text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Một số loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu cho hiệu quả tốt
Viêm đường tiết niệu có thể xảy ra ở cả nam và nữ, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và sức khỏe. Một trong những cách điều trị được áp dụng nhiều là dùng thuốc. Vậy có những loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu nào, cách sử dụng ra sao?
1. Tìm hiểu về bệnh lý viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu là một dạng bệnh lý nhiễm trùng thường gặp, trong đó vi khuẩn E. coli được cho là tác nhân chính gây bệnh. Chúng thường tấn công vào cơ thể của bệnh nhân qua hậu môn, trực tràng rồi trú ngụ tại niệu đạo, niệu quản, bàng quang và gây tình trạng viêm nhiễm. Căn bệnh này xuất hiện ở cả nam và nữ giới, trong đó nữ giới mắc bệnh nhiều hơn. Bởi vì, cấu tạo hệ tiết niệu của phái nữ khá đặc biệt, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và gây tổn thương đường tiết niệu. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh viêm đường tiết niệu là: tiểu rắt, tiểu buốt, thậm chí nhiều bệnh nhân đối mặt với tình trạng tiểu tiện lẫn máu. Ngoài ra, chúng ta nên chú ý tới màu sắc nước tiểu để phát hiện tình trạng viêm đường tiết niệu. Ở bệnh nhân nam, nước tiểu có xu hướng chuyển màu vàng đục, có lẫn máu hoặc mủ, kèm mùi hôi khó chịu. Đối với bệnh nhân nữ, nước tiểu cũng có mùi hôi nồng bất thường, màu đục. Căn bệnh này khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, ảnh hưởng tới tâm lý. Đáng lo ngại hơn khi người bệnh không theo dõi và điều trị dứt điểm tình trạng viêm đường tiết niệu thì bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm. Để điều trị bệnh, chúng ta bắt buộc phải sử dụng thuốc chữa viêm đường tiết niệu theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu chủ quan, uống thuốc không đủ liều lượng, bệnh có nguy cơ tái phát rất cao.2. Nguyên tắc sử dụng thuốc chữa viêm đường tiết niệu
Trước khi tìm hiểu cụ thể về các loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu, bệnh nhân cần nắm được một số nguyên tắc điều trị với thuốc. Đối với bệnh lý này, bác sĩ thường kê kháng sinh vì đây là thuốc giúp điều trị viêm hiệu quả cao. Tuy nhiên, kháng sinh được dùng sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và thể trạng của người bệnh. Đồng thời, việc lựa chọn kháng sinh còn dựa theo khả năng đề kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh. Thuốc kháng sinh thường được chỉ định dùng trong vòng 5 - 7 ngày. Nếu các triệu chứng không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân thông báo với bác sĩ để điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp. Bên cạnh kháng sinh, bệnh nhân viêm đường tiết niệu còn được chỉ định dùng kết hợp các loại thuốc có tính sát trùng trên đường tiết niệu để tăng hiệu quả điều trị.3. Các loại thuốc kháng sinh chữa viêm đường tiết niệu thường dùng
|
medlatec
| 543
|
Bí quyết “vàng” để khởi đầu năm mới thành công
Để có một năm mới khỏe mạnh, thành công, chúng ta không nên bỏ qua việc chăm sóc sức khỏe bản thân, áp dụng lối sống sinh hoạt khoa học, thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ.
Một năm trôi qua, cơ thể đã phải hoạt động “hết công suất” dẫn tới sức khỏe suy giảm, căng thẳng, mệt mỏi, áp lực công việc triền miên. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học cũng khiến cơ thể trì trệ, dễ mắc các bệnh khác nhau, trong đó có ung thư. Chính vì thế, để chuẩn bị đón một năm mới vui vẻ và mạnh khỏe, bạn đừng quên những bí quyết “vàng” dưới đây.
Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh
Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu phòng chống ung thư, trong 15 năm qua hầu hết các loại ung thư tại Việt Nam đều gia tăng. Trong những nguyên nhân gây bệnh thì có tới 35% ung thư liên quan tới chế độ ăn uống. Các bệnh ung thư do ăn uống thường gặp nhất là ung thư dạ dày, thực quản, đại trực tràng, vòm họng, gan…
Ảnh minh họa
Ngoài ra, thói quen uống nhiều rượu bia cũng khiến cơ thể dễ mắc nhiều bệnh lý ung thư nguy hiểm. Lý do là bởi khi rượu đi vào cơ thể, ethanol chuyển hóa thành acetaldehyde kích hoạt đột biến gen tạo điều kiện cho ung thư phát triển.
Đặc biệt, trong dịp cuối năm và đầu xuân năm mới, chúng ta thường xuyên có những buổi tụ tập rượu bia, liên hoan, tiệc tùng, ăn quá nhiều hoặc ăn những thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ nướng, thực phẩm chiên rán… chính vì thế, gánh nặng cho đường tiêu hóa ngày càng tăng, hiểm họa ung thư đến ngày càng gần. Do đó, để có một cơ thể khỏe mạnh đón năm mới thành công, chúng ta cần áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh. Thói quen không tốt này là hiểm họa gây ra nhiều bệnh lý khác nhau như: tăng huyết áp, tiểu đường, thừa cân – béo phì, tăng cholesterol máu, nguy cơ mắc bệnh tim mạch, thậm chí ung thư như vú, đại trực tràng, tuyến tiền liệt…
Ảnh minh họa
Để khởi đầu năm mới có một sức khỏe tốt, cơ thể tràn đầy năng lượng, chúng ta nên thường xuyên vận động.
Các nhà khoa học khuyến cáo, mỗi ngày nên dành 30 phút để vận động thể dục thể thao nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể, chuyển hóa năng lượng. Đồng thời việc vận động hợp lý sẽ giúp duy trì cân nặng ổn định, giảm nguy cơ mắc bệnh.
Các môn thể thao bạn có thể áp dụng tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi như chạy bộ, đi bộ, yoga, tập dưỡng sinh, bơi lội, cầu lông, bóng bàn….
Từ bỏ thuốc lá
Theo nghiên cứu, có tới 90% các trường hợp mắc ung thư phổi có liên quan tới thuốc lá. Đây cũng là thủ phạm gây ra nhiều bệnh ung thư khác như thực quản, vòm họng, vú, bàng quang…
Lý do là bởi trong thuốc lá có chứa tới 7000 chất độc, trong đó có 69 chất gây ung thư. Khi hút thuốc, chất độc sẽ đi qua miệng, họng và vào phổi, các cơ quan khác bên trong cơ thể. Hút thuốc lá trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư.
Ảnh minh họa
Ngoài ra, những người hít phải khói thuốc lá thụ động trong thời gian dài cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Bởi các chất độc hại không chỉ đi vào cơ thể người trực tiếp hút mà trong khói thuốc được nhả ra ngoài môi trường cũng chứa chất độc. Phụ nữ, trẻ em là đối tượng thường xuyên hít phải khói thuốc từ những người xung quanh. Chính vì thế, nguy cơ mắc ung thư ngày càng gia tăng ở người trẻ tuổi.
Để không bị ung thư quấy rầy trong năm mới với cơ thể khỏe mạnh, bạn nên từ bỏ thuốc lá (nếu có hút thuốc lá) và tránh xa khói thuốc (nếu không hút thuốc). Bạn có thể sử dụng khẩu trang để hạn chế hít phải khói thuốc, bụi bẩn, hóa chất độc hại từ môi trường sống, môi trường làm việc.
Tầm soát ung thư định kỳ
Một việc làm hết sức quan trọng và cần được ưu tiên thực hiện ngay trong đầu năm mới là tầm soát ung thư. Việc chủ động thăm khám, thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra cụ thể sẽ giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe của mình. Hầu hết tất cả các bệnh lý ung thư đều có thể phát hiện sớm chỉ với một lần thăm khám tầm soát ung thư.
Tầm soát ung thư định kỳ – việc nên làm vào dịp đầu năm mới
Xem chi tiết các gói khám tại đây.
|
thucuc
| 854
|
Giải đáp: Điều trị tủy răng có nên bọc sứ không?
1. Vì sao cần phải điều trị tủy?
Tủy răng là một phần quan trọng của răng, đảm nhiệm vai trò nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác nên mọi người có thể cảm nhận được nóng, lạnh… khi ăn uống. Tủy răng nằm trong buồng tủy ở sâu trong thân và chân răng và được men răng, ngà răng bảo vệ. Đây là một tổ chức đặc biệt, bao gồm mạch máu và hệ thống dây thần kinh, dễ dàng bị tổn thương và không thể phục hồi được.
Viêm tủy răng hình thành do rất nhiều yếu tố tác động như chấn thương hở tủy, sâu răng, viêm nha chu nặng… Răng bị viêm tủy thường rất yếu, dễ lung lay và hư hỏng nếu không có biện pháp khắc phục.
Do vậy, các bác sĩ thường khuyến khích mọi người nên điều trị tủy cho răng sớm để có thể bảo toàn các mô lành, giúp khôi phục chức năng và thẩm mỹ cho răng. Nếu như trước đây răng bị viêm tủy thường phải nhổ bỏ thì kỹ thuật hàn trám ra đời đã giúp cho việc điều trị tủy răng diễn ra dễ dàng hơn.
Với phương pháp hàn trám, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ tủy bị viêm và làm sạch buồng tủy để đảm bảo không còn vi khuẩn gây bệnh. Sau đó, bác sĩ tiến hành trám ống tủy bằng các vật liệu đặc biệt, có thể đảm bảo khả năng ăn nhai như răng khỏe mạnh. Cuối cùng, hàn kín chất trám để chúng cố định trong răng, giúp khôi phục thẩm mỹ cho răng sau khi điều trị.
Tủy răng bị viêm không thể tự phục hồi, nguy cơ mất răng cao nên cần được điều trị tủy kịp thời
2. Điều trị tủy răng có nên bọc sứ không?
Những răng bị sâu, chấn thương gây sứt mẻ lớn… thường gây ra cảm giác đau nhức, khó chịu khi bị viêm tủy. Chỉ có điều trị tủy mới giải quyết được tình trạng này, giúp bảo toàn răng tốt hơn.
Tuy nhiên, răng sau khi chữa tủy thường trở nên giòn, dễ vỡ, đặc biệt là các răng bị mất mô nhiều. Vì vậy, các bác sĩ sẽ khuyến cáo mọi người bọc sứ để duy trì độ bền chắc cho răng. Bọc răng sứ không phải là phương án bắt buộc sau khi điều trị tủy. Nhưng phương pháp này lại thường được mọi người lựa chọn để đảm bảo tuổi thọ cho răng. Mão sứ thường được chế tác từ các chất liệu cao cấp, có độ chắc chắn vượt trội. Răng bọc sứ đảm bảo khả năng ăn nhai tốt và duy trì thẩm mỹ lâu bền cho răng.
Điều trị tủy răng có nên bọc sứ không cần được đánh giá trên rất nhiều yếu tố
3. Quy trình bọc sứ cho răng chữa tủy
Quy trình bọc sứ cho răng điều trị tủy thường được thực hiện với các công đoạn như sau:
– Thăm khám và tư vấn bởi bác sĩ nha khoa có chuyên môn để đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả sau khi bọc sứ.
– Làm sạch khoang miệng kỹ lưỡng để ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm trong khi tiến hành bọc sứ.
– Gây tê cục bộ để giảm cảm giác khó chịu, ê buốt cho người bệnh trong khi bác sĩ thao tác.
– Mài cùi răng với kích thước phù hợp để tạo không gian gắn mão sứ lên trên. Răng gắn mão sứ cần phải được hàn trám hốc tủy kỹ lưỡng để tạo độ chắc chắn cho răng.
– Lấy dấu hàm để chế tác mão sứ phù hợp với kích thước, hình dạng, màu sắc… của răng nhằm đảm bảo thẩm mỹ sau khi bọc sứ.
– Lắp mão sứ lên cùi răng và gắn cố định bằng keo dán nha khoa, đồng thời bác sĩ sẽ điều chỉnh vị trí cho phù hợp để đảm bảo khả năng ăn nhai, thẩm mỹ cho răng.
– Kết thúc quá trình bọc sứ, bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc sức khỏe răng miệng và tái khám định kỳ.
Bọc sứ nên được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn với quy trình cụ thể, rõ ràng
4. Chăm sóc răng sau khi bọc sứ
Răng sau khi bọc sứ cần được chăm sóc khoa học để có thể kéo dài tuổi thọ và độ chắc khỏe vượt trội. Bạn cần:
– Đánh răng mỗi ngày, từ 2-3 lần sau khi ăn, sau khi ngủ dậy, trước khi đi ngủ, mỗi lần chải răng kéo dài không quá 3 phút.
– Chải răng nhẹ nhàng, kỹ lưỡng ở cả mặt trong lẫn mặt ngoài để làm sạch triệt để bề mặt răng.
– Sử dụng chỉ tơ nha khoa hoặc máy tăm nước để làm sạch kỹ răng bởi vị trí này thường khó làm sạch bằng bàn chải thông thường.
– Làm sạch cả mặt lưỡi bởi đây là bộ phận vi khuẩn dễ dàng trú ngụ và thường bị bỏ qua khi vệ sinh răng miệng.
– Sử dụng kem đánh răng có lượng Flour vừa phải theo khuyến cáo của các tổ chức nha khoa để ngăn ngừa sâu răng.
– Súc miệng sau khi chải răng hoặc sau khi ăn để làm sạch khoang miệng, ngăn ngừa vi khuẩn phát triển.
– Ăn những thực phẩm lành mạnh, tươi xanh, dễ nhai, dễ tiêu hóa như cháo, súp, rau củ… trong thời gian đầu sau khi bọc sứ.
– Hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều đường, thực phẩm quá dai cứng, tính axit cao, nhiều dầu mỡ…
– Khám răng miệng định kỳ và lấy cao răng từ 3-6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng.
Thăm khám sức khỏe răng miệng thương xuyên sau khi bọc sứ theo khuyến cáo của bác sĩ nha khoa
|
thucuc
| 1,017
|
Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao
Xuất huyết tiêu hóa cao (trên) là tình trạng thường gặp ở nhiều người. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách, xuất huyết tiêu hóa cao có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm và đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao cần được thực hiện tại các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa, có bác sĩ giỏi chuyên môn và có đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết.
XEM THÊM:
>> Xuất huyết tiêu hóa không nên ăn gì?
>> Khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa
>> Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
1. Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa cao
-Tổn thương trực tiếp ở dạ dày, tá tràng: Loét dạ dày tá tràng (chiếm từ 50 – 75% số bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hoá cao).
-Do tác dụng phụ của các loại thuôc như: Aspirin, corticoid, phenylbutazon, kali chlorua, các thuốc kháng viêm không steroid, thuốc chống đông…
Xuất huyết tiêu hóa cao (trên) là tình trạng thường gặp ở nhiều người.
-Xuất huyết dạ dày do rượu.
-Do tăng ure máu.
-Polip ở dạ dày tá tràng.
-Do căng thẳng – stress.
-Do ung thư dạ dày.
-Do các bệnh lý ngoài ống tiêu hóa như: Xơ gan, viêm loét đường mật, sỏi mật, giun chui ống mật, sỏi hoặc các nang tụy loét vào mạch máu, bệnh bạch cầu cấp, suy tủy xương, xuất huyết giảm tiểu cầu… và các bệnh về máu ác tính
-Do tai biến xảy ra trong quá trình điều trị các bệnh lý tại đường tiêu hóa trên.
-Do tăng huyết áp…
2. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa cao
Nôn ra máu là một trong những triệu chứng điển hình của xuất huyết tiêu hóa cao.
3. Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao
Khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao, người bệnh cần nhập viện càng sớm càng tốt để được thăm khám và điều trị kịp thời, đúng cách, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán và đánh giá tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Tùy thuộc tình trạng nặng – nhẹ của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra tiên lượng và phương án điều trị phù hợp, hiệu quả nhất cho người bệnh.
-Chăm sóc cơ bản: Cho bệnh nhân nằm nghỉ tại phòng yên tĩnh, không dùng gối; động viên tinh thần người bệnh; cho bệnh nhân thở oxy nếu tình trạng xuất huyết nặng và có triệu chứng choáng, sốc; đặ ống thông dạ dày tá tràng để hút hết máu đông trong dạ dày; theo dõi tình trạng chảy máu qua ống thông…
-Theo dõi tình trạng nôn và tính chất nôn, tính chất phân, mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt…
-Khi hết nôn ra máu, có thể cho bệnh nhân ăn nhẹ bằng cháo, soup, sữa…
-Theo dõi việc dùng thuốc và phản ứng của cơ thể sau khi dùng thuốc.
Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao cần được thực hiện tại các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa, có bác sĩ giỏi chuyên môn và có đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết.
|
thucuc
| 561
|
Tiểu són – Tình trạng ngại ngùng thường gặp ở người già
Tiểu són là tình trạng bài tiết nước tiểu không tự chủ được xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ con nhưng thường gặp nhất ở người cao tuổi. Tiểu són ở người già do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh, khiến họ xấu hổ trước người khác.
Tiểu són là tình trạng bài tiết nước tiểu không tự chủ được thường gặp nhất ở người cao tuổi.
Bà Minh 65 tuổi, ở Bình Lục – Hà Nam chia sẻ: Tôi bị chứng rỉ tiểu phải vài năm rồi. Thật sự rất khó chịu với việc nước tiểu thường xuyên chảy ra. Ho, hắt hơi, cả lúc lên xuống cầu thang, khi xách nặng… cũng ra nước tiểu. Khi muốn đi tiểu nhưng chưa kịp cởi quần đã són ra, ban đêm đi tiểu vài ba lần, đi xong cũng chẳng thể ngủ lại. Từ đấy đến nay, tôi chẳng dám đi đâu lâu và xa. Đến nhà con cái cũng không muốn vì phiền lắm. Mỗi lần đi tập thể dục, tôi phải mang bỉm theo. Hôm nay tôi phải đi khám, chứ tình trạng này khiến tôi mệt mỏi quá.”
Nguyên nhân của són tiểu, do đâu?
Són tiểu không phải là bệnh, nó là một triệu chứng của một số bệnh. Chính vì vậy, tìm nguyên nhân của són tiểu là việc cần thiết để có thể chữa trị, chấm dứt tình trạng này. Các nguyên nhân của són tiểu thường gặp ở người cao tuổi là:
– Do thoái hóa mô cơ, dãn dây chằng nâng đỡ vùng dây chậu dẫn đến tình trạng nước tiểu thoát ra bất ngờ không theo ý muốn. Lúc này bắp thịt yếu nên khi có sức ép dồn vào bắp thịt xung quanh đường tiểu (như ho, hắt xì hơi, cười, tập thể dục hay khiêng vật nặng…) thì cũng bị són tiểu.
– Do nhiễm trùng: Có thể do nhiễm trùng đường tiểu hay bọng đái bị kích thích quá mạnh khiến bắp thịt bọng đái co thắt bất thình lình, chưa kịp đi đã són ra quần.
– Hư hỏng đường dẫn: Do bọng đái bị hư, ống dẫn tiểu hẹp, khiến bọng đái không thể bóp đẩy hết nước tiểu ra ngoài. Khi đi tiểu thấy đường tiểu không thông suốt.
– Do tật nguyền hay do bệnh tâm thần, không thể đi tiểu đúng lúc ở người cao tuổi. Nguyên nhân này thường thấy ở người già sống trong viện dưỡng lão.
– Do thương tích đường tiểu sau khi giải phẫu.
Hậu quả của bệnh són tiểu lâu ngày
Hậu quả nghiêm trọng nhất của bệnh són tiểu có thể dẫn đến viêm nhiễm đường sinh dục do luôn trong tình trạng ẩm ướt.
Tiểu són thường xuyên khiến người già rất khó chịu.
Người bệnh gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày. Nước tiểu tự trào không kiểm soát làm cho người mắc chứng són tiểu xấu hổ và lo sợ trong giao tiếp xã hội.
Sau khi thăm khám bà Minh được bác sĩ xác định bị nhiễm trùng đường tiểu gây nên. Sau 1 thời gian điều trị, bà đã có những cải thiện rõ rệt. Số lần đi tiểu giảm, ban đêm chỉ tiểu một lần.
Bác sĩ căn dặn bà rất cụ thể về sinh hoạt và ăn uống. Hạn chế sử dụng đồ uống có chứa nhiều cafein như cafe, trà, đồ uống có gas và thức ăn như kẹo, bánh, kem có chứa chocolate. Vì sử dụng chúng có nguy cơ mắc các vấn đề về bàng quang cao hơn những người khác.
Cắt giảm những thực phẩm có chất tạo màu, chứa nhiều axit hay thức ăn cay nóng vì chúng góp phần cho bệnh són tiểu.
Giảm stress cho cuộc sống. Thư giãn bằng các cách tập thở hay thiền sẽ giúp kiểm soát được các triệu chứng són tiểu.
Thư giãn bằng các cách tập thở hay thiền sẽ giúp kiểm soát được các triệu chứng són tiểu.
Sử dụng quần lót có độ thấm hút và dùng một lần để bảo đảm vệ sinh bài tiết và ngăn ngừa mùi hôi. Có nhiều loại quần lót dạng tã chuyên dụng giúp người sử dụng thoải mái và an toàn, giúp người bệnh tự tin hơn trong giao tiếp và an tâm hơn trong sinh hoạt hàng ngày.
|
thucuc
| 750
|
Công ty Elife & Realtime khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là nhiệm vụ được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Mỗi năm Công ty Elife & Realtime thường tổ chức khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm cho người lao động với mong muốn gắn kết mối quan hệ đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động hiện nay.
Luôn nỗ lực, cố gắng phấn đấu trở thành công ty đi đầu về đa lĩnh vực tại Việt Nam, Công ty ty Elife & Realtime thường phát triển và đề cao nguồn nhân sự của mình. Công ty Elife & Realtime luôn mong muốn đem những điều tốt đẹp nhất cho người lao động, ban lãnh đạo của Công ty đã không ngừng cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu địa chỉ khám sức khỏe uy tín.
Ngay từ sáng mọi người tập trung khá đông đủ tại Bệnh viện
Ngay từ buổi sáng 10/05/2019, mọi người trong công ty Elife & Realtime đã xuất hiện đông đủ tại Bệnh viện để thực hiện các hoạt động xét nghiệm. Là một trong những bệnh viện nằm trong “Top đầu” về chất lượng với đội ngũ bác sĩ chuyên ngành giàu kinh nghiệm và hệ thống thiết bị hiện đại hứa hẹn sẽ là địa chỉ khám sức khỏe uy tín cho người lao động hiện nay.
Cán bộ nhân viên công ty Elife & Realtime kiểm tra thônag tin tại quầy lễ tân
– Khuyến mại lên đến 50% cho các doanh nghiệp
– Đoàn càng lớn ưu đãi càng khủng
– Giảm 10 – 20% khi người bệnh sử dụng dịch vụ y tế phát sinh ngoài gói
– Áp dụng bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh, cho những dịch vụ phát sinh, chi phí nằm viện sau khi thăm khám sức khỏe Doanh nghiệp
Lấy máu là bước xét nghiệm đầu tiên khi khám sức khỏe
Mọi người tập trung chờ đến lượt gọi tên để vào khám
Lần lượt từng người được lấy máu để xét nghiệm
Công ty Elife & Realtime khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm
Trong lúc chờ đợi, mọi người vui vẻ ngồi nói chuyện với nhau
Khám sức khỏe định kỳ đem lại niềm vui cho người lao động
|
thucuc
| 396
|
Vai trò của dịch não tủy đối với cơ thể
Dịch não tủy là một chất lỏng tồn tại trong các não thất và tủy sống, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ não, lấy các nguồn dinh dưỡng cần thiết từ máu cung cấp cho não và loại bỏ các chất thải từ các tế bào não. Xét nghiệm dịch não tủy nhằm mục đích đo áp lực và kiểm tra tình trạng, các thành phần có trong nó. Từ đó, giúp các bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác các bệnh lý về não, lựa chọn phương pháp điều trị và tiên lượng các bệnh liên quan tới hệ thần kinh trung ương.
1. Dịch não tủy là gì?
Dịch não tủy (CSF) được tạo ra từ các đám rối màng đệm của các não thất. Một lượng nhỏ cũng được sản xuất bởi các tế bào biểu mô. Tổng thể tích CSF ở người trưởng thành dao động từ 140 - 270 ml. Thể tích của tâm thất khoảng 25 ml. CSF được sản xuất với tốc độ 0,2 - 0,7 ml/phút hoặc 600 - 700 ml/ngày. Sự lưu thông của CSF được hỗ trợ bởi các xung của đám rối màng đệm và bởi sự chuyển động của lông mao của các tế bào biểu mô. CSF được hấp thụ qua nhung mao màng nhện vào tuần hoàn tĩnh mạch và một lượng đáng kể cũng có thể chảy vào các mạch bạch huyết xung quanh khoang sọ và ống sống. Các nhung mao màng nhện đóng vai trò là van một chiều giữa khoang dưới nhện và xoang màng cứng. Tốc độ hấp thụ tương quan với áp lực CSF.
CSF đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng như:
Duy trì áp lực ổn định cho hệ thống não thất: não có khối lượng đáng kể (khoảng 1400g) và có nhiều nếp uốn. Tuy nhiên, vì CSF bao quanh não, nó làm tiêu tan rất nhiều lực hướng xuống thường hoạt động trên cơ quan. Điều này làm giảm căng thẳng trên não và cho phép não duy trì hình dạng của mình.
Một chức năng khác của CSF xuất phát từ tính chất vật lý của nó là chất lỏng nên nó bảo vệ não khỏi tổn thương có thể xảy ra do chuyển động đột ngột của hộp sọ. Bất kỳ sự tăng tốc hay giảm tốc nhanh chóng nào của đầu đều có khả năng làm tổn thương các tế bào não. CSF giúp giảm thiệt hại trong trường hợp như vậy bằng cách đóng vai trò là đệm và giảm xóc.
Vì CSF được sản xuất và hấp thụ liên tục, nên nó giúp loại bỏ các chất thải từ xung quanh não và điều chỉnh áp lực nội sọ. Quá trình này có thể được kiểm soát bằng cách tăng hoặc giảm sản xuất để phù hợp với nhu cầu của hệ thần kinh trung ương tại bất kỳ thời điểm nào.
Điều chỉnh lưu lượng tuần hoàn đến tổ chức não, làm giảm thiểu tình trạng thiếu máu cục bộ cho hệ thống thần kinh trung ương
2. Xét nghiệm dịch não tủy được thực hiện với mục đích gì?
Một xét nghiệm CSF có thể bao gồm các xét nghiệm để chẩn đoán:
- Các bệnh truyền nhiễm của não và tủy sống: bao gồm viêm màng não và viêm não. Xét nghiệm CSF cho nhiễm trùng xem xét các tế bào bạch cầu, vi khuẩn và các chất khác trong dịch não tủy.
- Rối loạn tự miễn dịch: như Hội chứng Guillain-Barré và bệnh đa xơ cứng. Các xét nghiệm CSF cho các rối loạn này tìm kiếm mức độ cao của một số protein nhất định trong dịch não tủy. Những xét nghiệm này được gọi là protein albumin và Ig
G/albumin.
- Chảy máu trong não.
- U não.
Bác sĩ có thể yêu cầu phân tích CSF nếu người bệnh có triệu chứng nghi ngờ nhiễm trùng não, tủy sống hoặc rối loạn tự miễn dịch, chẳng hạn như bệnh đa xơ cứng,…
Các triệu chứng của nhiễm trùng não hoặc tủy sống như:
- Sốt.
- Đau đầu dữ dội.
- Co giật.
- Cổ cứng.
- Buồn nôn và ói mửa.
- Nhạy cảm với ánh sáng.
- Thay đổi tầm nhìn.
- Thay đổi hành vi.
- Thay đổi trong cảm xúc, luôn cảm thấy hoang mang.
Các triệu chứng của bệnh đa xơ cứng như:.
- Nhìn mờ hoặc nhìn đôi.
- Đau nhói ở cánh tay, chân hoặc mặt.
- Co thắt cơ bắp.
- Cơ bắp yếu.
- Chóng mặt.
- Vấn đề kiểm soát bàng quang.
Các triệu chứng của hội chứng Guillain-Barré bao gồm yếu và ngứa ran ở chân, cánh tay và phần trên cơ thể.
Phân tích CSF cũng có thể được chỉ định khi người bệnh bị chấn thương não hoặc tủy sống hoặc đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư di căn lên não hoặc tủy sống.
3. Xét nghiệm được thực hiện như thế nào?
Dịch não tủy được lấy bằng phương pháp chọc dò tủy sống ngoài ra còn có thể lấy bằng phương pháp chọc dưới xương chẩm trong trường hợp ép tủy hoặc không thể chọc sống lưng vì một lý do nào đó. Quy trình lấy mẫu này bắt buộc phải do bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện và phải được thực hiện trong môi trường vô khuẩn khô tuyệt đối. Mẫu dịch não tủy sau khi lấy xong cần được chuyển ngay về phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích.
CSF là một chất lỏng trong suốt vì vậy bất cứ sự thay đổi nào trong màu sắc cũng có thể giúp bác sĩ có nhận định bước đầu của tình trạng bệnh lý. CSF bình thường từ vùng thắt lưng chứa 50 - 80 mg/dl glucose (hai phần ba glucose trong máu) và 15 - 45 mg/dl protein (thấp hơn ở trẻ em). Nồng độ protein trong dịch não tủy và não thất thấp hơn. CSF còn chứa 0 - 5 tế bào đơn nhân. Áp lực CSF, được đo khi chọc vào thắt lưng (LP) là 100-180 mm H2O (8 - 15 mm
Hg) với bệnh nhân nằm nghiêng và 200 - 300 mm H2O khi bệnh nhân ngồi.
Đôi khi dịch não tủy có thể có những thứ trong đó không nên có, như vi khuẩn hoặc virus có thể tấn công não.
4. Kết quả Xét nghiệm dịch não tủy có thể nói lên điều gì?
Một mẫu dịch não tủy có thể là một đầu mối quan trọng. Nó có thể cho bác sĩ định hướng trong chẩn đoán các bệnh lý mà người bệnh mắc phải như:
Máu: dịch não tủy có màu đỏ nhiều hay ít tùy thuộc lượng máu có trong dịch, gặp trong các bệnh lý: xuất huyết dưới nhện, xuất huyết não - màng não, chấn thương não.
Các tế bào viêm gia tăng:các tế bào bạch cầu được tìm thấy trong nhiễm virus (viêm màng não, viêm màng não vô khuẩn), giang mai, chứng loạn thần kinh, viêm màng não, lao, đa xơ cứng, áp xe não và khối u não.
Các tế bào khối u: Các tế bào lạ (tế bào ác tính) xuất hiện trong dịch não tủy, gợi ý các tình trạng về ung thư di căn hoặc tại chỗ.
Tăng protein: Trong viêm màng não do vi khuẩn, protein CSF có thể tăng lên 500 mg/dl. Sự gia tăng vừa phải (150 - 200 mg/dl) xảy ra trong các bệnh viêm màng não (viêm màng não, viêm não), khối u nội sọ, xuất huyết dưới nhện và nhồi máu não. Một sự gia tăng nghiêm trọng hơn xảy ra trong hội chứng Guillain-Barré và schwannoma âm thanh và cột sống. Trong bệnh đa xơ cứng, Protein CSF là bình thường hoặc tăng nhẹ, nhưng thường có sự gia tăng Ig
G trong CSF, nhưng không có trong huyết thanh, được biểu thị bằng mức tăng của chỉ số Ig
G/albumin của CSF (thường là 10:1).
Glucose thấp trong CSF được nhìn thấy trong nhiễm trùng suppurative, lao và nấm, sarcoidosis, và phổ biến các khối u màng não. Glucose được tiêu thụ bởi bạch cầu và tế bào khối u.
|
medlatec
| 1,357
|
Cách điều trị bệnh tay chân miệng cấp độ 1 ở trẻ nhỏ?
Chân tay chân miệng ở trẻ nhỏ là căn bệnh dễ lây lan thành dịch bệnh do virus là nguyên nhân chính gây ra. Bệnh có 4 cấp độ, tay chân miệng cấp độ 1 thì sẽ không gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Tuy nhiên, cha mẹ cần phát hiện sớm và điều trị tích cực để giúp trẻ nhanh chóng hồi phục.
1. Bệnh tay chân miệng cấp độ 1 có những biểu hiện như thế nào?
– Trẻ nhỏ khi bị bệnh tay chân miệng ở cấp độ 1 sẽ có biểu hiện mệt mỏi, sốt cao từ 38 đến 39 độ C. Sau đó, cơ thể của trẻ sẽ xuất hiện các bọng nước trên da, đặc biệt là ở khu vực miệng, mông, tay, chân.
– Các nốt bọng nước to dần và vỡ ra, chứa dịch và hình thành nên các vết loét và gây đau đớn cho trẻ.
– Ngoài các dấu hiệu nổi ban đỏ, sốt hoặc bỏ ăn, bỏ bú thì bé bị chân tay miệng độ 1 còn có các dấu hiệu nhận biết như:
+ Toàn thân cơ thể trẻ đau nhức cơ bắp, cứng cổ, đau đầu…
+ Trẻ hay giật mình, ngủ không ngon giấc, quấy khóc, hay chảy nước miếng, khó nuốt thức ăn.
Trẻ nhỏ khi bị bệnh tay chân miệng cấp độ 1 sẽ có biểu hiện mệt mỏi, sốt cao từ 38 đến 39 độ C. Sau đó, cơ thể của trẻ sẽ xuất hiện các bọng nước trên da, đặc biệt là ở khu vực miệng, mông, tay, chân.
2. Bé bị chân tay miệng nguyên nhân do đâu?
– Do hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, sức đề kháng kém, trẻ lại không biết cách chăm sóc và bảo vệ bản thân nên thường là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh, trong đó có bệnh chân tay miệng.
– Thủ phạm gây ra bệnh chân tay miệng chủ yếu là do nhóm virus đường ruột có tên là: virus Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71.
– Virus Enterovirus 71 thường có mức độ gây bệnh nặng hơn và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ở trẻ, thậm chí là tử vong. Đây cũng chính là lý do giải thích vì sao tay chân miệng ở trẻ nhỏ lại nguy hiểm và cần được theo dõi sát sao để có biện pháp điều trị đúng cách.
– Đặc biệt, ở các quốc gia khí hậu ôn đới, bệnh tay chân miệng thường chỉ xảy ra vào thời điểm giao mùa nhất là giữa mùa hè và mùa thu.
– Những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thì bệnh hầu như xảy ra quanh năm, nhưng bùng phát mạnh mẽ là vào tháng 2 – 4 và tháng 9 – 12 dương lịch.
Thủ phạm gây ra bệnh chân tay miệng chủ yếu là do nhóm virus đường ruột có tên là: virus Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71.
3. Hướng dẫn cha mẹ cách điều trị tay chân miệng độ 1
Bệnh tay chân miệng hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu. Do đó, để điều trị bệnh hiệu quả nhất, cha mẹ cần tuân thủ những nguyên tắc trong chăm sóc trẻ như sau:
3.1 Nguyên tắc chăm sóc trẻ bị bệnh chân tay miệng cấp độ 1
– Cha mẹ phải thường xuyên theo dõi sát sao trẻ để có thể kịp thời phát hiện sớm các biểu hiện bất thường, biến chứng bệnh ở trẻ.
– Bổ sung cho trẻ chế độ dinh dưỡng đầy đủ và chất lượng để giúp trẻ nâng cao thể trạng và tăng cường sức đề kháng. Cha mẹ có thể chia nhỏ các bữa ăn thành nhiều lần trong ngày để giúp trẻ ăn được nhiều hơn dưới dạng thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như: cháo, súp, canh…
– Hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách bằng xà phòng diệt khuẩn trước và sau khi ăn uống.
– Lưu ý cần sát trùng đồ dùng, vật dụng, đồ chơi cho trẻ.
– Nếu trẻ bị bệnh cần thực hiện cách ly trẻ để ngăn ngừa tình trạng lây lan bệnh.
3.2 Lưu ý khi điều trị bệnh tay chân miệng cấp độ 1
Cần tuân thủ thực hiện điều trị bệnh tay chân miệng độ 1 ở trẻ theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa như sau:
– Nếu trẻ bị sốt, cha mẹ nên áp dụng các biện pháp lau người bằng nước ấm giúp hạ sốt cho trẻ, trừ khi trẻ sốt cao từ 38.5 độ C trở lên thì cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt, liều dùng cần có sự tư vấn của bác sĩ.
– Lưu ý cần vệ sinh răng miệng, tay chân sạch sẽ cho trẻ.
– Thông thường, bệnh chân tay miệng cấp độ 1 ở trẻ sẽ tự khỏi sau từ 7 đến 10 ngày mà không cần dùng thuốc kháng sinh. Do đó, các bậc phụ huynh không nên quá lo lắng, chú ý bổ sung dinh dưỡng cho trẻ thật tốt để giúp trẻ tăng cường thể trạng, sức đề kháng, từ đó giúp cơ thể chống lại virus tấn công gây bệnh.
Nếu trẻ bị sốt, cha mẹ nên áp dụng các biện pháp lau người bằng nước ấm giúp hạ sốt cho trẻ, trừ khi trẻ sốt cao từ 38.5 độ C trở lên thì cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt, liều dùng cần có sự tư vấn của bác sĩ.
4. Những biện pháp phòng bệnh chân tay miệng ở trẻ hiệu quả
Để phòng tránh bệnh tay chân miệng ở trẻ hiệu quả, cha mẹ cần lưu ý một số điểm dưới đây:
– Đảm bảo vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng đặc biệt là sau khi thay quần áo, tã lót cho trẻ bị bệnh.
– Lưu ý cần rửa sạch đồ chơi và các dụng cụ, đồ dùng trong nhà, trẻ bị bệnh nên sử dụng các đồ cá nhân riêng, không nên dùng chung để tránh nguy cơ lây nhiễm cho người khác.
– Thường xuyên sử dụng dung dịch khử khuẩn lau nhà và các bề mặt thường xuyên tiếp xúc.
– Trẻ bị bệnh cần cách ly tại nhà, không nên cho trẻ tới trường, công viên, khu vui chơi… để tránh dịch lây lan.
|
thucuc
| 1,093
|
Làm gì khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới?
Sưng nướu răng hàm dưới hay viêm nướu răng là bệnh lý răng phổ biến nhiều người mắc. Sưng nướu răng trong cùng hàm dưới do nhiều nguyên nhân gây nên, chủ yếu là do răng khôn mọc lệch. Để lâu có thể dẫn tới biến chứng như có mủ, mất răng hay nhiễm trùng máu nếu như không được điều trị kịp thời. Vậy nên làm gì khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới
Có nhiều nguyên nhân gây sưng nướu răng trong cùng hàm dưới. Trong đó nguyên nhân chủ yếu do:Viêm lợi trùm. Răng khôn là chiếc răng mọc trong cùng của hàm, xuất hiện trong độ tuổi từ 17-25. Lúc này, tất cả các răng đã mọc hoàn chỉnh, mô nướu phát triển dày, cứng chắc, phần lợi trùm sẽ che phủ một phần răng khôn đang nhú, mỗi lần răng nhú lên là sẽ kích thích lợi sưng đỏ và đau nhức. Tuy là lợi trùm nhưng vẫn có khe hở khiến mảng bám, thức ăn thừa tích tụ lại khiến vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Ngoài tình trạng sưng nướu còn đi kèm với hiện tượng hôi miệng, chảy mủ.Nếu răng khôn mọc thẳng thì tình trạng này sẽ chấm dứt sau 2-3 ngày. Tuy nhiên nếu răng khôn mọc lệch sẽ khiến cơn đau nhức sẽ lặp đi lặp lại. Việc dùng thuốc chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời.Viêm nướu. Sưng nướu răng trong cùng còn có thể do bệnh viêm nướu, viêm nha chu gây ra. Vệ sinh răng miệng kém sẽ khiến mảng bám tích tụ thành vôi răng bám cứng chắc. Đây là môi trường thuận lợi để vi khuẩn sinh sôi, tiết độc tố làm nướu bị viêm, sưng đỏ, đôi khi kèm theo tình trạng mưng mủ.Viêm nướu nếu không điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn viêm nha chu, phá hủy toàn bộ cấu trúc nâng đỡ răng (nướu, dây chằng, xương ổ răng) làm răng lung lay, dẫn đến mất răng.Do thói quen. Xỉa răng bằng tăm, dùng bàn chải cứng đánh răng quá mạnh... cũng là tác nhân tác động làm tổn thương nướu khiến nướu bị viêm, sưng đau.2. Dấu hiệu sưng nướu trong cùng hàm dưới. Thông thường, triệu chứng của sưng nướu răng trong cùng hàm dưới chỉ kéo dài từ 1 -2 ngày sau đó hết, một thời gian sau sẽ tái phát lại. Nếu sưng nướu răng cấp tính sẽ thường kéo dài từ 5-7 ngày.Những triệu chứng sưng nướu răng trong cùng hàm dưới ở mỗi người sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.Những dấu hiệu phổ biến khi bị sưng nướu trong cùng hàm dưới:Nướu răng trong cùng bị viêm đỏ: Nướu răng khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt bao quanh chân răng, nếu bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới thì sẽ xuất hiện hiện tượng viêm đỏ, có người còn chuyển hẳn sang màu đỏ sẫm hoặc đỏ tím.Ứ đọng mủ và dịch ở dưới nướu răng: Do khi bị viêm sưng, nướu răng không còn bám chắc vào chân răng, xuất hiện hiện tượng bị ứ mủ và dịch, thậm chí xung huyết.Răng bên cạnh xuất hiện hiện tượng đau nhức: Nướu răng là mô liên kết mềm, khi nướu răng bị viêm, những vùng xung quanh nướu sẽ bị sưng, những chiếc răng bên cạnh xuất hiện hiện tượng đau nhức đi kèm với đau rát cổ họng, khó chịu khi ăn uống.Miệng có mùi hôi: Sưng nướu răng trong cùng hàm dưới cũng sẽ dẫn đến việc miệng có mùi hôi khó chịu do vi khuẩn phát triển quá mức khiến mảng bám trên răng quá dày.
3. Sưng nướu răng trong cùng hàm dưới có nguy hiểm không?
Sưng nướu răng gây đau nhức răng, ảnh hưởng tới việc ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.Nếu bị sưng nướu răng trong cùng không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng như áp xe, nhiễm trùng nặng và viêm các mô xung quanh răng. Nhiễm trùng răng có thể lan đến xương hàm, các mô mềm của mặt, cổ. Cá biệt có trường hợp nhiễm trùng có thể di chuyển đến tim (viêm màng trong tim) và não (viêm màng não do vi khuẩn). Lúc này, việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn.Nếu tình trạng sưng nướu răng trong cùng hàm dưới kéo dài hơn 4 ngày, tái đi tái lại nhiều lần hoặc có thêm dấu hiệu áp xe (xuất hiện mủ, đau dai dẳng, nổi hạch,...) thì cần sớm đến gặp bác sĩ để kiểm tra sớm tình hình và có hướng điều trị phù hợp.Tình trạng sưng nướu kéo dài sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng, vi khuẩn gây bệnh sẽ tiếp tục tấn công và làm lan rộng vùng nhiễm trùng. Các ổ áp xe sẽ hình thành và gây hoại tử các mô nướu, cũng như chân răng.4. Làm gì khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới?Để điều trị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới, cần tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng này. Nếu nhẹ có thể xử lý tại nhà để giảm sưng đau, cầm máu, tránh phù nề ở mô bị tổn thương.Một số cách giúp giảm sưng, đau khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới:Sử dụng nước muối. Súc miệng bằng nước muối sinh lý là cách giảm sưng viêm nướu hiệu quả và tiết kiệm nhất. Ngoài ra còn thúc đẩy quá trình phục hồi và ngăn ngừa sâu răng.Sử dụng 1 thìa cà phê muối và 200ml nước ấm sau đó súc miệng bằng nước muối đã pha trong 30 giây. Cần thực hiện 2-3 lần/ngày đến khi tình trạng sưng viêm giảm hẳn.Chườm ấm và chườm lạnh. Việc chườm ấm lạnh bên ngoài vết sưng cũng làm giảm bớt tình trạng sưng viêm, đau đớn, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.Chườm nóng: Chỉ cần nhúng khăn sạch vào nước ấm, vắt khô rồi áp miếng khăn vào má (không áp trực tiếp lên nướu) trong khoảng 5 phút.Chườm lạnh: Bọc 1 túi đá vào khăn sạch, chườm lên mặt trong khoảng 5 phút. Thực hiện từ 2 đến 3 lần/ngày trong ngày đến khi nướu bớt sưng, bớt đau.Vệ sinh răng miệng đúng cách. Vệ sinh răng miệng đúng cách ngoài việc ngăn ngừa sưng nướu còn giúp điều trị những vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm nhiễm, ngừa mảng bám hình thành.Đánh răng 2 – 3 lần/ ngày với kem đánh răng chứa flour và các thành phần kháng khuẩn.Súc miệng bằng dung dịch sát khuẩn 2 lần/ ngày để tiêu diệt vi khuẩn và khử mùi hôi miệng.Sử dụng bàn chải nhỏ, lông mềm để dễ dàng sạch kẽ răng. Lưu ý nên thay bàn chải 3 tháng/lần.Dùng cạo lưỡi để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn đồng thời giảm tình trạng hôi miệng.Lấy cao răng định kỳ. Lấy cao răng giúp khoang miệng sạch sẽ và thông thoáng, ngăn ngừa vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Ngoài lấy cao răng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng viêm để giảm sưng, xoa dịu cơn đau nhức.Điều trị sâu răng. Nếu bị sưng nướu vì sâu răng thì các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị. Có thể chỉ định trám răng hoặc bọc sứ để phục hình thẩm mỹ và chức năng răng ngăn ngừa sưng chân răng, viêm tủy, chảy máu chân răng, mất răng...Cắt lợi trùm hoặc nhổ răng khôn. Cắt lợi trùm hoặc nhổ răng khôn là cách hiệu quả để khắc phục tình trạng sưng nướu răng trong cùng hàm dưới. Không chỉ làm giảm cơn đau cho viêm sưng lợi thì về lâu dài còn tránh được những biến chứng như nha chu, áp xe răng, mất răng.
|
vinmec
| 1,356
|
5 điều cần lưu ý khi cắt kính cận cho trẻ em
1. Kiểm tra thị lực cho trẻ
1.1 Tại sao nên kiểm tra thị lực cho trẻ càng sớm càng tốt?
Kiểm tra thị lực cho trẻ định kỳ là rất cần thiết để bố mẹ sớm phát hiện các vấn đề về thị lực của trẻ, tuy nhiên nhiều bố mẹ vẫn chưa thực sự quan tâm. Trẻ em thường không tự nhận thức được mình đang bị cận vì thế mà sự quan sát và kiểm tra của bố mẹ là cực kỳ quan trọng. Có thể nhận biết trẻ đang bị cận thị qua các dấu hiệu như: Ngồi sát khi xem TV, học bài cúi gần mặt bàn, nheo mắt khi nhìn… Hoặc có thể trẻ thường xuyên gặp phải tình trạng nhức mắt, đau mắt. Những biểu hiện này cho thấy trẻ đã bị cận và bố mẹ cần đưa bé đi khám và đo mắt ngay.
Bố mẹ nên khám mắt định kỳ cho bé để sớm phát hiện các tật khúc xạ
Kiểm tra thị lực cho trẻ sẽ giúp phát hiện kịp thời các tật khúc xạ về mắt, từ đó đưa ra giải pháp hiệu quả cho từng vấn đề. Nếu thị lực của trẻ bình thường thì bố mẹ không cần phải lo lắng, chỉ cần chú ý và điều chỉnh những thói quen của trẻ không tốt cho mắt. Còn nếu kiểm tra phát hiện trẻ bị cận thị, loạn thị, viễn thị thì bố mẹ sẽ cắt kính sớm tránh để nặng độ thêm.
1.2 Kiểm tra thị lực cho trẻ ở những địa chỉ uy tín
1.3 Các bước kiểm tra thị lực
Thông qua các bước kiểm tra thị lực trước khi cắt kính cận cho trẻ sẽ giúp bác sĩ đánh giá mức độ cận thị của trẻ mà và xác định liệu việc đeo kính có cần thiết và phải thực hiện đều đặn hay không. Trẻ sẽ được kiểm tra thị lực với một số bước cơ bản:
– Đo thị lực: Quá trình này đo khả năng nhìn xa, nhìn gần và khả năng lấy nét của mắt.
– Khám mắt với bác sĩ chuyên khoa, sử dụng máy sinh hiển vi: Bác sĩ sẽ kiểm tra chi tiết cấu trúc mắt và tìm hiểu về tình trạng mắt của trẻ bằng cách sử dụng các thiết bị như máy sinh hiển vi.
– Đo khúc xạ tự động: Quá trình này đo lường khả năng mắt lấy nét và điều chỉnh tiêu cự tự động khi chuyển từ nhìn xa sang nhìn gần. Điều này giúp xác định chính xác mức độ cận thị và loại kính cận phù hợp.
– Soi bóng đồng tử: Bác sĩ sẽ kiểm tra kích thước và phản xạ của đồng tử để đánh giá sự hoạt động của hệ thần kinh và tìm hiểu về tình trạng mắt của trẻ.
Sau khi xong các bước kiểm tra thị lực, các bác sĩ sẽ tư vấn sản phẩm phù hợp nhất với bé
– Nhỏ liệt điều tiết cho mắt: Quá trình này đo lường khả năng điều chỉnh tiêu cự và sự liệt điều tiết của mắt, tức là khả năng mắt thích ứng với ánh sáng và tập trung vào các đối tượng ở khoảng cách khác nhau.
– Bác sĩ chỉ định đơn kính: Sau khi hoàn thành các bước kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra đơn kính, chỉ định loại kính cận và mức độ cần thiết cho trẻ dựa trên kết quả kiểm tra và tình trạng mắt của trẻ.
2. Một số lưu ý khi cắt kính cận cho trẻ
Ngoài việc cắt kính đúng độ cận của con, bố mẹ cần nắm một số lưu ý dưới đây để chọn được cho trẻ kính cận phù hợp nhất.
2.1 Chọn gọng kính phù hợp
Trẻ em thường không có hứng thú trong việc đeo kính, do đó chọn loại gọng phù hợp sẽ giúp trẻ thoải mái hơn trong các hoạt động hàng ngày.
– Kích thước cầu kính phải phù hợp: Vì mũi trẻ em chưa phát triển hoàn chỉnh, việc chọn kính cận có phần gọng ngay trên sống mũi (cầu kính) là rất quan trọng. Tránh chọn kính quá chật, gây khó chịu cho trẻ. Tuy nhiên, cũng không nên chọn kính quá rộng, vì nó có thể dễ bị xê dịch và xuống, tạo thói quen nhìn xuống không tốt cho trẻ.
– Kiểm tra phần bản lề: Trẻ em thường có xu hướng nghịch ngợm, lấy kính ra và gập vào nhiều lần hoặc quên tháo kính khi đi ngủ. Vì vậy, phần bản lề của kính cận cần được chọn linh hoạt và chắc chắn.
– Chất liệu và độ bền: Nên chọn gọng có độ bền tốt để đảm bảo sự an toàn và thoải mái khi sử dụng, có thể chọn gọng nhựa bởi loại chất liệu này rất nhẹ và có nhiều kiểu dáng cho trẻ lựa chọn.
2.2 Kiểu dáng kính phù hợp với khuôn mặt
Đây cũng là tiêu chí quan trọng khi cắt kính cận cho trẻ, mẹ có thể tự chọn hoặc nhờ đến chuyên gia tư vấn để chọn kiểu dáng kính phù hợp với khuôn mặt của bé. Điều này giúp bé đeo kính lên trông sẽ đẹp hơn, dễ nhìn hơn.
2.3 Chọn tròng kính chất lượng
Yếu tố quan trọng nhất khi cắt kính cận cho trẻ chính là chọn tròng. Tròng kính ảnh hưởng trực tiếp để việc điều chỉnh thị lực của trẻ, bố mẹ nên chọn các loại tròng kính được tích hợp tính năng ngăn chặn ánh sáng xanh, tia UV, tia cực tím… để bảo vệ mắt trẻ tốt hơn.
Trên thị trường có rất nhiều loại tròng kính với chất liệu khác nhau, mỗi loại đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, một số chất liệu có thể kể đến như: Polycarbonate, plastic, thủy tinh.. bố mẹ cần tìm hiểu về các loại tròng để chọn được tròng kính phù hợp nhất cho con.
Các loại tròng kính tốt sẽ hạn chế được tình trạng trầy xước, chống bám bụi, bám hơi nước, vân tay… để trẻ có thể thỏa thích vui chơi mà không bị vướng víu, khó chịu.
|
thucuc
| 1,068
|
Giải đáp: Trẻ cảm lạnh uống thuốc gì?
1. Cảm lạnh phát sinh do virus
Như đã chia sẻ phía trên, nguyên nhân phát sinh cảm lạnh là virus. Ở đây, chủ yếu là Rhinovirus. Cảm lạnh có thể lây từ người sang người, nếu có sự tồn tại của giọt bắn đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng) chứa virus. Cụ thể, thông qua giọt bắn đường hô hấp, có hai phương thức để cảm lạnh phát tán là:
Rhinovirus là virus gây cảm lạnh chủ yếu.
– Trực tiếp: Mắt, mũi, miệng trẻ trực tiếp dính giọt bắn đường hô hấp chứa virus. Từ đó, virus xâm nhập cơ thể trẻ và làm trẻ bị cảm lạnh.
– Gián tiếp: Trẻ tiếp xúc với đồ đạc dính giọt bắn đường hô hấp chứa virus rồi sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng. Từ đó, điều tương tự như trên cũng xảy ra.
Không khí hanh khô của hai mùa – thu và đông có thể làm suy giảm khả năng ngăn ngừa viêm nhiễm của niêm mạc đường hô hấp. Chính vì vậy, cảm lạnh thường xuất hiện vào hai mùa này. Ngoài ra, cảm lạnh cũng có nguy cơ xảy ra cao hơn ở những trẻ có hệ miễn dịch yếu, do ở những trẻ này, khả năng ngăn ngừa viêm nhiễm của niêm mạc đường hô hấp cũng không mạnh.
2. Triệu chứng cảm lạnh tương đối giống triệu chứng viêm họng, viêm mũi,…
Dấu hiệu nhận biết cảm lạnh thường xuất hiện từ vài giờ đến vài ngày sau khi trẻ tiếp xúc với virus gây cảm lạnh. Dưới đây là một số dấu hiệu thường thấy của bệnh lý viêm đường hô hấp này:
– Chảy mũi và nghẹt mũi: Một trong những dấu hiệu đáng chú ý nhất của cảm lạnh là chảy mũi và nghẹt mũi. Khi bị cảm lạnh, niêm mạc đường hô hấp trẻ sẽ nhiễm trùng, gây tắc nghẽn, tạo ra dịch nhầy và dấu hiệu này xuất hiện.
– Ho: Ho là một phản ứng loại bỏ tác nhân gây cảm lạnh tự nhiên của cơ thể.
– Đau họng;
– Sốt nhẹ hoặc không sốt: Cảm lạnh thường không gây sốt cao, nhưng có thể đi kèm sốt nhẹ.
– Đau cơ – xương – khớp;
– Nôn mửa hoặc tiêu chảy: Một số trẻ có thể có triệu chứng tiêu chảy hoặc nôn mửa trong thời gian bị cảm lạnh.
– Mệt mỏi;
Sốt do cảm lạnh thường chỉ là sốt nhẹ.
Tuy nhiên bố mẹ hãy nhớ rằng, các triệu chứng này cũng có thể xuất hiện khi trẻ mắc các bệnh lý viêm đường hô hấp khác như viêm họng, viêm mũi, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi,… Bởi thế, chỉ dựa trên chúng, bố mẹ không thể khẳng định chắc chắn vấn đề của trẻ là cảm lạnh hay một bệnh lý viêm đường hô hấp khác.
3. Cảm lạnh là một bệnh lý viêm đường hô hấp lành tính
Cảm lạnh thường không biến chứng nghiêm trọng. Hầu hết các trường hợp cảm lạnh sẽ tự khỏi mà không gây bất kỳ một vấn đề gì. Trong những trường hợp còn lại, cảm lạnh có thể tiến triển đến:
– Viêm họng: Đây không phải là một biến chứng nghiêm trọng và sẽ tự khỏi mà không cần can thiệp y tế.
– Viêm tai giữa: Viêm tai giữa là một biến chứng phổ biến của cảm lạnh. Virus gây cảm lạnh tại mũi, họng có thể lan sang tai giữa trong quá trình trẻ hô hấp và gây viêm tai giữa.
– Viêm xoang: Cảm lạnh có thể gây viêm xoang, nếu virus gây cảm lạnh di chuyển đến bộ phận này.
– Viêm phổi: Cảm lạnh có thể phát triển thành viêm phổi ở những trẻ có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm.
– Viêm màng não: Mặc dù hiếm, nhưng virus gây cảm lạnh có thể cũng sẽ gây viêm màng não, nếu trẻ bị cảm lạnh có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm.
4. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ cảm lạnh uống thuốc gì?
4.1. Thuốc điều trị triệu chứng cảm lạnh
Trẻ cảm lạnh uống thuốc gì cho nhanh khỏi là vấn đề nhiều bố mẹ quan tâm. Tuy nhiên, phải khẳng định chắc chắn một điều với bố mẹ là: Hiện tại, cảm lạnh không có phương pháp điều trị đặc hiệu, bởi cảm lạnh là bệnh lý phát sinh do virus. Mặc dù vậy, với các thuốc điều trị triệu chứng, bố mẹ vẫn có thể hỗ trợ cơ thể bị cảm lạnh của trẻ hồi phục nhanh chóng. Các triệu chứng sốt và đau cơ – xương – khớp có thể được bố mẹ hạn chế bằng cách cho trẻ uống Paracetamol hoặc Ibuprofen (bố mẹ tuyệt đối không cho trẻ sử dụng Aspirin để hạn chế các triệu chứng này ở trẻ, bởi Aspirin có thể gây hội chứng Reye rất nguy hiểm ở trẻ dưới 12 tuổi). Ngoài ra, bố mẹ cũng có thể cho trẻ nhỏ mũi, súc họng bằng nước muối sinh lý 0,9% để hạn chế các triệu chứng chảy mũi, nghẹt mũi, ho, đau họng,… Các triệu chứng này cũng có thể được hạn chế bằng cách xông hơi. Trước khi tiến hành các biện pháp kiểm soát triệu chứng cảm lạnh, tốt nhất là bố mẹ hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia để được hướng dẫn chính xác.
4.2. Các lưu ý chăm sóc trẻ cảm lạnh khác
– Nghỉ ngơi đầy đủ: Để cơ thể có thời gian chiến đấu với virus và phục hồi, hãy cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ.
– Uống đầy đủ nước: Uống đầy đủ nước giúp cơ thể trẻ duy trì được tỷ lệ chất lỏng cần thiết để làm loãng dịch nhầy và hạn chế triệu chứng nghẹt mũi.
– Ăn đầy đủ dinh dưỡng: Trẻ bị cảm lạnh cần ăn đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng – Chất đạm, chất béo, tinh bột, Vitamin và khoáng chất; đặc biệt là nhóm Vitamin và khoáng chất. Đây là nhóm dinh dưỡng giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Nếu cảm lạnh không thuyên giảm, trẻ phải được điều trị với chuyên gia.
Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi trẻ cảm lạnh uống thuốc gì. Theo đó, bố mẹ chỉ có thể cho trẻ sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng để hỗ trợ cơ thể trẻ nhanh chóng hồi phục.
|
thucuc
| 1,101
|
Địa chỉ xét nghiệm beta Cần Thơ chính xác hiện nay
1. Tổng quan về xét nghiệm beta
Xét nghiệm beta hay còn gọi là xét nghiệm h
CG nhằm mục đích đo lường nồng độ h
CG trong nước tiểu hoặc trong máu. HCG là hormone hình thành từ nhau thai sau khi có sự xuất hiện của thụ tinh trong cơ thể người phụ nữ. Vậy nên, xét nghiệm này được dùng để chẩn đoán khả năng mang thai. Đồng thời, đây cũng là một dạng xét nghiệm được dùng phổ biến nhằm phát hiện và chẩn đoán dị tật thai nhi bẩm sinh.
2. Ý nghĩa của xét nghiệm beta h
CG
Trước khi thực hiện xét nghiệm beta Cần Thơ, khách hàng nên biết những ý nghĩa của dạng xét nghiệm này. Ngoài dùng để chẩn đoán khả năng có mang thai hay không, xét nghiệm beta còn có nhiều ý nghĩa khác:
Phát hiện khả năng mang thai từ sớm
Sau khoảng 10 ngày trứng được thụ tinh, nhau thai sẽ hình thành, phát triển và sản xuất ra hormone h
CG. Hormone này tồn tại trong máu và có đào thải qua đường nước tiểu. Khi xét nghiệm có thể đo lường được nồng độ h
CG ngay sau khi trễ kinh. Dựa trên chỉ số h
CG, có thể đưa ra chẩn đoán như sau:
Nồng độ beta h
CG < 5 m
IU/ml: không có thai.
Nồng độ h
CG > 25 m
IU/ml:
có thai.
Nồng độ h
CG ở mức 5 – 25 m
IU/ml: Sẽ cần làm thêm một số xét nghiệm theo chỉ định khác hoặc theo dõi thêm vài ngày mới có thể kết luận là có thai hay không.
Xét nghiệm máu beta h
CG có thể thực hiện sau khoảng 2 tuần có quan hệ tình dục không an toàn. Nồng độ h
CG giảm hoặc tăng cao đều có thể là dấu hiệu về tình trạng mang thai hay không và một số cảnh báo khác mà cần thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết.
Chẩn đoán tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi
Hormone h
CG có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của bào thai trong bụng mẹ. Ở mỗi giai đoạn của thai kỳ, nồng độ của h
CG có sự thay đổi trong khoảng nhất định, ở mức cao đối với trường hợp mang đa thai. Nếu thấp hơn mức tiêu chuẩn thì đều cảnh báo sự bất thường về sức khỏe của thai nhi. Ngoài ra, cần biết rằng, nồng độ beta - h
CG có thể xuất hiện ở các khối u trong cơ thể, nhất là những khối u ở buồng trứng hay tinh hoàn (u tế bào mầm). Vậy nên, đây cũng là chỉ số nhằm sàng lọc trong ung thư buồng trứng hoặc ung thư tinh hoàn.
Những trường hợp cần làm xét nghiệm beta:
Xác định khả năng một người phụ nữ có thai hay không.
Chẩn đoán mang thai trứng để xử lý kịp thời.
Kết hợp các hormon khác do nhau thai sản xuất ra trong sàng lọc trước sinh.
Tầm soát khả năng ung thư buồng trứng đối với nữ và ung thư tinh hoàn đối với nam giới.
3... ); gần 40 địa chỉ Phòng khám Chuyên khoa Xét nghiệm tại các tỉnh thành; hơn 50 địa điểm thu gom mẫu.
Xét nghiệm beta tại Cần Thơ như thế nào?
Khách hàng có nhu cầu xét nghiệm beta Cần Thơ có thể đến trực tiếp phòng khám để nhân viên khám sàng lọc, lấy mẫu xét nghiệm.
Yêu cầu cần thiết khi làm xét nghiệm beta
Quy trình xét nghiệm beta
Lấy mẫu máu: Bác sĩ tiến hành lấy khoảng 3-4ml trên tĩnh mạch.
|
medlatec
| 598
|
Giải phẫu học về túi thừa đại tràng
Để hiểu rõ về bệnh túi thừa đại tràng và viêm túi thừa đại tràng, cần nắm vững về giải phẫu học và chức năng của ruột. Ruột non là đoạn ruột mảnh và dài bắt đầu từ dạ dày và kết thúc ở ruột già hoặc đại tràng. Đại tràng bắt đầu từ vùng hố chậu phải, có hình dạng một dấu hỏi lớn bắc ngang qua khắp ổ bụng và kết thúc ở trực tràng
1. Cấu tạo của đại tràng
Đại tràng chia làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ruột non thông với ruột già tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Giữa ruột non và ruột già có van hồi manh tràng giữ cho các chất trong ruột già không chảy ngược lại lên ruột non.
Cấu tạo của đại trực tràng
Manh tràng. Hình dạng giống một chiếc túi hình tròn, vị trí của nó nằm ở ngay phía dưới của hỗng tràng được đổ vào bên trong ruột già. Manh tràng được liên kết với ruột thừa có hình dạng gần giống với ngón tay. Với người trưởng thành chiều cao trung bình sẽ rơi khoảng 9cm và đường kính khoảng 0,5 đến 1cm.Ruột thừa được coi là di tích còn sót lại của quá trình tiến hóa ở con người và vượn người. Cách xác định gốc ruột thừa là nó nằm ở giữa đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên phải. Dựa vào có thể xác định cơn đau bụng có phải là đau ruột thừa hay không.Kết tràng. Là thành phần chính của đại tràng, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và cuối cùng là kết tràng xích-ma. Kết tràng lên đi từ manh tràng đi lên dọc theo bên phải ổ bụng cho đến khi gặp gan chỗ gặp gỡ nó uốn cong gọi là phải góc gan. Sau đó nó trở thành kết tràng ngang, đi ngang qua ổ bụng.Khi đi đến gần lách ở bên trái, nó quay xuống để tạo thành kết tràng xuống chỗ uốn cong gọi là góc trái hay góc tụy. Khi đến khung chậu nó có hình chữ S tạo thành kết tràng xích-ma. Ruột kết là phần đầu của ruột già, tại đó chất cặn bã tới kết tràng xích-ma, trực tràng rồi thải ra ngoài.Trực tràng. Sau khi uốn cong 2 lần, kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng là một ống thẳng, dài khoảng 15cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể. Gồm 2 cơ vòng để kiểm soát hoạt động đóng mở của hậu môn trực tràng nằm sau bàng quang ở nam và sau tử cung ở nữ.Ngay trên trực tràng là phần đại tràng sigma (hình chữ S). Phân lỏng đi vào ở đại tràng phải và trong lúc di chuyển qua lòng đại tràng, nước được hấp thu trở lại. Phân trở nên đặc, đóng khuôn khi xuống đến trực tràng.
Đại tràng sigmaĐại tràng sigma có nhiệm vụ là co bóp mạnh để duy trì một áp lực cao. Việc này sẽ điều hoà chuyển động của phân vào trực tràng. Do đại tràng sigma là phần chịu áp lực cao và cũng là phần hẹp nhất của đại tràng, đây cũng chính là phần thường hình thành túi thừa nhất.Bệnh túi thừa. Bệnh túi thừa biểu hiện bởi những túi phình ra từ đại tràng. Các túi này phình ra từ từ trong thời gian dài. Chúng xuất phát từ những điểm yếu tự nhiên của thành đại tràng.Các túi nhỏ này phát triển do áp lực tác động từ sự co bóp của đại tràng. Như đã nói ở phần trên, do đại tràng sigma có áp suất cao nhất, đây cũng chính là vị trí thường hình thành túi thừa. Do có các túi phình giống bong bóng này, đại tràng sigma thường trở nên dày và hẹp lại. Điều này sẽ gây thay đổi đáng kể chức năng của ruột, như đau bụng, tiêu chảy, hoặc táo bón.
Bệnh túi thừa biểu hiện bởi những túi phình ra từ đại tràng
2. Ai thường bị bệnh túi thừa
Do quá trình hình thành cần thời gian khá dài nên bệnh túi thừa thường gặp ở người lớn tuổi. Tuy vậy, những trường hợp xảy ra ở tuổi 30 trở lên cũng không phải là hiếm. Đôi khi đại tràng, nhất là đại tràng sigma, chứa đầy các túi thừa. Bệnh lý này thường gặp ở các xã hội Phương Tây.Bệnh rất hiếm gặp ở những vùng nông thôn Châu Phi hoặc Ấn Độ. Thức ăn ở những vùng này thường bao gồm những loại thực phẩm chưa chế biến và các loại hạt rất giàu chất xơ. Do đó, chế độ ăn nhiều chất xơ rất có lợi cho việc phòng bệnh.
Triệu chứng bệnh túi thừa
Khi các túi thừa bắt đầu hình thành, thường rất ít triệu chứng, ngoại trừ thỉnh thoảng có những cơn co thắt ở vùng hố chậu trái. Khi bệnh túi thừa tiến triển xa, đại tràng thấp có thể trở nên ít di động, biến dạng, và hẹp lại.Lúc đó, phân thường mỏng và có dạng viên nhỏ, táo bón, đôi khi kèm những đợt tiêu chảy. Khi đó sẽ nảy sinh những vấn đề về cơ học và cấu trúc, việc điều trị trở nên khó khăn hơn.
3. Biến chứng của bệnh túi thừa
Tỉ lệ biến chứng của bệnh túi thừa tương đối khá thấp. Tuy nhiên các biến chứng nghiêm trọng vẫn có thể xảy ra. Viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất.Viêm túi thừa. Như một trái bóng, túi thừa dãn nở ra, thành trở nên mỏng hơn so với phần còn lại của đại tràng. Đại tràng là nơi cư trú của nhiều loại vi trùng có ích khi chúng còn ở trong đại tràng. Tuy nhiên, các vi trùng này có thể thâm nhập qua thành mỏng của túi thừa và gây ra nhiễm trùng, tình trạng này gọi là viêm túi thừa.Viêm nhẹ chỉ gây hơi đau ở vùng hố chậu trái. Nếu viêm nặng sẽ gây đau nhiều và sốt. Viêm túi thừa cần được điều trị. Cần phải dùng kháng sinh và nhịn ăn, đôi khi cần nhịn cả uống để giúp đại tràng được nghỉ ngơi. Trong những trường hợp nặng, bệnh nhân cần nhập viện điều trị.
Hình ảnh viêm túi thừa đại tràng
Xuất huyết. Biến chứng xuất huyết xảy ra do vỡ một mạch máu ở túi thừa đại tràng. Máu tươi chảy ra nhiều từ hậu môn hoặc có khi tiêu phân sậm, màu gỗ gụ, khi xuất huyết xảy ra ở túi thừa đại tràng phải.Thủng túi thừa. Biến chứng này tuy ít gặp nhưng lại là biến chứng nghiêm trọng nhất. Vi trùng từ đại tràng thoát vào ổ bụng gây viêm phúc mạc hoặc abscess. Trong đa số trường hợp, phải phẫu thuật bụng để giải quyết vấn đề.
|
vinmec
| 1,182
|
Công dụng thuốc Mezapizin 5
Mezapizin 5 là thuốc kê đơn, có thành phần chính là Flunarizin dihydroclorid, hàm lượng 5mg, bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc được dùng để dự phòng và điều trị cơn đau nửa đầu, rối loạn tiền đình, cải thiện tính thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ và giấc ngủ...
1. Mezapizin 5 là thuốc gì?
Thuốc Mezapizin 5 là sản phẩm dược của Công ty CP dược phẩm Me Di Sun - VIỆT NAM. Thành phần chính Flunarizine có trong thuốc là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.Flunarizine là dẫn chất difluor của chất cinarizin, có tác dụng kháng histamin, an thần, đối kháng chọn lọc kênh calci, giảm quá trình đưa calci vào trong tế bào nhờ đó làm giãn mạch máu, nhất là mạch máu não. Thuốc không tác động trên sự co bóp cơ tim và dẫn truyền cơ tim.Sau khi uống, thuốc được hấp thu tốt qua niêm mạc ruột, đạt nồng độ đỉnh trong khoảng 2-4 giờ, đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6. Về phân bố, thuốc gắn kết với protein khoảng 90% và được chuyển hóa hoàn toàn tại gan. Thuốc và chất chuyển hóa được bài tiết vào phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng của thuốc khoảng 18 ngày.2. Thuốc Mezapizin 5 có tác dụng gì?Thuốc Mezapizin 5 được chỉ định trong các bệnh lý sau:Điều trị bệnh đau nửa đầu và dự phòng bệnh.Điều trị rối loạn tiền đình: Hoa mắt, ù tai và chóng mặt.Chứng thiếu tập trung, rối loạn giấc ngủ, rối loạn trí nhớ và kích động.Co cứng cơ khi nằm hoặc đi bộ, dị cảm và lạnh đầu chi.
3. Chống chỉ định của thuốc Mezapizin 5
Người bệnh không dùng thuốc Mezapizin 5 trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng quá mẫn với Flunarizine hoặc các thành phần khác của thuốc.Tiền sử trầm cảm hoặc rối loạn vận động: như hội chứng ngoại tháp và Parkinson.Người bệnh đang dùng thuốc chẹn bêta.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Mezapizin 5Cách dùng: Thuốc Mezapizin 5 được dùng bằng đường uống.Liều dùng:Liều dùng khởi đầu trong ngày là 10mg, uống 1 lần vào buổi tối.Người trên 65 tuổi: Liều dùng 5mg ngày 1 lần.Liều dùng duy trì trong ngày có thể giảm còn 5mg.Thời gian duy trì trong 4 đến 8 tuần. Liệu trình dùng thuốc Mezapizin 5 không nên kéo dài quá 6 tháng.Liều dùng có thể tăng lên đến 10mg/ ngày nếu cần thiết nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của người bệnh.Trẻ em:Trẻ em> 12 tuổi: Liều dùng trong ngày là 5mg, uống vào buổi tối, tổng thời gian điều trị không quá 6 tháng.Trẻ em < 12 tuổi: Chưa có bằng chứng đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng này.Quá liều và xử trí:Triệu chứng: Các dấu hiệu quá liều cấp (liều 600mg uống 1 lần) đã được báo cáo với các triệu chứng buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần báo ngay cho nhân viên y tế để có những biện pháp hỗ trợ cần thiết như rửa dạ dày, dùng than hoạt tính.Nếu người bệnh quên không dùng thuốc 1 lần, cần bỏ qua liều đã quên, uống liều thuốc tiếp theo và không dùng gấp đôi.5. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Mezapizin 5Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi bắt đầu dùng thuốc thường ở mức độ nhẹ, bao gồm buồn ngủ, cơ thể mệt mỏi, tăng cân hoặc cảm giác thèm ăn.Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp của thuốc gồm:Tâm thần: Lo âu, mất ngủ.Thần kinh: Đứng ngồi không yên, bồn chồn, vận động chậm chạp, co cứng cơ dạng bánh xe răng cưa, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, run nguyên phát, parkinson, buồn ngủ và run.Mạch: Hạ huyết áp.Tiêu hóa: Nôn.Cơ xương và mô liên kết: Cứng cơ, bứt rứt ở cơ và chứng run rẩy.Ngực tăng tiết sữa.
6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Mezapizin 5
Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau trong thời gian dùng thuốc Mezapizin 5:Rượu và thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng gây ngủ và an thần của thuốc. Người bệnh cần lưu ý và trao đổi lại với bác sĩ các thuốc an thần khác mình đang sử dụng.Khi sử dụng kết hợp thuốc với các thuốc hạ huyết áp, liều lượng thuốc có thể cần phải điều chỉnh.Hiện tượng chảy sữa đã được báo cáo ở một số người bệnh nữ đang dùng thuốc tránh thai trong vòng 2 tháng đầu điều trị thuốc.Thuốc gây cảm ứng enzym gan: carbamazepin, phenytoin valproat gây tăng chuyển hóa thuốc ở gan (tăng liều thuốc khi dùng chung).Người bệnh xuất hiện những triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng sử dụng thuốc.Không dùng thuốc quá liều khuyến cáo, theo dõi người bệnh định kỳ, thường xuyên đặc biệt khi điều trị duy trì để phát hiện sớm những biểu hiện ngoại ý muốn.Một số trường hợp mệt mỏi nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc và có thể cần ngưng điều trị thuốc. Sau 8 tuần điều trị thuốc không có sự cải thiện, người bệnh được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng sử dụng thuốc.Thuốc chứa lactose nên cần thận trọng với người bệnh có vấn đề về dung nạp galactose di truyền hoặc thiếu hụt men Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Mezapizin 5 cho trẻ em dưới 12 tuổi.Do tính an toàn của thuốc Mezapizin 5 trên phụ nữ mang thai chưa được đánh giá đầy đủ, không dùng cho phụ nữ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Chưa có dữ liệu nói về sự bài tiết của thuốc Mezapizin 5 vào sữa người, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.Thuốc có thể gây buồn ngủ đối với người bệnh, đặc biệt ở giai đoạn điều trị ban đầu, do đó cần thận trọng khi lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về thuốc Mezapizin 5. Nếu người bệnh cần thêm thông tin về thuốc hay gặp bất cứ tác dụng phụ không mong muốn, hãy tham vấn ý kiến các bác sĩ và dược sĩ có chuyên môn. Lưu ý, Mezapizin 5 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 1,133
|
Phân biệt hiện tượng trẻ sốt mọc răng và sốt thông thường
Trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và các con rất dễ sốt, ốm vặt. Bên cạnh đó, trong thời gian bé mọc răng, chúng ta cũng thấy hiện tượng trẻ sốt mọc răng. Nhiều cha mẹ có sự nhầm lẫn giữa hai hiện tượng này với nhau nên chưa biết cách chăm sóc bé phù hợp. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt được hai hiện tượng kể trên và một số bí quyết chăm sóc bé bị sốt do mọc răng.
1. Thời gian trẻ nhỏ bắt đầu mọc răng
Trong quá trình phát triển của trẻ nhỏ, chắc chắn cha mẹ luôn ghi nhớ những kỉ niệm khi lần đầu tiên con trẻ mọc răng. Đó là dấu hiệu để chúng ta theo dõi sự lớn khôn qua từng ngày của con.
Vậy bạn có biết trẻ thường bắt đầu mọc răng khi nào hay không? Đối với các em bé phát triển bình thường, chiếc răng đầu tiên thường xuất hiện khi trẻ được từ 4 tháng tuổi đến 7 tháng tuổi.
Trên thực tế, một số em bé mọc răng sớm hoặc muộn hơn so với bình thường một chút. Đây không phải là vấn đề đáng lo ngại, trừ khi 18 tháng mà con vẫn chưa mọc răng thì bạn nên đưa bé đi kiểm tra nhé!
Răng cửa dưới thường là chiếc răng đầu tiên của trẻ nhỏ và khi bắt đầu mọc răng, em bé có một số biểu hiện khác lạ. Trong đó chúng ta có thể kể đến hiện tượng trẻ sốt mọc răng, hay chảy dãi, nhai, gặm các đồ vật xung quanh và có khi quấy khóc hoặc bỏ bú. Đây là những biểu hiện hết sức bình thường, cha mẹ không cần quá lo lắng
Có thể nói hiện tượng đặc trưng nhất khi em bé bắt đầu mọc răng đó là trẻ bị sốt, cơ thể mệt mỏi và hay quấy khóc.
2. Phân biệt hiện tượng trẻ sốt mọc răng và sốt thông thường
Cơ thể của trẻ nhỏ rất nhạy cảm và dễ bị sốt, ốm vặt vì thế nếu cha mẹ không để ý kĩ thì có thể nhầm lẫn giữa hiện tượng trẻ sốt mọc răng với tình trạng sốt thông thường. Điều này khiến chúng ta chăm sóc bé chưa đúng cách, vì vậy việc phân biệt rõ ràng hai hiện tượng trên là cực kỳ cần thiết.
Điểm chung của hai hiện tượng trên đó là thân nhiệt của bé cao hơn bình thường, cơ thể mệt mỏi và quấy khóc liên tục. Đôi lúc các em bé còn trở nên biếng ăn, bỏ bú. Điều này khiến các bậc phụ huynh không giấu được sự lo lắng.
2.1. Hiện tượng trẻ sốt do mọc răng
Có thể nói sốt do mọc răng là tình trạng không hiếm gặp đối với trẻ nhỏ, vậy làm sao để chúng ta phân biệt tình trạng này với việc trẻ bị ốm vặt?
Các em bé khi bắt đầu mọc răng thường có một số triệu chứng rất đặc trưng, ví dụ như chảy dãi rất nhiều, phần nướu răng có dấu hiệu sưng và bé cảm thấy đau nhức, khó chịu vô cùng. Chính vì thế, trong thời gian mọc răng, các em bé thường tỏ ra cáu kỉnh, quấy khóc liên tục, thỉnh thoảng là đờ đẫn, cha mẹ nên lưu ý hiện tượng này nhé!
Ngoài ra, trẻ nhỏ đang mọc răng cũng hay có thói quen cắn hoặc gặm các đồ vật xung quanh mình bởi chúng đang cảm thấy ngứa răng, khó chịu ở nướu răng. Mọc răng sẽ khiến con trẻ có cảm giác khó chịu vì thế bé thường xuyên thấy khó ngủ. Đây là điều hết sức bình thường.
Đặc biệt, khi bị sốt do mọc răng thân nhiệt của trẻ không quá cao nên cha mẹ chăm sóc rất dễ dàng. Các hiện tượng như sổ mũi, ho hoặc tiêu chảy gần như không xảy ra. Với những dấu hiệu kể trên, chắc hẳn cha mẹ đã phần nào nắm được hiện tượng trẻ bị sốt vì mọc răng sẽ diễn ra như thế nào.
2.2. Hiện tượng trẻ sốt thông thường
Khi bị sốt thông thường, thân nhiệt của bé thường dao động từ 38 độ C trở lên, kèm theo đó là một số hiện tượng như: rét run người hoặc là hay bị đổ mồ hôi trộm. Trong trường hợp này, tình trạng sốt cao khiến cơ thể bé bị mất nước và trở nên mệt mỏi, uể oải vô cùng.
Khác với hiện tượng trẻ sốt mọc răng, trong trường hợp này các em bé có thể bị sổ mũi, đau họng. Trẻ nhỏ biếng ăn hơn so với bình thường vì cơ thể mệt mỏi, đắng miệng, mất cảm giác ngon miệng khi ăn.
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ em bị sốt, bé có thể chỉ bị sốt nhẹ hoặc rơi vào tình trạng sốt cao tùy vào các tác nhân gây bệnh. Trong đó một số nguyên nhân chính thường gặp đó là cơ thể bé bị vi rút, vi khuẩn tấn công và gây ra hiện tượng sốt.
Một số lý do khác có thể kể đến như là: bé bị rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trung tâm điều hòa thân nhiệt,… Ngoài ra, hiện tượng sốt cũng có thể xảy ra như một tác dụng phụ sau khi các em bé đi tiêm chủng vắc xin.
Trong từng trường hợp khác nhau, cha mẹ cần tìm ra những phương pháp chăm sóc trẻ phù hợp nhất để cải thiện tình trạng sức khỏe.
3. Chăm sóc trẻ sốt mọc răng
Chắc hẳn các bậc phụ huynh rất lo lắng khi thấy em bé nhà mình bị sốt do mọc răng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách chăm sóc trẻ sốt mọc răng đúng cách nhé!
Nếu như bé sốt dưới 38 độ C, cha mẹ không nhất thiết cho con uống thuốc, tốt nhất bạn hãy cho bé uống Paracetamol theo hướng dẫn của bác sĩ khi con sốt trên 38 độ C. Đặc biệt các em bé sốt cao kèm biểu hiện co giật nên được đưa đi khám kịp thời.
Khi bị sốt, cơ thể của trẻ bị mất rất nhiều nước, chúng ta nên tăng cường bổ sung nước bằng cách cho con bú sữa, uống nước hoa quả hoặc oresol để bù nước cho cơ thể bạn nhé! Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể sử dụng nước ấm để lau mát cho bé. Cách này giúp bé hạ sốt rất nhanh và hiệu quả.
Ngoài ra các bạn nên để trẻ nhỏ mặc những bộ trang phục thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt để bé mau khỏi bệnh. Bạn hạn chế để bé mặc đồ quá kín, khó thở nhé!
Trong thời gian con mọc rằng các bậc phụ huynh cũng đừng quên vệ sinh răng thật sạch sẽ cho trẻ nhỏ nhé! Sau khi bé bú mẹ hoặc ăn, bạn hãy vệ sinh nướu sạch, dùng khăn mềm lau nước dãi cho bé!
Nhìn chung hiện tượng trẻ sốt mọc răng không quá nghiêm trọng, các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng. Chúng ta nên chăm sóc bé thật cẩn thận để đảm bảo răng miệng sạch sẽ và sức khỏe tốt nhé! Hy vọng rằng bài viết trên cũng giúp bạn phân biệt được tình trạng trẻ sốt do mọc răng và sốt thông thường.
|
medlatec
| 1,254
|
Cách chữa rối loạn nhịp tim theo chỉ định của bác sĩ
Cách chữa rối loạn nhịp tim gồm nhiều phương pháp. Người bệnh cần được điều trị sớm để tránh xảy ra các biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe và ảnh hưởng đến tính mạng. Nhận biết ngay các triệu chứng và các cách chữa bệnh theo thông tin dưới đây.
1. Rối loạn nhịp tim là gì?
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim trở nên quá nhanh, quá chậm hoặc có nguồn nhịp khác ngoài nút xoang khiến nhịp tim không đều. Một loại rối loạn nhịp tim khác là do hệ thống dẫn truyền nhịp trong tim bị tổn thương, khiến tim co bóp không đồng bộ, làm giảm dần chức năng tim hoặc giảm khả năng vận động của người bệnh. Cách chữa rối loạn nhịp tim gồm nhiều phương pháp. Người bệnh cần được điều trị sớm để tránh xảy ra các biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe và ảnh hưởng đến tính mạng.
Bệnh xảy ra khi nhịp tim trở nên quá nhanh, quá chậm, hoặc lên xuống bất thường.
2. Dấu hiệu khởi phát bệnh rối loạn nhịp tim
Có nhiều dấu hiệu rối loạn nhịp tim. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà những người bị rối loạn nhịp tim có thể gặp phải:
2.1. Cảm giác nhịp tim mạnh
Bạn có thể cảm thấy nhịp tim rõ rệt hoặc bất thường, chẳng hạn như nhịp tim nhanh, mạnh hoặc đập mạnh.
2.2. Nhịp tim không đều
Bạn có thể cảm thấy nhịp tim của mình không đều hoặc thiếu đều đặn. Điều này có thể do nhịp tim bị bỏ qua, bị gián đoạn hoặc không đồng bộ.
2.3. Cảm thấy khó thở hoặc khó thở
Khi nhịp tim không đều, máu có thể bơm không đều, khiến bạn cảm thấy hụt hơi hoặc khó thở ngay cả khi không hoạt động.
2.4. Đau ngực
Rối loạn nhịp tim có thể gây đau ngực hoặc khó chịu, đôi khi có cảm giác nặng nề, ép buộc hoặc nhức nhối.
Đau ngực là dấu hiệu bệnh cần lưu ý.
2.5. Chóng mặt hoặc ngất xỉu
Nhịp tim không đều hoặc nhanh có thể làm giảm lưu lượng máu đến não, gây ra cảm giác chóng mặt hoặc ngất xỉu.
2.6. Cảm thấy mệt mỏi
Rối loạn nhịp tim có thể khiến bạn dễ cảm thấy mệt mỏi hơn người bình thường, ngay cả khi không hoạt động gắng sức.
2.7. Nhầm lẫn hoặc lo lắng
Nhịp tim không đều có thể gây lo lắng, bối rối hoặc sợ hãi.
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào ở trên hoặc nghi ngờ bị rối loạn nhịp tim, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và điều trị thích hợp.
3. Nguyên nhân gây loạn nhịp tim
Phạm vi nhịp tim bình thường đối với người trưởng thành khỏe mạnh khi nghỉ ngơi là 60 đến 100 nhịp/phút. Nếu có những cú sốc khiến tim đập bất thường: quá nhanh (lớn hơn 100 nhịp/phút), quá chậm (dưới 60 nhịp/phút), hoặc lúc quá nhanh và lúc chậm, hoặc một nhịp thì gọi là một “nhịp tim bất thường.”
Trong cuộc sống hàng ngày, chứng loạn nhịp tim sẽ xảy ra khi bạn bị rối loạn tâm lý, căng thẳng, stress; lao động gắng sức; sử dụng chất kích thích như rượu, chè, cà phê, hút thuốc lá…
Ngoài ra, các bệnh về tim mạch như thiếu máu cơ tim, bệnh van tim, viêm cơ tim, bệnh tim bẩm sinh… cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền xung động của tim và gây rối loạn nhịp tim.
Chứng loạn nhịp tim cũng có thể do nhiều bệnh hoặc nguyên nhân khác gây ra như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiểu đường, béo phì, cường giáp, viêm phế quản phổi cấp tính hoặc mãn tính, thiếu máu do thiếu sắt, máu, cân bằng acid-base và mất cân bằng điện giải do thuốc gây ra. Ngoài ra, có nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim không xác định được nguyên nhân.
4. Biến chứng xảy ra do rối loạn nhịp tim
Có một số chứng rối loạn nhịp tim nhẹ thường không ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, các chứng rối loạn nhịp tim khác, đặc biệt là những chứng gây ra các triệu chứng được mô tả trước đây, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm:
4.1. Đột quỵ
Những người có nhịp tim không đều có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần so với người khỏe mạnh. Điều này là do khi bạn bị rối loạn nhịp tim, máu không lưu thông đủ mạnh đến các phần trên của cơ thể, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Những cục máu đông này có thể di chuyển lên não, làm tắc nghẽn mạch máu và gây đột quỵ.
4.2. Hạn chế vận động
Để có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày, cơ thể cần được cung cấp máu giàu oxy liên tục. Tuy nhiên, khi bạn bị rối loạn nhịp tim, tim không thể bơm đủ máu đến phần còn lại của cơ thể, gây ra mệt mỏi và suy nhược liên tục.
4.3. Suy tim
Tim có nhiệm vụ bơm máu đến các bộ phận khác của cơ thể để duy trì các hoạt động sống. Tuy nhiên, rối loạn nhịp tim có thể ngăn cản tim bơm máu hiệu quả đến nơi cần thiết. Điều này khiến tim phải làm việc nhiều hơn và dần dần yếu đi. Điều này ngăn cản tim hoạt động bình thường và dẫn đến suy tim.
4.4. Đột tử
Một số dạng rối loạn nhịp tim không có triệu chứng hoặc có triệu chứng tạm thời không rõ ràng có thể gây ra những nguy cơ nguy hiểm. Tuy nhiên, khi bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nặng, có thể dẫn đến tử vong đột ngột. Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong đột ngột ở người trẻ là chứng rối loạn nhịp tim nặng, có thể do đột biến gen.
5. Cách chữa rối loạn nhịp tim theo chỉ định bác sĩ
Điều trị bệnh phụ thuộc vào việc nhịp tim của bạn nhanh (nhịp tim nhanh) hay chậm (nhịp tim chậm). Một số loại rối loạn nhịp tim không phải điều trị. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng của bạn bằng các cuộc khám định kỳ.
Người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám và điều trị.
Các phương pháp điều trị được bác sĩ chỉ định áp dụng tùy từng người bệnh, gồm:
5.1. Cách chữa rối loạn nhịp tim bằng thuốc
Việc lựa chọn thuốc để điều trị rối loạn nhịp tim phụ thuộc vào loại rối loạn nhịp tim và các biến chứng tiềm ẩn. Ví dụ, bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nhanh thường được dùng thuốc để kiểm soát nhịp tim và khôi phục nhịp tim bình thường.
Nếu bạn bị rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ, thuốc chống đông máu sẽ giúp ngăn chặn cục máu đông và làm giảm nguy cơ đột quỵ. Điều đặc biệt là cần uống thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ mới có tác dụng chữa bệnh và ngăn ngừa tai biến.
5.2. Cách chữa rối loạn nhịp tim thủ thuật/phẫu thuật
– Các loại thủ thuật và phẫu thuật được thực hiện để điều trị rối loạn nhịp tim bao gồm:
– Cắt đốt qua ống thông
– Máy tạo nhịp tim
– Máy khử rung tim cấy được
– Phẫu thuật Maze
– Phẫu thuật bắc cầu mạch vành
|
thucuc
| 1,301
|
Người già khó thở - Nguyên nhân, cách khắc phục và phòng ngừa
Người già khó thở có thể là do bệnh lý hoặc tâm lý. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và khắc phục hiện tượng này là rất quan trọng để vừa đảm bảo an toàn cho sức khỏe, vừa không ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày.
1. Nguyên nhân khiến người già khó thở
Người già dễ gặp các vấn đề về hô hấp, trong đó có khó thở. Nguyên nhân khiến người già khó thở bao gồm:Khó thở do bệnh lý
Có rất nhiều bệnh lý dẫn đến tình trạng khó thở ở người già, có thể kể đến như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bệnh hen suyễn, bệnh viêm phổi - viêm phế quản phổi, suy tim, rối loạn thần kinh, ung thư,… Những bệnh lý này không chỉ gây khó thở mà còn có thể kèm theo các triệu chứng khác như ho, khò khè, hổn hển, đau tức ngực, mất ngủ,…Khó thở do môi trường sống
Nếu người già sinh sống trong môi trường nhiều khói bụi, gần các nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất hoặc gần các công trường, đường giao thông,… thì nguy cơ khó thở và mắc các bệnh lý về hô hấp sẽ cao. Ngoài ra, nếu nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột, đặc biệt là khi thời tiết lạnh hơn thì người già sẽ khó thở hơn, nhịp thở bị thay đổi, việc hấp thụ oxy vào cơ thể trở nên kém hiệu quả. Khó thở do thói quen sinh hoạt
Người già có thói quen hút thuốc lá thì sẽ khó thở nghiêm trọng. Bởi trong thuốc lá chứa nhiều chất độc hại làm tổn thương phổi và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về phổi, thậm chí là ung thư. Bên cạnh đó, người già tập luyện với cường độ cao cũng rất dễ rơi vào trường hợp khó thở, hụt hơi, tiềm ẩn nhiều biến chứng.2. Cách khắc phục tình trạng khó thở ở người già
Người già khó thở không phải là một vấn đề bình thường của tuổi tác, mà có thể cảnh báo nhiều bệnh lý và tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, cần có biện pháp khắc phục tình trạng khó thở ở người già bằng cách đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Thông thường, nếu người già khó thở do viêm phế quản, viêm phổi hay hen suyễn thì bác sĩ có thể chỉ định dùng kháng sinh hoặc kê đơn thuốc hít, xịt.3. Cách phòng ngừa tình trạng người già khó thở“Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, để ngăn ngừa và hạn chế các vấn đề về hô hấp nói chung và tình trạng khó thở nói riêng ở người già, cần lưu ý: Luôn giữ môi trường sống sạch sẽ bằng cách dọn dẹp, lau nhà thường xuyên. Đặc biệt, chăn ga gối nệm phải được giặt giũ và thay mới định kỳ. Nếu nhà ở gần các công trình nhiều khói bụi, nên đóng cửa và trang bị máy lọc không khí. Người già nên vệ sinh cá nhân, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh,… để không làm lan truyền vi khuẩn từ tay sang miệng, mũi, gây ra các vấn đề về hô hấp.
Người già luôn phải giữ ấm cơ thể, không được để cơ thể nhiễm lạnh, nhất là vào thời điểm giao mùa, nhiệt độ xuống thấp, nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp của người già tăng cao.
Người già nên tập thể dục nhẹ nhàng và đều đặn, tránh tập cường độ cao trong thời gian dài, chỉ cần ngồi thiền, đi bộ hoặc tập hít thở mỗi ngày 30 phút là được.
Người cao tuổi chú ý uống nhiều nước để làm loãng đờm và tống đờm ra ngoài dễ dàng. Ưu tiên nước ấm và nước trái cây, tránh xa các loại nước ngọt hay thức uống có cồn. Xây dựng chế độ ăn lành mạnh và giàu dinh dưỡng cho người già để nâng cao sức khỏe toàn diện, phòng chống lại các tác nhân gây khó thở cũng như các bệnh lý thường gặp khác.
Người già - nhất là người vừa mới ốm khỏi hoặc vừa phẫu thuật không được nằm hay ngồi một chỗ quá lâu vì sẽ khiến chất nhầy ứ đọng trong đường hô hấp, gây khó thở trầm trọng. Không hút thuốc lá vì thuốc lá hoàn toàn không mang lại lợi ích gì cho sức khỏe, ngược lại, còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh và ung thư. Tránh xa các tác nhân làm tăng nguy cơ khởi phát cơn khó thở như bụi phấn, phấn hoa, lông thú nuôi,…
Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc ho khi không có chỉ định của bác sĩ. Vì một số loại thuốc ho ức chế phản xạ ho khiến đờm không tống ra ngoài mà đặc quánh bên trong làm tình trạng khó thở thêm nghiêm trọng.
4. Người già khó thở - khi nào cần gặp bác sĩ?
Trong các trường hợp người già khó thở kèm theo các triệu chứng dưới đây, bạn cần nhanh chóng đưa đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời. Cơn khó thở khởi phát đột ngột, không rõ nguyên nhân. Cơn khó thở tái phát với tần suất nhiều hơn, mức độ khó thở nghiêm trọng hơn.
|
medlatec
| 913
|
4 phương pháp chấm dứt cơn đau răng khẩn cấp
Hiện nay, có tới 50% dân số trên thế giới mắc bệnh về răng miệng. Cùng với đó là tình trạng đau răng xảy ra là không tránh khỏi. Điều này khiến người bệnh phải mặt với nhiều vấn đề. Điển hình là cảm giác đau nhức, khó chịu, không ăn uống được, … rất phiền toái. Để chấm dứt tình trạng này, ta hãy cùng tham khảo ngay 4 phương pháp chấm dứt cơn đau răng tại nhà khẩn cấp.
1. Những nguyên do dẫn đến tình trạng đau răng
Tình trạng răng bị đau nhức có thể xảy ra ở nhiều đối tượng với những độ tuổi khác nhau. Khi đau răng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những cơn đau âm ỉ, cảm giác hàm nhức mỏi truyền đến đại não. Từ đó, cả cơ thể đều chìm trong trạng thái khó chịu. Mức độ đau nhức này sẽ càng tăng lên khi người bệnh thực hiện ăn nhai. Và sau đây chính là những nguyên nhân gây ra tình trạng này:
Hiện tượng răng bị đau nhức, khó chịu có thể xảy ra ở đa dạng đối tượng với những độ tuổi khác nhau
1.1 Sâu răng
Việc răng sâu có thể bắt nguồn từ chính những thói quen sinh hoạt hàng ngày. Đầu tiên, đó là chế độ ăn uống không lành mạnh, lượng đường trong thức ăn nhiều. Bên cạnh đó, việc vệ sinh răng miệng không được đảm bảo sạch sẽ và thường xuyên. Đây là 2 nhóm nguyên nhân chính gây ra răng sâu, phần lợi cùng những dây thành kinh dưới răng trở nên nhạy cảm hơn. Hiện nay, tỷ lệ những người bị sâu răng vĩnh viễn dân tới đau răng rất cao, đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ.
1.2 Bệnh về nướu răng
Một trong những nguyên nhân dẫn tới những cơn đau răng là một số bệnh lý liên quan tới nướu. Những bệnh lý này đã tác động tới răng, gây cảm giác đau nhức răng. Cụ thể, khi mắc bệnh, nướu răng sẽ ngày một yếu đi và dễ bị tổn thương. Khi đó, khả năng bảo vệ răng của nướu cũng sẽ giảm đáng kể, gây ra những cơn đau nhức răng khó chịu.
1.3 Áp xe răng
Tình trạng này nghe có vẻ không quen thuộc nhưng lại là nguyên nhân “quen mặt” gây ra đau răng. Khi người bệnh bị áp xe răng không được điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả sau này. Điển hình là răng đau nhức ngày một khó chịu, mức độ ngày một tăng.
1.4 Gãy răng
Những hoạt động thường ngày như vui chơi, chạy nhảy, chơi thể thao, … có thể gây ra chấn thương. Đôi khi, đó là những lần té ngã, tao nạn, … tạo sự va đập khiến răng mẻ, gãy. Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều, khiến răng bị đau nhức và khó khăn trong thực hiện các chức năng ăn nhai. Theo thời gian, tỷ lệ này đặc biệt cao ở trẻ em.
1.5 Thay đổi nhiệt độ đột ngột
Việc răng tiếp xúc với những thứ quá nóng hay quá lạnh khiến nhiệt độ thay đổi đột ngột. Ví dụ như khi ta đang uống nước nóng mà chuyển ngay sang ăn kem lquá ạnh. Khi đó, nhiệt độ thay đổi đột ngột làm tổn thương men răng, cơn đau nhức răng ập tới.
2. 4 phương pháp chấm dứt cơn đau răng khẩn cấp
Trong một cài trường hợp bệnh nhân chưa kịp đi thăm khám và điều trị nha khoa, hãy áp dụng một số phương pháp chấm dứt cơn đau răng khẩn cấp sau đây:
2.1 Chườm lạnh
Chườm lạnh là một trong những lưu ý giúp chấm dứt cơn đau răng
Chườm với đá lạnh là phương pháp giúp giảm đau răng, tiêu sưng hiệu quả. Để thực hiện phương pháp này, ta cần lấy một vào viên đá lạnh để trong một chiếc khăn mỏng. Sau đó, hãy lấy khăn chườm vào phần má có răng bị sưng đau. Thực hiện trong khoảng 10 phút, ta sẽ thấy giảm đau và chỗ sưng cũng bớt đi đáng kể.
Nhiệt độ thấp từ nước đá sẽ khiến các dây thần kinh tạm thời “tê liệt”. Nó giống như một liều thuốc giảm đau cấp tốc. Nếu không muốn sử dụng đá, ta có thể mua miếng gạc với gel lạnh đắp lên má cũng rất hiệu quả.
2.2 Súc miệng với nước muối
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy muối có khả năng sát khuẩn và giảm viêm cao. Do đó, người bệnh nên súc miệng với nước muối từ 3 – 4 lần một ngày. Điều này sẽ giúp thuyên giảm tình trạng đau răng. Ta có thể sử dụng nước muối sinh lý mua tại nhà thuốc hoặc tự pha với tỷ lệ 0.9g muối cùng 1 lít nước sạch.
2.3 Sử dụng thuốc giảm đau
Nếu cơn đau khó chịu không chấm dứt, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau tức thì. Tuy nhiên, ta nên có sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh tác dụng phụ hoặc không tương thích với cơ thể.
2.4 Sử dụng phương pháp dân gian
Bên cạnh đó, một số phương pháp dân gian cũng được nhiều người áp dụng và cho thấy có thể giúp thuyên giảm tình trạng đau răng:
– Sử dụng gừng và tỏi: Ta giã nhuyên một củ tỏi cùng một ít gừng. Sau đó, hãy chát lấy nước từ hỗn hợp và bỏ bã. Sử dụng bông thấm dung dịch vừa thu được và bôi lên vị trí răng bị đau. Mỗi ngày bôi một vài lần, cơn đau sẽ giảm hẳn.
– Sử dụng nha đam: Trong gel nha đam có tính the mát, làm dịu nướu và giảm tình trạng sưng đau. Bên cạnh đó, nha đam cũng có tính kháng khuẩn giúp loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh.
Để điều trị đau răng triệt để, người bệnh nên tới nha khoa thăm khám, điều trị
– Sử dụng đinh hương và dầu oliu: Ta trộn dầu oliu và đinh hương theo tỉ lệ 1:2. Sau đó, hãy dùng tăm bông, bôi hỗn hợp lên nướu và phần răng bị sưng đau. Với 3 – 4 lần một ngày, cơn đau nhức răng sẽ được cải thiện đáng kể.
3. Cách chăm sóc răng miệng phòng tránh đau răng
Để có thể chăm sóc răng miệng một cách hiệu quả, hỗ trợ phòng tránh tình trạng đau răng, ta hãy thực hiện theo những phương pháp sau:
– Hạn chế tối đa dùng những thức ăn, thức uống cho chứa nhiều đường.
– Thực hiện đánh răng tối thiểu 2 lần và không quá 3 lần mỗi ngày.
– Vệ sinh sạch sẽ khu vực kẽ răng bằng nước súc miệng và chỉ nha khoa.
– Tránh xa đồ uống có cồn, đồ ngọt, chất kích thích, thuốc lá.
– Thực hiện kiểm tra nha khoa định kỳ 6 tháng / lần.
|
thucuc
| 1,208
|
Bé mọc răng hàm không chịu ăn do đâu? Làm gì để cải thiện tình hình?
Rất nhiều mẹ cảm thấy lo lắng và bối rối không biết nên làm gì khi bé mọc răng hàm không chịu ăn.
1. Thời điểm nào bé mọc răng hàm?
Bé thường bắt đầu mọc răng lúc 6 tháng tuổi và đến 2 tuổi rưỡi thì bé có đủ 20 chiếc răng sữa. Tuy nhiên, thời gian mọc răng ở mỗi bé có thể khác nhau, sớm hoặc trễ hơn. Thường thì quá trình mọc răng của bé sẽ theo trình tự sau:
Giai đoạn 6 - 12 tháng tuổi: Mọc răng cửa giữa.
Giai đoạn 9 - 16 tháng tuổi: Mọc răng cửa bên.
Giai đoạn 16 - 23 tháng tuổi: Mọc răng nanh.
Giai đoạn 13 - 19 tháng tuổi: Mọc răng hàm 1.
Giai đoạn 25 - 33 tháng tuổi: Mọc răng hàm 2.
Như vậy, thời điểm mọc răng hàm ở bé là sau 1 tuổi. Lúc này, bé sẽ có những triệu chứng bất thường như quấy khóc, sốt nhẹ, mệt mỏi, buồn ngủ, tiêu chảy,… Đặc biệt, bé mọc răng hàm không chịu ăn và bỏ bú khiến nhiều mẹ lo lắng, sốt ruột.
2. Bé mọc răng hàm không chịu ăn do đâu?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến bé không chịu ăn khi mọc răng hàm. Trong đó, phải kể đến những nguyên nhân thường gặp sau:
Sưng và đau nướu
Khi răng hàm chuẩn bị mọc, phần nướu ngay tại vị trí này sẽ sưng đỏ, gây viêm và tổn thương vùng miệng. Điều này khiến bé cảm thấy đau đớn và khó chịu, nhất là khi nhai thức ăn. Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến bé mọc răng hàm không chịu ăn.
Thức ăn khó nhai nuốt
Thức ăn quá đặc và cứng cũng là nỗi ám ảnh của bé trong giai đoạn mọc răng hàm. Bởi việc nhai hay cắn mạnh lên vùng nướu đang sưng sẽ khiến bé càng thêm đau, từ đó, không còn hứng thú với việc ăn uống. Ngoài ra, nếu mẹ đút quá nhanh, bé không đủ thời gian nhai và nuốt cũng là nguyên nhân khiến bé bỏ ăn khi mọc răng hàm.
Sốt, rối loạn tiêu hóa
Một số bé bị tiêu chảy (dân gian gọi là tướt), kèm theo đó là thân nhiệt tăng (sốt) khi mọc răng hàm. Điều này khiến bé luôn trong tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, từ đó dẫn đến biếng ăn, lười bú.
3. Cần làm gì khi bé mọc răng hàm không chịu ăn?
Khi bé mọc răng hàm không chịu ăn, mẹ có thể tham khảo và áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình hình.
Chọn thức ăn phù hợp
Như đã nói ở trên, khi mọc răng hàm, vùng nướu của bé bị sưng và đau nên gặp nhiều khó khăn trong ăn uống. Vì vậy, việc lựa chọn thức ăn phù hợp trong thời điểm này là rất quan trọng.
Nên ưu tiên cho thức ăn mềm, loãng hoặc xay nhuyễn nhằm giảm sự tác động lên vùng nướu đang bị sưng, đau.
Với thức ăn cứng, mẹ có thể cho bé “gặm nhấm” các loại củ hấp hoặc trái cây để giảm bớt sự khó chịu, ngứa ngáy vùng nướu đang mọc răng hàm.
Sữa, sữa chua hay trái cây ướp lạnh cũng là gợi ý giúp bé giảm bớt cảm giác đau khi mọc răng hàm.
Chia nhỏ bữa ăn
Bé mọc răng hàm không chịu ăn nên nhiều mẹ cố gắng ép bé ăn vì lo sợ bé đói. Đây là sai lầm rất nhiều mẹ mắc phải bởi càng ép thì bé càng hoảng sợ, và tình hình càng nghiêm trọng. Do đó, thay vì ép bé ăn trong một bữa, hãy chia nhỏ bữa ăn. Mỗi bữa ăn là một món mới để bé không bị ngán và cảm thấy hứng thú hơn.
Đút ăn đúng cách
Song song với việc chia nhỏ bữa ăn, mẹ hãy đút ăn từ từ và nhẹ nhàng. Đút từng muỗng với lượng thức ăn vừa phải sẽ giúp bé thoải mái hơn khi nhai và nuốt. Ngay khi bé có dấu hiệu no hoặc không muốn ăn nữa, hãy dừng lại. Không nên ép bé ăn thêm nữa vì có thể khiến bé khó chịu, nôn ói.
Massage nhẹ nhàng
Để giảm bớt cảm giác đau cho bé, mẹ có thể massage nhẹ nhàng vùng nướu đang sưng. Có thể massage vùng má bên ngoài hoặc chạm trực tiếp vào vùng nướu. Nhưng hãy lưu ý là rửa tay thật sạch và chỉ thực hiện khi bé muốn. Nếu bé không thích, đừng cố gắng thực hiện.
Chăm sóc răng miệng
Hãy chăm sóc răng miệng đúng cách cho bé ngay từ khi bé mọc chiếc răng đầu tiên. Trước 12 tháng tuổi, vệ sinh răng miệng bằng nước muối sinh lý và chiếc khăn sữa sạch. Sau 12 tháng tuổi, có thể dùng bàn chải và kem đánh răng chuyên dùng cho bé. Mỗi ngày nên vệ sinh răng miệng cho bé ít nhất 2 lần, mỗi sáng thức dậy và mỗi tối trước khi ngủ.
Ngoài ra, sau mỗi lần bé bú và ăn xong, nên cho bé uống một ít nước ấm. Nói chung, vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ giúp vùng miệng luôn sạch sẽ, hạn chế tình trạng viêm nhiễm khi mọc răng, đặc biệt là răng hàm.
Đưa bé đến gặp nha sĩ
Bé mọc răng hàm không chịu ăn là hiện tượng phổ biến, các mẹ không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu đã áp dụng các biện pháp trên mà tình hình không cải thiện, đặc biệt là khi bé xuất hiện các triệu chứng sau thì nên đưa bé đến gặp nha sĩ.
Bé liên tục gãi và chà tay mạnh lên vùng má và tai (vị trí răng hàm mọc).
Bé chảy nước dãi nhiều.
Vùng nướu bị sưng đỏ, phồng rộp.
Quấy khóc, khó chịu, bỏ bú, lười ăn, ngủ không ngon giấc.
Mệt mỏi, suy nhược, sụt cân.
Trong những trường hợp này, nhất định phải đưa bé đến nha sĩ. Bởi tình trạng bỏ ăn kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng, điển hình là sụt cân, suy dinh dưỡng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc phát triển thể chất.
|
medlatec
| 1,038
|
Trồng răng sứ nguyên hàm và những điều cần biết
Trồng răng sứ nguyên hàm là giải pháp thẩm mỹ đem lại hiệu quả vô cùng cao được nhiều khách hàng lựa chọn. Vậy phương pháp này thích hợp đối với những đối tượng nào, quy trình thực hiện ra sao… những thông tin hữu ích sẽ được giải đáp tại bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Khái quát về phương pháp trồng răng sứ nguyên hàm
Trồng răng sứ là dạng kỹ thuật nha khoa thẩm mỹ có tác dụng phục hình thẩm mỹ cho răng, giúp răng phục hồi trên cung hàm, tái tạo thẩm mỹ cho diện mạo hàm răng cũng như phục hồi chức năng ăn nhai.
Để thực hiện kỹ thuật trồng răng sứ, trước tiên các bác sĩ sẽ mài đi răng thật ở xung quanh vùng răng bị mất, cần mài ít nhất là 2 trụ răng để tạo thành trụ nâng đỡ cho các dãy mão răng sứ ở bên trên. Dãy mão răng sứ này được chế tác riêng theo dấu hàm của mỗi khách hàng và được dính chặt với nhau để gắn vào trụ răng. Do răng sứ được chế tác riêng theo dấu hàm nên sẽ đảm bảo mang màu sắc, hình dáng cũng như kích thước tương tự răng tự nhiên.
Thông thường, phương pháp trồng răng sứ sẽ được chỉ định cho những trường hợp mất 1 hoặc nhiều răng, thậm chí là mất toàn hàm. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng là lựa chọn phù hợp cho những người bị viêm nha chu ở mức độ nặng, răng bị lung lay hoặc buộc phải nhổ toàn bộ răng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện trồng răng, khách hàng cần phải đảm bảo điều kiện là tình trạng xương hàm chưa bị tiêu.
Trồng răng sứ nguyên hàm là kỹ thuật phục hồi răng, đảm bảo thẩm mỹ cũng như chức năng ăn nhai
2. Ưu, nhược điểm của phương pháp trồng răng sứ cả hàm
Trồng răng sứ cả hàm là giải pháp dành cho khách hàng bị mất nhiều răng hoặc mất răng toàn hàm. Trên thực tế, đây là phương pháp phục hình thẩm mỹ được rất nhiều khách hàng ưa chuộng bởi những ưu điểm nổi trội như:
– Tính thẩm mỹ cao bởi răng sứ có màu sắc và hình dáng tương tự như răng thật, thậm chí còn trắng sáng hơn so với răng tự nhiên.
– Thời gian thực hiện nhanh chóng, trung bình chỉ mất khoảng từ 2 đến 4 ngày là bạn đã có thể sở hữu hàm răng đều đẹp, tươi tắn
– Răng sứ có tuổi thọ cao, thậm chí có thể duy trì hiệu quả trung bình từ 20 đến 25 năm mà không bị ngả màu, đen viền hoặc lộ bóng. Đặc biệt, nếu như khách hàng biết bảo quản và chăm sóc đúng cách thì răng sứ hoàn toàn có thể được duy trì vĩnh viễn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, phương pháp trồng răng sứ vẫn còn những hạn chế chưa được khắc phục như:
– Để trồng răng sứ bạn bắt buộc phải mài răng thật, điều này có thể gây áp lực lên răng thật và khiến chúng trở nên yếu hơn. Ngoài ra, do răng bị mài đi một phần sẽ trở nên nhạy cảm hơn bao giờ hết, do đó chúng ta khó có thể ăn uống thoải mái mà thay vào đó cần kiêng phải kiêng khem nhiều, đặc biệt là đồ ăn nóng hoặc quá lạnh.
– Trồng răng sứ không thể ngăn chặn tình trạng tiêu xương hàm, bởi khi xương hàm bị tiêu đi, chân răng nhô ra khỏi nướu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có cơ hội tấn công, làm hư hại chân răng.
3. Các loại răng sứ được sử dụng phổ biến hiện nay
3.1. Răng sứ chất liệu kim loại
Răng sứ kim loại là giải pháp được rất nhiều khách hàng lựa chọn, khách hàng có thể chọn giữa răng kim loại thường hoặc răng kim loại titan.
– Răng sứ kim loại thường
Răng kim loại thường có cấu tạo bên trong gồm các loại hợp kim Crom-Coban hoặc Crom-Niken và được phủ bên ngoài bởi một lớp sứ có màu sắc trùng với màu của răng tự nhiên. Loại răng sứ này có đặc điểm là khả năng chịu lực cắn khá tốt, chi phí cũng hợp lý nên có thể phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.
Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là răng thường có màu trắng đục, không trong, dễ chuyển màu và đen dần ở phần cổ răng sát vườn nướu sau một thời gian sử dụng. Ngoài ra, răng thật cũng kém tự nhiên, và dễ bị phát hiện là răng giả khi có ánh sáng chiếu qua.
– Răng sứ kim loại Titan
Về cấu trúc, răng sứ kim loại titan có cấu trúc tương tự với răng sứ kim loại, tuy nhiên bên trong được phủ thêm một lớp titan. Titan là chất liệu được sử dụng phổ biến ở trong y học, không gây dị ứng và có thể kết hợp tốt với các tổ chức xương ở trong cơ thể. Nếu lựa chọn phương pháp trồng răng sứ nguyên hàm này, khách hàng phải chấp nhận thân răng thường có màu sắc khá đục và độ bóng cũng không được tự nhiên như răng toàn sứ. Tuy nhiên, so với kim loại thường, phương pháp này có độ bền khá cao, lên đến hơn 10 năm, đồng thời răng sứ khá chắc, đảm bảo chức năng ăn nhai cho người sử dụng.
Răng sứ kim loại titan có cấu trúc tương tự với răng sứ kim loại
3.2. Răng sứ chất liệu toàn sứ
Răng toàn sứ là loại răng được làm từ chất liệu sứ, không chứa bất kỳ thành phần kim loại nào khác. Đây có thể nói là chất liệu ưu việt hàng đầu, thường được sử dụng khi trồng răng sứ nguyên hàm.
Về ưu điểm, răng toàn sứ có màu sắc tương tự răng tự nhiên, thậm chí còn trong và bóng hơn so với răng thật. Ngoài ra, sau một thời gian sử dụng, răng sẽ không xuất hiện hiện tượng bị đen viền lợi hoặc có khe hở. Bên cạnh đó, độ bền của răng toàn sứ cũng khá cao, có thể kéo dài lên đến hàng chục năm nếu được bảo quản, chăm sóc tốt. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này đó là giá thành khá cao so với các các loại răng sứ khác.
Hi vọng rằng những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn hiểu thêm về phương pháp trồng răng sứ nguyên hàm. Đừng quên lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, bác sĩ thực hiện có tay nghề cao để đảm bảo quy trình trồng răng được thực hiện hiệu quả, an toàn.
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ Răng hàm mặt trên 15 năm kinh nghiệm, đặc biệt có rất nhiều bác sĩ đã từng tu nghiệp tại nước ngoài
– Đa dạng các lựa chọn về răng sứ cho khách hàng thoải mái lựa chọn như: Răng sứ Emas, Venus, Cercon của Đức; răng sứ Katana (Nhật Bản)…
– Bảo hành 10 năm với kết quả gần như vĩnh viễn
– Dịch vụ chăm sóc y tế vô cùng chu đáo, tận tâm
– Thương hiệu bệnh viện đạt Top 3 bệnh viện tư nhân, Top 5 toàn bệnh viện có điểm chất lượng tốt nhất tại địa bàn Hà Nội
|
thucuc
| 1,298
|
Giải đáp thắc mắc: Ăn gì để tránh thai sau khi quan hệ 24h?
Trên nhiều diễn đàn và các trang mạng xã hội, nhiều chị em đang chia sẻ về công dụng tránh thai của một số loại thực phẩm. Vậy thực chất thực phẩm có tác dụng ngừa thai hay không và nên ăn gì để tránh thai sau khi quan hệ 24h?
1. Ăn gì để tránh thai sau khi quan hệ 24h?
Trong một số loại thực phẩm có chứa những chất gây ức chế quá trình thụ tinh. Dưới đây là lời giải đáp chi tiết cho thắc mắc “ăn gì để tránh thai sau khi quan hệ 24h”:
Thực phẩm giàu chất béo chuyển hóa
Cụ thể là nên ăn những thực phẩm như bánh nướng, bơ thực vật, khoai tây chiên,… Những thực phẩm này có thể cản trở quá trình thụ thai bằng cách ngăn chặn thành phần dinh dưỡng đối với cơ quan sinh sản của nữ và làm giảm chất lượng tinh trùng.
Ăn rau ngót
Rau ngót có chứa nhiều Papaverin. Đây là một hợp chất có thể kích hoạt những cơn co thắt tử cung, từ đó gây khó khăn khi thụ thai. Cũng chính vì nguyên nhân này mà các mẹ bầu được khuyến cáo là không nên ăn rau ngót vào những tháng đầu tiên của thai kỳ.
Lưu ý, bất cứ ai cũng không nên ăn rau ngót thường xuyên hoặc ăn quá nhiều vì loại rau này có thể làm giảm khả năng hấp thụ canxi, gây tụt huyết áp, mất ngủ, thậm chí còn có thể gây ngộ độc.
Đu đủ xanh
Bạn có thể bổ sung đu đủ xanh nếu chưa thực sự muốn có em bé. Nguyên nhân là vì trong những quả đu đủ xanh có chứa enzyme Papain. Khi đi vào cơ thể, loại enzyme này có thể ức chế loại hormone quan trọng trong quá trình thụ thai là Progesterone. Bởi vậy, sẽ gây ra những khó khăn nhất định trong quá trình thụ thai.
Bên cạnh đó, Papain có trong đu đủ xanh cũng có thể làm tăng nguy cơ co bóp tử cung và tác động xấu đến màng tế bào phôi thai khiến trứng đã thụ tinh khó khăn trong việc làm tổ. Đu đủ xanh cũng là loại thực phẩm mà các mẹ bầu cần kiêng trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nếu không muốn xảy ra tình trạng sảy thai.
Đậu nành
Trong đậu nành có chứa Genistein. Loại hợp chất này có tác dụng tiêu diệt tinh trùng. Cũng chính vì thế, những người ăn chay trường, thường xuyên ăn đậu nành sẽ khó thụ thai hơn nhiều so với người khỏe mạnh và được bổ sung đa dạng dưỡng chất.
Rượu và các chất kích thích
Đây là những loại đồ uống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhất là đối với các cơ quan tiêu hóa. Không những vậy, những chất độc hại trong rượu và các loại đồ uống chứa còn còn có thể gây cản trở khả năng năng thụ thai và sức khỏe mẹ bầu.
Chất Ethanol có trong rượu chính là một trong những nguyên nhân gây co thắt mạch máu, giảm khả năng sinh tinh, gây teo tinh hoàn, kinh nguyệt thất thường, giảm ham muốn tình dục, giảm rụng trứng và làm tăng nguy cơ sinh con dị tật,…
Táo gai
Đây là thực phẩm giúp lưu thông khí huyết và tốt cho hệ tiêu hóa, nhưng táo gai lại có tính hàn và làm tăng nguy cơ co bóp tử cung. Chính vì thế, khi bổ sung loại thực phẩm này, cơ hội mang bầu của bạn sẽ thấp hơn rất nhiều.
Củ cải Ấn Độ
Đây cũng là một thực phẩm giúp bạn tránh thai hiệu quả. Cách làm như sau, dùng rễ của củ cải Ấn Độ phơi khô và tán thành bột. Sau đó, pha bột này với nước lạnh và uống sau khi quan hệ để tránh có thai.
Cà rốt
Chất carotene cùng với một số dưỡng chất khác trong cà rốt rất có lợi cho sức khỏe. Nếu tiêu thụ quá nhiều cà rốt có thể gây mất kinh, kiềm chế chức năng sinh sản ở nữ giới. Chính vì thế, cà rốt cũng được cho vào danh sách những thực phẩm gây tránh thai.
Cà phê
Tuy là một loại thức uống được nhiều người yêu thích nhưng cà phê lại có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của bạn. Những chị em uống nhiều hơn 1 tách cà phê mỗi ngày thì khả năng mang thai của họ sẽ giảm đi một nửa.
2. Có nên tránh thai bằng thực phẩm không?
Việc tránh thai bằng thực phẩm khiến rất nhiều người tò mò và muốn áp dụng vì sự đơn giản của nó. Tuy nhiên, đây chỉ là những kinh nghiệm truyền miệng và chưa được chứng minh bằng các nghiên cứu khoa học.
Nếu lạm dụng mãi một loại thực phẩm tránh thai, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng vì bị mất cân bằng dưỡng chất, giảm nguy cơ hấp thụ vitamin và khoáng chất, khiến cơ thể phải đối mặt với một số rủi ro sức khỏe.
Hơn nữa, nếu có thể, những thực phẩm này chỉ giảm khả năng thụ thai chứ không có khả năng ngừa thai tuyệt đối giống như nhiều người đã lầm tưởng. Không những vậy, sử dụng phương pháp tránh thai bằng thực phẩm còn có thể tiềm ẩn một số tác dụng phụ chẳng hạn như mệt mỏi, dị ứng, rối loạn kinh nguyệt, giảm chất lượng tinh trùng, giảm ham muốn, vô sinh, trầm cảm, nguy cơ tăng men gan,…
Thay vì các loại thực phẩm trên, bạn có thể lựa chọn những phương pháp phòng tránh thai khoa học, hiện đại và an toàn với sức khỏe, chẳng hạn như sử dụng bao cao su, đặt vòng tránh thai, cấy que tránh thai, sử dụng thuốc tránh thai, cấy que tránh thai, thắt ống dẫn trứng, thắt ống dẫn tinh,…
Với những chia sẻ trên đây, hi vọng bạn đã tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc “ăn gì để tránh thai sau khi quan hệ 24h” và những thông tin xoay quanh vấn đề này, cũng như một số gợi ý giúp chị em và “cánh mày râu” lựa chọn những phương pháp tránh thai phù hợp.
|
medlatec
| 1,067
|
Hình ảnh ung thư tuyến tụy có mức độ nguy hiểm cao
Ung thư tuyến tụy là một trong số các bệnh ung thư nguy hiểm và gây tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Thông qua các hình ảnh ung thư tuyến tụy dưới đây, chúng ta sẽ hiểu hơn về căn bệnh này.
Ung thư tuyến tụy là khối u ác tính hình thành trong các mô của tuyến tụy. Hầu hết các trường hợp mắc ung thư tuyến tụy đều xuất phát từ tế bào ngoại tiết.
Các dấu hiệu của ung thư tuyến tụy thường không rõ ràng tới khi bệnh đã nặng. Lúc đó hình ung thư tuyến tụy phát triển to dần, người bệnh sẽ thấy vàng da, vàng mắt, đau bụng…
Da mẩn ngứa cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến tụy nhưng lại dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác nên nhiều người còn chủ quan.
Cho đến nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến tụy vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên thói quen hút thuốc lá được coi là một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
Để quan sát các hình ảnh ung thư tuyến tụy, người bệnh cần phải làm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp siêu âm, chụp CT, chụp MRI nhằm quan sát vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u trong cơ thể, giai đoạn bệnh cụ thể.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong trường hợp ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu. Phẫu thuật sẽ giúp loại bỏ hình ảnh khối u trong cơ thể.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 335
|
Công dụng thuốc Clarividi 250
Clarividi là một thuốc kháng sinh, có tác dụng chống nhiễm khuẩn. Thuốc được sử dụng trong các bệnh lý gây ra do nhiễm vi khuẩn. Cùng tìm hiểu về công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Clarividi qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Clarividi 250 là thuốc gì?
Thuốc Clarividi 250 có thành phần chính là kháng sinh Clarithromycin 250mg. Được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.Clarithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp từ erythromycin, thuộc nhóm macrolid thế hệ mới. Sự thay đổi cấu trúc của thuốc này so với erythromycin giúp cho clarithromycin mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ thuốc trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, gia tăng khả dụng sinh học và giúp làm giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa.Cơ chế kháng khuẩn của thuốc Clarithromycin là do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, từ đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những loại vi khuẩn như gram dương và gram âm, hiếu khí và kỵ khí bao gồm: Staphylococcus aureus( tụ cầu); Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A); Streptococcus pneumoniae( phế cầu); Streptococcus agalactiae; Listeria monocytogenes, Hemophillus influenzea; Hemophillus para influenzea; Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Neisseria gonorrheae; Helicobacterpylori...Sau khi uống thuốc Clarithromycin được hấp thu nhanh và nhiều qua đường tiêu hóa. Phân bố ở nhiều mô cơ quan với nồng độ cao, thời gian bán hủy của clarithromycin vào khoảng 3-4 giờ sau khi sử dụng liều 250mg/2lần/ngày và khoảng 5-7 giờ trên những bệnh nhân dùng liều 500mg/2 lần/ngày.
2. Thuốc clarividi 250 chữa bệnh gì?
Nhờ tác dụng kháng khuẩn của thuốc mà được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, viêm da và mô mềm.Viêm phổi do tác nhân Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của bệnh nhân nhiễm ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.Phối hợp trong đơn điều trị để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Clarividi 250mg
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống và dùng sau ăn.Liều dùng:Người lớn:Liều thường dùng là 250mg/lần và mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc liều 500mg 1 lần/ngày.Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên đến đến 500 mg mỗi ngày 2 lần, hoặc 1000 mg 1 lần/ngày trong vòng 14 ngày.Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng thuốc tương tự như người lớn.Trẻ em dưới 12 tuổi:Liều hàng ngày đối với trẻ em dưới 12 tuổi là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần, liều tối đa 500 mg/ngày. Thời gian điều trị thường là 7-10 ngày tùy theo chủng bệnh và mức độ bệnh nặng hay nhẹ.Điều trị viêm họng do liên cầu nhóm A cần phải dùng ít nhất 10 ngày.Kết hợp trong phác đồ diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng: Người lớn: Liều clarithromycin thường dùng là 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày, kèm theo kháng sinh Amoxicillin 1000mg/ lần và ngày 2 lần, omeprazole 20 mg uống 2 lần mỗi ngày.Người già: Sử dụng liều tương tự như người lớn.Suy thận:Thường không cần điều chỉnh liều dùng trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút).Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Clarividi 250mg khi nào?
Clarividi chống chỉ định trên những bệnh nhân sau:Người có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.Không nên dùng clarithromycin kèm với những dẫn chất của ergot.Chống chỉ định sử dụng kết hợp clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây: Cisaprid, pimozide và terfenadine. Nồng độ cisapride, pimozide và terfenadine tăng được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời những thuốc này và clarithromycin. Điều này có thể gây ra kéo dài thời gian QT và những rối loạn nhịp, bao gồm cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh.Phụ nữ có thai và lúc nuôi con bú
5. Tác dụng phụ của thuốc Clarividi
Nhìn chung kháng sinh clarithromycin được dung nạp tốt, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, với một số người vẫn có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ:Những tác dụng phụ được báo cáo gồm hay gặp bao gồm: buồn nôn, nôn khó tiêu, tiêu chảy và đau bụng. Viêm miệng, viêm thanh môn và nổi hạt bất thường ở miệng. Những tác dụng phụ khác: nhức đầu, những phản ứng dị ứng từ nổi mày đay, phát ban nhẹ ở da cho đến nặng hơn như phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Johnson. Rối loạn vị giác có thể xảy ra. Mất màu ở lưỡi có hồi phục, giảm hay mất khả năng nghe có thể phục hồi khi ngừng thuốc. Viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận khi dùng thuốc nhưng hiếm gặp và có thể từ nhẹ đến đe dọa sinh mạng. Rối loạn chức năng gan thường có thể hồi phục, nhưng có trường hợp rối loạn chức năng gan có thể trầm trọng và suy gan gây tử vong được ghi nhận rất hiếm.Có những báo cáo về một số tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương: lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, loạn tâm thần, gặp ác mộng và lú lẫn.
6. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Clarividi
Thuốc kháng sinh được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn tránh dùng khi chưa được chỉ định và không có nhiễm khuẩn. Thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng trước khi dùng.Để hạn chế nguy cơ đề kháng kháng sinh, bạn nên dùng thuốc này theo đúng chỉ định, không tự ý ngưng thuốc khi chưa đủ thời gian.Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lập lại nhiều lần cũng có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm khi dùng thuốc nên ngừng dùng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận, cho nên cần thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.Tương tác thuốc: Do việc sử dụng đồng thời các thuốc có thể dẫn tới tăng tác dụng, giảm tác dụng hay tăng nguy cơ gây độc cho cơ thể. Vì vậy trước khi dùng cần nói với bác sĩ các loại thuốc bạn đang sử dụng. Đặc biệt là các thuốc như thuốc được hóa bởi hệ thống cytochrome P450 ( chống đông warfarin, những alkaloid của ergot,blovastatin, triazolam, disopyramide, phenytoin và cyclosporin); carbamazepine; zidovudine...Bảo quản:Giữ thuốc trong bao bì kín, ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Không dùng khi thuốc đã quá hạn hay có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là những thông tin về thuốc Clarividi 250mg, đây là kháng sinh chỉ có tác dụng khi nhiễm khuẩn và không có tác dụng trên virus. Vì vậy, mà bạn không lạm dụng thuốc, tránh gây kháng thuốc và ảnh hưởng tới cơ thể.
|
vinmec
| 1,256
|
Nhắm mắt nhưng không ngủ được là do đâu? Khắc phục thế nào?
Mặc dù môi trường ngủ của bạn rất hoàn hảo tuy nhiên bạn cứ hễ đặt lưng xuống giường, nhắm mắt nhưng không ngủ được? Trên thực tế nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất nhiều, nó có thể xuất phát từ thói quen sinh hoạt, tuổi tác hay thậm chí là do bệnh lý.
1. Dấu hiệu nhận biết chứng khó ngủ
Tương tự như thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày, giấc ngủ cũng quan trọng không kém. Ngủ chính là hoạt động giúp cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn và phục hồi năng lượng sau một ngày dài mệt mỏi. Đây là bản năng tự nhiên và cần thiết của con người. Tuy nhiên không phải ai cũng có được thói quen ngủ lành mạnh và sau đây là một số dấu hiệu để nhận biết một người bị mất ngủ:
Nhắm mắt nhưng không ngủ được, khó đi vào giấc ngủ;
Giấc ngủ chập chờn, mặc dù đã ngủ nhưng không sâu giấc, dễ bị tỉnh dậy giữa chừng và khó ngủ trở lại;
Sau mỗi lần thức giấc thấy cơ thể mệt mỏi, tư duy giảm sút, phản xạ kém và đau đầu nhiều;
Tỉnh dậy quá sớm, thời lượng giấc ngủ ngắn so với thời gian trung bình của một giấc ngủ đêm (7 - 8 tiếng);
Ban ngày có biểu hiện nguồn ngủ và mệt mỏi;
Tâm trạng thay đổi, thường xuyên lo lắng, cáu gắt hơn;
Nhanh quên, khó tập trung.
Nếu bạn đang gặp phải các biểu hiện trên thì rất có khả năng bạn đã bị mắc chứng khó ngủ, mất ngủ và nên tìm hiểu nguyên nhân gây ra vấn đề này.
2. Nhắm mắt nhưng không ngủ được - nguyên nhân là gì?
2.1. Do môi trường ngủ
Môi trường ngủ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giấc ngủ. Hãy thay đổi môi trường ngủ của bạn nếu:
Không gian phòng ngủ khó thở, bí bách;
Nhiệt độ phòng không hợp lý, quá lạnh hoặc quá nóng;
Ánh sáng trong phòng quá chói gây khó chịu cho mắt;
Chăn ga, gối đệm không đem lại cảm giác thoải mái, thư giãn;
Do xung quanh phòng ngủ quá ồn ào.
2.2. Do thói quen sinh hoạt
Một số thói quen sinh hoạt không lành mạnh cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn nhắm mắt nhưng không ngủ được. Ví dụ như:
Nhịp sinh học thay đổi: ngủ trưa quá nhiều (từ 45 - 60 phút trở lên), thay đổi lịch trình công tác hoặc đi du lịch thường xuyên nên có sự chênh lệch giữa các múi giờ tại các khu vực địa lý khác nhau;
Thói quen sử dụng các thiết bị điện tử ngay trước giờ đi ngủ: ánh sáng xanh do các thiết bị này hắt ra sẽ kích thích não bộ hoạt động, giảm sản xuất melatonin (một loại hormone gây buồn ngủ). Ngoài ra ánh sáng xanh cũng không tốt cho mắt;
Ít hoạt động thể chất: việc lười vận động sẽ khiến cơ thể bạn trở nên trì trệ, uể oải và mệt mỏi. Điều này không hề tốt cho giấc ngủ của bạn;
Thói quen ăn uống không lành mạnh:
Ăn nhiều chất béo: chất béo động vật sẽ khiến bộ máy trao đổi chất trong cơ thể phải tăng cường hoạt động nhiều hơn. Từ đó bạn sẽ có cảm giác bồn chồn, khát nước và khó đi vào giấc ngủ;
Ăn tối muộn và ăn no trước khi đi ngủ: nếu bữa tối bạn nạp quá nhiều thức ăn vào cơ thể sẽ gây khó tiêu, ợ hơi, đầy bụng, thậm chí là trào ngược dạ dày dẫn đến khó ngủ;
Uống nhiều bia rượu, trà và cà phê: tuy rượu bia có thể khiến bạn dễ ngủ hơn nhưng lại làm tổn hại đến các cơ quan trong cơ thể và chất lượng giấc ngủ cũng không được đảm bảo. Thường thì sau khi thức dậy sau một buổi tối uống nhiều bia rượu, mặc dù ngủ nhiều nhưng bạn sẽ có cảm giác mệt mỏi, đau đầu và nôn nao. Ngược lại, trong trà và cà phê lại chứa một lượng lớn cafein sẽ kích thích thần kinh và gây khó ngủ.
2.3. Do tuổi tác
Khi tuổi càng cao thì sức khỏe cũng sẽ càng yếu đi, việc mất ngủ cũng sẽ xảy ra thường xuyên hơn. Lúc này tuyến yên sẽ giảm tiết HGH - một loại hormone tăng trưởng giúp phục hồi năng lượng cho cơ thể, tái tạo chất lượng giấc ngủ, nhờ đó bạn sẽ cảm thấy ngủ ngon hơn.
Đối với những người ngoài 60 tuổi, hormone HGH sẽ giảm đi rất nhiều so với người trẻ tuổi, vì vậy tình trạng nhắm mắt nhưng không ngủ được là tình trạng xảy ra rất thường xuyên ở người lớn tuổi.
2.4. Do vấn đề bệnh lý
Mất ngủ cũng có thể là tín hiệu cảnh báo nguy cơ bạn đã gặp phải một vấn đề nào đó về sức khỏe, chẳng hạn như:
Bệnh dị ứng;
Bệnh tim mạch;
Bệnh viêm khớp;
Trào ngược dạ dày thực quản;
Bệnh về tuyến giáp;
Bệnh hen suyễn;
Nội tiết tố thay đổi ở những phụ nữ giai đoạn mãn kinh;
Các bệnh liên quan tới giấc ngủ: mộng du, hoảng sợ hoặc ngưng thở khi ngủ, hội chứng chân bồn chồn,... ;
Bệnh lý về tâm thần, thần kinh: rối loạn lo âu, trầm cảm, stress, suy nhược thần kinh, sang chấn tâm lý,...
Tác dụng phụ của một số loại thuốc: thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau, thuốc điều trị hen suyễn,...
3. Nhắm mắt nhưng không ngủ được ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe?
Khi giấc ngủ bị ảnh hưởng thì sẽ kéo theo nhiều hệ lụy khác và đây là tác động tương ứng qua lại lẫn nhau. Ví dụ stress gây mất ngủ, và khi bị mất ngủ thì người bệnh sẽ lại càng bị stress. Giấc ngủ có vai trò vô cùng quan trọng đối với mọi cơ quan trong cơ thể. Nếu không được nghỉ ngơi và phục hồi thông qua một giấc ngủ chất lượng, người bệnh có nguy cơ sẽ phải đối mặt với những hệ lụy sau:
Tăng huyết áp;
Tăng cân;
Da kém đàn hồi, lão hóa nhanh, nổi mụn và nhiều nếp nhăn;
Trí nhớ suy giảm;
Mất tập trung, năng suất lao động suy giảm;
Gia tăng các vấn đề về tim mạch và hệ thần kinh;
Trầm cảm, rối loạn sức khỏe tâm thần.
4. Những cách giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ
Nếu bạn gặp phải tình trạng nhắm mắt nhưng không ngủ được trong thời gian dài thì có thể đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp cải thiện. dưới đây là một số lời khuyên để bạn có được giấc ngủ chất lượng hơn:
4.1. Thay đổi không gian ngủ và thói quen sinh hoạt
Nếu môi trường ngủ của bạn gặp phải các vấn đề như đã nêu bên trên thì hãy cố gắng thay đổi nó, ví dụ như: sử dụng bộ chăn ga gối đệm có kết cấu và chất liệu thoải mái hơn, giảm ánh sáng khi đi ngủ, đeo tai nghe chống ồn, dùng bịt mắt, lắp cửa thông gió, điều chỉnh nhiệt độ phòng sao cho phù hợp hơn,...
Ngoài ra việc thay đổi thói quen sinh hoạt kém lành mạnh cũng rất quan trọng. Hãy cắt giảm lượng chất béo hàng ngày, uống đủ nước, tăng cường chất xơ, giảm thời gian ngủ trưa xuống còn 30 phút/ngày, đừng ăn quá no vào bữa tối, tránh uống trà/cà phê/bia rượu hay trước thời gian đi ngủ,...
4.2. Cải thiện giấc ngủ bằng thuốc
Nếu nguyên nhân khiến bạn nhắm mắt nhưng không ngủ được là do bệnh lý (bệnh tiểu đường, xương khớp, thần kinh,... ) thì hãy điều trị theo phác đồ của bác sĩ, kiểm soát tốt các bệnh lý này sẽ giúp khắc phục đáng kể tình trạng mất ngủ.
Trong trường hợp mất ngủ là do trầm cảm, lo âu, stress thì bác sĩ có thể kê các loại thuốc an thần, đồng thời tư vấn điều trị tâm lý để cải thiện giấc ngủ cho người bệnh.
4.3. Liệu pháp tâm lý
Phương pháp này giúp bệnh nhân được thư giãn, thoải mái hơn về tinh thần và nâng cao chất lượng giấc ngủ, bao gồm massage, thiền định, yoga, ngâm chân trong nước ấm,... Bạn hoàn toàn có thể tự thực hiện tại nhà mỗi ngày và rất hữu ích cho những ai bị mất ngủ mạn tính.
|
medlatec
| 1,420
|
Cảnh báo mức độ nguy hiểm của sốt siêu vi và cách phòng ngừa
Sốt siêu vi là cụm từ khá phổ biến và nguyên nhân là do virus gây nên. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em và đôi khi cũng xuất hiện ở người lớn. Nếu được phát hiện sớm và chăm sóc đúng cách, bệnh nhân có thể tự khỏi. Vậy đặc điểm của sốt siêu vi là gì và có những điều gì cần lưu ý đối với loại bệnh này?
1. Định nghĩa sốt siêu vi
Thuật ngữ sốt siêu vi được dùng để chỉ chung bệnh sốt do nhiễm phải virus. Khác hoàn toàn các bệnh do vi khuẩn gây nên khi người mắc có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh, thì đối với sốt siêu vi không thể áp dụng được phương pháp này.
Đối tượng dễ bị sốt là trẻ em, bệnh thường phát theo mùa hay còn biết đến với tên gọi cúm mùa. Thời gian ủ bệnh và phát triển bệnh là trong khoảng từ 7 đến 10 ngày. Trong giai đoạn này nếu bệnh nhân được điều trị tích cực, chăm sóc đúng phương pháp thì sẽ giảm sốt và có thể khỏi bệnh. Tuy nhiên sốt siêu vi vẫn có thể để lại biến chứng nguy hiểm về sau.
2. Nguyên nhân mắc bệnh sốt siêu vi là gì?
Khi thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ ngoài trời thay đổi từ lạnh sang nóng, hoặc nóng sang lạnh, từ nắng nóng chuyển sang mưa nhiều và ngược lại,... là yếu tố thuận lợi dẫn tới số lượng trẻ em mắc sốt siêu vi ngày một tăng cao ở thời điểm này;
Một số virus là nguyên nhân chính gây nên sốt siêu vi như: Coronavirus, Enterovirus, Adenovirus, Rhinovirus hay virus cúm. Triệu chứng sốt siêu vi do mỗi loại này gây nên sẽ khác nhau.
3. Sốt siêu vi có biểu hiện như thế nào?
Trong thời gian ủ bệnh các loại sốt siêu vi ở trẻ có các triệu chứng khá tương đồng với sốt thông thường, ví dụ như:
Đau, nhức mỏi cơ, sốt;
Lúc đầu có thể sốt nhẹ, sau đó sẽ tăng dần lên đến 39°C hoặc 40°C;
Giai đoạn đầu khi mới chớm bị, do biểu hiện giống với sốt thông thường nên sốt siêu vi hay bị nhầm lẫn với loại sốt khác;
Các triệu chứng bội nhiễm có thể kèm theo sốt siêu vi đó là: ho, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, viêm họng, đỏ mắt, nhức đầu, đau cơ xương khớp hoặc có thể xuất hiện các nốt ban đỏ trên da.
Khi bệnh diễn tiến nặng và phát bệnh hoàn toàn, các biểu hiện nặng hơn có thể thấy ở bệnh nhân sẽ là sốt rất cao, có thể co giật, rơi vào hôn mê. Lúc này sốt siêu vi có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ cần được cấp cứu kịp thời.
4. Những con đường lây truyền sốt siêu vi
Sốt siêu vi có thể bị lây qua những con đường sau:
Vì tác nhân gây bệnh là virus có khả năng lây lan rất nhanh nên sốt siêu vi có thể lây từ người này sang người khác qua đường hô hấp khi tiếp xúc trò chuyện, ăn uống,...
Khi tiếp xúc phải dịch mũi, dịch họng tiết ra từ người bệnh khi đang nói chuyện, ho, sổ mũi, khạc nhổ không đúng nơi quy định. Nếu không sớm cách ly có thể lây sang cho nhiều người khác và bùng phát thành dịch.
Virus cũng có thể lây truyền qua đường máu qua hoạt động tiêm chích, dùng chung bơm kim tiêm, truyền từ mẹ sang con hoặc quan hệ tình dục.
Sử dụng chung các đồ vật với người bệnh hoặc tại nơi công cộng như tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, WC,...
5. Cách phòng tránh và biện pháp điều trị sốt siêu vi
Có thể ngăn ngừa từ trước căn bệnh này không?
Đối với sốt siêu vi do virus gây nên, các nhà khoa học phát minh ra những loại vắc xin để ngăn chặn nó. Khi trẻ bước sang độ tuổi từ 6 tháng đến 2 tuổi, gia đình có thể thực hiện tiêm chủng hàng năm cho trẻ để hạn chế tối đa nguy cơ mắc sốt siêu vi.
Ngoài ra trong cuộc sống sinh hoạt cũng cần ghi nhớ một số biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ khỏi bệnh này:
Vệ sinh thường xuyên nhà cửa và môi trường sống, ngăn ngừa sự sinh sôi phát triển của các loại vi khuẩn hay tạo điều kiện cho việc lây truyền virus thông qua các vật trung gian;
Tập thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ như rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc với các đồ vật tại nơi công cộng, sau khi dùng tay che miệng khi ho, hắt hơi hoặc sổ mũi,...
Xây dựng tháp dinh dưỡng hợp lý, khoa học cho trẻ để tăng cường sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch của trẻ;
Cách ly trẻ khỏi người bệnh, đặc biệt là những người trong gia đình đang có biểu hiện ho, sốt, nôn mửa,...
|
medlatec
| 864
|
Tác dụng của nẹp đầu gối
Nẹp đầu gối (nẹp đầu gối y tế) là dụng cụ hỗ trợ được sử dụng để bảo vệ đầu gối bị đau hoặc tổn thương. Nhiều người dùng nẹp gối để phòng ngừa chấn thương vùng gối khi chơi thể thao hoặc tham gia hoạt động mạnh.Về chất liệu, nẹp đầu gối được kết hợp từ kim loại, bọt xốp, nhựa, chất dẻo và dây đai. Hiện nay nẹp đầu gối có nhiều kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng khác nhau phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng của người dùng.
1. Phân loại nẹp đầu gối
Có 4 loại nẹp đầu gối chính phân chia theo tác dụng như sau:● Nẹp đầu gối dự phòng (Prophylactic): Là loại nẹp bảo vệ đầu gối khỏi chấn thương trong các môn thể thao dễ va chạm mạnh như bóng bầu dục, bóng đá...● Nẹp đầu gối chức năng: Là loại nẹp có tác dụng hỗ trợ vùng đầu gối đã bị chấn thương.● Nẹp đầu gối phục hồi chức năng: Là loại nẹp giúp hạn chế những cử động gây hại cho đầu gối trong quá trình phục hồi sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Các phẫu thuật mổ nội soi khớp gối (đứt dây chằng chéo hoặc dây chằng bên) thường phải sử dụng nẹp này để phục hồi hoàn toàn dây chằng, tránh biến chứng.● Nẹp giảm áp (unloader/offloader): Là loại nẹp được thiết kế giúp giảm thiểu đau đớn cho người bị viêm khớp.Thông thường, nẹp đầu gối chức năng, nẹp đầu gối phục hồi chức năng và nẹp giảm áp là những loại nẹp đem lại hiệu quả rõ rệt nhất. Chúng có tác dụng cố định, ổn định khớp cổ chân sau chấn thương, sau mổ; nẹp chống xoay đầu gối ở tư thế nằm của chân chấn thương, giúp hỗ trợ cố định vùng quanh khớp gối, đùi, cẳng chân.Đối với những tổn thương khác nhau ở đầu gối sẽ cần sử dụng những loại nẹp khác nhau. Bác sĩ có thể gợi ý bạn sử dụng một loại nẹp thích hợp sau phẫu thuật đầu gối. Mặt khác, một số bác sĩ có thể giúp bạn lựa chọn một loại nẹp đầu gối thay vì phẫu thuật để điều trị rách dây chằng. Nếu những bài tập phục hồi chức năng, giúp tăng cường sức mạnh hoặc gia tăng tính linh hoạt không có tác dụng, bạn có thể phải dùng thêm nẹp đầu gối.
2. Cách sử dụng nẹp đầu gối
Nên sử dụng nẹp đầu gối y tế theo chỉ định của bác sĩ khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động mạnh
Nên sử dụng nẹp đầu gối y tế theo chỉ định của bác sĩ khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động mạnh. Khi dùng nẹp, cần lưu ý sắp xếp sao cho bản lề nằm khớp với chỗ đầu gối gập lên xuống. Dây chằng, băng hoặc băng kiểu móc và vòng khoen cần phải được buộc chặt cố định quanh chân. Trong khi vận động, đôi khi bạn nên kiểm tra lại vị trí của nẹp để xem nẹp có bị xô lệch hay không. Nếu buộc nẹp không đúng vị trí, nẹp sẽ gây tác hại chứ không đem lại kết quả như kỳ vọng.Để đảm bảo nẹp đầu gối phát huy hiệu quả tốt nhất, cần phải đeo nẹp suốt thời gian thực hiện các động tác có nguy cơ gây tổn thương cho đầu gối. Lưu ý, tốt nhất là nên khởi động đúng cách trước khi tiến hành bất cứ hoạt động thể thao nào.
3. Cách bảo quản nẹp đầu gối
Cần thay thế nẹp đã cũ, mua nẹp mới để đảm bảo việc sử dụng nẹp đem lại tác dụng tốt nhất
Sau một thời gian sử dụng nẹp đầu gối sẽ có dấu hiệu bị hỏng. Cần chú ý kiểm tra nẹp thường xuyên để phát hiện những chỗ bị rách hoặc mòn. Nếu nẹp được làm bằng sợi thì nên thường xuyên vệ sinh giặt nẹp bằng nước và xà phòng. Những chỗ làm bằng kim loại lộ ra ngoài thì cần phải bọc lại để tránh gây thương tích cho bản thân và người khác.Cần thay thế nẹp đã cũ, mua nẹp mới để đảm bảo việc sử dụng nẹp đem lại tác dụng tốt nhất. Loại nẹp đầu gối làm bằng vật liệu bền có thể đắt hơn nhưng lại sử dụng được lâu hơn.Nẹp gối không phải là yếu tố quan trọng nhất trong việc phòng ngừa tổn thương hoặc để phục hồi chức năng cho đầu gối sau phẫu thuật. Ngay cả khi đeo nẹp đầu gối y tế, bạn vẫn có khả năng bị chấn thương đầu gối. Tăng cường sức mạnh cơ chân và cải thiện kỹ thuật vận động là những yếu tố quan trọng hơn nhiều.Bạn nên thay đổi dần dần, từng tí một, cường độ của chương trình luyện tập để hạn chế sự căng thẳng cho đầu gối. Sức mạnh cơ bắp cũng như tính linh hoạt là những yếu tố quan trọng để giảm đau và chấn thương đầu gối. Bạn nên cùng bác sĩ đề ra chương trình luyện tập tốt nhất cho mình. Đừng biến những chiếc nẹp đầu gối biến thành chiếc “nạng” của bạn và giới hạn bản thân khỏi việc hoạt động, di chuyển trong thời gian dài. Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
|
vinmec
| 1,092
|
Nguyên nhân và các dấu hiệu nhận biết bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản xảy ra khá phổ biến ở nước ta,
nhất là hiện nay với sự hối hả của cuộc sống hiện đại, bệnh đang ngày càng trẻ hóa. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này và liệu có phương pháp nào điều trị dứt điểm hay không?
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch vị dạ dày bị trào ngược lên thực quản, điều này có thể xảy ra thường xuyên hoặc từng lúc. Đây thường là biểu hiện sinh lý của cơ thể và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt thường nhật của bệnh nhân, tuy nhiên đó cũng có khả năng là vấn đề bệnh lý dẫn tới các biến chứng như viêm thực quản, suy dinh dưỡng hay tác động tới hệ hô hấp.
Một số triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày thực quản:
Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng: ợ hơi khi đói, ợ chua thường xuất hiện vào buổi sáng và ợ nóng thường khiến bệnh nhân cảm thấy nóng rát ở vùng bụng dưới lan lên cổ. Các biểu hiện ợ này sẽ càng xảy ra nhiều khi bệnh nhân ăn quá no, vừa ăn xong lại nằm ngay, khi đầy bụng, uống nước hoặc cúi gập người về phía;
Đau tức ngực: ngực có triệu chứng đè ép, thắt lại xuyên ra lưng và cả cánh tay. Biểu hiện này thường gây nhầm lẫn với các bệnh lý tim mạch;
Buồn nôn hoặc nôn: xuất hiện khi ăn no, có cảm giác mắc nghẹn thức ăn. Nhất là khi đi tàu xe rất dễ bị say, nôn khi ốm nghén,... ;
Ho, khản giọng: axit dạ dày khi trào ngược sẽ tác động tới dây thanh quản khiến cho bộ phận này bị sưng tấy, dẫn tới khàn giọng, ho, nói khó;
Khó nuốt: khi bệnh diễn biến nặng, người bệnh thường xuyên bị trào ngược axit lên thực quản. Theo thời gian điều này sẽ làm sưng tấy, phù nề niêm mạc tại thực quản gây nên hiện tượng khó nuốt hoặc nuốt nghẹn, luôn cảm thấy có gì đó vướng ở cổ;
Đắng miệng: thường thì dịch vị trào ngược lên trên sẽ kéo theo cả dịch mật nên người bệnh sẽ có cảm giác đắng miệng;
Miệng tiết nhiều nước bọt: tương tự như khi ta ăn đồ chua, miệng sẽ tiết ra nhiều nước bọt khi tiếp xúc với dịch axit dạ dày nhằm giúp trung hòa lượng axit này;
Biểu hiện khác: sụt cân, chán ăn, thiếu máu, xuất huyết đường tiêu hóa,...
2. Trào ngược dạ dày thực quản xuất phát từ nguyên nhân nào?
Có thể chia các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này thành 3 loại: nguyên nhân do thực quản, nguyên nhân tại dạ dày và do các yếu tố khác. Cụ thể như sau:
Nguyên nhân do thực quản:
Thoát vị hoành: cơ hoành nằm ở vị trí giữa khoang bụng và khoang ngực, hình dẹt vòm phân tách hai khu vực này. Khi cơ này co lại sẽ tạo lực để cơ thắt dưới thực quản ngăn hiện tượng trào ngược axit dạ dày xảy ra. Nếu bệnh nhân bị thoát vị hoành thì sẽ khiến cơ thực quản bị ảnh hưởng gây trào ngược dịch vị dạ dày;
Suy cơ thắt dưới thực quản: đây là phần cơ nằm ở phía cuối thực quản, là nơi tiếp giáp với dạ dày. Thông thường phần cơ này sẽ mở ra khi ta nuốt thức ăn, sau đó sẽ khép kín lại để ngăn không cho dịch vị và thức ăn trào ngược từ dạ dày lên trên. Khi cơ này bị yếu đi thì tình trạng trào ngược dạ dày xảy ra là một điều tất yếu.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng này bao gồm: giảm tiết nước bọt, rối loạn nhu động thực quản, tác dụng phụ của thuốc, sử dụng bia rượu, thuốc lá, cafein thường xuyên, ăn nhiều đồ dầu mỡ,...
Nguyên nhân tại dạ dày:
Dạ dày bị ứ đọng thức ăn: hẹp môn vị, ung thư dạ dày, viêm dạ dày sẽ cản trở sự lưu thông của các chất từ dạ dày xuống ruột. Từ đó khiến áp lực trong dạ dày gia tăng dẫn tới hiện tượng trào ngược;
Đột ngột bị tăng áp lực ổ bụng, ví dụ như khi ho, hắt hơi hay vận động gắng sức cũng là nguyên nhân khiến dịch vị dạ dày bị trào ngược lên thực quản.
Các nguyên nhân khác:
Thói quen ăn uống không khoa học, lành mạnh: ăn khuya, ăn quá no, ăn nhiều đồ chiên rán hoặc đồ chua khi bụng đói,... khiến cơ co thắt thực quản phải chịu nhiều áp lực, dẫn tới cơ này yếu dần đi, đóng mở thất thường gây trào ngược;
Stress kéo dài: tình trạng này làm tăng tiết cortisol dẫn đến tăng sản sinh axit trong dạ dày, dạ dày vì thế mà co bóp nhiều hơn ngay cả khi không có thức ăn và do đó dịch vị dễ bị trào ngược lên trên;
Béo phì: cân nặng quá khổ sẽ làm tăng áp lực lên ổ bụng, trong đó có dạ dày làm yếu trương lực của cơ thắt thực quản dưới;
Các yếu tố khác: bệnh nhân bị sa dạ dày, cơ thắt thực quản dưới yếu, chấn thương do tai nạn,...
3. Gợi ý các món ăn và các lưu ý dành cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản
Bên cạnh các phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa và thủ thuật khác thì bệnh nhân cũng cần thay đổi chế độ ăn uống sao cho phù hợp, lành mạnh hơn, đó là nên tăng cường những thực phẩm như sau:
Đậu đỗ: gồm đậu đỏ, đậu xanh, đậu Hà Lan,... chứa rất nhiều chất xơ và amino axit rất hữu ích trong việc kiểm soát nồng độ axit trong dạ dày;
Bánh mì hay bột yến mạch: có tác dụng thấm bớt dịch vị dạ dày, hạn chế nguy cơ trào ngược;
Đạm dễ tiêu: thịt ngan, thịt thăn lợn, thịt gà,... giúp trung hòa axit, hạn chế triệu chứng khó chịu do trào ngược dạ dày thực quản gây ra;
Nghệ và mật ong: đây đều là những gia vị quen thuộc trong gian bếp của người Việt, không những có công dụng gia tăng hương vị cho các món ăn mà còn giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày thực quản;
Sữa chua: giàu lợi khuẩn, kích thích tiêu hóa rất tốt cho người bị bệnh dạ dày nhưng không nên ăn lúc đói.
Ngoài ra người bệnh cần lưu ý:
Hạn chế những món làm tăng tiết axit hoặc gây kích thích lên cơ thắt dưới thực quản như đồ cay nóng, nước có gas, hoa quả nhiều axit như dứa, cam, chanh,... ;
Chọn những thực phẩm có tính kiềm giúp trung hòa axit như bánh mì, bột yến mạch, các món ăn chế biến từ bột mì,... ;
Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý;
Kiêng uống bia rượu, cà phê và không hút thuốc lá;
Không ăn quá no và ăn khuya;
Không mặc quần áo quá bó nhất là phần eo;
Về tư thế cơ thể:
không nằm trong khoảng 2 giờ sau khi ăn xong, không cúi người quá lâu và khi ngủ nên nằm kê đầu cao khoảng 15cm so với chân.
Nếu sau khi đã áp dụng các phương pháp trên một thời gian nhưng không có sự thay đổi tích cực nào, người bệnh cần được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp với mục tiêu là kiểm soát hiệu quả các triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống, chữa lành các tổn thương và hạn chế biến chứng.
|
medlatec
| 1,336
|
Nữ giới bị đau âm đạo là do đâu và nên xử trí thế nào?
Đau âm đạo là hiện tượng thường gặp ở nữ giới, do những nguyên nhân không giống nhau. Tùy theo tình trạng và các biểu hiện kèm theo mà đau âm đạo sẽ ảnh hưởng với những mức độ khác nhau đến tâm lý, sức khỏe và cuộc sống của người phụ nữ. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về hiện tượng này.
1. Đau âm đạo là như thế nào?
Đau âm đạo là một dạng triệu chứng, không phải là một loại bệnh bởi đôi khi nó không phải chỉ là một thực thể lâm sàng mà còn kết hợp với nhiều rối loạn khác. Đặc điểm của hiện tượng này là cảm giác đau xuất hiện xung quanh âm đạo từ âm ỉ, nhức nhối, châm chích cho đến nóng rát.
Cường độ cơn đau ở mỗi người cũng khác nhau từ nhẹ cho đến trung bình, có thể tăng lên khi đi tiểu tiện, tắm rửa hoặc có đời sống tình dục. Có khi cơn đau sẽ lan đến trực tràng, đáy chậu hoặc mặt trong của đùi. Một số trường hợp sẽ đi kèm triệu chứng tiểu kích thích, rối loạn chức năng tình dục. Cảm giác đau âm đạo có thể đến nhanh rồi đi nhanh nhưng cũng có thể xuất hiện liên tục, kéo dài hàng tháng và thậm chí là hàng năm.
2. Nguyên nhân gây đau âm đạo và cách xử lý
2.1. Nguyên nhân gây đau âm đạo là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân gây đau âm đạo trong đó thường gặp là:
- Bị kích ứng da
Khi tiếp xúc trực tiếp với một số tác nhân như: chất bôi trơn, xà phòng, nước hoa,... vùng da ở âm đạo có thể bị kích ứng và gây nên cảm giác đau âm đạo với các triệu chứng như: ngứa, đau ở 2 bên mép của âm đạo,...
- Nhiễm khuẩn âm đạo
Sự phát triển quá mức của một số loại vi khuẩn bên trong âm đạo gây nên mất cân bằng hệ vi khuẩn tại đây cũng là nguyên nhân khiến âm đạo bị đau. Trong số đó, nguyên nhân thường gặp nhất là viêm âm đạo. Người bị viêm âm đạo hay có cảm giác đau rát ở âm đạo hoặc đau khi tiểu tiện, ngứa âm đạo, ra dịch màu xám hoặc trắng, có mùi hôi ở âm đạo,...
- Nhiễm trùng tiết niệu
Nhiều người có cảm giác nóng rát, đau ở âm đạo khi bị nhiễm trùng tiết niệu. Đây là bệnh lý dễ gây ảnh hưởng ở những vùng như: bàng quang, thận và niệu đạo. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ có triệu chứng: mệt mỏi, đau bụng dưới, đi tiểu tiện ra máu, nước tiểu có mùi và màu đục,...
- Nấm âm đạo (hay gặp nhất là nấm Candida)
Đây là một dạng nấm gây tổn thương đến da, miệng, bộ phận sinh dục và máu. Nếu bị nấm âm đạo người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức và ngứa âm đạo, đau khi quan hệ tình dục, đi tiểu tiện cảm thấy khó chịu,...
- Nhiễm Trichomonas
Trichomonas là một dạng bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục dễ gây ra triệu chứng đau âm đạo; ra dịch màu vàng, trắng hoặc xanh ở âm đạo kèm theo mùi hôi tanh; tiểu tiện khó chịu;...
- Bệnh lậu
Lậu do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra ở vùng niêm mạc và lây truyền qua đường tình dục. Phụ nữ bị lậu có thể đau ở âm đạo kèm theo tình trạng chảy dịch và xuất huyết âm đạo bất thường.
- Mụn rộp sinh dục
Bị mụn rộp sinh dục là do tiếp xúc trực tiếp giữa da người bình thường với da của người bị nhiễm virus herpes. Khi đã bị nhiễm, virus này sẽ tồn tại trong cơ thể nhưng chỉ đến khi chúng hoạt động thì mới gây ra triệu chứng như: ngứa và đau âm đạo, dịch tiết âm đạo bất thường, đau khi đi tiểu, ho, sổ mũi, sốt, có mụn nước hoặc vết loét ở âm đạo,...
- Thời kỳ mãn kinh
Khi bước vào thời kỳ mãn kinh, sự thay đổi của nồng độ hormone trong cơ thể có thể gây ảnh hưởng tới âm đạo và xuất hiện cảm giác đau rát, nhất là khi quan hệ. Ngoài ra, phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh cũng sẽ có các triệu chứng như: khó ngủ, đau đầu, âm đạo khô rát, hay đổ mồ hôi đêm, tâm trạng thay đổi thất thường, ham muốn tình dục giảm rõ rệt, thường xuyên cảm thấy người nóng bừng,...
2.2. Nên làm gì khi bị đau âm đạo?
Hiện tượng đau âm đạo khá dễ gặp nhưng do tâm lý e ngại và chủ quan nên nhiều người thường bỏ qua, không đi khám bác sĩ chuyên khoa. Tùy theo tần suất và cường độ đau mà hiện tượng này sẽ gây nên những ảnh hưởng khác nhau như:
- Bị suy giảm chất lượng cuộc sống: khi cơn đau ở âm đạo thường xuyên tái diễn nó sẽ khiến chị em phụ nữ khó tập trung vào công việc cũng như các hoạt động thường ngày.
- Chức năng tình dục bị rối loạn: do có cảm giác đau ở vùng kín nên chị em dễ sợ, khó chịu và dần dần không muốn tham gia vào đời sống chăn gối. Càng kéo dài tình trạng này hạnh phúc hôn nhân càng bị đe dọa.
- Nguy cơ vô sinh: có nhiều nguyên nhân gây đau âm đạo trong đó có trường hợp xuất phát từ bệnh lý phụ khoa, nếu không được điều trị sớm sẽ dễ biến chứng đe dọa trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và thậm chí dẫn đến vô sinh nữ.
Để giảm cảm giác đau đớn, khi cơn đau xuất hiện bạn có thể dùng miếng gạc lạnh hoặc túi nước đá đặt vào khu vực bị ảnh hưởng. Ngoài ra, bạn cũng cần mặc đồ lót được làm bằng chất liệu cotton và không mặc bó sát để tránh bị kích ứng ở âm đạo.
Tuy nhiên, muốn chấm dứt tình trạng đau âm đạo cần phải tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Hầu hết các trường hợp bị đau ở âm đạo đều xuất phát từ bệnh lý phụ khoa cần can thiệp y tế nên không thể chủ quan. Tốt nhất khi thấy tình trạng đau âm đạo xuất hiện thường xuyên bạn nên đến gặp bác sĩ phụ khoa thăm khám để được chẩn đoán đúng và có phác đồ điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,116
|
Thiếu máu khi mang thai điều trị như thế nào?
Thiếu máu khi mang thai có thể gây nguy hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vậy thiếu máu khi mang thai có những triệu chứng gì, cách điều trị ra sao? Hãy cũng theo dõi trong nội dung bài viết dưới đây.
Dấu hiệu thiếu máu khi mang thai
Thiếu máu khi mang thai là do thiếu sắt. Khi mẹ bầu bị thiếu máu do thiếu sắt sẽ có một số dấu hiệu nhận biết khá đặc trưng.
Trong quá trình khám thai, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu xem thai phụ có bị thiếu máu hay không. Các xét nghiệm này sẽ được đo lượng hồng cầu để xác định tỉ lệ hồng cầu có trong huyết tương. Xét nghiệm còn lại để xác định số gram hemoglobin trong máu.
Thiếu máu khi mang thai là hiện tượng rất nhiều mẹ bầu gặp phải
Khi mới mang thai có thể mẹ bầu chưa bị thiếu máu nhưng cũng có thể bị thiếu sắt ở các giai đoạn sau của thai kỳ. Vì vậy, cần xét nghiệm máu vào khoảng tháng thứ 6, tháng thứ 7 của thai kỳ. Hematocrit và hemoglobin hạ thấp một chút trong nửa sau của thai kỳ là điều bình thường vì khi đó lượng máu trong cơ thể sẽ tăng cao. Tuy nhiên, nếu hai chỉ số này hạ quá thấp sẽ không tốt cho sức khỏe của mẹ và bé.
Tình trạng thiếu máu khi mai thai thường không có dấu hiệu rõ ràng, không có biểu hiện cụ thể nhất là khi chỉ bị thiếu máu nhẹ. Vì vậy các mẹ bầu cần phải thực hiện xét nghiệm máu thì mới có thể xác định được.
Dấu hiệu thường thấy nhất khi mẹ bầu bị thiếu máu đó là mệt mỏi, chóng mặt, cảm giác người yếu. Tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu mà phụ nữ hay gặp phải khi mang thai nên cũng không thể dựa vào đó để kết luận rằng mẹ bầu đang bị thiếu máu. Một số mẹ bầu còn gặp phải tình trạng người xanh xao nhất là ở các đầu ngón tay, dưới mi mắt, môi, tim đập nhanh, thở gấp, khó tập trung,…
Đến gặp bác sĩ ngay khi có những biểu hiện bất thường xuất hiện
Một số mẹ bầu bị thiếu máu do thiếu sắt có thể cảm thèm ăn những thứ không phải là thực phẩm như nước đá, giấy, xét… Trong những trường hợp này các mẹ bầu hãy đến gặp bác sĩ và thực hiện những xét nghiệm cần thiết để kiểm tra sức khỏe.
Cách điều trị thiếu máu khi mang thai
Nếu mẹ bầu mang thai bị thiếu máu do thiếu sắt hãy sử dụng những loại dược phẩm bổ sung sắt cho cơ thể. Liệu lượng và loại thuốc được dùng sẽ phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt của cơ thể. Các mẹ bầu nên tuân thủ đúng liều lượng, không nên bổ sung lượng sắt nhiều hơn lượng được chỉ định.
Các mẹ bầu nên uống viên sắt khi đang đói bằng nước lọc hoặc nước cam. Vitamin C có trong nước cam sẽ giúp sắt hấp thụ tốt hơn. Mẹ bầu không nên dùng cà phê hay trà vì hai loại đồ uống này ảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt của thai phụ.
Sau khi kiểm tra, thăm khám các bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp
Ngoài việc bổ sung viên sắt, chị em cần có chế độ dinh dưỡng giàu năng lượng và phong phú. Thịt bò nạc, lòng đỏ trứng gà,… là những thực phẩm “vàng” không chỉ chứa hàm lượng sắt cao mà còn rất bổ dưỡng cho mẹ bầu
Sau khoảng 1 tháng điều trị tình trạng thiếu máu sẽ hết. Tuy nhiên các mẹ bầu vẫn cần phải bổ sung sắt trong những tháng tiếp theo để tăng cường lượng sắt cho quá trình sinh nở. Bên cạnh đó hãy thực hiện khám thai định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường, từ có đó hướng xử trí kịp thời tránh để ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi.
|
thucuc
| 713
|
Các bệnh đường ruột thường gặp – triệu chứng và cách phòng ngừa
Bệnh đường ruột rất phổ biến, tấn công mọi đối tượng và không phân biệt tuổi tác. Nhận biết triệu chứng các bệnh đường ruột thường gặp sẽ giúp bạn dễ dàng điều trị và phòng ngừa chúng hơn.
1. Tại sao bệnh đường ruột lại rất phổ biến
Theo cấu tạo, đường ruột bao gồm hai phần chính là ruột non và ruột già. Đường ruột đảm nhiệm vai trò tiêu hóa, hấp thu dưỡng chất, đồng thời lưu trữ và đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thế. Do là cơ quan tiếp xúc với nhiều thức ăn và chất thải nên đường ruột có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh.
2. 4 căn bệnh đường ruột thường gặp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe
2.1. Viêm đường ruột – bệnh lý tiêu hóa thường thấy
Viêm đường ruột là tình trạng viêm ở ruột do vi khuẩn và virus gây ra. Căn bệnh này được chia làm 2 dạng chính là viêm ruột kết (đại trực tràng) gây loét và bệnh crohn (thường xảy ra ở ruột non). Trong đó, crohn là bệnh khá nguy hiểm khi các vết viêm loét có thể ăn sâu vào thành ruột.
Khi bị viêm ruột, người bệnh thường có các biểu hiện:
– Tiêu chảy kéo dài 2 đến 3 ngày hoặc hơn tùy theo mức độ bệnh.
– Số lần đi ngoài rất nhiều (>10 lần/ngày) dẫn đến cơ thể mất nước, tụt huyết áp, tim đập nhanh…
– Người bệnh cũng có thể bị táo bón, đây có thể là kết quả của sự tắc nghẽn trong ruột.
– Ngoài ra, người bệnh còn có các triệu chứng như ăn kém, sốt, sụt cân, mệt mỏi…
Viêm đường ruột là bệnh tiêu hóa khá thường gặp
2.2. Nhiễm trùng đường ruột – bệnh liên quan chặt chẽ đến thói quen ăn uống
Nhiễm trùng đường ruột là căn bệnh đường tiêu hóa rất phổ biến, có nguyên nhân phần lớn đến từ thói quen ăn uống không đảm bảo hoặc sử dụng phải thực phẩm chứa vi khuẩn gây bệnh.
Khi bị nhiễm trùng đường ruột, người bệnh có biểu hiện
– Xuất hiện rối loạn tiêu hóa, lúc tiêu chảy lúc táo bón. Có thể bị tiêu chảy nặng gây ra mất nước với biểu hiện mệt mỏi, môi khô, mắt trũng sâu…
– Người bệnh bị đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, có cảm giác đau co thắt ở bụng.
– Cảm giác chán ăn, buồn nôn, ăn không ngon miệng do các rối loạn tiêu hóa gây ra.
2.3. Viêm đại tràng co thắt – bệnh đường ruột có xu hướng gia tăng
Đây là tình trạng rối loạn chức năng đại tràng nhưng không tìm thấy tổn thương khi nội soi. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Khi bị viêm viêm đại tràng co thắt, người bệnh thường có các biểu hiện:
– Người bệnh bị đau bụng, cơn đau có thể đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, không kéo dài quá lâu. Cơn đau bụng có thể giảm đi sau khi đi đại tiện.
– Gặp phải các rối loạn đại tiện: thường là tiêu chảy hoặc táo bón, hai triệu chứng này đan xen xuất hiện.
– Ngoài ra người bệnh bị chướng bụng, đầy hơi, có cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng nên dễ nhầm lẫn với các bệnh dạ dày.
Bệnh đường ruột hầu hết đều gây ra triệu chứng đau bụng, rối loạn tiêu hóa
2.4. Viêm loét dạ dày tá tràng – Bệnh đường ruột rất phổ biến
Viêm loét dạ dày tá tràng được đặc trưng bởi các tổn thương ở niêm mạc dạ dày. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) hoặc do lạm dụng thuốc kháng sinh và thói quen ăn uống, sinh hoạt không phù hợp.
Khi bị viêm loét dạ dày tá tràng người bệnh có biểu hiện:
– Vùng thượng vị có cảm giác bỏng rát, đau âm ỉ nhất là vào ban đêm hoặc khi bụng đói. Cơn đau thượng vị có thể kéo dài trong vài giờ, vài ngày hoặc lâu hơn.
– Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng khác như ợ nóng, ợ hơi, đầy bụng, nôn và buồn nôn, chán ăn…
Khi nào bị bệnh đường ruột bạn cần đến gặp bác sĩ?
Bạn nên đến bệnh viện ngay nếu nhận thấy cơ thể có các dấu hiệu:
– Người bệnh xuất hiện triệu chứng tiêu chảy 3-4 ngày không đỡ dẫn đến mất nước với biểu hiện khô miệng, tiểu ít, da nhăn nheo…
– Cơ thể sốt cao hơn 39 độ C.
– Đi ngoài quan sát thấy máu lẫn trong phân.
3. Cách điều trị bệnh đường ruột hiệu quả là gì?
Với các trường hợp rối loạn tiêu hóa nhẹ, người bệnh có thể điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt để cải thiện các triệu chứng của bệnh
Tuy nhiên, nếu các triệu chứng nghiêm trọng, liên quan đến các bệnh lý về đường ruột như nhiễm khuẩn, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng co thắt… thì bạn nên nhanh chóng thăm khám chuyên khoa tiêu hóa. Sau khi được chẩn đoán chính xác bệnh, nguyên nhân gây ra bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp điều trị phù hợp.
Thông thường đối với các bệnh đường ruột, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng thuốc để tiêu diệt vi khuẩn HP (nếu có), điều trị viêm và ngăn ngừa các triệu chứng.
Lưu ý: Bạn tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc thay đổi liều lượng thuốc dùng để tránh gây kháng thuốc hoặc các tác dụng phụ không mong muốn.
Nội soi tiêu hóa giúp phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả bệnh đường ruột
4. Phòng ngừa và các thiện các bệnh đường ruột
Các bệnh đường ruột hầu hết có nguyên nhân do nhiễm vi khuẩn HP hoặc xuất phát từ thói quen và chế độ ăn uống không phù hợp. Do đó, muốn phòng ngừa bệnh, chúng ta cần:
– Bổ sung vào thực đơn nhiều rau củ quả tươi, giàu chất xơ, sữa chua để giúp kích thích tiêu hóa, làm sạch đường ruột
– Xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lý, hạn chế sử dụng thực phẩm cay nóng, nhiều đường, nhiều muối hoặc nhiều dầu mỡ.
– Không nên ăn quá no, không nên nhịn ăn sáng, không nên ăn đêm, nên chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, nhai kỹ ăn chậm, đảm bảo uống đủ nước trong ngày.
– Không nên tiêu thụ đồ uống chứa cồn hay chất kích thích như rượu bia, nước ngọt có ga.
– Có thể làm sạch đại tràng định kỳ bằng nước ép táo, nước chanh, tẩy giun…
– Ngủ đủ giấc, đúng giờ, tăng cường vận động, rèn luyện thể chất, tránh xa căng thẳng.
– Thực hiện nội soi tiêu hóa định kỳ theo khuyến cáo của bác sĩ.
Đường ruột là một trong những cơ quan dễ gặp vấn đề nhất của cơ thể chỉ đứng sau đường hô hấp. Bệnh đường ruột cũng gây ra nhiều phiền toái và cả những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng. Do vậy, trang bị thông tin về các bệnh đường ruột giúp bạn có cách xử lý phù hợp để bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa.
|
thucuc
| 1,302
|
Tác dụng của thuốc Hiprex
Hiprex là thuốc có khả năng kháng khuẩn, được dùng trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm trùng bàng quang. Tuy nhiên đây là thuốc kê đơn không thể tự ý sử dụng. Người bệnh cần chú ý kiểm tra bệnh và có hướng dẫn của bác sĩ trước khi dùng.
1. Công dụng thuốc Hiprex
Thuốc Hiprex tác dụng cho hầu hết các vấn đề nhiễm trùng đường tiết niệu. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp đều có thể sử dụng nên bệnh nhân cần có hướng dẫn chỉ định từ bác sĩ để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao.Thành phần của thuốc Hiprex có chứa chất ức chế vi khuẩn làm chúng bị cô lập khó phát triển, đặc biệt là vi khuẩn tại bàng quang được phát hiện trong nước tiểu. Sau khi sử dụng thuốc, nước tiểu sẽ có tính axit khiến vi khuẩn bị kiểm soát, do vậy bác sĩ thường sử dụng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Các vi khuẩn không hoàn toàn nhạy cảm với thuốc Hiprex nên cần được kiểm tra kỹ. Bệnh nhân không lạm dụng hay sử dụng thuốc khi chưa có bác sĩ hướng dẫn để tránh giảm công dụng hay gây ra phản ứng phụ nguy hiểm cho sức khỏe của bản thân.
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Hiprex
Thuốc Hiprex là dược phẩm kê đơn điều trị nên bệnh nhân cần lưu ý không dùng khi chưa có đơn thuốc của bác sĩ. Các công dụng và hướng dẫn sử dụng tuy đã được in ấn tại bao bì nhưng bệnh nhân vẫn cần trao đổi cùng bác sĩ để có phương án điều trị tốt nhất dành cho bệnh hiện tại.Liều dùng thuốc Hiprex được cân nhắc theo lứa tuổi và tình trạng bệnh nhân. Do đó, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể dựa theo cân nặng và đối tượng bệnh nhân để nâng cao hiệu quả thuốc trong điều trị.Với người bệnh có môi trường nước tiểu mang tính axit, công dụng thuốc Hiprex mang lại thường là cao hơn. Vì thế, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên kết hợp một số thực phẩm có thể biến đổi môi trường nước tiểu giúp thuốc nâng cao công dụng như vitamin C, hoa quả ....Một số thực phẩm như sữa, hoa quả ngọt không nên lạm dụng vì chúng gây ra tình trạng môi trường kiềm trong nước tiểu. Bệnh nhân hãy cân nhắc kỹ những lưu ý bác sĩ đưa ra để đảm bảo quá trình điều trị. Thêm vào đó liều lượng và thời gian dùng thuốc cần duy trì đều đặn trong suốt thời gian sử dụng thuốc Hiprex để có hiệu quả tối đa.Đôi khi người bệnh có thể quên uống hoặc gặp các vấn đề ảnh hưởng đến liều lượng thuốc. Vấn đề này không thường xuyên nhưng nên cố gắng hạn chế vì sẽ gây ra gián đoạn trong quá trình điều trị. Trường hợp quên có thể bổ sung ngay hoặc chờ liều tiếp theo nhưng người bệnh tuyệt đối không tăng liều để bù lại liều đã quên, vì có thể khiến cho vi khuẩn nhờn thuốc, quá trình điều trị khó khăn hơn.
3. Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Hiprex
Bệnh nhân cần kiểm tra thành phần và trường hợp chống chỉ định dùng Hiprex. Các vấn đề dị ứng được ghi nhận hoặc có tiền sử di truyền đều cần kiểm tra kỹ. Với bệnh nhân từng ghi nhận dị ứng thành phần trong cấu tạo của thuốc không nên sử dụng hoặc điều chỉnh liều dùng tránh gây ra ảnh hưởng.Một số bệnh lý có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc hay khiến bệnh trở nặng hơn người bệnh cần chú ý:Bệnh lý thận. Bệnh lý gan. Cơ thể mất nước. Người bệnh chuẩn bị thực hiện phẫu thuật dù là tiểu phẫu cũng cần kiểm tra kỹ. Các loại thuốc điều trị cùng quá trình phẫu thuật có thể ảnh hưởng bởi thuốc. Thêm vào đó, nhóm đối tượng là phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng vì họ là đối tượng hay xuất hiện rủi ro cao.Các nghiên cứu vẫn đang phân tích nguy cơ thuốc Hiprex đi vào sữa mẹ và truyền đến trẻ nhỏ. Vấn đề này chưa được làm rõ nên hiện tại người mẹ nuôi con nhỏ không được tự ý sử dụng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hiprex
Bệnh nhân lần đầu sử dụng Hiprex có thể gặp một số phản ứng phụ ngắn hạn. Sau khi cơ thể thích ứng những phản ứng phụ sẽ giảm hoặc không xuất hiện nữa. Đôi khi những phản ứng phụ kéo dài cũng gây nguy hiểm nên người bệnh cần theo dõi những biểu hiện sau và báo bác sĩ nếu không thấy giảm dần sau tuần đầu sử dụng thuốc.Các tác dụng phụ bao gồm:Buồn nôn hoặc nôn. Tiêu chảyĐau thắt vùng bụngĂn kém ngonĐi tiểu đau buốt. Các biểu hiện phản ứng phụ rất dễ phát hiện vì có biểu hiện rõ ràng. Đặc biệt là người bệnh có thể chủ động theo dõi và báo lại cho bác sĩ. Thêm vào đó, bệnh nhân sử dụng Hiprex theo đúng hướng dẫn thì phản ứng phụ sẽ được hạn chế ở mức thấp nhất.Sau khi sử dụng thuốc nước tiểu có thể biến đổi chuyển sang môi trường axit do tương tác hoặc nguyên nhân khách quan nhưng điều đó giúp tăng công dụng cho thuốc. Bệnh nhân cần chú ý những vấn đề này để báo bác sĩ cân nhắc điều chỉnh.Một vài trường hợp cần nâng cao liều thuốc có thể làm bàng quang bị kích ứng khiến tiểu đau hoặc nước tiểu đổi sang màu hồng. Trường hợp này cần báo bác sĩ ngay để kiểm tra theo dõi và điều trị sớm. Một số phản ứng phụ khá hiếm gặp nhưng có mức độ nguy hiểm người bệnh nên lưu ý theo dõi và báo lại cho bác sĩ:Lở miệngÙ taiĐau đầu. Chuột rút. Sưng phù tay chân. Dị ứng. Phát ban. Chóng mặt. Khó thở.
5. Tương tác thuốc Hiprex cần lưu ý
Hiprex tác dụng cho bệnh nhân viêm bàng quang nhưng cũng có thể ảnh hưởng ngược lại với cơ thể. Các vấn đề tương tác thường khá rộng, khó xác định cụ thể nên bác sĩ luôn nhắc nhở bệnh nhân chú ý và phòng tránh chống chỉ định hay phản ứng đã được ghi nhận.Trước hết bệnh nhân muốn tránh tương tác thuốc cần kiểm tra sức khỏe kỹ lưỡng và có đơn thuốc của bác sĩ mới sử dụng. Một số loại thuốc có tính chất phản ứng hỗ trợ cũng có thể gây ra phản ứng xấu. Do vậy bệnh nhân nên chú ý một số loại thuốc được phát hiện gây tương tác với Hiprex như:Sulfamethizole. Natri bicarbonate. Kali. Natri citrate. Acetazolamid. Thuốc Hiprex cũng được ghi nhận trong thí nghiệm là gây ra dương tính giả cho một vài kết quả xét nghiệm của người bệnh. Chính vì thế, người bệnh không nên chủ quan và luôn trao đổi kỹ cùng bác sĩ nếu đang điều trị có phát hiện dương tính trong bất kỳ kết quả kiểm tra nào.Các tương tác thuốc Hiprex cũng một phần ảnh hưởng bởi khẩu phần ăn hằng ngày. Bệnh nhân nên giảm những món làm nước tiểu chuyển sang môi trường kiềm và ăn thêm món tăng môi trường axit để giúp cho công dụng thuốc đạt hiệu quả cao hơn.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Hiprex. Lưu ý, Hiprex là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.com, webmd.com, drugs.com
|
vinmec
| 1,332
|
Tinh dầu có thể làm giảm viêm?
Tinh dầu là dạng chất lỏng chứa các hợp chất thơm dễ bay hơi được chiết xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau từ lá, vỏ cây, thân cây, hoa,...Tinh dầu có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là hoạt tính giảm viêm.
1. Tinh dầu có tác dụng gì?
Tinh dầu có tên tiếng Anh là Essential oil, là dạng lỏng chứa các chất dễ bay hơi trong thực vật và có mùi thơm đặc trưng. Từ thời cổ đại, tinh dầu đã được sử dụng trong các liệu pháp hương thơm để chăm sóc cơ thể và hỗ trợ làm đẹp. Tinh dầu được sử dụng phổ biến trong ngành sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, xà phòng hoặc để tạo hương cho thực phẩm, đồ uống,...Dưới đây là một số tác dụng đặc trưng của tinh dầu:1.1 Giảm lo âu và căng thẳng. Nhiều loại tinh dầu được sử dụng trong liệu pháp mùi hương để kiểm soát căng thẳng và lo lắng. Ví dụ, các nhà khoa học phát hiện ra rằng tinh dầu cam có tác dụng giảm lo lắng đối với các tình nguyện viên nam tham gia thử nghiệm.1.2 Kháng nấm. Các nghiên cứu ban đầu về tinh dầu tràm trà đã có những kết quả đầy hứa hẹn về hoạt tính kháng nấm. Tinh dầu đã được sử dụng để giảm nấm chân cho các vận động viên, nấm miệng và nhiễm nấm như nấm candida.1.3 Giảm đau đầu. Vào những năm 90, hai nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thoa hỗn hợp dầu bạc hà - ethanol lên trán và thái dương của những người tham gia giúp giảm đau đầu. Một số nghiên cứu gần đây cũng đã cho thấy cơn đau đầu thuyên giảm sau khi thoa dầu bạc hà và dầu oải hương lên da.1.4 Hỗ trợ giấc ngủ. Tinh dầu hoa oải hương đã được chứng minh là giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ của phụ nữ sau khi sinh con, cũng như bệnh nhân mắc bệnh tim. Một đánh giả từ 15 nghiên cứu về tinh dầu và giấc ngủ cho thấy rằng việc ngửi các loại dầu - chủ yếu là dầu hoa oải hương - có tác động tích cực đến thói quen ngủ.1.5. Giảm viêm. Tinh dầu có thể giúp chống lại các tình trạng viêm nhiễm của cơ thể. Một nghiên cứu trên chuột cho thấy rằng ăn kết hợp tinh dầu cỏ xạ hương và oregano hỗ trợ làm thuyên giảm bệnh viêm đại tràng. Hai nghiên cứu trên chuột về dầu caraway và hương thảo cũng cho kết quả tương tự.
2. Tinh dầu nào có tác dụng giảm viêm?
Một nghiên cứu năm 2010 cho thấy các loại tinh dầu sau đây có đặc tính chống viêm: xạ hương, đinh hương, hoa hồng, bạch đàn, thì là, cam bergamot. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những loại dầu này làm giảm ít nhất 25% biểu hiện của enzyme gây viêm COX-2. Tinh dầu cỏ xạ hương có nhiều tác dụng nhất, giảm gần 75% mức COX-2. Ngoài ra, Hiệp hội quốc gia về trị liệu bằng hương thơm (National Association of Holistic Aromatherapy) đã liệt kê nhiều loại dầu có thể làm giảm viêm, bao gồm: hoa cúc la mã, gừng, cúc vạn thọ,...
3. Cách sử dụng tinh dầu giảm viêm
Vì tình trạng viêm ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể nên tinh dầu có thể được sử dụng theo một số cách khác nhau để giúp làm giảm viêm:Khuếch tán: Bạn có thể mua máy khuếch tán tinh dầu để sử dụng tinh dầu giảm viêm. Máy khuếch tán sẽ giúp các hạt tinh dầu phân tán trực tiếp vào không khí. Hít mùi hương có thể giúp bạn thư giãn và có thể có lợi trong trường hợp tình trạng viêm liên quan đến căng thẳng.Xoa bóp: Để giảm viêm bằng tinh dầu, bạn có thể thoa trực tiếp tinh dầu đã pha loãng lên vùng bị viêm. Lưu ý không bao giờ nên thoa tinh dầu chưa pha loãng lên da vì có thể gây kích ứng da.Súc miệng: Mặc dù hiếm, nhưng có một số loại tinh dầu được dùng để súc miệng. Các nhà nghiên cứu trong một bài đánh giá năm 2011 đã phát hiện ra rằng sử dụng nước súc miệng có tinh dầu rất hữu ích trong việc giảm viêm nướu. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử phương pháp này. Đặc biệt không được nuốt tinh dầu vì sẽ gây nguy hiểm.
4. Cách pha một số hỗn hợp tinh dầu giúp giảm viêm
4.1 Hỗn hợp tinh dầu giảm viêm nhiều mục đích. Nếu muốn dùng tinh dầu để giảm viêm nói chung, bạn có thể thử pha hỗn hợp các tinh dầu sau vào một chiếc lọ thủy tinh tối màu, dung tích 5ml để dùng dần. Thành phần cụ thể gồm: 44 giọt tinh dầu oải hương, 31 giọt tinh dầu cúc bất tử, 19 giọt tinh dầu hương trầm và 6 giọt tinh dầu cúc La Mã.Bạn nên nhớ pha loãng hỗn hợp tinh dầu giảm viêm với dầu nền trước khi sử dụng. Tùy vào mục đích sử dụng mà bạn có thể thay đổi số lượng tinh dầu và loại dầu nền:Massage: Pha 6 giọt hỗn hợp tinh dầu trên với 2 thìa cà phê dầu hạt nho hoặc dầu hạnh nhân, sau đó massage lên vùng bị ảnh hưởng.Chườm: Pha 6 giọt hỗn hợp tinh dầu với 1 thìa cà phê dầu hạt nho vào chậu nước rồi khuấy đều. Sau đó, có thể nhúng khăn sạch vào chậu nước, vắt bớt nước rồi dùng khăn chườm lên da.4.2 Hỗn hợp tinh dầu để giảm đau cơ bắp, giảm cứng khớp sau vận động mạnh. Tinh dầu không chỉ giúp giảm viêm mà còn hỗ trợ tăng lưu thông máu tới các khớp, các cơ bắp bị đau sau khi vận động mạnh. Bạn nên pha 3 giọt tinh dầu nhựa thơm (copaiba), 6 giọt tinh dầu oải hương, 3 giọt tinh dầu kinh giới và 3 giọt tinh dầu tiêu đen với 2 thìa canh dầu hạt nho, sau đó dùng hỗn hợp trên xoa bóp lên các khu vực bị đau.4.3 Hỗn hợp tinh dầu cho trường hợp viêm và đau (ví dụ như bong gân, căng cơ, đau đầu do căng thẳng)Bạn có thể kết hợp các tinh dầu chống viêm, giảm đau theo công thức sau: Pha 1 giọt tinh dầu bạc hà với 3 giọt tinh dầu khuynh diệp, 3 giọt tinh dầu hương thảo, 5 giọt tinh dầu oải hương vào lọ thủy tinh 10ml. Sau đó thêm dầu nền vào tới khi gần đầy chai. Bạn có thể lắc đều và dùng hỗn hợp tinh dầu thoa lên các khu vực bị đau.4.4 Hỗn hợp tinh dầu giảm viêm da trong trường hợp mụn trứng cá, bệnh eczema. Bạn có thể pha 4 giọt tinh dầu cúc La Mã, 3 giọt tinh dầu ngọc lan tây, 1 - 2 giọt tinh dầu hoắc hương và 2 thìa canh nước hoa hồng với 60ml gel nha đam hoặc kem dưỡng. Khuấy đều và bảo quản hỗn hợp vừa pha trong lọ thủy tinh.4.5 Hỗn hợp tinh dầu giúp giảm viêm đường hô hấp (ví dụ viêm phế quản, viêm thanh quản)Pha 25 giọt tinh dầu khuynh diệp, 5 giọt tinh dầu bạc hà, 7 giọt tinh dầu tràm trà, 5 giọt tinh dầu hương thảo, 7 giọt tinh dầu chanh với 1/4 cốc dầu nền và 7gr sáp ong. Bạn có thể ngửi mùi hương hoặc thoa hỗn hợp này lên vùng ngực để làm dịu cơn ho, giảm nghẹt mũi khi bị viêm đường hô hấp.Tóm lại, tinh dầu có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, sử dụng tinh dầu không đúng cách có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như dị ứng, kích ứng da,...Do đó, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng tinh dầu để giảm viêm.
|
vinmec
| 1,365
|
Nước tiểu có bọt là bệnh gì? phụ thuộc chế độ ăn uống
Nước tiểu thường có màu vàng nhạt hay màu trắng, phụ thuộc chế độ ăn uống, sử dụng thuốc hoặc lượng nước tiêu thụ. Ngoài ra, một số trường hợp nước tiểu còn xuất hiện bọt. Hầu hết các trường hợp nước tiểu có bọt không có gì bất thường nhưng đôi khi nó lại là dấu hiệu của những bệnh lý cần điều trị ngay. Vậy nước tiểu có bọt là bệnh gì?
Hầu hết các trường hợp nước tiểu có bọt không có gì bất thường nhưng đôi khi nó lại là dấu hiệu của những bệnh lý cần điều trị ngay.
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu
UTI hay còn được gọi là nhiễm trùng đường tiết niệu là một trong những bệnh lý phổ biến và nghiêm trọng nhiều phụ nữ gặp phải. Nguyên nhân là do sử dụng nhà vệ sinh không sạch sẽ. Vi khuẩn và nấm xâm nhập vào ống tiết niệu, gây cảm giác bỏng rát, khiến nước tiểu có bọt.
Vì vậy, nếu bạn đang gặp phải vấn đề này, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ vì UTI cần được điều trị bằng kháng sinh. Bên cạnh đó hãy sử dụng nhà vệ sinh sạch và dung dịch vệ sinh để phòng ngừa.
2. Vấn đề về thận
Thận là một trong những cơ quan quan trọng, khi thận gặp vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe đặc biệt đối với người đã trải qua chạy thận, nước tiểu liên tục có bọt cảnh báo bạn đang gặp các vấn đề về thận. Bạn có thể bị sỏi thận vì sỏi thận gây bọt ở nước tiểu.
2.1. Bệnh tiểu đường
Những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, nước tiểu thường có bọt hoặc bong bóng.
Nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh về thận là bệnh tiểu đường. Những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, nước tiểu thường có bọt hoặc bong bóng. Vì vậy, nếu nước tiểu có bọt hãy thăm khám bác sĩ ngay vì bệnh tiểu đường ngoài phải tuân thủ chế độ ăn uống còn cần thuốc điều trị thích hợp.
2.2. Protein niệu
Protein niệu là sự giải phóng số lượng lớn protein trong nước tiểu. Thận lọc chất độc ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu, thông thường một lượng nhỏ protein được thải ra qua đường tiểu.
Tuy nhiên khi nước tiểu chứa nồng độ protein cao là dấu hiệu cảnh báo thận hoạt động không tốt, do sỏi thận hoặc tiểu đường, huyết áp cao hoặc ăn nhiều thực phẩm giàu đạm (như trứng, thịt lợn, thịt gà).
2.3. Căng thẳng
Một ngày làm việc vất vả hoặc áp lực công việc cũng là lí do cho nước tiểu có bọt.
Một ngày làm việc vất vả hoặc áp lực công việc cũng là lí do cho nước tiểu có bọt. Hãy cố gắng thư giãn, giành vài phút thiền cũng là một biện pháp hữu hiệụ giúp não bộ giảm căng thẳng, hết bọt ở nước tiểu.
2.4. Mất nước
Mất nước là một nguyên nhân cơ bản gây nước tiểu có bọt. Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể, giúp loại bỏ độc tố của cơ thể thông qua đường tiểu. Cơ thể cần một lượng nước nhất định để hoạt động.
Hiện tượng nước tiểu có bong bóng hoặc bọt thường xuyên xảy ra ở phụ nữ mang thai. Còn lại trong các trường hợp khác, nếu bạn gặp phải vấn đề này nên đi thăm khám bác sĩ để có biện pháp chữa trị kịp thời, nước tiểu có bọt cảnh báo sức khỏe bạn đang gặp vấn đề.
|
thucuc
| 622
|
Công dụng thuốc Pemetrexed Invagen
Pemetrexed Invagen thường được sử dụng để điều trị ung thư trung biểu mô và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác dưới sự giám sát của những người có chuyên môn về sử dụng thuốc hóa trị.
1. Pemetrexed Invagen là thuốc gì?
Pemetrexed Invagen chứa hoạt chất chính là Pemetrexed, một loại thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.Thuốc được đóng dưới dạng lọ, mỗi lọ thuốc chứa bột đông khô màu trắng đến hơi vàng hoặc xanh dùng để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.Thành phần trong mỗi lọ thuốc gồm 604mg Pemetrexed Pemetrexed Dinatri Hemipentahydrat (tương đương 500mg Pemetrexed) và một số tá dược (Manitol, acid hydroclorid, natri hydroxid).
2. Tác dụng thuốc Pemetrexed Invagen
Pemetrexed trong thuốc này là một thuốc kháng folat chống ung thư nhiều mục tiêu, hoạt động theo cơ chế ngăn chặn quá trình chuyển hóa quan trọng phụ thuộc folat cần thiết cho sự nhân lên của tế bào.Thuốc được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:U trung biểu mô màng phổi ác tính ở bệnh nhân không thể phẫu thuật cắt bỏ hoặc chưa từng hóa trị liệu. Sử dụng Pemetrexed Invagen kết hợp với Cisplatin.Kết hợp với Cisplatin làm liệu pháp điều trị đầu tay cho người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn, không thuộc loại ung thư biểu mô tế bào vảy.Dùng Pemetrexed Invagen đơn trị liệu để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn, không thuộc loại ung thư biểu mô tế bào vảy, ở những người bệnh không đáp ứng ngay khi hóa trị với platin.Dùng Pemetrexed Invagen đơn trị liệu như liệu pháp thay thế trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn, không thuộc loại ung thư biểu mô tế bào vảy.Không sử dụng thuốc này cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc, phụ nữ đang cho con bú, đang mang thai.Không sử dụng Pemetrexed đồng thời với vacxin bệnh sốt vàng.
3. Cách sử dụng thuốc Pemetrexed Invagen
Thuốc được tiêm vào tĩnh mạch trong 10 phút, dưới sự giám sát y khoa của người có chuyên môn về sử dụng thuốc hóa trị liệu. Thuốc thường được tiêm theo chu kì 21 ngày một lần.Pemetrexed phối hợp với Cisplatin:Khuyến cáo dùng liều Pemetrexed là 500 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể (BSA), tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ trị liệu 21 ngày; còn Cisplatin dùng liều 75 mg/m2 BSA tiêm truyền trong 2 giờ sau khi truyền Pemetrexed khoảng 30 phút vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày.Sử dụng thêm thuốc chống nôn và được bù nước thích hợp trước và/hoặc sau khi sử dụng Cisplatin.Liều Pemetrexed đơn trị liệu được khuyến cáo:Ở người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ ngay sau khi hóa trị, dùng 500 mg Pemetrexed/m2 BSA truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày đầu tiên của từng chu kỳ trị liệu 21 ngày.Phác đồ hỗ trợ:Sử dụng Corticosteroid vào một ngày trước, trong, và ngay sau ngày truyền Pemetrexed để giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng trên da. Uống Corticosteroid với liều tương đương 4mg Dexamethasone 2 lần mỗi ngày.Bổ sung vitamin cho bệnh nhân đang điều trị bằng Pemetrexed để giảm độc tính của thuốc. Uống Acid Folic hoặc hỗn hợp vitamin chứa acid folic từ 350 đến 1000 μg mỗi ngày, uống ít nhất 5 liều Acid Folic trong 7 ngày trước ngày đầu tiên tiêm Pemetrexed và tiếp tục sử dụng trong suốt quá trình trị liệu và 21 ngày sau khi tiêm liều Pemetrexed cuối cùng.Tiêm bắp bổ sung thêm vitamin B12 khoảng 1000 microgam vào tuần trước khi tiêm liều Pemetrexed đầu tiên và mỗi 3 chu kỳ kế tiếp. Các liều vitamin B12 kế tiếp có thể được tiêm vào cùng ngày với Pemetrexed Invagen.Điều chỉnh liều: chỉnh lại liều khi bắt đầu chu kỳ điều trị kế tiếp, nên dựa trên kết quả kiểm tra công thức máu (số lượng bạch cầu đa nhân trung tính, số lượng tiểu cầu thấp nhất) hoặc độc tính tối đa không liên quan đến huyết học từ chu kỳ trị liệu trước đó. Việc điều trị có thể trì hoãn để người bệnh có đủ thời gian hồi phục.Ngoài ra cũng cần lưu ý một số điều khi sử dụng Pemetrexed Invagen:Trước mỗi liều theo dõi bệnh nhân thông qua các xét nghiệm công thức máu, kiểm tra số lượng các loại bạch cầu, tiểu cầu; các xét nghiệm sinh hóa máu để đánh giá chức năng gan, thận.Pemetrexed có thể ức chế chức năng của tủy xương gây ra giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu. Theo dõi sự suy tủy trong quá trình trị liệu và ngưng Pemetrexed khi số lượng bạch cầu trung tính tăng lớn hơn 1500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu nhiều hơn 100.000 tế bào/mm3.Dự phòng bằng cách sử dụng Dexamethason (hoặc các Corticoid có tác dụng tương đương Dexamethason) có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng và khả năng xuất hiện của các phản ứng trên da.Người bị suy thận từ nhẹ đến trung bình (có độ thanh thải creatinin Cr. Cl từ 45 đến 79 ml/phút) nên tránh dùng các thuốc chống viêm non-steroid trong 2 ngày (5 ngày đối với thuốc tác dụng kéo dài) trước khi tiêm truyền Pemetrexed kể cả xuyên suốt và 2 ngày sau chu kỳ trị liệu với Pemetrexed.Người bị ung thư thường xảy ra tình trạng suy giảm miễn dịch, vì vậy, không khuyến cáo dùng đồng thời với các vacxin sống giảm độc lực.Ở bệnh nhân xạ trị trước trong hoặc sau khi dùng Pemetrexed Invagen bị viêm phổi cần được lưu ý đến đặc biệt và thận trọng khi kết hợp sử dụng cùng các thuốc nhạy cảm với phóng xạ khác.Chú ý thao tác thu hồi thuốc Pemetrexed Invagen theo hướng dẫn.Vì có khả năng gây độc khác, cần cẩn thận khi vận chuyển và chuẩn bị dung dịch Pemetrexed. Nên dùng găng tay, nếu dung dịch thuốc tiếp xúc với da, hãy rửa ngay lập tức và hoàn toàn với xà phòng hoặc nước, nếu thuốc tiếp xúc với niêm mạc hãy rửa kỹ với nước.Thuốc này có thể ảnh hưởng đến di truyền, sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả khi đang được điều trị với thuốc ở nữ giới, với nam giới ở độ tuổi sinh sản trong và sau 6 tháng không nên có con.Pemetrexed invagen có thể gây mệt mỏi, vì vậy nên cũng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu triệu chứng xuất hiện.Bảo quản lọ thuốc Pemetrexed ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C. Dung dịch Pemetrexed Ivagen sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C.Dung dịch thuốc đã pha chỉ dùng trong vòng 24 giờ.
4. Những tác không mong muốn của thuốc Pemetrexed Invagen
Thuốc tiêm Pemetrexed Invagen có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ biết nếu bất kỳ triệu chứng nào sau đây trở nên nghiêm trọng hoặc không biến mất:Buồn nôn. Nôn mửa. Tiêu chảy. Táo bónĂn mất ngon. Giảm cân. Mệt mỏi. Khó vào giấc ngủ/ngủ không sâuĐau khớp.Sưng tấy, phồng rộp, phát ban trông như bị cháy nắng ở vùng trước đó đã được điều trị xạ trị. Bầm tím, chảy máu bất thườngĐau họng, ho, sốt, ớn lạnh hoặc các dấu nhiễm trùng khác. Tức ngực. Tim đập nhanhkhó thở/nuốt. Nói chậm hoặc nói khó. Suy nhược. Chóng mặt, ngất xỉu. Yếu hoặc tê tay, chânĐau, rát, tê, ngứa ran ở tay, chân. Da nhợt nhạtĐau đầu. Nổi mề đay. Ngứa. Thuốc tiêm Pemetrexed cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề gì khiến bạn lo lắng trong khi sử dụng thuốc này.
|
vinmec
| 1,386
|
Tầm soát ung thư toàn thân quan trọng như thế nào?
Bệnh ung thư không phải là bệnh “vô phương cứu chữa” giống như nhiều người vẫn nghĩ. Ngược lại, ung thư có thể được chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Chính vì thế, việc tầm soát ung thư toàn thân rất quan trọng. Phương pháp này giúp bạn phát hiện bệnh ngay cả khi cơ thể chưa xuất hiện triệu chứng, từ đó việc điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn.
1. Tầm soát ung thư toàn thân quan trọng như thế nào?
1.1. Một số triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư
Ung thư thường không có biểu hiện bệnh rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý khác. Tuy nhiên, nếu gặp phải một số dấu hiệu sau, bạn hãy cảnh giác với ung thư:
- Thay đổi trên da: Một số thay đổi trên da chẳng hạn như nốt ruồi đột ngột to ra, thay đổi màu sắc, hiện tượng vàng da,… có thể là những dấu hiệu cảnh báo ung thư da hay ung thư gan,… và bạn không nên chủ quan.
- Ho dai dẳng: Ho là một triệu chứng của một số bệnh lý thông thường. Tuy nhiên, nếu bị ho dai dẳng, thậm chí ho ra máu thì hãy cẩn thận và cần đi khám sớm để tìm ra bệnh, ngoài các bệnh lý nhiễm trùng, lao, giãn phế quản,… bệnh nhân cũng cần thiết phải tầm soát ung thư phổi.
- Thay đổi ở vú: Phụ nữ cần thường xuyên khám vú bằng cách đứng trước gương. Nếu vú xuất hiện cục u, núm vú có tiết dịch, vú bị sưng đỏ, đau,… thì bạn nên đi khám để được các bác sĩ kịp thời kiểm tra.
- Đầy bụng kèm theo một số triệu chứng khác như mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân,… cũng có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư.
- Tiểu nhiều, tiểu buốt, dòng tiểu yếu, nước tiểu đục, có mùi hôi, lẫn máu.
- Sưng hạch bạch huyết.
- Những bất thường về tinh hoàn chẳng hạn như có khối u hoặc bị sưng tinh hoàn.
- Khó nuốt, ợ nóng có thể do một số bệnh ung thư như ung thư thực quản, ung thư dạ dày,…
- Xuất huyết âm đạo bất thường mà không rõ nguyên nhân.
- Có vết loét trong miệng lâu lành dù đã bị vài tuần, xuất hiện u trong miệng khiến đau khi nhai và nuốt.
- Sụt cân không rõ nguyên nhân.
- Sốt.
- Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi dù không phải làm việc quá sức.
Nếu thấy xuất hiện những triệu chứng trên, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh.
1.2. Vì sao nên tầm soát ung thư toàn thân
Tầm soát ung thư ung thư toàn thân chính là cách giúp phát hiện sớm bệnh ung thư dù bệnh nhân chưa hề có triệu chứng ra bên ngoài. Trên thực tế, rất nhiều người đã được phát hiện bệnh ung thư khi thăm khám sức khỏe định kỳ và trước khi phát hiện bệnh cơ thể họ không có nhiều thay đổi bất thường.
Nhờ phát hiện sớm mà rất nhiều người bệnh đã được chữa khỏi bệnh và trở lại cuộc sống bình thường. Hơn nữa, đối với những trường hợp phát hiện bệnh sớm thì phương pháp điều trị khá đơn giản, không mất nhiều thời gian điều trị bệnh và chi phí điều trị bệnh cũng không quá lớn. Ngược lại đối với những bệnh nhân phát hiện muộn thì việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn, hiệu quả thấp, mất nhiều thời gian điều trị, chi phí tốn kém và trở thành gánh nặng cho bản thân người bệnh và gia đình người bệnh.
Hơn nữa tầm soát ung thư toàn thân có thể giúp phát hiện ra những bất thường của tế bào, phát hiện nguy cơ ung thư và từ đó ngăn chặn bệnh, phòng ngừa bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 679
|
Nhóm máu nói gì về sức khỏe của bạn?
Người có nhóm máu AB có nhiều khả năng giảm nhận thức khi về già, dễ ung thư dạ dày trong khi người nhóm máu O khó bị mắc bệnh ung thư tuyến tụy hơn những nhóm máu khác nhưng lại dễ mắc các bệnh tim mạch và viêm loét dạ dày.
Nhóm máu được xác định bởi các vi chất nằm trên bề mặt của hồng cầu. Các vi chất này tương tác với hệ thống miễn dịch theo nhiều cách để thay đổi nguy cơ bạn mắc phải các loại bệnh ung thư thường gặp. Tùy thuộc nhóm máu của bạn là A, B, AB hay nhóm máu O mà bạn có thể dễ hoặc khó mắc phải nguy cơ mắc các bệnh về tim, ung thư và một số chứng bệnh khác. Vậy hãy cùng xem nhóm máu cho bạn biết điều gì về sức khỏe của mình nhé.
Nhóm máu có thể tiết lộ một phần sức khỏe của bạn. Ảnh: Prevention
Các vấn đề về trí nhớ
Nhóm máu AB có thể làm tăng nguy cơ suy giảm nhận thức. Cụ thể là những người lớn thuộc nhóm máu AB dễ gặp các vấn đề với việc nhận thức hoặc nhớ danh sách các đồ vật. Mary Cushman - giáo sư y khoa và bệnh lý học của Đại học Vermont (Mỹ) - cho biết: “Nhóm máu AB liên quan đến mức độ của các yếu tố đông máu nhất định và liên quan đến protein trong máu. Điều này giúp lý giải tại sao người có nhóm máu AB thường gặp các vấn đề về tư duy khi lớn tuổi”.
Ung thư dạ dày
Một nghiên cứu từ Tạp chí Dịch tễ học của Mỹ kết luận người có nhóm máu AB có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn 26% so với người có nhóm máu B hoặc O. Nguy cơ ung thư dạ dày của người nhóm máu A cao hơn 20% so với nhóm máu B hoặc O.
Nguyên nhân là do một loại vi khuẩn tên là H. pylori mà 2/3 dân số thế giới có trong ruột. Tuy nhiên, người nhóm máu AB hoặc A có hệ thống miễn dịch phản ứng tăng cường với loại vi khuẩn này, làm tăng nguy cơ bị ung thư.
Chứng viêm loét
Vi khuẩn H. pylori cũng gây viêm loét dạ dày đối với người thuộc nhóm máu O. Nhóm máu này thay đổi phản ứng miễn dịch của cơ thể với vi khuẩn, từ đó làm tăng nguy cơ gây viêm loét dạ dày.
Người nhóm máu O dễ bị viêm loét dạ dày
Bệnh tim mạch
Theo nghiên cứu của Trường Sức khỏe Cộng đồng Harvard, người có nhóm máu O sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 23% so với các nhóm máu khác. Số liệu cho thấy nhóm máu AB và B có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao nhất do 2 nhóm này có tỉ lệ kích động cao hơn.
Ung thư tuyến tụy
Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia Mỹ cho thấy nhóm máu O có nguy cơ mắc ung thư
tuyến tụy ít hơn 37% so với các nhóm máu khác. Nghiên cứu một lần nữa chỉ ra rằng sự xuất hiện của vi khuẩn ruột H. pylori là nguyên nhân mắc ung thư cao hơn của những người không phải nhóm máu
O.
Nhóm máu có ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh nhưng không có nghĩa bạn không thể làm gì để bảo vệ sức khỏe của mình. Hãy xây dựng cho bản thân một lối sống lành mạnh, ăn uống đúng cách và tập thể dục đều
đặn để có một cơ thể khỏe mạnh nhé.
|
medlatec
| 622
|
Theo dõi cử động để biết thai nhi đang thức
Cảm nhận cử động thai là 1 trong những trải nghiệm đặc biệt nhất của người mẹ khi mang thai. Ở một thời điểm nào đó trong thai kỳ, đột nhiên bạn cảm thấy em bé đang cử động (thai máy) trong bụng và dần dần sẽ quen với các cử động này cho đến cuối thai kỳ. Không chỉ mang lại cảm xúc thú vị cho người mẹ, các cử động thai nhi còn là một dấu hiệu giúp mẹ biết bé đang thức đồng thời đánh giá sức khỏe thai nhi, đặc biệt là ở 3 tháng cuối của thai kỳ.
1. Cử động thai bình thường
Thai nhi bắt đầu cử động từ rất sớm. Thông thường, cử động của thai đã có thể quan sát được trên siêu âm ở 11-13 tuần. Hầu hết phụ nữ lần đầu tiên cảm nhận được các cử động bên trong tử cung khi họ mang thai ở tuần 18-20. Các cử động đầu tiên của thai nhi được người mẹ cảm nhận là các cử động nhanh. Tuy nhiên, nếu mang thai lần đầu, nhiều khả năng đến tuần 20-22 bạn mới cảm nhận rõ được, trong khi đó các mẹ bầu có con rạ có thể cảm nhận được thai máy sớm hơn, ở tuần thứ 16. Bạn có thể cảm thấy các cử động này giống như một cú rung hay lắc lư, đạp hoặc cuộn tròn.Khi em bé của bạn lớn lên, cả số lượng và kiểu cử động cũng sẽ thay đổi. Thông thường, thời gian buổi chiều và buổi tối là thời gian em bé của bạn hoạt động nhiều nhất. Trong cả ngày lẫn đêm, con bạn sẽ có những khoảng thời gian ngủ, thường kéo dài từ 20 đến 40 phút, hiếm khi kéo dài hơn 90 phút. Trong khi ngủ, thai nhi sẽ không tạo ra cử động. Do đó, có những khoảng thời gian trong ngày bạn sẽ không cảm nhận được cử động thai.Số lần cử động có xu hướng tăng dần cho đến tuần thứ 32 và giữ nguyên đến cuối thai kỳ. Nếu bạn đang vận động hoặc bận rộn làm việc, bạn có thể không cảm nhận được các chuyển động này. Vì vậy, thỉnh thoảng bạn cần để ý và cảm nhận cử động thai.
2. Tại sao theo dõi cử động thai lại quan trọng?
Trong thời gian mang thai, việc theo dõi cử động thai để biết thai nhi đang thức hay cảm giác em bé đang chuyển động giúp bạn yên tâm về sức khỏe của bé. Đó là một dấu hiệu cho thấy thai nhi đang phát triển về kích thước và sức mạnh. Mẹ bầu thường được hướng dẫn theo dõi và lưu ý đến cử động thai ở 3 tháng cuối thai kỳ, từ tuần 28. Nếu để ý thấy em bé của bạn cử động ít hơn bình thường, nó có thể là một dấu hiệu cho thấy em bé không được khỏe và do đó, bạn cần phải đến bác sĩ chuyên khoa ngay lập tức để được kiểm tra tình trạng sức khỏe của con mình.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa cử động thai với chức năng bánh nhau, các bất thường của tử cung, thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Ngoài ra, có bằng chứng cho thấy theo dõi cử động thai hàng ngày giúp giảm nguy cơ thai chết lưu trong tử cung.3. Vậy thì cử động thai bao nhiêu là bình thường?Không có một con số cụ thể được coi là cử động thai bình thường. Mỗi thai nhi sẽ có kiểu hoạt động và số lần cử động khác nhau. Mẹ bầu là người trực tiếp cảm nhận rõ nét điều này. Một số yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến cảm nhận của bạn về cử động thai. Ví dụ như khi bánh nhau nằm ở mặt trước tử cung hoặc nếu lưng của bé nằm ở phía trước, bạn có thể cảm thấy ít cử động hơn so với khi bé nằm ngửa.Do vậy, trong thời kỳ mang thai, bạn cần chú ý đến kiểu cử động của cá nhân bé. Điều quan trọng là em bé có giảm hoặc thay đổi kiểu cử động so với giai đoạn trước đó hay không. Nếu có bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay để được đánh giá thêm. Nếu quá bận rộn, bạn có thể chỉ cần theo dõi cử động thai mỗi ngày 1 lần khi nghỉ ngơi, tốt nhất là vào một thời điểm nhất định trong ngày. Một bữa ăn nhẹ có thể khiến em bé của bạn hoạt động nhiều hơn.Một số loại thuốc giảm đau mạnh hoặc thuốc an thần có thể làm cho em bé của bạn ít cử động. Rượu và thuốc là cũng ảnh hưởng đến cử động của bé.4. Cách đếm cử động thai giúp mẹ theo dõi tốt hơn. Mẹ bầu nên chọn 1 thời điểm nhất định trong ngày và sau bữa ăn để thực hiện đếm cử động thai.Cần đi tiểu để làm trống bàng quang trước khi đếm cử động thai.Đặt tay lên bụng để cảm nhận và đếm số đợt cử động của thai nhi trong vòng 1 giờ.Thai nhi khỏe mạnh khi có ít nhất 4 đợt cử động trong 1 giờ.Nếu có ít hơn 4 cử động thai, mẹ bầu nên tiếp tục đếm trong 1 giờ tiếp theo hoặc đếm trong 2 giờ. Nếu trong 2 giờ có ít hơn 10 cử động, nghĩa là có giảm cử động thai.Tóm lại, theo dõi cử động thai nhi là một cách để mẹ bầu đánh giá sức khỏe thai, đặc biệt là trong những tháng cuối thai kỳ. Đây là một phương pháp hữu ích, an toàn, không tốn kém giúp giảm lo lắng cho mẹ bầu và hạn chế các thăm khám không cần thiết. Ở những tháng cuối thai kỳ, bạn nên theo dõi cử động thai mỗi ngày, tốt nhất là vào một thời điểm nhất định, sau bữa ăn. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn.
|
vinmec
| 1,043
|
Phòng khám Quảng Bình - Đơn vị y tế tư nhân đầu tiên của tỉnh đạt chứng nhận quốc tế ISO 15189:2012
Quảng Bình. Sự kiện ghi dấu phòng khám chính thức trở thành đơn vị y tế tư nhân đầu tiên của tỉnh đạt chứng nhận quốc tế ISO 15189:2012, mang đến địa chỉ xét nghiệm tin cậy, chất lượng của người dân và bác sĩ/ phòng khám đối tác trên địa bàn tỉnh. Quảng Bình. Sự kiện ghi dấu phòng khám chính thức trở thành đơn vị y tế tư nhân đầu tiên của tỉnh đạt chứng nhận quốc tế ISO 15189:2012, mang đến địa chỉ xét nghiệm tin cậy, chất lượng của người dân và bác sĩ/ phòng khám đối tác trên địa bàn tỉnh.
Buổi lễ vinh dự có sự hiện diện của BSCKII. Lê Thanh Tuân - Phó Giám đốc Sở Y tế tỉnh Quảng Bình, BSCKII. Và tiên phong đưa dịch vụ Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi để đáp ứng tốt nhất nhu cầu kiểm tra, theo dõi sức khỏe của người dân trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận.
Đây là một tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt, bởi nó tập hợp những yêu cầu cụ thể nhằm phát triển hệ thống quản lý chất lượng và hoạt động tự đánh giá, cải thiện năng lực để bảo đảm tính phù hợp, tuân thủ với tiêu chuẩn của ngành và quy định pháp luật. Cụ thể, tiêu chuẩn này đòi hỏi mỗi Phòng Xét nghiệm phải đáp ứng được 15 yêu cầu về quản lý và 10 yêu cầu về kỹ thuật bao gồm năng lực, tay nghề nhân sự xét nghiệm, kiểm soát môi trường, kiểm soát thiết bị xét nghiệm, công tác chuẩn bị trước xét nghiệm, kiểm soát quá trình thực hiện xét nghiệm. Lê Thanh Tuân - Phó Giám đốc Sở Y tế tỉnh Quảng Bình (bìa phải)
Phát biểu tại chỉ đạo tại buổi lễ,
BSCKII. Lê Thanh Tuân - Phó Giám đốc Sở Y tế tỉnh Quảng Bình
dành nhiều lời khen ngợi, biểu dương về “mô hình chăm sóc sức khỏe mới mẻ và đầy tiện lợi ngay tại địa phương. Đó là sự tiên phong đưa dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đến với Quảng Bình. Dịch vụ này giúp cho người dân và hệ thống y tế tư nhân trên địa bàn được tiếp cận dịch vụ xét nghiệm được tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian”. Vì vậy, người dân không chỉ an tâm được phục vụ khám chữa bệnh đa chuyên khoa, mà có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, nhanh chóng tiện ích. BSCKII.
Đưa công nghệ xét nghiệm quốc tế tới từng nhà dân
Trên khuôn viên khang trang, sạch đẹp có tổng diện tích gần 600m2, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, giàu kinh nghiệm, cùng hệ thống máy móc hiện đại, tối tân như hệ thống máy xét nghiệm của Roche (Thuỵ Sỹ), Diatron (Hungary), Coulter (Mỹ), Tohso (Nhật Bản), máy siêu âm, X-quang, điện tim...000 danh mục xét nghiệm của đa chuyên khoa từ cơ bản tới chuyên sâu. Với chất lượng xét nghiệm theo cam kết, nên số lượng người dân biết tới và sử dụng dịch vụ không ngừng gia tăng hàng năm. Số liệu thống kê riêng năm 2022, phòng khám phục vụ được hơn 76.000 lượt khách hàng, liên kết với hơn 300 bác sĩ trên địa bản tỉnh về gửi mẫu xét nghiệm.
"Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và làm tốt công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2022",
do UBND tỉnh trao tặng.
Theo ủy quyền của UBND thành phố, ông Trần Ngọc Anh - Hội doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình đọc quyết định
|
medlatec
| 643
|
Bạn có nên ăn táo trước khi đi ngủ không?
Táo là một loại quả chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết với cơ thể và được sử dụng rất rộng rãi. Nhiều người cho rằng việc ăn táo trước khi đi ngủ khiến cho bạn khoẻ mạnh hơn, hạn chế được nguy cơ mắc bệnh. Những điều này có đúng không và sẽ có những chuyện gì xảy ra nếu bạn ăn táo trước khi đi ngủ.
1. Thành phần dinh dưỡng trong quả táo
Táo là trái cây ăn được của một loài cây có hoa được gọi là Malus domestica. Chúng chứa một loạt các chất dinh dưỡng, bao gồm carbohydrate, chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất.Các thành phần cụ thể được tìm thấy trong táo, bao gồm melatonin, kali và carbs, có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.Dinh dưỡng có trong 100 gram quả táo sông và chưa gọt vỏ bao gồm:Lượng calo: 52Carbohydrate: 13,8 gam. Chất xơ : 2,4 gamĐạm: 0,3 gam. Chất béo: 0,2 gam. Vitamin C: 8% tổng lượng nhu cầu vitamin C hàng ngày.Kali : 3% nhu cầu hàng ngày. Magiê : 1% nhu cầu hàng ngày.Ngoài ra, trong táo còn có chứa chất melatonin có ảnh hưởng tới giấc ngủ.
Ăn táo lúc nào tốt nhất là thắc mắc của nhiều người tiêu dùng hiện nay
2. Có nên ăn táo trước khi đi ngủ không?
2.1 Những lợi ích của việc ăn táo trước khi đi ngủ. Một số thành phần có trong táo có thể thúc đẩy giấc ngủ, bao gồm:Carbohydrate. Việc tiêu thụ carbs có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ. Một nghiên cứu cho thấy nếu tiêu thụ một bữa ăn giàu carb có chỉ số đường huyết (GI) cao trước khi đi ngủ có thể làm tăng nồng độ chất tryptophan, làm tăng melatonin và serotonin. Các hormone này giúp thúc đẩy giấc ngủ.Nhưng cũng có những nghiên cứu khác về tác động của thức ăn có chỉ số đường huyết cao có thể gây ra rối loạn giấc ngủ. Các loại thực phẩm có GI cao có thể dẫn đến tăng nhanh lượng đường trong máu khi ăn, nhiều đánh giá trên những người có vấn đề sức khoẻ cũng cho thấy việc tiêu thụ nhiều carbs có chỉ số đường huyết cao sẽ ngủ kém hơn. Tuy nhiên, táo là một loại cung cấp carb có GI thấp, vì nó chứa nhiều chất xơ. Nó gây ra sự gia tăng lượng đường trong máu ở mức tối thiểu. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những phụ nữ sau mãn kinh chuyển từ tiêu thụ thực phẩm có GI cao sang thực phẩm có GI thấp, thì tỷ lệ mất ngủ giảm. Do đó, người ta thấy răng carbs trong táo có thể thúc đẩy giấc ngủ tốt hơn.Melatonin. Một hormon rất quan trọng giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn đó là melatonin. Bộ não của bạn sản xuất melatonin một cách tự nhiên khi trời tối, giúp thư giãn cơ thể và giúp cho bạn cảm thấy buồn ngủ để chuẩn bị giấc ngủ.Người ta đã tiến hành nghiên cứu về cách bổ sung chất này cho cơ thể và đã phát hiện trong táo cũng cung cấp một lượng melatonin. Nhưng hàm lượng chất này thay đổi đáng kể tuỳ thuộc vào từng giống táo. Theo đó, hàm lượng chất melatonin được khuyến cáo sử dụng là từ 1 đến 5mg, điều này không đủ nếu ăn 100g táo ( cung cấp 0,0106mg). Do đó, sự thay đổi giấc ngủ là không đáng kể nếu như ăn nhẹ bằng táo trước khi đi ngủ bằng cách bổ sung chất melatonin.Vitamin CTrong táo có chứa vitamin C được cho là một chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ sức khỏe bằng cách chống lại các gốc tự do trong cơ thể, các chất này có thể dẫn đến tổn thương tế bào.Nếu như bạn có quá nhiều gốc tự do trong cơ thể sẽ gây gián đoạn giấc ngủ do căng thẳng và phản ứng viêm. Khi bổ sung vitamin C giúp giản các stress oxy hóa và từ đó giúp thúc đẩy giấc ngủ.Kali. Táo chứa một lượng nhỏ khoáng chất kali. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ kali không đều có thể góp phần gây buồn ngủ.Một nghiên cứu ngày từ năm 1991 đã kiểm tra tác động của việc bổ sung kali đối với chất lượng giấc ngủ ở nam thanh niên khỏe mạnh trong độ tuổi 18 đến 33 đang thực hiện chế độ ăn ít kali. Kết quả cho thấy khi bổ sung một lượng kali hàng ngày là 96mg, trong một tuần đã cải thiện hiệu quả giấc ngủ. Tuy nhiên, nếu bạn đã áp dụng một chế độ ăn giàu kali thì việc bổ sung này có thể không mang lại bất kỳ lợi ích bổ sung nào cho chất lượng giấc ngủ.
Ăn táo trước khi đi ngủ có thể giúp cơ thể thúc đẩy giấc ngủ
2.2 Nhược điểm ăn táo trước khi đi ngủĂn trước khi ngủ có thể đi ngược lại nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể. Ăn khuya làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới tiểu đường, tim mạch, huyết áp cao và tăng cholesterol. Ngoài ra ăn táo trước khi đi ngủ có thể kích thích dạ dày tăng tiết dịch vị, khiến bạn bị khó chịu.2.3 Có nên ăn táo trước khi đi ngủ không?Sau khi phân tích những lợi ích và nguy cơ của việc ăn táo trước khi đi ngủ thì bạn có nên ăn táo trước khi đi ngủ không?Thực tế táo không rõ ràng trong việc giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn, mà nó còn có thể tiềm ẩn nguy cơ làm tăng các bệnh lý do việc ăn khuya mang lại. Cho nên, nếu như trước giờ đi ngủ bạn không đói và cảm thấy vẫn có thể đi ngủ được thì nên bỏ qua việc ăn táo. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy đói, khó ngủ vì cảm thấy đói thì bạn có thể ăn táo, kết hợp với các loại quả cũng có chỉ số đường huyết thấp (bưởi, chuối...) như một bữa ăn nhẹ. Không nên lạm dụng việc ăn khuya sẽ có thể thành thói quen và điều này không có lợi cho sức khỏe.
3. Ăn táo lúc nào tốt nhất?
Thời điểm ăn táo tốt nhất là vào buổi sáng. Bởi vì chất pectin có trong táo rất có lợi cho đường ruột. Pectin hỗ trợ hiệu quả chức năng đường ruột và ngăn ngừa tình trạng táo bón.Bạn có thể ăn táo khi cảm thấy hơi đói, nó có thể là một thức ăn vặt cung cấp dinh dưỡng và giúp điều chỉnh lượng đường trong máu. Một lưu ý khi ăn táo là bạn nên ăn cả vỏ, vì vỏ táo cũng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe của bạn.Tóm lại, táo là một loại quả thơm ngon, nhiều dinh dưỡng, nhưng nên ăn đúng lúc sẽ tốt hơn cho cơ thể. Việc ăn táo trước khi đi ngủ cũng có thể giúp bạn ngủ ngon, nhưng chưa đủ bằng chứng. Cho nên, lời khuyên là bạn không nên ăn táo trước khi đi ngủ nếu nó không cần thiết, nghĩa là nếu bạn không đói.com
|
vinmec
| 1,247
|
Công dụng thuốc Pbalphadol
Thuốc Pbalphadol có chứa thành phần chính là hoạt chất Alfacalcidol với hàm lượng 0,25 mcg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin cho cơ thể. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3.
1. Thuốc Pbalphadol là thuốc gì?
Thuốc Pbalphadol là thuốc gì? Thuốc Pbalphadol có chứa thành phần chính là hoạt chất Alfacalcidol với hàm lượng 0,25 mcg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin cho cơ thể. Thuốc Pbalphadol có công dụng điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3.Thuốc Pbalphadol được bào chế dưới dạng viên nang mềm, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 10 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Alfacalcidol:Hoạt chất Alfacalcidol là chất tương tự như Vitamin D, có tác động như một chất điều hòa chuyển hóa calci và phosphat. Chất chuyển hóa hoạt hóa 1,25-dihydroxyvitamin D3 của nó gắn kết với thụ thể phân bố ở những mô đích, ruột và xương. Đây là nơi diễn ra các hoạt động vật lý bao gồm hoạt động hấp thu calci từ ruột, hòa tan chất khoáng có trong xương và hoạt động tạo xương.1.2. Dược động học của hoạt chất Alfacalcidol. Thông tin dược động học của thuốc thuộc nhóm khoáng chất và Vitamin Pbalphadol chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Bạn không nên tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn.
2. Thuốc Pbalphadol có tác dụng gì?
Thuốc Pbalphadol có công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra nguyên nhân bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, bao gồm:Bệnh loạn dưỡng xương nguyên nhân do thận;Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hay tự phát;Thiểu năng tuyến cận giáp giả;Bệnh còi xương hoặc chứng nhuyễn xương kháng lại Vitamin D;Bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D;Giảm calci trong máu hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh;Chứng kém hấp thu calci;Chứng loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pbalphadol
3.1. Cách dùng thuốc Pbalphadol. Thuốc Pbalphadol được bào chế dưới dạng viên nang mềm, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng của thuốc Pbalphadol. Liều dùng Pbalphadol cần được điều chỉnh cẩn thận, dựa trên nồng độ calci trong máu của từng người cụ thể. Liều dùng chỉ định được như sau:Đối với người lớn và trẻ em trên 20kg:Liều dùng điều trị loạn dưỡng do thận dùng 0.5 -1μg. Liều dùng điều trị giảm năng tuyến cận giáp và những bệnh khác do bất thường chuyển hóa vitamin D là 1,0 – 4,0μgĐối với trẻ em:Liều dùng điều trị loãng xương sau mãn kinh sử dụng 1μg;Liều duy trì sử dụng 0,25μg – 1μg mỗi ngàyĐối với người cao tuổi dùng 0,5 μg/ngày. Cần lưu ý: Liều dùng được điều chỉnh theo độ tuổi và triệu chứng bệnh của từng người cụ thể.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pbalphadol
Tác dụng không mong muốn của thuốc Pbalphadol có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Hoạt chất Alfacalcidol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có vài tác dụng không mong muốn thường xuất hiện trong quá trình điều trị như: tăng calci trong máu, có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng sử dụng loại thuốc này cho đến khi nồng độ calci trở lại bình thường.Ngoài tăng calci trong máu còn có một số tác dụng không mong muốn khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, co thắt bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, ngứa, phát ban, xung huyết kết mạc, tăng chỉ số GOT, GPT, LDH và y-GOT.Thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc Pbalphadol.
5. Tương tác của thuốc Pbalphadol
Tương tác của thuốc Pbalphadol có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Glycosid digitalis: Đối với những người bị tăng calci trong máu dùng digitalis có thể gây ra loạn nhịp tim. Do đó, bạn cần chú ý cẩn trọng khi sử dụng đồng thời digitalis với Alfacalcidol.Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: những người sử dụng thuốc Barbiturate hoặc các thuốc chống co giật gây cảm ứng men, cần tăng liều dùng của hoạt chất Alfacalcidol để đạt được kết quả mong muốn.Thuốc ảnh hưởng đến độ hấp thu của ruột: độ hấp thu của hoạt chất Alfacalcidol có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với dầu khoáng ( sử dụng kéo dài), cholestyramine, colestipol, sucralfate hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid chứa nhôm.Magnesi: cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesi hay thuốc nhuận tràng đối với những người thẩm phân máu kéo dài đang điều trị với thuốc có chứa hoạt chất Alfacalcidol. Sự tăng magnesi trong máu có thể xuất hiện.Calci/Thiazid: Nguy cơ tăng calci trong máu thường cao đối với những người sử dụng kết hợp thuốc có chứa hoạt chất Alfacalcidol với những chế phẩm có chứa calci hay Thiazid.Vitamin D và các dẫn xuất: Hoạt chất Alfacalcidol là dẫn xuất chính của Vitamin D. Bạn không nên kết hợp sử dụng thuốc Pbalphadol với vitamin D hoặc các dẫn xuất của nó. Nguyên nhân là do có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc dẫn đến nguy cơ tăng calci trong máu.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Pbalphadol
Trong quá trình sử dụng thuốc Pbalphadol, người bệnh cần lưu ý:6.1. Chống chỉ định của thuốc Pbalphadol. Thuốc Pbalphadol chống chỉ định đối với những người tăng calci trong máu.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Pbalphadol. Nồng độ calci huyết thanh cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị và liều dùng cần được điều chỉnh để nồng độ calci trong huyết thanh không vượt quá mức bình thường.Đối với người cao tuổi thì cần cẩn thận trong sử dụng thuốc ở người cao tuổi vì chức năng cơ thể suy yếu dần.Đối với trẻ em: Điều trị cho trẻ em bằng thuốc Pbalphadol nên khởi đầu bằng liều thấp sau đó tăng lên từ từ.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc Pbalphadol theo chỉ định của bác sĩ điều trị sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.Bảo quản thuốc Pbalphadol ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần để thuốc Pbalphadol tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Pbalphadol khi đã hết hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pbalphadol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pbalphadol để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
|
vinmec
| 1,267
|
Thực hư buồng trứng đa nang gây rong kinh? Có nguy hiểm không?
Hội chứng buồng trứng đa nang có ảnh hưởng tới sự cân bằng của hệ nội tiết. Vì vậy, chu kỳ kinh nguyệt cũng bị đảo lộn, rối loạn kinh nguyệt xảy ra khi chị em mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Vậy, buồng trứng đa nang gây rong kinh hay không? Tình trạng này thực sự nghiêm trọng như thế nào?
1. Vấn đề của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản – buồng trứng đa nang
Buồng trứng đa nang là một hội chứng phổ biến ở chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Hội chứng này có liên quan tới sự mất cân bằng ở hormone và kháng insulin ở nữ giới.
Buồng trứng đa nang là tình trạng buồng trứng xuất hiện nhiều nang nhỏ, gây ảnh hưởng tới việc điều chỉnh, cân bằng nội tiết nữ giới
– Di truyền: Phần lớn bệnh nhân buồng trứng đa nang đều có mẹ, chị em gái từng mắc hội chứng này. Bởi vậy, theo các bác sĩ đánh giá, gen di truyền đóng một vai trò không nhỏ tới việc mắc phải hội chứng này.
– Do khả năng kháng insulin: Hormone insulin được sản sinh từ tuyến tụy, chức năng chính là chuyển hóa carbohydrate và lipid thành năng lượng cho cơ thể. Insulin cũng đóng vai trò vào việc làm giảm nồng độ glucose trong máu. Khi cơ thể người phụ nữ kháng insulin, đồng nghĩa với việc nồng độ glucose trong máu không được kiểm soát tốt, kích thích cơ thể sản sinh insulin nhiều hơn. Từ đó, hormone nội tiết tố nam tăng sinh, dẫn tới rối loạn quá trình rụng trứng, tăng cân, tạo tiền đề làm xuất hiện hội chứng buồng trứng đa nang.
2. Những biểu hiện thường gặp khi bị buồng trứng đa nang
Buồng trứng đa nang là hội chứng xuất phát từ sự mất cân bằng nội tiết tố. Chính vì vậy, những biểu hiện của hội chứng này thường rất đa dạng. Tuy nhiên, chị em phụ nữ thường gặp phải một vài biểu hiện sau:
– Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt: Do buồng trứng đa nang ảnh hưởng tới khả năng rụng trứng, chu kỳ rụng trứng nên cũng đồng thời làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Trứng không rụng hoặc rụng không đúng chu kỳ sẽ ảnh hưởng đến quá trình bong niêm mạc tử cung hàng tháng. Niêm mạc tử cung khó bong hoặc sau mỗi lần bong lại hình thành và phát triển trong thời gian khá dài, khiến cho lượng máu trong kỳ kinh được đẩy ra ngoài thường nhiều hơn, thời gian hành kinh cũng kéo dài hơn bình thường.
Bị buồng trứng đa nang, rối loạn kinh nguyệt, chị em cần kiểm tra sức khỏe phụ khoa để có biện pháp cải thiện sớm
– Cân nặng tăng bất thường: Khi bị buồng trứng đa nang, chị em rất dễ gặp tình trạng cường androgen, cơ thể tích tụ mỡ thừa ở các vùng như mông, eo, đùi. Vì vậy, cân nặng tăng một cách bất thường cũng là biểu hiện thường gặp nhiều ở phụ nữ bị buồng trứng đa nang.
– Lông, tóc rậm, phát triển hơn: Buồng trứng đa nang gây rối loạn hormone nội tiết tố, gây ra chứng tăng tiết androgen (hormone nội tiết tố nam). Do vậy, lông, tóc ở các vị trí như ngực, bụng, mặt, lưng sẽ rậm hơn bình thường.
– Da đổ dầu nhiều, xuất hiện mụn: Cũng do sự phát triển của hormone androgen mà da mặt của chị em thường xuyên bị đổ dầu. Lỗ chân lông bít tắc, da khô sạm, từ đó dẫn tới mụn trứng cá xuất hiện ở mặt, ngực, lưng.
– Thường xuyên mệt mỏi, tâm trạng thay đổi bất thường: Khi hormone nội tiết tố bị ảnh hưởng, rối loạn thường xuyên, tâm trạng, cảm xúc của người phụ nữ cũng thay đổi thất thường. Những phụ nữ bị buồng trứng đa nang thường có xu hướng nhạy cảm hơn, dễ căng thẳng, stress, trầm cảm.
3. Buồng trứng đa nang có khiến chị em bị rong kinh không? Có nguy hiểm không?
Biểu hiện thường gặp của hội chứng buồng trứng đa nang là rối loạn kinh nguyệt. Vậy nên, có rất nhiều chị em lo lắng, không rõ buồng trứng đa nang có gây rong kinh hay không?
3.1. Buồng trứng đa nang gây rong kinh, có đúng không?
Buồng trứng đa nang gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt do ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng, khiến cho lớp niêm mạc tử cung khó bong hơn. Do vậy, hội chứng này thường dẫn đến rong kinh, hoặc một số trường hợp có thể là bế kinh, vô kinh.
Rong kinh do buồng trứng đa nang diễn ra trong nhiều ngày, lượng máu kinh được đẩy ra nhiều hơn bình thường. Tình trạng rong kinh ở phụ nữ mắc buồng trứng đa nang được xếp loại rong kinh thực thể, là dạng rong kinh do bệnh lý.
3.2. Buồng trứng đa nang gây rong kinh có nguy hiểm không?
Rong kinh do hội chứng buồng trứng đa nang có thể dẫn đến rất nhiều vấn đề sức khỏe cho chị em.
– Rong kinh kéo dài nhiều ngày khiến người phụ nữ bị mất máu, thiếu sắt nghiêm trọng.
– Rong kinh khiến môi trường âm đạo bị đảo lộn, pH mất cân bằng, từ đó gây ra viêm nhiễm phụ khoa.
Buồng trứng đa nang gây rong kinh, dẫn tới thay đổi môi trường âm đạo, gây viêm nhiễm phụ khoa
– Rong kinh nhiều ngày sẽ làm ảnh hưởng tới đời sống, quan hệ tình dục, khiến chị em gặp khó khăn trong việc thụ thai, mang thai thành công.
– Rong kinh làm cho chị em bị suy nhược cơ thể, khiến cho đời sống, sinh hoạt hàng ngày bị đảo lộn.
4. Điều trị rong kinh do buồng trứng đa nang như thế nào?
4.1. Điều trị buồng trứng đa nang gây rối loạn kinh nguyệt theo phương pháp nội khoa
Để cải thiện những trường hợp mắc buồng trứng đa nang gây rong kinh kéo dài, chị em có thể được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định sử dụng thuốc điều trị nội khoa. Những loại thuốc này có thể là thuốc, liệu pháp hormone tổng hợp được bổ sung vào cơ thể, nhằm mang đến sự cân bằng cho hệ nội tiết.
Bên cạnh đó, chị em có thể áp dụng chế độ ăn uống khoa học, giảm thiểu carbohydrate trong thực đơn hàng ngày. Bạn cũng cần kiểm soát cân nặng của mình tốt hơn, tránh để tăng cân. Ngoài ra, chú ý về giờ giấc nghỉ ngơi, tập luyện thể thao, tăng cường bổ sung Inositol, kẽm, vitamin D và canxi để cải thiện quá trình rụng trứng, rất phù hợp với những phụ nữ đang có nhu cầu sinh nở.
4.2. Điều trị phẫu thuật ngoại khoa
Hiện tại, để loại bỏ đa nang tại buồng trứng, chị em có thể lựa chọn phương án ngoại khoa, đốt điểm buồng trứng. Đây là phương án có hiệu quả cao trong việc kích thích quá trình rụng trứng và phóng noãn sau thực hiện. Như vậy, tình trạng rối loạn kinh nguyệt, rong kinh do buồng trứng đa nang cũng sẽ được giải quyết.
Hội chứng buồng trứng đa nang gây ra nhiều vấn đề phiền phức cho nữ giới. Vì vậy, việc nắm bắt bệnh từ sớm, có phương án xử lý, cải thiện là điều mà chị em cần làm. Điều đầu tiên, chị em cần lựa chọn địa chỉ chẩn đoán, điều trị có uy tín và đem lại hiệu quả cao.
Khám, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý giúp việc điều trị đạt hiệu quả cao hơn
|
thucuc
| 1,342
|
Siêu âm tuyến giáp có ý nghĩa gì trong y học?
Ngày nay, các bệnh về tuyến giáp dần trở lên phổ biến, thường gặp ở đối tượng nữ trong độ tuổi từ 30 - 35. Việc thiếu hụt hoặc thừa quá nhiều hormone ở tuyến giáp có thể gây ra các tình trạng xấu đối với sức khỏe. Với sự phát triển của nền y học, việc phát hiện bệnh lý tuyến giáp cũng không còn khó khăn nhờ vào kỹ thuật siêu âm tuyến giáp. Vậy lợi ích của kỹ thuật này là gì hãy cùng khám phá ngay trong bài viết dưới đây!
1. Tuyến giáp là gì
Không phải ai trong chúng ta cũng biết tuyến giáp là gì, tuyến giáp nằm tại vị trí nào trong cơ thể. Để giúp độc giả có cái nhìn khách quan nhất về kỹ thuật siêu âm tuyến giáp thì phần đầu tiên trong bài viết này sẽ gửi đến bạn đọc kiến thức tổng quan về bộ phận này.
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể giữ vai trò điều khiển các hoạt động chuyển hóa. Không những vậy tuyến giáp còn đảm nhiệm việc tiết các hormon Thyroxine và tri-iodo- thyronine.
Tuyến giáp nằm tại phần phía trước của cổ, có hình như cánh bướm và được bao bọc bởi da và cơ thịt cùng với khí quản. Cấu tạo của tuyến giáp bao gồm 2 thùy là thùy phải và thùy trái, 2 thùy được nối với nhau nhờ eo tuyến giáp. Đây còn là một trong các tuyến nội tiết rất quan trọng nằm khắp cơ thể giúp sản xuất và đưa hormone vào trong máu.
Đóng một vai trò quan trọng nhưng tuyến giáp cũng là một cơ quan có thể xuất hiện nhiều bệnh lý ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Chính vì vậy thực hiện siêu âm tuyến giáp và kiểm tra một cách định kỳ là một việc làm cần thiết nhất định bạn không được bỏ qua.
2. Tìm hiểu về kỹ thuật siêu âm tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là một kỹ thuật hiện đại được chẩn đoán thông qua hình ảnh nhờ vào sử dụng sóng âm.
Kỹ thuật này thược được thực hiện trong khoảng thời gian từ 5 - 15 phút. Khi bắt đầu thực hiện siêu âm, người bệnh sẽ được các bác sĩ yêu cầu nằm trên một giường bệnh để hình ảnh được thể hiện rõ nét nhất. Sau đó, bác sĩ thực hiện bôi gel siêu âm lên vùng cổ và dùng thiết bị đầu dò di chuyển xung quanh vùng cổ để kiểm tra. Mục đích của việc bôi gel không những giúp cho đầu dò được tiếp xúc an toàn với cơ thể mà còn loại bỏ hết các túi khí do sóng âm tạo ra.
Kỹ thuật siêu âm tuyến giáp sẽ cho hình ảnh chân thực và chính xác nhất. Hình ảnh thu được sẽ là căn cứ để các bác sĩ chẩn đoán bệnh nhanh chóng và hiệu quả.
3. Mục đích của siêu âm tuyến giáp
Tuyến giáp nằm ở vị trí cổ rất dễ thấy và rất dễ cho quá trình thăm khám. Các đối tượng nên thực hiện siêu âm tuyến giáp trong các buổi khám sức khỏe tổng quát hoặc khi phát hiện những bất thường và nghi ngờ có khối u ở cổ.
Mục đích của việc siêu âm tuyến giáp
Tìm kiếm một cách chính xác các khối u xuất hiện ở cổ được sinh ra từ tuyến giáp hoặc từ các câu trúc xung quanh.
Phân tích khách quan sự xuất hiện của các tế bào đồng thời xác định sự lành tính, ác tính của các khối u.
Theo dõi sự phát triển của u tuyến giáp.
Là bước hỗ trợ cho các thủ tục chèn ống thông, sinh thiết kim được diễn ra an toàn.
4. Ưu điểm của kỹ thuật siêu âm tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là chẩn đoán hình ảnh, mục đích là tìm kiếm và phân tích khối u. Với kỹ thuật này, chúng ta có thể đánh giá nó có được những ưu điểm sau:
Là kỹ thuật hiện đại và diễn ra nhẹ nhàng không gây đau đớn.
Kinh phí phù hợp, ít tốn kém hơn bất cứ kỹ thuật nào khác.
Kết quả siêu âm luôn cho ra hình ảnh thực, chính xác và rõ nét vì vậy các bác sĩ sẽ chuẩn đoán bệnh tình chính xác lên đến 99,9%.
Là một công cụ hữu ích và là tiền đề cho các thủ tục như sinh thiết kim hay chọc hút dịch.
|
medlatec
| 766
|
Biến chứng thường gặp do bệnh hen suyễn ở trẻ em
Hen suyễn là bệnh mạn tính tiến triển từng đợt cấp. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh diễn biến nặng và nguy hiểm, có thể gây ra các biến chứng như xẹp phổi, nhiễm khuẩn phế quản,….
Hen suyễn (hen phế quản) ở trẻ em là một bệnh mạn tính của đường hô hấp.
Triệu chứng của bệnh hen suyễn
Hen suyễn (hen phế quản) ở trẻ em là một bệnh mạn tính của đường hô hấp. Vào thời điểm giao mùa, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn thường khiến số trẻ nhập viện vì hen suyễn tăng đột biến.
Bệnh hen suyễn thường có những dấu hiệu như thở khò khè, khó thở, nặng ngực, ho tái đi tái lại, đặc biệt vào ban đêm. Ở trẻ em, có thể nghe thấy tiếng rít, khò khè mỗi khi bé thở ra. Nguyên nhân có thể do tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên (bụi, lông thú nuôi, phấn hoa, khói thuốc lá, hóa chất), nhiễm trùng, nhiễm siêu vi đường hô hấp, không khí ô nhiễm, thay đổi thời tiết, xúc cảm quá mạnh, gắng sức…
Bệnh hen suyễn thường có những dấu hiệu như thở khò khè, khó thở, nặng ngực, ho tái đi tái lại, đặc biệt vào ban đêm.
Biến chứng của bệnh hen suyễn
Nếu không được phát hiện và xử lý sớm, bệnh hen suyễn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như:
|
thucuc
| 259
|
Ý nghĩa và ứng dụng của siêu âm trong lòng mạch vành (IVUS)
Bệnh mạch vành là nhóm bệnh lý đang có xu hướng gia tăng ở nước ta. Nhờ có sự phát triển của các kỹ thuật can thiệp mạch, việc điều trị cho những bệnh nhân tim mạch ngày càng hiệu quả hơn. Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) là một kỹ thuật tiên tiến, giúp bác sĩ can thiệp có quyết định điều trị chính xác hơn.
1. Siêu âm trong lòng mạch vành là gì?
Siêu âm trong lòng mạch vành hay IVUS là phương pháp dùng đầu dò siêu âm rất nhỏ (< 1mm) gắn ở đầu ống thông đưa vào trong lòng động mạch vành để khảo sát chính xác mức độ tổn thương động mạch vành, hình ảnh và bản chất mảng xơ vữa, đo đạc được chính xác diện tích lòng mạch hẹp, diện tích và thể tích mảng xơ vữa... IVUS là một biện pháp chẩn đoán bổ sung cho chụp động mạch vành, giúp bác sĩ can thiệp có quyết định điều trị chính xác hơn.
Cơ chế kỹ thuật siêu âm trong lòng mạch
2. Ưu điểm nổi bật của siêu âm trong lòng mạch vành
Bệnh động mạch vành chủ yếu do các nguyên nhân như xơ vữa gây chít hẹp và huyết khối gây tắc động mạch vành. Chụp động mạch vành vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh vữa xơ động mạch vành vì kỹ thuật này cung cấp những thông tin về giải phẫu cần thiết để giúp bác sĩ đưa ra các hướng điều trị phù hợp.Tuy nhiên, vì chụp mạch vành chỉ mô tả hẹp lòng mạch vành trên hai bình diện nên có hạn chế trong đánh giá tổn thương trong trường hợp mạch vành: gập góc, tổn thương ngắn, dãn hay phình mạch vành kèm theo. Hơn nữa, hẹp mạch vành đánh giá dựa trên so sánh vị trí hẹp với vị trí tham chiếu (bình thường) trước và sau chỗ hẹp, trên hình ảnh chụp mạch vành đôi khi rất khó xác định vị trí tham chiếu có hẹp hay không. Ngoài ra, đánh giá mức độ hẹp cũng rất khác nhau giữa những lần đọc và những người đọc khác nhau.Hiệu quả vượt trội của phương pháp siêu âm trong lòng mạch:Phương pháp siêu âm trong lòng mạch giúp cung cấp hình ảnh từ mặt cắt 2 chiều cho phép nhận định các đặc điểm của lòng động mạch vành tại những vị trí khó đánh giá chính xác được bằng phương pháp chụp động mạch vành kinh điển như chỗ xuất phát của động mạch liên thất trước, thân chung của động mạch vành trái, động mạch mũ và động mạch vành phải.IVUS có thể phân biệt được 3 lớp cấu trúc của thành động mạch vành bình thường (lớp áo trong, lớp áo giữa, lớp áo ngoài).Siêu âm trong lòng mạch được sử dụng trong can thiệp động mạch vành như xác định đặc điểm thành phần cấu tạo của mảng xơ vữa, kích thước động mạch và cách thức tiến hành can thiệp. Việc sử dụng IVUS giúp đánh giá đường kính lòng mạch chính xác hơn chụp mạch thông thường, điều này giúp cho việc lựa chọn các dụng cụ can thiệp phù hợp với người bệnh hơn.Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh vai trò của siêu âm trong lòng mạch góp phần đảm bảo sự thành công của thủ thuật can thiệp động mạch vành. Lợi ích của siêu âm trong lòng mạch đối với việc can thiệp thân chung bao gồm:IVUS cho biết chính xác thành phần của mảng xơ vữa. IVUS cho biết chính xác đường kính và chiều dài của thân chung. IVUS giúp đo chính xác phía xa. IVUS giúp đánh giá nguy cơ đối với chỗ chia nhánh.Siêu âm trong lòng mạch giúp bác sĩ có chiến lược can thiệp phù hợp (chuẩn bị tổn thương bằng cách nong bóng trước, đảm bảo phủ hết tổn thương, đảm bảo stent theo hình thuôn của mạch vành một cách hợp lý, ngăn ngừa sự trôi mảng xơ vữa vào nhánh bên). Chụp mạch cản quang không thể cung cấp đủ những thông tin chính xác cần thiết này.
Siêu âm trong lòng mạch giúp bác sĩ có chiến lược can thiệp phù hợp
3. Chỉ định siêu âm trong lòng mạch vành
Khảo sát chính xác và chi tiết các tổn thương động mạch vành giúp đưa ra chỉ định can thiệp đúng trong các trường hợp mà chỉ hình ảnh chụp động mạch vành khó đưa ra quyết định như:Tổn thương thân chung động mạch vành trái. Tổn thương hẹp mức độ vừa trên chụp mạch (hẹp từ 40% – 70% đường kính lòng động mạch vành)Tổn thương chỗ phân nhánh; tổn thương dài lan tỏa.Khảo sát tình hình tái hẹp sau khi đã đặt stent trước đây.Khi hình ảnh tổn thương trên chụp động mạch vành khó đánh giá, mờ nhạt.Tổn thương tắc mạn tính động mạch vành: giúp tìm hiểu lòng thật để đưa dây dẫn qua.Đánh giá kết quả can thiệp/đặt Stent động mạch vành đã tối ưu chưa.Đánh giá tổn thương, mảng xơ vữa và một số dị thường đặc biệt khác của động mạch vành.
4. Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối.Thận trọng khi tiến hành IVUS: Hẹp quá nặng, vôi hóa nhiều, mạch gập góc, nhiều huyết khối, đoạn mạch xa quá nhỏ.Tóm lại, siêu âm trong lòng mạch là kỹ thuật tiên tiến, có độ an toàn và chính xác cao, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như: tối ưu hóa kết quả nong mạch vành, đánh giá tổn thương và chẩn đoán bệnh chính xác hơn; chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với người bệnh; giảm biến chứng huyết khối trong stent; giảm bớt tỷ lệ tái hẹp sau can thiệp và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành... góp phần làm giảm chi phí điều trị lâu dài cho người bệnh.
Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không?
|
vinmec
| 1,028
|
Vi khuẩn HP có nguy hiểm không?
Rất nhiều người đi khám dạ dày dương tính với HP và hoang mang không biết vi khuẩn HP có nguy hiểm không. Thông tin bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên cho bạn đọc.
HP (Helicobacter pylori) là loại vi khuẩn sống ở lớp nhầy niêm mạc dạ dày và sản sinh urease, chất phá hủy thành niêm mạc dạ dày, gây tổn thương và viêm nhiễm mạn tính.
1. 2. Vi khuẩn HP có nguy hiểm không?
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày và có liên quan đến nhiều biến chứng bệnh khác
Vi khuẩn HP có nguy hiểm không là lo lắng của rất nhiều người sau khi kết quả khám dạ dày dương tính với HP. Ước tính tại Việt Nam có khoảng 70% người trưởng thành bị nhiễm vi khuẩn HP. Đây cũng là yếu tố có liên quan đến khoảng 90% ca mắc viêm dạ dày và nhiều bệnh lý dạ dày khác.
Các bác sĩ cho biết, ở điều kiện bình thường vi khuẩn HP không gây tác động nhiều nhưng trong điều kiện cơ thể bị căng thẳng quá mức kéo dài liên tục, chế độ ăn uống không phù hợp, khuẩn HP sẽ hoạt động mạnh hơn, tiết ra các chất làm vùng niêm mạc dạ dày bị xung huyết, khó liền và tổn thương.
Một số bệnh lý và biến chứng có liên quan đến HP
2. Những cách phòng ngừa vi khuẩn HP
Điều trị HP chủ yếu sử dụng thuốc nhưng các bác sĩ cho biết việc điều trị thường khó khăn do tỷ lệ kháng thuốc cao, thời gian điều trị dài và người bệnh rất dễ bỏ ngang quá trình điều trị. Chính vì vậy, trước quá trình điều trị, các bác sĩ thường giải thích kĩ cho bệnh nhân về lộ trình điều trị, một số tác dụng phụ có thể gặp để người bệnh chủ động, tránh gây tâm lý hoang mang rằng bệnh không những không thuyên giản mà còn nặng hơn…
Do điều trị HP khó khăn nên cách phòng bệnh để tránh lây nhiễm cần được đặc biệt chú ý. Có nhiều con đường lây nhiễm vi khuẩn HP nhưng đường ăn uống và đường phân là hai con đường lây nhiễm phổ biến nhất. Vì vậy, bạn hãy chú ý:
Vi khuẩn HP điều trị khó nên việc phòng ngừa lây nhiễm rất quan trọng
Để giảm các triệu chứng gây ra bởi viêm loét dạ dày, bạn cần chú ý:
Để phòng ngừa và phát hiện sớm nhất căn bệnh ung thư dạ dày. Mọi người nên chủ động khám tầm soát ung thư dạ dày định kỳ theo thời gian hẹn của Bác sĩ Tham khảo gói khám tầm soát ung thư dạ dày – thực quản giúp phát hiện sớm ung thư dạ dày – thực quản, hai bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.
|
thucuc
| 512
|
Bệnh lậu ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào?
Nếu mắc lậu khi mang thai, bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu mà em bé cũng sẽ bị nhiễm vi khuẩn lậu trong lúc sinh đặc biệt là khi sinh qua âm đạo. Vậy bệnh lậu ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào?
1. Triệu chứng bệnh lậu ở bà bầu
Neisseria gonorrhoeae là nguyên nhân gây bệnh lậu. Khi mang thai, dịch âm đạo tiết ra nhiều hơn cùng với đó là sự suy giảm hệ miễn dịch khiến cho chị em có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đối tượng khác.
Nhiều bà bầu mắc lậu khi mang thai nhưng không có triệu chứng điển hình hoặc có triệu chứng nhưng không rõ ràng. Do vậy, nếu có yếu tố nguy cơ lây nhiễm, nên đi khám và thực hiện các loại xét nghiệm để biết có bị nhiễm lậu hay không. Các triệu chứng của bệnh lậu khi mang thai:
- Bị ngứa vùng kín, rất giống với triệu chứng viêm nhiễm âm đạo.
- Tiểu rắt, trong nước tiểu có mủ hay máu và có màu đục bất thường.
- Lượng khí hư nhiều hơn, có màu sắc bất thường chẳng hạn như màu xanh, màu vàng. Bên cạnh đó, khí hư của chị em cũng có mùi hôi, khó chịu, đau âm ỉ vùng bụng dưới. - Sốt bất thường, không xác định rõ nguyên nhân.
2. Bệnh lậu ảnh hưởng đến thai nhi ra sao?
- Những ảnh hưởng của bệnh lậu đối với sức khỏe của mẹ bầu:
+ Tăng nguy cơ viêm nhiễm vùng kín, chẳng hạn như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm buồng trứng,. . +Mang thai khi đang bị lậu rất dễ gặp phải tình trạng thai ngoài tử cung, sinh non, thai chết lưu. + Mẹ bầu thường xuyên ngứa rát, rất khó chịu ở vùng kín. Tình trạng này khiến chị em mất ăn, mất ngủ, lo lắng và suy nghĩ tiêu cực khiến chất lượng cuộc sống bị suy giảm nghiêm trọng.
+ Hệ miễn dịch suy giảm. - Bệnh lậu ảnh hưởng đến thai nhi:Không chỉ ảnh hưởng đến thai phụ, bệnh lậu còn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi:
- Trẻ được sinh ra từ bà mẹ bị lậu rất dễ bị lây nhiễm bệnh khi sinh nở, đặc biệt nguy cơ cao đối với trường hợp sinh ngả âm đạo.
- Vi khuẩn lậu có nguy cơ xâm nhập vào mắt của trẻ qua dịch tiết sinh dục của mẹ và vì thể trẻ dễ bị viêm kết mạc mắt, thường gặp khoảng 2 đến 3 ngày sau sinh.
Trẻ bị viêm kết mạc mắt thường có một số dấu hiệu như sau: Mắt sưng mọng, kết mạc cương tụ, xung huyết, sưng cả mi trên và mi dưới, mắt có mủ vàng. Nếu không được khắc phục bệnh sớm. Bệnh có thể làm suy giảm thị lực của trẻ, nghiêm trọng hơn là có thể dẫn đến mù lòa.
+ Trẻ có nguy cơ bị viêm da lan rộng, viêm não, viêm màng não hoặc có nguy cơ bị thiểu năng trí tuệ.
+ Trong một số trường hợp, trẻ bị tử vong ngay sau sinh.
3. Điều trị lậu cho bà bầu bằng cách nào?
Nếu bị mắc bệnh lậu khi mang thai, mẹ bầu nên được điều trị càng sớm càng tốt. Khi mang thai, việc sử dụng thuốc điều trị rất nhạy cảm, nếu dùng không đúng cách có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Do đó, mẹ bầu cần uống thuốc theo đơn của bác sĩ.
Thông thường, các loại thuốc được bác sĩ chỉ định cho mẹ bầu là các loại kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ mới. Mẹ bầu cần tránh sử dụng nhóm thuốc quinolon, aminoside và tetracycline để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi, thậm chí là những nguy cơ rủi ro rất nghiêm trọng
Kết hợp với sử dụng thuốc đặt âm đạo.
Kết hợp với điều trị cho người chồng.
Trường hợp trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc do người mẹ bị mắc lậu, bác sĩ sẽ thực hiện rửa nước muối sinh lý cho mẹ từ 6 đến 8 lần/ ngày. Bên cạnh đó, trẻ cũng có thể cần dùng thuốc mỡ bôi mắt và kết hợp với thuốc kháng sinh toàn thân.
4. Phòng ngừa bệnh lậu cho thai phụĐể phòng tránh những nguy hiểm mà bệnh lậu ảnh hưởng đến thai nhi và mẹ bầu, phụ nữ cần chú ý một số vấn đề sau, trước khi có ý định mang thai:
- Thực hiện đời sống tình dục khoa học và lành mạnh. Quan hệ chung thủy, không nên quan hệ ngoài luồng, quan hệ với nhiều bạn tình cùng lúc,... Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục Đây là cách phòng bệnh rất đơn giản và mang lại hiệu quả tích cực.
- Trước khi mang thai, chị em nên thực hiện khám phụ khoa, sàng lọc các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục. Nên khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai để hiểu rõ về thể trạng sức khỏe của mình. Qua buổi thăm khám này, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho chị em cách chuẩn bị tốt nhất để có một thai kỳ khỏe mạnh trong tương lai.
- Phụ nữ đã mang thai thì cần khám thai thường xuyên. Nếu có bất thường thì nên đi khám sớm. Đối với phụ nữ đã được chẩn đoán nhiễm lậu cần điều trị tích cực, tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé.
- Bên cạnh đó, chị em nên thực hiện lối sống lành mạnh, ăn ngủ đúng giờ, thường xuyên vận động nhẹ nhàng và có chế độ ăn đa dạng dinh dưỡng, lựa chọn những thực phẩm lành mạnh, tốt cho sức khỏe.
|
medlatec
| 997
|
Trẻ bị mưng mủ ở lợi có nguy hiểm không?
Theo nghiên cứu, trẻ em là đối tượng rất dễ mắc các bệnh lý liên quan đến răng miệng. Trong đó, mưng mủ ở lợi là một triệu chứng phổ biến. Vậy phụ huynh cần phải làm gì để xử lý tình trạng trẻ bị mưng mủ ở lợi? Hãy theo dõi những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây nhé.
1. Nguyên nhân trẻ bị mưng mủ ở lợi
Lợi là lớp niêm mạc bao phủ ở bên trong miệng. Nó bám chặt vào phần khung xương và giúp giữ kín phần chân răng. Ở trạng thái bình thường, lợi thường có màu san hô hoặc chứa sắc tố melanin. Nhưng khi bị bệnh răng miệng, lợi sẽ chuyển sang màu đỏ và xuất hiện triệu chứng mưng mủ. Một số nguyên nhân gây nên tình trạng này phải kể đến như:
1.1 Thói quen ăn uống
Trẻ nhỏ thường bị hấp dẫn bởi những thức ăn có nhiều màu sắc cũng như chứa lượng lớn đường. Sau khi ăn những thực phẩm này nhưng không vệ sinh sạch thì sẽ tạo thuận lợi để vi khuẩn tấn công gây nên hiện tượng viêm nhiễm, mưng mủ. Ngoài ra, khi cơ thể trẻ không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng cũng rất dễ khiến vi khuẩn xâm nhập.
Trẻ ăn nhiều đồ ngọt sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào khoang miệng
1.2 Vi khuẩn, virus tấn công
Đây được coi là nguyên nhân chính gây nên tình trạng sưng mưng mủ ở lợi của trẻ. Khi chúng tấn công vào khoang miệng của trẻ kết hợp cùng những vi khuẩn đã trú ngụ sẵn trong khoang miệng, phát triển dần gây nên viêm nhiễm. Khi đó, tế bào bạch huyết của trẻ sẽ làm nhiệm vụ tiêu diệt những vi khuẩn gây viêm, dẫn đến hiện tượng sưng mô ở chân răng diễn ra và mủ trắng xuất hiện.
1.3 Trẻ chưa vệ sinh răng miệng đúng cách
Hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách là một việc vô cùng quan trọng phụ huynh nên chú ý. Hãy dạy trẻ cách chải răng sao cho đúng, duy trì thói quen đánh răng sau 3 bữa ăn 30 phút, trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy.
Bên cạnh đó, để chăm sóc răng miệng toàn diện hơn, phụ huynh nên hướng dẫn con súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa kết hợp với việc đánh răng.
1.4 Trẻ đang mọc răng
Mọc răng là giai đoạn mà nướu của trẻ vô cùng nhạy cảm, dễ bị tổn thương nếu bị tác động. Chính vì vậy, vi khuẩn thường dễ tấn công răng miệng của trẻ vào thời điểm này và gây nên các bệnh lý nghiêm trọng.
Mọc răng là giai đoạn mà nướu vô cùng nhạy cảm, vi khuẩn thường dễ tấn công răng miệng của trẻ
2. Những triệu chứng khác xuất hiện cùng dấu hiệu mưng mủ
Bên cạnh việc xuất hiện những mủ bị mưng lên ở phần lợi của trẻ, một số triệu chứng kèm theo có kể đến như:
2.1 Đau răng
Chân răng là phần gắn trực tiếp với lợi chính vì vậy việc lợi bị mưng mủ thì triệu chứng đau răng sẽ theo đó xuất hiện. Trẻ sẽ bị những cơn đau răng kéo dài, quấy khóc và cơ thể mệt mệt mỏi.
2.2 Gặp khó khăn trong ăn uống, giao tiếp.
Khi lợi bị đau, trẻ sẽ khó ăn uống, không chịu ăn vì thức ăn có thể tác động vào lợi và khiến trẻ bị đau. Bên cạnh đó, khi ăn những đồ ăn hay đồ uống quá nóng hay quá lạnh thì sẽ gặp triệu chứng tê buốt cả hàm.
Không chỉ vậy, khi giao tiếp, do phần lợi sẽ chạm vào răng nên việc giao tiếp sẽ gặp khó khăn và khiến trẻ trở nên tự ti.
2.3 Hơi thở có mùi
Khi bị mưng mủ lợi, hơi thở của trẻ thường có mùi khó chịu do trong khoang miệng đang vị viêm nhiễm và chứa nhiều vi khuẩn.
2.4 Sốt
Nếu tình trạng viêm nhiễm đã chuyển sang giai đoạn nặng, triệu chứng sốt sẽ xảy ra. Ngoài ra, trẻ sẽ có thêm những biểu hiện như cơ thể mệt mỏi, có hạch bạch huyết ở dưới cổ,….
3. Trẻ bị mưng mủ ở lợi có nguy hiểm không?
Mức độ nguy hiểm của tình trạng này phụ thuộc nhiều vào mức độ sưng lợi cũng như tích tụ mụ của trẻ vì vậy cần đưa con đến nha sĩ sớm.
4. Điều trị mưng mủ ở lợi của trẻ
– Với những trường hợp mưng mủ ở mức độ nhẹ, bác sĩ có thể tiến hành kê đơn thuốc, lấy cao răng để loại bỏ tác nhân gây viêm nhiễm trong khoang miệng.
– Trường hợp lợi của trẻ bị sưng và có mủ viêm nặng, bác sĩ sẽ thực hiện:
+ Nếu có vôi răng nằm dưới nướu, cần bóc tách nướu, nạo túi mủ đồng thời đánh bóng bề mặt của răng.
+ Nếu nướu bị tổn thương nghiêm trọng, cần thực hiện phẫu thuật ghép vạt nướu và ghép xương.
+ Nếu nguyên nhân gây mưng mủ lợi là do bệnh về tuỷ, bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật để khôi phục hoạt động tuỷ và có thể bọc răng sứ để bảo tồn.
4.2 Điều trị tại nhà
Nếu trẻ được bác sĩ xác định bị mưng mủ ở mức độ nhẹ, ngoài việc tuân thủ theo hướng dẫn chăm sóc của bác sĩ, phụ huynh có thể kết hợp thêm:
– Cho trẻ súc miệng bằng nước muối để sát khuẩn.
– Dùng khoảng 50g gừng tươi nấu với 250ml nước và chia làm nhiều lần trong ngày cho trẻ uống. Tuy nhiên không nên lạm dụng pha nhiều hơn cho trẻ uống vì dễ gây nóng trong.
Gừng tươi là một nguyên liệu có tính sát khuẩn cao, được coi là một phương pháp hiệu quả để hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn trong khoang miệng
– Nếu không dùng gừng tươi, bạn có thể cho trẻ súc miệng với nước lá kinh giới. Bạn đun sôi nước với khoảng 200g kinh giới, cho vào một vài hạt muối. Sau đó cho trẻ súc miệng mỗi ngày khoảng 3 – 5 lần.
|
thucuc
| 1,085
|
Ðau nhũ hoa, nỗi phiền muộn của phụ nữ
Đau nhũ hoa (vú) là một khó chịu thường gặp ở phụ nữ. Khoảng 70% phụ nữ bị đau vú ở một thời điểm nào đó trong đời. Phụ nữ trẻ và tiền mãn kinh thường bị đau vú hơn mặc dầu đến tuổi sau mãn kinh cũng vẫn có thể bị đau vú.
Các dấu hiệu nhận biết
Đau vú có thể diễn ra rõ rệt theo chu kỳ kinh; không có chu kỳ nghĩa là đau thường xuyên hay lúc đau lúc không và không liên quan đến chu kỳ kinh; và ngoài khu vực vú như đau cơ thành ngực nhưng vẫn cảm thấy có nguồn gốc từ vú. Những đặc điểm của đau vú có chu kỳ khác với đau vú không có chu kỳ:
Đau vú có chu kỳ: Thường ở cả bên vú và ở toàn bộ vú, nhất là phần trên và phía ngoài của vú, lan ra nách. Có thể cảm thấy đau rất nhạy cảm, sưng hay có đám cứng ở vú đi kèm với đau. Phụ nữ thường mô tả cảm giác đau của mình là âm ỉ, nặng nề, nhiều nhất vào 1-2 tuần trước khi ra kinh, sau đó dễ chịu dần.
Đau vú theo chu kỳ thường gặp nhất, có tỷ lệ khoảng 2/3 số trường hợp đau vú và hay gặp ở phụ nữ ở độ tuổi 30-40.
Đau vú không có chu kỳ: Thường chỉ đau một bên vú và thường khu trú ở một vùng nhất định. Một số khác bị đau vú có tính chất lan tỏa và lan ra nách. Kiểu đau không theo chu kỳ này thường được mô tả dữ dội hơn, có tính chất nhức nhối, buốt nhói và thường gặp ở độ tuổi 40-50 hay sau mãn kinh.
Nguyên nhân do đâu?
Không thể xác định được nguyên nhân đích thực trong phần lớn trường hợp mặc dù đã có nhiều giả thuyết.
Đau vú theo chu kỳ có vai trò của hormon dựa trên nhận xét sự giảm đau hay biến mất liên quan đến thai nghén hay mãn kinh; tuy nhiên, hormon bất thường đến mức độ thì gây ra đau vú vẫn không thể xác định được.
Đau vú không có chu kỳ không mấy khi kết hợp với một bệnh chính rõ rệt mà vì lý do giải phẫu nhiều hơn là lý do hormon, có thể do nang vú, chấn thương vú hay các yếu tố khác khu trú tại vú gây ra. Cũng có khi đau vú có nguồn gốc bên ngoài vú như ở thành ngực, cơ, khớp hay tim và lan đến vú.
Một số thuốc cũng có thể góp phần gây đau vú, như thuốc hormon dùng trong điều trị hiếm muộn và thuốc uống tránh thai. Vú cương đau có thể là do tác dụng của hormon liệu pháp với estrogen và progesteron, vì thế, một số phụ nữ vẫn bị đau vú cả khi đã mãn kinh.
Những phụ nữ có cặp vú đồ sộ có thể bị đau vú không theo chu kỳ chủ yếu do kích cỡ vú quá khổ, thường kết hợp với đau ở cổ, vai và lưng. Phẫu thuật giảm kích thước vú cũng là nguyên nhân gây đau vú vì sau khi vết mổ đã lành sẹo mà cảm giác đau vẫn tồn tại.
Điều trị như thế nào?
Rất ít phụ nữ bị đau vú cần một liệu pháp gì đặc biệt nếu không phát hiện bằng chứng nào về ung thư vú; rất nhiều khi đau vú tự qua đi sau vài tháng, có khi chỉ cần mang áo nâng vú hợp kích cỡ và dùng thuốc giảm đau
thông thường.
Đầu tiên, cần chữa bệnh chính hay những yếu tố gây đau vú (các thuốc đang dùng).
Tiếp theo là biện pháp không dùng thuốc: thay đổi chế độ ăn uống (giảm ăn mỡ, hạn chế hay bỏ hẳn dùng cà phê có thể cải thiện triệu chứng đau theo kinh ngiệm của một số người), chườm lạnh, thuốc bổ sung như vitamin E; mang áo nâng vú khi vận động và cả khi ngủ nhất là khi vú nhạy cảm, dễ đau.
Thuốc giảm đau không có nhân steroid có thể dùng cho kiểu đau không có chu kỳ hay thuốc bôi tại chỗ: acetaminophen (tylenol)… Với kiểu đau có chu kỳ nặng, dùng loại thuốc có tác dụng mạnh hơn như danazol, bromocryptine và tamoxifen. Dùng viên thuốc tránh thai hay điều chỉnh liều lượng thuốc tránh thai đang dùng. Bôi kem progestogel cho đau vú do mất cân bằng giữa estrogen và progesteron. Nếu đang dùng liệu pháp hormon ở tuổi mãn kinh thì ngừng thuốc hay giảm liều.
Cuối cùng, cần ghi lại những ngày đau vú và những triệu chứng khác để phân biệt kiểu đau vú và giúp thầy thuốc có cách chữa
hiệu quả.
|
medlatec
| 812
|
Cách hít thở khi tập gym nhiều người thường bỏ qua
Một trong những kỹ thuật quan trọng khi tập gym đó là tập hít thở đúng. Tuy nhiên, khá nhiều người không nắm được nguyên tắc và bỏ qua nhiệm vụ hít thở đúng cách. Điều này ảnh hưởng đến kết quả luyện tập cũng như sức khỏe của các gymer. Nếu bạn còn băn khoăn không biết khi nào nên hít, thở thì hãy tham khảo cách hít thở khi tập gym dưới đây.
1. Tại sao cần quan tâm tới việc hít thở trong khi tập gym
Chắc hẳn có nhiều bạn thắc mắc tại sao việc hít thở khi tập gym lại quan trọng và cần được thực hiện đúng cách? Trên thực tế, hít thở là một hoạt động cực kỳ quan trọng trong quá trình luyện tập thể thao nói chung và tập gym nói riêng. Song đa số mọi người thường bỏ qua và thực hiện hoạt động này không chính xác.
Việc hít thở sai cách có thể khiến cơ bắp trở nên mệt mỏi, giảm hiệu quả trong suốt thời gian luyện tập, thậm chí, bạn phải đối mặt với nhiều chấn thương nghiêm trọng. Bởi vì cơ bắp cần được cung cấp oxy để đảm bảo hoạt động co bóp, tác dụng lực diễn ra ổn định, bình thường.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trong khi luyện tập, nếu hít thở sai cách, bạn có nguy cơ bị hoa mắt, chóng mặt, nghiêm trọng hơn là bất tỉnh. Nguyên nhân chính là do người tập nín thở và máu không được đưa lên não. Nhiều trường hợp do hít thở không đúng cách nên bị đột quỵ, tính mạng bị đe dọa.
Đó là lý do vì sao chúng ta cần nắm được cách hít thở khi tập gym để thu được hiệu quả trong suốt quá trình luyện tập cũng như đảm bảo an toàn về sức khỏe.
2. Một số lỗi hít thở thường gặp khi tập gym
Do sự thiếu hiểu biết, một số người chưa thực sự hít thở đúng cách trong khi luyện tập thể dục thể thao. Vấn đề này cần được phát hiện và khắc phục sớm để tránh gây ra những chấn thương không mong muốn. Nếu bạn đang gặp phải một số vấn đề dưới đây, hãy cố gắng chỉnh sửa, thay đổi nhé!
2.1. Nín thở lâu
Hầu hết những người mới tập đều mắc phải lỗi này, họ thường bỏ qua cách hít thở khi tập gym, đặc biệt là khi đã luyện tập quá mệt. Thông thường, mọi người hay hít sâu, nín thở khá lâu và thở gấp gáp, đây là cách hít thở sai kỹ thuật. Đó cũng là nguyên nhân khiến nhiều bạn hay rơi vào tình trạng hoa mắt, chóng mặt khi tập gym. Khi nín thở quá lâu, oxy không được cung cấp lên não và gây ra những hiện tượng kể trên.
2.2. Thở quá nông
Có thể nói, một số bạn khá chủ quan và không tuân thủ theo cách thở khi tập gym, vào lúc cơ thể đã thấm mệt, họ có xu hướng hít nông và thở ra rất mạnh, gấp. Điều này ảnh hưởng khá nhiều tới hiệu quả của bài tập, mặc dù bạn tập với cường độ cao nhưng kết quả thu về không thực sự rõ rệt.
Để khắc phục vấn đề này, chúng ta nên dành một chút thời gian nghỉ ngơi giữa các hiệp. Đây là lúc cơ thể nghỉ ngơi, hồi phục sức lực, đồng thời hạn chế hiện tượng hít thở sai cách.
Ngoài ra, thở ngược cũng là lỗi sai thường gặp, hiện tượng này xảy ra khi bạn lúng túng trong việc thực hiện động tác. Tốt nhất, chúng ta nên bình tĩnh làm quen với các bài tập từ dễ đến khó, nâng dần cường độ chứ không vội vàng, nên nhớ tập gym là cả một quá trình chứ không phải ngày một, ngày hai. Đặc biệt, các bạn đừng quên luyện tập cách hít thở khi tập gym để tránh những lỗi sai cơ bản như trên.
3. Hướng dẫn cách hít thở khi tập gym
Trên thực tế, không phải ai cũng biết hít thở khi tập gym như thế nào là đúng kỹ thuật, chính xác. Nếu còn băn khoăn, lúng túng trước vấn đề này, chúng ta không nên bỏ qua việc tìm hiểu nguyên tắc hít thở trong lúc tập gym.
Cụ thể, khi sử dụng lực, các cơ co lại, bạn hãy thở đều, ngược lại khi dãn cơ, chúng ta nên từ từ hít không khí vào. Đây là nguyên tắc cực kỳ quan trọng và áp dụng khi bạn luyện tập bất cứ một môn thể thao nào.
Trong đó, mỗi bài tập khác nhau lại có những lưu ý riêng, bạn nên nắm chắc nguyên tắc của từng bài luyện tập để hạn chế tình trạng hít thở sai cách, gây ảnh hưởng tới kết quả luyện tập.
3.1. Đối với các bài tập bụng
Đa số mọi người đều thực hiện một số bài tập bụng để sở hữu cơ bụng săn chắc, vòng 2 thon gọn. Thế nhưng nhiều bạn không nắm được cách hít thở khi tập gym với những bài tập bụng cho nên lớp mỡ thừa vẫn chưa được loại bỏ.
Nguyên tắc khi tập đó là khi đưa người lên, gập bụng bạn hãy kết hợp thở đều ra và khi trở về tư thế ban đầu, chúng ta nên hít sâu. Nếu duy trì đều đặn nhịp thở như vậy, bạn sẽ bớt cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt trong khi tập luyện. Đồng thời, nhờ sự phối hợp nhịp nhàng, lớp mỡ thừa ở bụng sẽ được giải quyết sớm.
3.2. Đối với bài tập ngực
Thông thường, trong các bài tập ngực, mọi người có thể kết hợp sử dụng tạ đơn để nâng cường độ tập luyện. Khi tập với tập, nhiều bạn tỏ ra khá lúng túng và thường mắc lỗi hít thở. Vậy chúng ta nên hít thở như thế là đúng kỹ thuật?
Đầu tiên, khi bạn đưa tạ xuống dưới, hãy cố gắng hít thở sâu và chậm để cơ thể được cung cấp lượng oxy cần thiết. Đến khi chúng ta nâng tạ lên cao, bạn thở thật nhẹ nhàng, từ từ. Nhìn chung, cách thở khi tập gym không quá khó, chúng chỉ đòi hỏi mọi người phải tập trung, kết hợp nhịp nhàng giữa các động tác và hít thở.
3.3. Đối với bài tập Squat
Squat là một trong những bài tập gym phổ biến và đem lại hiệu quả ở nhiều bộ phận trên cơ thể. Chính vì thế, chúng ta nên bỏ túi cách hít thở khi tập gym squat chính xác nhất.
Bạn sẽ hít vào khi hạ người hoặc hạ chân xuống, sau đó khi nâng người lên, hãy thở ra từ từ, nhẹ nhàng nhé! Nếu chúng ta tuân thủ theo quy tắc kể trên, chắc chắn sẽ thu được hiệu quả tuyệt vời, vóc dáng được cải thiện rõ rệt.
Không thể phủ nhận rằng hít thở là kỹ thuật cực kỳ quan trọng khi bạn chơi thể thao nói chung và luyện tập gym nói riêng. Hiện nay, tỷ lệ người mắc lỗi hít thở khá cao, điều này làm giảm hiệu quả của các bài tập, đồng thời đe dọa tới sức khỏe. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể bỏ qua việc tìm hiểu cách hít thở khi tập gym.
|
medlatec
| 1,257
|
Các dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung chị em không được bỏ qua
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính nghiêm trọng nằm trong số những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Bệnh thường diễn tiến chậm, không biểu hiện triệu chứng rõ ràng nên rất khó nhận ra, vì thế mà nhiều chị em lơ là, chủ quan không đi khám và điều trị ngay từ sớm.
1. Dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung
Khi các tế bào biểu mô tuyến hoặc các tế bào biểu mô vảy ở niêm mạc cổ tử cung có sự tăng sinh bất thường sẽ dẫn tới hiện tượng các khối u xuất hiện tại đây. Theo thời gian chúng sẽ phát triển và lan rộng mất kiểm soát, thậm chí còn xâm lấn vào các tổ chức lân cận hoặc di căn đến những cơ quan xa (hay gặp nhất là gan, phổi, âm đạo, bàng quang và trực tràng).
Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung khá mờ nhạt vì bệnh phát triển trong âm thầm, triệu chứng không rõ rệt. Khi người bệnh cảm nhận được những bất thường thì cũng là lúc ung thư đã bắt đầu di căn. Khi đó vẫn có thể can thiệp được bằng những phương pháp điều trị khác nhau song tỷ lệ thành công không cao, tiêu tốn khá nhiều thời gian, công sức và tiền bạc của người bệnh.
Trường hợp xấu nhất là nữ giới buộc phải cắt bỏ tử cung hoàn toàn, bao gồm cả các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và buồng trứng lân cận, tước đi thiên chức làm mẹ của người phụ nữ. Chính vì tính chất nguy hiểm của bệnh nên chị em cần phải nắm rõ các dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung như sau:
Vùng chậu hay bị đau rát, hoặc thường xuyên bị đau sau khi giao hợp;
Tiết dịch âm đạo nhiều hơn, có mùi hôi và màu xám đục;
Âm đạo chảy máu bất thường, sau khi quan hệ tình dục hoặc sau mãn kinh;
Tiểu nhiều lần, mỗi lần đi tiểu đều cảm thấy khó chịu;
Tiểu tiện, đại tiện ra máu (ung thư cổ tử cung có thể
đã xâm lấn vào bàng quang và trực tràng);
Mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân.
2. Những ai có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung?
Các yếu tố sau làm tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung ở nữ giới:
Quan hệ tình dục quá sớm: độ tuổi quan hệ tình dục càng trẻ thì rủi ro bị bệnh càng lớn;
Có nhiều bạn tình: quan hệ tình dục với nhiều bạn tình cùng lúc/trong cùng một thời điểm sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV (một loại virus gây u nhú ở người);
Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: ví dụ như giang mai, chlamydia, HIV/AIDS,... cũng khiến nữ giới dễ bị nhiễm HPV;
Mang thai từ khi tuổi còn quá trẻ hoặc mang thai nhiều lần: do cơ thể nữ giới trước tuổi 17, nhất là cơ quan sinh dục vẫn chưa phát triển hoàn thiện nên nếu mang thai ở giai đoạn này sẽ làm tổn thương cơ quan sinh sản. Ngoài ra những người phụ nữ mang thai từ 4 lần trở lên cũng có tỷ lệ bị ung thư cổ tử cung cao hơn so với người bình thường;
Hệ miễn dịch yếu: hệ miễn dịch là hàng rào bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của các tác nhân gây bệnh, trong đó có các tế bào ung thư. Một khi hệ miễn dịch bị suy yếu sẽ tạo cơ hội để những tác nhân này phát triển, trong đó có virus HPV;
Nghiện thuốc lá: chất nicotine chứa trong khói thuốc sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch, mất cân bằng hệ gen sinh ung thư.
3. Chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung
Sau khi thăm khám lâm sàng và khai thác bệnh sử, nếu nghi ngờ bệnh nhân có khả năng đang bị ung thư cổ tử cung thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành các chẩn đoán cận lâm sàng cần thiết khác:
2.1. Soi cổ tử cung
Nếu xét nghiệm sàng lọc cổ tử cung có dấu hiệu bất thường thì sẽ áp dụng soi cổ tử cung. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ mỏ vịt để mở âm đạo, tiếp theo là sử dụng một loại kính hiển vi nhỏ có lắp đèn chiếu sáng giúp quan sát cổ tử cung một cách rõ ràng hơn.
Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng chảy máu bất thường thì sẽ cần tiến hành xét nghiệm chlamydia trước khi thực hiện biện pháp soi cổ tử cung.
2.2. Xét nghiệm tế bào học vùng cổ tử cung
Một mẫu mô nhỏ sẽ được lấy ra từ niêm mạc tử cung và đem đi kiểm tra nhằm tìm kiếm dấu vết ung thư. Bệnh nhân có thể bị chảy máu âm đạo khi trải qua quá trình này và có biểu hiện đau như khi đến kỳ kinh nguyệt.
2.3. Chẩn đoán hình ảnh
Nếu kết quả sinh thiết hoặc soi cổ tử cung có dấu hiệu bất thường với nguy cơ ung thư cao thì bệnh nhân cần thực hiện thêm các kiểm tra khác như:
Kiểm tra vùng chậu: trước khi thực hiện cần phải gây mê, tìm kiếm dấu vết ung thư tại các cơ quan như âm đạo, tử cung, trực tràng và bàng quang;
Chụp X-quang phổi: thăm dò xem liệu tế bào ung thư đã lan sang phổi hay chưa;
Chụp CT và MRI: dùng trong trường hợp muốn xác định vị trí, mức độ xâm lấn cũng như khả năng di căn của khối u;
Chụp PET-CT: thường được kết hợp cùng chụp CT để kiểm tra xem bệnh đang ở giai đoạn nào và nên điều trị bằng phương pháp gì là tối ưu nhất.
Để điều trị ung thư cổ tử cung thì cần phải áp dụng nhiều phác đồ khác nhau dựa trên giai đoạn tiến triển của bệnh. Đó có thể là chỉ phẫu thuật, xạ trị hoặc phối kết hợp các biện pháp cùng với nhau như phẫu thuật - xạ trị - hóa trị.
4. Các phương pháp ứng dụng trong tầm soát ung thư cổ tử cung
Ngày nay nhờ sự tiến bộ của khoa học công nghệ mà việc tầm soát, chẩn đoán ung thư đã trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn rất nhiều. Để xét nghiệm thì bác
sĩ sẽ thu thập mẫu mô trong tử cung bệnh nhân và đưa vào máy phân tích giúp phát hiện ung thư cổ tử cung từ giai đoạn sớm. Xét nghiệm này khá nhạy trong việc kiểm tra các dấu hiệu bất thường của tế bào tại tử cung, từ đó giúp cảnh báo nguy cơ phát triển bệnh lý trong tương lai;
Xét nghiệm Thinprep: tương tự như xét nghiệm Pap, một mẫu tế bào của cổ tử cung sẽ được thu thập và đưa vào lọ Thinprep chứa chất lỏng định hình. Để thực hiện được xét nghiệm này đòi hỏi phòng Lab cần được trang bị máy Thinprep tự động. Đây là công nghệ mới ưu việt hơn so với phương pháp truyền thống, đảm bảo chất lượng mẫu bệnh phẩm cũng như nâng cao tính chính xác của kết quả xét nghiệm;
Xét nghiệm virus HPV: theo ghi nhận của Tổ chức Y tế thế giới WHO thì có tới 99,7% bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung là do virus HPV gây ra. Chính vì vậy xét nghiệm virus HPV là phương pháp tầm soát cần thiết nhằm phát hiện virus HPV và nguy cơ gây ung thư ở phụ nữ, nhất là những đối tượng trên 30 tuổi. Tuy nhiên bệnh nhân nên kết hợp cùng xét nghiệm Pap để thu được kết quả chính xác nhất.
|
medlatec
| 1,330
|
Đột quỵ chảy máu não và những điều cần biết
Đột quỵ chảy máu não (hay đột quỵ xuất huyết não) là một trong hai thể của đột quỵ. Mặc dù chỉ chiếm khoảng 20% tổng số ca đột quỵ nhưng đây lại là thể bệnh vô cùng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong nếu không được cấp cứu từ sớm. Hãy cùng tìm hiểu về đột quỵ xuất huyết não qua bài viết sau đây.
1. Đột quỵ chảy máu não là gì?
Đột quỵ chảy máu não là một trong hai dạng của đột quỵ não, xảy ra khi mạch máu não bị vỡ khiến máu đột ngột xâm lấn vào não và làm tổn thương não bộ. Tùy thuộc vào vị trí chảy máu, đột quỵ xuất huyết não được chia thành 2 loại như sau:
– Xuất huyết nội sọ: Là tình trạng xảy ra khi mạch máu phía trong não bị vỡ. Các yếu tố nguy cơ của loại đột quỵ này thường do huyết áp cao, lạm dụng rượu bia và các chất kích thích khác. Trong một số trường hợp xuất huyết trong não cũng có thể xảy ra do dị tật động mạch bị rò rỉ. Dị tật động mạch khiến một hoặc vài mạch máu yếu bất thường. Khi huyết áp tăng cao, các mạch máu bị vỡ ra, gây ra tình trạng chảy máu não.
– Xuất huyết dưới nhện: Là tình trạng khi mạch máu trên bề mặt não bị vỡ. Máu lấp đầy một phần không gian giữa hộp sọ và não, trộn lẫn với dịch não tủy, làm tăng áp lực lên não và gây đau đầu dữ dội. Tình trạng này xuất hiện thường do các chấn thương gây va đập và làm chấn thương sọ não.
Là một trong 2 dạng đột quỵ thường gặp, đột quỵ do chảy máu não có nguy cơ tử vong cao và để lại nhiều di chứng nặng nề
2. Triệu chứng đột quỵ do chảy máu não
Các triệu chứng của đột quỵ xuất huyết não thường khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
2.1 Triệu chứng đột quỵ chảy máu não nội sọ
Đối với trường hợp xuất huyết nội sọ, các triệu chứng hầu như luôn xảy ra ngay cả khi bệnh nhân tỉnh táo, khởi phát đột ngột và chuyển biến xấu rất nhanh trong khoảng từ 30 – 90 phút sau khi phát bệnh. Trong đó, các triệu chứng phổ biến nhất có thể kể đến bao gồm:
– Đột nhiên yếu, liệt 1 phần hoặc một nửa người
– Mất khả năng nói, méo mặt
– Rối loạn chuyển động mắt
– Thở gấp, nôn, đi lại khó khăn, choáng váng, hôn mê
2.2 Triệu chứng đột quỵ chảy máu não dưới nhện
Đối với trường hợp xuất huyết dưới nhện, các triệu chứng bao gồm:
– Đột ngột đau đầu dữ dội
– Mất ý thức
– Không thể nhìn vào ánh sáng
– Cứng cổ, chóng mặt, nhầm lẫn, mất ý thức
– Co giật
Đột quỵ xuất huyết não là tình trạng vô cùng nguy hiểm, có nguy cơ tử vong rất cao. Nhiều người bị đột quỵ xuất huyết não không thể vượt qua quá 2 ngày kể từ khi khởi phát cơn đột quỵ. Những người sống sót thì khả năng phục hồi cũng rất chậm và để lại nhiều di chứng nặng nề. Thời gian vàng để cứu chữa của đột quỵ là 60 phút kể từ khi cơn đột quỵ khởi phát. Do vậy, người bệnh và người nhà bệnh nhân cần đặc biệt chú ý các dấu hiệu để có thể cấp cứu kịp thời.
Người bị đột quỵ xuất huyết não có cảm giác đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, thậm chí ngất xỉu.
3. Nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết não
Đa phần xuất huyết não thường xuất phát từ dị dạng mạch máu não. Đây là bệnh lý bẩm sinh và chỉ có thể chẩn đoán khi có triệu chứng xuất hiện. Ngoài ra, xuất huyết não cũng có thể xuất hiện bởi một số nguyên nhân sau đây:
– Bị chấn thương ở đầu hoặc do vận động thể chất quá độ, căng thẳng thần kinh
– Người bị huyết áp cao trong thời gian dài gây suy yếu thành mạch, tăng nguy cơ xuất huyết não
– Phình động mạch do suy yếu thành mạch máu, có thể vỡ và chảy vào não gây xuất huyết nội sọ
– Người bị rối loạn đông máu hoặc các bệnh lý về gan, u não
– Người có tiền sử bị béo phì, ít vận động, cholesterol trong máu cao
Để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ là nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết não, khuyến cáo của các chuyên gia y tế là nên thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm. Thông qua quá trình xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ xác định được các yếu tố nguy cơ bạn đang có, từ đó tư vấn phương hướng, cách kiểm soát để đột quỵ xuất huyết não hạn chế tối đa khả năng xảy ra.
4. Đột quỵ xuất huyết não gây ra biến chứng gì?
Như đã đề cập phía trên, xuất huyết não có nguy cơ tử vong rất cao. Theo thống kê, có tới 92% người sống sót bị biến chứng về vận động, 68% di chứng vừa và nhẹ và 27% chịu các biến chứng nặng nề. Các biến chứng xuất huyết não thường gặp nhất bao gồm:
– Liệt nửa người: Theo thống kê của chuyên gia y tế, có tới hơn 90% người bị xuất huyết não phải chịu biến chứng này khi hồi phục, đây cũng là biến chứng xuất huyết não nặng nề nhất, khiến người bệnh không thể chủ động trong sinh hoạt hàng ngày, gây khó khăn khi đi lại và cử động tay chân.
– Rối loạn tâm lý: Người bệnh có thể bị rối loạn tâm lý do vừa trải qua một cú sốc lớn về tinh thần, nhất là sau khi bị đột quỵ sẽ có cảm giác cô đơn, buồn bã, vô dụng khi thấy mình nằm bệnh một chỗ, mọi sinh hoạt phải phụ thuộc vào người khác.
– Rối loạn nhận thức: Như trí nhớ sụt giảm, lú lẫn, không nhớ được gì xảy ra trong một khoảng thời gian.
– Rối loạn khả năng nuốt và hô hấp: Người bệnh dễ bị sặc khi nuốt, khó nuốt, khó nhai, có thể bị suy hô hấp, tụt lưỡi, sặc tắc đờm… Gây ra viêm phổi.
– Không tự chủ tiểu tiện: Đây là biến chứng khá phổ biến ở người bị xuất huyết não, khiến người bệnh gặp nhiều bất tiện trong cuộc sống.
Biến chứng phổ biến của đột quỵ xuất huyết não chính là liệt nửa người
5. Kiểm soát đột quỵ xuất huyết não bằng cách nào?
Xuất huyết não là tình trạng nguy hiểm, có khả năng tái phát nếu không được điều trị và phục hồi tốt. Chính vì vậy, để kiểm soát bệnh, bạn cần:
– Kiểm soát huyết áp từ chế độ ăn uống, tập luyện thể dục thể thao và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
– Kiêng tuyệt đối bia rượu, không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết não
– Kiểm soát các bệnh lý nền như tiểu đường, gan, tim mạch…
– Thăm khám định kỳ ít nhất 6 tháng một lần để đảm bảo tình trạng sức khỏe của bản thân
Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về đột quỵ chảy máu não để có những biện pháp phòng ngừa và phục hồi hiệu quả. Lưu ý rằng, những thông tin trong bài viết chỉ có tính tham khảo, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
| 1,351
|
Trẻ 5-12 tuổi nhiễm COVID-19 sau bao lâu có thể tiêm vaccine?
Ngày 1/3, Bộ Y tế cấp phép tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ từ 5-12 tuổi. Trẻ nhiễm COVID-19 sau bao lâu có thể tiêm vaccine?
Tiêm vaccine là một trong những biện pháp chủ động phòng ngừa dịch bệnh COVID-19 hiệu quả nhất. Hiện nay, nhà nước đã bắt đầu triển khai tiêm phòng vaccine cho trẻ từ 5-12 tuổi để tạo miễn dịch cộng đồng, bảo vệ sức khỏe của trẻ cũng như những người xung quanh.
Vậy trẻ đã từng mắc COVID-19 sau bao lâu có thể tiêm vaccine?
Đối với trẻ từng mắc COVID-19, hiện tại Bộ Y tế chưa đưa ra khuyến cáo chính xác về thời gian nên tiêm vaccine cho trẻ thuộc nhóm từ 5-12 tuổi sau khi mắc bệnh. Tuy nhiên, để cơ thể các bé có đủ thời gian phục hồi, đảm bảo an toàn tiêm chủng; cha mẹ nên cho trẻ tiêm vaccine ngừa COVID-19 sau 3-6 tháng kể từ khi khỏi bệnh. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau khi tiêm vaccine cho các đối tượng này, kháng thể trong cơ thể sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
Nên cho trẻ tiêm phòng vaccine COVID-19 sau 3-6 tháng kể từ khi khỏi bệnh
Nhưng một số cha mẹ vẫn có tâm lý chủ quan vì khi mắc COVID-19, cơ thể trẻ đã hình thành một lượng khảng thể nhất định. Tuy nhiên, lượng kháng thể hình thành khi mắc COVID-19 sẽ giảm và suy yếu sau 6 tháng, vì vậy trẻ cần được tiêm phòng vaccine đầy đủ để hạn chế nguy cơ tái nhiễm.
Đặc biệt, tiêm phòng vaccine sau khi mắc COVID-19 còn giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc các chủng virus mới, khác với các chủng mà trẻ đã từng mắc phải.
2. Trước khi tiêm phòng vaccine COVID-19 trẻ cần lưu ý gì?
Đối với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi khi tiêm vaccine phòng COVID-19, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý đến các yếu tố sau:
Trẻ có tiền sử phản vệ với vaccine COVID-19 khi tiêm mũi một (nếu có) hay các thành phần của thuốc không;
Trẻ có đang điều trị các bệnh lý cấp tính hay mạn tính;
Trẻ có tiền sử dị ứng với bất kì dị nguyên nào;
Trẻ gặp phải các rối loạn hành vi hay rối loạn tri giác;
Các bất thường ở tim hoặc phổi, hay các bệnh bẩm sinh ở các cơ quan này;
Phản vệ độ 3 với bất kỳ dị nguyên nào, tổng hợp rõ các tác nhân dị ứng.
Đặc biệt, Bộ Y tế cũng khuyến cáo những trường hợp chống chỉ định, hoãn tiêm và thận trọng khi tiêm như sau:
Chống chỉ định tiêm vaccine cùng loại nếu mũi đầu trẻ có tiền sử phản vệ với những thành phần trong vaccine đó;
Trì hoãn tiêm với những trẻ đang mắc các bệnh mạn tính, cấp tính;
Thận trọng khi tiêm với trẻ rối loạn hành vi, rối loạn tri giác hay dị ứng với bất kì dị nguyên nào.
Vì vậy, đối với trẻ đã từng nhiễm COVID-19, cha mẹ nên cho trẻ khám sàng lọc trước khi tiêm nhằm đảm bảo đủ điều kiện được tiêm cũng như giảm thiểu các biến chứng có thể ra.
|
medlatec
| 541
|
Chăm sóc khi bị mọc mụn ở hậu môn
Trẻ mọc mụn ở hậu môn có thể do nhiều nguyên nhân. Các mụn này có thể lành tính hoặc ác tính. Do đó, ba mẹ không được chủ quan mà cần đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám, từ đó sẽ có những phương pháp điều trị, chăm sóc cụ thể cho từng loại mụn.
1. Tình trạng trẻ sơ sinh mọc mụn ở hậu môn
Trẻ sơ sinh mọc mụn ở hậu môn là tình trạng không hiếm gặp. Nhiều ba mẹ chủ quan cho rằng, việc vệ sinh không kỹ càng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Nhưng thực tế, trẻ mọc mụn ở hậu môn có thể là dấu hiệu của bệnh lý.Hậu môn có chức năng là lỗ thoát của phân ra ngoài. Mọi ảnh hưởng của hệ tiêu hóa như: Rối loạn tiêu hóa, bệnh lý về tiêu hóa... sẽ đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ quan này. Do đó, hậu môn sẽ tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn do nấm, ký sinh trùng gây ra.Các yếu tố như thường xuyên bị táo bón, suy giảm hệ miễn dịch, vệ sinh không cẩn thận, bệnh lý khác sẽ tăng nguy cơ khiến trẻ bị mọc mụn ở gần hậu môn. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên thận trọng theo dõi khi trẻ bị mọc mụn ở hậu môn.
2. Cách chăm sóc các loại mụn ở hậu môn
Các bác sĩ đã phân loại các loại mụn ở hậu môn, từ đó, sẽ đưa ra các cách chăm sóc và điều trị cụ thể.
2.1. Mụn nhọt mọc ở hậu môn
Mụn nhọt là dạng mụn có chứa mủ ở bên trong, gây sưng tấy. Loại mụn này khiến trẻ em đau nhiều, quấy khóc. Nguyên nhân gây ra mụn nhọt được xác định là do tắc lỗ chân lông hoặc thói quen vệ sinh vùng hậu môn cho trẻ chưa tốt.Các nguyên nhân gây tắc lỗ chân lông như:Trẻ mặc tã/bỉm trong thời gian dài, không được thay dẫn đến mồ hôi và chất thải bị giữ lại trên da, gây ra mụn.Sử dụng sữa tắm, kem bôi có thành phần gây kích ứng da.Mặc quần áo quá chật, bó sát hoặc do mặc quần áo bị ẩm ướt.Không vệ sinh vùng kín sạch sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi.Đối với loại mụn nhọt này, ba mẹ cần luôn giữ vệ sinh vùng kín và lau hậu môn mỗi lần đi vệ sinh, tắm. Lựa chọn các trang phục thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt để không bị lưu giữ mồ hôi trong thời gian gây bít tắc lỗ chân lông. Tuyệt đối không mặc quần áo còn ẩm ướt.
Trẻ mọc mụn ở hậu môn có thể do tắc lỗ chân lông
2.2. Mụn gây ra do vết nứt hậu môn
Trẻ em rất dễ các mắc bệnh về đường tiêu hóa như táo bón. Táo báo thường xuyên gây nứt hậu môn cả bên ngoài và bên trong. Từ các vết nứt này, làn da nhạy cảm của các bé sẽ bắt đầu tạo thành hình hài giống mụn và sưng to.Các bé khi bị mụn do vết nứt hậu môn gây ra có nguy cơ bị chảy máu, nóng rát khi đi vệ sinh. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể bổ sung dinh dưỡng cho trẻ với các nhóm chất như: Vitamin, chất xơ,... để tránh táo bón. Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc nhuận tràng tạm thời, bôi thuốc mỡ để giúp vết thương nhanh lành.Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ tư vấn để bé tiêm botox hoặc làm phẫu thuật cắt cơ thắt hậu môn.
2.3. Mụn do bệnh trĩ hình thành
Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh cũng có nguy cơ bị bệnh trĩ. Bệnh trĩ ở trẻ em là tình trạng các mô hậu môn mở rộng ra do các tĩnh mạch bị sưng ở trực tràng và hậu môn ở bên trong hoặc bên ngoài. Ba mẹ có thể hiểu lầm các vết sưng to ở hậu môn là mụn.Bệnh trĩ có thể gây chảy máu trực tràng, nóng rát và khó chịu ở hậu môn. Trẻ sẽ thường xuyên quấy khóc, trẻ bỏ bú mẹ, bỏ ăn, sụt cân nghiêm trọng. Ba mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám sớm và điều trị.Ba mẹ hoàn toàn có thể cải thiện bệnh trĩ cho trẻ ngay tại nhà bằng các biện pháp sau:Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng cho trẻ. Bổ sung thêm nhiều nước. Cho trẻ ngâm người trong nước ấm. Khi vệ sinh cần tránh cọ xát vùng kín của trẻ. Có thể sử dụng kem bôi trĩ như kem có chứa phenylephrine theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng các sản phẩm sữa tắm, kem bôi có thành phần gây kích ứng.
2.4. Mụn thịt dư ở hậu môn
Theo các bác sĩ, mụn thịt dư là loại mụn lành tính không gây đau đớn. Đặc điểm nhận dạng của mụn thịt là các u lồi nhỏ mọc lên ở vùng quanh hậu môn. Đôi khi các mụn thịt dư phát triển lớn hơn và có thể gây ra nhiều dấu hiệu khó chịu khác.Đối với loại mụn thịt này, bác sĩ có thể tư vấn ba mẹ giữ nguyên tình trạng này. Đến khi trẻ lớn hơn sẽ thực hiện phẫu thuật loại bỏ mụn thịt dư này.
Trẻ bị mọc mụn ở gần hậu môn sẽ gây ra những khó chịu nhất định
2.5. Mụn do ung thư hậu môn
Dù không mong muốn nhưng mụn ở hậu môn có thể do ung thư hậu môn. Các tế bào ung thư tạo thành các khối u và di căn sang các vùng lân cận. Các tế bào có thể tạo thành các vết sưng, nổi cục.Tình trạng này sẽ gây ra các triệu chứng như:Trực tràng bị ngứa nhẹ hoặc ngứa dữ dội. Xuất huyết trực tràng. Sưng hạch bạch huyếtĐau rát, khó chịu ở khu vực hậu môn. Có dịch hay chất nhầy tiết ra từ vùng hậu môn. Táo bón nặng. Trong trường hợp này, người bệnh cần được sự điều trị đặc biệt của bác sĩ.
3. Cách phòng ngừa mụn ở hậu môn
Mụn ở hậu môn gây ra nhiều bất tiện cũng như khó chịu cho người bệnh. Dưới đây là những cách phòng ngừa mụn ở hậu môn cho trẻ mà ba mẹ nên lưu ý:Có chế độ ăn uống lành mạnh, dinh dưỡng cho trẻ. Ba mẹ nên bổ sung nhiều chất xơ để trẻ tránh khỏi nguy cơ bị táo bón. Hạn chế cho trẻ ăn thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.Thường xuyên cho trẻ vận động thể chất hoặc tắm nắng để tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh tật.Trường hợp trẻ mắc các bệnh về tiêu hóa cần được điều trị sớm để không gây ra các tác động tiêu cực đến vùng hậu môn.Nếu có chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ, các bậc phụ huynh cần tuân thủ đúng liều lượng cũng như thời gian sử dụng.Trên đây là những cách chăm sóc cũng như ngăn ngừa cho từng loại mụn ở hậu môn, hy vọng đã giúp ba mẹ chăm sóc làn da và sức khỏe của các bé tốt hơn.vn
|
vinmec
| 1,238
|
Nguyên nhân khiến răng ố màu và cách tẩy trắng răng an toàn
Hàm răng trắng sáng tự nhiên là luôn vẻ đẹp mà mọi người hướng đến, giúp bạn có sự tự tin và thoải mái trong giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên không phải ai cũng có được hàm răng trắng sáng trong nhiều năm do sự tác động của nhiều yếu tố, nhất là thực phẩm ăn uống hàng ngày và tuổi tác. Tẩy trắng răng là một trong các phương pháp nhiều người lựa chọn để có hàm răng trắng đẹp.
1. Nguyên nhân nào khiến răng bạn bị ố màu?
Để tẩy trắng răng cũng như giữ được hàm răng trắng sáng lâu dài, đầu tiên cần biết về những nguyên nhân có thể làm đổi màu răng.
Theo bản chất và ảnh hưởng, nguyên nhân khiến răng bị ố vàng được chia thành 2 nhóm chính sau:
1.1. Nguyên nhân gây răng ố màu ở bề mặt
Nếu răng bị ố màu ở bề mặt, việc làm trắng răng cũng đơn giản hơn khi chỉ cần vệ sinh bề mặt răng. Những nguyên nhân có thể gây ra tình trạng này gồm:
Sử dụng thuốc lá
Người hút thuốc lá thường có răng ố màu, nhất là người hút thuốc lá lâu năm. Nhựa trong thuốc lá là chất có màu sẽ bám chặt vào lớp màng mỏng trên răng, khiến răng ố vàng, nâu rất mất thẩm mỹ. Hầu hết những người hút thuốc lá đều gặp tình trạng này và mức độ ở mỗi người là khác nhau.
Do thực phẩm, đồ uống có màu
Ngoài thuốc lá thì có nhiều loại thực phẩm có màu có thể bám vào men răng, xói mòn men răng và từ đó gây mất đi màu sắc tự nhiên của hàm răng. Những thực phẩm điển hình trong nhóm này gồm: cà phê, socola, trà, cari, sốt cà chua, rượu vang,...
Do nước súc miệng
Những loại nước súc miệng có chứa Hexetidine hay Chlorhexidine đều có thể khiến răng bị nhiễm màu khi sử dụng trong thời gian dài.
Do vệ sinh răng miệng không tốt
Lười đánh răng, đánh răng không đúng cách hoặc dùng chỉ nha khoa không đúng sẽ khiến mảng bám xuất hiện trên bề mặt răng, nhất là các kẽ răng khiến răng bị sậm màu nâu hoặc vàng.
1.2. Nguyên nhân khiến răng nhiễm màu ở sâu trong cấu trúc
So với tình trạng trên, răng nhiễm màu từ sâu trong cấu trúc răng khó khắc phục hơn, vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng này?
Do di truyền
Thực tế màu răng có thể di truyền qua các thế hệ, cụ thể là cấu tạo men răng dày hoặc mỏng. Những người có cấu tạo men răng mỏng thì màu ngà răng vàng bên trong sẽ thấy rõ hơn, vì thế mà răng cũng có màu ngả vàng. Những người mang gen này thường hầu hết các thành viên trong gia đình đều có hàm răng xỉn màu, vàng màu di truyền.
Do tuổi tác
Thực tế thì màu sắc của răng còn liên quan đến tuổi tác khi theo thời gian, lớp ngoài men răng bị mòn dần, tiếp xúc với nhiều thực phẩm gây ăn mòn và có sắc tố màu. Vì thế mà những người lớn tuổi có răng nhiễm màu nhiều hơn những người trẻ hơn.
Do dư thừa Florua
Tình trạng dư thừa Florua xảy ra ở một số vùng do sử dụng chung nguồn nước có nồng độ chất này cao. Ngoài ra, việc bổ sung Florua qua đường uống hay sử dụng kem đánh răng có chứa chất này cũng khiến răng nhiễm Florua và trở nên ngả màu.
Do nhiễm kháng sinh Tetracycline
Ngoài Florua thì loại kháng sinh Tetracycline cũng có khả năng làm đổi màu trong răng do khuếch tán vào các mô canxi hóa mới, khiến muối của nguyên tố có màu thấm vào ngà răng. Nhiễm màu răng do Tetracycline được chia thành 4 mức độ là: vàng, nâu, xám, tím,...
Như vậy, nguyên nhân khiến răng ố màu rất đa dạng, nếu tình trạng ố màu chỉ xảy ra ở bề mặt răng thì việc khắc phục sẽ đơn giản hơn.
2. Có những phương pháp tẩy trắng răng nào?
Chắc hẳn bạn đã nghe đến nhiều phương pháp tẩy trắng răng, ngoài làm sạch răng bằng vật lý bên ngoài thì tẩy trắng răng thực chất là dùng các chất oxy hóa. Các chất này khi dùng trên răng sẽ thấm qua lớp men, kết hợp với năng lượng để cắt đứt chuỗi chất gây màu trong ngà răng. Các chất này bị phá hủy sẽ trả lại màu răng ban đầu nên trắng sáng hơn.
Tẩy trắng răng đang ngày càng phổ biến do yếu tố thẩm mỹ dần được chúng ta quan tâm nhiều hơn, bạn có thể lựa chọn tẩy trắng răng tại nhà hoặc tại nhà khoa.
Nếu lựa chọn tẩy trắng răng tại nhà, có thể dùng các sản phẩm sau:
2.1. Miếng dán trắng răng hoặc gel làm trắng răng
Gel làm trắng răng chứa thành phần peroxide là chất oxy hóa mạnh, sử dụng dạng miếng dán lên răng hoặc gel bôi lên răng để phá vỡ cấu trúc của các chất tạo màu. Tần suất sử dụng được khuyên dùng là 1 - 2 lần trong vòng 10 - 14 ngày. Sử dụng duy trì trong khoảng 4 tháng sẽ có kết quả, không nên lạm dụng vì chất oxy hóa mạnh có thể làm hỏng men răng.
2.2. Hệ thống tẩy trắng răng
Các hệ thống tẩy trắng răng có thể mua tại các nha khoa, hiệu quả không cần kê đơn của bác sĩ. Với hệ thống này, bạn sẽ sử dụng dụng cụ bảo vệ hàm cùng dung dịch tẩy trắng có thành phần peroxide. Khi sử dụng, dụng cụ bảo vệ được đặt đúng theo khuôn răng, gel làm trắng được đặt vào trong thời gian nhất định tùy theo tình trạng răng. Áp dụng cách này một vài giờ mỗi ngày, tối đa trong 4 tuần sẽ có tác dụng làm trắng răng đáng kể.
2.3. Kem đánh răng
Các sản phẩm kem đánh răng làm trắng răng chứa thành phần là các chất hóa học có tính oxi hóa mạnh, chất đánh bóng làm sạch vết bẩn khỏi răng. Với phương pháp này, bạn có thể áp dụng trong thời gian dài vừa giúp làm trắng răng, duy trì màu sắc của răng nhưng hiệu quả không mạnh như hai phương pháp trên.
So với phương pháp làm trắng răng tại nhà, tẩy trắng răng tại phòng khám nha khoa cho kết quả nhanh hơn và mạnh hơn. Nha sĩ cũng sử dụng gel chứa chất oxy hóa mạnh nhưng dưới tác dụng của nhiệt và ánh sáng, quá trình làm trắng răng sẽ diễn ra nhanh hơn, hiệu quả tốt hơn.
Như vậy, tẩy trắng răng là sử dụng các chất oxy hóa mạnh phá vỡ cấu trúc của chất có màu trên răng nên cũng ảnh hưởng đến cấu trúc răng. Hầu hết người tẩy trắng răng cho biết họ thấy hàm răng của mình nhạy cảm hơn, dễ đau buốt hơn. Nhiều trường hợp răng nhiễm màu nặng hoặc có màu xám, tím thì tẩy trắng răng thường không có hiệu quả.
|
medlatec
| 1,210
|
Giao mùa, cảnh giác bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cảnh báo về các bệnh lý viêm đường hô hấp trên (cúm, viêm mũi họng, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa...) đã gây ra 10 triệu ca tử vong hàng năm. Theo số liệu thống kê, trung bình một đứa trẻ dưới 5 tuổi có thể mắc bệnh viêm đường hô hấp trên từ 4 – 6 lần trong một năm, điều này khiến trẻ suy giảm sức khỏe, chậm phát triển thể chất và trí tuệ.
1. Viêm đường hô hấp trên ở trẻ em
Hệ hô hấp được tính bắt đầu từ cửa mũi trước đến các phế nang trong phổi. Trong đó đường hô hấp trên bao gồm: Mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản. Chức năng của hệ hô hấp trên là nhận lấy không khí từ bên ngoài, làm ẩm không khí, sưởi ấm và lọc trước khi đưa vào phổi. Sau đó hệ hô hấp dưới sẽ thực hiện các chức năng lọc và trao đổi khí.Viêm đường hô hấp trên là tên gọi tổng hợp của nhiều bệnh lý khác nhau, từ mũi xuống ngã ba hầu họng, chủ yếu là viêm mũi, viêm họng, viêm hệ thống bạch huyết họng ở trẻ nhỏ (viêm VA), viêm tai. Viêm hô hấp trên có thể tự khỏi hoặc phải điều trị hoặc có thể tiến triển thành viêm đường hô hấp dưới (viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản hay viêm phổi). Có thể thấy hệ hô hấp trên là cơ quan đầu tiên tiếp xúc với các bất lợi từ môi trường, kể cả vi khuẩn, nấm mốc... do đó nó vô cùng nhạy cảm và dễ nhiễm bệnh.
Đường hô hấp trên
Đối tượng dễ mắc viêm đường hô hấp trên phải kể đến là trẻ em, người cao tuổi, người bệnh bạch cầu, người bệnh suy giảm miễn dịch... Hiện nay, trong thời tiết giao mùa, rất nhiều bậc phụ huynh vẫn còn lơ là và chủ quan với bệnh vì nghĩ rằng đây là bệnh đơn giản, không đáng ngại. Tuy nhiên, viêm đường hô hấp trên ở trẻ không chỉ dừng lại ở các vấn đề như viêm phế quản, viêm phổi, mà nguy hiểm hơn là suy hô hấp và tử vong nếu không điều trị đúng và kịp thời.
2. Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp trên ở trẻ em
Viêm đường hô hấp trên có thể gây ra bởi virus, vi khuẩn, bụi, khí độc, nấm mốc... Bệnh thường khởi phát bởi một loại virus trước đó, sau đó bội nhiễm vi khuẩn gây nên tình trạng viêm họng và nhiễm trùng đường hô hấp trên. Ngoài ra, vẫn có một số yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng khả năng xâm nhập của virus, vi khuẩn gây bệnh như:Lứa tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ: trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi, trẻ sinh non tháng, trẻ có thể trạng suy dinh dưỡng, còi xương hoặc trẻ bị suy giảm miễn dịch.Môi trường sống: Trẻ sống trong môi trường ẩm thấp, điều kiện vệ sinh kém, trẻ nằm phòng điều hòa với nhiệt độ thấp khiến mũi họng bị khô dẫn đến viêm, nguy cơ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em sẽ càng tăng cao hơn khi thời tiết thay đổi.
Trẻ sinh non thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh viêm đường hô hấp
3. Lưu ý khi chăm sóc trẻ lúc giao mùa
Đối với em bé sơ sinh trong tháng đầu tiên, trẻ chưa có đề kháng tốt, mẹ và những người chăm sóc bé nên tránh tiếp xúc với bé nếu bản thân đang bị bệnh hoặc phải rửa tay sạch sẽ khi chăm bé, nên đeo khẩu trang nếu bị cảm ho.Những trẻ sinh mổ thường dễ bị khò khè do đàm nhớt còn lại ở đường hô hấp, mẹ không nên quá lo lắng và không tự ý cho bé uống kháng sinh sớm, nên đưa trẻ đến trung tâm y tế để được khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Một công trình nghiên cứu ở Mỹ cho thấy, những em bé sử dụng kháng sinh trước 1 tuổi có nguy cơ khởi phát bệnh hen suyễn nhiều hơn so với em bé sử dụng kháng sinh sau 1 tuổi.Một số trẻ khóc đêm, bỏ bú đơn thuần vì nghẹt mũi, mẹ cần phải thông mũi cho bé bằng cách hút mũi và cho bé nằm đầu cao, vỗ lưng nhè nhẹ giúp trẻ ho và nôn ra đờm giải. Phụ huynh nên lưu ý, ho là một phản xạ tốt để bảo vệ cơ thể trẻ, bảo vệ phổi cho trẻ, do đó không nên quá lo lắng và tự tiện cho bé uống thuốc ức chế ho, nhất là đối với trẻ dưới 1 tuổi.
Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống thuốc khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ
4. Triệu chứng cảnh báo viêm đường hô hấp trên ở trẻ em
Triệu chứng, thường gặp nhất là sốt, dấu hiệu đầu tiên và quan trọng nhất của bệnh viêm đường hô hấp trên thường. Trẻ sốt cao thành cơn, thân nhiệt tăng 39 - 40 độ C.Sổ mũi và chảy nước mũi, dịch nhiều, trong, loãng, không có mủ và không mùi hôi. Một số trẻ chảy nước mũi thường xuyên 1 hoặc cả 2 mũi. Một số trẻ em bị viêm VA mãn do trực khuẩn thì chất nhầy chảy ra ở mũi thường có màu xanh.Ho thành cơn hay ho khan, ho có đờm.Khó thở là một triệu chứng không đặc thù của viêm đường hô hấp trên, thường là triệu chứng của viêm đường hô hấp. Khó thở rất ít gặp nhưng khi đã gặp thì thường là dấu hiệu của bệnh nặng, bé phải thở rít, thở khò khè... Sau đợt cấp, nếu không chữa trị tốt dễ chuyển sang viêm mạn tính, với triệu chứng thường là ho, rát họng, nuốt thấy hơi vướng trong họng, nghẹt mũi do hiện tượng phì đại cuống mũi.Nhức đầu (thường gặp trong viêm xoang).Trẻ bị kèm viêm kết mạc mắt, sợ ánh sáng, mắt đỏ, đau, ngứa và chảy nước mắt.Hơi thở hôi.Đau cơ, mệt mỏi.Đau bụng, nôn ói, tiêu chảy.
Trẻ xuất hiện triệu chứng ho thành cơn
5. Điều trị và chăm sóc trẻ em bị viêm đường hô hấp trên
Để điều trị các bệnh lý viêm đường hô hấp trên ở trẻ, trước hết cần tìm nguyên nhân. Bệnh phần lớn là do virus nên không cần dùng kháng sinh mà chỉ cần điều trị triệu chứng. Đồng thời:Dùng nước muối sinh lý nhỏ mũi để làm thông mũi bé trước khi cho ăn, cho bú.Cần xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng hợp lý để cơ thể tự điều chỉnh chứ không nên dùng kháng sinh. Cho trẻ ăn uống bình thường, tránh kiêng cữ, tăng cường rau xanh và nước hoa quả...Luôn trang bị khẩu trang cho trẻ mỗi khi ra đường. Hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người. Hạn chế cho trẻ ra ngoài vào những ngày giao mùa, tạo thói quen uống nước ấm vào buổi sáng sớm sau khi ngủ dậy để cổ họng không bị khô.Giữ vệ sinh sạch sẽ nơi ăn ngủ của bé, giữ ấm cho bé.Chích ngừa đầy đủ theo lịch tiêm chủng.
Sử dụng nước muối sinh lý làm thông mũi cho bé
Ngoài ra, cha mẹ cũng nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
Lý do khiến viêm mũi dị ứng thường xảy ra lúc chuyển mùa
Video đề xuất: Hướng dẫn rửa mũi cho bé đúng cách
|
vinmec
| 1,378
|
Bệnh bạch cầu là gì? Bệnh lý này có ảnh hưởng như thế nào với sức khỏe?
Bệnh bạch cầu là một trong những loại bệnh lý khá nguy hiểm với nguy cơ mắc bệnh tương đối cao ở một số đối tượng cụ thể. Tuy nhiên, với một số người, bệnh bạch cầu vẫn còn tương đối xa lạ. Vậy bạch cầu là bệnh lý như thế nào? Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh ra sao?
1. Bệnh bạch cầu là bệnh gì?
Bệnh bạch cầu chính là một dạng tên gọi khác của ung thư máu. Chúng gồm có tủy xương và cả hệ hạch bạch huyết. Nguyên nhân của loại bệnh lý này là sự sản sinh các tế bào bạch cầu bất thường từ tủy xương. Bệnh bạch cầu có nhiều loại khác nhau, trong đó sẽ có một số loại rất phổ biến ở các bệnh nhân nhỏ tuổi. Một số dạng bệnh bạch cầu khác thì thường gặp hơn đối với những người cao tuổi.
2. Những triệu chứng và dấu hiệu để nhận biết bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu có nhiều dạng khác nhau, vì vậy những triệu chứng mà chúng có cũng sẽ không giống nhau. Một số trường hợp bệnh nhân sẽ không có dấu hiệu nhận biết nào đặc biệt ở trong thời điểm đầu phát bệnh. Đến khi có biểu hiện của bệnh thì thường sẽ có những triệu chứng nhận biết như sau:
Bị sốt hoặc cơ thể bị ớn lạnh.
Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi.
Bệnh nhân có thể sẽ mắc phải một số bệnh nhiễm khuẩn.
Cân nặng giảm bất thường.
Bị sưng hạch bạch huyết, lá gan hoặc lá lách có kích thước to hơn bình thường.
Dễ bị chảy máu cam và cơ thể cũng dễ bị bầm tím hơn.
Một vài đốm nhỏ có thể xuất hiện ở trên da (dấu hiệu này còn được gọi là bị xuất huyết ở bên dưới da).
Cơ thể đổ nhiều mồ hôi hơn (nhất là vào ban đêm).
Bị đau nhức xương khớp hoặc xương có thể trở nên yếu hơn.
Tuy nhiên, những triệu chứng trên thường không đặc hiệu và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý nhiễm khuẩn khác. Vì vậy, mọi người cần phải lưu ý, theo dõi sức khỏe để nhận biết các triệu chứng này một cách rõ ràng hơn để phát hiện bệnh được sớm hơn. Bởi hầu hết những triệu chứng trên khá giống với bệnh cúm nên rất khó để phát hiện. Vi vậy, cách tốt nhất là bạn nên thăm khám ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường.
2. Phân loại các dạng bệnh
Bệnh bạch cầu sẽ được phân loại dựa theo tốc độ phát triển của bệnh hoặc loại tế bào đã bị tổn thương. Cụ thể:
2.1. Phân loại dựa vào tốc độ tiến triển của bệnh
Bạch cầu cấp tính: Với dạng này các tế bào máu bất thường sẽ xuất hiện bên trong cơ thể. Những tế bào này thường phân chia với tốc độ rất nhanh và chúng không thể thực hiện được những chức năng thông thường vốn có. Điều này sẽ làm cho tình trạng bệnh trở nặng một cách nhanh hơn. Bạch cầu cấp tính cần phải được tham gia vào quá trình điều trị tích cực và đúng lúc.
Bạch cầu mạn tính: Dạng bệnh lý này sẽ có sự liên quan đến những tế bào máu trưởng thành. Các tế bào này sẽ tiến hành sao chép hoặc tích lũy một cách khá chậm. Trong một thời gian ngắn, những tế bào này sẽ hoạt động như các tế bào bình thường khác. Đó cũng là lý do vì sao những bệnh nhân bị bạch cầu mạn tính thường sẽ không có triệu chứng quá sớm nên không được điều trị trong nhiều năm liền.
2.2. Phân loại dựa trên sự tổn thương của tế bào
Bạch cầu Lympho: Dạng bệnh này có thể làm ảnh hưởng đến các tế bào bạch huyết - đây là những tế bào có khả năng tạo ra hạch bạch huyết hoặc các mô bạch huyết. Những mô bạch huyết với chức năng chính là tạo nên một hệ thống miễn dịch.
Bạch cầu tủy: Đối với dạng này, bệnh có có ảnh hưởng trực tiếp đến những tế bào tủy (đây là những tế bào có thể tạo ra được các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tham gia vào quá trình sản xuất tiểu cầu).
Tuỳ loại tế bào bị ung thư mà bệnh có những biểu hiện hoặc diễn biến khác nhau. Một vài loại là do quá trình tăng sinh diễn ra quá mức, còn một số trường hợp thì lại có quá ít.
2.3. Những loại bệnh cầu thường gặp
Bạch cầu Lympho (ALL): Thường gặp hơn ở các bệnh nhân nhỏ tuổi, tuy nhiên một số trường hợp cũng gặp ở người lớn.
Bạch cầu cấp dòng tủy (AML): Một dạng bạch cầu phổ biến nhất có thể gặp ở cả người lớn lẫn trẻ em. Tuy nhiên, chứng bệnh này thường phổ biến hơn ở người lớn.
Bạch cầu mạn Lympho (CLL): Bệnh mãn tính thường gặp ở người lớn. Người bị mắc chứng bệnh này có thể cảm thấy sức khỏe khá hơn sau khoảng vài năm mà không cần phải trải qua điều trị.
Bạch cầu mạn tủy (CML): Ảnh hưởng đến sức khỏe của người trường thành. Những người bị dạng bạch cầu này thường ít hoặc không có triệu chứng nào để nhận diện trong thời gian dài (trước thời kỳ các tế bào bạch cầu tăng lên một cách nhanh chóng).
Một số dạng bệnh bạch cầu hiếm gặp hơn như bạch cầu tế bào lông hoặc hội chứng bị loạn sinh tủy.
3. Những nguyên nhân gây bệnh phổ biến
Những yếu tố có nguy cơ và tỷ lệ gây bệnh cao gồm có:
Đã từng điều trị ung thư: Một số trường hợp đã từng hóa trị và xạ trị ung thư, đây cũng có thể là nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ bị bệnh bạch cầu.
Bị rối loạn di truyền: Sự bất thường di truyền có vai trò quan trọng đối với bệnh bạch cầu ví dụ như bệnh Down.
Tiếp xúc với các loại hóa chất như Benzen ở trong xăng cũng có thể làm tăng tỷ lệ bị mắc bệnh bạch cầu.
Hút thuốc là cũng làm tăng nguy cơ khiến bạn bị mắc chứng bệnh bạch cầu tủy cấp tính.
Trong gia đình có người bị bệnh bạch cầu sẽ làm gia tăng nguy cơ thế hệ sau cũng bị mắc chứng bệnh này.
|
medlatec
| 1,097
|
Viêm gan C là gì: tìm hiểu cách phòng và điều trị
Theo WHO, trên thế giới hiện nay có khoảng 170 triệu người mắc bệnh viêm gan C. Căn bệnh này thường được coi là ” thầm lặng” vì nhiều bệnh nhân mang virus nhưng không có triệu chứng và không cảm thấy bệnh. Vậy bệnh viêm gan C là gì?
1. Bệnh viêm gan C là gì?
Bệnh do virus viêm gan C (HCV – Hepatitis C Virus) gây ra. HCV được các nhà khoa học tìm thấy năm 1989. Virus này lây truyền qua đường máu nhưng hiếm khi lây qua đường tình dục. Virus có 6 loại kiểu gen chính. Kiểu gen của HCV được xác định qua cách xét nghiệm máu của người bệnh. Các kiểu gen khác nhau không ảnh hưởng đến tình trạng của bệnh nhưng sẽ ảnh hưởng đến phác đồ điều trị.
2. Con đường lây nhiễm viêm gan C
Viêm gan siêu vi C có thể bị lây nhiễm qua nhiều con đường như:
– Lây nhiễm qua đường máu khi truyền máu bị nhiễm bệnh hoặc các chế phẩm của máu được sản xuất trước năm 1991.
– Dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu… với người bị nhiễm bệnh.
– Dùng chung kim tiêm (thường gặp ở các đồi tượng nghiện hút) với người bị nhiễm bệnh.
– Chữa răng.
– Xăm, châm cứu, xỏ lỗ tai không được tiệt trùng dụng cụ.
– Truyền bệnh qua những hành vi tình dục không an toàn có nguy cơ chảy máu hoặc khi có kinh nguyệt.
– Truyền bệnh từ mẹ sang con (hiếm gặp)
– Ở nhiều người không biết được nguồn lây nhiễm.
Truyền máu có virus viêm gan C làm lây nhiễm bệnh
3. Cách phòng ngừa bệnh viêm gan C
Hiện nay không có vắc xin phòng ngừa căn bệnh này, do đó có thể phòng ngừa bệnh bằng các cách sau:
– Không dùng chung kim tiêm và các vật dụng cá nhân với người bị nhiễm bệnh.
– Tránh thu gom và xử lý rác thải y tế sắc nhọn không an toàn.
– Tránh sử dụng ma túy và dùng chung kim tiêm.
– Tránh quan hệ tình dục khi đang trong kỳ kinh nguyệt.
4. Cơ chế của bệnh viêm gan C
Sau khi xâm nhập, HCV theo máu đến gan và sinh sôi ở đó. Cùng lúc, cơ thể bắt đầu chống lại sự nhiễm trùng. Viêm gan siêu vi C được coi là “căn bệnh thầm lặng ” vì hai phần ba số người mắc bệnh không có biểu hiện triệu chứng. Các triệu chứng gặp phải thường rất nhẹ nên bạn có thể không biết là mình bị mắc bệnh.
Các triệu chứng của bệnh viêm gan C thường rất nhẹ
4.1. Viêm gan C cấp tính
Sau một khoảng thời gian ngắn (khoảng 6 tháng sau) khi nhiễm bệnh thường được gọi giai đoạn cấp của bệnh. Bệnh nhân bị viêm gan cấp thường không có biểu hiện triệu chứng. Trong thời gian này khoảng 15- 30% số bệnh nhân có thể tự vượt qua và khỏi bệnh mà không cần điều trị. Còn lại hầu hết bệnh nhân đều không tự diệt sạch được virus trong giai đoạn cấp và chuyển sang giai đoạn mãn tính.
4.2. Viêm gan C mạn tính
Khi virus vẫn tồn tại trong máu và gan trên 6 tháng sau khi nhiễm bệnh thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính. Nếu không điều trị cơ hội khỏi bệnh là rất ít. Ở giai đoạn này gan bị tổn thương nặng hơn và bắt đầu có biểu hiện triệu chứng bệnh. Người bị viêm gan mạn tính thấy mệt mỏi, kém tập trung, đau cơ và khớp. Tuy nhiên các biểu hiện bệnh không rõ ràng và các biểu hiện này có thể kéo dài vài năm.
5. Các biến chứng có thể gặp phải
Trong thời gian này virus vẫn không ngừng sinh sôi trong gan. HCV gây viêm gan và làm tăng nồng độ một số men gan (AST và ALT), kết quả là tổn thương gan gây nên xơ hóa. Nó kéo dài lan rộng dẫn đến xơ gan. Khi xơ gan, mô xơ xâm lấn và thay thế mô lành làm ảnh hưởng đến các chức năng của gan như tổng hợp protein, chuyển hóa và giải độc. Khoảng 20% ca bệnh dẫn tới xơ gan, một bệnh lý nghiêm trọng. Ghép gan là biện pháp điều trị duy nhất đối với bệnh nhân bị xơ gan nặng.
Ngoài xơ gan, người bệnh nhiễm virus HCV còn có nguy cơ bị suy gan. Khi đã biến chứng thành xơ gan, nếu không được điều trị thì bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng. Các mô sẹo do virus gây ra tiếp tục phát triển thay thế các mô lành làm chức năng gan suy giảm, lâu dần dẫn đến suy gan. Suy gan có thể được phát hiện qua các dấu hiệu như: vàng da, vàng mắt, tiểu ít, chân tay bị sưng phù, cổ trướng, thay đổi tính cách.
Ngoài hai biến chứng trên, HCV còn có thể gây nên ung thư gan ở giai đoạn muộn. Đây và là biến chứng nguy hiểm nhất khi mắc phải các bệnh liên quan đến gan mật. Nguy cơ ung thư gan của bệnh nhân mắc viêm gan siêu vi C cao gấp 12 lần so với những người bình thường. Đặc biệt những người bị xơ gan thường bị ung thư gan.
Những yếu tố sau đây sẽ làm bệnh tiến triển nhanh hơn và nặng hơn :
– Tuổi cao
– Nam giới
– Nghiện rượu bia
– Đồng nhiễm HIV hoặc HBV
– Thừa cân, béo phì
– Bệnh tiểu đường
– Hút thuốc
Biến chứng của viêm gan C mạn tính
6. Các phương pháp điều trị hiện tại
Có hai loại thuốc đã được chấp thuận trên thế giới để điều trị viêm gan siêu vi C mạn tính là interferon và ribavirin.
Interferon là một protein tự nhiên của cơ thể thuộc về hệ miễn dịch giúp chống lại virus xâm nhập. Những triệu chứng của bệnh như đau nhức cơ và những triệu chứng như cúm chính là những dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang bảo vệ cơ thể khỏi tác đông của virus. Tuy nhiên, cơ thể không tạo ra đủ interferon để tiêu diệt toàn bộ HCV. Vậy nên việc bổ sung thêm chế phẩm protein này là một cách để tăng cường sức đề kháng tự nhiên. Interferon là một protein có thể bị phá hủy tại đường tiêu hóa khi sử dụng theo đường uống. Nên hoạt chất này chỉ có thể được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy chỉ điều trị bằng interferon cũng diệt được virus, nhưng hiệu quả điều trị sẽ được cải thiện nếu phối hợp với ribavirin. Ribavirin có thể tăng cường tác dụng diệt virus của interferon khi sử dụng kết hợp. Chỉ sử dụng ribavirin không diệt được virus.
Lưu ý: Các loại thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh chỉ được sử dụng khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ. Không tự ý mua và sử dụng thuốc tránh hậu quả đáng tiếc.
|
thucuc
| 1,253
|
Những điều cần biết về sinh mổ – mẹ bầu cần quan tâm
Sinh mổ giúp mẹ bầu sinh con một cách dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều so với sinh thường. Tuy nhiên, sau khi mổ mẹ bầu có thể đối mặt với nhiều nguy cơ như: nhiễm trùng, xuất huyết nội, nứt vết mổ,… Bài viết dưới đây chia sẻ với mẹ về những điều cần biết về sinh mổ để mẹ an tâm hơn cho quá trình “vượt cạn” của mình.
Những trường hợp phải sinh mổ
Trong một số trường hợp, mẹ được chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và con.
Đường âm đạo sinh con dị thường: hệ thống xương chậu hẹp, bé đường âm đạo sinh con, tử cung khó mở rộng…
Vị trí của thai nhi không đúng tư thế, nằm ngang, chéo…
Thai dị thường, sớm tách khỏi tử cung.
Thai nhi quá lớn: Lớn quá không thể sinh đường âm đạo, xương chậu hẹp nên cần thiết phải mổ.
Người mẹ mắc các chứng bệnh cao huyết áp, tim mạch,…
Người mẹ mang đa thai.
Sinh mổ được bác sĩ chỉ định khi mẹ hoặc con sinh thường không thuận lợi
Những điều cần biết về sinh mổ – mẹ bầu cần quan tâm
Một ca sinh mổ có thể kéo dài từ 30-60 phút. Trước khi rạch mổ, mẹ được gây tê/ hoặc gây mê (thông thường là gây tê) để giúp mẹ không đau, đảm bảo an toàn trong quá trình sinh.
Bác sĩ rạch một đường khoảng hơn 10 cm trên da, các lớp mô và tử cung. Rất nhanh sau đó, em bé được đưa ra khỏi túi ối. Chỉ mất khoảng 10 phút từ khi bác sĩ tiến hành mổ cho đến khi em bé chào đời.
Rạch mổ tử cung để đưa em bé ra khỏi túi ối
Sau khi con chào đời, bác sĩ tiến hành khâu tử cung và vết rạch trên bụng mẹ lại. Sau sinh, cả mẹ và bé sẽ được các bác sĨ, điều dưỡng tiến hành theo dõi sức khỏe đặc biệt.
Chế độ dinh dưỡng sản phụ sau sinh mổ
Sau sinh mổ mẹ cần bổ sung nhiều dưỡng chất để đảm bảo hồi phục nhanh chóng và nguồn sữa dồi dào cho con bú. Một số thức ăn an toàn và quan trọng phổ biến dưới đây:
Các loại đậu: Đậu là thực phẩm chứa nhiều protein, quan trọng cho sự phục hồi cơ thể mẹ và phát triển mô cơ người em bé. Lưu ý, với chè đậu không nên quá nhiều đường hoặc hạn chế dầu ăn có trong đậu xào.
Giò lợn, thịt, gà,.. là thức ăn chứa nhiều đạm rất cần thiết cho sự chuyển hóa trong cơ thể. Tuy nhiên, cần có sự thay đổi trong cách chế biến để người mẹ dễ dàng thưởng thức. Những thực phẩm giàu đạm không nên sử dụng quá nhiều, nó dễ ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa của mẹ và con.
Rau ngót, rau khoai lang, lá mồng tơi, bí đỏ là những rau xanh có nhiều chất xơ, tính mát giúp hạn chế việc bị táo bón trong tiêu hóa.
Các loại hoa quả như cam, bưởi, quýt,… là hoa quả có nhiều axit folic tăng khả năng miễn dịch cho mẹ và bé.
Bổ sung nhiều dưỡng chất cho mẹ sau sinh mổ
Bên cạnh các dưỡng chất cần được bổ sung vào cơ thể người mẹ, còn có một số thức ăn tuyệt tối không nên đưa vào thực đơn của mẹ sau sinh mổ.
Thực phẩm tanh có thể ảnh hưởng tới khả năng lưu thông máu trong cơ thể, làm ức chế sự ngưng tụ máu, gây khó khăn đến sự phục hồi vết thương sau mổ.
Các món ăn từ nếp, lòng trắng trứng, rau muống đều không nên có trong thực đơn, vì chúng là nhân tố sau chuyển hóa làm tăng khả năng tạo sẹo lồi hoặc tạo mủ tại vết sẹo.
Vận động cho mẹ sau sinh mổ
Hãy tập đi một cách nhẹ nhàng sau 2-3 ngày sau mổ để máu huyết lưu thông, hạn chế nhất trường hợp viêm tắc tĩnh mạch.
Sau sinh mẹ nên tập đi lại nhẹ nhàng để giúp vết thương nhanh chóng hồi phục
Ngoài ra, để cải thiện sức khỏe của mình, mẹ sau sinh nên tham gia luyện tập một cách khoa học để sức khỏe ổn định trở lại, cũng như lấy được vóc dáng mong muốn. Một số bài tập aerobic, yoga nhẹ nhàng cho cơ bụng dành cho mẹ sau sinh cũng hiệu quả bất ngờ.
Vệ sinh cho mẹ sau sinh mổ
Việc vệ sinh sau sinh mổ vô cùng quan trọng. Việc này không chỉ đảm bảo cơ thể được sạch sẽ mà còn hỗ trợ quá trình phục hồi cho mẹ sau sinh. Nhưng cần lưu ý việc vệ sinh cá nhân cũng cần đảm bảo tuân thủ một số yêu cầu như :
Được vệ sinh toàn thân sau 3-4 ngày sinh, thời gian 5-7 phút/lần.
Không nên ngâm mình trong bồn,sử dụng nước đủ ấm, sau khi tắm cần mặc kín toàn thân.
Đặc biệt, trong quá trình vệ sinh cá nhân, cần hết sức cẩn trọng với vết mổ để tránh trường hợp nhiễm trùng nguy hiểm tới sức khỏe người mẹ.
Xem thêm
>> Sinh mổ 4 lần có nguy hiểm không?
> Cần chuẩn bị gì cho sinh mổ lần đầu?
|
thucuc
| 932
|
Sỏi thận khám ở đâu? có thêm những thông tin hữu ích
Những điều cần biết về bệnh sỏi thận
Sỏi thận là kết quả của sự kết tủa một số chất chứa trong nước tiểu, sỏi thận nếu không được điều trị sớm có thể gia tăng về số lượng, kích thước gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bệnh nhân.
Khi sỏi còn nhỏ có thể không có những biểu hiện cụ thể, nhưng khi sỏi phát triển về kích thước, sỏi di chuyển có thể gây ra những dấu hiệu như: đau âm ỉ hoặc dữ dội vùng lưng, hông, đau có thể lan xuống bộ phận sinh dục, tiểu buốt, tiểu rắt, bí tiểu thậm chí có thể gây buồn nôn, nôn, ớn lạnh hoặc sốt khi sỏi gây viêm, nhiễm đường tiết niệu.
Bệnh sỏi thận nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ ngăn ngừa được những biến chứng nguy hiểm từ sỏi thận như: tắc nghẽn đường tiểu, thận ứ nước, những cơn đau quặn thận, nhiễm trùng đường tiểu, suy thận cấp tính và mạn tính… Những biến chứng này khiến cho sức khỏe bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Sỏi thận khám ở đâu?
Để tránh sỏi thận gây ra những đau đớn, biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe thì người bệnh cần đi khám và điều trị sỏi thận tại các bệnh viện uy tín càng sớm càng tốt.
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ
Bệnh nhân có sỏi thận < 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và < 1,5 cm, đường bài xuất thông thoáng có thể tán sỏi bằng phương pháp không phẫu thuật, không đau đớn này, ngoài ra bệnh nhân còn có thể ra viện ngay sau khi tán sỏi ngoài cơ thể.
Đây là phương pháp sử dụng máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích từ bên ngoài cơ thể, tập trung vào vị trí sỏi rồi tán sỏi thành những mảnh vụn nhỏ, để sỏi dễ dàng đào thải qua đường tiểu.
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Tán sỏi qua da là phương pháp giúp bệnh nhân “thoát sỏi” nhanh chóng mà độ an toàn cao. Đây là phương pháp đặc trị những loại sỏi có kích thước lớn, nhỏ, sỏi “cứng đầu”, sỏi san hô, sỏi thận > 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và > 1,5 cm.
Tán sỏi qua da nhẹ nhàng, ít đau hơn rất nhiều so với mổ mở truyền thống. Bác sĩ chỉ cần rạch một vết rất nhỏ (khoảng 0,5 cm) ở vùng lưng hông để tạo một đường hầm vào đến nơi có sỏi, sau đó tán vụn sỏi bằng laser và lấy sỏi ra.
Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước có thể áp dụng phương pháp tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser.
Phương pháp này tán vụn sỏi bằng việc đưa ống nội soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản, vào đài thận và sử dụng năng lượng laser để “phá vỡ”, làm vụn sỏi. Tán sỏi nội soi ống mềm giúp loại sạch sỏi mà không đau, không vết mổ và người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng và ra viện sau 1-2 ngày.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Với những bệnh nhân bị sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới, sỏi bàng quang > 1cm và < 1cm nhưng không thể ra theo đường tiểu… thì có thể tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser.
Đây là phương pháp dùng ống nội soi “luồn” theo đường tự nhiên của con người (đường tiểu) đi từ niệu đạo lên bàng quang và niệu quản để tiếp cận trực tiếp viên sỏi và dùng năng lượng laser để phá vụn sỏi, bơm rửa lấy hết sỏi. Vì ống nội soi đi vào cơ thể qua đường tiểu nên bệnh nhân sẽ không đau, không có vết mổ và có thể ra viện sau 24h.
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị sỏi thận phù hợp nhất với từng bệnh nhân.
|
thucuc
| 702
|
Bệnh hoại tử xương là gì, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Những căn bệnh về xương khớp có thể gây ra rất nhiều bất tiện và nguy hiểm cho cơ thể, trong đó không thể không kể đến bệnh hoại tử xương.
1. Bệnh hoại tử xương là gì, nguyên nhân do đâu?
Bệnh xuất hiện khi xương ở trong tình trạng nhồi máu khu trú một cách tự phát hoặc là có thể xác định được nguyên nhân cụ thể, gây ra đau đớn, làm việc vận động bị hạn chế, có thể dẫn đến thoái hóa, phá hủy khớp.
Bệnh lý này hay xảy ra nhất đối với chỏm xương đùi (hay còn gọi là khớp háng), chỏm xương cánh tay (vai) và khớp gối, trong khi ít ảnh hưởng tới cổ chân, tay.
Có thể kể ra đây nguyên nhân gây ra bệnh gồm do chấn thương hoặc không do chấn thương.
Với nguyên nhân là do chấn thương
Mang tính phổ biến, thường gặp, trong đó, phần lớn là do gãy dưới chỏm xương đùi có xuất hiện sự di lệch, số rất ít do liên mấu chuyển bị gãy. Khi xương gãy hoặc bị trật khớp có thể gây chèn ép hoặc đứt mạch máu kế cận, khiến việc nuôi dưỡng xương bị gián đoạn dẫn đến hoại tử.
Điều này thường gặp hơn ở các trường hợp tổn thương xương nặng, song đôi khi, một hiện tượng tưởng như đơn giản là trật khớp nếu không được xác định đúng và xử lý kịp thời thì cũng có thể dẫn tới hậu quả này.
Với nguyên nhân không do chấn thương
Xương vẫn có thể bị hoại tử nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau đây
Người thường xuyên uống và uống nhiều rượu: nguy cơ mắc là khá cao, đặc biệt, khi bạn uống hơn 500ml ethanol trong một tuần và kéo dài trong nhiều năm.
Những trường hợp dùng thuốc có chứa thành phần corticosteroid liên tục, dài ngày hoặc mắc các bệnh phải dùng thuốc dòng corticoid để điều trị như bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Đặc biệt, hoại tử xương hàm dễ xảy ra khi dùng bisphosphonate liều cao điều trị qua đường tĩnh mạch.
Đối với những người lớn tuổi, phổ biến hơn ở phụ nữ, có thể mắc hoại tử xương ở khớp gối một cách tự phát với nguyên nhân gãy xương do các hoạt động thông thường.
Những người mắc phải một số bệnh lý thuộc về di truyền, chẳng hạn như rối loạn đông máu mà nguyên nhân là do thiếu: kháng thể kháng cardiolipin, protein C, S hoặc antithrombin III.
2. Dấu hiệu nhận biết
Trong một vài tuần hoặc vài tháng đầu, vùng xương này có thể không xuất hiện triệu chứng sau khi tổn thương mạch máu. Sau đó, đau sẽ tăng dần, đặc biệt khi vận động hoặc chịu sức ép lớn và có thể thuyên giảm khi được nghỉ ngơi. Tùy vùng xương bị hoại tử mà các dấu hiệu cũng có sự khác biệt.
Tại khớp háng, cơn đau có khả năng lan rộng sang mông hoặc xuống vùng đùi, gây nhiều khó khăn cho đi lại và vận động.
Hoại tử tự phát ở khớp gối có thể gây đau gối bất thường, đột ngột không có dấu hiệu trước đó. Vùng đau thường là ở vị trí mâm chày và ở mặt trong lồi cầu của xương đùi mà không gồm viêm, đau diễn ra khi tràn dịch khớp, chạm vào hoặc vận động.
Đối với xương cánh tay, so với khớp gối cùng như khớp háng, hiện tượng đau, tàn tật thường ít gặp hơn.
Bệnh tiến triển nặng sẽ khiến người mắc đau, có thể bị tràn dịch khiến cho việc vận động bị hạn chế.
3. Phương pháp chẩn đoán
Những bệnh nhân thuộc các trường hợp như gãy xương tại các vị trí nguy cơ cao hoặc xuất hiện hiện tượng đau dai dẳng ở các khớp: gối, háng hay vai thường thuộc diện nghi ngờ mắc bệnh.
Việc thực hiện chụp X - quang có thể không phát hiện được những bất thường trong giai đoạn đầu nên người bệnh thường được chỉ định chụp MRI để hiệu quả cao hơn.
Kỹ thuật xạ hình xương hoặc xét nghiệm máu mang lại những hiệu quả không thật sự cao trong chẩn đoán song có thể phát hiện ra những bệnh lý kèm theo như rối loạn lipid máu hay đông máu bất thường.
4. Cách điều trị
Bệnh có thể được điều trị theo hướng thực hiện phẫu thuật hoặc không phẫu thuật, nhằm mục đích là ngăn chặn đà phát triển cũng như giúp bảo tồn khớp.
Đối với phương pháp không thực hiện phẫu thuật
Thường được chỉ định với hoại tử phạm vi nhỏ hoặc không xuất hiện triệu chứng hay khi vị trí bệnh xuất hiện tại xương khớp gối.
Phương pháp áp dụng bao gồm: nghỉ ngơi hợp lý, sử dụng thuốc giảm đau, thuốc khắc phục tình trạng loãng xương hay vật lý trị liệu (bằng trường điện tử hay sóng âm).
Đối với việc sử dụng phẫu thuật
Có thể mang lại hiệu quả cao đặc biệt khi vị trí hoại tử là chỏm xương đùi bởi đây là vị trí nguy hiểm nhất.
Phổ biến nhất là giải chèn ép lõi bởi phương pháp này không gây sự phá hủy cho khớp trong khi vẫn khiến cho vùng tổn thương được liền lại. Đây là kỹ thuật chú trọng vào khả năng tự sửa chữa của xương, đơn giản lại ít gây ra biến chứng.
Phẫu thuật phức tạp hơn đó là cắt đầu gần xương đùi cùng với ghép xương có thể kèm hay không kèm mạch máu.
Thay khớp háng bằng phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp chỏm xương đùi bị xẹp và ổ cối thoái hóa cũng ít có biến chứng và tác dụng tốt trong tăng khả năng vận động ở người bệnh.
Dùng tủy tự thân để tiêm vào vùng hoại tử tại xương háng hiện cũng đang là hướng điều trị nhiều hứa hẹn.
Đối với cơ thể, hệ xương khớp đóng vai trò cực kỳ quan trọng, không chỉ tạo khung bảo vệ cho các cơ quan bên trong, thực hiện việc chuyển động mà tủy xương còn là nhân tố chính trong tái tạo tế bào máu. Do đó, cần tiến hành can thiệp y tế ngay khi gặp các vấn đề liên quan đến xương khớp. Đặc biệt, hoại tử xương cần được phát hiện sớm và kịp thời điều trị nhằm tránh được những biến chứng có thể xảy ra.
|
medlatec
| 1,098
|
Công dụng thuốc Cantidan
Thuốc Cantidan được bào chế dưới dạng viên nén bao đường với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Nystatin 500.000 IU cùng với tá dược gồm có sắn, lactose, PVA, magnesi stearat, talc, đường, gelatin, Ti. O2,... Vậy thuốc Cantidan có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Cantidan có tác dụng gì?
Cantidan là một loại kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei, là loại bột màu vàng, rất ít tan trong nước. Thuốc Cantidan có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ thuốc và độ nhạy cảm của nấm.Thuốc Cantidan không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các loại nấm men và thuốc có tác dụng rất tốt trên nấm Candida albicans.Cantidan liên kết với sterol của màng tế bào các loại nấm nhạy cảm nên thuốc sẽ làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Cantidan được dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc. Cantidan có tác dụng chống bội nhiễm nấm Candida albicans ở đường tiêu hóa trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng sinh.Nystatin trong thuốc Cantidan được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi sử dụng tại chỗ, thuốc chủ yếu được thải trừ qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.Thuốc Cantidan được chỉ định trong các trường hợp sau:Dự phòng và điều trị tình trạng nhiễm nấm Candida albicans ở niêm mạc miệng và hầu như là tưa lưỡi, viêm miệng, viêm họng.Bệnh do candida gây ra ở thực quản, dạ dày, ruột.Cantidan chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn cảm với nystatin. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cantidan:Nếu có phản ứng quá mẫn với thuốc xảy ra, bạn nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lý thích hợp.Không sử dụng Cantidan cho người bị nhiễm nấm toàn thân vì thuốc không được hấp thu qua đường tiêu hóa.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Cantidan
Thuốc Cantidan được sử dụng bằng đường uống, liều thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1 - 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày.Trẻ em: Sử dụng một nửa liều thuốc của người lớn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cantidan
Thuốc Cantidan hầu như không độc và không gây mẫn cảm, thuốc được dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi sử dụng thuốc kéo dài. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với candidin, khi dùng thuốc uống có thể gây biểu hiện dị ứng do tiêu diệt đột ngột nấm Candida và giải phóng ra nhiều candidin, trường hợp này cần phải ngừng Cantidan ngay.Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Cantidan gồm có:Buồn nôn, nônỈa chảy. Rối loạn tiêu hóa sau khi uống thuốc, đặc biệt là khi sử dụng thuốc với liều trên 5 triệu đơn vị một ngày.Mày đay. Ngoại ban.Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Cantidan gồm có: Gây kích ứng tại chỗ, Hội chứng Stevens - Johnson...
4. Tương tác của thuốc Cantidan với các loại thuốc khác
Khi sử dụng thuốc Cantidad đồng thời với riboflavin phosphat sẽ làm mất tác dụng kháng Candida albicans.Khi sử dụng thuốc Cantidan theo đường uống, cần tránh dùng các loại thuốc làm thay đổi nhu động ruột, các loại thuốc bao niêm mạc tiêu hóa vì sẽ làm cản trở tác dụng của nystatin trong thuốc.
|
vinmec
| 611
|
Tim nằm bên nào và cách để có một trái tim khỏe mạnh
Để duy trì sự sống của con người không thể thiếu sự hoạt động của trái tim. Bấy lâu nay nhiều người vẫn có thói quen nói rằng tim nằm bên trái như một điều mặc định. Vậy thực chất có đúng như thế không và tim nằm bên nào, làm sao để có được một trái tim khỏe mạnh, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đi tìm câu trả lời.
1. Tim nằm bên nào và có chức năng gì?
1.1. Tim nằm ở phía bên nào của cơ thể?
Khi được hỏi về vấn đề tim nằm bên nào, chắc hẳn ai cũng sẽ trả lời rằng tim nằm ở bên trái. Vậy thực chất, vị trí của trái tim là ở bên nào, liệu có đúng nằm ở bên trái hay không?
Thực tế, tim người nằm bên trái lồng ngực. Cụ thể nó nằm ở khoảng giữa của trung thất bên trong lồng ngực và nằm bên dưới lồng xương sườn; chếch về bên trái xương ức và ở giữa phổi.
Nhìn từ bên ngoài, dễ dàng nhận thấy tim được hình thành từ cơ tim. Những cơ tim này co bóp mạnh mẽ và bơm máu đến các phần còn lại của cơ thể. Trên bề mặt của tim là các động mạch vành, có vai trò cung cấp máu giàu oxy cho cơ tim. Bên cạnh đó, các mạch máu chính đi vào tim bao gồm tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch phổi. Động mạch phổi khi đi ra khỏi tim sẽ mang theo máu có hàm lượng oxy thấp đến phổi, trong khi đó, máu từ động mạch chủ thoát ra và mang theo máu giàu oxy đến các phần còn lại của cơ thể.
1.2. Chức năng của tim là gì?
Tim là cơ quan quan trọng thuộc hệ tuần hoàn, hoạt động giống như một chiếc máy bơm với vai trò bơm máu giàu oxy và chất dinh dưỡng đi tới đến các cơ quan, tế bào và mô để duy trì hoạt động sống cho cơ thể.
Trung bình, tim đập khoảng 100.000 lần/ngày để thực hiện chức năng bơm máu của mình. Máu do tim bơm giúp cơ thể có được một lượng oxy và chất dinh dưỡng cần thiết, nhờ đó mà hoạt động của cơ bắp cùng các cơ quan có thể diễn ra bình thường. Không những thế, máu còn mang carbon dioxide cùng các chất thải không tốt trở lại phổi rồi loại bỏ chúng ra bên ngoài.
Những chức năng này của tim đều được thực hiện dựa trên sự duy trì và phối hợp với toàn bộ hệ thống cơ quan khác của cơ thể nhằm ổn định huyết áp và kiểm soát nhịp tim, cụ thể là:
- Với hệ thần kinh: hệ thần kinh có vai trò kiểm soát nhịp tim bằng cách gửi tín hiệu để tim biết nên đập chậm hơn khi cơ thể nghỉ ngơi và đập nhanh hơn khi cơ thể căng thẳng.
- Với hệ thống nội tiết: hệ nội tiết sẽ gửi ra các hormone để mạch máu giãn ra hoặc co lại làm ảnh hưởng trực tiếp đến huyết áp. Hormone của tuyến giáp cũng sẽ làm cho nhịp tim nhanh hoặc chậm hơn.
2. Một số biện pháp giúp cho trái tim được khỏe mạnh
Khi đã biết được tim nằm bên nào và có chức năng ra sao có lẽ bạn đã hiểu duy trì sự khỏe mạnh cho trái tim chính là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe và sự sống của mỗi người. Một số biện pháp sau đây sẽ giúp bạn đạt được mục đích đó:
- Luyện tập thể dục
Mỗi ngày dành 30 phút và duy trì khoảng 5 ngày/tuần để tập bài tập phù hợp với thể trạng như: lên xuống cầu thang bộ, đi bộ, chạy bộ,... sẽ rất tốt cho sự khỏe mạnh của trái tim.
Khi mới bắt đầu tập bạn chỉ nên tập với cường độ nhẹ nhàng, khi đã quen hơn thì hãy tăng dần cường độ hoặc tăng thêm thời gian lên một chút. Ngoài ra, khi làm việc thỉnh thoảng bạn cũng nên đứng lên vận động nhẹ nhàng để vừa giảm cân, vừa tốt cho cuộc sống vừa có được một trái tim khỏe mạnh.
- Tránh xa thuốc lá
Trong khói thuốc lá có rất nhiều loại hóa chất độc hại với sức khỏe nói chung và trái tim nói riêng. Người hút thuốc không chỉ tự đầu độc chính mình mà còn vô tình làm hại đến sức khỏe của những người xung quanh.
Đối với trái tim, hút thuốc lá là hành động góp phần làm xơ vỡ động mạch vành. Nếu cai thuốc lá được hơn một năm thì nguy cơ bị đau tim sẽ thấp hơn so với người nghiện thuốc.
- Xây dựng và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh
Một chế độ ăn lành mạnh nên được tăng cường các loại rau xanh, cá, trái cây. Không những thế, trong thành phần dinh dưỡng hàng ngày cũng nên hạn chế ăn nhiều muối, tránh các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ uống có cồn và chứa chất kích thích,... vì chúng đều góp phần làm tăng cholesterol gây hại trực tiếp đến tim mạch và huyết áp.
- Đảm bảo ngủ đủ giấc
Có một giấc ngủ sâu là điều rất cần thiết để duy trì năng lượng và sự khỏe mạnh cho cơ thể. Hàng ngày mỗi người nên duy trì ngủ 7 - 8 giờ, tránh thức khuya. Đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng người trẻ tuổi và người trung niên nếu ngủ đủ 7- 8 giờ/ ngày sẽ ít có dấu hiệu mắc bệnh tim hơn so với người ngủ mỗi ngày chưa được 5 giờ hoặc ngủ quá 9 giờ.
- Tránh tâm lý căng thẳng
Tạo cho mình tâm lý vui vẻ, lạc quan không chỉ tốt cho sức khỏe tinh thần mà còn rất có lợi với hệ tim mạch. Khi cảm thấy căng thẳng, bạn hãy tìm đến các câu chuyện, bài hát, tập yoga, thiền, bơi lội,... sẽ rất tốt để cho đầu óc được thư giãn. Hoặc bạn cũng có thể dành thời gian đi tán gẫu với bạn bè, đây cũng là cách để giảm stress rất tốt.
Hy vọng rằng với nội dung được chia sẻ trên đây bạn đọc cuối cùng cũng đã trả lời được tim nằm bên nào. Bên cạnh những điều chỉnh trong chế độ ăn, sinh hoạt, tâm lý,... như đã nói đến thì thăm khám định kỳ cũng là việc bạn nên làm để theo dõi, đánh giá và kịp thời phát hiện ra bất thường tại tim từ đó có biện pháp xử lý sớm, tránh được những nguy hại cho sức khỏe và sự sống của chính mình.
|
medlatec
| 1,159
|
7 thói quen ban ngày phá hủy giấc ngủ vào ban đêm
Bạn có biết giấc ngủ phụ thuộc rất nhiều vào những gì mà chúng ra làm vào ban ngày? Và 7 thói quen vào ban ngày là nguyên nhân phá hủy giấc ngủ của bạn:
Tắt chuông báo thức
Những thói quen vào ban ngày là nguyên nhân phá hủy giấc ngủ của bạn
Một giấc ngủ ngon lại có thể bắt đầu từ việc đầu tiên bạn làm trong buổi sáng đó là tắt chuông báo thức. Đó là vì khi bạn tắt báo thức, bạn đang bắt đầu một chu kỳ giấc ngủ mới mà bạn sẽ không thể hoàn thành trong vòng 10 phút khi chuông vang lên một lần nữa. Bạn đang chia nhỏ giấc ngủ thêm ít ỏi có được đến mức nó trở nên kém chất lượng.
Không ra ngoài trời
Một trong những điều tốt nhất bạn có thể làm cho giấc ngủ của mình đó là: tận hưởng ánh nắng mặt trời (thậm chí là ánh đèn) vào buổi sáng khi ngủ dậy.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiếp xúc với ánh sáng vào ban ngày sẽ giúp thiết lập lại nhịp sinh học trong 24 giờ tiếp theo, giúp bạn tỉnh táo vào buổi sáng và cảm thấy buồn ngủ khi đến lúc phải đi ngủ. Các thiết bị phát ánh sáng màu xanh lơ làm rối loạn sản sinh melanin hàng đêm tự nhiên của cơ thể, loại hoóc môn này làm bạn cảm thấy buồn ngủ.779 người trưởng thành chỉ ra rằng những người ngủ ít hơn 5 giờ mỗi đêm thường uống đồ uống có đường, có caffein nhiều hơn 21% so với những người ngủ từ 7 – 8h/đêm.
Số liệu khảo sát không nói rõ liệu uống nước ngọt có caffein khiến mọi người ngủ ít hay là việc ngủ ít khiến họ uống nhiều nước ngọt chứa caffein hơn. Tuy nhiên cả hai hành vi đều có liên quan với kết quả sức khỏe tiêu cực.
Hút thuốc lá
Nicotin trong thuốc lá là một chất kích thích, giống như caffein, giúp bạn tỉnh táo vào ban đêm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, những người hút thuốc dễ ngủ không yên nhiều hơn 4 lần so với người không hút. Hút thuốc lá làm thay đổi đồng hồ sinh học của cơ thể, làm tăng cơ hội mắc chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, khiến người bình thường mất 1,2 phút ngủ cho mỗi điếu thuốc lá mà họ hút.
Ngồi quá nhiều gây vào ban ngày cũng gây khó ngủ hơn
Ngồi quá nhiều
Một cuộc khảo sát từ Quỹ giấc ngủ quốc gia (Mỹ) chỉ ra rằng những người tập thể dục sẽ ngủ tốt hơn so với người không tập. Nhưng khảo sát cũng cho thấy giấc ngủ ngon không chỉ dành cho những tín đồ của phòng gym – thậm chí chỉ cần ngồi ít hơn cũng có tác dụng. Theo các nghiên cứu, ngồi ít hơn 6 giờ mỗi ngày có tương quan với giấc ngủ tốt, so với ngồi 10 giờ hoặc hơn mỗi ngày.
Sử dụng giường ngủ làm bàn ăn sáng hoặc văn phòng
Hãy nhớ, dù căn hộ của bạn có nhỏ thế nào đi chăng nữa thì giường vẫn không phải là bàn làm việc và cũng không phải là chiếc ghế bành.
Giường cần gắn liền với giấc ngủ. Các chuyên gia về giấc ngủ khuyên hãy dành chiếc giường cho giấc ngủ và “chuyện ấy” nhằm tạo ra mối liên kết mạnh mẽ giữa giường và giấc ngủ. Bạn đang dạy cho cơ thể bạn biết rằng khi nó được ở trên giường, thì đó là thời gian để ngủ.
|
thucuc
| 623
|
8 loại thực phẩm tốt cho răng
Đa phần mọi người đều nghĩ để có hàm răng chắc khỏe chỉ dựa vào phương pháp vệ sinh là đủ. Tuy nhiên trên thực tế, răng của chúng ta cần nhiều hơn thế. Một trong số đó chính là chế độ ăn uống hàng ngày. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về 8 loại thực phẩm tốt cho răng rất cần được bổ sung trong bữa ăn.
1. Chế độ ăn ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng
Khoang miệng nói chung là nơi thực hiện nhai và nuốt thức ăn. Các bộ phận trong khoang miệng như răng, lưỡi, nướu, … tiếp xúc trực tiếp và tham gia vào bước đầu của quá trình tiêu hóa đồ ăn. Do đó, chế độ ăn uống ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng là điều tất yếu.
Trên thực tế, đã có rất nhiều trường hợp dinh dưỡng kém dẫn tới răng miệng bị ảnh hưởng. Thậm chí, nhiều dấu hiệu cho bệnh suy dinh dưỡng cũng bắt nguồn từ khoang miệng. Và để khắc phục những tình trạng này, bước đầu, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống.
Cách điều chỉnh dinh dưỡng của mỗi người là không giống nhau. Điều đó phụ thuộc vào nhu cầu calo, nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người. Cùng với đó là tình trạng cụ thể, đặc điểm về giới tính, tuổi tác, … Nhưng nhìn chung, vẫn có một số những loại thực phẩm mà mọi người đều nên bổ sung hoặc tránh xa
2. 8 loại thực phẩm tốt cho răng
Dưới đây là 8 loại thực phẩm tốt cho răng miệng. Mọi người nên đưa nó vào bữa ăn để góp phần cải thiện sức khỏe hàm răng. Lưu ý, việc bổ sung dinh dưỡng phải được thực hiện tuần tự, theo quá trình. Nếu chúng ta sử dụng quá nhiều cùng một lúc sẽ rất dễ đến việc quá tải, khó dung nạp.
2.1 Các sản phẩm từ sữa
Bên trong các sản phẩm từ sữa có nhiều canxi. Do đó, việc ăn nhiều những loại thực phẩm này rất tốt cho răng miệng. Chúng sẽ góp phần bảo vệ răng từ bên trong.
Sữa, sữa chua và pho mát giàu canxi và phốt pho, nguồn trung hòa các axit đồng bảo vệ men răng khỏi bị ăn mòn.
Cụ thể, sữa, sữa chua và pho mát giàu canxi và phốt pho. Chúng là nguồn trung hòa các axit đồng bảo vệ men răng khỏi bị ăn mòn. Canxi cũng hỗ trợ trong quá trình điều tiết nước bọt, trung hòa axit trong miệng và giúp tiêu diệt vi khuẩn.
Đặc biệt là sữa chua, với thành phần ít chất béo sẽ không gây nên vấn đề về răng miệng. Axit lactic trong sữa chua cũng sẽ góp phần tạo nên sự bảo vệ vững chắc cho lợi.
2.2 Chuối
Đa phần mọi người khi nhắc tới chuối sẽ nghĩ tới công dụng làm sạch răng của vỏ chuối. Nhưng bên cạnh đó, việc ăn chuối cũng đem tới không ít lợi ích cho hàm răng. Trong chuối có chứa thành phần magie. Chất này giúp tạo ra môi trường kiềm trong máu. Môi trường kiềm sẽ hỗ trợ thúc đấy sự hấp thụ vitamin D và quá trình trao đổi canxi.
Ngoài chuối, chúng ta có thể tìm thấy Magie ở trong nhiều loại thực phẩm khác. Ví dụ như rau màu xanh lá, hạnh nhân, bơ, đậu, …
2.3 Cần tây
Cần tây là một loại thực phẩm giàu chất xơ. Chất xơ sẽ giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa tốt hơn. Cùng với đó là mức cholesterol lành mạnh.
Nguồn chất xơ dồi dào trong loại rau này giúp làm sạch răng và đồng tác dụng massage nướu của bạn, tăng sự lưu thông. Rau cần tây còn nhanh chóng loại bỏ vi khuẩn có thể gây sâu răng và đánh bay các mảng bám trên răng.
Nguồn chất xơ dồi dào trong loại rau này giúp làm sạch răng và đồng tác dụng massage nướu của bạn, tăng sự lưu thông.
2.4 Hạt mè
Hạt mè là thực phẩm được sử dụng trong rất nhiều món ăn. Ngoài tác dụng làm tăng hương vị thơm ngon, đây còn là liều thuốc cho hàm răng. Hạt mè có kết cấu giống bàn chải đánh răng nhỏ để giải quyết các mảng bám tích tụ trên răng.
Ngoài ra, dầu mè còn được sử dụng để hỗ trợ chăm sóc răng miệng từ rất lâu trước đây. Sản phẩm này có tác dụng hỗ trợ làm giảm mảng bám, trắng răng. Đồng thời, dầu mè còn có khả năng tăng cường sức khỏe cho răng toàn diện.
Hạt mè có kết cấu giống bàn chải đánh răng nhỏ để giải quyết các mảng bám tích tụ trên răng. Bạn có thể ăn hạt mè như một loại ngũ cốc hoặc pha trộn với sữa chua hay trong súp.
2.5 Ngũ cốc
Các loại ngũ cốc hỗ trợ rất tốt trong việc tăng cương hoạt động của tuyến nước bọt. Đồng thời, ăn ngũ cốc cũng giúp giảm lượng axit làm hư hại men răng. Từ đó, sự hình thành mảng bám trên răng sẽ được ngăn ngừa. Nguy cơ sâu răng cũng sẽ được loại bỏ.
Ngũ cốc nguyên hạt chứa vitamin B và sắt giúp giữ nướu răng khỏe mạnh.
2.6 Cá
Cá có thể được xem là một nguồn thực phẩm thần kỳ mà con người được ban tặng. Ăn cá đem lại cho con người rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trong đó, ta không thể bỏ qua những tác động tốt tới răng miệng
Axit béo Omega – 3 được tìm thấy trong cá và dầu cá có tác dụng bảo vệ và chống lại chứng viêm, nhiễm trùng, giúp tránh khỏi những bệnh về lợi – mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe của răng.
Trong tất cả các loại cá, một số loại như cá mòi, cá ngừ, cá hồi, … là những loại mà người gặp vấn đề răng miệng rất nên bổ sung. Thành phần của chúng có chứa nhiều vitamin D, canxi và omega 3. Những chất này sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về răng nướu.
2.7 Protein
Các loại thực phẩm giàu protein sẽ giúp tạo môi trường kiềm trong miệng và trung hòa axit. Ví dụ như trứng, thịt gia cầm, thịt bò mạc là nguồn giàu phốt pho – một khoáng chất quan trọng để duy trì độ khỏe của men răng và giúp cân bằng độ PH trong miệng, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn sản xuất axi
Trứng, thịt gia cầm, thịt bò mạc là nguồn giàu phốt pho.
2.8 Nước
Uống nhiều nước là một trong những lời khuyên từ mọi nha sĩ để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Việc uống nước sẽ giúp khoang miền không bị khô. Vi khuẩn sẽ không thể tích tụ gây ra các bệnh lý như hoi miệng, sâu răng, … Ngoài ra, uống nhiều nước cũng thúc đẩy quá tình sản sinh nước bọt, hỗ trợ bảo vệ, giữ vệ sinh khoang miệng.
Nước lọc, nước tinh khiết để giúp hàm răng luôn khỏe mạnh.
…
|
thucuc
| 1,232
|
May mắn phát hiện ung thư sớm sau 1 tháng xuất hiện dấu hiệu bất thường
Cảnh giác ung thư đường tiêu hóa đến từ các dấu hiệu dễ bỏ quaĐó là trường hợp của bà N. T. N (73 tuổi, ở Bắc Giang), từ nhỏ đến giờ bà chủ quan chưa một lần đi nội soi dạ dày. Khoảng 1 tháng, bà ăn uống bình thường, nhưng thấy xuất hiện đầy bụng, ậm ạch khó tiêu (trước và sau ăn), ợ hơi, ợ chua ít, có kèm phân lỏng/ vàng, ngoài ra không có dấu hiệu bất thường nào khác. Trước các dấu hiệu đó, bà N. , nghĩ là do rối loạn tiêu hóa nên bỏ bê chẳng điều trị gì. Tưởng chừng dấu hiệu này sẽ chấm dứt ngày một, ngày hai, nhưng lại kéo dài cả tháng chưa có dấu hiệu dừng, quá lo lắng nên bà N. Hỏi thăm tiền sử, bà N. , được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm, khám các chuyên khoa để kiểm tra sức khỏe tổng quát theo nguyện vọng của bà N. , đồng thời bác sĩ cũng như tư vấn thực hiện nội soi tiêu hóa để kiểm tra nguyên nhân gây bất thường. Nội soi tiêu hóa phát hiện sớm, chính xác các bất thường đường tiêu hóa
Kết quả khám đáng lưu ý nhất là nội soi đại tràng: Đại tràng sigma có polyp loại có cuống kích thước 1.5cm bề mặt chia múi, niêm mạc biến đổi dưới NBI (NICE 2), ngay lập tức trong quá trình nội soi, bác sĩ tiến hành cắt polyp, kẹp 02 Clip qua nội soi. Đồng thời, polyp cắt được lấy bệnh phẩm làm mô bệnh học. Kết quả giải phẫu bệnh nhân polyp tuyến ống nhú có vùng loạn sản độ cao. Th
S. Polyp loạn sản độ cao được coi là tiền ung thư. Vì vậy, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bất thường này sẽ là nguyên nhân dẫn tới ung thư đại tràng và gây nguy hiểm trực tiếp tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, ở bệnh nhân này may mắn phát hiện sớm nên khi nội soi được cắt bỏ hoàn toàn và lưu ý kiểm tra lại sau 1 tháng. Sau đó, là kiểm tra theo hướng dẫn của bác sĩ. Phát hiện chính xác ung thư tiêu hóa bằng
đường
“soi”Ung thư đường tiêu hóa hiện là một trong những ung thư gây tử vong hàng đầu ở nước ta, bệnh ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa. Theo số liệu thống kê, ở nước ta, mỗi năm có khoảng 18.000 người mắc ung thư dạ dày. Với bệnh ung thư đại tràng, mỗi năm có 16.000 người mắc và số ca tử vong lên tới trên 7.000 ca bệnh. “Con đường” tiến triển ung thư đường tiêu hóa rất mờ nhạt, thường nhầm lẫn với các bệnh lý khác khiến người dân dễ bỏ qua. Nhưng người dân an tâm bệnh có thể kiểm soát và phát hiện sớm bằng việc tầm soát định kỳ. “Con đường” tiến
triển ung thư đường tiêu hóa rất mờ nhạt,
nhưng dễ dàng phát hiện sớm bằng nội soiĐể kiểm tra bệnh lý đường tiêu hóa, nội soi tiêu hóa là phương pháp đầu tay được bác sĩ chỉ định để phát hiện sớm các bất thường đường tiêu hóa như tắc, thủng, viêm, loét, polyp, ung thư đường tiêu hóa. Nội soi tiêu hóa được thực hiện bằng cách đưa một ống soi nhỏ, linh hoạt có gắn camera và đi từ miệng, hoặc hậu môn vào đường tiêu hóa. Kỹ thuật "soi" này cho hình ảnh rõ ràng, chính xác, an toàn cho người bệnh, nên được coi là kỹ thuật "vàng" trong chẩn đoán, phát hiện sớm các bất thường ở đường tiêu hóa. Theo BS Thành, nội soi tiêu hóa được chỉ định trong nhiều trường hợp như sau:Người xuất hiện các dấu hiệu bất thường như đầy bụng, sụt cân không rõ nguyên nhân, đại tiện bất thường (báo bón, tiêu chảy, thay đổi màu sắc phân... ). Người có nhu cầu ung thư đường tiêu hóa định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần, nhất là những người dân thuộc nhóm nguy cơ cao như người trên 45 tuổi, có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa (bị đường ruột, polyp đại trực tràng, viêm loét đại trực tràng, bệnh Crohn, ung thư trực tràng/dạ dày... ), có lối sống không lành mạnh (hút thuốc lá, uống bia rượu, hoặc dùng đồ ăn nhanh... Địa chỉ uy tín hàng đầu phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa
S. BSNT Lưu Tuấn Thành, BSCKI. Nguyễn Thị Lan, BSCKI Lê Văn Khoa, Th
S. BS Bùi Văn Long... Về trang thiết bị kỹ thuật, bệnh viện được tế đầu tư đồng bộ kỹ thuật hiện đại phục vụ thăm khám, chẩn đoán toàn diện các bệnh lý đường tiêu hóa như máy chụp CT 128 dãy, MRI, hệ thống máy xét nghiệm tự động, hiện đại, cùng dàn máy nội soi tiêu hóa hiện đại sử dụng công nghệ dải tần sáng hẹp (NBI) – Kỹ thuật phóng to, thu nhỏ giúp quan sát chính xác các tổn thương, bất thường kích thước chỉ vài minimet. MC Đức Bảo trải nghiệm và hài lòng khi nội soi tiêu hoá tại
|
medlatec
| 905
|
Ảnh hưởng của suy giáp đến sức khỏe
Suy giáp là tình trạng tuyến giáp, một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở phía trước cổ, không sản xuất đủ lượng hormone cần thiết. Các hormone tuyến giáp chịu trách nhiệm điều tiết sự trao đổi chất trong cơ thể. Vì thế việc thiếu hụt các hormone này sẽ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe.
1. Tăng cân
Tăng cân là một trong những ảnh hưởng thường gặp nhất của suy giáp.
Tăng cân là một trong những ảnh hưởng thường gặp nhất của suy giáp. Nồng độ hormone tuyến giáp thấp tác động tới quá trình trao đổi chất khi người bệnh tiêu thụ thức ăn. Điều này làm giảm tốc độ đốt chất calo của cơ thể, dẫn tới tăng cân không mong muốn.T ình trạng này cũng có thể gây giữ nước, khiến các mô hoặc cơ bắp bị sưng. Người bị suy giáp có thể bị tăng cân nga cả trong trường hợp khẩu phần ăn uống không thay đổi.
2. Mệt mỏi
Nồng độ hormone tuyến giáp xuống thấp thường khiến người bệnh rơi vào tình trạng mệt mỏi. Quá trình trao đổi chất chậm đồng thời kéo theo tình trạng các tế bào chậm nhận được năng lượng từ thực phẩm tiêu thụ, gây ra mệt mỏi mạn tính.
3. Táo bón
Nồng độ hormone tuyến giáp quá thấp khiến cơ thể gặp nhiều khó khăn trong việc tạo phân, dẫn tới táo bón.
Suy giáp có thể gây ra những thay đổi trong hoạt động ruột. Nồng độ hormone tuyến giáp quá thấp khiến cơ thể gặp nhiều khó khăn trong việc tạo phân, dẫn tới táo bón. Táo bón có thể gây ra các triệu chứng khác, chẳng hạn như đau bụng, sưng phù và có thể góp phần vào việc tăng cân.
4. Rụng tóc
Suy giáp cũng là nguyên nhân gây ra nhiều thay đổi ở tóc. Tóc của người bệnh sẽ trở nên khô và dễ rụng.
5. Nhịp tim giảm
Nhiều người bệnh suy giáp có nhịp tim giảm hay tim đập chậm.
Nhiều người bệnh suy giáp có nhịp tim giảm hay tim đập chậm. Khi gặp phải triệu chứng này, cần thông báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt.
6. Da khô hoặc đổi màu
Tuyến giáp hoạt động kém có thể gây khô da hoặc da đổi màu. Da khô có thể xuất hiện màu đỏ hoặc bong tróc, trở nên ngứa và rất khó chịu. Da đổi màu do suy giáp thường có màu vàng hoặc màu cam, đặc biệt là ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân người bệnh.
7. Thay đổi giọng nói
Nồng độ hormone tuyến giáp thấp có thể dẫn tới một tình trạng gọi là phì đại tuyến giáp hay bướu cổ, ảnh hưởng tới dây thanh quản. Nhiều trường hợp bị suy giáp có giọng nói khàn khàn, gây ra nhiều phiền toái trong giao tiếp hàng ngày.
8. Suy giảm nhận thức
Một số bệnh nhân cho biết họ bị mất tập trung vào các hoạt động bình thường hay bị đãng trí do suy giáp.
Suy giáp có thể gây ra những khó khăn về nhận thức ở một số người. Một số bệnh nhân cho biết họ bị mất tập trung vào các hoạt động bình thường hay bị đãng trí.
9. Phiền muộn
Suy giáp cũng có thể dẫn đến sự thay đổi tâm trạng như trầm cảm hoặc lo âu. Một nghiên cứu được công bố trên số ra tháng 3 năm 1993 của tạp chí The American Journal of Psychiatry cho biết 56% bệnh nhân suy giáp cho biết bị trầm cảm vào một giai đoạn nào đó trong cuộc đời.
10. Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi
Phụ nữ bị suy giáp có thể gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều hoặc chảy máu quá nhiều vào ngày kinh nguyệt. Nhiều trường hợp bị sảy thai hoặc vô sinh do tác động của suy giáp.
|
thucuc
| 679
|
U tuyến yên nguy hiểm thế nào?
Cơ thể con người hoạt động được là nhờ tuyến nội tiết, nhạc trưởng của tuyến nội tiết chính là buồng tuyến yên - là một cấu trúc nhỏ nằm giữa cấu trúc não, trung tâm điều khiển tất cả các tuyến nội tiết trong cơ thể như tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục.
U tuyến yên là gì? U tuyến yên là tình trạng khối u ở tuyến yên tăng tiết prolactin hoặc u tiết prolactin. Đây là tình trạng khối u nằm ở tuyến yên tạo ra quá nhiều prolactin. Đây là bệnh phổ biến nhất của u nội tiết tố có thể phát triển trong tuyến yên. U tuyến yên có nguy hiểm không?Thường người bệnh sẽ phát hiện u tuyến yên một cách tình cờ hoặc đi khám khi có triệu chứng.U tuyến yên có 2 thùy: Thùy trước và thùy sau. Thông thường, thùy phát triển nhanh thành u tuyến yên là thùy trước, chèn vào cấu trúc thùy sau làm ảnh hưởng đến nội tiết tuyến yên. Đặc điểm của u tuyến yên là lành tính, ít khi chuyển sang ác tính, chia làm 2 loại là u chế tiết và u không chế tiết.Bệnh u tuyến yên sẽ khiến tăng áp lực do khối u tuyến yên gây nên bao gồm các triệu chứng như đau đầu, cảm thấy có thể nặng nề, giảm thị lực, giảm tầm nhìn ngoại vi, thay đổi hormone do tuyến yên sản xuất ra, tăng hoạt động tuyến yên...U tuyến yên cũng sẽ gây ra các biến chứng suy tuyến yên, các triệu chứng khá nguy hiểm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh như:Khối u tuyến yên lớn sẽ làm suy giảm chức năng sản xuất hormone, gây thiếu hormone cho các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường;Khối u gây tăng tiết hormon tuyến vỏ thượng thận ACTH;Khối u tuyến yên gây tăng tiết hormone tăng trưởng;Khối u gây tiết hormone prolactin, dẫn đến sự giảm lượng hormone sinh dục ở cả nam và nữ giới;Khối u tuyến yên gây tiết hormon tuyến giáp.Hiện nay, đã có nhiều lựa chọn điều trị cho người bệnh khi mắc bệnh u tuyến yên. Người bệnh có thể loại bỏ khối u, kiểm soát sự phát triển khối u, kiểm soát lượng hormone trong cơ thể bằng cách dùng thuốc, hoặc chờ đợi điều trị theo theo dõi, chỉ định của bác sĩ khi thực sự cần thiết và hiệu quả.Để điều trị hiệu quả u tuyến yên, các chỉ định điều trị của bác sĩ đối với người bệnh sẽ dựa trên kết quả khám, loại khối u kích thước khối u, sự phát triển của khối u trong não, cũng như tuổi và tình trạng sức khỏe của của người bệnh. Các phương pháp điều trị phổi biến hiện nay như phẫu thuật, xạ trị, dùng thuốc, hoặc phối kết hợp các biện pháp điều trị này để giúp tuyến yên trở lại chức năng sản xuất hormone bình thường.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
|
vinmec
| 531
|
Công dụng thuốc Dospasmin
Thuốc Dospasmin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được chỉ định trong điều trị chống co thắt cơ trơn đường tiêu hoá, tiết niệu và cơn đau do co thắt. Vậy công dụng thuốc Dospasmin là gì?
1. Thuốc Dospasmin là thuốc gì?
Thuốc Dospasmin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá với thành phần chính là alverin dưới dạng alverin citrat và các thành phần tá dược khác bao gồm:Tinh bột mì. Cellulose vi tinh thể PH101Hydroxypropyl methylcellulose 15c. PAcid citric. Natri croscarmellose. Magnesi stearat. Colloidal silicon dioxid A200Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có hình tròn, màu trắng, hai mặt lồi.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Dospasmin. Thuốc Dospasmin có tác dụng gì? Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Dospasmin bao gồm:Chống đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hoá như hội chứng ruột kích thích, hoặc đường tiết niệu. Cơn đau do co thắt đường mật. Bệnh đau túi thừa ruột kết. Cơn đau quặn thận. Thống kinh nguyên phát. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Dospasmin có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Dospasmin. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Dospasmin bao gồm:Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Bệnh nhân huyết áp thấp. Người bệnh tắc ruột, liệt ruột. Mất trương lực đại tràng
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Dospasmin
Thuốc Dospasmin được bào chế dưới dạng viên nén do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Dospasmin sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân, liều khuyến cáo trung bình là 40-80mg, ngày uống từ 1-3 lần.Sử dụng thuốc Dospasmin thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Dospasmin theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Dospasmin
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Dospasmin bao gồm:Mề đay. Phù thanh quản. Hạ huyết ápĐau đầu. Chóng mặt. Sốc. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Dospasmin đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Dospasmin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dospasmin
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dospasmin bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Dospasmin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Dospasmin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Dospasmin cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em và người cao tuổi.Thuốc Dospasmin có thể gây ra tình trạng chóng mặt, vì vậy những người lao động cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc cần được nghỉ ngơi sau khi dùng thuốc.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Dospasmin có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Dospasmin, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.
7. Cách bảo quản thuốc Dospasmin
Bảo quản thuốc Dospasmin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Dospasmin ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Dospasmin trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Dospasmin tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Dospasmin vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Dospasmin an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Dospasmin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được chỉ định trong điều trị chống co thắt cơ trơn đường tiêu hoá, tiết niệu và cơn đau do co thắt. Tuy nhiên, Dospasmin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
| 1,181
|
Công dụng thuốc Fordamet
Fordamet có chứa thành phần chính là Cefoperazone - kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, được sử dụng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn.
1. Thuốc Fordamet là thuốc gì?
Thuốc Fordamet có chứa Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g. Đây là hoạt chất có tác dụng kháng khuẩn thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Điểm đáng chú ý của thành phần này là có phổ tác dụng khá rộng, bao gồm các vi khuẩn ưa khí gram dương, các vi khuẩn ưa khí gram âm, các vi khuẩn kỵ khí cùng nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác,...
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định
Fordamet có được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy với thuốc, gồm có:Người bệnh nhiễm trùng xương, viêm phổi, nhiễm trùng mô hoặc da,...Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng sinh dục ở phụ nữ.Fordamet cũng được chỉ định sử dụng dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật bụng, chấn thương chỉnh hình, mắc các bệnh phụ khoa...
2.2. Chống chỉ định
Fordamet chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với cefoperazone và các loại thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin.
3. Cách dùng và liều dùng
Fordamet được dùng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15 - 30 phút) hoặc liên tục với liều dùng tham khảo như sau:
3.1. Người lớn
Với người bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 - 2g, sử dụng mỗi 12 giờ một lần.Với người bệnh nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên 12g/ 24 giờ, chia làm 2 - 4 phân liều. Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể dùng tới liều 16g/ ngày bằng đường tiêm truyền liên tục.
3.2. Trẻ em
Sử dụng Fordamet để tiêm tĩnh mạch cho trẻ em với liều 25 - 100mg/ kg, cứ 12 giờ một lần. Trong đó, liều dùng cho trẻ sơ sinh là 50mg/ kg cách 12 giờ một lần; trẻ nhỏ từ 25 - 50mg/ kg cách 6 - 12 giờ một lần. Tuy nhiên, cần chú ý chỉ dùng liều tối đa 400mg/ kg/ ngày, không vượt quá 6g/ ngày.
3.3. Đối tượng khác
Người bệnh suy thận có thể sử dụng Fordamet với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng vì thuốc thải trừ chính qua đường mật. Tuy nhiên trong trường hợp có dấu hiệu tích lũy thuốc, bệnh nhân phải giảm liều cho phù hợp.Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật thường không quá 4g/ 24 giờ. Trong trường hợp sử dụng Fordamet với liều cao hơn, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ cefoperazone trong huyết tương.
4. Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ mà bạn có thể gặp khi dùng Fordamet gồm:Phát ban, nổi mề đay trên da.Tăng bạch cầu ái toan, tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn nhiều.Viêm tĩnh mạch, hạ prothrombin huyết, bội nhiễm.Nếu thấy xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
5. Tương tác thuốc Fordamet
Fordamet có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau đây:Sử dụng thuốc Fordamet đồng thời với aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.Sử dụng thuốc đồng thời với heparin và warfarin có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của Fordamet và tăng nguy cơ chảy máu.Khi sử dụng Fordamet đồng thời với các thuốc gây độc cho gan, bệnh nhân cần được theo dõi chức năng gan.Fordamet có thể làm giảm hoạt lực của vắc-xin thương hàn cũng như gây kết quả dương tính giả khi kiểm tra glucose trong nước tiểu.Không uống rượu khi dùng thuốc do người bệnh có thể gặp các triệu chứng như ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn ói, nhịp tim nhanh,...Để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử sức khỏe cũng như các loại thuốc và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.
6. Thận trọng khi sử dụng Fordamet
Trong quá trình sử dụng thuốc Fordamet, người bệnh cần lưu ý một số số vấn đề sau:Sử dụng thuốc thận trọng do có trường hợp ghi nhận xuất hiện phản ứng chéo quá mẫn (gồm sốc phản vệ) ở một số người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.Dùng thuốc Fordamet để điều trị bệnh dài ngày có nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Do đó, trong trường hợp bị bội nhiễm, người bệnh cần phải ngừng sử dụng thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Fordamet ở phụ nữ có thai, tốt nhất chỉ dùng khi thực sự cần thiết (được bác sĩ chỉ định).Mặc dù hoạt chất Cefoperazone trong Fordamet bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp (vào khoảng 0.4 - 0.9 microgam/ ml sau khi tiêm truyền liều 1g). Tuy nhiên, vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú, đặc biệt trong trường hợp trẻ nhỏ đang mắc các vấn đề như ỉa chảy, tưa và nổi ban.Có thể dùng thuốc cho người lái xe, vận hành máy móc do không gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh.Như vậy, các bạn vừa cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản về thuốc Fordamet. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Do đó, bạn cần dùng thuốc Fordamet theo đúng chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 981
|
Hiếm muộn là như thế nào? Một số nguyên nhân gây ra hiếm muộn
Hiện nay, tỉ lệ các cặp vợ chồng mắc phải bệnh vô sinh hiếm muộn đang dần tăng lên, điều này khiến không ít cặp vợ chồng lo lắng phiền muộn. Vậy hiếm muộn là như thế nào? Nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì?
1. Hiếm muộn là như thế nào?
Hiếm muộn được các chuyên gia bác sĩ xác định trong trường hợp một cặp vợ chồng có tần suất giao hợp đều đặn, không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào, nhưng sau 6 tháng (đối với người vợ từ trên 35 tuổi) hoặc 12 tháng (đối với người vợ dưới 35 tuổi) vẫn chưa thể thụ thai một cách tự nhiên.
Với những người chưa hiểu rõ hiếm muộn là như thế nào, họ thường nhầm lẫn hiếm muộn với vô sinh vì hai cụm từ này thường được sử dụng, đi chung với nhau. Trên thực tế, hiếm muộn có mức độ nhẹ hơn nhiều so với vô sinh. Đối với những trường hợp mắc bệnh vô sinh, khả năng có con của một cặp vợ chồng là gần như không thể. Còn những cặp vợ chồng bị hiếm muộn thì vẫn có khả năng có con. Tuy nhiên, họ không thể có con như những cặp vợ chồng bình thường và phải thực hiện các biện pháp can thiệp nội ngoại khoa khác.
Hiếm muộn thường được chia làm hai dạng:
Hiếm muộn nguyên phát: được sử dụng với những cặp vợ chồng chưa có thai lần nào.
Hiếm muộn thứ phát: trường hợp các cặp vợ chồng đã có thai ít nhất một lần, nhưng vì nguyên do nào đó mà nay muốn sinh đẻ tiếp nhưng không thể có con được.
Đối với một cặp vợ chồng khoẻ mạnh bình thường, sinh hoạt tình dục đều đặn (khoảng 2 - 3 lần/tuần), tuổi dưới 30 và không sử dụng các biện pháp tránh thai, khả năng có thai là mỗi tháng dao động từ 20 - 25%. Như vậy, trong khoảng 1 năm đầu họ sẽ có con.
2. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến hiếm muộn
Sau khi đã tìm hiểu hiếm muộn là như thế nào, chắc hẳn không ít người tò mò về nguyên nhân gây ra tình trạng bệnh lý này. Nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn có thể đến từ người phụ nữ (chiếm khoảng 40%) hoặc người đàn ông (cũng chiếm khoảng 40%). Ngoài ra, còn có các trường hợp hiếm muộn không rõ nguyên nhân, nguyên nhân đến từ cả hai phía và một số nguyên nhân, tác động khác từ môi trường, tác phong sống. Dưới đây là 3 nhóm nguyên nhân chính gây ra tình trạng hiếm muộn. Cụ thể đó là:
Môi trường và lối sống, tác phong sinh hoạt
Môi trường mà bạn sinh sống và làm việc hàng ngày không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất nói chung mà nó còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe tinh thần. Sống lâu trong môi trường độc hại, tiếp xúc nhiều với hoá chất, chất phóng xạ và ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, thực phẩm bẩn,… khiến cho các chất độc hại tích tụ dần vào trong cơ thể và từ đó tình trạng vô sinh, hiếm muộn ngày càng gia tăng.
Thêm vào đó, chế độ dinh dưỡng ăn uống và sinh hoạt bất hợp lý cũng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của vợ chồng. Đặc biệt là việc sử dụng các chất kích thích quá nhiều và thường xuyên như rượu, bia, thuốc lá; thường xuyên thức đêm và căng thẳng quá mức.
Thường xuyên sử dụng chất kích thích và chịu căng thẳng quá mức có thể dẫn đến tình trạng hiếm muộn ở cả người phụ nữ và người đàn ông
Tuổi tác
Theo các bác sĩ và chuyên gia, tuổi tác là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng hiếm muộn của các cặp vợ chồng. Yếu tố tuổi tác cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hormone sinh dục vì vậy mà hầu hết các cặp vợ chồng khi đã bước vào tuổi trung niên muốn có con sẽ rất khó khăn.
Suy giảm nội tiết tố do yếu tố tuổi tác là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hiếm muộn
Nếu như ở độ tuổi 20 cho đến 30, khả năng có con có thể xảy ra trong bất cứ chu kỳ kinh nguyệt nào của người vợ nhưng sang đến độ tuổi 40, cơ hội này giảm xuống còn 10%. Không chỉ vậy, số lượng và chất lượng tinh trùng của người đàn ông cũng sẽ suy giảm khi tuổi tác tăng lên. Càng gần đến giai đoạn mãn dục nam thì khả năng có thai của cặp đôi càng thấp.
Các bệnh lý có thể dẫn đến hiếm muộn
Đối với nam giới: bất thường về di truyền như hội chứng Klinefelter, teo tinh hoàn, bất sản ống dẫn tinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh, xuất tinh ngược dòng, rối loạn cương dương, ung thư tuyến tiền liệt, tinh hoàn lạc chỗ,…
Đối với nữ giới: hầu hết đều bắt nguồn từ các bệnh phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, đa nang buồng trứng, ngoài ra còn có các trường hợp khác như tổn thương vòi trứng, rối loạn rụng trứng, khối u tử cung, nhiễm trùng vùng xương chậu, suy chức năng buồng trứng, bất thường về di truyền,…
3. Những lưu ý khi chữa hiếm muộn
Do nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn, vô sinh chưa thể xác định được là do người vợ hay người chồng nên khi đi chữa hiếm muộn cần cả hai vợ chồng cùng đi để kết quả chính xác nhất.
Trước khi đi chữa hiếm muộn, bản thân bạn phải xác định trước đó một tinh thần vui vẻ và thoải mái để sẵn sàng chia sẻ hết tất cả mọi vấn đề với bác sĩ, đặc biệt là các vấn đề có tính chất riêng tư, nhạy cảm như đời sống tình dục của hai vợ chồng, bệnh phụ khoa và những điều thầm kín khó nói khác bởi đây là những yếu tố quan trọng để bác sĩ có thể nhanh chóng tìm ra vấn đề của bạn.
Khi đi chữa hiếm muộn, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết như thẻ bảo hiểm y tế, chứng minh thư, các kết quả xét nghiệm và thăm khám đã từng có trước đây của cả hai vợ chồng. Để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, vợ chồng cần phải kiêng quan hệ tình dục từ 2 cho đến 7 ngày trước khi đi chữa bệnh.
|
medlatec
| 1,141
|
Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh uốn ván
Hà Nội xuất hiện ca bệnh tử vong do uốn ván. Điều này rung lên hồi chuông cảnh tỉnh mọi người dân trang bị kiến thức và chủ động phòng tránh bệnh. Xem ngay nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh uốn ván dưới đây!
1. Bệnh uốn ván là bệnh gì?
Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính nghiêm trọng với tác nhân chính gây bệnh là vi khuẩn Clostridium tetani và do ngoại độc tố protein mạnh phát triển trong môi trường thiếu oxi. Khi nhiễm trùng xảy ra, độc tố được sản xuất và lan truyền trong cơ thể, gây tổn thương cho hệ thần kinh trung ương và não, dẫn đến cứng cơ và có thể gây tử vong nhanh chóng.
Bệnh uốn ván thường được nhận diện thông qua các triệu chứng như tăng trương lực cơ và cơn co cứng
Tình trạng nhiễm trùng uốn ván thường được nhận diện thông qua các triệu chứng như tăng trương lực cơ và cơn co cứng. Tỷ lệ tử vong do uốn ván là rất cao, dao động từ 25-90%, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh mắc uốn ván thì con số này lên đến 95%. Điều này đồng nghĩa là một khi vi khuẩn uốn ván đã tấn công và gây bệnh trong cơ thể thì người bệnh rất có nguy cơ không qua khỏi.
Bệnh có sự phân bố rộng rãi, xuất hiện tại nhiều tỉnh thành trong cả nước và có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh chiếm phần lớn các vùng nông thôn, nhất là ở các khu vực sâu, xa, nơi tỷ lệ tiêm chủng vắc xin vẫn còn thấp.
2. Uốn ván lây bệnh như thế nào?
Uốn ván có thể lây bệnh cho người thông qua các con đường sau:
– Bệnh uốn ván thường lây vào cơ thể con người thông qua các vết thương hở và sâu bị nhiễm bẩn từ đất, cát, bụi bẩn, phân người hoặc phân của các loài gia súc. Nha bào uốn ván cũng có thể xâm nhập qua các vết rách, vết bỏng, vết thương dập nát hoặc các vết thương, vết xước nhỏ.
– Việc sử dụng chung kim tiêm, kim xăm hoặc kim xỏ khuyên cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh uốn ván.
Vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể người từ những vết thương hở
– Trong một số trường hợp, nha bào uốn ván có thể gây nhiễm trùng sau các ca phẫu thuật, nạo thai không đảm bảo vệ sinh. Nếu cơ thể bị hoại tử hoặc có các dị vật xâm nhập và nhiễm bẩn, nó sẽ tạo điều kiện cho nha bào uốn ván phát triển do môi trường thiếu oxi.
– Uốn ván còn xâm nhập và gây bệnh cho trẻ sơ sinh trong quá trình sinh nở. Điều này thường xảy ra khi cắt rốn bằng dụng cụ không đảm bảo vệ sinh hoặc khi rốn của trẻ không được vệ sinh sạch sẽ và băng đầu rốn không được khử trùng, dẫn đến nhiễm nha bào uốn ván.
3. Triệu chứng đặc trưng nhận diện bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván có hai dạng chính: uốn ván toàn thân và uốn ván cục bộ.
– Uốn ván toàn thân thường là dạng phổ biến hơn, đa số bệnh nhân bị chẩn đoán mắc uốn ván toàn thân. Triệu chứng thường xảy ra của uốn ván toàn thân bao gồm căng cứng cơ hàm, cơ bụng, lưng, vai, tay hoặc đùi. Tình trạng này kéo dài có thể khiến người bệnh bị rách cơ hoặc gãy xương. Bên cạnh đó, bệnh nhân thường phải trải qua cơn co giật mạnh và cảm nhận đau nhức toàn thân.
– Trong khi đó, uốn ván cục bộ hiếm gặp hơn và thường xuất hiện tại các nhóm cơ gần vùng thương tổn.
Ngoài triệu chứng căng cứng cơ và co giật, người bệnh cũng có thể gặp các biểu hiện khác như sốt cao, đau nhức đầu thường xuyên, tiểu không thoải mái hoặc cảm giác nóng rát khi đi tiểu. Đôi khi, bệnh nhân có thể mất kiểm soát khi đi tiểu.
Do đó, khi phát hiện những dấu hiệu như trên, người bệnh cần nhanh chóng đi khám để được theo dõi và chữa trị kịp thời, chạy đuổi với thời gian chuyển biến nặng của bệnh uốn ván.
4. Cách phòng nhiễm trùng uốn ván
Bệnh uốn ván là một bệnh nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao, do đó, việc thực hiện phòng ngừa bệnh là rất quan trọng. Trong đó, tiêm vắc xin phòng uốn ván được các chuyên gia Y tế đánh giá là phương pháp hiệu quả và an toàn.
Vắc xin uốn ván là loại vắc xin bất hoạt, còn được gọi là giải độc tố uốn ván (Tetanus toxoid), được sử dụng để ngăn ngừa bệnh uốn ván. Việc tiêm phòng vắc xin uốn ván được khuyến cáo cho tất cả mọi người từ trẻ em, trẻ vị thành niên đến người lớn, người cao tuổi và cả phụ nữ mang thai, tuỳ thuộc vào khuyến cáo của từng quốc gia.
Cách hiệu quả nhất để ngăn chặn mọi cơ hội tấn công của vi khuẩn uốn ván là tiêm vắc xin ngừa uốn ván
Tại Việt Nam, có nhiều loại vắc xin phòng uốn ván, bao gồm vắc xin uốn ván đơn và vắc xin phối hợp với các bệnh khác như bạch hầu, ho gà, viêm gan B, viêm phổi/màng não do vi khuẩn Hib. Liều tiêm vắc xin uốn ván sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của từng đối tượng.
– Trẻ em được tiêm vắc xin phối hợp 6in1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi/màng não do vi khuẩn Hib bắt đầu từ lúc 6 tuần tuổi và mỗi mũi cách nhau ít nhất 4 tuần, tiêm mũi nhắc lại cho trẻ sau mũi 3 ít nhất 12 tháng.
– Phụ nữ mang thai lần đầu cần tiêm vắc xin uốn ván ít nhất 2 liều cách nhau 1 tháng trước khi sinh. Những lần có thai sau, chỉ cần tiêm 1 liều cách lúc sinh tối thiểu 1 tháng. Nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ cũng cần tiêm vắc xin uốn ván theo phác đồ 0-1-6 tháng.
– Các đối tượng khác như thanh thiếu niên, người trưởng thành, người cao tuổi,… cũng cần tiêm vắc xin uốn ván với 3 mũi cơ bản theo phác đồ 0-1-6 tháng để dự phòng cho bản thân. Và để duy trì hiệu quả bảo vệ, mỗi 5-10 năm cần tiêm một liều nhắc lại vắc xin uốn ván.
– Trong trường hợp không tiêm phòng uốn ván, cần tiêm ngay vắc xin và huyết thanh chống uốn ván (SAT) trong vòng 24 giờ sau khi bị thương để tăng cường bảo vệ cơ thể. Không cho vi khuẩn có cơ hội xâm nhập và phát triển tại vùng bị thương.
|
thucuc
| 1,218
|
Ba mốc khám thai quan trọng nhất mẹ chớ bỏ qua
Khám thai đúng thời điểm sẽ giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện dị tật thai nhi nếu có.
Ngày nay, việc siêu âm thai với các mẹ vô cùng đơn giản vì xã hội hiện đại nên máy móc trong ngày y tế cũng phổ biến và hiện đại hơn. Hầu hết chị em bầu bí đều lên lịch đi khám thai theo từng tháng, thậm chí từng tuần. Tuy nhiên theo các chuyên gia khoa sản, mẹ bầu không cần siêu âm quá nhiều mà cần chọn đúng thời điểm để bác sĩ dễ dàng xác định xem em bé có phát triển bình thường hay không.
Dưới đây là 3 mốc khám thai quan trọng mẹ bầu chớ bỏ qua:
11-14 tuần: Đo độ mờ da gáy
Đây là thời điểm duy nhất có thể đo độ mờ da gáy nhằm dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể nguy hiểm (gây bệnh down, dị dạng tim, chi, thoát vị cơ hoành... ). Nếu chỉ số này cao, bác sĩ sẽ chỉ định cho thai phụ chọc ối vào tuần 17-18 để chẩn đoán bệnh. Lần siêu âm này cũng có thể phát hiện một số dị tật khác như thai vô sọ, khe hở thành bụng, không xương mũi...
Ngoài siêu âm, trong khoảng thời gian này, thai phụ nên làm xét nghiệm doule test để tầm soát các bất thường bẩm sinh của thai.
22-23 tuần: Kiểm tra hình thái thai nhi, chẩn đoán dị tật bên ngoài nếu có
Ở thời điểm này, nếu máy móc tốt, bác sĩ có tay nghề và kinh nghiệm thì có thể quan sát được gần như tất cả những bất thường về hình thái của thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, nội tạng... Đây là lần siêu âm cực kỳ quan trọng vì nếu cần đình chỉ thai nghén thì phải làm trước tuần thứ 28.
31-32 tuần: Kiểm tra hình thái thai nhi, chẩn đoán dị tật bên trong nếu có
Đây là lần siêu âm "chốt" trước sinh đồng thời có thể giúp phát hiện một số vấn đề hình thái xảy ra muộn như bất thường ở động mạch, tim và một số bất thường của cấu trúc của não như giãn não thất... Ngoài ra, siêu âm giai đoạn này cũng giúp nhận biết tình trạng phát triển chậm trong tử cung - một nguyên nhân gây suy thai và ngạt sau đẻ.
Ở lần siêu âm này, dù có phát hiện dị tật không thể sửa chữa thì cũng không thể đình chỉ thai nữa vì thai đẻ ra đã có khả năng sống, nhưng có thể có cách ứng phó phù hợp khi sinh: chọn nơi sinh, phương pháp sinh, cũng như chuẩn bị cho việc chăm sóc, chữa bệnh cho trẻ sau đó.
Mẹ bầu nào có nguy cơ cao sinh con dị tật?
Theo các chuyên gia khoa sản, những mẹ bầu dưới đây có nguy sinh con dị tật cao:
- Mẹ trên 38 tuổi.
- Bố hoặc mẹ tiếp xúc với hóa chất độc, tia xạ...
- Tiền sử mẹ có thai chết không rõ nguyên nhân.
- Mẹ có tiền sử sẩy thai hay gia đình hai bên có người tâm thần, dị tật
- Mẹ nhiễm virus trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc sử dụng thuốc gây ảnh hưởng tới thai trong giai đoạn này...
Cũng theo các chuyên gia, siêu âm và xét nghiệm máu mẹ chỉ là những phương pháp giúp sàng lọc dị tật thai, dùng cho tất cả mọi người. Nếu xác định ai có nguy cơ cao thì sẽ tiếp tục được chỉ định làm các chẩn đoán chính xác hơn là: chọc hút ối, sinh thiết nhau gai nhau, chọc hút máu con qua cuống rốn... Và dù thực hiện tất cả các phương pháp này vẫn không thể chẩn đoán dị tật hoàn toàn, độ chính xác chỉ có thể tính tới 99,9%.
|
medlatec
| 667
|
Cấp cứu nhồi máu cơ tim số người tử cung do nhồi máu
Trong các bệnh lý về tim mạch thì số người tử cung do nhồi máu có tim chiếm tỉ lệ cao nhất. Vì vậy có rất nhiều người băn khoăn về chất xử trí cấp cứu nhồi máu cơ tim
Những thông tin dưới đây sẽ giúp các bạn cách xử trí cấp cứu nhồi máu cơ tim:
Người bị nhồi máu cơ tim nếu không được cấp cứu kip thời có thể dẫn tới tử vong
Cơn nhồi máu cơ tim là tình trạng một phần cơ tim bị hủy khi lượng máu cung cấp đến phần đó bị giảm sút. Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhồi máu cơ tim là do máu đông hình thành làm tắc động mạch vành khi mảng xơ vữa bị nứt, vỡ ra. Ngoài ra, hiện tượng co thắt mạch vành cũng có thể làm ngưng dòng máu dẫn dến nuôi cơ tim.
Triệu chứng cơn nhồi máu cơ tim
Triệu chứng điển hình là đau ngực, người bệnh cảm giác đau như bị đè ép, bóp chặt ở giữa ngực, cơ đau có kéo dài 10-15 phút. Cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm, hoặc lan dọc theo cánh tay trái.
Các triệu chứng phụ kèm theo như vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, bất tỉnh, mệt nhọc, khó thở, tái nhợt, tim đập nhanh. Ngoài ra, một số trường hợp nhồi máu cơ tim lại không có biểu hiện rõ ràng.
Quy tắc trong cấp cứu nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim là bệnh cấp cứu, vì vậy quy tắc điều trị nhồi máu cơ tim là sự khẩn trương bởi tử vong do nhồi máu cơ tim xảy ra vào giờ đầu tiên, đây là thời điểm gây tử vong chiếm tỉ lệ cao nhất, hơn nữa các biện pháp điều trị hiệu quả nhất đối với nhồi máu cơ tim lại chỉ có tác dụng nếu tiến hành sớm, đặc hiệu trong 2 giờ đầu tiên hoặc 4 giờ đầu tiên của nhồi máu cơ tim, nếu để quá lâu (quá 6 giờ) thì không có tác dụng nữa vì vùng hoại tử đã lan toàn bộ bề dày của thành tâm thất, gọi là nhồi máu cơ tim xuyên thành.
Do đó, cần phải chuyển bệnh nhân nhồi máu cơ tim đến bệnh viện chuyên về tim mạch hoặc khu chăm sóc đặc biệt càng sớm càng tốt. Thời gian đến được bệnh viện sớm hay muộn liên quan đến tính chất sống còn của người bệnh.
Cấp cứu nhồi máu cơ tim đòi hỏi ở bác sĩ có tay nghề cao dưới sự hỗ trợ của máy móc y học hiện đại
Ngay cả khi nằm viện vẫn cần phải chú ý, nhồi máu cơ tim là bệnh rất nặng, dễ biến chứng chết người. Nguyên tắc chung trong cấp cứu nhồi máu cơ tim là tái lập dòng máu chảy trong đoạn động mạch vành bị tắc, để cữu vãn tối đa phần cơ tim thoi thóp do thiếu máu nuôi dưỡng. Biện pháp can thiệp động mạch vành qua da cũng chỉ có tác dụng khi được tiến hành trong vòng 12-18h kể từ lúc khởi phát (trừ một số trường hợp can thiệp muộn (trong vòng 36 giờ) vẫn có lợi như đau ngực tái phát sau nhồi máu, sốc tim, suy tim hoặc rối loạn nhịp tim tiến triển).
Như vậy khi đã nhồi máu cơ tim, bệnh nhân cần được điều trị tích cực càng sớm càng tốt, đặc biệt là mở thông đoạn mạch bị tắc.
Tuy nhiên, về bản chất nhồi máu cơ tim chỉ làm một số biến cố, là biểu hiện cấp tính của một quá trình bệnh lý xơ vữa tiến triển âm ỉ tiềm tàng. Do đó, cấp cứu nhồi máu cơ tim chỉ giải quyết được hậu quả lúc đó mà thôi, hoàn toàn không làm giảm mức độ hẹp của động mạch vành thủ phạm gây bệnh.
Về lâu về dài, điều trị với phương pháp nội khoa kết hợp với các biện pháp dự phòng khác vẫn là nền tảng chính trong điều trị.
|
thucuc
| 704
|
Bị rong kinh khi cấy que tránh thai có lo không? Làm gì để nhanh hết rong kinh?
Cấy que tránh thai là biện pháp tránh thai an toàn được nhiều chị em lựa chọn. Trong một vài trường hợp, cấy que tránh thai có thể để lại một số tác dụng phụ không mong muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe, điển hình là rong kinh. Bị rong kinh khi cấy que tránh thai có cần lo lắng không? làm sao để nhanh chấm dứt tình trạng rong kinh này? Cùng tham khảo để biết thêm thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về biện pháp cấy que tránh thai
Que tránh thai là những ống nhỏ làm bằng chất dẻo, bên trong ống có chứa hormon làm ức chế rụng trứng và làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc hơn ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng.
Cấy que tránh thai là thủ thuật cấy que vào vùng da dưới cánh tay của chị em. Biện pháp này rất phù hợp với những phụ nữ bị viêm nhiễm bộ phận sinh dục không thể sử dụng biện pháp đặt vòng, phụ nữ đang cho con bú, bị bệnh tim mạch,…
Cấy que tránh thai là thủ thuật cấy que có chứa hormon vào vùng da dưới cánh tay
Cấy que tránh thai mang lại hiệu quả tránh thai lên đến 99%, thời gian tránh thai kéo dài từ 3 đến 5 năm hoặc có thể lâu hơn. Thủ thuật cấy que khá nhẹ nhàng, bác sĩ sẽ gây tê mặt trong của cánh tay trước khi thực hiện nên không gây cảm thấy khó chịu.
2. Cấy que tránh thai thường gặp tác dụng phụ gì?
Sau khi cấy que tránh thai chị em có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Một số tác dụng phụ thường gặp sau cấy que có thể kể đến như:
– Căng tức vú
– Đau nhức đầu
– Suy giảm ham muốn tình dục
– Tăng cân không kiểm soát
– Xuất hiện mụn trứng cá
– Rối loạn kinh nguyệt
– Rong kinh
3. Bị rong kinh sau khi cấy que tránh thai thì có sao không?
Bị rong kinh sau khi cấy que tránh thai là tác dụng phụ nhiều chị em gặp phải sau khi cấy que tránh thai. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bị rong kinh sau cấy que tránh thai đều không đáng lo ngại.
Bị rong kinh khi cấy que tránh thai là tác dụng phụ nhiều chị em gặp phải và không quá đáng lo
Nguyên nhân dẫn đến rong kinh sau khi cấy que là do hormon có trong que tránh thai làm rối loạn nội tiết tố, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt và rong kinh. Sau khi nội tiết tố trong cơ thể cân bằng thì rong kinh cũng như những tác dụng phụ khác sẽ sẽ không còn nữa.
4. Cách điều trị rong kinh sau khi cấy que tránh thai
Tình trạng bị rong kinh do cấy que tránh thai không tuân theo bất cứ nguyên tắc nào về thời gian cũng như mức độ. Có trường hợp chỉ bị rong kinh một tháng đầu, nhưng cũng có trường hợp tình trạng rong kinh kéo dài tới 6 tháng. Cách tốt nhất để điều trị rong kinh trong trường hợp này là nhanh chóng ổn định lượng nội tiết tố trong cơ thể.
Nếu bị rong kinh trong khoảng 6 tháng đầu với chu kỳ hành kinh kéo dài hơn bình thường 1-2 ngày, lượng máu kinh ra ít thì hoàn toàn không đáng lo ngại. Chị em hãy giữ một tinh thần thoải mái, thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ để cơ thể khỏe mạnh và nhanh chóng thích nghi với sự có mặt của que tránh thai giúp cân bằng nội tiết tố.
Trong trường hợp bị rong kinh kèm theo dấu hiệu đau bụng dữ dội, bị rong kinh 6 tháng trở lên chưa có dấu hiệu ngừng, số ngày hành kinh kéo dài, lượng máu nhiều thì chị em nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra để được các bác sĩ tư vấn, điều trị kịp thời, hoặc đổi sang phương pháp tránh thai khác phù hợp hơn với cơ địa.
|
thucuc
| 737
|
Đẻ thường lần hai có đau không và cách để mẹ cảm thấy dễ chịu hơn
Nhiều phụ nữ vẫn thường đặt ra câu hỏi đẻ thường lần hai có đau không vì ám ảnh bởi những cơn đau của lần sinh trước, đặc biệt với những bà mẹ sinh thường. Vậy đẻ thường lần hai đau ít hơn hay nhiều hơn lần đầu và khác nhau như thế nào? Cùng tìm hiểu qua những chia sẻ sau.
1. Phụ nữ đẻ thường lần hai có đau không
Dù là đẻ thường lần đầu, lần hai hay những lần sau thì vẫn chịu những cơn đau cùng những cơn gò tử cung nhiều giờ liền. Tuy nhiên, lần sinh thường thứ hai, thứ ba thường sẽ dễ hơn lần sinh đầu. So với lần sinh đầu, lần sinh thường thứ hai có những điểm khác biệt sau.
Đẻ thường lần hai nhanh hơn lần đầu
Có nhiều bà mẹ chia sẻ rằng thời gian chuyển dạ của lần đẻ thứ hai nhanh hơn lần đầu. Một cuộc chuyển dạ bình thường kéo dài khoảng 6 - 24 giờ . Nhưng nếu sinh còn lần hai, cơn chuyển dạ chỉ kéo dài từ 8 - 16 giờ. Tuy nhiên, một số sản phụ vẫn có thể có những cơn chuyển dạ kéo dài và vất vả như lần sinh đầu.
Dấu hiệu chuyển dạ thường là ra nhớt hồng ở âm đạo, rỉ ối và đặc biệt là xuất hiện những cơn gò tử cung. Nếu có những dấu hiệu này, bạn nên khẩn trương đến bệnh viện để chuẩn bị sinh con. Trong trường hợp đã đến ngày dự sinh nhưng vẫn chưa có dấu hiệu sinh, bạn cũng không nên lo lắng. Thay vào đó hãy gặp bác sĩ để kiểm tra, nếu có điều bất thường sẽ được bác sĩ hướng dẫn.
Đẻ thường lần hai có đau không?
Câu trả lời là có. Dù là đẻ thường lần bao nhiêu thì sản phụ vẫn phải chịu những cơn đau để tử cung mở 10 phân mới có thể sinh con và đều phải rạch tầng sinh môn. Cơn đau của những lần đẻ thường được ví như gãy cùng lúc 20 chiếc xương.
Tuy nhiên, mẹ không cần quá lo lắng bởi đẻ thường lần hai đỡ đau hơn và dễ hơn so với khi mẹ sinh con đầu lòng. Tuy nhiên, nếu những lần sinh của mẹ cách nhau hơn 5 năm thì mẹ vẫn sẽ đau như lần sinh đầu.
Ngoài ra, nhiều bà mẹ đã có kinh nghiệm từ lần sinh đầu, cơ thể qua một lần sinh đã dẻo dai hơn, giãn nở hơn nên khi sinh con lần hai cũng đỡ đau hơn trước.
Đẻ thường lần hai đau dạ con lâu hơn lần một
Nhìn chung, đẻ thường lần hai ít đau hơn lần một nhưng cơn đau dạ con có thể gấp đôi lần một. Đây là chia sẻ của những bà mẹ đã từng sinh con hai lần.
Sau sinh, phụ nữ nào cũng gặp chứng đau dạ con do tử cung co bóp, đàn hồi về tình trạng cũ. Cùng với đó là co bóp để đẩy sản dịch thừa ra ngoài. Sau lần sinh đầu, tử cung yếu hơn nên sau khi sinh lần hai, tử cung càng yếu, dạ con giãn nhiều hơn. Đồng nghĩa với việc tử cung co bóp mạnh hơn, nhiều hơn để nhanh chóng về lại trạng thái ban đầu.
2. Cách giảm đau khi sinh thường
Sau khi có câu trả lời cho vấn đề đẻ thường lần hai có đau không, hãy cùng học hỏi một số kinh nghiệm để giảm bớt những cơn đau khi sinh thường.
Chú ý về dinh dưỡng và sinh hoạt
Chế độ dinh dưỡng cũng như sinh hoạt của mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh con. Mẹ sẽ mất khá nhiều năng lượng khi chuyển dạ cũng như sinh em bé nên cần nạp đủ năng lượng để chuẩn bị cho việc rặn đẻ. Mẹ nên ngủ đủ 8 - 9 tiếng để không bị mất sức.
Đi bộ nhiều
Khi đang có những cơn đau chuyển dạ, đi lại nhiều hoặc ngồi trên bóng hơi sẽ giúp mẹ giảm những cơn đau. Ngoài ra, trước khi sinh nếu mẹ đi lại nhiều sẽ giúp trẻ lọt đúng vào khung xương chậu - vị trí thuận lợi cho quá trình đẻ thường.
Chườm ấm
Đây là phương pháp được khá nhiều bà mẹ áp dụng khi bắt đầu xuất hiện cơn chuyển dạ. Chườm ấm giúp giảm căng cơ đồng thời giảm đau suốt quá trình chuyển dạ sinh con cho mẹ.
Thở đều và đúng cách
Cách giảm đau hiệu quả khi đẻ thường là thở đúng cách. Khi xuất hiện những cơn gò đầu tiên, hãy hít một hơi thật sâu rồi thở ra từ tử. Mẹ nên hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng một cách nhẹ nhàng, thư giãn.
Khi quá đau, mẹ cũng không nên la hét nhiều để không bị mất sức. Thay vào đó hãy thật bình tĩnh để làm chủ tình huống và luyện tập thở đúng cách. Điều này không chỉ giúp bạn đỡ đau trước khi sinh mà những cơn đau khi sinh cũng giảm khá nhiều.
Gây tê ngoài màng cứng
Đẻ thường lần hai có đau không? Câu trả lời là ít đau hơn nhưng nếu mẹ sinh thưa thì vẫn đau như lần đầu. Vậy nếu trong trường hợp quá đau, mẹ đã mất quả nhiều sức thì phải làm gì? Lúc này, nếu không can thiệp, mẹ sẽ không có sức để rặn đẻ, đe dọa đến tính mạng của cả hai mẹ con. Do đó, bác sĩ thường dùng phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm đau khi chuyển dạ.
Phương pháp này cần được tư vấn cũng như thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn cao và có kinh nghiệm dày dặn trong nghề. Nhiều mẹ bị ám ảnh bởi những cơn đau đẻ nhưng mẹ cũng không nên quá lo lắng. Sinh con lần hai sẽ dễ hơn rất nhiều so với sinh con đầu lòng. Vì vậy, hãy giữ cho mình một tâm lý thoải mái nhất để đón thiên thần nhỏ chào đời.
Một số lưu ý khác
Bên cạnh những biện pháp trên, mẹ nên chú ý thêm về những vấn đề sau:
Nếu mẹ đi tiểu nhiều thì không nên lo lắng quá. Đây là điều giúp bàng quang xẹp xuống, thuận lợi cho những cơn gò tử cung cũng như để bác sĩ dễ dàng thăm khám. Nếu cơn gò quá đau và bạn không muốn đi tiểu thì bác sĩ có thể giúp bạn đặt ống dẫn nước tiểu.
Nếu cơn gò kéo dài, hãy thực hiện theo một số tư thế mà bác sĩ hướng dẫn.
Nên rặn đẻ khi cơn gò xuất hiện hoặc vào những thời điểm mà bác sĩ, hộ sinh hướng dẫn.
Sau khi chuyển dạ, hãy xoa tử cung thật mạnh. Cách này giúp hạn chế tối đa việc mất máu trong khi sinh.
Cho con bú sữa mẹ sau khi sinh. Những giọt sữa đầu tiên chứa rất nhiều nguồn dinh dưỡng quý giá cho sự phát triển sau này. Những dưỡng chất này ít thực phẩm nào có được.
|
medlatec
| 1,211
|
Công dụng thuốc Amoxicillin 250
Amoxicillin là kháng sinh nhóm Penicillin được sử dụng rất phổ biến. Kháng sinh này có trong nhiều sản phẩm thương mại khác nhau, trong đó có thuốc Amoxicillin 250 của Công ty Cổ phần Hóa Dược phẩm Mekophar. Vậy tác dụng của thuốc Amoxicillin 250 là gì?
1. Thuốc Amoxicillin 250 là thuốc gì?
Thuốc Amoxicillin 250 là thuốc gì? Thuốc Amoxicillin 250 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hóa dược phẩm Mekophar (Việt Nam), bào chế dạng thuốc bột uống với mỗi gói 2.5g.Thành phần trong mỗi gói thuốc Amoxicillin 250 bao gồm:Hoạt chất chính: Amoxicillin trihydrate tương đương kháng sinh Amoxicillin hàm lượng 250mg;Một số tá dược vừa đủ trong 1 gói như Gelatin, bột hương dâu, đường RE...Kháng sinh Amoxicillin thuộc họ beta-lactam, nhóm penicillin loại A với phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm lẫn vi khuẩn Gram dương. Tác dụng của thuốc Amoxicillin 250 rất hiệu quả trên các chủng vi khuẩn đang tăng trưởng và phân bào mạnh thông qua cơ chế ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.Mức độ hấp thu của kháng sinh Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, diễn ra nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa khi so sánh với một kháng sinh cùng nhóm là Ampicillin. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Amoxicillin đạt khoảng 5mg/ml sau khi uống 1 gói thuốc Amoxicillin 250 khoảng 1-2 giờ. Đáng chú ý Amoxicillin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ.Thời gian bán thải của Amoxicillin khoảng 1-1.5 giờ, có thể kéo dài hơn khi dùng ơ trẻ sơ sinh, bệnh nhân lớn tuổi hoặc có chức năng thận suy giảm. Khoảng 60% liều uống thuốc Amoxicillin 250 thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 6 giờ.
2. Chỉ định của thuốc Amoxicillin 250
Tác dụng của thuốc Amoxicillin 250 được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do các chủng còn nhạy cảm với Amoxicillin, bao gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp;Nhiễm trùng đường mật;Nhiễm trùng tiêu hoá;Nhiễm trùng tiết niệu sinh dục;Nhiễm trùng ngoài da hoặc xương khớp.
3. Chống chỉ định của thuốc Amoxicillin 250
Chống chỉ định của thuốc Amoxicillin 250 trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có cơ địa hoặc tiền sử mẫn cảm với Amoxicillin, các Penicillin hoặc Cephalosporin khác;Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
4. Liều dùng của thuốc Amoxicillin 250
Liều dùng của thuốc Amoxicillin 250 có thể tham khảo như sau:Liều dùng cho người lớn được khuyến cáo là 2-4 gói thuốc Amoxicillin 250 mỗi lần, ngày uống 2-3 lần.Đối với trẻ em khuyến cáo sử dụng Amoxicillin với liều 25-50mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần uống, cụ thể tùy theo lứa tuổi như sau:Trẻ em trên 12 tuổi: Liều tương tự người lớn;Trẻ em 5-12 tuổi: Mỗi lần uống 1-2 gói thuốc Amoxicillin 250, ngày 2 lần;Trẻ em 1-5 tuổi: Mỗi lần uống 1 gói thuốc Amoxicillin 250, ngày 2 lần;Trẻ em dưới 1 tuổi: Mỗi lần uống 1⁄4 đến 1⁄2 gói thuốc Amoxicillin 250, 2 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Amoxicillin 250 trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn, đơn thuốc Amoxicillin 250 của bác sĩ để đạt hiệu quả cao và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.Các trường hợp sử dụng quá liều kháng sinh Amoxicillin thường không biểu hiện triệu chứng. Tùy thuộc từng bệnh nhân có các triệu chứng bất thường như mất cân bằng nước điện giải sẽ có biện pháp điều trị thích hợp. Trong quá trình sử dụng thuốc Amoxicillin 250 với liều cao, bệnh nhân cần đảm bảo cung cấp đủ nước và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để hạn chế khả năng hình thành tinh thể niệu Amoxicillin.
5. Tác dụng phụ của thuốc Amoxicillin 250
Các tác dụng không mong muốn của thuốc Amoxicillin 250 dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân mẫn cảm với Penicillin hoặc có tiền sử hen phế quản, viêm mũi dị ứng và nổi mày đay.Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Amoxicillin 250 bao gồm viêm miệng, viêm lưỡi, buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng, viêm thận kẽ cấp, giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.Bệnh nhân cần nhanh chóng ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Amoxicillin 250.
6. Tương tác của thuốc Amoxicillin 250
Tương tác của thuốc Amoxicillin 250 có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Các kháng sinh kìm khuẩn như Chloramphenicol, Erythromycin, các Sulfonamide hay Tetracycline có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc Amoxicillin 250 và các Penicillin khác.Probenecid có thể làm giảm bài tiết Amoxicillin ở ống thận, dẫn đến tăng nồng độ Amoxicillin trong huyết thanh hoặc gây độc tính. Do đó cần thận trọng khi phối hợp thuốc Amoxicillin 250 với Probenecid.Không phối hợp thuốc Amoxicillin 250 với Allopurinol, vì làm tăng nguy cơ dị ứng ở da.Thuốc hạ huyết áp Nifedipin có thể làm tăng khả năng hấp thu thuốc Amoxicillin 250.Để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và điều chỉnh sao cho phù hợp nhất.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Amoxicillin 250
Thận trọng khi dùng thuốc Amoxicillin 250 trong những trường hợp sau đây:Các trường hợp có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với thuốc Amoxicillin 250 và tìm kiếm các liệu pháp điều trị thay thế thích hợp.Tránh dùng thuốc Amoxicillin 250 khi nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.Chú ý trong thời gian điều trị bằng thuốc Amoxicillin 250 có khả năng xảy ra tình trạng bội nhiễm vi nấm và các chủng vi khuẩn đề kháng.Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dùng của thuốc Amoxicillin 250.Phụ nữ mang thai: Độ an toàn khi sử dụng thuốc Amoxicillin 250 trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Amoxicillin 250 khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Vì Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc Amoxicillin 250 cho đối tượng này.Thuốc Amoxicillin là kháng sinh nhóm Penicillin được sử dụng rất phổ biến. Kháng sinh này có trong nhiều sản phẩm thương mại khác nhau. Tác dụng của thuốc Amoxicillin 250 được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do các chủng còn nhạy cảm với Amoxicillin. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, cách dùng.
|
vinmec
| 1,164
|
Triệu chứng bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn III
Các biểu hiện sớm ung thư buồng trứng thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với bệnh lý tiêu hóa thông thường nên dễ bị bỏ qua dẫn đến việc đa số người bệnh đều phát hiện khi ung thư đã ở giai đoạn muộn, phổ biến ở giai đoạn III. Vậy triệu chứng bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn III như thế nào?
Những triệu chứng bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn III
Ung thư buồng trứng giai đoạn III
Ung thư buồng trứng giai đoạn III được chia thành 3 giai đoạn tiến triển, tùy từng trường hợp cụ thể và các bệnh lý đi kèm mà biểu hiện bệnh ở mỗi người có thể khác nhau. Trước khi tìm hiểu về triệu chứng bệnh, chúng ta cần biết hướng phát triển ung thư giai đoạn này.
Một số triệu chứng bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn III có thể gặp là:
Đau bụng, khó chịu vùng chậu
Khó chịu, đau vùng bụng, người bệnh có cảm giác đau âm ỉ, căng trướng bụng, khó tiêu. Cũng có trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau nhói. Đặc điểm của cơ đau là không theo quy luật, không liên quan đến chu kì kinh nguyệt.
Nguyên nhân của những cơn đau là do ở giai đoạn này, khối u đã có tác động đến các cơ quan, bộ phận khác vùng bụng, xương chậu.
Chảy máu âm đạo bất thường
Hãy cẩn trọng với biểu hiện chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu ngoài kì kinh
Tình trạng chảy máu nhiều hơn nình thường, chảy máu ngoài kỳ kinh và đặc biệt là sau mãn kinh đều là những biểu hiện có liên quan đến ung thư buồng trứng.
Cảm giác trướng bụng, đầy hơi, khó tiêu
Thực tế, không ít bệnh nhân ung thư buồng trứng có biểu hiện trướng bụng, đầy bụng chỉ nghĩ đơn giản là do chế độ ăn không lành mạnh. Có những bệnh nhân bụng bị căng lớn do dịch tích tụ nhiều trong ổ bụng.
Cảm giác chán ăn, nhanh no
Nguyên nhân của triệu chứng này thường xuất phát từ tình trạng tích tụ chất lỏng trong ổ bụng, giảm cảm giác thèm ăn của người bệnh.
Đau lưng
Có những người bệnh phải chịu những cơn đau dữ dội, đau quặn vùng lưng
Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể mà mức độ đau của mỗi bệnh nhân có thể khác nhau. Có những người bệnh phải chịu những cơn đau dữ dội, đau quặn vùng lưng, đau đôi khi đến mức làm thức giấc người bệnh về đêm.
Nguyên nhân của triệu chứng này được các bác sĩ giải thích là do ứ dịch trong xương chậu hay ung thư lan tràn vùng bụng hay xương chậu.
Thay đổi thói quen đi tiểu
Bệnh nhân ung thư buồng trứng đi tiểu nhiều hơn. Các bác sĩ cho biết nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể do các tế bào ung thư buồng trứng đã báo vào bên ngoài thành bàng quang hoặc do tình trạng cổ trướng đè nén bàng quang…
Khi có các triệu chứng nghi ngờ ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp để xác định chính xác tình trạng bệnh như siêu âm, chụp khung đại tràng, chụp cắt lớp vi tính, sinh thiết…
|
thucuc
| 578
|
Công dụng thuốc Taniz
Thuốc Taniz là thuốc dùng trong dự phòng cũng như điều trị một số bệnh lý như đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiền đình... Để đảm bảo hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Taniz có tác dụng gì?
Thuốc Taniz có thành phần chính là Flunarizin dihydroclorid 5% kèm với một số tá dược như Lactose monohydrate, Avicel 102, PVP K30, Magnesi stearat... Thành phần chính Flunarizine thuộc nhóm thuốc chẹn Calci, có tác dụng điều trị và phòng ngừa tình trạng đau nửa đầu có triệu chứng hoặc không có triệu chứng. Ngoài ra, thuốc còn có công dụng điều trị một số triệu chứng trong các bệnh lý khác như rối loạn tiền đình.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Taniz
2.1. Chỉ định. Thuốc Taniz được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Dự phòng, điều trị cơn đau nửa đầu khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Các triệu chứng của rối loạn tiền đình như hoa mắt, chóng mặt hoặc ù tai.Các triệu chứng thần kinh khác như rối loạn trí nhớ, thiếu tập trung, rối loạn giấc ngủ, kích động...Bệnh nhân có các triệu chứng như cứng cơ khi đang đi bộ, đang nằm hoặc những triệu chứng khác như dị cảm, lạnh đầu chi...2.2. Chống chỉ định. Bệnh nhân dị ứng với các thành phần có trong thuốc. Bệnh nhân có tiền sử bị trầm cảm. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn vận động với những triệu chứng ngoại tháp, đã từng mắc bệnh Parkinson. Bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn Beta
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Taniz
Thuốc Taniz thường được chỉ định uống vào buổi tối. Liều dùng thuốc khác nhau đối với người lớn và trẻ em, cụ thể như sau:Đối với người trưởng thành và người già: Liều dùng là 5mg/ngày, uống buổi tối, thời gian uống 4 – 8 tuần. Nếu bệnh nhân là người dưới 65 tuổi và không đáp ứng với liều thuốc là 5mg/ngày thì có thể tăng lên 10mg/ngày.Đối với trẻ em: Trẻ lớn hơn 12 tuổi thì liều sử dụng Taniz đó là 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Đối với trẻ nhỏ hơn 12 tuổi không thuộc đối tượng sử dụng thuốc này. Thời gian dùng thuốc Taniz cho trẻ em không được vượt quá 6 tháng.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Taniz
Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Taniz đó là:Viêm mũi. Thèm ăn. Trầm cảm. Mất ngủ. Ngủ gà. Cơ thể mệt mỏi. Táo bón. Buồn nôn. Rối loạn kinh nguyệtĐau 2 vú. Rối loạn giấc ngủ. Tiết mồ hôi nhiều hơn bình thường. Giật và co thắt cơTắc ruột. Tóm lại, thuốc Taniz có công dụng điều trị trong chứng đau nửa đầu cũng như các bệnh lý liên quan đến thần kinh khác. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ mà người bệnh cần cẩn trọng. Vì vậy, hãy tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
|
vinmec
| 550
|
Nguy cơ gây ung thư bàng quang của thuốc Actos
2 công ty dược phẩm phải trả tới 6 tỉ USD do những cáo buộc che giấu nguy cơ gây ung thư bàng quang của thuốc Actos
Bồi thẩm đoàn của Mỹ tại Louisiana vào ngày 7/4/2014 đã ra lệnh cho công ty Takeda, một công ty dược phẩm
hàng đầu của Nhật Bản, phải chi trả 6 tỉ USD và công ty dược phẩm Mỹ Eli Lilly, đồng bị đơn trong vụ án, phải chi trả 3 tỉ USD do những cáo buộc che dấu nguy cơ gây ung thư bàng quang của thuốc điều trị đái tháo đường Actos!
Tìm hiểu về thuốc Actos
Actos là một dược phẩm do công ty Takeda sản xuất và được công ty Eli Lilly tiếp thị và phân phối tại thị trường Mỹ.
Actos có hoạt chất chính là pioglitazon, thuộc nhóm thiazolidinedion, được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Actos có thể được sử dụng một mình hay kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác như nhóm sulphonylurea, metformin hoặc insulin.
Actos thường được trình bày ở dạng thuốc viên với hàm lượng 15mg, 30mg, 45mg.
Cơ chế tác dụng của thuốc Actos:
Insulin là một nội tiết tố giúp điều hòa đường huyết trong cơ thể. Actos giúp tăng cường hoạt động và gia tăng sản xuất insulin trong cơ thể với các tác động:
- Làm giảm sự đề kháng insulin.
- Làm tăng sự nhạy cảm của insulin, giúp insulin hoạt động hiệu quả hơn trong cơ thể.
- Bảo vệ các tế bào beta của tuyến tụy, giúp kéo dài thời gian sản xuất insulin trong cơ thể.
Những lưu ý khi sử dụng thuốc Actos:
- Không được sử dụng cho người có tiền sử quá mẫn với pioglitazone hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc Actos.
- Không được sử dụng thuốc Actos cho người bị suy tim, suy gan, phụ nữ có thai hay đang cho con bú.
- Thuốc Actos có thể gây ra nhiều tác dụng phụ với các mức độ khác nhau như: nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau đầu, viêm xoang, đau cơ, viêm hầu họng, hạ đường huyết, suy gan, phù nề, gãy xương, ung thư bàng quang…
Nguy cơ gây ung thư bàng quang của thuốc Actos
Trong số rất nhiều tác dụng phụ của thuốc Actos, cần lưu ý dến nguy cơ gây ung thư bàng quang.
Từ năm 2011, Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) đã cảnh báo nguy cơ gây ung thư bàng quang tăng lên đến 40% ở những người có thời gian sử dụng thuốc Actos trên 1 năm!
Các chính phủ Pháp, Đức và Ấn Độ đã cấm sử dụng thuốc Actos sau khi có cảnh báo của FDA.
Hiện nay, đã có hàng ngàn bệnh nhân nộp đơn khởi kiện hai công ty dược phẩm Takeda và Eli Lilly với tòa án Mỹ.
Tuy quá trình pháp lý giữa hai công ty dược phẩm Takeda và Eli Lilly với tòa án Mỹ vẫn còn đang tiếp diễn (do hai công ty này vẫn chưa đồng ý với phán quyết của tòa án), nhưng việc sử dụng thuốc Actos và các dược phẩm khác có chứa pioglitazon cần phải hết sức thận trọng. Người bệnh cần tuân theo chỉ định điều trị của thầy thuốc một cách chặt chẽ. Nếu sử dụng thuốc trong một thời gian dài, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để phòng tránh các tác dụng nguy hiểm do thuốc gây ra như nguy cơ gây ung thư bàng quang!
|
medlatec
| 614
|
Tiêu chí lựa chọn bệnh viện khám tai mũi họng uy tín
1. Về các bệnh lý tai mũi họng phổ biến
Có nhiều bệnh lý tai mũi họng. Tuy nhiên, 5 bệnh lý sau là 5 bệnh lý phổ biến nhất mà cả trẻ em lẫn người trưởng thành đều có thể gặp phải: Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm Amidan, viêm VA.
1.1. Viêm tai giữa
Viêm tai giữa là bệnh lý nhiễm trùng tai giữa, có thể phát sinh do vi khuẩn hoặc virus. Viêm tai giữa thường biểu hiện bởi tình trạng sốt, đau đầu, đau tai, nghe kém, giữa thăng bằng kém,… Viêm tai giữa có thể làm bệnh nhân điếc vĩnh viễn. Nếu may mắn không điếc, bệnh nhân cũng có thể bị suy giảm thính lực mức độ từ nhẹ đến nặng.
Sốt, đau đầu, đau tai, nghe kém, giữa thăng bằng kém,… là các biểu hiện của viêm tai giữa.
1.2. Viêm họng
Tình trạng nhiễm trùng niêm mạc họng và hầu được gọi là bệnh lý viêm họng. Viêm họng khởi phát chủ yếu do vi khuẩn và virus. Ngoài ra, bệnh lý này cũng có thể khởi phát do một số nguyên nhân khác như: Tác nhân gây dị ứng (như khói, bụi, phấn hoa, thuốc lá, bia, rượu,…), nhiệt độ thấp, một số bệnh lý khác như bệnh trào ngược dạ dày thực quản,… Viêm họng có dấu hiệu nhận biết là sốt, ho, đau họng,… Viêm họng không điều trị kịp thời, có thể tiến triển đến viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi,…
1.3. Viêm xoang
Khi niêm mạc trong các xoang cạnh mũi nhiễm trùng, phù nề, tăng tiết nhầy, làm các xoang tắc nghẽn, bệnh lý viêm xoang hay viêm mũi xoang được xác định. Viêm xoang có nguyên nhân hình thành là vi khuẩn, virus, nấm, cơ địa dị ứng,… Triệu chứng của bệnh lý này rất khó chịu, bao gồm: Sốt, ho, chảy mũi, nghẹt mũi, đau đầu, trán, thái dương, gò má,… Viêm xoang có thể biến chứng. Các biến chứng phổ biến của viêm xoang là viêm ổ mắt, áp xe mí mắt, viêm dây thần kinh thị giác sau nhãn cầu; viêm màng não, viêm não; viêm tắc mạch máu ở xương trán, xương sọ, viêm tắc tĩnh mạch hang;…
1.4. Viêm Amidan
Amidan là một cặp mô lympho nằm phía sau hầu họng. Bệnh lý viêm Amidan được xác định khi Amidan nhiễm trùng, sưng, phù nề. Virus là nguyên nhân chủ yếu gây viêm Amidan. Viêm Amidan có thể được nhận biết bằng những dấu hiệu sau: Sốt, đau họng, nuốt vướng, hơi thở có mùi, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ,… Viêm Amidan không điều trị kịp thời, có thể biến chứng đến áp xe quanh Amidan, bệnh bạch cầu đơn nhân cấp tính, viêm khớp cấp, viêm cầu thận,…
Khi Amidan nhiễm trùng, sưng, phù nề, bệnh lý viêm Amidan được xác định.
1.5. Viêm VA
VA là mô lympho nằm phía sau mũi. Viêm VA là tình trạng nhiễm trùng VA do vi khuẩn, virus,… Viêm VA thường đi cùng viêm Amidan và viêm tai giữa. Biểu hiện phổ biến của viêm VA là sốt, chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng, sưng họng,… Biến chứng của viêm VA rất đa dạng; trong đó, có thể kể đến một số biến chứng như: Viêm xoang, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, biến dạng sọ mặt,…
2. Về bệnh viện khám tai mũi họng uy tín
Có thể thấy, bệnh lý tai mũi họng nào cũng có thể biến chứng nếu không được điều trị dứt điểm. Vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là làm thế nào để lựa chọn được địa chỉ khám tai mũi họng uy tín? Câu trả lời là: Hãy lựa chọn bệnh viện khám tai mũi họng đạt đủ các tiêu chí sau:
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ đầu ngành, nhiều năm kinh nghiệm công tác tại các bệnh viện lớn trên toàn quốc.
– Sở hữu hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại, tân tiến, nhập khẩu Châu Âu, Hàn, Nhật,…
– Quy tụ đội ngũ điều dưỡng nhiệt tình, tận tâm, chu đáo.
– Quy trình thăm khám, điều trị đơn giản, tiết kiệm thời gian, sức lực cho bệnh nhân.
– Áp dụng linh hoạt BHBL, BHYT.
|
thucuc
| 741
|
Dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến có an toàn không?
Chào bác sĩ. Dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến có an toàn không ạ? Cháu bị viêm lộ tuyến và đang trong thời gian điều trị. Thời gian này cháu và chồng vẫn quan hệ tình dục nhưng sử dụng bao cao su. Cháu lo lắng không biết như vậy có an toàn không ạ? Xin bác sĩ tư vấn Mai Hoàng (29 tuổi – Bắc Ninh)
Dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến là phương pháp được nhiều cặp đôi áp dụng để giải quyết nhu cầu sinh lý khi người vợ đang mắc bệnh hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung.
Dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến là biện pháp nhiều cặp đôi sử dụng
Trước tiên, viêm lộ tuyến cổ tử cung thực tế xuất phát từ những tổn thương lành tính, do các tế bào phía trong cổ tử cung tăng sinh quá mức, tràn ra cả phía ngoài tử cung, tạo nên các tế bào lộ tuyến.
Do nằm ở phía bên ngoài nên những tế bào này rất dễ bị tổn thương và viêm nhiễm, gây nên bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung. Căn bệnh phụ khoa này khá phổ biến và gặp nhiều ở những chị em đang trong độ tuổi sinh sản, đã từng có quan hệ tình dục, đã từng nạo phá thai nhiều lần…
Việc quan hệ dù đã dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến có thể khiến cho bệnh trở nên nặng hơn
Căn bệnh này hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm, tuy nhiên nếu phát hiện muộn và không có biện pháp xử trí kịp thời, bệnh lại có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn, tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung…
Bạn Mai Hoàng thân mến, việc bạn thực hiện điều trị sớm bệnh viêm lộ tuyến là hoàn toàn đúng đắn. Tuy nhiên, khi đang trong quá trình điều trị bệnh, bạn nên hạn chế tối đa việc quan hệ tình dục.
Nguyên nhân là do khi quan hệ tình dục, các vùng tổn thương sẽ có thể bị tổn thương nặng hơn, thậm chí khiến bệnh trở nặng hơn. Việc sử dụng dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến chỉ an toàn cho đối tác là chồng bạn, không bị lây nhiễm bệnh trong quá trình quan hệ chứ không có tác dụng bảo vệ an toàn cho bạn tránh khỏi những tổn thương đã nói ở trên.
Nếu có bất thường sau khi điều trị viêm lộ tuyến, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám
Do đó, bạn cần cân nhắc, hạn chế quan hệ dù đã dùng bao cao su khi bị viêm lộ tuyến để bảo vệ an toàn cho sức khỏe của mình và mau lành bệnh.
Trong quá trình điều trị bệnh, có bất kì bất thường nào, bạn cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. Chúc bạn mau lành bệnh!
|
thucuc
| 545
|
Suy giảm thị lực nguyên nhân do đâu?
Hiện nay, tình trạng suy giảm thị lực đang dần trở nên phổ biến. Tình trạng này xảy ra nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả tìm hiểu về một số nguyên nhân cũng như cách điều trị suy giảm thị lực.
1. Suy giảm thị lực là gì?
Suy giảm thị lực là tình trạng thường bị ở những người có những tổn thương về nhãn khoa hoặc bị các bệnh ở mắt như tăng nhãn áp, tật khúc xạ hay đột thuỷ tinh thể,… khiến cho chức năng của mắt suy giảm và tầm nhìn lẫn khả năng nhìn bị hạn chế, gây ra nhiều khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt cũng như đi lại.
Một số tình trạng người bệnh gặp phải khi bị suy giảm thị lực như:
Không thể nhìn rõ các vật xung quanh và trước mắt mình do thị lực bị giảm đột ngột.
Một bên hoặc hoặc cả hai bên mắt có những dấu hiệu mờ và không nhìn rõ ràng đồ vật phía trước.
Người bệnh không nhìn rõ đồ vật do cảm giác có màng che mắt.
Nhìn chữ, biển báo, đèn led bị nhoè và mờ.
Trẻ nhỏ bị suy giảm thị lực có thể khiến trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, trí tuệ và ảnh hưởng đến quá trình hòa nhập và biểu hiện cảm xúc. Suy giảm thị lực còn ảnh hưởng đến khả năng cũng như kết quả học tập của những trẻ trong độ tuổi đến trường.
2. Nguyên nhân gây suy giảm thị lực
Có rất nhiều nguyên nhân suy giảm thị lực được các bác sĩ nhãn khoa đưa ra, những nguyên nhân này chủ yếu do một số các bệnh thường gặp về mắt như:
Cận thị: Tình trạng này khiến cho người bệnh khoa nhìn thấy những đồ vật ở phía trước mắt của mình và cũng không thể nhìn xa.
Viễn thị: Đây là tình trạng mắt không thể nhìn rõ vật thể và nhìn vật thể bị mờ.
Loạn thị: Tình trạng này diễn ra khi có sự thay đổi về hình dạng bất thường của giác mạc khiến mắt không thể nhìn xa hoặc gần được.
Lão thị: Đây là tình trạng gặp ở người già, mắt không thể nhìn rõ xa gần do nhãn khoa bị lão hoá và chức năng nhìn bị giảm sút.
Bong võng mạc: Đây là tình trạng khá nguy hiểm và gây giảm thị lực, có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn nếu không khắc phục kịp thời.
Bệnh mù màu: Tầm nhìn cũng như sắc tố màu sắc bị thay đổi do những tế bào cảm thụ ánh sáng bị suy giảm và võng mạc quá nhạy cảm.
Quáng gà: Đây là tình trạng mắt khó nhìn hoặc nhìn không rõ vào chiều tối và đêm khiến mắt suy giảm thị lực.
Đực thuỷ tinh thể: Người bệnh không thể nhìn thấy những đòi vật ở phía trước mắt do thấu kính tinh thể bị đục, tình trạng này diễn ra lâu có thể dẫn tới mất thị lực hoặc mù mắt.
Tăng nhãn áp: Người bệnh không thể nhìn rõ đồ vật do mắt phải chịu áp lực của sự tăng cao thuỷ dục trong nhãn cầu. Người bệnh có thể bị mất thị lực hoàn toàn và không thể lấy lại được nếu tình trạng này diễn ra lâu với mức độ nghiêm trọng.
Viêm kết mạc: Khả năng nhìn của mắt bị hạn chế và suy giảm thị lực khi lớp màng bao phủ nhẫn cầu cũng như bao phủ mí mắt bị viêm.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng gây suy giảm thị lực như người mắc các bệnh lý ung thư mắt, chấn thương mắt, bạch tạng, chấn thương sọ não, tiểu đường,...
Tiểu đường có thể gây ra tình trạng võng mạc đái tháo đường, đây là tình trạng nguy hiểm, có thể dẫn tới mất thị lực hoàn toàn.
Bệnh bạch tạng khiến mắt bị suy giảm thị lực theo thời gian do mắt bị thiếu sắc tố và trở nên rất nhạy cảm.
Ung thu mắt là bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn tới tình trạng mất hoàn toàn thị lực hoặc mù lòa.
Chấn thương mắt hoặc chấn thương sọ não có thể ảnh hưởng đến vùng mắt, gây ra tình trạng nhiễm trùng và ảnh hưởng đến khả năng nhìn cũng như suy giảm thị lực.
3. Nguyên tắc điều trị suy giảm thị lực
Đối với những người có dấu hiệu suy giảm thị lực do mắt bị mỏi, khó tập chung do thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị điện tử, ánh sáng. Cách khắc phục tình trạng này là để cơ thể và đôi mắt nghỉ ngơi. Kèm thêm các phương pháp massage nhẹ nhàng giúp mắt tập chung và hồi phục được khả năng nhìn tốt nhất.
Đới với những trường hợp suy giảm thị lực nguyên nhân do những bệnh nhãn khoa thì nên thăm khám và điều trị học có biện pháp khắc phục phù hợp.
Những trường hợp cận thị, viễn thị, loạn thị: Đây là những tật do khúc xạ của mắt, những trường hợp này có thể khắc phục được bằng việc đeo kính, trường hợp nặng hơn có thể lựa chọn phẫu thuật để điều trị hoàn toàn.
Trường hợp lão thị: Những người già bị lão thị có thể sử dụng kính, cũng có thể lựa chọn phẫu thuật
Presbyond.
Các bệnh lý khác: Tùy thuộc vào mức độ tiến triển nặng nhẹ của các bệnh lý mà người bệnh nên thăm khám để bác sĩ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp nhất. Một số phương pháp có thể được dùng để điều trị chứng suy giảm thị lực do bệnh lý như uống thuốc, nhỏ thuốc hoặc phẫu thuật, cũng có thể sử dụng các phương pháp kết hợp với nhau để điều trị bệnh triệt để và lấy lại thị lực bình thường nhanh nhất.
|
medlatec
| 1,011
|
Công dụng thuốc Ditazidim
Thuốc Ditazidim có thành phần chính là Ceftazidime, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Vậy thuốc Ditazidim có tác dụng gì? Cách sử dụng và liều dùng như thế nào?
1. Thuốc Ditazidim có tác dụng gì?
Thuốc Ditazidim có thành phần chính là Ceftazidime dạng thuốc bột pha tiêm. Thuốc Ditazidim được chỉ định trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng dưới đây:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.Nhiễm trùng da.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm trùng phụ khoa.Nhiễm trùng ổ bụng.Nhiễm trùng thần kinh trung ương.
2. Cách dùng thuốc Ditazidim
Đối với người lớn, liều thường dùng là 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 12 giờ, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.Liều dùng cho trẻ em theo chỉ định của bác sĩ hoặc khuyến cáo dưới đây:Trẻ sơ sinh (0-4 tuần): 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.Trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi: 30-50 mg/kg tiêm tĩnh mạch tối đa 6g/ngày mỗi 8 giờ.Đối với người cao tuổi: Liều thông thường không nên vượt quá 3g/ngày.Cách dùng:Thuốc Ditazidim được dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu, thường tiêm vào phần bên của bắp đùi hoặc góc phần tư phía trên của mông.Cách pha dung dịch tiêm truyền Ditazidim:Dung dịch tiêm bắp: Pha 1g thuốc bột Ceftazidime trong 3ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5 % hay 1%.Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha 1g thuốc bột Ceftazidime trong 10ml nước cất pha tiêm,hoặc dung dịch natri clorid 0,9% hay dextrose 5%.Dung dịch tiêm truyền: Pha 1-2g thuốc bột Ceftazidime trong 100ml dung môi.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ditazidim
Một số tác dụng phụ tại chỗ khi tiêm thuốc như sưng tại vị trí tiêm, quá mẫn, ngứa, phát ban, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
4. Chống chỉ định của thuốc Ditazidim
Thuốc Ditazidim chống chỉ định sử dụng ở tất cả những người mẫn cảm với Ceftazidime hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, bao gồm cả Cephalosporin khác. Đặc biệt, tuyệt đối không dùng thuốc Ditazidim cho người có tiền sử sốc phản vệ với các Penicillin.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Ditazidim
Cần thận trọng khi dùng thuốc Ditazidim cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Ceftazidime, các Cephalosporin và Penicillin.Thận trọng với các triệu chứng của viêm ruột kết giả mạc.Đối với bệnh nhân suy thận: Nên giảm tổng liều hàng ngày ở những bệnh nhân này.Nồng độ cao của thuốc Ditazidim có thể gây ra cơn co giật, mất thăng bằng và trạng thái kích thích thần kinh cơ.Thuốc Ceftazidime có thể làm giảm hoạt tính prothrombin ở những bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc suy dinh dưỡng.Thận trọng khi dùng thuốc Ditazidim ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.Sử dụng cho phụ nữ có thai: Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu được kiểm tra chặt chẽ trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho đối tượng này chỉ thật khi cần thiết.Ceftazidime có thể bài tiết vào sữa, nên phải cân nhắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.Những thông tin cơ bản về thuốc Ditazidim trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Ditazidim là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 597
|
Những biểu hiện của sùi mào gà ở cuống lưỡi
1. Nguyên nhân gây ra sùi mào gà ở cuống lưỡi
Bệnh sùi mào gà là bệnh xã hội có khả năng lây lan qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh do Human papilloma virus (HPV) gây ra. Virus này ký sinh tại những nơi có chứa màng nhầy, niêm mạc, bán niêm mạc như bộ phận sinh dục, hậu môn, miệng…
Sùi mào gà ở cuống lưỡi lây theo 3 đường: Quan hệ tình dục bằng đường miệng, hôn, dùng chung bàn chải đánh răng với người bị bệnh sùi mào gà…
2. Biểu hiện của sùi mào gà ở cuống lưỡi
Sùi mào gà có thời gian ủ bệnh dài từ 1-9 tháng, do đó ban đầu người bệnh chưa thấy bất kỳ biểu hiện gì rõ rệt. Sau một thời gian ủ bệnh thì người bệnh có những biểu hiện sau:
2.1. Xuất hiện mảng đỏ, trắng trong khoang miệng
Ban đầu là xuất hiện từng mảng màu đỏ hoặc trắng trong khoang miệng, lưỡi, amidan.
2.2. Cổ họng sưng tấy
Người bệnh có những triệu chứng cổ họng sưng tấy, có cảm giác nóng, rát, đau, đau khi nuốt nước bọt hoặc ăn uống. Người bệnh dễ nhầm các triệu chứng này thành bệnh viêm vòm họng nên thường mua thuốc điều trị viêm họng nhưng không thuyên giảm.
2.3. Xuất hiện các nốt nhú gai
Sau một thời gian các nốt gai nhú đơn lẻ nhỏ như hạt gạo bắt đầu mọc ở lưỡi, lợi, các nốt gai nhú này nhanh chóng lan rộng ra thành từng chùm giống như hoa súp lơ hoặc mào con gà. Nốt sùi rất dễ mủn, vỡ, gây lở loét…
3. Cách xử trí khi bị sùi mào gà ở cuống lưỡi
Nếu bạn có các biểu hiện trên, có quan hệ tình dục bằng đường miệng với người sùi mào gà thì bạn nên đi khám tại chuyên khoa các bệnh xã hội hoặc chuyên khoa da liễu để xét nghiệm virus. Cần điều trị tích cực nếu đúng là bạn mắc sùi mào gà ở cuống họng vì nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm.
Ngoài ra cần chủ động phòng tránh bệnh sùi mào gà ở cuống lưỡi bằng các biện pháp sau:
3.1. Quan hệ tình dục an toàn
Hạn chế quan hệ tình dục bừa bãi với nhiều bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ. Không nên quan hệ tình dục qua đường hậu môn và miệng vì sự xuất hiện của sùi mào gà ở những bộ phận này ngày càng nhiều.
3.2. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Vệ sinh cá nhân như rửa sạch bộ phận sinh dục bằng nước và xà phòng phù hợp trước và sau khi quan hệ tình dục.
3.3. Tiêm phòng vắc-xin
Tiêm phòng vắc – xin chống virus HPV, đây là phương pháp an toàn nhất để bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Tiêm phòng vắc – xin HPV cho nam và nữ trong độ tuổi từ 9-26 tuổi, tốt nhất là trước khi quan hệ tình dục.
|
thucuc
| 526
|
Nguyên nhân gây viêm khớp háng ở người lớn
Viêm khớp háng ở người lớn là chứng bệnh thường gặp, bệnh không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng lớn đến sự vận động của người bệnh. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tìm hiểu những thông tin dưới đây.
1. Viêm khớp háng ở người lớn là gì?
Viêm khớp háng ở người lớn ảnh hưởng đến hoạt động đi lại của vùng chân, gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng háng, vùng chân. Ở mức độ nặng việc hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp háng khá tốn kém bởi người bệnh cần phải tiến hành phẫu thuật để thay khớp háng . Tuy nhiên sau một khoảng thời gian nhất định khớp háng nhân tạo cũng cần được thay mới lại.
Viêm khớp háng gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng háng, vùng chân.
2. Triệu chứng viêm khớp háng ở người lớn
– Cơn đau háng có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội.
– Cứng khớp háng sau khi ngồi quá lâu hoặc ngủ dậy vào buổi sáng, người bệnh không thể di chuyển ngay được mà phải nắn bóp một lúc.
– Đau lan từ háng lên mông, đùi, hông…
– Khớp hông bị sưng và đau, kèm theo triệu chứng đau xương chậu khi ngồi xổm.
– Xuất hiện những âm thanh lạo xạo như khô khớp phát ra từ khớp háng.
– Hạn chế vận động, nhất là các động tác khép háng, banh háng to hơn, xoay ngoài, xoay trong, cúi người…
3. Nguyên nhân gây viêm khớp háng ở người lớn
3.1. Viêm khớp dạng thấp
Nhiều người nghĩ rằng viêm đa khớp dạng thấp chỉ xảy ra ở cột sống và chi dưới. Tuy nhiên, khớp hông cũng có thể bị ảnh hưởng.
Các biểu hiện lâm sàng của chấn thương hông là đau, sưng và đôi khi cứng khớp. Đau khớp háng là triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần sớm điều trị. Bởi nếu không can thiệp kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành biến dạng khớp nặng.
3.2. Thoái hóa khớp háng
Thoái hóa khớp háng là bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Đây là hậu quả của quá trình thoái hóa sụn và xương dưới sụn. Các đầu xương không còn được bảo vệ bởi sụn. Khi vận động, các đầu xương cọ xát vào nhau gây đau nhức.
Khi không gian khớp bị thu hẹp và gai xương xuất hiện, điều đó có nghĩa là tình trạng viêm khớp đang trở nên tồi tệ hơn. Bệnh nhân bị đau dữ dội và hạn chế phạm vi chuyển động, đặc biệt là đối với khớp hông. Các bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân tiến hành phẫu thuật thay khớp háng.
Thoái hóa khớp háng có thể gây ra tình trạng viêm và đau nhức
3.3. Viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm mãn tính của cột sống và khớp cùng chậu. Một số điều kiện có thể gây viêm khớp hông. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường gặp ở nam nhiều hơn nữ. Khi bệnh tiến triển, bệnh còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể như tim, gan, phổi và các bộ phận khớp khác như hông, đầu gối, dây chằng…
3.4. Lupus ban đỏ hệ thống
Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn dịch có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, bao gồm cả mông. Lupus có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi từ 15 đến 35.
3.5. Viêm khớp vảy nến
Viêm khớp vảy nến là loại viêm khớp xảy ra ở những người bị bệnh vẩy nến. Hầu hết mọi người lần đầu tiên được chẩn đoán với tình trạng da trước khi họ phát triển bệnh viêm khớp vẩy nến. Các triệu chứng bao gồm đau, sưng và cứng khớp bị ảnh hưởng (có thể là khớp háng).
3.6. Do yếu tố khác
– Do bị chấn thương khớp háng: Lao động hàng ngày, hay hoạt động thể thao, tai nạn,…gây ra những chấn thương làm ảnh hưởng trực tiếp tới phần xương khớp trong khi đó phần khớp háng lại là khu vực được cho là tác động nhiều nhất.
– Tuổi: Tuổi càng cao xương khớp càng bị lão hóa, từ đó dẫn đến nhiều bệnh trong đó có bệnh viêm khớp háng ở người lớn.
– Béo phì: Người béo phì có nguy cơ mắc viêm khớp háng cao. Việc thừa cân sẽ khiến khớp háng bị gia tăng sức ép, rất dễ bị viêm khớp háng ở người lớn.
Ngoài ra một số nguyên nhân như: có di truyền khiếm khuyết về sụn khớp háng, khớp háng thường xuyên phải chịu một lực quá nặng từ những công việc hàng ngày… cũng làm tăng nguy cơ viêm khớp háng ở người lớn.
4. Các biến chứng bệnh viêm khớp háng ở người lớn
Nếu không được điều trị, viêm khớp háng có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
– Sưng quanh khớp: Khi bạn bị viêm khớp hông, khu vực xung quanh khớp hông có thể sưng lên và dễ bị đau. Bệnh nhân bị sưng ở khớp hông và khó cử động.
– Mất khả năng vận động: Do đau khớp, phạm vi chuyển động ở khớp hông bị hạn chế.
– Tàn phế: Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp, phần sụn khớp có khả năng bị hủy hoại hoàn toàn. Mô xương xốp và rỗng và gãy khi va chạm. Khi đó, khớp đã bị tổn thương nặng nề, không thể phục hồi dẫn đến tàn phế.
– Điểm yếu: Đau hông có thể trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Khi bệnh nặng, các triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Do những cơn đau dữ dội, người bệnh dễ bị mất ngủ, mệt mỏi, bơ phờ dẫn đến thể trạng suy nhược.
5. Điều trị viêm khớp háng ở người lớn
Có hai phương pháp điều trị viêm khớp háng ở người lớn là:
5.1. Điều trị nội khoa viêm khớp háng ở người lớn
– Kiểm soát tốt cân nặng: Nếu đang thừa cân, bạn cần bắt đầu kế hoạch giảm cân càng sớm càng tốt. Vì khi giảm cân, bạn sẽ giảm được áp lực của trọng lượng cơ thể lên khớp háng, giúp giảm đau vùng này.
– Thay đổi lối sống: người bệnh cần cho khớp háng thời gian nghỉ ngơi và phục hồi. Bạn nên hạn chế đi bộ đường dài, tập thể dục gắng sức hoặc leo cầu thang.
– Vật lý trị liệu: Vật lý trị liệu, chẳng hạn như bấm huyệt, xoa bóp, nhiệt trị liệu và laser, có thể giúp cải thiện lưu thông máu và giảm đau ở mông do viêm nhiễm hoặc các chấn thương khác.
Điều trị viêm khớp háng cần thăm khám ngay bác sĩ chuyên khoa.
– Sử dụng thuốc: các loại thuốc kháng viêm, giảm đau như aspirin, naproxen, ibuprofen… sẽ giúp người bệnh cải thiện tình trạng đau khớp háng. Tuy nhiên, các loại thuốc này đều có tác dụng phụ, người bệnh cần dùng theo chỉ định của bác sĩ.
– Chườm đá: Có thể chườm đá trong vài ngày đầu sau khi bị chấn thương hoặc viêm khớp. Phương pháp này giúp giảm sưng đau khớp rất tốt.
5.2. Điều trị ngoại khoa viêm khớp háng ở người lớn
Điều trị phẫu thuật là giải pháp cuối cùng dành cho người bệnh bị viêm khớp háng nghiêm trọng và không thể chữa trị bằng phương pháp nội khoa. Kỹ thuật thay khớp háng bao gồm 2 loại: Thay khớp háng toàn phần và thay khớp háng bán phần. Trước khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ cần xem xét thể trạng, sức khỏe người bệnh cũng như mức độ bệnh để lựa chọn cách thức điều trị tối ưu nhất.
Tuy nhiên, để tránh trường hợp phải can thiệp phẫu thuật, người bệnh nên chủ động thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp sớm, nếu phát hiện các triệu chứng. Thông qua khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ xác định bệnh lý và phương pháp điều trị hiệu quả, kịp thời cho người bệnh.
|
thucuc
| 1,444
|
Góc tư vấn: tiểu đường biến chứng nguy hiểm như thế nào?
Tiểu đường là bệnh lý phát triển âm thầm trong cơ thể, đến khi xuất hiện triệu chứng thì thường đã trở nên nghiêm trọng. Nếu không điều trị tốt, đường huyết tăng cao sẽ gây tổn thương mạch máu, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể.
1. Tìm hiểu về các thể bệnh tiểu đường
Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa chất đường, khiến đường huyết cao do tuyến tụy không sản xuất hormone insulin chuyển hóa đường hoặc bị mất khả năng sử dụng insulin. Mặc dù đường trong máu có vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, tuy nhiên đường máu cao lại gây hại cho mạch máu và các cơ quan.
Bệnh tiểu đường được chia thành 3 thể bệnh như sau:
1.1. Bệnh tiểu đường type 1
Tiểu đường type 1 là thể bệnh không quá phổ biến, chiếm khoảng 5 - 10% tổng số người mắc bệnh và hầu hết là dưới 20 tuổi. Nguyên nhân gây tiểu đường type 1 là do tuyến tụy không thể sản xuất insulin do bất thường nhiễm sắc thể gây ra.
Thiếu hụt insulin khiến tế bào không thể chuyển hóa đường, từ đó khiến đường mà cơ thể hấp thu từ thực phẩm ngày càng tích tụ với lượng lớn trong máu. Người bệnh sẽ phải tiêm bổ sung insulin từ nguồn ngoài thường xuyên để bù đắp cho lượng insulin thiếu hụt để đảm bảo sức khỏe.
Không có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh tiểu đường type 1, tuy nhiên vẫn có thể kiểm soát được bệnh bằng cách tiêm insulin định kỳ, chú ý chế độ ăn uống, thể thao lành mạnh. Khi đường huyết đường kiểm soát tốt, bệnh nhân có sức khỏe và cuộc sống như bình thường.
1.2. Bệnh tiểu đường type 2
Đây là thể bệnh phổ biến nhất, chiếm đến 90 - 95% số bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, lứa tuổi mắc bệnh phổ biến là người trung tuổi và cao tuổi. Khác với tiểu đường type 1, nguyên nhân gây bệnh tiểu đường này là do cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc tế bào không đáp ứng và sử dụng insulin một cách bình thường.
Tiểu đường type 2 hình thành đa số do lối sống thiếu lành mạnh, lười vận động, không tập thể dục, ăn uống quá nhiều đường, thừa cân béo phì,... Bệnh hình thành từ một quá trình dài tích tụ, thường khi triệu chứng xuất hiện thì bệnh đã nghiêm trọng, thậm chí người bệnh còn phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm.
1.3. Bệnh tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng đường huyết tăng cao quá mức ở phụ nữ mang thai, gặp phải ở khoảng 4% thai phụ. Tiểu đường thai kỳ thường sẽ tự hết sau sinh, tuy nhiên bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi, vì vậy nên theo dõi và điều trị, kiểm soát đường huyết ổn định ở mức an toàn.
Phụ nữ mang thai ở độ tuổi càng lớn thì nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ càng cao, nhất là đã có tiền sử mắc bệnh ở những lần mang thai trước. Hơn nữa, nguy cơ biến chứng cũng nghiêm trọng hơn, do vậy những mẹ bầu này cần theo dõi đường huyết tại nhà và tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
2. Tiểu đường biến chứng có nguy hiểm không?
Biến chứng bệnh tiểu đường xảy ra khi đường huyết tăng cao, kéo dài gây viêm, tổn thương, vỡ mạch máu,... và ảnh hưởng đến các cơ quan do thiếu máu nuôi. Tùy theo mức độ bệnh mà người bệnh sẽ phải đối diện với những biến chứng khác nhau như:
2.1. Biến chứng thận
Đường máu cao có nguy cơ làm hỏng mạch máu nhỏ nuôi thận, từ đó gây suy thận, viêm thận,... Người bệnh gặp biến chứng này sẽ gặp phải các triệu chứng như: khó thở, người bị phù, mệt mỏi, dấu hiệu nhiễm độc do thận không lọc thải tốt độc chất ra ngoài cơ thể.
Nếu tiểu đường dẫn đến biến chứng suy thận nghiêm trọng, người bệnh có thể phải dùng máy lọc thận để duy trì tính mạng. Do vậy, kiểm soát đường huyết và điều trị bệnh ở thận là rất quan trọng trước khi cơ quan nội tạng quan trọng này bị tổn thương vĩnh viễn.
2.2. Biến chứng đến mắt
Các mạch máu nhỏ trong mắt dễ bị tổn thương nếu đường huyết cao và kéo dài, thậm chí vỡ mạch máu dẫn đến mù lòa. Thường những bệnh nhân tiểu đường mới mắc bệnh chưa gặp phải biến chứng này, tuy nhiên vẫn cần đi khám mắt định kỳ hàng năm để phát hiện sớm những thay đổi ở mắt, từ đó chữa trị hiệu quả.
2.3. Biến chứng ở tim và não
Trong các biến chứng của bệnh tiểu đường, mạch máu nuôi tim hoặc mạch máu ở não bị tổn thương, tắc nghẽn hoặc vỡ là nguy hiểm nhất. Nguyên nhân gồm cả đường huyết cao cùng mỡ thừa tích tụ trong máu dẫn đến tắc nghẽn động mạch, biến chứng nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não xuất hiện đột ngột và nguy hiểm.
Các dấu hiệu sớm giúp phát hiện biến chứng này bao gồm: đổ mồ hôi, mệt, khó thở, đau tức ngực, bàn chân lạnh tím, đau bắp chân,... Bệnh nhân tiểu đường lâu năm, có nguy cơ gặp biến chứng này cần đi khám định kỳ cùng với điều trị tích cực, lối sống lành mạnh để đẩy lùi bệnh hiệu quả.
2.4. Biến chứng thần kinh
Nguyên nhân khiến nhiều bệnh nhân tiểu đường phải cắt cụt chi là do biến chứng thần kinh khiến người bệnh mất cảm giác ở chi, bắp thịt teo dần, khó cử động. Do mất cảm giác nên khi không may bị tổn thương ở thân, người bệnh không điều trị dẫn đến nhiễm trùng, lở loét nặng và phải cưa chân.
Do vậy, người bệnh tiểu đường cần lưu ý đến cảm giác ở các chi, nếu dấu hiệu kém hoặc mất hoàn toàn cảm giác ở chân, cần kiểm tra bàn chân mỗi ngày để kịp thời điều trị nếu có triệu chứng lạ.
Ngoài ra, biến chứng thần kinh do tiểu đường cũng khiến người bệnh bị rối loạn nhịp tim, huyết áp gây ra các triệu chứng như: tiêu chảy, táo bón bất thường, khô âm đạo, liệt dương,...
2.5. Biến chứng về da
Bệnh nhân tiểu đường dễ bị khô da do đi tiểu nhiều dẫn đến mất nước, ra ít mồ hôi do dây thần kinh bị ảnh hưởng. Những yếu tố này khiến da ngứa ngáy, dễ gây nhiễm trùng, mụn nhọt, nấm da ở các vùng nách, háng hay dưới vú. Cần điều trị sớm vì nhiễm trùng ở bệnh nhân tiểu đường thường nghiêm trọng hơn.
2.6. Hỏng răng
Người bệnh tiểu đường dễ gặp vấn đề sức khỏe răng miệng hơn người bình thường, nhất là nhiễm trùng, miệng lưỡi khô, hôi miệng, đóng vôi ở răng,... Để phòng ngừa biến chứng này, người bệnh cần chăm sóc răng miệng sạch sẽ, đánh răng thường xuyên, khám nha khoa định kỳ và tránh hoàn toàn thuốc lá cùng các thực phẩm gây hại răng.
Như vậy, tiểu đường biến chứng có thể gặp ở nhiều cơ quan, kể cả ở da do mạch máu và dây thần kinh bị tổn thương. Để phòng ngừa biến chứng, bệnh nhân tiểu đường cần kiểm soát tốt đường huyết, theo dõi sức khỏe và thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm bất thường.
Bên cạnh đó, bệnh viện triển khai dịch vụ lấy mẫu tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi cho bệnh nhân. Giá xét nghiệm tại nhà bằng với giá xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại/địa chỉ lấy mẫu.
|
medlatec
| 1,356
|
Chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài là bị bệnh gì? Có chữa được không?
Chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài là các triệu chứng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đây có thể là dấu hiệu ngầm cảnh báo các vấn đề của sức khỏe như viêm tai giữa, rối loạn tiền đình hay thiểu năng tuần hoàn não,...
1. Chóng mặt đau đầu buồn nôn kéo dài là triệu chứng của bệnh lý gì?
Các hệ thống giác quan như thị giác, hệ tiền đình, hệ thống thần kinh trung ương, các cơ vùng chi, thân, cổ,... có nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cơ thể. Nếu những cơ quan này gặp tổn thương thì sẽ khiến người bệnh có cảm giác đau đầu, buồn nôn, chóng mặt.
Những bệnh lý sau đây có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng này:
1.1. Chóng mặt đau đầu buồn nôn kéo dài có nguồn gốc ngoại biên
Viêm dây thần kinh tiền đình: có 5% các ca bị viêm dây thần kinh là do bị thủy đậu, virus Zona, quai bị dẫn đến liệt dây thần kinh tiền đình. Bệnh nhân thường có triệu chứng đột nhiên bị chóng mặt, có thể xảy ra trong vài giờ, thậm chí là vài tháng nhưng không bị rối loạn thính lực. Bên cạnh đó, nhãn cầu còn có biểu hiện rung giật đánh ngang về bên lành;
Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: xuất hiện bất ngờ khi người bệnh thay đổi tư thế và không báo trước. Chóng mặt có thể kéo dài trong khoảng vài giây đặc biệt là sau khi cử động phần đầu;
Mắc bệnh Meniere: trước khi có hiện tượng chóng mặt, bệnh nhân thường bị ù tai và suy giảm thính lực. Chóng mặt xảy ra đột ngột trong khoảng 5 phút cho đến 5 giờ, kèm theo đó là cảm giác buồn nôn và nôn. Điều này có thể tái phát nhiều lần và hệ quả là người bệnh sẽ mất dần thính lực. Bệnh này thường gặp ở những người hay bị căng thẳng về tâm lý. Nguyên nhân là do tình trạng mất thăng bằng áp lực tai trong;
Các yếu tố khác cũng có khả năng khiến người bệnh bị đau đầu buồn nôn chóng mặt: sử dụng ma túy, rượu bia, say tàu xe, viêm tai giữa cấp tính và mạn tính, dị dạng tai trong, u dây thần kinh tiền đình - ốc tai, tổn thương dây thần kinh vùng cổ (tổn thương đốt sống cổ số 2, 3,... ), rối loạn thị giác (viễn thị, cận thị, loạn thị,... ).
1.2. Đau đầu chóng mặt buồn nôn có nguồn gốc trung ương
Hạ huyết áp tư thế: Bệnh nhân thường xuyên bị chóng mặt, nhìn mờ, choáng váng, yếu người, buồn nôn, ngất xỉu,... vào những lúc ngồi dậy hay đứng lên. Các triệu chứng này chỉ xuất hiện trong vài giây. Mỗi lần chúng ta đứng dậy, lực hấp dẫn tác động sẽ đưa máu về vùng chân khiến cho lượng máu đến tim bị giảm sút gây hạ huyết áp. Tình trạng hạ huyết áp tư thế sẽ gây ra thiếu máu lên não và khiến bệnh nhân chóng mặt, thậm chí choáng ngất. Nguyên nhân của hiện tượng này bắt nguồn từ việc bệnh nhân mắc các vấn đề về tim mạch, cơ thể mất nước, rối loạn thần kinh, mắc bệnh lý nội tiết,... ;
Thiểu năng tuần hoàn não: xảy ra khi không có đủ lượng máu tưới lên não, làm giảm các dưỡng chất và lượng oxy cung cấp cho các hoạt động bình thường của não. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bệnh này là do thiếu máu, xơ vữa động mạch, xuất hiện các cục máu đông, thoái hóa đốt sống cổ, mắc bệnh tim mạch,... Người bệnh có triệu chứng chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài, ngủ không sâu giấc, mất ngủ, khó ngủ, chán nản, mệt mỏi, dễ cáu bẳn, suy giảm trí nhớ và giảm khả năng tư duy,... ;
Các vấn đề khác: u tiểu não, nhồi máu tiểu não, hội chứng Wallenberg,...
1.3. Những nguyên nhân khác
Bệnh giang mai thần kinh: do vi khuẩn có tên khoa học là Treponema pallidum gây nên và lây truyền qua đường quan hệ tình dục. Ban đầu bệnh sẽ có các biểu hiện như đau đầu, buồn nôn, sốt,... Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn sau, bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng nặng như mù mắt, điếc, mất trí, liệt vận động, đột quỵ, mắc bệnh tâm thần,... ;
Bị bệnh Parkinson: hay bệnh liệt rung do bị giảm chất dẫn truyền thần kinh dopamine. Bệnh biểu hiện các triệu chứng như cứng khớp, run tay, chóng mặt, đau đầu, mất thăng bằng, mất khả năng di chuyển tự động,... ;
Chứng nhức đầu Migraine: gây đau đầu theo từng cơn, xảy ra trong nhiều giờ tới vài ba ngày kèm với triệu chứng buồn nôn và nôn. Cơn đau có thể xuất hiện bất ngờ hoặc có những dấu hiệu báo trước như nhìn mờ, hoa mắt. chóng mặt, ù tai, tê buốt da đầu, nói khó, nhìn đôi,... Các yếu tố dẫn tới bệnh này là do căng thẳng thần kinh, thay đổi thời tiết, mất ngủ kéo dài, tiếng ồn,
sử dụng rượu, hít phải mùi nước hoa nồng nặc, chấn thương đầu,...
2. Làm thế nào để đẩy lùi chứng chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài?
Sau khi đã thăm khám và biết được nguyên nhân dẫn tới hiện tượng chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài cũng như mức độ nguy hiểm của bệnh, bệnh nhân cần tham khảo các phương pháp điều trị do bác sĩ tư vấn và chỉ định.
2.1. Dùng thuốc để điều trị triệu chứng
Lưu ý việc điều trị bằng những thuốc dưới đây phải được sự đồng ý và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh không được tự ý mua về sử dụng:
Meclozine: viên nén 25mg, giúp giảm các biểu hiện chóng mặt, buồn nôn dùng khi bị say tàu xe;
Metoclopramide HCL: viên nén hoặc ống tiêm 10mg, thường dành cho những người bị đau đầu chóng mặt và có triệu chứng buồn nôn, nôn;
Acetyl - DL - leucine: ống tiêm hoặc viên nén 500mg, có tác dụng đối với những người bị chóng mặt bởi bất kỳ nguyên nhân nào gây ra. Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc những người bị quá mẫn với các thành phần của thuốc;
Flunarizine: sử dụng trong các trường hợp bị nhức đầu Migraine và có dấu hiệu bị chóng mặt do nguyên nhân khác. Không áp dụng cho bệnh nhân bị Parkinson, người bị trầm cảm, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú;
Thuốc giúp giãn mạch: piracetam viên nén 800mg hoặc ống tiêm 3g, ginkgo biloba dạng viên nén hàm lượng 40mg.
2.2. Điều trị dựa trên nguyên nhân gây bệnh và thay đổi lối sống
Không dùng chất kích thích, ma túy và bia rượu;
nếu nguyên nhân dẫn tới chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài là do Zona thì cần điều trị bằng kháng sinh kháng virus (ví dụ như dùng Acyclovir theo chỉ định của bác sĩ);
Dùng thuốc kháng sinh nếu viêm tai giữa là nguyên nhân dẫn tới đau đầu, chóng mặt, buồn nôn;
Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật loại bỏ khối u nếu bệnh nhân bị khối u vùng đầu gây nên triệu chứng buồn nôn, đau đầu, chóng mặt;
Phối hợp điều trị phục hồi chức năng: áp dụng cho bệnh nhân bị chóng mặt tư thế lành tính kịch phát hoặc do viêm dây thần kinh tiền đình;
Kiểm tra, đo huyết áp thường xuyên. Nếu có biểu hiện tăng huyết áp thì cần điều trị sớm;
Tăng cường ăn nhiều hoa quả và rau tươi, ngủ đủ 8 tiếng/ngày, không nên làm việc căng thẳng quá sức, duy trì cân nặng ở mức hợp lý và chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao.
Đau đầu buồn nôn kéo dài có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Chính vì thế để chẩn đoán được căn nguyên gây ra hiện tượng này, tốt hơn hết là bạn nên đi khám bác sĩ nhằm tìm ra giải pháp hiệu quả, khoa học nhất giúp cải thiện triệu chứng của bệnh.
|
medlatec
| 1,397
|
Cách chữa bệnh đau khớp làm giảm chất lượng cuộc sống
Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp, đặc trưng bởi hiện tượng viêm, sưng, nóng và đau nhức. Đau khớp cản trở sự vận động, làm giảm chất lượng cuộc sống. Bài viết dưới đây đề cập đến những cách chữa bệnh đau khớp.
Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm, sưng, nóng và đau nhức. Nguyên nhân gây đau khớp là do lớp sụn bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương. Tình trạng này là do lớn tuổi các tế bào bị suy thoái, lao động nặng về thể chất lúc còn trẻ, bị tai nạn xe, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng…
Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp, đặc trưng bởi hiện tượng viêm, sưng, nóng và đau nhức.
Đau khớp làm cho cử động của các khớp xương bị hạn chế, đôi khi phát ra tiếng kêu răng rắc trong khớp xương. Đau khớp có thể xảy ra ở tất cả các khớp xương trên cơ thể nhưng xảy ra nhiều nhất ở khớp tay, khớp vai, khớp đầu gối, khớp xương chậu và đặt biệt nhất là trên xương sống. Bệnh càng nặng, khả năng vận động của người bệnh càng hạn chế.
Dấu hiệu điển hình nhất của bệnh đau khớp cảm giác đau nhức, sưng tấy, nóng, đỏ, khó cử động các khớp. Tình trạng cứng khớp khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm trước khi ngủ dậy và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như: Sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút…
Theo các chuyên gia cơ xương khớp, người cao tuổi, người có dị dạng khớp, người thừa cân béo phì, người từng bị chấn thương khớp, những người khi trẻ phải lao động nặng… là những đối tượng dễ bị bệnh đau khớp.
Dấu hiệu điển hình nhất của bệnh đau khớp cảm giác đau nhức, sưng tấy, nóng, đỏ, khó cử động các khớp.
Cách chữa bệnh đau khớp như thế nào? Để chữa bệnh đau khớp, người bệnh cần phải đi khám để xác định tìm nguyên nhân. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp người bệnh.
-Điều trị bằng thuốc: Thuốc dùng chữa bệnh đau khớp thường là các loại thuốc giảm đau, kháng viêm. Hiện nay trên thị trường có bày bán rất nhiều loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hay acetaminophen, đều có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần có sự tư vấn từ bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc dựa trên triệu chứng bệnh hoặc dùng thuốc theo kê đơn của những người bệnh khác.
-Điều trị không bằng thuốc: Có thể sử dụng biện pháp châm cứu, vật lý trị liệu để phục hồi chức năng các khớp xương đã bị tổn thương.
…
Thường xuyên vận động, căng duỗi các khớp, ăn uống hợp lý, uống đủ nước, thăm khám sức khỏe định kỳ… là những cách giúp phòng tránh bệnh đau khớp.
|
thucuc
| 548
|
Chỉ điểm dấu hiệu yếu sinh lý nam giới cần nhận biết sớm
Bệnh yếu sinh lý nếu được phát hiện để điều trị sớm sẽ giúp nam giới nhanh chóng lấy lại được “bản lĩnh” của mình trong chuyện phòng the. Vậy dấu hiệu yếu sinh lý là như thế nào, bài viết dưới đây sẽ chỉ điểm những tín hiệu đó để phái mạnh nhận diện sớm bất thường, không bỏ qua thời điểm tốt cho việc chữa trị.
1. Nhận biết sớm dấu hiệu yếu sinh lý
Các dấu hiệu yếu sinh lý của nam giới sẽ có sự khác nhau tùy theo mức độ bệnh mắc phải nhưng nhìn chung thường có các hiện tượng sau: 1.1. Bị rối loạn cương dương
Rối loạn cương dương tức là tuy nam giới có ham muốn tình dục nhưng dương vật không đủ cương cứng hoặc cương cứng không đủ lâu để duy trì hoạt động tình dục trọn vẹn. Nhiều nam giới vẫn gọi đây là tình trạng trên bảo nhưng dưới không chịu nghe. 1.2. Xuất tinh sớmĐây là một trong các dấu hiệu yếu sinh lý điển hình, khiến nam giới bị rối loạn xuất tinh. Nam giới được xem là bị xuất tinh sớm khi dương vật vào trong âm đạo nhưng chỉ duy trì được chưa đến 1 phút. Xuất tinh sớm kéo dài sẽ khiến nam giới trở nên kém “phong độ” trong đời sống chăn gối, từ đó sinh ra tâm lý hụt hẫng, thất vọng, tự ti. Về lâu dài, tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và hạnh phúc hôn nhân của phái mạnh.1.3. Suy giảm ham muốn tình dục
Nam giới có thể tự cảm nhận thấy dấu hiệu này vì bình thường phái mạnh sẽ có ham muốn mãnh liệt trong đời sống chăn gối nhưng khi bị yếu sinh lý thì sẽ cảm thấy không còn hứng thú với chuyện này nữa, thậm chí có người còn mất luôn cảm giác khi quan hệ. Ngoài ra, nam giới sẽ thấy mình không còn thấy rạo rực mỗi lần ân ái, dần dần họ né tránh, tìm cách “trả bài” cho xong việc. Cũng có người có ham muốn tình dục nhưng lại không thể thực hiện được hành vi này. 1.4. Bị đau dương vật khi quan hệDo có mô sẹo chạy dọc theo dương vật hoặc dương vật không đạt độ cương cứng bình thường nên khi quan hệ tình dục dương vật bị đau, cong vẹo, khiến nam giới mất khoái cảm tình dục. Những người thủ dâm thường xuyên cũng hay gặp tình trạng này. Nếu khi “yêu” mà thấy dương vật đau nhức, xuất tinh đau buốt,... thì nam giới nên cảnh giác trước dấu hiệu yếu sinh lý. 1.5. Đã xuất tinh nhưng không đạt trạng thái thỏa mãn
Thông thường, xuất tinh song hành với trạng thái cực khoái ở nam giới. Đây là một quy trình trải qua nhiều giai đoạn, làm cho cơ quan sinh dục tiết dịch thông qua các đụng chạm mạnh tăng tiến. Kết quả của sự đụng chạm ấy là tinh dịch tiết ra ngày càng nhiều, quá trình phóng tinh được kích thích và đạt “đỉnh” với trạng thái khoái cảm cực độ. Với người bị yếu sinh lý, quy trình này có thể không diễn ra như bình thường vì họ gặp vấn đề về xuất tinh, khó kiểm soát xuất tinh. Thông thường, họ có thể đạt được trạng thái cực khoái nhưng chỉ trong chốc lát, kết thúc rất nhanh nên thường không cảm thấy thỏa mãn.1.6. Một số dấu hiệu khác có thể gặp
Ngoài những dấu hiệu chính trên đây thì nam giới bị yếu sinh lý cũng có thể cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, có khi còn bị suy nhược cơ thể, thường xuyên chán nản và lo âu, stress, tiểu đêm nhiều lần,...2. Phòng ngừa yếu sinh lý bằng cách nào?
|
medlatec
| 663
|
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em điều trị thế nào?
Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vaccine phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ em.
1. Cách điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em
bệnh tay chân miệng do virus Enterovirus (E71, E68), Coxsackievirus (B, A16) gây ra, hiện vẫn chưa tìm được thuốc điều trị đặc hiệu. Vì thế điều trị bệnh hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng, tăng cường sức khỏe và ngăn ngừa biến chứng. Với những trẻ bệnh diễn biến nặng, cần điều trị tích cực để duy trì chức năng sống, đặc biệt khi xuất hiện suy hô hấp, suy tuần hoàn.
Cụ thể, thuốc điều trị và phương pháp can thiệp y tế có thể dùng để điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em là:
1.1. Hạ sốt
Khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ C trở lên, cần sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol (acetaminophen hoặc ibuprofen) liều 10 - 15mg/kg. Nếu trẻ còn sốt cao cần dùng tiếp liều thứ 2 sau 4 - 6 giờ. Trong trường hợp trẻ khó uống thuốc, có thể dùng viên đặt hậu môn thay thế để giảm sốt.
1.2. Sát khuẩn
Bệnh tay chân miệng gây ra các vết viêm loét, bọng nước có thể gây nhiễm trùng, vì thế cần dùng gel zyttee, kamistad,… để sát khuẩn và giảm đau, nhất là khi trẻ khó ăn uống. Việc bổ sung kẽm và vitamin C cũng cần thiết để điều trị sốt và vết loét miệng. Ngoài ra, một số loại thuốc sát khuẩn có thể sử dụng cho trẻ như: Lidocain, nước muối sinh lý Na
Cl 0.9%, Xịt miệng Benzydamine, súc miệng benzydamine.
1.3. Bù nước và điện giải
Có thể bổ sung nước và điện giải cho trẻ mắc bệnh bằng dung dịch uống hydrite hoặc oresol, cần pha theo chỉ định.
1.4. Dung dịch khử khuẩn
Ngoài dùng thuốc sát khuẩn, trẻ mắc bệnh tay chân miệng và gia đình, người chăm sóc cũng cần vệ sinh sạch sẽ, khử khuẩn bằng:
- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi cho trẻ ăn, trước khi nấu ăn, sau khi tiếp xúc với trẻ và sau khi đi vệ sinh.
- Sát khuẩn đồ chơi, quần áo, đồ dùng của trẻ bằng dung dịch khử khuẩn như cloramin 2%.
- Tiệt trùng và hấp sôi các vật dụng sinh hoạt hàng ngày của trẻ như thìa, bát, bình sữa,… Hạn chế dùng chung với trẻ khác.
1.5. Thuốc điều trị biến chứng
Khi trẻ bị tay chân miệng nặng với triệu chứng và biến chứng nguy hiểm, cha mẹ cần đưa trẻ nhập viện.
Tùy vào tình hình từng trẻ, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị khác nhau, giúp hạn chế tối đa các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.
Nhìn chung khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng, cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện khám và tư vấn điều trị dù triệu chứng bệnh nặng hay nhẹ. Nếu tay chân miệng độ 1, bác sĩ sẽ hướng dẫn điều trị và chăm sóc tại nhà. Nếu bệnh tiến triển nặng với các biến chứng như sốt cao li bì, nôn ói,… thì cần nhập viện để theo dõi.
Rất nhiều bậc cha mẹ thường cho trẻ dùng thuốc kháng sinh điều trị¸ tuy nhiên tác nhân gây bệnh là virus đường ruột nên loại thuốc này không có tác dụng. Hơn nữa, việc sử dụng tùy tiện thuốc kháng sinh còn gây hại cho sức khỏe, hệ miễn dịch, tạo hiện tượng kháng thuốc, gây khó khăn trong điều trị bệnh tay chân miệng nói riêng và chữa bệnh nói chung.
Vì thế cha mẹ không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc điều trị triệu chứng tay chân miệng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.
2. Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng như thế nào?
Việc chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng của trẻ mắc bệnh rất quan trọng, giúp trẻ mau chóng phục hồi và ngăn ngừa lây nhiễm. Cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Thực phẩm phù hợp: Trẻ bị tay chân miệng thường mệt mỏi, chán ăn, khó ăn, vì thế nên cho trẻ ăn thức ăn mềm, lỏng mà trẻ yêu thích. Bên cạnh đó hạn chế các loại thức ăn cay nóng, nhiều dạ vị, dễ gây kích thích tiêu hóa cũng như các vết viêm loét miệng. Sữa chua là thực phẩm tốt giúp làm dịu cơn đau nhanh chóng.
- Cho trẻ ăn đúng cách: Cha mẹ cần cẩn thận khi cho trẻ ăn để không đụng chạm tới các vết loét trong miệng bởi sẽ gây đau, khiến trẻ sợ hãi.
- Bù nước và điện giải: Cho trẻ tăng bú mẹ hoặc dùng nước ép hoa quả tươi để bù nước và điện giải, bổ sung Vitamin và khoáng chất tăng cường sức khỏe.
- Dùng thuốc điều trị đúng cách: Điều trị tay chân miệng tại nhà sẽ được bác sĩ hướng dẫn sử dụng Paracetamol để hạ sốt hoặc dung dịch để cân bằng điện giải. Cha mẹ cần thực hiện đúng liều lượng, pha chế, thời gian dùng theo chỉ định bác sĩ.
Ngoài ra, trẻ sơ sinh bị tay chân miệng thường không tự chủ và nghe lời cha mẹ, dễ dùng tay chân cào gãi khi các vết viêm loét gây ngứa, đau đớn. Vì thế cần cắt ngắn móng tay, mang bao tay cho trẻ nếu cần thiết.
Nhìn chung bệnh tay chân miệng ở trẻ em khá lành tính, tuy nhiên bệnh có thể kéo dài và xảy ra biến chứng nguy hiểm nếu cha mẹ lơ là trong điều trị, chăm sóc trẻ. Vì thế phụ huynh cần trang bị kiến thức về cách chăm sóc, điều trị cho trẻ đúng cách.
- Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, luôn tận tâm phục vụ với phương châm “bệnh nhân như người thân”.
|
medlatec
| 994
|
Có được dùng kem su bạc bôi tay chân miệng cho trẻ?
Hiện nay, bệnh tay chân miệng đang có xu hướng gia tăng nhanh, với những trẻ mắc bệnh ở mức độ nhẹ có thể được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị tại nhà. Có một loại kem bôi ngoài da, được nhiều bà mẹ truyền tai nhau sử dụng cho trẻ bị tay chân miệng đó là kem su bạc. Vậy có được dùng kem su bạc bôi tay chân miệng cho trẻ không?
1. Một vài thông tin cơ bản về bệnh tay chân miệng ở trẻ
Tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính có khả năng lây lan nhanh và dễ dàng bùng phát thành dịch. Đây là một loại bệnh ngoài da do virus gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh có các biểu hiện đặc trưng đó là sốt, đau họng, tổn thương dạng phỏng nước ở niêm mạc và da.Các triệu chứng của bệnh tay chân miệng thường bắt đầu xuất hiện sau khi trẻ bị nhiễm virus từ 3 - 6 ngày. Biểu hiện sớm nhất của bệnh là trẻ mệt mỏi, sốt (38 - 39 độ C), kèm theo triệu chứng đau họng, sổ mũi,... diễn ra trong vài ngày.Sau đó, bệnh chuyển sang giai đoạn toàn phát với biểu hiện là nổi các nốt mụn nước ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và đùi. Các mụn nước này có đường kính từ 2 - 3mm, nổi trên nền niêm mạc/ da viêm đỏ.Mụn nước trong miệng thường bị vỡ rất nhanh, tạo ra các vết loét gây đau rát, khó chịu, khiến cho trẻ kém ăn, thậm chí là bỏ bữa.Bệnh tay chân miệng là do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra. Thường gặp nhất là Coxsackievirus A16, đôi khi do Enterovirus 71 và có thể do các chủng virus khác. Bệnh rất dễ lây lan trực tiếp qua đường hô hấp, tiêu hóa hoặc do tiếp xúc với đồ dùng sinh hoạt bị nhiễm virus như là bàn, ghế, bát đũa,...Bên cạnh đó, các chuyên gia y tế cho rằng, nguyên nhân sâu xa dẫn tới bệnh tay chân miệng đó là do hệ miễn dịch kém, sức đề kháng suy giảm, khiến cho virus dễ dàng tấn công, nhân lên và phát triển thành bệnh, thậm chí có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.Bệnh tay chân miệng khá lành tính, thường có thể khỏi sau 7 - 10 ngày. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ bị bệnh có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như:Mất nước là biến chứng phổ biến nhất của bệnh tay chân miệng.Viêm màng não: Trẻ bị tay chân miệng có nguy cơ bị viêm màng não nếu như virus xâm nhập vào màng hoạt dịch não tủy.Viêm não: Đây là một tình trạng khá nghiêm trọng, có thể gây rối loạn ngôn ngữ, mất trí nhớ, thậm chí dẫn tới tử vong. Tuy nhiên đây là một biến chứng hiếm gặp trong bệnh tay chân miệng.Mất móng tay và móng chân: Trong một số trường hợp, trẻ bị bệnh tay chân miệng có thể bị mất móng tay hay móng chân, sau khi khỏi bệnh được một vài tuần. Tuy nhiên, tình trạng mất móng chân và móng tay chỉ là tạm thời và móng sẽ mọc trở lại bình thường sau đó.Bệnh chân tay miệng là do virus gây ra, vì vậy hiện nay, chúng ta vẫn không có thuốc điều trị đặc hiệu. Biện pháp điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như sau:Hạ sốt: Khi trẻ bị sốt cao từ 38.5 độ C trở lên, cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt không kê đơn như là paracetamol theo liều lượng phù hợp.Bù đủ nước và điện giải bằng cách cho trẻ uống oresol, hydrite.Với trẻ có sốt và loét miệng, cần bổ sung thêm vitamin C, kẽm,... cho trẻ.Điều trị loét miệng, loét họng bằng cách:Trẻ lớn có thể cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý sau khi ăn.Vệ sinh các nốt mụn nước trong miệng trẻ bằng bông tẩm dung dịch glycerin borat hoặc các loại gel rơ miệng.Thuốc kháng sinh chỉ được sử dụng khi bị bội nhiễm và cần có chỉ định của bác sĩ.Khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu của các biến chứng trên não như là sốt cao, li bì, nôn ói,...Ngoài ra, các bậc phụ huynh cũng cần lưu ý về chế độ ăn uống của trẻ như sau:Nên cho trẻ ăn các loại thức ăn mềm, lỏng, lựa chọn món ăn mà thường ngày trẻ ưa thích.Hạn chế cho trẻ ăn thức ăn cứng, đồ cay, nóng, dễ gây kích thích.Khi cho trẻ ăn, cần tránh tác động vào các nốt mụn nước.
2. Có được dùng kem su bạc bôi tay chân miệng cho trẻ không?
Một loại thuốc bôi tay chân miệng cho trẻ được nhiều bà mẹ truyền tai nhau sử dụng đó là kem su bạc.Gel Su bạc trị tay chân miệng là một sản phẩm với sự kết hợp độc đáo giữa nano bạc cùng với chitosan và dịch chiết neem,.... Sản phẩm này là một giải pháp hiệu quả giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh tay chân miệng một cách nhanh chóng, đồng thời giúp các tổn thương trên da nhanh lành và ngăn ngừa hình thành sẹo. Các thành phần trong kem Subạc có tác dụng như sau:Nano bạc: Có tác dụng tiêu diệt virus, vi khuẩn, nấm, nó có tính sát khuẩn mạnh - chống viêm nhiễm. Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh và khảng đỉnh tác dụng của nano bạc. Theo nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cho thấy, chỉ với một lượng rất nhỏ nano bạc đã có thể tiêu diệt được vô số vi sinh vật gây bệnh, ngay cả với các chủng vi khuẩn kháng lại rất nhiều loại kháng sinh.Chitosan và dịch chiết neem: Có tác dụng chống viêm, tái tạo da và giúp ngăn ngừa hình thành sẹo trên da do tổn thương tay chân miệng để lại. Đồng thời, các thành phần này còn có tác dụng làm mềm và mát da ngay sau khi bôi kem.Sản phẩm Gel Subạc trị tay chân miệng được bào chế theo công nghệ hiện đại, với các thành phần có nguồn gốc từ thảo dược nên rất an toàn và không gây kích ứng da, phù hợp cho cả trẻ em. Vì vậy gel Subạc là một sản phẩm đáng tin cậy cho các bệnh ngoài da gây ra bởi vi khuẩn, virus như bệnh tay chân miệng.Tay chân miệng là bệnh ngoài da do virus gây ra, cho đến nay chúng ta vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Chính vì vậy, việc sử dụng các loại thuốc bôi ngoài da để giảm nhẹ triệu chứng của bệnh như kem su bạc đang là giải pháp phù hợp nhất.
|
vinmec
| 1,202
|
Dùng thuốc nhỏ mắt đau mắt hột như thế nào?
Bệnh đau mắt hột là tình trạng viêm kết mạc - giác mạc mãn tính do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra. Đặc điểm của bệnh là hình thành những hột và tổn thương sẹo ở mắt, khiến người bệnh cảm thấy cộm mắt rất khó chịu, làm giảm thị lực đi nhiều. Do đó, việc dùng thuốc nhỏ mắt đau mắt hột giúp điều trị các triệu chứng của bệnh.
1. Nguyên nhân và những triệu chứng của bệnh đau mắt hột
Những triệu chứng phổ biến của bệnh đau mắt hột:Triệu chứng ban đầu của bệnh đau mắt hột thường gặp nhất là cộm vướng như có bụi trong mắt, nhất là khi về chiều sẽ mỏi mắt hoặc ngứa mắt khiến người bệnh rất khó chịu. Nhiều trường hợp bệnh nhẹ có thể áp dụng điều trị tại nhà là có thể khỏi.Nếu tình trạng đau mắt hột kéo dài và nặng nề, khó chịu hơn thì bệnh có thể trở nên nguy hiểm như hình thành sẹo, lông mi quặm ngược gây đau và tổn thương nặng nề cho giác mạc.Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh đau mắt hột bao gồm:Điều kiện sống thấp là nơi dễ phát sinh và cho phép các vi khuẩn gây bệnh sinh sống và phát triển.Điều kiện không gian sống chật hẹp.Vệ sinh tay, chân và đặc biệt ở mắt kém dễ lây lan hơn.Trẻ nhỏ dễ mắc bệnh đau mắt hột hơn vì vệ sinh thân thể còn kém.Nhà vệ sinh không đảm bảo, nhà có nhiều ruồi muỗi côn trùng dễ lây lan và bùng phát thành dịch.
2. Đau mắt hột nhỏ thuốc gì?
Điều trị đau mắt hột sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.Thông thường nếu bệnh nhẹ và phát hiện sớm có thể chữa tại nhà bằng việc sử dụng thuốc nhỏ mắt trị đau mắt hột để vệ sinh mắt sạch sẽ hoặc dùng thuốc kháng sinh đặc trị giúp đẩy lùi vi khuẩn. Tuy nhiên trong điều trị các bác sĩ thường sử dụng thuốc tra chứ không dùng thuốc nhỏ mắt trị đau mắt hột.Thuốc thường được sử dụng điều trị đau mắt hột là thuốc mỡ Tetracyclin 1% hoặc Erythromycin, sử dụng 8 giờ 1 lần tra và kéo dài khoảng 6 tuần kết hợp rửa mặt bằng nước và xà phòng. Kèm theo có thể uống một trong các thuốc sau: Erythromycin, Tetracyclin, Doxycyclin... trong 3 - 4 tuần.Việc dùng thuốc nhỏ mắt (đối với thuốc nước), hay tra mắt (đối với thuốc mỡ) phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Trường hợp bệnh đau mắt hột có biến chứng hình thành sẹo, mọc lông quặm, sẹo giác mạc,... ở giai đoạn 3,4,5 rồi thì cần có sự can thiệp của bác sĩ chuyên khoa mắt để tìm cách chữa đau mắt hột phù hợp với tình trạng bệnh, tránh để bệnh lâu không can thiệp dễ bị mù lòa.Một số phương pháp chữa đau mắt hột khi bệnh biến chứng như:Phương pháp đốt lông xiêu giúp cắt đứt các sợi lông mi mọc ngược khi mí mắt bị quặm vào trong.Phẫu thuật mắt khi mí mắt bị quặm vào trong gây mất tự tin và thiếu thẩm mỹ. Phương pháp này giúp cải thiện mí mắt trở lại bình thường.Phương pháp ghép giác mạc được sử dụng khi giác mạc người bệnh đã bị tổn thương sâu, có khả năng bị mù lòa.Bệnh đau mắt hột không thể trong một thời gian ngắn có thể chữa khỏi hoàn toàn, do cơ thể không đủ miễn dịch với vi khuẩn gây đau mắt hột nên có thể tái phát lại. Để có thể chữa trị triệt để, người bệnh cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho mắt, sử dụng thuốc nhỏ mắt và thuốc tra mắt kháng sinh trong một thời gian dài theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ.3. Phòng ngừa bệnh đau mắt hột. Bệnh đau mắt hột có khả năng tái nhiễm lại nếu người bệnh không biết cách bảo vệ mắt đúng cách. Để có thể phòng tránh bệnh, bảo vệ sự an toàn của mình và người khác, việc nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cộng đồng được ưu tiên hàng đầu:Cải thiện vệ sinh môi trường sống: Sử dụng nước sạch, xây nhà vệ sinh tiêu chuẩn, diệt ruồi muỗi. Xây dựng chuồng gia súc, gia cầm xa nơi sinh sống và chôn rác thải đúng nơi quy định.Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ bằng việc rửa mặt với nước sạch, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân (khăn mặt, chậu rửa,...) với người khác.Xử lý đúng cách chất thải con người và động vật.Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng khó chịu nào ở mắt hãy nhớ đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Không nên tự ý dùng thuốc nhỏ mắt trị đau mắt hột nếu không có chỉ định nào từ bác sĩ để tránh tiền mất tật mang.
|
vinmec
| 856
|
Công dụng thuốc Delerget
Thuốc Delerget được bào chế ở dạng viên nén có hoạt chất chính là desloratadine hàm lượng 5mg. Đây là thuốc thuộc nhóm kháng histamin thế hệ thứ hai, thường được chỉ định để điều trị các bệnh về dị ứng. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn có thêm những thông tin hữu ích về thuốc Delerget.
1. Thuốc Delerget chữa bệnh gì?
Desloratadine có trong Delerget được biết đến là một chất chuyển hóa có hoạt tính của loratadin. Ở ngoại biên, thuốc có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 và ngăn chặn sự phóng thích histamin từ các tế bào mast trong cơ thể. Histamin tự do là chất có quan hệ mật thiết với sự dị ứng hoặc mẫn cảm ở người, chúng được phóng thích khi cơ thể gặp phải các tác nhân bất thường, ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, từ đó gây ra các triệu chứng thường gặp như: ngứa, viêm da, phát ban, đỏ da, sổ mũi, ho, hắt hơi, chảy nước mắt...Từ cơ chế tác động như trên, thuốc Delerget thường được dùng để điều trị triệu chứng của các bệnh có liên quan đến dị ứng gây ra như:Bệnh viêm mũi dị ứng. Bệnh viêm kết mạc dị ứng. Bệnh mề đay mạn tính, ban ngứa. Lưu ý rằng, thuốc Delerget chỉ có khả năng làm giảm các triệu chứng chứ không thể điều trị nguyên nhân gây nên các bệnh kể trên.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Delerget
Thuốc Delerget có thể sử dụng được cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.Liều dùng của thuốc ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5mg/lần/ngày.Liều dùng của thuốc ở trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5mg/lần/ngày.Thuốc Delerget được bào chế ở dạng viên nén và dùng theo đường uống. Thời điểm tốt nhất sử dụng thuốc là sau bữa ăn, uống thuốc với một lượng nước vừa phải.
3. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Delerget
Khi bệnh nhân sử dụng Delerget dài ngày có thể gặp phải một hoặc một vài tác dụng phụ như sau:Đau đầu, chóng mặt. Mệt mỏi. Khô miệng, khô mũi. Mất ngủ. Tim đập nhanh, đánh trống ngực. Tăng men gan
4. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Delerget
Không sử dụng Delerget cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng desloratadine hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Delerget cho những bệnh nhân được đánh giá là suy giảm chức năng gan hoặc thận.Hạn chế sử dụng thuốc Delerget cho bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú vì thuốc có khả năng đi qua nhau thai hoặc sữa mẹ. Hiện nay chưa có kết quả nghiên cứu rõ ràng trong các trường hợp này.
5. Tương tác thuốc của Delerget
Khi sử dụng thuốc Delerget chung với các thuốc có tác động đến men gan như azithromycin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin và fluoxetin thì nồng độ của Delerget có xu hướng tăng lên. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự thay đổi này không quá nghiêm trọng và không dẫn đến các thay đổi lâm sàng nguy hiểm trên điện tâm đồ của người bệnh.Trên đây là những công dụng quan trọng của thuốc Delerget, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ thông tin về thuốc để quá trình sử dụng diễn ra được hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 576
|
Những điều bạn nên biết trước khi làm xét nghiệm men gan
Đối với quá trình chuyển hóa chất của gan, men gan giữ vai trò quan trọng nhất. Sự gia tăng men gan một cách bất thường cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm về gan. Thực hiện xét nghiệm men gan là cách nhanh nhất giúp chúng ta biết được tình trạng sức khỏe lá gan của mình.
1. Một số vấn đề cơ bản về men gan
Men gan chính là hệ thống các enzyme hoàn chỉnh ở trong gan, gồm: ALT, AST, GGT,... giữ nhiệm vụ hỗ trợ chức năng lọc tẩy độc tố, tổng hợp, hoàn thiện và chuyển hóa các chất: lipid, protid, gluxit… Khi cơ thể có vấn đề bất ổn thì bộ phận phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất chính là gan. Lúc này, các enzyme kể trên sẽ được giải phóng và hòa tan trong máu ngày càng nhiều và tăng men gan rất cao.
Mức độ tăng men gan dù như thế nào thì nó vẫn chứng minh cho việc đã có những tế bào gan bị ảnh hưởng. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho men gan tăng cao, trong đó điển hình là:
- Viêm gan
Viêm gan do virus có thể làm tăng men gan. Nếu men gan tăng 1 - 2 lần tức là đang ở mức độ nhẹ; tăng trên 2 - 5 lần tức là đang tăng ở mức độ trung bình; tăng trên 5 lần tức là tăng ở mức độ nặng. Khi tế bào gan bị hủy hoại càng nhiều thì nó càng làm cho men gan giải phóng ra nhiều.
- Bia rượu
Uống bia rượu nhiều, nhất là rượu chứa chất độc hại sẽ khiến cho tế bào gan bị tổn thương từ đó làm men gan tăng đáng kể.
- Sốt rét
Sốt rét, nhất là sốt rét ác tính có thể khiến men gan tăng cao vì tế bào thận và gan bị tổn thương.
- Một số bệnh lý khác
Bệnh đường mật hoặc các bệnh lý khác như: bệnh tự miễn ở ruột non, viêm gan tự miễn,... có thể làm tăng men gan.
- Dùng thuốc
Có một số loại thuốc được dùng để điều trị bệnh gây ra tác dụng phụ làm ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa của tế bào gan hay làm cho tế bào gan bị ngộ độc nên men gan tăng rất cao.
2. Xét nghiệm men gan - những điều cần ghi nhớ
2.1. Mục đích của xét nghiệm men gan
Men gan tham gia trực tiếp vào các phản ứng sinh hóa giúp gan thực hiện chức năng chuyển hóa. Ở trong máu, nồng độ men gan rất thấp, nó chỉ tăng khi tế bào gan bị tổn thương khiến cho enzyme có trong men gan được phóng thích vào máu.
Thực hiện xét nghiệm men gan sẽ giúp nhận biết:
- Mức độ tổn thương của tế bào gan từ đó đánh giá được chức năng gan.
- Phát hiện và kiểm soát bệnh lý về gan có thể trở thành nguyên nhân gây xơ gan, suy gan hay ung thư gan.
- Theo dõi quá trình diễn tiến bệnh, đánh giá hiệu quả của việc dùng thuốc hay phương pháp điều trị bệnh lý về gan đang áp dụng.
2.2. Các loại xét nghiệm men gan quan trọng
Để đánh giá mức độ tổn thương gan thì có thể thực hiện các loại xét nghiệm men gan sau:
- Xét nghiệm SGPT
Nồng độ SGPT trong máu người có sức khỏe bình thường trong khoảng 20 - 40 UI/L. Nếu bị xơ gan thì
nồng độ SGPT trong máu tăng lên rất cao.
- Xét nghiệm nồng độ SGOT
Đây là một loại xét nghiệm men gan hay được chỉ định thực hiện cùng SGPT để đánh giá chức năng của gan. Dựa trên so sánh với giá trị bình thường, SGPT hay SGOT men nào tăng ưu thế hơn để bác sĩ tìm ra nguyên nhân khiến men gan tăng cao:
Ở điều kiện bình thường: SGOT (AST) trong khoảng 20 - 40UI/L.
+ SGOT < SGPT: viêm gan tự miễn, xơ gan,…
+ SGOT > SGPT: viêm gan do bia rượu.
- Xét nghiệm ALP
ALP ở người lớn có giới hạn bình thường trong khoảng 30 - 110 UI/L. Bị xơ gan, tắc nghẽn ống mật, viêm gan, ung thư gan là những nguyên nhân làm tăng ALP.
- Xét nghiệm GGT
GGT, SGPT và SGOT là bộ ba chỉ số xét nghiệm quan trọng trong việc đánh giá chức năng gan. Nếu cả ba chỉ số này đều tăng tức là chức năng gan đã bị suy giảm khá nghiêm trọng. Chỉ số GGT được xem là bình thường khi nó trong khoảng <60 UI/L.
Trong xét nghiệm men gan, chỉ số GGT tăng với 3 mức độ:
+ Mức độ nhẹ: GGT tăng cao hơn bình thường 1 - 2 lần.
+ Mức độ trung bình: GGT tăng cao gấp 2 - 5 lần.
+ Mức độ nặng: GGT tăng cao gấp 5 lần.
2.3. Đôi điều lưu ý
Nói tóm lại, dù men gan giảm hay tăng thì nó đều gây ra những tác động không tốt cho sức khỏe. Bên cạnh tình trạng men gan tăng thì men gan thấp cũng là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm bởi nó dễ gặp ở bệnh nhân bị suy gan nặng. Vì thế, xét nghiệm men gan có vai trò rất quan trọng đối với đánh giá được mức độ tổn thương gan và tình trạng sức khỏe của con người.
Hiện nay, bệnh viêm gan bí ẩn đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm bởi nó gây ra biến chứng. Mặc dù ở nước ta chưa ghi nhận ca mắc bệnh viêm gan bí ẩn nào nhưng tác động mà nó gây ra với trẻ nhỏ khiến các bậc cha mẹ vô cùng lo lắng. Đánh vào tâm lý ấy của các bậc cha mẹ, không ít nguồn tin thiếu chính xác đã khuyến khích cha mẹ nên cho trẻ đi xét nghiệm men gan để sớm phát hiện bệnh lý này.
Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, xét nghiệm men gan chỉ phát hiện được tổn thương và đánh giá được chức năng gan chứ không thể chẩn đoán được bệnh viêm gan bí ẩn. Cha mẹ không nên nghe theo lời đồn thổi để lạm dụng xét nghiệm này. Khi thấy trẻ có các biểu hiện bất thường như: mệt mỏi, sốt, nôn, tiêu chảy, vàng mắt, vàng da,... thì nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có chỉ định phù hợp.
Thực hiện xét nghiệm men gan định kỳ là giải pháp tối ưu giúp phát hiện sớm tình trạng tăng men gan để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả. Trường hợp đã làm xét nghiệm và nhận thấy chỉ số men gan bất thường thì nên tuân thủ nghiêm túc chỉ dẫn của bác sĩ để sớm đưa chỉ số men gan trở về giới hạn bình thường.
Để có được kết quả xét nghiệm men gan chính xác yêu cầu cần thực hiện ở phòng xét nghiệm đạt chuẩn với thiết bị y khoa hiện đại đủ khả năng làm được huyết thanh chẩn đoán; cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi và có kinh nghiệm; được Bộ Y tế cấp phép. Khách hàng nên tìm hiểu kỹ về các yếu tố này trước khi đưa ra quyết định lựa chọn địa chỉ thực hiện xét nghiệm.
|
medlatec
| 1,243
|
Nguyên nhân ra ít nước khi quan hệ là gì và cách cải thiện hiệu quả?
Rất nhiều chị em phụ nữ đều có chung một nỗi băn khoăn thầm kín khó có thể tỏ bày cùng ai đó là cảm giác khô hạn mỗi khi quan hệ với bạn tình. Điều này nếu xảy ra thường xuyên không những khiến các chị em cảm thấy đau rát vùng kín mà còn giảm hứng thú tình dục và tự ti trước bạn tình. Vậy nguyên nhân ra ít nước khi quan hệ là do đâu và nữ giới cần làm gì để khắc phục tình trạng này?
1. Các dấu hiệu khô âm đạo ở phụ nữ
Dịch nhờn được tiết ra trong âm đạo nữ giới không chỉ giúp bôi trơn cho “cuộc yêu", mà còn có nhiệm vụ cân bằng độ p
H, tránh viêm nhiễm trong môi trường âm đạo. Lớp màng âm đạo giữ vai trò tống xuất các tế bào chết và vi khuẩn ra khỏi khu vực này và bảo vệ niêm mạc âm đạo trước sự ma sát trong khi giao hợp.
Âm đạo thường sẽ có cảm giác khô rát khi dương vật của bạn tình thâm nhập vào vùng kín. Đặc biệt trong quá trình giao hợp thì bộ phận sinh dục của cả hai đều cảm thấy khó chịu, đau và khó đạt khoái cảm do bị thiếu chất nhờn bôi trơn. Nếu tình trạng này kéo dài lâu thì sẽ dễ dẫn tới viêm nhiễm âm đạo, thậm chí là viêm tắc vòi trứng và đây là nguyên nhân gây nên các trường hợp vô sinh hiếm muộn ở nữ giới.
2. Nguyên nhân ra ít nước khi quan hệ
2.1. Cô bé ra ít nước là do yếu tố tâm lý
Tâm lý là yếu tố quan trọng nhất nhì trong việc quyết định chất lượng của cuộc “ái ân”. Khi cả hai người đều có trạng thái cảm xúc tốt thì sẽ tạo đà thuận lợi để cùng hòa quyện vào cuộc yêu, kích thích “cô bé” ra nhiều nước và dễ đạt cực khoái hơn.
Nếu người phụ nữ đang bị stress, tâm trạng bất ổn hoặc có sự mâu thuẫn giữa hai người thì sẽ làm suy giảm lượng dịch tiết ra từ âm đạo. Thêm vào đó vì đang trong trạng thái chán chường, căng thẳng nên chị em sẽ không còn thấy hứng thú với “chuyện ấy" làm ảnh hưởng tới khả năng tiết nước của vùng kín.
2.2. Có một màn dạo đầu “tẻ nhạt"!
Nhiều cặp đôi thường có thói quen không chú trọng khoảnh khắc dạo đầu trước khi bước vào “cuộc yêu" chính thức mà thường bỏ qua điều này, hoặc thực hiện nó với tâm thế qua loa. Tuy nhiên đấng mày râu hoặc bạn tình cần lưu ý rằng nếu khúc mở màn không được suôn sẻ, kỹ năng không đủ thuyết phục và thời gian “làm quen" quá ngắn sẽ khiến phụ nữ thiếu hứng phấn và không được kích thích. Chính sự hời hợt này lại là nguyên nhân ra ít nước khi quan hệ ở chị em. Nếu nửa kia vẫn cố chấp tiếp tục quan hệ sẽ khiến cả hai bị đau rát, khó chịu và không đạt được khoái cảm như mong muốn.
2.3. Nữ giới đang mắc phải một bệnh lý nào đó
Nếu phái đẹp đang phải đối mặt với những bệnh lý như tiểu đường, bệnh phụ khoa, cao huyết áp,... sẽ gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng đời sống “chăn gối". Bởi vì những triệu chứng đau đớn, khó chịu do những bệnh này gây nên sẽ khiến chị em cảm thấy tự ti, lo ngại, không thoải mái khi gần gũi bạn tình. Lâu dần dẫn đến stress càng làm vùng kín trở nên khô hạn khi yêu.
2.4. Nguyên nhân ra ít nước khi quan hệ là do vệ sinh sai cách
Việc thụt rửa sâu vào âm đạo để làm sạch khu vực này hoặc dùng dung dịch vệ sinh có độ p
H cao sẽ làm mất cân bằng độ p
H trong môi trường âm đạo, nguy cơ viêm nhiễm cao khiến âm đạo dễ bị khô, ngứa và giảm tiết chất nhờn mỗi khi “lâm trận”.
2.5. Sự suy giảm nội tiết tố nữ
Hormone estrogen trong cơ thể người phụ nữ có tác dụng tăng tiết chất nhờn khi quan hệ, bôi trơn niêm mạc âm đạo để cuộc yêu thêm trọn vẹn và thăng hoa hơn. Thêm vào đó estrogen cũng có khả năng tăng ham muốn và sự hưng phấn cho phái nữ khi bước vào cuộc yêu.
Các yếu tố dẫn đến sự suy giảm nội tiết tố nữ đó là:
Do tuổi tác kết hợp với áp lực cuộc sống và môi trường bên ngoài;
Sử dụng các thuốc cao huyết áp, chống trầm cảm, thuốc tránh thai hay thuốc trị viêm loét dạ dày,... gây khô âm đạo. Nguyên nhân là do trong những loại thuốc này có chứa những thành phần đối kháng estrogen, khi đưa vào cơ thể sẽ làm ức chế sản sinh estrogen trong buồng trứng;
Phụ nữ sau sinh và đang cho con bú cũng bị suy giảm estrogen nghiêm trọng;
Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.
Ngoài những yếu tố nêu trên thì nguyên nhân ra ít nước khi quan hệ còn là do thói quen hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, chất kích thích và chế độ dinh dưỡng không lành mạnh,...
3. Cách khắc phục tình trạng ra ít nước khi giao hợp
Uống nhiều nước: hàng ngày mỗi người nên bổ sung đủ 2 lít nước vì nước là thành phần chính chứa trong các dịch nhờn của cơ thể. Do đó nó sẽ hỗ trợ tăng tiết dịch và giảm cảm giác đau rát khi quan hệ;
Dùng vitamin E: vitamin E có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, giúp làn da được cấp đủ độ ẩm và cải thiện sự khô hạn âm đạo từ bên trong. Loại vitamin này được tìm thấy nhiều trong giá đỗ, hạt lạnh, trứng, sữa, thịt,... hoặc dạng viên chứa vitamin E được bán tại các hiệu thuốc. Tốt nhất chị em nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ;
Tăng cường thực phẩm giàu probiotics: chứa trong các loại sữa chua giúp bổ sung lợi khuẩn và hạn chế tình trạng khô âm đạo;
Chuẩn bị tốt cho mỗi lần quan hệ: các cặp đôi đừng nên vội vã bỏ qua màn dạo đầu vì điều này sẽ khiến cảm xúc của cả hai thêm thăng hoa. Nếu “cô bé" tiết dịch không nhiều thì hãy chủ động dùng kem/gel bôi trơn lành tính để dễ dàng đi vào cuộc yêu một cách thoải mái hơn;
Vệ sinh vùng kín đúng cách: chị em nên lựa chọn loại dung dịch vệ sinh vùng kín phù hợp, độ p
H trong mức cho phép và không thụt rửa sâu vào bên trong để tránh bị khô âm đạo. Ngoài ra nên vệ sinh hàng ngày với nước ấm và cũng đừng lười biếng trong việc chăm sóc “cô bé" nhé!
Khám phụ khoa: phụ nữ nên đi kiêm tra, thăm khám phụ khoa ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện và tìm ra nguyên nhân của những triệu chứng bất thường ở vùng kín. Điều này đặc biệt có lợi khi giúp phát hiện ra những bệnh lý hệ sinh dục như viêm nhiễm vùng kín để điều trị kịp thời, nhanh chóng khỏi bệnh từ giai đoạn sớm tránh ảnh hưởng tới hạnh phúc lứa đôi.
|
medlatec
| 1,263
|
Phổi người: Cấu tạo, chức năng và các bệnh thường gặp ở phổi
Phổi người là một bộ phận có cấu tạo phức tạp và đảm nhiệm chức năng quan trọng, chuyên cung cấp oxy cho các tế bào trong cơ thể để vận hành mọi hoạt động sống. Mặc dù chúng ta thường hay nghe nhiều đến cơ
quan này nhưng không phải ai cũng hiểu rõ cấu tạo, cơ chế hoạt động cũng như các bệnh lý có thể mắc phải tại phổi.
1. Tìm hiểu về cấu tạo của phổi người
1.1. Hình thể ngoài của phổi người có đặc điểm gì?
Xét trên phương diện giải phẫu học, phổi người là một cơ quan có dạng xốp, đàn hồi, được treo bằng dây chằng và cuống phổi trong khoang màng phổi. Tùy vào lượng khí được chứa bên trong mà thể tích của phổi
sẽ thay đổi theo. Trung bình 2 lá phổi người có thể chứa tới 4500 - 5000ml khí. Ở trẻ nhỏ phổi sẽ có màu hồng, tuy nhiên người trưởng thành phổi sẽ có màu xám hoặc xanh biếc.
Trẻ sơ sinh sở hữu lá phổi nặng khoảng 50 - 60g và 30 triệu phế nang. Ở người lớn lá phổi có khối lượng là từ 300 - 475g và số lượng phế nang nhiều gấp 10
lần trẻ nhỏ - khoảng 300 triệu.
Cơ thể mỗi người gồm có 2 lá phổi. Phổi bên phải có 3 thùy đều được gọi là thùy phải, chia thành thùy phải trên - giữa - dưới. Trong khi đó phổi bên trái có 2 thùy được gọi là thùy trái, bao gồm thùy trái trên - dưới.
Mỗi phổi sẽ được giới hạn bởi một đỉnh, một đáy và giữa 3 mặt của phổi sẽ có các bờ ngăn cách. Đặc điểm cụ thể của bề mặt phổi được mô tả như sau:
Đỉnh phổi tròn, nhô qua nền lỗ trên lồng ngực. Vắt ngang ngay đỉnh màng phổi là động mạch dưới đòn, còn hạch giao cảm cổ ngực nằm ngay phía sau đỉnh màng phổi;
Mặt đáy hay mặt hoành của phổi lõm vào, úp khớp lên vòm trên của cơ hoành. Bởi vì vị trí của gan với phổi chỉ cách nhau một cơ hoành nên trong nhiều trường hợp bệnh nhân bị mủ áp xe gan dễ có xu hướng đi qua cơ hoành để lan lên phổi và gây viêm nhiễm tại đây;
Mặt trước hay còn gọi là mặt sườn của phổi khá nhẵn mịn, lồi lên, áp vào lồng ngực;
Mặt trong hay còn gọi là mặt trung thất áp vào tim. Chỗ này của phổi sẽ lõm sâu vì có ấn tim;
Rốn phổi nằm ngay trên ấn tim. Mỗi lá phổi có 2 rốn phổi nằm chia đều bên trái và bên phải. Đây là cửa ngõ vào ra của các thành phần cấu tạo nên phổi như động mạch phổi, phế quản chính, động mạch và tĩnh mạch phế quản, 2 tĩnh mạch phổi, hạch bạch huyết và các dây thần kinh. Đồng thời đây cũng là vị trí để màng phổi tạng và màng phổi thành kết nối với nhau. Ngoài ra rốn phổi còn có nhiệm vụ cố định rễ phổi bằng cách bám phổi vào khí quản, tim và các tổ chức xung quanh;
Màng phổi là một lớp được gọi là bao thanh mạc bọc kín phổi, bao gồm màng phổi thành và màng phổi tạng. Ở trạng thái thông thường hai màng này sẽ áp sát vào nhau, chỉ đến khi bệnh nhân bị tràn khí hoặc tràn dịch màng phổi thì chúng mới tách xa nhau.
1.2. Hình thể trong của phổi có cấu tạo ra sao?
Bên trong lá phổi có rất nhiều bộ phận cấu thành nên, bao gồm tĩnh mạch và động mạch phổi, tĩnh mạch và động mạch phế quản, các nhánh phân chia của phế quản chính, các sợi thần kinh của đám rối phổi, hạch bạch huyết, mô liên kết các thành phần và mô bao quanh ngoài phổi.
Phế quản chính ở trong phổi có đặc điểm phân chia như sau:
Ở đoạn khí quản tại vị trí đốt sống ngực IV sẽ rẽ ra thành phế quản chính trái và phải. Trong đó phế quản chính trái sẽ dài hơn, nhỏ hơn và thẳng hơn so với phế quản chính phải. Phế quản chính thuộc bên nào sẽ đi qua rốn phổi của bên đó, chúng vẫn giữ 1 trục thân chính đi trong phổi và từ đây sẽ phân ra thành phế quản thùy, dần dần các phế quản thùy lại chia ra những nhánh nhỏ hơn thành tiểu phế quản, tiểu phế quản tiểu thùy dẫn đến các phế nang. Những phế nang này thường được bao quanh bởi mạng lưới các mao mạch.
Xét về cấu tạo mô học, phế quản do
4 lớp tạo thành, đó là lớp sụn sợi, lớp cơ trơn, lớp dưới niêm mạc và cuối cùng là lớp niêm mạc chứa những tuyến phế quản.
1.3. Cấu tạo hệ thống các dây thần kinh và mạch máu của phổi
Các dây thần kinh ở phổi bao gồm đám rối phổi đồng hành cùng phế quản chính. Chúng kết tập thành một mạng lưới bao lấy phế quản, đi vào phổi thông qua rốn phổi để chi phối hoạt động của các cơ, niêm mạc phế quản cho đến hệ thống các phế nang;
Từ thân động mạch phổi chính sẽ tách ra thành động mạch phổi trái và phải, sau đó rẽ thành các nhánh thùy, tiếp theo là nhánh phân thùy và cứ thế chia nhỏ dần thành mao mạch nhỏ bao quanh phế nang;
Lưới mao mạch xung quanh phế nang có một mối chung là tĩnh mạch quanh các tiểu thùy. Những tĩnh mạch nhỏ bắt nối với nhau thành những tĩnh mạch lớn, kết quả chúng ta có tĩnh mạch phổi dưới và tĩnh mạch phổi trên ở cả phổi trái và phổi phải. Cả hai tĩnh mạch này đều đổ vào tim.
2. Phổi có những chức năng gì?
Sau đây là vai trò chính của phổi:
Một trong những chức năng quan trọng nhất của phổi đó chính là trao đổi khí. Nhiệm vụ này do mạng lưới các mao mạch vây quanh phế nang đảm nhiệm. Vì sự chênh lệch về áp suất giữa khí Oxy và CO2 nên phế nang sẽ chuyển Oxy vào máu, sau đó hemoglobin của hồng cầu gắn vào Oxy khiến cho máu có màu đỏ tươi tuần hoàn đi khắp cơ thể và nuôi sống các cơ quan khác. Trong khi đó khí CO2 thì được chuyển ngược lại từ máu vào phế nang và do phế quản thở đưa ra ngoài cơ thể;
Bên ngoài phế nang và phế quản có một lớp màng nhầy mỏng và lớp nhung mao mịn bao phủ. Lớp nhầy có công dụng giữ lại hạt phấn, hạt bụi và các chất bẩn xâm nhập. Còn các nhung mao khi chuyển động sẽ giúp “quét dọn" chất bẩn ra khỏi đường hô hấp, đưa sang thực quản để theo nước miếng đi xuống hệ tiêu hóa và bài tiết ra ngoài;
Trong lòng phế quản, phế nang được lót một lớp tế bào biểu mô, còn nền mạch là lớp tế bào nội mô giúp ngăn cản
sự xâm nhập của nước và phân tử protein tiến vào mô kẽ. Mô kẽ là tổ chức liên kết mao quản và màng phế nang. Mô kẽ được tạo nên từ nhiều tế bào miễn dịch có tác dụng sản sinh ra các kháng thể, giúp tiêu diệt những vi sinh vật và tác nhân gây bệnh;
Xác vi khuẩn và xác bạch cầu sẽ được tích tụ lại dưới dạng đờm và tống xuất ra ngoài cơ thể.
3. Một số bệnh lý thường gặp ở phổi
Tương tự như những cơ quan khác, phổi người cũng có khi “không khỏe” do mắc phải các bệnh lý như sau:
Viêm phổi;
Viêm phế quản;
Viêm màng phổi;
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
Bệnh bụi phổi;
Phù phổi;
Xơ hóa phổi;
Ung thư phổi;
Thuyên tắc phổi;
Hội chứng suy hô hấp;
Tăng áp động mạch phổi;
Hen phế quản;
Bệnh u hạt - Sarcoidosis.
Như vậy có thể nói phổi người là một cơ quan có cấu tạo giải phẫu phức tạp, là một kiệt tác công phu của tạo hóa với chức năng quan trọng, giữ nhiệm vụ duy trì sự sống cho cơ thể. Trong trường hợp phổi gặp phải vấn đề bệnh lý nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, thậm chí còn đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không được tích cực điều trị.
|
medlatec
| 1,435
|
Công dụng thuốc Kelarole
Thuốc Kelarole là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không steroid. Vậy cụ thể thuốc Kelarole có công dụng và liều dùng như thế nào? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm thông tin về thuốc Kelarole.
1. Thuốc Kelarole là thuốc gì?
Thuốc Kelarole là thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID). Kelarole được bào chế dưới dung dịch tiêm, với các chai thuỷ tinh dung tích 1 ml, mỗi hộp bao gồm 1 chai dịch tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch.Thuốc Kelarole được tạo thành từ hoạt chất chính là Ketorolac trometamol 30mg cùng các tá dược, nước cất khác vừa đủ dung dịch tiêm 1ml. Ketorolac giúp ức chế sự sản sinh của prostaglandin, một dạng lipid có mặt tại các cơ có nhiệm vụ cảm nhận đau và quá trình viêm, từ đó giúp giảm đau, chống viêm.
2. Thuốc Kelarole có tác dụng gì?
Thuốc Kelarole có hoạt chất Ketorolac trometamol. Đây là hoạt chất có cấu trúc phân tử giống với indomethacin và tolmetin. Ketorolac giúp ức chế phản ứng tổng hợp prostaglandin, từ đó giảm các thụ thể cảm nhận đau tại vùng mô cơ bị tổn thương. Dược chất này giúp giảm đau, chống viêm, hạ thân nhiệt; tuy vậy các chứng minh và nghiên cứu lâm sàng cho thấy khả năng giảm đau mạnh hơn chống viêm.Thuốc Kelarol là dạng thuốc có khả năng giảm đau tốt và chống viêm vừa phải, được dùng nhằm thay thế cho các thuốc thuộc nhóm opioids hay các thuốc thuộc nhóm giảm đau không steroid.Thuốc Kelarole 30mg được chỉ định sử dụng cho trường hợp:Bệnh nhân bị đau từ mức trung tới nặng hậu phẫu. Bệnh nhân bị đau cơ xương cấp. Thời gian điều trị và sử dụng thuốc Kelarole ngắn, trong vòng 5 ngày đổ lại. Giống như các thuốc giảm đau không steroid khác, thuốc Kelarole có độc tính và có thể gây hại tới bệnh nhân dùng liều cao hay phụ thuộc thuốc.
3. Cách sử dụng của Kelarole
3.1. Cách sử dụng KelaroleĐối với thuốc Kelarole, người dùng sử dụng bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Sử dụng hoạt chất Ketorolac, liều bắt đầu là tiêm, nhưng sau 5 ngày phải được sử dụng thuốc giảm đau khác, do các nguy cơ và độc tính có thể gây hại mà Ketorolac mang lại.Khi dùng, bẻ đầu thuỷ tinh của lọ đựng thuốc tiêm Kelarole 1ml, sau đó lấy dung dịch tiêm ra khỏi lọ bằng xi lanh. Sát trùng bề mặt da và dụng cụ trước khi dùng. Đối với liều tiêm tĩnh mạch, đẩy xi lanh chậm và tiêm trong ít nhất 15 giây. Đối với liều tiêm bắp, cần tiêm chậm và sâu vào trong cơ.3.2. Liều dùng thuốc Kelarole. Thuốc Kelarole được chỉ định sử dụng cho thanh thiếu niên và người trưởng thành, độ tuổi từ 16 tới 64 tuổi. Liều tham khảo khi dùng thuốc Kelarole được khuyến cáo như sau:Đối với liều thông thường ở người lớn:Người từ 16 tới 64 tuổi, cân nặng trên 50kg và chức năng thận bình thường: Tiêm bắp 1 liều 60mg hoặc tiêm tĩnh mạch từ 1 30 mg, tối đa 4 liều 1 ngày.Người dưới 50kg và/hay chức năng thận suy giảm: Tiêm bắp 1 liều 30mg hoặc tiêm tĩnh mạch 1 liều 15mg, tối đa 4 liều 1 ngày.Đối với liều thông thường ở người cao tuổi:Đối tượng này được chỉ định sử dụng với liều giống với người dưới 50kg và/hay chức năng thận suy giảm3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quá liều:Khi sử dụng liều cao Kelarole hoặc dùng quá liều, có thể gây đau bụng và loét đường tiêu hoá. Phản ứng ức chế prostaglandin mạnh có thể làm giảm dòng chảy qua thận, gây suy chức năng thận.Xử lý khi quá liều:Quá liều Kelarole không có thuốc giải độc. Bệnh nhân cần điều trị triệu chứng.3.4. Chống chỉ định thuốc Kelarole. Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với Ketorolac hay bất kỳ dạng thuốc giảm đau không steroid nào.Bệnh nhân có tiền sử rối loạn đường tiêu hoá, như viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày - ruột. Bệnh nhân bị rối loạn đông máu, dễ chảy máu, xuất huyết mạch máu. Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc ở mức vừa. Bệnh nhân bị các rối loạn đường hô hấp, như phù mạch, co thắt phế quản,...Phụ nữ đang trong thời kỳ có thai hoặc đang cho con bú. Trẻ em dưới 16 tuổi
4. Lưu ý khi dùng thuốc Kelarole
4.1 Tác dụng phụ của Kelarole. Khi sử dụng thuốc Kelarole, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn lên các cơ quan sau:Các tác dụng phụ tại hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ. Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân có thể bị buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy. Các phản ứng toàn thân như phù, mệt mỏi, ra mồ hôi. Có xác suất bị suy thận cấp hoặc tăng kali huyết4.2 Tương tác thuốc Kelarole. Sử dụng đồng thời Kelarole với các thuốc lợi tiểu, cũng như các nhóm thuốc chống viêm không steroid khác, có thể làm tăng nguy cơ xảy ra suy thận thứ phát. Sử dụng đồng thời thuốc chống viêm không steroid như Kelarole với lithi có thể làm giảm độ thanh thải của lithi, làm tăng lithi huyết. Điều này dẫn tới độc của lithi trong cơ thể.Sử dụng đồng thời hoạt chất Ketorolac với probenecid làm giảm độ thanh thải của hoạt chất này và làm tăng nồng độ trong huyết tương4.3 Bảo quản thuốc Kelarole. Bảo quản thuốc Kelarole 30mg tại những nơi khô ráo, thoáng khí.Bảo quản thuốc chưa dùng trong hộp kín, không để vật nặng đè lên do là lọ thuỷ tinh đựng dung dịch. Nhiệt độ bảo quản cho thuốc Kalerole là ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ CTuyệt đối không để tại nơi trẻ em có thể với tới. Thuốc Kelarole là thuốc kê đơn, chuyên dùng để tiêm bắp và tĩnh mạch nhằm giảm đau mức độ vừa tới nặng. Chỉ được dùng thuốc trong vòng 5 ngày. Bệnh nhân hãy tuân theo các chỉ định của bác sĩ điều trị, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng Kelarole.
|
vinmec
| 1,060
|
Công dụng viên uống Calcium Magnesium Zinc
Viên uống Calcium Magnesium Zinc giúp bổ sung kẽm và canxi cho cơ thể nên được chỉ định điều trị hỗ trợ bệnh loãng xương, thiếu canxi, giúp người sử dụng thêm khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.
1. Viên uống Calcium Magnesium Zinc là gì?
Viên uống Calcium Magnesium Zinc thuộc danh mục thuốc xương khớp, được bào chế dưới dạng viên nang mềm đóng hộp 100 viên. Thuốc có tác dụng bổ sung Canxi và Kẽm cho cơ thể giúp hỗ trợ tình trạng loãng xương và thiếu canxi, mang đến cho bạn một cơ thể khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.Thuốc được sản xuất bởi Nature's Bounty - thương hiệu chăm sóc sức khỏe nổi tiếng tại Mỹ. Được sản xuất bởi dây chuyền công nghệ hiện đại bật nhất và đã được Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận an toàn vì sức khỏe.Trong mỗi viên uống Calcium có chứa các thành phần:Vitamin D 600-IUKẽm 25mg. Canxi 1000mg. Magie 400mg. Vitamin D3 600 IU (150%)Sodium 10 mg (<1%)Vegetable Cellulose,Titanium Dioxide Color. Vegetable Magnesium Stearate
2. Tác dụng của viên uống Calcium Magnesium Zinc là gì?
Mỗi thành phần trong viên uống Calcium Magnesium Zinc đều được chọn lọc và kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo độ tinh khiết và hiệu quả tốt nhất cho sản phẩm. Cụ thể:Canxi. Canxi được tìm thấy chủ yếu ở xương. Một bộ xương chắc khỏe là kết quả của quá trình bổ sung canxi đầy đủ, điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng loãng xương ở người cao tuổi. Thực tế, hệ xương khớp sẽ suy giảm đi nếu bạn có một chế độ ăn uống thiếu canxi trong một thời gian dài. Canxi tham gia vào quá trình đông máu, duy trì sự cân bằng kiềm axit, điều tiết hormone và điều tiết chức năng sinh lý bình thường của tế bào...Magie. Magie rất cần thiết cho sự chuyển hóa của canxi, kali, photpho, natri và một số vitamin nhóm B. Magie giúp cho hệ xương và răng chắc khỏe, đồng thời ngăn ngừa canxi lắng đọng tạo thành sỏi mật, sỏi thận và gai cột sống.Kẽm. Kẽm có vai trò làm giảm độc tính của các kim loại độc như AL(nhôm), asen (As), candimi (Cad)... Góp phần vào quá trình ngăn ngừa và suy giảm lão hóa, thông qua việc ức chế sự oxy hóa và ổn định màng tế bào. Kẽm hoạt hóa hệ thống này thông qua cơ chế kích thích tăng các lympho T, các đại thực bào,... giúp cơ thể tăng khả năng miễn dịch. Vì vậy, khi cơ thể thiếu kẽm, sẽ có nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên.Viên uống Calcium Magnesium Zinc có tác dụng tuyệt vời đến hệ cơ xương:Giúp xương và răng chắc khỏe.Phòng ngừa và làm suy giảm nguy cơ loãng xương ở người cao tuổi.Giúp giảm run cơ bắp do thiếu canxi và hỗ trợ cơ bắp khỏe mạnh.
3. Cách sử dụng Calcium Magnesium Zinc hiệu quả nhất
Sử dụng từ 1-3 viên Calcium Magnesium Zinc mỗi ngày và uống cùng với bữa ăn. Calcium Magnesium Zinc dùng cho người lớn và trẻ thanh thiếu niên trên 16 tuổi.Viên uống Calcium Magnesium Zinc khá lành tính, vì thế chưa có báo cáo về những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng viên uống này. Tuy nhiên, đây không phải là thuốc chữa bệnh và cũng không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Hiệu quả sử dụng viên uống sẽ phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người. Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả và tránh được các tương tác thuốc thì bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng để bác sĩ tư vấn cụ thể.Viên uống Calcium Magnesium Zinc giúp bổ sung kẽm và canxi cho cơ thể nên được chỉ định điều trị hỗ trợ bệnh loãng xương, thiếu canxi, giúp người sử dụng thêm khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 707
|
Công dụng thuốc Mannitol là gì?
Thuốc Mannitol thường được chỉ định trong điều trị suy thận cấp cùng các bệnh lý về thận thường gặp khác. Việc tham khảo thông tin về liều dùng, cách sử dụng thuốc là điều cần thiết, giúp bệnh nhân nhận được hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Mannitol là gì?
Thuốc Manitol có chứa hoạt chất chính là Mannitol, vốn là đồng phân của sorbitol. Do đây là thuốc được sử dụng để tiêm qua đường tĩnh mạch nên ngay sau khi thực hiện thuốc sẽ phân bố vào khoang gian bào để giảm áp lực nội sọ ngắn hạn, giảm áp lực nhãn cầu. Điều này sẽ làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận nhằm thúc đẩy lưu lượng máu tại thận và lợi niệu.Khả năng lợi niệu của Mannitol phát sinh sau khi truyền từ 1 – 3 giờ. Riêng tác dụng giảm áp lực nội sọ ngắn hạn và giảm áp lực nhãn cầu sẽ xuất hiện sớm với chỉ sau 15 phút bắt đầu tiêm.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Mannitol
2.1. Chỉ định dùng thuốc Mannitol. Sử dụng thuốc trong điều trị dự phòng suy hoặc hoại tử thận cấp khi bệnh nhân bị hạ huyết áp.Bệnh nhân mắc thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi tiến hành phẫu thuật.Sử dụng để gây lợi tiểu ép buộc, giúp tăng cường đào thải qua thận các chất độc khi cơ thể rơi vào trạng thái nhiễm độc.Mannitol phù hợp trong điều trị trong phù não có tăng áp lực nội sọ.Sử dụng để test chức năng thận hoặc một số chỉ định khác tùy theo tình trạng của người bệnh.2.2. Chống chỉ định thuốc Mannitol. Không dùng thuốc Mannitol cho những bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong dịch truyền.Người đang mất nước hay mắc các bệnh lý về tim mạch mức độ nặng như suy tim sung huyết.Bệnh nhân bị phù do nguyên nhân chuyển hóa bị rối loạn có kèm theo tình trạng mao mạch kém bền dễ vỡ.Người bị chảy máu nội sọ sau khi chấn thương sọ não (trừ trường hợp mở hộp sọ trong phẫu thuật).Bệnh nhân suy thận mức độ nặng sử dụng tùy theo chỉ định của bác sĩ.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Mannitol
3.1. Liều dùng thuốc Mannitol. Dưới đây là liều dùng thuốc Mannitol tham khảo dành cho người lớn. Với trẻ nhỏ, liều dùng tuân thủ theo chỉ định từ phía bác sĩ.Bệnh nhân mắc thiểu niệu:Thử nghiệm chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị: Sử dụng thuốc với liều 0,2g/ kg để tiêm tĩnh mạch trong từ 3 - 5 phút dẫn đến lưu lượng nước tiểu ít nhất 30 đến 50m. L/giờ. Trường hợp lưu lượng nước tiểu không tăng có thể dùng thêm liều thử nghiệm thứ 2. Trong trường hợp không thấy đáp ứng sau liều thử nghiệm thứ hai, bệnh nhân cần được thăm khám và đánh giá lại.Liều điều trị: Sử dụng thuốc với liều từ 300 - 400mg/ kg (21 - 28g cho bệnh nhân 70kg) hoặc tối đa là 100 g dung dịch tiêm tĩnh mạch 15% - 20% tiêm tĩnh mạch một lần. Lưu ý không nên lặp lại liều điều trị ở bệnh nhân thiểu niệu kéo dài.Liều phòng ngừa dùng trong quá trình tim mạch và các loại phẫu thuật khác: Sử dụng khoảng 50 - 100g Mannitol tiêm tĩnh mạch. thường sử dụng dung dịch 5, 10 hoặc 20% tùy theo yêu cầu chất lỏng trong từng trường hợp bệnh nhân.Bệnh nhân bị phù não:Sử dụng với liều 0,25 - 2g/ kg dưới dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch 15 - 20% trong ít nhất 30 phút, lưu ý cần dùng không thường xuyên hơn sau mỗi 6 - 8 giờ.Để giảm áp lực nội sọ, cần đảm bảo yếu tố độ thẩm thấu giữa máu và dịch não tủy phải duy trì khoảng 20 m. Osmol.3.2. Cách dùng thuốc Mannitol. Mannitol được truyền dưới dạng tĩnh mạch với quá trình thực hiện diễn ra từ từ.Trước khi truyền vào cơ thể, dung dịch cần đảm bảo có nhiệt độ bằng với nhiệt độ cơ thể hoặc nhiệt độ phòng.Sau khi mở nắp, thuốc lợi tiểu Mannitol nên được sử dụng để truyền ngay, không để lâu vì có thể bị nhiễm khuẩn.
4. Tác dụng phụ thuốc Mannitol
Tác dụng phụ thường gặp: Thuốc Mannitol có thể dẫn đến tình trạng tăng thể tích dịch ngoại bào, tuần hoàn bị quá tải nếu dùng liều cao. Người bệnh có một số dấu hiệu điển hình như buồn nôn và nôn, khát nước, tiêu chảy, rối loạn cân bằng nước và acid base,...Tác dụng phụ hiếm gặp: Một số trường hợp có thể bị phù và hoại tử da nếu thuốc ra ngoài mạch. Nếu dùng liều cao đôi khi khiến tim đập nhanh, suy thận cấp, thận hư từng ổ,... Bệnh nhân cũng có thể bị dị ứng như nổi ban đỏ, xuất hiện mề đay, chóng mặt, sốc phản vệ,...
5. Tương tác thuốc
Với những bệnh nhân đang điều trị bằng Lithi cần theo dõi đáp ứng thuốc khi truyền Mannitol.Trong trường hợp sử dụng Mannitol chung với một số thuốc khác, nếu có các biểu hiện lạ nghi ngờ do tương tác thuốc, bệnh nhân cần phải ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ điều trị. Điều này giúp tình trạng của bệnh nhân được xử lý kịp thời, tránh để lại những hậu quả nghiêm trọng.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Mannitol
Việc tiêm truyền thuốc Mannitol vào cơ thể phải được thực hiện bởi nhân viên y tế và đảm bảo bệnh nhân không bị mất nước trước khi thực hiện.Bệnh nhân cần được theo dõi lượng nước tiểu để tránh nguy cơ ngộ độc nước do lượng dịch truyền đi vào cơ thể nhiều hơn lượng nước tiểu thải trừ ra ngoài.Nếu nhận thấy chai dịch truyền có dấu hiệu bất thường như biến màu hay có vẩn đục thì không được sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mannitol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Mannitol là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,088
|
Có nên nhổ răng sữa sớm cho trẻ?
Có nên nhổ răng sữa sớm cho trẻ hay không là vấn đề ít bậc phụ huynh quan tâm bởi tâm lý răng sữa đến khi thay tự rụng. Tuy nhiên, thực tế với trẻ em, có rất nhiều trường hợp cần nhổ răng sữa sớm cho bé để tránh ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai sau này của con. Vậy trong những trường hợp nào cha mẹ cần nhổ răng cũng như chăm sóc răng sữa cho bé thế nào, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Vai trò của răng sữa
Răng sữa có vai trò quan trọng đối với trẻ
Nhiều cha mẹ nghĩ rằng răng sữa sớm muộn gì cũng rụng và không hiểu rõ vai trò của răng sữa nên thường không chú ý chăm sóc răng sữa cho trẻ. Tuy nhiên, trên thực tế, vai trò của răng sữa là vô cùng quan trọng tới sức khỏe hiện tại của trẻ và ảnh hưởng trực tiếp tới việc mọc của răng vĩnh viễn sau này.
– Răng sữa giúp trẻ nhai, nghiền thức ăn. Khi trẻ bắt đầu bước vào thời kỳ ăn dặm, những chiếc răng sữa đầu tiên sẽ bắt đầu mọc và thường sẽ mọc đầy đủ khi trẻ được 2 tuổi. Quá trình mọc răng sữa gắn liền với quá trình phát triển khả năng ăn uống của trẻ. Thức ăn chuyển từ dạng mịn sang dạng thô và không bộ phận nào khác ngoài răng sữa giúp trẻ “sơ chế” toàn bộ những thực phẩm này trước khi chúng được đưa xuống dạ dày.
– Sự phát triển của răng sữa kích thích sự phát triển của xương hàm. Khi trẻ có hoạt động nhai, toàn bộ cung hàm được vận động, xương hàm cũng nhờ đó mà được kích thích để phát triển.
– Răng sữa định hướng sự phát triển cho răng vĩnh viễn sau này. Bên dưới mỗi chiếc răng sữa luôn có 1 chiếc răng vĩnh viễn khi đến thời điểm phù hợp sẽ thay thế răng sữa.
– Răng sữa giúp trẻ phát triển ngôn ngữ. Ngôn ngữ được hình thành từ cột không khí trong thanh quản kết hợp cử động dây thanh, lưỡi răng và môi. Trong quá trình hình thành ngôn ngữ, nếu trẻ không may bị rụng răng cửa hoặc sâu răng,… âm thanh sẽ không được phát âm tròn tiếng, trẻ có thể bị nói ngọng.
2. Có nên nhổ răng sữa sớm cho trẻ, các trường hợp nhổ răng sớm cần lưu tâm
Khi trẻ đến tuổi thay răng, cha mẹ nên đưa trẻ tới nha khoa để nhổ răng sữa
Thông thường, răng sữa của trẻ không cần nhổ bỏ mà sẽ tự rụng khi trẻ được 5 – 6 tuổi. Thứ tự thay răng sẽ lần lượt như thứ tự mọc của các răng sữa, cụ thể:
– 4 răng cửa trước sẽ được thay khi trẻ từ 5 đến 7 tuổi.
– 4 răng cửa bên sẽ được thay khi trẻ từ 7 đến 8 tuổi.
– Răng hàm thứ nhất thường bắt đầu thay khi trẻ 9 tuổi
– Răng nanh được thay khi trẻ 11 tuổi
– Răng hàm thứ hai thay khi trẻ từ 11 đến 12 tuổi.
Tuy nhiên, nhiều cha mẹ vẫn băn khoăn có nên nhổ răng sữa sớm cho bé? Trong một số trường hợp sau đây,cha mẹ hãy chủ động nhổ răng sữa sớm cho bé:
– Răng vĩnh viễn có dấu hiệu mọc lên nhưng răng sữa vẫn chưa có dấu hiệu lung lay. Trong trường hợp này cần đưa trẻ tới nha khoa thăm khám và nhổ răng kịp thời bởi răng vĩnh viễn khie mọc lên không có chỗ sẽ dẫn đến tình trạng mọc lệch. Đây là lý do tại sao có rất nhiều trẻ thay răng sữa, răng mới mọc thường chen chúc hoặc lệch hàng chìa bên trong hoặc chìa ra ngoài.
– Răng sữa của trẻ bị sâu, đã điều trị tủy hoặc trám răng nhưng không thành công hoặc tình trạng sâu viêm quá nặng . Việc điều trị và nhổ răng sữa trong trường hợp này rất quan trọng. Thực tế có rất nhiều cha mẹ nghĩ rằng sớm muộn răng sữa cũng rụng nên để đến khi thay răng nhổ 1 thể cũng không sao. Kết quả là tình trạng sâu viêm quá nặng tấn công răng vĩnh cửu bên dưới, răng vĩnh cửu vừa mọc đã bị sâu hoặc bé bị viêm nha chu, viêm lợi chân răng.
– Trẻ không may bị chấn thương làm tổn thương răng sữa, răng bị vỡ, dập cần điều trị tủy và nhổ bỏ.
Thông thường, không nên nhổ răng sữa sớm cho trẻ khi răng đang phát triển bình thường và chưa tới độ tuổi thay răng
3. Chăm sóc răng sữa cho bé đúng cách
Có thể nói răng sữa có vai trò quan trọng đối với trẻ, chính vì vậy việc chăm sóc răng sữa đúng cách là vô cùng quan trọng:
– Với trẻ chưa tự vệ sinh răng miệng, cha mẹ nên dùng ăn ướt, mềm vệ sinh răng và lưỡi cho bé sau mỗi bữa ăn để loại bỏ các mảng bám. Trong trường hợp trẻ sơ sinh chưa mọc răng, bú mẹ hoàn toàn có thể không cần vệ sinh miệng, còn đối với trẻ ăn sữa ngoài, chưa mọc răng cha mẹ cũng cần lưu ý tưa lưỡi và làm sạch vùng lợi cho trẻ.
– Với trẻ đã tự vệ sinh được răng miệng, hướng dẫn trẻ đánh răng đúng cách: di chuyển bàn chải dọc thân răng thay vì chải ngang để bảo vệ men răng, đánh răng trong ít nhất 3 phút bằng loại kèm đánh rang phù hợp với lứa tuổi, đánh răng sáng tối sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Ngoài ra có thể hướng dẫn trẻ súc miệng với nước muối sinh lý hoặc các dung dịch vệ sinh răng miệng.
– Đưa bé đi kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ. Rất ít cha mẹ duy trì thói quen này cho bé. Việc kiểm tra răng miệng, nhất là đối với trẻ nhỏ không chỉ giúp phát hiện bệnh răng miệng mà còn giúp theo dõi cấu trúc răng, sự phát triển của răng vĩnh viễn xem có gì bất thường hay không.
Việc hướng dẫn trẻ chăm sóc răng miệng không chỉ với mục đích bảo vệ răng miệng cho trẻ mà còn là tiền đề giúp trẻ hình thành thói quen chăm sóc răng miệng sau này.
Tóm lại thông qua bài viết này, hi vọng cha mẹ hiểu được tầm quan trọng của răng sữa với trẻ và những trường hợp nên hay không nên nhổ răng sữa sớm cho trẻ. Hãy là ba mẹ thông thái trong nuôi dạy con trẻ, biết cách hướng dẫn trẻ tự chăm sóc răng đúng cách để có một hàm răng khỏe, đẹp nhé.
|
thucuc
| 1,184
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.