text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Rối loạn chuyển hóa fructose Rối loạn chuyển hóa fructose chính là một trong nhiều rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Khi bị rối loạn chuyển hóa fructose, các triệu chứng ở mỗi người sẽ khác nhau. Việc điều trị rối loạn này chủ yếu là điều trị theo nguyên nhân gây bệnh và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của phản ứng. 1. Rối loạn chuyển hóa fructose là gì? Fructose chính là một Monosaccharide có nồng độ cao trong mật ong hay các loại hoa quả. Fructose là thành phần của sucrose và sorbitol. Rối loạn chuyển hóa fructose chính là một trong nhiều rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Khi bị rối loạn chuyển hóa fructose, các triệu chứng ở mỗi người sẽ khác nhau. Một số triệu chứng thường gặp ở rối loạn chuyển hóa fructose bao gồm:Người bệnh bị co thắt dạ dày, buồn nôn và nôn;Có thể bị thay đổi tần suất đi đại tiện, đại tiện nhiều lần trong ngày;Bụng khó chịu, đầy hơi;Xuất hiện tình trạng nhức đầu và đau nửa đầu;Ngạt mũi, thở khò khè cũng là một trong những dấu hiệu khi bị rối loạn chuyển hóa fructose. Triệu chứng này thường nhầm lẫn với các bệnh lý về đường hô hấp;Rối loạn chuyển hóa fructose có thể dẫn đến phát ban gây ngứa như chàm hoặc da sưng tấy;Một số người khi bị rối loạn chuyển hóa fructose có cảm giác ngứa ran hoặc ngứa ngáy trong miệng hoặc có thể khiến cho môi, lưỡi, mặt, các bộ phận khác trên cơ thể bị sưng;Trong một số trường hợp nặng có thể gây ngất xỉu, khó thở, nhịp tim nhanh, sốc phản vệ hoặc phản ứng đe dọa đến tính mạng khi tiếp xúc hoặc tiêu thụ thức ăn. Người bệnh rối loạn chuyển hóa fructose có thể gặp tình trạng đau bụng 2. Nguyên nhân gây rối loạn chuyển hóa fructose Có nhiều nguyên nhân gây nên rối loạn chuyển hóa này. Các nguyên nhân gây rối loạn chuyển hóa fructose như sau:Nguyên nhân do thiếu Fructose 1-phosphate aldolase (aldolase B): Sự thiếu hụt Fructose 1-phosphate aldolase sẽ gây ra hội chứng lâm sàng về rối loạn chuyển hóa fructose di truyền. Khi trẻ nhỏ ăn fructose; fructose 1-phosphate sau đó sẽ tích tụ và dẫn đến một loạt các triệu chứng như hạ đường huyết, đau bụng, mồ hôi vã nhiều, buồn nôn và nôn, li bì, co giật, hôn mê... Nếu trẻ sử dụng chất này kéo dài thì có thể dẫn đến các bệnh lý về gan như xơ gan, toan ống thận, mất phosphate và glucose qua nước tiểu.Thiếu Fructokinase: Sự thiếu hụt Fructokinase sẽ làm tăng lượng fructose trong máu và trong nước tiểu lành tính. Tình trạng thiếu Fructokinase không có triệu chứng và được chẩn đoán vô tình qua xét nghiệm nước tiểu.Thiếu fructose-1,6-biphosphatase: Sự thiếu hụt fructose-1,6-biphosphatase sẽ ảnh hưởng đến sự tân tạo glucose và hậu quả của tình trạng này là hạ đường huyết, ceton máu và nhiễm toan. Tình trạng này cực kỳ nguy hiểm, nó có thể gây tử vong ở trẻ sơ sinh. 3. Điều trị rối loạn chuyển hóa fructose Việc điều trị rối loạn chuyển hóa fructose chủ yếu là điều trị theo nguyên nhân gây bệnh và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của phản ứng. Các phương pháp điều trị cụ thể như sau:Đối với nguyên nhân thiếu Fructose 1-phosphate aldolase: Việc điều trị ngắn hạn nguyên nhân thiếu fructose 1-phosphate aldolase là glucose trong hạ đường huyết. Còn việc điều trị dài hạn là loại bỏ fructose, sorbitol cũng như sucrose. Việc điều trị nguyên nhân này có tiên lượng cũng như điều trị tốt.Đối với nguyên nhân thiếu fructose-1,6-biphosphatase: Việc điều trị cấp tính đối với thiếu hụt fructose-1,6-biphosphatase là glucose uống hoặc đường tĩnh mạch.Bên cạnh đó, những người bị rối loạn chuyển hóa fructose có thể kiểm soát được tình trạng bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, tránh hoặc giảm đáng kể lượng đường tiêu thụ. Đồng thời, người bệnh nên ghi lại các thực phẩm mà mình đã ăn nhằm theo dõi các phản ứng. Người bệnh nên kiểm soát lượng đường dung nạp vào cơ thể Người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để tiến hành thăm khám và điều trị ngay khi có dấu hiệu của rối loạn chuyển hóa fructose. Không chỉ có hệ thống cơ vật chất, trang thiết bị hiện đại: 6 phòng siêu âm, 4 phòng chụp X- quang DR (1 máy chụp toàn trục, 1 máy tăng sáng, 1 máy tổng hợp và 1 máy chụp nhũ ảnh), 2 máy chụp Xquang di động DR, 2 phòng chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu (1 máy 128 dãy và 1 máy 16 dãy), 2 phòng chụp Cộng hưởng từ (1 máy 3 Tesla và 1 máy 1.5 Tesla), 1 phòng chụp mạch máu can thiệp 2 bình diện và 1 phòng đo mật độ khoáng xương....
vinmec
832
Tydol Plus là thuốc gì? Tydol Plus là loại thuốc được sử dụng khá phổ biến trong điều trị hạ sốt và giảm đau. Để dùng thuốc Tydol Plus an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 1. Thuốc Tydol Plus là thuốc gì? Thuốc Tydol Plus 565 có thành phần chính là Paracetamol và Cafein, là thuốc dùng để hạ sốt, giảm đau. Thuốc Tydol Plus được bào chế dưới dạng viên nén bao phim màu hồng, có in chữ "Tydol Plus" trên hai mặt viên, đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc Tydol Plus 565 được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm đau nhẹ trong các trường hợp đau đầu, nhức răng, đau cơ, viêm xoang, đau nhức do thấp khớp, đau bụng kinh, cảm lạnh thông thường.Hạ sốt.Thuốc Tydol Plus chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc.Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.Trẻ em dưới 12 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Tydol Plus Cách dùng: Thuốc Tydol Plus được dùng bằng đường uống.Liều dùng thuốc Tydol Plus đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Khuyến cáo uống 1 – 2 viên mỗi 6 giờ khi các triệu chứng kéo dài. Không được dùng quá 8 viên/24 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.3. Tác dụng phụ của thuốc Tydol Plus?Bệnh nhân sử dụng thuốc Tydol Plus có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thần kinh trung ương: Kích động, chóng mặt, nhức đầu.Da: Ban da, phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp. Tuy các phản ứng này hiếm xảy ra nhưng có khả năng gây tử vong cao. Nếu bệnh nhân xuất hiện ban da hoặc các biểu hiện bất thường khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc ngay lập tức.Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.Huyết học: Rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.Gan: Tổn thương gan, đặc biệt khi dùng quá liều. Thận: Tổn thương chức năng thận khi lạm dụng thuốc dài ngày.Khác: Phản ứng quá mẫn4. Những lưu ý khi dùng thuốc Tydol Plus là gì?Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng, có nguy cơ gây tử vong như hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Bệnh nhân cần phải ngừng dùng thuốc và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện bất thường ở da. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng bất thường trên không nên dùng các chế phẩm chứa Paracetamol.Đôi khi có thể xảy ra những phản ứng mẫn cảm gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ.Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài với liều lớn. Ngoài ra, tình trạng giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu cũng đã xảy ra khi dùng Paracetamol.Lưu ý dùng nhiều chế phẩm chứa Paracetamol đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại. Phải thận trọng khi dùng thuốc chứa Paracetamol cho người bệnh có thiếu máu từ trước, suy gan, suy thận, nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Cần tránh sử dụng thuốc Tydol Plus liều cao, kéo dài cho người bị suy gan.Uống nhiều rượu khi dùng thuốc có thể gây tăng độc tính trên gan của Paracetamol. Do đó nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Bệnh nhân nên tránh uống nhiều caffein khi đang dùng thuốc Tydol Plus.Quá liều thuốc Tydol Plus 565 có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi gây hoại tử ống thận cấp.Phụ nữ có thai: Thuốc Tydol Plus không được khuyến cáo sử dụng trong khi mang thai do có thể gia tăng nguy cơ cân nặng của trẻ thấp khi sinh và sảy thai tự nhiên liên quan đến cafein. Do vậy, không nên sử dụng thuốc Tydol Plus cho phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú: Cafein trong sữa mẹ có khả năng kích thích trẻ sơ sinh. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc Tydol Plus cho phụ nữ đang cho con bú.Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Vì chóng mặt có thể xảy ra trong khi dùng thuốc Tydol Plus nên phải thận trọng trong các hoạt động như lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và/hoặc gia tăng tác dụng bất lợi của thuốc. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tydol Plus:Tốc độ hấp thu của Paracetamol có thể được tăng lên bởi Metoclopramid hoặc Domperidon. Uống dài ngày với liều cao Paracetamol có thể làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.Cần phải lưu ý đến khả năng hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời Phenothiazin và Paracetamol.Bệnh nhân uống quá nhiều rượu và dài ngày trong lúc dùng thuốc Tydol Plus sẽ làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Các thuốc chống co giật như Phenytoin, Carbamazepin, các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của Paracetamol trên gan.Cafein có khả năng tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP1A2 hoặc với các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế enzym này. Trên đây là những thông tin tổng quan về cách dùng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tydol Plus. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng để phòng ngừa các tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,041
Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan và những điều cần lưu ý Số ca mắc bệnh về gan đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây, trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là lạm dụng bia rượu, thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh,.... Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan chính là phương pháp giúp phát hiện sớm những bất thường tại cơ quan này và điều trị kịp thời, phòng ngừa nguy cơ biến chứng. 1. Kiểm tra chức năng gan mang lại lợi ích gì? Những ai cần thực hiện? Gan là một cơ quan tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể, có thể kể đến như giải độc, tổng hợp protein, sản xuất enzyme tốt cho quá trình tiêu hóa thức ăn,... Gan hoạt động tốt sẽ góp phần giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh. 1.1. Lợi ích của xét nghiệm kiểm tra chức năng gan Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan chính là đánh giá chỉ số men gan, bilirubin trong máu,... Dựa vào những chỉ số quan trọng này, các bác sĩ có thể: - Phát hiện những tổn thương hoặc các bệnh lý ở gan. Nhiều bệnh lý về gan thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu vì những biểu hiện không rõ ràng, đặc biệt là bệnh viêm gan, ung thư gan,... Tuy nhiên, khi thực hiện các xét nghiệm, chỉ số kết quả sẽ có thể phản ánh rõ ràng về tình trạng sức khỏe của gan. Trên thực tế, có nhiều trường hợp được chẩn đoán bệnh trong các cuộc thăm khám sức khỏe định kỳ, trong khi cơ thể không xảy ra những triệu chứng bất thường. - Chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh: Các chỉ số kết quả xét nghiệm chức năng gan cũng có thể góp phần giúp các bác sĩ tìm nguyên nhân gây bệnh để lên phác đồ thích hợp. - Theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị bệnh. Từ đó có sự điều chỉnh kịp thời nhằm giúp người bệnh bảo vệ và cải thiện sức khỏe gan một cách tốt nhất. 1.2. Những đối tượng nên kiểm tra chức năng gan - Những trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh lý về gan có thể kể đến như tình trạng vàng da, vàng mắt, chán ăn, thường xuyên đau nhức hạ sườn phải, hay buồn nôn, chướng bụng, nước tiểu đục,... - Nếu trong gia đình có người từng mắc các bệnh về gan, bạn cũng nên thực hiện kiểm tra chức năng hoạt động của gan. - Nếu quan hệ tình dục không lành mạnh, thường xuyên uống bia rượu, tiêm chích ma túy hoặc từng truyền máu không an toàn,... bạn cũng nên thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra về chức năng gan. - Người béo phì, mắc bệnh tiểu đường và huyết áp cao cũng cần theo dõi sức khỏe gan. - Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị, cần sử dụng một số loại thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến gan. - Người mắc một số bệnh lý liên quan đến túi mật. 2. Các loại xét nghiệm kiểm tra chức năng gan Để kiểm tra chức năng gan, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện những loại xét nghiệm khác nhau: 2.1. Các loại xét nghiệm để xác định mức độ hoại tử tế bào gan Trong đó có 2 chỉ số cơ bản cần được kiểm tra đó là AST và ALT: - Chỉ số AST: Thường có mặt ở gan và một số cơ quan khác như cơ tim, thận, phổi, não,... Kết quả xét nghiệm bình thường khi AST < 40 UI/L. - Chỉ số ALT: Kết quả xét nghiệm an toàn khi ALT < 40 UI/L. ALT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao vì có mặt ở bào tương của gan. - Bên cạnh đó, tùy vào từng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để đánh giá LDH, Ferritin,... để kiểm tra mức độ hoại tử của tế bào gan. 2.2. Xét nghiệm đánh giá khả năng thải độc và bài tiết của gan Để có những đánh giá cụ thể và chính xác, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các loại xét nghiệm như sau: - Bilirubin huyết thanh: Kết quả chỉ số bình thường khi: + Bilirubin toàn phần nằm trong khoảng từ 0.8 đến 1.2 mg/d L (tương đương với 5 - 17 mmol/L). + Bilirubin GT nằm trong khoảng từ 0.6 - 0.8 mg/d L. + Bilirubin TT đạt mức từ 0.2 - 0.4 mg/d L. Khi những chỉ số này tăng cao có thể là do những bất thường trong quá trình sản xuất Bilirubin và một số bệnh lý về gan mật. - Bilirubin niệu: Xuất hiện do một số bệnh lý về gan mật. - Urobilinogen: Chỉ số này bình thường khi đạt mức 0.2 đến 1.2 UI. Urobilinogen được Bilirubin chuyển hóa và được bài tiết qua nước tiểu. Khi không đo được nồng độ Urobilinogen, rất có thể là do tình trạng tắc mật gây ra. Ngược lại, nếu chỉ số Urobilinogen tăng cao bất thường có thể là do nhiều nguyên nhân như các bệnh lý về gan, tình trạng xuất huyết đường tiêu hóa, tán huyết,... 2.3. Xét nghiệm chẩn đoán chức năng gan - ALP: Chỉ số này bình thường là khi đạt từ 25 - 85 UI/L. Tình trạng nồng độ ALP tăng có thể do viêm gan, xơ gan,... Một số trường hợp ALP tăng cao bất thường, có thể gấp 3 đến 10 lần bình thường thì có thể do tình trạng tắc mật ở trong hoặc ngoài gan. - GGT: Ở nữ giới, chỉ số GGT bình thường khi đạt 30 U/L và ở nam giới, chỉ số GGT bình thường khi đạt 50 U/L. Tình trạng tăng hoặc giảm chỉ số bất thường một số vấn đề về gan gây ra như gan nhiễm mỡ nhưng không do sử dụng bia rượu, sử dụng thuốc gây cảm ứng một số enzyme có trong gan,... - NH3 máu: Chỉ số này an toàn khi ở mức 5 - 69 mg/d L. Khi chỉ số này tăng cao, rất có thể người bệnh đang mắc phải một số bệnh lý về gan. 2.4. Xét nghiệm chức năng tổng hợp - Globulin huyết thanh tăng lên khi mắc các bệnh lý về gan. Chỉ số này bình thường khi ở mức 20 - 35 g/L. - Albumin huyết thanh: Chỉ số bình thường khi nằm trong khoảng 35 - 55 g/L. Chỉ số này giảm thường do những vấn đề nghiêm trọng ở gan, đặc biệt là xơ gan. Ngoài những xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện siêu âm gan, sinh thiết gan, chụp CT,… trong những trường hợp cần thiết. 3. Cần lưu ý gì trước khi xét nghiệm kiểm tra chức năng gan - Nên thực hiện vào buổi sáng sớm. - Nên nhịn ăn từ 4 đến 6 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm. Lưu ý, trước đó, bạn cũng chỉ nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu. - Không được hút thuốc và sử dụng chất kích thích để tránh gây sai lệch kết quả. - Dừng uống các loại thuốc trước khi làm xét nghiệm.
medlatec
1,219
Tìm hiểu tiêm HPV sau thời điểm khuyến nghị Tiêm vắc xin HPV trễ có sao không là một câu hỏi phổ biến của nhiều chị em phụ nữ khi có nhu cầu tiêm chủng. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về vấn đề này và giúp bạn có lời tư vấn phù hợp khi quyết định tiêm vắc xin. 1. Hiểu về vắc xin HPV Virus HPV là một loại virus rất phổ biến, thường lây truyền qua đường tình dục. Có nhiều loại virus HPV khác nhau, và trong số chúng có nhiều chủng có thể gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư ở cổ tử cung, ung thư âm đạo,ung thư ở âm hộ, sùi mào gà sinh dục và nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Vắc xin HPV là một loại vắc xin có tầm quan trọng lớn trong lĩnh vực y tế, nó đóng vai trò cốt lõi trong việc phòng ngừa những bệnh lây truyền qua đường tình dục và các loại ung thư liên quan đến virus HPV. Khi tiêm vắc xin vào cơ thể, vắc xin HPV sẽ kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể chống lại virus HPV, từ đó giúp ngăn chặn virus từ việc xâm nhập đến gây bệnh nếu gặp virus trong tương lai. Vắc xin HPV là một loại vắc xin quan trọng trong việc phòng ngừa một loạt bệnh liên quan đến virus HPV Hiện có hai loại vắc xin phòng HPV được sử dụng rộng rãi: Gardasil và Gardasil 9. Cả hai loại này giúp bảo vệ con người khỏi một số loại virus HPV nguy cơ cao. Vắc xin HPV đã được chứng minh hiệu quả và an toàn. Chúng đã giúp giảm tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung và các bệnh khác do virus HPV gây ra. Vì thế chị em có thể hoàn toàn yên tâm khi tiêm vắc xin. Tiêm vắc xin HPV được coi là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe cá nhân và ngăn chặn sự lây lan của virus HPV trong cộng đồng. Việc duy trì lịch tiêm phòng đúng đắn giúp đảm bảo hiệu quả tối ưu của vắc xin. 2. Giải đáp tiêm vắc xin HPV trễ có sao không? 2.1. Độ tuổi khuyến nghị tiêm HPV Vắc xin HPV thường được khuyến nghị cho các cá nhân trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi, bao gồm cả nam và nữ. Vắc xin sẽ có hiệu quả tối ưu khi tiêm vắc xin trước khi tiếp xúc với virus HPV, và cơ thể sẽ có khả năng phản ứng tốt hơn ở độ tuổi trẻ. Cụ thể, lịch tiêm phòng HPV thường bao gồm 2-3 mũi tùy theo loại vắc xin và độ tuổi: – Vắc xin Gardasil (Mỹ): Bảo vệ khỏi 4 loại virus HPV phổ biến (6, 11, 16, 18). Lịch tiêm phòng gồm 3 mũi như sau: + Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. + Mũi 2: Sau 2 tháng từ mũi 1. + Mũi 3: Sau 4 tháng từ mũi 2. – Vắc xin Gardasil 9 (Mỹ): Bảo vệ khỏi 9 loại virus HPV phổ biến (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, và 58). Lịch tiêm phòng đối với các đối tượng khác nhau như sau: + Người từ 9 đến dưới 15 tuổi: Phác đồ tiêm có thể là 2 mũi hoặc 3 mũi, tùy thuộc vào tình huống. + Người từ 15 đến 26 tuổi: Tiêm theo phác đồ là 3 mũi 0-2-6 tháng sau mũi 1. Việc tiêm vắc xin HPV nên được thực hiện càng sớm càng tốt và khi chưa phát sinh quan hệ tình dục để tăng khả năng đáp ứng miễn dịch và phòng nguy cơ mắc HPV khi cơ thể chưa có kháng thể. 2.2. Tiêm vắc xin HPV trễ có làm sao không? Cho tới thời điểm hiện tại, tiêm vắc xin HPV là biện pháp tối ưu để bảo vệ cơ thể khỏi sự lây nhiễm và gây bệnh của virus HPV. Vì thế tiêm vắc xin HPV trễ có làm sao không là câu hỏi nhiều người muốn biết. Tiêm vắc xin HPV trễ có sao không là câu hỏi nhiều người quan tâm Việc tiêm vắc xin HPV theo đúng khuyến nghị là quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc phòng ngừa các căn bệnh liên quan đến virus HPV. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bất khả kháng, bạn có thể bị trễ lịch tiêm chủng (đã vượt qua độ tuổi khuyến nghị hoặc bị trễ lịch tiêm). Các chuyên gia y tế cho biết, nếu bạn đã bị trễ lịch tiêm, bạn vẫn có thể tiêm vắc xin, vắc xin vẫn có thể bảo vệ bạn khỏi một số loại virus HPV nguy cơ cao, nhưng hiệu quả có thể không bằng việc tiêm đúng độ tuổi khuyến nghị. Trước khi tiêm vắc xin phòng HPV, bạn có thể thực hiện khám phụ khoa và xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung để kiểm tra sức khỏe xem có đủ điều kiện tiêm không và tuân thủ lịch trình để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc bảo vệ sức khỏe khỏi virus HPV. 3. Tư vấn cho người tiêm vắc xin HPV trễ Nếu bạn tiêm vắc xin HPV trễ, dưới đây là một số tư vấn dành cho bạn khi quyết định tiêm vắc xin: – Trước khi quyết định tiêm vắc xin HPV, bạn nên tìm hiểu kỹ về nó. Hiểu rõ về loại vắc xin, lợi ích của việc tiêm, và những nguy cơ mà nó có thể giúp bạn phòng tránh. – Hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về việc tiêm vắc xin HPV trễ. Họ sẽ đưa ra tư vấn cụ thể dựa trên tình hình sức khỏe và lịch sử của bạn. Hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về việc tiêm vắc xin HPV trễ – Trước khi tiêm, bạn có thể thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát và kiểm tra phụ khoa nếu cần. Điều này giúp đảm bảo bạn đủ điều kiện tiêm vắc xin, việc tiêm vắc xin sẽ đem lại hiệu quả và không có vấn đề gì đe dọa sức khỏe. – Nếu bạn quyết định tiêm vắc xin HPV, hãy cố gắng tuân thủ lịch tiêm theo đúng lịch trình, việc tuân thủ lịch trình là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của vắc xin. – Có nhiều loại vắc xin HPV khác nhau, vì thế hãy thảo luận với bác sĩ về loại vắc xin phù hợp nhất với bạn. – Như với bất kỳ vắc xin nào, sau tiêm HPV bạn có thể xảy ra một số tác dụng phụ như sưng đỏ, ngứa, sốt nhẹ, hoặc đau tại vị trí tiêm. Tuy nhiên chúng sẽ tự hết mà không cần điều trị. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu triệu chứng kéo dài và bạn cảm thấy khó chịu .
thucuc
1,196
Công dụng thuốc Cefradine For Injection 1g Cefradine là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cefradine là gì? 1. Thuốc Cefradine là thuốc gì? Thuốc Cefradine 1g chứa hoạt chất chính là Cefradine với hàm lượng 1g. Cefradine là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp. Dựa vào phổ hoạt động, Cefradin được xếp vào loại cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Các cephalosporin thế hệ 1 thường có tác dụng in vitro đối với nhiều cầu khuẩn Gram dương, bao gồm Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicilinase, Streptococcus tan máu beta nhóm A và Streptococcus pneumoniae. Cephalosporin thế hệ 1 có tác động hạn chế đối với các vi khuẩn Gram âm. 2. Chỉ định thuốc Cefradine Thuốc Cefradine được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn hô hấp. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm: viêm tuyến tiền liệt và nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng khác, phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. Thuốc Cefradine chống chỉ định trong các trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Cefradine Người lớn: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch với liều 500mg - 1g mỗi 6 giờ một lần.Trẻ sinh non và trẻ nhỏ cho tới 1 năm tuổi: Chưa xác định liều thuốc Cefradine ở các đối tượng này. Do đó nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế.Trẻ em 1 tuổi và lớn hơn: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 12,5 - 25 mg/kg, 6 giờ một lần.Dự phòng phẫu thuật: Đối với người mổ đẻ, tiêm tĩnh mạch 1g. Đối với các loại phẫu thuật khác, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g, trước khi phẫu thuật 30 phút đến 1 giờ và lặp lại sau 4 đến 6 giờ nếu cần. Tuy nhiên không được dùng thuốc Cefradine quá 8g/ngày.Bệnh nhân suy thận: Phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Nhà sản xuất khuyên dùng liều nạp ban đầu là 750mg, tiếp theo là các liều duy trì 500 mg 4. Tác dụng phụ của thuốc Cefradine Bệnh nhân sử dụng thuốc Cefradine có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:Thường gặp:Toàn thân: Sốt, sốc phản vệ, phản ứng giống bệnh huyết thanh.Da: Ban da, mày đay, nổi mẩn.Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt, biến chứng chảy máu. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Ít gặp. Thận: Hoại tử ống thận cấp nếu dùng liều quá cao và thường xảy ra ở người cao tuổi hoặc người có tiền sử suy thận, viêm thận kẽ cấp tính.Hiếm gặp. Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.Toàn thân: Có thể đau ở chỗ tiêm bắp và viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi truyền tĩnh mạch với liều trên 6g/ngày và dùng trên 3 ngày. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cefradine Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Cefradine, bệnh nhân cần lưu ý một số điểm sau:Trước khi bắt đầu sử dụng Cefradin, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Khoảng 10% bệnh nhân mẫn cảm với penicilin cũng có thể dị ứng chéo với các cephalosporin khác, vì vậy phải rất thận trọng khi dùng Cefradin cho những bệnh nhân đó.Thận trọng khi dùng thuốc Cefradin cho bệnh nhân suy thận và có thể cần phải giảm liều. Nên theo dõi chức năng thận trong khi điều trị, đặc biệt là khi dùng thuốc thời gian dài và với liều cao.Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn đề kháng thuốc.Dùng thuốc kháng sinh lâu ngày có thể gây tiêu chảy, đây cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy (đặc biệt là tiêu chảy ra máu), hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.Phụ nữ mang thai: Thuốc Cefradin qua nhau thai rất nhanh. Các kháng sinh cephalosporin thường được xem là an toàn khi dùng cho người mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Cefradin được tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở trẻ đang bú là thay đổi hệ vi khuẩn ruột, tác động trực tiếp lên trẻ em và ảnh hưởng đến kết quả cấy vi khuẩn khi cần phải kiểm tra vi sinh. Tuy nhiên, Cefradin cũng như các kháng sinh cephalosporin khác được xếp vào nhóm có thể dùng khi đang cho con bú. 6. Tương tác thuốc của Cefradine Sử dụng đồng thời thuốc Cefradine với một số thuốc khác có thể làm tăng/giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng tác dụng phụ của thuốc. Dưới đây là một số tương tác, tương kỵ cần lưu ý khi sử dụng thuốc Cefradine:Dùng đồng thời thuốc Cefradine với Probenecid sẽ gây cạnh tranh ức chế bài tiết ở ống thận, làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh. Không nên trộn lẫn thuốc Cefradin tiêm với các kháng sinh khác. Trộn kháng sinh Cefradin với Aminoglycosid sẽ làm mất hoạt lực của cả hai loại. Nếu cần dùng đồng thời cả 2 loại để điều trị, phải tiêm ở hai vị trí khác nhau.Tốt nhất bệnh nhân cần thông báo với nhân viên y tế tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin đang sử dụng để được tư vấn.Bài viết đã cung cấp về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Cefradine.
vinmec
998
Khi nào nước ối đục cảnh báo nguy hiểm? Bất kỳ một người mẹ mang thai nào cũng đều biết rằng ảnh hưởng của nước ối đối với thai nhi là vô cùng quan trọng. Việc nước ối có màu sắc gì sẽ là sự cảnh báo để bố mẹ biết rằng em bé đang có những dấu hiệu bất thường. Vì vậy, khi phát hiện nước ối đục có rất nhiều bà mẹ lo lắng. Vậy vì sao nước ối có hiện tượng đục và điều này có nguy hiểm không? 1. Một số điều nên biết về nước ối Tìm hiểu về nước ối, vai trò và thành phần của nước ối sẽ giúp mẹ nắm rõ hơn về thai kỳ từ đó có những giải pháp bảo vệ an toàn cho mẹ và bé. Nước ối là gì? Khi còn nằm trong bụng mẹ thì các em bé sẽ được bao quanh bởi một lớp màng được gọi là túi ối. Bên trong túi ối sẽ có nước ối, đây là môi trường có nhiều chất dinh dưỡng, vô cùng ấm áp và ổn định để thai nhi có thể phát triển và góp phần giúp bảo vệ thai nhi trước những tác nhân có hại. Nước ối đóng vai trò quan trọng như một dung dịch đặc biệt góp phần tạo nên lớp màng lỏng bảo vệ thai nhi từ những ngày đầu tiên thai nhi được hình thành cho đến khi rời khỏi bụng mẹ. Nước ối bắt đầu xuất hiện từ ngày thứ 12 sau khi thụ tinh và được tạo thành từ 3 nguồn gốc chính: màng ối, thai nhi và máu của người mẹ. Cụ thể như sau: Thai nhi: Trong thời gian đầu thai kỳ, nước ối được tạo thành có nguồn gốc từ da thai nhi, sau đó từ tuần thứ 20 trở về sau, nguồn gốc quan trọng tạo nên nước ối vẫn là thông qua nước tiểu ở đường tiết niệu, bé bắt đầu bài tiết vào tuần thứ 16 thai kỳ. Màng ối: Màng ối có vai trò bao phủ bánh nhau dây rốn cũng góp phần tạo nên nước ối. Máu mẹ: Khoảng thời gian em bé nằm trong bụng mẹ, quá trình trao đổi chất giữa máu mẹ và nước ối thông qua màng ối luôn diễn ra liên tục, đã tạo nên nước ối. Thành phần của nước ối Nước ối là một dung dịch lỏng với hơn 97% là nước, còn lại là muối khoáng và các chất hữu cơ. Trong đó 3% đó bao gồm: các chất điện giải chính Na+, K+ và một số chất khác; các thành phần hữu cơ protein, glucide, lipide,… Tế bào trong nước ối có nhiều loại, thay đổi theo thời gian. Vào khoảng thời gian thai nhi được 16 tuần tuổi, nước ối xuất hiện tế bào da. Ngoài ra, trong nước ối còn có tế bào niêm mạc tróc ra từ niêm mạc của thai nhi, tế bào nhiều nhân, đại thực bào, tế bào không nhân,… 2. Thế nào là hiện tượng nước ối đục? Không phải lúc nào nước ối đục cũng báo hiệu những điều bất thường trong sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy, mẹ bầu cần hiểu rõ về hiện tượng này để phân biệt và kịp thời xử lý tránh được nguy cơ đe dọa an toàn của mẹ con. Nước ối đục là gì? Nước ối đục là do sự phát triển lớn dần của thai nhi ở trong bụng mẹ khiến cho màu sắc của nước ối có sự thay đổi. Vào khoảng 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nước ối có màu trắng trong suốt, tuy nhiên khi thai nhi càng lớn đặc biệt từ khi thai nhi được 37 - 38 tuần tuổi trở về sau thì nước đối có màu trắng đục như màu nước vo gạo. Trong suốt thời gian thai nhi phát triển, nước ối chuyển dần từ màu trắng trong và trắng đục dần, càng về sau thì nước ối đục càng nhiều hơn. Vì thế, nếu nước ối đục vào khoảng thời gian những tháng cuối thai kỳ thì đây là một hiện tượng bình thường, thể hiện thai nhi đang phát triển khỏe mạnh nên bố mẹ không cần phải lo lắng quá nhiều. Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nước ối đục, do càng vào thời điểm nửa cuối và cuối thai kỳ em bé thải ra nhiều chất gây vào nước ối, khiến cho màu sắc nước ối bị thay đổi. Chất gây là một một chất có màu trắng kem, được hình thành vào lúc thai nhi được 18 tuần tuổi. Đây được xem như một “chất kem” đặc biệt bảo vệ cơ thể của bé để tránh tình trạng mất nước, trong chất gây có nước chiếm 80%, protein, chất béo và một số chất đặc biệt khác. Chính vì chất gây trên da bé tiết ra nhiều khiến nước ối đục. Bên cạnh đó, còn có nguyên nhân từ các tế bào chết của da bé, tế bào chết từ hệ tiêu hóa, đường tiết niệu bong tróc vào thải ra môi trường bên ngoài (nước ối) cũng góp phần khiến cho nước ối bị chuyển thành màu trắng đục. Nếu như nước ối đục do các nguyên nhân kể trên và bắt đầu xuất hiện vào những tháng cuối kỳ thai thì hoàn toàn bình thường và các sản phụ có thể an tâm, không lo lắng vì hiện tượng thay đổi màu này của nước ối. Khi nào nước ối đục cảnh báo nguy hiểm? Tuy nhiên, còn có một nguyên nhân khiến cho nước ối bị đục đó là do phân xu của bé tiết ra trong môi trường nước ối. Hiện tượng này, cảnh bảo bố mẹ rằng thai nhi đang bị thiếu oxy. Một số trường hợp, phân xu có trong nước ối khiến bé hít phải gây nhiều nguy hiểm. Vì thế bố mẹ cần phải tiến hành kiểm tra, tìm ra nguyên nhân chính xác để có thể chữa trị kịp thời. Một số trường nước ối đục nguy hiểm cần thăm khám gấp đó là: đục do nhiễm trùng ối, do phân su,… Thai nhi và nước ối có mối quan hệ vô cùng mật thiết với nhau, vì thế các bố mẹ trong bất kỳ trường hợp nào cũng không thể chủ quan trước tình trạng nước ối bị đục bất thường. Một số trường hợp nước ối đục kết hợp tiến hành kiểm tra phát hiện tim thai không bình thường có thể gây nên hiện tượng suy thai, có thể mẹ bầu phải sinh non ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Cách cải thiện nước ối đục Bên cạnh việc thăm khám định kỳ và thực hiện đúng theo chỉ dẫn của các bác sĩ thì các bà mẹ có thể cải thiện tình trạng nước ối đục bằng một số kinh nghiệm sau đây: Mẹ bầu luôn phải giữ cho tinh thần thoải mái, lạc quan, vui vẻ không nên lo lắng, suy nghĩ quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Có chế độ nghỉ ngơi phối hợp với dinh dưỡng hợp lý, khoa học. Mẹ nên ăn uống đủ chất, tăng cường các vitamin và khoáng chất tốt cho mẹ và bé. Bên cạnh đó đừng quên bổ sung đủ nước. Ngoài ra, mẹ bầu có thể bổ sung thêm nước dừa - loại nước có nhiều khoáng chất (không nên uống vào 3 tháng đầu thai kỳ, nên bổ sung vào các tháng cuối), sữa xay từ các loại hạt. Tạo thói quen tốt trong khi ngủ: Lúc ngủ, thì sản phụ nên nằm theo hướng nghiêng về bên trái, cần hạn chế các hoạt động phải cúi thấp người hoặc cúi gập người.
medlatec
1,297
Những hệ lụy khi cơ thể bị stress Khi cảm thấy bị đe dọa, cơ thể sẽ sản xuất hormone: adrenaline và cortisol, lúc đó nhịp tim sẽ tăng lên. Một khi cuộc khủng hoảng trôi qua, cơ thể sẽ quay lại trạng thái bình thường. Thực ra cơ chế này không phù hợp với những căng thẳng kéo dài. Cortisol có tác dụng giúp cơ thể đối phó với vấn đề nguy cấp ngay lập tức. Tuy nhiên, khi cortisol sản sinh ra quá nhiều và thường xuyên sẽ khiến hệ miễn dịch bị suy giảm và về lâu dài sẽ có những ảnh hưởng nhất định trên cơ thể. Khả năng suy luận. Tiếp xúc lâu dài với cortisol có tác động tiêu cực đến kỹ năng lý luận và trí nhớ. Thí nghiệm trên chuột cho thấy các tế bào não tiếp xúc với nồng độ cao của cortisol thường xuyên sẽ gây ra sự mất tập trung và khả năng xử lý vấn đề. Huyết áp. Các gen liên quan đến sự thu hẹp các mạch máu bị ảnh hưởng bởi cortisol. Việc cortisol được cung cấp liên tục càng khiến các mạch máu thu hẹp, từ đó dẫn đến huyết áp bắt đầu tăng và những rủi ro sức khỏe liên quan tới huyết áp cao, đặc biệt là bệnh tim và đột quỵ có cơ hội bùng phát. Nghiến răng. Nghiến răng cũng được biết đến có liên quan đến căng thẳng. Các nha sĩ tại Mỹ vừa có một báo cáo về sự gia tăng 20% các trường hợp nghiến răng có liên quan đến việc suy thoái kinh tế toàn cầu, theo . Trầm cảm. Người bị trầm cảm nghiêm trọng cũng có nồng độ cortisol rất cao. Cortisol duy trì ở mức độ cao ngăn chặn khả năng dẫn truyền thần kinh trong não. Chế độ ăn uống. Căng thẳng lâu dài chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chế độ ăn uống và đã có một số bằng chứng cho thấy nồng độ cortisol cao dễ dẫn đến béo phì. Nhiễm trùng. Khi căng thẳng kéo dài, hệ thống miễn dịch tất yếu sẽ bị ảnh hưởng do cortisol sản xuất liên tục. Điều này dẫn đến suy yếu hệ thống miễn dịch và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Dù căng thẳng được kiểm soát sau đó, nhưng nhiễm trùng vẫn có thể tấn công vào cơ thể bất cứ lúc nào. Bệnh tật. Liên quan đến các ảnh hưởng lâu dài của căng thẳng lên hệ thống miễn dịch, có bằng chứng cho thấy một số bệnh về gan, lympho và bệnh ung thư có cơ hội phát triển một khi hệ thống miễn dịch suy yếu.
medlatec
449
Bà bầu cần bổ sung DHA với lượng bao nhiêu/ngày? Ngoài các chất cần thiết cho quá trình tạo máu và ống thần kinh như sắt hoặc acid folic, DHA cũng đã được chú trọng bổ sung cho phụ nữ trong quá trình mang thai. Vậy lợi ích của DHA là gì? Lượng DHA cần bổ sung hàng ngày là bao nhiêu trong quá trình mang thai? 1. Tại sao bổ sung DHA quan trọng trong thai kỳ? Axit Docosahexaenoic (DHA) là một axit béo omega-3 có vai trò quan trọng trong mọi tế bào trong cơ thể. Đặc biệt tại não, da và mắt, bổ sung DHA đầy đủ giúp bạn có được một sức khỏe tối ưu. Cơ thể con người không tự sản xuất DHA nên thức ăn hoặc các DHA bổ sung đường uống được khuyến nghị ở phụ nữ mang thai.Nếu đang dùng các chất bổ sung trong thai kỳ, bạn có thể muốn kiểm tra xem trong đó có chứa DHA không. Chất béo thiết yếu này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bào thai nói riêng và quá trình phát triển của em bé nói chung. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, bổ sung DHA trong thời kỳ mang thai làm giảm nguy cơ sinh non.DHA cũng mang lại nhiều lợi ích cho chính các bà mẹ. Một nghiên cứu năm 2020 cho thấy, bổ sung DHA trong thai kỳ giúp cải thiện tâm trạng, tâm lý cho bà mẹ trong thời kỳ chu sinh.Mặc dù DHA có trong một số thực phẩm như các loại cá giàu chất béo, nhưng nhiều người lại không có được lượng đầy đủ, đặc biệt là trong khi mang thai. Đó là lý do tại sao các bác sĩ thường đề nghị mẹ bổ sung DHA trước, trong và sau khi mang thai.Theo các chuyên gia dinh dưỡng, DHA tham gia giúp thai nhi phát triển của não, mắt, hệ thống thần kinh vì DHA là chất béo phổ biến nhất trong não và có thể ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của thai nhi, kể cả ở giai đoạn sơ sinh. DHA còn giúp ngăn ngừa chuyển dạ sinh non, đảm bảo cân nặng cho thai nhi lúc sinh và giúp tâm trạng của mẹ sau sinh tốt hơn.Bộ não của thai nhi bắt đầu phát triển trong 3 tháng đầu tiên và tiếp tục phát triển liên tục trong suốt thai kỳ. DHA không chỉ hỗ trợ liên tục các kết nối các tế bào thần kinh trong não mà còn giúp phát triển của tất cả các phần trong bộ não bao gồm:Đại não chịu trách nhiệm suy nghĩ, ghi nhớ và cảm giác. Tiểu não chịu trách nhiệm điều khiển các hoạt động. Thân não đảm bảo chức năng sống còn của cơ thể. 2. Bà bầu cần bổ sung DHA bao nhiêu? Theo khuyến cáo, phụ nữ mang thai nên bổ sung ít nhất 200 mg DHA trước, trong và sau khi mang thai. Hiện nay, hầu hết các chất bổ sung được kê trước sinh đều chứa liều khuyến cáo là 200 mg DHA.Mặc dù những nghiên cứu còn hạn chế, nhưng có những gợi ý rằng, một thai kỳ không được bổ sung đầy đủ DHA có thể làm tổn hại đến sự phát triển của thai nhi, nhưng không biết nhiều về hậu quả lâu dài. 3. Bổ sung DHA qua thức ăn như thế nào ? DHA bổ sung đường uống là lựa chọn tuyệt vời cho bà mẹ. Tuy nhiên, mẹ vẫn có thể bổ sung DHA qua thực phẩm, đặc biệt là hải sản và các loại cá béo như cá hồi, cá trích, cá mòi, cá thu, hàu, cá vược biển, tôm, tôm hùm. Ngoài ra, cá ngừ, sò điệp và cá tuyết cũng có DHA, nhưng với lượng thấp. Trứng, sữa hoặc thịt gà cũng có chứa lượng ít DHA.Ăn cá có mức thủy ngân cao như cá thu vua, cá mập, cá kiếm và cá ngói không được khuyến khích khi mang thai. Để đáp ứng lượng DHA và EPA được khuyến nghị và giảm tiếp xúc với thủy ngân, Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến nghị phụ nữ mang thai chỉ nên ăn từ 230 - 340 gram hải sản mỗi tuần từ các loại như cá hồi, cá mòi và cá trích. 4. Bổ sung DHA bằng đường uống Nhiều chuyên gia hiện nay khuyên bà bầu nên bổ sung DHA bằng đường uống hàng ngày, đặc biệt nếu bạn không nhận đủ lượng phù hợp trong chế độ ăn uống của mình. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, các chất bổ sung trước sinh có chứa ít nhất 200 mg DHA là lý tưởng nhất để bổ sung hàng ngày trong thai kỳ. Nên bổ sung DHA ít nhất 3 tháng trước khi mang thai để bạn nhận được nhiều lợi ích nhất. Mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều bổ sung cụ thể phù hợp với mình. Ngoài ra, khi lựa chọn các chế phẩm bổ sung DHA cần chú đến nguồn gốc. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú nên lựa chọn nhà sản xuất uy tín để đảm bảo chất lượng sản phẩm, viên uống dễ hấp thu, không nên có mùi khó chịu và đủ hàm lượng theo khuyến cáo. Thường khi mua thuốc, bà bầu thường không chú ý đến thành phần và hàm lượng DHA cần bổ sung đủ trong quá trình mang thai. Do đó, khi mua thuốc DHA cần để ý 2 vấn đề:Thành phần thuốc phải bao gồm đủ cả DHA và EPA, DHA ít nhất 200 mg, EPA ít nhất 50 mg.Lựa chọn loại bào chế dưới dạng Triglycerid, giúp dễ hấp thu. Tránh các loại DHA bào chế dưới dạng ethinyl ester.
vinmec
982
Nhóm máu Rh và những điều có thể bạn chưa biết Hệ thống nhóm máu Rh là một hệ nhóm máu vô cùng quan trọng ở người bên cạnh hệ ABO. Tuy nhiên không nhiều người hiểu về hệ Rh này cũng như những ý nghĩa đặc biệt của nó trong truyền máu và sản khoa. 1. Bạn biết gì về hệ nhóm máu Rh ? Hệ nhóm máu Rh là một trong 35 hệ thống các nhóm máu đã được phát hiện ở người, có vai trò quan trọng cùng với hệ ABO. Hệ Rh có những đặc điểm rất quan trọng, do đó đặc biệt cần phải chú ý. Hệ Rh có khoảng 50 loại kháng nguyên, trong đó 5 loại kháng nguyên được biết đến nhiều hơn đó là D, C, c, E và e. Trong 5 loại này, kháng nguyên D có vai trò quan trọng nhất và có ý nghĩa y học, do đó việc xác định nhóm Rh của một người được quy ước phụ thuộc vào việc bề mặt hồng cầu người đó có mặt kháng nguyên D hay không. Nhóm máu của hệ Rh được chia thành 2 loại đó là Rh(+) là có kháng nguyên D và Rh(-) không có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu. Khi kết hợp với hệ ABO sẽ cho ra nhóm máu như chúng ta vẫn thường thấy là A(+), B(+), AB(+), O(-),... Đa số người Việt Nam đều mang nhóm Rh(+), chỉ có khoảng 0,04 - 0,07% dân số có nhóm Rh(-) và đây được coi là nhóm máu hiếm. Nhóm Rh(-) bình thường sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt như phụ nữ mang thai, truyền máu,... thì Rh(-) lại là một yếu tố quan trọng cần phải đặc biệt chú ý. 2. Xét nghiệm nhóm máu Rh(-) có nguy hiểm hay không? xét nghiệm nhóm máu Rh(+) hay Rh(-) có ý nghĩa rất lớn trong sản khoa và các trường hợp truyền máu, hiến máu. Nếu một người có nhóm Rh(-) thì họ chỉ có thể nhận máu từ người Rh(-). Còn người mang nhóm Rh(+) lại có thể nhận máu từ người Rh(+) hoặc Rh(-) đều được. Trong trường hợp người Rh(-) lần đầu tiên nhận máu từ người Rh(+) có thể sẽ chưa xảy ra tai biến tức thì. Tuy nhiên sau 10 - 15 ngày truyền máu, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể anti D, sau 2 - 4 tháng nồng độ kháng thể đạt tối đa. Lúc này nếu tiếp tục truyền máu lần thứ 2 từ người Rh(+) cho người Rh(-) có thể sẽ xảy ra tai biến nguy hiểm. Tai biến trong truyền máu là một trong những tai biến y khoa nguy hiểm và luôn được yêu cầu phải đặc biệt chú ý. Bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Do vậy cần thiết phải xét nghiệm nhóm máu, bao gồm cả hệ Rh trước khi truyền máu hay phẫu thuật để tránh những rủi ro có thể xảy ra. 3. Tại sao phụ nữ mang thai bắt buộc phải xét nghiệm nhóm máu Rh? Việc kiểm tra nhóm máu hệ Rh là vô cùng quan trọng đối với phụ nữ đang mang thai nhằm hạn chế tối đa những tai biến do bất đồng nhóm máu mẹ con. Cụ thể trong những trường hợp sau: Khi người mẹ có nhóm Rh(+) và thai nhi Rh(-), nếu như bình thường không có chấn thương hay chảy máu thì máu của mẹ sẽ không tiếp xúc với máu của thai. Tuy nhiên trong quá trình sinh đẻ có thể sẽ có sự tiếp xúc và gây ra những phản ứng bất lợi. Khi người mẹ có nhóm Rh(-) và thai nhi Rh(+), cơ thể người mẹ sẽ phản ứng với máu của thai nhi và coi nó như một kháng nguyên lạ, từ đó mẹ sản sinh ra kháng thể anti D chống lại máu của bé. Ở lần mang thai đầu tiên, lượng kháng thể anti D này còn yếu và chưa đủ để gây ra sự nguy hiểm. Tuy nhiên kể từ lần mang thai sau trở đi của thai phụ, nếu đứa bé tiếp tục có Rh(+) thì sẽ tạo ra sự bất đồng nhóm máu nguy hiểm. Kháng thể anti D được sinh ra từ lần trước sẽ đi qua nhau thai và xâm nhập vào máu của thai nhi, phá hủy hồng cầu. Lượng hồng cầu bị chết quá lớn dẫn đến việc bào thai bị thiếu máu, có thể gây sảy thai, thai lưu và đe dọa tính mạng của cả mẹ và bé. Những đứa trẻ bị bất đồng nhóm máu mẹ con nếu như được sinh ra sẽ có nguy cơ bị vàng da, tán huyết. Người mẹ có nhóm Rh(-) sẽ khó khăn và nguy hiểm trong những lần mang thai sau nếu như không có biện pháp can thiệp kịp thời. Nếu bạn có nhóm Rh(-) thì cũng đừng quá lo lắng bởi trên thực tế hiện nay có nhiều phụ nữ Rh(-) những vẫn có thể sinh con một cách an toàn, thậm chí sinh nhiều lần. Điều quan trọng đó là phải tuân thủ theo sự tư vấn và khuyến cáo của bác sĩ nhằm loại bỏ những khả năng có thể dẫn đến tai biến. Bác sĩ sẽ có những biện pháp can thiệp phù hợp để đảm bảo cuộc sinh nở của bạn thành công. Bạn cần khuyên người thân và bạn bè nên đi xét nghiệm nhóm máu để từ đó biết cách chăm sóc bản thân và chú ý trong những trường hợp đặc biệt như truyền máu, hiến máu. Nhóm máu Rh(+) hay Rh(-) mang tính di truyền, do đó các cặp vợ chồng cũng nên đi kiểm tra nhóm máu của mình để đảm bảo con sinh ra được thuận lợi và an toàn. Bệnh viện luôn chú trọng đầu tư vào hệ thống máy móc, phương tiện kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, được nhập khẩu nước ngoài, qua đó nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phục vụ người dân được tốt hơn. Đồng thời không quên rèn luyện, nâng cao tay nghề chuyên môn của các y bác sĩ hướng tới sự hoàn thiện về mọi mặt. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.
medlatec
1,066
Viêm thanh quản mất tiếng: triệu chứng, điều trị và phòng ngừa Viêm thanh quản mất tiếng là hậu quả của việc lạm dụng giọng nói quá mức hoặc do ảnh hưởng của các tác nhân xấu lên thanh quản. Vậy đối với tình trạng viêm thanh quản gây mất tiếng, bạn cần làm gì? 1. Viêm thanh quản mất tiếng Viêm thanh quản mất tiếng kèm theo cảm giác đau rát vùng cổ gây khó chịu cho người bệnh Thanh quản gồm các vòng sụn nối với nhau bằng các cơ màng, dây chằng và các khớp. Cùng với sự đóng mở dây thanh, khi luồng khí di chuyển qua thanh quản sẽ tạo nên âm thanh, tiếng nói. Tuy nhiên, khi thanh quản, dây thanh bị kích thích rung động quá mức hoặc bị ảnh hưởng bởi các tác nhân như hơi lạnh, nóng, vi khuẩn tân công, chất độc làm sưng nề niêm mạc, cơ, sụn  dẫn đến tình trạng viêm khiến cho giọng nói bị biến đổi. Ở nhiều trường hợp viêm thanh quản quá nặng sẽ làm mất âm thanh hoàn toàn, gây ra tình trạng tắt tiếng. Viêm thanh quản được chia thành ba mức độ nhẹ, vừa và nặng, trong đó: 1.1.Ở mức độ nhẹ Người bệnh thường có các triệu chứng như nói rè rè và tiếng chỉ hơi khàn. Ở trẻ em nhận biết rõ nhất là những tiếng rè khi khóc. Ở mức độ này, tình trạng khó thở chưa được biểu hiện rõ lắm, thanh quản thường bị đau nhẹ, và có thể có những cơn rít thanh quản khi thở gấp. Các triệu chứng toàn thân không rõ ràng. 1.2. Mức độ trung bình Lúc này, tình trạng bệnh lý đã gia tăng, các triệu chứng cũng trở nên rõ ràng hơn. Khi nói, người bệnh khàn giọng và có thể mất tiếng bất chợt. Các cơn ho xuất hiện nhiều hơn, tiếng rít khi thở rõ hơn. Ở trẻ em thường thấy biểu hiện kích thích, hốt hoảng và lộ rõ vẻ lo sợ. 1.3. Mức độ nặng Khi bệnh lý tiến triển mức độ nặng thì tình trạng mất tiếng xảy ra hoàn toàn. Người bệnh không thể ho thành tiếng, các triệu chứng khó thở dữ dội hơn. Trẻ em có biểu hiện và cử chỉ khóc nhưng không phát thành tiếng hoặc chỉ nghe thấy tiếng phào phào và có thể bị tím tái, nhịp thở rối loạn, hôn mê và da tái, thường xuyên vã mồ hôi. Nếu viêm thanh quản khàn tiếng kéo dài trên ba tuần thì được đánh giá chuyển từ giai đoạn cấp tính sang viêm mạn tính, thường khó điều trị hơn rất nhiều. 2. Những biến chứng của viêm thanh quản mất tiếng Viêm thanh quản gây mất tiếng cho thấy tình trạng viêm đã lan rộng toàn bộ thanh quản, dây thanh, trước hết ảnh hưởng tới giao tiếp thường ngày và sinh hoạt của người bệnh. Nếu không được kịp thời, tình trạng viêm sẽ lan theo dây thanh quản và tấn công trực tiếp vào phổi, phế quản và gây viêm phổi, viêm phế quản. Điều này đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ, nhất là bệnh viêm phổi ở trẻ thường có diễn biến nhanh, nguy hiểm và khó lường, có thể chuyển biến xấu bất cứ lúc nào. Bệnh lý nếu không được điều trị kịp thờ, tái phát nhiều lần sẽ chuyển sang mạn tính và có thể dẫn đến tình trạng hen suyễn. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm thanh quản Khi bị viêm thanh quản mất tiếng, cần tới gặp bác sĩ tai mũi họng để được thăm khám và chẩn đoán. 3.1. Chẩn đoán Khi có các triệu chứng viêm thanh quản, hãy chủ động thăm khám và điều trị Bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật nội soi để quan sát tình trạng sưng viêm của thanh quản cũng như quan sát những cử động của dây thanh khi nói để đánh giá sơ bộ tình trạng bệnh. Cùng với kết quả thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng viêm mất tiếng. Ngoài ra, nếu nghi ngờ khi có các dấu hiệu bất thường bề mặt dây thanh hay thanh quản, bác sĩ sẽ chỉ định làm sinh thiết để chẩn đoán người bệnh có đang gặp một bệnh lý nguy hiểm nào khác như bạch hầu, ung thư,…. hay không. 3.2. Điều trị Điều trị ngay từ giai đoạn đầu của bệnh cho nhiều kết quả tích cực và hiệu quả điều trị cũng sẽ nhanh hơn. Phương pháp điều trị phổ biến là điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp phương pháp chăm sóc phù hợp để làm giảm các triệu chứng của bệnh, giảm viêm và giúp thanh quản tự phục hồi. Các thuốc kê đơn sẽ giúp làm người bệnh giảm ho, giảm cảm giác rát, ngứa thanh quản cũng như làm tiêu viêm các vùng mô tổn thương trong thanh quản. Tuy nhiên, bạn cần kết hợp với các biện pháp chủ động chăm sóc cho bản thân để quá trình điều trị hiệu quả: – Hạn chế nói to, nói nhiều để tránh tổn thương thêm cho thanh quản. – Người có thói quen uống rượu bia, hút thuốc cần loại bỏ những chất kích thích này trong quá trình điều trị. Không sử dụng thuốc lá giúp bạn phòng ngừa viêm thanh quản hiệu quả – Trong trường hợp viêm thanh quản do trào ngược dạ dày cần tránh ăn quá no, nằm cao đầu,.. hoặc sử dụng thuốc để làm giảm trào ngược. – Thực hiện thói quen vệ sinh vùng miệng họng hằng ngày: sau khi đánh răng nên sử dụng nước muối loãng để súc miệng vệ sinh. Lưu khí khi súc miệng không nên khạc họng quá nhiều, tránh làm thanh quản rung động. – Luôn giữ cho không khí ẩm. Không khí ẩm sẽ giúp thanh quản, cổ họng được ẩm, từ đó giúp hỗ trợ lành thương tốt hơn. Bên cạnh đó, bạn cần uống nhiều chất lỏng để cung cấp đủ nước cho cơ thể. – Đối với trẻ em, khi chăm sóc trẻ bị viêm thanh quản khàn tiếng, cần đặc biệt chú ý theo dõi các triệu chứng của bệnh như: tiếng thở của trẻ, sốt, tình trạng ăn uống. Nếu các triệu chứng gia tăng, trẻ khó thở hơn và có nhiều cơn thở rít, sốt li bì, sốt cao và bỏ ăn,… hãy nhanh chóng báo với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời và đúng cách. 4. Phòng ngừa viêm thanh quản hiệu quả Viêm thanh quản là bệnh lý không khó để phòng ngừa nếu bạn duy trì một thói quen sống lành mạnh: – Ăn uống đầy đủ, vận động, nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể luôn khỏe mạnh. – Bảo vệ thanh quản bằng cách không lạm dụng giọng nói của mình. Nếu bạn phải nói nhiều, hãy chủ động tìm đến các dụng cụ giúp bạn khuếch đại âm thanh để giảm áp lực cho thanh quản. – Bảo vệ tai, mũi họng khi tiếp xúc với môi trường bụi bẩn, khói bụi và có nhiều chất độc. – Tránh xa các môi trường bị ô nhiễm không khí. – Hạn chế tiếp xúc khói thuốc lá, nếu bạn có thói quen hút thuốc lá, hãy dần từ bỏ thói quen này bởi hậu quả của thuốc lá về sau này rất nghiêm trọng. Trên đây là một vài thông tin về tình trạng viêm thanh quản mất tiếng, khàn tiếng. Hi vọng rằng với những thông tin này, bạn sẽ chủ động nhận biết tình trạng bệnh nếu không may gặp phải cũng như có cách xử trí phù hợp khi điều trị bệnh và phòng tránh bệnh hiệu quả.
thucuc
1,335
Vết thương sau cắt chỉ bao lâu thì lành? Sau khi được khâu vết thương bằng chỉ không tiêu, người bệnh cần được thực hiện thủ thuật cắt chỉ theo thời gian chỉ định. Thủ thuật này sẽ giúp cho vết thương mau lành, hạn chế để lại sẹo. Vậy sau khi cắt chỉ vết thương bao lâu thì lành? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích. 1. Quy trình cắt chỉ vết thương, cắt chỉ vết mổ như thế nào? Quy trình cắt chỉ vết thương, cắt chỉ vết mổ cần được thực hiện bởi nhân viên y tế để đảm bảo vô khuẩn và an toàn, tránh tình trạng nhiễm trùng cho người bệnh.1.1. Chuẩn bị bệnh nhân. Thông báo, giải thích cho người bệnh, người nhà bệnh nhân: Nhân viên y tế sẽ thông báo, hướng dẫn và giải thích cho người bệnh, người nhà bệnh nhân về quy trình cắt chỉ. Điều này sẽ giúp bệnh nhân yên tâm, tin tưởng và hợp tác làm theo chỉ dẫn của nhân viên y tế.Đánh giá tình trạng vết khâu: Bác sĩ sẽ thông qua việc thăm khám, hỏi bệnh và khai thác từ hồ sơ bệnh án, sau đó các bác sĩ thực hiện thủ thuật cần phải nhận định chính xác tình trạng của vết khâu.Sau khi nắm được những thông tin quan trọng đã nêu ở trên sẽ giúp nhân viên y tế lựa chọn được phương pháp và dụng cụ cắt chỉ phù hợp.Đánh giá tình trạng tổng thể của người bệnh: Tình trạng của bệnh nhân có thể tác động, ảnh hưởng đến quá trình lành của vết thương và thủ thuật cắt chỉ. Các thông tin cần được đánh giá là chỉ số sinh tồn ( Mạch, nhiệt độ, huyết áp,...), độ tuổi, chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng và các nhóm thuốc mà người bệnh đã sử dụng. Cắt chỉ viết thương khâu 1.2. Tiến hành thủ thuật cắt chỉ. Nhân viên y tế để khay dụng cụ vô khuẩn ở gần vết thương và thuận tiện cho việc lấy dụng cụ.Hướng dẫn bệnh nhân chuẩn bị tư thế để lộ rõ vị trí vết khâu chỉ, giúp cho bác sĩ dễ dàng quan sát hơn và thuận tiện hơn khi cắt chỉ. Bệnh nhân nên nằm hoặc ngồi trong tư thế thoải mái nhất. Sau đó lót một miếng lót bên dưới để ngăn dịch dính vào ga giường, quần áo. Miếng lót cũng phải đạt tiêu chuẩn thấm hút được ở 1 mặt.Nhân viên y tế sát khuẩn tay nhanh hoặc thực hiện rửa tay thường quy hoặc đeo găng tay sạch.Thực hiện tháo bỏ băng gạc bẩn bằng dụng cụ sạch hoặc găng tay sạch.Mở khay đựng dụng cụ cắt chỉ bằng pen thẳng hoặc pen đầu cong, sử dụng pen giữ bông gòn được thấm dung dịch thực hiện sát khuẩn. Toàn bộ quá trình thực hiện phải tuân thủ nguyên tắc sát khuẩn là từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, từ xa đến gần. Thực hiện sát khuẩn diện tích khoảng 5cm quanh vị trí vết khâu.Đặt gạc y tế ở gần vết khâu nhưng không đặt đè lên chỉ.Tiến hành cắt chỉ.Gắp các mối chỉ đã cắt đặt lên trên miếng gạc trắng để có thể kiểm tra mức độ nguyên vẹn của chỉ khâu.Sát khuẩn lại vết thương, có thể sử dụng băng gạc để băng miệng vết thương lại.Tháo găng tay để vào thùng rác y tế, rửa tay sạch.Thông báo với bệnh nhân đã thực hiện xong thủ thuật để bệnh nhân nằm lại tư thế bình thường.Thu dọn dụng cụ và ngâm dụng cụ trong dung dịch khử khuẩn hoặc gửi dụng cụ đến phòng tiệt trùng.Xử lý chất thải đúng cách. 1.3. Ghi lại hồ sơCần phải đảm bảo hồ sơ bệnh án ghi chép đầy đủ thông tin người bệnh và thủ thuật thực hiện để giúp cho việc theo dõi khả năng hồi phục của bệnh nhân được thuận tiện và chính xác hơn. Nếu người bệnh biểu hiện triệu chứng bất thường, thì những thông tin trong hồ sơ bệnh án sẽ giúp bác sĩ xác định được tình trạng vết thương và đưa ra được phương án xử trí tốt. 2. Vết thương sau cắt chỉ bao lâu thì lành? Vết thương cắt chỉ bao lâu thì lành? là thắc mắc của nhiều người bệnh. Vết thương sau khi cắt chỉ bắt đầu lên da non sau khoảng 3 tuần nếu được chăm sóc tốt, không bị tái nhiễm trùng. Người bệnh có bệnh nền đái tháo đường, suy giảm miễn dịch thì thời gian liền vết thương lâu hơn. Trong khoảng thời gian lên da non, người bệnh có thể bôi kem trị sẹo để tránh sẹo.Trong quá trình lên da non ở vết thương, người bệnh thường có cảm giác ngứa ngáy ở vết thương. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không được gãi vào vết thương và vùng da sát vết thương vì chính hành động gãi ngứa sẽ khiến cho vết khâu bị tổn thương, có thể gây ra trầy xước, nhiễm trùng nếu như có trong móng tay có vi khuẩn.Để quá trình lên da non được thuận lợi, người bệnh nên có chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý. Người bệnh nên ăn những thực phẩm có nhiều chất đạm để nhanh lên da non, bổ sung vitamin và khoáng chất giúp tăng sức đề kháng, thực phẩm bổ máu để nuôi dưỡng mạch máu và nhanh chóng làm lành vết thương. 3. Sau khi cắt chỉ nên chăm sóc vết thương như thế nào? Sau khi cắt chỉ vết thương, người bệnh và người nhà bệnh nhân cần phải biết cách chăm sóc cho vết thương để vết thương có thể nhanh liền và không bị nhiễm trùng.Vệ sinh vết thương: Vệ sinh vết khâu sau khi đã cắt chỉ bằng nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch sát khuẩn. Dùng băng gạc sạch thấm khô và băng kín lại hoặc để hở tùy từng trường hợp. Không nên dùng bông đắp lên vết thương vì có thể dính sợi bông tại vết thương, đồng thời không sử dụng các loại thuốc đắp, mẹo dân gian lên trên miệng vết thương vì nguy cơ có thể gây kích ứng tại chỗ, khiến cho thời gian lành vết thương lâu hơn, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Sau khi cắt chỉ nên chăm sóc vết thương như thế nào? Hạn chế dính nước: Vết thương sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn khi ở môi trường ẩm ướt, do đó, không nên để vết thương ẩm mồ hôi, dính nước sinh hoạt. Nếu tắm cũng nên tránh vùng vết thương, hạn chế dùng xà phòng, sữa tắm,... hoặc sau khi tắm cần dùng gạc sạch thấm khô vết thương để tránh kích ứng. Người bệnh không nên ngâm mình trong bồn tắm hoặc để vết thương dính nước quá lâu.Tránh vận động mạnh cơ thể sau cắt chỉ vì vết thương cần 1 khoảng thời gian để lên da non. Vận động mạnh cũng sẽ ảnh hưởng đến vết thương, có thể làm rách miệng vết thương và nhiễm trùng. Do đó, người bệnh chỉ nên vận động nhẹ nhàng, không nên làm động tác, công việc quá sức, mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát để tránh cọ xát vết thương.Việc trang bị kiến thức về khoảng thời gian sau cắt chỉ bao lâu thì vết thương hồi phục, cách chăm sóc vết thương sau khi cắt chỉ là điều rất quan trọng, giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục. Hy vọng những thông tin và cách chăm sóc trên đây sẽ giúp người bệnh có thể tự áp dụng chăm sóc vết thương tại nhà.
vinmec
1,308
Trước khi dùng tampon, bạn gái nên biết Để tránh gặp phải một số khó chịu, vướng víu gặp phải khi dùng băng vệ sinh mỗi dịp nàng “dâu” ghé thăm nhiều người đã lựa chọn dùng tampon. Điều đáng nói là nếu không biết dùng tampon đúng cách nữ giới sẽ phải đối mặt với những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm, nhất lại hội chứng sốc nhiễm độc. 1. Chất liệu và cách sử dụng tampon 1.1. Tampon là cái gì? Tampon được xem là một dạng băng vệ sinh được dùng cho nữ giới trong những ngày hành kinh. Tampon có hình dạng que với kích thước bằng khoảng đầu ngón tay, được thiết kế để đưa trực tiếp vào bên trong âm đạo, đoạn cuối tampon có một sợi dây dài để việc lấy ra trở nên dễ dàng. 1.2. Tampon được làm từ loại chất liệu nào? Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tampon khác nhau được sản xuất để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Tuy nhiên, đại đa số trong số chúng đều được làm bằng sợi tơ nhân tạo kết hợp với sợi bông tổng hợp để mang lại khả năng thấm hút tốt nhất, ngoài ra còn có tampon hữu cơ làm hoàn toàn từ sợi cotton. Mới đây, FDA Hoa Kỳ đã công bố rằng tất cả nguyên liệu làm nên tampon đều được sản xuất theo quy trình tẩy trắng hoàn toàn không chứa clo nên ngăn ngừa được các sản phẩm có hàm lượng dioxin có trong môi trường gây nguy hại cho sức khỏe. 1.3. Cách dùng tampon Nếu đây là lần đầu bạn dùng tampon thì hãy chú ý cách sử dụng sản phẩm này như sau: - Cách đưa tampon vào trong âm đạo + Bước 1: Rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn để tránh nguy cơ lây lan vi khuẩn từ tay vào môi trường âm đạo. + Bước 2: Lấy một chiếc gương cầm tay rồi tìm một vị trí ngồi thoải mái, có thể ngồi xổm dạng rộng hai chân lại hoặc ngồi trên bồn cầu đều được. + Bước 3: Tìm cửa âm đạo và nhẹ nhàng ấn đẩy pít-tông thật mạnh để cho tampon đi vào trong âm đạo. Ở thao tác này, hãy đảm bảo rằng sợi dây gắn ở đầu tampon đã được treo bên ngoài âm đạo để sau này bạn có thể dễ dàng rút tampon ra. Nếu bạn đang dùng loại tampon có gắn đầu đưa vào thì chỉ cần làm đúng theo hướng dẫn có trên bao bì sản phẩm là được. Khi lắp tampon đúng cách bạn sẽ không cảm thấy bên trong âm đạo có bất cứ điều gì lạ lẫm nhưng nếu lắp sai cách thì bạn sẽ thấy không thoải mái và lúc ấy tốt nhất bạn nên tháo nó ra để đưa một tampon mới vào. Với lần đầu tiên sử dụng, việc dùng gương sẽ giúp bạn dễ dàng quan sát âm đạo nhờ đó mà mọi thao tác diễn ra dễ dàng hơn. Hoặc bạn cũng có thể dùng một lượng nhỏ chất bôi trơn âm đạo bôi vào cuối tampon để nó dễ chui vào trong âm đạo mà không khiến bạn cảm thấy khó chịu. Trường hợp đã thử rất nhiều lần mà không thể đưa tampon vào trong âm đạo được bạn nên gặp bác sĩ để kiểm tra. - Cách tháo tampon + Bước 1: Dùng xà phòng diệt khuẩn vệ sinh tay sạch sẽ. + Bước 2: Ngồi ở tư thế thoải mái nhất để dễ dàng lấy tampon ra khỏi âm đạo. + Bước 3: Dùng tay kéo nhẹ phần cuối của dây tampon ra. + Bước 4: Rửa tay lại thêm lần nữa và vệ sinh vùng kín sạch sẽ rồi lau khô trước khi thay tampon mới nếu chưa kết thúc chu kỳ kinh nguyệt. Hầu hết các sản phẩm tampon hiện nay không có khả năng tự phân hủy sinh học nên không thể thả xuống bồn cầu. Vì thế, khi đưa nó ra khỏi âm đạo, bạn cần dùng giấy vệ sinh bọc nó lại rồi cho vào thùng rác. 2. Cảnh giác trước hội chứng sốc nhiễm độc khi dùng tampon Một số phụ nữ dùng tampon có thể gặp phải hội chứng sốc nhiễm độc TSS (rất hiếm). Đây là một dạng bệnh nhiễm trùng nguy hiểm mà nữ giới không được phép chủ quan. Hội chứng này không phải do tampon gây ra mà là do vi khuẩn (thường là Staphylococcus aureus) gây ra. Khi ở trong môi trường âm đạo của nữ giới, vô hình chung tampon trở thành chất xúc tác để hình thành nên môi trường hoàn hảo cho nhiều loại vi khuẩn gây bệnh phát triển và tạo ra độc tố khiến bệnh trở nên nặng hơn. Trường hợp người dùng tampon ở độ tuổi thanh thiếu niên thì cơ thể ít có khả năng tạo ra kháng thể để chống lại độc tố do vi khuẩn tạo ra nên vô cùng nguy hiểm. Dấu hiệu cảnh báo bị sốc nhiễm độc khi dùng tampon gồm: - Bỗng nhiên bị sốt. - Nôn mửa nhiều. - Bị tiêu chảy. - Có cảm giác như sắp bị ngất khi đứng dậy hoặc ngất xỉu. - Phát ban giống như khi da bị cháy nắng. - Chóng mặt. 3. Những điều cần lưu ý để sử dụng tampon an toàn Để sử dụng tampon an toàn, bạn gái cần lưu ý: - Đọc kỹ và thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng có trong bao bì sản phẩm. - Trước và sau khi dùng tampon cần nhớ rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn để giảm sự lây lan của vi khuẩn. - Chỉ dùng tampon trong những ngày nàng “dâu” ghé thăm, tuyệt đối không dùng với bất cứ mục đích nào khác. - Thay tampon sau 4 - 8 giờ sử dụng, không được dùng tampon quá 8 giờ vì độ hút của sản phẩm chỉ có giới hạn nếu để lâu rất dễ bị tràn và tăng nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. - Nên chọn tampon có độ thấm hút cao. - Nếu trong quá trình sử dụng tampon xuất hiện bất cứ triệu chứng bất thường nào thì cần đến gặp bác sĩ phụ khoa thăm khám ngay. - Nếu có triệu chứng dị ứng với tampon, hãy dùng sử dụng và tìm một loại tampon khác để thay thế. - Tìm hiểu kỹ về sản phẩm trước khi đưa ra quyết định sử dụng, nhất là chất liệu làm nên và độ uy tín của thương hiệu sản xuất tampon. Hy vọng những nội dung được chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn gái có được kiến thức tốt nhất để dùng tampon an toàn và thoải mái để tự tin cho mọi hoạt động trong những ngày nàng “dâu” tới thăm.
medlatec
1,138
- giải pháp cho lựa chọn xét nghiệm cúm A Hưng Yên Đặc biệt, cúm A có độ lây lan cao và triệu chứng của bệnh dễ bị nhầm lẫn sang những bệnh lý đường hô hấp khác như cảm cúm thông thường hay COVID-19,... Chính vì vậy xét nghiệm cúm A là giải pháp cần thiết giúp chẩn đoán bệnh lý này. 1. Tầm quan trọng của xét nghiệm cúm A Cúm A là một loại bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan qua đường hô hấp, virus cúm A có sức sống dẻo dai, tồn tại trong thời gian dài ở môi trường bên ngoài nên dễ bùng phát thành đại dịch. Như mọi năm thì cúm A thường xuất hiện những khi thời tiết giao mùa, nhất là thời điểm Đông - Xuân. Tuy nhiên năm vừa qua đã ghi nhận những trường hợp mắc cúm A gia tăng nhanh chóng kể từ đầu tháng 7 đan xen với dịch sốt xuất huyết và COVID-19 khiến người dân không tránh khỏi hoang mang và mệt mỏi. Bệnh nhân mắc cúm A sẽ xuất hiện các dấu hiệu đặc trưng như sổ mũi, nghẹt mũi, ho, hắt hơi, đau đầu, đau nhức cơ bắp,... khả năng kéo dài lâu và ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị từ sớm. Vì vậy khi xuất hiện các triệu chứng cảnh báo bệnh cúm A, bệnh nhân nên chú ý theo dõi, thực hiện xét nghiệm theo hướng dẫn của cơ quan y tế tránh trường hợp tự ý điều trị sai cách làm nguy hiểm đến sức khỏe của bản thân và tăng nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh. Đối với những người có hệ miễn dịch tốt thì khi mắc cúm A có thể tự khỏi sau thời gian ngắn khoảng 1 tuần. Nhưng nếu bạn có sức đề kháng yếu thì cúm A có thể trở thành một mối đe dọa không nhỏ đối với sức khỏe, nguy cơ gây ra biến chứng rất cao (ví dụ như suy đa tạng, viêm phổi, tử vong). Chính vì vậy nên nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ cúm A, bệnh nhân tốt nhất hãy đi xét nghiệm để được chẩn đoán xác định bệnh. Thông qua kết quả bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn phương pháp phòng tránh (nếu âm tính), hoặc điều trị và chăm sóc cơ thể (nếu dương tính), tránh rủi ro biến chứng xảy ra. 2. Xét nghiệm cúm A bằng những phương pháp nào? Nhằm chẩn đoán xem một người có đang bị nhiễm cúm A hay không, bên cạnh những triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng, bác sĩ sẽ dựa trên kết quả của một số loại xét nghiệm. Nếu bạn đã từng tiếp xúc với bệnh nhân mắc cúm A, đã từng di chuyển hay lưu trú tại vùng dịch, kết hợp với các triệu chứng như ho, sốt, buồn nôn, sổ mũi, nghẹt mũi,... thì nên thực hiện xét nghiệm. Sau đây là những phương pháp xét nghiệm cúm A phổ biến thường được bác sĩ chỉ định: Phương pháp test nhanh: người bệnh cần lấy mẫu bệnh phẩm là dịch mũi họng. Test nhanh có tác dụng phân biệt được chủng loại virus cúm A và cúm B, thời gian trả kết quả nhanh chóng chỉ sau từ 10 - 15 phút kể từ khi bắt đầu test; Xét nghiệm PCR: ưu điểm của loại xét nghiệm này là có độ nhạy cao hơn so với test nhanh, đồng thời giúp phân biệt được loại virus gây bệnh một cách chính xác... Ngoài những phương pháp chẩn đoán nêu trên, trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo người bệnh nên áp dụng các phương pháp phòng tránh nguy cơ mắc cúm A bằng những cách như sau: Hạn chế tụ tập nơi đông người, đặc biệt là tránh tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân mắc cúm A; Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng hàng ngày; Nâng cao hệ miễn dịch bằng cách uống đủ nước và ăn uống đủ chất dinh dưỡng; Đeo khẩu trang khi ở những nơi công cộng; Tiêm vắc xin phòng cúm định kỳ hàng năm.
medlatec
728
Góc hỏi đáp: L-cystine là thuốc gì và chống chỉ đối với trường hợp nào? Vấn đề da liễu luôn nhận được sự quan tâm lớn của đông đảo chị em phụ nữ. Bên cạnh các sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc da từ bên ngoài thì nhiều người cũng rất chú trọng các loại thuốc có công dụng nuôi dưỡng, trị mụn cho da từ bên trong, một trong số đó phải kể đến thuốc L-cystine. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp L-cystine là thuốc gì và công dụng do loại thuốc này đem lại có hiệu quả hay không. 1. L-cystine là thuốc gì? Có tác dụng như thế nào? Các công dụng của thuốc L-cystine đối với sức khỏe: Trong viên uống L-cystine chứa đựng các amino axit tự nhiên, đặc biệt là gốc C-SH chiết xuất phần lớn từ nhung hươu. Công dụng của hoạt chất này là hỗ trợ tiêu diệt các gốc tự do, hạn chế các nếp nhăn giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, đem lại sự đàn hồi cho làn da; Không chỉ có vậy, nhắc tới L-cystine là nhiều người sẽ liên tưởng ngay tới công dụng trị mụn của thuốc. Các hoạt chất chứa trong L-cystine có khả năng thải độc, chống lại các tác nhân gây hại cho da điển hình là các loại vi khuẩn, khống chế sự hình thành của mụn trứng cá và tiêu diệt khi chúng xuất hiện. L-cystine còn được sử dụng như một loại thuốc giải độc gan; Dạng bào chế của L-cystine là viên nang mềm. Ngoài việc sử dụng L-cystine với mục đích chính là điều trị trứng cá, thuốc còn một tác dụng khác mà ít ai biết đến đó là ức chế việc sản sinh hắc tố Melanin - nguyên nhân của các vết nám và thâm da. Từ đó làn da trở nên mịn mướt, trơn láng, đàn hồi và trắng sáng hơn; Khắc phục tình trạng tổn thương biểu mô giác mạc, viêm giác mạc chấm nông; Thúc đẩy cơ thể hình thành và tái tạo keratin giúp làm vững chân tóc và chắc móng; Điều trị sạm da do bị rám nắng, thời kỳ tiền mãn kinh, do dùng thuốc hay mỹ phẩm; Trị mẩn ngứa, mề đay, viêm da dị ứng, tăng tiết bã nhờn, phát ban trên da; Khắc phục chứng gãy, rụng tóc, rối loạn dinh dưỡng móng. 2. Dược động học của thuốc L-cystine Hấp thu: khả năng hấp thụ các thành phần của thuốc L-cystine khá hiệu quả trong đường ruột và không gây hại cho hệ tiêu hóa. Sau khi uống từ 1 - 6 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương được ghi nhận ở mức đạt đỉnh; Chuyển hóa: thành phần hoạt chất của L-cystine được chuyển hóa phần lớn tại gan như acid pyruvic và taurin; Phân bố: sau 5 tiếng sử dụng, thuốc L-cystine có thể được gan chuyển hóa và hấp thụ hoàn toàn trong cơ thể; Thải trừ: một số thành phần của L-cystine sau khi được gan chuyển hóa sẽ đào thải qua mật. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc L-cystine như thế nào? Liều lượng sử dụng thuốc L-cystine: Bệnh nhân thường được chỉ định sử dụng từ 2 - 4 viên mỗi ngày, cần duy trì điều trị trong vòng 1 tháng; Dựa trên khả năng đáp ứng điều trị bằng L-cystine ở từng trường hợp mà sẽ giới hạn thời gian sử dụng thuốc khác nhau. Vì vậy tốt nhất là người bệnh nên đi khám và tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Hướng dẫn cách dùng L-cystine để tối ưu hiệu quả của thuốc: Dùng thuốc L-cystine sau khi ăn kèm theo một cốc nước. Không bẻ đôi, ngậm thuốc trong miệng hay nghiền nát trước khi uống; Chỉ nên uống thuốc với nước lọc, không thay bằng đồ uống chứa cồn như rượu bia hay nước ngọt có gas,... ; Lưu ý cho từng đối tượng bệnh nhân: Đối với trẻ nhỏ dưới 7 tuổi: tuyệt đối không dùng L-cystine; Đối với trẻ em/thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 7 - 14: dùng 1 viên/ngày sau ăn; Đối với thanh niên từ 15 tuổi trở lên: dùng từ 2 - 4 viên/ngày sau ăn. Chống chỉ định dùng thuốc L-cystine trong những trường hợp sau: Bệnh nhân đang mắc chứng cystin niệu; Người bệnh có tiền sử hôn mê gan hay suy thận. Các thông tin về công dụng, liều dùng, hướng dẫn cách sử dụng thuốc L-cystine trên đây chỉ mang ý nghĩa tham khảo và không thay thế được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Do đó tốt nhất người bệnh nên đi thăm khám trực tiếp để được kiểm tra tình trạng da và sức khỏe của mình, tuân theo hướng dẫn của chuyên gia để đạt hiệu quả tối ưu khi sử dụng. Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân không được tự điều chỉnh liều dùng (tăng hay giảm liều) hoặc đột ngột ngừng sử dụng. Bởi vì điều này sẽ làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ và ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị. 4. Tác dụng phụ của thuốc L-cystine Sau khi đã hiểu rõ L-cystine là thuốc gì và công dụng của thuốc ra sao, người bệnh cũng cần biết về các tác dụng không mong muốn do thuốc gây ra. Có khá nhiều trường hợp trong giai đoạn đầu sử dụng thuốc L-cystine đã bị nổi nhiều mụn hơn. Nhưng bạn đừng lo lắng vì đây là dấu hiệu của việc thuốc đang phát huy tác dụng đào thải độc tố qua da. Cụ thể là những độc tố, chẩn bẩn, tế bào chết và sắc tố đen sẽ được đẩy lên bên ngoài da. Do đó những ngày đầu bạn sẽ thấy gương mặt của mình như trở nên tệ hơn so với trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên L-cystine đòi hỏi người bệnh cần có sự kiên trì sử dụng và chờ đợi, một thời gian sau mụn sẽ lặn đi, làn da sạch mụn và trắng sáng như mong muốn. Tuy nhiên nếu mụn trứng cá nổi lên nhiều và kéo dài, không có dấu hiệu biến mất thì cần ngừng việc sử dụng thuốc lại ngay, sau đó thông báo cho bác sĩ để được thăm khám và điều trị đúng cách, kịp thời. Mỗi người sẽ sở hữu một cơ địa và tình trạng bệnh khác nhau. Chính vì vậy bạn không nên chủ quan và hoàn toàn tin tưởng rằng thuốc sẽ có tác dụng đối với mình y như những trường hợp bệnh nhân khác. Để hạn chế tác dụng phụ và tăng hiệu quả khi dùng thuốc cũng như phòng ngừa nguy cơ gặp phải tác dụng phụ, bạn đừng quên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì sản phẩm.
medlatec
1,135
Xì hơi nặng mùi là do đâu? Cách khắc phục thế nào? Xì hơi là một hiện tượng sinh lý bình thường và không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu xảy ra hiện tượng xì hơi nặng mùi và liên tục thì bạn nên thận trọng vì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo những bất thường về sức khỏe. 1. Xì hơi như thế nào là bình thường? Xì hơi là hiện tượng cơ thể thải khí ra ngoài. Trong đời sống hàng ngày, xì hơi còn được gọi với một số tên khác như đánh rắm, thả bom. Khi xì hơi, hậu môn sẽ mở rộng và tạo ra âm thanh. Hơi có thể có mùi hoặc không. Đây được cho là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường của một cơ thể khỏe mạnh. Xì hơi có tác dụng loại bỏ ra khỏi cơ thể những khí tích tụ trong quá trình nhai hay nuốt thức ăn hoặc khi nói chuyện,… và các khí sản sinh bên trong ruột trong quá trình hệ tiêu hóa thức ăn. Trung bình mỗi người sẽ xì hơi khoảng 5 đến 15 lần trong một ngày và tổng lượng hơi được thải ra khỏi cơ thể có thể đạt khoảng 0,5 lít. 2. Xì hơi nặng mùi là do đâu? Khí thải ra ngoài cơ thể trong quá trình xì hơi thường không có mùi. Tuy nhiên, rất nhiều lý do khiến chúng ta xì hơi nhiều hơn và nặng mùi hơn bình thường. Trong đó, hai nguyên nhân phổ biến nhất là do thực phẩm tiêu thụ, thói quen sinh hoạt và do yếu tố bệnh lý. 2.1. Xì hơi nặng mùi do thực phẩm tiêu thụ - Thực phẩm chứa lưu huỳnh chẳng hạn như thịt đỏ, hành, trứng, tỏi, các loại hạt, bia rượu,… khi đi vào bên trong cơ thể và trải qua quá trình tiêu hóa có thể hình thành nên những hợp chất lưu huỳnh, có mùi giống như mùi trứng thối. Vì thế, khi ăn những thực phẩm này, bạn có thể xì hơi nặng mùi hơn bình thường. - Các thực phẩm có chứa tinh bột khó tiêu hóa như các loại đậu, bắp cải, súp lơ xanh,… thường được hấp thụ tại ruột già nhờ những quá trình lên men. Qúa trình này có thể gây ra hơi metan, có mùi hôi, rất khó ngửi. 2.2. Do thói quen sinh hoạt Thói quen sinh hoạt không lành mạnh cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xì hơi liên tục và xì hơi nặng mùi hơn bình thường. Cụ thể là: - Khi bạn ăn nhiều các thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, uống nước có gas, nhai kẹo cao su, thường xuyên căng thẳng, có thói quen nhai kẹo cao su,… thì bạn cũng có thể xì hơi nhiều hơn và nặng mùi hơn. 2.3. Do sử dụng thuốc Những bệnh nhân đang sử dụng thuốc bao gồm thuốc kháng axit, thuốc điều trị tiêu chảy, thuốc chống viêm, thuốc nhuận tràng, thuốc điều trị ung thư, các loại thực phẩm chức năng, vitamin tổng hợp,… thì cũng có thể xuất hiện tình trạng xì hơi liên tục kèm theo mùi khó chịu. 2.4. Xì hơi nhiều khi đi máy bay Khi ở trên máy bay, vị trí của bạn có độ chênh lệch rất lớn so với mặt nước biển. Đó chính là lý do khiến lượng khí trong cơ thể nhiều hơn bình thường và dẫn đến tình trạng đầy hơi. 2.5. Xì hơi nặng mùi có thể là do bệnh lý Ngoài những nguyên nhân đã kể đến phía trên, nhiều trường hợp xì hơi có mùi hôi là do các bệnh lý gây ra: - Táo bón: Có thể nói đây là tình trạng phổ biến dẫn tới xì hơi nhiều và nặng mùi. Nguyên nhân khiến khí thải ra ngoài nặng mùi hơn là do phân tích tụ quá nhiều trong ruột già, đồng nghĩa với việc vi khuẩn phân hủy rất nhiều tại cơ quan này. Chính vì thế, táo bón càng nghiêm trọng, vi khuẩn phân hủy tích tụ càng lâu thì xì hơi càng gây mùi khó chịu. - Xì hơi nặng mùi gặp trong xuất huyết tiêu hóa: Dấu hiệu xì hơi là dấu hiệu cảnh báo của bệnh, đi kèm với triệu chứng đi ngoài phân đen, ... - Không dung nạp lactose: Ở một số trường hợp, phần ruột non của người bệnh không có đủ lượng enzyme lactase cần thiết để phân hủy các loại thực phẩm có chứa lactose. Do đó, lượng lactose còn tồn đọng trong hệ tiêu hóa sẽ tập trung tại ruột già. Tại đây, quá trình lên men và tạo ra khí metan sẽ diễn ra và từ đó tạo ra mùi hôi khó chịu. Một số triệu chứng cho thấy cơ thể của bạn đang không dung nạp lactose là tình trạng chướng bụng, xì hơi nhiều và kèm theo mùi hôi khi tiêu thụ các sản phẩm từ sữa có chứa lactose trong vòng từ 30 phút đến 2 giờ. - Bệnh Celiac - Không dung nạp gluten(có nhiều trong lúa mì, lúa mạch,…): Với một số trường hợp khác, cơ thể lại nhầm tưởng gluten là chất gây hại nên đã tấn công chúng, khiến ruột non bị tổn thương khiến người bệnh gặp phải tình trạng xì hơi - Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do điều trị thuốc kháng sinh, ăn ít chất xơ cũng là nguyên nhân phổ biến khiến bạn xì hơi nặng mùi hơn bình thường. Ngoài ra hội chứng loạn khuẩn ruột non cũng khiến khuẩn tích tụ ở ruột non gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu dinh dưỡng dẫn tới xì hơi nhiều và nặng mùi. - Hội chứng ruột kích thích: Không chỉ gây ra mùi hôi khó chịu khi xì hơi mà căn bệnh này còn có thể kèm theo một số triệu chứng khác như tiêu chảy, táo bón,… 3. Phải làm sao khi bị xì hơi nặng mùi? Nếu tình trạng xì hơi nặng mùi là do chế độ ăn hoặc do thói quen sinh hoạt không khoa học,… thì phương pháp khắc phục rất đơn giản. Bạn chỉ cần thay đổi chế độ ăn và thói quen sinh hoạt khoa học hơn thì tình trạng này sẽ được cải thiện sớm. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chia nhỏ các bữa ăn. Nên thực hiện thói quen ăn chậm nhai kỹ. Tránh những thực phẩm lên men, chứa nhiều chất đạm khó tiêu,… Đồng thời nên bổ sung các thực phẩm có tính lợi khuẩn như sữa chua, yến mạch,… Cần có một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, luôn giữ tinh thần thoải mái, tích cực để tạo điều kiện thuận lợi cho dạ dày điều tiết sản xuất dịch vị và giảm axit. Ngoài ra, bạn cũng cần có một chế độ tập luyện khoa học để cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa và sức khỏe tổng quát. Nếu xì hơi nặng mùi kèm theo một số biểu hiện khác như lẫn máu trong phân, sụt cân, sốt, đau bụng,… thì nên đi khám sớm để được các chuyên gia chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,204
Công dụng thuốc Magnevist Magnevist có hoạt chất chính là Dimeglumine Gadopentetate, được sử dụng trong chụp cộng hưởng từ sọ, tủy sống hoặc toàn cơ thể. Vậy công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Magnevist là gì? 1. Magnevist có tác dụng gì? Thuốc Magnevist có thành phần chính là Dimeglumine Gadopentetate. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong lọ 10ml. Công dụng của thuốc Magnevist bao gồm:Chụp hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) sọ não và tủy sống.Chụp hình ảnh cộng hưởng từ toàn cơ thể.Chụp MRI cho trẻ em < 2 tuổi. 2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Magnevist Liều dùng thuốc Magnevist là 0.2m. L/ kg. Nếu nghi ngờ có tổn thương dù kết quả chụp cộng hưởng từ cho hình ảnh cản quang bình thường, cần tiêm thêm 0.2m. L hoặc thậm chí 0.4m. L/ kg trong vòng 30 phút sau khi chụp để giúp gia tăng chẩn đoán. 3. Chống chỉ định của thuốc Magnevist Thuốc Magnevist chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào trong thành phần thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Magnevist là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Magnevist có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Buồn nôn, nôn, phản ứng dị ứng ở da và niêm mạc. Bệnh nhân có cơ địa dị ứng thường dễ bị phản ứng quá mẫn hơn các bệnh nhân khác.Hiếm gặp: Tình trạng co giật xảy ra sau khi tiêm thuốc, đau đầu thoáng qua, giãn mạch, chóng mặt, ớn lạnh và ngất xỉu. Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp phải phản ứng phản vệ, thậm chí dẫn đến sốc phản vệ. Nên đề phòng bằng cách chuẩn bị sẵn dụng cụ cấp cứu trước khi làm thủ thuật.Rất hiếm: Cảm giác nóng nhẹ hoặc đau tại vị trí tiêm có thể xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc Magnevist. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Magnevist Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân sử dụng thuốc Magnevist cần lưu ý các vấn đề sau:Thận trọng dùng thuốc Magnevist cho bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân có cơ địa dị ứng và bệnh nhân suy thận nặng vì các bệnh nhân này dễ bị phản ứng quá mẫn hơn.Bệnh nhân suy thận: Cho đến hiện tại, không có báo cáo về tình trạng suy thận nặng thêm hoặc các phản ứng phụ khác do dùng thuốc cản quang. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt trầm trọng, cần loại thuốc Magnevist ra khỏi cơ thể bằng phương pháp lọc máu.Phụ nữ có thai không nên sử dụng Magnevist.Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Magnevist. Nếu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
495
Cách phun thuốc chống sốt xuất huyết an toàn cho gia đình Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phổ biến và xuất hiện theo mùa. Bệnh do virus lây truyền do muỗi gây ra, do vậy việc phòng chống bệnh tốt nhất đó chính là diệt vật chủ trung gian truyền bệnh. Vậy cách phun thuốc diệt muỗi như thế nào để an toàn cho gia đình? 1. Những loại thuốc diệt muỗi Thuốc xịt muỗi chống sốt xuất huyết là loại thuốc đã được thử nghiệm, đáp ứng đủ với những tiêu chí chất lượng của Bộ Y tế, hỗ trợ diệt muỗi và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết cho người lớn và trẻ nhỏ. Có 3 nhóm sản phẩm thuốc diệt muỗi bao gồm:Thuốc có gốc clo hữu cơThuốc có gốc phospho hữu cơThuốc có gốc pyrethrine. Tuy nhiên, thuốc diệt muỗi nhóm có gốc clo và phospho đã bị cấm sử dụng bởi có chất độc hại. Hiện nay nhóm thuốc có gốc pyrethrine được nghiên cứu và thử nghiệm cho kết quả an toàn và được Bộ Y tế sử dụng phun thuốc chống sốt xuất huyết. 2. Vì sao nên phun thuốc muỗi tại nhà? Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, là môi trường thuận lợi để muỗi sinh sôi và phát triển. Do vậy, muỗi có thể bùng phát về số lượng khi gặp điều kiện thuận lợi. Nếu bị muỗi đốt có thể nhiễm những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sốt xuất huyết. Chính vì vậy, diệt muỗi là một trong những cách phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất, để có thể tiêu diệt muỗi trên diện tích lớn và khống chế số lượng muỗi phát triển thì cần thực hiện phun muỗi tại nhà càng sớm càng tốt. 3. Phun thuốc diệt muỗi chống sốt xuất hiện tại nhà an toàn 3.1 Chuẩn bị trước khi phun thuốc diệt muỗi. Nghiên cứu khu vực định phun thuốc nhằm tính đoán đủ số lượng thuốc cần phải sử dụng. Chủ động mở toàn bộ các loại cửa sổ và cửa ra vào để cho không khi lưu thông một cách dễ dàng. Che đậy kỹ càng những dụng cụ có chứa nước như vại, thai, lu hay khu vực để đồ ăn. Di chuyển vật nuôi ra khỏi nơi phun thuốc diệt muỗi. Mặc bộ đồ bảo hộ bao gồm quần áo, găng, khẩu trang,...3.2 Kỹ thuật phun thuốc. Tuỳ thuộc vào từng loại thuốc mà bạn đang sử dụng sẽ có những hướng dẫn cách pha cụ thể được chỉ định trên bao bì. Cần chú ý tới tỷ lệ quy định nhằm đảm bảo hiệu quả diệt muỗi tốt hơn.Sau khi pha thuốc theo đúng tỷ lệ thì cần cho thuốc vào bình phun và tiến hành xịt phun sương toàn bộ ngóc ngách trong nhà.Khi phun, cần phải phun thuốc theo chiều từ trên cao xuống thấp nhằm đảm bảo thuốc có thể lan tỏa ở mọi vị trí.Tư thế phun thuốc theo hướng giật lùi và giữ khoảng cách từ bình tới cơ thể tối thiểu 0,5m nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng của thuốc tới mắt và da.3.3 Quá trình xử lý sau khi phun thuốc diệt muỗi. Sau khi phun thuốc xịt muỗi chống sốt xuất huyết tại nhà, người trực tiếp phun cần phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tắm rửa với xà phòng và thay quần áo mới.Số lượng thuốc còn thừa cần phải xử lý phù hợp. Không được đổ trực tiếp xuống ao hồ hoặc sông ngòi.Sau 30 phút phun thuốc hãy vào nhà. 4. Một số lưu ý khi phun thuốc diệt muỗi Theo các chuyên gia y tế, loại muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết thường hoạt động mạnh vào lúc sáng sớm và buổi chiều tối. Do đó, phun thuốc chống sốt xuất huyết đạt hiệu quả cao nhất vào thời điểm trên với điều kiện thời tiết ít gió và không mưa. Khi phun thuốc diệt muỗi tại nhà cần lựa chọn những loại thuốc và bình xịt đã được Bộ Y tế cấp phép và đăng ký lưu hành. Bên cạnh đó, để tránh những hóa chất trong bình xịt không ảnh hưởng tới sức khoẻ của gia đình thì cần sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Ngoài ra, việc phun thuốc diệt muỗi chống sốt xuất huyết tại nhà chỉ có hiệu quả trong khoảng thời gian nhất định. Do vậy, để phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất ngoài việc phun thuốc diệt muỗi thì cần thực hiện phát quang bụi rậm, diệt loăng quăng và bọ gậy, đậy kín những dụng cụ chứa nước. Đồng thời, thực hiện các biện pháp phòng muỗi đốt như mặc quần áo dài tay, mắc màn khi đi ngủ và sử dụng kem chống muỗi đốt.Tóm lại, sốt xuất huyết là một căn bệnh hết sức nguy hiểm và dễ lây lan, nếu không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới tính mạng. Vì vậy, việc phòng ngừa bằng cách phun thuốc diệt muỗi không chỉ góp phần ngăn chặn bệnh sốt xuất huyết mà còn giúp nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc phòng và chống bệnh sốt xuất huyết.
vinmec
896
Những thông tin hữu ích trong quá trình xét nghiệm ung thư tử cung Ung thư tử cung (cổ tử cung) là một căn bệnh phổ biến, nằm trong "top những căn bệnh nguy hiểm đối với phụ nữ" . 1. Ung thư tử cung là căn bệnh "quái ác"? Ung thư cổ tử cung thuộc dạng ung thư khởi phát tại tử cung (cổ tử cung - khe hẹp nối âm đạo và tử cung). Khu chuyển đổi là một nơi để các tế bào bất thường hoặc tiền ung thư phát triển mạnh mẽ nhất. Khi các tế bào bất thường phát triển sẽ tạo ra những khối u ác tính ở bộ phận sinh dục nữ (có thể ở âm đạo hoặc ống cổ tử cung). Tiến triển bệnh ung thư tử cung rất chậm, giai đoạn đầu hầu như người bệnh không có triệu chứng nào đặc biệt. Đến khi bệnh đã tiến triển xấu, những tế bào ác tính phát triển nhanh và xâm lấn vào các cơ quan, vị trí lân cận thì bệnh mới bộc lộ những dấu hiệu đặc trưng rõ ràng. Ung thư tử cung (cổ tử cung) biểu hiện ở 2 thể chính: ung thư biểu mô dạng biểu bì (dạng thường gặp nhất) và ung thư biểu mô tuyến. Phụ nữ 35 tuổi trở lên, đặc biệt là những người thuộc độ tuổi 45 - 55 có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung cao. Đây chính là một căn bệnh quái ác đối với "hội chị em", biến chứng để lại rất lớn: vô sinh, ảnh hưởng đến các cơ quan sinh sản, gây biến chứng tại nhiều vị trí khác nhau,... và có thể làm bệnh nhân tử vong nếu không được chữa trị kịp thời Ung thư cổ tử cung thông thường sẽ tiến triển theo 3 giai đoạn : Giai đoạn 1 - tiền ung thư: ở giai đoạn này, bệnh nhân vẫn sinh hoạt và làm việc bình thường. Nếu như phát hiện tình trạng bệnh ở giai đoạn 1, bệnh nhân có thể được chữa khỏi hoàn toàn. (đối với những trường hợp nhiễm HPV có thể phát triển thành ung thư. ) Giai đoạn 2 - ung thư chưa di căn (hoặc không di căn): Số lượng bệnh nhân từ giai đoạn một phát triển thành bệnh ung thư (ở giai đoạn 2) khoảng 12-15%. Cổ tử cung là nơi các tế bào ung thư chủ yếu phát triển. Ở giai đoạn này, phát hiện ra thì tỉ lệ chữa trị khá “khả quan" nếu người bệnh chịu "hợp tác" với các bác sĩ trong quá trình điều trị. Giai đoạn 3 - ung thư di căn: Giai đoạn 3 là giai đoạn cuối, nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã lan sang các bộ phận khác trên cơ thể. Các phương pháp điều trị (xạ trị hoặc hóa trị liệu) chỉ giúp tiêu diệt các tế bào ung thư ở một mức độ nhất định làm kéo dài sự sống của bệnh nhân mà thôi. 2. Nguyên nhân gây ung thư tử cung và những dấu hiệu đặc trưng khi mắc bệnh Nguyên nhân gây bệnh Bị nhiễm virus HPV qua đường tình dục chính là một nguyên nhân chủ yếu của bệnh ung thư tử cung - cổ tử cung. Khi bệnh nhân bị nhiễm virus HPV thường sẽ không gây ra triệu chứng. Thông thường, những trường hợp bệnh nhân nhiễm HPV đều tự khỏi. Tuy nhiên ở một số phụ nữ, virus HPV không thể biến mất, gây ung thư tử cung, cổ tử cung và nhiều bệnh lý nguy hiểm hơn nữa. Dưới đây là một số trường hợp bệnh nhân có thể bị lây nhiễm HPV, gây ung thư tử cung - cổ tử cung: Nhiễm HPV khi giao hợp hoặc tiếp xúc bộ phận sinh dục mà không đảm bảo vệ sinh, không an toàn cho bản thân cũng như đối phương. Nhiễm virus HPV xảy ra khi cơ thể bị trầy, xước, loét vi thể. Lây virus HPV qua bàn tay. Lây virus HPV từ mẹ sang con. Biểu hiện đặc trưng khi bị ung thư tử cung - cổ tử cung Người bệnh bị đau vùng chậu bất thường. Dịch âm đạo bỗng dưng có màu vàng - xanh (giống như mủ), màu hồng (có lẫn máu), dịch tiết chảy nhiều, thường xuyên gây ra mùi khó chịu. Khi "quan hệ" bị chảy máu. Xuất huyết âm đạo bất thường mà không rõ nguyên nhân. Chu kỳ kinh nguyệt diễn ra không đều. Xuất hiện những dấu hiệu bất thường khi đi tiểu: hắt hơi cũng bị són tiểu, đi tiểu xuất hiện máu, có cảm giác đau đớn. 3. Các xét nghiệm ung thư tử cung phổ biến, an toàn nhất hiện nay Xét nghiệm PAP Trong quá trình xét nghiệm PAP, bác sĩ sẽ thu thập một mẫu nhỏ các tế bào từ bề mặt của cổ tử cung rồi đưa lên tấm lam (hay còn gọi là phết Pap) trộn lẫn mẫu trong một dịch cố định (nếu cần) sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi. quá trình xét nghiệm PAP, các bác sĩ tìm ra những biến dạng và sự thay đổi bất thường của tế bào. Thông qua phương pháp này, sẽ tìm ra papillomavirus ở người (hay còn gọi là virus HPV) - một nguyên nhân chính dẫn đến ung thư tử cung. Xét nghiệm Pap smear có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đem lại cơ hội chữa trị cao hơn cho bệnh nhân, phát hiện những bất thường trong cấu trúc và hoạt động của tế bào cổ tử cung một cách sớm nhất. Từ đó, nhận ra được nguy cơ mắc bệnh ung thư trong tương lai. Thực hiện xét nghiệm ung thư tử cung PAP được coi là bước đầu trong việc ngăn chặn sự phát triển có thể có của bệnh ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV Phương pháp này thường áp dụng cho những phụ nữ có độ tuổi từ 30 trở lên, có thể kết hợp đồng thời cùng với xét nghiệm Pap. Xét nghiệm HPV giúp phát hiện các virus gây nhiễm trùng hoặc có thể dẫn tới ung thư. Thông quá quá trình xét nghiệm HPV sẽ phát hiện sự hiện diện của những khối u nhú ở người, có thể dẫn đến sự phát triển của mụn cóc sinh dục hoặc làm thay đổi các tế bào tử cung (cổ tử cung). Việc thực hiện xét nghiệm được tiến hành theo những chỉ định cụ thể của bác sĩ nhằm chẩn đoán được chính xác tình trạng lây nhiễm HPV cũng như xác định được loại HPV gây bệnh một cách hiệu quả nhất. Ngoài việc làm xét nghiệm, bệnh nhân có thể làm các phương pháp cần thiết khác như siêu âm, soi cổ tử cung,... nếu cần thiết.
medlatec
1,144
Công dụng thuốc FranRoxil 250 Fran. Roxil 250 là thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, đường tiết niệu, hô hấp. Thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefadroxil với hàm lượng 250mg, được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. 1. Franroxil 250 chữa bệnh gì? Fran. Roxil 250mg có công dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm niệu đạo, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn tại đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản-phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp-xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp-xe, viêm hạch bạch huyết, viêm tế bào, loét.Viêm khớp nhiễm khuẩn.Viêm xương tủy.Thuốc Fran. Roxil 250mg chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Fran. Roxil 250 Cách dùng thuốc Fran. Roxil 250mg:Pha gói thuốc Fran. Roxil 250mg với một ít nước. Nên uống thuốc Fran. Roxil 250mg cùng thức ăn để giảm tác dụng phụ ở đường tiêu hóa.Liều dùng:Người lớn: Uống thuốc Fran. Roxil mỗi lần 4 gói x 2 lần/ ngày;Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 25 – 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia 2 – 3 lần;Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: Uống mỗi lần 1 gói x 2 lần/ ngày;Trẻ em trên 6 tuổi: Uống mỗi lần 2 gói x 2 lần/ ngày.Thời gian điều trị với thuốc Fran. Roxil phải duy trì tối thiểu từ 5 – 10 ngày. 3. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Fran. Roxil 250 Thận trọng sử dụng thuốc Fran. Roxil cho các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh Penicillin, suy thận hoặc có bệnh về đường tiêu hóa.Dùng Fran. Roxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Do đó cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm thì phải ngừng sử dụng thuốc.Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Fran. Roxil 250 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Thuốc Fran. Roxil 250 có thể gây đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, mệt mỏi nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng và lưu ý khi sử dụng thuốc cho đối tượng này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fran. Roxil 250 Thuốc Fran. Roxil 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh như:Buồn nôn/nôn, đau bụng và tiêu chảy;Co giật khi dùng liều cao;Đau đầu và xương khớp, tình trạng kích động;Tăng bạch cầu ưa eosin;Phát ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay và ngứa;Tăng Transaminase có hồi phục, vàng da ứ mật, viêm ganĐau tinh hoàn, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.Nặng hơn là sốc phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt, giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, nhiễm độc thận có tăng urê tạm thời và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục. 6. Tương tác thuốc Dùng đồng thời Fran. Roxil 250 với thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung hoặc muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết và creatinin ở bệnh nhân suy tim;Cholestyramin gắn kết với Cetadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.Dùng Fran. Roxil 250 với thuốc Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cetadroxil.Dùng Fran. Roxil 250 cùng với Turosemid, Aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính ở thận.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Franroxil 250 có tác dụng gì, cách dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và để xa tầm với của trẻ em.
vinmec
708
Công dụng của thuốc Vifosalgel Vifosalgel là thuốc ức chế tiết acid dạ dày, được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống gói 20 gam, hộp 20 gói. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Vifosalgel sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. 1. Vifosalgel là thuốc gì? Vifosalgel là thuốc gì? Thành phần trong mỗi gói Vifosalgel 20 gam gồm:Thành phần chính: Nhôm Phosphat 2 gam. Tá dược khác: Hydroxy ethyl cellulose, magnesi oxyd, ethanol 96%, nipagin, sorbitol 70%, nipasol, đỏ ponceau, simethicon, mùi dâu, nước tinh khiết vừa đủ 20 g. Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch vị, giúp làm giảm acid dạ dày dư thừa nhưng không gây trung hòa. Mặc khác, thuốc được bào chế ở dạng gel có tác dụng như một màng bảo vệ tựa chất nhầy dạ dày, giúp che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa, đặc biệt là tại những vị trí viêm hay ổ loét. Lớp màng bảo vệ nhôm phosphat này sẽ phân tán mịn trên bề mặt niêm mạc, làm liền nhanh ổ viêm và loét, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài như thức ăn, đồ uống hoặc thuốc và có tác dụng làm dịu cơn đau ngay tức thời giúp người bệnh dễ chịu. 2. Chỉ định của thuốc Vifosalgel Thuốc Vifosalgel được chỉ định trong các trường hợp:Viêm dạ dày cấp và mạn tính. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và biến chứng như viêm thực quản. Cảm giác bỏng rát đường tiêu hóaĂn uống khó tiêu. Thuốc Vifosalgel không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với nhôm hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc. Người tăng phosphate máu do suy thận 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vifosalgel 3.1. Cách sử dụng. Thuốc Vifosalgel được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân có thể uống dung dịch nguyên chất trong gói thuốc hoặc pha với nước. Thời gian sử dụng thuốc phụ thuộc vào từng bệnh lý được điều trị.3.2. Liều dùng. Người lớn:1 – 2 gói/ lần, ngày uống 2- 3 lần. Người bệnh có thể uống nguyên chất từ gói thuốc hoặc pha với nước để uống.Trào ngược dạ dày – thực quản, viêm thực quản: uống thuốc sau ăn hoặc trước khi đi ngủ.Loét dạ dày – tá tràng: uống thuốc 1 – 2 giờ sau ăn hoặc khi có cơn đau.Trường hợp viêm dạ dày, ăn uống khó tiêu: uống thuốc trước khi ăn.Trẻ em:Trẻ em dưới 6 tháng: uống 1⁄4 gói sau mỗi 6 cử ăn.Trẻ tử 6 tháng trở lên: uống 2 gói sau mỗi 4 cử ăn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vifosalgel Tác dụng phụ không mong muốn bệnh nhân có thể gặp khi sử dụng thuốc Vifosalgel là hiện tượng táo bón. Trong trường hợp này, người bệnh nên tăng lượng nước uống hàng ngày để cải thiện tình trạng táo bón.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Vifosalgel. 5. Tương tác của thuốc Vifosalgel Thuốc Vifosalgel có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất như:Thuốc kháng sinh như Cyclin; Fluoroquinolon; Lincosamid. Thuốc kháng lao như Ethambutol, Isoniazid;Kháng histamin H2.Nhôm phosphate có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc sau nếu sử dụng đồng thời: Dexamethasone, Digoxin; Prednisolone, Indomethacin, thuốc chống nấm như Ketoconazol.Trường hợp bệnh não gan do giảm sự acid hóa phân: không phối hợp Vifosalgel với Lactitol.Salicylat: làm tăng bài tiết Salicylat qua thận. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vifosalgel Phải loại trừ các bệnh lý ác tính đường tiêu hóa như loét dạ dày ác tính, ung thư thực quản trước khi sử dụng thuốc Vifosalgel.Thuốc Vifosalgel có thể cản trở hấp thu của thuốc khác nếu dùng đồng thời, vì vậy người bệnh nên uống cách nhau 1 - 2 giờ giữa các loại thuốc.Thuốc Vifosalgel có thể sử dụng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ hoặc trung bình.Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc Vifosalgel lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hiện nay, chưa có các nghiên cứu về hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc Vifosalgel ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, bất kỳ thuốc nào sử dụng cho đối tượng này đều phải hết sức thận trọng, vì khả năng ảnh hưởng lên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Do đó, chỉ sử dụng Vifosalgel trong trường hợp cần thiết và sau khi đã cân nhắc lợi ích vượt trội so với các nguy cơ có thể gặp phải.Không sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Vifosalgel vì làm giảm hiệu quả của thuốc.Tuyệt đối không sử dụng nếu thấy gói thuốc bị hở, dung dịch bên trong đổi màu, có cặn hoặc kết tủa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vifosalgel người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn trên bao bì, tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
925
Phân biệt các dạng bệnh trĩ Trĩ là bệnh lý phổ biến hiện nay gây không ít khó chịu cho người bệnh. Trĩ có nhiều dạng cần phân biệt các dạng bệnh trĩ để có cách điều trị phù hợp. Phân biệt các dạng bệnh trĩ Trĩ nội Đây là loại trĩ xuất phát ở bên trên đường lược, trong lòng ống hậu môn, có bề mặt là lớp niêm mạc của ống hậu môn. Trĩ này không có thần kinh cảm giác, bình thường không đau; thường gây ra diễn tiến và biến chứng như chảy máu, sa, nghẹt, viêm da quanh hậu môn. Các dạng bệnh trĩ Người mắc trĩ nội có dấu hiệu tiền sử chảy máu khi đại tiện; xuất hiện búi trĩ (mẩu thịt thừa) khi đại tiện cố rặn; bình thường không đau, không ngứa. Búi trĩ nội sa là một khối mềm, ấn xẹp, buông phồng. Màu sắc đỏ tươi, bề mặt ướt. Tuỳ theo diễn tiến, trĩ nội được phân thành bốn độ: Độ 1: mới hình thành, chảy máu là triệu chứng chính Độ 2: búi trĩ sa ra ngoài khi đi tiêu nhưng tự lên Độ 3: búi trĩ sa ra ngoài khi đi tiêu, phải đẩy mới lên được Độ 4: búi trĩ sa ra ngoài thường trực và có thể bị thắt nghẹt, dẫn đến hoại tử. Trĩ ngoại Xuất phát bên dưới đường lược, luôn luôn ở bên ngoài, ở rìa hậu môn, bờ hậu môn. Loại trĩ này có bề mặt là lớp biểu mô lát tầng, có thần kinh cảm giác. Bệnh nhân thường có diễn tiến và biến chứng như đau (do thuyên tắc), mẩu da thừa. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ cảm giác cứng chắc và đau khi có huyết khối trong búi trĩ ngoại, các cục huyết khối là các nốt màu tím sẫm; có mẩu da thừa sau khi búi trĩ ngoại bị xơ hoá sau 10-14 ngày. Trĩ hỗn hợp Khi diễn tiến lâu ngày, phần trĩ nội và phần trĩ ngoại sẽ liên kết với nhau tạo thành trĩ hỗn hợp. Búi trĩ nội, khi đã sa tới độ 3, thường hiện diện dưới hình thái trĩ hỗn hợp. Cách điều trị bệnh trĩ hiệu quả  Điều trị nội khoa Phương pháp điều trị bày áp dụng khi các búi trĩ còn nhỏ, bệnh nhân chảy máu còn ít. Dùng các loại thuốc dạng viên nén, viên nang có tác dụng giảm đau, viêm sưng, phù nề. Hay các loại thuốc, kem bôi ngoài, mỡ bôi trị trĩ, viên đạn đặt vào thành hậu môn. Điều trị nội khoa trị bệnh trĩ Ngoài ra còn dùng cách điều trị bệnh trĩ bằng các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược, thuốc nam theo cách chữa trị của dân gian. Nhưng người mắc bệnh cần phải kiên trì trong thời gian dài mới có tác dụng thật sự và dứt khỏi bệnh. Kết hợp điều trị bệnh trĩ bằng cách thay đổi thói quen trong sinh hoạt, ăn uống, hấp thụ các chất xơ vào cơ thể, vệ sinh, tắm rửa thường xuyên. Khi uống các loại thuốc có tác dụng nhuận tràng như thuốc làm mềm phân nên uống nhiều nước. Phẫu thuật điều trị bệnh trĩ Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để cho những bệnh nhân bị trĩ giai đoạn nặng. Cắt trĩ phương pháp Longo là giải pháp tuyệt vời, giúp khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp truyền thống trước đây. Cụ thể phương pháp này không cắt da ở vùng hậu môn mà nhấc búi trĩ và niêm mạc sa lên phía trong trực tràng – vùng không có cảm giác đau rồi cắt và khâu phía trong trực tràng. Chính vì thế người bệnh cắt trĩ phương pháp Longo không còn cảm giác đau sau mổ, phẫu thuật nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn.
thucuc
656
Em bé phát triển ra sao ở buổi khám thai tuần 20? 1. Tại sao cần thực hiện khám thai tuần 20? Mang thai là một hành trình tuyệt diệu nhất đối với phụ nữ trong quá trình mang thai. Trong hành trình này, mẹ sẽ được trải qua vô vàn cung bậc cảm xúc khác nhau. Ban đầu là cảm giác chờ đợi que thử thai lên 2 vạch, rồi cảm giác vỡ òa khi biết mình đang mang trong mình một mầm sống. Bên cạnh niềm vui hạnh phúc đó, mẹ cũng phải đối mặt với một số phiền toái, mệt mỏi, ốm nghén,… Tuần 20 là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong thai kỳ của mẹ. Vì thế việc mẹ nắm được những thay đổi về cơ thể, sinh lý và những thứ mẹ nên chuẩn bị là vô cùng quan trọng. Siêu âm thai tuần 20 sẽ giúp bác sĩ thăm khám được những chỉ số liên quan tới em bé: tử cung, lượng ối, nhau thai….Ngoài ra, siêu âm tuần 20 cũng giúp mẹ nắm được khả năng em bé có bị mắc một số loại bệnh dị tật bẩm sinh hay không. Từ đó, mẹ và gia đình có sự chuẩn bị tinh thần và phương án xử lý kịp thời. 2. Kiểm tra sự phát triển của em bé khi khám thai tuần 20 Tuần thai thứ 20, cơ thể của bé đã có những sự phát triển đáng kinh ngạc và tiến dần đến quá trình hoàn thiện. 20 tuần tuổi thai tương đương với khoảng 4 tháng 2 tuần. Ở tuần 20, cân nặng trung bình của bé sẽ rơi vào khoảng 300gram, xấp xỉ với một quả chuối. Chiều dài trung bình của bé sẽ rơi vào khoảng 16 – 17cm. Kể từ thời điểm này, chiều dài cơ thể của bé được xác định từ đỉnh đầu xuống ngón chân. Dù vẫn còn rất nhiều thời gian để hoàn thiện nhưng ở giai đoạn này, sự phát triển của bé đã tương đối hoàn chỉnh. 2.1. Khám thai tuần 20 – Kiểm tra được nhịp tim thai Ở mốc tuần này, khi thăm khám thai, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tim thai để xem nhịp tim thai của em bé có trong mức độ bình thường không. Thông thường, tim thai của em bé sẽ dao động trong khoảng 110 – 160 nhịp/phút. Do vậy, nếu nhịp tim thai của em bé giảm hoặc tăng quá nhiều so với con số này sẽ xảy ra tình trạng: tim thai giảm sớm, tim thai giảm muộn, bất định, kéo dài. 2.2. Kiểm tra sự hoàn thiện cơ thể của em bé Tuần thai thứ 20, cơ thể của bé đã có những sự phát triển đáng kinh ngạc và tiến dần đến quá trình hoàn thiện. Do vậy, ở tuần này, bác sĩ khi khám thai sẽ giúp mẹ kiểm tra được sự hoàn thiện cơ thể của em bé, bao gồm: chiều dài, cân nặng, các đặc điểm cấu trúc da, bàn tay, bàn chân,… Ngoài ra, thông qua hình thức siêu âm, bác sĩ có thể ước lượng được một số chỉ số phát triển cơ thể: chu vi đầu, độ dài xương đùi, số lượng các chi ngón tay, ngón chân. Bên cạnh đó, một số bộ phận quan trọng như: tim, não, phổi,…cũng thuộc các phạm trù thăm khám của bác sĩ. Nếu phát hiện thấy các bất thường nào, bác sĩ sẽ kịp thời đưa ra lời khuyên và phương hướng xử lý cho mẹ. 2.3. Khám thai tuần 20 – Kiểm tra nhau thai, dây rốn Nhau thai ảnh hưởng rất quan trọng đến tiên lượng mẹ sẽ sinh thường hay sinh mổ. Do đó, việc siêu âm thai tuần 20 cũng giúp mẹ nắm được tình trạng bám của nhau thai: nhau thai bám thấp, nhau tiền đạo,.. Ngoài ra, qua buổi siêu âm, các bác sĩ cũng xác định được vị trí của dây rốn, kiểm tra xem em bé có bị dây rốn quấn cổ hay không. Máu vận chuyển qua dây rốn có bình ổn không cũng là một chỉ số quan trọng sẽ quan sát được ở tuần thai thứ 20. Thông qua hình thức siêu âm, bác sĩ có thể ước lượng được một số chỉ số phát triển cơ thể. 2.4. Tầm soát dị tật thai nhi ở tuần thai thứ 20 Thông qua siêu âm, mẹ bầu cũng có thể biết được con có mắc các bệnh lý dị tật hay không. Một số loại bệnh có thể phát hiện được qua siêu âm tuần 20 như: – Có khe hở môi, hở hàm ếch. – Cột sống không thẳng hàng. – Bất thường về tim: buồng tim, van tim, tĩnh mạch, động mạch tim,… – Bất thường về thận: thắt thận 2 bên – Một số bất thường khác: nứt bụng, thoát vị cơ hoành,… … 3. Cơ thể mẹ thay đổi như thế nào ở lần khám thai tuần 20? Vào tuần 20, các bác sĩ có thể xác định số đo vòng bụng của mẹ. Số đo vòng bụng này được tính từ chiều dài xương mu tới đỉnh tử cung của mẹ, và được tính theo số tuần mang thai cộng hoặc trừ đi 2cm. Mẹ bầu có số đo vòng bụng cao hoặc thấp hơn số đo trung bình sẽ có thể đang có dấu hiệu bị mắc một số bệnh lý như: tiểu đường thai kỳ, vấn đề về tăng trưởng hay bị sụt cân. Lúc này mẹ cần trao đổi lại với bác sĩ để kịp thời có biện pháp điều chỉnh. Cân nặng của mẹ bầu tính theo chỉ số khối cơ thể sẽ tăng vào khoảng 11 – 15kg. Mẹ có chỉ số cao hơn mức BMI trung bình khi mang thai chỉ được phép tăng từ 6 – 11kg. Mẹ có chỉ số thấp hơn mức trung bình sẽ cần tăng từ 12 – 18kg. Khi mang thai, một số thay đổi cơ thể sẽ trở nên rõ ràng hơn. Mẹ có thể sẽ bị phù nề, ợ nóng, chuột rút,… Khí hư cũng không ngừng gia tăng cho tới thời điểm mẹ sinh con xong. Mặc dù đó chỉ là phản ứng bình thường để đảm bảo cơ thể hoàn toàn sạch khuẩn tuy nhiên mẹ bầu vẫn cần thăm khám bác sĩ nếu dịch có màu vàng, xanh hoặc bốc mùi khó chịu. Khi em bé đã bắt đầu chiếm lĩnh hệ tiêu hóa của mẹ, thì các triệu chứng ợ nóng hoặc bội thực sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Mẹ nên để ý đến khẩu phần ăn hàng ngày, tránh xa các loại thực phẩm chua, nhiều axit. 4. Một số lưu ý mẹ cần biết khi đi khám thai tuần 20 Mẹ cần đi thăm khám thai thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ, bởi qua mỗi tuần thai, em bé sẽ có những sự phát triển và hoàn thiện cơ thể khác nhau. Do đó, việc thăm khám thai định kỳ sẽ giúp mẹ tầm soát được những bệnh lý và có cách điều chỉnh kịp thời. Siêu âm không làm ảnh hưởng tới sức khỏe hay sự phát triển của em bé. Do vậy, mẹ có thể hoàn toàn yên tâm đi siêu âm thai ở những mốc tuần quan trọng. Mặc dù siêu âm có thể giúp quan sát được một số dị tật hình thái của thai nhi, tuy nhiên tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định mẹ nên thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết để mang lại kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
thucuc
1,298
Mổ nội soi ruột thừa có đau không, hết bao nhiêu tiền? Mổ nội soi ruột thừa là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, vết mổ nhỏ nên ít đau. Chi phí điều trị tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng người bệnh. Đây là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa thường gặp, cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt để tránh đe dọa đến sức khỏe, tính mạng. Tìm hiểu về phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm trong bài viết sau. Mổ nội soi ruột thừa giúp loại bỏ ruột thừa viêm nhanh chóng, ít đau. 1. Mổ nội soi ruột thừa là gì? Ruột thừa là một túi nhỏ, hình ống, nằm ở phần bụng dưới bên phải, nơi nối tiếp giữa ruột non và ruột già. Chức năng hoạt động của ruột thừa cho đến nay vừa chưa được xác định chính xác. Nhiều nghiên cứu cho rằng cơ quan này có vai trò trong hệ miễn dịch của con người. Tuy nhiên cơ thể vẫn có thể hoạt động bình thường mà không cần có ruột thừa. Viêm ruột thừa là tình trạng viêm nhiễm tại ruột thừa. Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để và tối ưu nhất giúp loại bỏ phần ruột thừa bị viêm ra khỏi cơ thể. Có hai phương pháp phẫu thuật phổ biến là mổ nôi soi ruột thừa và mổ mở. Nhờ có những ưu điểm như ít đau, ít để lại sẹo sau mổ, thời gian phục hồi nhanh, an toàn…mổ nội soi cắt viêm ruột thừa đang rất được ưa chuộng. 2. Quy trình mổ nội soi ruột thừa 2.1. Chuẩn bị trước khi mổ nội soi ruột thừa – Cần nhịn ăn uống ít nhất 8 tiếng trước khi phẫu thuật cắt ruột thừa. – Thông báo cho bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc (cả kê đơn và không kê đơn). – Thông báo cho bác sĩ nếu mang thai hoặc nghi ngờ có thai; bị dị ứng với một số loại thuốc như thuốc gây mê; có tiền sử rối loạn đông máu… – Sắp xếp người nhà hỗ trợ trong quá trình đi lại, chăm sóc trước và sau mổ tại bệnh viện. – Khi nghi ngờ có dấu hiệu viêm ruột thừa và đến khám, trước hết bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh và tiến hành thăm khám lâm sàng. Trong quá trình khám, bác sĩ có thể sẽ nhẹ nhàng ấn vào bụng để xác định vị trí đau. – Tiếp đến bạn thường được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm máu, nước tiểu và các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp CT…nếu viêm ruột thừa được phát hiện sớm. Tuy nhiên những xét nghiệm này có thể không được thực hiện nếu trong trường hợp viêm ruột thừa phải cắt khẩn cấp. – Trước khi phẫu thuật nội soi ruột thừa, bạn sẽ được đặt đường truyền tĩnh mạch để có thể truyền dịch và thuốc. Sau đó bác sĩ gây mê sẽ tiến hành gây mê toàn thân. Điều này có nghĩa là bạn sẽ mất nhận thức tạm thời, hoàn toàn không có cảm giác đau trong suốt quá trình mổ. 2.2. Mổ nội soi ruột thừa được tiến hành như thế nào? Trong mổ nội soi ruột thừa, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiếp cận ruột thừa thông qua một vài vết rạch nhỏ trên bụng. Đầu tiên là bơm khí CO2 (vô hại) vào làm căng ổ bụng để quan sát rõ vị trí ruột thừa viêm, rồi đưa ống nội soi vào bên trong. Ống này có gắn camera và nguồn sáng cường độ cao dẫn truyền hình ảnh ra màn hình kết nối bên ngoài. Nhờ đó bác sĩ có thể nhìn rõ và bắt đầu thao tác các dụng cụ phẫu thuật để cắt bỏ phần ruột thừa viêm, khâu nối. Đưa phần ruột thừa viêm ra ngoài qua vết rạch. Cuối cùng là rút các dụng cụ và đóng lại vết mổ bằng chỉ khâu. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm được đánh giá là lựa chọn tốt nhất cho người cao tuổi, người thừa cân, béo phì. Phương pháp này ít rủi ro hơn mổ mở và thường có thời gian phục hồi ngắn hơn. Cận cảnh một ca mổ nội soi cắt ruột thừa viêm. 3. Vậy mổ nội soi ruột thừa hết bao nhiêu tiền? Chi phí mổ nội soi cắt ruột thừa phụ thuộc vào các yếu tố: – Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. – Giá dịch vụ áp dụng tại bệnh viện mà bệnh nhân điều trị. – Bệnh nhân có bảo hiểm y tế/bảo hiểm bảo lãnh hay không. – Các chi phí phát sinh như: tiền đi lại, ăn uống… trong quá trình điều trị. Chế độ chăm sóc chu đáo sau mổ giúp phục hồi nhanh, ra viện sớm, tiết kiệm tiền bạc. 4. Lưu ý sau mổ nội soi ruột thừa Sau khi ca mổ nội soi ruột thừa kết thúc, bệnh nhân sẽ được theo dõi trong vòng vài giờ tại phòng hồi sức. Các dấu hiệu sinh tồn như nhịp thở, nhịp tim, huyết áp sẽ được theo dõi chặt chẽ. Bác sĩ và điều dưỡng viên cũng sẽ kiểm tra xem người bệnh có phản ứng gì sau gây mê hoặc sau mổ hay không. Thời gian ra viện sẽ phụ thuộc vào: tình trạng thể chất, phản ứng của cơ thể sau phẫu thuật. Nhìn chung người bệnh sau mổ nội soi cắt viêm ruột thừa sẽ ra viện sau 1 ngày. Trong những ngày đầu sau mổ, bệnh nhân sẽ cảm thấy hơi đau nhẹ ở vết mổ. Tình trạng này sẽ giảm dần và biến mất. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau để người bệnh bớt khó chịu. Thuốc kháng sinh cũng có thể nằm trong danh sách để giảm nguy cơ nhiễm trùng sau mổ. Tuy nhiên người bệnh cũng cần giữ gìn vệ sinh vết mổ cẩn thận. Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng sau thì thông báo ngay cho bác sĩ: – Đỏ và sưng quanh vết mổ – Sốt cao – Ớn lạnh – Nôn mửa – Chán ăn – Tiêu chảy hoặc táo bón Trong thời gian phục hồi sau mổ nội soi viêm ruột thừa, bạn nên hạn chế hoạt động thể chất để cơ thể mau lành. Tái khám sau 2 – 3 tuần để kiểm tra vết mổ và tình trạng sức khỏe tổng thể.
thucuc
1,106
Tiêm phòng cho phụ nữ mang thai và những lưu ý quan trọng 1. Tiêm phòng trong thời kỳ mang thai có an toàn không? Nhiều chị em phụ nữ trong thời kỳ mang thai có lo ngại về việc tiêm phòng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Về mặt lý thuyết, việc tiêm ngừa vắc-xin cho phụ nữ mang thai có thể có tác động tiêu cực lên sự phát triển của bào thai. Do đó, theo quy định, các loại vắc-xin sống giảm độc lực như vắc-xin đậu mùa, sởi – Quai bị – Rubella và thủy đậu không nên tiêm trong thời gian mang thai. Để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong việc phòng ngừa bệnh, chị em phụ nữ nên tiêm chủ động các loại vắc-xin này trước khi mang thai ít nhất 1 tháng. Hiện tại, chưa có bằng chứng nào cho thấy rằng tiêm vắc-xin bất hoạt hoặc vắc-xin giải độc tố sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai. Mẹ tiêm phòng đầy đủ trước và trong khi mang thai giúp trẻ có miễn dịch thụ động từ mẹ ngay khi chào đời. Tuy nhiên, theo thông tin từ Bộ Y tế, nếu tuân thủ đúng các quy định về an toàn tiêm chủng, việc tiêm các loại vắc xin trong thời kỳ mang thai là an toàn và không gây tác động xấu đến mẹ và thai nhi. Các loại vắc-xin được khuyến nghị và cho phép tiêm cho phụ nữ mang thai, như vắc-xin ngừa cúm, vắc-xin phòng viêm gan B, và vắc-xin uốn ván, đều có nguồn gốc từ vắc-xin bất hoạt hoặc vắc-xin tái tổ hợp, không phải từ nguồn gốc vi khuẩn sống, vì vậy chúng an toàn cho cả mẹ và thai nhi. 2. Các loại vắc xin cần tiêm cho quá trình mang thai Trong quá trình mang thai, việc tiêm vắc xin là một phần quan trọng để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Dưới đây là các loại vắc xin phù hợp và thời điểm thích hợp để tiêm: Tiêm vắc xin trước thời điểm mang thai: – Vắc xin 3in1 (sởi, quai bị, rubella): Nên tiêm 3-6 tháng trước khi bạn dự định mang thai, nhưng muộn nhất là trước khi mang thai từ 1-3 tháng. – Vắc xin viêm gan B: Bạn có thể tiêm vắc xin này trước khi mang thai hoặc trong khi mang thai. Tuy nhiên, để đảm bảo sự chuẩn bị tốt nhất cho sức khỏe, nên tiêm trước khi mang thai. – Vắc xin phòng cúm: Vắc xin này quan trọng và có thể tiêm vào bất kỳ thời điểm nào trước hoặc trong khi mang thai. Tuy nhiên, khuyến cáo nên tiêm sớm trước khi mang thai và lặp lại hàng năm. – Vắc xin phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván: Một liều duy nhất của vắc xin này là đã có thể đảm bảo phòng bệnh hiệu quả. Bác sĩ cần nắm rõ bệnh sử và tiền sử dị ứng của mẹ để ra quyết định nên cho mẹ tiêm phòng hay không. Tiêm vắc xin trong thai kỳ: – Đối với mang thai lần đầu: Nên tiêm 2 mũi vắc xin phòng uốn ván trong quá trình mang thai. Mũi đầu tiên có thể tiêm từ tuần thứ 20 trở đi. Sau một tháng, bạn nên tiêm lại mũi thứ 2. Đảm bảo mũi thứ 2 được tiêm trước khi bạn sinh ít nhất là 1 tháng. – Lần có thai sau: Nếu bạn đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng uốn ván trong lần mang thai trước, thì lần có thai sau chỉ cần tiêm 1 mũi vắc xin phòng uốn ván. Chị em cần trao đổi với bác sĩ các thông tin cần thiết trước khi tiêm vắc xin và tuân thủ hướng dẫn để đảm bảo sự an toàn cho mẹ và thai nhi trong suốt quá trình mang thai. 3. Các lưu ý khi tiêm phòng khi mang thai 3.1 Các phản ứng mẹ bầu có thể gặp sau khi tiêm Khi tiêm vắc xin, có khả năng xảy ra những phản ứng không mong muốn, như sốt nhẹ hoặc sưng đau tại vị trí tiêm. Mẹ bầu có thể thực hiện các biện pháp để giảm nhẹ những triệu chứng này, bao gồm sử dụng khăn ấm, lau người bằng khăn ấm, và bổ sung dinh dưỡng bằng rau xanh và trái cây giàu vitamin. Tuy nhiên, nếu sốt kéo dài quá lâu, khoảng từ 3 đến 4 ngày, và có các triệu chứng nặng như sốt cao, mệt mỏi, hoặc tình trạng ngủ li bì, thì cần kiểm tra y tế kịp thời tại bệnh viện. 3.2 Mẹ bầu nên hạn chế việc tiêm trễ lịch Theo nguyên tắc, việc tuân theo phương pháp tiêm đúng phác đồ và đúng lịch tiêm phòng cho phụ nữ mang thai là biện pháp tối ưu để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong việc phòng bệnh. Đồng thời, giúp tận dụng tối đa khả năng phòng bệnh của các loại vắc xin. Theo hướng dẫn, phụ nữ mang thai nên hoàn tất việc tiêm các loại vắc xin được khuyến cáo trước thời gian tối thiểu. Ví dụ, với vắc xin thủy đậu, việc hoàn tất tiêm ít nhất là 3 tháng trước khi có ý định mang thai. Trong tình huống khi chị em đã tiêm các loại vắc xin sống giảm độc lực như vắc xin thủy đậu, sởi – quai bị – rubella và sau đó phát hiện mình mang thai, thì cần thông báo ngay với bác sĩ. Không có hướng dẫn cụ thể về việc chấm dứt thai kỳ khi mang thai sau tiêm vắc xin; tuy nhiên, quan trọng là phải duy trì các cuộc kiểm tra thai kỳ đều đặn để theo dõi sự phát triển của thai nhi và phát hiện kịp thời các vấn đề bất thường.
thucuc
1,008
Filler là gì? Có nên làm đẹp bằng cách tiêm filler không? Tiêm filler hiện là một trong các phương pháp thẩm mỹ được nhiều chị em tin tưởng lựa chọn đáp ứng cho nhu cầu làm đẹp của bản thân. Tuy vậy, không phải ai cũng đều biết được filler là gì cũng như một số điều nên biết khác về phương pháp tiêm filler. 1. Filler là gì? Trả lời cho câu hỏi filler là gì, đây là một tên gọi khác của chất làm đầy có chứa Hyaluronic Acid - một thành phần chất tồn tại tự nhiên trong tế bào của cơ thể con người. Hyaluronic Acid cũng là cấu trúc phân tử giúp làn da duy trì được vẻ đẹp, sự hồng hào và khỏe mạnh. Trong lĩnh vực thẩm mỹ, filler được tiêm vào bên dưới bề mặt của da để giúp làm căng và đầy da, đem lại hiệu quả trong việc giảm thiểu, xóa bỏ hay làm mờ nếp nhăn trên khuôn mặt, khắc phục tình trạng da nhăn nheo, chảy xệ. 2. Một số điều nên biết về phương pháp tiêm filler Sau khi đã hiểu cơ bản filler là gì, dưới đây là một số điều bạn cũng nên biết về phương pháp tiêm filler trong quá trình tìm hiểu về phương pháp này. 2.1. Các ứng dụng và ưu điểm Tiêm filler là phương pháp thẩm mỹ giúp các nàng đối phó với tình trạng da bị lão hóa và mất đi sự tươi trẻ, căng mịn theo thời gian. Cụ thể, có thể kể đến một số ứng dụng của phương pháp này như sau: - Làm đầy và làm căng má. - Xóa hay làm mờ đi các nếp nhăn trên khuôn mặt. - Giảm trũng cho vùng da dưới mắt. - Làm mờ sẹo. - Làm đầy môi, tạo hình môi đẹp, tạo sự căng mọng cho môi. - Nâng chân mày, nâng cao cũng như làm thon gọn mũi. - Giúp làm đầy vành tai. Về ưu điểm, phương pháp tiêm filler không phẫu thuật, không cần xâm lấn, có độ an toàn cao cũng như không gây ra đau đớn. Cùng với đó, quá trình tiêm cũng diễn ra nhanh chóng (chỉ kéo dài trong khoảng từ 15 phút đến 20 phút) và không mất nhiều thời gian hồi phục. Ngay sau khi tiêm, người sử dụng đã có thể sinh hoạt một cách bình thường và nhận thấy ngay hiệu quả. 2.2. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải Tuy nhiên, một số tác dụng phụ của phương pháp tiêm filler có thể xuất hiện tại vị trí tiêm. Cụ thể, đó là tình trạng mẩn đỏ, sưng tấy, bầm tím hay phát ban và chúng có thể biến mất trong khoảng thời gian từ 7 ngày đến 14 ngày. Ngoài ra, việc áp dụng không đúng kỹ thuật khi tiêm còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: - Vùng da được tiêm filler có thể bị viêm nhiễm, gây đau đớn. - Có thể bị hoại tử. - Rò rỉ chất làm đầy tại các vị trí tiêm. - Xung quanh vị trí được tiêm có thể nổi những nốt sần hay khối u nhỏ. - Các chất làm đầy có hiện tượng di chuyển từ vùng này sang vùng khác. - Tắc mạch máu. 2.3. Trường hợp tiêm filler và một số đối tượng không nên tiêm Những người nên tiêm filler đó là: - Đang trong giai đoạn lão hóa da với sự hình thành của các nếp nhăn ở trán, khóe mắt, bọng mắt,... - Có khiếm khuyết trên gương mặt và mong muốn được sở hữu cằm thon gọn, mũi thẳng, cao,... - Không muốn dùng dao kéo trong phẫu thuật nhưng vẫn có nhu cầu muốn làm đẹp. Mặt khác, một số đối tượng sau đây không nên sử dụng các chất làm đầy để làm đẹp: - Bị rối loạn đông máu. - Đang mang thai hoặc đang cho con bú. - Bị các căn bệnh mạn tính như đái tháo đường, tim mạch,... - Da dễ để lại sẹo. - Da đang bị viêm bởi mụn bọc,phát phát ban, mề đay,... 2.4. Một số điều cần lưu ý Để có thể đảm bảo việc tiêm filler được an toàn và thật sự đem lại hiệu quả, bạn cũng cần nên biết một số điều lưu ý nếu muốn thực hiện phương pháp này. Cụ thể như sau: - Trang bị những hiểu biết cơ bản về filler và phương pháp tiêm filler. Cần lưu ý rằng đây là một phương pháp thẩm mỹ chỉ có tác dụng ngắn hạn chứ không phải là hiệu quả vĩnh viễn. - Tìm kiếm và lựa chọn một địa chỉ uy tín để thực hiện với một đội ngũ bác sĩ phải có tay nghề giỏi, chuyên môn cao và thực hiện đúng kỹ thuật tiêm. - Biết rõ những thông tin về chất làm đầy được sử dụng. Ở đây cần đảm bảo sự rõ ràng về nguồn gốc, hạn sử dụng, chất lượng của filler sẽ được dùng. Tuyệt đối không dùng filler không có tem nhãn hay nhãn mác không còn nguyên vẹn, hoặc đã được mở sẵn, không còn nguyên trong ống tiêm. Song song với đó, cần đọc kỹ các thành phần của chất làm đầy sắp tiêm để chắc chắn bản thân không bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong nó. - Tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để biết bản thân có thuộc vào các trường hợp có thể sử dụng filler hay không. Đi kèm với đó, cũng đừng quên thông báo cho bác sĩ được biết về những thông
medlatec
928
Viêm phế quản ở trẻ em và cách điều trị toàn diện Chiếm 85% tổng số các ca bệnh liên quan đến đường hô hấp, viêm phế quản thuộc top 3 bệnh lý hô hấp phổ biến nhất trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, có thể mắc phải. Phổ biến là vậy nhưng bố mẹ đã hiểu tường tận viêm phế quản ở trẻ em và cách điều trị hay chưa? Nếu không tự tin trả lời rằng: “Rồi”, đọc ngay bài viết sau bố mẹ nhé! 1. Khái niệm bệnh lý viêm phế quản ở trẻ em Phế quản là ống khí lớn nối khí quản và phổi với đầu phía phổi phân nhánh thành nhiều ống khí nhỏ, gọi là tiểu phế quản. Cuối mỗi tiểu phế quản là một túi khí, túi khí này là phế nang. Phế nang là nơi sự trao đổi Oxy từ phổi và Carbon Dioxide diễn ra. Theo đó, viêm phế quản là tình trạng phế quản và phế nang tồn tại những mảng nhiễm trùng khu trú. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ bệnh lý viêm phế quản ở trẻ em 2.1. Nguyên nhân Hầu hết các ca viêm phế quản ở trẻ em đều là do vi rút, vi khuẩn. Cụ thể, danh sách vi rút, vi khuẩn gây viêm phế quản chúng ta có thể kể đến là: Proteus, Klebsiella Pneumoniae, Escherichia Coli, Pseudomonas, Haemophilus, Staphylococcus Aureus,…. Ngoài vi rút, vi khuẩn, các tác nhân tiêu cực kích thích phổi từ môi trường, như: Bụi, khí thải, khói thuốc lá,… cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản ở trẻ. Vi khuẩn gram âm Haemophilus gây viêm phế quản 2.2. Yếu tố nguy cơ Về yếu tố nguy cơ, bố mẹ ghi nhớ, nếu ở vào một trong những trường hợp sau, trẻ cũng có nguy cơ cao hơn bình thường mắc viêm phế quản: Kém/suy giảm hệ miễn dịch – sức đề kháng; mới chấn thương/phẫu thuật gần đây; đang mắc các bệnh lý hô hấp khác như viêm mũi họng, viêm khí quản, viêm tiểu phế quản,…; đang mắc các bệnh lý toàn thân như bệnh tự miễn, đái tháo đường,…; đã hoặc đang sử dụng thuốc kháng sinh; đã hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý viêm phế quản ở trẻ em Viêm phế quản ở trẻ em có rất nhiều dấu hiệu nhận biết. Tuy nhiên, không phải bệnh nhi viêm phế quản nào cũng có đủ các biểu hiện bệnh. Tùy thuộc mức độ, trẻ có thể có ít, nhiều hoặc đủ chúng. Theo đó, triệu chứng viêm phế quản bao gồm: Sốt; đau đầu, chóng mặt; ho, ho dai dẳng, ho ra máu hoặc ho ra dịch; buồn nôn, nôn; khó thở; đau tức ngực (đặc biệt là khi ho hoặc khi thở sâu); ớn lạnh, rùng mình; đau cơ; mất vị giác; mệt mỏi;…. 4. Biến chứng bệnh lý viêm phế quản ở trẻ em Viêm phế quản không phải là một bệnh lý khó kiểm soát. Nếu được phát hiện kịp thời và điều trị tích cực, trẻ sẽ khỏi viêm phế quản sau 1 – 3 tuần. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc bệnh lý này hoàn toàn không nguy hiểm. Được biết, viêm phế quản là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh nếu không phát hiện kịp thời và không điều trị tích cực, có thể tiến triển phức tạp đến nhiều biến chứng nguy hiểm, như: – Suy hô hấp: Tình trạng viêm phế nang hạn chế hoạt động trao đổi Oxy và Carbon Dioxide, khiến trẻ thở khó khăn. Lúc này, trẻ cần sử dụng máy để thở. Viêm phế quản có thể khiến trẻ bị suy hô hấp – Áp xe phổi: Mủ từ các mảng nhiễm trùng tại phế quản và phế nang tràn vào phổi, gây áp xe. – Nhiễm trùng máu: Là khởi đầu của nhiều tình trạng suy tạng như suy thận, suy tim,… Trẻ nhiễm trùng máu tỷ lệ tử vong là rất cao. 5. Điều trị bệnh lý viêm phế quản ở trẻ em – Trẻ mắc viêm phế quản nặng: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ nhập viện điều trị bằng kháng sinh tiêm – truyền tĩnh mạch. Ngoài ra, chuyên gia cũng sẽ xem xét các phương pháp điều trị khác phù hợp với thể trạng của trẻ. – Trẻ mắc viêm phế quản nhẹ: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ điều trị tại nhà bằng kháng sinh uống, như: Cloxacillin, Bristopen, Vancomycin, Cefobid,… (đối với trẻ viêm phế quản do tụ cầu), Chloramphenicol, Ampicillin, Amikacin,… (đối với trẻ viêm phế quản do vi khuẩn). Trong quá trình điều trị viêm phế quản tại nhà, có một lưu ý vô cùng quan trọng nhất định bố mẹ phải nhớ và tuân thủ, đó là nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu bất thường, chỉ ra rằng viêm phế quản đang tiến triển tiêu cực: Ho ra máu, khó thở, thở nhanh, thở gắng sức, đau tức ngực, tụt huyết áp, lơ mơ, mê sảng,…, bố mẹ phải cho trẻ tái khám lập tức. Khi bị viêm phế quản trẻ phải được thăm khám với chuyên gia 6. Phòng ngừa bệnh lý viêm phế quản ở trẻ em Là một bệnh lý phát sinh do vi rút, vi khuẩn, viêm phế quản có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp từ trẻ sang trẻ, thông qua dịch tiết mũi họng. Chính vì vậy, để phòng ngừa viêm phế quản cho trẻ, tuân thủ các khuyến cáo sau là việc cần thiết bố mẹ phải làm: – Nên: Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ; vệ sinh sạch sẽ tay cho trẻ và cho bản thân (đặc biệt là trước khi ăn, dụi mắt, đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng; sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với người bệnh, cầm/nắm vật dụng/thiết bị công cộng,…); thiết lập lối sống lành mạnh cho trẻ (tăng cường dung nạp rau củ quả; uống đủ nước; vui chơi ít nhất 30 phút mỗi ngày). – Không nên: Tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với người bệnh cũng như tiếp xúc với các tác nhân tiêu cực kích thích phổi.
thucuc
1,060
Muôn kiểu thông tắc sữa mẹ hiệu quả phụ nữ sau sinh nên thử Ngày nay không hiếm để bắt gặp những mẹ sau sinh bị tắc sữa và luôn phải tìm cách để thông tắc sữa mẹ. Vậy tại sao có nhiều mẹ bị tắc sữa như vậy, việc tắc sữa có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ và bé hãy không, cần điều trị bằng cách nào…Hãy cùng trả lời những câu hỏi trên với bài viết dưới đây nhé. 1.Cho những ai chưa biết tắc sữa mẹ là gì? 1.1. Tình trạng sữa mẹ bị tắc là như thế nào? Sữa mẹ được sản xuất từ các nang sữa, dồn về ống dẫn sữa để chảy về xoang chứa sau quầng vú. Thời kỳ cho con bú, vú mẹ luôn làm nhiệm vụ tiết sữa để nuôi em bé. Vì một lý do nào đó mà ống vận chuyển sữa mẹ bị thu hẹp lại cho chèn ép hoặc bít tắc có thể khiến cho mẹ gặp phải tình trạng tắc sữa. Đây là tình trạng gây đau đớn và ảnh hưởng đến nhiều mặt mà nếu không được giải quyết nhanh có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng hơn như: – Sữa tiết ra ít dần và dẫn đến mất sữa. – Bị viêm tuyến vú, áp xe bầu vú, lâu dần chỗ tắc có thể chuyển hóa thành các cục u xơ trong vú dẫn đến ung thư vú. – Những cơn đau đớn do tắc sữa sẽ hành hạ mẹ ngày đêm khiến cho mẹ dễ bị trầm cảm sau sinh. – Bé không đủ sữa mẹ để uống hoặc mất hoàn toàn sữa để uống. 1.2 Nguyên nhân tắc sữa Tắc sữa không phải là bệnh lý, cũng không quá mức nguy hiểm đến tính mạng của mẹ. Nhưng những hệ lụy của nó khá nghiêm trọng. Nguyên nhân của việc mẹ sau sinh bị tắc sữa đó là: – Mẹ mới sinh con nên bị tắc sữa. Đây là hiện tượng khá bình thường mà hầu như mẹ sau sinh nào cũng phải trải qua. Sau sinh 1 vài ngày có thể nhiều mẹ chưa thấy sữa chảy ra nhưng ngực sẽ xuất hiện hiện tượng căng tức, đau nhức. Đấy chính là những dòng sữa non đầu tiên mà cơ thể mẹ sản sinh ra nhưng chưa thể giải phóng ra ngoài do thiếu hoóc môn oxytocin. Sau một thời gian đủ hoóc môn này, sữa sẽ tự chảy ra ngoài nên các mẹ không cần quá lo lắng. Tắc sữa làm bé không có đủ sữa mẹ để ăn – Mẹ để sữa dư trong bầu ngực quá nhiều. Những mẹ nhiều sữa thường gặp tình trạng này do bé còn nhỏ, bú không hết được lượng sữa mẹ sản sinh ra nhưng mẹ lại không hút hết những phần sữa dư ra ngoài. Lâu dần hình thành những phần sữa kết đông tạo thành cục tắc. – Bé ngậm sai khớp, mẹ cho bú không đúng tư thế cũng là nguyên nhân gây tắc sữa. Vì bé bú sai nên đã không bú đủ lượng sữa mà bé cần, dẫn đến còn dư thừa nhiều sữa mẹ trong bầu ngực gây tắc sữa. – Bộ ngực của mẹ bị chịu nhiều áp lực do áo ngực quá chật hoặc mẹ nằm sấp khiến cho các ống dẫn sữa bị thu hẹp lại làm cho dòng chảy sữa bị tắc. – Một nguyên nhân tắc sữa nữa là do mẹ bị căng thẳng thần kinh khiến cho lượng hóc môn tiết sữa bị giảm, sữa không thể tiết ra bên ngoài được . Biết được nguyên nhân do đâu mẹ bị tắc sữa có thể giúp mẹ tránh được việc bị tắc bằng cách thay đổi, loại bỏ những yếu tố có thể gây tắc sữa. Các “mẹ sữa” cũng nên nhớ, cần phải phát hiện sớm khả năng bị tắc sữa để được xử trí kịp thời, tránh tình trạng tăng nặng hơn. 2.Muôn kiểu thông tắc sữa mẹ 2.1. Thông tắc sữa mẹ bằng phương pháp dân gian Đường uống: – Dùng nước lá bồ công anh: Lấy 1 lạng lá cây bồ công anh rửa sạch thái nhỏ rồi đun với 150ml nước trong tầm 20 phút. Chắt nước để uống thay nước lọc, còn phần bã để đắp vào chỗ tắc. Phần nước uống nên để ấm nóng sẽ có hiệu quả hơn. Uông như vậy trong 5 ngày sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Có nhiều cách dân gian nhưng khá hiệu quả – Nấu nước xơ mướp khô. Đun các loại: Xơ mướp hương, của hành tươi hoặc hành khô, gai bồ kết đun với hai chén nước. Đun đến khi rút lại còn 1 chén thì chắt lấy nước uống. Mẹ cần uống 1 ngày 2 bát nước trên và uống trong 2-3 ngày. – Nước lá cây đinh lăng: Sao vàng 1 nắm lá cây đinh lăng,hạ thổ, sau đó đun nước để uống thay nước lọc. – Đun nước thông thảo rồi lấy để nấu canh hoặc cháo cũng là một cách dân gian dùng để chữa tắc tia sữa. Đường đắp: – Dùng lá bắp cải tươi để nguyên lá rửa sạch để ráo nước. Hơ lá bắp cải lên lửa nóng, đắp một chiếc khăn vải lên ngực rồi để lá bắp cải lên trên. Khi lá bớt nóng thì lại hơ tiếp, lá héo thì thay lá mới. Đắp như vậy trong 30′. – Củ hành tím to xắt lát sau đó đắp lên hai bầu ngực, trừ phần đầu ti rồi dùng khăn mềm băng lại. Ngày đắp 2 lần trong 4 ngày là khỏi. – Lá mít bánh tẻ chọn khoảng 18 lá to đẹp rửa sạch để ráo nước rồi hơ nóng và đắp mỗi bên bầu ngực 9 lá. Dùng tay xoa bóp, day vuốt từ trên xuống dưới. Khi thấy sữa bắt đầu chảy ra thì hút bằng máy hoặc cho bé bú. – Xôi nếp nóng bọc vào khăn vải rồi chườm lên ngực từ ngoài vào trong cho đến khi bọc xôi nguội hẳn. – Cắt lát đu đủ non rồi nướng lên và đắp vào hai bầu ngực vừa giúp giảm đau vừa thông sữa. Với cách làm theo phương pháp dân gian, thường phù hợp cho các mẹ chớm bị tắc sữa hoặc tắc nhẹ có thể thử. Tuy nhiên mẹ nên tránh sử dụng các phương pháp này mà không được hướng dẫn từ chuyên gia y tế. 2.2. Thông tắc sữa mẹ bằng phương pháp hiện đại Khi bắt đầu nhận thấy những dấu hiệu của việc tắc tia sữa, mẹ cần nhanh chóng tìm cách thông tia sớm nhất có thể. Sữa mẹ vẫn liên tục sinh ra mà cục tắc không được thông thì sữa sẽ ngày càng ứ đọng lại khiến cho việc tắc sữa trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu tình trạng tắc nặng nên đi khám – Thăm khám bên ngoài để đánh giá mức độ tắc. – Siêu âm để đánh giá tình trạng viêm tuyến vú. – Xây dựng phác đồ điều trị thông tắc sữa mẹ, thông tia bằng chiếu đèn hoặc thủ thuật nếu bị áp xe. Tắc sữa là một tình trạng gây ra nhiều mệt mỏi cho các mẹ sau sinh. Tuy không quá nguy hiểm nhưng lại cần xử trí nhanh, kịp thời, tránh để tình trạng nặng thêm sẽ có thể dẫn đến nhiều hậu quả lâu dài về sau. Mẹ sau sinh tinh thần và sức khỏe có nhiều suy giảm lại càng cần phải nhanh chóng điều trị triệt để hơn. -Thăm khám kỹ càng bởi các chuyên gia về sản khoa -Được siêu âm để đánh giá mức độ viêm -Điều trị bằng các máy móc hiện đại như máy hồng ngoại, máy sóng ngắn theo chỉ định của bác sĩ để giải quyết tình trạng tắc tia.
thucuc
1,340
Cùng giải đáp thắc mắc viêm gan B có sinh con được không Viêm gan B là một trong những bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc độ lây lan nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. Do đó, nhiều mẹ thắc mắc viêm gan B có sinh con được không? Cần lưu ý những gì khi mắc bệnh. 1. Những kiến thức chung về bệnh viêm gan B Trước khi tìm hiểu viêm gan B có sinh con được không, bạn đọc sẽ cần tìm hiểu những kiến thức chung về bệnh viêm gan nhé. Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm, gây ảnh hưởng không tốt tới hoạt động của gan. Đây chính là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh xơ gan, suy gan, thậm chí có thể gây nên ung thư gan,... ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Viêm gan B là bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, dù là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai hay người cao tuổi. Viêm gan B không hề ảnh hưởng tới việc sinh con. Nếu mẹ mang thai cần đặc biệt chú ý các thông tin y khoa để không lây nhiễm sang bé, giúp em bé luôn khỏe mạnh, an toàn. 2. Viêm gan B có sinh con được không? Phụ nữ mắc bệnh viêm gan B hoàn toàn có thể sinh con. Để tìm hiểu sâu hơn, bạn đọc cùng theo dõi các thông tin về con đường lây nhiễm viêm gan B nhé: - Viêm gan B lây từ mẹ sang con: Một trong những hình thức lây lan phổ biến nhất của bệnh viêm gan B là lây từ mẹ sang con, nếu người mẹ trong quá trình thai nghén và sau khi sinh không có biện pháp tiêm phòng thích hợp sẽ lây nhiễm tới con của mình. - Viêm gan B lây qua đường máu: Nếu bạn tiếp xúc với các vật phẩm bằng máu không an toàn, sẽ là yếu tố nguy cơ dẫn đến lây lan viêm gan B, sử dụng dung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, đi xăm hoặc khi bị trầy xước ở da có tiếp xúc với máu của người mắc viêm gan B. - Viêm gan B lây truyền qua đường quan hệ tình dục: nếu bạn quan hệ tình dục không chung thủy, không sử dụng các biện pháp an toàn như đeo bao cao su thì không chỉ bị lây nhiễm viêm gan B mà còn có khả năng lây lan các căn bệnh truyền nhiễm khác như viêm gan C, HIV,... Trong đó, đa phần trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ bị viêm gan B đều do lây truyền từ mẹ sang con. Khi phụ nữ mang thai, việc mắc bệnh viêm gan B sẽ không gây ảnh hưởng tới thai kỳ, sức khỏe của thai nhi nhưng cũng không vì thế mà mẹ chủ quan, cần quan tâm thăm khám thai định kỳ theo đúng lịch hẹn tái khám của bác sĩ. 3. Triệu chứng viêm gan B ở phụ nữ mang thai Hầu hết, trong thời gian mang bầu, hệ miễn dịch của mẹ sẽ tập trung toàn bộ dành cho sự phát triển của bé nên sức đề kháng của mẹ bầu có thể kém đi nhiều so với trước đó. Nhiễm HBV cấp trong thai kỳ thường là không nghiêm trọng và không liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong hoặc tăng khả năng sinh quái thai. Do đó, nhiễm HBV trong thai kỳ không cần phải cân nhắc đình chỉ thai nghén. Tuy nhiên, đã có những báo cáo tăng tỉ lệ nhẹ cân khi sinh và đẻ non ở trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HBV cấp. Hơn nữa, nhiễm HBV cấp tính xảy ra sớm trong thai kỳ có liên quan đến tỉ lệ lây truyền chu sinh 10%. Tỉ lệ lây truyền tăng đáng kể nếu nhiễm trùng cấp tính xảy ra vào lúc hoặc gần lúc sinh, với tỉ lệ được báo cáo lên tới 60%. Biểu hiện thường gặp như: - Mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn hoặc sốt nhẹ,... triệu chứng này rất giống với các bệnh lý thông thường hoặc biểu hiện khi mẹ bầu ốm nghén. - Có thể xuất hiện các triệu chứng như bị cảm cúm, cơ thể luôn đau nhức mỏi,… và đây cũng là biểu hiện giống với ốm nghén hoặc bệnh lý thông thường khác. - Có thể xảy ra hiện tượng vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu vàng đậm,… biểu hiện này đã bớt mờ nhạt hơn, mẹ bầu nên cẩn thận, quan tâm chăm sóc sức khỏe khi gặp phải những triệu chứng này. Do đó, để sức khỏe thai kỳ luôn khỏe mạnh, ổn định ngoài những mẹ bầu đã biết trước mình bị mắc viêm gan B. Các mẹ cần chủ động thực hiện xét nghiệm máu để phát hiện những bất thường trong cơ thể ở giai đoạn mang thai đầy nhạy cảm. 4. Phụ nữ nhiễm viêm gan B mạn tính thường dung nạp tốt khi mang thai nếu không kèm bệnh gan tiến triển. Tuy nhiên, có thể xuất hiện đợt bùng phát viêm gan. Nên xét nghiệm sinh hóa gan 3 tháng/lần khi mang thai và 6 tháng/lần sau khi sinh. Có thể xét nghiệm HBV DNA đồng thời hoặc khi có ALT tăng. Điều đầu tiên cần làm đó là xét nghiệm máu: xét nghiệm máu giúp bạn xác định được chính xác mình có bị mắc viêm gan B hay không. Nên thực hiện xét nghiệm tại các đơn vị y tế có nhiều năm kinh nghiệm, uy tín cùng hệ thống trang thiết bị xét nghiệm hiện đại. Đồng thời, sau khi em bé được sinh ra cũng cần tiêm ngay vắc xin để không mắc phải căn bệnh này. Thời điểm tiêm từ 12- 14 giờ sau khi sinh và phải tiêm nhắc lại theo hướng dẫn của bác sĩ. Các loại thuốc được tiêm đó là vắc xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B. 5. Phát hiện viêm gan B hiệu quả ở đâu? Như đã phân tích ở trên, phụ nữ mang thai cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe trong thai kỳ để có biện pháp phòng, điều trị thích hợp. Nơi đây được coi là lựa chọn ưu tiên hàng đầu về chăm sóc sức khỏe của nhiều khách hàng. Quy trình làm việc khép kín, nhanh chóng, tiện lợi cùng đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, tư vấn nhiệt tình, thân thiện, tới đây bạn sẽ được nhân viên hướng dẫn thực hiện thăm khám thuận tiện nhất.
medlatec
1,139
Rối loạn đại tràng và những kiến thức cần biết Rối loạn đại tràng là bệnh lý khá phổ biến liên quan đến đại tràng. Bệnh bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau và gây ra nhiều triệu chứng. Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh xảy ra các biến chứng. 1. Bệnh rối loạn đại tràng là gì ? Rối loạn đại tràng là hội chứng liên quan tới các bất thường trong chức năng đại tràng nhưng không có tổn thương thực thể tại chỗ. Các triệu chứng thường gặp gồm: Rối loạn đại tiện, chướng bụng, đau bụng, phân nhầy,… Rối loạn đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Những dấu hiệu nghi ngờ khi bị rối loạn chức năng đại tràng Rối loạn chức năng đại tràng biểu hiện ở mỗi người không giống nhau. Các triệu chứng chính thường gặp là: Đi ngoài phân lỏng, đau bụng, táo bón. Ba triệu chứng trên có thể xuất hiện đơn độc hoặc xuất hiện cùng lúc. Cụ thể: 2.1 Đau bụng không có điểm cố định Triệu chứng đau bụng thường xuất hiện sau khi ăn hoặc khi ăn thức ăn lạ. Đôi khi cơn đau xuất hiện ngay cả trong lúc ăn làm bệnh nhân ngừng ăn và muốn đi ngoài. Người bệnh còn kèm theo cảm giác chướng bụng, đầy hơi,…gây khó chịu. 2.2 Rối loạn đi ngoài Người bị rối loạn chức năng đại tràng có thể đi nhiều lần trong ngày hoặc bị táo bón 2- 3 ngày mới đi ngoài một lần. Bệnh nhân có thể cảm thấy sự thay đổi trong thói quen. Sau khi đi tiêu xong đôi khi vẫn còn cảm giác muốn tiếp tục. 2.3 Phân xuất hiện nhầy, có lẫn máu Trong phân của người bệnh có thể lẫn chất nhầy. Với trường hợp đại tràng bị tổn thương có thể xuất hiện cả máu lẫn trong phân. Trường hợp này bệnh nhân cần thăm khám sớm để xem xét kỹ để tìm ra nguyên nhân nguy hiểm trong hệ tiêu hóa. 2.4 Mệt mỏi, chán ăn Rối loạn ở đại tràng khiến bệnh nhân luôn có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, tinh thần suy nhược. Tình trạng này khiến ảnh hưởng tới cuộc sống của bệnh nhân cũng như các mối quan hệ xã hội. Đau bụng là một trong những dấu hiệu khi mắc bệnh 3. Các nguyên nhân gây rối loạn chức năng của đại tràng Hiện nay có nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn chức năng đại tràng. Mỗi người mắc bệnh sẽ do các nguyên nhân khác nhau. 3.1 Rối loạn đại tràng do chế độ ăn uống không hợp lý Chế độ ăn uống thiếu khoa học có thể là nguyên nhân khởi phát rối loạn nhu động đại tràng. Nhiều người thường có thói quen xấu như: Uống quá nhiều nước hoặc quá ít nước, ăn quá no, ăn không đủ chất, ăn nhiều chất xơ,… 3.2 Do các bệnh ở hệ tiêu hóa – Bệnh gan mật: Mổ cắt túi mật, viêm gan ứ mật – Bệnh dạ dày: Viêm teo dạ dày, dạ dày tăng toan, cắt dạ dày một phần hoặc toàn phần,… – Bệnh tuyến tụy: Một số khối u tụy gây rối loạn tiết men tụy, viêm tụy mạn tính 3.3 Nguyên nhân do tổn thương tại hệ thần kinh và các bệnh lý khác Hệ thần kinh trung ương có vai trò điều khiển hoạt động của hệ tiêu hóa. Các nguyên nhân liên quan đến hệ thần kinh có thể dẫn tới rối loạn chức năng ruột: Nứt đốt sống, chấn thương tủy sống, xơ cứng teo cơ, đột quỵ, bệnh Parkinson, đái tháo đường,… 3.4 Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc bên cạnh tác dụng điều trị còn có thể gây tác dụng phụ. Các thành phần của thuốc có thể gây ảnh hưởng tới dạ dày, làm rối loạn chức năng đại tràng. 3.5 Rối loạn đại tràng do các bệnh lý nội tiết Một số bệnh lý như về tuyến giáp như cường giáp, suy giáp,…có thể là một trong các tác nhân gây ra bệnh. Tuyến giáp hoạt động kém gây ảnh hưởng không nhỏ đến chức năng tiêu hóa. Đặc biệt người bệnh thường gặp phải tình trạng táo bón. Ăn uống không điều độ là một trong những nguyên nhân gây bệnh 4. Phương pháp điều trị rối loạn ở đại tràng Rối loạn ở đại tràng không còn là bệnh hiếm gặp trong xã hội hiện đại. Vì vậy có rất nhiều phương pháp điều trị tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh. 4.1 Điều trị nội khoa Trước khi điều trị người bệnh cần tới bệnh viện để thăm khám. Sau khi có kết quả bác sĩ sẽ dựa trên đó để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Tình trạng rối loạn ở mỗi người sẽ khác nhau vì vậy mọi người không nên sử dụng chung đơn thuốc mà cần khám bệnh cụ thể. 4.2 Thay đổi chế độ ăn uống Chế độ ăn uống ảnh hưởng khá nhiều tới các bệnh lý ở hệ tiêu hóa. Vì vậy nếu không may mắc bệnh bạn cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học. Ăn uống không phù hợp là một trong những nguyên nhân chính làm tăng triệu chứng của bệnh. – Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, không ăn các món lạ – Ăn chậm nhai kỹ – Hạn chế ăn các thực phẩm từ sữa: Khi đang bị tiêu chảy, chướng bụng, đầy hơi cần hạn chế uống sữa và ăn các chế phẩm từ sữa – Nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày, không ăn quá nhiều một bữa gây quá tải cho hệ tiêu hóa. – Hạn chế bổ sung các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. Chất béo khi đưa vào cơ thể quá nhiều sẽ khó tiêu hóa hết làm nặng thêm triệu chứng các bệnh về đường ruột – Tránh sử dụng các loại thực phẩm kỵ nhau sẽ không tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa – Nên uống nhiều nước ( tối thiểu 1,5 lít mỗi ngày) để cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể. Hạn chế uống nước ngọt, cafe, bia rượu vì chúng sẽ làm tăng các triệu chứng rối loạn chức năng đại tràng – Nên chế biến thực phẩm dưới dạng hấp, luộc hoặc kho để dễ tiêu hóa – Hạn chế ăn các thực phẩm chưa được nấu chín: Đồ sống, đồ tái, đồ tanh,… – Ăn ít các thực phẩm sinh hơi như: Hành tây, khoai, sắn, bắp cải, rau cải, khoai, sắn, dưa chuột,…. 4.3 Lối sống lạc quan, tích cực Đường ruột là bộ phận vô cùng nhạy cảm vì vậy người mắc chứng rối loạn chức năng đại tràng dễ bị kích thích gây đau bụng, đi ngoài. Bệnh còn thường xuất hiện ở người hay bị căng thẳng, lo lắng, mất ngủ. Vì vậy người bệnh cần ngủ đúng giờ, hạn chế căng thẳng và giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan. Bên cạnh đó bạn cũng cần rèn luyện sức khỏe bằng các môn thể thao. Một số môn thể thao nhẹ nhàng người bệnh nên tập như: Tập yoga, đi bộ, dưỡng sinh,…Tập luyện mỗi ngày giúp nâng cao sức đề kháng, hạn chế bệnh trở nặng. Nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên dạ dày Bài viết đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về bệnh rối loạn đại tràng. Mong rằng những kiến thức hữu ích này sẽ giúp bạn trong việc phát hiện bệnh sớm và phòng bệnh hiệu quả.
thucuc
1,307
8 lời khuyên "sống khỏe" cho người đau dạ dày Sau đây là 8 lời khuyên hữu ích giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả căn bệnh đau dạ dày. Đây đồng thời còn là thói quen rất tốt để duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Khi có dấu hiệu đau dạ dày người bệnh nên ăn uống điều độ đúng giờ, không ăn quá no hoặc để bụng quá đói; ăn chậm, nhai kỹ trong một không gian thư giãn sẽ tốt cho việc tiêu hóa thức ăn. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, các thức ăn chua, cay, thức uống có ga, không uống quá lạnh, nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu; kiêng ăn các thực phẩm mặn. Giữ vệ sinh khi ăn uống, rửa sạch rau quả, rửa tay trước khi ăn. 1. Bệnh nhân loét dạ dày, viêm dạ dày không nên ăn lạnh Bởi vì bệnh nhân loét, viêm dạ dày có chức năng tiêu hóa kém, khi ăn lạnh dễ bị kích thích đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến tiêu hóa khiến bệnh nặng hơn. Ngay cả sau bữa ăn cũng không nên uống đồ uống lạnh. Vì sau khi ăn thức ăn vẫn còn tồn tại trong dại dày và các cơ quan tiêu hóa khác, nếu ngay lập tức uống đồ uống lạnh sẽ khiến cho dạ dày phải mở rộng mạch máu, làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan khác, cản trở quá trình tiêu hóa bình thường. Nước lạnh cũng dễ kích thích khiến nhu động đường tiêu hóa tăng nhanh, ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Trong khi đó nó còn làm loãng dịch dạ dày, ảnh hưởng đến tiêu hóa. Ngoài ra, người già bị rối loạn chức năng tiêu hóa nói chung, khả năng chịu lạnh cũng đã giảm cũng không nên ăn nhiều đồ lạnh để không gây ra các rối loạn tiêu hóa. 2. Mát xa trước khi đi ngủ Sau khi ăn tối, trước khi đi ngủ bạn có thể xoa tay của bạn xung quanh rốn 64 vòng theo chiều kim đồng hồ. Kết thúc chà tay của bạn ở vùng bụng dưới. Thao tác đơn giản này không chỉ giúp duy trì trạng thái ổn định cho dạ dày mà còn kích thích dạ dày hoạt động tốt hơn, tránh lo lắng, giận dữ và các kích thích cảm xúc tiêu cực khác. 3. Nên tránh một vài loại trái cây và rau quả Trái cây và rau quả rất tốt cho sức khỏe con người, nhưng riêng với bệnh nhân dạ dày cần tránh một số loại thực phẩm. Chẳng hạn như súp lơ xanh và bắp cải là những loại rau có chứa nhiều chất xơ, có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên khi đi vào đường ruột, nó lại dễ sinh ra nhiều khí gây đầy bụng. Vì vậy, với người đau dạ dày, nên nấu chín súp lơ xanh và bắp cải trước khi sử dụng. Dưa chuột, dưa hấu có tính lạnh (hàn), người đau dạ dày phần lớn là do tỳ vị hư hàn, nếu ăn vào gây đầy bụng, tiêu chảy. Quả dứa có nhiều a-xít hữu cơ và có một số enzyme có tác dụng làm tiêu protein, không có lợi cho người đau dạ dày, làm tăng viêm loét niêm mạc dạ dày. Đu đủ xanh có chứa nhiều papain trong nhựa. Chất này làm mòn niêm mạc dạ dày, người đau dạ dày không nên ăn. 4. Không nên ăn thức ăn nhiều gia vị Người đau dạ dày cần cẩn trọng trong ăn uống. Nếu những thực phẩm nào dùng vào mà có biểu hiện đau tăng lên, làm đầy bụng, sinh hơi, hoặc tiêu chảy thì cần kiêng, hoặc hạn chế dùng. Người bị bệnh này nên hạn chế ăn thức ăn nhiều gia vị như chiên, hun khói hay đồ nướng… Không ăn đồ ăn có tính axit mạnh hay chứa cafein (là chất kích thích) như trà, cà phê… Chè xanh rất tốt với người bình thường nhưng rất hại với người đau dạ dày, làm cho cơn đau dạ dày tăng lên, nhất là chè xanh đặc và uống vào lúc đói. 5. Không tập thể dục ngay sau khi ăn Sau khi ăn không nên tập thể dục, đặc biệt là với người có bệnh dạ dày. Tốt nhất sau bữa ăn bạn nên nghỉ ngơi để thức ăn có thời gian tiêu hóa, dạ dày có sự tập trung để “làm việc”. Vì vậy, nếu muốn đi bộ thì hãy chờ 30 phút sau bữa ăn. 6. Hạn chế ăn đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành Sữa đậu nành là tốt, nhưng đối với những người có vấn đề về dạ dày nên hạn chế uống và ăn các thực phẩm từ đậu nành. 7. Uống trà ấm Uống trà ấm là một thói quen lý tưởng đối với bệnh nhân dạ dày, nhiệt độ uống tốt là từ 30-32 độ C. Nhiệt độ thấp hơn là lạnh hơn so với dạ dày, dễ gây co thắt mạch máu, dẫn đến phòng vệ của dạ dày giảm, ảnh hưởng tới sức khỏe của nó. 8. Nên ăn theo định lượng (về cả thời gian và khẩu phần) Người đã có vấn đề về tiêu hóa tốt nhất nên thiết lập cho mình một lịch trình về thời gian và khẩu phần ăn, và sau đó nghiêm chỉnh tuân thủ. Việc ăn quá nhanh hay quá chậm cũng sẽ gây áp lực cho dạ dày. Nếu khi ăn nhai không kỹ, ăn nhanh nuốt vội, thức ăn chưa được nghiền nhỏ sẽ tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, kéo dài thời gian lưu giữ thức ăn trong dạ dày, dẫn tới tổn thương niêm mạc dạ dày. Việc nhai chậm, nhai kỹ có thể tăng tiết dịch tụy, từ đó làm cho dịch mật và axit hydrochloric giảm, rất có lợi cho dạ dày. Việc ăn quá no cũng ảnh hưởng không tốt. Có một số người thường xuyên bổ sung dinh dưỡng tập trung vào buổi tối vì cả ngày đi làm, buổi trưa không có thời gian, hoặc có người quen ăn thêm gì đó trước lúc đi ngủ. Điều này sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, ngủ không an giấc, dễ tăng cân. Đồng thời còn có thể kích thích niêm mạc dạ dày bài tiết quá nhiều axit hydrochloric, gây viêm loét dạ dày.
medlatec
1,083
Điện sinh lý mắt là gì? Phương pháp thực hiện điện sinh lý mắt ra sao? Điện sinh lý mắt bao gồm một loạt các xét nghiệm như điện cơ mắt, điện quang mắt, điện thế gợi. Những xét nghiệm này giúp các bác sĩ đo lường về mức độ hoạt động của võng mạc, từ đó chẩn đoán những bệnh lý võng mạc. Bên cạnh đó, những xét nghiệm này cũng có thể phát hiện tình trạng suy giảm thị lực và một số vấn đề về sức khỏe mắt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về điện sinh lý mắt là gì và các xét nghiệm này được thực hiện ra sao? 1. Điện sinh lý mắt là gì? Khi nào cần thực hiện? 1.1. Điện sinh lý mắt là gì? Thị lực của chúng ta có được là khi các tín hiệu điện truyền giữa võng mạc tới vỏ não vùng chẩm - phần não liên quan đến thị giác. Điện sinh lý mắt chính là các xét nghiệm giúp các bác sĩ nhận biết được quá trình gửi tín hiệu từ võng mạc đến phần não thị lực diễn ra như thế nào. Các xét nghiệm bao gồm: Điện cơ mắt (Electroretinography - ERG). Điện quang mắt (Electrooculography - EOG). Điện thế gợi (Visual Evoked Response - VER). 1.2. Khi nào cần thực hiện điện sinh lý mắt? Tùy vào những trường hợp cụ thể, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm điện sinh lý mắt khác nhau. Xét nghiệm điện quang mắt (ERG) Xét nghiệm điện quang ERG có thể kiểm tra các tế bào giúp chúng ta phát hiện được ánh sáng, màu sắc và hoạt động của các tế bào trong võng mạc. Vì thế, kết quả của xét nghiệm này có thể nhận biết một số vấn đề sau: Võng mạc bị tổn thương do chất ma túy hoặc một số chất khác. Tình trạng mất thị lực do nguyên nhân trung tâm hay nguyên nhân ngoại vi do những tổn thương võng mạc. Tình trạng mắt khó nhìn trong cường độ ánh sáng yếu hoặc bị mù màu. Một số tình trạng bất thường về mắt xảy ra do những bệnh lý về máu. Chỉ số ERG cũng có thể giúp các bác sĩ nhận biết rõ nguyên nhân xảy ra một số vấn đề về võng mạc như tình trạng rối loạn chuyển hóa hay tình trạng thiếu vitamin A. Xét nghiệm ERG cũng có thể phát hiện một số loại viêm võng mạc sắc tố. Điện quang mắt (Electrooculography - EOG) Xét nghiệm điện quang mắt có thể giúp các bác sĩ nhận biết rõ được mức độ hoạt động của các dòng điện trong mắt và từ đó giúp phát hiện một số bệnh lý về mắt và võng mạc. Cụ thể, phương pháp điện quang mắt có thể giúp chẩn đoán một số bệnh lý sau: Bệnh thoái hóa điểm vàng bẩm sinh. Bệnh viêm võng mạc sắc tố. Một số tình trạng loạn dưỡng điểm vàng khác nhau. Điện thế gợi (Visual Evoked Response - VER) Điện thế gợi là một phương pháp giúp kiểm tra hoạt động của tín hiệu dẫn truyền từ mắt đến phần não liên quan đến thị giác. Dựa vào những cách sóng não phản ứng với các sự vật đã nhìn thấy khi đang trong quá trình kiểm tra, các bác sĩ sẽ phát hiện những vấn đề bất thường của mắt, chẳng hạn như các bệnh lý về võng mạc, dây thần kinh thị giác. Xét nghiệm này cũng có thể giúp phát hiện bệnh đa xơ cứng. Đặc biệt, khi cần xét nghiệm chức năng thị giác ở một số trường hợp bệnh nhân khó hợp tác hoặc khó đáp ứng như người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ, các bác sĩ cũng thường chỉ định thực hiện xét nghiệm điện thế gợi. 2. Phương pháp đo điện sinh lý mắt được thực hiện như thế nào? Trước khi thực hiện điện sinh lý mắt, bệnh nhân cần chú ý một số điều sau để có được kết quả tốt nhất: Nên ăn uống đầy đủ, tránh để tình trạng đường trong máu quá thấp, không sử dụng chất caffein trong vòng 12 tiếng sau khi thực hiện xét nghiệm, gội đầu sạch sẽ trước khi thực hiện kiểm tra. Lưu ý trong quá trình kiểm tra không nên đeo khuyên tai hoặc bất cứ loại đồ trang sức nào ở gần vùng đầu. Tuy nhiên, mỗi phương pháp xét nghiệm điện sinh lý mắt lại cần những chú ý riêng như sau: 2.1. Điện quang mắt (ERG) Trong quá trình kiểm tra, bệnh nhân có thể ngồi hoặc nằm. Bệnh nhân được nhỏ thuốc để làm tê mắt. Sau đó một điện cực rất nhỏ sẽ được đặt trên vùng giác mạc và mặt của người bệnh. Các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhìn vào màn hình có những tia sáng nhấp nháy và sau đó ghi lại phải ứng điện của mắt. Xét nghiệm này thường được thực hiện trong cả ánh sáng và bóng tối để nhận biết khả năng thích ứng của mắt một cách toàn diện nhất. Thời gian thực hiện đo điện quang mắt là khoảng 1 giờ đồng hồ. Thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc phản ứng của mắt với những kích thích sáng được gọi là độ trễ. Kết quả là bình thường khi tần số sóng bình thường và thời gian phản hồi độ trễ bình thường. Kết quả là bất thường: Sóng A và sóng B bất thường hoặc thời gian phản hồi có độ trễ bất thường. 2.2. Đo điện quang (EOG) Khi kiểm tra, người bệnh ngồi thẳng trên ghế. Các điện cực được đặt ở bên trong về bên ngoài, một điện cực đặt trên trán người bệnh. Dòng điện rất nhỏ và không gây hại cho người bệnh. Sau đó, máy tính sẽ ghi lại phản ứng điện của mắt khi thích nghi với bóng tối và khi thích nghi với ánh đèn. Thời gian thực hiện khoảng 45 phút. 2.3. Điện thế gợi (VER) Khi thực hiện xét nghiệm này, người bệnh sẽ được đặt một miếng dán trên mắt và ngồi trước màn hình. Một số điện cực sẽ được đặt ở trên đầu - vùng não liên quan đến thị giác. Người bệnh nhìn vào màn hình đang nhấp nháy. Từ đó máy tính sẽ ghi lại hoạt động điện võng mạc, hoạt động điện của não và thời gian phản hồi của mắt. Như vậy bạn đã có thể tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “Điện sinh lý mắt là gì”. Nói một cách khái quát đây chính là phương pháp để nhận biết rõ những rối loạn có thể gây ảnh hưởng đến thị giác của bạn.
medlatec
1,122
Phương pháp sinh thường và sinh mổ Giây phút đón con yêu chào đời là giây phút hạnh phúc nhất đối với mỗi người phụ nữ. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi phụ nữ đều có chung một phương pháp sinh nở. Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ tư vấn hoặc chỉ định phương pháp sinh phù hợp với mẹ bầu. Phương pháp sinh thường và sinh mổ 1. Sinh thường Sinh thường là quá trình sinh nở theo diễn biến tự nhiên có nhiều lợi ích. Theo các bác sĩ sản khoa đầu ngành, các mẹ bầu nên chọn phương pháp sinh thường nếu sức khỏe của mẹ ổn định và thai nhi bình thường, không có vấn đề đáng lo ngại. 1.1. Những ưu điểm vượt trội khi sinh thường Sinh thường là phương pháp sinh mang lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé 1.2. Quá trình sinh thường lúc mẹ bầu vượt cạn Thời gian sinh thường hầu như sẽ kéo dài hơn thời gian sinh mổ 2. Sinh mổ Sinh mổ là phương pháp được áp dụng trong trường hợp mẹ bầu có khung chậu nhỏ, thai nhi phát triển bất thường, có vấn đề về sức khỏe… khi đó mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định để đảm bảo an toàn. 2.1. Những ưu điểm đối với phương pháp sinh mổ Phương pháp sinh mổ được chỉ định khi mẹ bầu hoặc thai nhi có bất thường 2.2. Quá trình sinh mổ lúc mẹ bầu vượt cạn Sinh mổ sẽ có nhiều nhược điểm hơn sinh thường, mẹ bầu chỉ nên sử dụng phương pháp sinh này trong những trường hợp đặc biệt Ở các trường hợp nếu bé còn quá non nớt và phần dưới của tử cung chưa đủ mỏng để rạch ngang thì bác sĩ sẽ rạch đường dọc tử cung hay còn gọi là vết rạch “cổ điển”.
thucuc
324
Có thai uống mật ong được không? Mật ong được xem như một loại thực phẩm, dược phẩm ngọt, lành, bổ dưỡng. Nhiều mẹ bầu thắc mắc có thai uống mật ong được không và chưa biết tác động của nó đến với em bé trong bụng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ một vài thông tin về mật ong và lưu ý khi sử dụng trong thai kỳ. Có thai uống mật ong được không? Mật ong được xem là an toàn cho mẹ bầu với điều kiện nó đã được tiệt trùng. Một nguyên nhân khiến mọi người lo ngại về mật ong thô là nó có thể gây ngộ độc. Tuy nhiên, nó chỉ ảnh hưởng tới trẻ nhỏ dưới 1 tuổi vì lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ còn non yếu. Hệ tiêu hóa của người trưởng thành có chứa vi khuẩn ngăn ngộ độc botulinum nên rất hiếm khi phụ nữ mang thai bị ngộ độc mật ong. Như vậy, có thai uống mật ong được. Tuy nhiên, khi sử dụng sản phẩm này, mẹ bầu cần tuân thủ theo một vài nguyên tắc để không ảnh hưởng tới thai nhi. Phụ nữ mang thai hoàn toàn có thể uống mật ong được. Giá trị dinh dưỡng của mật ong Mật ong có chứa rất nhiều dinh dưỡng. Một cốc mật ong 333 gr sẽ cung cấp lượng calo và dinh dưỡng như sau: – 1031 kcal – 279g carbohydrate – 1g chất xơ – 278g đường – 1g protein – 0,1mg Vitamin B6 – 1,7mg Vitamin C – 0,1mg Riboflavin – 6,8mcg Folate – 1,4mg sắt – 20,3mg canxi – 176mg kali – 13,6mg phot pho – 6,8mg magie – 0,7mg kẽm – 0,3mg man gan – 13,6 mg natri – 0,1mg đồng – 23,7mcg fluoride – 2,7mcg selen Mật ong là loại thực phẩm, dược phẩm quý từ thiên nhiên Lợi ích của mật ong khi mang thai Mật ong giàu các loại đường như fructose và glucose bên cạnh các chất dinh dưỡng khác nên có lợi cho phụ nữ mang thai. – Tăng cường hệ thống miễn dịch: đặc tính kháng khuẩn và chống oxy hóa của mật ong giúp tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể mẹ bầu. Nó cũng làm lành các vết cắt, vết thương, bỏng nhẹ và ợ nóng khi trung hòa axit trong dạ dày. – Làm giảm chứng mất ngủ: mẹ bầu chỉ cần uống sữa trộn với một thìa mật ong trước khi đi ngủ sẽ có một giấc ngủ sâu. – Làm giảm cảm lạnh và ho: đặc tính kháng virus của mật ong làm ức hế hoạt động của các virus trong cơ thể, ngăn ngừa cảm lạnh. Mật ong là một chất giảm ho hiệu quả. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào ủng hộ hay chống lại việc sử dụng mật ong để trị ho. Mật ong có rất nhiều tác dụng đối với mẹ bầu. – Làm dịu c ác cơn đau họng: đặc tính chống viêm của mật ong làm dịu kích ứng họng. Mẹ bầu hãy thêm mật ong vào trà gừng hoặc chanh, nhấm nháp nó khi ấm để làm giảm đau họng. – Chữa loét: nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống mật ong thường xuyên làm giảm sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori, đây là vi khuẩn gây viêm loét. – Cải thiện sức khỏe da đầu: bản chất kháng khuẩn của mật ong không chỉ làm dịu cơn đau họng mà còn hiệu quả trong việc loại bỏ gàu và ngứa da đầu. Mẹ bầu chỉ cần pha một ít mật ong với nước ấm rồi thoa lên da đầu để điều trị tình trạng gàu, ngứa. – Giảm dị ứng: Mặc dù không có kết luận chính thức nhưng mật ong giúp kiểm soát dị ứng theo mùa bởi. Trong mật ong có phấn hoa và khi tiêu thụ thường xuyên, cơ thể sẽ có kháng thể chống lại được dị ứng. sinh mổ 8 có thai lại Những tác dụng phụ của mật ong với mẹ bầu Uống quá nhiều mật ong có thể dẫn đến một vài tác dụng phụ sau đây: – Tình trạng nhạy cảm với insulin sẽ gia tăng hơn. Mật ong làm tăng lượng đường trong máu và làm xấu đi tình trạng kháng insulin. Tiêu thụ quá 25gr fructose mỗi ngày là không an toàn cho mẹ bầu. – Gây chuột rút: mật ong dẫn đến co thắt dạ dày, tiêu chảy, táo bón và đầy hơi. Tiêu thụ quá nhiều mật ong có thể làm tăng axit trong dạ dày, ảnh hưởng đến tiêu hóa và làm chậm quá trình tiêu hóa. – Ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng: hàm lượng đường cao trong mật ong gây sâu răng, mòn răng. – Gây tăng cân: lượng calo cao trong mật ong khiến mẹ bầu tăng cân nếu dùng quá nhiều. Tuy nhiên, mẹ bầu khi sử dụng mật ong cần tuân thủ một số nguyên tắc để an toàn cho bé. Dùng mật ong khi mang thai sao cho an toàn? 3-5 muỗng cà phê (180-200 calo) mật ong mỗi ngày là an toàn vì mỗi muỗng chứa khoảng 60 calo. Lượng calo từ các loại đường đơn giản không được vượt quá 10% tổng lượng calo cần thiết trong thai kỳ (khoảng 1.800-2.400 calo/ngày). Khi sử dụng mật ong, mẹ bầu cần lưu ý: – Không thêm mật ong vào nước nóng hoặc đồ uống vì nó làm mất đi các enzym tốt. Mẹ có thể thêm mật ong vào nước ấm. – Không thêm mật ong vào thực phẩm giàu vitamin C và D vì các khoáng chất trong mật ong sẽ vô hiệu hóa lợi ích của vitamin. – Tránh trộn mật ong với đậu phụ vì nó có thể gây khó tiêu. Có thai uống nghệ mật ong được không? Theo các  chuyên gia, nghệ là loại thuốc quý giúp vết thương nhanh lành, chống nhiễm trùng, hỗ trợ tiêu hóa, làm đẹp da. Mật ong thì có rất nhiều tác dụng như đã nêu ở trên. Phụ nữ có thai uống nghệ mật ong được. Tuy nhiên, chị em chỉ nên sử dụng khi bị viêm dạ dày nhẹ hoặc đã điều trị bệnh ổn định. Nếu các mẹ đang sử dụng thuốc tây để trị bệnh thì không nên uống nghệ mật ong.thai sản trọn gói
thucuc
1,090
Công dụng thuốc Intatecan Thuốc Intatecan thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. Intatecan được sản xuất từ hoạt chất Topoteca và ở dưới dạng Topotecan hydrochloride. Khi sử dụng Thuốc Intatecan cần phải tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt kết quả tốt mà thuốc mang lại cũng như tránh gặp phải những tác dụng phụ của thuốc. 1. Thuốc Intatecan có tác dụng gì ? Thuốc Intatecan có thành phần từ Topoteca với hàm lượng 4 mg cùng với các thành phần khác và tá dược vừa đủ. Intatecan có công dụng trong điều trị các bệnh ung thư như ung thư biểu mô buồng trứng đã di căn sau khi hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp bị thất bại. Trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Thuốc Intatecan có thể được phối hợp với cisplatin để điều trị bệnh ung thư biểu mô cổ tử cung được chẩn đoán bằng phương pháp tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc giai đoạn dai dẳng không thể điều trị triệt để bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.Thành phần Topoteca 4mg có trong Intatecan sẽ ức chế lên topoisomerase-1 bằng cách làm ổn định phức hợp liên kết đồng hóa trị của enzyme và DNA tách chuỗi đây là một chất trung gian của cơ chế xúc tác. Từ đó, Intatecan sẽ giúp tiêu diệt các tế bào ung thư và đẩy lùi chúng.Thuốc Intatecan chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người từng có tiền sử quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cũng không được phép dùng.Bệnh nhân bị suy tủy nặng: bạch cầu trung tính giảm còn dưới 1.5x109/L và hoặc tiểu cầu dưới 100x109/L. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Intatecan Thuốc Intatecan khi sử dụng cần chú ý như sau: Trước đợt điều trị đầu tiên của Intatecan, cần làm xét nghiệm và yêu cầu phải có bạch cầu trung tính lớn hơn hoặc bằng 1.5x109/L còn tiểu cầu là lớn hơn hoặc bằng 100x109/L, đối với Hb thì cần lớn hơn hoặc tương đương 9g/d. L. Intatecan là thuốc ở dạng bột nên dùng trong tiêm truyền tĩnh mạch và cần phải pha loãng thuốc theo tỉ lệ được nhà sản xuất khuyển cáo hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Cách sử dụng thuốc Intatecan trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng và biểu mô phổi tế bào nhỏ:Liều lượng khởi đầu: 1.5 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể dùng truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi ngày và truyền trong 5 ngày liên tiếp, kéo dài từ 1 đến 21 ngày, truyền tối thiểu trong 4 đợt điều trị.Đối với các liều điều trị tiếp theo: không nên sử dụng lại thuốc trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1x109/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L và Hb ≥ 9g/d. L (sau khi truyền máu nếu cần).Trong điều trị bệnh ung thư cổ tử cung, liều lượng dùng thuốc Intatecan là:Đầu tiên cần lưu ý chỉ nên bắt đầu dùng thuốc khi bệnh nhân có chỉ số creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/d. L. Khởi đầu với liều 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 và 3.Truyền tĩnh mạch liều lượng 50 mg/m2 với Cisplatin trong ngày đầu tiên sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình trong 21 ngày và cho 6 đợt điều trị hoặc đến khi tình hình tiến triển.Đối với các liều dùng tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính của bệnh nhân ≥ 1.5x10/L, tiểu cầu ≥ 100x109/L & Hb ≥ 9g/d. L (sau khi truyền máu nếu cần).Trong trường hợp lựa chọn điều trị giảm liều cho bệnh nhân bị suy giảm bạch cầu trung tính nặng (số lượng bạch cầu trung tính thấp hơn 0,5×10^9/L) trong 7 ngày hoặc kéo dài hơn, hoặc suy giảm bạch cầu trung tính nặng kèm theo sốt hoặc bị nhiễm trùng, hay ở bệnh nhân trì hoãn điều trị do giảm bạch cầu trung tính. Thì liều điều trị nên được giảm đi 20% để thành liều 0,6 mg/m2 cho các đợt điều trị tiếp theo (cũng có thể giảm xuống đến 0,45 mg/m2/ngày về sau).Kết hợp Intatecan với các thuốc gây độc tế bào khác: Trong một số trường hợp có thể kết hợp chỉnh liều Intatecan với các thuốc gây độc tế bào khác. Đôis với bệnh nhân bị suy thận nhẹ, suy gan hay người cao tuổi thì không cần chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận trung bình điều chỉnh liều lượng là 0.75 mg/m2. 3. Tương tác của thuốc Intatecan Intatecan có thể kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác (ví dụ: paclitaxel), do đó cần phải giảm liều khi sử dụng. Tuy nhiên, khi dùng kết hợp Intatecan với các thuốc platinum (ví dụ: cisplatin hay carboplatin), thì có sự tương tác phụ thuộc trình tự dùng thuốc. Tuỳ thuộc vào việc dùng thuốc platinum vào ngày thứ 1 hay thứ 5 của đợt dùng Intatecan thuốc gây độc tế bào khác. 4. Tác dụng phụ của thuốc Intatecan có thể gặp phải Nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết. Thiếu máu. Sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu.Quá mẫn, bao gồm phát ban, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng.Tăng bilirubin máu.Rụng tóc, suy nhược, mệt mỏi, sốt.Cảm giác khó ở, bất ổn.Intatecan không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác trong cơ thể. 5. Chú ý đề phòng Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.Xem xét khả năng viêm đại tràng nếu có biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính và các kiểu đau bụng tương tự khác.Người có tiền sử mắc bệnh phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, phơi nhiễm của lồng ngực với phóng xạ và sử dụng thuốc gây độc với phổi và hoặc các yếu tố kích thích dòng tế bào.Khi lái xe và vận hành máy.Thuốc Intatecan là loại thuốc bác sĩ kê đơn mới được phép sử dụng. Trong quá trình sử dụng Intatecan cần tuân thủ cách sử dụng và liều lượng của thuốc nhằm đạt kết quả điều trị tốt nhất có thể.
vinmec
1,083
Nguyên nhân gây u nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng là sự xuất hiện của 1 hoặc nhiều túi chứa dịch nhầy bất thường tại buồng trứng, các túi dịch này được gọi là khối u. Nguyên nhân gây u nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng thường lành tính, ít gây ảnh hưởng sức khỏe người bệnh. Các dạng u nang buồng trứng thường tự teo nhỏ, biến mất sau vài tháng hình thành. Tuy nhiên, cũng có trường hợp thì u nang buồng trứng phát triển nhanh hình thành biến chứng nguy hiểm nếu không xử trí kịp thời. U nang buồng trứng là sự xuất hiện của 1 hoặc nhiều túi chứa dịch nhầy bất thường tại buồng trứng, Nguyên nhân gây u nang buồng trứng – Nang trứng phát triển không đầy đủ, hoàn thiện Nang trứng phát triển không hoàn thiện, không hấp thụ được chất lỏng trong buồng trứng là nguyên nhân gây u nang buồng trứng ở các chị em. Đây là một trường hợp phổ biến. Sự không hoàn thiện này khiến cho buồng trứng không hoạt động bình thường, quá trình rụng trứng, phóng noãn bị chậm lại. Tuy nhiên, các u nang do nguyên nhân này thì thường lành tính, tự vỡ sau vài tuần phát triển, có thể gây đau bụng nhẹ cho người bệnh. U nang lành tính, tự vỡ sau vài tuần phát triển, có thể gây đau bụng nhẹ cho người bệnh. – Mạch máu trong u nang vỡ gây u nang xuất huyết tại buồng trứng Trong các trứng có những mạch máu, liên quan sự sống của trứng, sự phát triển của phôi thai. Mạch máu trong u nang vỡ gây nên những cơn đau bụng cấp tính, dẫn đến u nang xuất huyết trong buồng trứng. U nang xuất huyết là một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới viêm nhiễm buồng trứng, ảnh hưởng sự phát triển của nang trứng khác. – Do sự dư thừa chorionic gonadotropin (hCG) Chorionic gonadotropin (hCG) sẽ có vai trò kích thích trứng rụng và phóng noãn. Nếu tăng quá mức lượng HCG sẽ hình thành u nang lutein phát triển trên buồng trứng, làm chậm quá trình phát triển, chậm phóng noãn ở các nang trứng tiếp theo. – Do các hormone Luteining kích thích buồng trứng Hormone Luteining có vai trò quan trọng với hoạt động của buồng trứng. Khi các hormone này kích thích buồng trứng quá mức sẽ dẫn đến đa nang buồng trứng, ảnh hưởng phát triển của các nang trứng. Phòng u nang buồng trứng U nang buồng trứng có thể gặp ở bất kì đối tượng nào, việc phòng tránh rất cần thiết, bằng cách: – Chú ý chế độ dinh dưỡng, bổ sung nhiều rau củ quả giàu protein và ít chất béo. – Uống đủ nước mỗi ngày. Khám phụ khoa định kỳ là cách chị em có thể phát hiện bệnh sớm nhất để xử trí đúng đắn, phù hợp. – Tập luyện thể dục – thể thao nâng cao sức đề kháng cơ thể,… – Tránh lạm dụng thuốc, tránh căng thẳng và giữ tinh thần lạc quan,… để ngăn ngừa u nang buồng trứng. – Khám bệnh phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện và xử trí. Trường hợp phát hiện u nang buồng trứng, sẽ dựa vào tính chất và kích thước khối u, mà có phương pháp xử trí thích hợp.
thucuc
574
9 nguyên liệu tại gia chữa ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là loại ung thư thường gặp nhất trong số các loại ung thư ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản của nữ. Trong khi sống với u nang buồng trứng là một thử thách, thì việc phụ nữ phải đối phó với các triệu chứng của căn bệnh ung thư cũng khó khăn không kém. Những nguyên liệu tại gia đơn giản dưới đây có thể giúp ích cho bạn: Gừng Các nghiên cứu chứng minh rằng gừng tiêu diệt tận gốc các tế bào ung thư buồng trứng bất thường và ngăn ngừa ung thư không hình thành đề kháng đối với phương pháp điều trị. Các chuyên gia khuyên bệnh nhân mắc ung thư nên bổ sung gừng cho cơ thể 2-3 lần mỗi ngày, có thể dưới dạng trà gừng hoặc chế biến với món ăn thích hợp. Ngoài ra, bạn có thể giã gừng lấy nước trộn với dầu dừa hoặc dầu ô liu để mát-xa vùng bụng. Trà xanh Trà xanh làm chậm sự tiến triển của ung thư. Các chất chống ô-xy hóa trong trà xanh giúp cơ thể hình thành hệ thống miễn dịch để chống lại ung thư tốt hơn. Uống mỗi tách trà tươi mỗi ngày có thể ngăn ngừa và giết chết tế bào ung thư buồng trứng. Nấm Nấm và chiết xuất từ nấm ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Một số loại nấm như nấm linh chi đặc biệt hiệu quả trong chữa trị ung thư buồng trứng và giúp cơ thể chiến đấu với bệnh tật. Nấm còn làm giảm các triệu chứng ung thư như thiếu máu, ức chế tủy xương và buồn nôn. Thực phẩm từ đậu nành Thực phẩm từ đậu nành là lựa chọn tốt để ngăn ngừa ung thư buồng trứng. Một nghiên cứu đối với những phụ nữ Trung Quốc bị ung thư buồng trứng cho thấy hấp thụ thực phẩm từ đậu nành hàng ngày sẽ giúp ích trong chữa trị ung thư. Các sản phẩm từ đậu nành như sữa và đậu hủ chứa isoflavone làm giảm stress do cơ thể phải chịu tia bức xạ và hóa trị. Hạt lanh Phụ nữ ăn hạt lạnh sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư và giảm sự phát triển của tế bào gây ung thư. Hạt lanh giàu nguồn a-xít béo omega-3 và phytoestrogen giúp ngăn ung thư lan qua các cơ quan khác trong cơ thể. Bạch quả Bạch quả là loại thảo mộc đóng vai trò quan trọng trong việc sửa chữa DNA để giảm nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng. Bạch quả có tính chất phòng ngừa ung thư ở các tế bào biểu mô buồng trứng có đột biến gen BRCA1. Ánh nắng mặt trời Các bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng có nồng độ Vitamin D rất thấp. Ánh nắng mặt trời sẽ bổ sung cho cơ thể nguồn Vitamin D cần thiết. Hãy đi dạo dưới ánh nắng sáng sớm để nạp Vitamin D giúp giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng và giúp xương chắc khỏe hơn. Bạc hà Bạc hà giúp làm giảm cơ đau bụng do ung thư buồng trứng gây ra. Bạn có thể uống trà bạc hà hoặc ăn kẹo bạc hà thay thế. Nước Các bệnh nhân ung thư buồng trứng thường dễ bị tiêu chảy và táo bón. Để đối phó với vấn đề này, bạn chỉ cần uống đủ nước. Đối với người bị tiêu chảy, hãy uống từng ngụm nhỏ nhưng thường xuyên. Còn người bị táo bón thì nên uống ngụm lớn.
medlatec
600
Tại sao bạn ăn mất kiểm soát khi bạn không đói? Rối loạn ăn uống là tình trạng thường xuất hiện ở một số người với biểu hiện ăn uống mất kiểm soát và thậm chí ăn cả khi không thấy đói. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số nguyên nhân dẫn đến các tình trạng này. 1. Nguyên nhân gây ăn mất kiểm soát 1.1. Căng thẳng. Căng thẳng kéo dài làm cơ thể gia tăng nồng độ hormone cortisol. Để tiếp thêm năng lượng cho cơ thể sau một cuộc gặp căng thẳng, cortisol tăng tiết làm cho bạn có cảm giác ăn nhiều hơn. Nếu căng thẳng là trạng thái gần như liên tục xảy ra thì nó sẽ thôi thúc cơ thể tìm đến những món ăn nhẹ.1.2. Mệt mỏi. Khi cơ thể không được nghỉ ngơi đầy đủ, hormone ghrelin sẽ tăng lên và tạo cảm giác thèm ăn. Trong khi đó, nồng độ leptin giảm xuống nên làm giảm cảm giác đói. Và kết quả của sự phối hợp này chính là bạn sẽ ăn bất chấp ngay cả khi không thấy cảm giác đói.1.3. Lo lắng. Lo lắng có mối liên hệ chặt chẽ với chứng rối loạn ăn uống. Ăn uống vô độ có thể là một cách giúp bạn kiểm soát nỗi lo và trạng thái căng thẳng. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng ăn mất kiểm soát 1.4. Hiệu ứng từ những người xung quanh. Không hẳn việc ăn uống vô độ không kiểm soát đều xảy ra khi bạn cảm thấy căng thẳng hay lo lắng, mà đôi khi trạng thái vui vẻ phấn khích cũng khiến bạn làm điều này. Nhiều người rất dễ bị cuốn vào niềm vui của một sự kiện và bỏ qua những dấu hiệu cho thấy hiện tại bạn không đói và không cần phải ăn uống theo mọi người.1.5. Rượu bia. Rượu bia làm giảm bớt sự ức chế lẫn giảm khả năng tính toán về thời điểm và số lượng đồ ăn nên ăn. Mặc khác, sử dụng rượu bia cũng làm cho bạn ăn phải những món đồ ăn kém lành mạnh hơn, chẳng hạn như thực phẩm chứa nhiều chất béo và đường. Các nghiên cứu chỉ ra rằng uống rượu ảnh hưởng đến vùng não bộ có chức năng giám sát khả năng tự kiểm soát của bản thân khiến bạn khó cưỡng lại các bữa ăn nhẹ ngon miệng.1.6. Hình ảnh về đồ ăn. Các nghiên cứu cho thấy những hình ảnh quảng cáo về đồ ăn trên mạng xã hội và xung quanh sẽ góp phần kích thích khả năng ăn uống trong bạn. Có thể dùng một bữa sáng khoa học giàu protein là tốt nhất 2. Có nên ăn sáng khi không đói? Có một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cơ thể không có nhiều sự thay đổi đặc biệt về việc bỏ bữa ăn sáng. Bữa sáng không giúp tăng cường quá trình trao đổi chất và việc không ăn sáng cũng không phải là nguyên nhân làm bạn ăn quá nhiều và tăng cân. Ăn hay nhịn bữa sáng là lựa chọn của bạn, nếu như cảm thấy đói hoặc bạn là người có thói quen ăn sáng thì có thể dùng một bữa sáng khoa học giàu protein là tốt nhất. Nhưng nếu không cảm thấy đói và không cần ăn sáng thì bạn có thể không cần dùng nó.Tuy nhiên, bạn cũng nên cân nhắc đến những ảnh hưởng xấu đến cơ thể về tác hại của bỏ bữa sáng. Điều này sẽ làm cơ thể bạn hao hụt năng lượng vì khi sau khi thức dậy, lượng đường cung cấp cho cơ thể đang ở mức thấp và bữa sáng chính là lúc bổ sung năng lượng cho một ngày dài.com
vinmec
643
Xét nghiệm HIV tại nhà An Giang - Đăng ký ngay tại Xét nghiệm HIV là phương pháp giúp phát hiện và chẩn đoán nguy cơ nhiễm HIV. Ngoài dịch vụ xét nghiệm HIV trực tiếp tại viện, mọi người cũng có thể đăng ký dịch vụ xét nghiệm tại nhà để đảm bảo tính riêng tư và thuận tiện hơn. Vậy bạn đã biết xét nghiệm HIV tại nhà An Giang ở đâu uy tín, chất lượng chưa? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về dịch vụ này. 1. Một số phương pháp xét nghiệm HIV tại nhà được áp dụng nhiều nhất hiện nay 1.1. Sử dụng các bộ test Trên thị trường hiện nay có bán các loại que thử HIV tiện dụng giúp người dân có thể tự kiểm tra HIV tại nhà. Trong đó phổ biến nhất là 2 bộ test Home Access HIV-1 và Ora Quick In-home HIV là những sản phẩm được phê duyệt bởi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ được rất nhiều nước trên thế giới nhập khẩu và sử dụng. Ngoài 2 loại test này còn các bộ kit test HIV khác cũng được phê duyệt đó là: Bio Sure HIV Self Test: mẫu bệnh phẩm là mẫu máu, bộ test này được châu Âu chấp thuận đưa vào sử dụng. Thời gian chờ kết quả là sau 15 phút; Autotest VIH: đây là que test HIV phổ biến tại thị trường Pháp. Người test cần lấy mẫu máu ở đầu ngón tay để kiểm tra. Tại Việt Nam thì các bộ kit test tại nhà chưa được dùng phổ biến rộng rãi vì giá thành tương đối cao và nhiều người không thực sự tin tưởng về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Cũng có một số chương trình thí điểm triển khai mẫu test Ora Quick In-home HIV để hỗ trợ những người đang có nhu cầu kiểm tra HIV tại nhà. Trên thực tế những bộ kit test trên đã được các cơ quan Y tế trên thế giới chứng minh về tính hiệu quả và độ chính xác khi sử dụng. Tuy nhiên chúng lại có nhược điểm là nếu thời gian phơi nhiễm không đủ dài thì kết quả dễ bị sai lệch. Tức là nếu người bệnh mới bị phơi nhiễm với HIV và chúng chưa nhân lên đủ nhiều thì bộ test có thể chưa phát hiện ra. Trong khi đó với thời gian phơi nhiễm tương đương, nếu tiến hành xét nghiệm tại viện thì kết quả chẩn đoán sẽ chính xác hơn. Theo các chuyên gia y tế, sau 3 tháng kể từ khi xét nghiệm HIV bằng các bộ kit test tại nhà, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm lại. Nếu ở lần xét nghiệm đầu là khi bệnh đang ở giai đoạn cửa sổ (2 - 8 tuần) có thể cho ra kết quả âm tính thì 3 tháng sau cũng là thời điểm virus đã nhân lên đáng kể về số lượng, lúc này kết quả xét nghiệm sẽ chính xác hơn so với lần đầu. 2. Xét nghiệm HIV bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Kết quả xét nghiệm HIV, nhất là đối với hình thức sử dụng kit test tại nhà có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố dưới đây: 2.1. Thời điểm thực hiện xét nghiệm Virus HIV sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ cần một khoảng thời gian nhất định để nhân lên. Phụ thuộc vào từng giai đoạn và tốc độ lan rộng của virus, xét nghiệm từ sớm có thể chưa xác định được bệnh. Ở giai đoạn sơ nhiễm (3 - 6 tuần đầu), đa phần bệnh nhân đều chưa biểu hiện triệu chứng gì và vẫn cảm thấy khỏe mạnh. Nếu có thì dấu hiệu cũng mờ nhạt, khó phân biệt như mệt mỏi, cảm cúm,... Tỷ lệ âm tính giả khi xét nghiệm trong giai đoạn này là khá cao. Theo gợi ý của các chuyên gia y tế, nếu sử dụng bộ kit test nhanh thì người bệnh nên xét nghiệm HIV sau khoảng 3 tháng kể từ thời điểm phơi nhiễm. Còn trong trường hợp xét nghiệm HIV Combi thì nên thực hiện sau 4 - 6 tuần. 2.2. Các bậc xét nghiệm HIV Xét nghiệm HIV được chia thành xét nghiệm bậc 1 và bậc 2. Bậc 1 là khi test nhanh từ 1 - 2 lần. Mặc dù độ chính xác không cao nhưng xét nghiệm này giúp giảm sai số kỹ thuật hoặc thiết bị. Trường hợp người bệnh có kết quả dương tính bậc 1 thì sẽ tiến hành xét nghiệm bậc 2 hay còn gọi là xét nghiệm khẳng định HIV.
medlatec
790
- Địa chỉ xét nghiệm máu Bà Rịa - Vũng Tàu uy tín 1. Tầm quan trọng của xét nghiệm máu trong y học hiện nay Xét nghiệm máu là một phần quan trọng đối với nền y học hiện đại và được áp dụng nhiều mục đích khác nhau. Đặc biệt, kỹ thuật này thường nhằm mục đích đánh giá sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, phát hiện bệnh lý và theo dõi sự tiến triển, khả năng đáp ứng thuốc đối với từng trường hợp. Cụ thể như sau:Kiểm tra và phát hiện các bệnh lý về máu Xét nghiệm máu giúp đánh giá sức khỏe và phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến máu như: thiếu máu, bệnh bạch cầu, tiểu cầu, tán huyết, suy tủy, ung thư máu,... thông qua các chỉ số phân tích tế bào máu. Đánh giá nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch Xét nghiệm máu có thể kiểm tra nồng độ mỡ máu thông qua các chỉ số Cholesterol (HDL-C và LDL-C) và Triglyceride đánh giá nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Khi các chỉ số này tăng cao, nồng độ lipid tích tụ trong máu nhiều có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, tắc mạch và các vấn đề về tim, đột quỵ. Phát hiện và theo dõi nhiễm trùng, bệnh đường sinh dục Xét nghiệm máu có thể xác định tình trạng nhiễm trùng của cơ thể do virus, vi khuẩn hay bất kỳ tác nhân nào. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm máu còn gợi ý các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như giang mai, HIV, herpes sinh dục,... Đánh giá chức năng thận và gan Xét nghiệm máu có thể giúp đánh giá chức năng thận bằng cách đo các chỉ số như urea, BUN và creatinine. Các bệnh lý viêm gan A, B, C, D, E,... cũng có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu. Các chỉ số như AST, ALT, GGT,... bất thường gợi ý các vấn đề về sức khỏe gan. Một số ý nghĩa khác Xét nghiệm máu có thể phát hiện các bất thường khác nhau trong máu bao gồm: Phát hiện tiểu đường thông qua xét nghiệm đường huyết. Xét nghiệm phát hiện và theo dõi sức khỏe ở phụ nữ mang thai, sàng lọc trước sinh. Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lý di truyền. Theo dõi và đánh giá khả năng đáp ứng với các liệu trình điều trị bệnh.2. Xét nghiệm máu tổng quát gồm những nội dung nào? Xét nghiệm máu tổng quát hiện nay bao gồm 2 nhóm xét nghiệm chủ yếu (thường được chỉ định) là: xét nghiệm công thức máu (tổng phân tích tế bào máu) và xét nghiệm sinh hóa máu. Các chỉ số trong xét nghiệm máu tổng quát sẽ bao gồm: Bạch cầu (WBC): Đo lượng tế bào bạch cầu - các tế bào miễn dịch để kiểm tra sự tồn tại của nhiễm trùng trong cơ thể. Hồng cầu (RBC): Đo lượng tế bào hồng cầu để kiểm tra tình trạng thiếu máu hoặc vấn đề về máu. Tiểu cầu (PLT): Đo lượng tiểu cầu - tế bào giúp trong quá trình đông máu. Hemoglobin (Hb): Đo lượng hemoglobin trong máu, một protein chứa sắt trong hồng cầu để đánh giá tình trạng thiếu máu. Hematocrit (Hct): Đo tỷ lệ phần trăm thể tích hồng cầu trong tổng lượng máu toàn phần để kiểm tra tình trạng thiếu máu. Các chỉ số MCV, MCH và MCHC: Đo kích thước và hàm lượng hemoglobin trong hồng cầu để đánh giá tình trạng thiếu máu thiếu sắt hoặc bệnh lý tan máu thalaseminia. Các chỉ số tế bào bạch cầu (neutrophils, lymphocytes, eosinophils, basophils, monocytes): Đo tỷ lệ các loại tế bào bạch cầu để phân tích chức năng miễn dịch của cơ thể và xác định nhiễm trùng. Chỉ số đông máu (PT/INR và APTT): Đo thời gian đông máu để kiểm tra chức năng của hệ thống đông máu. Đường huyết (glucose, Hb
medlatec
668
Tán sỏi qua da áp dụng cho đối tượng nào? Tán sỏi qua da là gì? Tán sỏi nội soi qua da là phương pháp mà bác sĩ sẽ tạo một vết rạch “siêu nhỏ” (khoảng 0,5cm) ở vùng lưng hông để tạo một “đường hầm” vào đến nơi có sỏi, sau đó tán vụn sỏi bằng laser hoặc sóng siêu âm, các mảnh vụn sỏi sau khi được tán nhỏ có thể được gắp hoặc rút ra ngoài. Phương pháp tán sỏi ít xâm lấn này là một trong những bước phát triển trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều trị sỏi tiết niệu, giúp bệnh nhân không phải mổ mở, giảm số lượng thời gian nằm viện (bệnh nhân nằm viện chỉ khoảng 3 ngày) và người bệnh có thể phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Những đối tượng có thể áp dụng tán sỏi qua da Chỉ định tán sỏi qua da phải được dựa trên sự phân tích tổng hợp của nhiều yếu tố như: thông qua các xét nghiệm bắt buộc, chẩn đoán hình ảnh về vị trí và kích thước của sỏi, chỉ số cơ thể bệnh nhân, chức năng thận, tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu… Tán sỏi qua da phù hợp với đối tượng nào? Phương pháp tán sỏi qua da được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân có sỏi thận >2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và >1,5cm. Phương pháp này giúp loại sỏi có kích thước lớn, sỏi “cứng đầu” như sỏi san hô mà các phương pháp tán sỏi công nghệ cao như tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser không làm được. Những trường hợp không thể áp dụng phương pháp tán sỏi qua da Phương pháp này chống chỉ định với những bệnh nhân có rối loạn đông máu, có những bất thường về mạch máu trong thận, có nguy cơ chảy máu nặng… Hiệu quả mà phương pháp tán sỏi qua da mang lại Loại sạch sỏi hoàn toàn Tán sỏi qua da cho phép kiểm tra toàn bộ các đài bể thận và niệu quả giúp bác sĩ quan sát các vị trí sỏi “cư trú” và làm sạch sỏi. Còn với mổ mở thông thường và tán sỏi ngoài cơ thể không phải lúc lúc nào cũng khống chế được tình trạng sót sỏi Bảo toàn tối đa chức năng thận Tán sỏi qua da ít gây tổn hại đến thận, ảnh hưởng của phương pháp này tới chức năng thận là <1%, trong khi đó phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất >30% chức năng thận. Hạn chế các biến chứng sau mổ Với phương pháp ít xâm lấn này bệnh nhân sẽ không đau, tránh được sẹo mổ do vết rạch rất nhỏ và hạn chế tối đa các biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu so với phương pháp mổ mở lấy sỏi. – Hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại giúp đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cao nhất. – Quy trình khám bệnh, phục vụ và chăm sóc như người nhà. – Áp dụng bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm bảo lãnh. – Quy trình đăng kí thủ tục khám nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
thucuc
542
Những khắc tinh của cả bệnh tim và ung thư Những hướng dẫn dưới đây của Hội Tim Hoa Kỳ (AHA) sẽ giúp bạn tránh được cả bệnh tim và ung thư, hai sát thủ hàng đầu trong cuộc sống hiện đại. Đi bộ - vũ khí hữu hiệu chống lại cả bệnh tim và ung thư 1. Tập thể dục đều đặn: AHA khuyên nên dành ít nhất 150 phút để tập thể dục với cường độ vừa phải, hoặc 75 phút tập với cường độ nặng mỗi tuần. 2. Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Bạn cần ngủ 8 - 9 giờ mỗi tối. Theo một nghiên cứu gần đây của Trường Đại học Colorado (Hoa Kỳ), những người chỉ ngủ 5 giờ mỗi tối tăng gần 1kg trong 5 ngày. Nhưng khi tăng thời gian ngủ lên 9 giờ thì họ ăn ít calo hơn và không bị tăng cân. 3. Đảm bảo chế độ ăn lành mạnh: Bạn có thể bắt đầu bằng việc đi chợ một cách thông thái hơn. Hãy chú trọng đến những thực phẩm có thể giảm béo, tăng cường khối cơ và nâng cao sức khỏe. 4. Kiểm soát cholesterol: Nghiên cứu trên tạp chí Journal of the American Dietetic Association cho thấy một vốc hạnh nhân cũng đủ để không chỉ làm giảm cholesterol mà còn cung cấp đủ lượng vitamin E. 5. Hạ huyết áp: Hãy đi dạo vào bữa trưa. Theo nghiên cứu trên tờ Hypertension, những người có tiền sử gia đình bị cao huyết áp giảm được 34% nguy cơ phát triển bệnh nếu họ làm đúng theo khuyến nghị của AHA là đi bộ nhanh ít nhất 150 phút mỗi tuần. 6. Giảm đường máu: Cứ 2 đến 3 giờ một lần bạn nên nhấm nháp chút gì đó. Ăn vặt chút ít như vậy sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng hạ đường huyết, vốn có thể khiến bạn dễ “cuồng” đồ ngọt. 7. Nói không với thuốc lá: Để bỏ thuốc lá, cần huy động các endorphin. Nghiên cứu trên tờ Addiction thấy rằng những người tập thể dục khi thèm thuốc sẽ dễ khắc phục được cảm giác đói thuốc hơn.
medlatec
359
Sự tiêu hóa và hấp thu Lipid Lipid là một trong những chất béo được hấp thu từ thực phẩm hoặc được tổng hợp tại gan. Hàng ngày, có nhiều loại thức ăn như chất đạm, đường, chất béo,... được đưa vào cơ thể. Quá trình tiêu hóa và hấp thu lipid là một quá trình phức tạp hơn nhiều so với sự tiêu hóa và hấp thu đường và đạm. Vậy quá trình tiêu hóa và hấp thu lipid như thế nào? 1. Sự tiêu hóa lipid Quá trình tiêu hóa lipid trong cơ thể diễn ra tuần tự theo con đường tiêu hóa và được bắt đầu ở khoang miệng đến dạ dày và ruột. Tiêu hóa chính là bước đầu tiên chuyển hóa lipid, đây là quá trình phá vỡ các chất béo trung tính thành những đơn vị monoglyceride nhỏ hơn với sự trợ giúp của các enzyme lipase.Tiêu hóa lipid bắt đầu trong khoang miệng thông quá quá trình tiêu hóa hóa học bằng enzym lipase được tiết ra trong tuyến nước bọt. Miệng có chức năng tiếp nhận thức ăn và nghiền nát, nhào trộn thức ăn với nước bọt nhằm tạo thành viên nuốt. Tiêu hóa ở miệng bao gồm các chức năng nhai, nuốt. Vì phản xạ nuốt là một phản xạ tự nhiên nên khi ăn phải nhai kỹ để khỏi bị nghẽn. Lipase không thể phá vỡ được cholesterol do đó nó vẫn còn nguyên vẹn cho đến khi đi vào các tế bào biểu mô của ruột non. Lipid sau đó tiếp tục di chuyển xuống phía dạ dày và tiếp tục quá trình biến đổi hóa học với lipase của dạ dày, quá trình biến đổi cơ học mới bắt đầu.Tuy nhiên, phần nhiều sự tiêu hóa và hấp thu lipid xảy ra khi một chất béo đi tới vị trí của ruột non. Lipase phụ thuộc muối mật và lipase tụy là chất tiết từ tuyến tụy được tiết vào ruột non nhằm giúp phân hủy chất béo trung tính cùng với quá trình biến đổi cơ học. Lipid được biến đổi cho đến khi chúng trở thành những đơn vị acid béo riêng lẻ có thể hấp thu vào tế bào biểu mô ruột non. Lipase tuyến tụy có chức năng báo hiệu sự thủy phân chất béo trung tính thành các glycerol tự do và acid béo tự do. Phần nhiều sự tiêu hóa và hấp thu lipid xảy ra khi một chất béo đi tới vị trí của ruột non 2. Sự hấp thu lipid Quá trình hấp thu lipid diễn ra theo 2 con đường bao gồm mạch máu và hệ bạch huyết. Tại gan, lipid được tổng hợp và chuyển hóa đồng thời cũng được hấp thu vào cơ thể. Lipase từ dịch tụy và tế bào niêm mạc ruột non phân hủy chất béo thành glycerol, monoglyceride và các acid béo. Glycerol, monoglyceride, acid béo, cholesterol và phospholipid là các đơn vị chất béo được hấp thu tại ruột. Mỗi loại chất béo sẽ có cách hấp thu khác nhau, ví dụ như các acid béo chuỗi ngắn C2-C5, acid béo chuỗi trung bình (C6-C12) và glycerol trực tiếp hấp thu vào tế bào rồi đi vào thẳng hệ tĩnh mạch cửa. Đối với acid béo chuỗi dài và monoglyceride được kết hợp với mật thành những hạt micelle mới hấp thu vào trong tế bào ruột và được tái tổ hợp thành triglyceride.Hấp thu chất béo trong cơ thể bao gồm phospholipid và cholesterol có hiệu suất hấp thu thấp chỉ từ 20-40% có thể trực tiếp hấp thu vào trong tế bào ruột. Các chất béo bao gồm cholesterol, phosphorlipid và triglyceride mới trong lòng tế bào ruột non được đóng gói thành những chylomicron sau đó đổ vào hệ bạch huyết.Tóm lại, sự tiêu hóa và hấp thu lipid rất phức tạp. Quá trình tiêu hóa lipid trong cơ thể được bắt đầu ở khoang miệng biến đổi lý học thành những phần tử nhỏ. Tại thực quản và dạ dày thực ăn qua nhanh không biến đổi. Xuống tới ruột non biến đổi hóa học thành acid béo và glixerin nhờ enzime lipase. Lipid được tổng hợp và chuyển hóa tại gan, ở đây lipid cũng đã được hấp thu vào cơ thể và lượng dư thừa sẽ bị thải ra ngoài qua phân.
vinmec
731
Tăng men gan: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Hiện nay, tăng men gan là một trong những bệnh lý rất phổ biến. Bệnh có thể gặp ở bất cứ đối tượng, lứa tuổi nào và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Vậy men gan cao là bệnh gì? Nguyên nhân gây bệnh là gì và nên phòng tránh như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu cụ thể hơn qua bài viết dưới đây. 1. Tăng men gan là gì? Gan là tạng lớn nhất trong cơ thể, đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau. Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thu sẽ đưa về gan để thanh lọc, chuyển hóa chất dinh dưỡng, đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. Men gan là chất xúc tác sinh học quan trọng trong các hoạt động chuyển hóa, được sản sinh từ các tế bào gan. Bình thường có 4 loại men gan như: AST (Aspart transaminase), ALT (Alanin transaminase) có trong tế bào gan, ALP (Alkaline phosphatase) có trong màng tế bào gan, GGT (Gamma Glutamyl Transpeptidase) có trong thành tế bào ống mật. Tăng men gan là hậu quả của việc các tế bào gan bị tổn thương Ở người bình thường, khi xảy ra quá trình lão hóa, các tế bào gan chết sẽ giải phóng lượng men gan vào máu với nồng độ khoảng 40U/l. Nhưng vì lý do nào đó, nồng độ men gan vượt mức giới hạn bình thường. Các tế bào gan bị phá hủy nhiều làm cho men gan ALT, AST bị rò rỉ vào máu dẫn tới men gan cao. Đây là dấu hiệu đầu tiên cho thấy gan của người bệnh bị viêm, tổn thương. 2. Nguyên nhân gây men gan tăng cao Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới men gan tăng cao, có thể kể đến như: 2.1. Tăng men gan do viêm gan Trong số các nguyên nhân gây men gan cao thì viêm gan do virus viêm gan A, B, C, D, E là nguy hiểm hơn cả. Các loại virus này sau khi xâm nhập vào cơ thể, dần phá hủy tế bào gan và gây ra những tổn thương nghiêm trọng. Đặc biệt virus viêm gan B, C còn gây ra viêm gan cấp tính, mãn tính tăng khả năng gây xơ gan, thậm chí nguy hiểm hơn là ung thư gan. 2.2. Do tác dụng của thuốc Một trong những nguyên nhân phổ biến khác dẫn tới men gan cao là do thói quen của người Việt tự ý mua và dùng thuốc kháng viêm, giảm đau,… Mà những loại thuốc này đều chuyển hóa tại gan, việc tự ý sử dụng không đúng phác đồ, liều lượng phù hợp sẽ khiến gan quá tải, gây những tổn thương cho các tế bào gan. 2.3. Do chế độ ăn uống Chế độ dinh dưỡng hàng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ gan. Tuy nhiên khi ăn phải thực phẩm không được đảm bảo vệ sinh, dư thừa lượng thuốc bảo vệ, lượng độc tố xâm nhập cơ thể tăng lên, khiến gan phải hoạt động nhiều lên để xử lý và đào thải chất độc ra ngoài. Từ đó khiến các tế bào gan chết nhiều hơn, gây men gan tăng cao, xơ gan thậm chí ung thư gan. 2.4. Do lạm dụng rượu bia Bệnh lý men gan tăng cao thường xuyên được nhắc đến và thường gặp ở những người sử dụng rượu bia nhiều, trong thời gian dài. Các chất kích thích có chứa cồn ở nồng độ cao khiến gan bị tổn thương, dần suy giảm chức năng gan. 2.5. Tăng men gan bệnh lý Men gan tăng cao có thể do một số bệnh lý khác gây ra như: Suy tim, đái tháo đường, sốt rét, nhiễm trùng đường mật,… làm quá trình chuyển hóa tế bào gan bị ảnh hưởng. Men gan tăng cao có thể do nhiều bệnh lý nền 3. Triệu chứng nhận biết tăng men gan Các dấu hiệu nhận biết của men gan tăng cao thường không rõ dàng. 3.1. Vàng da Vàng da là dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường đầu tiên khi men gan tăng cao. Nguyên nhân do gan không thể chuyển hóa và xử lý được sắc tố bilirubin, các tế bào gan chết giải phóng vào máu gây ra hiện tượng vàng da. Thông thường trên lâm sàng, vàng kết mạc mắt xuất hiện sớm và dễ nhận thấy nhất. 3.2. Nước tiểu đậm màu, phân màu nhạt Nếu phát hiện nước tiểu có màu đậm hơn bình thường, kèm theo phân có màu nhạt thì rất có thể men gan của bạn đang tăng cao hơn bình thường. Nguyên nhân dẫn đến điều này là do gan bị tổn thương khiến các dịch tiêu hóa đi vào máu, phân nhạt màu, xuất hiện các biểu hiện đầy hơi. 3.3. Ngứa da Da nổi mẩn ngứa, mức độ nhẹ hay nặng phụ thuộc vào chỉ số men gan tăng. Nguyên nhân do các độc tố không được gan đào thải ra bên ngoài mà tích tụ trong da gây ngứa, khó chịu. 3.4. Phù nề Men gan tăng khiến chức năng gan suy giảm, quá trình chuyển hóa thanh lọc trong cơ thể bị ảnh hưởng, các chất độc và cặn bã không được đào thải ra bên ngoài, tích tụ gây phù nề. Các vị trí phù nền thường thấy ở phần dưới của cơ thể như mắt cá chân, bàn chân. 3.5. Các triệu chứng khác Ngoài những triệu chứng kể trên, còn xuất hiện thêm một số dấu hiệu nhận biết khác như: Buồn nôn, đi ngoài, mệt mỏi, chán ăn, giảm ham muốn tình dục,… Gan bị tổn thương nếu không được điều trị kịp thời có nguy cơ để lại hậu quả đáng tiếc cho sức khỏe 4. Phòng ngừa tăng men gan Để phòng ngừa bệnh lý men gan cao, bạn cần bảo vệ tốt lá gan của mình bằng cách thực hiện những nguyên tắc sau đây: – Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Hàng ngày nên bổ sung các loại thực phẩm giúp hạ men gan, có tác dụng bảo vệ chức năng gan như thực phẩm giàu vitamin A, B1, B6, có nhiều trong lòng đỏ trứng, gan, thịt nạc, ngũ cốc, rau xanh, nước ép trái cây,… Hạn chế ăn những loại thực phẩm chứa nhiều đường, dầu mỡ, gia vị cay nóng. Kiêng uống rượu bia, đồ uống có cồn, không hút thuốc lá, thuốc lào và các chất gây kích thích khác. – Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Ngủ đủ giấc, ngủ sớm, tránh thức quá khuya làm việc căng thẳng, stress. Luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày giúp kiểm soát cân nặng, tăng quá trình đào thải, đốt cháy năng lượng, bảo vệ và ổn định chức năng gan. – Bổ sung nhiều nước: Việc bổ sung đủ nước mỗi ngày ít nhất 2l nước sẽ thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu, tăng cường hoạt động gan, giúp quá trình đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể nhanh hơn và hiệu quả hơn. – Kiểm tra sức khỏe: Bạn cần thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần để kịp thời phát hiện, theo dõi và điều trị nhanh chóng, hiệu quả.
thucuc
1,243
Có được bôi thuốc Gentrisone cho trẻ sơ sinh? Gentrisone là loại thuốc bôi ngoài da phổ biến, được sử dụng trong các trường hợp bị viêm nhiễm ngoài da. Tuy nhiên trong thành phần thuốc có chứa corticoid và kháng sinh, vì vậy không được tự ý sử dụng nếu không có chỉ định của bác sỹ, đặc biệt với trẻ sơ sinh. Vậy có được bôi thuốc Gentrisone cho trẻ sơ sinh không? 1. Gentrisone là thuốc gì? Gentrisone là sản phẩm thuốc bôi hỗ trợ điều trị tình trạng viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh chàm hoặc hiện tượng nấm, lang ben,...Gentrisone được xếp vào dòng tá dược với bảng thành phần có chứa corticoid cùng các loại chất có khả năng diệt khuẩn mạnh mẽ do chứa các thành phần: Betamethasone dipropionate, clotrimazole và gentamicin,...Clotrimazole là một hoạt chất kháng nấm phổ rộng và gentamicine là một kháng sinh phổ rộng, kết hợp cùng betamethasone dipropionate sẽ giúp kháng viêm, giảm ngứa, điều trị các bệnh nhiễm nấm và nhiễm trùng da nhất định.Thuốc được bào chế dưới dạng: Kem bôi ngoài da tuýp Gentrisone 10g hoặc Gentrisone tuýp 20g. 2. Công dụng thuốc bôi Gentrisone Thuốc bôi Gentrisone giúp làm giảm các đợt viêm và ngứa gây ra do các bệnh viêm da, dị ứng da đáp ứng với corticosteroid như:Chàm cấp và mạn tính. Viêm da tiếp xúc. Viêm da dị ứng. Viêm da tăng tiết bã nhờn. Liken phẳng mạn tính. Viêm da bong vẩy. Mề đay. Bệnh vảy nến. Ngứa hậu môn, âm hộ. Vết bỏng nhẹ hay vết đốt côn trùng. Giúp điều trị các bệnh nấm trên da. Nấm da do Candida albicans. Lang ben do Malassezia furfu. Nấm thân (lác, hắc lào), nấm bẹn và nấm bàn chân do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum hoặc Microsporum canis gây ra.Nhiễm trùng bề mặt da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 3. Cách dùng, liều dùng thuốc Gentrisone 3.1. Cách dùng. Thuốc được bôi trực tiếp thuốc bôi lên vùng da nhiễm khuẩn.Để đảm bảo hiệu quả điều trị bằng thuốc Gentrisone tốt nhất, người dùng sẽ cần dùng thực hiện theo những bước sau:Làm sạch và lau khô vùng da cần bôi thuốc. Thoa một lớp thuốc mỏng lên trên và xung quanh khu vực da có vấn đề (1 – 2 lần mỗi ngày theo hướng dẫn của bác sĩ).Lưu ý trong quá trình bôi thuốc:Trường hợp viêm da hoặc chàm có nhiễm trùng da nên dùng phối hợp với thuốc kháng sinh, kháng nấm đường toàn thân.Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt được bác sĩ chỉ định, cần tránh bôi thuốc trên một vùng da rộng, dùng thuốc dài ngày hoặc băng đắp vùng da đã được bôi thuốc vì có thể làm tăng sự hấp thụ toàn thân.Không bôi thuốc vào mắt, mũi, miệng hoặc bên trong âm đạo.Bôi thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh lờn thuốc hoặc tăng rủi ro gặp tác dụng phụ. Rửa tay sau khi bôi thuốc3.2. Liều dùngĐối với người lớn: Khuyến cáo nên sử dụng 1 hoặc vài lần hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ.Đối với trẻ em: Hiện nay, liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu có định dùng thuốc này cho trẻ. 4. Có được bôi thuốc Gentrisone cho trẻ sơ sinh? Trẻ sơ sinh nhiều cơ quan chưa phát triển hoàn chỉnh so với người lớn, da của bé cũng vô cùng mỏng manh và dễ bị nhiễm khuẩn từ các tác nhân bên ngoài. Vì vậy việc dùng thuốc ngoài da vẫn phải hết sức thận trọng, dùng không đúng cách có thể gây nguy hiểm cho bé.Các loại thuốc bôi chứa corticoid nếu bôi lâu ngày trên da sẽ làm teo da, rạn da, da dễ bị nhiễm trùng do mất sự đề kháng. Nếu bôi lên da mặt lâu ngày sẽ thấy bị trứng cá đỏ, phát mụn li ti khắp mặt. Không những thế, thuốc có thể thấm qua da vào máu gây tác dụng toàn thân (có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm).Bôi ngoài da ở trẻ bằng thuốc chứa corticoid sẽ làm giảm sức đề kháng ở nơi bôi làm bùng phát hiện tượng nhiễm khuẩn (trường hợp bị hoại tử đầu ngón tay nêu trên là do vi khuẩn gây hoại tử nhờ corticoid có điều kiện phát triển).Cũng do corticoid có thể thấm qua da vào máu vì vậy các loại thuốc bôi chứa corticoid đều chống chỉ định không được dùng ở trẻ sơ sinh, trong đó có thuốc Gentrisone. 5. Xử trí khi nuốt phải thuốc bôi Gentrisone Nếu vô tình nuốt phải thuốc, có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Những biện pháp thường quy như rửa dạ dày chỉ được tiến hành khi những triệu chứng quá liều xuất hiện rõ ràng trên lâm sàng (chóng mặt, buồn nôn hoặc ói mửa) và chỉ khi đã bảo vệ được đường thở đầy đủ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Gentrisone Trong quá trình sử dụng thuốc bôi Gentrisone có thể xuất hiện một số phản ứng phụ ngoài ý muốn, như:Bội nhiễm do nấm hoặc vi khuẩn. Kích ứng da hoặc phát ban. Tác dụng phụ liên quan đến betamethason như teo biểu bì, teo mô dưới da, mỏng da, kích ứng, ngứa, đỏ da, sưng phồng, phát ban, mụn nước, mụn trứng cá...Sự hấp thụ toàn thân có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như hội chứng Cushing, tăng đường huyết và đường niệu, mất kali, giữ natri và nước, kinh nguyệt thất thường, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, áp xe vô khuẩn... 7. Cảnh báo khi sử dụng thuốc bôi Gentrisone Cần thông báo với bác sĩ nếu đang mắc phải các bệnh lý liệt kê dưới đây để bác sĩ xem xét và đưa quyết định có chỉ định điều trị bằng thuốc Gentrisone không:Bị lao da, Herpes Simplex, thuỷ đậu, Herpes Zoster, ban đậu bò, giang mai.Viêm da chàm hóa vùng ống tai ngoài với màng nhĩ bị thủng.Loét da, bỏng từ 2 đô trở lên, bệnh cước.Tiền sử mẫn cảm với kháng sinh Aminoglycosides, Bacitracin hoặc các thành phần khác của có trong thuốc Gentrisone... 8. Lưu ý khác Độc tính toàn thân và cục bộ thường xảy ra, nhất là khi dùng thuốc dài hạn trên các vùng tổn thương sâu và rộng, trên vùng da bị gấp cong hoặc bị băng đắp.Nếu dùng thuốc cho trẻ em hoặc khi bôi lên mặt thì tốt nhất là chỉ dùng trong 5 ngày. Tránh dùng thuốc kéo dài ở tất cả người bệnh.Corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ra một số bất lợi khi điều trị vẩy nến. Vì vậy nên theo dõi cẩn thận.Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.Cần đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ trước khi dùng. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Gentrisone là thuốc bôi điều trị ngoài da, vì vậy không được tùy tiện sử dụng chúng. Thuốc cũng không được sử dụng cho trẻ sơ sinh. Khi gặp các vấn đề về da, cần đi khám khám và nhận đơn thuốc cũng như hướng dẫn sử dụng của bác sĩ. Dựa vào chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh theo phương pháp an toàn, hiệu quả.
vinmec
1,322
Ăn quá nhiều mì tôm có thể là nguyên nhân gây sỏi thận “Chào bác sĩ, bác sĩ tư vấn giúp tôi với: Con tôi mấy năm nay rất thích ăn mỳ tôm và ngày nào cũng ăn và thường ăn rất mặn. Liệu ăn nhiều mì tôm có dễ bị sỏi thận không? Có biện pháp nào phòng ngừa và hạn chế sự hình thành sỏi thận không? rất mong bác sĩ giải đáp giúp tôi.” Mai Lan (Thái Bình)   1.Ăn quá nhiều mì tôm có gây nên sỏi thận không? Mì tôm (mì ăn liền) chứa hàm lượng carbohydrates và chất béo cao nhưng rất ít protein, chất xơ, vitamin và khoáng chất, tuy nhiên đây lại là thực phẩm rất được yêu thích của trẻ con và những người bận rộn không có thời gian để nấu cơm. Ăn nhiều mì tôm sẽ dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và có nguy cơ cao hình thành sỏi thận do: Nhiều người bận rộn thường có thói quen ăn mì tôm, tuy nhiên ăn quá nhiều mì tôm sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe 2.Thành phần phụ gia trong mì tôm Mỳ tôm chứa nhiều thành phần phụ gia như muối, màu thực phẩm, chất béo bão hòa… và rất ít vitamin và các khoáng chất nên gây hại cho sức khỏe. Thói quen ăn nhiều muối, ăn mặn khiến tuần hoàn máu tăng đến cầu thận, buộc thận phải làm việc nhiều dễ dẫn đến suy thận. Ngoài ra, muối còn là nguyên nhân dẫn đến sỏi thận. Mỳ ăn liền đi kèm là những gói súp có độ mặn cao, khi ăn nhiều mì tôm tức là bạn đã tích trữ lượng muối cao trong thận lâu dần sẽ dẫn đến sỏi thận. 3.Thành phần làm nên sợi mì Mì tôm chủ yếu được làm từ củ mì (sắn) nhiều axit oxalic tạo sỏi thận. Vì vậy, thường xuyên ăn quá nhiều mì tôm khiến chức năng gan thận quá tải, dễ mắc chứng sỏi thận và hại cho cơ thể. 4.Mì tôm chứa nhiều chất béo bão hòa Do mỳ tôm chủ yếu được chế biến bằng cách chiên qua dầu rồi sấy khô nên mì tôm chứa rất nhiều chất béo bão hòa. Hơn nữa, chất béo này thường gây khó tiêu hóa. Thức ăn giàu chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi. Mì tôm chứa rất nhiều muối và chất béo bão hòa dễ dẫn đến sự tích tụ các chất tạo sỏi thận (ảnh minh họa) 5.Biện pháp phòng ngừa và hạn chế sự hình thành sỏi thận Để phòng ngừa và hạn chế sự hình thành sỏi thận thì ngoài việc hạn chế ăn mì tôm, cũng như các đồ ăn nhanh, còn cần phải lưu ý một số điều sau: Đi khám sức khỏe định kỳ Việc đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần sẽ giúp bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, bổ sung dinh dưỡng phù hợp. Đồng thời khám sức khỏe định kỳ giúp bạn phát hiện và điều trị kịp thời một số bệnh lý. Bổ sung đủ nước cho cơ thể Uống đủ 2 lít nước lọc mỗi ngày, uống cả khi không khát, chia ra uống đều nhiều lần trong ngày để tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu, giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu… Uống đủ nước không chỉ có lợi cho phòng chống sỏi thận mà còn hỗ trợ sỏi bài tiết ra ngoài. Có một chế độ ăn uống hợp lý Để phòng ngừa và hạn chế sự hình thành sỏi thận thì cần hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều oxalate, chất béo, đạm động vật, đồ ăn mặn, hay bổ sung quá nhiều canxi. Trong thực đơn hằng ngày nên bổ sung nhiều rau và hoa quả tươi. Chế độ sinh hoạt khoa học Rèn luyện sức khỏe thường xuyên, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý không nên làm việc quá sức… sẽ giúp hạn chế hình thành sỏi thận. Để sỏi thận, sỏi tiết niệu không “ghé thăm” bạn nên tham khảo bác sĩ để có biện pháp phòng ngừa sỏi thận ngay từ sớm  
thucuc
722
Trị đau dạ dày với 7 mẹo dân gian hữu ích Đau dạ dày là vấn đề tiêu hóa phổ biến. Bệnh có thể xảy ra với bất cứ ai, trong bất cứ giai đoạn nào của cuộc đời. Để nhanh chóng khắc phục cơn đau khó chịu mà không phải dùng thuốc, người bệnh thường tìm đến các mẹo dân gian giúp trị đau dạ dày.  1.  Lưu ý khi sử dụng mẹo dân gian chữa bệnh Hiện nay, trị đau dạ dày bằng mẹo dân gian đang là một phương pháp được nhiều người bệnh áp dụng bên cạnh các phác đồ điều trị hiện đại.  Các mẹo dân gian sử dụng nguyên liệu tự nhiên (đa phần là các loại thảo dược) được đánh giá là lành tính, do đó thường được sử dụng để kiểm soát bệnh lâu dài. Tuy nhiên, cần lưu ý phương pháp này chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ làm thuyên giảm triệu chứng, không thể trị khỏi bệnh dứt điểm. Do đó, chỉ phù hợp với những cơn đau dạ dày từ nhẹ đến vừa, khi các tổn thương viêm còn nông và chưa gây ra nhiều ảnh hưởng. Trường hợp người bệnh đã bị đau nhiều lần trong khoảng thời gian dài, cần có các giải pháp đặc trị mới có thể đẩy lùi bệnh. Do đó, bệnh nhân cần sớm thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp. Lúc này, các mẹo dân gian có thể được sử dụng đồng thời với mục đích hỗ trợ điều trị bệnh tại nhà (sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ). 2.  Mẹo dân gian được sử dụng phổ biến trong điều trị đau dạ dày 2.1 Trị đau dạ dày nhờ nghệ và mật ong Hỗn hợp nghệ mật ong vẫn được xem là bài thuốc chữa đau dạ dày tốt nhất xưa nay. Hoạt chất curcumin có trong nghệ được công nhận về khả năng chống viêm, kháng khuẩn cao. Đồng thời giúp trung hòa axit dịch vị và hỗ trợ làm lành những tổn thương tại niêm mạc dạ dày. Trị đau dạ dày nhờ viên tinh nghệ mật ong Người bệnh thực hiện bằng cách sử dụng bột nghệ tươi trộn với mật ong nguyên chất theo tỷ lệ 2:1. Tiếp đến nặn hỗn hợp thành các viên nhỏ vừa dùng (khoảng 5g) rồi cho vào bảo quản kín trong hũ thủy tinh. Người bệnh sử dụng các viên tinh nghệ mật ong cùng với nước ấm 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 3 viên ít nhất trong 14 ngày để nhận thấy hiệu quả. 2.2 Sử dụng gừng Gừng ngoài là gia vị quen thuộc trong căn bếp gia đình còn có tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe, đặc biệt là với người đau dạ dày. Với các công dụng như giảm khó tiêu, đầy bụng, chống buồn nôn, hạn chế các cơn co thắt ruột, kích thích tiêu hóa…, sử dụng gừng cho thấy hiệu quả làm dịu cơn đau dạ dày rõ rệt. Chưa kể gừng còn có khả năng giảm tiết axit dạ dày và tăng lưu thông máu đến dạ dày giúp nhanh chóng chữa lành tổn thương.  Cách sử dụng gừng chữa đau dạ dày rất đơn giản. Người bệnh cạo sạch vỏ gừng và đập dập, sau đó cho gừng vào ấm đun với nước trong 5 phút. Nước gừng sau đun rót ra cốc để cho bớt nóng thì cho thêm mật ong vào nguấy đều. Uống nước gừng sau bữa sáng từ 20 – 30 phút để gừng phát huy hết công dụng. Lưu ý với mẹo trị đau dạ dày bằng gừng, nguyên liệu này dù an toàn song không phù hợp với những bệnh nhân xuất huyết dạ dày vì nguy cơ làm tăng tình trạng chảy máu. Người bệnh có các biểu hiện đi ngoài phân đen, nôn ra dịch có dính máu, sốt cao,… không nên dùng gừng. 2.3 Bài thuốc chữa đau dạ dày bằng nha đam  Thành phần glycoprotein được tìm thấy trong nha đam được xác nhận là một chất kháng viêm tự nhiên. Sử dụng nha đam có thể giúp chống sưng, thu nhỏ vết loét và chữa lành tổn thương dạ dày. Bên cạnh đó nha đam cũng chứa nhiều axit amin, vitamin có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, giải độc, làm dịu cảm giác đau dạ dày. Để sử dụng, người bệnh lấy một nhánh nha đam tươi, gọt sạch vỏ, loại bỏ phần nhựa và lấy phần thịt. Thịt nha đam có thể ép lấy nước uống hoặc cắt hạt lựu nấu cùng với đường phèn. Người bệnh nên sử dụng trước ăn 15 – 30 phút, từ 2 – 3 lần mỗi ngày.  2.4 Dùng trà hoa cúc  Hoa cúc chứa các hợp chất như polyphenol có tác dụng thư giãn hệ tiêu hóa, hạn chế các cơn co thắt, đồng thời giảm triệu chứng khó tiêu, buồn nôn… Do đó, đây là một loại thảo dược hữu ích trong điều trị chứng đau dạ dày.  Thưởng thức 2 – 3 tách trà hoa cúc mỗi ngày không chỉ giúp giảm đau dạ dày mà còn giúp người bệnh thư giãn, giảm căng thẳng thần kinh và ngủ ngon hơn. 2.5 Lá bạc hà hỗ trợ trị đau dạ dày Người bệnh có thể sử dụng lá bạc bà hãm với nước sôi để uống nhằm giảm đau dạ dày. Menthol và methyl salicylate có trong bạc hà có tác dụng tuyệt vời trong việc kháng khuẩn, chống co thắt cơ bắp trong ruột.  Dầu bạc hà pha loãng trong nước còn đem lại hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng đau do hội chứng ruột kích thích. Đồng thời giúp dịch tiêu hóa đẩy nhanh quá trình phân hủy thức ăn, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và đào thải cặn bã.  Với các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, sử dụng bạc hà cũng đem lại hiệu quả thuyên giảm triệu chứng đáng kể.  2.6 Mẹo chữa đau dạ dày bằng đậu rồng Đậu rồng chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe đường tiêu hóa Đậu rồng trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam, là thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao và đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Đối với hệ tiêu hóa, các thành phần trong đậu rồng như men tiêu hoá, protit, gluxit, lipit và lượng chất xơ dồi dào đem lại hiệu quả rất tốt cho hoạt động của dạ dày.   Để trị đau dạ dày bằng đầu rồng, mỗi ngày trước khi ăn sáng, người bệnh thực hiện nhai sống từ 10 – 12 hạt đậu rồng già và nuốt. Một cách khác là bệnh nhân có thể tán hạt đậu rồng thành bột để pha cùng nước uống mỗi ngày. Đối với cách làm này, người bệnh cần ít nhất 2 tuần để thấy được hiệu quả. 2.7 Sử dụng lá tía tô Lá tía tô giúp giảm đau dạ dày, sát khuẩn, giảm viêm loét,… Hoạt chất glycosid và tanin trong lá tía tô có tác dụng hiệu quả trọng giảm tiết axit dịch vị dạ dày, đồng thời thúc đẩy làm lành vết loét. Người bệnh sử dụng bằng cách dùng lá tía tô (tươi hoặc khô) rửa sạch, hãm với nước để uống hoặc ăn trực tiếp. Tinh dầu từ lá tía tô tiết ra khi đi vào dạ dày có hiệu quả giảm đau, kháng viêm khi tiếp xúc với những tổn thương tại dạ dày. Cần lưu ý lá tía tô nên được sử dụng với lượng vừa đủ, mỗi lần từ 10 – 15g để tránh nóng trong người.  Bên cạnh việc áp dụng các bài thuốc dân gian, người bệnh đồng thời cần duy trì trạng thái tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng và theo đuổi chế độ ăn uống có lợi để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tối ưu. 
thucuc
1,361
Công dụng thuốc Banalcine Thuốc Banalcine có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, thuộc nhóm chống viêm phi Steroid. 1. Thuốc Banalcine là thuốc gì? Thuốc Banalcine có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, thuộc nhóm chống viêm Steroid.Dạng bào chế của thuốc Banalcine là dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Hoạt chất Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt rất hữu hiệu. Thuốc Banalcine tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt đối với những người bị sốt. Ở liều điều trị thông thường, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương với thuốc Aspirin nhưng hoạt chất Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây ra tình trạng kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.Hoạt chất Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải trung bình của hoạt chất là 1,25 đến 3 giờ đồng hồ. Thuốc Banalcine được chuyển hóa ở gan và thải trừ ra ngoài qua thận. 2. Thuốc Banalcine có tác dụng gì? Thuốc Banalcine có công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị các triệu chứng đau trong các trường hợp: đau nửa đầu, đau nhức đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau nguyên nhân do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng.Hạ sốt đối với những người bị cảm hay những bệnh có liên quan đến sốt. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Banalcine Cách dùng thuốc Banalcine: Hòa tan cả viên thuốc trong lượng nước tuỳ thích đến khi hết sủi bọt. Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải hơn 4 giờ đồng hồ và không uống quá 8 viên/ ngày.Liều dùng đối với người lớn và trẻ em có độ tuổi trên 12 tuổi: uống 1 viên/ lần. Trong trường hợp đau nhiều: người lớn có thể uống 2 viên/ lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.Lưu ý khi dùng thuốc: Liều tối đa/24 giờ: đối với trẻ em: uống không quá 5 lần/ ngày.Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc Banalcine mà cần có ý kiến bác sĩ điều trị khi:Có triệu chứng mới xuất hiện.Sốt cao với nhiệt độ trên 39,5 độ và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.Tình trạng đau nhiều hơn và kéo dài hơn 5 ngày. 4. Trường hợp quá liều thuốc Banalcine Biểu hiện của quá liều Paracetamol thường là buồn nôn, nôn mửa, đau tức bụng, daaushiejeu triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Biểu hiện của ngộ độc nặng thuốc Banalcine: ban đầu kích thích nhẹ, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương với các dấu hiệu như sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp tụt và suy tuần hoàn.Cách xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều hoạt chất Paracetamol. Khi bạn bị nhiễm độc Paracetamol nặng, có thể cần điều trị hỗ trợ tích cực. Bác sĩ có thể chỉ định rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chủ yếu là sử dụng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có công dụng khi sử dụng theo đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thêm Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Banalcine Trong quá trình sử dụng thuốc Banalcine, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Tác dụng không mong muốn ít gặp: ban da; buồn nôn, nôn mửa; bệnh thận, tăng độc tính đối với thận khi lạm dụng sử dụng dài ngày; giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm toàn thể số lượng huyết cầu, thiếu máu.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: tăng xuất hiện các phản ứng quá mẫn.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc này. 6. Tương tác của thuốc Banalcine Tương tác của thuốc Banalcine, có thể gặp như:Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của hoạt chất Coumarin và dẫn chất Indandion.Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng đối với những người sử dụng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.Các thuốc chống co giật bao gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin, Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính đối với gan của hoạt chất Paracetamol.Uống rượu quá nhiều và trong thời gian kéo dài có thể làm tăng nguy cơ hoạt chất Paracetamol gây độc tính đối với gan. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Banalcine 7.1. Chống chỉ định của thuốc Banalcine. Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.Người bệnh đang bị thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.7.2. Chú ý đề phòng của thuốc BanalcineĐối với người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng sử dụng các thuốc có chứa hoạt chất Paracetamol với thuốc hay các loại thực phẩm có chứa Aspartame.Đối với một số người quá mẫn cụ thể là những người bị bệnh hen nên tránh sử dụng thuốc Banalcine với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit.Phải sử dụng thuốc Banalcine thận trọng đối với những người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của thuốc Banalcine, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Bác sĩ cần cảnh báo người sử dụng thuốc về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa xác định được tính an toàn của hoạt chất Paracetamol đối với thai nhi khi sử dụng thuốc Banalcine đối với phụ nữ có thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc Banalcine ở người mang thai khi thật cần thiết. Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, sử dụng các thuốc có chứa hoạt chất Paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.Đối với những người lái xe hay vận hành máy móc: Thuốc Banalcine không gây ra ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Banalcine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Banalcine điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,253
Tìm hiểu về những biểu hiện cúm A ở người lớn Do điều kiện thời tiết nóng ẩm tại nước ta nên không chỉ trẻ nhỏ mà người lớn cũng có nhiều nguy cơ cao mắc các bệnh lý về đường hô hấp, trong đó điển hình nhất là bệnh cúm A. Việc nhận biết được biểu hiện cúm A ở người lớn giúp nhanh chóng xác định bệnh và có cách điều trị sớm hơn. 1. Nhận biết các biểu hiện cúm A ở người lớn Vì cùng thuộc bệnh lý đường hô hấp nên rất dễ nhầm lẫn khi phân biệt bệnh cúm A với các bệnh khác. Nguyên nhân là do các bệnh đều có các biểu hiện khá giống nhau. Tuy nhiên có một vài gợi ý về biểu hiện cúm A ở người lớn sau đây giúp bạn nhận ra mình đã mắc cúm A : – Sốt, sốt cúm A thường kéo dài nhiều ngày – Đau nhức đầu – Đau nhức người – Hắt hơi, chảy nước mũi – Một vài trường hợp nặng có thể bị rối loạn điện giải và sốt li bì Bệnh cúm A ở người lớn có tốc độ lây nhiễm khá nhanh, vì thế khi nhận thấy cơ thể có biểu hiện cúm A ở người lớn nên chủ động cách ly phòng riêng. Mục đích giảm nguy cơ lây lan sang các thành viên khác trong nhà. Những biểu hiện cúm A ở người lớn gồm ho, sốt, chảy nước mũi 2. Người lớn nên làm gì khi xuất hiện các dấu hiệu cúm A? Khi có những biểu hiện cúm A ở người lớn, bạn nên bình tĩnh xử lý theo các bước sau: 2.2. Theo dõi nhiệt độ cơ thể Khi mới mắc bệnh, người bệnh thường chỉ sốt nhẹ nên sẽ không có ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên nếu không theo dõi nhiệt độ cơ thể thường xuyên thì dễ dẫn đến tình trạng sốt cao, nếu cơn sốt không hạ sẽ để lại những biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Do vậy, khi bị sốt bạn cần thường xuyên theo dõi nhiệt độ cơ thể bằng cách đo nhiệt kế. Nhiệt kế cũng nên dùng loại riêng để tránh lây nhiễm. 2.3. Nghỉ ngơi và ăn uống điều độ Chế độ dinh dưỡng trong thời gian mắc bệnh cần được chú trọng. Ngoài đảm bảo đủ chất thì thức ăn cũng cần dễ tiêu hóa, hợp khẩu vị để người bệnh ăn ngon miệng hơn. Nên nên ưu tiên các thực phẩm lỏng, đã nấu chín kỹ và dễ tiêu hóa. Hạn chế sử dụng nhiều gia vị, đồ ăn cay nóng trong thời gian này. Bởi những nhóm thực phẩm này sẽ khó tiêu, có thể làm rát họng và gia tăng các cơn ho ở người bệnh. Bên cạnh đó cũng nên thường xuyên ăn hoa quả tươi, nước ép, sinh tố để bổ sung nước, tránh tình trạng mất nước. Một vài người bị cúm sẽ cảm thấy thèm những đồ uống lạnh, nhiều đá. Tuy nhiên việc sử dụng đồ ăn lạnh lúc này là điều không nên. Người cúm A hãy dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi trong giai đoạn này. Hạn để tinh thần căng thẳng. Tiếp đến người bệnh nên mặc những bộ quần áo rộng rãi, thoải mái để cơ thể tỏa nhiệt giúp hạ sốt nhanh hơn. Chế độ ăn đủ chất rất quan trọng cho người cúm A 2.4. Hạn chế lây lan Virus cúm A được xác định là cực kỳ dễ lây lan, trong đó đối tượng trẻ nhỏ và người già có nguy cơ mắc bệnh cao nhất do hệ miễn dịch suy yếu. Vì thế người lớn mắc cúm A nên chủ động cách ly tại nhà, hạn chế tiếp xúc với mọi người. Trong quá trình sinh hoạt nên sử dụng đồ cá nhân riêng khi cơ thể bắt đầu có những biểu hiện cúm A ở người lớn. Cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ, súc miệng nước muối, vệ sinh mũi, họng đầy đủ. Nhà cửa cần lau chùi thường xuyên để giảm nơi trú ngụ của các loại virus. 2.5. Chủ động thực hiện các xét nghiệm cúm Theo khuyến cáo của bác sĩ, bệnh nhân cúm A nên thực hiện các xét nghiệm sau đây: Thực hiện làm xét nghiệm cúm A. Hiện đã có dịch vụ này phát triển tại nhà nên người bệnh có thể lựa chọn để hạn chế việc đi lại. Người bệnh nên làm thêm các xét nghiệm để tìm biến chứng của cúm. Trong đó có các xét nghiệm công thức máu, điện giải đồ, chức năng thận, chụp X – quang tim phổi. Dựa vào những kết quả xét nghiệm trên có thể đánh giá cũng như loại trừ những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Người cúm A có thể làm các xét nghiệm khi cơ thể xuất hiện biểu hiện cúm A ở người lớn 3. Cách giảm nguy cơ mắc bệnh cúm A ở người lớn Do chưa có thuốc đặc trị, bên cạnh đó đây lại là bệnh lý dễ lây lan, vì thế người bệnh có thể dự phòng cúm A theo những cách sau: – Trong thời điểm mùa dịch nên hạn chế tới chỗ đông người. Chú ý bổ sung nhiều hoa quả, rau xanh vào chế độ ăn hàng ngày. – Môi trường sống xung quanh cần thoáng mát, hạn chế tối đa tình trạng ẩm ướt dễ là nơi trú ngụ của ruồi, muỗi… – Hàng ngày cần vệ sinh chân tay, thân thể sạch sẽ. Súc miệng nước muối, vệ sinh tai, mũi, họng đầy đủ. – Tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và lây nhiễm. Trong bối cảnh dịch cúm A đang bùng phát mạnh việc chủ động nắm rõ những biểu hiện cúm A ở người lớn sẽ giúp quá trình nhận biết và điều trị bệnh được đơn giản hơn. Đặc biệt đây là bệnh lý nguy hiểm, vì thế cả trẻ em hay người lớn đều không nên chủ quan.
thucuc
1,040
Chăm sóc da, tắm cho bé khi bị tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm có thể bùng phát thành dịch do siêu vi đường ruột gây ra, triệu chứng đặc trưng là bóng nước nổi trên da niêm kèm theo sốt. Bệnh tay chân miệng ở trẻ sơ sinh có nguy cơ gây tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài nếu không chăm sóc trẻ bị tay chân miệng đúng cách. 1. Tổng quan về tay chân miệng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Tay - chân - miệng xảy ra gần như quanh năm ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Bệnh có thể gặp ở mọi tuổi nhưng phổ biến là tay chân miệng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn 4 tuổi. Mặc dù là căn bệnh này đã không còn xa lạ gì với các bậc phụ huynh ở nước ta, tuy nhiên cho đến nay việc xét nghiệm chẩn đoán bệnh vẫn còn rất phức tạp và tốn kém, dễ bị nhầm lẫn với những tình trạng khác. Vì thế, sự xuất hiện của bóng nước ở cả 3 vị trí tay, chân và miệng chính là dấu hiệu lâm sàng quan trọng giúp loại trừ những bệnh lý khác, từ đó chẩn đoán xác định và có hướng điều trị chăm sóc trẻ bị tay chân miệng đúng đắn. Tay chân miệng chủ yếu xuất hiện ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 4 tuổi Những con đường lây nhiễm của bệnh tay chân miệng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bao gồm:Trực tiếp từ phân – miệng;Gián tiếp qua nước, thực phẩm hoặc bàn tay bẩn;Lây lan qua đường hô hấp (một số ít trường hợp).Triệu chứng sớm nhất của bệnh thường là sốt nhẹ, chán ăn và mệt mỏi. Trong vòng 1 - 2 ngày sau đó trẻ sẽ bị phát ban hồng nổi trên da bình thường, dần dần chuyển thành dạng bóng nước. Tổn thương niêm ở miệng, bao gồm cả lưỡi và lợi, có dạng vết loét làm trẻ đau khi nuốt và dễ nhầm lẫn với viêm loét miệng thông thường (đau đẹn / nhiệt miệng). Những bóng nước ngoài da thường xuất hiện ở lòng bàn tay và cẳng tay, cũng như lòng bàn chân và cẳng chân. Tay chân miệng ở trẻ sơ sinh cũng có thể phát ban dạng sẩn ở vùng mông - nơi quấn tã lót. Trong giai đoạn cấp và diễn tiến, đôi khi bệnh nhân còn gặp thêm triệu chứng kèm theo khác. 2. Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng Do hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh tay chân miệng, nên để giảm nguy cơ nhiễm trùng da - niêm mạc thì phụ huynh cần phải chú ý giữ gìn vệ sinh thân thể cho trẻ mắc bệnh. Cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng cụ thể là:Cho trẻ súc miệng với nước muối mỗi ngày;Tắm cho bé khi bị tay chân miệng bằng nước ấm, lau rửa cơ thể trẻ nhẹ nhàng, tránh làm vỡ bóng nước hoặc trầy xước da;Thay quần áo mới sạch, thoáng mát hàng ngày sau khi tắm;Cắt ngắn móng tay, hoặc bao tay cho trẻ nhỏ, để hạn chế tổn thương da do gãi ngứa;Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và theo nhu cầu của trẻ;Bổ sung nhiều chất lỏng cho cơ thể bệnh nhi, bao gồm nước đun sôi để nguội, nước ép trái cây tươi, nước canh, nước cháo, ...Xung quanh vấn đề “Có nên tắm cho bé khi bị tay chân miệng không?”, các bác sĩ đã khẳng định việc kiêng cữ gió, tránh ánh sáng và không tắm cho bé khi bị tay chân miệng là những quan niệm sai lầm. Bên cạnh đó phụ huynh cũng nên lưu ý không được chọc vỡ bóng nước cũng như đắp các loại lá cây theo dân gian truyền miệng, ... để hạn chế tình trạng nhiễm trùng da (bội nhiễm) rất nguy hiểm. Nên tắm cho trẻ bị tay chân miệng bằng nước ấm thật nhẹ nhàng 3. Đề phòng biến chứng tay chân miệng ở trẻ sơ sinh Song song với việc chăm sóc trẻ bị tay chân miệng đúng cách như đã được hướng dẫn, bố mẹ cũng cần theo dõi sát những diễn biến tổn thương da - niêm, cũng như tình trạng chung của trẻ. Cần phải đưa trẻ đến bệnh viện ngay để được điều trị biến chứng nặng khi có những dấu hiệu sau đây:Sốt cao không hạ;Nhức đầu dữ dội;Nôn ói nhiều;Lơ mơ, mệt mỏi;Giật mình chới với;Co giật.Nếu được điều trị đúng cách, trẻ mắc bị mắc bệnh tay chân miệng sẽ khỏi trong vòng 1 tuần lễ mà không gặp bất kỳ biến chứng nào. Ban đầu những bóng nước sẽ dịch trong, sau thời gian lành lại thì cũng không để lại sẹo. Nhưng nếu không được điều trị đúng cách, bệnh chuyển sang giai đoạn bội nhiễm thì phỏng nước sẽ có dịch đục. Bệnh diễn tiến nặng sẽ dẫn đến những biến chứng rất nghiêm trọng, chẳng hạn như:Nhiễm trùng huyết;Viêm não và màng não;Viêm cơ tim.Trong đó, biến chứng liên quan đến não có nhiều nguy cơ khiến bệnh nhân tử vong và để lại di chứng lâu dài ảnh hưởng đến cuộc sống về sau của trẻ.Mặc dù đã xác định được nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng là do siêu vi trùng đường ruột, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cũng như vắc-xin chủng ngừa tay chân miệng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Chính vì vậy, cộng đồng cần chung tay phòng bệnh bằng cách cải thiện chất lượng môi trường sống, đảm bảo “ăn chín uống sôi” và giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhất là trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. Đối với những trường hợp mắc bệnh, cần chăm sóc trẻ bị tay chân miệng đúng cách, đặc biệt chú ý tránh làm tổn thương thêm các bỏng nước trên da niêm và tắm cho bé khi bị tay chân miệng hàng ngày bằng nước ấm để hạn chế nhiễm trùng... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành....Chăm sóc chuyên nghiệp: Thấu hiểu tâm lý trẻ, xây dựng không gian vui chơi cho các bé, giúp các bé cảm thấy thoải mái và làm quen với môi trường của bệnh viện, hợp tác điều trị, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,124
Công dụng thuốc Euronamicin Thuốc nhỏ mắt Euronamicin có thành phần chính là Lomefloxacin Hydrochloride. Thuốc Euronamicin được chỉ định trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng mắt. 1. Euronamicin là thuốc gì? Euronamicin là thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính là Lomefloxacin Hydrochloride 0,3%.Lomefloxacin thuộc nhóm kháng sinh quinolone có tác dụng chất ức chế men Gyrase của vi khuẩn, có tác dụng hiệu quả đối với vi khuẩn gram âm và gram dương. 2. Chỉ định của thuốc Euronamicin Thuốc nhỏ mắt euronamicin được chỉ định trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn ở phần trước của mắt, bao gồm: Viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm kết mạc mí mắt gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Lomefloxacin và loét giác mạc do Staphylococcus aureus. 3. Cách dùng thuốc Euronamicin Cách dùng: Euronamicin dùng để nhỏ mắt. Không chạm đầu nhỏ thuốc vào mắt hay các vật xung quanh để tránh gây nhiễm khuẩn thuốc.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 1 tuổi: Liều khởi đầu: 5 giọt trong vòng 20 phút hay 1 giọt mỗi giờ trong 6 – 10 giờ đầu. Sau đó nhỏ 1 giọt x 2 – 3 lần mỗi ngày (trong điều trị viêm kết mạc cấp do vi khuẩn).Thời gian điều trị thông thường từ 7 – 9 ngày (viêm kết mạc) hoặc 7-14 ngày (viêm giác mạc). 4. Chống chỉ định của thuốc Euronamicin Euronamicin chống chỉ định với người bị quá mẫn với Lomefloxacin, kháng sinh Quinolone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 5. Thận trọng khi dùng thuốc euronamicin Một vài trường hợp được báo cáo có tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng sau khi dùng Lomefloxacin toàn thân và chưa có trường hợp nào gặp khi dùng đường nhỏ mắt. Tuy nhiên, khi dùng thuốc nhỏ mắt Euronamicin, người bệnh không nên ra nắng hoặc tiếp xúc với bức xạ cực tím nhiều.Điều trị dài ngày với Euronamicin có thể làm tăng nguy cơ bội nhiễm nấm và các vi khuẩn không nhạy cảm.Không dùng đồng thời các thuốc kháng sinh nhỏ mắt khác với thuốc nhỏ mắt Lomefloxacin. Khi sử dụng nhiều thuốc kết hợp, thì nên dùng cách nhau ít nhất 5 phút.Khi có dấu hiệu kích ứng mắt kéo dài thì nên dừng thuốc và phải hỏi ý kiến của bác sĩ.Không nhỏ thuốc khi đang đeo kính áp tròng. Có thể đeo kính vào sau khi nhỏ thuốc 15 phút.Không dùng thuốc khi dung dịch trong lọ đã chuyển màu hoặc bị vẩn đục.Tạm dừng sử dụng thuốc euronamicin trong các trường hợp sau:Cảm thấy bị đau mắt.Bị thay đổi thị lực.Đỏ hoặc ngứa mắt kéo dài hơn 48 giờ. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Không thấy báo cáo liên quan. Tuy nhiên, nên cho mắt nghỉ ngơi và tránh ánh sáng trực tiếp sau khi dùng thuốc.Thời kỳ mang thai và cho con bú: Chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc dùng thuốc nhỏ mắt chứa Lomefloxacin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ cho thai nhi hoặc cho trẻ bú mẹ. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Euronamicin Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Euronamicin có thể xảy ra như cảm giác xót nhẹ thoáng qua ở mắt, tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng (chưa được ghi nhận khi dùng dạng nhỏ mắt). 7. Tương tác với các thuốc khác Không nên dùng thuốc nhỏ mắt có chứa kim loại nặng như kẽm trong vòng 15 phút trước và sau khi nhỏ Euronamicin.Không nên dùng đồng thời Euronamicin với các thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Ngoài ra, cho đến nay chưa ghi nhận sự tương tác với các thuốc khác.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Euronamicin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Euronamicin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
707
Công dụng thuốc Moxacin 250 mg Thuốc Moxacin 250mg được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, nhiễm khuẩn da,.... Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Moxacin 250mg qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Moxacin 250mg là thuốc gì? Tên biệt dược: Amoxicillin – 250mg. Dạng trình bày: Thuốc Moxacin 250 mg được bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống. Quy cách đóng gói: hộp 10 gói, 12 gói x 1,2 gam. Phân loại: Thuốc Moxacin 250 mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETCSố đăng ký: VD-20067-13Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco - Việt Nam. Thành phần của thuốc Moxacin:Amoxicillin trihydrat tương đương Amoxicillin khan 250mg. Tá dược: Đường trăng, Gôm xanthan, Acesulfam K, Natri benzoat, Bột mùi cam, Colloidal silicon dioxid. 2. Công dụng thuốc Moxacin 250 mg Chỉ định. Các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.Bệnh lậu.Nhiễm khuẩn đường mật.Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin.Bệnh than.Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.Cách dùng - Liều dùng thuốc Moxacin 250 mg. Cách dùng:Thuốc Moxacin 250mg được sử dụng qua đường uống.Đối tượng sử dụng. Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng:Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:+ Người lớn:Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 250mg cách 8 giờ/lần hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần.Nhiễm khuẩn nặng: 500mg cách 8 giờ/lần hoặc 875 mg cách 12 giờ/lần.+ Trẻ em:Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 20 mg/kg/ngày cach 8giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày cách 12 gid/lan.Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 45 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lân.Nhiễm Helicobacter pylori:+ Người lớn: 1g amoxicillin ngày uống 2 lần, phối hợp với clarithromycin 500 mg + omeprazol 20 mg uống 2 lần mỗi ngày (hoặc lansoprazol 30 mg uống 2 lần mỗi ngày) trong 7 ngày. Sau đó, uống 20mg omeprazol (hoặc 30mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiên triên.Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:+ Người lớn: Một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.+ Trẻ em: Một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn), uông 1 giờ trước khi làm thủ thuật.Bệnh Lyme: Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):+ Người lớn: 500 mg/lan, 3 lần/ngày trong 14 – 21 ngày.+ Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tối đa 1,5g/ngày).Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:+ Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.+ Trẻ em: 50mg/kg/ngày chia làm 3 lân (tôi da 1,5 g/ngay).Dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):+ Người dưới 40kg: 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.+ Người lớn > 40kg: 500mg cách 8 giờ/lân.Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 — 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.Quên liều, quá liều và xử lý. Quá liều;Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicillin bằng thẩm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải.Quên liều:Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Moxacin 250 mg đang được cập nhật. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Moxacin 250 mg Chống chỉ định. Người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin.Lưu ý/ Thận trọng. Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.Dùng liều cao amoxicillin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc.Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer.Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Moxacin 250 mg Thường gặp: Ngoại ban.Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT, kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.Methotrexate: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexate, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicillin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.Vắc xin thương hàn: Amoxicillin làm giảm tác dụng của vắc xin.Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicillin.
vinmec
1,097
Maxxviton Plus là thuốc điều trị bệnh gì? Thuốc Maxxviton Plus thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có tác dụng điều trị bệnh suy mạch máu não mạn tính, tăng huyết áp động mạch, đột quỵ, bệnh não, nhược não sau chấn thương, chứng rối loạn tiền đình. Thuốc Maxxviton được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Maxxviton Plus là thuốc gì? Thuốc Maxxviton Plus có thành phần chính là hoạt chất Piracetam 400mg, Cinnarizin 25mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói thành 1 túi túi nhôm x 1 vỉ, 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ x 10 viên. 2. Maxxviton Plus là thuốc điều trị bệnh gì? 2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Maxxviton là thuốc điều trị các loại bệnh dưới đây:Điều trị bệnh suy mạch máu não mạn tính và người có nguy cơ bị do xơ vữa động mạch, bệnh tăng huyết áp động mạch. Người bị đột quỵ hoặc sau đột quỵ do thiếu máu não cục bộ. Người bị nhược não sau chấn thương. Người bị rối loạn tiền đình có các triệu chứng như: chóng mặt, buồn nôn, nôn. Người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, thiếu tỉnh táo, thiếu tập trung, rối loạn hành vi, thay đổi khí sắc, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Maxxviton chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Người bị dị ứng, mẫn cảm với hoạt chất Piracetam, cinnarizin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bị suy thận mức độ nặng, có hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút. Người bị bệnh Huntington. Người bị bệnh suy gan. Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin. Trẻ em nhỏ dưới 5 tuổi 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Maxxviton Plus Cách dùng: Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh uống trực tiếp với một lượng nước vừa đủ, tránh kết hợp với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga và không được bẻ đôi hay nghiền nát viên thuốc. Thời điểm tốt nhất để sử dụng thuốc là sau các bữa ăn.Liều dùng:Với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: sử dụng từ 1-2 viên x 3 lần/ngày.Với trẻ em trong độ tuổi từ 5 đến 12 tuổi: sử dụng 1 viên x 1 hoặc 2 lần/ngày. Trong trường hợp quên liều: người dùng có thể sử dụng ngay liều thuốc Maxxviton khi nhớ ra. Tuy nhiên, đảm bảo khoảng cách giữa hai liều, không được sử dụng hai liều sát với nhau. Nếu thời gian quá gần với liều sử dụng đúng tiếp theo, bỏ qua liều quên và chỉ sử dụng liều tiếp theo đó.Trong trường hợp quá liều: khi phát hiện ra mình sử dụng quá liều, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ về tình trạng hiện tại của bản thân và số liều thuốc Maxxviton đã sử dụng để bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và có cách xử trí kịp thời. 4. Tác dụng phụ của thuốc Maxxviton Plus Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà thuốc Maxxviton Plus mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác không mong muốn như:Các tác dụng phụ thường gặp:Ảnh hưởng toàn thân: mệt mỏiẢnh hưởng hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chướng bụng, đau bụng. Các tác dụng phụ ít gặp:Ảnh hưởng toàn thân: chóng mặtẢnh hưởng hệ thần kinh: run rẩy, kích thích ham muốn tình dục. Lưu ý: khi thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng nêu trên hay bất cứ triệu chứng bất thường nào khác, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để có được cách xử trí nhanh chóng và kịp thời. 5. Tương tác thuốc Maxxviton Plus Người dùng cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Maxxviton Plus với các loại thuốc khác như:Vẫn có thể áp dụng phương pháp điều trị với các vitamin và thuốc an thần trong trường hợp người bệnh bị thiếu hụt vitamin hoặc bị kích động mạch.Khi sử dụng kết hợp giữa Piracetam và các tinh chất tuyến giáp: gây ra chứng lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.Với một số trường hợp người bệnh đã ổn định prothrombin bằng warfarin sẽ lại bị tăng lên khi sử dụng đồng thời với piracetam.Lưu ý: để hạn chế tối đa các phản ứng tương tác không may xảy ra, người dùng nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng, các vitamin mà mình đang sử dụng để có được lộ trình điều trị hợp lý. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxviton Khi sử dụng thuốc Maxxviton, người dùng cần ghi nhớ một số lưu ý sau:Vì hoạt chất Piracetam được đào thải qua thận nên thời gian bán hủy thuốc tăng lên sẽ liên quan trực tiếp đến mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Vì vậy, cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy thận. Khi sử dụng thuốc cần phải theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và những người bệnh cao tuổi. Cần phải điều chỉnh liều dựa vào hệ số thanh thải của creatinin. Khi hệ số thanh thải creatinin từ 60-40ml/phút: sử dụng 1/2 liều bình thường khuyên dùng. Khi hệ số thanh thải creatinin từ 40-20ml/phút: sử dụng 1/4 liều bình thường khuyên dùng. Vì hoạt chất Cinnarizin có thể sẽ gây đau vùng thượng vị nên người dùng hãy uống thuốc sau bữa ăn để làm giảm khả năng kích ứng dạ dày. Tránh sử dụng thuốc dài ngày cho người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, có thể gây ra cảm giác trầm cảm trong quá trình điều trị kéo dài. Vì Piracetam có thể truyền qua nhau thai: không nên sử dụng thuốc cho những người đang mang thai. Với phụ nữ đang cho con bú: không nên sử dụng Piracetam cho trường hợp này. Thuốc có thể gây ra các triệu chứng không mong muốn như buồn ngủ, run tay nên không được sử dụng thuốc nếu bạn đang sử dụng máy móc hay bất cứ hoạt động nào cần có sự tỉnh táo.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp người đọc có thêm được kiến thức về công dụng của thuốc Maxxviton Plus trong việc điều trị trị bệnh suy mạch máu não mạn tính, tăng huyết áp động mạch, đột quỵ, bệnh não, nhược não sau chấn thương, chứng rối loạn tiền đình. Lưu ý, thuốc Maxxviton Plus là thuốc được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ nên người dùng cần được thăm khám, chẩn đoán trước khi dùng.
vinmec
1,177
Nhận biết triệu chứng của đau dạ dày tá tràng để kịp thời xử lý Bệnh đau dạ dày tá tràng rất phổ biến ở nước ta, số người bị bệnh đang có xu hướng tăng lên. Bệnh tuy không gây nguy hiểm ngay đến tính mạng nhưng nếu để lâu sẽ dẫn đến biến chứng nguy hiểm như xuất huyết đường tiêu hóa, thậm chí ung thư dạ dày. Do vậy, nắm vững triệu chứng của đau dạ dày tá tràng giúp bạn có hướng điều trị đúng và kịp thời. 1. Thế nào là đau dạ dày tá tràng? Đau dạ dày tá tràng là bệnh lý thường gặp hiện nay, bệnh có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, từ trẻ em cho đến người lớn tuổi. Đây là tình trạng xuất hiện các vết viêm loét tại niêm mạc dạ dày và tá tràng. Những ổ viêm loét này xuất hiện khi lớp niêm mạc tế bào bị bào mòn để lộ lớp dưới của ruột. Triệu chứng đau dạ dày tá tràng giai đoạn đầu thường dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa thông thường khác. Bệnh để lâu không điều trị sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh lý rất phổ biến tại đường tiêu hóa 2. Các triệu chứng của đau dạ dày tá tràng là gì? 2.1. Đau vùng thượng vị – Triệu chứng của đau dạ dày tá tràng dễ nhận biết Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau vùng thượng vị (vùng nằm dưới xương ức). Mỗi bệnh nhân có cảm nhận về cơn đau thượng vị khác nhau: Có người bị đau âm ỉ, đau tức khó chịu, nhưng có những người có cơn đau quặn, dữ dội, cơn đau có thể lan ra sau lưng kèm khó thở, tức ngực. Thường những cơn đau thượng vị dữ dội xảy ra ở những bệnh nhân viêm dạ dày tá tràng giai đoạn nặng. Thời gian đau ở mỗi bệnh nhân cũng khác nhau. Có người đau thượng vị âm ỉ cả ngày, có người xuất hiện cơn đau liên quan đến bữa ăn như đau khi đói, đau khi ăn no… Hoặc cơn đau cũng có thể xuất hiện khi người bệnh căng thẳng hay ăn thực phẩm lạ… Theo các bác sĩ chuyên khoa nếu mới bị viêm các cơn đau sẽ xuất hiện khi người bệnh ăn no, còn khi đã loét dạ dày tá tràng nặng cơn đau sẽ xảy ra bất cứ lúc nào. 2.2. Người bệnh luôn cảm thấy chướng bụng và ăn nhanh no Khi bị viêm loét, chức năng co bóp đẩy thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng sẽ bị suy giảm, làm cho thức ăn ứ đọng tại dạ dày lâu hơn dẫn đến cảm giác đầy bụng, ăn nhanh no. Triệu chứng này xuất hiện rõ rệt trong bữa ăn khiến người bệnh không muốn ăn tiếp hoặc không thể ăn hết một bữa ăn bình thường. 2.3. Ợ hơi – Triệu chứng của đau dạ dày tá tràng Ợ hơi là triệu chứng xuất hiện tiếp sau biểu hiện đầy bụng, ăn nhanh no. Bình thường hơi được sản sinh trong quá trình tiêu hóa sẽ được thải ra ngoài theo đường hậu môn (đánh rắm) và thoát ra đường miệng (ợ hơi). Khi bị viêm loét dạ dày tá tràng, thức ăn bị ứ đọng lâu khiến người bệnh ợ hơi rất nhiều lần trong ngày. 2.4. Người bệnh bị buồn nôn và nôn ra thức ăn – Triệu chứng của đau dạ dày tá tràng mức độ nặng Rối loạn tiêu hóa khi bị đau dạ dày tá tràng khiến người bệnh khó chịu, dẫn đến hiện tượng cơ thể muốn tống khứ các chất chứa trong dạ dày ra ngoài gây ra triệu chứng buồn nôn, nôn. Sau khi nôn, người bệnh sẽ giảm cảm giác khó chịu, nếu chất nôn có máu đỏ hoặc đen sẫm, có thể người bệnh bị chảy máu tiêu hóa trong. 2.5. Người bệnh có triệu chứng chán ăn và sụt cân Niêm mạc dạ dày tá tràng bị viêm loét khiến quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, các chất dinh dưỡng được hấp thụ đi nuôi cơ thể bị gián đoạn. Cùng với việc người bệnh luôn cảm thấy đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu, buồn nôn… làm giảm cảm giác ngon miệng, chán ăn dẫn đến sụt cân. Những người có bệnh viêm loét dạ dày tá tràng mãn tính nếu thấy cân sụt quá nhanh cần đến ngay bệnh viện chuyên khoa ngay vì đó là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư dạ dày. Triệu chứng của đau dạ dày tá tràng rất đa dạng như đau thượng vị, ợ hơi, nôn, chán ăn… 2.6. Người bệnh bị mệt mỏi, suy nhược và hạ huyết áp Viêm loét dạ dày tá tràng có thể khiến chảy máu đường tiêu hóa khiến người bệnh thiếu máu, quá trình tiêu hóa bị ảnh hưởng khiến người bệnh bị thiếu chất, cơ thể suy nhược kèm theo là tình trạng tụt huyết áp. 3. Những nguyên nhân dẫn đến đau và viêm dạ dày tá tràng Ống tiêu hóa của cơ thể con người được bao phủ một lớp nhầy giúp bảo vệ khỏi sự hủy hoại acid. Vì một lý do nào đó, khiến acid hủy hoại lớp nhầy, gây tổn thương lớp niêm mạc tế bào dạ dày tá tràng sẽ gây ra tình trạng viêm. Các lý do dẫn đến viêm loét dạ dày tá tràng có thể kể đến là: 3.1. Nhiễm vi khuẩn HP dương tính Theo ước tính có đến 70% dân số Việt Nam bị nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori). Phần lớn người bị nhiễm vi khuẩn này có thể chung sống hòa bình, không bị viêm loét. Nhưng ở một số người, vi khuẩn HP sẽ gây ra viêm loét dạ dày tá tràng. Vi khuẩn HP rất dễ lây lan qua đường tiêu hóa như khi ăn phải thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, thói quen ăn chung bát canh hay bát nước chấm, lây qua tiếp xúc nước bọt của người nhiễm vi khuẩn HP. Nhiễm vi khuẩn HP dương tính là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm loét dạ dày và tá tràng 3.2. Đau dạ dày tá tràng do thường xuyên sử dụng một số loại thuốc giảm đau Thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài sẽ dẫn đến viêm loét dạ dày tá tràng. Do thành phần của các loại thuốc giảm đau thúc đẩy việc ăn mòn lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng, khiến acid dễ dàng hủy hoại gây ra viêm loét. 3.3. Các yếu tố nguy cơ thúc đẩy viêm loét dạ dày tá tràng Bên cạnh các nguyên nhân kể trên, người bệnh sẽ tăng nguy cơ đáng kể loét dạ dày tá tràng nếu: + Sử dụng đồ uống có cồn. Rượu bia và các chất kích thích sẽ phá hủy niêm mạc và tăng sản xuất acid dạ dày. + Người bệnh hút thuốc làm tăng khả năng đau dạ dày tá tràng, nhất là những người nhiễm vi khuẩn HP. + Người bệnh thường xuyên sử dụng thức ăn cay chua, nóng, thực phẩm lên men như cà muối, dưa muối… + Đối diện với áp lực công việc, cuộc sống trong thời gian dài cũng là một nguyên nhân thúc đẩy đau dạ dày tá tràng. Với các kiến thức trên, mong rằng bạn đọc nắm vững triệu chứng của đau dạ dày tá tràng để nhận biết kịp thời từ đó có hướng khám và điều trị đúng, chặn đứng các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,317
Mỗi năm 17.000 người Việt chết vì bệnh lao Lao là bệnh lý phổ biến cướp đi sinh mạng hàng ngàn người mỗi năm. Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới năm 2016, mỗi năm có tới 17.000 người Việt chết vì bệnh lao vì vậy người bệnh cần hết sức cảnh giác với bệnh lý này. 1. Mỗi năm 17.000 người Việt chết vì bệnh lao Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp Việt Nam thứ 15 trong số các quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao nhất toàn cầu. Năm 2016 hơn 100.000 bệnh nhân lao được phát hiện mới tại Việt Nam, trong đó hơn 11.000 ca điều trị lại. Khoảng 17.000 người chết mỗi năm vì căn bệnh này. Bệnh lao cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả 2. Bệnh lao là gì? Lao là một bệnh lây nhiễm gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis lây truyền qua không khí. Nhiều bệnh nhân thường mắc nhiễm lao giai đoạn ủ bệnh , gọi là bệnh lao tiềm tàng. Sau một khoảng thời gian tùy vào sức khỏe người bệnh, có thể trong vài tuần cho tới vài năm, vi khuẩn lao bắt đầu hoạt động và gây các triệu chứng bệnh. 3. Triệu chứng cảnh báo bệnh lao Nếu trong giai đoạn ủ bệnh của lao, bạn thường cảm thấy rất bình thường. Đa số các người bệnh không có triệu chứng nào trong giai đoạn này và bệnh cũng không lây lan. Sau khi bệnh đã phát triển, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Tùy vào cơ quan nào bị ảnh hưởng, các triệu chứng có thể bao gồm ho kéo dài trong ít nhất 3 tuần, ho kèm theo đờm hoặc máu, đau ngực, sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân, ăn không ngon miệng, mệt mỏi và yếu ớt. Các triệu chứng của lao có thể gây ra do nhiều bệnh liên quan đến phổi khác. Bệnh lao là bệnh lý lây nhiễm cho những người xung quanh qua đường hô hấp 4. Bệnh lao chữa trị như thế nào? Bệnh lao có thể chữa trị khỏi tương đối dễ dàng. Thường bạn phải sử dụng thuốc trong vòng 6 tháng hoặc lâu hơn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dừng thuốc khi thấy hết triệu chứng. Bởi nếu các loại thuốc được ngưng sử dụng quá sớm, vi khuẩn vẫn còn ở trong cơ thể. Bệnh lao có thể quay trở lại, lan đến các phần khác của cơ thể và lây cho người khác. Lao là một bệnh nghiêm trọng tuy nhiên bệnh chỉ phát triển trong những bệnh cảnh đặc biệt. Thông thường, một người khỏe mạnh hoàn toàn có thể chống chọi lại việc nhiễm lao. Bệnh lao chỉ thường xảy ra ở những người sức khỏe kém và có hệ miễn dịch suy giảm. Do đó, để bảo vệ sức khỏe bạn và gia đình, bạn cần nâng cao sức đề kháng cơ thể bằng cách xây dựng lối sống lành mạnh.
thucuc
522
Bệnh mất ngủ và những vấn đề liên quan Khi mất ngủ trở thành bệnh lý mạn tính thì việc điều trị sẽ trở nên khó khăn, tốn kém, mất thời gian và hiệu quả điều trị cũng không cao so với khi được điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu về bệnh mất ngủ để hiểu rõ hơn về căn bệnh này và có hướng xử trí phù hợp.  1. Khi nào mất ngủ được gọi là bệnh lý? Mất ngủ là một dạng của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Đây cũng là dạng chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong các dạng của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Mất ngủ gồm ba loại là: rối loạn mất ngủ ngắn hạn, rối loạn mất ngủ mãn tính và rối loạn mất ngủ khác (đây là dạng bệnh nhân có các triệu chứng mất ngủ nhưng không đáp ứng các tiêu chí của hai loại mất ngủ còn lại). 1.1 Rối loạn mất ngủ ngắn hạn Là tình trạng bệnh nhân cảm thấy khó ngủ, ngủ không đủ giấc thậm chí không thể ngủ được xuất hiện trong thời gian dưới ba tháng. Nguyên nhân có thể đến từ các bệnh lý cấp tính như sốt, viêm amidan cấp,…. và hay thường gặp nhất đó là do căng thẳng. Loại mất ngủ này thường tự khỏi khi có tác nhân gây căng thẳng biến mất. Hoặc khi bệnh nhân phát triển các cơ chế đối phó đầy đủ hoặc thích nghi với tác nhân gây căng thẳng. Tuy nhiên, nhiều trường hợp nếu chủ quan không có biện pháp cải thiện có thể tiến triển thành rối loạn mất ngủ mãn tính. 1.2 Rối loạn mất ngủ mãn tính Mất ngủ mãn tính còn gọi là mất ngủ kinh niên hay mất ngủ kéo dài. Đây là tình trạng bệnh nhân phải có các triệu chứng mất ngủ diễn ra ít nhất ba lần mỗi tuần và trong thời gian từ ba tháng trở lên. Mất ngủ này có thể là một thành phần của nhiều bệnh lý tâm thần và các bệnh lý khác kéo theo. Do đó khi chẩn đoán rối loạn mất ngủ mãn tính cần xem xét kỹ các bệnh lý có liên quan để đánh giá và điều trị thêm. Mất ngủ có thể xảy ra ở cả nam và nữ, ngày càng nhiều người trẻ bị mất ngủ kéo theo nhiều hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe sau này. 2. Mất ngủ gây hậu quả gì? Khi mất ngủ không chỉ đơn thuần là cấp tính, ngắn hạn khi kéo dài sẽ ngày càng gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm. Đầu tiên là tình trạng mệt mỏi, kém tập trung, dễ cáu gắt, dễ xảy ra tai nạn giao thông. Lâu dần sẽ gây căng thẳng hệ thần kinh dễ rơi vào trầm cảm, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, làm nặng hơn các triệu chứng bệnh lý nền sẵn có, thậm chí người bệnh có ý định tự tử. Do đó, mất ngủ cần phát hiện càng sớm càng tốt để có biện pháp điều chỉnh cũng như điều trị kịp thời hiệu quả tránh để mất ngủ kéo dài gây nhiều hệ quả nguy hiểm. Người bị mất ngủ kéo dài nếu không được điều trị hiệu quả có thể dẫn tới trầm cảm, rối loạn tâm thần. 3. Nguyên tắc điều trị bệnh mất ngủ không thực tổn Giấc ngủ được coi là tốt nếu đảm bảo an toàn không thiếu về chất lượng và số lượng. Tức là ngủ đủ số giờ và khi vừa ngủ dậy người ta cảm thấy dễ chịu và tha hồ, khoan khoái về cơ thể và tâm thần. Giấc ngủ tốt khiến thúc đẩy lại hiệu suất cao của những phần tử trong thể chất. Mất ngủ là tình trạng người bệnh phàn nàn về chất lượng và số lượng của giấc ngủ: ngủ ít, sau khi ngủ dậy thấy người vẫn mệt mỏi. Nguyên tắc điều trị bệnh mất ngủ là điều trị nguyên nhân kết hợp với điều trị triệu chứng. Nếu tìm được nguyên nhân gây mất ngủ thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn rất nhiều. Bên cạnh đó yếu tố phòng ngừa cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng để mất ngủ không quay trở lại làm phiền người bệnh. 4. Chẩn đoán bệnh mất ngủ 4.1 Chẩn đoán lâm sàng bệnh mất ngủ Theo ICD-10 nếu bệnh nhân phàn nàn về việc khó đi truy cập giấc ngủ, khó bảo trì giấc ngủ hoặc ngủ ko ngon giấc. Không yên giấc ngủ xảy ra ít nhất 3 lần/tuần, trong số thời hạn ít nhất một tháng. Không ổn định giấc ngủ xảy phải suy sụp rõ rệt, hoặc khiến rối loạn những sinh hoạt tính năng cá nhân trong cuộc sống đời kém cỏi hằng ngày. Không tồn tại nguồn gốc thực tổn như một cơn bệnh y khoa nội, tình hình bệnh thần kinh khủng trung ương. Không sinh tồn rối loạn sử dụng quá chất hình ảnh hưởng tâm thần hoặc cái thuốc chữa bệnh khác. 4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng bệnh mất ngủ Xét nghiệm máu: sinh hoá, huyết học, vi sinh (HIV, VGB, VGC). Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm chẩn đoán giang mai, xét nghiệm tậu chất ma tuý… Điện não đồ. Lưu huyết não. Đa ký giấc ngủ (nhằm chẩn đoán hội chứng ngưng thở khi ngủ) Trắc nghiệm tư tưởng: đội ngũ trắc nghiệm tư tưởng nhận xét rối loạn tuần hoàn giấc ngủ Những xét nghiệm chuyên ngành nghề dịch vụ khác xác minh tình hình đau ốm phối hợp hoặc loại bỏ lý do bộ phận: XQ tim phổi, điện tâm đồ, cực kỳ âm ổ bụng, CT, MRI. 5. Điều trị mất ngủ bằng thuốc Có những loại thuốc có thể giúp bạn buồn ngủ hoặc ngủ sâu giấc. Bạn cần bác sĩ kê đơn cho một số loại thuốc ngủ. Bạn có thể mua các loại thuốc không kê đơn (OTC) khác mà không cần toa bác sĩ. 5.1 Toa thuốc Thuốc ngủ theo toa có tác dụng tốt đối với nhiều người, nhưng chúng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Chính vì vậy bạn nên đi thăm khám với  bác sĩ, bác sĩ sẽ cân nhắc và thận trọng khi sử dụng thuốc để đảm bảo sức khỏe của bạn được tốt nhất. Hãy chuyện với bác sĩ của bạn về tất cả các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc ngủ theo toa. – Thuốc ngủ dùng cho chứng mất ngủ có thể ảnh hưởng đến việc lái xe của bạn vào buổi sáng sau khi sử dụng.2 Thuốc mua tự do tại quầy (OTC) Thuốc ngủ không kê đơn cũng có tác dụng phụ. Bạn cần tìm hiểu thật kỹ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc và cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng. Tốt nhất là nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh khi có ý định sử dụng bất cứ loại thuốc ngủ, thuốc an thần nào.
thucuc
1,217
Cần làm gì khi chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp? Nếu lỡ quan hệ mà quên không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn thì thuốc tránh thai khẩn cấp chính là một phương pháp “cứu cánh” cho bạn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng loại thuốc này, tác dụng phụ của thuốc có thể gây hại đến sức khỏe của phụ nữ. Một trong số đó là chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. Vậy khi xảy ra tình trạng này, chúng ta cần phải làm gì? 1. Phải làm sao khi bị chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp? Thành phần có trong thuốc tránh thai khẩn cấp là hormone progesterone với liều lượng cao. Thuốc có tác dụng ức chế khả năng rụng trứng, phòng ngừa trứng làm tổ ở tử cung, đồng thời làm tăng dịch nhầy ở tử cung cản trở tinh trùng xâm nhập vào tử cung để gặp trứng. 1.1. Vì sao bị chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp? Hiện tượng chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp chính là một trong các tác dụng phụ của thuốc. Cụ thể như sau: Đối với tình trạng chảy máu sau khi dùng thuốc: Đây là tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc tránh thai khẩn cấp. Những trường hợp mới sử dụng thuốc lần đầu thì rất dễ gặp phải tình trạng xuất huyết âm đạo ngoài kỳ kinh. Tình trạng này cũng có thể kéo dài trong 3 tháng đầu sử dụng thuốc và về sau sẽ giảm dần. Đối với triệu chứng tức ngực sau khi dùng thuốc: Đây cũng là một tác dụng phụ thường gặp đối với những phụ nữ trong lần đầu sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Người sử dụng sẽ thấy có cảm giác ngực cương cứng hơn, to hơn và có thể đau tức. Tuy nhiên, khi bạn đã sử dụng được một thời gian và cơ thể thích ứng với thuốc thì biểu hiện này sẽ giảm dần. 1.2. Phải làm sao nếu bị chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp? Đối với biểu hiện chảy máu âm đạo: Nếu trường hợp lượng máu ra không nhiều và có xu hướng giảm dần thì bạn không cần quá lo lắng, nên theo dõi thêm. Tuy nhiên, trong trường hợp chảy máu kéo dài hơn 5 ngày hoặc lượng máu nhiều thì tốt nhất, chị em nên đến các bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám, xác định nguyên nhân và điều trị bệnh kịp thời. Đối với triệu chứng căng tức ngực, chị em có thể khắc phục bằng cách mặc áo nâng ngực, mát xa ngực để giảm triệu chứng. 2. Một số tác dụng phụ khác của thuốc tránh thai khẩn cấp Ngoài tác dụng phụ chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, loại thuốc này còn có thể gây ra một số tác dụng phụ khác như: Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt: Nguyên nhân là vì thuốc tránh thai khẩn cấp có chứa một lượng lớn hormone progesterone làm ức chế khả năng rụng trứng. Chóng mặt và buồn nôn: Khoảng 50% phụ nữ sau khi dùng thuốc tránh thai gặp phải tình trạng này. Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo lắng, bởi những tác dụng phụ này sẽ được cải thiện sau khoảng 1 đến 2 tuần hay cũng có thể sớm hơn. Gây mệt mỏi: Những phụ nữ lần đầu uống thuốc tránh thai rất dễ bị mệt mỏi nhưng tình trạng này chỉ xuất hiện trong khoảng 1 đến 2 ngày sau dùng thuốc. Bên cạnh các tác dụng phụ tạm thời như thay đổi chu kỳ kinh, chóng mặt buồn nôn, mệt mỏi, chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, loại thuốc này còn có thể gây ra những tác dụng phụ kéo dài nếu bạn lạm dụng thuốc. Chẳng hạn như, tăng cân, thay đổi về lượng khí hư, thay đổi tâm trạng thậm chí trầm cảm, suy giảm ham muốn tình dục, rối loạn hô hấp, rối loạn huyết áp, tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý phụ khoa, mang thai ngoài tử cung,… Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Bên cạnh đó một số đối tượng như người bị rối loạn đông máu, mắc hội chứng buồng trứng đa nang, bị huyết áp cao hay trầm cảm cũng không nên sử dụng loại thuốc này. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Nếu sử dụng đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ và hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất, thì thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn được đánh giá là an toàn đối với người sử dụng. Để tránh chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp và hạn chế nhiều tác dụng phụ của thuốc, bạn cần lưu ý những điều sau: - Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên tìm hiểu về thuốc để hạn chế tình trạng dị ứng với một số thành phần của thuốc. Đồng thời cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cả những ưu, nhược điểm của thuốc. - Tuyệt đối tuân thủ liệu trình cũng như thời gian sử dụng thuốc. Không nên lạm dụng thuốc, cụ thể là không dùng thuốc tránh thai khẩn cấp quá 2 liều trong vòng 1 tháng và quá 3 lần/năm. - Những tác dụng phụ của thuốc tránh thai có thể diễn ra trong một thời gian nhất định, sau đó những triệu chứng này sẽ giảm dần. Trong một vài trường hợp, những tác dụng phụ này kéo dài kèm theo những biểu hiện bất thường khác thì bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. - Hiệu quả của thuốc tránh thai chỉ có thể đạt được nếu bạn uống thuốc trong vòng 24 đến 72 tiếng sau khi quan hệ. Vì thế, bạn cần lưu ý yếu tố này để quyết định có dùng thuốc hay không. - Thuốc tránh thai khẩn cấp không giúp phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Như vậy, những thông tin trên đã giúp bạn tìm được cách xử trí hiệu quả trong trường hợp bị chảy máu, tức ngực sau dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. Cần phải lưu ý rằng, đây không phải là phương pháp tránh thai nên sử dụng lâu dài, mà chỉ nên sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.
medlatec
1,107
Bệnh tế bào vón là gì?Cách thức điều trị cũng như khả năng Tế bào vón hay còn được gọi là bệnh dưỡng bào thực chất là tên gọi của một nhóm các bệnh phát sinh do dưỡng bào. Cách thức điều trị cũng như khả năng hồi phục của bệnh còn phụ thuộc từng loại bệnh cụ thể Dưỡng bào là một tế bào có ích giúp cơ thể phản ứng lại các dị nguyên nhưng nếu phát triển quá mức nó lại gây ra những hậu quả khó lường. Bệnh tế bào vón là gì?   Bệnh tế bào vón là tên gọi của nhóm các bệnh phát sinh do dưỡng tế bào Tế bào vón là tình trạng tăng sinh và phát triển quá nhiều tế bào dưỡng bào trong cơ thể (tế bào dị ứng) bởi những tế bào giữ chức năng dị ứng và hiện thực hoá các phản ứng dị ứng của cơ thể. Về nguyên tắc, các phản ứng dị ứng thường là những phản ứng có lợi để cơ thể huy động các thành phần miễn dịch cần thiết giúp tiêu diệt và loại bỏ những phần tử lạ, đồng thời kháng thể và bổ thể cùng tham gia vào phản ứng miễn dịch. Như vạy dưỡng bào là một tế bào có ích và không thể thiếu trong quá trình tương tác giữa cơ thể với môi trường. Nhưng nếu tế bào dưỡng bào tăng sinh và phát triển quá mạnh thì sẽ khiến cơ thể sẽ lâm vào tình trạng quá mẫn cảm. Đó là bản chất của bệnh dưỡng bào. Các thể bệnh tế bào vón có thể gặp   Trẻ em có nguy cơ mắc bệnh tế bào vón cao hơn người trưởng thành Bệnh thế bào có nhiều thể: bệnh dưỡng bào ngoài da, bệnh dưỡng bào hệ thống và bệnh dưỡng bào đặc biệt. – Đối với thể bệnh dưỡng bào ngoài da là thể bệnh mà tình trạng tăng sinh và phát triển dưỡng bào quá mức chỉ xảy ra ở da. Người bệnh sẽ có các biểu hiện da quá nhạy cảm, ngứa, nổi mề đay, nổi sẩn và có thể có mụn nước trong nốt sẩn này,… – Thể dưỡng bào hệ thống là sự quá phát của tế bào dưỡng bào xuất hiện ở nhiều bộ phận khác trong cơ thể bao gồm: gan, lách, hạch, xương và da. Khi mắc bệnh này người bệnh xuất hiện triệu chứng tổn thương ở các phủ tạng bên trong mà nhiều khi chúng ta khó có sự can thiệp. Một số rối loạn mà người bệnh có thể có như gan to, lách to, viêm gan, hạch sưng, đau khớp và nổi ban ngoài da. Triệu chứng đau xương khớp là rất thường gặp ở những người bị bệnh dưỡng bào hệ thống này. Ngoài ra, một số dấu hiệu khác của bệnh như viêm loét dạ dày do dạ dày bị mẫn cảm tiết quá nhiều axít. – Thể thứ ba là thể bệnh dưỡng bào đặc biệt. Người ta chỉ gặp hai thể đặc biệt này mà không thể xếp vào một trong hai thể trên đó là u dưỡng bào và bạch cầu cấp dòng dưỡng bào. Trong những thể bệnh dưỡng bào, thì bệnh dưỡng bào thể đặc biệt là thể bệnh có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất, đa phần chúng ta không thay đổi hay can thiệp được gì vì các tạng ở quá sâu trong cơ thể, khó có thể tạo ra hay làm thay đổi bản chất hoạt động của các cơ quan này. Đối với điều trị thể bệnh này chỉ điều trị triệu chứng mà thôi. Đối với thể bệnh ngoài da là bệnh đơn giản hơn, chúng ta có thể dùng thuốc để hạn chế cũng như ngăn chặn nguy cơ xảy ra. Đồng thời bệnh dưỡng bào ngoài da hầu như ít bị biến chứng sang bệnh dưỡng bào hệ thống, cũng không làm rút ngắn tuổi thọ của chúng ta. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để phòng ngừa và điều trị sớm bệnh Ai dễ mắc bệnh tế bào vón? Tế bào vón thường xuất hiện ở lứa tuổi sơ sinh và thiếu nhi, ít khi xuất hiện người lớn. Tuy nhiên vào độ tuổi 40 tuổi con người có nhiều nguy cơ mắc chứng tế bào vón.
thucuc
733
Những kiến thức cần biết về soi cổ tử cung Bệnh phụ khoa là một bệnh nguy hiểm và có xu thế ngày càng tăng, đe doạ sức khỏe của các chị em phụ nữ. Lúc này, soi cổ tử cung là một phương pháp thăm khám giúp phát hiện sớm các bệnh phụ khoa nguy hiểm. Vậy soi cổ tử cung là gì, khi nào cần thực hiện và quy trình diễn ra như thế nào? Nếu bạn quan tâm đến kỹ thuật này thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé. 1. Thế nào là soi cổ tử cung Soi cổ tử cung là một phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được sử dụng khá phổ biến trong thăm khám phụ khoa. Phương pháp này sử dụng các thiết bị chuyên dùng để phát hiện các bất thường ở cổ tử cung. Dụng cụ bao gồm: Một mỏ vịt để cho vào âm đạo. Máy soi cổ tử cung. Phần điều chỉnh máy. Màn hình hiển thị hình ảnh thu được khi soi. Với tiến bộ của y học 4.0 thì phương pháp khám cổ tử cung bằng soi là một bước tiến trong dịch vụ sức khỏe con người. 2. Mục đích của việc soi cổ tử cung Soi là phương pháp khám cổ tử cung để chẩn đoán các bệnh phụ khoa liên quan đến âm đạo, cổ tử cung. Nhờ có thủ thuật này mà bác sỹ có thể chẩn đoán, phát hiện được các bệnh sau: Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một bệnh nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Hiện tượng tăng sinh bất thường các tế bào cổ tử cung, các tế bào này có khả năng xâm lấn và gây hại đến nhiều cơ quan bộ phận khác. Viêm cổ tử cung Đây là một bệnh rất thường gặp, nguyên nhân là do nấm, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây viêm tại cổ tử cung. Viêm cổ tử cung lâu ngày có thể dẫn đến vô sinh. Polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung là tình trạng xuất hiện các khối u tại cổ tử cung. Các khối u có thể nhiều hoặc ít, lớn hoặc nhỏ nhưng chúng không lây lan và gây hại như ung thư nên được xem là các khối u lành tính. Mụn cóc bộ phận sinh dục Trong trường hợp người bệnh có cảm giác đau, ngứa và khó chịu thì cần tiến hành soi cổ tử cung để chẩn đoán chính xác tình nguyên nhân và tình trạng bệnh. Thủ thuật có thể quan sát, phát hiện các mụn cóc ở cơ quan sinh dục thông qua quá trình soi. Các xuất huyết bất thường ở cổ tử cung Thường dấu hiệu xuất huyết bên trong tử cung chỉ xảy ra trong kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, tình trạng này cũng có thể xảy đến nếu bị rối loạn phụ khoa. Lúc này, soi cổ tử cung sẽ giúp phát hiện, chẩn đoán nguyên nhân, từ đó có phương án điều trị kịp thời. 3. Khi nào cần soi cổ tử cung Tất cả phụ nữ đều có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa, đặc biệt là phụ nữ từ 35 tuổi trở lên. Việc soi kiểm tra cổ tử cung được thực hiện khi: Các xét nghiệm phụ khoa cho kết quả không bình thường. Nghi ngờ viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung. Đang mắc sùi mào gà, lậu cũng được tiến hành soi để kiểm tra. Khí hư ra nhiều, có mùi hôi, màu bất thường (máu, mủ, xanh,…). Đau ở vùng bụng dưới. Đau khi quan hệ vợ chồng. Chảy máu âm đạo mà không tìm được nguyên nhân. Khi có các dấu hiệu bất thường về hệ sinh sản, chị em phụ nữ nên chủ động gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn thực hiện các biện pháp kỹ thuật phù hợp. 4. Quy trình thực hiện soi cổ tử cung Soi kiểm tra cổ tử cung được tiến hành qua 5 bước sau: - Bước 1: Thăm khám sơ bộ. Bác sĩ sẽ thăm khám và kiểm tra sơ bộ hệ sinh dục nữ, hỏi về các biểu hiện bất thường gặp phải. - Bước 2: Đưa mỏ vịt vào âm đạo, bộc lộ rõ cổ tử cung. - Bước 3: Bôi acid acetic, dùng máy soi phát hiện các bất thường. - Bước 4: Bôi lugol (chứng nghiệm schiller) để đánh giá cổ tử cung. - Bước 5: Nếu có nghi ngờ, bác sỹ có thể tiến hành sinh thiết ngay khi soi. Thời gian soi cổ tử cung khoảng 5-10 phút. Nó giúp chẩn đoán bệnh sớm để có phương án điều trị hữu hiệu nhất, đặc biệt là với các bệnh nguy hiểm như Ung thư cổ tử cung. 5. Những lưu ý khi thực hiện phương pháp Trước khi thực hiện soi kiểm tra cổ tử cung, bệnh nhân cần lưu ý: Không quan hệ tình dục trong 24 giờ trước khi đi soi. Không sử dụng các thuốc đặt âm đạo hay dùng tampon trong 24 giờ trước khi thực hiện. Không đi soi khi đang trong kỳ kinh nguyệt. Bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc gây tê hoặc thuốc an thần để giảm cảm giác đau khi soi. Trong quá trình soi, bác sĩ có thể sẽ kết hợp lấy mẫu sinh thiết. Sau đó bệnh nhân sẽ có cảm giác đau và có thể chảy máu ít, nên sử dụng bông gạc thấm chứ không nên sử dụng băng vệ sinh trong trường hợp này. Bạn cũng được khuyên là không nên quan hệ tình dục hay thụt rửa âm đạo trong vòng 1 tuần kể từ khi soi xong. Bạn nên thực hiện khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc khi có các dấu hiệu bất thường để có thể phát hiện sớm các tình trạng bệnh lý của hệ sinh dục, nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời. 6. Biến chứng và nguy cơ khi thực hiện phương pháp
medlatec
982
Những tiêu chí lựa chọn hàn răng ở đâu tốt Trong điều trị các vấn đề răng hàm mặt, hàn răng là phương pháp được sử dụng phổ biến. Tuy được đánh giá cao về hiệu quả điều trị thế nhưng để thực sự đạt được độ an toàn, hiệu quả, ta cần lưu ý trong việc lựa chọn nha khoa thực hiện. Vậy những tiêu chí lựa chọn hàn răng ở đâu tốt là gì? 1. Tổng quan về thực hiện phương pháp hàn răng Hàn răng giúp khắc phục tình trạng răng miệng cả về bệnh lý, hình dáng và chức năng ăn nhai 1.1 Thế nào là thực hiện hàn răng? Hàn răng được đánh giá là phương pháp điều trị nha khoa hiệu quả. Những vật liệu hàn chuyên dụng nha khoa sẽ được đưa vào vị trí răng bị sâu. Từ đó, lỗ sâu sẽ được lấp đầy. Phương pháp này sẽ giúp cho ngăn vi khuẩn hay nhiệt độ, hóa chất không tấn công răng. Tủy răng sẽ không bị tổn hại. Đồng thời, răng sẽ khôi phục được hình dáng, kích thước cùng chức năng ban đầu. 1.2 Những trường hợp cần hàn răng điều trị Phương pháp hàn răng có tính ứng dụng khá rộng trong điều trị nha khoa. Sau đây là một số đối tượng cần được hàn răng điều trị: Dấu hiệu thường dùng để nhận biết răng bị sâu chính là những lỗ hổng sân màu xuất hiện. Qua thời gian, răng sâu không được điều trị, lỗ sâu sẽ ngày một lan rộng. Lâu dần, tủy răng có thể bị hỏng và dẫn tới mất răng. Khi đó, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn, tốn kém hơn. Do đó, khi bị sâu răng, bệnh nhân cần sớm tới nha khoa kiểm tra để được hàn răng điều trị kịp thời. Hàn trám có thể giúp điều trị răng sâu hiệu quả Khi sử dụng loại bàn chải chất liệu cứng hay chải răng lực mạnh lâu ngày sẽ làm men răng bị hao mòn. Theo thời gian, phần ngà răng sẽ bắt đầu lộ ra khiến chức năng răng suy giảm. Do đó, khi răng tiếp xúc với đồ ăn, nước uống quá lạnh, quá nóng sẽ bị ê buốt. Trong trường hợp này, hàn răng có thể giúp ta khắc phục tình trạng. Những hoạt động thường ngày của con người như làm việc, chơi thể thao, … cũng có nguy cơ gây chấn thương cho răng. Răng có thể bị nứt, sứt mẻ hay gãy, … và dẫn tới chức năng ăn nhai suy giảm. Sau khi thực hiện hàn trám sẽ giúp răng không chỉ lấy lại hình dáng ban đầu, chức năng ăn uống cũng cải thiện. 2. Những nguy hại khi không hàn răng điều trị kịp thời Một chiếc răng thông thường sẽ có cấu tạo 3 lớp với thứ tự men răng, ngà răng và tủy răng từ ngoài vào trong. Khi răng gặp vấn đề mà không được điều trị kịp thời, cả 3 lớp này đều phải chịu ảnh hưởng nhất định: 2.1 Tổn thương tới men răng Những vết màu nâu hoặc trắng sẽ xuất hiện trên bề mặt răng. Đây là dấu hiệu của tình trạng men răng tổn thương. Trường hợp này nếu không điều trị kịp thời ở những nha khoa uy tín, tổn thương sẽ ngày càng nghiêm trọng. Lỗ sâu ngày càng lớn, men răng bị phá hủy, đau đớn, ê buốt kéo dài và gây nhiều ảnh hưởng xấu khác tới sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày. 2.2 Sâu men răng, ngà răng Nếu sâu răng không điều trị sớm, vi khuẩn sẽ ngày càng ăn sâu qua các lỗ hổng ở men răng. Từ đó, ngà răng có độ xốp mềm hơn men răng nên làm tăng tốc độ phát triển của sâu răng. Khi đó, răng sẽ vô cùng ngạy cảm, dễ đau nhức đặc biệt là khi tiếp xúc với đồ nóng, lạnh. 2.3 Sâu răng vào tới tủy 2.4 Áp xe răng Sâu răng khi đã vào tủy là khi bệnh ở giai đoạn nhiễm trùng nặng. Phần chân răng khi đó sẽ hình thành ổ áp xe. Áp xe sẽ không tự lành được mà cần sự can thiệp của bác sĩ chuyên khoa. Những vi khuẩn sẽ lây lan sang phần xương hàm. Từ đó, nhiều bệnh lý ở tai và cổ. Ngoài ra, sâu răng còn có thể tác động, gây tổn thương lên não do mối liên kết dây thần kinh não. 3. Những tiêu chí lựa chọn hàn răng ở đâu tốt 3.1 Địa chỉ nha khoa uy tín, quy trình đảm bảo, vật liệu sử dụng tốt Vật liệu hàn răng là một trong những tiêu chí quan trọng quyết định độ hiệu quả, an toàn Đây là một trong những tiêu chí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hàn răng. Một quy trình thực hiện tốt sẽ đem tới hiệu quả điều trị lâu dài, tính thẩm mỹ cao. Còn đối với trường hợp hàn răng kỹ thuật kém, quy trình không đảm bảo sẽ làm giảm đi đáng kệ hiệu quả. Đồng thời, sức khỏe răng miệng người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt, vật liệu hàn cần có kiểm định nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng và an toàn cho răng miệng. Điều này cũng sẽ giúp tránh tình trạng các mô mềm xung quanh bị kích ứng với vật liệu hàn. 3.2 Đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm cùng chuyên môn cao Một địa chỉ hàn răng tốt cần đảm bảo đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Yếu tố này tác động rất lớn tới quá trình và kết quả điều trị. Nguyên nhân là bởi các thao tác cần được tiến hành chính xác, nhanh chóng trên răng. Bác sĩ là người trực tiếp thực hiện sẽ cần có kinh nghiệm để thực hiện tốt, hạn chế rủi ro. Như vậy, an toàn và hiệu quả điều trị sẽ được đảm bảo. Những nguy cơ như bị chảy máu, ảnh hưởng nướu, nhiễm trùng, … sẽ được ngăn ngừa tối đa. 3.3 Trang thiết bị, công nghệ tiên tiến và hiện đại
thucuc
1,057
Hỏi đáp về virus viêm gan E Theo báo cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm sẽ có khoảng 20 triệu người bị nhiễm virus viêm gan E, trong đó 56.000 trường hợp bệnh nhân đã tử vong do những bệnh lý liên quan đến virus này. Đây là một trong nhiều virus dẫn đến viêm gan và có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hoạt động của gan. 1. Viêm gan E là gì? Viêm gan E là bệnh gan do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra. Bệnh này hiếm gặp ở các nước phát triển, nhưng lại phổ biến ở các nước đang phát triển. Hầu hết các trường hợp nhiễm HEV cấp tính. Tuy nhiên, nhiễm trùng cấp tính có thể trở thành mãn tính, nhưng rất hiếm gặp. Viêm gan E là bệnh gan do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra. 2. Viêm gan E phổ biến nhất ở đâu? Viêm gan E phổ biến nhất ở các nước đang phát triển với điều kiện không đủ nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường kém. Dịch bệnh viêm gan E với số lượng lớn người bị bệnh được phát hiện ở Châu Á, Trung Đông, Châu Phi và Trung Mỹ . Những người sống trong các trại tị nạn và người di cư có nguy cơ mắc bệnh đặc biệt cao. 3. Các kiểu gen khác nhau của viêm gan E và chúng có thể được tìm thấy ở đâu? HEV có dịch tễ khác nhau tùy thuộc vào nơi nhiễm trùng. Điều này có thể được quy cho phần lớn là các kiểu gen virus lưu hành ở các khu vực khác nhau trên thế giới. Bốn kiểu gen của HEV gây bệnh ở người, mỗi loại biểu hiện các đặc điểm dịch tễ và lâm sàng khác nhau ở các nước đang phát triển.Các trường hợp viêm gan E thường xuất hiện theo một trong hai cách: hoặc là những vụ dịch lớn và lẻ tẻ ở những khu vực có HEV là đặc hữu (kiểu gen 1 ở châu Á và châu Phi, kiểu gen 2 ở Mexico và tây Phi, và kiểu gen 4 ở Đài Loan và Trung Quốc) hoặc như các trường hợp bị cô lập ở các nước phát triển như Hoa Kỳ (kiểu gen 3). Gần đây, một kiểu gen mới (kiểu gen 7) đã được xác định ở một người nhận ghép gan từ UAE bị nhiễm virus viêm gan E mãn tính, người thường xuyên ăn thịt và sữa lạc đà. 4. Virus viêm gan E lây lan như thế nào? HEV thường lây lan qua đường phân-miệng. Ở các nước đang phát triển - nơi mà kiểu gen HEV 1 và 2 chiếm ưu thế, nguồn lây nhiễm HEV phổ biến nhất là nước uống bị ô nhiễm. Ở các nước phát triển, các trường hợp riêng lẻ của kiểu gen HEV 3 đã xảy ra sau khi ăn thịt lợn hoặc thịt nai chưa được nấu chín.Kiểu gen HEV 4 được phát hiện ở Trung Quốc, Đài Loan và Nhật Bản cũng có liên quan đến lây truyền qua thực phẩm. Virus viêm gan E lây lan qua đường phân-miệng 5. Động vật có thể truyền virus viêm gan E sang người? Câu trả lời là có. Viêm gan E có thể lây nhiễm sang người từ một số động vật có vú bằng việc tiêu thụ thịt, nội tạng chưa nấu chín hoặc động vật bị nhiễm bệnh. 6. Triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan E tương tự như các loại viêm gan siêu vi cấp tính khác và gây tổn thương gan, như:Sốt. Mệt mỏiĂn không ngon. Buồn nôn và nônĐau bụng. Vàng da. Nước tiểu đậm. Phân màu đất sétĐau khớp. Virus viêm gan E thường gây sốt 7. Ai dễ bị nhiễm HEV nhất? Nhiều người bị viêm gan E không xuất hiện triệu chứng nhiễm trùng cấp tính. Ở các nước đang phát triển, viêm gan E thường xảy ra ở thanh thiếu niên và thanh niên. Phụ nữ mang thai có nhiều khả năng gặp phải bệnh viêm gan tối cấp và gây tử vong. 8. Một người nhiễm HEV trong bao lâu vẫn còn truyền nhiễm? Thời gian cụ thể của nhiễm trùng HEV chưa được xác định, nhưng sự bài tiết virus trong phân đã được chứng minh từ 1 tuần trước khi bệnh khởi phát và khoảng 30 ngày sau khi vàng da. 9. Viêm gan E nghiêm trọng như thế nào? Hầu hết những người bị viêm gan E đều có thể phục hồi hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai, viêm gan E có thể là một căn bệnh nghiêm trọng. Tỷ lệ tử vong đạt 10% - 30% ở phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ ba.Viêm gan E cũng có thể gây ra các mối đe dọa sức khỏe nghiêm trọng cho những người mắc bệnh gan mãn tính và người được ghép tạng bằng liệu pháp ức chế miễn dịch, dẫn đến bệnh gan mất bù, thậm chí là tử vong. Phụ nữ mang thai nhiễm virus viêm gan E cần phải được điều trị đặc biệt 10. Viêm gan E có thể trở thành mãn tính? Cho đến nay, không có báo cáo về sự tiến triển của viêm gan E từ cấp tính sang viêm gan E mãn tính. Tuy nhiên, sự gia tăng số lượng nhiễm trùng viêm gan 3 kiểu 3 mắc phải ở các nước phát triển đang tiến triển gây viêm gan mãn tính. 12. Ai nên xét nghiệm viêm gan E? Xét nghiệm viêm gan E nên được thực hiện ở bất kỳ người nào có triệu chứng viêm gan virus, xét nghiệm âm tính với dấu hiệu huyết thanh của viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, virus gan khác.Bất kỳ ai từng đi du lịch đến vùng dịch viêm gan E hay vùng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh cũng cần xét nghiệm. 13. Viêm gan E được điều trị như thế nào? Viêm gan E thường tự khỏi mà không cần điều trị. Không có liệu pháp kháng virus cụ thể cho viêm gan cấp tính E.Bệnh nhân thường được khuyên nên nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và uống nhiều nước.Tránh uống rượu. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào có thể gây hại cho gan, đặc biệt là acetaminophen.Phụ nữ mang thai viêm gan E cần được nhập viện để theo dõi. Phụ nữ mang thai viêm gan E cần được nhập viện để theo dõi 14. Viêm gan E phòng ngừa như thế nào? Phòng ngừa viêm gan E chủ yếu dựa vào vệ sinh tốt và sử dụng nguồn nước sạch.Khách du lịch đến các nước đang phát triển có thể giảm nguy cơ nhiễm trùng bằng cách không uống nước chưa lọc.Tránh thịt lợn sống và thịt nai có thể làm giảm nguy cơ lây truyền gen 3 HEV.Globulin miễn dịch không hiệu quả trong việc ngăn ngừa viêm gan E. 15. Có vắc-xin viêm gan E không? Hiện tại không có vắc-xin được Cục Quản Lý Thực Phẩm Và Dược Phẩm Hoa Kỳ phê chuẩn đối với bệnh viêm gan E. Tuy nhiên, vào năm 2012, một loại vắc-xin tái tổ hợp đã được phê duyệt để sử dụng ở Trung Quốc.Do vấn nạn lạm dụng rượu bia, ăn các thực phẩm độc hại, tỷ lệ mắc bệnh lý gan mật ở Việt Nam ngày càng gia tăng, đặc biệt là viêm gan D. Nguồn: cdc.gov
vinmec
1,260
Cách làm sạch cổ họng bằng phương pháp đơn giản Để giúp phòng ngừa các bệnh lý về đường hô hấp hiệu quả, chúng ta nên áp dụng những cách làm sạch cổ họng. Đặc biệt các phương pháp từ thiên nhiên sẽ an toàn, lành tính và dễ thực hiện hơn. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách làm sạch cổ họng đơn giản ngay tại nhà. 1. Ích lợi của việc làm sạch cổ họng mỗi ngày Cổ họng được cấu tạo giống như một chiếc ống cơ nối từ sau mũi xuống cổ. Bộ phận này được chia thành 3 phần chính đó là: thanh quản, hầu họng và vòm họng. Cổ họng là một phần quan trọng của hệ hô hấp và hệ thống tiêu hóa, giữ nhiệm vụ giống như một nút giao giúp bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Bởi vì khi các vi sinh vật có hại xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ lưu lại và phát triển ở vùng hầu họng. Khi đủ trưởng thành chúng lại tiếp tục đi vào đường hô hấp dưới - nơi gồm có các cơ quan như phế quản và phổi. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tổn thương vùng cổ họng, ví dụ như hít phải khói bụi ô nhiễm, uống nhiều nước lạnh, thay đổi thời tiết, nhiễm phải virus hay vi khuẩn, hát liên tục hoặc nói to nhiều ngày,... Các vấn đề mà bạn có thể sẽ gặp phải ở vùng họng bao gồm: ho, đau họng, viêm họng, cảm lạnh, sốt, thậm chí là bệnh lý tại cơ quan đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi,... Theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, việc làm sạch cổ họng mỗi ngày chính là cách hiệu quả để bảo vệ bạn trước sự tấn công và phát triển của các vi sinh vật hay các tác nhân gây bệnh khác. 2. Một số cách làm sạch cổ họng hiệu quả ngay tại nhà Dưới đây là một số cách giúp làm sạch cổ họng đem lại hiệu quả không ngờ, bạn có thể tham khảo để áp dụng hàng ngày: 2.1. Súc họng bằng nước muối pha loãng Bạn có thể dùng nước muối pha loãng hoặc nước súc miệng chuyên biệt để làm sạch cổ họng mỗi ngày. Tuy nhiên đơn giản và tiết kiệm nhất là nước muối pha loãng. Nước muối có công dụng diệt khuẩn, hạn chế tiết dịch nhầy, giảm viêm nhiễm và ngăn ngừa tình trạng ứ đờm ở cổ. Nước muối tự pha loãng tại nhà hay dùng nước muối sinh lý mua tại hiệu thuốc đều tốt. Tuy nhiên hãy nên chú ý đến nồng độ của dung dịch súc họng để bảo vệ niêm mạc họng. Tức là không nên pha quá mặn hoặc quá nhạt sẽ gây phản tác dụng. Mỗi lần bạn chỉ cần súc họng với 5ml nước muối là đủ. 2.2. Uống nước chanh mật ong Chanh và mật ong là 2 loại nguyên liệu có tác dụng sát trùng và kháng khuẩn vô cùng hiệu quả. Đặc biệt đây còn là 2 thức quà từ thiên nhiên, độ lành tính cao rất thích hợp để sử dụng thường xuyên. Nước chanh mật ong không những thơm ngon, dễ uống mà còn hỗ trợ làm dịu niêm mạc họng, loại bỏ các tác nhân gây kích thích, giảm cảm giác buồn nôn và ngăn ngừa các bệnh lý về đường hô hấp. Mỗi ngày bạn hãy pha nước chanh mật ong theo tỷ lệ: 150ml nước ấm pha với 1 thìa nước cốt chanh cùng 2 thìa mật ong. Nên uống vào mỗi buổi sáng, nuốt từ từ để thanh lọc cơ thể và làm sạch cổ họng. 2.3. Bổ sung đủ nước Nước rất cần thiết cho cơ thể, không chỉ hỗ trợ nhiều hoạt động sống mà nước còn là một phương pháp làm sạch cổ họng đơn giản và tự nhiên nhất. Khi uống nước dịch đờm trong cổ họng của bạn sẽ được làm loãng, hạn chế tích tụ trong cổ và dễ bị đẩy ra ngoài. Tuy nhiên bạn không nên uống nước lạnh mà thay vào đó hãy dùng nước ấm để tránh làm tổn thương niêm mạc cổ họng và giúp dịch đờm dễ tan hơn. 2.4. Uống trà thảo mộc Một số loại trà thảo mộc giúp kháng khuẩn và làm dịu cổ họng rất hiệu quả. Khi uống trà thảo dược đúng cách sẽ hạn chế hoạt động của vi khuẩn trong cổ họng. Những loại trà thảo dược bạn nên chọn bao gồm trà gừng, trà xanh, trà hoa cúc,... 3. Phòng ngừa tình trạng tích tụ đờm ở cổ họng Để ngăn chặn nguy cơ đờm dãi tích tụ, ngoài những cách làm sạch cổ họng nêu trên bạn có thể áp dụng các biện pháp như sau: Kê cao đầu khi ngủ: điều này giúp chất nhầy và dịch đờm không bị đọng lại trong họng; Không hút thuốc lá: khói thuốc lá rất có hại đối với hệ hô hấp, cụ thể là nó có thể làm khô thanh quản, gây tổn thương niêm mạc đường hô hấp. Phản ứng này sẽ kích thích cơ thể tiết ra nhiều chất nhờn hơn để duy trì độ ẩm cho cổ họng, vô tình khiến họng bạn lúc nào cũng có đờm. Do đó tốt hơn hết là bạn nên từ bỏ thói quen hút thuốc lá, nếu ở trong khu vực có nhiều khói thuốc thì cũng nên tránh xa; Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm, khói bụi, chất dị ứng và hóa chất độc hại: chất tẩy rửa vệ sinh, sơn tường, sơn cửa, hóa chất công nghiệp cũng là những tác nhân gây kích ứng cho đường hô hấp. Vì vậy nếu đi ra ngoài đường hoặc khi làm việc tại những nơi chứa nhiều hóa chất, bạn nên đeo khẩu trang và mặc đồ bảo hộ; Không nên ăn những thực phẩm dễ gây kích ứng cho đường tiêu hóa, nhất là những người đang bị trào ngược dạ dày. Nguyên nhân là do dịch vị dạ dày khi bị trào ngược lên cổ họng sẽ gây nóng rát, tổn thương cổ họng khiến cho bộ phận này càng tiết nhiều đờm hơn. Các thực phẩm này bao gồm: hành tây, tỏi, caffein, trái cây họ cam quýt, bạc hà, bia rượu, cà chua, chocolate, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ uống có gas,... Như vậy để hạn chế các chất dịch đờm đọng trong cổ họng, cách hiệu quả nhất đó là áp dụng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, từ bỏ các thói quen xấu để củng cố hệ miễn dịch, chống lại các tác nhân gây bệnh một cách tốt nhất. Nếu tình trạng cổ họng có đờm mãi không có dấu hiệu cải thiện thì bạn nên đi khám để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
medlatec
1,163
Có sữa non có phải có thai không? Nguyên nhân của hiện tượng này là gì? Nhiều chị em phụ nữ trở nên hoang mang khi bầu ngực bỗng dưng tiết sữa non và tự đặt câu hỏi liệu rằng có sữa non có phải có thai không? Có rất nhiều cách để kiểm tra xem bản thân có đang mang thai hay không. Nếu đã đi kiểm tra nhưng kết quả không có thai,... thì rất có thể biểu hiện tiết sữa non là dấu hiệu của hội chứng Galactorrhea. Để hiểu rõ hơn về hội chứng này, bạn hãy tham khảo bài viết sau nhé! 1. Tìm hiểu về hội chứng Galactorrhea Theo chia sẻ từ bác sĩ Sherry Ross - chuyên gia sản phụ khoa đến từ Trung tâm Y tế Providence Saint John Hoa Kỳ thì tình trạng tiết sữa ở phụ nữ không mang thai xảy ra ở khoảng 20 - 25% trường hợp. Thông thường nữ giới chỉ thực sự tiết sữa từ bầu ngực khi ở cuối thai kỳ hoặc đang trong giai đoạn cho con bú. Tuy nhiên cũng có người tiết ra loại nước màu trắng, có vị ngọt như sữa từ ngực khi đang không có thai thì rất có thể người đó đã mắc hội chứng Galactorrhea. Do vậy, đối với băn khoăn có sữa non có phải có thai không thì câu trả lời là không. Đây là hội chứng đa tiết sữa. Loại chất lỏng do bầu ngực tiết ra giống như sữa non khác hoàn toàn với hiện tượng dịch mủ xuất hiện ở đầu vú do viêm nhiễm. Các dấu hiệu điển hình của hội chứng Galactorrhea bao gồm: Mô vú gia tăng về kích thước; Ngực tiết sữa dù bạn đang không mang thai; Rối loạn kinh nguyệt, thậm chí là mất kinh và cảm thấy buồn nôn, vì vậy rất nhiều người lầm tưởng rằng mình đang mang thai; Nổi nhiều mụn trứng cá; Giảm ham muốn tình dục; Gặp vấn đề về thị lực; Nhức đầu, tóc mọc bất thường. Nguyên nhân gây nên hội chứng Galactorrhea có thể là do tác dụng phụ của loại thuốc mà bạn đang sử dụng hoặc bắt nguồn từ bệnh lý nào đó mà bạn đang mắc phải. 2. Hội chứng Galactorrhea do nguyên nhân nào gây ra? Sau đây là các nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng vú tiết sữa non khi không mang thai: Do tác dụng của các loại thuốc điều trị: thành phần chứa trong những loại thuốc này có khả năng kích thích tuyến vú sản xuất sữa mẹ mặc dù bạn đang không mang thai. Đó có thể là thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần hay thuốc tránh thai; Suy giáp: khi tuyến giáp bị suy giảm chức năng, nó sẽ không tiết đủ hormone cho cơ thể khiến nồng độ prolactin gia tăng. Đây là một loại hormone hỗ trợ sản xuất sữa trong cơ thể phụ nữ; Khối u tuyến yên: sự hình thành của khối u tại cơ quan này sẽ góp phần giải phóng một lượng lớn hormone prolactin gây tiết sữa bất thường mặc dù bạn không có bầu; Tổn thương thần kinh: một trong những nguyên nhân khiến bầu ngực tiết sữa non cho dù không mang thai đó là do tổn thương thần kinh vùng ngực, điển hình là bệnh zona thần kinh, bị bỏng hoặc phẫu thuật vùng ngực; Bệnh thận mạn tính: chức năng của thận là lọc bớt prolactin dư thừa trong máu. Nếu thận gặp trục trặc sẽ khiến chức năng này bị suy giảm khiến nồng độ Prolactin tăng cao và tiết ra từ bầu ngực ngay cả khi bạn đang không cho con bú hay mang thai. 3. Cách để chẩn đoán hội chứng Galactorrhea Nếu bạn vẫn còn băn khoăn liệu có sữa non có phải có thai không, muốn được chẩn đoán xác định có thai và hội chứng Galactorrhea thì nên đi khám từ sớm để được điều trị. Bên cạnh khai thác các thông tin bệnh sử và triệu chứng lâm sàng, dưới đây là một số phương pháp thường được chỉ định trong việc chẩn đoán hội chứng Galactorrhea: Khám tổng quát: bác sĩ cần kiểm tra khu vực xung quanh tuyến vú và vùng ngực xem có sự hiện diện của khối u nào hay không. Bên cạnh đó bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch tiết từ bầu ngực để tiến hành xét nghiệm tìm hiểu nguyên nhân; Chụp X-quang tuyến vú: là hình thức kiểm tra cơ bản để xác định những bất thường ở xung quanh vú; Xét nghiệm máu: phương pháp này có tác dụng kiểm tra nồng độ hormone nội tiết, đặc biệt là hormone Prolactin trong máu, nếu chỉ số thể hiện bất thường thì đây có thể là dấu hiệu của hội chứng Galactorrhea; Kiểm tra thai kỳ: để chắc chắn rằng người bệnh đang không mang thai, bác sĩ cũng chỉ định bạn thực hiện thêm các hình thức khám thai cơ bản khác. 4. Làm thế nào để điều trị hội chứng Galactorrhea? Sau khi đã xác định tình trạng tiết sữa non nhưng không phải do mang thai mà là do hội chứng Galactorrhea gây nên, điều cần làm lúc này là áp dụng các biện pháp điều trị đẩy lùi tình trạng này. 4.1. Điều trị y tế Việc lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc phần lớn vào nguyên nhân gây bệnh là gì. Nếu khối u ở tuyến yên là nguyên nhân khiến người bệnh tiết sữa ở bầu ngực thì tùy vào kích thước của u tuyến yên sẽ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối u. Trong trường hợp nguyên nhân đến từ tác dụng phụ của các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng thì bác sĩ sẽ kê đơn thay thế loại thuốc khác phù hợp hơn. Khi khắc phục hiệu quả được các nguyên nhân gây bệnh thì hiện tượng tiết sữa bất thường sẽ nhanh chóng biến mất và không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe người bệnh. 4.2. Điều trị tại nhà Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp điều trị y tế, chị em cũng có thể hạn chế tình trạng ngực tiết sữa bằng các biện pháp điều trị tại nhà. Bạn nên tránh tác động kích thích bầu ngực như không mặc quần áo quá bó, quá, quá chật; tránh kích thích vùng vú khi quan hệ tình dục. Ngoài ra bạn cũng nên học cách tự kiểm tra ngực thường xuyên để phát hiện ra khối u bất thường tại đây. Như vậy bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc có sữa non có phải có thai không. Nếu thấy hiện tượng này xảy ra thì tốt nhất là bạn nên kiểm tra để được chẩn đoán chính xác nhất. Nhìn chung hiện tượng ngực tiết ra sữa cho dù không mang thai là tình trạng mà khá nhiều phụ nữ đều gặp phải, thậm chí ngay cả em bé và đàn ông cũng có thể bị. Phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương án điều trị tối ưu nhất khi bệnh nhân mắc hội chứng Galactorrhea.
medlatec
1,194
Tập thể dục dưỡng sinh mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người cao tuổi Khi tuổi càng cao, tốc độ lão hóa của các cơ quan trong cơ thể càng nhanh. Chính vì thế, người cao tuổi có nguy cơ cao phải đối mặt với nhiều loại bệnh lý khác nhau. Duy trì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tập luyện khoa học sẽ giúp cải thiện sức khỏe và gia tăng tuổi thọ cho người cao tuổi. Trong đó bộ môn được “các cụ” yêu thích và lựa chọn nhiều nhất đó là thể dục dưỡng sinh. 1. Những lợi ích sức khỏe từ các bài tập dưỡng sinh Những bài tập dưỡng sinh được đánh giá là những bài tập rất phù hợp với người cao tuổi vì những động tác rất đơn giản, dễ thực hiện, không cần quá nhiều dụng cụ hỗ trợ và cũng không yêu cầu quá nhiều về không gian tập luyện. Nếu tập thể dục dưỡng sinh đúng cách, người cao tuổi có thể nhận được một số lợi ích như sau: - Loại bỏ căng thẳng và mệt mỏi: Cũng giống như tất cả các môn thể thao khác, việc tập các bài dưỡng sinh sẽ giúp cho cơ thể tăng cường giải phóng hormone endorphin, giúp giảm stress, tinh thần thoải mái, tích cực và luôn tràn đầy năng lượng. - Góp phần ngăn ngừa một số bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi như bệnh suy giảm trí nhớ Alzheimer, bệnh Parkinson, các bệnh về tim mạch,… - Tăng cường sức khỏe hô hấp: Nếu tập luyện đều đặn mỗi ngày, khí huyết sẽ được lưu thông, tăng lượng oxy trong máu và cải thiện hoạt động của hệ hô hấp. - Tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa: Những bài tập vận động nói riêng và một số động tác dưỡng sinh nói chung cũng là một yếu tố quan trọng góp phần hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa. Tập thể dục cũng có thể cải thiện một số vấn đề về đường tiêu hóa như chứng ợ hơi, ợ nóng, đầy bụng, khó tiêu, hội chứng ruột kích thích,… Bên cạnh đó, việc tập luyện cũng giúp người cao tuổi có thể cải thiện thói quen ăn uống. - Giúp tăng cường sức khỏe cơ bắp: Tuổi càng cao, con người sẽ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về xương khớp chẳng hạn như loãng xương, thoái hóa khớp,… Các bài tập phù hợp sẽ giúp hệ thống xương khớp của người cao tuổi dẻo dai hơn, chắc khỏe hơn. - Tập thể dục dưỡng sinh còn có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng và làm chậm quá trình lão hóa. - Thường xuyên tập luyện các bài tập đơn giản này còn có tác dụng phòng ngừa các bệnh lý mạn tính, giảm nguy cơ phải sử dụng thuốc điều trị. - Các động tác hít thở trong các bài tập dưỡng sinh tuy đơn giản nhưng có thể mang lại những hiệu quả tích cực. Đặc biệt, có thể hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh, giảm căng thẳng và chứng hay quên ở người cao tuổi. 2. Gợi ý một số bài tập thể dục dưỡng sinh cho người cao tuổi Phần lớn những bài tập dưỡng sinh cho người cao tuổi là những bài tập đơn giản và nhẹ nhàng, đồng thời ít có nguy cơ gây chấn thương. Dưới đây là một số động tác gợi ý: - Khởi động chân: Tác dụng của bài tập này là giúp các cơ bắp được thư giãn, tăng cường chức năng vận động của cơ thể và cải thiện nhịp tim hiệu quả. Cách thực hiện đơn giản như sau: + Hai chân mở rộng bằng vai. Đầu gối hơi khuỵu về phía trước, đồng thời hai tay chống hông để giữ cân bằng. Sau đó, thực hiện chuyển trọng tâm cơ thể từ trái qua phải một cách nhẹ nhàng. + Nhún chân trái để dồn khoảng 60% trọng lượng cơ thể lên một chân trong thời gian khoảng 3 đến 5 giây, sau đó đổi chân. - Bài tập xoắn hông: Bài tập này cũng dễ thực hiện và phù hợp với những người mới tập. + Mở hai chân rộng hơn vai, đồng thời tay đặt trên hông. Giữ thẳng lưng, thực hiện hít sâu và thở chậm rãi. + Vặn mình một cách nhẹ nhàng và chậm rãi từ trái qua phải. Lưu ý, lúc này lưng và hông vẫn cần được giữ thẳng. Đồng thời đầu cổ nhìn thẳng và không nghiêng vẹo. Đổi bên và mỗi bên thực hiện khoảng 5 lần. - Bài tập dịch cân kinh: Đây được cho là bài tập thể dục dưỡng sinh đơn giản nhất nhưng lại có thể mang đến những hiệu quả không ngờ. Cách thực hiện như sau: + Hai chân mở rộng bằng vai, đồng thời các ngón chân bám chặt vào mặt đất. + Tiếp đó, đưa hai tay ra phía trước, lưu ý để lòng bàn tay úp xuống. Hít sâu và sau đó vẫy hai tay ra phía sau cùng với nhịp thở ra. + Thả lỏng 2 cánh tay. Sau khoảng vài giây, thực hiện lặp lại. Khi mới tập, chỉ cần thực hiện từ từ, nhẹ nhàng. Tuy nhiên, khi cơ thể đã quen với động tác này, cần tăng dần lực vẫy hai cánh tay ra sau. Lưu ý, trong khi thực hiện không nên dồn lực lên vai và phần cổ tay để hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương. Tùy vào thể trạng người cao tuổi, có thể tăng dần số lần thực hiện động tác này. - Bài tập kéo dãn cột sống: Bài tập này có thể giúp hệ tiêu hóa và hệ hô hấp hoạt động tốt hơn. Cách thực hiện cũng rất đơn giản: + Hai chân mở rộng bằng vai, giữ cơ thể trong tư thể thả lòng. + Nâng hai tay lên và để duỗi về phía trước, lưu ý để tay úp xuống. Tiếp đó để hai tay trước ngực theo tư thế các ngón tay đan vào nhau. + Hít thở chậm rãi và đưa hai tay qua đầu. + Thở ra và đưa hai tay về phía trước mặt, trở về tư thế ban đầu. 3. Một số lưu ý khi tập thể dục dưỡng sinh Để các bài tập dưỡng sinh đạt hiệu quả cao nhất, người cao tuổi cần lưu ý những điều sau: - Lựa chọn các loại trang phục như giầy dép, quần áo phù hợp với các bài tập và điều kiện thời tiết. - Cần khởi động nhẹ nhàng trước khi tập. - Trước khi tập, nên tìm hiểu kỹ về bài tập và đồng thời không nên vội vàng tập để tránh xảy ra những chấn thương. - Thực hiện đúng kỹ thuật.
medlatec
1,140
Tất tần tật về biểu hiện bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lưu truyền phổ biến vào thời điểm giao mùa giữa xuân và hè. Bệnh thường vô hại nhưng vẫn có thể tiến triển đến viêm thận, viêm não và nhiều biến chứng phiền toái khác, nếu không được chăm sóc cẩn thận. Chính vì vậy, nắm rõ ràng các biểu hiện bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ là vô cùng cần thiết để bố mẹ có thể xử trí kịp thời bệnh truyền nhiễm này. 1. Khái quát về bệnh thủy đậu: Nguyên nhân, các đường lây, biến chứng 1.1. Nguyên nhân Thủy đậu hay dân gian thường gọi là trái rạ, hình thành do sự xâm nhập và phát triển của virus Varicella – Zoster tại niêm mạc đường hô hấp trên và tế bào biểu mô. Mỗi người chỉ mắc thủy đậu duy nhất một lần trong đời. Mặc dù vậy, virus Varicella – Zoster thì có thể tồn tại tiềm tàng trong cơ thể người bệnh mãi mãi. Khi gặp điều kiện thích hợp, ví dụ như khi người bệnh suy giảm miễn dịch, người bệnh sang chấn tâm lý,… virus Varicella – Zoster sẽ tái hoạt động và gây Zona thần kinh cho người bệnh. 1.2. Các đường lây Tương tự các bệnh truyền nhiễm khác, thủy đậu cũng có 2 đường lây từ người bệnh sang người không bệnh là trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng). Cụ thể, chúng ta có một số phương thức lây nhiễm trực tiếp và gián tiếp thủy đậu như sau: – Trực tiếp: Người không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trong không khí do người bệnh ho hoặc hắt hơi ra. Người người bệnh ôm/hôn người bệnh. Người không bệnh sử dụng dụng cụ ăn uống dính dịch tiết mũi họng người bệnh. – Gián tiếp: Người không bệnh cầm/nắm/sờ/chạm đồ vật dính dịch tiết mũi họng người bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng. Người không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp người bệnh có thể bị thủy đậu 1.3. Biến chứng Được biết, thủy đậu vô hại trong hầu hết các trường hợp. Thậm chí, bệnh truyền nhiễm này còn có thể tự khỏi mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, dù thấp, vẫn tồn tại khả năng thủy đậu tiến triển đến một số biến chứng tai hại. Cụ thể, những biến chứng ấy là: Nhiễm trùng tại chỗ; viêm thận, viêm cầu thận cấp; viêm phổi (thường đi kèm ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…); viêm tai giữa, viêm thanh quản; viêm não, viêm màng não(thường đi kèm sốt cao, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê,…). Đây là sự thật không phải phụ huynh nào cũng biết. Chính vì vậy, chủ quan thái quá với thủy đậu là sai lầm bố mẹ không bao giờ được mắc phải. 2. Biểu hiện bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ – Ghi nhớ để nhận biết Vậy, làm thế nào để hạn chế tối đa nguy cơ thủy đậu? Trước hết, bố mẹ cần nhanh chóng nhận biết được bệnh truyền nhiễm này đã. Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết thủy đậu, trong đó có cả dấu hiệu điển hình và dấu hiệu không điển hình. Tuy nhiên, chúng có thể không xuất hiện cùng nhau, mà xuất hiện trước rồi sau, theo giai đoạn phát triển bệnh: – Giai đoạn ủ bệnh (10 – 14 ngày sau nhiễm virus Varicella – Zoster): Chưa thể nhận biết khi thủy đậu mới ở giai đoạn ủ bệnh. Bởi ở giai đoạn này, bệnh cho biểu hiện rõ ràng. – Giai đoạn khởi phát: Các dấu hiệu không điển hình, như: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… xuất hiện. – Giai đoạn toàn phát: Xuất hiện dấu hiệu điển hình. Đó là các mụn nước phát triển trên nền những ban đỏ đã có từ giai đoạn khởi phát. Những mụn nước này mọc ở mặt trước rồi mọc ở tay, chân, thân sau. Bên cạnh dấu hiệu điển hình, các dấu hiệu không điển hình phía trên vẫn tiếp diễn. – Giai đoạn lui bệnh: Dịch mụn nước chuyển từ màu trong suốt sang màu vàng; sau đó, mụn nước vỡ và đóng vảy. 1 – 3 tuần kết thúc, các vảy đó bong và để lại trên da các vết màu hồng có thể lõm hoặc không. Mụn nước là dấu hiệu điển hình của thủy đậu 3. Điều trị bệnh thủy đậu Cụ thể về phương thức điều trị thủy đậu, chúng ta chỉ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ nhanh chóng tự giải quyết thủy đậu, bởi hiện tại, thủy đậu chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Theo đó, những thuốc hạn chế triệu chứng thủy đậu trẻ có thể sử dụng là: Thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc kháng Histamin giảm ngứa, thuốc bôi tại chỗ chống nhiễm trùng (ví dụ như Xanh Methylen),… Trường hợp trẻ điều trị thủy đậu tại nhà, quá trình chăm sóc trẻ của bố mẹ cần tuân thủ một số quy tắc như sau: Thường xuyên tắm/lau người nhẹ nhàng cho trẻ để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. Khi tắm/lau người, không dùng nước lạnh, cũng không dùng nước quá nóng. Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, mềm mại để tránh làm vỡ mụn nước. Không gãi mụn nước, hạn chế nguy cơ mụn nước vỡ và lan tỏa tổn thương. Chủ động cách ly trẻ để không phát tán thủy động ra cộng đồng. Lập tức cho trẻ tái khám nếu các dấu hiệu biến chứng (đã được liệt kê phía trên) xuất hiện. Cho trẻ thăm khám với chuyên gia nếu bố mẹ nghi ngờ trẻ bị thủy đậu 4. Phòng ngừa bệnh thủy đậu Phòng ngừa thủy đậu rất dễ dàng. Thủy đậu đã có vắc xin. Tiêm vắc xin là cách thức phòng ngừa thủy đậu hiệu quả 100%. Theo đó, chúng ta có liệu trình tiêm vắc xin thủy đậu chính thống như sau: Mũi 1: Tiêm khi trẻ trên 1 tuổi. Mũi 2: Tiêm cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng với trẻ 1 – 13 tuổi, tiêm cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng với trẻ trên 13 tuổi. Trong trường hợp trẻ chưa thể tiêm vắc xin, bố mẹ nên và không nên thực hiện những khuyến cáo sau để phòng ngừa thủy đậu cho trẻ: – Nên: Vệ sinh tay sạch sẽ nhiều lần trong ngày cho trẻ bằng các sản phẩm khử khuẩn. – Không nên: Cho trẻ tiếp xúc gần gũi, thân mật với người bệnh hoặc tốt nhất là cho trẻ đến nơi có người bệnh.
thucuc
1,177
Những nguyên nhân khiến âm đạo tiết ra khí hư màu nâu Hầu hết, các chị em phụ nữ đều cảm thấy hoang mang, lo lắng khi âm đạo tiết ra khí hư lạ thường. Bởi lẽ, sự biến đổi của khí hư có thể xảy ra do một số bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến cơ quan sinh dục của phụ nữ. Điển hình như hiện tượng khí hư màu nâu thường phát sinh do âm đạo bị viêm nhiễm, u nang buồng trứng hay kể cả sảy thai,... 1. Nguyên nhân sinh lý Phần lớn các bạn nữ thường cho rằng, khí hư màu nâu là dấu hiệu cho thấy âm đạo không được khỏe mạnh. Tuy nhiên, suy nghĩ này hoàn toàn chưa chính xác bởi lẽ tình trạng này có thể nảy sinh do một số thay đổi về mặt sinh lý. Điển hình như: 1.1. Nội tiết tố thay đổi Sự thay đổi nội tiết tố bên trong cơ thể nữ giới thường là nguyên nhân khiến cho âm đạo tiết ra khí hư màu nâu. Thông thường, hormone estrogen có nhiệm vụ cân bằng lớp niêm mạc bên trong nội mạc tử cung. Do đó, khi nồng độ estrogen bị giảm sút sẽ khiến cho lớp lót của niêm mạc bị phá vỡ trong hầu hết các điểm có trong chu kỳ. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho khí hư chuyển sang màu nâu do tình trạng chảy máu bên trong âm đạo. 1.2. Thuốc tránh thai nội tiết Theo chia sẻ của bác sĩ, khi sử dụng một trong số các loại thuốc tránh thai nội tiết tố (thường ở dạng viên) sẽ khiến cho khí hư đổi màu sang nâu. Đặc biệt trong những lần đầu sử dụng, khí hư sẽ tiết ra nhiều và có màu đậm hơn. Mặc dù tình trạng này không quá nghiêm trọng nhưng các bạn vẫn nên chú ý và theo dõi sự thay đổi của khí hư để dễ dàng tham khảo ý kiến của bác sĩ. 1.3. Tiền mãn kinh Vào những tháng cận kề với thời kỳ tiền mãn kinh, các chị em thường cảm thấy màu sắc khí hư có sự thay đổi rõ rệt. Bởi lẽ, trong giai đoạn này, cơ thể thường sản sinh rất ít estrogen. Chính sự thay đổi đó đã khiến cho âm đạo xuất hiện tình trạng chảy máu bất thường. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho khí hư tiết ra lẫn cả máu và có màu lạ (đỏ, hồng hoặc nâu). Ngoài ra, các bạn có thể cảm thấy cơ thể nóng bừng, thường xuyên bị mất ngủ, dễ cáu gắt, tâm trạng bất ổn, suy giảm ham muốn,... 1.4. Cấy ghép tránh thai Ngoài việc sử dụng thuốc tránh thai thì nhiều chị em còn lựa chọn phương pháp cấy ghép để kiểm soát việc sinh nở theo kế hoạch. Thực tế, đây là một hình thức kiểm soát cơ thể để hạn chế sản sinh nội tiết (đồng nghĩa với giảm thiểu nguy cơ có thai). Theo bác sĩ, khi phụ nữ đã được cấy ghép que tránh thai, cơ thể sẽ dần dần thẩm thấu hormone progestin. Tuy nhiên, chính sự thay đổi hormone này đã khiến cho các bạn gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều, khí hư màu nâu,... 2. Nguyên nhân bệnh lý Dựa trên một số tài liệu y khoa cho thấy, phần lớn những căn bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục hoặc khả năng sinh sản đều biểu hiện rõ rệt thông qua tình trạng của khí hư. Điển hình như hiện tượng khí hư có màu nâu cũng được xem là dấu hiệu cảnh báo một vài bệnh lý như: 2.1. U nang buồng trứng U nang buồng trứng được đánh giá là một trong những bệnh phụ khoa phức tạp. Bởi lẽ, những triệu chứng của bệnh lý này thường không rõ ràng, có thể xuất hiện và tự biến mất sau một thời gian. Chính vì thế, việc phát hiện và điều trị bệnh u nang buồng trứng thường gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh đều cảm thấy khí hư bị biến đổi màu sắc và thường xuyên bị đau ở vùng xương chậu. 2.2. Viêm hoặc nhiễm trùng âm đạo Viêm âm đạo là một tình trạng khá phổ biến ở hầu hết các chị em phụ nữ do sự xuất hiện của một số vi khuẩn có hại ở vùng kín. Dưới sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn, âm đạo thường bị chảy máu hoặc tiết ra khí hư màu nâu bất thường do môi trường bên trong âm đạo bị thay đổi. Ngoài ra, người bệnh còn thường xuyên cảm thấy âm đạo đau buốt mỗi khi đi tiểu, vùng chậu đau tức,... Ngoài ra, hiện tượng nhiễm trùng âm đạo cũng là một nguyên nhân khiến cho màu sắc khí hư bị biến đổi. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên lưu ý rằng, con đường lây nhiễm chính của các loại vi khuẩn, virus, nấm,v. v... chủ yếu thông qua quan hệ tình dục. Do đó, những đối tượng có thói quen quan hệ không an toàn thường khó tránh khỏi tình trạng khí có màu lạ. 2.3. Lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung thường được lý giải là hiện tượng lớp niêm mạc phát triển rộng và lan ra ngoài tử cung. Mặc dù, tình trạng này không quá nghiêm trọng nhưng cũng để lại nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng đời sống người bệnh. Thông thường, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa trên một số biểu hiện chính như khí hư màu nâu tiết ra bất thường ngoài chu kỳ kinh nguyệt, đau tức bụng dưới, đau tử cung khi quan hệ. Một số triệu chứng khác đi kèm gồm có: buồn nôn, chóng mặt, đầy hơi, táo bón, tiểu buốt, tiêu chảy,... 2.4. Buồng trứng đa nang Buồng trứng đa nang (PCOS) được xem là một trong những hội chứng khiến cho chu kỳ kinh nguyệt của chị em không được ổn định. Đặc biệt, thời gian cách quãng mỗi chu kỳ kinh thường kéo dài hơn 35 ngày và màu sắc khí hư cũng thay đổi do xuất hiện xen lẫn với một số đốm nâu. Ngoài ra, bệnh nhân thường có một số biểu hiện như sắc da sạm đi, đau đầu, thay đổi cân nặng, căng thẳng, lo lắng,... 2.5. Mang thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung không phải là tình trạng hiếm gặp ở phụ nữ, tuy nhiên phần lớn các trường hợp đều phải phẫu thuật bỏ thai từ khi còn nhỏ để bảo vệ sức khỏe của mẹ. Thực tế, hiện tượng này được lý giải là do trứng thụ tinh ngay trong buồng trứng, cổ tử cung, ống dẫn trứng hay kể cả bụng. Chính sự thay đổi này đã khiến cho nội tiết tố bên trong cơ thể bị mất cân bằng và tiết ra nhiều khí hư màu nâu. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng khác như chóng mặt, đau tức ở xương chậu (cổ, bụng, vai), ngất xỉu,... 2.6. Sảy thai Thông thường, mẹ bầu có dấu hiệu sảy thai sẽ có một số biểu hiện đột ngột như chảy máu tử cung, chuột rút, đau bụng, khó thở, chóng mặt, ngất xỉu,... Đặc biệt, trong dòng máu chảy xuất hiện nhiều mô máu hoặc máu đông thành cục. Theo kinh nghiệm của bác sĩ phụ khoa, khi âm đạo tiết ra khí hư màu nâu kèm theo một vài biểu hiện bất thường khác có thể cảnh báo nguy cơ sảy thai. Chính vì thế, mẹ bầu không nên chủ quan khi cơ thể có những thay đổi lạ thường, đặc biệt là màu sắc khí hư. 2.7. Dịch âm đạo sau sinh Đối với trường hợp khí hư có màu nâu do dịch âm đạo tiết ra sau khi vừa trải qua thời kỳ sinh đẻ thì bạn có thể yên tâm. Bởi lẽ, đây là hiện tượng chảy máu âm đạo do tử cung vượt co giãn mạnh chịu nhiều áp lực. Sau khoảng 7 - 10 ngày, khí hư tiết ra sẽ dần chuyển sang màu vàng nhẹ rồi dần biến mất. Tuy nhiên, các bạn không nên chủ quan nếu hiện tượng này xuất hiện kèm theo mùi hôi và thường hay bị sốt. Vì đây những những biểu hiện của tình trạng viêm nhiễm âm đạo. Với những chia sẻ trên đây, chúng tôi hy vọng các bạn đã hiểu rõ hơn về những triệu chứng bất thường của vùng kín, đặc biệt là hiện tượng khí hư màu nâu. Bên cạnh đó, mọi người cũng nên biết cách phân biệt màu sắc khí hư thay đổi do nguyên nhân sinh lý hay bệnh lý.
medlatec
1,479
Cứu sống bệnh nhân suy hô hấp, ho máu do ung thư vòm di căn phổi trong đại dịch COVID-19 Ung thư vòm họng (UTVH) là bệnh lý ác tính xuất phát từ các tế bào ở vùng vòm họng, đây là lợi ung thư thường gặp trong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ và đứng thứ 4 trong các loại ung thư nói chung. Ở Việt Nam tỷ lệ mắc UTVH là 12% trong đó có tới 75% bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị trở nên rất khó khăn. 1. Một số dấu hiệu của ung thư vòm họng giai đoạn sớm Đau rát họng, khàn tiếng. Ngạt mũiĐau đầuÙ tai. Nổi hạch cổ... 2.Tháng 12/2019 (6 tháng sau) người bệnh xuất hiện ho đờm kèm máu tươi số lượng vừa, đau tức ngực nhiều, khó thở vừa, tăng lên khi gắng sức, đau đầu ù tai giảm thính lực nhiều. Người bệnh đã được điều trị thở Oxy, kháng sinh, cầm máu và kết hợp hóa trị vớt vát. Đây là thời điểm dịch COVID- 19 bùng phát trên thế giới và cả ở Việt Nam, việc điều trị bệnh nhân ung thư cũng bị ảnh hưởng do giãn cách xã hội, giảm số lượng nhân viên y tế, tập trung nguồn lực vào công tác phòng chống dịch... Sau đó người bệnh tiếp tục điều trị hóa chất duy trì. Hiện tại người bệnh không còn khó thở, không ho máu, không đau đầu, giảm nhiều triệu chứng vòm như: ù tai ngạt mũi, nghe kém...Hình ảnh chụp CT các khối u phổi, hạch rốn phổi - trung thất 2 bên giảm đáng kể kích thước và số lượng. Hình ảnh chụp CT phổi của bệnh nhân Ung thư vòm họng là loại ung thư phổ biến ở Việt Nam, là bệnh nguy hiểm có độ ác tính cao nhưng có thể điều trị tốt nếu được phát hiện kịp thời.
vinmec
325
Nguyên nhân gây đau khớp gối ở người trẻ tuổi Các vấn đề về đầu gối thường liên quan đến thế hệ lớn tuổi, nhưng đau đầu gối cũng phổ biến ở những người trẻ tuổi - ngay cả khi bạn ở độ tuổi 20. Việc xuất hiện những cơn đau khớp gối khi trong độ tuổi trẻ có thể là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Vậy đâu là nguyên nhân gây đau khớp gối ở người trẻ tuổi? 1. Nguyên nhân nào gây ra đau đầu gối ở người trẻ tuổi? Đau khớp gối ở độ tuổi 20 thường liên quan đến chấn thương do sử dụng quá mức. Khi các cơ, dây chằng hoặc gân “làm việc quá sức”, đau, cứng và các triệu chứng khác có thể phát triển khá nhanh. Viêm gân và viêm bao hoạt dịch là một vài chấn thương do hoạt động quá sức thường liên quan đến hoạt động gắng sức. Nhưng chúng cũng có thể xảy ra ở những người tương đối ít hoạt động, những người tăng cường hoạt động của họ quá nhanh. Tuy nhiên, trong khi những loại chấn thương này khá phổ biến ở người trẻ tuổi, chúng không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra đau đầu gối. 1.1 Hội chứng Patellofemoral Hội chứng Patellofemoral là một nguyên nhân khá phổ biến gây đau đầu gối ở những người trẻ tuổi. Nó thường xảy ra do sự mất cân bằng trong các cơ hỗ trợ khớp gối của bạn và giúp khớp di chuyển. Cơ đùi yếu hoặc cơ hoặc gân quá căng xung quanh đầu gối của bạn có thể thay đổi cách hoạt động của đầu gối, gây ra các vùng căng và áp lực bên trong khớp gối. Theo thời gian, những khu vực này có thể bị kích thích và viêm, và trước khi bạn nhận ra điều đó, bạn có thể bắt đầu bị đau xung quanh xương bánh chè và phía trước đầu gối. Những người bị hội chứng xương khớp có thể bị đau hoặc cứng khi quỳ, ngồi xổm hoặc leo cầu thang. 1.2 Viêm xương khớp Viêm khớp có thể ảnh hưởng đến đầu gối của bạn ngay từ độ tuổi 20, đặc biệt nếu bạn là vận động viên hoặc thừa cân béo phì. Viêm khớp phát triển khi lớp sụn bảo vệ bên trong khớp gối của bạn bị mòn. Một số vận động viên - đặc biệt là những người phải xoay người nhiều, chạy nhảy hoặc các hoạt động có tác động mạnh khác - dễ bị viêm khớp hơn, do sự hao mòn dư thừa bên trong khớp. Các chấn thương lặp đi lặp lại ở đầu gối cũng có thể làm hỏng sụn, khiến bạn có nhiều khả năng bị viêm khớp. Béo phì ảnh hưởng đến đầu gối của bạn theo cách tương tự. Sự căng thẳng cộng thêm đến từ việc gánh toàn bộ trọng lượng đó sẽ làm suy yếu lớp sụn và khiến nó bị phá vỡ nhanh chóng hơn. Đau khô khớp gối có thể xảy ra từ người trẻ tuổi Trẻ em và thanh thiếu niên cũng có thể bị đau đầu gối, đặc biệt nếu chúng hoạt động mạnh hoặc chơi trong các đội thể thao. Đau đầu gối ở tuổi vị thành niên thường không phải do viêm khớp mà có thể do hội chứng xương bánh chè gây ra. Đau đầu gối trước ở tuổi vị thành niên là một nguyên nhân phổ biến khác của các triệu chứng ở thanh thiếu niên và trẻ em - rất phổ biến, trên thực tế, nó thực sự có từ “vị thành niên” trong tên của nó. Nó phổ biến nhất ở các vận động viên trẻ tuổi - đặc biệt là ở nữ giới.Thông thường, đau đầu gối trước ở tuổi vị thành niên phát triển do hoạt động quá sức hoặc thói quen tập luyện kém. Thông thường, nó xảy ra khi một nhóm cơ làm việc chăm chỉ hơn nhóm khác. Sự mất cân bằng kết quả có thể kéo xương bánh chè ra khỏi sự thẳng hàng, gây ra căng thẳng không đồng đều bên trong khớp. Ngoài đau đầu gối, các triệu chứng khác có thể xảy ra, chẳng hạn như đầu gối "kêu" hoặc "cót két" hoặc đầu gối đau nhức vào ban đêm. 2. Dấu hiệu nào cho thấy cơn đau đầu gối có thể nghiêm trọng? Những điều sau đây cho thấy rằng đau đầu gối có thể nghiêm trọng:Bất kỳ cơn đau đầu gối nào không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Bất kỳ cơn đau đầu gối nào trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm. Bất kỳ cơn đau đầu gối nào liên quan đến giảm cânĐau đầu gối với các triệu chứng cơ học như nhấp / bắt hoặc khóa đầu gốiĐau đầu gối liên quan đến sự bất ổn như nhường đường.Đau đầu gối kèm theo sưng tấyĐau đầu gối liên quan đến giảm phạm vi chuyển động. 3. Làm thế nào để bạn hết đau đầu gối khi còn trẻ? Thông thường, đau đầu gối ở bệnh nhân trẻ hơn có thể được điều trị bằng các lựa chọn bảo tồn, như:Nghỉ ngơi đầu gối. Tránh các hoạt động gắng sức. Chườm đá. Dùng thuốc chống viêm không steroid. Vật lý trị liệu và các bài tập kéo căng để "tái cân bằng" đầu gối Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hiệu quả để giảm đau khô khớp Tùy thuộc vào các triệu chứng và mức độ hoạt động của bạn, bạn cũng có thể chú ý thực hiện các biện pháp có lợi như:Đảm bảo mang giày được thiết kế cho môn thể thao hoặc hoạt động cụ thể của bạnĐảm bảo bạn khởi động kỹ lưỡng trước bất kỳ hoạt động nào. Thực hiện thói quen tập thể dục chân thường xuyên để giữ cho cơ đầu gối của bạn mạnh mẽ và linh hoạt. Tránh các hoạt động gây đau đầu gối của bạn. Chú ý đến các dấu hiệu ban đầu của cơn đau để tránh quá sức. Mặc dù đau đầu gối ở thanh thiếu niên và thanh niên thường có thể được điều trị bảo tồn, bạn vẫn cần được đánh giá y tế. Trì hoãn điều trị y tế có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp và các vấn đề nghiêm trọng khác trong tương lai. 4. Đau khớp gối có chữa được bằng phương pháp điều trị bảo tồn không? Điều trị đau đầu gối thực sự phụ thuộc vào nguyên nhân hoặc chẩn đoán, ví dụ:Viêm xương khớp được điều trị tốt nhất bằng cách giảm cân, NSAID và các bài tập có tác động thấp, chẳng hạn như bơi lội, yoga, Pilates hoặc đạp xe và đi bộ.Các chế phẩm tiêm mới hơn đang có nhiều hứa hẹn trong việc kiểm soát tình trạng viêm xương khớpĐiều quan trọng là thiết lập một chẩn đoán chính xác và sau đó quyết định xem các biện pháp bảo tồn có được chỉ định thích hợp hay không. 5. Khi nào cần phẫu thuật và loại phẫu thuật nào? Để điều trị viêm xương khớp, phẫu thuật sẽ là cần thiết:Một khi các biện pháp bảo tồn đã thất bại.Một khi các triệu chứng bắt đầu nặng nề hơn và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thì phẫu thuật được chỉ định. Đau khô khớp gối có thể làm phẫu thuật Điều này có thể ở dạng thay thế một phần hoặc toàn bộ đầu gối. Để điều trị đau đầu gối ở người trẻ tuổi, có thể cần một trong những điều sau:Phẫu thuật cắt xương. Phẫu thuật sửa chữa lỗ khóa sụn. Cấy ghép khum. Phẫu thuật cấy ghép xương. Tái tạo dây chằng 6. Những cách nào người trẻ có thể ngăn ngừa các vấn đề về đầu gối khi họ lớn tuổi? Đảm bảo rằng khớp gối không bị đè quá nặng.Duy trì một lối sống lành mạnh với việc tập thể dục thường xuyên.Tránh chấn thương bằng cách luôn khởi động.Khi mệt mỏi để đảm bảo rằng bạn cần nghỉ ngơi một chút.Tóm lại các nguyên nhân gây đau khớp gối ở người trẻ tuổi là: Do chấn thương; Do bệnh lý tự miễn; Do nhiễm trùng; Do chuyển hóa. Khi gặp phải tình trạng đau khớp gối cần phải khám sớm để phát hiện nguyên nhân và điều trị kịp thời tránh các biến chứng.
vinmec
1,418
5 lý do phụ nữ sống lâu hơn nam giới Những rủi ro khi mới sinh, sự liều lĩnh, bệnh tim... là những lý do tại sao nam giới lại không sống lâu bằng chị em phụ nữ. 1. "Họ cũng chậm phát triển thể chất hơn so với các bé gái trước khi sinh, nghĩa là có nhiều khả năng tử vong nếu sinh thiếu tháng do phổi hoặc não chưa phát triển toàn diện. " 2. Sự liều lĩnh Chấn thương không chủ ý là nguyên nhân thứ ba hàng đầu gây tử vong ở nam giới, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật của Mỹ (CDC); trong khi đối với phụ nữ nó xếp thứ sáu. Do vậy, những rủi ro như tai nạn chẳng hạn thường đến với nam giới nhiều hơn là nữ giới. 3. Bệnh tim Bệnh tim là kẻ giết người hàng đầu của cả hai giới. Tuy nhiên, nó được phát hiện nhiều hơn ở nam giới với tỷ lệ tử vong khá cao, sớm nhất trong độ tuổi 30 và 40. Ở phụ nữ, bệnh tim mạch thường phát triển 10 năm sau đó. Họ được bảo vệ khỏi nó cho đến khi mãn kinh. 4. Sự chia sẻ Những ai thường xuyên gắn kết với mọi người có cơ hội giảm 50% khả năng tử vong so với những người có ít mối quan hệ xã hội, theo một nghiên cứu năm 2010 tại Đại học Brigham Young. 5. Chăm sóc sức khỏe Chỉ 24% đàn ông đã đến gặp bác sĩ trong năm qua và 22% đến kiểm tra lượng cholesterol trong máu, theo Cơ quan Nghiên cứu về chăm sóc sức khoẻ Hoa Kỳ. Trong thực tế, hơn một phần tư (28%) đàn ông không có một bác sĩ thường xuyên và khoảng 1/5 trong số họ không có bảo hiểm y tế trong năm 2012, theo Tổ chức Kaiser Family.
medlatec
314
Huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc? Sử dụng thuốc để hạ huyết áp là cách thường dùng của những người bị huyết áp cao. Điều này giúp giảm nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho tim, thận, não... Tuy nhiên, huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc là hợp lý nhất? 1. Huyết áp cao nguy hiểm thế nào? Huyết áp cao là một tình trạng nguy hiểm, có thể ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và gây nên những biến chứng nặng nề. Nếu huyết áp cao không được can thiệp kịp thời có thể gây nên rất nhiều hệ lụy như:1.1 Ảnh hưởng tới tim. Cao huyết áp khiến tim người bệnh phải hoạt động quá sức, áp lực mạch máu càng cao, cơ tim càng phải bơm nhiều, tốn sức hơn. Nếu tình trạng này kéo dài, tim dần dần sẽ bị giãn ra và tạo nên tình trạng rối loạn nhịp tim, suy tim, đau tim, đột tử,...1.2 Gây nên các biến chứng về não bộĐể não bộ có thể hoạt động bình thường đều cần tới máu giàu oxy được tim bơm đến. Cao huyết áp làm giảm lượng máu đến não, gây ra những cơn thiếu máu não xuất hiện. Trường hợp nếu dòng máu tắc nghẽn đáng kể, có thể khiến tế bào não chết, đột quỵ.1.3 Động mạch tổn thương. Người bị cao huyết áp có xu hướng động mạch bị tổn thương, ít co giãn và trở lên cứng hơn. Nguyên nhân được xác định là do chất béo trong máu tích tụ trong động mạch, làm giảm dần lưu lượng máu, gây tắc nghẽn, cao huyết áp, đau tim và đột quỵ.Ngoài những ảnh hưởng nghiêm trọng trên, người bệnh còn gặp những biến chứng khác về tim, não... do tình trạng cao huyết áp gây nên. Do vậy, khi bị cao huyết áp người bệnh cần sử dụng thuốc để huyết áp sớm trở về mức bình thường. 2. Huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc? Huyết áp cao bao nhiêu thì phải uống thuốc là câu hỏi thường gặp của bệnh nhân và gia đình người bệnh. Thực chất không phải ai bị cao huyết áp cũng được khuyên nên dùng thuốc. Một vài trường hợp chỉ cần thay đổi chế độ ăn, sinh hoạt sẽ giúp huyết áp luôn được ổn định. Trái lại một số đối tượng cần sử dụng thuốc cao huyết áp như:Huyết áp tâm thu từ 130 – 139mm. Hg và huyết áp tâm trương từ 80 – 89 mm. Hg: Thự chất đây là giai đoạn tiền tăng huyết áp, thời điểm này người bệnh được khuyên chủ yếu nên thay đổi chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện trong ngày kết hợp cùng dùng thuốc, tuy nhiên không nhiều. Thuốc chỉ được cân nhắc khi người bệnh có nguy cơ biến chứng tới sức khỏe.Huyết áp tâm thu trên 140mm. Hg hoặc huyết áp tâm trương trên 90mm. Hg: Ở trường hợp này nếu người bệnh có thêm các yếu tố như: thừa cân, mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc bên cạnh việc thay đổi chế độ sinh hoạt. Còn nếu không có các bệnh lý nền và ít có nguy cơ biến chứng, không nên dùng thuốc hoặc chỉ dùng ở liều lượng ít.Huyết áp tâm thu trên 160mm. Hg hoặc huyết áp tâm trương trên 100mm. Hg: Trường hợp này người bệnh gần như bắt buộc phải sử dụng tới thuốc điều trị huyết áp. Thuốc điều trị huyết áp cao nên được tư vấn bởi bác sĩ chuyên môn. 3. Những loại thuốc thường được kê đơn khi điều trị huyết áp cao Hiện nay có nhiều nhóm thuốc khác nhau được chỉ định dùng trong điều trị huyết áp cao, một trong số đó thường được bác sĩ kê đơn nhất gồm: nhóm thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn alpha-beta, thuốc kháng aldosterone...Việc dùng thuốc hạ huyết áp bắt buộc phải có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Bởi nếu tự ý dùng thuốc sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đến sức khỏe. Bên cạnh đó, khi được kê đơn bác sĩ sẽ thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn nếu việc dùng thuốc kết hợp cùng thay đổi lối sống nhưng huyết áp không giảm, bác sĩ có thể chuyển sang hướng khác tối ưu hơn.Bên cạnh đó khi dùng thuốc điều trị huyết áp, bệnh nhân cần lưu ý một vài vấn đề sau:Uống thuốc theo đúng chỉ định: Uống thuốc theo đúng chỉ định gồm có liều lượng, thời gian uống trong ngày, thời gian hết đơn thuốc...Theo dõi huyết áp tại nhà: Trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân cần thường xuyên theo dõi huyết áp của mình hàng ngày. Điều này là căn cứ giúp bác sĩ đánh giá việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân có hiệu quả hay không. Tốt nhất bạn nên ghi các chỉ số huyết áp ra giấy để tránh trường hợp bị quên.Kết hợp chế độ sinh hoạt điều độ: Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên có một chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh. Tránh việc thức khuya, tập thể dục điều đó. Không nên ăn các loại thực phẩm chiên, xào, nhiều muối, nói không với đồ uống nước ngọt hay thức uống có cồn... Khi có chế độ ăn lành mạnh, quá trình sử dụng thuốc sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn.Trong quá trình điều trị thuốc hạ huyết áp, người bệnh có thể gặp một vài phản ứng phụ như: ho, tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, ngứa da, mệt mỏi... thông thường những phản ứng này sẽ mất đi sau quá trình dùng thuốc, vì thế không nên quá lo lắng. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài, ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt bệnh nhân cần trao đổi thêm với bác sĩ.
vinmec
1,033
7 cách giúp bạn tự tin hơn trong quá trình điều trị ung thư vú Trong cuộc chiến với căn bệnh ung thư vú, bệnh nhân đã phải vượt qua rất nhiều trở ngại và thực tế những trở ngại về tinh thần cũng khó vượt qua như những trở ngại về thể chất. Vì vậy, bạn phải xác định được các chiến lược cụ thể để sống chung với ung thư vú một cách hòa bình. 7 cách giúp bạn tự tin hơn trong quá trình điều trị ung thư vú chính là:1. Ghi lại những câu nói truyền động lực. Bạn nên tạo thói quen ghi lại những câu trích dẫn, đoạn văn và lời nói đầy hy vọng trong suốt quá trình điều trị và dán vào gương. Vì khi nhìn vào gương, mắt bạn sẽ bị thu hút bởi những thông điệp mạnh mẽ này chứ không phải cái đầu hói do hóa trị gây ra.2. Ăn mặc đẹp hơn. Bạn có thể phải từ bỏ những đặc điểm thể chất vốn dĩ là niềm tự hào của bạn như mái tóc dài, cặp lông mi quyến rũ và cả một làn da tươi trẻ. Bạn cũng mất đi cảm giác an toàn trong chính cơ thể mình.Cơ thể của bạn sẽ thay đổi rất nhiều trong quá trình điều trị. Bạn có thể tăng hoặc giảm cân và bạn sẽ phải trải qua những thay đổi khác về thể chất.Khi bạn đang phải sống chung với ung thư vú thì đừng cố gắng mặc những bộ quần áo mà bạn đã mặc trước khi bị ung thư vú nếu nó không còn vừa vặn với bạn vì nó có thể sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu và mất tự tin.Đầu tư vào một vài món đồ mới để giúp bạn trông tuyệt và cuốn hút hơn là cách để tự tin hơn khi mắc ung thư vú. 3. Thử các kiểu tóc. Một cái đầu đã rụng hết tóc trông cũng khá ngầu nhưng nó cũng có thể đáng sợ. Đừng ngại thử nghiệm các kiểu tóc và phong cách khác nhau cho đến khi bạn tìm được kiểu tóc hoặc phong cách phù hợp nhất. Có thể đó là việc thêm một chiếc mũ hoặc mũ len, hoặc có thể là một mái tóc giả nếu bạn thích, hay có thể bạn thích một chiếc khăn quấn đầu đẹp, hoặc có thể để nguyên cái đầu hói nếu bạn thấy thích phong cách đó.Chương trình chăm sóc bệnh nhân ung thư vú tại một số bệnh viện và tổ chức thường có hoạt động cung cấp các hỗ trợ tài chính để giúp bạn có được các phụ kiện đầu với chi phí thấp hoặc miễn phí.4. Hãy thử trang điểm. Trong quá trình điều trị lông mày bạn có thể bị rụng. Để trở nên đẹp hơn bạn có thể tham gia một khóa học trang điểm để có thể tự trang điểm cho bản thân. Trang điểm có thể sẽ giúp bạn tìm lại được chính mình trước khi điều trị.5. Viết nhật ký. Viết nhật ký là một công cụ mạnh mẽ và hữu ích có thể giúp bạn cảm thấy tự tin hơn.Còn điều gì nhẹ nhõm hơn nếu bạn có thể giải phóng những suy nghĩ và cảm xúc của mình bằng cách viết ra tất cả những nỗi sợ hãi và lo lắng của bạn. Khi đặt bút viết, bạn sẽ cảm thấy những tác nhân gây căng thẳng cho bạn sẽ không còn kiểm soát được bạn nữa.6. Chọn cho mình đồng phục uy quyền. Bạn nên chọn 1 hoặc 2 bộ trang phục làm “đồng phục quyền lực” của mình. Vì khi bạn mặc bộ trang phục đó, bộ não của bạn biết rằng đã đến lúc phải chiến đấu. Bộ đồng phục này không cần phải cầu kỳ, hãy lựa chọn những trang phục mà bạn thấy thoải mái nhất và làm bạn cảm thấy mạnh mẽ nhất.7. Xây dựng thói quen tự chăm sóc bản thân. Chăm sóc bản thân không phải là ích kỷ. Xây dựng một thói quen giải quyết cụ thể các tác dụng phụ hóa trị sẽ giúp bạn tăng cường sự tự tin trong suốt quá trình điều trị. Ví dụ, bạn bị da khô thì hãy dành thời gian để thoa kem dưỡng ẩm sâu mỗi tối. Bạn cũng có thể đi chăm sóc da mặt hàng tháng để làm dịu kích ứng da do hóa trị và sau khi hóa trị xong thì nên bắt đầu mát-xa thường xuyên để giảm đau nhức cơ và khớp liên tục.Đối mặt với chẩn đoán ung thư vú là một trải nghiệm thay đổi cuộc đời. Việc trải qua cảm giác lo lắng và đấu tranh với sự tự tin của bạn là điều hoàn toàn bình thường và dễ hiểu. Tuy nhiên, hãy dành thời gian để chăm sóc tinh thần và thể chất một cách siêng năng trong cuộc chiến chống ung thư.com
vinmec
845
Bảo trì sức khỏe sau một năm - Tiền đề cho năm mới an nhiên Các chuyên gia y tế khuyên, người dân nên chủ động khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt thời điểm Tết, Xuân sang được xem là mốc để bảo trì, đánh giá sức khỏe năm qua. Việc làm quan trọng này tạo tiền đề cho năm mới an nhiên, hạnh phúc. Cơ thể là một “nhà máy”, cần được “bảo dưỡng” định kỳ Nếu ví cơ thể như một “nhà máy”, thì đây là “nhà máy” vô cùng đặc biệt, một khối thống gồm nhiều hệ cơ quan tạo thành như hệ vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, thần kinh,... Thông thường để nhà máy sản xuất, hoạt động trơn tru đều có lịch nâng cấp, bảo dưỡng/ bảo hành định kỳ để tránh những hỏng hóc, xuống cấp. Đối với cơ thể cũng vậy, để hoạt động được nhịp nhàng, thông suốt cũng cần được kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện sớm các “sự cố” về sức khỏe nếu có. Tuy nhiên, đa số người dân còn nặng tâm lý ngại đi khám bệnh vì sợ dịch bệnh, lây nhiễm chéo; Hoặc chủ quan nghĩ sức khỏe của mình không có vấn đề gì nên chỉ đi khám khi cơ thể có dấu hiệu bất thường như đau đớn, mệt mỏi, mất ngủ, gầy sụt cân... hoặc đi khám để theo dõi tiến triển bệnh lý mạn tính. Chính sự chủ quan đó khiến này mà bệnh phát hiện khi đã nặng, nên hiệu quả điều trị thấp và tốn kém kinh phí chữa trị của bao gia đình. Có tiền sử hút thuốc lá nhiều năm, bác N. V. T, nam, 58 tuổi chủ quan không khám sức khoẻ thường xuyên, đến khi đi khám ngã ngửa vì phát hiện ra mắc K phế quản phổi. V. T cho biết hút thuốc lá nhiều năm và không có triệu chứng gì bất thường, nhưng đi khám bác T đã vô cùng bất ngờ phát hiện tổn thương đám mờ thùy giữa phổi phải kích thước 5cm, bờ tua gai. Sau đó, để chẩn đoán chính xác đám mờ và bờ tua gai, các bác sĩ tiến hành sinh thiết xuyên thành tổn thương phổi làm giải phẫu bệnh thì chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến. Ngay sau đó bệnh nhân được chuyển bệnh viện K điều trị. “Lúc nhận được kết quả tôi ngã ngửa và hoang mang vì nghĩ mình vẫn khỏe mạnh mà lại có khối u trong cơ thể. Đợt đi khám này tôi đi khám rất vô tình vì vợ con cứ động viên khám, lúc đó đi khám chỉ nghĩ về nhà đỡ nghe vợ con nói nhiều. Không ngờ phát hiện ra bệnh nguy hiểm, tôi vô cùng cảm ơn vợ con đã cho tôi động lực đi khám và tìm ra bệnh nan y này ở giai đoạn đầu”, bác N. V. T vui vẻ chia sẻ. Tuy mắc bệnh lý nguy hiểm nhưng rất may mắn cho bác N. V. T được phát hiện sớm, nên sau khi kiểm tra toàn bộ cơ thể thì không phát hiện di căn, bác được tiến hành phẫu thuật và tiếp tục điều trị theo phác đồ của bệnh viện K. Hiện tại sức khỏe của bác ổn định, theo tư vấn của bác sĩ cần tái khám định kỳ để theo dõi sát sức khoẻ. Để bảo đảm chất lượng sống, mỗi chúng ta nên chủ động kiểm tra sức khỏe để tránh bệnh chuyển nặng, phải nằm trên giường bệnh với điều ước duy nhất là có sức khỏe hay ước “giá như” thì lúc đó đã muộn. Khám sức khỏe định kỳ cho 365 năm ngày an nhiên Đi khám, kiểm tra sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ là những cụm từ được chúng ta thường nghe, thường nhắc đến hiện nay, nhất là khi đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đủ đầy thì sức khỏe ngày được người dân quan tâm hơn. Đặc biệt, trong thời điểm dịch bệnh hiện nay, virus corona gây đại dịch trên toàn cầu gây ảnh hưởng nghiêm trọng nghiêm trọng tới sự phát triển kinh tế - xã hội, cũng như đe dọa sức khỏe và cướp đi tính mạng của hàng triệu người. Tại Việt Nam, mặc dù trong giai đoạn “bình thường mới” nhưng mỗi người dân cần nâng cao tinh thần chống dịch để tránh nguy cơ lây lan ra cộng đồng. Bởi vậy, vấn đề sức khỏe càng được quan tâm hết bao giờ hết, thậm chí đã được nâng lên cảnh giác với tất cả chúng ta. BS Tuấn ví dụ, trẻ em tưởng chừng như đang tuổi ăn, tuổi lớn, ngoài những em biếng ăn, thể trạng thấp bé có thể nhìn thấy rất rõ sự phát triển khi so với bạn bè cùng trang lứa, nhưng để biết trẻ có bị thiếu vi chất hay không cần làm xét nghiệm kiểm tra. Hoặc trong giai đoạn dịch bệnh học online, ít vận động khiến trẻ tăng nguy cơ như mắt cận, vẹo cột sống, béo phì; Hay do ăn uống có chứa chất tăng trưởng nên có thể trẻ dậy thì sớm cũng làm mối quan tâm của nhiều cha mẹ hiện nay... Cũng theo BS Tuấn, thời tiết lạnh hiện nay, trẻ bị ho có thể do nguyên nhân viêm đường hô hấp như cảm lạnh, viêm mũi họng, viêm amidan, viêm xoang,… nhưng đây cũng có thể là triệu chứng khác đi kèm như sốt, nghẹ mũi, sổ mũi, đau họng, khó thở... Vậy để biết chính xác nguyên nhân, triệu chứng hoặc phát hiện cơ thể có bất thường gì không cần khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp giải mã và đưa ra câu trả lời chính xác nhất. Thông qua khám sức khỏe giúp phát hiện bệnh sớm và kịp thời, tiết kiệm được thời gian/ chi phí điều trị, tăng chất lượng cuộc sống và bảo đảm hạnh phúc gia đình. Với ý nghĩa quan trọng đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo, tất cả người dân nên định kỳ khám sức khỏe hàng năm, thậm chí cần coi đây như một thói quen, việc làm đều đặn và định kỳ. Năm cũ dần khép lại, để an tâm và tạo tiền đề cho năm mới an nhiên, hạnh phúc, bạn đừng chần chừ bỏ qua lời khuyên của chuyên gia. Kiểm tra sức khỏe tại nhà - Bạn đồng hành của mọi nhà Theo BS Tuấn, khám sức khỏe sau một năm cần kiểm tra tổng quát, toàn diện. Trong đó, tập trung kiểm tra chuyên sâu vào những bệnh từng mắc, kiểm tra các mặt bệnh chuyển hoá như tiểu đường, mỡ máu, gút... ; Đánh giá lại chức năng gan, thận, cũng như đánh giá chung về hình thái các cơ quan như tim, phổi, tuyến giáp, tuyến vú (ở nữ giới) và các tạng trong ổ bụng. Đặc biệt, để kiểm tra sức khoẻ một cách toàn diện nhất nên kiểm tra thêm các bệnh truyền nhiễm và marker ung thư. Hoặc nếu không có bệnh lý mạn tính, cần kiểm tra sức khỏe theo độ tuổi, giới tính, tính chất công việc. Bạn là người quan tâm sức khỏe, do bận rộn, khó sắp xếp thời gian thăm khám và sợ lây nhiễm… nên trĩ hoãn, “khất” lịch khám định kỳ. Nhưng bạn có biết, mọi do dự đó là cơ hội để các mầm bệnh phát triển và tàn phá sức khỏe. Xuyên suốt hành trình bền bỉ chăm sóc sức khỏe người dân, dịch vụ được người dân tin tưởng, ân tâm và hài lòng sử dụng. Dịch vụ này đem lại những ưu điểm vượt trội như đáp ứng được trên 2.000 danh mục xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu cho kết quả chính xác, thời gian trả nhanh chóng trên hệ thống máy đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP - tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022), có bác sĩ tư vấn miễn phí ngay khi có kết quả, quy trình đăng ký dịch vụ nhanh chóng đơn giản... Sức khỏe là vàng, là vốn quý giá nhất của mỗi người nên ai ai cũng mong khỏe mạnh. Chính vì vậy, truyền thống có từ ngàn đời trong thời khắc năm mới, điều tuyệt vời nhất được gửi tới người thân, bạn bè, đồng nghiệp là lời chúc sức khỏe.
medlatec
1,424
Xơ hóa gan F2 có nguy hiểm không và điều trị thế nào? Trên thế giới, mỗi năm có tới hàng nghìn người chết vì bệnh xơ gan. Ở Việt Nam, số người mắc xơ gan không ngừng tăng lên, nhiều người dân đều chưa có kiến thức đầy đủ về căn bệnh xơ gan được gọi là “sát thủ thầm lặng” cũng như cách xử lý bệnh này. 1. Xơ hóa gan F2 là gì? Xơ hóa gan F2 chỉ mức độ bệnh xơ gan. Bệnh xơ gan hình thành do viêm gan mạn tính lâu năm, tổn thương gan lặp lại khiến các mô sẹo và tổ chức xơ hình thành, thay thế cho tế bào gan bình thường. Các mô xơ, mô sẹo xuất hiện càng nhiều khiến chức năng gan suy yếu đến mất khả năng làm việc nếu không can thiệp kịp thời. Bệnh xơ gan gồm 4 giai đoạn bệnh lần lượt là xơ gan F1, F2, F3 và F4. Xơ gan F2 là xơ gan, được xếp vào mức độ bệnh trung bình. So với xơ gan F1 trước đó, xơ gan F2 có các mô xơ xuất hiện nhiều hơn, tổn thương gan nhiều và triệu chứng bệnh cũng rõ ràng hơn. Giai đoạn sau đó là xơ hóa gan F3, nếu xơ gan F2 không điều trị tích cực thì sẽ phát triển nhanh chóng sang giai đoạn này. Gan lúc này đã bị các mô xơ, mô sẹo chiếm khá nhiều, chức năng gan suy giảm nhanh chóng, biến chứng nguy hiểm có thể xảy đến bất cứ lúc nào. Do chức năng gan suy giảm rõ rệt nên bệnh nhân xơ hóa gan F2 có triệu chứng bệnh điển hình do rối loạn chuyển hóa trong cơ thể là chứng vàng da. Bên cạnh đó là nhiều triệu chứng không rõ ràng khác như: Đau hạ sườn phải, vàng mắt, chán ăn, ăn không ngon, sao mạch trên da,… Những triệu chứng này dễ nhầm sang bệnh lý tiêu hóa khác nên người bệnh thường chủ quan bỏ qua. 2. Xơ hóa gan F2 nguy hiểm như thế nào? Mặc dù xơ gan cấp độ F2 vẫn được xếp vào giai đoạn nhẹ, xơ gan còn bù nên chức năng gan chưa bị suy giảm quá nhiều. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời thì các mô xơ sẽ ngày càng lan rộng, bệnh nhanh chóng chuyển sang cấp độ xơ gan F3, F4 nặng hơn. Khi xơ gan nặng nề giai đoạn F3, F4, nguy cơ biến chứng rất cao, hơn nữa việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn. Điều trị bệnh xơ gan giai đoạn mất bù chủ yếu là cải thiện chất lượng sống, phòng ngừa biến chứng chứ không thể chữa khỏi triệt để. Dưới đây là một số biến chứng nguy hiểm thường gặp nếu xơ hóa gan F2 không được điều trị đúng cách và hiệu quả: Xuất huyết tiêu hóa Khi các mô xơ gan làm cản trở lưu thông máu, áp lực tại các tĩnh mạch tăng, gây giãn tĩnh mạch, phình tĩnh mạch dạ dày, thực quản và kết quả cuối cùng là xuất huyết tiêu hóa. Người bệnh lúc này sẽ bị nôn ra máu, đại tiện ra máu, máu chảy xuống ruột non, dạ dày,… Nếu xuất huyết tiêu hóa không phát hiện sớm và can thiệp sẽ dẫn tới tử vong. Hôn mê gan Nếu xơ gan F2 không được điều trị, xơ gan chuyển sang giai đoạn cuối, gan không thể đảm nhiệm việc thải độc cơ thể. Chất độc ứ đọng, từ máu truyền đi khắp cơ thể, gây ra hôn mê gan, hay còn gọi là não gan. Người bệnh tâm trí lơ mơ, mất tập trung, mất định hướng, rối loạn trí nhớ,… dẫn tới hôn mê và có thể tử vong. Ung thư gan Người mắc bệnh xơ gan có nguy cơ ung thư gan rất cao, nhất là xơ gan tiến triển nhanh, mô sẹo lan rộng không kiểm soát kịp thời. Do đó, người mắc bệnh xơ gan F2 cần tầm soát ung thư gan định kỳ, kể cả khi bệnh đã được khống chế và điều trị phòng ngừa. 3. Điều trị bệnh xơ gan F2 như thế nào? Bệnh nhân khi phát hiện mình mắc xơ gan F2 thì tốt nhất hãy điều trị ngay lúc này, nếu chần chừ chưa điều trị ngay sẽ bỏ qua giai đoạn bệnh chưa gây nhiều biến chứng, việc chữa trị cũng hiệu quả hơn. Để điều trị xơ gan F2 có hiệu quả, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm phân tích để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và khống chế, loại bỏ chúng. Điều trị nguyên nhân là một phần quan trọng trong điều trị xơ gan, làm chậm quá trình xơ hóa và tăng chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Theo đó: - Bệnh nhân cần ngừng tất cả thói quen gây hại cho sức khỏe của gan như: Thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích, lạm dụng thuốc Tây. - Bệnh nhân bị xơ gan do viêm gan virus thì phải điều trị viêm gan virus tích cực, khống chế sự phát triển và gây bệnh của virus. - Trường hợp bệnh nhân xơ gan do mắc bệnh tiểu đường, gan nhiễm mỡ thì cần giảm cân khoa học ngay lập tức, kiểm soát cholesterol và đường trong máu. Cùng với đó, người bệnh cần có chế độ ăn uống khoa học, với thực phẩm có tác dụng giải độc gan, tăng cường chức năng gan. Hạn chế sử dụng thực phẩm khó tiêu hóa, thực phẩm chế biến sẵn. Bên cạnh việc điều trị nguyên nhân, bác sỹ dựa trên tình trạng bệnh mà sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. Một số loại thuốc có thể được áp dụng để điều trị xơ gan, bác sỹ sẽ là người kê đơn, để bệnh nhân sử dụng thuốc nào, liều lượng ra sao. Việc điều trị bảo tồn xơ gan F2 rất quan trọng, nhằm ngăn chặn bệnh phát triển sang các cấp độ bệnh nguy hiểm hơn. Đó là thực hiện thói quen sống, ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, giảm tải công việc cho gan, giúp gan hồi phục. Nguy cơ biến chứng của xơ hóa gan giai đoạn này không cao, nếu người bệnh phòng ngừa và điều trị tốt. Như vậy, xơ hóa gan F2 hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả, phục hồi lại chức năng gan và sức khỏe cho bệnh nhân. Điều quan trọng là người bệnh cần biết và điều trị nguyên nhân, phòng ngừa tránh bệnh tiến triển nặng hơn. Nếu xơ gan F3, F4, việc điều trị rất khó khăn và biến chứng nguy hiểm có thể xảy tới bất cứ lúc nào.
medlatec
1,126
Thuốc trị ho và những điều bạn cần biết Sự xuất hiện của những cơn ho dai dẳng không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn cản trở sinh hoạt hàng ngày khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh có thể sử dụng những thuốc trị ho được bác sĩ khuyên dùng. Tuy nhiên bạn cũng cần phải tìm hiểu kỹ về những tác dụng phụ của các loại thuốc trị ho. 1. Tìm hiểu chung về triệu chứng ho Khi các cơ quan trong hệ hô hấp bị các tác nhân như nhiễm trùng, chất khí, chất tiết, bụi hay khói thuốc,... xâm nhập và kích thích thì sẽ tạo nên phản ứng ho. Ho không phải là một dạng bệnh lý mà là dấu hiệu cảnh báo người bệnh đang bị mắc các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa hay tim mạch. Có 2 dạng ho như sau: Ho cấp tính: ho xảy ra dưới 3 tuần và thường đi kèm với các triệu chứng sau: Cơ thể mệt mỏi, ăn uống kém do khó nuốt thức ăn, sụt cân; Viêm họng, sổ mũi, thở khò khè; Cảm giác ớn lạnh, sốt. Ho mạn tính: một đợt ho có thể kéo dài hơn 4 tuần ở trẻ em và 8 tuần ở người lớn, kèm theo đó là một số biểu hiện như: Nghẹt mũi, chảy nước mũi; Khàn tiếng, đau họng; Khó thở, thở khò khè; Ho ra máu, ho có đờm; Ợ chua, ợ nóng. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến những cơn ho dai dẳng? Trước khi tìm hiểu biện pháp điều trị ho thì cần phải hiểu rõ những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thì mới có thể lựa chọn được phương án khắc phục phù hợp, tối ưu nhất. Sau đây là một số nguyên nhân được cho là căn nguyên gây ra các cơn ho cấp tính và mạn tính: Nguyên nhân ho cấp tính: Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng: thường sẽ là do người bệnh hít phải những tác nhân gây dị ứng từ môi trường bên ngoài như bụi bẩn, phấn hoa, nước hoa, lông thú cưng,... Từ đó gây ra hàng loạt các phản ứng như ngứa mắt, cảm lạnh, ho, hắt hơi, sổ mũi,... ; Nhiễm phải virus gây bệnh nhiễm trùng cổ họng: viêm họng, viêm thanh quản, cảm lạnh thông thường,... cũng có thể dẫn đến ho; Mắc các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản với biểu hiện điển hình là sốt và ho; Tiếp xúc nhiều với khói: khói từ nhà máy, khói bếp, khói thuốc lá, khói từ đám cháy,... đều là những yếu tố tác động đến đường thở; Bị xẹp phổi (tràn khí màng phổi): thường xảy ra ở những bệnh nhân nghiện thuốc lá lâu năm kèm theo những triệu chứng như khó thở, đau thắt ngực, ho khan,... ; Thuyên tắc phổi: là hiện tượng huyết khối (cục máu đông) xuất hiện trong lòng tĩnh mạch và di chuyển đến phổi. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm vì nó có thể khiến người bệnh bị ho ra máu, khó thở hay thậm chí là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời; Suy tim: bệnh lý này ở tim sẽ làm tích tụ dịch trong phổi, người bệnh suy tim thường có dấu hiệu ho, khó thở; Trào ngược dạ dày thực quản: dịch vị từ dạ dày khi bị trào ngược lên thực quản sẽ kích thích niêm mạc ở bộ phận này và dẫn đến phản ứng ho. Nguyên nhân ho mạn tính: Do bệnh hen suyễn: một trong những triệu chứng điển hình nhất của bệnh lý này là ho; Trào ngược dạ dày thực quản: khi tình trạng này xảy ra lâu ngày và không được điều trị tích cực sẽ khiến lớp niêm mạc họng bị tổn thương bởi axit dạ dày, triệu chứng ho vì thế sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn và trở thành ho mạn tính; Hội chứng ho đường hô hấp trên (UACS): hội chứng này là hệ quả của việc các khoang xoang tiết ra quá nhiều dịch nhầy gây nghẹt mũi, khi chất nhầy chảy xuống họng sẽ dẫn đến phản ứng ho; Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản mạn tính có biểu hiện đặc trưng là các cơn ho dai dẳng kéo dài; Tác dụng phụ khi dùng thuốc huyết áp: trong thành phần của những loại thuốc này có chứa dược chất kích thích phản ứng ho ở nhiều bệnh nhân; Ung thư phổi: đa phần đây thường là hệ quả của thói quen hút thuốc lá lâu năm với dấu hiệu là khó thở kèm ho ra máu. Thông thường những cơn ho xuất hiện sau khi bệnh nhân đã khỏi cảm lạnh hay cảm cúm thì thường không đáng lo. Tuy nhiên nếu ho ra máu, ho có đờm lâu ngày không khỏi thì đây có thể là biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, ung thư phổi, lao phổi hay viêm phế quản,... Do đó bạn nên đi khám để tìm hiểu rõ nguyên nhân. 3. Tác dụng của các loại thuốc ho Công dụng chính của các loại thuốc ho là giúp ức chế và giảm thiểu các cơn ho khan, ho có đờm quấy rầy người bệnh. 3.1. Các loại thuốc trị ho Thuốc kháng histamin: tác dụng chính là ức chế hoạt động của histamin do cơ thể tiết ra để giảm triệu chứng dị ứng, hạn chế chất nhầy và giảm phù nề. Một số loại thuốc kháng histamin thường được bác sĩ kê đơn bao gồm: Diphenhydramine, Brompheniramine, Doxylamine, Triprolidine; Thuốc long đờm: giúp tống dịch nhầy ra ngoài, gồm các thuốc như Guaifenesin hoặc Ipecacuanha; Thuốc giảm ho: công dụng chính là ức chế phản xạ ho, có 2 thuốc điển hình cần phải kể đến là Dextromethorphan hoặc Pholcodine; Thuốc chống phù nề: làm co mạch máu ở mũi và phổi, giảm bớt tình trạng phù nề, một số loại thuốc trong nhóm này đó là Phenylephrine, Xylometazoline, Oxymetazoline, Ephedrine,... Các loại thuốc khác: ibuprofen, paracetamol,... 3.2. Những vấn đề cần lưu ý khi dùng thuốc trị ho Thuốc trị ho có thể gây nên một số tác dụng phụ không mong muốn như: Buồn ngủ, mệt mỏi; Chóng mặt, buồn nôn; Rối loạn tiêu hóa, táo bón; Nổi mề đay, mặt đỏ bừng; Ức chế hệ thần kinh trung ương; Tim đập nhanh; Suy hô hấp. Không dùng thuốc đối với những người: Dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc; Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi; Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc tràn khí màng phổi (bác sĩ sẽ có những chỉ định riêng đối với các trường hợp này); Người đang phải dùng các thuốc như Monoaminoxydase không được dùng thuốc trị ho vì có thể xảy ra tương tác thuốc gây biến chứng tăng huyết áp, chóng mặt, sốt cao, chảy máu não, nguy hiểm nhất là tử vong; Thận trọng với những bệnh nhân đang bị suy hô hấp. Nhìn chung các thuốc trị ho chỉ nên dùng ít ngày khi biểu hiện còn ở mức độ nhẹ. Nếu bạn bị ho lâu ngày và không đáp ứng thuốc, kèm theo đó là một số triệu chứng bất thường khác thì bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn và lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp. địa chỉ nào. Các y bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị máy móc hiện đại của Chuyên khoa sẽ giúp phát hiện và chẩn đoán những bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp mà bạn có thể đang mắc phải.
medlatec
1,250
Điều trị bệnh thủy đậu: 5 lưu ý cơ bản 1. Thuỷ đậu – Một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến ở trẻ nhỏ 1.1. Thủy đậu phát sinh do virus Varicella – Zoster Thủy đậu, tên dân gian là trái rạ, phát sinh do hoạt động của virus Varicella – Zoster tại niêm mạc đường hô hấp và tế bào biểu mô. Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính mà mỗi chúng ta chỉ bị duy nhất một lần trong đời. Mặc dù vậy, virus Varicella – Zoster sẽ tồn tại trong cơ thể chúng ta mãi mãi. Trong hầu hết thời gian, chúng bất hoạt. Tuy nhiên, nếu có thể gặp được một số điều kiện thuận lợi, như bệnh nhân có suy giảm miễn dịch, bệnh nhân có sang chấn tâm lý,… chúng sẽ tái hoạt động. Lần tái hoạt động này chúng không gây thủy đậu mà gây Zona thần kinh. Hoạt động của virus Varicella – Zoster là nguyên nhân khởi phát thủy đậu. Tương tự các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, thủy đậu lây từ người sang người thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng), theo một trong hai phương thức sau: – Phương thức thứ nhất, trực tiếp: Người không bệnh tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết đường hô hấp người bệnh. – Phương thức thứ hai, gián tiếp: Người không bệnh tiếp xúc gián tiếp với dịch tiết đường hô hấp người bệnh, thông qua tiếp xúc trực tiếp với đồ vật trung gian dính chúng. 1.2. Thủy đậu thường tồn tại cùng các tổn thương da Thủy đậu có nhiều dấu hiệu nhận biết, xuất hiện không cùng lúc mà theo giai đoạn phát triển bệnh truyền nhiễm cấp tính này: – Giai đoạn ủ bệnh (10 – 14 ngày sau nhiễm virus Varicella – Zoster): Thủy đậu tiềm ẩn, không có triệu chứng. – Giai đoạn khởi phát: Thủy đậu gây sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… Mặc dù đã có triệu chứng nhưng những triệu chứng này của thủy đậu là những triệu chứng không điển hình, không thể sử dụng để phỏng đoán sự tồn tại của nó. – Giai đoạn toàn phát: Triệu chứng của thủy đậu trong giai đoạn này là triệu chứng điển hình. Theo đó, nó là những mụn nước mọc trên nền các ban đỏ đã xuất hiện từ giai đoạn khởi phát. Những mụn nước này không mọc đồng thời mà mọc ở mặt trước rồi mọc ở tay, chân, thân sau. Bên cạnh triệu chứng điển hình đó, trong giai đoạn này, thủy đậu vẫn gây những triệu chứng không điển hình như giai đoạn khởi phát. – Giai đoạn lui bệnh: Trong giai đoạn này, mụn nước chuyển từ trong suốt sang vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Sau 7 – 21 ngày, vảy mụn nước bong, để lại các dát màu hồng. Các dát màu hồng này có thể lõm hoặc không. Triệu chứng điển hình của thủy đậu là mụn nước mọc trên nền các ban đỏ. 1.3. Thủy đậu có thể khiến trẻ viêm phổi, viêm thận Như đã chia sẻ phía trên, về cơ bản, bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu không nguy hiểm. Tuy nhiên, dù lành tính, thủy đậu vẫn có thể biến chứng. Biến chứng của thủy đậu có thể là: – Nhiễm trùng tại chỗ; – Viêm màng não, viêm não: Những biến chứng này có thể xuất hiện sau giai đoạn toàn phát của thủy đậu 1 tuần. Khi xuất hiện chúng khiến trẻ sốt cao, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê,… – Viêm tai giữa, viêm thanh quản: Những biến chứng này xuất hiện khi mụn nước thủy đậu mọc ở tai giữa, thanh quản vỡ và nhiễm trùng tại chỗ. – Viêm phổi: Biến chứng này có thể xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 của giai đoạn khởi phát. Khi xuất hiện, nó khiến trẻ ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,… – Viêm cầu thận, viêm thận: Biến chứng này khiến trẻ tiểu ra máu,… 2. 5 lưu ý cơ bản trong điều trị bệnh thủy đậu Không có thuốc điều trị đặc hiệu là đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus. Thủy đậu không phải là ngoại lệ. Để điều trị thủy đậu, bố mẹ không thể làm gì nhiều hơn là chăm sóc trẻ theo những khuyến cáo sau: – Cho trẻ sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng để hỗ trợ cơ thể trẻ “chiến đấu” với thủy đậu. Những thuốc đó có thể là thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc giảm ngứa, thuốc kháng viêm,… Tuy nhiên, bố mẹ nên nhớ, những thuốc này trẻ phải được sử dụng dưới sự chỉ định của chuyên gia. – Cho trẻ tắm hoặc lau người nhẹ nhàng thường xuyên để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. Khi tắm/lau người, sử dụng nước ấm, không sử dụng nước quá lạnh hoặc quá nóng. – Cho trẻ mặc đồ rộng rãi, mềm mại để hạn chế tình trạng vỡ mụn nước. Không gãi dù ngứa để tránh mụn nước vỡ, làm tổn thương lan tỏa. – Chủ động cách ly trẻ với gia đình. Điều trị bệnh thủy đậu có thể rất dễ dàng. Nhưng cho dù thế, không bị thủy đậu thì vẫn tốt hơn là bị thủy đậu và khỏi. Hiện tại, thủy đậu có thể được dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Theo đó, chúng ta có phác đồ tiêm vắc xin thủy đậu như sau: Thủy đậu có thể được dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. – Mũi 1: Tiêm khi trẻ trên 1 tuổi. – Mũi 2: Tiêm cách mũi 1 ít nhất 3 tháng đối với trẻ 1 – 13 tuổi; tiêm cách mũi 1 ít nhất 1 tháng đối với trẻ trên 13 tuổi. Trong trường hợp chưa thể tiêm vắc xin, để dự phòng thủy đậu cho trẻ, bố mẹ nên và không nên thực hiện những khuyến cáo sau: – Nên: Sử dụng các sản phẩm khử khuẩn để vệ sinh tay trẻ nhiều lần trong ngày. – Không nên: Cho trẻ tiếp xúc với người bệnh và đồ đạc sinh hoạt của người bệnh. Cho trẻ đến những nơi đã ghi nhận các trường hợp mắc thủy đậu.
thucuc
1,099
Kinh nghiệm sinh con thành công sau hút thai lưu của bà mẹ 9x Thai lưu – một trong những biến chứng Sản khoa khiến rất nhiều mẹ bầu mất đi thiên chức làm mẹ khi niềm vui vừa “chớm nở”. Điều khiến những người mẹ từng hút thai lưu lo lắng chính là việc có thể mang thai lại được không? Liệu có gặp ảnh hưởng nào ở lần sinh con tiếp theo? Để giải đáp những thắc mắc trên, hãy cùng theo dõi quá trình mang thai, sinh con của sản phụ Đặng Phương Anh – một bà mẹ 9x kiên cường, nghị lực. 1. Thai lưu – nỗi ám ảnh của bao mẹ bầu Thai lưu – biến chứng Sản khoa được đánh giá là nguy hiểm, gây ra nhiều nỗi đau cho các mẹ bầu đang xuất hiện ngày càng nhiều. Tình trạng này biểu thị khi một thai nhi không thể tiếp tục tồn tại, bị chết trước khi chào đời. Thông thường, tình trạng thai lưu xuất hiện ở tuần thứ 20 trở đi. Sau khi thai chết sẽ tiếp tục tồn tại trong bụng mẹ khoảng 48h rồi mới được sổ ra ngoài. Thai lưu là một trong những biến chứng Sản khoa gây ra nỗi đau thương tâm cho người mẹ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai lưu có thể do các bệnh lý mạn tính như: Tiểu đường, suy thận, huyết áp cao, viêm gan, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng,… Ngoài ra, những thai phụ đã lớn tuổi, dinh dưỡng kém, thường xuyên suy nhược có nguy cơ bị lưu thai cao hơn nhiều so với người bình thường. Bên cạnh đó, nếu thai nhi gặp các rối loạn nhiễm sắc thể di truyền, một số vấn đề về nhau thai, dị tật tim bẩm sinh nặng, thai vô sọ,… đều dẫn đến tình trạng thai lưu. 1.1. Về trường hợp thai phụ bị thai lưu ở lần mang thai đầu tiên Thai phụ Đặng Phương Anh với tiền sử hút thai lưu, băng huyết Trước đây, khi bị thai lưu, chị Phương Anh có gặp phải những dấu hiệu bất thường. Sau đó, chị đã thực hiện hút thai lưu để đảm bảo sức khỏe cũng như khả năng sinh nở của bản thân. Chị Phương Anh cho biết, các mẹ bầu có thể nhận biết thai lưu qua một số dấu hiệu bất thường như chảy máu âm đạo, chuyển động thai giảm đột ngột chứ không tăng, đau bụng, đau lưng dữ dội, sốt cao, chóng mặt, chuột rút,… Ngoài ra, chị Phương Anh cũng đưa ra lời khuyên cho các mẹ bầu cần thường xuyên theo dõi, có kế hoạch quản lý thai kỳ để nhận được sự hướng dẫn từ các bác sĩ, biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trong thời gian mang thai sao cho phù hợp, phát hiện sớm những bất thường để xử lý kịp thời. 1.2. Xử lý hút thai lưu và những kinh nghiệm cho các mẹ bầu Thai lưu đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thể chất của thai phụ. Nguy hiểm nhất là trường hợp thai lưu nhưng thai phụ không có dấu hiệu chuyển dạ. Tình huống này cần can thiệp lấy thai ra sớm, nếu không thai phụ có thể gặp biến chứng nhiễm trùng nặng, rối loạn đông máu đe dọa đến tính mạng. Ngoài ra, các trường hợp thai chết lưu nhưng bị vỡ ối sớm khi chưa chuyển dạ có thể tạo điều kiện để vi khuẩn dễ xâm nhập qua màng ối rách, gây nhiễm khuẩn nghiêm trọng vùng buồng ối và dạ con. Vì vậy, khi bị thai lưu, các mẹ cần được theo dõi y tế thường xuyên và tư vấn cách xử lý phù hợp. Chị Phương Anh, mẹ bầu từng gặp tình huống này đã xử lý theo hướng hút thai lưu. phương pháp hút thai chân không sẽ được áp dụng cho các trường hợp thai từ 6 – 12 tuần tuổi. Phương pháp này khá an toàn, tuy nhiên vẫn có thể để lại những biến chứng nguy hại. Điển hình, chị Phương Anh đã gặp phải biến chứng băng huyết sau khi hút thai lưu. Kể về lần thực hiện hút thai đó, chị cho biết do bản thân đã không cẩn thận trong quá trình chăm sóc sau hút thai, tâm lý nặng nề đã dẫn đến tình trạng không mong muốn này. Để tăng cường hàm lượng axit folic cơ thể, chị em nên ăn những thực phẩm như rau diếp, măng tây, dưa hấu, bột mì, bột ngũ cốc, hạt điều,… Đồng thời, phụ nữ cũng tránh những thực phẩm kích thích co bóp tử cung, đồ ăn nhanh, thực phẩm chua,… để quá trình phục hồi tử cung được diễn ra ổn định. Sau khi hút thai lưu, sản phụ cũng không nên ăn các thực phẩm cay nóng và những thực phẩm có tính hàn, tránh kích thích tụ máu ở bộ phận sinh dục, rất không tốt cho việc phục hồi tử cung. 2. Mang thai thành công sau hút thai lưu và cái kết nhận “trái ngọt” Thời gian tốt nhất để mang thai sau lưu thai là sau 3 đến 6 tháng. Trước sinh, chị đã được thăm khám theo lộ trình khoa học, giúp sàng lọc những bất thường, quản lý và chăm sóc thai kỳ hiệu quả. Cùng với sự giúp đỡ, tư vấn của các bác sĩ Sản khoa có nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn giỏi, chị Phương Anh đã có một thai kỳ khá ổn định, chỉ gặp duy nhất tình trạng thai to. Sau 40 tuần 03 ngày, chị được tiến hành mổ lấy thai. Đầu tiên, mẹ bầu được kiểm tra tình trạng sức khỏe trước sinh. Sau đó, tiến vào phòng sinh vô khuẩn 1 chiều, chị Phương Anh được thực hiện tiêm truyền dịch, kháng sinh, gây tê tủy sống, lắp thông tiểu và gắn các điện cực kết nối với máy theo dõi các chỉ số sinh tồn. Ca sinh diễn ra trong khoảng 40 phút. Trong quá trình sinh nở, do đã được gây tê tủy sống nên chị Phương Anh hoàn toàn tỉnh táo. Bác sĩ Hà đã nhanh chóng rạch một đường ở bụng dưới, vị trí thành tử cung để đưa em bé ra ngoài. Thai nhi được bác sĩ Nguyễn Văn Hà đưa ra ngoài, kẹp, cắt dây rốn Em bé của mẹ Phương Anh là một bé gái có cân nặng 3,7kg. Sau khi bé chào đời, bác sĩ Hà tiến hành kẹp, cắt dây rốn cho bé và chuyển bé ra khu kiểm tra sức khỏe sau sinh. Bác sĩ Nhi khoa bắt đầu kiểm tra các phản xạ, từng cơ quan, bộ phận sinh dục của bé. Tiếp đó, bác sĩ tiến hành vệ sinh lại cơ thể cho bé và nghe tim, phổi. Em bé của mẹ Phương Anh sức khỏe ổn định, không gặp bất thường gì về hình thái bên ngoài. Bé con khỏe mạnh, có cân nặng 3,7kg Em bé rất ngoan và xinh xắn. Sau khi được kiểm tra xong, bé được đưa về áp da cùng mẹ Phương Anh. Lúc này, các bác sĩ cũng đang tiến hành bóc tách bánh nhau, vệ sinh tử cung và khâu thẩm mỹ vết mổ cho mẹ. Áp da cùng mẹ xong, bé tiếp tục được các cô điều dưỡng bế tới phòng áp da cùng bố. Nhìn vẻ mặt hạnh phúc của ông bố trẻ, có thể thấy được gia đình nhỏ này đã mong đợi sự xuất hiện của em bé đến thế nào. Như với chị Phương Anh, chị cảm thấy rất hài lòng khi được chăm sóc, hỗ trợ rất tốt trong quá trình lưu viện. Điều dưỡng có mặt ngay khi sản phụ bấm chuông gọi, hỗ trợ mẹ chăm bé, cho con ăn, cho bé đi tắm và vệ sinh cho bé. Ngoài ra, các mẹ cũng được vệ sinh vết mổ, thăm khám hàng ngày để đảm bảo thể trạng phục hồi tốt, không có vấn đề gì bất thường. Hàng ngày, các mẹ được phục vụ 3 bữa cơm dinh dưỡng được tính toán đầy đủ calories cần thiết cho quá trình ổn định thể lực sau sinh. Các bé được tiêm vắc xin viêm gan B, tiêm vitamin K để nâng cao miễn dịch, đề kháng tự nhiên. Sau 3 tuần, mẹ và bé được khám tổng quát để kiểm tra quá trình phục hồi cũng như nhận những chỉ định cần thiết từ bác sĩ Sản khoa.
thucuc
1,456
Đánh giá suy thận qua creatinin trong cơ thể Creatinin là chỉ số phản ánh chính xác tình trạng hoạt động của thận. Đánh giá suy thận qua creatinin máu và nước tiểu giúp phát hiện, đánh giá và theo dõi tình trạng của bệnh. Vậy chỉ số creatinin là gì và có ý nghĩa như thế nào đối với bệnh suy thận? 1. Creatinin là gì? Creatinin là một sản phẩm cặn bã được đào thải ra ngoài cơ thể qua con đường duy nhất là thận. Nguồn gốc của creatine là creatin được tổng hợp từ gan rồi được phosphoryl hóa ở gan thành creatinphosphat. Sau đó, creatinphosphat được vận chuyển theo máu đến dự trữ ở cơ và dùng trong quá trình co cơ. Sự thoái hóa của creatinphosphat tạo ra creatinin và creatinin được đào thải qua thận. Do đó, xét nghiệm nồng độ creatinin sẽ phản ánh chính xác chức năng của thận và chẩn đoán tình trạng suy thận. Đánh giá suy thận qua creatinin phản ánh chính xác chức năng hoạt động của thận. Đánh giá suy thận qua creatinin phản ánh chính xác chức năng hoạt động của thận. 2. Nên thực hiện xét nghiệm nồng độ creatinin khi nào? Trong một số trường hợp, nồng độ creatinin trong máu tăng được phát hiện tình cờ khi người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ mà không có biểu hiện triệu chứng trước đó. Với một số trường hợp khác, xét nghiệm nồng độ creatinin khi người bệnh có những bệnh lý cấp tính. Dấu hiệu và triệu chứng khi chức năng thận bị suy giảm gồm: Bên cạnh đó, việc xét nghiệm đo nồng độ creatinin nên được thực hiện định kỳ khi: 3. Đánh giá suy thận qua creatinin Thận có vai trò duy trì nồng độ creatinin trong máu ở mức ổn định. Nồng độ creatinin trong máu bình  thường dao động từ 0.6-1.2 mg/dl (53- 106 mmol/l) đối với nam và 0.5- 1.1 mg/dl (44- 97 mmol/l) ở nữ. Với trẻ em, mức creatinin ở bình thường khoảng 0.2 mg/dl hoặc cao hơn tùy thuộc vào sự phát triển của các khối cơ. Khi nồng độ creatinin tăng cao bất thường đồng nghĩa với việc chức năng của thận suy giảm hoặc có nguy cơ mắc bệnh suy thận rất cao. Đánh giá suy thận qua creatinin để phân loại các cấp độ suy thận. Đánh giá suy thận qua creatinin để phân loại các cấp độ suy thận. Từ kết quả xét nghiệm creatinin có thể đánh giá và phân loại mức độ suy thận theo các giai đoạn sau: Bệnh suy thận mạn tiến triển theo 5 cấp độ theo mức độ nặng tăng dần. Khi nồng độ creatinin trong suy thận đạt ngưỡng 3b, người bệnh buộc phải tiến hành chạy thận nhân tạo. 4. Nguyên nhân làm thay đổi nồng độ creatinin trong máu Tất cả các trường hợp gây ảnh hưởng đến chức năng thận đều có thể làm tăng lượng creatinin trong máu. Cụ thể là: 5. Cách ổn định nồng độ creatinin trong suy thận 5.1. Khám, chẩn đoán để điều trị nguyên nhân gây bệnh: Có nhiều cách khác nhau để ổn định nồng độ creatinin trong máu và nước tiểu. Nếu creatinin tăng cao do các loại thực phẩm, chế độ ăn uống sinh hoạt hằng ngày hoặc hậu quả của những bệnh lý khác thì chỉ cần thay đổi và điều trị bệnh thật tốt. Còn nếu nồng độ creatinin tăng cao do những vấn đề liên quan đến thận thì bắt buộc phải điều trị bệnh. Ở mỗi cấp độ bệnh khác nhau, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị riêng biệt dựa trên tình trạng sức khỏe của người bệnh.Từ đó chỉ định sử dụng kháng sinh hay chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận.. 5.2. Chế độ ăn uống và sinh hoạt: Bên cạnh việc điều trị bệnh thì thay đổi thói quen ăn uống kết hợp với lối sống sinh hoạt, học tập và làm việc cũng sẽ phần nào giúp ổn định chỉ số creatinin trong suy thận.
thucuc
696
Vì sao chúng ta lại mơ khi ngủ? Giấc mơ là một hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống của mỗi người. Ai cũng sẽ gặp những giấc mơ trong cuộc đời của mình nhưng ít người hiểu rõ về nó. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về giấc mơ và tại sao khi ngủ lại có những giấc mơ. 1. Giấc mơ khi ngủ là gì? Mỗi người trưởng thành ngủ trung bình 7-8 giờ mỗi ngày. Giấc ngủ của con người được chia thành 2 chu kỳ lớn, đó là NREM và REM. Chu kỳ NREM lại chia làm 4 chu kì nhỏ là ru ngủ, ngủ nông, ngủ sâu và ngủ rất sâu. Xem kẽ giữa các chu kỳ này là giấc ngủ REM, một giai đoạn chuyển động nhanh của mắt.Giấc mơ khi ngủ của mỗi người sẽ xuất hiện trong chu kỳ ngủ REM. Giấc mơ có thể hiểu là những ảo giác xảy ra trong một số giai đoạn nhất định của giấc ngủ - giai đoạn REM. Nó giống như một câu chuyện ngắn xuất hiện trong khi chúng ta đang ngủ và nhanh chóng mất đi. Sau khi tỉnh giấc, chúng ta có thể nhớ toàn bộ, một phần hay quên hết giấc mơ đó. Giải đáp tại sao khi ngủ lại có những giấc mơ? 2. Vai trò của những giấc mơ khi ngủ Vẫn chưa có nghiên cứu nào cho thấy rõ vai trò của giấc mơ khi ngủ. Tuy nhiên, căn cứ vào niềm tin và lý thuyết mà người ta đưa ra những vai trò của giấc mơ như sau:Giấc mơ như một nhà trị liệu. Khi ngủ, não sẽ hoạt động về mặt cảm xúc nhiều hơn khi tỉnh táo. Do đó, giấc mơ khi ngủ như một cách giúp bạn đối mặt với những cảm xúc, suy nghĩ thật của mình mà khi tỉnh táo ta cố che giấu đi.Giấc mơ như huấn luyện chiến đấu hoặc bay. Hạch hạnh nhân là vùng não hoạt động nhiều nhất khi mơ và ngủ. Do đó, đây có thể là cách giúp não bộ sẵn sàng đối phó với các mối đe dọa khi ngủ. Cũng vì vậy, trong những giấc mơ khi ngủ, nếu bị tấn công, chúng ta vẫn có xu hướng chống cự lại.Cùng với đó, thân não sẽ gửi các tín hiệu thần kinh vào giấc ngủ REM giúp thư giãn cơ bắp. Vì vậy, chúng ta sẽ không cố gắng chạy hoặc đấm trong khi ngủ.Giấc mơ khi ngủ như “nàng thơ”Nếu những suy nghĩ, tư duy, logic hay sự sáng tạo bị hạn chế khi tỉnh táo thì khi ngủ sẽ khác. Khi ngủ, não bộ sẽ tự do sáng tạo do đó sẽ tạo ra những giấc mơ vui vẻ, đầy màu sắc.Giấc mơ như một trợ lý trí nhớ. Giấc mơ giúp chúng ta lưu trữ lại những sự việc đã xảy ra, thông tin vừa đọc được và sắp xếp lại cảm xúc con người. Đồng thời, nó giúp loại bỏ những lo âu, phiền muộn ảnh hưởng tới cuộc sống và học tập. 3. Ác mộng là gì? Giấc mơ được chia làm 2 loại: giấc mơ mang nội dung vui vẻ và giấc mơ có những nội dung đáng sợ, buồn bã. Những giấc mơ đáng sợ, buồn bã còn được gọi là ác mộng. Sau khi gặp ác mộng, chúng ta sẽ thức giấc trong một tâm thế lo lắng, sợ hãi và thậm chí là khóc.Ác mộng xuất hiện có thể do căng thẳng, lo lắng hoặc đôi khi là phản ứng với một số loại thuốc. Mỗi người sẽ đều gặp một vài cơn ác mộng trong suốt cuộc đời của họ. Tuy nhiên, gặp ác mộng thường xuyên lại là báo động của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Ác mộng gây ra những tác hại sau:Sợ đi ngủ;Làm giãn đoạn giấc ngủ;Lo lắng về những điều đã gặp trong cơn ác mộng và gây ra những rối loạn tâm lý khác. Ác mộng xuất hiện có thể do căng thẳng, lo lắng 4. Vì sao ngủ mơ? Chúng ta đã gặp rất nhiều giấc mơ. Có những giấc mơ có thể lặp lại hoặc có nội dung mới. Có những đêm ta gặp nhiều giấc mơ những có khoảng thời gian lại không có giấc mơ khi ngủ. Vậy tại sao lại có những giấc mơ khi ngủ? Nguyên nhân là do các yếu tố sau:Tình trạng sức khỏe. Mệt mỏi hoặc thiếu ngủ trong một vài đêm có thể dẫn đến việc các bộ phận trong não hoạt động nhiều khi chìm vào giấc ngủ REM. Do đó, những giấc mơ phong phú, sinh động, sáng tạo sẽ xuất hiện và khả năng chúng ta nhớ lại chúng là rất cao.Ở phụ nữ mang thai, do tăng sản xuất hormone nên việc xử lý cảm xúc của não sẽ bị thay đổi. Khả năng xuất hiện những cơn ác mộng tăng lên về cả mức độ và tần suất.Cơ thể mệt mỏi, lo lắng, stress hay buồn đau cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xuất hiện giấc mơ khi ngủ. Những điều mà ta thường xuyên nghĩ đến, lo lắng trong ngày sẽ đi vào giấc mơ của bạn.Thức ăn. Những điều tác động tới tâm lý thì sẽ làm tăng khả năng xuất hiện giấc mơ khi ngủ. Thức ăn cũng vậy.Khi ăn một món ăn bắt mắt, ngon miệng sẽ giúp chúng ta mơ những giấc mơ đẹp, vui tươi. Ngược lại, những món ăn đáng sợ sẽ làm ta gặp ác mộng sau đó.Các hoạt động hàng ngày. Một giấc ngủ ngon sẽ giúp ta có những giấc mơ đẹp hơn. Do đó, việc tập thể dục hằng ngày sẽ giúp chúng ta ngủ ngon hơn. Có thể lựa chọn những bài tập thể dục như chạy bộ, yoga, aerobic hay đánh bóng chuyền... Vận động nhẹ nhàng sẽ giúp tâm trạng thoải mái, đầu óc thư thái... Từ đó, giúp chúng ta dễ chìm vào giấc ngủ và có những giấc mơ đẹp.Như vậy giấc mơ khi ngủ không phải là xấu. Tuy nhiên việc xuất hiện những cơn ác mộng thường xuyên lại là dấu hiệu của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Do đó, chúng ta cần thay đổi thói quen sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi để có những giấc mơ đẹp.com
vinmec
1,073
Nguyên nhân nào gây ra tình trạng đốm trắng ở phần bìu Bìu tinh hoàn có nhiệm vụ bảo vệ tinh hoàn và giữ nhiệt. Vị trí của bìu rất dễ bị những yếu tố bên ngoài tác động, chẳng hạn như bị cọ xát với quần áo. Hơn nữa, da vùng bìu mỏng, nhăn nheo, có độ đàn hồi cao nên cũng khó vệ sinh hơn những vùng da khác. Một trong những vấn đề thường gặp ở nam giới đó là đốm trắng ở phần bìu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu những nguyên nhân gây ra tình trạng này. 1. Tình trạng đốm trắng ở phần bìu do thói quen sinh hoạt không khoa học Có nhiều nguyên nhân khiến nam giới xuất hiện những đốm trắng ở bìu. Dưới đây là nhóm nguyên nhân do thói quen sinh hoạt không khoa học: Vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ Vệ sinh vùng kín cần được thực hiện hàng ngày, nhưng không phải ai cũng biết vệ sinh đúng cách. Vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ là nguyên nhân phổ biến khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập, kích thích nổi đốm trắng và kèm theo tình trạng mẩn đỏ, ngứa rát ở phần bìu. Đặc biệt là nếu vệ sinh bằng nguồn nước ô nhiễm hoặc vệ sinh kém trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, môi trường sinh hoạt độc hại,… thì lại càng dễ dẫn đến nổi mụn ở phần bìu. Mặc quần áo bó sát Thói quen mặc quần áo bó sát của “cánh mày râu”, đặc biệt là mặc những loại quần có chất liệu không thấm hút mồ hôi,… chính là nguyên nhân dễ khiến da vùng bìu bị cọ xát gây trầy xước đồng thời tăng nguy cơ nổi đốm trắng. Dị ứng với sản phẩm tẩy rửa mạnh Xà phòng hay sữa tắm đều có tác dụng làm sạch da, lại có mùi hương thơm mát dễ chịu. Tuy nhiên, bạn cần phải cẩn trọng khi lựa chọn sản phẩm phù hợp. Nếu chọn những loại sản phẩm có tính tẩy rửa mạnh thì có thể gây kích ứng cho da, đặc biệt với làn da mỏng manh của vùng bìu và từ đó làm tăng nguy cơ nổi mụn. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chú ý đến các loại nước xả vải, chất liệu bao cao su, gel bôi trơn,… Chế độ ăn uống Chế độ ăn uống có tác động trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta. Nếu nam giới thường xuyên tiêu thụ những sản phẩm dễ gây kích ứng chẳng hạn như các loại hải sản và đồ ăn cay nóng, các loại hóa chất phụ gia, các loại đồ uống có cồn như bia rượu, uống quá nhiều sữa tươi hay ăn quá nhiều phô mai (đối với những trường hợp có cơ địa nhạy cảm),… sẽ dễ dẫn tới tình trạng nổi mụn ở phần da bìu. Thức quá khuya Những người có thói quen thức quá khuya, thường xuyên gặp áp lực, bị căng thẳng kéo dài,… sẽ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Thói quen không tốt này cũng được xếp vào nhóm yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng nổi mẩn ngứa, nổi mụn ở vùng bìu. Quan hệ tình dục không an toàn Quan hệ tình dục không an toàn chẳng hạn như không vệ sinh trước và sau khi quan hệ, có nhiều bạn tình, không sử dụng bao cao su khi quan hệ khiến tăng nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục,… cũng chính là nguyên nhân gây nổi mụn trắng tại bìu. Tập thể dục Việc tập luyện thể thao rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn bài tập và cường độ tập phù hợp. Một số trường hợp tập luyện liên tục với cường độ nặng khiến tăng độ cọ xát phần bìu với những vùng da khác cũng khiến nó bị kích thích, ngứa và nổi mụn. 2. Tình trạng đốm trắng ở phần bìu do bệnh lý Bên cạnh những thói quen sinh hoạt không khoa học kể trên, tình trạng đốm trắng ở phần bìu còn do một số bệnh lý gây ra: Bệnh chàm bìu: Những đốm trắng có thể xuất hiện ở vùng da bìu, da háng khiến người bệnh vô cùng ngứa ngáy. Bệnh thường xảy ra trong điều kiện thời tiết hanh khô. Nếu không kịp thời điều trị, vùng da bị bệnh có thể lan rộng và trở thành bệnh mạn tính. Do bệnh nấm bìu: Những đốm trắng mọc lên ở phần bìu, kèm theo tình trạng ngứa rát, mẩn đỏ là do nấm Candida gây ra. Bên cạnh đó, người bệnh có thể thấy những nốt sần sùi ở vùng bìu và cảm giác đau khi giao hợp. Bệnh rận mu: Căn bệnh này do loại rận sống ký sinh ở vùng da có lông gây ra. Nó có thể hút máu của người và sinh sản rất nhanh vì thế dễ dàng lây lan sang những vùng lân cận. Ngoài biểu hiện có đốm trắng ở da bìu, người bệnh còn xuất hiện tình trạng viêm loét, mưng mủ và trầy xước da vùng này. Do viêm da tiếp xúc: Những người có cơ địa dễ dị ứng với các loại hóa chất thì nên cẩn trọng với tình trạng này. Đặc biệt, bạn nên cân nhắc lựa chọn loại xà phòng, sữa tắm an toàn cho da. Do bệnh viêm nang lông: Trường hợp bị viêm nang lông kết hợp với vệ sinh vùng kín không đúng cách thì rất dễ gây viêm nhiễm và gây mọc đốm trắng ở phần bìu. Căn bệnh viêm nang lông không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng lại dễ bị tái nhiễm và khiến nam giới gặp nhiều phiền toái. Viêm tinh hoàn: Viêm tinh hoàn thường xảy ra do ký sinh trùng, các loại vi khuẩn, virus,… Nam giới bị viêm tinh hoàn cũng nên cẩn thận với biểu hiện những mụn nhỏ ở phần bìu kèm theo cảm giác ngứa rát bìu, vô cùng khó chịu. Do những bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh mụn rộp sinh dục, bệnh sùi mào gà, bệnh lậu,… Người bệnh không chỉ nổi mụn mà còn xuất hiện tình trạng ngứa rát bìu, mẩn đỏ, tiểu buốt, tiểu có máu,… Trên đây là những nguyên nhân gây ra tình trạng nổi đốm trắng ở phần bìu. Bệnh không chỉ gây nhiều phiền toái mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, thậm chí ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Để điều trị bệnh hiệu quả cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh là gì. Tốt nhất khi có triệu chứng, bạn hãy đến khám bác sĩ chuyên khoa sớm để được chẩn đoán và điều trị.
medlatec
1,137
Bí kíp trị thâm mụn đúng cách và hiệu quả Những vết thâm mụn trên cơ thể, đặc biệt là trên gương mặt thường khiến chị em tự ti. Vì thế, nhiều người tìm mọi cách để loại bỏ những vết thâm, tìm lại làn da trắng sáng. Nhưng đâu mới là cách trị thâm mụn hiệu quả và an toàn? 1. Hiểu hơn về vết thâm mụn Thâm do mụn để lại là tình trạng vùng da bị mụn tổn thương, màu sắc thay đổi so với ban đầu và chuyển từ màu da sáng thành tối, hay còn được gọi với tên khác là vết thâm. Hiện tượng này xảy ra trong quá trình điều trị mụn không thực hiện đúng cách, vùng da bị tổn thương mất đi khả năng tự phục hồi về trạng thái ban đầu. Những người bị thâm mụn, vùng da sẽ trở nên thô ráp, gồ ghề, kém sức sống, màu sẫm và mất đi vẻ đẹp tự nhiên của da. Xét theo tình trạng màu sắc của da bị mụn mà phân mụn thâm thành 2 loại chính: Thâm mụn nâu đen: loại thâm mụn này thường gặp khi da đã không còn xảy ra quá trình viêm hay không còn tổn thương. Để trị thâm mụn loại này, chỉ cần sử dụng các phương pháp giúp nâng tông màu da bị thâm, làm đều màu da. Thâm mụn đỏ: loại mụn này xảy ra khi vùng da tổn thương chưa hoàn toàn phục hồi, quá trình viêm vẫn đang xảy ra làm cho vùng da bị mẩn đỏ, đôi khi kèm theo cảm giác đau. Trường hợp này không nên sử dụng các phương pháp trị thâm có chứa axit hữu cơ, vì nó làm chậm quá trình hồi phục của da tăng nguy cơ viêm nhiễm nặng. 2. Nhưng cũng có thể tóm tắt lại một số những nguyên nhân sau đây: Sắc tố da bị thay đổi: Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sắc tố melanin trong da tăng cao. Khi melanin tăng cao sẽ làm cho da trở nên đen và sẫm màu, góp phần hình thành nốt thâm mụn. Tuy nhiên, sắc tố melanin không gây ảnh hưởng đến nhiều đến sức khỏe, mà còn được xem như làm một hàng rào bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với tia UV. Không điều trị mụn đúng cách: Có lẽ hầu hết trong chúng ta đều có thói quen tự tay nặn mụn. Điều này là hoàn toàn sai lầm vì sẽ làm cho da bị tổn thương, đồng thời nhiễm khuẩn nếu tay hay dụng cụ nặn mụn không được vệ sinh sạch sẽ. Mụn sau khi bị nặn sẽ để lại trên da những tổn thương nhất định tạo điều kiện cho vi khuẩn thâm nhập và khó hồi phục. Nếu như tình trạng này cứ kéo dài sẽ làm cho da suy yếu và dễ dàng xuất hiện mụn thâm. Chăm sóc da không đúng cách: Vệ sinh da không sạch, lười tẩy tế bào chết, sử dụng mỹ phẩm không hợp với da, không tẩy trang kỹ, kem trị thâm mụn không phù hợp,… đây điều là những yếu tố nguy cơ gây nên các vết thâm mụn trên da. Không bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời: Ánh nắng có chứa tia UV. Khi ra ngoài tia UV này sẽ đi qua da, từ đó sắc tố Melanin trong da xuất hiện để ngăn tia UV gây hại cho cơ thể, từ đó làm tăng hắc tố có trên da gây thâm đen. 3. Các cách trị thâm mụn tại nhà an toàn và hiệu quả Hiện nay có rất nhiều các phương pháp trị thâm mụn. Tuy nhiên việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên vẫn là phương phổ biến và hiệu quả, đồng thời cũng vô cùng lành tính với da. Sử dụng nghệ để trị thâm Nghệ từ xưa đến nay luôn là vị thuốc được dùng để chữa lành sẹo hiệu quả. Trong nghệ có chứa hoạt chất Curcumin và nhiều dưỡng chất khác đặc biệt tốt cho da. Dưới đây là cách sử dụng nghệ để điều trị thâm tại nhà đơn giản: Nguyên liệu cần chuẩn bị gồm 2 muỗng cà phê tinh bột nghệ, 2 muỗng cà phê sữa chua không đường. Cách thực hiện: Trộn hỗn hợp tinh bột nghệ và sữa chua lại với nhau để được một hỗn hợp sánh mịn. Vệ sinh da bằng sữa rửa mặt trước khi sử dụng hỗn hợp. Đồng thời cũng rửa mặt bằng nước ấm để lỗ chân lông nở ra giúp cho việc hấp thu dưỡng chất dễ dàng hơn. Thoa đều hỗn hợp nên da mặt, massage nhẹ nhàng cho da và nằm thư giãn trong khoảng từ 15 đến 20 phút. Rửa mặt thật sạch sau khi thoa hỗn hợp để se khít lỗ chân lông và lưu lại dưỡng chất trong da, tránh bị rửa trôi quá nhanh khi da chưa hấp thụ kịp. Thực hiện đều đặn 3 đến 4 lần trong tuần, và bạn sẽ thấy được những chuyển biến tích cực đối với các vết thâm mụn và dần được cải thiện. Khuyến khích sử dụng phương pháp này vào ban đêm trước khi đi ngủ để mang lại hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, không nên dùng hỗn hợp này sử dụng vào ban ngày vì rất dễ bắt nắng, bám bụi khiến tình trạng da sẽ tồi tệ hơn. Sử dụng chanh và mật ong Trong mật ong có rất nhiều Peroxide Hydrogen, chất chống oxy hóa và nhiều vitamin. Bên cạnh đó, trong chanh cũng có rất nhiều chất chống oxy hóa giúp da chống lại những tác nhân gây tổn hại, đồng thời cũng có vitamin C cải thiện sức khỏe của da. Do đó, khi sử dụng 2 nguyên liệu này kết hợp với nhau sẽ tạo thành một hỗn hợp chăm sóc da và điều trị thâm mụn hiệu quả. Nguyên liệu gồm 1 quả chanh tươi, 3 muỗng cà phê mật ong nguyên chất. Cách thực hiện: Rửa mặt thật sạch bằng sữa rửa mặt kèm theo nước ấm. Thoa hỗn hợp mật ong và chanh đã được trộn đều lên da mặt. Sau đó massage nhẹ da và nằm thư giãn trong khoảng 5 đến 10 phút. Rửa mặt lại với nước lạnh. Sử dụng phương pháp này đều đặn từ 1 đến 2 lần mỗi tuần. Nếu bạn chăm chỉ thực sẽ mang lại kết quả đáng ngạc nhiên. Tuy nhiên cũng có một số lưu ý khi sử dụng hỗn hợp này. Chanh có tính acid rất cao nên sẽ làm cho da có cảm giác ngứa rát, châm chích, đặt biệt nếu có vết thương hở. Vì thế, không nên sử dụng hỗn hợp này cho da nhạy cảm, cũng như da mụn chưa lành.
medlatec
1,128
Tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Tràn dịch màng phổi là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực, đó là sự tích đọng dịch có thể là máu, dịch hoặc khí vượt quá mức cho phép của khoang màng phổi. Vậy tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không Tràn dịch màng phổi là gì? Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích đọng dịch vượt quá mức cho phép của khoang màng phổi với các triệu chứng lâm sàng như: Đau ngực âm ỉ vùng ngực, đau nặng về phía bên tràn dịch, ho khan, ho ngày một gia tăng, sốt, nếu chụp X-quang phổi sẽ thấy hình mờ đậm, có khi mờ ở cả 2 bên phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện. Tràn dịch màng phổi là hội chứng nguy hiểm cần điều trị kịp thời dứt điểm Tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Tràn dịch màng phổi là hội chứng nguy hiểm, cần được điều trị dứt điểm, bởi bệnh có thể để lại di chứng bất lợi cho sức khỏe người bệnh như sốt cao dao động, thể trạng gầy sút, chán ăn, mặt hốc hác, lưỡi bẩn, nước tiểu ít và sẫm màu; số lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, … Chẩn đoán như thế nào? Những biện pháp lâm sàng thường khó xác định bệnh, cần dựa vào kỹ thuật cận lâm sàng như chụp X quang, siêu âm hoặc chọc dò. Chụp X quang là kỹ thuật hình ảnh giúp phát hiện tràn dịch màng phổi chính xác Điều trị tràn dịch phổi như thế nào? Để loại bỏ các di chứng nguy hiểm của bệnh, điều trị bệnh cần phải lấy dịch ra, tránh các trường hợp tràn dịch trở lại và xác định và điều trị theo nguyên nhân gây tràn dịch. Người bị tràn dịch màng phổi cần tái khám định kỳ đúng lịch để theo dõi từng bước tiến triển của bệnh Ngoài ra, điều trị tràn dịch màng phổi cần căn cứ nguyên nhân gây bệnh, nếu nguyên nhân gây bệnh là do suy tim sung huyết, người bệnh cần được sử dụng thuốc lợi tiểu nhằm mục đích hạn chế tình trạng ứ nước trong cơ thể và trong khoang màng phổi; nhưng nếu tràn dịch do nguyên nhân nhiễm trùng, người bệnh cần được điều trị kháng sinh; ngoài ra có thể là do bệnh lý u ác tính hoặc dịch màng phổi hóa mủ, người bệnh cần phải được đặt ống lớn vào khoang màng phổi trong một thời gian. Tràn dịch màng phổi là hội chứng nguy hiểm, không những suy giảm sức khỏe thậm chí có thể gây tử vong khi không được cứu chữa kịp thời. Vì vậy, phòng ngừa bệnh luôn cần chú trọng. Do các tác nhân gây bệnh thường từ đường hô hấp nên phải phát hiện và điều trị sớm các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên, ở phế quản phổi, nhất là các bệnh nhân có cơ địa xấu, mắc bệnh mạn tính… Chú ý, người bị viêm màng phổi cần đảm bảo điều trị sớm, theo dõi sát diễn biến của bệnh, để đảm bảo có hướng giải quyết tốt, đề phòng biến chứng
thucuc
558
Điều trị viêm khớp dành cho mọi lứa tuổi Viêm khớp là một trong những bệnh thường gặp nhất trong nhóm bệnh lý về cơ xương khớp. Việc điều trị viêm khớp phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ nặng – nhẹ và ảnh hưởng của bệnh đến các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. Bên cạnh đó, tuổi tác và nghề nghiệp cũng là yếu tố không thể bỏ qua trong điều trị viêm khớp. Các chuyên gia cơ xương khớp cho biết: Việc điều trị viêm khớp thường tập trung vào việc loại bỏ những nguyên nhân gây bệnh; làm giảm các triệu chứng của viêm khớp; ngăn chặn những tổn thương khớp không hồi phục hay tàn phế và mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân. Việc điều trị viêm khớp phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ nặng – nhẹ và ảnh hưởng của bệnh đến các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. Thay đổi lối sống không cần dùng thuốc là phương pháp điều trị viêm khớp được áp dụng phổ biến đối với bệnh viêm xương khớp và các dạng viêm khớp khác. Với những trường hợp viêm khớp nặng có điều trị bằng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống. Dưới đây là một số phương pháp điều trị viêm khớp: Điều trị viêm khớp bằng thuốc Các thuốc dùng trong điều trị viêm khớp, bao gồm:  Acetaminophen (Tylenol);  aspirin, ibuprofen, hay naproxen; nhóm thuốc ức chế men cyclooxygenase-2 (Ức chế COX-2); corticosteroid (Steroid); các thuốc chống bệnh thấp; các chế phẩm sinh học; nhóm thuốc ức chế miễn dịch… Các thuốc dùng trong điều trị viêm khớp, bao gồm: Acetaminophen (Tylenol); aspirin, ibuprofen, hay naproxen; nhóm thuốc ức chế men cyclooxygenase-2 … Lưu ý, khi sử dụng thuốc cần có chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc, ngừng dùng thuốc đột ngột, thay đổi liều lượng thuốc hoặc dùng thuốc theo kê đơn của bệnh nhân khác. Khi cần thiết thì có thể sử dụng thuốc cùng với việc thay đổi lối sống để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nhất. Tập thể dục Đối với viêm khớp thì tập thể dục là cần thiết để duy trì khớp khỏe mạnh, giảm đau, giảm hiện tượng cứng khớp, cải thiện sức mạnh của cơ và xương. Người bệnh viêm khớp có thể lựa chọn các bài tập vận động về độ mềm dẻo, tăng trương lực cơ, các bài tập về sức bền. Bên cạnh đó, áp dụng những liệu pháp nóng, lạnh khi cần thiết, mát-xa bằng nước đá hoặc kích thích các dây thần kinh qua da.  Nghỉ ngơi hợp lý Người bệnh viêm khớp nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, tránh thức khuya, không làm việc quá căng thẳng… Chế độ ăn uống lành mạnh, đủ dưỡng chất Người bệnh viêm khớp có thể uống glucosamine và chondroitin. Đây là những chất giúp tạo sụn khớp, một lớp chất đệm của mặt khớp. Ăn chế độ ăn nhiều vitamin và khoáng chất đặc biệt là những chất chống ôxy hóa như vitamin E. Các chất này có nhiều trong rau và trái cây. Tránh ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, có hàm lượng chất béo cao… Phẫu thuật và những cách tiếp cận điều trị khác Trong một số trường hợp, việc tiến hành phẩu thuật để tái tạo hoặc thay thế khớp mới có thể giúp bệnh nhân duy trì cuộc sống bình thường hơn. Quyết định phẫu thuật thay thế khớp chỉ được thực hiện khi các biện pháp điều trị khác như thay đổi lối sống và dùng thuốc không còn hiệu quả nữa. Hầu hết viêm khớp là bệnh lý diễn tiến mạn tính. Do đó, mục tiêu điều trị là kiểm soát triệu chứng đau khớp và giảm thiểu tổn thương khớp. Khi thấy hiện tượng đau khớp kéo dài trên 3 ngày, đau khớp rất nặng không rõ lý do, sưng khớp, khớp bị giới hạn cử động, da vùng xung quanh khớp bị đỏ và nóng khi sờ, sốt hoặc sụt cân… nên nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. …
thucuc
702
Hạch nổi ở nách có phải ung thư vú? Nổi hạch ở nách là tình trạng mà nhiều người gặp phải. Liệu hạch nổi ở nách có phải ung thư vú hay không?Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây. Trẻ bị nổi hạch ở nách trái là biểu hiện của bệnh gì? Bình thường các hạch bạch huyết ở nách không sờ thấy được. Tuy nhiên, khi các hạch bạch huyết này bị sưng lên, cứng, gây đau, chúng ta có thể sờ thấy nó. Nguyên nhân nổi hạch ở nách có thể do các điều kiện lành tính không nguy hiểm như chấn thương, nhiễm trùng, cho tới các bệnh nguy hiểm như ung thư vú, ung thư hạch bạch huyết. Nguyên nhân khiến nổi hạch ở nách Trong một số trường hợp, bạn có thể sờ thấy một số hạch bạch huyết nhỏ mà không phải vì bệnh nào, tuy nhiên các hạch này thường nhỏ (dưới 1cm), mềm và không đau. Đối với các hạch lớn hơn ở nách, tình trạng này có thể do các điều kiện lành tính và ác tính gây nên. Các hạch bạch huyết bị sưng do nhiễm trùng có xu hướng cứng và đau đớn. Ngược lại, hạch bị sưng do ung thư thường cứng và cố định (không tự do di chuyển), không đau đớn, và có thể bị dính chặt vào da. Các hạch này cũng có thể tăng kích thước theo thời gian. Sưng hạch bạch huyết ở nách do các điều kiện lành tính Nổi hạch ở nách do ung thư: Một khối u trong hoặc gần các hạch bạch huyết ở nách. Nổi hạch ở nách có thể do ung thư vú, khi tế bào ung thư đã lây lan sang các hạch bạch huyết ở nách. Việc phát hiện bệnh ung thư ở các hạch bạch huyết là một trong những yếu tố giúp bác sĩ đánh giá giai đoạn bệnh. Để xác định hạch nổi ở nách có phải ung thư vú hay không, người bệnh thường phải làm sinh thiết (lấy một số mẫu tế bào và quan sát dưới kính hiển vi).
thucuc
366
Bị thiếu máu não và cách chữa trị theo chuyên gia Người bị thiếu máu não thường hay có các biểu hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai (nghe như có tiếng ve kêu trong tai), tê bì chân tay, mất ngủ, kém tập trung, mệt mỏi,.. làm suy giảm sức khỏe, chất lượng công việc và cuộc sống. Nếu để tình trạng thiếu máu não nặng, dễ gây ra đột quỵ (tai biến mạch máu não). Cùng tìm hiểu một số thông tin hữu ích về bệnh thiếu máu não và cách chữa trị theo lời khuyên của chuyên gia. 1. Thiếu máu não chiếm tới 25% các ca đột quỵ não Các bệnh lý về mạch máu não, thường gặp nhất là thiếu máu não là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu hiện nay, chỉ xếp sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư. Thiếu máu não hay còn gọi là thiểu năng tuần hoàn não. Đây là bệnh thường gặp ở nhiều người, không phải chỉ những người lớn tuổi (trên 60 tuổi) mới bị thiếu máu não mà kể cả những người trẻ tuổi hiện nay cũng dễ mắc căn bệnh này. Theo thống kê tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh lý thiếu máu não hiện nay ngày càng trẻ hóa, dạng thường gặp nhất là thiếu máu não thoáng qua (TIA) hay còn được gọi là bệnh lý “tiền đột quỵ”. Thiếu máu não thoáng và thiếu máu não cục bộ về cơ bản các triệu chứng giống nhau: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai (nghe như có tiếng ve kêu trong tai), tê bì chân tay, mất ngủ, kém tập trung, mệt mỏi, rối loạn cảm giác,… Tuy nhiên, thiếu máu não thoáng qua (TIA) hay nhiều chuyên gia còn gọi là bệnh thiếu máu não tạm thời, các triệu chứng trên thường diễn ra khoảng vài giây, vài phút hoặc vài giờ (<24 giờ) rồi sẽ biến mất và không để lại di chứng nào – chính điều này đã khiến nhiều người chủ quan, bỏ qua. Còn thiếu máu não cục bộ cấp tính hay thiếu máu não cấp tính, các triệu chứng này có thể dài nhiều giờ, kèm theo đó là cơn đột quỵ não (tai biến mạch máu não) ngay lập tức hoặc nguy cơ đột quỵ não sau này. Theo thống kê, bệnh lý mạch máu não chiếm tỷ lệ tử vong thứ 3 chỉ sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư, trong đó thường gặp nhất là thiếu máu não. Thiếu máu não chiếm tới 25% các ca đột quỵ. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây xuất huyết não hay tắc mạch não, mà mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau. 2. Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ dẫn đến thiếu máu não 2.1 Nguyên nhân gây thiếu máu não và cách chữa trị Có 3 nguyên nhân chính gây thiếu máu lên não đó là: xơ vữa động mạch, huyết khối, áp lực bơm máu lên não bị suy yếu. Thông thường thành mạch máu sẽ là cơ quan đầu tiên chịu sự tổn thương, sự chuyển hóa liên tục lớp nội mạch mạch máu khiến cho nhiều gốc tự do được sinh ra. Các gốc tự do gây tổn thương cấu trúc tế bào thành mạch, dẫn đến hình thành và phát triển các mảng xơ vữa và huyết khối, làm hẹp động mạch gây thiếu máu, cản trở oxy và dưỡng chất lên nuôi dưỡng các tế bào não. Điều này làm các tế bào thần kinh bị thiếu năng lượng, hệ thần kinh bắt đầu bị rối loạn và kém hoạt động, kéo theo rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Sự suy giảm áp lực bơm máu do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là các vấn đề, bệnh lý liên quan đến tim mạch là hung thủ khiến lưu lượng máu không đủ cung cấp lên não, gây ra tình trạng thiếu máu não. Có lẽ bạn đã biết, nếu bị gián đoạn quá trình cung cấp máu lên não, sau khoảng 4 phút các tế bào não đã bị hủy hoại và không thể phục hồi được. Khi đó, nguy cơ đột quỵ (tai biến mạch máu não) là rất cao, người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể tử vong. Xơ vữa động mạch là một trong những nguyên nhân chính gây thiếu máu lên não. 2.2 Các yếu tố bất lợi gây thiếu máu não và cách chữa trị Các yếu tố bất lợi cho sức khỏe trong cuộc sống hiện đại, góp phần gia tăng tình trạng thiếu máu não hiện nay: – Ô nhiễm môi trường – Lối sống mất cân bằng – Tình trạng căng thẳng thần kinh – Chế độ ăn uống không khoa học,… Đã khiến cho tỷ lệ mắc bệnh thiếu máu não ở giới trẻ ngày càng tăng. Đây không còn là bệnh lý của riêng những người lớn tuổi như mọi người trước đây vẫn thường nghĩ. 3. Bị thiếu máu não và cách chữa trị theo chuyên gia Phương pháp điều trị bệnh thiếu máu não theo chuyên gia là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất mà bạn nên áp dụng. Việc tuân theo một phác đồ điều trị do các bác sĩ có chuyên môn xây dựng, kết hợp với các biện pháp ngăn ngừa, hỗ trợ quá trình điều trị như ăn, uống, tập luyện, nghỉ ngơi là giải pháp hữu hiệu vừa đảm bảo kết quả điều trị đạt hiệu quả tốt, vừa đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe của bạn. Khám với bác sĩ đúng chuyên khoa không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn giúp người bệnh giảm bớt chi phí do được chỉ định và điều trị đúng hướng ngay từ ban đầu. Một số trường hợp nặng nếu việc sử dụng thuốc (nội khoa) không có tác dụng, các bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa để làm lưu thông mạch máu. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhất là với các trường hợp nhồi máu não, nguy cơ vỡ mạch máu não. Ngoài ra người bệnh cần lưu ý một số điều sau: – Tránh các kích thích làm căng thẳng hệ thần kinh – Đảm bảo giấc ngủ đủ và có chất lượng – Ăn uống đủ chất: nên tăng cường ăn nhiều rau xanh đặc biệt là rau cải; thực phẩm giàu vitamin; hạn chế mỡ động vật, thực phẩm có giàu cholesterol; hạn chế chất kích thích như bia, rượu,… – Có thể sử dụng thêm một số loại thuốc đông y hỗ trợ lưu thông mạch máu (bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào). – Tập thể dục thể thao thường xuyên, chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe và hỗ trợ lưu thông máu lên não như đi bộ, chạy bộ, tập yoga, bơi lội,…
thucuc
1,186
Khám phụ khoa như thế nào? tại Bệnh viện Khám phụ khoa như thế nào là thắc mắc của rất nhiều chị em đặc biệt là những người lần đầu  tiên tiến hành thăm khám, kiểm tra “vùng kín”. Bệnh phụ khoa không loại trừ ai.  Các bệnh phụ khoa không chỉ gây phiền toái, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và tâm sinh lí của phụ nữ. Khám phụ khoa như thế nào là thắc mắc của rất nhiều chị em. 1. Khi nào cần đi khám phụ khoa? Theo các bác sĩ, khám phụ khoa định kì là việc làm cần thiết với tất cả chị em, đặc biệt là những trường hợp đã có kinh nguyệt, quan hệ tình dục hoặc đã sinh con. Vậy khi nào bạn cần đi khám phụ khoa? Chị em cần đi khám phụ khoa khi xuất hiện hiện tượng đau không rõ nguyên nhân ở bụng dưới hoặc xung quanh khu vực xương chậu, âm đạo; tiết dịch âm đạo bất thường gây tình trạng ngứa, rát hoặc có mùi hôi; không có chu kỳ kinh nguyệt khi đến tuổi 15 hoặc 16; xuất huyết âm đạo kéo dài hơn 10 ngày; chu kì kinh nguyệt rối loạn và có các bất thường như thất thường, tắc kinh, chậm kinh, kinh nguyệt ra quá nhiều hoặc quá ít… 2. Lưu ý trước khi đi khám phụ khoa Chị em nên đi thăm khám phụ khoa giữa chu kỳ kinh nguyệt vì hiện tượng kinh nguyệt có thể gây trở ngại cho việc thăm khám của bác sĩ cũng như ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra trong phòng thí nghiệm. – Chị em nên tránh quan hệ tình dục, không tiến hành thụt rửa âm đạo ít nhất trong 24h trước khi đi khám. 3. Khám phụ khoa như thế nào? – Kiểm tra vùng ngực: Mục đích là xem có khối u bất thường trong các mô vú hay không. – Kiểm tra cơ quan sinh dục bên ngoài và bên trong của phụ nữ.  Các bác sĩ sẽ kiểm tra âm hộ (bộ phận sinh dục bên ngoài) bằng việc quan sát để phát hiện các dấu hiệu của dị ứng, nhiễm trùng, hoặc lở loét. – Các bác sĩ sẽ đưa một dụng cụ hình mỏ vịt bôi trơn vào âm đạo để kiểm tra các thành âm đạo và cổ tử cung. – Các bác sĩ sẽ dùng một tăm bông để lấy mẫu tế bào cổ tử cung làm xét nghiệm Pap nhằm phát hiện những bất thường có thể được gây ra bởi ung thư cổ tử cung, viêm âm đạo, hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. – Bác sĩ sẽ kiểm tra các cơ quan sinh sản, kiểm tra kích thước, hình dạng và vị trí của tử cung, có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và các loại biện pháp tránh thai nên được sử dụng. – Bác sĩ phụ khoa cũng có thể kiểm tra bất thường đằng sau tử cung, âm đạo, hoặc trực tràng. …
thucuc
524
Công dụng thuốc Roxithromycin 50mg Thuốc Roxithromycin 50mg thường được sử dụng nhằm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, chẳng hạn như viêm amidan, viêm thực quản, chốc lở, viêm da, viêm cổ âm đạo,... Để phát huy đầy đủ công dụng diệt khuẩn của hoạt chất chính trong Roxithromycin 50mg, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ gặp các phản ứng gây hại, bệnh nhân nên dùng thuốc theo đúng phác đồ trị liệu của bác sĩ. 1. Thuốc Roxithromycin 50mg là gì? Roxithromycin 50mg là thuốc chống nhiễm khuẩn, thường được dùng cho các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu, tai – mũi – họng, răng miệng hoặc da. Thuốc Roxithromycin được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) – Việt Nam dưới dạng bột và đóng gói theo theo quy cách hộp 24 gói x 3g thuốc bột.Roxithromycin là thành phần hoạt chất chính có trong mỗi gói thuốc, với hàm lượng 50mg. Bên cạnh đó, nhà sản xuất còn bổ sung thêm một số tá dược khác như đường RE, Lactose, Aspartam, bột hương Tutti Frutti và bột hương dâu. Thuốc Roxithromycin 50mg được dùng khi có đơn của bác sĩ, vì vậy bệnh nhân chỉ nên sử dụng thuốc khi được chấp thuận. 2. Thuốc Roxithromycin 50mg công dụng là gì? 2.1 Tác dụng của hoạt chất Roxithromycin. Nhìn chung, Roxithromycin đóng vai trò là thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Macrolid, có khả năng kháng khuẩn tốt. Tác dụng diệt khuẩn của hoạt chất dựa trên cơ chế liên kết với tiểu đơn vị 50S của các tế bào vi khuẩn, sau đó ngăn chặn quá trình tổng hợp protein của chúng.Một số chủng vi khuẩn nhạy cảm với Roxithromycin, bao gồm:Branhamella catarrhalis.Bordetella pertussis.Corynebacterium diphteriae.Gardnerella vaginalis.Helicobacter pylori.Neisseria meningitidis.Legionella pneumophila.Meti-S Staphylococcus.Propionibacterium acnes.Streptococcus pneumoniae.Streptococcus spp.Ureaplasma urealyticum.Ngoài ra, còn nhiều loại vi khuẩn khác cũng được tiêu diệt dễ dàng bởi Roxithromycin. Ngay sau khi uống, hoạt chất thâm nhập nhanh chóng vào các khoang và tế bào trong cơ thể. Thuốc đạt nồng độ đặc biệt cao ở trong xoang, amidan, phổi, tử cung và tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, Roxithromycin không có khả năng vượt qua hàng rào máu não.Theo nghiên cứu cho thấy, hoạt chất Roxithromycin được chuyển hoá phần lớn ở gan. Các chất chuyển hoá của Roxithromycin sẽ được đào thải qua mật và phân, do đó có thể dùng liều bình thường cho những bệnh nhân bị thiểu năng thận.2.2 Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Roxithromycin 50mg. Thuốc Roxithromycin 50mg thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp dưới đây:Nhiễm trùng tai mũi họng như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm thực quản, viêm xoang và viêm phế quản.Nhiễm trùng đường tiết niệu – sinh dục như viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm cổ âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi tử cung (nhất là do nhiễm Chlamydia).Nhiễm trùng răng miệng.Nhiễm trùng da và mô mềm như nhọt độc, chốc lở, viêm nang, viêm da do nhiễm trùng, mủ da, loét do nhiễm trùng và viêm quầng.Tuy nhiên, chống chỉ định sử dụng thuốc Roxithromycin 50mg cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây:Người có phản ứng quá mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần Roxithromycin hay bất kỳ tá dược có trong công thức thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc Roxithromycin cho bệnh nhân bị nhược cơ, hôn mê gan hoặc suy gan nghiêm trọng.Chống chỉ định tương đối thuốc Roxithromycin cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ nuôi con bú. 3. Nên sử dụng thuốc Roxithromycin 50mg như thế nào cho đúng? Thuốc Roxithromycin là loại kháng sinh dùng bằng đường uống, mỗi đợt điều trị thường kéo dài từ 7 – 10 ngày. Dưới đây là liều dùng thuốc Roxithromycin theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Liều cho trẻ trên 40kg và người lớn: Uống 2 liều, mỗi liều tương đương 3 gói 150mg.Liều cho trẻ em dưới 6kg: Uống từ 5 – 8mg / kg thể trọng / ngày, chia làm 2 lần và điều trị trong tối đa 10 ngày.Liều cho trẻ em từ 6 – 11kg: Uống 25mg / lần, dùng 2 liều / ngày.Liều cho trẻ em từ 12 – 23kg: Uống 50mg / lần (tương đương 1 gói), ngày dùng 2 liều.Liều cho trẻ từ 24 – 40kg: Uống 100mg (tương đương 2 gói) / lần, ngày dùng 2 liều.Bệnh nhân nên uống Roxithromycin 50mg trước bữa ăn, pha cùng với nước lọc. Trong suốt thời gian điều trị các bệnh nhiễm trùng với Roxithromycin, bạn cần tuân thủ chặt chẽ liều lượng đã được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không tự ý tăng / giảm liều hoặc thay đổi thời gian dùng thuốc Roxithromycin khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. 4. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Roxithromycin 50mg Trong một số trường hợp nhất định, việc sử dụng thuốc Roxithromycin 50mg có thể gây ra những triệu chứng ngoài ý muốn. Tuy nhiên, đa phần các phản ứng bất lợi xuất hiện chỉ thoáng qua và nhẹ, rất hiếm khi gặp phải tác dụng nghiêm trọng. Dưới đây là một số triệu chứng liên quan đến thuốc Roxithromycin 50mg:Triệu chứng thoáng qua: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói và đau bụng.Triệu chứng toàn thân: Co thắt phế quản, nổi mày đay, phát ban, phù hoặc sốc phản vệ.Triệu chứng rất hiếm gặp: Viêm gan do ứ mật hoặc tăng men gan.Dù xảy ra bất kỳ phản ứng nào, người bệnh cũng cần báo ngay cho bác sĩ để tìm cách giải quyết thích hợp. Những tác dụng phụ hiếm gặp có thể tiến triển nghiêm trọng và đe dọa tới tính mạng người bệnh khi không được xử lý kịp thời. 5. Lưu ý và thận trọng khi điều trị với thuốc Roxithromycin 50mg Nhằm đảm bảo an toàn và đạt kết quả điều trị nhiễm khuẩn như mong đợi, bệnh nhân nên thận trọng một số khuyến cáo dưới đây trong thời gian dùng thuốc Roxithromycin 50mg:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất trước khi dùng thuốc. Tuyệt đối không uống thuốc đã quá hạn hoặc hư hỏng, chảy nước.Khi trót quên liều thuốc, cần bổ sung ngay, tuy nhiên tránh uống gấp đôi liều cùng lúc.Nếu dùng thuốc Roxithromycin 50mg không giúp cải thiện bệnh, thậm chí tình trạng nhiễm khuẩn trở nặng, bệnh nhân cần thông báo và trao đổi với bác sĩ để có biện pháp khắc phục phù hợp hơn.Thận trọng khi sử dụng Roxithromycin 50mg cho bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm hoặc mắc bệnh lý về gan.Thận trọng khi dùng Roxithromycin 50mg cho phụ nữ có thai hay bà mẹ đang nuôi con bú. Chỉ dùng thuốc Roxithromycin cho đối tượng trên khi mặt lợi ích cao hơn hẳn so với yếu tố rủi ro gây hại.Thuốc Roxithromycin 50mg có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông Warfarin khi sử dụng chung với nhau, đồng thời tăng thời gian chảy máu cũng như Prothrombin.Tránh dùng chung thuốc Roxithromycin 50mg với các hợp chất có tác dụng gây co mạch, chẳng hạn như Ergotamin.Cảnh báo về nguy cơ loạn nhịp tim nặng khi dùng đồng thời Roxithromycin 50mg với thuốc Cisaprid.Nguy cơ rối loạn nhịp tim dẫn đến tử vong có thể xảy ra khi phối hợp Roxithromycin 50mg cùng với Astemizol hoặc Terfenadin.Báo cho bác sĩ mọi loại dược phẩm mà bạn đang sử dụng trong thời điểm hiện tại hoặc gần đây nhất nhằm loại trừ khả năng tương tác giữa các thuốc.Bảo quản Roxithromycin 50mg tại vị trí cao ráo, khô thoáng và không quá 25 độ C.Thuốc Roxithromycin 50mg thường được sử dụng nhằm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, chẳng hạn như viêm amidan, viêm thực quản, chốc lở, viêm da, viêm cổ âm đạo,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,352
Lo lắng của bệnh nhân: viêm gan B mãn tính sống được bao lâu? Với bệnh nhân mắc viêm gan B, họ thường xác định phải chung sống với bệnh suốt cuộc đời. Đặc biệt, nếu người bệnh đang ở trong giai đoạn mãn tính, họ có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nặng. Bệnh nhân vì thế mà luôn trăn trở rằng viêm gan B mãn tính sống được bao lâu. 1. Thông tin chung về bệnh viêm gan B 1.1. Bệnh viêm gan B có đặc điểm gì? Có thể bạn chưa biết, tác nhân chính gây ra bệnh viêm gan B đó là virus HBV. Chúng hay còn được mọi người gọi với cái tên virus viêm gan B, tốc độ lan truyền cực kỳ nhanh chóng. Chính vì lý do này, bệnh viêm gan B được coi là loại bệnh truyền nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B, chức năng gan của họ sẽ bị suy giảm bởi virus tác động gây ra rất nhiều tổn thương. Các bệnh nhân, đặc biệt là người mắc bệnh trong giai đoạn nặng rất lo lắng, họ không biết viêm gan B mãn tính có chữa được không, viêm gan B mãn tính sống được bao lâu? Nhìn chung, khi đã trở thành bệnh nhân viêm gan B, người ta thường xác định sẽ phải sống với bệnh này suốt phần đời còn lại. 1.2. Các giai đoạn phát triển của viêm gan B Là một bệnh truyền nhiễm, viêm gan B có tốc độ lây lan tương đối nhanh và cực kỳ khó kiểm soát. Hiện nay, bệnh có những diễn biến phức tạp và khó đoán trước, tuy nhiên, thông thường chúng gồm 2 giai đoạn chính. Quá trình phát triển của bệnh bao gồm: viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính. Có thể nói, ở giai đoạn cấp tính, virus tồn tại trong cơ thể bệnh nhân chưa lâu, chúng chỉ gây ra một số triệu chứng nhẹ. Nếu có chế độ sinh hoạt hợp lý, bệnh nhân ở giai đoạn cấp tính hoàn toàn có thể sống bình thường. Song, người bệnh cũng phải chú ý theo dõi cẩn thận tình trạng bệnh, đi kiểm tra men gan định kỳ. Khi virus HBV sống trong cơ thể người một thời gian tương đối lâu, bệnh sẽ chuyển biến từ cấp tính sang mãn tính. Bệnh nhân sẽ trở nên mệt mỏi, chán ăn và xuất hiện tình trạng vàng da ngày một rõ rệt hơn. Đặc biệt, người mắc viêm gan B mãn tính nếu không được điều trị thì có nguy cơ gặp những biến chứng đe dọa tính mạng. Những biến chứng nghiêm trọng có thể kể đến là xơ gan, suy gan và thậm chí là ung thư gan. Khi đã bước sang giai đoạn mãn tính, người bệnh thường thắc mắc viêm gan B mãn tính có chữa được không? Đặc biệt, với nhiều biến chứng phức tạp, họ có tâm lý lo lắng về vấn đề bệnh nhân viêm gan B mãn tính sống được bao lâu? 2. Người bị viêm gan B mãn tính sống được bao lâu? Người mắc bệnh luôn thắc mắc rằng viêm gan B mãn tính sống được bao lâu? Thực tế, thời gian sống của bệnh nhân là không giống nhau. Để trả lời được câu hỏi này, bác sĩ phải xác định xem tình trạng của bệnh nhân. Bởi vì, có hai loại viêm gan B mãn tính, đó là viêm gan B mạn giai đoạn không hoạt động và bệnh nhân mang virus HBV ở giai đoạn hoạt động. 2.1. Đối với bệnh nhân mang bệnh viêm gan B mạn giai đoạn không hoạt động Những bệnh nhân mang bệnh ở thể lành có thể yên tâm, họ gần như có tuổi thọ giống như những người bình thường. Bởi vì virus trong cơ thể họ không hoạt động và không gây tổn thương đến gan. Tuy nhiên, là một bệnh nhân viêm gan B, họ không nên quá chủ quan với tình trạng sức khỏe của mình. Để duy trì tình trạng hiện tại, người bệnh bắt buộc phải theo dõi, tiến hành kiểm tra men gan định kỳ. Ngoài ra, họ cũng nên kết hợp với chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý để kéo dài tuổi thọ. 2.2. Đối với bệnh nhân mang bệnh ở thể hoạt động Các bệnh nhân trong trường hợp này thường rất lo ngại không biết người mắc viêm gan B mãn tính sống được bao lâu. Bởi vì, khi này virus gây bệnh hoạt động cực kỳ mạnh mẽ. Chúng vừa gây tổn thương gan của người bệnh vừa gia tăng khả năng lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh. Trong trường hợp bệnh nhân điều trị bệnh, tuổi thọ có thể được kéo dài. Thông thường phải mất khoảng 13 - 15 năm để thuốc phát huy hết tác dụng, ngoài ra bệnh nhân cũng phải được theo dõi vấn đề kháng thuốc. Bên cạnh điều trị, người bệnh được khuyên nên có chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ. Họ nên giữ một tâm lý thoải mái, không lo lắng về việc viêm gan B mãn tính có chữa được không, viêm gan B mãn tính sống được bao lâu. Nhờ vậy, người bệnh sẽ kéo dài được tuổi thọ, rất nhiều trường hợp sống thọ đến 90 tuổi mặc dù mắc bệnh. Những người không được điều trị kịp thời, virus hoạt động mạnh mẽ và sẽ để lại nhiều biến chứng nặng nề. Nếu như gặp phải các biến chứng như suy gan, ung thư gan thì bệnh nhân chỉ sống được khoảng 2 - 5 năm. 3. Nên điều trị bệnh viêm gan B ở đâu? Khi chữa trị bệnh nói chung và bệnh viêm gan B nói riêng, bệnh nhân nên giữ tâm lý thoải mái. Nhờ kết hợp hài hòa giữa điều trị, chế độ sinh hoạt và tâm lý, tuổi thọ của người bệnh sẽ được cải thiện đáng kể. Vì vậy, mọi người đừng lo lắng quá nhiều về vấn đề viêm gan B mãn tính sống được bao lâu.
medlatec
1,029
3 nguyên nhân thai vào tử cung chậm chị em nên nằm lòng Có rất nhiều nguyên nhân thai vào tử cung chậm. Nếu không theo dõi và phát hiện sớm, hiện tượng này có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ bầu lẫn thai nhi. 1. Thời gian thai vào tử cung là bao lâu? Thời gian mà phôi thai di chuyển từ ống dẫn trứng đến tử cung và gắn vào niêm mạc tử cung có thể thay đổi và không phải lúc nào cũng diễn ra trong khoảng từ 10 – 13 ngày sau quá trình thụ tinh. Sự biến đổi về thời gian này có thể gây ra việc kéo dài thời gian chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, khiến việc kiểm tra thai bằng que thử thai hoặc siêu âm không cho kết quả rõ ràng, và có thể gây ra sự lo lắng cho mẹ bầu. Tuy nhiên, các phương pháp xác định thai như xét nghiệm Beta hCG có thể hữu ích để phát hiện thai nhi trong trường hợp này. Thai vào tử cung và phát triển của phôi thai có thể thay đổi tùy theo từng người và từng trường hợp Việc thời gian thai vào tử cung và phát triển của phôi thai có thể thay đổi tùy theo từng người và từng trường hợp cụ thể. Do đó, việc tham khảo ý kiến và tư vấn từ các chuyên gia y tế là quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. 2. 3 nguyên nhân thai vào tử cung chậm chị em nên nằm lòng 2.1 Nguyên nhân thai vào tử cung chậm do cơ địa Mỗi mẹ bầu có một cơ địa khác nhau, điều này đồng nghĩa với việc thời gian di chuyển của phôi thai vào tử cung ở mỗi mẹ bầu cũng khác nhau. Trên thực tế, phôi thai bắt đầu di chuyển từ ống dẫn trứng đến tử cung để làm tổ trong khoảng 10 – 13 ngày. Chính sự di chuyển này khiến cho chị em có hiện tượng chậm kinh từ 3 – 5 ngày. Nhưng do yếu tố cơ địa khác nhau, nên không phải mẹ bầu nào cũng có quy trình thời gian thai vào tử cung chính xác như trên. Có một vài trường hợp, thời gian thai vào tử cung mất hơn 13 ngày, khi đó, các chị em sẽ bị mất kinh từ 5-10 ngày. Vì vậy, sau khoảng thời gian này, khi tiến hành siêu âm, bác sĩ mới có thể thấy được hình ảnh của thai trong tử cung của mẹ bầu. 2.2 Bất thường vòi trứng, ống dẫn trứng là nguyên nhân khiến thai vào tử cung chậm Có nhiều trường hợp mẹ bầu đã từng tiến hành phẫu thuật tại vòi trứng hoặc ống dẫn trứng sẽ để lại những vết sẹo sau đó. Điều này cũng có thể khiến ống dẫn trứng của mẹ bầu bị hẹp, nhỏ lại, hoặc có những chướng ngại vật khác. Bất thường ở ống dẫn trứng, vòi trứng có thể dẫn đến thai vào tử cung chậm Sự cản trở này sẽ khiến cho quá trình di chuyển của phôi thai vào tử cung bị chậm trễ hơn so với các trường hợp khác, khi mẹ bầu có cấu tạo vòi trứng và ống dẫn trứng bình thường. 2.3 Chửa ngoài tử cung khiến thai vào tử cung chậm Có thể nói, nguyên nhân khiến thai vào tử cung chậm do mang thai ngoài tử cung là một trường hợp khá nguy hiểm. Trong quá trình di chuyển, nếu gặp phải một sự cản trở nào đó tại vòi trứng và ống dẫn trứng, phôi thai sẽ không thể di chuyển thành công vào tử cung. Nếu chị em thấy thời gian chậm kinh của mình kéo dài trên 20 ngày, nhưng lại chưa thấy túi thai nằm trong buồng thai khi tiến hành siêu âm thì khả năng mang thai ngoài tử cung là rất cao. Ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ chửa ngoài tử cung, chị em cần thực hiện các xét nghiệm cần thiết để xác định tình trạng thai. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, hiện tượng mang thai ngoài tử cung có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm với tính mạng của người mẹ. Hiện tượng thai vào tử cung chậm có thể được phát hiện thông qua những bất thường về thời gian chậm kinh và hình ảnh siêu âm túi thai. Chị em cần theo dõi và chủ động thăm khám để phòng tránh mọi nguy cơ có thể xảy ra. 3. Dấu hiệu nhận biết việc thai vào tử cung thành công Có một số dấu hiệu mẹ bầu có thể nhận biết để có cái nhìn sơ bộ về việc có thai đã vào tử cung thành công hay chưa, tuy nhiên, cần nhớ rằng những dấu hiệu này không phải lúc nào cũng chính xác và không thể thay thế cho sự thăm khám và tư vấn từ các chuyên gia y tế. – Hiện tượng ra huyết âm đạo: Một trong những dấu hiệu mà mẹ bầu có thể chú ý là sự chảy máu từ âm đạo. Đây có thể là tín hiệu của việc phôi thai đã cấy ghép vào niêm mạc tử cung thành công. – Sự tăng nhẹ nhiệt độ cơ thể: Do tác động của nội tiết tố trong giai đoạn đầu của thai kỳ, có thể làm cho thân nhiệt của mẹ tăng nhẹ, thường trong khoảng từ 0.3 – 0.5 độ C. – Thay đổi ở hai bầu vú: Sau khi phôi thai gắn vào tử cung, sự gia tăng của nội tiết tố có thể kích thích sự phát triển của tuyến vú. Mẹ bầu có thể cảm nhận việc bầu vú trở nên căng tức và mở rộ, chuẩn bị cho việc tiết sữa. – Các triệu chứng khác: Mẹ bầu cũng có thể trải qua những triệu chứng như mệt mỏi, chuột rút ở bụng dưới, tiểu thường xuyên, buồn nôn và ốm nghén. – Khi nào nên thăm khám: Nếu mẹ bầu cảm nhận những dấu hiệu này và đã trải qua khoảng thời gian từ ngày thứ 9 sau khi thấy có dấu hiệu chậm kinh, nên đến thăm bác sĩ tại các bệnh viện phụ sản. Thăm khám và siêu âm sẽ giúp mẹ bầu biết chính xác hơn liệu thai nhi đã vào tử cung thành công hay chưa. Siêu âm là cách tốt nhất để xác định thai đã vào tử cung thành công hay chưa.
thucuc
1,120
Giải đáp cắt trĩ ngoại có đau không? Cắt trĩ ngoại là một phẫu thuật phổ biến đối với những người bị trĩ cấp độ nặng. Nhiều người vẫn còn chần chừ vì sợ mổ, sợ đau khi có chỉ định cắt trĩ. Vậy cắt trĩ ngoại có đau không, vì sao cần cắt trĩ, cùng tìm hiểu ngay. 1. Vì sao cần cắt trĩ ngoại Không phải trường hợp bệnh trĩ nào cũng cần thực hiện phẫu thuật cắt trĩ. Tùy thuộc vào giai đoạn và tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp. Người bệnh cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán tình trạng trĩ một cách chính xác. Từ đó, có phương án xử trí búi trĩ phù hợp nhất. Thông thường, cắt trĩ ngoại hay không thường phân loại dựa theo cấp độ của bệnh. – Bệnh trĩ hỗn hợp, trĩ ngoại giai đoạn nhẹ, búi trĩ có thể co lên được thì có thể uống thuốc điều trị kết hợp ăn uống, nghỉ ngơi điều độ. – Trĩ ngoại cấp độ nặng, búi trĩ to, sa xuống không thể tự co lên. Trĩ có huyết khối có thể gây tắc nghẽn, hoại tử búi trĩ thì cần phải sắp xếp phẫu thuật ngay. Nếu không kịp thời cắt bỏ búi trĩ, những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như: – Tắc mạch: Vùng da hậu môn sẽ bị căng phồng lên, có màu tím, cứng cứng và rất đau. Nguyên nhân gây ra là hiện tượng tắc mạch. Khi bị tắc mạch cấp tính, triệu chứng rõ rệt nhất là đau đớn đến nỗi không thể ngồi được. Người bệnh luôn cảm thấy đau nhói, cồm cộm, khó chịu, phiền toái nếu bị tắc mạch lâu ngày. – Nhiễm khuẩn: Tổn thương trĩ rất dễ gây nhiễm khuẩn, dẫn đến viêm trong ống hậu môn gây cảm giác ngứa ngáy, nóng rát cho người bệnh, khi thăm khám thấy đau, soi thấy phù nề, sưng, có thể loét trong hậu môn. – Sa nghẹt: Trĩ ngoại giai đoạn nặng thường bị sa mà không thể tự co, gây nghẹt 1 phần hoặc toàn phần ở vùng hậu môn. Hiện tượng sa nghẹt khiến bệnh nhân rất đau đớn. Người bệnh cũng dễ bị lở loét, viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ, thậm chí chức năng vùng hậu môn cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Cắt trĩ ngoại là cần thiết khi búi trĩ sa ra ngoài, có nguy cơ gây biến chứng 2. Cắt trĩ ngoại có đau không? Cắt trĩ ngoại có đau hay không còn phụ thuộc vào phương pháp cắt trĩ được áp dụng. Hiện nay, 2 phương pháp phổ biến được áp dụng là cắt trĩ Milimorn Morgan và cắt trĩ Longo. 2.1. Cắt trĩ bằng phương pháp Milimorn Morgan Phương pháp cắt trĩ Milimorn Morgan là phương pháp phẫu thuật truyền thống. Bệnh nhân được cắt riêng từng búi trĩ nhưng được giữ nguyên mảnh da và khâu lại. Vì tác động trực tiếp vào búi trĩ nên phương pháp này gây đau trong và sau quá trình phẫu thuật. Tuy nhiên phương pháp này được thực hiện khá nhanh và đơn giản. 2.2. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo Cắt trĩ Longo được cho là giải pháp hiện đại và được ứng dụng rộng rãi thời gian gần đây. Thay vì tác động trực tiếp vào búi trĩ, bác sĩ sẽ dùng máy khâu vòng để cắt 1 khoanh dài ở trên đường lược nhằm mục đích cắt nguồn cung cấp máu đến các búi trĩ. Từ đó búi trĩ sẽ teo nhỏ lại. Đồng thời, bác sĩ cũng khâu treo niêm mạc hậu môn để định hình hậu môn. Vì tác động đến vùng vô cảm ở hậu môn, phương pháp này ít gây đau hơn hẳn. Bệnh nhân hồi phục nhanh sau mổ, tỉ lệ tái phát khá thấp. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo ít đau, nhanh chóng và hồi phục rất nhanh 3. Làm thế nào để bớt đau sau cắt trĩ ngoại Để cắt trĩ ngoại bớt đau thì việc chú ý chăm sóc sau mổ là vô cùng quan trọng. Một số mẹo nhỏ để người bệnh đỡ đau và nhanh chóng hồi phục sau phẫu thuật cắt trĩ đó là: – Vệ sinh đúng cách sau cắt trĩ: Người bệnh cần đi vệ sinh ngay khi có dấu hiệu muốn đi. Không nhịn đại tiện vì có thể gây tồn đọng chất bẩn và không bài tiết hết phân ra ngoài. Người bệnh không nên ngồi lâu, lau chùi vùng hậu môn bằng khăn mềm, nước ấm không gây kích ứng. – Chế độ dinh dưỡng: Sau khi xuất viện về nhà, người bệnh cần ăn thức ăn lỏng, các thực phẩm dễ tiêu, không quên uống thật nhiều nước. Nên tránh xa những thực phẩm khó tiêu, chất kích thích như rượu bia… – Chế độ sinh hoạt: Sau khi trở về từ bệnh viện, bệnh nhân tránh vận động mạnh và tác động vào vùng hậu môn. Nên nghỉ ngơi thật nhiều và chỉ nên đi lại nhẹ nhàng khi vết thương đã kết vảy. Sau khi lành hẳn, người bệnh cần vận động điều độ bằng các bài tập như đi bộ, không ngồi xổm hay đứng quá lâu. – Kiêng quan hệ tình dục: Trong vòng 1 tháng sau khi xuất viện, bệnh nhân cắt trĩ nên kiêng các hoạt động sinh hoạt vợ chồng. Vì bất cứ tác động nào dù nhẹ hay nặng đến vùng hậu môn đều khiến vết thương bị nứt ra và khó lành hơn. Hãy để vùng hậu môn hồi phục hoàn toàn trước khi quan hệ tình dục trở lại. Sau khi cắt trĩ ngoại bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc hợp lý, bổ sung nhiều rau củ quả tươi – Tránh căng thẳng, lo âu: Người bệnh cần chú trọng nghỉ ngơi ăn uống mà không nên quá lo lắng về vết mổ. Luôn giữ tâm trạng tích cực, tuân thủ các quy định về chăm sóc sau mổ từ bác sĩ sẽ giúp người bệnh sớm khỏe lại. Cắt trĩ ngoại có đau không phụ thuộc nhiều vào phương pháp cắt trĩ và chăm sóc sau mổ. Người bệnh nên thăm khám tại bệnh viện uy tín để được tư vấn phương án cắt trĩ an toàn và hiệu quả nhất.
thucuc
1,087
Bệnh hen phế quản ở trẻ em phương pháp chăm sóc Vào các thời điểm chuyển giao mùa, thay đổi thời tiết làm gia tăng các bệnh về đường hô hấp đặc biệt bệnh hen phế quản ở trẻ em. Bài viết này sẽ cung cấp cụ thể thông tin về bệnh cũng như phương pháp chăm sóc, phòng tránh bệnh cho trẻ Hen phế quản là lý mạn tính về đường hô hấp, gây co thắt phế quản và tăng tiết dịch nhầy, khiến người bệnh khó thở. Vì vậy, phát hiện sớm bệnh để có phương pháp điều trị kịp thời Ho là triệu chứng thường gặp khi trẻ bị hen phế quản Các triệu chứng của bệnh hen phế quản ở trẻ em: ho dai dẳng, trẻ thường ho nhiều về đêm, thở khò khè, phải gắng sức khi thở, nặng, đau tức ngực. Trường hợp hen phế quản ở trẻ nhỏ nhiều khi trạng co thắt phế quản chỉ biểu hiện bằng những cơn ho giống như ho gà nhưng lúc hít vào không thấy ồn ào, những cơn hen ở trẻ em bắt đầu và kết thúc không đột ngột. 1. Nguyên nhân khởi phát cơn hen Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh hen phế quản ở trẻ em, ngoài yếu tố cơ địa, thì tác nhân bên ngoài môi trường là những nguyên nhân trực tiếp: nguyên nhân đến từ khí hậu, thời tiết chuyển từ nóng sang lạnh, khói bụi, hơi khói bếp than, lông động vật nuôi như chó mèo, phấn hoa hoặc khi trẻ gắng sức chạy nhảy, đùa nghịch; Bên cạnh đó, thực phẩm cũng là những yếu tố có thể gây ra cơn hen phế quản ở trẻ, những loại thực phẩm như tôm, cua, cá biển,…Cơn hen nặng thường xuất hiện sau một đợt nhiễm trùng đường hô hấp do virut hoặc vi khuẩn. 2. Cách xử trí khi trẻ bị lên cơn hen Hen phế quản chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó có tác nhân từ môi trường, khói bụi Hen phế quản ở trẻ em là bệnh mạn tính thường tiến triển thành từng đợt cấp khi có nhiễm trùng hô hấp, sau mỗi đợt, bệnh diễn biến nặng hơn và nguy hiểm hơn. Bệnh có thể dẫn đến xẹp phổi, giãn phế nang đa tiểu thùy, tràn khí màng phổi, bệnh tâm phế mạn tính, suy hô hấp, thậm chí ngừng hô hấp kèm theo tổn thương não… Do vậy, để tránh những biến chứng nguy hiểm do hen phế quản gây ra, việc chẩn đoán, điều trị sớm và xử trí kịp thời khi trẻ lên cơn suyễn là vô cùng quan trọng. Khi trẻ lên cơ hen, cần cho trẻ ra chỗ không khí trong lành, thoáng, cho trẻ uống nhiều nước hoặc hít hơi nước nhằm làm đờm loãng ra sẽ dễ thở. 3. Phòng tránh bệnh hen phế quản ở trẻ em Việc phòng bệnh hen phế quản ở trẻ em cần tuân thủ nguyên tắc: tránh các yếu tố làm khởi phát cơn hen, cụ thể: Phòng ngủ của trẻ đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng Vệ sinh phòng ngủ cho trẻ, đảm bảo không khí sạch sẽ, thông thoáng, không có khói thuốc lá, không có lông vật nuôi; tránh cho trẻ dùng các đồ chơi làm từ bông, lông sợi, tránh xa phấn hoa. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, hạn chế cho trẻ sử dụng các thực phẩm công nghiệp có chất bảo quản, thức ăn dễ gây kích ứng như tôm, cua, cá biển,… Cha mẹ cần phải theo dõi trẻ để phát hiện những loại thức ăn nào hay làm cho trẻ phát sinh cơn ho hen để kiêng, tránh xa. Cho trẻ tiêm đủ vaccine chống cúm theo lịch.
thucuc
641
Nguyên nhân gây thiếu máu não và cách chữa trị hiệu quả Thiếu máu lên não thường gặp nhiều ở người cao tuổi do các mạch máu bị lão hóa, tắc nghẽn làm giảm lưu lượng máu lên não. Hiện nay, tình trạng này đang ngày càng trẻ hóa và nguy hiểm hơn. Cùng tìm hiểu ngay thiếu máu não và cách chữa trị hiệu quả trong nội dung bài viết dưới đây. 1. Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng máu lên não kém, khiến tế bào não không được cung cấp đủ khí oxy và dưỡng chất cần thiết. Điều này làm cho các tế bào không đủ năng lượng để hoạt động, gây ảnh hưởng đến chức năng của não bộ. Thiếu máu não thường khởi phát với triệu chứng nhẹ, khó nhận biết và có thể tăng dần theo thời gian. Tình trạng này thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi, những người mắc bệnh lý về tim mạch, huyết áp. Thế nhưng hiện nay, tỉ lệ người trẻ mắc bệnh này đang ngày một nhiều hơn. Thiếu máu não có thể gây ra biến chứng đột quỵ đe dọa đến tính mạng người bệnh 2. Nguyên nhân gây thiếu máu não và cách chữa trị 2.1 Nguyên nhân gây thiếu máu não Thiếu máu não thường do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng có tới 80% là do tình trạng xơ vữa động mạch gây ra, các mảng xơ vữa tích tụ với nhau và làm hẹp lòng mạch, khiến lượng máu lưu thông qua khu vực đó bị tắc hẹp, gây thiếu máu lên não. Ngoài ra, thiếu máu não còn có thể xuất hiện bởi một số nguyên nhân khác như: – Tăng huyết áp: thành mạch giãn ra, xuất hiện các tổn thương làm phình mạch, chảy máu não, hình thành các cục máu đông cản trở lưu thông máu lên não. – Các bệnh lý về tim mạch: nguyên nhân khiến khả năng bơm máu bị ảnh hưởng và gây tình trạng thiếu máu lên não. – Các bệnh lý cột sống, đốt sống cổ (thoát vị đĩa đệm, thoái hóa …) gây chèn ép mạch máu khiến lượng máu được đưa lên nuôi dưỡng não bị thiếu hụt. Xơ vữa động mạch là một nguyên nhân chính gây tình trạng thiếu mãu lên não. 2.2 Làm gì khi có biểu hiện thiếu máu lên não? Thực tế rất nhiều người bệnh bị thiếu máu não nhưng lại chưa có nhận thức đúng về mức độ nguy hiểm của bệnh, cũng như không biết cách kiểm soát, điều trị như thế nào. Theo một số công bố của tổ chức Y tế thế giới, thiếu máu lên não dễ gây tình trạng đột quỵ não, dẫn tới tử vong. Đột quỵ hiện là căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng chỉ đứng sau bệnh ung thư và bệnh tim mạch. Những bệnh nhân chưa tiến triển nặng thì việc thiếu oxy cho não cũng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Mặc dù não có kích thước nhỏ, nhưng lại tiêu thụ đến 20% tổng lượng oxy trong cơ thể, nếu trong vòng 10 giây mà không được cung cấp oxy, các mô não sẽ bị ảnh hưởng. Nếu thiếu oxy tới 4 phút các tế bào thần kinh sẽ bắt đầu chết dần và không thể khôi phục. Các triệu chứng của thiếu máu lên não cũng không xuất hiện thường xuyên, có thể chỉ bị đau nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó ngủ… Tuy nhiên, bệnh có thể dần trở nên nặng hơn nếu không được kiểm soát tốt. Ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh cần tới ngay chuyên khoa nội thần kinh để được thăm khám và kiểm tra. Mặc dù chưa có các phương pháp điều trị thiếu máu não một cách triệt để, nhưng nếu điều trị tích cực cũng như thay đổi lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng khoa học thì bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh, nguyên nhân và tiền sử bệnh lý của bệnh nhân sẽ chỉ định một số loại thuốc phù hợp giúp hỗ trợ tăng lưu lượng máu lên não một cách an toàn, giúp cải thiện những triệu chứng mà thiếu máu não gây ra. 3. Phòng ngừa và cải thiện tình trạng thiếu máu não Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh cần thay đổi lối sống lành mạnh hơn để kiểm soát bệnh. 3.1 Chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng cho quá trình nuôi dưỡng và đảm bảo chức năng của não bộ, tim mạch và cả hệ tuần hoàn. Đối với bệnh nhân bị thiếu máu não, cần chú ý bổ sung các loại dinh dưỡng như: – Sắt: Giúp thúc đẩy quá trình tạo máu, tăng chất lượng máu lên nuôi não cũng như toàn bộ cơ thể – Chất béo Omega-3: Tăng cường hoạt động của tim và chức năng não bộ, ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa. Omega-3 thường có nhiều trong các loài cá biển. – Nitrat: Có nhiều trong cải bó xôi, rau diếp,… – Polyphenols: Chất chống oxy hóa có nhiều trong trà, các loại đậu, cacao và các loại hạt… Cùng với đó, người bệnh cũng nên hạn chế các loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe như: Mỡ động vật, thức ăn nhanh, các chất kích thích và nước uống có cồn, thực phẩm chế biến sẵn, các loại phụ gia thực phẩm… 3.2 Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục là phương pháp hiệu quả nhất giúp tăng cường sức khỏe, sự dẻo dai của cơ bắp và tăng cường tuần hoàn máu. Chính vì vậy, dù bạn đang điều trị hay phòng ngừa thiếu máu não thì bạn cũng nên tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày để cải thiện sức khỏe, có thể lựa chọn các bài tập phù hợp như: Đi bộ, đạp xe, bơi lội, yoga… Người bị thiếu máu não nên sắp xếp thời gian làm việc và thư giãn hợp lý, tránh căng thẳng mệt mỏi 3.3 Nghỉ ngơi, hạn chế căng thẳng Tâm lý không ổn định, stress, căng thẳng kéo dài gây ảnh hưởng không chỉ đến não bộ mà còn cả tim mạch và các cơ quan khác. Chính vì vậy, khi bạn căng thẳng, bực tức thì tình trạng thiếu máu não sẽ càng trở nên trầm trọng hơn, khiến người bệnh đau nhức đầu, choáng váng, thậm chí ngất xỉu hoặc đột quỵ. Người bệnh nên dành nhiều thời gian hơn để thư giãn cơ thể, nghỉ ngơi, tránh căng thẳng và làm việc quá sức. Ngoài ra, người bệnh cần đảm bảo đủ thời gian ngủ từ 7 – 8 tiếng mỗi đêm và ngủ sớm trước 11 giờ đêm. 3.4 Sử dụng thuốc đúng chỉ định và thăm khám thường xuyên Các thông tin của bài viết đã giúp bạn phần nào tìm hiểu được về thiếu máu não và cách chữa trị hiệu quả. Hãy áp dụng những biện pháp này và lan tỏa đến những người xung quanh để có một sức khỏe trí não tốt nhất.
thucuc
1,235
Phân loại và xử lý rối loạn ngôn ngữ sau đột quỵ Chứng rối loạn ngôn ngữ sau đột quỵ là một di chứng nặng nề có ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của người bệnh đột quỵ. Sau khi bị đột quỵ có thể người bệnh sẽ bị tổn thương đến một số vùng não khác nhau và từ đó ảnh hưởng tới khả năng ngôn ngữ của người bệnh. Để có thể sớm phục hồi, bạn cần kiên trì để thực hành qua sự hướng dẫn và hỗ trợ của chuyên gia, gia đình.  1. Phân loại những dạng bệnh đột quỵ ngôn ngữ Rối loạn ngôn ngữ hoặc không thể nói chuyện là di chứng phổ biến của bệnh nhân đột quỵ. Tình trạng này xuất hiện do những tổn thương tế bào não trong quá trình đột quỵ khiến giọng nói của bệnh nhân bị khó nghe, các phát âm bị đứt đoạn, lặp lại hoặc bập bẹ. Một vài trường hợp giọng nói của bệnh nhân bị biến đổi, giọng và lời nói thay đổi hoàn toàn. Tùy theo nơi não tổn thương mà chứng rối loạn ngôn ngữ sẽ được phân chia thành nhiều dạng như sau: – Ảnh hưởng tới vùng tạo ngôn ngữ, đây cũng là tình trạng phổ biến: Trường hợp này bệnh nhân có thể hiểu những gì người khác nói, hiểu những lời mình muốn nói nhưng lại không thể truyền đạt lại được. Trường hợp nhẹ nhất bệnh nhân vẫn có thể nói chuyện nhưng sẽ bị lặp lại hoặc chỉ nói được một vài từ. – Tổn thương đến vùng hiểu ngôn ngữ: Bệnh nhân có thể nói nhưng lại chỉ hiểu được phần nào điều người khác nói hoặc thậm chí không hiểu. Những câu nói của bệnh nhân thường lặp lại câu nói của người khác hoặc vô nghĩa. Rối loạn ngôn ngữ và hành vi sau đột quỵ là một hiện tượng phổ biến – Tổn thương đường truyền giữa vùng hiểu ngôn ngữ và vùng sản xuất ngôn ngữ: Bệnh nhân có thể nói và hiểu những gì người khác nói nhưng lại bị lặp lại câu của chính mình hoặc người khác. Những vấn đề này về ngôn ngữ của người đột quỵ cho thấy rằng, khi đột quỵ người bệnh có thể nói kém hoặc hiểu kém. Điều này cũng khiến bệnh nhân khó giao tiếp với người khác và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Một số trường hợp bệnh nhân có thể sống trầm lặng và thu mình với tình trạng sức khỏe ngày một kém đi. 2. Làm thế nào để cải thiện chứng rối loạn ngôn ngữ do đột quỵ 2.1 Kiên trì luyện tập để cải thiện rối loạn ngôn ngữ sau khi đột quỵ Việc luyện tập kiên trì từng ngày có thể khiến bệnh nhân phục hồi chức năng ngôn ngữ, vùng não có thể phát huy khả năng bù đắp tới khu vực não tổn thương. Những ảnh hưởng về ngôn ngữ sẽ được cải thiện, có thể phục hồi tốt nếu bệnh nhân kiên trì. Tuy nhiên điều này cũng tương đối khó khăn và cần nỗ lực bởi người bệnh cần có sự nỗ lực trong thời gian dài mà không phải ngày một ngày hai. Đồng thời, trong quá trình này sẽ có nhiều vướng mắc nên người nhà có thể tham khảo ý kiến và lời khuyên của bác sĩ điều trị để có thể hỗ trợ tối đa cho bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe và trở lại với cuộc sống bình thường. 2.2 Những hỗ trợ của người thân giúp cải thiện rối loạn ngôn ngữ sau bị đột quỵ Sự hỗ trợ của người thân đóng vai trò quan trọng trong cải thiện và phục hồi chức năng ngôn ngữ cho người bệnh. Người bệnh cần được luyện tập các câu nói đơn giản về nhu cầu sinh hoạt càng sớm càng tốt để có thể nhờ người khác giúp đỡ về những nhu cầu cơ bản. Đồng thời bệnh nhân cũng cần học những từ ngữ về đồ vật xung quanh và những từ ngữ mô tả cảm giác, hành động… để bày tỏ nhu cầu và nhận thức nguy hiểm. Người nhà nên thường xuyên trò chuyện và tương tác và trò chuyện với bệnh nhân để khả năng nói chuyện được cải thiện dần dần. Lúc này, bệnh nhân có thể nói chuyện khó nghe và tương đối khó hiểu, người nhà cần kiên nhẫn hơn trong quá trình trò chuyện với người bệnh. Để giúp bệnh nhân đột quỵ nhanh cải thiện ngôn ngữ, người nhà nên tích cực trò chuyện với người bệnh Đồng thời hãy cho bệnh nhân xem hình ảnh về những thứ quen thuộc và mong muốn bệnh nhân mô tả lại, khuyến khích bệnh nhân nghe những bài hát và chương trình ti vi yêu thích. 2.3 Những lời khuyên từ chuyên gia giúp cải thiện rối loạn ngôn ngữ sau khi đột quỵ Chuyên gia lưu ý rằng khi tập luyện cho người đột quỵ bạn cần tập từ dễ đến khó và tạo môi trường thoải mái. Bạn cũng cần động viên người bệnh tập thể dục nhẹ nhàng phù hợp với sức khỏe. Tuy nhiên không nên để bệnh nhân tập luyện và lao động quá sức. Người nhà cũng cần thay phiên nhau hỗ trợ cho người bệnh, động viên bệnh nhân lạc quan và kiên trì luyện tập không nản chí. 3. Giải pháp để ngăn ngừa những di chứng của đột quỵ Bên cạnh rối loạn ngôn ngữ, đột quỵ có thể dẫn tới nhiều di chứng nặng nề khác như: liệt vận động, nhận thức kém, thị lực yếu, khả năng viết mất, không kiểm soát được tiết niệu… Những di chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và tính mạng của người bệnh nên cần nhiều thời gian để điều trị và phục hồi để có cơ hội sống bình thường. Những yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ là: tuổi tác, tiền sử người thân đột quỵ, cao huyết áp, tiểu đường, máu nhiễm mỡ, thói quen sống thiếu khoa học… Để ngăn chặn sớm đột quỵ cũng như những biến chứng này thì cần kiểm soát sớm các bệnh lý và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
thucuc
1,077
Gai đốt sống cổ là bệnh gì? Mức độ nguy hiểm của bệnh thế nào? Gai đốt sống cổ là bệnh về xương khớp thường gặp, biểu hiện là những cơn đau khó chịu kéo dài và gây ảnh hưởng trực tiếp tới vận động ở vùng cổ. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh lý này và mức độ nguy hiểm của nó. Từ đó giúp bạn chủ động trong việc phòng ngừa và thăm khám kịp thời, tránh bệnh tăng nặng và biến chứng. 1. Tìm hiểu về gai đốt sống cổ Gai đốt sống cổ được xem là một dạng của thoái hóa đốt sống cổ, xảy ra chủ yếu do sự lắng đọng canxi ở vùng dây chằng và thân sống. Nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm sớm sẽ là điều kiện cho phần canxi này dần hình thành lên các gai xương. Từ đó các gai xương trực tiếp gây chèn ép vào dây thần kinh gây ra các cơn đau nhức kéo dài. Bệnh lý này thường tiến triển âm thầm và tưởng chừng không nguy hiểm. Ở giai đoạn đầu, khi gai xương có kích thước nhỏ người bệnh hầu như sẽ không thấy bất kỳ biểu hiện hay triệu chứng nào quá đặc biệt. Tuy nhiên, về sau khi gai dần phát triển lớn hơn, lúc này người bệnh sẽ gặp những cơn đau nhói ở vùng cổ, các cử động quay gập thì khó khăn. Về đối tương, với bệnh lý này chủ yếu tập trung ở người lớn tuổi, ngoài ra theo thống kê thì tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cũng cao hơn so với nữ giới, nguyên nhân chính là từ đặc thù công việc và hay phải làm việc nặng. Tuy nhiên, thời gian gần đây bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và kéo theo nhiều biểu hiện phức tạp. Nếu không được điều trị sớm thì bệnh lý này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, nặng nhất có thể khiến bại liệt cổ. Đối tượng chính của gai đốt sống cổ là nhóm người cao tuổi 2. Nguyên nhân gây ra bệnh Để có thể hiểu rõ và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hay điều trị kịp thời thì đầu tiên bạn cần biết về các nguyên nhân gây ra bệnh là gì? Theo đó, bệnh lý này hình thành chủ yếu do các nguyên nhân sau đây: 2.1. Gai đốt sống cổ do tuổi tác Tuổi tác là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới thoái hóa hay gai đốt sống. Theo thời gian, càng lớn tuổi thì khả năng thoái hóa diễn ra càng mạnh. Điều này khiến các gai ở đốt sống phát triển nhanh, gây chèn ép dây thần kinh dẫn tới các cơn đau nhức khó chịu kéo dài ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động thường ngày của người bệnh. 2.2. Do chấn thương Các chấn thương do tai nạn lao động, tai nạn giao thông, ngã cao hay các hoạt động mạnh tác động trực tiếp vào vùng cổ khiến các khớp xương bị tổn thương hay xô lệch. Các chấn thương này không được xử lý kịp thời và trị dứt điểm, khi sẽ để lại những chấn thương cho phần đốt sống tạo điều kiện phát triển các gai xương. Đây cũng được xem như một nguyên nhân lớn hình thành bệnh. 2.3. Viêm cột sống mãn tính dẫn đến gai đốt sống cổ Khi vùng cột sống gặp phải các vấn đề về viêm nhiễm, gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt và vận động hàng ngày, thường cơ thể sẽ tự khắc phục các tình trạng này. Tuy nhiên trong một số trường hợp khắc phục thất bại dẫn tới các bệnh lý như: viêm cột sống dính khớp hay viêm đốt sống đĩa đệm, từ đây dần hình thành lên các gai ở phần đốt sống. 2.3. Một số nguyên nhân khác Một số thói quen sinh hoạt không phù hợp và thiếu khoa học hàng ngày cũng có thể trở thành nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này như: – Tư thế làm việc: Những người thường xuyên làm các công việc nặng như: bốc vác, chở đồ… hay cả nhân viên văn phòng. Khi họ giữ nguyên một tư thế ở thời gian dài trong nhiều giờ đồng hồ thường có tỷ lệ mắc cao hơn so với người thường. Nhân viên văn phòng ngồi làm việc quá lâu và ít vận động trong nhiều giờ đồng hồ – Sử dụng quá nhiều đồ ăn dầu mỡ, đồ uống có ga: Việc lạm dụng đồ ăn nhanh và đồ chiên rán khiến bạn có nguy cơ cao mắc béo phì. Bệnh nhân béo phì sẽ gây ra áp lực lớn lên vùng cột sống điều này làm tăng khả năng bị thoái hóa và gai đốt sống. Ngoài ra bệnh lý này cũng có thể do gen di truyền gây ra. Những trường hợp trong gia đình có thành viên mắc các bệnh về xương khớp hay thoát vị đĩa đệm, xương đốt sống yếu… cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người thường. 3. Triệu chứng phát hiện bệnh Bệnh lý này thường có khá ít biểu hiện rõ rệt và mức độ tiến triển cũng thay đổi khác nhau qua các giai đoạn. Một vài biểu hiện cụ thể bạn có thể bắt gặp: – Triệu chứng điển hình ở bệnh lý này là những cơn đau ê ẩm kéo dài ở vùng cổ liên trong nhiều giờ. – Gai xương chèn ép dây thần kinh gây ra đau nhức cả vùng vai và kéo dài xuống cả cánh tay. – Các cử động vùng cổ như: xoay, cúi, ngửa, gập… sẽ gặp khó khăn. Ngoài ra một số trường hợp bị cứng cổ, không xoay người được nhất là vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. – Đau buốt nửa đầu, lên đỉnh đầu và sang cả thái dương. – Một vài triệu chứng khác như: buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi… – Trường hợp bệnh nhân đồng thời bị cả thoát vị đĩa đệm sẽ xuất hiện một số biểu hiện như: rối loạn cảm giác của tứ chi, nặng hơn có thể là bại liệt cánh tay,… 4. Mức độ nguy hiểm Tuy không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời người bệnh có thể gặp phải nhiều vấn đề liên quan tới sức khỏe và ảnh hưởng tới các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày. – Đau cổ: Tình trạng điển hình và hay gặp nhất của bệnh lý này. Những gai xương làm chèn ép dây thần kinh, gây ra đau nhức vùng cổ, khiến người bệnh luôn trong trạng thái khó chịu và mệt mỏi, ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình vận động và sinh hoạt hàng ngày. – Mất cảm giác ở tay: Cơn đau vùng cổ có thể lan ra vai và vùng hai cánh tay gây tê tay, hoặc nguy hiểm hơn là mất cảm giác ở tay khi cầm năm đồ vật Tê nhức vùng vai, cánh tay và bàn tay cũng là một biểu hiện phổ biến – Mất thăng bằng: Khi các rễ thần kinh bị chèn ép trong một thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu. Điều này khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, hụt hơi, chóng mặt, buồn nôn và đi lại loạng choạng khó đứng vững. – Không kiểm soát được tiểu tiện: Người bệnh có thể gặp phải tình trạng này khi bệnh tình chuyển biến nặng. Phát hiện sớm và kịp thời điều trị giúp người bệnh có thể tránh khỏi các biến chứng nguy hiểm mà bệnh có thể gây ra. Phòng bệnh luôn hơn chữa bệnh. Vì vậy, mọi người cần thăm khám sớm khi có bất thường. Từ đó có thể sớm phát hiện và áp dụng các phương pháp chữa trị phù hợp.  
thucuc
1,373
Cơ thể thiếu canxi có những biểu hiện gì? Tuy nhiên, nhiều người vì không biết dấu hiệu thiếu canxi là gì nên không điều trị kịp thời. Vậy thiếu canxi có những biểu hiện gì? 1. Những dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu canxi Canxi là nguyên tố hoạt động nhất trong cơ thể con người. Chiếm 1,5-2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% tồn tại trong xương, răng, móng chân, móng tay. Chỉ có 1% canxi tồn tại trong máu, trong tổ chức tế bào và dịch ngoài tế bào. Đối với cơ thể con người thì canxi đóng vai trò vô cùng quan trọng, nhờ canxi mà xương khớp phát triển tốt, cơ thể hoạt động và phát triển ổn định.Một số triệu chứng thiếu canxi bao gồm:Thường xuyên bị chuột rút. Răng vàng hơn. Hay bị chóng mặt, tê nhức hoặc đau xương. Gặp các vấn đề đại tràng. Móng tay yếu và dễ gãy. Mất xương. Loãng xương. Có nguy cơ bị co giật hoặc co thắt cơ và mất ngủ.Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại giúp bổ sung canxi dưới dạng thuốc và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên việc bổ sung canxi cần có sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Bởi việc cơ thể được bổ sung canxi an toàn và đúng cách sẽ giúp phòng tránh các bệnh về cơ xương khớp.
vinmec
234
Công dụng thuốc Viticalat Viticalat là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm ký sinh trùng, diệt nấm, diệt virus,... Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin về loại thuốc này, hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Viticalat là thuốc gì? Tác dụng ra sao? Viticalat là sản phẩm thuốc bột pha tiêm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP, Việt Nam. Thành phần chính của thuốc là Ticarcillin với hàm lượng 3g và Acid Clavulanic với hàm lượng tương ứng 0,2g.Theo các chuyên gia y tế, Ticarcillin là một loại kháng sinh phổ rộng có khả năng tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn như gram âm, gram dương, kỵ khí. Tuy nhiên, hoạt chất này lại mất hiệu quả nhanh khi tiếp xúc với enzyme beta-Lactamase, từ đây nó có tác dụng rất kém với các loại vi khuẩn sản xuất enzyme beta-Lactamase.Với Acid Clavulanic, đây là thành phần có cấu trúc là một beta-Lactam và cũng một loại kháng sinh phổ rộng có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Enterobacter, Escherichia coli cũng như các vi khuẩn như Staphylococcus epidemic, Citrobacter, Haemophilus influenzae. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Viticalat Thuốc Viticalat được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên và đường hô hấp dưới;Bệnh nhân nhiễm khuẩn da, mô mềm, máu, xương, tủy, đường tiết niệu, sinh dục, ổ bụng;Người bị viêm tuỷ, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau thực hiện phẫu thuật.Thuốc Viticalat chống chỉ định với những trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với Ticarcillin và Acid Clavulanic;Người có tiền sử dị ứng với thuốc có chứa Penicillin và các Beta-lactam khác;Người có tiền sử mắc suy gan do dùng nhóm Penicillin.Bệnh nhân mắc tăng bạch cầu đơn nhân. 3. Liều dùng và cách dùng Viticalat Tùy đối tượng sử dụng Viticalat là người lớn hay trẻ em mà liều dùng sẽ có những sự khác biệt nhất định như sau:Người lớn: Sử dụng với liều dùng thông thường là 3,2g sau mỗi 4-6 giờ;Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 16 tuổi dưới 60kg: Sử dụng với liều 200mg/ kg/ lần, mỗi lần dùng cách nhau 6h;Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 16 tuổi cân nặng trên 60kg: Liều dùng tương tự như với người lớn.Viticalat được dùng qua đường truyền và tiêm tĩnh mạch như sau:Sử dụng 1 lọ thuốc bột pha tiêm để hòa tan với 13ml nước cất pha tiêm. Sau đó, hãy tiếp tục pha loãng với Natri clorid tiêm 0,9%, thực hiện truyền chậm hơn 30 phút;Sau khi pha thuốc, cần bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng 22 độ C hoặc trong tủ lạnh 4 độ C trong thời gian tối đa 24 giờ. Khi cần dùng, để thuốc ở nhiệt độ phòng trước khi dùng, tuyệt đối không làm nóng dung dịch bằng nước ấm hay lò vi sóng. 4. Tác dụng phụ của Viticalat Trong quá trình sử dụng Viticalat, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Xuất hiện phản ứng dị ứng gồm nổi mề đay, phát ban, ngứa hoặc sốt;Phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như môi khô, khát nước nhiều, đi tiểu nhiều lần;Việc dùng Viticalat trong thời gian dài có thể gây tăng nhẹ một vài chỉ số men gan GOT, GPT hoặc tăng bạch cầu, giảm nhẹ tiểu cầu;Có thể gây sưng, chai cứng, viêm quanh vùng da tiêm do dùng thuốc tiêm tại chỗ;Đau khớp, đau cơ, đau đầu...Ngoài ra, một số tác dụng phụ hiếm gặp gồm:Có máu trong nước tiểu, gặp khó khăn khi đi tiểu;Dễ bầm tím hoặc xuất hiện chảy máu bất thường;Sốt, đau ngực, co giật. 5. Tương tác thuốc Viticalat có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau đây:Sử dụng Viticalat đồng thời với thuốc có thành phần Aminoglycosides sẽ kìm hãm tác dụng của Aminoglycosides, gia độc tính của 2 thuốc với thận;Sử dụng với Probenecid sẽ làm tăng thải trừ của Ticarcillin tuy nhiên không gây ảnh hưởng đến hấp thu và thải trừ acid Clavulanic;Sử dụng với thuốc chống đông máu (Heparin, Warfarin) sẽ gia tăng nguy cơ chảy máu;Sử dụng với thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm hiệu quả tránh thai. 6. Một số lưu ý khi dùng Viticalat Trước khi sử dụng Viticalat, bệnh nhân hãy kiểm tra phản ứng dị ứng với các thành phần có trong thuốc;Những bệnh nhân bị suy thận nặng, đặc biệt mắc bệnh giai đoạn cuối cần điều chỉnh liều dùng theo mức lọc cầu thận;Ticarcillin và acid Clavulanic gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng phát triển của thai nhi nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.Trên đây là một số thông tin về thuốc Viticalat, đặc biệt là công dụng cũng như liều lượng khi sử dụng sản phẩm. Do những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, thế nên bạn cần thăm khám, xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất.
vinmec
858
Ðể phòng chống bệnh tim mạch hiệu quả Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao nhất. Tuy nhiên, chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt có vai trò quan trọng tác động đến tình trạng bệnh tim mạch của mỗi người. Bệnh tim mạch tuy nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa và kiểm soát được, ngoài biện pháp dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, chúng ta cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống và thể dục. Các biện pháp phòng bệnh tim mạch bao gồm: Ăn ít muối giúp giảm huyết áp Nhiều nghiên cứu khoa học khác nhau đều cho thấy, chất xơ trong rau quả và các loại đậu có tác dụng chuyển hóa chất béo và làm hạ huyết áp. Nhiều loại rau quả như khoai tây, bơ, dưa hấu, đậu nành có lượng K rất cao. Đặc biệt, chuối còn có tỷ lệ potassium/sodium có tác dụng rất tốt trong việc hạ huyết áp và chống đột quỵ. Lượng potassium cao còn giúp bù trừ lại phần nào khuynh hướng ăn vào lượng muối nhiều hơn khuyến cáo. Ăn nhiều cá, hải sản, giảm các loại thịt đỏ Thịt và mỡ động vật nhất là các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò, các loại sữa và trứng có hàm lượng mỡ bão hòa cao là nguồn gốc phát sinh ra các chứng xơ vữa. Do đó, các nhà khoa học khuyên nên chuyển dần chế độ ăn nhiều thịt sang ăn nhiều cá và đạm thực vật. Acid béo omega 3 trong cá và các loại hạt có tác dụng làm hạ cholesterol xấu, tăng lượng cholesterol tốt. Ngược lại, thịt và trứng có nhiều chất mỡ bão hòa làm gia tăng lượng cholesterol xấu (LDL) đồng thời làm giảm lượng cholesterol tốt (HDL) có khả năng làm sạch lòng mạch. Nếu ăn thịt, chỉ nên ăn một ít thịt lợn, bò đã lọc bỏ mỡ hoặc thịt trắng như gà đã bỏ da, nội tạng. Chúng ta cũng cần cảnh giác với chất béo xấu và một lượng muối đáng kể luôn tiềm ẩn trong những sản phẩm thức ăn nhanh, thức ăn công nghiệp. Không hút thuốc lá, thuốc lào Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Thống kê cho thấy, người hút thuốc có tỷ lệ bị bệnh tim mạch cao hơn hai lần người không hút. Ai không hút nhưng phải hít khói của người hút cũng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn người thường. Chất nicotin trong thuốc lá làm mạch máu co hẹp, cản trở sự lưu thông của máu, làm huyết áp tăng. Khói thuốc lá làm tăng rủi ro vữa xơ động mạch và tăng các yếu tố làm đông máu. Hậu quả là các bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não dễ dàng xảy ra. Vì vậy, chúng ta hãy nói không với thuốc lá hoặc đang hút thì ngưng. Chỉ cần một quyết tâm cùng với sự hỗ trợ của gia đình là ta có thể bỏ thói quen nghiện thuốc lá. Tập thể dục đều đặn Giúp giảm đường, giảm mỡ, giảm cân, giảm huyết áp và giảm những bệnh tim mạch. Người có thể dục thường xuyên sẽ sống khỏe hơn, lâu dài hơn và sẽ có xương cứng hơn những người ít hoạt động. Nên thể thao khoảng hơn 30 phút, 4 hoặc 5 ngày mỗi tuần. Kiểm soát cân nặng Cân nặng gọi là chuẩn nếu chỉ số khối cơ thể (BMI) nằm trong khoảng 18,5 - 24,9 (cách tính là lấy số kg cân nặng chia cho con số mét chiều cao đã bình phương, đơn vị là kg/m2) và từ số 25 trở đi gọi là béo phì. Một cách đơn giản hơn, chúng ta có thể đo vòng eo của mình bằng cách quấn thước dây quanh vòng eo ngang rốn vào buổi sáng sau khi đi tiểu xong chưa ăn uống gì ở tư thế đứng. Nếu vòng eo ≥ 90cm ở nam hoặc ≥ 80cm ở nữ thì được gọi là béo bụng. Mức độ nguy hiểm của người béo bụng cũng giống như béo phì. Người béo phì sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch tăng gấp 1,7 lần so với người không béo phì. Ngoài ra, béo phì còn là nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu; 80% người đái tháo đường typ II là có béo phì. Do đó, chúng ta cần phải có chế độ ăn kiêng hợp lý cũng như chế độ vận động giúp kiểm soát cân nặng trong giới hạn cho phép. Hạn chế bia rượu Tiêu thụ bia rượu vừa phải có thể chấp nhận được. Vừa phải là khoảng 360cc bia, hai lần một ngày cho nam giới, một lần cho nữ giới. Nhưng quá nhiều rượu sẽ đưa tới tăng huyết áp, tăng lượng chất béo triglycerid, giảm chất béo tốt HDL, tăng rủi ro vữa xơ động mạch. Hậu quả là bệnh tim mạch, tai biến não, suy tim. Bệnh đái tháo đường Người bị đái tháo đường sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch gấp 2 - 3 lần người không bị đái tháo đường. Khoảng 2/3 người có ĐTĐ sẽ tử vong vì những bệnh tim mạch. Chính vì vậy mà ai có ĐTĐ đều nên đặc biệt để ý và ngăn ngừa bệnh tim mạch. Dĩ nhiên chế độ ăn, thể dục, uống thuốc là quan trọng.
medlatec
917
Những dấu hiệu nhận biết có thai con trai Những dấu hiệu nhận biết có thai con trai là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số dấu hiệu mang thai bé trai từ dân gian để giúp các mẹ thỏa mãn. Các mẹ bầu hãy cùng tham khảo cách nhận biết giới tính thai nhi dưới đây nhé! 1. Dấu hiệu nhận biết có thai Có thai có thể được nhận ra thông qua các dấu hiệu và triệu chứng sau: – Chu kỳ kinh nguyệt bị trễ: Một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của việc có thai là sự trễ chu kỳ kinh nguyệt. Nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn bị trễ so với thường lệ và bạn không có bất kỳ yếu tố nào khác gây ra điều này, có thể có khả năng bạn đang mang thai. – Buồn nôn và mệt mỏi: Buồn nôn và cảm giác mệt mỏi có thể là dấu hiệu sớm của thai kỳ. Đây là triệu chứng thông thường xuất hiện trong 6-8 tuần đầu tiên sau khi thụ tinh xảy ra. Buồn nôn thường được gọi là buồn nôn buổi sáng, nhưng nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong ngày. – Thay đổi về vú: Vú có thể trở nên nhạy cảm, căng đầy và đau nhức khi có thai. Đồng thời, màu sắc của vú có thể thay đổi và các tuyến sữa có thể phát triển. – Tăng cân: Sự tăng cân không được giải thích rõ ràng bằng lối sống và chế độ ăn uống có thể là dấu hiệu có thai. Một số phụ nữ có thể bắt đầu tăng cân từ giai đoạn sớm của thai kỳ. Lưu ý rằng mỗi phụ nữ có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác nhau khi có thai. – Thay đổi tâm trạng: Hormon có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của phụ nữ mang bầu. Cảm giác khó chịu, nhạy cảm, mất kiên nhẫn hoặc trầm cảm là những biểu hiện thông thường. – Thay đổi về tiểu tiện: Thai kỳ có thể gây ra thay đổi về tiểu tiện, bao gồm tiểu nhiều hơn thường, cảm giác tiểu tiện thường xuyên hơn và cảm giác cần tiểu ngay lập tức. – Thay đổi về khẩu vị và mùi: Một số phụ nữ mang bầu có thể trở nên nhạy cảm hơn với mùi và có thể có thay đổi trong khẩu vị, bao gồm cả sự khao khát ăn những loại thực phẩm cụ thể. Một số phụ nữ có thể không trải qua tất cả các dấu hiệu này, trong khi một số khác có thể có dấu hiệu khá rõ rệt. Để chắc chắn về việc có thai, bạn nên tham khảo bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và thực hiện các xét nghiệm cần thiết. 2. Những dấu hiệu nhận biết có thai con trai theo khoa học 2.1 Dấu hiệu ốm nghén Ốm nghén là một hiện tượng mà hầu hết các bà bầu đều gặp phải. Có người ốm nghén nặng nhưng cũng người ốm nghén nhẹ hơn. Vậy mẹ bầu có biết rằng quan sát đặc điểm ốm nghén của mình cũng là một cách nhận biết có thai con trai hay con gái sớm nhất không? Nhiều người cho rằng nếu ốm nghén ngắn, ít nghén vào buổi sáng và thường thèm ăn đồ mặn là bạn đang mang thai bé trai và ngược lại, nếu mẹ thường xuyên thèm ăn đồ ngọt thì khả năng em bé trong bụng là một nàng công chúa. 2.2 Nhan sắc của mẹ bầu Trong giai đoạn mang thai, cơ thể mẹ có nhiều biến đổi, có mẹ bầu thì xinh đẹp hơn, làn da trắng hồng đầy sức sống nhưng cũng có mẹ bầu có làn da xỉn màu, thâm nám. Và đây cũng là một trong những cách nhận biết mang thai bé trai hay bé gái. Thông thường, nếu mẹ bầu có làn da xấu hơn, nhiều mụn, mũi nở thì khả năng mang bé trai là rất cao do hormone của bé trai không thích hợp với hormone của mẹ. Còn nếu mẹ xinh đẹp hơn thì rất có thể đó là do có nàng công chúa nhỏ bên trong. 2.3 Đường thẳng giữa bụng Một trong những cách nhận biết mang thai con trai được nhiều mẹ bầu rỉ tai nhau đó là dựa vào đường giữa bụng. Một trong dấu hiệu nhận biết có thai con trai được nhiều mẹ bầu rỉ tai nhau đó là dựa vào đường giữa bụng Đường này sẽ xuất hiện dần khi mẹ mang thai. Nếu đường này thẳng từ bụng qua rốn thì bên trong đó có khả năng cao là một cậu bé tinh nghịch nhé! 2.4 Độ cao của bụng bầu Theo kinh nghiệm dân gian, nếu mẹ bầu có bụng nhọn và gọn gàng, hơi nhô cao thì đây có thể là một dấu hiệu nhận biết thai con trai. Tuy nhiên cách này chỉ có những người có kinh nghiệm mới có thể phát hiện ra. 2.5 Nước tiểu khi mang thai Một trong những dấu hiệu mang thai con trai được nhiều mẹ bầu tin tưởng đó là nhìn nhận qua màu của nước tiểu. Nếu nước tiểu màu khác thường và hơi sáng màu thì khả năng lớn là một cậu chàng nghịch ngợm. Cách này cần được xác định nhiều lần bởi mỗi lần đi tiểu, màu nước tiểu có thể khác nhau do thức ăn và lượng nước mà mẹ bầu đưa vào cơ thể 2.6 Nhịp tim của mẹ Dựa vào nhịp tim của mẹ cũng là một cách để cách để nhận biết có thai con trai hay không. Cụ thể: nếu nhịp tim của mẹ bầu < 140 / phút thì mang thai con trai và > 140 / phút thì mang thai con gái. Ngoài những dấu hiệu có thai con trai kể trên còn một số phương pháp khác như gieo nhẫn, nhìn vòng 1… Tuy nhiên đây chỉ là những dấu hiệu mang tính chất tham khảo và chưa có tài liệu khoa học nào xác định độ chính xác. Mặt khác để thai kì khỏe mạnh, các mẹ bầu không nên quá coi trọng vấn đề giới tính của thai nhi. 3. Những phương pháp không chính thức như các quan niệm dân gian về bầu con trai 3.1 Quan sát vị trí bụng Một trong những quan niệm dân gian phổ biến là rằng bụng cao hơn và nằm phía trước cho thấy thai nhi là con trai, trong khi bụng thấp hơn và rộng hơn cho thấy thai nhi là con gái. Tuy nhiên, hình dáng và vị trí của bụng không đủ để chẩn đoán giới tính thai nhi. 3.2 Quan sát vị trí trái tim thai nhi Một quan niệm khác là rằng nếu trái tim thai nhi đập mạnh ở bên trái, đó là dấu hiệu của một con trai, trong khi đập mạnh ở bên phải cho thấy một con gái. Tuy nhiên, vị trí đập của trái tim thai nhi có thể thay đổi trong quá trình phát triển và không phải lúc nào cũng chính xác. 3.3 Sử dụng bài đoán Một số phương pháp không chính thức khác bao gồm sử dụng bài đoán dựa trên các yếu tố như tuổi của mẹ khi thụ tinh, tháng thụ tinh và tháng mang thai để đoán giới tính của thai nhi. Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học chứng minh rằng bài đoán có thể chính xác nhận biết giới tính thai nhi. Dựa vào nhịp tim của mẹ cũng là một cách để cách để nhận biết có thai con trai hay không Để xác định giới tính thai nhi một cách chính xác và đáng tin cậy, việc sử dụng các phương pháp y tế như siêu âm và khám ADN không xâm lấn là cách tốt nhất. Hãy luôn tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và xác định giới tính thai nhi một cách chính xác.
thucuc
1,385
Tác dụng của thuốc Janumet 50/1000mg Janumet 50/1000mg thuộc nhóm thuốc điều trị đái tháo đường được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Janumet 50/1000mg là Sitagliptin và Metformin. Thuốc được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Janumet 50/1000mg Thuốc Janumet 50/1000mg có thành phần Sitagliptin có thể sử dụng trong điều trị tăng đường huyết đường uống thuộc nhóm thuốc ức chế enzyme dipeptidyl peptidase 4. Đồng thời, còn giúp cải thiện quá trình kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng cách làm giảm nồng độ hormone incretin có hoạt tính. Các hormone này bao gồm nhiều peptit giống glucagon và polypeptid kích thích tiết insulin phụ thuộc được tiết ra ở ruột và nồng độ này có thể tăng để đáp ứng bữa ăn. Các incretin thuộc hệ nội sinh, tham gia vào điều hoà sinh lý tình trạng giúp ổn định glucose nội môi. Hoạt chất Metformin có tác dụng hạ đường huyết bằng cách cải thiện khả năng dung nạp glucose ở người bệnh đái tháo đường type 2 đồng thời làm giảm cả nồng độ glucose máu cơ bản sau bữa ăn. Hơn nữa, hợp chất này là giảm sản xuất glucose tại gan, giảm hấp thu glucose ở ruột đồng thời cải thiện độ nhạy cảm với insulin thông qua việc tăng thu nạp và sử dụng glucose ngoại biên. Hợp chất này không giống như sulfonylurea, không gây hạ đường huyết cho cả bệnh nhân đang mắc đái tháo đường type 2 và người bình thường hoặc không tăng insulin huyết. Sinh khả dụng của thuốc Janumet 50/1000mg có thể vào khoảng 87%. Dược động học sẽ không thay đổi khi uốn trong bữa ăn có giàu chất béo. Thuốc Janumet 50/1000mg được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Sau khi sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg thì có khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong 24 giờ đầu với thời gian bán thải tại huyết tương khoảng 6.2 giờ. Còn trong máu thì thời gian bán thải khoảng 17.6 giờ. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg Thuốc Janumet 50/1000mg được chỉ định trong điều trị đái tháo đường kết hợp với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực ở những trường hợp:Người bệnh chưa thể kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn và các hoạt động vận động thể chất. Người bệnh chưa kiểm soát đường đường huyết bằng Metformin đơn liều ở dạng tối đa dung nạp hoặc đang sử dụng kết hợp hai thành phần metformin và sitagliptin. Liệu pháp kết hợp 3 loại thuốc với Sulfonylurea khi người bệnh chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc này.Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với các chất vận chủ PARRy khi người bệnh chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc Metformin, sitagliptin hoặc chất vận chủ PERRy.Tuy nhiên, thuốc Janumet 50/1000mg cũng chống chỉ định với một số trường hợp: Người bệnh mắc suy thận nặng.Người bệnh có tiền sử quá mẫn với thành phần hoặc tá dược của thuốc.Người bệnh gặp tình trạng nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hoặc mãn tính bao gồm cả toan ceton do đái tháo đường, hoặc có hoặc không có hôn mê. Người bệnh có tình trạng bệnh lý cấp tính và mãn tính có thể làm giảm oxy mô như suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, shock...Người bệnh mắc suy gan, ngộ độc rượu cấp tính hoặc nghiện rượu...Phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bú3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg. Thuốc Janumet 50/1000mg có thể sử dụng với liều khuyến nghị tối đa hàng ngày là 100mg x 2 lần cùng với bữa ăn. Tuy nhiên, khi tăng liều thuốc nên tăng từ từ để giảm các tác dụng phụ đường tiêu hoá có thể xảy ra. Liều khuyến nghị sử dụng cho bệnh nhân đang không sử dụng metformin: Liều khởi đầu là 50mg sitagliptin/500mg metformin được chia ngày 2 lần và sử dụng theo đường uống. Với trường hợp người bệnh chưa kiểm soát được đường huyết tích đáng và không có tác dụng ở đường tiêu hoá thì có thể chỉ định tăng liều metformin sau mỗi khoảng thời gian điều trị với thuốc janumet 50/1000mg từ 1 -2 tuần. Khi sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg cần cân nhắc liều sử dụng metformin trên từng người bệnh cụ thể và có thể dựa vào hiệu quả cũng như độ dung nạp của người bệnh và không vượt quá khuyến cáo với liều tối đa là 2000mg metformin/ ngày.Với các nhóm bệnh nhân đặc biệt như suy thận thì cần đánh giá chức năng thận trước khi điều trị với thuốc janumet 50/1000mg đồng thời đánh giá chu kỳ trong quá trình điều trị. Đặc biệt lưu ý chống chỉ định sử dụng thuốc janumet 50/1000mg trên người bệnh có ước tính độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg cho người bệnh có độ lọc cầu thận lớn hơn 30ml/phút. Bởi vì những người bệnh này đòi hỏi sử dụng liều sitagliptin thấp hơn so với liều sẵn có của thuốc Janumet 50/1000mg. Trong trường hợp sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg quá liều thì cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ như loại bỏ chất chưa kịp hấp thụ ra khỏi đường tiêu hoá, và theo dõi trên lâm sàng. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg. Khi sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg có thể một số tác dụng phụ bao gồm: Nhiễm nấm da, ban đỏ, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, hạ đường huyết, giảm nồng độ vitamin B12 trong cơ thể. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp tình trạng buồn nôn và nôn, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, rối loạn tạo máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt...Khi sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg, người bệnh nên lưu ý: Không dùng thuốc cho bệnh nhân mắc đái tháo đường type 1 hoặc đang điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Với những người mắc viêm tuỵ cấp bao gồm cả viêm tụy xuất huyết hoặc hoại tử gây tử vong hoặc không gây tử vong ở bệnh nhân sử dụng hợp chất sitagliptin. Do có nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic tăng theo mức độ suy thận. Nên thuốc janumet 50/1000mg chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng. Hạ đường huyết có thể xảy ra với những trường hợp người bệnh sử dụng metformin liều đơn hoặc cũng có thể xảy ra nếu thu nạp không đủ calori khi bổ sung calori không bù đắp được tình trạng hoạt động quá mức. Trong điều trị với thuốc janumet 50/1000mg mà người bệnh gặp tình trạng stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng... dẫn đến mất kiểm soát đường huyết tạm thời. Khi đó cần ngưng sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg và dạng thời sử dụng insulin. Người bệnh có thể sử dụng lại thuốc janumet 50/1000mg sau khi cơn cấp tính này được kiểm soát và đi qua. Khi sử dụng thuốc Janumet 50/1000mg thì trước đó người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các danh sách thuốc đã và đang sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn hoặc không kê đơn hoặc là thảo dược, vitamin. Nhờ điều này bác sĩ có thể tính toán và giảm thiểu tình trạng gặp tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị với thuốc Janumet 50/1000mg.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Janumet 50/1000mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Janumet 50/1000mg là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,400
Bệnh alzheimer và cách chăm sóc người bệnh cho đúng Bệnh Alzheimer không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn tác động tới tâm lý của những người chăm sóc bệnh nhân. Cùng tìm hiểu bệnh Alzheimer và cách chăm sóc sao cho đúng, để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân, đồng thời làm giảm bớt sự khó khăn trong quá trình chăm sóc người bệnh. 1. Bệnh Alzheimer và “nỗi khổ” của người cao tuổi Tuổi tác càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh lý càng gia tăng. Sự lão hóa của các tế bào, đặc biệt là các tế bào thần kinh, kéo theo nhiều bệnh lý trong đó có bệnh Alzheimer. Nhiều người nhầm lẫn Alzheimer là hội chứng suy giảm trí nhớ thông thường ở người cao tuổi. Nhưng bệnh Alzheimer không chỉ đơn thuần là sự suy giảm trí nhớ ở người già. Đây là một chứng bệnh khiến nhiều phần của não bộ bị teo đi. Bên cạnh việc suy giảm trí nhớ, bệnh còn kéo theo nhiều hậu quả nguy hiểm: người bệnh không tự phục vụ được nhu cầu cơ bản của bản thân, phụ thuộc vào người khác, nguy cơ mắc các bệnh cơ hội như viêm phổi, nhiễm trùng, chấn thương,… Ở giai đoạn nặng, người bệnh mất hầu hết trí nhớ, giảm khả năng suy nghĩ và không tự chủ được hành vi của mình. Người bệnh suy nhược cơ thể và có thể nằm trên giường hầu hết thời gian cho đến khi cơ thể ngừng hoạt động. Bệnh Alzheimer thường xuất hiện từ độ tuổi từ 65 tuổi trở lên, một số rất ít bệnh có thể xuất hiện từ độ tuổi 30-60 tuổi. Không chỉ là “nỗi phiền toái” của người già với tình trạng “nhớ nhớ quên quên” mà Alzheimer còn gây nhiều áp lực đè nặng lên tâm lý của người trực tiếp chăm sóc người bệnh. Bệnh Alzheimer không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh, mà còn ảnh hưởng tới tâm lý của những người chăm sóc. 2. Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc người bệnh cho đúng Quá trình chăm sóc người bệnh Alzheimer gặp rất nhiều khó khăn. Có nhiều người từng bị áp lực, thậm chí “bất lực” trong quá trình này do những triệu chứng mà bệnh Alzheimer gây ra. Nếu không hiểu bệnh Alzheimer và không biết cách chăm sóc người bệnh ở từng giai đoạn thì người chăm sóc sẽ dễ gặp những tổn hại về sức khỏe và tâm lý. Ngược lại, nếu biết chăm sóc người bệnh Alzheimer đúng cách thì quá trình chăm sóc sẽ trở nên dễ dàng hơn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Sau đây là những điều cần lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân Alzheimer: 2.1 Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc người bệnh giai đoạn nhẹ Ở giai đoạn đầu (giai đoạn nhẹ) các triệu chứng của bệnh Alzheimer rất khó phân biệt với chứng suy giảm trí nhớ thông thường ở người lớn tuổi. Người bệnh gặp khó khăn một chút trong việc tự quản lý cuộc sống của mình, nhưng đa số họ vẫn có thể tự làm được các việc như chăm sóc bản thân hàng ngày. Các triệu chứng “nhớ nhớ quên quên” diễn ra ít nhưng bắt đầu có sự thay đổi về hành vi và tâm trạng. Người bệnh có thể có những cảm xúc tiêu cực như: cáu gắt, sợ hãi, giận dữ, xấu hổ,… Ở giai đoạn này người bệnh và người nhà nên dành thời gian tìm hiểu về bệnh Alzheimer, không nên quá lo lắng hoặc sợ hãi khi được chẩn đoán mắc bệnh. Hãy an ủi, chia sẻ một cách tình cảm và nhẹ nhàng để người bệnh cảm thấy tự tin, vui vẻ và lạc quan hơn trong cuộc sống. Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như lái xe, nấu nướng,… người bệnh có thể bắt đầu gặp những khó khăn, bạn hãy thay họ đảm nhận những vị trí này hoặc cùng họ thực hiện các công việc để người bệnh vừa được giám sát và họ vừa có cảm giác vẫn có thể thực hiện các công việc một cách cẩn thận. Ở giai đoạn đầu hãy an ủi, chia sẻ một cách tình cảm và nhẹ nhàng với người bệnh để người bệnh cảm thấy tự tin, vui vẻ và lạc quan hơn trong cuộc sống. 2.2 Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc người bệnh giai đoạn trung bình Ở giai đoạn trung bình, người bệnh bắt đầu gặp khó khăn hơn trong việc tự lập. Họ có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày như chăm sóc bản thân, các công việc đơn giản xung quanh nhà hoặc vườn khi có sự nhắc nhở và yêu cầu từ người khác. Các hoạt động đòi hỏi tính tổ chức cao hơn như nấu ăn, mua sắm, giữ nhà cửa sạch sẽ,… đều cần được nhắc nhở và có sự hỗ trợ. Ở giai đoạn này, người bệnh bắt đầu có hiện tượng quên đường về nhà, họ dễ đi lạc, làm các công việc không cẩn thận và có thể gây nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh. Một số hành vi được lặp lại một cách vô thức như đi đi lại lại, quanh quẩn tìm một thứ gì đó, khó diễn đạt bằng ngôn ngữ (khó hiểu những gì người khác nói và nói những điều người khác khó hiểu), dễ nhầm lẫn giữa hiện tại và quá khứ. Người bệnh giai đoạn này cần sự thông cảm của người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, gia đình và những người thân xung quanh. Đừng quá căng thẳng, đừng ghét bỏ người bệnh. Bên cạnh đó, bạn cần có một nền tảng sức khỏe tốt và tâm lý vững vàng trước khi chăm sóc bệnh nhân. Giai đoạn này cần sự thông cảm và chăm sóc của người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, gia đình và những người thân xung quanh. 2.3 Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc người bệnh giai đoạn nặng Khi người bệnh Alzheimer ở giai đoạn nặng, sự chăm sóc của những người thân xung quanh là điều vô cùng cần thiết. Việc chăm sóc người bệnh giai đoạn này đòi hỏi sự kiên trì và cố gắng cao. Ở giai đoạn nặng, người bệnh hầu như không thể tự chủ được hành động và suy nghĩ của mình. Họ không thể tự thực hiện các hoạt động chăm sóc bản thân hàng ngày như tắm, rửa mặt, đánh răng, ăn, uống,… Họ thường cảm thấy bồn chồn, áo giác, nhầm lẫn và ít hợp tác với người chăm sóc.
thucuc
1,155
Làm thế nào để chữa hôi miệng dứt điểm? Hôi miệng là mặc cảm lớn của không ít người, không chỉ khiến chúng ta mất tự tin khi giao tiếp, hôi miệng còn có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nghiêm trọng. Vậy làm thế nào để chữa hôi miệng dứt điểm? Bài viết dưới đây sẽ “mách” bạn một số phương pháp “trị” hôi miệng hiệu quả, cùng tìm hiểu ngay nhé! Hôi miệng không chỉ khiến chúng ta mất tự tin khi giao tiếp, lâu dần có thể ảnh hưởng đến tâm lí người mắc 1. Những “thủ phạm” hàng đầu gây ra tình trạng hôi miệng Trước tiên, bạn cần phải nắm được nguyên nhân gây hôi miệng thì mới có thể tìm được biện pháp điều trị hiệu quả. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà sẽ có cách chữa khác nhau. Cụ thể, tình trạng hôi miệng có thể xuất phát từ một số nguyên nhân dưới đây: 1.1. Do thức ăn Những mẩu thức ăn còn sót lại xung quanh răng xong bữa ăn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển gây hôi miệng. Bên cạnh đó, sau khi thức ăn được tiêu hóa, các thành phần của chúng lưu chuyển theo máu, đi tới phổi khiến hơi thở có mùi khó chịu. 1.2. Một số nguyên nhân làm hôi miệng tạm thời – Khi sử dụng các loại thực phẩm có chứa thành phần làm khổ miệng như rượu, thuốc lá, hoặc các thực phẩm cung cấp hàm lượng protein, lượng đường cao như là sữa. Trong quá trình phân hủy các loại thực phẩm này sẽ làm giải phóng các amino axit chứa rất nhiều hợp chất sulphur. Khi các loại hợp chất sulphur giải phóng nhiều trong khoang miệng sẽ gây ra tình trạng hôi miệng. – Hành, tỏi là những loại thực phẩm có chứa hàm lượng sulphur cao, do đó khi sử dụng thường xuyên những loại thực phẩm này khiến cho tình trạng hôi miệng trầm trọng thêm. – Hút thuốc lá làm tăng hàm lượng chất dễ bay hơi vào trong miệng và phổi, làm ảnh hưởng và khô niêm mạc dễ dẫn đến hôi miệng. – Sau khi ngủ dậy vào buổi sáng, hơi thở thường có mùi hôi là do trong quá trình ngủ, khoang miệng sẽ giảm sản xuất và tiết nước bọt dẫn tới khô miệng, gây hôi miệng tạm thời. 1.3. Hôi miệng xuất phát từ những bệnh lý – Hôi miệng có thể là triệu chứng của một số bệnh lý như: Viêm nướu, viêm nha chu, viêm quanh thân răng, áp xe gây hôi miệng… – Một số bệnh lý về viêm tủy xương, hoại tử xương, hoặc viêm ổ răng khôn và các căn bệnh ác tính khác cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới hôi miệng. – Các bệnh lý nhiễm trùng mũi họng như mũi xoang, viêm VA, viêm amidan – Các bệnh về dạ dày, ruột như trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày – Một số bệnh lý tiểu đường, các bệnh về gan, thận Hôi miệng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như viêm nướu 1.4. Hôi miệng đến từ một số nguyên nhân khác – Tác dụng phụ của một số loại thuốc, hay sử dụng xạ trị, hóa trị. – Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, thức ăn tồn đọng ở răng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển, vi khuẩn tiết ra các chất hóa học như hydrogen sulfide khiến miệng hôi, hơi thở có mùi. – Hút thuốc lá nhiều gây khô miệng, mùi hôi thường rất đặc trưng và khó chịu. 2. Làm thế nào để chữa hôi miệng dứt điểm? Nếu triệu chứng hôi miệng kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, trước tiên người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Như đã đề cập đến ở trên, tùy thuộc vào nguyên nhân mà bác sĩ sẽ có cách điều trị phù hợp. Bạn có thể tham khảo một số hướng điều trị như sau: 2.1. Chữa hôi miệng do vệ sinh răng miệng không sạch Vệ sinh răng miệng đúng cách là yếu tố quan trọng giúp bạn cải thiện triệu chứng hôi miệng hiệu quả. Tốt nhất, mỗi ngày bạn nên đánh răng tối thiểu là 2 lần, ngoài ra, sau bữa ăn 30 phút thì bạn cũng nên chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Bạn cũng nên sử dụng thêm chỉ nha khoa, nước súc miệng hoặc cạo lưỡi để khoang miệng được vệ sinh sạch sẽ. 2.2. Chữa hôi miệng nguyên nhân do các loại thực phẩm Đối với trường hợp hôi miệng do thực phẩm, bạn có thể áp dụng phương pháp uống nhiều nước hoặc súc miệng bằng nước muối sau khi ăn xong. Lí do là vì nước sẽ giúp cuốn trôi đi phần thức ăn còn thừa ở trong khoang miệng, cải thiện rõ rệt tình trạng hơi thở có mùi. Bên cạnh đó thì nước muối cũng có tác dụng làm tăng hiệu quả sát khuẩn. 2.3. Cách chữa hôi miệng nguyên nhân xuất phát từ các bệnh lý Nếu xác định nguyên nhân gây hôi miệng xuất phát từ các bệnh lý, trước tiên bạn cần thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để xác định biện pháp điều trị phù hợp. Cần điều trị dứt điểm bệnh lý thì lúc đó triệu chứng hôi miệng cũng sẽ chấm dứt. Ngoài ra, ngay cả trong trường hợp không có bệnh lý, bạn cũng đừng quên thăm khám với các nha sĩ đều đặn theo định kỳ 6 tháng/lần để cạo vôi răng đồng thời phát hiện và xử lý các vấn đề về răng miệng nếu có. Làm thế nào để chữa hôi miệng dứt điểm, bên cạnh chế độ chăm sóc răng miệng tại nhà, bạn nên thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp Hi vọng bài viết trên đã giúp các bạn có thể giải đáp cho thắc mắc về cách chữa hôi miệng. Đa phần các trường hợp hôi miệng kéo dài đều có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của một số bệnh lý, do đó nếu như đã áp dụng các biện pháp khắc phục mà triệu chứng hôi miệng vẫn không thuyên giảm thì tốt hơn hết bạn nên đi thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và tư vấn cách chữa phù hợp.
thucuc
1,124
Đắng miệng: Nguyên nhân và cách xử lý hiệu quả Đắng miệng là tình trạng thường gặp ở khá nhiều người. Vệ sinh răng miệng kém, stress kéo dài, khô miệng, thói quen lười uống nước,... dược xem là một số nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này. Tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng, đắng miệng là dấu hiệu của các bệnh lý khác. 1. Đắng miệng là dấu hiệu của bệnh gì? Người bị trào ngược thực quản dạ dày thường hay có cảm giác đắng miệng, ăn không ngon. Bởi lúc này lượng axit từ dạ dày bị đẩy lên thực quản gây ra hiện tượng nóng rát ở vùng ngực và bụng kèm triệu chứng đắng miệng. Tưa miệng hay còn được biết đến với một số cái tên khác như nấm lưỡi, tưa lưỡi. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bệnh lý này là do một loại nấm men mang tên Candida Albicans phát triển trong miệng. Loại nấm men này khiến nhiều đốm trắng xuất hiện trên lưỡi. Không những vậy, đốm trắng còn lan đến cổ họng, miệng. Phần lớn người bị tưa miệng đều hay cảm thấy đắng miệng. Muốn chấm dứt tình trạng đắng miệng khó chịu, bạn cần thăm khám và thực hiện các biện pháp trị nấm Candida Albicans phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ. Ở cơ thể người, vị giác luôn có mối liên hệ mật thiết với hệ thống dây thần kinh trên não bộ. Trường hợp xuất hiện tổn thương ở các dây thần kinh thì đương nhiên vị giác cũng bị tác động. Trong đó, chấn thương tại vùng đầu, khối u xuất hiện xuyên não, phẫu thuật tại vùng đầu,... có thể là nguyên nhân khiến dây thần kinh bị tổn thương, ảnh hưởng đến vị giác. Những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp trên cũng có thể tác động đến vị giác, khiến chúng ta hay cảm thấy đắng miệng. Cụ thể như người bị viêm xoang, polyp mũi,... thường thấy vị đắng trong miệng khi nuốt nước bọt hoặc ăn uống. Tình trạng bệnh lý này khiến người bệnh hay cảm thấy trong miệng bị nóng rát, gần giống như khi ăn đồ cay nóng. Thậm chí, nhiều người còn bị đắng miệng, mùi hôi khó chịu xuất hiện trong miệng. Những triệu chứng trên có thể biến mất không lâu sau đó. Tuy nhiên cũng có những trường hợp, tình trạng đắng miệng, miệng nóng rát diễn ra trong thời gian dài. Bên cạnh các loại bệnh lý trên, hiện tượng miệng đắng còn có thể đến từ những nguyên nhân khác. Chẳng hạn như: Vệ sinh răng miệng kém: Thói quen lười vệ sinh răng miệng không chỉ gây sâu răng nhưng còn khiến nướu bị ảnh hưởng, miệng hay bị đắng. Do dùng các loại thuốc: Người thường xuyên dùng thuốc hoặc thực phẩm chức năng thường hay bị đắng miệng bởi có những thành phần trong thuốc sau khi hấp thụ vào cơ thể có thể sẽ bài tiết qua đường nước bọt. Đang trong thời kỳ điều trị ung thư: Bệnh nhân ung thư thường phải xạ trị. Trong quá trình xạ trị, vị giác dễ bị ảnh hưởng. Đây là nguyên nhân khiến người bệnh cảm thấy chán ăn, miệng lúc nào cũng đăng đắng, cảm giác như có mùi kim loại trong miệng. Đang mang thai: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chị em rất hay cảm thấy chán ăn, miệng đắng, thậm chí là ăn gì cũng thấy mùi kim loại. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đến từ việc thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mang thai, tác động đến vị giác. Nếu không gặp phải bệnh lý nghiêm trọng, hiện tượng đắng miệng và chán ăn sẽ biến mất sau khi chị em sinh em bé. Phụ nữ bước vào thời kỳ tiền mãn kinh: Khi bước vào giai đoạn mãn kinh, nội tiết tố trong cơ thể nữ giới không còn duy trì ổn định như trước. Lúc này, lượng hormone estrogen bắt đầu giảm nhanh chóng, gây ra tình trạng khô miệng dẫn đến miệng đắng, ăn không ngon. Do stress: Khi cơ thể bị kích thích hoặc căng thẳng thái quá thì vị giác cũng bình thường. Ngoài ra, có thể thường xuyên trong trạng thái lo âu còn là nguyên nhân dẫn đến khô miệng, khiến miệng xuất hiện vị đắng. Khô miệng: Lượng nước bọt tiết ra giảm xuống khiến miệng khô. Đây là điều kiện thuận lợi để nhiều loại vi khuẩn sinh sôi, gây đắng miệng. Nếu nhận thấy tình trạng đắng miệng diễn ra dai dẳng, bạn tốt nhất hãy đi khám để xác định chính xác bệnh lý và chữa trị kịp thời. 2. Cách khắc phục tình trạng đắng miệng Nếu không phải do bệnh lý thì bạn hoàn toàn có thể khắc phục tình trạng đắng miệng thông qua một vài thay đổi trong thói quen sinh hoạt hàng ngày. Vệ sinh răng miệng hàng ngày: Để hạn chế tối đa sự sinh sôi của vi khuẩn trong khoang miệng, bạn hãy cố gắng duy trì thói quen đánh răng đều đặn 2 lần/ngày. Bên cạnh đánh răng, bạn nên vệ sinh khoang miệng bằng cả chỉ nha khoa hoặc tăm nước. Uống đủ nước, hạn chế chất kích thích: Những chất kích thích như rượu bia hay thuốc lá sẽ khiến miệng bị hôi, đắng miệng. Vì thế bạn hãy hạn chế tối đa những chất này. Song song với đó, bạn cũng nên uống đủ nước để hạn chế phần nào tình trạng khô miệng. Bổ sung vitamin C từ trái cây tự nhiên: Vitamin C trong trái cây tự nhiên tương tự như một chất kích thích vị giác, hỗ trợ tăng cường lượng nước bọt tiết ra, giảm khô và đắng miệng. Áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Hàng ngày, bạn nên ưu tiên bổ sung rau xanh, trái cây, uống đủ nước. Đồng thời hạn chế những loại thực phẩm chế biến sẵn có chứa nhiều dầu mỡ, gia vị (giảm bớt phần nào tình trạng trào ngược dạ dày). Lấy vôi răng 6 tháng/lần: Lấy vôi răng định kỳ 6 / lần sẽ giúp giảm đáng kể hiện miệng xuất hiện vị đắng. Không dùng thuốc bừa bãi: Trước khi dùng bất kỳ loại thuốc hay phẩm chức năng nào, bạn đều phải tham khảo ý kiến bác sĩ, tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian dùng. Nhai kẹo cao su: Đây là cách giúp bạn giảm nhanh cảm giác đắng miệng, kích thích lượng nước bọt tiết ra. Bạn hãy ưu tiên dùng loại kẹo cao su nhạt không đường hoặc loại kẹo hương cam, hương dâu. Hệ thống thiết bị chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy CT, máy nội soi,. . nhập khẩu từ Thụy Sĩ và Hoa Kỳ đảm bảo hỗ trợ hiệu quả quá trình thăm khám. Đội ngũ bác sĩ trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ tốt yêu cầu thăm khám, tư vấn điều trị chính xác theo tình trạng bệnh lý của từng người.
medlatec
1,199