mụn nước của người bệnh đã đóng vảy. Hiện nay, hầu hết các trường hợp bị thủy đậu là do việc tiếp xúc với người bệnh gây nên. Thủy đậu là bệnh lý lành tính và có tính phổ biến 2. Các triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu qua từng thời kỳ Người bị bệnh thủy đậu thường trải qua 4 thời kỳ biến chuyển của bệnh. Với mỗi thời kỳ này, dấu hiệu bệnh cũng có một số thay đổi, nhất là về hình dạng, màu sắc của mụn thủy đậu. 2.1. Thời kỳ ủ bệnh thủy đậu Thời gian ủ bệnh thủy đậu khá dài, thường từ 10 đến 20 ngày. Thông thường, tùy thuộc vào sức đề kháng của mỗi người mà thời gian này có thể giao động khác nhau. Ở thời kỳ này, người bệnh hầu như không có bất kỳ dấu hiệu khác thường hoặc triệu chứng đặc biệt gì để nhận biết bản thân đang có virus thủy đậu. 2.2. Thời kỳ bệnh thủy đậu khởi phát Đây là thời kỳ bệnh thủy đậu bắt đầu có những dấu hiệu rõ ràng cho người bệnh. Những triệu chứng điển hình của giai đoạn phát bệnh thủy đậu bao gồm: tình trạng sốt nhẹ; cảm giác mệt mỏi, đau đầu; xuất hiện các vết ban đỏ có đường kính nhỏ vào milimet (tính trong thời gian 1-2 ngày đầu), bắt đầu từ vùng đầu, mắt và lan dần ra toàn thân. Một số trường hợp bệnh có thể có triệu chứng nổi hạch sau tai, đau họng, viêm họng,… Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu qua từng thời gian 2.3. Thời kỳ toàn phát của bệnh thủy đậu Nếu những triệu chứng của thời kỳ bệnh thủy đậu khởi phát còn nhẹ, thì ở thời kỳ này, người bệnh bắt đầu vào trạng thái mệt mỏi vì những biểu hiện của bệnh lý này. Bệnh nhân thủy đậu thời kỳ này bắt đầu tình trạng sốt cao. Tình trạng đau đầu và đau cơ cũng nặng nề hơn khi này, kèm theo đó là cảm giác buồn, nôn, chán ăn, mệt mỏi. Tình trạng các nốt ban đỏ của người bệnh cũng thay đổi rõ rệt. Các nốt ban bắt đầu có phỏng nước với đường kính khoảng 1 đến 3mm kèm theo tình trạng ngứa rát và khó chịu. Trong thời kỳ này, mụn nước xuất hiện kín toàn thân của bệnh nhân. Thậm chí, ở trong miệng của bệnh nhân cũng có các vết ban này. Điều này khiến người bệnh ăn uống khó khăn hơn. Khi bị nhiễm trùng, các mụn nước sẽ lớn hơn, dịch trong mụn màu đục của mủ. 2.4. Thời kỳ phục hồi của người bệnh thủy đậu Sau khoảng hơn 1 tuần từ ngày phát bệnh, các mụn nước thủy đậu sẽ vỡ ra, khô lại và dần bong vảy. Trạng thái da của người bệnh cũng sẽ dần hồi phục. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để phục hồi da của mình nhanh chóng và tốt nhất. 3. Cẩn trọng trước những biến chứng của bệnh thủy đậu 3.1. Bệnh thủy đậu để lại một số biến chứng nguy hiểm Bệnh thủy đậu thường không để lại bệnh lý nguy hiểm gì cho người bệnh sau khi đã điều trị khỏi. Tuy nhiên, trong trường hợp không được điều trị đúng cách, thủy đậu có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm: – Nhiễm trùng: Tình trạng này xảy ra khá thường xuyên với trẻ nhỏ do thường không chịu được ngứa do thủy đậu và thường dùng tay gãi mụn. Điều này sẽ gây nên tình trạng lở loét, chảy máu bên trong. – Viêm tai giữa, viêm thanh quản do tình trạng lở loét, nhiễm trùng, sưng tấy mà các nốt mụn thủy đậu ở các khu vực này gây nên. – Biến chứng viêm màng não, viêm não xuất hiện sau 1 tuần đầu giai đoạn phát bệnh. Đây là biến chứng có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng thường dễ gặp với người lớn hơn là trẻ em. Khi này, người bệnh thường sốt cao, co giật, hôn mê không tỉnh táo, rung giật nhãn cầu, rối loạn các giác quan. Viêm màng não và viêm não rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời. Do đó, người bệnh thủy đậu cần hết sức cẩn trọng. – Viêm phổi thủy đậu cũng là biến chứng dễ xảy ra với người trưởng thành với triệu chứng ho liên tục, ho ra máu, khó thở, tức ngực. Biến chứng viêm phổi thủy đậu có thể xảy đến từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi phát bệnh. Thủy đậu có thể hình thành nhiều bệnh nguy hiểm, cần thăm khám bác sĩ để được chỉ định phù hợp – Biến chứng viêm thận, viêm cầu thận khi bị thủy đậu. Bệnh được nhận biết với tình trạng nước tiểu có máu và tình trạng suy thận. – Nguy hiểm cho thai nhi và mẹ bầu: Mẹ mang bầu bị thủy đậu 5 ngày trước sinh hoặc 2 ngày sau sinh đều có thể gây lây nhiễm cho con mà biến chứng nguy hiểm có thể gây ra là trẻ khuyết tật hoặc tử vọng. 3.2. Điều trị thủy đậu nhanh, tránh biến chứng của bệnh Bệnh thủy đậu hiện nay mới chỉ có các thuốc và phương pháp hỗ trợ điều trị, chưa có thuốc đặc trị bệnh. Thêm nữa, dù là lành tính nhưng biến chứng của bệnh lại rất nguy hiểm. Do đó, với bệnh lý này, người bệnh cần theo sát chỉ định của bác sĩ và thực hiện tự điều trị tại nhà đúng cách. Trường hợp biến chứng thủy đậu, người bệnh cần điều trị nội trú tại viện theo liệu trình bác sĩ đã đề ra. Khi điều trị tại nhà, người bệnh thủy đậu chú ý: mặc đồ rộng rãi, tránh ra gió, tránh làm vỡ mụn thủy đậu; không gãi các nốt mụn; đảm bảo vệ sinh với dung dịch sát khuẩn, dùng nước ấm tắm rửa nhẹ nhàng; … Ngoài ra, cần nâng cao ý thức phòng ngừa bệnh lây nhiễm, chủ động cách ly để tránh lây nhiễm bệnh cho người khác. Để phòng tránh biến chứng của thủy đậu gây ra, cần nắm rõ dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu nên đi khám sớm để điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, đồng thời, đảm bảo chủ động tránh lây nhiễm bệnh trong cộng đồng.
thucuc
1,446
Ung thư dương vật giai đoạn III và những điều cần biết Ung thư dương vật giai đoạn III có thể xâm lấn các cơ quan lân cận, di căn nhiều hạch hoặc hai bên nhưng chưa di căn đến các cơ quan ở xa. Những biểu hiện ung thư dương vật giai đoạn III Ung thư dương vật là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở nam giới, đặc biệt là các nước kém phát triển. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực, nguy cơ vô sinh là rất cao. Ung thư dương vật là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở nam giới, đặc biệt là các nước kém phát triển Ung thư dương vật giai đoạn III có thể phát triển theo hướng: So với các giai đoạn trước đó, bệnh nhân ung thư dương vật giai đoạn III đã có biểu hiện rõ hơn do ung thư không còn giới hạn ở dương vật mà đã ảnh hưởng đến cấu trúc lân cận. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư dương vật giai đoạn III là: Ung thư dương vật giai đoạn III sống được bao lâu? Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị ung thư dương vật giai đoạn III như thế nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân cũng như mong muốn điều trị của người bệnh… Một số phương pháp có thể được bác sĩ xem xét điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là phẫu thuật, vét hạch bẹn, điều trị tia xạ, hóa trị. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư dương vật So với các bệnh ung thư thường gặp khác ở nam giới, ung thư dương vật được đánh giá là có tiên lượng khá hơn ở giai đoạn ung thư tiến triển. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh nhân ung thư dương vật có di căn hạch, xâm lấn tổ chức lân cận nhưng chưa di căn xa có khoảng 59% cơ hội sống. Người bệnh không nên nản lòng mà cần tích cực điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ.
thucuc
386
Bao lâu lấy cao răng 1 lần, bạn có biết câu trả lời chính xác? Có cao răng là tình trạng thường gặp mà hầu như ai cũng gặp phải. Nếu không được loại bỏ định kỳ thì cao răng sẽ gây nên nhiều bệnh lý nghiêm trọng về răng miệng. Vậy bao lâu lấy cao răng 1 lần? 1. Tổng quan về cao răng 1.1 Cao răng là gì? Cao răng (vôi răng) là chất lắng cặn cứng của tạp chất bao gồm: muối vô cơ, cặn mềm (thức ăn, chất khoáng trong môi trường miệng), vi khuẩn, xác tế bào biểu mô và phần lắng đọng sắt từ huyết thanh. Cao răng bám rất chắc vào bề mặt răng và phần dưới bờ lợi. Cao răng là chất lắng cặn cứng đã vôi hoá và không dễ dàng lấy đi bằng các phương pháp vệ sinh răng miệng tại nhà 1.2 Nguyên nhân hình thành cao răng – Ban đầu cao răng tồn tại dưới dạng mảng bám. Sau khi ăn uống khoảng 15 phút thì sẽ có một lớp mảng bám hình thành trên bề mặt răng. Trong các mảng bám này chứa các vi khuẩn, bắt đầu xâm nhập và làm tổn thương men răng. – Khi những mảng bám này mới xuất hiện thì có thể làm sạch bằng việc chải răng đúng cách kết hợp với những phương pháp chăm sóc răng miệng khác như súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa hay tăm nước. Tuy nhiên, nếu chủ quan không làm sạch triệt để thì mảng bám sẽ tích tụ, cứng lại dần và tạo thành cao răng (vôi răng). 1.3 Tại sao phải lấy cao răng? Cao răng gây ra một số tác hại như: – Độc tố tồn tại trong vi khuẩn ở cao răng gây viêm. Phản ứng viêm này sẽ khiến cho hiện tượng tiêu xương xảy ra, từ đó lợi sẽ mất chỗ bám và tụt xuống, răng dần lộ ra và vùng xương răng sẽ không được tổ chức quanh răng bảo vệ. – Bị ê buốt vì chân răng khiến bệnh nhân gặp khó chịu khi ăn uống. – Cao răng sẽ gây nên các bệnh lý như viêm lợi, viêm nha chu, nặng hơn có thể khiến cho lung lay và rụng răng. – Gây viêm tuỷ ngược dòng. – Gây ra các bệnh ở niêm mạc miệng như viêm niêm mạc miệng, bệnh ở vùng mũi họng hay bệnh về tim mạch. Cao răng gây ra nhiều bệnh lý cho răng miệng vì vậy bạn cần đi lấy cao răng định kỳ 2. Bao lâu lấy cao răng 1 lần? Do những tác hại mà cao răng gây ra, nha sĩ thường khuyên bệnh nhân nên lấy cao răng tối thiểu 6 tháng/lần. Khi lấy cao răng có thể sẽ bị ê buốt, chảy máu (tuỳ vào tình trạng cao răng của từng người). Sau khi lấy cao răng xong sẽ có cảm giác bị ê buốt khi gặp kích thích như uống nước nóng hoặc lạnh nhưng cảm giác này sẽ nhanh chóng hết trong vòng 24 – 48h. 3. Quy trình lấy cao răng được diễn ra như thế nào? 3.1 Kiểm tra tổng quát Bác sĩ thực hiện thăm khám răng miệng tổng quát cho bệnh nhân để kiểm tra mức độ cao răng nói riêng và tình trạng răng miệng tổng quát nói chung. Sau đó, bệnh nhân sẽ được làm sạch khoang miệng để chuẩn bị tiến hành cạo vôi răng. 3.2 Loại bỏ các mảng bám và cao răng Bác sĩ sử dụng dụng cụ y tế cần thiết để loại bỏ các mảng bám cũng như cao răng xung quanh viền nướu. Bạn càng có nhiều cao răng thì thời gian loại bỏ càng lâu vì nha sĩ sẽ tỉ mỉ thực hiện ở từng răng. 3.3 Làm sạch răng Sau khi đã cạo vôi răng thì bề mặt răng cần được làm sạch một lần nữa bằng hoá chất vệ sinh an toàn và lành tính 4. Làm sao phòng ngừa được tình trạng cao răng? Để phòng ngừa hiện tượng cao răng, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau: – Có thói quen vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách. Nên đánh răng một ngày khoảng 5 lần, sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ. – Loại bỏ thói quen dùng tăm bông xỉa răng, vì đây là thói quen xấu khiến thức ăn dễ giắt giữa khe răng, tạo không gian lý tưởng để vi khuẩn xâm nhập và hình thành cao răng. – Hạn chế tối đa ăn các thực phẩm có chứa nhiều đường hoặc tinh bột hoặc những đồ uống có chứa nhiều gas. – Tăng cường ăn các loại trái cây, các loại đường tự nhiên tốt cho răng miệng như xylitol hay sorbitol. Dùng chỉ nha khoa nên được áp dụng thay thế cho thói quen xỉa răng
thucuc
835
Công dụng thuốc Somargen Thuốc Somargen được chỉ định trong điều trị chảy máu cấp tính đường tiêu hóa nghiêm trọng, dự phòng biến chứng hậu phẫu sau khi phẫu thuật tụy tạng, điều trị lỗ rò tụy tạng, viêm tụy cấp tính,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Somargen qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Somargen Thuốc Somargen chứa hoạt chất Somatostatin 3mg bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.Somatostatin được phân lập từ vùng dưới đồi hoặc tổng hợp, bản chất là một polypeptid gồm 14 aminoacid. Somatostatin tác dụng ức chế giải phóng hormone tăng trưởng từ vùng trước tuyến yên, ức chế giải phóng thyrotrophin và corticoid tuyến yến, insulin và glucagon từ tụy, điều hòa quá trình bài tiết dịch dạ dày tá tràng. Trên hệ thần kinh trung ương, Somatostatin đóng vai trò quan trọng trong cảm giác đau.Thuốc Somargen được chỉ định trong điều trị chảy máu cấp tính đường tiêu hóa nghiêm trọng, dự phòng biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng, điều trị lỗ rò tụy tạng, viêm tụy cấp tính,... 2. Liều dùng của thuốc Somargen Thuốc Somargen công dụng điều trị và dự phòng chảy máu cấp tính được dùng bằng đường tĩnh mạch. Liều thuốc cụ thể được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Một số khuyến cáo về liều thuốc Somargen như sau:Điều trị chảy máu cấp ống tiêu hóa trên: Truyền tĩnh mạch liên tục 3.5μg/ kg/ giờ trong dung môi pha tiêm sinh lý vô khuẩn và không chứa chất gây sốt. Trong một số trường hợp, trước khi truyền tĩnh mạch chậm kéo dài trên 3 phút 250μg Somargen cần kiểm tra huyết áp động mạch của người bệnh;Thời gian điều trị bằng Somargen nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ và không kéo dài quá 120 giờ sau khi chắc chắn chảy máu đã giảm;Dự phòng biến chứng hậu phẫu thuật: Dùng Somatostatin cùng lúc với phẫu thuật và điều trị dự phòng ở người bệnh trong 5 ngày sau phẫu thuật;Điều trị viêm tụy cấp, lỗ rò tụy tạng: Truyền tĩnh mạch 3.5μg/ kg/ giờ trong 7 - 10 ngày;Điều trị bổ trợ ở người bệnh tiểu đường nhiễm ceton: Dùng đồng thời thuốc Somargen và Insulin bằng cách truyền tĩnh mạch 100 - 500 3.5μg/ giờ Somatostarin cùng với Insulin (tiêm tĩnh mạch 10 đơn vị, truyền tĩnh mạch 1 - 4.8 đơn vị/ giờ) giúp bình thường hóa lượng glucose huyết trong 4 giờ và giải quyết tình trạng nhiễm acid ceton trong 3 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Somargen Thuốc Somargen có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Cảm giác mệt mỏi, ốm yếu, chóng mặt, nóng bừng mặt, buồn nôn,... Các tác dụng phụ này thường xảy ra khi tiêm thuốc quá nhanh;Hiếm gặp: Hạ huyết áp tư thế, suy hô hấp, đau bụng, tiêu chảy, nôn, tăng tiết hormone tăng trưởng và hormone khác khi ngưng thuốc;Tác dụng phụ không xác định tần suất: Loạn nhịp tim, ít dung nạp với glucose, giảm natri huyết,...Người bệnh cần thông báo với bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc Somargen. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Somargen 4.1. Chống chỉ định Chống chỉ định sử dụng thuốc Somargen trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Somatostatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú. 4.2. Thận trọng khi sử dụng Thuốc Somargen cần được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.Somargen có tác dụng ngăn cản bài tiết Insulin và Glucagon nên thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh phụ thuộc Insulin. Đối với những người bệnh này cần theo dõi nguy cơ hạ đường huyết tạm thời, sau đó là nguy cơ tăng đường huyết xảy ra sau 2 - 3 giờ. Vì vậy cần kiểm tra đường huyết mỗi 3 - 4 giờ và không dùng thêm đường.Sử dụng quá liều thuốc Somargen xuất hiện các triệu chứng như nôn, buồn nôn, rối loạn chuyển hóa, đau bụng,... Trong trường hợp này người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Somargen và thông báo cho bác sĩ điều trị.Bảo quản Somargen ở nhiệt độ phòng, tránh nơi độ ẩm cao và ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. 5. Tương tác thuốc Không sử dụng đồng thời Somargen với các dung dịch chứa fructose hoặc glucose.Sử dụng Somargen cùng với Barbiturate là kéo dài tác dụng gây ngủ của Barbiturat và tăng tác dụng gây co giật của Pentetrazole.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Somargen, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Somargen.
vinmec
852
Đa nang buồng trứng 2 bên và những điều cần biết Đa nang buồng trứng 2 bên là bệnh lý không ít chị em gặp phải. Tuy nhiên, những kiến thức về bệnh lý này không phải chị em nào cũng nắm rõ. 1. Đa nang buồng trứng 2 bên là gì? Đa nang buồng trứng hai bên là hiện tượng cả 2 bên buồng trứng đều chứa những nang nhỏ, có kích thước khác nhau. Hầu hết các nang này này đều có kích thước nhỏ hơn 10 mm. Những nang nhỏ này thường không thể phát triển được. Dù có rất nhiều noãn bào nhưng không không thể chín hoặc chín và vỡ thì trứng cũng không thể thoát ra ngoài để gặp và kết hợp với tinh trùng được. Đặc biệt, vỏ bao quanh buồng trứng cũng sẽ dày lên. Đa nang buồng trứng hai bên nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến khả năng sinh sản của chị em như gây vô sinh, hiếm muộn… Đa nang buồng trứng hai bên là hiện tượng không ít chị em gặp phải 2. Nguyên nhân đa nang buồng trứng hai bên Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của bệnh đa nang buồng trứng hai bên, nhưng bệnh có thể bị gây nên bởi một số yếu tố sau: – Lối sống thiếu lành mạnh: Những chị em có chế độ ăn uống không hợp lý, lười vận động, tập luyện thể dục thể thao, thường xuyên sử dụng các chất kích thích… thường có nguy cơ mắc bệnh đa nang buồng trứng hai bên hơn. – Cơ thể kháng insulin: Điều này khiến cho hàm lượng insulin tăng cao hơn trong cơ thể, từ đó khiến cho nang buồng trứng phát triển mạnh mẽ. – Buồng trứng không phóng noãn: Trong trường hợp này, chị em thường bị rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, đa kinh, thiểu kinh, thậm chí là vô kinh – Thừa cân: Phụ nữ có cân nặng lớn, thừa cân thường có nội tiết tố cao, từ đó khiến buồng trứng phải chịu những tác động nhất định, dẫn đến bị đa nang. – Do yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình có mẹ, bà ngoại bị mắc hội chứng đa nang buồng trứng thì chị em sẽ dễ mắc bệnh này hơn. Đa nang buồng trứng 2 bên nếu không xử trí kịp thời có thể gây vô sinh, hiếm muộn 3. Triệu chứng đa nang buồng trứng hai bên – Rối loạn kinh nguyệt. – Rậm lông. – Béo phì, thừa cân. – Xuất hiện nhiều mụn. – Rụng tóc. – Thấy nhiều nang nhỏ ở buồng trứng khi tiến hành siêu âm. Khi có dấu hiệu đa nang buồng trứng hai bên, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Bệnh đa nang buồng trứng hai bên nếu không được phát hiện kịp thời có thể biến chứng kéo theo các bệnh lý khác như tiểu đường, béo phì, cao huyết áp… Đặc biệt, chị em bị đa nang buồng trứng hai bên có thể có nguy cơ bị vô sinh, hiếm muộn. Vì vậy, ngay khi có dấu hiệu của bệnh, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định bệnh để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
570
Chữa tủy răng có đau không và quy trình điều trị tủy răng Việc chữa tủy răng là phương pháp hay được sử dụng phổ biến hiện nay để điều trị các vấn đề về tủy. Nhiều người còn lo sợ và e ngại liệu chữa tủy răng có đau không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời bạn đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ cụ thể về vấn đề điều trị tủy răng. 1. Chữa tủy răng là gì? Trước hết, bạn cần phải biết tủy răng là thành phần nằm sâu trong thân răng gồm các tổ chức  mô mềm, các dây thần kinh và mạch máu liên kết với nhau. Nó có chức năng nuôi dưỡng răng và dẫn truyền các cảm giác kích thích tác động từ bên ngoài đến răng. Bình thường, tủy răng sẽ được các lớp men và ngà răng bảo vệ cho tủy răng tránh các tác động gây hại từ bên ngoài. Vì vậy, khi tủy răng bị viêm, nhiễm trùng sẽ gây ra cảm giác đau, ê buốt cho răng khi ăn uống phải đồ quá nóng hoặc quá lạnh. Chữa tủy răng là phương pháp nội nha loại bỏ những tủy răng bị hoại tử ra ngoài. Nếu như trước kia, răng bị viêm tủy sẽ phải nhổ đi thì hiện nay đã có cách chữa tủy để giữ lại răng mà không cần phải nhổ. Chữa tủy răng là phương pháp nội nha loại bỏ những tủy răng bị hư hại, bị hoại tử ra ngoài. Tiếp đó, những khoảng trống trong ống tủy sẽ được thay bằng vật liệu trám khác vừa giúp răng được bảo tồn giống răng thật vừa giúp người bệnh không còn bị đau nhức nữa. 2. Các trường hợp cần phải chữa tủy răng Khi răng bị tổn thương nếu không phải cấp thiết thì sẽ hạn chế việc lấy tủy răng. Vì khi răng còn tủy sẽ được bảo vệ tốt hơn và có thể tồn tại suốt đời nếu như chăm sóc răng tốt. Sau đây là một số trường hợp bạn cần phải chữa tủy răng để tránh các nguy cơ biến chứng về sau: – Đối với những răng bị vỡ, mẻ hoặc sâu răng diện rộng dẫn đến viêm tủy, nhiễm trùng. – Răng bị đau nhức âm ỉ với mức độ đau ngày càng nghiêm trọng trong thời gian dài. – Răng bị tê buốt hoặc nhạy cảm với đồ ăn uống quá nóng hoặc quá lạnh. – Răng bị đau nhức dai dẳng, có thể lan đến đầu dù có uống thuốc giảm đau cũng không hết. Sau đó, cách một khoàng thời gian về sau, người bệnh sẽ không còn cảm giác đau nhức nữa vì lúc này tủy răng đã bị hoại tử và bắt đầu tạo những ổ nhiễm trùng khoang rộng. Khi đó, bạn cần đi lấy tủy răng để ngăn ngừa những ổ nhiễm trùng này lây lan sang khu vực khác. – Khu vực chân răng xuất hiện mụn mủ trắng, tái đi tái lại nhiều lần. Khi những mụn mủ trắng này xuất hiện có thể sẽ không gây đau nhức cho răng nhưng sẽ làm miệng có mùi hôi khó chịu. – Ngoài ra, còn có một số triệu chứng khác kèm theo như người bệnh bị sốt cao, sưng hạch bạch huyết, sưng má… 3.Chữa tủy răng có đau không? 3.1. Trong khi  điều trị thì chữa tủy răng có đau không? Công nghệ nha khoa ngày nay càng phát triển nên việc lấy tủy răng sẽ nhẹ nhàng và rút ngắn thời gian điều trị hơn với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại. Trước khi lấy tủy, bác sĩ sẽ gây tiến hành gây tê cục bộ ở vị trí răng cần lấy tủy để kiểm soát cơn đau cho bệnh nhân. Đối với trường hợp viêm tủy dạng nhẹ, bệnh nhân có thể cảm thấy hơi cứng hàm nhưng hầu như không còn cảm giác đau, ê buốt răng nữa. Còn trong trường hợp bệnh nhân viêm tủy dạng nặng thì cơn đau không bằng cảm giác đau do viêm tủy gây ra. Do vậy, bạn có thể hoàn toàn yên tâm, không cần phải quá lo lắng, sợ hãi khi đi lấy tủy nữa. Chữa tủy răng có đau không? Trước khi lấy tủy, bác sĩ sẽ gây tê nhằm kiểm soát cơn đau cho bệnh nhân. 3.2. Sau khi điều trị thì chữa tủy răng có đau không? Sau khi lấy tủy xong khoảng 1-2 tiếng đầu, bạn có thể cảm thấy hơi ê nhức. Vì lúc này vật liệu trám còn mới nên bệnh nhân cần thời gian để thích nghi. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc giảm đau, chống viêm để giúp bạn đối phó với tình trạng ê nhức hoặc sưng viêm nếu có. Do đó, sau một thời gian lấy tủy, bệnh nhân sẽ không còn phải chịu đựng những cơn đau tủy kéo dài và đồng thời chấm dứt tình trạng ê buốt răng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, nếu sau khi điều trị mà răng vẫn còn đau nhức, thậm chí cơn đau nghiêm trọng, sưng mủ thì ngay lập tức nên đến nha sĩ để kiểm tra. Vì cấu tạo của tủy răng khá phức tạp nên việc lấy sạch tủy răng là không hề đơn giản. Do vậy,  bạn cần tìm đến trung tâm uy tín và các nha sĩ giàu kinh nghiệm để quy trình điều trị diễn ra thành công. 4. Quy trình điều trị tủy răng – Bước 1: Thăm khám trước khi lấy tủy. Đầu tiên, nha sĩ sẽ phải tiến hành kiểm tra tình trạng răng của bạn trước khi lấy tủy. Sau đó, bác sĩ sẽ cho bạn chụp X-quang để biết mức độ viêm tủy, nhiễm trùng đồng thời kiểm tra chiều dài ống tủy để lên phương án điều trị tốt nhất. – Bước 2:  Tiến hành vệ sinh sạch sẽ khoang miệng.  Các mảng bám trên răng sẽ gây cản trở trong quá trình điều trị. Do vậy, nha sĩ sẽ làm sạch khoang miệng của bạn nhằm hạn chế các vi khuẩn và các tác nhân khác gây nhiễm trùng răng. – Bước 3: Đặt đế cao su vào vị trí răng cần lấy tủy. Để tránh hóa chất trong khi lấy tủy răng rơi vào trong dạ dày thì nha sĩ sẽ đặt đế cao su ôm sát vào răng cần điều trị. – Bước 4: Thực hiện lấy tủy răng. Trong trường hợp tủy răng đã hoại tử thì có thể lấy tủy răng trực tiếp. Nhưng đối với răng còn tủy sống thì cần gây tê nhằm giảm đau đớn cho bệnh nhân trước khi lấy tủy. Tiếp theo, nha sĩ sẽ dùng dụng cụ khoan để tạo một đường trên răng thông với buồng tủy. Sau đó, nha sĩ sẽ hút sạch tủy ra ngoài và bơm rửa buồng tủy. – Bước 5: Trám bít ống tủy. Sau khi đã lấy tủy xong, nha sĩ sẽ tạo hình ống tủy sao cho chuẩn và trám bít các khoảng trống của ống tủy lại bằng vật liệu chuyên dụng trong nha khoa. – Bước 6: Đặt lịch tái khám và dặn dò chăm sóc răng miệng sau khi lấy tủy. Trước khi bệnh nhân rời khỏi nha khoa, bác sĩ sẽ đặt hẹn lịch tái khám và dặn dò bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng đúng cách sau khi lấy tủy. Bạn cần tìm đến trung tâm uy tín và các nha sĩ giàu kinh nghiệm để quy trình điều trị diễn ra thành công.
thucuc
1,293
Những tác dụng phụ khi hóa trị bệnh ung thư Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị không thể thiếu trong quá trình điều trị các loại ung thư. Mặc dù có thể khống chế bệnh nhưng phương pháp này cũng mang đến những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe người bệnh. Vậy tác dụng phụ khi hóa trị bệnh ung thư như thế nào? 1. Hoá trị là gì? Hoá trị là gì? Hóa trị khi điều trị ung thư là sử dụng thuốc (hay chính là hóa chất hoặc chất gây độc tế bào) để tiêu diệt các tế bào phát triển, tránh tăng sinh nhanh bên trong cơ thể. Chúng được sử dụng để điều trị các loại ung thư vì những tế bào ung thư thường có đặc tính là nhân lên nhanh hơn so với đa số các tế bào thường trong cơ thể.Đến nay, có hơn 100 loại thuốc hóa trị ung thư, phân thành nhiều nhóm khác nhau dựa theo cơ chế tác dụng hoặc cấu trúc hóa học của thuốc. Tùy thuộc vào từng loại ung thư, tình trạng bệnh nhân và giai đoạn ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định cách thức sử dụng các loại thuốc này.Một số nhóm thuốc hóa trị phổ biến hiện nay bao gồm:Chất ức chế topoisomerase. Tác nhân alkyl hóa tổng hợp. Kháng sinh phòng chống ung thư. Các chất chống chuyển hóa Có hàng trăm loại thuốc hóa trị ung thư Thuốc hóa trị được đưa vào cơ thể bệnh nhân theo nhiều con đường khác nhau, có thể được tiến hành tại bệnh viện hoặc nhà riêng. Trong quá trình điều trị, hóa trị có thể được áp dụng theo nhiều cách như: sử dụng đơn độc, sau khi xạ trị, hoặc trước hay sau khi tiến hành phẫu thuật, tùy theo những mục đích cụ thể. 2. Khi nào cần hóa trị? Khi nào cần hóa trị? Hóa trị được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình điều trị các căn bệnh ung thư kể từ khi phát hiện tế bào ung thư. Nhằm mục đích tiêu diệt được hết những tế bào ung thư và ngăn chặn bệnh không thể quay trở lại, còn được gọi là hóa trị triệt căn.Nhưng nếu như không thể ngăn cản được các tế bào ung thư, thì hóa trị có tác dụng kìm hãm và giúp làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư. Hóa trị kìm hãm sự phát triển các tế bào gây ung thư 3. Những tác dụng phụ khi hoá trị bệnh ung thư Hóa trị bằng thuốc mặc dù có thể loại trừ hoặc giảm thiểu các tế bào ung thư, nhưng đồng thời cũng mang đến những tác dụng phụ khi hoá trị bệnh ung thư như:3.1 Gây chết những tế bào máu ngoại biên. Bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, có thể là một, hai hoặc cả ba dòng tế bào máu, từ đó sẽ gây ra một số bệnh lý như thiếu máu (thường xảy ra sau nhiều đợt hóa trị), giảm bạch cầu (đặc biệt là giả bạch cầu hạt), giảm đi bạch cầu hạt độ IV,...3.2 Buồn nôn, nôn ói. Có một số thuốc hóa trị có thể gây nôn ói cao như carmustine, cisplatin. Do đó, cần có những biện pháp phòng ngừa trước khi bệnh nhân bị nôn, vì nếu nôn rồi thì sẽ rất khó kiểm soát được triệu chứng. Có thể phòng ngừa bằng cách sử dụng những loại thuốc kháng receptor serotonin 5HT3 ngay trước, trong và sau khi tiến hành hóa trị.3.3 Suy nhược cơ thể, mệt mỏi. Vì tác dụng mạnh của thuốc nên bệnh nhân có thể gặp phải một số tình trạng khó thở, suy nhược, chán ăn cho người bệnh. Đây là hiện tượng thường gặp ngay sau khi truyền thuốc hóa trị. Cũng có thể do liên quan đến tình trạng thực thể người bệnh như nhiễm trùng, đau đớn, thiếu máu hoặc trầm cảm. Thuốc hóa trị khiến bệnh nhân bị suy nhược cơ thể 3.4 Rụng tóc. Vì cơ chế chính của những loại thuốc chống ung thư được sử dụng trong quá trình hóa trị là tiêu diệt các tế bào có khả năng sinh sản và tăng trưởng nhanh, như tế bào ung thư. Vậy nên thuốc cũng ảnh hưởng đến những tế bào có khả năng tăng trưởng khá nhanh trong cơ thể như: tế bào biểu bì, những phần phụ của da như móng, nang lông,... làm rụng tóc (phổ biến nhất).3.5 Viêm niêm mạc miệngĐây là tình trạng khá phổ biến khi bệnh nhân vừa tiến hành hóa trị vừa tiến hành xạ trị trong điều trị ung thư ở các bộ phận đầu, cổ, mặt, hoặc do sử dụng những loại thuốc như cisplatin, carboplatin, methotrexate,...Bao gồm các triệu chứng từ nhẹ đến nặng, khiến bệnh nhân gặp phải những bất tiện khi ăn uống. Có thể giảm thiểu đau đớn bằng cách vệ sinh răng miệng thường xuyên, sử dụng các loại thuốc kháng nấm hoặc thuốc chống virus theo chỉ định của bác sĩ.3.6 Độc tính thần kinh vùng ngoại biên. Tác dụng phụ khi hóa trị bệnh ung thư này có thể bị từ nhẹ đến nặng bao gồm cảm giác châm chích, tê buốt, mất cảm giác hoàn toàn tại các đầu chi. Và nếu không được điều trị đúng cách thì có thể bị lan đến các chi còn lại. Triệu chứng này thường bắt gặp khi sử dụng các loại thuốc hóa trị thuộc nhóm Vinca alkaloids. Tác dụng phụ này hiện nay vẫn chưa có thuốc nào có khả năng giảm thiểu, do đó bệnh nhân cần cân nhắc sử dụng liều thuốc phù hợp khi điều trị ung thư.Để hạn chế các tác dụng phụ khi hóa trị ung thư, hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
997
Khía cạnh cảm xúc của việc tái tạo vú Phẫu thuật cắt vú hoặc tái tạo vú là một phần trong các phương thức điều trị ung thư vú hiện nay. Tuy nhiên việc này có thể ảnh hưởng đến cảm xúc, sự gần gũi, các mối quan hệ và cả vấn đề về tình dục đối với nữ giới. 1. Cảm xúc lo âu về tình dục Rối loạn lo âu vẫn là loại cảm xúc thường trực và phổ biến nhất ở bệnh nhân ung thư vú, có thể kéo dài đến sau khi kết thúc điều trị. Người phụ nữ lo âu quá mức về điều trị hoặc tương lai khó có thể có cảm giác thư giãn khi quan hệ tình dục. Ngoài ra, căng thẳng lo âu cũng khiến họ giảm khả năng cảm nhận kích thích và đạt cực khoái ở nữ giới. Người phụ nữ cũng có thể lo lắng và hoài nghi khi bắt đầu việc gần gũi cơ thể với bạn đời/ người yêu vì sợ rằng mình không còn hấp dẫn sau khi được phẫu thuật vú để trị liệu. Tất cả các cảm xúc lo lắng này là hoàn toàn bình thường và người phụ nữ cần thêm thời gian để xoa dịu, làm cảm giác này biến mất. Việc trò chuyện thẳng thắn với người yêu/ bạn đời có thể giải quyết phần nào vấn đề này tuy nhiên vẫn có thể lựa chọn tâm sự với những người quan trọng khác hoặc gặp các bác sĩ tư vấn tâm lý để cải thiện.Ngay cả khi hoạt động tình dục giảm hoặc ngừng hoàn toàn trong quá trình điều trị ung thư vú thì người bệnh có thể tìm ra một mức độ gần gũi thích hợp với người yêu/ bạn đời mà không hẳn liên quan đến tình dục như cầm tay, ôm, hôn nhưng vẫn có thể đem lại cảm giác hạnh phúc. 2. Cảm xúc buồn bã, trầm cảm Tất nhiên việc mắc phải một căn bệnh như ung thư sẽ khiến ai cũng đối mặt với cảm xúc buồn bã, thất vọng và thậm chí có thể dẫn tới trầm cảm. Nhưng đối với phụ nữ bị ung thư vú thì việc mất đi sự tự nhiên của bộ ngực sau điều trị sẽ khiến họ đối mặt với khoảng thời gian này khác biệt hơn. Các hoạt động tình dục trở nên khó khăn hơn khi người phụ nữ mất tự tin vào vẻ đẹp cơ thể có thể dần tác động xấu tới tinh thần của phụ nữ, thậm chí là tác nhân gây ra trầm cảm. Trầm cảm là trạng thái tinh thần u ám, buồn chán và không thiết sống nữa, là phản ứng cơ thể đối với các chấn thương về tâm lý. Do đó, trầm cảm hoàn toàn có thể xảy ra ở phụ nữ bị ung thư vú nhất là sau khi đã trị liệu bằng phẫu thuật. Các liệu pháp tư vấn, trò chuyện và dùng thuốc có thể giúp cải thiện tình trạng trầm cảm nhưng cần lưu ý các thuốc trầm cảm cũng có khả năng đem lại sự giảm ham muốn tình dục ngoài ý muốn. 3. Cảm giác mất mát sau phẫu thuật tái tạo vú Vú là một phần quan trọng trong đời sống tình dục của người phụ nữ do đó việc mất đi bầu vú do tác động của phẫu thuật có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới tinh thần và sự thỏa mãn tình dục. Ngực có thể có cảm giác tê bì, mất cảm giác, cảm giác thất vọng và mất mát khi sờ vào ngực sau phẫu thuật là những cảm xúc tiêu cực mà người phụ nữ phải đối diện. Không chỉ vậy mà cảm giác mất mát có thể đến từ phía người bạn đời/ người yêu khi họ là những người từng được thoả mãn tình dục bởi việc nhìn ngắm hay cảm nhận bộ ngực. Việc trò chuyện trực tiếp với nhau vẫn là cách giải quyết trực diện và hiệu quả nhất.
vinmec
689
Vì sao xơ gan dễ gây vỡ tĩnh mạch thực quản? Xơ gan là một bệnh lý mạn tính rất nguy hiểm, có tỷ tỉ lệ tử vong cao. Một biến chứng nặng nề của xơ gan là vỡ giãn tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết tiêu hóa, nguyên nhân chính làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân. 1. Vì sao xơ gan dễ gây vỡ tĩnh mạch thực quản? Một trong những biến chứng thường gặp của bệnh xơ gan chính là xuất huyết. Theo thống kê, tỷ lệ vỡ tĩnh mạch thực quản phát sinh ở:Người bị bệnh xơ gan: hơn 30%;80 – 90% trường hợp xuất huyết là do bệnh xơ gan.Nguyên nhân là ở gan xuất hiện các mô sẹo gây tắc nghẽn dòng chảy tại tĩnh mạch cửa của tế bào hồng cầu. Theo đó, huyết áp tại đây sẽ tăng lên đáng kể, tình trạng này được gọi là tăng áp lực tĩnh mạch cửa.Hệ quả kéo theo trực tiếp của tăng áp tĩnh mạch cửa chính là các hồng cầu bắt đầu thay đổi dòng chảy sang những mao mạch khác gần đó, điển hình như tĩnh mạch thực quản, để có thể tiếp tục di chuyển. Vì tình trạng quá tải hồng cầu này mà các mao mạch sẽ bị giãn nở hết cỡ để đủ chỗ chứa đựng chúng. Tuy nhiên, nếu “phình” ra quá mức, chúng có thể gây vỡ tĩnh mạch và gây xuất huyết nghiêm trọng. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa là nguyên nhân dẫn đến vỡ tĩnh mạch thực quản 2. Một số thống kê về giãn tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan Theo số liệu mà các nhà nghiên cứu thống kê được, tỷ lệ người giãn tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan ngày một tăng, kéo theo đó nguy cơ xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản tăng theo. Cụ thể hơn, số lượng người bệnh xơ gan mỗi năm phải đối mặt với vấn đề giãn tĩnh mạch thực quản sẽ có thể tăng từ 5% đến 15%.Vì vỡ tĩnh mạch thực quản là nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa, đe dọa đến tính mạng của người bệnh nên tình trạng này rất nguy hiểm, đặc biệt là ở người có xơ gan là bệnh lý nền. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong ở những người không bị xơ gan sẽ có thể chỉ ở mức từ 5% đến 10%. Ngược lại, nếu bạn thuộc trường hợp giãn tĩnh mạch thực quản do quá trình xơ hóa tại gan thì rủi ro tử vong sẽ có nguy cơ tăng lên đến 40% - 70%.Mặt khác, đối với tình huống xuất huyết thực quản do giãn tĩnh mạch thì khoảng 40% khả năng cơ thể sẽ có thể tự cầm máu. Tuy nhiên, nguy cơ xuất huyết tái phát sẽ là 30% trong vòng 42 ngày tiếp theo. Xa hơn nữa, trong vòng 12 tháng tiếp theo, xuất huyết sẽ tiếp tục diễn ra với tỷ lệ là 70%.Do đó, nếu bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh xơ gan, bác sĩ sẽ khuyến nghị áp dụng một số các phương pháp phòng ngừa giãn tĩnh mạch và xuất huyết thực quản. 3. Triệu chứng vỡ tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan Người bệnh vỡ tĩnh mạch thực quản do xơ gan thường có các dấu hiệu điển hình như sau:Người bệnh có biểu hiện nôn ra máu (một lượng máu đáng kể);Đi đại tiện ra phân có màu đen;Cảm thấy choáng váng;Mất ý thức (đối với những trường hợp bệnh nặng);Có các biểu hiện của bệnh gan mãn tính như: vàng da, vàng mắt, dễ bầm tím và dễ chảy máu,... Vàng da là một biểu hiện rõ rệt của bệnh lý về gan 4. 5. Điều trị vỡ tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan Vỡ tĩnh mạch thực quản ở người bệnh xơ gan là nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa. Đây là một biến chứng rất nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân.Để điều trị vỡ tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan, trước tiên, bệnh nhân sẽ được tiến hành cấp cứu ổn định. Sau khi tình trạng huyết động ổn định thì người bệnh cần được can thiệp sớm kỹ thuật thắt tĩnh mạch thực quản.Chỉ định điều trị thắt tĩnh mạch thực quản khi:Bệnh nhân có triệu chứng nôn ra máu và/hoặc đi ngoài phân đen;Dấu hiệu mất máu: Huyết áp giảm, mạch nhanh, huyết sắc tố và hồng cầu giảm;Nội soi: Giãn tĩnh mạch thực quản độ II-III đang chảy máu. Bệnh nhân bị vỡ tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan có triệu chứng nôn ra máu cần được điều trị thắt tĩnh mạch thực quản 6. Phòng ngừa vỡ tĩnh mạch thực quản do bệnh xơ gan Hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào giúp phòng ngừa hiệu tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản ở những bệnh nhân xơ gan. Áp dụng điều trị sử dụng thuốc chẹn beta cho thấy sự hiệu quả trong việc ngăn ngừa chảy máu, tuy nhiên nó không thể ngăn ngừa tình trạng giãn tĩnh mạch hình thành.Tóm lại, bệnh xơ gan có thể gây vỡ tĩnh mạch thực quản. Việc điều trị sớm khi có nguy cơ xuất huyết là rất cần thiết, bởi nguy cơ tử vong khi xuất huyết rất cao và khó để kiểm soát. Chính vì vậy, nếu đã được chẩn đoán mắc căn bệnh xơ gan, bạn nên hỏi bác sĩ để được tư vấn về các biện pháp giúp phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra.
vinmec
943
Những điều bạn cần biết về viêm gan B thể không hoạt động Viêm gan B là một trong những căn bệnh nguy hiểm về gan do virus HBV gây ra. Khi bị nhiễm virus, người bệnh thường có triệu chứng mệt mỏi, chướng bụng, chán ăn, vàng da. Tuy nhiên, có những người may mắn hơn khi mắc viêm gan B lành tính. Chúng không phát bệnh. Cụ thể viêm gan B thể không hoạt động là gì, bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích. 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm của gan do virus HBV gây ra. Virus HBV đi vào cơ thể, thường hoạt động âm thầm, ít biểu hiện những triệu chứng rõ ràng khiến nhiều trường hợp khó phát hiện ra bệnh. Thế nhưng nếu cơ thể có những biểu hiện bất thường dưới đây, rất có thể bạn có nguy cơ bị viêm gan B và cần đến bệnh viện khám ngay. Chướng bụng. Người mệt mỏi, chán ăn, sốt. Vàng da, vàng mắt. Nước tiểu vàng hoặc có màu sẫm. Đó có thể là những triệu chứng cảnh báo bạn nhiễm virus HBV. Chúng là một loại virus có khả năng lây lan nhanh và bằng nhiều con đường. Thông thường lây qua ba con đường cơ bản là đường máu, đường tình dục hay lây truyền từ mẹ sang con. 2. Viêm gan B thể không hoạt động là gì? Viêm gan B thể không hoạt động là khái niệm dùng để chỉ những người mang virus ở thể không hoạt động. Virus tuy tồn tại trong cơ thể người nhưng chúng không nhân lên, không tàn phá cơ thể người. Những trường hợp nhiễm virus HBV kéo dài nhưng không gây hoại tử cho gan cũng là viêm gan B thể không hoạt động. Để xác định một người có mang viêm gan B thể không hoạt động hay không thường dựa vào các tiêu chí sau: HBs Ag dương tính kéo dài trên 6 tháng. HBe Ag (-), Anti Hbe (+). Lượng virus HBV DNA. ALT/AST. Sinh thiết gan. 3. Virus viêm gan B thể không hoạt động có nguy hiểm không? Trẻ em khi bị nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang, có 10% số trẻ em này được coi là miễn nhiễm với virus, bệnh tự khỏi hoàn toàn. Những trường hợp còn lại sẽ chuyển sang thể mãn tính và có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng khó lường. Những trẻ em này có virus ở thể đang hoạt động hoặc không hoạt động, tùy vào từng thời kỳ. Đối với người trưởng thành thì ngược lại, phần lớn người nhiễm HBV sau 6 tháng sẽ tự khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng. Số ít còn lại sẽ bước sang giai đoạn viêm gan B mãn tính. Tuy nhiên, dù mang virus thể không hoạt động nhưng virus vẫn tồn tại trong cơ thể người, vì vậy vẫn có khả năng lây nhiễm sang người khác qua 3 con đường cơ bản: lây từ mẹ sang con, lây qua đường máu, lây qua đường tình dục. Do virus viêm gan B thể không hoạt động chỉ là tạm thời, chúng có thể bắt đầu hoạt động lại ở bất cứ thời điểm nào. Bạn không nên chủ quan, nhất là khi sức đề kháng của cơ thể suy yếu, khả năng chống chọi lại với virus giảm. Bởi vậy chúng ta nên chủ động hơn, vẫn cần những biện pháp phòng tránh hợp lý. 4. Giải pháp tốt nhất cho người mang virus viêm gan B thể không hoạt động Virus viêm gan B thể không hoạt động tạm thời không hoạt động, không gây bất kỳ ảnh hưởng xấu nào cho sức khỏe con người, chính vì thế không cần sử dụng một loại thuốc nào cả. Những loại thuốc được giới thiệu làm ức chế hoạt động của HBV chỉ có tác dụng với viêm gan B cấp tính hoặc mãn tính. Nhiều người nghĩ đến việc tiêm vắc xin. Tuy nhiên, đối với những người bị viêm gan B thể không hoạt động, tức là virus đã ở trong cơ thể người, nên vắc xin sẽ không có tác dụng. Vì tiêm vắc xin là để phòng bệnh chứ không phải chữa bệnh, chúng chỉ dành cho những người chưa nhiễm HBV. Để virus thể không hoạt động không tái bệnh, mỗi chúng ta cần: Giữ sức khỏe thật tốt, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để virus không bị nhân lên. Kiêng rượu, bia là những đồ uống có chất kích thích, có cồn là điều chúng ta cần làm. Bên cạnh đó cũng không được hút thuốc lá, hạn chế ăn mỡ động vật. Bạn cần tạo cho mình lối sống thoải mái, rèn luyện sức khỏe thường xuyên như tập thể dục thể thao. Cần chủ động có biện pháp phòng tránh bệnh cho những người thân của mình: không hiến máu, không dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng, khi quan hệ tình dục cần sử dụng bao cao su. Cần kiểm tra sức khỏe định ký để theo dõi tình trạng bệnh một cách thường xuyên. Bạn nên làm các xét nghiệm liên quan đến HBV, xét nghiệm men gan để được theo dõi chặt chẽ tình trạng virus HBV trong cơ thể. 5. Làm các xét nghiệm, siêu âm gan ở đâu? Việc khám sức khỏe, làm các siêu âm gan đối với người bị viêm gan B là vô cùng quan trọng.
medlatec
917
Ngứa vùng kín và hậu môn những dấu hiệu điển hình Ngứa vùng kín và hậu môn là hiện tượng thường gặp ở chị em phụ nữ. Vậy, đâu là nguyên nhân gây ngứa vùng kín và hậu môn? Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến vấn đề này để chị em hiểu rõ hơn! 1. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín Ngứa vùng kín không phải phải là một bệnh mà là triệu chứng của một bệnh phụ khoa nào đó. Ngứa vùng kín có thể là do ẩm ướt, nhiễm khuẩn âm đạo, viêm âm đạo… Cụ thể: Ngứa vùng kín và hậu môn do nhiều nguyên nhân. -Ngứa vùng kín do nấm: Các loại nấm gây ngứa vùng kín phổ biến là nấm Camdiada albicans. Viêm âm đạo do nấm thường có các triệu chứng khí hư trắng đục, thành mảng và bám đầy vào thành âm đạo, ngừa vùng kín và hậu môn, đi tiểu xót… -Ngứa vùng kín do trùng roi: Bệnh phụ khoa gây ra bởi trùng roi do kí sinh trùng đơn bào Trichomonas vaginalis gây ra. Phụ nữ có thai mắc bệnh dễ sinh non, sinh con nhẹ cân, ngoài ra còn gây viêm nội mạc tử cung sau khi sinh, thậm chí còn lây bệnh cho bé gái khi mới sinh. Dấu hiệu nhận biết là khí hư màu vàng xanh, nặng mùi, có bọt. Bệnh gây khó chịu khi quan hệ tình dục, ngứa vùng kín, vùng kín bị khô, đi tiểu khó… Ngứa vùng kín và hậu môn gây nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống. – Ngứa vùng kín do rận lông mu: Rận lông mu là một loại kí sinh trùng, có kích thước rất nhỏ, (1,5 – 2 mm), màu vàng hung, hình bầu dục và bám rất chặt vào long mu. Người bị rận kí sinh thường có cảm giác ngứa ngáy khó chịu vùng xương mu và bộ phận sinh dục do rận thường hút máu ở khu vực đó. Bệnh lây lan khi tiếp xúc trực tiếp, nhất là qua quan hệ tình dục. Rận lông mu không những chỉ kí sinh gây ngứa vùng kín sau sinh còn có thể lây lan ở các bộ phận khác có lông, như: Hậu môn, nách, lông mi… gây tổn thương trên da. 2. Nguyên nhân gây ngứa hậu môn Ngứa hậu môn là một triệu chứng rất khó chịu, thường xảy ra vào ban đêm, gây ra mất ngủ, ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân. Các nguyên nhân gây ngứa hậu môn bao gồm: -Bệnh toàn thân gây ngứa, như: Xơ gan, sỏi đường mật, suy thận, ung thư hạch, thiếu vitamin A, thiếu vitamin D, thiếu vitamin PP (bệnh pellagra), thiếu máu thiếu sắt. -Một số bệnh nội tiết: Cường giáp, đái tháo đường và một số thuốc uống trị bệnh. -Bệnh lý tiêu hóa: Giun kim, tiêu chảy, táo bón, trĩ hậu môn… -Viêm nhiễm đường sinh dục gây khí hư như nhiễm trichomonas vaginalis, nhiễm nấm candida albicans... -Vùng hậu môn sinh dục thường xuyên ẩm ướt (đặc biệt là phụ nữ vào những ngày có kinh nguyệt) tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và vi nấm phát triển gây ngứa. -Ngoài ra còn có thể ngứa do tâm lý, thường thấy ở những người hay lo âu, stress, trầm cảm… Ngứa vùng kín và hậu môn gây nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt. Đáng lo ngại hơn, đây còn là triệu chứng báo hiệu các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, các bệnh toàn thân, bệnh về nội tiết, bệnh lý tiêu hóa… Do đó, khi bị ngứa vùng kín và ngứa hậu môn cần đi khám để tìm nguyên nhân và được hỗ trợ cách trị ngứa âm hộ và hậu môn kịp thời, tránh bệnh tiến triển nặng và những biến chứng không đáng có.
thucuc
644
Mách bạn cách trị mất ngủ tại nhà không dùng thuốc Mất ngủ là một loại rối loạn giấc ngủ phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bên cạnh việc thăm khám và điều trị với bác sĩ chuyên khoa, người bệnh có thể tham khảo và kết hợp một số phương pháp trị mất ngủ tại nhà hiệu quả mà không cần dùng thuốc dưới đây. 1. Thiết lập thói quen ngủ đúng giờ, đủ giấc – Cách trị mất ngủ tại nhà hiệu quả Mất ngủ là trạng thái bất ổn về giấc ngủ. Người bệnh thường trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không đủ và sâu giấc. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của bệnh nhân. Vì vậy tạo một thói quen ngủ hợp lý là một trong những giải pháp quan trọng nhất để khắc phục tình trạng này. Các nghiên cứu và chỉ ra thời gian hợp lý để bắt đầu lên giường là khoảng 9 – 10h tối. Sau đó khoảng 1 – 2 tiếng, cơ thể sẽ rơi vào giấc ngủ.  Việc ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày giúp các cơ quan của bạn có đủ thời gian nghỉ ngơi, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ thải độc cơ thể. Nhờ đó bạn sẽ có sức khỏe tốt và tinh thần sảng khoái khi thức dậy.  Thiết lập và duy trì thời gian ngủ khoa học sẽ giúp hình thành lịch ngủ cho bản thân một cách hợp lý, giúp tình trạng mất ngủ được cải thiện. Ngủ đúng giờ, đủ giấc là cách đơn giản trị bệnh mất ngủ tại nhà. 2. Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho giấc ngủ Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng mất ngủ. Bạn có thể bổ sung các thực phẩm tốt cho giấc ngủ trong các bữa ăn hằng ngày, bao gồm: 2.1 Các loại ngũ cốc nguyên hạt trị mất ngủ tại nhà hiệu quả Các loại ngũ cốc như lúa mì, các loại đậu, vừng, ngô,… có tác dụng điều hòa hệ thần kinh, giúp bạn có một giấc ngủ sâu nhờ bổ sung lượng magie dồi dào. Các loại hạt này cũng chứa các chất chống oxy hóa giúp cải thiện sức khỏe đáng kể. 2.2 Các loại thịt đỏ tốt cho việc cải thiện giấc ngủ Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ. Vì vậy, bổ sung thực phẩm nhiều sắt trong bữa ăn hàng ngày chính là cách chữa mất ngủ hiệu quả ngay tại nhà. Các thực này có khả năng tái tạo các tế bào hồng cầu, nhờ đó bổ sung lượng sắt bị thiếu hụt, tăng cường và điều hòa lượng máu lên não. Các loại thịt đỏ phổ biến gồm thịt heo, thịt bò, thịt dê… 2.3 Mật ong – Thực phẩm giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ Một ly nước ấm pha với mật ong, uống trước khi ngủ khoảng 30 phút có thể giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Đồng thời, mật ong sẽ giúp bạn ngủ ngon hơn nhờ hàm lượng tryptophan dồi dào có khả năng thư giãn, giảm căng thẳng. Các loại thực phẩm giàu kali và magie có tác dụng tốt trong việc điều hòa giấc ngủ. 3. Thay đổi các thói quen sinh hoạt không lành mạnh 3.1 Hạn chế ánh sáng xanh Ánh sáng xanh là loại ánh sáng nhìn thấy trong phổ quang học có bước sóng từ 450nm đến 495nm. Cu thể gây mỏi mắt, loạn mắt và rối loạn giấc ngủ. Do đó, để ngủ ngon hơn, bạn nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh trước khi đi ngủ. 3.2 Tập thể dục vừa phải trước khi ngủ Tập thể dục không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe, cho bạn một cơ thể dẻo dai mà còn giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ nhờ tác dụng lưu thông khí huyết. Đây là cách chữa mất ngủ không dùng thuốc hiệu quả mà không phải ai cũng biết. Việc tập luyện nhẹ nhàng như yoga, thiền,… trước khi đi ngủ cũng giúp bạn có một giấc ngủ ngon và sâu hơn. 3.3 Tránh sử dụng chất kích thích trước khi ngủ Rượu, bia, cà phê và các chất kích thích khác dễ khiến trung tâm thần kinh trở nên hưng phấn. Điều này dễ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Vì vậy, bạn nên tránh sử dụng những thực phẩm này trước khi đi ngủ. Thay vào đó, hãy dùng những thức uống tốt cho sức khỏe hoặc một cốc nước ấm để cơ thể được thư giãn. Như vậy bạn sẽ đi vào giấc ngủ một cách dễ dàng hơn. Một cốc nước ấm cùng các hoạt động nhẹ nhàng trước khi ngủ có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng và có giấc ngủ ngon hơn. 3.4 Không ngủ trưa quá lâu giúp trị mất ngủ tại nhà hiệu quả Ngủ trưa giúp bù đắp giấc ngủ không được trọn vẹn và giú bạn tỉnh táo hơn vào buổi chiều. Tuy nhiên, không nên dành quá nhiều thời gian cho việc này vì ngủ trưa quá lâu sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ vào buổi tối. Bạn nên thiết lập giờ ngủ đều đặn để có thể cải thiện tình trạng mất ngủ 3.5 Hạn chế ăn trước khi ngủ  Việc ăn uống trước khi đi ngủ sẽ kích hoạt hệ thống tiêu hóa, khiến bạn bạn khó có giấc ngủ sâu. Bên cạnh đó uống nhiều nước trước khi đi ngủ cũng làm đầy bàng quang, khiến bạn phải đi vệ sinh trong đêm và gây ảnh hưởng rất nhiều đến giấc ngủ của bạn.   Như vậy, chỉ cần chú ý những chi tiết nhỏ trong cuộc sống là bạn đã có thể cải thiện chứng mất ngủ ngay tại nhà. Tuy nhiên những phương pháp này chỉ mang tính tham khảo và thường có tác dụng với những trường hợp nhẹ. Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài và tăng nặng, bạn nên đi khám Nội thần kinh để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. 
thucuc
1,073
Mắc chứng gan nhiễm mỡ kiêng gì để đảm bảo an toàn? Tỷ lệ người mắc hội chứng gan nhiễm mỡ ngày càng tăng cao. Mặc dù lành tính, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, gan nhiễm mỡ cũng rất dễ biến chứng gây nên những mối đe dọa nguy hiểm cho sức khỏe. Vậy người mắc gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe hiệu quả? 1. Nguyên nhân gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ gan nhiễm mỡ kiêng gì? Để trả lời cho câu hỏi, chúng ta nên tìm hiểu các nguyên nhân gây nên hội chứng. Gan nhiễm mỡ xảy ra khi lượng chất béo tích tụ trong gan vượt quá 5% so với trọng lượng của gan. Tình trạng này tuy không gây ra nhiều nguy hiểm khi ở giai đoạn đầu nhưng khi phát triển đến các giai đoạn sau sẽ có những tác động tiêu cực đến sức khỏe người mắc. Nguyên nhân gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ có thể kể đến như sau: 1.1. Người sử dụng quá nhiều bia rượu Nguyên nhân gây nên hiện tượng gan nhiễm mỡ phổ biến nhất phải kể tới là việc sử dụng bia rượu thường xuyên. Khi sử dụng các loại đồ uống có cồn này sẽ gây nên những tác động xấu, khiến cho gan bị suy nhược. Từ đó khiến cho chức năng gan bị đình trệ, chất béo không được chuyển hóa sẽ tích tụ lại trong gan gây nên chứng gan nhiễm mỡ. Đối với những người mắc do nguyên nhân này thông thường việc điều trị trong giai đoạn đầu rất đơn giản. Bạn chỉ cần không tiếp xúc với đồ uống có cồn và thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, khoa học là tình trạng sẽ được cải thiện tốt lên. 1.2. Người bị béo phì Tỷ lệ người bị béo phì có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ luôn cao hơn so với người bình thường. Khi chất béo trong cơ thể vượt quá mức cho phép, chúng sẽ tích tụ lại tại các bộ phận, trong đó có gan. Lượng mỡ này sẽ phát triển tăng lên theo thời gian nếu không được điều trị kịp thời. Lâu dần sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm gan, ung thư gan, xơ gan,... Ngoài ra, đối với những người thường xuyên sử dụng các thực phẩm chứa quá nhiều chất béo cũng như cholesterol cũng rất dễ mắc hội chứng về gan này. Chính vì vậy, bạn cần điều chỉnh thực đơn ăn uống hằng ngày một cách khoa học. Đồng thời kết hợp với rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên. Như vậy sẽ đảm bảo được sự an toàn cho sức khỏe. 1.3. Người mắc bệnh đái tháo đường Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ chính là do bệnh lý đái tháo đường. Đối với các bệnh nhân bị đái tháo đường, lượng đường có trong máu của họ thường rất cao. Tiểu đường gây rối loạn chuyển hóa các chất , trong đó có rối loạn chuyển hóa lipid. Vì thế cũng gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ kiêng gì? Trong trường hợp này người bệnh cần kiêng các thực phẩm chứa nhiều đường và tinh bột. 2. Triệu chứng phổ biến của người mắc gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu hầu hết không có những triệu chứng cụ thể. Tình trạng này thường phát triển trong âm thầm và chỉ bùng phát ra bên ngoài khi đã ở giai đoạn nặng. Trong một số trường hợp, cơ thể khi mới mắc sẽ có các dấu hiệu như đau bụng, nặng nề ở phần gan, đau tức vùng gan,... Tuy nhiên những dấu hiệu này lại khá phổ biến và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. 3. Người mắc gan nhiễm mỡ kiêng gì? Hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc trị trong chữa gan nhiễm mỡ. Khi gặp phải vấn đề này, tùy vào từng mức độ mà bác sĩ sẽ đưa ra cho bạn những phương hướng điều trị phù hợp. Nhưng chế độ ăn uống là yếu tố quyết định nhất trong quá trình chữa trị. Vậy gan nhiễm mỡ kiêng gì? 3.1. Tuyệt đối không sử dụng rượu bia Rượu bia là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên gan nhiễm mỡ. Chính vì vậy, để điều trị hiệu quả thì cần tuyệt đối không được sử dụng các loại nước uống có cồn này. Việc này sẽ giúp giảm thiểu gánh nặng cho gan. Từ đó giúp gan khỏe mạnh hơn, hạn chế gặp phải các biến chứng nguy hiểm khác. 3.2. Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, hợp lý Đối với người bị gan nhiễm mỡ cần hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thực phẩm chứa quá nhiều chất béo như nội tạng, mỡ động vật, lòng đỏ trứng,... và các thực phẩm mang tên thịt đỏ. Các thực phẩm này được chuyển hóa do gan. Vậy nên chúng sẽ tạo thành áp lực gánh nặng cho gan. Thay vào đó, người bị gan nhiễm mỡ nên sử dụng các thực phẩm giàu chất xơ vitamin và protein như rau xanh, trái cây và củ, cá và nhộng tằm,... 3.2. Kiêng các gia vị có tính chất cay, nóng Gan nhiễm mỡ kiêng gì? Không chỉ có thực phẩm mà các gia vị mang tính chất cay nóng cũng được liệt vào danh sách không nên sử dụng cho người bị gan nhiễm mỡ. Những gia vị này sẽ gây ảnh hưởng đến các chức năng của gan. Gan sẽ không thể bài tiết các chất độc cũng như hạn chế chuyển hóa chất béo. Điều này sẽ khiến cho tình trạng gan nhiễm mỡ phát triển nhanh chóng hơn.
medlatec
988
Các chỉ định khi chụp phim răng cận chóp 1. Chụp phim răng cận chóp là gì? Chụp phim răng cận chóp là một phương pháp chụp hình ảnh răng và cấu trúc xương hàm xung quanh để đánh giá tình trạng sức khỏe của răng miệng. Phương pháp này sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh và cho phép bác sĩ nha khoa xem xét các chi tiết về răng, lợi, xương hàm và mô mềm xung quanh.Quá trình chụp phim răng cận chóp bắt đầu bằng cách đặt một chiếc tấm phim hoặc máy ảnh kỹ thuật số trong miệng của bệnh nhân, sau đó tia X được chiếu xuyên qua các cấu trúc răng và xương hàm. Hình ảnh được tạo ra và hiển thị trên màn hình, cho phép bác sĩ nha khoa xem xét các chi tiết về răng, lợi, xương hàm và mô mềm xung quanh.Chụp phim răng cận chóp là một phương pháp quan trọng trong việc đánh giá và chẩn đoán các vấn đề về răng miệng. Nó được sử dụng để phát hiện các vấn đề như sâu răng, nhiễm trùng và các vấn đề về xương hàm. Nó cũng cho phép bác sĩ nha khoa đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị và theo dõi sự phát triển của các vấn đề về răng miệng theo thời gian.Trong tổng thể, chụp phim răng cận chóp là một phương pháp quan trọng trong nha khoa, giúp bác sĩ nha khoa đưa ra chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp để giúp bệnh nhân có được sức khỏe răng miệng tốt nhất.2. Các chỉ định khi chụp phim răng cận chóp. Chụp phim răng cận chóp là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng trong nha khoa và được đưa ra bởi bác sĩ nha khoa dựa trên triệu chứng và các vấn đề mà bệnh nhân đang gặp phải. Các chỉ định khi chụp phim răng cận chóp bao gồm:1.1. CHẨN ĐOÁN CÁC VẤN ĐỀ VỀ RĂNG VÀ LỢI:Chụp phim răng cận chóp được sử dụng để chẩn đoán các vấn đề như sâu răng, nhiễm trùng, viêm nướu, khối u và các vấn đề liên quan đến lợi.1.2. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ VỀ XƯƠNG HÀM:Chụp phim răng cận chóp cũng được sử dụng để đánh giá các vấn đề về xương hàm, bao gồm viêm xương hàm, độ lệch khớp hàm và các vấn đề về xương hàm khác. Để phát hiện các tổn thương vùng chóp và đánh giá tình trạng mô quanh răng.1.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ:Chụp phim răng cận chóp cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị, bao gồm các phương pháp như niềng răng, cấy ghép răng, trám răng và các phương pháp điều trị khác như: điều trị tủy, điều trị vùng chóp hoặc cấy ghép implant hoặc viêm quanh thân răng cấp.1.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG RĂNG MIỆNG CHUNG:Chụp phim răng cận chóp cũng được sử dụng để đánh giá tình trạng răng miệng chung của bệnh nhân, bao gồm việc đánh giá sức khỏe của răng, lợi, xương hàm và mô mềm xung quanh.1.5. KHẢO SÁT NHỮNG RĂNG CHƯA MỌC HOẶC MỌC NGẦM.Trong tổng thể, chụp phim răng cận chóp là một phương pháp quan trọng để đánh giá và chẩn đoán các vấn đề về răng miệng, giúp bệnh nhân có được sức khỏe răng miệng tốt nhất. Bác sĩ nha khoa sẽ đưa ra quyết định về việc chụp phim răng cận chóp dựa trên triệu chứng và các vấn đề của bệnh nhân.3. Quá trình chụp phim răng cận chóp. Quá trình chụp phim răng cận chóp bắt đầu bằng việc bệnh nhân ngồi trên ghế nha khoa và đặt một chiếc tấm phim hoặc máy ảnh kỹ thuật số trong miệng. Bác sĩ nha khoa sẽ chỉ đạo bệnh nhân cách đặt tấm phim hoặc máy ảnh kỹ thuật số để đảm bảo tạo ra hình ảnh rõ ràng và chính xác nhất.Sau đó, bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng một máy chụp X-quang để tạo ra hình ảnh răng và xương hàm xung quanh. Bác sĩ nha khoa sẽ đặt máy chụp X-quang trước mặt bệnh nhân và chỉ đạo bệnh nhân để nghiêng đầu và cằm của họ để tạo ra góc chụp tốt nhất.Trong khi máy chụp X-quang hoạt động, bệnh nhân sẽ cần giữ im lặng và không di chuyển trong khoảng 10 giây để tạo ra hình ảnh rõ ràng. Sau khi hoàn thành quá trình chụp hình, bác sĩ nha khoa sẽ loại bỏ tấm phim hoặc máy ảnh kỹ thuật số khỏi miệng bệnh nhân.Hình ảnh được tạo ra từ phim cận chóp sẽ được xem xét bởi bác sĩ nha khoa để đánh giá tình trạng sức khỏe của răng miệng. Bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng hình ảnh này để đưa ra chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.Trong tổng thể, quá trình chụp phim răng cận chóp là một quy trình đơn giản và nhanh chóng trong nha khoa. Nó là một phương pháp quan trọng để đánh giá và chẩn đoán các vấn đề về răng miệng và giúp bệnh nhân có được sức khỏe răng miệng tốt nhất.4. Các lợi ích của chụp phim răng cận chóp. Chụp phim răng cận chóp là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng trong nha khoa và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân, bao gồm:4.1. CHẨN ĐOÁN CHÍNH XÁC CÁC VẤN ĐỀ VỀ RĂNG MIỆNG:Phim răng cận chóp có thể giúp bác sĩ nha khoa chẩn đoán các vấn đề về răng miệng như sâu răng, nhiễm trùng, viêm nướu, khối u và các vấn đề liên quan đến lợi.4.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG XƯƠNG HÀM VÀ CÁC CẤU TRÚC LIÊN QUAN:Phim răng cận chóp cũng giúp bác sĩ nha khoa đánh giá tình trạng xương hàm, khớp hàm, dây chằng răng và các cấu trúc liên quan khác để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ:Phim răng cận chóp cũng giúp bác sĩ nha khoa đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị như niềng răng, cấy ghép răng, trám răng và các phương pháp điều trị khác.4.4. PHÁT HIỆN CÁC VẤN ĐỀ SỚM:Phim răng cận chóp có thể phát hiện các vấn đề sớm, giúp bác sĩ nha khoa đưa ra phương pháp điều trị sớm nhằm ngăn ngừa các vấn đề nghiêm trọng hơn.4.5. GIẢM SỰ ĐAU ĐỚN VÀ RỦI RO:Phim răng cận chóp giúp giảm sự đau đớn và rủi ro trong quá trình điều trị bằng cách giúp bác sĩ nha khoa chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp ngay từ đầu.Tổng thể, chụp phim răng cận chóp là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng trong nha khoa và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Bệnh nhân nên thường xuyên đi khám nha khoa và chụp phim răng cận chóp để duy trì sức khỏe răng miệng tốt nhất.
vinmec
1,216
Công dụng thuốc Cemofar 500 Thuốc Cemofar 500 thuộc nhóm thuốc giảm đau (không opioid) và hạ sốt, dùng để điều trị các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu như đau tai, đau răng, nhức đầu, đau nhức do cảm cúm. Vậy thuốc Cemofar 500mg là thuốc gì và được sử dụng trong những trường hợp nào? 1. Thuốc Cemofar 500 là thuốc gì? Thuốc Cemofar 500 có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol 500mg cùng các tá dược khác như tinh bột ngô, lactose, povidon, talc, nipasol, magnesi stearate và natri starch glycolab. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén dài, đóng gói thành hộp, mỗi hộp 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng - chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cemofar 500 2.1. Công dụng - chỉ định Thuốc Cemofar 500mg được dùng để điều trị:Các chứng nhức đầu, đau răng, đau nhức bắp thịt và thần kinh, đau nhức khi bị thấp khớp và phụ nữ đau bụng khi hành kinh.Giảm đau, hạ sốt trong cảm lạnh, cảm cúm, cảm sốt. 2.2. Chống chỉ định Chống chỉ định dùng thuốc Cemofar 500 trong các trường hợp:Bị mẫn cảm với dược chất Paracetamol.Người bị suy gan.Người bị bệnh tim, phổi, thận, thiếu máu.Người bị thiếu hụt G6DP.Người bị nghiện rượu.Lưu ý: chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định hoàn toàn, tức là không vì bất cứ lý do nào mà các đối tượng trên được sử dụng thuốc Cemofar 500. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Cemofar 500 Cách dùng: Thuốc Cemofar 500mg được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống với một lượng nước vừa đủ, không nên nghiền nát hay bẻ đôi thuốc trong khi sử dụng.Liều dùng: Bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Cemofar 500 được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc đơn thuốc chỉ định của bác sĩ. Có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều 500 - 1000mg, dùng cách nhau 4 - 6 giờ khi cần thiết nhưng tuyệt đối không được sử dụng quá 4g/ ngày.Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Dùng liều 250 - 500 mg, dùng cách nhau 4 - 6 giờ khi cần thiết, dùng tối đa 4 lần/ ngày.Lưu ý: Tuyệt đối không được tự ý dùng Paracetamol để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em. Không được tự ý dùng thuốc để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5 độ), trường hợp sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát lại. 4. Cách xử lý khi quên liều, quá liều dùng Cemofar 500 Trong trường hợp quên liều: Người dùng nên uống ngay liều bị quên khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đó quá gần với liều dùng thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục uống liều theo đúng thời gian chỉ định, tuyệt đối không được dùng gấp đôi số liều để bổ sung liều đã quên.Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng quá liều, người dùng sẽ xuất hiện các triệu chứng như: Buồn nôn, xanh xao, chán ăn, đau bụng. Khi dùng liều cao trên 10g ở người lớn và trên 150mg/ kg ở trẻ nhỏ có thể có nguy cơ gây phân hủy tế bào gan, dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không thể hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não khiến hôn mê hoặc thậm chí tử vong.Cách xử lý kịp thời: Đưa người bệnh đến ngay các bệnh viện, sử dụng biện pháp rửa dạ dày để loại trừ ngay lượng thuốc đã uống. Sử dụng càng sớm càng tốt chất giải độc N-acetylcysteine uống hoặc dùng tiêm tĩnh mạch. 5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Cemofar 500 Giống như tất cả các loại thuốc khác, khi sử dụng Cemofar 500, người dùng có thể gặp một số tác dụng ngoài ý muốn sau, tuy nhiên thường nhẹ hoặc hiếm gặp:Triệu chứng trên da: Nổi mề đay, ban da.Phản ứng dị ứng: phù mạch.Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn.Ảnh hưởng hệ huyết học: Gây thiếu máu, loạn tạo máu (giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính).Ảnh hưởng thận: gây ra các bệnh ở thận, độc tính thận khi dùng dài ngày hoặc quá lạm dụng.Lưu ý: Người dùng cần thông báo cho bác sĩ và ngưng sử dụng thuốc ngay khi có bất cứ phản ứng dị ứng nào xảy ra nghi do dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Cemofar 500 Người dùng cần cân nhắc sử dụng thuốc với thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân này có thể khiến thay đổi thành phần có trong thuốc.Lưu ý: Người dùng cần phải nhớ các tương tác thuốc Cemofar 500 với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Vì vậy, người dùng tuyệt đối không được tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc nếu không phải là bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cemofar 500 Khi sử dụng thuốc Cemofar 500, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Người bệnh tránh sử dụng thuốc quá lâu ngày nếu không có chỉ dẫn và theo dõi của bác sĩ.Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bị thiếu máu, người bị bệnh Phenylceton - niệu, người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú có thể sử dụng liều điều trị thông thường.Thuốc Cemofar 500 không có ảnh hưởng xấu đến người lái xe và vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng, cách dùng và một số lưu ý của thuốc Cemofar 500 sẽ giúp cho người dùng hiểu và cảm thấy an toàn hơn khi sử dụng.
vinmec
1,022
Công dụng thuốc Fortamox 1g Fortamox 1g là thuốc kháng sinh hỗ trợ điều trị cho trẻ em 12 tuổi trở lên và người lớn có triệu chứng nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc Fortamox 1g cho hiệu quả nhanh, đặc biệt được chỉ định cho đối tượng bệnh ở mức độ nặng. 1. Fortamox 1g là thuốc gì? Fortamox 1g thuộc nhóm thuốc phòng nhiễm khuẩn, ức chế ký sinh trùng, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Fortamox 1g do trực tiếp công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco - Việt Nam sản xuất, có số hiệu đăng ký là VD-32714-19.Thuốc Fortamox 1g có 2 thành phần chính là Amoxicillin hàm lượng 875mg và Sulbactam hàm lượng 125mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bảo quản thuốc Fortamox 1g nơi cao ráo, khô thoáng, sạch sẽ, nhiệt độ dưới 30 °C.Thời hạn dùng thuốc Fortamox 1g là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Quy cách đóng gói của thuốc khá đa dạng với chất liệu vỉ nhôm – nhôm và chất liệu vỉ nhôm – PVC như sau:Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 10 vỉ x 7 viên.Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. 2. Thuốc Fortamox 1g có tác dụng gì? Công dụng thuốc Fortamox 1g là hỗ trợ phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Đối tượng dùng thuốc là người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm tai giữa do vi khuẩn H. influenzae, vi khuẩn Moraxella catarrhalis sinh beta-lactamase gây ra.Bệnh nhân bị nhiễm trùng da và nhiễm trùng tổ chức da do vi khuẩn tụ cầu Staphylococcus aureus, chủng khuẩn Enterococcus,... gây ra.Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn Escherichia coli, chủng khuẩn Enterococcus,... gây ra. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Fortamox 1g Không sử dụng thuốc Fortamox 1g với đối tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicillin.Không sử dụng thuốc Fortamox 1g khi có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, bệnh Crohn, bệnh viêm loét đại tràng, bệnh viêm ruột kết,...Không sử dụng thuốc Fortamox 1g khi có tiền sử vàng da, chức năng gan rối loạn. 4. Cách dùng, liều lượng dùng thuốc Fortamox 1g Để công dụng thuốc Fortamox 1g đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh cần nắm rõ cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc.4.1. Cách dùng thuốc Fortamox 1g. Uống thuốc Fortamox 1g với thật nhiều nước, trước hoặc sau ăn đều được.Không uống thuốc thuốc Fortamox 1g với nước chè, bia hoặc rượu hay cà phê,... vì làm giảm tác dụng của thuốc, thậm chí còn gây hại cho cơ thể.Khi uống Fortamox 1g không nên nhai hay nghiền nát thuốc,... vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc.4.2. Liều lượng sử dụng Fortamox 1gĐối với thuốc Fortamox 1g, bệnh nhân cần sử dụng đúng liều lượng kê trong đơn thuốc. Tuyệt đối không tự ý tăng hay giảm liều lượng Fortamox 1g.Liều thông thường cho trẻ em từ 12 tuổi (cân nặng 40kg trở lên) và người lớn khi nhiễm khuẩn nặng:Mỗi lần uống 1 viên và mỗi lần uống thuốc Fortamox 1g cách nhau 8h.Đối với bệnh nhân suy thận (điều chỉnh liều lượng thông qua hệ số thanh thải creatinin):Hệ số thanh thải creatinin > 30ml/phút: Sử dụng liều thông thường. Hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30ml/phút: Mỗi lần uống 1 viên và mỗi lần uống thuốc Fortamox 1g cách nhau 12h.Hệ số thanh thải creatinin < 10ml/phút: Mỗi lần uống 1 viên và mỗi lần uống thuốc Fortamox 1g cách nhau 24h.Đối với bệnh nhân thẩm phân máu:Mỗi lần uống 1 viên và mỗi lần uống thuốc Fortamox 1g cách nhau 24h. Ngoài ra, bổ sung thêm 1 liều trong và sau giai đoạn thẩm phân máu.Lưu ý: Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và cân nặng dưới 40kg, thuốc Fortamox 1g không phù hợp trong điều trị bệnh. 5. Xử lý khi quên liều và quá liều thuốc Fortamox 1g Nếu bệnh nhân quên liều hoặc sử dụng quá liều Fortamox 1g, cần có biện pháp xử lý kịp thời.5.1. Trường hợp quên liều Fortamox 1g. Nếu quên liều Fortamox 1g, hãy uống ngay khi nhớ ra.Nếu quên liều Fortamox 1g gần với thời gian uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên để uống liều kế tiếp. Tuyệt đối không uống bù gấp đôi liều Fortamox 1g.5.2. Trường hợp quá liều Fortamox 1g. Triệu chứng điển hình khi sử dụng quá liều Fortamox 1g: Viêm thận kẽ, thiểu niệu,...Nếu quá liều, bệnh nhân ngưng dùng thuốc, gọi cho bác sĩ để được tư vấn cách xử lý hoặc đến ngay khoa Hồi sức – Cấp cứu, trung tâm chống độc để được hỗ trợ kịp thời.Trường hợp vừa mới quá liều Fortamox 1g, bác sĩ có thể tiến hành gây nôn, rửa dạ dày.Ngoài ra, bác sĩ có thể tiến hành thẩm phân máu. 6. Tác dụng phụ của thuốc Fortamox 1g Ngoài những công dụng thuốc Fortamox 1g kể trên, rất nhiều bệnh nhân khi sử dụng thuốc sẽ gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn và nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.Tác dụng phụ ít gặp: Bệnh nhân bị dị ứng, viêm thận kẽ, rối loạn hô hấp, rối loạn tạo máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhiễm nấm Candida miệng,...Tác dụng phụ hiếm gặp: Bệnh nhân tăng men gan nhẹ, rối loạn chức năng gan, sốc phản vệ, ban đỏ da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, rối loạn hành vi, mất ngủ, âu lo,...Lưu ý: Khi gặp một trong những tác dụng phụ kể trên, bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn biện pháp xử lý kịp thời. 7. Tương tác thuốc Fortamox 1g Sử dụng chung thuốc Fortamox 1g với thuốc Allopurinol làm tăng nguy cơ dị ứng da.Sử dụng chung thuốc Fortamox 1g với thuốc Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong máu. Sử dụng chung thuốc Fortamox 1g với thuốc kháng sinh penicillin, thuốc kháng sinh Tetracycline sẽ làm giảm tác dụng của thuốc penicillin. Sử dụng thuốc Fortamox 1g có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm Glucose trong nước tiểu vì thuốc làm giảm nồng độ glucose máu. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fortamox 1g Để công dụng thuốc Fortamox 1g phát huy hiệu quả cao nhất và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh cần lưu ý những điều dưới đây:8.1. Lưu ý chung khi dùng Fortamox 1gĐối với bệnh nhân tiền sử dị ứng (hen, sốt, eczema), rối loạn tạo máu phải cẩn thận khi sử dụng thuốc Fortamox 1g.Sử dụng chung Fortamox 1g với thuốc kháng sinh Penicillin sẽ dẫn tới viêm ruột kết màng giả, người bệnh nên thận trọng.Sử dụng chung thuốc Fortamox 1g với Fortamox có thể dẫn tới tăng men gan. Bệnh nhân nên kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận, tủy xương nếu sử dụng Fortamox 1g kết hợp thuốc Fortamox thời gian dài.Giống với một số loại kháng sinh khác, sử dụng thuốc Fortamox 1g thời gian dài có thể gây bội nhiễm, nhiễm nấm. Người bệnh cần có biện pháp xử lý kịp thời.8.2. Lưu ý với phụ nữ mang thai, mẹ cho con bú. Mặc dù chưa có nghiên cứu chứng minh tác động tiêu cực của thuốc Fortamox 1g với phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, nhóm đối tượng này vẫn cần cân nhắc khi sử dụng thuốc, đặc biệt là phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.8.3. Lưu ý với dân lái xe, vận hành máy. Chưa có nghiên cứu chứng minh tác động tiêu cực của thuốc Fortamox 1g với người lái xe, người vận hành máy. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nhóm đối tượng này cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Bài viết đã làm rõ công dụng thuốc Fortamox 1g trong hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý mua thuốc để sử dụng. Trong quá trình dùng thuốc, nếu xảy ra phản ứng phụ, bệnh nhân liên hệ bác sĩ/ dược sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.
vinmec
1,409
Chuyên gia hướng dẫn dùng thuốc dị ứng sao cho đúng cách Tình trạng dị ứng xảy ra rất phổ biến và triệu chứng biểu hiện ở mỗi người là khác nhau, đó có thể là phát ban, đỏ da, sưng nề toàn thân, tụt huyết áp, khó thở hay thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Do đó việc dùng thuốc dị ứng kịp thời là giải pháp giúp hạn chế những triệu chứng mà tình trạng này gây ra. 1. Nguyên nhân và triệu chứng của dị ứng Nhiệm vụ chính của hệ miễn dịch đó là chống lại các tác nhân lạ gây bệnh như virus, vi khuẩn, chất độc, nấm xâm nhập vào cơ thể. Để làm được điều đó, các tế bào sẽ tiết ra một loại chất trung gian gây viêm để bảo vệ cơ thể. Tình trạng dị ứng xuất hiện khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức với tác nhân lạ. Yếu tố gây dị ứng có thể là phấn hoa, mạt bụi, lông động vật, nhựa latex, nọc ong, thuốc, hóa chất hay các thành phần có trong thức ăn (sữa, trứng gà, đậu phộng,... ). Phụ thuộc vào khu vực xảy ra dị ứng mà bệnh nhân sẽ có biểu hiện khác nhau. Cụ thể: Đối với viêm da cơ địa: phần da dị ứng thường có hiện tượng như ngứa ngáy, sưng phù, nổi mụn nước, đỏ, chảy dịch. Người bệnh sẽ có phản xạ gãi đi gãi lại nhiều lần khiến da càng bị tổn thương, dễ bị viêm và tạo cơ hội để dị nguyên xâm nhập, từ đó làm tăng tình trạng dị ứng; Nếu dị ứng xảy ra ở đường thở, lớp niêm mạc đường thở sẽ bị dị nguyên kích thích và trở nên phù nề, tiết ra nhiều dịch; Nếu người bệnh bị viêm mũi dị ứng thì sẽ gặp phải tình trạng ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi; Người bị hen xuất hiện những cơn khó thở, khò khè, ho có đờm; Dị ứng xảy ra tại đường tiêu hóa sẽ làm ngứa môi, sưng vòm miệng, tiết dịch và phù nề niêm mạc ruột dẫn đến đau bụng và tiêu chảy,... Điều đặc biệt là phản ứng dị ứng có thể không chỉ dừng lại ở vị trí tiếp xúc với dị nguyên. Đối với những trường hợp dị ứng nặng thì biểu hiện dị ứng đôi khi là toàn cơ thể. 2. Một số loại thuốc dị ứng thường được dùng hiện nay 2.1. Thuốc kháng Histamin Thuốc kháng Histamin là chỉ định chính trong các trường hợp bị dị ứng. Histamin là một loại chất trung gian do các tế bào ra để chống lại các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Chất này tập trung chủ yếu ở các tế bào mast tại ruột, da và phổi hay trong các tế bào ưa kiềm. Thuốc kháng Histamin được chia thành 2 loại đó là: Thuốc kháng Histamin thế hệ 1: clorpheniramin, promethazin, hydroxyzin, diphenhydramin,... là loại ra đời đầu tiên từ những năm 1930. Tác dụng phụ của những thuốc này là có thể gây buồn ngủ, công hiệu ngắn nên người bệnh phải dùng thành nhiều lần trong ngày; Thuốc kháng Histamin thế hệ 2: gồm cetirizin, loratadin, fexofenadin,... ưu việt hơn so với thuốc thế hệ 1 là ít gây buồn ngủ nên thường được sử dụng phổ biến hơn; Thuốc kháng Histamin ngoài tác dụng phụ là buồn ngủ còn có thể khiến bệnh nhân bị ù tai, mờ mắt, chóng mặt, run, bí tiểu, khô miệng và táo bón. Thuốc chống chỉ định cho người mắc các bệnh lý như tắc nghẽn ống tiêu hóa và đường tiểu, bệnh Glocom, phì đại tuyến tiền liệt hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc. 2.2. Thuốc ức chế tế bào mast Đây là nhóm thuốc có tác dụng ngăn cản các tế bào mast giải phóng các chất trung gian gây dị ứng như serotonin, histamin,... Thuốc được dùng trong trường hợp bệnh nhân đã sử dụng corticoid tại chỗ hay thuốc kháng histamin không mang lại hiệu quả. Thuốc ổn định tế bào mast được bào chế theo dạng nhỏ mũi (cromolyn, azelastine), đường uống (cromolyn), nhỏ mắt (lodoxamide, cromolyn, azelastine, nedocromil,... ). Tác dụng phụ của những thuốc này bao gồm đắng miệng, ít gặp hơn là ngứa, châm chích, chảy máu cam và hắt hơn, kích ứng nhẹ ở mắt, hiếm gặp nữa là phát ban, nổi mề đay. Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng thuốc này. 2.3. Thuốc kháng leukotriene Tương tự như Histamin, Leukotriene cũng là chất trung gian có liên quan đến các phản ứng viêm dị ứng và gây nên những triệu chứng như giãn mạch, tăng tiết dịch nhầy, co thắt cơ trơn phế quản,... Hiện nay đã có khá nhiều loại thuốc kháng Leukotriene được sản xuất như zileuton, zafirlukast, montelukast,... Những thuốc này giúp điều trị các bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, mề đay mạn tính, hen phế quản. Hiệu quả kháng viêm của thuốc được đánh giá ở mức trung bình, dùng cho đối tượng trẻ trên 12 tuổi và có giá thành cao. Tác dụng phụ chủ yếu của thuốc đó là làm tăng men gan. Nhìn chung để dùng thuốc dị ứng an toàn, hiệu quả, người bệnh cần lưu ý những điều sau: Không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, nhất là nhóm thuốc corticoid; Trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải thích và xử trí đúng cách, kịp thời. 2.4. Thuốc chống viêm Một trong những nhóm thuốc được chỉ định khá nhiều trong điều trị các loại bệnh lý khác nhau đó là Corticoid. Thuốc có công dụng chống viêm và chống dị ứng, kiểm soát tốt triệu chứng của bệnh trong thời gian ngắn nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Các dạng bào chế của Corticoid khá đa dạng, gồm thuốc xịt mũi, hít qua đường miệng, dạng gel, kem, dung dịch, thuốc mỡ,... dùng để nhỏ mắt, mũi, tai hoặc bôi ngoài da. Khi dùng Corticoid trong thời gian ngắn, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như khó ngủ, kích ứng dạ dày,... Tuy nhiên nếu sử dụng lâu ngày hoặc dùng theo đợt ngắn nhưng lặp đi lặp lại với liều lượng tăng cao có thể dẫn tới những biến chứng như: tăng huyết áp, loãng xương, tăng đường huyết, nguy cơ nhiễm trùng cao, hội chứng Cushing, nguy hiểm hơn cả là suy thượng thận - hệ quả của việc ngừng Corticoid đột ngột sau một thời gian dài dùng thuốc làm ức chế chức năng hoạt động của tuyến thượng thận. 3. Cách phòng ngừa các bệnh dị ứng Để hạn chế tối đa nguy cơ bị dị ứng, bạn nên áp dụng những cách sau: Dọn dẹp và giặt giũ ga trải giường, chăn gối thường xuyên; Chăn gối mà bạn thường dùng nên được làm từ sợi tổng hợp và loại đệm không thấm nước; Sử dụng máy lọc không khí, quét nhà và lau nhà thường xuyên để tránh bụi bẩn; Tránh xa vật nuôi nếu bạn bị dị ứng với lông thú cưng, gia súc; Ở những không gian ẩm ướt nên được lắp đặt máy hút ẩm và quạt thông gió; Không ăn những thực phẩm khiến bạn bị dị ứng; Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc lá từ người khác; Trong trường hợp bạn bị dị ứng thời tiết nghiêm trọng thì có thể di chuyển đến sinh sống và làm việc ở vùng có khí hậu ôn hòa, ổn định hơn. Mong rằng những chia sẻ trên đây về các loại thuốc dị ứng hữu ích đối với bạn. Cho dù sử dụng bất kỳ loại thuốc điều trị nào, bao gồm cả thuốc dị ứng thì bạn vẫn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để áp dụng loại thuốc phù hợp cho mình, tránh việc dùng thuốc sai cách khiến tình trạng dị ứng trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,356
Mẹ sau sinh bao lâu thì được đánh răng và lời khuyên của bác sĩ Sau khi vượt cạn thành công, chị em phụ nữ thường thực hiện kiêng cữ nhiều điều. 1. Những vấn đề răng lợi mẹ sau sinh có thể gặp phải Sau sinh bao lâu thì được đánh răng vừa là một thắc mắc vừa là một lưu ý cho các chị em sau quá trình vượt cạn nhằm tránh gặp các vấn đề về răng lợi vốn không kém phần quan trọng. Bởi không ít mẹ sau sinh nghe theo lời khuyên từ các bà, các mẹ rằng không nên đánh răng sau khi sinh em bé. Trên thực tế, việc kiêng cữ không đúng cách như vậy kết hợp cùng một số yếu tố như nội tiết tố thay đổi, sau sinh cơ thể có sự thiếu hụt hàm lượng các dưỡng chất như canxi, sắt, kẽm,... làm tăng nguy cơ các mẹ phải đối diện với các vấn đề về răng lợi. Nguyên do là vì chúng có thể khiến răng lợi của mẹ trở nên nhạy cảm hơn, răng bị yếu dần đi, đồng thời vi khuẩn cũng có điều kiện thuận lợi để tấn công, phát triển, dẫn đến sự xuất hiện của một số vấn đề liên quan đến sức khỏe răng miệng. Cụ thể, có thể kể đến một số bệnh lý và vấn đề sau: Tình trạng chảy máu chân răng; Cảm giác ê buốt răng; Sâu răng; Viêm lợi, viêm nha chu, viêm nhiễm quanh răng;... 2. Mẹ sau sinh bao lâu thì được đánh răng? Như vậy, các chị em sau quá trình sinh nở cần tránh việc kiêng đánh răng để không làm hại đến sức khỏe, nhưng cụ thể sau sinh bao lâu thì được đánh răng? Theo đó, mẹ sau khi sinh em bé chào đời đã ngồi dậy và đi lại được thì cũng có thể đánh răng như lúc bình thường. Nhưng vào lúc này, mẹ nên lưu ý chỉ chải răng một cách nhẹ nhàng, không đánh quá mạnh vì cơ thể lúc đó sẽ còn khá yếu và nhạy cảm sau quá trình vượt cạn. Đồng thời, để làm giảm đi cảm giác khó chịu do ê buốt chân răng, nên sử dụng nước ấm hoặc nước muối sinh lý. Nếu mẹ sinh mổ và không dễ dàng trong việc tự vệ sinh răng cũng có thể tạm thời thay thế bằng nước súc miệng. Thực hiện vệ sinh răng thật sạch vào các buổi sáng và buổi tối giúp khoang miệng của mẹ luôn sạch sẽ, giảm thiểu điều kiện cho vi khuẩn tích tụ làm hại đến răng lợi. 3. Mẹ sau sinh cần nên tránh những lỗi sai nào khi đánh răng? Mặc dù vẫn thực hiện đánh răng, nhiều mẹ sau sinh vẫn lặp lại những lỗi sai không đáng có. Chúng vô tình tác động động xấu khiến răng lợi của mẹ bị yếu đi và làm tăng nguy cơ xảy ra các vấn đề liên quan đến răng miệng như đã đề cập. Do vậy, bên cạnh lưu ý vấn đề sau sinh bao lâu thì được đánh răng, dưới đây là một số lỗi sai các mẹ cần tránh trong quá trình chăm sóc răng miệng của mình. 3.1. Không chọn đúng loại bàn chải Không chọn đúng loại bàn chải là một lỗi sai mẹ thường mắc phải. Cụ thể, nhiều mẹ lựa chọn bàn chải lông cứng thay vì sử dụng bàn chải với lông mềm khi cho rằng nó có thể loại bỏ mảng bám trên răng dễ dàng hơn. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn ngược lại bởi đánh răng với loại bàn chải này có khả năng khiến răng của mẹ bị bào mòn dẫn đến tình trạng viêm lợi chảy máu chân răng cũng như làm cấu trúc của răng bị ảnh hưởng. Do vậy, mẹ sau sinh hãy luôn chú ý đến việc lựa chọn đúng bàn chải để đảm bảo loại bỏ hết thức ăn, vi khuẩn, mảng bám trên răng giúp răng sạch hơn, hạn chế tác nhân gây ra các bệnh về răng miệng. 3.2. Thói quen sử dụng bàn chải quá lâu Đây là lỗi sai xảy ra khi mẹ có thói quen sử dụng bàn chải quá lâu và chỉ thay mới khi đã bị đổi màu, cong vênh. Ngoài ra, cũng là việc sau mỗi lần chải răng không để cho bàn chải được khô mà lại cất trong hộp kín. Các mẹ cần chú ý điều chỉnh thói quen sử dụng bàn chải này bằng cách thay bàn chải mới tối thiểu sau ba tháng một lần, để bàn chải được khô ráo, không cất trong hộp kín mỗi lần đánh răng xong. 3.3. Đánh răng quá mạnh hoặc không sạch Đánh răng với một lực quá mạnh có thể làm mòn và gây tổn thương đến chân răng, dẫn tới cảm giác ê buốt răng. Song song với đó, sai lầm cũng đến từ việc đánh răng không sạch. Nghĩa là chỉ chải răng một cách qua loa, không dành đủ thời gian khi thực hiện, không chải đến mọi ngóc ngách trong từng kẽ răng,... 3.4. Đánh răng sai cách và khi đánh không làm sạch lưỡi Mẹ sau sinh cũng nên tránh đánh răng sai cách và không làm sạch lưỡi trong quá trình này. Cụ thể, khi đánh răng nhiều mẹ thường mắc lỗi thực hiện sai kỹ thuật cũng như quên dùng bàn chải hoặc cọ lưỡi để làm sạch lưỡi sau khi đánh răng xong. 3.5. Đánh răng quá nhiều hoặc quá ít lần mỗi ngày Tâm lý đánh răng mỗi ngày hai lần vào buổi sáng và buổi tối là chưa đủ để làm sạch răng miệng có thể bắt gặp ở một số người, kể cả các mẹ sau sinh. Điều này dẫn đến lỗi sai đánh răng quá nhiều hoặc quá ít lần làm răng bị sâu hay dần trở nên yếu đi. 4. Một số lưu ý cho mẹ sau sinh khi đánh răng Liên quan đến vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng sau sinh, các mẹ cần hạn chế những lỗi sai trong quá trình đánh răng đã được đề cập và có thể tham khảo một số lưu ý sau đây để đảm bảo việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng an toàn, đạt hiệu quả tốt nhất. Bao gồm: Lựa chọn loại kem đánh răng phù hợp cùng với loại bàn chải có lông mềm, và nhớ thay bàn chải thường xuyên. Đánh răng đủ số lần theo lời khuyên từ các bác sĩ nha khoa, thực hiện đúng kỹ thuật, đánh nhẹ nhàng và tránh chà xát quá mạnh hay đánh theo chiều ngang, kết hợp chải sạch vùng lưỡi. Thay thế tăm xỉa răng bằng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn thừa ở kẽ răng. Dùng nước muối sinh lý để súc miệng. Thực hiện một vài điều chỉnh trong chế độ ăn uống như: tránh tiêu thụ những món ăn nhiều đường, tinh bột, dầu mỡ hay có tính axit cao; hạn chế thức ăn quá nóng, quá lạnh, quá chua hoặc quá cay; bổ sung đủ nước mỗi ngày; tăng cường các loại thực phẩm giàu canxi, sắt, kẽm,... Định kỳ thăm khám nha khoa và cạo vôi răng nửa năm một lần.
medlatec
1,207
Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B - những thông tin thai phụ cần biết Nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) trong thai kỳ là một vấn đề sức khỏe cần chú ý đối với cả thai phụ và thai nhi bởi nó có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng khôn lường. Vì thế, xét nghiệm liên cầu khuẩn B cần được thai phụ thực hiện để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hệ lụy không đáng có. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về loại xét nghiệm này. 1. Liên cầu khuẩn nhóm B là gì? Liên cầu nhóm B (viết tắt là GBS) là loại vi khuẩn thường trú có ở đoạn cuối ruột non của khoảng 15 - 40% phụ nữ khỏe mạnh và âm đạo hoặc trực tràng của khoảng 10 - 30% thai phụ. Loại vi khuẩn này có thể truyền từ người mẹ sang cho con trong khi sinh. Thai phụ nhiễm GBS có nguy cơ cao đối với nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng vết mổ, viêm nội mạc tử cung, thai lưu hoặc sinh non. Trẻ bị lây GBS từ mẹ có thể bị viêm màng não, nhiễm trùng sơ sinh nặng dẫn đến tử vong,... Vì thế bác sĩ Sản khoa khuyến cáo cần làm xét nghiệm liên cầu khuẩn như một loại xét nghiệm thường quy cho thai phụ trước khi sinh. 2. Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ - những vấn đề cơ bản 2.1. Vì sao thai phụ nên làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B? Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ là loại xét nghiệm sàng lọc lấy mẫu bệnh phẩm là nước tiểu hoặc dịch âm đạo của thai phụ. Xét nghiệm thường được thực hiện ở phụ nữ mang thai trong khoảng tuần thứ 35 - 37 (với trường hợp mang đơn thai) hoặc trong khoảng tuần 32 - 34 (với trường hợp mang đa thai vì có nguy cơ đẻ non cao hơn). Thai phụ bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B có thể bị rỉ ối, thai chậm phát triển, sảy thai, thai lưu, sinh non, vỡ ối sớm,... Trẻ nhỏ bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B có thể xảy ra 2 trường hợp: - Bị nhiễm liên cầu khuẩn B khởi phát sớm: chủ yếu xảy ra ở 7 ngày đầu sau sinh. Có tới 90% trẻ trong khoảng 12 - 24h sau sinh sẽ xuất hiện biểu hiện với các bệnh lý như viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết. Có khoảng 6% trường hợp trong số này bị tử vong và khoảng 7.4% trẻ sẽ phải chịu những di chứng nặng nề. - Bị liên cầu khuẩn B khởi phát muộn: thường xảy ra ở trẻ 07 - 90 ngày tuổi. Hệ lụy của việc nhiễm GBS là trẻ sẽ bị viêm phổi, viêm màng não, viêm khớp, viêm xương tủy, nhiễm trùng máu. So với loại GBS khởi phát sớm thì GBS khởi phát muộn ít gặp hơn (chiếm khoảng 30% các trường hợp nhiễm bệnh) và tỷ lệ tử vong cũng thấp hơn. Tuy nhiên, 1/2 số trẻ sống sót được sau GBS muộn sẽ chịu những di chứng nặng nề cả về tinh thần lẫn thể chất. Bị lây nhiễm từ mẹ là nguyên nhân chính khiến cho trẻ nhỏ bị liên cầu khuẩn B. Vì thế, việc thực hiện xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ là hết sức cần thiết. Việc làm này được xem là phương án dự phòng trước khi chuyển dạ để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa lây truyền GBS cho con trong khi sinh, giúp loại trừ nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm do GBS cho trẻ đồng thời đảm bảo an toàn cho cả thai phụ và thai nhi. 2.2. Quy trình thực hiện xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ Vào thời điểm cần thực hiện xét nghiệm liên cầu khuẩn như đã nói ở trên, qua quá trình thăm khám phần phụ, bác sĩ sẽ dùng một miếng gạc âm đạo cùng một miếng gạc riêng biệt trực tràng để lấy mẫu bệnh phẩm. Ngoài ra, mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm cũng có thể được lấy từ nước tiểu thu được trong quá trình bác sĩ kiểm tra tiền sản. Thường thì mẫu bệnh phẩm sẽ được gửi ngay đến phòng xét nghiệm để phân tích. Nếu vì lý do nào đó mà mẫu bệnh phẩm không thể chuyển đi ngay được thì nó sẽ được lưu trữ trong ngăn mát tủ lạnh không quá 2h. Kết quả xét nghiệm sẽ có sau khoảng 2 - 3 ngày. 2.3. Nếu kết quả xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B dương tính nên làm gì? Nếu thai phụ làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B cho kết quả dương tính có nghĩa họ là người lành mang trùng. Tuy không phải mọi trẻ được sinh ra từ mẹ nhiễm GBS đều bị nhiễm căn bệnh này. Có khoảng 1/200 trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm liên cầu khuẩn B và không điều trị bằng kháng sinh sẽ xuất hiện triệu chứng của bệnh GBS. Một số triệu chứng sau ở thai phụ có thể cảnh báo nguy cơ sinh con bị nhiễm liên cầu khuẩn B cao: - Bị vỡ ối trước tuần 37. - Bị vỡ ối trước 18 giờ hoặc sớm hơn trước khi sinh. - Bị sốt trong khi chuyển dạ. - Bị liên cầu khuẩn B gây nhiễm trùng đường tiểu trong thai kỳ. - Trước đây có tiền sử sinh con bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B. Thai phụ có kết quả xét nghiệm liên cầu khuẩn B dương tính sẽ được làm kháng sinh đồ để tìm ra loại kháng sinh phù hợp. Loại kháng sinh này sẽ được bác sĩ tiêm qua đường tĩnh mạch cho thai phụ ngay sau đó. Ngoài ra, trong trường hợp thai phụ chuyển dạ hay vỡ ối trước tuần 37 hay có tiền sử sinh con bị GBS cũng sẽ được chỉ định tiêm kháng sinh dự phòng liên cầu khuẩn B. Việc làm này có tác dụng làm hạ thấp đến mức tối đa tỷ lệ lây truyền dọc cho con.
medlatec
1,045
Công dụng thuốc Ruradin Ruradin là thuốc kháng histamin thế hệ mới, có tác dụng giúp giảm các triệu chứng do dị ứng gây ra, hạn chế được tác dụng gây buồn ngủ của các thuốc thế hệ trước. Để dùng Ruradin một cách hiệu quả và an toàn bạn cần hiểu rõ những thông tin về thuốc thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ruradin là thuốc gì? Thuốc Ruradin có thành phần hoạt chất chính là Desloratadin 5mg và thuốc Ruradin, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Desloratadin là thuốc đối kháng với histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài và gần như không gây ra buồn ngủ. Thuốc có tác dụng đối kháng chọn lọc và đặc hiệu trên thụ thể histamin H1 ngoại biên, từ đó làm giảm nhanh các triệu chứng viêm do tác nhân dị ứng gây ra.Khi các tác nhân gây dị ứng tiếp xúc với cơ thể của những người bị dị ứng thông qua các con đường khác nhau như ăn uống, hô hấp và tiếp xúc trực tiếp...sẽ gây tạo các chất trung gian hoá học gây viêm. Trong đó, histamin được coi là chất chủ yếu được tạo ra và gây ra các triệu chứng. Thuốc Desloratadin gắn vào các thụ thể của Histamin H1 sau khi được hấp thu vào cơ thể, làm cho histamin không gắn vào được thụ thể này, cho nên không gây ra các phản ứng viêm. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ruradin Chỉ định:Thuốc Ruradin được chỉ định để điều trị các triệu chứng có liên quan đến:Viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm với các biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ho và ngứa họng...Viêm kết mạc với biểu hiện chảy nước mắt và đỏ mắt.Mày đay tự phát mạn tính hay mày đay cấp.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Ruradin cho:Người có tình trạng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với loratadin.Trẻ em dưới 6 tuổi.Người suy gan và suy thận. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Ruradin Cách dùng: Thuốc Ruradin được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nước ở bất kỳ thời điểm nào không ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều lượng:Đối với người lớn và trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi: Uống 5mg (1 viên) và dùng 1 lần/ ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: Uống với liều 2,5mg (1/2 viên) và dùng 1 lần/ ngày. Liều khởi đầu được chỉ định cho người lớn bị suy gan hoặc thận: Nên dùng với liều 5mg dùng cách ngày.Thời gian dùng thuốc:Nếu bệnh dị ứng kéo dài liên tục thì người bệnh có thể dùng thuốc Ruradin liên tục trong khoảng thời gian tiếp xúc với dị nguyên.Trường hợp dị ứng không liên tục thì bệnh nhân dùng khi có biểu hiện và việc điều trị tiếp tục tùy thuộc vào lâm sàng. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ruradin Khi sử dụng thuốc Ruradin, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Khô miệng, mệt mỏi, viêm họng, đau bụng kinh, đau cơ và khó tiêu.Hiếm gặp: Xuất hiện Ảo giác, chóng mặt, buồn ngủ hay ngủ gà hay có khi mất ngủ, co giật, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, viêm gan, tăng men gan và tăng bilirubin.Phản ứng quá mẫn như là sốc phản vệ, phù mạch, gây ra triệu chứng khó thở, ngứa, phát ban và nổi mề đay cũng đã được báo cáo khi dùng desloratadine dù rất hiếm gặp.Khi dùng thuốc Ruradin, nếu người bệnh gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Ruradin thì cần phải thông báo ngay cho bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Ruradin Đọc kỹ hướng dẫn về việc dùng Ruradin trước khi uống để đảm bảo dùng thuốc đúng và an toàn.Đối với phụ nữ mang thai: Nên hết sức thận trọng khi dùng thuốc desloratadin cho phụ nữ mang thai, mặc dù hiện tại trên các nghiên cứu ở động vật cho thấy desloratadin không gây ra quái thai. Tuy nhiên, chưa rõ những mối nguy cơ cho thai nhi và cho bà mẹ có thể xảy ra, nên bạn cần cân nhắc kỹ khi quyết định sử dụng thuốc Ruradin.Thời kỳ cho con bú: Desloratadin có thể qua được được sữa mẹ, gây ra tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Chính vì thế không khuyến cáo sử dụng thuốc Ruradin cho phụ nữ đang cho con bú hoặc nếu thật sự cần dùng thì cần ngừng cho trẻ bú.Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng các thuốc đồng thời với nhau: Desloratadin có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc như kháng sinh erythromycin, ketoconazol, cimetidin và kháng sinh azithromycin.Không nên dùng thuốc Ruradin với rượu, vì nó có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng tới cơ thể của rượu.Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Ruradin có thể gây ra biểu hiện như buồn ngủ, chóng mặt và điều này gây ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc và lái xe. Cần hết sức thận trọng khi dùng Ruradin cho đối tượng này, nhất là trong thời gian đầu chưa rõ những tác dụng phụ của thuốc đối với cơ thể.Nên ngừng thuốc trước 48 giờ thực hiện nghiệm pháp test da vì làm thay đổi giá trị chẩn đoán.Bảo quản thuốc Ruradin ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Không dùng khi thuốc đã có dấu hiệu hư hỏng và quá hạn dùng. Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay của trẻ.Thuốc Ruradin được dùng khá rộng rãi vì tình trạng dị ứng xảy ra thường xuyên, kể cả ở người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, để có thể hạn chế được các biểu hiện dị ứng bạn nên cố gắng tránh xa các tác nhân dị ứng nếu có thể. Việc dùng thuốc Ruradin chỉ nên dùng khi cần thiết, nếu thắc mắc về thuốc nên hỏi ý kiến của nhân viên y tế.
vinmec
1,043
Công dụng thuốc Lodegald Levo Thuốc Lodegald Levo thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vậy thuốc Lodegald Levo có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào? Những lưu ý khi sử dụng thuốc sẽ được chia sẻ chi tiết qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Lodegald Levo là thuốc gì? Thuốc Lodegald Levo có thành phần chứa hoạt chất chính là Levofloxacin hàm lượng 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp gồm 5 vỉ, 3 vỉ hoặc 2 vỉ, 1 vỉ 10 viên. 2. Công dụng thuốc Lodegald Levo 2.1. Chỉ định thuốc Lodegald Levo. Thuốc Lodegald Levo được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: Dùng Lodegald Levo để điều trị trong nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng ở đối tượng người lớn trên 18 tuổi như: viêm phế quản mãn, viêm xoang cấp tính, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu có và không có biến chứng, nhiễm trùng da và cấu trúc da, viêm thận và bể thận cấp tính.2.2. Chống chỉ định thuốc Lodegald Levo. Thuốc Lodegald Levo không được chỉ định sử dụng trên đối tượng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm cả hoạt chất chính và các loại tá dược, hoặc quá mẫn với nhóm Quinolon.Tên bệnh nhân động kinh hoặc bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ có liên quan đến việc sử dụng Fluoroquinolone. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Lodegald Levo 3.1. Cách dùng thuốc Lodegald Levo. Thuốc Lodegald Levo được sử dụng bằng đường uống.3.2. Liều dùng thuốc Lodegald Levo. Khuyến cáo bệnh nhân cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và không tự ý sử dụng thuốc, liều sử dụng thuốc Lodegald Levo được chia dựa trên tình trạng bệnh, mức độ bệnh của bệnh nhân:Liều dùng cho người lớn:Viêm xoang cấp 500mg (1 viên)/ngày, sử dụng trong 10 đến 14 ngày.Đợt kịch phát viêm phế quản mạn sử dụng liều từ 250 đến 500mg/ngày, đợt 7 đến 10 ngày.Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng dùng đợt từ 7 đến 14 ngày, ngày sử dụng từ 1 đến 2 lần, 1 lần 500mg (1 viên).Nhiễm khuẩn da và mô mềm 500mg (1 viên), điều trị đợt từ 7 đến 14 ngày, ngày sử dụng 1 đến 2 lần.Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận và bể thận: sử dụng liều 250mg/ngày, đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày. Đối với bệnh nhân bị suy thận mức độ vừa và nặng cần giảm liều. 4. Tác dụng không mong muốn Khi người bệnh sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng như: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, thay đổi vị giác, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt. Một số tác dụng phụ hiếm gặp hơn như: Đau sưng khớp, thay đổi vị giác, nhạy cảm ánh nắng, đau bụng, phản ứng dị ứng. Và các tác dụng phụ rất hiếm như: rối loạn thần kinh, rối loạn nhịp tim, động kinh, lo âu, bồn chồn, vàng mắt/da, thay đổi lượng nước tiểu, bội nhiễm khi dùng kéo dài. 5. Tương tác thuốc Bệnh nhân trước khi được chỉ định sử dụng Lodegald Levo để điều trị, cần khai thác xem người bệnh có đã và đang sử dụng loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào, vì khi sử dụng đồng thời các sản phẩm với nhau có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ hoặc làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.Ngoài ra, cân nhắc khi dùng chung với thuốc lá, rượu bia hoặc đồ uống có cồn, lên men. Vì các tác nhân này có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc làm giảm tác dụng điều trị. 6. Chú ý sử dụng thuốc Lodegald Levo Không sử dụng thuốc Lodegald Levo trên đối tượng là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 15 tuổi.Thuốc Lodegald Levo cần thận trọng và lưu ý trước khi chỉ định điều trị trên các đối tượng như: người già, bệnh lý suy thận, suy gan, hôn mê gan, nhược cơ, viêm loét dạ dày.
vinmec
723
Mổ ruột thừa mổ hở là gì? Những điều cần phải lưu ý Mổ hở là một trong các phương pháp điều trị các bệnh lý của ruột thừa. Cùng tìm hiểu mổ ruột thừa mổ hở là gì và lợi ích như thế nào, cách tiến hành ra sao qua bài viết dưới đây. XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa có xét nghiệm HIV không? >> Có nên mổ ruột thừa không? >> Mổ ruột thừa rồi có bị lại không? Mổ ruột thừa mổ hở là gì? Thời gian mổ ruột thừa mổ hở thường khoảng trên 60 phút Mổ ruột thừa mổ hở là phương pháp điều trị các bệnh ruột thừa bằng cách tạo ra một vết cắt ở vùng bụng dưới bên phải của bệnh nhân. Khi đã xác định được vị trí ruột thừa, bác sĩ sẽ cắt bỏ. Quá trình này sẽ cho phép bác sĩ làm sạch ổ bụng nếu ruột thừa đã bị vỡ.  Bác sĩ phẫu thuật cũng sẽ kiểm tra kỹ ở khu vực ruột thừa vừa cắt bỏ và không có dấu hiệu nào cho thấy các mô xung quanh bị hư hỏng hoặc bị nhiễm bệnh, thì sẽ đóng vết mổ. Để ngăn ngừa nhiễm trùng, vết mổ sẽ được băng lại bằng băng vô trùng. Thời gian mổ ruột thừa mổ hở thường khoảng trên 60 phút – tùy vào từng trường hợp. Khi nào mổ ruột thừa phải mổ hở? Mổ mở cũng là lựa chọn cho những người đã từng phẫu thuật vùng bụng trước đó. Có 2 phương pháp phẫu thuật ruột thừa là phẫu thuật nội soi và mổ hở. Phẫu thuật ruột thừa mổ hở thường được chỉ định khi ruột thừa đã bị vỡ và tình trạng nhiễm trùng đã lan tới các cơ quan khác. Mổ mở cũng là lựa chọn cho những người đã từng phẫu thuật vùng bụng trước đó. Bệnh nhân mổ ruột thừa hở cần lưu ý gì? Trước khi phẫu thuật: Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được thực hiện các xét nghiệm cần thiết, trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh cá nhân, gia đình của mình. Bệnh nhân cần nói với bác sĩ nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai; bị dị ứng với cao su hoặc một số loại thuốc nhất định, ví dụ như thuốc gây tê; có tiền sử rối loạn chảy máu… Sau khi phẫu thuật: Trước khi xuất viện, bác sĩ sẽ có những dặn dò và hướng dẫn chăm sóc hậu phẫu chi tiết. >>
thucuc
427
Tìm hiểu về hội chứng Parry-Romberg Hội chứng Parry-Romberg còn được gọi là teo da mặt tiến triển, một bệnh lý hiếm gặp, đặc trưng bởi sự co rút và thoái hóa tiến triển (teo tiến triển) của các mô bên dưới da. Điều này thường chỉ ảnh hưởng đến một bên của khuôn mặt, nhưng đôi khi nó có thể ảnh hưởng trên các bộ phận khác của cơ thể. 1. Nguyên nhân và yếu tố rủi ro dẫn đến hội chứng parry-romberg Hội chứng parry-romberg có thể ảnh hưởng đến 1/250.000 người trong dân số nói chung. Có vẻ như có một tỷ lệ cao hơn ở nữ giới, tuổi khởi phát là từ 5-15 tuổi, và thường là ở bên trái.Nguyên nhân chính xác của chứng rối loạn mắc phải này vẫn chưa được biết. Cơ chế tự miễn (phản ứng bất thường của cơ thể chống lại chính nó) được nghi ngờ và hội chứng có thể là một biến thể của bệnh xơ cứng bì khu trú, nhưng hầu hết các trường hợp dường như xảy ra ngẫu nhiên (chưa xác định rõ yếu tố di truyền). Một số giả thuyết khác như chấn thương, viêm mạch máu, viêm dây thần kinh,... cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến hội chứng parry romberg. 2. Triệu chứng và phân loại Các triệu chứng, tiến triển và mức độ nghiêm trọng rất khác nhau ở mỗi người và từ nhẹ đến nặng. Những người bị bệnh đôi khi không thể hiện hết các triệu chứng.Triệu chứng đặc trưng của hội chứng romberg là mỏng hoặc co rút (teo) các mô khác nhau trên khuôn mặt bao gồm mỡ, da, các mô liên kết, cơ và trong một số trường hợp là xương. Mức độ và tiến triển của teo có thể rất khác nhau.Các bất thường về thần kinh là phổ biến. Khoảng 45% người cũng bị đau dây thần kinh sinh ba (đau dữ dội ở các mô ở trán, mắt, má, mũi, miệng và hàm) hoặc đau nửa đầu (đau đầu dữ dội có thể kèm theo bất thường thị giác, buồn nôn và nôn). Khoảng 10% số người bị ảnh hưởng phát triển co giật như một phần của bệnh.Các mô của miệng, bao gồm lưỡi, nướu, răng và vòm miệng mềm thường có liên quan. 50% số người bị ảnh hưởng phát triển các bất thường về răng miệng như chậm mọc răng hoặc hở chân răng. 35% gặp khó khăn hoặc không thể mở miệng bình thường hoặc các triệu chứng hàm khác.Các phát hiện phổ biến khác bao gồm sụp mí, co đồng tử, đỏ kết mạc và giảm tiết mồ hôi ở bên mặt bị ảnh hưởng. 3. Chẩn đoán và kiểm tra hội chứng parry-romberg Chẩn đoán hội chứng parry-romberg được thực hiện dựa trên xác định các triệu chứng đặc trưng, ​​tiền sử bệnh nhân, đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng và nhiều xét nghiệm chuyên biệt.Các xét nghiệm cụ thể được sử dụng phụ thuộc vào triệu chứng nào có và triệu chứng nào xảy ra đầu tiên. Các xét nghiệm bao gồm:Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể được sử dụng để xem các mô sâu đã bị ảnh hưởng.Xét nghiệm giải trình tự gen hay các xét nghiệm di truyền khác thường không kết luận được nguyên nhân bệnh. Người bệnh có thể được chỉ định chụp CT để chẩn đoán hội chứng parry-romberg 4. Điều trị và chăm sóc người bị hội chứng parry-romberg Không có cách chữa trị và phương pháp nào để ngăn chặn sự tiến triển của hội chứng parry-romberg. Việc điều trị có thể đòi hỏi nỗ lực phối hợp của một nhóm chuyên gia, như bác sĩ nhi khoa, bác sĩ chỉnh hình, bác sĩ phẫu thuật (đặc biệt là bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ), nha sĩ, bác sĩ nhãn khoa, bác sĩ da liễu, bác sĩ thần kinh và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác.Một số thuốc hiện nay được cho là có thể hỗ trợ trong điều trị như methotrexate, corticosteroid, cyclophosphamide và azathioprine. Chưa có thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nào được thực hiện để đánh giá các phương pháp điều trị như vậy, do đó lợi ích chưa được xác định rõ ràng.Một loạt các kỹ thuật phẫu thuật đã được sử dụng để cải thiện vẻ ngoài thẩm mỹ ở những người bị ảnh hưởng. Tỷ lệ thành công của các phương án phẫu thuật này rất khác nhau. Điều trị phẫu thuật thường không được khuyến cáo cho đến khi tình trạng teo đã kết thúc và gây ra biến dạng khuôn mặt.Các kỹ thuật phẫu thuật bao gồm tiêm chất béo, ghép vạt da hoặc cấy ghép xương. Các quy trình này có thể có hiệu quả trong việc cải thiện thẩm mỹ.Tóm lại, tiên lượng cho những người mắc hội chứng Parry-Romberg sẽ khác nhau. Trong một số trường hợp, tình trạng teo kết thúc trước khi toàn bộ khuôn mặt bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp nhẹ, rối loạn này thường không gây ra khuyết tật nào ngoài ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ.org
vinmec
868
Trĩ ngoại độ 2 và những thông tin cần biết Trĩ ngoại độ 2 là cấp độ 2 của trĩ ngoại. Người mắc trĩ độ 2 có những triệu chứng rõ ràng hơn nhưng chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh trĩ có thể nhanh chóng chuyển biến sang cấp độ 3 và nguy cơ biến chứng càng tăng cao. Do đó, người bệnh trĩ độ 2 cần nắm được những thông tin cần thiết để chủ động hơn trong điều trị bệnh. 1. Khái niệm trĩ ngoại độ 2 Trĩ ngoại là loại trĩ phổ biến hơn cả so với trĩ nội hay trĩ hỗn hợp. Các búi trĩ được hình thành do có sự giãn căng quá mức của các tĩnh mạch ở vùng hậu môn. Nguyên nhân bắt nguồn từ hậu môn và trực tràng chịu các tác động và áp lực lớn. Người mắc táo bón dài ngày có nguy cơ mắc trĩ ngoại rất cao. Trĩ ngoại đặc trưng với các búi trĩ xuất hiện ở vùng mép hậu môn, có thể nhìn thấy trực tiếp búi trĩ bằng mắt thường. Ngoài ra, vùng rìa mép hậu môn là nơi tập trung nhiều dây thần kinh nên nếu các búi trĩ được hình thành ở đây, người bệnh chịu đau đớn nặng nề hơn. Trĩ ngoại thường được chia làm 4 cấp độ theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trĩ ngoại độ 2 là giai đoạn tiến triển sau giai đoạn đầu phát hiện bệnh. Với những triệu chứng và mức độ ảnh hưởng rõ rệt hơn so với giai đoạn đầu. Búi trĩ độ 2 lớn hơn so với trĩ độ 1. Người bệnh đã bắt đầu có cảm giác vướng víu ở vùng hậu môn, có xuất hiện vết máu mỗi khi đi vệ sinh. Cùng Trĩ độ 2 đã bắt đầu gây ra những triệu chứng khó chịu ở vùng hậu môn 2. Triệu chứng trĩ ngoại độ 2 – Hậu môn sưng lên: Các búi trĩ hình thành ở vùng hậu môn bắt đầu phát triển, sưng phù khiến bệnh nhân cảm giác như hậu môn bị sưng. Nhất là khi người bệnh ngồi lâu hoặc đi vệ sinh. – Vùng hậu môn bị tiết dịch nhờn: Hậu môn bắt đầu có dịch nhờn, ẩm ướt khó chịu. Từ đó người bệnh có cảm giác ngứa ngáy, có thể ướt cả quần lót, khó chịu suốt cả ngày. – Ngứa ngáy vùng hậu môn: Khi các búi trĩ càng phát triển, ống và rìa hậu môn bị cọ xát gây nên ngứa ngáy. Triệu chứng này khá phổ biến ở những người có trĩ độ 2. Khi không được khắc phục, bệnh nhân sẽ ngứa ngáy dai dẳng và phổ biến hơn. – Chảy máu khi đi vệ sinh: Ở mức độ 2, tình trạng chảy máu không quá nghiêm trọng. Nhưng bệnh nhân có thể nhìn thấy 1 ít máu trên giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện. Chỉ đến khi ở cấp độ nặng hơn, búi trĩ bị vỡ thì máu sẽ chảy nhiều hơn. – Búi trĩ sa ra ở ngoài: Trĩ ngoại thường dễ dàng quan sát vì xuất hiện ở dưới đường lược. Trĩ ngoại cấp độ 2 đã có thể nhìn thấy búi trĩ nhỏ, mềm, sa ra ngoài như 1 cục thịt. Đặc biệt nếu trong quá trình đi vệ sinh rặn mạnh, búi trĩ càng dễ lòi ra ngoài hơn. Người bệnh bị táo bón thì rất dễ làm gia tăng kích thước các búi trĩ là vì vậy. – Đau nhức vùng hậu môn: Như đã nói, trĩ ngoại hình thành ở vùng có nhiều dây thần kinh, nên thi thoảng người bệnh sẽ thấy đau ở đây. Cảm giác đau nhức rõ rệt hơn khi có tác động tới vùng hậu môn. Trĩ ngoại độ 2 gây nên những triệu chứng đau, ngứa, có chảy máu ở vùng hậu môn 3. Điều trị Trĩ ngoại mức độ 2 có thể xuất hiện với những triệu chứng nặng nhẹ khác nhau. Một vài bệnh nhân vẫn chịu đựng được cơn ngứa rát sẽ chủ quan và không chịu điều trị bệnh. Kết quả là búi trĩ càng ngày càng lớn và sa ra ngoài. Búi trĩ sa ra ngoài khiến các triệu chứng càng trầm trọng, búi trĩ bị cọ xát và tổn thương và có thể bị vỡ ra. Bệnh nhân sẽ có nguy cơ gặp biến chứng sa nghẹt, hoại tử, rất đau đớn và mất nhiều thời gian để phục hồi. Vì vậy, cần điều trị trĩ độ 2 càng sớm càng tốt. 3.1. Điều trị bằng thuốc trĩ ngoại độ 2 Các loại thuốc điều trị trĩ thường được chỉ định là thuốc bôi, thuốc uống, thuốc đặt… giúp bệnh nhân giảm sưng, giảm đau, hạn chế sự phát triển của búi trĩ. Nhóm thuốc phổ biến là: – Thuốc uống: Các loại thuốc đường uống sẽ tác động trực tiếp vào tĩnh mạch trĩ làm bền chắc lớp tĩnh mạch. Đồng thời, thuốc uống giúp kháng khuẩn, giảm viêm, sưng, giúp nhuận tràng và giảm đau. Các loại thuốc uống cần có đơn và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. – Kem bôi hoặc đặt viên ở hậu môn: Nhóm thuốc này có tác dụng giảm ngay được những triệu chứng đau đớn, ngứa rát do trĩ gây ra. Từ đó, có tác dụng giảm bớt và ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm. Thuốc được kê thường là thuốc mỡ, thuốc đặt. Lưu ý, vì sử dụng trực tiếp, cần cực kỳ chú ý đến nguồn gốc của thuốc. Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ và không tự ý dùng thuốc không rõ nguồn gốc. Mọi thông tin đơn thuốc khác đều là thông tin tham khảo. Trĩ ngoại mức độ 2 thường được điều trị bằng các loại thuốc uống và bôi 3.2. Lưu ý về chế độ chăm sóc, ăn uống, sinh hoạt với người mắc trĩ ngoại độ 2 Với bệnh trĩ, chế độ ăn uống và chăm sóc, sinh hoạt là rất quan trọng. Việc dùng thuốc sẽ không có ý nghĩa nếu người bệnh không có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Điều cần thiết nhất là cần uống nhiều nước, bổ sung rau xanh và tập thể dục mỗi ngày. Lưu ý lau chùi vùng hậu môn sạch sẽ, ngâm nước ấm nếu cần để có cảm giác dễ chịu hơn. Trĩ ngoại độ 2 là cấp độ trung bình của trĩ ngoại. Việc điều trị ở thời kỳ ngày ưu tiên nội khoa và xây dựng thực đơn, sinh hoạt lành mạnh. Hãy theo dõi thường xuyên và tái khám đúng lịch để bệnh chóng khỏi.
thucuc
1,139
Công dụng thuốc Lidex Lidex là là một corticosteroid mạnh. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý về da như chàm, viêm da, bệnh vẩy nến, dị ứng, phát ban,... Thành phần Fluocinonide có trong thuốc Lidex giúp làm giảm sưng, ngứa và mẩn đỏ. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Lidex cũng như công dụng thuốc Lidex. 1. Lidex là thuốc gì? Lidex thuộc nhóm thuốc Corticosteroid, điều chế dưới dạng thuốc bôi, được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng và bệnh da đáp ứng với Corticosteroid. Lidex có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Thành phần thuốc bôi Lidex: Fluocinonide: 0,05% 2. Công dụng của thuốc Lidex Chỉ định thuốc bôi Lidex trong điều trị các bệnh lý về da như:U lympho tế bào T ở da,Viêm da tiết bã,Viêm da dị ứng. Viêm da tiếp xúc: một loại phát ban da xảy ra do tiếp xúc với chất vi phạm. Bệnh về da gây ra các mảng hình đĩa ở phần trên cơ thể. Bệnh vẩy nến mảng bám. Bệnh vảy nến da đầu. Ngứa hậu môn. Ngứa bộ phận sinh dục. Phát ban da trở nên dày và đổi màu do cọ xát. Viêm da. Ngứa. Viêm da mủ hoại thư, một tình trạng hình thành vết loét da lớn gây đau đớn 3. Cách dùng, liều lượng thuốc Lidex 3.1. Cách dùng. Thuốc được bôi trực tiếp lên da. Bạn cần thoa thuốc bôi lên vùng bị ảnh hưởng dưới dạng một lớp màng mỏng từ hai đến bốn lần mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng.Bạn có thể băng kín vùng bị tổn thương nhằm kiểm soát bệnh vẩy nến. Nếu tình trạng nhiễm trùng xảy ra, nên ngừng sử dụng băng gạc và tiến hành điều trị kháng sinh thích hợp.Nếu bỏ lỡ một liều thuốc này, hãy bôi thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và bôi thuốc vào lần tiếp theo như thường. Lưu ý, không bôi gấp đôi liều quy định3.2. Liều dùngĐối với mẩn đỏ, ngứa và sưng da:Người lớn sử dụng cho vùng da bị ảnh hưởng hai đến bốn lần mỗi ngày.Trẻ em: Áp dụng cho vùng da bị ảnh hưởng từ hai đến bốn lần mỗi ngày.Đối với viêm da dị ứng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Thoa lên vùng da bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần.Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên sử dụng.Đối với bệnh vẩy nến:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Thoa lên vùng da bị ảnh hưởng một đến hai lần mỗi ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên sử dụng.Chỉ sử dụng thuốc bôi theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng thuốc bôi lâu hơn 2 tuần liên tiếp hoặc sử dụng hơn 60 gram mỗi tuần trừ khi bác sĩ chỉ định. 4. Tác dụng phụ thuốc bôi Lidex Trong quá trình sử thuốc thuốc bôi Lidex có thể gây ra 1 số phản ứng phụ, phổ biến như:Cảm giác nóng rát, châm chích, ngứa hoặc khô vùng da được điều trị,mẩn đỏ hoặc đóng vảy xung quanh nang lông,Xuất hiện rạn da,Nổi mụn,Vùng da bôi thuốc sáng hơn vùng da xung quanh. Nhức đầu.Phát ban,Khó thở,Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng,Vùng da điều trị bôi thuốc bị đỏ, ấm, sưng, chảy nước hoặc kích ứng nghiêm trọng,Tăng cân (đặc biệt là ở mặt hoặc lưng),Da đổi màu,Phát triển tuyến lông trên cơ thể,Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, bệnh tiêu chảy,Mệt mỏi,Thay đổi tâm trạng,Thay đổi kinh nguyệt. 5. Đối tượng cân nhắc khi sử dụng thuốc bôi Lidex Trẻ nhỏ. Các nghiên cứu phù hợp được thực hiện cho đến nay vẫn chưa chứng minh được thuốc Lidex có thể gây ảnh hưởng tới trẻ không. Tuy nhiên, do độc tính của thuốc này, vì vậy nên thận trọng khi sử dụng. Trẻ em có thể hấp thụ một lượng lớn qua da, có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu trẻ đang sử dụng thuốc này, cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ thật cẩn thận. Thuốc Lidex khuyến cáo không sử dụng điều trị cho trẻ dưới 12 tuổi.Người cao tuổi. Các nghiên cứu cho đến nay vẫn chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể về đối tượng người cao tuổi có thể gây hạn chế công dụng thuốc Lidex. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng mắc các vấn đề y tế liên quan đến tuổi tác, điều này có thể cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc Lidex. Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú. Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ để xác định nguy cơ trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Cân nhắc những lợi ích tiềm năng so với những rủi ro tiềm ẩn trước khi dùng thuốc này khi đang cho con bú. 6. Tương tác với thuốc bôi Lidex với thực phẩm Sử dụng rượu hoặc thuốc lá với một số loại thuốc cũng có thể gây ra tương tác khi đang điều trị bằng thuốc bôi Lidex. Tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ để tránh ảnh hưởng tới quá trình điều trị bệnh. 7. Lưu ý khác Thuốc Lidex chỉ dùng ngoài da. Không để thuốc bôi dính vào mắt, mũi, miệng hoặc âm đạo.Không sử dụng bôi thuốc Lidex trên các vùng da có vết cắt, vết trầy xước hoặc vết bỏng. Khi thuốc dính vào những khu vực này, hãy rửa sạch ngay bằng nước.Bảo quản thuốc trong hộp kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa nguồn nhiệt, độ ẩm và ánh sáng trực tiếp.Để thuốc bôi Lidex tránh xa tầm tay trẻ em.Không sử dụng thuốc bôi hết hạn sử dụng.Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng, thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng.
vinmec
1,039
Viêm hạch mạc treo là gì? Cách điều trị và phòng ngừa bệnh như thế nào? Viêm hạch mạc treo thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ. Vì bệnh gây ra những dấu hiệu không điển hình nên các bậc phụ huynh sẽ khó nhận biết. Do đó, việc tìm hiểu viêm hạch mạc treo là gì, cách điều trị và phòng ngừa bệnh ra sao cũng là điều cần thiết đối với các gia đình đang nuôi con nhỏ. 1. Viêm hạch mạc treo là gì? Triệu chứng bệnh như thế nào? - Với thắc mắc “Viêm hạch mạc treo là gì”, các chuyên gia giải đáp như sau: Phần kết nối giữa ruột với thành bụng được gọi là mạc treo. Khi các hạch bạch huyết tại bộ phận này bị viêm thì được gọi là viêm hạch mạc treo. - Triệu chứng của bệnh như thế nào? Khi hạch bạch huyết tại mạc treo bị viêm, trẻ sẽ có một số dấu hiệu tại các cơ quan của đường hô hấp trên. Trong đó, điển hình nhất là tình trạng viêm họng. Bên cạnh đó, người bệnh còn phải đối mặt với dấu hiệu đau bụng giữa hoặc đau ở vùng bụng bên phải cùng với sốt cao. Ngoài ra, bệnh còn có thể gây ra các triệu chứng khác, tùy vào từng trường hợp và nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Bao gồm: + Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, uể oải. + Có cảm giác chán nản và thiếu năng lượng. + Xuất hiện những cơn đau bụng âm ỉ kèm theo tình trạng chướng bụng. + Trẻ có biểu hiện chán ăn. + Buồn nôn hoặc nôn và tiêu chảy hoặc táo bón. Phần lớn các triệu chứng đều không điển hình và có thể gặp ở nhiều bệnh lý đường tiêu hoá khác nên việc chẩn đoán phân biệt khá khó khăn. Chính vì thế, ngoài việc dựa vào các triệu chứng bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ thực hiện các xét nghiệm để lấy dữ liệu chẩn đoán. Một số xét nghiệm cần thiết bao gồm: + Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu để có thể nhận biết nhiễm trùng nếu có. + Siêu âm bụng hoặc chụp CT: Đây là biện pháp có thể cho thấy rõ hình ảnh của mạc treo và các hạch bạch huyết tại đây cùng với các cơ quan trong ổ bụng. Từ đó, có thể loại trừ nguyên nhân, hỗ trợ chẩn đoán chính xác, đặc biệt là phân biệt đối với bệnh viêm ruột thừa. 2. Viêm hạch mạc treo do những nguyên nhân nào gây ra? - Nguyên nhân phổ biến gây ra viêm hạch mạc treo là do các bệnh lý nhiễm trùng, có thể kể đến như: + Viêm dạ dày ruột có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra. + Nhiễm Yersinia enterocolitica: Đây là loại virus có thể gây ra nhiều bệnh lý, bao gồm viêm dạ dày ruột. + Do tình trạng nhiễm trùng liên quan tới HIV, có thể liên quan trực tiếp hoặc liên quan gián tiếp. + Lao: Tình trạng nhiễm khuẩn lao thường diễn ra ở phổi nhưng nó cũng có thể tấn công nhiều bộ phận khác trên cơ thể và gây bệnh. + Viêm ruột cấp tính. + Ngoài ra, một số căn bệnh khác cũng có thể liên quan đến viêm hạch mạc treo là một số loại bệnh đường ruột, viêm ruột thừa, viêm tụy, viêm túi thừa, Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, xơ cứng,... - Một số trường hợp mắc bệnh nhưng không tìm ra nguyên nhân. Một số khác có thể là do mắc ung thư, trong đó, các bệnh ung thư phổ biến có liên quan như ung thư phổi, ung thư tuyến tụy, ung thư đường tiêu hóa,... 3. Bệnh viêm hạch mạc treo có nguy hiểm không? Hạch bạch huyết là một phần của hệ miễn dịch. Những tế bào bạch huyết đóng vai trò quan trọng trong việc lọc và giữ lại virus, vi khuẩn hay một số phần tử ngoại lai gây bệnh. Từ đó, góp phần giúp cơ thể chúng ta phòng chống bệnh tật. Phần lớn những trường hợp hạch mạc treo bị viêm thường không gây ra hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, không nên vì thế mà chủ quan. Một số trường hợp bị sưng hạch bạch huyết do các loại vi khuẩn nguy hiểm có thể dẫn đến nhiễm trùng máu, thậm chí là đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, tình trạng hạch mạc treo ngày càng lớn hoặc có nghi ngờ ác tính, không đáp ứng với một số loại thuốc điều trị, cần áp dụng phẫu thuật để lấy mẫu hạch và tiến hành sinh thiết. Từ kết quả sinh thiết, các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh một cách chính xác hơn. 4. Điều trị bệnh viêm hạch mạc treo bằng phương pháp nào? - Đối với những trường hợp do virus gây ra, hiện chưa có loại thuốc đặc hiệu. Phương pháp điều trị được áp dụng chủ yếu là cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ, bổ sung đủ nước và dinh dưỡng, có thể sử dụng men vi sinh trong trường hợp trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc cho trẻ: + Trong thời gian bị bệnh, mẹ nên cho trẻ ăn một số loại đồ ăn dạng lỏng như súp, cháo,... Đồng thời, không nên cho trẻ ăn những loại đồ ăn có tính cay, nóng, đồ ăn có chứa nhiều gia vị, có chứa nhiều muối hoặc một số loại thực phẩm có nguy cơ cao gây viêm. + Cho trẻ uống nhiều nước, có thể là nước lọc hoặc nước ép trái cây. Đặc biệt, khi trẻ bị sốt và tiêu chảy, việc bổ sung nước, dung dịch điện giải là rất cần thiết. Bên cạnh đó, mẹ có thể bổ sung cho trẻ một số loại vitamin và khoáng chất, rau xanh và một số loại trái cây. + Nên cho trẻ nghỉ ngơi một thời gian để sức khỏe của trẻ dần hồi phục trở lại. + Khi trẻ có triệu chứng đau bụng, mẹ có thể thực hiện một số biện pháp giúp giảm đau cho chon như dùng khăn ấm chườm lên vùng bụng,... - Đối với một số trường hợp viêm hạch mạc treo là do vi khuẩn, kết quả xét nghiệm cho thấy có bạch cầu đa nhân tăng, người bệnh cần điều trị bằng thuốc kháng sinh đường ruột. - Trong quá trình chăm sóc con, cha mẹ cần lưu ý, nếu thấy trẻ có biểu hiện sốt cao, đau nhiều, mệt mỏi và mất nước,... nên đưa trẻ đi khám sớm để hạn chế nguy cơ rủi ro. Cần lưu ý, đây là bệnh có thể tái phát nhiều lần nên công tác phòng bệnh lại càng cần thiết. Các bậc phụ huynh có thể áp dụng một số phương pháp phòng bệnh cho con như sau: - Nhắc nhở trẻ về việc vệ sinh mũi họng và răng miệng mỗi ngày. Trong trường hợp trẻ bị viêm họng, cần điều trị dứt điểm. - Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng giúp trẻ có sức đề kháng tốt, phòng tránh nguy cơ bệnh tật. - Đảm bảo cho trẻ ăn chín, uống sôi, cho trẻ uống sữa đã đảm bảo thanh tiệt trùng.
medlatec
1,230
Công dụng thuốc Panloc Panloc là thuốc nhóm đường tiêu hoá, chứa thành phần chính là Pantoprazol, hàm lượng 40mg, được bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói theo hộp 1 lọ hoặc 10 lọ. Thuốc được dùng trong các bệnh lý đường tiêu hoá như loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản có tăng tiết dịch vị. 1. Panloc là thuốc gì? Tác dụng thuốc Panloc trong điều trị bệnh lý có tăng tiết dịch vị acid là nhờ hiệu quả dược lý của hoạt chất chính Pantoprazol, dưới dạng muối natri pantoprazol. Thuốc là sản phẩm dược của nhà sản xuất PT Phapros- Indonesia.Pantoprazol là chất ức chế chọn lọc bơm proton và là dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton cho tác dụng nhanh và hiệu quả hơn những thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) có thể đạt được 95% sau điều trị 8 tuần. Thuốc ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị acid, sự bài tiết pepsin và yếu tố nội dạ dày.Sau khi vào cơ thể, Pantoprazol hấp thu nhanh, nhưng thay đổi tuỳ theo liều và p. H của dạ dày. Thuốc chứa Pantoprazol gắn mạnh vào protein có trong huyết tương và được chuyển hoá ở gan. Pantoprazol thải trừ qua thận khoảng 80%, thời gian bán thải kéo dài từ 30-90 phút. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Panloc 2.1. Chỉ định. Thuốc Panloc được dùng trong các trường hợp loét dạ dày tá tràng và bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Panloc trong trường hợp người bệnh dị ứng và quá mẫn với Pantoprazol hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.3. Cách dùng và liều lượng thuốc Panloc. Cách dùng: Thuốc Panloc được dùng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Cách pha dung dịch:Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha lọ bột đông khô thuốc với đủ 10 ml dung dịch Na. Cl 0,9%, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 2 phút.Dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha lọ bột đông khô với đủ 100 ml dung dịch Na. Cl 0,9%, hoặc dung dịch dextran 5%, dung dịch Ringer Lactat. Dung dịch sau pha nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 phút.Lưu ý: Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn thêm hoặc dùng chung bộ dây truyền với những thuốc khác.Dung dịch thuốc sau khi pha nên dùng trong vòng 12 giờ và tốt nhất nên dùng ngay sau khi pha để đảm bảo mặt vi sinh.Nên dùng nửa thể tích dung dịch pha tiêm nếu chỉ cần dùng hàm lượng 20mg, bỏ đi phần dung dịch còn lại không sử dụng.Liều dùng: Người bệnh nên dùng thuốc Panloc theo liều lượng của bác sĩ hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:Liều dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng, hoặc trào ngược dạ dày - thực quản nặng: ngày 1 lần 40mg.Người bệnh suy gan nặng: Cần giảm liều hoặc dùng thuốc cách ngày. Liều tối đa trong ngày là 20mg hoặc 2 ngày dùng 1 lần liều 40mg.Người có suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Panloc.Trẻ em: Không nên dùng thuốc do độ an toàn và hiệu quả của Panloc chưa được xác định.Thời gian điều trị qua đường tiêm truyền tĩnh mạch thường ngắn, nên chuyển sang dùng bằng đường uống ngay khi có thể được. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Panloc Người bệnh cần lưu ý trong các vấn đề sau khi dùng thuốc Panloc bao gồm:Trước khi dùng thuốc Panloc, phải loại trừ khả năng người bệnh bị ung thư dạ dày do việc sử dụng thuốc có thể làm che lấp các triệu chứng bệnh và làm chậm chẩn đoán bệnh ung thư.Thận trọng khi dùng thuốc ở người có bệnh lý về gan, xơ gan hoặc suy gan nặng. Khi dùng các đối tượng này cần phải theo dõi chức năng gan.Thận trọng dùng thuốc Panloc ở người suy thận và người cao tuổi.Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng thuốc Panloc ở người trong thời kỳ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Chưa biết dược chất Pantoprazol có bài tiết vào trong sữa người hay không. Bác sĩ sẽ cân nhắc việc ngừng thuốc hoặc tiếp tục cho con bú, tùy theo lợi ích của thuốc với người mẹ.Tác động của thuốc Panloc khi lái xe và vận hành máy móc: Không nên lái xe và vận hành máy khi người bệnh đang sử dụng thuốc Panloc.Bài viết đã cung cấp thông tin Panloc có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Panloc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Panloc là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
861
Bé 21 tháng nặng 10kg, có phải suy dinh dưỡng? Nhiều bố mẹ lo lắng bé 21 tháng nặng 10 kg là suy dinh dưỡng? Đón đọc bài viết này để tìm kiếm câu trả lời nhé. 1. Bé 21 tháng nặng bao nhiêu kg? Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, trẻ gái 21 tháng tuổi có cân nặng trung bình 10,9 kg. Những bé trai cùng độ tuổi có cân nặng trung bình là 11,5 kg. Giá trị trung bình nằm ở đường bách phân vị thứ 50, nghĩa là có 50% số trẻ 21 tháng tuổi có cân nặng thấp hơn và 50% còn lại có cân nặng cao hơn giá trị trung bình.Như vậy, một đứa bé 21 tháng nặng 10 kg không đạt mức cân nặng trung bình. Tuy nhiên, với cân nặng ở mức này, trẻ không được đánh giá là suy dinh dưỡng. Những trẻ suy dinh dưỡng thường có cân nặng thấp hơn đường bách phân vị thứ 5, tương ứng với 9,5 kg ở trẻ trai và 9 kg ở trẻ gái. Đánh giá một đứa trẻ bị suy dinh dưỡng còn cần phối hợp nhiều yếu tố khác, ngoài cân nặng đơn thuần. Bé 21 tháng nặng 10 kg là không đạt mức cân nặng trung bình 2. Các cột mốc phát triển của trẻ 21 tháng tuổi Một số cột mốc phát triển khác của những đứa trẻ 21 tháng tuổi bao gồm:Vận động. Hầu hết trẻ 21 tháng tuổi có thể chạy, ngồi xổm và ném bóng bằng tay. Chúng cũng có thể làm theo những động tác phức tạp hơn, cần sự phối hợp của nhiều bước.Ngôn ngữ. Trẻ 21 tháng tuổi có thể biết được khoảng 50 từ trở lên và có thể ghép hai từ lại với nhau để tạo thành một cụm từ.Mọc răng. Chiếc răng hàm thứ hai ở hàm dưới của trẻ có thể đang mọc, gây ra một số khó chịu khi mọc răng. Thói quen đi vệ sinh. Mặc dù các chuyên gia khuyên rằng trẻ từ 27 đến 32 tháng tuổi mới có thể tự ngồi bô khi đi vệ sinh nhưng bố mẹ có thể tập cho trẻ làm quen ngay từ lứa tuổi này. Một số trẻ 21 tháng tuổi đã có các dấu hiệu sẵn sàng tập ngồi bô nhưng hãy cẩn thận và đừng gây áp lực cho trẻ. 3. Một số các loại thức ăn giúp trẻ tăng cân Các sản phẩm từ sữa: nên bổ sung thêm các sản phẩm từ sữa như sữa chua vào chế độ ăn của trẻ sau một tuổi. Sữa chua cung cấp chất béo và calo bổ dưỡng giúp bé tăng cân khỏe mạnh. Ngoài ra, nó cũng cải thiện hoạt động hệ tiêu hóa, tăng khả năng miễn dịch và giúp chữa các bệnh về dạ dày. Bố mẹ có thể sử dụng sữa chua để làm sinh tố hoặc ăn kèm với nhiều loại trái cây để kích thích vị giác của trẻ. Sữa đóng hộp, bơ, pho mát, v.v., cũng là sự lựa chọn hợp lý cho trẻ sau 21 tháng tuổi. Bơ và pho mát làm cho thức ăn trở nên thú vị đối với trẻ mới biết đi và lượng chất béo cần thiết để tăng cân lành mạnh. Thêm một ít bơ hoặc một lát pho mát để tăng hương vị cho các món ăn. Trẻ 21 tháng tuổi nên được cho uống ít nhất 2 ly sữa mỗi ngày. Sữa có thể được làm mới bằng cách thêm trái cây khô hoặc hạt ngũ cốc. Ăn quá nhiều hoặc quá ít các sản phẩm từ sữa phải được cân nhắc, vì quá nhiều hoặc quá ít đều có thể không tốt cho sức khỏe của trẻ. Nếu trẻ không dung nạp lactose hoặc gặp các vấn đề về tiêu hóa sau khi tiêu thụ các sản phẩm từ sữa, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ nhi khoa. Bổ sung các sản phẩm từ sữa giúp trẻ 21 tháng tuổi tăng cân và phát triển khỏe mạnh Trứng: đây là nguồn protein dồi dào này nên được giới thiệu cho bé 21 tháng tuổi để tăng cân. Trứng rất giàu chất béo bão hòa, protein, vitamin và khoáng chất; bạn có thể chế biến nhiều món ăn ngon với trứng. Cần chú ý kiểm tra dị ứng và mua trứng trang trại chất lượng tốt, có trứng sạch để tránh các vấn đề về sức khỏe.Trái cây và các loại hạt khô: Hạnh nhân, quả óc chó, quả mơ, hạt điều, nho khô và các loại hạt như vừng, bí đỏ, hạt lanh, ... có tác dụng cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để trẻ tăng cân. Chúng có thể được thêm vào thức ăn theo nhiều cách thú vị. Xay nhuyễn các loại hạt và thêm vào sữa của con bạn hoặc rắc bột lên trên ngũ cốc. Bơ đậu phộng hoặc sữa hạnh nhân là những món ngon yêu thích của nhiều trẻ. Sữa hạnh nhân là sự thay thế lý tưởng cho những trẻ không thể uống sữa bò do dị ứng sữa hoặc không dung nạp lactose.Quả bơ: Là một nguồn giàu vitamin B6, E, C, K, folate, đồng, chất xơ và axit pantothenic, và cũng có tỷ lệ chất béo cao, bơ là một nguyên liệu thường được thêm vào các món ăn. Bạn thậm chí có thể làm sữa hoặc sinh tố bơ bổ dưỡng cho trẻ.Gà: Thịt gà là một nguồn thực phẩm giàu protein dễ tiêu hóa, dễ mua và giá cả phải chăng. Thịt gà hỗ trợ hình thành hệ cơ bắp và do đó, trẻ có thể tăng cân khỏe mạnh. Thịt gà là một lựa chọn để đa dạng hóa các món ăn có trong thực đơn. Trái cây và rau: Giàu đường tự nhiên, vitamin thiết yếu và khoáng chất xây dựng hệ miễn dịch, trái cây và các loại rau nhiệt đới là những thực phẩm bắt buộc phải có trong khẩu phần ăn của mọi đứa trẻ. Các loại trái cây như đu đủ, xoài và dứa là sự lựa chọn hợp lý cho trẻ. Cho rau củ hấp vào một ít bơ hoặc trộn cùng một món salad trái cây đầy màu sắc để con bạn ăn vào giờ ăn dặm. Chuối: Loại trái cây này rất giàu kali, Vitamin C, Vitamin B6 và carbohydrate. Nó cũng chứa nhiều calo, điều làm chuối trở thành một thực phẩm tuyệt vời cho bé ăn để tăng cân. Nghiền chuối và cho chúng vào sinh tố hoặc sữa để kích thích vị giác của trẻ.Khoai lang: Khoai lang rất dễ luộc và tán nhuyễn. Chúng rất ngon, bổ dưỡng, dễ tiêu hóa và tốt cho sức khỏe. Khoai lang rất giàu vitamin A, vitamin C, vitamin B6, đồng, phốt pho, kali và mangan - những chất dinh dưỡng tốt nhất để giúp trẻ tăng cân.Trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển. Ngoài bổ sung qua chế độ ăn uống, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa vitamin và các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, vitamin B ... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,275
Công dụng thuốc Tidacotrim Thuốc Tidacotrim là một loại thuốc một loại thuốc kháng sinh được kê đơn sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Vậy thuốc Tidacotrim là thuốc gì, có công dụng như thế nào? 1. Thuốc Tidacotrim là thuốc gì? Thuốc Tidacotrim là một loại thuốc kháng sinh, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là:Sulfamethoxazol 400mg. Trimethoprim 80mg. Sulfamethoxazol là một loại sulfamid phối hợp với trimethoprim là một loại kháng sinh tổng hợp dẫn xuất pyrimidin. Hai hoạt chất này thường được phối hợp với nhau theo tỉ lệ 1 trimethoprim và 5 sulfamethoxazol. Sự phối hợp này đã tạo lên tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả điều trị và giảm khả năng kháng thuốc. Sulfamethoxazol có cấu trúc tương tự như acid para aminobenzoic (PABA). Hoạt chất này cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase nên nó có tác dụng ức chế giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Sulfamethoxazol có phổ kháng khuẩn rộng, nó có tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn ái khí gram âm và vi khuẩn gram dương bao gồm: Staphylococcus, Legionella pneumophila, Streptococcus, Salmonella, Shigella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Enterobacter, Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Haemophilus influenzae,.. Các vi khuẩn kháng Sulfamethoxazol là: Enterococcus, Campylobacter và các loại vi khuẩn kỵ khí.Trimethoprim là một loại kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, nó ức chế enzym dihydrofolate - reductase của vi khuẩn. Trimethoprim có khả năng chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu như là E. coli, Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus faecalis và nhiều loại vi khuẩn dạng coli. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tidacotrim 2.1. Chỉ định. Thuốc Tidacotrim được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn Gram (-), Gram (+), đặc biệt là đối với trường hợp nhiễm lậu cầu, nhiễm trùng đường tiểu cấp không biến chứng và người bệnh bị viêm phổi do Pneumocystis carinii. Ngoài ra, thuốc Tidacotrim còn được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh sulfamethoxazole và trimethoprim.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Viêm tuyến tiền liệt do nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Đợt cấp của viêm phế quản mạn.Viêm xoang cấp ở người lớn.Lỵ trực khuẩn.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Tidacotrim chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thương tổn đáng kể ở nhu mô gan. Suy thận nặng. Phụ nữ có thai.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tidacotrim trong các trường hợp sau:Rối loạn huyết học.Người già. Phụ nữ đang cho con bú. Người thiếu G6PDNgười thiếu folate. Suy thận mức độ nhẹ và trung bình. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Tidacotrim Thuốc Tidacotrim được sử dụng bằng đường uống, người bệnh cần uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều thuốc Tidacotrim cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc Tidacotrim tham khảo cho người lớn trong các trường hợp cụ thể như sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Sử dụng liều 1-2 viên/lần, ngày 2 lần, điều trị liên tục trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Sử dụng liều 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần, điều trị liên tục trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ trực khuẩn): Sử dụng liều 1-2 viên/lần, ngày 2 lần, điều trị liên tục trong 5 ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tidacotrim Trong quá trình sử dụng thuốc Tidacotrim, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa. Viêm miệng. Phản ứng ngoài daÙ tai. Hồng ban đa dạng. Hội chứng Stevens – Johnson. Hội chứng Lyell. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. 5. Tương tác của thuốc Tidacotrim với các loại thuốc khác Thuốc Tidacotrim có thể xảy ra tương tác khi sử dụng chung với các loại thuốc sau:Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.Warfarin.Phenytoin.Methotrexate.Pyrimethamine. Thuốc hạ đường huyết.Cyclosporin.Indomethacin.Để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có sự đánh giá và điều chỉnh phù hợp.Thuốc Tidacotrim là một loại thuốc một loại thuốc kháng sinh được kê đơn sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
772
Thai 11 tuần thay đổi ra sao? có nhiều sự thay đổi Thai 11 tuần là giai đoạn bé có nhiều sự thay đổi. Theo đó, mẹ bầu cũng bắt đầu phải đối mặt với những khó khăn trong thai kì. Sự thay đổi của thai 11 tuần Thai 11 tuần được cho là một cột một quan trọng trong quá trình phát triển của thai nhi. Thời điểm này, thai nhi nặng khoảng 15g và có chiều dài từ đỉnh đầu đến chóp mông khoảng 5cm. Bé lúc này có kích thước tương đương một trái chanh. Cũng trong tuần này, các bộ phận trên cơ thể thai nhi đã phát triển gần như đầy đủ. Đặc biệt, thai 11 tuần bắt đầu xuất hiện khả năng phản xạ. Ngón tay của bé đã có thể xòe ra và nắm lại, các ngón chân cũng có thể co lai. Thai 11 tuần có những sự phát triển và thay đổi quan trọng Ngoài ra, cơ mắt của bé lúc này cũng đang nhắm chặt, cơ miệng đã bắt đầu có thể thực hiện hành động như đang mút. Ruột của bé cũng sẽ phát triển rất nhanh vào tuần này, ruột cũng dần được xếp vào phía bên trong khoang bụng. Lúc này, thận của bé cũng bắt đầu hoạt động, thực hiện việc bài tiết nước tiểu vào trong bàng quang. Một sự phát triển vượt trội, không thể không nhắc tới khi thai 11 tuần, có là các tế bào thần kinh của bé đang được nhân lên rất nhanh. Các khớp thần kinh ở trong não cũng sẽ được hình thành. Khuôn mặt của bé lúc này đang dần giống với khi ra đời. Đôi mắt và đôi tai đã gần như ở đúng vị trí. Sự thay đổi khi mẹ bầu mang thai 11 tuần Khi mang thai 11 tuần, cơ thể mẹ trông đã đầy đặn hơn, phần bụng dường hư cũng lớn hơn. Lúc này, mẹ bầu đã có thể mặc đồ bầu, lựa chọn những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát thay vì những bộ đồ chật chội, bó sát. Cũng trong tuần này, mẹ bầu có thể gặp những cơn ợ nóng, cảm giác nóng rát thậm chí có thể kéo dài từ phía dưới của xương ức tới phần dưới của cổ họng. Khi mang thai 11 tuần, mẹ bầu có thể phải đối mặt với chứng ợ nóng Nếu mẹ bầu nào từng có gặp phải triệu chứng này trước đây, thì tuần này sẽ cảm nhận được rõ ràng mức độ nghiêm trọng hơn của chứng ợ nóng trong tuần này. Nguyên nhân của hiện tượng này là do nhau thai sản sinh ra nhiều hormone progesterone khiến cho vách ngăn thực quản và dạ dày trở nên lỏng lẻo, vì vậy axit dạ dày có thể có cơ hội đi ngược lên thực quản, từ đó gây nên chứng ợ nóng. Mẹ bầu cũng cần tránh xa các loại đồ uống chứa chất kích thích như bia, rượu, cà phê… Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ, khoa học, nên chia nhỏ các bữa ăn. Khi mang thai, mẹ bầu cần thăm khám định kì, thực hiện những siêu âm, xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ Quan trọng nhất, mẹ bầu cần thăm khám thai định kì, thực hiện các siêu âm, xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
576
Hỏi đáp: Siêu âm 3D tuần thứ mấy là thích hợp Siêu âm 3D là kỹ thuật hiện đại và tiên tiến hơn so với siêu âm 2D, vì thế nhiều cha mẹ lựa chọn phương pháp này để nhìn được hình ảnh rõ nét của con yêu trong bụng. Tuy nhiên, siêu âm 3D tuần thứ mấy là thích hợp và nên siêu âm bao nhiêu lần trong suốt thai kỳ là điều không phải ai cũng biết, đặc biệt với những người lần đầu tiên mang bầu. 1. Tìm hiểu về siêu âm 3D Siêu âm là hình thức phổ biến hiện nay giúp cha mẹ có thể nhìn thấy được thai nhi trong bụng. Qua đó có thể theo dõi được sự phát triển của trẻ và phát hiện dấu hiệu bất thường, để từ đó đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. siêu âm 3D là kỹ thuật siêu âm sử dụng công nghệ hiện đại, thu được nhiều hình ảnh từ các góc khác nhau và cho hình ảnh rõ nét hơn so với siêu âm 2D. Những hình ảnh thu được từ siêu âm 3D giúp bác sĩ và cha mẹ có thể quan sát được cả những chi tiết nhỏ nhất. Công nghệ siêu âm 3D được xem là bước tiến mới trong lĩnh vực siêu âm thai. Thông qua hình ảnh thu được cha mẹ có thể thấy con ngay cả khi ở trong bụng một cách chân thực nhất. Phương pháp này sử dụng sóng âm thanh, khi máy đầu dò di chuyển trên bụng sẽ truyền sóng âm vào cơ thể người mẹ. Sau đó phản xạ lại và phân tích dữ liệu thu được, chuyển đổi thành hình ảnh và hiển thị trên màn hình máy tính chuyên dụng. 2. Theo các bác sĩ các mẹ chỉ nên đi siêu âm 3D vào những cột mốc quan trọng trong giai đoạn thai kỳ. Vậy nên siêu âm 3D tuần thứ mấy? Từ tuần 11 đến tuần thứ 14 Thực tế là ở khoảng tuần từ 11 - 14 là giai đoạn đầu tiên mà mẹ bầu nên đi siêu âm 3D. Đây là thời điểm 3 tháng đầu khi khuôn mặt của thai nhi trong bụng đang dần hình thành. Siêu âm 3D lúc này giúp xác định tuổi thai chính xác, bác sĩ sẽ quan sát độ mờ da gáy để phát hiện những bất thường của thai nhi, xác định thai đơn hay kép. Từ tuần 20 đến tuần thứ 22 Từ tuần thứ 20 đến tuần 22 là giai đoạn giữa của thai kỳ. Đây được xem là thời điểm thích hợp và tốt nhất giúp bác sĩ đánh giá cấu trúc và hình thái của thai. Cụ thể: Siêu âm 3D ở tuần 20 đến 22 giúp bác sĩ quan sát được cấu trúc và hình thái hộp sọ thai nhi. Quan sát các bộ phận chân tay, gương mặt, cột sống, tim, dạ dày,… Qua hình ảnh quan sát được bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán những dấu hiệu bất thường của thai như hở hàm ếch, sứt môi, thừa ngón chân, ngón tay, có khe hở cột sống,… Ngoài ra siêu âm 3D từ tuần 20 đến tuần 22 còn cho phép bác sĩ quan sát được nước ối, bánh rau, dây rốn và đo chiều dài tử cung của mẹ nhằm xác định nguy cơ đẻ non. Do vậy giai đoạn này rất quan trọng để đi siêu âm 3D mà mẹ bầu cần lưu ý. Từ tuần 30 đến tuần thứ 32 Siêu âm trong giai đoạn từ tuần 30 đến tuần 32 là để đánh giá sự tăng trưởng của thai nhi bằng cách đo các chỉ số sinh học. Thời điểm này giúp bác sĩ đánh giá những bất thường của cơ quan, bộ phận trong cơ thể trẻ như tắc ruột, hẹp tá tràng,… Đánh giá các cơ quan hình thành ở giai đoạn muộn như nhẵn não và đánh giá sự tuần hoàn của thai nhi thông qua động mạch tử cung, động mạch rốn,… Đây là giai đoạn thai nhi gần như hoàn thiện các bộ phận của cơ thể, vì vậy siêu âm ở giai đoạn này rất quan trọng mà bất kỳ mẹ bầu nào cũng cần lưu ý. Ngoài 3 lần siêu âm kể trên thì siêu âm 3D tuần thứ mấy còn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Tùy theo tình trạng sức khỏe của mỗi mẹ bầu mà bác sĩ sẽ chỉ định những lần siêu âm tiếp theo. 3. Siêu âm 3D hết bao nhiêu tiền Bên cạnh siêu âm 3D tuần thứ mấy là thích hợp thì chi phí cho mỗi lần đi siêu âm cũng là vấn đề đặc biệt được quan tâm. Siêu âm 3D là kỹ thuật sử dụng công nghệ hiện đại, vì thế chi phí sẽ cao hơn so với siêu âm 2D. Còn giá siêu âm 3D bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Trình độ chuyên môn: trình độ của bác sĩ thực hiện sẽ ảnh hưởng đến giá siêu âm 3D. Khi thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thì đương nhiên chi phí siêu âm 3D cũng sẽ cao hơn so với bác sĩ mới ra trường, chưa có kinh nghiệm.
medlatec
886
Bỏ túi mọi thông tin cần nhất liên quan đến bệnh đa u tủy xương Đa u tủy xương gây nên nhiều biểu hiện ở các cơ quan khác nhau của cơ thể, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Trong phạm vi bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn những thông tin cơ bản nhất cần nắm nhất về bệnh lý này. 1. Thế nào là đa u tủy xương Đa u tủy xương là một loại của ung thư máu, phát triển trong tương bào - một loại bạch cầu giữ vai trò chống nhiễm trùng. Sự phát triển của bệnh đồng thời khiến cho các tế bào ung thư tích tụ trong tủy xương và lấy đi các chất dinh dưỡng của tế bào máu khỏe mạnh, tạo ra Protein đột biến có nguy cơ làm cho thận bị tổn thương. Bệnh có khả năng tác động lên toàn bộ cơ thể, không riêng một khu vực nào cả. Đa u tủy xương được chia thành các giai đoạn như sau: - Giai đoạn tiềm ẩn Bệnh không gây ra bất kỳ triệu chứng cụ thể nào mặc dù khi ấy tế bào u tủy đã xuất hiện. - Giai đoạn 1 Một số lượng nhỏ các tế bào u tủy đã có mặt trong máu và nước tiểu, nó khiến cho nồng độ hemoglobin thấp hơn bình thường một chút. Phim chụp X-quang xương có thể chỉ hiển thị một vùng bị ảnh hưởng nhưng cũng có thể rất bình thường. - Giai đoạn 2 Số lượng tế bào u tủy tăng lên nhiều và hàm lượng hemoglobin cũng giảm nhiều hơn mức bình thường còn hàm lượng kháng thể đơn dòng với canxi có trong máu lại tăng vượt bậc. Phim chụp X-quang đã thấy nhiều khu vực xương bị tổn thương. - Giai đoạn 3 Đây là lúc bệnh đa u tủy xương bước vào giai đoạn cuối, tế bào u phát triển quá mức kiểm soát, kháng thể và hàm lượng canxi quá cao, nồng độ hemoglobin chỉ chưa đến 8,5g/l. Rất nhiều khu vực xương lúc này đã bị tế bào ung thư tấn công. 2. Những nguyên nhân gây ra và triệu chứng của bệnh đa u tủy xương 2.1. Nguyên nhân gây ra bệnh đa u tủy xương Mặc dù đến nay nguyên nhân gây đa u tủy xương vẫn chưa được xác định nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy nó xuất phát từ một tế bào huyết tương bất thường có trong tủy xương. Theo thời gian, tế bào này nhanh chóng nhân lên về số lượng và không hề có dấu hiệu chết đi giống như tế bào bình thường. Chính điều đó khiến cho các khối u hình thành và chèn ép lên tế bào khỏe mạnh, cơ thể không thể có khả năng chống lại nhiễm trùng. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ đa u tủy xương có thể kể đến như: - Tuổi cao trên 60. - Nam giới có nguy cơ cao hơn với bệnh lý này. - Người da đen có nguy cơ bị bệnh cao hơn các chủng tộc màu da khác. - Tiền sử bệnh lý gia đình với bệnh đa u tủy xương. - Cá nhân có tiền sử bệnh lý với bệnh Gammopathy thể đơn dòng không xác định. 2.2. Triệu chứng thường thấy ở bệnh đa u tủy xương Triệu chứng của bệnh đa u tủy xương ở từng bệnh nhân, mỗi giai đoạn sẽ có sự khác nhau và xuất hiện ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể vì sự tăng lên của tương bào làm suy giảm chức năng của các cơ quan này. - Triệu chứng tại xương: + Thời gian đầu người bệnh có thể thấy suy nhược cơ thể, mệt mỏi, ăn kém, gầy và sút cân nhanh, các vùng xương dẹt có hiện tượng đau nhẹ. + Bước sang giai đoạn toàn phát người bệnh sẽ thấy đau ở nhiều vùng xương khác nhau như: xương sọ, cột sống thắt lưng, cơn đau không thể được làm dịu dù đã dùng thuốc giảm đau, xương gãy tự phát, lách có thể bị to lên,... + Có khoảng 10% bệnh nhân có dấu hiệu nổi u xương. Đây là u mềm không đau có đường kính 0.5 - 2cm, nổi trên nền xương: cột sống, bả vai, xương ức, xương đòn,... ít khi có ở xương tay hoặc xương chân. + Chụp X-quang nhận thấy mất chất vôi ở xương tạo thành các hình khuyết tròn hoặc hình bầu dục. - Triệu chứng ngoài xương + 70% bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương thận: suy thận mạn, vô niệu, protein niệu. + Có dấu hiệu thần kinh: tăng áp lực nội sọ, viêm đa dây thần kinh, dây thần kinh sọ não bị tổn thương,... do khối u chèn ép rễ và tủy thần kinh hoặc do tác động của globulin miễn dịch. + Xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu. + Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi. + Rối loạn điện giải và nước, rối loạn tri giác, nôn, trầm cảm, lờ đờ, hôn mê,... là dấu hiệu của tăng canxi máu. 3. Những nguy hiểm do biến chứng của đa u tủy xương gây ra Bệnh đa u tủy xương có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau như: - Vấn đề về xương: khối u làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển của xương nên người bệnh bị mỏng xương, đau xương, gãy xương. - Vấn đề về máu: cơ thể không có khả năng sản xuất đủ tế bào hồng cầu cần thiết nên bị thiếu máu từ đó sinh ra tình trạng người bệnh bị nhợt nhạt, mệt mỏi hoặc có dấu hiệu của bệnh tim mạch. Một số trường hợp bị đa u tủy xương còn khó đông máu và ít hồng cầu hơn. - Nguy cơ nhiễm trùng tăng: do cơ thể phải tạo ra kháng thể yếu để thay thế kháng thể khỏe mạnh trong lúc bị đa u tủy xương nên rất khó chống lại nhiễm trùng. Mặt khác, bệnh còn làm cho các tế bào bạch cầu bị thiếu nên hệ thống miễn dịch của cơ thể dễ bị suy yếu và người bệnh khó có khả năng chống lại các bệnh lý thông thường. - Hư thận: sự tồn tại và phát triển của khối u tủy xương khiến cho thận bị tắc nghẽn và hoạt động không đúng cách từ đó gây ra suy thận. Nhìn chung, đa u tủy xương khi biến chứng có thể gây ảnh hưởng trên diện rộng đến rất nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể từ đó sinh ra tình trạng nhiễm trùng bội nhiễm, có triệu chứng thần kinh, giảm tiểu cầu, suy thận,...
medlatec
1,113
Chẩn đoán và điều trị tắc động mạch chủ chậu mạn tính Bệnh tắc động mạch chủ chậu nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dễ gây ra những biến chứng nặng tại chỗ và toàn thân. Điều trị bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu có thể dùng thuốc hoặc can thiệp bằng các thủ thuật xâm lấn và nghiêm trọng hơn là điều trị phẫu thuật. 1. Tắc động mạch chủ chậu mạn tính Động mạch chủ - chậu làm nhiệm vụ cung cấp máu cho chi dưới và các cơ quan trong vùng chậu đùi. Tắc động mạch chủ-chậu mạn tính là một bệnh lý khá thường gặp, nguyên nhân chính là do xơ vữa động mạch. Đa số bệnh được phát hiện vào giai đoạn muộn khi đã có biến chứng nên thường gây hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.Triệu chứng của bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu có thể không rõ ràng. Người bệnh thường bị đau chân hoặc bị chuột rút khi đi bộ, đau mỏi ở mông, đùi hoặc bắp chân. Rối loạn hoạt động của cơ quan sinh dục như đàn ông có thể bị gặp vấn đề trong việc cương cứng của dương vật hoặc người bệnh đau khi nghỉ ngơi và có các vấn đề ở chân, bàn chân, lạnh và tê ở chân, có vết loét hoặc vết thương thậm chí là hoại tử ở chân và bàn chân.Nguyên nhân gây ra bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu phổ biến nhất là xơ vữa động mạch có thể do hút thuốc lá, mắc bệnh tiểu đường, cholesterol trong máu cao, huyết áp cao, di truyền hoặc bị béo phì. Tình trạng viêm như viêm mạch máu Takayasu có thể là nguyên nhân gây viêm động mạch làm tắc nghẽn động mạch. Nhiễm xạ vùng chậu cũng là một nguyên nhân gây tình trạng viêm thành động mạch dẫn đến tắc nghẽn động mạch. Nhiễm xạ vùng chậu cũng là một nguyên nhân gây tình trạng viêm thành động mạch dẫn đến tắc nghẽn động mạch 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh tắc động mạch chủ chậu mạn tính 2.1 Xét nghiệm cận lâm sàng● Kiểm tra chỉ số cổ chân - cánh tay (ABI)● Siêu âm Doppler mạch máu chi. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh chính xác hơn như CT mạch máu, MRI mạch máu hoặc chụp cản quang động mạch chủ chậu xóa nền (DSA ). Các xét nghiệm này thường đòi hỏi phải sử dụng thuốc cản quang khác nhau để tìm ra được vị trí tắc nghẽn của động mạch từ đó lên kế hoạch điều trị trong tương lai. Đối với CT mạch máu và MRI mạch máu, thuốc cản quang được tiêm vào đường tĩnh mạch. Đối với chụp cản quang động mạch chủ chậu xóa nền (DSA ) qua ống thông , thuốc cản quang sẽ được truyền qua ống thông (catheter) đưa vào động mạch chậu - đùi. Chụp CT, MRI giúp chẩn đoán bệnh tắc động mạch chủ chậu mạn tính 2.2 Điều trị bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu. Thay đổi yếu tố nguy cơ là điều cần thiết như bỏ hút thuốc, kiểm soát cholesterol hoặc huyết áp cao, kiểm soát bệnh tiểu đường và tập thể dục thường xuyên.Uống thuốc kê đơn theo toa bác sĩ để ngăn ngừa cục máu đông và giúp kiểm soát cholesterol và cũng giúp ngăn ngừa sự tiến triển của mảng xơ vữa động mạch.Nếu uống thuốc không thể cải thiện triệu chứng cho người bệnh thì có thể xem xét điều trị xâm lấn hoặc phẫu thuật.Phương pháp điều trị xâm lấn phổ biến nhất là đặt một stent vào động mạch chủ hay động mạch chậu. Thủ thuật này thường được thực hiện cùng lúc với chụp cản quang động mạch chủ chậu xóa nền (DSA) qua ống thông. Stent là một giá đỡ kim loại để nén các mảng bám vào thành các động mạch để tạo ra một con đường rộng hơn đưa máu đến nuôi các động mạch chi dưới.Phẫu thuật bắc cầu mạch máu là sử dụng 1 đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch để nối động mạch chủ phía trên chỗ hẹp tới phần động mạch chậu phía dưới chỗ hẹp, tạo một đường lưu thông máu mới để nuôi động mạch chi dưới . Một cầu nối có thể được thực hiện trên một hoặc cả hai chi cùng một lúc. Đối với những trường hợp bệnh nhân bị bệnh lý động mạch chủ - chậu nặng như bóc tách động mạch chủ, cần sử dụng thiết bị đặc biệt (Stent graft) để tái thông dòng máu nuôi chi dưới và tránh biến chứng tổn thương các cơ quan vùng chậu. Người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị sớm 3. Biến chứng bệnh tắc động mạch chủ chậu mạn tính Bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dễ gây ra những biến chứng nặng tại chỗ và toàn thân. Nguy cơ tại chỗ là người bệnh có thể bị hoại tử ở chân, bàn chân và có khả năng phải cắt bỏ. Mặt khác, vì xơ vữa mạch là một bệnh hệ thống nên ngoài động mạch chủ, động mạch chậu bị tắc, tất cả các mạch máu khác trong cơ thể cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng, đặc biệt là động mạch nuôi tim nếu bị tắc sẽ gây nhồi máu cơ tim; động mạch nuôi não nếu bị tắc sẽ gây tai biến mạch máu não; động mạch thận bị tắc sẽ gây suy thận, tăng huyết áp... Các biến chứng này rất nguy hiểm có thể gây tử vong cho người bệnh.
vinmec
963
Công dụng thuốc Vinphatoxin Vinphatoxin có hoạt chính chính Oxytocin, là thuốc dùng trong sản khoa, có tác dụng gây co bóp tử cung cả về tần số lẫn cường độ. Thuốc được sản xuất dưới dạng thuốc ống tiêm, với hàm lượng 1ml/5UI. 1. Thuốc Vinphatoxin có tác dụng gì? Vinphatoxin có hoạt chính chính Oxytocin, là thuốc dùng trong sản khoa với các tác dụng:Gây chuyển dạ và thúc đẻ, cầm máu sau đẻ hoặc gây sảy thai. Vinphatoxin gây co bóp tử cung với mức độ khác nhau, làm tăng biên độ và tần số cơn cơ tử cung.Tác dụng làm sữa dễ chảy ra do Vinphatoxin gây co bóp tế bào cơ biểu mô quanh nang tuyến sữa.Vinphatoxin gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu tới các cơ quan trong cơ thể.Vinphatoxin còn có tác dụng chống bài niệu yếu. 2. Chỉ định của thuốc Vinphatoxin Vinphatoxin được chỉ định cho các trường hợp sau:Thúc đẻ, đẻ khó: Đối với thai phụ sắp đến thời gian đẻ mà nếu tiếp tục mang thai đến lúc đẻ tự nhiên thì sẽ ảnh hưởng đến cả mẹ và con thì cần dùng oxytocin để gây chuyển dạ. Ví dụ như: Thai quá ngày sinh, nhiễm độc thai nghén, thai dị dạng, dị tật bẩm sinh nặng, thai chậm phát triển trong tử cung, sản phụ bị tiền sản giật.Phòng và kiểm soát chảy máu, băng huyết sau đẻ.Gây sảy thai trong trường hợp thai chết lưu hay sảy thai chưa hoàn toàn. 3. Chống chỉ định của thuốc Vinphatoxin Vinphatoxin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn với các thành phần của thuốc.Bệnh nhân không thể đẻ theo đường tự nhiên được do có sẹo tử cung, do kích thước thai nhi lớn hơn kích thước khung chậu, do nguy cơ cao vỡ tử cung do mang thai.Bệnh nhân có cơn co tử cung cường tính, bị tắc cơ học đường thai.Bệnh nhân hẹp xương chậu. 4. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Vinphatoxin Cách dùng: Vinphatoxin sản xuất dưới dạng thuốc ống tiêm, thường dùng đường tiêm bắp. Ngoài ra, có thể tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da. Chỉ định thuốc tiêm theo đường dùng nào phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân, khả năng hấp thu và mục đích sử dụng thuốc.Liều dùng:Dưới đây là liều dùng tham khảo:Gây chuyển dạ đẻ: Truyền tĩnh mạch chậm.Tiến hành pha 5UI Vinphatoxin trong 500ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc pha trong dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch Dextrose 5%. Ban đầu truyền với tốc độ 0,0005-0,004UI/ phút, sau đó tăng tốc độ truyền lên 0,001-0,002UI/ phút sau khoảng thời gian 20 phút cho tới khi có cơn co tử cung, chuyển dạ.Cần theo dõi liên tục tần số tim thai và cơn gò tử cung trong quá trình truyền. Khi cơn chuyển dạ đã tiến triển như tự nhiên thì có thể ngừng truyền Vinphatoxin.Trong thủ thuật mổ lấy thai: Tiêm 5UI vào cơ tử cung.Điều trị chảy máu sau khi đẻ: Tiêm tĩnh mạch chậm 5UI, nếu bị chảy máu nhiều có thể pha 5-20UI Vinphatoxin trong 500ml dung dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch với tốc độ thích hợp.Gây sảy thai thường: Tiêm tĩnh mạch chậm 5 UI, hoặc truyền 0,02-0,04 đơn vị/phút.Phòng chảy máu sau đẻ: tiêm tĩnh mạch chậm 5UI. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vinphatoxin Dùng Vinphatoxin có thể gây tác dụng phụ như sau:Trên sản phụ: Dị ứng, ngứa, ban đỏ da, phản ứng phản vệ, chảy máu hậu sản, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, tăng trương lực tử cung, co thắt, co cứng cơ hay vỡ tử cung.Trên trẻ: Chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, tổn thương thần kinh trung ương hoặc gây tổn thương não có hồi phục, chỉ số Apgar thấp. 6. Cẩn trọng khi dùng thuốc Vinphatoxin Khi dùng thuốc Vinphatoxin cần lưu ý một số thông tin dưới đây:Chỉ các y bác sĩ có chuyên môn có đầy đủ dụng cụ, phương tiện kỹ thuật mới được sử dụng Vinphatoxin. Người bệnh không được tự ý pha, tiêm truyền thuốc tại nhà.Yêu cầu đánh giá tình hình cả mẹ lẫn con trước khi gây chuyển dạ bằng Vinphatoxin.Để phòng những biến chứng xảy ra, sản phụ phải được theo dõi giám sát liên tục cơn co tử cung, tần số tim thai, huyết áp,... trong quá trình sử dụng thuốc.Tác dụng gây co tử cung của Vinphatoxin thường mất ngay sau khi ngừng thuốc.Phụ nữ mang thai: Không dùng Vinphatoxin cho bệnh nhân mang thai trong 6 tháng đầu, trừ trường hợp sảy thai tự nhiên hoặc gây sảy thai. Khi bắt buộc phải dùng đến thuốc, cần theo dõi chặt chẽ triệu chứng người bệnh và làm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Hạn chế sử dụng Vinphatoxin cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể qua sữa mẹ truyền đến trẻ gây ra những tác dụng không mong muốn.Thuốc không được sử dụng cho người đang lái xe và vận hành máy móc. 7. Tương tác thuốc Vinphatoxin Vinphatoxin khi sử dụng kết hợp một hay nhiều loại thuốc có thể gây tương tác hiệp đồng hoặc đối kháng. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ các thuốc mình đang sử dụng để tránh gây tác dụng không mong muốn.Vinphatoxin dùng đồng thời với thuốc gây mê Cyclopropan có thể gây hạ huyết áp.Phối hợp Vinphatoxin và Dinoproston làm tăng trương lực cơ tử cung.Vinphatoxin làm giảm tác dụng gây mê của Thiopental.Vinphatoxin khi dùng cùng với Prostaglandin làm tăng nguy cơ rách vỡ tử cung.Truyền Vinphatoxin với mục đích gây đẻ, chuyển dạ đòi hỏi phải được chỉ định bởi các bác sĩ có trình độ chuyên khoa sản và chỉ được thực hiện ở những bệnh viện lớn có đầy đủ trang thiết bị y tế. Để đảm bảo hiệu quả tác dụng của thuốc cũng như tránh nguy cơ không mong muốn xảy ra cho sản phụ và thai nhi, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,023
Omega-3 cản trở tế bào ung thư tuyến tiền liệt Các nhà khoa học thuộc Đại học Washington State Spokane (Mỹ) phát hiện ra cách axít béo omega-3... Các nhà khoa học thuộc Đại học Washington State Spokane (Mỹ) phát hiện ra cách axít béo omega-3 cản trở các tế bào ung thư tiến tuyền liệt tăng trưởng và lây lan, từ đó mở ra hy vọng về các loại thuốc chống ung thư hiệu quả hơn. Nghiên cứu các tế bào tuyến tiền liệt, GS. Kathryn Meier cùng các đồng sự nhận thấy axít béo omega 3 liên kết với một thụ thể gọi là FFA4 (axít béo tự do thụ thể 4). Thay vì kích thích tế bào ung thư, các thụ thể có tác dụng ức chế các yếu tố giúp tăng trưởng, đồng thời cản trở các tế bào ung thư sinh sôi nảy nở. “Phát hiện này có thể dẫn tới cách điều trị và ngừa bệnh ung thư tốt hơn do giờ chúng ta biết cách nó hoạt động như thế nào”, chuyên gia Meier nói. Axít béo omega-3 từ lâu được cho có tác dụng giảm viêm sưng, chống bệnh đái tháo đường và có nhiều trong một số loại cá, dầu cá, hạt...
medlatec
206
Trẻ 1 tuổi biếng ăn: Nguyên nhân và giải pháp điều trị phù hợp Trẻ 1 tuổi biếng ăn là tình trạng phổ biến và thường gặp ở các con. Điều này khiến các bậc phụ huynh cảm thấy vô cùng lo lắng. Trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn nguyên nhân và giải pháp điều trị phù hợp giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. 1. Lý do khiến trẻ 1 tuổi biếng ăn 1.1. Thực đơn của trẻ nhàm chán Không chỉ với trẻ nhỏ mà cả người lớn đều cảm thấy nhàm chán và không hứng thú với bữa ăn khi phải ăn mãi một thực đơn nhàm chán. Vì trẻ mới 1 tuổi nên không thể diễn đạt cho bố mẹ hiểu bằng lời nói mà chỉ tỏ thái độ thờ ơ với đồ ăn. Lúc này, bố mẹ hãy hiểu rằng con đã quá chán với thực đơn cũ và nên chuẩn bị thêm nhiều món ăn mới để thay đổi khẩu vị cho bé. Trẻ 1 tuổi biếng ăn là tình trạng khá phổ biến ở các bé 1.2. Trẻ đang mọc răng sữa 1 tuổi là thời điểm trẻ đang mọc răng sữa. Khi những chiếc răng sữa nhú lên, trẻ sẽ thường bị sốt, khó chịu và gặp khó khăn trong việc nhai nuốt. Vì vậy, việc trẻ một tuổi biếng ăn là điều vô cùng dễ hiểu. Bên cạnh đó, những tổn thương khác bên trong khoang miệng như nhiệt miệng, vết loét cũng sẽ khiến con biếng ăn và quấy khóc. Do đó, bố mẹ hãy để ý và vệ sinh khoang miệng cho bé hàng ngày để con mau khỏi bệnh. 1.3. Trẻ đang mắc bệnh Nếu trẻ 1 tuổi bỗng nhiên bỏ bữa, chán ăn, thường xuyên cáu kỉnh, quấy khóc và tỏ ra khó chịu thì đây có thể là biểu hiện cho thấy con đang mắc một căn bệnh nào đó. Phổ biến nhất là rối loạn tiêu hóa, viêm đường hô hấp cấp,… Do đó, bố mẹ cần theo dõi cẩn thận sức khỏe của con trong thời điểm này để phát hiện bệnh sớm và có giải pháp điều trị dứt điểm cho bé. 1.4. Trẻ mê chơi hơn mê ăn Trẻ 1 tuổi đang ở trong giai đoạn tập đi và khám phá thế giới xung quanh. Vì vậy, trẻ thường mê chơi tới nỗi quên cả ăn. Đây là điều bình thường và hết sức dễ hiểu. Lúc này, bố mẹ đừng vội cấm đoán và giới hạn giờ chơi của trẻ. Thay vào đó, bố mẹ hãy khéo léo biến mỗi bữa ăn của trẻ thành một tiết học bất ngờ và thú vị. Bố mẹ hãy thử chuẩn bị đồ ăn cho con với những hình thú ngộ nghĩnh. Điều này sẽ giúp trẻ vừa hứng thú hơn với đồ ăn mà vừa ăn ngon miệng hơn. Đồng thời, đây cũng là những tiết học bổ ích giúp trẻ có thể khám phá và làm quen với thế giới xung quanh. Trẻ mê chơi hơn mê ăn cũng là nguyên nhân khiến con biếng ăn 1.5. Do trẻ 1 tuổi ăn nhiều bữa phụ Nhiều bố mẹ vì muốn con tăng cân nhanh chóng nên thường cho bé ăn thêm nhiều bữa phụ như sữa chua, váng sữa, kẹo, bánh,… Tuy nhiên, thói quen này của bố mẹ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc ăn uống của con. Bởi lẽ việc ăn vặt nhiều sẽ khiến con cảm thấy no bụng, không có cảm giác đói và không thích thú với bữa ăn chính. Vì vậy, bố mẹ nên nhớ là không được ép con ăn quá nhiều bữa phụ mà hãy cho bé ăn theo nhu cầu. 2. Giải pháp điều trị chứng biếng ăn ở trẻ 1 tuổi Trẻ 1 tuổi biếng ăn phải làm sao là thắc mắc chung của rất nhiều ông bố, bà mẹ có con gặp phải tình trạng này. Lúc này, bố mẹ cần lắng nghe tâm tư của trẻ qua từng cử chỉ, hành động và kiên nhẫn cùng con vượt qua giai đoạn biếng ăn này. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên áp dụng ngay những mẹo dưới đây để giúp bé ăn ngon miệng hơn: – Đừng bao giờ ép trẻ ăn hết món ăn mà con không muốn và không thích ăn. Thêm vào đó, bố mẹ hãy thường xuyên thay đổi thực đơn cho con bằng những món ăn mới lạ, phù hợp với khẩu vị của bé. Với những món ăn mới lạ, bố mẹ nên cho con ăn ít một để trẻ làm quen dần. – Bố mẹ nên băm nhỏ và nấu nhừ đồ ăn để trẻ dễ ăn hơn chứ đừng nên xay nhuyễn để tránh làm mất đi chất dinh dưỡng trong đồ ăn. Tuy nhiên, khi trẻ mọc răng hoặc bị nhiệt miệng, bố mẹ hãy xay nhuyễn hoặc nấu loãng thức ăn thành dạng súp để việc ăn uống không ảnh hưởng quá nhiều tới vị trí đau nướu trong khoang miệng và giúp con dễ nuốt hơn. – Với những trẻ 1 tuổi, bố mẹ nên nhớ là không nên nấu thức ăn quá lỏng hoặc quá đặc. – Bố mẹ có thể chia nhỏ bữa ăn của con thành 5 – 6 bữa/ ngày, thay vì 3 bữa chính như trước để bé không phải ăn quá nhiều cùng một lúc. – Bố mẹ nên cho con ngồi ăn chung và cùng bàn ăn với cả gia đình. Tốt nhất, bố mẹ nên cho con ngồi vào ghế ăn dặm chuyên dụng để trẻ cảm thấy thoải mái nhất. Vì lúc 1 tuổi, trẻ rất thích bắt chước người lớn nên khi thấy cả nhà ăn uống ngon miệng và vui vẻ, con sẽ hứng thú với việc ăn uống hơn. Bố mẹ nên cho con ăn những món mà trẻ thích để trị chứng biếng ăn của con
thucuc
1,006
Đặc điểm cơn đau do u dây thần kinh số V Đau dây thần kinh số V có rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó khối u vùng dây V đi qua hoặc vùng lân cận cũng là một nguyên nhân có thể gặp gây ra đau dây V. Ngoài biểu hiện cơn đau dây V điển hình thì những trường hợp do u chèn ép còn có những biểu hiện khác do khối u gây ra. 1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng dây thần kinh số V Dây thần kinh số V là dây thần kinh sọ lớn nhất, còn được gọi là dây thần kinh tam thoa do được chia làm ba nhánh chính tại hạch Gasser. Thần kinh tam thoa có 1 nhân vận động, 3 nhân cảm giác kéo dài dọc suốt vùng thân não. Thần kinh tam thoa thoát ra ở mặt trước bên của cầu não, sau đó thần kinh băng qua bể trước cầu não, điểm thoát khỏi cầu não của dây thần kinh tam thoa được gọi là vùng vào của rễ thần kinh tam thoa, vị trí này thường là nơi bị chèn ép bởi các mạch máu xoắn. Sau khi qua bể trước cầu não, dây thần kinh tiếp tục đến đỉnh xương đá. Ở đây dây V qua chỗ khuyết màng cứng để vào khoang Meckel, khoang này chứa nhiều dịch não tủy và nằm ngay bên xoang hang. Rồi các thân của sợi thần kinh lan rộng để tạo thành hạch Gasser và từ đó xuất phát 3 nhánh thần kinh tam thoa.Chức năng dây thần kinh số V: Dây thần kinh V thực hiện cả hai chức năng vừa cảm giác vừa vận động.Vận động: Các cơ nhai, cơ thái dương hàm, cơ cánh trong và ngoài.Cảm giác: Chi phối cảm giác toàn bộ các cơ vùng mặt, miệng, xoang mũi và hốc mũi. Dây thần kinh số V là dây thần kinh sọ lớn nhất 2. Các nguyên nhân gây đau dây thần kinh số V Đau dây thần kinh số V thường xuất hiện một cách đột ngột và dữ dội ở vùng mặt có thể là một bên hoặc ít hơn cũng có một số rất hiếm xuất hiện đau dây V hai bên. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra đau dây V như:Do virus: Đau dây thần kinh số V đặc hiệu đã được công nhận là do một nhiễm trùng virus tại hạch Gasser hoặc các nhánh dây V ngoại biên.Do các khối u chèn ép (gặp khoảng 5-8%): Đau dây V có thể do các khối u nằm ở vùng góc cầu – tiểu não và các vùng lân cận của góc cầu - tiểu như khối u màng não, u nang thượng bì, u tuyến yên, khối u ác tính di căn, u dây thần kinh số VIII...Do mạch máu chèn ép (60%): Nguyên nhân thường thấy là mạch máu tiếp xúc với dây V gây chèn ép dây V, đặc biệt rễ cảm giác đi vào cầu não, thường gặp nhất là động mạch tiểu não trên.Trong hầu hết các trường hợp đau dây V người ta không tìm được nguyên nhân cụ thể, được gọi là đau dây V vô căn. 3. Đặc điểm cơ đau do u dây thần kinh số V Những đặc điểm cơn đau dây V do u như:Cơn đau khởi phát đột ngột, cơn đau có thể khởi phát tự nhiên đột ngột nhưng cũng có thể khởi phát sau những kích thích về cảm giác như sờ chạm vào mặt, đánh răng, nhai thức ăn, hay cơn gió nhẹ thổi vào mặt...Kiểu đau thường gặp nhất là dạng giống điện giật, thỉnh thoảng nhiều như nghiền và xé, nhưng ít khi gặp dạng đau kiểu bỏng rát. Cơn đau này thường ngắn, kéo dài vài giây, nhưng có thể các cơn đau xuất hiện liên tiếp với nhau làm cho cơn đau kéo dài trong một đến hai phút. Cơn đau có thể tái đi tái lại hàng ngày không theo quy luật nhất định, tần suất của cơn đau quyết định độ nặng của bệnh.Cơn đau xuất hiện một bên mặt, luôn luôn khu trú theo phân bố dọc theo một hay nhiều nhánh dây thần kinh tam thoa.Đau có xu hướng tăng dần theo thời gian, do khối u phát triển chèn ép vào dây V nhiều hơn.Ngoài các biểu hiện của đau dây V, người bệnh xuất hiện các triệu chứng do khối u gây ra như:Ù tai, giảm thính lực: Nguyên nhân thường do khối u dây VIII, người bệnh xuất hiện cảm giác ù tai như có tiếng ve kêu trong đầu; khả năng nghe của bệnh nhân giảm dần, có thể mất khả năng nghe.Khối u chèn ép vùng tiểu não gây: Chóng mặt, mất thăng bằng, đi lại không vững...Có thể xuất hiện hội chứng tăng áp lực nội sọ như: Đau đầu, nôn vọt, phù gai thị...Nặng hơn người bệnh có thể ảnh hưởng tới ý thức, gây ra liệt các dây thần kinh sọ khác. 4. Đặc biệt loại trừ hoặc phát hiện sớm nguyên nhân đau dây V do khối u bằng Chụp CT hoặc Cộng hưởng từ.Nếu việc điều trị đau dây V không hiệu quả hoặc kém hiệu quả khi dùng thuốc nội khoa, thì người bệnh nên đến khám và chuyển sang phương pháp điều trị ngoại khoa.Không nên tự ý thay đổi thuốc hoặc sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc để điều trị. Điều này có thể làm tình trạng bệnh nặng thêm.Đau dây thần kinh số 5 có biểu hiện rất rõ ràng, nhưng nhiều khi vẫn có thể nhầm lẫn do các nguyên nhân khác. Để xác định chính xác tình trạng đau dây thần kinh số 5 cần khám chuyên khoa và làm các xét nghiệm để chẩn đoán xác định, loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm.
vinmec
990
Các loại kháng sinh chữa viêm mũi họng và lưu ý khi sử dụng Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân gây viêm mũi họng. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau rát họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, khàn tiếng, ho,… Trong đó, liên cầu khuẩn nhóm A thường gây viêm mũi họng với triệu chứng nặng, kéo dài và dễ biến chứng nhất. Khi đó, cần dùng kháng sinh chữa viêm mũi họng phù hợp để điều trị. 1. Tìm hiểu về những loại kháng sinh chữa viêm mũi họng Viêm mũi họng có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do virus, khi đó sẽ chủ yếu điều trị triệu chứng và tăng cường miễn dịch, chỉ dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm. Nhưng viêm mũi họng do vi khuẩn với triệu chứng nặng thì nên dùng kháng sinh sớm nhằm tiêu diệt vi khuẩn triệt để, tránh bệnh kéo dài gây biến chứng nặng. Khi sử dụng, thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn tốt, rút ngắn thời gian điều trị và khỏi bệnh cũng như ngăn ngừa biến chứng. Cùng với kháng sinh, bác sĩ thường kê dùng thêm 1 số loại thuốc điều trị kháng như thuốc chống viêm, thuốc giảm ho, thuốc tiêu sưng,… Các loại kháng sinh thường chỉ định chữa viêm mũi họng bao gồm: 1.1. Amoxicillin Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm beta- lactam, cùng họ với penicillin, hiện rất thông dụng trong điều trị viêm mũi họng hay các bệnh nhiễm khuẩn khác. Thuốc có tác dụng tốt với hầu hết loại vi khuẩn gây viêm mũi họng, hơn nữa mùi vị dễ uống, dễ hấp thu và ít có tác dụng phụ. Những người bị dị ứng với penicillin nên thông báo với bác sĩ để tránh dùng amoxicillin hay các loại kháng sinh khác trong dòng để tránh dị ứng. 1.2. Augmentin Augmentin là loại kháng sinh kết hợp đồng thời chứa amoxicillin và acid clavulanic, có tác dụng tốt hơn so với dùng Amoxicillin độc lập. Các trường hợp viêm mũi họng nặng, kéo dài và có nguy cơ biến chứng cao, bác sĩ sẽ ưu tiên chỉ định Augmentin hơn là Amoxicillin. Nhược điểm của kháng sinh Augmentin là viên thuốc lớn gây khó nuốt, ngoài ra cũng gây khó chịu cho bụng và tiêu hóa nhiều hơn so với Amoxicillin. 1.3. Azithromycin Kháng sinh Azithromycin thuộc nhóm macrolid, thuốc có hiệu quả rất tốt trong điều trị viêm mũi họng nói riêng và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nói chung. Hướng dẫn dùng thuốc khá đơn giản, thời gian dùng cho một liệu trình kháng sinh Azithromycin cũng ngắn hơn nên loại thuốc này được chỉ định khá phổ biến hiện nay. 1.4. Clindamycin Clindamycin là kháng sinh mạnh, tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả hơn so với các loại thuốc kháng sinh trên nên thường kê toa cho bệnh nhân viêm mũi họng nặng, có triệu chứng hoặc bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin. Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây cho thấy, vi khuẩn loài Streptococcus đã bắt đầu có dấu hiệu kháng kháng sinh clindamycin nên loại thuốc này có thể không hiệu quả trong một số trường hợp. Bệnh nhân viêm mũi họng hầu hết sẽ cải thiện triệu chứng và khỏi bệnh hoàn toàn khi dùng kháng sinh đường uống. 2. Dùng kháng sinh chữa viêm mũi họng sai cách gây hậu quả gì? Hiện nay tại Việt Nam, thực tế tình trạng lạm dụng dùng thuốc kháng sinh rất phổ biến khi bị viêm mũi họng hay nhiều bệnh lý khác. Việc tự ý mua dùng kháng sinh khi không có chỉ định có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe như: 2.1. Kháng kháng sinh Kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, nếu viêm mũi họng không phải do vi khuẩn, sử dụng thuốc sẽ không có hiệu quả điều trị. Ngoài ra, các trường hợp dùng kháng sinh không đủ liều, đủ thời gian, dùng bừa bãi,… sẽ dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc. Các loại vi khuẩn, virus từ đó dễ sinh ra khả năng kháng kháng sinh hơn, gây khó khăn trong điều trị sau này. 2.2. Suy giảm sức đề kháng Thuốc kháng sinh không chỉ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây hại mà những lợi khuẩn đường hô hấp cũng đồng thời bị loại bỏ. Khi đó, người bệnh có thể bị suy giảm sức đề kháng, mất cân bằng vi sinh dẫn đến nguy cơ bệnh tái phát cao hơn. 2.3. Rối loạn tiêu hóa Sử dụng thuốc kháng sinh khi điều trị viêm mũi họng không chỉ gây mất cân bằng hệ vi sinh đường họng mà hệ vi sinh đường ruột cũng bị ảnh hưởng. Người bệnh có thể gặp hiện tượng rối loạn tiêu hóa khi dùng kháng sinh, hơn nữa nếu dùng sai cách còn gây đau dạ dày, viêm đại tràng tá tràng,… Một số tác dụng phụ khác của kháng sinh khi dùng kéo dài đã được ghi nhận bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, đau đầu, nước tiểu sẫm màu, lú lẫn, sốt,… 3. Một số thuốc điều trị viêm mũi họng khác Ngoài kháng sinh, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc khác để điều trị viêm mũi họng, giảm triệu chứng bệnh bao gồm: 3.1. Thuốc hạ sốt, giảm đau Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, cải thiện triệu chứng khó nuốt tốt, tiêu biểu là Aspirin và Paracetamol. Khi sử dụng hai loại thuốc này trong thời gian ngắn sẽ ít gặp tác dụng phụ, hơn nữa triệu chứng được cải thiện tốt tạo cảm giác dễ chịu hơn. 3.2. Thuốc kháng viêm NSAID Thuốc kháng viêm NSAID được chỉ định dùng để giảm các triệu chứng nóng, đỏ, sưng tấy ở vòm họng, đồng thời cũng có tác dụng giảm đau, giảm viêm khá tốt. Hai loại thuốc kháng viêm NSAID được dùng phổ biến nhất là Diclofenac và Ibuprofen. Trong quá trình điều trị, người dùng thuốc kháng viêm này có thể gặp một số tác dụng phụ như: đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, căng thẳng, ngứa da,… nhưng thường không nghiêm trọng. 3.3. Thuốc kháng viêm Corticosteroid Các trường hợp viêm mũi họng nặng sẽ cần dùng đến nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid, phổ biến gồm: Dexamethasone, Betamethasone, Prednisolone,… Khi sử dụng, triệu chứng viêm mũi họng sẽ được cải thiện bao gồm: làm dịu tình trạng sưng tấy họng, giảm phản ứng viêm quá mức ở bệnh nhân bị dị ứng. 3.4. Thuốc súc họng Các loại thuốc súc họng sau khi đánh răng có tác dụng làm sạch đường thở, cân bằng độ p H phù hợp cho vùng họng để tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc súc họng thường gồm các thành phần như: Na Cl, kẽm sulfat, acid boric, Na F, tinh dầu thơm, menthol,… 3.5. Thuốc long đờm Các loại thuốc long đờm thường dùng điều trị viêm mũi họng bao gồm: Bromhexin, N-Acetylcysteine,… làm thay đổi cấu trúc đờm, bẻ gãy liên kết để làm giảm độ đặc nhớt của dịch đờm. Từ đó, dịch đờm dễ được đẩy ra ngoài giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh. Như vậy, dùng kháng sinh chữa viêm mũi họng là cần thiết trong các trường hợp bệnh nặng, do vi khuẩn hoặc có dấu hiệu bội nhiễm. Người bệnh cần dùng kháng sinh đúng liều, đủ thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
medlatec
1,238
Công dụng thuốc Infulgan Paracetamol là thuốc quá quen thuộc với tác dụng giảm đau, hạ sốt rất hiệu quả. Paracetamol có nhiều đường dùng khác nhau, trong đó có đường truyền tĩnh mạch với thuốc Infulgan. Vậy Infulgan là thuốc gì và bệnh nhân cần lưu ý gì khi sử dụng? 1. Infulgan là thuốc gì? Mỗi chai thuốc Infulgan 100 sẽ bao gồm những thành phần sau: Paracetamol nồng độ 10mg/ml (tương đương 1g/100ml) và một số tá dược vừa đủ trong 1 chai.Paracetamol trong Infulgan là hoạt chất rất quen thuộc do được sử dụng thường xuyên với mục đích hạ sốt và/hoặc giảm đau. Cơ chế tác dụng chính xác nhất của Paracetamol vẫn chưa được xác định nhưng khả năng lớn nhất có lẽ liên quan đến các tác động lên trung tâm và ngoại vi.Tác dụng giảm đau của Infulgan thường xuất hiện trong vòng 5 đến 10 phút sau khi dùng thuốc, huệ quả giảm đau cao nhất đạt được trong 1 giờ và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Tác dụng hạ sốt sẽ xuất hiện trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu dùng thuốc Infulgan với thời gian hạ sốt duy trì ít nhất 6 giờ. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Infulgan Với những tác dụng trên của Paracetamol nên thuốc Infulgan thường được chỉ định với mục đích điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải, đặc biệt là đau sau phẫu thuật và hạ sốt trong những trường hợp khẩn cấp, đặc biệt khi không thể hạ sốt bằng các đường dùng khác.Tuy nhiên, tuyệt đối không sử dụng thuốc Infulgan ở người bệnh có những vấn đề sau (chống chỉ định):Bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Paracetamol hoặc Propacetamol hydrochloride (tiền chất của Paracetamol) hay bất cứ thành phần nào có trong Infulgan;Bệnh nhân suy tế bào gan mức độ nặng. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Infulgan Sản phẩm Infulgan chỉ sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Sản phẩm này không thích hợp để uống hay sử dụng với bất cứ mục đích điều trị nào khác. Kỹ thuật truyền tĩnh mạch thuốc Infulgan chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Infulgan như sau:Liều lượng tham khảo là 10-15mg/kg/lần;Thời gian tối thiểu giữa mỗi lần truyền thuốc Infulgan nên cách nhau ít nhất 4 giờ và không tiêm truyền quá 4 liều trong 24 giờ;Lưu ý khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc Infulgan ở bệnh nhân suy chức năng thận nặng là 6 giờ.Quên liều thuốc Infulgan rất hiếm khi xảy ra do việc dùng thuốc được thực hiện và giám sát bởi nhân viên y tế. Nếu vì nguyên nhân nào mà khiến việc sử dụng Infulgan bị bỏ lỡ, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn.Quá liều Infulgan và cách xử trí:Các triệu chứng do quá liều Paracetamol thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu tiên, bao gồm buồn nôn, nôn ói, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Đặc biệt, bệnh nhân có nguy cơ cao bị tổn thương gan, hoại tử tế bào gan hoàn toàn và không hồi phục, dẫn đến suy gan, nhiễm toan chuyển hóa hay bệnh não và nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến hôn mê và tử vong;Cách xử lý quá liều Infulgan: Bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ nếu phát hiện bản thân đã dùng Infulgan nhiều hơn liều khuyến cáo để từ đó có biện pháp xử trí kịp thời. 4. Tác dụng phụ của thuốc Infulgan Các báo cáo cho thấy rất hiếm khi xảy ra các tác dụng phụ trong thời gian dùng thuốc Infulgan. Nếu có thường là cảm giác rát và đau tại vị trí truyền thuốc.Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thuốc Infulgan có thể dẫn đến một số tác dụng phụ như sau:Hiếm gặp: Huyết áp thấp, tăng nồng độ các transaminase gan;Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (phát ban da, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ), sốc phản vệ, giảm số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu, nhịp tim nhanh.Nếu gặp phải bất cứ triệu chứng nào nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Infulgan, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ. 5. Tương tác thuốc của Infulgan Thuốc Infulgan khi dùng chung với các thuốc sau đây có thể dẫn đến những tương tác bất lợi, cụ thể như sau:Probenecid làm giảm độ thanh thải của Paracetamol, do đó nên giảm liều Infulgan khi phải điều trị đồng thời với Probenecid;Salicylamide có thể làm kéo dài thời gian bán thải của Paracetamol, do đó thận trọng khi phối hợp với thuốc Infulgan;Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Infulgan, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ thông tin về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để hạn chế tối đa các tương tác bất lợi xảy ra. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Infulgan Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm điều trị lâm sàng bằng Paracetamol bằng đường truyền tĩnh mạch ở đối tượng này còn khá hạn chế. Do vậy, chỉ nên dùng Infulgan trong thời gian mang thai sau khi bác sĩ đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ gặp phải.Phụ nữ cho con bú: Paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, tuy nhiên chỉ sử dụng Infulgan cho đối tượng này khi có chỉ định từ bác sĩ.Infulgan không ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Infulgan cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có tế bào gan suy giảm chức năng;Bệnh nhân suy chức năng thận nặng (độ thanh thải Creatinin ≤ 30m. L/phút);Bệnh nhân nghiện rượu mãn tính;Bệnh nhân suy dinh dưỡng mãn tính;Người đang trong trạng thái mất nước.
vinmec
995
Công dụng thuốc Acuroff-20 Thuốc Acuroff 20 được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá nặng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị trước đó, đặc biệt là ở người bệnh bị mụn trứng cá dạng bọc... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Acuroff 20 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Acuroff 20 “Acuroff 20 có tác dụng gì?”. Theo đó, thuốc Acuroff 20 chứa hoạt chất Isotretinoin 20mg bào chế dưới dạng viên nang mềm.Thuốc Acuroff được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá nặng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị trước đó, đặc biệt là ở người bệnh bị mụn trứng cá dạng bọc.Hoạt chất Isotretinoin là đồng phân lập thể của tretinoin. Cơ chế tác dụng của Isotretinoin chưa được xác định rõ, tuy nhiên theo các nghiên cứu khoa học, Isotretinoin tác dụng làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn, giảm kích thước của tuyến bã nhờn. Ngoài ra, Isotretinoin còn có tác dụng kháng viêm da, tuy nhiên tác dụng này chưa được chứng minh rõ.Ở người mắc bệnh trứng cá, sự tăng tiết Keratin hóa tế bào biểu mô của nang lông tuyến bã nhờn làm tắc nghẽn tuyến bã nhờn, tạo nhân trứng cá từ đó dẫn đến tổn thương viêm. Isotretinoin tác dụng ức chế sản sinh tế bào bã nhờn, tác động thông qua cơ chế tái lập chương trình biệt hóa tế bào. Da tiết nhiều bã nhờn là điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium Acnes, vì vậy giảm tiết bã nhờn giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong nang lông. 2. Liều dùng của thuốc Acuroff 20 Acuroff 20 thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh.Thuốc Acuroff 20 nên được uống vào bữa ăn, liều thuốc khởi đầu khuyến cáo ở người trưởng thành là 0,5mg/kg/ngày. Liều thuốc sau đó có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào khả năng đáp ứng của người bệnh.Đối với người bệnh suy thận nặng nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp hơn (khoảng 10mg/ngày), liều thuốc sau đó có thể được hiệu chỉnh lên 1mg/kg/ngày nếu người bệnh dung nạp được.Không điều trị bằng thuốc Acuroff 20 ở trẻ em dưới 12 tuổi.Sử dụng quá liều thuốc Isotretinoin sẽ xuất hiện triệu chứng giống như quá liều Vitamin A, bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu nặng, ngủ gà, ngứa và kích ứng... Các triệu chứng này sẽ mất dần đi mà không cần điều trị.Lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo liều dùng và thời gian chỉ định bởi bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Acuroff 20 Thuốc Acuroff 20 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Khô da, viêm môi, viêm da, tăng transaminase, da tróc vảy, đau khớp, tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, tăng lipid máu, tiểu ra máu, tăng glucose máu, tiểu ra máu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, thiếu máu, đau đầu, viêm kết mạc, viêm mí mắt, kích ứng mắt, khô mắt;Ít gặp: Phản vệ, phản ứng dị ứng da, thay đổi tâm tính, suy nhược, nổi ban đỏ;Rất ít gặp: Tiểu đường, bệnh hạch bạch huyết, tăng acid uric máu, có ý định tử tử, loạn tâm thần, tăng huyết áp nội sọ lành tính, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, không dung nạp kính tiếp xúc, hen phế quản, xuất huyết tiêu hóa, viêm ruột, viêm tuyến tụy, bộc phát trứng cá, viêm gan, tăng sắc tố da, rụng tóc, tăng mồ hôi, tăng creatinin phosphokinase, viêm cầu thận.Người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Acuroff 20. 4. Chống chỉ định của thuốc Acuroff 20 Chống chỉ định sử dụng thuốc Acuroff 20 trong những trường hợp sau:Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh suy gan;Người bệnh dư vitamin A;Người bệnh mẫn cảm với Isotretinoin hoặc bất kỳ thành phần nào của Acuroff;Người bệnh đang điều trị bằng kháng sinh nhóm Tetracyclin. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Acuroff 20 Hoạt chất Isotretinoin gây quái thai, vì vậy người bệnh cần được thông báo nguy cơ này và áp dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị bằng thuốc Acuroff. Đảm bảo không mang thai trước, trong và ít nhất 1 tháng sau khi ngưng điều trị bằng Acuroff.Người bệnh không hiến máu trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi điều trị bằng Isotretinoin, vì thuốc có thể gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai nếu nhận máu.Mụn trứng cá có thể nặng lên trong thời gian đầu điều trị bằng thuốc Acuroff, tình trạng sẽ cải thiện khi tiếp tục điều trị (thường trong thời gian từ 7 – 10 ngày).Trong thời gian điều trị bằng thuốc Acuroff 20, người bệnh cần hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UV, sử dụng kem chống nắng phổ rộng khi trước khi ra ngoài.Người bệnh cần lưu ý không điều trị bằng tia laser hoặc sử dụng hóa chất làm mòn da trong thời gian 5 – 6 tháng sau khi điều trị bằng thuốc Acuroff 20, vì nguy cơ cao gây sẹo lồi hoặc tăng sắc tố da trên vùng da điều trị.Tránh nhổ lông bằng sáp sau khi điều trị bằng Acuroff vì nguy cơ bị lột da.Không sử dụng Isotretinoin đồng thời với thuốc bôi trên da có tác dụng làm tróc vảy, tiêu keratin vì tăng nguy cơ kích ứng trên da.Người bệnh nên sử dụng kem, thuốc mỡ giữ ẩm cho da và môi từ lúc bắt đầu điều trị bằng thuốc Acuroff 20, vì Isotretinoin thường gây tác dụng phụ khô môi và da.Người bệnh nên kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị, định kỳ trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi kết thúc điều trị bằng Isotretinoin. Trường hợp người bệnh bị tăng enzym gan kèm theo các triệu chứng lâm sàng cần cân nhắc giảm hoặc ngừng điều trị bằng Isotretinoin.Người bệnh nên kiểm tra lipid máu trước khi điều trị và 1 tháng sau khi ngưng điều trị bằng Isotretinoin. Trường hợp người bệnh tăng Triglycerid máu lên cao quá mức bình thường hoặc có dấu hiệu viêm tuyến tụy cần ngưng sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc Acuroff 20 ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nơi ẩm ướt (nhiệt độ bảo quản nên dưới 25o. C). 6. Tương tác thuốc Hoạt chất Isotretinoin có thể tương tác với các thuốc sau:Tetracycline;Vitamin A;Rượu;Thuốc bôi ngoài da như Sulfur, Benzoyl Peroxide, Tretinoin...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Acuroff 20, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Acuroff 20.
vinmec
1,215
Công dụng thuốc Philrogam Thuốc Philrogam là thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc nhóm thuốc kháng viêm không steroid. Thuốc có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ đến vừa,... Philrogam cũng được dùng trong điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp...Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và cách dùng thuốc Philrogam. Thuốc Philrogam là thuốc gì? Thuốc Philrogamcó thành phần chính là Dexibuprofen. Đây là hoạt chất thuộc nhóm nhóm thuốc chống viêm không steroid. Dexibuprofen có tác dụng dược lý tốt hơn và khả năng hấp thụ cao hơn Ibuprofen nhưng vẫn đảm bảo có tính an toàn cao. Tương tự các thuốc kháng viêm không steroid khác, Dexibuprofen ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp prostanoid được hình thành trong tế bào viêm, bằng cách ức chế enzym COX2.Dexibuprofen có khả năng làm giảm tổng hợp prostacyclin và prostaglandin E2 dẫn đến làm giảm tình trạng giãn mạch và phù nề, làm tăng thẩm thấu máu và chất trung gian gây viêm nên Dexibuprofen có tác dụng chống viêm.Bên cạnh đó, Dexibuprofen còn có tác dụng ức chế prostacyclin có mặt ở cơ quan khác như thận, điều này làm giảm lượng tưới máu đến thận và có thể gây ra tình trạng ứ nước. 1. Thuốc Philrogam có tác dụng gì? Thuốc Philrogam được chỉ định trong các trường hợp sau:Giúp làm giảm các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.Sử dụng trong điều trị giảm đau cũng như chống viêm các bệnh lý như đau do cảm lạnh thông thường, đau sau phẫu thuật, viêm cột sống, đau lưng, đau dây thần kinh, đau đầu, đau răng, đau cơ, bệnh gout cấp, bong gân, đau thứ cấp trong viêm bao gân, viêm gân, viêm bao hoạt dịch.Chống chỉ định sử dụng thuốc Philrogam trong các trường hợp sau:Dị ứng hoặc quá mẫn với Dexibuprofen hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Philrogam.Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa, đặc biệt là loét đường tiêu hóa.Suy tim nặng. Tăng huyết áp diễn biến nặng.Rối loạn chức năng gan, thận.Rối loạn chức năng máu nặng. 2. Liều dùng của thuốc Philrogam Thuốc Philrogam được dùng đường uống. Liều dùng khuyến cáo của thuốc như sau:Người lớn: liều dùng có tác dụng giảm đau: 600-900mg/ ngày, chia liều dùng thành 2-3 lần, tối đa 1 lần uống là 400mg. Trong trường hợp bệnh nhân bị đau cấp tính nặng thì có thể tăng liều lên 1200mg/ ngày.Người lớn tuổi: Sử dụng thuốc Philrogam nên bắt đầu với liều thấp có tác dụng. Trường hợp bệnh nhân dung nạp tốt có thể tăng liều thuốc.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Philrogam cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có báo cáo đầy đủ về an toàn của Dexibuprofen trên đối tượng này.Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, có thể sử dụng thuốc với liều khởi đầu thấp và theo dõi chặt chẽ trong thời gian dùng thuốc. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.Hiện nay vẫn chưa có báo cáo về quá liều thuốc Dexibuprofen.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Philrogam, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Philrogam kế tiếp, bỏ qua liều thuốc đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch điều trị. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Philrogam Khi sử dụng thuốc Philrogam, có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tiêu hóa: rối loạn hay gây viêm loét đường tiêu hóa thường gặp. Ngoài ra có thể xuất hiện buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy.Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.Trên da: dị ứng, phát ban, nổi mẩn đỏ. Có thể xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.Cơ: đau cơ.Suy giảm chức năng gan và thận.Trong thời gian sử dụng thuốc Philrogam, nếu xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào, cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Philrogam Thận trọng khi sử dụng Philrogam ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và gan, suy tim, tiền sử rối loạn chức năng máu, tăng huyết áp, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, bệnh lupus ban đỏ hệ thống.Bệnh nhân sử dụng thuốc Philrogam trong thời gian dài thì cần đi khám định kỳ để đảm bảo hiệu quả và tránh tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.Cân nhắc việc sử dụng thuốc Philrogam với liều thấp nhất có hiệu quả để tránh tác dụng phụ trên bệnh nhân.Thận trọng khi sử dụng Philrogam trong trường hợp bệnh nhân đau, sốt và viêm cấp tính do thuốc có thể làm mất đi các triệu chứng cơ bản giúp chẩn đoán được bệnh lý gặp phải.Trong điều trị bệnh cúm thông thường thì cần thận trọng vì Dexibuprofen có thể gây ra tình trạng hạ thân nhiệt quá mức.Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn khi dùng Philrogam trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú. Trước khi dùng thuốc này, tham khảo ý kiến bác sĩ và cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng thuốc ở đối tượng này. 5. Tương tác thuốc Thuốc ức chế men chuyển: Philrogam có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc.Aspirin: có thể làm giảm tác dụng điều trị của Dexibuprofen.Thuốc chống đông (như warfarin): có thể làm tăng tác dụng của thuốc Philrogam.Lithium: Dexibuprofen làm giảm khả năng thải trừ của lithi ở thận và trong máu, do đó có thể làm tăng độc tính của lithi đối với cơ thể.Methotrexat: dùng đồng thời với Philrogam sẽ làm cho độc tính của Methotrexat tăng lên.Thuốc lợi tiểu như Furosemid: khi dùng đồng thời có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Philrogam.
vinmec
1,018
Điều trị tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng phổi là tình trạng lượng dịch tích tụ trong khoang trống giữa phổi và thành ngực quá nhiều và tách phổi ra khỏi thành ngực. Tình trạng này kéo dài có thể gây khó khăn khi thở, nguy hiểm hơn là có thể gây tử vong. Vậy điều trị tràn dịch màng phổi như thế nào? Có nhiều cách điều trị tràn dịch màng phổi, tuy nhiên cần căn cứ vào các nguyên nhân cụ thể gây bệnh, bác sĩ mới có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. 1. Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng phổi là tình trạng lượng dịch tích tụ trong khoang trống giữa phổi và thành ngực quá nhiều 2. Cách điều trị tràn dịch màng phổi Hiện nay, cách điều trị tràn dịch màng phổi chủ yếu là hút dịch giúp người bệnh dễ thở hoặc rửa màng phổi. Tùy theo nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể. Hút dịch là phương pháp điều trị chủ yếu cho các trường hợp bị tràn dịch màng phổi Sau điều trị tràn dịch màng phổi, người bệnh có thể gặp một vài biến chứng nhẹ như đau tức vùng ngực. Một vài biến chứng nặng có thể gặp phải như: Những biến chứng này rất nghiêm trọng nhưng hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên người bệnh cũng không được chủ quan, cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm sức khỏe. 3. Lưu ý sau điều trị tràn dịch màng phổi Đối với người mắc bệnh tràn dịch màng phổi, việc chăm sóc sau điều trị rất quan trọng. Người nhà cần chú ý: Để cải thiện sức khỏe cho người bệnh tràn dịch màng phổi, người nhà cần chú ý chăm sóc, đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh Bên cạnh đó người bệnh nhân cần lưu ý, tuyệt đối tránh sử dụng những thực phẩm không tốt cho sức khỏe như rượu bia, các loại đồ uống có cồn, có ga, ăn những thức ăn quá mặn, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng, thực phẩm đóng hộp, hút thuốc lá. Việc ăn uống đúng cách và nghỉ ngơi hợp lý sẽ hỗ trợ điều trị tràn dịch màng phổi hiệu quả, ngăn ngừa bệnh tiến tiển và tái phát trở lại.
thucuc
412
Điểm danh những loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng phổ biến Thuốc nhỏ mắt chống dị ứng là một trong những lựa chọn hàng đầu của người bị dị ứng gây cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và đỏ mắt. Tuy nhiên, để việc sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, người tiêu dùng cần lưu ý chọn loại phù hợp, đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc nhỏ mắt chống dị ứng Các loại thuốc nhỏ mắt điều trị tình trạng dị ứng hiện nay hầu như đều mang công dụng là làm giảm những triệu chứng khó chịu, đỏ, khô mắt. Bên cạnh đó, thuốc còn ngăn ngừa tình trạng dị ứng tái phát một cách nhanh chóng bằng cơ chế hoạt động như một loại chất kháng histamin, giúp tình trạng ngứa và sưng mắt giảm đáng kể. Ngoài ra, còn góp phần giúp cho tế bào mắt được ổn định, giảm bớt lượng chất gây viêm. Mỗi loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng được các nhà nghiên cứu bào chế theo từng tình trạng khác nhau. Có loại sử dụng trong thời gian ngắn được dùng để điều trị tình trạng dị ứng cấp tính, một số khác được nghiên cứu dùng trong lâu dài trị tình trạng dị ứng dai dẳng. Vậy nên, bạn cần phải tiến hành thăm khám để biết được tình trạng dị ứng của mình trước khi sử dụng thuốc. Đây là loại thuốc được kê theo toa, dưới sự chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa sau khi xác định được nguyên nhân gây hại cho mắt và mức độ nghiêm trọng của người bệnh. Sau khi sử dụng hết liệu lượng mà không có khuynh hướng thuyên giảm, người bệnh cần tái khám, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng tiếp. 2. Những loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng phổ biến trên thị trường hiện nay Hầu hết những loại thuốc điều trị tình trạng dị ứng hiện nay đều thuộc những nhóm chính dưới đây: Loại thuốc nhỏ mắt dị ứng kháng histamin Loại thuốc này là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng khi tình trạng dị ứng mắt không thuyên giảm, mặc dù đã áp dụng những biện pháp khắc phục tại nhà như chườm mát, massage,… Loại thuốc này có tác dụng ức chế histamin tạm thời, tình trạng ngứa, khô, chảy nước mắt được đẩy lùi nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng này là chỉ phát huy tác dụng trong vài giờ, cần phải tiếp tục nhỏ sau đó nếu không muốn quay lại trạng thái khó chịu ban đầy. Điều này gây ra sự bất tiện trong quá trình học tập, làm việc và có thể sẽ gây ra những ảnh hưởng, tổn thương nghiêm trọng đến đôi mắt của bạn. Loại thuốc nhỏ mắt dị ứng kháng viêm Loại thuốc này có cơ chế hoạt động là gây tác dụng lên các đầu dây thần kinh, khiến cho tình trạng ngứa ở mắt dần dần thuyên giảm sau vài giờ sử dụng. Một điều lưu ý nhỏ trong việc điều trị bằng loại thuốc này là có thể sẽ gây bỏng nhẹ, hoặc có cảm giác châm chích trong mắt khi lần đầu sử dụng. Loại thuốc nhỏ mắt giúp ổn định tế bào mast Khác với những loại thuốc ở trên, cơ chế hoạt động của thuốc nhỏ mắt này là hạn chế tối đa sự giải phóng histamin và các hoạt chất kháng viêm bằng cách ngăn chặn tế bào mast, điều này sẽ làm giảm tình trạng dị ứng. Đây là một trong những loại thuốc được các chuyên gia đánh giá cao về độ an toàn, người bệnh vẫn có thể đeo kính áp tròng khi sử dụng loại thuốc này. Loại thuốc nhỏ mắt chống sự sung huyết Loại thuốc này có khả năng thu nhỏ kích cỡ của các mao mạch bị giãn phía bên dưới kết mạc. Từ đó, tình trạng sưng đỏ, xung huyết mắt do viêm kết mạc dị ứng được thuyên giảm phần nào. Theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa, loại thuốc này chỉ nên sử dụng trong một thời gian ngắn, bởi việc quá lạm dụng vào nó sẽ dễ gây ra tình trạng sung huyết quay lại khi người bệnh quyết định ngưng sử dụng. Loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng tác động kép Đây là loại thuốc được điều chế đồng thời 2 tác dụng đó là kháng histamin và chống tình trạng sung huyết hiệu quả. Những triệu chứng gây khó chịu ở mắt như ngứa ngáy, đỏ, sưng mí, nước mắt chảy thường xuyên sẽ dần thuyên giảm và loại bỏ. Ngoài ra, sự kết hợp kháng histamin và ổn định tế bào mast cũng là một dạng tác dụng kép của loại thuốc này, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng hai lần mỗi ngày. 3. Những điều cần lưu ý trong việc sử dụng thuốc nhỏ mắt chống dị ứng Cho dù bạn đang sử dụng loại thuốc nào để điều trị tình trạng khó chịu khi bị dị ứng, hãy nhớ những quy tắc sau đây để giảm thiểu nguy cơ gây ra tình trạng kích ứng, tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến đôi mắt: Thực hiện theo đúng liều lượng được ghi trên nhãn dán hoặc chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về thời gian sử dụng thuốc. Không tự ý sử dụng nhiều loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng cùng một thời điểm, điều này sẽ gây hại cho đôi mắt của bạn. Khi vừa sử dụng thuốc nhỏ mắt, không nên đeo kính áp tròng ngay. Có một số loại thuốc nhỏ mắt sẽ đi vào tuần hoàn máu và gây ra những tương tác với loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng. Vì vậy, khi thấy những phản ứng bất thường về mắt sau khi dùng thuốc, bạn nên nhanh chóng thông báo với bác sĩ để có thể khắc phục kịp thời. Nếu bạn đang gặp phải những vấn đề khác về mắt như tăng nhãn áp, nhiễm trùng,… cần nói chuyện với bác sĩ để có sự lựa chọn khác trong việc điều trị.
medlatec
1,049
Tìm hiểu về bệnh u nang buồng trứng và cách điều trị U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là những người đang trong độ tuổi sinh đẻ. Những triệu chứng của bệnh dễ bị nhầm lẫn với những căn bệnh phụ khoa khác dẫn đến phát triển âm thầm và gây biến chứng nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ là những thông tin hữu ích dành cho bạn về vấn đề này. 1. U nang buồng trứng là bệnh gì? Tình trạng u nang buồng trứng là khi có những khối u phát triển bất thường ở trong buồng trứng. Những khối u này có thể ở dạng dịch lỏng và cũng có thể là một khối chất rắn, giống như dạng bã đậu. Dưới đây là một số dạng u nang thường gặp: U nang cơ năng Những trường hợp này thường là lành tính. Nội tiết tố nữ bị rối loạn cũng chính là một trong những triệu chứng của bệnh lý này. Tuy nhiên, nó hoàn toàn không làm thay đổi tổ chức của buồng trứng. Trong một vài trường hợp hiếm gặp, những khối u này có thể tăng nhanh về kích thước. Khi khối u vỡ ra có thể khiến chảy máu và gây ra hiện tượng chậm kinh ở một số phụ nữ. U nang thực thể Trường hợp này nghiêm trọng hơn dạng u nang cơ năng. Những khối u nang thực thể có khả năng làm biến đổi tổ chức của buồng trứng. Nó được xem như là những khối u có nguy cơ dẫn tới ung thư buồng trứng. U nang thực thể bao gồm u nang nhầy và u nang bì. Thông thường những khối u này sẽ có kích thước tương đối lớn vì nó được hình thành từ những bất thường nhu mô. Chúng có thể phát triển một cách âm thầm và dần dẫn tới những biến chứng vô cùng nghiêm trọng. Trong trường hợp khối u quá lớn mà người bệnh không hề hay biết để điều trị kịp thời, có thể dẫn tới tình trạng nang bị vỡ, hoặc tình trạng cuống nang bị xoắn rất nguy hiểm đến sức khỏe. Nếu là phụ nữ có thai thì dễ bị sảy thai hoặc sinh non. Chính vì thế việc phát hiện sớm U nang buồng trứng là rất cần thiết, càng sớm càng tốt. Đây là cách tốt nhất để ngăn chặn khối u gia tăng về kích thước và việc điều trị kịp thời cũng sẽ giúp hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm mà chị em có thể gặp phải. 2. Nguyên nhân gây ra u nang buồng trứng Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến căn bệnh này nhưng các yếu tố liên quan đến rối loạn nội tiết tố nữ hay hội chứng buồng trứng đa nang, bệnh lạc nội mạc tử cung được cho là những yếu tố chính gây bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chú ý đến những nguyên nhân gây bệnh phổ biến dưới đây: Trường hợp phụ nữ lạm dụng thuốc tránh thai. Những người có chế độ ăn uống không khoa học, ăn quá ít rau xanh, thịt, trứng sữa. Ăn quá nhiều chất béo, thực phẩm chế biến sẵn,… Thường xuyên bị căng thẳng, lo âu. Phụ nữ thừa cân, béo phì. Trường hợp phụ nữ đã từng bị sảy thai hoặc các bé gái dậy thì sớm, xuất hiện kinh nguyệt sớm. Những phụ nữ bị rối loạn nội tiết tố, suy giảm chức năng của tuyến giáp. 3. Những dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị u nang buồng trứng Những dấu hiệu của bệnh rất khó để nhận biết vì thường nhầm lẫn với những căn bệnh phụ khoa khác. Tuy nhiên, nếu thấy cơ thể có những thay đổi sau, bạn nên đi khám để kiểm tra sức khỏe: Đau bụng dữ dội trong những ngày kinh nguyệt, kèm theo hiện tượng vã mồ hôi, có cảm giác buồn nôn và chóng mặt. Chu kỳ kinh nguyệt không đều, thay đổi thất thường. Lượng kinh nhiều hơn bình thường và hay ra ồ ạt, đôi khi có hiện tượng vón cục và có màu đen sẫm. Xuất hiện tình trạng rong kinh. Thời gian kinh nguyệt có thể kéo dài đến hơn 10 ngày khiến nhiều chị em bị mệt mỏi, người xanh xao do mất quá nhiều máu. Vùng có khối u sẽ khiến chị em có cảm giác đau nhói. Rất nhiều trường hợp bị đau tức vùng bụng dưới. Toàn cơ thể mệt mỏi và tình trạng đau lưng là rõ ràng nhất. Tiểu nhiều và tiểu rắt: Xuất hiện tình trạng này là do những khối u chèn ép vào bàng quang. Khi quan hệ, người bệnh thường có cảm giác rất đau. Cân nặng không kiểm soát cũng là một biểu hiện của bệnh. Tuy nhiên một số trường hợp do rong kinh, mất máu quá nhiều, đau đớn không thể ăn được cũng khiến chị em sút cân nhanh chóng. 4. Xét nghiệm u nang buồng trứng và cách điều trị 4.1. Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh Để biết chính xác, người phụ nữ có mắc bệnh hay không thì buộc phải thực hiện các phương pháp như siêu âm để đánh giá tình trạng, kích thước của khối u, chụp cộng hưởng từ để nhận biết tình trạng lan rộng của khối u, xét nghiệm huyết thanh CA-125 đối với những trường hợp cần sàng lọc ung thư buồng trứng, kiểm tra nồng độ hormone, thử thai để nhận biết phân biệt tình trạng bệnh với tình trạng có thai ngoài tử cung. 4.2. Điều trị Phần lớn các khối u nang buồng trứng đều lành tính, vì thế người bệnh chỉ cần đi thăm khám để theo dõi định kỳ và không cần điều trị. Nhưng đối với những khối u bất thường, tiềm ẩn nguy hiểm thì các bác sĩ có thể chỉ định mổ. Chẳng hạn như những khối u lớn, khối u ác tính, khối u nang thực thể, u nang do lạc nội mạc tử cung hoặc tình trạng vỡ nang, xoắn nang. Đây là căn bệnh phụ khoa tuy lành tính nhưng lại có thể gặp biến chứng nếu không phát hiện sớm. Chính vì thế, việc phát hiện bệnh sớm sẽ giúp chị em hạn chế nguy cơ bị ảnh hưởng đến chức năng làm mẹ sau này và những nguy cơ tiềm ẩn đến sức khỏe.
medlatec
1,067
Công dụng thuốc Selenium Thuốc Selenium được sử dụng điều trị khi cơ thể gặp tình trạng chống oxy hóa hay thiếu hụt một vài khoáng chất quan trọng. Một số đối tượng khi dùng có thể gặp phải tác dụng phụ. Do vậy bạn cần hỏi thêm tư vấn từ bác sĩ trước khi dùng thuốc Selenium. 1. Công dụng của thuốc Selenium Thuốc Selenium có thành phần chính là Selenium một nguyên tố hóa học. Trong y học đây là một loại khoáng chất được cung cấp từ thực phẩm. Selenium không thể tự sản sinh trong quá trình phát triển của cơ thể nhưng lại tốt cho sự vận động của tuyến giáp và hệ miễn dịch nên khi bổ sung Selenium sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.Trong y học, thuốc Selenium có thể hỗ trợ bổ sung Selenium cho người bệnh đang gặp vấn đề thiếu hụt dưỡng chất này. Đồng thời thuốc cùng phòng ngừa ngăn chặn sự phát triển của hội chứng viêm tuyến giáp đồng thời hạn chế được nồng độ cholesterol tăng cao.Ngoài ra, Selenium có thể chống oxy vì đây là một khoáng chất được khuyến khích bổ sung trong dinh dưỡng để ngăn chặn quá trình oxy hóa trong cơ thể. Từ đó thuốc Selenium bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công khi oxy hóa xảy ra hay gốc tự do sinh ra khi phản ứng oxy hóa tăng mạnh..Thêm vào đó Selenium trong thuốc có thể đối kháng giảm ảnh hưởng của kim loại nặng. Những kim loại nặng được Selenium giải quyết là chì, nhôm, thủy ngân và cadmium. Thêm vào đó cũng hồi phục lượng vitamin C cơ thể thiếu hụt do cơ thể không có khả năng tái tạo được vi chất này. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Selenium Thuốc Selenium có nhiều dạng sử dụng tùy theo bệnh của mỗi người mỗi dạng có đặc điểm tối ưu nhất định. Bạn có thể bổ sung Selenium qua ăn uống hay tiêm tĩnh mạch. Để cung cấp Selenium cho cơ thể phương pháp được lựa chọn chính là tiêm hay truyền tĩnh mạch. Thuốc được đưa vào tĩnh mạch sẽ tăng dần nồng độ trong huyết thanh và thanh thải. Liều dùng thuốc này được chia ra theo đối tượng. Người trưởng thành. Người trưởng thành thường có nguy cơ thiếu hụt Selenium hơn do nhiều yếu tố tác động khiến dưỡng chất suy yếu mất đi. Vì thế bạn sẽ được cung cấp Selenium bằng phương pháp truyền tĩnh mạch 60 - 100 micro gam. Liều dùng tối đa cho trường hợp thiếu hụt Selenium là 400 micro gam.Sự chuyển hóa thuốc ở độ tuổi này cần đảm bảo có các kiểm tra đánh giá sức khỏe định kỳ. Khi dùng thuốc bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thời gian điều trị theo dõi có thể kéo dài trong khoảng từ 24 tới 31 ngày. Khả năng hấp thụ thuốc và tương tác bệnh lý sẽ ảnh hưởng đến kết quả.Trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ hay trẻ sơ sinh đều cần được kiểm tra kỹ sức khỏe đánh giá cụ thể tính khả thi của thuốc Selenium. Bạn nên sùng cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh thuốc theo tỷ lệ 1 microgam trên mỗi đơn vị trọng lượng. Trẻ sơ sinh cần được bác sĩ theo dõi điều trị. Đối với trẻ nhỏ liều tối đa đảm bảo an toàn là 30 microgam.Sử dụng thuốc Selenium có thể cải thiện hệ miễn dịch nhưng dùng thuốc quá liều sẽ vô tình gây ra nguy hiểm thậm chí là xuất hiện độc tính. Bạn có thể chú ý đến vấn đề này để giảm nguy cơ ngộ độc cấp tính. Một số dấu hiệu cần lưu ý để cấp cứu trước khi ngộ độc lan rộng gây nguy hiểm:Trụy mạch toàn diện. Tắc nghẽn mạch máu. Xuất huyết diện rộng. Xung huyết. Sưng phù. Niêm mạc dạ dày sưng đỏ. Hôn mê. Bạn cần báo bác sĩ nếu không may quá liều để có thể cân nhắc thẩm phân máu. Hiện tại chưa tìm ra thuốc giải độc khi bệnh nhân không may mắc chứng ngộ độc Selenium mãn tính. Do vậy cần hết sức chú ý đến sức khỏe và thông tin thuốc hay thực phẩm gây tương tác. 3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Selenium Trước khi sử dụng thuốc Selenium bạn nên tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ để đảm bảo được tình trạng mẫn cảm hay dị ứng với thành phần của thuốc. Thuốc Selenium không được chỉ định truyền tĩnh mạch ngoại vi để giảm khả năng gây viêm tĩnh mạch. Không tiêm dung dịch đặc mà cần pha loãng đến nồng độ không gây giảm trương lực.Bác sĩ cần thường xuyên theo dõi sức khỏe của người bệnh để đảm bảo kiểm soát nồng độ selen tồn tại bên trong máu. Một số trường hợp selen là chất gây độc ảnh hưởng đến sức khỏe nên nếu phát hiện nồng độ thuốc trong máu tăng bạn cần nhanh chóng nhập viện theo dõi hay cấp cứu kịp thời.Phụ nữ có thai, đang nuôi con nhỏ có thể cần bổ sung Selenium nhưng không thể hoàn toàn chắc chắn thuốc Selenium mang lại an toàn cho sức khỏe của bạn. Do vật đối tượng này không được tự ý dùng thuốc trừ khi có chỉ định hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ về thuốc. Cho đến nay, kết quả từ nghiên cứu vẫn chưa ghi nhận bất kỳ phản ứng nguy hiểm nào cho công nhân, lái xe. 4. Phản ứng phụ của thuốc Selenium Rối loạn tiêu hóa. Hơi thở có mùi khó chịu. Móng tóc yếu dễ gãy rụng. Mồ hôi có mùi khác thường. Mẩn ngứa dị ứng trên da. Buồn nôn. Hội chứng mệt mỏi dẫn đến kiệt sức. Những phản ứng phụ trên khá phổ biến có thể kịp thời phát hiện điều trị. Tuy nhiên bạn cần theo dõi thường xuyên để tránh gặp phải tương tác hay phản ứng phụ hiếm gặp. 5. Tương tác với thuốc Selenium Dữ liệu về tương tác thuốc Selenium chưa được thống kê hiệu quả. Nếu bạn đang sử dụng thuốc hay có bệnh lý nền hãy bảo cho bác sĩ điều trị để được chăm sóc hỗ trợ kịp thời.Trên đây là một số thông tin giúp bạn đọc nắm rõ thuốc Selenium là thuốc gì. Nếu có bất kỳ vấn đề nào bất thường hãy đến bệnh viện cấp cứu để bảo vệ sức khỏe tính mạng của bản thân.
vinmec
1,113