text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Phòng ngừa hen suyễn bằng trái cây Hen suyễn là bệnh lý gây co thắt phế quản, làm cản trở sự lưu thông của không khí trong phổi. Nếu bị hen suyễn đường dẫn khí lúc nào cũng trong tình trạng viêm nhiễm, phù nề, dễ bị kích ứng.  Chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến tình trạng viêm của đường dẫn khí. Một số loại trái cây giàu chất oxy hóa như flavonoid và vitamin C, có thể giúp giảm viêm đường dẫn khí – nguyên nhân gây hen suyễn. Theo Viện nghiên cứu Dinh dưỡng và sức khỏe Al-Quds, trái cây giàu các chất chống oxy hóa bao gồm vitamin C, vitamin E, carotenoid, selenium và flavonoid, , có thể giúp hạn chế tình trạng viêm của đường dẫn khí. Cụ thể những chất chống oxy hóa có thể bảo vệ các tế bào trong đường dẫn khí trước thiệt hại do oxy hóa gây ra bằng cách trung hòa các gốc tự do. Các gốc tự do có thể làm tăng tình trạng viêm và làm trầm trọng thêm bệnh hen suyễn. 1. Flavonoids Táo là loai trái cây đặc biệt rất giàu chất flavonoid, giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn. Nghiên cứu năm 2007 của Caroline M. Kamau (Bowling Green State University), chất chống oxy hóa flavonoids được tìm thấy trong trái cây như táo có thể giúp giảm viêm liên quan tới bệnh hen suyễn. Ăn trái cây giàu chất flavonoid có thể giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn, giảm độ nhạy cảm phế quản và cải thiện sức khỏe phổi nói chung. Táo là loai trái cây đặc biệt rất giàu chất flavonoid. Cũng trong nghiên cứu nêu trên cho biết những người ăn nhiều táo có ít các triệu chứng của bệnh hen suyễn hơn. Các loại quả khác giàu chất flavonoid bao gồm mơ, nho, dưa đỏ, cam, đào và lê. 2. Vitamin C Cam là một trong những loại trái cây chứa nhiều chất xơ. Một nghiên cứu được tiến hành bởi Sandra Tecklenburg, công bố trên “Respiratory Medicine” năm 2007 cho biết, 1.500 mg vitamin C dùng hàng ngày trong hai tuần đã giúp ngăn chặn bệnh hen suyễn. Quả mâm xôi, bưởi, kiwi, cam, xoài là những nguồn cung cấp vitamin C tuyệt vời. 3. Beta-Carotene và Lycopene Trái cây màu đỏ như dưa hấu là nguồn cung cấp lycopene. Beta-Carotene và Lycopene có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn do vận động. Trái cây màu đỏ như dưa hấu, cà chua, bưởi hồng là nguồn cung cấp lycopene. Trong khi đó beta – carotene được tìm thấy trong màu vàng táo, mơ, bưởi, dưa đỏ, chanh, xoài và cam. 4. Bromelain Bromelain, một loại enzyme được tìm thấy trong quả dứa, có thể làm giảm tình trạng viêm trong bệnh hen suyễn. Theo một nghiên cứu năm 2005 bởi Eric Secor xuất bản trong Cellular Immunology, bromelain, một loại enzyme được tìm thấy trong quả dứa, có thể làm giảm tình trạng viêm trong bệnh hen suyễn. Tuy nhiên, nghiên cứu này đã được thực hiện trên chuột vì vậy có thể không thu được kết quả tương tự ở người. Bromelain được chiết xuất từ thân cây và nước ép của cây dứa. Cảnh báo Mặc dù các loại trái cây có thể giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh hen suyễn nhưng trái cây sấy khô thường chứa sulfite mà có thể gây ra một phản ứng bất lợi hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Do đó tốt nhất nên ăn trái cây tươi và tránh tất cả các loại trái cây khô bảo quản với sulfite.
thucuc
624
Khám chuyên khoa gan mật ở bệnh viện nào tốt nhất Hà Nội Các bệnh lý gan mật ở nước ta ngày một gia tăng đã gióng lên 1 hồi chuông cảnh tỉnh đối với mọi người. Thăm khám định kỳ gan mật là giải pháp duy nhất để phát hiện bệnh sớm, ngăn chặn những biến chứng như xơ gan, ung thư gan. Tuy nhiên Khám chuyên khoa gan mật ở bệnh viện nào an toàn, chuẩn xác? là băn khoăn của rất nhiều người. Đi tìm lời giải cho câu hỏi liên quan đến bệnh gan mật trên qua bài viết sau: 1. Chức năng chuyên khoa Gan mật Trước khi đến với Khám chuyên khoa gan mật ở bệnh viện nào hãy cùng tìm hiểu về chức năng của Chuyên khoa  này. Chuyên khoa Gan mật có chức năng khám, chẩn đoán và điều trị toàn bộ các bệnh lý liên quan đến gan, mật và tụy. Chuyên khoa Gan mật có chức năng thăm khám điều trị các bệnh lý gan tụy mật. Vậy khi nào thì bạn nên đến thăm khám ở Chuyên khoa gan mật? Đó là khi bạn gặp những triệu chứng bất thường nghi ngờ bệnh lý về gan như sau: – Đau bụng vùng hạ sườn phải – Xuất hiện tình trạng vàng da, vàng mắt, vàng móng tay – Các cơn ngứa ngáy nhiều ngày không dứt – Xuất hiện dấu sao mạch trên da – Rối loạn đại tiện đặc biệt trước và sau ăn – Nước tiểu chuyển màu vàng sậm … Ngoài ra nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh gan mật hay nằm trong nhóm đối tượng cao thì cũng nên chủ động thăm khám. 2. Khám chuyên khoa gan mật ở bệnh viện nào Hà Nội? 2.1 Khám chuyên khoa gan mật ở bệnh viện nào có đội ngũ bác sĩ giỏi … 2.2 Đạt nhiều thành tựu trong khám chữa bệnh gan – Tạo được uy tín cao khi hàng nghìn người bệnh tin tưởng lựa chọn để chẩn đoán và điều trị bệnh gan mật hiệu quả. – Đã điều trị khỏi cho hàng nghìn người bệnh bao gồm cả các ca bệnh khó, đặc biệt về bệnh viêm gan mạn tính và xơ gan. 2.3 Khám chuyên khoa gan mật ở bệnh viện nào có máy móc công nghệ tối tân 2.4 Dịch vụ chăm sóc chu đáo, chuyên nghiệp – Điều dưỡng lễ tân đón tiếp với nụ cười thường trực trên môi, nhiệt tình hướng dẫn người bệnh – Không gian bệnh viện thoáng mát, rộng rãi, nhiều cây xanh – Dịch vụ đặt lịch hẹn với bác sĩ chuyên khoa chuyên nghiệp, không cần chờ đợi lâu – Áp dụng Bảo hiểm y tế và nhiều loại bảo lãnh để tối ưu chi phí khám chữa bệnh gan cho bệnh nhân.
thucuc
483
Lưu ý khi phẫu thuật nội soi nạo VA bằng plasma Nạo VA bằng plasma là biện pháp tối ưu giúp điều trị loại bỏ triệt để ổ viêm VA. Vậy người bệnh cần lưu ý gì trước và sau khi phẫu thuật nội soi nạo VA bằng plasma? Phương pháp nạo VA bằng plasma Dao plasma giúp hạn chế hiệu quả vấn đề chảy máu trong phẫu thuật tai mũi họng, đặc biệt giảm thiểu đau đớn. Đối với trẻ nhỏ, những cơn đau trong phẫu thuật thường ảnh hưởng rất lớn, nên việc hạn chế đau luôn được coi trọng. Ứng dụng plasma giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật đáng kể, cầm máu dễ dàng ngay trong khi mổ và bệnh nhân sau mổ cũng hồi phục nhanh chóng hơn. Nạo VA bằng plasma được coi là giải pháp ưu việt điều trị loại bỏ hoàn toàn ổ VA viêm Phẫu thuật nội soi nạo VA bằng plasma được đánh giá một phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng này. Lưu ý trước khi phẫu thuật nội soi nạo VA bằng plasma Trước khi phẫu thuật khoảng từ 7-10 ngày, cha mẹ cần lưu ý không cho trẻ dùng các loại thuốc chống viêm nếu không có sự chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt tuân thủ hướng dẫn về thời hạn cuối cùng trẻ được phép ăn, uống trước khi tới viện để phẫu thuật. Chú ý sau thời điểm này tuyệt đối không cho trẻ ăn hay uống thêm gì. Lưu ý nếu trẻ đã ăn hoặc uống gần thời gian chỉ định mổ, bác sĩ có thể yêu cầu phải trì hoãn ca mổ hoặc đổi lịch mổ sang ngày khác. Khi phẫu thuật nội soi nạo VA bằng plasma cha mẹ cần lựa chọn địa chỉ uy tín để được thực hiện hiệu quả Trao đổi kĩ lưỡng với bác sĩ về các loại thuốc hạ nhiệt  cho giai đoạn sau mổ và cần tạo không gian thoáng mát, yên tĩnh để bé được nghỉ dưỡng, tạo cảm giác thoải mái nhất cho trẻ. – Với trẻ dưới 12 tháng tuổi nên cho bé dùng sữa công thức trước giờ hẹn của bác sĩ là 6 tiếng. Chẳng hạn như khi bác sĩ yêu cầu bé có mặt ở viện lúc 8 giờ sáng thì cho bé dùng sữa công thức lần cuối vào 2 giờ sáng. – Với trẻ em mọi lứa tuổi: Không được ăn uống bất cứ thứ gì từ 6 tiếng trước giờ phẫu thuật. Lưu ý sau phẫu thuật nội soi nạo VA bằng plasma Sau khi phẫu thuật, nội khí quản sẽ được rút ra và trẻ tiếp tục được theo dõi trong phòng hậu phẫu cho tới khi đủ tỉnh táo để chuyển sang phòng bệnh thông thường. Tuy nhiên, việc trẻ tỉnh sau gây mê có thể có nhiều phản ứng khác nhau như khóc, bối rối, khó chịu ở dạ dày hoặc buồn nôn. Đây là những phản ứng bình thường và cần tiếp tục theo dõi để thông báo với bác sĩ các vấn đề bất thường xảy ra. Sau phẫu thuật nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu Một số triệu chứng khi trẻ nạo VA cần lưu ý như cảm thấy khó nuốt, đau hoặc cứng ở cổ do khi nằm mổ. Đặc biệt, trẻ thường cảm thấy hơi đau ở họng, khó chịu trong vài ngày đầu, đau nhất vào khoảng ngày thứ 2 sau đó có thể giảm nhẹ dần. Nhìn chung những ngày đầu sau mổ, cha mẹ chỉ nên cho trẻ ăn lỏng (cháo loãng, súp nguội, sữa mát…) Khoảng 3 ngày sau, khi sức khỏe và vết mổ đã dần ổn định, bắt đầu cho ăn đặc dần lên. Tuyệt đối không cho trẻ ăn đồ ăn cay, nóng, chua hoặc có cạnh sần sùi, cứng, sắc nhọn… dễ gây chảy máu vết mổ. Súc miệng nhẹ nhàng sau khi ăn, không súc miệng quá mạnh. Cho trẻ nghỉ ngơi tại nhà, tránh không tiếp xúc với những người đang bị cảm cúm, viêm họng, viêm amidan…Cố gắng giữ cho trẻ không gào thét, khóc quá nhiều.
thucuc
708
Chữa viêm khớp vai như thế nào? Viêm khớp vai là hiện tượng nhiều người gặp phải. Đây là hội chứng đau ở vùng khớp vai. Khớp vai bị viêm khiến người bệnh bị cứng khớp, có cảm giác đau nhức và khó vận động, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống. Chữa viêm khớp vai như thế nào? Bài viết dưới đây đề cập đến các cách chữa viêm khớp vai. Nguyên nhân gây viêm khớp vai là do những tổn thương xương, khớp vai và phần mềm quanh khớp vai. Chữa viêm khớp vai như thế nào? Người bệnh cần được thăm khám bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời, đúng cách. Khi bị viêm khớp vai, người bệnh thường cảm thấy đau âm ỉ quanh khớp, đau tăng về đêm. Đau nhức gây hạn chế vận động khớp vai, thậm chí người bệnh còn không nhấc tay lên được. Lâu dần có thể dẫn đến teo cơ quanh khớp vai. Chữa viêm khớp vai như thế nào? Người bệnh cần được thăm khám bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời, đúng cách. Theo các bác sĩ, chữa viêm khớp vai không có điều trị đặc hiệu. Theo đó, việc điều trị thường là phối hợp nhiều biện pháp như:  Điều trị nguyên nhân, tránh các vận động mạnh tại vùng khớp vai; phục hồi chức năng khớp bằng các bài tập vận động, xoa bóp, bấm huyệt, chiếu tia hồng ngoại, sóng ngắn… Tùy từng trường hợp bệnh nhân, các bác sĩ có thể chỉ định tiêm thuốc corticoid tại chỗ. Thuốc dùng trong điều trị viêm khớp vai là các thuốc giảm đau, chống viêm, thuốc giãn cơ, thuốc bổ thần kinh, an thần… Thuốc dùng trong điều trị viêm khớp vai là các thuốc giảm đau, chống viêm, thuốc giãn cơ, thuốc bổ thần kinh, an thần… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
333
Công dụng của thuốc Ayvakit Thuốc Ayvakit chứa thành phần Avapritinib được chỉ định trên lâm sàng để điều trị các bệnh lý ung thư mô đệm đường tiêu hóa như ung thư ruột, ung thư dạ dày ung thư thực quản. Thuốc có công dụng ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Ayvakit qua bài viết dưới đây. 1. Ayvakit là thuốc gì? Thuốc Ayvakit chứa thành phần chính là Avapritinib – chất ức chế kinase được thiết kế mục tiêu nhằm vào cấu trúc kinase hoạt động. Hoạt chất Avapritinib được nghiên cứu chứng minh là ức chế rộng rãi các đột biến PDGFRA và KIT liên quan đến GIST. Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư mô đệm đường tiêu hóa ở người trưởng thành đã bị di căn hoặc không thể thực hiện phẫu thuật như ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư ruột. 2. Liều dùng của thuốc Ayvakit Thuốc Ayvakit công dụng điều trị ung thư mô đệm đường tiêu hóa được bào chế dưới dạng viên nén, thuộc nhóm kê đơn nên liều dùng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Người bệnh nên uống thuốc lúc bụng đói (trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ) để thuốc hấp thu tốt hơn, liều dùng thông thường là 1 viên/ngày.Liều thuốc được chỉ định phụ thuộc vào loại ung thư, tình trạng người bệnh, khả năng đáp ứng điều trị cũng như các loại thuốc điều trị ung thư dạ dày – ruột khác mà người bệnh đang điều trị. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị thông tin đầy đủ của các loại thuốc sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc có nguồn gốc dược liệu).Người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị, dùng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao. Người bệnh nên uống thuốc vào một thời điểm cố định mỗi ngày để hạn chế quên thuốc.Tuyệt đối không tự ý tăng liều dùng thuốc Ayvakit hoặc dùng thuốc sai chỉ định của bác sĩ vì tình trạng bệnh sẽ không những không nhanh khỏi mà còn làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng.Thuốc Ayvakit có khả năng hấp thu qua phổi, da và gây hại cho thai nhi. Vì vậy không sử dụng thuốc trong điều trị ở phụ nữ đang mang thai. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ayvakit Thuốc Ayvakit có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Buồn ngủ, chóng mặt;Mệt mỏi, yếu cơ;Chảy nước mắt, sưng tấy;Tiêu chảy;Thay đổi khẩu vị, ăn không ngon, chán ăn;Đau bụng, đau dạ dày;Nôn, buồn nôn;Rụng tóc, thay đổi màu tóc.Thuốc Ayvakit có thể ảnh hưởng đến tâm trạng, suy nghĩ, vì vậy người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị trong trường hợp xuất hiệu các dấu hiệu thay đổi tâm thần như lú lẫn, hay quên, khó giao tiếp với mọi người, khó suy nghĩ rõ ràng, trầm cảm, kích động, thay đổi tính cách.Ngoài ra, Ayvakit có thể gây chảy máu, xuất huyết với các triệu chứng như vấn đề về thị lực, đau đầu dữ dội, yếu một bên cơ thể, buồn ngủ... Thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở cả nam giới và phụ nữ, giảm hệ miễn dịch của cơ thể. Từ đó làm tăng nguy cơ gặp các bệnh lý nhiễm trùng và làm nặng thêm tình trạng bệnh việm nhiễm khác. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu nhiễm khuẩn như sốt, ớn lạnh, đau họng, ho...Ayvakit có khả năng gây phát ban nhưng không nghiêm trọng. Tuy nhiên người bệnh cũng cần thông báo cho bác sĩ trong trường hợp phát ban nghiêm trọng, phát ban toàn thân. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ayvakit Trước khi điều trị bằng thuốc Ayvakit, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu có tiền sử về dị ứng thuốc, thức ăn – đồ uống và các bệnh lý về gan, thận, ung thư não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đột quỵ.Thuốc Ayvakit làm người bệnh dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng, vì vậy người bệnh đang điều trị ung thư dạ dày bằng Ayvakit cần hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh, không tiêm phòng trong thời gian điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ đang mang thai, dự định mang thai hoặc nghi ngờ có thai cần thông báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt. Trước khi điều trị, người bệnh cần chắc chắn không mang thai bởi thuốc gây hại cho thai nhi. Các biện pháp tránh thai nên được sử dụng trong thời gian điều trị bằng Ayvakit và ít nhất 6 tuần sau liều cuối cùng điều trị bằng thuốc.Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Ayvakit, tuy nhiên thuốc có nguy cơ gây hại cho trẻ em nên tuyệt đối không sử dụng thuốc Ayvakit trong điều trị ở phụ nữ đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Thuốc Ayvakit có thể gây ra một số tương tác sau:Kháng sinh nhóm Macrolid (như Erythromycin), thuốc kháng nấm nhóm Azol (Itraconazole,Fluconazole), kháng sinh nhóm Rifamycins (Rifabutin, Rifampin), thuốc chống co giật (Phenytoin, Carbamzepine) làm ảnh hưởng đến khả năng bài tiết của Avapritinib ra khỏi cơ thể;Bưởi và các sản phẩm từ bưởi làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Avapritinib, vì vậy người bệnh không nên sử dụng bưởi trong thời gian điều trị bằng thuốc Ayvakit.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ayvakit. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.com
vinmec
1,015
Cập nhật bảng giá chụp CT phổi tại Chụp CT phổi là yêu cầu cần thiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh về phổi, nhất là giúp phát hiện những tổn thương khó nhìn thấy trong phổi. Vậy những trường hợp nào nên chụp CT phổi? Giá chụp CT phổi bao nhiêu? Bao lâu có kết quả? Hãy cùng tìm hiểu các thông tin này thông qua bài viết sau đây. 1. Chụp CT phổi có thực sự cần thiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh? Chụp cắt lớp CT bản chất là sử dụng tia X có bước sóng mạnh chiếu xạ trực tiếp vào vùng ngực. Tia này có khả năng đâm xuyên và bức xạ đến cơ thể truyền dữ liệu cho máy chụp và chuyển hóa thành hình ảnh với mức rõ nét cao hơn rất nhiều so với chụp X-quang thông thường. Tầm quan trọng của chụp CT Nhờ tác động của tia X mà hình ảnh chụp CT là hình ảnh 2D hoặc 3D rất rõ nét. Thông qua đó, bác sĩ có thể xác định được chính xác vị trí có khối u và tổn thương trong phổi. Đặc biệt là thấy được cả các đốm mờ, các vết tổn thương trong phổi khó phát hiện ra, chụp X-quang không thể nhìn thấy. Chụp CT đối với người nghi ngờ mắc ung thư được chỉ định tiêm thêm thuốc cản quang. Nhờ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác được vị trí ung thư trong phổi của bệnh nhân. Chụp CT có gây hại không? Bản chất của chụp CT là sử dụng tia X nên nhiều người lo lắng người chụp sẽ bị nhiễm phóng xạ. Trên thực tế, lượng tia X chiếu xạ khi chụp được tính toán ở mức độ nhỏ, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên cũng không nên chụp CT liên tục trong thời gian ngắn. Bên cạnh đó, với những trường hợp cần tiêm thuốc cản quang cũng cần phải cân nhắc. Bởi sẽ có trường hợp gây dị ứng với loại thuốc này. Thiết bị càng cũ thì tiềm ẩn mức độ rủi ro càng cao, trong khi đó, hình ảnh mang lại không đảm bảo. Chính vì thế, khi cần thực hiện phương pháp này, người bệnh nên cân nhắc lựa chọn địa chỉ y tế uy tín. 2. Những ai cần chụp CT phổi? Không phải trường hợp nào cũng cần phải chỉ định chụp CT phổi. Tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân, biểu hiện của bệnh và qua điều tra tiền sử bệnh mà bác sĩ có những chỉ định hợp lý: Những đối tượng phải chụp CT phổi Người có khả năng cao mắc ung thư: Những người trên 50 tuổi hút thuốc lá trên 10 năm, người có biểu hiện ung thư phổi, người có bệnh phổi nặng mà tiền sử người nhà từng mắc ung thư phổi,… Những người có nguy cơ bệnh phổi nặng: người làm việc trong môi trường khói bụi, hóa chất độc hại, có thể nhiễm phóng xạ, có dấu hiệu bệnh phổi hoặc đường hô hấp nặng,… Người bị chấn thương nặng vùng ngực: những người bị thương vùng ngực có dấu hiệu tổn thương đến phổi. Tuy nhiên, những trường hợp sau đây không nằm trong danh sách khuyến nghị chụp CT: Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, đặc biệt tránh tia X và thuốc cản quang. Bệnh nhân bị suy thận nặng cần phải được cân nhắc kỹ nếu chụp có tiêm thuốc cản quang, bởi có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc cản quang. Những người có bệnh lý về tuyến giáp, hồng cầu, hen suyễn, tiểu đường,… hay từng dị ứng thuốc cản quang. Những người đang trong tình trạng mất nước nặng hoặc dị ứng với I tốt. 3. Bị hậu Covid có nên chụp CT phổi hay không? Hậu Covid là tình trạng khá thường gặp trong thời gian vừa qua. Hội chứng sau Covid ở mỗi người không giống nhau. Trong đó có nhiều trường hợp chuyển nặng do các hội chứng diễn biến xấu, đặc biệt là liên quan đến phổi. Nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị, chăm sóc tốt, phổi dễ bị tổn thương với những tình trạng khác nhau. Trong khi đó, chụp X-quang thông thường không thể phát hiện ra. Vì thế, chụp CT phổi sẽ là giải pháp nên lựa chọn trong trường hợp này. Nên bạn cần cân nhắc khi lựa chọn địa chỉ có chi phí chụp CT phổi hợp lý. Chụp CT sẽ giúp phát hiện dễ dàng hơn các tổn thương trong phổi. Nhất là các dải mờ, đốm mờ, tình trạng giãn phế nang, phế quản, các đám đông đặc trong phổi, huyết khối, áp xe,… Hình ảnh đa chiều giúp bác sĩ có thể phát hiện cả những tổn thương nhỏ nhất và tầm soát tổn thương trong phổ. Từ đó có hướng điều trị thích hợp và phòng ngừa bệnh tiến triển nặng một cách hiệu quả.
medlatec
839
Giải đáp: F0 không triệu chứng có lây không? Với tình hình dịch bệnh phức tạp, khá nhiều người đặt ra câu hỏi rằng F0 không triệu chứng có lây không. Thực tế cho thấy, nếu đã nhiễm Covid-19, dù có triệu chứng hay không vẫn có khả năng lây lan. Các nhà khoa học đã đưa ra câu trả lời cho vấn đề này. 1. Dấu hiệu mắc Covid-19 Trước khi tìm câu trả lời cho câu hỏi F0 không triệu chứng có lây không, chúng ta cần biết được những dấu hiệu của nhiễm Covid-19 là gì. Thông thường sẽ bao gồm những triệu chứng sau: Triệu chứng thường gặp: Đa số người mắc Covid-19 sẽ gặp các triệu chứng phổ biến là: Sốt, người mệt mỏi, ho khan. Triệu chứng ít gặp: Ngoài các triệu chứng trên, một số ca bệnh có gặp một vài dấu hiệu khác như: Đau họng, tiêu chảy, đau đầu, viêm kết mạc, mất khứu giác, vị giác, da nổi mẩn đỏ, ngón tay hoặc ngón chân tấy đỏ, tím tái. Triệu chứng nghiêm trọng: Với những ca nhiễm nặng sẽ có những triệu chứng sau: Khó thở, tức ngực, mất khả năng cử động, khả năng nói. Các triệu chứng thường sẽ xuất hiện sau 5 - 6 ngày kể từ khi nhiễm virus, đôi khi có thể lên tới 14 ngày. Nếu bạn gặp triệu chứng nhẹ hoặc không có biểu hiện nào khác thì có thể điều trị tại nhà. 2. F0 không triệu chứng có lây không Các nhà khoa học đã cảnh báo rằng nếu đã mắc Covid-19, dù không có triệu chứng vẫn có khả năng lây bệnh. Do đó, việc đeo khẩu trang là rất cần thiết để phòng bệnh và giảm khả năng lây bệnh cho người khác. Thực trạng Các nhà khoa học khuyến cáo để giảm yếu tố nguy cơ dịch bệnh, việc thực hiện các biện pháp vệ sinh là rất cần thiết và phải thận trọng. Nếu có thể, nên có những đơn vị chuyên điều trị cho bệnh nhân mắc Covid sẽ tốt hơn tự điều trị ở nhà. Trước đây, một số nghiên cứu cho rằng những đồ vật, dụng cụ như quần áo, nội thất vẫn có khả năng lây bệnh. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu cho người mắc Covid có thể gây ô nhiễm môi trường xung quanh, làm tăng khả năng nhiễm bệnh cho nhân viên y tế cũng như người có tiếp xúc hay không. Kết quả nghiên cứu Ở Trung Quốc, các nhà khoa học đã lấy mẫu thử ở môi trường xung quanh bệnh nhân Covid-19 và trong không khí ở 6 phòng bệnh có áp suất âm. Trong các phòng có 13 bệnh nhân, 2 trong số đó là các F0 không triệu chứng. Mẫu thử được thu thập trên nhiều bề mặt như giá treo giường, bồn rửa, nhà vệ sinh, công tắc đèn, tay nắm cửa, cửa thoát khí,… và không khí trong phòng bệnh. Qua phương pháp xét nghiệm RT-PCR, trong 112 mẫu thử, có 44 mẫu dương tính với virus SARS-Co V-2. Nghiên cứu cũng cho thấy không khí trong phòng bệnh của những bệnh nhân không triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ bị ô nhiễm trầm trọng. Trong phòng của một bệnh nhân không triệu chứng, có tới 4 vị trí dương tính với virus: thanh chắn giường, ga trải giường, gối và cửa thoát khí. Tuy nhiên, virus gây bệnh chưa được phát hiện trong bất cứ mẫu thử không khí nào. Do đó, nếu bạn vẫn thắc mắc F0 không triệu chứng có lây không, thì câu trả lời là có. Covid-19 lây từ bệnh nhân không triệu chứng Các nhà khoa học ở Mỹ cũng cho rằng F0 không triệu chứng có thể lây bệnh cho người khác. Đây là những người có kết quả xét nghiệm dương tính nhưng không có biểu hiện lâm sàng ra bên ngoài. Theo thống kê, có khoảng 50% người nhiễm virus không có triệu chứng. Thực tế vẫn chưa xác định được mức độ nguy hiểm và mức độ lây lan của những bệnh nhân không có triệu chứng. Tuy nhiên, vấn đề này cũng một lần nữa khẳng định rằng mang khẩu trang là biện pháp quan trọng để ngăn chặn virus lây lan. Những nghiên cứu sau này sẽ cung cấp thêm thông tin về nguy cơ lây bệnh từ những người không triệu chứng. Ngoài vấn đề F0 không triệu chứng có lây không, một câu hỏi được đặt ra là liệu virus SARS-Co V-2 được phát hiệu trong mẫu thử có khả năng lây bệnh cho người khác hay không. Nguyên nhân là vì phương pháp xét nghiệm PCR rất nhạy, chúng có thể phát hiện cả những trường hợp virus không còn tồn tại. F0 không triệu chứng trở nặng Khi đã có kết quả dương tính với Covid-19 nhưng không có triệu chứng, bạn cần lưu ý những dấu hiệu bệnh trở nặng như sau: Khó thở, thở nhanh, tức ngực. Da, niêm mạc nhợt nhạt hơn thông thường. Khi có những dấu hiệu trên, có thể bạn đang thiếu oxy. Điều cần làm là báo ngay cho nhân viên y tế để đo SPO2. Với những bệnh nhân béo phì, cao huyết áp, tim mạch và người trên 65 tuổi thì cần theo dõi kỹ hơn. Nếu chỉ số SPO2 dưới 93% thì cần được hỗ trợ. 3. Giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh Qua việc trả lời cho câu hỏi F0 không triệu chứng có lây không, khi có người mắc Covid-19 dù có triệu chứng hay không thì phải cách ly họ. Như vậy sẽ hạn chế nguy cơ lây bệnh cho bạn bè và những người xung quanh. Do đó, lựa chọn tốt nhất cho những người mắc Covid không triệu chứng là cách ly ở một bệnh viện chuyên trách. Ngoài ra cũng cần chú trọng việc vệ sinh môi trường xung quanh bệnh viện. Để loại bỏ mầm bệnh, bạn có thể dùng khăn giấy lau chùi và nước sạch để vệ sinh vật dụng xung quanh. Với những người đã mắc bệnh, cần tuân thủ những phương pháp khử trùng để giữ an toàn cho người khác. Hiện nay trên thế giới có một số quốc gia yêu cầu người mắc Covid không triệu chứng phải cách ly tại nhà. Với điều kiện phải bảo vệ những người xung quanh bằng cách biện pháp như: Tự giác cách ly thể chất với người khác. Theo dõi triệu chứng lâm sàng và nhờ y tế hỗ trợ nếu bị khó thở. Nếu phải ở gần hay tiếp xúc với người khác, phải mang khẩu trang và kính chống giọt bắn. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Rửa tay thường xuyên với xà phòng hoặc dùng dung dịch sát khuẩn tay thường xuyên. Không dùng chung vật dụng cá nhân. Làm sạch những bề mặt tiếp xúc hàng ngày để tránh nguy cơ lây lan cho người khác. Bổ sung đủ chất dinh dưỡng, vitamin C, tập thể dục nhẹ nhàng.
medlatec
1,164
Cách rửa mặt: 12 bước để có làn da sạch sẽ, tươi tắn Cách rửa mặt thế nào là chuẩn? Rửa mặt có vẻ là công việc đơn giản, nhưng nó đòi hỏi thời gian và sự chú ý. Thực hiện các cách rửa mặt đúng có thể tạo ra sự khác biệt giữa làn da rạng rỡ và mụn trứng cá. 1. Tẩy trang đúng cách trước Cách rửa mặt đúng đầu tiên là sử dụng một loại tẩy trang nhẹ nhàng trước khi bắt đầu thực sự làm sạch mặt, đặc biệt là trước khi đi ngủ.Các lỗ chân lông hàng đêm đều đang thực hiện nhiệm vụ thanh lọc chất độc và nếu chúng bị tắc, mọi thứ sẽ bị dồn lại và tắc nghẽn.Đối với lỗ chân lông bị tắc, hãy thử phương pháp làm sạch kép. Quy trình hai bước này sử dụng dầu tự nhiên (ví dụ: thầu dầu, ô liu hoặc hướng dương) để loại bỏ bụi bẩn và sau đó yêu cầu rửa mặt nhẹ để rửa sạch dầu.Nhúng tăm bông vào dung dịch micellar, nước tẩy trang hoặc dầu tự nhiên để tẩy trang quanh mắt. Tăm bông sẽ giúp xử lí nhẹ nhàng các vùng da có đường kẻ kín mà không kéo mạnh da. 2. Không dùng xà bông dạng thỏi để rửa mặt Trừ khi bánh xà phòng được pha chế đặc biệt dành cho mặt, nếu không chúng có thể làm thay đổi độ cân bằng p. H của da, tạo điều kiện cho nhiều vi khuẩn và nấm men phát triển hơn.Erum Ilyas, một bác sĩ da liễu được hội đồng chứng nhận cho biết: "Mọi người có xu hướng tìm kiếm những sản phẩm 'tạo bọt' vì họ nghĩ rằng nếu không có bọt thì không phải là sữa rửa mặt. Nhưng việc tạo bọt thực sự có thể làm mất đi lớp dầu tự nhiên trên da".Một nghiên cứu năm 2012 đã xác nhận điều này, kết luận rằng chất hoạt động bề mặt surfactants (thứ cho phép sữa rửa mặt phân hủy dầu, để nước có thể rửa sạch bụi bẩn) ngăn cản các phân tử trên da duy trì trật tự tự nhiên và khỏe mạnh. 3. Hướng dẫn cách rửa mặt - Dùng nước ấm Hãy xua tan một lầm tưởng: Lỗ chân lông không phải là cánh cửa. Nước nóng không làm mở lỗ chân lông và nước lạnh không gây đóng chúng.Sự thật là: Nhiệt độ nước quá cao có thể gây kích ứng và đỏ da, vì vậy cách rửa mặt đúng với nước ấm là nên pha nước ở nhiệt độ trung bình. 4. Hướng dẫn cách rửa mặt - Dùng dung dịch micellar Dung dịch micellar là dung dịch có chứa các phân tử mixen có khả năng bám vào lớp trang điểm và các mảnh vụn rồi phá vỡ chúng.Haley nói: "Một số người, đặc biệt là những người không trang điểm, có thể sử dụng dung dịch micellar làm sữa rửa mặt."“Nếu đang đi cắm trại hoặc ở đâu đó không có nước, dung dịch micellar có thể làm sạch khuôn mặt mà thậm chí không cần rửa lại.” 5. Bỏ qua những công cụ không cần thiết Các nghiên cứu cho thấy lượng vi khuẩn tích tụ trên miếng bọt biển xơ mướp là bằng chứng về việc sử dụng chúng để rửa mặt có thể không phải là một đáp án hay trả lời cho câu hỏi "Cách rửa mặt thế nào là chuẩn?", trừ khi bạn liên tục tỉ mỉ làm sạch miếng rửa mặt của mình trong dung dịch tẩy rửa.Các chuyên gia khuyên rằng chỉ nên sử dụng tay làm công cụ. Suy cho cùng, một khi bạn có xà phòng và nước trên tay thì chúng đã đảm bảo đủ sạch sẽ. 6. Hướng dẫn cách rửa mặt - lưu ý phần cổ và hàm Đường viền hàm và cổ rất dễ bị tích tụ bụi bẩn và mảnh vụn. Vì vậy, chúng cũng cần được chú ý trong khi tẩy rửa.Khi mát xa làm sạch da mặt , hãy chà nhẹ các ngón tay theo chuyển động hướng lên để lưu thông máu và giúp cho làn da căng mịn lên một cách tự nhiên.Việc mát xa này có thể giúp thư giãn và giúp khuôn mặt được nghỉ ngơi cần thiết sau một ngày căng thẳng. 7. Lau khô bằng khăn mềm Để nước nhỏ giọt trên mặt không giúp da ngậm nước; trên thực tế, khi nước bay hơi có thể dẫn đến tình trạng khô da.Hãy nhớ vỗ nhẹ bằng khăn mềm, sạch, cực kỳ thận trọng với vùng da nhạy cảm ở xung quanh mắt. 8. Không rửa mặt quá thường xuyên Việc rửa mặt từ ba lần trở lên trong một ngày có thể hơi quá mức với da. Đặc biệt với những người có làn da khô càng nên cân nhắc cắt giảm việc rửa mặt.Với chủ đề "hướng dẫn cách rửa mặt" này, bạn có thể đang thắc mắc rằng: "Vậy tôi nên rửa mặt lúc mấy giờ vào buổi tối?', câu trả lời là lựa chọn một thời gian sớm hơn có thể tốt hơn cho làn da của bạn.Nghiên cứu cho thấy rằng việc duy trì nhịp sinh học của làn da có thể giúp bảo vệ nó khỏi bị hư hại. 9. Sử dụng lượng khuyến nghị Nếu bạn đang thắc mắc tại sao sữa rửa mặt của mình không hoạt động như được ghi trên nhãn hay các quảng cáo, hãy kiểm tra xem lượng sữa đang sử dụng là bao nhiêu.Đối với các loại sữa rửa mặt đắt tiền hơn, bạn có thể muốn sử dụng ít hơn mức khuyến nghị để kéo dài thời gian sử dụng hoặc tiết kiệm tiền. Đừng!Khi không nắm rõ về lượng sữa cần sử dụng, hãy đọc kỹ hướng dẫn được ghi trên nhãn. Các sản phẩm thường trải qua quá trình thử nghiệm và kiểm tra để tìm ra lượng an toàn nhất, hiệu quả nhất cho mục đích sử dụng chung. 10. Kết thúc bằng toner Mặc dù về mặt kỹ thuật đây không phải là một bước trong hướng dẫn cách rửa mặt đúng, nhưng cân bằng lại độ p. H cho làn da đóng vai trò khá quan trọng giúp da có thể tự bảo vệ khỏi vi khuẩn và các tác nhân gây hại khác.Toner là công thức dạng lỏng, nhẹ được sử dụng để thiết lập lại độ p. H cho làn da, có nhiều loại toner với các thành phần khác nhau cho những lợi ích bổ sung khác nhau tùy vào mục đích riêng của người sử dụng như:Nước hoa hồng giúp chống lão hóa. Hoa cúc làm dịu da. Axit salicylic hoặc nước cây phỉ giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị mụn trứng cáĐể thoa toner, hãy chấm một ít lên bông gòn rồi lau lên những vùng da cần quan tâm, chẳng hạn như vùng chữ T nhiều dầu. 11. Nhớ dưỡng ẩm Ngoài việc làm săn chắc da, hãy đảm bảo rằng bạn đang giúp làn da của mình được giữ ẩm .Theo các chuyên gia, một số người thích cảm giác “căng” sau khi rửa mặt, nhưng đây là dấu hiệu của sự khô da quá mức.“Sau đó, da của bạn có thể bắt đầu nhạy cảm, thậm chí bong tróc hoặc nứt nẻ. Vì vậy để bảo vệ làn da khỏi bị khô quá mức bạn có thể cần thoa kem dưỡng ẩm."Nếu cảm thấy làn da khô liên tục sau khi rửa, hãy xem xét chuyển đổi sữa rửa mặt. Chọn sữa rửa mặt dịu nhẹ hoặc sữa rửa mặt gốc dầu . 12. Thử nghiệm với các thói quen của bạn Tìm những người có loại da tương tự và thử thói quen của họ là một cách thử nghiệm để tìm ra cách rửa mặt đúng phù hợp với bạn.Ví dụ, những người có làn da nhờn sẽ thấy việc rửa mặt hai lần một ngày giúp kiểm soát mụn trứng cá.Một số người không chuyên chăm sóc da hoặc trang điểm thì chỉ dùng nước, có thể là do họ chưa bao giờ làm hỏng hàng rào bảo vệ da bằng axit hoặc chất tẩy tế bào chết. Ngoài ra, di truyền học đóng một vai trò quan trọng.Rửa mặt chỉ là bước đầu tiên để duy trì trạng thái tự nhiên của làn da. Phần còn lại cũng đóng vai trò rất quan trọng là: các loại serum, kem dưỡng ẩm, xịt thơm, mặt nạ, thực phẩm bạn ăn, cách tập thể dục và mức độ căng thẳng của bạn.
vinmec
1,437
Cắt lợi có đau không? Những ai nên thực hiện cắt lợi? Cắt lợi là một thủ thuật thẩm mỹ Răng Hàm Mặt hiện được rất nhiều người tiến hành. Phương pháp này tương đối an toàn và giúp cải thiện tích cực diện mạo của người thực hiện. Vậy cắt lợi có đau không và những ai nên cắt lợi? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những băn khoăn này. 1. Tìm hiểu chung về phương pháp cắt lợi Nụ cười hở lợi có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau: Nền xương hàm trên phát triển quá phát; Phần môi trên di động quá mức khi cười; Răng mọc thụ động trễ dẫn tới tình trạng thân răng ngắn; Quá sản lợi, viêm lợi; Quá phát xương răng hàm trên. Khi răng của bạn quá ngắn và mất cân đối về kích thước tự nhiên thì cắt lợi chính là một phương pháp tối ưu để cải thiện tình trạng này. Trong y khoa thì đây được coi là một tiểu phẫu đơn giản nhưng đòi hỏi tính tỉ mỉ cao. Để thực hiện bác sĩ sẽ dùng công cụ chỉnh nha giúp lược bỏ đi một phần lợi, để lộ ra phần răng nhiều hơn giúp chiếc răng trông dài hơn so với trước khi cắt lợi. Nhờ đó nụ cười hở lợi sẽ được thay thế bằng một nụ cười duyên dáng và thẩm mỹ hơn. Thủ thuật cắt lợi có những ưu điểm như sau: Không gây đau: vì là ca tiểu phẫu nên khả năng thành công của cắt lợi rất cao, hiếm khi gây nguy hiểm cho người bệnh và ít gây cảm giác đau, nếu có thì bệnh nhân sẽ chỉ cảm thấy tê nhẹ và điều này sẽ giảm dần sau một vài giờ rồi hết hẳn; Khâu cần khâu sau phẫu thuật: tổn thương khi cắt lợi thường rất ít, thậm chí là không có nên không cần thiết phải khâu sau phẫu thuật; Đem lại giá trị thẩm mỹ: một nụ cười duyên dáng, tự tin hơn trước đây chính là thành quả bạn sẽ thu được sau khi thực hiện phương pháp cắt lợi; Thời gian tiến hành diễn ra nhanh chóng: đa phần các ca phẫu thuật cắt lợi sẽ chiếm không nhiều thời gian, tối đa chỉ khoảng 30 phút cho một lần thực hiện. 2. Cắt lợi có nguy hiểm không? Tuy rằng cắt lợi là một loại tiểu phẫu và thường không gây quá nhiều nguy hiểm cho người bệnh nhưng nếu bác sĩ tiến hành không đúng kỹ thuật hoặc sau phẫu thuật bệnh nhân chăm sóc răng miệng sai cách cũng có thể dẫn đến một số biến chứng như: Ngộ độc thuốc gây tê: bất kỳ thủ thuật nha khoa nào trong đó bao gồm cả cắt lợi bệnh nhân cũng có thể gặp phải nguy cơ bị dị ứng hoặc sốc do thuốc gây tê. Các triệu chứng của tình trạng này bao gồm: ngứa da, khó thở, nóng da, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, mạch đập nhanh, ngất xỉu,... ; Vết mổ không đều, cắt nhầm lợi sừng hóa: có thể bạn chưa biết thì phần lợi sừng hóa là bộ phận nằm phía trên và dưới viền nướu, được nhận diện bởi đường gân màu cam hoặc màu đỏ nhạt, nó bám chặt vào chân răng. Vai trò của lợi sừng hóa là hỗ trợ lưu thông máu, điều tiết dinh dưỡng và bảo vệ các mô lợi xung quanh nó. Nếu bác sĩ thiếu đi phần lợi sừng hóa do cắt nhầm khi phẫu thuật sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng của người bệnh, điển hình là dễ khiến cho mảng bám tích tụ vào chân răng, tụt lợi, tiêu mào xương ổ,... ; Chảy máu lợi: đây là hiện tượng không hiếm gặp sau phẫu thuật. Nhưng nếu chảy máu lợi kéo dài và không có dấu hiệu ngừng lại thì người bệnh nên tái khám ngay để được xử trí đúng cách và kịp thời; Nhiễm trùng: phần nướu sau phẫu thuật thường rất nhạy cảm nên người bệnh cần chú ý giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Nếu vệ sinh sai cách hoặc không cẩn thận sẽ khiến vi khuẩn dễ bị tích tụ và tấn công dẫn đến tình trạng nhiễm trùng. Nếu không có biện pháp khắc phục sẽ khiến bệnh nhân dễ bị viêm nha chu, răng yếu, thậm chí là gãy răng. 3. Sau khi cắt lợi bao lâu thì hồi phục? Thời gian hồi phục sau khi cắt lợi còn phụ thuộc vào cơ địa, cách chăm sóc cũng như tình trạng phần lợi bị cắt của mỗi người. Cụ thể như sau: Nếu cắt lợi thẩm mỹ (thường là để khắc phục tình trạng cười hở lợi): thời gian hồi phục hậu phẫu tương đối nhanh, đa phần là chỉ mất một tuần là bạn đã có thể sinh hoạt, ăn uống bình thường; Đối với những trường hợp phức tạp hơn, kèm theo các bệnh lý về răng miệng cần can thiệp đến ổ xương thì sẽ mất nhiều thời gian để hồi phục hơn, tùy vào độ phức tạp mà có thể là phải mất từ 10 - 14 ngày; Ở những bệnh nhân cắt lợi bị sai kỹ thuật hay chăm sóc sau phẫu thuật không đảm bảo khiến lợi bị sưng viêm thì thời gian hồi phục sẽ lâu hơn nhiều so với 2 trường hợp trên và cần điều trị khắc phục nguyên nhân. 4. Cắt lợi xong bạn cần lưu ý những gì? Nhìn chung cắt lợi cho dù là tiểu phẫu nhưng cũng được doi là đụng “dao kéo". Do đó vết thương sau phẫu thuật cũng cần được chăm sóc cẩn thận và dành thời gian để phục hồi. Bạn cần lưu ý những vấn đề sau: Các món nên ăn: những thực phẩm mềm, dễ nuốt, dễ nhai như ngũ cốc, cháo, súp. Ngoài ra hãy ưu tiên rau củ, trái cây trong bữa ăn vì những thực phẩm này chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Bạn nên thêm sữa chua vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày để tăng lợi khuẩn và củng cố hệ miễn dịch, giúp làm dịu vết thương; Các thực phẩm nên tránh: đồ cay nóng, đồ quá lạnh vì dễ gây kích ứng, bỏng rát vết thương. Ngoài ra nên kiêng thịt bò, rau muống, hải sản, trứng,... vì những thực phẩm này dễ hình thành sẹo. Hãy hạn chế ăn đồ cứng, những đồ dễ vỡ vụn vì sẽ đâm vào vết thương. Các thực phẩm nên kiêng khác: đồ chứa nhiều tinh bột, cafein, nước uống có cồn, có gas, nước ép, cà chua, trái cây có mùi, đồ dễ dính vào răng lợi như bỏng ngô, socola,... Dùng thuốc kháng viêm theo chỉ định của bác sĩ; Nếu xuất hiện các dấu hiệu lạ như sưng viêm, đau nhức, chảy máu chỗ lợi mới cắt thì bạn nên tái khám ngay. Nếu bạn vẫn còn nhiều băn khoăn về thủ thuật cắt lợi thì hãy đến thăm Đội ngũ chuyên gia Nha khoa chuyên môn giỏi với nhiều năm kinh nghiệm, được đào tạo chính quy trong và ngoài nước; Thời gian điều trị ngắn với sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại; Đảm bảo kỹ thuật xử lý an toàn, không gây biến chứng sau phẫu thuật.
medlatec
1,230
Ba phương pháp trị thoái hóa cột sống cổ hiệu quả cho bạn Trị thoái hóa cột sống cổ bằng cách nào hiệu quả nhất là câu hỏi được nhắc đến rất nhiều trong cuộc sống hiện nay. Bệnh lý này không những gây ra đau nhức mà còn ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. Vậy làm sao để khắc phục tình trạng cột sống cổ “xuống cấp”? 1. Một vài thông tin về thoái hóa đốt sống cổ Thực tế trên cột sống bao gồm 7 đốt sống cổ (từ C1-C7). Thoái hóa đốt sống cổ là cách gọi của tình trạng thoái hóa cột sống ở các đốt sống cổ. Bệnh lý này chủ yếu xuất hiện ở 3 đốt C5-C6-C7, vì đây là nơi chịu áp lực lớn nhất từ trong lượng của phần đầu. Thoái hóa là tình trạng bị lắng đọng canxi quá nhiều gây chèn ép đến hệ thống dây chằng đốt sống. Từ đó, làm cho các lỗ của rễ thần kinh bị thu hẹp và dần hình thành thoái hóa. Đây được xem như một bệnh lý mãn tính, khó có thể chữa dứt điểm. Bệnh xuất hiện đa phần do sự lão hóa của thời gian vậy nên thường gặp ở đối tượng người lớn tuổi. 2. Các biểu hiện của thoái hóa cột sống cổ Giai đoạn đầu, thường các triệu chứng chưa xuất hiện quá rõ ràng. Nhưng dần theo thời gian, bệnh lý trở nặng và biểu hiện rõ ràng hơn. Khi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động của người bệnh. Bạn cần chú ý nếu thấy xuất hiện các triệu chứng như: – Đau nhức vùng cổ: các cơn đau sẽ xuất hiện ở cổ sau đó lan ra 2 bả vai. Ban đầu các cơn đau không rõ ràng, có thể bị nhầm tưởng với đau mỏi thông thường. Sau đó dần tiến triển nặng và làm chèn ép dây thần kinh khiến đau nhức dữ dội nhất là khi thay đổi thời tiết và trở lạnh. – Tê cứng cổ và khó khăn trong việc cử động. Khi đó hệ thống dây thần kinh bị chèn ép gây co cứng. Người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc quay và hoạt động cổ, thậm chí có thể bất động cổ từ 10-15 phút. – Nhức vai gáy lan xuống hai cánh tay. Thoái hóa đốt sống cổ sẽ gây tác động trực tiếp tới vùng bả vai và hai cánh tay. Người bệnh thường thấy tê bì hai bàn tay vào buổi sáng khi mới ngủ dậy. Tình trạng tê bì sẽ kéo dài nếu không được điều trị và có thể làm tay yếu dần và mất sức. Cứng cổ, tê bì vai gáy là những biểu hiện điển hình ở thoái hóa cột sống cổ – Rối loạn cảm giác: Các dây thần kinh khi bị chèn ép lâu ngày gây ra rối loạn cảm giác ở cổ, vai và cánh tay. Trường hợp nặng có thể người bệnh sẽ không phân biệt được nóng hay lạnh. – Hội chứng gây chèn ép tủy cổ và Lhermitte: xuất hiện ở giai đoạn khi bệnh đã trở nặng. Với chèn ép tủy cổ sẽ làm người bệnh rơi vào tình trạng rối loạn vận động. Lhermitte sẽ gây ra các cơn đau đột ngột từ cổ lan sang hai vai và kéo xuống tay. 3. Thoái hóa đốt sống cổ nguy hiểm thế nào? Thoái hóa đốt sống cổ được đanh giá là một bệnh lý nguy hiểm và cần được chú ý. Khi mới xuất hiện có thể chỉ là những cơn đau bình thường và không kéo dài. Nhưng nếu để tiếp diễn và không điều trị sẽ khiến cho sụn khớp bị biến dạng, đĩa đệm và các mô cũng bị ảnh hưởng. Nặng hơn nữa có thể làm mất khả năng vận động của người bệnh. Một số biến chứng rõ rệt có thể nhắc tới như: – Thoát vị đĩa đệm vùng cổ. Đĩa đệm có vai trò nâng đỡ và giảm ma sát khi vận động. Thoái hóa không được điều trị sẽ gây tổn thương đến đĩa đệm và làm rách bao xơ làm nhân nhầy tràn ra ngoài. Lượng nhân nhầy này sẽ chèn ép lên hệ thống dây thần kinh và dây chằng khiến đau nhức kéo dài. Thoái hóa khi không được điều trị sớm có thể dẫn tới thoát vị – Hội chứng cổ ngực: thoái hóa các đốt sống cổ sẽ làm đầu, cổ và ngực bị tác động nhiều nhất. Khi trở nặng người bệnh sẽ thường xuyên đau nhức vùng xương ức và lan ra cả vùng tim gây nhiều nguy hiểm. – Hẹp ống sống cổ. – Rối loạn tiền đình: gây đau đầu, khó chịu và buồn nôn. Để có thể ngăn ngừa các biến chứng trên, người bệnh cần chú trọng hơn về tình hình sức khỏe. 4. Điều trị thoái hóa đốt sống cổ sao cho hiệu quả? Các bệnh lý về xương khớp thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng khôn lường. Vì vậy, mỗi chúng ta đều cần chủ động đi thăm khám để nhận tư vấn điều trị sớm. Những phương pháp điều trị thoái hóa cột sống cổ phổ biến hiện nay được áp dụng là: 4.1. Trị thoái hóa cột sống cổ bằng các mẹo dân gian Trường hợp thoái hóa khi ở giai đoạn mới khởi phát người bệnh có thể tham khảo các mẹo dân gian để trị bệnh. Một số mẹo đơn giản có thể kể tới như: – Dùng cây xương rồng: sử dụng một đoạn ngắn của cây xương rồng, bỏ gai rửa sạch và để ráo nước. Đập dập xương rồng cùng muối hạt rồi cho hỗn hợp vào khăn rồi chườm lên vùng bị thoái hóa. – Sử dụng lá lốt. Cần chuẩn bị một nắm lá lốt, rửa sạch để cho ráo nước rồi xay nhuyễn (chỉ lấy phần nước cốt). Hòa nước lá lốt với sữa tươi và hâm nóng, sử dụng 2 lần/ngày. Nên sử dụng đều đặn từ 1 tuần trở đi để thấy được hiệu quả. – Bài thuốc từ cây ngải cứu. Một nắm lá ngải cứu tươi rửa sạch, để ráo rồi cho vào chảo đảo đều cùng muối hạt cho đến khi nóng. Cho hỗn hợp vừa đảo vào khăn sạch rồi chườm lên vị trí bị thoái hóa từ 15 phút. Bài thuốc dân gian từ ngải cứu và muối Lưu ý: Các bài thuốc dân gian đơn giản và dễ làm. Tuy nhiên thông thường, chúng chỉ có tác dụng nhất định và phải thực hiện lâu dài, cũng không nên quá lạm dụng. Nên sử dụng các mẹo này như một biện pháp hỗ trợ bên cạnh các phương pháp khác. 4.2. Điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng thuốc Tây Sử dụng thuốc tây được xem là biện pháp thu lại hiệu quả nhanh chóng và nhiều người lựa chọn. Thực tế thì không có loại thuốc nào có thể trị dứt điểm bệnh lý này. Các loại thuốc đa phần được sử dụng để hạn chế triệu chứng và ngăn ngừa bệnh phát triển. – Thuốc giảm đau – Thuốc kháng viêm: sử dụng kết hợp với thuốc giảm đau nhằm hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh. – Thuốc giãn cơ: được chỉ định khi bệnh nhân bị co cơ, tê bì khó chịu. – Thuốc chống động kinh: sử dụng khi bệnh nhân bị xuất hiện các biến chứng liên quan tới dây thần kinh. Lưu ý tác dụng phụ của thuốc. Các tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến tim, gan, thận và dạ dày bệnh nhân. Ngoài ra, khi thuốc hết tác dụng tình trạng bệnh hoàn toàn có thể xuất hiện lại. Vì vậy, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn và phác đồ điều trị của bác sĩ đưa ra. Trong một số trường hợp áp dụng cả hai phương pháp trên nhưng không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Để tránh tình trạng bệnh nặng và khó kiểm soát thì chính bản thân người bệnh phải chủ động hơn trong việc thăm khám và điều trị. Khi được phát hiện sớm bệnh sẽ có cơ hội tốt hơn trong việc điều trị và hạn chế phát triển.
thucuc
1,421
15 dấu hiệu bạn bị thiếu sắt15 dấu hiệu bạn bị thiếu sắt Thiếu sắt là tình trạng thiếu dinh dưỡng khá phổ biến, và phụ nữ là người có nguy cơ cao nhất. Sắt rất quan trọng cho việc sản sinh hemoglobin, một protein giúp hồng cầu vận chuyển ô xi đi khắp cơ thể. Do đó thiếu sắt thì mọi cơ quan đều bị ảnh hưởng và có thể dẫn đến thiếu máu. Hãy kiểm tra những triệu chứng thiếu sắt dưới đây và nếu thấy có thì bạn nên đi khám bác sĩ để được làm các xét nghiệm đánh giá lượng sắt trong cơ thể. Kiệt sức Đây là triệu chứng phổ biến nhất của thiếu sắt nhưng cũng là triệu chứng khó phát hiện nhất. Thiếu sắt khiến lượng ô xi đến các mô bị giảm đi, vì thế cơ thể sẽ bị mất nguồn năng lượng cần thiết. Nếu tình trạng mệt mỏi “bình thường” của bạn đi kèm với cảm giác yếu lả, bứt rứt hoặc không thể tập trung, thì sắt có thể là nguyên nhân. Đó là lý do tại sao những người bị thiếu máu do thiếu sắt bị gọi là người có “máu mệt”. Kinh nguyệt nhiều Ở phụ nữ, kinh nguyệt nhiều là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu sắt. Lượng kinh nguyệt bình thường ước chừng khoảng 2 – 3 thìa canh/tháng. Một cách thử khác là nếu bạn phải thay băng dưới 2 giờ mỗi lần thì nên đi khám bác sĩ. Thở hổn hển Dù bạn hít thở sâu đến thế nào, nếu lượng ô xi trong máu sụt giảm thì bạn cũng sẽ cảm thấy thiếu không khí. Nếu bạn thấy mình dễ dàng “đứt hơi” khi làm những việc bình thường như lên cầu thang thì hãy nghĩ đến nguyên nhân do thiếu sắt. Đánh trống ngực Tim làm việc quá sức có thể bị loạn nhịp, có tiếng thổi, giãn to và thậm chí là suy tim. Nhưng đừng vội sợ, nguyên nhân có thể là do bạn bị thiếu máu thiếu sắt trong một thời gian. Tuy nhiên, nếu bạn biết mình đã bị bệnh tim thì cần luôn để ý đến nồng độ sắt vì thiếu sắt có thể khiến cho bệnh tim nặng thêm. Hội chứng chân bồn chồn Bạn không thể ngưng rung đùi? Khoảng 15% số người bị hội chứng chân bồn chồn cũng bị thiếu sắt. Lượng sắt càng thấp, triệu chứng càng nặng. Đau đầu Cơ thể bị thiếu sắt sẽ ưu tiên dành ô xi cho bộ não trước khi lo cho các mô khác, nhưng ngay cả như vậy thì não bộ của bạn vẫn nhận được ít ô xi hơn mức lý tưởng cần có. Để đáp lại, các động mạch của não có thể bị sưng lên, gây ra những cơn đau đầu. Thèm vôi tường, đất bẩn và đá lạnh Thèm (và thực sự ăn) nhưng thứ không phải thức ăn có thể là dấu hiệu của thiếu sắt. Những người bị thiếu sắt có thể thèm ăn phấn, vôi tường, đất bẩn và giấy. May mắn là phần lớn phụ nữ chọn đá lạnh. Do đó các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân bị thiếu máu nên đi khám khi thấy thèm ăn đá lạnh. Lo lắng vô nguyên cớ Cho dù cuộc sống đã đầy stress, thì thiếu sắt vẫn có thể khiến bạn càng cảm thấy lo lắng thêm. Thiếu ô xi sẽ kích hoạt hệ thần kinh giao cảm, có vai trò như bàn đạp ga của cơ thể. Thêm vào đó, vì thiếu sắt khiến nhịp tim tăng lên, khiến bạn luôn cảm thấy căng thẳng ngay cả khi có đủ lý do để thư giãn. Rụng tóc Thiếu sắt, nhất là khi tiến triển thành thiếu máu thiếu sắt toàn phát, có thể gây rụng tóc. Nguyên nhân là vì tình trạng này bắt cơ thể chuyển sang kiểu “sinh tồn”, vì thế nó sẽ vận chuyển ô xi tới hỗ trợ những chức năng sống còn thay vì những thứ “phù phiếm” như giữ cho mái tóc nguyên vẹn. Tuy nhiên cũng đừng quá hoảng khi thấy một vài sợi tóc rơi ra. Phần lớn chúng ta sẽ mất khoảng 100 sợi tóc mỗi ngày. Ăn chay Không phải mọi loại sắt đều được tạo ra như nhau. Cơ thể chúng ta hấp thu sắt heme, có nguồn gốc từ thịt, gia cầm và cá, hiệu quả gấp 2 đến 3 lần so với sắt không hem từ thực vật. Tuy nhiên với kế hoạch ăn uống cẩn thận, bạn vẫn có thể nhận được đủ sắt. Rau lá xanh, ngũ cốc nguyên cám và đậu đỗ đều giàu sắt. Hãy kết hợp chúng với những thực phẩm giàu vitamin C như ớt chuông, quả mọng và súp lơ xanh để tăng cường chuyển hóa. Nhược giáp Thiếu sắt sẽ kìm hãm chức năng tuyến giáp và ngăn cản tác dụng tăng cường chuyển hóa của tuyến này. Bệnh nhược giáp rất hay bị bỏ qua – theo Hội tuyến giáp Mỹ có 6/10 số người bị bệnh tuyến giáp không biết là mình mắc bệnh. Vì thế nếu bạn thấy sức lực sụt giảm, tăng cân hoặc thậm chí có thân nhiệt thấp hơn bình thường, hãy đi khám bác sĩ. Mang thai A xít folic được nói đến rất nhiều trong thời kỳ trước sinh, nhưng em bé trong bụng mẹ cũng cần sắt, và phải lấy từ kho dự trữ của mẹ. Hơn nữa, quá trình sinh nở cũng sẽ làm người mẹ mất đimột lượng máu đáng kể. Nếu bạn mang đa thai, có thai gần sát nhu hoặc thường xuyên bị nôn do nghén, bạn có thể cần tăng khẩu phần sắt hấp thu. Lưỡi có vẻ yếu ớt Ngoài làm nhạt màu lưỡi, thiếu sắt có thể làm giảm lượng myoglobin, một protein trong hồng cầu hỗ trợ sức khỏe của các cơ, bao gồm cơ ở lưỡi. Hệ quả là nhiều người bị thiếu sắt luôn than phiền về tình trạng lưỡi bị loét, viêm và “trơn nhẵn” một cách kỳ lạ. Nhợt nhạt Có lý do để từ “nhợt nhạt” và “ốm yếu” hay đi cùng với nhau. Hemoglobin mang lại cho máu màu đỏ và nhờ đó giúp da hồng hào. Tuy nhiên, dù da của bạn có màu gì đi nữa, nếu mặt trong của môi, nướu răng và mắt trong mi mắt có màu hồng nhạt hơn bình thường, thì thiếu sắt có thể là nguyên nhân. Bệnh tiêu chảy mỡ hoặc viêm ruột Cho dù bạn nhận được đủ sắt trong chế độ ăn, thì bệnh tiêu chảy mỡ và các bệnh viêm ruột như bệnh Crohn và viêm loét đại tràng có thể gây ra vấn đề về hấp thu chất dinh dưỡng, bao gồm sắt. Những bệnh này gây viêm và khiến đường tiêu hóa bị tổn hại. Nếu bạn có chẩn đoán bị các bệnh tiêu hóa này, hãy hỏi bác sĩ xem có thể tăng hấp thu sắt bằng cách nào.
medlatec
1,162
Tiên lượng ung thư vòm họng giai đoạn đầu Tiên lượng sống bệnh nhân ung thư vòm họng dựa trên nhiều yếu tố như kích thước khối u, sự lan rộng khối u đến các hạch bạch huyết cũng như các cơ quan ở xa. Tiên lượng ung thư vòm họng giai đoạn đầu khả quan hơn nhiều so với những giai đoạn tiến triển của bệnh. Tiên lượng ung thư vòm họng giai đoạn đầu Các giai đoạn của ung thư vòm họng Ung thư vòm họng giai đoạn đầu có đặc điểm khối u mới bắt đầu ở dây thanh âm và sau đó tiến vào hộp thoại. Ở giai đoạn này, khối u mới chỉ phát triển với kích thước nhỏ, không lớn hơn 2.5 cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết cũng như các cơ quan ở xa. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán khả năng sống của người bệnh. Bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn đầu có khoảng 72% cơ hội sống nếu được điều trị tích cực. Điều trị cho bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn đầu như thế nào? Cũng giống như các yếu tố để dự đoán tiên lượng ung thư vòm họng giai đoạn đầu, lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân giai đoạn này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một số phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là xạ trị và hóa trị. Xạ trị: sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Trường hợp khối u có kích thước nhỏ, ung thư vòm họng giai đoạn đầu thường được chỉ định xạ trị đơn thuần. Tia xạ có thể đến từ máy xạ trị bên ngoài hoặc phóng xạ bên trong cơ thể. Xạ trị liệu có thể gây ra một số tác dụng phụ như đỏ da, tạm thời, nghe kém… Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng hóa chất để tiêu diệt, làm nhỏ kích thước tế bào ung thư. Thuốc hóa trị có thể ở dạng thuốc hoặc truyền qua tĩnh mạch. Hóa trị thường kết hợp với xạ trị để tăng độ nhạy của tia xạ. Phẫu thuật ung thư vòm họng ít phổ biến hơn và thường chỉ được chỉ định trong trường hợp nạo vét hạch cổ. TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư
thucuc
443
Dấu hiệu ung thư máu có dễ nhận biết không? Ung thư máu còn được biết đến với cái tên “bệnh máu trắng”. Đây là căn bệnh ác tính có thể gây tử vong ở cả người lớn lẫn trẻ em. Để gia tăng tỉ lệ điều trị thành công, bệnh nhân nên để ý những dấu hiệu ung thư máu ngay từ sớm. Vậy những dấu hiệu đó là gì? 1. Khái quát về bệnh ung thư máu 1.1. Ung thư máu là gì? Ung thư máu xuất hiện khi lượng bạch cầu trong cơ thể gia tăng một cách mất kiểm soát, làm cho nguồn dinh dưỡng cơ thể tạo ra không đủ để nuôi sống bạch cầu. Lúc này, bạch cầu sẽ ăn chính hồng cầu có trong máu. Trong khi đó, hồng cầu lại là thành phần vô cùng quan trọng, nếu hồng cầu bị phá hủy thì người bệnh sẽ rơi vào tình trạng thiếu máu. Đây cũng là lý do khiến ung thư máu còn được gọi là bệnh máu trắng. Ung thư máu sẽ dẫn đến thiếu máu và suy giảm hệ miễn dịch 1.2. Phân loại ung thư máu Ung thư máu thường được chia thành 3 nhóm bệnh sau: Bạch cầu là thành phần có vai trò chống nhiễm trùng khẩn cấp, giúp hệ miễn dịch phản ứng ngay tức thì với các tác nhân gây hại xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng. Khi mắc ung thư máu ở dạng bạch cầu cấp tính, cơ thể người bệnh đã sản xuất ra một lượng lớn tế bào máu trắng chưa trưởng thành. Những tế bào này làm tắc nghẽn tủy xương và ngăn tủy xương sản xuất ra các tế bào máu cần thiết khác để xây dựng được một hệ miễn dịch cân bằng cũng như một dòng máu khỏe mạnh. Đồng thời, khi số lượng bạch cầu tăng đột biến cũng gây nên sự thiếu hụt hồng cầu trong máu. Một dạng khác có thể gặp phải của ung thư máu là Lymphoma. Căn bệnh này ảnh hưởng trực tiếp đến hệ bạch huyết – cơ quan có chức năng bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật và tránh nhiễm trùng. U lympho xuất hiện đồng nghĩa với việc các tế bào lympho trong cơ thể đang được sinh ra một cách mất kiểm soát. Tình trạng quá tải của các tế bào lympho này cũng làm tổn hại đến hệ thống miễn dịch của cơ thể. Lymphoma có thể phát triển trong nhiều bộ phận của cơ thể như máu, hạch bạch huyết, tủy xương, lá lách,… Đa u tủy xuất hiện khi các tế bào plasma tập trung với số lượng nhiều bất thường tại tủy xương. Đây là dạng ung thư máu ở các tế bào plasma, các tế bào này thường tồn tại trong tủy xương và có chức năng tạo ra kháng thể chống lại nhiễm trùng. Đa u tủy thường ảnh hưởng đến hộp sọ, cột sống, xương sườn, khung chậu và vùng xương vai 1.3. Nguyên nhân gây bệnh ung thư máu Giống như hầu hết các bệnh ung thư khác, nguyên nhân của ung thư máu cũng chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến như: – Thường xuyên tiếp xúc với nguồn phóng xạ khi làm việc hoặc từng điều trị xạ trị. – Tiếp xúc với các hóa chất như benzene và formaldehyde khi làm việc. – Bệnh nhân ung thư đã được điều trị bằng thuốc. – Mắc một số bệnh về máu, bệnh do virus hoặc liên quan đến gen. 2. Cách nhận biết các dấu hiệu ung thư máu Tùy thuộc từng loại ung thư máu, vị trí tổn thương cũng như đặc điểm của mỗi giai đoạn mà các triệu chứng bệnh sẽ biểu hiện khác nhau. Các dấu hiệu ung thư máu thường thấy nhất bao gồm: Ung thư máu có thể làm sụt giảm lượng tiểu cầu trong máu, làm xuất hiện các đốm màu đỏ hoặc tím trên da. Tình trạng thiếu máu do giảm hồng cầu đột ngột khiến cơ thể người bệnh luôn ở trong tình trạng mệt mỏi, mất sức. Đồng thời da dẻ cũng xanh xao vì thiếu hụt sự trao đổi dưỡng khí. Thiếu máu cũng đồng nghĩa với việc não không nhận được đủ oxy, từ đó gây nên tình trạng đau nhức đầu dữ dội, đổ mồ hôi bất thường. Một dấu hiệu ung thư máu phổ biến khác là hiện tượng chảy máu cam. Thông thường, người bệnh không bị chảy quá nhiều máu. Trường hợp máu chảy nhiều và liên tục thì người bệnh nên đi khám ngay bởi đó có thể là dấu hiệu suy giảm tiểu cầu. Chảy máu cam do suy tiểu cầu là một triệu chứng nguy hiểm của ung thư máu Bệnh nhân ung thư máu có thể gặp tình trạng dưới da nổi lên các hạch bạch huyết, tuy nhiên người bệnh không có cảm giác đau. Xương đau nhức cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết nguy cơ mắc ung thư máu. Các cơn đau này có thể xuất hiện ở khớp đầu gối, xương cẳng chân, xương cánh tay hoặc lưng. Trong trường hợp ung thư máu đã di căn đến gan và lá lách, các bộ phận này có thể bị sưng tấy và khiến người bệnh cảm thấy đau ở vùng bụng. Ngoài ra, người bệnh còn gặp các vấn đề như đầy hơi, chán ăn, buồn nôn và nôn,… Ung thư máu giai đoạn muộn làm khả năng miễn dịch của bệnh nhân bị suy giảm trầm trọng, gây nên những cơn sốt cao liên tục và các vết thương bị nhiễm trùng cũng khó lành.
thucuc
982
Vì sao nên lưu trữ tế bào gốc máu dây rốn? Trong thời gian ngắn trở lại đây, việc lấy máu dây rốn và lưu giữ máu dây rốn tại ngân hàng máu dây rốn của trẻ sơ sinh đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của nhiều người sắp làm cha mẹ. Những lợi ích mà phương pháp này mang lại cho trẻ và người thân trong gia đình là rất lớn. 1. Máu cuống rốn là gì? Máu cuống rốn (hay máu dây rốn hoặc máu bánh nhau) là máu chảy trong hệ tuần hoàn của thai nhi. Chúng là “sợi dây” liên kết giữa mẹ và bé, có chức năng cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển của thai nhi trong tử cung của người mẹ.Lượng máu cuống rốn được dùng để lưu trữ là phần máu còn lại trong đoạn dây rốn và bánh nhau của sản phụ sau khi sinh em bé. Máu cuống rốn là nơi chứa rất nhiều loại tế bào gốc và chủ yếu là tế bào gốc tạo máu, có trách nhiệm trong việc bổ sung máu và tái tạo hệ miễn dịch.Nếu như trước đây dây rốn và bánh nhau thường bị bỏ đi vì được xem là một loại rác thải y tế thì hiện nay, cùng với sự ra đời của nhiều phương pháp điều trị mới thì máu cuống rốn được thu thập, xử lý và lưu trữ để phục vụ điều trị cho chính người sở hữu dây rốn đó hoặc những thành viên khác trong gia đình khi có các vấn đề sức khỏe. 2. Tế bào gốc máu dây rốn có tác dụng gì? Nếu các tế bào gốc máu dây rốn của đứa trẻ được cất giữ thì có thể hỗ trợ đắc lực khi cần chữa bệnh mà không sinh ra phản ứng miễn dịch thải bỏ từ cơ thể. Nếu được điều trị bằng tế bào gốc của chính mình thì đứa trẻ sẽ không phải dùng các thuốc ức chế miễn dịch để duy trì tế bào ghép.Đặc biệt, nếu gia đình có người mắc bệnh và cần tế bào gốc để điều trị thì khả năng phù hợp giữa người bị bệnh và mẫu tế bào của đứa trẻ sẽ cao hơn so với mẫu tế bào lấy của người không cùng huyết thống. Có 3 nguồn tế bào gốc: Tủy xương, máu ngoại vi và máu cuống - dây rốn. Tuy nhiên, do vấn đề tế bào gốc tủy xương và máu ngoại vi khá phức tạp, giá thành cao, lại không ghép được trên người khác gen nên được ưu tiên máu cuống rốn. Máu cuống rốn (hay máu dây rốn hoặc máu bánh nhau) là máu chảy trong hệ tuần hoàn của thai nhi 3. Tại sao cha mẹ nên lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn cho con? Việc lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn là một biện pháp tốt để đảm bảo cho sức khỏe của trẻ trong tương lai và các thành viên trong gia đình.Tế bào gốc máu cuống rốn chính là chiếc phao cứu sinh cho trẻ nhờ khả năng biến đổi độc nhất vô nhị của nó thành các tế bào máu như: Tế bào bạch cầu có chức năng miễn dịch, tế bào hồng cầu mang oxy cho toàn cơ thể, tế bào tiểu cầu giúp đông máu khi bị thương.Có thể dùng tế bào gốc để điều trị nhiều loại ung thư máu, thiếu máu, thay thế tủy xương và sửa chữa sai lầm do các rối loạn do di truyền.Máu cuống rốn là máu có trong nhau thai và dây rốn, có chứa nhiều tế bào gốc tạo máu, sản sinh ra hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu... Vì vậy, nó giúp ích cho việc điều trị những bệnh về máu như: Bệnh bạch cầu, các bệnh thuộc về chức năng miễn dịch, bệnh di truyền bẩm sinh của hệ thống tạo máu: Hội chứng loạn sinh tủy, suy giảm miễn dịch, thiếu máu, suy tủy, thiếu máu do hồng cầu liềm,... Ngoài ra máu cuống rốn đặc biệt giúp ích trong việc chữa trị các bệnh nhi khoa.Trên thế giới, con người đã ứng dụng tế bào gốc cuống rốn để điều trị nhiều bệnh lý thiếu máu và bệnh lý ác tính của cơ quan tạo máu như thiếu máu bất sản, thiếu máu hồng cầu liềm, ung thư máu... Ngoài ra, tế bào gốc máu cuống rốn còn được nghiên cứu ứng dụng điều trị bỏng, tiểu đường, teo cơ, liệt tủy, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, Alzheimer, Parkinson, thậm chí trong tương lai dùng để chống nhăn, chống lão hoá.Tế bào gốc máu cuống rốn được xem là bảo hiểm sinh học cho đứa trẻ: Một đứa trẻ khi sinh ra và lớn lên không thể biết sẽ mắc những bệnh gì. Nếu chẳng may trẻ mắc bệnh do bệnh lý, di truyền hay tác động bởi môi trường, đặc biệt là các bệnh ác tính liên quan đến máu, hệ miễn dịch... thì tế bào gốc của chính đứa trẻ sẽ cứu các em.Ngoài ra, những người thân trong gia đình hoặc người khác khi bị những bệnh đều có thể dùng tế bào gốc của đứa trẻ để điều trị. Tế bào gốc máu cuống rốn chính là chiếc phao cứu sinh cho con Hiện nay, việc thu thập máu dây rốn hoàn toàn không ảnh hưởng đến vấn đề đạo đức và người cho. Máu dây rốn cũng có tỷ lệ khá cao tế bào gốc trung mô, có khả năng điều hòa miễn dịch nên chúng rất hữu ích trong việc ứng dụng cho người nhận đồng loài. Chính vì vậy, tế bào gốc trung mô từ máu dây rốn là nguồn điều trị rất tiềm năng với nhiều ưu điểm so với các nguồn tế bào gốc trung mô phổ biến từ mô mỡ hoặc dịch tủy xương.Đặc biệt, tế bào gốc máu cuống rốn có khả năng tái tạo các tế bào máu với tốc độ cao, đồng thời có thể biệt hóa thành các tế bào mô khác như tế bào cơ, tế bào não, tế bào gan, tế bào da, tế bào thận, tế bào tuyến tụy... vì thế trong tương lai có thể sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau. Việc thu gom máu cuống rốn được thực hiện theo quy trình khép kín, thuận lợi. Tại đây, tế bào gốc từ máu cuống rốn được lưu trữ bởi hệ thống công nghệ tiên tiến nhất thế giới Bio. Archive của hãng Thermogenesis. Với hệ thống quản lý tối ưu, giúp chất lượng tế bào gốc máu cuống rốn được bảo quản tốt trong môi trường Ni-tơ lỏng trong thời gian tối đa 18-20 năm. Các thông số chất lượng mẫu tế bào gốc được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn FDA - tiêu chuẩn thế giới được hầu hết các ngân hàng máu cuống rốn uy tín sử dụng..
vinmec
1,181
Lý do bạn nên làm răng sứ và giá phục hình răng sứ Răng sứ có thể cải thiện vẻ đẹp của hàm răng từ hình dáng đến màu sắc đồng thời cũng có thể khắc phục nhiều vấn đề về răng. Chúng có độ bền tốt, chống được ố vàng và dễ chăm sóc. Nhiều người thắc mắc về tại sao cần phải phục hình răng sứ và giá phục hình răng sứ có đắt đỏ không? 1. Tại sao nên phục hình mão sứ cho răng 1. 1 Bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ là một dịch vụ nha khoa đặc biệt hiệu quả trong việc cải thiện thẩm mỹ và chức năng của răng. Thường được sử dụng để khắc phục các vấn đề về màu sắc, hình dáng, và chức năng, quá trình này đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn, tay nghề cao. Trước khi bọc răng sứ, bề mặt của răng có thể được mài bớt, tạo không gian cho lớp sứ. Sau đó, nha sĩ sẽ thực hiện quy trình tạo khuôn và lấy dấu răng để chế tạo răng sứ theo kích thước và hình dáng chính xác. Sau khi có mão sứ, khách hàng sẽ trở lại nha khoa để được thực hiện lắp mão sứ. Chất liệu của mão sứ rất đa dạng nhưng có 2 loại chính là răng sứ kim loại (với lớp sườn bên trong là kim loại và lớp sứ bên ngoài) và răng sứ toàn sứ (toàn bộ răng đều làm bằng sứ chất lượng cao). Bọc răng sứ không chỉ mang lại hiệu quả thẩm mỹ mà còn cải thiện chức năng nhai và dễ vệ sinh. Đối với những người có răng mọc lệch, không đều màu, hoặc có vấn đề khác về thẩm mỹ, quyết định bọc răng sứ có thể là giải pháp hiệu quả và lâu dài. Bọc răng sứ mang đến vẻ đẹp hoàn hảo cho răng bạn 1.2 Lý do gì nên bọc răng sứ phục hình? Bọc răng sứ có thể mang lại nhiều lợi ích đối với thẩm mỹ và sức khỏe. Dưới đây là những lý do quan trọng nên cân nhắc bọc răng sứ: – Cải thiện thẩm mỹ là một trong những lý do chính khiến người ta quyết định bọc răng sứ. Quá trình này không chỉ giúp tăng cường vẻ ngoại hình mà còn tạo ra một nụ cười đẹp tự tin. răng sứ được thiết kế sao cho chúng hoàn toàn tương tự với răng tự nhiên về hình dáng, màu sắc, và kích thước. Răng sứ giúp tạo ra một hàng răng đồng đều và hài hòa. – Răng sứ có thể giải quyết một loạt các vấn đề thẩm mỹ như răng lệch, răng thưa, răng đổi màu ố vàng. – Răng sứ có khả năng giữ màu sắc tự nhiên trong thời gian dài, và nó không bị ảnh hưởng bởi các chất màu từ thức ăn và đồ uống. Màu sắc của răng sứ có thể được điều chỉnh theo nhu cầu của khách hàng sao cho màu sắc tự nhiên và đẹp mắt nhất. – Mỗi trường hợp làm răng sứ  sẽ được thiết kế cụ thể theo kích thước và hình dáng của từng khách hàng, tạo ra một kết quả đẹp và phù hợp nhất với khuôn mặt từng khách hàng. –  Răng sứ không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn có khả năng điều chỉnh hình dáng của răng, giúp tạo ra một nụ cười đẹp và tự tin hơn. Với những lý do trên, không hề khó hiểu khi dịch vụ bọc răng sứ đã được rất nhiều khách hàng lựa chọn đến như vậy. 2. Giá phục hình răng sứ như thế nào? 2.1 Giá phục hình răng sứ kim loại Giá bọc răng sứ kim loại có thể phụ thuộc vào một số yếu tố, trong đó bao gồm loại vật liệu khung sườn. Dưới đây là một số yếu tố cụ thể: Hợp kim Crom-Coban: Răng sứ kim loại với khung sườn làm từ hợp kim crom-coban thường có giá trung bình và được sử dụng rộng rãi trong nha khoa. Mức giá cho loại răng sứ này là khoảng 1.200.000 đồng.   Giá của răng kim loại và răng toàn sứ ở những mức khác nhau Titan: Răng sứ kim loại Titan với khung sườn làm từ hợp kim niken-crom-titanium thường có giá cao hơn. Titan có những đặc tính như khả năng chống ăn mòn và dễ chịu áp lực, nhưng chi phí sản xuất và gia công cao hơn. Sứ quý kim: Răng sứ kim loại quý kim (vàng, bạch kim) thường có giá rất cao do chất liệu quý và độ chế tác tinh tế. 2.2 Giá phục hình răng sứ toàn sứ Giá phục hình bằng răng sứ toàn sứ có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thường cao hơn so với răng sứ kim loại. Dưới đây là một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá bọc răng toàn sứ: – Loại vật liệu sứ: Răng sứ toàn sứ thường được làm từ sứ cáo cấp như zirconia, vật liệu có độ trong suốt và giống với tự nhiên nhất. Zirconia thường có giá cao hơn do tính chất chống ố và độ bền cao. – Số lượng răng cần được phục hình và độ phức tạp của từng trường hợp cũng sẽ ảnh hưởng đến giá cả. – Có những thương hiệu sứ sử dụng công nghệ và vật liệu chất lượng cao, điều này có thể làm tăng giá cả. – Chế độ baaro hành nha khoa hay phương thức thanh toán, như thanh toán một lần hay trả góp, cũng có thể ảnh hưởng đến giá cả của răng sứ. 3. Quy trình bọc răng sứ Phương pháp bọc răng sứ thường được thực hiện tại nha khoa và bao gồm các bước sau: – Bước 1: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng của bạn để xác định khả năng phù hợp với phương pháp bọc sứ và xây dựng kế hoạch phục hình cụ thể. – Bước 2: Khoang miệng sẽ được vệ sinh kỹ lưỡng để loại bỏ cao răng, mảng bám và vi khuẩn có thể gây viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. – Bước 3: Bác sĩ sẽ tiến hành mài răng với kích thước phù hợp để tạo khoảng trống cho mão sứ và sử dụng tê cục bộ để giảm đau và ê buốt, quá trình này thường kéo dài từ 5-10 phút. – Bước 4: Dấu hàm sẽ được lấy để chế tác mão sứ phù hợp với tình trạng răng của bạn để đảm bảo sự hài hòa giữa răng bọc sứ và răng thật. – Bước 5: Mão sứ sẽ được gắn lên trên răng thật bằng keo dán để cố định vĩnh viễn, sau khi hoàn tất quá trình gắn mặt dán, bác sĩ sẽ vệ sinh lại răng miệng của bạn. – Bước 6: Bác sĩ sẽ tư vấn bạn về cách vệ sinh và chăm sóc răng miệng, đồng thời hẹn lịch tái khám định kỳ để kiểm tra chất lượng và tuổi thọ mặt dán sứ. Tuy nhiên, bọc răng sứ là một kỹ thuật tương đối phức tạp và can thiệp vào mô răng, do đó, nên được thực hiện tại nha khoa có uy tín, trang bị máy móc hiện đại và bởi bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao. Điều này đảm bảo quá trình phục hình diễn ra chính xác và an toàn hơn cho bạn. Hi vọng những thông tin này giúp bạn hiểu rõ hơn về dịch vụ bọc răng sứ, giá phục hình răng sứ và tại sao nó có thể là lựa chọn tốt để phục hình răng miệng. Tuy nhiên, bạn nên tới nha khoa để được bác sĩ tư vấn chi tiết và thăm khám để xác định khả năng và lựa chọn phù hợp cho bạn.
thucuc
1,355
Hở van tim 2 lá khi nào cần phẫu thuật? Hở van tim 2 lá là bệnh lý tim mạch khá phổ biến và dễ gây biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị, phẫu thuật kịp thời. Vậy hở van tim 2 lá khi nào cần phẫu thuật? Hở van tim 2 lá nguy hiểm như thế nào? Hở van tim 2 lá là tình trạng van tim bị hở, máu phụt ngược trở lại gây ứ ở tim, tim phải làm việc nhiều hơn để đẩy cả lượng máu ứ dố đi lâu dần bị suy yếu. Hở van tim 2 lá là bệnh lý nguy hiểm có thể gây biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả. Các mức độ nghiêm trọng của bệnh được dựa vào độ hở lớn nhỏ của van tim và những biến chứng xảy ra. Theo đó độ nặng của bệnh hở van hai lá và hở van động mạch được chia thành 4 mức độ: 1/4 là hở nhẹ, 2/4 hở trung bình, 3/4 hở nặng, 4/4 hở rất nặng. Hở van tim 2 lá là bệnh nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Tùy mức độ hở nặng hay nhẹ, đã có biến chứng hay chưa mà người bệnh có các biểu hiện như: mệt mỏi, khó thở, đau ngực, suy tim, rối loạn nhịp,…Khi có triệu chứng của bệnh, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được thăm khám, chẩn đoán chính xác mức độ nghiêm trọng của bệnh và xây dựng phác đồ điều trị kịp thời hiệu quả. Hở van tim 2 lá khi nào cần phẫu thuật? Để giải đáp băn khoăn “hở van tim 2 lá khi nào cần phẫu thuật?”, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám và tư vấn cụ thể. Hầu hết người bệnh hở van tim 2 lá giai đoạn đầu được chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc). Để việc điều trị có được hiệu quả, ngăn chặn nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không tự động thay đổi thuốc và ngừng thuốc khi không có chỉ định. Bên cạnh đó, người bệnh cần tái khám thường xuyên theo đúng hẹn để được bác sĩ theo dõi, đánh giá mức độ tiến triển của bệnh và định hướng chữa trị kịp thời. Người bệnh hở van tim cần được thăm khám, theo dõi thường xuyên Hở van hai lá chỉ định phẫu thuật dựa vào mức độ hở van, định lượng dựa trên siêu âm tim hay chụp buồng tim kết hợp với các triệu chứng cơ năng của suy tim hoặc sự tiến triển của hở van 2 lá và  mức độ suy tim.
thucuc
487
Chuyên gia cảnh báo những triệu chứng ung thư vòm họng phổ biến nhất Nếu phát hiện ở giai đoạn đầu, tỉ lệ sống trên 5 năm của người bệnh ung thư vòm họng có thể lên tới 80-90%. Tuy nhiên, trên thực tế, phần lớn bệnh nhân đều phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn, làm giảm hiệu quả điều trị. Vì thế, mỗi chúng ta cần hiểu rõ về triệu chứng ung thư vòm họng để nhận biết sớm và kịp thời thăm khám, điều trị bệnh. 1. Một số triệu chứng ung thư vòm họng Bệnh ung thư vòm họng rất dễ nhầm lẫn với những căn bệnh đường hô hấp, chính vì thế người bệnh thường có tâm lý chủ quan và chỉ đi khám khi bệnh đã gây ra những triệu chứng nghiêm trọng. Lúc này, bệnh đã bước sang giai đoạn muộn và diễn biến rất nhanh chóng. Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, bạn vẫn nên cảnh giác với một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như tình trạng nhiễm virus EBV hoặc HPV; môi trường ô nhiễm; yếu tố di truyền; người nghiện rượu bia, thuốc lá; chế độ ăn uống không lành mạnh, tiêu thụ nhiều thực phẩm lên men như trứng muối, dưa muối; những người từ 40 tuổi trở lên; người ít vận động,… Một số triệu chứng ung thư vòm họng có thể kể đến như: Đau rát họng, khàn tiếng Khi những tế bào, những khối u ung thư phát triển chúng có thể gây tổn thương cho những tế bào lành tính và đồng thời có thể chèn ép những cơ quan khác. Đối với những trường hợp khối u chèn vào hạch bạch huyết, bệnh nhân sẽ có cảm giác đau họng ngay cả khi nuốt nước bọt. Sau đó vài ngày, bệnh nhân sẽ xuất hiện thêm tình trạng khàn tiếng. Bệnh nhân thường bị đau ở một bên cổ họng. Những cơn đau này có xu hướng tăng dần. Bệnh nhân dùng thuốc trị đau họng nhưng vẫn không thấy đỡ. Ngạt mũi Ngạt mũi là một triệu chứng thường gặp đối với những trường hợp mắc bệnh đường hô hấp trên. Tuy nhiên, đây cũng là một dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư vòm họng. Bệnh nhân thường bị ngạt mũi một bên và theo từng thời điểm, một số trường hợp có thể kèm theo chảy máu mũi. Ho có đờm Bệnh nhân ung thư vòm họng có thể xuất hiện tình trạng ho có đờm kéo dài, đôi khi trong đờm lẫn máu, những cơn ho thường xảy ra về đêm. Người bệnh đã sử dụng một số loại thuốc điều trị ho, cảm cúm nhưng chỉ giảm triệu chứng tạm thời. Đau đầu Giai đoạn đầu của bệnh, những cơn đau nửa đầu xuất hiện thoáng qua với mức độ ít nghiêm trọng khiến cho bệnh nhân chủ quan. Tuy nhiên, càng về sau, khi những khối u phát triển hơn về kích thước làm chèn ép dây thần kinh thì mức độ đau cũng tăng lên. Ngoài những cơn đau đầu nghiêm trọng, bệnh nhân còn cảm thấy tê bì vùng mặt. Ù một bên tai Một trong số triệu chứng ung thư vòm họng thường gặp là chứng ù một bên tai, cảm giác nghe như có tiếng ve kêu bên tai hoặc giống như tiếng xay thóc. Theo thời gian, bệnh tiến triển và triệu chứng này cũng ngày càng rõ rệt, thậm chí còn gây suy giảm thính lực của bệnh nhân. Nổi hạch Bệnh ung thư vòm họng cũng có thể gây ra tình trạng nổi hạch ở vùng cổ. Những hạch này có thể dễ dàng phát hiện bằng tay và kích thước của chúng sẽ tăng dần theo thời gian. Một số triệu chứng toàn thân Ngoài những triệu chứng nêu trên, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, khó thở, sụt cân,… Như vậy, có thể thấy rằng, bệnh ung thư vòm họng rất dễ nhầm lẫn với những căn bệnh đường hô hấp trên. Lời khuyên dành cho bạn là không nên chủ quan khi cơ thể có bất cứ sự thay đổi bất thường nào, dù là nhỏ nhất. 2. Một số phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư vòm họng 2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ không chỉ dựa vào triệu chứng ung thư vòm họng mà có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết. Cụ thể như sau: - Nội soi họng để xác định vị trí cũng như kích thước của khối u. - Chụp X-Quang: Xác định kích thước, hình dạng của khối u và đồng thời là sự xâm lấn của chúng tới các mô mềm xung quanh ra sao. - Chụp CT cắt lớp, siêu âm trong trường hợp cần thiết để rõ hơn về tình trạng bệnh, mức độ phát triển của khối u. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. Trong đó, các phương pháp điều trị phổ biến nhất là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. - Phẫu thuật: Phương pháp này thường không được sử dụng phổ biến vì đây là thủ thuật mang nhiều nguy cơ rủi ro đối với bệnh nhân ung thư vòm họng. Các trường hợp được chỉ định thường với mục đích cắt bỏ các hạch bạch huyết ung thư ở cổ, cắt bỏ một số khối u ở vòm họng. - Xạ trị: Phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư, những khối u ung thư vòm họng bằng các tia năng lượng. - Hóa trị: Sử dụng một số loại hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể kết hợp hóa trị và xạ trị để đạt hiệu quả cao nhất. - Ngoài các biện pháp nêu trên, bệnh nhân cần lưu ý ăn uống đầy đủ dưỡng chất, giữ thái độ sống lạc quan, vận động mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng,… để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Tầm soát ung thư vòm họng sớm được cho là yếu tố rất quan trọng, mang tính quyết định hiệu quả điều trị bệnh. Do đó bạn nên đi thăm khám sớm khi có dấu hiệu bất thường. Với những đối tượng có nguy cơ cao, nên đi sàng lọc ung thư sớm ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng ung thư vòm họng.
medlatec
1,111
Hiệu quả và an toàn của dụng cụ tự lấy cao răng Với xu hướng xã hội hiện đại ngày càng phát triển, con người cũng trở nên bận rộn hơn. Hiện nay, rất nhiều người không có thời gian thực hiện những thói quen như kiểm tra nha khoa, lấy vôi răng định kỳ. Thay vào đó, những phương pháp thực hiện với dụng cụ tại nhà ra đời. Tuy nhiên, độ hiệu quả và an toàn của dụng cụ tự lấy cao răng tại nhà có thực sự đảm bảo? 1. Các loại dụng cụ tự lấy cao răng tại nhà Trên thị trường hiện nay, các loại dụng cụ tự lấy vôi răng tại nhà ra đời khá nhiều. Trong đó, những loại được sử dụng phổ biến là: 1.1 Bộ dụng cụ lấy vôi răng thủ công Bộ dụng cụ tự thực hiện lấy cao răng tại nhà khá được ưa chuộng là dụng cụ lấy cao răng scarper. Ta có thể tìm mua sản phầm này ở các cửa hàng y tế trên toàn quốc với giá thành không hề cao. Loại dụng cụ này có phần đầu nhọn cùng với tay cầm. Trong bộ dụng cụ sẽ bao gồm một thìa cạo vôi răng cùng một chiếc máy rung. Chúng được dùng để loại bỏ các mảng bám khỏi bề mặt răng. 1.2 Máy lấy cao răng siêu âm Máy lấy cao răng siêu âm là loại dụng cụ có tính hiện đại cao Đây là loại dụng cụ cạo vôi răng tại nhà khá hiện đại. Máy lấy cao răng siêu âm được đánh giá cao về chất lượng hơn so với bộ dụng cụ lấy vôi răng thủ công trên. Máy cạo vôi răng sóng siêu âm này sử dụng sóng siêu âm để cao răng được làm mềm. Sau đó, chúng sẽ được loại bỏ dễ dàng hơn với đầu cạo vôi răng. 2. Cách sử dụng dụng cụ lấy vôi răng tại nhà Để sử dụng dụng cụ cạo cao răng tại nhà, ta cần đảm bảo quy trình sau: – Bước 1: Thực hiện vệ sinh sạch sẽ răng miệng. Trước khi sử dụng những dụng cụ thực hiện lấy vôi răng tại nhà, ta cần đảm bảo răng miệng được sạch sẽ trước tiên. Việc đánh sạch răng bằng bàn chải cùng kem đánh răng rất cần thiết. Điều này sẽ giúp loại bỏ được những mảng bám mềm ở trên bề mặt răng. Quá trình cạo vôi răng từ đó sẽ được thực hiện dễ dàng hơn. – Bước 2: Bôi kem đánh răng lên trên dụng cụ thực hiện cạo vôi răng. Ta lấy một lớp kem đánh răng mỏng bôi lên dụng cụ thực hiện cạo vôi răng. Việc này sẽ giúp cho quá trình thực hiện dễ dàng hơn. – Bước 3: Thực hiện cạo vôi răng nhẹ nhàng. Ta lấy dụng cụ và cạo nhẹ lên bề mặt răng, nướu. Tuy nhiên, ta cần lưu ý thao tác không được quá mạnh. Thao tác nhanh, mạnh sẽ rất dễ khiến cho men răng và nướu tổn thương. – Bước 4: Thực hiện đánh răng bằng kem đánh răng. Sau khi quá trình cạo vôi răng hoàn tất, ta cần đánh răng lại với kem đánh răng. Việc này để có thể loại bỏ những mảng bám hay vi khuẩn còn sót lại. 3. Hiệu quả và an toàn của dụng cụ tự lấy vôi răng 3.1 Độ hiệu quả Trên thực tế, hiệu quả của các sản phẩm dụng cụ cạo vôi răng tại nhà được đánh giá tương tối về chất lượng. Tuy nhiên, nếu so sánh với việc thực hiện lấy vôi răng tại nha khoa thì thực hiện tại nhà vẫn có nhiều hạn chế. – Nếu không biết cách sử dụng, những dụng cụ lấy vôi răng tại nhà không thể đem tới hiệu quả làm sạch. – Dụng cụ cạo vôi răng theo như đánh giá của hầu hết những người đã sử dụng thì chỉ giúp xử lý được những mảng bám, cao răng còn mềm. Những cao răng đã dày, cứng, bám chắc không thể được loại bỏ mà cần tới nha khoa xử lý. – Không thể cạo được vôi răng ở những vị trí sâu trong miệng, dưới nướu. 3.2 Độ an toàn Độ an toàn của các phương pháp lấy cao răng với dụng cụ tự lấy tại nhà vẫn khiến nhiều người lo lắng Cho tới nay, vấn đề về độ an toàn khi sử dụng dụng cụ lấy vôi răng tại nhà vẫn là điều nhiều người lo ngại. Nếu không sử dụng cẩn thận, điều này sẽ rất dễ gây những ảnh hưởng xấu. Các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng có thể xuất hiện. Điển hình như tình trạng: – Chảy máu chân răng dẫn tới nhiễm trùng do thao tác quá mạnh. – Viêm nướu, tụt nướu. – Mòn men răng. – Tác động xấu tới các mô mềm ở xung quanh. – … Để đảm bảo an toàn và hiệu quả hơn khi lấy cao răng, tốt hơn ta nên thực hiện tại nha khoa uy tín. Tại đây, quá trình sẽ được tiến hành bởi những bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm. Đặc biệt, những người chưa từng tự lấy cao răng bao giờ hay cao răng quá nhiều cũng nên tới nha khoa xử lý đế tránh biến chứng khi cố lấy cao răng tại nhà mà không đem lại hiệu quả tốt. Việc thực hiện kiểm tra răng miệng và lấy cao răng định kỳ tại nha khoa 2 lần/ năm được các chuyên gia khuyên cần duy trì 4. Có nên tự ý sử dụng dụng cụ cạo vôi răng tại nhà không? Không phủ nhận việc sử dụng dụng cụ để lấy cao răng tại nhà đem tới sự tiện lợi, tiết kiệm chi phí. Thế nhưng để tránh gây ra những tổn thương hay biến chứng, hầu hết chuyên gia vẫn khuyên mọi người nên tới thực hiện trực tiếp tại các nha khoa uy tín. Tại đây, quá trình lấy vôi răng sẽ được thực hiện bởi những bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm. Quá trình lấy cao răng sẽ trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng và hiệu quả cao hơn. Những nguy cơ biến chứng cũng được hạn chế, đảm bảo an toàn. Đối với những khách hàng chưa từng thực hiện lấy cao răng không nên sử dụng các dụng cụ tự lấy tại nhà. Khi đó, tình trạng cao răng đang tích tụ nhiều, cứng, khó có thể làm sạch. Và với những thao tác không chuyên nghiệp sẽ rất dễ gây ra những tổn thương như: mòn men răng, tổn thương nướu, chân răng bị chảy máu, … Lâu ngày, những vết thương này có thể nghiêm trọng hơn, dẫn tới viêm nha chu, nhiễm trùng nghiêm trọng. Bài viết trên đã cho ta biết thêm những thông tin về dụng cụ tự lấy cao răng tại nhà. Có thể thấy, phương pháp này tuy đáp ứng được nhu cầu về sự tiện lợi, kinh tế nhưng không thể đảm bảo về độ hiệu quả cũng như an toàn. Để quá trình lấy cao răng diễn ra tốt hơn, ta nên lựa chọn nha khoa uy tín xử lý. Với mỗi năm lấy cao răng và kiểm tra định kỳ 2 lần, sức khỏe răng miệng sẽ được kiểm soát tốt.
thucuc
1,259
Lý do gây đau nhức khớp háng bạn không nên bỏ qua Đau nhức khớp háng là vấn đề khá nhiều người gặp phải, tuy nhiên chúng ta thường chủ quan vì nghĩ tình trạng này không quá nghiêm trọng. Trên thực tế cơn đau ở khớp háng có thể xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng ta cần nắm được lý do gây đau khớp háng và chủ động điều trị dứt điểm, tránh những biến chứng khó lường. 1. Biểu hiện đau nhức khớp háng Hiện tượng đau nhức khớp háng xảy ra khá phổ biến, tuy nhiên mọi người không hay để ý và phát hiện dấu hiệu bất thường này. Chỉ đến khi tổn thương trở nên nghiêm trọng, chúng ta mới đi điều trị, lúc này hiệu quả chữa trị thường không cao và mất rất nhiều thời gian. Thông thường, cơn đau nhức ở khớp háng xuất hiện theo mức độ ngày một nghiêm trọng hơn. Trong giai đoạn đầu, cơn đau chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn và mức độ nhẹ, không gây ra quá nhiều khó chịu cho bệnh nhân. Chỉ khi bạn phải leo cầu thang hoặc đi bộ, chạy bộ trên một chặng đường dài thì cơn đau mới xuất hiện, sau khi nghỉ ngơi thì cảm giác đau nhức dần biến mất. Triệu chứng này là nguyên nhân khiến chúng ta chủ quan và không điều trị sớm. Khi tổn thương trở nên nghiêm trọng, cơn đau nhức xuất hiện với tần suất dày đặc hơn và ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động của bệnh nhân. Mỗi khi thay đổi tư thế từ đứng sang ngồi, nằm thì bạn đều cảm thấy khó khăn. Thậm chí, ngay cả khi nằm ngủ nhiều người cũng phải đối mặt với cảm giác đau nhức, khó chịu. Đây là lý do vì sao một số bệnh nhân thường xuyên mất ngủ, ngủ không ngon giấc,… Ngoài ra, người bệnh phải đối mặt với khó khăn khi cúi người, bước lên hoặc xuống bậc, không thể duỗi thẳng chân. Đặc biệt, sau một thời gian, cơn đau nhức khớp háng bắt đầu lan sang các bộ phận xung quanh, ví dụ như sau mông, dưới đùi, đầu gối hoặc phía trên háng. Lúc này tình trạng bệnh khá nặng và bạn cần đi điều trị ngay lập tức. Nếu phát hiện ra những triệu chứng kể trên, bạn cần đi theo dõi sức khỏe thường xuyên, đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ ngay lập tức. 2. Nguyên nhân gây đau nhức khớp háng là gì? Cơn đau ở khớp háng khiến sinh hoạt của chúng ta trở nên khó khăn hơn, chất lượng cuộc sống suy giảm rõ rệt. Không những vậy, đây cũng là triệu chứng cho các vấn đề sức khỏe liên quan tới xương khớp, đặc biệt là khớp háng. Vậy nguyên nhân nào gây hiện tượng đau nhức khớp háng? Trên thực tế, cơn đau ở khớp háng có thể xảy ra vì hai lý do, đó là chấn thương hoặc bạn đang mắc bệnh lý về xương khớp và cần được điều trị sớm. 2.1. Do chấn thương Chấn thương khớp háng không phải là vấn đề quá xa lạ đối với chúng ta, tình trạng này thường xảy ra khi bạn chơi thể thao không đúng kỹ thuật, luyện tập quá sức hoặc bỏ qua các bài tập khởi động… Cụ thể, khi vận động quá sức, bạn rất dễ rơi vào tình trạng giãn dây chằng hoặc căng cơ quanh khu vực khớp háng. Hậu quả là các vận động viên sẽ cảm thấy đau nhức khớp háng, không thể tiếp tục tập luyện trong một vài buổi sau đó. Những người chơi bóng đá, bóng bầu dục hoặc đạp xe có nguy cơ cao đối mặt với tình trạng kể trên. Chính vì thế các chuyên gia thường khuyến khích mọi người luyện tập vừa sức và đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật. Nhìn chung, cơn đau khớp háng do chấn thương cơ học sẽ được cải thiện nhanh chóng nếu bạn dành thời gian nghỉ ngơi và điều chỉnh chế độ luyện tập khoa học hơn. Đối với chấn thương nghiêm trọng, bạn cần đi khám và điều trị dứt điểm để cơn đau nhức không kéo dài. 2.2. Do bệnh lý Trên thực tế, đau nhức khớp háng có thể là triệu chứng của một số bệnh lý xương khớp, chính vì thế chúng ta tuyệt đối không được chủ quan. Bởi vì bệnh lý liên quan tới xương khớp cần được điều trị sớm, nhờ vậy cơ hội bình phục sức khỏe sẽ tăng cao. Trong đó, đau khớp háng thường xảy ra khi bạn bị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp háng hoặc do bệnh thoát vị bẹn gây ra… Cụ thể, thoái hóa khớp háng là vấn đề sức khỏe khá phổ biến ở người lớn tuổi, bởi vì khi tuổi càng cao, xương khớp càng thoái hóa và mòn nhanh chóng, các sụn khớp mỏng hơn. Hậu quả là người bệnh thường xuyên đối mặt với cơn đau khớp háng và gặp khó khăn khi vận động. Đối với bệnh nhân thoái hóa khớp háng, cách điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật để thay thế háng nhân tạo. Bên cạnh đó, cảm giác đau khớp háng cũng xảy ra đối với người bệnh bị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Đây là hậu quả sau khi bạn bị trật khớp háng hoặc gãy xương mà không quan tâm điều trị dứt điểm. Cơn đau do hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi gây ra khá nghiêm trọng và khiến bệnh nhân không thể tập trung làm việc, sinh hoạt như bình thường. Các bác sĩ cho biết thoát vị bẹn cũng là nguyên nhân dẫn tới cơn đau nhức khớp háng, khi niêm mạc, ruột kẹt tại ống bẹn, vùng háng phải chịu rất nhiều áp lực, có nguy cơ nhiễm trùng cực kỳ cao. Chính vì thế, bệnh nhân thoát vị bẹn cần phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt, tránh những biến chứng xảy ra. 3. Bí quyết hạn chế cơn đau khớp háng Đau khớp háng là nỗi ám ảnh, chúng thường gây ảnh hưởng tới khả năng vận động của bệnh nhân, làm giảm chất lượng cuộc sống. Để hạn chế tối đa nguy cơ đau nhức khớp háng, mọi người nên chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt, xây dựng chế độ lành mạnh, điều độ hơn. Những người thừa cân, béo phì nên cố gắng giảm cân, điều này giúp vùng háng không phải chịu quá nhiều áp lực từ trọng lượng cơ thể. Bên cạnh đó, chúng ta cần thay đổi thói quen vận động, chơi thể thao. Tốt nhất các bạn nên luyện tập điều độ, vừa sức và luôn đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật, đây là cách tốt nhất để hạn chế chấn thương xảy ra. Như vậy đau nhức khớp háng là vấn đề sức khỏe không thể coi thường, hiện tượng này xảy ra vì nhiều lý do khác nhau. Mọi người cần xác định nguyên nhân gây đau khớp háng để có kế hoạch chăm sóc, điều trị phù hợp nhất.
medlatec
1,214
Đặc điểm cơn đau cách hồi Đau cách hồi là hiện tượng đau được nhiều người quan tâm vì thường gặp trong các bệnh lý động mạch ngoại biên do xơ vữa động mạch hoặc tắc hẹp, nếu quá trầm trọng có thể dẫn đến việc đoạn chi, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sinh hoạt đời sống của người bệnh. 1. Cơn đau cách hồi là gì? Đau cách hồi là cảm giác đau mỏi hoặc yếu xuất hiện ở chân và thường xảy ra lúc bệnh nhân hoạt động như đi lại. Đặc điểm điểm hình nhất là các triệu chứng xuất hiện khi bệnh nhân hoạt động và biến mất sau một thời gian nghỉ ngơi. Đây là dấu hiệu cảnh báo nghiêm trọng vì những người có triệu chứng có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.Cơ chế của cơn đau cách hồi như sau: Ở trạng thái bình thường động mạch sẽ mang máu giàu oxy và chất dinh dưỡng từ tim đi khắp cơ thể. Khi động mạch ở chân bị hẹp hoặc tắc sẽ khiến các cơ ở chân không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng cần thiết cho các hoạt động, dẫn tới thiếu máu chứa oxy ở chân. Giai đoạn sớm của quá trình này thì chân vẫn còn đủ oxy lúc nghỉ ngơi nên bệnh nhân không cảm thấy đau khi không vận động, chỉ khi vận động nhiều và hẹp động mạch ở chân tới mức không đủ máu nuôi mới có triệu chứng đau. Vì lý do đó nên triệu chứng này mới có tên gọi là cơn đau cách hồi vì xuất hiện lúc đi lại và biến mất khi nghỉ.Nguyên nhân dẫn tới đau cách hồi: Khi có tuổi, các mạch máu có thể bị tắc do quá trình gọi là xơ vữa mạch hay xơ cứng mạch. Mảng xơ vữa có thể hình thành ở động mạch gồm cholesterol, canxi và mô xơ. Khi mảng xơ vữa đóng ở thành mạch nhiều hơn sẽ khiến động mạch càng hẹp và cứng làm cho dòng máu đến chân giảm đi, tình trạng này còn được gọi là bệnh động mạch ngoại biên. Đau cách hồi xuất hiện ở chân 2. Đặc điểm của cơn đau cách hồi Cơn đau cách hồi có một số đặc điểm đáng lưu ý như sau:Mức độ và cảm giác đau cách hồi của mỗi người là không giống nhau, có thể đau ít, đau nhiều hoặc chỉ có cảm giác mỏi chân nhiều khi đi một quãng đường ngắn.Đau có thể xảy ra ở hông, đùi, cẳng chân hoặc bàn chân, đau riêng rẽ hoặc phối hợp tùy thuộc vào vị trí động mạch bị hẹp. Đau cả khi nghỉ ngơi, thậm chí hoại tử xảy ra khi lòng mạch hẹp nhiều và tuần hoàn bàng hệ kém phát triển.Đau cách hồi bắp chân là vị trí đau gặp nhiều nhất khiến người bệnh cảm thấy như bị chuột rút vùng bắp chân khi đi lại và giảm khi nghỉ. Nếu đau ở 2/3 trên bắp chân thường do hẹp động mạch đùi nông còn 1/3 dưới thường do bệnh lý động mạch khoeo.Đau cách hồi do hẹp động mạch chủ bụng sẽ khiến người bệnh có các triệu chứng đau hông, đau háng, bắp đùi khi đi lại, yếu mỏi vùng cơ hông lưng đi kèm với vết thương ở vùng hông lưng lâu lành do máu đến nuôi dưỡng kém.Đau cách hồi bắp đùi xảy ra do hẹp động mạch đùi chung hoặc hẹp động mạch chày, động mạch mác nếu vị trí đau thấp hơn. Bắt mạch động mạch phía sau chỗ hẹp thấy yếu, huyết áp thấp hoặc không đo được. Siêu âm trong trường hợp này sẽ giúp xác định cụ thể vị trí tổn thương và ước lượng mức độ nặng của bệnh. Vị trí đau có thể ở bắp đùi 3. Nguyên nhân của cơn đau cách hồi Cơn đau cách hồi là triệu chứng của bệnh động mạch ngoại biên gây ra do xơ vữa động mạch, hoặc thường xuất hiện ở các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch như sau:Tăng cholesterol máu. Hút thuốc lá, béo phì. Tăng huyết áp. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu. Tăng huyết áp gây ra cơn đau cách hồi 4. Điều trị cơn đau cách hồi như thế nào? Đầu tiên để cải thiện cơn đau cách hồi thì bệnh nhân phải loại bỏ các yếu tố nguy cơ như sau:Giảm cholesterol máu: Cụ thể LDL cholesterol điều chỉnh xuống dưới 100 mg/d. L bằng cách thay đổi lối sống, chế độ ăn kết hợp với thuốc hạ lipid máu theo hướng dẫn của bác sĩ.Ngừng hút thuốc lá, kiểm soát đường huyết, huyết áp chặt chẽ không chỉ giúp giảm cơn đau cách hồi mà còn giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Người bệnh có cơn đau cách hồi cần tập thể dục phục hồi chức năng nhằm giảm triệu chứng đau cách hồi: chọn một địa điểm thuận lợi hoặc chạy trên thảm 45-60 phút trong 3 ngày mỗi tuần, kéo dài ít nhất 3 tháng. Nếu có điều kiện nên chạy dưới sự giám sát của nhân viên y tế ở mỗi giai đoạn tập luyện.Điều trị nội khoa: Sử dụng các thuốc chống tắc mạch theo chỉ định của bác sĩ có thể cải thiện một phần triệu chứng, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do nguyên nhân tim mạch.Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật):Can thiệp thông mạch qua da: Chỉ định ít xâm lấn và ít nguy cơ hơn phẫu thuật. Một vết chọc nhỏ qua da sẽ đưa một dây dẫn có bóng vào nơi động mạch bị hẹp, bóng nong được đưa đến chỗ hẹp của động mạch và bơm lên làm rộng lòng mạch giúp dòng máu đi qua dễ dàng hơn. Một số trường hợp stent sẽ được đặt vào lòng mạch để tránh hẹp trở lại.Phẫu thuật tái thông mạch là phẫu thuật dùng đoạn mạch của cơ thể để nối chỗ hẹp giúp dòng máu chảy qua. Phẫu thuật này tốt nhất là chỉ định cho bệnh nhân sức khỏe tốt dưới 70 tuổi và không bị tiểu đường.
vinmec
1,057
Những điều cần biết khi bị tắc nghẽn ống dẫn mật Tắc nghẽn ống dẫn mật có thể gây nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng huyết, bệnh gan mạn tính cần được phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả. Dưới đây là những điều cần biết khi bị tắc nghẽn ống dẫn mật, bạn đọc nên tham khảo để biết cách xử trí kịp thời khi có dấu hiệu bệnh. NGUYÊN NHÂN GÂY TẮC NGHẼN ỐNG DẪN MẬT Nguyên nhân gây tắc nghẽn ống mật chủ chủ yếu do một số yếu tố hoặc bệnh lý ngăn chặn dòng chảy của dịch mật, bao gồm: – Sỏi mật: Là nguyên nhân gây tắc mật phổ biến nhất, có khoảng 10% bệnh nhân sỏi mật có sỏi ống mật chủ. – Viêm gan hoặc xơ gan gây tắc hẹp, xơ hóa đường dẫn mật trong gan khiến dịch mật lưu thông kém và ứ trệ. Tắc nghẽn ống dẫn mật chủ yếu do sỏi mật gây ra – U nang, polyp ống mật chủ hoặc đường dẫn mật trong gan. – Tiểu xơ viêm đường mật, lao, ung thư đường mật. – Hẹp ống dẫn mật do chấn thương vùng bụng hoặc sau phẫu thuật túi mật. – Khối u cơ quan lân cận (u đường tiêu hóa, u tụy) đã lan rộng đến hệ thống mật. – Ký sinh trùng: Giun chui ống mật, trứng của sán lá gan gây tắc nghẽn đường mật trong gan. – Ung thư tuyến tụy, viêm tụy. TRIỆU CHỨNG TẮC NGHẼN ỐNG DẪN MẬT Khi bạn bị tắc nghẽn đường mật, các triệu chứng có thể diễn ra đột ngột nghiêm trọng (do đường mật bị tắc hoàn toàn) hoặc xuất hiện từ từ sau nhiều năm. Các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây tắc nghẽn, nhưng hầu hết thường bao gồm: – Vàng da: Có thể vàng nhẹ ở củng mạc mắt đến vàng da đậm hoặc da sạm lại. – Ngứa: Do nồng độ axit mật trong máu tăng cao, kích thích các dây thần kinh dưới da gây ngứa. Triệu chứng này thường gia tăng vào ban đêm khiến bệnh nhân mất ngủ hoặc nặng hơn khi thời tiết nóng. – Nước tiểu sẫm màu: Tùy vào mức độ ứ mật mà nước tiểu sậm màu ít hay nhiều, có thể vàng đậm như nước chè hay đỏ sậm như nước vối. – Phân màu đất sét: Bilirubin là sắc tố mật chính trong thành phần dịch mật làm phân có màu vàng. Khi dòng chảy của mật xuống ruột bị cản trở, lượng sắc tố mật có trong phân sẽ bị giảm sút. Cơn đau quặn bụng cảnh báo bệnh tắc nghẽn ống dẫn mật – Đau quặn bụng: đau ở hạ sườn bên phải (vị trí của gan). Đây là triệu chứng chính của tắc nghẽn đường mật do sỏi mật gây nên. – Người mệt mỏi, ăn uống kém, mất ngủ, sợ mỡ. PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TẮC NGHẼN ỐNG DẪN MẬT Sau khi thăm khám lâm sàng, để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây tắc nghẽn ống dẫn mật, vị trí bị tắc nghẽn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số kiểm tra, xét nghiệm bao gồm: BIẾN CHỨNG DO TẮC NGHẼN ỐNG DẪN MẬT Sỏi mật, polyp túi mật, tiểu xơ viêm đường mật có thể dẫn đến tắc nghẽn đường mật và gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng huyết. Nếu không sớm được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây tử vong cho người bệnh. ĐIỀU TRỊ TẮC NGHẼN ỐNG DẪN MẬT Tắc nghẽn đường mật cần được điều trị sớm để tránh các biến chứng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Mục tiêu điều trị là làm giảm sự tắc nghẽn và giảm các triệu chứng của bệnh. Tùy thuộc vào mỗi nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có các chỉ định điều trị khác nhau: – Với tắc nghẽn do sỏi và có tình trạng viêm, đầu tiên bác sĩ sẽ cho bạn dùng kháng sinh để giảm viêm. Sau đó tiến hành phẫu thuật nội soi để lấy sỏi hoặc cắt bỏ túi mật. – Nếu đường mật bị hẹp do sẹo hoặc dị dạng bẩm sinh, có thể đặt stent để khơi thông đường mật. – Nếu xơ gan ứ mật tiên phát hoặc viêm xơ đường mật tiến triển gây xơ gan nặng, thì phẫu thuật ghép gan có thể là cần thiết cho sự sống còn của bệnh nhân. Đội ngũ Giáo sư, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám. CÁCH PHÒNG NGỪA TẮC NGHẼN ỐNG DẪN MẬT Kiểm soát trọng lượng cơ thể: người béo phì sẽ có nguy cơ cao phát triển sỏi mật – thủ phạm chính của tắc nghẽn đường mật. Vì vậy, mọi người cần duy trì trọng lượng cơ thể tối ưu thông qua chế độ ăn uống và luyện tập thể dục điều độ. Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể giảm nguy cơ béo phì. Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, tẩy giun định kỳ 6 tháng 1 lần. Hạn chế uống rượu và bỏ hút thuốc lá vì chúng có thể làm tổn thương đến hệ thống gan mật của bạn và làm tăng nguy cơ ung thư đường mật. Thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm để tầm soát phát hiện sớm nguy cơ bệnh lý gan mật và điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
958
Ngừa chóng mặt, chặn các sự cố ở người già Chóng mặt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng với người cao tuổi (NCT) thì không được xem thường. Chóng mặt sẽ làm mất thăng bằng, ngồi dậy, đứng lên rất khó khăn đôi khi gây nên sự cố bất thường (ngã). Bệnh thường xảy ra lúc nửa đêm về sáng. Chóng mặt là một triệu chứng của nhiều bệnh, hay gặp nhất là do rối loạn tiền đình, vì vậy, NCT cần biết để phòng ngừa. Nguyên nhân gây chóng mặt ở NCT Có nhiều nguyên nhân gây nên chóng mặt, trong đó rối loạn tiền đình (RLTĐ) là nguyên nhân hàng đầu gây chóng mặt ở NCT. RLTĐ có rất nhiều nguyên nhân: như tuần hoàn kém (rối loạn tuần hoàn não hay thiểu năng tuần hoàn não), thay đổi thời tiết, ngộ độc (ngộ độc thực phẩm), nhiễm khuẩn. Đối với rối loạn tuần hoàn não thường do xơ vữa động mạch, nhất là động mạch cảnh làm cho lượng máu đi lên não bị hạn chế và cũng rất có thể bị xơ vữa cả động mạch não. Xơ vữa thành động mạch chủ yếu do gốc tự do tác động vào thành động mạch, nhất là động mạch não, tổ chức não bộ (được cấu tạo trên 60% là lipid) nên càng dễ tổn thương do gốc tự do. Ngoài ra, RLTĐ còn gặp do bệnh tăng huyết áp hoặc ngay cả bệnh huyết áp thấp. Các bệnh u não, u tiểu não, u dây thần kinh số 8 hoặc thoái hóa cột sống cổ cũng gây nên RLTĐ. Biểu hiện chóng mặt ở NCT Chóng mặt có khi chỉ thoáng qua nhưng đôi khi kéo dài hàng giờ, hàng ngày, thậm chí lâu hơn và kèm theo buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn. RLTĐ là bệnh dễ lặp đi, lặp lại nhiều lần trong một năm. Chóng mặt sẽ làm mất thăng bằng, ngồi dậy, đứng lên rất khó khăn, đôi khi gây nên sự cố bất thường (ngã), đặc biệt là NCT. Bệnh thường xảy ra nhất là lúc nửa đêm gần sáng, khi tỉnh dậy không ngồi lên được do hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và có thể nôn. Người bệnh thấy lao đao, choáng váng, loạng choạng, mất thăng bằng, nếu cố ngồi dậy để đi có thể bị ngã hoặc dúi dụi xuống đất. Nếu cố đi có thể bị ngã và gây nên các sang chấn ở tay, chân, đầu, mặt, thậm chí gây chấn động não. Khi thay đổi tư thế, buồn nôn tăng lên làm cho người bệnh rất sợ trở mình hoặc ngồi dậy. Nếu bệnh nhẹ thì chỉ thoáng qua nhưng nếu nặng thì không thể thay đổi tư thế được, buồn nôn và nôn nhiều. Làm gì để phòng chóng mặt?
medlatec
477
Giải đáp: Tắc vòi trứng đoạn kẽ có thông được không? Tắc vòi trứng đoạn kẽ có thông được không là thắc mắc của nhiều chị em khi bị tắc kẽ vòi trứng. Đây là một trong những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm và gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn ở nữ giới. Vậy tắc vòi trứng đoạn kẽ là gì, phương pháp điều trị bệnh như thế nào cho hiệu quả? 1. Tắc vòi trứng đoạn kẽ là gì? Vòi trứng là bộ phận quan trọng của hệ thống sinh sản ở nữ giới. Vòi trứng bao gồm có 4 đoạn: đoạn loa, đoạn bóng, đoạn eo và đoạn kẽ. Trong đó, đoạn kẽ có chiều dài ngắn nhất chỉ khoảng 1cm và nối liền giữa vòi và tử cung. Tắc kẽ vòi trứng chính là phần vòi trứng bị tắc nghẽn tại vị trí đoạn kẽ. Đây là hiện tượng mà phần niêm mạc của ống vòi trứng đoạn kẽ bị sưng lên bất thường, đè nén dẫn đến bị thu hẹp thậm chí là dính liền với nhau và gây nên hiện tượng tắc nghẽn. Tắc vòi trứng đoạn kẽ có thông được không là thắc mắc của nhiều chị em khi bị tắc kẽ vòi trứng 2. Tắc vòi trứng đoạn kẽ có thông tắc được không, phương pháp thông tắc? 2.1 Những biến chứng khi bị tắc kẽ vòi trứng? Khi bị tắc kẽ vòi trứng, sẽ có một số trường hợp xảy ra đối với quá trình kinh nguyệt hoặc thụ tinh của chị em, bao gồm: – Tinh trùng không thể di chuyển qua đoạn tắc và không gặp trứng để thụ tinh, gây khó khăn cho quá trình thụ thai, dẫn đến hiện tượng vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. Đặc biệt, nếu tắc cả hai bên vòi trứng thì khả năng vô sinh ở chị em lại càng cao hơn. – Tinh trùng gặp trứng và thụ tinh nhưng trứng không thể đi qua phần vòi trứng tắc, hẹp có thể gây ra hiện tượng mang thai ngoài dạ con. Nhiều trường hợp trứng thụ tinh tự tiêu biến nhưng cũng có trường hợp trứng đã thụ tinh và làm tổ ở ngay phần kẽ tắc. Do không có khả năng giãn nở như tử cung nên nếu trứng cứ phát triển ở kẽ tắc thì sẽ gây ra hiện tượng vỡ. – Trứng khi bị tắc lại, phần bị hẹp tiêu biến vào thời kỳ kinh nguyệt, nhưng cũng có trường hợp bị đọng lại và gây đau bụng dưới, đau đớn và chu kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có nguy cơ bị nhiễm trùng cao, hoại tử nếu cứ để dịch ứ đọng quá lâu. Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng, tắc kẽ vòi trứng không gây nguy hiểm trực tiếp tới người bệnh nhưng lại để lại hậu quả rất nặng nề tới sức khỏe sinh sản. Không chỉ vậy, đây là bệnh rất khó phát hiện nếu người bệnh chủ quan và không thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ. Trứng khi bị tắc lại, phần bị hẹp tiêu biến vào thời kỳ kinh nguyệt, nhưng cũng có trường hợp bị đọng lại và gây đau bụng dưới, đau đớn và chu kỳ kinh nguyệt 2.2 Các phương pháp thông tắc vòi trứng khi bị tắc kẽ vòi trứng? Dù là bệnh nguy hiểm nhưng tắc kẽ vòi trứng hoàn toàn có thể điều trị được bằng phương pháp thông tắc vòi trứng. Tùy vào mức độ tắc mà bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp thông tắc vòi trứng khác nhau. Dưới đây là các phương pháp thông tắc phổ biến mà người bệnh cần lưu ý: – Điều trị nội khoa: Với các trường hợp nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc, thuốc có tác dụng ức chế hình thành viêm nhiễm, giảm sưng. – Điều trị bằng thuốc kết hợp phẫu thuật: Trong trường hợp mà người bệnh dùng thuốc không có tiến triển thì bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp ngoại khoa. Tùy vào tình trạng tắc mà bác sĩ sẽ chỉ định bơm hơi vòi trứng để thông phần vòi trứng bị tắc nghẽn hoặc áp dụng phẫu thuật để cắt nối loại bỏ những đoạn vòi trứng bị dính mà thông thể thông tắc bình thường. Tùy vào tình trạng tắc mà bác sĩ sẽ chỉ định bơm hơi vòi trứng để thông phần vòi trứng bị tắc nghẽn hoặc áp dụng phẫu thuật để cắt nối loại bỏ những đoạn vòi trứng bị dính mà thông thể thống tắc bình thường 3. Phòng ngừa tắc vòi trứng như thế nào cho hiệu quả? Tắc kẽ vòi trứng là bệnh nguy hiểm và gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới nên nhiều chị em cần lưu ý để có phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. – Lưu ý tới vấn đề vệ sinh vùng kín, sử dụng muối loãng và dung dịch vệ sinh lành tính, an toàn có tinh chất từ thiên nhiên, giữ quần lót luôn khô thoáng và sạch sẽ. – Đảm bảo quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ với nhiều người, tránh các tư thế tình dục mạnh bạo gây ảnh hưởng đến tử cung và buồng trứng. – Tuân thủ kiểm tra sức khỏe định kỳ, tối thiểu 1 lần/năm để nắm rõ được tình hình sức khỏe. – Trước khi có kế hoạch sinh con, cần sàng lọc và khám sức khỏe tiền hôn nhân để sàng lọc và tầm soát sức khỏe. – Phụ nữ nếu có tiền sử mang thai ngoài tử cung thì cần phải đợi vòi trứng hồi phục tối thiểu sau 1 năm kể từ ngày phẫu thuật. – Đa phần tắc kẽ vòi trứng thường xảy ra ở phụ nữ trưởng thành. Bởi vậy chị em cần lưu tâm, quan sát các biểu hiện của cơ thể để nhanh chóng nắm bắt tình hình và điều trị bệnh nhanh chóng, kịp thời.
thucuc
1,032
Đau cổ vai gáy: Nguyên nhân và cách điều trị Đau cổ vai gáy là bệnh khá phổ biến và xuất hiện ở các độ tuổi khác nhau. Những cơn mỏi nhức gây ra nhiều bất tiện cho người bệnh. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì và điều trị phương pháp nào thì hiệu quả? Đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về chứng đau vai gáy nhé. 1. Đau vai gáy là bệnh gì? Đau cổ vai gáy là tình trạng cơ ở vùng cổ và gáy bị co cứng gây ra những cơn mỏi nhức, đau đớn. Việc này se làm hạn chế khả năng vận động của người bệnh như xoay cổ hay quay đầu. Tình trạng đau vai gáy còn cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như thoái hóa đốt sống cổ, gai cột sống, thoát vị đĩa đệm cổ,… Bệnh diễn ra một cách bất ngờ, đột ngột, thường là vào lúc buổi sáng khi ngủ dậy. Những cơn đau ở vùng cổ và vai gáy gây ra nhiều khó khăn và bất tiện trong cuộc sống hàng ngày 2. Triệu chứng thường gặp của đau cổ vai gáy Ban đầu, người bệnh có cảm giác đau dạng nhẹ, nhức mỏi, dần dần sẽ thường xuyên hơn và gặp khó khăn khi vận động. – Cơn đau nhức thường xuất hiện vào buổi sáng khi vừa ngủ dậy hoặc sau khi làm việc nặng. Ngoài ra, bê vác đồ vật quá sức, ngồi ở một tư thế quá lâu cũng gây ra đau vau gáy. – Cơn đau xuất phát từ phần bả vai và lan xuống cánh tay. Khi đó, vai và cánh tay có cảm giác nặng nề, tê mỏi, không thể hoạt động mạnh. – Khi sờ vào vùng bả vai hoặc cánh tay sẽ có cảm giác tê cứng. – Khi ngủ nằm nghiêng một bên sẽ bị mỏi nhức, đau cơ. – Cơn đau sẽ càng rõ rệt hơn khi đi lại hoặc ngồi lâu, hắt hơi, ho, thời tiết thay đổi. Ngoài ra, triệu chứng sẽ giảm đi khi nghỉ ngơi. – Khi tình trạng đau kéo dài thì chỉ cần đi lại hay di chuyển nhẹ nhàng người bệnh cũng cảm thấy đau nhức. – Ngoài ra, có trường hợp người bệnh sẽ gặp triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, ù tai,… 3. Vì sao bị đau cổ vai gáy? Nguyên nhân gây ra đau vai gáy được chia làm ba nhóm là cơ học, bệnh lý và một số nguyên nhân khác 3.1 Đau cổ vai gáy do cơ học – Vận động sai tư thế: Các thói quen xấu trong sinh hoạt thường gặp là ngồi máy tính lâu, ngủ co quắp, lười vận động. Những thói quen này ảnh hưởng đến quá trình cung cấp máu và oxy cho vai gáy. dẫn đến mỏi nhức và co cứng. – Tập luyện cường độ cao: Vận động quá sức, không khởi động kỹ trước khi tập, tư thế tập không đúng. Sẽ gây mỏi vùng vai gáy, lâu ngày sẽ đau nhức. – Thói quen xấu: Thường xuyên tắm đêm, ngồi trước quạt và điều hòa lâu, đi mưa đi nắng,… khiến hệ thần kinh bị rối loạn. – Công việc đặc thù: Những công việc phải ngồi hoặc đứng lâu khiến máu không thể lưu thông dẫn đến đau mỏi. Điển hình như nhân viên văn phòng, lái xe, bảo vệ, thợ may,.. – Chấn thương các mô mềm: Mô mềm bao gồm cơ, gân và dây chằng. Nếu tổn thương mô mềm thì sẽ dẫn đến các cơ bắp bị co thắt, cứng cổ, đau đầu. – Chấn thương cổ: Khi cử động cổ đột ngột dễ dẫn đến rách cơ, gân và dây chằng. Triệu chứng bao gồm cứng cổ, mờ mắt, chóng mặt, đau đầu. Vận động sai tư thế, vận động quá sức là nguyên nhân dẫn đến đau cổ vai gáy 3.2 Đau cổ vai gáy do bệnh lý Đau cổ và vai gáy có thể là nguyên nhân cảnh báo một số bệnh lý trong cơ thể: – Thoái hóa đốt sống cổ: Khi cột sống cổ bị thoái hóa, dây thần kinh điều khiển cảm nhận ở vùng cổ, vai, gáy sẽ bị chèn ép. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy tê cứng, đau buốt đặc biệt là vào lúc ngủ dậy. Bệnh này thường gặp nhất ở độ tuổi trên 40. – Thoát vị đĩa điểm cột sống cổ: Khi đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí trên đốt sống sẽ chèn ép rễ thần kinh xung quanh vùng vai gáy gây ra đau mỏi. – Vôi hóa cột sống: Đây là tình trạng canxi đọng trên đốt sống khiến cột sống bị vôi hóa tạo nên các gai xương. Khi đó, gai xương chèn ép các rễ thần kinh gây ra triệu chứng đau nhức. – Rối loạn chức năng thần kinh: Các dây thần kinh ở vùng vai và gáy bị kéo dãn gây là rối loạn chức năng. Đây là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất. – Các chấn thương vùng vai, gáy, cổ: Viêm khớp vai, rối loạn khớp bả vai,… – Đau vai gáy kèm đau đầu: Triệu chứng này xảy ra khi cơ vùng cổ bị co thắt hoặc khớp cổ bị trật. Dấu hiệu thường gặp là đau nửa đầu, đau một bên mặt, đau vùng quanh hốc mắt, đau vai gáy,… 3.3 Một vài nguyên nhân khác – Tuổi tác: Càng lớn tuổi thì cơ thể lão hóa càng nhanh. Khi đó, các cơ xương khớp cũng bị thoái hóa và suy giảm chức năng – Thời tiết: Mỗi khi giao mùa, đặc biệt là trời lạnh các mạch máu sẽ bị co lại, khả năng vận chuyển máu và oxy giảm đi. – Nhiễm lạnh: Cơ thể nhiễm lạnh sẽ khiến các dây thần kinh bị tổn thương. – Thiếu chất: Thiếu vitamin và khoáng chất làm cho các dây thần kinh ngoại vi bị yếu đi. 4. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Đây là những nhóm đối tượng mắc chứng đau vùng cổ, bả vai cao hơn bình thường: – Những người làm công việc văn phòng, lái xe đường dài, công nhân may mặc, lao động chân tay. – Những người mắc các bệnh lý về xương khớp ở vùng cổ, vai gáy. Có thể kể đến như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống cổ, lao, ung thư vùng cổ, đầu,… – Những người có dị tật bẩm sinh ở vùng gáy, cổ. Chủ yếu các cơn đau xuất hiện khi thời tiết thay đổi. Nhân viên văn phòng, lái xe, lao động chân tay,…là các đối tương có nguy cơ bị đau vai gáy cao 5. Phương pháp điều trị Khi đau mỏi vai gáy bạn nên gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. – Giảm đau nhanh: Bạn có thể chườm lạnh lên vùng vai gáy trong khoảng 3 ngày. Mỗi lần chườm 20 phút và có thể 4 – 5 lần trong ngày. Ngoài ra, chườm nóng giúp mạch máu được lưu thông, cơ được thư giãn. – Uống thuốc: Nếu tình trạng đau kéo dài, không thuyên giảm bác sĩ sẽ chỉ định một vài loại thuốc. Chủ yếu là thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm và miếng dán giảm đau. Hãy dùng theo liều lượng của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến dạ dày, gan, thận,… – Vật lý trị liệu: Chuyên gia vật lý trị liệu sẽ đưa ra các bài tập giúp giãn cơ, nắn chỉnh cột sống. Phương pháp này để giải phóng không gian cho các dây thần kinh bị chèn ép. – Phẫu thuật: Khi dùng thuốc và các phương pháp khác không mang lại hiệu quả, bác sĩ sẽ cân nhắc việc phẫu thuật.
thucuc
1,343
Kỹ năng vận động tinh là gì? Làm sao để phát triển sớm cho trẻ? Sự phát triển vận động của trẻ tăng lên theo độ tuổi, từ các kỹ năng vận động thô đến vận động tinh. Những kỹ năng vận động tinh của trẻ sẽ phát triển tốt hơn nếu được rèn luyện và thực hiện các động tác đó lặp lại nhiều lần 1. Kỹ năng vận động tinh là gì? Trẻ em phát triển các kỹ năng vận động theo độ tuổi ở các mức độ khác nhau. Kỹ năng vận động tinh là những kỹ năng mà sử dụng các cơ nhỏ điều khiển bàn tay, ngón tay giúp trẻ thực hiện được nhiều động tác khó.Kỹ năng này dần phát triển thông qua kinh nghiệm của trẻ, học hỏi từ người lớn và tiếp xúc với nhiều loại đồ chơi, vật liệu, thậm chí cả thực phẩm. Trẻ em thường bắt đầu có được những kỹ năng này ngay từ khi mới chỉ vài tháng tuổi và tiếp tục học các kỹ năng bổ sung suốt quá trình phát triển. Kỹ năng vận động tinh là một trong những kỹ năng quan trọng mà trẻ cần phải thành thạo để có thể hoạt động linh hoạt nhất. Kỹ năng vận động tinh giúp trẻ có thể tự thực hiện việc chăm sóc bản thân như đánh răng, mặc quần áo... Ở mỗi giai đoạn trẻ có sự phát triển khác nhau Một trong những kỹ năng vận động tinh mà trẻ cần được phát triển bao gồm:Khum bàn tay và mở các ngón tay: Các động tác cong lòng bàn tay vào trong, bởi những điều này giúp phối hợp chuyển động giữa các ngón tay với nhau, từ đó tiến đến kỹ năng quan trọng khác như viết, vẽ, cầm đũa, cởi quần áo và nắm. Phát triển sự khéo léo của bàn tay: Việc sử dụng ngón tay cái, ngón trỏ và các ngón tay khác với nhau để thực hiện động tác như nắm, vặn hộp...Kỹ năng sử dụng song song hai tay: Cho phép bé sử dụng cả hai tay cùng một lúc, hỗ trợ cho quá trình thực hiện động tác.Kỹ năng sử dụng kéo: Bé có thể học cách dùng kéo và kết hợp cách điều khiển sức mạnh tay và phối hợp với mắt. 2. Một số mốc phát triển kỹ năng vận động tinh của trẻ Một số mốc đánh dấu cho sự phát triển vận động tinh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Từ 0 đến 3 tháng tuổi: Trẻ có thể đặt tay lên miệng. Từ 3 đến 6 tháng: Có thể nắm hai tay lại với nhau, di chuyền đồ chơi từ tay này sang tay khác.Từ 6 đến 9 tháng: Biết vỗ tay, bốc đồ ăn cho vào miệng, chụm các ngón tay vào nhau, lấy đồ chơi bằng cả hai tay.Từ 9 đến 12 tháng: Lấy các vật nhỏ bằng hai ngón tay cái và ngón trỏ, cầm đồ chơi bằng một tay, sử dụng một ngón tay trỏ để chỉ đồ vật.Từ 1 đến 2 tuổi: Xếp chồng vật này lên vật kia, dùng tay viết nguệch ngoạc trên giấy, sử dụng muỗng xúc đồ ăn, lật từng trang sách một, tự cởi quần áo.Từ 2 đến 3 tuổi: Biết vặn nắm cửa, rửa tay, sử dụng muỗng đúng cách để ăn, xâu hạt to thành chuỗi, tháo nắp đồ chơi đơn giản.Từ 3 đến 4 tuổi: Biết cởi và cài nút quần áo, sử dụng kéo để cắt giấy, vặn và tháo chính xác. Trẻ có thể vẽ những ngôi nhà và nhân vật ít chi tiết.Từ 5 đến 7 tuổi: Vẽ được tranh với nhiều chi tiết hơn, sao chép tranh, sử dụng bút giống người lớn hơn, tô màu không vượt quá đường giới hạn.Tuy mốc phát triển như vậy nhưng có những trẻ lại phát triển sớm hơn một chút hay muộn hơn so với mốc đề ra. Trong trường hợp nếu không lệch quá nhiều thì không đáng lo ngại, cha mẹ nên hỗ trợ tập cho bé phát triển vận động tinh tốt hơn. Trẻ phát triển kỹ năng qua các hoạt động thường ngày 3. Cách phát triển kỹ năng vận động tinh sớm cho trẻ Sự phát triển vận động tinh phải tùy thuộc vào từng độ tuổi. Không cố gắng ép trẻ làm những việc không phù hợp với lứa tuổi. Một số biện pháp có thể áp dụng giúp trẻ phát triển vận động tinh tốt hơn bao gồm:Đối với trẻ nhỏ từ khi mới sinh giúp con tập phản xạ cầm nắm đồ vật, bằng cách đưa các đồ vật con yêu thích ở trước mặt và trong tầm với của trẻ. Kích thích trẻ cầm nắm đồ ăn và cho vào miệng ở giai đoạn bắt đầu ăn dặm. Khuyến khích phát triển các kỹ năng vận động tinh trong cuộc sống hàng ngày bằng những trò chơi đơn giản như vẽ bằng bút màu, đất sét làm màu... để trẻ tự sáng tạo ở nhà cũng như khi trẻ ở trường.Cho phép bé giúp đỡ trong quá trình chuẩn bị cho bữa ăn như khuấy, trộn hoặc đổ nguyên liệu đồ ăn nếu không gây nguy hiểm cho trẻ.Cùng trẻ chơi trò chơi như ghép hình, cờ cá ngựa...Dạy trẻ cầm bút vẽ bằng các ngón tay.Dạy con cách đổ nước vào cốc và cầm cốc tự uống nước.Hướng dẫn trẻ cách sử dụng dụng cụ bấm lỗ, dạy trẻ xâu chuỗi hạt từ hạt to đến hạt nhỏ.Dạy trẻ quấn dây xung quanh một vật nào đó.Đặt đồ vật vào hộp sau đó khuyến khích bé tự lấy ra bằng một chiếc kẹp hoặc nhíp bằng hai ngón tay. Vận động tinh là kỹ năng rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ, vì vậy cha mẹ nên để trẻ học tự làm những việc đơn giản không gây nguy hiểm giúp trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh tốt hơn. Bên cạnh đó cha mẹ cũng đừng quá lo lắng khi vận động của trẻ không tốt bằng các bạn trẻ khác, mà hãy động viên khuyến khích trẻ để trẻ phát triển tốt hơn.Để con có thể phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần, cha mẹ nên nắm được những cột mốc quan trọng để đồng hành và phát triển cùng con.
vinmec
1,074
U nang buồng trứng có thai được không? Con cái luôn luôn là món quà tốt đẹp nhất mà thượng đế ban tặng cho người mẹ. Tuy nhiên, việc mắc u nang buồng trứng trong nhiều trường hợp sẽ để lại các biến chứng khiến cho người phụ nữ không còn khả năng mang thai. 1. Bị u nang buồng trứng trong trường hợp nào có thể mang thai Bị u nang buồng trứng vẫn có khả năng mang thai được trong các trường hợp dưới đây:U nang cơ năng: Có thể tự tiêu, khi phát hiện chỉ cần theo dõi định kỳ 3 - 6 tháng/lần. Trường hợp này hoàn toàn vẫn có thể có khả năng mang thai như bình thường.Bị u nang một bên (u nang buồng trứng trái hoặc u nang buồng trứng phải), đã mổ bóc u hoặc cắt 1 buồng trứng, vẫn có khả năng có thể mang thai bình thường.Bị u nang cả 2 bên, đã mổ bóc u, để lại buồng trứng lành hoặc cắt 1 bên và bóc u 1 bên. Khả năng mang thai của chị em sẽ thấp hơn nhưng vẫn có khả năng mang thai được. Bị u nang cơ năng một bên vẫn có khả năng mang thai bình thường. 2. Trường hợp mắc phải u nang buồng trứng mà không thể mang thai tự nhiên Trường hợp chị em phụ nữ không thể mang thai được nữa sẽ xảy ra đối với các trường hợp đã bị u nang buồng trứng 2 bên mà cả 2 buồng trứng đã bị nang hóa hết và không còn phần buồng trứng lành. Trường hợp này sẽ phải cắt bỏ toàn bộ 2 buồng trứng, điều này đồng nghĩa với việc hoàn toàn mất đi khả năng sinh sản tự nhiên của phụ nữ. Tuy nhiên, với các biện pháp khoa học tiên tiến như ngày nay, chị em phụ nữ vẫn có thể làm mẹ nhờ vào phương pháp xin noãn từ người hiến kết hợp với việc thụ tinh ống nghiệm. Sẽ bị vô sinh nếu như bị u nang buồng trứng mà trong đó cả 2 buồng trứng đã bị nang hóa hết và không còn nang lành nào. còn sót lại. Qua bài viết trên, hi vọng chị em phụ nữ đã có được câu trả lời cho câu hỏi u nang buồng trứng có thai được không? Đồng thời, biết được rằng: U nang buồng trứng hoàn toàn có thể mang thai nếu chị em kiểm tra định kỳ thường xuyên để phát hiện ra bệnh u nang buồng trứng ở giai đoạn sớm, đồng thời có giải pháp điều trị bệnh u nang buồng trứng hiệu quả. Chị em có thể tham khảo và lựa chọn Gói khám, sàng lọc tại bệnh viện để có thể phát hiện bệnh sớm các bệnh lý viêm nhiễm cũng như sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung). U nang buồng trứng có nguy hiểm?
vinmec
496
Chất nào độc hại với bào thai? Thông tin về một cô người mẫu, diễn viên Việt Nam bị sẩy thai do dùng thuốc cảm đã gây tranh cãi trong giới... bà bầu. Có người nói cô người mẫu, diễn viên nọ bịa chuyện để tạo scandal, nhưng cũng không ít người có hiểu biết y học chia sẻ với sơ suất của người mẹ nổi tiếng này khi vô tình làm hại thai nhi. Trong thực tế điều trị, từng xảy ra nhiều trường hợp thai dị tật, sẩy thai do người mẹ tiếp xúc với những yếu tố gây hại cho bào thai trong quá trình bụng mang dạ chửa. Các yếu tố độc hại này được xếp vào ba nhóm chính: nhóm gồm thuốc hay hoá chất, nhóm tác nhân gây nhiễm trùng và nhóm tác nhân vật lý. Khi đã biết mình có thai, nếu bị mắc bệnh, người mẹ nên đi khám thai để được hướng dẫn bởi thầy thuốc chuyên khoa và chỉ sử dụng thuốc theo y lệnh. Ảnh: Minh Khuê Nhóm thuốc và hoá chất Rượu: là một trong những chất nhiều độc tính nhưng lại thường được sử dụng, gây hậu quả nghiêm trọng trên thai nhi: nhẹ cân, vòng đầu nhỏ, chậm phát triển, tâm thần, yếu cơ. Lượng rượu mẹ uống càng nhiều, tỷ lệ độc hại trên thai nhi càng tăng. Thuốc lá: người mẹ hút thuốc có thể sinh trẻ nhẹ cân, giảm kích thước vòng đầu, tăng nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu, sinh non... vì chất nicotin ngăn cản việc cung cấp oxy cho bào thai, mà nicotin lại đi qua nhau dễ dàng. Nồng độ nicotin tập trung trong bào thai có thể cao hơn 15% so với lượng nicotin có trong cơ thể mẹ. Ngoài ra nicotin còn có thể tập trung trong nước ối và sữa mẹ. Nếu người khác hút thuốc mà thai phụ hít phải khói thuốc thì hậu quả cũng tương tự như trực tiếp hút thuốc. Kháng sinh: phần lớn kháng sinh không gây dị dạng thai nhi. Tuy nhiên, có một số kháng sinh có tác động xấu cho thai nhi, như tetracycline sử dụng từ tháng thứ tư của thai kỳ làm vàng răng, thiểu sản men răng. Streptomycin và những loại cùng họ có thể làm tổn thương dây thần kinh tai dẫn đến điếc (xảy ra cho 10 – 15% bào thai có mẹ sử dụng các loại thuốc này). Thuốc hạ huyết áp: trong những năm gần đây, một số loại thuốc hạ áp mới cho thấy có liên quan đến bệnh thiểu ối và vô niệu ở thai nhi, tuy không thấy có trường hợp dị tật bẩm sinh nào được ghi nhận, nhưng những loại thuốc này chống chỉ định khi có thai. Thuốc chống ung thư: dùng trong sáu tuần đầu của thai kỳ thường làm sẩy thai. Nếu dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ có thể làm thai chậm phát triển, bất thường sọ não, tay chân và chậm phát triển tâm thần. Một vài thứ thuốc có thể làm dị dạng thai nhi như chẻ vòm hầu, chi ngắn, dị dạng sinh dục... Thuốc chống đông máu: dùng trong ba tháng đầu làm tăng nguy cơ sẩy thai, bất thường hệ thần kinh, thai chậm tăng trưởng, chết lưu... Heparin là thuốc kháng đông không qua nhau nên có thể dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ và kéo dài đến tuần thứ 36. Thuốc chống động kinh: có thể gây dị tật bẩm sinh. Hydatoin có thể gây hội chứng đặc biệt ở thai nhi, bất thường về đầu mặt, tật ở chi, chậm phát triển tâm thần, bất thường ở hệ tim mạch. Các chất nội tiết steroid: thai phụ được điều trị doạ sẩy với thuốc kết hợp estrogen – progesterone hoặc người đang uống thuốc ngừa thai mà có thai thì có thể gặp các bất thường như thai nhi gái bị nam hoá bộ phận sinh dục ngoài (tỷ lệ 1 – 2%). Sinh tố: thiếu axít folic sẽ làm tăng nguy cơ bất thường hệ thần kinh, sẩy thai, thai chậm tăng trưởng, dị tật bẩm sinh, sinh tố A dùng nhiều có thể gây tật bẩm sinh về đầu mặt, rối loạn tâm thần tim bẩm sinh. Tác nhân nhiễm trùng Nhiều loại vi khuẩn, ký sinh trùng và virút có thể gây ra tật bẩm sinh, bất thường về phát triển hệ thần kinh. Bệnh nhiễm trùng thường gặp đối với thai phụ là nhiễm trùng TORCH (Toxoplasmose, rubella, cytomegalo virút, herpes) gây độc hại cho thai nhi với những tật bẩm sinh ở đầu, chậm phát triển thần kinh, viêm võng mạc. Bệnh ban đỏ do rubella thường gây mù, điếc, còn tồn tại ống động mạch. Ngoài ra, nếu người mẹ nhiễm giang mai có thể dẫn đến giang mai bẩm sinh ở trẻ sơ sinh vì từ tháng thứ năm của thai kỳ, vi trùng có thể lây lan qua nhau. Thai nhi có thể bị gan lách to, bệnh ngoài da, viêm xương, viêm thận, viêm màng não. Tác nhân vật lý Tia quang tuyến gây dị tật hệ thần kinh, gây ung thư, đột biến gen. Ngoài ra, môi trường nhiệt độ cao cũng có thể ảnh hưởng đến thai phụ gây dị tật ở hệ thần kinh thai nhi. Tóm lại, trong khi mang thai, có rất nhiều yếu tố, đặc biệt là những loại thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của bào thai, nhất là nếu thai phụ sử dụng trong ba tháng đầu thai kỳ. Vì vậy, khi đã biết mình có thai, nếu bị mắc bệnh, người mẹ nên đi khám thai để được hướng dẫn bởi thầy thuốc chuyên khoa và chỉ sử dụng thuốc theo y lệnh. Cũng phải chú ý đến môi trường sống của thai phụ, tránh những tác nhân có thể gây hại cho thai nhi như khói thuốc lá.
medlatec
994
Chẩn đoán và điều trị u lympho Hodgkin Bệnh u lympho Hodgkin nếu được chẩn đoán, phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tỷ lệ khỏi bệnh lên có thể lên đến 80%. 1. Chẩn đoán bệnh u lympho Hodgkin 1.1 Các phương pháp chẩn đoán bệnh u lympho Hodgkin. U lympho Hodgkin được chẩn đoán dựa trên một số xét nghiệm và tiền sử bệnh. Các phương pháp xét nghiệm dùng để chẩn đoán bệnh được biết đến như sau:Chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-scan);Sinh thiết hạch bạch huyết: giúp kiểm tra sự tồn tại của một hoặc nhiều tế bào bất thường;Xét nghiệm máu: xác định số lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu;Xét nghiệm chức năng phổi: đánh giá tình trạng hoạt động của phổi;Siêu âm tim: đánh giá tình trạng hoạt động của tim;Sinh thiết tủy xương: kiểm tra mức độ di căn của khối u.1.2 Chẩn đoán các giai đoạn của bệnh u lympho Hodgkin. Dựa vào kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ và phạm vi của bệnh để xác định bệnh đang tiến triển đến giai đoạn nào, từ đó quyết định và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.4 giai đoạn chính của bệnh u lympho Hodgkin được mô tả như sau:Giai đoạn I: Khối u chỉ ảnh hưởng đến 1 nhóm hạch bạch huyết. Lúc này, vị trí khu trú của khối u là ở một phía của cơ hoành.Giai đoạn II: Khối u bắt đầu ảnh hưởng đến 2 hoặc nhiều hơn nhóm hạch bạch huyết. Lúc này, vị trí khu trú của khối u cũng chỉ là nằm một phía của cơ hoành.Giai đoạn III: Khối u ảnh hưởng đến lách. Vị trí của khối u tồn tại trong các hạch bạch huyết nằm ở cả phía trên và phía dưới của cơ hoành.Giai đoạn IV: Khối u lan rộng ra bên ngoài các hạch bạch huyết và ảnh hưởng đến những khu vực khác như gan, phổi, hoặc tủy... Phương pháp điều trị được lựa chọn dựa vào tình trạng và bệnh đang ở giai đoạn nào 2. U lympho Hodgkin có chữa được không? Phương pháp điều trị tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh và một số yếu tố khác như số lượng, độ lớn của khối u hạch bạch huyết, sức khỏe của người bệnh, ....Xạ trị và hóa trị là 2 phương pháp điều trị u lympho Hodgkin phổ biến, có thể kết hợp hoặc riêng rẽ tùy vào giai đoạn bệnh cũng như khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Bên cạnh đó, phẫu thuật cũng được áp dụng, tuy nhiên phương pháp này không phổ biến bằng, chủ yếu được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin loại ưu thế nốt tại chỗ, và với điều kiện phương pháp này có thể giúp loại bỏ hoàn toàn những hạch bạch huyết bị ung thư.2.1 Điều trị u lympho Hodgkin bằng phương pháp hóa trị. Phương pháp hóa trị có thể tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin là ABVD, BEACOPP, MOPP, Stanford V. Người bệnh có thể được chỉ định dùng 1 loại thuốc hoặc nhiều loại kết hợp cùng lúc.Đối với u lympho Hodgkin dạng nốt ưu thế tế bào lympho, phác đồ CHOP, ABVD, EPOCH, CVP được sử dụng kết hợp với rituximab.Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định điều trị bằng duy nhất phương pháp hóa trị hoặc kết hợp với phương pháp xạ trị, tùy vào giai đoạn của bệnh. Ở giai đoạn muộn, người bệnh thường được kết hợp cả hóa trị và xạ trị. Với những trường hợp điều trị bằng hóa trị thành công ở giai đoạn sớm, sẽ không kết hợp xạ trị.2.2 Điều trị u lympho Hodgkin bằng phương pháp xạ trị. Hiện nay, phương pháp xạ trị được xem là phương pháp chính và mang lại hiệu quả điều trị cao đối với bệnh nhân bị u lympho Hodgkin. Phương pháp xạ trị không được dùng đối với u lympho Hodgkin dạng nốt ưu thế tế bào lympho. Ở giai đoạn I và II, xạ trị thường được kết hợp với phương pháp hóa trị.2.3 Tác dụng phụ của việc điều trị u lympho Hodgkin. Việc điều trị u lympho Hodgkin thường gây ra một số tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn.Rụng tóc.Mệt mỏi.Tiêu chảy.Dễ bị chảy máu hoặc bầm tím.Nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn mức bình thường.Một số tác dụng phụ của việc điều trị u lympho Hodgkin có thể xảy ra muộn hơn như:Sự phát triển xương giảm.Chức năng hoạt động của phổi và tim thay đổi .Nguy cơ phát triển những bệnh ung thư khác tăng hơn mức bình thường.Một số bé trai có thể bị vô sinh sau hóa trị. Bệnh nhân điều trị có thể gặp phải tác dụng phụ như buồn nôn hoặc nôn 2.4 Theo dõi sau điều trị u lympho Hodgkin. Sau điều trị u lympho Hodgkin, người bệnh cần chú ý theo dõi và tái khám đúng lịch.Lịch tái khám: Trong 2 năm đầu sau điều trị cần tái khám 3 tháng/lần. Trong 3 năm tiếp theo, cần tái khám 6 tháng/lần.Khi tái khám, bệnh nhân sẽ được bác sĩ kiểm tra một số triệu chứng lâm sàng như hạch có sưng to hay không, ... ; đồng thời tiến hành một số xét nghiệm máu và chụp CT-scan. Nếu phát hiện khối u hạch sưng to trở lại, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện sinh thiết để kiểm tra.Bệnh nhân cần lưu ý một số triệu chứng sau nếu xuất hiện thì cần tái khám ngay lập tức: Sốt, sụt cân, hạch sưng to bất thường....2.5 Nếu u lympho Hodgkin tái phát thì như thế nào?Trong trường hợp sau điều trị u lympho Hodgkin có tái phát thì xảy ra 3 khả năng sau:Tái phát tại chỗ: khối u tái phát ở vị trí ban đầu.Tái phát vùng: khối u tái phát khu vực gần với vị trí ban đầu.Tái phát xa: khối u tái phát ở một bộ phận khác trong cơ thể, xa với vị trí ban đầu.Với những trường hợp tái phát, bệnh nhân sẽ phải thực hiện lại chu trình kiểm tra để đánh giá lại mức độ và tình trạng của khối u. Dựa vào kết quả kiểm tra, cũng như vị trí tái phát, phương pháp điều trị trước đó và thời gian sau lần điều trị đầu tiên, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.Trong trường hợp u lympho Hodgkin tái phát sớm sau điều trị lần đầu hoặc sau khi điều trị bằng phương pháp hóa trị và xạ trị, bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị tích cực hơn như ghép tế bào gốc hoặc ghép tủy.Chẩn đoán phát hiện kịp thời u lympho Hodgkin và điều trị sẽ mang lại tỷ lệ khỏi bệnh cao. Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. XEM THÊMTế bào lympho là gì?Tế bào lympho B: Những điều cần biết. Tế bào lympho T: Những điều cần biết
vinmec
1,222
Dự phòng đột quỵ tiên phát Đột quỵ là nguyên hàng đầu dẫn tới tàn phế vĩnh viễn. 90% trường hợp đột quỵ có thể phòng ngừa được và do 10 yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được. Vì vậy việc dự phòng đột quỵ nguyên phát và thứ phát có ý nghĩa quan trọng và là ưu tiên hàng đầu . Việc dự phòng đột quỵ nhồi máu não bao gồm điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và dùng thuốc cho những người có các yếu tố nguy cơ bao gồm tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid máu. Đồng thời, điều trị chống kết tập tiểu cầu cho bệnh nhân có nguy cơ mạch máu cao và chống đông máu trong rung nhĩ. 1. Thay đổi lối sống Thay đổi lối sống bao gồm chế độ ăn uống lành mạnh, giảm cân, chấm dứt việc hút thuốc và hoạt động thể chất thường xuyên.Vì tăng huyết áp là yếu nguy cơ chính gây đột quỵ. Do đó, chế độ ăn ít muối, giàu kali , hạn chế rượu bia sẽ giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn.Tăng cường hoạt động thể chất có thể làm giảm 25-30% nguy cơ đột quỵ vì có tác dụng tích cực trong kiểm soát huyết áp và bệnh tiểu đường. Theo khuyến cáo của Bộ y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa kỳ , người bình thường nên tham gia ít nhất 150 phút (2 giờ 30 phút) mỗi tuần ở mức cường độ vừa hoặc 75 phút (1 giờ 15 phút) mỗi tuần hoạt động thể chất cường độ mạnh.Ở những người thừa cân béo phì, nên giảm cân để giảm huyết áp và nguy cơ đột quỵ.Không hút thuốc lá : Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hút thuốc lá gây tăng xơ vữa thành mạch máu, tăng mỡ máu và tăng hình thành cục máu đông là nguyên nhân chính gây nhồi máu não. 2. Điều trị tăng huyết áp Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất có thể điều chỉnh được đối với đột quỵ nhồi máu não. Nguy cơ đột quỵ tăng dần khi tăng huyết áp, không phụ thuộc vào các yếu tố khác. Các biện pháp cải thiện và điều trị tình trạng huyết áp tăng như:Kiểm soát huyết áp bằng thay đổi lối sống hành vi và sử dụng thuốc. Trong một phân tích tổng hợp của 23 thử nghiệm ngẫu nhiên về điều trị bằng thuốc hạ huyết áp so với không điều trị bằng thuốc, nguy cơ đột quỵ giảm 32% khi điều trị bằng thuốc.Ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường hoặc bệnh thận, mục tiêu huyết áp là <130/80 mm Hg. 3. Điều trị bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường được ước tính làm tăng nguy cơ tương đối của đột quỵ do thiếu máu cục bộ từ 1,8 đến gần 6 lần, không phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ khác. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu, cả hai đều là yếu tố nguy cơ đáng kể của đột quỵ.Do đó, người bệnh nên sử dụng thuốc hạ huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB). Bệnh nhân tiểu đường cần điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát tốt đường máu. Điều trị bệnh tiểu đường giúp dự phòng đột quỵ tiên phát ở người bệnh 4. Ngăn ngừa rối loạn lipid máu Cholesterol toàn phần và cholesterol LDL tăng cao có liên quan đến tăng nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ trong một số nghiên cứu dịch tễ học. Các nghiên cứu dịch tễ học cũng chỉ ra mối quan hệ nghịch đảo giữa cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và nguy cơ đột quỵ.Cứ giảm 1 mmol / l nồng độ cholesterol LDL bằng liệu pháp statin, nguy cơ đột quỵ đầu tiên giảm khoảng 21%.Khuyến khích sử dụng liệu pháp statin và điều trị thay đổi lối sống để kiểm soát mỡ máu.Trong số các statin, atorvastatin và rosuvastatin có hiệu quả nhất trong việc giảm biến cố tim mạch. 5. Rung nhĩ Theo nghiên cứu, tình trạng thuyên tắc mạch do rung nhĩ (AF) - huyết khối nhĩ trái chiếm khoảng 10% tổng số đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở Hoa Kỳ. Trong đó, rung nhĩ có liên quan đến việc tăng 4-5 lần nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ, không phụ thuộc vào van tim.Do vậy, bác sĩ thường khuyên sàng lọc rung nhĩ đối với những bệnh nhân trên 65 tuổi vì đột quỵ liên quan đến rung nhĩ có thể xảy ra ở những bệnh nhân lớn tuổi bị rung nhĩ nhưng chưa được chẩn đoán trước đó. Nếu được chẩn đoán rung nhĩ, cần điều trị bằng thuốc chống đông theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Các tình trạng tim mạch khác Có khoảng 20% ​​trường hợp đột quỵ do thiếu máu cục bộ là do thuyên tắc từ tim. Các tình trạng tim liên quan đến tăng nguy cơ đột quỵ bao gồm rối loạn nhịp tim, khối u ở tim, bệnh van tim, bệnh van tim, van nhân tạo, bệnh cơ tim giãn, bệnh động mạch vành, viêm nội tâm mạc và dị tật tim bẩm sinh (patent foramen ovale, lỗ thông liên nhĩ, thông liên nhĩ). Tùy từng trường hợp cụ thể, mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống huyết khối để dự phòng đột quỵ . Dự phòng đột quỵ tiên phát bằng cách điều trị bệnh lý tim mạch 7. Hẹp động mạch cảnh không triệu chứng Hẹp do xơ vữa động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ hoặc phình cảnh có liên quan đến tăng nguy cơ đột quỵ. Tùy mức độ hẹp động mạch và các yếu tố nguy có khác, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị dự phòng bằng thuốc hay can thiệp nong bóng, đặt stent hoặc phẫu thuật bóc tách mảng xơ vữa.Kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng là một trong những cách dự phòng đột quỵ tiên phát, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.
vinmec
1,056
Thuốc chữa rối loạn giấc ngủ Giấc ngủ là hoạt động kéo dài của cơ thể nhằm cân bằng trở lại các yếu tố nội sinh và ngoại sinh, đặc trưng là dao động nhịp ngày - đêm, đảm bảo cho hoạt động của đại não trong trạng thái thức tỉnh. Giấc ngủ là sự điều hòa lặp đi, lặp lại của một quá trình sinh lý bình thường. Ngủ phối hợp với các thay đổi về sinh lý như: hô hấp, tim mạch, thân nhiệt, điều tiết hormon... Mất ngủ tiên phát Bình thường người ta ngủ 6 - 7 giờ/đêm, nếu ngủ nhiều cũng chỉ 9 - 10 giờ/đêm. Mất ngủ là triệu chứng hay gặp trong các bệnh tâm thần như trần cảm, lo âu, tâm thần phân liệt... Trong phạm vi bài này, chúng tôi chỉ đề cập về mất ngủ tiên phát (không có căn nguyên gì). Triệu chứng Mất ngủ kéo dài có thể dẫn đến rối loạn hành vi, ảo giác và hoang tưởng. Ngoài ra, mất ngủ còn dẫn đến mệt mỏi, lo âu, chán ăn, giảm khả năng lao động, học tập, sút cân, giảm thân nhiệt và có thể dẫn đến tử vong. Người bệnh thường phàn nàn khó vào giấc ngủ (mất ngủ đầu giấc), khó giữ giấc ngủ, hay tỉnh giấc giữa chừng (mất ngủ giữa giấc) hoặc hay dậy sớm và không sao ngủ lại được nữa (mất ngủ cuối giấc). Mất ngủ tiên phát kéo dài ít nhất 1 tháng và kéo dài trung bình 12 tháng. Có nhiều trường hợp mất ngủ tiên phát kéo dài hàng chục năm. Mất ngủ tiên phát xảy ra độc lập, không liên quan đến bất kỳ một rối loạn cơ thể hoặc tâm thần nào khác. Bệnh nhân tăng hoạt động vào ban đêm, rất ít ngủ và vui vẻ. Ban ngày thì họ lại luôn có cảm giác mệt mỏi, u sầu quá mức. Mất ngủ tiên phát hay gặp ở người cao tuổi và phổ biến ở phụ nữ hơn là nam giới. Người trẻ tuổi thường hay mất ngủ đầu giấc, trong khi người cao tuổi và trung niên thường hay mất ngủ cuối giấc (dậy sớm) và mất ngủ giữa giấc. Theo Hội tâm thần học Mỹ, trong 1 năm có đến 30 - 40% số người than phiền mất ngủ và khoảng 15 - 25% số người có mất ngủ tiên phát mạn tính. Hầu hết các trường hợp mất ngủ tiên phát xuất hiện đột ngột sau chấn thương tâm lý. Nhưng khi các yếu tố chấn thương đã được giải quyết thì mất ngủ vẫn không hết. Mất ngủ tiên phát hay bắt đầu ở tuổi thành niên (thanh niên hoặc trung niên). Bệnh thường kéo dài vài tháng đến vài năm, cũng có trường hợp kéo dài hàng chục năm. Điều trị Trước đây, mất ngủ tiên phát thường được điều trị bằng các thuốc nhóm benzodiazepin. Khi sử dụng benzodiazepin kéo dài sẽ gây ra quên, đặc biệt là các thuốc này có thời gian bán hủy dài. Triệu chứng quên sẽ trầm trọng thêm khi phối hợp với uống rượu. Ở các bệnh nhân cao tuổi, thuốc có thể gây giãn cơ và gây ngã. Nhìn chung các thuốc nhóm benzodiazepin đều có thể gây phụ thuộc thuốc vì thế ngày nay người ta ít dùng. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng và đa vòng có tác dụng an dịu mạnh. Các thuốc này có hiệu quả điều trị mất ngủ tiên phát tốt, có thể dùng lâu dài, thời gian điều trị tối thiểu 18 tháng, có nhiều trường hợp phải dùng thuốc nhiều năm. Thuốc có nhiều tác dụng phụ như khô miệng, đắng miệng, mệt mỏi... vì thế phải tăng liều thuốc từ từ (đặc biệt là amitriptylin). Thuốc gây an dịu nên cần chú ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc gây ăn ngon và tăng cân nên không dùng cho người thừa cân, béo phì. Khi dùng amitriptylin phải tăng liều từ từ, tuần đầu mỗi tối 1 viên; tuần 2 sáng 1 viên, tối 1 viên, tuần 3 sáng 1 viên, tối 2 viên; từ tuần 4 trở đi sáng 2 viên, tối 2 viên. Dùng mirtazapin mỗi tối 1/2 đến 1 viên (không cần tăng liều từ từ ). Thuốc an thần có tác dụng an dịu olanzapin mỗi tối 1/2 viên. Nếu bệnh nhân béo thì không nên dùng olanzapin. Ngủ nhiều tiên phát Ngủ nhiều gặp trong bệnh trầm cảm (không có yếu tố đặc trưng), trong hội chứng cai amphetamin... Trong phạm vi bài này, chúng tôi chỉ đề cập tới bệnh ngủ nhiều tiên phát (không có căn nguyên). Lâm sàng Ngủ nhiều tiên phát được chẩn đoán khi không tìm ra căn nguyên gây ra ngủ nhiều và kéo dài tối thiểu 1 tháng. Đặc điểm nổi bật là ngủ nhiều diễn ra hầu như hằng ngày. Ngủ quá nhiều gây ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội, nghề nghiệp và các chức năng khác. Không ngủ nhiều được diễn ra trong phạm vi tiến triển của một bệnh tâm thần khác, không phải là hậu quả của một bệnh thực thể hoặc do một chất nào đó. Bệnh nhân thường ngủ từ 8 - 12 giờ mỗi ngày và khó thức dậy vào buổi sáng. Chất lượng giấc ngủ ban đêm bình thường. Bệnh nhân thường than phiền khó tập trung chú ý và hay đãng trí. Theo Hội Tâm thần học Mỹ, tỷ lệ người ngủ nhiều tiên phát là 0,5 - 5% dân số. Ngủ nhiều thường bắt đầu ở tuổi 15 - 30 và tiến triển trong nhiều tuần, nhiều tháng, hầu hết tiến triển mạn tính nếu không được điều trị. Điều trị Dùng thuốc kích thích vào buổi sáng như amphetamin. Nhưng hiện nay thuốc này bị cấm vì bị coi là ma túy. Có thể khuyên bệnh nhân uống nước chè, cà phê để hạn chế cảm giác buồn ngủ. Có thể thay bằng thuốc chống trầm cảm loại ức chế chọn lọc thụ cảm thể serotonin (SSRI) như fluoxetin, sertralin... , tuy nhiên hiệu quả của thuốc không cao.
medlatec
1,027
Tìm hiểu về sán chó và những kiến thức liên quan tới căn bệnh này Nhiễm sán chó nghe nói tưởng chừng là căn bệnh mới mẻ nhưng thực tế thì không bởi chúng gây ra từ loại ký sinh trùng sán dây thuộc giống Echinococcus, có tên gọi Toxocara canis lây truyền qua vật chủ trung gian lan truyền bệnh là chó. Vậy bệnh thường gặp ở những đối tượng nào với lứa tuổi ra sao? 1. Sán chó phát triển trong cơ thể như thế nào? Có thể nói đây là một trong số những bệnh lý thường gặp ở đối tượng trẻ em từ 3 - 10 tuổi, gia đình có nuôi chó và gần như khó gây bệnh ở người lớn. Cùng tìm hiểu chu trình phát triển của ký sinh gây bệnh này tới cơ thể con người nhé. Đầu tiên, khi vật truyền bệnh trung gian là chó bị nhiễm sán, trứng sán sẽ được phát triển và đào thải ra môi trường bên ngoài thông qua đường phân của chó đồng thời không chỉ dừng lại ở đó mà hậu môn của chó cũng là nơi chứa rất nhiều trứng sán. Một trong số những sở thích của chó là liếm hậu môn và liếm lên cơ thể của chúng, thậm chí liếm láp cả những vật dụng sinh hoạt hằng ngày của chúng ta từ đó vô tình phát tán loại trứng sán này ở khắp nơi trong gia đình. Nếu bạn ăn rau sống hoặc vuốt ve cơ thể chó, tiếp xúc những vật dụng trong nhà đã từng bị nhiễm trứng sán khi lan truyền vào trong cơ thể người nếu như không bị thực bào thì chỉ sau 5 tháng trứng sán sẽ phát triển thành các nang sán. Có thể bạn chưa biết, nang sán chứa hàng triệu đầu sán, có thể lên tới 2 triệu đầu sán. Chính bởi thế khi mà nang sán vỡ ra sẽ kéo theo hàng triệu đầu sán non theo máu của ký sinh đi khắp nơi bên trong cơ thể, trong đó có phổi, gan, lách, não,... 2. Có biểu hiện cụ thể nào khi mắc sán chó hay không? Khi xâm nhập vào bên trong cơ thể và là ký sinh của vật chủ, nang sán phát triển tới một mức độ nhất định dần dần chèn ép tới các cơ quan bên trong cơ thể con người, thậm chí có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Mức độ nguy hiểm ít hay nhiều sẽ phụ thuộc lớn vào vị trí mà sán ký sinh trong cơ thể. Sau quá trình phát triển, tới một thời gian nhất định nang sán sẽ bị vỡ ra khiến cho cơ thể bị nhiễm độc, dị ứng, thậm chí đầu sán có thể tràn ra ngoài để tạo thành các nang sán thứ phát. Những nang sán thứ phát có thời gian tồn tại từ 2 đến 5 năm sau khi phát hiện nang sán đầu tiên bị vỡ gây nguy hiểm tới tính mạng ở giai đoạn này. Chính bởi thế việc tìm ra phương pháp chẩn đoán, điều trị sán chó là điều nhiều bạn đọc đặc biệt quan tâm. 3. Làm cách nào để chẩn đoán sán chó ở người Để chẩn đoán trong cơ thể có ký sinh trùng sán chó hay không cần được thực hiện các xét nghiệm cần thiết, một trong số đó là xét nghiệm tìm kháng thể chống toxocara trong máu. Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính thì đồng nghĩa với việc bạn đã từng có lịch sử nhiễm sán chó hoặc đang nhiễm sán chó. Nhưng nhược điểm của xét nghiệm này là không thể nói lên được hiện tại loại sán này có còn sinh sống trong cơ thể bạn hay không. Nếu bạn là người bận rộn, ngại di chuyển tới bệnh viện thì việc lựa chọn xét nghiệm tại nhà sẽ là gợi ý hoàn hảo cho gia đình mình. Bên cạnh đó, việc thực hiện xét nghiệm này không cần nhịn ăn do đây là ký sinh trùng được phát hiện trên mẫu máu của vật chủ. Tuy nhiên, nếu như bạn muốn thực hiện các xét nghiệm kiểm tra sức khỏe khác kết hợp với khám bệnh thì bạn nên thực hiện vào buổi sáng và có nhịn ăn. Ngoài ra, ngoài việc thực hiện xét nghiệm thông qua mẫu máu thì người bệnh xét nghiệm ký sinh trùng giun sán còn có thể thực hiện lấy mẫu tại những nơi ký sinh trùng cư trú hoặc chất đào thải của chúng ra bên ngoài như phân, vảy da, mô,... Đồng thời, tất cả những mẫu vật được nghi là nguồn lây loại ký sinh trùng này cũng cần được thực hiện xét nghiệm kiểm tra để chẩn đoán chính xác bệnh lý. 4. Cần làm gì để phòng bệnh sán chó Hiện nay, có rất nhiều cách để phòng các bệnh lây lan qua ký sinh trùng, trong đó có bệnh sán chó, bạn cần: Tuyệt đối thực hiện ăn chín, uống sôi, nếu có nô đùa với chó thì cần giữ gìn vệ sinh cẩn thận, rửa sạch tay với xà phòng ngay sau khi tiếp xúc. Khám sức khỏe định kỳ là một trong những điều không thể thiếu đối với mỗi người, không chỉ giúp phòng ngừa, phát hiện điều trị sớm các ký sinh trùng trong cơ thể mà còn bảo vệ sức khỏe của bạn. Không chỉ chủ nhân mà thú cưng - chó cũng cần được thăm khám định kỳ cũng như cần được điều trị triệt để khi phát hiện có mắc bệnh, tránh lây lan giữa những chú thú cưng trong nhà hay nguy hiểm hơn là lây lan sang chủ nhân của chúng. Ngoài ra, để bảo vệ cơ thể luôn khỏe mạnh, bạn cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học kết hợp với luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt nhất.
medlatec
1,005
Đau bụng dưới khi mang thai có nguy hiểm không? Đau bụng dưới khi mang thai có nguy hiểm không là thắc mắc của hầu hết các thai phụ đang gặp phải tình trạng này. Khi thấy đau bụng co thắt mạnh kèm theo những dấu hiệu bất thường, các bà bầu cần nhanh chóng đi khám bác sĩ. Ở những tuần đầu tiên của thai kỳ, hầu như thai phụ nào cũng có cảm giác đau âm ỉ hoặc đau tức ở vùng bụng dưới. Đây là hiện tượng bình thường, thai phụ không cần lo lắng. Nguyên nhân là do thai đang tìm cách làm tổ trong buồng tử cung, gây nên hiện tượng co thắt tử cung nhẹ. Ngoài cảm giác bị đau bụng dưới, thai phụ còn phải trải qua cảm giác chóng mặt, buồn nôn và nôn ọe. Ở những tuần đầu tiên của thai kỳ, hầu như thai phụ nào cũng có cảm giác đau âm ỉ hoặc đau tức ở vùng bụng dưới. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nhiều thai phụ có cảm giác đau bụng dưới nhiều hơn. Nguyên nhân là do sự căng cơ và dây chằng vì phải nâng đỡ thai nhi đang ngày càng lớn trong buồng tử cung. Cảm giác đau tăng lên khi thai phụ ngồi xổm, đứng dậy đột ngột hoặc ho. Bên cạnh đó, cơn đau vùng bùng dưới cũng có thể xuất hiện vào những tháng cuối của thai kỳ. Và đó là do dịch vị trong dạ dày tá tràng tăng. Tuy nhiên, hiện tượng đau bụng dưới khi mang thai cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những biến chứng thai kỳ nguy hiểm mà thai phụ không biết. Đó có thể là: – Thai ngoài tử cung: Thai phụ sẽ thấy đau bụng dưới dữ dội hoặc từ cơn, âm đạo chảy máu bất thường, kèm theo nôn mửa dữ dội. – Dọa sảy thai: Thai phụ bị đau bụng dưới từng cơn, kèm theo co giật, bụng dưới nặng trĩu và âm đạo chảy máu cục to. – Tiền sản giật: Thai phụ bị đau bụng dưới liên tục, kèm theo huyết áp tăng, chân tay và cơ thể bị phù nề là những biểu hiện của biến chứng này. Tiền sản giật rất nguy hiểm, có thể khiến cả thai phụ và thai nhi tử vong. Do đó, ngay sau khi có những dấu hiệu bất thường này, thai phụ cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Bên cạnh những biến chứng nói trên, đau bụng dưới khi mang thai còn là dấu hiệu của bong nhau thai, đau ruột thừa khi mang thai, mang thai kèm theo khối u, sảy thai, động thai…
thucuc
450
Tìm hiểu về hội chứng ống cổ tay ở dân văn phòng Hội chứng ống cổ tay ở dân văn phòng là tình trạng khá phổ biến do đặc thù công việc phải đánh máy vi tính, hoạt động cổ tay nhiều. Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng tê tay và đau tay. Cùng tìm hiểu về hội chứng này và có biện pháp phòng ngừa qua bài viết dưới đây nhé. 1. Hội chứng ống cổ tay là gì? Ống cổ tay là một khoảng trống giữa xương cổ tay và các dây chằng ở bàn tay. Đường hầm cổ tay chứa các dây thần kinh và các gân gấp ngón tay. Hội chứng ống cổ tay là tình trạng dây thần kinh đi qua đường hầm cổ tay bị chèn ép dẫn đến viêm, đau, tê hoặc mất cảm giác ở bàn tay. Hội chứng ống cổ tay thường xảy ra từ từ và bị nặng hơn ở tay thuận. Biểu hiện là các ngón tay thường xuyên bị ngứa, tê bì và thường xuất hiện vào ban đêm. Hội chứng ống cổ tay là tình trạng dây thần kinh đi qua đường hầm cổ tay bị chèn ép dẫn đến viêm, đau, tê hoặc mất cảm giác ở bàn tay 2. Dấu hiệu cảnh báo hội chứng ống cổ tay ở dân văn phòng Đối với dân văn phòng, việc phải làm việc nhiều giờ trước máy tính và ngồi trong phòng máy lạnh là nguyên nhân chính dẫn đến hội chứng ống cổ tay. Các dấu hiệu của hội chứng ống cổ tay rất rõ ràng và có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh, bao gồm: 2.1 Tê bì, đau nhức ở bàn tay và cổ tay Vào giai đoạn đầu của bệnh lý, bạn sẽ có cảm giác tê tay nhưng thường ngắt quãng. Dần dần tình trạng tê bì sẽ diễn ra liên tục, kể cả khi làm việc hoặc lái xe. Bên cạnh đó, ở phần cổ tay cũng sẽ xuất hiện cảm giác đau nhức, đặc biệt là trở nặng vào ban đêm khiến người bệnh khó ngủ hoặc mất ngủ. Cổ tay thường bị cứng đơ vào buổi sáng sớm khi thức dậy, kể cả khi bạn đã giãn cơ hoặc lấy lại cảm giác nhưng vẫn gặp khó khăn khi lái xe hoặc làm các công việc thường ngày. Ngoài ra, dây thần kinh bị chèn ép còn gây ra các triệu chứng ngứa và nóng rát. 2.2 Yếu cơ Khi bị hội chứng ống cổ tay, cơ tay của bệnh nhân sẽ yếu dần đi và sẽ gặp khó khăn khi thực hiện những động tác đơn giản như mở nắp chai hay buộc dây giày. Khi đó, người bệnh sẽ không điều khiển được ngón tay và bàn tay của mình dẫn đến khó cầm nắm đồ vật, dễ đánh rơi đồ. Ngoài ra, người bị hội chứng ống cổ tay thường mất đi sự nhanh nhạy và chính xác về cảm giác nhiệt độ. Ví dụ như chạm vào một vật nóng nhưng bạn không cảm nhận được độ nóng chính xác của nó. Việc này có thể dẫn đến các nguy cơ về tai nạn bỏng nặng. Hội chứng ống cổ tay gây yếu cơ khiến người bệnh khó khăn khi thực hiện các động tác đơn giản 3. Chẩn đoán và điều trị hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của và hiệu suất làm việc của những người làm văn phòng. Vì vậy, bệnh lý cần được phát hiện sớm và điều trị càng sớm càng tốt. 3.1 Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay ở dân văn phòng Bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng bạn gặp phải và chỉ định một số kiểm tra sau: – Đánh giá các triệu chứng bệnh đang có thông qua việc kiểm tra các cảm giác của ngón tay – Kiểm tra thể chất, khả năng vận động của ngón tay cũng như sức mạnh của các ngón tay – Chụp X-quang cổ tay để loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh khác như gãy xương hoặc viêm khớp – Điện cơ đồ giúp bác sĩ xác định được mức độ tổn thương của các dây thần kinh điều khiển – Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh giúp chẩn đoán bệnh và loại trừ một số nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tương tự 3.2 Điều trị hội chứng ống cổ tay ở dân văn phòng Dưới đây là một số phương pháp giúp kiểm soát các triệu chứng mà bệnh lý gây ra: – Dùng nẹp tay cố định cổ tay: Đai nẹp sẽ giữ cho cổ tay luôn thẳng và giảm được áp lực lên các dây thần kinh. Bạn nên đeo đai nẹp vào buổi tối khi ngủ và áp dụng liên tục trong khoảng thời gian từ 1 – 2 tháng để cải thiện. – Dùng thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau như paracetamol, ibuprofen và aspirin có tác dụng trong việc điều trị hội chứng ống cổ tay. Các loại thuốc này không chỉ có tác dụng giảm triệu chứng đau nhức hiệu quả mà còn giảm tình trạng sưng viêm vùng xung quanh các dây thần kinh bị ảnh hưởng. – Tiêm trực tiếp steroid vào ống cổ tay để giảm tình trạng sưng viêm – Thực hiện các bài tập vận động cho cổ tay – Theo dõi và điều trị các bệnh nền như viêm khớp, tiểu đường,… – Phẫu thuật: Phương pháp này thường được đề nghị trong trường hợp dây thần kinh trong ống cổ tay bị tổn thương nghiêm trọng.  Thực hiện các bài tập trong lúc nghỉ giải lao có thể phòng ngừa hội chứng đường hầm cổ tay ở dân văn phòng 4. Phòng ngừa hội chứng ống cổ tay cho dân văn phòng – Giảm lực cổ tay và ngón tay khi đánh máy vi tính, làm việc để tránh cổ tay bị căng thẳng quá mức và làm dịu các cơn đau – Nghỉ giải lao thường xuyên, thực hiện các động tác đơn giản duỗi và uốn cong cổ tay 5 đến 10 lần sau khi làm việc 20 – 30 phút – Ngồi đúng tư thế làm việc, hai tay để thẳng và thoải mái, đảm bảo chuột máy tính không gây khó khăn khi điều khiển – Tránh các hoạt động bẻ gập hoặc uốn cong cổ tay đột ngột – Thường xuyên tập thể dục, đặc biệt là các bài tập cho cổ tay, cánh tay, bả vai, cổ, lưng để giảm tắc nghẽn và thúc đẩy lưu thông máu – Bổ sung đầy đủ các vitamin và khoáng chất, nhất là vitamin B6. Các thực phẩm giàu vitamin B rất tốt cho hệ thần kinh. – Nếu làm việc thường xuyên trong môi trường lạnh thì bạn nên dùng găng tay có ngón để giữ ấm cho cổ tay mà vẫn đảm bảo được công việc Hội chứng ống cổ tay không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến teo cơ, thậm chí là tàn phế. Vì vậy, bạn đừng bỏ qua các triệu chứng ban đầu, nếu có dấu hiệu bất thường thì hãy thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và có biện pháp can thiệp càng sớm càng tốt.
thucuc
1,263
Xét nghiệm sinh hoá máu và một số thông tin liên quan Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm quan trọng vừa giúp bác sĩ phát hiện, xác định nhiều bệnh lý vừa giúp đánh giá chức năng các cơ quan trong cơ thể người bệnh qua những lần thăm khám sức khỏe. 1. Định nghĩa xét nghiệm sinh hoá máu Về định nghĩa của xét nghiệm sinh hóa máu, đây là loại xét nghiệm đo nồng độ của một số chất trong máu để qua đó, đánh giá được chức năng, mức độ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể bệnh nhân đặc trưng cho chỉ số sinh hóa tương ứng. Đây là một xét nghiệm y học khá đơn giản, chi phí vừa phải, được áp dụng phổ biến trong nhiều trường hợp khác nhau khi người bệnh cần chẩn đoán hoặc theo dõi tình trạng bệnh lý và kết quả điều trị. Nhờ thực hiện xét nghiệm này, người bệnh đỡ tốn kém các chi phí cho quá trình điều trị bệnh và giúp thúc đẩy quá trình phục hồi hoàn toàn. Hiện nay, đây có thể xem là một xét nghiệm có đóng góp quan trọng vào công tác khám, chữa bệnh. Trong đó, có những vai trò cụ thể của xét nghiệm sinh hóa máu như: Đánh giá chung khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát. Kiểm tra chức năng của một số cơ quan (gan, thận,... ) và tuyến nội tiết (tuyến giáp, tuyến thượng thận,... ) trong cơ thể. Đóng góp vào việc chẩn đoán các tình trạng bệnh lý. 2. Ý nghĩa của một số chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của người bệnh để chỉ định tiến hành loại xét nghiệm sinh hóa máu phù hợp bởi có rất nhiều loại trong xét nghiệm này. Sau đây là ý nghĩa của một số chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản. 2.1. Ure máu Đây là chỉ số xét nghiệm dùng để đánh chức năng thận và chẩn đoán, theo dõi các bệnh lý liên quan đến thận. Chỉ số Ure máu: Bình thường: từ 2,5 - 7,5 mmol/l. Tăng: bệnh nhân gặp phải những bệnh lý bao gồm suy thận, sỏi thận, viêm cầu thận, tiêu chảy,… Giảm: người bệnh có chế độ ăn ít protein, truyền nhiều dịch hoặc bị suy giảm chức năng gan. 2.2. Creatinin huyết thanh Creatinin huyết thanh cũng là một chỉ số được dùng để đánh giá chức năng thận. Chỉ số này như sau: Bình thường: từ 62 - 120 mmol/l đối với phái mạnh và từ 53 - 100 mmol/l đối với phái yếu. Tăng: ở bệnh nhân bị Gout, suy thận, cường giáp,... Giảm: ở các bà bầu, người bị liệt,... . 2.3. AST, ALT và GGT Chúng được sử dụng trong đánh giá những bệnh liên quan đến gan (viêm gan, viêm gan cấp, mạn tính,…) hoặc chẩn đoán bệnh về tim, cơ... Các chỉ số AST, ALT, GGT này như sau: Bình thường: < 50 U/L. Tăng: ở các trường hợp mắc bệnh về gan, hoặc đang sử dụng một số loại thuốc như kháng sinh, giảm đau,... Giảm: ở các trường hợp bị suy dinh dưỡng, phụ nữ đang mang thai, suy giáp,... 2.4. ALP Đặc trưng cho xương cũng như gan, chỉ số này: An toàn: khi đạt <120 U/L. Tăng: khi người bệnh gặp phải những bệnh lý liên quan đến xương và gan mật: tắc ống mật, còi xương, ung thư tiền liệt tuyến, rối loạn chuyển hóa xương,... 2.5. Albumin Chỉ số Albumin được sử dụng để đánh giá chức năng gan. Bình thường: là từ 35 - 50 g/L. Giảm: khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, bị suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn,... 2.6. Bilirubin Gồm có ba trị số: Bilirubin toàn phần, Bilirubin gián tiếp, Bilirubin trực tiếp. Nó sử dụng trong việc chẩn đoán, theo dõi tình trạng vàng da ở bệnh nhân bởi các bệnh lý như viêm gan, tắc mật, tan huyết,… gây ra. Mức an toàn cho chỉ số Bilirubin toàn phần là <21 umol/L. 2.7. Xét nghiệm Acid Uric Dùng trong chẩn đoán một vài căn bệnh về thận, xương khớp, Gout… Chỉ số acid Uric sẽ có các trường hợp: Bình thường: 150 - 360 mmol/l ở người nữ, và 180 - 420 mmol/l ở người nam. Tăng: khi bị suy thận, Gout,... Giảm: khi mắc bệnh Wilson hay thương tổn tế bào gan,... 2.8. Đường huyết (Glucose) Chỉ số này thường được kết hợp với xét nghiệm Hb A1C sử dụng trong phát hiện, theo dõi quá trình chữa trị ở các trường hợp bị hạ đường huyết hay tiểu đường. Mức an toàn sẽ là từ 3,9 - 6,4 mmol/l, còn Hb A1C từ 4 - 5,6%. 2.9. Xét nghiệm mỡ máu Bao gồm: Cholesterol toàn phần: giúp chẩn đoán tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,... Trong đó, mức an toàn: từ 3,9 - 5,2 mmol/L; tăng lên: khi bị tiểu đường, rối loạn lipid máu,... ; giảm: trường hợp bị suy dinh dưỡng, cường giáp,... Lipid máu HDL-C: sử dụng trong đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu. Mức an toàn: đạt >0,9 mmol/L; giảm đi: khi bị xơ vữa động mạch, béo phì hoặc với đối tượng có sử dụng thuốc lá, không vận động thường xuyên. LDL-C: sử dụng nhằm đánh giá ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, bệnh mạch vành,... Bình thường: ở mức <3,4 mmol/l; tăng khi bị rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì,... ; còn giảm khi bị xơ gan, hoặc ở những người hấp thụ kém, bị suy kiệt,... Triglyceride: Mức an toàn: đạt từ 0,46 - 1,88 mmol/l; tăng khi bị béo phì, rối loạn lipid máu,… và giảm khi bị suy kiệt hoặc sau khi có các hoạt động thể lực có tính chất mạnh. 2.10. Xét nghiệm ion đồ Để kiểm tra những chỉ số cụ thể bao gồm: Na+, K+, Cl-, Ca2+ với các con số cụ thể khác nhau thể hiện cho mức an toàn ở những người có sức khoẻ bình thường.
medlatec
987
Công dụng thuốc Mutastyl Thuốc Mutastyl tác dụng điều trị làm tiêu chất nhầy, làm sạch thường quy khi mở khí quản. Vậy cách sử dụng thuốc Mutastyl như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Mutastyl qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Mutastyl là thuốc gì? Tên thuốc: Mutastyl. Thành phần hoạt chất: Acetylcystein 200 mg. Nồng độ, hàm lượng: 200 mg. Số đăng ký: VD-18635-13Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2Nhà phân phối: Công ty CPDP TW2 2. Công dụng thuốc Mutastyl Chỉ định. Tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis – xơ nang tuyến tụy)Bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.Cách dùng - Liều dùng Mutastyl. Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 gói/lần, ngày 3 lần.Trẻ em 2- 6 tuổi : 1 gói/lần, ngày 2 lần.Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.Quên liều, quá liều và xử trí. Quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều:Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mutastyl Thường gặp, ADR> 1/100:Buồn nôn, nôn.Ít gặp,1/1000<ADR< 1/100:Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.Phát ban, mày đay.Hiếm gặp, ADR< 1/1000:Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.Sốt, rét run. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mutastyl Chống chỉ định. Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).Quá mẫn với acetylcystein.Trẻ em dưới 2 tuổi.Lưu ý/ Thận trọng. Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen khi dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc. Lưu ý dùng thuốc Mutastyl khi đang mang thai. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai. Lưu ý dùng thuốc Mutastyl khi cho con bú. Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.Lưu ý dùng thuốc Mutastyl cho người cao tuổi. Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường. 5. Tương tác thuốc Thuốc Mutastyl có thể tương tác với những thuốc nào?Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.Thuốc Mutastyl có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.
vinmec
746
Điều trị viêm tủy răng sữa cho trẻ em Viêm tủy răng sữa là bệnh lý không hiếm gặp ở nhiều trẻ nhỏ bởi ở trẻ, răng miệng rất dễ bị tấn công bởi các vi khuẩn, gây nên tình trạng viêm, sâu, và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tủy. Vậy để điều trị răng sữa bị viêm tủy cho bé, cha mẹ cần làm gì? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau đây. 1. Viêm tủy răng sữa và nguyên nhân gây bệnh Sâu răng là nguyên nhân hàng đầu của trình trạng viêm tủy răng sữa ở trẻ Tủy răng được gọi là chất sống của một chiếc răng, với răng sữa cũng vậy. Trong tủy răng chứa buồng tủy và hệ thống ống tủy, đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng ngà răng và dẫn truyền xung thần kinh. Do chức năng dẫn truyền xung thần kinh mà khi ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh bạn có thể xuất hiện cảm giác ê buốt răng. Chức năng nuôi dưỡng răng có thể hình dùng thông qua một phép so sánh giữa răng đã mất tủy và răng sống thì răng mất tủy dễ mẻ, vỡ hơn rất nhiều, trong khi răng còn tủy có độ cứng vượt trội. Chính bởi 2 chức năng quan trọng trên mà việc bảo vệ răng, bảo vệ tủy răng rất quan trọng. Tuy nhiên, ở trẻ em, răng sữa có ngà răng yếu, kết hợp với thói quen bảo vệ răng chưa được tốt dẫn đến răng dễ mắc bệnh răng miệng, điển hình là sâu răng. Theo thống kê, nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm tủy răng sữa cho trẻ hiện nay là sâu răng, ngoài ra còn có bệnh lý viêm nha chu. Trong một số trường hợp ngoại lệ, trẻ bị chấn thương vùng răng, răng nứt, mẻ hở tủy cũng có thể gây viêm tủy răng cho trẻ. Bệnh viêm tủy diễn biến theo ba giai đoạn với mức độ nghiêm trọng tăng dần, gồm có: viêm tủy có thể hồi phục, viêm không hồi phục và hoạt tử tủy. Trong đó, giai đoạn viêm hồi phục có thể bảo tồn một phần tủy răng, viêm không hồi phục bắt buộc loại bỏ tủy, giữ ngà răng và giai đoạn cuối cùng có thể phải nhổ bỏ hoàn toàn chiếc răng. 2. Điều trị viêm tủy răng sữa cho trẻ Viêm tủy răng sữa cần được điều trị kịp thời để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng của bé 2.1. Che tủy và thực hiện trám răng Phương pháp điều trị này được áp dụng khi trẻ bị sâu răng sát phần tủy và có nguy cơ bị viêm tủy. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ vệ sinh toàn bộ vùng ngà bị sâu răng mài mòn, sử dụng vôi răng (cấu tạo từ Calcium hydroxide) và đặt lên phần ngà mềm và sử dụng Eugenate trong khoảng 6 tuần. Sau đó sẽ thực hiện trám răng bằng GIC – một chất trám răng chuyên dụng trong nha khoa. Mục đích của phương pháp là ngăn chặn tình trạng sâu viêm ăn sâu vào bên trong tủy gây viêm tủy. Nếu trẻ được điều trị sớm ở giai đoạn này, quá trình điều trị sẽ diễn ra rất dễ dàng và không gây đau cho trẻ. 2.2. Điều trị viêm tủy có phục hồi Với các trường hợp viêm tủy răng có thể phục hồi (viêm tủy một phần và chân răng vẫn khỏe), bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành lấy hết phần tủy bị viêm và giữ lại phần tủy còn lành, tiến hành điều trị viêm. Sau đó đầu ống tủy sẽ được đặt Formocresol và được trám lại bằng Eugenate và GIC. 2.3. Đối với viêm tủy chân răng không phục hồi Tuy nhiên nếu tình trạng sưng viêm tiến triển quá sâu và có xu hướng hoại tử xương răng thì việc nhổ bỏ hoàn toàn là cần thiết để tránh viêm tới xương hàm và răng vĩnh viễn đang nằm ở dưới. Mặc dù về cơ bản sau một thời gian thì răng sữa cũng được thay thế bởi răng vĩnh viễn, song không vì thế mà cha mẹ chủ quan không điều trị răng sữa bị viêm tủy cho bé bởi có thể khiến sâu răng vĩnh viễn, viêm xương răng,… ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe răng miệng sau này của trẻ. 3. Phòng ngừa viêm tủy răng sữa cho trẻ em Hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng hằng ngày là cách hiệu quả phòng ngừa viêm tủy răng sữa Viêm tủy răng sữa có thể gây mất răng sữa, ảnh hưởng tới răng vĩnh viễn của trẻ sau này, chính vì thế việc chăm sóc sức khỏe răng miệng là điều vô cùng cần thiết để phòng ngừa các bệnh lý về răng miệng, hạn chế tối đa các nguyên nhân dẫn đến viêm tủy răng. Ở trẻ em, hầu hết ngay từ khi còn nhỏ trẻ đều không biết cách vệ sinh răng miệng nếu không được người lớn hướng dẫn đúng cách. Đối với trẻ nhỏ chưa thể tự vệ sinh răng miệng, ngay cả khi bé chưa mọc răng, cha mẹ cũng cần chủ động vệ sinh lưỡi, nướu cho trẻ để ngăn ngừa sâu răng khi các răng sữa mọc lên. Khi trẻ đã có răng sữa, thói quen vệ sinh răng cần được tích cực duy trì, nhất là khi trẻ đã bắt đầu bước vào giai đoạn làm quen với các loại thức ăn. Đối với trẻ lớn hơn, cần hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng và hình thành thói quen vệ sinh răng miệng hai lần mỗi ngày. Trong đó, đặc biệt cha mẹ cần chú ý hướng dẫn bé chải răng đúng cách để bảo vệ men răng: chải răng dọc theo thân răng, chải theo tứ tự trong ra ngoài, trên xuống dưới,…. Ngoài ra, sau mỗi bữa ăn nhẹ, cần hướng dẫn trẻ duy trì thói quen súc miệng vệ sinh đầy đủ. Bên cạnh đó, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng 1 lần để kiểm tra sức khỏe răng miệng, phát hiện sớm các nguy cơ bệnh lý về răng miệng. Trên đây là một số vấn đề liên quan tới bệnh lý viêm tủy răng sữa ở trẻ, hi vọng thông qua những kiến thức này sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về bệnh lý này ở trẻ để phòng ngừa cũng như điều trị hiệu quả cho bé.
thucuc
1,110
Sai lầm thường gặp khi bổ sung vitamin C cho bé Nhiều mẹ nghĩ rằng cho bé ăn nhiều quả chua là bổ sung vitamin C hay chỉ thêm chất này bằng dinh dưỡng hàng ngày... Vitamin C là một trong những dưỡng chất thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ. Ngoài ra, cơ thể bé không thể tự tổng hợp chất này mà cần phải bổ sung hàng ngày bằng thực phẩm hoặc chế phẩm bổ sung. Quan trọng như vậy nhưng không ít các mẹ vẫn chưa hiểu đúng về cách bổ sung vitamin C cho trẻ. Dưới đây là những sai lầm các mẹ thường mắc phải: Bổ sung vitamin C thường xuyên sẽ khiến trẻ bị sỏi thận Điều này chỉ đúng nếu sử dụng vitamin C liều cao và kéo dài (1.000mg một ngày với người lớn và 400-1.200mg một ngày ở trẻ em 0-12 tuổi). Nguyên nhân là do sau khi hấp thụ, cơ thể bài tiết vitamin C dư thừa quá nhiều dưới dạng oxalate trong nước tiểu. Sỏi thận là các tinh thể nhỏ, có thể được hình thành khi canxi gặp oxalate. Theo khẩu phần dinh dưỡng được khuyến nghị (RDA), trẻ dưới 12 tuổi có nhu cầu vitamin C mỗi ngày khoảng 75mg - 120mg. Do vậy việc bổ sung hàng ngày 50-100mg vitamin C rất hợp lý, khoa học nên mẹ có thể yên tâm. Thường xuyên cho trẻ uống nước ép để bổ sung vitamin C Khi ăn rau, hoa quả, cơ thể bé không chỉ được bổ sung nước cùng vitamin C, mà còn được bổ sung các chất xơ. Chất xơ từ rau, trái cây - điều không có được trong nước ép sẽ giúp cho quá trình điều hòa các chất dinh dưỡng và sự tiêu hóa của đường ruột. Do đó ăn rau, hoa quả sẽ có lợi cho sức khỏe hơn là chỉ uống nước ép. Đặc biệt, vitamin C là thành phần kém bền vững nhất, chất này dễ bị oxy hóa nhanh trong quá trình chế biến và bảo quản, do vậy mẹ cần lưu ý. Nước ép từ các loại rau quả chọn theo nhu cầu và tự ép lấy sẽ tốt hơn các loại nước đóng trong hộp có gas hoặc không có gas bởi các loại nước này chứa rất ít tinh chất của trái cây mà thường chỉ có nước, chất ngọt, chất màu, chất bảo quản và hương liệu từ trái cây. Ăn nhiều thực phẩm chua Mẹ thường nghĩ các loại quả có vị chua như cam, quýt, chanh, bưởi... (họ chanh) chứa nhiều vitamin C nên ép con ăn thật nhiều những loại quả này. Thực tế, các quả họ chanh ngoài vitamin C (axit ascorbic) còn chứa nhiều axit chanh (axit citric). Ăn quá nhiều thực phẩm chua sẽ ảnh hưởng đến dạ dày trẻ, có thể gây nên bệnh viêm loét dạ dày, đau bao tử… Do đó, bạn nên cho trẻ ăn đa dạng các loại rau quả giàu vitamin C khác như ớt chuông, đu đủ, ổi, cải xoăn, dâu tây… Chỉ bổ sung vitamin C cho trẻ bằng thực phẩm dinh dưỡng hằng ngày Kết cấu của vitamin C không bền, dễ tan trong nước hoặc bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Do đó, hơn 50% vitamin C trong thực phẩm bị hao hụt qua quá trình bảo quản và chế biến. Theo kết quả nghiên cứu được công bố trên Journal of Zhejiang University Science (2009), các nhà khoa học đã chỉ ra sự hao hụt vitamin C của bông cải xanh khác nhau qua cách thức chế biến. Nấu hoặc xào làm thất thoát khá nhiều chất này, trong khi hấp có thể giữ lại lượng lớn. Một nghiên cứu gần đây của Đan Mạch cũng cho thấy với 5 phút luộc bông cải xanh, lượng vitamin C sẽ hao hụt khoảng 45-64%.
medlatec
651
Mọc nanh sữa ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm? Mọc nanh sữa là một hiện tượng xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Khi xảy đến, tình trạng này khiến trẻ ít nhiều bị ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày. Đó là những ảnh hưởng gì? Hãy cùng đi tìm ngay lời giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Nanh sữa ở trẻ sơ sinh là gì? Nanh sữa gần giống với tình trạng mọc mụn ở lợi Nanh sữa là một cách gọi dân gian về hiện tượng trẻ sơ sinh xuất hiện những đốm trắng trên lợi. Nhiều người cho rằng đây là biểu hiện của việc dưa thừa canxi trong cơ thể trẻ. Thế nhưng trên thực tế, mọc nanh sữa là một dạng tổn thương lành tính. Hiện tượng này thường xuất hiện ở niêm mạc miệng của trẻ sơ sinh trong thời gian ngắn. Vẻ ngoài của nanh sữa trông gần giống với tình trạng mọc mụn ở lợi. Những nanh sữa có vỏ mỏng và trong lòng chứa chát Keratin màu trắng. Theo nhiều chuyên gia, đây là phản ứng trong quá trình hình thành mầm răng của thai nhi. Khi đó, các phần tế bào tham gia vào quá trình tạo mầm răng không bị biến mất hoàn toàn. Chúng còn sót lại ở xương hàm, từ đó hình thành nanh sữa. 2. Dấu hiệu nhận biết mọc nanh sữa ở trẻ sơ sinh Dấu hiệu nhận biết tình trạng mọc răng nanh ở trẻ khá rõ ràng. Cha mẹ có thể nhận thấy thông qua việc để ý hàm trên và dưới của trẻ. Trên cung hàm sẽ xuất hiện những nốt mụn có màu trắng hoặc vàng nhạt. Ngoài ra, các nanh sữa sẽ có kích thước trong khoảng 2 – 3 mm. Tuy nhiên, có một số trường hợp nghiêm trọng, nanh sữa có thể dài tới 1 cm. Nhưng trường hợp như vậy khá hiếm gặp. Thông thường, nanh sữa sẽ xuất hiện khi trẻ 3 tháng tuổi. Cụ thể sẽ tùy vào tình trạng cơ địa của trẻ. Có những trẻ mọc nanh sữa muộn hơn vào khoảng tháng thứ 7 hoặc 8. Bàn đầu, nanh sữa không gây tác động gì tới bé. Thế nhưng nếu không được chăm sóc phù hợp dẫn tới nhiễm khuẩn, đây sẽ chính là những tác nhân khiến trẻ thấy khó chịu, đau nhức. Lúc này, phần lợi quanh nanh sữa sẽ có biểu hiện sưng đỏ thậm chí có thể viêm loét, sốt nhẹ. Điều này là do sang chấn. 3. Nanh sữa mọc có nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh hay không Theo một số thống kê, số lượng trẻ sơ sinh mọc nanh sữa chiếm tới hơn 50%. Tuy nhiên, con số thực tế có thể còn cao hơn do đây chỉ là một tổn thương lành tính diễn ra trong thời gian ngắn. Đa số trẻ có nanh sữa đều không biểu hiện đau đớn, chúng sẽ tự vỡ và hoàn toàn biến mất sau khoảng 2 tuần. Tuy nhiên, không loại trừ có những trường hợp quá trình ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của trẻ bị ảnh hưởng do nanh sữa. Trẻ sẽ có những biểu hiện đau đớn, khó chịu. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp trẻ bỏ bú bình, quấy khóc, ảnh hưởng tới cả chế độ ăn uống và giấc ngủ. Trường hợp này là do sự nhiễm khuẩn của răng sữa gây nên. Vi khuẩn tấn công khiến vị trí nanh sữa bị sưng đau khi chạm vào. Và khi bị nhiễm khuẩn, nanh sữa của trẻ vẫn có màu trắng nhưng vùng niêm mạc xung quanh rìa của đốm trắng sẽ sưng đỏ và loét. 4. Phương pháp điều trị và chăm sóc khi trẻ mọc nanh sữa 4.1 Phương pháp điều trị nanh sữa ở trẻ Khi trẻ sơ sinh được chẩn đoán là có nanh sữa, cha mẹ không nên quá lo lắng mà hãy quan sát xem nanh sữa có gây nên ảnh hưởng gì cho trẻ hay không Khi trẻ sơ sinh được chẩn đoán là có nanh sữa, cha mẹ không nên quá lo lắng. Ta hãy quan sát xem nanh sữa có gây nên ảnh hưởng gì cho trẻ hay không. Ví dụ như cảm giác khó chịu, quấy khóc, … Nếu không có bất thường nào, cha mẹ chỉ cần đảm bảo chế độ vệ sinh phù hợp cho trẻ và theo dõi.Thông thường, những chiếc nanh sữa sẽ biến mất sau khoảng 1 – 2 tuần. Quy trình nhổ nanh sữa khá đơn giản. Tuy nhiên, thao tác thực hiện yêu cầu về độ nhanh và chính xác. Điều này là để tránh tình trạng tổn thương những vùng xung quanh hoặc gây chảy máu. Như vậy, trẻ sẽ bị đau thêm và làm trầm trọng hơn sự lo lắng của cha mẹ. Phương pháp nhổ nanh sữa: – Bôi thuốc tê cho trẻ để giảm đau. – Sử dụng dụng cụ nha khoa nhọn để làm rách vỏ. Sau đó, nang sẽ tự vỡ để giải phóng những chất màu trắng hoặc vàng nhạt. – Sau 1 – 2 ngày, vết lợi bị chích, rạch sẽ tự động liền lại Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý, việc chích nhể nanh sữa chỉ góp phần giúp nanh nhanh tiêu biến. Phương pháp này không có bất kỳ tác dụng dự phòng. Do đó, nanh sữa vẫn có thể tái phát ở vị trí khác sau khi chích. 4.2 Cách chăm sóc khi trẻ mọc nanh sữa Sử dụng gạc rơ lưỡi tiệt trùng nhúng qua với nước muối loãng hoặc nước muối sinh lý 0.9% để vệ sinh khoang miệng Bên cạnh việc nhổ nanh sữa, cha mẹ cũng cần thực hiện những phương pháp chăm sóc tại nhà phù hợp để đảm bảo trẻ không bị nhiễm khuẩn. Cụ thể: Bước 1: Vệ sinh tay thật sạch trước khi thực hiện việc vệ sinh răng miệng cho trẻ. Cha mẹ nên rửa tay bằng xà phòng thật sạch. Sau đó hãy lau khô tay bằng khăn sạch. Như vậy, ta sẽ tránh được tình trạng gián tiếp đưa vi khuẩn xâm nhập vào khoang miệng trẻ. Bước 2: Sử dụng gạc rơ lưỡi tiệt trùng nhúng qua với nước muối loãng hoặc nước muối sinh lý 0.9%. Hành động này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho trẻ lại vẫn đem lại hiệu quả làm sạch cao. Bước 3: Cha mẹ đưa tay có gạc rơ lưỡi nhẹ nhàng lau khoang miệng của trẻ. Chú ý, đưa gạc qua cả những phần lưỡi và nanh sữa. Thao tác thực hiện lưu ý cần phải thật nhẹ nhàng. Việc chà xát quá mạnh không những không đem lại hiệu quả làm sạch mà còn có thể khiến khoang miền trẻ tổn thương. Trẻ sẽ khó chịu và có động thái phản kháng. Ta nên thực hiện hành động này 3 lần / ngày. Như vậy, sức khỏe toàn khoang miệng sẽ được đảm bảo, nanh sữa tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. Bước 4: Đưa tay mát xa quanh cơ miệng trẻ để giúp thoải mái hơn.
thucuc
1,211
Những điều cần biết về vắc xin COVID-19 AstraZeneca Vắc xin COVID-19 Astra. Zeneca (AZD 1222, Vaxzervria) hiện đang là loại vắc xin được nhập chủ yếu về Việt Nam qua chương trình COVAX của WHO. AZD 1222 là vắc xin được nghiên cứu và phát triển tại Anh với sự hợp tác của Đại học Oxford và hãng Dược phẩm Astra. Zeneca. Đây là loại vắc xin hiện được sử dụng rộng rãi ở các nước châu Âu và nhiều quốc gia khác trên thế giới. 1. Thông tin về vắc xin COVID-19 Astra. Zeneca AZD 1222 sử dụng vector (phương tiện vận chuyển) là adenovirus từ tinh tinh mang DNA chứa thông tin protein vỏ gai của COVID-19. Adenovirus là virus gây cảm cúm thông thường, chúng từ loài tinh tinh không có khả năng sinh sản và không gây bệnh cho người. Thông thường, một người có thể phơi nhiễm với nhiều adenovirus trong đời và sử dụng những virus adeno thông thường này sẽ làm giảm hiệu quả vắc xin, vì cơ thể người đã chứa kháng thể chống lại virus. Do đó, sử dụng adenovirus từ tinh tinh làm giảm nguy cơ gây bệnh, vì người thường không tiếp xúc với virus này trước đây và không có kháng thể chống lại nó.Cơ chế: Khi được tiêm vào cơ thể, adenovirus mang bộ mã gen chứa thông tin protein vỏ COVID-19 vào trong nhân tế bào chủ. Bộ gene được phiên mã và dịch mã tạo thành protein vỏ được biểu hiện ở bề mặt tế bào chủ. Protein này được các tế bào miễn dịch trong cơ thể nhận diện như là kháng nguyên và kích thích tạo miễn dịch, sinh ra kháng thể và các tế bào nhớ. Khi bị virus thực sự tấn công, cơ thể sẽ huy động tế bào nhớ và tạo kháng thể chống lại virus.Hiệu quả: Vắc xin rất hiệu quả (100%) trong việc bảo vệ cơ thể khỏi những biến chứng nguy hiểm từ COVID-19 như nhập viện thở máy, nằm ICU hay tử vong. Theo đó, vắc xin có hiệu quả ~62% trong việc bảo vệ cơ thể khỏi triệu chứng nhẹ - trung bình với 2 liều tiêu chuẩn.Chỉ định: Độ tuổi chỉ định tiêm vắc xin Covid-19 Astra. Zeneca là 18-65 tuổi. Dữ liệu sử dụng cho người >65 tuổi hiện nay còn hạn chế. Vậy vắc xin covid 19 Astrazeneca có an toàn không? Thực tế, không có nhiều dữ liệu của vắc xin trên phụ nữ có thai, có ý định mang thai, hay cho con bú. Tuy nhiên, vẫn có thể cân nhắc sử dụng vắc xin nếu bác sĩ nhận định lợi ích tiêm vắc xin cao hơn nguy cơ cho người tiêm.Cách tiêm: Vắc xin Astra. Zeneca được chỉ định tiêm 2 liều, có thể tiêm liều thứ 2 sau 4 tuần. Tuy nhiên khoảng cách khuyến cáo giữa 2 liều là 12 tuần sẽ cho hiệu quả miễn dịch cao hơn.Bảo quản: Vắc- xin được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-8°C trong vòng 6 tháng. Khi để ở nhiệt độ phòng <25°C vắc xin có thể dùng được trong vòng 6 tiếng.Tác dụng phụ: Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm các triệu chứng tại chỗ như đau tại chỗ tiêm, các triệu chứng giả cúm như sốt, ho, mệt. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường tự hết sau 1-2 ngày.Tác dụng phụ nguy hiểm bao gồm:Shock phản vệ: thường khởi phát ngắn sau khi tiêm vắc xin với triệu chứng: khó thở, nổi mày đay, phù.Các triệu chứng liên quan đến đông máu (hiếm gặp): còn được gọi là hội chứng tăng đông máu giảm tiểu cầu (VITT – vắc xin-induced immune thrombotic thrombocytopenia) với triệu chứng đau ngực, khó thở, sưng chân, đau đầu không đỡ với thuốc giảm đau. Tỷ lệ ca tiêm vắc xin bị hội chứng < 0.0004%, thấp hơn rất nhiều so với nguy cơ bị đông máu gây ra bởi COVID-19 (16.5%). Lưu ý tỷ lệ biến chứng mắc phải ở nữ giới nhiều hơn nam giới (65% nữ) và người trẻ (< 60 tuổi) cao hơn người lớn tuổi. Triệu chứng có thể xảy ra 5-30 ngày sau tiêm vắc xin. Sốt là tác dụng phụ phổ biến sau khi tiêm vắc xin covid-19 Astrazeneca 2. Vắc xin Astra. Zeneca có thể làm thay đổi DNA người? Do vắc xin Astra. Zeneca chứa DNA của virus COVID-19 và bộ gene này đi vào nhân tế bào vật chủ để hoạt hoá quá trình nhân lên của protein gai S, do đó có nhiều người quan ngại DNA virus này có thể sáp nhập với bộ gene người gây biến đổi gene. Tuy nhiên, adenovirrus ngay ở dạng tự nhiên cũng không có khả năng biến đổi DNA. Không giống như HIV hay lentivirus, adenovirus không chứa bộ máy cần thiết để sát nhập vào bộ gene vật chủ. Hơn nữa, bộ gene của adenovirus trong vắc xin đã được biến đổi không còn khả năng sinh sản, làm tăng tính an toàn của nó.
vinmec
851
Điều trị nhiễm trùng sơ sinh thế nào? Nhiễm trùng sơ sinh là khái niệm chỉ các tình trạng bệnh lý nhiễm trùng xảy ra trong thời kỳ sơ sinh, với mầm bệnh mắc phải trước, trong hoặc sau sinh. Nhiễm trùng sơ sinh sớm là bệnh cảnh nhiễm khuẩn xuất hiện trong vòng 3 ngày đầu sau sinh (≤ 72h). Đây là bệnh lý gây tử vong cao (sau bệnh suy hô hấp cấp sơ sinh). Tỷ lệ mắc 6/1000 trẻ sinh sống ( Mỹ), các nước đang phát triển cao gấp 3-4 lần. 1. Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh 1.1. Kháng sinh chống nhiễm khuẩn. Lựa chọn kháng sinhĐối với nhiễm trùng sơ sinh sớm: Dùng 2 loại kháng sinh kết hợp: Aminosid và β lactamin. Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể cho trẻ dùng Penicilin hoặc Ampicillin phối hợp với Gentamicin hoặc Amikacin.Nếu người mẹ được sử dụng kháng sinh trước đó mà trẻ nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kháng Ampicilin (E.coli, Enterobacter) có thể chọn: Ceftriaxone, Claforan, Imipenem phối hợp Aminosid.Nếu nghi ngờ do tụ cầu: kết hợp 3 loại kháng sinh: Cephalosporin thế hệ 3 + Vancomycin + Aminosid.Nếu nghi ngờ trực khuẩn Gram(-):Cephalosporin thế hệ 3 + Imipenem. Đôi khi Quinolon phối hợp Aminoside hoặc Polymyxin.Nếu nghi ngờ vi khuẩn kỵ khí chọn Metronidazol phối hợp. Sử dụng kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 rộng rãi, kéo dài là một yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn nấm Candida. Nếu trẻ đang dùng kháng sinh kéo dài mà tình trạng lâm sàng xấu đi thì phối hợp kháng sinh chống nấm nhóm Conazol. Khi có kháng sinh đồ thì phải điều chỉnh lại kháng sinh cho phù hợp.Liều kháng sinh thường dùng. Ampicillin: 75mg -100mg/kg/ngày.Cefotaxime: 100mg - 200mg/kg/ngày.Ceftriaxone: 50-100mg/kg/ngày.Amikacin: 15mg/kg/ngày.Gentamycine, Kanamycin: 4-5mg/kg/ngày.Vancomycin: 10mg/kg/ngày.Thời gian sử dụng kháng sinh. Nhiễm trùng máu: 10 ngày. Viêm màng não mủ: 14-21 ngày. Viêm phổi: 7-10 ngày. Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn máu nhưng cấy máu (-) thì đề nghị sử dụng kháng sinh kết hợp kéo dài > 5 ngày. Nếu do tụ cầu vàng: thời gian điều trị từ 3-6 tuần. Khi sử dụng nhóm Aminosid có thể gây điếc nên không dùng quá 7 ngày đối với trẻ sơ sinh, ngừng > 48 giờ có thể sử dụng đợt mới. Có thể điều trị nhiễm trùng sơ sinh bằng thuốc kháng sinh 1.2 Vệ sinh. Rửa tay sạch, sát khuẩn tay nhanh khi chuyển sang tiếp xúc trẻ khác.Thay quần áo Blue hàng ngày, có mũ, khẩu trang, găng tay khi làm thủ thuật.Thay chăn, ga, gối vô khuẩn, tiệt khuẩn giường, lồng ấp hàng ngày. Lau sàn nhà bằng thuốc sát khuẩn, không được quét sàn.Hàng tháng có lịch tổng vệ sinh tiệt khuẩn phòng, phương tiện, trang thiết bị.Nằm phòng riêng tránh tiếp xúc người nhà, chỉ nên thăm theo giờ.Loại bỏ vi khuẩn:Với nhiễm trùng da, mụn mủ, rốn, áp xe phải cắt lọc hết tổ chức hoại tử, rửa sạch bằng nước muối sinh lý.Nếu có khe, hốc nhiều thì phải rửa sạch bằng oxy già, lau khô và dùng thuốc Betadine 2,5% sát trùng tại chỗ.Chấm xanh Methylen vào nốt mụn phỏng trên da hoặc bôi kem kháng sinh.1.3 Liệu pháp hỗ trợ. Cân bằng thân nhiệt. Nếu trẻ sốt ≥ 38,5 độ C thì dùng Paracetamol: 10-15mg/kg/1 lần, không quá 4 lần / ngày.Nếu trẻ bị hạ nhiệt độ < 36,5 độ C: Ủ ấm bằng lồng ấp.Cân bằng nước, điện giải, toan kiềm. Nuôi dưỡng đường miệng đầy đủ, truyền dịch phối hợp 50-100ml/kg/24 giờ.Nếu có giảm tưới máu: dùng Dopamin 5-15μg/kg/1 phút để nâng huyết áp.Chống suy hô hấp cấp. Oxy liệu pháp,thở CPAP, hô hấp hỗ trợ.Chống rối loạn đông máu. Plasma tươi, truyền yếu tố đông máu, Vitamin K1. Truyền khối tiểu cầu khi tiểu cầu < 50.000/mm3 mà có xuất huyết hoặc tiểu cầu < 30.000/mm3 mặc dù không có xuất huyết.Thay máu. Thay máu một phần trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có tác dụng giảm độc tố và nồng độ vi khuẩn.Thuốc tăng cường miễn dịch. Truyền Human Immunoglobulin liều 300-500 mg/kg/ngày x 3 ngày: có tác dụng giảm tỷ lệ tử vong trẻ nhiễm trùng. 2. Cách phòng chống bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh Bà mẹ cần tiêm chủng phòng ngừa bệnh Rubella trong độ tuổi chưa sinh nhiễm Rubella Để phòng tránh nhiễm trùng sau sinh hiệu quả, cần thực hiện tốt:Phòng ngừa trước khi sinh. Bà mẹ cần tiêm chủng phòng ngừa bệnh Rubella trong độ tuổi chưa sinh nhiễm Rubella. Tiêm phòng bệnh uốn ván, viêm gan để tránh lây vi rút cho bé qua đường máu. Trong quá trình mang thai, mẹ nên đi khám thai định kỳ để phát hiện sớm các bệnh nguy hiểm như giang mai, viêm gan B,... để có hướng giải quyết sớm mà không làm ảnh hưởng đến thai nhi.Khi mẹ bị các bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng niệu dục, nhiễm trùng toàn thân thì phải điều trị tận gốc, tránh lây cho trẻ sau này.Bảo đảm cho mẹ một chế độ an toàn dinh dưỡng khi mang thai nhằm tăng sức đề kháng cho mẹ và bé, phòng suy dinh dưỡng ở mẹ, phòng tránh việc sinh non vì trẻ sinh non rất dễ bị nhiễm trùng và tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng ở đối tượng này chiếm khoảng 12%.Ngoài ra, mẹ cũng cần vệ sinh thân thể tốt, tránh để bị trầy xước, viêm nhiễm. Đồng thời cần xử lý những trường hợp vỡ ối sớm, tránh để chuyển dạ kéo dài.Phòng ngừa trong lúc sinh. Các bác sĩ cần đảm bảo vô khuẩn trong ca sinh, các dụng cụ y tế khi sử dụng phải đảm bảo, tránh nhiễm trùng.Tránh các biến chứng sản khoa như sinh ngạt, tổn thương trong lúc sinh.Với những thai phụ sinh khó, quá trình chuyển dạ kéo dài, vỡ ối sớm, bác sĩ không nên thăm khám âm đạo nhiều lần.Phòng ngừa sau sinh. Biện pháp đơn giản và hiệu quả để phòng ngừa nhiễm trùng cho trẻ là mẹ nên rửa tay trước và sau khi chăm sóc trẻ sơ sinh.Thường xuyên vệ sinh phòng ốc, dụng cụ tắm gội cho bé, giữ phòng thông thoáng, sạch sẽ, đầy đủ ánh sáng để vi trùng không có điều kiện sinh sôi.Thường xuyên vệ sinh da, mắt, tai, rốn cho trẻ sạch sẽ.Điều quan trọng nhất là nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Sữa mẹ có chứa các kháng thể lg. A có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ trẻ tránh bị nhiễm trùng và những bệnh nguy hiểm khác.Nhiễm trùng sau sinh là căn bệnh gây tử vong cao ở trẻ. Nguyên nhân chủ yếu là do trẻ không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, các bậc cha mẹ cần quan sát kỹ các biểu hiện của trẻ.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. Bạn sẽ bất ngờ khi biết vì sao bác sĩ dốc ngược bé sau khi cắt rốn
vinmec
1,265
Xét nghiệm HBV hỗ trợ chẩn đoán viêm gan B chính xác Trong những năm gần đây, việc xét nghiệm HBV ngày càng được coi trọng hơn. Xét nghiệm sẽ giúp bạn nắm bắt được tình hình sức khỏe, đặc biệt là tình trạng gan của mình cụ thể nhất. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết xét nghiệm này là gì và nên xét nghiệm ở đâu. Đừng vội lo lắng, bài viết sau đây sẽ bật mí cho bạn những thông tin chính xác nhất. 1. Xét nghiệm HBV là gì? Xét nghiệm HBV hay còn được gọi là xét nghiệm viêm gan B. Đây là xét nghiệm dùng để xác định tình trạng có tồn tại hay không virus viêm gan B trong máu. Từ đó chẩn đoán xem bạn có đang bị nhiễm viêm gan B hay không và đang ở giai đoạn nhiễm nào. Từ đó, các bác sĩ có thể đưa ra cho bạn các phương pháp điều trị để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn một cách kịp thời. 2. Khi nào nên xét nghiệm viêm gan B, bạn đã biết? Việc xét nghiệm viêm gan B là rất quan trọng. Song, không phải ai cũng biết rõ khi nào nên thực hiện xét nghiệm này. Sau đây là một số trường hợp mà bạn sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm viêm gan B: Bạn sẽ thực hiện xét nghiệm HBV khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng và dấu hiệu có liên quan đến các bệnh về gan cấp tính. Xét nghiệm này có thể cho bạn biết nguyên nhân chính có phải xuất phát từ viêm gan B hay không. Việc xét nghiệm thường được thực hiện bởi mục đích là tầm soát những người có nguy cơ cao nhiễm bệnh như là bác sĩ, nha sĩ và các y tá. Ngoài ra, việc xét nghiệm này còn được các bác sĩ chỉ định khi tầm soát những người hiến máu để xác định có virus viêm gan B trong máu hay không. Từ đó để ngăn ngừa sự lây lan của virus. Riêng với những người đã từng tiêm vắc xin, việc xét nghiệm sẽ giúp bạn xác định đã có các kháng thể trong cơ thể chưa. Bên cạnh đó, theo dõi xem vắc xin đã có tác dụng hay chưa. Khi các bác sĩ theo dõi mức độ hiệu quả của việc điều trị ở những người đã bị mắc bệnh cũng được thực hiện xét nghiệm. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm HBV, bạn đã biết Quy trình thực hiện xét nghiệm HBV được tiến hành bởi các Bác sĩ và các chuyên viên y tế . Cụ thể như sau: Đầu tiên, các chuyên viên y tế sẽ quấn gạc phía trên vị trí lấy máu. Điều này sẽ ngăn sự lưu thông máu của bạn làm ven nổi rõ hơn. Từ đó, việc đưa kim vào lấy máu sẽ dễ dàng hơn. Tiếp theo, sẽ dùng cồn để lau sạch vùng chọc kim. Các chuyên viên sẽ đưa kim vào mạch máu, tháo gạc và kéo nòng để lấy máu. Khi đã thu thập đủ lượng máu thì bác sĩ sẽ rút kim. Để ngăn chặn máu chạy ra bên ngoài khi rút kim ra, bạn sẽ được đặt một miếng gạc hoặc bông gòn lên vùng vừa lấy máu. Cuối cùng sẽ dùng băng cá nhân dán lên vùng lấy máu. 4. Các xét nghiệm viêm gan B thường gặp Tính đến thời điểm hiện nay, có nhiều loại xét nghiệm viêm gan B khác nhau. Mỗi loại đều có tác dụng và mục đích riêng. Sau đây là một số xét nghiệm thường gặp mà bạn nên tham khảo: 4.1. Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBs Ag) Xét nghiệm này được thực hiện với mục đích để sàng lọc, phát hiện và giúp các Bác sĩ có thể chẩn đoán có xuất hiện của virus viêm gan B trong máu hay không. Thông thường việc chỉ định xét nghiệm HBs Ag dùng để xác định người mang virus kể cả có biểu hiện và triệu chứng lâm sàng hay không. Tuy nhiên, xét nghiệm này không phát hiện được viêm gan B thể ẩn (OBI). 4.2. Kháng thể bề mặt virus viêm gan B (anti-HBs) Xét nghiệm này được chỉ định khi cần xác định cơ thể bạn đã có đủ nồng độ kháng thể bảo vệ sau khi tiêm vaccine chưa, hoặc bạn đã tạo đáp ứng kháng thể, hay nói cách khác là khỏi bệnh sau khi nhiễm HBV cấp tính chưa. 4.3. Kháng thể kháng lại kháng nguyên lõi của HBV Đây là xét nghiệm kháng thể anti-HBc Ig M và Ig G. Đây là chất được cơ thể được sản sinh ra nhằm chống lại kháng nguyên tồn tại bên trong lõi của virus. Xét nghiệm này được thực hiện để phát hiện bạn nhiễm HBV cấp tính hay mạn tính hay đợt cấp của viêm gan B mạn tính. 4.4. Kháng nguyên e của vi rút viêm gan B ( Hbe Ag) Xét nghiệm này được thực hiện nhằm để đánh giá khả năng lây nhiễm của virus viêm gan B đối với những người khỏe mạnh. Dựa vào kết quả cũng như diễn biến của bệnh mà bác sĩ có thể căn cứ và đưa ra những phương pháp điều trị khác nhau. 4.5. Xét nghiệm Hbe AB Một trong những xét nghiệm viêm gan B thường gặp đó là xét nghiệm Hbe AB. Xét nghiệm này được thực hiện ở những bệnh nhân đang bị nhiễm vi rút viêm gan B. Khi HBe Ab xuất hiện, HBe Ag âm tính, HBV-DNA dưới ngưỡng, gọi là hiện tượng chuyển đảo huyết thanh, bệnh tiến triển tốt. Trường hợp HBe Ab dương tính, HBe Ag âm tính, HBV-DNA cao thì đây là hiện tượng đột biến tiền nhân, cần điều trị kịp thời. 4.6. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA) Xét nghiệm này được tiến hành nhằm xác định cụ thể số lượng của virus tồn tại trong đơn vị thể tích huyết tương/huyết thanh. Số lượng này được đo bằng IU/ml hoặc copy/ml. Xét nghiệm này có ý nghĩa trong chẩn đoán viêm gan B thể ẩn (OBI), quyết định điều trị thuốc kháng virus và theo dõi trong quá trình điều trị.
medlatec
1,033
Cho bé uống lysine vào lúc nào trong ngày? Lysine là một axit amin quan trọng với cơ thể. Thực tế, cơ thể con người không thể tự sản xuất được loại axit amin này nên cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau. Vậy cha mẹ nên cho bé uống lysine vào lúc nào trong ngày để hấp thu tốt nhất? 1. Lysine là gì? Lysine là một loại axit amin cần thiết cho cơ thể, có tên gọi khoa học là a,e-di amino-n-caproic acid. Cơ thể cần lysine để tổng hợp protein, chuyển hóa carbohydrate và các axit béo.Ngoài tác dụng giúp tăng trưởng, lysine còn tham gia vào quá trình sản xuất carnitine, một chất dinh dưỡng chịu trách nhiệm chuyển hóa axit béo thành năng lượng và giúp giảm cholesterol. Lysine giúp sản xuất collagen và cũng có thể giúp cơ thể hấp thụ canxi để giúp trẻ có xương và răng chắc khỏe.Nếu trẻ không được cung cấp đủ lysine từ chế độ ăn uống của mình, trẻ có thể bị mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, kích động, đỏ mắt, chậm lớn, thiếu máu hoặc rối loạn sinh sản ở tuổi trưởng thành. Theo đó, bổ sung lysine cho trẻ là cần thiết trong các trường hợp này. Vậy bổ sung lysine cho bé như thế nào?Hiện nay, có rất ít nghiên cứu đầu tay về tác dụng của chất bổ sung lysine cho trẻ em. Một số nhà nghiên cứu tại Đại học Nông nghiệp NWFP ở Peshawar, Pakistan đã chứng minh lợi ích của việc bổ sung lysine vào lúa mì trong một bài báo "Food and Nutrition Bulletin" công bố vào tháng 6 năm 2004. Kết quả nghiên cứu cho rằng trẻ ăn bột mì được bổ sung lysine có chiều cao và cân nặng tăng đáng kể so với nhóm trẻ ăn bột mì không có lysine.Ngoài ra, lysine có thể mang lại những lợi ích vẫn chưa được chứng minh thông qua các nghiên cứu. Cụ thể, lysine có thể làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của virus. Nó có thể bảo vệ chống lại sự lây truyền virus herpes qua đường tình dục. Khi phối hợp với vitamin C và bioflavonoid, lysine có thể ngăn ngừa mụn rộp tái phát. Bên cạnh đó, lysine có thể cải thiện cách cơ thể sử dụng canxi. Nó có thể hỗ trợ sự phát triển của hệ xương. Ngoài ra, lysine cũng có thể ngăn ngừa mệt mỏi và tăng khả năng chịu đựng của cơ thể trước các căng thẳng về tâm lý.Thức ăn là nguồn cung cấp tốt nhất của lysine cho cơ thể. Lysine có nhiều trong các loại thực phẩm sau:Thịt bò, thịt lợn. Thịt gia cầm. Phô mai. Cá tuyết, cá mòi. Trứng gàĐậu hũ, đậu nành. Tảo xoắn. Các sản phẩm từ sữa. Bia lên men. Các loại đậu Giải đáp cho bé uống lysine vào lúc nào trong ngày? 2. Cách dùng lysine cho bé hiệu quả Tương tự như các loại thuốc hay thực phẩm chức năng khác, việc bổ sung lysine cho trẻ cần có sự tham khảo ý kiến từ bác sĩ nhi khoa và các chuyên gia về dinh dưỡng.Lysine bổ sung thường có dạng viên nén, viên nang, dạng bột và dạng lỏng. Dạng lỏng là dạng phổ biến và dễ tìm kiếm trên thị trường, trong đó các nhà sản xuất thường lựa chọn nhóm L-lysine. Trường hợp, bố mẹ quyết định cách cho bé uống lysine cần lưu ý không kết hợp nhiều dạng bào chế với nhau. Việc sử dụng đồng thời nhiều loại lysine khác nhau làm tăng nguy cơ quá liều.Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi có thể dùng 23 mg lysine/ kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi không nên dùng lysine mà không có sự giám sát của bác sĩ.Trẻ em từ 13 tuổi trở lên có thể dùng theo liều khuyến cáo của người lớn là 12 mg/ kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày.Lưu ý, trong mọi trường hợp, mẹ không sử dụng quá liều lượng được ghi trên nhãn sản phẩm cho trẻ.Ngoài ra, cha mẹ cũng nên chú ý về việc cho bé uống lysine vào lúc nào trong ngày? Các chuyên gia cho rằng lysine nên được bổ sung vào cơ thể khi bụng đói, nhằm tăng cường khả năng hấp thu lysine trong hệ tiêu hóa. Bố mẹ có thể cho bé uống lysine ngay sau khi bé thức dậy và trước khi dùng bữa sáng. Mẹ có thể bổ sung lysine cho bé qua thực phẩm hằng ngày 3. Các lưu ý để bổ sung lysine cho bé đúng cách Sử dụng một chất bổ sung cho một loại axit amin có thể dẫn đến sự cân bằng nitơ âm tính trong cơ thể. Điều này có thể làm giảm hiệu quả trao đổi chất của trẻ. Nó có thể khiến thận của trẻ phải làm việc nhiều hơn.Ở trẻ em, các chất bổ sung axit amin đơn lẻ có thể gây ra các vấn đề về tăng trưởng. Trẻ em không nên được dùng liều cao các axit amin đơn lẻ trong thời gian dài.Trước khi bổ sung lysine, cần thông báo nếu trẻ gặp phải các tình trạng sức khỏe sau:Đái tháo đường. Loãng xương. Bởi lysine có thể làm giảm lượng canxi mà cơ thể hấp thụ, đồng thời có thể tương tác với một số loại thuốc và chất bổ sung khác. Trước khi cho bé uống lysine, bố mẹ cần nhớ liệt kê các loại thuốc và các chất bổ sung khác mà trẻ đang sử dụng. Lysine không nên được dùng chung với một số loại thuốc như gentamicin, amikacin, kanamycin, netilmicin, neomycin, netilmicin, streptomycin và tobramycin. Nếu trẻ đang sử dụng arginine, arginine có thể làm giảm khả năng hấp thụ lysine của cơ thể.Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã không phê duyệt lysine để điều trị bất kỳ loại bệnh lý nào. Các nội dung giới thiệu về lysine có thể khác nhau giữa các công ty, bởi vì không có tiêu chuẩn sản xuất nào quy định chung cho loại chất bổ sung này.Mặc dù việc dùng quá liều đến mức đe dọa tính mạng là điều khó xảy ra, nhưng con bạn có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu con bạn có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm, khó thở, nổi mề đay hoặc sưng môi, lưỡi hoặc phù mặt.Mặc dù chưa biết rõ tất cả các tác dụng không mong muốn, viên uống bổ sung lysine vẫn được đánh giá an toàn và có thể sử dụng liên tục trong vòng 1 năm. Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm đau bụng và tiêu chảy.Tóm lại, lysine là một loại axit amin cần thiết cho cơ thể và đem lại rất nhiều lợi ích cho trẻ nhưng mẹ cần bổ sung lysine một cách đúng đắn và khoa học. Cũng giống như các loại thuốc hay thực phẩm chức năng khác, việc bổ sung lysine cho trẻ cần có sự tham khảo ý kiến từ bác sĩ nhi khoa và các chuyên gia về dinh dưỡng.
vinmec
1,229
Sinh mổ lần 3 có nguy hiểm không 1. Sinh mổ lần 3 có nguy hiểm không Mổ sinh là phương pháp sinh an toàn cho em bé nhưng mất sức và thời gian hồi phục của mẹ lại lâu hơn so với sinh thường. Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc sinh mổ chỉ nên thực hiện 2 lần và nên khoảng thời gian lý tưởng nhất giữa các lần là 3 -5 năm. Sinh mổ lần 3 có nguy hiểm không phụ thuộc vào khoảng cách sinh con trước đó Nếu như sinh thường là một cuộc vượt đau đớn thì mổ đẻ là một cuộc vượt nguy hiểm để sinh con của các bà mẹ. Thông thường, khi mổ lấy thai đã tiềm ẩn một số nguy cơ như: nhiễm trùng vết mổ, tiết niệu…có thể dẫn đến cắt tử cung trong thời gian hậu phẫu, khi phẫu thuật chạm phải các bộ phạn như bàng quang, ruột,.. có thể gây dính thành bụng và có thể gây tử vong cho mẹ. Đối với thai nhi, vết sẹo của lần mổ đầu tiên có thể làm cho lá rau không dính, gây tắc đường cho quá trình vận chuyện máu và chất dịnh dưỡng, những nguy cơ của lần mổ sinh thứ 2, thứ 3 có thể gây tử vong cho thai nhi. Tuy nhiên, con cái là của trời cho. Nếu các cặp vợ chồng muốn sinh con thứ 3 sau 2 lần mổ thì tốt nhất nên đến Bệnh viện và nghe sự tư vấn của bác sĩ để đề phòng các tai biến thai sản có thể xảy ra trong quá trình mổ hay các biến chứng về nhau thai, nứt hoặc rách tử cung hoặc vết mổ đẻ bị cứng, nhiễm trùng sau khi sinh mổ lần 3 >> Tìm hiểu: Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần? 2. Sinh mổ lần 3 là mổ dọc hay mổ ngang? Với phương pháp sinh mổ thì dù mổ ngang hay mổ dọc đều là một cách thức lấy em bé, nhau thai và màng ối ra nguyên vẹn. Những năm trước, đa số các ca mổ đẻ được tiến hành bằng cách bác sĩ rạch dọc một đường giữa bụng mẹ để lấy em bé sau đó khâu bằng chỉ tự tiêu rồi để 5-7 ngày thì cắt chỉ. Tuy nhiên cách mổ này khiến các mẹ đau hơn và dễ bị thoát vị thành bụng khi thực hiện khâu không đúng kỹ thuật hay khi mẹ bầu không thể lành vết thương nhanh chóng. Mổ ngang hay mổ dọc không quyết định việc sinh mổ lần 3 có an toàn không Sau này mổ ngang được áp dụng nhiều và phổ biến hơn đối với các ca sinh. Đường mổ ngang có thể cao hơn một chút ở mức hai mốc xương chậu hoặc thấp hơn như đường ngang ngay trên vùng mu. Tuy nhiên phương pháp này mang tính thẩm mỹ nhiều hơn vì đường mổ sẽ trùng với nếp gấp bụng, hơn nữa có thể che vết mổ bằng y phục và việc lành vết thương của đường mổ ngang sẽ nhanh hơn so mổ dọc. Một ưu điểm nữa của phương pháp này chính là mẹ sẽ không phải chịu đau đớn khi cắt chỉ như phương pháp mổ dọc. Chính vì những ưu điểm của phương pháp mổ ngang mà hiện nay trong bất kì ca mổ hay phẫu thuật nào bác sĩ cũng tiến hành mổ theo đường ngang. >>Đăng ký tư vấn về sinh mổ lần 3 TẠI ĐÂY Nên lắng nghe lời khuyên của bác sĩ cho vấn đề sinh mổ lần 3 có nguy hiểm không >> Tham khảo: Sinh mổ ở đâu tốt nhất Hà Nội # 1[Tư vấn] sinh mổ lần 3 có nguy hiểm không ĐẦY ĐỦ – CHI TIẾT Trên đây là những thông tin hữu ích về vấn đề băn khoăn của bạn sinh mổ lần 3 có nguy hiểm không? Xem thêm Nguồn: sanphukhoa.info.vn
thucuc
674
Lần đầu tiên “vá tim” không cần "bổ" dọc xương ức Thay vì phải “bổ” dọc xương ức với đường mổ dài 15 - 20cm, nay các bệnh nhân cần vá lỗ thông liên thất được thực hiện bằng kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, với đường mổ ngắn, hầu như không để lại sẹo. Thay vì sẹo dài chạy dọc theo xương ức, kỹ thuật mổ mới, trẻ chỉ có vết sẹo rất nhỏ và hầu như không còn sẹo khi trưởng thành. Ảnh: H. Hải Ngày 12/9, PGS. TS Lê Ngọc Thành, Phó Giám đốc BV E, Giám đốc Trung tâm Tim mạch cho biết, BV đã thực hiện thành công 6 ca phẫu thuật tim vá lỗ thông liên thất ít xâm lấn. Đây là kỹ thuật lần đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam. 6 bệnh nhân đầu tiên, trong đó bệnh nhân nhỏ tuổi nhất mới 3 tuổi, bệnh nhân lớn tuổi nhất là 18 tuổi đã được phẫu thuật tim vá lỗ thông liên thất bằng phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ ít xâm lấn. Kết quả sau mổ các bệnh nhân đều hồi phục nhanh, không gặp biến chứng và có thể ra viện sau 5-7 ngày. “Nếu chỉ xét về thẩm mỹ, so với phẫu thuật tim hở vá thông liên thất kinh điển, bệnh nhân sẽ phải cưa toàn bộ xương ức với đường mổ dài, từ hõm ức tới mũi ức khoảng 15 – 20cm với người lớn, 8 - 10cm thì kỹ thuật này đã thể hiện ưu điểm nổi bật. Theo đó, với phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ ít xâm lấn các bác sỹ chỉ mở một phần xương ức phía thấp, đường rạch da ngắn khoảng 6cm với người lớn, 3 - 4cm với trẻ nhỏ với sự trợ giúp của các phương tiện trong phẫu thuật nội soi”, BS Thành nói. Không chỉ về thẩm mỹ, phương pháp nội soi ít xâm lấn còn mang lại an toàn hơn cho người bệnh, trong khi hiệu quả điều trị tương đương. Như với phẫu thuật kinh điển, kỹ thuật mổ hở này thường có những bất cập như: chảy máu, nhiễm trùng xương ức, sẹo xấu, thời gian nằm viện, phục hồi sức khoẻ kéo dài từ 15 - 20 ngày. Trong khi đó, tnội soi ít sâm lấn với đường mổ nhỏ, ít gây sang chấn cho người bệnh, đỡ đau sau mổ, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và rất thẩm mỹ nhất là với các bé gái. “Phương pháp mới này khắc phục hoàn toàn nhược điểm về thẩm mỹ của phương pháp mổ kinh điển, không để lại vết đen dọc dài tím đen như con rết giữa ngực”, GS Đặng Hanh Đệ phân tích. Theo TS Thành, phẫu thuật tim ít xâm lấn là hướng đi mới trong lĩnh vực phẫu thuật tim mạch. Từ đầu năm 2000, các trung tâm phẫu thuật lớn về tim mạch trên thế giới như ở các nước: Mỹ, Đức, Pháp, Nhật… đã từng bước triển khai kỹ thuật phẫu thuật tim vá lỗ thông liên thất ít xâm lấn trong xu thế phát triển của phẫu thuật nói chung và phẫu thuật tim hở nói riêng.
medlatec
535
Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không và cách phòng ngừa Ung thư tuyến giáp là một căn bệnh ung thư tương đối phổ biến và thường bắt gặp ở đối tượng nữ giới nhiều hơn nam giới. Khi tìm hiểu về căn bệnh này, nhiều người quan tâm không biết liệu ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không. 1. Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp và một số triệu chứng Trong số các ung thư tuyến nội tiết, ung thư tuyến giáp là căn bệnh nhiều người gặp phải nhất. Đây là bệnh lý xảy ra khi xuất hiện tình trạng các tế bào tuyến giáp có sự tăng sinh không bình thường. Đi vào giải đáp câu hỏi ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên nhân và triệu chứng của căn bệnh này. 1.1. Nguyên nhân gây ra Về nguyên nhân chính xác dẫn tới căn bệnh ung thư này vẫn chưa được tìm ra. Song sự tồn tại của một vài yếu tố nguy cơ có thể làm tăng rủi ro mắc bệnh như: - Di truyền: Khả năng mắc bệnh của một người có thành viên trong gia đình (bố, mẹ, anh chị em) bị ung thư tuyến giáp sẽ cao hơn so với những đối tượng khác. - Giới tính: Như đã đề cập, tỷ lệ phụ nữ mắc căn bệnh này thường cao hơn nam giới. Cụ thể, nguy cơ sẽ cao hơn từ 2 đến 4 lần ở người nữ. - Xuất hiện tình trạng rối loạn ở hệ miễn dịch: Khi cơ thể xuất hiện sự rối loạn ở hệ miễn dịch, người bệnh sẽ dễ dàng bị các tác nhân như virus hay vi khuẩn xâm nhập. Trong đó, chúng cũng có khả năng tấn công tuyến giáp và gây bệnh. - Độ tuổi: Các trường hợp người bệnh ung thư tuyến giáp chủ yếu thuộc lứa tuổi từ từ 30 đến 50. - Bệnh lý tuyến giáp: Trường hợp bệnh nhân phải đối diện bệnh lý liên quan đến tuyến giáp cũng sẽ có nguy cơ cao bị ung thư ở tuyến nội tiết này hơn những người có sức khỏe bình thường khác. Cụ thể, đó là một số bệnh lý như bướu nhân tuyến giáp, viêm tuyến giáp, bệnh suy giáp,... - Tình trạng nhiễm phóng xạ: Nếu người bệnh bị nhiễm phóng xạ qua đường tiêu hóa hay đường hô hấp của cơ thể hoặc khi sử dụng tia phóng xạ trong điều trị bệnh thì có khả năng tác động đến tuyến giáp. Từ đó, khiến rủi ro bị ung thư tuyến giáp tăng lên. - Các yếu tố khác: tình trạng béo phì, thừa cân, thừa hoặc thiếu i ốt, thói quen sử dụng rượu hay thuốc lá thường xuyên,... 1.2. Triệu chứng Nếu bệnh ung thư tuyến giáp vẫn đang còn ở vào giai đoạn sớm, bệnh nhân thường sẽ không nhận thấy các triệu chứng rõ ràng. Vì thế, không ít trường hợp phát hiện ra mình mắc bệnh một cách tình cờ khi thăm khám sức khỏe theo định kỳ hoặc khi theo dõi các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp khác. Tuy nhiên, có thể xuất hiện một số triệu chứng bao gồm: - Sờ hoặc chỉ cần nhìn bằng mắt thường thì thấy một khối u cứng ở vùng cổ. Khi có nhịp nuốt của người bệnh nuốt, nó sẽ di chuyển theo đó. - Bắt gặp hạch nhỏ và mềm ở vùng cổ; đồng thời, vị trí khối u ở bên nào thì hạch này sẽ ở cùng bên đó. Đi kèm với đó, khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn, bệnh nhân thường bắt gặp các biểu hiện như: - Khó khăn trong hoạt động nuốt và thở. - Có thể gặp hiện tượng thâm nhiễm tại vị trí da ở vùng cổ. - Bị khàn tiếng. - Bị giảm cân bất thường. - Nổi hạch cổ. 2. Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không? Như vậy, bạn đã biết được các nguyên nhân cũng như một số triệu chứng của bệnh lý này. Với câu hỏi ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không, đây là một bệnh lý thực tế không thật sự quá đáng ngại như những bệnh ung thư khác. Bởi nó tiến triển tương đối chậm và có tiên lượng tốt. Yếu tố quan trọng ở đây là thời gian và giai đoạn bệnh nhân phát hiện mình mắc phải ung thư tuyến giáp. Cụ thể, nếu phát hiện sớm thì bệnh sẽ không gây nhiều nguy hiểm với tỷ lệ cao có thể điều trị khỏi. Ngược lại, sự nguy hiểm sẽ tăng lên làm cho quá trình điều trị bệnh cũng gặp nhiều khó khăn hơn khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng. Chính vì điều này, ngay khi nhận thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu lạ không bình thường, người bệnh cần đi thăm khám ngay để được chẩn đoán và kịp thời thực hiện điều trị tích cực, đúng phương pháp. Có như vậy, mới giảm thiểu mức độ nguy hiểm của bệnh xuống thấp nhất có thể và tăng cao hơn khả năng chữa khỏi. 3. Ung thư tuyến giáp làm thế nào để phòng ngừa? Với bệnh ung thư tuyến giáp, liệu bạn có thể làm gì để giúp phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ gặp phải? Cụ thể, có thể áp dụng các phương pháp sau: - Thay đổi lối sống của bản thân trở nên lành mạnh và tích cực hơn. - Giữ sự cân đối về cân nặng, không để bản thân phải đối diện với tình trạng béo phì, thừa cân. - Nên tránh sống và làm việc ở môi trường có chứa tia bức xạ. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc với môi trường đó thì cần trang bị các dụng cụ bảo hộ cần thiết. - Duy trì một chế độ dinh dưỡng đảm bảo khoa học: Tăng cường các loại rau xanh hay hoa quả tươi. Tránh tiêu thụ các loại đồ ăn được chế biến sẵn, thức ăn nhanh hoặc các thực phẩm chứa nhiều chất béo. Tránh các chất kích thích, rượu bia. Đảm bảo cung cấp đủ lượng i-ốt cho cơ thể qua muối, thực phẩm như cá, sò hay ốc, thực phẩm chức năng bổ sung i-ốt. - Kiểm tra sức khỏe một cách định kỳ.
medlatec
1,045
Công dụng thuốc Trimoxtal 250/250 Thuốc Trimoxtal 250/250 thuộc nhóm thuốc kháng sinh có thành phần chính gồm amoxicillin và sulbactam thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, thận, nhiễm trùng phụ khoa, vùng bụng hay các nhiễm khuẩn da và mô mềm khác. 1. Trimoxtal là thuốc gì? Trimoxtal là thuốc gì? Thuốc kháng sinh Trimoxtal có thành phần gồm amoxicillin phối hợp với sulbactam có công dụng cụ thể như sau:Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng và đặc biệt là chống trực khuẩn gram âm. Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn nhờ cơ chế gắn vào một hoặc nhiều protein của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, đây là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn sẽ tự phân hủy do các enzyme tự huỷ của thành tế bào vi khuẩn. Sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá huỷ và có tác dụng đồng vận rõ rệt với penicillin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam- amoxicillin đem lại hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta- lactam. Về dược động học:Amoxicillin được hấp thu khi uống lên tới 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Bệnh nhân có chức năng thận bình thường sử dụng thuốc Trimoxtal sẽ có thời gian bán thải trong huyết thanh khoảng 1 giờĐối với sulbactam khi sử dụng ngoài đường tiêu hoá cho thấy sinh khả dụng của thuốc gần như 100%. Tuy nhiên, nếu dùng theo đường uống sự hấp thu của đường tiêu hoá là không hoàn toàn. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Trimoxtal Thuốc Trimoxtal thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, tụ cầu, phế cầu. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: đặc biệt là các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, vùng miệng do tụ cầu vàng.Các chống chỉ định của thuốc Trimoxtal gồm có:Bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc các cephalosporin và sulbactam. Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá. Nhiễm khuẩn có tăng bạch cầu đơn nhân. Nhiễm virus herpesĐang điều trị bằng allopurinol 3. Liều sử dụng của thuốc Trimoxtal Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Trimoxtal sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2-4 viên/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: 75mg- 100mg amoxicillin/kg thể trọng, chia 2-3 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận cần chỉnh liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. Sử dụng quá liều Trimoxtal có thể gây ra các triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy và sự xáo trộn cân bằng nước, điện giải, đặc biệt co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân có chức năng thận suy yếu hoặc ở những liều cao. Hiện nay, không có thuốc giải độc đặc hiệu nhưng có thể loại bỏ bằng thẩm phân máu, điều trị triệu chứng, cần đặc biệt lưu ý đến cân bằng nước- điện giải. 4. Tác dụng phụ của thuốc Trimoxtal Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Trimoxtal có thể gặp các tác dụng phụ như sau:Ngoại ban xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị. Buồn nôn, nôn, đau thượng vi, tiêu chảy. Ban đỏ, ban dát sần, mày đay, hội chứng Stevens- Johnson. Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt. Viêm đại tràng có màng giả, viêm tiểu- đại tràng cấp. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trimoxtal Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Trimoxtal gồm có:Bệnh nhân điều trị bằng Trimoxtal có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn gây bệnh khác (chủ yếu là pseudomonas hoặc candida). Nếu xuất hiện bội nhiễm nên ngưng sử dụng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.Có thể xuất hiện tăng men gan trong quá trình điều trị. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ đối với bệnh nhân nữ đang áp dụng liệu pháp tránh thai estrogen và progestin khi dùng thuốc Trimoxtal.Kiểm tra chức năng gan thận định kỳ nếu muốn sử dụng Trimoxtal kéo dài.Thận trọng khi sử dụng Trimoxtal cho người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc khi sử dụng thuốc Trimoxtal nhưng các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến người bệnh, do đó không nên dùng thuốc khi cần lái xe hoặc vận hành máy móc 6. Các tương tác thuốc với Trimoxtal Các tương tác thuốc với Trimoxtal có thể xảy ra:Dùng đồng thời Trimoxtal với allopurinol làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng da. Probenecid có thể bị tăng nồng độ trong máu khi dùng đồng thời với Trimoxtal, vì bị giảm bài xuất ở ống thận. Chloamphenicol, macrolide, sulfonamide và tetracyclin có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của penicillin.Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến giá trị protein huyết thanh toàn phần hoặc phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng màu.Tóm lại, thuốc Trimoxtal 250/250 thuộc nhóm thuốc kháng sinh có thành phần chính gồm amoxicillin và sulbactam thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, thận, nhiễm trùng phụ khoa, vùng bụng hay các nhiễm khuẩn da và mô mềm khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,043
Một số bệnh thường gặp do HPV HPV (Human papiloma virus) là virus có ái tính với biểu mô lát tầng, là loại biểu mô bao phủ da và niêm mạc. Hiện nay, đã xác định được trên 100 chủng HPV, trong đó một số chủng gây bệnh ở vùng sinh dục, một số chủng gây bệnh ở các vùng da khác trên cơ thể. Một số bệnh thường gặp do HPV gây nên như: 1. Bệnh sùi mào gà Nguyên nhân: do HPV type 6, 11, 16, 18, 42, 44 và một số type khác. Đường lây truyền: - Lây truyền qua đường tình dục; - Qua tiếp xúc trực tiếp với thương tổn sùi mào gà. Biểu hiện lâm sàng: - Thời kỳ ủ bệnh thường từ 3 tuần - 9 tháng, trung bình là 3 tháng. - Thường phát bệnh ở bộ phận sinh dục (nam thấy ở dương vật, vùng mu, lỗ niệu đạo; nữ thấy ở môi lớn, môi bé, trong âm đạo), hậu môn (khi quan hệ sinh dục-hậu môn), miệng họng (khi quan hệ sinh dục-miệng). - Các thương tổn ban đầu là các nốt nhỏ hơi nổi gồ trên mặt da, niêm mạc có màu hồng nhạt hoặc cùng với màu da. Theo thời gian các thương tổn này lớn dần lên chia múi, bề mặt sần sùi giống hoa lơ (hay mào gà). Đôi khi thương tổn tự trợt ra gây chảy máu và nhiễm trùng. Các nguy cơ của bệnh sùi mào gà: - Khả năng lây truyền cao; - Khó thụ thai và lây truyền cho con trong quá trình đẻ; - Bệnh dễ tái phát; - Có khả năng gây ung thư, đặc biệt là type 16, 18, 31, 45. Phòng bệnh - Quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn, chung thủy một vợ, một chồng. - Vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ hàng ngày. - Tập thể dục, ăn uống đầy đủ nhằm nâng cao sức đề kháng. - Đối với những trường hợp đã từng bị sùi mào gà, nên làm tế bào âm đạo 1lần/năm để sàng lọc ung thư cổ tử cung. 2. Hạt cơm 2.1. Hạt cơm thông thường Nguyên nhân: thường gặp là các type 2, 7. Biểu hiện lâm sàng: - Thương tổn thường là khối sùi ra ngoài bề mặt da, hình cầu, bán cầu hoặc dẹt, đường kính từ vài mm đến vài cm, ở trung tâm có thể lõm xuống. - Bề mặt thương tổn tăng gai, thậm chí tạo thành rãnh, thành khía, có dày sừng. - Số lượng thay đổi từ một vài cái đến hàng chục cái, đôi khi tập hợp lại thành đám. - Vị trí hay gặp ở mu tay, các ngón tay, cẳng tay, mu chân, các ngón chân, cẳng chân. Ít gặp ở lòng bàn tay, bàn chân. 2.2. Hạt cơm phẳng Nguyên nhân: do HPV type 3, 10 gây nên. Biểu hiện lâm sàng: - Thương tổn là những nốt nhỏ hiếm khi nổi cao trên mặt da, màu vàng hoặc vàng nhạt, bề mặt bóng, mảnh. - Thương tổn thường tập trung thành dải (do bệnh nhân gãi thương tổn có thể mọc theo vết xước gọi là hiện tượng Kobner), hoặc tạo thành mảng, cảm giác thường hơi ngứa. - Vị trí ưu thế là mặt mu tay, ngón tay, cẳng tay, đầu gối và mặt trước cẳng chân. 2.3. Hạt cơm lòng bàn chân, bàn tay Nguyên nhân: do HPV type 1, 2, 4, 63 gây nên. Biểu hiện lâm sàng: - Thương tổn là một nốt dày sừng, hình tròn ăn sâu vào lòng bàn tay, bàn chân, có thương tổn sùi, hơi nổi gồ trên mặt da, kích thước từ vài mm đến vài cm. Thương tổn dạng đĩa, xung quanh bao một vòng dày sừng, bề mặt nhẵn, vùng trung tâm dày sừng, bề mặt hơi sần sùi và có những điểm nâu đen (do xuất huyết). - Thương tổn có thể đơn độc hoặc tặp trung thành đám. - Đau khi đi lại và cầm nắm. 2.4. Đường lây truyền hạt cơm - Tiếp xúc trực tiếp với thương tổn. 2.5. Nguy cơ bệnh - Lây lan sang vùng da lành; - Làm mất thẩm mỹ; - Đau và hạn chế vận động khi hạt cơm ở lòng bàn tay, bàn chân. 2.6. Phòng bệnh hạt cơm - Vệ sinh cơ thể sạch sẽ; - Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh; - Ăn uống, tập luyện hợp lý để nâng cao sức đề kháng. 3. Chẩn đoán - Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. - Nên làm xét nghiệm để xác định type HPV gây bệnh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, Chlamydia, giang mai, HIV, viêm gan B, viêm gan C,... 4. Xét nghiệm - Định tính, định type HPV: + Đối với những trường hợp đã quan hệ tình dục mà muốn tiêm phòng, có thể làm HPV định tính, nếu kết quả âm tính có thể tiêm. + Đối với trường hợp đã nhiễm, có thể làm HPV định type xác định type HPV. - Làm các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh lây tuyên tình dục kèm theo như: + Giang mai: RPR, Syphilis TP, TPHA định tính, định lượng; + HIV; + Lậu: soi tươi, PCR lậu; + Chlamydia: xét nghiệm máu (Ig M, Ig G), PCR Chlammydia; + Viêm gan B, viêm gan C; + Soi tươi dịch niệu đạo để xác định nguyên nhân viêm nhiễm do nấm, vi khuẩn. 5. Điều trị - Dùng thuốc; - Đốt Laser, đốt điện; - Áp nitơ lạnh.
medlatec
878
Bệnh quai bị lây qua đường nào?fd Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus paramyxovirus gây nên. Bệnh có thể bùng phát thành dịch ở trẻ em, thanh thiếu niên. Tìm hiểu bệnh quai bị lây qua đường nào sẽ giúp chúng ta chủ động phòng tránh, hạn chế nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Tìm hiểu bệnh quai bị lây qua đường nào sẽ giúp chúng ta chủ động phòng tránh, hạn chế nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Vậy bệnh quai bị lây qua đường nào? Trước hết cần biết ở những người nhiễm bệnh, virus sẽ di chuyển từ đường hô hấp (mũi, miệng và cổ họng) vào tuyến mang tai – tại đây virus sẽ bắt đầu phát triển. Điều này khiến cho tuyến nước bọt hai bên mang tai của người bị quai bị sưng to. Virus cũng có thể xâm nhập vào dịch não tủy – lớp chất lỏng bao quanh và bảo vệ não và cột sống. Một khi virus đã có mặt ở dịch não tủy nó có thể lây lan tới các bộ phận khác của cơ thể, hẳng hạn như não, tuyến tụy, tinh hoàn (ở trẻ em trai và nam giới) và buồng trứng (ở trẻ em gái và phụ nữ). Quai bị có thể lây lan qua những con đường sau: Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp do tiếp xúc với các giọt nước bọt, hoặc các giọt chất tiết mũi họng của người bệnh được văng ra khi người bệnh ho, hắt hơi. Thời gian lây là từ 6 ngày trước cơn toàn phát sưng tuyến mang tai cho đến 2 tuần sau khi có triệu chứng. Bệnh quai bị cũng có thể truyền từ người nhiễm virus nhưng không có bất cứ triệu chứng nào rõ ràng. Để phòng chống viêm quai bị, tiêm phòng vắc xin là cách hiệu quả nhất. Để phòng chống viêm quai bị, tiêm phòng vắc xin là cách hiệu quả nhất. Những biện pháp khác để phòng tránh viêm quai bị là rửa tay kỹ và thường xuyên bằng xà phòng. Không dùng chung các vật dụng ăn uống (dao, dĩa, chén, bát…). Làm sạch đồ dùng thường xuyên tiếp xúc (đồ chơi, tay nắm cửa…)
thucuc
381
Vị trí và chức năng của tuyến yên đối với cơ thể Tuyến yên được đánh xem là một tuyến chính của hệ thống nội tiết. Với vai trò tiếp nhận các thông tin từ não và truyền tải tới các tuyến khác ở trong cơ thể. Nó cũng tạo ra rất nhiều hormone quan trọng như: hormone tăng trưởng, Prolactin, và cả hormone luteinizing. Vậy chức năng của tuyến yên là gì?  1. Thông tin cơ bản về tuyến yên Tuyến yên chính là một phần trong hệ thống nội tiết của cơ thể. Tuyến yên có chức năng chính là tiết ra các loại hormone và đi vào máu của bạn. Tuyến yên còn có vai trò kiểm soát chức năng của hầu hết các tuyến nội tiết khác. Vì vậy mà nó được coi là tuyến chủ. Các hormone sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến một số cơ quan và tuyến khác trong cơ thể như: – Tuyến giáp. – Cơ quan sinh sản. – Tuyến thượng thận. Tuyến yên có đường kính rơi vào khoảng 1cm và nằm trong hố yên của xương bướm. Về khối lượng, tuyến yên khoảng 0,5g và nằm trong cấu trúc xương ở phần đáy não. Bên cạnh đó, tuyến yên còn được kiểm soát bởi vùng dưới đồi (một vùng não nằm ngay bên trên của tuyến yên) 2. Tuyến yên có các chức năng gì đối với cơ thể? Tuyến yên là một cơ quan khá nhỏ bé. Dựa trên hình thể, nguồn gốc thai và chức năng mà nó được chia làm 3 thùy: thùy trước, thùy giữa và thùy sau. Mỗi thùy của tuyến yên lại có những đặc trưng và vai trò độc lập. Riêng thùy giữa chỉ phát triển đối với cơ thể trẻ nhỏ và một số loài động vật cấp thấp. Khi đó nó sẽ có chức năng phân bố đều các sắc tố trên da qua sự hoạt động của hormone MSH. Tuyến yên có kích thước nhỏ nhưng lại giữ vai trò vô cùng quan trọng không thể thay thế Dưới đây là chức năng của tuyến yên với thùy trước và thùy sau: 2.1. Chức năng của tuyến yên – thùy trước Thùy trước hay còn được gọi là tuyến yên bạch. Thùy trước cấu tạo gồm ba phần: phần phễu, phần trung gian và phần xa. Thùy trước chủ yếu có chức nằng điều tiết hormone thông qua các tế bào tuyến. Mỗi tế bào của tuyến yên sẽ tiết ra một loại hormone khác nhau. – Growth hormone: có chức năng thúc đẩy và điều hòa về tăng trưởng, phát triển chung cho toàn cơ thể bằng việc tổng hợp các loại dưỡng chất như: protein, glucose, chất béo,… Ngoài ra hormone này còn giúp ổn định và kiểm soát sự sinh trưởng các tế bào máu. – Adrenocorticotropin hormone (ACTH): sản xuất corticotropin thông qua kích thích thượng thận làm chúng không bị teo. Bên cạnh đó ACTH còn hỗ trợ kích thích sản xuất sắc tố melanin trên da. Hormone này còn giúp tăng khả năng ghi nhớ và tăng cảm xúc sợ hãi. – Thyroid stimulating: có chức năng kích thích cho quá trình tổng hợp và sản sinh hormone tuyến giáp. – Follicle stimulating hormone: tác động đến quá trình sản sinh nang trứng và bài tiết hormone estrogen với nữ giới. Còn với nam giới có tác dụng sản sinh ra hormone testosterone và thúc đẩy sản sinh tinh trùng ở nam giới. – Luteinising: đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình rụng trứng ở nữ giới, đồng thời cũng giúp thể vàng duy trì và phát triển khả năng sinh lý. – Prolactin: kích thích sản sinh sữa và cung cấp dưỡng chất cho bé. Bên cạnh đó còn có một số loại hormone khác như: Endorphin, Enkephalin, Lipotropin, …. 2.2. Chức năng của tuyến yên – Thùy sau Thùy sau sẽ không tham gia vào quá trình bài tiết hormone. Tuy nhiên, đây lại là nơi hoạt động mạnh mẽ của các tế bào thần kinh đệm. Đây cũng chính là phần kéo dài của hệ thần kinh. Vì thế mà nó còn được biết tới với tên gọi khác là: thùy thần kinh. Phần thùy sau này bao gồm các loại hormone như: – Vasopressin (ADH): rất quan trọng trong quá trình lọc máu ở thận, bên cạnh đó cũng hỗ trợ cho quá trình tái hấp thụ nước. – Oxytocin: thúc đẩy sự co bóp của tử cung khi phụ nữ sinh nở và kết hợp với Prolactin để cơ thể mẹ bài tiết sữa cho con. Tuyến yên có tác động và ảnh hướng rất nhiều đến các cơ quan khác trong cơ thể 3. Một số bệnh lý liên quan đến tuyến yên Tuyến yên là một cơ quan đảm nhiệm rất nhiều chức năng quan trọng với cơ thể. Vì vậy khi nó gặp phải bất cứ sự bất thường nào cũng sẽ ảnh hưởng đến những cơ quan khác trong cơ thể. Dưới đây là một số bệnh lý về tuyến yên: 3.1. Suy tuyến yên Đây là một bệnh lý phát triển khá thầm lặng và tích tụ trong khoảng thời gian dài từ do nhiều nguyên nhân gây ra. Khi này người bệnh sẽ gặp phải hàng loạt các triệu chứng đột ngột nhưng lại dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Các triệu chứng có thể kể tới như: – Thường xuyên cảm thấy đầy hơi, khó tiêu và xuất hiện táo bón. Cân nặng thì thường xuyên bị biến động tằn giảm. – Ở nữ giới hay gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt, khô âm đạo và cảm thấy đau khi quan hệ. Với nam giới thì sẽ có hiện tượng rối loạn cường dương. 3.2. Đột quỵ tuyến yên Bệnh lý có thể do nhiều nguyên nhân và yếu tố gây ra như: người bị tiền sử về huyết áp, chấn thương đầu, đã từng phẫu thuật tim, đang dùng thuốc chống đông máu,… Một số triệu chứng ở bệnh lý này xuất hiện từ từ và bán cấp mà bạn cũng nên chú ý như: – Đau đầu: bệnh nhân sẽ thấy các cơn đau dữ dội ở sau ổ mắt và lan dần sang xung quanh. – Giảm thị lực: bệnh nhân sẽ cảm thấy tầm nhìn khó khăn, nhìn mờ, sụp mí, hoặc giãn đồng tử,… – Một vài các biểu hiện khác: tụt huyết áp, suy thượng thận,… Đột quỵ tuyến yên có thể gây ra đau đầu, đau lan đến sau ổ, bị sụp mí,…. 3.3. U tuyến yên Bệnh sẽ xảy ra khi: tăng hay giảm đột ngột hormone Prolactin tại cơ quan này và gây ra các khối u nội tiết. Nếu được can thiệp kịp thời người bệnh có thể không gặp nguy hại đến sức khỏe. Nhưng ngược lại, nếu bị phát hiện quá trễ người bệnh có nguy cơ phải điều trị bệnh kéo dài cả đời. Bên cạnh đó người bệnh có thể gặp phải các biến chứng như: hội chứng Cushing, mất kinh nguyệt, tăng đường huyết, huyết áp,… 3.4. Đái tháo nhạt Xảy ra khi hormone ADH bị suy giảm và khiến các chức năng sinh lý ở thận bị ảnh hưởng. Do đó bệnh lý này có thể đe dọa lớn đến tính mạng, nên bạn cần lưu ý với một số dấu hiệu của bệnh như: – Tiết niệu: đi tiểu quá nhiều trong ngày, cách nhau 30 phút/lần hoặc tần suất cao hơn. – Mất nước: mặc dù đang rất khát và uống nước liên tục nhưng vẫn có hiện tượng khô da, khô miệng, chóng mặt, đau đầu,… Nếu kéo dài có thể dẫn tới rối loạn điện giải, giảm thể tích máu,… – Một vài dấu hiệu khác: thiếu ngủ vì tiểu nhiều về đêm, không thể tập trung,… Tuyến yên đảm nhiệm rất nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể nên gây nhiều ảnh hưởng rất lớn đến các cơ quan khác. Vì vậy, bạn nên chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị kịp thời, điều này giúp hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,394
Những thông tin cần biết khi có thai bị viêm gan B Thời kỳ mang thai là khoảng thời gian mà sức đề kháng của các bà bầu trở nên yếu hơn bao giờ hết. Trong giai đoạn này, bà bầu cần chú ý giữ gìn sức khỏe, tránh ảnh hưởng đến thai nhi. Ngoài ra, nếu mẹ có thai bị viêm gan B thì cần lưu ý những thông tin sau để không lây sang bé, con sinh ra được hoàn toàn khỏe mạnh. 1. Những kiến thức về bệnh viêm gan B Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm có ảnh hưởng đến hoạt động của gan và gây ra bởi một loại virus viêm gan B (hay còn gọi là HBV). Viêm gan B là một căn bệnh nguy hiểm có thể đe dọa lớn đến sức khỏe toàn cầu. Đây là nguyên nhân chính gây ra các chứng suy gan, xơ gan, thậm chí dẫn tới ung thư gan,… gây ảnh hưởng đến tính mạng của con người. Viêm gan B có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào dù là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn hay phụ nữ có thai bị viêm gan B là chuyện không hề hiếm. Vậy viêm gan B có thể lây truyền bằng những con đường nào? 2. Con đường lây nhiễm virus viêm gan B Lây nhiễm theo con đường từ mẹ sang con: đây là hình thức lây nhiễm phổ biến và quan trọng nhất của bệnh này. Lây nhiễm qua đường tiếp xúc: có thể lây nhiễm qua tiếp xúc với các vết thương, vết trầy xước ở da,… Lây truyền qua đường máu hoặc quan hệ tình dục: đây không chỉ là con đường lây nhiễm của viêm gan B mà còn là con đường lây nhiễm của các bệnh khác như viêm gan C, HIV,… Trong đó, đa số trẻ em đều bị lây nhiễm bệnh viêm gan B qua con đường từ mẹ sang con. Phụ nữ có thai bị viêm gan B không bị nguy hiểm đến việc mang thai hay sinh nở. Tuy nhiên, khi mắc căn bệnh này trong khi mang thai có thể sẽ gặp phải những biến chứng của thai kỳ như: Viêm gan B khiến gan của trẻ bị tổn thương khi còn ở giai đoạn bào thai. Viêm gan B làm tăng khả năng gặp phải những biến chứng của thai kỳ như sinh con thiếu cân, sẩy thai hoặc sinh non. 3. Phụ nữ mang thai bị viêm gan B có triệu chứng như thế nào? Do trong thời gian mang bầu, hệ miễn dịch của mẹ sẽ tập trung để bảo vệ cho thai nhi nên khả năng đề kháng của bà bầu là rất kém. Hơn thế nữa, các triệu chứng ở giai đoạn đầu của bệnh cũng không rõ ràng nên việc phát hiện bệnh là khá khó khăn. Một số triệu chứng thường gặp như: Có triệu chứng sốt nhẹ, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn,... Xuất hiện các triệu chứng như bị cảm cúm, đau nhức mỏi,… Có hiện tượng vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu vàng đậm,… Trong thời kỳ mang thai, các mẹ cần chú ý các triệu chứng của mình và tiến hành xét nghiệm để biết rõ tình trạng của mình. 4. Phụ nữ có thai bị viêm gan B cần được điều trị như thế nào? Khi biết mình bị mắc viêm gan B trong khi mang thai, nhiều người đã rất hốt hoảng và lo lắng. Xét nghiệm máu là phương pháp giúp xác định chính xác nhất việc bạn có bị mắc viêm gan B hay không. Nếu kết quả là dương tính với virus viêm gan B, em bé cũng cần được tiêm phòng sau khi sinh. Nếu tiến hành tiêm phòng viêm gan B, em bé sẽ được bảo vệ khỏi nguy cơ bị mắc căn bệnh này. Em bé sẽ tiêm 2 loại thuốc: vắc - xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B. Thời gian tiêm từ 12 - 14 giờ sau khi sinh ra và phải tiêm nhắc lại trong thời gian kế tiếp theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. 5. Có thể phát hiện mắc bệnh viêm gan B ở đâu? Những phụ nữ có thai cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cả mẹ và thai nhi để kịp thời phát hiện và có những biện pháp chữa trị. Thời gian khám bệnh nhanh chóng, đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác và có những phương pháp chữa trị hiệu quả cho người bệnh.
medlatec
755
Đồng hành cùng vợ vượt cạn tuyển thủ Phạm Như Thuần Với những người chuẩn bị cùng vợ đi đẻ chắc chắn sẽ không tránh khỏi tâm lý hồi hộp, lo lắng. Cần phải chuẩn bị những gì, cần phải làm gì để có thể nhẹ nhàng nhất mà lại đỡ đần được vợ nhiều nhất. Hãy cùng tham khảo những kinh nghiệm thực tế của cựu tuyển thủ Quốc gia Phạm Như Thuần để giảm bớt căng thẳng và lo lắng nhé. Chuẩn bị trước khi sinh “Nếu bạn là một người chồng thương vợ, một ông bố tâm lý thì đừng quên cùng vợ sắp xếp và chuẩn bị đồ dùng trước khi bước vào hành trình vượt cạn”- Đây là lời khuyên mà cựu tuyển thủ Quốc gia Phạm Như Thuần gửi đến các ông bố đang chuẩn bị đưa vợ đi đẻ. Theo đó anh chia sẻ một số vấn đề mà các bố cần lưu ý đó là: Trong quá trình vợ vượt cạn và việc chăm sóc sau sinh Tò mò, hồi hộp và lo lắng chắc chắn là cảm xúc chung của các ông bố khi lần đầu được “đi đẻ cùng vợ và với cựu tuyển thủ Quốc gia Phạm Như Thuần cũng không ngoại lệ. Và sau khi tự bản thân được trải nghiệm thì anh nhận thấy rằng “mọi thứ cũng không như lời đồn”. Theo đó anh chia sẻ: Với vấn đề chăm sóc sau sinh thì anh Thuần chia sẻ: “Trải qua ca vượt cạn, vợ bạn sẽ bị mất khá nhiều sức và rất mệt mỏi nên hãy chuẩn bị đồ ăn để cô ấy có thể ăn bất cứ lúc nào. Tuy nhiên hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nhé, vì không phải ai cũng biết được “bà đẻ” thì ăn được những gì và nên kiêng gì đâu. Các bạn cũng đừng quên gặp bác sĩ để tham khảo thêm những tư vấn hữu ích từ các bác sĩ về cách chăm sóc vợ và con sau sinh nhé.” Thật sự là chưa bao giờ tôi nghĩ chuyện đi đẻ nó lại nhẹ nhàng như vậy, không cần mang theo bất cứ đồ đạc gì, cũng không cần phải chạy vạy khắp nơi hay phải đối mặt với thái độ thờ ơ của bác sĩ… việc cần làm là chỉ cần ở cạnh vợ và bế con.
thucuc
403
Áp dụng ngay: Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mẹ nên ăn gì? Giai đoạn đầu đời, sữa mẹ luôn là nguồn dinh dưỡng thiết yếu và có sự ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của bé. Tuy nhiên, do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên trẻ sơ sinh thường dễ bị tiêu chảy, gây mất nước. Khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mẹ nên ăn gì để con mau khỏi” cũng là thắc mắc của rất nhiều bà mẹ. Hãy tham khảo bài viết sau để có ngay lời giải đáp nhé! 1. Tìm hiểu bệnh tiêu chảy ở trẻ sơ sinh 1.1. Nguyên nhân nào khiến trẻ sơ sinh dễ bị tiêu chảy? Tình trạng tiêu chảy của trẻ sơ thường bắt nguồn từ những nguyên nhân chính sau đây: – Đường ruột bị nhiễm trùng: Sức đề kháng của trẻ sơ sinh còn yếu kém nên dễ bị virus, ký sinh trùng hay vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng. Khi ruột bị nhiễm trùng sẽ khiến trẻ bị tiêu chảy. Trong một vài trường hợp, bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị. – Dị ứng thực phẩm: Protein có trong sữa mẹ hoặc sữa công thức có thể khiến bé dị ứng. Khi đó, trẻ cũng có nguy cơ bị tiêu chảy. – Khả năng dung nạp thức ăn không tốt: Một số trẻ sơ sinh có vấn đề về tiêu hóa khi phải dung nạp một số loại thức ăn. Khi đó, những dưỡng chất có trong các loại thức ăn đó bị nằm lại ruột, không thể đi vào máu nuôi cơ thể. Tình trạng này không chỉ khiến cơ thể thiếu chất mà còn khiến dạ dày khó tiêu hóa, gây đau bụng và tiêu chảy. – Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy thường được xem như là một hiện tượng điển hình của rối loạn tiêu hóa. Lúc này, do hệ tiêu hóa và đường ruột của trẻ đều còn non nớt nên rất nhạy cảm, dẫn đến hiện tượng tiêu chảy ở trẻ. Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy thường là do bị nhiễm trùng đường ruột, dị ứng thực phẩm hoặc rối loạn tiêu hóa… 1.2. Nhận biết dấu hiệu trẻ sơ sinh bị tiêu chảy Không khó để các mẹ có thể phát hiện ra các dấu hiệu cho thấy bé yêu đang bị tiêu chảy: – Phân lỏng, nhiều nước hoặc có bọt, có chất nhầy, có máu và mùi thối tanh… – Số lần đi ngoài diễn ra nhiều hơn. – Sốt và nôn. – Khô mắt, khô môi, khóc không có nước mắt… 2. Gợi ý cho mẹ những thực phẩm nên ăn khi bé bị tiêu chảy Giai đoạn sơ sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn chủ yếu của trẻ. Do đó, chế độ ăn uống của mẹ cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa của trẻ. “Khi trẻ sơ bị tiêu chảy mẹ nên ăn gì” chắc hẳn là nỗi lòng của tất cả các mẹ. Nếu thấy con đi ngoài bất thường, mẹ hãy thay đổi chế độ dinh dưỡng, chú ý bổ sung đủ nước, vitamin, chất xơ và các khoáng chất để vừa đảm bảo chất lượng nguồn sữa, vừa giúp tăng đề kháng, hỗ trợ hệ tiêu hóa của bé. 2.1. Áp dụng chế độ ăn BRAT nếu không biết trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mẹ nên ăn gì BRAT là viết tắt của một chế độ ăn bao gồm 4 loại thực phẩm chính là chuối, gạo, táo, bánh mì nướng (Bananas – Rice – Apples – Toast). Đây là chế độ dinh dưỡng được đánh giá là vô cùng phù hợp những người bị tiêu chảy. Do đó, khi các bà mẹ thấy con bị tiêu chảy có thể áp dụng chế độ này. Các loại thực phẩm trong chế độ này chứa rất ít chất béo, ít chất đạm nhưng giàu chất xơ, dễ tiêu hóa: – Chuối: Hàm lượng kali dồi dào trong chuối giúp bù đắp chất điện giải; Lượng chất xơ hòa tan pectin trong chuối sẽ hấp thụ bớt chất lỏng thừa ở dạ dày, giúp cải thiện sức khỏe đường ruột và ngăn tiêu chảy. Hơn nữa, chuối là loại thực phẩm có cấu trúc mềm, vị ngọt, giúp bổ sung đường và xoa dịu đường ruột. – Táo: Giống như chuối, táo cũng chứa nhiều pectin – một loại chất xơ hòa tan, dễ tiêu hóa. Táo cũng có vị ngọt nên sẽ giúp cơ thể được bổ sung đường tự nhiên nhanh chóng. – Bánh mì nướng và gạo: Đây đều là những thực phẩm giàu tinh bột, ít chất xơ nên hệ tiêu hóa không cần lầm việc nhiều để hấp thụ. Ngoài ra, những thực phẩm này sẽ giúp hấp thu chất lỏng trong đường ruột, rất thích hợp để dùng khi bị tiêu chảy. BRAT (Bananas – Rice – Apples – Toast) là chế độ dinh dưỡng được đánh giá là vô cùng phù hợp những người bị tiêu chảy. 2.2. Bổ sung sữa chua Sữa chua là thực phẩm thực phẩm vô cùng có lợi cho nguồn sữa mẹ. Đồng thời, đây là loại thực phẩm đứng đầu trong danh sách các loại thực phẩm chứa men vi sinh và lợi khuẩn đối với đường ruột, đặc biệt là sữa chua không đường. Khi trẻ bị tiêu chảy, một lượng lớn vi khuẩn có lợi trong đường ruột sẽ bị mất đi. Vì vậy, khi trẻ bị tiêu chảy, mẹ hãy bổ sung sữa chua vào mỗi bữa ăn để vừa bù đắp lại lượng lợi khuẩn đã mất đi, vừa bảo vệ đường ruột của trẻ. Từ đó, việc tiêu hóa ở trẻ sẽ diễn ra hiệu quả và giúp ngăn ngừa hiệu quả tình trạng tiêu chảy ở trẻ. 2.3. Uống nhiều nước và ăn nhiều loại rau củ Việc tiêu chảy sẽ khiến trẻ dễ rơi vào trạng thái mất nước và suy nhược. Vì vậy, việc uống nhiều nước và ăn nhiều rau củ là rất cần thiết. Chúng vừa giúp nâng cao chất lượng sữa mẹ, vừa giúp bổ sung nước cho trẻ và bổ sung các loại vitamin, nhằm tăng sức đề kháng cho trẻ chống lại virus, vi khuẩn. Uống nhiều nước và ăn nhiều loại rau củ khi không biết trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mẹ nên ăn gì. 3. Những loại thực phẩm mẹ nên kiêng khi trẻ bị tiêu chảy Để kiểm soát chặt chẽ và khắc phục triệt để tình trạng tiêu chảy ở trẻ, ngoài những thực phẩm nên ăn, mẹ cũng lưu ý nên tránh những thực phẩm sau để tình hình không trở nên nghiêm trọng: – Các loại thực phẩm tái, sống, chưa được chế biến kỹ lưỡng. – Thực phẩm dễ gây dị ứng cho đường ruột như tôm, cua… – Thực phẩm nấu sẵn, lề đường, không đảm bảo vệ sinh. – Thực phẩm chiên, xào, nhiều dầu mỡ, cay nóng. – Thực phẩm không rõ nguồn gốc Khi trẻ bị tiêu chảy, mẹ nên hạn chế những thực phẩm như hải sản để tránh tình hình trở nên nghiêm trọng. 4. Một số lưu ý khi chăm sóc bé bị tiêu chảy Bên cạnh việc chú ý đến chế độ dinh dưỡng của mẹ, mẹ cũng nên lưu ý khi chăm sóc bé: – Mẹ hãy cố gắng cho con bú nhiều hơn để bổ sung nước và dưỡng chất. – Bổ sung thêm men vi sinh để bé mau chóng khỏi bệnh. Mẹ nên lựa chọn các loại men vi sinh có nguồn gốc từ các chủng lợi khuẩn như Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus, S. boulardii… – Nếu cảm thấy tình hình bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, mẹ nhất định phải đưa bé đến gặp bác sĩ và tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. Khi bé bị tiêu chảy, mẹ hãy cố gắng cho con bú nhiều hơn để bổ sung nước và dưỡng chất.  
thucuc
1,369
Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ giới có điều trị khỏi không? Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ giới là một bệnh lý khá phổ biến của các chị em khi đường tiết niệu bị viêm mà không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Một số thông tin về căn bệnh này trong bài viết sau sẽ giúp chị em tự trang bị cho mình những biện pháp phòng tránh cũng như hướng điều trị hiệu quả nếu mắc phải viêm đường tiết niệu mãn tính. 1. Viêm đường tiết niệu mãn tính được hiểu như thế nào? Đường tiết niệu bao gồm các cơ quan: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Viêm đường tiết niệu xảy ra tại một hoặc nhiều cơ quan của hệ tiết niệu do vi khuẩn có hại và ký sinh trùng xâm nhập, tấn công gây tổn thương và dẫn đến bị nhiễm trùng. Nếu trong giai đoạn cấp tính, bệnh không được phát hiện và điều trị dứt điểm dẫn đến tái phát nhiều lần sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Ở giai đoạn này, bệnh thường khó điều trị hơn và gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Viêm đường tiết niệu cấp tính nếu không được điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính Viêm đường tiết niệu cấp tính nếu không được điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính 2. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ 3. Các triệu chứng của viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ giới Khi viêm đường tiết niệu chuyển sang giai đoạn mãn tính, các triệu chứng bệnh không biểu hiện rầm rộ như giai đoạn cấp tính và thường có các triệu chứng biểu hiện như: Nữ giới bị viêm đường tiết niệu mãn tính có triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt Nữ giới bị viêm đường tiết niệu mãn tính có triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt 4. Phụ nữ bị viêm đường tiết niệu mãn tính có nguy hiểm không Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ giới không chỉ ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt hàng ngày mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ giới có thể gây vô sinh, hiếm muộn. Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ giới có thể gây vô sinh, hiếm muộn. 5. Điều trị viêm đường tiết niệu mãn tính 5.1 Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ có chữa được không? Việc điều trị viêm đường tiết niệu mãn tính thường phức tạp và khó khăn hơn rất nhiều so với giai đoạn cấp tính. Nguyên nhân do bệnh lúc này đã gây ra những biến chứng và tổn thương nhiều hơn. Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về tự chữa khi chưa có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Điều này có thể sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm ngày càng nặng hơn, khó chữa dứt điểm, không những tốn thời gian,chi phí mà còn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 5.3 Viêm đường tiết niệu mãn tính ở nữ được điều trị như thế nào? Khi bị viêm đường tiết niệu mãn tính, ngoài việc khám và điều trị theo chỉ dẫn của bác sỹ, chị em cần chú ý một số vấn đề sau đây để phòng bệnh tái phát:
thucuc
589
Bổ sung kẽm cho trẻ trong thời gian bao lâu là hợp lý và khoa học nhất? Kẽm là một nguyên tố cần thiết để phát triển toàn diện cũng như tránh được tình trạng chậm lớn và còi cọc do biếng ăn thường gặp ở trẻ. Song câu hỏi đặt ra là bổ sung kẽm cho trẻ trong thời gian bao lâu và làm sao cho hợp lý? Là vấn đề mà nhiều bậc làm cha mẹ luôn quan tâm. 1. Lượng kẽm cần bổ sung cho trẻ trong một ngày Khi phải bổ sung kẽm cho trẻ, các mẹ cần lưu ý đến hàm lượng kẽm mà cơ thể bé cần. Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng Việt Nam 2016, lượng kẽm bổ sung phải phụ thuộc vào độ tuổi của từng bé. Kết quả sẽ giúp mẹ biết được có nên bổ sung kẽm thường xuyên cho trẻ hay không và liều lượng là bao nhiêu.Hàm lượng kẽm cần bổ sung theo độ tuổi thường là:Độ tuổi trẻ từ 7 tháng đến 3 tuổi là 5mg/ngàyĐộ tuổi trẻ từ 4 tuổi - 13 tuổi thì là 10mg/ngày. Người trưởng thành sẽ bổ sung khoảng 15mg/ngày đối với nam và 12mg/ngày đối với nữ. Phụ nữ trong giai đoạn mang thai thì bổ sung 15mg/ngày. Phụ nữ sau sinh trong khoảng 6 tháng đầu cần bổ sung 19mg/ngày. Phụ nữ sinh từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 12 thì bổ sung 16mg/ngày. 2. Bình thường, các mẹ có thể bổ sung kẽm cho bé trong khoảng từ 2-3 tháng, nhưng phải phụ thuộc vào tình trạng thực tế của từng bé.Bên cạnh đó, thời gian lý tưởng để mẹ bổ sung kẽm cho bé là khoảng 30 phút sau khi ăn. Tránh việc bổ sung kẽm khi bé đói vì dễ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Việc bổ sung kẽm cho trẻ trong thời gian bao lâu khiến nhiều phụ huynh băn khoăn 3. Thực phẩm cần dùng cho trẻ thiếu kẽm Bên cạnh việc bổ sung kẽm cho bé bằng thuốc, phụ huynh cũng phải ưu tiên kẽm từ các thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật. Kẽm thường có nhiều hơn trong thịt động vật, thực vật có hàm lượng kẽm không nhiều và giá trị sinh học cũng không cao. Sau đây là một vài thực phẩm chứa kẽm mà các mẹ có thể tham khảo:Hải sản có vỏ: Hàu, hến, cua, sò, tôm,... là các loại hải sản thường chứa hàm lượng kẽm rất cao và nhiều dinh dưỡng. Các mẹ cần làm sạch và nấu chín trước khi cho bé ăn.Thịt: Đây là một loại thực phẩm mà bạn có thể dễ dàng mua được ở các chợ và siêu thị để chế biến cho trẻ ăn. Trong số các loại thịt thì thịt đỏ chứa nhiều kẽm nhất. Tuy nhiên, mẹ cũng nên chú ý lượng thịt có trong một bữa ăn của bé. Không nên cho bé ăn nhiều vì dễ gây ảnh hưởng đến gan và thận của trẻ nhỏ.Trứng: Tuy không chứa quá nhiều kẽm như thịt, nhưng trứng cũng là một loại thực phẩm cung cấp kẽm tốt cho bé, lại chứa nhiều chất dinh dưỡng khác rất cần thiết. Trong đó có choline - một chất hỗ trợ chức năng gan, trao đổi chất, phát triển trí não và hoạt động của cơ thể người.Thực vật: Chủ yếu là các loại hạt, đậu và các loại rau. Tuy chứa hàm lượng kẽm ít nhưng kẽm từ thực vật lại được cho thân thiện với mọi người vì sự lành tính. Cũng nhờ đó mà thực vật được luôn được các mẹ ưu ái đưa vào thực đơn ăn dặm của bé.Riêng những bé dưới 6 tháng tuổi thì sữa mẹ chính là nguồn cung cấp kẽm dồi dào và tốt nhất. Để nguồn sữa mẹ giàu kẽm thì các mẹ cũng nên tự bổ sung kẽm cho bản thân bằng việc ăn uống đầy đủ chất. 4. Một vài lưu ý cần biết khi bổ sung kẽm cho trẻ Sau đây là một số lưu ý mà các bậc phụ huynh cần ghi nhớ khi bổ sung kẽm cho con:Không nên bổ sung các chất như canxi, sắt cùng lúc với kẽm. Các mẹ nên cho trẻ uống kẽm trước và cách 2 tiếng sau hãy cho bé uống canxi hoặc sắt.Muốn bé hấp thụ chất kẽm tốt thì phụ huynh nên chủ động cho bé bổ sung thêm các chất dinh dưỡng như vitamin C, chất xơ,...30 phút sau khi ăn là thời điểm tốt nhất để mẹ cho bé uống viên kẽm. Không nên bổ sung kẽm khi bé đang đói để tránh ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Không nên cung cấp kẽm vào ban đêm vì lúc này cơ thể bé khó có thể hấp thụ được.Việc bổ sung đủ kẽm để trẻ phát triển toàn diện không phải là điều quá mới mẻ, nhưng bổ sung kẽm cho bé trong bao lâu và liều lượng sao cho hợp lý thì vẫn khiến nhiều phụ huynh băn khoăn. Một số trường hợp bổ sung kẽm sai cách có nguy cơ dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe bé. Muốn việc bổ sung kẽm trở nên khoa học và tốt nhất, các bậc cha mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa có nhiều kinh nghiệm để được tư vấn liệu trình rõ ràng.Đặc biệt, việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
vinmec
1,028
Nội soi đại tràng diễn ra như thế nào? Nội soi đại tràng cũng được coi là một phương pháp hiệu quả để tầm soát ung thư đại tràng, phát hiện sớm và cắt bỏ những tổn thương tiền ung thư (polyp) và các khối u nhỏ trong đường ruột trước khi xuất hiện những triệu chứng. 1. Nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là kỹ thuật chẩn đoán dùng ống nội soi mềm cho phép bác sĩ có thể dễ dàng quan sát bên trong lòng đại tràng của bệnh nhân. Nhờ vào kỹ thuật chẩn đoán này giúp phát hiện được những bất thường trong đường ruột như khối u, loét, polyp và những vùng bị viêm hoặc bị chảy máu. 2. Khi nào nên tầm soát ung thư đại tràng? Các bác sĩ khuyến cáo rằng những người ở độ tuổi từ 50 trở lên và có nguy cơ ung thư đại tràng ở mức trung bình nên nội soi đại tràng 10 năm một lần hoặc sớm hơn để tầm soát ung thư đại tràng.Phương pháp nội soi đại tràng có thể tìm ra những nguyên nhân chính gây ra đau bụng, chảy máu trực tràng, táo bón và tiêu chảy kéo dài, hoặc các vấn đề về đường ruột khác.Trong trường hợp bệnh nhân đã có polyp từ trước đó, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện nội soi theo dõi để tìm kiếm và loại bỏ nhanh chóng bất kỳ polyp mới xuất hiện. Từ đó giúp giảm nguy cơ ung thư đại tràng.2.1 Các trường hợp chỉ định nội soi đại tràng. Nội soi đại tràng sẽ được chỉ định cho những trường hợp dưới đây:Đau bụng. Có máu trong phân, hoặc phân có màu đen giống bã cà phê. Thay đổi thói quen đại tiện. Thiếu máu nhược sắc. Phát hiện những bất thường khi nội soi đại tràng, chẳng hạn như polyp. Những người có tiền sử polyp hoặc ung thư đại tràng trước đây. Mắc bệnh viêm đường ruột, viêm loét đại trực tràng,.. Mắc bệnh viêm đường ruột, viêm loét đại trực tràng,.. Trên 40 tuổi có nhu cầu nội soi đại tràng, hoặc gia đình có tiền sử bị ung thư đại tràng2.2 Chuẩn bị trước khi nội soi đại tràng. Trước khi thực hiện nội soi đại tràng, bạn nên lưu ý những điều sau:Hãy cho bác sĩ biết về các loại thuốc bạn đang dùng ít nhất 1 tuần trước khi nội soi, ví dụ như thuốc chống đông hoặc aspirin. Nên hỏi bác sĩ loại thuốc nào được sử dụng hoặc ngưng dùng vào ngày nội soi đại tràng. Bạn cũng nên thông báo với bác sĩ rằng mình có bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào hay không, kể cả thuốc gây mê.Thông báo với bác sĩ rằng bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai.Đại tràng của bạn phải trống trong quá trình nội soi. Bạn sẽ cần tránh ăn những thức ăn rắn và chỉ uống chất lỏng trong vòng 1 ngày trước khi làm thủ thuật. Bạn cũng sẽ cần dùng thuốc nhuận tràng dưới dạng viên hoặc bột, hay thuốc xổ vào ngày hoặc đêm trước khi nội soi để làm trống ruột kết.Sắp xếp cho một người bạn hoặc thành viên gia đình đưa bạn về nhà, vì sau khi thực hiện thủ thuật, bạn có thể hơi choáng do sử dụng thuốc an thần.Bạn sẽ được yêu cầu ký vào giấy cam kết cho biết bạn hiểu những rủi ro và lợi ích của nội soi và đồng ý làm xét nghiệm.Hãy hỏi bác sĩ về bất kỳ những thắc mắc của bạn liên quan đến nội soi đại tràng cũng như sự cần thiết, những nguy cơ rủi ro và ý nghĩa kết quả của thủ thuật. 3. Quá trình thực hiện nội soi đại tràng 3.1 Quá trình thực hiện. Thông thường, quá trình thực hiện nội soi đại tràng sẽ mất khoảng 30-60 phút để hoàn thành. Khi bạn đến nội soi, bạn sẽ phải cởi bỏ trang phục và thay áo choàng bệnh viện. Sau đó, bạn sẽ nằm nghiêng trên bàn kiểm tra trong một phòng riêng. Tư thế nằm thường nghiêng về bên trái và chân gập cao lên gần tới bụng.Y tá sẽ cho bạn dùng thuốc giảm đau và thuốc an thần thông qua tiêm tĩnh mạch để hạn chế sự khó chịu của bạn. Bạn có thể tỉnh táo, nhưng không nhận thức hoặc nhớ được những gì đã xảy ra trong quá trình làm thủ thuật.Tiếp theo, bác sĩ sẽ chèn ống nội soi và thổi khí vào đại tràng của bạn. Đại tràng sẽ phồng lên, giúp bác sĩ có thể nhìn rõ hơn niêm mạc đại tràng và trực tràng thông qua màn hình có kết nối với camera được gắn ở đầu ống nội soi.Nếu có sự tăng trưởng bất thường, hoặc polyp xuất hiện trong đại tràng của bạn, bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ ở cuối ống nội soi để loại bỏ nó hoặc thực hiện sinh thiết. Thủ thuật này thường không gây đau, nhưng chảy máu có thể xảy ra tại vị trí mà mô được lấy ra. Hiếm khi, nội soi có thể làm thủng thành đại tràng. Nếu xảy ra trường hợp này, phẫu thuật sẽ được yêu cầu để sửa chữa lỗ hổng. Nội soi đại tràng Trong suốt quá trình, bạn có thể cảm thấy khó chịu khi nằm yên trong một thời gian dài hoặc bị chuột rút. Hãy hít thở chậm, sâu để giảm bớt cơn đau này.3.2 Sau khi nội soi đại tràng. Bạn nên ở lại phòng làm thủ tục tối đa 2 giờ để chờ cho tác dụng của thuốc an thần hoặc thuốc gây mê biến mất. Bạn cũng không nên lái xe sau đó, mà nên nhờ người nhà đưa về.Sau khi thực hiện xong nội soi đại tràng, bạn hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động thường ngày của bạn (chẳng hạn như ăn uống).Kết quả sẽ được trả sau 5-7 ngày. Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra những biến chứng sau đây:Đau bụng nặng. Sốt, nôn mửa. Nhu động ruột. Chóng mặt. Cơ thể yếu ớtĐại tiện ra máu nhiều. Một số biến chứng khác của nội soi đại tràng bao gồm:Ống nội soi gây rách hoặc làm thủng thành đại tràng. Cắt bỏ polyp hoặc lấy mẫu sinh thiết có thể gây chảy máu, tuy nhiên mức độ chảy máu không nhiều và có thể kiểm soát được.Có một số phản ứng với thuốc gây mê. Tuy nhiên những biến chứng này thường hiếm khi xảy ra, chỉ khoảng 1/1000 bệnh nhân mới gặp phải.Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất.Nội soi dạ dày và nội soi đại tràng với máy nội soi NBI có gây mê.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser).Xét nghiệm thời gian prothrombin bằng máy tự động.Xét nghiệm thời gian thrombin bằng máy tự động.Xét nghiệm thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá (APTT: Activated Partial Thromboplastin Time) bằng máy tự động. Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,253
Sau phẫu thuật nâng ngực 8 ngày, người phụ nữ bất ngờ phát hiện mắc bệnh lý hiếm gặp Ngã ngửa vì phát hiện bệnh hiếm gặp ở người khỏe mạnh Đó là trường hợp của chị N. T. C, ở Hà Nội. Sau 8 ngày đi phẫu thuật nâng ngực, thì một tuần nay xuất hiện đau ở gần nếp gấp khuỷu trái, sau đó đau lên gần nách trái. Và chị cho biết thêm, trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ có truyền tĩnh mạch tay trái gần vị trí đau. Qua lo lắng và khó chịu do bất thường gây nên, chị C. Dựa vào tiền sử và thăm khám ấn đau dọc mặt trong cánh tay trái đến nách, sưng nhẹ, nóng nên có nghi ngờ tắc tĩnh mạch. Vì vậy, bác sĩ chỉ định chị C. , làm xét nghiệm máu, siêu âm mạch máu chi trên và siêu âm mạch chi trên trái. Kết quả xét nghiệm máu chưa phát hiện bất thường nào, tuy nhiên, kết quả siêu âm mạch máu chi trên có hình ảnh bất thường. Cụ thể, siêu âm mạch máu chi trên phải có biến đổi giải phẫu tĩnh mạch cánh tay nhỏ, tĩnh mạch nền lớn đổ thẳng vào tĩnh mạch nách. Siêu âm mạch máu chi trên trái: Biến đổi giải phẫu, tĩnh mạch cánh tay nhỏ, tĩnh mạch nền lớn, đổ thẳng vào tĩnh mạch nách tại hố nách. Đoạn đầu vị trí đổ vào có huyết khối bán phần, ấn xẹp không hoàn toàn. Huyết khối toàn bộ tĩnh mạch nền, ấn không xẹp chạy xuống dọc mặt trong cánh tay và mặt trước cẳng tay đến vị trí 1/3 dưới cẳng tay. Giãn tĩnh mạch đầu bù trừ và các tĩnh mạch nông dưới da. Các tĩnh mạch xiên vị trí quanh khuỷu tay giãn lớn, huyết khối bán phần. Vì vậy, chẩn đoán xác định bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch nền do biến chứng truyền tĩnh mạch. Người phụ nữ bất ngờ phát hiện bị bệnh huyết khối do biến chứng truyền tĩnh mạch khi phẫu thuật nâng ngực. Ảnh minh họa Phân tích ca bệnh này, Th S. Ở bệnh nhân này có can thiệp là đặt đường tiêm truyền trước đó. Yếu tố thứ 2 đặc biệt ở ca bệnh này là có biến thể giải phẫu hai bên, tức tĩnh mạch cánh tay nhỏ và đổ thấp hơn so với bình thường, đó chính là yếu tố “thuận lợi” khiến bệnh nhân dễ bị bệnh huyết khối. Nếu sau này cánh tay còn lại (tay phải) khi tiêm truyền thì bệnh nhân cũng cần lưu ý, vì nếu không tiếp tục sẽ bị tắc huyết khối”. “” - Chị C. , chia sẻ. Huyết khối tĩnh mạch chi trên là gì? ) là bệnh lý hiếm gặp gây ra suy giảm khả năng hồi lưu của tĩnh mạch cánh tay do huyết khối. thường không có nguyên nhân cụ thể, hay gặp trong các bệnh cảnh tăng đông máu toàn thân. là hậu quả của các bệnh lý tại chỗ, hoặc toàn thân, hoặc do biến chứng của can thiệp y khoa. Huyết khối tĩnh mạch cánh tay được chia thành hai dạng: Tĩnh mạch nông cánh tay là hội tụ của tĩnh mạch nền, tĩnh mạch đầu và tĩnh mạch giữa cẳng tay tại vùng khuỷu trước, và cuối cùng đổ vào tĩnh mạch nách. Hai tĩnh mạch sâu thường đi kèm với động mạch cánh tay, đến hõm nách thì nhập lại thành tĩnh mạch nách. Các huyết khối tĩnh mạch nông thường ít xảy ra hơn tĩnh mạch sâu và nếu có cũng sẽ tự giới hạn và mất đi. Hầu hết các trường hợp huyết khối tĩnh mạch nông cánh tay thường đi kèm với huyết khối tĩnh mạch sâu. Phân tích hình ảnh biến đổi giải phẫu bất thường của bệnh nhân là trên hình ảnh siêu âm, Th S. Còn ở bệnh nhân này đặc biệt là tĩnh mạch nền đi lên rất cao vượt qua hố nách, gần như đổ sát vào vị trí xuất phát của tĩnh mạch đầu ở phía dưới cả của tĩnh mạch xương đòn. Nguyên nhân gây huyết khối tĩnh mạch chi trên BS Kiên chia sẻ có nhiều nguyên nhân gây huyết khối tĩnh mạch chi trên được chia thành các nhóm cụ thể sau: Nhóm huyết khối tiên phát: Dị tật bẩm sinh tại đường ra lồng ngực; Hội chứng lối thoát ngực (Thoracic Outlet Syndrome - TOS); Hội chứng Paget-Schroetter (khi gắng sức) gây chèn ép hoặc tổn thương lặp đi lặp lại đối với tĩnh mạch nách. Nhóm huyết khối thứ phát: + Huyết khối thứ phát ở tĩnh mạch sâu: Biến chứng của quá trình phẫu thuật; Biến chứng đặt catheter tĩnh mạch trung tâm; Biến chứng đặt máy tạo nhịp, lọc máu nhân tạo,… + Huyết khối thứ phát tĩnh mạch nông: Biến chứng tiêm truyền (trường hợp chị C. , là một ví dụ), tiêm chích ma túy. Huyết khối tĩnh mạch chi trên - Bệnh hiếm gặp được chẩn đoán và điều trị thế nào? Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh nói chung và chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch nói riêng, chuyên gia Đào Danh Vĩnh chia sẻ, bên cạnh thực hiện làm các xét nghiệm thì tiêu chuẩn “vàng”, cũng như là kỹ thuật đầu tay trong chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác dấu hiệu huyết khối cấp tính đó chính là siêu âm. Kỹ thuật này thực hiện đơn giản, nhưng mang lại giá trị chẩn đoán chính xác. Có 2 nhóm dấu hiệu huyết khối trên siêu âm gồm: Dấu hiệu gián tiếp; Dấu hiệu trực tiếp, gồm 3 tiêu chuẩn: Nhìn thấy cục huyết khối; Không thấy tín hiệu dòng chảy; Ép đầu dò không xẹp. Huyết khối tĩnh mạch có thể gây biến chứng nguy hiểmỞ bệnh nhân C. , có đủ cả 3 tiêu chuẩn như siêu âm không thấy tín hiệu dòng chảy, khi siêu âm bác sĩ không thấy xẹp đầu dò, có cục huyết khối, ngoài ra bệnh nhân này còn có 2 tiêu chuẩn phụ là giãn tĩnh mạch màng hệ và giãn tĩnh mạch huyết khối đó. Như vậy, trường hợp bệnh C. , có đủ 5 dấu hiệu trên siêu âm để đủ tiêu chuẩn chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch nền tay trái. Huyết khối tĩnh mạch chi trên nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng nguy hiểm, cụ thể là bệnh nhân C. , có huyết khối tĩnh mạch nền có nguy cơ đi vào tĩnh mạch nách, phát triển thành huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể gây tắc tĩnh mạch phổi. Về điều trị bệnh huyết khối tĩnh mạch nền, TS. Ở bệnh nhân này có triệu chứng đau, hoặc biến đổi màu da vì tĩnh mạch nông. Hầu hết bệnh nhân sẽ tự khỏi sau 3-4 tuần, nếu bệnh nhân có biểu hiện sẽ được điều trị kháng viêm, giảm đau. Nếu có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu thì có thể dựa vào chiều dài huyết khối (dưới 4-5cm trên siêu âm) thì có thể điều trị bằng thuốc kháng viêm, giảm đau. Trường hợp lớn hơn 4-5cm trên siêu âm thì có thể điều trị bằng thuốc chống đông để tránh biến chứng thành khối tĩnh mạch sâu. Ai có nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch? BS Kiên khuyến cáo, những trường hợp có yếu tố nguy cơ cao mắc huyết khối tĩnh mạch cần cảnh giác đi khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu sưng, đau cánh tay bất thường như: Tiêm chích tăng nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch. Ảnh minh họa Sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp nội tiết thay thế. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ hậu sản. Hạn chế vận động, bất động lâu. Các bệnh toàn thân như thiếu máu do thiếu sắt, bệnh ác tính, bệnh tăng sinh tủy, mất nước, viêm ruột, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh Behcet, bệnh lý tuyến giáp, bệnh sarcoidosis thần kinh và béo phì. Tình trạng tăng đông mắc phải hoặc di truyền như hội chứng kháng phospholipid, đột biến gen MTHFR hay tăng phospho máu, yếu tố V Leiden đột biến, đột biến gen Prothrombin, thiếu Protein S hoặc Protein C, thiếu Antithrombin, hội chứng thận hư, bệnh đa hồng cầu nguyên phát và tăng tiểu cầu. Nhiễm trùng vùng cánh tay, hoặc các khu vực lân cận. Tác động cơ học như quá trình phẫu thuật ở chi trên, gãy xương, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đặt máy lọc máu, máy tạo nhịp tim và tiêm chích. Dị dạng mạch máu... đến hệ thống máy móc xét nghiệm hiện đại bậc nhất thế giới của Mỹ, Đức được quản lý chất lượng theo hai tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP. Với đầy chẩn đoán và điều trị chính xác các bệnh lý tim mạch. giải đáp
medlatec
1,463
Giải đáp vấn đề: vắc xin phế cầu giá bao nhiêu và lịch tiêm cho trẻ Vắc xin phế cầu là biện pháp hiệu quả để bảo vệ trẻ khỏi bệnh nguy hiểm do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra. Giá cả của vắc xin có thể thay đổi tùy quốc gia và loại vắc xin. Số mũi tiêm của vắc xin phế cầu phụ thuộc vào lần tiêm đầu tiên. Cùng theo dõi bài viết để được giải đáp về vấn đề vắc xin phế cầu giá bao nhiêu và lịch tiêm cho trẻ như thế nào. 1. Bệnh phế cầu và những vấn đề liên quan Bệnh phế cầu, do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra, là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ảnh hưởng đến hệ hô hấp, đặc biệt là phổi. Vi khuẩn này có khả năng gây nên nhiều biến chứng nặng nề, như viêm phổi, viêm màng não. Trong một số trường hợp, có thể gây tử vong, đặc biệt là ở trẻ em và người già. Triệu chứng của bệnh phế cầu thường bao gồm sốt cao, ho, đau ngực, và khó thở. Bệnh này có khả năng lây lan nhanh chóng thông qua giọt bắn từ mũi và miệng khi người nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi. Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh, việc tiêm vắc xin phế cầu và tuân thủ lịch tiêm chủng là cực kỳ quan trọng trong nỗ lực bảo vệ cộng đồng khỏi nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng nguy hiểm từ bệnh phế cầu. 1.1 Đôi nét về phế cầu khuẩn Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, thường được biết đến với tên gọi vi khuẩn pneumococcus, là một loại vi khuẩn Gram dương, hình cầu, có khả năng gây nên nhiều bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt là bệnh phế cầu. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu của các bệnh truyền nhiễm liên quan đến đường hô hấp ở con người. Vi khuẩn phế cầu có hình tròn được liên kết với nhau thành chuỗi hoặc từng cặp. Phế cầu khuẩn được phân lập lần đầu tiên vào năm 1880 và được phát hiện vào năm 1883 bởi nhà vi khuẩn học người Pháp Talamon. Vi khuẩn này thuộc nhóm A Streptococcus, có khả năng tấn công mô của đường hô hấp, đặc biệt là phổi, gây ra viêm nhiễm và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Streptococcus pneumoniae có khả năng lây lan nhanh chóng thông qua giọt bắn từ mũi và miệng khi ho hoặc hắt hơi. Để đối mặt với nguy cơ từ vi khuẩn này, việc nâng cao ý thức về vắc xin phòng bệnh và các biện pháp phòng ngừa là quan trọng. Việc hiểu rõ về Streptococcus pneumoniae là bước quan trọng trong việc phòng chống bệnh phế cầu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 1.2 Triệu chứng của bệnh phế cầu Bệnh phế cầu có thể gây ra nhiều triệu chứng đa dạng, ảnh hưởng đến đường hô hấp và thậm chí có thể lan ra các bộ phận khác của cơ thể. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của bệnh phế cầu: – Người mắc bệnh thường phải đối mặt với sốt cao và cảm giác lạnh rét, đặc biệt là vào ban đêm. – Ho có thể xuất hiện cùng với đàm nhầy, đặc biệt là loại đàm màu vàng hoặc xanh. – Khó thở: Một số người bị bệnh phế cầu có thể trải qua khó khăn khi thở, đặc biệt là khi hoặc khi nằm xuống. – Cảm giác đau hoặc tức ở phần trước của ngực, đặc biệt khi hít thở sâu. – Mệt mỏi: Triệu chứng mệt mỏi có thể xuất hiện, là dấu hiệu của sự suy giảm năng lượng do cơ thể phải chống lại vi khuẩn. – Một số người mắc bệnh có thể trải qua các vấn đề tiêu hóa như buồn nôn và tiêu chảy. – Đau đầu: Nhiều người cảm thấy rất đau đầu, đây có thể là dấu hiệu của viêm não hoặc màng não. Lưu ý rằng triệu chứng có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của mỗi người. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo chẩn đoán và điều trị chính xác. 1.3 Phế cầu khuẩn gây ra những bệnh gì? Phế cầu khuẩn có khả năng gây ra hàng loạt các bệnh truyền nhiễm.. Dưới đây là một số bệnh mà phế cầu khuẩn có thể gây ra: – Viêm phổi: Bệnh viêm phổi là một trong những bệnh lý phổ biến do phế cầu khuẩn gây ra. Bệnh dễ dàng lây nhiễm cho trẻ em, người già, đặc biệt là những người có hệ thống miễn dịch yếu. Bệnh do phế cầu khuẩn gây ra thường tiến triển nhanh và nặng nếu không được tiêm vắc xin trước đó. – Bệnh viêm màng não: Phế cầu khuẩn có khả năng xâm nhập vào màng não và gây ra viêm màng não, một bệnh lý nguy hiểm đòi hỏi phát hiện sớm và điều trị kịp thời.. – Viêm tai giữa: Vi khuẩn phế cầu có thể trú ngụ trong mũi họng của người bệnh và gây ra những viêm nhiễm ở tai giữa. – Viêm Amidan: Phế cầu khuẩn cũng có thể khiến amidan bị viêm nhiễm, từ đó gây nên các vấn đề về hô hấp và tình trạng nuốt vướng. – Viêm khí phế quản: Bệnh viêm khí phế quản cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân do phế cầu khuẩn và gây ra các triệu chứng như ho, khó thở, đau ngực. Để phòng ngừa các bệnh lý do phế cầu khuẩn gây ra, việc tiêm vắc xin phòng bệnh và duy trì chế độ sống lành mạnh là hành động quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 2. Giải đáp thắc mắc về vắc xin phế cầu giá bao nhiêu và lịch tiêm 2.1 Vắc xin phế cầu giá bao nhiêu? Giá của vắc xin phế cầu có thể thay đổi đôi chút phụ thuộc vào: Loại vắc xin, công ty sản xuất, chính sách giá của điểm tiêm chủng và độ khan hiếm của vắc xin. – Synflorix của công ty GSK (Bỉ): 1.100.000Đ – Prevenar 13 của công ty Pfizer (Bỉ): 1.300.000Đ 2.2 Đối tượng nên tiêm phòng phế cầu và lịch tiêm: Việc tiêm chủng phòng bệnh phế cầu là một biện pháp quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như ngăn chặn sự lây nhiễm của bệnh trong cộng đồng. Dưới đây là những đối tượng nên ưu tiên tiêm chủng phòng bệnh phế cầu: – Trẻ em: Trẻ em thường dễ bị nhiễm bệnh và phát triển các biến chứng nặng nề từ bệnh phế cầu. Việc tiêm chủng giúp xây dựng miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh cho trẻ. – Người già: Người già thường có hệ thống miễn dịch yếu, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, bao gồm cả bệnh phế cầu. Tiêm chủng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm nhẹ triệu chứng. – Nhóm người có một số bệnh nền: Những người có các bệnh lý nền như tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hoặc bệnh tim có thể mắc bệnh phế cầu với các biến chứng nặng nề. Việc tiêm chủng giúp bảo vệ họ khỏi những tác động tiêu cực của bệnh. Lịch tiêm dành cho những đối tượng trên như sau: Số liều tiêm sẽ phụ thuộc vào lần đầu tiêm: – Nếu tiêm lần đầu cho trẻ em khi được 6 tuần tuần tuổi cho đến trước 6 tháng thì sẽ cần tiêm 4 mũi với lịch tiêm 0-1-2-8 sau mũi 1. Mũi 4 là mũi nhắc lại. – Nếu tiêm lần đầu cho trẻ khi từ 7 tháng đến 11 tháng sẽ cần tiêm 03 mũi với lịch là 0-1-7 tháng sau mũi 1. Mũi 3 nhắc lại. – Nếu trẻ trên 12 tháng đến 24 tháng mới tiêm lần đầu thì chỉ cần tiêm 02 mũi. Mỗi mũi cách nhay 2 tháng. – Trẻ trên 2 tuổi đến dưới 5 tuổi có thể tiêm 2 mũi giống trường hợp trên đối với vắc xin Synflorix và tiêm 1 mũi duy nhất với Prevenar 13. Lưu ý: Synflorix là vắc xin dành cho trẻ từ 6 tuần đến 5 tuổi. Trong khi Prevenar 13 dành cho cả trẻ từ 6 tuần cho đến người lớn. – Trẻ trên 5 tuổi đến lớn hơn chỉ tiêm 1 mũi Prevenar 13 duy nhất là đủ.
thucuc
1,448
Công dụng thuốc Kuptoral Thuốc Kuptoral được sử dụng để giảm đau cho bệnh nhân mắc hội chứng ung thư đường tiêu hóa. Khi sử dụng thuốc bạn nên tham khảo kỹ ý kiến từ bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể cách dùng và liều lượng. Sau đây là một số thông tin chia sẻ để bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Kuptoral có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Kuptoral Thuốc Kuptoral là sản phẩm điều trị các chứng đau đường tiêu hóa cụ thể như:Ung thư đại tràng. Ung thư trực tràng. Ung thư dạ dày. Ung thư tụy. Ngoài ra, thuốc Kuptoral còn được sử dụng điều trị cho những chứng đau ở người ung thư vú hay điều trị u xơ cứng. Thành phần của thuốc Kuptoral còn được sử dụng để điều trị:Ung thư cổ tử cung. Ung thư buồng trứng. Ung thư bàng quang. Ung thư gan. Có một số bệnh lý khác có thể được chỉ định điều trị bằng Kuptoral. Tuy nhiên những công dụng khác không được liệt kê rõ ràng nên không được tự ý sử dụng thuốc. Để đảm bảo công dụng thuốc luôn đạt hiệu quả cao hãy báo cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn sử dụng và kê đơn chỉ định theo đúng tình trạng bệnh hiện tại. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Kuptoral Thuốc Kuptoral được tiêm vào tĩnh mạch hoặc động mạch vùng. Vị trí tiêm sẽ được bác sĩ xác định. Mỗi vị trí tiêm được chia thành một phương pháp. Sau đây là những phương pháp tiêm và liều dùng được dùng theo từng phương pháp. Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Bệnh nhân tiêm tĩnh mạch sẽ được chỉ định liều dùng hàng ngày theo cân nặng 5 - 15 ml/kg. Khi tiêm truyền thuốc sẽ được pha loãng cùng dung dịch để đạt thể tích 300 - 500 ml. Bệnh nhân cần kéo dài điều trị 5 ngày và nên chọn truyền với tốc độ 40 giọt / phút để cơ thể không bị sốc. Ngoài ra nếu có dấu hiệu không tiến triển cần hỏi bác sĩ để tính toán lại tăng liều thêm 5 - 7,5 mg/ kg. Liều dùng tăng thêm có thể được tăng dần và tăng đều hàng ngày. Để đảm bảo công dụng thuốc bạn cần tham khảo chi tiết thông tin từ bác sĩ.Tiêm hoặc truyền động mạch vùng. Khi tiêm động mạch liều dùng được dùng hàng ngày cũng giống tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên lượng thuốc sau khi pha thể tích chỉ đạt trong khoảng 20 - 100 ml. Người bệnh sẽ truyền tốc độ chậm với liệu trình được kéo dài 10 - 20 ngày.Tiêm kết hợp sử dụng phương pháp xạ trị. Khi kết hợp điều trị xạ trị với tiêm thuốc Kuptoral bệnh nhân có thể được chỉ dẫn sử dụng theo cả 2 phương pháp tiêm. Liều hàng ngày trong trường hợp này 5 - 10 mg/ kg.Tiêm kết hợp sử dụng thuốc chống ung thư theo chỉ định bác sĩĐiều trị bằng thuốc Kuptoral sử dụng kèm thuốc chống ung thư cũng được điều trị giống như bệnh nhân đang tiến hành xạ trị. Bệnh nhân có thể được thay đổi linh hoạt phương pháp tiêm hoặc kết hợp cả 2 phương pháp. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Kuptoral Trước khi dùng thuốc Kuptoral bệnh nhân nên kiểm tra kỹ các thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu phát hiện dị ứng ở thuốc tiêm cần đổi thuốc khác vì khả năng hấp thụ của thuốc tiêm nhanh hơn thuốc uống do tiêm vào mạch máu trực tiếp. Ngoài ra nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú thì không được phép sử dụng thuốc Kuptoral. Những trường hợp sau cũng được cảnh báo chống chỉ định điều trị bằng thuốc Kuptoral:Bệnh nhân suy dinh dưỡng. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cấp độ nặng. Bệnh nhân suy yếu chức năng tủy. Phụ nữ có dự định mang thai gần thời điểm dùng thuốc. Một số trường hợp khác nếu bệnh nhân có biểu hiện kích ứng hay sưng đau trên da tại khu vực hay vị trí tiêm hãy báo lại cho bác sĩ để được kiểm tra xem xét. Sau khi tiêm cần kiểm tra chức năng gan và hệ bài tiết của gan mật để tránh viêm- hoại tử. Bạn có thể phải ngừng dùng thuốc Kuptoral nếu thuốc các trường hợp sau:Xuất hiện viêm mủ sau khi phẫu thuật. Suy giảm chức năng gan thậnĐang điều trị bệnh tim hoặc có tiền sử mắc bệnh tim. Xuất huyết ruột- dạ dày. Ngoài những đối tượng chống chỉ định và những người bệnh có triệu chứng nguy cơ ảnh hưởng đến công dụng thuốc, bạn nên chú ý nếu đang làm công việc đòi hỏi sự tập trung cao đặc biệt là vận hành máy móc cơ khí. 4. Phản ứng phụ của thuốc Kuptoral Rối loạn ngôn ngữ. Khó vận động. Giảm thị lực. Co giật. Suy giảm trí nhớ. Thay đổi vị giác. Viêm ruột. Suy tim. Nhồi máu cơ timĐau thắt ngực. Giảm số lượng tế bào máu. Viêm gan. Suy thận. Mất nước. Mệt mỏi. Rụng lông tóc. Viêm dạ dày 5. Tương tác với thuốc Kuptoral Khi dùng thuốc Kuptoral bệnh nhân nên hỏi thêm bác sĩ về vấn đề tương tác. Thay vì xác định những loại thuốc tương tác hãy trao đổi về tình trạng sức khỏe những loại thuốc sử dụng và tiền sử dị ứng.Kuptoral là thuốc giảm đau cho một số vấn đề ở đường ruột hoặc các triệu chứng ung thư khu vực gần ruột. Tuy nhiên, phản ứng phụ của thuốc Kuptoral khá nguy hiểm, bạn cần tuân thủ hướng dẫn bác sĩ khi dùng thuốc để đảm bảo công dụng.
vinmec
979
Các cách phòng tránh nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim có thể gây đột tử và để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số cách phòng tránh nhồi máu cơ tim… Nhồi máu cơ tim hoàn toàn có thể phòng tránh được thông qua việc thăm khám sức khỏe thường xuyên, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, chế độ dinh dưỡng phù hợp, luyện tập thể dục thể thao, duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý,  không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia… Các cách phòng tránh nhồi máu cơ tim dưới đây sẽ giúp bạn đọc đặc biệt là những người bệnh tim mạch chủ động phòng tránh nhồi máu cơ tim hiệu quả hơn. Thăm khám sức khỏe thường xuyên là cách phòng tránh nhồi máu cơ tim hiệu quả. 1.Kiểm tra sức khỏe thường xuyên Theo các bác sĩ, 2 tác nhân chính gây nên nguy cơ bệnh mạch vành là chứng mỡ máu cao và hiện tượng cao huyết áp. Ở giai đoạn sớm chứng mỡ máu và cao huyết áp không có biểu hiện lâm sàng nên rất khó phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lý. Việc kiểm ra sức khỏe thường xuyên giúp phát hiện ra những yếu tố nguy cơ tiềm ẩn. Kiểm tra sức khỏe thường kỳ còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với những người có yếu tố nguy cơ như: Tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tiền sử gia đình… Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, đúng cách được xem là một trong các cách phòng tránh nhồi máu cơ tim hiệu quả, được các bác sĩ chuyên khoa khuyên làm. Tập thể dục đều đặn giúp phòng tránh nhồi máu cơ tim 2.Loại bỏ các yếu tố nguy cơ Loại bỏ các yếu tố nguy cơ là cách phòng tránh nhồi máu cơ tim hữu hiệu bởi các yếu tố nguy cơ có thể phát triển nhanh thành bệnh, thúc đẩy nhồi máu cơ tim diễn tiến. Các yếu tố nguy cơ cần loại bỏ để phòng tránh nhồi máu cơ tim bao gồm: -Không hút thuốc lá: Tránh hút thuốc lá là cách tốt nhất để duy trì sức khỏe và dự phòng nhồi máu cơ tim, ung thư phổi và nhiều bệnh lý đe dọa cuộc sống khác. -Giữ cân nặng ở mức độ thích hợp:Thừa cân làm tăng theo hàm lượng cholesterol máu, triglycerid, huyết áp tăng và dễ bị đái tháo đường, hàm lượng HDL máu giảm. Vì vậy, rất quan trọng khi giữ cân nặng của bạn ở mức tốt nhất. -Ăn thức ăn ít chất béo: Khống chế loại thức ăn và lượng thức ăn bạn ăn hằng ngày; Không nên ăn nhiều thịt, cá và thịt gia cầm trong 1 ngày; Ăn nhiều rau, cơm, mì, đậu; Chế biến thức ăn ít hoặc không có chất béo như luộc, chần, hạn chế dùng đồ rán; Không nên ăn phủ tạng động vật như gan, não, thận, tim; Ăn nhiều rau, quả. 3.Tập thể dục đều đặn Việc giữ tập thể dục đều đặn giúp bảo vệ bạn trước nhồi máu cơ tim. Vì vậy bạn nên cố gắng tập thể dục 3-4 lần/tuần, mỗi lần 30-60 phút. 4.Tránh căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái Căng thẳng có thể làm hại trái tim của bạn hoặc làm tăng nguy cơ cho bạn, bạn hãy làm gì đó để tránh điều này.   5.Luôn chủ động đề phòng bệnh tái phát Sau cơn nhồi máu cơ tim, khả năng tái phát cơn vẫn còn và thường gặp vì nhồi máu chỉ là hậu quả, còn nguyên nhân gây bệnh thì vẫn tồn tại. Do vậy, để tránh tái phát, các nguyên tắc trên, người bệnh còn phải dùng thuốc điều trị suốt đời, quản lý và kiểm soát tốt các bệnh lý gây ra nhồi máu cơ tim, như: Đưa trị số huyết áp về mức bình thường bằng thuốc hạ áp, phải kiểm soát được lượng đường trong máu nếu có bệnh tiểu đường… Bệnh nhân cần được trang bị các loại thuốc giãn mạch để sử dụng kịp thời khi xuất hiện các cơn đau co thắt ngực gây ra do mạch vành tim bị co thắt hoặc bán tắc. Ngoài ra, cần thăm khám định kỳ theo khuyến cáo của thầy thuốc.
thucuc
740
Chứng ợ nóng ở trẻ em: nguyên nhân và cách điều trị Chứng ợ nóng ở trẻ em không phải là tình trạng hiếm gặp, thường xảy ra do các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hoá. Trẻ ở các độ tuổi khác nhau, biểu hiện của chứng ợ nóng có thể không giống nhau. Tìm hiểu những thông tin về chứng ợ nóng sẽ giúp các bậc cha mẹ nhận biết sớm và can thiệp xử lý kịp thời nhằm hạn chế ảnh hưởng sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ. 1. Nguyên nhân gây ra chứng ở nóng ở trẻ em Chứng ợ nóng ở trẻ em là một trong những biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Khi cơ thắt dưới thực quản bị co giãn quá mức sẽ mất khả năng kiểm soát hoạt động đóng - mở và sự co bóp của dạ dày. Lúc này, dịch acid trong dạ dày sẽ có thể trào ngược lên thực quản gây kích thích niêm mạc, dẫn đến tình trạng ợ nóng cũng như các triệu chứng khác. Trào ngược dạ dày ở trẻ có thể do sinh lý hoặc bệnh lý. Trào ngược dạ dày sinh lý ở trẻ có thể gặp ở giai đoạn bé dưới 6 tháng tuổi khi hệ tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện hoặc mẹ cho bé bú sai tư thế khiến sữa trào ngược lên miệng. Trào ngược dạ dày bệnh lý ở trẻ thường xảy ra với trẻ trên 1 tuổi do dị tật thoát vị cơ hành, hở van tâm vị bẩm sinh, sa dạ dày,. . Ngoài ra, trẻ bị béo phì, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc chế độ dinh dưỡng không thích hợp cũng có thể là lý do dẫn đến trào ngược dạ dày và xuất hiện triệu chứng ợ nóng. 2. Triệu chứng và chẩn đoán chứng ợ nóng ở trẻ em Tuỳ vào từng giai đoạn hay độ tuổi mà các biểu hiện của chứng ợ nóng ở trẻ có thể khác nhau. Tuy nhiên, nếu cha mẹ không có những kiến thức nhất định thì sẽ rất khó nhận biết. Do đó, khi thấy bé có những biểu hiện bất thường thì cách tốt nhất là nên cho trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Thông qua các biểu hiện lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định một số kiểm tra chuyên sâu để đưa ra kết luận chính xác nhất. Triệu chứng Các triệu chứng ợ nóng ở trẻ em thường không rõ ràng nên việc nhận biết đôi khi sẽ gặp bất lợi. Đối với trẻ dưới 1 tuổi, bé không thể diễn đạt bằng lời nói nên việc phát hiện con bị ợ nóng hoàn toàn phụ thuộc vào quan sát của cha mẹ. Thông thường, bé sẽ gặp tình trạng nôn trớ xảy ra nhiều lần trong ngày nhưng hơi thở bình thường, không bị khò khè và tăng cân đều. Khi trẻ lớn hơn thì tình trạng sẽ thuyên giảm. Với những trẻ từ 1 - 12 tuổi, ợ nóng do trào ngược dạ dày có thể đi kèm với các biểu hiện như thở khò khè khi ngủ, thường xuyên khó chịu, quấy khóc, chậm tăng cân, lười bú, kém ăn, viêm họng, ho khan, nôn ói,… Trường hợp bé từ 13 tuổi trở lên thường có biểu hiện nóng rát ở ngực tương tự người trưởng thành. Chẩn đoán Thông qua triệu chứng và những kiểm tra lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định bé thực hiện một số kiểm tra bao gồm: Chụp X-quang hệ tiêu hoá trên với chất cản quang. Nội soi dạ dày, thực quản để kiểm tra đường tiêu hoá hoặc có lấy mẫu sinh thiết. Chụp rửa dạ dày để theo dõi sự chuyển động của thực ăn khi vào hệ tiêu hoá. 3. Phương pháp điều trị và cách chăm sóc khi trẻ bị chứng ợ nóng Một số trường hợp chứng ợ nóng ở trẻ em có thể tự khỏi mà không cần đến các biện pháp can thiệp. Tuy nhiên, những trường hợp bé có các biểu hiện nghiêm trọng và kéo dài, cha mẹ cần đưa con đến gặp bác sĩ ngay. Phương pháp điều trị Hiện nay, việc sử dụng thuốc cho hiệu quả điều trị chứng ợ nóng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, trước khi dùng, bé cần được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, cho chỉ định và hướng dẫn sử dụng với liều lượng thích hợp. Theo các chuyên gia khuyến cáo thì phương pháp điều trị ợ nóng bằng thuốc Tây y không nên sử dụng quá thường xuyên và ưu tiên. Các loại thuốc được sử dụng phổ biến để giảm acid trong dạ dày, khắc phục tình trạng ợ nóng hiện nay là: Thuốc kháng histamin thế hệ 2. Thuốc ức chế bơm proton. Cách chăm sóc khi trẻ bị ợ nóng Ngoài việc sử dụng thuốc, cách chăm sóc của các bậc phụ huynh cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp bé sớm thoát khỏi tình trạng ợ nóng. Một số phương pháp mà cha mẹ có thể áp dụng bao gồm: Chia bữa ăn của trẻ thành nhiều bữa nhỏ gồm chính và phụ, không nên để bé ăn hoặc bú quá no trong một lần. Hình thành cho trẻ thói quen ăn đúng giờ và không ăn no trước khi ngủ từ 2 - 3 tiếng. Sau khi cho bé ăn xong thì nên giữ bé ở tư thế đứng khoảng 30 phút, tránh việc cho bé đi nằm hoặc vận động mạnh ngay khi vừa ăn xong. Tránh cho trẻ ăn các loại thực phẩm có tính acid cao, đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, các loại trái cây có múi hoặc vị chua, socola,… Kê đầu giường cao khoảng 15 - 20cm khi bé nằm.
medlatec
975
Hỏi đáp: Bệnh viêm gan B nguy hiểm như thế nào? Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm tấn công lá gan do virus HBV gây ra với tốc độ lây lan nhanh chóng. Do đó, nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cụ thể viêm gan B nguy hiểm như thế nào thì không phải ai cũng biết. Biểu hiện thường gặp của bệnh nhân viêm gan B Thông thường, ở giai đoạn đầu, bệnh viêm gan B không có dấu hiệu hay triệu chứng gì rõ ràng; chỉ khi bệnh nhân đi kiểm tra sức khỏe, hiến máu,… mới phát hiện bệnh nhưng đã trở nặng, gây khó khăn cho quá trình điều trị. Một số biểu hiện nghi ngờ mắc phải virus viêm gan B gồm: - Vàng da: Có thể nói đây là triệu chứng mà nhiều bệnh nhân nhiễm viêm gan B nào cũng mắc phải. Tuy nhiên, khi da đã chuyển sang màu vàng cũng đồng nghĩa với tình trạng bệnh đã chuyển biến nặng nên cần đến ngay các trung tâm y tế để tiến hành xét nghiệm và chữa trị kịp thời. - Cơ thể mệt mỏi: Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B thường đột nhiên rơi vào cảm giác mệt mỏi, suy nhược cơ thể không rõ nguyên nhân. - Rối loạn hệ thống tiêu hóa: Khi mắc bệnh viêm gan B, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó tiêu, chướng bụng, ăn không ngon, không muốn ăn, táo bón, nôn và buồn nôn hay đau thắt vùng bụng, ngực,… - Sốt: Một biểu hiện khác của bệnh viêm gan B mà rất nhiều người nhầm lẫn đó là hiện tượng sốt nhẹ. 2. Viêm gan B nguy hiểm như thế nào? - Viêm gan B có thể lây qua nhiều con đường: Viêm gan B được đánh giá là căn bệnh có tốc độ lây truyền nhanh chóng, nhất là khi bạn không biết cách phòng tránh. Viêm gan B nguy hiểm như thế nào? Thứ nhất là do viêm gan B có tốc độ lây lan nhanh và qua rất nhiều con đường, nhưng chủ yếu là đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con, cụ thể: + Lây qua đường máu: Những trường hợp như truyền máu, hiến máu, dùng chung kim tiêm, xăm hình tại những địa chỉ không uy tín, hay sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác như dao cạo râu, lược, bấm móng tay, bàn chải đánh răng,… thì khả năng lây bệnh viêm gan B rất cao. + Lây qua đường tình dục: Nếu bạn quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng bất kì biện pháp bảo vệ nào với người nhiễm virus thì khả năng cao bạn cũng bị nhiễm bệnh. Trong gia đình nếu có vợ hoặc chồng bị nhiễm viêm gan B, bạn cần đến ngay các trung tâm y tế, bệnh viện để thăm khám, xét nghiệm để có biện pháp can thiệp kịp thời. + Lây qua đường từ mẹ sang con: Khi mẹ mắc bệnh viêm gan B thì tỷ lệ con sinh ra bị nhiễm virus khá cao nếu không được phòng tránh. - Viêm gan B mạn tính có khả năng gây ra những biến chứng nguy hiểm: Khi bệnh kéo dài được hơn 6 tháng mà không điều trị sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính, dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng gồm xơ gan và ung thư gan, đe dọa đến tính mạng người bệnh. + Xơ gan: Có khá nhiều trường hợp bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B mạn tính diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa nhiều hay xơ hóa). Khi bệnh nhân bị xơ gan sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể, sức khỏe yếu, dễ bị nhiễm khuẩn và biểu hiện rõ nhất là phù nề. Thậm chí, có một vài bệnh nhân không có biểu hiện hay triệu chứng gì rõ ràng nên khi phát hiện thì bệnh đã quá nặng và gây rất nhiều khó khăn trong quá trình điều trị. + Ung thư gan: Bệnh nhân viêm gan B ở giai đoạn mạn tính nếu không được can thiệp kịp thời thì có khả năng cao dẫn đến ung thư gan. Theo thống kê, có khoảng 60 - 80% bệnh nhân ung thư gan có tiền sử mắc bệnh virus viêm gan B. Virus HBV là tác nhân khiến gan suy yếu, xơ hóa và dẫn đến hình thành các tổ chức tế bào ác tính. Triệu chứng hay gặp nhất ở bệnh nhân ung thư gan là đau bụng, phù, sốt và sụt cân nhanh. Ung thư gan là bệnh vô cùng nghiêm trọng, có diễn biến nhanh, điều trị khó khăn, có thể cướp đi sinh mạng của người mắc bệnh bất kì lúc nào. 3. Có những cách phòng ngừa bệnh viêm gan B nào? - Quan hệ tình dục an toàn với bạn tình; - Không dùng chung kim tiêm hay vật dụng cá nhân như bấm móng tay, dao cạo râu, lược, bàn chải đánh răng,… với người khác để tránh lây nhiễm. - Phụ nữ mang thai bị viêm gan B cần có phác đồ theo dõi thai kỳ riêng, nếu cần thiết có thể phải uống thuốc nhằm kiểm soát sự hoạt động của virus nếu nó ở thể hoạt động. Bé sau khi được sinh ra cần tiêm liều vắc-xin viêm gan B đầu tiên trong vài giờ đầu, và một mũi globulin miễn dịch viêm gan B (HBIg). Hai liều tiếp theo của vắc-xin viêm gan B cần được tiêm trong vòng 6 tháng kế tiếp. - Bên cạnh đó, bạn cũng đừng quên thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để nắm rõ tình trạng của gan, tiêm phòng vắc xin hay điều trị kịp thời nếu có bệnh.
medlatec
991
Bị suy nhược cơ thể có nguy hiểm không? Suy nhược cơ thể là bệnh lý có thể do rất nhiều nguyên nhân và yếu tố gây nên, đặc trưng bởi tình trạng mệt mỏi kéo dài. Suy nhược cơ thể kéo dài có thể gây ra những ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trọng cơ thể và trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. 1. Suy nhược cơ thể là gì? Suy nhược cơ thể là triệu chứng mệt mỏi toàn thân, có thể kèm theo các dấu hiệu khác như mất ngủ kèm theo đau đầu trong thời gian có thể kéo dài ít nhất 6 tháng. Suy nhược cơ thể có thể xảy ra mọi lứa tuổi ở nam và nữ, trong đó độ tuổi từ 20 – 40 có nguy cơ cao nhất. Suy nhược cơ thể nếu như không được khắc phục kịp thời, bệnh có thể nặng lên và xuất hiện thêm nhiều triệu chứng khác như sợ hãi vô cớ, sống khép kín, không muốn tiếp xúc với người khác, ác mộng về đêm khiến người bệnh không thể ngủ được hoặc khó ngủ.Đa số trong các trường hợp không tìm được nguyên nhân gây ra suy nhược cơ thể, nhưng có thể một số nguyên nhân có thể khiến cơ thể bị suy nhược như:Bệnh nhân bị thiếu máu thiếu sắt;Thường xuyên hạ đường huyết;Rối loạn giấc ngủ, nhiễm trùng nặng toàn thân;Tăng bạch cầu đơn nhân, suy giảm miễn dịch, sự thay đổi nồng độ hormone của vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận;Cơ thể suy nhược cũng có thể do nhiễm virus, bệnh viêm khớp dạng thấp hay Lupus.Một số người lao động quá sức, ăn uống quá kiêng khem, thiếu chất dinh dưỡng hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật, sinh đẻ... dễ dẫn đến bệnh này.Dấu hiệu nhận biết suy nhược cơ thể:Mệt mỏi, kiệt sức, thường xuyên bị đổ mồ hôi trộm, da xanh xao, đôi khi bị ngất xỉu.Đau yếu kéo dài hơn 6 tháng.Viêm họng, đau cơ, đau khớp nhưng không sưng đỏ.Nhức đầu, khó ngủ.Khó nhớ hoặc kém tập trung về một vấn đề nào đó.Lo lắng, bối rối, bi quan, thường dễ bị cáu gắt.Cảm giác chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, giảm cảm giác ngon miệng, sụt cân.Tính khí thất thường.Suy giảm khả năng tình dục... 2. Suy nhược cơ thể có nguy hiểm không? Có thể nhiều người vẫn còn khá chủ quan trước tình trạng bệnh suy nhược cơ thể nên không hề để tâm và tìm cách điều trị. Trên thực tế, suy nhược cơ thể nhẹ có thể không gây nguy hiểm, nhưng nếu như không điều trị bệnh suy nhược cơ thể sớm thì sẽ dẫn tới suy nhược cơ thể nặng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống. Những ảnh hưởng của suy nhược cơ thể mà bạn có thể gặp phải như:Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Khi cơ thể bị suy nhược tác động không nhỏ đến hệ thần kinh, hậu quả là người bệnh sẽ bị suy giảm trí nhớ. Họ thường rất hay quên những việc mình cần làm, những kiến thức mình cần học. Như vậy, chất lượng làm việc và học tập sẽ suy giảm đáng kể, người bệnh thường mất tập trung khi làm bất cứ việc gì và hay lo lắng suy nghĩ.Ảnh hưởng tinh thần và giấc ngủ: Người bệnh luôn có cảm giác mệt mỏi vì thiếu ngủ, thiếu năng lượng trong cuộc sống, chịu nhiều áp về lực công việc. Vì thế, tâm lý của họ thường bất ổn, không kiểm soát được cảm xúc và rất dễ bị kích động, cáu giận hoặc buồn bực vô cớ. Tình trạng này nếu như kéo dài có thể khiến bạn bị suy nhược thần kinh hoặc mắc một số bệnh lý tâm thần khác.Suy giảm sức khỏe: Những người bị suy nhược cơ thể suy giảm rõ rệt, sau khi vận động cơ thể dường như người bệnh thấy mất hết sức lực, năng lượng. Thậm chí, ở một số bệnh nhân còn thấy khó thở, ngất xỉu trong khi làm việc hoặc vận động. Những người bị suy nhược cơ thể thường có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch rất cao. Nếu như không điều trị sớm bệnh sẽ tiến triển ngày một nặng hơn và đe dọa đến tính mạng của người bệnh.Ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản: Một số người bị suy nhược cơ thể và sức khỏe sinh sản cũng có ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Cụ thể, phụ nữ thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi có thể gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Còn đàn ông sẽ gặp vấn đề khi quan hệ tình dục, thường xuất tinh sớm.Nếu không điều trị sớm khi suy nhược cơ thể nặng sẽ khó cải thiện và điều trị gặp nhiều khó khăn hơn. Khi đó người bệnh có thể không chỉ có bệnh suy nhược cơ thể, mà các bệnh lý khác kèm theo. Điều này khiến người bệnh phải tăng chi phí điều trị cho bệnh.Như vậy, suy nhược cơ thể là bệnh lý ít nguy hiểm khi được phát hiện và điều trị sớm. Nhưng khi bệnh đã diễn biến nặng thì có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ, gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Do đó, khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ cần thăm khám và có các biện pháp điều trị phù hợp. 3. Cách phòng ngừa suy nhược cơ thể Cách phòng ngừa và điều trị suy nhược cơ thể bạn có thể áp dụng như sau:Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn đủ 4 nhóm dưỡng chất gồm glucid, lipid, protein, vitamin và khoáng chất, không bỏ bữa. Hạn chế ăn đồ ăn chế biến sẵn, các chất béo ngọt, kích thích.Uống đủ ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày, có thể uống nước lọc, nước hoa quả để bổ sung vitamin cần thiết cho cơ thể.Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Hạn chế căng thẳng kéo dài, có thể tập thêm bài tập giúp thư giãn như yoga, thiền, đi bộ...Nên tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày, thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Nên ngủ đủ ít nhất từ 6-8h mỗi ngày. Thiếu ngủ kéo dài khiến cơ thể bạn mệt mỏi và lâu dần sẽ gây suy nhược cơ thể.Cần đi khám nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường hoặc thay đổi nào của cơ thể. Điều này giúp bạn xác định và điều trị sớm những vấn đề tiềm ẩn trong cơ thể, đồng thời ngăn ngừa tình trạng suy nhược tiến triển xấu đi.Như vậy, suy nhược cơ thể cũng là bệnh nguy hiểm nếu không được quan tâm và điều trị đúng cách, vì có thể gây ra hậu quả ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trọng cơ thể. Chính vì vậy, khi mới có những dấu hiệu còn nhẹ bạn nên chú ý điều chỉnh và thăm khám khi các biện pháp điều chỉnh không mang lại hiệu quả.
vinmec
1,202
Công dụng thuốc Beconase Thuốc Beconase được sử dụng trong điều trị ngứa hoặc sổ mũi, hắt hơi... Thuốc được bào chế ở dạng chất lỏng khí dung hoặc xịt nước. Nó hoạt động bằng cách ngăn ngừa tình trạng viêm xảy với các phản ứng dị ứng. Tuy nhiên thuốc Beconase có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn như phát ban, nổi mề đay, viêm ngứa... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Beconase người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Beconase Thuốc Beconase có tác dụng chống viêm và co mạch mạnh khi sử dụng tại chỗ. Thành phần beclomethasone 17,21 -dipropionate (BDP). Thành phần BDP là tiền thuốc với ái lực gắn kết với thụ thể corticosteroid yếu. Sau đó được thuỷ phân thông qua các enzyme esterase thành chất chuyển hóa beclomethasone 17-monopropionate có hoạt tính chống viêm tại chỗ khá cao.Hợp chất Beclometasone dipropionate trong thuốc Beconase được sử dụng điều trị phòng ngừa bệnh dị ứng hoa cỏ khi trước đó người bệnh có tiếp xúc với chất gây dị ứng. Khi sử dụng thường xuyên hợp chất BDP có thể ngăn ngừa các triệu chứng dị ứng tái phát. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Beconase Thuốc Beconase được chỉ định sử dụng để dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng lâu năm hoặc dị ứng theo mùa, trong đó có thể bao gồm cả hoa cỏ và viêm mũi vận mạch. Thuốc Beconase còn có tác dụng chống viêm mạnh ở đường hô hấp. Và kết quả chống viêm của thuốc cho tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ thấp hơn so với các mẫu quan sát khác khi sử dụng corticosteroid với tác dụng toàn thân.Tuy nhiên thuốc Beconase có thể chống chỉ định với những đối tượng quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Beconase Thuốc Beconase được sử dụng chỉ qua đường mũi cho cả người lớn và trẻ em.Đối với người lớn và trẻ trên 6 tuổi: sử dụng thuốc với liều khuyến cáo là 2 lần xịt vào mỗi mũi và ngày sử dụng 2 lần, đảm bảo liều 400mcg/ngày. Khi triệu chứng của bệnh được kiểm soát thì có thể sử dụng duy trì và với ít lần phun sương hơn.Với lượng liều 1 lần xịt vào mũi vào buổi sáng và buổi tối được chứng minh có hiệu quả ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng tái phát, bệnh nhân có thể trở lại liều khuyến cáo 2 lần xịt vào mũi vào buổi sáng và buổi tối. Liều tối thiểu được sử dụng duy trì để kiểm soát các triệu chứng hiệu quả bao gồm tổng số lần sử dụng hàng ngày không nên vượt quá 8 lần xịt.Để có thể giúp thuốc Beconase mang lại hiệu quả điều trị, thì người bệnh cần hợp tác và tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Đồng thời trong quá trình điều trị nếu gặp bất thường thì cần trao đổi với bác sĩ điều trị đê có thể xử trí kịp thời.Trường hợp sử dụng thuốc Beconase quá liều có thể gây ra tác dụng nguy hại dẫn đến ức chế chức năng trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến thượng thận. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình trạng bệnh cũng như sức khỏe của người bệnh. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Beconase Khi sử dụng thuốc Beconase có thể người bệnh gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, với mỗi cá nhân thì sẽ có mức độ phản ứng phụ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc sẽ tác động lên các hệ thống trên cơ thể bao gồm:Rối loạn hệ thống miễn dịch bào gồm các phản ứng quá mức với tình trạng phát, nổi mề đay, viêm ngứa, ban đỏ, phù mạch, khó thở, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ.Rối loạn hệ thần kinh với các triệu chứng về mùi vị, rối loạn mắt, tăng nhãn áp, tăng áp lực nội nhãn, đục thuỷ tinh thể, nhìn mờ.Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất bao gồm các dấu hiệu chảy máu cam, khô mũi, kích ứng mũi, khô họng, kích ứng họng, thủng vách ngăn, tác dụng toàn thân của cortisteroid mũi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Beconase ở liều cao trong thời gian dài.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Beconase:Nếu người bệnh sử dụng thuốc Beconase trong một thời gian dài thì cần phải có sự kiểm tra thường xuyên của bác sĩ để nhận định sự tiến triển của bệnh. Như vậy, sẽ giúp người bệnh có thông tin về hoạt động của thuốc có bình thường hay không.Thuốc Beconase có thể gây nấm miệng hoặc tưa lưỡi. Vì vậy người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để kế hoạch điều trị cụ thể.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Beconase mà thấy có các triệu chứng bệnh bất thường hoặc bệnh không thuyên giảm trong khoảng 2 tuần hoặc bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn, ...Người bệnh sử dụng thuốc Beconase quá nhiều hoặc quá lâu cũng có thể gây ra các vấn đề với tuyến thượng thận. Vì vậy, nếu người bệnh có dấu hiệu sạm da, tiêu chảy, chóng mặt, ngất xỉu, buồn nôn, phát ban trên da, suy nhược tinh thần, mệt mỏi thì cần liên hệ ngay cho bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời.Thuốc Beconase có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm phù mạch và phản vệ. Vì vậy, nếu có xuất hiện các dấu hiệu như sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng... thì cần phải báo ngay cho bác sĩ điều trị.Người bệnh sử dụng thuốc Beconase thể tăng nguy cơ nhiễm trùng. Vì vậy nên tránh ở gần những người đang bị nhiễm trùng như bệnh thuỷ đậu hoặc bệnh sởi.Thuốc có thể khiến cho trẻ chậm lớn hơn bình thường đồng thời khiến trẻ không thể tăng cân hoặc không phát triển được chiều cao. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc này cha mẹ nên cân nhắc tư vấn từ bác sĩ những lợi ích và rủi ro có thể gặp khi sử dụng thuốc Beconase.
vinmec
1,102
Bị bệnh trĩ chữa trị như thế nào? Người bị bệnh trĩ có tâm lý ngại đi khám, dẫn đến thiếu hiểu biết về căn bệnh này. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho độc giả những thông tin chung về bệnh trĩ, cùng như tìm câu trả lời về cách điều trị căn bệnh này. 1. Bệnh trĩ và những điều cần biết Bệnh trĩ đem lại những phiền toái, đôi khi là những ám ảnh tâm lý nặng nề cho người mắc. Vậy bệnh trĩ được hiểu như thế nào? Nguyên nhân do đâu? Biện pháp nào mang lại hiệu quả cao cho người bị bệnh trĩ? 1.1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ (hemorrhoids) là loại bệnh lý xuất hiện tình trạng giãn ra quá mức ở các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới. Có nhiều lý giải xoay quanh cơ chế tạo ra các sự giãn nở này. Trong đó, có giả thuyết đưa ra như sau: Thông thường, máu được đưa đến hậu môn qua các động mạch và quay trở lại tim qua tĩnh mạch. Tuy nhiên, đối với người bị bệnh trĩ, máu sau khi được đưa đến hậu môn lại không hoàn toàn trở về tim được. Sự tắc nghẽn này khiến lượng máu ở tĩnh mạch nhiều quá mức, căng phồng lên và giãn ra. Tình trạng này kéo dài khiến cho các búi trĩ được tạo nên và sa xuống ống hậu môn. 1.2. Phân loại bệnh trĩ như thế nào? Bệnh được chia theo đặc tính và cấp độ: – Theo đặc tính búi trĩ: Chia thành trĩ nội (internal hemorrhoids) và trĩ ngoại (external hemorrhoids) Trĩ nội: vị trí búi trĩ xuất hiện là bên trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Búi trĩ thường nằm trong ống hậu môn. Người bệnh khá khó quan sát và nhận biết. Biểu hiện dễ nhận ra trong giai đoạn đầu là đi đại tiện ra máu. Nhiều trường hợp búi trĩ phát triển to, sa ra ngoài như trĩ ngoại thì mới có thể phát hiện. Trĩ ngoại: vị trí búi trĩ xuất hiện là bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bị bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn trĩ nội. Người bệnh có thể quan sát hoặc dùng tay sờ để tìm thấy búi trĩ. Trĩ ngoại khiến người bệnh đau rát dữ dội hơn vì búi trĩ sẽ tiếp xúc với quần áo và ghế ngồi nhiều hơn. Hình ảnh bệnh trĩ Hình ảnh bệnh trĩ Nếu người bệnh có dấu hiệu của cả hai loại trĩ thì bệnh được gọi là trĩ hỗn hợp. – Theo cấp độ trĩ: Bệnh được chia thành 4 cấp độ nói chung. Đối với người bị bệnh trĩ nội, các cấp độ có những đặc điểm như sau: Cấp độ 1: Trĩ ở mức độ nhẹ, búi trĩ nằm trong ống hậu môn hoàn toàn Cấp độ 2: Búi trĩ sa ra ngoài khi đi đại tiện, tự thụt vào sau đó. Cấp độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay đẩy vào mới thụt vào trong Cấp độ 4: Giai đoạn nặng, búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay đẩy cũng không vào. Đối với người bệnh trĩ ngoại, các cấp độ bệnh trĩ có những đặc điểm như sau: Cấp độ 1: Hình thành búi trĩ Cấp độ 2: Các búi trĩ phát triển lớp dần Cấp độ 3: Tắc nghẹt hậu môn do búi trĩ phình to quá mức Cấp độ 4: Nhiễm trùng búi trĩ, trĩ huyết khối Các cấp độ bệnh trĩ ngoại Các cấp độ bệnh trĩ ngoại 1.3. Tại sao lại bị bệnh trĩ? Cho đến nay, nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh trĩ vẫn chưa được xác định. Tuy vậy, có những nguyên nhân được xem như là yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh trĩ. – Người bị bệnh táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài mà không tìm cách điều trị. Đặc biệt là táo bón tạo ra nhiều áp lực lên các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng khi người bệnh rặn để đại tiện. – Thói quen đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện – Thiếu hụt chất xơ do không đủ rau xanh, hoa quả,.. – Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi lâu một tư thế, thường là dân văn phòng – Thói quen uống không đủ nước, ăn đồ cay nóng – Phụ nữ mang thai và sau sinh, người bệnh bị béo phì – Quan hệ đồng giới. 1.4. Người bị bệnh trĩ có những biểu hiện như thế nào? Người bệnh sẽ gặp các triệu chứng tiêu biểu và điển hình như sau: – Dấu hiệu ngứa ngáy ở hậu môn – Đi đại tiện phân có lẫn máu nhưng không có triệu chứng đau bụng như các bệnh tiêu hóa khác. – Luôn luôn cảm thấy đau rát hậu môn, đặc biệt là khi táo bón kéo dài bắt buộc bệnh nhân phải rặn mạnh mới có thể đẩy chất thải ra ngoài – Búi trĩ sa ra ngoài và cọ vào trang phục, bàn ghế, có thể cảm nhận được. – Sưng ống hậu môn, khó đại tiện. – Khó chịu khi ngồi hoặc nằm ngửa 2. Bị bệnh trĩ điều trị như thế nào? Bệnh là căn bệnh không quá nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên bệnh sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng sống của người bệnh. Những phiền toái chỉ thực sự chấm dứt khi người bệnh có phương pháp điều trị cụ thể. Việc thăm khám và có phác đồ điều trị cụ thể sẽ giúp bệnh nhân chữa trĩ an toàn và ngăn trĩ tái phát. Thông thường có hai cách chữa trĩ tùy theo mức độ của bệnh như sau: – Sử dụng các biện pháp nội khoa: Đối với người bệnh ở mức độ nhẹ như 1, 2, các bác sĩ sẽ cắt thuốc (có thể là thuốc ngoài da hoặc thuốc uống). Những loại thuốc này có thể cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn. Ngoài ra, chúng có thể hạn chế tắc mạch và hỗ trợ làm teo nhỏ búi trĩ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần phải đặc biệt tuân theo chỉ định của bác sĩ. – Điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa: các thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt trĩ là bắt buộc khi bệnh đã đến giai đoạn nặng. Ở cấp độ 3,4 thì việc điều trị bằng thuốc không còn hiệu quả nữa. Ngày nay có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại, đặc biệt là phương pháp cắt trĩ Longo ít xâm lấn, ít đau. Phẫu thuật cắt trĩ sẽ xử lý sạch búi trĩ và hiện tượng sa mạch, tắc mạch. Phẫu thuật cho người bị bệnh trĩ Phẫu thuật cho người bị bệnh trĩ Ngoài ra, các thủ thuật có thể kể đến như tiêm xơ búi trĩ cho khô đi và teo dần trong khoảng 10 ngày. 3. Cách phòng ngừa bệnh trĩ Bệnh trĩ có thể phòng ngừa được. Cần duy trì những thói quen sau đây để ngăn ngừa trĩ hiệu quả. – Bổ sung chất xơ, các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin hàng ngày, uống đủ nước ( từ 2 lít một ngày) – Không sử dụng quá nhiều đồ cay nóng, chiên rán để tránh tạo áp lực lên hệ tiêu hóa nói chung. – Tăng cường vận động, tập một vài động tác nhẹ sau khi ngồi quá lâu. – Không sử dụng quá nhiều các chất kích thích, rượu bia,… – Hãy thăm khám ngay nếu bắt đầu có các triệu chứng của trĩ – Ngâm hậu môn trong nước nóng từ 15-20p sẽ giúp bạn hạn chế tắc nghẽn mạch máu ở hậu môn.
thucuc
1,322
Trị sỏi mật bằng thuốc Nam Theo Đông y, bệnh sỏi mật được gọi là đởm thạch chứng. Nguyên nhân thường do ăn uống không điều độ, can uất khí trệ, ngoại cảm thấp nhiệt (viêm nhiễm), nhiễm giun. Chữa trị theo Đông y sơ can, lợi đởm, hành khí, hoạt huyết, thanh lợi thấp nhiệt, kiện tỳ, hòa vị. Tùy theo bệnh tình mà gia giảm bài thuốc thích hợp. Bài thuốc Nam: Nghệ vàng, kê nội kim (màng mề gà) đều 10g; chỉ xác, mộc hương, nhân trần, bồ công anh, muồng trâu, đều 15g; kim tiền thảo 30g, rau má 20g, mã đề 16g, râu bắp 12g, cam thảo nam 6g. Gia giảm: Vùng mạn sườn phải đau nhiều, thêm rau đắng 12g, dây cứt quạ 12g. Hạ sườn có cục ấn đau thêm nghệ đen (nga truật) 8g, hoặc củ gấu (hương phụ) 12g. Nôn, buồn nôn thêm bán hạ 8g, tinh tre 8g. Nhiệt thịnh thêm kim ngân hoa, chi tử (quả dành dành). Táo bón tăng lượng muồng trâu lên 20g. Có triệu chứng hàn thấp (lạnh bụng, tiêu chảy hoặc phân lỏng, đầy hơi), bỏ nhân trần, thêm củ sả, hậu phác, trần bì, mỗi thứ 8g. Trường hợp sỏi to, điều trị nội khoa đông tây y kết hợp không khỏi, tái phát nhiều lần nên chuyển sang điều trị ngoại khoa. Kinh nghiệm cho biết, sử dụng thuốc chỉ thích hợp với mấy trường hợp sau: - Ống mật có sỏi, đường kính nhỏ hơn 1cm. - Ống gan có sỏi 3cm, sau khi mổ xong còn sót lại. - Sau khi dùng thuốc, nếu cảm giác đau dữ dội hơn, có thể là dấu hiệu sỏi bị tiêu ra, là dấu hiệu đặc trưng của việc bài thạch.
medlatec
279
Công dụng của thuốc Esafosfina Thuốc Esafosfina là nhóm thuốc dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cần bằng Acid-Base chứa các thành phần chính như muối Natri của Fructose-1, 6-diphosphate. Esafosfina 5g/50ml được chỉ định cho các đối tượng bị nhồi máu cơ tim, điều trị shock và một số trường hợp thiếu máu cục bộ trầm trọng ở phần chi dưới. 1. Tác dụng của thuốc Esafosfina Thuốc Esafosfina bao gồm các thành phần muối Natri của Fructose-1, 6-diphosphate (Fd. P) có hàm lượng là 5g, tương đương với 3,75 g acid fructose -1, 6-diphosphoric. Esafosfina được bào chế dưới dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm tĩnh mạch, trong mỗi hộp thuốc Esafosfina có chứa 1 lọ thủy tinh bột thuốc, 1 lọ dung môi có 50ml nước cất pha tiêm và 1 bộ dụng cụ để truyền dịch.Do đó, thuốc Esafosfina còn có cách gọi khác là Esafosfina 5g/50ml. Các nghiên cứu cho thấy Fd. P - một thành phần chính trong thuốc Esafosfina:Có khả năng bảo vệ hồng cầu khỏi sự tán huyết và đồng thời ngăn cản sự tạo thành các gốc oxy có độc tính ở bạch cầu trung tính.Sẽ chống lại độc tính của Kali trên sự co tâm nhĩ từ đó giúp cải thiện tình trạng ngưng tim.Có thể ngăn chặn quá trình giáng hóa ATP của tim và creatin phosphate ở những vùng cơ tim bị thiếu máu cục bộ, bảo vệ gan và thận khỏi những tổn thương gây ra do bị thiếu máu cục bộ.Thuốc có tác dụng bảo vệ kháng lại tình trạng choáng do chấn thương hay mất máu. Thúc đẩy quá trình hồi sức của tim và phổi sau khi tim ngừng đập do bị thiếu oxy.Với các công dụng trên, thuốc Esafosfina 5g/50ml thường được bác sĩ chỉ định cho các trường hợp:Người bệnh bị nhồi máu cơ tim, đang trong điều trị shock và các trường hợp thiếu máu cục bộ hoặc thiếu máu cục bộ trầm trọng phần chi dưới.Bị giảm phosphate máu có liên quan đến rối loạn chuyển hóa (bệnh chuyển hóa hoặc bị bỏng trầm trọng và phải nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch). Trong tình trạng giảm 2,3-diphosphoglycerate theo sau sự truyền dịch quá lớn và trong suốt thời gian dùng tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật tim.Chống chỉ định sử dụng thuốc Esafosfina 5g/50ml cho các trường hợp:Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần trong thuốc Esafosfina.Tăng phospho máu.Người bị bệnh suy thận. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Esafosfina Cách dùng: Hòa tan 5g bột đông khô thuốc Esafosfina 5g/50ml với 50ml dung dịch nước cất tiêm được đóng gói kèm theo để tạo thành dung dịch 10%. Tiêm truyền tĩnh mạch nhanh ở tốc độ 10ml/phút.Liều dùng khuyến cáo: 70-160mg/kg/lần x 1 lần/ngày.Lưu ý: Cần phải kiểm tra tiểu phân lạ có trong dung dịch tạo thành trước khi tiêm truyền, tuyệt đối không dùng thuốc Esafosfina nếu thấy vẩn đục hoặc kết tủa. Màu vàng vốn có của dung dịch sẽ không gây ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc. 3. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Esafosfina Thuốc Esafosfina được dung nạp tốt nên hiện chưa thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào được báo cáo. Nếu truyền nhanh có thể gây đau hoặc kích ứng tại vị trí tiêm. Trong trường hợp truyền vượt quá tốc độ 10 ml/phút, người bệnh có thể cảm thấy nóng bừng mặt, tim đập nhanh và tê ngón tay.Cũng giống như các loại dung dịch tiêm tĩnh mạch khác, một số tác dụng ngoài ý muốn như: sốt, nhiễm khuẩn vết tiêm, tắc hoặc viêm tĩnh mạch, tiêm chệch tĩnh mạch vẫn có thể xảy ra. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải triệu chứng tác dụng phụ của thuốc Esafosfina. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Esafosfina Cẩn trọng khi dùng thuốc Esafosfina 5g/50ml cho các đối tượng:Những phụ nữ đang trong thai kỳ và cho con bú, sẽ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi có quyết định sử dụng thuốc Esafosfina.Những người bệnh có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút, cần phải được giám sát nồng độ phospho trong máu.Tương tác của thuốc Esafosfina không tương hợp với các thuốc dung dịch tiêm tĩnh mạch khác có chứa chất tan ở p. H từ 3,5 - 5,8 hay với dung dịch có hàm lượng muối canxi cao trong môi trường kiềm.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Esafosfina, trước khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để đạt được kết quả tốt hơn. Nếu có bất kỳ vấn đề gì cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn phù hợp.
vinmec
796
Đau đầu sau gáy cảnh báo bệnh gì? Đau đầu sau gáy đa số lành tính, tuy nhiên đây cũng là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Khi có dấu hiệu này, người bệnh cần sớm thăm khám bác sỹ để tìm nguyên nhân và có phương pháp điều trị thích hợp. 1. Biểu hiện các cơn đau đầu Đau đầu được định nghĩa là chứng đau vùng đầu, gáy-cổ, mặt-hốc mắt. Đau có thể gặp một bên hoặc hai bên, cố định hoặc lan tỏa, khác nhau bởi cường độ đau (nhẹ-vừa-nặng), tính chất đau (nhói điện giật, bó thắt, âm ỉ, dữ dội, đau như mạch đập ...), diễn biến (thành cơn, liên tục, nặng dần ..), khởi phát (đột ngột, từ từ) và các triệu chứng kèm theo (vận động, thăng bằng, thị lực, thính lực ...).Hầu hết tất tả mọi người đều trải qua vài lần đau đầu trong cuộc đời, đau đầu xảy ra ở hầu hết các lứa tuổi, và là chứng bệnh thường gặp nhất. 2. Đau đầu sau gáy cảnh báo bệnh gì? Đau đầu sau gáy được hiểu là đau phía sau đầu và vùng cổ gáy, hiện tượng này gây đau nhức/đau mỏi vùng cổ gáy lan lên đầu vùng chẩm, đỉnh thậm chí lan đến vùng thái dương hai bên. Đau có thể thành cơn hoặc âm ỉ liên tục, mức độ từ nhẹ đến nặng, tính chất như điện giật hoặc cảm giác bó thắt, có thể kèm theo rối loạn cảm giác da đầu, hạn chế vận động cổ, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, chóng mặt hoặc không.Đa số các trường hợp đau đầu sau gáy liên quan đến những thói quen xấu và yếu tố cơ học như:Làm việc sai tư thế: tư thế cúi quá sát khi ngồi làm việc (đọc sách, máy vi tính...), mang vác nặng vùng cổ - vai. Thói quen sinh hoạt không khoa học: gối đầu quá cao (xem tivi, đọc sách ...), nằm – ngồi trái tư thế, vận động cổ vai quá mức.Stress, căng thẳng: môi trường sống, sinh hoạt căng thẳng, stress quá mức gây co cơ. Tình trạng này kéo dài khiến các cơ vùng cổ gáy co cứng, gây đau mỏi cổ gáy. Stress kéo dài khiến các cơ vùng cổ gáy co cứng, gây đau mỏi cổ gáy Chấn thương: Các chấn thương vùng cổ - gáy gặp trong sinh hoạt, lao động, thể thao gây tổn thương các cấu trúc vùng cổ - gáy như xương, cơ, dây chằng, mạch máu, thần kinh là nguyên nhân gây đau đầu sau gáy.Ngoài ra đau đầu sau gáy còn là hậu quả/triệu chứng của các bệnh lý/nguyên nhân khác:Cơn tăng huyết áp: Đau sau gáy, đau như bó chặt lấy đầu thường là dấu hiệu của cơn cao huyết áp.Hội chứng nhiễm siêu vi (bệnh cảnh cúm, á cúm, sốt siêu vi, sốt xuất huyết): gây đau đầu, đau mỏi vùng cổ gáy...Tăng áp lực nội sọ: Đau đầu dữ dội, kèm theo nôn, sợ sáng, rối loạn ý thức ...Bệnh lý liên quan đốt sống cổ (thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm, gai đôi đốt sống cổ, quá phát mỏm ngang C7, lao xương khớp...): đây là nguyên nhân thường gặp, đặc biệt là thoát vị đĩa đệm cổ. Đau vùng sau đầu, có thể kèm theo đau mỏi cổ gáy, hạn chế vận động cổ gáy, đau nhói như điện giật lan nên vùng sau đầu, rối loạn cảm giác da đầu, đau có thể lan xuống cánh tay và cẳng tay...Viêm màng não, xuất huyết dưới nhện: đau đầu dữ dội kèm theo cứng gáy, đau mỏi cổ gáy ...Bệnh lý hố sau (U, xuất huyết...): đau nửa sau đầu kèm theo triệu chứng thần kinh khu trú.Đau đầu sau gáy đa số lành tính, tuy nhiên cũng là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Khi có dấu hiệu này, người bệnh cần sớm thăm khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và có phương pháp điều trị thích hợp. Một số những triệu chứng đau đầu sau gáy được coi là nghiêm trọng, bệnh nhân cần được thăm khám y tế ngay lập tức và tìm nguyên nhân:Đau đầu mức độ vừa và nặngĐau tăng dần về cường độ và tần xuấtĐau đầu sau gáy kèm theo. Sốt. Cứng gáy. Buồn nôn/nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng động. Triệu chứng thần kinh khu trú: yếu/liệt vận động, vận động vụng về, đi lại khó khăn ...Rối loạn ý thức/rối loạn tâm lý hành vi....Tùy theo bệnh cảnh, bác sĩ sẽ sàng lọc nguyên nhân gây đau đầu sau gáy cho người bệnh bằng các kỹ thuật: Đo HA, Xét nghiệm máu, chụp XQ cột sống cổ, MRI sọ não/cột sống cổ, khám chẩn đoán điện (điện cơ)... 3. Điều trị đau đầu sau gáy triệt để bằng cách nào? Dùng thuốc giảm đau thông thường kết hợp với chế độ nghỉ ngơi hợp lý sẽ khiến cơn đau thuyên giảm Đa số các trường hợp được giải quyết tốt với các thuốc giảm đau thông thường, vật lý trị liệu và một chế độ nghỉ ngơi, làm việc hợp lý. Một số các trường hợp nặng hơn cần được kiểm soát bởi các thuốc giảm đau kháng viêm (NSAID), giãn cơ, giảm đau thần kinh ...Đau đầu thứ phát như là hậu quả của bệnh lý khác cần điều trị theo đúng nguyên nhân (thoát vị đĩa đệm nặng, bệnh lý hố sau, xuất huyết dưới nhện, viêm màng não ...)Ngoài ra, một chế độ làm việc-nghỉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý, tập luyện hàng ngày với các hình thức như yoga, thiền, thể thao, khám sức khỏe định kỳ là cách để duy trì sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý và có biện pháp điều trị kịp thời hiệu quả. Tư thế ngồi giúp dân công sở không đau vai gáy Phình mạch máu não - kiến thức cần thiết
vinmec
1,004
Giá phẫu thuật nội soi xoang mũi khoảng bao nhiêu? Phẫu thuật nội soi mũi xoang được thực hiện trong một số trường hợp như: Bệnh nhân bị viêm xoang mạn, điều trị nội soi thất bại hoặc tái phát 4 lần trở lên trong năm và gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của người bệnh. Vậy giá phẫu thuật nội soi xoang mũi hiện nay khoảng bao nhiêu? 1. Những trường hợp cần thực hiện phẫu thuật nội soi xoang mũi Phẫu thuật nội soi mũi xoang có tên viết tắt FESS. Đây là phương pháp phẫu thuật xoang thông qua đường mũi với sự trợ giúp của ống nội soi. Thông qua kỹ thuật này sự thông khí và dẫn lưu của hợp lỗ thông mũi xoang sẽ được hồi phục. Điều này giúp cấu trúc, chức năng của niêm mạc phía trong xoang khôi phục. Cụ thể, phẫu thuật nội soi xoang mũi được áp dụng trong nhiều trường hợp như: – Viêm xoang mũi mạn tính không đáp ứng. Các triệu chứng bệnh gây khó chịu không được khải thiện với điều trị nội khoa. – Viêm xoang mũi mạn tính có polyp. – Viêm xoang mũi mạn tính bắt nguồn từ nấm hoặc dị vật, khối u. – Viêm xoang mũi có gây biến chứng. 2. Ưu điểm “vàng” của phẫu thuật nội soi mũi xoang Phương pháp phẫu thuật nội soi mũi xoang sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật. Nhờ đó, đây đã và đang trở thành kỹ thuật phổ biến và được ứng dụng rộng rãi: – So với mổ hở dưới ánh sáng của đèn Clar phẫu thuật nội soi mũi xoang là kỹ thuật nhẹ nhàng, chính xác hơn. Đồng thời, phương pháp này cũng được đánh giá cao về độ an toàn. – FESS giúp gia tăng độ chiếu sáng cũng như khả năng quan sát những mốc giải phẫu của hốc mũi. Từ đó, bác sĩ có thể tiếp cận một cách dễ dàng và đánh giá chính xác các tổn thương. – Bệnh nhân không cần lưu viện sau khi kết thúc phẫu thuật. – Phẫu thuật an toàn và ít để lại biến chứng. Hậu phẫu đơn giản, ít đau và phục hồi nhanh. FESS giúp gia tăng độ chiếu sáng, rõ nét và khả năng quan sát những mốc giải phẫu của hốc mũi 2. Giá phẫu thuật nội soi xoang mũi khoảng bao nhiêu? 2.1. Giá phẫu thuật nội soi xoang mũi phụ thuộc vào các yếu tố sau: Chi phí phẫu thuật nội soi mũi xoang có thể bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố: – Tình trạng bệnh lý của người bệnh: Có rất nhiều bệnh lý cần thực hiện phẫu thuật nội soi xoang mũi. Điển hình như viêm xoang mạn, polyp mũi, điều trị nội khoa thất bại hoặc tái phát quá 4 lần/ năm,… Do đó, bác sĩ sẽ xem xét thể trạng của người thăm khám cùng các bệnh lý nền đi kèm. Từ đó, các xét nghiệm đi kèm và phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định phù hợp. Chi phí phẫu thuật nội soi mũi xoang có thể bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác nhau 2.2. Giá phẫu thuật nội soi xoang mũi hiện nay 3. Cách thức thực hiện phẫu thuật nội soi xoang mũi Phẫu thuật nội soi mũi xoang thường được thực hiện sau khi gây mê nội khí quản. Phẫu thuật này chỉ được thực hiện bên trong mũi và không rạch phần da bên ngoài. Hình ảnh nội soi sẽ được chiếu lên màn hình. Từ đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ dùng những dụng cụ nhỏ dành riêng cho phẫu thuật nội soi. Thao tác lấy bỏ bệnh tích trong mũi xoang sẽ được thực hiện. Đồng thời lỗ thông xoang sẽ được làm rộng, phục hồi lại sự thông khí, dẫn lưu cho các xoang. Chỉnh hình vách ngăn, cắt đốt cuốn mũi cũng có thể thực hiện cùng lúc với FESS. Thông thường thời gian phẫu thuật FESS hết khoảng 1 giờ. Sau khi mổ, người bệnh sẽ được đặt 2 miếng xốp vào 2 bên hốc mũi để cầm máu. Miếng xốp này sẽ được các bác sĩ hoặc nhân viên y tế lấy ra trong khoảng 24 đến 48 giờ sau phẫu thuật. FESS là một trong những phương pháp có tỉ lệ thành công cao. Có tới 80 – 90% bệnh nhân giảm triệu chứng. Rất nhiều đánh giá hài lòng với kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi xoang mũi.
thucuc
772
Công dụng thuốc Dimagel Thuốc Dimagel được bào chế dưới dạng gel uống, có thành phần chính là Dimethicone và Guaiazulene. Thuốc được sử dụng để điều trị đau dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày,... 1. Công dụng của thuốc Dimagel Thuốc Dimagel công dụng là gì? Thuốc có thành phần chính gồm Guaiazulene 4mg và Simethicone 3000mg. Guaiazulene có tính kháng viêm, kháng khuẩn, kháng dị ứng và hạ nhiệt, ngăn chặn sản xuất histamin. Dimethicon có tác dụng tạo 1 lớp màng trên niêm mạc đường tiêu hóa, giúp chống tạo bọt hiệu quả, ngăn ngừa triệu chứng đầy hơi và khó tiêu. Dimethicon không được hấp thu qua hệ tiêu hóa.Các thành phần của thuốc Dimagel kết hợp lại với nhau có các công dụng như:Làm giảm các cơn đau dạ dày cấp tính và mạn tính;Ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh dạ dày nhờ lớp màng bảo vệ của Dimethicon nên các vi khuẩn, các chất độc hại không tấn công được vào bên trong;Làm giảm, chữa khỏi hẳn triệu chứng đầy hơi, chướng bụng.Chỉ định sử dụng thuốc Dimagel:Điều trị đau dạ dày;Bảo vệ niêm mạc dạ dày khi sử dụng các thuốc gây kích thích dạ dày;Điều trị trướng bụng đường ruột.Chống chỉ định sử dụng thuốc Dimagel:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc;Bệnh nhân suy giảm chức năng thận;Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dimagel Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn khoảng 15 - 30 phút hoặc khi có cơn đau. Khi uống thuốc, nên pha loãng dung dịch gel với nước.Liều dùng: Uống 1 - 2 gói/lần x 2 - 3 lần/ngày.Quá liều: Các biểu hiện khi uống thuốc Dimagel quá liều khá giống với các tác dụng phụ của thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị nhiễm độc gan, thận. Do vậy, bệnh nhân uống thuốc quá liều nên theo dõi kỹ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp, đề phòng tình trạng nguy hiểm. Tốt nhất, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.Quên liều: Tránh quên liều thuốc Dimagel. Nếu quên liều, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên, không uống bù với liều tiếp theo. Đặc biệt, không nên bỏ liều quá 2 lần dùng thuốc Dimagel liên tiếp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dimagel Trong quá trình sử dụng thuốc Dimagel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Dị ứng, phát ban, ngứa da, buồn nôn, ói mửa, ăn không tiêu, mất cảm giác ngon miệng,... Nếu thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào, người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời và chính xác. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dimagel Một số lưu ý người bệnh cần nhớ khi sử dụng thuốc Dimagel gồm:Không dùng quá 12 gói thuốc/24 giờ;Tránh chỉ định sử dụng thuốc Dimagel cho bệnh nhân suy thận;Phụ nữ mang thai và cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Dimagel;Người bệnh nên tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều dùng, tránh tăng hoặc giảm liều. Trước khi ngưng dùng thuốc, bệnh nhân nên xin ý kiến của bác sĩ;Nếu nhận thấy thuốc Dimagel có dấu hiệu lạ như biến dạng, chảy nước, đổi màu thì người bệnh không nên dùng thuốc nữa. 5. Tương tác thuốc Dimagel Hiện nay, tuy chưa có báo cáo về mối liên hệ giữa đồ ăn, thức uống với thuốc Dimagel hoặc các thuốc này với thuốc kia nhưng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì người bệnh nên tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc chủ động kiêng đồ ăn, thức uống ảnh hưởng tới dạ dày như đồ chua, gia vị cay nóng, đồ uống có cồn,...Khi sử dụng thuốc Dimagel, bệnh nhân nên tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và giảm đáng kể nguy cơ xảy ra những sự cố, tác dụng phụ khó lường.
vinmec
697
Những thức ăn - vị thuốc trong dinh dưỡng hiện đại Khi bị cảm, có thể ăn canh gà giải cảm; nếu bị say sóng hay say tàu xe, chỉ cần nhai lát gừng là đỡ hẳn... Đôi khi, những kinh nghiệm và mẹo vặt trong văn hóa ẩm thực cũng có tác dụng chữa bệnh. 1. Canh gà Năm 1993, bác sĩ Stephen Rennard đã nghiên cứu tác dụng của món canh gà trên quy mô nhỏ ở phòng thí nghiệm. Mãi 7 năm sau, kết quả nghiên cứu của ông mới được đăng tải trên báo Chest (của Viện các bác sĩ chuyên về bệnh lồng ngực Mỹ). Theo Rennard, canh gà (chicken soup), dù được nấu ở nhà hay đóng hộp sẵn ở siêu thị, đều có tác dụng ức chế hoặc giảm tính di động của bạch cầu trung tính (có chức năng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng). Canh gà còn có tác dụng cải thiện khả năng bù nước và tình trạng dinh dưỡng của cơ thể, đem lại cho người ăn sự thoải mái về tâm lý và thể chất khi đang bệnh. 2. Nước cam vắt và chuối Theo chuyên viên tiết thực Melinda Hemmelgarn thuộc Trung tâm Truyền thông Dinh dưỡng Đại học Missouri (Mỹ), nước cam vắt cung cấp cả kali và canxi nên có tác dụng hạ huyết áp. Nếu là sản phẩm công nghiệp, nên chọn loại nước cam vắt có tăng cường canxi. Chuối cũng đem lại rất nhiều kali. Vì vậy những ai có huyết áp hơi cao nên ăn mỗi ngày 1 quả cam hoặc chuối. 3. Nho đỏ (hay tím sẫm) Có tác dụng bổ tim và sát trùng đường tiểu. Việc uống 1 ly nước ép nho đỏ hay tím sẫm nguyên chất mỗi ngày sẽ rất tốt cho chức năng tim. Nước ép nho đỏ vừa ảnh hưởng trực tiếp lên phản ứng đông máu vừa làm tăng nồng độ các chất kháng oxy hóa và làm giảm các gốc tự do trong hệ tim mạch. So với nước ép bưởi, cam, cà chua và táo, nước ép nho đỏ có hoạt tính kháng oxy hóa mạnh gấp 3 lần. 4. Nước ép quả nam việt quất (Cranberry juice) Giúp sát trùng đường tiểu. Dùng một ly nước ép quả nam việt quất hay 30 g trái khô mỗi ngày sẽ giúp thanh toán các chứng này. Các hoạt chất trong quả nam việt quất có tác dụng ngăn cản vi khuẩn xâm phạm lớp niêm mạc lót hệ thống ống dẫn đường tiểu. 5. Những loại quả có màu tím và mọng Việt quất (Blueberries) có màu tím như sim, tốt cho những ai bị nổi gân (tĩnh mạch) xanh dưới da. Theo bác sĩ Luis Navarro, Giám đốc Trung tâm Trị liệu Tĩnh mạch ở New York, việt quất tốt cho hệ tuần hoàn vì chứa các chất flavonoid. Đó là những hoạt chất giúp cho thành tĩnh mạch thêm vững chắc và các mao quản bớt rạn nứt. Các sắc tố có tên proanthocyanidin và anthocyanidin (đem lại màu xanh tím đặc trưng cho các loại trái này) giúp tăng cường tính bền chắc cho hệ thống mạch máu. Đối với người già, các nhà khoa học khuyên ăn nhiều rau xanh để tránh thoái hoá điểm vàng (nguyên nhân gây mù loà không thể hồi phục). Lutein (hoạt chất chủ yếu trong các loại rau lá xanh đậm) rất có lợi cho mắt vì có tác dụng như một màng lọc ánh sáng, giúp mắt không bị các tia nắng làm tổn thương. Nó cũng có tính kháng oxy hóa, tránh cho mắt khỏi các tổn thương do quá trình lão hóa. Cơ thể không có khả năng sản xuất lutein nên con người phải ăn nhiều thực phẩm giàu chất này hoặc bổ sung bằng thuốc. Còn những người hay bị đau nửa đầu nên tránh các sản phẩm từ sữa, chocolate, trứng, các loại quả có múi, tép, thịt, lúa mì, các quả hạch, lạc, cà chua, hành tây, bắp, táo và chuối. Theo bác sĩ Neal Barnard (tác giả cuốn Thức ăn chống đau), với chứng đau nửa đầu, có khi chính những thức ăn được xem là "thủ phạm" gây đau kể trên lại làm bệnh nhân bớt nhức đầu. Chẳng hạn, chất caffeine có thể khiến một số người nhức đầu khi uống vào, nhưng một số người khác đang nhức đầu nếu uống vào sẽ bớt hẳn. Các thức ăn giàu tinh bột như bánh mì nướng, bánh quy và khoai tây cũng có thể làm giảm nhức đầu hay buồn nôn, thậm chí rút ngắn hẳn cơn đau nửa đầu.
medlatec
777
Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn Gãy xương đòn là gãy xương thường gặp nhất ở vùng vai với 35-45% gãy xương vai. Tuy nằm trên một số dây thần kinh và mạch máu quan trọng trong cơ thể nhưng gãy xương đòn ít khi làm tổn thương chúng. Xương đòn cũng rất dễ liền xương nhưng cai lệch nhiều và làm đai vai bị yếu đi do đó các bài tập phục hồi chức năng sau gãy xương đòn là rất cần thiết để khôi phục khả năng vận động của bệnh nhân. 1. Gãy xương đòn là gì? Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn vùng xương nằm giữa lồng ngực và bả vai (kết nối cánh tay với cơ thể) do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động vùng vai. Bệnh nhân sau khi gãy xương đòn có thể có các biểu hiện sau:Biến dạng kiểu bậc thang. Dấu lạo xạo xương vùng xương đòn. Bên cạnh đó, thông qua X-quang có thể cho biết được đường gãy, vị trí và di lệch của gãy xương đòn. Đây cũng chính là phương tiện để chẩn đoán xác định gãy xương đòn. Gãy xương đòn đơn thuần có thể là gãy 1/3 trong, 1/3 ngoài hoặc 1/3 giữa, trong đó gãy 1/3 giữa là thường gặp nhất, là thể điển hình và thường di lệch nhiều. 2. Bị gãy xương đòn bao lâu thì lành? Xương đòn có màng xương dày, lại nằm ở vị trí phía trên lồng ngực là vùng cung cấp máu dồi dào do đó xương đòn rất dễ lành sau khi gãy. Bình thường xương đòn gãy có thể lành lại sau 2-4 tuần nhưng việc cố định chống di lệch lại rất khó. Điều trị gãy xương đòn có thể là bảo tồn hoặc phẫu thuật:Điều trị bảo tồn: Dùng băng số 8, nẹp vai xương đòn, dán băng keo thun hoặc dùng phương pháp Rieunau (cho bệnh nhân nằm ngửa kê gối dưới vai liên tục 2 tuần, nơi xương gãy chỉ cần băng chéo bằng hai đoạn băng dính bản lớn, sau 2 tuần ngồi dậy băng treo tay và tập khớp vai)Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn: Trong trường hợp gãy xương hở mục đích chính là cắt lọc vết thương, còn đối với gãy kín thường mổ gãy xương đòn chỉ chỉ định trong gãy xương đe dọa chọc thủng da, gãy có chèn mạch máu thần kinh hoặc khớp giả Bình thường xương đòn gãy có thể lành lại sau 2-4 tuần nhưng việc cố định chống di lệch lại rất khó 3. Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn như thế nào? Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn chính là áp dụng các kỹ thuật vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trình liền xương cũng như các chức năng liên quan của xương đòn và tránh các biến chứng như teo cơ, cứng khớp vai,...Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định các bài tập gãy xương đòn phù hợp cho bệnh nhân:Giai đoạn bất động: Tập phục hồi chức năng chủ yếu để cải thiện tuần hoàn, duy trì cơ lực ở các khớp tự do và chống teo cơ cứng khớp.Ở tuần 1-2: Bệnh nhân cần tập vận động ngay sau khi cố định bằng băng số 8.Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay.Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay.Tập chủ động các cử động của cột sống cổ.Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai.Tuần thứ 3-4 sẽ tập tương tự như tuần 1-2 nhưng thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh. Giai đoạn sau bất động: Phục hồi chức năng với mục đích là giảm đau, giảm co thắt vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai, các phương pháp gồm: Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai Nhiệt trị liệu: Paraffin trị liệu hoặc hồng ngoại trị liệu. Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai. Tập mạnh cơ vùng đai vai nhưng phải tùy cơ lực của bệnh nhân, có thể tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động hoặc có đề kháng. Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai. Tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các động tác của khớp vai. Hoạt động trị liệu khác: bệnh thừng, bắt bóng, ném bóng,...
vinmec
803
Nín thở lâu và những tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe Một số người thường sử dụng phương pháp nín thở để kiểm tra xem phổi của mình có hoạt động tốt hay không. Trên thực tế, nếu duy trì thói quen này, chúng ta sẽ phải đối mặt với những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Hãy tham khảo bài viết này để nắm được tác hại của thói quen nín thở, đồng thời tìm hiểu cách cải thiện sức khỏe lá phổi. 1. Khả năng nín thở của con người Hô hấp là cách giúp chúng ta duy trì sự sống, do đó bạn chỉ có thể nín thở trong một thời gian tương đối ngắn. Bác sĩ cho biết một người trưởng thành, khỏe mạnh có khả năng nhịn thở từ 3 - 5 phút tùy thể lực. Nếu nhịn thở lâu hơn, chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm do cơ thể không được cung cấp đủ oxy. Thậm chí, nhịn thở quá lâu có thể cướp đi tính mạng của bạn. Thực tế, nhiều trường hợp có thể nín thở dài hơn 5 phút, đa phần là các vận động viên thể thao chuyên nghiệp hoặc người thường xuyên tập luyện nín thở. Bởi vì cơ thể của họ biết cách dùng oxy hiệu quả, nhờ vậy họ sẽ nhịn thở lâu hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó, thợ lặn cũng có khả năng nhịn thở tương đối giỏi vì đặc thù nghề nghiệp.2. Nín thở quá lâu ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe? Thời gian gần đây, khá nhiều bạn thực hiện thử thách nín thở nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe của lá phổi. Tuy nhiên, đây không phải là cách kiểm tra sức khỏe phổi an toàn, hành động này có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe. Nhịn thở quá lâu sẽ khiến lượng oxy cung cấp cho cơ thể giảm, đồng thời nồng độ CO2 tăng cao. Cụ thể, nếu cơ thể của bạn không được cung cấp lượng oxy cần thiết, hoạt động của toàn bộ cơ thể sẽ bị gián đoạn. Não bộ là khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do tình trạng thiếu oxy gây ra. Một trong những biểu hiện rõ ràng nhất của tình trạng thiếu oxy lên não là: bệnh nhân thường rơi vào trạng thái bối rối, khả năng phối hợp giảm đáng kể. Về lâu về dài, não bộ của bạn có nguy cơ tổn thương do thói quen nhịn thở quá lâu. Như đã phân tích ở trên, nín thở lâu khiến nồng độ CO2 trong cơ thể tăng lên. Nhiều trường hợp đã bị bất tỉnh trong khi đang cố gắng nhịn thở. Tốt nhất, chúng ta không nên nhịn thở quá sức để hạn chế những tai nạn ngoài ý muốn xảy ra. Nhiều nghiên cứu cho thấy nhịn thở lâu là nguyên nhân khiến chỉ số đường huyết tăng cao bất thường. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa đưa ra lý do chính xác về hiện tượng này, tuy nhiên chúng ta nên tránh nhịn thở và ảnh hưởng tới lượng đường huyết. Nhịn thở cũng là nguyên nhân khiến tim đập chậm hơn so với bình thường, bởi vì cơ thể chúng ta đang trong trạng thái thiếu oxy. Đồng thời, chỉ số huyết áp của người đang nín thở có xu hướng cao hơn. Bởi lúc này, huyết áp tăng cao nhằm mục đích bơm máu, cung cấp oxy cho cơ thể. Như vậy, khi nhịn thở các chỉ số trong cơ thể sẽ thay đổi theo chiều hướng tiêu cực. Đặc biệt, những người nhịn thở quá lâu sẽ khiến não bộ bị tổn thương nghiêm trọng. Với những tác hại kể trên, chúng ta không nên đua theo trào lưu nín thở để kiểm tra sức khỏe lá phổi.3. Kiểm tra sức khỏe lá phổi bằng cách nào là an toàn? Thay vì nhịn thở, chúng ta có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để kiểm tra sức khỏe của phổi. Một trong những cách đơn giản và cực kỳ hiệu quả là theo dõi thời gian tự chạy bộ tại chỗ của bản thân. Thông thường, người khỏe mạnh sau khi chạy bộ tại chỗ 5 - 6 phút vẫn có thể duy trì nhịp thở ổn định. Điều này chứng tỏ phổi của bạn đang hoạt động tốt. Ngược lại, sau khi chạy tại chỗ khoảng 5 - 6 phút, chúng ta cảm thấy mệt, khó thở thì hãy thận trọng, đây là tín hiệu cảnh báo sức khỏe phổi chưa đảm bảo. Hiện nay, rất nhiều kỹ thuật hiện đại đã được ứng dụng trong y học nhằm hỗ trợ bác sĩ kiểm tra sức khỏe phổi và chúng ta không cần sử dụng phương pháp nín thở. Một số kỹ thuật đang được áp dụng phổ biến là: chụp X-quang phổi, chụp CT lồng ngực… 4. Cải thiện sức khỏe lá phổi như thế nào cho hiệu quả?
medlatec
851
Viêm thần kinh tiền đình và một số thông tin nên biết Viêm thần kinh tiền đình là một bệnh lý ít gặp có liên quan đến tình trạng rối loạn tiền đình. Bệnh có khả năng tác động xấu cả đối với vấn đề sức khỏe lẫn cuộc sống của người không may gặp phải. 1. Viêm thần kinh tiền đình là bệnh gì? Thần kinh tiền đình là một phần trong thần kinh tiền đình ốc tai của cơ thể con người với chức năng giúp chúng ta giữ được sự thăng bằng. Viêm thần kinh tiền đình là bệnh viêm dây thần kinh ở tai trong gây ảnh hưởng tới dây thần kinh tiền đình. Từ đó, khiến người bệnh phải chịu đựng cảm giác chóng mặt, choáng váng dữ dội. Điều này gây ảnh hưởng xấu lên các hoạt động trong sinh hoạt, công việc hay chất lượng cuộc sống mỗi ngày. Tuy là một căn bệnh hiếm gặp, nó có thể xuất hiện ở các độ tuổi khác nhau. Trong đó, trẻ em thường sẽ ít gặp hơn so với người lớn tuổi bởi ảnh hưởng từ yếu tố tuổi tác. 2. Nguyên nhân gây bệnh là do đâu? Các nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm dây thần kinh tiền đình là bởi: - Bệnh nhân bị nhiễm virus ở tai trong hoặc ở một nơi khác trong cơ thể: một số loại virus cụ thể như virus herpes hay virus gây bệnh cúm, quai bị,... - Xuất hiện tình trạng nhiễm trùng ở hệ hô hấp hay hệ tiêu hóa trong cơ thể. - Tình trạng quá áp lực, căng thẳng, lo lắng kéo dài trong một thời gian lâu. - Gặp phải chấn thương ở vùng đầu. - Giảm lưu lượng máu trong tay. - Dị ứng với một số loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh. - Tiếp xúc với các chất độc hại là rượu bia, ma túy, thuốc lá,... một cách thường xuyên. Dưới tác động của các tác nhân trên đây, dây thần kinh tiền đình sẽ xuất hiện sự rối loạn trong quá trình truyền thông tin lên não. Do vậy, dẫn đến tình trạng thay đổi trong cảm giác thăng bằng của cơ thể làm bệnh nhân dễ bị choáng váng, té ngã nếu không cẩn thận trong việc đi lại. 3. Bệnh có những triệu chứng nào? Các triệu chứng gây ra bởi bệnh viêm thần kinh tiền đình rất dễ làm người mắc nhầm lẫn sang những triệu chứng bệnh khác. Để góp phần nhận biết, bạn có thể xem xét đến một số triệu chứng gồm có: - Có hiện tượng chóng mặt, hoa mắt, choáng váng. - Cơ thể bị mất sự thăng bằng. - Cảm giác buồn nôn. - Xuất hiện hiện tượng ù tai. - Trạng thái mất tập trung. - Thính giác suy giảm. - Thị lực cũng bị ảnh hưởng, thấy mờ ảo, không nhìn rõ vật. - Đổ mồ hôi. Thông thường, các tình trạng này có khả năng kéo dài trong khoảng từ 7 ngày đến 10 ngày, đôi khi là trong vài tháng. Vì vậy, làm người bệnh phải đối diện với nhiều phiền toái và bất tiện khi các hoạt động sinh hoạt thường ngày cũng trở nên khó khăn hơn. 4. Cụ thể, một số phương pháp trong chẩn đoán, điều trị căn bệnh này như sau: 4.1. Các phương pháp sử dụng để chẩn đoán bệnh Theo đó, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp kiểm tra cần thiết sau đây để xác định liệu người bệnh có đang bị viêm thần kinh tiền đình không: Tiến hành kiểm tra thính giác. Chụp cộng hưởng từ hay chụp cắt lớp vi tính. Điện não đồ, đo lưu huyết não cùng với đó, thực hiện siêu âm Doppler hệ mạch ngoại sọ. 4.2. Những phương pháp sử dụng trong điều trị bệnh Những triệu chứng gây ra bởi bệnh sau khoảng vài ngày có thể tự biến mất, lành hẳn mà không cần tiến hành điều trị. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị cần thiết để giúp bệnh nhân cải thiện và phục hồi nhanh hơn. Cụ thể, có thể áp dụng các phương pháp sau đây: - Sử dụng thuốc chống buồn nôn, thuốc chống chóng mặt hay thuốc chống ù tai, hoặc thuốc chống dị ứng. - Dùng thuốc kháng sinh. - Tập các bài tập giúp cử động hai bộ phận đầu và mắt. Đồng thời, việc điều trị tại nhà cũng là điều cần thiết góp phần kiểm soát tình trạng bệnh. Bởi một lối sống khoa học với những thói quen lành mạnh sẽ giúp người bệnh duy trì được sức khỏe tốt cùng với một tinh thần lạc quan, tích cực, tránh tình trạng stress, lo âu xảy ra. Vì thế, bệnh nhân mắc phải viêm thần kinh tiền đình nên lưu ý: - Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học: bổ sung thêm nhiều rau củ quả tươi xanh; hạn chế tiêu thụ các thức ăn hay thức uống chứa nhiều đường, nhiều muối;... - Đảm bảo uống đủ nước cần thất đều đặn mỗi ngày. Đi kèm với đó, không dùng rượu bia hay cà phê. - Tránh xa các chất kích thích như ma túy, cần sa,... - "Nói không" với các suy nghĩ tiêu cực khiến cơ thể đối mặt với trạng thái mệt mỏi, căng thẳng. Mặt khác, để không phải "đau đầu" tìm cách điều trị, điều quan trọng chính là bắt đầu từ việc trang bị cho bản thân cẩm nang những kiến thức cần thiết có liên quan đến căn bệnh này. Từ đó, hạn chế các tác nhân có khả năng gây bệnh để phòng ngừa một cách tốt nhất.
medlatec
940
Khám trĩ ở đâu tốt tại Hà Nội và khi nào cần thăm khám? Bệnh trĩ là bệnh lý tiêu hóa thường gặp, tuy lành tính nhưng lại gây nhiều khó chịu và phiền toái cho người bệnh. Thăm khám sớm và kịp thời là chìa khóa đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh trĩ. Đồng thời, lựa chọn địa chỉ khám trĩ uy tín cũng là việc vô cùng quan trọng. Vậy khám trĩ ở đâu tốt tại Hà Nội và khi nào cần thăm khám? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để có thông tin lựa chọn địa chỉ khám trĩ tin cậy. 1. Khái niệm bệnh trĩ và phân loại Không đơn thuần là bệnh của tĩnh mạch, trĩ là bệnh lý của một hệ thống mạch máu. Bệnh liên quan đến tiểu động mạch, tĩnh mạch, thông nối đến cơ trơn và mô liên kết được lót bởi lớp biểu mô bình thường của ống hậu môn. Cấu trúc mô sợi đàn hồi có vai trò nâng đỡ đám rối tĩnh mạch nằm ở lớp dưới niêm mạc. Tình trạng gia tăng áp lực thường xuyên lên trực tràng – hậu môn (như rặn khi đại tiện) kèm ứ máu kéo dài sẽ gây phình giãn và sinh ra các búi trĩ trong lòng ống hậu môn. Mặt khác theo tuổi tác, các cấu trúc mô liên kết nâng đỡ sẽ dần suy yếu. Điều này khiến các búi trĩ tụt dần ra khỏi hậu môn dẫn đến trĩ nội sa. Bệnh trĩ được chia thành 2 loại, gồm trĩ nội và trĩ ngoại: – Trĩ nội là tình trạng búi trĩ xuất phát phía trên đường lược (còn gọi là đường hậu môn – trực tràng). Bao phủ búi trĩ là lớp niêm mạc và lớp biểu mô chuyển tiếp. – Trĩ ngoại là tình trạng búi trĩ xuất phát phía dưới đường lược. Lúc này lớp biểu mô vảy bao phủ búi trĩ và nằm dưới lớp da bao quanh hậu môn. Bệnh trĩ phát triển qua 4 cấp độ, bệnh càng nặng càng gây nhiều đau đớn và khó chịu cho người bệnh 2. Quy trình thăm khám bệnh trĩ Trước khi tìm hiểu khám trĩ ở đâu tốt, người bệnh cần nắm được quy trình khám trĩ. Thông thường, quy trình khám và điều trị bệnh trĩ sẽ gồm các bước như sau: – Bước 1: Kiểm tra lâm sàng với bác sĩ ngoại tiêu hóa. Bác sĩ sẽ khai thác thông tin về những dấu hiệu, triệu chứng, thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Đồng thời, bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra vùng hậu môn để đánh giá sơ bộ về búi trĩ. – Bước 2: Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết. Căn cứ vào kiểm tra ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm cần thiết. Các thăm khám cận lâm sàng giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ cụ thể của người bệnh. – Bước 3: Bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp Phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định tùy thuộc vào cấp độ của bệnh trĩ. Trường hợp bệnh nhẹ có thể dùng các phương pháp nội khoa như dùng thuốc, thay đổi thói quen ăn uống – sinh hoạt. Còn với trường hợp bệnh nặng hơn, người bệnh có thể được can thiệp để loại bỏ búi trĩ. – Bước 4: Tái khám theo lịch hẹn với bác sĩ điều trị Sau khi tiến hành điều trị bệnh trĩ, người bệnh cần tái khám theo đúng thời gian bác sĩ đã tư vấn. Bác sĩ sẽ kiểm tra đánh giá hiệu quả điều trị và mức độ hồi phục của người bệnh. Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp đảm bảo bệnh trĩ không tái phát. 3. Tìm hiểu địa chỉ khám trĩ uy tín tại Hà Nội 3.1. Tiêu chí cần quan tâm khi lựa chọn khám trĩ ở đâu Dưới đây là một số yếu tố mà người bệnh cần quan tâm khi lựa chọn địa chỉ khám bệnh trĩ: – Đội ngũ y tế phải được đào tạo bài bản, đầy đủ chứng chỉ hành nghề. Các bác sĩ giỏi chuyên môn (chuyên sâu về bệnh trĩ), giàu kinh nghiệm và tay nghề cao. – Thiết bị y tế hiện đại, cập nhật, đảm bảo vô trùng, diệt khuẩn theo đúng quy định. – Ứng dụng các phương pháp điều trị tiên tiến, giúp quá trình điều trị nhanh chóng, ít đau đớn, hạn chế đến mức thấp nhất các tai biến, rủi ro. – Chi phí dịch vụ hợp lý, tương xứng với hiệu quả khám chữa bệnh và trải nghiệm mang lại cho người bệnh. – Dịch vụ y tế chuyên nghiệp, thủ tục nhanh chóng, nhân viên y tế nhiệt tình hỗ trợ người bệnh trong suốt quá trình thăm khám. Đồng thời việc bảo mật thông tin cho người bệnh được đảm bảo tuyệt đối. 3.2. Khám trĩ ở đâu tốt tại Hà Nội? – Quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi, được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, nhiều năm công tác tại các bệnh viện lớn. Không chỉ giỏi chuyên môn, các bác sĩ còn vững tay nghề, kỹ thuật chính xác, thực hiện thành thạo các thủ thuật/ phẫu thuật điều trị bệnh lý đại trực tràng – hậu môn. – Quy trình tinh giản, triển khai thực hiện khoa học, thủ tục nhanh chóng, người bệnh không cần chờ đợi. 4. Khi nào cần khám bệnh trĩ? – Chảy máu trong quá trình đại tiện nhưng không có cảm giác đau. Người bệnh có thể thấy máu đỏ tươi trong bồn cầu hoặc trên giấy vệ sinh. Đây là triệu chứng sớm nhất và phổ biến nhất của bệnh trĩ. Khi bệnh nặng hơn, người bệnh bị chảy máu ngay cả khi chỉ ngồi xổm. – Ngứa hoặc kích thích ở vùng hậu môn: Triệu chứng này gây ra bởi dịch nhầy từ sự bài tiết của niêm mạc ống hậu môn. – Đau hoặc có cảm giác khó chịu vùng hậu môn. – Sưng ở khu vực hậu môn. – Xuất hiện khối nhô lên gần hậu môn, có thể gây cảm giác rát hoặc đau.
thucuc
1,078
Các trường hợp không nên tiêm vacxin lao cho trẻ 1. Tầm quan trọng của vacxin lao đối với sức khỏe của trẻ Bệnh lao, một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, dễ lây lan và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của con người. Đặc biệt, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ người mắc bệnh lao cao nhất trên thế giới. Chính vì vậy, từ năm 1981, Bộ Y tế đã bắt đầu triển khai chương trình tiêm chủng phòng lao quốc gia cho trẻ sơ sinh, đảm bảo rằng tất cả trẻ em được bảo vệ khỏi căn bệnh này. Trẻ được khuyến cáo tiêm vacxin phòng bệnh lao ngay từ giai đoạn sơ sinh Trẻ sơ sinh, khi mới ra đời, chưa tiếp xúc với trực khuẩn lao, vì vậy việc tiêm vacxin phòng lao BCG trong 24 giờ đầu sau sinh rất quan trọng. Vacxin này giúp hệ miễn dịch của trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh chóng và bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của trực khuẩn lao. Vacxin phòng lao BCG là một loại vacxin sống giảm độc lực, chứa vi khuẩn lao đã được làm yếu đi, không gây bệnh cho con người. Đối tượng tiêm vacxin này chủ yếu là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, và nó đã chứng minh hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa các biến thể bệnh lao nguy hiểm, đặc biệt là lao viêm màng não (với hiệu quả đạt 70%). Đáng chú ý, hiệu quả của vacxin này có thể duy trì trong thời gian dài chỉ với một liều duy nhất. Nhờ vacxin phòng lao, trẻ em không chỉ tránh khỏi bệnh lao mà còn đảm bảo phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ. Bên cạnh đó, việc tiêm chủng đầy đủ cho trẻ còn có tác động tích cực đến cộng đồng xung quanh. Khi tỷ lệ người được tiêm chủng đạt mức an toàn, khả năng lây lan của bệnh lao trong cộng đồng sẽ giảm, góp phần ngăn chặn sự lây truyền của dịch bệnh trong xã hội. 2. Điều kiện để tiêm vacxin phòng lao – Vacxin phòng lao thường được sử dụng ở nước ta là vacxin BCG. Vacxin này được khuyến nghị cho trẻ sơ sinh có cân nặng trên 2kg trong 30 ngày đầu sau khi sinh, đặc biệt là trong 24 giờ đầu sau khi trẻ chào đời, với điều kiện trẻ có sức khỏe tốt và phát triển ổn định. Vacxin lao sử dụng cho tất cả các trường hợp chưa bị nhiễm lao, có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh lý suy giảm miễn dịch. – Sau khi trẻ đã tròn 1 tuổi, việc tiêm vacxin BCG chỉ có tác dụng phòng bệnh nếu trẻ chưa từng nhiễm khuẩn lao. Trong trường hợp đã biết trẻ từng mắc bệnh này, việc tiêm phòng không còn cần thiết và có thể gây phản ứng phụ nghiêm trọng. – Người lớn và trẻ >01 tuổi có nguy cơ mắc bệnh lao có thể được tiêm vacxin phòng lao theo chỉ định từ bác sĩ, tuy nhiên, hiệu quả của vacxin này ở người lớn trên 35 tuổi vẫn chưa được chứng minh. 3. Một số lưu ý quan trọng khi tiêm phòng lao cho trẻ 3.1 Các trường hợp không nên tiêm vacxin lao cho trẻ Vacxin phòng lao là một biện pháp quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh lao. Tuy nhiên, việc xác định điều kiện tiêm, chống chỉ định và hoãn tiêm vacxin phòng lao rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho trẻ. Trường hợp không nên tiêm vacxin phòng lao: – Trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng hiệu quả và đã lây truyền HIV cho con. – Các trường hợp chống chỉ định do hướng dẫn của nhà sản xuất vacxin phòng lao. Trường hợp hoãn tiêm vacxin phòng lao: – Trẻ đang mắc sốt hoặc bị bệnh nhiễm trùng cấp tính. – Trẻ đang trong quá trình điều trị bằng globulin miễn dịch hoặc corticoid. – Không nên tiêm vacxin lao cho trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2kg. – Trẻ sơ sinh non dưới 34 tuần tuổi; tiêm vacxin BCG cần hoãn cho đến khi trẻ đủ 34 tuần tuổi, bao gồm cả tuổi thai. 3.2 Các phản ứng trẻ có thể gặp phải sau tiêm vacxin lao Vacxin phòng lao BCG, như các vacxin khác, có thể gây tác dụng phụ như sốt nhẹ, sưng hạch và đỏ tại vị trí tiêm. Những phản ứng này thường là bình thường và cho thấy cơ thể đang phản ứng tích cực với vacxin. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng như sốt cao, hoặc vết tiêm sưng lớn kéo dài, cần đưa trẻ đi khám ngay. Trong trường hợp trẻ có các triệu chứng nguy hiểm như da tái, co giật, hoặc hôn mê, cần cấp cứu ngay. 3.3 Khi nào bố mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay? Nếu sau tiêm vacxin phòng lao, trẻ có các dấu hiệu sau đây, bạn nên ngay lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để được xử lý kịp thời và tránh tình trạng nghiêm trọng: – Sốt cao (> 39 độ C), khó đáp ứng với thuốc hạ sốt, sốt kéo dài trên 24 giờ hoặc sốt xuất hiện sau 12 giờ tiêm chủng. Bố mẹ cần đưa trẻ đi khám đầy đủ và nhận tư vấn từ phía bác sĩ trước khi tiêm vacxin lao – Quấy khóc kéo dài, trẻ kém tương tác với cha mẹ, biểu hiện mệt mỏi, li bì hoặc hôn mê. – Co giật. – Nôn mửa, trẻ bú kém hoặc từ chối bú. – Xuất hiện phát ban. – Thở nhanh, khó thở kéo dài, thở rên, thở ậm ạch, tím môi và chi. – Lạnh chân, da có vết vân tím. Hoặc các biểu hiện bất thường khác khiến bố mẹ lo lắng. 3.4 Bố mẹ cần làm khi khi trẻ sưng hạch sau tiêm? Sau tiêm vacxin phòng lao BCG, vùng tiêm có thể xuất hiện dấu hiệu mưng mủ sau 2 tuần đến 1 tháng, và sau vài tuần, sẽ tạo sẹo khoảng 5mm. Đây là biểu hiện bình thường và bố mẹ không cần lo lắng quá. Phản ứng này có thể xuất hiện sau vài tuần hoặc thậm chí tới 6 tháng, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi trẻ. Bố mẹ không nên can thiệp vào vết tiêm mưng mủ của trẻ, bao gồm việc xoa, chườm, bôi, hoặc nặn, để tránh nguy cơ nhiễm trùng. 3.5 Cần tiêm vacxin lao cho trẻ càng sớm càng tốt Tiêm vacxin BCG phòng lao nên thực hiện càng sớm càng tốt, đặc biệt là trong vòng 1 tháng sau khi sinh. Việc tiêm muộn có thể tăng nguy cơ mắc bệnh lao và có thể dẫn đến nhiễm lao ngay sau sinh do hệ thống miễn dịch yếu. Trẻ em chưa đủ điều kiện sức khỏe hoặc chưa được tiêm phòng ở giai đoạn 1 năm tuổi vẫn có thể tiêm sau đó, nhưng vacxin chỉ hiệu quả nếu trẻ chưa bị nhiễm khuẩn lao. Nếu đã xác định trẻ nhiễm lao, việc tiêm vacxin BCG không cần thiết. Tiêm vacxin BCG cho trẻ sau 1 năm tuổi có thể gây ra phản ứng sau tiêm mạnh hơn.
thucuc
1,262
Công dụng thuốc Grovamix Grovamix là thuốc kháng sinh kết hợp giữa Metronidazole và Spiramycin. Thuốc Grovamix được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng răng miệng, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Grovamix. 1. Công dụng thuốc Grovamix Grovamix là thuốc kháng sinh kết hợp giữa Metronidazole hàm lượng 75000IU và Spiramycin hàm lượng 125mg. Thuốc Grovamix được bào chế dưới dạng viên nén.Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, thuốc có phổ kháng khuẩn tương tự của Clindamycin và Erythromycin. Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào ở nồng độ trong huyết thanh, tuy nhiên khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể có tác dụng diệt khuẩn.Cơ chế tác dụng của Spiramycin là tác dụng trên tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.Hoạt tính kháng khuẩn của Spiramycin trên vi khuẩn gây bệnh vùng răng miệng bao gồm:Vi khuẩn thường nhạy cảm: Phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn không phải nhóm D, màng não cầu, Actinomyces, Bordetella pertussis, Corynebacteria, Mycoplasma, Chlamydia.Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn nhóm D, lậu cầu khuẩn, Haemophilus influenzae.Vi khuẩn đề kháng: Trực khuẩn hiếu khí gram âm.Metronidazole là dẫn chất 5-nitro-imidazol, thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các động vật nguyên sinh như Giardia, amip và vi khuẩn kỵ khí.Cơ chế tác dụng của Metronidazol chưa rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ sợi này và làm tế bào chết.Nồng độ trung bình có hiệu quả của Metronidazole là 8mcg/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết động vật nguyên sinh và vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế chủng vi khuẩn nhạy cảm khoảng 0,5mcg/ml. Vi khuẩn khi phân lập được xem là nhạy cảm với Metronidazole khi nồng độ tối thiểu ức chế không quá 16mcg/ml.Hoạt tính kháng khuẩn của kháng sinh Metronidazole trên vi khuẩn gây bệnh vùng răng miệng bao gồm:Vi khuẩn thường nhạy cảm: trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, Bifidobacterium bifidum, C. perfringens, Bacteroides fragilis, Eubacterium, Melaninogenicus, Fusobacterium, Veillonella, Peptostreptococcus, Pneumosintes, Peptococcus.Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Actinomyces, Propionibacterium acnes, Arachnia.Vi khuẩn đề kháng: trực khuẩn hiếu khí, trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Grovamix Thuốc Grovamix được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng.Viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, viêm quanh thân răng, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm.Dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.Thuốc Grovamix có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với Spiramycin, Metronidazole hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Grovamix.Trẻ em dưới 6 tuổi (do dạng bào chế của thuốc không thích hợp). 3. Cách dùng thuốc Grovamix Thuốc Grovamix được dùng đường uống. Liều dùng thuốc Grovamix:Ðiều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát; viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, viêm quanh thân răng, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm:Người lớn: Liều dùng 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày, uống thuốc trong bữa ăn. Trong trường hợp nặng có thể dùng liều tới 8 viên/ngày.Trẻ em: 6 - 10 tuổi: Liều 2 viên/ngày.Trẻ em 10 -15 tuổi: Liều 3 viên/ngày.Dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu:Người lớn: Liều 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày, uống thuốc trong bữa ăn.Trẻ em: 6 - 10 tuổi: Liều 2 viên/ngày.Trẻ em 10 -15 tuổi: Liều 3 viên/ngày.Quá liều thuốc Grovamix và xử trí:Spiramycin: Chưa có thông tin về dùng quá liều thuốc Spiramycin. Triệu chứng tiêu hóa khi quá liều có thể gặp là buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Metronidazolel: Trường hợp uống một liều duy nhất lên tới 15g đã được báo cáo. Triệu chứng quá liều bao gồm mất điều hòa, buồn nôn, nôn. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên có thể gặp sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4g mỗi 2 ngày/lần. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu của Metronidazole. Trong trường hợp quá liều thuốc, chủ yếu áp dụng điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Metronidazole có thể loại khỏi cơ thể bằng cách thẩm tách máu.Quên một liều thuốc Grovamix và xử trí:Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Grovamix, hãy dùng ngay nếu có thể. Trường hợp nếu gần đến thời gian sử dụng liều thuốc Grovamix kế tiếp, có thể bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch điều trị. Ngoài ra không dùng gấp đôi liều thuốc Grovamix. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Grovamix Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Grovamix đã được báo cáo:Thường gặp:Thần kinh: Nhức đầu.Tiêu hóa: Khó tiêu, chán ăn, đau thượng vị, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, vị kim loại khó chịu trong miệng.Ít gặp:Da: Ban da, phồng rộp da, mày đay.Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.Thần kinh trung ương: Bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, cơn động kinh, nhức đầu.Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.Tiêu hóa: Viêm đại tràng.Toàn thân: Mệt mỏi, phản ứng phản vệ, bội nhiễm. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Grovamix Không sử dụng Spiramycin cho bệnh nhân thiếu hụt men glucose-6-phosphat-dehydrogenase.Bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học, bệnh nhân đang dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài thuốc Grovamix, thường xuyên làm xét nghiệm máu.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Trong thời gian sử dụng thuốc Grovamix bệnh nhân có nguy cơ xảy ra chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc co giật. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện các triệu chứng trên.Phụ nữ mang thai: Spiramycin và Metronidazole đều đi qua được nhau thai. Do đó không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trường hợp cần thiết phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Spiramycin và Metronidazole được bài tiết trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc Grovamix cho phụ nữ trong thời gian cho con bú. 6. Tương tác thuốc Spiramycin dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng ngừa thai.Metronidazole làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông máu, đặc biệt Warfarin, do đó không được sử dụng đồng thời.Phenobarbital: Dùng đồng thời với Metronidazole làm tăng chuyển hóa Metronidazole.Lithium: Dùng đồng thời với Metronidazole làm tăng nồng độ Lithi huyết thanh có thể gây ngộ độc Lithi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Grovamix, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Grovamix là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,260
Thế nào là đông máu rải rác trong lòng mạch? Đông máu rải rác trong lòng mạch gây ra tình trạng hình thành nhiều huyết khối và dẫn đến xuất hiện cục máu đông trong lòng mạch, tình trạng này tiến triển sẽ gây chảy máu quá mức. Đông máu rải rác rất nghiêm trọng và có thể dẫn tới tử vong. 1. Đông máu rải rác trong lòng mạch Đông máu rải rác trong lòng mạch là một trạng thái bệnh lý xảy ra do hình thành quá nhiều huyết khối trong lòng mạch và dần dẫn đến cục máu đông, kèm theo các biến đổi fibrinogen hay fibrin trong vi tuần hoàn.Về sinh học máu, đây là tình trạng đông máu do tiêu thụ, nghĩa là các yếu tố đông máu bị lôi cuốn, bị sử dụng hết vào việc hình thành thrombin và fibrin khi xuất hiện những cục máu đông trong lòng mạch. Về mặt lâm sàng, là hiện tượng chảy máu do đông nhiều, nghĩa là đồng thời có cả 2 biểu hiện là: hội chứng chảy máu và hội chứng đông máu.Đông máu rải rác trong lòng mạch là một tình trạng nghiêm trọng, nếu người bệnh bị chảy máu và không thể cầm được, có thể dẫn tới tử vong. Đông máu rải rác trong lòng mạch là một trạng thái bệnh lý xảy ra do hình thành quá nhiều huyết khối trong lòng mạch và dần dẫn đến cục máu đông 2. Nguyên nhân của đông máu rải rác trong lòng mạch Quá trình đông máu thông thường sẽ sử dụng các protein, khi các protein này hoạt động quá mức có thể gây ra hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch. Những nguyên nhân gây ra hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch bao gồm:2.1 Nguyên nhân sản khoa. Thai chết lưu, sản giật và nhiễm độc thai nghén, chảy máu ồ ạt sau bong rau, viêm bể thận do thai nghén, chửa trứng, nhiễm khuẩn khi phá thai, nghẽn mạch do nước ối, rau tiền đạo, vỡ tử cung,...2.2 Nguyên nhân ngoại khoa. Sốc do chảy máu, sốc chấn thương, bỏng nặng, hội chứng vùi lấp, tuần hoàn ngoài cơ thể, phẫu thuật nối cửa-chủ, phẫu thuật tim mạch, phổi, lồng ngực, mổ tiền liệt tuyến, cấy ghép cơ quan (thận, tim, gan), mổ cắt khối ung thư lớn và nạo vét hạch.2.3 Nguyên nhân nội khoa. Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu. Nguyên nhân có thể do tụ cầu, não mô cầu nhất là trực khuẩn gram âm, vi khuẩn yếm khí,... Nhiễm virus nặng khi có sốc do nhiễm khuẩn, lao kê, dịch hạch, sốt rét ác tính, nhiễm nấm nội tạng nặng. Sốc phản vệ, sốc do tiêm tĩnh mạch chất cản quang có iod, dextran trọng lượng phân tử cao, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận cấp, suy gan cấp, viêm tụy cấp, xơ gan, nghẽn mạch phổi nặng,... Hoặc những người bị rắn độc cắn, say nóng, say nắng nặng, nhiễm độc lân hữu cơ, phình động mạch chủ đe doạ,... 3. Triệu chứng của đông máu rải rác trong lòng mạch Dễ bầm tím là một trong những triệu chứng điển hình của đông máu rải rác Triệu chứng điển hình và phổ biến nhất của đông máu rải rác trong lòng mạch là chảy máu, đến từ nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể. Chảy máu có thể từ niêm mạch miệng, mũi, hoặc các khu vực bên ngoài khác. Hơn nữa, đông máu rải rác trong lòng mạch cũng có thể gây chảy máu nội tạng.Một số triệu chứng lâm sàng dễ nhận biết của đông máu rải rác trong lòng mạch như:Hình thành cục máu đông. Dễ bầm tím. Các chấm đỏ trên bề mặt da. Hạ huyết áp. Chảy máu âm đạo trực tràng. Chảy máu do máu không đông được, chảy ồ ạt và rải rác, thường xảy ra ở chỗ va chạm, tiêm, mổ, chảy máu nội tạng, rong kinh,...Sốc thường thấy ở dạng sốc giảm thể tích, khó hồi phục.Biểu hiện của tổn thương tạng do thiếu máu, hoại tử cơ quan,... trên những bệnh nhân mắc suy thận cấp, suy tim, suy gan cấp,...Ở những bệnh nhân ung thư, hội chứng đông máu trong lòng mạch thường diễn ra từ từ và phổ biến là đông máu trong tĩnh mạch.Ngoài ra, một số triệu chứng cận lâm sàng bao gồm:Đàn hồi đồ cục máu có dấu hiệu giảm đông.Giảm tiểu cầu.Hồng cầu vỡ thành mảnh nhỏ.Giảm fibrinogen huyết tương.Giảm các yếu tố II, V, VIII, XIII, ...Giảm prothrombin < 50%.Thời gian Howell bình thường hoặc hơi dài.Có thể giảm kháng thrombin III.Có mặt các đơn phân hoà tan của fibrinogen, fibrin phát hiện bởi test ethanol.Có mặt của D dimer do hoá giáng của fibrin – Test Von Kaulla (-). 4. Điều trị hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống đông máu. Điều trị hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch rất phức tạp, cần phải kết hợp điều trị nguyên nhân và triệu chứng toàn thân, phụ thuộc vào nguyên nhân đang gây rối loạn. Để điều trị vấn đề đông máu, bác sĩ có thể chỉ định cho thuốc chống đông gọi là heparin để làm giảm và ngăn ngừa đông máu. Tuy nhiên, heparin không được sử dụng nếu bệnh nhân bị thiếu máu nặng hoặc chảy máu quá mức. Những người bị hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch cấp tính cần phải nằm viện, thường là ở một phòng hồi sức tích cực để khắc phục vấn đề đông máu rải rác trong khi vẫn duy trì chức năng của cơ quan. Bệnh nhân sẽ phải truyền máu để thay thế các tiểu cầu đang thiếu. Truyền huyết tương có khả năng thay thế các yếu tố đông máu mà người bệnh đang thiếu.Hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng. Các biến chứng có thể xảy ra trong giai đoạn sớm của bệnh, và sự vắng mặt của các yếu tố đông máu ở giai đoạn sau. Các biến chứng như cục máu đông gây ra sự thiếu oxy đến các chi và các cơ quan, đột quỵ, thậm chí nếu chảy máu quá nhiều có thể dẫn đến tử vong.Đông máu rải rác trong lòng mạch gây ra tình trạng hình thành nhiều huyết khối và dẫn đến xuất hiện cục máu đông trong lòng mạch, tình trạng này tiến triển sẽ gây chảy máu quá mức. Đông máu rải rác rất nghiêm trọng nếu không được điều trị đúng cách và gây ra những biến chứng nguy hiểm như hoại tử cơ quan, đột quỵ và có thể dẫn tới tử vong nếu chảy máu quá nhiều. Do đó, khi thấy những dấu hiệu bất thường như dễ bầm tím, xuất hiện những nốt đỏ trên bề mặt da, chảy máu ồ ạt khó cầm khi tiêm, hoặc rong kinh,...
vinmec
1,192
Công dụng thuốc Imedroxil 500mg Cefadroxil là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ đầu. Thuốc được bán trên thị trường dưới nhiều tên thương mại, một trong số đó là Imedroxil 500mg. Thuốc Imedroxil công dụng cũng tương tự với các biệt dược khác của Cefadroxil. 1. Imedroxil 500mg là thuốc gì? Imedroxil 500mg là thuốc bán theo đơn và là biệt dược của Cefadroxil - một kháng sinh bán tổng hợp nằm trong nhóm Cephalosporin. Thuốc được đóng gói theo quy cách mỗi hộp 1 vỉ, vỉ gồm 12 viên nang cứng. Mỗi viên nang cứng thuốc Imedroxil 500 chứa 500mg Cefadroxil cùng với một số tá dược vừa đủ khác gồm: Maginesi stearat, Natri lauryl sulfate. 2. Công dụng của thuốc Imedroxil 500 là gì? Công dụng của Imedroxil 500mg là công dụng của kháng sinh thành phần Cefadroxil trong thuốc.2.1 Imedroxil công dụng và cơ chế hoạt động của Cefadroxil. Cơ chế hoạt động của Cefadroxil cũng giống như các kháng sinh cùng nhóm khác là tác động lên sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn từ đó khiến vi khuẩn bị tiêu diệt. Cefadroxil thể hiện tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhạy cảm như:Các vi khuẩn Gram dương gồm:Staphylococcus có hoặc không tiết penicilinase ( hay β-lactamase - một loại enzyme đặc biệt phá vỡ vòng β-lactam và làm bất hoạt kháng sinh)Streptococcus tan huyết beta. Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm gồm:Escherichia coli. Kleb-siella pneumoniae. Proteus mirabilis. Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae. Do tình trạng kháng thuốc nên hiện tại có một số loại vi khuẩn trong các chủng trên đã giảm nhạy cảm với các Cephalosporin thế hệ 1 kể cả Cefadroxil.Một số chủng vi khuẩn kháng kháng sinh Cefadroxil chẳng hạn như:Hầu hết các Enterococcus faecalis. Hầu hết các Enterococcus faecium. Hầu hết các chủng Enterobacter spp.Hầu hết các Morganella morganii. Hầu hết các Proteus vulgaris. Staphylococcus kháng methicilin. Streptococcus pneumoniae kháng penicilin. Biết được các loại vi khuẩn nhạy cảm, vi khuẩn kháng thuốc sẽ giúp việc lựa chọn kháng sinh điều trị phù hợp với bệnh trạng mang lại hiệu quả điều trị cao và giảm được sự kháng kháng sinh của vi khuẩn.2.2 Imedroxil 500mg sử dụng trong trường hợp nào?Imedroxil 500mg được sử dụng để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:Nhiễm khuẩn tiết niệu- sinh dục: viêm thận bể thận cấp hoặc mạn tính, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, nhiễm trùng phụ khoa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, viêm màng phổi, viêm thanh quản.Nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàm mặt: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm tế bào, áp xe, viêm hạch bạch huyết, viêm vú, viêm quầng, nhọt, loét do nằm lâu.Nhiễm trùng xương khớp: viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm tủy xương.Thuốc Imedroxil 500 đôi khi cũng được sử dụng cho một số bệnh nhân dị ứng với penicilin có bệnh tim và đang tiến hành thủ thuật nha khoa hoặc đường hô hấp trên (mũi, miệng, họng), để ngăn nhiễm trùng van tim phát triển. Thuốc này có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Không dùng thuốc Imedroxil 500 trong cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh do nhiễm vi rút khác. Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng sau này khiến bạn không thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. 3. Dùng thuốc Imedroxil 500mg như thế nào? Có thể uống viên nén Imedroxil 500mg cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nhưng nếu bạn bị buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày tốt nhất nên uống kèm thức ăn.Để tránh quên liều thuốc nên uống vào các khoảng thời gian giống nhau mỗi ngày.Hàm lượng thuốc trong viên nén Imedroxil 500mg không phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi.Với người lớn và trẻ em trên 40 kg, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần dùng từ 1-2 viên thuốc tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Trẻ trên 6 tuổi chỉ dùng mỗi lần 1 viên Imedroxil 500mg, ngày 2 lần.Ở người lớn tuổi sau khi đã kiểm tra chức năng thận, sẽ xem xét giảm liều như ở người suy thận.Ở người bị suy thận, dùng 1-2 viên/ lần x 2 lần/ ngày cho liều khởi đầu. Những liều tiếp theo vẫn dùng từ 1-2 viên/lần, tuy nhiên khoảng cách giữa 2 liều thuốc Imedroxil 500 sẽ được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin (Crcl) lần lượt như sau: 36 giờ với Cr. Cl từ 0-10ml/phút, 24 giờ với Crack 11-25ml/ phút, 12 giờ với Cr. Cl 26-50ml/phút.Nếu quên một liều thuốc Imedroxil 500 hãy uống ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu đã quá gần với thời gian dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đó và dùng liều tiếp theo như thường. Không tăng gấp đôi liều Imedroxil để bù lại liều đã quên.Sử dụng thuốc một cách cẩn thận theo hướng dẫn trên tờ rơi thuốc và yêu cầu bác sĩ hoặc dược sĩ giải thích nếu bạn không hiểu bất kì phần nào. Dùng thuốc đủ thời gian đã được chỉ định thường là từ 5-10 ngày. Không dùng nhiều, ít hoặc thường xuyên hơn so với chỉ định của bác sĩ.Không được ngừng dùng thuốc quá sớm hoặc bỏ liều dù các triệu chứng đã nhanh chóng thuyên giảm và có thể biến mất trong vài ngày đầu. Khi sử dụng quá liều thuốc Imedroxil 500, các triệu chứng như: ói mửa, buồn nôn, tiêu chảy, quá mẫn thần kinh cơ, co giật có thể xảy ra. 4. Imedroxil 500mg có thể gây ra những tác dụng phụ nào? Imedroxil 500mg có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào hoặc không biến mất:Tiêu chảy. Nôn mửa. Ngứa ở bộ phận sinh dục. Một số tác dụng phụ có thể gây nguy hiểm cho bạn, gọi cho bác sĩ ngay lập tức hoặc tìm kiếm sự điều trị y tế khẩn cấp nếu có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:Đi cầu phân có nhầy, máu, co thắt dạ dày, hoặc sốt trong hoặc sau khi điều trị khoảng 2 tháng.Phát ban. Ngứa. Nổi mề đay. Khó thở hoặc khó nuốt. Thở khò khè. Sưng mặt, cổ họng, môi, lưỡi, môi, mắtĐau họng, ớn lạnh hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác quay trở lại. Vàng da hoặc mắtĐau ở phần trên bên phải dạ dày. Nước tiểu đậm màu. Phân màu đất sét hoặc màu trắng.Để sử dụng thuốc Imedroxil 500 an toàn và đạt hiệu quả cao, đảm bảo rằng bạn luôn thực hiện theo đúng mọi chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,135
Bệnh cảm cúm có phải là yếu tố tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim? Trong số những yếu tố tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, vẫn còn rất ít người biết đến cảm cúm khiến tình trạng bệnh của bạn trở nên trầm trọng hơn và có cần phòng ngừa hay không. 1. Bệnh cúm có thể trở thành yếu tố tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim không? Viêm nhiễm do virus cúm có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng về tim mạch, đặt người mắc bệnh trong tình trạng nguy hiểm hơn. Vậy bệnh cúm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn như thế nào? Nếu bạn đã mắc bệnh tim, bị mắc cúm có thể là một mối đe dọa mới đối với tính mạng của bạn. Cảm cúm cũng có thể ảnh hưởng thành yếu tố tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim nếu không được điều trị đúng cách Các tác động căng thẳng từ bệnh cúm có thể kích thích một chuỗi sự kiện tiêu cực trong cơ thể, dẫn đến nhồi máu cơ tim. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người mắc bệnh tim đối diện với yếu tối nguy cơ nhồi máu cơ tim cao hơn gần 10 lần so với những người không mắc bệnh tim sau khi mắc phải virus cúm.Khi phải đối mặt với cúm, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ tăng cường hoạt động để chống lại virus. Tuy nhiên, phản ứng này có thể dẫn đến tình trạng viêm nội tiết, có khả năng tăng huyết áp và tạo thêm áp lực cho tim, từ đó các biểu hiện của nhồi máu cơ tim bắt đầu xuất hiện.Trong tình huống này, mảng xơ vữa trong động mạch trở nên dễ bị vỡ dẫn đến có thể xuất hiện cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch, gây gián đoạn lưu thông máu đến tim và dẫn đến nhồi máu cơ tim.Các nghiên cứu cũng nêu rõ rằng những người có vấn đề về tim có khả năng đối mặt với nguy cơ quá tải hệ thống tim mạch của họ do ảnh hưởng của cúm.Các chuyên gia cũng nhấn mạnh rằng việc chống lại nhiễm trùng có thể tạo ra nhiều áp lực đối với tim. Nếu bạn có vấn đề sức khỏe tiềm ẩn như bệnh tim, các biến chứng từ cúm có thể dẫn đến tình trạng tồi tệ hơn nhiều. 2. Các nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim khác ngoài cảm cúm Sự thiếu hụt máu đến nuôi dưỡng mô cơ tim là nguyên nhân trực tiếp của nhồi máu cơ tim cấp. Tương tự như các cơ quan khác trong cơ thể, cơ tim cần sự cung cấp máu để duy trì chức năng và hoạt động. Động mạch vành, là động mạch chính cung cấp máu cho cơ tim, trong trường hợp dòng máu giảm đột ngột và kéo dài qua động mạch vành vì một lý do nào đó, tế bào cơ tim sẽ trải qua thiếu hụt oxy, gây tổn thương và dẫn đến biểu hiện của nhồi máu cơ tim lâm sàng.Xơ vữa động mạch vành cũng là một trong những nguyên nhân nhồi máu cơ tim. Mảng xơ vữa trong lòng mạch làm hẹp lỗ động mạch, dẫn đến giảm dòng máu nuôi dưỡng cơ tim. Nhồi máu cơ tim cấp xảy ra chỉ khi mảng xơ vữa nứt vỡ và di chuyển, tạo thành cục máu đông với nhiều tiểu cầu bám dính xung quanh, làm tắc nghẽn hoàn toàn động mạch.Các nguyên nhân gây ra hình thành cục máu đông trong lòng động mạch vành bao gồm:Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Van tim nhân tạo. U nhầy. Huyết khối thành tim. Bệnh lý viêm mạch máu như Takayasu, Kawashaki. Bệnh lý tăng đông. Ngoài ra, nhồi máu cơ tim có thể xuất hiện do các nguyên nhân không liên quan đến cục máu đông, như co thắt động mạch vành, bóc tách động mạch chủ, và dị dạng động mạch bẩm sinh. Tuy nhiên, những nguyên nhân này chiếm tỷ lệ thấp và thường khó khảo sát. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim mà bạn có thể vẫn chưa biết 3. Ngoài yếu tố tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, cảm cúm còn có thể gây ra tình trạng bệnh gì khác? Tất nhiên, điều này là hoàn toàn có khả năng - và điều đó được chứng minh thông qua dữ liệu thống kê của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC). Thông thường người bệnh ít chú ý đến nguy cơ của bệnh cúm. Tuy nhiên cảm cúm không chỉ là một căn bệnh nhẹ nhàng như cảm lạnh, mà còn có thể dẫn đến tình trạng tử vong.Các biến chứng có thể xảy ra do cúm bao gồm: Viêm phổi và nhiễm trùng phổi do vi khuẩn có thể dẫn đến suy hô hấp, làm tăng nguy cơ sử dụng máy thở, như các nghiên cứu đã chỉ ra: Đây là biến chứng hàng đầu. Nếu tình trạng viêm phổi trở nên nghiêm trọng, người bệnh thường phải phụ thuộc vào máy thở.Ngoài ra, các vấn đề về tim như viêm cơ tim (myocarditis) hoặc rối loạn nhịp tim cũng có thể phát sinh. Đồng thời, nguy cơ đột quỵ tăng lên do quá trình đông máu tương tự, có thể gây ra cơn đau tim. Bệnh não, đặc biệt là tổn thương nghiêm trọng đối với hệ thần kinh trung ương, là một khía cạnh khác của biến chứng tiềm ẩn khi mắc bệnh cúm. 4. Ai có nguy cơ bị biến chứng từ cảm cúm cao nhất? Nếu bạn có một số yếu tố dưới đây, bạn có thể đối mặt với nguy cơ cao về biến chứng từ cúm:Các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác, bao gồm cả các vấn đề về tim.Hệ thống miễn dịch bị ảnh hưởng do tuổi tác (rất trẻ hoặc già) hoặc khi mang thai. 5. Lời khuyên để ngăn ngừa các vấn đề về tim liên quan đến cúm Để ngăn ngừa các yếu tố tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, hãy chủ động ngăn chặn các vấn đề liên quan đến bệnh cúm bằng cách thực hiện những biện pháp sau đây:Tiêm phòng cúm: Việc tiêm phòng cúm theo mùa có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề về tim hoặc ngừng tim, đặc biệt là đối với những người thuộc nhóm có nguy cơ cao.Tránh tiếp xúc với người bệnh: Không bắt tay trong mùa cúm, hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh, và tránh xa chất dịch cơ thể của người khác. Thực hiện việc rửa tay thường xuyên để duy trì vệ sinh là rất quan trọng.Kiểm soát sức khỏe tim mạch: Nếu bạn có vấn đề về tim, duy trì tình trạng sức khỏe của mình bằng cách tuân thủ chặt chẽ các liệu pháp của bác sĩ, bao gồm việc sử dụng thuốc, duy trì chế độ ăn uống, và tập thể dục. Những biện pháp phòng ngừa này giúp duy trì hệ thống miễn dịch tổng thể của bạn.Đối phó ngay với triệu chứng: Đừng lơ là những triệu chứng giống cúm, đặc biệt là nếu bạn thuộc nhóm có nguy cơ cao. Thời gian là quan trọng. Việc tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay khi xuất hiện triệu chứng có thể giúp. Thuốc trị cúm mùa có thể được kê đơn để giảm ngắn thời gian và nghiêm trọng của bệnh nếu sử dụng trong vài ngày đầu tiên.Dành thời gian để nghỉ ngơi: Nếu bạn có triệu chứng giống cúm, hãy dành thời gian nghỉ ngơi và uống đủ nước. Việc ở nhà và nghỉ ngơi đủ thời gian có thể giúp bạn hồi phục nhanh chóng.
vinmec
1,321
Mổ thoát vị bẹn và những điều cần biết Mổ thoát vị bẹn là phương pháp điều trị thường được áp dụng nếu bệnh gây đau, các triệu chứng nặng hoặc kéo dài hay đã xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng. Thoát vị bẹn chủ yếu xảy ra ở nam giới với mọi lứa tuổi, từ trẻ em, người lao động nặng đến người già có thành bụng yếu. Khi nào cần mổ thoát vị bẹn? Người bệnh có thể được chỉ định mổ thoát vị bẹn trong trường hợp bệnh gây ra các triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống hoặc đã dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như khối thoát vị bị nghẹt làm hoại tử ruột. Đây là tình trạng có thể gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Mổ thoát vị bẹn diễn ra như thế nào? Người bệnh có thể được chỉ định mổ thoát vị bẹn trong trường hợp bệnh gây ra các triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống hoặc đã dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như khối thoát vị bị nghẹt làm hoại tử ruột. Có hai phương pháp mổ thoát vị bẹn Cả hai phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe tổng quát. Người bệnh có thể về nhà cùng ngày hoặc ngày hôm sau khi phẫu thuật. Lưu ý quan trọng là luôn làm theo hướng dẫn của bác sĩ khi tự chăm sóc tại nhà. Điều này bao gồm một chế độ ăn uống lành mạnh để tránh táo bón, chăm sóc vết thương và không căng mình quá sớm. Hầu hết các trường hợp thoát vị bẹn phục hồi trong vòng 6 tuần. Nhiều trường hợp có thể tiếp tục làm việc, lái xe và hoạt động nhẹ nhàng sau 2 tuần. Mổ thoát vị bẹn có nguy hiểm không? Mổ thoát vị bẹn là loại phẫu thuật khá phổ biến và hầu như rất ít rủi ro. Mổ thoát vị bẹn là loại phẫu thuật khá phổ biến và hầu như rất ít rủi ro. Tuy nhiên vẫn có khoảng 10% trường hợp thoát vị trở lại tại một số điểm sau khi phẫu thuật. Khoảng 2-4% thoát vị trở lại trong vòng ba năm. Các biến chứng tiềm ẩn khác của mổ thoát vị bẹn bao gồm: Các biến chứng này có nguy cơ cao hơn với những trường hợp người bệnh ngoài 50 tuổi hoặc đang mắc các bệnh khác, chẳng hạn như bệnh tim hoặc khó thở.
thucuc
445
Công dụng thuốc Zarxio Zarxio là một dạng nhân tạo của yếu tố kích thích tăng sinh bạch cầu hạt ở người (G-CSF), có thành phần chính là Filgrastim. Mục đích của G-CSF là kích thích sự phát triển của bạch cầu trung tính, nhờ đó bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng. 1. Thuốc Zarxio là thuốc gì? Thuốc Zarxio có thành phần chính là Filgrastim, một phiên bản nhân tạo của G-CSF - một chất tự nhiên nhất định được tạo ra trong cơ thể con người. Chúng kích thích cơ thể sản sinh ra nhiều tế bào bạch cầu hơn. Tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống lại nhiễm trùng của cơ thể.Với tác dụng của mình, thuốc Zarxio thường chỉ định dùng cho các đối tượng:Những người bị suy giảm khả năng tạo bạch cầu (ví dụ, do hóa trị, mắc bệnh giảm bạch cầu mãn tính, từng tiếp xúc với lượng lớn bức xạ);Hỗ trợ 1 số trường hợp điều trị nhất định (ghép tủy xương/ ghép tế bào gốc). 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zarxio Tùy thuộc vào dạng bào chế, thuốc Zarxio có thể tiêm dưới da hoặc vào tĩnh mạch. Người dùng tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ, thường 1 lần/ngày. Ngoài ra liều dùng còn được cân nhắc dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, kết quả các xét nghiệm và phản ứng với điều trị.Lưu ý về cách dùng thuốc. Nếu đang dùng thuốc dạng tiêm dưới da, cần lấy thuốc ra khỏi tủ lạnh ít nhất 30 phút trước khi tiêm để thuốc về nhiệt độ phòng;Không lắc thuốc. Quan sát bằng mắt thường để tìm dấu hiệu kết tủa hoặc sự đổi màu. Nếu thấy bất thường, không dùng sản phẩm;Trước khi tiêm cần làm sạch vị trí tiêm bằng cồn sát trùng. Thay đổi vị trí tiêm mỗi lần khác nhau để giảm bớt các tổn thương dưới da;Không tiêm thuốc Zarxio vào các vùng da bầm tím, mềm, đỏ, cứng, có sẹo hoặc vết rạn da;Nên dùng thuốc Zarxio thường xuyên để gia tăng hiệu quả điều trị. Sẽ dễ hơn nếu bạn dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày;Nếu đang trong thời gian hóa trị ung thư, người bệnh không nên dùng thuốc này 24 giờ trước hoặc sau khi hóa trị. Nên hỏi bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể về thời điểm dùng thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zarxio Trong thời gian điều trị bằng thuốc Zarxio, người dùng có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau nhức ở xương và cơ;Sưng, đỏ, ngứa hoặc bầm tím ở vết tiêm;Dễ chảy máu, bầm tím;Nước tiểu hồng, tiểu ra máu;Nôn, ho ra máu;Tim đập nhanh, sốt;Xuất hiện đốm tím hoặc đỏ trên da;Đau lưng;Liên hệ cấp cứu nếu gặp các tác dụng phụ rất nghiêm trọng như:Các vấn đề về hô hấp (khó thở, thở nhanh, thở gấp);Giảm đi tiểu bất thường;Mệt mỏi bất thường;Sưng phù cơ thể.Trong trường hợp hiếm người bệnh có thể bị tổn thương lá lách nghiêm trọng (vỡ lách) dẫn đến tử vong. Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu thấy đau dạ dày, đau bụng hoặc đau vai trái;Ngoài ra, tuy rất hiếm khi xảy ra nhưng thuốc này vẫn có thể làm tăng nguy cơ phát triển chứng rối loạn tủy xương (hội chứng rối loạn sinh tủy - MDS) hoặc ung thư máu (bệnh bạch cầu cấp dòng tủy - AML) ở những người bị giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh, bệnh nhân ung thư vú hoặc ung thư phổi đang được hóa trị/ xạ trị. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Zarxio Chống chỉ định dùng thuốc Zarxio cho người dị ứng nghiêm trọng với thành phần Filgrastim hoặc Pegfilgrastim;Trước khi điều trị bằng thuốc này, hãy nói cho bác sĩ biết tất cả lý lịch bệnh lý của bạn, đặc biệt nếu bạn có các vấn đề sau:Bệnh hồng cầu hình liềm;Có các vấn đề về thận;Đang xạ trị;Đang mang thai hoặc dự định có thai (hiện chưa rõ thuốc có ảnh hưởng như thế nào tới thai nhi);Đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc dự định cho con bú (hiện chưa rõ thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không);Đang dùng nhiều loại thuốc như vitamin, thuốc không kê đơn, thảo dược. 5. Tương tác của thuốc Zarxio Thành phần Filgrastim trong thuốc Zarxio rất giống với Pegfilgrastim. Để tránh các tác dụng phụ không mong muốn, tránh dùng các sản phẩm pegfilgrastim khi đang sử dụng thuốc Zarxio.Thuốc Zarxio có thể tác động đến kết quả một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (chẳng hạn như chụp xét nghiệm hình ảnh xương). Do vậy hãy đảm bảo các nhân viên phòng thí nghiệm và các bác sĩ đều biết bạn sử dụng loại thuốc này.Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Zarxio cùng công dụng.
vinmec
829
Xét nghiệm H.pylori có ý nghĩa gì đối với bệnh lý dạ dày Xét nghiệm H.pylori thường được yêu cầu thực hiện đối với những người có vấn đề bất thường về dạ dày. Vi khuẩn này là một trong những nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp và mạn tính, dẫn đến nhiều bệnh lý như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày. Vi khuẩn này thường gây bệnh một cách lặng lẽ, âm thầm, vậy làm cách nào để phát hiện? 1. H. pylori là gì? Vi khuẩn H. pylori (viết tắt là HP) là một loại xoắn khuẩn Gram âm có khả năng sinh sống và phát triển trong dạ dày. Trong môi trường acid, vi khuẩn sẽ phá hủy niêm mạc và tạo ra các vết loét dạ dày nguy hiểm. Người nhiễm HP có nguy cơ bị viêm dạ dày cấp và mãn tính là nguyên nhân dẫn đến loét dạ dày, tá tràng, thậm chí là ung thư dạ dày. Con đường lây truyền của vi khuẩn H. pylori Đây là loại vi khuẩn có khả năng lây nhiễm cao và rất nhanh chóng. Bất kể ai cũng có thể bị lây nhiễm nếu như không biết cách phòng ngừa cẩn thận. HP lây chủ yếu qua các con đường sau: - Đường miệng - miệng: vi khuẩn sẽ lây lan khi người lành tiếp xúc với nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa của người bệnh. Trong gia đình nếu như có người bị nhiễm HP thì những người khác cũng có thể bị lây nhiễm khi ăn uống chung, dùng chung bát đũa, bàn chải đánh răng, cốc uống nước. Đây là con đường lây nhiễm phổ biến nhất hiện nay. - Đường phân - miệng: vi khuẩn được đào thải ra bên ngoài qua phân và dễ lây lan cho cộng đồng. - Ngoài ra, vi khuẩn HP có thể lây nhiễm khi dùng chung các thiết bị y tế chưa được vệ sinh tiệt trùng như ống soi dạ dày, soi tai mũi họng, các dụng cụ nha khoa,... 2. Xét nghiệm H. pylori được thực hiện khi nào? Giai đoạn đầu khi mới nhiễm Hp thường bệnh nhân sẽ không có biểu hiện gì đặc biệt, chỉ đến khi vi khuẩn bắt đầu gây ra các tổn thương niêm mạc dạ dày thì các triệu chứng mới xuất hiện. Xét nghiệm vi khuẩn Hp sẽ được thực hiện khi một người có các dấu hiệu sau: - Thường xuyên bị đau bụng, đau âm ỉ và kéo dài. - Luôn có cảm giác no, bị đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, chướng bụng. - Đôi khi bị chóng mặt, buồn nôn. - Có thể sút cân không rõ nguyên nhân. Hình 2: Các triệu chứng của nhiễm vi khuẩn Hp. Đặc biệt, bạn cần phải lưu ý những triệu chứng nguy hiểm cảnh báo như các cơn đau dạ dày dữ dội, kéo dài, đi phân đen, có máu, nôn ra máu hoặc chất bã như cà phê. 3. Các phương pháp xét nghiệm H. pylori hiện nay Để xác định một người có bị nhiễm vi khuẩn H. pylori hay không, bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành các xét nghiệm để chẩn đoán. Thông thường hiện nay các phương pháp xét nghiệm Hp phổ biến nhất đó là: Xét nghiệm máu phát hiện Hp Đây là phương pháp xét nghiệm tìm kháng thể kháng Hp có trong máu của người bị nhiễm. Có thể là kháng thể Ig G hoặc Ig M. Nếu kết quả dương tính, bạn có thể đang bị nhiễm hoặc đã từng nhiễm vi khuẩn Hp. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này đó là: - Khả năng dương tính giả cao. Nguyên nhân là do người đó bị nhiễm vi khuẩn Hp trong khoang miệng, các xoang, đường ruột và không gây bệnh. Tuy nhiên xét nghiệm máu vẫn cho kết quả dương tính. - Những người đã từng nhiễm Hp và điều trị khỏi hoàn toàn, thế nhưng kháng thể vẫn còn lưu lại trong máu một thời gian và xét nghiệm dương tính. Xét nghiệm phân tìm Hp Nếu bị nhiễm Hp trong dạ dày, cơ thể sẽ đào thải qua phân. Xét nghiệm phân bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang sẽ giúp phát hiện sự có mặt của vi khuẩn một cách chính xác. Phương pháp này thực hiện khá dễ dàng, đơn giản, chi phí hợp lý và cho kết quả chính xác, giúp đánh giá sự nhiễm vi khuẩn Hp trong loét dạ dày tá tràng. Test Hp bằng hơi thở Đây là một phương pháp xét nghiệm Hp không xâm lấn và có độ chính xác cao. Cách tiến hành đó hướng dẫn bệnh nhân thở vào một thiết bị đo chuyên dụng. Sau đó tiến hành phân tích hơi thở trên máy và phát hiện sự có mặt của vi khuẩn. Hiện nay có 2 dạng test hơi thở được áp dụng là: - Cho bệnh nhân thở vào thiết bị đo hình quả bóng. - Cho bệnh nhân thở vào thiết bị đo giống như chiếc thẻ ATM. Phương pháp xét nghiệm này có nhiều ưu điểm được ưa chuộng như cho kết quả chính xác, thời gian nhanh và không cần biện pháp xâm lấn, can thiệp. Do đó được khuyến cáo áp dụng đối với trẻ em và những người đã từng điều trị Hp. Nội soi dạ dày Bác sĩ tiến hành dùng ống soi nhỏ luồn vào dạ dày và xác định vị trí loét bằng camera. Lấy một mảnh sinh thiết quanh vùng tổn thương của dạ dày - tá tràng. Mảnh sinh thiết đó sẽ được làm test Clo, xét nghiệm mô bệnh học hoặc nuôi cấy vi khuẩn. Phương pháp này không những phát hiện vi khuẩn Hp mà còn giúp bác sĩ đánh giá vị trí tổn thương, mức độ loét của dạ dày, từ đó xác định tình trạng diễn biến bệnh và có phác đồ điều trị phù hợp. 4. Nhiễm vi khuẩn H. pylori có nguy hiểm hay không? Nếu kết quả xét nghiệm chẩn đoán bị nhiễm vi khuẩn Hp, bạn cũng không nên quá lo lắng, sợ hãi bởi thực tế không phải cứ nhiễm Hp là sẽ mắc các bệnh lý dạ dày nguy hiểm. Điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào cơ địa, tình trạng sức khỏe, tuổi tác và đặc biệt là chế độ ăn uống, sinh hoạt. Điều quan trọng là bạn phải tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ, sử dụng đúng thuốc, đúng liều và tuyệt đối không dùng thuốc khác nếu không có sự đồng ý của bác sĩ. Tránh tình trạng kháng thuốc và điều trị không hiệu quả, lây lan sang cho cộng đồng. Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ nhiễm cao, bởi vậy bố mẹ và người thân không nên hôn môi trẻ hoặc bón, mớm cơm. Trong gia đình cần phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bát đũa, đồ dùng cá nhân, tránh xa các vật nuôi chó mèo và hạn chế ăn đồ tái sống.
medlatec
1,167
Môn thể thao nào an toàn và phù hợp với bệnh suy tim nhẹ? Việc tăng cường tập luyện thể thao luôn là một trong những phương pháp tốt nhất để cải thiện các bệnh suy tim nhẹ đến vừa, đặc biệt ở người cao tuổi. Vậy bài tập nào sẽ phù hợp và an toàn nhất cho bạn? 1. Vì sao luyện tập thể thao sẽ cải thiện bệnh suy tim? Nhiều người thường đặt câu hỏi rằng bệnh suy tim có chữa được không và nhận được câu trả lời không mấy hài lòng với mong muốn của mình, tuy nhiên bạn vẫn có thể cải thiện tình trạng sức khỏe của mình qua nhiều hình thức khác nhau. Luyện tập thể thao phù hợp là yếu tố giúp cải thiện tình trạng bệnh suy tim nhẹ hiệu quả Theo các nghiên cứu y khoa, những người bị suy tim chủ động phục hồi chức năng tim thông qua hình như tập thể thao sẽ có tỉ lệ nhập viện thấp hơn, đồng thời chất lượng cuộc sống cải thiện hơn so với nhóm người chỉ điều trị bệnh suy tim bằng thuốc và không luyện tập. Điều đó giúp tăng cường sức mạnh của tim, giảm huyết áp, giảm độ căng thẳng và cải thiện sức khỏe tim mạch tổng thể trên con người”.Dĩ nhiên, trong một số trường hợp khi người bệnh chọn các bài tập hoặc môn thể thao quá gắng sức sẽ khiến bệnh thêm nặng hơn, thậm chí nguy hiểm đến tín mạng. Tại đây, việc lựa chọn đúng các bài tập luyện để cải thiện tình trạng bệnh suy tim độ 1 hoặc tăng dần mới là điều quan trọng nhất. 2. Các bài tập luyện để cải thiện tình trạng bệnh suy tim Dưới sự giám sát của các chuyên gia, bạn sẽ biết được những bài tập nào an toàn và phù hợp với bệnh suy tim.Một khi bạn được bác sĩ cho phép, hãy bắt đầu chậm trước ở các mức thoải mái nhất và tăng dần theo từng ngày ở cả thời gian và cường độ luyện tập, đặc biệt theo dõi sát tình trạng sức khỏe của bản thân. 2.1 Đi bộ Là hình thức cơ bản và dễ luyện tập nhất cho người mắc bệnh suy tim, bạn hãy luyện tập đi hơi nhanh hơn bình thường, rảo bước để nhịp mạch tăng nhanh hơn. Tiếp theo đó có thể đi chậm lại để thử sức, nếu có ra mồ hôi và thở gấp (một chút thôi) là ổn. Bạn có thể luyện tập đi bộ ở quãng đường ngắn trong ngày, tăng dần về thời gian và quãng đường trong phạm vi thoải mái nhất. Đi bộ ở những không gian trong lành, sạch sẽ sẽ giúp cải thiện cả sức khỏe tim mạch lẫn bệnh suy tim của bạn 2.2 Chạy nhẹ nhàng Riêng cho các bài tập luyện để cải thiện tình trạng bệnh suy tim độ 1, người bệnh có thể chạy nhẹ nhàng ở khoảng cách ngắn (vài trăm mét) hoặc ít hơn (vài chục mét) và tăng dần theo thời gian. Dĩ nhiên, lý tưởng nhất là bạn có thể đến các phòng tập thể thao để chạy trên máy chạy bộ và điều chỉnh được tốc độ như mong muốn, tránh các khu vực không khí ô nhiễm, khói bụi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe chung của bạn. 2.3 Bơi lội Đối với bệnh nhân suy tim nhẹ, bơi lội cũng là hình thức lý tưởng để luyện tập lấy lại sức bền cho cơ thể. Dĩ nhiên, bạn không nên bơi nhanh và lặn nín thở vì rất nguy hiểm cho tim mạch. Chủ yếu hãy tập trung vào luyện tập đều đặn hằng ngày và tăng sức bền của cơ thể. 2.4 Khí công/Yoga Đặc biệt phù hợp cho các bệnh nhân bị suy tim lớn tuổi, khí công và Yoga có tác dụng khá tích cực cho cả sức khỏe tim mạch lẫn toàn thân mà không quá gắng sức, tác động tốt đến cả cơ thể lẫn tinh thần người luyện tập. Yoga là một trong các bài tập luyện để cải thiện tình trạng bệnh suy tim độ 1 ở mọi độ tuổi 3. Những lưu ý để tập luyện thể thao an toàn nhất cho người mắc bệnh suy tim ● Tuyệt đối tránh các bài tập nín thở (chống đẩy, gập bụng, plank và bơi lặn)● Đợi ít nhất một giờ sau khi ăn/uống no để tập thể dục● Tránh những hành động, bài tập cần một lượng năng lượng lớn ở một thời điểm ngắn (chạy nước rút)● Tập thể dục khi bạn có nhiều năng lượng nhất – với các bệnh nhân bị suy tim nhẹ thì đó là vào buổi sáng● Nên có bạn hoặc người thân tập chung để tiện theo dõi sức khỏe● Đừng tập thể dục nếu đang bị ốm hoặc sốt● Tránh tập thể dục ngoài trời khi thời tiết xấu (quá nắng, mưa lớn hoặc độ ẩm cao)
vinmec
836
Địa chỉ khám bệnh tiểu đường ở Thanh Hóa chất lượng, uy tín Tiểu đường là một trong số những bệnh lý mạn tính ngày càng có nhiều người mắc phải. Nguyên nhân hình thành bệnh tiểu đường là do cơ thể bị rối loạn chuyển hóa hormone insulin. Bệnh thường diễn tiến thầm lặng nhưng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng vô cùng nguy hiểm nếu không được điều trị từ sớm và đúng cách. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu bệnh tiểu đường là gì và gợi ý địa chỉ uy tín khám bệnh tiểu đường ở Thanh Hóa bạn không nên bỏ qua. 1. Tổng quan về bệnh tiểu đường1.1. Phân loại tiểu đường Tiểu đường hay còn được gọi là bệnh đái tháo đường xảy ra do cơ thể bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa đường. Glucose chính là nguyên liệu thiết yếu giúp sản sinh năng lượng cho cơ thể. Chỉ số lượng đường trong máu của cơ thể sẽ nằm ở những mức sau: Người bình thường: 70 - 100 mg/d L (tương đương 4.0 - 5.5 mmol/l); Người tiền tiểu đường: 100 - 125 mg/d L ( tương đương 5.6 - 6.9 mmol/L); Người bị tiểu đường: 126 mg/d L (7 mmol/L). Tiểu đường được phân thành 3 loại như sau: Tiền tiểu đường: là khi chỉ số đường huyết nằm ở mức 100 - 125 mg/d L chưa phải dạng tiểu đường chính thức. Tuy nhiên nếu không được kiểm soát thì nguy cơ loại này trở thành tiểu đường type 2 trong tương lai là rất cao; Tiểu đường type 1: là do phản ứng tự miễn trong cơ thể khiến insulin bị sản xuất thiếu hụt, bệnh nhân thay vào đó phải bổ sung insulin nhân tạo và điều này cần phải được duy trì suốt đời; Tiểu đường type 2: xảy ra khi insulin do tuyến tụy tiết ra bị sụt giảm do với bình thường hoặc cơ thể kháng insulin. Loại này khác với tiểu đường type 1 ở điểm là mặc dù cơ thể vẫn sản xuất insulin nhưng lại không dùng insulin hiệu quả; Tiểu đường thai kỳ: xuất hiện ở những phụ nữ mang thai do sự thay đổi hormone thai kỳ. Tiểu đường thai kỳ có thể hết sau sinh nếu mẹ bầu kiểm soát đường huyết tốt, còn ngược lại nếu tiểu đường thai kỳ không được điều trị hiệu quả thì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm trong quá trình mang thai, khi sinh nở và tiến triển thành tiểu đường type 2 sau sinh.1.2. Triệu chứng của tiểu đường Bệnh tiểu đường có thể được nhận biết thông qua những dấu hiệu như sau: Người bệnh tiểu nhiều; Thường xuyên cảm thấy đói và khát; Mệt mỏi; Thị lực giảm sút; Vết loét hay tổn thương trên da lâu lành; Nước tiểu có đường (có thể suy đoán được nếu thấy kiến bu vào nơi nước tiểu vương vãi). Nữ giới: ngứa và khô da, nhiễm trùng tiết niệu, viêm nhiễm cơ quan sinh dục,... ; Nam giới: yếu cơ, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương.2. Những điều cần lưu ý khi khám bệnh tiểu đường Khám bệnh tiểu đường là một hoạt động thăm khám nên làm bởi vì hiện nay càng ngày càng có nhiều người bị tiểu đường do nhiều nguyên nhân khác nhau. Ngoài ra bệnh cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, chẳng hạn như tổn thương thận, nhiễm trùng da, trầm cảm, cắt cụt chi, mắc bệnh võng mạc, thai lưu, hạ đường huyết sơ sinh, tiền sản giật, đột quỵ, mắc bệnh về tim mạch,... Đặc biệt biến chứng về tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở những người mắc bệnh tiểu đường. Trước khi khám bệnh tiểu đường, người bệnh cũng nên ghi nhớ một số lưu ý như sau: Nhịn ăn và nhịn uống (trừ nước lọc) tối thiểu 8 giờ trước khi đi khám theo lời dặn của bác sĩ; Mang theo sổ khám bệnh (nếu có từ trước), cũng như các loại thuốc đang sử dụng.3. Những danh mục xét nghiệm cần thực hiện khi khám bệnh tiểu đường Dưới đây là những danh mục thường được tiến hành khi khám bệnh tiểu đường bạn có thể tham khảo:3.1. Xét nghiệm đường huyết khi đói Xét nghiệm này thường được chỉ định vào buổi sáng hoặc sau khi ăn 8 giờ (lúc bụng đói). Nếu kết quả bệnh nhân nhận được với chỉ số đường huyết là 100 - 125 mg/d L (tương đương 5.6 - 6.9 mmol/L) thì tức là người bệnh đang mắc tiền tiểu đường, từ mức 126 mg/d L(7 mmol/L) trở lên là đã bị mắc tiểu đường. 3.2. Xét nghiệm Hb A1CLoại xét nghiệm này được tiến hành để kiểm tra mức đường huyết trung bình trong cơ thể người bệnh trong vòng 2 - 3 tháng gần nhất. Kết quả sẽ được chiếu theo mức tiêu chuẩn nêu trên.3.3. Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiênĐây là hình thức xét nghiệm có thể được thực hiện ở bất cứ thời điểm nào, không yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn để kiểm tra. Nếu chỉ số tiểu đường ở xét nghiệm này là 200 mg/ d L trở lên thì có thể kết luận người bệnh đã bị tiểu đường.3.4. Xét nghiệm sàng lọc Glucose Tương tự như phương pháp trên, người bệnh sẽ được uống Glucose pha trong một cốc nước lọc. Sau đó 1 giờ nhân viên y tế sẽ thực hiện lấy mẫu máu để kiểm tra chỉ số đường huyết. Nếu chỉ số này vượt ngưỡng 140 mg/d L thì người bệnh cần làm xét nghiệm dung nạp Glucose.3.5. Xét nghiệm dung nạp Glucose Xét nghiệm này có tác dụng giúp đo nồng độ đường có trong máu vào thời điểm trước và sau khi xét nghiệm. Yêu cầu đối với loại xét nghiệm này là bệnh nhân cần nhịn ăn trước đó 8 tiếng đồng hồ, trước khi xét nghiệm người bệnh sẽ được cho uống một cốc nước chứa dung dịch đã pha glucose. Nhân viên y tế sẽ tiến hành kiểm tra chỉ số đường huyết vào các mốc trước khi uống đường và 1 - 2 giờ sau khi người bệnh uống glucose. Nếu đường huyết nằm ở mức 140 - 199 mg/d L thì tức là bệnh nhân đã bị tiền tiểu đường, mức 200 mg/d
medlatec
1,087
Các tác dụng phụ của thuốc Ribomin Thuốc Ribomin thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin có tác dụng cung cấp vitamin cho cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời giúp cho trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần. Ribomin thường được dùng trong những trường hợp trẻ đang trong độ tuổi phát triển, dự phòng và bổ sung vitamin trong giai đoạn phục hồi,... Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Vậy các tác dụng phụ của thuốc Ribomin là gì? 1. Thuốc Ribomin là thuốc gì? Thuốc Ribomin thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin bao gồm các thành phần sau:Retinol. Thiamin hydroclorid. Riboflavin natri phosphat. Pyridoxin HCLCyanocobalamin. Acid ascorbic. Cholecalciferol. Alpha tocopheryl acetat. Nicotinamid. Calci D-patothenat. Thuốc Ribomin có tác dụng gì? Thuốc Ribomin có tác dụng tăng cường miễn dịch cho cơ thể, giúp cho trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Ribomin được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và phân bố rộng trong các mô của cơ thể, chuyển hoá chủ yếu qua gan và được thải trừ qua thận, một phần qua mật. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ribomin 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Ribomin. Chỉ định sử dụng thuốc Ribomin với những trường hợp sau:Bổ sung vitamin cần thiết cho cơ thể trong độ tuổi phát triển của trẻ. Bổ sung và phòng tình trạng thiếu vitamin khi chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng hoặc giai đoạn phục hồi sau khi ốm.Bổ sung vitamin trong giai đoạn cơ thể có nhu cầu vitamin nhiều hơn và đặc biệt là trong giai đoạn chuyển mùa.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Ribomin. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Ribomin bao gồm:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Trẻ sơ sinh. U ác tính. Bệnh gan nặng. Loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch. Hạ huyết áp nặng. Bệnh nhân có cơ địa dị ứng như hen 3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Ribomin Thuốc Ribomin được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống và cần hoà tan gói thuốc trong 30ml nước ấm đã đun sôi. Liều lượng sử dụng thuốc Ribomin sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân, liều thông thường là 1-2 gói/ngày.Sử dụng thuốc Ribomin thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Ribomin theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Ribomin Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Ribomin bao gồm:Rối loạn tiêu hoá. Buồn nônỢ nóngĐỏ da. Ngoài ra một số triệu chứng khi sử dụng quá liều có thể xảy ra như:Ngộ độc mãn tính vitamin A: sụt cân, chán ăn, dễ kích động, mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá, rụng tóc, tóc giòn khô, phù nề dưới da, rối loạn thị giác,...Ngộ độc cấp vitamin A: buồn ngủ, hoa mắt, nhức đầu, tiêu chảy, dễ kích động,... có thể xuất hiện từ 6-24 giờ sau khi uống liều cao.Ngộ độc vitamin D3: tăng calci máu với những biểu hiện như buồn nôn, đau đầu, táo bón, đau cơ, miệng có vị kim loại, giảm trương lực cơ,... Những biểu hiện sớm như sỏi thận, vôi hóa thận, tổn thương thận,...Ngộ độc vitamin B6: uống liều từ 2gram/ngày kéo dài trên 30 ngày có thể gây ra hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối với biểu hiện dần mất phối hợp động tác, mất ý thức về vị trí.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Ribomin đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Ribomin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ribomin Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ribomin bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Ribomin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Ribomin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Ribomin ở trẻ có hàm lượng calci trong máu tăng cao, rối loạn chức năng thận, sỏi thận, đái tháo đường, tăng sarcoidosis, phụ nữ có thai và đang cho con bú, thiểu năng tuyến cận giáp,...Không nên sử dụng quá 5000UI vitamin A mỗi ngày cho phụ nữ có thai. Theo dõi chặt chẽ khi sử dụng liều cao nicotiamid cho những trường hợp có tiền sử loét dạ dày, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, bệnh túi mật, bệnh gout, viêm khớp do gout, bệnh đái tháo đường.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú thì liều dùng theo nhu cầu hàng ngày không ảnh hưởng tới thai nhi và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, khi dùng liều cao vitamin A có thể gây ra tình trạng quái thai, tăng canxi huyết trong thời kỳ mang thai có thể gây ra một số bệnh lý như hẹp van động mạch chủ, suy cận giáp, chậm phát triển tinh thần và thể lực ở trẻ.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Ribomin, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng.Một số loại thuốc có thể tương tác với Ribomin bao gồm:Probenecid làm giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày và ruột. Thuốc lợi tiểu làm tăng sự bài tiết của riboflavin. Cholestyramin, phenytoin, levodopa làm giảm sự hấp thu vitamin D3, vitamin ESử dụng vitamin PP đồng thời với các chất ức chế khử HGM-Co. A, thuốc hạ đường huyết hoặc insulin, thuốc chẹn alpha-adrenergic, thuốc có tính độc với gan, carbamazepin.Isoniazid. Acid acetylsalicylic. Warfarin và các loại thuốc chống đông máu khácĐể đảm bảo chất lượng thuốc thì cần bảo quản thuốc Ribomin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Ribomin ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Để thuốc Ribomin tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Ribomin vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu.Tóm lại, thuốc Ribomin thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin có tác dụng cung cấp vitamin cho cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời giúp cho trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần. Ribomin thường được dùng trong những trường hợp trẻ đang trong độ tuổi phát triển, dự phòng và bổ sung vitamin trong giai đoạn phục hồi,... Tuy nhiên, Ribomin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
1,459
Tại sao gần tới tháng lại tăng ham muốn? Phụ nữ gần tới tháng có ham muốn tăng lên là điều hay gặp. Điều đó có thể không xảy ra với tất cả mọi người, nhưng hiện tượng cảm thấy nóng nực, bức bối trong khoảng thời gian trước kỳ kinh nguyệt không phải là hiếm. 1. Đó là bình thường khi phụ nữ gần tới tháng có ham muốn không? Cảm giác gia tăng ham muốn tình dục trong những ngày trước kỳ kinh nguyệt là hoàn toàn bình thường, cho dù điều này xảy ra hàng tháng hoặc thỉnh thoảng.Trên thực tế, đã có một số nghiên cứu phát hiện ra sự gia tăng ham muốn tình dục gần thời điểm rụng trứng (khoảng hai tuần trước khi kỳ kinh nguyệt của bạn bắt đầu.). Nhưng lại có rất ít nghiên cứu về việc có bao nhiêu người cảm thấy gần đến ngày kinh có ham muốn. Chỉ cần biết rằng bạn chắc chắn không đơn độc khi trải qua chuyện này. Thời điểm rụng trứng 2. Tại sao gần tới tháng lại ham muốn? Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể của hiện tượng này. Nhưng nồng độ hormone estrogen và testosterone được cho là đóng một vai trò quan trọng, sự thay đổi hormone có khả năng gây ra sự gia tăng ham muốn tình dục. Một vài yếu tố được cho là làm gần đến ngày kinh có ham muốn gia tăng.2.1. Giảm nguy cơ mang thai trước kỳ kinh nguyệt. Tâm lý là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động tình dục. Cơ hội mang thai cao nhất là khi quan hệ tình dục một đến hai ngày trước khi rụng trứng. Quan hệ tình dục vào những ngày trước kỳ kinh nguyệt là thời kỳ an toàn, giảm khả năng mang thai hơn. Đây có lẽ là yếu tố ảnh hưởng khiến bạn cảm thấy thoải mái hơn và nâng cao ham muốn quan hệ tình dục.Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là vẫn có thể thụ thai vào thời điểm này dù tỷ lệ rất thấp. Nếu bạn chưa muốn có con, thực hiện các biện pháp tránh thai là điều hết sức cần thiết.2.2. Sự tiết dịch âm đạo làm gia tăng sự nhạy cảm. Dịch âm đạo tiết ra trong chu kỳ kinh nguyệt của bạn là điều hoàn toàn bình thường. Trước kỳ kinh nguyệt, dịch âm đạo có màu trắng và chứa các tế bào niêm mạc tử cung đang bong ra khỏi cơ thể. Trong giai đoạn hoàng thể, lượng dịch âm đạo tiết ra nhiều hơn có thể giúp bôi trơn dễ dàng làm giảm cảm giác đau khi quan hệ. Dịch âm đạo tiết ra nhiều làm cảm thấy ẩm ướt nhanh chóng khi bị kích thích, khiến vùng kín nhạy cảm hơn bình thường, 2.3. Triệu chứng chướng bụng dưới trước kỳ kinh có thể tác động điểm G của bạn. Nhiều người có triệu chứng chướng vùng bụng dưới khi sắp đến kỳ kinh nguyệt. Sự thay đổi nồng độ hocmone estrogen và progesterone có thể gây ra tình trạng giữ nước, tạo ra cảm giác chướng bụng.Mặc dù cảm giác chướng bụng có thể gây khó chịu nhưng nó sẽ gây tác động lên điểm G của bạn nếu điểm G nằm ở vùng chậu hông. Và áp lực này khiến cho điểm G trở nên nhạy cảm hơn, là một phần lý do tại sao gần tới tháng lại ham muốn.2.4. Tình dục giúp giảm bớt hội chứng tiền kinh nguyệt. Hội chứng tiền kinh nguyệt thường xảy ra từ 5 đến 11 ngày trước khi hành kinh. Các triệu chứng bao gồm chuột rút, mệt mỏi đến thèm ăn và nổi mụn.Đạt cực khoái được cho là làm giảm các triệu chứng đau đớn về thể chất bằng cách giải phóng endorphin giúp thúc đẩy tâm trạng.Điều này không chỉ làm giảm triệu chứng chuột rút. Theo một nghiên cứu năm 2013, đau nửa đầu, triệu chứng có thể xuất hiện vào khoảng thời gian có kinh, thuyên giảm một phần hoặc hoàn toàn sau khi quan hệ tình dục. Hội chứng tiền kinh nguyệt thường gây mệt mỏi 3. Bạn có thể mang thai nếu bạn quan hệ tình dục qua đường âm đạo? Mang thai rất khó xảy ra nếu bạn quan hệ tình dục ngay trước kỳ kinh nguyệt. Như đã đề cập trước đây, thời gian dễ thụ thai nhất thường xảy ra khoảng 14 ngày trước khi bắt đầu kỳ kinh, thời điểm bạn rụng trứng.Nhưng điều này áp dụng chính xác nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn kéo dài trong 28 ngày. Một số người có chu kỳ kinh nguyệt chỉ kéo dài trong 21 ngày hay đến khoảng 35 ngày.Nếu bạn thường ra máu 21 ngày một lần, bạn có khoảng thời gian ngắn hơn giữa thời kỳ rụng trứng và chu kỳ kinh, có nghĩa là bạn có nhiều khả năng mang thai hơn vào tuần trước khi bắt đầu có kinh.Mang thai sẽ xảy ra trong hoặc vài ngày trước thời điểm rụng trứng, bởi vì trứng chỉ tồn tại trong khoảng 24 giờ sau khi được phóng và tinh trùng tồn tại trong cơ thể tối đa là năm ngày.Nếu bạn chưa muốn mang thai, bạn nên sử dụng biện pháp tránh thai để đề phòng trường hợp không mong muốn xảy ra. 4. Quan hệ tình dục có thể khiến bạn bắt đầu có kinh không? Điều này chỉ có khả năng xảy ra nếu bạn sắp bắt đầu hành kinh, nghĩa là bạn quan hệ tình dục trong vòng một hoặc hai ngày trước. Khi bạn đạt cực khoái, máu dồn đến vùng sinh dục của bạn và điều này có thể kích thích bắt đầu của kỳ kinh.Các nghiên cứu cho rằng các hormone được tìm thấy trong tinh dịch có thể làm mềm cổ tử cung, kích thích hành kinh. Một giả thuyết khác liên quan đến cơn co thắt âm đạo khi quan hệ tình dục do dương vật chạm vào cổ tử cung. Khi cơn co thắt dừng lại, âm đạo giãn ra, niêm mạc tử cung có thể bắt đầu rụng. Quan hệ tình dục ít có khả năng khiến bạn bắt đầu có kinh 5. Quan hệ khi gần tới tháng bạn nên lưu ý gì? Bạn quan hệ tình dục thâm nhập gần ngày bắt đầu có kinh, đôi khi bạn sẽ bị rò rỉ một lượng máu nhỏ. Dưới đây là một số lời khuyên để giúp bạn chuẩn bị cho việc hành kinh có thể xảy ra khi đang quan hệ tình dục.Mang cốc nguyệt san. Hiện nay có một số loại cốc nguyệt san cho phép bạn quan hệ tình dục dù đang mang chúng mà không gây bất kỳ ảnh hưởng nào.Sử dụng bao cao su. Điều này mặc dù sẽ không ngăn được chảy máu, nhưng nó ngăn không cho lây bệnh truyền qua đường tình dục chưa được chẩn đoán giữa bạn và bạn tình. Ngoài ra, bao cao su cũng là phương pháp tránh thai an toàn.Dùng dầu bôi trơn. Dù đang ở giai đoạn nào của chu kỳ kinh nguyệt, nếu bạn cần bôi trơn thêm một chút, hãy dùng chất bôi trơn gốc nước. Bên cạnh là lựa chọn tốt nhất cho bao cao su, nó còn giúp giảm ma sát trong quá trình giao hợp.Không nên dùng băng vệ sinh khi quan hệ trong bất kỳ trường hợp nào.Giao tiếp với bạn tình của bạn. Nếu bạn lo lắng kỳ kinh nguyệt sẽ bắt đầu trong khi quan hệ tình dục, hãy nói trước với bạn tình. Miễn là cả hai bạn đều cảm thấy thoải mái và sử dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết, thì không có gì phải lo lắng. Kiểm soát khi quan hệ tình dục và đi chậm lại nếu bạn nhạy cảm hơn bình thường.Phụ nữ gần đến ngày kinh có ham muốn là điều hoàn toàn bình thường, bạn không nên cảm thấy xấu hổ hay mặc cảm. Những thay đổi nội tiết tố trong cơ thể là lý do tại sao chính con gái đến tháng lại ham muốn. Chia sẻ với bạn tình và sử dụng biện pháp tránh thai an toàn sẽ giúp bạn thoải mái hơn trong quan hệ trong những ngày này.
vinmec
1,410
Mẹ bầu cần làm gì khi thai nhi nấc cụt? 1. Thai nhi nấc cụt là do đâu? Mẹ có thể cảm nhận được rõ ràng những cử động của thai nhi vào khoảng tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Cảm giác khi con bị nấc cụt là lúc mẹ ngồi yên thì thấy có sự co thắt theo nhịp trong vùng bụng. Khi mẹ đặt tay lên bụng thì cảm nhận như tiếng tim đang đạp hay là tiếng gõ đều đều. Khác biệt với nấc cụt, hiện tượng thai máy diễn ra vào 3 tháng giữa hoặc cử động thai diễn ra vào 3 tháng cuối lại không đều như vậy, mà sẽ lúc nhanh lúc chậm cũng như xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau phụ thuộc vị trí tay chân của thai nhi. Nguyên nhân thai nhi nấc cụt được nhận đinh như sau: – Do chuyển động bất thường của cơ hoành: Cũng giống với người lớn thì em bé trong bụng cũng bị nấc cụt do sự chuyển động của cơ hoành đấy mẹ ạ. Bởi vì các cơ quan trong cơ thể chưa được hoàn thiện cho nên em bé chưa thể cân bằng được nhịp nuốt. Nguyên nhân thai nhi nấc cụt là do sự chuyển động bất thường của cơ hoành hoặc dây rốn bị chèn ép – Do dây rốn bị chèn ép: Mặc dù nấc cụt là một phản xạ vô cùng bình thường của cơ thê nhưng nếu như khoảng trong tuần thứ 32 mà mẹ thấy em bé trong bụng bị nấc cụt thời gian dài thì có thể nguyên nhân xuất phát từ dây rốn đang bị chèn ép. Khi dây rốn bị chèn ép sẽ khiến cho lượng oxy cung cấp bị giảm đi, cho nên dẫn đến tình trạng em bé nấc cụt trong thời gian kéo dài. Những lúc như vậy, mẹ hãy để ý xem chuyển động của thai nhi có điều gì bất thường hay không, có bị kém không và ngay lập tức gặp bác sĩ để tìm ra đúng nguyên nhân để được xử lý kịp thời. 2. Thai nhi nấc cụt có biểu hiện như thế nào? Khi thai nhi bị nấc cụt, mẹ bầu có thể nhận biết qua một số dấu hiệu cơ bản sau đây: – Nhịp điệu: Thai nhi khi bị nấc cụt sẽ có biểu hiện là những cú giật nhẹ ở vùng bụng dưới. Khi mẹ bầu đặt tay lên bụng sẽ cảm nhận thấy rung động như là tiếng tim đang đập hoặc tiếng gõ đều đều. – Thời gian: Thời gian trung bình cho mỗi cơn nấc cụt là khoảng từ 3 đến 15 phút trên một cơn. Một ngày con có thể có từ một đến vài cơn nấc xuất hiện. Nhiều mẹ bầu có thể dễ dàng cảm nhận được cơn nấc của em bé trong suốt quá trình mang thai nhưng cũng có nhiều mẹ đã nói rằng chưa biết biểu hiện nấc của con mình như thế nào. Đây cũng là điều hoàn toàn bình thường, vì vậy nếu không cảm nhận được con bị nấc cụt nhưng cử động của con vẫn bình thường thì các mẹ bầu cũng đừng lo lắng. Thời gian nấc cụt của thai nhi khoảng từ 3 đến 15 phút trên một cơn – Thời điểm: Thời điểm nấc có thể xuất hiện vào bất kỳ lúc nào, không kể ngày hay đêm. Mẹ bầu có thể nhìn thấy hình ảnh con nấc thông qua siêu âm thai nhi. – Mức độ: Ở vào ba tháng giữa thai kỳ, mức độ của thai máy và khi bé bị nấc đều sẽ cảm nhận được nhẹ nhàng như nhau. Nhưng khi đến 3 tháng cuối thì sẽ có sự khác biệt rất lớn giữa cử động thai và khi nấc. Bé bị nấc biểu hiện vẫn nhẹ nhàng còn với thai máy thì bé cử động rất mạnh, đôi khi mẹ có thể nhìn thấy dấu bàn tay, bàn chân xuất hiện trên cả thành bụng của mẹ. 3. Mẹ bầu cần làm gì khi thai nhi nấc cụt? Những nguyên nhân gây ra tình trạng thai nhi nấc cụt đều không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi ngoại trừ nguyên nhân xuất phát từ dây rốn bị chèn ép. Khi em bé trong bụng bỗng nhiên bị nấc cụt đột ngột giật mạnh hơn, kéo dài kết hợp với những triệu chứng bất thường khác thì mẹ bầu nên đi khám càng sớm càng tốt. Một số phương pháp giúp thai nhi đỡ nấc như sau: – Mẹ nên xây dựng và duy trì cho mình một chế độ ăn khoa học, nghỉ ngơi thường xuyên. – Nếu như tần suất xuất hiện cơn nấc tăng lên, mẹ bầu có thể thử thay đổi tư thế. Ví dụ: từ nằm thẳng chuyển sang nằm nghiêng, hoặc đứng dậy đi lại nhẹ nhàng một chút. Việc thay đổi tư thế của mẹ có thể giúp thai dễ chịu hơn và giảm bị hiện tượng nấc cụt. 3.2 Chế độ dinh dưỡng trong 3 tháng cuối thai kỳ 3 tháng cuối thai kỳ không chỉ là quãng thời gian mà em bé sẽ phát triển nhanh nhất mà còn là thời điểm cơ thể của mẹ cần chuẩn bị cho công cuộc vượt cạn. Chế độ dinh dưỡng trong 3 tháng cuối thai kỳ mẹ cần lưu ý đó là: – Bổ sung chất đạm: Chất đạm không chỉ giúp cho thai nhi phát triển khỏe mạnh hơn mà còn giúp đẩy mạnh quá trình sản xuất sữa mẹ cho nên các mẹ không thể bỏ qua protein trong chế độ ăn uống đâu nhé. Đạm động vật có thể được bổ sung thông qua cac thực phẩm như thịt, cá, trứng sữa còn đạm thực vật thì có nhiều trong các loại như hạt bí, hướng dương, hạt đậu… – Chất béo: Mẹ nên ưu tiên sử dụng những loại thực phẩm cung cấp chất béo lành mạnh như là dầu ôliu, bơ đậu phộng hay các loại hạt tự nhiên thay vì những chất béo bão hòa từ các loại thức ăn nhanh. – Tinh bột: Là dưỡng chất không thể thiếu nhưng các mẹ cũng không nên nạp quá nhiều vào cơ thể trong những tháng cuối thai kỳ. Mỗi ngày mẹ bầu chỉ nên tiếp nạp vào cơ thể lượng tinh bột vừa đủ từ gạo, ngũ cốc, khoai, sắn… để tránh nguy cơ gây nên tiểu đường thai kỳ. – Chất xơ: Vào tháng thứ 8 của thai kỳ, mẹ bầu có thể gặp phải một số triệu chứng như là táo bón, ợ nóng, khó tiêu. Vậy nên việc bổ sung thêm chất xơ từ rau củ là vô cùng cần thiết Mẹ bầu cần bổ sung các dưỡng chất như chất đạm, chất béo, chất xơ, tinh bột, các loại vitamin và khoáng chất trong 3 tháng cuối thai kỳ – Các loại vitamin, khoáng chất: Vitamin C, sắt canxi là những chất vô cùng thiết yếu giúp chi thai nhi phát triển xương mạnh khỏe. Bởi vì, khi sinh con canxi từ cơ thể mẹ sẽ chuyển qua con cho nên việc bổ sung thêm canxi còn giúp người mẹ giảm được nguy cơ loãng xương sau này. Các chất này có thể được bổ sung thông qua hoa quả, rau xanh, đậu phụ. 3.2 Chế độ tập luyện trong 3 tháng cuối thai kỳ Mẹ không nên vận động mạnh quá nhiều vào giai đoạn những tháng cuối của thai kỳ, tuy nhiên mẹ vẫn có thể đị bộ và tập luyện yoga nhẹ nhàng. Trước khi tập luyện, mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ xem với tình hình sức khỏe như hiện tại thì những bài tập mà mẹ đang tham gia có làm ảnh hưởng gì hay không. Mặc dù đây là giai đoạn mà cơ thể của mẹ đã vô cùng nặng nề, thai nhi tinh nghịch hơn nhung không đồng nghĩa với việc mẹ nên ngồi im một chỗ, chỉ trừ những mẹ bầu rơi vào các trường hợp đặc biệt. Vận động sẽ giúp cho khí huyết được lưu thông, quá trình vượt cạn diễn ra dễ dàng hơn nên mẹ không nên bỏ qua nhé. Vào 3 tháng cuối thai kỳ mẹ vẫn có thể tham gia các bài tập yoga cho bà bầu và đi bộ nhẹ nhàng
thucuc
1,429
Thiếu máu cơ tim yên lặng: Những điều cần biết Thiếu máu cơ tim yên lặng là căn bệnh nguy hiểm vì bệnh tiến triển âm thầm, làm tăng nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim. Do vậy, việc phát hiện và điều trị sớm bệnh tim thiếu máu sẽ giúp giảm nguy cơ gặp phải những biến chứng khó lường của bệnh. 1. Thiếu máu cơ tim yên lặng là gì? Thiếu máu cơ tim yên lặng (thiếu máu cơ tim thầm lặng) là tình trạng cơ tim không được cung cấp đủ lượng máu giàu oxy để nuôi dưỡng nhưng không có triệu chứng điển hình là đau thắt ngực hay các triệu chứng tương đương như khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn,... Cơn đau tim do thiếu máu cơ tim xảy ra khi động mạch vành bị co thắt, tắc hẹp hoặc nứt vỡ mảng xơ vữa làm xuất hiện cục máu đông gây gián đoạn dòng máu lưu thông qua động mạch vành.Những người bị thiếu máu cơ tim yên lặng thường có khả năng chịu đau cao hơn và dung nạp với kích thích đau tốt hơn so với người bình thường. Cũng có thể do bệnh nhân lớn tuổi, nhiều bệnh nền kèm theo (như đái tháo đường có biến chứng thần kinh) nên làm biến thể cơn đau, làm bệnh nhân khó nhận biết và đến khám. Vì vậy, người bệnh thường khó phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm để điều trị kịp thời, hiệu quả.Thiếu máu cơ tim có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và suy tim, dễ gây tử vong. Thiếu máu cơ tim thầm lặng nguy hiểm hơn thiếu máu cơ tim có triệu chứng vì bệnh khó phát hiện. Đây cũng là lý do giải thích vì sao nguy cơ tử vong ở người bị thiếu máu cơ tim yên lặng cao gấp 3 lần so với người bị thiếu máu cơ tim thông thường. Trong trường hợp bệnh nhân may mắn sống sót cũng có thể để lại nhiều di chứng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng nặng nề tới chất lượng sống sau này. 2. Đối tượng dễ mắc thiếu máu cơ tim yên lặng Những đối tượng có nguy cơ cao mắc thiếu máu cơ tim yên lặng gồm:Bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính và người có tiền sử bệnh không ổn định;Mắc bệnh động mạch vành nặng: Xơ vữa, vôi hóa, nứt vỡ hoặc co thắt đột ngột;Bị bệnh đái tháo đường: Khi lượng đường trong máu tăng cao, các dây thần kinh bị tổn thương làm cho các dấu hiệu cảnh báo thiếu máu cơ tim trở nên mờ nhạt hơn, khiến bệnh nhân khó phát hiện sớm;Người lớn tuổi;Người có ngưỡng chịu đau cao;Thường xuyên hút thuốc lá, ít tập thể dục, thừa cân;Phụ nữ tiền mãn kinh;Bị tăng huyết áp lâu năm;Có tiền sử nhồi máu cơ tim;Người đã từng phẫu thuật mạch vành. Người lớn tuổi là một trong những đối tượng mắc bệnh thiếu máu cơ tim yên lặng 3. Dấu hiệu nhận biết thiếu máu cơ tim yên lặng Bệnh thiếu máu cơ tim yên lặng dễ dàng nhận thấy trên điện tâm đồ hoặc siêu âm tim. Tuy nhiên, rất khó để người bệnh nhận ra mình đang mắc bệnh vì bệnh không có triệu chứng điển hình là các cơn đau thắt ngực. Dù vậy, bệnh vẫn có một số dấu hiệu cảnh báo mờ nhạt mà người bệnh cần đặc biệt chú ý như:Cơ thể đột nhiên yếu đi, mệt mỏi, uể oải, kiệt sức;Có cảm giác khó chịu ở ngực, ngực cảm thấy như có vật nặng đè ép trong vài phút, có thể biến mất hoàn toàn hoặc tái diễn nhiều lần;Có cảm giác khó chịu ở các vùng trên của cơ thể: Đau một hoặc cả 2 cánh tay, đau lưng, hàm hoặc cổ;Khó thở;Ợ nóng, khó tiêu, buồn đi cầu nhưng không đi được;Buồn nôn, chóng mặt, choáng váng, đổ mồ hôi lạnh vùng đầu - cổ.Khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào kể trên, người bệnh nên đi bệnh viện kiểm tra sớm để có thể phát hiện kịp thời nếu không may mắc bệnh và có biện pháp can thiệp điều trị sớm. 4. Chẩn đoán thiếu máu cơ tim yên lặng Thực hiện chẩn đoán thiếu máu cơ tim thầm lặng bằng một trong các phương pháp sau theo chỉ định của bác sĩ:Điện tâm đồ di động;Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch vành;Điện tâm đồ gắng sức;Xạ hình tưới máu tim;Siêu âm tim gắng sức;Theo dõi ECG lưu động. 5. Điều trị thiếu máu cơ tim yên lặng Tất cả bệnh nhân thiếu máu cơ tim yên lặng có tiền sử bệnh tim mạch cần được dự phòng thứ phát thích hợp: Kháng tiểu cầu bằng Aspirin, kiểm soát cao huyết áp và đái tháo đường nếu có,...;Thay đổi lối sống: Ngừng hút thuốc lá, áp dụng một chế độ ăn uống đặc biệt, tăng cường tập luyện thể dục thể thao và giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì;Sử dụng thuốc Chẹn beta, chẹn kênh calci, nitrates,... hay kết hợp các loại thuốc này theo chỉ định của bác sĩ;Tái tưới máu mạch vành trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sĩ. 6. Biện pháp phòng ngừa biến chứng thiếu máu cơ tim yên lặng Để giảm nguy cơ biến chứng do thiếu máu cơ tim, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ, kết hợp điều chỉnh lối sống theo hướng khoa học, lành mạnh. Một số lưu ý quan trọng gồm:Tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ: Bệnh nhân phải uống đúng, đủ các loại thuốc theo đơn của bác sĩ và định kỳ kiểm tra sức khỏe nhằm theo dõi tiến triển của bệnh;Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh: Tránh ăn mỡ, da, nội tạng động vật, thịt đỏ (lợn, bò, dê), lòng đỏ trứng, đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng gói, đồ ngọt,... Thay vào đó, nên tăng cường ăn ngũ cốc nguyên hạt, rau, củ, quả tươi, cá, thịt gia cầm, đạm thực vật,... Bên cạnh đó, bệnh nhân thiếu máu cơ tim nên ăn nhạt, hạn chế thực phẩm nhiều muối như dưa cà muối, cá hộp, thịt hộp,... và tránh khói thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, cà phê,...;Tăng cường rèn luyện sức khỏe: Tập luyện thể dục đều đặn giúp tăng lưu thông máu, phát triển các mạch máu mới đi tới nuôi dưỡng tế bào cơ tim. Bệnh nhân thiếu máu cơ tim nên đi bộ 30 - 60 phút/ngày, ban đầu tập nhẹ nhàng, sau tăng dần tốc độ và quãng đường di chuyển. Nếu bị thiếu máu cơ tim nhẹ, người bệnh có thể chọn các môn thể thao cần nhiều sức hơn như bơi lội, đạp xe, cầu lông, bóng bàn,... Duy trì một chế độ ăn lành mạnh, thể dục đều đặn sẽ giúp hạn chế bệnh thiếu máu cơ tim yên lặng Bệnh thiếu máu cơ tim yên lặng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, gây di chứng suốt đời hoặc dẫn tới tử vong. Vì vậy, khi có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và can thiệp điều trị kịp thời. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh, giảm nguy cơ biến chứng. Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
1,276
Lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HIV - những gợi ý đáng để bạn lưu tâm Mặc dù ngày nay, sự nâng cao hiểu biết về căn bệnh HIV đã giúp rào cản tâm lý cộng đồng với người bệnh đã được nới lỏng hơn, tuy nhiên đây vẫn là căn bệnh gây nên nỗi ám ảnh khôn nguôi. Lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HIV tin cậy là cách tốt nhất để giải quyết lo lắng khi nghi ngờ lây nhiễm. Trong bài viết này, bạn sẽ có được thông tin cần thiết để tìm được nơi yên tâm làm xét nghiệm. 1. Những vấn đề cơ bản về xét nghiệm HIV 1.1. Các phương pháp xét nghiệm HIV phổ biến Xét nghiệm nhiễm HIV là hình thức xác định một mẫu bệnh phẩm có dương tính với virus HIV không. Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm HIV phổ biến được áp dụng là:- Xét nghiệm axit nucleic Đây là xét nghiệm tìm kiếm sự hiện diện của virus HIV trong máu. Do chi phí xét nghiệm tương đối cao nên được khuyến nghị chỉ áp dụng khi có triệu chứng HIV sớm hoặc có nguy cơ cao với HIV. - Xét nghiệm kháng nguyên HIVMục đích của xét nghiệm nhằm tìm ra kháng nguyên của virus HIV. Khi virus xâm nhập vào cơ thể 2 - 4 tuần, hệ miễn dịch sẽ được kích hoạt và sinh ra kháng nguyên p24. Vì thế, sự có mặt của kháng nguyên này trong xét nghiệm có ý nghĩa chẩn đoán nhiễm HIV. - Xét nghiệm kháng thể Xét nghiệm có độ nhạy cao trong tìm kiếm kháng thể HIV ở máu hoặc dịch tiết cơ thể. Tuy nhiên, chuyên gia y tế khuyến nghị lấy mẫu máu để làm xét nghiệm kháng thể vì có khả năng phát hiện HIV sớm hơn so với các loại dịch tiết.1.2. Thời điểm xét nghiệm HIV tốt nhất khi nào?
medlatec
324
Triệu chứng K gan và cách phòng tránh ung thư gan Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể và rất cần thiết cho sự sống, đóng một vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa. Ung thư gan hay K gan là bệnh lý ác tính, có tỷ lệ tử vong top đầu tại Việt Nam theo số liệu thống kê của Globocan 2020. Cùng tìm hiểu các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan, triệu chứng K gan, và cách giúp bạn chủ động phòng tránh khỏi căn bệnh nguy hiểm này.   1. Ung thư gan là gì và nguy cơ gây bệnh Ung thư gan là một bệnh lý ác tính tại gan do có sự xuất hiện của các tế bào ác tính phát triển bất thường và hình thành nên khối u tại đây. Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan được phân loại thành 2 dạng nguy cơ là không thay đổi được và thay đổi được. Những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được bao gồm tuổi tác, giới tính, chủng tộc, tiền sử gia đình của một người. Những yếu tố nguy cơ có thể làm gia tăng tiến triển thành ung thư gan bao gồm: – Viêm gan virus mạn tính – Nhiễm trùng mạn tính với HBV (virus viêm gan B) hoặc HCV (virus viêm gan C). Viêm gan virus mạn tính là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan. Nắm bắt được các yếu tố nguy cơ sẽ giúp bạn chủ động kiểm soát, và phòng tránh để tránh gặp căn bệnh nguy hiểm này. – Xơ gan khiến mô sẹo hình thành trong gan và làm tăng nguy cơ phát triển ung thư gan. – Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: Sự tích tụ chất béo trong gan làm tăng nguy cơ mắc K gan. – Bệnh tiểu đường: Những người mắc chứng rối loạn lượng đường trong máu này có nguy cơ mắc bệnh K gan cao hơn những người không mắc bệnh đái tháo đường. – Tiêu thụ rượu quá mức khiến gan bị tổn thương không thể phục hồi. – Tiếp xúc với aflatoxin – một loại chất độc do nấm mốc sinh ra. – Sử dụng thuốc lá… 2. Tìm hiểu chi tiết các triệu chứng K gan Các dấu hiệu và triệu chứng K gan thường không xuất hiện cho đến giai đoạn sau của bệnh, ở một số trường hợp các biểu hiện của bệnh có thể xuất hiện sớm hơn. Các triệu chứng cũng sẽ khác nhau ở mỗi người bệnh. 2.1 Triệu chứng điển hình của bệnh nhân mắc K gan – Lòng trắng mắt của bạn chuyển sang màu vàng. Da của bạn chuyển sang màu vàng (ở người có màu da tối sẽ khó nhận thấy sự chuyển vàng trên da). – Bạn cũng có thể bị ngứa da khi lượng bilirubin tiếp xúc với da quá mức. – Nước tiểu sẫm màu hơn, phân nhạt màu hơn bình thường. – Chán ăn, giảm cân mà không cần cố gắng, không rõ nguyên do. – Cơ thể mệt mỏi, bạn sẽ cảm thấy không có năng lượng. – Thường cảm thấy không khỏe hoặc sẽ có các triệu chứng như cúm. – Cảm nhận thấy một khối u bên phải bụng của bạn. – Bạn sẽ trở nên ốm yếu hơn nếu bạn bị viêm gan hoặc xơ gan Lòng trắng mắt của bạn chuyển sang màu vàng. Da của bạn chuyển sang màu vàng là các dấu hiệu của ung thư gan do nồng độ bilirubin trong máu tăng cao 2.2 Các triệu chứng khác của K gan ảnh hưởng đến tiêu hóa – Bạn có thể cảm thấy đau ở phía trên bên phải của bụng hoặc ở vai bên phải. – Bạn có thể gặp triệu chứng khó tiêu chẳng hạn như cảm thấy no nhanh sau khi ăn. – Bụng của bạn sưng to, căng phồng lên không liên quan đến thời điểm bạn ăn. – Nồng độ canxi trong máu cao có thể gây táo bón, buồn nôn hoặc lú lẫn. – Lượng đường trong máu thấp có thể gây mệt mỏi hoặc cảm thấy ngất xỉu. – Ngực to hoặc tinh hoàn co lại ở nam giới. – Số lượng hồng cầu cao có thể gây đỏ mặt… 2.3 Lưu ý quan trọng khi gặp triệu chứng hoặc dấu hiệu của K gan Nhiều triệu chứng trong số này rất phổ biến và có thể là do các tình trạng khác nhau gây ra. Gặp các triệu chứng kể trên không chắc chắn có nghĩa là bạn bị ung thư gan. Nhưng điều quan trọng là bạn phải đi thăm khám, kiểm tra sớm. Nếu do ung thư gan gây ra, việc phát hiện sớm có thể giúp quá trình điều trị dễ dàng hơn. 3. Phòng tránh ung thư gan bằng cách làm giảm các yếu tố nguy cơ Nhận biết sớm các yếu tố nguy cơ và chủ động kiểm soát sẽ giúp ích cho bạn tránh mắc căn bệnh nguy hiểm này. Ngoài ra, bệnh ung thư gan cũng có thể được ngăn ngừa bằng cách giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ đã biết đối với căn bệnh này. – Nên tiêm phòng vắc xin viêm gan B: Bởi vì viêm gan B mạn tính có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan nên việc chủng ngừa  virus viêm gan B có thể bảo vệ mọi người khỏi bệnh ung thư gan do virus viêm gan B gây ra. – Virus viêm gan B và C có thể lây lan từ người này sang người khác qua việc dùng chung kim tiêm, quan hệ tình dục không an toàn, qua sinh con. Vì vậy có thể chủ động phòng tránh nhiễm virus này bằng cách không dùng chung kim tiêm, quan hệ tình dục an toàn, lựa chọn các đơn vị thẩm mỹ, làm đẹp uy tín khi thực hiện các hình thức xăm nghệ thuật, xăm môi, xăm lông mày… – Sàng lọc và xét nghiệm nhiễm HBV, HCV mạn tính: CDC khuyến nghị tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên nên xét nghiệm HBV, HCV ít nhất một lần trong đời và một số nhóm người nên xét nghiệm ở độ tuổi trẻ hơn và/ hoặc thường xuyên hơn. – Điều trị viêm gan siêu vi: Nếu một người được phát hiện bị nhiễm HBV hoặc HCV mãn tính, các biện pháp điều trị và phòng ngừa có thể giúp làm chậm tổn thương gan và giảm nguy cơ ung thư. – Hạn chế sử dụng rượu tối đa và ngừng hút thuốc lá, cai thuốc lá vĩnh viễn. – Duy trì cân nặng khỏe mạnh, tránh tình trạng thừa cân, béo phì. – Hạn chế tiếp xúc với hóa chất tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư gan. – Điều trị, kiểm soát triệt để các bệnh lý làm tăng nguy cơ ung thư gan theo hướng dẫn của bác sĩ, thực hiện tái khám định kỳ theo chỉ định. – Thực hiện tầm soát ung thư gan tại các bệnh viện uy tín, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, những dấu ấn ung thư sớm, giúp ích cho quá trình điều trị triệt căn hiệu quả.
thucuc
1,243
Ăn để viêm loét dạ dày - tá tràng không nặng thêm Bệnh loét dạ dày – tá tràng khá phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam. Tỉ lệ mắc bệnh ở các nước là 5-10% dân số và trong suốt một đời người khả năng mắc bệnh loét dạ dày - tá tràng là 10%. Bệnh loét tá tràng gặp nhiều gấp 4 lần loét dạ dày, nhưng loét tá tràng thường là loét lành tính, còn loét dạ dày một số trường hợp diễn biến đến ác tính. Triệu chứng thường thấy khi viêm loét dạ dày - tá tràng là: vùng bụng trên (thượng vị) đau, ợ hơi, ợ chua, nóng rát, đau từng cơn lúc đói hoặc vào ban đêm. Bệnh nhân có thể buồn nôn, đầy bụng, chậm tiêu. Người bệnh thường bị đau khi công việc căng thẳng, lo lắng nhiều, buồn rầu, tức giận hoặc sợ hãi, nhất là khi ăn uống thất thường, không đúng bữa, không được nghỉ ngơi. Khi ăn vào, cơn đau có thể dịu đi nếu là loét dạ dày. Tuy nhiên, nếu là loét tá tràng có thể sau ăn lại đau tăng. Chế độ ăn trong bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng theo tiêu chí nương nhẹ chức năng dạ dày, làm giảm tiết dịch vị, giảm kích thích, để vết thương chóng lành và giảm đau. Nguyên tắc của chế độ ăn: Dùng thức ăn có tính chất bọc, hút, thấm niêm mạc dạ dày như gạo tẻ, bánh mỳ. Thức ăn phải mềm, được chế biến nhừ, ít có tác dụng cơ giới bằng cách hạn chế thực phẩm có nhiều sợi xơ, không nên để thức ăn nóng quá hay lạnh quá. Ăn những thức ăn giảm tiết dịch vị: chất ngọt, chất béo ít gây tiết dịch vị; thịt nạc, cá nạc gây tiết nhiều dịch vị cho nên không ăn quá nhiều thịt, cá, nước dùng thịt. Ăn thành nhiều bữa nhỏ, có thể ăn thêm các bữa phụ vào lúc 10 giờ, 15 giờ và 22 giờ. Sau khi ăn xong cần có chế độ nghỉ ngơi. Những thức ăn nên dùng: Cháo, cơm, bánh mỳ, các loại khoai luộc chín hoặc nấu nhừ; Thịt nạc, cá hấp, luộc, om; Lá rau non: luộc hoặc nấu canh, quả chín ngọt; Đường, sữa, bánh mứt kẹo, mật ong; Thức uống: nước lọc, nước chè xanh. Thức ăn không nên dùng: Bún, dưa cà, hành muối, các loại thức ăn nguội; Các loại gia vị, nước sốt đậm đặc; Không dùng thức ăn chua, quả chua; Bỏ hẳn rượu, thuốc lá.
medlatec
436
Công dụng thuốc Labavie Thuốc Labavie chính là nhóm thuốc được để bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa, tăng cường khả năng miễn dịch ở trong các trường hợp viêm ruột cấp hay mãn tính, tiêu chảy... Hiện nay thuốc Labavie được khuyên dùng cho những đối tượng nào và liều lượng ra sao? 1. Công dụng thuốc Labavie là gì? 1.1. Thuốc Labavie là thuốc gì?Thuốc Labavie với thành phần chính Lactobacillus acidophilus, Bacillus subtilis. Đây là thuốc dùng để bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa trong các trường hợp tiêu chảy, viêm ruột cấp tính hay mạn tính hoặc trạng thái cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ. Thuốc có thành phần: lactobacillus acidophilus 108 CFU, bacillus subtilis 108 CFU được bào chế dưới dạng bột1.2. Thuốc Labavie có tác dụng gì?Thuốc Labavie được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa trong các trường hợp:Tiêu chảy.Viêm ruột cấp tính hay mạn tính.Trạng thái cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ do dùng kháng sinh, rối loạn tiêu hóa (chướng bụng, đầy hơi, táo bón), stress, du lịch; dự phòng các biến chứng đường tiêu hóa.... 2. Cách sử dụng của Labavie 2.1. Cách dùng thuốc Labavie. Nên dùng lúc bụng đói: Pha trong nước đun sôi để nguội hoặc sữa, nước hoa quả. Tốt nhất uống lúc bụng đói hoặc trước bữa ăn.2.2. Liều dùng của thuốc LabavieĐối với người lớn:Thông thường, sẽ dùng 1 gói/lần, uống 3 gói/ngày.Liều thông thường cho người lớn bị tiêu chảy dùng 4-8 gói/ngày.Liều thông thường cho người lớn bị táo bón dùng 6 gói/ngày.Liều thông thường cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa do dùng kháng sinh. Liều dự phòng: dùng 2 gói/ngày.Liều điều trị: dùng 4-8 gói/ngày cho đến khi hết triệu chứng bệnh.Đối với trẻ em:Liều thông thường cho trẻ em:Trẻ từ 3 tháng đến dưới 1 tuổi: bạn cho trẻ dùng 1/10 gói, uống 3 lần/ngày.Trẻ từ 1-3 tuổi: dùng 1/5 gói, uống 3 lần/ngày.Trẻ từ 3-5 tuổi: dùng 1/4 gói, uống 3 lần/ngày.Trẻ từ 5-8 tuổi: dùng 1/3 gói, uống 3 lần/ngày.Trẻ từ 8-11 tuổi: dùng 1/2 gói, uống 3 lần/ngày.Trẻ từ 11-15 tuổi: dùng 1 gói, uống 2 lần/ngày.Xử lý khi quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều:Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. 3. Chống chỉ định của thuốc Labavie Thuốc Labavie chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Labavie 4.1. Trước khi dùng thuốc Labavie nên lưu ý những gì?Trước khi dùng thuốc nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.Đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.4.2. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Labavie trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật...)Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Labavie Khi sử dụng thuốc Labavie, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).Khi bắt đầu dùng thuốc có hiện tượng sinh hơi trong ruột, nhưng hiện tượng này giảm dần trong quá trình điều trị.Nhiễm acid chuyển hóa đã xảy ra sau khi dùng viên nén có chứa Lactobacillus acidophilus, đôi khi táo bón.Nhiễm trùng huyết liên quan đến Lactobacillus acidophilus đã được báo cáo.Hướng dẫn cách xử trí ADRThông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 6. Cách bảo quản thuốc Labavie Nên bảo quản thuốc Labavie ở nhiệt độ phòng, cần tránh ẩm và tránh ánh sáng. Bạn cũng không nên bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.Nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì của Thuốc Labavie hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Với những chia sẻ trên đây hy vọng sẽ mang đến cho người dùng những thông tin bổ ích về thuốc Labavie. Nếu cần thêm tư vấn gì khác, có thể liên hệ trực tiếp với bác sĩ kê đơn để được giải đáp.
vinmec
884
Tình trạng hở van tim ba lá và mức độ nguy hiểm của bệnh Hở van tim ba lá là một bệnh lý tim mạch khá phổ biến hiện nay. Tình trạng này tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể dẫn đến tử vong. Tuy nhiên nếu bệnh được phát hiện sớm, quá trình điều trị sẽ đạt nhiều hiệu quả. Bài viết sau đây giúp bạn hiểu rõ về mức độ nguy hiểm của bệnh lý này. 1. Thông tin về bệnh hở van ba lá Khi van ba lá không thể thực hiện được chức năng đóng chặt nữa sẽ làm ảnh hưởng tới việc điều hướng máu. Lúc này khiến máu bị chảy ngược vào trong tâm nhĩ phải (khi tâm thất phải co bóp). Tình trạng sẽ tạo ra các áp lực lên tim và thúc đẩy tim làm việc liên tục để có thể bù lại lượng máu đã bị trào ngược. Tình trạng diễn ra lâu dần sẽ hình thành suy tim. Tình trạng hở van ba lá là vấn đề tim mạch khá nguy hiểm Những trường hợp bị hở van ba lá ở mức độ nhẹ thường không cần điều trị, người bệnh chỉ cần được theo dõi thường xuyên. Tuy nhiên, nếu hở van ba lá có dấu hiệu nặng và xuất hiện triệu chứng như: mệt mỏi, tức ngực, khó thở,…. cần kết hợp giữa theo dõi và điều trị. 2. Hở van ba lá nguy hiểm thế nào? Bệnh hở van tim ba lá có thể gặp ở bất cứ ai ở bất kỳ độ tuổi nào. Khi mức độ hở van đã lớn sẽ khiến máu bị ứ đọng trong tâm nhĩ và dễ gây ra nhiều biến chứng. Những biến chứng có thể kéo dài và gây nhiều khó khăn tới cuộc sống của bệnh nhân. 2.1. Những mức độ của hở van tim ba lá Tình trạng này được phân chia thành 4 mức độ nặng tăng dần, bao gồm: – Hở van ba lá 1/4: đây là trường hợp được đánh giá dạng hở van sinh lý và không cần điều trị. – Hở van ba lá 1.5/4 và 2/4: mức độ bệnh trung bình, chưa cần điều trị. Tuy nhiên cũng cần thăm khám định kỳ để được theo dõi cụ thể. Trường hợp bệnh có những triệu chứng khác phát sinh như: thiếu máu cơ tim, nhồi máu, thấp tim,… thì cần được điều trị. – Hở van ba lá  3/4 và 3.5/4: mức độ nặng, những triệu chứng rõ rệt hơn. Khi này người bệnh thường thấy khó thở, mệt mỏi, đi lại và làm việc khó khăn. – Hở van ba lá 4/4: đây là trường hợp nặng nhất. Lúc này bệnh nhân không thể đáp ứng thuốc và bác sĩ có thể sẽ chỉ định mổ để thay hay sửa van tim của người bệnh. 2.2. Biến chứng có thể gặp ở hở van tim ba lá Một số biến chứng nguy hiểm do hở van ba lá có thể xảy ra, bao gồm: – Rung tâm nhĩ: là biến chứng rất nặng và nguy hiểm của bệnh lý (thoái hóa van hoặc suy van). Tình trạng khiến tim có biên độ hoạt động kịch phát (trên 160 nhịp/phút). Điều này là nguyên nhân gây ra tai biến vì sự xuất hiện của máu đông. – Suy tim: khi tình trạng hở van diễn biến nặng làm áp lực ở tâm thất phải tăng cao, còn tâm nhĩ sau khi chứa máu sẽ bị giãn ra. Lúc này, bắt buộc tim phải hoạt động nhiều hơn để có thể bù lượng máu thiếu hụt, lâu dần gây ra suy tim. Hở van ba lá nếu không được chú ý và điều trị kịp thời sẽ khiến bệnh nhân bị sụt cân nghiêm trọng. Bên cạnh đó, sẽ luôn trong tình trạng chán ăn, ăn không ngon. Nặng hơn có thể gây ra xơ gan, viêm nội tâm mạc hay nhiễm trùng tim. 3. Chuẩn đoán thăm do cận lâm sàng với hở van ba lá – Siêu âm tim: trường hợp bệnh nhẹ có thể phát hiện thông qua hình ảnh siêu âm. Mức độ hở van nặng sẽ được phát hiện thông qua cả tiền sử và khám lâm sàng. – Chụp MRI tim: là phương pháp qua đó đánh giá được chức năng và kích thước của buồng thất phải. Khi siêu âm chưa rõ ràng có thể tiến hành thêm chụp MRI. – X-quang ngực: thấy được suy tim tiến triển có bị phì đại hay rối loạn chức năng do suy tim. – Thông tim: đo chính xác được áp lực động mạch phổi khi hở van ba lá nặng. Ngoài ra còn để đánh giá giải phẫu mạch vành khi có dự định phẫu thuật. – Điện tâm đồ: thấy được hình ảnh phì đại thất phải, nhĩ phải hoặc cả rối loạn nhịp tim: cuồng nhĩ, rung nhĩ. Đo điện tâm đồ – một trong những biện pháp để phát hiện hở van tim ba lá 4. Phương pháp điều trị hở van ba lá Bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng và các nguyên nhân gây ra bệnh để chỉ định sử dụng thuốc điều trị hay phẫu thuật với bệnh nhân. Điều trị bằng thuốc: nhằm cải thiện các triệu chứng và ổn định sức khỏe cho người bệnh. Một vài loại thuốc hay được chỉ định trong điều trị : – Thuốc ức chế men chuyển: hỗ trợ giảm áp lực cho tim, ổn định huyết áp và ngăn ngừa bệnh phát triển. – Thuốc chẹn kênh beta: làm ổn định về nhịp tim và huyết áp với bệnh nhân. – Thuốc chẹn kênh canxi: sử dụng để hạn chế những cơn đau thắt và hạ đường huyết. – Thuốc chống đông máu: để ngăn chặn sự hình thành của máu đông. Hạn chế nguy cơ gặp phải đột quỵ, tai biến. Bên cạnh dùng thuốc cũng nên thăm khám thường xuyên để nắm bắt tình hình bệnh. Trường hợp sử dụng thuốc chủ yếu sẽ được áp dụng với các bệnh nhân nhẹ hoặc trung bình. Bác sĩ có thể đưa ra các cách kết hợp thuốc giữa các bệnh nhân khác nhau. Chú ý: tuyệt đối tuân thủ và thực hiện theo đúng các chỉ định từ bác sĩ đưa ra. Không tự ý mua hay sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, tác dụng để tránh gặp nguy hiểm. Phẫu thuật tim: Áp dụng với trường hợp bệnh nặng và không còn đáp ứng được với thuốc. Có hai phương pháp phẫu thuật hiện nay được biết đến nhiều: sửa van và hình vòng van. Mặc dù khá nguy hiểm với tính mạng của người bệnh do nguy cơ rủi ro cao. Tuy nhiên, đây vẫn được đánh giá khá cao, đặc biệt có thể kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Hở van ba lá là bệnh lý rất nguy hiểm và có nguy cơ cao gây suy tim. Nếu không được phát hiện sớm sẽ dẫn tới nhiều hệ lụy nguy hiểm. Vì vậy, khi có bất kỳ nghi ngờ nào về bệnh bạn cũng nên tìm tới các phòng khám uy tín sớm. Điều này giúp phát hiện bệnh kịp thời và điều trị sau này cũng hiệu quả hơn. Ngoài tuân thủ đúng theo những phác đồ điều trị từ bác sĩ. Người bệnh cũng nên chủ động hơn trong việc cải thiện lối sống và thăm khám bệnh định kỳ.
thucuc
1,265
Vi khuẩn HP lây nhiễm nhanh qua con đường nào? Vi khuẩn HP dương tính là loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất thế giới chỉ sau nhiễm khuẩn sâu răng. Nguyên nhân dẫn đến sự phổ biến này đến từ khả năng lây lan cao của vi khuẩn. Cùng tìm hiểu về các đường lây và cách xác định HP dương tính trong bài viết sau đây. 1. Vi khuẩn HP và tỷ lệ lây nhiễm Vi khuẩn helicobacter pylori (HP) có khả năng xâm nhập và bắt đầu cư trú tại lớp nhầy thành niêm mạc dạ dày. Ở môi trường acid như dạ dày người, vi khuẩn H.Pylori tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme là urease giúp trung hòa độ acid trong dạ dày. Cùng vì thế, theo thời gian lớp màng bảo vệ sẽ dần bị bào mòn và gây ra bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng, hành tá tràng,… Về tỷ lệ lây nhiễm, HP được biết đến là một trong những chủng khuẩn có khả năng dễ dàng lây nhiễm nhất qua tiếp xúc cả trực tiếp và gián tiếp. Theo số liệu thống kê, có tới 2/3 dân số trên thế giới nhiễm khuẩn HP dương tính, trong đó khoảng 10% là tiến triển thành bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng. Như vậy có thể thấy tốc độ lây nhiễm của HP vô cùng nhanh chóng nên đặc biệt không thể chủ quan. Việt Nam có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn H.Pylori cao hàng đầu thế giới, lên tới 75%. 2. Những đường lây nhiễm HP điển hình Vi khuẩn H.Pylori có khả năng lây lan rộng từ người mang khuẩn sang người lành theo 3 con đường chính như sau: 2.1. Khuẩn HP lây theo đường miệng Đường miệng – miệng là đường lây truyền vi khuẩn HP phổ biến nhất nhất. Cụ thể, khi có sự tiếp xúc trực tiếp của nước bọt hoặc dịch tiết ra từ đường tiêu hóa của người mắc bệnh với người lành, vi khuẩn sẽ có tỷ lệ cao lây nhiễm thành công từ người mắc bệnh sang người lành. 2.2. Khuẩn HP lây theo đường phân Vi khuẩn HP khi được đào thải qua đường phân sẽ là nguồn lây lan bệnh ra cộng đồng. Thông qua nhiều cách thức, điển hình nhất đến từ thói quen sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, ăn uống đồ sống mà nguy cơ bị nhiễm HP cao hơn. Ăn uống chung không đảm bảo vệ sinh là đường lây nhiễm HP phổ biến hàng đầu. 2.3. Lây theo đường dạ dày Trong quá trình khám chung, dùng chung các loại thiết bị y tế như dây soi tai mũi họng, nội soi dạ dày, các dụng cụ nha khoa,… có thể vô tình làm lây nhiễm vi khuẩn HP. Vậy nên việc vệ sinh đúng tiêu chuẩn, thực hiện tiệt trùng khử khuẩn đầy đủ các thiết bị y tế sau mỗi lần sử dụng là yêu cầu bắt buộc nhằm tránh nguy cơ lây nhiễm chéo. Tốt nhất, nếu có thể hãy sử dụng các bộ dụng cụ riêng biệt mỗi người một bộ. Thực tế, rất nhiều người có thể vô tình bị nhiễm vi khuẩn H.Pylori mà hoàn toàn không hề hay biết vì các triệu chứng của bệnh thường thầm lặng, không điển hình. Mỗi người hãy để ý tới những dấu hiệu cảnh báo bệnh là cơn đau bụng ở vùng thượng vị, cảm giác đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng, rối loạn phân,… Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm HP cần nhanh chóng thăm khám để được chẩn đoán bệnh đúng cách. 3. Cách xác định HP dương tính Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán HP dương tính được thực hiện phổ biến nhất bao gồm nội soi tiêu hóa và thực hiện xét nghiệm. Bác sĩ sẽ dựa theo từng trường hợp cụ thể và mục đích mà đưa ra phương pháp chẩn đoán phù hợp cho người bệnh: – Nội soi dạ dày: Trong quá trình nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm và đưa đi xét nghiệm tìm vi khuẩn HP. Vì vậy, nội soi được xem là phương pháp tiêu chuẩn và cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất. – Xét nghiệm hơi thở: Người bệnh được yêu cầu uống trước một loại chất lỏng đặc biệt được đảm bảo an toàn với cơ thể. Sau đó, người bệnh được đưa đi lấy mẫu test hơi thở để xác định xem có hay không vi khuẩn H.Pylori. – Xét nghiệm máu: Bác sĩ tiến hành lấy mẫu huyết thanh của người bệnh đúng theo quy trình. Sau đó đo kháng thể kháng HP và từ đó xác định được người bệnh có đang bị dương tính với HP hay không. – Xét nghiệm phân: Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh chi tiết các bước lấy mẫu phân để có thể tự thực hiện lấy mẫu đúng cách. Đặc biệt lưu ý, không để mẫu phân lẫn với nước tiểu để tránh ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Khi có mẫu, bác sĩ sẽ cho vào phân một chất tạo màu chuyên dụng, nếu chuyển màu xanh dương thì đồng nghĩa người bệnh dương tính với vi khuẩn H.Pylori. Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý đường tiêu hóa nói chung, trong đó có HP dương tính. 4. Phòng lây nhiễm H.Pylori đúng cách Vi khuẩn HP có tỷ lệ lây nhiễm cao, đường lây phổ biến nhất là theo đường miệng, đường phân. Chính vì vậy, phòng HP hiệu quả nhất hãy chú trọng tới các yêu cầu sau đây: – Ăn chín, uống sôi, chế độ ăn uống đảm bảo hợp vệ sinh, không ăn đồ ăn có dấu hiệu ôi thiu, mốc, nhiễm khuẩn – Hạn chế lựa chọn ăn uống tại các hàng quán vỉa hè, ăn đồ ăn không rõ nguồn gốc. – Uống đủ nước sạch và sử dụng nước sạch trong chế biến thức ăn (điều này cần đặc biệt cần lưu ý nếu bạn sinh sống trong khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm). – Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên và đúng cách nhất là sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn. – Không dùng kháng sinh tùy tiện, không tự kê đơn thuốc điều trị HP khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần thăm khám và tuân thủ phác đồ điều trị: Đúng loại thuốc, đúng liều dùng, đúng cách sử dụng và đúng theo thời hạn. – Thăm khám kiểm tra hệ tiêu hóa định kỳ nhất là ở người trên 40 tuổi, cả nam lẫn nữ. Vi khuẩn HP có khả năng lây lan nhanh nên mỗi người cần nâng cao ý thức cảnh giác và phòng bệnh hiệu quả. Trong các trường hợp điều trị bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ nhằm loại bỏ HP nhanh chóng và hiệu quả.
thucuc
1,192
Viêm kết mạc sơ sinh là gì? Điều trị viêm kết mạc sơ sinh thế nào? Viêm kết mạc sơ sinh là bệnh liên quan đến mắt khá phổ biến. Do trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch còn rất yếu nên nếu không được điều trị viêm kết mạc kịp thời có thể khiến cho trẻ gặp các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là mù lòa. 1. Các loại viêm kết mạc sơ sinh thường gặp Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh là bệnh lý về mắt khá phổ biến và nguyên nhân chủ yếu là do di truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai và sinh nở. Thông thường, trẻ sơ sinh mắc bệnh lý viêm kết mạc sẽ có các dấu hiệu như mí mắt bị sưng đỏ, đau mắt,… Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm kết mạc ở trẻ như tắc tuyến lệ, nhiễm virus hay vi khuẩn truyền từ mẹ sang con. Dựa theo nguyên nhân gây bệnh, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh có thể chia thành 4 loại: 1.1. Viêm kết mạc sơ sinh do virus Chlamydia gây ra Vi khuẩn Chlamydia trachomatis thường lây lan qua đường quan hệ nam nữ và có thể gây ra bệnh lý viêm kết mạc cũng như nhiễm trùng sinh dục. Nếu phụ nữ bị nhiễm khuẩn Chlamydia mà không được điều trị trước khi sinh thì có khả năng sẽ lây truyền sang cho con. Khi trẻ mắc viêm kết mạc do Chlamydia sẽ có biểu hiện mắt đỏ, mí sưng và xuất hiện gỉ mắt dạng mủ. Các dấu hiệu này thường xuất hiện từ 5-12 ngày sau sinh. Theo thống kê, khoảng 50% trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc bởi Chlamydia trachomatis cũng sẽ bị nhiễm trùng ở bộ phận khác trên cơ thể, thậm chí vi khuẩn có thể gây tổn thương cho phổi và vòm họng. 1.2. Viêm kết mạc sơ sinh do virus/vi khuẩn lậu cầu Những phụ nữ bị bệnh lậu mà không được điều trị sẽ có thể truyền vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây bệnh cho bé trong khi sinh. Trẻ bị viêm kết mạc do vi khuẩn lậu cầu sẽ có biểu hiện mắt đỏ, gỉ mắt dạng mủ đóng dày và mí mắt sưng. Đối với loại viêm kết mạc này, các dấu hiệu sẽ xuất hiện từ 2-4 ngày sau khi sinh và có thể đi kèm với một số bệnh lý khác như nhiễm trùng máu, viêm não, viêm màng não,… 1.3. Viêm kết mạc do trẻ bị dị ứng với thuốc nhỏ mắt Việc nhỏ thuốc mắt cho trẻ để ngăn ngừa nhiễm khuẩn là điều cần thiết, tuy nhiên, nhiều trẻ có vùng mắt nhạy cảm có khả năng bị kích thích và phản ứng với dị ứng. Triệu chứng của loại viêm này là mắt sẽ đỏ nhẹ, có một vài trường hợp mí mắt sẽ sưng. Tuy nhiên, các triệu chứng này chỉ có thể kéo dài từ 24-36 giờ rồi biến mất. 1.4. Viêm kết mạc do virus và vi khuẩn gây bệnh khác Những virus, vi khuẩn sống trong âm đạo của mẹ mà không lây truyền qua đường tình dục cũng có khả năng gây bệnh viêm kết mạc cho trẻ. Ngoài ra, các loại virus gây ra mụn rộp sinh dục và miệng cũng có nguy cơ gây viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh và làm tổn thương mắt nghiêm trọng. Tuy nhiên, viêm kết mạc do virus herpes gây ra ít phổ biến hơn các loại trên. Các dấu hiệu của bệnh cũng bao gồm mắt đỏ, mí mắt sưng và có một vài trường hợp mắt sưng mủ. 2. Điều trị viêm kết mạc sơ sinh bằng cách nào? Tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ của bệnh, các bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị khác nhau để có thể bảo vệ thị lực của bé một cách tối đa. Tùy thuộc vào nguyên nhân cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh lý mà bác sĩ sẽ có các phương án điều trị khác nhau. Trước đây, để điều trị viêm kết mạc cho trẻ sơ sinh, các bác sĩ sẽ thường dùng bạc nitrat, tuy nhiên, hiện nay, việc điều trị đã chuyển sang các loại thuốc nhỏ mắt kháng sinh thay thế. Nếu bệnh lý ở các giai đoạn đầu còn nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh như thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ tra mắt. Nếu tình hình trở nặng hơn thì bác sĩ sẽ sử dụng các loại kháng sinh dùng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu nặng hơn, các bác sĩ sẽ kết hợp cả 2 phương pháp vừa tra thuốc kết hợp với kháng sinh đường uống/tiêm. Nếu mắt của trẻ bị nhiễm trùng sẽ cần sử dụng dung dịch nước muối để vệ sinh, giúp loại bỏ gỉ mắt dạng mủ tích tụ. Đối với viêm kết mạc nguyên nhân do tắc tuyến lệ, trẻ sẽ được massage nhẹ nhàng vùng giữa mắt và mũi. Nếu 1 tuổi mà bệnh không thuyên giảm, các bác sĩ sẽ cân nahức đến việc thông lệ đạo bằng thủ thuật. 2.1. Viêm kết mạc do Chlamydia Đối với loại viêm kết mạc này, các loại thuốc kháng sinh uống như erythromycin sẽ có hiệu quả điều trị đạt khoảng 80%. Chính vì thế, bác sĩ sẽ kết hợp thuốc uống này kết hợp với việc tra thuốc mỡ để có thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn trong mũi hầu của trẻ. 2.2. Viêm kết mạc do virus lậu Đối với nguyên nhân do virus lậu gây ra thì các bác sĩ sẽ kết hợp cả tra thuốc và có thể tiêm kháng sinh nếu bệnh lý trở nặng. Đây cũng là loại bệnh lý có thể khiến trẻ bị loét giác mạc và nguy cơ mù lòa tăng cao. 2.3. Viêm kết mạc sơ sinh do dị ứng với thuốc 2.4. Viêm kết mạc do các loại virus/vi khuẩn khác Viêm kết mạc do vi khuẩn/virus có thể sử dụng dạng thuốc nhỏ, thuốc mỡ để điều trị. Ngoài ra, nếu viêm kết mạc do virus thì bác sĩ sẽ điều trị chủ yếu dựa trên việc hỗ trợ giảm kích ứng bằng thuốc chống viêm và sử dụng các thuốc bôi trơn để bảo vệ nhãn cầu. Nhìn chung, việc điều trị viêm kết mạc sơ sinh không quá phức tạp. Tuy nhiên, cha mẹ cần phát hiện sớm và có các phương pháp điều trị hiệu quả. Cha mẹ tuyệt đối không nên tự ý chữa trị tại nhà mà cần bác sĩ thăm khám và chỉ định thuốc để ngăn ngừa các nguy cơ biến chứng, mù lòa. 3. Phòng ngừa viêm kết mạc hiệu quả ở trẻ sơ sinh Để phòng ngừa viêm kết mạc cho trẻ, các mẹ bầu khi mang thai cần được theo dõi, xét nghiệm và loại trừ các bệnh lý như lậu, giang mai,… Trên đây là những thông tin về bệnh lý viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Mong rằng những thông tin này có thể giúp cha mẹ hiểu rõ hơn để có thể phòng tránh cho trẻ mắc bệnh cũng như có các phương pháp điều trị đúng đắn để bảo vệ thị lực cho trẻ một cách tối đa.
thucuc
1,233
Công dụng thuốc Benda 500 Mebendazole là thuốc điều trị nhiễm các loại giun sán với hiệu quả khá cao. Hoạt chất này có tên thương mại là Benda 500. Vậy thuốc Benda 500 công dụng như thế nào và người bệnh cần lưu ý những gì khi sử dụng? 1. Benda 500 là thuốc gì? Benda 500 là sản phẩm của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam, được bào chế ở dạng viên nén với thành phần như sau:Hoạt chất chính là Mebendazole hàm lượng 500mg;Một số tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên. 2. Benda 500 công dụng như thế nào? Hoạt chất Mebendazol trong thuốc Benda 500 có tác dụng chống giun với phổ tương đối rộng. Benda 500 tác động đến cả giai đoạn ấu trùng lẫn giai đoạn trưởng thành của nhiều loại giun mà người bệnh hay nhiễm như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim... Đặc biệt thuốc Benda 500 còn tiêu diệt được cả trứng của giun tóc và giun đũa.Khi dùng thuốc Benda 500 liều cao còn có thể mang tác dụng hiệu quả trên cả trùng roi Giardia Lumbia và một số giai đoạn phát triển trong vòng đời một số loài sán (nang sán).Cơ chế chống giun Mebendazol trong thuốc Benda 500 là làm thoái hóa vi cấu trúc hình ống trong bào chất của các loại ký sinh trùng, đồng thời ức chế hấp thu glucose ở giai đoạn trưởng thành của các loài giun kí sinh ở ruột non và ấu trùng của chúng ở mô, từ đó làm giảm tích lũy glycogen. Kết quả cuối cùng là làm giảm ATP cần thiết cho sự tồn tại và sinh trưởng của các loại giun sán, và dĩ nhiên chúng sẽ chết đi. Cần lưu ý là quá trình chuyển hóa của Mebendazol trong cơ thể không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu người bệnh.Hiệu quả điều trị của thuốc Benda 500 khá cao, lên đến 90-100% các trường hợp nhiễm giun đũa, giun tóc, giun kim, trong khi hiệu quả với bệnh nhân nhiễm giun móc lại thấp hơn chỉ khoảng 70%. 3. Chỉ định, chống chỉ định của Benda 500 Thuốc Benda 500 được chỉ định sử dụng cho các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun tại đường ruột, bao gồm giun đũa Ascaris Lumbricoides (tác động cả giai đoạn trứng, ấu trùng và giun trưởng thành), giun Capillaria Philippinensis, giun móc Ancylostoma Duodenale hay Necator Americanus, giun tóc Trichuris Trichiura, giun kim Enterobius Vermicularis (Benda 500 tác động đến cả giai đoạn trứng, ấu trùng và giun trưởng thành).Mặt khác, chống chỉ định của thuốc Benda 500:Cơ địa dị ứng/mẫn cảm với Mebendazol hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc Benda 500;Trẻ em dưới 2 tuổi;Phụ nữ có thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên) hoặc trong thời kỳ cho con bú;Người có tiền sử bệnh gan không nên dùng thuốc Benda 500. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Benda 500 4.1. Liều dùng. Tuỳ thuộc từng trường hợp với loại giun bị nhiễm cụ thể mà liều dùng của Mebendazol sẽ khác nhau. Lưu ý là liều cho trẻ trên 2 tuổi và người trưởng thành đều giống nhau.Nhiễm giun kim: Uống một liều duy nhất 100mg Mebendazol, có thể nhắc lại với liều tương tự sau 2 tuần vì bệnh nhân nhiễm giun kim rất dễ tái phát;​Nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc hoặc nhiễm nhiều giun cùng lúc: Sử dụng Mebendazol liều 100mg x 2 lần mỗi ngày, liên tục trong vòng 3 ngày hoặc có thể uống một liều duy nhất 1 viên Benda 500;Nhiễm giun lươn: Liều Mebendazol 200mg x 2 lần/ngày, liên tục trong vòng 3 ngày;Nhiễm Capillaria philippinensis: 200mg x 2 lần/ngày, uống liên tục trong vòng 21 ngày;Nhiễm nang sán: Liều 40 mg/kg cân nặng, ngày uống một lần trong thời gian 1 - 6 tháng.4.2. Cách sử dụng thuốc Benda 500 hiệu quả. Thuốc Benda 500 sử dụng bằng đường uống, nên uống cùng với thức ăn có nhiều chất béo để tăng hấp thu và sinh khả dụng của Mebendazol;Bệnh nhân có thể nhai trực tiếp viên thuốc Benda 500, sau đó nuốt toàn bộ với nhiều nước hoặc nghiền nhỏ và trộn với thức ăn (sử dụng cho đối tượng là trẻ em);Bệnh nhân nên tẩy giun lặp lại sau thời gian nhất định (thường là 4 - 6 tháng);Albendazole thường được dung nạp tốt hơn Mebendazole, do đó chỉ khi không có Albendazole thì mới sử dụng thuốc Benda 500. 5. Tác dụng phụ của Benda 500 Người bệnh sử dụng thuốc Benda 500 có thể gặp một số tác dụng không mong muốn nhưng thường tỷ lệ thường rất ít:Bất thường tiêu hoá: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn ói. Đặc biệt có trường hợp sử dụng thuốc Benda 500 gặp hiện tượng giun bò ra ngoài theo đường mũi và đường miệng;Hoa mắt, chóng mặt;Nổi mày đay, phát ban và phù mạch;Co giật toàn thân. 6. Một số vấn đề thận trọng khi sử dụng Benda 500 Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang có các tổn thương gan cần điều chỉnh liều dùng thuốc Benda 500 hợp lý.Khi sử dụng Mebendazole ở liều cao kéo dài, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên và định kỳ số lượng tiểu cầu, bạch cầu và số lượng transamin trong huyết thanh.Nhân viên y tế cần phải nhắc nhở bệnh nhân giữ gìn vệ sinh để tránh lây lan bệnh và phòng ngừa bị tái nhiễm trở lại.Khi quên một liều thuốc Benda 500, nếu lúc nhớ ra không quá sát liều tiếp theo thì người bệnh có thể uống bổ sung ngay. Trường hợp nếu đã gần sát liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc Benda 500 đã quên và tiếp tục uống theo lịch trình bình thường. Lưu ý tuyệt đối không uống gấp đôi liều thuốc Benda 500 để tránh tình trạng ngộ độc thuốc.Việc sử dụng thuốc Benda 500 ở trẻ em dưới 2 tuổi hiện chưa được nghiên cứu đầy đủ, do đó không nên chỉ định ở đối tượng này. Nếu bắt buộc phải sử dụng thì cần cân nhắc kĩ lợi ích của thuốc Benda 500 cũng như các nguy cơ có thể xảy ra.Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú không khuyến cáo sử dụng thuốc Benda 500, đặc biệt khi bệnh nhân có thai trong ba tháng đầu. 7. Tương tác thuốc của Benda 500 Sử dụng đồng thời thuốc Benda 500 với Cimetidin: Cimetidin có tác dụng ức chế Enzym Cytochrom P450, đây là enzym chuyển hóa Mebendazol và do đó làm tăng nồng độ Mebendazol trong huyết tương.Ngược lại thuốc Benda 500 sử dụng đồng thời với Carbamazepin hoặc Phenytoin nồng độ của Mebendazol trong huyết tương sẽ giảm do Carbamazepin và Phenytoin cảm ứng enzym chuyển hóa Cytochrom P450.
vinmec
1,152
Cảnh báo các triệu chứng ung thư vú điển hình Bệnh ung thư vú là bệnh lý nghiêm trọng xảy ra chủ yếu ở nữ giới và tỉ lệ ngày một gia tăng so và trẻ hóa theo thời gian. Hiểu biết về những triệu chứng ung thư vú là điều kiện để người bệnh bảo vệ sức khỏe của bản thân. 1. Những thông tin quan trọng cần biết về bệnh ung thư vú Ung thư vú là bệnh lý hình thành bởi các tế bào ác tính trong mô tuyến vú, khi các tế bào ác tính này lan rộng dễ xâm chiếm vùng ngực và di căn sang các khu vực lân cận. Ung thư tuyến vú là tình trạng phổ biến và thường gặp nhất. Ung thư vú là bệnh lý hình thành bởi các tế bào ác tính trong mô tuyến vú, khi các tế bào ác tính này lan rộng dễ xâm chiếm vùng ngực và di căn sang các khu vực lân cận. Thông thường, ung thư vú sẽ diễn tiến âm thầm trong cơ thể và tăng tỉ lệ khi độ tuổi lớn dần. Những biểu hiện thường gặp của bệnh ung thư vú bao gồm: – Sự gia tăng độ tuổi theo thời gian – Tiềm ẩn yếu tố ác tính trong cơ thể từ lâu – Thói quen sống thiếu lành mạnh và khoa học – Dậy thì hoặc tình trạng mãn kinh không đúng độ tuổi – Trong gia đình bệnh nhân, có người thân từng mắc bệnh – Đột biến nguồn gen hoặc sử dụng các liệu pháp về nội tiết tố thay thế – Thực hiện xạ trị ung thư vú trước đây Bệnh ung thư vú ở giai đoạn đầu chỉ gây thương tổn đến lớp da quanh vú. Tuy nhiên tế bào sẽ lan rộng và phá hủy cấu trúc cơ quan chúng đi qua thông qua: mô tế bào, hệ thống bạch huyết hoặc đường máu. Đặc biệt là khi tế bào ung thư đã xâm lấn đến xương làm việc di chuyển của người bệnh trở nên cực kì khó khăn và đau nhức. Do đó, việc theo dõi sớm các biểu hiện của ung thư vú giúp người bệnh thoát khỏi nguy cơ di căn xa và hiệu quả điều trị thành công cao. 2. Những triệu chứng điển hình của bệnh ung thư vú cần biết 2.1 Những triệu chứng của ung thư vú dễ nhận dạng – Có khối u ở vú Khối u là triệu chứng ung thư vú phổ biến, tuy nhiên các khu sờ được đa phần đều là lành tính. Những nguyên dân dẫn đến khối u có thể do nhiễm trùng, u sợi tuyến vú, thay đổi sợi bọc tuyến vú hoặc hoại tử mỡ… Tuy nhiên tình trạng u vú xuất hiện mà không gây đau, khối u cứng và không tròn đều thì người bệnh cần đi thăm khám ngay. Khi tình trạng u vú xuất hiện bất thường, người bệnh cần đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa – Thay đổi cấu trúc da vú Bệnh ung thư ở vú có thể dẫn tới viêm và thay đổi tế bào da, từ đó dẫn đến thay đổi cấu trúc. Những biểu hiện ở bên ngoài có thể gồm: da dày dạng da cam ở bất kì vị trí nào, ngứa da, da có vảy quanh núm và quầng vú… – Tiết dịch núm vú Đây là dấu hiệu ung thư vú giai đoạn khởi phát. Vú sẽ tiết ra dịch lỏng hoặc đặc, màu từ trắng trong đến trắng đục, vàng, xanh hoặc thậm chí là đỏ. Đối với phụ nữ đang cho con bú, dịch này có dạng như sữa, tuy nhiên sẽ kèm mủ. Bên cạnh đó, cũng có thể có một số nguyên nhân khác dẫn tới hiện tượng này: nhiễm trùng, thay đổi sinh lý cơ thể, tuyến giáp… – Tại thành vết lõm đồng tiền tại ngực Một trong những dấu hiệu ung thư vú có thể nhận dạng được là vết lõm, đó có thể cảnh báo tình trạng ung thư vú thể viêm. Tình trạng này xảy ra khi các tế bào ung thư khiến tích tụ dịch của bạch huyết trong vú khiến vú bị lõm xuống. Người bệnh có thể kiểm tra bằng cách giơ tay cao lên đầu, kéo căng cơ ngực, nếu vết lõm này vẫn còn thì cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. 2.2 Những triệu chứng của bệnh ung thư vú nguy hiểm – Thay đổi hạch bạch huyết Đây là một dấu hiệu ung thư vú thường gặp nhưng cũng rất nguy hiểm. Các hạch bạch huyết trong cơ thể có hình bầu dục hẹp, trơn và đóng vai trò giúp nắm giữ các tế bào có hại như vi khuẩn, virus và tế bào ung thư. Khi một tế bào ung thư từ vú di chuyển xuống vùng chứa hạch bạch huyết có thể dẫn tới nách vị phù, có thể xuất hiện ở quanh xương đòn. Người bệnh có thể cảm nhận thông qua cục u chắc, sưng và mềm. Tuy nhiên tình trạng này cũng có thể do nhiễm trùng vú hoặc các căn bệnh khác. – Đau vùng vú và đau ở núm vú Bệnh ung thư vú có thể khiến tế bào da thay đổi cấu trúc gây đau đớn. Một số trường hợp người bệnh có thể bị đau kèm theo nóng rất. Một số trường hợp bệnh nhân bị đau do đến kỳ kinh nguyệt, tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài lâu mà không rõ nguyên nhân, người bệnh cần đi thăm khám ngay để tìm hiểu nguyên do. Người bệnh cũng có thể bị đau vú bởi các nguyên nhân sau: thuốc tránh thai, thuốc trị vô sinh, áo ngực chật, phì đại tuyến vú, stress kéo dài… Bệnh ung thư vú có thể khiến tế bào da thay đổi cấu trúc khiến người bệnh đau âm ỉ hoặc đau thắt – Thay đổi tình trạng vú hoặc tình trạng của núm vú Ung thư vú có thể khiến thay đổi các tế bào ở phía sau núm vú dẫn tới núm vú bị teo, co rút hoặc thay đổi kích thước. Hoặc một trường hợp khác là người bệnh có thể gặp phải triệu chứng ung thư vú thể chàm. Tình trạng thay đổi của vú có thể sưng phù một vùng hoặc toàn bộ làm tuyến vú khác với bên còn lại. Tuy nhiên tình trạng này cũng có thể gặp phải trường hợp bẩm sinh, độ tuổi thay đổi hoặc mang thai… – Đỏ da Bệnh ung thư vú có thể khiến da của bệnh nhân chuyển sang màu tím, đỏ hoặc hơi xanh. Đồng thời, người cũng cũng có thể đang mắc phải tình trạng ung thư vú thể viêm – một bệnh ung thư vú hiếm gặp, tiến triển rất nhanh và khiến vùng da tại vú dày lên. Thể ung thư này thường tiến triển chậm , thời gian đầu chỉ làm vú có tình trạng nặng nề, khiến vùng da bị dày lên sau đó mới gây đỏ da. Trên đây là những dấu hiệu của bệnh ung thư vú điển hình cần lưu ý. Người bệnh cần có ý thức theo dõi, chăm sóc sức khỏe và chủ động theo dõi tình trạng vú để nhận biết sớm tình trạng ung thư tại vú ở giai đoạn khởi phát để có thể điều trị hiệu quả nhất. Đồng thời, người bệnh cũng nên duy trì một lối sống khoa học, tích cực để ngăn ngừa nguy cơ hình thành tế bào ung thư tại vú.
thucuc
1,298
Người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì thì tốt cho sức khỏe? Trong thời kỳ mang bầu, người phụ nữ cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để thai nhi phát triển toàn diện. Trong đó, sữa là sản phẩm không thể thiếu đối với người phụ nữ mang thai. Một vấn đề mà nhiều chị em thắc mắc đó là người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì và họ nên xây dựng chế độ dinh dưỡng như thế nào? 1. Tìm hiểu chung về bệnh tiểu đường thai kỳ Trước khi giải đáp thắc mắc người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì, chúng ta cần hiểu rõ về căn bệnh này. Đây là một trong những vấn đề nhiều phụ nữ gặp phải trong thời gian mang thai. Bệnh tiểu đường có thể khiến lượng đường trong máu của thai phụ tăng cao hơn so với bình thường. Điều này sẽ gây ra một số tác động xấu đối với sức khỏe của mẹ bầu cũng như sự phát triển của thai nhi. Chính vì thế, chúng ta cần theo dõi, điều trị bệnh sớm, hạn chế những mối nguy hại đe dọa tới em bé trong bụng mẹ. Trên thực tế, đa số bệnh nhân bị tiểu đường thai kỳ sẽ khỏi bệnh sau khi sinh, lượng đường trong máu sẽ ổn định trở lại. Song, 1 số trường hợp người mẹ cũng phải đối mặt với nguy bị bệnh tiểu đường tuýp 2 nếu không chăm sóc và theo dõi sức khỏe cẩn thận hoặc em bé sẽ bị tiểu đường sau sinh. 2. Có thể sử dụng sữa bầu khi bạn bị tiểu đường thai kỳ hay không? Trong thời gian mang thai, việc bổ sung dinh dưỡng để thai nhi khỏe mạnh, phát triển toàn diện là rất cần thiết. Chúng ta thường cung cấp dinh dưỡng qua các sản phẩm, ví dụ như sữa bầu. Tuy nhiên, nhiều chị em lo lắng không biết nếu không may bị tiểu đường thai kỳ, họ có thể tiếp tục sử dụng sữa bầu hay không? Và người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì? Các bác sĩ cho biết sữa là sản phẩm không thể thiếu đối với người phụ nữ mang thai, vì vậy dù phát hiện bị bệnh tiểu đường thai kỳ, bạn vẫn có thể sử dụng sữa bầu. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi mẹ bầu, bạn hãy chủ động tìm hiểu và lựa chọn những sản phẩm phù hợp nhất với mình. Song mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ không nên tùy ý lựa chọn sữa bầu, bởi vì một số sản phẩm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể, các thành phần trong sữa có thể kích thích tăng lượng đường trong máu. Đó là lý do vì sao chúng ta nên quan tâm, lựa chọn sản phẩm sữa bầu với những thành phần phù hợp, vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, vừa an toàn đối với sức khỏe thai phụ. Tốt nhất, khi phát hiện bị tiểu đường thai kỳ, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ dinh dưỡng hoặc bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn các sản phẩm sữa bầu phù hợp nhất. Như vậy, mẹ bầu sẽ chủ động kiểm soát lượng đường trong máu. 3. Giải đáp thắc mắc: người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì? Vấn đề khiến mẹ bầu lo lắng đó là người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì? Lời khuyên dành cho thai phụ đó là lựa chọn các sản phẩm sữa không đường là tốt nhất. Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý tới hàm lượng carbohydrate trong thành phần của sữa. Thông thường, mẹ bầu có thể mua sữa có hàm lượng carbohydrate không nhỏ hơn 3,1g/100ml. 3.1. Một số loại sữa không đường Một gợi ý dành cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ đó là chọn các loại sữa từ thực vật, ví dụ như: sữa đậu nành, sữa yến mạch hoặc sữa hạnh nhân. Với ưu điểm là cung cấp đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể, không làm tăng lượng đường máu, bạn hoàn toàn yên tâm khi uống trong thời gian mang bầu. Các sản phẩm sữa tách kem, không đường và ít béo cũng được nhiều chuyên gia dinh dưỡng gợi ý cho người mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. Cụ thể, bạn sẽ được bổ sung đầy đủ canxi, đồng thời tăng cường chức năng tim mạch mà không hề thay đổi lượng đường trong máu. Một lưu ý nhỏ đó là chúng ta không dùng các loại sữa này như bữa ăn chính để tránh sự phụ thuộc. Tốt nhất mẹ bầu chỉ uống sữa trong các bữa phụ với một lượng nhất định thôi nhé! 3.2. Sữa bầu dành riêng cho người tiểu đường thai kỳ Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều sản phẩm sữa dành riêng cho bà bầu mắc bệnh tiểu đường thai kỳ đã ra đời. Với tiêu chí là cung cấp đầy đủ dưỡng chất, kiểm soát tốt lượng đường trong máu, sản phẩm này được rất nhiều chị em tin tưởng sử dụng khi mang thai. Đối với những sản phẩm chuyên dùng này, bạn hoàn toàn yên tâm sử dụng mà không phải lo lắng vấn đề đường huyết tăng cao đột ngột. Tuy nhiên, không vì thế mà bạn lạm dụng sữa không đường, liều lượng khuyến cáo nên dùng tối đa chỉ 150m/ngày, trong bữa ăn nhẹ hoặc uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. 4. Một số lưu ý dành cho mẹ bầu khi bị tiểu đường thai kỳ Bên cạnh tìm hiểu người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì, bạn nên bỏ túi một vài lưu ý dưới đây để kiểm soát sức khỏe trong giai đoạn mang thai nhé! Đầu tiên, mẹ bầu bị bệnh không được tự ý sử dụng sữa bầu mà không có sự tư vấn của bác sĩ. Như đã phân tích, một số loại sữa bầu có thể khiến đường huyết tăng cao. Vì thế bạn hãy tìm hiểu và lựa chọn thật cẩn thận loại sữa bầu phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình nhé! Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp theo khuyến cáo để kiểm soát được lượng đường trong máu. Đặc biệt, những người mắc bệnh tiểu đường trong thời kỳ mang bầu nên đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên, liên tục theo dõi lượng đường trong máu. Nếu bị tiểu đường thai kỳ, các bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị kịp thời. Hy vọng rằng mọi người đã có lời giải đáp cho thắc mắc người bị tiểu đường thai kỳ nên uống sữa gì? Tiêu chí khi lựa chọn sữa bầu cho bệnh nhân tiểu đường thai kỳ đó là sản phẩm không chứa đường, ít chất béo. Ngày nay, bạn có thể lựa chọn rất nhiều sản phẩm sữa bầu dành riêng cho người tiểu đường thai kỳ trên thị trường.
medlatec
1,193
90% người Việt Nam mắc các chứng bệnh răng miệng Vừa qua ngành răng hàm mặt Việt Nam cùng với Liên đoàn nha khoa Thế giới FDI và nhãn hàng P/S phối hợp tổ chức hưởng ứng Ngày Sức Khỏe Răng Miệng Thế Giới 20/3 với chủ đề “Vì Nụ Cười Tươi Đẹp”. Chương trình nhằm hướng đến mục tiêu giáo dục tầm quan trọng của việc đánh răng sáng và tối, đồng thời trang bị kiến thức chăm sóc răng miệng cho cộng đồng, nhất là các em học sinh ở lứa tuổi tiểu học, góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng cho toàn dân, bảo vệ toàn diện nụ cười Việt Nam. Theo PGS. TS Trịnh Đình Hải, chủ tich Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam (VOSA), hiện có tới 90% người Việt Nam bị viêm lợi, viêm quanh răng, 85% trẻ em 6-8 tuổi có sâu răng sữa và trung bình mỗi trẻ em lứa tuổi này có trên 6,5 răng đã bị sâu. Sâu răng, viêm quanh răng là các nguyên nhân chủ yếu gây mất răng, ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể gây ra các bệnh nội khoa toàn thân như viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận, các bệnh đường tiêu hóa…Vì vậy việc chăm sóc dự phòng các bệnh răng miệng cho trẻ em và cộng đồng được luôn chú trọng triển khai. Cũng dip này hàng loạt các hoạt động được diễn ra xuyên suốt như khám chữa răng miễn phí, giảm chi phí phẫu thuật chỉnh hình răng, phát bàn chải và kem đánh răng cho hơn gần 300 trường tiểu học trên cả nước, tổ chức các buổi gặp gỡ tuyên truyền về kỹ năng chăm sóc răng miệng cho cộng đồng…
medlatec
298
Tìm hiểu về các loại thuốc đích điều trị ung thư gan Phương pháp điều trị đích đang được đánh giá cao, mang lại nhiều hi vọng cho các bệnh nhân ung thư gan. Với cơ chế sử dụng các loại thuốc tác động vào gen hay protein chuyên biệt có ở tế bào ung thư, ngăn cản sự phát triển khối u, phương pháp này được đánh giá cao với độ hiệu quả đặc hiệu và an tòan. Vậy, có các loại thuốc đích điều trị ung thư gan nào, công dụng và cách dùng ra sao? Cùng tìm hiểu về phương pháp điều trị đích và các loại thuốc đích thường được sử dụng trong bài viết dưới đây.  1. Phương pháp sử dụng thuốc đích trong điều trị ung thư gan Điều trị đích hay liệu pháp nhắm trúng đích có tên tiếng anh là Targeted therapy. Đây là một trong những phương pháp điều trị ung thư có cơ chế là sử dụng các loại thuốc tác động vào gen hay protein chuyên biệt ở tế bào ung thư, từ đó ngăn cản sự phát triển khối u. Điều này khác với phương pháp truyền hoá chất truyền thống là tác động nhanh chóng gây độc và giết chết tế bào, gồm cả tế bào lành và tế bào ung thư. Sử dụng thuốc đích trong điều trị ung thư nói chung và điều trị ung thư gan nói riêng được đánh giá cao vì không làm tổn thương các tế bào bình thường, ít gây hại cho cơ thể.  Đặc biệt, khi mà phương pháp hóa trị không đem lại nhiều hiệu quả đối với bệnh ung thư gan, thì liệu pháp thuốc nhắm trúng đích càng trở thành sự lựa chọn tối ưu.  Các loại thuốc đích được sử dụng trong điều trị ung thư gan gồm 2 nhóm chính: – Thuốc phân tử nhỏ: các loại thuốc này dễ dàng được tế bào ung thư hấp thụ mà ít tác động đến các tế bào bình thường. Thuốc dích dạng phân tử nhỏ được dùng chủ yếu qua đường uống. – Kháng thể đơn dòng: đây là những protein gắn với đích đặc hiệu của tế bào ung thư nhưng không có khả năng gắn với tế bào bình thường. Đa phần các kháng thể này được truyền qua đường tĩnh mạch. 2. Các loại thuốc đích điều trị ung thư gan phổ biến 2.1 Sorafenib (Nexavar) –Top đầu trong các loại thuốc đích điều trị ung thư gan  Sorafenib là loại thuốc đích được sử dụng khá phổ biến để điều trị ung thư gan. Tác dụng của thuốc là: – Ngăn chặn sự tăng sinh mạch máu giúp nuôi dưỡng tế bào ung thư – Ức chế sự hình thành và hoạt động của các men tyrosine kinase, khiến cho tế bào ung thư không phát triển được. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng Sorafenib là: – Sụt cân – Buồn nôn hoặc nôn – Tiêu chảy – Chán ăn, thay đổi khẩu vị – Da khô – Miệng lở – Tóc rụng – Thay đổi giọng nói – Cảm thấy mệt mỏi.  Bạn cần tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ này.  Nếu một trong những bất thường nào kéo dài hoặc nặng hơn, cần báo cho bác sĩ ngay để được xử lý kịp thời.  2.2 Lenvatinib (Lenvima) Loại thuốc này thường được áp dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan khi không thể loại bỏ khối u bằng phẫu thuật hoặc các tế bào ung thư đã di căn và gây hại cho các cơ quan khác. Lenvatinib là loại thuốc nhắm có thể nhận biết và gắn vào một số loại tế bào ung thư, nhằm ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển. Khi uống thuốc này, có thể bạn sẽ gặp phải các triệu chứng như:  – Mệt mỏi – Chán ăn – Tiêu chảy – Tăng huyết áp cao – Đau khớp, đau cơ – Sút cân – Đau bụng – Phồng rộp ở lòng bàn tay hoặc bàn chân.  Để hạn chế các tác dụng phụ và đảm bảo an toàn cho bản thân, bạn chỉ nên sử dụng theo đúng liều lượng được bác sĩ chỉ định. 2.3 Regorafenib (Stivarga) – Một trong các loại thuốc đích điều trị ung thư gan phổ biến Bên cạnh điều trị ung thư đại trực tràng, Regorafenib cũng là loại thuốc hàng đầu điều trị ung thư gan. Cũng giống như các loại thuốc đích khác, thuốc này có tác dụng ngăn chặn sự tăng sinh mạch máu nuôi tế bào ung thư, ức chế sự hình thành một số protein – tác nhân khiến tế bào khối u phát triển.  Thuốc này thường được sử dụng khi việc dùng thuốc Sorafenib không còn hiệu quả. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ quyết định liều dùng số lần lặp lại chu kỳ điều trị tiếp theo. Các tác dụng phụ của thuốc này tương tự Lenvatinib. Ngoài ra, một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện như:  – Tổn thương gan – Chảy máu nặng – Thủng dạ dày, ruột – Các vấn đề về tim mạch. Các loại thuốc đích điều trị ung thư gan tuy có hiệu quả cao nhưng vẫn có tác dụng phụ. 2.4 Cabozantinib (Cabometyx) Cabozantinib cũng là một loại thuốc nhắm trúng đích có hiệu quả trong việc điều trị ung thư gan. Cơ chế của Cabozantinib cũng giống như các loại thuốc đích khác.  Khi uống thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: tiêu chảy, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, chán ăn, sụt cân, táo bón, huyết áp cao… Một số trường hợp  huyết áp của bệnh nhân có thể tăng rất cao, xảy ra tình trạng chảy máu nặng, và thủng dạ dày. Như vậy, không thể phủ nhận giá trị của các loại thuốc đích trong điều trị ung thư gan. Tuy nhiên các loại thuốc này vẫn còn ít và có những tác dụng phụ không mong muốn. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ để được quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất, hạn chế tác dụng phụ của thuốc. Bên cạnh, người bệnh cũng nên duy trì lối sống lành mạnh. Điều này sẽ góp phần tích cực để góp phần tăng hiệu lực của thuốc.  Lưu ý: Bài viết trên chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
thucuc
1,130