text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Loạn thị một mắt là gì? Cách chữa hiệu quả
1. Tìm hiểu về loạn thị một mắt
Loạn thị một mắt là tình trạng chỉ có một bên mắt bị loạn thị thay vì cả hai bên. Đây còn là dạng lệch khúc xạ một cách bất thường chỉ xảy ra ở một mắt. Thông thường người bị loạn thị sẽ nhìn vật xung quanh bị mờ nhòe, biến dạng… Khác với cận thị loạn thị khiến người mắc không nhìn rõ vật ở mọi khoảng cách. Lý do đến từ việc hình ảnh thu được ở mắt không thể hội tụ tại một điểm mà thành nhiều điểm. Loạn thị có thể xảy ra ở cả hai mắt hoặc một mắt với các mức độ loạn khác nhau.
1.1 Phân loại theo các mức độ
Loạn thị một bên mắt có thể chia ra thành 3 cấp độ như sau:
– Mức độ hơi nhẹ: Độ loạn thị khoảng dưới 1,0 diop, không quá ảnh hưởng đến chức năng thị giác.
– Mức độ ở trung bình: Độ loạn thị từ 1.0 diop đến 2.0 diop, bắt đầu thấy khó chịu, nhìn hơi mờ có kèm nhức mắt, đau đầu.
– Mức độ nặng hơn: Độ loạn thị thường từ 2.0 diop đến hơn 3.0 diop. Trường hợp này khi không được can thiệp kịp thời có thể sẽ gây biến chứng nhược thị.
Hình ảnh mọi vật rõ nét qua kính loạn thị (minh họa)
Phần lớn các trường hợp loạn thị một bên mắt đều khá nhẹ và không tăng độ. Nhưng rất nhiều người chủ quan vì bệnh này thường tiến triển chậm và diễn ra trong thời gian dài. Vì vậy, bạn chỉ cần thấy mắt có các dấu hiệu bất thường về thị lực dù chỉ một bên mắt cũng hãy đi khám ngay nhé. Lưu ý, hãy đến các bệnh viện uy tín để khám mắt kiểm tra và chẩn đoán kỹ càng nhé.
1.2 Nguyên nhân làm loạn thị một mắt
Nguyên nhân chính gây nên loạn thị một mắt là do giác mạc của mắt đó có dạng bất thường. Từ đó làm cho ảnh hội tụ tại nhiều điểm ở võng mạc thay vì chỉ một điểm duy nhất. Sự biến dạng bề mặt của giác mạc như nhấp nhô, gồ ghề hoặc đến từ trục giác mạc bị cong khác nhau.
Hình ảnh người loạn thị một bên mắt nhìn thấy được (minh họa)
Đặc biệt, loạn một bên mắt có thể do di truyền gây nên loạn thị bẩm sinh, sẹo trên giác mạc,…
2. Triệu chứng để phát hiện loạn thị một bên mắt
Dấu hiệu rõ nhất để nhận ra loạn thị một bên mắt là một bên mắt thấy ảnh sự vật xung quanh méo mó, mờ mờ và biến dạng. Tuy nhiên, ở mắt còn lại thì lại nhìn thấy bình thường. Nói đơn giản là khả năng nhìn rõ mọi vật của hai mắt không đồng đều.
Bạn có thể thực hiện một bài test sau để nhận biết. Cụ thể lấy tay che đi một bên mắt nhìn rõ. Mắt còn lại nhìn cố định một vật và từ từ di chuyển gần, ra xa để quan sát.
Khi đó ảnh bạn nhìn được có thể có các đặc điểm sau:
– Nhìn gần hay xa đều thấy vật thu được bị mờ mờ, nhòe, méo mó ở mọi khoảng cách. Đặc biệt rất khó khăn khi quan sát.
– Đôi khi thấy vật xuất hiện 2 đến 3 bóng mờ, tầm nhìn đôi.
Nếu xuất hiện cùng lúc các triệu chứng trên thì mắt bạn nghi ngờ rất có thể đã bị loạn thị. Bên cạnh đó, người bị loạn thị chỉ một mắt có thể có các dấu hiệu khác như:
– Nhạy cảm hơn nhiều với ánh sáng bên ngoài.
– Rất dễ mỏi mắt có thể kèm đau đầu.
– Nước mắt chảy không đều và không kiểm soát…
Từ đó có thể thấy bảo vệ mắt đã khó, giữ gìn đôi mắt khỏe còn khó hơn. Nên một khi thấy mắt có dấu hiệu bất thường về thị lực, bạn hãy chú ý và đi thăm khám sớm nhất có thể.
3. Loạn thị ở một bên mắt có chữa được không?
Như bạn đã biết, loạn thị một bên mắt ở mức nhẹ (dưới 1 diop) thì không phải căn thiệp. Bởi độ loạn này chưa ảnh hưởng đến chức năng của thị giác và cuộc sống hằng ngày.
3.1 Cách phổ thông: đeo kính
Giải pháp đeo kính này rất đơn giản, tiết kiệm và phổ biến. Loại kính có độ phù hợp sẽ được chỉ định cho người bệnh. Khi đeo kính này, tầm nhìn của người loạn thị một bên sẽ cải thiện đáng kể. Có 2 lựa chọn cho bạn là: kính gọng và kính áp tròng mềm.
3.2 Cách dứt điểm: phẫu thuật
Dù đeo kính được ưa chuộng nhưng với mắt loạn thị nặng bác sĩ có thể xem xét rồi chỉ định phẫu thuật. Bởi nhiều khi phẫu thuật chỉ là giải pháp sau cùng. Bác sĩ sẽ phải điều chỉnh lại hình dáng giác mạc mắt bằng laser hoặc dao vi phẫu. Một số phương pháp phổ biến hiện nay là: Lasik, Lasek, PRK,..
3.3 Cách ít dùng: đeo kính Ortho K
Kính Ortho K được biết đến là loại kính áp tròng cứng. Người dùng sẽ đeo vào buổi đêm khi đi ngủ và phải tháo ra vào buổi sáng lúc thức dậy. Cặp kính này sẽ giúp thay đổi tạm thời hình dạng giác mạc. Từ đó mà mắt bạn có thể nhìn rõ mọi vật vào ngày hôm sau và không cần phải đeo đến kính.
4. Loạn thị một bên mắt thì cần làm gì để bảo vệ thị lực?
Khi bạn gặp phải tình trạng loạn thị ở một bên mắt, hãy nhớ rằng:
– Chỉ được phép sử dụng kính đúng với độ loạn của bên mắt đó.
– Nên đi khám mắt định kỳ, khoảng 3 đến 6 tháng một lần để biết được tình trạng sức khỏe của mắt. Đôi khi bạn có thể tầm soát sớm các nguy cơ bệnh về mắt để có biện pháp can thiệp phù hợp.
Loạn thị một mắt cần được phát hiện sớm khi đi khám mắt định kỳ thường xuyên
– Tạo ra một chế độ sinh hoạt phù hợp kết hợp ngủ đủ giấc, tránh thức khuya để mắt bạn được nghỉ ngơi.
– Bổ sung cho cơ thể và mắt các dưỡng chất tốt trong bữa ăn hàng ngày.
– Luôn luôn giữ khoảng cách an toàn cho mắt khi làm việc: từ 30cm đến 45cm là hợp lý.
|
thucuc
| 1,139
|
Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối chính xác nhờ công nghệ 3D và Robot
1. Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng là gì?
Hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu chơi thể thao của mọi người cũng tăng lên. Không những thế, một loạt các môn thể thao mới được du nhập vào nước ta trong khi điều kiện về nơi tập, sân bãi và kiến thức về dự phòng chấn thương còn thiếu khiến cho người tập phải đối diện với nguy cơ chấn thương cao, đặc biệt là đứt dây chằng chéo trước khớp gối. Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước hiện là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho người bệnh bị đứt dây chằng chéo trước giúp cải thiện độ vững khớp gối và giảm khả năng thoái hóa khớp về sau cũng như giúp người bệnh có thể quay trở lại với niềm đam mê thể thao của mình. Theo một nghiên cứu tổng hợp thì các sai sót về mặt kỹ thuật đóng góp vào khoảng 70% thất bại của ca mổ, trong đó việc đặt sai vị trí đường hầm, đặc biệt là đường hầm đùi chiếm 60-85%.Trước đây, khi dây chằng chéo trước được tái tạo bằng phương pháp mổ mở thì tỉ lệ đặt đúng vị trí tốt hơn, tuy nhiên mổ mở khiến người bệnh chịu các vết thương lớn và lâu bình phục. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước ngày nay được coi là tiêu chuẩn vàng cho điều trị đứt dây chằng chéo trước. Song, việc phải quan sát qua camera nội soi và thực hiện các thao tác trong một khoảng không gian chật hẹp của khớp gối khiến cho việc lựa chọn được vị trí tốt để khoan đường hầm đặt mảnh ghép dây chằng mới đôi khi trở lên khó khăn và hoàn toàn có thể đặt sai vị trí. Kể cả với các phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm thì vẫn có thể đặt không đúng vào vùng tốt nhất mà thậm chí còn có thể đặt ra ngoài vùng an toàn hay đặt sai vị trí đường hầm. Hình ảnh dưới đây minh họa các vị trí đặt đường hầm đùi của một phẫu thuật viên có kinh nghiệm theo một nghiên cứu quốc tế.
Hình 2-a: Hình minh họa: Các vị trí đặt đường hầm của một phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm vẫn cho thấy có sự sai lệch rất nhiều theo một báo cáo khoa học
Hình 2-b: Hình ảnh minh họa các vị trí đặt đường hầm của phẫu thuật viên như khi xạ thủ bắn cung vào bia
2. Ứng dụng công nghệ 3D trong phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng
Để đánh giá vị trí đường hầm, các bác sĩ sẽ phải dựng lại hình ảnh 3D khớp gối sau mổ phẫu thuật nội soi thì mới có thể phân tích chính xác được. Với việc đảm bảo về vấn đề kỹ thuật khi tái tạo dây chằng, sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước người bệnh có thể luyện tập tích cực và chỉ cần tuân thủ đúng theo phác đồ là gần như chắc chắn sẽ đạt kết quả tốt và có thể quay trở lại với niềm đam mê thể thao của mình.Phẫu thuật viên mổ dây chằng chéo trước sẽ có những lúc đặt không đúng vị trí tối ưu, thậm chí là đặt ra ngoài. Theo một nghiên cứu thì có thể có đến 36% các trường hợp sẽ bị đặt đường hầm đùi không đúng vùng tối ưu, tức cứ 10 trường hợp thì có thể có 3-4 trường hợp không đạt vị trí tốt nhất. Và với việc có sự hỗ trợ của công nghệ 3D thì việc đặt chính xác vị trí dây chằng mới là 100%. Bạn có thể hình dung trong trường hợp của cung thủ, nếu có bắn không chính xác thì có thể đến tận bia bắn, nhổ mũi tên bắn sai và cắm lại vào hồng tâm vậy. Hai hình ảnh dưới đây minh họa cho cái bia bắn tưởng tượng trên người bệnh.
Hình 3: Minh họa một ca mổ sử dụng công nghệ 3D và Robot giúp đặt chính xác mảnh ghép vào vùng tốt nhất phần đùi theo hình bia bắn tưởng tượng
Hình 4: Minh họa ở cùng một ca mổ sử dụng công nghệ 3D và Robot giúp đặt chính xác mảnh ghép vào vùng tốt phần chày theo hình bia bắn tưởng tượng
Ngoài ra, công nghệ 3D với sự hỗ trợ của Robot còn giúp phẫu thuật viên chỉ cần can thiệp tối thiểu, bảo tồn tối đa phần di tích còn lại của dây chằng cũ mà vẫn cho phép đặt chính xác vị trí dây chằng mới. Kết hợp với các phương pháp và phương tiện tốt hiện nay, người bệnh đứt dây chằng chéo trước hoàn toàn có thể tự tin phẫu thuật và phục hồi một cách chuyên nghiệp để sớm quay lại với đam mê của mình. Trung tâm được đầu tư lớn về công nghệ như 3D Technology in Medicine Center (Trung tâm nghiên cứu Công nghệ 3D trong Y học), Motion Analysis Lab (Phòng nghiên cứu, phân tích chuyển động) đầu tiên tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và trên thế giới... đồng thời có mạng lưới hợp tác với nhiều chuyên gia về lĩnh vực y học thể thao trên thế giới.
|
vinmec
| 942
|
Cho trẻ em ăn xôi, đồ nếp nhiều có tốt không?
Xôi là món ăn quen thuộc, tiện lợi, có màu sắc và hương vị thơm ngon khiến nhiều trẻ em yêu thích. Dù đồ nếp và xôi đem đến nhiều năng lượng cũng như các chất dinh dưỡng tuy nhiên việc trẻ em ăn xôi nhiều có tốt không vẫn luôn là thắc mắc của nhiều phụ huynh.
1. Thành phần dinh dưỡng trong xôi
Xôi là món ăn quen thuộc, có màu sắc và hương vị thơm ngon khiến nhiều trẻ em yêu thích. Xôi hoặc đồ nếp còn là các món ăn nhanh tiện lợi cho bữa sáng. Nhiều phụ huynh thường mua xôi cho trẻ ăn vào buổi sáng trước khi đi học nhưng không biết rằng cho trẻ ăn xôi nhiều có tốt không?Gạo nếp là loại thực phẩm giàu tinh bột không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hằng ngày. Các chuyên gia về dinh dưỡng cho biết những thực phẩm được chế biến từ gạo nếp, ví dụ như xôi, sẽ chứa rất nhiều năng lượng. Vì thế mỗi khi ăn đồ nếp hoặc xôi thì cơ thể sẽ no lâu hơn. Không chỉ vậy, đồ nếp còn chứa rất nhiều protein, các chất béo, chất xơ không hòa tan cũng như giàu các axit amin cùng nhiều nguyên tố vi lượng.Với thành phần dinh dưỡng đa dạng như vậy nên đối với con người, nhìn chung, những thực phẩm được chế biến từ gạo nếp đem lại khá nhiều công dụng và dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Đặc biệt đối với trẻ em cần nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cao để phát triển thể chất và trí não. Đó là lý do vì sao gạo nếp luôn xuất hiện trong bữa ăn của trẻ. Ngoài ra, do gạo nếp chứa hàm lượng chất xơ không hòa tan nên có khả năng chống oxy hóa tốt và có ích cho hệ tiêu hoá của trẻ. Các nguyên tố vi lượng có trong xôi ví dụ như sắt còn có thể phòng ngừa được bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em.
2. Trẻ em ăn xôi nhiều có tốt không?
Tuy rằng các loại thực phẩm được chế biến từ đồ nếp, ví dụ như xôi, vừa tiện lợi, dễ chế biến và cũng khá nhiều chất dinh dưỡng nhưng không nên lạm dụng cho trẻ ăn quá nhiều thức ăn chế biến từ gạo nếp nói chung hoặc xôi nói riêng. Sau đây là những lý do giải thích vì sao không nên cho trẻ ăn xôi và đồ nếp nhiều:Đồ nếp, hay nói theo một cách khác là những món ăn được chế biến từ gạo nếp nói chung sẽ chứa nhiều chất amilopectin (một carbohydrate không hoà tan, tạo ra độ dẻo và làm tăng lượng đường trong máu). Đối với người lớn nói chung và trẻ em nói riêng thì ăn nhiều đồ nếp hoặc xôi sẽ khiến hệ tiêu hoá bị khó tiêu. Vì vậy mà những người già và trẻ nhỏ thường được khuyên là không nên ăn quá nhiều xôi hoặc đồ nếp. Đặc biệt những trẻ đang có bệnh cấp tính (sốt, ho,...), đang mắc bệnh về đường tiêu hoá (ví dụ như chướng bụng, vàng da,...) hoặc trẻ mới khỏi bệnh không nên ăn xôi.Đồ nếp và xôi còn có tính ôn nên nếu trẻ em ăn quá nhiều xôi sẽ khiến trẻ bị nóng trong người, bị nhiệt miệng, gây rối loạn tiêu hoá như đầy hơi, khó tiêu. Với những trẻ em đang có tình trạng thừa cân hay béo phì thì càng phải hạn chế ăn những loại thực phẩm là từ đồ nếp bởi vì chúng sẽ tạo ra nguồn năng lượng rất lớn, vượt xa nhu cầu năng lượng cần thiết trong 1 ngày.Xôi thường được chế biến đơn giản nên không đảm bảo đủ các thành phần dinh dưỡng cho một bữa ăn của trẻ.
Xôi được chế biến từ gạo nếp vậy có nên cho trẻ ăn xôi là thắc mắc của nhiều cha mẹ
Các loại thực phẩm chỉ tốt và mạng lại giá trị dinh dưỡng tối ưu khi được sử dụng với hàm lượng đầy đủ và cân đối. Để trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và trí não thì mỗi bữa ăn hằng ngày cần đảm bảo cân bằng 4 nhóm chất dinh dưỡng quan trọng. Thừa hoặc thiếu bất kỳ chất nào, dù là lượng rất ít, cũng không tốt. Đối với đồ nếp và xôi, nếu cho trẻ ăn quá nhiều thì hoàn toàn không tốt cho sức khoẻ của trẻ. Vì thế các bậc phụ huynh đừng nghĩ rằng ăn xôi nhiều sẽ khiến trẻ no lâu hơn mà cho con ăn thường xuyên. Nếu trẻ yêu thích những món ăn được làm từ gạo nếp thì chỉ nên cho trẻ ăn chút ít vào buổi sáng hoặc buổi trưa, tránh ăn quá nhiều, nhất là vào buổi tối.Hy vọng với những chia sẻ trên đây đã giúp cho các bậc cha mẹ giải đáp được thắc mắc trẻ em ăn xôi nhiều có tốt không cũng như biết cách lên một kế hoạch dinh dưỡng an toàn, phù hợp với độ tuổi của trẻ.
|
vinmec
| 889
|
U xơ tử cung khi nào cần mổ và những thông tin cần biết
U xơ tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa thường gặp ở phái nữ. Căn bệnh này thường lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nó sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe sinh sản của chị em. Lúc này, việc can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật là điều vô cùng cần thiết. Vậy u xơ tử cung khi nào cần mổ và các phương pháp mổ u xơ tử cung phổ biến nhất là gì?
1. Bệnh u xơ tử cung khi nào cần mổ?
Để trả lời cho câu hỏi bệnh u xơ tử cung khi nào cần phẫu thuật, trước tiên chị em cần phải đi tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị cụ thể. Mổ u xơ tử cung là phương pháp được đánh giá cao vì nó giúp loại bỏ triệt để khối u và ngăn chặn nguy cơ tái phát.
Sau khi thăm khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cần thiết. Kế tiếp, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với mức độ của bệnh u xơ tử cung dựa vào những yếu tố sau đây:
– Vị trí khối u xơ tử cung.
– Kích cỡ khối u xơ tử cung.
– Những dấu hiệu ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh mà khối u xơ tử cung gây ra.
Những trường hợp nên mổ khi mắc bệnh u xơ tử cung là:
– Khối u xơ tử cung phát triển khi tới tuổi mãn kinh.
– Tử cung bị dị dạng vì u xơ, chị em khó có thai hoặc hay bị sẩy thai.
– Khối u xơ tử cung có kích cỡ lớn, dễ gây biến chứng chèn ép lên những cơ quan khác trong ổ bụng và dễ bị thoái hóa.
– Khối u xơ tử cung chèn ép lên niệu quản, gây ra tình trạng thận ứ nước.
– Chị em mắc u xơ tử cung bắt đầu có dấu hiệu rong huyết, rong kinh, cường kinh kéo dài đã được điều trị nội khoa nhưng vẫn không cải thiện.
– Khối u xơ tử cung nằm bên dưới niêm mạc.
– Khối u xơ tử cung nằm bên trong dây chằng rộng.
– Nhiều khả năng khối u xơ tử cung chuyển thành ác tính.
– Khối u xơ tử cung có kích cỡ lớn hơn hoặc tương đương với thai nhi 12 tuần tuổi.
U xơ tử cung khi nào cần mổ là thắc mắc của nhiều chị em
2. Phương pháp mổ u xơ tử cung phổ biến nhất hiện nay
Mổ u xơ tử cung là phương pháp nhằm loại bỏ triệt để khối u và ngăn nguy cơ tái phát. Có các cách loại bỏ khối u xơ tử cung là cắt tử cung bán phần hoặc toàn phần và mổ bóc tách u xơ.
– Với trường hợp cắt tử cung bán phần, bác sĩ sẽ giữ lại cổ tử cung và chỉ cắt phần thân của tử cung.
– Với trường hợp cắt tử cung toàn phần, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ hoàn toàn tử cung, bao gồm cả cổ tử cung.
– Với trường hợp mổ bóc tách u xơ tử cung chọn lọc, bác sĩ phẫu thuật chỉ bóc tách riêng khối u xơ tử cung và giữ lại những mô lành, tổ chức tử cung.
Có 2 phương pháp chính mổ u xơ tử cung hiện nay là:
2.1. Mổ nội soi u xơ tử cung
– Đầu tiên, bác sĩ sẽ tạo một đường rạch nhỏ ở ngay dưới rốn của người bệnh và đưa ống nội soi có gắn camera và ánh sáng vào bên trong để có thể quan sát rõ tử cung cũng như khối u. Hoặc tạo đường rạch nhỏ qua âm đạo để đưa ống soi và bơm khí CO2 vào bên trong khung xương chậu. Mục đích là để quan sát rõ hình ảnh buồng trứng.
– Bác sĩ tạo ra 1 hoặc 2 vết rạch nhỏ khác để đưa dụng cụ phẫu thuật vào bên trong và cắt bỏ khối u xơ tử cung. Sau khi loại bỏ hoàn toàn khối u tử cung, bác sĩ sẽ làm thoát khí CO2 ra ngoài và rút ống nội soi rồi khâu vết mổ lại.
Trên thực tế, không phải trường hợp nào bị u xơ tử cung cũng có thể mổ nội soi. Thông thường, phương pháp này sẽ được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp sau:
– Khối u xơ tử cung có kích thước từ 30mm trở lên, chưa xâm lấn hết toàn bộ tử cung và chưa gây chảy máu nhiều ở tử cung.
– Khối u xơ tử cung biến chứng chèn ép lên ổ bụng và bị thoái hóa.
– Chị em bị rối loạn kinh nguyệt, có triệu chứng rong kinh và nội tiết tố không ổn định.
– Khối u xơ tử cung nằm bên trong dây chằng hoặc bên dưới niêm mạc.
– Xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ u xơ tử cung ác tính.
Bên cạnh đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ chỉ định chị em nên mổ nội soi u xơ tử cung tùy thuộc vào kích cỡ, độ lành tính của khối u, tình trạng sức khỏe và nhu cầu muốn sinh thêm con của chị em. Trong những trường hợp khối u xơ tử cung quá to và không thể mổ nội soi được, bác sĩ bắt buộc phải mổ mở.
Mổ nội soi u xơ tử cung là phương pháp hiện đại, đạt hiệu quả cao
2.2. Mổ mở cắt u xơ tử cung
– Bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch 1 đường lớn ở bụng theo đường dọc hoặc ngang phía dưới rốn. Với những khối u xơ tử cung có kích thước lớn, bác sĩ có thể rạch một đường đủ sâu đến bên ngoài vỏ u xơ tử cung.
– Sau đó, bác sĩ sẽ bóc tách khối u hoặc cắt bỏ tử cung rồi khâu lại vết mổ.
Mổ mở được áp dụng với những khối u xơ tử cung có kích thước lớn
|
thucuc
| 1,075
|
Nguyên nhân gây bệnh mạch vành, cách phòng và điều trị hiệu quả
Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Nếu không phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả, bệnh mạch vành có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho tim mạch, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Biết nguyên nhân gây bệnh mạch vành sẽ giúp bạn phòng ngừa bệnh hiệu quả, tránh những rủi ro không mong muốn với sức khỏe.
1. Bệnh mạch vành là như thế nào?
Bệnh mạch vành xuất phát từ việc một hoặc nhiều mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn do sự hình thành và tích tụ của các mảng bám bên trong. Các mảng bám là nguyên nhân khiến thành động mạch vốn mềm mỏng và đàn hồi trở nên xơ cứng và hẹp hơn, được gọi là xơ vữa động mạch.
Khi bệnh mạch vành tiến triển nặng hơn, sự lưu thông máu qua động mạch trở nên khó khăn hơn. Dẫn đến cơ tim không nhận đủ lượng máu, oxy và dưỡng chất để hoạt động hiệu quả, gây tình trạng đau thắt ngực và nặng hơn là nhồi máu cơ tim. Hầu hết các cơn nhồi máu cơ tim được hình thành là do các cục máu đông di chuyển đến phần mạch máu bị hẹp, gây tắc mạch và chấm dứt nguồn cung cấp máu đột ngột cho tim, gây tổn thương một phần hoặc toàn bộ cơ tim.
Xơ vữa động mạch cũng khiến dòng máu từ tim vận chuyển lên não bị tắc nghẽn. Gây tình trạng thiếu máu não, xuất huyết não dẫn tới đột quỵ não.
Trong trường hợp nhẹ, bệnh sẽ tiến triển theo thời gian, khiến tim phải co bóp quá nhiều dẫn đến suy tim hoặc rối loạn nhịp tim.
Các cục máu đông di chuyến đến thành mạch bị hẹp do các mảng bám làm tắc nghẽn động mạch cực kỳ nguy hiểm
2. Các biểu hiện của bệnh mạch vành
Đau thắt ngực hay đau ở vùng tim là những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh mạch vành. Tình trạng này có thể được mô tả như sau:
– Cảm giác nặng nề vùng ngực
– Khó thở, đè nén ở tim
– Nóng rát, râm ran vùng ngực
– Đầy bụng, đau ngực âm ỉ
Các triệu chứng của bệnh mạch vành ở nam giới thường nặng hơn so với nữ giới. Các cơn đau thắt ngực đôi khi đi kèm theo buồn nôn, đổ mồ hôi, mệt mỏi cơ thể và khó thở. Ngoài ra cũng có thể có các triệu chứng khác như: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, chóng mặt, nôn và buồn nôn,…
Đau thắt ngực, khó thở là những biểu hiện phổ biến của bệnh mạch vành
3. Những nguyên nhân gây bệnh mạch vành mà bạn cần biết
Có rất nhiều yếu tố được xác định là nguyên nhân gây bệnh mạch vành. Nhưng chủ yếu đến từ lối sống và thói quen sinh hoạt hàng ngày.
Các nguyên nhân bao gồm:
– Tuổi tác: Khi độ tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh mạch vành cũng tăng theo. Đặc biệt là đối với nam giới ở độ tuổi trên 50 và nữ trên 55.
– Giới tính: Mặc dù nam giới có nguy cơ cao hơn so với nữ giới về bệnh lý mạch vành, thế nhưng nữ giới ở thời kỳ tiền mãn kinh lại có nguy cơ mắc bệnh mạch vành khá cao.
– Tiền sử gia đình: Đối với những người có ông bà, bố, mẹ, anh chị em mắc các bệnh về tim mạch ở dưới độ tuổi 55 đối với nam và 65 đối với nữ thì có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn so với người khác.
– Người mắc các bệnh lý liên quan: Một số loại bệnh lý liên quan cũng là nguyên nhân bệnh mạch vành bao gồm: cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, béo phì,…
– Lối sống ít vận động: Những người thường xuyên ngồi một chỗ, đặc biệt là dân văn phòng ít khi di chuyển, ít tập thể dục sẽ có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và các bệnh liên quan cao hơn.
– Hút thuốc lá: Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây co thắt động mạch, tăng nguy cơ gây ra các bệnh không chỉ về mạch vành mà còn các bệnh nguy hiểm khác như ung thư phổi, ung thư vòm họng…
– Nghiện rượu, bia: Chất cồn làm giảm khả năng tuần hoàn của máu, uống nhiều rượu bia cũng là nguyên nhân quan trọng gây thiếu máu cục bộ cơ tim và xuất hiện các cơn đau thắt ngực. Rượu bia cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh lý về gan mật.
Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý tim mạch
4. Phương pháp điều trị bệnh mạch vành
4.1 Điều trị nội khoa, khắc phục nguyên nhân bệnh mạch vành
Phương pháp chủ yếu điều trị bệnh mạch vành được ưu tiên áp dụng hiện nay chính là điều trị nội khoa. Tùy vào tình trạng bệnh lý của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị riêng biệt, sử dụng kết hợp một hoặc một vài loại thuốc điều trị như: thuốc chống kết vón tiểu cầu, thuốc ức chế thụ thể beta, thuốc hạ cholesterol máu, thuốc chẹn kênh canxi,…
Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đơn và tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ. Đồng thời cải thiện các yếu tố tim mạch, điều trị các bệnh lý liên quan như tiểu đường, cao huyết áp cao,..
Điều trị nội khoa là phương pháp phổ biến được áp dụng để điều trị bệnh mạch vành hiện nay
4.2 Điều trị can thiệp
Ngoại khoa có thể áp dụng đối với bệnh nhân bị xơ vữa động mạch nặng. Phẫu thuật gồm có:
– Can thiệp động mạch vành qua da: Đây là phương pháp đặt một ống giúp nong động mạch vành (gọi là stent) để tái lưu thông máu, giải quyết tình trạng tắc nghẽn mạch máu do các mảng xơ vữa, giảm các cơn đau thắt ngực và nguy cơ nhồi máu cơ tim mà không cần phải mổ.
– Phẫu thuật bắc cầu mạch vành: Đây là phương pháp phẫu thuật nối một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch từ nguồn cấp máu đến vị trí phía sau đoạn động mạch bị hẹp hoặc tắc nghẽn giúp máu có thể tiếp tục lưu thông.
4.3 Thay đổi lối sống, loại bỏ nguyên nhân bệnh mạch vành
Ngoài việc điều trị bằng thuốc hoặc áp dụng các thủ thuật như trên. Các bác sĩ khuyến cáo người bệnh cần thay đổi những thói quen không tốt, xây dựng lối sống lành mạnh hơn như:
– Bỏ thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia.
– Ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt,… Hạn chế ăn nhiều muối, chất béo động vật.
– Luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng thường xuyên như đi bộ, yoga, ngồi thiền… ít nhất 30 phút mỗi ngày.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ và giảm cân trong trường hợp thừa cân, béo phì.
– Thư giãn, nghỉ ngơi và tránh căng thẳng kéo dài.
– Theo dõi thường xuyên và điều trị các bệnh lý như cao huyết áp, đái tháo đường, mỡ máu
Việc phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh mạch vành sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc điều trị, hạn chế các biến chứng khó lường của bệnh và giảm nguy cơ tử vong, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Vì vậy, người được chẩn đoán bị mắc bệnh mạch vành hoặc đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành, nên thăm khám với bác sĩ tim mạch để được tư vấn và có biện pháp xử trí, phòng ngừa hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng nên tầm soát sức khỏe, đặc biệt là tầm soát hệ tim mạch ít nhất 6 tháng/lần để chẩn đoán nguyên nhân bệnh mạch vành và xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,421
|
Những triệu chứng buồn nôn bạn không được chủ quan
Trong một số trường hợp buồn nôn kèm theo các triệu chứng khác còn cảnh báo vấn đề nguy hiểm
Buồn nôn đi kèm cơn đau ổ bụng
Mô tả: Cơn buồn nôn hoặc nôn ói kèm theo triệu chứng đau đột ngột ở vùng bụng phải trên, đôi khi lan sang phần khác của bụng hoặc lưng.
Chẩn đoán: Sỏi mật hoặc viêm túi mật.
Biện pháp: Nếu cơn đau vẫn dai dẳng, kéo dài và đau tăng lên khi ăn đồ béo, mỡ, hãy đi khám bác sĩ để chẩn đoán sớm tình hình.
Buồn nôn kèm theo đau bụng nhưng trở đi trở lại
Mô tả: Cơn buồn nôn hoặc nôn xuất hiện từ từ và tiếp tục hoặc tái đi tái lại vài tuần hoặc vài tháng, có thể kèm theo hiện tượng đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, phù, và một số vấn đề về dạ dày khác.
Chẩn đoán: Có thể là do các bệnh mạn tính như: không dung nạp lactoza, bệnh Crohn, hội chứng kích thích ruột, loét, dị ứng thức ăn, viêm loét dạ dày, đại tràng…
Biện pháp: Đi khám và điều trị sớm để chấm dứt những triệu chứng này.
Buồn nôn đi kèm với tiêu hóa kém
Mô tả: Buồn nôn hoặc nôn ra chất dịch màu đen thêm vào đó là cảm giác nóng rát ở dạ dày, thực quản, xuất hiện hiện tượng khó tiêu, hoặc trào ngược.
Chẩn đoán: Có thể có vết loét trong đường tiêu hóa trên hoặc trào ngược dạ dày – thực quản.
Biện pháp: Đi khám bác sĩ, và bạn có thể cần nội soi để kiểm tra trực quan và lấy mẫu mô sinh thiết từ bộ phận tiêu hóa, trước khi xác định ra bệnh lý và có hướng điều trị.
Nhiều bệnh lý tiêu hóa có triệu chứng buồn nôn
Buồn nôn kèm theo tức ngực
Mô tả: Cơn buồn nôn hoặc nôn xuất hiện kèm theo các triệu chứng như co thắt, đè ép, đau tức lồng ngực đột ngột; cơn đau lan nhanh ra sau lưng, cổ, vai hoặc cánh tay, đặc biệt là cánh tay trái; mạch đập nhanh; hoặc có hiện tượng khó thở.
Chẩn đoán: Có thể do các cơn đau tim gây ra
Biện pháp: Nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.
Buồn nôn đi kèm với sốt và đau dạ dày
Mô tả: Cơn buồn nôn hoặc nôn đến bất ngờ; có thể kèm theo hiện tượng đau quanh rốn, sốt, mất vị giác, hoặc đi ngoài.
Chẩn đoán: Có thể do viêm loét dạ dày.
Biện pháp: Bệnh nhân cần nhanh chóng đến bệnh viện để khám và điều trị.
Buồn nôn đi kèm khát nước và đi tiểu nhiều
Mô tả: Cảm thấy buồn nôn hoặc nôn, cùng với đó là khát nước, yếu ớt, tiểu tiện nhiều hoặc các vết thương rất khó lành.
Chẩn đoán: Có thể do bệnh tiểu đường khó kiểm soát.
Biện pháp: Sớm đi khám bác sĩ để có hướng kiểm soát tình trạng tiểu đường của cơ thể.
Buồn nôn sau khi bị tai nạn
Mô tả: Người bệnh cảm thấy buồn nôn, nôn sau khi gặp tai nạn, ngã hay chấn thương.
Chẩn đoán: Do sự chấn động sau tai nạn hoặc não bị tổn thương ở bộ phận nào đó.
Biện pháp: Nếu các triệu chứng có chiều hướng tăng nặng, bạn cần đi đến bệnh viện để kiểm tra kỹ lưỡng.
Buồn nôn sau khi ăn một loại thực phẩm nào đó
Mô tả: Cảm thấy buồn nôn hay nôn sau khi ăn một số loại thức ăn như trứng, sữa, nấm,…
Chẩn đoán: Dị ứng thức ăn hoặc do cơ thể không dung nạp loại thức ăn đó.
Biện pháp: Hạn chế ăn các thực phẩm đó trong khẩu phần ăn và thay thế bằng những loại thực phẩm khác có nguồn dinh dưỡng tương tự.
|
thucuc
| 684
|
5 dấu hiệu viêm nha chu – Chớ coi thường kẻo mất răng
Trong các bệnh về răng, viêm nha chu là một bệnh lý răng miệng vô cùng phổ biến. Hãy đi khám ngay khi có 5 dấu hiệu viêm nha chu dưới đây, bởi nếu càng để lâu, bệnh càng tiến tới giai đoạn nặng hơn và điều trị sẽ phức tạp, thậm chí bạn có nguy cơ mất răng vĩnh viễn nếu không điều trị kịp thời.
1. Bệnh viêm nha chu là gì?
Viêm nha chu hay còn gọi là bệnh nha chu, bệnh nướu răng là tình trạng mô nướu bị nhiễm trùng, lan sang mô xương bên dưới. Rất nhiều bệnh nhân chỉ đi khám và điều trị khi bệnh đã tồi tệ và nặng hơn mức ban đầu rất nhiều.
Viêm nha chu là bệnh răng miệng rất thường gặp.
2. Quá trình phát triển của bệnh nha chu
Trong hầu hết các trường hợp, nhiễm trùng nướu là do tích tụ mảng bám. Khi chúng ta ăn, đường tự nhiên được tìm thấy trong tinh bột, sẽ hòa trộn với nước bọt và vi khuẩn sống trong miệng chúng ta, tạo thành một lớp màng, được gọi là mảng bám dính vào răng của bạn.
Các vi khuẩn trong mảng bám chuyển hóa đường và tạo ra axit. Những axit này có thể ăn mòn men răng và gây sâu răng. Ở giai đoạn này, nếu như chúng đánh răng thường xuyên và dung chỉ nha khoa thì có thể ngăn ngừa các vấn đề về răng miệng trong tương lai. Ngược lại, nếu không chăm sóc răng kỹ càng, mảng bám còn trên răng của bạn sẽ tích tụ và cứng lại thành cao răng, vi khuẩn tiếp tục phát triển mạnh và không lâu sau, vi khuẩn sẽ gây nhiễm trùng nướu. Đó là khi bạn bị viêm lợi.
Viêm lợi chính là khởi đầu của bệnh nha chu. Nếu không điều trị kịp thời, mảng bám sẽ lan rộng ra bên dưới đường viền nướu. Lúc này các axit và chất độc do vi khuẩn tạo ra gây ra viêm nướu mạn tính và một dạng bệnh nướu răng nặng hơn phát triển gọi là viêm nha chu.
Khi bệnh viêm nha chu tiến triển, nướu răng của bạn bị phá vỡ, tạo điều kiện cho nhiễm trùng xâm nhập sâu hơn. Tình trạng viêm liên tục làm xói mòn xương nâng đỡ răng của bạn.
Mảng bám tích tụ lâu ngày chính là nguyên nhân chính dẫn tới bệnh viêm nha chu.
+ Các giai đoạn của bệnh nha chu:
Khi đã biết được mức độ nghiêm trọng của bệnh nướu răng, chúng ta cần tìm hiểu các giai đoạn của nhiễm trùng nướu:
– Viêm lợi: Đây là giai đoạn đầu của bệnh. Ở giai đoạn này, nếu chúng ta chủ động đi khám nha khoa và phát hiện bệnh, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc chống nhiễm trùng. Các triệu chứng thường nhẹ và nhiễm trùng chỉ làm tổn thương một phần mô nướu của bạn.
– Viêm nha chu: Đây là giai đoạn đáng sợ của bệnh nướu răng. Không chỉ ảnh hưởng đến mô nướu của bạn, các mô xương bên dưới và răng đều bị ảnh hưởng. Đối với giai đoạn này, đòi hỏi các phương pháp điều trị chuyên sâu hơn để điều trị. Viêm nha chu nặng hơn có thể là vấn đề nan giải, điều trị phức tạp và kéo dài.
3. 5 dấu hiệu viêm nha chu tuyệt đối không nên bỏ qua
3.1. Chảy máu và sưng tấy ở lợi
Đây là dấu hiệu bệnh viêm nha chu trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, nó không có nghĩa là triệu chứng nhẹ bởi rõ ràng nhiễm trùng đã bắt đầu làm tổn thương mô nướu. Người bệnh cần theo dõi tình trạng sưng tấy. Nếu nó tiếp tục lây lan sang các vị trí khác trên miệng, thì tình trạng nhiễm trùng của bạn đang nhanh chóng chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
3.2. Loét miệng – lở miệng
Loét và lở miệng rất giống bệnh lở miệng thông thường. Tuy nhiên, khi nướu của bạn bị nhiễm trùng, vết loét khó lành hơn rất nhiều. Tình trạng lở và loét miệng thường xuyên tái diễn khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Bên cạnh đó, khi nướu mềm, sưng và đau, thì tình trạng lở miệng sẽ khiến bạn càng thêm đau đớn, khó chịu.
3.3. Tụt nướu
Đây có thể không phải là dấu hiệu bạn nhận thấy ngay. Người bệnh cần kiểm tra nướu và theo dõi thường xuyên mới nhận thấy sự khác biệt. Tình trạng tụt nướu xảy ra dần dần khiến mô nướu bị sưng tấy tiếp tục kéo ra xa khỏi răng.
Tụt lợi là 1 trong những dấu hiệu viêm nha chu.
3.4. Răng lung lay
Nếu bạn có dấu hiệu bệnh viêm nha chu này thì nghĩa là tình trạng viêm nha chu của bạn đang ở giai đoạn bùng phát. Răng trở nên lung lay khi cả mô và nướu, xương đều bị tổn thương. Ban đầu, người bệnh sẽ nhận thấy một răng lung lay, sau đó ngày càng nhiều răng hơn bị lung lay. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bạn có thể bị mất răng vĩnh viễn.
3.5. Đau, khạc ra máu khi đánh răng
Dấu hiệu này cho thấy bệnh viêm nha chu đã tiến xa hơn gây đau nhức trên nướu, khiến bạn khó ăn hoặc nhai bất cứ thứ gì. Nướu có thể tổn thương hở và cần điều trị.
Khi thấy có bất kỳ dấu hiệu viêm nha chu nào, người bệnh nên đi khám nha sĩ sớm để được điều trị kịp thời, tránh để lâu bệnh tiến triển nặng, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn kém hơn.
|
thucuc
| 994
|
Bị sâu 2 răng cửa và cách điều trị
Trên thế giới đã có rất nhiều người từng và đang mắc bệnh sâu răng. Đây là một bệnh lý răng miệng phổ biến nhưng những ảnh hưởng nó đem lại cũng không thể coi thường, đặc biệt với tình trạng bị sâu 2 răng cửa.
1. Nguyên nhân khiến bị sâu 2 răng cửa
Sâu răng là bệnh lý khiến răng bị tổn thương phần mô cứng. Ban đầu, lớp men răng ở ngoài cùng sẽ bị làm mòn. Tiếp đến là tình trạng nặng hơn vào tới ngà răng, tủy răng dẫn tới viêm tủy hoặc hoại tử tủy. Quá trình này sẽ diễn ra khi răng mất khoáng do vi khuẩn ở những mảng bám hay vụn thức ăn gây nên.
Chủ yếu, răng cửa bị sâu sẽ do lối sống không lành mạnh của mỗi người. Điều này được thể hiện qua chế độ ăn uống, vệ sinh và chăm sóc răng hàng ngày:
– Không thực hiện đánh răng đều đặn mỗi ngày. Bên cạnh đó, việc đánh răng sai cách cũng có thể khiến cho những cặn bẩn, thức ăn thừa còn bám ở kẽ răng, chân răng. Đây là điều kiện thuận lợi để cho vi khuẩn tấn công, phát triển.
– Cao răng hình thành nhiều trong một khoảng thời gian không được làm sạch dẫn tới gây hại cho răng và nướu. Điều này không chỉ khiến răng cửa bị sâu mà còn nhiều bệnh lý khác như viêm nướu, viêm chân răng, …
– Không uống đủ nước mỗi ngày khiến khoang miệng khô, giảm tình trạng tiết nước bọt và có thể dẫn tới sâu răng. Điều này là bởi vai trò của nước bọt rất quan trọng. Nước bọt sẽ giúp rửa sạch những mảng bám và trung hòa axit ở trong khoang miệng.
– Những thói quen xấu như ăn nhiều đồ ngọt, đồ có lượng tinh bột cao hoặc ăn vặt nhiều sẽ là yếu tố gia tăng nguy cơ bị sâu răng. Điều này đặc biệt dễ xảy ra ở răng cửa và răng hàm.
2. Triệu chứng của tình trạng sâu răng cửa
Bệnh nhân sâu răng sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng khác nhau
Khi mắc phải tình trạng sâu răng cửa, thông thường bệnh nhân sẽ xuất hiện những triệu chứng rõ ràng khi bệnh đã chuyển biến nặng như:
– Răng ngả màu nâu đen: Đây là một trong những biểu hiện có thể dễ dàng nhận thấy của tình trạng sâu răng. Cụ thể, men răng đang bị vi khuẩn ở trong khoang miệng phá hủy nên sẽ mất đi lớp sắc tố tự nhiên bên ngoài. Điều này sẽ khiến cho răng bị ngả sang màu nâu đen. Lúc này, tình trạng răng sẽ trở nên nhạy cảm hơn, nướu cũng dễ bị tổn thương.
– Thường xuyên bị ê buốt răng: Khi răng bị sâu, người bệnh sẽ có cảm giác bị ê buốt. Đặc biệt, quá trình ăn những đồ quá nóng hay quá lạnh sẽ khiến cảm giác đau nhức rõ hơn.
– Miệng có mùi hôi: Khi bị sâu răng cửa,, những vi khẩn vốn đang trong quá trình lên men sẽ tấn công vào sâu trong gây nên những mùi hôi khó chịu. Cùng với đó, răng sẽ thường xuyên bị đau buốt do đang gặp tổn thương.
3. Những ảnh hưởng từ việc răng cửa bị sâu
3.1 Ảnh hưởng tính thẩm mỹ
Răng cửa có thể coi như bộ nhận diện chính của hàm răng do nằm ở vị trí ngoài cùng, lộ ra ngoài mỗi ngày. Răng cửa bị sâu sẽ khiến cho nụ cười của người bệnh trở nên kém thẩm mỹ hơn. Từ đó, việc giao tiếp, làm việc mỗi ngày cũng sẽ thêm khó khăn. Lâu ngày, điều này sẽ gây ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt, xã giao mỗi ngày.
3.2 Gây mùi hôi trong miệng
Một trong những hậu quả nghiêm trọng của bệnh lý sâu răng cửa chính là tạo nên những mùi hôi khó chịu từ khoang miệng. Cụ thể, vị trí răng đang bị sâu là nơi vi khuẩn từ các mảng bám đang phát triển mạnh mẽ. Những vi khuẩn này khiến răng hư hỏng, bốc lên những mùi khó chịu. Thậm chí trong trường hợp này, cấu trúc răng cũng có thể bị tổn hại.
3.3 Ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe răng miệng
Tình trạng sâu răng cửa nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình trạng sức khỏe răng miệng nói chung của người bệnh. Điển hình, đây có thể là nguyên nhân gây nhiều căn bệnh khác có liên quan như bị viêm lợi, viêm chân răng, viêm nha chu, viêm xương hàm, …
Theo thời gian, sâu răng có thể gây lây lan tới tủy răng, bị nhiễm trùng. Răng có thể bị gãy hẳn, cần phục hình răng giả. Hay nguy hiểm hơn, tính mạng người bệnh cũng có thể bị đe dọa.
3.4 Ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe toàn thân
Khi bị sâu răng không chỉ sức khỏe răng miệng và còn nhiều cơ quan khác cũng có thể bị ảnh hưởng. Điều này là bởi các bộ phận trong cơ thể có sự liên kết với nhau nên khi bị sâu 2 răng cửa thì những bộ phận khác cũng sẽ chịu tác động. Điển hình nhất là những ảnh hưởng về hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Trường hợp khi răng bị sâu nặng sẽ dẫn đến viêm nhiễm và tái lại nhiều lần. Khi đó, nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, … cũng sẽ tăng.
3.5 Tinh thần bệnh nhân bị ảnh hưởng
Sâu răng cửa còn là yếu tố gây ảnh hưởng tới tinh thần của nhiều người. Những cơn đau nhức, khó chịu kéo dài sẽ khiến người bệnh căng thẳng, mệt mỏi. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dễ khiến bệnh nhân suy nghĩ trở nên tiêu cực. Điều này được lý giải bởi dưới mỗi răng đều tồn tại những dây thần kinh. Do đó, khi sâu răng, các dây thần kinh này sẽ bị ảnh hưởng khiến bệnh nhân căng thẳng, lo âu.
4. Phương pháp điều trị khi bị sâu 2 răng cửa
Quá trình điều trị răng sâu thông thường gồm 2 bước:
4.1 Loại bỏ phần răng bị sâu
Phương pháp điều trị răng sâu được bác sĩ chỉ định cụ thể tùy theo từng trường hợp
Để điều trị sâu răng cửa, bước thứ nhất, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ phần răng đã bị sâu để tránh tình trạng lâu lan. Kỹ thuật nạo đi vết sâu sẽ loại bỏ được triệt để phần răng đã bị sâu. Đặc biệt, thao tác này sẽ không gây ra bất kì tác động nào tới những mô răng lành. Nếu răng đã bị sâu vào tủy, bác sĩ sẽ cần tiến hành diệt tủy.
4.2 Phục hình răng
Quá trình điều trị tiếp theo sẽ tùy thuộc vào mức độ răng bị hư hỏng. Bác sĩ thường sẽ chỉ định một trong hai phương pháp: hàn trăm răng và bọc răng sứ.
Hàn trám răng được thực hiện đối với những vết sâu nhỏ hoặc vị trí mặt trong răng cửa. Khi đó, bác sĩ sẽ trám lỗ sâu bằng vật liệu có màu sắc tương đồng với răng thật.
Sau khi điều trị sâu răng, bệnh nhân cần lưu ý thăm khám định kỳ để duy trì hiệu quả, tránh tái sâu
Với phương pháp bọc răng sứ, bác sĩ sẽ chỉ định khi răng đã bị sâu nặng, không còn nhiều men răng khỏe. Khi đó, việc lấy ra và sửa chữa những phần răng hư hỏng sẽ được tiến hành. Kế tiếp, một mão răng sứ sẽ được lắp lên để thay cho phần răng đã hỏng.
Trên đây là những điều cần biết khi gặp tình trạng bị sâu 2 răng cửa. Sau khi đã áp dụng điều trị thành công, mọi người cũng hãy nhớ khám định kỳ 6 tháng / lần để sức khỏe răng miệng luôn được đảm bảo.
|
thucuc
| 1,398
|
Tổng hợp những dấu hiệu thai đã vào tử cung, bạn cần lưu ý
Khi thai đã vào làm tổ ở cổ tử cung là lúc mẹ đã có thể cảm nhận thấy cơ thể mình có những thay đổi. Nhận biết những dấu hiệu thai đã vào tử cung là cách tốt nhất để bạn biết mình đã thật sự mang thai hay chưa, từ đó mà có kế hoạch chăm sóc tốt nhất.
1. Quá trình phôi thai đi vào tử cung
Trứng trong buồng trứng đã chín rụng xuống, di chuyển vào ống dẫn trứng. Tại đây, trứng gặp tinh trùng, xảy ra quá trình thụ tinh. Tế bào trứng đã được thụ tinh sẽ phân chia, tạo thành phôi nang.
Khoảng 5-6 ngày sau khi thụ tinh thành công, phôi nang tiếp tục phân chia tế bào, di chuyển từ ống dẫn trứng vào tử cung. Khoảng từ 9-12 ngày khi thụ tinh thành công, phôi nang mới bám vào thành tử cung làm tổ ở đó.
Trứng trong buồng trứng đã chín rụng xuống, di chuyển vào ống dẫn trứng. Tại đây, trứng gặp tinh trùng, xảy ra quá trình thụ tinh
2. Những dấu hiệu thai đã vào tử cung
Dấu hiệu khi phôi thai đã vào tử cung thường chưa rõ rệt bởi lúc này mới đang là tuần thai thứ 2-3, cơ thể chưa có nhiều sự thay đổi. Còn quá sớm để nhận ra mình đã mang thai nhưng nếu là một mẹ bầu nhạy cảm, thì bạn có thể nhận thấy những dấu hiệu sau:
2.1 Ngực thay đổi, căng và đau
Tình trạng ngực căng, đau là một trong những dấu hiệu sớm nhất khi thai vào tử cung. Với nhiều phụ nữ thì dấu hiệu ngực sưng và đau cũng xuất hiện ở thời điểm rụng trứng. Nếu như cảm nhận thấy sự thay đổi của ngực vào ngày thứ 7 từ khi bị trễ kinh, có thể đây là một dấu hiệu của thai vào tử cung.
2.2 Mệt mỏi liên tục
Bạn luôn cảm thấy quá mệt mỏi – đây là một trong những dấu hiệu sớm của mang thai. Nguyên nhân là do mẹ đang tập trung chuẩn bị cho sự phát triển của một sinh linh mới nên cơ thể bị thiếu năng lượng. Thêm vào đó, trong vòng 6-12 ngày sau khi thụ tinh, phôi sẽ báo hiệu tuyến yên tắt chu kì kinh nguyệt và tiết ra hormone gonadotrophin (hCG). Nồng độ hormone progesterone và estrogen cao, giúp thai nhi phát triển bình thường trong suốt thai kỳ. Sự thay đổi hormone đột ngột cũng khiến mẹ sẽ cảm thấy mệt mỏi.
2.3 Tiểu tiện liên tục
Rất nhanh sau khi thụ thai mẹ cảm thấy buồn tiểu nhiều hơn bình thường.
2.4 Thân nhiệt luôn cao
Thân nhiệt của mẹ luôn ở mức cao hơn bình thường trong 18 ngày liên tục. Đó là vì lúc này, thai vào tử cung, bám vào tử cung để phát triển, lấy đi một phần dinh dưỡng và oxy từ máu, đòi hỏi cơ thể người mẹ phải tạo nhiều máu hơn, đồng thời tốc độ di chuyển của máu phải nhanh hơn, trao đổi chất cũng nhiều hơn kéo theo huyết áp và thân nhiệt của mẹ gia tăng.
2.5 Chảy máu âm đạo
Khi phôi bám vào thành tử cung sẽ gây ra một chút chảy máu, đây được gọi là chảy máu báo. Lượng máu báo tùy từng người tuy nhiên nhìn chung là rất ít, ít hơn rất nhiều so với kỳ kinh nguyệt.
Bạn luôn cảm thấy quá mệt mỏi – đây là một trong những dấu hiệu sớm của mang thai.
3. Làm gì khi thấy dấu hiệu thai đã vào tử cung?
Khi mang thai cơ thể mẹ rất nhạy cảm, mẹ cần có chế độ theo dõi và chăm sóc đặc biệt để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh. Dưới đây là những lưu ý trong sinh hoạt dành cho mẹ sau khi thấy có dấu hiệu phôi thai đã đi vào tử cung.
– Lúc này mẹ cần phải nghỉ ngơi, chưa cần tăng cân nhiều nhưng hãy có chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.
– Hãy tăng cường chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng và cân đối. Bạn nên ăn nhiều rau, hoa quả, ngũ cốc, thịt không mỡ, cá, sữa và các nguồn chất béo lành mạnh. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa chất béo bão hòa, đường và muối.
– Axit folic (vitamin B9) rất quan trọng trong giai đoạn đầu của thai kỳ để giúp phát triển hệ thần kinh của thai nhi. Bạn có thể bổ sung axit folic qua các thực phẩm giàu axit folic như lá xanh, đậu, hạt và bằng cách sử dụng thực phẩm bổ sung axit folic theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Ngừng sử dụng các chất gây nguy hiểm như thuốc lá, rượu, thuốc lá điện tử và các loại thuốc không được đề cập của bác sĩ. Các chất này có thể gây hại cho sự phát triển và sức khỏe của thai nhi.
– Tránh những môi trường ô nhiễm, độc hại.
– Cố gắng nghỉ ngơi, không làm việc quá sức.
– Giảm căng thẳng, vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.
– Đọc và
|
thucuc
| 900
|
Tiết lộ: Các cách làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần?
Vì một lý do đặc biệt mà không ít chị em có mong muốn để kinh nguyệt xuất hiện sớm hơn trong chu kỳ. Vậy phải làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần so với chu kỳ hàng tháng? Tất cả sẽ được tiết lộ và đưa ra gợi ý ngay trong bài viết dưới đây.
1. Làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần so với chu kỳ mà vẫn an toàn?
Nếu đang phân vân việc làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và giúp chu kỳ kinh ổn định thì dưới đây là các cách mà chị em có thể áp dụng. Gồm có:
Sử dụng mùi tây
Một trong các mẹo để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần chính là sử dụng mùi tây.
Theo các chuyên gia, đây là loại rau có tác dụng thúc đẩy nhanh hơn sự diễn ra của chu kỳ kinh nghiệm. Bởi trong lá mùi tây có chứa apiol, myristicin cùng hàm lượng cao vitamin C có tác dụng là tử cung co bóp nhẹ, bong lớp niêm mạc và gây ra hành kinh.
Nếu muốn kinh nghiệm sớm xuất hiện hơn, bạn có thể hãm hoặc đun nước lá mùi tây và sử dụng.
Ăn dứa tươi
Nếu muốn có kinh nguyệt sớm nhưng vẫn đảm bảo an toàn thì ăn dứa tươi là giải pháp hiệu quả dành cho chị em. Bởi trong dứa có chứa hàm lượng cao bromelain - 1 enzyme có ảnh hưởng tới nồng độ estrogen, giảm viêm và cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều.
Sử dụng nghệ
Làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần? Chị em có thể sử dụng nghệ để giải quyết được vấn đề này. Bởi nghệ có khả năng làm kinh nguyệt đến sớm hơn nhờ việc tác động tới nồng độ của hai hormone là estrogen và progesterone.
Nếu muốn có kinh nghiệm sớm, bạn có thể sử dụng nghệ trong các món ăn hàng ngày như cá kho nghệ, thịt rang nghệ,... hay uống nước tinh nghệ cùng mật ong.
Bổ sung vitamin C cho cơ thể
Theo cac chuyên gia, bổ sung vitamin C có thể giúp chị em có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần. Nguyên nhân là do vitamin C có khả năng đẩy cao hàm lượng estrogen và đồng thời hạ thấp mức estrogen trong cơ thể. Điều này khiến tử cung co lại nhanh hơn và các niêm mạc tử cung bị bong ra khiến kinh nguyệt xuất hiện sớm hơn dự tính.
Với giải pháp này, chị em có thể bổ sung vitamin C tự nhiên qua việc ăn nhiều rau củ, hoa quả. Hoặc cũng có thể uống vitamin C với mức khuyến nghị an toàn là 60mg.
Sử dụng gừng
Tương tự như nghệ, gừng cũng có khả năng giúp kinh nguyệt của chị em đến sớm hơn bình thường. Cách làm đơn giản nhất là uống trà gừng hoặc hãm nước với lát gừng tươi. Bạn cũng có thể bỏ thêm chút mật ong hoặc đường để uống dễ dàng hơn.
Uống nước ép cà rốt
Nếu đang không biết làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần thì chị em có thể
thử ngay với việc uống nước ép cà rốt tươi. Không chỉ tốt cho sức khỏe, đẹp da, nước ép cà rốt có chứa nhiều vitamin A giúp cân bằng nội tiết tố, hormone tạo điều kiện để chu kỳ kinh nguyệt đến sớm hơn bình thường.
Uống nước dừa
Một mẹo khác để kích thích chu kỳ có sớm hơn từ 5 – 7 ngày mà vẫn đảm bảo sức khỏe cho chị em là sử dụng nước dừa. Tuy nhiên, tốt nhất là không nên uống quá 2 quả dừa mỗi ngày.
Ăn các loại thịt đỏ
Cùng với việc sử dụng các loại hoa quả, rau thì bạn có thể ăn nhiều hơn các loại thịt đỏ để kinh nguyệt xuất hiện sớm hơn. Lúc này, thịt đỏ có khả năng sinh ra với lượng nhiệt nhiều cho cơ thể, khiến tăng cường lưu thông máu. Từ đó giúp chu kỳ kinh nguyệt xảy ra nhanh.
Tăng tần suất với hoạt động chăn gối
Làm sao để có kinh nguyệt sớm hơn 1 tuần? Theo các chuyên gia, nếu tăng tần suất cho chuyện “chăn gối” có thể giúp chu kỳ kinh nguyệt đến sớm hơn.
Nguyên nhân là do việc đạt khoái cảm trong chuyện “chăn gối” khiến tử cung giãn nở tốt hơn, tạo ra khoảng trống và sau đó kéo máu kinh nguyệt đi xuống.
Tạo trạng thái thư giãn tốt nhất cho cơ thể
Trong một vài trường hợp, chu kỳ có thể kéo dài hoặc đến muộn hơn bình thường nếu bạn luôn ở trong tình trạng căng thẳng, mệt mỏi. Do đó, 1 cách tốt để chu kỳ xuất hiện sớm là cố gắng thư giãn cơ thể, giảm sự căng thẳng và stress.
Tắm với nước ấm thường xuyên
Sử dụng nước ấm có thể giúp cơ thể đạt được trạng thái thư giãn, kích thích tốt tới hệ thần kinh. Từ đó giúp kinh nguyệt đến sớm hơn. Với cách này, bạn có thể thêm một chút tinh dầu có mùi thơm dễ chịu khi tắm.
Sử dụng thuốc tránh thai
Sử dụng thuốc tránh thai là một trong những phương pháp được các chị em áp dụng khi cần thay đổi chu kỳ kinh nguyệt của mình.
Trong thuốc tránh thai có chứa các hormone nội tiết tố do đó, uống thuốc tránh thai dễ thay đổi chu kỳ kinh đến muộn hoặc sớm bình thường.
2. Kinh nguyệt xuất hiện sớm có tốt không?
Kinh nguyệt thường lặp lại theo một chu kỳ từ 21 - 39 ngày. Thỉnh thoảng tình trạng kinh nguyệt đến sớm cũng có thể xuất hiện. Tuy nhiên, nếu tình trạng kinh nguyệt đến sớm xảy ra liên tục. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cho thấy sức khỏe có sự bất thường.
Do đó, nếu kinh nguyệt đến sớm liên tục trong 3 tháng, tốt nhất là bạn nên thực hiện các thăm khám sức khỏe sinh sản - phụ khoa để được chẩn đoán chính xác nhất tình trạng mà mình đang gặp phải.
|
medlatec
| 1,053
|
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh u xương phổ biến hiện nay
U xương là tình trạng các tế bào xương phát triển một cách không kiểm soát và hình thành khối u. Hầu hết trường hợp u xương là lành tính, tuy nhiên bệnh vẫn ảnh hưởng đến xương và có thể làm suy yếu các vùng dễ tổn thương khi có va chạm. Để chẩn đoán u xương, bên cạnh thăm khám lâm sàng và khai thác tiền sử bệnh, bác sĩ có thể chỉ định các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh u xương như chụp X-quang, chụp CT hoặc chụp MRI.
1. Tìm hiểu về u xương
1.1. Định nghĩa
U xương là hiện tượng khối u phát triển bên trong xương do các tế bào phát triển mất kiểm soát. Khối u này có thể là lành tính hoặc ác tính liên quan đến ung thư xương. Ngoài ra u xương cũng có thể là biến chứng của các bệnh lý xương khớp khác.
Bệnh có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn, tuy nhiên tiến trình bệnh ở hai nhóm này là khác nhau. Ở trẻ em, phần lớn trường hợp u xương là nguyên phát, khả năng liên quan đến ung thư khá thấp. Trong khi đó người lớn, đặc biệt là người cao tuổi, hầu hết các khối u xương ung thư là di căn.
U xương là tình trạng các tế bào xương phát triển một cách không kiểm soát và hình thành khối u.
1.2. Phân loại
Như đã đề cập ở trên, u xương được chia thành hai nhóm lành tính và ác tính. Cụ thể:
– U xương sụn
Đây là loại u xương lành tính phổ biến nhất, chiếm khoảng 40% ca u lành. Tình trạng u xương sụn xảy ra do sự tăng trưởng bất thường của sụn và xương.
– U xơ không cốt hóa
Đây là loại u xương hình thành do sự tổn thương xơ hóa của xương với triệu chứng tiêu vỏ xương có xuất hiện tổn thương. Bệnh nhân u xơ không cốt hóa sẽ có những ổ khuyết khá nhỏ bên trong xương được lấp đầy bằng mô xơ thay vì mô xương thông thường.
– U tế bào khổng lồ
Đây là một dạng u xương lành tính phổ biến còn có tên gọi khác là u đại bào hoặc u hủy cốt bào. Tuy nhiên bệnh có thể tiến triển thành u tế bào khổng lồ ác tính, do đó bệnh nhân cần lưu ý trong điều trị hơn các loại u xương lành tính khác.
– U sụn
Đây là tình trạng u nang sụn phát triển bên trong tủy xương, chia thành các loại u nguyên bào sụn, u nội sụn và u xơ sụn. U nội sụn thường xảy ra dưới dạng u xương lành tính, có thể xảy ra ở mọi đối tượng. Trong khi đó u nguyên bào sụn tương đối hiếm gặp.
– Nang xương phình mạch
Đây là sự tổn thương nang ở các vùng hành xương của xương dài, phần lớn bắt gặp ở những đối tượng trên 25 tuổi. Các nang xương bị tổn thương có xu hướng phát triển chậm, đồng thời có thể xảy ra tình trạng phồng xương.
– Sarcoma xương
Tình trạng này xảy ra khi các tế bào tạo ra khối u ác tính thay vì xương mới. Bệnh đa phần xảy ra ở xương đầu gối, xương vai hoặc các vùng xương dài.
– Sarcoma Ewing
Đây là dạng u xương ác tính có tính chất gia đình. Tế bào u xương của Sarcoma Ewing xuất phát từ các hốc tủy nơi tủy xương được tạo ra. Bên cạnh đó Sarcoma Ewing cũng có thể phát triển trong các mô mềm như mạch máu, cơ và mỡ.
– Sarcoma sụn
Sarcoma sụn hay còn gọi là ung thư sụn phát triển từ những khối u xương ác tính. Nó được xếp vào loại ung thư nguyên phát, có tính chất phát triển và di căn, thường xảy ra tại xương chậu, hông hoặc vai.
– Ung thư di căn xương
Đây là dạng ung thư thứ phát, có thể là biến chứng từ các loại ung thư như ung thư thận, vú, tuyến tiền liệt, phổi và tuyến giáp.
– Đa u tủy
Đây là dạng ung thư của tương bào. Nó phá hủy các xương xung quanh bằng cách xâm lấn, gây ra các tình trạng tổn thương mỡ trong xương, gãy xương, nhiễm trùng hoặc suy thận.
1.3. Nguyên nhân
Nguyên nhân gây u xương hiện nay vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên các nhà khoa học đã xác định được những yếu tố nguy cơ cao gây bệnh như xạ trị, tác dụng phụ của thuốc chống ung thư, bệnh sử chấn thương xương và di truyền.
Đối với u xương lành tính, phần lớn khối u xuất hiện trong giai đoạn xương phát triển vượt trội nhất. Do đó, độ tuổi có nguy cơ cao mắc u xương lành tính là khoảng 10 – 20 tuổi.
U xương ác tính có thể là ung thư nguyên phát hoặc di căn. Đối với u xương ác tính nguyên phát, nguyên nhân trực tiếp hình thành khối u vẫn chưa được xác định.
1.4. Dấu hiệu
Dù là u xương ác tính hay lành tính, bệnh nhân đều sẽ phải trải qua những cơn đau không rõ nguyên nhân, cường độ tăng dần theo thời gian nếu không tiếp nhận điều trị. Ở giai đoạn đầu, hầu hết các cơn đau xảy ra khi bệnh nhân vận động mạnh, tạo áp lực lên các vị trí xuất hiện u.
Tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng khi bệnh nhân đồng thời phát hiện các dấu hiệu sưng tấy tại vị trí có u và dễ gãy xương hơn bình thường.
Những cơn đau do u xương ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của bệnh nhân.
2. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh u xương
Để chẩn đoán u xương, ngoài việc thăm khám lâm sàng và khai thác bệnh sử, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một vài kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh. Cụ thể:
2.1. Chẩn đoán hình ảnh u xương: Chụp X-quang, CT và MRI
Chụp X-quang là một trong các phương pháp cận lâm sàng giúp phát hiện sớm bệnh. Phương pháp này có thể giúp bác sĩ quan sát rõ ràng cấu trúc xương cũng như sự phát triển u nếu có. Chính vì vậy ngay khi người bệnh có biểu hiện bệnh, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang như phương pháp đầu tiên để quan sát đoạn xương mất chất khoáng, phản ứng màng xương, tìm kiếm vị trí tổn thương, xác định kích thước và vị trí u,…
Bên cạnh chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính hỗ trợ bác sĩ xác định chi tiết các tổn thương tại xương, cho thấy sự xuất hiện của vôi hóa và tình trạng mô mềm xung quanh. Phương pháp này cho phép đánh giá u xương và phân biệt chính xác u xương với các tổn thương khác.
Chụp cộng hưởng từ là phương pháp hỗ trợ mô tả chính xác hình thái của khối u, xác định khối u có liên tục với vỏ xương không đồng thời phân biệt u xương với các tổn thương khác trên bề mặt xương. Phương pháp này cho phép bác sĩ đánh giá tốt hơn các tổn thương tại xương và mô mềm xung quanh. Ngoài ra MRI cũng được sử dụng để phát hiện biến chứng mạch máu do khối u gây ra.
2.2. Địa chỉ thực hiện chẩn đoán hình ảnh u xương tại Hà Nội
– Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm
– Trang thiết bị y tế hiện đại, đạt tiêu chuẩn cao, xác định chính xác bệnh và giai đoạn tiến triển để lên phác đồ điều trị thích hợp
– Không gian thăm khám thoải mái, rộng rãi
– Quy trình khám bệnh khoa học, khép kín, an toàn và nhanh gọn
– Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp
Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về các phương pháp khám u xương cũng như bỏ túi được một địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng.
|
thucuc
| 1,417
|
Chứng lãnh cảm là gì? Khắc phục chứng lãnh cảm như thế nào?
Chứng lãnh cảm ở nữ giới có thể là tác nhân khiến hạnh phúc gia đình gặp vấn đề lớn, thậm chí dẫn đến ảnh hưởng tâm lý nghiêm trọng. Vậy thì thực chất chứng lãnh cảm là gì? Nguyên nhân đến từ đâu? Có thể khắc phục chứng lãnh cảm như thế nào? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây!
1. Hiểu về chứng lãnh cảm ở nữ giới?
Chứng lãnh cảm thực chất đã xuất hiện từ rất lâu rồi, thế nhưng cho đến những năm đầu thế kỉ 20 thì các chuyên gia y tế và chuyên gia tâm lý học mới thực sự tìm hiểu và nghiên cứu cụ thể. Chứng lãnh cảm đã từng và vẫn đang là một trong những tác nhân lớn gây ra nhiều cuộc tan vỡ của các cặp đôi tưởng chừng như rất yêu thương nhau nhưng cuối cùng vẫn buộc phải rời xa. Bên cạnh đó, chứng lãnh cảm còn khiến nhiều phụ nữ gặp phải nhiều vấn đề xấu ảnh hưởng đến tâm lý khi cố gắng gồng mình chịu đựng mà không biết tìm kiếm các cách khắc phục chứng lãnh cảm như thế nào.
Chứng lãnh cảm ở nữ giới được hiểu là tình trạng ham muốn quan hệ tình dục bị giảm sút đáng kể, thậm chí là không có cảm giác khi quan hệ tình dục với người mình yêu. Chứng lãnh cảm có thể là biểu hiện không có nhu cầu động chạm thân thể thế nhưng đôi khi tình trạng này còn nặng đến mức người phụ nữ không có suy nghĩ hay tưởng tượng về chuyện chăn gối mặc dù vẫn có tình cảm yêu đương.
Biểu hiện rõ ràng nhất của chứng lãnh cảm ở phụ nữ là khi quan hệ tình dục có các đụng chạm thân mật như ôm, hôn hay ve vuốt kích thích cơ thể thế nhưng người phụ nữ vẫn không có cảm giác hưng phấn. Cụ thể, cơ quan sinh dục không có trạng thái hợp tác với bạn tình như đầu vú không có cảm giác tê cứng, da thịt không có cảm giác thích thú khi được động chạm, âm vật không có triệu chứng sung huyết, các dịch tiết trong âm hộ không thoát ra mặc dù có sự kích thích âm đạo,...
2. Nguyên nhân gây ra chứng lãnh cảm là gì?
Nguyên nhân gây ra chứng lãnh cảm ở nữ giới có thể bắt nguồn từ vấn đề tâm lý:
Các cặp đôi gặp vấn đề mâu thuẫn như xích mích cãi cọ nhau, con cái nghịch ngợm quá mức khiến người cha người mẹ lo lắng, người phụ nữ mới sinh con nhỏ, gia đình mới thay đổi chỗ ở, áp lực do công việc,...
Do ảnh hưởng về vấn đề tôn giáo cũng có thể gây áp lực lớn cho các cặp đôi, đặc biệt là những phụ nữ suy nghĩ quá nhiều, lo lắng, lo âu,...
Kiến thức tình dục của cả người đàn ông cũng như người phụ nữ chưa thực sự phù hợp, thiếu kiến thức cơ bản hay các thao tác thực hiện của cánh đàn ông chưa thực sự gây kích thích đối với nữ giới, hời hợt không quan tâm đến cảm xúc đối phương.
Khiếm khuyết cơ thể cũng khiến người phụ nữ dễ bị mặc cảm, ngại khoe da thịt, ảnh hưởng đến vấn đề tâm lý và dần dần sẽ gây ra chứng lãnh cảm.
Nhu cầu tình dục của nam giới quá cao khiến cho đối phương không đáp ứng được hết, thậm chí cơ thể đang mệt mỏi, căng thẳng đầu óc cũng bị “làm phiền”, lâu ngày sẽ khiến người phụ nữ sợ quan hệ tình dục, không còn ham muốn tình dục. Ngoài ra, việc nam giới thường xuyên say xỉn không kiềm chế cảm xúc và hành động sẽ không tạo được cảm giác yêu thương với bạn tình của mình. Vấn đề vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục của nam giới quá kém cũng sẽ khiến phụ nữ bị giảm bớt ham muốn được quan hệ tình dục.
Chứng lãnh cảm ở nữ giới do các vấn đề về bệnh lý. Trong trường hợp phụ nữ đang bị bệnh về phụ khoa hoặc các bệnh lý có thể ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục thì việc khắc phục chứng lãnh cảm như thế nào sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc điều trị triệt để bệnh tình.
Phụ nữ đang mắc phải các bệnh lý viêm nhiễm khiến cho việc bài tiết dịch âm đạo bị cản trở, quan hệ tình dục sẽ bị đau rát khó chịu, tâm lý cũng sẽ không thoải mái, dần dần tạo cảm giác sợ quan hệ tình dục.
Phụ nữ mắc các bệnh lý làm giảm lượng hormone nữ estrogen khiến cho ham muốn tình dục bị suy giảm, xuất hiện chứng lãnh cảm tạm thời.
Khiếm khuyết về bộ phận sinh dục ở nữ giới cũng sẽ là tác nhân khiến các chị em mắc chứng lãnh cảm như: Màng trinh quá dày, âm đạo quá hẹp hoặc quá ngắn, âm vật quá bé,...
3. Khắc phục chứng lãnh cảm như thế nào sẽ đem lại hiệu quả cao mà vẫn an toàn cho sức khỏe?
Có rất nhiều trường hợp người vợ bị mắc chứng lãnh cảm thế nhưng vẫn không chịu chia sẻ hoặc tìm cách khắc phục, vẫn quan hệ tình dục với người yêu hay chồng như một dạng trách nhiệm chứ không có cảm giác. Chính vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo dù nguyên nhân người phụ nữ bị lãnh cảm đến từ đâu thì việc quan trọng nhất là phải trao đổi với người chồng, người yêu của mình trước để cùng nhau tìm ra các phương hướng giải quyết phù hợp.
Trường hợp phụ nữ bị lãnh cảm do các vấn đề về tâm lý thì hãy chia sẻ với chồng (người yêu) hoặc những người bạn hoặc những chuyên gia tâm lý để cùng tìm hướng giải quyết. Có thể khắc phục chứng lãnh cảm bằng các cách thay đổi thói quen quan hệ tình dục như: Tạo không gian lãng mạn. nói chuyện trước khi giao hoan, thay đổi tư thế quan hệ phù hợp, thực hiện các bước dạo đầu,... Bên cạnh đó, đồ dùng đi ngủ hay các vật dụng hỗ trợ trong quá trình quan hệ cũng có thể được sử dụng nếu cả hai đều đồng thuận, yêu thích.
|
medlatec
| 1,105
|
Điều trị táo bón do bệnh Crohn như thế nào cho hiệu quả?
Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng), có thể gây tổn thương ở bất kỳ vùng nào trong đường tiêu hóa, nhưng thường gặp nhất là gây tổn thương ở vùng ruột non, ruột già. Triệu chứng của bệnh thường là sốt, đau bụng, mệt mỏi, tiêu chảy,... Trong đó, táo bón là biểu hiện khá thường gặp. Điều trị táo bón do bệnh Crohn hiện chưa có thuốc đặc trị. Chủ yếu là thay đổi thói quen sống, thói quen ăn uống cũng như tập thể dục đều đặn.
1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh Crohn
Nguyên nhân dẫn đến bệnh Crohn hiện chưa được khẳng định chắc chắn nhưng có một số yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh là:
Di truyền
Trong gia đình có người thân như cha mẹ, anh chị em mắc hội chứng Crohn sẽ có nguy cơ mắc cao hơn người bình thường.
Sử dụng thuốc
Chưa có nghiên cứu nào về việc lạm dụng thuốc kháng viêm gây ra bệnh Crohn. Tuy nhiên, sử dụng thuốc kháng viêm sai cách, lạm dụng có thể dẫn đến các triệu chứng tương tự của bệnh này. Với các bệnh nhân đang mắc bệnh Crohn, sử dụng thuốc này làm triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra, một số yếu tố dịch tễ có liên quan đến bệnh là:
Tuổi
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ già đến trẻ nhưng thường gặp ở người trẻ hơn, nhất là trong độ tuổi 20 - 30.
Chủng tộc
Những người da trắng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các màu da khác, nhất là người da trắng có gốc Do Thái.
Khu vực sinh sống
Bệnh thường gặp ở những người sinh sống ở thành phố, các quốc gia công nghiệp.
2. Triệu chứng điển hình của bệnh Crohn
Bệnh Crohn có các triệu chứng điển hình là:
2.1. Triệu chứng đường tiêu hóa
Điển hình là tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi. Có trường hợp người bệnh bị tiêu chảy nặng, có thể đi đại tiện hơn 20 lần 1 ngày.
Ngoài ra, nếu dạ dày và thực quản bị ảnh hưởng thì bệnh nhân có xuất hiện thêm các triệu chứng như nôn, buồn nôn, khó nuốt. Táo báo là triệu chứng cũng thường gặp ở bệnh Crohn.
2.2. Triệu chứng toàn thân
Người bệnh có thể bị sốt, nếu có áp xe thì có thể sẽ sốt cao; mất cảm giác ngon miệng. Triệu chứng này thường gặp nhất là ở trẻ em, đặc biệt là trẻ bị suy dinh dưỡng thì biểu hiện của triệu chứng càng rõ ràng do sức đề kháng của cơ thể yếu.
2.3. Triệu chứng ở các cơ quan khác
Ngoài ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, bện Crohn còn có thể gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác như:
Mắt: người bệnh có thể bị đau mắt, gây suy giảm/mất thị lực nếu không được điều trị.
Ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết.
Tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông, loãng xương, giảm mật độ xương.
Tổn thương hệ thần kinh như co giật, đột quỵ, đau đầu, trầm cảm.
Bệnh thường gây nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác như viêm loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích bởi có những triệu chứng khá giống nhau.
3. Vì sao bệnh Crohn có thể dẫn đến táo bón
Triệu chứng táo bón cũng thường gặp với bệnh nhân mắc bệnh Crohn. Các yếu tố chính dẫn đến táo bón là:
Chế độ dinh dưỡng thiếu chất xơ.
Nạp vào cơ thể không đủ chất lỏng.
Ít vận động.
Nhịn đi vệ sinh.
Ăn không đủ năng lượng.
Dùng một số thuốc như thuốc giảm đau, thuốc tiêu chảy,...
Một số bệnh nhân bị mắc bệnh Crohn có chế độ ăn uống thiếu chất xơ. Bên cạnh đó, dùng thêm một số loại thuốc cũng như uống không đủ nước cho cơ thể dẫn đến tình trạng táo bón. Hơn nữa, biến chứng thường gặp của bệnh Crohn là tắc ruột. Táo bón là một trong những dấu hiệu của biến chứng này. Do đó, khi bị táo bón, nhất là táo bón xuất hiện đột ngột kèm các dấu hiệu khác như đau bụng, buồn nôn bạn cần đi khám bác sĩ ngay.
4. Bác sĩ hướng dẫn cách điều trị táo bón do bệnh Crohn
Khi bị táo bón do bệnh Crohn, bạn có thể áp dụng một số cách sau:
4.1. Dùng thuốc
Một số thuốc được sử dụng khi bị táo bón là:
Thuốc nhuận tràng.
Thuốc kích thích ruột.
Chất tạo chất xơ cho phân.
Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc cần theo đơn của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ.
Dùng thuốc kết hợp với điều chỉnh thực đơn ăn uống là giải pháp hỗ trợ điều trị táo bón do bệnh Crohn
4.2. Thay đổi chế độ ăn uống
Để chữa táo bón, cách đơn giản nhất là thay đổi chế độ ăn uống. Hãy xây dựng thực đơn hàng ngày giàu chất xơ để quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Một số thực phẩm giàu chất xơ là:
Rau xanh.
Trái cây tươi.
Bánh mì nguyên cám.
Các loại đậu.
Ngoài ra, nên tránh các thực phẩm làm từ bơ sữa, thực phẩm nhiều chất béo, đường để tình trạng táo bón không nặng hơn.
4.3. Uống đủ nước
Thiếu nước cũng là một trong những yếu tố dẫn đến táo bón. Hãy đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày để cải thiện tình trạng này. Một người trưởng thành trung bình cần uống khoảng 1,5 - 2 lít nước 1 ngày.
Bạn có thể bổ sung nước cho cơ thể bằng uống nước lọc, nước ép rau củ, trái cây,...
4.4. Tập thể dục đều đặn
Nhu động ruột sẽ hoạt động nhiều hơn, mạnh hơn khi vận động cũng như tập thể dục. Do đó, hãy cố gắng vận động nhiều hơn. Bạn có thể tập một số môn thể thao nhẹ nhàng như đi xe đạp, yoga, bơi lội, thậm chí đi bộ cũng rất tốt cho sức khỏe.
Crohn là bệnh cần điều trị liên tục và gần như kéo dài suốt đời. Tốt nhất, để điều trị táo bón cho bệnh Crohn hiệu quả, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu triệu chứng táo bón xuất hiện đột ngột thì rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo tắc nghẽn ruột hoặc viêm nhiễm đường ruột, cần được thăm khám và can thiệp y tế ngay, tránh biến chứng đáng tiếc.
|
medlatec
| 1,079
|
Kinh nghiệm khi đi siêu âm thai lần đầu
Đối với các chị em mang thai lần đầu sẽ không tránh khỏi những băn khoăn và lo lắng về tình trạng của mình, cũng như không biết mình cần phải thăm khám và đi siêu âm khi nào hay cần phải chuẩn bị gì ở lần siêu âm đầu tiên này? Hiểu được những tâm tư ấy, chúng tôi sẽ chia sẻ những kinh nghiệm khi đi siêu âm thai lần đầu trong bài viết này cho các chị em qua bài viết dưới đây.
1. Siêu âm thai là gì? Có ảnh hưởng gì đến thai không?
Nhắc đến Siêu âm thai, chắc hẳn mọi người sẽ rất quen thuộc về thuật ngữ này.
Siêu âm thai là một thăm dò trong sản khoa nhằm giúp bác sĩ có thể đánh giá hình thái thai nhi và các thành phần trong tử cung của người mẹ để phục vụ cho quá trình theo dõi thai sản và chuẩn bị sinh. Đây là một việc không thể bỏ qua khi đi khám thai định kỳ. Siêu âm thai vào từng thời điểm phù hợp sẽ đem lại cho bác sĩ những thông tin giá trị để đánh giá quá trình phát triển của thai cũng như phát hiện những bất thường có thể có.
Có những mốc siêu âm thai đáng chú ý sau các mẹ cần phải nhớ:
- Tuần thứ 5 - 8 của thai kỳ: Đây là thời điểm đi siêu âm thai lần đầu, bác sĩ sẽ đưa ra những nhận định chính xác tình trạng có thai hay không và xác định tim thai.
- Tuần thứ 11- 14: Kiểm tra dị tật bước đầu, nhất là đo khoảng sáng sau gáy để tầm soát nguy cơ mắc hội chứng Down trong bệnh lý di truyền liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể số 21 của thai.
- Tuần thứ 20 - 22: Khảo sát các bất thường về hình thái của thai nhi như: hở hàm ếch, dị tật đường tiêu hóa, bất thường thành bụng, dị dạng ống thần kinh,...
- Tuần thứ 30 - 32: Đánh giá hình thái của tim mạch, cấu trúc của não,... và kiểm tra các thông tin về bánh rau, dây rốn, nước ối.
- Tuần thứ 36 - 40: Cần siêu âm thai mật độ dày hơn, có thể hàng tuần để theo dõi những dấu hiệu chuyển dạ hoặc những bất thường cần can thiệp.
Nhiều mẹ bầu sợ việc siêu âm sẽ làm ảnh hưởng đến thai. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng về việc này, siêu âm thai vẫn được coi là an toàn cho cả mẹ và bé. Nhưng các mẹ cũng không vì vậy mà thực hiện siêu âm quá nhiều lần. Hãy siêu âm thai định kỳ theo lịch hẹn hoặc theo chỉ định của bác sĩ khi có triệu chứng bất thường.
2. Đi siêu âm thai lần đầu khi nào?
Việc khám thai và đi siêu âm thai lần đầu có ý nghĩa rất quan trọng. Lúc này bác sĩ có thể nhận định được chính xác bạn có đang mang “mầm sống mới” trong bụng mình hay không.
Theo các chuyên gia sản khoa, chỉ cần 2 đến 3 tuần bị chậm kinh, kèm theo các triệu chứng mang bầu như buồn nôn, nôn, mệt mỏi,... thì các chị em hãy dùng que thử thai để kiểm tra. Nếu que thử hiện hai vạch thì có thể bạn đã mang thai. Lúc này bạn có thể đi gặp bác sĩ sản khoa để xác định chính xác tình trạng thai sản của mình, nếu chắc chắn có thì bác sĩ sẽ nhận định vị trí cụ thể của phôi thai có làm tổ đúng chỗ chưa, có bị nằm ngoài tử cung hay không? Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những hướng xử lý kịp thời.
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ đánh giá tử cung, vòi trứng, làm thêm các xét nghiệm máu và nước tiểu bổ sung để đánh giá toàn diện sức khỏe của mẹ và thai nhi, tầm soát các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, bệnh lý gan, thận,… hay những bất thường khác để có hướng điều trị bổ sung cũng như có những phương án dự phòng các nguy cơ tai biến sản khoa có thể gặp phải.
Việc đi siêu âm thai lần đầu này có thể được bác sĩ chỉ định bằng phương pháp siêu âm đầu dò âm đạo để đem lại hình ảnh chính xác và rõ nét nhất.
3. Đi siêu âm cần chuẩn bị những gì?
Việc chuẩn bị trước khi đi siêu âm thai lần đầu cũng là một vấn đề cần quan tâm. Trước tiên là phải chuẩn bị tâm lý thật thoải mái và thư giãn, vui vẻ. Bởi nếu bạn căng thẳng có thể không tốt cho thai hoặc ảnh hưởng tới quá trình thăm khám của bác sĩ.
Khi đi siêu âm thai lần đầu, các chị em hãy lựa chọn cho mình trang phục thật thoải mái và rộng rãi để thuận tiện hơn cho việc thăm khám, siêu âm. Nhất là hãy đi dép hoặc giày thấp tránh những sang chấn đáng tiếc có thể xảy ra nhé.
Ở lần đi siêu âm thai đầu tiên, không nhất thiết các mẹ phải nhịn ăn, nhưng cần phải uống nhiều nước làm cho bàng quang căng nước tiểu, từ đó giúp bác sĩ dễ dàng quan sát các hình ảnh buồng tử cung, túi ối, phần phụ trên siêu âm.
Ngoài việc siêu âm, các mẹ cũng nên quan tâm đến các chỉ số khác của mình như: Cân nặng, huyết áp, nhịp tim, chu vi vòng bụng, các chỉ số về khung chậu và các kết quả xét nghiệm.
Khi thăm khám xong, bác sĩ sẽ tư vấn kết quả khám và xét nghiệm và thăm dò, cũng như sẽ giải thích những biến đổi của cơ thể mà bạn sẽ gặp phải. Đồng thời, bác sĩ sẽ hướng dẫn về việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi và vận động giúp bạn có một thai kỳ thực sự an toàn.
Hãy chuẩn bị sẵn những câu hỏi mà mình muốn tham vấn ý kiến của bác sĩ để được giải đáp một cách cụ thể nhất nhé. Đồng thời, hãy lắng nghe và ghi nhớ những khuyến cáo của bác sĩ, nhất là nhớ lịch tái khám cũng như các mốc kiểm tra đặc biệt.
Ngoài ra, bác sĩ có thể kê cho bạn các sản phẩm bổ sung sắt, canxi, acid folic, vitamin, khoáng chất,... nhằm đảm bảo mẹ đủ chất dinh dưỡng và hỗ trợ sự phát triển của thai nhi. Hãy hỏi kỹ hướng dẫn sử dụng và các tác dụng phụ nếu có của thuốc nhé.
Một điều quan trọng nữa là bạn hãy chọn một địa chỉ đáng tin cậy để theo dõi, kiểm tra sức khỏe của mình và của bé trong suốt quá trình mang thai.
|
medlatec
| 1,172
|
Trẻ sốt đi tướt mọc răng, cha mẹ có nên lo lắng?
Trẻ sốt đi tướt mọc răng là thời kỳ khá khó khăn đối với trẻ bởi các triệu chứng đi kèm như: sốt, quấy khóc, ho, biếng ăn. Sốt mọc răng khiến nhiều cha mẹ lo lắng nhưng đây lại là một hiện tượng bình thường với một số trẻ. Việc hiểu rõ nguyên nhân, dấu hiệu sẽ giúp cha mẹ dễ dàng chăm sóc cho con hơn trong giai đoạn này.
1. Tìm hiểu về hiện tượng sốt đi tướt mọc răng
Sốt đi tướt khi răng mọc hay còn gọi là hiện tượng trẻ đi ngoài khi bị sốt khi răng mọc . Đây được xem là hiện tượng bình thường. Đó là phản ứng của cơ thể đánh dấu sự phát triển mới của trẻ.
Tùy vào tình trạng sức khỏe của trẻ mà việc đi tướt có thể diễn ra ít hoặc nhiều lần trong ngày. Đối với những trẻ có sức khỏe yếu, đề kháng kém, mỗi khi sốt mọc răng, trẻ có thể đi tướt từ 5 – 7 lần trong ngày. Tuy nhiên, với những trẻ có sức khỏe bình thường thì số lần này có thể ít hơn từ 2 – 3 lần.
Sốt đi tướt mọc răng hay còn gọi là hiện tượng trẻ đi ngoài khi bị sốt mọc răng
2. Dấu hiệu của trẻ sốt đi tướt mọc răng
Trong quá trình răng trẻ mọc, những dấu hiệu của trẻ sốt và bị đi tướt như thế nào là vấn đề được rất nhiều bố mẹ quan tâm. Bởi nhiều người không thể phân biệt được trẻ sốt đi tướt khi mọc răng với việc trẻ sốt, tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường ruột.
2.1 Đi ngoài nhiều lần
Trẻ sốt kèm đi tướt do mọc răng thường đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân dạng lỏng, có mùi chua, kèm nhầy hoặc có máu. Thông thường, tình trạng này sẽ không kéo dài không quá 4 ngày. Ngoài ra, triệu chứng sốt đi tướt do mọc răng còn kèm các dấu hiệu như: chảy nước dãi, cho tay và đồ vật cắn, không mệt lả và mất nước.
2.2 Sốt nhẹ
Sốt mọc răng thường là sốt nhẹ dưới 38,5 độ do quá trình sưng lợi và nứt lợi gây ra. Nếu trẻ bị tiêu chảy kèm sốt cao trên 39 độ, dù đã cho sử dụng thuốc hạ sốt nhưng bị tái sốt trở lại, cha mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ tới viện để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và được điều trị kịp thời.
Cha mẹ cần phân biệt sốt đi tướt do mọc răng với sốt do nhiễm khuẩn đường ruột. Sốt do nhiễm khuẩn trẻ sẽ có hiện tượng tiêu chảy và kéo dài tới 1 tuần hoặc có thể hơn. Trẻ sẽ đi ngoài dạng lỏng, có mùi tanh, chua, sủi bọt, có nhầy kèm cả máu. Ngoài ra, trẻ sẽ bị mất nước nhanh và cơ thể mệt lã, bỏ ăn, bỏ chơi… Hiện tượng này rất nguy hiểm, do đó, việc đưa trẻ đi thăm khám là vô cùng quan trọng bởi lúc này trẻ có thể bị sốt, tiêu chảy do nguyên nhân khác chứ không phải do mọc răng.
Sốt mọc răng thường là sốt nhẹ dưới 38,5 độ do quá trình sưng lợi và nứt lợi gây ra
3. Trẻ sốt mọc răng đi tướt cha mẹ có nên lo lắng?
3.1 Hiện tượng sốt đi tướt mọc răng có nguy hiểm không?
Tuy đây là hiện tượng thường gặp và không gây nguy hiểm cho trẻ nhưng khi trẻ bị sốt, tướt cha mẹ nếu không biết cách xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
3.2 Trẻ sốt đi tướt mọc răng bao lâu thì khỏi?
Nếu trẻ chỉ đơn thuần là đi tướt mọc răng thì tình trạng này rất nhanh chóng. Thời gian chỉ diễn ra trong khoảng một đến hai ngày trước và sau khi trẻ mọc răng. Tùy vào sức đề kháng của trẻ mà thời gian này có thể kéo dài hoặc ngắn hơn một vài ngày.
Vì vậy, cha mẹ không cần cho trẻ uống thuốc gì. Hầu hết trẻ có thể không cần uống thuốc mà chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho hợp lý. Các bữa ăn giàu dinh dưỡng sẽ giúp bé nhanh hồi phục sức khỏe.
4. Cách chăm sóc trẻ sốt đi tướt khi mọc răng?
4.1 Những thực phẩm nên ăn khi trẻ sốt đi tướt mọc răng?
Trẻ sốt kèm tiêu chảy khi mọc răng ở độ tuổi chưa ăn dặm thì lúc này mẹ cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Trẻ sẽ hấp thụ thông qua nguồn sữa mẹ. Đây được xem là cách tốt nhất để giúp bé cải thiện tình trạng đi tướt của mình.
Nếu trẻ đang ở độ tuổi ăn dặm thì mẹ cần chế biến các món ăn ở dạng loãng, nhừ. Dưới đây là một số gợi ý món ăn khi trẻ sốt mọc răng, đi tướt:
– Lựa chọn các sản phẩm từ yến mạch như: cháo yến mạch, sữa tươi yến mạch, sữa chua yến mạch… Chúng sẽ giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ dễ dàng hấp thụ hơn.
– Tăng cường các thực phẩm có nhiều protein và canxi như: trứng gà, cá, thịt bò, thịt lợn, tôm… Mẹ có thể chế biến xay nhuyễn để trẻ có thể dễ nuốt…
– Bổ sung các loại rau xanh chứa nhiều vitamin và khoáng chất cho hệ tiêu hóa của trẻ. Ví dụ như các loại thực phẩm: cải bó xôi, súp lơ, cải chíp…
– Đặc biệt, nước dừa được xem là sản phẩm chữa đi tướt, bổ sung nước khi trẻ sốt hiệu quả. Bên cạnh đó, để tăng điện giải cho bé, cha mẹ có thể bổ sung chút muối vào nước dừa. Tuy nhiên, chúng ta không nên quá lạm dụng.
4.2 Những thực phẩm không nên ăn khi trẻ sốt đi tướt mọc răng?
Với những trẻ đang còn bú sữa mẹ thì mẹ không nên ăn nhiều thực phẩm có chứa nhiều đường, đồ có ga, chất kích thích…
Nếu trẻ đã ăn dặm, cha mẹ cần lưu ý các thực phẩm dưới đây. Điều này để tránh tình trạng của trẻ trở nên nghiêm trọng hơn như:
– Sữa và các chế phẩm từ sữa như: phô mai, váng sữa ( ngoại trừ sữa mẹ và sữa chua)
– Các loại trái cây như: mận, mơ, lê… do chúng chứa nhiều đường.
– Tránh các thực phẩm tanh như: cua, cá, ốc…
– Hạn chế cho trẻ uống đồ lạnh. Cha mẹ có thể dùng khăn lạnh để chườm nướu cho trẻ nếu cần.
Lựa chọn các sản phẩm từ yến mạch sẽ giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ dễ dàng hấp thụ hơn.
Trên đây là những thông tin về biểu hiện và cách chăm sóc trẻ sốt tướt khi mọc răng. Trẻ sốt mọc răng thông thường sẽ không để lại vấn đề gì đáng lo lắng. Vậy nên khi trẻ có hiện tượng này, cha mẹ nên bình tĩnh và theo dõi biểu hiện của con. Nếu tình trạng sốt kèm tiêu chảy cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để được điều trị đúng cách.
|
thucuc
| 1,245
|
Bệnh giang mai ở nam gây ra những biến chứng nguy hiểm nào?
Căn bệnh giang mai dường như không còn xa lạ đối với chúng ta, đây là một trong những bệnh xã hội rất nguy hiểm. Đặc biệt, khá nhiều nam giới mắc phải bệnh này, vì vậy chúng ta nên biết một số triệu chứng của bệnh giang mai ở nam. Nếu bạn không điều trị, xoắn khuẩn gây bệnh sẽ phát triển và gây ra nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm.
1. Tìm hiểu bệnh giang mai ở nam
Trên thực tế, căn bệnh này có thể xuất hiện ở cả nam và nữ giới trong bất cứ độ tuổi nào, song hiện nay bệnh giang mai ở nam đang ngày một gia tăng. Thực sự, đây là tình trạng đáng báo động, vì vậy chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản về căn bệnh này.
Tác nhân chính gây bệnh đó là xoắn khuẩn giang mai, chúng được biết đến với tên gọi quốc tế là Treponema pallidum. Con đường lây truyền bệnh khá đa dạng, đa số bệnh nhân nhiễm bệnh là do quan hệ tình dục không an toàn. Việc quan hệ với quá nhiều người, không sử dụng bao cao su là lý do khiến bệnh giang mai gia tăng nhanh và khó kiểm soát.
Bên cạnh đó, bạn không nên chủ quan bởi lẽ xoắn khuẩn gây bệnh cũng có nguy cơ lây truyền khi truyền máu của bệnh nhân giang mai, qua vết thương hở,… Thậm chí, em bé sơ sinh cũng là đối tượng có thể nhiễm bệnh nếu thai phụ mắc giang mai. Xoắn khuẩn sẽ tấn công em bé ngay từ khi còn trong bụng mẹ.
Thực sự, bệnh giang mai rất khó kiểm soát, vì vậy nam giới nên lưu ý, chủ động tìm cách bảo vệ bản thân, hạn chế nguy cơ lây nhiễm cho mình và mọi người xung quanh.
2. Triệu chứng đặc trưng của bệnh giang mai
Có thể nói, tùy vào từng giai đoạn, bệnh giang mai ở nam sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện tương đối khác nhau. Người bệnh dựa vào những biểu hiện đó để xác định tình trạng bệnh của mình. Tốt nhất các bạn hãy đi điều trị càng sớm càng tốt, nếu không đời sống sinh dục, các cơ quan trên cơ thể đều bị ảnh hưởng.
2.1. Giai đoạn đầu
Đa số bệnh nhân trong giai đoạn đầu tiên sẽ thấy trên cơ thể xuất hiện khá nhiều vết loét săng giang mai. Ban đầu, vết loét sẽ không khiến bệnh nhân cảm thấy đau hay khó chịu. Vì thế, chúng ta thường bỏ qua biểu hiện trên mà không đi kiểm tra hay chữa trị.
Sau một thời gian, vết loét tự biến mất và dần dần bệnh phát triển sang giai đoạn tiếp theo. Sự phát triển âm thầm của bệnh giang mai ở nam khiến việc phát hiện và điều trị sớm gặp khá nhiều khó khăn.
Thông thường, người bệnh sẽ phát hiện các vết loét hình thành ở dương vật, da bìu,… Thậm chí một số bệnh nhân thấy chúng xuất hiện ở miệng, lưỡi, đây là dấu hiệu của bệnh giang mai ở miệng mà bạn không thể bỏ qua.
2.2. Giai đoạn 2
Bước sang giai đoạn thứ 2, triệu chứng đặc trưng nhất đó là cơ thể nam giới xuất hiện rất nhiều nốt ban đỏ, thậm chí ở lòng bàn chân, bàn tay cũng hình thành. Chúng thường có kích thước khá nhỏ, đặc biệt khác với những căn bệnh khác, người bệnh không hề cảm thấy ngứa ngáy chút nào.
Kèm theo tình trạng phát ban, người bệnh còn có một vài triệu chứng khác, trong đó chúng ta có thể kể đến tình trạng sốt, sưng hạch bạch huyết hoặc đau nhức cơ. Cũng giống như bệnh giang mai ở nam giai đoạn đầu, các triệu chứng dần dần biến mất và âm thầm tiến triển nghiêm trọng hơn.
2.3. Giai đoạn 3
Nếu bạn không tập trung điều trị từ sớm, bệnh sẽ phát triển, đến giai đoạn 3, gần như việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Lúc này, không chỉ chất lượng đời sống tình dục bị ảnh hưởng mà sức khỏe bệnh nhân suy giảm cực kỳ nghiêm trọng. Thậm chí, các cơ quan đều bị ảnh hưởng.
Người bệnh sẽ thấy có nhiều u phồng hình thành trên da, chúng còn được gọi là củ giang mai. Thông thường củ giang mai sẽ lở loét rất nghiêm trọng và khó có thể điều trị lành lặn.
Ngoài ra, bệnh nhân còn phải đối mặt với nguy cơ bị một số căn bệnh khác do xoắn khuẩn bệnh giang mai gây ra. Trong đó, chúng ta không thể không nhắc đến tình trạng giang mai thần kinh hoặc viêm màng não,… Đây đều là những vấn đề nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng.
3. Những biến chứng của bệnh giang mai ở nam
Thực sự, bệnh giang mai ở nam rất nguy hiểm, chúng để lại những biến chứng nghiêm trọng nếu bạn không điều trị sớm.
Rất nhiều bệnh nhân gặp phải biến chứng ở mắt, thị lực bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Một số dị tật bệnh nhân có nguy cơ gặp phải đó là: đồng tử trở nên nhỏ hơn. Hậu quả đó là bạn mất khả năng phản xạ với ánh sáng hoặc mù lòa. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến mắt như: tê bì cơ hoặc mí mắt gặp một số vấn đề khiến thị lực suy giảm.
Bệnh nhân cũng có thể gặp những căn bệnh có liên quan đến khớp xương như viêm, hoặc thoát bị đĩa đệm. Nếu không muốn đối mặt với tình trạng này, bạn hãy đi điều trị sớm nhất.
Nghiêm trọng nhất đó là cơ quan nội tạng suy giảm chức năng, hoạt động kém hiệu quả. Nguyên nhân là do hoạt động mạnh của xoắn khuẩn giang mai, chúng tấn công vào cả nội tạng và khiến sức khỏe của người bệnh yếu đi.
|
medlatec
| 1,017
|
10 cách để tìm thấy niềm vui trong giai đoạn giãn cách
Các chuyên gia tin rằng bạn sẽ luôn tìm được lý do để vui vẻ bất kể điều gì đang diễn ra trong cuộc sống. Và bí quyết chính là chủ động biến những khoảnh khắc nhỏ bé và đơn giản trở nên đặc biệt. Bạn có thể nghĩ về những điều khiến mình hạnh phúc và viết một danh sách những gì mình có thể thực hiện trong suốt cả ngày để cân bằng năng lượng.
Những ngày giãn cách xã hội đầu tiên, hầu hết mọi người phải ở nhà, chủ yếu chỉ ra vào giữa các phòng, lấy đồ ăn và xem cập nhật tin tức và các chương trình giải trí. Sau đó, một số người nhận ra rằng cuộc sống như vậy thực sự không phù hợp với họ. Có người sẽ cảm thấy buồn chán và uể oải như thể toàn bộ nhiệt huyết đã bị hút mất. Để cân bằng năng lượng trong cơ thể và vượt qua được giai đoạn khó khăn này, bạn cần phải tìm ra những thứ mang lại niềm vui cho mình.Trong giai đoạn phải giãn cách xã hội, có vẻ như nhiều người khó cảm thấy vui khi nghe số ca nhiễm bệnh và tử vong tăng cao, những trụ cột gia đình bị mất việc làm. Chúng ta không thể gặp gỡ bạn bè và gia đình của mình, không thể những nơi giải trí - quán bar, cà phê, nhà hàng - bởi tất cả đều đóng cửa. Một số người đang phải chịu rất nhiều căng thẳng về tài chính do hậu quả của dịch bệnh bùng phát. Những người khác lo lắng về việc các thành viên trong gia đình bị ốm, hoặc bản thân mắc bệnh. Sự sợ hãi tạo nên cảm giác lo lắng và trầm cảm. Mặc dù không được lựa chọn hoàn cảnh của mình, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể chọn cách phản ứng với cuộc sống. Và trong bất kỳ hoàn cảnh nào, bạn đều có cơ hội để tìm kiếm niềm vui.Có thể bạn sẽ cần những khoảnh khắc trong ngày đáng để mong đợi, ví dụ như cảm giác cả ngày mong đến giờ đi hẹn hò vào những tối cuối tuần trước giãn cách. Nhưng khi không thể ra ngoài tụ tập, bạn cần biến những thói quen hàng ngày của mình trở thành niềm vui. Sau đây là 10 gợi ý giúp lấy lại tinh thần và cân bằng năng lượng mà bạn có thể tham khảo:
1. Vào bếp
Một trong những điều có thể mang đến niềm vui cho bạn là nấu ăn và làm bánh. Bạn sẽ vui vẻ tập trung toàn thời gian và suy nghĩ vào quá trình chế biến, cũng như thấy ngạc nhiên trước những sáng tạo của mình. Đến khi hoàn thành, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy tràn trề tự hào vì đã đạt được một thành tích mới.
2. Cập nhật danh sách những bộ phim sẽ xem
Lập một danh sách bao gồm những bộ phim hay để với người bạn đời của mình. Cả hai bạn sẽ dành cả buổi tối bên nhau, nằm dưới tấm chăn và trước màn hình TV để thưởng thức một câu chuyện ý nghĩa.
3. Làm sáng không gian nhà
Bạn có thể mua hoa và cắm vào lọ đặt trên bàn ăn - nơi bạn dễ dàng nhìn thấy và tự mỉm cười mỗi lần đi ngang qua.
4. Hoạt động thể chất
Nếu không thể đến phòng tập hay chạy bộ ngoài công viên, bạn có thể bắt đầu buổi sáng của mình bằng một điệu nhảy quanh bếp. Những khoảnh khắc lắc lư tự do theo bài nhạc yêu thích sẽ chuẩn bị cho bạn một ngày tích cực hơn ở phía trước.
Bạn có thể hoạt động thể chất với những điệu nhảy yêu thích trong ngôi nhà của mình
5. Nghỉ ngơi, thư giãn
Thời gian ở nhà của bạn trong những ngày giãn cách xã hội giống như một cơ hội để nạp năng lượng. Khi tinh thần được nâng lên, bạn sẽ bắt đầu cảm thấy hy vọng và lạc quan.
6. Tận hưởng không gian yên lặng
Bạn có thường chỉ ngồi một chỗ và không làm gì? Hầu hết mọi người đều không thường xuyên làm như vậy.
7. Lạc vào một câu chuyện hay
Hãy tận dụng thời gian giãn cách xã hội để giải quyết đống sách đã nằm trên giá sách mà bạn chưa đụng đến trong một thời gian. Đọc 1 - 2 chương trước khi thiếp đi vào ban đêm sẽ giúp bạn có một giấc ngủ hạnh phúc.
Đọc sách và hòa vào câu chuyện giúp bạn cân bằng năng lượng trong cơ thể
8. Tắm nước nóng
Nếu có điều kiện, hãy ngâm mình trong bồn nước nóng với nhiều bong bóng xà phòng, thắp một vài ngọn nến và thậm chí có thể nhâm nhi một chút rượu như một diễn viên trong phim điện ảnh.
9. Phối quần áo
Lấy các món đồ từ tủ quần áo của mình ra và phối lại thành những bộ trang phục mà bạn định mặc khi hết giãn cách. Việc này giúp bạn thoát khỏi những bộ đồ ở nhà xuề xòa đã mặc suốt thời gian qua, thấy bản thân xinh đẹp hơn trong gương và tạm quên đi thực tại quanh quẩn khá nhàm chán.
10. Sáng tạo nghệ thuật
Vẽ tranh màu nước, sáng tác hoặc nghe nhạc,... bạn có thể tìm thấy niềm vui từ một sở thích phù hợp với mình. Đây có thể là điều bạn đã muốn làm từ lâu, nhưng không có thời gian để dành cho nó.Trong thời điểm căng thẳng, hầu hết chúng ta đang phải đối mặt với rất nhiều áp lực. Vì vậy việc tạo ra những khoảnh khắc vui vẻ và sảng khoái trong chính ngôi nhà của mình càng trở nên quan trọng. Niêm vui và hạnh phúc nhỏ nhặt từ những điều đơn giản trong cuộc sống sẽ rất có ý nghĩa ngay trong lúc này.Mặc dù những cách trên không làm cho mọi rắc rối của bạn biến mất, nhưng sẽ lấy lại cân bằng năng lượng trong cơ thể. Bạn sẽ bắt đầu thức dậy vào buổi sáng và mong chờ ngày mới, mà không cảm thấy sợ hãi hay bị đe dọa bởi những gì đang diễn ra ở thế giới bên ngoài. Nếu cảm thấy quá nhiều thông tin tiêu cực, bạn chỉ cần rút lui đến một trong những nơi hạnh phúc của mình để cảm thấy tốt hơn. Một khi nhận ra những điều nhỏ nhặt mang lại hạnh phúc cho mình ra sao, bạn có thể cảm thấy thời gian giãn cách xã hội chính là thứ mình cần.com
|
vinmec
| 1,140
|
Đừng chủ quan khi có triệu chứng khó thở, mệt mỏi
Sự xuất hiện lặp lại, có tính chất kéo dài của các cơn khó thở sẽ dẫn đến hệ quả tất yếu là mệt mỏi, khó chịu. Hai triệu chứng này thường xuất hiện đồng thời, có thể là tín hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hại cho sức khỏe. Vậy khó thở,
mệt mỏi có thể liên quan tới bệnh lý gì, dưới đây, chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời.
1. Khó thở, mệt mỏi có thể liên quan đến những bệnh lý nguy hiểm
Người ta thường miêu tả hiện tượng khó thở khi bỗng nhiên cần rất nhiều sức lực để hít vào, hơi thở ngắn, có cảm giác như ngực đang bị đè chặt. mệt mỏi tức là khi cơ thể trở nên uể oải, kiệt sức, thiếu sức sống.
Hiện tượng mệt mỏi, Khó thở có thể là dấu hiệu của bệnh lý nguy hại cho sức khỏe, tuyệt đối không được chủ quan:
- trào ngược dạ dày, thực quản
Người bị bệnh lý này thường xuyên gặp triệu chứng ợ hơi, nóng rát, nuốt vướng,... Không những thế, bệnh còn tạo cảm giác bị chèn ép, đau thắt ngực, hụt hơi, khó thở,… Bệnh có liên quan mật thiết với tình trạng tâm lý mệt mỏi, căng thẳng.
- Suy giáp
Nhiệm vụ của hormone tuyến giáp là làm tăng hoạt động tế bào đồng thời chuyển hóa glucid, lipid để cơ thể có năng lượng hoạt động. Với người bị suy giáp, hormone tuyến giáp sẽ bị rối loạn nên cơ thể thường xuyên thiếu năng lượng, khó thở, mệt mỏi.
- Suy thận mạn
Suy thận mạn gây nên các triệu chứng: tay chân phù nề, mệt mỏi, khó thở, huyết áp cao, ăn không ngon, da sạm màu,...
- Rối loạn thần kinh thực vật
Bệnh lý này khiến cho chức năng của mọi cơ quan bị đảo lộn. Nó gây nên những triệu chứng khó hiểu ở nhiều bệnh nhân như: lo lắng, sợ hãi, khó thở, mệt mỏi, mất ngủ,... Thường thì các trường hợp mắc bệnh này đều không tìm ra nguyên nhân nên việc điều trị chủ yếu là theo triệu chứng và số đông sẽ khỏi bệnh sau 2 - 3 năm.
- Tràn dịch màng phổi
Chất dịch tích tụ trong màng phổi khiến cho người bệnh thường xuyên cảm thấy khó thở, nhất là khi nằm xuống. Bên cạnh đó, họ cũng cảm thấy đau ngực bên lá phổi tràn dịch, sốt cao, chán ăn, mệt mỏi và suy kiệt.
- Khí phế thũng
Khi mắc bệnh này, thì thở ra sẽ trở nên khó khăn vì các phế nang của phổi hay bị căng giãn nên mất khả năng đàn hồi. Triệu chứng này đặc biệt trở nên trầm trọng hơn khi phải gắng sức làm gì đó, mang vác vật nặng,... Người bệnh cũng sẽ cảm thấy mệt mỏi do ho kéo dài, ăn không ngon,...
- Hen suyễn
Ban đầu người bị hen suyễn sẽ bị khó thở, mệt mỏi khi họ tiếp xúc với chất dị ứng hay lao động quá sức nhưng hiện tượng này sẽ ngày càng tăng dần tần suất cũng như mức độ nên bệnh nhân luôn phải có thuốc xịt bên người.
- Bệnh về tim
Các bệnh lý tim mạch như: hẹp van tim, suy tim,... khiến cho máu không cung cấp đủ tới não và các cơ quan khác nên người bệnh cũng dễ bị mệt mỏi, khó thở.
2. Biện pháp khắc phục
2.1. Nguyên tắc xử trí
Muốn khắc phục triệu chứng khó thở, mệt mỏi trong khâu xử trí khi gặp tình trạng này cần đảm bảo các nguyên tắc:
- Giảm ho, long đờm (nếu có), phục hồi chức năng hô hấp.
- Ngăn ngừa sự tái phát triệu chứng và biến chứng.
- Bảo vệ niêm mạc đường thở trước sự tấn công của các tác nhân gây hại, cũng như quá trình xơ hóa, tái lại cấu trúc của bộ phận này. Một khi niêm mạc đường thở cải thiện tái cấu trúc, trở nên mềm mại và đàn hồi tốt hơn thì hoạt động trao đổi khí sẽ diễn ra bình thường, cơ thể đào thải hết CO2 và được cung cấp đủ O2 trở nên khỏe mạnh không còn mệt mỏi nữa.
2.2. Biện pháp khắc phục
Mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây nên triệu chứng mệt mỏi, khó thở ở mỗi người không giống nhau, vì thế, phương pháp khắc phục cũng sẽ có sự khác nhau:
- Nếu chỉ ở mức độ nhẹ, tần suất ít thì có thể không phải do bệnh lý, chỉ cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, dần dần tình trạng này sẽ cải thiện. Khi cơn khó thở đến, hãy thả lỏng người, ngồi thẳng dậy để cảm thấy dễ chịu hơn.
- Nếu hiện tượng khó thở, mệt mỏi lặp lại thường xuyên với tần suất cao thì tốt nhất người bệnh nên gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng này. Hơn ai hết, chính bác sĩ sẽ là người cho bạn có được lời khuyên tốt nhất.
- Một số biện pháp hỗ trợ khác có thể thực hiện như:
+ Tập thể dục đều đặn với các bài tập vừa sức để nâng cao sức đề kháng, cải thiện hô hấp.
+ Thư giãn bằng cách suy nghĩ tích cực, đọc sách, nghe nhạc,... để giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi.
+ Bổ sung dinh dưỡng bằng chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất cũng được xem là giải pháp hạn chế bệnh tim mạch rất tốt. Ngoài ra, bổ sung vitamin và khoáng chất cũng là việc cần làm để tránh mệt mỏi.
Thực ra, mệt mỏi, khó thở là cái vòng luẩn quẩn của nhau. Khó thở kéo dài, lồng ngực như bị đè nén, bóp nghẹt, quá trình hô hấp bị thiếu dưỡng khí sinh ra mệt mỏi, khó chịu. Mặt khác, mệt mỏi trong thời gian dài lại tạo cơ hội cho các tác nhân có hại tấn công cơ thể gây viêm nhiễm và xuất hiện các cơn khó thở. Đây chính là vòng tròn lặp đi lặp lại ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe người bệnh.
|
medlatec
| 1,042
|
Da còn mụn có nên dùng vitamin C không?
Vitamin C có khả năng tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch. Sử dụng vitamin C da mụn sẽ có phản ứng ra sao? Sau đây là một số chia sẻ về vitamin C và da mụn hay có nên dùng vitamin C không cho bạn đọc tham khảo.
1. Sử dụng vitamin C da mụn dưới góc nhìn khoa học
Vitamin C là vi chất có ở thực phẩm và các sản phẩm chăm sóc da. Các thực phẩm bổ sung vitamin C có công dụng nâng cao sức đề kháng và sức khỏe miễn dịch cho người bệnh sau khi ốm dậy hoặc người có sức khỏe không tốt. Ngoài ra có một số quan điểm nghi vấn sự tương tác của vitamin C với sức khỏe của làn da.Theo nghiên cứu vitamin C thuộc nhóm chất có khả năng chống oxy hóa. Chính vì thế khi cơ thể được cung cấp đầy đủ vitamin C sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh lý do oxy hóa gây ra. Đặc biệt là chống lão hóa cho da được nhiều nhà nghiên cứu và người dùng quan tâm.Các công dụng của vitamin C chưa được khẳng định hay chắc chắn do không thể phán đoán khi chỉ dựa vào thí nghiệm. Để đánh giá tốt hơn, các nhà khoa học đã chọn phương pháp thực nghiệm. Dựa vào nguồn cung cấp và cách người dùng dung nạp để xác định đánh giá công dụng thực sự vitamin C mang lại.Các phương pháp nghiên cứu được dựa theo định lượng và có nhiều cách thức cho cơ thể hấp thu và tiếp nhận nguồn dưỡng chất này. Do vậy nhiều phương án nghiên cứu được đưa ra và so sánh.
2. Công dụng của vitamin C khi sử dụng trên da
Tuy rằng vitamin C có thể cải thiện sức khỏe làn da khi bổ sung qua thực phẩm nhưng không ít nghi ngờ về công dụng trị mụn của thành phần này. Một số ý kiến trái chiều còn cho rằng vitamin C sẽ gây ra tình trạng nghiêm trọng hơn cho da trong thời điểm sức khỏe làm da suy yếu.Không phải lúc này những dưỡng chất tốt cũng được công nhận hay sử dụng rộng rãi. Để tránh phản ứng hay nguy hiểm không đáng có, người dùng nên tìm hiểu kỹ về vitamin C trước khi dùng tránh dùng chúng khi chưa biết rõ nguyên nhân bệnh gây ra tổn thương nghiêm trọng làm suy giảm sức khỏe của da.Do không thể thử nghiệm trên da thật nên các thí nghiệm sẽ hướng đến vật chủ có cùng tính chất trên da để đánh giá được công dụng của vitamin C. Tuy nhiên các phân tích hóa sinh và nghiên cứu trong thí nghiệm cho rằng một vài công dụng của vitamin C cần được phân tích nghiên cứu trên da là:Kháng khuẩn trên da. Giảm mụn. Tăng cường sức khỏe da. Tăng đàn hồi. Giảm hắc sắc tố. Làm sáng da. Cải thiện mụn sau sẹo. Mỗi công dụng đều không thể khẳng định tính chắc chắn do có nhiều ảnh hưởng khác nhau. Giữa thực tế và thí nghiệm, sẽ có nhiều sự khác biệt nên việc sử dụng vitamin C da mụn không được khuyến khích khi chưa thực sự tìm ra cơ chế hoạt động thực sự.Vitamin C có thể có tác dụng hóa sinh nhưng khi vào cơ thể sẽ chịu nhiều tác động khác. Người dùng nên tìm hiểu rõ công dụng được ghi nhận của vitamin C và khả năng phù hợp với làn da bản thân trước khi lựa chọn phương pháp này để giảm mụn và trị mụn.
3. Da mụn có nên dùng vitamin C
Có không ít thắc mắc xung quanh da mụn có nên sử dụng vitamin C hay không. Hiện tại những công dụng của vitamin C ở nghiên cứu biệt lập có thể kích thích sự sản sinh collagen.Do sự sản sinh collagen có ảnh hưởng lớn đến sự trẻ hóa da nên vitamin C được không ít đối tượng coi là sản phẩm làm đẹp chống lão hóa. Tuy nhiên nếu sử dụng chúng trên da thì cần phải chú ý định lượng cách dùng đảm bảo giống thí nghiệm mới có khả năng đạt được hiệu quả mong muốn.Thêm vào đó làn da có đủ dưỡng chất sẽ khỏe mạnh chống viêm chống bệnh lý da tốt hơn. Điểm này khiến nhiều người biết và muốn sử dụng vitamin C nhiều hơn để làm đẹp và điều trị bệnh lý trên da đặc biệt là mụn trứng cá.Lượng vitamin C cơ thể được hấp thụ sẽ ảnh hưởng lớn đến công dụng của chất này. Nếu không may sử dụng nhiều hoặc ít công dụng đều sẽ không được như mong muốn. Vì thế, nhiều thí nghiệm đang cố gắng đo lường tính toán lượng vitamin cần cho da khi dùng nạp qua thực phẩm, kem bôi da và tiêm trực tiếp. Mỗi cách làm lượng chất hấp thụ sẽ không giống nhau nên cần phân tích chi tiết.Để phân tích công dụng của vitamin C đến da mụn cần xác định nguyên nhân thực sự gây ra mụn. Mụn do bít tắc lỗ chân lông thực sự cần ưu tiên điều trị từ nguồn gốc. Với mụn do nội tiết thì việc điều chỉnh dinh dưỡng sẽ được ưu tiên hơn.Trường hợp mụn trứng cá trên da có nhiều nguyên nhân do ảnh hưởng cuộc sống hoặc hormon trong thời điểm dậy thì. Khi điều trị mụn không tốt có thể dẫn đến da viêm nhiễm nặng, khó điều trị. Ngoài ra sau khi điều trị chân mụn sẽ khá sâu khiến sẹo trên da khó loại bỏ. Do vậy cần kiểm tra kỹ trước khi dùng vitamin C với da mụn trứng cá.Khi sử dụng vitamin C trên da mụn trứng cá, sự kỳ vọng từ nghiên cứu là khả năng chống viêm, kháng khuẩn và thúc đẩy da phục hồi. Sau đó các thay đổi của da sẽ được quan sát và ghi lại để so sánh đánh giá. Một phần của kem chống nắng cũng có chứa vitamin C để bảo vệ da tốt hơn khỏi những ảnh hưởng bên ngoài dù không phải da mụn.
4. Bổ sung vitamin C cho da qua thực phẩm hay sản phẩm chiết xuất
Khi cơ thể hấp thụ vitamin C thông qua thực phẩm, lượng dinh dưỡng mà cơ thể nhận được là rất nhỏ. Tuy nhiên nếu tiêm huyết thanh hay sản phẩm chiết xuất lượng hấp thụ sẽ cao hơn. Chính vì thế cần đánh giá xác định được chính xác sự ảnh hưởng của mỗi loại.Vitamin C hấp thụ mỗi ngày vào cơ thể sẽ chỉ đảm bảo nhu cầu và bù đắp thiếu hụt ở mức thấp. Thêm vào đó lượng vitamin C qua cơ thể chưa chắc tác động đến da nên hiệu quả là chậm thậm chí không có hiệu quả rõ rệt. Chính vì thế mà nhiều người không kiên nhẫn sẽ chọn tiêm hay bổ sung trực tiếp để thúc đẩy.Khi tiêm huyết thanh hay dùng kem bôi da dược tính của vitamin C sẽ cao hơn. Trường hợp cơ thể thiếu hụt vitamin C hay tổn thương nghiêm trọng thì có thể phương pháp này sẽ đẩy mạnh hấp thụ giúp da mau khỏe và có sức đề kháng.Cả hai giả thuyết đều được công nhận và sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực không chỉ vitamin C da mụn. Tuy nhiên trên thực tế, vitamin C vẫn chưa được khẳng định công dụng trên da mặc dù có nhiều trong các loại kem dưỡng da.Không thể chắc chắn da mụn dùng vitamin C được không. Tuy nhiên với tình trạng da phục hồi thì việc cấp ẩm bổ sung vitamin C có ý nghĩa phục hồi giảm thâm và làm mờ những vết sẹo nghiêm trọng. Các phân tích vitamin C da mụn vẫn còn được tiếp tục nghiên cứu nên khi bổ sung dinh dưỡng này cho da cần có chỉ định bác sĩ da liễu để tránh phản ứng phụ nguy hiểm cho da.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,381
|
Chuyên gia giải đáp: Bệnh tay chân miệng lây như thế nào?
Là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất mà trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, có thể gặp phải, tay chân miệng có khả năng lây nhiễm mạnh mẽ. Bệnh lưu truyền quanh năm, nhưng phát tán dữ dội vào các tháng 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12. Vậy bệnh tay chân miệng lây như thế nào? Đọc ngay bài viết sau để biết câu trả lời chi tiết được chia sẻ bởi chuyên gia, bạn nhé!
1. Bệnh tay chân miệng: Dấu hiệu nhận biết và biến chứng
1.1. Dấu hiệu nhận biết
Tay chân miệng sở hữu cả triệu chứng không đặc trưng và triệu chứng đặc trưng. Mỗi loại triệu chứng gắn liền với một giai đoạn phát triển bệnh. “Chu kỳ sống” của tay chân miệng trong hầu hết các trường hợp thường bao gồm 4 thời kỳ: Ủ bệnh (kéo dài 3 – 6 ngày sau nhiễm virus), khởi phát (kéo dài 1 – 2 ngày sau ủ bệnh), toàn phát (3 – 7 ngày sau khởi phát), lui bệnh (sau toàn phát). Theo đó:
Dấu hiệu không đặc trưng xuất hiện tại thời kỳ khởi phát. Chúng là: Sốt, đau họng, chảy mũi, tiêu chảy, mệt mỏi, nổi hạch ở cổ hoặc ở hàm dưới hoặc ở cả 2.
Dấu hiệu đặc trưng thì xuất hiện tại thời kỳ toàn phát. Chúng là tổn thương da và niêm mạc, tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp. Tùy vị trí, những vết phồng rộp này có đường kính khác nhau. Ở niêm mạc miệng, má trong, lợi, mặt bên lưỡi,… đường kính của chúng là 2 – 3mm. Ở lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… đường kính của chúng là 2 – 10mm. Riêng ở lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… các vết phồng rộp có thể ẩn hoặc hiện trên bề mặt da. Mặc dù khác biệt về kích thước và hình thái, chúng đều dễ vỡ, tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn.
Các tổn thương da và niêm mạc dễ vỡ, tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn
Thời kỳ ủ bệnh, tay chân miệng không biểu hiện rõ ràng. Thời kỳ lui bệnh, các biểu hiện tay chân miệng thuyên giảm và biến mất.
1.2. Biến chứng
Trong một vài trường hợp, tay chân miệng có thể tiến triển đến viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim,…. Đây đều là những biến chứng nguy hiểm, không điều trị tích cực kịp thời, không loại trừ khả năng tính mạng trẻ bị đe dọa.
2. Bệnh tay chân miệng lây như thế nào – Chia sẻ của chuyên gia
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam mỗi năm ghi nhận không dưới 50.000 – 100.000 trường hợp mắc tay chân miệng (60% tại miền Nam, 40% tại miền Trung và miền Bắc).
Được biết, hoạt động của virus đường ruột họ Enterovirus, cụ thể là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 là nguyên nhân sinh tay chân miệng. Do đó, tay chân miệng có thể dễ dàng lây nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp từ người bệnh sang người không bệnh thông qua dịch tiết mũi họng, dịch từ các tổn thương da và niêm mạc, phân. Một số cách thức lây nhiễm tay chân miệng cụ thể có thể kể đến là:
– Trực tiếp: Người không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng trong không khí do người bệnh ho hoặc hắt hơi ra. Người không bệnh tiếp xúc gần gũi như ôm/hôn người bệnh.
– Gián tiếp: Người không bệnh sờ/chạm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng, dịch từ các tổn thương da và niêm mạc, phân người bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm tai, mũi, họng.
Xem xét cách thức lây nhiễm, chúng ta có 7 khuyến cáo phòng ngừa tay chân miệng, được chia thành khuyến cáo nên làm và khuyến cáo không nên làm, như sau:
– Nên: Cho trẻ ăn chín và uống sôi. Rửa tay sạch sẽ nhiều lần trong ngày cho trẻ và cho bản thân bằng các sản phẩm khử khuẩn. Trước khi giặt quần áo cho trẻ, luộc hoặc ngâm chúng trong dung dịch Cloramin B 2%. Vệ sinh kỹ lưỡng đồ chơi của trẻ và không gian sinh hoạt của gia đình bằng các sản phẩm khử khuẩn.
Rửa tay cho trẻ nhiều lần trong ngày để phòng ngừa tay chân miệng
– Không nên: Cho trẻ ngậm/mút tay và ngậm/mút đồ chơi. Cho trẻ dùng chung bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa với gia đình. Cho trẻ tới các địa điểm đã ghi nhận người mắc tay chân miệng.
3. Bệnh tay chân miệng: Điều trị
Sau khoảng 10 ngày kể từ khi khởi phát, tay chân miệng do Coxsackievirus A16 gây ra phần lớn có thể tự khỏi mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, nếu tay chân miệng là do Enterovirus 71 gây ra, như đã đề cập phía trên, trẻ hoàn toàn có thể bị biến chứng. Chính vì vậy, khi nghi ngờ trẻ mắc tay chân miệng, bố mẹ tuyệt đối không chủ quan. Cách xử trí đúng đắn nhất bố mẹ nên tuân thủ là:
Bước thứ hai: Chăm sóc trẻ tại nhà theo các lưu ý sau:
– Sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng cho trẻ để hỗ trợ cơ thể trẻ xử lý tay chân miệng, bởi hiện tại, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh truyền nhiễm này. Các thuốc hạn chế triệu chứng thường được dùng cho trẻ tay chân miệng là: Thuốc hạ sốt Paracetamol như Hapacol, thuốc giảm đau không kê đơn như Ibuprofen, kem chống ngứa như Calamine, dung dịch sát khuẩn (dùng để bao phủ bề mặt các tổn thương da), nước muối sinh lý 0,9% (dùng để vệ sinh các tổn thương niêm mạc).
– Lưu ý khác: Áp dụng nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt, lạnh để cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ (trứng, đậu, khoai tây, đu đủ, dưa hấu,… là một số thực phẩm tốt cho trẻ tay chân miệng, bố mẹ có thể tham khảo). Bổ sung cho trẻ 1,5 – 2l nước mỗi ngày. Vẫn tắm hoặc lau người cho trẻ để làm sạch virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. Không để trẻ gãi, tránh lan tỏa các tổn thương da.
– Cho trẻ tái khám lập tức nếu trẻ: Sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật,…. Đây là dấu hiệu tay chân miệng biến chứng.
Cho trẻ tái khám lập tức nếu trẻ: Sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật
|
thucuc
| 1,143
|
Tuyển dụng Kế toán tổng hợp tháng 12.2019
Kế toán tổng hợp ( Mức lương: 11-15 triệu, SL: 02)
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Duyệt thanh toán, kiểm soát toàn bộ chi phí.
- Quản lý, thiết lập quy trình chuẩn các vị trí Kế toán tiền mặt, kế toán ngân gàng, kế toán kho, công nợ phải trả, kế toán chứng từ.
- Thực hiện công tác đàm phán, đấu thầu giá các hạnh mục chi phí lớn.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán
- Thành thạo tin học văn phòng
- Tối thiểu 1,5 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương.
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Mức lương: 11.000.000 - 15.000.000 VNĐ
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
|
medlatec
| 247
|
Bị trào ngược dạ dày nên ăn gì kiêng gì?
1. Phát hiện sớm các dấu hiệu trào ngược dạ dày
1.1 Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua
Là hiện tượng bình thường bất kỳ ai cũng có thể gặp phải sau mỗi lần ăn no, ăn nhiều đồ cay nóng hay uống rượu bia. Tuy nhiên, nếu số lần ợ diễn ra thường xuyên và kéo dài thì có thể bạn đã mắc trào ngược dạ dày.
Ợ hơi xuất phát từ tình trạng ứ đọng thức ăn tại dạ dày, làm sinh khí gây đầy hơi. Khi khí dư tại dạ dày đạt đến mức độ nhất định sẽ được phải phóng thông qua việc ợ.
Mặt khác, ợ nóng và ợ chua thường đi kèm với nhau, xảy ra khi axit dạ dày bị đẩy ngược lên làm tổn thương niêm mạc thực quản, họng, thanh quản.
Các triệu chứng ợ dễ bắt gặp hơn khi bệnh nhân ăn no, uống nước, lúc đầy bụng, khó tiêu, khi cúi gập người hoặc khi nghỉ ngơi và ngủ vào ban đêm.
Bệnh trào ngược càng nặng, tần suất ợ hơi, ợ chua, ợ nóng cũng càng tăng lên
2.2 Đau bụng vùng thượng vị
Người bệnh thường cảm thấy đau từ rốn trở lên đến phía dưới xương ức, có khi chạy qua ngực. Điều này được lý giải do axit dạ dày trào ngược lên kích thích vào đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản. Do đó, đau bụng vùng thượng vị dễ bị nhầm lẫn với các bệnh liên quan đến lồng ngực, tim mạch.
2.3 Đắng và hôi miệng
Nếu vị chua người bệnh cảm thấy mỗi lần bị trào ngược dạ dày là do axit trong dịch vị thì đắng miệng là do dịch mật gây ra. Dịch mật màu vàng, có vị đắng, được được sản xuất tại gan và được vận chuyển đến ruột non và tá tràng để làm nhiệm vụ tiêu hóa chất béo và hấp thu các vitamin tan trong dầu. Khi bị trào ngược dạ dày, van môn vị có thể bị mở quá mức khiến dịch mật trào ra và đi ngược lên thực quản cùng axit dịch vị gây đắng miệng.
Trong khi đó, tình trạng hôi miệng xảy ra phần lớn do vi khuẩn tại dạ dày được đẩy lên thực quản, vòm họng, thậm chí cả miệng trong quá trình trào ngược. Axit dạ dày khi đi ngược lên cũng bào mòn lớp niêm mạc miệng và họng, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh mùi phát triển, sinh sôi.
2.4 Khó nuốt
Trào ngược thực quản mãn tính có thể gây phù nề, sưng tấy, loét lớp niêm mạc thực quản, thậm chí hình thành các mô sẹo. Bệnh càng nặng, mô sẹo càng nhiều, càng dễ dẫn đến hẹp thực quản, gây khó nuốt, nuốt nghẹn và bị vướng ở cổ.
2.5 Khàn giọng và ho
Khi dịch vị dạ dày bị trào ngược đến ngã ba hầu họng, có thể tiếp xúc với dây thanh quản gây phù nề, sưng viêm. Dây thanh quản bị tổn thương sẽ khiến người bệnh bị khàn tiếng, đau họng, thậm chí ho nhiều, ho liên tục.
2. Trào ngược dạ dày có nguy hiểm không?
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, thậm chí tiềm ẩn khả năng ung thư hóa. Cụ thể:
Loét thực quản: Khi bị axit dạ dày kích thích thường xuyên, lớp niêm mạc thực quản theo thời gian cũng bị ăn mòn tạo thành các ổ loét. Các vết loét có thể gây chảy máu, khiến người bệnh đau đớn, khó nuốt và nuốt nghẹn.
Hẹp thực quản : Các vết loét tại thực quản lâu ngày không được chữa trị có thể bị xơ hóa hình thành các mô sẹo trên thành thực quản, gây hẹp thực quản, khó khăn khi vận chuyển thức ăn từ thực quản xuống dạ dày.
Barrett thực quản (tiền ung thư thực quản): Là kết quả của sự tổn thương liên lục đến lớp lót thực quản khiến chúng biến đổi thành phần, màu sắc. Các tế bào đã bị biến đổi này có liên quan đến việc tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư thực quản dù tỷ lệ tương đối nhỏ.
Ung thư thực quản: Ở giai đoạn khối u phát triển, người bệnh có thể cảm thấy nuốt đau, khàn tiếng, ho liên tục, đau ngực, sút cân nghiêm trọng. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh, có thể gây tử vong.
Bên cạnh đó, người bệnh mắc trào ngược dạ dày cũng có thể bị viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản. Một số bị mòn răng, viêm tai, viêm tuyến giáp…
3. Người bệnh mắc trào ngược nên ăn gì, kiêng gì?
3.1 Dinh dưỡng cho người bị trào ngược dạ dày
Đặc trưng bởi đặc tính khô, dễ hút nước nên loại thực phẩm này có khả năng thấm hút dịch vị, làm giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày. Đồng thời, dinh dưỡng có trong bánh mì cũng góp phần tăng sức đề kháng chung, giảm triệu chứng đau dạ dày.
Bệnh nhận bị trào ngược dạ dày nên ăn bánh mì được làm từ ngũ cốc nguyên chất, tránh ăn bánh mì ngọt nhiều đường
Đậu tương, đậu xanh, đậu đỏ, đậu Hà Lan… có hàm lượng chất xơ cao, cùng với các amino axit cần thiết cho mọi người, bao gồm cả người bị bệnh trào ngược. Tuy nhiên, bạn chỉ nên ăn một lượng vừa đủ vì những thực phẩm này có thể gây đầy hơi. Ngâm các loại đậu qua đêm để làm mềm trước khi chế biến là một cách để hạn chế tình trạng này.
Các loại thịt lạc là nguồn đạm dễ tiêu tiêu biểu bởi chứa ít chất béo trong khi có lượng protein rất lớn. Loại thịt này không chỉ dễ tiêu hóa mà còn góp phần trung hòa axit, hạn chế chứng bệnh trào ngược dạ dày.
Sữa chua vốn là loại thực phẩm nổi tiếng có khả năng cải thiện hàng loạt các vấn đề đường tiêu hóa. Nguồn lợi khuẩn phong phú trong sữa chua giúp làm giảm đáng kể các triệu chứng của trào ngược dạ dày như đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng…. Bên cạnh đó, cũng làm tăng sức đề kháng đường ruột. Hệ miễn dịch theo đó cũng hoạt động tích cực hơn.
Nghệ và mật ong luôn là 2 loại thực phẩm đồng hành trong nhiều bài thuốc chữa các bệnh liên quan đến dạ dày, trong đó có tình trạng trào ngược. Nghệ chứa thành phần curcumin và các chất chống oxy hóa có khả năng chống viêm loét, bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của các loại men gây gây hại, đồng thời cải thiện hệ tiêu hóa.
3.2 Những thực phẩm người bị trào ngược dạ dày cần tránh
Tiêu thụ nhiều chất béo không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể nói chung mà còn có tác động rất xấu đối với dạ dày. Các bữa ăn chứa nhiều chất béo độc hại đến từ các thực phẩm chiên rán, bơ, phô mai, thịt xông khói, các loại sốt kem… có thể dễ dẫn đến tình trạng chướng bụng, khó tiêu. Đồng thời làm tăng áp lực lên cơ thắt thực quản dưới, gây các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Đồ ăn giàu chất béo có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
Cà phê, bia rượu, đồ uống có ga…đều là các loại đồ uống có tính kích thích làm tăng tiết axit trong dạ dày, đồng thời có thể gây giãn cơ vòng thực quản dưới. Nguy cơ trào ngược thực quản ở người có thói quen sử dụng đồ uống có caffein, cồn, đồ uống có ga cao hơn đáng kể so với những người không có thói quen này.
Trái cây chứa nhiều vitamin và khoáng chất là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, các loại trái cây có vị chua như: cam, quýt, bưởi… vốn có các loại axit tự nhiên có thể làm tăng tiết dịch dạ dày. Do đó, người bệnh mắc trào ngược dạ dày nên hạn chế các nhóm trái cây này.
Gia vị luôn là một nét đặc sắc không thể thiếu trong ẩm thực nước ta. Song, đối với người mắc bệnh, cần hạn chế tối đa các loại gia vị như bạc hà, chanh, tỏi, ớt, tiêu… Tính nóng trong các loại gia vị này có thể kích thích niêm mạc thực quản, tăng cảm giác nóng rát tại dạ dày – thực quản.
|
thucuc
| 1,489
|
Suy giáp nguyên phát ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?
Suy giáp là tình trạng chức năng tuyến giáp suy giảm, gây thiếu hụt hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến hoạt động chuyển hóa và nhiều quá trình khác trong cơ thể. Có hai loại là suy giáp nguyên phát và suy giáp thứ phát, phân biệt dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Điều trị bệnh lý tại tuyến giáp kết hợp với bổ sung hormone thiếu hụt là hai phương pháp điều trị chính với bệnh nhân suy giáp nguyên phát.
1. Suy giáp nguyên phát là gì?
Suy giáp có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, song phổ biến nhất là người già, tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Có nhiều nguyên nhân gây suy giáp, song được chia thành 2 nhóm chính là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.
Cụ thể, suy giáp nguyên phát do nguyên nhân bệnh lý tại tuyến giáp hoặc hormone kích thích hoạt động của tuyến giáp TSH tăng lên. Phổ biến nhất là do nguyên nhân tự miễn dịch trong viêm tuyến giáp Hashimoto, kết hợp với bệnh lý khác như bướu cổ. Bệnh tiến triển sẽ dần khiến tuyến giáp bị co lại, xơ hóa và mất dần chức năng.
Suy giáp nguyên phát cũng thường gặp sau điều trị khu vực cổ liên quan, nhất là điều trị bằng phẫu thuật cưỡng giáp, bướu cổ hoặc điều trị ung thư bằng iod phóng xạ. Tuyến giáp bị tổn thương và suy giảm chức năng trong trường hợp này khó có thể phục hồi. Điều trị bằng propylthiouracil quá liều có thể khiến nồng độ iodide giảm nhưng sẽ phục hồi sau điều trị.
Bướu cổ có thể xảy ra nhiều theo tính địa phương, khi chế độ ăn uống thiếu iốt dẫn đến giảm tổng hợp hormone tuyến giáp. Thiếu iot nặng sẽ tiến triển thành bệnh suy giáp hoặc gây ra chứng suy giáp bẩm sinh cho trẻ nhỏ. Suy giáp bẩm sinh sẽ dẫn đến khuyết tật về trí tuệ, vì thế phụ nữ mang thai phải đảm bảo hấp thu đủ lượng iot trong thai kỳ.
Suy giáp tiến triển còn có thể do bệnh nhân sử dụng lithium để điều trị gây ức chế phóng thích hormone của tuyến giáp. Tình trạng bệnh tương tự cũng xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc chứa iod hoặc amiodarone khác, ức chế hấp thu iod và tổng hợp hormone. Tỷ lệ bệnh nhân điều trị xạ trị cao trong ung thư thanh quản hoặc u lympho Hodgkin bị suy giảm chức năng tuyến giáp là rất cao, do đó cần tái khám đánh giá chức năng tuyến giáp sau điều trị thường xuyên.
Trái ngược với suy giáp nguyên phát, suy giáp thứ phát xảy ra do sự thiếu hụt hormone kích thích tuyến giáp là TRH của vùng dưới đồi hoặc TSH ở vùng tuyến yên. Suy giáp thứ phát cần điều trị và khắc phục từ hormone kích thích bị thiếu hụt, có thể kết hợp với bệnh lý tuyến giáp gây suy giáp nguyên phát, dẫn đến điều trị khó khăn hơn.
2. Suy giáp nguyên phát ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?
Nhìn chung, triệu chứng suy giáp nguyên phát thường diễn ra âm thầm, khó nhận biết, song gây ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan. Tùy vào mức độ thiếu hụt hormon tuyến giáp mà ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh khác nhau, cụ thể:
2.1. Suy giáp ảnh hưởng đến chuyển hóa
Hormone tuyến giáp tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa, thiếu hụt hormone này thường dẫn đến tình trạng hạ thân nhiệt, chịu lạnh kém, tăng cân nhẹ do tích nước và giảm chuyển hóa.
2.2. uy giáp ảnh hưởng đến tâm thần
Bệnh nhân có thể xuất hiện từ mức độ nhẹ đến nặng tình trạng mất trí nhớ, mờ nếp nhăn trên khuôn mặt, thay đổi về nhân cách hoặc loạn thần.
2.3. Suy giáp ảnh hưởng đến thần kinh
Thiếu hụt hormone tuyến giáp thường gây chậm pha phục hồi của phản xạ gân sâu, mắc chứng hay quên, dị cảm đầu ngón tay và ngón chân do sự lắng đọng protein trong các dây chằng liên quan.
2.4. Suy giáp ảnh hưởng đến da
Làn da của người bị suy giáp nguyên phát thường có nhiều biểu hiện như: dạ dày, khô, bong vảy, coten huyết, thông thưa thô và khô, mặt phù,… Tóc cũng khô, thưa và dễ gãy hơn, lưỡi có thể bị phù to do sự lắng đọng chất nền protein trong lưỡi.
2.5. Suy giáp ảnh hưởng đến mắt
Thiếu hụt hormone tuyến giáp khiến mắt có thể bị sưng phù do thâm nhiễm chondroitin sulfat hoặc mucopolysaccharides hyaluronic acid, làm giảm vận động mí mắt.
2.6. Suy giáp ảnh hưởng đến sức khỏe phụ khoa
Phụ nữ bị suy giáp nguyên phát có thể bị rong kinh, mất kinh thứ phát.
2.7. Suy giáp ảnh hưởng đến tim mạch
Giảm hormone tuyến giáp dẫn đến nhịp tim chậm, chẩn đoán hình ảnh thấy tim to do giãn cơ kết hợp với tràn dịch màng ngoài tim.
2.8. Suy giáp ảnh hưởng đến tiêu hóa
Táo bón là triệu chứng có thể xảy ra ở người bị suy giáp thứ phát.
2.9. Triệu chứng khác
Triệu chứng khác ít gặp hơn do suy giáp nguyên phát như: giọng khàn, nói chậm do ảnh hưởng chức năng ngôn ngữ, tràn dịch màng phổi hoặc ổ bụng,…
Như vậy, suy giáp nguyên phát thường gây ảnh hưởng đồng thời đến nhiều cơ quan nội tạng và hoạt động chuyển hóa trong cơ thể. Triệu chứng bệnh xuất hiện có thể rời rạc, không liên quan gây khó khăn trong chẩn đoán.
3. Các phương pháp điều trị suy giáp nguyên phát
Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân suy giáp nguyên phát là bổ sung lượng hormone thiếu hụt bằng thuốc hormone thay thế, đưa trạng thái cơ thể trở về mức bình thường. Cần chẩn đoán tìm nguyên nhân và mức độ thiếu hụt hormone tuyến giáp để điều trị thích hợp. Hiện có nhiều chế phẩm hormone tuyến giáp khác nhau có thể dùng để điều trị thay thế, chủ yếu là dạng bổ sung T4 tổng hợp, T3 tổng hợp hoặc kết hợp 2 hormone.
Bệnh nhân suy giáp nguyên phát đi kèm với bệnh tim sẽ được thử nghiệm với liều hormone tuyến giáp bổ sung thấp, đánh giá ảnh hưởng trước khi đạt liều điều trị chuẩn. Phụ nữ mang thai cũng có thể điều trị bằng hormone bổ sung nếu suy giáp ảnh hưởng, đảm bảo sức khỏe cho mẹ và sự phát triển của trẻ.
Triệu chứng bệnh suy giáp nguyên phát ở người cao tuổi khó nhận biết hơn, dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của hội chứng lão hóa không đặc hiệu. Vì thế thường điều trị chậm trễ khiến triệu chứng thần kinh, tâm thần ở những bệnh nhân này tiến triển nặng hơn.
Như vậy, suy giáp nguyên phát ít phổ biến hơn so với suy giáp thứ phát, việc điều trị chủ yếu là điều trị bệnh lý tại tuyến giáp, bổ sung hormone tuyến giáp thiếu hụt. Nếu chức năng tuyến giáp không phục hồi, bệnh nhân có thể phải bổ sung hormone tuyến giáp liên tục suốt đời.
|
medlatec
| 1,229
|
Chuyên gia giải đáp: Nấm miệng có tự khỏi được không?
Nấm miệng là bệnh lý khởi phát do hoạt động của nấm Candida Albicans. Dù bú bình hay bú mẹ, trẻ đều có nguy cơ bị nấm miệng như nhau. Mặc dù chỉ là một bệnh lý lành tính, nấm miệng vẫn gây cho trẻ và phụ huynh những phiền toái nhất định. Vậy, nấm miệng có tự khỏi được không? Đọc câu trả lời của chuyên gia trong bài viết sau, bạn nhé!
1. Tổng quan về nấm miệng
Thực tế, nấm Candida Albicans luôn tồn tại trên cơ thể người. Ở điều kiện cân bằng, chúng hoàn toàn vô hại. Tuy nhiên, nếu một hoặc nhiều yếu tố sau xuất hiện, có thể điều kiện cân bằng đó sẽ biến mất, nấm Candida Albicans sẽ phát triển dữ dội, kết quả là trẻ sẽ bị nấm miệng:
– Hệ thống miễn dịch của trẻ yếu: Như là trẻ sinh non, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ sử dụng corticoid đường hít kéo dài để điều trị hen suyễn mà không súc miệng sau khi dùng.
Nấm miệng xuất hiện nhiều ở trẻ sử dụng corticoid đường hít
– Mẹ trẻ nhiễm nấm sinh dục: Nếu mẹ nhiễm nấm sinh dục nhưng chưa điều trị dứt điểm, khi mang thai và chuyển dạ, trẻ có thể sẽ bị lây nhiễm.
– Trẻ sử dụng kháng sinh: Lạm dụng kháng sinh là nguyên nhân trực tiếp trong nhiều trường hợp mất cân bằng hệ vi sinh vật. Trẻ sử dụng nhiều kháng sinh dễ bị nấm miệng.
– Các yếu tố khác: Như không vệ sinh cẩn thận miệng lưỡi sau khi trẻ bú/ăn, không vệ sinh cẩn thận ti giả, vòng ngậm nướu,… sau khi trẻ cắn/mút.
Nấm miệng phát triển qua 2 giai đoạn. Triệu chứng bệnh ở mỗi giai đoạn là tương đối khác nhau:
– Giai đoạn nhẹ: Dấu hiệu nhận biết đặc trưng của nấm miệng giai đoạn nhẹ là những mảng trắng hình tròn xuất hiện tại môi, lưỡi, má trong, vòm họng. Những mảng trắng này không thể được làm sạch bằng các phương pháp thông thường. Nếu cố gắng cạo chúng, môi, lưỡi, má trong và vòm họng trẻ sẽ xuất hiện những nốt đỏ. Ngoài dấu hiệu này, bố mẹ còn có thể nhận diện nấm miệng thông qua tình trạng khóe môi trẻ nứt nẻ, miệng và họng trẻ đau rát, trẻ bỏ ăn/bỏ bú.
– Giai đoạn nặng: Nấm miệng thể nhẹ nếu không được kiểm soát kịp thời sẽ lan tỏa với tốc độ chóng mặt đến các cơ quan hô hấp và tiêu hóa,… Lúc này, các dấu hiệu nhận biết nấm miệng sẽ là: Trẻ khàn giọng, khó nói (khi nấm lan xuống thanh quản); trẻ khó nuốt, bỏ ăn, nôn trớ (khi nấm lan xuống thực quản); trẻ đi ngoài phân lỏng, có thể có máu hoặc không (khi nấm lan xuống hệ tiêu hóa); trẻ tức ngực, khó thở (khi nấm lan xuống phổi, gây viêm phổi).
2. Nấm miệng có tự khỏi được không?
Nấm miệng không thể tự khỏi. Muốn bé sớm thoát khỏi bệnh lý này, bố mẹ cần chủ động điều trị cho trẻ theo hướng dẫn của chuyên gia kết hợp chăm sóc tích cực trẻ tại nhà. Nếu trẻ vẫn còn bú mẹ, rất có thể mẹ cũng sẽ phải điều trị song hành cùng trẻ.
3. Điều trị nấm miệng
3.1. Điều trị chủ động với chuyên gia
Tùy thuộc tình trạng bệnh lý cũng như tình trạng sức khỏe tự thân của trẻ, chuyên gia sẽ kê đơn phù hợp. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, 2 loại thuốc sau sẽ được chỉ định, bố mẹ có thể tham khảo: Miconazole dạng gel và Nystatin (hoặc là dạng viên nén có thể nghiền nát hoặc là dạng bột hòa tan trong nước).
Bố mẹ sẽ được hướng dẫn sử dụng 2 thuốc này như sau: Quấn một miếng gạc mềm xung quanh ngón tay có kích thước phù hợp với miệng trẻ (trước đó, bố mẹ phải chú ý vệ sinh tay sạch sẽ). Sau đó, nhúng ngón tay quấn gạc vào nước sôi để nguội, mục đích của bước này là làm mềm gạc. Tiếp theo, chấm gạc mềm vào Miconazole hoặc Nystatin. Cuối cùng, dùng gạc nhẹ nhàng lau miệng cho trẻ từ ngoài vào trong, từ hai bên má đến vòm họng và lưỡi.
Đặc biệt, sử dụng Miconazole hoặc Nystatin để điều trị nấm miệng cần lưu ý một vài điểm:
– Tần suất thực hiện là 3 – 4 lần một ngày.
– Để giảm tình trạng nôn trớ, nên tiến hành trước khi trẻ ăn hoặc khi trẻ đang đói.
– Trong 2 ngày sau khi khỏi nấm miệng, vẫn tiếp tục cho trẻ sử dụng thuốc kháng nấm
– Cho trẻ tái khám nếu 7 ngày điều trị mà nấm không biến mất để được chuyên gia điều chỉnh phương pháp điều trị bệnh.
3.2. Chăm sóc tích cực tại nhà
Để trẻ nhanh khỏi nấm miệng, mẹ nên cho trẻ bú mẹ thay vì bú bình. Bởi không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và an toàn nhất, sữa mẹ còn dồi dào kháng sinh tự nhiên.
Trẻ bú mẹ nhanh khỏi nấm miệng hơn trẻ bú bình
Ngoài ra, mẹ có thể tham khảo áp dụng 2 mẹo dân gian sau để hỗ trợ xử lý nấm miệng cho trẻ. Tuy nhiên, 2 mẹo này chỉ để tham khảo và chỉ có tác dụng hỗ trợ, không thể thay thế thuốc điều trị được chỉ định bởi chuyên gia:
– Vệ sinh miệng trẻ bằng nước rau ngót 2 – 3 lần/ngày: Về cơ bản vệ sinh miệng trẻ bằng rau ngót cũng giống như vệ sinh miệng trẻ bằng Miconazole/Nystatin. Cách chuẩn bị nước rau ngót mẹ có thể tham khảo: Rửa sạch 10g rau ngót tươi rồi giã nát và vắt lấy nước cốt.
– Vệ sinh miệng trẻ bằng nước trà xanh 2 – 3 lần/ngày (áp dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên): Mẹ rửa sạch vài lá trà xanh rồi đun chúng với một chút nước và vài hạt muối biển. Để nguội nước trà xanh thu được rồi tiến hành vệ sinh miệng cho trẻ tương tự như vệ sinh bằng Miconazole/Nystatin
– Tuyệt đối tránh cạy các mảng trắng trên môi, má trong, lưỡi và vòm họng trẻ để không làm trẻ đau, rát, sưng, chảy máu.
– Hạn chế cho trẻ dung nạp thực phẩm giàu đường, quá chua, quá cay và quá mặn. Việc này giúp hạn chế môi trường phát triển thuận lợi cho Candida cũng như hạn chế gây kích ứng niêm mạc miệng.
– Bố mẹ không hôn trẻ để tránh lây nhiễm chéo, kéo dài vòng luẩn quẩn lây nấm miệng qua – lại.
Nấm miệng có tự khỏi được không? Chuyên gia đã khẳng định: Nấm miệng ở trẻ không thể tự khỏi. Trẻ bị nấm miệng cần được chuyên gia và bố mẹ điều trị chủ động và chăm sóc tích cực. Mặc dù vậy, xử lý bệnh lý này không phải là khó, nên bố mẹ có thể yên tâm, bố mẹ nha!
|
thucuc
| 1,228
|
Ung thư vú đe dọa phụ nữ trẻ
Ung thư vú thường gặp nhất ở phụ nữ trên 40 tuổi. Tuy nhiên, nữ giới dưới 40 tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Do vậy, cần cảnh giác và chủ động có biện pháp phòng ngừa ngay từ sớm.
Yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vú
Theo thống kê, dưới 7% trường hợp ung thư vú xảy ra ở phụ nữ dưới 40 tuổi. Những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ trẻ:
Dưới 7% trường hợp ung thư vú xảy ra ở phụ nữ dưới 40 tuổi.
Ung thư vú ở phụ nữ trẻ có gì khác biệt?
Chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ dưới 40 tuổi gặp nhiều khó khăn
Chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ dưới 40 tuổi gặp nhiều khó khăn hơn bởi mô vú của họ thường dày đặc hơn. Các dấu hiệu ung thư vú giai đoạn đầu không rõ ràng. Nhiều phụ nữ trẻ bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo – chẳng hạn như một khối u vú hoặc núm vú tiết dịch bất thường – bởi vì họ tin rằng họ còn quá trẻ để bị ung thư vú. Đến thời điểm xuất hiện khối u ở ngực thường là giai đoạn ung thư tiến triển.
Ngoài ra, ung thư vú ở phụ nữ trẻ có thể “hung dữ” và ít có khả năng đáp ứng với điều trị. Phụ nữ được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ cũng có nhiều khả năng có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2 cao hơn.
Điều trị ung thư vú ở phụ nữ trẻ như thế nào?
Các phương pháp điều trị phụ thuộc vào loại ung thư vú, mức độ lan rộng của khối u cũng như tình trạng sức khỏe và mong muốn của bệnh nhân.
Phẫu thuật thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm
Các lựa chọn điều trị bao gồm:
Điều trị ung thư vú có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục, khả năng sinh sản và mang thai. Nếu bệnh nhân muốn bảo toàn khả năng sinh sản, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị.
|
thucuc
| 382
|
Sức khoẻ ảnh hưởng như thế nào khi uống quá nhiều nước?
Uống 1,5-2 lít nước/ngày là hợp lý. Nếu uống quá nhiều, bạn sẽ phải đối mặt với những mối nguy khôn lường.
Hầu hết mọi người đều biết rằng uống nhiều nước có lợi cho sức khỏe, giúp dưỡng da, giải độc cơ thể, cung cấp năng lượng…nhưng không phải uống càng nhiều càng tốt và thậm chí nếu lượng nước được nạp vào cơ thể mỗi ngày quá nhiều sẽ gây ra những tác hại tiêu cực tới sức khỏe.
Thông thường, các chuyên gia khuyến cáo nên uống 1,5-2 lít nước/ngày, nhưng ít ai đưa ra cảnh báo về việc uống quá nhiều nước.
Đổ nhiều mồ hôi
Việc uống quá nhiều nước khiến cho cơ thể tiết mồ hôi nhanh và nhiều hơn. Nếu bạn uống nhiều nước hơn bạn cần thì đổ mồ hôi là một trong những cách cơ thể cố gắng để loại bỏ lượng dư thừa.
Gây mất ngủ
Uống nhiều nước, đặc biệt là vào cuối ngày, có thể làm gián đoạn giấc ngủ của bạn và gây khó ngủ hay mất ngủ.
Theo các chuyên gia, khi chúng ta chìm vào giấc ngủ, não sẽ giải phóng ADH - hoóc-môn chống lợi tiểu, làm chậm chức năng của thận, đồng nghĩa với việc chúng ta không có nhu cầu cần phải đi tiểu vào ban đêm.
Tuy nhiên, nếu lượng nước mà cơ thể hấp thụ trong ngày quá lớn thì sẽ ảnh hưởng tới tác dụng của ADH và kết quả là nhu cầu tiểu tiện vào ban đêm sẽ tăng cao, ảnh hưởng tới giấc ngủ.
Bạn có thể tử vong vì ngộ độc nước
Vào năm 2008, bà Jacqueline Henson, 40 tuổi, đang thực hiện chế độ giảm cân nghiêm ngặt, đã tử vong vì ngộ độc nước sau khi uống 4 lít nước trong khoảng 2 giờ đồng hồ.
Các chuyên gia cho biết việc uống một lượng lớn nước trong thời gian ngắn có thể ảnh hưởng đến chức năng của thận và khiến nồng độ muối trong máu giảm, gây đau đầu hoặc ngộ độc nước.
Điều đáng chú ý là nồng độ muối trong máu và các tế bào thường tương đương nhau. Nếu máu đột nhiên trở nên loãng hơn, nó có thể khiến các tế bào, đặc biệt là các tế bào não phình to lên, tạo ra áp lực trong sọ, dẫn đến hiện tượng đau đầu và trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây tử vong”.
Vậy làm thế nào để biết bản thân đang uống đủ nước?
Nước ở đây có thể bao gồm cả trà, cà phê, sữa, các loại nước ép trái cây và thậm chí là cả nước có trong những loại thực phẩm như trái cây, rau củ, nhưng nên tránh các loại nước ngọt có ga.
Lượng nước bạn cần uống trong ngày sẽ tùy thuộc vào ngoại hình, môi trường sống và khả năng hoạt động của bạn. Thông thường, một người nên uống 1,5-2 lít nước/ngày. Nếu bạn cao lớn, hoạt động nhiều hay sống ở môi trường có khí hậu ấm áp thì nên uống nhiều nước hơn một chút.
Cách tốt nhất để biết khi nào bạn cần uống nước là khi bạn cảm thấy khát. Bạn cũng có thể biết lúc nào cần uống nhiều hơn hoặc ít đi bằng cách theo dõi màu sắc của nước tiểu.
Màu sắc “lý tưởng” nhất là màu vàng nhạt. Nếu màu đậm hơn thì có nghĩa là bạn đang bị mất nước và cần phải bổ sung, còn màu rất nhạt hoặc gần như không màu thì điều đó đồng nghĩa với việc bạn đã uống quá nhiều và cần hạn chế bớt lượng nước cũng như tốc độ uống.
|
medlatec
| 624
|
Điều trị ung thư xương
Ung thư xương là loại ung thư trong đó một khối u ác tính xuất hiện trong xương. Các tế bào gây ung thư thường phát triển rất nhanh và có khả năng phá hủy các mô xương khỏe mạnh, gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.
1. Phân loại ung thư xương
Ung thư xương bao gồm ung thư xương nguyên phát và thứ phát:Ung thư xương nguyên phát: Ung thư hình thành từ các tế bào của xương. Ung thư xương thứ phát: ung thư bắt đầu từ một cơ quan bị ung thư khác của cơ thể và di căn đến xương. Ví dụ tế bào ung thư từ phổi di căn đến xương gọi là ung thư phổi di căn xương...Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và kết quả điều trị ung thư xương thứ phát phụ thuộc vào cơ quan ung thư ban đầu. Trong thực tế, thuật ngữ “ung thư xương” dùng để chỉ ung thư xương nguyên phát.Ung thư xương nguyên phát thường xảy ra ở những vùng như xương đùi, xương chày, đầu trên xương cánh tay và đầu dưới xương quay, gặp nhiều nhất ở lứa tuổi thanh thiếu niên từ 10 -20 tuổi là độ tuổi mà xương phát triển mạnh mẽ.
2. Nguyên nhân gây ung thư xương nguyên phát
Nguyên nhân của sarcoma xương chưa được rõ nhưng có 1 số yếu tố nguy cơ đã được xác định:Sự phát triển xương nhanh chóng trong giai đoạn tăng trưởng của tuổi vị thành niên. Khuynh hướng di truyền (loạn sản xương, bao gồm bệnh Paget, loạn sản xơ, loạn sản sụn, đa chồi xương di truyền, u nguyên bào võng mạc dòng mầm) là các yếu tố nguy cơ.Sự kết hợp giữa đột biến của gen RB (U nguyên bào võng mạc dòng mầm) và xạ trị có liên quan đến nguy cơ đặc biệt cao phát triển sarcoma xương. Hội chứng Li-Fraumeni (đột biến p53 dòng mầm) và hội chứng Rothmund - Thomson (khuyết tật xương bẩm sinh, loạn sản tóc và da, thiểu năng sinh dục và đục thuỷ tinh thể).Điều trị ung thư trước đó với xạ trị, hoá chất hoặc ghép tế bào gốc
Đau xương là triệu chứng trong giai đoạn đầu của ung thư xương
3. Triệu chứng của ung thư xương nguyên phát
Những triệu chứng của bệnh ung thư xương nguyên phát thường phụ thuộc vào mỗi giai đoạn của bệnh và vị trí u. Trong giai đoạn đầu, hầu hết các triệu chứng thường rất mờ nhạt và khó nhận biết, thông thường sẽ có một số dấu hiệu sau:Đau xương ở vị trí u, âm ỉ, nhức mỏi. Sưng nề vị trí u, có thể sờ thấy ấm hơn. Khối u có thể gây khó khăn cho vận động. Trong giai đoạn sau, bệnh phát triển nặng hơn và triệu chứng xuất hiện rõ hơn:Đau nhiều hơn ở vị trí u, cả khi vận động và lúc nghỉ ngơi. Sưng nề to hơn, sờ vị trí u thấy nóng, u gây chép ép các cấu trúc lân cận. Khối u gây hạn chế vận động. Một số trường hợp bị gãy xương bệnh lý do xương bị bệnh trở nên yếu và dễ dàng gãy bởi một tác động vật lý nhẹ. Nếu bệnh ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có các triêu chứng toàn thân như chán ăn, gầy sút cân, da xanh xao, mệt mỏi, sốt... Nếu khối u di căn phổi, bệnh nhân có thể có các triệu chứng như đau tức ngực, khó thở. Khối u di căn sang các vị trí xương khác thì ở vị trí đó lại xuất hiện các khối u xương với các triệu chứng sưng nề, đau, hạn chế vận động. Khối u di căn não gây đau đầu, buồn nôn, nôn....
4. Ung thư xương có chữa được không?
Đa số những người bị mắc bệnh ung thư xương đều có chung một tâm lý hoang mang lo sợ, không biết liệu có thể chữa được căn bệnh này hay không. Mặc dù đây là một trong những bệnh ung thư hết sức nguy hiểm, nhưng nếu được phát hiện sớm và được điều trị đúng cách có thể mang lại khả năng sống sót cao cho người bệnh.Để có thể lựa chọn được phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ làm một số các xét nghiệm chẩn đoán, bao gồm:Chụp X-quang. Chụp CTChụp MRIScan xương. Chụp PET – CTSinh thiết xương. Xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, để lựa chọn một phương pháp điều trị ung thư xương hợp lý cho người bệnh còn phụ thuộc vào một số yếu tố như:Bệnh nhân mắc loại ung thư xương nào?Vị trí của ung thư. Mức độ phát triển của tế bào ung thư. Ung thư khu trú tại chỗ hay đã di căn sang bộ phận khác. Thể trạng của người bệnh và các bệnh lý phối hợpĐiều kiện kinh tế và nguyên vọng của bệnh nhân, gia đình
5. Các phương pháp điều trị ung thư xương nguyên phát
Phẫu thuật là phương pháp triệt căn, giúp loại bỏ các khối u gây ung thư
Các phương pháp chính điều trị ung thư xương nguyên phát bao gồm phẫu thuật và điều trị thuốc. Phẫu thuật:Phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi khối u giúp không chỉ loại bỏ được các khối ung thư mà còn đảm bảo không bỏ sót tế bào ung thư ở các tổ chức xung quanh khối u. Đối với khối u tại chân tay, trước đây khi y học chưa phát triển các bệnh nhân cần phải cắt cụt chi. Ngày nay với các kĩ thuật mới nhất, các bác sĩ đã dùng phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi giúp cho bệnh nhân có thể giữ lại được chân tay của mình, đảm bảo về mặt chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi bao gồm cắt rộng rãi đoạn u và thay bằng đoạn xương và khớp nhân tạo bằng kim loại hoặc đoạn u xương sau khi cắt ra được xử lý bằng Nitơ lỏng sau đó được ghép trở lại vào vị trí cũ. Một số trường hợp không thể thực hiện phẫu thuật bảo tồn chi thì cần phải cắt cụt chi.Điều trị thuốc:Một số hình thức sử dụng thuốc bao gồm tiêm truyền tĩnh mạch, dạng uống. Các loại trị liệu toàn thân được sử dụng cho ung thư xương nguyên phát có thể bao gồm:Điều trị hoá chất giúp tiêu diệt tế bào ung thư và và thu nhỏ kích thước khối u trước phẫu thuật. Hóa chất hậu phẫu giúp tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại và giảm nguy cơ ung thư tái phát.Thuốc điều trị đích: ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư đồng thời hạn chế thiệt hại cho các tế bào khỏe mạnh.Điều trị miễn dịch: thuốc hoạt động theo cơ chế miễn dịch, giúp tăng khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể để chống lại ung thư.Xạ trị:Là biện pháp sử dụng tia xạ để làm tổn thương các tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển. Đối với ung thư xương nguyên phát, liệu pháp này chỉ hiệu quả trên nhóm bệnh Sarcoma Ewing. Đối với các nhóm khác, xạ trị ít khả quan và chủ yếu giải quyết triệu chứng chống đau và chống gãy xương.
|
vinmec
| 1,259
|
Nhận biết dấu hiệu ung thư gan qua các giai đoạn phát triển
Là một trong những “cơn ác mộng” đối với bất kì ai, ung thư gan lại không dễ phát hiện như các bệnh thông thường khác. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lưu ý một số dấu hiệu ung thư gan được nhắc tới trong bài viết dưới đây để đi khám và được điều trị sớm.
1. Khái quát bệnh ung thư gan
Ung thư gan là bệnh lý ác tính ở gan, bao gồm 2 loại là ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát:
Xảy ra khi các tế bào ở gan phát triển một cách bất thường tạo thành khối u. Khi đó, khối u sẽ lớn dần và ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan. Ung thư gan có thể xâm lấn các mô xung quanh và lan ra ngoài gan để di căn tới các cơ quan ở xa.
Ung thư gan nguyên phát thường được phân chia thành 3 loại nhỏ hơn là ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô đường mật và ung thư nguyên bào gan.
Xuất hiện khối u trong gan nhưng có nguồn gốc từ tế bào ung thư ở các bộ phận khác trên cơ thể di căn tới. Những vị trí ung thư di căn gan phổ biến bao gồm vú, phổi, dạ dày, đại tràng, túi mật, tuyến tụy,…
Ung thư gan thứ phát làm hạn chế các chức năng gan như chuyển hóa carbohydrate và chất béo, hỗ trợ chuyển hóa protein, hỗ trợ quá trình đông máu, lọc máu, sản xuất mật,… Điều này sẽ khiến có các tác nhân gây hại dễ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh.
Khối u sẽ khiến gan bị tổn thương nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hoạt động
2. Dấu hiệu ung thư gan qua các giai đoạn
Giống như các bệnh lý ung thư khác, ung thư gan không biểu hiện thành triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Càng về sau, các dấu hiệu ung thư gan sẽ càng dễ nhận biết hơn.
Theo đó, những dấu hiệu sớm nhất của ung thư gan gồm có:
– Người mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và nôn mửa
– Có cảm giác ớn lạnh, đổ nhiều mồ hôi
– Ăn nhanh thấy no, sau khi ăn xong dễ bị đầy bụng
– Thường xuyên sốt cao mà không rõ nguyên nhân
– Da mặt có dấu hiệu sạm đen dần
– Thượng vị (vùng bụng trên bên phải) xuất hiện cảm giác đau
Ở giai đoạn muộn hơn, ung thư gan có thể được nhận biết thông qua các dấu hiệu như:
– Xuất hiện các cơn đau hạ sườn phải, mức độ tăng dần theo thời gian
– Gan sưng to hoặc sờ thấy khối u ở gan
– Dịch tích tụ trong bụng gây trướng bụng
– Luôn cảm thấy da ngứa ngáy khó chịu
– Da chuyển vàng, niêm mạc và kết mạc mắt cũng dần chuyển vàng
– Nước tiểu có màu sẫm nhưng phân lại nhạt màu
– Chảy máu chân răng hoặc xuất huyết dưới da một cách bất thường
– Cân nặng giảm đột ngột mà không biết nguyên nhân
3. Chẩn đoán và phòng ngừa ung thư gan
3.1. Chẩn đoán ung thư gan ra sao?
Khi nghi ngờ mình mắc ung thư gan, người bệnh cần đi khám để được thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán sau đây:
– Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thông qua các biểu hiện lâm sàng.
– Chẩn đoán hình ảnh, phát hiện các bất thường ở gan thông qua siêu âm, chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI.
– Xét nghiệm sự tồn tại của các chất chỉ điểm ung thư như AFP, AFP-L3, DCP hay PIVKA II.
Bác sĩ sẽ căn cứ vào hình ảnh của gan được ghi lại để chấn đoán bệnh
3.2. Có thể chủ động phòng ngừa ung thư gan bằng cách nào?
Hiện nay, ung thư gan được xếp vào loại bệnh nguy hiểm bậc nhất tại Việt Nam. Chính vì vậy, bạn nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa ngay từ sớm. Các cách phòng ngừa ung thư gan nguyên phát hiệu quả nhất có thể kể đến như:
Bệnh viêm gan B có liên quan rất lớn đến ung thư gan nguyên phát. Những người bị viêm gan B thường là đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư gan. Đặc biệt, hiện nay vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu nào điều trị được dứt điểm bệnh viêm gan B. Vì thế, tiêm vắc-xin là cách tốt nhất để phòng ngừa viêm gan B, từ đó phòng ngừa ung thư gan.
Vắc-xin viêm gan B được khuyến cáo tiêm ngay cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi sinh. Còn với người lớn thì bất cứ ai chưa từng nhiễm virus viêm gan B đều nên tiêm vắc-xin càng sớm càng tốt.
Bất cứ ai cũng nên tiêm vắc-xin viêm gan B
Viêm gan C cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan nguyên phát. Tuy nhiên, không giống như viêm gan B, hiện tại vẫn chưa có vắc-xin phòng ngừa bệnh viêm gan C.
Do đó, mỗi chúng ta cần nâng cao cảnh giác và chủ động bảo vệ mình bằng cách đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm để có thể phát hiện bệnh kịp thời.
Một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học sẽ giúp cơ thể bạn có đủ dinh dưỡng và khoáng chất để chống lại các tác nhân gây hại.
– Thường xuyên ăn các loại rau xanh và trái cây tươi như cam, quýt, bưởi,…
– Tích cực uống sữa và dùng các chế phẩm từ sữa
– Tạo thói quen uống trà, tốt nhất là sử dụng lá trà tươi
– Không ăn các loại thức ăn ôi thiu, bị mốc, hỏng,…
– Hạn chế tối đa các loại thực phẩm chứa nhiều muối và giàu protein
– Không uổng rượu bia, đồ có cồn và sử dụng các chất kích thích
Chơi thể thao và tập thể dục thường xuyên với một cường độ hợp lý là cách làm hiệu quả để tăng cường sức khỏe của bạn. Ngoài ra, hãy chú ý chăm sóc cả sức khỏe tinh thần, luôn lạc quan và dành thời gian nghỉ ngơi sau khi học tập và làm việc.
Mong là bài viết trên đây đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích để có thể ứng phó với căn bệnh ung thư gan. Ngay khi nghi ngờ hay phát hiện các dấu hiệu ung thư gan trên cơ thể mình, hãy chủ động gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán một cách chính xác nhất.
|
thucuc
| 1,173
|
Ung thư phổi giai đoạn cuối – Tiên lượng và điều trị
Ung thư phổi giai đoạn 4 là giai đoạn muộn và lúc này việc điều trị cũng trở nên phức tạp và khó khăn hơn. Tuy nhiên, ung thư phổi giai đoạn cuối vẫn có nhiều biến chuyển tích cực nếu người bệnh nắm được những nguyên tắc điều trị và có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Cùng tìm hiểu những điều cần biết cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 trong bài viết sau.
1. Ung thư phổi ở giai đoạn cuối – Những thông tin cần biết
1.1 Đánh giá chung về bệnh ung thư phổi ở giai đoạn cuối
Khác với các bệnh ung thư khác, ung thư phổi rất khó xác định khi mới khởi phát. Các triệu chứng thường diễn biến âm thầm và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Khối u cũng nằm sâu trong phổi nên việc phát hiện khối u rất khó.
Đa phần bệnh nhân phát hiện bệnh sớm khi đi khám bệnh khác hoặc khám sức khỏe. Khi bệnh tiến triển nặng các dấu hiệu mới rõ ràng hơn và lúc này việc điều trị cũng khó khăn hơn nhiều. Chủ yếu là giảm triệu chứng và duy trì sự sống cho bệnh nhân.
Người bệnh thường phát hiện ung thư phổi khi bệnh đã tiến triển nặng
1.2 Tìm hiểu về ung thư phổi ở giai đoạn cuối và các giai đoạn bệnh
Bệnh ung thư phổi thường được chia giai đoạn dựa trên kích thước khối u và mức độ xâm lấn của khối u. Ung thư phổi giai đoạn là khi tế bào ác tính đã di căn đến nhiều cơ quan lân cận trong cơ thể như: não, xương, gan… Trong đó ung thư phổi giai đoạn 4 được chia thành 2 giai đoạn:
– Giai đoạn IVA:
+ Ung thư ở cả hai phổi
+ Ung thư trong màng phổi hoặc màng ngoài tim
+ Tràn dịch màng phổi hoặc tim
+ Ung thư lan đến hạch bạch huyết hoặc các cơ quan như: xương, gan, não…
– Giai đoạn IVB: Ung thư lan đến nhiều cơ quan hoặc vị trí khác nhau trên cơ thể.
2. Ung thư phổi ở giai đoạn cuối và những triệu chứng điển hình
Ung thư phổi trong giai đoạn cuối di căn đến nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể khiến cơ thể bị biến đổi. Bệnh nhân phải chịu nhiều cơn đau dai dẳng hoặc quặn thắt. Mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng khác nhau nhưng những triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm:
– Tích tụ chất lỏng ở xung quanh phổi: Do chất lỏng tích tụ ở không gian quanh phổi lâu ngày tràn vào phổi. Bác sĩ cần hút dịch ra hoặc chọc dò màng phổi để bệnh nhân dễ thở hơn.
– Khó thở, ngạt thở: Một số trường hợp bệnh nhân ung thư phổi cần thở oxy.
– Tắc nghẽn, chảy máu từ đường thở: Khối u lan rộng khiến đường thở bị tắc và có thể chảy máu.
– Các triệu chứng khi di căn đến não: đau đầu, co giật, suy nhược, giọng nói bị ảnh hưởng…
– Ho kéo dài: Ho có thể do khối u phát triển ở đường thở hoặc chất lỏng khó trào ra ngoài.
– Mệt mỏi, cơ thể yếu, sụt cân: Mệt mỏi và sụt cân là một trong số các biểu hiện suy mòn của ung thư phổi ở giai đoạn cuối.
– Đau nhức cơ thể, đặc biệt là xương ngực và cột sống; người bệnh có thể phải sử dụng đến thuốc giảm đau hoặc xạ trị.
Người bệnh thường gặp phải những cơn ngực hoặc đau nhức vùng xương ngực khi bị ung thư phổi
3. Tiên lượng bệnh ung thư phổi ở giai đoạn cuối
Hầu hết bệnh nhân ung thư phổi phát hiện ra bệnh đều ở giai đoạn muộn khiến người bệnh hoang mang và lo lắng về thời gian còn lại. Để xác định được thời gian sống của người bệnh cần dựa trên 3 yếu tố: giai đoạn bệnh, phác đồ điều trị và sức khỏe của người bệnh.
Tuy ở giai đoạn cuối, tỉ lệ sống của người bệnh không cao như ở giai đoạn đầu, nhưng mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng và tiên lượng khác nhau.
Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ, bệnh nhân có cơ hội sống thêm được lâu hơn, đặc biệt là khi chưa di căn xa.
Đối với các trường hợp sống trên 5 năm cần xem xét nhiều yếu tố liên quan như:
– Ung thư phổi có tế bào nhỏ hay ung thư phổi không tế bào nhỏ?
– Ung thư phổi có ở giai đoạn khu trú hay không?
– Ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận chưa?
– Ung thư đã di căn đến các cơ quan nào?
– Người bệnh có hợp thuốc, hợp phương pháp và đáp ứng việc điều trị hay không?
– Tình trạng sức khỏe và tinh thần của người bệnh thế nào?
Tóm lại, để nắm bắt được tiên lượng sống của người bệnh ung thư phổi trong giai đoạn cuối cần thực hiện thăm khám và tư vấn chuẩn của bác sĩ điều trị. Nếu lựa chọn được phác đồ điều trị phù hợp và giữ được tinh thần lạc quan, người bệnh hoàn toàn có thể duy trì sự sống và nâng cao chất lượng sống.
Người bệnh cần tư vấn và điều trị với bác sĩ chuyên khoa để kiểm soát tình trạng bệnh
4. Ung thư phổi ở giai đoạn cuối và phương hướng điều trị
Khi bệnh ung thư phổi bước vào giai đoạn IV, việc điều trị sẽ chuyển sang các phương pháp hỗ trợ nhằm:
– Ngăn chặn và làm giảm các triệu chứng bệnh
– Loại bỏ các tế bào ác tính nguy hiểm
– Nâng cao chất và kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
Hiện nay có rất nhiều loại thuốc kìm hãm tế bào ung thư phổi nhằm giúp kéo dài sự sống cho bệnh nhân, tuy nhiên thuốc sẽ không chữa khỏi hoàn toàn được bệnh.
Đặc biệt, để phòng ngừa nguy cơ ung thư phổi, nhiều bệnh nhân nên từ bỏ thói quen hút thuốc lá, tránh tiếp xúc trực tiếp với khí radon, tránh hút thuốc lá thụ động hoặc tránh nơi môi trường bị ô nhiễm…
Các bác sĩ khuyến cáo mỗi người nên xây dựng lối sống lành mạnh để tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ ung thư phổi:
– Rèn luyện sức khỏe bằng việc tập luyện thể dục mỗi ngày.
– Chế độ ăn uống khoa học, phù hợp với sức khỏe và khẩu vị của bệnh nhân.
– Nạp nhiều vitamin, trái cây tươi và rau củ tươi để tăng sức đề kháng
– Khám sức khỏe để phòng chống nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư phổi.
Trên đây là những thông tin quan trọng về bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối, người bệnh cần nắm được để phối hợp điều trị hiệu quả nhất.
|
thucuc
| 1,217
|
Xét nghiệm GOT giúp phát hiện những bất thường của gan
Bệnh lý về gan là một trong những loại bệnh lý phổ biến và dễ mắc phải do chế độ sinh hoạt hay ăn uống không hợp lý. Chức năng gan suy giảm lâu ngày nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe. Chính vì vậy, việc làm các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, bao gồm xét nghiệm GOT là điều cần thiết.
1. xét nghiệm GOT là gì?
GOT là một loại enzyme được gan tiết ra, đảm nhận vai trò trao đổi amin (transaminase) đồng thời tham gia vào các hoạt động chuyển hóa và tổng hợp của cơ thể. Ngoài ra, enzyme GOT còn được tìm thấy cơ xương và tim.
Đây là xét nghiệm được chỉ định đánh giá chức năng gan. Khi gan bị tổn thương, một lượng lớn các men gan được sản xuất dẫn đến tình trạng chỉ số men gan cao và được giải phóng một lượng vào máu.
Xét nghiệm này được tiến hành để đo lường nồng độ enzyme GOT có trong huyết tương, từ đó đánh giá được tình trạng và mức độ tổn thương mà gan đang gặp phải. Do đó, xét nghiệm GOT được xem là một trong những xét nghiệm có giá trị cao trong việc phát hiện các bệnh lý về gan hoặc các chấn thương có khả năng gây tổn hại đến gan.
Tùy từng trường hợp, dựa vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân mà xét nghiệm có thể được làm riêng biệt hoặc kết hợp với một số xét nghiệm khác để đánh giá tổng quát chức năng và phát hiện các thương tổn ở gan.
2. Xét nghiệm GOT được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm này được chỉ định khi bệnh nhân có các dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan sau:
2.1. Cổ trướng
Cổ trướng là tình trạng vùng bụng tích tụ nhiều nước và dịch lỏng. Biểu hiện thường gặp là vùng bụng và chân sưng to. Nguyên nhân chính gây ra cổ trướng là do sử dụng các loại chất kích thích như bia rượu, thuốc lá thường xuyên trong thời gian dài, gây tổn thương gan.
2.2. Vàng da
Một trong những dấu hiệu đặc trưng và dễ nhận dạng nhất của các bệnh lý về gan là vàng da. Người bệnh có dấu hiệu vàng da, vàng mắt, nước tiểu màu vàng sậm, phân nhạt màu. Vàng da thường là dấu hiệu của việc bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng.
2.3. Đau vùng bụng bên phải
Vị trí của gan thường xuyên xuất hiện các cơn đau, co thắt, đau âm ỉ, nếu sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên, gan có thể bị tổn thương nặng hơn.
2.4. Mệt mỏi kéo dài, không tập trung
Gan có chức năng dự trữ glycogen sau đó chuyển hóa thành glucose để cung cấp năng lượng đến các tế bào trong cơ thể. Khi chức năng gan bị ảnh hưởng và không cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho cơ thể sẽ dẫn đến tình trạng mệt mỏi kéo dài.
Ngoài ra, còn một số triệu chứng khác không được đề cập đến.
3. Đồng thời, GOT giúp theo dõi quá trình và hiệu quả điều trị của các bệnh lý về gan. Ngoài ra, GOT còn có ý nghĩa trong theo dõi, chẩn đoán bệnh lý cơ tim.
3.1. Chỉ số enzym GOT tăng nhẹ
Gan bị tổn thương do viêm gan virus cấp, kéo dài sẽ dẫn đến viêm gan mãn tính, chưa xuất hiện vàng da, chỉ số enzym GOT tăng sau 2 tuần nhiễm bệnh. Chỉ số GOT tăng mạnh khoảng 5 lần, có thể tế bào mô gan đang bị phá hủy.
3.2. Chỉ số enzym GOT tăng mạnh
Chỉ số enzym GOT tăng cao thường gấp hơn 100 lần chỉ số bình thường là dấu hiệu cảnh báo viêm gan do nhiễm độc.
- Nhiễm độc gan do bia, rượu,...
- Nhiễm độc do các chất hóa học gây nên.
- Tắc ống mật do sỏi mật, chỉ số enzym GOT có thể tăng mạnh khoảng 2000 UI/L.
- Khi bị nhồi máu cơ tim cấp tính chỉ số enzym GOT cũng tăng cao.
- Trường hợp, hoại tử tế bào mô gan, xơ gan, ung thư gan,... chỉ số enzym GOT đạt 1000 UI/L.
-Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc sử dụng thuốc ngừa thai cũng khiến chỉ số này tăng lên.
4. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
Chỉ số enzym GOT trong máu tăng ngoài do các vấn đề về gan còn có thể do một số yếu tố bên ngoài tác động. Vì vậy, cần loại bỏ yếu tố ảnh hưởng để có kết quả đánh giá chính xác nhất.
- Quá trình lấy mẫu và bảo quản mẫu xét nghiệm không đảm bảo dẫn đến tình trạng vỡ hồng cầu.
- Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến chỉ số GOT trong máu như thuốc allopurinol, acetaminophen, trifluoperazine, metronidazol,... hay một số kháng sinh, thuốc tránh thai,...
Để kết quả xét nghiệm chính xác nhất, đảm bảo kiểm tra được tình trạng tổn thương gan, suy giảm chức năng gan, khi tiến hành xét nghiệm, bạn cần tuyệt đối tuân thủ những yêu cầu và chỉ dẫn của bác sĩ cũng như thông báo về các loại thuốc mình đang sử dụng tính đến thời điểm xét nghiệm.
5. Các đối tượng nên làm xét nghiệm GOT
Bất kỳ ai cũng có thể làm xét nghiệm GOT để kiểm tra sức khỏe gan. Tuy nhiên, một số trường hợp được khuyến cáo nên làm xét nghiệm này là:
- Có tiền sử gia đình mắc các bệnh lý về gan như: ung thư gan, xơ gan,...
- Bệnh nhân đang mắc viêm gan virus như: viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C,...
- Người thường xuyên sử dụng các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá trong thời gian dài.
- Người mắc các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa hoặc bệnh tiểu đường, béo phì, mỡ trong máu,...
- Sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh trong thời gian dài.
- Người rối loạn giấc ngủ, stress, căng thẳng kéo dài liên tục,...
Xét nghiệm GOT là xét nghiệm có giá trị cao trong phục vụ chẩn đoán các bệnh lý về gan. Nếu người bệnh có những triệu chứng nghi ngờ, hãy thực hiện xét nghiệm GOT để phát hiện bệnh kịp thời, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 1,099
|
Những điều cần biết trước khi ghép gan - Điều trị ung thư gan
Hiện nhu cầu ghép gan ở Việt Nam rất lớn và đang gia tăng nhanh chóng, ước tính có khoảng 1.500 người đang chờ ghép gan.
1. Để tiến hành ghép gan, người bệnh cần yêu cầu gì?1.1 Các thăm khám, xét nghiệm bắt buộc. Nếu người bệnh thể trạng yếu, bác sĩ có thể yêu cầu nhập viện để theo dõi. Người bệnh sẽ được thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết, xem xét các yếu tố:Tình trạng sức khoẻ và các loại thuốc đang uống. Thói quen sinh hoạt (ví dụ: uống rượu, dùng chất kích thích hoặc hút thuốc)Các thành viên trong gia đình và hệ thống hỗ trợ1.2 Các điều kiện để tiến hành ghép gan. Không phải bất kỳ người bệnh nào đến trung tâm ghép gan cũng đều có thể tiến hành ghép. Người bệnh sẽ được đánh giá một số điều kiện nhất định:Có bệnh gan nặng mà chữa bằng những phương pháp khác không hiệu quả. Không mắc các bệnh tim hoặc phổi nghiêm trọng, ví dụ như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Trong vòng 5 năm vừa qua và hiện tại cũng không bị ung thư. Không uống rượu hoặc sử dụng chất kích thích. Sẵn sàng với việc uống thuốc suốt đời sau khi phẫu thuật. Nếu người bệnh đáp ứng được đủ các điều kiện trên thì sẽ được đưa vào danh sách chờ gan.1.3. Bệnh nhân được hiến gan từ ai?Phần lớn người ghép gan đang được hiến gan từ người thân, bạn bè.Ví dụ: bố mẹ có thể cho một phần gan của mình để ghép cho con. Sau khi phẫu thuật, người cho và người nhận gan đều phải được theo dõi sức khỏe vài ngày trước khi về nhà. Bác sĩ sẽ làm xét nghiệm định kỳ để chắc chắn rằng gan mới hoạt động tốt. Người được ghép gan sẽ phải uống thuốc chống thải ghép suốt đời, giúp hệ miễn dịch chấp nhận lá gan mới. Thông thường, hệ thống miễn dịch giúp con người khỏe mạnh bằng việc tấn công các vật thể xâm nhập từ ngoài vào, tránh xảy ra việc đào thải lá gan mới.
Phần lớn người ghép gan đang được hiến gan từ người thân, bạn bè
2. Những vấn đề thường có sau khi ghép gan. Phần lớn người ghép gan phục hồi sau phẫu thuật, có thể đi làm và sinh hoạt bình thường. Nhưng cũng có một số khác có những vấn đề ngay sau phẫu thuật hoặc sau một vài năm:Đào thải lá gan mới: Một số bệnh nhân mặc dù đã uống thuốc chống đào thải, cơ thể vẫn không tiếp nhận lá gan mới.Bệnh gan tái phát: Có một số bệnh gan có thể tái phát sau cấy ghép.Tác dụng phụ của thuốc chống đào thải: Thuốc có tác dụng phụ trong thời gian ngắn. Ví dụ, thuốc làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Thuốc cũng có những tác dụng phụ lâu dài. Ví dụ, thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc phải của một số loại ung thư.3. Sau khi ghép gan người bệnh cần làm gì?Sau điều trị bệnh nhân sẽ được tái khám, làm xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh thường xuyên để chắc chắn là không mắc ung thư trở lại. Người bệnh nên chủ động theo dõi các triệu chứng ung thư gan kể trên. Nếu xuất hiện bất kể triệu chứng nào thì đấy có thể dấu hiệu của ung thư tái phát. Nếu như ung thư tái phát hoặc di căn thì bác sĩ sẽ tiếp tục tư vấn các phương án điều trị.Lưu ý:Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ về việc tái khám và chẩn đoán. Với những bệnh nhân ung thư gan, đặc biệt những người đã mắc bệnh gan mãn tính, phải hạn chế rượu và chất kích thích vì các chất này rất có hại cho gan.Nếu ung thư tái phát hoặc di căn, bác sĩ sẽ tiếp tục tư vấn các phương án điều trị phù hợp. Luôn luôn trao đổi với bác sĩ và điều dưỡng trong quá trình chữa trị. Bất cứ khi nào được đề nghị điều trị, người bệnh nên hỏi:Lợi ích của phương pháp điều trị là gì?Có giúp tôi sống lâu hơn không?Có làm hạn chế hoặc ngăn ngừa triệu chứng của bệnh không?Điều trị này có hại gì hay không?Có phác đồ điều trị nào khác ngoài cách điều trị này không?Nếu không điều trị thì có sao không?
Bệnh nhân luôn luôn cần trao đổi với bác sĩ và điều dưỡng trong quá trình chữa trị.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán ung thư gan.
|
vinmec
| 804
|
Công dụng thuốc Prevomit
Thuốc Prevomit được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần gồm chiết xuất từ thân rễ gừng và các loại vitamin. Thuốc được sử dụng trong hỗ trợ điều trị buồn nôn và nôn nghén do mang thai hoặc các nguyên nhân khác.
1. Thuốc Prevomit có tác dụng gì?
Thuốc Prevomit là thuốc gì? 1 viên nén thuốc Prevomit chứa: 200mg chiết xuất từ thân rễ gừng, 200mcg acid folic, 40mg vitamin C, 0.7mg vitamin B6, 0.5mg vitamin B1 và các tá dược khác.Thuốc Prevomit được khuyến khích sử dụng để phòng ngừa sự xuất hiện của tình trạng buồn nôn và nôn ói khi mang thai nhờ thành phần gồm:Vitamin B1 và vitamin C: Hỗ trợ hoạt động điều tiết sinh lý của hệ thần kinh có thể dẫn đến buồn nôn;Vitamin B6: Điều tiết hoạt động của các kích thích tố tăng lên trong quá trình mang thai;Acid Folic cần thiết cho sự phân chia tế bào bình thường và phòng ngừa các khuyết tật ống thần kinh của thai nhi;Chiết xuất từ thân rễ cây gừng: Điều hòa các hoạt động của dạ dày và đường tiêu hóa, làm giảm đáng kể biểu hiện ốm nghén khi mang thai.Chỉ định sử dụng thuốc Prevomit:Phòng ngừa, giảm nhẹ tình trạng buồn nôn và nôn ói ở phụ nữ mang thai; khắc phục tình trạng suy yếu cơ thể do ốm nghén khi mang bầu;Điều trị buồn nôn và nôn ói do nguyên nhân khác.Chống chỉ định sử dụng thuốc Prevomit:Không dùng thuốc Prevomit cho bệnh nhân óc tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Prevomit
Cách dùng: Đường uống. Nên dùng thuốc khoảng 15 - 30 phút trước bữa ăn và lúc đi ngủ.Liều dùng: 1 - 2 viên/ngày.Quên liều: Nếu quên liều, người bệnh nên dùng liều thuốc Prevomit ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo đúng như lộ trình từ trước, không cần uống bù liều.Quá liều: Nếu có bất kỳ phản ứng phụ nào như nôn mửa, nổi mẩn nhiều hoặc đau bụng do dùng thuốc Prevomit, người bệnh cần được nhập viện để kiểm tra, cấp cứu.
3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Prevomit
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ khi sử dụng thuốc Prevomit gồm:Thuốc Prevomit hầu như không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bị dị ứng với thành phần trong thuốc thì người bệnh có thể gặp các phản ứng quá mẫn. Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp các triệu chứng bất thường trong quá trình dùng thuốc;Sử dụng thuốc Prevomit đúng theo chỉ định của bác sĩ;Chỉ nên sử dụng thuốc Prevomit ở người trưởng thành;Thuốc Prevomit có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú;Thuốc Prevomit hầu như không xảy ra tương tác khi dùng kèm với các sản phẩm khác bởi thành phần thuốc đều là các hoạt chất khá lành tính cho người bệnh;Thuốc Prevomit được khuyên dùng liên tục trong 3 - 6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, người dùng thuốc nên xây dựng một chế độ ăn giàu dinh dưỡng, ngủ đủ giấc và tích cực rèn luyện, vận động phù hợp để nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần.Trong quá trình sử dụng thuốc Prevomit, người bệnh nên làm theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ để khai thác tốt nhất hiệu quả trị liệu của thuốc và giảm nguy cơ xảy ra một số tác dụng phụ/biến chứng khó lường.
|
vinmec
| 616
|
Công dụng thuốc Opirasol
Opirasol là thuốc dùng trong điều trị các triệu chứng của bệnh loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản. Với thành phần chính là Omeprazole, Opirasol được bào chế để sử dụng theo đường uống theo dạng viên nang. Cùng tìm hiểu công dụng và các tác dụng phụ của thuốc Opirasol thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Opirasol là thuốc gì?
Opirasol được xếp vào nhóm thuốc đường tiêu hóa. Cụ thể, Opirasol có hoạt chất chính là Omeprazole với hàm lượng 20mg, có chức năng chính là giảm sự tiết dịch dạ dày. Dưới dạng bào chế viên nang, Opirasol là thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.Dạng đóng gói của thuốc Opirasol gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang.
2. Công dụng thuốc Opirasol
Thuốc Opirasol có chứa Omeprazol là thành phần chính, chất này có tác dụng ức chế sự bài tiết acid của dạ dày nhờ vào việc có thể ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là cơ chế bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày.Thuốc Opirasol có tác dụng nhanh, kéo dài nhưng khi hết sử dụng thuốc thì chức năng này ở thành dạ dày vẫn sẽ được hồi phục, đáp ứng khả năng sinh hoạt của người bệnh.Thuốc Opirasol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non của người dùng sau khi dùng thuốc từ 3 đến 6 giờ đồng hồ. Sinh khả dụng của thuốc rơi vào khoảng 60%. Thuốc Opirasol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khi dùng chung với thức ăn, sự hấp thu thuốc ở ruột vẫn diễn ra bình thường.Omeprazol trong thuốc Opirasol liên kết phần lớn với protein huyết tương (95%) và cũng được phân bố rộng rãi ở các mô, nhưng tập trung chủ yếu ở tế bào thành dạ dày. Sinh khả dụng của thuốc Opirasol sau khi dùng liều đầu tiên là 35%, nhưng sẽ tăng dần khi người dùng sử dụng đều đặn mỗi ngày một liều. Mức tăng tối đa sinh khả dụng của thuốc Opirasol có thể đo được là 60%.Opirasol được chuyển hóa ở gan và đào thải nhanh chóng qua nước tiểu và qua phân.Về thải trừ, nửa đời thải trừ của thuốc Opirazol khá ngắn khi chỉ có 40 phút, nhưng tác dụng ức chế sự bài tiết acid dịch vị ở dạ dày lại được kéo dài đáng kể. Vì thế, liều dùng khuyến cáo với người bệnh chỉ là 1 viên/ngày.Ở người bệnh bị suy giảm chức năng thận hoặc gan, thì sinh khả dụng của thuốc Opirasol tăng mạnh và giảm độ thanh thải của thuốc ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, không có sự tích tự thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc Opirasol trong cơ thể người bệnh.
3. Chỉ định dùng thuốc Opirasol
Nhờ tác dụng chống lại sự tiết acid của các tế bào thành dạ dày, Opirasol được chỉ định trong điều trị các bệnh lý được liệt kê dưới dây. Chỉ định cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng tiến triển. Chỉ định cho bệnh nhân viêm thực quản do hồi lưu dạ dày, thực quảnĐIều trị lâu dài với bệnh nhân bị tăng tiết dạ dày trong hội chứng Zollinger - Ellison. Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, Opirasol chỉ chống chỉ định với những người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc.
4. Liều dùng & cách dùng thuốc Opirasol
Với dạng bào chế là viên nang, thuốc Opirasol được dùng theo đường uống. Người bệnh nên dùng thuốc Opirasol với một ly nước đầy để tránh bị mắc nghẹn.Liều dùng thuốc Opirasol. Với trường hợp bị loét tá tràng, người bệnh sẽ dùng liều 20mg/ngày (1 viên/ngày) dùng trong thời gian 2-4 tuần.Với trường hợp loét dạ dày và viêm dạ dày thực quản trào ngược, người bệnh sẽ dùng liều 20mg/ngày (1 viên/ngày) dùng trong thời gian 4-8 tuần. Có thể chia ra uống 4 tuần đầu, sau đó tiến hành nội soi và tiếp tục uống thêm liều tương tự với 4 tuần tiếp theo.Với người bệnh mắc hội chứng Zollinger-Ellison, liều dùng là 60 mg/ngày (3 viên/ngày)Với trường hợp cần dự phòng tái phát loét dạ dày thì nên cho người bệnh dùng từ 1-2 viên/ngày.
5. Tác dụng phụ thuốc Opirasol
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Opirasol thường gặp là buồn nôn, tiêu chảy, táo bón và đầy hơi.Ở một số trường hợp gặp tác dụng phụ nghiêm trọng hơn và rất hiếm gặp, người bẹnh có thể gặp các triệu chứng sau đây. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm thể tích máu. Phù ngoại biên, quá mẫn dãn tới phù mạch, sốt cao, sốc phản vệGây chứng vú to ở đàn ông. Viêm dạ dày, niễm nấm Candida và gây khô miệngĐau hệ cơ xương khớp không rõ nguyên nhânỞ gan: gây viêm gan vàng da, có thể gây bệnh não ở người suy gan.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Opirasol
Đối với các trường hợp mắc bệnh ác tính ở dạ dày, thuốc Opirasol có thể làm che lấp các triệu chứng của bệnh nặng. Do đó cần loại bỏ các yếu tố bệnh ác tính trước khi sử dụng thuốc.Thông thường, các tác dụng phụ của thuốc Opirasol thường ở thể nhẹ và chóng hết. VÌ vậy nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường nặng hơn thì người bệnh hoặc người thân nên báo ngay với bác sĩ, và ngưng sử dụng thuốc Opirasol trên bệnh nhân.Thận trọng khi sử dụng Opirasol cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Opirasol là thuốc đường tiêu hóa, được dùng trong điều trị các bệnh lý trào ngược dạ dày, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng. Oripasol là thuốc kê đơn, người bệnh phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ bán thuốc, tránh sử dụng khi chưa biết liều lượng cụ thể và chính xác.
|
vinmec
| 1,006
|
Điều trị ung thư gan giai đoạn 1
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, lựa chọn phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn 1 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một số phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn này là phẫu thuật, tiêm cồn ethanol qua da, xạ trị, hóa trị…
Ung thư gan có 4 giai đoạn phát triển. Đặc điểm của ung thư gan giai đoạn 1 là khối u đơn vẫn hạn chế ở trong gan, có kích thước dưới 5 cm và chưa có bất kì sự lây lan đến hạch bạch huyết hay cơ quan ở xa nào. Ở giai đoạn ung thư gan giai đoạn 1, bệnh nhân chưa có nhiều biểu hiện. Một số triệu chứng ung thư gan có thể gặp ở giai đoạn này là vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, chán ăn,…
Tuy có tiên lượng sống không cao như các bệnh ung thư thường gặp khác nhưng bệnh nhân ung thư gan vẫn có cơ hội điều trị thành công, kiểm soát bệnh và kéo dài sự sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Ở giai đoạn khối u khu trú trú, bệnh nhân ung thư gan có khoảng 30,5% cơ hội sống trong 5 năm.
Điều trị ung thư gan giai đoạn đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Các phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn 1
Phẫu thuật
Ung thư gan giai đoạn đầu thường rất khó để phát hiện vì các triệu chứng không rõ ràng
Phẫu thuật là một trong những phương pháp được đánh giá cao trong điều trị ung thư gan giai đoạn đầu. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần, toàn bộ một lá gan, kết hợp với loại bỏ một số mô lành xung quanh hoặc cắt bỏ toàn bộ gan.
Cắt bỏ một phần gan hoặc một bên gan khi khối u chỉ giới hạn ở một bên gan và chức năng bên còn lại vẫn tốt. Tuy nhiên, nếu phần gan đã tiến triển sang xơ gan thì phẫu thuật không đạt hiệu quả như mong muốn.
Phẫu thuật ghép gan khi bệnh nhân tìm được gan hiến tặng phù hợp và khối u chưa di căn sang các bộ phận khác.
Tiêm cồn ethanol qua da
Đây là phương pháp thường được áp dụng trong điều trị khối u gan có kích thước nhỏ dưới 3 cm. Dưới hướng dẫn của siêu âm, bác sĩ sẽ tiêm cồn tuyệt đối qua da để tiêu diệt tế bào ung thư.
Nguyên lý hoạt động tiêu diệt tế bào ung thư qua da là gây mất nước tế bào, tạo hoại tử hoặc gây chết các mạch máu nuôi khối u.
Cắt đốt sóng cao tần RFA
Cắt đốt sóng cao tần RFA có thể được chỉ định trong điều trị cả ung thư gan nguyên phát và thứ phát. RFA sử dụng nhiệt bằng sóng radio đê tiêu diệt tế bào ung thư tại gan.
Phương pháp này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan.
Xạ trị
Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt, làm nhỏ kích thước tế bào ung thư. Xạ trị có thể được chỉ định trước, sau phẫu thuật ung thư gan hoặc chỉ định riêng trong trường hợp bệnh nhân không đủ yêu cầu phẫu thuật.
Hóa trị liệu
Phương pháp điều trị toàn thân này sử dụng thuốc gây độc tế bào ung thư để tiêu diệt các tế bào còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát và lan rộng của khối u. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể kết hợp nhiều loại thuốc hóa trị để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
Điều trị nhắm mục tiêu
Nhắm vào tế bào ung thư để tiêu diệt mà ít gây hại tới các mô lành xung quanh. Thuốc nhắm mục tiêu cũng cản trợ sự hình thành các mạch máu mới nuôi khối u để tiêu diệt chúng.
|
thucuc
| 693
|
Tại sao nên kiểm tra sức khỏe trước khi mang thai?
1. Tại sao bạn nên khám sức khỏe trước khi mang thai?
Trước khi làm mẹ thì việc mang thai và sinh con chưa bao giờ là dễ dàng với bất cứ ai. Bạn cần trang bị rất nhiều về kiến thức, sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt,… để chuẩn bị tốt cho thai kỳ. Trong đó, khám tiền sản là không thể thiếu trong quá trình này, bởi vì:
– Khám tiền sản có thể giúp bạn đánh giá tình hình sức khỏe, khả năng sinh sản, các bệnh di truyền hoặc các bệnh lây qua đường tình dục có thể lây sang con như: HIV, viêm gan B, giang mai, thủy đậu, rubella (sởi Đức).
– Khám sức khỏe trước mang thai giúp bạn có kế hoạch điều trị, phòng ngừa khả năng nguy cơ sảy thai hoặc dị tật bẩm sinh ở trẻ khi ra đời.
– Khám sức khỏe trước mang thai còn giúp bạn được tư vấn về tình trạng các bệnh lý gây ảnh hưởng đến quá trình mang thai (thừa cân, tim mạch, cao huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, trầm cảm, tuyến giúp,…
Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên để bạn thay đổi, điều chỉnh các thói quen hàng ngày để có một thai kỳ khỏe mạnh.
Khám sức khỏe trước khi mang thai có vai trò quan trọng
2. Những ai cần khám sức khỏe trước khi mang thai?
Vì các lý do trên, mọi phụ nữ khi có ý định có con đều nên khám sức khỏe trước khi mang thai từ vài tháng đến một năm. Ngoài ra, không chỉ phụ nữ mà nam giới cũng được khuyến nghị khám sức khỏe tiền sản.
Có nhiều ý kiến cho rằng lần mang thai trước đều bình thường thì không cần khám sức khỏe tiền sản ở các lần mang thai sau. Tuy nhiên, bạn nên đi khám lại khi có ý định mang thai lần sau bởi vì sức khỏe của bạn có thể thay đổi so với trước.
Đặc biệt, nếu trường hợp gia đình bạn có người bị các bệnh di truyền hoặc bạn có tiền sử bị sảy thai, sinh non hay sinh trẻ bị dị tật bẩm sinh thì càng cần phải khám sàng lọc trước khi mang thai.
Khám sức khỏe trước khi mang thai cho cả vợ và chồng
3. Khám sức khỏe trước khi mang thai là làm gì?
Thông thường, nam nữ khi dự định có con cần thực hiện các kiểm tra sau:
3.1. Kiểm tra sức khỏe trước khi có kế hoạch mang thai cho nữ giới
Nếu có mong muốn làm mẹ trong thời gian tới, bạn không nên bỏ qua các bước kiểm tra sức khỏe sau:
– Khám tổng quát:
Bạn cung cấp cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe trước đây của mình và người thân; sau đó bác sĩ sẽ đo huyết áp, đo mạch, huyết áp, nghe tim phổi, kiểm tra các chỉ số của cơ thể (BMI), khám tổng quát cơ quan sinh dục.
– Khám phụ khoa: giúp phát hiện các nguy cơ có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé trong quá trình mang thai như: viêm nhiễm bộ phận sinh dục, polyp cổ tử cung, u xơ tử cung,…
– Siêu âm ổ bụng: nhằm đánh giá và phát hiện điểm bất thường (nếu có) của các cơ quan nội tạng như: gan, thận, lách, buồng trứng, tử cung,…
– Siêu âm vú: giúp phát hiện những hình thái và bệnh lý tuyến vú nếu có.
– Chụp X-quang phổi, tim.
– Điện tâm đồ: giúp phát hiện một số bệnh lý có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi như nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,…
– Khám nha khoa: Nếu trong quá trình mang thai, mẹ bầu mắc các bệnh về răng miệng có thể dẫn đến khả năng sinh non. Khám nha khoa sẽ giúp bác sĩ kiểm tra, đánh giá nguy cơ mắc bệnh của người phụ nữ để có biện pháp phòng ngừa và điều trị.
– Một số xét nghiệm cơ bản: huyết học, đông máu cơ bản, sinh hóa học, nước tiểu,… Các xét nghiệm này giúp kiểm tra, phát hiện các bệnh về máu, tiểu đường, chức năng gan, thận,…
– Xét nghiệm nội tiết: nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của tuyến giúp, yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển hệ thần kinh trung ương thai nhi.
– Xét nghiệm một số bệnh lây qua đường tình dục: lậu, giang mai, chlamydia,…
– Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm có thể gây hại cho thai nhi: HIV, viêm gan B, Toxoplasma, rubella, cytomegalo,…
– Khám sàng lọc một số bệnh di truyền qua nhiễm sắc thể,…
Phụ nữ thực hiện một số xét nghiệm cơ bản trước khi mang thai
3.2. Kiểm tra sức khỏe trước khi có kế hoạch mang thai cho nam giới
Đối với người chồng, người có mong muốn làm bố, bác sĩ sẽ thực hiện các bước kiểm tra sức khỏe sau:
– Khám tổng quát:
Để khám tổng quát, bác sĩ cần người chồng cung cấp thông tin về tiền sử sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình; sau đó đo huyết áp, mạch, tim, phổi, kiểm tra các chỉ số của cơ thể (BMI), khám tổng quát cơ quan sinh dục.
– Ngoài ra, người chồng còn cần làm một số xét nghiệm như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tinh dịch đồ, các loại bệnh lây truyền qua đường tình dục, chụp X-quang tim, phổi hay một số bất thường trong nhiễm sắc thể,…
4. Bạn cần lưu ý gì trước khi mang thai?
Không chỉ khám sức khỏe, để chuẩn bị cho quá trình mang thai, bạn cần thực hiện một số lưu ý dưới đây:
– Tiêm phòng vắc xin: Các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo phụ nữ trước khi mang thai nên tiêm phòng một số loại vắc xin như: cúm, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, quai bị, thủy đậu, ung thư cổ tử cung, viêm gan B,… Lưu ý, mẹ bầu cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm chủng trong thai kỳ.
– Điều chỉnh thói quen hàng ngày:
+ Không uống rượu bia
+ Không hút thuốc lá
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng đồ ăn, thức uống có chứa caffeine
+ Cân đối trọng lượng cơ thể, tránh bị thừa cân, béo phì.
+ Bổ sung sung acid folic, canxi, sắt, vitamin hàng ngày trước khi mang thai 3 tháng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa
+ Chuẩn bị tốt tâm lý, tránh căng thẳng, mệt mỏi,…
+ Rèn luyện thân thể,…
Để chuẩn bị cho hành trình làm cha mẹ, các cặp vợ chồng đều nên thực hiện khám sức khỏe trước khi mang thai. Điều này sẽ giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe của chính mình, đồng thời chuẩn bị tốt nhất có thể cho quá trình mang thai, đón em bé khỏe mạnh chào đời.
|
thucuc
| 1,226
|
Tìm hiểu về tình trạng ung thư gan trên nền xơ gan
Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) đều có xơ gan tiềm ẩn. Việc điều trị ung thư gan trên nền xơ gan là một thách thức so với các bệnh lý ác tính thông thường khác do bản chất của nền tảng liên quan đến rối loạn chức năng gan mạn tính.
1. Xơ gan tiến triển thành ung thư gan như thế nào?
1.1 Xơ gan
Khi gan bị tổn thương, phản ứng tự động của nó là cố gắng hàn gắn mọi tổn thương và bắt đầu quá trình phục hồi, dẫn đến xơ gan (xơ gan), còn gọi là mô sẹo. Mức độ tổn thương càng lớn thì mô sẹo sẽ hình thành càng nhiều, làm tăng mức độ cản trở hoạt động của gan.
Mô sẹo hình thành do xơ gan làm tắc nghẽn dòng máu qua gan và làm chậm quá trình xử lý chất dinh dưỡng và độc tố.
Xơ gan là một tình trạng bệnh phổ biến trên thế giới, gây ra tỷ lệ tử vong và nhập viện đáng kể. Dự đoán đến năm 2025, ở Việt Nam sẽ có 60.000 bệnh nhân xơ gan, 25.000 bệnh nhân ung thư gan và 40.000 ca tử vong (theo Hội thảo khoa học về tăng cường năng lực điều trị và phòng ngừa virus viêm gan B, 2021).
Xơ gan là một yếu tố nguy cơ cao dẫn đến ung thư gan
1.2 Mối quan hệ giữa xơ gan và ung thư gan
Xơ gan nếu không điều trị, kiểm soát kịp thời, sẽ diễn tiến xấu theo thời gian và trở thành yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư gan. Ung thư gan được tìm thấy nhiều trên nền xơ gan, chiếm tỷ lệ đến khoảng 80%. Vậy nên, không phải tất cả bệnh nhân mắc xơ gan đều chuyển biến thành ung thư gan.
Các nguyên nhân có thể dẫn đến ung thư gan trên trên xơ gan là từ xơ gan do rượu, xơ gan do nhiễm virus HBV, HCV dẫn đến ung thư biểu mô tế bào gan sau khoảng 20-40 năm, xơ gan do nhiễm sắt.
Xơ gan sẽ khiến chức năng gan gan trở nên kém đi, sức đề kháng của người bệnh bị giảm, từ đó kéo theo các bệnh lý về đường ruột, tiết niệu, hô hấp, và đồng thời gây biến chứng nguy hiểm, xấu nhất là ung thư gan.
1.3 Quản lý xơ gan đúng cách, ngăn tiến triển thành ung thư gan
Do đó, quản lý xơ gan để trì hoãn sự xuất hiện của các biến chứng cũng như điều trị sớm các biến chứng là một cách hữu hiệu cả trong và sau điều trị ung thư biểu mô tế bào gan và cũng là điều tối quan trọng để cải thiện tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
Khi được chẩn đoán xơ gan do bất kể nguyên nhân nào thì người bệnh tuyệt đối không được uống rượu bia. Bởi rượu bia sẽ làm bệnh gan tiến triển nặng nề hơn dẫn đến suy gan hoặc xuất huyết. Ngoài ra người bệnh xơ gan cũng cần thực hiện thăm khám tối thiểu 6 tháng/ lần để tầm soát ung thư gan. Trong trường hợp phát hiện càng sớm, khối u gan kích thước nhỏ (<3cm) bệnh nhân có thể được điều trị triệt căn, loại bỏ khối u gan.
2. Tổng quan về bệnh ung thư gan HCC trên nền xơ gan
2.1 Triệu chứng của ung thư gan HCC trên nền xơ gan
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là bệnh ung thư nguyên phát của tế bào gan (tế bào gan) thường xảy ra nhất trong bối cảnh có các yếu tố nguy cơ đã biết bao gồm xơ gan và nhiễm virus viêm gan mãn tính.
Bệnh nhân ung thư gan trên nền xơ gan có biểu hiện các triệu chứng suy gan mất bù bao gồm vàng da nặng hơn, ngứa, bệnh não gan, cổ trướng, sờ thấy khối u vùng bụng trên, sốt, khó chịu, sụt cân, cảm giác no sớm, chướng bụng và suy nhược. Ngoài ra, đau bụng là biểu hiện phổ biến của HCC.
2.2 Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan trên nền xơ gan
Trước tiên người bệnh sẽ được hỏi về tiền sử bệnh bao gồm các bệnh lý bạn đã và đang mắc, triệu chứng, các vấn đề sức khỏe, thông tin cá nhân liên quan.
Tiếp theo bạn sẽ được chỉ định thực hiện kiểm tra cận lâm sàng như:
– Chụp X-Quang
– Chụp cộng hưởng từ MRI
– Chụp cắt lớp vi tính CT
– Siêu âm
– Chụp động mạch
– Sinh thiết
– Xét nghiệm máu, hóa học máu, đông máu
– Xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chức năng thận
2.3 Điều trị HCC trên nền xơ gan
Có nhiều cách được áp dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Bác sĩ sẽ xây dựng một kế hoạch điều trị được tính toán chi tiết đến sức khỏe tổng thể của bạn chẳng hạn như chức năng gan hoạt động như thế nào, kích thước khối u, mức độ di căn… Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ trao đổi về mục tiêu điều trị, các lựa chọn và tác dụng phụ tiềm ẩn khi thực hiện điều trị để người bệnh có thể hiểu về hoàn cảnh của mình và tự tin về quyết định của mình.
Các phương pháp điều trị cho ung thư gan biểu mô tế bào trên nền xơ gan có thể là phẫu thuật và các phương pháp điều trị không phẫu thuật. Các phương pháp sẽ được bác sĩ chỉ định phối kết hợp hoặc sử dụng đơn lẻ tùy thuộc vào quyết định điều trị như thế nào của người bệnh.
Tư vấn điều trị ung thư theo phác đồ chuẩn Singapore
Các phương pháp điều trị phẫu thuật bao gồm cắt bỏ và ghép gan. Cắt bỏ một phần gan thường được thực hiện khi gan của bạn hoạt động tốt và khối u chỉ giới hạn ở một phần của gan.
+ Tiêu diệt tế bào ung thư bằng nhiệt hoặc lạnh: Thủ thuật này giúp tiêu diệt các tế bào ung thư trong gan bằng cách sử dụng nhiệt độ cực cao hoặc lạnh cho các trường hợp bệnh nhân không thể phẫu thuật. Các thủ thuật này bao gồm cắt bỏ bằng tần số vô tuyến, vi sóng, laser…
+ Thuyên tắc hóa trị động mạch gan hoặc liệu pháp hóa trị toàn thân. Thuyên tắc hóa trị động mạch gan là phương pháp sử dụng thuốc hóa trị đưa vào động mạch chính của gan để thuốc đến trực tiếp khối u. Sau đó chặn động mạch máu nuôi khối u gan để thuốc ở lại trong khối u lâu hơn, tập trung hơn và cắt dinh dưỡng của khối u.
+ Liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư HCC và hạn chế tổn hại đến các tế bào khỏe mạnh khác bằng cách sử dụng thuốc nhắm vào mục tiêu là gen của tế bào ung thư.
+ Liệu pháp miễn dịch: Sử dụng thuốc tác động vào hệ thống miễn dịch của chính người bệnh chống lại vi trùng của cơ thể để tấn công các tế bào ung thư. Đây có thể là một lựa chọn để điều trị ung thư gan giai đoạn tiến triển.
+ Liệu pháp xạ trị: Sử dụng năng lượng từ tia X hoặc proton được khuyến nghị nếu phẫu thuật không phải là một lựa chọn.
|
thucuc
| 1,318
|
Nóng bụng ợ hơi là bệnh gì? Cách khắc phục
Nóng bụng ợ hơi kèm cảm giác khó chịu ở xương sườn hoặc xương úc thường do nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng tới cuộc sống.
1. Nóng bụng ợ hơi là gì?
Nóng bụng ợ hơi là biểu hiện bất thường liên quan đến tiêu hóa. Ợ hơi là phản ứng bình thường, tuy nhiên nếu kèm nóng rát ở xương sườn thì có thể do dạ dày. Triệu chứng này xảy ra khi người bệnh ăn nhiều các thực phẩm cay nóng, thực phẩm kích thích dạ dày tiết ra axit.
Ợ hơi nóng kèm cảm giác rát họng thường do trào ngược dạ dày – thực quản. Tình trạng này làm tổn thương dây thanh quản vì axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Người bệnh có cảm giác nóng rát họng, khàn giọng, gặp khó khăn khi nói chuyện.
Nóng bụng kèm theo ợ hơi gây cảm giác khó chịu
2 Nguyên nhân chủ quan gây ra nóng bụng ợ hơi
Một số nguyên nhân phổ biến gây nên hiện tượng ợ hơi nóng bụng như sau:
2.1 Thói quen sinh hoạt, ăn uống gây nóng bụng ợ hơi
Ăn no đầy bụng khiến các cơ quan trong hệ tiêu hóa hoạt động hết công suất. Ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức ăn bình thường. Khi ăn no, lượng không khí vào bụng cũng nhiều hơn, gây tình trạng ợ hơi. Nóng bụng và ợ hơi sẽ xảy ra cho đến khi hết lượng khí dư còn trong bụng và sẽ cải thiện khi lượng khí này thoát hết ra ngoài.
Ăn nhiều đồ ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ cũng chính là nguyên nhân gây đầy bụng, ợ hơi, Vì trong các loại thực phẩm này chứa nhiều mỡ thuộc nhóm chất béo bão hòa khó tiêu hóa. Cơ thể cần có đủ enzyme và dịch tiêu hóa như acid dạ dày mới có thể phá vỡ. Thức ăn bị ứ đọng lâu sinh khí và tăng áp suất. Tạo áp lực lên cơ thắt thực quản dưới, khí và axit bị đẩy lên gây ợ hơi nóng rát.
Một số loại thực phẩm làm nghiêm trọng tình trạng ợ nóng, kích thích tăng tiết axit dạ dày gồm: Các món cay nồng, đồ uống có cồn, có ga, trà đặc… Khiến nhu động dạ dày bị rối loạn, đẩy ngược axit dư thừa lên thực quản.
Người mắc chứng không dung nạp đường sữa, kém hấp thu fructose nhưng vẫn ăn các thực phẩm này dễ gây khó tiêu, ợ hơi, nóng rát dạ dày. Ngoài ra còn có các biểu hiện khác đi kèm như tiêu chảy, táo bón, đau bụng…
Thói quen bỏ bữa, ăn không đúng bữa, ăn quá no hoặc để bụng quá đói, ăn đồ chua… cũng gây ra hiện tượng nóng bụng ợ hơi.
Các hóa chất có trong đồ uống có cồn kích thích dạ dày sản sinh nhiều axit, khiến cơ thể bị mất nước. Ảnh hưởng tới chức năng đường tiêu hóa, gây ra hiện tượng ợ hơi nóng bụng. Axit citric trong đồ uống có ga làm tăng axit dạ dày, gây nóng rát. Uống đồ có gas gây đầy bụng do không khí đi vào dạ dày nhiều hơn và gây ợ hơi.
Nóng bụng có thể do thức ăn không phù hợp
2.2 Căng thẳng tâm lý gây nóng bụng ợ hơi
Người phải đối mặt với tình trạng căng thẳng, stress trong thời gian dài gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Tâm trạng không ổn định làm quá trình tiêu hóa bị trì trệ, tăng lượng axit trong dạ dày dẫn đến trào ngược dạ dày thực quản.
2.3 Thói quen luyện tập
Tập luyện quá sức với các bài tập như đẩy tạ, gập bụng, chạy quá sức, trồng cây chuối… gây ra áp lực cho vùng bụng và vùng ngực. Làm tăng lực ép lên dạ dày, khiến axit bị trào ngược từ dạ dày lên thực quản, gây ợ nóng, khó chịu ở vùng bụng.
2.4 Sử dụng thuốc
Một số loại thuốc chống viêm thuộc nhóm NSAID, Glucocorticoid có thể làm mỏng chất nhầy bảo vệ dạ dày. Khiến axit tiếp xúc với niêm mạc dạ dày, ảnh hưởng tới nhu động co bóp của dạ dày. Gây rối loạn co bóp ở dạ dày, đẩy thức ăn và axit lên thực quản.
3. Nguyên nhân bệnh lý gây nóng bụng ợ hơi
Ngoài các nguyên nhân chủ quan, theo nghiên cứu cho thấy phần lớn các trường hợp nóng bụng và ợ hơi, khó tiêu là do mắc bệnh lý dạ dày, cụ thể như sau:
– Viêm loét dạ dày
– Trào ngược dạ dày, thực quản
– Ung thư dạ dày
– Sỏi mật
– Đau tim
4. Phương pháp kiểm soát tình trạng nóng bụng ợ hơi
4.1 Ăn uống khoa học
Người thường xuyên nóng bụng và ợ hơi không nên ăn quá no. Chỉ nên ăn khoảng 60% lượng ăn thông thường, kết hợp thêm các bữa phụ. Ăn uống với lượng nhỏ giúp giảm áp lực dạ dày trong quá trình tiêu hóa. Hạn chế tình trạng trào ngược dịch vị dạ dày, giảm số lần ợ hơi.
Người bệnh nên ăn uống đúng giờ để tạo cho dạ dày nhịp sinh học ổn định. Tránh kích thích làm tăng tiết axit dư thừa. Không nên ăn tối quá muộn, tránh tình trạng thức ăn không được tiêu hóa hết sẽ tăng khí, tăng tiết axit. Dẫn tới ợ hơi đầy bụng.
4.2 Tránh căng thẳng tâm lý
Giữ tâm trạng vui vẻ, tránh tình trạng để tinh thần căng thẳng quá độ vì áp lực gây ảnh hưởng xấu tới hệ tiêu hóa. Là nguyên nhân gián tiếp gây nên ợ nóng và khó chịu dạ dày. Người bệnh cần cân bằng cuộc sống, làm việc và nghỉ ngơi sao cho điều độ.
Tránh các loại đồ ăn nhanh gây đầy bụng, khó chịu
4.3 Khám sức khỏe định kỳ
Để xác định chính xác nguyên nhân gây nóng bụng và ợ hơi là do khách quan hay bệnh lý, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán. Khi phát hiện căn nguyên của bệnh, bệnh nhân cần nghiêm túc tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ. Sử dụng thuốc theo đơn, không tự ý dùng hay đổi thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,093
|
Giải đáp: Nữ bị quai bị có vô sinh không?
1. Quai bị: Những thông tin hữu ích cơ bản
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, quai bị có nguyên nhân khởi phát là virus. Cụ thể ở đây là virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Bệnh có hai yếu tố nguy cơ là giới tính và tuổi tác. Theo đó, nếu là nam giới và từ 2 tuổi trở lên, trẻ có nguy cơ mắc quai bị lớn hơn so với bình thường. Còn lại, nguy cơ mắc quai bị ở những trẻ không sở hữu 2 yếu tố đó là đồng đều nhau.
Bé gái có nguy cơ mắc quai bị thấp hơn bé trai
1.2. Khả năng và phương thức lây nhiễm
Về khả năng lây nhiễm của quai bị, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), quai bị có thể phát tán ở mọi quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, bệnh có xu hướng tập trung ở các khu vực có 1, 2 hoặc cả 3 trong 3 đặc điểm sau: Thứ nhất, đông dân cư. Thứ hai, chất lượng cuộc sống thấp đến tương đối thấp. Thứ ba, khí hậu mát hoặc lạnh. Đối chiếu các đặc điểm đó, chúng ta có thể thấy Việt Nam là một trong những quốc gia có môi trường thuận lợi cho quai bị phát triển. Tại Việt Nam, quai bị chủ yếu được phát hiện ở miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông. Với tỷ lệ mắc trung bình hàng năm là 10 – 40/100.000, bệnh có thể bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ, nếu thuận lợi lây lan.
Về phương thức lây nhiễm, quai bị, cũng giống các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác như thủy đậu, sởi,…, có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch tiết mũi họng):
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh ho/hắt hơi ra không khí. Trẻ không bệnh ôm/hôn, nói chung là tiếp xúc thân mật, gần gũi với trẻ bệnh. Trẻ không bệnh dùng dụng cụ ăn uống của trẻ bệnh như bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,…
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh cầm/chạm đồ đạc dính dịch tiết đường hô hấp trẻ bệnh, như đồ chơi, tay nắm cửa, mặt bàn,… rồi sờ/chạm tay lên mắt/mũi/miệng.
1.3. Triệu chứng
Nhận biết sự tồn tại của quai bị là một nhiệm vụ vừa khó lại vừa dễ thực hiện. Khó ở chỗ, 25% trẻ mắc quai bị, từ khi bệnh ủ đến khi bệnh khởi phát, bệnh toàn phát rồi bệnh lui, đều không có biểu hiện rõ ràng. Những trẻ này sẽ vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Còn dễ ở chỗ, 75% trẻ mắc quai bị còn lại, về cơ bản sẽ biểu hiện như sau:
– Triệu chứng không điển hình, xuất hiện sau nhiễm virus Mumps 7 – 14 ngày: Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi.
– Triệu chứng điển hình, xuất hiện sau triệu chứng không điển hình 1 – 3 ngày: Sưng tuyến nước bọt mang tai, một hoặc hai bên đồng thời/không đồng thời. Tuyến nước bọt sưng làm nhiều vị trí trên cơ thể trẻ sưng, như mang tai, má, dưới hàm, ngực. Sự sưng các vị trí này làm tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, xương ức trẻ bị phù nề. Các vùng sưng có chung các đặc điểm là đau đớn, không nóng và không xung huyết. Ngoài dấu hiệu mà trẻ cả 2 giới đều có này, nếu là nam, trẻ còn có thể bị sưng bìu và đau tinh hoàn.
2. Giải đáp thắc mắc: Nữ bị quai bị có vô sinh không
Nữ bị quai bị có vô sinh không – Câu trả lời của câu hỏi này là: Hoàn toàn có thể. Biến chứng quai bị khiến nữ giới có thể vô sinh là biến chứng viêm buồng trứng. Theo WHO, cứ 100 bệnh nhân có giới tính nữ, mắc quai bị sau tuổi dậy thì thì có 7 bệnh nhân bị biến chứng này.
7% nữ giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì bị biến chứng viêm buồng trứng
Không dừng lại ở đó, nam giới bị quai bị cũng có thể vô sinh. Thậm chí, nguy cơ nam giới vô sinh vì quai bị còn lớn hơn nữ giới. Cũng là thống kê của WHO, có đến 20 – 35% bệnh nhân mắc quai bị sau tuổi dậy thì có giới tính nam bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Trong đó, tới một nửa số ấy sẽ phải trọn đời chung sống với di chứng teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh và vô sinh.
Ngoài các biến chứng liên quan đến cơ quan sinh sản, quai bị còn có thể biến chứng đến viêm tụy, viêm thanh phế quản, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu.
Tỷ lệ trẻ mắc quai bị biến chứng là không hề thấp, mặc dù tỷ lệ trẻ mắc quai bị tử vong không vượt quá 1/100.000. Càng nhiều tuổi, trẻ có nguy cơ biến chứng càng cao.
3. Điều trị và dự phòng quai bị, hạn chế biến chứng
3.1. Điều trị
Khi nghi ngờ trẻ bị quai bị, bố mẹ phải cho trẻ thăm khám với chuyên gia ngay
3.2. Dự phòng
Quai bị có thể được dự phòng đặc hiệu, tức dự phòng hiệu quả 99.9% bằng vắc xin. Theo đó, mọi trẻ, từ 12 tháng trở lên, nên được tiêm vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella càng sớm càng tốt, theo liệu trình sau: Mũi 1, tiêm khi trẻ nằm ở trong độ tuổi 12 – 18 tháng. Mũi 2, tiêm khi trẻ nằm ở trong độ tuổi 3 – 5 năm hoặc tiêm trước khi trẻ đi học. Tuy nhiên, ngay cả khi đã bỏ lỡ các mốc tuổi đó, trẻ vẫn có thể dự phòng vắc xin và đạt hiệu quả bình thường, miễn sao khoảng cách thời gian giữa 2 mũi tiêm là không ít hơn 1 tháng.
|
thucuc
| 1,075
|
Nhận biết sớm bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
Bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em khá phổ biến, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm nhưng không dễ để phát hiện. Các triệu chứng thường bị nhầm lẫn với bệnh lý rối loạn tiêu hóa thông thường. Dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về căn bệnh này để cha mẹ tham khảo.
1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
1.1. Vị trí, vai trò của ruột thừa và tình tràng viêm ruột thừa là gì?
Ruột thừa là một bộ phận thuộc hệ tiêu hóa, nhỏ như ngón tay cái, có 1 đầu bịt kín, đầu còn lại thông với manh tràng (bộ phận đầu tiên của ruột già). Thông thường, ruột thừa nằm ở hố chậu dưới bên phải, đối với trẻ em, ruột thừa không nằm cố định ở vị trí đó mà có thể nằm ở các vị trí khác lân cận.
Trước kia, người ta cho rằng ruột thừa là một bộ phận “vô dụng” nhất của cơ thể. Nhưng nhiều nghiên cứu y tế đã chỉ ra rằng ruột thừa có vai trò trong hệ miễn dịch do có chứa các mô đặc biệt liên quan đến hệ thống bạch huyết, giữ vai trò chống lại nhiễm trùng. Ngoài ra, lớp niêm mạc trong lòng ruột thừa chứa vi khuẩn có lợi, tốt cho hệ tiêu hóa.
Khi lòng ruột thừa bị tắc nghẽn (có thể do sỏi phân, hạch, u, dị vật thức ăn…) khiến cho ruột thừa bị sưng và nhiễm trùng gây ra tình trạng viêm ruột thừa cấp.
Viêm ruột thừa ở trẻ em là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa rất phổ biến, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm
1.2. Bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em thường gặp trong độ tuổi nào?
Bệnh viêm ruột thừa thường gặp ở trẻ em lứa tuổi thanh thiếu niên (từ 10 đến 19 tuổi). Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xảy ra ở trẻ nhỏ từ 2 đến 5 tuổi với những biểu hiện đau bụng, nôn, sốt, quấy khóc… Trẻ độ tuổi dưới 5 bị viêm ruột thừa rất nguy hiểm bởi trẻ còn quá nhỏ nên không thể mô tả và xác định đúng vị trí đau. Do đó, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý để có cách xử lý kịp thời.
1.3. Tổng hợp những nguyên nhân gây ra bệnh viêm ruột thừa
Tắc nghẽn trong lòng ruột thừa: Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng viêm ruột thừa cấp. Các dị vật bao gồm sỏi phân, thức ăn khó tiêu (hạt, sợi rau…), ký sinh trùng hay khối u hoặc khối hạch phì đại đều có thể gây tắc nghẽn bên trong lòng ruột thừa. Khi đó, dịch trong ruột thừa sẽ bị ứ đọng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và xâm nhập vào thành ruột dẫn đến viêm.
Các vết loét ở niêm mạc ruột thừa: Những thương tổn viêm bắt đầu từ vết loét nhỏ ở bề mặt niêm mạc, sau đó xâm lấn khiến cho lớp cơ ruột thừa bị sưng, đồng thời còn làm tắc các mạch máu nuôi ruột thừa khiến ruột thừa bị hoại tử gây viêm nhiễm.
Viêm ruột thừa ở trẻ em có thể dẫn đến nhiều biến chứng rất nguy hiểm như viêm phúc mạc, thậm chí là tử vong
2. Các triệu chứng cảnh báo bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
Ở trẻ em, các triệu chứng viêm ruột thừa thường không rõ ràng khiến phụ huynh thường nhầm lẫn với các bệnh lý như tiêu chảy, rối loạn đường tiêu hóa… Không chỉ thế, viêm ruột thừa ở độ tuổi này còn có diễn biến bệnh phức tạp hơn khiến các bác sĩ cũng khó kiểm soát. Vì vậy, để tránh được rủi ro đáng tiếc, phụ huynh cần nhận biết sớm các bất thường cảnh báo viêm ruột thừa ở trẻ như sau:
– Trẻ bị đau bụng và sốt nhẹ: Biểu hiện này xuất hiện trong những giờ đầu khi ruột thừa bị viêm. Cơn đau có thể khởi phát ở quanh rốn rồi lan xuống vùng hố chậu phải.
– Trẻ có các biểu hiện rối loạn tiêu hóa: Viêm ruột thừa khiến trẻ bị chướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, một số trẻ còn có thể bị nôn và buồn nôn. Triệu chứng này thường dễ gây nhầm lẫn khiến phụ huynh coi nhẹ và bỏ qua.
– Viêm ruột thừa ở trẻ em khiến trẻ chán ăn, đối với trẻ nhỏ đang bú mẹ sẽ có dấu hiệu bỏ bú.
– Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, hạn chế vận động: Với trẻ nhỏ, viêm ruột thừa khiến trẻ mệt mỏi, quấy khóc, môi trẻ trở nên khô bất thường, lưỡi bẩn, hay mệt mỏi…
Các triệu chứng trên nặng nhẹ tùy thuộc mức độ bệnh và thể trạng của trẻ. Khi trẻ bị đau bụng hoặc có bất cứ dấu hiệu nghi ngờ liên quan đến viêm ruột thừa, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt.
Đau bụng, rối loạn tiêu hóa, sốt nhẹ, mệt mỏi… là những dấu hiệu nhận biết bệnh đau ruột thừa
3. Phương pháp chẩn đoán, cách điều trị bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
Đối với trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi khi không thể mổ tả rõ ràng các triệu chứng gặp phải thì siêu âm là một phương pháp cận lâm sàng an toàn, không gây đau có khả năng chẩn đoán bệnh cao. Thông qua siêu âm, bác sĩ có thể thấy được hình ảnh rõ nét của ruột thừa và xác định được ruột thừa có bị viêm hay không. Đồng thời, siêu âm cũng giúp loại bỏ được các bệnh lý khác khi có cùng triệu chứng với viêm ruột thừa.
Ngoài siêu âm, bác sĩ có chỉ định chụp X-quang và xét nghiệm máu và nước tiểu. Thông qua chụp X-quang cũng có thể phát hiện được tình trạng viêm nhiễm ruột thừa. Các xét nghiệm máu và nước tiểu để đánh giá phản ứng viêm, nhiễm khuẩn giúp ích trong việc chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em.
3.2. Điều trị bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em như thế nào?
Trong trường hợp không được phát hiện sớm, viêm ruột thừa dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như bị thủng/vỡ ruột thừa dẫn đến viêm phúc mạc (vi khuẩn tràn vào ổ bụng) dẫn đến hoại tử, nhiễm trùng máu, nhiễm độc toàn thân. Nếu không được cấp cứu trẻ có thể tử vong vì các biến chứng này hoặc nếu tránh được tử vong thì việc chữa trị cũng gặp nhiều khó khăn.
|
thucuc
| 1,162
|
Trĩ là gì? Phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Longo có hiệu quả không?
Bệnh trĩ có thể được chữa trị dứt điểm bằng cách không phẫu thuật nếu phát hiện sớm, ở cấp độ nhẹ. Nhưng nếu tình trạng bệnh phát triển ở cấp độ nặng thì phải phẫu thuật cắt búi trĩ. Bài viết sau giải đáp thắc mắc phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Longo có hiệu quả không - một trong những phương pháp điều trị trĩ đang được áp dụng phổ biến hiện nay.
1. Khái niệm và các triệu chứng của bệnh
Dưới đây là một số khái niệm và triệu chứng của bệnh trĩ. Người đọc cần lưu ý để có thể phát hiện kịp thời và có những kiến thức cần biết về bệnh lý trĩ.
Bệnh trĩ là gì?
Trĩ là bệnh thường gặp ở nhiều người có chế độ ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Bệnh lý được hình thành khi xảy ra hiện tượng căng giãn quá mức và sưng các tĩnh mạch ở phần thấp nhất của trực tràng và hậu môn bởi nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
Trĩ nội là gì?
Trĩ nội là các búi trĩ xuất hiện bên trên bề mặt lớp niêm mạc trong lòng ống hậu môn trực tràng và rất khó để nhìn thấy hay sờ chúng. Ở vị trí này, có ít dây thần kinh cảm giác, vì vậy đa số người bệnh không có cảm giác đau mà chỉ có các triệu chứng sau.
Xuất hiện máu khi đi đại tiện, đây là một trong những triệu chứng dễ nhận biết ở trĩ nội.
Tình trạng mô phồng sa ra ngoài hậu môn dẫn đến đau khi đi vệ sinh và người bệnh có thể nhận thấy được. Các búi trĩ này có thể di chuyển và quay trở lại bên trong khi có hoặc không có sự tác động của người bệnh.
Các triệu chứng của bệnh trĩ ngoại cần lưu ý
Trĩ ngoại khác với trĩ nội ở chỗ được hình thành ở các lớp niêm mạc biểu mô lát tầng và lòi ra bên ngoài hậu môn. Ngược lại với trĩ nội, người bệnh có cảm giác đau nhiều hơn do có nhiều dây thần kinh cảm giác và ngoài ra, trĩ ngoại còn xuất hiện các triệu chứng sau:
Chảy máu.
Ngứa, sưng tấy.
Trĩ huyết khối là hiện tượng mà cục máu đông có thể chuyển sang màu tím hoặc xanh bên ngoài của búi trĩ. Để nhận biết trĩ huyết khối cần quan sát các triệu chứng như: người bệnh đau dữ dội, chảy máu và ngứa.
Bệnh trĩ hiếm khi nguy hiểm. Nếu các triệu chứng không biến mất trong một tuần hoặc nếu xuất hiện các triệu chứng rõ rệt, hãy đến ngay các Trung tâm Y tế để tránh bệnh diễn biến nặng hơn.
2. Khi nào cần điều trị và phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Longo có hiệu quả không?
Phẫu thuật cắt trĩ với mục đích là xử lý và giải quyết các mạch máu bị sưng. Đây là giải pháp điều trị hiệu quả nhất đối với bệnh trĩ, khi mà người bệnh không áp dụng thành công các phương pháp trị liệu khác (dùng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt,... ).
Hiện nay, có nhiều phương pháp phẫu thuật cắt trĩ, trong đó có Longo - phương pháp được áp dụng phổ biến đối với người bệnh trĩ. Tuy nhiên đa số mọi người vẫn chưa hiểu rõ được về kỹ thuật này. Vậy phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Longo có hiệu quả không? Để đánh giá thì trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về quy trình cũng như ưu nhược điểm khi thực hiện.
Phẫu thuật cắt trĩ bằng phương pháp Longo được thực hiện như sau
Phẫu thuật Longo được sử dụng để điều trị bệnh trĩ nội độ 3, độ 4 và sa niêm mạc trực tràng. Bệnh trĩ cấp độ 2, có triệu chứng cũng có thể được điều trị để điều trị dứt điểm.
Bước 1: Vô cảm bằng tê tủy sống. Đặt ống nong hậu môn. Sau đó tiến hành đặt van tròn và khâu cố định van.
Bước 2: Tiến hành khâu nối vòng từ 6 đến 8 mũi cách đường lược 3 - 4cm. Chỉ khâu lớp niêm mạc và ngoài niêm mạc để tránh tổn thương đến cấu trúc cơ bên trong.
Bước 3: Cần buộc chỉ của mũi túi vào nút đóng với sự trợ giúp của dụng cụ kéo chỉ, buộc chỉ vòng qua lỗ chỉ 2 bên thân dụng cụ. Để thực hiện được bước này, trước tiên phải mở hết cỡ đầu anvil.
Bước 4: Ở thân dụng cụ chuyên dụng, cố định chỉ, sau đó búi trĩ được đưa vào trong khoang chứa mô của máy.
Bước 5: Búi trĩ được đưa vào buồng chứa mô của máy, sau đó bấm cắt. Cuối cùng là khâu lại những vị trí của đường cắt nối máy và xử lý các tổn thương khác trong quá trình phẫu thuật. Đối với phụ nữ, đưa ngón tay vào để kiểm tra thành âm đạo nhằm ngăn ngừa sự rò âm đạo
Phương pháp cắt trĩ Longo có những ưu điểm và nhược điểm nào?
Với thắc mắc “phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Longo có hiệu quả không?
”
thì Longo là một phương pháp đơn giản, an toàn và hiệu quả, ít đau sau phẫu thuật hơn so với các phương pháp thông thường khác. Quá trình lành vết thương nhanh và thời gian nằm viện ngắn hơn. Đặc biệt, với phương pháp này, tỷ lệ tái phát bệnh rất ít xảy ra và có tính thẩm mĩ, không lưu lại sẹo.
Tuy nhiên, khi thực hiện cũng có một số điểm hạn chế. Chi phí phẫu thuật cao hơn. Phương pháp này chỉ áp dụng với trĩ độ 3 - 4, sa niêm mạc trực tràng. Và nếu không tiến hành phẫu thuật đúng cách, đúng quy trình có thể gặp các biến chứng sau phẫu thuật như: chảy máu thứ phát, hẹp trực tràng, thủng trực tràng, rò âm đạo (ở nữ giới).
3. Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần lưu ý
Phẫu thuật cắt trĩ là một lựa chọn tốt nếu các phương pháp chữa trị khác không đạt được hiệu quả. Đa số bệnh nhân sau phẫu thuật từ 1 - 3 tuần là khỏi bệnh. Để hồi phục nhanh hơn, việc điều chỉnh thực đơn và lối sống của người bệnh là cần thiết.
Người bệnh cần thiết lập thực đơn ăn giàu chất xơ mỗi ngày.
Nên vận động và tránh ngồi lâu.
Uống nhiều nước mỗi ngày.
Không căng thẳng khi đi vệ sinh.
Tránh thường xuyên khuân vác nặng nhọc.
Hiện nay, bệnh viện đang áp dụng hiệu quả phương pháp Longo trong phẫu thuật cắt búi trĩ. Với những ưu điểm đã phân tích ở trên, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm khi điều trị bằng phương pháp này.
|
medlatec
| 1,159
|
Rò hậu môn: Phân loại, nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng và điều trị
Rò hậu môn là bệnh lý ở vùng trực tràng – hậu môn, rất phổ biến. Bệnh xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau, không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây nhiều phiền toái đến cuộc sống. Hiện tại, chưa có thuốc điều trị mà hầu hết phải sử dụng phương pháp phẫu thuật.
1. Rò hậu môn và nguyên nhân
1.1. Rò hậu môn là gì?
Rò hậu môn hay còn gọi là mạch lươn, là bệnh hình thành đường rò (đường hầm) tiết dịch mủ gây đau tức, khó chịu cho người bệnh.
1.2. Nguyên nhân chính của bệnh
Rò hậu môn là một trong những hậu quả của nhiễm khuẩn mạn vùng trực tràng – hậu môn. Nhiễm khuẩn tại vùng trực tràng – hậu môn tạo thành các ổ áp xe. Các vị trí áp xe này nếu không điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn đến tình trạng bệnh lý.
Sự hình thành ổ áp xe tại trực tràng và rò hậu môn là hai giai đoạn của một quá trình bệnh lý. Trong đó, ổ áp xe xuất hiện ở giai đoạn cấp tính, đường rò tìm thấy khi bệnh mạn tính, tái đi tái lại nhiều lần. Do đó, phát hiện và điều trị sớm ổ áp xe tại trực tràng là một trong những biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả nhất.
Một số yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến như táo bón lâu ngày, vệ sinh vùng hậu môn không sạch sẽ, đã từng phẫu thuật tại vùng hậu môn – trực tràng…
2. Phân loại tình trạng bệnh
Có nhiều cách phân loại khác nhau dựa vào hình thái, vị trí của đường rò, bao gồm:
– Rò hoàn toàn: Có hai lỗ bao gồm lỗ trong và lỗ ngoài thông với nhau.
– Rò không hoàn toàn: Chỉ có 1 lỗ rò hay còn gọi là rò chột.
– Rò phức tạp: Đường rò cấu tạo ngoằn ngoèo, có nhiều nhánh và có thể có nhiều lỗ thông.
– Rò đơn giản: Đường rò có cấu trúc ngắn, ít nhánh.
– Rò liên cơ thắt: Thường là đường rò nông, nằm toàn bộ trong cơ thắt trong và cơ thắt ngoài.
– Rò xuyên cơ thắt: Đường rò cắt ngang qua cơ thắt hậu môn.
– Rò ngoài cơ thắt: Đường rò xuất hiện ngay phía trên cơ thắt ngoài.
– Rò trên cơ thắt: Đường rò men theo gian cơ thắt ra ngoài.
Phân loại các dạng rò hậu môn quanh cơ thắt
Với mỗi phân loại bệnh khác nhau, khả năng khỏi bệnh là khác nhau và cần những biện pháp điều trị nhất định. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bệnh nhân được chỉ định phương pháp phẫu thuật.
3. Biểu hiện thường gặp của bệnh hậu môn – trực tràng
Ổ áp xe không được điều trị sẽ tự vỡ và liền lại được. Tuy nhiên tại vị trí đó, sẽ xuất hiện một lỗ nhỏ là một đầu của đường rò, thỉnh thoảng tiết dịch mủ hôi. Bệnh nhân sẽ nhận thấy một vài dấu hiệu dưới đây:
– Ngứa ngáy xung quanh vùng hậu môn.
– Bệnh nhân có thể sốt do nhiễm khuẩn đang hình thành ổ áp xe tái lại.
– Đau nhói vùng hậu môn, đau tăng khi ngồi hoặc hoạt động mạnh.
– Xì hơi qua lỗ rò, có thể rỉ phân lẫn máu hoặc phân lẫn dịch mủ (phân lẫn chất nhầy).
– Tìm thấy lỗ rò bên ngoài da của bệnh nhân.
– Một số trường hợp đại tiện không tự chủ do ảnh hưởng đến cơ thắt hậu môn.
Triệu chứng thường gặp của rò hậu môn là ngứa ngáy, đau buốt quanh hậu môn.
Ngay khi thấy các triệu chứng bất thường như sốt, đau buốt hậu môn, đi ngoài ra máu,…người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp.
4. Chẩn đoán và điều trị bệnh
Phát hiện và điều trị bệnh sớm giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân.
4.1. Chẩn đoán bệnh
Hiện nay có nhiều phương pháp giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác.
Trước tiên người bệnh được tiến hành kiểm tra xung quanh khu vực hậu môn để tìm kiếm một lỗ rò. Trong một số trường hợp không có lỗ rò ngoài da, sẽ tiến hành thêm các chỉ định bổ sung.
Các chỉ định hay dùng là siêu âm, nội soi hậu môn, chụp cộng hưởng từ vùng chậu rò hậu môn để xác định chính xác đường rò và các tổn thương.
Ngoài ra bác sĩ có thể thực hiện thêm các xét nghiệm như xét nghiệm máu, phân hoặc dịch nhầy để chẩn đoán loại bỏ các bệnh lý khác cùng biểu hiện. Một số vi khuẩn có thể gặp ở đường rò như E. coli, tụ cầu, liên cầu….
4.2. Điều trị rò hậu môn bằng biện pháp gì?
Hiện nay, chưa thuốc để chữa khỏi bệnh rò hậu môn. Phương pháp điều trị phổ biến nhất là phẫu thuật bao gồm: Mổ cắt đường rò, đặt seton, khoét bỏ đường rò…Tuy nhiên, để tiến hành phẫu thuật đạt hiệu quả cao, cần phải đảm bảo các yếu tố:
– Xác định được lỗ rò, phân loại cụ thể loại đường rò.
– Tránh tối đa làm tổn thương đến cơ thắt hậu môn.
– Loại bỏ hoàn toàn các tổ chức xơ xung quanh đường rò.
– Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân.
– Theo dõi sau phẫu thuật, đảm bảo đường rò liền lại từ trong ra ngoài, dưới lên trên.
Phẫu thuật giúp loại bỏ tổ chức xơ tại đường rò.
4.3. Những biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật
Lựa chọn phương pháp phẫu thuật tối ưu cho bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ phân loại bệnh, kinh nghiệm của bác sĩ,…Tuy nhiên, có một vài biến chứng có thể xảy ra sau khi phẫu thuật:
– Đau buốt nhiều.
– Chảy nhiều máu.
– Cơ thắt hậu môn bị tổn thương dẫn đến đại tiện không tự chủ.
– Nhiễm trùng tại vết mổ.
5. Bệnh nhân rò hậu môn cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Với người bình thường, một chế độ dinh dưỡng tốt đóng vai trò không thể thiếu để có một cơ thể khỏe mạnh. Với người bệnh, chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý lại càng quan trọng hơn nữa. Do đặc điểm của bệnh liên quan đến đường tiêu hóa nên chế độ ăn quyết định phần lớn đến bệnh sinh cũng như quá trình điều trị.
Người bệnh nên:
– Ăn nhiều rau xanh (súp lơ, cải bắp, mồng tơi…) giúp cung cấp đủ chất xơ và các vitamin, khoáng chất để làm mềm phân, tránh táo bón gây đau tức khi đi đại tiện.
– Uống nhiều nước giúp cho tiêu hóa thức ăn dễ dàng.
– Tránh các thức ăn cay nóng, đồ uống có gas, có cồn, đặc biệt là trước và sau quá trình phẫu thuật.
– Mặc quần áo thoáng, rộng rãi, vệ sinh vùng hậu môn thường xuyên, đúng cách để tránh các dịch mủ nhầy gây thấm ngược vào trong.
Điều trị rò hậu môn cần nhiều thời gian, thậm chí có thể phải phẫu thuật nhiều lần. Do đó, quá trình điều trị và phục hồi gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt cho người bệnh. Để đạt được hiệu quả điều trị nhanh chóng, dứt điểm, người bệnh nên tuân thủ theo các chỉ định từ bác sĩ chuyên môn.
|
thucuc
| 1,322
|
Nhổ răng sữa cho trẻ- Những điều cha mẹ không thể bỏ qua
Khi đến độ tuổi thay răng, những chiếc răng sữa của trẻ sẽ lung lay và phải nhổ đi để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn mọc lên. Vậy khi nào cần nhổ răng sữa cho trẻ và nên lưu ý gì để bé có một hàm răng chắc khỏe?
1. Nhổ răng sữa cho trẻ khi nào?
Răng sữa là những chiếc răng mọc trong thời kỳ bú mẹ (dưới 30 tháng), còn được gọi là răng tạm thời vì chúng chỉ ở với bé vài năm rồi được thay thế bằng răng vĩnh viễn. Tuy vậy, chúng lại có vai trò rất quan trọng đối với tiêu hóa, và sự phát triển hàm mặt.
Răng cửa giữa hàm dưới là chiếc răng đầu tiên trong đời bé, mọc khi bé được 6-8 tháng tuổi. Số lượng răng sữa đủ là 20 cái (10 cái hàm trên, 10 cái hàm dưới), khi bé được 24 – 30 tháng. Mỗi hàm gồm 2 răng cửa giữa, 2 răng cửa bên, 2 răng nanh, 2 răng hàm nhỏ và 2 răng hàm lớn.
Theo đúng tiến trình mọc răng thì răng sữa đến lúc bị thay thế sẽ rụng đi theo một quy luật đặc biệt và răng vĩnh viễn sẽ trồi lên ở phía dưới chân răng. Tuy nhiên không phải lúc nào răng sữa cũng sẽ tự động rụng đi, khiến cho những chiếc răng vĩnh viễn không lên được, lúc này răng vĩnh viễn sẽ phải mọc trồi lên, lệch ra khỏi vị trí ấn định ban đâu. Do đó, cần phải nhổ răng sữa đúng lúc, tránh tình trạng răng của bé sẽ mọc lệch lạc sau này.
Theo y học, độ tuổi thay răng sữa được chia thành các nhóm như sau:
– Hai răng cửa giữa: 6 – 7 tuổi.
– Hai răng cửa bên cạnh: 7 – 8 tuổi.
– Hai răng nanh: 9 – 12 tuổi.
– Hai răng hàm đầu tiên: 9 – 11 tuổi.
– Hai răng hàm thứ 2: 10 – 12 tuổi.
Để bé có hàm răng đẹp xinh cha mẹ hãy cố gắng quan tâm đến tiến trình mọc răng của bé, để biết phải xử lý như thế nào khi đến tuổi thay răng. Không nhổ răng sữa quá sớm hoặc để quá trễ mới nhổ răng gây ảnh hưởng không tốt đến răng miệng của trẻ. Bên cạnh đó, bạn cũng phải có kế hoạch cho bé đi khám răng định kỳ nhằm để theo dõi được quá trình phát triển xương hàm cũng như thời điểm mọc răng của bé.
Phụ huynh lưu ý cần nhổ răng sữa cho trẻ đúng thời điểm
2. Cách nhổ răng sữa cho trẻ
Thông thường các bậc phụ huynh đều tự tìm cách nhổ răng sữa cho trẻ em tại nhà bằng một vài phương pháp như dùng chỉ buộc răng, dùng tay nhổ răng, dùng vật gì đó kẹp vào răng rồi nhổ… tự nhổ răng sữa sẽ gây đau nhức, ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ, thậm chí có thể gây ảnh hưởng đến quá trình mọc răng sau này của trẻ.
3. Nhổ răng sữa ở đâu an toàn, không đau?
– Trẻ sẽ được thăm khám và nhổ răng sưã với các nha sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm an toàn, không đau.
– Trang thiết bị hiện đại được nhập khẩu 100% từ nước ngoài.
– Quy trình thăm khám và nhổ răng vô khuẩn.
– Chi phí hợp lý, áp dụng thanh toán Bảo hiểm theo đúng quy định.
– Hệ thống đặt hẹn nhanh chóng, hạn chế thời gian chờ đợi.
– Không gian bệnh viện sang trọng, tiện nghi có không gian vui chơi trẻ tạo cảm giác thoải mãi, thích thú cho trẻ khi tới nhổ răng
– Dịch vụ chăm sóc người bệnh tận tình chuyên nghiệp.
4. Có nên nhổ răng sữa cho trẻ khi chưa lung lay?
Đến độ tuổi nhất định, thường là khoảng 5-6 tuổi và chậm nhất là đến 12 tuổi, trẻ sẽ bước vào thời kì thay răng. Lúc này, mầm răng vĩnh viễn bên dưới sẽ khiến các răng sữa lung lay. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mầm răng đã mọc lên nhưng răng sữa của trẻ vẫn chưa lung lay, dẫn đến nguy cơ mọc lệch ở răng vĩnh viễn, ảnh hưởng xấu đến tính thẩm mỹ và sức khỏe nha hàm của trẻ. Tình trạng này bắt nguồn từ sự mọc răng không đúng lịch của răng vĩnh viễn khiến chân răng sữa không bị tiêu đi, do vậy răng không lung lay để tạo điều kiện cho mầm răng vĩnh viễn phát triển.
Mặc dù tình trạng này không hiếm gặp ở trẻ, song các phụ huynh đều rất lo lắng không biết có nên nhổ răng sữa khi chưa lung lay cho trẻ không. Trong trường hợp này, các bác sĩ nha khoa khuyên rằng việc nhổ răng sữa khi chưa lung lay là điều cần thiết để tạo điều kiện cho răng vĩnh viễn được phát triển đúng vị trí và trẻ sẽ có được hàm răng đều đẹp về sau. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng sữa bị sâu khi men răng – ngà răng- tủy răng đã bị vi khuẩn hủy hoại hoàn toàn, không thể tiếp tục bảo tồn bằng các phương pháp điều trị khác.
Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ đối với những trường hợp răng sữa bị sâu
5. Lưu ý khi nhổ răng sữa
Để bé có một hàm răng khỏe đẹp, cha mẹ cần chăm sóc trẻ ngay từ những chiếc răng đầu tiên. Quá trình trẻ thay răng rất quan trong, vì vậy cha mẹ cần lưu ý:
– Không nên nhổ răng cửa và răng nanh cho bé quá sớm. Bởi vì sẽ dẫn đến nguy cơ xương hàm trước không đều đặn và dễ bị thụt lùi ra phía sau.
– Răng số 6 là răng vĩnh viễn quan trọng nhất. Vì thế, chiếc răng này cần được chữa sớm để chức năng nhai được thực hiện dễ dàng. Đặc biệt là duy trì khớp răng vĩnh viễn được chắc khỏe hơn.
– Trường hợp răng số 6 bị sứt, mẻ, không thể phục hồi thì cần phải tiến hành nhổ sớm để khi răng số 7 mọc, các mầm răng số 7 có thể di chuyển và thế chỗ răng số 6.
– Không sử dụng chỉ để nhổ răng cho bé. Bởi dễ gây chảy máu nướu răng khiến cho các vi khuẩn gây bệnh dễ dàng xâm nhập và làm viêm nhiễm vết thương.
6. Chia sẻ của khách hàng
|
thucuc
| 1,138
|
U vòm họng lành tính là gì và phân loại
U vòm họng lành tính thường phát triển khá chậm và ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng sức khỏe của người bệnh. U vòm họng cũng là dấu hiệu cảnh báo về các bệnh lý tai mũi họng. Vì vậy, người bệnh không nên chủ quan, nhận biết rõ các triệu chứng sẽ tránh nguy hiểm đến tính mạng. Đồng thời có các liệu trình chữa trị đúng lúc, đúng cách.
1. Nhận biết khối u vòm họng lành tính
U vòm họng lành tính được hình thành dưới sự phát triển quá mức của các tế bào, nó tăng sinh lành tính, không có tình trạng dị sản. Đặc điểm chung của u lành tính thường phát triển khá chậm, không di căn hoặc nguy hiểm đến tính mạng, phát hiện sớm có thể điều trị khỏi. Trong đó, các khối u lành tính ở vòm họng bao gồm:
1.1. U xơ vòm mũi họng
Bệnh lý phổ biến đối với lứa tuổi dậy thì, đối tượng thường gặp nhất là nam giới, độ tuổi từ 15 đến 25. Khối u xơ này mặc dù lành tính nhưng dễ dàng lan tỏa rất rộng, thậm chí phá hủy xương, nguy hại đến sức khỏe và tính mạng nếu không phát hiện kịp thời và điều trị sớm.
Dấu hiệu trong giai đoạn đầu là ngạt một bên mũi ngày càng tăng kèm chảy nước mũi, bên tắc mũi có thể chảy máu, tần suất chảy máu mũi gia tăng. Từ giai đoạn sau khối u lớn dần làm chèn ép lên các cơ quan lân cận dẫn tới ù tai, nhức đầu, nghe kém,...
1.2. Viêm họng hạt
U vòm họng lành tính tiếp theo là viêm họng hạt, một trong những dạng viêm họng mạn tính hay gặp nhất. Theo đó, viêm họng hạt chỉ xuất hiện sau khi bệnh nhân bị viêm họng hạt cấp.
Triệu chứng đặc trưng gồm có ngứa cổ họng, khó khăn khi nuốt thức ăn, vòm họng nổi các cục dưới dạng hạt li ti màu đỏ hoặc hồng,...
1.3. U nhú vòm họng
U nhú vòm họng là khối u vòm họng lành tính tồn tại dưới dạng khối sùi mềm, nhiều múi. Có thể xuất hiện tại lưỡi gà hoặc ở amidan. Các triệu chứng mà u nhú vòm họng gây ra như là ngứa cổ họng, vướng cổ họng làm ảnh hưởng tới việc ăn và nuốt thức ăn.
1.4. U mạch máu
U mạch máu thuộc khối u vòm họng lành tính bẩm sinh, hay gặp ở bé gái. Khối u có màu đỏ tím, gồ ghề và dễ gây chảy máu.
1.5. Polyp amidan
Polyp amidan được coi là một amidan phụ, dính bằng một cuống tại đáy của amidan. Trường hợp polyp nhỏ và ở dưới đáy amidan thì sẽ không có triệu chứng gì đáng kể. Thông thường được phát hiện sau khi cắt amidan hoặc khám cổ họng vì những nguyên nhân khác.
1.6. Viêm amidan
Hiện tượng viêm nhiễm kéo dài lâu ngày dễ khiến cho amidan trở nên to hơn cấu trúc bình thường, có thể là có hốc với ranh giới rõ ràng, chi tiết.
Triệu chứng của khối u vòm họng lành tính viêm amidan bao gồm ngáy ngủ, đục giọng, giọng ồm ồm, dễ mắc nghẹn và nôn, khó nuốt thức ăn,...
1.7. U vòm họng tổng hợp
Khối u tổng hợp hay bắt gặp tại màn hầu, phía trên của amidan. U tồn tại dưới dạng nang nhưng chắc chắn, mặt nhẵn, vỏ dày, di chuyển, không dính chặt vào xương hoặc niêm mạc, không đau cũng không gây loét cổ họng.
Tuy nhiên, nếu khối u dần phát triển to hơn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc nuốt và nói. Cấu trúc của khối u khá phức tạp nên tuy là u lành tính nhưng vẫn có khả năng ung thư hóa cao.
Vì triệu chứng của u lành tính và ác tính thường giống nhau nên cách chẩn đoán chính xác nhất là thường xuyên thăm khám để ngăn chặn ung thư vòm họng.
2. Kiểm soát bệnh ung thư vòm họng
Hiện nay, ung thư vòm họng có tỷ lệ mắc cao tại Việt Nam, bởi vì triệu chứng của ung thư khá khó phát hiện từ sự hình thành của khối u vòm họng lành tính nên nhiều người không để ý hoặc chủ quan.
Khi có triệu chứng rõ ràng cũng là lúc bệnh đã ở giai đoạn muộn và việc chữa trị mang lại hiệu quả rất thấp. Theo đó, các đối tượng chính sau đây nên thực hiện tầm soát ung thư vòm họng:
Nam/ nữ trong độ tuổi từ 30 trở lên;
Yếu tố di truyền: Trong gia đình có tiền sử mắc ung thư vòm họng thì khả năng cao thành viên khác cũng có thể mắc bệnh;
Nhiễm phải virus EBV;
Yếu tố môi trường: Tiếp xúc thường xuyên với thuốc lá, rượu bia; làm việc trong môi trường ô nhiễm không khí, hóa chất có hại,...
Chế độ ăn sử dụng nhiều loại thịt nướng, đồ đóng hộp, thịt hun khói, đồ muối như dưa muối, cá muối, cà muối,... có thành phần Nitrosamin tăng cao nguy cơ ung thư;
Những bạn có triệu chứng bất thường lặp lại nhiều lần như chảy máu cam, ù tai, đau đầu, ngạt mũi, u hạch vùng cổ.
3. Biện pháp phòng ngừa khối u vòm họng
Một số biện pháp phòng ngừa u vòm họng lành tính hoặc kết hợp điều trị bệnh thuyên giảm như là:
Giảm thiểu tối đa các yếu tố là nguyên nhân chính dẫn tới u vòm họng như hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn mặn hoặc dùng đồ hộp chế biến sẵn;
Đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ, cung cấp các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết nếu làm việc trong môi trường hay tiếp xúc với hóa chất độc hại;
Chú trọng kiểm tra sức khỏe định kỳ, nội soi mũi họng 6 tháng/ lần nhất là với người thuộc đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vòm họng phát triển từ khối u vòm họng lành tính.
4. Phương pháp điều trị khối u vòm họng
Dùng thuốc: Các loại thuốc có công dụng kháng viêm, giảm đau nhức, giảm sốt, tiêu diệt virus gây bệnh theo kê đơn. Đây đều là thuốc giúp điều trị triệu chứng cấp tính, hỗ trợ điều trị ngoại khoa hiệu quả;
Phương pháp xâm lấn: Thiết bị xâm lấn được đưa vào bên trong cổ họng giúp phát hiện ra ổ bệnh. Sau đó, ion nhiệt độ thấp đã giải phóng giúp loại bỏ tế bào viêm nhiễm, tiêu diệt mầm mống gây bệnh, làm khô dịch viêm.
|
medlatec
| 1,115
|
Trẻ bị táo bón nặng: Thụt tháo cho trẻ nhiều có tốt không?
Táo bón là tình trạng rất phổ biến khiến trẻ thấy khó chịu và đau khi đi đại tiện. Táo bón có thể nhẹ hoặc nặng, thậm chí có trẻ bị táo bón 5 ngày chưa đi đại tiện. Vì thế, nhiều mẹ đã lựa chọn cách thụt tháo để điều trị táo bón cho trẻ. Vậy thụt tháo cho trẻ nhiều có tốt không?
1. Nguyên nhân gây ra tình trạng táo bón ở trẻ
Táo bón là tình trạng phân di chuyển chậm trong lòng đại tràng, phân bị hấp thu nhiều nước nên khô, cứng hoặc tròn như phân dê. Trẻ có triệu chứng táo bón nếu đi tiêu dưới 2 lần/ ngày đối với trẻ sơ sinh, đi tiêu dưới 3 lần/ tuần đối với trẻ đang bú mẹ và đi tiêu dưới 2 lần/ tuần đối với trẻ lớn.Trẻ bị táo bón thường phải rặn nhiều dẫn đến đau rát, thậm chí nứt hậu môn, chảy máu hậu môn hoặc sa trực tràng. Điều này khiến trẻ bị ám ảnh, sợ đại tiện, càng làm cho việc đi tiêu của trẻ trở nên khó khăn hơn. Táo bón ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra nhiều hậu quả như biếng ăn, đầy hơi, chướng bụng, ăn khó tiêu, nôn trớ, trẻ còi cọc, suy dinh dưỡng và chậm lớn.Các nguyên nhân gây ra tình trạng táo bón ở trẻ, gồm:Nguyên nhân thực thể ( hiếm gặp, thường chiếm 5% trong số nguyên nhân gây táo bón ) chủ yếu là các dị tật bẩm sinh như phình đại tràng (bệnh Hirschsprung), suy giáp (bệnh Myxoedeme), bệnh Down. Khi mắc những bệnh này trẻ thường có biểu hiện táo bón từ rất sớm ngay sau khi đẻ.Nguyên nhân mắc phải như nứt hậu môn, trĩ, co thắt hậu môn, bại liệt, bệnh lý cột sống.Táo bón có thể do chế độ ăn uống không đúng như ăn quá nhiều chất đạm, uống ít nước, ăn ít rau xanh, trái cây dẫn đến thiếu chất xơ, pha sữa quá đặc, uống quá nhiều sữa hàng ngày, nhất là sữa bò, trẻ ăn nhiều thức ăn nhanh, đồ ăn ngọt. Giảm trương lực cơ thành ruột trong một số bệnh như thiếu máu, còi xương, suy dinh dưỡng,...hoặc do dùng thuốc như thuốc giảm ho có codein, thuốc chống động kinh, thuốc chống co giật, ...Yếu tố tâm lý sợ bẩn hoặc ngại đi đại tiện
Giải đáp thụt tháo cho trẻ nhiều có tốt không?
2. Các biện pháp giúp trẻ cải thiện tình trạng táo bón
Tuỳ theo nguyên nhân gây ra tình trạng táo bón ở trẻ mà có những cách xử trí phù hợp. Nhìn chung, để cải thiện vấn đề trẻ bị táo bón, bố mẹ cần nắm rõ những nguyên tắc như sau:Cho trẻ uống nhiều nước: Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi cần phải bú mẹ hoàn toàn nên gần như không cần uống nước. Nhưng nếu bé bị táo bón do ảnh hưởng bởi chế độ ăn của mẹ (mẹ ăn ít chất xơ) thì nên cho bé uống 100 – 200 ml nước mỗi ngày. Đối với các trẻ lớn hơn, lượng nước cần bổ sung vào cơ thể trẻ tùy theo lứa tuổi. Trẻ trong độ tuổi ăn dặm từ 6 – 12 tháng nên uống khoảng 200 – 300 ml nước hằng ngày. Trẻ từ 1 – 3 tuổi cần uống từ 500 – 600 ml nước mỗi ngày. Trẻ em trong độ tuổi 3 – 5 tuổi cần 1000ml nước/ ngày. Trẻ em trên 10 tuổi thì cần uống lượng nước như người lớn, từ 1,5 đến 2,2 lít mỗi ngày.Bên cạnh việc cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng quan trọng trong các bữa ăn hàng ngày thì cha mẹ cần cho trẻ ăn nhiều rau xanh và trái cây. Nên chọn các loại rau có tính nhuận tràng như khoai lang, rau mồng tơi, rau dền. Có thể thái nhỏ rồi luộc, hấp hoặc nấu canh cho trẻ ăn.Cho trẻ uống nước rau quả mỗi ngày 3 – 4 lần.Khi nấu bột hoặc cháo, nên cho thêm rau đã xay nhuyễn cho trẻ ăn.Cho trẻ ăn các loại trái cây như bưởi, chuối, đu đủ, thanh long, cam, quýt (sẽ tốt hơn nếu ăn cả múi). Hạn chế cho trẻ bị táo bón ăn trái cây có vị chát như ổi, hồng xiêm,... Trái cây có thể cắt thành từng miếng nhỏ cho trẻ cầm hoặc xay nhuyễn thành sinh tố uống mỗi ngày.Nếu trẻ bị táo bón do uống sữa bò thì nên pha sữa loãng hơn một chút hoặc pha sữa bằng nước cháo nấu cùng với các loại rau củ quả cho trẻ từ 5 tháng tuổi trở lên.Nếu việc thay đổi chế độ ăn không thể cải thiện tình trạng táo bón của trẻ, bố mẹ có thể sử dụng một số thuốc như: vào buổi sáng cho trẻ uống dầu Parafin, các loại thuốc chứa magie sunfat có tác dụng nhuận tràng hoặc thuốc có chứa các vi khuẩn sống dưới dạng đông khô chẳng như cốm vi sinh để cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột.Thụt tháo là biện pháp điều trị táo bón cuối cùng nhưng cha mẹ chỉ nên làm theo chỉ định của bác sĩ.Hỗ trợ làm tăng nhu động ruột cho trẻ bằng cách xoa bụng theo chiều kim đồng hồ từ 3 – 4 lần một ngày, mỗi lần khoảng 5 phút, vào giữa 2 bữa ăn. Khi xoa mẹ có thể ấn sâu vào phần bụng phía dưới bên trái để kích thích nhu động ruột.Hình thành cho trẻ thói quen đại tiện đúng giờ. Nên chọn thời điểm đại tiện lúc nào trẻ không vội vã, thường ngay sau bữa ăn vì nhu động ruột lúc này đang tăng hoạt động.Không nên cho trẻ ngồi bệ xí hoặc ngồi bô quá lâu.Các trường hợp trẻ bị táo bón do nứt hậu môn thì bố mẹ nên rửa sạch hậu môn và bôi dung dịch natri bạc 2% vào hậu môn.Ngoài ra, các bậc cha mẹ cũng nên chú ý, điều trị các bệnh đi kèm (nếu có) như thiếu máu, còi xương, suy dinh dưỡng để trẻ hấp thu dinh dưỡng hiệu quả.
Cho trẻ uống nhiều nước giúp cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ
3. Trẻ bị táo bón nặng phải làm sao?
Táo bón có thể nhẹ hoặc nặng, thậm chí có trẻ bị táo bón 5 ngày chưa đi đại tiện. Nếu trẻ bị táo bón nặng phải làm sao? là thắc mắc thường gặp của nhiều bậc phụ huynh. Như đã trình bày ở trên, thụt tháo cho trẻ dường như là biện pháp cuối cùng có thể làm tại nhà nếu trẻ bị táo bón nặng. Tuy nhiên, nhiều bố mẹ vẫn chưa thực sự hiểu rõ liệu thụt tháo cho trẻ nhiều có tốt không. Thực tế, thụt tháo cho trẻ tại nhà vẫn có thể thực hiện nhưng bố mẹ nắm rõ những lưu ý sau:Chỉ thụt tháo theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Thụt tháo bằng cách dùng nước ấm pha với Glycerin hoặc mật ong. Lượng nước thụt tháo khoảng 30 - 40ml đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và 100 – 250 ml đối với trẻ em trên một tuổi.Không thụt tháo nhiều lần hoặc không đúng cách có thể làm tổn thương hậu môn của trẻ. Không được lạm dụng thụt tháo để giải quyết tình trạng táo bón của trẻ vì có thể gây giãn đại tràng sigma và trực tràng, làm trẻ mất phản xạ đại tiện tự nhiên và hình thành thói quen nếu không thụt tháo trẻ sẽ không tự đi đại tiện được.Đặc biệt, đối với trẻ táo bón nặng, nếu có các dấu hiệu sau thì nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay: tình trạng táo bón kéo dài hơn một tuần mà không cải thiện với việc thay đổi chế độ ăn; ngay từ khi trẻ mới sinh đã có triệu chứng táo bón và chướng bụng; táo bón làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như trẻ ăn kém, gầy sút, nôn ói, suy dinh dưỡng,...Ngoài ra, cha mẹ cũng nên bổ sung các vi chất cần thiết cho trẻ như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt, đồng thời hạn chế tình trạng táo bón cho trẻ.
|
vinmec
| 1,474
|
Công dụng thuốc Ginkokup 40
Thuốc Ginkokup 40 được chỉ định trong điều trị bệnh sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer; điều trị các rối loạn mạch máu não, các di chứng sau các tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não, suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung,...Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Ginkokup 40 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Ginkokup 40
Chỉ định. Thuốc Ginkokup 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Chỉ định điều trị bệnh sa sút trí tuệ, kể cả bệnh Alzheimer.Chỉ định điều trị các rối loạn mạch máu não, các di chứng sau các tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não, hội chứng về não cũng như bị nhức đầu, suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, suy nhược, chóng mặt.Chỉ định điều trị các bệnh rối loạn tuần hoàn ngoại biên, cải thiện hội chứng Raynaud và điều trị các triệu chứng của bệnh đau cách hồi.Chỉ định điều trị ù tai do mạch máu hoặc do thoái hóa.Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Thuốc dùng đường uống.Liều dùng:Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.Liều dùng có thể thay đổi tùy theo tuổi và triệu chứng bệnh.Không có tài liệu đầy đủ về việc sử dụng chất chiết lá Bạch quả cho trẻ em. Do đó không đề nghị sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Triệu chứng:Các biểu hiện lâm sàng của quá liều có thể bao gồm tiết nhiều nước bọt, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao, bồn chồn, co giật, mất phản xạ ánh sáng, khó thở.Điều trị:Tiến hành biện pháp điều trị kịp thời như thụt rửa dạ dày, dùng thuốc an thần, thuốc lợi tiểu và truyền dịch tĩnh mạch.Quên liều:Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
2. Tác dụng phụ của thuốc Ginkokup 40Mg
Khi sử dụng thuốc Ginkokup 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).Không xác định tần suất, ADRCác khó chịu đường tiêu hoá, nhức đầu, viêm da dị ứng.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ginkokup 40Mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chống chỉ định. Thuốc Ginkokup 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi.Phụ nữ có thai.Người có rối loạn đông máu, đang có xuất huyết, rong kinh.Thận trọng khi sử dụng. Thuốc này không phải là một thuốc hạ huyết áp và không được dùng để thay thế liệu pháp hạ huyết áp cho các bệnh nhân yêu cầu chế độ trị liệu đặc biệt.Không dùng thuốc này kết hợp với các thuốc chỉ huyết.Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai. Mặc dù nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có tác dụng gây quái thai, nhưng không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Thời kỳ cho con bú. Mặc dù nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có tác dụng gây quái thai, nhưng không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
4. Tương tác thuốc
Cao Bạch quả có tác dụng chống kết tập tiểu cầu do đó cần sử dụng thận trọng với những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu hoặc những thuốc ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu.Bảo Quản. Trong bao bì kín, nhiệt độ phòng không quá 30°C.
|
vinmec
| 725
|
Trước khi nội soi dạ dày có được uống nước hay ăn gì không?
Bạn phân vân không biết trước khi nội soi dạ dày có được uống nước hay ăn gì không thì đừng bỏ qua câu trả lời dưới đây. Bài viết cung cấp cho bạn chi tiết nhất về những lưu ý quan trọng để có được một buổi nội soi thuận lợi và có kết quả chính xác nhất.
1. Thông tin cơ bản về nội soi dạ dày
1.1. Nội soi dạ dày – phương pháp chẩn đoán bệnh lý hiệu quả
Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiệu quả trong việc phát hiện sớm các bệnh lý đường tiêu hóa. Sẽ có một ống soi mềm với đường kính nhỏ có gắn camera và đèn chiếu sáng ở đầu được đưa qua họng hoặc qua đường mũi, đi dọc theo chiều dài của thực quản, đến dạ dày-hành tá tràng và tá tràng. Đồng thời thu lại hình ảnh truyền lên màn hình vi tính bên ngoài. Bác sĩ có thể quan sát, phát hiện những tổn thương nhỏ và có khả năng thực hiện một vài can thiệp điều trị ngay khi cần.
Có 3 dạng nội soi dạ dày và thời gian diễn ra từ 20-45 phút (tùy mỗi dạng):
– Nội soi qua đường miệng
– Nội soi qua đường mũi
– Nội soi gây mê
Riêng nội soi dạ dày gây mê là phương pháp được lựa chọn nhiều bởi chỉ cần trải qua 1 giấc ngủ ngắn êm ái là đã hoàn tất quá trình nội soi.
1.2. Nội soi dạ dày được thực hiện như nào?
Các bước dưới đây là biểu thị cho quy trình nội soi dạ dày gây mê. Bao gồm các bước:
– Bước 1: Điều dưỡng phát quần áo chuyên dụng cho nội soi và phát uống thuốc chống tạo bọt. Thuốc này có lợi ích là giúp quan sát tốt hơn trong quá trình nội soi, không bỏ sót bất kỳ tổn thương nào
– Bước 2: Bác sĩ gắn máy đo huyết áp, máy đo nhịp tim, máy đó nhịp thở vào cơ thể người bệnh. Sau đó tiến hành truyền thuốc gây mê vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh mạch.
– Bước 3: Tiến hành khảo sát ở dạ dày. Bác sĩ có thể sẽ dùng dụng cụ chuyên khoa bơm nhẹ một lượng hơi vào ống tiêu hóa. Mục đích khiến cho ống tiêu hóa căng phồng để ống nội soi dễ di chuyển vào sâu xuống dạ dày hơn.
– Bước 4: Bác sĩ từ từ rút ống nội soi ra ngoài sau khi khảo sát xong. Sau đó nhân viên y tế đẩy vào khu vực chờ để theo dõi cho đến khi bạn tỉnh lại
– Bước 5: Sau khi tỉnh lại thay đồ cá nhân. Ra phía bên ngoài kiểm tra lại huyết áp và đợi kết quả. Khi có kết quả sẽ quay về phòng khám ban đầu để lắng nghe chẩn đoán từ bác sĩ.
Nội soi dạ dày gây mê là phương pháp được lựa chọn nhiều hiện nay
2. Trước khi nội soi dạ dày có được uống nước hay ăn gì không?
Nhiều người lo ngại không biết trước khi nội soi dạ dày có được uống nước hay ăn uống gì không?
Thực tế, trước khi nội soi bạn không được ăn bất kỳ đồ ăn nào ít nhất 6 tiếng trước đó. Nếu lỡ ăn no bạn sẽ không được thực hiện nội soi ngay lập tức. Bởi thức ăn trong dạ dày sẽ cản việc ghi hình của camera. Đồng thời tạo một lớp nhầy phủ lên bề mặt niêm mạc dẫn khiến cho quan sát trở nên khó khăn và kết luận thiếu chính xác.
Bên cạnh đó, bạn có thể hoàn toàn uống nước lọc trước khi nội soi. Nhưng tốt nhất là nên uống nước trước 2 tiếng diễn ra nội soi. Các loại đồ uống có màu như cà phê, sữa, đồ uống có gas,… cần tránh sử dụng để không làm ảnh hưởng tới quá trình và kết quả nội soi.
Có thể uống nước lọc trước khi nội soi dạ dày
3. Các lưu ý khác trước khi nội soi dạ dày cần ghi nhớ
3.1. Chuẩn bị tâm lý thoải mái
Mang một tâm lý thoải mái là rất cần thiết và giúp cho quá trình nội soi diễn ra thuận lợi. Lo lắng và sợ sệt quá mức sẽ ảnh hưởng tới quá trình cũng như kết quả nội soi.
Phương pháp nội soi ngày nay rất hiện đại nên không gây đau hay khó chịu. Với phương pháp gây mê, bạn sẽ ngủ một giấc ngắn và khi tỉnh dậy thì mọi thứ đã xong xuôi.
3.2. Nên có người thân, người quen đi cùng
Bên cạnh thắc mắc về “trước khi nội soi dạ dày có được uống nước, ăn uống không?” thì cũng có nhiều người phân vân về việc có cần đi cùng người thân trong ngày nội soi hay không.
Đối với một số trường hợp như trẻ nhỏ, người cao tuổi đi nội soi thì rất cần người thân đi cùng để hỗ trợ.
Tuy nội soi gây mê không ảnh hưởng sức khỏe tới người bệnh nhưng để phòng mọi trường hợp thì không nên tự lái xe về một mình. Vì có thể đối với một vài người có thể chịu tác dụng phụ của thuốc gây mê. Điều này cực kỳ nguy hiểm khi tự mình lái xe trên đường. Nếu có người thân đi cùng thì có thể hỗ trợ bạn đi về bằng cách lái xe hoặc gọi taxi cho an toàn.
Hãy có người thân đi cùng để được hỗ trợ lúc cần
3.3. Báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng
Có một số loại thuốc sẽ ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm vi trùng HP trong dạ dày. Do đó bạn cần báo với bác sĩ về các loại thuốc mà mình đang sử dụng. Bạn cần ngưng sử dụng từ 2-4 tuần trước khi thực hiện nội soi nếu có chỉ định.
Bên cạnh đó, các thuốc kháng đông hoặc chống ngưng tập tiểu cầu cần ngưng từ 3-7 ngày đối với trường hợp can thiệp thủ thuật điều trị. Mục đích để dự phòng xuất huyết trong và sau thủ thuật.
Các loại thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc tim mạch không có tác dụng chống đông vẫn có sử dụng bình thường.
3.5. Lựa chọn nội soi tại nơi uy tín
Lựa chọn nơi thực hiện nội soi dạ dày uy tín, chất lượng tốt là điều cần thiết. Bạn cần tìm hiểu và tham khảo thật kỹ về nơi mà mình định chọn. Một số yếu tố nhận biết đâu là nơi được đánh giá cao là:
– Có các bài review, nhận xét tốt về quy trình, dịch vụ
– Chi phí công khai, minh bạch
– Có sự đầu tư vào máy móc thiết bị y tế hiện đại, công nghệ cao
– Có đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giỏi trực tiếp khám và thực hiện
– Công nghệ NBI 5P .
– Công nghệ nội soi MCU.
– Có áp dụng bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm bảo lãnh.
– Chuẩn bị sẵn suất ăn nhẹ miễn phí sau khi nội soi.
|
thucuc
| 1,242
|
Ngứa tai - Đừng coi thường
(SK&ĐS) - Ngứa tai là một trong những biểu hiện của bệnh viêm ống tai ngoài. Tuy nhiên nếu ngứa không nhiều, không ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh thì họ không đi khám, họ thường chỉ dùng tăm bông hay bất kỳ một loại vật cứng nào để ngoáy tai cho đỡ ngứa.
Chỉ khi biểu hiện ngứa quá nhiều làm họ khó chịu, ngứa làm người bệnh không ngủ được hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng khác nặng nề hơn như đau nhức tai, chảy mủ tai, ù tai, nghe kém, thậm chí một số bệnh nhân đến khám khi ống tai ngoài bị viêm tấy lan tỏa, chảy máu lẫn nước mủ ra cửa tai...
Viêm ống tai ngoài có nguy hiểm hay không?
Tai ngoài là bộ phận của tai (cấu tạo của tai bao gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong). Tai ngoài - đúng như tên gọi, nó nằm ngoài cùng trong ba bộ phận cấu tạo nên tai. Tai ngoài gồm có vành tai và ống tai với cấu tạo chủ yếu là sụn, xương được bao bọc bởi một lớp da và tổ chức liên kết dưới da mỏng và lỏng lẻo. Mạch máu nuôi dưỡng cho vùng này rất nghèo nàn. Thần kinh chi phối chủ yếu là nhánh tách ra từ dây thần kinh sọ số IX, dây này vừa cảm giác tai vừa cảm giác họng nên viêm họng cũng gây ra đau tai hoặc viêm tai ảnh hưởng ngược lại chức năng nhai và nuốt, bên cạnh đó khi ngoáy tai người bệnh cũng có cảm giác ngứa họng và ho. Tai ngoài làm nhiệm vụ hứng sóng âm thanh trong không khí để đưa vào tai giữa và tai trong. Ống tai ngoài có các tuyến tiết ra chất bã gọi là ráy tai. Ráy tai có thể khô hoặc ướt tùy từng cá thể. Ráy tai cũng có nhiệm vụ bảo vệ thành ống tai, do thành phần ráy tai có chất kháng sinh, có tính chất dính để bẫy vi khuẩn. Ráy tai phủ một lớp trên ống tai ngoài, tránh cho các vi khuẩn, nấm tấn công vào các tổ chức của ống tai ngoài. Ống tai ngoài hay bị nước vào khi tắm hoặc bơi, gây cảm giác khó chịu vì thế người ta hay lấy que, tăm bông lau chùi nhiều, việc làm đó gây rách, trầy xước lớp da bảo vệ thành ống tai làm cho vi khuẩn gây bệnh dễ dàng xâm nhập vào tổ chức liên kết nằm bên dưới lớp da gây viêm ống tai - đặc biệt là khi người bệnh bơi ở những ao hồ bẩn. Mặt khác việc dùng ngoáy tai có thể đẩy khối ráy tai (nếu có) vào sâu hơn trong ống tai ngoài, thậm chí ấn sát vào màng nhĩ gây đau tai.
 
Không nên dùng tăm bông ngoáy tai khi tai dính nước.
Ngứa tai, biểu hiện đầu tiên của viêm ống tai ngoài
Các triệu chứng ban đầu của viêm ống tai là ngứa tai, ngứa tai ngày càng tăng dần đặc biệt nếu ngoáy tai nhiều, sau đó bệnh nhân có biểu hiện tức tức trong ống tai rồi bắt đầu cảm giác đau tai, ngày càng tăng, đau nhức nhối, đau lan lên đầu, nhiều bệnh nhân có cảm giác đau giật lên nửa đầu. Biểu hiện đau càng nhiều lên khi bệnh nhân nhai hoặc ngáp. Trường hợp nặng có thể xuất hiện sốt 38 - 39ºC, sưng tấy nửa mặt bên tai đau, chạm nhẹ vào tai cũng đã đau.
Khám thấy da ống tai ngoài đỏ, nhiều dịch bẩn ứ đọng, ống tai ngoài bị chít hẹp một phần hay toàn bộ tuỳ theo mức độ viêm, nếu độc tố vi khuẩn quá mạnh gây nên viêm tấy lan toả ống tai ngoài lan rộng làm sưng tấy cả góc hàm bên tai đau kèm theo xuất hiện hạch nhỏ cùng bên, di động, ấn đau. Màng nhĩ vẫn bình thường.
Phòng tránh viêm ống tai ngoài tái phát
Những loại thuốc nhỏ tai dùng trong trường hợp viêm ống tai ngoài là những thuốc dùng trong khi màng nhĩ không thủng, chủ yếu là những thuốc điều trị bệnh lý của ống tai ngoài như viêm ống tai ngoài, nhọt ống tai ngoài, chấn thương rách da ống tai như polydexa, thuốc sát khuẩn tại chỗ betadine... đôi khi có tác dụng giảm đau của màng nhĩ khi xung huyết trong viêm tai giữa cấp giai đoạn đầu của bệnh.
  Th
S. Phạm Bích Đào
|
medlatec
| 770
|
Hỏi đáp: Khi nào nên làm xét nghiệm PSA?
Hiện nay, khi bệnh ung thư tiền liệt tuyến có dấu hiệu gia tăng thì việc thực hiện xét nghiệm PSA lại càng phổ biến. Đây là một trong những xét nghiệm đưa ra chỉ số cảnh báo loại ung thư này chính xác nhất hiện nay.
1. Thế nào là xét nghiệm PSA?
Tìm hiểu về chỉ số PSA trong cơ thể
Khi nói đến chỉ số PSA có lẽ đa số chúng ta đều cảm thấy xa lạ. Tuy nhiên,
PSA sẽ trở nên quen thuộc hơn với tất cả chúng ta qua cái tên kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt của cơ thể nam giới. Đây là một loại protein được cơ thể người đàn ông sản xuất ra thông qua các mô của tuyến tiền liệt. Nó sẽ phát triển tùy theo việc chúng ta đang có các mô lành tính (khỏe mạnh) hoặc ác tính (dấu hiệu ung thư).
Thông thường các bác sĩ sẽ đọc chỉ số PSA nhằm xác định các rối loạn bất thường diễn biến ra sao và đưa ra các chẩn đoán y khoa liên quan đến khối u bên trong cơ thể. Từ đó kết luận được mức độ bệnh của bệnh nhân.
Bao giờ PSA do các mô tuyến tiền liệt bị ung thư sản xuất ra cũng nhiều hơn hẳn các PSA do các tế bào lành tính của cơ thể sản xuất. Đây chính là cơ chế giúp cho bác sĩ chẩn đoán được. Mức độ PSA càng cao thì tình hình bệnh lại càng nặng.
xét nghiệm PSA
Về cơ bản chỉ số PSA sẽ được tìm thấy thông qua hai kênh thông tin đối với nam giới bình thường là tinh dịch và máu. Tuy nhiên, để xét nghiệm đọc chỉ số PSA có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân thì các bác sĩ sẽ kiểm tra đường máu của người bệnh.
Đây sẽ là công cụ chính thức để có thể sàng lọc được bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt hiện nay. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể tiếp tục thực hiện xét nghiệm PSA trong trường hợp cần đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị đang được áp dụng. Sự lên hoặc xuống của PSA cho bác sĩ một số nhận định chuyên môn về khả năng phát triển cũng như tái phát của tế bào ung thư trong tương lai.
2. Thời điểm nên thực hiện xét nghiệm PSA
Việc thực hiện xét nghiệm để xác định bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến trước kia thường bị lơ là nhiều dẫn đến các trường hợp bệnh tình tiến triển xấu. Vì vậy ngày nay thay vì bạn phải đợi chỉ định chuyên khoa của bác sĩ thì có thể tự chủ động theo dõi sức khỏe của bản thân và đến bệnh viện làm xét nghiệm này kịp thời.
Đàn ông từ ngưỡng 50 tuổi trở lên thường có nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến cao hơn nam giới còn trẻ. Vì vậy các đối tượng này cần được sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt thường xuyên. Mỗi năm thực hiện xét nghiệm để kiểm tra chỉ số PSA một lần là cần thiết để có thể phát hiện bệnh kịp thời.
Tuy nhiên, nếu bạn được sinh ra trong gia đình đã có tiền sử bị mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt thì cần chú ý hơn đến sức khỏe. Lúc này, khả năng bạn bị mắc chứng ung thư này do nguyên nhân di truyền là rất lớn. Ngay từ năm 40 tuổi hãy đến bệnh viện hàng năm để kiểm tra chỉ số PSA của bản thân để phòng trừ trường hợp bị ung thư nhưng không phát hiện được.
Ngoài ra các bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến sau khi đã được điều trị vẫn cần quay lại bệnh viện thường xuyên để thực hiện xét nghiệm PSA. Sở dĩ chúng ta cần kiểm tra rất kỹ giai đoạn này là vì dù bạn đã trải qua một quá trình điều trị tốt thì bệnh vẫn có nguy cơ bị tái phát. Hãy thực hiện kiểm tra chỉ số PSA đều đặn trong khoảng 6 - 36 tháng để đảm bảo an toàn.
3. Xét nghiệm PSA sẽ được thực hiện như thế nào?
Sau khi bạn đến bệnh viện và được bác sĩ kiểm tra một vài biểu hiện lâm sàng của sức khỏe thì họ sẽ tiến hành thực hiện xét nghiệm PSA. Về cơ bản thì bạn chỉ cần hợp tác với bác sĩ, làm theo hướng dẫn và hoàn toàn không phải chịu sự bất tiện hay đau đớn nào trong quá trình xét nghiệm.
Bác sĩ sẽ lấy một lượng máu theo quy định chung từ tĩnh mạch của bạn để mang đến phòng thí nghiệm và phân tích. Bạn sẽ cần đợi một thời gian để có được kết quả đo PSA trong máu. Thường thì kết quả đưa về sẽ hiển thị dưới dạng ng/m
L.
Tuy nhiên các bác sĩ sẽ không chẩn đoán bạn bị ung thư tuyến tiền liệt hay không ngay lập tức bằng cách so sánh với chỉ số PSA của người khỏe mạnh bình thường. Để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi đọc kết quả cho bệnh nhân bác sĩ sẽ tham khảo thêm một số yếu tố khách quan khác như:
Độ tuổi của bệnh nhân thực hiện xét nghiệm.
Kích thước của tuyến tiền liệt đang biểu hiện trên cơ thể người bệnh.
Diễn biến của việc thay đổi chỉ số đo khi thực hiện xét nghiệm.
Xem xét các đơn thuốc mà bệnh nhân đang dùng (nếu có). Một số loại thuốc có thể làm thay đổi chỉ số PSA dù người thực hiện xét nghiệm vẫn hoàn toàn khỏe mạnh.
4. Sau khi thực hiện xét nghiệm PSA còn phải thực hiện thêm xét nghiệm nào khác không?
Tùy vào tình hình cụ thể của bạn mà bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm chuyên khoa khác sau khi xét nghiệm PSA.
Ví dụ như khi chỉ số PSA của bạn đang được nhận định ở ngưỡng cao và nguy hiểm thì bạn có thể phải làm sinh thiết tuyến tiền liệt. Bác sĩ sẽ lấy các tế bào tại tuyến này để làm kiểm hóa chuyên môn rồi đối chiếu lại với chỉ số PSA vừa thực hiện trước đó.
Ngoài ra để đánh giá tốt hơn về giai đoạn ung thư mà bạn đang trải qua thì bác sĩ có thể dùng đến phương pháp DRE. Phương pháp này được thực hiện khá đơn giản, bác sỹ chỉ cần đeo găng tay y tế có chất bôi trơn, rồi luồn ngón tay vào bên trong trực tràng, qua đó cảm nhận sự thay đổi bất thường của tuyến tiền liệt nếu có. Các bất thường có thể nhận thấy như vết sưng hoặc vùng cứng,... để từ đó chẩn đoán, làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác nếu cần nhằm kết luận bệnh nhân có bị ung thư hay không.
|
medlatec
| 1,188
|
Vai trò của siêu âm xuyên sọ đối với đột quỵ não
Đột quỵ não là tình trạng cấp tính nguy hiểm đe dọa sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân với những di chứng nặng nề. Để có thể chẩn đoán sớm đột quỵ não, hiện nay có rất nhiều phương pháp hiện đại khác nhau. Trong đó không thể không kể đến vai trò của siêu âm xuyên sọ đối với đột quỵ não. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi và được đánh giá cao nhờ an toàn, chính xác và nhanh chóng.
1. Khái quát chung về đột quỵ não và phương pháp siêu âm xuyên sọ
1.1 Tìm hiểu khái quát về tình trạng đột quỵ não
Đột quỵ não(tai biến mạch máu não) xảy ra bởi mất đột ngột lưu lượng máu lên não hoặc trong sọ não bị xuất huyết dẫn tới giảm đáng kể, mất chức năng hoặc làm chết các tế bào ở một vùng não. Biến chứng của bệnh bao gồm: liệt, mất cảm giác, mất thăng bằng, mất trí nhớ, ngôn ngữ rối loạn, hôn mê hoặc thậm chí tử vong.
Những dấu hiệu để nhận biết bệnh đột quỵ não bao gồm:
– Tê liệt hoặc yếu một bên mặt hay tay/chân đột ngột không rõ nguyên nhân: méo miệng, co giật cơ mặt…
– Mất một bên hoặc cả hai bên thị giác: nhìn mờ, hoa mắt, không nhìn thấy
Đột nhiên bị mờ một hoặc cả hai bên mắt là dấu hiệu của đột quỵ não
– Đi đứng loạng choạng, choáng váng dẫn tới mất thăng bằng, khả năng phối hợp động tác kém
– Không hiểu lời người khác nói, lú lẫn, nói những điều khó hiểu hoặc nói ú ớ không rõ chữ
– Đau đầu quằn quại mà không có nguyên nhân, đôi khi bệnh nhân có dấu hiệu choáng váng trước khi có tình trạng đau đầu xảy ra
– Không thể nhấc tay hoặc chân lên cao cùng lúc, có dấu hiệu liệt một trong số các chi trên cơ thể.
Điều này có thể giảm thiểu đáng kể nguy cơ tàn tật hoặc tử vong cho bệnh nhân, đồng thời từ đó cứu sống bệnh nhân và hạn chế các di chứng của bệnh trong tương lai.
1.2 Tìm hiểu khái quát về phương pháp siêu âm xuyên sọ
Siêu âm doppler xuyên sọ là kỹ thuật lợi dụng các vị trí có xương sọ mỏng hơn trong não, từ đó sóng siêu âm đi xuyên qua và tạo thành hình ảnh. Phương pháp này có thể thu về hình ảnh của toàn bộ hộp sọ.
Những vị trí thường xuyên thực hiện siêu âm xuyên sọ có thể kể đến như:
– Khu vực thái dương – kiểm tra các động mạch não
– Khu vực ổ mắt – kiểm tra qua động mạch mắt và động mạch cảnh
– Khu vực dưới chẩm – kiểm tra qua tốc độ của dòng máu.
Phương pháp siêu âm xuyên sọ có thể đánh giá tổng quan tình trạng của não bộ người bệnh đột quỵ
Kỹ thuật này được đánh giá cao nhờ nhiều ưu điểm như:
– Chẩn đoán hình ảnh công nghệ hiện đại hạn chế tối đa hoặc không có xâm lấn
– Không có bức xạ ion hóa ảnh hưởng tới sức khỏe khi siêu âm xuyên sọ
– Tiện dụng, cho kết quả nhanh chóng và độ chuẩn xác cao so với nhiều phương pháp khác
– Tiết kiệm chi phí do phản ánh tình trạng não bộ chuẩn xác nên ít khi phải thực hiện nhiều lần.
Trong chẩn đoán và điều trị đột quỵ não, phương pháp này có thể hỗ trợ: đánh giá bệnh hẹp – tắc mạch máu nội sọ, bệnh về mạch cảnh ngoài sọ, bệnh chảy máu dướ nhện…
2. Đánh giá về phương pháp siêu âm xuyên sọ đối với bệnh đột quỵ não
2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng đột quỵ não đối với siêu âm xuyên sọ
Để có thể phát hiện bệnh đột quỵ bởi xuất huyết dưới nhện hay co thắt mạch, người bệnh có thể được chẩn đoán và theo dõi qua Siêu âm Doppler xuyên sọ những động mạch ở não nền. Đây cũng là kỹ thuật được dùng phổ biến hàng đầu, ngoài ra còn có siêu âm Transcranial Doppler hoặc TCD.
Siêu âm Doppler xuyên sọ có thể sử dụng sóng âm từ 2 – 5 MHz thông qua hộp sọ đánh giá dòng máu ở vòng tuần hoàn lớn các động mạch nội sọ. Điều này có thể giúp đánh giá vận tốc dòng chảy của máu trung bình cơ bản và xu hướng máu chảy tiếp đó thông qua xem xét tình trạng động mạch.
Phương pháp siêu âm xuyên sọ chỉ có thể đo dòng chảy(vận tốc chảy) của máu, dòng chảy thay đổi liên tục theo thời gian nên dựa vào đây có thể đánh giá được những kháng trở đang thay đổi ở bệnh nhân co thắt mạch máu não. Từ đây có thể xác định được những trường hợp dòng chảy máu lên não tăng bởi điều trị bệnh co thắt mạch, nhất là với các bệnh nhân điều trị co thắt mạch bằng các biện pháp tăng cung lượng tim – thuốc co mạch và dopamine.
Có thể xác định trường hợp dòng chảy lên não đối với bệnh nhân điều trị co thắt mạch
2.2 Đánh giá về phương pháp siêu âm xuyên sọ đối với chẩn đoán đột quỵ não
Độ nhạy bén của siêu âm Doppler xuyên sọ khi chẩn đoán bệnh co thắt mạch đạt tỷ lệ cao từ 50 – 100%. Độ chính xác có thể phụ thuộc bởi nhiều yếu tố như: vị trí, trình độ và chuyên môn của người thực hiện kỹ thuật, kích thước của mạch máu, sức khỏe thể trạng nền của người bệnh…
Đồng thời, để ngăn chặn và phòng ngừa đột quỵ não xảy ra, mỗi người nên chủ động bảo vệ sức khỏe thông qua đánh giá tổng quan nguy cơ đột quỵ bất kể bạn đang ở độ tuổi nào. Qua đây có thể sàng lọc nguy cơ đột quỵ từ đó xây dựng phác đồ điều trị và thiết lập thói quen sinh hoạt phù hợp phòng tránh nguy cơ bệnh xảy ra.
|
thucuc
| 1,078
|
Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh viêm khớp dạng thấp?
Viêm khớp dạng thấp là loại bệnh gặp nhiều nhất trong các loại viêm khớp. Đây là bệnh lý mạn tính gây ra tình trạng đau, cứng khớp, phù và hạn chế vận động của nhiều khớp. Vậy những ai có nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp?
1. Viêm khớp dạng thấp là gì?
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm mạn tính, ảnh hưởng toàn thân, đặc biệt là gây viêm khớp, biểu hiện sưng, nóng, đỏ, cứng khớp và giới hạn cử động. Bất kỳ khớp nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng thường gặp nhất là các khớp nhỏ ở bàn tay và bàn chân. Ngoài khớp, các cơ quan khác cũng có thể bị tổn thương như tim, phổi, da, mắt.Tổn thương khớp mà viêm khớp dạng thấp gây ra thường xảy ra ở cả hai bên cơ thể. Vì vậy, nếu khớp bị ảnh hưởng ở một trong hai cánh tay hoặc chân, thì khớp tương tự ở cánh tay hoặc chân kia cũng có thể bị ảnh hưởng. Đây là một phương pháp mà các bác sĩ phân biệt viêm khớp dạng thấp với các dạng viêm khớp khác. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, người bệnh có biểu hiện sưng đau chỉ một khớp duy nhất.
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm mạn tính, ảnh hưởng toàn thân, đặc biệt là gây viêm khớp, biểu hiện sưng, nóng, đỏ, cứng khớp và giới hạn cử động
2. Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp?
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn, tức cơ thể tự tạo kháng thể chống lại các thành phần trong cơ thể. Bình thường, hệ thống miễn dịch của cơ thể gồm nhiều loại tế bào khác nhau giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại như virus, vi khuẩn, nấm... Ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các mô của chính cơ thể bạn, gây ra các biểu hiện của bệnh viêm khớp dạng thấp.
3. Ai có nguy cơ cao mắc viêm khớp dạng thấp?
Những yếu tố nguy cơ viêm khớp dạng thấp bao gồm:Tuổi tác: viêm khớp dạng thấp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất bắt đầu trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi;Giới tính: Phụ nữ có nhiều khả năng mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hơn nam giới.Di truyền: nếu một thành viên của gia đình bạn mắc viêm khớp dạng thấp, bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.Hút thuốc: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển viêm khớp dạng thấp, bên cạnh đó, hút thuốc cũng xuất hiện liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh.Phơi nhiễm môi trường: một số phơi nhiễm như amiăng hoặc silica có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp.Béo phì: Những người, đặc biệt là phụ nữ từ 55 tuổi trở xuống, những người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn so với người bình thường.
Những người thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn so với người bình thường
4. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp
Biểu hiện của viêm khớp dạng thấp khác nhau tùy vào từng giai đoạn:4.1. Giai đoạn khởi phát. Bệnh nhân có cảm giác đau nhức âm ỉ ở các khớp tay, đầu gối và cơn đau sẽ dần dần tự khỏi sau một thời gian ngắn.Cơn đau nhức tăng dần mỗi khi vận động mạnh và có xu hướng giảm mỗi khi nghỉ ngơi.Người bệnh sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, có dấu hiệu sốt nhẹ vào buổi chiều, cơ thể toát ra nhiều mồ hôi dù không làm các công việc nặng nhọc.Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp sẽ cảm thấy đau toàn thân mặc dù trước đó cơ thể không vận động mạnh. Bệnh thường kéo dài vài tuần đến vài tháng rồi chuyển tiếp sang giai đoạn toàn phát.4.2. Giai đoạn toàn phátỞ giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy các khớp bị cơ cứng sau khi thức dậy vào buổi sáng và phải mất khoảng 10 – 15 phút thì khớp mới trở về bình thường.Các khớp cổ tay, chân và đầu gối bị sưng, đỏ tấy, nóng và bên trong có chứa dịch khớp khi ấn vào sẽ cảm thấy đau dữ dội làm hạn chế khả năng vận động.Các ngón tay bị biến dạng hình thoi, cổ tay biến dạng hình lưng lạc đà. Ngoài ra, phần mu bàn tay và lòng bàn tay bị sưng tấy.Vùng da khớp bị viêm sẽ ấm, có màu hồng nhạt hoặc đỏ hơn các phần da xung quanh.Ngoài ra, khi mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, người bệnh còn đối mặt với những triệu chứng kề cận khớp như dưới da xuất hiện các hạt nhỏ, nổi gò lên mặt da, khớp bị lỏng lẻo, nổi ban đỏ ở lòng bàn tay và bàn chân.
5. Điều trị viêm khớp dạng thấp như thế nào?
Bệnh có khả năng thuyên giảm nếu được điều trị sớm bằng thuốc
Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn nên hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng các triệu chứng có nhiều khả năng thuyên giảm khi điều trị bắt đầu sớm với các thuốc được gọi là DMARDs (disease-modifying antirheumatic drugs). Những loại thuốc này có thể làm chậm sự tiến triển của viêm khớp dạng thấp và bảo vệ các khớp và các mô khác khỏi tổn thương vĩnh viễn. Những thuốc trong nhóm DMARDs thường dùng bao gồm methotrexate, leflunomide, hydroxychloroquine và sulfasalazine. Thông thường, DMARDs được dùng phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và/ hoặc corticosteroid liều thấp, giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng, chức năng vận động và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.Bệnh nhân bị bệnh nghiêm trọng hơn hoặc không đáp ứng với DMARDs có thể dùng nhóm thuốc mới được gọi chung là các chế phẩm sinh học. Các chế phẩm được phép lưu hành hiện nay bao gồm abatacept (Orencia), adalimumab (Humira), Anakinra (Kineret), certolizumab (Cimzia), etanercept (Enbrel), golimumab (Simponi), infliximab (Remicade), rituximab (Mabthera, Rituxan) và tocilizumab (Actemra ).Nếu điều trị nội khoa thất bại, bác sĩ có thể xem xét phẫu thuật để sửa chữa các khớp bị hỏng. Phẫu thuật có thể giúp giảm đau và cải thiện chức năng cho khớp của người bệnh.Khi người bệnh được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp cần sử dụng thuốc càng sớm, càng tốt, nhất là trước khi xuất hiện tổn thương sụn khớp và đầu xương... Trường hợp đã có biến dạng khớp tức đã tổn thương sụn khớp và đầu xương thì việc điều trị có thể làm ngưng sự tiến triển của bệnh, nhưng không thể cải tạo được các tổn thương đã có tại sụn khớp và đầu xương. Vì vậy, khi bắt đầu có các dấu hiệu của viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần khám chuyên khoa xương khớp để được chỉ định dùng thuốc đúng với từng thời kỳ của bệnh.org
|
vinmec
| 1,221
|
Điều trị loét dạ dày từ sớm và những lợi ích
Điều trị loét dạ dày nên được thực hiện từ sớm ngay ở những giai đoạn đầu tiên của bệnh, Điều trị sớm cho hiệu quả tốt, tỷ lệ chữa khỏi cao, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Viêm loét dạ dày và cách nhận biết sớm về bệnh
1.1. Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày có tỷ lệ mắc cao và gặp phải ở nhiều đối tượng, độ tuổi, không phân biệt giới tính. Bệnh xảy ra khi lớp bảo vệ thành niêm mạc bị bào mòn, làm lộ ra các lớp bên dưới dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ dần hình thành nên các tổn thương viêm loét tại đây.
Viêm loét dạ dày diễn tiến theo 2 giai đoạn:
– Viêm loét cấp tính
– Viêm loét mạn tính
Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa rất phổ biến, gặp phải ở nhiều đối tượng.
1.2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh
Nguyên nhân chính dẫn tới bệnh viêm loét dạ dày là nhiễm khuẩn HP dương tính và việc lạm dụng các loại thuốc kháng viêm giảm đau thường xuyên.
– Nhiễm khuẩn HP dương tính
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập và khu trú lại lớp nhầy trên niêm mạc dạ dày. Lâu dần, dưới điều kiện thuận lợi, vi khuẩn HP sẽ tiết độc bào mòn lớp bảo vệ khiến thành dạ dày dần tổn thương và hình thành các ổ viêm loét.
Có tới hơn 90% các ca viêm loét dạ dày gây ra bởi nguyên nhân này và được gọi là viêm loét dạ dày HP.
– Lạm dụng thuốc kháng viêm
Nguyên nhân này thường gặp phải ở đối tượng người cao tuổi do phải sử dụng nhiều thuốc khám viêm, giảm đau trong điều trị bệnh nhất là các bệnh lý xương khớp.
Nhóm thuốc này làm ức chế quá trình tổng hợp nên prostaglandin. Prostaglandin là chất có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Sử dụng thuốc lâu dài sẽ gây viêm loét dạ dày- tá tràng.
Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ khác cũng làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm:
– Hút thuốc lá
– Uống nhiều rượu bia
– Căng thẳng mệt mỏi kéo dài
– Có thói quen ăn uống và sinh hoạt kém lành mạnh
1.3. Dấu hiệu nhận biết sớm về viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày ở giai đoạn đầu hầu như không gây ra nhiều triệu chứng rõ ràng nào. Thông thường, người bệnh sẽ gặp phải những rối loạn tiêu hóa thoáng qua nên nhiều người có thể chủ quan mà bỏ qua chúng.
Những dấu hiệu cảnh báo sớm về viêm loét dạ dày cần được chú ý như:
– Đau bụng vùng thượng vị
– Đầy bụng, khó tiêu, cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói ra thức ăn thừa
– Ợ hơi, ợ chua hoặc bị nóng rát tại vùng thượng vị
– Mất ngủ về đêm do các vấn đề về tiêu hóa
– Tiêu chảy/táo bón kéo dài
Khi nhận thấy các triệu chứng kể trên, đầu tiên bạn có thể chủ động điều chỉnh lại chế độ ăn uống sao cho hợp lý. Trong trường hợp các triệu chứng không được thuyên giảm hay tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán bệnh chính xác.
Đau bụng tại vùng thượng vị là dấu hiệu đầu tiên nhận biết viêm loét dạ dày.
2. Điều trị loét dạ dày và những lợi ích khi điều trị bệnh từ sớm
2.1. Điều trị loét dạ dày bằng cách nào?
Người bệnh chủ động thăm khám bao gồm thăm khám lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm kiểm tra cần thiết để bác sĩ chẩn đoán chính xác về bệnh cũng như mức độ bệnh. Từ đó mới đưa ra phác đồ điều trị viêm loét cụ thể.
Thông thường, việc điều trị viêm loét dạ dày sẽ được thực hiện điều trị nội khoa bằng thuốc với các chỉ định sau:
– Đầu tiên, ngưng sử dụng các loại thuốc kháng viêm/giảm đau nếu có. Trường hợp bắt buộc phải dùng các loại thuốc này, bác sĩ sẽ gợi ý thay đổi bằng các loại thuốc ít tác dụng phụ nhất.
– Áp dụng liệu pháp tiêu diệt vi khuẩn HP phù hợp nếu có.
– Kết hợp các thuốc có tác dụng tăng cường bảo vệ thành mạc, thuốc kháng tiết axit dạ dày.
Lưu ý: Người bệnh cần thực hiện đúng yêu cầu trong điều trị bệnh mà bác sĩ đưa ra, tuyệt đối không tự ý “bắt bệnh” và mua thuốc sử dụng tại nhà vì làm nguy cơ bệnh trở nặng cao hơn. Chỉ thực hiện việc điều trị khi đã có chỉ định của bác sĩ sau quá trình thăm khám chi tiết.
2.2. Lợi ích khi điều trị loét dạ dày từ sớm
Bệnh viêm loét dạ dày ở thời kỳ sớm và được phát hiện kịp thời sẽ dễ dàng điều trị dứt điểm. Trường hợp để bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính sẽ khó khăn hơn nhiều trong việc điều trị và chưa kể có thể dẫn tới các biến chứng đáng tiếc.
Những lợi ích khi viêm loét dạ dày được điều trị từ sớm:
– Các triệu chứng không quá nặng nề và không ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt của người bệnh.
– Ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do viêm loét mạn tính gây ra như hẹp môn vị, xuất huyết đường tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư dạ dày,…
– Cho hiệu quả điều trị tốt, tỷ lệ thành công cao và nhanh chóng dứt điểm bệnh.
– Giúp người bệnh tiết kiệm được thời gian và tối ưu chi phí điều trị.
Điều trị viêm loét dạ dày từ sớm mang tới nhiều lợi ích cho người bệnh.
3. Những lưu ý để phòng tránh viêm loét dạ dày hiệu quả
Một chế độ ăn uống khoa học cùng việc thực hiện các thói quen sinh hoạt lành mạnh là cách tốt nhất phòng tránh viêm loét dạ dày hiệu quả. Cụ thể:
Về chế độ ăn:
– Ăn uống đủ chất: Nên bổ sung nhiều chất xơ, vitamin, chất béo tốt, đạm,.. Hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn chua cay, đồ ăn nhiều dầu mỡ,…
– Uống đủ nước mỗi ngày.
– Hạn chế rượu bia và các thức uống có chứa chất kích thích như trà đặc, cà phê, nước có gas,…
– Ăn uống đúng giờ, đủ bữa, không bỏ bữa.
– Nên chia nhỏ các bữa ăn, không nên ăn quá no hoặc để bụng quá đói trong thời gian dài.
– Ăn đồ ăn được nấu chín kỹ, hạn chế đồ sống và các đồ muối chua như cơm rượu, dưa muối, cà muối,…
Về chế độ sinh hoạt:
– Tránh stress.
– Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ.
– Vận động điều độ phù hợp giúp tăng cường thể lực và tốt cho quá trình tiêu hóa.
– Bỏ thuốc lá.
– Hạn chế tối đa các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc giảm đau.
Về chế độ thăm khám
Mỗi người nên chủ động thăm khám sức khỏe nói chung và sức khỏe đường tiêu hóa nói riêng định kỳ 6 tháng/lần. Bên cạnh đó, thực hiện nội soi dạ dày – đại tràng cũng là cách tốt để tầm soát các bệnh lý đường tiêu hóa hiệu quả.
Điều trị loét dạ dày mang đến hiệu quả cao nhất khi được thực hiện càng sớm càng tốt. Mỗi người bệnh nên chủ động thăm khám sớm khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ về viêm loét dạ dày để kịp thời điều trị dứt điểm.
|
thucuc
| 1,342
|
Làm gì khi bị răng thưa hàm dưới?
Răng hàm dưới bị thưa gây ra những ảnh hưởng về chức năng và thẩm mỹ cho mỗi người. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số nguyên nhân và cách giải quyết tình trạng răng thưa hàm dưới này.
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng hàm dưới bị thưa
Răng có kích thước nhỏ hơn bình thường. Kích thước răng quá nhỏ là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm cho răng hàm dưới bị thưa do tạo ra khoảng trống với những chiếc răng kế cận. Nguyên nhân này đa số bắt nguồn từ di truyền nên nếu trong gia đình có ông bà, bố mẹ bị hiện tượng răng nhỏ thì con cái cũng có khả năng có loại gen di truyền này.Kích thước xương lớn hơn bình thường. Khi xương hàm quá lớn thì dù răng có kích thước bình thường cũng làm cho răng dưới bị thưa do không đủ để lấp đầy các vị trí trống. Xương hàm lớn hơn bình thường sẽ bắt nguồn từ yếu tố di truyền. Do đó, thông thường những người trong cùng một gia đình sẽ có kích thước xương hàm tương đối giống nhau.Đặt lưỡi ở vị trí không đúngĐây là một thói quen xấu phổ biến khiến răng hàm dưới bị thưa mà nhiều người vô tình không biết đến. Vị trí đúng khi đặt lưỡi đó là ôm sát vào vòm miệng phía trên trong tư thế nghỉ. Nhiều người thường có thói quen để thõng lưỡi xuống vị trí bên trong răng cửa hàm dưới sẽ sinh ra các lực tác động từ từ lên răng cửa khiến các răng cửa bị tách xa nhau.Đặc biệt ở trẻ em khi xương hàm đang trong giai đoạn phát triển sẽ trở nên nhạy cảm với tác động từ bên ngoài. Nên nếu không được điều chỉnh sớm thì hiện tượng thưa răng phía dưới chỉ là sớm muộn.Thiếu răng do mất răng. Răng sau khi nhổ đi do vỡ lớn hoặc do bệnh lý sẽ để lại một khoảng trống trên cung hàm. Theo sinh lý bình thường thì răng luôn có xu hướng di chuyển để lấp đầy khoảng trống nên khi mất răng lâu ngày thì những chiếc răng xung quanh sẽ dịch chuyển dần về vị trí trống. Do đó, theo thời gian sẽ làm cho cung răng bị thưa.
2. Ảnh hưởng của tình trạng răng thưa hàm dưới
Thẩm mỹ. Thẩm mỹ là yếu tố rất quan trọng với nhiều người, bởi đây là ấn tượng đầu tiên mà người đối diện khi tiếp xúc với bạn. Mặc dù thông thường răng hàm dưới bị thưa sẽ ít lộ hơn so với răng hàm trên, nhưng khuyết điểm này hoàn toàn có thể phát hiện được khi giao tiếp hàng ngày. Vì nhược điểm này mà nhiều người trở nên tự ti và ngại giao tiếp, gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến các mối quan hệ, cũng như công việc.Chức năng ăn nhai. Hàm dưới răng thưa còn gây ra những ảnh hưởng trong quá trình ăn nhai của nhiều người. Khi xuất hiện các khoảng trống giữa các răng sẽ khiến thức ăn dễ bị mắc lại khi ăn uống, gây khó chịu cho nhiều người. Đặc biệt là những trở ngại trong khi vệ sinh răng miệng có thể tạo điều kiện cho thức ăn tích tụ lâu ngày và đây là cơ hội cho vi khuẩn phát triển và bám chặt vào nướu gây sâu răng, viêm nướu làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe răng miệng.
3. Cách khắc phục tình trạng răng thưa hàm dưới
Trám răng bằng phương pháp thẩm mỹ. Trám răng thẩm mỹ là phương pháp sử dụng loại vật liệu trám răng nha khoa (Composite) với màu sắc tương tự như màu răng thật để làm tăng kích cỡ chiều ngang cho thân răng, nhằm che lấp đi các khe hở.Tuy nhiên, phương pháp này có chỉ áp dụng cho các kẽ răng thưa dưới 2mm. Với những kẽ răng thưa quá lớn hơn dễ làm cho miếng trám dễ bị bong tróc sau một thời gian ngắn sử dụng.Phục hình bằng răng sứ. Phương pháp này sử dụng những mão răng được làm bằng sứ để lắp lên trụ răng thật. Răng sứ được đúc theo kích thước phù hợp với răng thật để khi lắp vào sẽ có khả năng che kín được khoảng răng thưa.Mão răng sứ được labo chế tác dựa trên dấu hàm của bệnh nhân để che đi kẽ răng thưa và tạo ra thẩm mỹ với màu sắc kích thước hợp lý. Răng sứ có ưu điểm là độ bền chắc rất cao nên khó bị gãy vỡ trong quá trình sử dụng. Mặc khác, tuổi thọ của răng có thể kéo dài vài năm nếu được vệ sinh và chăm sóc tốt.Chỉnh nha đóng kín khe hở răng thưa hàm dưới. Chỉnh nha điều trị răng thưa hàm dưới bằng cách gắn khí cụ lên răng để tạo ra áp lực giúp răng di chuyển và đóng khít khe thưa. Đây là phương pháp được nhiều người lựa chọn nhờ vào tính hiệu quả cao và giúp bệnh nhân bảo tồn tối đa được răng tự nhiên.Đặc biệt sau khi chỉnh nha sẽ giúp điều trị răng thưa một cách bền vững, thay vì phải hàn trám lại hay thay mão sứ mới sau một thời gian sử dụng.Nhược điểm của chỉnh nha là thời gian điều trị dài từ 12 – 24 tháng để hoàn thành và nếu chỉnh nha bằng mắc cài thì việc ăn uống và vệ sinh răng miệng sẽ trở nên khó khăn hơn.Vậy là có rất nhiều cách để điều chỉnh khuyết điểm răng thưa hàm dưới, tuy nhiên để đảm bảo tính thẩm mỹ, cũng như sức khỏe, bạn nên chọn các phòng khám, bệnh viện răng hàm mặt uy tín để thực hiện.
|
vinmec
| 1,009
|
6 thông tin cần biết về cắt u bã đậu địa chỉ cắt u bã đậu an toàn
1. CẮT U BÃ ĐẬU LÀ GÌ?
Cắt u bã đậu được đánh giá là phương pháp điều trị triệt để nhất, giúp loại bỏ toàn bộ khối u và vỏ bọc của nó
Cắt u bã đậu được đánh giá là phương pháp điều trị triệt để nhất, giúp loại bỏ toàn bộ khối u và vỏ bọc của nó
U bã đậu là một dạng u bướu lành tính. Chúng có vỏ bọc, bên trong là tổ chức bã mềm như bã đậu, có màu vàng nhạt hoặc trắng đục. U thường xuất hiện ở vị trí nhiều mồ hôi, ẩm ướt như nách, bẹn…
Cắt u bã đậu được đánh giá là phương pháp điều trị triệt để nhất, giúp loại bỏ toàn bộ khối u và vỏ bọc của nó. Đây là một tiểu phẫu khá đơn giản. Trước hết người bệnh được gây tê tại chỗ, sau đó bác sĩ sẽ tạo một vết rạch nhỏ ở vị trí khối u, tiếp đến là cắt bỏ toàn bộ khối u và vỏ bọc. Cuối cùng là cầm máu và khâu vết mổ. Trung bình thời gian thực hiện tiểu phẫu là 30 phút, bệnh nhân có thể về nhà ngay trong ngày.
2. AI CẦN CẮT U BÃ ĐẬU?
Về bản chất u bã đậu không phải là mụn, nhọt…như nhiều người vẫn nghĩ. Có không ít trường hợp tự ý rạch, nặn, lấy tổ chức bên trong dẫn tới tình trạng tái đi tái lại nhiều lần. Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để nhất. Theo lời khuyên của các bác sĩ nên cắt bỏ bã đậu sớm khi chưa bội nhiễm và kích thước còn nhỏ (kích thước khoảng 1 – 2 cm). Nếu để kéo dài cho đến khi u bã đậu đã bội nhiễm, chảy mủ và viêm loét kéo dài thì mới bắt đầu điều trị. Cắt bỏ u bã đậu lúc này không những gây đau đớn, tốn kém về tiền bạc hơn cho người bệnh mà còn có nguy cơ để lại sẹo xấu.
3. BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP CỦA U BÃ ĐẬU
U bã đậu là lành tính, không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị u có thể phát triển rất nhanh gây vướng víu, cản trở sinh hoạt và ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Nguy hiểm hơn nếu tạo thành ổ viêm, u sẽ sưng, nóng, đỏ, đau… dẫn tới hoại tử.
Thực tế cho thấy khi u bã đậu chưa có ảnh hưởng gì đáng kể người bệnh thường không muốn đi khám hoặc khám nhưng chưa muốn điều trị. Tuy nhiên đây là giai đoạn điều trị thích hợp và dễ dàng nhất.
Tự ý rạch, nặn, lấy tổ chức bên trong u bã đậu có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng, u tái đi tái lại nhiều lần không khỏi.
Tự ý rạch, nặn, lấy tổ chức bên trong u bã đậu có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng, u tái đi tái lại nhiều lần không khỏi.
– Đội ngũ bác sĩ giỏi: các bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp tư vấn và thực hiện cắt u bã đâu an toàn, đảm bảo tính thẩm mỹ cho người bệnh. Đặc biệt bệnh viện còn hợp tác chuyên môn với nhiều bác sĩ nổi tiếng đến từ các bệnh viện Trung ương, sẵn sàng hội chẩn và phẫu thuật tại bệnh viện với các trường hợp phức tạp.
– Sắp xếp lịch mổ nhanh. Được chọn bác sĩ theo mong muốn.
– Hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại. Trang thiết bị y tế được vệ sinh, khử trùng theo đúng quy định.
– Chăm sóc chu đáo, điều dưỡng viên sẵn sàng hỗ trợ bất cứ lúc nào.
– Áp dụng thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh.
|
thucuc
| 676
|
Chăm sóc răng sứ tại nhà giúp tăng tuổi thọ răng
Chăm sóc răng sứ tại nhà là giai đoạn rất quan trọng. Quá trình này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự duy trì độ sáng bóng và tuổi thọ của răng sứ. Đó là những ảnh hưởng gì và cần lưu ý gì để đảm bảo việc chăm sóc tại nhà được thực hiện đủ và đúng cách. Đáp án sẽ được tìm thấy ngay trong bài viết sau đây.
1. Thế nào là bọc răng sứ?’
Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ nha khoa phổ biến nhất hiện nay
Bọc răng sứ là phương pháp phục hình thẩm mỹ nha khoa rất phổ biến hiện nay. Phương pháp này giúp hỗ trợ khắc phục những khuyết điểm cũng như bảo toàn các chức năng cho hàm răng. Ngoài ra, khi sử dụng bọc sứ, ta sẽ nhận thấy rất nhiều điểm có lợi. Điển hình như: độ bền tốt, tính thẩm mỹ cao, răng không ố vàng, …
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của người dùng, ngày càng có nhiều loại răng sứ được ra đời. Ví dụ như răng sứ inox, răng sứ veneer,… Mỗi loại răng sẽ có những đặc tính, tuổi thọ và chi phí khác nhau. Bởi vậy, trước khi thực hiện bọc sứ, ta hãy trao đổi thêm với nha sĩ. Tùy thuộc vào mong muốn và điều kiện cá nhân, nha sĩ sẽ tư vấn những lựa chọn phù hợp với mỗi người.
2. Tuổi thọ của các loại răng sứ
Tuổi thọ của các loại răng sứ là không giống nhau
Độ bền, độ duy trì của các loại răng sứ là không giống nhau. Sau đây, hãy cùng điểm qua tuổi thọ của những loại răng sứ phổ biến:
2.1 Răng sứ kim loại
Răng sứ kim loại có thể gọi là một trong những dòng răng sứ đời đầu. Cấu tạo của những chiếc răng này gồm 2 lớp. Trong đó, lớp sườn được tạo thành từ hợp kim Crom – Niken hoặc Crom Coban. Nhờ vậy, độ chịu lực của những chiếc răng sứ kim loại khá tốt. Bên ngoài lớp sườn sẽ được phủ sứ với màu sắc trắng trong như răng tự nhiên.
Tuổi thọ của răng sứ kim loại là thấp nhất trong các loại. Con số sẽ dao động từ 3 – 5 năm tùy vào tình trạng răng thật và quá trình chăm sóc.
2.2 Răng sứ kim loại quý
Về cấu tạo, răng sứ kim loại quý cũng gồm 2 lớp giống như răng sứ kim loại thường. Lớp sườn của răng sứ kim loại quý được làm từ những hợp chất kim loại giá trị như vàng, Platin, Palladium, … Phía ngoài răng được phủ một lớp nền sứ mỏng.
Loại răng sứ này hiện nay không được sử dụng nhiều. Tuy tuổi thọ răng khá cao nhưng kim loại dễ hiện màu sắc nổi so với răng, chi phí đắt.
2.3 Răng sứ Titan
Răng sứ Titan và răng sứ kim loại có cấu trúc gần tương tự nhau. Điểm khác biệt duy nhất là phần sườn của răng sứ Titan được làm từ Titan thay vì các hợp kim kim loại khác.
Màu sắc của răng sứ Titan thường hơi kém tự nhiên, hơi đục. Tuổi thọ của răng sẽ kéo dài trung bình 5-8 năm hoặc có thể lên tới 10 năm nếu được chăm sóc tốt.
2.4 Răng sứ toàn sứ
Đây là loại răng được ưa chuộng và khuyên dùng nhất hiện nay. Răng toàn sứ được làm 100% bằng chất liệu sứ, không có thành phần kim loại. Nhờ vậy, màu sắc răng đẹp và tự nhiên, trông giống răng thật.
Tuổi thọ của răng sứ toàn sứ khá cao. Độ duy trì của răng có thể lên tới 20 năm, ngang với răng thật.
3. Chăm sóc răng sứ tại nhà
3.1 Vì sao cần chăm sóc răng sứ tại nhà?
Hiệu quả của bọc răng sứ không chỉ dựa trên quy trình và các kỹ thuật nha khoa. Chăm sóc răng tại nhà sao cho phù hợp cũng rất quan trọng.
Việc chăm sóc tại nhà và tuổi thọ răng sứ có sự liên quan trực tiếp với nhau. Khi người dùng có một chế độ chăm sóc tốt, răng sứ sẽ luôn trong tình trạng an toàn và được kiểm soát. Chất lượng, vẻ ngoài và các chức năng của răng cũng sẽ được bảo toàn. Ngược lại, nếu răng sứ bị bỏ bê, không được chăm sóc thì cũng giống như con người khi không được chăm sóc sẽ dễ mắc phải các bệnh lý. Theo đó, tuổi thọ của răng sẽ ngày càng ngắn lại.
3.2 Những hệ lụy khi không chăm sóc răng sứ
Khi chăm sóc răng sứ không kỹ lưỡng, kéo theo đó sẽ là nhiều vấn đề nghiêm trọng như:
– Người dùng mắc bệnh lý về răng miệng. Việc chăm sóc răng sứ không tốt rất dễ dẫn tới nguy cơ mắc viêm nha chu, viêm lợi, viêm tủy răng, …
– Ngoài các bệnh lý răng miệng, răng sứ cũng là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp khi không được chăm sóc. Ví dụ như răng sứ bị hở chân, bị rơi, bị tụt nướu, … Những điều này thường xảy ra do người dùng không thực hiện đúng thao tác đánh răng.
– Người dùng mắc bệnh hôi miệng. Đây là vấn đề rất thường gặp khi răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ. Tình trạng tưởng như đơn giản nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống hàng ngày.
– Răng thật trở nên nhạy cảm, thường xuyên bị ê buốt do ảnh hưởng của việc không chăm sóc cầu răng sứ.
4. Những lưu ý để chăm sóc răng sứ hiệu quả
Để đảm bảo sức khỏe răng miệng cũng như kéo dài tuổi thọ răng sứ, ta cần tuân theo một số lưu ý khi chăm sóc như sau:
– Điều chỉnh thực đơn ăn uống: ăn những món mềm, không quá dai, cứng.
– Tránh xa những loại đồ uống có cồn, nước có ga.
– Không hút thuốc lào, thuốc lá.
– Đánh răng đều đặn 2 ngày mỗi lần.
– Sử dụng bàn chải có đầu lông mềm và thay thường xuyên 3-4 lần / năm.
– Kết hợp đánh răng với các phương pháp dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng để hiệu quả làm sạch được tối ưu.
Cần kết hợp chăm sóc tại nhà và kiểm tra định kỳ để duy trì tuổi thọ răng sứ
– Không sử dụng các loại đồ ăn, đồ uống quá nóng hay quá lạnh.
Ngoài những lưu ý trên thì việc chủ động thăm khám răng miệng định kỳ tại nha khoa là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp tình trạng răng sứ luôn được kiểm soát. Mọi vấn đề cũng sẽ được giải quyết kịp thời, nhanh chóng. Đặc biệt, nha sĩ sẽ cho bạn thêm những lời khuyên về chế độ chăm sóc sao cho phù hợp.
|
thucuc
| 1,200
|
Siêu âm 3D và những thông tin mẹ bầu nên biết
Với nền công nghệ phát triển của y học ngày nay thì siêu âm 3D đã là một phương pháp khá phổ biến dành cho các bà bầu. Với nhiều lợi ích mà nó mang đến, các bác sĩ khuyến khích mẹ bầu nên đi siêu âm trước khi sinh. Siêu âm 3D là gì?
Hiện nay thì hình thức siêu âm rất quan trọng trong ngành y khoa, đặc biệt là đối với khoa sản. Siêu âm không chỉ đóng vai trò theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi, mà nó còn có thể phát hiện kịp thời, những biểu hiện về dị tật của đứa bé trong thai kỳ. Từ đó mà hình thức 3D ra đời, siêu âm 3D cho phép quan sát thai nhi rõ nét hơn nhờ sự phát triển của công nghệ ngày nay.
Siêu âm 3D là hình thức siêu âm 3 chiều, có thể siêu âm ở nhiều góc độ khác nhau và cùng một lúc sẽ chụp lại được hàng nghìn bức ảnh, mang đến hình ảnh sắc nét. Với phương pháp này, không những thấy được các mô và nội tạng, mà còn nhìn rõ các nét trên khuôn mặt của thai nhi.
2. Thời gian thai kỳ nào mẹ bầu có thể đi siêu âm 3D?
Thời điểm tốt nhất mà mẹ bầu nên đi siêu âm 3D là khi thai nhi đã được các mốc quan trọng: 12, 22, 32 tuần tuổi. Trừ một số trường hợp khác, mà bác sĩ có thể sẽ đề xuất nên đi khám sớm hơn. Vào thời điểm này, thì hình dáng của thai nhi đã được hình thành rõ nét hơn, giúp cho việc siêu âm dễ dàng hơn. Nếu thai nhi hơn 34 tuần tuổi, nhiều khả năng đầu sẽ bị lọt vào xương chậu, lúc này sẽ khó có thể soi rõ nét khuôn mặt của thai nhi hơn.
Từ tuần 26 - 30 được coi là mốc thai kỳ tốt nhất để kiểm tra về hình thái cũng như sự phát triển của trẻ. Vì khi thai nhi ở tuần tuổi này đã đủ lớn, có thể thấy rõ các nét bên trong. Nhờ đó mà các bác sĩ có thể tiếp cận, phát hiện sớm dị tật nếu có ở thai nhi và đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời.
Thường thì quá trình siêu âm 3D chỉ mất tầm 30 phút, tốn ít thời gian hơn siêu âm 2D, giúp hạn chế những tác dụng phụ không tốt cho thai nhi khi tiếp xúc với sóng âm kéo dài. Tuy nhiên, các bà mẹ cũng không nên quá lo lắng mà lạm dụng việc siêu âm, nên đi khám theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu không có thể sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả thai phụ và thai nhi, mất nhiều thời gian và tiền bạc.
3. Lợi ích của việc siêu âm 3D
Với phương pháp này không chỉ cho kết quả nhìn thấy mỗi hình ảnh về thai nhi, mà nó còn giúp mẹ bầu có những cái nhìn khác và chọn lựa được phương pháp chăm sóc tốt nhất, để thai nhi có thể phát triển một cách toàn diện ngay từ trong bụng mẹ.
Nắm bắt được các giai đoạn phát triển của thai nhi
Siêu âm 3D đem đến cho mẹ bầu và gia đình thấy được các hình ảnh rõ nét, về hình dáng, những chuyển động của thai nhi và sự phát triển khác biệt qua từng giai đoạn trong thai kỳ. Việc siêu âm giúp mẹ bầu nắm rõ được tình hình phát triển của thai nhi hơn, nếu trong trường hợp phát hiện những biểu hiện bất thường, sẽ có các biện pháp để xử lý kịp thời.
Dự đoán ngày sinh cho thai nhi
Ngoài ra phương pháp này còn có thể dự đoán sớm được ngày sinh của thai nhi. Nhưng độ chính xác về kết quả còn dựa vào chuyên môn và trình độ của người tiến hành siêu âm cho thai phụ. Nếu bác sĩ phụ trách có chuyên môn cao với tay nghề lâu năm thì độ chính xác mới cao.
Giúp sớm phát hiện dị tật ở thai nhi
Chưa kể, nó còn giúp thai phụ sớm phát hiện ra những dị tật, hay những khuyết tật bẩm sinh có ở thai nhi. Nhờ những phát hiện đó, mà bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu lên kế hoạch chăm sóc đặc biệt, đưa ra các chỉ định về việc khám thai định kỳ và có những biện pháp xử lý, điều trị sớm.
Điều này cũng giúp bố mẹ và gia đình của thai nhi đưa ra những lựa chọn phù hợp nếu quyết định sinh đứa bé. Cũng như chuẩn bị tốt về mặt tinh thần và học được những cách chăm sóc dành cho trẻ bị khiếm khuyết trước khi đứa bé chào đời.
|
medlatec
| 828
|
7 lý do nên lựa chọn chế độ ăn nhiều rau
Khẩu phần ăn nhiều rau giúp tránh được nhiều bệnh mãn tính và bổ trợ tốt cho sức khỏe, làm đẹp da, bổ mắt...
Thực hiện chế độ ăn có nhiều rau không có nghĩa phải nói không với thịt, mà là ăn thịt và cá ở một lượng nhất định. Quan trọng hơn, khẩu phần ăn nhiều rau quả có thể giúp tránh các bệnh mãn tính đồng thời giữ thân hình thon thả, hấp dẫn.
Dưới đây là một số lý do nên ăn nhiều rau, được tổng hợp.
1.
Tránh tiểu đường
Gần 370 triệu người đang sống với căn bệnh này và theo hiệp hội tiểu đường quốc tế, con số này được dự đoán sẽ tăng lên 550 triệu vào năm 2030. Tiểu đường tuýp 2 hoàn toàn có thể ngăn chặn được và rất nhiều nghiên cứu cho rằng một chế độ ăn nhiều rau quả có thể đẩy lùi bệnh này.
2. Kiểm soát tăng huyết áp
Nhiều nghiên cứu, bao gồm cả những nghiên cứu từ trường y tế cộng đồng Harvard đề xuất rau, quả giúp hạ huyết áp. Cứ 1 trong số 3 người Mỹ phải chống chịu với huyết áp cao, đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ, 2 nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở Mỹ.
3. Cho tim khỏe mạnh
Các nhà khoa học trường Harvard đã theo dõi khoảng 110 nghìn người trong vòng 14 năm và phát hiện rằng càng ăn nhiều rau thì tỷ lệ mắc bệnh tim mạch càng thấp. Đặc biệt, tỷ lệ những người có trung bình 8 suất ăn rau và trái cây mỗi ngày có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ thấp hơn 30% so với những người chỉ có 1,5 suất một ngày.
4. Giảm cân
Nhiều nghiên cứu đề nghị rằng những người ăn chay tiêu thụ ít calo hơn, do đó, nhẹ cân và có chỉ số BMI thấp hơn so với người không ăn chay. Chế độ ăn dựa trên thực vật không nhất thiết phải là ăn chay trường mà là lựa chọn chủ yếu các loại rau, củ, quả và ngũ cốc thay cho thịt có thể cho bạn cảm giác đầy đủ hơn.
5.
Cung cấp chất xơ
Chất xơ trợ giúp tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón, đồng thời làm giảm lượng cholesterol và lượng đường trong máu. Theo Mayo Clinic, một quả mâm xôi hoặc đậu xanh nấu chín chứa ít nhất khoảng 240g chất xơ.
6.
Chăm sóc da
Hạn chế các sản phẩm từ động vật đồng nghĩa cắt giảm chất béo, nguyên nhân làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Thêm vào đó, rất nhiều vitamin, sắc tố và các chất dinh dưỡng khác từ thực vật giúp bạn có một làn da khỏe mạnh. Ví dụ, lycopene trong cà chua bảo vệ làn da khỏi tác động xấu từ ánh nắng mặt trời và vitamin C trong khoai tây xóa mờ các nếp nhăn bằng cách kích thích các sản phẩm từ collagen.
7.
Bổ mắt
Vitamin A trong cà rốt hỗ trợ khả năng nhìn trong đêm. Mắt của bạn cũng có thể tốt như vậy nhờ vào khẩu phần ăn giàu rau xanh như cải bó xôi, kiwi và nho. Các sắc tố lutein và zeaxanthin trong các loại thực phẩm này giúp ngăn ngừa đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.
Nguồn:
|
medlatec
| 574
|
Nên làm các xét nghiệm nào để chẩn đoán chảy máu do loét dạ dày
Chảy máu dạ dày là một biến chứng nghiêm trọng của bệnh lý dạ dày, gây chảy máu ở niêm mạc dạ dày dẫn đến ói ra máu, đi cầu ra máu. Nếu không phát hiện và điều trị cầm máu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
1. Đặc điểm của chảy máu do loét dạ dày
Chảy máu đường tiêu hóa trên là chảy máu đường tiêu hóa ở đường tiêu hóa trên, thường được định nghĩa là chảy máu xuất phát từ thực quản, dạ dày hoặc tá tràng. Máu có thể được quan sát thấy trong chất nôn hoặc ở dạng thay đổi như phân đen.Chảy máu do loét dạ dày chiếm tỷ lệ từ 40- 45% trong tất cả các loại chảy máu đường tiêu hoá trên. Mặc dù đã có nhiều loại thuốc điều trị có hiệu quả, nhưng chảy máu do loét dạ dày vẫn là một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh loét dạ dày.Đặc điểm của chảy máu do loét dạ dày - tá tràng là thường gặp ở bệnh nhân trên 50 tuổi, có tiền sử loét dạ dày nhiều năm, chảy máu nhiều lần, thường xảy ra sau khi bệnh nhân uống các loại thuốc kháng viêm non steroid như: Aspirin, Voltaren...1.1 Vị trí chảy máu thường xuất phát từ. Loét dạ dày, thường gặp ở bờ cong nhỏ, mặt sau dạ dày, vùng tâm vị, trong loét dạ dày có khoảng 15 - 16% có biến chứng chảy máu. Các ổ loét xơ chai, thành dày ăn thủng vào các tổ chức xung quanh và các mạch máu vùng dạ dày gây chảy máu.Loét tá tràng, thường gặp nhiều hơn loét dạ dày, tổn thương chủ yếu gặp ở hành tá tràng, hiếm gặp hơn ở các đoạn tá tràng, ổ loét thường ở mặt sau, bờ trên, mặt trước, có những ổ loét xơ chai gây biến dạng cả hành tá tràng, ăn sâu vào thành tá tràng gây chảy máu, khoảng 1/4 trường hợp loét tá tràng có biến chứng chảy máu.Chảy máu từ niêm mạc dạ dày, có thể có hoặc không tổn thương loét, do quá trình viêm cấp tính hoặc sau khi uống các loại thuốc kháng viêm non-steroid, hay corticoid, gây loét trợt, loại chảy máu này có thể ở một vài điểm, hoặc toàn bộ niêm mạc dạ dày.
Các loại thuốc kháng viêm có thể khiến niêm mạc dạ dày bị trợt loét
1.2 Các tổn thương thường gặp. Các tổn thương gây chảy máu thường được biểu hiện dưới các tình trạng sau:1.2.1 Ổ loét ăn thủng vào mạch máuĐó là những ổ loét nằm gần những động mạch lớn của dạ dày - tá tràng như ổ loét bờ cong nhỏ, mặt sau dạ dày, là những nơi gần động mạch môn vị, động mạch lách, ổ loét ở bờ trên, bờ dưới và mặt sau hành tá tràng gần động mạch vị - tá tràng ...Những ổ loét này khi có biến chứng chảy máu thường xảy ra dữ dội, khi nội soi cấp cứu có thể thấy mạch máu đang chảy thành tia.1.2.2 Chảy máu từ những mạch máu của đáy ổ loét. Do loét đào sâu vào thành dạ dày hoặc thành tá tràng làm tổn thương các mạch máu, tính chất chảy máu ở những tổn thương này không dữ dội thường tái phát nhiều lần.Những lần tạm thời ổn định là do được điều trị, khi nội soi có thể thấy ổ loét đã ngừng chảy dưới đáy ổ loét có thể thấy đầu của đoạn mạch máu nhô lên.1.2.3 Chảy máu ở mép ổ loét. Do loét tiến triển, mép niêm mạc ổ loét viêm nề rỉ máu, tính chất chảy máu ở những tổn thương dạng này thường chảy máu ít, dai dẳng có thể tự cầm, khi nội soi có thể thấy bờ ổ loét sưng nề đỏ sẫm và đang rỉ máu.
Các tổn thương do chảy máu dạ dày đều có thể quan sát bằng phương pháp nội soi
2. Triệu chứng của chảy máu do loét dạ dày
Bệnh nhân bị chảy máu do loét dạ dày có những triệu chứng như:Buồn nôn và nôn ra máu,Đau bụng nhưng ít khi đau dữ dội,Đại tiện phân đen xuất hiện ngay sau khi nôn ra máu, phân sền sệt, đen bóng như hắc ín, hay như bã cà phê, mùi thối khắm,Bệnh nhân có cảm giác hoa mắt chóng mặt, hoặc ngất xỉu sau khi nôn ra máu, có khi bị sốc do mất máu, da xanh nhợt, vã mồ hôi, cảm giác ù và ong ong trong lỗ tai, khát nước.
Bệnh nhân có dấu hiệu buồn nôn hoặc nôn ra máu
3. Xét nghiệm chẩn đoán chảy máu do loét dạ dày
Nội soi : Là phương tiện chẩn đoán quan trọng nhất, nhờ nội soi để xác định chính xác nguyên nhân, vị trí chảy máu đồng thời qua nội soi có thể chế ngự được chảy máu bằng cách tiêm xơ, hoặc đốt điện, laser.., có thể thực hiện nội soi cấp cứu trong thời gian từ 24 - 72 giờ đầu .X quang bụng: Tìm dấu hiệu liệt ruột. Xét nghiệm: Công thức máu, Hct, đông máu, tỷ lệ Prothrombin, tiểu cầu... để đánh giá mức độ mất màu.Siêu âm : Tìm các dấu hiệu bệnh lý khác trong ổ bụng như viêm gan, xơ gan, vàng da tắc mật, trong một số trường hợp chưa rõ chảy máu do loét dạ dày - tá tràng thì siêu âm có mục đích để chẩn đoán phân biệt.
|
vinmec
| 952
|
Cách để phân biệt sốt xuất huyết và sốt virus
Phân biệt sốt xuất huyết và sốt virus là rất quan trọng trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe của bạn và người thân trong gia đình khi mắc căn bệnh này. Việc phân biệt chính xác sẽ giúp có các phương pháp điều trị phù hợp, đúng hướng giúp đạt hiệu quả nhanh chóng hơn.
1. Phân biệt sự khác nhau giữa sốt xuất huyết và sốt virus
1.1 Con đường lây truyền
Một trong những sự khác nhau để phân biệt sốt xuất huyết và sốt virus đó là dựa vào con đường lây truyền của bệnh. Sốt xuất huyết là bệnh lây truyền từ người qua người thông qua muỗi cái thuộc chi Aedes mang virus Dengue gây bệnh. Khi bị muỗi nhiễm virus đốt, virus sẽ di chuyển vào máu của con người và phát tán, tấn công hệ miễn dịch của cơ thể và phát bệnh.
Người mắc bệnh sốt xuất huyết có thể ở các chủng huyết thanh khác nhau là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Nếu bạn đã từng nhiễm một chủng huyết thanh thì cơ thể chỉ có kháng thể với chủng huyết thanh đó và vẫn có khả năng mắc các chủng huyết thanh còn lại.
Ở các khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới, hoặc vào thời điểm là mùa mưa, nguy cơ sốt xuất huyết dễ xảy ra ở nhiều người và bùng phát bởi đây là môi trường lý tưởng để muỗi phát triển, sinh sôi và truyền bệnh.
Phân biệt sốt virus và sốt xuất huyết dựa trên con đường lây truyền, nguyên nhân hình thành bệnh
Sốt virus hay còn gọi là bệnh sốt siêu vi là tình trạng bệnh gây sốt do nhiễm các loại virus gây nên như: Rhinovirus, Adenovirus, Enterovirus, Orthomyxovirus…. Những loại virus này có khả năng truyền nhiễm nhanh chóng từ người sang người thông qua sự thâm nhập vào hệ thống miễn dịch bằng các con đường như ho, hắt hơi, tiếp xúc các bề mặt chứa virus…
Về cơ bản hệ thống miễn dịch của con người có đủ khả năng để chống lại sự xâm nhập của những loại virus này. Tuy nhiên cơ thể có thể phải đối mặt với sốt virus khi hệ miễn dịch không còn đủ khả năng chống lại sự tấn công của virus có hại.
1.2 Triệu chứng phân biệt bệnh sốt xuất huyết và sốt virus
Phân biệt sốt xuất huyết và sốt virus thông qua triệu chứng hoặc biểu hiện của bệnh sẽ giúp bạn chủ động và nhanh chóng trong việc tiếp cận các phương pháp điều trị đúng cách, đạt hiệu quả.
Sốt xuất huyết có những biểu hiện và triệu chứng xảy ra khác nhau qua các giai đoạn bệnh cụ thể là:
– Ở giai đoạn ủ bệnh, người bệnh sốt xuất huyết không có bất kỳ biểu hiện hay triệu chứng nào rõ ràng xảy ra.
– Ở giai đoạn sốt, người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng sốt cao 40 độ C, kèm theo tối thiểu hai triệu chứng khác là: Đau hốc mắt, đau khớp, đau cơ, đau xương, đau đầu, phát ban, nổi hạch…
– Ở giai đoạn phục hồi là thời điểm người bệnh trải qua các giai đoạn trên, các triệu chứng dần thuyên giảm và biến mất, các biểu hiện ở kết quả cận lâm sàng chuyển biến tích cực.
Sốt xuất huyết gây sốt cao và kèm ít nhất 2 triệu chứng như đau khớp, cơ, hốc mắt, phát ban…
Sốt virus có thể gây các triệu chứng khác nhau ở người bệnh như là:
– Sốt cao từ 37,2 đến 39 độ C, thậm chí sốt cao đến 40 độ C
– Đau họng, ho khan, chảy nhiều dịch mũi
– Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, mất nước
– Ớn lạnh, đổ mồ hôi
– Đau đầu, đau nhức cơ bắp, nhức mỏi mắt
1.3 Phân biệt bệnh sốt xuất huyết và sốt virus qua biến chứng
Đối với sốt xuất huyết biến chứng người bệnh có thể phải đối mặt nếu không được điều trị kịp thời ở thể nặng đó là: Suy giảm chức năng gan, thận, tràn dịch màng phổi, xuất huyết não, sốc do mất máu, xuất huyết tiêu hóa, suy đa tạng, hôn mê và nguy hiểm nhất là đã có trường hợp bệnh nhân tử vong.
Đối với sốt virus, các biến chứng người bệnh có thể gặp là viêm phổi, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết, rối loạn thần kinh, co giật, mê sảng, rối loạn nhịp tim, suy tim, xuất huyết…
1.4 Phân biệt qua xét nghiệm cận lâm sàng
Phân biệt sốt xuất huyết ở giai đoạn sớm phải dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng. Nếu kết quả chẩn đoán cho thấy xét nghiệm Test Dengue dương tính, xét nghiệm công thức máu chỉ ra số lượng tiểu cầu giảm, thể tích khối hồng cầu Hct tăng, thì bạn được xác định mắc sốt xuất huyết. Ngược lại nếu các chỉ số trên bình thường thì bạn đã mắc sốt virus.
1.5 Phân biệt qua phương pháp điều trị
Hiện nay đối với sốt xuất huyết chưa có phương pháp hay loại thuốc điều trị đặc hiệu nào dành riêng cho bệnh. Điều trị chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ giải quyết các triệu chứng do bệnh gây ra như: Hạ sốt, giảm đau, bù nước… và nâng cao thể trạng.
Bệnh nhân có thể dùng thuốc paracetamol để hạ sốt và giảm đau khớp, lưu ý không sử dụng aspirin hoặc ibuprofen bởi chúng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người bệnh.
Đối với sốt virus hay sốt siêu vi người bệnh thường không cần điều trị. Thay vào đó, việc điều trị thường tập trung vào giảm các triệu chứng bằng cách:
– Sử dụng thuốc hỗ trợ hạ sốt bằng Ibuprofen và Acetaminophen
– Nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt
– Uống nhiều nước để giữ nước và bổ sung lượng nước bị mất khi đổ mồ hôi
– Lau người bằng nước ấm để làm dịu cơ thể đang sốt
1.6 Phân biệt qua biện pháp phòng ngừa
Bệnh sốt xuất huyết không có thuốc đặc trị hay vắc-xin để phòng tránh loại virus sốt xuất huyết Dengue. Do đó cách phòng tránh căn bệnh này hiện nay chủ yếu tập trung vào ngăn chặn việc đốt của muỗi, sự sinh sản hay cách để tiêu diệt muỗi.
– Người dân nên thường xuyên vệ sinh môi trường sống, tránh vứt rác, phế phẩm không đúng quy định, loại bỏ các vật dụng tích nước đọng nước không sử dụng, vệ sinh các thiết bị, vật dụng chứa nước.
– Sử dụng thuốc xịt muỗi, vợt điện chống muỗi, hương muỗi để tiêu diệt muỗi, các sản phẩm kem, xịt chống côn trùng, lắp đặt màn, cửa lưới để chống muỗi đốt.
– Tham gia các buổi dọn vệ sinh đường, cống, mương, máng trong cộng đồng, phun thuốc chống muỗi côn trùng để đảm bảo hạn chế khả năng dịch bùng phát.
Phun thuốc diệt muỗi, vệ sinh nơi ở và môi trường xung quanh là cách bảo vệ gia đình bạn khỏi sự tấn công của muỗi, và loại bỏ nơi trú ẩn của chúng
Bệnh sốt virus thường lây lan qua đường hô hấp, động vật cắn hay đốt, đường ăn uống, vậy nên để phòng tránh sốt virus bạn nên áp dụng những phương pháp phòng ngừa như:
– Rửa tay đúng cách và đúng thời điểm cần thiết.
– Đeo khẩu trang khi ra ngoài, đến những nơi đông đúc, hay tiếp xúc với người mắc bệnh
– Duy trì thói quen ăn uống lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
– Thường xuyên vệ sinh cá nhân và môi trường sống để tránh các loại vi khuẩn, virus bám trên các bề mặt hay tiếp xúc nhiều.
– Đặc biệt nên tiêm chủng đầy đủ các loại vắc-xin sởi, quai bị, rubella, vắc-xin cúm
2. Lời khuyên khi có nghi ngờ mắc 2 bệnh lý này
Sốt xuất huyết và sốt virus là hai bệnh lý có thể gây nhầm lẫn ở người bệnh, vì thế khi có những biểu hiện bất thường nghi ngờ bệnh, bạn nên chủ động đi thăm khám để được xác định chính xác loại bệnh đang gặp phải. Điều này sẽ giúp ích cho quá trình đạt hiệu quả, người bệnh nhanh phục hồi, tránh những trường hợp sử dụng sai loại thuốc khiến bệnh không những không được đẩy lùi mà có thể có những biến chứng hay tác dụng phụ không đáng có.
|
thucuc
| 1,472
|
Công dụng thuốc Memloba
Memloba thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược. Công dụng chính của thuốc Memloba là tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở động mạch các chi và điều trị chứng phù nề tự phát, rối loạn tuần hoàn não, mất trí nhớ ngắn hạn,...
1. Thuốc Memloba là thuốc gì?
Thành phần phần chính của Memloba là cao khô bạch quả, có hàm lượng 40mg. Có thể sử dụng thuốc cho người từ 12 tuổi trở lên, cần thận trọng khi dùng cho người đang mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú.Thuốc Memloba được điều chế ở dạng viên nang mềm với quy cách đóng gói bao gồm một hộp 6 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Bạn có thể sử dụng thuốc Memloba trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Công dụng chính của thuốc Memloba là tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở động mạch các chi, điều trị mất trí nhớ ngắn hạn, chứng phù nề tự phát, rối loạn tuần hoàn não và suy giảm tâm thần,...
2. Thuốc Memloba có tác dụng gì sau khi sử dụng?
Thuốc Memloba có khả năng phân hủy các gốc tự do trong cơ thể, đồng thời ức chế sự hình thành lipid peroxide. Từ đó, Memloba có tác dụng bảo vệ lớp màng tế bào khỏi sự ảnh hưởng gây ra bởi các gốc tự do. Ngoài ra, thuốc Memloba có thể cải thiện hệ tuần hoàn bằng cách làm giảm độ nhớt của máu và tăng sự đàn hồi của hồng cầu, bạch cầu. Memloba cung cấp glucose và oxygen đến các mô bị thiếu máu, điều hòa lực trương của máu bằng cách giải phóng catecholamin và ức chế sự thoái biến.Các thành phần có trong Memloba được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, chỉ có 1 phần nhỏ qua phân. Thời gian bán thải của Memloba kéo dài từ 4 đến 10 tiếng. Thuốc Memloba thường được sử dụng để tăng lưu lượng tuần hoàn máu các chi, điều trị chứng phù nề tự phát bằng cách duy trì tính thấm mao mạch, duy trì chuyển hóa năng lượng của tế bào,... Ngoài ra, cao khô bạch quả có tác dụng hiệu quả trong ngăn ngừa sự hình thành của các cục máu đông, rất tốt để sử dụng cho người lớn tuổi.
3. Các đối tượng được chỉ định sử dụng thuốc Memloba
Dựa trên các tác dụng của cao khô bạch quả, bác sĩ thường chỉ định thuốc Memloba để:Điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên.Cải thiện sự tập trung, mất trí, suy giảm trí nhớ gây ra do sự xơ cứng mạch máu não hoặc các triệu chứng sau đột quỵ.Điều trị triệu chứng tê lạnh tay chân, cảm giác kiến bò của bệnh tắc động mạch chi dưới mạn tính.Rối loạn thị giác.Rối loạn tuần hoàn máu.Bệnh võng mạc (biến chứng bệnh tiểu đường), thoái hóa điểm (xuất hiện chủ yếu ở người lớn tuổi).Hội chứng Raynaud.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Memloba và liều lượng dùng thuốc
Liều lượng sử dụng thuốc Memloba có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh của mỗi người hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Bạn cần nuốt nguyên viên thuốc trong 1 lần uống chứ không nên nhai hoặc nghiền nát. Memloba có thể uống trong bữa ăn.Với liều thông thường (người lớn và trẻ nhỏ từ 12 tuổi trở lên): Uống thuốc Memloba 3 lần/ ngày, mỗi lần 1 viên.Với bệnh nhân mắc chứng rối loạn chức năng não: Uống từ 1 đến 2 viên mỗi lần, mỗi ngày uống 3 lần.Chóng mặt: 1 viên mỗi lần (3-4 lần/ ngày) hoặc 2 viên với 1-2 lần/ ngày.
5. Những điều cần thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Memloba
Các nhóm đối tượng không được chỉ định sử dụng thuốc Memloba gồm:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc (bạch quả).Bệnh nhân đang trong thời kỳ tai biến mạch máu não cấp tính.Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, hạ huyết áp, rối loạn chảy máu.Suy giảm trí nhớ (thần kinh phân liệt, thiểu năng não bẩm sinh).Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi và người đang trong quá trình mang thai hoặc đang cho con bú.Chưa có thông tin nào chứng minh về các trường hợp quá liều mà thuốc Memloba có thể gây ra.Trong quá trình điều trị với thuốc Memloba, bạn có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như: Rối loạn dạ dày-ruột, các phản ứng dị ứng, rối loạn tuần hoàn (tụt huyết áp, choáng váng, nhức đầu, vài trường hợp cá biệt rối loạn nhịp tim),... Tuy nhiên, các triệu chứng này rất hiếm khi xuất hiện.Thuốc Memloba cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng. Không nên lưu trữ thuốc ở nơi có độ ẩm không khí quá cao như nhà tắm, nhà vệ sinh,... Do những nơi này sẽ tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển gây hư hỏng thuốc.
6. Sự tương tác giữa Memloba khi kết hợp với các loại thuốc khác
Khi xảy ra sự tương tác giữa các thuốc có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của chúng. Sự thay đổi này có thể có lợi, có thể có hại cho người dùng. Memloba có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc chống co giật;Thuốc chống đông máu như aspirin, clopidogrel, dipyridamole, heparin, ticlopidine, warfarin,... không nên phối hợp vì thuốc Memloba cũng có tính chất làm loãng máu.Các thuốc chống trầm cảm như phenelzine, tranylcypromine.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Memloba, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Memloba điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 990
|
Công dụng thuốc Pethidine
Thuốc Pethidine hay còn có tên gọi khác là Pethidin hydroclorid là thuốc giảm đau trung ương tổng hợp nhóm opioid, được chỉ định sử dụng với cơn đau vừa và nặng. Thuốc có tính chất gây nghiện tương tự như morphine, vì vậy khi dùng cần tuân theo đúng chỉ định trong đơn kê và không được lạm dụng.
1. Thuốc pethidine là thuốc gì?
Thuốc Pethidin hay còn có tên gọi khác là Pethidin hydroclorid là thuốc giảm đau trung ương tổng hợp nhóm nhóm opioid ( có gây nghiện). Thuốc Pethidin được chỉ định dùng giảm đau cho các trường hợp đau vừa và đau nặng. Thuốc này có tính chất gây nghiện giống morphin, tuy nhiên so với morphin, thuốc Pethidin có tác dụng nhanh hơn nhưng thời gian tác dụng lại ngắn hơn. Thuốc ngoài dùng theo đường uống còn được dùng theo đường tiêm để hỗ trợ gây mê trước phẫu thuật và giảm đau sau phẫu thuật.Thuốc Pethidin được bào chế ở nhiều dạng để phù hợp với từng mục đích sử dụng:Viên nén: Thuốc Pethidin 50mg và 100mg. Dung dịch tiêm: 100mg/ml, 75mg/ml, 50mg/ml, 25 mg/ml. Dung dịch uống: 10mg/ml, 50mg/ml,
2. Tác dụng của thuốc Pethidine
Thuốc Pethidine công dụng là gì? Pethidine Hydrochloride là thuốc giảm thuộc nhóm opioid (có gây nghiện) có tác dụng nhanh nên thường được sử dụng để gây mê trong phẫu thuật xâm lấn, giảm đau sau phẫu thuật và xoa dịu các cơn đau thông thường.Ngoài ra, thuốc Pethidine còn được sử dụng cho trường hợp đau dữ dội mà thuốc giảm đau không gây nghiện không hiệu quả như đau quặn thận và niệu quản, phù phổi, hen tim, u,...Mặc dù thuốc Pethidine có tính chất gây nghiện và giảm đau nhưng so với morphine, Pethidine Hydrochloride có tác dụng nhanh hơn nhưng thời gian duy trì hiệu quả lại ngắn hơn. Chính vì vậy, thuốc Pethidine thường được sử dụng cho các cơn đau vừa và nặng hoặc
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Pethidine
3.1 Chỉ định. Thuốc thuộc danh mục thuốc giảm đau có gây nghiện và thường được dùng cho các trường hợp như:Ðau dữ dội khi thuốc giảm đau không gây nghiện không có tác dụng.Dùng gây mê trước phẫu thuật.Hỗ trợ giảm đau sau phẫu thuật. Giảm đau một số trường hợp khác mà không thể chế ngự bằng thuốc giảm đau mức độ nhẹ như đau quặn mật, đau quặn thận và niệu quản,...3.2 Chống chỉ định. Thuốc Pethidine Hydrochloride chống chỉ định với các trường hợp cụ thể như:Người quá mẫn cảm với các thành phần trong công thức thuốc. Người bị suy hô hấp. Tăng áp suất nội sọ. Hen phế quản. Người nghiện rượu cấp. Mặc dù chưa có báo cáo về tác hại của thuốc đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú, nhưng để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng nên tham vấn bác sĩ chuyên khoa.
4. Cách sử dụng thuốc Pethidine
Thuốc Pethidine Hydrochloride được điều chế ở 2 dạng đó là: viên uống, dung dịch uống và dung dịch tiêm. Mỗi dạng thuốc lại có cách sử dụng và chỉ định dùng khác nhau.Thuốc uống: Chỉ sử dụng cho những trường hợp cơn đau cấp tính không kéo dài. Lưu ý khi uống dạng dung dịch nên uống nhiều nước, vì nếu dung dịch không được pha loãng có thể khiến cơ thể bị tổn thương và tê liệt niêm mạc miệng.Thuốc tiêm: được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc bắp. Để đảm bảo an toàn, trước khi tiêm cần pha loãng dung dịch thuốc và tiêm thật chậm. Cần chuẩn bị sẵn thuốc giải độc và bình thở oxy để phòng trường hợp xấu bất ngờ.
5. Liều dùng thuốc Pethidine
Với từng trường hợp cũng như độ tuổi bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp. Dưới đây là liều lượng thông thường để người dùng tham khảo:Người lớn:Giảm cơn đau cấp tính và nặng: 50 – 150mg/lần, mỗi lần dùng cách nhau 4 tiếng.Kiểm soát cơn đau vừa và nặng: Tiêm vào bắp hoặc tiêm dưới da: 25 – 100mg/lần, còn truyền tĩnh mạch 25 – 50mg/lần.Giảm đau sau sinh: Tiêm 50 – 100mg/lần, nếu sau 1 -3h lại đau có thể tiêm thêm. Tối đa không dùng quá 400mg/ ngày.Gây tê trước phẫu thuật: Tiêm 50 – 100mg và tiêm trước khi thực hiện 1 tiếng.Liều dùng giảm đau sau phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 25mg, không dùng quá 25mg/ ngày. Trẻ em:Giảm cơn đau vừa và nặng: Tiêm 0.5 – 2mg/tổng trọng lượng cơ thể/lầnĐược chỉ định tiêm bắp với hàm lượng 0.5 – 2mg/kg.Gây tê và giảm đau trước khi phẫu thuật: Tiêm bắp 1 – 2 mg/tổng trọng lượng cơ thể/lần và tiêm trước khi thực hiện phẫu thuật 1 tiếng.Sau phẫu thuật: bác sĩ sẽ chỉ định riêng.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Pethidine Hydrochloride
Thuốc Pethidine Hydrochloride là thuốc giảm đau có gây nghiện. Thế nên, cần cẩn trọng khi sử dụng và không được lạm dụng.Một số điều cần lưu tâm khi dùng thuốc Pethidine Hydrochloride như sau:Thận trọng khi sử dụng liều cao trong thời gian dài, vì có thể khiến cơ thể lệ thuộc vào thuốc, gây nghiện. Đặc biệt nếu liên tục sử dụng liều cao có thể dẫn tới tử vong.Khi sử dụng thuốc Pethidine Hydrochloride tuyệt đối không tham gia giao thông hoặc làm việc cần sự tỉnh táo và tập trung cao độ bởi thuốc làm giảm khả năng tỉnh táo, tập trung.Thận trọng dùng cho phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú, tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa thật kỹ.Không dùng thuốc cho trẻ nhỏ
7. Tác dụng phụ của thuốc Pethidine
Một số tác dụng phụ không khi sử dụng thuốc Pethidine Hydrochloride đó là:Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.Táo bón, đi ngoài, rối loạn tiêu hóa.Chán ăn, ăn không ngon.Tim đập chậm, loạn mạch.Phát ban, mẩn ngứa, mề đay.Xuất hiện ảo giác, kích thích, nóng bừng bừng.Giảm huyết áp đột ngột.
8. Tương tác thuốc
Khi dùng chung thuốc Pethidine với một số thuốc khác có thể tương tác lẫn nhau như:Thuốc ức chế IMAO: gây hôn mê, hạ đường huyết đột ngột, suy hô hấp nặng, Scopolamine, barbiturat: làm tăng độc tính của thuốc.Fuaolidon: khiến cơ thể sốt cao, co giật và hôn mê. Thế nên, để tránh tương tác thuốc, trước khi sử dụng bạn cần thông tin ngay cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng hoặc chủ động tìm hiểu về tương tác của thuốc.
9. Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều
Thuốc Pethidine Hydrochloride là thuốc biệt dược được kiểm sát rất chặt chẽ trong quá trình dùng nên thiếu liều là điều ít xảy ra. Tuy nhiên nếu trong trường hợp thiếu liều, tùy vào tình trạng của mỗi người bác sĩ sẽ có chỉ định bổ sung một cách phù hợp hoặc thay thế bằng thuốc khác tương tự.Ngược lại nếu quá liều bác sĩ sẽ chỉ định giải độc bằng naloxone. Mọi trường hợp đều có thể xảy ra, do đó cẩn trọng và sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ là cách an toàn nhất.Tóm lại, thuốc Pethidine hay còn có tên gọi khác là Pethidin hydroclorid là thuốc giảm đau trung ương tổng hợp nhóm opioid, được chỉ định sử dụng với cơn đau vừa và nặng. Thuốc có tính chất gây nghiện tương tự như morphine, thế nên khi dùng cần tuân theo đúng chỉ định trong đơn kê và không được lạm dụng.
|
vinmec
| 1,278
|
Hướng dẫn cách chăm sóc da mặt mùa hè “chuẩn không cần chỉnh”
Mùa hè ở Việt Nam đặc trưng là thời tiết nóng bức gay gắt, chỉ số tia UV ở mức cao và rất cao kéo dài nhiều giờ đồng hồ trong ngày. Vì thế làn da cũng chịu nhiều ảnh hưởng hơn, dễ dẫn tới các tình trạng như: cháy ra, rám nắng, tàn nhang, mụn nhờn,… Cách chăm sóc da mặt mùa hè dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề này.
1. Những vấn đề về da khi mùa hè
Mùa hè và thời tiết nóng bức, nắng nhiều là lúc các bạn gái cũng cần thay đổi thói quen chăm sóc da của mình cho phù hợp. Dưỡng da mặt mùa hè cần tập trung giải quyết và hỗ trợ làn da trong các vấn đề sau: tăng tiết dầu nhờn, dễ bám bụi bẩn, tia UV phá hủy làn da.
Điều này giải thích tại sao da vào mùa hè thường gặp nhiều vấn đề hơn.
1.1. Ánh nắng làm đen da, lão hóa da, nám da và tàn nhang
Ánh nắng mặt trời với tia UVA và UVB tác động đến làn da không chỉ khiến da bị rám nắng (dân gian thường gọi là đen da) mà còn gây ra tình trạng lão hóa da sớm. Nguyên nhân do ánh nắng mặt trời chiếu trên da, kích thích sản sinh sắc tố melanin. Sắc tố này càng nhiều thì làn da càng sẫm màu.
Cơ chế sản sinh melanin giúp da chống lại tia cực tím tốt hơn, tuy nhiên cũng dễ dẫn đến tình trạng nám da, tàn nhang mất thẩm mỹ, khó loại bỏ.
1.2. Nắng nóng làm vấn đề về mụn nghiêm trọng hơn
Đặc biệt những cô nàng da dầu thường rất sợ hãi mùa hè bởi thời tiết nóng bức khiến làn da tiết nhiều dầu nhờn hơn. Điều này tạo điều kiện cho bụi bẩn, vi khuẩn gây hại phát triển, chúng cùng nhờn và tế bào da chết tích tụ trong lỗ chân lông gây mụn.
1.3. Da khô và sần sùi
Có lẽ nhiều bạn cho rằng mùa hè, da tiết nhiều nhờn và cơ thể đổ nhiều mồ hôi, bạn cũng uống nước nhiều hơn thì da không thể bị khô. Thực tế không phải vậy, vì da đổ dầu nhiều hơn và mọi người thường có xu hướng không dưỡng ẩm mùa hè nên da dễ bị mất nước, sần sùi.
Vì thế cần loại bỏ da chết đều đặn, đồng thời không được bỏ qua bước dưỡng ẩm. Dưỡng ẩm tốt cũng giúp kiềm chế da tiết dầu quá mức.
Với những tác động của mùa hè tới làn da này, cách chăm sóc da mặt mùa hè cần đảm bảo chống nắng tốt, bảo vệ da khỏi tia UVA, UVB đồng thời kiểm soát dầu, làm sạch bụi bẩn, da chết tránh tích tụ gây mụn.
2. Một số vấn đề cần lưu ý khi chăm sóc da mặt mùa hè
Thực tế các bước chăm sóc da mặt mùa hè không quá khác biệt so với bình thường, bạn chỉ cần lựa chọn các sản phẩm khắc phục tình trạng da tốt hơn và lưu ý một số vấn đề sau:
2.1. Dùng kem dưỡng da mùa hè phù hợp
Như đã trình bày ở trên, không dưỡng da tốt vào mùa hè cũng có thể khiến da thiếu ẩm, sần sùi thô ráp và càng đổ dầu nhiều hơn. Thời tiết nóng bức kết hợp với khói bụi ô nhiễm mùa hè khiến da nhạy cảm hơn, vì thế nên chọn loại dưỡng ẩm giày tinh chất dưỡng tốt nhưng có khả năng thẩm thấu nhanh, không nhờn bít lỗ chân lông.
Ngoài dùng kem dưỡng da, cần bổ sung giữ ẩm từ bên trong bằng cách uống nhiều nước và các thức uống hoa quả chứa nhiều Vitamin, khoáng chất khác.
2.2. Cách hạ nhiệt cho làn da
Không chỉ cơ thể mà nhiệt độ làn da của bạn cũng tăng cao khi thời tiết nắng nóng, điều này không chỉ gây khó chịu mà khiến làn da nhạy cảm, dễ tổn thương hơn. Hãy áp dụng một số cách sau để “hạ nhiệt cho làn da hiệu quả:
Dùng xịt khoáng
Xịt khoáng cung cấp nước và các ion khoáng chất, giúp làn da của bạn có thể hồi sinh ngay lập tức, nhất là khi khô ráp, mất nước trong môi trường nhiệt độ cao. Xịt khoáng cũng giúp làm dịu da, tránh các tổn thương và hạn chế sự tiết dầu của da.
Dùng sữa chua
Sữa chua là thực phẩm yêu thích của nhiều người, với làn da đây còn là “cứu tinh” của mùa hè. Bạn sử dụng sữa chua không được để đắp mặt, bổ sung một vài giọt nước cốt chanh để làn da được thư giãn, làm mát và hấp thu tinh chất từ 15 - 20 phút. Chắc chắn làn da mệt mỏi vì nắng nóng sẽ được hồi sinh cấp tốc, ngoài ra còn giúp loại bỏ sạm nám trên làn da cháy nắng.
Dùng gel lô hội
Trong gel lô hội có chứa rất nhiều Vitamin và dưỡng chất tốt, có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng làn da toàn diện. Nhất là sau khi đi nắng về, làn da có dấu hiệu bỏng rát thì hãy bôi một lớp mỏng gel lô hội trên da, bạn sẽ cảm thấy tươi mát tức thì.
Ngoài ra, có thể dùng gel lô hội như một loại dưỡng da hàng ngày trong mùa hè, vừa thẩm thấu nhanh vừa “tăng sức đề kháng” cho làn da vào mùa hè.
Chườm đá
Sau khi đi nắng về, bạn có thể chườm đá viên và massage mặt sau khi đã rửa mặt sơ với nước sạch. Cách làm này khiến làn da bị kích ứng do nắng nóng sẽ dịu đi, ngăn ngừa sạm da hình thành, đồng thời làm se khít lỗ chân lông, giảm nguy cơ bị mụn.
2.3. Chăm sóc làn da dầu mụn vào mùa hè
Làn da dầu mụn vào mùa hè càng khó chăm sóc, dễ bị kích ứng và tình trạng mụn trở nên nghiêm trọng hơn. Một số cách dưới đây sẽ giải quyết được vấn đề này.
Rửa mặt đúng cách
Kiểm soát nhờn trên da và làm sạch da nhẹ nhàng, hiệu quả là hai yếu tố quan trọng giúp làn da dầu mụn khắc phục tổn thương. Rửa mặt bằng nước ấm có thể loại bỏ bã nhờn trên da hiệu quả hơn. Một chút muối sẽ giúp loại bỏ dầu, sát khuẩn trên nốt mụn viêm và làm sạch da tốt hơn.
Lưu ý da dầu mụn không nên chọn sữa rửa mặt chứa chất tẩy rửa mặt, không rửa mặt quá thường xuyên vì sẽ khiến da khô hơn, tăng tiết nhờn hơn.
Chăm chỉ dưỡng da bằng mặt nạ
Nắng nóng và dầu mụn khiến làn da mệt mỏi, dễ bị kích ứng hơn. Những loại mặt nạ tự nhiên sẽ hiệu quả trong việc làm dịu da và ngăn ngừa tiết nhờn, gây mụn hơn như: mặt nạ dưa leo, lô hội, mặt nạ lòng trắng trứng,…
Dùng kem chống nắng, che chắn da tốt bằng các loại mũ áo và sử dụng mỹ phẩm, mặt nạ phù hợp để kiểm soát dầu nhờn là
những điểm quan trọng trong cách chăm sóc da mùa hè.
|
medlatec
| 1,226
|
Công dụng thuốc Ripratine 5
Thuốc Ripratine 5 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Levocetirizin dihydroclorid. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng và làm giảm các triệu chứng mề đay.
1. Thuốc Ripratine 5 là thuốc gì?
Thuốc Ripratine 5mg có thành phần chính là Levocetirizin dihydroclorid hàm lượng 5mg. Levocetirizine là 1 chất đối kháng histamin H1 thế hệ 2, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng dị ứng khác nhau. Thuốc có thời gian tác dụng dài, thường được dùng 1 lần/ngày, có ngưỡng điều trị rộng. Về cơ chế, Levocetirizine là 1 đồng phân quang học dạng hoạt tính của cetirizine, là 1 chất kháng thụ thể histamin. Tác dụng của thành phần này được thực hiện qua trung gian ức chế chọn lọc các thụ thể H1 ở ngoại biên.Chỉ định sử dụng thuốc Ripratine 5:Làm giảm các triệu chứng ở mũi và mắt của bệnh viêm mũi dị ứng (dai dẳng và theo mùa): Hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, mắt đỏ, chảy nước mắt;Làm giảm các triệu chứng của tình trạng mề đay vô căn mạn tính.Chống chỉ định sử dụng thuốc Ripratine 5:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc dẫn chất piperazin;Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút);Bệnh nhân không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu men lapp lactase.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ripratine 5
Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Dùng liều 1 viên/lần/ngày;Người cao tuổi: Dùng liều tương đồng với của người lớn;Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin:Độ thanh thải creatinin trên 80ml/phút: Dùng 1 viên/ngày;Độ thanh thải creatinin 50 - 79ml/phút: Dùng 1 viên/ngày;Độ thanh thải creatinin 30 - 49ml/phút: Dùng 1 viên mỗi 2 ngày;Độ thanh thải creatinin 10 - 29ml/phút: Dùng 1 viên mỗi 3 ngày;Bệnh nhân suy gan: Không cần phải thay đổi liều dùng.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Ripratine 5, người bệnh nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên, không cần dùng bù liều. Thay vào đó, dùng liều tiếp theo đúng như kế hoạch đặt ra từ đầu.Quá liều: Nếu dùng thuốc Ripratine 5 quá liều và gặp các biểu hiện bất thường, người bệnh nên gọi cấp cứu ngay và nhập viện để được điều trị kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ripratine 5
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Ripratine 5 gồm:Thường gặp: Ngủ gà (tỷ lệ tùy thuộc liều dùng), khô miệng, mệt mỏi, viêm họng, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn;Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, đỏ bừng da, tăng tiết nước bọt, bí tiểu;Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, viêm gan, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, ứ mật, viêm cầu thận.Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Ripratine 5, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí phù hợp nhất.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ripratine 5
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Ripratine 5:Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những người bị co giật, động kinh;Thuốc Ripratine 5 có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao,...;Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc Ripratine 5
Một số tương tác thuốc của Ripratine 5 gồm:Tránh sử dụng đồng thời Levocetirizin (thành phần chính của thuốc Ripratine 5) với rượu hoặc các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo hoặc suy giảm hoạt động của hệ thần kinh trung ương;Khi dùng thuốc Ripratine 5 cùn với thức ăn thì tốc độ hấp thu thuốc giảm nhưng không gây ảnh hưởng tới mức độ hấp thu thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc Ripratine 5, người bệnh cần báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng, dùng gần đây và các bệnh lý mình đã/đang mắc phải. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ về cách dùng, liều dùng thuốc. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc cải thiện hiệu quả điều trị bệnh của thuốc và tránh được nguy cơ gặp phải các phản ứng phụ khó lường.
|
vinmec
| 788
|
Gai đốt sống bẩm sinh là gì? triệu chứng và cách điều trị
Gai đốt sống bẩm sinh là căn bệnh hình thành ở trẻ từ giai đoạn bào thai, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng với sự phát triển của thai cũng như trẻ trưởng thành sau này. Đặc biệt, gai đốt sống bẩm sinh nặng có thể khiến trẻ đối mặt với nguy cơ bại liệt toàn thân, tổn thương thần kinh trung ương, rối loạn nhiễm trùng,… Do vậy, những trẻ mắc căn bệnh này cần điều trị sớm để giảm thiểu hậu quả đến sức khỏe cũng như phát triển thể chất.
1. Gai đốt sống bẩm sinh là gì?
Gai đốt sống bẩm sinh là bệnh về cột sống hình thành khi trẻ còn là bào thai phát triển trong bụng mẹ, khi xương cột sống bị xơ hóa mạnh mẽ tạo thành đầu gai xương dọc theo cột sống. Trẻ sinh ra bị gai đốt sống bẩm sinh thường ở vị trí thắt sườn lưng hoặc xương cùng, sau đó có thể lan rộng hơn khi trẻ trưởng thành.
Phần lớn trẻ bị gai đốt sống bẩm sinh khi sinh ra và trong những năm tháng đầu đời chưa xuất hiện triệu chứng hay biến chứng nghiêm trọng. Khi trẻ trưởng thành đến độ tuổi 30 - 40¸ biến chứng bệnh lúc này mới thường xuất hiện.
2. Triệu chứng của gai đốt sống bẩm sinh
Ban đầu khi gai đốt sống bẩm sinh mới khởi phát, triệu chứng xuất hiện thường khá nhẹ như: đau vùng lưng, hạn chế trong di chuyển, đi lại khó khăn, chân yếu không rõ nguyên do, vẹo cột sống,… Nặng hơn, gai đốt sống bẩm sinh khiến người bệnh khó nhấc chân khi đi bậc thang, bước đi run run, đau nghiêm trọng ở cột sống,…
Hơn nữa, gai đốt sống bẩm sinh còn ảnh hưởng đến thần kinh trung ương, gây đau và suy yếu lan dần đến tứ chi. Sự cọ xát giữa gai cột sống và các phần mềm như mô cơ, dây chằng, dễ thần kinh càng mạnh thì cơn đau càng nghiêm trọng. Triệu chứng bệnh sẽ nặng dần theo tiến triển của bệnh gai đốt sống bẩm sinh, song nhiều trường hợp chẩn đoán bệnh nhầm sang các bệnh cột sống thắt lưng khác.
Khi gai đốt sống bẩm sinh nặng gây chèn ép thần kinh, cơn đau ở lưng sẽ lan mạnh đến vùng tay chân, khiến cơ bắp yếu, người bệnh thậm chí không thể nâng đỡ cơ thể tốt hoặc cầm nắm chắc vật một cách bình thường.
Đau do gai đốt sống bẩm sinh thường tăng lên khi vận động, nhất là hoạt động cúi người, chạy, ho,… Khi nghỉ ngơi bằng tư thế ngồi hoặc nằm thoải mái, cơn đau này sẽ giảm dần song thường kéo dài chứ không chấm dứt hoàn toàn.
3. Biến chứng có thể gặp do gai đốt sống bẩm sinh
Triệu chứng gai đốt sống bẩm sinh sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, những biến chứng trẻ có thể gặp từ sớm hoặc đến tuổi trưởng thành bao gồm:
3.1. Tê liệt chân
Gai đốt sống bẩm sinh khi chèn ép lên dây thần kinh kiểm soát hoạt động của cơ chân sẽ gây ra yếu cơ chân, thậm chí là tê liệt và mất cảm giác hoàn toàn. Nếu biến chứng này xảy ra sớm, trẻ thậm chí không thể đi đứng, giữ vững trọng lượng cơ thể bình thường được.
3.2. Biến chứng đến chân và cột sống
Trẻ bị gai đốt sống bẩm sinh dễ gặp biến chứng ảnh hưởng đến cột sống và chân hơn do vùng cơ của các khu vực này yếu hơn so với các trẻ khác. Các biến chứng có thể gặp bao gồm: cong vẹo cột sống, co rút cơ, trật khớp hông,…
3.3. Biến chứng đến ruột và bàng quang
Không chỉ dây thần kinh tay chân bị ảnh hưởng, bệnh gai đốt sống bẩm sinh còn ảnh hưởng đến dây thần kinh điều khiển ruột và bàng quang. Khi đó, hai cơ quan này có thể không thể hoạt động bình thường được, ảnh hưởng đến con đường tiêu hóa và bài tiết của trẻ. Biến chứng này cần được can thiệp sớm để đảm bảo hoạt động sống bình thường cho người bệnh.
3.4. Biến chứng đến giấc ngủ
Bệnh gai đốt sống bẩm sinh cũng ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ, cùng với cơn đau đớn thường xuất hiện khiến người bị rối loạn giấc ngủ, khó ngủ, tỉnh giấc giữa đêm hoặc nguy hiểm hơn là chứng ngưng thở khi ngủ.
3.5. Biến chứng khác
Trẻ lớn lên bị gai đốt sống bẩm sinh có thể gặp nhiều vấn đề sức khỏe khác trong quá trình trưởng thành, nhất là khi gai cũng phát triển lớn và số lượng nhiều hơn. Ảnh hưởng của gai đốt sống bẩm sinh đến thần kinh, tiêu hóa, tiết niệu,… có thể khiến trẻ gặp khó khăn trong học tập như: khó học đọc, khó ghi nhớ, khó suy nghĩ logic, gặp khó khăn về vấn đề chú ý và tiếp thu,…
4. Chẩn đoán và điều trị gai đốt sống bẩm sinh
Dựa trên triệu chứng và khám thực thể có thể phát hiện được gai đốt sống bẩm sinh, tuy nhiên để chẩn đoán chính xác sẽ cần kết quả xét nghiệm hình ảnh. Ngoài ra, từ hình ảnh chụp gai đốt sống bẩm sinh, bác sĩ cũng nắm được tình trạng bệnh để can thiệp phù hợp.
Hiện nay chưa có biện pháp nào có thể loại bỏ hoàn toàn gai đốt sống bẩm sinh, trẻ mắc bệnh sẽ được hướng dẫn điều trị, chăm sóc để thích nghi với bệnh dễ dàng hơn, cũng kiểm soát triệu chứng, biến chứng hiệu quả hơn. Cụ thể, phương án chữa gai đốt sống bẩm sinh trong những trường hợp thường gặp sau đây:
Điều trị nội khoa
Gai đốt sống bẩm sinh chưa gây dấu hiệu đau nhức sống lưng, mất cảm giác, mất phản xạ, hạn chế vận động,… bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng nội khoa với các thuốc giảm đau, kháng viêm, biện pháp chiếu đèn hồng ngoại, xoa bóp, châm cứu, co giãn đốt xương sống,… Trẻ có thể thích nghi dần với gai xương và từ đó giảm đau đớn hiệu quả.
Phẫu thuật
Khi gai đốt sống bẩm sinh gây triệu chứng nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cột sống và sức khỏe của người bệnh thì phẫu thuật là phương pháp thường áp dụng. Bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe của trẻ xem có đảm bảo được phẫu thuật gai đốt sống bẩm sinh an toàn hay không hay phải chờ trẻ lớn hơn.
Dinh dưỡng
Cha mẹ khi chăm sóc trẻ bị gai đốt sống bẩm sinh cần lưu ý đến chế độ ăn uống hàng ngày, cung cấp đủ Canxi, các loại Vitamin và khoáng chất để xương chắc khỏe, hạn chế biến chứng bệnh.
Tư thế học tập, làm việc, nghỉ ngơi phù hợp
Trẻ bị gai đốt sống bẩm sinh cần lưu ý các tư thế sinh hoạt trong ngày phù hợp để hỗ trợ cột sống lưng, giảm gánh nặng cho cột sống. Từ tư thế nằm ngủ, ngồi học hay làm việc, đi đứng,… đều cần lưu ý tránh tư thế xấu cho cột sống thắt lưng.
|
medlatec
| 1,228
|
Bác sĩ giải đáp: Có bầu uống nước ngọt được không?
Vấn đề ăn gì, uống gì, nghỉ ngơi, vận động như thế nào,… luôn là mối quan tâm hàng đầu của các mẹ bầu. Trong đó, một số mẹ bầu thắc mắc “có bầu uống nước ngọt được không”. Nước ngọt có gas vốn là một loại đồ uống không được khuyến khích, vậy nó có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ và thai nhi hay không? Mời bạn cùng tìm câu trả lời trong bài viết sau.
1. Góc giải đáp: Có bầu uống nước ngọt được không?
Các loại nước ngọt có gas hay nhiều người vẫn gọi là nước ngọt có thể mang lại những tác động xấu đối với sức khỏe của chúng ta và mẹ bầu hay thai nhi cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, trên thực tế, do chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về dinh dưỡng nên nhiều mẹ bầu vẫn đang tiêu thụ loại nước uống này.
- Khiến mẹ bầu mệt mỏi và thai nhi phát triển kém
Các sản phẩm nước ngọt có gas có chứa rất nhiều thành phần không tốt cho sức khỏe, đặc biệt phải kể đến chất làm ngọt nhân tạo, các loại hương liệu, chất bảo quản, nước bão hòa CO2 và một lượng cafein nhất định.
Khi thường xuyên sử dụng sản phẩm này, hệ thần kinh trung ương của mẹ bầu có thể bị tác động mạnh, gây hưng phấn, tăng nhịp tim, nhịp thở, thậm chí có thể gây hoa mắt, ù tai,… Do đó, mẹ bầu thường xuyên bị mệt mỏi và lo âu quá mức. Điều này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi.
Bên cạnh đó, nước ngọt có gas có chứa nhiều caffein còn có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày của mẹ bầu. Từ đó làm tăng nguy cơ xảy ra một số triệu chứng như buồn nôn, khó chịu,…
CO2 trong nước ngọt có gas cũng chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng chướng bụng, ợ hơi. Cụ thể là, khi lượng khí này đi vào dạ dày, nó sẽ có xu hướng tách khỏi nước. Khi dạ dày thực hiện co bóp nó sẽ đẩy khí CO2 ra ngoài và gây ra tình trạng ợ hơi. Bà bầu vốn đã là nhóm đối tượng gặp nhiều nguy cơ về tiêu hóa. Nếu kết hợp với việc thường xuyên uống nước ngọt có gas thì quá trình tiêu hóa sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều.
- Tăng nguy cơ thiếu chất ở mẹ bầu, không đủ dưỡng chất nuôi thai
Tiêu thụ nhiều nước ngọt cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến khả năng hấp thụ sắt và kẽm của mẹ bầu bị hạn chế, từ đó làm tăng nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt ở mẹ bầu. Bên cạnh đó, các sản phẩm nước ngọt có gas cũng có thể phá vỡ vitamin, dẫn đến tình trạng thiếu vitamin B1 và gây ra triệu chứng mệt mỏi, ăn không ngon ở mẹ bầu.
Trong các loại nước ngọt có gas còn chứa Acid photphoric. Chất này có thể gây phản ứng với canxi, kẽm, magie,… gây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và làm tăng nguy cơ bài tiết canxi qua đường tiểu. Đó là nguyên nhân vì sao bạn có cảm giác buồn tiểu nhanh hơn khi uống nước ngọt.
Nếu tình trạng này kéo dài thường xuyên có thể khiến nhiều dưỡng chất bị đào thải ra khỏi cơ thể một cách nhanh chóng hơn bình thường.
Nước ngọt có gas chỉ tạo năng lượng rỗng mà hoàn toàn không cung cấp những chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Chính vì điều này mà khi tiêu thụ nhiều nước ngọt, các bà mẹ có thể tăng cân nhưng vẫn bị thiếu dưỡng chất. Hơn nữa, nếu uống nhiều nước ngọt, mẹ bầu sẽ nhanh no và không muốn ăn thêm các loại thực phẩm có chứa nhiều dưỡng chất khác.
- Tăng nguy cơ sảy thai, sinh non và tăng biến chứng thai kỳ
Phosphate trong nước ngọt có gas kết hợp với sắt khiến tạo ra những chất gây hại cho cơ thể mẹ bầu và thai nhi, làm tăng nguy cơ sinh non và sảy thai. Bên cạnh đó, nước ngọt có gas cũng chính là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ, tăng huyết áp,…
Những đứa trẻ sinh ra từ các bà mẹ uống nhiều nước ngọt có gas dễ mắc phải một số vấn đề sức khỏe, nhất là các bệnh về tim mạch, tình trạng thừa cân béo phì, bệnh tiểu đường và huyết áp cao.
2. Gợi ý một số thực phẩm tốt cho phụ nữ mang thai
Trong thai kỳ, mẹ bầu có thể bổ sung một số thực phẩm lành mạnh dưới đây:
- Trái cây và rau củ quả: Đây là nhóm thực phẩm có chứa nhiều vitamin và khoáng chất và còn có tác dụng phòng ngừa nguy cơ táo bón.
- Thực phẩm giàu tinh bột chẳng hạn như ngũ cốc, khoai tây, khoai mỡ, gạo,… Ngoài cung cấp năng lượng, nhóm thực phẩm này cũng có chứa nhiều vitamin và chất xơ, giúp mẹ bầu có cảm giác no lâu hơn và đồng thời không cung cấp quá nhiều calo.
- Bổ sung nhiều thực phẩm giàu Protein như các loại thịt gia cầm, cá, trứng, sữa và các loại đậu. Khi chế biến thịt gia cầm nên bỏ da, không nên ăn cá biển nhiều để tránh nhiễm độc thủy ngân, cần nấu chín kỹ trứng và không nên ăn trứng sống để tránh nhiễm khuẩn.
- Một số đồ ăn nhẹ lành mạnh trong thai kỳ có thể kể đến như khoai tây, bánh quy, sữa chua khoai tây,…
- Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm để đảm bảo an toàn:
+ Nên rửa sạch trái cây và các loại rau củ quả. Đặc biệt phải rửa sạch bùn đất vì trong đất có thể chứa loại ký sinh trùng toxoplasma – gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.
+ Trước khi chế biến thực phẩm cần vệ sinh tất cả các dụng cụ nấu ăn, rửa sạch tay, nhất là sau khi chuẩn bị các loại thực phẩm như thịt, động vật có vỏ và rau sống,… Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc này để tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm.
+ Trong quá trình bảo quản thực phẩm cũng cần lưu ý: Thực phẩm sống và thực phẩm ăn liền cần phải bảo quản riêng biệt để tránh nguy cơ ô nhiễm.
+ Nên phân loại dao thớt thái thịt sống riêng và dao thớt thái thịt chín riêng.
+ Nên thực hiện nấu chín các loại thực phẩm như thịt, trứng và cá trước khi ăn.
|
medlatec
| 1,146
|
Công dụng của thuốc Uromitexan
Thuốc Uromitexan thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, có tác dụng điều trị suy tĩnh mạch, các triệu chứng của cơn trĩ cấp sung huyết gây đau, rát. Vậy thuốc Uromitexan là thuốc gì và được chỉ định cụ thể cho những trường hợp nào?
1. Thuốc Uromitexan là thuốc gì?
Uromitexan có thành phần chính là hoạt chất mesna 400mg và các tá dược khác như sodium, edetate, sodium hydroxide và nước để tiêm vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, đóng gói thành hộp 15 ống, mỗi ống 4ml.
2. Thuốc Uromitexan có tác dụng gì?
2.1. Công dụng
Cơ chế hoạt động: Mesna là một chất giải độc hiệu quả, tương tác với các chất chuyển hóa độc của nhóm thuốc chống ung thư Ifosfamide hoặc Cyclophosphamid có trong nước tiểu. Thông qua cơ chế hoạt động đó, thuốc giúp giảm độc tính trên bàng quang của người bệnh.Thuốc Uromitexan có tác dụng hỗ trợ phòng ngừa độc tính trên đường niệu đạo do người bệnh sử dụng Oxazaphosphrines hoặc cho người có tiền sử mắc bệnh đường niệu, người đang trong quá trình điều trị các khối u do trước đây từng xạ trị vùng chậu.
2.2. Chống chỉ định
Những người bị nhạy cảm với hoạt chất Mesna hoặc các hoạt chất phức hợp khác có chứa thiol.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Uromitexan
Cách dùng: Thuốc Uromitexan được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm nên được tiêm qua đường tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút. Người bệnh được bác sĩ hoặc y tá thực hiện tiêm tĩnh mạch. Thuốc sẽ được sử dụng đồng thời với quá trình hóa trị và sau khi người bệnh điều trị việc hóa trị từ 4 đến 8 giờ. Trong quá trình sử dụng, người bệnh cần bổ sung ít nhất 1 lít nước mỗi ngày, tuân thủ theo đúng hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ.Liều dùng: Thông thường, bệnh nhân cần sử dụng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ được ghi trong toa thuốc vì liều lượng còn tùy thuộc vào tình trạng và mức độ bệnh của từng người. Uromitexan thường được truyền đường tĩnh mạch ở người lớn với liều 20% oxazaphosphorine vào thời điểm bắt đầu dùng thuốc và sau 4 giờ, 8 giờ. Cụ thể:Với người lớn: dùng liều 3 x 40% vào các khung giờ bắt đầu, sau 4 giờ, sau 8 giờ hoặc 4 x 40% chia vào các khung giờ bắt đầu, sau 3 giờ, sau 6 giờ và sau 9 giờ.Với trẻ em: Dùng liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp, mỗi liều cách nhau 3 giờ.Thay vì tiêm tĩnh mạch trực tiếp, có thể truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn 15 phút cho người dùng. Tuy nhiên, truyền tĩnh mạch liên tục sẽ có lợi hơn.Trường hợp quên liều: Thuốc được tiêm bởi đội ngũ y bác sĩ nên trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu xảy ra, người bệnh nên thông báo ngay cho y bác sĩ để việc điều trị được diễn ra đều đặn.Trong trường hợp quá liều: Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện ra sử dụng quá liều và xuất hiện những triệu chứng bất thường nghi do dùng thuốc, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để có được sự tư vấn và chỉ dẫn kịp thời. Nếu xuất hiện các triệu chứng nặng, người bệnh cần được đưa ngay đến trung tâm y tế địa phương gần nhất để tránh xảy ra hậu quả nguy hiểm.
4. Tác dụng phụ của thuốc Uromitexan
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc tiêm Uromitexan mang lại, người dùng còn có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn sau:Các trường hợp thường gặp:Đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, buồn ngủ, chóng mặt, rụng tóc, buồn nôn ói mửa, tiêu chảy phân mềm.Táo bón, đau bụng, ăn uống không ngon miệng.Đau tại chỗ tiêm, đau ở cánh tay, chân, lưng hoặc khớp.Các trường hợp hiếm gặp:Khó thở, khó nuốt, đau tức ngực, tim đập nhanh hoặc không đều.Phát ban, ngứa, chảy máu bất thường, da dễ bị tím bầm.Nước tiểu bị sẫm màu, có màu hồng, màu đỏ hoặc xuất hiện lẫn máu.
5. Các tương tác thuốc Uromitexan
Trong quá trình sử dụng thuốc Uromitexan, ngoài tác dụng chính mà thuốc đem lại, thuốc còn có thể tương tác với một số loại thuốc khác làm tăng độc tính, tăng tác dụng phụ, hoặc có thể làm giảm, làm mất hoạt tính của thuốc. Theo báo cáo, một số thuốc có sự tương tác với Uromitexan mà người dùng cần lưu ý là:Cisplatin.Nitrogen mustard.Carboplatin.Lưu ý: Để tránh được tối đa những tương tác không đáng có, người dùng cần chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ đầy đủ các loại thuốc, các thực phẩm chức năng mà mình đang dùng hoặc có ý định dùng trước khi sử dụng thuốc để có được lời khuyên và liều lượng tốt nhất.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Uromitexan
Khi điều trị bằng Uromitexan có thể gây ra kết quả xét nghiệm tìm ceton dương tính giả.Thuốc chỉ có hiệu quả bảo vệ đường tiết niệu, chính vì vậy, tất cả các cách phòng ngừa khác được đề nghị kết hợp điều trị cùng với hoạt chất oxazaphosphorine đều không bị ảnh hưởng và có thể tiếp tục sử dụng.Thuốc chưa có báo cáo xác định chính xác những rủi ro hay độ an toàn đối với thai kỳ và trẻ nhỏ, vì vậy, trước khi sử dụng thuốc với phụ nữ có thai hoặc đang trong quá trình cho con bú, cần xác định được rõ những lợi ích và nguy cơ do thuốc gây ra để biết có sử dụng thuốc hay không.Người dùng không nên bảo quản, lưu trữ thuốc ở trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá tủ lạnh.Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn, tham khảo ý kiến của người phụ trách y tế, công ty xử lý rác thải để có cách xử lý thuốc an toàn.Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng nắm chắc được thông tin về thuốc Uromitexan và có được quá trình điều trị an toàn, hiệu quả.
|
vinmec
| 1,062
|
Cha mẹ xung đột tác động tiêu cực đến trẻ thế nào?
Trong cuộc sống hôn nhân, đôi khi giữa cha mẹ xung đột với nhau là chuyện hết sức thường tình. Tuy nhiên, nếu thường xuyên để con trẻ phải chứng kiến những mâu thuẫn giữa bố mẹ có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng tới sức khoẻ tinh thần và thể chất của trẻ.
1. Vì sao cha mẹ xung đột lại là vấn đề lớn?
Đôi khi, cha mẹ xung đột hoặc bất hoà là một điều khó tránh khỏi trong cuộc sống hôn nhân của nhiều gia đình. Thậm chí, nhiều cặp vợ chồng cãi vã đến mức không thể cứu vãn và lâm vào tình trạng đường cùng, không lối thoát, để rồi buộc phải ký vào tờ đơn ly hôn.Khi cha mẹ xung đột có thể dễ dàng bộc phát cơn tức giận trong vô thức cho đối phương hoặc thậm chí là con cái. Điều này có thể ảnh hưởng xấu tới tâm lý của trẻ. Theo nghiên cứu cho thấy, trẻ nhỏ là đối tượng rất nhạy cảm với những vấn đề xung đột xảy ra trong gia đình, đặc biệt là khi cha mẹ tiêu cực, thường xuyên cãi vã nhau.Ngay cả trẻ vị thành niên dưới 19 tuổi cũng có thể bị ảnh hưởng bởi mâu thuẫn giữa cha mẹ trong đời sống hôn nhân. Điều này chứng tỏ rằng, dù ở mọi lứa tuổi, từ sơ sinh cho tới trưởng thành, đều là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất bởi cha mẹ độc hại hoặc tiêu cực.Theo các chuyên gia, cha mẹ xung đột thường xuyên có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến tâm lý của con trẻ do những nguyên nhân sau:Mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ bị ảnh hưởng lớn: Rất nhiều gia đình khi cha mẹ xảy ra cãi vã hay chiến tranh lạnh thường không mấy để tâm hoặc dành nhiều thời gian cho con cái như trước đây. Mặt khác, tình yêu thương của cha mẹ dành cho trẻ cũng vơi đi ít nhiều hoặc thiếu ấm áp do họ còn bận khó chịu và giận dữ với người kia.Tạo cảm giác lo lắng và bất an cho con trẻ: Cha mẹ xung đột là nguyên nhân khiến trẻ có cảm giác bất an, thiếu an toàn trong chính ngôi nhà của mình. Trẻ phải thường xuyên đối mặt với những nỗi lo khi nào cha mẹ sẽ kết thúc “cuộc chiến”, liệu có ly hôn không, hoặc lo sợ bất kỳ trận ẩu đả nào có thể ập tới bất ngờ.Tạo bầu không khí căng thẳng cho cả gia đình: Thường xuyên phải chứng kiến cảnh cha mẹ xung đột có thể khiến con cái cũng trở nên lo lắng và stress. Điều này có thể làm ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ thể chất cũng như tinh thần của trẻ. Thậm chí nhiều trẻ rơi vào trạng thái trầm cảm, lo âu và không phát triển như bình thường (đối với trẻ nhỏ).
Cha mẹ xung đột thường xuyên có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến tâm lý của con trẻ
2. Cha mẹ xung đột gây ra những tác động tiêu cực nào cho trẻ?
Nhiều bằng chứng khoa học đã cho thấy, những trẻ có cha mẹ xung đột hoặc cãi vã thường xuyên thường có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm hoặc gặp các vấn đề về hành vi cao hơn so với những trẻ khác. Tuy nhiên, đây không phải là một tác động duy nhất, khi có cha mẹ độc hại, trẻ sẽ có khả năng mắc phải các tình trạng sau:Suy giảm khả năng nhận thức. Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Phát triển trẻ em vào năm 2013 đã cho thấy, mâu thuẫn căng thẳng giữa cha mẹ có thể khiến cho khả năng nhận thức của trẻ bị suy giảm đáng kể.Khi thường xuyên phải chứng kiến cảnh cha mẹ xung đột với nhau, trẻ sẽ gặp khó khăn hơn trong việc kiểm soát cảm xúc cũng như điều khiển sự chú ý của mình. Chính vì vậy, khả năng tự giải quyết vấn đề nhanh chóng của trẻ cũng dần bị biến mất.Khiến trẻ dễ mắc phải các hành vi sai trái. Tình trạng cha mẹ tiêu cực, bất hoà cũng có liên quan đến những hành vi trái pháp luật của trẻ, đặc biệt là độ tuổi vị thành niên. Theo nghiên cứu gần đây cho thấy, những trẻ lớn lên trong một gia đình có cha mẹ không mấy khi hoà thận thường dễ nảy sinh ra các hành vi phạm pháp và gặp nhiều khó khăn khi thích nghi với môi trường học tập.Ảnh hưởng đến thái độ cư xử của trẻ. Thái độ thù địch của trẻ có thể được hình thành dân thông qua những lần xung đột hoặc cãi vã của cha mẹ. Thậm chí, trẻ có xu hướng đối xử với những người khác bằng chính cách mà chúng thấy cha mẹ cư xử với nhau.Lạm dụng chất kích thích. Theo một nghiên cứu mới đây cho thấy, tỷ lệ trẻ sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá hoặc cần sa có xu hướng cao hơn ở những gia đình có cha mẹ xung đột thường xuyên.Ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe thể chất của trẻ. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe đã tìm thấy mối liên hệ giữa những giảm sút trong sức khoẻ thể chất của trẻ có liên quan đến sự mâu thuẫn giữa cha mẹ. Những trẻ lớn lên trong gia đình thường xuyên cãi vã, thậm chí đánh nhau có thể dễ gặp phải các vấn đề sức khoẻ như rối loạn tiêu hoá, chán ăn, cuồng ăn, khó ngủ, đau đầu hoặc đau dạ dày.Giảm sút kết quả học tập. Một số nghiên cứu khoa học khác cũng phát hiện ra rằng, khi trẻ sống trong một gia đình không hạnh phúc thường có xu hướng học tập kém hoặc bỏ học sớm. Thậm chí, nhiều trẻ dễ sa đọa, gặp các vấn đề về bạo lực học đường.Có những suy nghĩ tiêu cực và bi quan về cuộc sống. Cha mẹ xung đột với nhau được xem là “đòn bẩy”, tạo tiền đề cho những suy nghĩ tiêu cực nảy sinh trong đầu của con trẻ. Trẻ có thể nhìn nhận bản thân và cuộc sống xung quanh theo chiều hướng tiêu cực và bi quan.
Trẻ có cha mẹ xung đột hoặc cãi vã thường xuyên thường có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm
3. Làm thế nào để giải quyết xung đột và tạo môi trường giáo dục tốt cho trẻ?
Cha mẹ xung đột thường ảnh hưởng lớn đến sự giáo dục, nhận thức cũng như thành công sau này của con cái trong cuộc sống. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể giảm được những nguy cơ nảy sinh mâu thuẫn đến mức tối thiểu thông qua một số gợi ý sau:Khi đối phương bắt đầu tỏ ra lớn tiếng hoặc hung hăng, bạn hãy im lặng và tránh tranh cãi lại. Vì cơn giận của người kia sẽ dần nguôi ngoai và biến mất theo thời gian.Khi chẳng may xảy ra mâu thuẫn, tốt nhất cha mẹ nên tìm một nơi không có con trẻ để giải quyết. Cố gắng tìm tháo gỡ khúc mắc, tránh tối đa việc bới móc những lý do chỉ để chất vấn nhau.Tuyệt đối không dùng bạo lực trước mặt trẻ, ngay cả trẻ dưới 1 tuổi. Hành vi vũ lực xét theo đạo đức xã hội là không thể chấp nhận được, vì nó là biểu hiện của sự yếu kém về mặt nhận thức và ngôn từ.Trong trường hợp cha mẹ xung đột và con cái lỡ chứng kiến, tốt nhất bạn không nên cố giấu nhẹm vì cho rằng trẻ nhỏ vô tri, không cần biết. Thay vào đó, bạn nên cố gắng giải quyết mâu thuẫn và cho trẻ biết cha mẹ đã thống nhất lại với nhau về quan điểm của mình.com, webmd.com
|
vinmec
| 1,375
|
“Vén màn” nguyên nhân gây mất ngủ ban đêm, cách điều trị
Mất ngủ ban đêm là tình trạng không còn xa lạ với nhiều người. Cảm giác khó ngủ, ngủ không sâu giấc, thức dậy nhiều lần trong đêm và không thể ngủ lại, thức dậy sớm,… khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi vào ban ngày, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và hiệu quả công việc. Vì vậy, tìm hiểu nguyên nhân gây mất ngủ và cách điều trị là rất quan trọng để cải thiện và khắc phục tình trạng này.
1. Các nguyên nhân gây mất ngủ ban đêm
1.1 Tuổi tác
Mất ngủ về đêm thường xảy ra ở đối tượng người cao tuổi, từ 60 tuổi trở lên. Khi tuổi tác càng tăng cao, khả năng tiết ra hormone tăng trưởng bị hạn chế. Từ đó khiến cho giấc ngủ của người già bị ảnh hưởng xấu đi, gây mất ngủ kéo dài. Sự tăng lên của tuổi tác cũng tỉ lệ thuận với sự lão hóa của các cơ quan trong cơ thể, trong đó có hệ thần kinh và não bộ. Khi đó, khả năng sản xuất hormone melatonin bị ảnh hưởng, khiến chu kỳ giấc ngủ về đêm gặp rối loạn.
Tuổi cao có thể là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ vào buổi đêm.
1.2 Mất ngủ ban đêm do áp lực, căng thẳng kéo dài
Áp lực học tập, công việc, gia đình, xã hội cũng là “thủ phạm” khiến nhiều người rơi vào tình trạng mất ngủ về đêm. Bởi khi căng thẳng kéo dài, não bộ phải hoạt động liên tục, điều này khiến hệ thần kinh trung ương luôn cảm thấy hưng phấn, khiến người bệnh cảm thấy khó khăn khi đi vào giấc ngủ.
Bên cạnh đó, trạng thái stress quá mức có thể làm cho hệ thần kinh phóng thích ra các nội tiết tố như cortisol, adrenalin,… Tình trạng này xảy ra với cường độ cao và kéo dài sẽ khiến cơ thể rơi vào trạng thái rối loạn giấc ngủ.
1.3 Thay đổi nội tiết tố
Phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh hoặc đang mang thai, sau sinh là những người dễ bị mất ngủ. Nguyên nhân là do nội tiết tố ở nữ giới trong giai đoạn này thay đổi bất thường, nồng độ hormone bị suy giảm đáng kể. Một số nghiên cứu cho thấy, tình trạng rối loạn nội tiết tố có thể gây ra rất nhiều các ảnh hưởng về sức khỏe như đau khớp, bốc hỏa, căng thẳng, lo âu,…Đây cũng là nguyên nhân khiến cho phụ nữ dễ bị mất ngủ trong giai đoạn tiền mãn kinh.
1.5 Thay đổi nhịp thức – ngủ gây mất ngủ ban đêm
Thay đổi múi giờ đột ngột do đi du lịch, công tác ở nước ngoài, không quen với không gian ngủ mới do thay đổi chỗ ngủ, thức quá khuya để làm việc có thể làm ảnh hưởng đến chu kỳ thức – ngủ, khiến bạn dễ bị mất ngủ vào ban đêm.
1.6 Các bệnh lý
Các bệnh lý mạn tính như viêm khớp, tiểu đường, tim mạch, huyết áp, một số rối loạn giấc ngủ khác (như ngưng thở khi ngủ, hội chứng chân không yên…) có thể là nguyên nhân gây đau đớn, khó chịu, khiến người bệnh tỉnh giấc nhiều lần, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.
Sử dụng các thiết bị điện tử thường xuyên hoặc sát giờ ngủ có thể khiến não bộ trở nên căng thẳng, dẫn đến khó đi vào giấc ngủ.
2. Điều trị mất ngủ vào ban đêm như thế nào?
2.1 Đối với các trường hợp mất ngủ nhẹ
Việc đầu tiên để cải thiện giấc ngủ là cần xem xét lại chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp. Các biện pháp chủ yếu là:
– Ăn uống điều độ, đủ chất dinh dưỡng nhưng không nên ăn quá no hay quá muộn để tránh gây ảnh hưởng đến giấc ngủ
– Tránh sử dụng các chất kích thích quá nhiều trong ngày hay sát giờ đi ngủ, thay vào đó nên dùng các loại trà tốt cho giấc ngủ như trà tâm sen, trà lạc tiên,…
– Tránh làm việc quá khuya
– Thư giãn trước khi ngủ bằng cách nghe nhạc, đọc sách, tắm nước ấm…
– Tránh sử dụng các thiết bị điện tử ít nhất 1 tiếng trước khi ngủ
2.2 Điều trị các trường hợp mất ngủ nặng
Các phương pháp trên thường sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mất ngủ trong thời gian ngắn, mức độ nhẹ. Nếu bị mất ngủ kéo dài hoặc dùng các biện pháp mà không thấy cải thiện, người bệnh có thể được bác sĩ kê cho một số loại thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng,… để giúp bình ổn tâm trí, thư giãn tinh thần, giúp dễ đi vào giấc ngủ.
Đối với những người bệnh có sẵn bệnh lý, việc tuân thủ dùng thuốc điều trị theo đơn của bác sĩ là vô cùng cần thiết vì việc điều trị hiệu quả các căn bệnh này có ý nghĩa tích cực, giúp hạn chế đau đớn, khó chịu, giúp người bệnh có giấc ngủ sâu và ngon hơn.
Ngoài ra, các phương pháp vật lý trị liệu, tâm lý cũng có thể được áp dụng tùy từng trường hợp để cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân.
Đối với các trường hợp mất ngủ nặng, cần thăm khám bác sĩ Nội thần kinh để được kê đơn thuốc phù hợp.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức về tình trạng mất ngủ ban đêm cũng như các phương pháp điều trị căn bệnh này. Trước khi tiến hành điều trị theo bất cứ phương pháp nào, bạn nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Bệnh nhân nên tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn điều trị của bác sĩ để đạt được hiệu quả mong muốn, tránh tác dụng phụ không mong muốn.
|
thucuc
| 1,054
|
Công dụng thuốc Diasanté
Thuốc Diasanté có thành phần hoạt chất chính là Diacerein với hàm lượng 50mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid có công điều trị các bệnh lý về xương khớp.
1. Thuốc Dimoxiti là thuốc gì?
Thuốc Diasanté là thuốc gì? Thuốc Diasanté có thành phần hoạt chất chính là Diacerein với hàm lượng 50mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm phi Steroid và điều trị các bệnh về xương khớp.Thuốc Dimoxiti được bào chế dưới dạng viên nang cứng màu vàng trắng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ thuốc và mỗi vỉ chứa 10 viên nang.1.1. Dược lực học của hoạt chất chính Diacerein. Theo kết quả của một số nghiên cứu in-vitro và in-vivo cho thấy hoạt chất Diacerein và Rhein, một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1. Interleukin-1 là chất tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoàn dịch. Đồng thời, Interleukin-1 có công dụng kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-â) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào cụ thể như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II.Ngoài ra, những chất này còn có khả năng ức chế quá trình thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở một số mô hình viêm xương khớp ở động vật, hoạt chất Diacerein làm giảm sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy có hiệu quả giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp đáng kể so với sử dụng giả dược (placebo) sau 1 tháng điều trị với các thuốc có chứa Diacerein. Các nghiên cứu khác cũng cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị bằng hoạt chất Diacerein còn kéo dài ít nhất 2 tháng sau khi đã ngừng điều trị với hoạt chất này.1.2. Dược động học của hoạt chất Diacerein. Sau khi sử dụng thuốc đường uống, hoạt chất Diacerein đi qua gan và được khử acetyl toàn bộ thành rhein.Thời gian bán hủy của rhein trung bình khoảng 4,5 giờ. Tổng lượng thuốc được đào thải cơ thể qua nước tiểu khoảng 30%. Khoảng 80% rhein được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu dưới dạng liên hợp sulpho, glucuro và khoảng 20% dưới dạng rhein không thay đổi. Sau khi dùng liều nhắc lại (50mg x 2 lần /ngày), hoạt chất Diacerein cho thấy có khả năng tích lũy nhẹ.Đối với những người bị bệnh suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, diện tích dưới đường cong, thời gian bán hủy tăng gấp đôi và đào thải ra ngoài qua nước tiểu giảm đi một nửa.
2. Thuốc Dimoxiti chữa bệnh gì?
Thuốc Diasanté điều trị bệnh gì? Thuốc Diasanté có công dụng trong điều trị dấu hiệu triệu chứng của các bệnh lý về viêm xương khớp.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Diasanté
Cách dùng và liều dùng của thuốc Diasanté như sau:Thuốc Diasanté được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Đối với người lớn: Uống 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, trong bữa ăn.Đối với người bị bệnh suy thận: Giảm một nửa liều đối với người bị suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.Cần lưu ý: liều lượng sử dụng thuốc như thông tin cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ kê đơn và tư vấn. Nguyên nhân là do mỗi người sẽ có thể trạng và đáp ứng thuốc khác nhau.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dimoxiti
Trong quá trình sử dụng thuốc Diasanté, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị với thuốc Diasanté là sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Những dấu hiệu triệu chứng này có thể xuất hiện trong thời gian vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những dấu hiệu triệu chứng này tự thuyên sẽ giảm đi dần dần khi tiếp tục điều trị.Sử dụng thuốc Diasanté có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Diasanté để bác sĩ điều trị có thể thay đổi và điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Dimoxiti
Trong quá trình sử dụng thuốc Diasanté, bạn cần chú ý một số điểm sau đây:5.1. Chống chỉ định của thuốc Diasanté. Chống chỉ định của thuốc Diasanté với những trường hợp:Những người có tiền sử nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất chính hay các thành phần của thuốc.Những người có tiền sử quá mẫn với dẫn xuất Anthraquinone.5.2. Chú ý đề phòng của thuốc Dimoxiti. Không nên kê đơn thuốc Diasanté đối với những trẻ em dưới 15 tuổi. Nguyên nhân là do hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu lâm sàng đối với đối tượng sử dụng thuốc ở nhóm tuổi này.Không nên sử dụng đồng thời thuốc Diasanté với các loại thuốc có tác dụng nhuận tràng.Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác: Nên tránh dùng đồng thuốc Diasanté thời với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie. Nguyên nhân là do những thuốc kể trên làm giảm hấp thu của hoạt chất Diacerein.Bạn có thể sử dụng những chất này vào một thời điểm khác, cụ thể là cách hơn 2 giờ sau khi uống thuốc Diasanté.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Diasanté đối với những người phụ nữ có thai. Ngoài ra, cũng không nên kê đơn thuốc Diasanté đối với những người phụ nữ đang cho con bú. Nguyên nhân là do hiện nay đã có báo cáo cho thấy có lượng nhỏ các dẫn xuất của Diacerein đi vào sữa mẹ.Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay, vẫn chưa thấy có báo cáo cụ thể nào về ảnh hưởng nguy hại của dược chất Diacerein hay thuốc Diasanté đối với khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc, thiết bị.Bảo quản thuốc Diasanté ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ tiêu chuẩn. Ngoài ra, bạn cần để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và các vật nuôi trong gia đình.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Diasanté, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc thuốc Diasanté để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
|
vinmec
| 1,244
|
Những điều cần biết về siêu âm tim
Siêu âm tim là một trong những phương pháp quan trọng dùng để kiểm tra các bất thường ở tim, trong chẩn đoán các bệnh lý ở tim, cho thấy kích cỡ, độ dày mỏng, khả năng bơm máu cũng như các hoạt động khác của tim. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp này.
1. Tìm hiểu chung về siêu âm tim
1.1. Siêu âm tim cho thấy điều gì?
Bằng sóng siêu âm, bác sĩ có thể quan sát được cấu trúc tim, đồng thời kiểm tra những bất thường khi tim hoạt động. Cụ thể, cho phép biết được:Cách tim hoạt động, co bóp.Kích thước và hình dạng tim.Kích thước và chuyển động bơm của các thành tim.Sức bơm của tim.Các van tim hoạt động có bình thường không.Van tim có bị hẹp không.Có máu trào ngược qua van tim không (hở van).Có khối u, khối viêm nhiễm xung quanh van tim, co tim, mạch máu không.
Siêu âm tim giúp bác sĩ chẩn đoán vấn đề gặp phải ở tim mạch.
Như vậy, với những thông tin này, bác sĩ sẽ có thể chẩn đoán các vấn đề gặp phải ở tim mạch như:Các vấn đề về các mạch máu lớn vào và ra khỏi tim.Các vấn đề về cơ tim, các lớp màng trong và ngoài tim.Các bệnh lý van tim.Các lỗ bất thường giữa các buồng tim.Cục máu đông trong buồng tim.
1.2. Khi nào bạn cần siêu âm tim
Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện siêu âm tim vì nhiều lý do, ví dụ khi phát hiện ra những bất thường về tim mạch qua các xét nghiệm khác, hoặc biểu hiện bệnh tim, hoặc nghe tim bằng ống nghe.Ngoài ra, nếu bạn có các dấu hiệu bất thường về tim như khó thở, đau ngực thì siêu âm tim là cần thiết.
2. Quy trình thực hiện siêu âm tim
2.1. Chuẩn bị trước khi siêu âm tim
Với siêu âm tim thông thường, bạn không cần chuẩn bị đặc biệt gì mà có thể ăn, uống và uống thuốc như bình thường. Nếu bạn siêu âm tim gắng sức hay siêu âm qua thực quản thì bác sĩ có thể yêu cầu bạn không ăn trong vài giờ. Nếu gặp khó khăn khi nuốt, điều này có thể làm ảnh hưởng tới khả năng siêu âm tim qua thực quản, hãy cho bác sĩ biết điều này.Việc siêu âm tim qua thực quản sẽ có thể khiến bạn không thể tự lái xe sau đó vì có thể cần uống thuốc an thần, do đó hãy báo người nhà để đưa bạn về.2 Quá trình thực hiện siêu âm tim
Hầu hết các quá trình siêu âm tim đều diễn ra chưa đến 1 giờ, thời gian thực hiện có thể kéo dài hơn hay rút ngắn hơn tùy vào tình trạng của bạn.Thực hiện siêu âm tim có thể ở phòng khám của bác sĩ hoặc tại bệnh viện. Lúc này, bạn được yêu cầu nằm trên giường, kéo áo từ eo lên để bác sĩ đính các điện cực (là miếng dán) vào cơ thể đồng thời theo dõi điện tim.Bác sĩ cần giảm ánh sáng trong phòng siêu âm để giúp việc quan sát hình ảnh rõ nét hơn, sau đó bạn sẽ được bôi 1 loại gel đặc biệt trên ngực để tăng khả năng dẫn truyền sóng siêu âm.Đầu dò được di chuyển qua lại trên ngực để ghi hình ảnh siêu âm tim. Bạn có thể nghe thấy tiếng "píu píu", là tiếng máu chảy trong tim mà máy siêu âm ghi lại.Nếu siêu âm tim qua thực quản, cổ họng bạn sẽ được gây tê bằng ống xịt hoặc gel để đưa đầu dò qua thực quản dễ hơn. Lúc này bạn cũng cần uống thuốc an thần để thư giãn.
2.3. Sau khi siêu âm tim cần làm gì?
Sau khi thực hiện siêu âm tim, nếu không có vấn đề gì xảy ra, bạn sẽ được bác sĩ cho phép tham gia hoạt động thường ngày.
3. Các tác dụng phụ và biến chứng có thể gặp phải khi siêu âm tim
Có thể nói, siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán và kiểm tra tim mạch hiện đại, cho hình ảnh rõ nét. Hơn nữa, siêu âm tim thông thường qua ngực không gây đau, không có biến chứng.
Siêu âm tim có thể gây 1 số tác dụng phụ nhẹ.
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải như:Cảm giác khó chịu khi bác sĩ tháo bỏ băng dính gắn các điện cực trên ngực.Cổ họng đau trong vài giờ nếu siêu âm tim qua thực quản, hiếm trường hợp ống siêu âm làm xước cổ họng bên trong. Trong quá trình siêu âm, có thể bạn sẽ gặp phải vấn đề hô hấp do thuốc an thần hoặc lượng oxy hít thở.Việc gắng sức hay dùng thuốc trong siêu âm tim gắng sức có thể gây loạn nhịp tim tạm thời chứ không phải do siêu âm tim.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
|
vinmec
| 859
|
Đau xương khớp dai dẳng là bệnh gì? Điều trị như thế nào?
Đau xương khớp dai dẳng là tình trạng thường gặp của rất nhiều người hiện nay. Ngay cả với những người trẻ tuổi cũng không hiếm gặp phải trường hợp này. Đây có phải là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng về xương khớp hay không? Điều trị như thế nào dứt điểm?
1. Tại sao bị đau xương khớp dai dẳng?
Đau nhức xương khớp có thể gặp ở bất cứ ai không kể già trẻ. Thế nên, việc xác định căn nguyên của bệnh là yếu tố tiên quyết nhằm điều trị bệnh triệt để. Những người đau xương khớp kéo dài thường là do:
Thói quen sống ảnh hưởng đến sức khỏe
Lý do khiến bệnh đau xương khớp đang ngày càng trẻ hóa là do thói quen sống gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Đa số những người ở thành phố, làm việc văn phòng thường có thói quen ít vận động, béo phì, lười thể dục và hãy ngồi lì một chỗ làm việc trên máy tính. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hệ vận động, chức năng của xương khớp. Nhiều người thoái hóa xương từ sớm cũng chính là do thói quen làm việc không tốt này.
Người lớn tuổi
Những người sau 45 tuổi hoặc nhiều hơn, nhất là sau 60 tuổi thì không tránh khỏi các chứng bệnh về xương khớp. Sự lão hóa của cơ thể khiến chức năng của hệ xương khớp cũng kém đi, thoái hóa và gây đau xương khớp dai dẳng.
Người bị xương khớp không tuân thủ liệu pháp điều trị
Vì lý do công việc hay các lý do khác mà nhiều người không tuân thủ theo liệu trình điều trị bệnh xương khớp. Trong khi đó, bệnh này cần nhiều thời gian và sự kiên trì trong luyện tập vật lý trị liệu. Sự gián đoạn trong quá trình điều trị khiến cho bệnh trở nặng và khó chữa hơn, dẫn đến tình trạng đau xương khớp dai dẳng.
2. Đau xương khớp dai dẳng là bệnh gì?
Đau xương khớp chỉ là dấu hiệu của một căn bệnh nào đó trong hệ vận động. Rất có thể đây là dấu hiệu của những căn bệnh sau:
Thoái hóa khớp
Bệnh thường gặp ở người già. Khi các cơ sụn khớp thoái hóa do tuổi tác khiến các sụn ở khớp mất dần, xơ cứng xương dưới sụn. Các khớp không còn hoạt động trơn tru khiến người bệnh cảm thấy lục cục, đau mỏi, ê ẩm liên tục. Thay đổi thời tiết càng đau.
Viêm khớp dạng thấp
Đây là tình trạng viêm lan rộng ở các bao hoạt dịch ở các khớp. Bệnh khiến cho người bệnh cảm thấy đau nhức, đau ê ẩm xương khớp, mệt mỏi, sụt cân, có thể sưng khớp ở cả hai bên đều nhau.
Loãng xương
Thường gặp ở những người cao tuổi, thoái hóa xương và người bị thiếu canxi trầm trọng. Đây là tình trạng cấu trúc vi thể của mô xương lỏng lẻo, khối lượng xương ít đi, giòn xương và dễ gãy. Bình thường người bệnh sẽ không nhận ra tình trạng của mình, chỉ khi đo mật độ xương mới thấy. Và thường bị đau xương khớp dai dẳng, ê ẩm mà không rõ nguyên nhân.
3. Điều trị đau nhức xương khớp như thế nào dứt điểm?
Bệnh xương khớp có điều trị dứt điểm khỏi hẳn được hay không? Đây là điều mà bất cứ ai khi mắc bệnh về xương khớp đều lo lắng. Các bác sĩ có thể tư vấn bạn phải thực hiện những giải pháp như sau:
Chụp X-quang: Nhằm lấy rõ hình ảnh cấu trúc xương, các khớp, số lượng xương để phát hiện những bất thường bên trong.
Chụp cộng hưởng từ MRI: đây là phương pháp hiện đại nhất giúp bác sĩ thấy được xương, khớp, dây chằng và phần mềm quanh khớp,… Giúp chẩn đoán chính xác nhất tình trạng bệnh.
Xét nghiệm dịch khớp: nhằm phát hiện những bất thường của dịch khớp để xác định tình trạng bệnh.
Nội soi xương khớp: là sử dụng một chiếc camera nhỏ đưa vào phần khớp bị đau để thấy rõ hình ảnh tổn thương của khớp.
Tùy theo tình trạng bệnh và vị trí đau mà người bệnh được bác sĩ chỉ định thực hiện một trong những giải pháp chẩn đoán như trên. Qua đó, bác sĩ sẽ thấy được hình ảnh tổn thương bên trong xương khớp, chẩn đoán chính xác bệnh và có hướng điều trị hợp lý.
Điều trị đau xương khớp dai dẳng
Có một số giải pháp điều trị đau xương khớp kéo dài, dai dẳng như sau:
Vật lý trị liệu: là phương pháp vận động bằng các bài tập chuyên khoa nhằm phục hồi chức năng xương khớp. Phương pháp này đòi hỏi người bệnh phải kiên trì luyện tập và theo đuổi tới cùng. Đồng thời duy trì hàng ngày để có được hiệu quả tốt nhất.
Phẫu thuật: một số trường hợp bệnh lý phức tạp thì cần phải chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ phần sụn khớp hoặc xương bị bệnh.
Sử dụng thuốc: đa số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc uống hoặc tiêm trực tiếp trên cơ thể để giảm đau và chống viêm nhiễm ở các phần xương khớp bên trong.
Với những người trẻ, nếu bị đau xương khớp kéo dài do thói quen sinh hoạt không tốt và ít vận động thì việc điều trị càng đơn giản. Nếu viêm xương khớp đợt cấp tính thì có thể điều trị nội khoa cho dứt điểm. Sao đó thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống đủ chất là có thể tái tạo sụn khớp, ngăn chặn việc đau nhức xương khớp trở lại.
Cách phòng ngừa bệnh về xương khớp
Càng những người trẻ tuổi càng cần phải lưu ý thói quen hàng ngày để thay đổi cho khoa học, hợp lý, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Nên duy trì thói quen làm việc khoa học, ngồi thẳng lưng. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, ăn uống điều độ, duy trì cân nặng hợp lý,… Đó là cách tốt nhất để phòng bệnh xương khớp và các bệnh khác.
Với những người lớn tuổi, đã và đang bị đau xương khớp lâu không khỏi thì việc duy trì các bài tập vật lý trị liệu mỗi ngày là điều vô cùng cần thiết. Đồng thời nên bổ sung thêm canxi, các thực phẩm giàu vitamin D và khoáng chất tốt cho sức khỏe.
Có thể nói, để phòng tránh đau xương khớp dai dẳng là điều không khó nhưng không dễ thực hiện. Bởi việc duy trì một lối sống lành mạnh cần ở mỗi người sự kiên trì và nhẫn nại. Nhưng để tránh các bệnh xương khớp khi về già, ai cũng cần phải thay đổi lối sống ngay từ bây giờ, trước khi quá muộn.
|
medlatec
| 1,164
|
Lưu ý khi dùng thuốc Albendazol
Thuốc Albendazol được sử dụng để tiêu diệt ký sinh trùng và ấu trùng. Trước khi dùng thuốc bạn cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu Albendazol có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Albendazol
Thuốc Albendazol được sử dụng khi cơ thể nhiễm một số loại ký sinh trùng ở đường ruột. Đặc biệt là giun, sán gây nguy hiểm cho sức khỏe cần lưu ý khi sử dụng thuốc.Bên cạnh loại bỏ ký sinh trùng ấu trùng giun sán, Albendazol có thể sử dụng với các loại ấu trùng xuất hiện trên da. Những ấu trùng gây tổn thương trong não cũng có thể cân nhắc xem xét sử dụng thuốc. Một vài bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc Albendazol điều trị nang sán không cần phẫu thuật. Theo nghiên cứu đây là một phương pháp điều trị còn nhiều ẩn số. Những điều trị có thể kéo dài nhưng chưa hoàn toàn đánh giá chính xác được lợi ích và hiệu quả của thuốc khi sử dụng lâu.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Albendazol
Thuốc Albendazol bào chế dưới dạng viên nhai hoặc viên nghiền. Khi dùng thuốc bạn nên sử dụng lúc không quá no hoặc không quá đói. Sau khi nhai thuốc, hãy uống thêm một cốc nước để thuốc mau chóng di chuyển đến đường ruột hay những khu vực phát tín hiệu có ấu trùng xuất hiện.Liều dùng thuốc phụ thuộc và từng đối tượng và tình trạng bệnh vì thế bạn có thể tham khảo chỉ dẫn liều dùng sau:Điều trị giun: Thời điểm tẩy giun thường diễn ra sau khi trẻ tròn 2 tuổi. Chính vì thế nếu cần dùng cho trẻ dưới 2 tuổi bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn. Với đối tượng trên 2 tuổi thường dùng liều duy nhất 400 mg. Thời gian sử dụng liều sau cần cách khoảng 3 tuần nếu tình trạng không đạt được như mong muốn. Nếu trẻ dưới 2 tuổi được cho phép bác sĩ cần giảm nửa liều còn 200mg.Điều trị ấu trùng trên da: Khi xuất hiện ấu trùng trên da người lớn vẫn dùng liều duy nhất 400mg. Đối với trẻ con cần uống kéo dài trong 3 ngày với liều dùng mỗi ngày tính theo cân nặng với tỷ lệ 5mg/kg.Điều trị nang sán: Nang sán thường xuất hiện từ 6 tuổi nên trẻ trên 6 tuổi phát hiện sẽ dùng thuốc trong 28 ngày với liều 10 - 15mg/kg mỗi ngày. Trong khi điều trị bác sĩ sẽ theo dõi nếu tái phát sẽ tiếp tục cân nhắc sử dụng thuốc thêm. Với người lớn khi điều trị nang sán cần dùng 800mg/ ngày chia làm 2 lần và cũng điều trị 28 ngay. Khi kết thúc thời gian điều trị có thể dùng tối đa 5 đợt nếu không loại bỏ được hoàn toàn.Điều trị sán lợn xuất hiện ở não: Ấu trùng sán lợn được sử dụng liều theo tính toán 15mg/kg và kéo dài 30 ngày. Nếu sau 3 tuần điều trị có dấu hiệu tái khởi phát bệnh nhân nên hỏi bác sĩ để được điều trị tiếp.Điều trị các loại sán khác: Trẻ dưới 2 tuổi khi dùng thuốc điều trị sán cần dùng liều duy nhất 200 mg và dùng liên tục 3 ngày. Với trẻ trên 2 tuổi và người lớn cũng điều trị tương tự nhưng liều dùng tăng lên 400mg. Sau khi điều trị kết thúc có thể lặp lại sau 3 tuần nếu cần thiết.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Albendazol
Thuốc Albendazol có chống chỉ định ở một số bệnh nhân. Nếu bạn có nguy cơ hoặc tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc hãy báo lại cho bác sĩ để xem xét hoặc đổi thuốc khác không có nguy cơ dị ứng. Ngoài dị ứng bệnh nhân đang mang thai hoặc từng nhiễm độc tủy xương cần báo bác sĩ để tạm hoãn thuốc và đưa ra phương án điều trị khác.Albendazol chuyển hóa tại gan và thận nên người suy yếu gan thận cần lưu ý. Bạn nên hỏi bác sĩ về những chỉ số gan thận sau kiểm tra gần thời điểm được chỉ định. Vấn đề cơ thể khó hoặc không dung nạp lactose cũng cần cân nhắc vì đây là một phần của thuốc Albendazol. Nếu không thể dung nạp sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ và gây giảm công dụng của thuốc điều trị.
4. Phản ứng phụ của thuốc Albendazol
Bệnh nhân điều trị thuốc Albendazol thường dùng thời gian nhắn nên hầu như xuất hiện khó chịu ở đầu và hệ tiêu quá. Một số trường hợp ảnh hưởng nghiêm trọng có thể do sức khỏe trước đó không được bảo đảm. Sau đây là một số biểu hiện tác dụng phụ cần lưu ý khi sử dụng thuốc Albendazol:Sốt cao. Chóng mặt. Rối loạn chức năng ganĐau bụng. Buồn nôn. Rụng tóc. Giảm số lượng bạch cầu. Mề đay. Suy thận. Giảm tiểu cầu. Vấn đề phản ứng phụ của thuốc Albendazol thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Vì thế bệnh nhân nên theo dõi nếu cảm thấy mệt hãy báo cho bác sĩ. Tốt nhất là bạn nhanh chóng di chuyển đến trung tâm y tế gần nhất để kiểm tra xác định nguyên nhân.
5. Tương tác với thuốc Albendazol
Thuốc Albendazol có thể xuất hiện tương tác gây rối loạn công dụng khi sử dụng. Do vậy bệnh nhân cần hỏi kỹ bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng và những bệnh lý được chẩn đoán đang mắc hay có nguy cơ mắc phải để đánh giá mức độ tương tác cụ thể.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Albendazol cho bạn đọc tham khảo. Để sử dụng thuốc Albendazol hiệu quả bạn hãy đến bác sĩ tư vấn để được hỗ trợ chi tiết.
|
vinmec
| 1,016
|
Đừng chủ quan trước những nguyên nhân gây viêm phổi
Viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em trên thế giới. Không những vậy, viêm phổi cũng có thể gặp ở người lớn. Các bác sĩ khuyến cáo người dân không nên chủ quan trước những nguyên nhân gây viêm phổi.
Viêm phổi là nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu ở trẻ em trên thế giới, nhất là tại các nước đang phát triển như nước ta. Bệnh có thể diễn tiến với 3 mức độ từ nhẹ đến nặng và rất nặng. Nếu không được xử trí đúng và kịp thời có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm phổi
Viêm phổi là bệnh lý viêm nhiễm của nhu mô phổi thường do virut, vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây ra. Viêm phổi có mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác. Đặc biệt viêm phổi do virut có thể gây thành dịch nguy hiểm và ở trẻ càng nhỏ, diễn biến bệnh càng nhanh và nặng.
Viêm phổi là bệnh lý viêm nhiễm của nhu mô phổi thường do virut, vi khuẩn gây ra.
Các nguyên nhân gây viêm phổi hay gặp là:
Triệu chứng viêm phổi
Trẻ mắc bệnh viêm phổi hay có các triệu chứng như: sốt, nhức đầu, ho khan hoặc ho có đàm, thở nhanh, đau ngực, mệt mỏi, gầy sút, nghe phổi có tiếng ran. Khi trẻ bị khó thở, cha mẹ có thể phát hiện bệnh viêm phổi ở trẻ bằng cách đếm nhịp thở của trẻ trong một phút bằng một đồng hồ có gắn kim giây.
Nếu trẻ có thở nhanh theo lứa tuổi là trẻ bị viêm phổi. Viêm phổi nặng khi cha mẹ quan sát thấy 1/3 ngực dưới của trẻ bị lõm vào khi hít vào (bình thường 1/3 ngực dưới đầy lên khi hít vào). Viêm phổi rất nặng khi trẻ có kèm thêm các dấu hiệu sau: nôn tất cả mọi thứ, không bú được hay bỏ bú, li bì khó đánh thức, co giật, tím tái.
Viêm phổi thường gặp ở trẻ nhỏ
Ở người già, thay vì có những cơn sốt cao, thường đặc trưng của viêm phổi, người già thậm chí có thể có nhiệt độ thấp hơn bình thường.
Điều trị viêm phổi thế nào?
Tùy vào nguyên nhân mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị cụ thể:
Bên cạnh đó, cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp như:
|
thucuc
| 440
|
Các yếu tố phổ biến kích thích dị ứng
Kích ứng da là sự phản hồi các kích thích bên ngoài do làn da gây nên và có thể gây ra tác hại về thẩm mỹ và sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về tình trạng kích ứng da và các yếu tố phổ biến làm kích thích dị ứng.
1. Dị ứng và kích ứng là gì?Kích ứng da là tình trạng nhẹ với biểu hiện tại chỗ vùng da tiếp xúc với tác nhân và xảy ra trong thời gian ngắn từ vài giờ đến vài ngày. Triệu chứng thường gặp của kích ứng là cảm giác châm chích, nóng đỏ, sưng, khô da, bong tróc. Nguyên nhân chủ yếu của kích ứng là do các thành phần không an toàn có trong mỹ phẩm như acid, hương liệu nhân tạo, chất tạo màu. Sau khi ngưng tiếp cận với tác nhân gây bệnh thì những triệu chứng cũng dần biến mất và da sẽ dần hồi phục.Dị ứng là tình trạng nặng nề và có thể biểu hiện trên khắp các bộ phận của cơ thể và kéo dài hàng tuần đến hàng tháng. Nguyên nhân do hệ miễn dịch phản ứng quá mức khi tiếp xúc với một chất nào đó làm hình các kháng thể gây ra phản ứng dị ứng. Biểu hiện của ban đầu cũng giống như kích ứng, hay nói cách khác thì dị ứng là phản ứng ở giai đoạn sau của kích ứng. Chúng trở nên nghiêm trọng hơn khi cơ thể xuất hiện những mảng mề đay, ngứa ngáy, phồng rộp và có thể lan đến khắp cơ thể. Sau đó những triệu chứng toàn thân xuất hiện như chóng mặt, khó ở buồn nôn. Đối với những người dị ứng da âm thầm thì các triệu chứng sẽ không rầm rộ mà sau một thời gian sẽ để lại hậu quả nặng nề như nám, sạm da, giãn các mao mạch, da bị bào mòn. Câu hỏi được đặt ra là hay bị dị ứng là bệnh gì? Rất có thể đó là biểu hiện của bệnh dị ứng mãn tính.
Giải đáp kích ứng là gì?
2. Các yếu tố phổ biến kích thích dị ứng2.1. Hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức. Có rất nhiều thứ xung quanh chúng ta có thể gây dị ứng và tình trạng này xảy ra khi hệ miễn dịch hoạt động quá mức để tấn công những thứ thường là vô hại như phấn hoa, lông động vật hoặc thức ăn. Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra từ nhẹ đến nặng và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Ở Mỹ, khoảng 30% tổng số người lớn và 40% trẻ em bị dị ứng.2.2. Phấn hoa. Phấn hoa có nguồn gốc từ thực vật như cỏ, cây và cỏ dại và có thể gây ra bệnh dị ứng theo mùa. Bạn có thể hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi và chảy nước mắt. Điều trị các bệnh này bằng các sản phẩm thuốc không kê đơn hoặc kê đơn. Để hạn chế tình trạng này, bạn nên ở trong nhà vào những ngày có gió khi lượng phấn hoa nhiều và đóng kín cửa sổ.2.3. Thú cưng. Có thể nhiều người yêu thích thú cưng vẫn chưa biết rằng protein trong nước bọt của chúng hoặc tuyến dầu trên da cũng có gây ra những phản ứng dị ứng. Do đó, hãy tạo ra một nơi ở riêng cho chúng và đảm bảo rằng phòng ngủ của bạn không có vật nuôi vào. Ngoài ra, nên tắm cho chúng thường xuyên và lắp đặt bộ lọc HEPA cũng có thể hữu ích.2.4. Con mạt. Những con bọ tí hon này thường sống trong giường, đệm, vải bọc, thảm và rèm cửa. Chúng sống được nhờ ăn các tế bào da chết của người và vật nuôi, cũng như phấn hoa, vi khuẩn và nấm và phát triển mạnh ở độ ẩm cao. Để giảm thiểu các vấn đề, hãy sử dụng gối không gây dị ứng, bọc nệm, gối và lò xo hộp, và giặt ga trải giường hàng tuần bằng nước nóng. Giữ cho ngôi nhà không có các vật dụng giữ bụi như thú nhồi bông, rèm cửa và thảm.
Côn trùng đốt có thể kích thích dị ứng
2.5. Côn trùng đốt. Những vết thương do côn trùng có thể gây sưng tấy và mẩn đỏ có thể kéo dài một tuần hoặc hơn. Kèm theo đó là có thể cảm thấy đau bụng, mệt mỏi và sốt nhẹ. Một số trường hợp quá mẫn cảm thì vết cắn của côn trùng gây ra phản ứng phản vệ có thể đe dọa đến tính mạng. Khi xuất hiện các triệu chứng phản vệ, bạn sẽ cần dùng thuốc epinephrine ngay lập tức.2.6. Nấm mốc. Nấm mốc cần độ ẩm để phát triển do đó có thể tìm thấy nó ở những nơi ẩm ướt như tầng hầm hoặc phòng tắm, cũng như trong cỏ. Việc hít phải bào tử nấm mốc có thể gây ra phản ứng dị ứng, nên tránh các hoạt động có thể gây ra các triệu chứng, chẳng hạn như cắt cỏ hay quét dọn.2.7. Thức ăn. Một số thức ăn như sữa, động vật có vỏ, trứng và các loại hạt là một trong những thực phẩm phổ biến nhất gây dị ứng. Các nhóm khác bao gồm lúa mì, đậu nành và cá. Các triệu chứng có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi ăn phải gồm khó thở và nổi mề đay, nôn mửa, tiêu chảy và sưng tấy quanh miệng. Vì vậy, hãy gọi ngay cho cấp cứu và sử dụng bút tiêm epinepherine nếu bạn được kê đơn.2.8. Cao su. Cao su là thành phần cấu tạo nên nhiều loại vật dụng khác nhau như găng tay, bao cao su và thiết bị y tế dùng một lần. Các phản ứng có thể diễn ra từ ngứa, đỏ da đến sốc phản vệ kèm theo khó thở. Các triệu chứng bao gồm ban đỏ, nổi mề đay, kích ứng mắt, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi, hắt hơi và thở khò khè. Nếu bạn bị dị ứng, hãy đeo vòng đeo tay cảnh báo y tế và mang theo bộ epinephrine nếu bạn được kê đơn.2.9. Thuốc kháng sinh. Hai loại thuốc điển hình như penicillin, aspirin và các loại thuốc khác có thể gây phát ban, ngứa mắt, nghẹt mũi và sưng tấy ở mặt, miệng và cổ họng của bạn. Nếu đã có tiền sử dị ứng thuốc thì tốt nhất là không nên dùng và nên thảo luận với bác sĩ để lên kế hoạch cho phương pháp điều trị khác.Trên đây là các yếu tố kích thích dị ứng thường gặp. Do đó khi đã có tiền sử dị ứng thì cần cố gắng tránh các tác nhân đã biết và ghi chép lại cẩn thận nguyên nhân để khi các triệu chứng xảy ra sẽ giúp bác sĩ xác định nguyên nhân và chẩn đoán chính xác
|
vinmec
| 1,200
|
Ích Giáp Vương giúp hỗ trợ giảm sự tiến triển của bướu tuyến giáp
Với các thành phần thảo dược tự nhiên lành tính, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Giáp Vương hỗ trợ giảm tiến triển bướu tuyến giáp, đồng thời giảm thiểu nguy cơ bướu cổ do thiếu iod. Sản phẩm này cũng có tác dụng hỗ trợ giảm các triệu chứng của bướu tuyến giáp.
1. Viên uống Ích Giáp Vương hỗ trợ giảm bướu tuyến giáp
Ích Giáp Vương là thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ cho người bệnh tuyến giáp, bướu cổ. Mỗi viên nén Ích Giáp Vương chứa 2 nhóm thành phần thảo dược (chiết xuất Hải tảo, cao khổ sâm nam, cao bán biên liên, cao ba chạc, cao lá neem) và nhóm khoáng chất (Magnesi và kali iodid), chi tiết thành phần như sau:Chiết xuất Hải tảo: 120mg. Cao Khổ sâm nam: 40mg. Cao Bán biên liên: 40mg. Cao Ba chạc: 25mg. Cao lá Neem: 20mg. Magnesium lactate dihydrat: 11mg. Kali iodid (tương đương 7,7mcg iod): 0,01mg. Phụ liệu: lactose, magnesi, stearate, polyvinyl alcohol, titanium dioxide: Vừa đủ. Các thành phần trong sản phẩm Ích Giáp Vương tạo nên giải pháp toàn diện hỗ trợ điều trị các bệnh lý tuyến giáp: Bướu cổ đơn thuần, cường giáp, suy giáp, u tuyến giáp lành tính, viêm tuyến giáp,...
2. Công dụng các thành phần trong Ích Giáp Vương
2.1. Hải tảo (Sargassum henslowianum J. Agardh hay rong mơ)
Hải tảo (Sargassum henslowianum J. Agardh hay rong mơ) là thành phần tác dụng chính của viên uống Ích Giáp Vương, được biết đến là một loại dược liệu quý được Đông y sử dụng trong các bài thuốc trị bướu cổ. Hải tảo có thành phần hóa học đa dạng, bao gồm kali, iod, manitol, alginic acid, protid, sắt, amino acid...đặc biệt có chứa lượng iod dồi dào nên có tác dụng điều trị bệnh bướu cổ do thiếu iod, giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh cường giáp, suy giáp nhờ tác dụng điều hòa hoạt động của tuyến giáp.Theo y học hiện đại, Hải tảo đã chứng minh tác dụng cải thiện chức năng tuyến giáp qua một số nghiên cứu lâm sàng. Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ năm 2003 do Clifford D Clark và cộng sự đã được thực hiện, cho thấy viên uống hải tảo có tác dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân suy giáp trong việc cân bằng và duy trì các chỉ số hormon tuyến giáp ổn định.Nghiên cứu năm 2012 của các nhà khoa học Úc đã phát hiện Hải tảo - một loại rong mơ ở biển có chứa các hoạt chất sinh học quý như: Meroterpenoids, phlorotannin và fucoidan có khả năng kháng viêm, chống nhiễm khuẩn và kháng virus, chống ung thư tuyến giáp. Đặc biệt, các hoạt chất sinh học trong hải tảo còn giúp điều hòa hệ miễn dịch ngăn chặn sự phát triển của u, bướu tuyến giáp và bình ổn hormone tuyến giáp.
2.2. Cao Khổ sâm (Sophora flavescens Ait)
Khổ sâm là loại dược liệu có chứa nhiều alcaloid, vitamin C, matrine... Trong đó, Matrine có tác dụng chống khối u bằng cách gây ra quá trình chiết theo chu trình của tế bào và ngăn chặn sự phát triển của ung thư tuyến giáp thể nhú. Matrine đã được chứng minh là một loại thuốc thay thế đầy hứa hẹn trong các loại ung thư khác nhau.
2.3. Bán biên liên (Lobelia chinensis Lour)
Các nghiên cứu dược lý trong phòng thí nghiệm gần đây đã chỉ ra cơ chế giảm viêm của Bán biên liên là do có chứa các chất ức chế các enzymes liên quan đến phản ứng viêm như enzyme tổng hợp oxit nitric cảm ứng (i. NOS), enzyme cyclooxygenase-2 (COX-2) hay ức chế yếu tố hoại tử khối u α (TNF-α), interleukin-6...
2.4. Ba chạc
Một số công trình nghiên cứu y học hiện đại cho thấy, Ba chạc giúp hạ cholesterol, ổn định huyết áp, cải thiện tình trạng máu nhiễm mỡ là các bệnh lý bệnh nhân tuyến giáp cũng có thể đồng mắc phải.
2.5. Lá Neem
Lá Neem hay còn được gọi là Sầu đâu, Xoan đào. Cao lá Neem chứa nimbolide và azadirachtin có khả năng gây chết tế bào già, ức chế tăng sinh tế bào và phục hồi phản ứng miễn dịch chống lại các tế bào khối u, giúp phòng ngừa ung thư tuyến giáp.Với thành phần chính là hải tảo, sản phẩm Ích Giáp Vương có tác dụng nổi bật là làm nhỏ bướu, điều hòa nồng độ hormon nên có thể dùng được cho cả cường và suy giáp, hỗ trợ ngăn chặn sự phát triển của u tuyến giáp. Ngoài ra, các thành phần cao Khổ sâm, cao Bán biên liên, cao Ba chạc và cao lá Neem đều là các dược liệu quý có chứa nhiều alkaloid, chất chống oxy hóa, chất kháng viêm, vitamins... có tác dụng thanh nhiệt, giải độc hỗ trợ giảm viêm, giảm sưng ở các khối u tuyến giáp, giúp Ích Giáp Vương đem lại các công dụng chính sau đây:Hỗ trợ giảm sự tiến triển của bướu cổ lành tính. Hỗ trợ giảm nguy cơ bướu cổ do thiếu iod ở các đối tượng có nguy cơ.Hỗ trợ giảm nhẹ các triệu chứng của bướu tuyến giáp.
3. Ích Giáp Vương phù hợp với nhóm đối tượng nào?
Với thành phần lành tính, Ích Giáp Vương được khuyến cáo sử dụng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi bị bướu cổ lành tính hoặc có nguy cơ bướu cổ.
4. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng?
Liều dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống từ 2 - 4 viên. Cách sử dụng hiệu quả:Uống trước bữa ăn 30 phút. Thời gian khuyến cáo: Uống từ 3 - 6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất.
5. Điều kiện bảo quản
Sản phẩm nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.
6. Lưu ý khi sử dụng Ích Giáp Vương?
Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú hay người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Video liên quan:(GPQC: 00070/2020/ATTP-XNQC)
Ích Giáp Vương - Hỗ trợ giảm các triệu chứng bướu tuyến giáp
|
vinmec
| 1,083
|
Mục đích của việc cắt âm hộ là gì và rủi ro của kỹ thuật này?
Cắt âm hộ là một loại phẫu thuật được áp dụng trong điều trị bệnh lý ung thư âm hộ. Phương pháp phẫu thuật cần đảm bảo sự cân bằng giữa loại bỏ sự hiện diện của các tế bào ung thư và khả năng tình dục của người bệnh.
1. Phẫu thuật cắt âm hộ là gì?
Âm hộ là phần ngoài của cơ quan sinh dục nữ, được bao phủ bởi lớp lông mu hình thành từ giai đoạn các bạn nữ bắt đầu dậy thì. Cắt âm hộ là kỹ thuật cắt bỏ một phần hoặc loại bỏ toàn bộ âm hộ, thường được chỉ định khi điều trị ung thư âm hộ nhằm loại bỏ khối u ác tính và những mô lân cận bị ảnh hưởng bởi ung thư.
Phẫu thuật cắt âm hộ bao gồm các loại như sau:
Cắt lớp da ngoài cùng của âm hộ mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn phần lớn cấu trúc âm hộ và mô khác;
Cắt âm hộ đơn giản: cắt bỏ hoàn toàn âm hộ, đôi khi cắt cả âm vật;
Cắt âm hộ triệt để: cắt toàn bộ phần âm hộ kèm theo mô và những hạch bạch huyết liên quan.
Phụ thuộc vào thể trạng của bệnh nhân cũng như giai đoạn hay mức độ nghiêm trọng của bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định loại phẫu thuật khác nhau. Hiện nay đời sống tình dục và chất lượng cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày càng được chú trọng. Vì vậy nếu phát hiện bệnh ngay từ sớm thì diện tích mô cần loại bỏ sẽ càng được thu hẹp, đảm bảo được tính thẩm mỹ cho vùng kín của người bệnh.
Có những trường hợp ung thư âm hộ giai đoạn muộn, phương pháp hóa trị liệu và xạ trị được kết hợp cùng phẫu thuật để tiêu diệt số lượng lớn các tế bào ung thư và hạn chế sự xâm nhập của các tế bào ung thư sang các cơ quan khác. Sau phẫu thuật cắt âm hộ, bệnh nhân có thể yêu cầu được cấy ghép da vào vết thương. Đối với người phải cắt âm hộ toàn bộ trên diện rộng thì lựa chọn phù hợp nhất đó là phẫu thuật tái tạo.
Có thể bạn chưa biết: Hủ tục cắt âm hộ của một số nền văn hóa tại châu Phi và Trung Đông!
Ngoài phẫu thuật cắt âm hộ mà chúng ta thường biết đến trong y khoa để chữa bệnh ung thư thì cho đến ngày nay ở miền bắc hoặc miền trung châu Phi và vùng Trung Đông hiện vẫn còn tồn tại hủ tục cắt bỏ âm hộ của các bé gái hết sức lạc hậu. Lý do người ta thực hiện điều này là bởi vì họ cho rằng một khi người phụ nữ đã “ăn trái cấm” thì sẽ dễ bị cám dỗ, khó kiểm soát và không thể xây dựng gia đình.
Việc cắt bỏ bộ phận sinh dục không vì mục đích y tế như vậy sẽ khiến các bé gái dễ bị nhiễm trùng, chảy máu trong và sau khi thực hiện phẫu thuật. Trong đó bao gồm nguy cơ bị uốn ván, nhiễm trùng đường niệu tái phát nhiều lần, sẹo vết thương và di chứng tâm lý nghiêm trọng. Tuy nhiên nhờ sự lên tiếng phản đối mạnh mẽ của cộng đồng và các tổ chức nhân quyền trên thế giới đã góp phần hạn chế và làm giảm dần hủ tục trên, giúp bảo vệ nhóm phụ nữ yếu thế tại những quốc gia này.
2. Quy trình phẫu thuật cắt âm hộ trong điều trị ung thư
Trước phẫu thuật: bệnh nhân cần thông tin cho các bác sĩ nếu đang có các vấn đề như sau:
Đang dùng thuốc kích thích;
Sử dụng máy tạo nhịp tim;
Bị mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ;
Phản ứng hoặc dị ứng với thuốc (gồm cả thuốc gây mê);
Đang dùng thảo dược hoặc các thực phẩm chức năng;
Đang phải sử dụng thuốc chống đông máu;
Dùng thuốc kê đơn hoặc không kê đơn.
Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ rạch 1 hoặc nhiều vết ở âm hộ để xâm lấn loại bỏ khối u và những vùng mô bị ảnh hưởng. Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh mà bác sĩ có thể cắt bỏ một hoặc hoàn toàn âm hộ kết hợp với nạo hạch bạch huyết ở khu vực bẹn. Ngay sau phẫu thuật cắt bỏ âm hộ, thủ thuật tái tạo vùng da này sẽ được tiến hành.
Sau khi phẫu thuật, để loại bỏ chất dịch bị tích tụ trong phần vừa phẫu thuật bác sĩ sẽ đặt một ống dẫn lưu. Cho tới khi vết thương lành lại thì sẽ gỡ ống dẫn lưu này. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách vệ sinh và chăm sóc vùng kín khi được xuất viện về nhà.
Sau khi phẫu thuật:
3. Phẫu thuật cắt âm hộ có thể tiềm ẩn những rủi ro như thế nào?
Tương tự như những thủ thuật khác, phẫu thuật âm hộ cũng tiềm tàng một số nguy cơ nhất định đối với sức khỏe, điển hình như:
Nhiễm trùng, chảy máu, viêm đường tiết niệu, hình thành huyết khối;
Phù bạch huyết ở chân;
Vết thương có thể chậm lành, xuất hiện u nang đầy dịch lỏng ở vết thương, hỏng hoặc nhiễm trùng ở vị trí ghép da;
Hình dáng âm hộ bị thay đổi và mất thẩm mỹ, giảm ham muốn tình dục;
Hẹp lỗ âm đạo, giảm khoái cảm và đau đớn khi quan hệ tình dục;
Cảm giác tê ở bộ phận sinh dục;
Thay đổi dòng nước tiểu;
Mệt mỏi và khó chịu.
4. Sau khi cắt âm hộ cần lưu ý những gì?
Trong quá trình phục hồi hậu phẫu tại nhà, người bệnh nên lưu ý những điều như sau:
Mặc quần áo thoải mái, thoáng mát, rộng rãi, nên chọn quần áo với chất liệu dễ thấm hút mồ hôi;
Vệ sinh nhà tắm cũng như các vật dụng ở trong nhà tắm một cách sạch sẽ;
Sử dụng loại khăn mềm mại, sạch để lau khô vùng vết thương;
Nghỉ ngơi, hít thở sâu để kiểm soát cơn đau, thúc đẩy quá trình thoát dịch bạch huyết diễn ra nhanh chóng, giữ gìn cho phổi khỏe mạnh. Bạn nên thực hiện các bài tập thư giãn và thở sâu mỗi ngày khoảng vài lần trong tuần đầu tiên sau khi hoàn thành ca phẫu thuật. Khi ngồi hãy nhắm mắt, sau đó hít thở sâu khoảng 4 - 5 lần để cơ bắp từ từ thư giãn;
Sau khi phẫu thuật âm hộ, bệnh nhân có thể bị táo bón. Lúc này người bệnh hãy thay đổi thực đơn ăn uống hàng ngày, tăng cường bổ sung nước và sử dụng thuốc không kê đơn. Trước khi dùng thuốc bệnh nhân hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ;
Hãy uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng, táo bón và giảm cảm giác đau. Nếu gặp phải bất kỳ biểu hiện bất thường nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
Tóm lại để vết thương sau phẫu thuật cắt âm hộ có thể được hồi phục hoàn toàn thì cần phải dành ra vài tuần chăm sóc và nghỉ dưỡng. Khi xuất hiện các bất thường như đau đớn, chảy dịch từ vết mổ, dịch có mùi hôi, sốt cao,... thì người bệnh cần đi tái khám ngay.
|
medlatec
| 1,266
|
Nghiệm pháp dung nạp Glucose giúp ích điều gì cho bạn?
Nghiệm pháp dung nạp glucose là một xét nghiệm hữu ích và quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh tiền đái tháo đường và đái tháo đường. Đặc biệt là đối với những phụ nữ đang mang thai, giúp phát hiện sớm tình trạng đái tháo đường thai kỳ. Qua đó hạn chế tối đa những nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.
1. Nghiệm pháp dung nạp glucose là gì?
Nghiệm pháp dung nạp glucose là một phương pháp kiểm tra việc sử dụng đường glucose - một chất cung cấp năng lượng quan trọng cho hoạt động sống của cơ thể. Xét nghiệm này còn dùng để chẩn đoán bệnh tiền đái tháo đường và đái tháo đường rất hiệu quả.
Bên cạnh đó, nghiệm pháp dung nạp glucose thường được bác sĩ yêu cầu thực hiện ở những phụ nữ đang mang thai. Thông qua đó phát hiện sớm đái tháo đường thai kỳ - một bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở tuần thai thứ 24 - 28.
2. Những đối tượng nào có nguy cơ và nên làm nghiệm pháp dung nạp glucose?
Đái tháo đường là một bệnh lý nguy hiểm và rất phổ biến hiện nay. Đây được coi là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 3 sau ung thư và các bệnh lý tim mạch. Đái tháo đường diễn biến khá phức tạp và có nhiều yếu tố liên quan. Do đó việc xét nghiệm phát hiện sớm bệnh có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị hiệu quả.
Đa số tất cả các phụ nữ đang mang thai đều được bác sĩ khuyên nên làm nghiệm pháp dung nạp glucose để phát hiện sớm đái tháo đường thai kỳ. Thời điểm thích hợp nhất đó là tuần thai thứ 24 - 28.
Đái tháo đường thai kỳ rất nguy hiểm đối với mẹ và thai, gây ra nhiều hậu quả sau khi trẻ lớn lên. Đối với mẹ có thể gây tăng huyết áp, tiền sản giật, đái tháo đường type 2 sau khi sinh. Với thai, có thể gây hiện tượng thai chết lưu, đẻ non; sau khi sinh trẻ dễ mắc các bệnh lý vàng da, nhiễm trùng và suy hô hấp; tăng nguy cơ mắc đái tháo đường, béo phì trong quãng đời của trẻ sau này,... Chính vì vậy, việc xét nghiệm sớm đái tháo đường thai kỳ là vô cùng cần thiết.
Một số trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh cần chú ý như :
- Có tiền sử đã từng mắc tháo đường ở lần mang thai trước.
- Người bị huyết áp cao, béo phì có chỉ số BMI trên 30, buồng trứng đa nang.
- Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường type 2.
- Phụ nữ từng bị sảy thai không rõ nguyên nhân hoặc từng sinh con nặng trên 4 kg.
Bên cạnh đó, xét nghiệm dung nạp glucose cũng được yêu cầu thực hiện đối với những người có nguy cơ và đang nghi ngờ mắc đái tháo đường type 2. Xét nghiệm đường huyết lúc đói cho kết quả trên 126mg/d
L và/ hoặc Hb
A1c lớn hơn 6,5%.
3. Nghiệm pháp dung nạp glucose được thực hiện như thế nào?
Vài ngày trước khi làm xét nghiệm, thai phụ sẽ được bác sĩ khuyên nên ăn uống bình thường và không dùng các thuốc nhóm glucocorticoid, lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, estrogen.
Trước khi tiến hành xét nghiệm, thai phụ cần phải nhịn ăn trong khoảng 10 - 12 tiếng, hạn chế vận động mạnh và tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
- Đầu tiên bác sĩ sẽ lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói cho thai phụ.
- Sau đó thai phụ sẽ uống khoảng 75g glucose và ngồi yên tại chỗ.
- Tiến hành lấy máu xét nghiệm glucose sau 1h và 2h để đánh giá. Lưu ý trong suốt 2h từ lúc uống glucose, thai phụ không được ăn gì.
Kết quả của xét nghiệm dung nạp glucose sẽ cho biết thai phụ có bị đái tháo đường thai kỳ hay không. Tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ đó là:
- Nồng độ glucose lúc đói trên 5,1 mmol/L.
- Nồng độ glucose sau 1h trên 10,0 mmol/L.
- Nồng độ glucose sau 2h trên 8,5 mmol/L.
Chỉ cần có một hoặc nhiều hơn các chỉ số có kết quả như trên sẽ được chẩn đoán là đái tháo đường thai kỳ.
Nếu cả 3 chỉ số đều thấp hơn giá trị trên chứng tỏ thai phụ không mắc đái tháo đường thai kỳ.
Nếu nồng độ glucose sau 2h rơi vào khoảng 7,8 - 11,1 mmol/L thai phụ được chẩn đoán bị tiền đái tháo đường.
4. Nếu bị đái tháo đường thai kỳ, thai phụ nên làm gì là tốt nhất?
Trong trường hợp sau khi xét nghiệm, bạn được chẩn đoán là đái tháo đường thai kỳ, vậy cần phải làm gì? Điều đầu tiên chắc chắn là phải tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, các mẹ bầu cần phải chú ý thêm một số điều sau:
- Không nên quá lo lắng, bởi tâm lý của mẹ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thai cũng như hiệu quả điều trị. Do đó bạn cần phải luôn vui vẻ, lạc quan, tránh u sầu.
- Cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều glucose, tinh bột và dầu mỡ. Tăng cường bổ sung vitamin, rau xanh, các loại quả và chất đạm.
- Luôn kiểm soát cân nặng của mình. Tình trạng béo phì cũng là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc đái tháo đường. Tuy nhiên bạn cũng không nên nhịn ăn để giảm cân sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Vận động thể dục thể thao nhẹ nhàng và khoa học, phù hợp với những bà bầu.
- Cần phải theo dõi định kỳ tình trạng đường huyết bằng cách xét nghiệm máu. Nếu không, bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm và khó kiểm soát.
Hình 4: Chế độ dinh dưỡng khoa học rất quan trọng với các mẹ bầu.
Không chỉ riêng nghiệm pháp dung nạp glucose mà tất cả các kỹ thuật và xét nghiệm khác đều được thực hiện một cách nghiêm ngặt, đảm bảo đúng quy định về chất lượng.
Đặc biệt nếu các bà bầu ngại đi xa nguy hiểm trong thời điểm đại dịch Covid 19, đừng lo, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà sẽ giải quyết nỗi băn khoăn này. Chỉ với 10.000 đồng/ 1 lần phí đi lại là bạn đã có thể thực hiện các xét nghiệm giống như tại viện với giá thành không thay đổi. Vậy còn chần chừ gì nữa mà không chăm sóc sức khỏe ngay thôi.
|
medlatec
| 1,153
|
Tại sao trào ngược dạ dày bị hôi miệng? Cách khắc phục hiệu quả
Trào ngược dạ dày là một chứng bệnh về đường tiêu hóa phổ biến. Khi mắc phải căn bệnh này, acid dịch vị cùng với thức ăn chưa được tiêu hóa hết sẽ bị trào ngược lên trên thực quản, vòm họng, và đôi khi lên cả miệng. Vì thế nên hầu hết các bệnh nhân thường kèm theo chứng hôi miệng. Vậy hãy cũng theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ nguyên nhân chi tiết và cách khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày bị hôi miệng nhé.
1. Biểu hiện của trào ngược dạ dày
Tùy vào cơ địa của mỗi nạn nhân, mà triệu chứng xuất hiện sẽ khác nhau. Có 2 dạng triệu chứng là không điển hình và điển hình. Nếu thuộc nhóm truệ chứng điển hình, người bệnh sẽ thường xuyên bị ợ nóng, khó nuốt, trào ngược,… Còn các triệu chứng không điển hình gồm có: hen suyễn, khàn giọng, viêm phổi, ho, sặc, đau ngực nhưng không phải do bệnh lý về tim mạch,…
Các đợt trào ngược diễn ra thường xuyên ở bệnh nhân, biểu hiện qua các hình thức điển hình như: ợ chua, nóng sau vị trí xương ức, ho, sặc, co thắt phế quản, viêm phổi, thay đổi giọng nói đột ngột, viêm thanh quản,…Đôi khi người bệnh trào ngược dạ dày bị hôi miệng. Mặt khác, các bằng chứng khách quan cho thấy sự tổn thương của thực quản có thể thấy qua hình thức nội soi sẽ được biểu hiện bằng các mức độ viêm khác nhau.
Việc chẩn đoán căn bệnh trào ngược dạ dày bằng phương pháp xét nghiệm sẽ ít có tác dụng. Nếu bạn muốn phẫu thuật để chống trào ngược thì cần phải theo dõi độ p
H và đo hoạt động của thực quản trước. Việc nội soi chỉ cho ra kết quả 50% số bệnh nhân là không mắc bệnh viêm thực quản.
Do đó, cách tồn tại duy nhất để bạn có thể xác thực được bản thân có bị trào ngược hay không hoặc các triệu chứng bất thường có gây ra bởi trào ngược thực quản không thì cần phải theo dõi kĩ càng qua p
H. Bên cạnh đó, để điều trị được căn bệnh này thì bạn nên thực hiện lối sống lành mạnh, tiến hành điều trị nội khoa hoặc là phẫu thuật để kiểm soát sự bài tiết của dạ dày.
2. Trào ngược dạ dày bị hôi miệng do những lý do nào?
Trào ngược dạ dày được dùng để tình trạng dịch dạ dày bị trào ngược lên trên thực quản. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ dễ để lại các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh như: hẹp thực quản, viêm thực quản, ung thư biểu mô tuyến trực tràng,… Ngoài các dấu hiệu thường gặp đã kể trên thì hôi miệng cũng là một triệu chứng khá phổ biến mà nhiều người gặp phải.
Việc trào ngược dạ dày bị hôi miệng làm cho hơi thở có mùi khó chịu khiến bệnh nhân mất đi sự tự tin khi giao tiếp với người khác. Một khi gặp phải triệu chứng này chứng tỏ bệnh tình của bạn đang ở mức nghiêm trọng và cần được điều trị kịp thời mới có thể chấm dứt được căn bệnh này.
Nhiều người thắc mắc vì sao trào ngược dạ dày bị hôi miệng? Để giải đáp câu hỏi này, các bác sĩ có chuyên môn cho rằng do trong dạ dày – nơi để tiêu hóa thức ăn thường có chứa rất nhiều vi khuẩn. Do đó, khi thức ăn còn chưa kịp tiêu hóa hết cùng với acid dịch vị bị trào lên làm cho bệnh nhân bị hôi miệng. Ngoài ra, lớp niêm mạc bị bào mòn do các acid dịch vị tạo điều kiện cho các vi khuẩn sinh mùi sinh sôi và phát triển.
3. Cách khắc phục trào ngược dạ dày bị hôi miệng hiệu quả mà bạn nên thử
Sống chung với chứng hôi miệng thật là một nỗi ám ảnh mà không ai muốn trải qua. Thế nhưng, nếu áp dụng những phương pháp chữa trị bừa bãi, không đúng cách thì không những bệnh tình không giảm đi mà lại còn làm chúng trở nên trầm trọng hơn. Tham khảo những cách trị trào ngược dạ dày bị hôi miệng rất hiệu quả sau đây nhé.
3.1. Những ai bị trào ngược dạ dày ở thể trung bình và nhẹ có thể sử dụng nhóm thuốc ức chế thụ thể bao gồm: Ranitidin, Cimetidin, Nizatidine, Famotidin. Loại thuốc này nên được uống từ 15 đến 30 phút trước bữa ăn, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.
Nhóm thứ 2 có Omeprazol, Lansoprazol, Esomeprazol, Rabeprazole, Pantoprazol,... gọi chung là thuốc ức chế bơm proton (PPI). Loại thuốc này dùng theo liều lượng 1 viên, uống trước khi ăn cơm 30 phút, liên tục trong 4 đến 8 tuần. Nếu theo dõi thấy tình hình bệnh có tiến triển thì có thể giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc. Ngược lại thì tăng liều lượng lên gấp đôi hoặc tiến hành nội soi để đánh giá chính xác.
Còn một nhóm thuốc khác được dùng phổ biến không kém tên là thuốc kháng acid dạ dày, loại thuốc này là sự kết hợp giữa magie và nhôm. Bạn có thể chọn dạng thuốc phù hợp từ viên nén, gel, thuốc cốm, bột,…Khác với 2 loại thuốc trước đó, thuốc kháng acid chỉ được sử dụng sau bữa ăn từ 1 đến 3 giờ hoặc trước lúc ngủ. Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn theo liều lượng phù hợp.
3.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt
Ngoài việc sử dụng các loại thuốc đặc trị thì bạn có thể thay đổi các thói quen sinh hoạt hằng ngày để cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày bị hôi miệng. Cụ thể, bệnh nhân nên chú ý làm sạch lưỡi mỗi lần đánh răng, kết hợp dùng nước súc miệng và chỉ nha khoa để làm sạch miệng hiệu quả hơn. Bạn có thể tập thói quen nhai kẹo cao su (loại không đường) giúp kích thích tiết nước bọt và tăng khả năng làm sạch miệng.
Ngoài ra, bệnh nhân cần tránh các hoạt động cúi người ra phía trước hoặc vận động ngay sau mỗi bữa ăn. Nên chọn loại gối cao để ngủ, không mặc quần áo quá bó và từ bỏ thói quen hút thuốc (nếu có). Sau khi đã theo liệu trình điều trị kết hợp với lối sống như trên mà bệnh của bạn vẫn chưa được cải thiện thì có thể tiến hành phẫu thuật chống trào ngược.
3.3. Thay đổi chế độ ăn
Một chế độ ăn uống chừng mực và hợp lý cũng có thể giúp bạn khắc phục chứng hôi miệng do trào ngược dạ dày. Bệnh nhân nên chia nhỏ các bữa ăn để ăn nhiều lần trong ngày, không ăn bất cứ gì trong 2 giờ trước khi đi ngủ và hạn chế nằm ngay sau khi ăn xong vì dễ bị trào ngược dạ dày.
Bạn nhớ uống đủ 2 lít nước một ngày hoặc có thể hơn để kích thích sinh nước bọt cho khoang miệng. Bên cạnh đó, nên tránh xa các thực phẩm như: cà phê, rượu bia, nước ngọt có ga, nước cam, chanh, thức ăn cay, béo,… nếu không muốn chứng trào ngược của bạn trầm trọng hơn.
Trên đây là giải đáp cho câu hỏi “tại sao trào ngược dạ dày bị hôi miệng?
CAP
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022). Ngoài ra, nơi đây còn có hỗ trợ bảo lãnh viện phí với gần 40 đơn vị bảo hiểm. Hy vọng những thông tin trong bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn.
|
medlatec
| 1,332
|
Cách làm ngực nhỏ lại có thể áp dụng ngay tại nhà
Vòng một “quá khổ” khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp và gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt. Tuy nhiên, chị em không cần quá lo lắng. Dưới đây sẽ là gợi ý về một số cách làm ngực nhỏ lại đơn giản, hiệu quả và có thể thực hiện ngay tại nhà.
1. Kích thước vòng một bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Trước khi gợi ý về những cách làm ngực nhỏ lại, chuyên gia sẽ giúp bạn tìm hiểu về những yếu tố có thể tác động và làm thay đổi kích thước vòng một:
- Di truyền: Một số chị em có kích thước vòng một “quá khổ” là do gen di truyền. Ở những trường hợp này, lượng mô mỡ cũng như cơ cấu tạo nên bầu ngực có xu hướng sinh trưởng rất mạnh, khiến kích thước “núi đôi” rất lớn. Để thay đổi kích thước vòng một hiệu quả, chị em cần can thiệp phẫu thuật.
- Thể trạng và cân nặng: Khi bạn tăng cân, đặc biệt là những trường hợp tăng cân nhanh, kích thước bầu ngực cũng sẽ tăng do có thêm một lượng mỡ dồn vào. Lúc này, ngực của chị em có thể bị xệ xuống và kèm theo hiện tượng rạn da.
- Chế độ tập luyện: Một số bài tập có tác động trực tiếp đến các cơ phía sau mô ngực, giúp vòng một của chị em đầy đặn hơn.
- Chế độ dinh dưỡng cũng là một trong những yếu tố làm tăng kích thước vòng một. Ở tuổi dậy thì và giai đoạn mang thai, nếu bổ sung một số dưỡng chất như vitamin, khoáng chất vi lượng và protein,… vòng một của chị em sẽ phát triển rõ rệt. Tuy nhiên, nếu thường xuyên ăn những thực phẩm có nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay nóng hay những loại đồ uống có chứa chất kích thích sẽ khiến da bạn mất nước và tích mỡ. Vì thế, bầu ngực của chị em có thể to hơn bình thường nhưng thiếu săn chắc, thậm chí chảy xệ.
2. Vòng một “quá khổ” có sao không?
Vòng một đầy đặn là mong muốn của nhiều chị em, nhưng chẳng ai mong muốn có vòng một với kích thước quá lớn bởi nó có thể gây ra nhiều vấn đề như sau:
- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe: Khi vòng một ngoại cỡ, vai của bạn có xu hướng bị kéo xuống, làm tăng nguy cơ gù lưng và kèm theo đó là những cơn đau vùng cổ và vai.
Hơn nữa, vòng một quá khổ cũng có thể làm tăng nguy cơ tích tụ mồ hôi dưới nếp gấp ngực và gây mẩn ngứa. Nếu không vệ sinh sạch sẽ, vùng da ngực sẽ luôn có cảm giác ngứa ngáy, đỏ tấy, nghiêm trọng hơn có thể gây ra nhiễm trùng.
- Gây mất thẩm mỹ: Vòng ngực ngoại cỡ đôi khi khiến chị em cảm thấy mất tự tin, nhất là ở những trường hợp người bé nhưng vòng một lại quá to. Đôi khi, họ còn bị người khác soi mói và đưa ra những lời nói khiếm nhã,…
Với những trường hợp đang trong tuổi dậy thì nhưng lại có bầu ngực ngoại cỡ, các em sẽ rất tự ti về ngoại hình và đôi khi điều này có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tâm lý, trở thành những rào cản trong học tập và cuộc sống của các em.
- Vận động khó khăn: Các chị em sở hữu vòng một ngoại cỡ thường gặp phải những bất tiện và e ngại trong khi vận động. Vì thế, nhiều chị em rất khó duy trì việc tập luyện ở những nơi công cộng như phòng tập gym,…
- Gây khó khăn khi lựa chọn quần áo: Những trường hợp vòng ngực quá lớn sẽ không phù hợp với bộ đồ mỏng hoặc ôm sát. Hơn nữa, họ cũng không thể mặc áo lót thể thao vì những chiếc áo dạng này sẽ không đủ khả năng nâng đỡ ngực. Thông thường chị em sẽ cần mặc áo lót có gọng chắc chắn. Tuy nhiên, nhược điểm của những chiếc áo này là dễ gây khó chịu và để lại nhiều vết hằn trên vai và lưng.
3. Những cách làm ngực nhỏ lại ngay tại nhà
Dưới đây là một số cách làm ngực nhỏ lại đơn giản mà chị em có thể thực hiện ngay tại nhà:
- Giảm cân bằng chế độ ăn lành mạnh
Tác dụng của việc giảm cân là có thể loại bỏ những phần mỡ thừa tích tụ tại vòng một, giúp thu gọn bầu ngực một cách tự nhiên. Chị em nên hạn chế ăn những thực phẩm nhiều dầu mỡ, các loại đồ ăn nhanh và tránh ăn vặt,… Thực hiện chế độ ăn lành mạnh. Trong đó, một số loại thực phẩm nên bổ sung như:
+ Các loại rau như rau cải, cà rốt, súp lơ, cà chua,… Những thực phẩm này giúp bổ sung chất xơ, vitamin và các loại khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nhưng không gây tăng cân.
+ Các loại trái cây như táo, bưởi,… có thể cung cấp nhiều nước và vitamin cho cơ thể.
+ Một số thực phẩm như thịt nạc, các loại hải sản,… cung cấp protein cho cơ thể, giúp cơ vòng một thêm săn chắc và phòng tránh tình trạng chảy xệ.
+ Một số thực phẩm hạn chế nguy cơ tích mỡ và rất tốt cho sức khỏe mà chị em có thể bổ sung như hạt điều, dầu oliu, hạnh nhân, ngũ cốc, bơ đậu phộng,…
- Tập luyện:
Ngoài việc ăn uống cân bằng dưỡng chất, chị em cũng nên kết hợp với các bài tập, đặc biệt là những bài tập dành riêng cho vòng một để giúp tiêu hao mỡ thừa và làm săn chắc cơ. Có 2 bài tập được khuyến khích đó là tập tạ và bơi lội. Trong đó:
+ Tập tạ: Đây không chỉ là phương pháp luyện cơ tay hiệu quả mà còn có tác dụng giúp bầu ngực của chị em săn chắc hơn. Tùy vào thể trạng và khả năng của mỗi người mà chị em có thể lựa chọn tạ từ 1 đến 3 kg.
+ Bơi lội: Khi bơi lội, nhiều nhóm cơ trong cơ thể phải thực hiện cùng lúc, do đó có thể đốt cháy mỡ thừa trên toàn cơ thể, bao gồm cả mỡ thừa vòng một rất hiệu quả và nhanh chóng. Bơi lội sẽ giúp chị em có bầu ngực săn chắc, cải thiện hoạt động của hệ hô hấp và tăng cường sức khỏe. Mỗi buổi bơi nên kéo dài từ 45 đến 60 phút và nên thực hiện 1 đến 3 buổi mỗi tuần.
- Mát xa: Tác dụng của các động tác mát xa là giúp lưu thông tuần hoàn máu, giúp làm đẹp da và săn chắc bầu ngực.
- Phối đồ phù hợp với cơ thể: Nếu có một bầu ngực ngoại cỡ, chị em cần lưu ý về việc lựa chọn những loại áo lót phù hợp để vòng một được nâng đỡ, gọn gàng hơn. Lưu ý không nên “thả rông” để tránh hiện tượng chảy xệ. Nên mặc những trang phục phù hợp, hãy ưu tiên những chiếc áo tối màu hoặc cũng có thể phối hợp với những phụ kiện, trang sức để hạn chế sự chú ý đến bầu ngực khủng của bạn.
Trên đây là một số cách làm ngực nhỏ lại đơn giản mà bạn có thể tham khảo. Trong trường hợp ngực to kèm theo những triệu chứng bất thường khác, bạn nên đến khám để được bác sĩ chẩn đoán, tìm nguyên nhân và có phương pháp xử trí phù hợp.
|
medlatec
| 1,318
|
Hít thở khi chạy bền như thế nào đúng cách và an toàn cho sức khỏe?
Thói quen không theo dõi nhịp thở trong quá trình vận động khiến cho bạn nhanh mệt, dễ mất sức hơn. Và để giúp bạn có thể hít thở khi chạy bền đúng cách, chúng tôi đã tổng hợp nhiều thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thể luyện tập thể thao tốt hơn, hiệu quả và an toàn hơn.
1. Vì sao hít thở khi chạy bền cần được chú ý?
1.1. Đảm bảo đủ lượng oxy để duy trì sức bền
Yếu tố giúp bạn có thể duy trì sức bền trong quá trình chạy bộ chính là lượng oxy trong cơ thể phải đảm bảo ở mức đủ để cung cấp cho các hệ cơ bắp vận động. Khi điều chỉnh nhịp hít thở đúng cách khi chạy bền sẽ giúp hấp thụ lượng oxy nhiều hơn so với khi hít thở gấp, thở ngắn theo thói quen.
Khi chúng ta hít thở khi chạy bền thì không khí giàu oxy sẽ đi đến phần khí quản và chính xác hơn là phế quản. Các tiểu phế quản bên trong các phế quản sẽ đưa oxy đi tiếp đến các vị trí phế nang của phổi. Lúc này phổi sẽ thực hiện nhiệm vụ khuếch tán và đưa oxy đi vào các mạch máu.
Lúc này lượng oxy trong máu sẽ kết hợp với protein có trong tế bào hồng cầu là hemoglobin giúp vận chuyển tế bào đến cơ, gân trên cơ thể khi chúng ta. Khi lượng hemoglobin vận chuyển đủ để các cơ hoạt động thì chúng sẽ tạo ra nguồn năng lượng dự trữ cho cơ thể. Chính vì thế khi lượng dự trữ này càng nhiều thì bạn sẽ có khả năng chạy bền lâu hơn. Để làm được điều này thì việc hít thở khi chạy bền đúng cách sẽ giúp bạn duy trì ổn định lượng oxy để các cơ bắp vận động hiệu quả.
1.2. Giảm các chấn thương trong quá trình chạy bền
Những chấn thương xảy ra trong quá trình vận động đặc biệt là khi chạy bền thường xuất phát từ nguyên nhân chính là việc hít thở không đúng cách. Một số chấn thương dễ gặp khi chạy bền như đau bụng, đau phần hông dưới xương sườn, đau các cơ bắp như bắp tay, bắp chân, bắp đùi,… Việc thiếu oxy đến các tế bào cơ, gân đã gây ra những cơn đau khi vận động. Hầu hết những người mới tập chạy bộ đều gặp phải các triệu chứng này.
Để cơ thể có đủ lượng oxy cho tất cả tế bào đòi hỏi bạn cần phải biết và luyện tập các kỹ thuật hít thở khi chạy bền để hạn chế tối đa các tình trạng chấn thương. Việc thở hổn hển, đứt quãng khi chạy bộ cũng có thể là biểu hiện cho thấy cơ thể của bạn đang gặp vấn đề về hô hấp hoặc cần có sự điều chỉnh về thói quen thở khi chạy
2. Hít thở khi chạy bền như thế nào là đúng?
2.1. Hít thở sâu
Hít thở sâu và dài là cách kiểm soát nhịp thở đúng cách để duy trì được lượng oxy cũng như giúp tăng độ bền sức chạy. Sai lầm thường gặp phải chính là chúng ta nghĩ ra hít thở với tần suất càng lớn càng nhanh thì lượng oxy sẽ đưa vào cơ thể nhiều hơn tuy nhiên đây là cách khiến bạn lãng phí nhiều năng lượng hơn so với khi hít thở chậm rãi, đều đặn.
Khi thở nhanh sẽ khiến cho hệ hô hấp đặc biệt là tim bị mất cân bằng lượng oxy cùng như lượng CO2 trong máu. Chính vì thế nếu bạn không kiểm soát cách hít thở khi chạy bền sẽ dễ dẫn đến chóng mặt, mờ mắt, thở hổn hển và không thể duy trì nhịp chạy ổn định suốt hành trình.
2.2. Hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng
Thói quen hít thở bằng mũi và thở ra bằng mũi là thói quen không tốt thường gặp khi chạy bộ hoặc khi vận động. Đây là kỹ thuật thở không đúng dễ dẫn đến những tác dụng phụ ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp bên cạnh việc khiến bạn dễ mệt, mất sức khi chạy.
Kỹ thuật hít thở khi chạy bền mà chúng ta cần nhớ chính là hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng. Đây là cách để người tập có thể cân bằng nhịp thở và duy trì lượng oxy trong cơ thể để tăng cường sức bền khi chạy bền.
2.3. Nhịp thở 3:2
Thở theo nhịp là kỹ thuật thở được các chuyên gia thể thao khuyến cáo thực hiện trong quá trình luyện tập ở bộ môn chạy bền. Nhịp thở 3:2 được giải thích chi tiết là khi hít vào bằng mũi và người chạy đếm 1, 2, 3 rồi thở ra bằng miệng.
Với cách thở này không chỉ giúp bạn có thể điều chỉnh được nhịp thở ổn định mà còn giúp bạn có thể hít thở sâu và dài để tăng lượng oxy đi vào bên trong phổ. Khi đã làm quen với nhịp thở 3:2 bạn sẽ cảm thấy giảm các triệu chứng đau cơ hoặc dễ mệt và tránh thở hổn hển, khó chịu.
3. Cách luyện tập hít thở khi chạy bền hiệu quả
3.1. Rèn luyện với cường độ tăng dần từ từ
Hít thở đã trở thành thói quen của chúng ta khi vận động nên để hít thở khi chạy bền đúng cách thì cần phải có thời gian luyện tập. Nếu bạn là người mới bắt đầu thì nên tập thở tại chỗ trước khi bắt đầu chạy để có thể làm quen với nhịp thở. Các bài tập chạy bền nên được phân bổ với tần suất tăng dần từ khi bắt đầu để tránh tình trạng cơ thể bị sốc và không thích khi được với cường độ luyện tập cao. Khi đó, việc kiểm soát hơi thở sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
Nếu bạn đang luyện tập hít thở khi chạy bền thì có thể kiểm tra nhịp thở của mình có đang ổn định hay không thì có thể nói chuyện với người đi cùng hoặc tự nói. Nếu khi nói ra hơi không bị hụt thì có nghĩa là cơ thể bạn đã bắt đầu thích nghi với chạy bộ. Lúc này bạn có thể tăng tốc hơn nhưng vẫn giữ nhịp thở đúng các nguyên tắc để duy trì được sức bền.
Tuy nhiên, việc hít thở khi chạy bền không bắt buộc bạn phải tuân thủ theo bất kỳ nguyên tắc nào mà thay vào đó bạn có thể thay đổi nhiều cách hít thở theo bản thân nhưng vẫn đảm bảo hít thở sâu và dài. Việc thở tiêu tốn nhiều năng lượng hơn nếu bản thân không thấy thoải mái hoặc thở sai cách, chính vì thế bạn nên tăng cường luyện tập hít thở để có sức bền khi chạy bộ.
3.2. Duy trì hoạt động chạy bộ thường xuyên
Luyện tập thường xuyên là yếu tố giúp bạn có thể hít thở khi chạy bền đúng cách và giữ sức trong mỗi lần chạy. Thực hành những cách tập hít thở trong lộ trình chạy bộ thực tế để đạt hiệu quả tốt nhất. Theo thống kê của các chuyên gia thì cơ thể sẽ cần ít nhất từ 2 - 6 tuần để thích nghi với cách hít thở mới đúng cách.
Điều này đồng nghĩa rằng trong giai đoạn đầu tập hít thở khi chạy bền sẽ gặp nhiều khó khăn tuy nhiên khi cơ thể đã quen thì bạn sẽ thấy cải thiện rõ rệt điển hình là không còn tình trạng thở hổn hển, nhanh mất sức, choáng, đau nhức cơ, khớp,… Bạn cũng có thể luyện tập trên các loại máy chạy bộ trước khi thực hiện các lộ trình chạy thực tế với như 5 km, 10 km,…
3.3. Tập các bài hít thở bằng bụng
Việc thở bằng bụng sẽ giúp bạn có thể hấp thụ nhiều lượng oxy hơn cũng như giúp phần cơ bụng của bạn được vận động hiệu quả. Các cơ hoành ở khoang bụng khi hít thở cũng giúp đốt mỡ thừa bên cạnh việc cung cấp nhiều oxy hơn. Khi hít vào bằng bụng sẽ cảm nhận được phần bụng sẽ phình ra chứa khí và khi thở ra khoang bụng sẽ xẹp lại và đẩy không khí qua miệng ra ngoài.
|
medlatec
| 1,448
|
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có chữa khỏi không?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường xảy ra ở lứa tuổi thanh niên và người có tuổi đặc biệt là những người có tiền sử hút thuốc lá. Tỷ lệ tử vong về bệnh này trên thế giới được xếp vào hàng thứ tư. Vì thế vấn đề bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có chữa khỏi không là vấn đề nhiều người quan tâm, băn khoăn cần được giải đáp.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là tình trạng tắc nghẽn lưu thông khí ở phổi làm gia tăng lượng khí trong phổi và khiến bệnh nhân khó thở.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là do bệnh nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại với hệ hô hấp như: Khói thuốc lá, khí thải xe, ô nhiễm môi trường. Khi bố bạn bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thì các phế nang trong phổi đã bị căng giãn ra, vì thế dù có điều trị thì các phế nang đã bị căng giãn cũng không thể trở lại như ban đầu.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có chữa khỏi không?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là căn bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn mà chỉ có thể làm giảm triệu chứng, làm chậm quá trình tổn thương ở phổi, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm do bệnh diễn tiến âm thầm. Hầu hết các bệnh nhân thường đến khám bác sỹ khi bệnh đã nặng, chức năng hô hấp đã kém đi.
Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính người bệnh cần bỏ thuốc lá hoàn toàn
Khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng một số loại thuốc sau: Thuốc giãn phế quản, glucocorticoid, long đờm và oxygen,.. tùy vào tình trạng tiến triển của bệnh và khả năng thích ứng thuốc của người bệnh mà bác sĩ chỉ định liều lượng khác nhau.
Ngoài việc sử dụng thuốc, người bệnh cần thực hiện nghiêm ngặt các chỉ dẫn của bác sĩ như: bỏ hút thuốc, tránh tiếp xúc với khói thuốc để tránh việc tế bào của niêm mạc phế quản bị tổn thương; tiêm vaccine cúm đầy đủ để tránh các đợt bội nhiễm từ đó ngăn ngừa được đợt cấp của bệnh…
|
thucuc
| 439
|
Từ ngày 15/9 - 15/10, Hệ thống miễn phí xét nghiệm tầm soát ung thư tiêu hóa (CEA)
1. Ung thư đường tiêu hóa - những con số đáng báo động
Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và ung thư thực quản là ba loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp.
Theo số liệu thống kê của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong năm 2020, Việt Nam có khoảng 17.900 người bệnh mắc các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Điều đáng lưu ý là căn bệnh này cũng luôn nằm trong top 5 những bệnh ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam trong những năm gần đây, có tỷ lệ mắc cao chỉ sau ung thư vú, ung thư phổi ở nữ giới và ung thư gan, phổi ở nam giới.
Ngoài hồi chuông cảnh báo trên, ung thư đường tiêu hóa còn có xu hướng “trẻ hóa” với nhiều trường hợp nằm trong khoảng 18-20 tuổi.
Ung thư tiêu hóa thường diễn tiến âm thầm với các dấu hiệu dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý về đường tiêu hoá thông thường khác. Các khối u ác tính ở giai đoạn đầu cũng chưa bộc lộ rõ ràng, do đó hầu hết người bệnh phát hiện đều đã ở giai đoạn muộn.
Tầm soát ung thư đường tiêu hóa giúp phát hiện sớm bệnh ung thư khi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn, di căn, giúp việc điều trị đạt kết quả, giảm nguy cơ tử vong. Trên thực tế, tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán ở giai đoạn đầu lên đến 90%. Tỷ lệ này giảm đi rõ rệt khi người bệnh được chẩn đoán ung thư ở các giai đoạn sau.
2. Xét nghiệm ung thư tiêu hóa (CEA) - tầm soát sớm, tăng cơ hội phát hiện bệnh kịp thời
Ung thư đường tiêu hóa là căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao, song hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Hầu hết các bệnh lý đường tiêu hóa có biểu hiện không rõ ràng khiến người bệnh dễ bỏ qua. Vì vậy, một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa hiệu quả là thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư.
CEA là tên gọi của một kháng nguyên có trong tế bào ruột của thai nhi. Các khối u ác tính ở đường tiêu hóa khiến tăng nồng độ CEA. Vì vậy, đây là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp bạn nhận biết có mắc ung thư đường tiêu hóa hay không.
Với hiệu quả hàng đầu trong việc tầm soát và theo dõi diễn biến bệnh, xét nghiệm CEA có những ý nghĩa lâm sàng sau:
Chẩn đoán:
Xét nghiệm CEA hỗ trợ chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa (đại trực tràng, tụy, ruột non, dạ dày). Độ nhạy tùy vào giai đoạn của bệnh thường từ 25 - 80%.
Theo dõi hiệu quả quá trình điều trị và phát hiện bệnh tái phát:
Xét nghiệm CEA còn có thể đánh giá quá trình điều trị bệnh cũng như khả năng bệnh tái phát sau này. Chẳng hạn đối với ung thư đại trực tràng, sau 4 - 6 tuần, giá trị CEA sẽ giảm dần và quay lại mức bình thường.
Bệnh càng tiến triển, giá trị CEA càng tăng cao. Giá trị càng cao thì tiên lượng càng xấu. Giá trị CEA huyết tương ban đầu sẽ là nền để theo dõi diễn biến của bệnh. Trong ít nhất 2 tháng, nếu giá trị này vẫn tăng thì đồng nghĩa với ung thư có thể tái phát.
Phát hiện di căn:
Đối với bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư: xét nghiệm CEA tiên lượng sự phát triển của khối u: CEA tăng sau phẫu thuật cắt bỏ u gợi ý tìm u tái phát hoặc có sự di căn xa.
3. Theo đó, để tham gia chương trình người dân chỉ cần lưu ý như sau:
Phạm vi áp dụng:
Miễn phí xét nghiệm CEA tại nhà trên địa bàn Hà Nội.
Đối với khách hàng có chỉ số CEA bất thường, sẽ nhận thêm ưu đãi: GIẢM 30% GÓI NỘI SOI TIÊU HÓA - Miễn phí Làm sạch đại tràng tại nhà. BS Phạm Thị Quế, BSCKI. Nguyễn Thị Lan, bác sĩ Bùi Văn Long - Chuyên khoa Tiêu hóa. Đặc biệt, chuyên khoa có sự hỗ trợ chuyên môn của chuyên gia đầu ngành lĩnh vực Tiêu hóa là PGS. TS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên Phó trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên bộ môn Tiêu hóa - Trường Đại học Y Hà Nội với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám chữa bệnh Tiêu hóa.
Đáp ứng đầy đủ, chính xác các kỹ thuật tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa qua hệ thống máy móc xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng hiện đại như hệ thống máy Automation (lần đầu có mặt ở Đông Nam Á), máy nội soi tiêu hóa CV - 170 Olympus, máy định danh vi khuẩn: HP HIGIR FORCE 500, máy chụp X Quang kỹ thuật số, nội soi IBN, chụp CT, MRI,…
Quy trình khám khoa học, thủ tục nhanh gọn rút ngắn tối đa thời gian của khách hàng.
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi nhanh chóng, tiện ích phục vụ toàn quốc, đáp ứng đầy đủ các xét nghiệm marker. Mẫu xét nghiệm được phân tích trên hệ thống máy móc tự động, sau 1h30' - 2h khi mẫu chuyển về Trung tâm xét nghiệm là khách hàng có thể tra cứu kết quả.
|
medlatec
| 968
|
Xét nghiệm Down cho thai nhi ở đâu đảm bảo chính xác?
Trẻ bị mắc hội chứng Down thường bị ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và trí tuệ. Với sự tiến bộ của y học hiện đại, các bác sĩ có thể sàng lọc và chẩn đoán trước sinh dị tật bẩm sinh này. Dưới đây là các xét nghiệm Down cho thai nhi thường được áp dụng và gợi ý giúp mẹ bầu có thể lựa chọn địa chỉ y tế đáng tin cậy, đảm bảo kết quả chính xác.
1. Hội chứng Down gây ra những triệu chứng như thế nào?
Trước khi tìm hiểu về các xét nghiệm Down cho thai nhi, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hội chứng này. Hội chứng Down xảy ra do thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 trong bộ nhiễm sắc thể của một người. Khi mắc hội chứng Down trẻ có thể gặp phải những triệu chứng như sau:
- Khuôn mặt khác thường: Trẻ mắc bệnh Down có những biểu hiện bất thường trên khuôn mặt, có thể kể đến như đầu nhỏ và ngắn, khuôn mặt tròn, mắt xếch, mũi tẹt, lưỡi dày, to và thường thè ra ngoài miệng, tai nhỏ và thấp. So với những trẻ bình thường, khuôn mặt của trẻ bị bệnh Down rất khác lạ, đặc trưng và dễ nhận biết. - Bàn tay của trẻ bị bệnh thường khá rộng, các ngón tay ngắn và những nếp ngang ở lòng bàn tay.
- So với trẻ khỏe mạnh, trẻ bị chứng Down thường chậm biết lẫy, bò và chậm đi hơn. Đối với trẻ sơ sinh, trẻ có biểu hiện khó khăn trong việc bú sữa. - Lúc mới đẻ, trẻ thường có cân nặng, chiều cao bình thường. Tuy nhiên, trẻ bị bệnh thường chậm phát triển rõ rệt so với những trẻ khỏe mạnh cùng trang lứa. Khả năng nhận thức và chỉ số thông minh của trẻ thường chậm phát triển ở mức độ nhẹ đến vừa. Trung bình chỉ số IQ của trẻ bị Down là 50. - Ngoài ra trẻ thường mắc kèm theo một số dị tật bẩm sinh khác, phổ biến nhất là dị tật tim bẩm sinh, dị tật về thính giác, thị giác hay những bất thường ở hệ tiêu hóa, rối loạn tuyến giáp, gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp và mắc động kinh,...2. Các phương pháp xét nghiệm Down cho thai nhi và địa chỉ thực hiện uy tín
Có thể nói rằng, các phương pháp xét nghiệm Down cho thai nhi rất quan trọng để nhận biết nguy cơ cao sinh con mắc hội chứng Down của mẹ bầu. Qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp với từng đối tượng mẹ bầu.
- Những mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc hội chứng Down:
+ Phụ nữ mang thai muộn (từ 35 tuổi trở lên).
+ Phụ nữ đã từng sinh con mắc dị tật bẩm sinh, đã từng bị lưu thai, sảy thai liên tiếp nhiều lần.
+ Trong gia đình có thành viên từng mắc bệnh di truyền có liên quan đến tình trạng bất thường về nhiễm sắc thể.
- Các phương pháp sàng lọc trước sinh: Đây là những xét nghiệm quan trọng đối với mẹ bầu. Qua kết quả xét nghiệm có thể phân loại thành hai nhóm, bao gồm nhóm có nguy cơ cao mắc hội chứng Down và nhóm có nguy cơ thấp đối với hội chứng Down. Cụ thể, các bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu thực hiện các phương pháp sau:
+ Sàng lọc thông qua huyết thanh mẹ với 2 phương pháp truyền thống là Double test và Triple test. Theo Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ, đây là 2 loại xét nghiệm mà mẹ bầu không nên bỏ qua khi mang thai. Trong đó, xét nghiệm Double test nên được thực hiện vào thời điểm thai 11 tuần 02 ngày đến 13 tuần 6 ngày và xét nghiệm Triple test nên được thực hiện vào thời điểm thai được 14 tuần đến 22 tuần. + Siêu âm thai: Phương pháp này rất đơn giản và an toàn đối với mẹ bầu. Kết quả hình ảnh từ siêu âm thai như độ mờ da gáy, thiểu sản xương mũi, khoảng cách giữa 2 hốc mắt, dị tật tim,... Qua đó gián tiếp nhận định được nguy cơ mắc hội chứng Down của thai nhi.
+ Thực hiện xét nghiệm NIPT: Đây là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn nên đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi. Mẫu xét nghiệm chính là mẫu máu được lấy từ đường tĩnh mạch của người mẹ. Thông qua mẫu máu này, bác sĩ có thể phân tích DNA tự do của thai trong máu mẹ và đánh giá nguy cơ mắc hội chứng Down của thai nhi. Ưu điểm của loại xét nghiệm này là có thể phát hiện những bất thường từ rất sớm (ngay từ tuần thai thứ 9) và có độ chính xác cao. - Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh bao gồm xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ trên dịch ối. Đây là những xét nghiệm mang lại độ chính xác cao và có ý nghĩa chẩn đoán bệnh Down cho thai nhi.
- Chẩn đoán sau sinh:Khi mới sinh, trẻ bị Down có cân nặng bình thường. Sau đó, trẻ bắt đầu có những biểu hiện bệnh rõ ràng và dễ nhận biết. Tuy nhiên, trẻ cần được thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi lập Karyotype để bác sĩ có được những chẩn đoán bệnh chính xác. Dịch vụ y tế chất lượng nhưng chi phí lại vô cùng hợp lý.
Mẹ bầu có thể lựa chọn xét nghiệm trực tiếp tại viện hoặc sử dụng dịch vụ lấy mẫu máu tại nhà. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà rất tiện lợi. Chi phí của dịch vụ này cũng rất hợp lý, chị em chỉ cần chi trả đúng theo giá niêm yết tại viện cộng thêm phụ phí 10.000 đồng cho mỗi lượt đi lại.
- Phần quà trị giá 440.000 đồng là gói xét nghiệm thai kỳ cơ bản.
- Phần quà trị giá 500.000 đồng là gói xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 5 bệnh: Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, rối loạn chuyển hóa đường Galactose, bệnh Phenylceton niệu.
để được tư vấn cụ thể.
|
medlatec
| 1,100
|
Bệnh co thắt mạch vành: Triệu chứng và cách điều trị
Co thắt mạch vành là một dạng của bệnh mạch vành. Tuy hiếm gặp nhưng đây là một trong những nguyên nhân có thể gây ra hội chứng động mạch vành cấp, rối loạn nhịp tim, thậm chí dẫn đến tử vong. Vậy bệnh co thắt mạch vành là gì, triệu chứng và cách điều trị ra sao? Hãy cùng tìm hiểu về chứng bệnh mạch vành này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Co thắt mạch vành là bệnh gì?
Co thắt mạch vành được hiểu là tình trạng thu hẹp tạm thời của một hoặc nhiều động mạch vành, liên quan đến sự gia tăng tạm thời trương lực của thành mạch vành ở lớp thượng tâm mạc. Điều này dẫn tới lượng máu về nuôi dưỡng cơ tim bị giảm đi nhanh chóng gây ra thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm.
Co thắt mạch vành là tình trạng hẹp một hoặc nhiều nhánh động mạch vành
2. Triệu chứng của bệnh co thắt mạch vành
Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình của chứng co thắt mạch vành. Tuy nhiên cơn đau biểu hiện ở mỗi người với mức độ và tần suất khác nhau. Có 2 loại đau thắt ngực cơ bản là:
– Cơn đau thắt ngực ổn định: cơn đau thường xảy ra khi người bệnh gắng sức, lặp đi lặp lại thường xuyên theo cùng một mức độ. Ở những người bệnh mắc chứng đau thắt ngực ổn đỉnh, cảm giác đau sẽ giảm dần khi người bệnh nghỉ ngơi.
Nguyên nhân chủ yếu gây đau thắt ngực ổn định là do các mảng xơ vữa khiến động mạch vành bị thu hẹp. Loại đau thắt ngực này thường không nguy hiểm.
– Cơn đau thắt ngực không ổn định: Những cơn đau thắt ngực thường xảy ra cả khi bạn không gắng sức, thậm chí nghỉ ngơi và rất dễ dẫn đến nhồi máu cơ tim nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Tuy nhiên vẫn có những đặc điểm chung của cơn đau này:
– Đau ngực ở bên dưới xương ức hoặc bên ngực trái
– Có cảm giác đè nén, chén ép hay bóp nghẹt ở lồng ngực
– Đau lan dần ra cổ, hàm, vai hoặc cánh tay
– Cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm và sáng sớm
– Thời gian đau trong khoảng từ 5 – 30 phút
– Người bệnh cảm thấy khó thở, thậm chí ngất xỉu.
3. Nguyên nhân gây co thắt mạch vành
Hút thuốc lá được cho là nguyên nhân phổ biến nhất gây co thắt động mạch vành. Các khảo sát cho thấy 75% bệnh nhân bị co thắt mạch vành có hút thuốc lá.
Ngoài ra một số yếu tố cũng có thể kích hoạt cơn co thắt động mạch vành như. Các đối tượng dễ bị co thắt động mạch vành gồm:
– Những người trong độ tuổi từ 40 – 70
– Người mắc các bệnh như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, xơ vữa mạch vành…
– Những người thường xuyên hút thuốc
– Người hay căng thẳng thần kinh kéo dài
– Thường xuyên sử dụng rượu bia
– Lạm dụng các chất kích thích, ma tuý, Pseudoephedrine
– Thói quen ăn uống không khoa học, lười vận động
– Người dừng thuốc chẹn canxi đột
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ co thắt mạch vành
4. Hiện tượng co thắt mạch vành có nguy hiểm không?
Mức độ ảnh hưởng của bệnh co thắt mạch vành đối với người bệnh còn phụ thuộc vào thời gian xảy ra cơn co thắt và các yếu tố khác các yếu tố nguy cơ kèm theo.
Cụ thể, nếu người bệnh không có mảng xơ vữa động mạch và cơn co thắt chỉ diễn ra trong thời gian ngắn thì thường không gây nguy hiểm. Nhưng nếu các cơn co thắt diễn ra thường xuyên, kéo dài thì có thể gây khó chịu cho người bệnh, thậm chí nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Các biến chứng có thể gặp của người mắc chứng co thắt mạch vành bao gồm:
– Rối loạn nhịp tim
– Nhồi máu cơ tim
– Ngừng tim
– Đột tử
5. Chẩn đoán chứng co thắt mạch vành
– Điện tim
– Siêu âm tim
– Chụp CT động mạch vành
– Chụp MRI
5. Điều trị chứng co thắt mạch vành như thế nào?
5.1 Thay đổi lối sống giúp cải thiện bệnh co thắt mạch vành
Những thói quen không tốt là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến những cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành. Vì vậy, xây dựng lối sống phù hợp rất quan trong trong việc phòng ngừa và làm chậm diễn tiến của bệnh.
Lời khuyên cho những bệnh nhân mắc chứng co thắt mạch vành:
– Từ bỏ thói quen hút thuốc lá, tránh triệt để khói thuốc
– Không uống với rượu bia
– Ăn ít muối và đường, tránh các loại thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, ăn các loại thực phẩm có lợi cho tim mạch như rau quả xanh, trái cây, ngũ cốc thô, các loại đậu, các loại hạt,…
– Luyện tập thể dục đều đặn với hình thức và cường độ phù hợp với tình trạng sức khỏe
– Thường xuyên kiểm tra để kiểm soát tốt những bệnh lý liên quan như đái tháo đường, thừa cân, béo phì, mỡ máu, tăng huyết áp,…
– Giữ tinh thần lạc quan, sống tích cực, vui vẻ, tránh căng thẳng quá mức,…
Xây dựng lối sống lành mạnh có ý nghĩa quan trọng trong điều trị bệnh mạch vành co thắt
5.2 Điều trị triệu chứng của bệnh co thắt mạch vành bằng thuốc
Một số loại thuốc có thể làm giảm các triệu chứng khó chịu do cơn co thắt gây ra. Trong những trường hợp khẩn cấp, thuốc giãn mạch như nitroglycerin có thể giúp giảm nhanh triệu chứng đau thắt ngực cho người bệnh. Để điều trị lâu dài, có thể sử dụng một số loại thuốc hạ mỡ máu, hạ huyết áp nếu người bệnh có mỡ máu cao,…
Tuy nhiên, sử dụng loại thuốc nào, liều lượng ra sao còn phải tùy thuộc vào tình trạng thực tế của bệnh nhân. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc mà cần đi khám để được các bác sĩ kê đơn phù hợp, giúp việc điều trị đạt hiệu quả tối ưu.
Trên đây là một số thông tin về chứng co thắt mạch vành mà bạn cần nắm được để phòng ngừa và phát hiện kịp thời. Để điều trị hiệu quả, hãy xây dựng lối sống lành mạnh với sự tư vấn và hỗ trợ tích cực từ các bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
| 1,170
|
Chụp CT giá bao nhiêu
Chụp CT là phương pháp chẩn đoán hình ảnh khá phức tạp, chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Do chi phí chụp CT cao hơn nhiều so với các phương pháp thông thường như chụp X quang nên nhiều người đặt ra câu hỏi chụp CT giá bao nhiêu, khi nào thì cần chụp CT. Để có thêm thông tin về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
Giá chụp CT phụ thuộc vào vị trí chụp
Chụp CT giá bao nhiêu?
Chụp CT là kỹ thuật sử dụng nhiều tai X quang quét lên vị trí, cơ quan trong cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy tính cho ra hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều của vị trí chụp.
Do là phương pháp hiệu quả, sử dụng máy chụp hiện đại nên chi phí chụp CT cao hơn so với các phương pháp thông thường. Giá chụp CT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
⍣ Vị trí chụp: Ở mỗi vị trí hay chụp toàn thân sẽ có mức giá chụp thay đổi.
⍣ Máy chụp CT: Máy chụp CT càng hiện đại thì mức phí chụp sẽ càng cao cho biết những hình ảnh sắc nét và các bất thường, tổn thương bên trong cơ thể.
★➝ Hệ thống máy chụp CT hiện đại
★➝ Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, không chỉ đưa ra các chẩn đoán phản ánh đúng tình trạng người bệnh mà còn có các phương pháp điều trị hiệu quả giúp người bệnh mau chóng hồi phục.
★➝ Chi phí chụp CT cũng được giảm thiểu đáng kể bởi bệnh viện thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định.
Chụp CT là phương pháp chẩn đoán chuyên sâu hỗ trợ tốt cho quá trình khám chữa nhiều bệnh lý trong cơ thể. Tuy nhiên, không phải bất cứ các chấn thương, bất thường nào cũng có thể thực hiện mà cần thiết có sự chỉ định của bác sĩ để mang đến hiệu quả tốt nhất.
Khi nào chỉ định chụp CT?
Chụp CT được chỉ định trong các trường hợp chảy máu trong, nội thương….
✓ Chẩn đoán rối loạn ở cơ, xương như khi bị gãy xương, các khối u ở xương.
✓ Phát hiện nội thương, chảy máu trong
✓ Phát hiện, theo dõi các bệnh ung thư, bệnh tim
✓ Xác định vị trí khối u, nhiễm trùng hay tình trạng đông máu
✓ Hỗ trợ trong phẫu thuật, sinh thiết và xạ trị trong điều trị ung thư.
✓ Theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư
|
thucuc
| 455
|
Sỏi túi mật và cách xử trí
Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê nằm mắt dưới gan bên phải để lưu trữ và cô đặc mật. Mật do gan bài tiết được lưu trữ trong túi mật rồi được bài xuất xuống ruột để tiêu hoá chất béo.
1. Sỏi túi mật là gì?
Sỏi túi mật thể rắn hình thành bởi cholesterol, muối mật và canxi, kích thước sỏi từ vài mm đến vài cm. Số lượng có thể từ 1 đến hàng trăm viên.
Hình chụp macro một viên sỏi túi mật
Những viên sỏi được lấy ra từ một túi mật
Trường hợp khác, túi mật với đám sỏi cholesterol
Sỏi và polyp túi mật
2. Nguyên nhân gây sỏi túi mật là gì?
Sỏi túi mật thường do chuyển hoá, khi trong dịch mật có nồng độ cholesterol dư thừa quá cao tạo thành các tinh thể mà từ đó sỏi túi mật được hình thành.Sỏi túi mật có thể gặp ở bất kể ai, người trẻ tuổi ít bị hơn. Những người sau đây thuộc nhóm có nguy cơ cao:Người béo. Vì sỏi liên quan đến vấn đề thừa cholesterol trong máu.Phụ nữ dùng thuốc tránh thai có chứa estrogen.Người có bệnh viêm đường ruột như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
3. Các triệu chứng của sỏi túi mật?
Hầu hết người bệnh không có triệu chứng gì, sỏi túi mật được phát hiện tình cờ khi đi làm siêu âm bệnh khác.Nếu có triệu chứng thì:Đau bụng âm ỉ dưới sườn phải, xuyên ra lưng, lên vai phải.Cơn đau quặn dữ dội ít xảy ra, thường liên quan đến việc sỏi gây tắc ống cổ túi mật, viêm túi mật cấp đòi hỏi người bệnh phải nằm viện dùng thuốc, theo dõi và có thể phải can thiệp phẫu thuật cấp cứu nếu quá trình viêm tiến triển dẫn đến hoại tử túi mật.Sốt, vàng da thường là sỏi đã gây biến chứng.
4. Chẩn đoán sỏi túi mật như thế nào?
Các xét nghiệm máu giúp xác định chức năng gan, tình trạng cholesterol máu.
Hình ảnh siêu âm của sỏi túi mật
5. Điều trị sỏi túi mật như thế nào?
Có thể tóm lược mấy ý sau:Sỏi túi mật to trên 1cm không có triệu chứng thì có thể không cần điều trị. Vì trong thực tế sỏi thường được phát hiện ngẫu nhiên và người mang sỏi đó đã chung sống với sỏi nhiều năm không triệu chứng. Và biến chứng của loại sỏi này thường nhẹ: viêm túi mật. Trường hợp đặc biệt: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có sỏi túi mật thì theo tôi nên can thiệp phẫu thuật điều trị chủ động trước khi mang thai để đề phòng túi mật viêm đúng vào thời kỳ mang thai sẽ làm cho việc điều trị trở nên rất phức tạp, đặc biệt nếu phải can thiệp phẫu thuật cắt túi mật ở giai đoạn này.Điều trị thuốc “tan sỏi” như nhiều hãng thuốc quảng cáo có tác dụng rất hạn chế, chủ yếu tác dụng trong phòng ngừa tạo sỏi ở người nguy cơ cao: cắt dạ dày giảm béo...đại diện là ursodiol với các tên thương mại Actigall, Urso Forte, Urso 250.Sỏi nhỏ 2-3mm nguy hiểm hơn sỏi lớn 1-2cm vì có thể gây biến chứng rất nặng thậm chí tử vong là viêm tuỵ cấp hoại tử. Do vậy theo quan điểm cá nhân của tôi, khi bệnh nhân phát hiện có sỏi túi mật nhỏ 2-3mm nên chủ động khám bệnh viện ngoại khoa yêu cầu phẫu thuật dù sỏi chưa gây triệu chứng gì.Sỏi gây triệu chứng đau, sốt từng đợt nên điều trị sỏi túi mật bằng phẫu thuật:Tán sỏi: Chưa áp dụng để điều trị sỏi túi mật. Không hiệu quả và gây biến chứng.Điều trị chuẩn vàng hiện nay cho sỏi túi mật là phẫu thuật cắt túi mật nội soi. Có thể phẫu thuật nội soi thông thường với 3-4 vết rạch da nhỏ 0.5-1cm trên thành bụng để đưa dụng cụ hoặc phẫu thuật SILS một đường rạch qua rốn để không thấy sẹo sau khi mổ.Thời gian phẫu thuật trung bình cho 1 ca sỏi túi mật 15-30 phút, thời gian nằm viện sau mổ 1-2 ngày.Trong điều trị phẫu thuật, phẫu thuật khi túi mật không viêm dễ hơn nhiều khi túi mật đã viêm nhiều lần.
6. Khi bị viêm túi mật thì làm thế nào?
Bạn cần nhập viện điều trị, tại đó các bác sĩ sẽ thực hiện việc chẩn đoán và cân nhắc phương pháp điều trị theo tuần tự sau: Chẩn đoán xác định -> Chẩn đoán mức độ nặng -> Xác định mức độ nguy cơ có sỏi ống mật chủ -> Lựa chọn phương pháp điều trị.Chẩn đoán xác định (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)
Chẩn đoán mức độ nặng của bệnh nhân (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)
Đánh giá nguy cơ có sỏi ống mật chủ (modified of American Society of Gastrointestinal Endoscopy và Society of American of Gastrointestinal Endoscopic Surgeons)
Đánh giá nguy cơ có sỏi ống mật chủ
Lựa chọn thăm dò chẩn đoán sỏi ống mật chủ (Theo 2016 WSES guideline)
Lựa chọn thăm dò chẩn đoán sỏi ống mật chủ
Lựa chọn điều trị (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)
Lựa chọn điều trị (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)
Một số hình ảnh phẫu thuật:Phẫu thuật nội soi một đường rạch:Phẫu thuật mở ở một bệnh nhân viêm tuỵ hoại tử do biến chứng của sỏi túi mật nhỏ.Bệnh nhân nữ 54 tuổi, không có tiền sử đau cũng như phát hiện sỏi túi mật từ trước. Vào viện vì đau bụng dữ dội trên rốn và dưới sườn phải, khám lâm sàng gợi ý bệnh cảnh viêm tuỵ cấp, siêu âm bụng có sỏi nhỏ túi mật, xét nghiệm máu amylase máu trên 3000 đơn vị. Bệnh nhân được vào viện, sonde dạ dày, nhịn ăn hoàn toàn, cho thuốc và theo dõi. Tình trạng bệnh nặng lên biểu hiện viêm tuỵ hoại tử. Phải thực hiện phẫu thuật mở bụng cấp cứu.
Khi mở bụng, mạc nối nhiều “vết nến” biểu hiện tình trạng viêm tuỵ
Trong ổ bụng nhiều dịch đen bẩn của tuỵ hoại tử
Tổ chức viêm hoại tử sau phúc mạc dọc hai rãnh đại tràng
Tuỵ hoại tử đen
Bệnh nhân được cắt túi mật, dẫn lưu ống mật chủ, mở bao tuỵ lấy tổ chức hoại tử, hạ và mở rộng hai rãnh đại tràng, làm sạch bụng và dẫn lưu rộng rãi ổ bụng.Sau mổ diễn biến nặng, phải thở máy nhiều ngày, ăn qua mở thông ruột, ra viện sau hơn 40 ngày điều trị.
Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật
|
vinmec
| 1,133
|
Bệnh nang thanh quản có nguy hiểm không
Nang thanh quản hiện nay không hiếm gặp với biểu hiện đặc trưng là gây nên tình trạng khàn tiếng. Nhiều người khi bị nang thanh quản cảm thấy lo lắng không biết có gây hại gì tới sức khỏe hay không. Để tìm hiểu vấn đề này, hãy cũng tham khảo những kiến thức dưới đây.
1. Nang thanh quản là gì?
Hình ảnh nang tại thanh quản
Nang thanh quản còn được biết đến với những tên gọi khác như nang nước dây thanh, u nang dây thanh quản. Đặc điểm của nang thanh quản là có hình dạng một bọc nhày hoặc bọc mủ vùng dây thanh, lớp màng của nang có màu trắng đục.
Nang dây thanh có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi nhưng phổ biến nhất là độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi. Hiện nay, bệnh lý này có xu hướng xuất hiện cả ở những người trẻ tuổi, ngay từ 20 tuổi. Nguyên nhân hình thành nang thanh quản hiện nay vẫn chưa được khẳng định chính xác. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dưới đây có thể làm gia tăng khả năng xuất hiện nang dây thanh, bao gồm:
– Bệnh lý tai mũi họng và đường hô hấp, điển hình là viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản,….
– Người thường xuyên hút thuốc, sử dụng rượu bia hay sử dụng các chất kích thích khác.
– Người thường xuyên phải nói nhiều, nói trong thời gian dài,.. khiến cho dây thanh rung động liên tục, không có khoảng nghỉ để đàn hồi dẫn đến hình thành dây thanh. Đây cũng là lý do chính khiến tình trạng nang thanh quản có xu hướng nhiều hơn ở một số nghề nghiệp đặc thù như MC, giáo viên, ca sĩ,….
Mặc dù cũng là một dạng u nhú thanh quản, tuy nhiên, nang thanh quản là một dạng u lành tính và về cơ bản sẽ không gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh, hoàn toàn khác với u thanh quản ác tính như ung thư. Song, bệnh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống, giao tiếp của người bệnh. Người bị nang thường bị khàn tiếng, đau vùng thanh quản và mất tiếng nếu nang quá lớn và hai dây thanh không thể khép mở bình thường. Chính vì vậy, người bệnh không nên chủ quan mà cần điều trị sớm khi phát hiện bệnh.
2. Các triệu chứng của nang thanh quản
Nang dây thanh gây ra tình trạng đau cổ họng, khàn giọng và có thể mất giọng
Các triệu chứng bệnh thường không rõ ràng và khó nhận biết. Tuy nhiên, sau cả một quá trình diễn biến bệnh, người bệnh có thể nhận ra sự khác biệt rõ ràng trong giọng nói của mình. Một số biểu hiện của nang thanh quản ở từng giai đoạn có thể thấy như sau:
Giai đoạn đầu, khi các nang nhỏ: Gần như không có triệu chứng so với người bình thường. Tuy nhiên, người bệnh sẽ nhanh bị khàn giọng và đau rát cổ họng hơn bình thường.
Giai đoạn nang phát triền: Khi u nang phát triển lớn, các triệu chứng dần xuất hiện, thường gặp nhất là các tình trạng sau đây:
– Giọng nói khàn hay khàn tiếng, tình trạng này gia tăng dần mức độ khi các nang phát triển. Thường người bị u nang sẽ cần dùng một lực lớn hơn để nói đủ to so với người bình thường. Cũng chính bởi vậy mà khi bị nang dây thanh, phản ứng gây ho rất dễ kích thích.
– Mất giọng hoặc giọng đôi xảy ra khi nang quá lớn. Người bệnh có thể đột ngột mất giọng hoặc nghe thấy hai giọng nói ở hai cao độ khác nhau.
– Cảm giác đau, vướng cổ. Triệu chứng này cảm giác rõ ràng nhất khi phải nói to, hét, hoặc khi nuốt thức ăn.
– Cơ thể nhanh mệt hơn, thở hụt hơi và đuối sức.
Khi thực hiện nội soi thanh quản, hình ảnh nội soi sẽ cho thấy vị trí của nang dây thanh. Dây thanh có thể là một u u sáng màu ở dây thanh, nếp gấp hoặc thậm chí chỉ là một vệt đỏ.
3. Điều trị nang dây thanh
3.1. Điều trị đối với các nang nhỏ
Khi các nang có kích thước nhỏ, bác sĩ chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc. Việc điều trị này sẽ giúp tiêu viêm, kìm hãm sự phát triển của các nang và khiến các nang này teo nhỏ dần đi. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý, tránh những thói quen gây ảnh hưởng xấu tới thanh quản như nói quá nhiều, hét lớn,….
Việc dùng thuốc cần theo chỉ dẫn của bác sĩ, không lạm dụng hoặc không dùng quá liều vì đều sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe.
3.2. Điều trị đối với nang lớn
Khi nang dây thanh quá lớn, không thể đáp ứng với điều trị nội khoa thì việc thực hiện phẫu thuật cắt bỏ u nang là cần thiết. Tuy nhiên, phương pháp này cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm và tại bệnh viện đầy đủ trang thiết bị y tế. Lý do bởi một sơ xuất nhỏ trong phẫu thuật đều có thể để lại sẹo thanh quản. Khi để lại sẹo, có thể khiến giọng nói người bệnh bị biến đổi hoàn toàn, hoặc thậm trí không để điều trị triệt để sự xuất hiện nang dây thanh tiếp theo.
Bên cạnh đó, đối với người bệnh phẫu thuật cắt nang dây thanh, cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ sau khi về nhà theo dõi sức khỏe và phục hồi, bao gồm chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, chế độ sinh hoạt hằng ngày. Để có giọng nói trở lại như ban đầu, một số người bệnh cần kiên trì với các bài tập trị liệu giọng nói.
4. Phòng ngừa nang thanh quản
Như đã trình bày trước đó, nang dây thanh thường là hậu quả của một loạt các yếu tố tác động như lạm dụng giọng nói, mắc bệnh tai mũi họng,… Vì thế, cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh lý này chính là chủ động phòng ngừa từ các yếu tố tác động trên. Cụ thể:
– Bảo vệ thanh quản, hạn chế tối đa việc lạm dụng giọng nói. Không nên nói quá lớn và quá lâu trong một thời gian dài và lặp lại liên tục. Trong trường hợp cần nói to, nói lâu, hãy sử dụng công cụ hỗ trợ khuếch đại âm thanh như mic, loa, … và chăm sóc thanh quản bằng cách uống nước ấm, giữ khoảng nghỉ cho thanh quản,….
– Bảo vệ cơ thể, tránh cách bệnh lý tai mũi họng và đường hô hấp. Nếu không may mắc phải, hãy điều trị dứt điểm, không để bệnh chuyển mạn tính, kéo dài và tái phát,…
– Khi gặp các bất thường về giọng nói, hãy đi khám để phát hiện bệnh nếu có.
Trên đây là một số vấn đề về nang vùng thanh quản. Hi vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh lý này để nhận biết sớm, điều trị sớm cũng như phòng ngừa một cách hiệu quả.
|
thucuc
| 1,274
|
Phẫu thuật rò hậu môn hết bao nhiêu tiền?
Chào bác sĩ. Xin hỏi phẫu thuật rò hậu môn hết bao nhiêu tiền? Cô tôi bị rò hậu môn và được tư vấn nên phẫu thuật. Nhưng cả gia đình đang băn khoăn không biết nên phẫu thuật rò hậu môn ở đâu và chi phí như thế nào để còn chuẩn bị. Mong bác sĩ tư vấn giúp.
Ngô Quỳnh Anh (29 tuổi, HN)
Trả lời
Rò hậu môn là bệnh thường gặp ở vùng hậu môn, không nguy hiểm tới tính mạng nhưng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, khiến người bệnh khó chịu. Khi mắc căn bệnh này, phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả.
Phẫu thuật rò hậu môn hết bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều người
Phẫu thuật rò hậu môn ở đâu?
Hiện nay, có nhiều bệnh viện có áp dụng phương pháp phẫu thuật rò hậu môn. Người bệnh cần lựa chọn các địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy, có đội ngũ bác sĩ giỏi, đảm bảo về trang thiết bị y tế để quá trình phẫu thuật được diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, an toàn.
Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định tình trạng và mức độ bệnh cụ thể của từng người mà tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
Phẫu thuật rò hậu môn hết bao nhiêu tiền?
Thông thường, chi phí phẫu thuật bất cứ loại bệnh nào cần phụ thuộc vào nhiều tiêu chí như phương pháp điều trị, tình trạng nặng – nhẹ của mỗi người, thời gian lưu viện, tiền vật tư tiêu hao…
Đối với phẫu thuật rò hậu môn cũng vậy, hiện chúng tôi chưa thể thống kê chính xác chi phí mà người bệnh phải chi trả cho ca mổ. Tốt nhất, người bệnh nên tới trực tiếp bệnh viện để bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Qua tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ có thể giúp ước lượng chi phí mà người bệnh cần trả cho ca mổ.
Xem thêm:
>> Các bệnh ở hậu môn nguy hiểm
>> Bệnh nứt kẽ hậu môn
>> Rò hậu môn có nguy hiểm không?
|
thucuc
| 396
|
Thuốc Legydev là thuốc gì? Công dụng thuốc Legydev 5mg
Thuốc Legydev 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất chính là Desloratadin - chất chuyển hóa có hoạt tính của Loratadin có tác dụng đối kháng với histamin H1. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Deva Holding A.S (Thổ Nhĩ Kỳ), thường được chỉ định để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính tự phát.
1. Thuốc Legydev 5mg công dụng là gì?
Thuốc Legydev 5mg có thành phần chính là hoạt chất Desloratadin 5mg. Đây là thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng hiệu quả. Legydev 5mg thường được chỉ định dùng trong những trường hợp như:Giảm các triệu chứng mề đay mạn tính tự phát;Điều trị các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, kích ứng mắt (chảy nước mắt), ngứa họng, ho ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.Chống chỉ định dùng thuốc Legydev 5mg cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc (đặc biệt là với Desloratadin).
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Legydev 5mg
Thuốc Legydev 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng qua đường uống (cùng hoặc không cùng bữa ăn). Khi uống không nhai nát viên thuốc mà phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội.Liều dùng Legydev gợi ý đối với từng nhóm đối tượng như sau:Liều dùng dành cho trẻ em 6 - 11 tuổi: Uống 2,5mg mỗi ngày, uống 1 lần;Liều dùng dành cho người lớn và trẻ em>11 tuổi: Uống 5mg mỗi ngày, uống 1 lần.Lưu ý:Đối với viêm mũi dị ứng không liên tục (có triệu chứng ít hơn 4 ngày/tuần hoặc dưới 4 tuần) thì nên được cân nhắc điều trị dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và ngừng dùng thuốc khi hết triệu chứng. Nếu triệu chứng xuất hiện có thể tái sử dụng thuốc;Đối với viêm mũi dị ứng kéo dài (có triệu chứng xuất hiện trên 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị bằng thuốc Legydev liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Legydev 5mg
Bên cạnh tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng hiệu quả, thuốc Legydev 5mg có thể gây ra một số phản ứng phụ trong quá trình dùng thuốc như: đau đầu, nổi mẩn, khô miệng, sốc phản vệ.Trong quá trình điều trị, nếu nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc Legydev 5mg thì người bệnh cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị để có thể hướng xử lý kịp thời.Quá liều: Các biểu hiện khi uống Legydev quá liều khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Do vậy cần theo dõi kỹ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và thận trọng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến vô cùng nhanh chóng.Quên liều: Nên dùng thuốc đúng lịch trình. Nếu không may quên liều người dùng nên bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều thuốc tiếp theo. Tránh bỏ quên liều quá 2 lần liên tiếp.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Legydev 5mg
Theo các chuyên gia, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Legydev 5mg cho những đối tượng sau đây:Phụ nữ đang mang thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ;Trẻ dưới 12 tuổi (cần có chỉ định của bác sĩ).Các lưu ý khác:Trong thời gian điều trị viêm mũi dị ứng bằng thuốc Legydev, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ định về liều dùng của bác sĩ. Không nên tự ý tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị. Nếu muốn ngưng dùng thuốc, người bệnh nên hỏi trước ý kiến bác sĩ.Về tương tác thuốc, nếu dùng thuốc Legydev 5mg cùng các thuốc như: kháng sinh Erythromycin, thuốc trị nấm Ketoconazol, thuốc kháng axit Cimetidin, Azithromycin có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, do đó tăng nguy cơ gây quá liều.Thông qua bài viết trên, quý độc giả đã nắm được những thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách dùng của thuốc Legydev 5mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị các triệu chứng dị ứng cũng như phòng ngừa tác dụng phụ, các tương tác không mong muốn, người bệnh nên dùng thuốc Legydev 5mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 783
|
Bố mẹ phải làm gì khi trẻ 1 tháng tuổi bị táo bón?
Khi mới 1 tháng tuổi, bố máy tiêu hóa vẫn chưa hoàn thiện nên trẻ dễ gặp phải những vấn đề về hệ tiêu hóa, trong đó bao gồm cả chứng táo bón. Để giúp con cải thiện được tình trạng này sớm nhất, bố mẹ phải nắm rõ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ 1 tháng tuổi bị táo bón.
1. Biểu hiện thường gặp khi trẻ 1 tháng tuổi bị táo bón
Khi trẻ 1 tháng tuổi bú sữa mẹ hoàn toàn, bé thường đi vệ sinh khoảng 3 – 4 lần/ ngày. Thậm chí, một số trẻ còn có thể đi tiêu ngay sau mỗi lần bú. Phân của trẻ 1 tháng tuổi thường mềm, màu hơi xanh hoặc vàng, có dạng hoa cà hoa cải. Còn với những bé dùng sữa công thức thì tần suất đi vệ sinh của trẻ sẽ ít hơn.
Khi trẻ 1 tháng tuổi có những dấu hiệu sau, bố mẹ cần phải lưu ý đặc biệt vì có thể con bị táo bón:
– Tần suất đi ngoài của trẻ giảm (còn khoảng dưới 3 lần/ tuần).
– Phân của trẻ khô cứng và có thể chứa dịch nhầy hoặc máu.
– Bé thường cảm thấy khó chịu, quấy khóc nhiều, sụt cân, xì hơi nặng mùi, chán ăn.
– Bụng con bị chướng và khi sờ vào thấy cứng.
– Trẻ phải rặn khi đi vệ sinh, thậm chí con còn có thể khóc ré lên vì bị đau do nứt rách hậu môn.
Tình trạng táo bón ở trẻ 1 tháng tuổi khá thường gặp nhưng nếu kéo dài sẽ khiến bé nôn trớ, biếng ăn, chậm lớn, còi cọc, suy dinh dưỡng,… Bên cạnh đó, những chất độc trong phân không được thải ra bên ngoài mà tích tụ lại trong ruột lâu ngày có thể hấp thụ lại vào máu và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ.
Việc thường xuyên phải rặn mỗi khi đi vệ sinh có thể khiến con bị nứt hậu môn, sa trực tràng, chảy máu trực tràng vì phân quá rắn. Do đó, ngay khi trẻ 1 tháng tuổi có dấu hiệu bị táo bón, bố mẹ cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân để có cách điều trị kịp thời.
Có nhiều trẻ 1 tháng tuổi có biểu hiện táo bón
2. Một số nguyên nhân khiến trẻ 1 tháng tuổi có biểu hiện táo bón
2.1. Do trẻ sử dụng sữa công thức không phù hợp
Thực tế cho thấy, những bé bú mẹ hoàn toàn rất hiếm khi bị táo bón vì sữa mẹ vừa cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết, vừa rất dễ tiêu hóa. Trong trường hợp trẻ bú sữa mẹ bị táo bón là có thể là do cơ thể của mẹ bị thiếu nước nên không đủ lượng nước tiết vào sữa cho con.
Với trường hợp bé uống sữa công thức, có thể do một vài thành phần protein bên trong sữa không phù hợp với hệ tiêu hóa còn non yếu của trẻ. Đó là lý do tại sao con bị táo bón khi mới 1 tháng tuổi.
2.2. Do trẻ bị mất nước
Nếu trẻ bị mất nước do trời nóng hoặc sốt, cơ thể của bé sẽ hấp thụ nhiều chất lỏng hơn từ thực phẩm mà con ăn. Đồng thời, cơ thể trẻ cũng tăng cường hấp thụ nước từ những chất thải bên trong trực tràng. Do đó, phân của bé sẽ bị khô cứng và khó đào thải ra bên ngoài.
2.3. Do trẻ mắc bệnh hoặc có vấn đề về sức khỏe
Một trong những nguyên nhân khác khiến trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị táo bón là do con mắc phải các bệnh lý như suy giáp, còi xương, giãn đại tràng, phình đại tràng, đái tháo đường,… Ngoài ra, trẻ bị táo bón cũng có thể là do con có khuyết tật bẩm sinh ở ruột non. Hơn nữa, táo bón cũng có thể là trẻ bị trĩ, nứt hậu môn,…
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 1 tháng tuổi bị táo bón
3. Bố mẹ cần phải làm gì để giúp trẻ 1 tháng tuổi hết táo bón?
3.1. Cho trẻ bú đủ cữ sữa
Với những trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn, mẹ nên cho con bú đủ cữ sữa mỗi ngày. Ngoài ra, mẹ cũng cần phải điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng của mình như:
– Hàng ngày nên uống đủ 2,5 – 3 lít nước.
– Tăng cường ăn hoa quả tươi và rau xanh có tính nhuận tràng như rau dền, rau khoai lang, đu đủ, chuối,…
– Hạn chế ăn những loại thực phẩm nóng và chứa chất kích thích.
Mẹ nên cho trẻ bú sữa nhiều hơn
3.2. Thay đổi loại sữa công thức phù hợp với trẻ 1 tháng tuổi
Với những trẻ bị táo bón do uống sữa công thức, bố mẹ nên thay đổi loại sữa khác phù hợp hơn với thể trạng và cơ địa của con. Điều này sẽ giúp tình trạng táo bón của con được cải thiện đáng kể.
3.3. Đưa con đi khám nếu bé có biểu hiện mắc bệnh lý
Trong trường hợp trẻ 1 tháng tuổi có dấu hiệu bất thường hoặc bé có biểu hiện mắc bệnh lý, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Như vậy, trẻ sẽ mau hồi phục và khỏe mạnh hơn.
3.4. Massage giúp con trị táo bón
Để giúp trẻ 1 tháng tuổi cảm thấy thoải mái và ăn uống ngon miệng hơn, bố mẹ nên massage bụng cho con theo hướng dẫn của bác sĩ. Điều này sẽ giúp trẻ tăng nhu động ruột, giảm đầy hơi và dễ đi cầu hơn.
|
thucuc
| 1,004
|
Trị rận mu bằng dầu hỏa có nên không?
Trị rận mu bằng dầu hỏa có nên không?
Bạn Diệu Linh thân mến!
Rận mu là một loài rận thuộc côn trùng hút máu không có cánh, có thể sống và sinh sản ở vùng lông mu, ngoài ra rận mu cũng có thể tìm thấy ở lông mày, lông mi, râu, ria mép, nách…
Rận mu khi ký sinh trên cơ thể con người là tác nhân gây ra triệu chứng ngứa ngáy ở những vùng nhạy cảm.
Trị rận mu bằng dầu hỏa có nên không? Với câu hỏi này chúng tôi xin giải đáp cho ban như sau: Nếu như bạn bị rận mu thì dầu hỏa sẽ không có tác dụng mà có thể làm cho vùng kín bỏng rát, dị ứng. Tốt nhất, điều cần làm là bạn nên đến bác sĩ để được thăm khám và chỉ định phương pháp thích hợp, trị dứt điểm được bệnh, đồng thời để tầm soát các bệnh vùng kín khác tốt nhất.
Bạn nên giữ vùng kín sạc sẽ, lưu ý là rận có thể có trong áo quần, giường chiếu, khăn bông nhiễm mầm bệnh nên vệ sinh, thay mới… để cắt đứt nguồn lây truyền bệnh.
Điều cần làm là bạn nên đến bác sĩ để được thăm khám và chỉ định phương pháp thích hợp để trị dứt điểm rận mu
Trị rận mu bằng dầu hỏa có nên không? Với băn khoăn này hi vọng này của bạn Diệu Linh hi vọng thông tin trên của chúng tôi đã giúp bạn có được những chia sẻ hữu ích. Chúc bạn sớm loại bỏ được tình trạng rận mu, thoải mái trong cuộc sống.
Xem thêm: Các dấu hiệu nhận biết bệnh rận mu
|
thucuc
| 298
|
Mối nguy hại từ việc lạm dụng chất kích thích
Không chỉ riêng nước ta mà trên toàn thế giới, tình trạng lạm dụng chất kích thích đã và đang trở thành vấn đề nan giải. Thậm chí lên tới mức đáng báo động. Có thể bạn chưa biết việc sử dụng mất kiểm soát như vậy sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người. Tại sao nhiều người lạm dụng chất kích thích?
Chất kích thích là một thuật ngữ mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều loại hoạt chất làm tăng hoạt động của hệ thần kinh trung ương và cơ thể. Chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau từ hợp pháp đến bất hợp pháp như: rượu, bia, thuốc lá, ma túy, thuốc lắc,...
Hầu hết, những loại chất kích thích này đều tạo ra cho người dùng một cảm giác thư thái, một cơ thể tỉnh táo. Chúng lấp đầy được sự thiếu hụt trong tâm hồn, có thể giảm bớt stress cho người sử dụng. Thậm chí còn giúp họ quên đi thực tại đau khổ và giải tỏa tâm lý tiêu cực của bản thân. Nhìn chung, chúng tạo được cảm giác đê mê và được áp dụng với mục đích chính là giải trí. Hiện nay, việc lạm dụng chất kích thích xảy ra ở mọi lứa tuổi từ vị thành niên đến trung niên. Vậy lý do là gì?
Trước tiên là do thiếu nền tảng kiến thức, sự giáo dục từ gia đình, sau đó có thể do sự tò mò của cá nhân người sử dụng cũng như sự kích động từ bạn bè. Và cuối là do bản thân gặp các vấn đề trong quá trình hòa nhập xã hội, cảm xúc chi phối dẫn đến việc mê man trong chất kích thích.
2. Nguy hiểm từ việc lạm dụng chất kích thích
Không ai có thể lường trước được tác hại cụ thể khi bản thân sử dụng chất kích thích một cách mất kiểm soát. Bởi chúng sẽ xâm nhập và phá hoại cơ thể người sử dụng từ sâu bên trong. Nhưng phần lớn việc lạm dụng rượu, bia, thuốc lá,... sẽ gây ra nhiều tổn thương đến gan và phổi. Sử dụng thường xuyên sẽ khiến cơ thể bạn trở nên mệt mỏi, loãng máu và làm cho thần trí trở nên rối loạn.
Đối với các chất kích thích mạnh hơn như ma túy, thuốc lắc,... sẽ dẫn bạn vào các cơn mê dại, không kiểm soát được hành động của mình. Khi thường xuyên dùng quá liều sẽ kích động đến lời nói, gây ra ảo tưởng và có khả năng tấn công người khác cao. Điều này không những gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến bản thân bạn mà còn ảnh hưởng to lớn đến cộng đồng.
3. Dấu hiệu giúp nhận biết lạm dụng chất kích thích
Khi lạm dụng chất kích thích trong một thời gian dài, cơ thể sẽ xuất hiện một số biểu hiện cụ thể sau:
Tinh thần bỗng dưng sảng khoái, nhưng ngay sau đó cảm thấy đờ đẫn, mất tập trung vào công việc.
Lơ là với mọi thứ xung quanh. Phụ huynh lơ là với con cái và công việc; thanh thiếu niên lơ là trong học tập.
Mất ngủ lâu dài, không có cảm giác thèm ăn dẫn đến việc cơ thể thiếu hụt dưỡng chất.
Kích thích hô hấp, kích thích nhịp tim, tần số thở tăng lên mức cao.
Thoái hoá nhân cách sống, xảy ra nhiều mâu thuẫn, xung đột với mọi người xung quanh. Gián tiếp làm cho nhiều mối quan hệ bị đổ vỡ.
Rối loạn lo âu, rối loạn thị giác.
Thường xuyên có cảm giác chóng mặt, buồn nôn.
Đầu óc kém minh mẫn dẫn đến xuất hiện nhiều suy nghĩ không sáng suốt, hành động không tỉnh táo.
Dù biết có hại cho sức khoẻ nhưng vẫn tiếp tục sử dụng, thậm chí sử dụng với liều lượng cao hơn để bản thân cảm thấy thỏa mãn.
Tất cả biểu hiện trên không chỉ gây ra những ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe người dùng, mà còn là người thân, bạn bè xung quanh. Để tránh tình trạng lạm dụng ngày càng trở nên tồi tệ, mỗi cá nhân trong xã hội cần có những phương pháp cải thiện nhất định.
4. Cải thiện tình trạng lạm dụng chất kích thích bằng cách nào?
Cai chất kích thích thành công là một điều cực kỳ khó khăn. Có rất nhiều người không đủ dũng khí mà bỏ cuộc giữa chừng.
Khó khăn trong quá trình cải thiện
Để cải thiện tình trạng này trước hết chúng ta cần phân biệt rõ bản chất của hai cụm từ đó là “nghiện” và “lạm dụng chất kích thích”. Ranh giới của hai khái niệm này khá mong manh.
Hiểu đơn giản, nghiện là tình trạng lạm dụng chất kích thích trong một thời gian quá dài. Khác với nghiện, đối tượng lạm dụng sẽ có cơ hội cai hay thoát bỏ hoàn toàn khỏi chất kích thích dễ dàng hơn. Dù vậy, việc chữa trị vẫn là thử thách. Hầu hết các khảo sát đều ghi nhận người lạm dụng thường mắc hội chứng rối loạn tâm thần do nhiều yếu tố tác động đến hệ thần kinh.
Phần lớn người lạm dụng chất kích thích đều tự tin khẳng định bản thân có thể cai thuốc, cai rượu, cai ma tuý nhưng nhiều người trong số họ đều thất bại. Bởi trải quá quá trình dài sống chung với chất kích thích, chức năng của não bộ đã mất đi sự nhanh nhạy. Bạn bị phụ thuộc vào các loại chất này, phải có nó thì mới đủ tỉnh táo. Đó cũng là nguyên nhân khiến bạn trở thành con nghiện.
Ngay cả khi cai thành công thì chúng vẫn còn tiếp tục gây ảnh hưởng đến thần trí của bạn. Nhiều trường hợp đã đi theo vết xe đổ. Bởi vậy, phương pháp đầu tiên để cải thiện tình trạng này đó là tuyệt đối không được sử dụng các chất độc hại, chất kích thích.
Làm thế nào để bỏ hoàn toàn chất kích thích?
Tùy theo từng đặc tính của chất, cũng như hoàn cảnh mà cách cải thiện tình trạng lạm dụng sẽ được điều hướng linh hoạt. Các phương pháp được áp dụng:
Giải độc cấp tốc.
Ngưng (hiếm khi, giảm) sử dụng.
Duy trì tiết chế bằng các phương pháp thay thế.
Bạn cần tìm đến các chuyên gia y tế có trình độ để có thể đưa ra những chẩn đoán về mức độ lạm dụng một cách chuẩn xác, từ đó, đối chiếu đưa ra biện pháp phù hợp với bản thân. Thời gian đầu, chuyên gia y tế sẽ duy trì tiết chế bằng việc cung cấp cho bạn một số loại thuốc để kiểm soát các triệu chứng với mục đích để bạn cai dần với chất kích thích.
Tiếp theo là hành động của chính bạn. Hãy sát sao hơn với chế độ sinh hoạt của bản thân. Điều quan trọng bạn cần làm là cân bằng được lối sống của mình. Hãy điều chỉnh chế độ ăn uống ngủ nghỉ sao cho hợp lý, đồng thời tích cực tập thể dục, rèn luyện sức khỏe.
Bạn cũng cần mở lòng chia sẻ câu chuyện với gia đình và người thân để giữ một tâm lý thoải mái nhất. Hãy tránh xa những căng thẳng, muộn phiền, hòa nhập với xã hội. Tất cả điều đó sẽ tạo nên một nền tảng giúp thần trí bạn trở nên vững chắc, tránh xa được các chất kích thích nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,279
|
Công dụng thuốc Apixodin DT 120
Thuốc Apixodin DT 120 có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid 120mg, được sử dụng trong điều trị các trường hợp người bệnh quá mẫn. Bài viết dưới đây xin gửi đến độc giả những lưu ý và cách sử dụng thuốc Apixodin DT 120 hiệu quả.
1. Thuốc Apixodin DT 120 là gì?
Thuốc Apixodin DT 120 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán đóng gói theo hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Apixodin DT 120 có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 120mg và các thành phần tá dược khác. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty cổ phần dược Apimed - VIỆT NAM.
2. Thuốc Apixodin DT 120 công dụng là gì?
Thuốc Apixodin DT 120 được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng của bệnh lý viêm mũi dị ứng theo mùa.Nổi mề đay và nổi mề đay tự phát mãn tính.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Apixodin DT 120
Liều dùng thuốc Apixodin DT 120 tham khảo như sau:Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa. Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều dùng thông thường 60mg Fexofenadin x 2 lần/ngày hoặc 180mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Người bệnh bị suy thận: Dùng liều khởi đầu 60mg Fexofenadin x 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: Dùng liều 30mg Fexofenadin x 2lần/ngày.Trẻ em bị suy thận: Liều dùng khởi đầu 30mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Điều trị nổi mề đay da tự phát mãn tính:Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Liều dùng 60mg Fexofenadin x 2 lần/ngày.Người bệnh bị suy thận: Sử dụng liều Fexofenadin khởi đầu 60mg x 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: Dùng liều 30mg Fexofenadin x 2lần/ngày.Trẻ em bị suy thận: Liều khởi đầu sử dụng 30mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Apixodin DT 120
Thuốc Apixodin DT 120 không được sử dụng cho người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
5. Tương tác thuốc Apixodin DT 120 với thuốc khác
Dưới đây là một số tương tác thuốc Apixodin DT 120 với thuốc khác đã được báo cáo như:Fexofenadin không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan do thuốc không qua chuyển hóa ở gan.Dùng Erythromycin hoặc Ketoconazol với Fexofenadin làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng nồng độ này không ảnh hưởng trên khoảng QT và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.Dùng đồng thời Fexofenadin với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy liệt kê đầy đủ tất cả những dòng thuốc hoặc dược phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ, để có hướng dùng thuốc hiệu quả, tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Apixodin DT 120
Trong quá trình sử dụng thuốc Apixodin DT 120, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị biết tất cả những tác dụng phụ xảy ra có xu hướng nghiêm trọng và kéo dài khi dùng thuốc Apixodin DT 120.
7.Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Apixodin DT 120
Thận trọng sử dụng thuốc Apixodin DT 120 cho người bệnh lớn tuổi, người bệnh suy thận, suy gan.Trường hợp phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc Apixodin DT 120 khi thật cần thiết.Không sử dụng thuốc Apixodin DT 120 cho phụ nữ đang cho con bú.Bảo quản thuốc Apixodin DT 120 ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.Thuốc Apixodin DT 120 được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua về nhà sử dụng, tránh gây những ảnh hưởng không mong muốn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 694
|
Các chỉ số của trẻ 4 tháng tuổi và hướng dẫn chăm sóc trẻ đúng cách
Trẻ ra đời là niềm hạnh phúc của bất cứ ông bố bà mẹ nào. Sự phát triển từng ngày ở giai đoạn này ngày càng hướng tới sự toàn diện cả về thể chất lẫn trí nào của con. Trẻ 4 tháng tuổi là dấu mốc quan trọng với nhiều sự thay đổi về thể chất nên cha mẹ cần đặc biệt lưu ý.
1. Các chỉ số phát triển của trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ ở giai đoạn này phát triển thể chất nhanh chóng, có thể thấy rõ ở các chỉ số cân nặng, chiều cao, các vòng ngực, đầu. Bổ sung dinh dưỡng cho bé giai đoạn này vẫn chủ yếu từ nguồn sữa mẹ, có thể bổ sung ngoài hỗ trợ để bé làm quen.
Trẻ 4 tháng tuổi phát triển bình thường sẽ đạt các chỉ số sau:
1.1. Chiều cao
Bé trai cao từ 59,7 - 69,6 cm, trung bình 64,6cm.
Bé gái cao từ 58,6 - 68,2cm, trung bình 63,4cm.
1.2. Cân nặng
Bé trai nặng từ 5,9kg - 9,1kg, trung bình 7,5kg.
Bé gái nặng từ 5,5 - 8,5kg, trung bình 7kg.
1.3. Vòng ngực
Số đo ở bé trai là 38,3 - 46,3cm, trung bình 42,3cm.
Số đo ở bé gái là 37,3 - 44,9cm, trung bình 41,1cm.
1.4. Vòng đầu
Số đo ở bé trai là 39,7 - 44,5cm, trung bình 42,1cm.
Số đo ở bé gái là 38,8 - 43,6cm, trung bình 41,2cm.
1.5. Thóp
Thóp sau và đường khớp đã khép lại nhưng thóp trước thì chưa.
2. Sự phát triển của trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ đã phát triển về nhiều mặt với những hành động, biểu hiện thấy rõ.
2.1. Sự phát triển về mặt cảm xúc
Bé đã biết cười có ý thức, thường cười với người khác. Thích chơi với mọi người, có thể bắt chước biểu cảm gương mặt hoặc vài chuyển động đơn giản như cười, cau mày, khóc nếu ngừng chơi,…
2.2. Sự phát triển về mặt giao tiếp
Bé đã bắt đầu bắt chước âm thanh nghe được, phát âm theo cảm xúc.
Biết dùng tiếng cười khác nhau để biểu hiện sự hiếu kỳ, thích thú với các sự vật hoặc khi gặp gương mặt quen thuộc.
Tiếng khóc tương đối khỏe, dày, khóc bằng nhiều kiểu khi mệt, đói, đau,…
Khi bú, bé đặt 2 tay lên bầu vú hoặc bình sữa như 1 cách giao tiếp.
Bắt đầu biết điều chỉnh phản ứng với người khác, tự cười nói.
Biết dùng biểu đạt không vui bằng giọng điệu.
2.3. Sự phát triển về mặt nhận thức.
Trẻ 4 tháng tuổi đã biết:
- Thể hiện cảm xúc vui hoặc buồn với cha mẹ.
- Cho đồ vật vào miệng để khám phá.
- Biết kết hợp tốt giữa mắt ra tay, có thể nhìn và với đồ vật bằng 1 tay.
- Phản ứng lại với âm thanh, hình ảnh.
- Thay đổi tầm nhìn mắt theo chuyển động.
- Nhận ra người thân và đồ vật quen thuộc ở khoảng cách nhất định.
2.4. Phát triển về mặt vận động
Bé thực hiện được nhiều vận động thô như:
- Khi nằm sấp, cánh tay bé đưa về phía trước, ngóc đầu lên nhìn người hoặc đồ vật một cách chắc chắn, không cần sự trợ giúp. Ở tư thế này, bé có khuynh hướng tự lật người, lăn về vị trí nằm ngửa.
- Khi nằm ngửa, hai tay tự động khép lại đặt trước ngực, 2 tay nắm lấy nhau. Đôi lúc còn biết đưa chân.
- Biết tự cân bằng phần đầu, chân và thân ngang nhau khi đỡ lấy ngực, bụng và giữ bé ở trạng thái lơ lửng.
- Có thể dồn lực xuống chân khi đặt đứng trên mặt phẳng cứng.
Trẻ cũng thực hiện được nhiều vận động tinh như:
- Đưa tay cho những đồ vật thích vào miệng.
- Chủ động nắm lấy đồ chơi gây thích thú.
- Thay đổi tầm nhìn theo đồ vật.
- Khi đắp chăn mỏng, hai tay bé có thể tự kéo chăn.
- Bé có thể ngồi thẳng có chống đỡ 10 - 15 phút, đầu đã ổn định, lưng chắc chắn.
2.5. Sự phát triển về mặt giác quan
Trẻ 3 tháng đầu đời gặp khó khăn về phân biệt màu sắc tương phản, nhưng sang tới tháng thứ 4, trẻ đã nhận ra sự tương phản màu sắc tinh tế. Mắt bé có thể di chuyển theo đồ vật hoặc người khác.
2.6. Bé đã có thể ăn dặm chưa?
Trẻ dưới 6 tháng tuổi bác sĩ thường khuyên không nên cho trẻ ăn dặm. Nhưng một số trẻ phát triển nhanh, cân nặng cao thì sữa mẹ hoặc sữa công thức không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, cha mẹ có thể cho trẻ tập ăn dặm sớm nếu bé sẵn sàng.
Nên tập cho bé bằng ngũ cốc tăng cường sắt, trộn với sữa công thức hoặc sữa mẹ trước. Biểu hiện trẻ chưa sẵn sàng để ăn dặm là có phản xạ dùng lực ở lưỡi đẩy thìa ra khỏi miệng. Nên chờ thêm ít nhất 1 - 2 tuần nữa mới cho trẻ tập ăn dặm.
2.7. Thời gian ngủ
Trẻ 4 tháng tuổi đã có thể ngủ liên tục những giấc ngủ dài 7 - 8 tiếng ban đêm, thêm 2 giấc ngủ ngắn ban ngày. Như vậy tổng thời gian ngủ trong ngày khoảng 14 - 16 tiếng. Cha mẹ cũng không phải thức đêm trông mà có những giấc ngủ ngon cùng trẻ rồi.
3. Chăm sóc trẻ 4 tháng tuổi đúng cách
3.1. Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ
Trẻ có thể ngủ liên tục 7 - 8 giờ ban đêm, do đó cha mẹ nên bật mờ đèn phòng, không đánh thức cho trẻ ăn giữa đêm. Nếu bé giật mình tỉnh dậy giữa đêm, nên dỗ để bé sớm ngủ lại.
3.2. Tiêm phòng
Trẻ 4 tháng tuổi là thời điểm tiêm nhắc lại các loại vắc xin như: ho gà, bạch hầu, bại liệt, uốn ván, phế cầu, Hib, rotavirus,…
3.3. Chú ý trẻ chuẩn bị mọc răng
Trẻ 4 tháng tuổi là thời kỳ chuẩn bị mọc răng, bắt đầu chảy dãi. Lúc này, cha mẹ cần cần thận khi cho trẻ chơi các đồ vật nhỏ, tránh trẻ cho vào miệng gây nghẹn, nghẹt thở,…
3.4. Làm gì giúp trẻ phát triển tốt
Cha mẹ có thể cùng trẻ:
- Ôm và nói chuyện, cười nhiều, tâm trạng vui vẻ.
- Bắt chước âm thanh của trẻ.
- Dành thời gian đọc sách, hát cho trẻ nghe.
- Lập thời gian biểu cho việc ăn, ngủ của trẻ.
- Tỏ ra hào hứng, cười khi trẻ phát ra âm thanh để khuyến khích trẻ nói chuyện.
- Lưu tâm tới những điều bé thích và không thích.
- Chọn đồ chơi phù hợp cho trẻ như đồ treo nôi, tranh ảnh màu, xúc xắc,…
- Giữ bé đứng thẳng trên mặt sàn.
- Đặt đồ chơi gần, dạy bé nắm chơi.
- Tạo không gian cho trẻ khám phá xung quanh.
Ngoài ra, cha mẹ cần sớm báo cho bác sĩ nếu trẻ có bất thường như:
- Không nhìn theo đồ vật khi chuyển động.
- Không cười với người khác
- Không cho tay vào miệng.
- Không nhấc đầu lên 1 cách chắc chắn.
- Không phát ra âm thanh.
- Gặp vấn đề về chuyển động 1 hoặc 2 mắt.
- Không dồn lực xuống chân khi đặt bé đứng thẳng.
Trẻ 4 tháng tuổi là thời điểm phát triển quan trọng, trẻ muốn khám phá mọi thứ xung quanh để học hỏi kỹ năng mới. Cha mẹ nên tạo môi trường tốt nhất, đồng thời chăm sóc đầy đủ, đáp ứng dinh dưỡng để bé phát triển toàn diện.
|
medlatec
| 1,263
|
Phân biệt giữa u đại tràng lành tính và ác tính
Không phải ai cũng phân biệt giữa u đại tràng lành tính và ác tính có điểm gì giống và khác nhau. Nhiều người vì không nhận biết đúng bệnh nên điều trị muộn hoặc chữa trị sai cách, dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.
Xem thêm:
>> Tầm soát ung thư đại trực tràng là gì?
>> Các loại thuốc chữa ung thư đại tràng
>> Ung thư đại tràng giai đoạn cuối và những điều bạn không nên bỏ qua
Thế nào là u đại tràng lành tính và ác tính?
U đại tràng là thuật ngữ chung chỉ tình trạng xuất hiện khối u lồi ở lòng đại tràng. U đại tràng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trong đại tràng và một người có thể có một hoặc nhiều u đại tràng.
U đại tràng lành tính và ác tính
Cách phân biệt giữa u đại tràng lành tính và ác tính
Để chẩn đoán chính xác u đại tràng là lành tính hay ác tính, bạn cần thăm khám trực tiếp và tiến hành thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu, cụ thể là sinh thiết.
Sinh thiết có thể được thực hiện qua nội soi đại trực tràng. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi nhỏ có gắn nguồn sáng và camera, đưa vào cơ thể qua hậu môn. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu nhỏ từ khối polyp, đem đi sinh thiết để xác định tính chất của khối u.
U đại tràng lành tính
U đại tràng lành tính thường không nguy hiểm và không cần điều trị, chỉ cần theo dõi
U đại tràng ác tính
U đại tràng lành tính thường không gây ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng nhiều người vẫn lo lắng bị u lành tính có thể tiến triển ung thư. Thực tế, khả năng biến chuyển từ u lành sang u ác tính có xảy ra nhưng tỷ lệ không cao. Trường hợp biến chuyển thành u ác tính là u có kích thước lớn, bị đa polyp, hoặc polyp tuyến có tính chất gia đình
Qua nội soi, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết nhằm xác định tính chất khối u là u lành tính hay ác tính
Khi được chẩn đoán có u ở đại tràng, bạn không nên chủ quan, cần theo dõi và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Trường hợp là u đại tràng ác tính, bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị hợp lý tùy thuộc vào giai đoạn bệnh cụ thể. Ở trường hợp này, người bệnh cần ổn định tâm lý, không nên quá lo lắng, sợ hãi. Người nhà cũng cần động viên, chia sẻ với người bệnh, yên tâm điều trị. U đại tràng ác tính nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới hơn 90%.
>>
|
thucuc
| 532
|
Bệnh truyền nhiễm sốt mò
Bệnh sốt mò là bệnh truyền nhiễm cấp tính biểu hiện bằng sốt li bì, phát ban và nổi hạch. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nặng ở các cơ quan nội tạng có thể dẫn đến tử vong.
1. Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm sốt mò
Bệnh truyền nhiễm sốt mò là bệnh do vi khuẩn Rickettsia tsutsugamushi gây ra. Vi khuẩn này có nguồn gốc từ các động vật hoang dã như loài gặm nhấm chủ yếu là chuột, thỏ, lợn, các loài chim, hoặc chó, lợn, gà... Bệnh biểu hiện đặc trưng bởi tình trạng sốt, vết loét ngoài da, phát ban, sưng hạch, tổn thương nhiều cơ quan và phủ tạng.Bệnh xuất hiện chủ yếu về mùa mưa do có độ ẩm cao tạo điều kiện cho ấu trùng mò phát triển. Bệnh gặp chủ yếu ở vùng nông thôn, dân sinh sống ở bìa rừng núi, những người làm nghề nông lâm nghiệp.Bệnh lây truyền như thế nào? Vi khuẩn sốt mò từ các loài động vật hoang dã đẻ trứng vào môi trường là đất ẩm và phát triển thành ấu trùng trước khi trở thành mò đỏ. Do vậy ấu trùng mỏ đỏ có mặt khắp nhiều nơi nhất là vùng đất ẩm, ướt. Sau đó ấu trùng phát triển thành nhộng và mò trưởng thành. Người bị nhiễm bệnh khi bị ấu trùng mò đốt. Sau khi đốt xong ấu trùng trở về mặt đất, trưởng thành và sinh sản ra thế hệ sau.
Vi khuẩn Rickettsia tsutsugamushi gây bệnh sốt mò
Diễn biến bệnh+ Bệnh sốt mò có thể diễn biến nặng với viêm phổi kẽ và suy hô hấp. Bệnh thường diễn biến nặng sau 2 tuần với biểu hiện ở nhiều cơ quan như hô hấp, tuần hoàn, thần kinh. Bệnh nhân thường tử vong do suy đa phủ tạng, trong đó suy hô hấp tiến triển là nguyên nhân hàng đầu. Tỷ lệ tử vong của sốt mò trong giai đoạn trước kháng sinh có thể lên tới 50-60%.+ Một số trường hợp không được điều trị bệnh nhân có thể hết sốt sau 10-14 ngày, bệnh thường khỏi hoàn toàn. Sốt mò ở phụ nữ có thai có thể gây biến chứng về thai sản như sảy thai, thai chết lưu, hoặc cân nặng trẻ thấp.
2. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 6 ngày đến 21 ngày. Sau đó có thể khởi phát sau một vài ngày như mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ.Thời kỳ toàn phát: thường gặp sốt, vết loét ngoài da, phát ban, sưng hạch lympho, tổn thương ở các cơ quan và phủ tạng.Sốt: sốt cao liên tục, sốt rét run hoặc ớn lạnh trong giai đoạn đầu, giai đoạn sau chủ yếu sốt nóng. Kèm theo các triệu chứng là đau đầu, đau sau hốc mắt, đau mỏi người.Vết loét ngoài da có hình tròn hoặc bầu dục, nông, bờ nổi gờ, không đau và ít có hiện tượng viêm. Vết loét thường cư trú ở vùng da mềm và kín như nếp lằn bẹn, cơ quan sinh dục ngoài, hậu môn, nách, nếp lằn dưới vú, ngực, tai, mắt,..Sưng hạch và gan lách to. Sưng hạch cạnh vết loét thường xuất hiện vào cuối tuần thứ nhất của bệnh; hạch toàn thân thường xuất hiện muộn hơn và có kích thước nhỏ hơn. Sau đó xuất hiện lách to và gan to.Phát ban có dạng dát hoặc dát sẩn, đôi khi có ban xuất huyết. Ban xuất hiện đầu tiên ở thân lan ra các chi, hoặc mọc khắp toàn thân, tồn tại khoảng 4-5 ngày. Da mặt thường đỏ, củng mạc mắt xung huyết đỏ có thể đi kèm với cảm giác rát và sợ ánh sáng.
Sốt mò gây ra biểu hiện lâm sàng là những nốt phát ban và viêm loét trên da
Tổn thương hô hấp: bao gồm viêm phế quản, viêm phổi kẽ, và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) biểu hiện ho, nặng có thể có khó thở.Tổn thương hệ thống tuần hoàn như: Các biểu hiện tim mạch thường gặp trong sốt mò bao gồm hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, viêm cơ tim,...Tổn thương não bao gồm viêm màng não và viêm não biểu hiện mê sảng, vật vã, tinh thần chậm chạp, hôn mê, co giật, rối loạn cảm giác, giảm thính lực,..
3. Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm sốt mò
Chẩn đoán bệnh dựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc biệt tìm thấy vết loét đặc trưng do ấu trùng mò đốt.Cận lâm sàng chẩn đoán bao gồm:Xét nghiệm huyết thanh học. Là phương pháp chẩn đoán đặc hiệu giúp phát hiện kháng. Các xét nghiệm huyết thanh học bao gồm kháng thể miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA), kháng thể hấp phụ miễn dịch gắn men (ELISA), và xét nghiệm nhanh.Một số xét nghiệm chuỗi men polymerase (PCR) giúp chẩn đoán bệnh truyền nhiễm sốt mò.
Xét nghiệm huyết thanh học chẩn đoán bệnh truyền nhiễm sốt mò
4. Điều trị đặc hiệu
Các bệnh nhân sốt mò cần được điều trị kháng sinh đặc hiệu với sốt mò theo đúng chỉ định của người thầy thuốc. Tuy nhiên bệnh có thể bị tái phát sau khi ngừng điều trị, nhất là khi sử dụng phác đồ ngắn ngày và bắt đầu sớm, trong tuần đầu của bệnh. Vì vậy điều trị bệnh truyền nhiễm sốt mò cần theo đúng chỉ định của người thầy thuốc.
5. Phòng bệnh
Tránh đi vào vùng đang có dịch sốt mò.Người trong vùng sốt mò cần áp dụng những biện pháp chống ấu trùng mò đốt như mặc quần áo kín, mặc quần áo có ngâm tẩm các hóa chất chống côn trùng.Diệt chuột, diệt côn trùng, diệt cỏ hoặc đốt cỏ. Dùng thuốc phòng bệnh ở đối tượng có nguy cơ cao theo chỉ dẫn của người thầy thuốc.Điều tra cơ bản phát hiện ổ dịch ở địa bàn nghi ngờ và có người ở (bắt thú nhỏ gặm nhấm, bắt mò, phân loại, phân lập R.orientalis, tìm kháng thể, phát hiện bệnh nhân).Tránh ngồi nằm phơi quần áo đặt balo trên bãi cỏ, gần bờ bụi, gốc cây; khi đi phát nương làm rẫy, hành quân dã ngoại, trinh sát vào rừng cần mang giày và tất, chít ống quần. Diệt mò ở môi trường: phun tồn lưu vào đất ẩm, bờ bụi cây cỏ cao dưới 20 cm quanh nhà nơi dâm mát thuốc diazinon, fenthion, malathion, lindane, dieldrin, chlordane.Phát quang thảm thực vật quanh nhà chọn lọc các đám thực vật có nhiều ấu trùng mò.
|
vinmec
| 1,120
|
Chứng đau nửa mặt dễ chẩn đoán nhầm
Tình trạng đau nhức nửa mặt là do tổn thương kích thích một phần hay toàn bộ các nhánh của dây thần kinh chi phối cảm giác vùng mặt (dây thần kinh V - dây thần kinh tam thoa). Người bệnh cảm thấy đau dữ dội nửa bên mặt, cơn đau thường xảy ra đột ngột khi người bệnh đang ăn, nói, bị lạnh ở mặt... Vì vậy, nhiều người nhầm tưởng bệnh thông thường nên có thói quen xoa bóp và tự mua thuốc điều trị dẫn đến nguy hiểm.
Hiện nay, nguyên nhân của chứng đau nửa mặt chưa thật sự rõ ràng. Đây là cảm giác đau một nửa mặt tại vùng chi phối của dây V. Các nhà nghiên cứu cho rằng, thời điểm thuận lợi gây bệnh thường vào mùa lạnh, khi sức đề kháng của người bệnh giảm sút dẫn đến tổn thương dây thần kinh.
Nhiều trường hợp bệnh thường xuất hiện và biểu hiện kịch phát do viêm nhiễm làm tổn thương dây thần kinh số V kèm theo các bệnh mạn tính tái phát như: viêm xoang, áp-xe răng, sâu răng, viêm mống mắt hoặc do rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường, bệnh gút do lắng đọng acid uric vào ống xương (lỗ trên mắt, lỗ dưới mắt, lỗ cằm) nơi dây thần kinh V đi qua).
Ngoài ra, theo nhiều nhà nghiên cứu, đau nửa mặt có liên quan đến đau dây V là do các khối u nằm ở vùng góc cầu - tiểu não và các vùng lân cận của góc cầu - tiểu não như: u màng não, u nang thượng bì, u tuyến yên, u ác tính di căn, túi phình động mạch... Hoặc do các sợi cảm giác của dây V có thể bị chèn ép hoặc bị vặn xoắn làm thay đổi hình thái của sàn sọ như bệnh lý Paget hoặc bởi những thương tổn lành tính tại vùng góc cầu - tiểu não (u màng não, u nang thượng bì, u dây VIII hoặc dị dạng động - tĩnh mạch).
Nhận biết thế nào?
Đa số bệnh nhân mắc triệu chứng đau nửa mặt do tổn thương dây thần kinh V, mô tả cơn đau như sau: Người bệnh cảm thấy đau dữ dội nửa bên mặt, cơn đau thường ngắn, từ vài giây đến vài phút. Giữa các cơn người bệnh không thấy triệu chứng gì. Cơn đau thường xảy ra đột ngột khi người bệnh đang ăn, nói, bị lạnh ở mặt... đôi khi có những vùng da trên mặt bị tăng cảm giác, sờ vào đó sẽ gây đau, còn gọi là "điểm mổ cò". Khi đau nhiều còn có thể gây co thắt ở nửa mặt và người bệnh thường lấy tay ôm mặt, hay phải chép miệng liên tục và kèm theo co giật cơ mặt, vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, nước mũi (do dây V làm hưng phấn dây VII). Cũng có thể là những cơn đau đơn thuần, không có các rối loạn cảm giác khách quan hay các rối loạn khác về vận động, phản xạ. Nhiều bệnh nhân than phiền cơn đau như xé da, dao đâm làm bệnh nhân không dám xoa vào chỗ đau sợ tái phát cơn đau. Cơn đau thường tiến triển từng đợt, ngày càng nặng, thời gian mỗi cơn đau ngày càng tăng.
Dễ nhầm với các chứng bệnh khác
Điều lưu ý, bệnh nhân cần tuân thủ những chỉ định của thầy thuốc, không tự ý điều trị vì như vậy bệnh sẽ không khỏi mà còn nguy hiểm đến tính mạng. Dây thần kinh V là 1 trong 12 đôi dây thần kinh sọ của người. Dây thần kinh này thực hiện cả hai chức năng vừa cảm giác vừa vận động. Tuy vậy, chức năng chính là cảm giác và mỗi dây V sẽ tiếp nhận cảm giác cho một bên mặt. Dây V được hợp thành từ 3 nhánh thần kinh là V1 - V2 - V3, mỗi nhánh nhỏ này cảm giác cho một phần của nửa mặt (do đó dây V còn gọi là dây thần kinh tam thoa hay dây thần kinh sinh ba). Chứng đau dây thần kinh số V dễ bị nhầm là đau răng vì triệu chứng tương đối giống nhau. Ðặc biệt là dây V2 (nhánh hàm trên) và V3 (nhánh hàm dưới) dễ lẫn với triệu chứng viêm tủy răng (đau đột ngột, lan tỏa, thành cơn, hết cơn thì không đau, mất đột ngột, dùng thuốc giảm đau ít tác dụng và cũng có cảm giác như đau răng).
|
medlatec
| 778
|
Chuyển mùa tạo thuận lợi cho virus cúm gia cầm phát triển
Chuyển mùa là giai đoạn thời tiết tạo nhiều điều kiện cho các bệnh truyền nhiễm, các bệnh lây truyền qua đường hô hấp tăng cao. Cúm gia cầm cũng không phải là ngoại lệ. Virus cúm gia cầm có thể gia tăng và gây ảnh hưởng nặng nề ở những đối tượng như người mang thai, người có hệ miễn dịch kém, người già, người có bệnh lý nền.
1. Thời tiết chuyển mùa, virus cúm gia cầm dễ phát triển
Tại Việt Nam, theo thông tin của Cục Thú y – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dịch cúm ở gia cầm vẫn xảy ra rải rác tại các địa phương. Bên cạnh đó, với thời tiết đang trong giai đoạn chuyển mùa và thay đổi bất thường, tạo nhiều thuận lợi cho virus cúm gia cầm phát triển.
Bộ Y tế cho biết, bên cạnh điều kiện thời tiết chuyển mùa, kết hợp với điều kiện giao lưu thương mại đang ngày càng mở rộng giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, nguy cơ bệnh cúm gia cầm có thể xâm nhập vào nước ta và lây nhiễm sang người là rất cao, đặc biệt ở các tỉnh có đường biên giới sát với các quốc gia đang có dịch bệnh.
Đồng thời, người dân có xu hướng nuôi gia cầm để chuẩn bị phục vụ các dịp lễ tết, do đó các hoạt động vận chuyển và buôn bán gia cầm có thể gia tăng. Theo đó, tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm virus cúm sang người.
Cúm gia cầm là bệnh gây ra bởi chủng virus cúm A, với chủng virus gây cúm gia cầm ở người là do virus A/ H5N1 và H7N9 gây ra.
2. Cúm gia cầm là bệnh gì? Con đường lây truyền?
2.1 Cúm gia cầm là bệnh gì?
Cúm gia cầm là bệnh gây ra bởi chủng virus cúm A, thường chỉ lây nhiễm cho các loài chim hoang dã và gia cầm, một số chủng trong số đó có thể lây nhiễm cho người. Hầu hết các trường hợp cúm gia cầm ở người là do các chủng virus A/ H5N1 và H7N9 gây ra.
Nhiễm cúm gia cầm thường không có triệu ở những loài chim hoang dã nhưng có thể gây chết hàng loạt ở gia cầm nuôi. Đồng thời tỷ lệ tử vong ở người nhiễm cúm gia cầm cũng cao hơn nhiều so với nhiễm virus cúm mùa A và B khác.
2.2 Virus gây cúm gia cầm tồn tại thế nào trong tự nhiên
Virus cúm gia cầm A có thể lây truyền cho các loài chim thủy sinh khác nhau trên thế giới như vịt, ngỗng, thiên nga, mòng biển, cò, nhạn biển. Các loài này có thể bị nhiễm virus qua nước bọt, dịch tiết mũi và phân. Các loài gia cầm nuôi có thể bị lây nhiễm virus cúm thông qua các nguồn bệnh tự nhiên này.
Loại virus này có thể lây truyền từ trang trại chăn nuôi này sang trang trai chăn nuôi khác thông qua quá trình virus từ phân, dịch mũi họng bám trên quần áo, giày dép, phương tiện vận chuyển.
Virus gây cúm gia cầm được phân loại thành hai dạng là virus gia cầm có độc lực thấp (LPAI) và virus cúm gia cầm độc lực cao (HPAI). Với gia cầm nhiễm virus cúm có độc lực thấp, bệnh không có biểu hiện hoặc chỉ biểu hiện nhẹ như xù lông và giảm sản lượng trứng. Đối với gia cầm nhiễm virus có độc lực cao thường sẽ gây bệnh nặng , tỷ lệ gia cầm mắc bệnh chết cao.
2.3 Virus cúm gia cầm lây sang người bằng cách nào?
Hầu hết người mắc bệnh là do lây truyền từ gia cầm do hít phải hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch chứa virus (nước bọt, chất nhầy, hoặc phân) của động vật bị nhiễm bệnh. Bạn cũng có thể bị nhiễm bệnh khi chạm vào vật gì đó bị nhiễm bệnh và sau đó chạm vào mắt, mũi hoặc miệng.
Tỷ lệ lây nhiễm bệnh từ người sang người là hạn chế, tuy nhiên virus cúm có khả năng đột biến gen nhanh chóng, do đó có thể dẫn đến có nguy cơ lây nhiễm từ người bệnh sang người thường, tạo ra đại dịch.
3. Triệu chứng của bạn khi nhiễm virus gây cúm gia cầm là gì?
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cúm gia cầm ở người có thể khác nhau, chúng có thể bao gồm các triệu chứng điển hình như:
– Sốt từ 37 độ C trở lên
– Ho, đau họng
– Đau nhức cơ thể, đau bắp
– Buồn nôn, nôn, ói
– Tiêu chảy
– Nghẹt mũi, chảy nước mũi
– Đau mắt đỏ
Triệu chứng cúm gia cầm có thể xảy ra khác nhau ở mỗi người
Cúm gia cầm cũng có thể gây ra các triệu chứng và tình trạng hô hấp nghiêm trọng như:
– Khó thở
– Viêm phổi
– Suy hô hấp cấp tính…
Những người bị nhiễm bệnh cũng có thể bị nhiễm trùng thứ cấp do vi khuẩn. Ở những trường hợp mắc cúm gia cầm nghiêm trọng, người nhiễm bệnh có thể gặp các triệu chứng thần kinh như co giật hoặc thay đổi tâm thần. Cúm gia cầm cũng có thể gây suy đa cơ quan hoặc sốc nhiễm trùng.
4. Sự nguy hiểm của chủng virus cúm gia cầm A
Virus cúm gia cầm A là mối lo ngại về sức khỏe cộng đồng vì nhiều lý do, bao gồm:
– Một số loại virus này đã truyền bệnh lẻ tẻ từ gia cầm sang người và gây bệnh nặng và tử vong, do người nhận biết và phát hiện muộn gây khó khăn trong quá trình điều trị.
– Virus có thể biến đổi thành dạng có khả năng lây nhiễm cao ở người và dễ dàng lây lan từ người này sang người khác.
– Vì những loại virus này đe dọa gia cầm nuôi trên khắp thế giới nên chúng cũng là mối nguy hiểm đối với những người lao động tiếp xúc với gia cầm trên toàn thế giới.
5. Phòng tránh mắc bệnh cúm gia cầm bằng cách nào?
Nguy cơ mắc bệnh cao nhất là đối với những người tiếp xúc với gia cầm. Nếu bạn làm việc trong ngành chăn nuôi gia cầm, bạn nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa như luôn đeo đầy đủ thiết bị bảo hộ. Đối với các loài gia cầm có biểu hiện ốm yếu hoặc chết, bạn không nên chạm trực tiếp tay vào các bề mặt có thể bị nhiễm chất nhầy, nước bọt, phân của chúng. Nên sử dụng trang phục bảo hộ và rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc.
Rửa tay, vệ sinh đúng cách sau khi tiếp xúc với gia cầm, các loài chim hoang dã, tránh để chất dịch chứa virus bám trên tay, từ đó có thể lây virus vào cơ thể
Nếu bạn không làm việc trong ngành chăn nuôi gia cầm, hãy cẩn thận nếu bạn tiếp xúc với các loài chim hoang dã từ các nước khác. Luôn thực hiện đúng kỹ thuật rửa tay sau khi tiếp xúc với chúng và tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng bằng tay không sạch.
Nếu bạn đến khu vực có báo cáo về cúm gia cầm, hãy chủ động theo dõi sức khỏe và ngay lập tức đến bệnh viện thăm khám nếu có bất kỳ triệu chứng cúm nào.
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) cũng khuyến cáo mọi người nên tiêm vắc-xin cúm theo mùa hàng năm. Tiêm phòng cúm theo mùa sẽ không ngăn ngừa được việc nhiễm virus cúm gia cầm nhưng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh cùng lúc với virus cúm A ở người và cúm gia cầm.
|
thucuc
| 1,360
|
Công dụng thuốc Glaritus
Glaritus là thuốc tiêm dùng cho các đối tượng bị tiểu đường, rối loạn chuyển hoá đường. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Glaritus có tác dụng gì? Liều dùng và lưu ý khi sử dụng như thế nào trong bài viết sau đây.
1. Glaritus là thuốc gì?
Glaritus được bào chế dạng tiêm thuộc danh mục thuốc trị bệnh tiểu đường dùng theo đơn kê. Thuốc Glaritus được sản xuất bởi hãng dược phẩm Wockhardt., Ltd - ẤN ĐỘ, theo số đăng ký trong nước là VN – 10629 – 10.Thành phần chính có trong Glaritus là hoạt chất Insulin glargine hàm lượng 100UI. Thuốc Glaritus bào chế dạng dung dịch tiêm. Đóng gói 1 hộp Glaritus có 3 ống 3ml. Vỏ hộp thuốc màu trắng, tím, hàm lượng in màu đỏ, tên thuốc Glaritus in màu đen.
2. Thuốc Glaritus có tác dụng gì?
Glaritus có tác dụng làm giảm lượng đường cao trong máu ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi theo hướng dẫn. Glaritus hấp thụ qua đường tiêm, chuyển hoá ở gan qua phản ứng thuỷ phân, thải trừ qua nước tiểu.
3. Chỉ định dùng thuốc Glaritus
Thuốc Glaritus được chỉ định cho các đối tượng:Tiểu đường type 1 – phụ thuộc insulin;Tiểu đường type 2 khi dùng thuốc điều trị đường uống không có kết quả;Trẻ em gầy yếu, suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hoá đường;Gây cơn shock insulin trong điều trị tâm thần.
4. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Glaritus
Cách dùng thuốc Glaritu:Glaritus bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được thực hiện bởi cán bộ y tế. Khi tiêm thuốc Glaritus cần tiêm vào một thời điểm và lặp lại tương tự. Cần dùng bút tiêm đúng cách, nắm được các sự cố có thể xảy ra và cách xử trí khi tiêm Glaritus.Chọn vùng tiêm nhất định, mỗi lần nên tiêm ở các vị trí khác nhau. Vì có tác dụng kéo dài lệ thuộc việc tiêm dưới da nên Glaritus không sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch vì có nguy cơ gây ra tình trạng hạ đường huyết nặng. Tiêm thuốc Glaritus trực tiếp theo hướng dẫn, không trộn với các thuốc khác hay phải pha trước khi tiêm.Liều dùng thuốc Glaritus:Thuốc Glaritus có hiệu quả kéo dài, do đó bác sĩ điều chỉnh liều dùng tuỳ thuộc vào từng tình trạng cụ thể. Trước khi dùng Glaritus bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn có cần xét nghiệm đường huyết, nước tiểu hay không, sau đó kê đơn cho phù hợp.Dùng Glaritus có thể kết hợp với một loại insulin khác có tác dụng ngắn hơn. Nếu bạn đang dùng insulin có tác động trung bình hoặc ngắn thì khi chuyển sang dùng Glaritus có thể cần điều chỉnh liều cơ bản và các thuốc chống tiểu đường đi kèm.Khi dùng insulin trung gian liều dùng 2 lần/ ngày chuyển sang dùng Glaritus mỗi ngày 1 liều thì liều khởi phát cần điều chỉnh giảm từ 20 – 30%. Sau đó, việc điều chỉnh liều dùng cần tuỳ thuộc vào khả năng đáp ứng trên từng bệnh nhân. Giảm liều cần được bù vào bằng cách tăng lượng insulin vào bữa ăn. Điều chỉnh thêm tuỳ thuộc vào mỗi người bệnh.Ngoài ra, ở các đối tượng do tạo ra kháng thể khi điều trị bằng insulin liều cao có thể đáp ứng tốt với cải thiện insulin tương tự như insulin người, bao gồm cả Glaritus. Cũng cần phải kiểm soát về mặt chuyển hoá bằng cách theo dõi quá trình chuyển đổi ở các đối tượng này.Việc cải thiện về kiểm soát chuyển hoá, kết quả là tăng độ nhạy cảm với insulin có thể cần phải điều chỉnh tăng liều với Glaritus và các insulin khác hoặc thuốc chống tiểu đường theo phác đồ - có thể cần phải tăng liều.Việc điều chỉnh liều dùng cũng cần thiết với các đối tượng có thay đổi về cân nặng, lối sống, giờ tiêm hoặc tăng tính cảm nhiễm với hạ/ tăng đường huyết hay các bệnh lý đi kèm. Thay đổi liều dùng insulin cần có sự giám sát của bác sĩ/ dược sĩ.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Glaritus
Glaritus không dùng cho các đối tượng có tiền sử dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
6. Lưu ý khi dùng bút tiêm Glaritus
Để sử dụng Glaritus an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra cảnh báo về an toàn, chú ý khi dùng bút tiêm như sau:Gắn kim tiêm mới, tương thích với bút tiêm trước mỗi lần tiêm;Test an toàn trước mỗi lần tiêm Glaritus;Mỗi bút tiêm chỉ dành cho 1 người bệnh;Đảm bảo insulin không bị nhiễm cồn/ thuốc sát khuẩn hay các tạp chất khác;Không nạp thêm thuốc vào bút tiêm rỗng mà phải huỷ đúng cách;Nếu bút tiêm bị hỏng thì không nên dùng;Có thể vệ sinh bên ngoài bút tiêm bằng khăn ướt;Không nhúng bút tiêm xuống nước vì sẽ làm hư hỏng bút;Tuân thủ nghiêm ngặt về cách dùng, liều dùng, chế độ ăn, kỹ thuật tiêm;Hỏi bác sĩ ngay khi thấy bút tiêm có vấn đề.
7. Tác dụng phụ của thuốc Glaritus
Khi dùng Glaritus có thể gây ra các tác dụng phụ gôm:Hạ đường huyết;Nổi mẩn ngứa;Phù mạch;Khó thở;Tụt huyết áp;Tim đập nhanh;Rối loạn thị giác;Xuất hiện kháng thể kháng insulin;Giữ nước tạm thời;Rối loạn vị giác;Đau cơ.Cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Glaritus để được theo dõi, xử trí.
8. Tương tác Glaritus
Khi dùng Glaritus có một số tương tác thuốc bạn nên biết:Angiotensin;Disopyramid;Fluoxetin;Fibrat;Ức chế monoamine oxidase (MAO;Pentoxifyllin;Ropoxyphen;Salicylat;Kháng sinh sulfonamid;Corticoid;Danazol;Diazoxid;Thuốc lợi tiểu;Glucagon;Isoniazid;Thuốc tránh thai;Dẫn chất phenothiazin;Salbutamol;Terbutalin;Thuốc chẹn beta;Clonidin;Muối Lithium;Pantamidin.Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đã và đang dùng trước khi được kê đơn Glaritus.Glaritus có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi theo hướng dẫn. Glaritus là thuốc kê đơn, được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Glaritus hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp.
|
vinmec
| 1,029
|
Triệu chứng cảnh báo bị tắc ruột, cách chẩn đoán và điều trị
Sự đình chỉ lưu thông của các chất trong lòng ruột gây tích tụ trong cơ thể và không thoát ra ngoài được gọi là hiện tượng tắc ruột. Người bị tắc ruột có thể đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm không thể chủ quan. Vậy triệu chứng cảnh báo tắc ruột là gì? Chẩn đoán và điều trị tắc ruột như thế nào?
1. Bị tắc ruột là gì?
Tắc ruột là hội chứng ruột của người bệnh bị tắc nghẽn cơ năng hoặc cơ học. Tình trạng này khiến sự di chuyển của các sản phẩm tiêu hóa bị ngăn cản, tích tụ lại, không thể đào thải ra ngoài cơ thể.
Có rất nhiều nguyên nhân khiến một người gặp tình trạng tắc ruột. Trong đó các căn nguyên phổ biến nhất là: dính ruột, xoắn ruột, khối u, lạc nội mạc tử cung, viêm ruột thừa, thoát vị, lao ruột, lồng ruột, thiếu máu cục bộ ruột,…
Có nhiều nguyên nhân gây tắc ruột
2. Phân loại các trường hợp bị tắc ruột
Tắc ruột là hội chứng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Có 2 nhóm tắc ruột phân loại theo nhóm nguyên nhân gây bệnh như sau:
2.1. Tắc ruột cơ năng
Tắc ruột cơ năng còn được gọi là tắc ruột do rối loạn vận động của ruột. Bình thường, nhu động ruột giúp di chuyển các chất trong lòng ruột theo một chiều để cơ thể hoạt động theo đúng chu trình. Tuy nhiên, khi bị tắc ruột, các nhu động này sẽ bị mất đi sự ổn định. Phương pháp điều trị tắc ruột bằng phẫu thuật ngoại khoa không có tác dụng điều trị trực tiếp trong trường hợp này.
2.2. Tắc ruột cơ học
Đây là tình trạng gây ra bởi một chướng ngại nào đó. Người bệnh có thể gặp 2 loại rối loạn là rối loạn tại chỗ và rối loạn toàn thân. Tắc ruột cơ học có thể can thiệp được bằng phẫu thuật, người bệnh có thể điều trị ngoại khoa.
3. Triệu chứng cảnh báo tắc ruột
Chứng tắc ruột thường có một số biểu hiện lâm sàng như sau:
3.1. Bị tắc ruột gây đau chướng bụng
Đây là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo tắc ruột. Người bệnh có thể đau bụng từng cơn, kéo dài khoảng 30 giây, đột ngột hoặc dữ dội rồi giảm dần. Các cơn đau thường cách nhau 2 – 3 phút nếu vị trí tắc nằm ở ruột non. Trong khí đó nếu phần tắc ở đại tràng, các cơn đau sẽ cách nhau khoảng 15 – 30 phút. Cơn đau ban đầu chỉ khu trú ở một vùng bụng, sau đó sẽ lan ra toàn bụng. Theo thời gian, triệu chứng đau xuất hiện càng nhiều và tăng lên về mức độ.
Tắc ruột khiến người bệnh đau bụng, chướng bụng
3.2. Buồn nôn, nôn nhiều
Hầu như người bệnh tắc ruột nào cũng có biểu hiện buồn nôn, nôn. Mức độ và tính chất nôn ở từng người bệnh sẽ khác nhau, tùy thuộc vào vị trí tắc. Nhiều người chỉ buồn nôn nhưng không bị nôn. Triệu chứng nôn xuất hiện có thể kèm theo các cơn đau bụng. Đầu tiên người bệnh nôn ra thức ăn, sau đó là nước mật, dịch tiêu hóa và các sản phẩm tiêu hóa khác.
Tình trạng tắc ruột càng nặng thì triệu chứng nôn sẽ càng xuất hiện sớm và tần suất nhiều. Điều này dễ dẫn đến mất nước, mất chất điện giải, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe.
3.3. Bí trung đại tiện do bị tắc ruột
Một dấu hiệu khác của chứng tắc ruột là tình trạng bí trung tiện, đại tiện. Triệu chứng này cho thấy sự bí tắc hoàn toàn của các chất có trong lòng ruột.
Trong thời gian đầu bị tắc ruột, ruột vẫn có khả năng co bóp đẩy khí và phân ở dưới chỗ bị tắc ra ngoài. Khi các chất và hơi ở phía trên chỗ bị tắc không xuống được thì mới dẫn đến bí trung đại tiện. Do đó, triệu chứng này thường xảy ra muộn. Người bệnh cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức để tránh biến chứng nguy hiểm.
3.4. Các triệu chứng khác
Ở những người gầy có thành bụng mỏng, khi tắc ruột có thể sờ thấy quai ruột nổi hằn lên thành bụng. Thậm chí có thể thấy được sóng nhu động nổi cộm lên ở các quai ruột và di chuyển như rắn bò dưới da bụng. Hiện tượng này thường gặp trong tắc ruột cơ học.
Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị sốt nhẹ, mất nước, nhiễm trùng dịch ứ đọng tại vị trí tắc.
Những dấu hiệu này giúp nhận biết sớm chứng tắc ruột. Bên cạnh đó, để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và vị trí – cơ chế tắc ruột, người bệnh còn cần thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra theo chỉ định của bác sĩ.
4. Những đối tượng dễ bị tắc ruột
Bất kỳ độ tuổi giới tình nào cũng có thể mắc hội chứng tắc ruột. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:
– Người có các chấn thương đường ruột.
– Bệnh Crohn.
– Nhiễm khuẩn huyết.
– Viêm túi thừa.
– Người từng thực hiện chiếu xạ tại vùng bụng hoặc gần vùng bụng.
– Thực hiện phẫu thuật ổ bụng, bị nhiễm trùng hoặc chấn thương.
– Lão hóa, người cao tuổi.
– Người có tiền sử mắc bệnh ruột.
– Bệnh động mạch ngoại biên.
– Mất cân bằng điện giải, nhất là kali và canxi.
5. Cách chẩn đoán chứng tắc ruột
Đầu tiên bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng với người bệnh nghi ngờ bị tắc ruột. Từ các triệu chứng, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các chẩn đoán, xét nghiệm như sau:
– Chụp Xquang ruột: Giúp xác định vị trí tắc ruột. Đây không phải lúc nào cũng là phương pháp khả thi nhất trong chẩn đoán tắc ruột.
– CT scan: Xác định đoạn ruột bị tắc qua hình ảnh chi tiết hơn.
– Siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ MRI: Thường được sử dụng để chẩn đoán tắc ruột ở trẻ em và phụ nữ có thai.
– Chụp cản quang bằng Barit.
– Nội soi ống tiêu hóa.
6. Điều trị tắc ruột như thế nào?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc ruột. Vì vậy không có hướng điều trị chung cho tất cả người bệnh. Thay vào đó, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân, tình trạng và mức độ nghiêm trọng của bệnh để chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.
Đầu tiên người bệnh thường được hồi sức ngoại khoa bằng kháng sinh, đặt sonde dạ dày và truyền dịch.Người bệnh bị nghẹt ruột cần phải tiến hành hồi sức nhanh để tránh khiến ruột tổn thương, vừa hút vừa truyền. Trong trường hợp tắc ruột hoàn toàn, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Vị trí tắc sẽ được xử lý qua các bước: lấy khối bã làm tắc, giải phóng dây chằng, loại bỏ đoạn ruột bị hỏng. Còn với trường hợp khối u làm tắc ruột, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt u, làm hậu môn nhân tạo,…
Điều trị tắc ruột thông thường cần sự phối hợp giữa ngoại khoa và nội khoa. Sự kết hợp này giúp điều chỉnh các rối loạn toàn thân, từ đó người bệnh có đủ sức khỏe tiến hành phẫu thuật, giảm biến chứng trong quá trình thực hiện.
|
thucuc
| 1,316
|
Chuyên gia tư vấn: Bị tiểu đường ăn đu đủ chín được không?
Dinh dưỡng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát triệu chứng của bệnh tiểu đường. Bởi vì khi tiêu thụ những thực phẩm có chỉ số đường huyết cao thì sẽ dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe. Đu đủ chín là một trong những loại quả có vị ngọt rất được nhiều người ưa chuộng nhưng không phải ai cũng ăn được loại quả này. Vậy bệnh nhân tiểu đường ăn đu đủ chín được không chính là thắc mắc của rất nhiều cần được giải đáp.
1. Trong đu đủ có chứa những gì?
Có thể nói đu đủ là loại trái cây giàu dinh dưỡng, nhiều khoáng chất và vitamin có lợi cho sức khỏe con người. Tại Việt Nam, giá thành của đu đủ chín khá rẻ và cũng được người dân lựa chọn trong các bữa ăn vặt hàng ngày, đồng thời đu đủ còn khá hữu dụng trong các trường hợp như bị táo bón hoặc thừa cân.
Giá trị dinh dưỡng của 100g đu đủ được thể hiện trong bảng sau:
Khi đã nhắc tới tiểu đường thì nhiều người thường cho rằng việc ăn tất cả thực phẩm chứa đường đều sẽ gây nên sự gia tăng đột biến về chỉ số đường huyết trong cơ thể khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, trong đó bao gồm cả trái cây hay cụ thể hơn là đu đủ chín. Tuy nhiên quan điểm này không hoàn toàn đúng.
2. Chính điều này đã khiến nhiều trường hợp bị tiểu đường mất cân bằng dinh dưỡng, dẫn tới thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết do hạn chế trong việc lựa chọn thực phẩm.
Không thể phủ nhận một điều rằng trái cây chính là nguồn cung cấp dồi dào các vitamin, chất chống oxy hóa và chất xơ rất tốt đối với những người bị đái tháo đường. Do đó bệnh nhân tiểu đường có thể ăn trái cây với số lượng cho phép, từ đó cân nhắc khẩu phần ăn phù hợp để không bỏ qua những loại quả có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.
Bệnh nhân tiểu đường có thể ăn đu đủ chín vì những lợi ích như sau:
Đu đủ là một loại trái cây giàu vitamin:
Theo như bảng thành phần dinh dưỡng nêu trên, đu đủ chứa rất nhiều vitamin A, B, C, canxi, sắt,... giúp củng cố chức năng tim mạch, đặc biệt là ở những bệnh nhân tiểu đường vì đây là đối tượng dễ gặp các biến chứng về tim mạch nhất.
Đu đủ không nhiều đường như ta nghĩ:
Mặc dù đu đủ chín có vị ngọt nhưng lại chứa hàm lượng đường khá thấp và không ảnh hưởng lớn tới bệnh nhân tiểu đường và giúp hạn chế sự tiến triển của đái tháo đường tuýp 2.
Trong đu đủ có khá nhiều chất xơ:
Có khoảng 5,9g chất xơ chứa trong 100g đu đủ, có tác dụng giúp người bệnh no lâu hơn, giảm cảm giác thèm ăn, từ đó bớt ăn vặt cũng như không còn duy trì thói quen ăn uống không lành mạnh.
Đu đủ có chỉ số đường huyết thấp:
Chỉ số đường huyết (GI) của đu đủ là khoảng 23, nằm trong nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp. Điều này chứng tỏ rằng khi một người ăn đu đủ thì lượng đường có trong thực phẩm này sẽ được giải phóng một cách từ từ, không khiến cho lượng đường trong máu tăng quá nhanh và đột ngột.
Bệnh nhân có thể an tâm khi ăn đu đủ với chỉ số đường huyết thấp so với việc thường xuyên ăn những món ăn có chỉ số đường huyết cao.
Bên cạnh đu đủ chín, người bị đái tháo đường có thể cân nhắc tới những loại trái cây khác cũng phù hợp không kém đó là: bơ, ổi, dưa hấu, việt quất, mận,...
3. Bệnh nhân bị tiểu đường khi ăn đu đủ cần lưu ý những gì?
Tất nhiên nếu ăn quá mức cho phép thì đu đủ chín cũng không tốt cho sức khỏe của người bị tiểu đường. Do đó bệnh nhân nếu muốn ăn đu đủ chín cần lưu ý một số điều sau:
Không nên ăn những sản phẩm đu đủ được chế biến theo kiểu nước ép đóng chai, xay sinh tố có thêm đường sữa hoặc đu đủ đóng hộp. Các dạng chế biến này có khả năng làm tăng nhanh đường huyết hơn so với việc ăn nguyên miếng;
Nếu không muốn ăn đu đủ theo miếng thì có thể trộn lẫn với ngũ cốc hoặc sữa chua để ăn vào buổi sáng. Việc này không những giúp hương vị trở nên thơm ngon hơn mà còn hạn chế khả năng tăng đường huyết;
Nên ăn một lượng vừa phải vào buổi sáng hoặc trong những bữa ăn vặt, ăn nhẹ để giảm cảm giác thèm ăn vặt.
Nếu thưởng thức đu đủ chín với một lượng cân đối thì sẽ không gây hại cho sức khỏe. Thêm vào đó, người bệnh tiểu đường nên tham khảo lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa để thiết lập cho mình một thực đơn ăn uống lành mạnh, khoa học góp phần kiểm soát hiệu quả triệu chứng của bệnh.
4. Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ có ăn được đu đủ không?
Phụ nữ đang mang thai không nên ăn đu đủ xanh nhưng có thể ăn đu đủ chín. Tuy nhiên cũng tương tự như những người bị tiểu đường khác, thai phụ bị tiểu đường có thể ăn đu đủ chín nhưng cần lưu ý để không ảnh hưởng tới thai nhi, cụ thể:
Mẹ bầu chỉ nên ăn đu đủ từ 2 - 3 lần/tuần, mỗi lần nên ăn một vài miếng nhỏ để lượng đường huyết không bị tăng vọt;
Không được ăn đu đủ xanh để tránh tình trạng bị co thắt tử cung. Ngoài ra thai phụ cũng không nên ăn đu đủ quá chín để tránh hiện tượng em bé sinh ra bị vàng da do ảnh hưởng của chất beta carotene;
Nếu phụ nữ mang thai đang có vấn đề về tiêu hóa và đường ruột nên cân nhắc trước khi ăn những quả đu đủ quá chín.
Nếu bạn còn đang băn khoăn tiểu đường ăn đu đủ chín được không thì câu trả lời là có nhưng chỉ nên ăn ở giới hạn cho phép, không nên ăn quá nhiều.
|
medlatec
| 1,088
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.