text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chế độ dinh dưỡng cho người bị viêm thoái hóa khớp ngón tay Viêm thoái hóa khớp ngón tay là bệnh lý về xương khớp khá phổ biến ở người cao tuổi. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh lý này là gì? Nên xây dựng chế độ dinh dưỡng ra sao khi bị thoái hóa khớp ngón tay. Xem ngay bài viết dưới đây để có được câu trả lời chính xác nhất nhé! 1. Viêm thoái hóa khớp ngón tay là như thế nào? Viêm thoái hóa khớp ngón tay là bệnh lý có thể gặp phải ở bất cứ ngón tay nào của người bệnh. Bệnh lý xảy ra khi sụn nằm tại các xương hình thành khớp tay có tình trạng bị thoái hóa hoặc mòn đi, giảm chất lượng đáng kể. Khi người bệnh vận động, các khớp ở ngón tay chà sát sát với nhau, có thể gây đau và tổn thương khớp. Nếu kéo dài, các tổn thương khớp có thể phát triển gai xương hoặc các khối gồ bất thường tại khớp ngón tay. Viêm thoái hóa khớp ngón tay thường diễn biến chậm, xảy ra trong nhiều năm. Trong giai đoạn đầu thường gây ra các cơn đau nhẹ, sau đó cơn đau tăng dần và gây khó khăn cho vận động của tay. 2. Các nguyên nhân gây ra viêm thoái hóa tại các khớp ngón tay Viêm thoái hóa tại khớp ngón tay được gây ra bởi 2 nguyên nhân chính là: Lão hóa Nguyên nhân này phổ biến hơn cả với người cao tuổi. Theo thời gian, sức khỏe xương khớp có xu hướng giảm mạnh. Các mô sụn khớp cũng dần bị mòn đi, giảm độ linh hoạt nhanh chóng. Lúc này, người bệnh không chỉ có nguy cơ bị viêm thoái hóa khớp ngón tay mà còn phải đối mặt với nhiều bệnh lý xương khớp khác như thoái hóa khớp gối, loãng xương, thoái hóa đốt sống,… Chấn thương về xương khớp Các chấn thương về xương khớp mà người bệnh gặp phải trước đó như gãy xương, bong gân, chệch khớp nặng,… cũng có thể là ảnh hưởng tới sụn khớp. Trong các trường hợp tác động mạnh, hoạt động của khớp và sụn dễ bị thay đổi hoặc gây đè ném làm phá hủy sụn khớp. Sụn khớp khi không được phục hồi, các tổn thương ngày càng kéo dài khiến tình trạng thoái hóa khớp ngón tay xuất hiện và tiến triển âm thầm. Ngoài ra, các đối tượng dưới đây cũng sẽ có nguy cơ mắc viêm thoái hóa khớp ngón tay cao hơn là: Người trên 40 tuổi. Nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh lý cao hơn so với nam giới. Người bị béo phì. Người mắc phải các bệnh lý di truyền hoặc sở hữu các gen xấu đối với cơ, xương, khớp. Người bị thay đổi cấu trúc hay chức năng của sụn do ảnh hưởng của các bệnh lý khác. Người thường xuyên vận động, hoặc làm việc với cường độ tạo áp lực cao lên tay. 3. Triệu chứng của thoái hóa khớp ngón tay Khi bị viêm thoái hóa các đốt ngón tay, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng bệnh lý sau: Đau nhức tại khớp ngón tay Đây là triệu chứng phổ biến nhất mà người bệnh gặp phải. Các các cơn đau thường tăng dần mức độ theo thời gian. Tình trạng đau nhức tại khớp ngón tay có thể xuất hiện ngay khi người bệnh thực hiện các vận động hàng ngày như cầm, nắm đồ vật. Trong trường hợp nặng hơn, các cơn đau có thể xảy ra dù người bệnh không vận động. Ngón tay và khớp liên đốt bị biến dạng Khi bị viêm thoái hóa tại các khớp ngón tay, người bệnh có thể nhận thấy tình trạng ngón tay bị biến dạng bất thường. Thông thường, các khớp của ngón tay sẽ bị lệch về một bên. Các khớp liên đốt cũng gặp tình trạng gập hoặc duỗi quá mức, gây ra các biến dạng rất đặc trưng của bệnh lý. Ví dụ như biến dạng cổ thiên nga hay biến dạng boutonniere. Các triệu chứng khác Sưng khớp liên đốt ngón tay. Giảm vận động của các ngón tay. Có cảm giác sưng đau, cứng ở gốc ngón tay. Gốc ngón tay to bất thường, có thể nhìn thấy các cục xương. 4. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh Thực hiện một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học là giải pháp hiệu quả giúp hỗ trợ và làm giảm các cơn đau nhức do viêm thoái hóa khớp ngón tay nói riêng và các bệnh lý về xương khớp nói chung. Vậy người bệnh bị viêm thoái hóa khớp tại các ngón tay nên ăn gì? Thực phẩm giàu canxi Canxi là hợp chất vô cùng quan trọng với sức khỏe xương khớp. Do đó, việc bổ sung các thực giàu canxi trong chế độ ăn uống là cần thiết. Các loại thực phẩm mà bạn có thể sử dụng như: Các loại họ nhà đậu: đậu hà lan, đậu đũa, đậu đen,… Các chế phẩm từ sữa. Rau xanh: cải xoăn, cải bó xôi, súp lơ. Trứng. Thực phẩm giàu Magie Magie là hợp chất giúp tổng hợp protein để hình thành xương và đóng vai trò duy trì độ khoáng hóa của xương khớp. Người bệnh có sử dụng các thực phẩm có chứa nhiều Magie như: Ngũ cốc nguyên hạt. Các loại rau xanh. Các loại hạt: hướng dương, bí ngô, hạt lanh,… Hoa quả: bơ, chuối. Thực phẩm giàu Omega-3 Omega-3 là chất béo không bão hòa giúp ngăn quá trình sản xuất Enzyme và Cytokine gây phá vỡ sụn, giảm viêm và làm dịu cơn đau hiệu quả. Do đó, người bị viêm thoái hóa khớp ngón tay không thể không bổ sung hợp chất này trong khẩu phần ăn. Bạn có thể tìm thấy Omega-3 trong các loại thực phẩm như: Cá biển: cá hồi, cá thu, cá trình, cá mòi. Hàu. Quả óc chó, hạnh nhân, hạt chia,… Dầu oliu. Thực phẩm giàu Vitamin Theo các nghiên cứu, các vitamin như A, D, C, B, K,… đều có tác dụng hữu hiệu trong việc gia tăng chất lượng mô sụn, kích thích sự phát triển của tủy xương, tăng độ chắc khỏe của xương khớp từ bên trong. Người bệnh nên bổ sung các loại vitamin và khoáng chất tự nhiên thông qua rau củ xanh và hoa quả tươi là tốt nhất. Viêm thoái hóa khớp ngón tay khi không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng cho người bệnh. Do đó, khi nhận thấy các dấu hiệu của bệnh lý hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bạn nên tìm tới sự giúp đỡ của bác sĩ để được chẩn đoán chính xác.
medlatec
1,114
Trị bệnh yếu tim như thế nào cho hiệu quả? Yếu tim là thuật ngữ được nhiều người sử dụng khi nói về bệnh suy tim mà không biết rằng cách gọi này chưa chuẩn xác. Đây là là một trong những bệnh lí tim mạch nguy hiểm và có nguy cơ gây tử vong cao mà chúng ta cần chú ý. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin khái quát về căn bệnh này. Suy tim hay chúng ta vẫn quen gọi là bệnh yếu tim, là trạng thái bệnh lí trong đó lượng máu mà tim bơm ra trong một phút không đủ để đáp ứng với nhu cầu oxi của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh. Điều này gây nhiều ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe người bệnh, khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc hoạt động mạnh, và ăn uống di chuyển …Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh suy tim sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ, trụy mạch…dẫn đến tử vong và đột tử. Vậy phải làm thế nào để phòng tránh và điều trị bệnh suy tim hiệu quả? Phương pháp điều trị bệnh suy tim Nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh lí tim mạch (trong đó có suy tim) là do thói quen ăn uống, sinh hoạt; lối sống thiếu khoa học và sự chủ quan, thiếu hiểu biết về sức khỏe bản thân của người bệnh. Vì vậy, để điều trị bệnh suy tim hiệu quả phụ thuốc rất nhiều vào ý thức của người bệnh trong việc thay đổi lối sống lành mạnh; hạn chế tối đa nguy cơ gây bệnh và tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sỹ chuyên khoa. Theo các chuyên gia tim mạch của Mỹ, bệnh suy tim được chia thành 4 mức độ (1;2;3;4) dựa trên mức độ hoạt động thể lực và triệu chứng cơ năng của bệnh nhân. Với mỗi mức độ tương ứng, bác sỹ chuyên khoa sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp để thu được hiệu quả tốt nhất. Để điều trị bệnh suy tim, sau khi thăm khám, chẩn đoán thực tế, bác sỹ có thể chỉ định cho người bệnh điều trị bằng các phương pháp sau: 1. Điều trị không dùng thuốc – đây là phương pháp áp dụng tốt cho cả 4 mức độ suy tim. Với phương pháp này, người bệnh cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lí kết hợp với chế độ ăn ít chất béo, ít đường và ít muối; uống ít nước và luôn giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng stress. Hạn chế thậm chí loại bỏ các nhân tố làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh như: rượu bia; thuốc lá; cà phê; chất kích thích…và giảm cân đối với người thừa cân, béo phì… 2. Điều trị dùng thuốc – Biện pháp này thường áp dụng với các trường hợp suy tim ở mức độ trung bình (độ 2 – 3). Các loại thuốc thường dùng trong điều trị suy tim: – Thuốc glucosid trợ tim: digoxin giúp làm tăng sức co bóp của tim, giảm nhịp tim. – Thuốc lợi tiểu: giúp tăng cường sự đào thải nước tiểu làm giảm bớt khối lượng tuần hoàn vì thế làm giảm gánh nặng cho tim. – Thuốc giãn mạch: làm giãn hệ tĩnh mạch và giãn động mạch vành. – Thuốc chẹn beta giao cảm tác dụng làm chậm nhịp tim. – Thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim khác như các thuốc dopamine, dobutamine … – Thuốc chống đông: heparin và các thuốc nhóm kháng vitamin K. 3. Điều trị can thiệp bằng phẫu thuật đối với các trường hợp suy tim nặng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể sau khi thăm khám và chẩn đoán mà bác sỹ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phẫu thuật thích hợp nhất, thậm trí có thể là thay hoặc ghép tim. Việc phát hiện và điều trị sớm bệnh tim mạch sẽ giúp làm chậm lại diễn tiến của bệnh. Bởi vậy, chúng ta nên tạo cho mình thói quen theo dõi và khám sức khỏe định kì để tầm soát, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Nếu nhận thấy có các dấu hiệu như: đau thắt ngực, khó thở, mệt mỏi, ho, phù…nên tới bệnh viện để kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt.
thucuc
760
Cảnh báo nguy hiểm cholesterol cao sẽ mắc bệnh tim Nếu cholesterol trong cơ thể bạn quá cao, nó có thể gây ra cứng động mạch và cuối cùng là phát triển các bệnh về tim. 1. Cholesterol cao và bệnh tim có liên quan như thế nào? Nhiều người nghĩ về cholesterol như một thứ tồi tệ. Tuy nhiên, cholesterol là cần thiết cho cơ thể bạn để làm cho nó thực hiện chức năng. Việc kiểm tra hàm lượng cholesterol là rất quan trọng. Nếu cholesterol trong cơ thể bạn quá cao, nó có thể gây ra cứng động mạch và cuối cùng là phát triển các bệnh về tim. Cứ mỗi 500 người sinh ra tại Mỹ có một tình trạng được gọi là dư mỡ gia đình. Cơ bản thì điều này có nghĩa là họ được sinh ra với một mức cholesterol cao do di truyền. Những cá nhân này có nguy cơ ảnh hưởng bởi đột quỵ hay đau tim cao hơn. Thỉnh thoảng những người bị đau tim hay đột quỵ ở tuổi đôi mươi, chỉ vì họ có hàm lượng cholesterol cao trên trời. Khoảng 10% trẻ em, được nghiên cứu với khoảng 7 triệu trẻ em tại Mỹ, có hàm lượng cholesterol trên 190. Điều này dẫn tới sự bùng nổ của bệnh tiểu đường tại trẻ em mà chưa từng có trước đây ở tuổi thanh niên. Nó cũng gia tăng cơ hội mắc các bệnh về tim. Trẻ em cũng phải kiểm tra cholesterol Nhưng tin tốt là hầu hết mọi thứ, hàm lượng cholesterol cao có thể bóp chết ngay từ khi còn trứng nước bởi một chế độ ăn kiêng tốt và các bài tập thể dục lành mạnh. Bạn không cần phải sống chung với hàm lượng cholesterol cao, nó là một sự lựa chọn đặc biệt. 2. Các thực phẩm giúp giảm cholesterol. Dưới đây là một list các thực phẩm được cho biết là cắt giảm lượng cholesterol của bạn, hay ngăn chặn bạn khỏi việc có hàm lượng cholesterol cao trước tiên. - Cá, thịt da cầm không da và thịt nạc là một phần của chế độ ăn kiêng lành mạnh. Bí quyết là chắc chắn bạn không có quá nhiều những thứ nói trên trong chế độ ăn kiêng của bạn vì tất cả chúng đều có chứa protein. Trong khi protein là tốt, nhưng quá nhiều thì sẽ gia tăng hàm lượng cholesterol và chẳng bao lâu sau khi bạn có hàm lượng cholesterol cao, điều duy nhất là bạn đã đang cố ngăn chặn nó. - Cá chứa dầu gọi là Omega-3, sẽ bảo vệ trái tim bạn và các mạch máu. Cá cũng chứa ít hơn các chất béo không cần thiết so với hầu hết các loại thịt khác. - Giảm tiêu thụ các sản phẩm hàng ngày có chất béo cao như pho mát, kem được đánh bông, sữa nguyên kem, pho mát chế biến hay kem chua. Thay vì ăn các sản phẩm hàng ngày ít chất béo như sữa chua và phô mai. Nó sẽ làm giảm nồng độ cholesterol của bạn. - Tránh ăn chất béo cao được ngụy trang để xem như khỏe mạnh. Nhiều người ăn bánh nướng xốp cho bữa sáng lại nghĩ rằng họ đang duy trì một chế độ ăn kiêng lành mạnh. Tuy nhiên, bánh nướng xốp có thể gồm nhiều chất béo và dầu sẽ làm tăng hàm lượng cholesterol của bạn. - Trái cây và rau quả chứa ít chất béo, và có chất chống ô xy hóa ở mức độ cao. Những thực phẩm này là rất tốt cho bạn và là một phần cần thiết để có một chế độ ăn kiêng khỏe mạnh và làm giảm hàm lượng cholesterol. Đây chỉ là một vài trong số nhiều thực phẩm rõ ràng làm giảm hàm lượng cholesterol. Chắc chắn rằng tập thể dục thường xuyên cũng rất quan trọng. Hãy theo dõi những hướng dẫn này, và bạn sẽ nhanh chóng giảm các nguy cơ bị ảnh hưởng bởi đột quỵ hay các triệu chứng đau tim và hàm lượng cholesterol của bạn. Nguồn: danviet. vn
medlatec
686
Bị ngứa khi mang thai tháng cuối nguyên nhân và xử trí Khi mang thai, đặc biệt là cuối thai kỳ mẹ bầu thường bị ngứa. Tình trạng bị ngứa khi mang thai tháng cuối khiến mẹ bầu khó chịu. Hãy tìm hiểu xem nguyên nhân và cách xử trí tình trạng này.bà bầu bị ngứa ở tay chân Khi mang thai, đặc biệt là cuối thai kỳ mẹ bầu thường bị ngứa. Nguyên nhân bị ngứa khi mang thai tháng cuối Khi mang thai đặc biệt ở tháng cuối, một số thai phụ cảm thấy lòng bàn tay, lòng bàn chân ứng đỏ, ngứa ngáy, hoặc có thể toàn thân phát ban.  Đặc biệt, ngứa gia tăng vào ban đêm lúc vừa tắm xong hoặc trước khi ngủ. Theo nghiên cứu, có khoảng 14% phụ nữ mang thai bị ngứa, từ tam cá nguyệt thứ 2 của thai kỳ, đặc biệt giai đoạn cuối thai kỳ. Ngứa khi mang thai có nhiều nguyên nhân: Do những biến đổi về sinh lý, sự căng giãn da hay rạn da do thai lớn dần của mẹ bầu. Các vị trí ngứa thường gặp như bụng, bầu vú, cánh tay, mông, đùi… do vùng này có tích tụ nhiều mỡ. Đổ mồ hôi nhiều ở mẹ bầu gây rôm sảy, thưởng ở vùng nếp gấp da như ngực, cổ, gáy, lưng… Do sự thay đổi độ pH vùng âm đạo, âm hộ khiến vùng này quá nhiều kiềm khi mang thai. Do cơ thể mẹ bầu tăng nồng độ Estrogen và tăng sinh mạch máu ngoài da. Tình trạng viêm nang lông thai kỳ xuất hiện trong tháng cuối của thai kỳ, gây ngứa ở những vùng có lông như nách, tay chân, vùng kín… Do các bệnh lý như các bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm nhiễm sinh dục… Những bà bầu tiền sử da khô, hoặc mắc chứng chàm bội nhiễm, bị dị ứng thức ăn cũng khiến tình trạng ngứa tồi tệ hơn. Thai phụ mắc chứng ứ mật trong gan cũng có thể bị khô da và ngứa. Đi kèm với ngứa là các dấu hiệu khác như mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn,vàng da, mệt mỏi… bị ngứa khi mang thai tháng đầu Những bà bầu tiền sử da khô, hoặc mắc chứng chàm bội nhiễm, bị dị ứng thức ăn cũng khiến tình trạng ngứa tồi tệ hơn Bị ngứa khi mang thai tháng cuối phải làm sao? Để khắc phục bị ngứa khi mang thai tháng cuối, trước hết phải cắt được cơn ngứa. Lúc này mẹ bầu không được gãi vì càng gãi thì càng ngứa, kích thích gây tăng sừng, tăng sắc tố khiến vùng da bị ngứa dày hơn, trở nên mạn tính, khó điều trị, để lại nhiều di chứng. Tốt nhất hãy chấm dứt cơn ngứa bằng chườm lạnh, hay chườm nóng.bà bầu bị ngứa bụng Nên mặc quần áo chất vải thoáng mát, đủ rộng, thoải mái. Tránh ra ngoài lúc nóng bức. Tránh không dùng các loại xà phòng dung dịch tẩy rửa mạnh để chăm sóc da vì dễ bị dị ứng. Tránh những thức ăn có thể bị gây dị ứng. Trong chế độ ăn uống, cần ăn đủ chất, tăng thêm dầu oliu, các thực phẩm giàu vitamin A (gan cá, gan, trứng, rau quả…), vitamin D (cá biển, sữa…), uống đủ nước 1,5-2 lít mỗi ngày. Rửa vùng kín sạch sẽ hàng ngày, lau khô bằng khăn bông mềm rồi mới mặc quần lót, quần lót chất liệu thoáng mát cần được giặt sạch sẽ phơi khô trước khi mặc. Nếu tình trạng ngứa nghiêm trọng, kéo dài 1 thời gian, không tự khỏi, gây khó chịu cho thai phụ nên nhờ bác sĩ tư vấn việc sử dụng thuốc. Đặc biệt là những trường hợp sau đây cần phải đi khám sớm: Mẹ bầu bị ngứa toàn thân và vàng da, có thể bạn đang mắc chứng mật kém lưu thông. Nếu tình trạng ngứa nghiêm trọng, kéo dài 1 thời gian, không tự khỏi, gây khó chịu cho thai phụ nên thăm khám tìm nguyên nhân và được chỉ định điều trị chính xác. Bị sốt và phát ban có thể là do chứng thủy đậu, herpes… Bị ngứa đi kèm với tổn thương ngoài da có thể mắc vẩy nến, chàm… Ngứa kèm nóng rát âm đạo có thể bị nhiễm nấm âm đạo hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. > Xem thêm:
thucuc
757
Xét nghiệm HCV hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý viêm gan C Hiện nay, các bệnh viêm gan C ngày càng phổ biến và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế, thực hiện xét nghiệm lâm sàng chẩn đoán viêm gan là lựa chọn của nhiều người. Và xét nghiệm HCV là một trong số đó. Đây được đánh giá là loại xét nghiệm hiện đại và có độ chính xác cao. Vậy xét nghiệm HCV là gì? Thực hiện xét thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm HCV là gì? HCV là một loại virus gây ra viêm gan C ở người hiện nay. HCV hay còn được gọi là virus viêm gan type C. Bạn cần lưu ý vấn đề này để tránh nhầm lẫn với viêm gan A và B. Viêm gan C có biểu hiện, diễn biến nghiêm trọng hơn so với viêm gan B. Nếu để lâu ngày, căn bệnh này có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Do đó, bạn cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện tình trạng bệnh kịp thời. Đúng như tên gọi, xét nghiệm HCV là một loại xét nghiệm để xác định virus HCV trong cơ thể. Và cụ thể là xét nghiệm nồng độ HCV trong máu. Qua đó giúp phát hiện tình trạng viêm gan C và có dấu hiện điều trị kịp thời. Xét nghiệm HCV hay còn được biết đến với tên gọi khác là xét nghiệm anti - HCV. Đây là phương pháp xét nghiệm hiện đại, phổ biến và được biết tới với độ chính xác cao. 2. Xét nghiệm HCV được thực hiện thế nào? Xét nghiệm HCV bằng phương pháp PCR đang được áp dụng tại nhiều bệnh viện lớn hiện nay. Sau đó, thông qua các máy móc hiện đại, huyết tương hoặc huyết thanh sẽ được tách chiết thành ARN. Các ARN sẽ tiếp tục được phiên mã ngược vào tạo thành c ADN. Lúc này, các loại máy kiểm tra, trong đó có máy PCR sẽ tiến hành nhận tín hiệu và xác định sự xuất hiện của virus. Thông thường, tín hiệu virus sẽ được thông báo qua một loại tín hiệu huỳnh quang riêng biệt. Nhìn vào các con số kiểm tra, các bác sĩ sẽ phán đoán tình trạng bệnh thông qua nồng độ virus HCV trong máu. Tùy từng loại máy, từng phương pháp mà cách xét nghiệm HCV sẽ khác nhau. Đây là xét nghiệm đầu tiên để xác định sự xuất hiện của Virus HCV. Sau đó, bạn sẽ phải thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu khác. Loại xét nghiệm này sẽ phát hiện ra virus chỉ sao 1 - 2 tuần sau khi virus xuất hiện. Qua đó giúp người bệnh sớm có phương pháp điều trị. 3. Phân loại xét nghiệm HCV Hiện nay, xét nghiệm virus HCV được chia thành 3 loại: HCVAb: đâu là loại xét nghiệm phổ biến nhất, dùng để xác định nồng độ HCV trong máu. Phương pháp xét nghiệm này có độ chính xác cao. Phù hợp với những người có nguy cơ cao như truyền máu, tiêm ma túy, xăm trổ hoặc truyền nhiễm do di chuyển,… HCV RNA: đây là phương pháp kiểm tra chuyên sâu đối với những người đã được xác định là dương tính với HCV. HCV Genotype: giúp xác định kiểu gen của virus và đưa ra phương pháp điều trị hợp lý nhất. Hiện nay, virus HCV đang có 6 kiểu gen từ 1 - 6, mỗi kiểu lại được chia thành các nhóm nhỏ khác nhau. Trong đó, tại Việt Nam, virus HCV có kiểu gen 1, 2, 3 và 6 thường phổ biến và thường gặp hơn cả. Mỗi kiểu gen của virus thường có các điều trị khác nhau. Do đó, xác định virus thuộc kiểu gen gì sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất. 4. Viêm gan C nguy hiểm thế nào? Tại sao cần xét nghiệm HCV Ở Việt Nam có tới 2 - 5% bị nhiễm viêm gan C. Căn bệnh này thường ít phổ biến hơn viêm gan A và B. Do đó, nhiều người thường bỏ qua xét nghiệm HCV. Tuy nhiên, đây là suy nghĩ hết sức sai lầm. Viêm gan C là một căn bệnh nguy hiểm, cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Viêm gan C gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị. Căn bệnh này có thể gây ra viêm gan cấp, viêm gan mạn. Sau một thời gian ủ bệnh, virus có thể biến đổi thành xơ gan, làm suy giảm chức năng gan, thậm chí là ung thư gan (HCC). Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có tới 50 - 80% người bị viêm gan C chuyển qua mãn tính. Đặc biệt, có tới 25% người bệnh bị biến chứng thành ung thư gan. Đây là căn bệnh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, bạn cần xét nghiệm thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và có phương án điều trị hợp lý. Xét nghiệm HCV sẽ giúp bạn phát hiện nồng độ HCV trong máu ngay từ 1 - 2 tuần sau khi vi khuẩn xuất hiện. Phương pháp xét nghiệm này thường cho kết quả sớm và có độ chính xác cao. Đồng thời, sau khi biết tình trạng bệnh, bạn sẽ có phương pháp tránh lây lan hiệu quả hơn. 5. Xét nghiệm HCV ở đâu tốt? Xét nghiệm virus HCV là việc làm quan trọng cần được thực hiện định kỳ. Các bác sĩ sẽ đưa ra những chẩn đoán phù hợp và chính xác nhất. Qua đó giúp bạn có phương hướng điều trị đúng đắn, hiệu quả. Qua đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng tại đây. Cả hai loại xét nghiệm đều được xét nghiệm theo quy trình tiêu chuẩn, hiện đại và khép kín. Các mẫu xét nghiệm sẽ được bảo quản trong tủ bảo quản tiêu chuẩn và được kiểm tra trong thời gian ngắn nhất...
medlatec
1,022
Thoái hóa khớp nên ăn gì và kiêng gì để tốt cho sức khỏe? Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của con người, đặc biệt là bệnh nhân thoái hóa khớp. Vậy khi mắc thoái hóa khớp nên ăn gì và kiêng gì để tốt cho sức khỏe? Xem ngay chế độ dinh dưỡng dưới đây bạn nhé! 1. Thoái hóa khớp: Nguyên nhân và triệu chứng phổ biến Thóa hóa khớp (còn được gọi là hư khớp) là hậu quả của quá trình cơ và sinh học gây nên tổn thương toàn bộ các thành phần của khớp. Trong đó, chủ yếu là sụn khớp kèm theo những tổn thương xương bên dưới sụn, dây chằng, cơ quanh khớp và màng hoạt dịch. Thoái hóa khớp xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp phổ biến nhất bao gồm: – Tuổi tác: Tuổi càng cao thì quá trình lão hóa tự nhiên càng diễn ra nhanh hơn khiến cho hệ thống xương trong cơ thể của chúng ta suy yếu dần. – Thừa cân béo phì: Khi trọng lượng cơ thể quá nặng sẽ gây áp lực lên các khớp xương, đặc biệt là cột sống và khớp gối. Tình trạng này nếu diễn ra trong thời gian dài sẽ khiến khớp và hệ thống dây chằng bị tổn thương. – Luyện tập thể dục thể thao quá độ: Việc luyện tập thể dục thể thao không đúng cách sẽ gây nên những chấn thương tại các khớp. Nếu như người bệnh không chăm sóc và điều trị đúng cách sẽ khiến quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn. – Do thói quen sinh hoạt và làm việc: Ngồi làm việc, học tập, nằm, sinh hoạt sai tư thế đều có thể tạo nên những tác động xấu cho hệ thống xương khớp. Khi mắc thoái hóa khớp người bệnh sẽ xuất hiện một vài triệu chứng như: – Đau nhức xương khớp. – Cứng khớp. – Xuất hiện tiếng kêu khi cử động. – Vận động khó khăn. – Sưng tấy, biến dạng hoặc teo cơ. Việc luyện tập thể dục thể thao không đúng cách sẽ gây nên những chấn thương tại các khớp 2. Thoái hóa khớp nên ăn gì tốt cho sức khỏe? 2.1. Người mắc thoái hóa khớp nên ăn gì hỗ trợ điều trị? Người mắc thoái hóa nên bổ sung những thực phẩm dưới đây để tốt cho quá trình điều trị: – Thực phẩm giàu canxi: Nhóm thực phẩm như tôm, cua, sò, ốc,… sẽ giúp cung cấp hàm lượng magie, sắt, photpho, kẽm giúp bổ sung những khoáng chất tốt cho xương khớp. – Thực phẩm chế biến từ sữa: Nhóm thực phẩm làm từ sữa như phô mai, sữa chua, sữa tươi,… cũng là nguồn cung cấp canxi và vitamin D củng cố xương luôn chắc khỏe. – Bổ sung các loại cá để cung cấp omega-3 và omega-6 để phòng tránh chứng viêm đau khớp nói chung. – Bổ sung các loại hạt, ngũ cốc như đậu nành, đậu đen, vừng, hạnh nhân, óc chó,… để xương khớp luôn chắc khỏe. – Bổ sung nấm hương: Đây là thực phẩm có tác dụng tốt trong việc chống sưng viêm hiệu quả do các bệnh xương khớp gây nên. Nấm hương cũng cũng cấp một số chất như kẽm, magie, kali và canxi giúp cải thiện các triệu chứng đau mỏi chân tay ở người bệnh. Ngoài ra, tùy thuộc vào từng loại thoái hóa khớp và tình trạng của từng bệnh nhân mà bổ sung các thực phẩm cho phù hợp. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng của mình trong quá trình điều trị. Nhóm thực phẩm như tôm, cua, sò, ốc,… sẽ giúp cung cấp hàm lượng magie, sắt, photpho, kẽm tốt cho xương 2.2. Bị thoái hóa khớp nên ăn gì để không tái phát? Sau khi điều trị bệnh thoái hóa khớp thì ngoài những thực phẩm ở trên người bị thoái hóa khớp nên bổ sung các thực phẩm sau: – Tăng cường nguồn đạm từ các loại thịt, bổ sung chất béo, canxi, glucosamin và chondroitin,… những thực phẩm này có trong xương ống, sụn, xương sườn,.. giúp cho sụn luôn chắc khỏe. – Bổ sung vitamin từ trái cây như: Việt quất, đu đủ, cam, táo, lê,.. các loại hoa quả có chứa chất chống oxy hóa, kháng viêm để cơ thể nhanh phục hồi. – Các loại rau củ như chân vịt, cải xanh, cà chua, bí xanh, bắp cải,… để gia tăng sức đề kháng cho người mắc bệnh. Các loại hoa quả có chứa chất chống oxy hóa, kháng viêm sẽ giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi 3. Những thực phẩm cần kiêng đối với người thoái hóa khớp Người mắc thoái hóa khớp nên kiêng một số thực phẩm dưới đây: – Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ: Những thực phẩm chứa chất béo sẽ gây hại tới cấu trúc xương và cột sống. Do đó, trong quá trình ăn uống người bệnh nhân tránh những thực phẩm chiên xào chứa nhiều dầu mỡ. – Hạn chế ăn thực phẩm chứa đường và muối: Những thực phẩm này nếu đưa vào cơ thể sẽ kích thích phản ứng viêm và làm giảm khả năng hấp thụ canxi. Bởi vậy người bị thoái hóa nên hạn chế ăn những gia vị này. Các thực phẩm chứa đường và muối như: Dưa muối, cà muối, bánh ngọt, kẹo ngọt, trà sữa,.. – Thực phẩm đóng hộp: Các loại thức ăn đóng hộp có chứa hàm lượng chất bảo quản khá cho khiến cho các cơn đau nhức hoạt động mạnh mẽ hơn. Bởi vậy, người bệnh cần giảm tối đa những loại đồ uống đóng hộp. Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyến cáo người mắc thoái hóa khớp nên hạn chế sử dụng bột mì trắng trong bữa ăn hàng ngày. Như vậy, bài viết trên đây đã chỉ ra nhóm thực phẩm nên ăn và những món ăn nên kiêng đối với người thoái hóa. Để được tư vấn chế độ dinh dưỡng cụ thể và phù hợp với tình trạng bệnh lý của mình thì người mắc thoái hóa khớp nên khám sức khỏe và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
thucuc
1,080
Cách trị ngứa âm hộ đơn giản chị em có thể thực hiện ngay tại nhà 1. Cách trị ngứa âm hộ tức thời Có nhiều chị em bị ngứa âm hộ thường cảm thấy bị ngứa ngáy, bứt rứt đến mức không thể nào giữ vững nguyên tắc không gãi để đảm bảo không gây tổn thương cho vùng kín. Khi đó, chị em có thể áp dụng mẹo chườm lạnh vùng kín nhằm giảm ngứa tức thời Âm hộ bị ngứa khiến chị em luôn cảm thấy ngứa ngáy khó chịu Cách thực hiện vô cùng đơn giản, chị em chỉ cần chuẩn bị một chiếc khăn sạch, cho vào nước lạnh khoảng 5-10 phút, sau đó vắt bớt nước thừa ở khăn để rồi chườm vào vùng kín. Với các làm này, chị em có thể áp dụng được nhiều lần, tuy nhiên trước mỗi lần thực hiện nên giặt sạch khăn hoặc thay khăn cũ bằng khăn mới. 2. Dùng nước muối loãng Muối có khả năng kháng khuẩn cao, giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại nên có thể áp dụng để trị ngứa vùng kín và làm giảm cảm giác ngứa ngáy. Tuy nhiên, khi điều trị ngứa vùng kín bằng nước muối loãng các bạn chỉ nên dùng một lượng muối rất nhỏ để pha với nước sạch, không nên dùng nước muối đặc vì như thế có thể làm ảnh hưởng đến độ PH của âm đạo. Xông lá trầu không là cách giúp giảm ngứa âm hộ rất hiệu quả 3. Xông hoặc rửa vùng kín bằng nước lá Sử dụng các loại nước đun từ một trong những loại lá như lá trầu, lá ngải cứu, lá chè xanh được áp dụng từ rất lâu và cho đến nay cách này vẫn được nhiều chị em tin dùng, bởi những loại lá có tác dụng kháng khuẩn rất tốt. Cách thực hiện cũng khá đơn giản, chị em có thể tiến hành như sau: Với lá trầu không: lấy 5 lá trầu không rửa sạch, đem đun với 500ml nước rồi dùng để xông vùng kín, một tuần bạn chỉ nên xông hoặc rửa vùng kín bằng loại nước này từ 3-4 lần, không nên thực hiện quá thường xuyên vì lá trầu có tính kháng khuẩn mạnh nên có thể làm mất cân bằng PH ở âm đạo Với lá chè xanh: lấy một nắm lá chè xanh đem rửa sạch, sau đó đun với 300ml nước lọc. Với loại nước này bạn có thể hàng ngày để xông hoặc ngâm vùng kín. Mỗi lần ngâm chỉ nên thực hiện khoảng 15 phút. Mật ong có tính kháng khuẩn cao nên có thể dùng để trị ngứa âm hộ Với lá ngải cứu: chị em chuẩn bị khoảng 20g ngải cứu khô đem rửa sạch, đun sôi với cùng 300ml nước sạch và để trong khoảng 10 phút. Dùng nước này xông hơi vùng kín khoảng 15 phút. Với cách này bạn có thể thực hiện 1-2 lần/ngày sẽ làm giảm những triệu chứng ngứa cửa mình. Khi dùng những loại nước này để trị ngứa vùng kín, để hạn chế vi khuẩn có hại xâm nhập, không làm mất chất nhầy và giữ cho âm đạo không bị tổn thương chị em không nên thụt rửa âm đạo. 4. Trị ngứa âm hộ bằng mật ong Mật ong là một thực phẩm rất tốt cho sức khỏe con người, đây cũng là một trong những dược liệu quý giúp nhanh chóng làm lành các vết thương, vết bỏng hay vùng kín bị viêm nhiễm. Với tính kháng khuẩn cao nên có thể dùng mật ong để điều trị ngứa vùng kín thường được áp dụng. Với cách này chị em chỉ cần dùng tăm bông xoa mật ông nguyên chất lên vùng kín và chờ khoảng 20 phút, sau đó rửa lại bằng nước ấm. Lặp lại mỗi ngày cho đến khi tình trạng ngứa vùng kín giảm hẳn.Bà bầu nổi mẩn ngứa Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời Sau khi áp dụng những cách này nếu tình trạng ngứa vùng kín không có dấu hiệu giảm đi, chị em cần đi khám phụ khoa sớm để đảm bảo không gặp phải những biến chứng nguy hiểm. có những trường hợp ngứa vùng kín là dấu hiệu của một số bệnh phụ khoa như viêm nhiễm âm đạo, nhiễm nấm âm đạo, viêm phần phụ,… Do đó những cách trên đây không có tác dụng chữa ngứa triệt để. Xem thêm >> Âm vật bị ngứa có nguy hiểm không? > Âm hộ bị ngứa khi mang thai: Nguyên nhân và cách điều trị
thucuc
793
Công dụng thuốc Agitafil 20 Thuốc Agitafil 20 là thuốc được sử dụng để giúp cho nam giới mắc bệnh rối loạn chức năng cương dương duy trì được sự cương cứng để giao hợp. Để hiểu rõ về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây. 1. Thuốc Agitafil 20 là thuốc gì? Thuốc Agitafil 20 là thuốc gì? Thuốc Agitafil 20 có thành phần là Tadalafil 20 mg. Tadalafil là một chất có tác dụng ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphat vòng (c. GMP) và đặc biệt là trên men phosphodiesterase type 5 (PDE5).Khi nhận được sự kích thích tình dục, chất oxit nitric (NO) sẽ được phóng thích từ các tế bào nội mạc mạch máu, có tác dụng kích thích sự tổng hợp guanosin 3′, 5′ monophosphat vòng (c. GMP) ở tế bào cơ trơn.Khi sử dụng thuốc có tác dụng ức chế PDE5 của tadalafil sẽ làm tăng nồng độ của c. GMP trong thể hang, từ đó dẫn đến làm giãn cơ trơn và giúp làm tăng lượng máu tới thể hang gây ra sự cương cứng dương vật. Sự gia tăng c. GMP sẽ làm ổn định chức năng cương dương. Khi không có kích thích tình dục thì tadalafil sẽ không có tác dụng. 2. Công dụng của Agitafil 20 Thuốc Agitafil 20 được chỉ định dùng trong trường hợp sau:Thuốc Agitafil được dùng trong điều trị những trường hợp đang bị rối loạn cương dương, mất khả năng đạt và duy trì cương cứng đủ để có thể giao hợp. Để thuốc có hiệu quả điều trị thì cần phải có sự kích thích tình dục. 3. Liều dùng và cách dùng của Agitafil 20Mg Cách dùng: Thuốc Agitafil dùng đường uống, được dùng trước khi quan hệ tình dục.Liều dùng:Liều thông thường: Uống 10mg/lần/ngày. Uống thuốc này với nhiều nước có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. Bạn có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục.Liều dùng có thể tăng đến 20 mg/lần hoặc giảm xuống 5 mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người.Hiệu quả của tadalafil có thể duy trì cho đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.Lưu ý về liều dùng: Không nên dùng thuốc tadalafil quá 01 lần trong 24 giờ.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân cao tuổi, người bệnh tiểu đường.Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Liều tối đa nên dùng là 10 mg/lần/ngày. Liều dùng thường xuyên hàng ngày của đối tượng này chưa được đánh giá.Bệnh nhân suy thận:Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin từ 51 – 80ml/phút): Không cần thiết phải điều chỉnh liều.Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 31 – 50 ml/phút): Liều khởi đầu dùng 5 mg không quá một lần mỗi ngày, với liều tối đa 10 mg trong 48 giờ.Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút hoặc những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo): Liều dùng tối đa của thuốc này là 5 mg không quá một lần trong mỗi 72 giờ; khuyến cáo ở những bệnh nhân này không dùng thường xuyên hàng ngày.Quá liều: Những liều duy nhất sử dụng cho đến 500 mg tadalafil đã được thử nghiệm trên những người khỏe mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày cũng đã được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra được ghi nhận cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp xảy ra tình trạng quá liều, cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ. 4. Tác dụng phụ của Agitafil 20mg Khi sử dụng Agitafil người bệnh sẽ thường gặp các tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp: Nhức đầu, cảm giác khó tiêu, chóng mặt, đỏ mặt, bị ngạt mũi, đau lưng, đau cơ.Tác dụng phụ ít gặp: Sưng mí mắt, đau mắt, kết mạc sung huyết; Đau thắt ngực, hạ huyết áp hoặc tình trạng tăng huyết áp, hồi hộp, tim đập nhanh; Tiêu chảy, gây ra khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, hồi lưu dạ dày và thực quản, viêm dạ dày, cảm giác buồn nôn và nôn, đau bụng dưới; Đau khớp, đau vùng cổ; Chóng mặt, bị mất ngủ hoặc buồn ngủ, chứng dị cảm.Tác dụng phụ khác: Chảy máu cam, viêm họng; Ngứa, nổi ban, chảy mồ hôi.Tác dụng không mong muốn được ghi nhận với Tadalafil thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ hay vừa. Tuy nhiên bạn cần phải thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Agitafil 20mg Không dùng thuốc Agitafil trong các trường hợp sau:Người bệnh bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ hoặc nam giới dưới 18 tuổi.Bệnh nhân đang dùng các thuốc thuộc nhóm dẫn xuất nitrat (nitroglycerin, isosorbid dinitrat, isosorbid mononitrat) vì tadalafil khi dùng cùng có tác dụng hiệp đồng với tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat làm tăng nguy cơ hạ áp tư thế.Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm chẹn alpha (alpha-blocker) như: Doxazosin, terazosin, tamsulosin, prazosin.Bệnh nhân đang hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được; có vấn đề về tim như cơn đau thắt ngực, suy tim, rối loạn nhịp tim, hoặc đã có một lần bị nhồi máu cơ tim.Những trường hợp suy gan nặng.Các bệnh nhân đã được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục.Tadalafil chưa được dùng trên những bệnh nhân đang bị rối loạn chảy máu hoặc bị loét tiêu hoá, vì vậy phải hết sức cẩn thận khi chỉ định sau khi cân nhắc lợi hại kỹ càng.5.Lưu ý khi dùng thuốc Agitafil 20mg. Trước khi điều trị, bạn cần nói với bác sĩ để bác sĩ biết rõ tiền sử bệnh và bệnh đã mắc. Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng phải xét đến bởi lý do có nguy cơ tim mạch kết hợp với hoạt động tình dục.Khả năng gây cương dương kéo dài có thể xảy ra (cương dương nhiều hơn 4 giờ), vì vậy khi gặp phải hiện tượng này, dù bạn có thấy đau hay không cũng phải tới trung tâm y tế để điều trị.Khi sử dụng tadalafil không nên uống rượu bia vì điều này có thể làm tăng tác dụng phụ của tadalafil như giảm huyết áp quá mức, gây ra chóng mặt, đau đầu, tăng nhịp tim.Việc sử dụng tadalafil có thể dẫn đến giảm thị lực, mất thị lực tạm thời. Cho nên cần chú ý những việc cần sự quan sát và tập trung.Tương tác thuốc: Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động chính của thuốc hoặc có thể gây ra các tác dụng phụ. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những loại thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.Bảo quản: Để thuốc này ở những nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C. Tránh xa tầm tay của trẻ em. Không được sử dụng khi thuốc đã có dấu hiệu hư hỏng hay quá hạn sử dụng in trên bao bì.Tóm lại, thuốc Agitafil là thuốc được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần phải được thăm khám xác định chính xác tính trạng bệnh mới có chỉ định dùng. Ngoài ra, bác sĩ sẽ tìm hiểu các nguyên nhân kết hợp để điều chỉnh các nguyên nhân đó, hạn chế việc lạm dụng thuốc.
vinmec
1,304
Kháng insulin và cơ chế sinh bệnh đái tháo đường tuýp 2 Kháng insulin là tên gọi khi các tế bào của cơ thể không phản ứng đúng cách với hormone insulin. Kháng insulin là yếu tố dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2, tiểu đường thai kỳ và tiền tiểu đường 1. Kháng insulin là gì? Vai trò của insulin là cho phép các tế bào của cơ thể hấp thụ glucose để sử dụng làm nhiên liệu hoặc dự trữ dưới dạng chất béo trong cơ thể. Nó cũng có nghĩa là glucose có nhiều khả năng tích tụ trong máu và điều này có thể dẫn đến lượng đường trong máu quá cao. Khi cơ thể trở nên đề kháng với insulin, nó sẽ cố gắng đối phó bằng cách sản xuất nhiều insulin hơn. Những người bị kháng insulin thường sản xuất quá nhiều insulin hơn những người khỏe mạnh. 2. Các triệu chứng của kháng insulin Ban đầu, kháng insulin không có triệu chứng. Các triệu chứng chỉ bắt đầu xuất hiện khi nó dẫn đến các tác động phụ như lượng đường trong máu cao hơn.Khi có những điều này thì triệu chứng dấu hiệu gồm có:Hôn mê (mệt mỏi)Đói. Khó tập trung (sương mù não)Các dấu hiệu khác thường xuất hiện ở những người bị kháng insulin bao gồm:Bị tăng cân ở phần giữa cơ thể như béo phần bụng. Huyết áp cao. Mức cholesterol cao. Nếu kháng insulin phát triển thành tiền tiểu đường hoặc tiểu đường loại 2, các triệu chứng sẽ bao gồm tăng mức đường huyết và nhiều triệu chứng cổ điển của bệnh tiểu đường loại 2. Kháng insulin có thể phát triển thành tiền tiểu đường hoặc tiểu đường loại 2 3. Nguyên nhân của kháng insulin Trong khi nguyên nhân chính xác của kháng insulin vẫn chưa được hiểu đầy đủ, người ta đã biết rõ những yếu tố nào có thể dẫn đến phát triển kháng insulin.Kháng insulin thường có thể phát triển nếu áp dụng một hoặc nhiều yếu tố sau:Ở những người thừa cân và bị béo phì. Có chế độ ăn nhiều calo, nhiều carbohydrate hoặc nhiều đường. Lối sống không an toàn và hoạt động thể chất kém. Dùng liều cao steroid trong một thời gian dài. Bị căng thẳng mãn tính. Mắc bệnh Cushing hoặc bệnh buồng trứng đa nang. Về những gì đang xảy ra bên trong cơ thể gây ra kháng insulin, các nhà nghiên cứu đã quan sát thấy rằng kháng insulin xảy ra ở những người có:Lượng insulin lưu thông trong máu cao. Các chất béo quá tải thì được lưu trữ giữ lại tại gan và tuyến tụy. Mức độ viêm cao 4. Cơ chế sinh bệnh đái tháo đường tuýp 2 Cơ chế đái tháo đường tuýp 2 thường là do đề kháng insulin ở các mô ngoại biên trong tiểu đường. Nói dễ hiểu là khi các cơ quan chống lại tác dụng của insulin trong việc sử dụng glucose gọi là đề kháng insulin.4.1. Đề kháng insulin ở gan. Gan là cơ quan quan trọng tạo ra glucose khi đói. Trong khi bạn ngủ, dù không ăn gì nhưng cơ thể vẫn có glucose sử dụng, đó là nhờ gan sản xuất ra, và nó cũng quyết định mức đường huyết buổi sáng mà chúng ta thường đo.Khi bị đái tháo đường type 2, tế bào gan đề kháng với insulin, có nghĩa là gan sản xuất glucose một cách ồ ạt không kiểm soát mặc dù có mặt của insulin hoặc không dẫn tới đường huyết lúc đói bị tăng cao.4.2. Đề kháng insulin ở mô mỡỞ những bệnh nhân béo phì hay gan nhiễm mỡ, mô mỡ đề kháng với insulin dẫn tới tăng ly giải mô mỡ tạo nhiều glycerin và triglycerid hai chất này là những chất hình thành lên đường khi di chuyển tới tế bào gan.4.3. Đề kháng insulin ở cơKhi cơ hoạt động sử dụng glucose nhờ tác dụng của insulin. Khi xuất hiện tình trạng bị kháng insulin ở tế bào cơ thì glucose không hoạt được dẫn tới không có năng lượng, dẫn tới glucose tăng cao ở trong máu. Đề kháng insulin là khi các cơ quan chống lại tác dụng của insulin trong việc sử dụng glucose 5. Có thể giảm hoặc đảo ngược tình trạng kháng insulin không? Chắc chắn có thể làm giảm tác động của kháng insulin và có một số cách hiệu quả để làm điều này.Các phương pháp hiệu quả bao gồm:Chế độ ăn ít carbohydrate và ketogenic. Chế độ ăn kiêng rất ít calo. Phẫu thuật giảm cân. Tập thể dục nhiều kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh. Các phương pháp này có cách hoạt động giống nhau ở chỗ đều giúp giảm nhu cầu insulin của cơ thể và giúp mọi người giảm cân.
vinmec
810
Vì sao bạn thèm ăn khi mang thai? Trong thời kỳ mang thai, một số phụ nữ có cảm giác thèm ăn hơn bình thường. Mặc dù những điều này khá phổ biến nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về nguyên nhân của chúng. Bài viết này giúp cung cấp một số thông tin thú vị về lý do xuất hiện cảm giác thèm ăn khi mang thai. 1. Cảm giác thèm ăn khi mang thai là gì? Cảm giác thèm ăn là sự thôi thúc mạnh mẽ đối với các loại thức ăn cụ thể, đặc biệt hơn cảm giác đói hơn bình thường và có thể rất khó cưỡng lại. Loại thức ăn thèm ăn khá đa dạng và có thể khác nhau trong quá trình mang thai. Một nghiên cứu ở Mỹ xem xét các trang web về thai kỳ cho thấy cảm giác thèm ăn sô cô la, đồ ngọt, bánh pizza, khoai tây chiên giòn và trái cây. Các loại thực phẩm khác được báo cáo bao gồm kem, dưa chua và cà ri.Cảm giác thèm ăn có thể xảy ra trong tất cả các giai đoạn của thai kỳ nhưng có xu hướng biến mất sau khi sinh em bé. Người ta không biết đầy đủ lý do tại sao cảm giác thèm ăn xảy ra trong lúc mang thai. Một lời giải thích phổ biến là sự thay đổi nồng độ hormone của cơ thể khi mang thai, mặc dù thiếu bằng chứng để chứng minh điều này. Phụ nữ thường cho biết sự nhạy cảm về vị giác và khứu giác tăng lên và có thể có mối liên hệ giữa việc thay đổi nhận thức cảm giác và cảm giác thèm ăn, nhưng bản chất của điều này vẫn chưa được biết rõ. 2. Vì sao bạn lại thèm ăn khi mang thai? Cảm giác thèm ăn khi mang thai là những khao khát dường như không thể vượt qua đối với của các loại thực phẩm mà bạn thậm chí có thể không bao giờ nghĩ tới ăn!Không ai thực sự biết tại sao cảm giác thèm ăn khi mang thai xảy ra, mặc dù có những giả thuyết cho rằng nó đại diện cho một số chất dinh dưỡng mà người mẹ có thể bị thiếu - và thèm ăn là cách cơ thể yêu cầu những gì nó cần.Nhiều chuyên gia nói rằng vị giác của chúng ta thực sự đóng một vai trò trong cách chúng ta giải thích nhu cầu của cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra rằng lượng hormone cao trong thai kỳ có thể làm thay đổi cả khứu giác của người phụ nữ. Vì vậy, một số loại thực phẩm và mùi có thể không chỉ hấp dẫn hơn mà trong một số trường hợp còn gây khó chịu hơn, một vấn đề thường diễn ra như là sự chán ghét thức ăn khi mang thai. Cảm giác thèm ăn khi mang thai xảy ra ở một số phụ nữ 3. Cảm giác thèm ăn khi vừa mang thai có phải bất thường? Thông thường bạn sẽ không muốn ăn trong giai đoạn đầu mang thai, vì lúc này bạn có khả năng đang có tình trạng ốm nghén - với buồn nôn và nôn.Mặc dù một số cảm giác thèm ăn khi mới mang thai chắc chắn có vẻ hơi kỳ quặc, nhưng trong hầu hết các trường hợp, chúng không đại diện cho bất kỳ mối đe dọa nào đối với mẹ hoặc em bé. Tuy nhiên, điều này có thể thay đổi đáng kể khi bạn thèm ăn một món không phải thực phẩm. Tình trạng này, được gọi là pica, có thể dẫn đến ham muốn quá mức để tiêu thụ bất kỳ chất nào, một số chất có thể cực kỳ có hại cho cả mẹ và con.Khi mang thai, phụ nữ có thể thèm ăn và ăn những thứ như bụi bẩn, tinh bột giặt, bút chì màu, nồi đất nung, đá bào từ tủ đông... Mặc dù người ta chưa hiểu rõ về pica - ăn các chất không có dinh dưỡng nhưng đôi khi những cảm giác thèm ăn này biểu hiện sự thiếu hụt dinh dưỡng, đặc biệt là nhu cầu về sắt.Trong một số trường hợp, cảm giác thèm ăn cũng có thể có một thành phần văn hóa hoặc sắc tộc, một thành phần thực sự khuyến khích việc ăn những món không phải thực phẩm nguy hiểm này.Trong số các khía cạnh nguy hiểm nhất của pica là tiêu thụ chì - đặc biệt là khi phụ nữ ăn đất hoặc đất sét. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em với điểm IQ thấp bằng lời nói, khiếm thính và phát triển kỹ năng vận động. Một nghiên cứu khác cho thấy nguy cơ khuyết tật học tập và rối loạn thiếu tập trung tăng lên khi trẻ sơ sinh tiếp xúc với chì trước khi sinh.Một số phụ nữ và con của họ bị ngộ độc chì do ăn phải chất bẩn trong thời kỳ mang thai, tổn thương thần kinh có thể rất lớn. 4. Cần làm gì khi xuất hiện cảm giác thèm ăn bất thường khi mang thai? Các chuyên gia cho biết nếu bạn thấy mình thèm ăn bất kỳ món nào không phải thực phẩm, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức và được kiểm tra xem có thiếu máu do thiếu sắt hoặc các thiếu hụt dinh dưỡng khác như kẽm, cũng có liên quan đến pica.Đối với hầu hết phụ nữ, cảm giác thèm ăn khi mang thai chỉ thuộc một số loại: ngọt, cay, mặn hoặc thỉnh thoảng chua. Các cuộc khảo sát cho thấy chỉ có 10% phụ nữ mang thai thèm ăn trái cây và rau khi mang thai, với mong muốn ăn những thực phẩm như đào, việt quất hoặc bông cải xanh. Và trên thực tế, đó là một lý do khiến các bác sĩ đôi khi cảnh báo cảm giác thèm ăn khi mang thai.Một nghiên cứu ở Scandinavia trên 600 phụ nữ mang thai được công bố trên tạp chí Sản phụ khoa năm 2002 cho thấy tăng cân quá mức trong thai kỳ làm tăng nguy cơ bị tiền sản giật (một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng thường có đặc điểm là huyết áp tăng nhanh), cũng như một loạt các vấn đề về chuyển dạ và sinh nở.Theo Viện Y học, nếu bạn có cân nặng bình thường trước khi mang thai, bạn nên đặt mục tiêu tăng từ 25 đến 35 cân khi mang thai. Nhưng nếu bạn thừa cân vào thời điểm thụ thai, mục tiêu của bạn khi mang thai là cân nặng không quá 15 đến 25 pound. Ngoài việc thèm ăn khi mang thai mẹ bầu nên gặp bác sĩ khi cần trợ giúp về vấn đề sức khỏe Nếu bạn thèm ăn kem và bánh rán sô cô la cao cấp có hàm lượng chất béo cao và ăn chúng mọi lúc, bạn có thể thấy cân nặng của mình tăng lên mức không tốt cho sức khỏe từ khá sớm. Nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ (bệnh tiểu đường được chẩn đoán trong thời kỳ mang thai có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả em bé và mẹ), việc bỏ qua cơn thèm đường cao có thể gây ra nhiều vấn đề hơn.Với bệnh tiểu đường thai kỳ, bạn không chỉ phải theo dõi sự tăng cân mà còn phải theo dõi những gì bạn ăn - vì vậy, một lần nữa, cảm giác thèm ăn có thể dễ dàng vượt qua khỏi tầm tay. Bạn cần hiểu được cảm giác thèm ăn của bạn và sau đó tìm một phiên bản lành mạnh hơn của cùng loại thực phẩm đó và thực hiện một cách thay thế đơn giản.Nếu thức ăn bạn đang thèm là khá tốt cho sức khỏe, bạn không cần bận tâm đến cơn thèm ăn nhưng nếu nó thiếu chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, bạn sẽ tìm kiếm những lựa chọn thay thế lành mạnh hơn.Điều quan trọng mà cả hai chuyên gia cho rằng, không nên tự động tìm đến thức ăn mà bạn nghĩ là bạn muốn mà thay vào đó, hãy dành vài phút để hiểu cơ thể đang nói gì với bạn. Một khi bạn hiểu mình thực sự muốn gì, bạn sẽ dễ dàng lựa chọn một giải pháp thay thế lành mạnh hơn.org.uk - webmd.com
vinmec
1,443
Giải đáp thắc mắc: Có thai uống sữa đậu nành Fami được không? Có thai uống sữa Fami được không? là băn khoăn của không ít mẹ bầu khi lựa chọn dinh dưỡng bổ sung trong thai kỳ. Sữa đậu nành Fami là một thức uống thơm, ngon, bổ dưỡng và đang phổ biến trên thị trường hiện nay. Những lợi ích mà sữa đậu nành mang lại cho mẹ bầu Một chế độ ăn đúng dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe cho phụ nữ mang thai. Trong số các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, sữa đậu nành là một lựa chọn tuyệt vời cho những bà bầu. Sữa đậu nành không chỉ chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng mà còn có nhiều lợi ích sức khỏe đặc biệt cho phụ nữ mang thai. – Cung cấp protein: Sữa đậu nành là một nguồn protein thực vật tuyệt vời. Protein là một thành phần quan trọng để xây dựng cơ bắp và tạo nên các cơ quan và mô trong cơ thể thai nhi. Sữa đậu nành cung cấp đầy đủ axit amin cần thiết, giúp phát triển và tăng cường sự phát triển của thai nhi. Sữa đậu nành mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời trong thai kỳ – Chất xơ: Sữa đậu nành cũng giàu chất xơ, giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh và ngăn ngừa táo bón, một vấn đề phổ biến trong thai kỳ. Chất xơ còn có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường gestational (bệnh tiểu đường mang thai). – Canxi và vitamin D: Phụ nữ mang thai cần lượng canxi đáng kể để hỗ trợ sự phát triển của xương và răng của thai nhi. Sữa đậu nành thường được bổ sung canxi và vitamin D tự nhiên, hai yếu tố quan trọng cho sức khỏe xương và răng. Điều này có thể giúp ngăn ngừa loãng xương và các vấn đề xương khác trong thai kỳ. – Isoflavon: Sữa đậu nành là một nguồn giàu isoflavon, một loại chất chống oxy hóa và tương tự hormone estrogen. Isoflavon có thể giúp cân bằng mức độ hormone trong cơ thể phụ nữ mang thai và giảm nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe liên quan đến sự mất cân bằng hormone. – Cholesterol và mỡ không bão hòa: Sữa đậu nành không chứa cholesterol và có hàm lượng mỡ không bão hòa thấp. Điều này có lợi cho phụ nữ mang thai vì giúp duy trì mức cholesterol trong máu ổn định và hạn chế nguy cơ bệnh tim mạch và các vấn đề liên quan đến mỡ máu cao. – Hỗ trợ hệ thống miễn dịch: Sữa đậu nành chứa các chất chống oxi hóa và vitamin C, E, và A, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Điều này có thể giúp bảo vệ phụ nữ mang thai và thai nhi khỏi các bệnh nhiễm trùng và bệnh tật. – Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Nhờ hàm lượng mỡ không bão hòa cao và khả năng giảm cholesterol, sữa đậu nành có thể giảm nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch như bệnh tim và đột quỵ. – Hỗ trợ quá trình tiêu hóa: Sữa đậu nành chứa các enzym tiêu hóa tự nhiên giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, giảm nguy cơ khó tiêu hóa và chứng táo bón trong thai kỳ. – Nếu phụ nữ mang thai ăn chay hoặc theo chế độ ăn chay, sữa đậu nành là một nguồn protein thực vật quan trọng, đáng tin cậy và giàu dinh dưỡng để bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể và sự phát triển của thai nhi. Mẹ nên bổ sung một lượng sữa đậu nành hợp lý vào khẩu phần ăn hàng ngày Sự đa dạng và tiện lợi: Sữa đậu nành có sẵn ở nhiều dạng như sữa tươi, sữa đậu nành uống liền, sữa đậu nành hạt, hay cả sữa đậu nành chế biến thành các sản phẩm như sữa đậu nành đậu phụ, đậu hũ, nước đậu nành, và nhiều món ăn khác. Điều này mang lại sự đa dạng và tiện lợi cho phụ nữ mang thai khi muốn bổ sung sữa đậu nành vào chế độ ăn hàng ngày. 2. Có thai uống sữa Fami được không? 2.1 Về thành phần dinh dưỡng của sữa đậu nành Fami Với các thông tin từ nhà sản xuất, sữa đậu nành Fami với dòng nguyên chất được làm từ 100% đậu nành hạt chọn lọc, không biến đổi Gen (Non – GMO), Với một hộp sữa Fami Canxi 200ml chứa khoảng 108 kcal cùng với các thành phần dinh dưỡng quan trọng như protein đậu nành 1.9gr, chất béo 1gr, đường 9gr, chất xơ, các chất khoáng và vitamin. Đây là một lựa chọn dinh dưỡng phù hợp cho sự phát triển của thai nhi. Sữa Fami Canxi cung cấp công thức đột phá mới, tăng cường 8 vitamin và khoáng chất như Canxi, Kẽm, Magie, vitamin A, D3, B6, B9, B12. Điều này không chỉ giúp bổ sung và hấp thụ canxi tốt hơn, giúp xương của bạn chắc khỏe, mà còn cung cấp các vi chất quan trọng giúp cơ thể khỏe mạnh hàng ngày. Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu: Có thai uống sữa fami được không? Vì vậy, mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm khi uống sữa đậu nành Fami để cung cấp dưỡng chất cho cả mẹ và thai nhi. Sữa đậu nành không có tác động tiêu cực đến giới tính của thai nhi và cũng không gây ra các vấn đề như teo tinh hoàn hay vô sinh. Qua đây, chắc hẳn cũng đã giúp mẹ hiểu được phần nào thắc mắc có thai uống sữa fami được không rồi đúng không nào. 2.2 Mẹ bầu cần lưu ý gì khi uống sữa đậu nành Fami? Trong quá trình mang thai, việc bổ sung sữa đậu nành vào chế độ ăn có thể mang lại những lợi ích cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, cần lưu ý một số hạn chế và cân nhắc để đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Theo các chuyên gia, phụ nữ mang thai nên hạn chế lượng isoflavone từ sữa đậu nành vào khoảng 35-55mg mỗi ngày, tương đương với 1 hộp sữa Fami. Tuy nhiên, đối với những mẹ bị tiểu đường thai kỳ, cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng, vì sữa Fami chứa khá nhiều đường. Mẹ cần khám thai định kỳ để đánh giá tình hình sức khỏe và được tư vấn cụ thể chế độ dinh dưỡng. – Không nên uống sữa Fami thay thế các loại thực phẩm, vì protein trong đậu nành sẽ phân hủy khi không có thức ăn đi kèm dẫn đến việc không đạt được lợi ích bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. – Hạn chế khác là không nên kết hợp sữa fami với lòng trắng trứng gà. Khi trypsin trong sữa pha trộn với albumin trong lòng trắng trứng, chúng có thể tạo thành chất làm cơ thể trở nên no và giảm khả năng hấp thụ dưỡng chất. – Sau khi uống sữa fami, không nên ăn các loại trái cây có hàm lượng axit cao như cam, quýt, bưởi. Sự kết hợp giữa axit và protein trong sữa Fami có thể gây ra tình trạng kết tủa và gây khó chịu cho phụ nữ mang thai, như đầy bụng và tiêu chảy.
thucuc
1,288
Mách bạn cách chữa sỏi bàng quang hiệu quả Bàng quang là vị trí có thể xuất hiện những viên sỏi kích thước lớn gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Cách chữa sỏi bàng quang hiệu quả dưới đây sẽ rất hữu ích cho bạn. 1. Sự cần thiết phải điều trị bệnh sỏi bàng quang Sỏi bàng quang thường có số lượng nhiều và kích thước lớn. Nếu không có cách chữa sỏi bàng quang phù hợp sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. – Gây ra các rối loạn chức năng bàng quang: Viên sỏi di chuyển trong bàng quang gây ra những triệu chứng khó chịu như tiểu nhiều lần, tiểu khó… Việc này kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. – Gây nhiễm trùng đường tiết niệu: Sỏi cọ xát gây tổn thương niêm mạc bàng quang. Vi khuẩn có sẵn trong môi trường nước tiểu xâm nhập gây viêm nhiễm. Viêm nhiễm đường tiết niệu có thể bao gồm viêm bàng quang, viêm thận rất nguy hiểm. Sỏi bàng quang lớn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: viêm bàng quang, viêm thận, suy thận… – Gây tắc đường tiểu: Một khi viên sỏi quá lớn, chặn đường thoát của nước tiểu gây ra tình trạng bí tiểu hoàn toàn. – Gây ra thận ứ nước: Nước tiểu bị ngăn không thoát được khiến thận bị ứ nước. Lâu dài sẽ khiến thận bị mất chức năng. – Gây ra suy thận cấp và mãn tính: Các bệnh do sỏi bàng quang gây ra không được điều trị sẽ dẫn đến suy thận cấp và suy thận mãn tính. Như vậy, việc chữa sỏi bàng quang càng sớm càng có hiệu quả cao, chi phí ít tốn kém hơn. 2. Dấu hiệu sỏi bàng quang thường gặp nhất là gì? – Bệnh nhân cảm thấy bị đau rát khi đi tiểu, có các triệu chứng tiểu rắt, tiểu són, dòng nước tiểu bị gián đoạn… – Bệnh nhân đối mặt tình trạng tiểu nhiều lần trong ngày, nhất là vào ban đêm gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, sức khỏe. – Bệnh nhân nữ bị đau bụng phần bụng dưới, bệnh nhân nam khó chịu bộ phận dương vật và tinh hoàn. – Khi tình trạng nặng, bệnh nhân có triệu chứng tiểu ra mủ, nước tiểu lẫn máu, nước tiểu mùi hôi. 3. Những cách chữa sỏi bàng quang phổ biến nhất hiện nay Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân khi thăm khám. Cũng như chính xác vị trí và kích thước của sỏi, từ đó bác sĩ sẽ có chỉ định cách chữa sỏi bàng quang phù hợp nhất. 3.1. Cách chữa sỏi bàng quang nội khoa Với sỏi có kích thước nhỏ, thường nhỏ hơn 5mm và chỉ có 1 viên. Sỏi chưa gây ra triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Với trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc: thuốc giãn cơ trơn, thuốc giảm đau… để tăng khả năng sỏi có thể tự đào thải ra ngoài cơ thể. Đồng thời, người bệnh cần uống nhiều nước hơn, kết hợp với những môn thể dục như chạy bộ hoặc nhảy dây để sỏi dễ dàng di chuyển hơn. Chữa sỏi bàng quang bằng uống thuốc chỉ áp dụng khi viên sỏi còn nhỏ và chưa gây ra biến chứng 3.2. Cách chữa sỏi bàng quang bằng bài thuốc dân gian Phương pháp này hỗ trợ điều trị sỏi bàng quang có kích thước nhỏ và chưa có triệu chứng. Với mục tiêu làm sỏi bị bào mòn nhỏ đi. Phương pháp dân gian này sử dụng các thảo dược tự nhiên nên thời gian áp dụng tương đối lâu dài. Theo y học cổ truyền, để điều trị sỏi bàng quang có 7 thảo dược tự nhiên: Kim tiền thảo, râu ngô, râu mèo, rau ngổ, nhọ nồi, hoàng bá, xa tiền xử… Có tác dụng hơn cả trong điều trị bệnh sỏi bàng quang. Chúng có chung tác dụng bao gồm: – Giúp lợi tiểu, có tác dụng tăng lưu lượng nước tiểu giúp bào mòn sỏi, đào thải cặn lắng mới phát sinh. – Có tác dụng giảm nồng độ khoáng chất, hạn chế kết tinh tạo sỏi trong bàng quang. – Giảm co thắt cơ trơn giúp giảm đau, dễ dàng tống xuất sỏi ra ngoài cơ thể. – Có tác dụng chống viêm, giảm nguy cơ viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên, các thảo dược này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị. Cần sử dụng thảo dược sạch, có nguồn gốc rõ ràng. Trước khi sử dụng, bệnh nhân cần đi khám ở các bệnh viện y học cổ truyền để được bắt mạch, kê đơn. 3.3. Cách chữa sỏi bàng quang ngoại khoa Can thiệp ngoại khoa loại bỏ sỏi hiện nay có rất nhiều tiến bộ. Nếu như trước đây, người bệnh phải mổ mở truyền thống gây mất nhiều máu, dễ nhiễm trùng, sẹo xấu… Thì nay, với những phương pháp tán sỏi hiện đại, việc loại bỏ sỏi trở nên đơn giản mà vẫn vô cùng hiệu quả. Hiện nay có 3 phương pháp tán sỏi được áp dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm là: Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể; Phương pháp tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ; Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng theo đường tiểu. – Phương pháp này sử dụng sóng xung kích, chiếu tập trung vào vị trí có sỏi, phá vỡ cấu trúc của nó khiến sỏi vỡ vụn thành nhiều mảnh nhỏ. Sau đó sỏi sẽ được đào thải ra bên ngoài cơ thể theo đường nước tiểu. – Tán sỏi ngoài cơ thể có ưu điểm vượt trội là không xâm lấn, không gây sẹo xấu. Vì không xâm lấn nên cũng hạn chế tối đa khả năng nhiễm trùng. Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, có thể ra viện ngay. Tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi tiết niệu nói chung hiệu quả, an toàn – Phương pháp này tán sỏi bằng cách bác sĩ rạch một vết nhỏ trên da, tạo một đường hầm nhỏ vào bên trong. Dụng cụ nội soi được đưa qua đường hầm nhỏ, tiếp cận và phá vỡ viên sỏi bằng năng lượng laser. Vụn sỏi sẽ được lấy ra thông qua đường hầm nhỏ, vụn sỏi quá nhỏ sẽ được đào thải qua đường tự nhiên. – Phương pháp này có ưu điểm xâm lấn rất ít, vết rạch chỉ nhỏ như đầu bút bi. Người bệnh ít đau đớn hơn rất nhiều và rất mau hồi phục. Hạn chế chảy máu và nhiễm trùng vết mổ. – Bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm/cứng hoặc bán cứng đưa theo đường tự nhiên (âm đạo/dương vật) lên niệu đạo đến bàng quang. Thực hiện phá vỡ sỏi bằng năng lượng laser. Vụn sỏi được hút, rửa trong quá trình tán sỏi. – Ưu điểm là có thể tán được mọi loại sỏi, kích thước lớn. Theo đường tự nhiên nên không mổ, ít đau. Những cách chữa sỏi bàng quang hiện nay có rất nhiều điểm vượt trội. Vừa giúp loại bỏ sỏi bàng quang dứt điểm, an toàn. Vừa hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra. Tuy nhiên, các phương pháp chữa sỏi bàng quang đều là công nghệ tán sỏi cao, kỹ thuật khó. Do vậy, người bệnh nên đến các bệnh viện uy tín để được điều trị.
thucuc
1,280
Dịch vụ bác sĩ khám mắt tại nhà: lựa chọn chủ động và an tâm cho đôi mắt của bạn Xã hội hiện đại với nhịp sống hối hả, bận rộn khiến nhiều người gặp khó khăn trong việc sắp xếp thời gian chăm sóc sức khỏe cho thị lực của mình. Lựa chọn dịch vụ bác sĩ khám mắt tại nhà là một giải pháp tiện lợi để mọi người có thể chủ động chăm sóc mắt mà không lo yếu tố ngoại cảnh nào chi phối. 1. Khám mắt tại nhà là gì? Khám mắt tại nhà là một nội dung có trong dịch vụ bác sĩ gia đình.2. Khi nào nên khám mắt? Khám mắt định kỳ để chủ động chăm sóc sức khỏe mắt là khuyến cáo từ chuyên gia y tế. Đặc biệt, khi có các dấu hiệu bất thường sau thì nên kiểm tra mắt ngay:- Thường xuyên nhìn mờ. - Khó nhìn trong bóng tối. - Cảm thấy khó chịu, cần thời gian thích nghi với ánh sáng. - Mỏi mắt, nhức mắt kèm đau đầu. - Nhìn đôi. - Nhìn dạng lượn sóng. - Cảm thấy nặng từ phía sau mắt. - Thấy có quầng sáng ở xung quanh vật thể.3. Tại sao nên lựa chọn dịch vụ bác sĩ khám mắt tại nhà? Cuộc sống bận rộn của xã hội hiện đại đặt ra nhiều thách thức trong việc chủ động chăm sóc mắt đều đặn. Lúc này, lựa chọn dịch vụ khám mắt tại nhà là một giải pháp thực sự hiệu quả bởi:3.1. Chủ động chăm sóc mắt một cách tiện lợi và an toàn Trong guồng quay của xã hội hiện đại, bận rộn là điều khó tránh khỏi. Lựa chọn dịch vụ bác sĩ khám mắt tại nhà là cách giải quyết khó khăn đó. Với dịch vụ này, bạn chỉ cần chọn khung giờ phù hợp với mình và hẹn bác sĩ đến khám tại địa chỉ của mình. Cũng vì thế mà bạn tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại mà không lo gián đoạn quá trình chăm sóc sức khỏe cho đôi mắt.3.2. Trải nghiệm dịch vụ chăm sóc mắt hiện đại và chuyên nghiệp Mỗi cuộc kiểm tra mắt tại nhà đều sẽ được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm, thao tác làm việc chuyên nghiệp. Bạn cũng sẽ được thăm khám bởi các thiết bị máy móc hiện đại để đảm bảo mọi quy trình kiểm tra diễn ra chính xác. Với dịch vụ bác sĩ khám mắt tại nhà, bạn không chỉ yên tâm nhận kết quả tin cậy mà còn được thăm khám trong môi trường thoải mái và thuận tiện với chính mình.3.3. Bảo vệ mắt kịp thời
medlatec
460
Chỉ số D - Dmer và ý nghĩa lâm sàng Các D-Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer đó là chẩn đoán bệnh lý huyết khối, phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu và theo dõi bệnh lý huyết khối tiến triển cũng như đánh giá hiệu quả điều trị. 1. D-Dimer là gì? D-Dimer là một sản phẩm thoái hóa của các sợi Fibrin trong quá trình tiêu sợi huyết và dưới tác động của Plasmin. Khi nồng độ D-Dimer trong máu bình thường, điều này chứng tỏ không có huyết khối trong lòng mạch. Tuy nhiên, khi chỉ số D-dimer trong máu cao có thể là dấu hiệu cảnh báo về sự hiện diện của huyết khối, DIC.Vì vậy, D-Dimer có nghĩa là trong phân tử có 2 chuỗi D liên kết với nhau. Có 2 loại D-Dimer:Phân tử gồm 2 chuỗi DPhân tử gồm 2 chuỗi D liên kết với chuỗi E. Hình ảnh mô tả quá trình hình thành D-Dimer Trong điều kiện bình thường, quá trình hình thành các cục máu đông (tạo Fibrin) luôn cân bằng với quá trình tan cục máu đông (tiêu Fibrin). Tất cả các hoạt động quá mức quá trình tạo Fibrin đều có thể dẫn đến bệnh lý huyết khối. Tất cả các hoạt hóa bất thường của quá trình tiêu Fibrin đều có thể dẫn đến biến chứng chảy máu. Cụ thể:Quá trình tạo Fibrin: Dưới sự tác động của Thrombin, Fibrinogen sẽ lưu hành được chuyển thành Fibrin ở dạng đơn thuần, rồi thành Fibrin polymere dưới tác động của yếu tố XIII.Quá trình tiêu Fibrin: Dưới tác động của hoạt hóa quá trình tiêu Fibrin, Plasminogen lưu hành sẽ chuyển thành Plasmin, hoạt chất này phá hủy yếu tố V, VIII, Fibrinogen cũng như Fibrin.Đơn vị của D-Dimer gồm có 2 loại:FEU (một đơn vị tương đương Fibrinogen): 1 FEU phản ánh lượng Fibrinogen ban đầu để hình thành nên D-Dimer loại D-E-D.DDU (đơn vị D-Dimer): Phản ánh lượng D-Dimer loại D-D. Trọng lượng phân tử D-D là 195 Kilo-dalton.Về vấn đề báo cáo xét nghiệm D-Dimer là DDU hay FEU sẽ phụ thuộc vào các phương pháp xét nghiệm D-Dimer. Tuy nhiên, có thể chuyển đổi 2 đơn vị này bằng cách dựa vào trọng lượng phân tử. Trọng lượng của FEU gấp 2 lần DDU.FEU = 2 DDU hay DDU = 1/2 FEU.Khoảng giá trị tham chiếu: D-Dimer < 0,5 mg/L FEU, hoặc D-Dimer < 0,25 mg/L DDU. 2. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer Các D-Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer đó là:Chẩn đoán các bệnh lý huyết khối: Giá trị của D-Dimer gia tăng trong 90% các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu, trong 95% các trường hợp tắc mạch phổi và chỉ thấy ở 5% những người không có bệnh huyết khối.Phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu: xuất hiện các D-Dimer ở một bệnh nhân nằm liệt giường giúp hướng nhiều tới khả năng có huyết khối mới được hình thành và là bằng chứng đòi hỏi phải làm thêm các thăm dò để xác định huyết khối và chỉ định điều trị hoặc dự phòng chống đông cho người bệnh.Theo dõi các bệnh lý huyết khối theo tiến triển và thời gian và để đánh giá hiệu quả điều trị. Xét nghiệm d dimer chẩn đoán các bệnh lý huyết khối 3. Các cảnh báo lâm sàng Kết quả xét nghiệm D-Dimer có nồng độ cao bất thường chứng tỏ có tình trạng hình thành huyết khối và tiêu Fibrin trong cơ thể. Vì vậy, cần phải tiến hành các xét nghiệm khác để tìm vị trí cũng như nguyên nhân gây huyết khối.Kết quả xét nghiệm D-Dimer bình thường có nghĩa bệnh nhân không có tình trạng bệnh lý cấp tính nào gây huyết khối trong cơ thể.Tuy nhiên, một số yếu tố có thể góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm như:Thuốc tiêu fibrin. Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi có hiệu giá yếu tố dạng thấp cao trong huyết thanh. D-Dimer siêu nhạy có thể bị tăng cao hoặc hạ thấp giả khi có tình trạng tăng Lipid máu hoặc bệnh phẩm bị tủa đục và đang được điều trị bằng kháng thể đơn dòng chiết xuất từ chuột. 4. Nguyên nhân thường gặp gây tăng nồng độ D-Dimer Tắc mạch phổi. Huyết khối tĩnh mạch sâu. Huyết khối động mạchĐông máu rải rác lòng mạch. Nhồi máu cơ tim. Xơ gan. Giai đoạn sau mổ. Làm cầu nối tĩnh mạch-phúc mạc (Shunt péritonéoveineux)Tình trạng tăng đông máu. Chấn thương. Nhiễm trùng. Bệnh lý ác tính. Giai đoạn hậu phẫu. Sau điều trị tiêu Fibrin (Fibrinolysis)Sản giật. Các tháng cuối của thời kỳ mang thai.Tóm lại, các D-Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. Ý nghĩa xét nghiệm d dimer giúp chẩn đoán bệnh lý huyết khối, phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu và theo dõi bệnh lý huyết khối tiến triển cũng như đánh giá hiệu quả điều trị.
vinmec
873
Bạn có nên sử dụng L-Glutamine cho hội chứng ruột kích thích Từ 3 - 20% người Mỹ gặp phải các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS). Tình trạng này ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới. Một số người bị Hội chứng ruột kích thích có các triệu chứng nhỏ. Tuy nhiên, đối với những người khác, các triệu chứng rất đáng kể và làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày. 1. Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là đại tràng co thắt, đại tràng kích thích, viêm đại tràng nhầy và viêm đại tràng co thắt. Đây là một tình trạng riêng biệt với bệnh viêm ruột và không liên quan đến các tình trạng ruột khác. Hội chứng ruột kích thích là một nhóm các triệu chứng đường ruột thường xảy ra cùng nhau. Các triệu chứng khác nhau về mức độ nghiêm trọng và thời gian ở mỗi người. Tuy nhiên, chúng kéo dài ít nhất ba tháng trong ít nhất ba ngày mỗi tháng.Hội chứng ruột kích thích có thể gây tổn thương đường ruột trong một số trường hợp. Tuy nhiên, điều đó không phổ biến.Hội chứng ruột kích thích không làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đường tiêu hóa, nhưng nó vẫn có thể ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của bạn. 2. Các triệu chứng hội chứng ruột kích thích Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích thường bao gồm:Co thắt bụngĐau bụngĐầy hơi và trướng bụng. Táo bón. Bệnh tiêu chảy. Không có gì lạ khi những người bị hội chứng ruột kích thích bị các đợt táo bón và tiêu chảy. Các triệu chứng như chướng bụng và đầy hơi thường biến mất sau khi bạn đi tiêu.Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích không phải lúc nào cũng dai dẳng. Họ có thể giải quyết, chỉ để quay lại. Tuy nhiên, một số người có các triệu chứng liên tục. Đau bụng là một trong các triệu chứng hội chứng ruột kích thích 3. Bạn có nên sử dụng L-Glutamine cho hội chứng ruột kích thích và L-glutamine là gì? L-glutamine, hoặc chỉ glutamine, là một axit amin. Axit amin là chất dinh dưỡng giúp tổng hợp protein trong cơ thể con người để làm dinh dưỡng. Chúng có thể được tìm thấy trong các loại thực phẩm giàu protein, bao gồm cả thực vật và động vật. Đổi lại, protein là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe tốt.L-glutamine là một trong 20 loại axit amin thiết yếu và không cần thiết khác nhau để tạo ra protein. Các axit amin thiết yếu chỉ có thể được thu nhận thông qua thực phẩm, trong khi các axit amin không cần thiết, như L-glutamine, được cơ thể sản xuất. Trong điều kiện bình thường, cơ thể bạn có thể sản xuất đủ L-glutamine để đáp ứng hầu hết các nhu cầu của nó.L-glutamine có thể giúp ích cho IBS không?L-glutamine có thể giúp điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS). Các mô trong ruột sử dụng axit amin này như một nguồn nhiên liệu để hoạt động tốt. L-glutamine cũng có vai trò trong việc duy trì các rào cản thích hợp trong ruột. IBS là một trong những rối loạn đường ruột phổ biến nhất.Các triệu chứng của IBS có thể bao gồm:Đầy hơi. Táo bón. Chuột rút. Bệnh tiêu chảy. Bất thường chungĐau bụng kinh niên. Chất nhầy trắng trong phân. L-glutamine có thể giúp những người thường xuyên gặp các triệu chứng này hoặc những người đã nhận được chẩn đoán IBS. Trong một số trường hợp, người ta tin rằng chính IBS có thể là kết quả của sự thiếu hụt L-glutamine.Sự thiếu hụt l-glutamine có thể xảy ra vì một số lý do:Sốc. Chấn thương. Nhiễm trùng lớn. Tập thể dục mạnh mẽĐiều trị bức xạ. Hóa trị liệu. Căng thẳng đáng kể Tập thể dục mạnh mẽ có thể khiếnthiếu hụt l-glutamine trong cơ thể Tiêu thụ không đủ L-glutamine cũng có thể làm giảm mức độ của bạn. Trong những trường hợp hiếm hơn, nó có thể là do rối loạn miễn dịch, như HIV hoặc AIDS.L-glutamine đã được cơ thể sản xuất nhưng cũng có thể được dùng ở dạng bột hoặc chất bổ sung, có sẵn tại các cửa hàng hoặc theo đơn. Ngoài ra, nó cũng có thể được thu nhận thông qua chế độ ăn uống của bạn. Nguồn glutamine trong thực phẩm bao gồm:Thịt gà. Cá. Sản phẩm bơ sữaĐậu hũ. Cải bắp. Rau bina. Củ cảiĐậu Hà LanĐậu lăngĐậu. Bổ sung trực tiếp L-glutamine có thể được khuyến nghị để khắc phục bất kỳ sự thiếu hụt nào, đặc biệt là trong thời gian căng thẳng nghiêm trọng và bệnh nặng.Nói chuyện với bác sĩ của bạn về L-glutamine như một khả năng để cải thiện các vấn đề IBS của bạn. Nếu bạn nghĩ rằng bạn bị thiếu hụt do các vấn đề sức khỏe hoặc các vấn đề khác - và có IBS - L-glutamine có thể giúp ích.Những nghiên cứu nào hỗ trợ điều trị IBS bằng L-glutamine?Cho đến nay, không có nghiên cứu hoặc nghiên cứu trực tiếp xác nhận rằng L-glutamine cải thiện IBS. Một nghiên cứu của chính phủ đã được đề xuất vào năm 2010, nhưng chưa được hoàn thành. Các nghiên cứu khác bàn về chủ đề này, nhưng đã có niên đại và không còn phù hợp nữa.Ý tưởng rằng L-glutamine cải thiện IBS xuất hiện trong một bài đánh giá gần đây. Các nghiên cứu được xem xét kết luận rằng L-glutamine cải thiện tính thấm của ruột hoặc ruột. Điều này bảo vệ chống lại các độc tố không mong muốn xâm nhập vào hệ tiêu hóa.Người ta tin rằng bản thân IBS có thể do thiếu tính thẩm thấu của ruột, đặc biệt là trong IBS chiếm ưu thế về tiêu chảy. Điều này cho thấy rằng L-glutamine có khả năng cải thiện IBS, mặc dù cần phải nghiên cứu thêm để biết chắc chắn.Tôi nên lưu ý những gì khi dùng L-glutamine?Nói chung, dùng L-glutamine là an toàn. Tuy nhiên, hãy đảm bảo tuân thủ liều lượng khuyến cáo. Uống quá nhiều có thể có hại cho sức khỏe của bạn.Đối với IBS, liều lượng mà bác sĩ đề nghị sẽ tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn. Thông thường, liều tối đa là 30 gam mỗi ngày. Điều này được chia thành 5 gam uống sáu lần mỗi ngày, theo Mayo Clinic).Các tác dụng phụ có thể xảy ra nếu bạn bị dị ứng với L-glutamine hoặc nếu bạn dùng quá nhiều. Một số tác dụng bao gồm, buồn nôn, nôn, đau khớp, nổi mề đay.Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trong số này hoặc bất kỳ phản ứng phụ nào khác bắt đầu xảy ra, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Người bệnh nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời Một số nghiên cứu cho thấy một số loại tế bào ung thư tăng nhanh để phản ứng với L-glutamine.Các tế bào khối u được biết là lấy L-glutamine làm nguồn nhiên liệu ưa thích. Vì lý do này, những người bị ung thư, hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư, nên tránh các chất bổ sung. Cần nghiên cứu thêm để biết L-glutamine và các bệnh ung thư cụ thể tương tác như thế nào.Điểm mấu chốt. Dùng L-glutamine là một phương thuốc an toàn và có thể hữu ích cho các triệu chứng IBS. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về nó trước khi bạn bắt đầu dùng nó.Ngoài ra, hãy chắc chắn làm theo hướng dẫn và hướng dẫn liều lượng của họ một cách cẩn thận. Nếu làm vậy, bạn có thể thấy rằng mình có thể dung nạp tốt L-glutamine, đồng thời trải nghiệm một số lợi ích tiềm năng của nó đối với IBS...
vinmec
1,349
Thủ thuật xử trí khi trẻ hóc dị vật Trẻ hóc dị vật là cơn ác mộng của tất cả các ông bố bà mẹ, nhưng nếu biết cách xử trí sẽ giảm bớt lo lắng và giúp con thoát khỏi tai nạn này. Thủ thuật Heimlich là thủ thuật dùng để cấp cứu khi có dị vật lọt vào đường thở và choán gần hết diện tích của đường thở. Nguyên tắc của Heimlich là tạo một lực tác động mạnh, đột ngột vào 2 buồng phổi bằng cách vỗ từ lưng hoặc ép vào cơ hoành, mục đích tạo ra một áp lực lớn đột ngột trong đường hô hấp đẩy dị vật ra ngoài. Vì thế Heimlich có hiệu quả rất tốt với những dị vật choán gần hết đường thở và dễ di chuyển như viên bi, kẹo... còn những vật khác không choán hết đường thở hoặc có hình dáng góc cạnh thì phải nhờ chuyên khoa tai mũi họng dị vật ra. Heimlich có hiệu quả từ cú vỗ hoặc cú ép hoành đầu tiên, càng về sau hiệu quả càng giảm dần. Các bước thực hiện: Bước 1: Kiểm tra xem bé còn thở không - Nếu bé trở nên tím tái, nhanh chóng kiểm tra ngực bé xem chuyển động lên xuống và lắng nghe nhịp thở. - Nếu bạn nghĩ bé hóc thứ gì đó, cố gắng loại bỏ dị vật với ngón tay làm thành một cái móc. Chỉ làm điều này nếu bạn có thể nhìn thấy dị vật trong họng con. Nếu không nhìn thấy, tuyệt đối không cho tay vào vì khi đó bạn có thể đẩy vật cản vào sâu trong cổ họng. - Bạn cũng có thể dùng tay kiểm tra mạch đập của bé. - Nếu trẻ bất tỉnh, loại bỏ bất cứ thứ gì có thể thấy ở miệng bé và bắt đầu thực hiện thủ thuật cấp cứu cho đến khi xe cứu thương đến. Bước 2: Gọi xe cấp cứu Tốt nhất là nhờ người khác làm việc này, trong khi bạn bắt đầu làm sạch các vật gây nghẹt cho bé. Bước 3: Vỗ lưng - Đặt bé nằm sấp trên cánh tay, đầu chúc xuống hơi thấp hơn ngực và cánh tay thả lỏng tựa vào cẳng chân bạn. Đỡ đầu của bé bằng lòng bàn tay bạn. Nếu bé quá nặng, bạn có thể đặt bé nằm xuống đùi bạn. - Dùng gót bàn tay vỗ mạnh 5 cái vào lưng (vùng giữa hai xương bả vai của trẻ). - Kiểm tra miệng xem có dị vật nào không và lấy ra. Nếu biện pháp vỗ lưng không hiệu quả thì chuyển sang động tác ấn ngực. Bước 4: Ấn ngực - Đặt bé nằm trên đùi bạn với đầu thấp hơn thân. Đặt 3 ngón tay phải ở giữa ngực bé (xương ức, ngay dưới núm vú). Ngón giữa của bạn nên để ngay giữa ngực. - Khi đã đặt các ngón tay đúng chỗ, nâng ngón tay giữa và chỉ sử dụng các ngón tay còn lại để đẩy lên 5 lần, thật chắc. Bước 5: Kiểm tra lại miệng bé và loại bỏ dị vật Xem bé đã thở lại chưa, nếu chưa, tiếp tục thực hiện vỗ lưng, ấn ngực cho tới khi xe cấp cứu tới.
medlatec
544
Ung thư đại tràng: Sữa chua có ngăn ngừa được? Ung thư đại tràng là một trong những bệnh phổ biến ở nước ta với tỉ lệ nam nhiều hơn nữ. Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi từ 40-45, và có xu hướng tăng theo độ tuổi. Nhiều người mắc ung thư đại tràng xuất phát từ một u tuyến (hay polyp tuyến) đã tồn tại từ trước đó. 1. Mối liên hệ giữa sữa chua và ung thư đại tràng Nhiều nghiên cứu đi tìm mối liên quan giữa nguy cơ mắc ung thư và thực phẩm. Thói quen ăn thức ăn nhiều chất xơ như rau củ quả và giảm bớt việc tiêu thụ thịt đỏ và thịt chế biến đã được nghiên cứu và cho thấy giúp giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.Sữa chua là một loại thực phẩm rất quen thuộc với đời sống người Việt, nhưng xem ra đàn ông ít ăn sữa chua hơn phụ nữ.Do có hàm lượng chất khoáng như canxi, magie, sắt cùng nhiều vitamin A, B12, C, D... nên sữa chua có lợi cho sức khỏe và là thực phẩm được dùng phổ biến trong khẩu phần ăn hàng ngày. Hơn nữa, hiện nay trên thị trường sữa chua còn có đa dạng vị ngon và màu sắc. Sữa chua có tác dụng gì trong việc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư đại tràng ? Công dụng của sữa chua được nhắc đến nhiều đối với hệ tiêu hóa và làm đẹp, trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu một công dụng khác của sữa chua có liên quan đến bệnh ung thư đại tràng, đặc biệt ở nam giới.Theo ước tính của Viện Ung thư Quốc gia (NCI) Hoa Kỳ sẽ có 145.600 trường hợp ung thư đại trực tràng mới vào năm 2019. NCI cũng lưu ý rằng khoảng 4.2% người trưởng thành sẽ được chẩn đoán ung thư đại trực tràng trong suốt cuộc đời của họ. Mặc dù có nhiều yếu tố góp phần vào nguy cơ phát triển ung thư đại tràng ở một người, nhưng một trong những yếu tố nổi bật nhất là chế độ ăn uống. Tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa dạng ung thư này.Hiện nay chế độ ăn uống nào hữu ích nhất trong việc bảo vệ con người khỏi ung thư đại tràng vẫn chưa được tìm hiểu rõ. Vì vậy, các nghiên cứu gần đây đã điều tra mối liên quan giữa các loại thực phẩm khác nhau và nguy cơ gây nên khối u tuyến hoặc tổn thương tiền ung thư.Các nhà nghiên cứu từ Trường Y tế Công cộng Harvard T.H. Chan ở Boston và nhiều tổ chức hợp tác đã tìm thấy mối liên hệ giữa giảm nguy cơ tiền ung thư đại trực tràng ở nam giới với việc tiêu thụ nhiều sữa chua. 2. Nguy cơ giảm 19% cho những người đàn ông ăn sữa chua Một vài nghiên cứu đã báo cáo rằng ăn lượng sữa chua nhiều hơn có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng, có khả năng là nhờ hệ vi sinh vật đường ruột."Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá mối liên quan giữa lượng sữa chua và tổn thương tiền ung thư đại tràng", các tác giả nghiên cứu đến từ trường Y tế công cộng tại Boston – Mỹ ,giải thích trong phần giới thiệu bài báo của họ.Để nghiên cứu mối liên hệ giữa tiêu thụ sữa chua và nguy cơ phát triển tiền ung thư đại tràng, nghiên cứu đã phân tích thông Ăn sữa chua hằng ngày giúp phòng tránh các bệnh đại tràng Tất cả những người tham gia đồng ý để nội soi đại tràng trong những năm từ 1986 đến 2012. Thủ thuật này cho phép các bác sĩ phát hiện bất kỳ sự tăng trưởng bất thường nào bên trong đại tràng.Ngoài ra, tất cả những người tham gia đã cung cấp thông 3. Sữa chua có thể có tác dụng chống viêm Mặc dù đây là một nghiên cứu quan sát - có nghĩa là chỉ thiết lập các mối liên hệ mà không nói lên quan hệ nguyên nhân - kết quả, nhưng các tác giả tin rằng liên kết này trên một số lượng lớn người tham gia cho thấy tiềm năng của quan hệ nguyên nhân và hệ quả. Tuy nhiên, tại sao tiêu thụ sữa chua có thể giúp ngăn ngừa sự tăng trưởng bất thường trong đại tràng? Các nhà nghiên cứu có một vài giả thuyết như sau: Hình ảnh mô phỏng tình trạng của căn bệnh ung thư đại tràng
vinmec
786
Công dụng thuốc Malosic Malosic thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa sử dụng để điều trị các bệnh phổ biến như viêm loét dạ dày tá tràng, các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, viêm dạ dày... Bên cạnh các công dụng hiệu quả của Malosic, người bệnh cũng nên lưu ý đến các phản ứng phụ mà thuốc mang lại. 1. Thuốc Malosic có tác dụng gì? Malosic có thành phần chính là Nhôm oxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel 14%) 0,45g; Magnesi hydroxyd (dưới dạng Magnesi hydroxyd paste 30%) 0,8004g; Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ tương 30%) 0,08g và thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Điều trị bệnh viêm dạ dày cấp và mãn tính, bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản, người bị viêm hang vị dạ dày.Điều trị bệnh viêm loét tá tràng.Người bệnh gặp các triệu chứng đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu trong quá trình thực hiện thủ thuật chụp X quang.Dùng cho bệnh nhân bị ngộ độc các chất acid, ngộ độc kiềm, các chất ăn mòn gây xuất huyết...Thuốc cũng được sử dụng trong mục đích giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua nguyên nhân do bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ra.Cơ chế tác động: Khi thuốc vào cơ thể và tan trong acid dịch vị, Malosic giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, làm giảm triệu chứng tăng acid, giảm độ acid trong thực quản và giảm táo bón. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Malosic Cách dùng: Thuốc được dùng qua đường uống, thời điểm tốt nhất để uống thuốc là trước khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.Liều lượng: Liều thông thường sử dụng cho người lớn là 1 gói x 3 lần/ ngày.Đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng không có biến chứng có thể uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Thời gian sử dụng thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét trở nên tốt hơn.Đối với người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng đi kèm như chảy máu dạ dày hoặc bị viêm loét dạ dày do stress, thuốc được chỉ định dùng mỗi giờ một lần và phải điều chỉnh liều Antacid để duy trì được p. H dạ dày bằng 3,5.Chống chỉ định:Người bệnh bị dị ứng với thành phần của thuốc Malosic.Những trường hợp bị suy giảm chức năng thận nặng vì có thể gây nguy cơ tăng magnesi máu.Với các trường hợp bị mẫn cảm với các Antacid chứa magnesi.Không sử dụng thuốc đối với trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận. 3. Tác dụng phụ thuốc Malosic Khi dùng thuốc Malosic người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tác dụng liên quan đến rối loạn tiêu hóa với biểu hiện như buồn nôn, đầy hơi, chướng bụng, táo bón, tiêu chảy.Thông thường những tác dụng phụ này sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc và nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng khác hoặc trở nên nghiêm trọng hơn thì nên thông báo với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Malosic Thận trọng sử dụng Malosic với người bị đang gặp phải chứng rối loạn chức năng thận, gan.Không sử dụng thuốc cho đang mang thai hoặc cho con bú.Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc là sự tác dụng qua lại lẫn nhau giữa Malosic với một số loại thuốc và thực phẩm khác hay giữa thuốc với tình trạng sinh lý của cơ thể dẫn đến giảm công dụng hoặc tăng tác dụng phụ của chúng. Dưới đây là một số loại thuốc khi kết hợp với thành phần Magnesi hydroxyd và Simethicon có thể gây ra sự tương tác thuốc mà người bệnh nên lưu ý:Thuốc có thành phần muối Fe;Thuốc Tetracyclin;Fluoroquinolon;Ketoconazol;Norfloxacin;Ciprofloxacin;Thuốc dạng viên bao tan trong ruột;Mecamylamin;Methenamin.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Malosic. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Malosic theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
740
Sự phát triển của thai nhi tuần 19 Ở tuần thứ 19 sau khi thụ thai, thai nhi đã phát triển chậm lại so với các tuần trước. Tại tuần này, do nước ối bao quanh và bảo vệ thai nhi có thể gây kích ứng cho làn da mỏng manh của bé. Đó là lý do tại sao cơ thể của em bé bây giờ được phủ một chất trắng, sáp gọi là vernix caseosa hay còn gọi là chất gây. 1. Thai nhi 19 tuần cân nặng bao nhiêu? Sự phát triển của thai nhi 19 tuần có chiều dài khoảng 9.4 inch (24 cm) và nặng khoảng 9.5 ounce (272 g). Mẹ có thể cảm thấy những cử động đầu tiên của bé, điều này thường xảy ra trong khoảng từ tuần 18 đến 20. Những cử đầu tiên này diễn ra nhanh chóng, phần lớn bà bầu cảm thấy thai máy giống như có sủi bọt bên trong bụng vậy, đôi khi nhẹ nhàng như vòi nước chảy. Đôi khi em bé đạp/đá nhẹ vào thành bụng và nếu bạn hoặc người khác chạm tay vào thì có thể cảm nhận được một cách gián tiếp. Sau này, sản phụ sẽ cảm thấy thai nhi đá, đấm và có thể là nấc ở trong bụng, đây là những dấu hiệu thai nhi phát triển tốt 3 tháng giữa. Thai nhi đá, đấm và có thể là nấc ở trong bụng là những dấu hiệu thai nhi phát triển tốt 3 tháng giữa 2. Thay đổi của bà mẹ ở tuần 19 Cơ thể của sản phụ lúc này đang tích cực sản xuất thêm máu.Hệ thống tuần hoàn của sản phụ mở rộng và duy trì áp huyết thấp hơn bình thường. Vì lý do đó, sản phụ đôi lúc bị xây xẩm, nôn nao, cảm giác muốn ói, có khi bị ngất nếu sản phụ đang nằm hay ngồi mà đứng lên quá nhanh.Vào khoảng tuần 19 của thai kỳ, sản phụ có thể bị nghẹt mũi, chảy máu cam, nhức đầu, do lượng máu lưu chuyển nhiều hơn. Sản phụ cũng có thể bị sưng đau hay chảy máu lợi răng.Ở tuần thứ 19 của thai kỳ, dung tích phổi của sản phụ cũng tăng thêm, nhịp thở sản phụ có thể nhanh hơn và Mẹ có lúc thấy hụt hơi.Bầu vú của sản phụ cũng to ra vào tuần thứ 19 của thai kỳ do các tuyến sữa tăng lên và lưu lượng máu tăng theo.Chi tiết về sự phát triển của thai nhi qua từng tuần, cha mẹ nào cũng nên tìm hiểu: 3. Điều gì đang xảy ra với thai nhi? Thai nhi sẽ tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự phát triển chi tiết ở bên trong cơ thể của thai nhi. Ví dụ, thận bắt đầu tạo ra nước tiểu và tóc bắt đầu mọc trên da đầu của thai nhi. Ngoài ra, các phần của bộ não chịu trách nhiệm cho các giác quan cũng đang biệt hóa. Nếu thai nhi là trẻ gái thì thai nhi đã có 6 triệu trứng hình thành trong buồng trứng. 4. Sản phụ nên có kế hoạch gì cho tuần này? Sản phụ có thể đã quen với việc sử dụng các loại thảo mộc như phương pháp điều trị tự nhiên. Tuy nhiên, hiện tại đang mang thai, do đó điều quan trọng là phải cẩn thận về loại thảo dược sẽ sử dụng. Các chuyên gia khuyên sản phụ không nên sử dụng bất kỳ phương thuốc thảo dược nào mà không được sự đồng ý của bác sĩ sản khoa. Nhiều loại thảo mộc bình thường có thể sử dụng hoàn toàn vô hại, tuy nhiên, khi có thai, thì những thảo mộc này có thể kích thích cơ tử cung dẫn đến sảy thai. 5. Lời khuyên để thai kỳ tốt hơn Nhiều bà bầu bị chóng mặt: Chóng mặt khi mang thai thường do hạ huyết áp hoặc huyết áp thấp. Khi sản phụ nằm xuống, buồng tử cung sẽ gây áp lực lên động mạch chủ và tĩnh mạch chủ, các mạch máu lớn trong cơ thể. Áp lực đè nén lên các mạch máu chính dẫn đến hiện tượng gọi là hạ huyết áp. Hạ huyết áp có thể được giảm bớt bằng cách ngủ nghiêng thay vì nằm ngửa. Hạ huyết áp tư thế xảy ra khi sản phụ đột ngột từ tư thế ngồi, ngồi xổm hoặc quỳ rồi đứng dậy. Trọng lực khiến huyết áp của sản phụ giảm, dẫn đến sản phụ cảm thấy chóng mặt; điều này có thể tránh được bằng cách ngồi dậy từ từ.Tập luyện nhẹ nhàng: Tiếp tục duy trì một thực đơn cân bằng và đầy đủ dưỡng chất là điều mà các mẹ nên lưu ý trong mỗi tuần. Hơn nữa, những bài tập thể dục nhẹ nhàng cũng giúp lưu thông đường huyết, cũng như hỗ trợ cho sự phát triển của não bộ và cơ thể của con yêu. Đừng quên kết hợp một vài bài tập nhẹ nhàng giúp tinh thần thêm sảng khoái, mang tới những cảm giác tích cực cho hành trình lớn khôn của bé trong bụng mẹ.Trò chuyện cùng bé: Lúc này các giác quan của bé đã nhạy hơn trước, những động tác xoa bụng trông có vẻ đơn giản nhưng sẽ giúp kích thích bé làm quen với mẹ từ sớm. Khi thính giác của thai nhi phát triển, đừng quên tiếp tục trò chuyện và động viên chồng và những người thân cùng tham gia chơi đùa với bé. Điều này sẽ hình thành một kết nối gia đình vững chắc trước khi bé chào đời. Trò chuyện và động viên chồng và những người thân cùng tham gia chơi đùa với bé sẽ hình thành một kết nối gia đình vững chắc trước khi bé chào đời Cảm giác mệt mỏi: Ở giai đoạn này sản phụ có thể cảm thấy căng thẳng một chút. Mặc dù đây chưa phải là những ngày cuối của thai kỳ, các bà bầu, đặc biệt là những người đang đi làm, cần chuẩn bị trước cho ngày bé yêu chào đời. Chẳng ai có thể dự đoán được thời khắc của sự kiện trọng đại đó, trừ bé yêu của bạn. Nhiều ông bố bà mẹ tương lai cứ nghĩ mình còn nhiều thời gian, hóa ra không phải. Vì thế, các bà mẹ cần lên kế hoạch sớm, tránh lâm vào cảnh bị động ở những giây phút cuối.Một số bà mẹ đã có con có thể cảm thấy khó chia sẻ tình cảm với bé thứ hai sắp ra đời. Đây là một tâm lý rất tự nhiên và có thể được giải tỏa giữa các mẹ thông qua tâm sự, chuyện trò với nhau. Bạn hãy yên tâm, bởi vì các bé có một khả năng tuyệt vời là làm cho bố mẹ yêu mình!Thai nhi tuần 19 là ở 3 tháng giữa thai kỳ, đây là thời kỳ phát triển mạnh của thai nhi. Thai phụ cần:Tầm soát dị tật thai nhi toàn diện bằng kỹ thuật siêu âm 4D vượt trội.Tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.Kiểm soát cân nặng của mẹ hợp lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi.Hiểu rõ dấu hiệu dọa sinh sớm (đặc biệt ở những người mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non) để được điều trị giữ thai kịp thời.com Thai nhi tuần 15-20: Em bé đã có thể nghe thấy bạn nói rồi đấy! Xem xong muốn tan chảy: Lần "nói chuyện" đầu tiên giữa cha và con gái sau khi chào đời
vinmec
1,302
Đặt vòng mà vẫn có thai phải làm sao? Bất kỳ biện pháp tránh thai nào cũng không thể đạt được hiệu quả 100% ngay cả biện pháp thắt ống dẫn trứng cũng chỉ đạt hiệu quả 99%, còn đặt vòng tránh thai đạt từ 80-90%. Vậy đặt vòng tránh thai phải làm sao? Theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để tìm lời giải đáp.Đặt vòng mà vẫn có thai phải làm sao? 1. Nguyên nhân đặt vòng vẫn có thai Đặt vòng tránh thai là một hình thức tránh thai khá an toàn. Đó là một vật rất nhỏ bằng nhựa hoặc kim loại, được đặt trong tử cung để ngăn chặn tinh trùng và trứng gặp nhau. Đặt vòng là một trong những biện pháp tránh thai khá hiệu quả và được nhiều chị em sử dụng Ngoài ra, nội mạc tử cung không thích ứng với vòng tránh thai cũng sẽ không đạt được hiệu quả tránh thai như mong muốn hoặc đặt vòng nhưng bị tuột cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến có thai dù đã đặt vòng. Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc đặt vòng vẫn có thai 2. Đặt vòng mà vẫn có thai phải làm sao? Nếu trong trường hợp đặt vòng mà vẫn có thai các chị em cũng không nên quá lo lắng, hãy đi khám thai và khám phụ khoa ngay để bác sĩ kiểm tra xem tình trạng của vòng tránh thai như thế nào, có còn trong tử cung hay không. Nếu muốn giữ thai thì sẽ không cần tháo vòng mà đợi đến khi người phụ nữ sinh bác sĩ sẽ kiểm soát tử cung và lấy vòng ra lúc sinh con xong. Trong suốt thời gian mang thai người phụ nữ cần phải khám thai thường xuyên, định kỳ để kiểm soát và theo dõi thai thật cẩn thận, đặc biệt khi có những bất thường trong thai kỳ Bên cạnh đó hãy xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, đầy đủ để có một thai kỳ khỏe mạnh, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ bầu và thai nhi. Một trong những tác dụng phụ rất nhiều chị em gặp phải đó là đặt vòng vẫn có thai ngoài tử cung 3. Lưu ý khi đặt vòng tránh thai Nhằm giúp vòng tránh thai ổn định, ít gây ra những tác dụng phụ và giúp chị em đạt hiệu quả tránh thai cao, sau khi đặt vòng chị em cần lưu ý những vấn đề sau: Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện những triệu chứng bất thường để có hướng xử trí kịp thời, tránh để ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé thai sản trọn gói
thucuc
481
Bí quyết khắc phục trào ngược axít Theo các chuyên gia, những người bị trào ngược axít hoặc ợ nóng thường có cảm giác nóng rát ở phần ngực hoặc cổ họng. Bằng việc thay đổi lối sống và chế độ ăn uống hàng ngày của bạn có thể giúp cải thiện hoặc ngăn ngừa triệu chứng khó chịu này. Dưới đây là tám phương pháp dễ dàng nhưng được đánh giá là vô cùng hiệu quả trong việc giúp bạn giảm chứng trào ngược axít mà không cần sử dụng đến thuốc: 1. Nâng cao đầu giường: Trong trường hợp bạn thường bị trào ngược axít trong lúc ngủ, hãy nâng cao vị trí đầu giường của bạn sao cho phần đầu luôn cao hơn bụng. Theo các chuyên gia, tốt nhất là nên nâng cao đầu giường của bạn tối thiểu một góc 30 độ. Bên cạnh đó, bạn chỉ nên đi ngủ ít nhất 30 phút sau bữa ăn để giúp dạ dày có đủ thời gian tiêu hóa thức ăn. 2. Ngủ nghiêng bên trái: Một nghiên cứu của các nhà khoa học Trường Y Stanford (Mỹ) cho thấy, tình trạng trào ngược axít sẽ xảy ra thường xuyên hơn nếu bạn nằm nghiêng bên phải hoặc nằm sấp trong khi ngủ. 3. Nhai kỹ thức ăn: Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ miệng, nếu bạn không nhai kỹ thức ăn, dạ dày của bạn sẽ gặp khó khăn trong quá trình tiêu hóa. Theo các chuyên gia, để bảo đảm quá trình tiêu hóa thuận lợi, bạn nên nhai khoảng 20 giây cho mỗi miếng ăn trước khi nuốt. 4. Ăn ít nhưng thường xuyên: Kiểm soát khẩu phần ăn của bạn là chìa khóa để ngăn ngừa tình trạng trào ngược axít. Theo các chuyên gia, việc giảm khẩu phần trong mỗi bữa ăn và ăn làm nhiều bữa với khoảng thời gian cách đều nhau là phương pháp tốt nhất để ngừa các vấn đề vể tiêu hóa. Vì khi ăn quá nhiều sẽ làm cho dạ dày của bạn căng hơn bình thường, làm tăng tiết axít trong dạ dày. 5. Cắt giảm tiêu thụ carbohydrates (bao gồm đường, tinh bột và chất xơ): Theo một nghiên cứu của các chuyên gia tại Trường ĐH Bắc Carolina-Chapel Hill (Mỹ), những người béo phì bị trào ngược axít nếu cắt giảm 20g carbohydrate trong chế độ ăn hàng ngày sẽ giúp giảm đáng kể nồng độ axít trong dạ dày cũng như các triệu chứng liên quan đến tình trạng trào ngược axít. 6. Nới lỏng thắt lưng: Nếu thắt lưng quá chặt hoặc quần jean của bạn quá bó ở phần bụng sẽ tạo nhiều áp lực hơn lên dạ dày của bạn. Tình trạng này có thể kích hoạt quá trình sản xuất axít trong dạ day cũng như tạo áp lực lên cơ vòng thực quản dưới, dễ gây nên tình trạng trào ngược axít. 7. Bỏ thuốc lá và giảm uống rượu: Nghiên cứu cho thấy, việc hút thuốc lá và uống rượu có thể khiến tình trạng trào ngược axít thêm trầm trọng. Vì khi bạn hút thuốc lá sẽ kích thích sản sinh ra axít trong dạ dày, và uống rượu quá mức cũng gây trào ngược axít. Bên cạnh đó, duy trì một thể trọng khỏe mạnh cũng rất hữu ích, vì chất béo tích lũy ở vùng bụng sẽ gây áp lực lên cơ vòng thực quản dưới, dễ gây trào ngược axít. 8. Nhai kẹo cao su: Nghiên cứu cho thấy, khi nhai một hoặc hai thanh kẹo cao su trước khi ngủ sẽ tạo ra nhiều nước bọt, giúp trung hòa mức axít trong dạ dày, có tác dụng ngăn ngừa tình trạng trào ngược axít.
medlatec
616
Bạn biết gì về chụp cộng hưởng từ tim mạch? Chụp cộng hưởng từ tim mạch được xem là phương pháp chẩn đoán, theo dõi bệnh lý tim mạch hiện đại nhất tính đến thời điểm hiện nay. Nhờ có kỹ thuật này mà bác sĩ có thể tiên lượng, định hướng điều trị hiệu quả cho người mắc các bệnh lý về tim, từ đó ngăn chặn được diễn tiến của bệnh đồng thời giúp họ có biện pháp chủ động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. 1. Giải phẫu tim Tim nằm ở trung thất và mặt trên cơ hoành, bao bọc xung quanh là màng ngoài tim. Tim gồm 4 buồng: nằm trên là 2 buồng nhĩ, nằm dưới là 2 buồng thất. Vách gian thất và vách gian nhĩ sẽ phân tim theo trục dọc. Các sợi cơ cấu tạo nên tim và vòng sợi là nơi bám các sợi cơ. Bên ngoài cơ tim được bao bọc bởi màng ngoài tim và bên trong được lót bởi màng trong tim. Hai động mạch vành xuất phát từ gốc động mạch chủ có nhiệm vụ cung cấp máu cho tim. - Tâm nhĩ của tim có thành mỏng hơn tâm thất, nằm ở đáy tim. Trong đó: tâm nhĩ phải có tĩnh mạch chủ từ dưới đổ vào còn tâm nhĩ trái có 4 tĩnh mạch từ phổi đổ vào. - Tâm thất, nhất là thất trái có thành cơ dày hơn tâm nhĩ. Trong tâm thất có các cơ nhú, đầu tự do các cơ có các thừng gân nối vào các lá của van nhĩ thất. Trong đó: thất trái có lỗ nhĩ thất trái thông với nhĩ trái, do van 2 lá đậy lại và bên phải lỗ nhĩ thất trái là lỗ động mạch; thất phải có lỗ nhĩ thất phải nối với nhĩ phải, do van động mạch phổi đậy lại. 2. Thế nào là chụp cộng hưởng từ tim mạch? Cộng hưởng từ tim mạch là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đang được sử dụng phổ biến trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng dành cho các bệnh nhân mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh lý về tim. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ tim mạch là độ tương phản mô mềm cao, độ phân giải không gian cao, nhiều mặt cắt, không tia xạ, không xâm lấn. Ngày nay, cộng hưởng từ tim được ứng dụng rộng rãi trong các bệnh lý mạch vành, van tim, tim bẩm sinh, cơ tim, suy tim... 3. Chụp cộng hưởng từ tim mạch chỉ định cho những trường hợp nào? Hiện nay, chụp cộng hưởng từ tim mạch được chỉ định cho người mắc: - Bệnh tim bẩm sinh nhằm đánh giá bất thường về luồng thông, giải phẫu... ; - Bệnh lý cơ tim như: viêm cơ tim, cơ tim giãn, cơ tim phì đại, cơ tim có bị lắng đọng sắt, cơ tim không kết bè... ; - Bệnh lý mạch vành nhằm đánh giá chức năng và khả năng vận động của thất trái, đặc biệt đánh giá tính sống còn cơ tim trong nhồi máu cấp và mãn tính mà các phương pháp khác còn hạn chế khảo sát; - Bệnh lý màng ngoài tim; - Bệnh lý ở van tim; - U tim nguyên phát hoặc thứ phát, giúp cung cấp hình ảnh về tính chất khối u, nhờ đó mà bác sĩ chẩn đoán, xác định và đánh giá được mức độ xâm lấn của khối u; - Bệnh chuyển hóa cơ tim - Spectroscopy. 4. Chụp cộng hưởng từ tim mạch có an toàn không? Chụp cộng hưởng từ tim mạch là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn tương đối an toàn: - Toàn bộ quá trình chụp MRI tim mạch không gây tác dụng phụ như khi chụp CT hay chụp X-quang mà vẫn cho phép phát hiện ra các điểm bất thường sau các lớp xương - điều mà phương pháp tạo ảnh khác khó có thể làm được. - Cho hình ảnh nhanh và chính xác hơn nhiều so với tia X trong việc chẩn đoán các bệnh về tim mạch. - Một số chống chỉ định chụp MRI như thiết bị kim loại cấy ghép trong cơ thể cần lấy ra trước khi chụp bởi từ trường cao của máy có thể gây hại đến các thiết bị này. - Thuốc cản quang cần tiêm không gây độc cho cơ thể nhưng có thể gây dị ứng ở mức độ nhẹ với các biểu hiện: nổi mẩn ngứa, tê chân tay, buồn nôn, nhức đầu... sau khi dùng thuốc chống dị ứng thì hiện tượng này sẽ hết. Lưu ý về chụp cộng hưởng từ tim mạch Do khả năng đem lại hình ảnh rõ nét và chính xác mà hiện nay có rất nhiều người "cuồng" chụp cộng hưởng từ tim mạch, yêu cầu bác sĩ cho mình thực hiện phương pháp này. Đây là một suy nghĩ rất sai lầm. MRI tim mạch chỉ nên chụp khi đã được bác sĩ khám cẩn thận, đã siêu âm và làm một số chẩn đoán hình ảnh khác nhưng thấy cần thiết nên bác sĩ chỉ định chụp. Không nên dùng MRI để tầm soát ung thư vì không cần thiết và chi phí khá đắt. Mặt khác, MRI cũng chỉ là phương pháp chẩn đoán bằng máy móc, không thể khám bệnh thay bác sĩ. Kết quả thu được sau khi chụp cần có sự hội chẩn giữa bác sĩ khám bệnh và bác sĩ chẩn đoán hình ảnh thì mới thu được kết quả chính xác.
medlatec
930
Suy thận khi mang thai rất đau buồn và băn khoăn (Hoàng Quân – Thái Bình) Trả lời: Chào bạn Hoàng Quân! Chúng tôi rất chia sẻ với trường hợp vợ bạn phát hiện bị suy thận khi mang thai và xin được tư vấn bạn như sau:   Suy thận là bệnh nguy hiểm, đặc biệt với phụ nữ mang thai. Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng lọc cầu thận, nếu không điều trị sớm và đúng hướng sẽ dẫn đến nhiều biến chứng xấu, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Người bị suy thận thường tăng nguy cơ gãy xương, thiếu máu, liệt dương, khó tập trung, thay đổi tính cách, giảm phản ứng miễn dịch nên dễ bị nhiễm trùng. Thậm chí, bệnh làm giảm chức năng tim và có thể đe dọa tính mạng. Nếu phụ nữ bị suy thận mang thai 3 tháng đầu, các bác sĩ thường khuyên nên chấm dứt thai kỳ. Thông thường, phụ nữ bị suy thận khi mang thai ở giai đoạn đầu thì các bác sĩ khuyên nên chấm dứt thai kỳ sớm bởi vì hầu hết trường hợp không những không giữ được bé (do sinh non, quá yếu hoặc thai lưu) mà tính mạng của người mẹ cũng không được đảm bảo. Tags: – khám thận tại bệnh viện bạch mai –Khám thận ở bệnh viện Việt Đức
thucuc
236
Bác sĩ nam khoa giải đáp: Bao nhiêu tuổi thì lột bao quy đầu? Lột bao quy đầu là quá trình tự nhiên ở nam giới, tuy nhiên không ít trường hợp dù đã bước sang độ tuổi trưởng thành nhưng phần bao quy đầu vẫn không thể lột xuống. 1. Bao nhiêu tuổi thì lột bao quy đầu? Tại bộ phận sinh dục nam, lớp da mỏng bao bọc dương được gọi là bao quy đầu. Công dụng chính của nó là thực hiện chức năng bảo vệ dương vật khỏi những tác động gây tổn thương và duy trì độ ẩm cần thiết cho lớp niêm mạc. Phần bao quy đầu dễ dàng lộn ngược khi dương vật bị cương cứng hoặc có thể dùng tay lộn xuống để vệ sinh. Khi sinh ra, phần bao quy đầu của bé trai sẽ trùm kín phần dương vật để có thể bảo vệ khỏi những tác động gây ảnh hưởng xấu đến bộ phận này. Theo quá trình phát triển của cơ thể, bao quy đầu sẽ dần dần tự động lột xuống, để lộ trực tiếp phần quy đầu ra ngoài. Bao nhiêu tuổi thì lột bao quy đầu là vấn đề nhận được sự quan tâm của rất nhiều người. Tùy theo từng đối tượng, quá trình lột bao quy đầu sẽ diễn ra song song với sự phát triển của cơ thể. Thông thường, chúng sẽ bắt đầu diễn ra từ lúc 5 tuổi trở đi. Việc lột bao quy đầu ở bé trai sẽ giúp cho quá trình vệ sinh, tiểu tiện trở nên dễ dàng hơn. Đối với nam giới trưởng thành, lột bao quy đầu còn có công dụng trong việc hỗ trợ chức năng sinh lý, tăng cảm giác hưng phấn khi quan hệ. 2. Nguyên nhân khiến bao quy đầu không thể lột xuống Tình trạng bao quy đầu không thể lột xuống diễn ra khi còn nhỏ hầu như sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sinh hoạt, vệ sinh dương vật. Tuy nhiên, bước vào độ tuổi trưởng thành, đặc biệt là sau khi hiện tượng cương cứng dương vật xuất hiện, bao quy đầu chưa lột sẽ gây nên những ảnh hưởng tiêu cực nhất định. Do đó, bên cạnh thắc mắc bao nhiêu tuổi thì lột bao quy đầu, không ít người quan tâm, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến việc bao quy đầu không thể lột xuống để từ đó đưa ra biện pháp khắc phục phù hợp. Hẹp bao quy đầu: đây là hiện tượng dù dương vật đang trong trạng thái cương cứng hay bình thường thì phần da quy đầu vẫn không thể lột xuống. Tình trạng này kéo dài gây nên nhiều hậu quả nguy hiểm đến sức khỏe nam giới như tiểu tiện khó khăn, quá trình vệ sinh không thuận tiện, dễ dàng gây viêm nhiễm, ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục cũng như các vấn đề sinh lý khác,... Dài bao quy đầu: đối với trường hợp này, phần bao quy đầu sẽ có kích thước dài hơn so với bình thường. Chúng sẽ phủ kiến phần dương vật khi đang trong trạng thái bình thường và không thể lột xuống hoàn toàn ngay cả lúc cương cứng. Dài bao quy đầu thường sẽ không gây nhiều biến chứng như hẹp bao quy đầu, tuy nhiên vấn đề này dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình quan hệ tình dục. 3. Khắc phục tình trạng bao quy đầu không thể lột xuống Bao quy đầu không thể lột xuống dù đã bước qua độ tuổi trưởng thành khiến không ít nam giới lo lắng và tìm cách khắc phục. Lột bao quy đầu bằng tay Tự lột bao quy đầu tại nhà sẽ được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: vệ sinh, sát trùng sạch sẽ tay và dương vật bằng nước muối pha loãng hoặc các loại sát khuẩn phù hợp. Bước 2: dùng tay kéo từ từ phần da quy đầu theo chiều ngang, kiên trì thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tháng với tần suất 3 lần/ ngày. Bước 3: sau khoảng thời gian trên, phần bao quy đầu sẽ bắt đầu có dấu hiệu dãn ra. Lúc này, cần tiếp tục thực hiện kéo dãn phần bao quy đầu theo chiều dọc về hai hướng. Lực kéo nên nhẹ nhàng, thực hiện cho đến khi có cảm giác đau thì dừng lại và duy trì liên tục trong 2 tháng để có hiệu quả rõ rệt nhất. Lột bao quy đầu bằng tay tuy không tốn kém nhưng thường cho hậu quả chậm, thậm chí có nguy cơ hình thành một số tổn thương không mong muốn do dùng lực quá sức hoặc vệ sinh không sạch sẽ phần tay và dương vật khi tiến hành. Cắt bao quy đầu Đây được xem là thủ thuật tiên tiến trong việc khắc phục tình trạng hẹp hoặc dài bao quy đầu. Các phương pháp cắt bao quy đầu Để khắc phục tình trạng bao quy đầu không thể lột xuống một cách hiệu quả, an toàn, nhiều người đã chọn lựa phương pháp cắt bao quy đầu. Hiện nay, có 3 phương pháp cắt bao quy đầu phổ biến là: Cắt bao quy đầu truyền thống. Cắt bao quy đầu bằng laser. Cắt bao quy đầu thẩm mỹ. Cắt bao quy đầu có gây đau đớn không Bao quy đầu được xem là một trong những cơ quan nhạy cảm nhất của cơ thể. Do đó, bất kỳ tác động nào, dù là nhỏ nhất vẫn có thể dễ dàng tác động lên hệ thống các dây thần kinh tại đây. Với kỹ thuật cắt bao quy đầu truyền thống, bệnh nhân thường có cảm giác đau nhức trong suốt quá trình phẫu thuật, thậm chí là kéo dài sau phẫu thuật. Tuy nhiên, hiện nay đã có nhiều phương pháp tiên tiến như sử dụng laser, kết hợp kỹ thuật thẩm mỹ,... bệnh nhân được gây tê tại chỗ, đem đến sự an toàn, không gây đau hoặc để lại sẹo. Kết thúc quá trình cắt bỏ bao quy đầu, bệnh nhân sẽ được bác sĩ lên phác đồ chăm sóc hậu phẫu thuật như: tiêm thuốc giảm đau, kê các loại thuốc có công dụng chống viêm, tư vấn vệ sinh, chăm sóc,... Vì vậy, bệnh nhân có nhu cầu cắt bao quy đầu hoàn toàn an tâm khi thực hiện thủ thuật này.
medlatec
1,077
Trẻ dậy thì bị mụn có tự hết? Trong những vấn đề xảy ra ở giai đoạn dậy thì, mụn trứng cá là một trong những tình trạng phổ biến, thường gặp xảy ra ở nhiều người. Mụn nội tiết ở tuổi dậy thì tuy không gây hại cho sức khỏe nhưng có ảnh hưởng khá nhiều đến vấn đề thẩm mỹ và tâm lý, khiến trẻ mất tự tin khi ra ngoài. Trẻ dậy thì bị mụn có thể hết hoàn toàn sau khi bước vào giai đoạn trưởng thành, nhưng cũng có nhiều bạn trẻ không hết mụn hoặc để lại sẹo rỗ với các vết thâm mụn trên khuôn mặt. 1. Mụn nội tiết ở tuổi dậy thì có thể tự hết không? Có thể nói, tuổi dậy thì là một giai đoạn quan trọng trong cuộc đời của mỗi người mà ai cũng phải trải qua. Khi bắt đầu bước vào tuổi dậy thì, nồng độ các hormon sinh dục tăng lên kéo theo một loạt những thay đổi của cơ thể trong đó bao gồm cả sự xuất hiện của mụn trứng cá.Có một câu hỏi rất hay rằng, tại sao ai cũng trải qua tuổi dậy thì nhưng không phải ai cũng bị mụn trứng cá? Đúng vậy. Thực tế, sự thay đổi nội tiết là thủ phạm chính khiến trẻ dậy thì nổi mụn, nhưng đó không phải là tất cả. Những thay đổi về tâm sinh lý, chăm sóc da không đúng cách, sử dụng mỹ phẩm một cách lạm dụng, vệ sinh da không tốt hay một chế độ ăn quá nhiều chất béo với đường ngọt cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ dậy thì bị mụn.Mụn nội tiết ở tuổi dậy thì ở mỗi người không giống nhau. Có nhiều loại mụn khác nhau, trẻ có thể bị nhiều loại mụn cùng một lúc. Trẻ dậy thì nổi mụn có thể ở mặt, ở lưng, ngực hoặc tất cả các vùng trên, có hoặc không kèm theo tình trạng viêm nang lông ở tay chân.Một số loại mụn nội tiết ở tuổi dậy thì:Mụn đầu trắng: hay mụn ẩn dưới da, mụn cám. Đặc điểm là các nốt mụn nhỏ màu trắng, cỡ như đầu đinh ghim, kích thước không đều nhau khoảng 1 - 2 mm, hay gặp ở vùng mũi, trán, cằm với 2 bên má gần cánh mũi.Mụn đầu đen: gọi là mụn đầu đen do nhân mụn có một phần bị hở ra ngoài, tiếp xúc với không khí bị oxy hóa thành màu đen. Mụn có đặc điểm là các nốt nhỏ như đầu đinh ghim, mọc nhiều ở mũi, cằm, giữa trán và 2 bên má.Mụn mủ: là một dạng của mụn viêm nhưng ở mức độ nghiêm trọng hơn, khi các nhân mụn bên trong bị hóa mủ gây sưng nóng đỏ đau. Các nốt mụn mủ thường có mủ vàng đặc bên trong, viền ngoài quanh mụn bị tấy đỏ. Loại mụn này thường có tổn thương sâu đến lớp trung bì, thậm chí hạ bì nên nguy cơ để lại sẹo rỗ rất cao nên không biết xử lý mụn đúng cách.Mụn viêm: là các nốt mụn hay các sẩn viêm đỏ, có thể có hoặc không có nhân bên trong, gây đau.Mụn đầu đinh hay nhọt, đinh râu: đây được xếp vào một bệnh lý riêng với các triệu chứng sưng nóng đỏ đau điển hình, có thể bị sốt cao do nhiễm trùng, nguy cơ biến chứng thành ổ áp xe hoặc tổn thương dây thần kinh gây liệt mặt, tắc mạch.Mụn bọc: là loại mụn nặng nhất trong tất cả các loại mụn, xảy ra khi có tình trạng vỡ đáy nang lông. Ban đầu chỉ là những nốt mụn nhỏ, sau lớn dần thành các ổ mụn lớn chứa nhiều máu với mủ bên trong gây sưng, đau. Loại mụn này có nguy cơ để lại sẹo rất cao.Cùng là bị mụn ở tuổi dậy thì nhưng không phải ai cũng giống nhau.Có rất nhiều người thắc mắc không biết liệu dậy thì xong có hết mụn không? Nếu không thì khi nào mụn sẽ hết? Hết mụn rồi liệu có bị lại nữa không? Trên thực tế, có rất nhiều trẻ qua giai đoạn dậy thì, lúc bước vào tuổi trưởng thành, khi mà lượng hormon trong cơ thể đã dần cân đối và ổn định, tự nhiên mặt hết mụn mà không cần phải điều trị.. Ngược lại, có rất nhiều bạn trẻ bị mụn kéo dài từ lúc bắt đầu dậy thì cho đến tận khi mãn kinh, hoặc hết mụn mà để lại muôn vàn sẹo rỗ trên khuôn mặt.Không ai có thể khẳng định dậy thì xong có hết mụn hay không và thời điểm nào thì hết mụn. Việc hết mụn hoàn toàn hay không còn phụ vào rất nhiều yếu tố như cơ địa (sự đáp ứng thích nghi của cơ thể với tình trạng mất cân bằng giữa các hormon), mức độ bị mụn nặng hay nhẹ và cách chăm sóc da cũng như phương pháp điều trị mụn trong thời bị bệnh. Đôi khi, trẻ dậy thì bị mụn khá nhẹ nhưng do lạm dụng mỹ phẩm, điều trị không đúng mà khiến tình trạng mụn nặng hơn, tái đi tái lại nhiều lần không khỏi. 2. Một số sai lầm trong việc chăm sóc da ở những trẻ dậy thì bị nổi mụn Như đã nói ở trên, chăm sóc da trong thời gian bị mụn là điều rất cần thiết, không những làm giảm tình trạng mụn, hạn chế nguy cơ để lại sẹo và thâm mụn mà còn giảm nguy cơ tái phát sau điều trị.Một số sai lầm thường gặp trong xử lý, điều trị cũng như chăm sóc da mụn:Sử dụng dược mỹ phẩm chăm sóc da không đúng cách, không đúng quy trình chăm sóc da như rửa mặt quá nhiều, không tẩy trang, không dùng kem dưỡng và kem chống nắng... Trong chăm sóc da, việc lựa sản phẩm không quá quan trọng vấn đề đắt hay rẻ mà cần phải phù hợp với da. Sử dụng sai sản phẩm chăm sóc da sẽ làm mất cân bằng hệ vi sinh trên da, thay đổi p. H của da, phá hỏng hàng rào bảo vệ da, điều này không làm giảm tình trạng mụn mà có khi còn nặng hơn. Đặc biệt lưu ý các sản phẩm chứa corticoid, các dòng kem trộn.Tự ý nặn mụn mà không đảm bảo vệ sinh, không biết cách nặn mụn sẽ làm tăng nguy cơ viêm nhiễm, sau lấy mụn để lại nhiều vết thâm kèm theo sẹo rỗ khắp mặt.Lạm dụng kháng sinh cả đường uống và đường bôi. Sử dụng kháng sinh trị mụn khi chưa cần thiết dẫn đến tình trạng kháng thuốc, điều trị cũng không hiệu quả.Ngoài ra, các vấn đề về tâm lý, thức khuya, stress cũng làm cho mụn nặng hơn.Nhắc đến tuổi dậy thì, trẻ dậy thì bị mụn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên giai đoạn dậy thì không loại trừ bất kỳ một ai, việc cần làm là hãy trang bị cho mình và cả gia đình những kiến thức cần thiết trước khi trẻ chuẩn bị bước vào tuổi dậy thì để có thể giúp trẻ trải qua giai đoạn này một cách thuận lợi. Hãy liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn khi trẻ có những dấu hiệu bất thường ở tuổi dậy thì.
vinmec
1,273
Đau ngực cần cảnh giác với bệnh tim mạch Đau ngực có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý, tuy nhiên các chuyên gia khuyên bạn cần nghĩ nhiều tới các bệnh tim mạch khi có cảm giác này. Bởi đây là một triệu chứng khá phổ biến ở những người mắc các bệnh lý này. Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến cơn tức ngực và biết cách phòng tránh nhé. 1. Đau ngực là bệnh lý gì, do nguyên nhân nào gây ra? Đau thắt ngực là dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân tim mạchĐau tức ngực bản thân nó có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Nhưng đáng lo nhất là những cơn đau ngực liên quan đến các bệnh về tim mạch, đặc biệt là nhóm các bệnh như: – Thiểu năng mạch vành – Thiếu máu cục bộ nuôi tim – Nhồi máu cơ tim – Bóc tách động mạch ngực chủ – Rối loạn nhịp tim Nguyên nhân của các bệnh lý này có thể là do những tổn thương về cấu trúc hay tình trạng tăng mỡ máu gây tắc nghẽn mạch máu. Nhiều trường hợp người bệnh cảm thấy cơn đau nhói ở ngực rồi biến mất nên chủ quan chưa đi khám khiến bất ổn ngày càng nặng nề thêm. Hiện tượng này không chỉ xảy ra phổ biến với người cao tuổi, hiện nay tình trạng đau tim ở người trẻ ngày càng tăng, gây lo ngại sâu sắc trong xã hội. Đau tức ngực có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau, nhưng nên cảnh giác với bệnh tim mạch. 2. Cơn đau ngực do bệnh tim mạch thường xuất hiện khi nào? Đau ngực do bệnh lý tim mạch có thể phân thành 2 loại là cơn đau ngực ổn định và đau ngực không ổn định. 2.1  Cơn đau thắt ngực ổn định Thường gặp sau khi bệnh nhân thực hiện một hoạt động gắng sức như làm việc nặng, chạy, leo dốc, leo cầu thang, quan hệ tình dục,… hay thay đổi đột ngột về tâm trạng (xúc động mạnh, bực tức, cáu giận, lo sợ…) cũng có thể gây đau thắt ngực. Cơn đau thường xuất hiện ngay sau xương ức, hoặc bên ngực trái vùng trước tim lan lên cổ, hàm, má, bả vai, cánh tay có thể xuống cả vùng giữa bụng hoặc giữa hai xương bả vai. Mỗi cơn đau kéo dài từ vài giây đến vài phút, không quá 30 phút, thường thoáng qua rồi tự khỏi khi bệnh nhân ngưng hoạt động. 2.2 Cơn đau thắt ngực không ổn định Có thể xảy ra ngay cả khi bệnh nhân không gắng sức hoặc xảy ra khi gắng sức nhưng không thuyên giảm sau khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch. Nếu cơn đau này kéo dài trên 15 phút, kèm theo các triệu chứng như nôn và buồn nôn, vã mồ hôi, chân tay lạnh, vật vã, li bì… cần nghĩ đến cơn nhồi máu cơ tim và đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay. Những cơn đau thắt ngực ổn định thường xảy ra khi gắng sức. 3. Tầm quan trọng của việc chẩn đoán và điều trị Các bệnh lý về tim mạch, trong đó có bệnh đau tim thường rất nguy hiểm, có thể gây đột quỵ tim và nhanh chóng cướp đi tính mạng của người bệnh. Hơn nữa, bệnh tim mạch phải điều trị lâu dài, tốn kém về mặt kinh tế và mệt mỏi. Vì thế, bạn cần được thăm khám sớm, cẩn thận, kỹ lưỡng với bác sĩ chuyên khoa kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, thực hiện các xét nghiệm, kỹ thuật hiện đại như điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp CT mạch vành, chụp MRI tim,… mới cho những chẩn đoán chính xác. Từ đó các bác sĩ có thể đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp nhất giúp cải thiện tình trạng đau thắt ngực và tránh những biến chứng nguy hiểm. Đối với những người có nguy cơ cao mắc bệnh, nên duy trì thăm khám tim mạch định kỳ, điều trị dứt điểm các bệnh lý nền nếu có để kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe. 4. Phòng tránh cơn đau thắt ngực Để phòng tránh tình trạng đau ngực, cần chú ý những điều sau: – Ở những người từ độ tuổi trung niên đặc biệt là người cao tuổi khi có đau tức ngực cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt nhằm xác định nguyên nhân. – Đảm bảo điều trị nghiêm túc khi mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu. – Nếu đã xác định đau tức ngực do thiểu năng mạch vành cần bỏ thuốc lá, rượu, bia, cà phê,…và điều trị theo đơn của bác sĩ để bệnh chóng khỏi. – Cần có chế độ ăn uống hợp lý, tránh lạm dụng các loại thực phẩm có khả năng làm tăng mỡ máu. – Người bệnh bị đau thắt ngực không cần nghỉ ngơi tuyệt đối tuy nhiên, cần hạn chế lao động nặng (chân tay) và tránh căng thẳng (trí óc). Tránh gắng sức, nhất là gắng sức đột ngột, nên sống điều độ, có giờ giấc nghỉ ngơi hợp lý và tránh làm việc ngay sau bữa ăn. – Duy trì thói quen tập thể dục nhẹ, đi bộ ngắn và chú trọng giải trí, nghe nhạc, đọc sách báo… Khi thấy đau ngực, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị đúng hướng.
thucuc
959
Tìm hiểu thông tin về Bệnh Haglund Khi mắc phải bệnh Haglund thì người bệnh sẽ có biểu hiện bị đau phía sau gót chân, đôi khi bệnh còn kèm theo phì đại lồi củ sau xương gót, căn bệnh này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1928, mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. 1. Bệnh Haglund là gì? Thực tế, có rất nhiều người không biết bệnh Haglund là gì, đây là căn bệnh liên quan đến xương khớp được mô tả lần đầu tiên vào năm 1928, gây ra do sự cọ xát giữa giày dép và xương gót chân.Bệnh Haglund thường xuất hiện ở những người bệnh có lòng bàn chân dạng ‘’lõm’’ hoặc có phì đại góc sau trên xương gót, điều này dẫn tới viêm bao hoạt dịch trước, viêm gân Achilles ở điểm bám tận và sau gân gót cũng như tổ chức phần mềm xung quanh hoặc thậm chí dẫn tới xương gót bị tổn thương. 2. Nguyên nhân gây bệnh Haglund Người mắc bệnh Haglund sẽ có biểu hiện bằng đau phía sau gót, căn bệnh này chủ yếu gặp chủ yếu ở phụ nữ trẻ tuổi. Ngoài nguyên nhân chính là do sự cọ sát giữa giày dép và gót chân thì bệnh còn có thể do một số nguyên nhân như:Bệnh mạch máu chi dưới do vữa xơ, suy tĩnh mạch gây cản trở lưu thông máu,Tổn thương thần kinh Tổn thương xương. Bị chấn thương vùng gót gây tổn thương bầm dập, đứt rách phần mềm, viêm nhiễm khuẩn. Đau sau gót là biểu hiện bệnh Haglund, thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi 3. Cách điều trị bệnh Haglund như thế nào?
vinmec
295
Chăm sóc sau khi lấy dị vật hạ họng Lấy dị vật hạ họng là kỹ thuật chữa hóc cần sự can thiệp và hỗ trợ của các bác sĩ. Việc chăm sóc sau khi lất dị vật vùng hạ họng vì thế cũng cần tuân theo một số quy định. Việc này nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh khỏi những di chứng sau gắp dị vật cũng như những vấn đề mà dị vật hạ họng đã gây ra. 1. Những vấn đề cơ bản về kỹ thuật lấy dị vật vùng hạ họng 1.1. Sơ lược về vấn đề phẫu thuật lấy dị vật vùng hạ họng Lấy dị vật khu vực hạ họng là thủ thuật loại bỏ dị vật gây hóc ở hạ họng. Phương pháp được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng và sự hỗ trợ của điều dưỡng chuyên khoa. Trong trường hợp cần gây mê, cấp cứu này cần thêm sự hỗ trợ của bác sĩ gây mê hồi sức. Trước phẫu thuật gắp dị vật, người bệnh cần được kiểm tra 1.2. Chuẩn bị trước khi thực hiện gắp dị vật Trước khi thực hiện gắp dị vật hạ họng, với trường hợp cần gây mê, các bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện các xét nghiệm cơ bản cho phẫu thuật. Việc chụp chiếu (chụp X quang hoặc CT-scanner nếu cần) để xác định vị trí, kích thước, hình dạng dị vật cũng là điều cần thiết với các trường hợp dị vật sâu trong vùng hạ họng. Ngoài ra, với bệnh nhân dễ bị dị ứng hay phản ứng với nội soi, cần chú ý về vấn đề hạn chế ăn uống ngay trước khi làm thủ thuật. 1.3. Các phương pháp gắp dị vật vùng hạ họng Hiện nay, có hai phương pháp cơ bản được dùng trong việc gắp dị vật hạ họng: soi gắp bằng kìm Frankael và soi gắp bằng ống nội soi thực quản. Ngoài ra, trong trường hợp hiếm hơn, việc phẫu thuật ngoại khoa cũng được áp dụng. Đó là khi dị vật xuyên thủng hạ họng, hoặc đâm vào hạ họng, gây áp xe, viêm nhiễm hoặc ảnh hưởng đến các bộ phận khác như thực quản, phổi. Với phương pháp này, việc điều trị hậu phẫu cũng được chú ý. Đặc biệt, cần tránh vấn đề viêm nhiễm tái phát trong quá trình phục hồi. 2. Những vấn đề cần lưu ý sau khi lấy dị vật hạ họng Dị vật trong vùng hạ họng thường gây những tổn thương nhất định cho niêm mạc khu vực này. Đó là lý do mà nhiều người thường đau, thậm chí sưng đỏ cổ họng khi bị hóc dị vật. Sau khi được thực hiện gắp dị vật hạ họng, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau: – Uống kháng sinh, kháng viêm theo tình trạng sức khỏe và theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, dựa vào thể trạng cơ thể cũng như khai thác tiền sử bệnh lý, thể dị ứng của bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định các thuốc phù hợp. – Theo dõi cơ thể để phát hiện tình trạng tràn khí và tái khám kịp thời. – Tránh nhiễm trùng vùng cổ với các lưu ý: + Vệ sinh vùng cổ họng với các việc vệ sinh răng miệng và dùng nước muối sinh lý. + Chú ý trong vấn đề ăn uống: tránh các đồ ăn cay nóng hay có vị mạnh, dễ tổn thương niêm mạc họng. + Hạn chế thuốc lá cũng như các chất kích thích sau điều trị. – Thực hiện tái khám(nếu có) với các trường hợp phẫu thuật mở cạnh theo chỉ định của bác sĩ. Sau khi gắp dị vật họng, cần hạn chế đồ ăn cay nóng 3. Ngăn ngừa tình trạng hóc dị vật để bảo đảm an toàn cho bản thân Hóc dị vật là tình trạng rất dễ bắt gặp trong cuộc sống của chúng ta. Dù được cho là hiện tượng thường thấy, nhưng vấn đề hóc có thể dẫn đến nhiều hệ lụy. Tình trạng viêm nhiễm hệ hô hấp trên, nhiễm trùng máu, áp xe bít tắc đường thở, … đều là những biến chứng cần đề phòng từ vấn đề này. Thêm nữa, vùng hạ họng đặc biệt cần chú ý với các cơ quan quan trọng của hệ hô hấp. Thế nên, dị vật hạ họng là hiện tượng cần sớm được giải quyết sớm, tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe cơ thể. 3.1. Những nguyên nhân gây hóc dị vật vùng hạ họng Có rất nhiều nguyên nhân gây hóc: – Cười đùa, không tập trung trong bữa ăn khiến chúng ta vô tình nuốt phải dị vật và hóc. – Người dùng răng giả không may nuốt phải răng giả trong khi ăn. – Trẻ con chưa ý thức được vấn đề hóc, nuốt vội thức ăn có chứa dị vật. – Thói quen của em bé hay đưa đồ vật vào miệng và bị hóc. – Tình huống vừa ăn vừa uống, khiến thức ăn chưa được xử lý đã xuống dạ dày. Trong đó, dị vật bị vướng, mắc lại họng hầu và gây hóc. Bên cạnh đó, những người bị hẹp ống thực quản dễ bị hóc hơn so với người khác. Dị vật hạ họng có thể xảy ra ở mọi đối tượng 3.2. Phòng tránh hóc dị vật Khắc phục những nguyên nhân trên là điều cần thiết để tránh tình trạng hóc dị vật nói chung và hóc vùng hạ họng nói riêng. Theo đó, với trẻ em, cha mẹ cần có sự quan sát sát sao với trẻ. Trong ăn uống, cần thực hiện các cách như gỡ xương, kiểm tra đồ ăn trước khi cho trẻ ăn. Bên cạnh đó, hạn chế việc cho trẻ chơi hoặc tiếp xúc với những đồ chơi nhỏ, khó kiểm soát. Ngoài ra, cần cẩn trọng khi trẻ ngậm đồ vật trong miệng. Hãy kiểm tra sớm để có thể lấy dị vật kịp thời và phòng tránh hóc cho trẻ. Với người lớn, cần cẩn trọng khi nhai nuốt. Không nên ăn uống vội vàng hay cười đùa quá mức khi ăn. Nếu trong trường hợp đeo răng giả, nên chú ý để không xảy ra tình trạng răng rơi kèm khi ăn uống. Ngoài ra, cần loại bỏ tình trạng vừa ăn vừa uống để có thể kiểm soát đồ ăn vào đường dạ dày và tiêu hóa hiệu quả. Những thông tin trên hi vọng đã giúp bạn hiểu hơn về việc điều trị hóc dị vật và cách chăm sóc bản thân sau khi lấy dị vật hạ họng. Đồng thời, hãy trang bị cho mình những phương pháp phòng tránh vấn đề bị hóc một cách hiệu quả. Điều quan trọng là, cần thực hiện theo những chỉ định của bác sĩ trong điều trị và có chế độ vệ sinh họng miệng và ăn uống một cách hợp lý. Tránh tình trạng để viêm nhiễm sau điều trị dị vật hạ họng tái phát và gây nguy hiểm cho bản thân.
thucuc
1,218
Các cách giảm loạn thị Loạn thị là tật khúc xạ ở mắt thường hay gặp và do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy có cách giảm loạn thị không? 1. Hiện tượng loạn thị là gì? Loạn thị là tình trạng người bệnh sẽ cảm thấy hình ảnh trước mắt dần mờ đi, có hình dạng khác hoặc hình thành đường viền xung quanh. Nguyên nhân chính là cấu trúc của giác mạc không còn đảm bảo được độ cong, do đó ánh sáng chiếu từ vật tới mắt thì ảnh sẽ không hội tụ tại một điểm ở võng mạc như những người bình thường. Để kiểm soát tình trạng sức khỏe đôi mắt tốt nhất, mọi người nên chủ động tìm hiểu và thực hiện tốt một số cách giảm độ loạn thị tại nhà. 2. Cách làm giảm độ loạn thị Loạn thị có thể xảy ra ở mọi người và mọi lứa tuổi, nhất là những gia đình có tiền sử bị loạn thị hoặc mắc các tật rối loạn khác ở mắt. Với cường độ học tập và làm việc quá cao, sử dụng thiết bị điện tử nhiều có thể khiến thị lực suy giảm. Vậy làm thế nào để đảm bảo có một đôi mắt sáng khỏe? Dưới đây là một số cách giảm loạn thị tại nhà rất đơn giản mà hiệu quả.2.1. Thư giãn cơ mắt, thực hiện bài tập luyện cho mắt. Mắt khi làm việc, học tập với cường độ quá nhiều trong thời gian dài sẽ bị ảnh hưởng, nhất là những người bị loạn thị. Việc giúp cho các cơ mắt được thư giãn giúp giảm thiểu tình trạng nhức mỏi, đau mắt hiệu quả. Bạn chỉ cần thực hiện một vài động tác đơn giản như sau:Để ngón tay cái ở trước mắt, khoảng cách của ngón tay cái so với mũi là 10 cm và di chuyển dần dần ngón tay cái từ vị trí mắt không thể nhìn thấy cho đến vị trí mắt có thể nhìn thấy rõ, động tác này giúp cơ ở mắt có thời gian thư giãn.Cần thực hiện động tác này kéo dài từ 2 - 3 phút và duy trì tập 3 - 4 lần mỗi tuần sẽ có thể cải thiện tốt tật khúc xạ ở mắt như loạn thị.Ngoài ra, có thể thực hiện bài tập khác như: Tập trung đọc 1 cuốn sách khoảng 2 - 3 phút, sau đó nhìn sang các đồ vật khác xung quanh, thực hiện liên tục động tác như vậy đến khi mắt không cảm thấy mệt mỏi hoặc nhức mắt nữa thì dừng lại.2.2. Massage cầu mắt. Mỗi khi cảm thấy mắt nhức mỏi, bạn hãy nhắm mắt lại và massage nhẹ nhàng từ từ đôi mắt trong vòng 1 phút. Động tác này rất tốt cho những người bị tật khúc xạ ở mắt, cận thị hoặc loạn thị. Nếu bạn duy trì bài tập này thường xuyên, thủy tinh thể có thể hồi phục được phần nào so với trạng thái ban đầu. Vì thế, bạn hãy tập bài tập này thường xuyên ở nhà nhé.2.3. Chủ động kiểm tra thị lực. Việc kiểm tra thị lực thường xuyên đã được các bác sĩ khuyến cáo. Nếu bạn có những biểu hiện như: Hay nheo mắt, nhức mỏi mắt, dụi mắt, nhìn mờ, đau nhức đầu, mắt lác,...Nếu bác sĩ phát hiện bạn bị tật khúc xạ cần cho đeo kính phù hợp và tái khám định kỳ để theo dõi,à xử lý những biến chứng. Một số trường hợp nặng, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật để lấy lại thị lực cho bạn. Tuy nhiên, biện pháp này mất khá nhiều thời gian cũng như chi phí và rủi ro nhất định.2.4. Ánh sáng phù hợp. Nếu bạn phải làm những công việc đòi hỏi ngồi máy tính nhiều thì nên sắp xếp màn hình cách mắt 50 - 60cm và tâm của màn hình đặt thấp hơn tầm mắt từ 10 - 20cm.Ngoài ra, cần lưu ý đến ánh sáng trong phòng không quá sáng hoặc quá tối, tránh để ánh sáng mặt trời và đèn trong phòng phản xạ lên màn hình chiếu vào mắt. Bạn có thể đặt thêm kính lọc cho màn hình máy tính để lọc bớt ánh sáng chói từ màn hình hắt vào mắt.2.5. Điều chỉnh ghế ngồi. Bạn khi ngồi học tập hoặc làm việc, hãy chỉnh ghế ngồi sao cho 2 cẳng tay được song song với nền nhà, 2 đùi vuông góc với cẳng chân và bàn chân đặt phẳng trên mặt đất, lưng luôn được giữ thẳng và 2 vai ngang bằng nhau. Đây là tư thế ngồi khoa học và chuẩn nhất, vừa giúp bảo vệ cột sống, vừa giúp mắt được làm việc hiệu quả hơn, hạn chế mỏi vai gáy, lưng và mắt.2.6. Thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Bạn hãy cho cơ thể được nghỉ ngơi ngắt quãng thường xuyên mỗi khi làm việc để cho những bộ phận như vai, lưng, cổ, mắt đỡ bị mệt mỏi sau 1 thời gian dài làm việc.Khuyến cáo nên nghỉ ngơi khoảng 15-20 phút sau 2 giờ làm việc, có thể giúp phòng tránh được những ảnh hưởng hội chứng thị giác do sử dụng máy tính gây ra.2.7. Chế độ dinh dưỡng hợp lý. Nói chung không có loại thức ăn nào có thể chữa được loạn thị. Bạn cần có chế độ ăn uống cân bằng các dưỡng chất như tinh bột, đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất hợp lý để giảm loạn thị.Việc lựa chọn những thực phẩm tươi, đảm bảo an toàn vệ sinh là lựa chọn tốt nhất cho việc cải thiện thị lực. Những thực phẩm giàu dinh dưỡng, mềm, dễ tiêu hóa và hấp thu sẽ cung cấp năng lượng dồi dào tốt cho cơ thể, trong đó có đôi mắt. Xem xét bổ sung các loại thực phẩm giàu kẽm, vitamin A và omega - 3 giúp tăng cường thị lực.Ngoài ra, hiện nay có khá nhiều loại thực phẩm chức năng hỗ trợ cải thiện đôi mắt sáng khỏe mà người loạn thị có thể dùng. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định mua và sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,069
Nguyên nhân bọc răng sứ về bị đau Bọc răng sứ sẽ đem lại rất nhiều lợi ích về cả tính thẩm mỹ và khắc phục sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng nếu như quá trình bọc răng sứ được thực hiện đảm bảo an toàn, đúng quy trình. Trên thực tế có những trường hợp bệnh nhân sau khi bọc răng sứ có cảm giác đau nhức. Vậy nguyên nhân bọc răng sứ về bị đau là gì? 1. Những nguyên nhân khiến bọc răng sứ về bị đau Nguyên nhân đau sau khi bọc răng sứ thường do quá trình thực hiện 1.1 Răng yếu Trước khi thực hiện bọc răng sứ, bác sĩ cần thăm khám tổng quát nha khoa. Từ đó, tình trạng răng miệng của ta sẽ được nắm rõ. Điều này giúp phát hiện kịp thời nếu ta mắc bệnh nha khoa. Khi ấy, người bệnh cần điều trị triệt để trước khi tiến hành bọc răng sứ. Trường hợp không được kiểm tra kĩ, điều trị bệnh hoàn toàn thì sau khi bọc sứ, răng sẽ bị đau nhức. 1.2 Răng chưa được điều trị triệt để tình trạng viêm tủy Viêm tủy răng là tình trạng nếu không được điều trị triệt để sẽ dẫn tới đau nhức sau bọc răng sứ. Ở trong một số trường hợp, bệnh nhân bị viêm tủy không được phát hiện trước khi thực hiện bọc răng sứ sẽ khiến răng nguy cơ cao bị hoại tử. Từ đó, dây thần kinh bị tác động dẫn tới sưng đau kéo dài, răng có thể phải nhổ bỏ. Tình trạng đau nhức trong trường hợp này khá nghiêm trọng. Không ít bệnh nhân đã rơi vào trạng thái khó chịu tới mất ăn, mất ngủ, cơ thể suy nhược. 1.3 Nướu chưa thích nghi kịp với răng sứ Khi tiến hành lắp mão răng sứ xong, nướu răng sẽ nhạy cảm hơn. Do đó, răng có thể xuất hiện tình trạng bị đau nhức. Ta cần mất thêm một khoảng thời gian để nướu có thể thích ứng. Khi đó, ta sẽ không còn có cảm giác bị ê buốt, đau nhức. 1.4 Mài quá nhiều men răng Trong trường hợp bác sĩ thực hiện mài răng sai tỉ lệ hay có thao tác mài chưa chuẩn xác sẽ khiến răng mài đi quá nhiều, ngà răng bị lộ. Bên cạnh đó, nếu như răng sứ được chế tác không chuẩn xác sẽ không thể sát khít nướu. Từ đó, cặn thức ăn bị bám sẽ gây viêm nhiễm và kéo theo tình trạng bị đau nhức kéo dài. 1.5 Lệch khớp cắn Sau bọc sứ, nhiều khách hàng bị đau nhức răng còn có thể do bị lệch khớp cắn. Điều này xuất phát từ sai sót trong quá trình thực hiện. Cụ thể, thao tác nắn chỉnh khớp cắn được thực hiện không chính xác khiến răng sứ nhô cao hơn so với bình thường. Răng bị lệch với răng đối diện khiến cho lực nhai bị dồn lên răng sứ gây ra vướng, đau khớp thái dương hàm. 1.6 Những bệnh lý răng miệng Ngoài những bệnh viêm tủy, khi răng mắc tình trạng như sâu răng, viêm nha chu, viêm lợi, …, răng cũng cần được điều trị trước khi bọc sứ. Đây là một điều rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe răng miệng về sau. Cụ thể, nếu như răng sâu mà không được nạo sạch phần sâu trước sẽ khiến vi khuẩn tấn công mạnh hơn vào tủy răng. Từ đó, tình trạng viêm tủy sẽ xảy ra. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân còn có thể bị áp xe và hỏng răng. Bên cạnh đó, nếu ta mắc bệnh viêm nha chu, nướu răng thường có xu hướng bị tụt khỏi chân răng. Điều này khiến răng không thể được giữ chắc trên cung hàm. Vì vậy, nếu tình trạng không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng tới tuổi thị răng sứ và thậm chí cả răng thật. 1.7 Một số thói quen xấu Một số những thói quen xấu như nghiến răng, nhai đá, cắn bút, … nếu tiếp tục duy trì sẽ khiến các răng đối diện phải chịu tác động mạnh, liên tục vào răng sứ. Từ đó, răng sẽ phải chịu áp lực lớn, gây ê buốt, đau nhức. 1.8 Rò rỉ chất liệu nha khoa Keo dán răng sứ bị rò rỉ có thể gây tình trạng đau nhức Công nghệ hóa cứng phần keo dán răng sứ ở trong nha khoa sẽ giúp đảm bảo về độ dính ổn định cho răng sứ. Thế nhưng, nếu ta thực hiện bọc răng sứ ở những nha khoa kém uy tín, công nghệ, máy móc không đảm bảo đáp ứng sẽ khiến keo bị lỏng và rò rỉ. Từ đó, tình trạng răng ê buốt, đau nhức sẽ xảy ra. Nghiêm trọng hơn, phần răng sứ có thể bị rơi ra ngoài. 1.9 Chất liệu răng sứ không đảm bảo Để tránh đau nhức sau khi bọc sứ, chất liệu răng sứ sử dụng cần đảm bảo Nhiều khách hàng từng gặp phải trường hợp răng sứ chất lượng kém, không rõ về nguồn gốc. Điều này khiến tính dẫn nhiệt, độ bền không đảm bảo. Điều này sẽ dẫn tới những ảnh hưởng xấu cho răng thật khi ăn những thực phẩm nóng, lạnh hoặc hơi cứng. 1.10 Chế độ ăn uống chưa phù hợp Sau khi thực hiện bọc răng sứ, nếu ta ăn những món quá cứng, quá dai cũng có thể gây tình trạng đau nhức. Ngoài ra, việc vệ sinh răng miệng cũng rất cần thiết để tránh vi khuẩn tấn công răng sứ, gây khó chịu, ê buốt. 2. Cách khắc phục tình trạng bọc răng sứ về đau nhức Những trường hợp sau khi bọc sứ nếu xảy ra tình trạng đau nhức, bệnh nhân cần nhanh chóng tới thăm khám nha khoa. Bác sĩ sẽ kiểm tra và chỉ định phương pháp khắc phục phù hợp, kịp thời. Trong trường hợp những cơn đau quá khó chịu mà ta chưa thể lập tức tới nha khoa thì có thể “chữa cháy” bằng một số phương pháp sau: – Sử dụng thuốc giảm đau. Phương pháp này cần tham khảo và được chỉ định từ bác sĩ. – Súc miệng với nước muối – Chườm đá lạnh để giảm đau. – Sử dụng hàm bảo vệ – Điều chỉnh chế độ ăn, chăm sóc răng phù hợp. Cụ thể, ta không ăn những đồ quá nóng, quá lạnh, quá chua hay quá cứng. Đồng thời, việc vệ sinh răng miệng cần đảm bảo đánh răng 2-3 lần mỗi ngày. Cùng với đó là sự kết hợp làm sạch bằng chỉ nha khoa. Trên đây là một số phương pháp giúp khắc phục tạm thời tình trạng bọc răng sứ về bị đau. Để có thể điều trị dứt điểm, bệnh nhân cần sớm tới nha khoa điều trị. Bên cạnh đó, để phòng tránh tình trạng này, ta cần lưu ý hơn khi lựa chọn nha khoa thực hiện. Mọi người hãy ưu tiên chọn nha khoa uy tín, bác sĩ chuyên môn cao. Điều này sẽ giúp quá trình bọc răng sứ đạt hiệu quả, an toàn hơn.
thucuc
1,237
Trẻ biếng ăn là do đâu và cha mẹ phải làm gì khi trẻ bị biếng ăn? Biếng ăn lâu ngày sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình phát triển thể chất cũng như trí tuệ của trẻ. Để cải thiện tình trạng này các bậc cha mẹ cần nắm được những nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn, từ đó có những biện pháp khắc phục hiệu quả. 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng biếng ăn của trẻ Trẻ biếng ăn là tình trạng trẻ ăn ít hơn bình thường, ngậm thức ăn trong miệng, thậm chí bỏ bữa không ăn. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng biếng ăn ở trẻ: 1.1. Phương pháp chăm sóc trẻ thiếu khoa học Lý do phổ biến nhất dẫn đến tính trạng biếng ăn ở trẻ là cách chăm sóc chưa đúng cách của các bậc cha mẹ. Cụ thể như sau: - Ép trẻ ăn, đây là tình trạng thường hay gặp nhất, cha mẹ ép trẻ ăn thật nhiều với suy nghĩ sai lầm rằng ăn nhiều mau lớn. Tuy nhiên cách này chỉ khiến trẻ sợ hãi, dẫn đến tình trạng “sợ” ăn, về lâu dài biếng ăn sẽ ngày một nghiêm trọng. - Thực đơn không phong phú, ăn một món trong nhiều ngày cũng là nguyên dân gây biếng ăn ở trẻ. - Trong khẩu phần ăn không có chất xơ, đây là chất kích thích khẩu vị của trẻ mà cha mẹ cần lưu ý. - Cho trẻ ăn cơm quá sớm thường là trước 2 tuổi cũng khiến trẻ hình thành dấu hiệu biếng ăn. - Thực đơn không khoa học khiến trẻ thiếu một số loại vitamin, kẽm và sắt. Trong đó thiếu kẽm là nguyên nhân chính dẫn đến biếng ăn ở trẻ. 1.2. Trẻ biếng ăn do bệnh lý Mắc một số bệnh lý cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng biếng ăn của trẻ. Một số bệnh có thể kể đến như: - Rối loạn tiêu hóa: nhiễm khuẩn đường ruột, đau bụng, đầy bụng, nôn trớ, tiêu chảy,... Những bệnh này khiến trẻ mệt mỏi và không ngon miệng từ đó dẫn đến tình trạng chán ăn. Nếu như kéo dài tình trạng này cần đưa trẻ đi khám để được điều chẩn đoán và điều trị kịp thời - Trẻ mọc răng hoặc các tổn thương trong răng miệng, các vết thương này gây khó chịu khi trẻ nhai nuốt do đó khiến trẻ bỏ ăn, chán ăn. 1.3. Trẻ biếng ăn do tâm lý Nhiều cha mẹ cho thuốc vào bột hoặc cháo để trẻ sử dụng khi bị ốm. Tuy nhiên chỉ một vài lần đầu trẻ bị lừa, nhưng đến nhiều lần sau trẻ sẽ tạo tâm lý cảnh giác hình thành nên tâm lý tránh xa thức ăn. Ngoài những lý do kể trên thì còn một nguyên nhân khá phổ biến trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay. Đây là thói quen không tốt phụ huynh nên xem xét để tìm cách khắc phục. 2. Hậu quả của việc để trẻ biếng ăn kéo dài Trẻ biếng ăn sẽ không hấp thu được các chất dinh dưỡng từ đó ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất, cụ thể là khiến trẻ chậm tăng cân. Nếu không can thiệp kịp thời trẻ có thể bị suy dinh dưỡng, từ đó làm suy giảm sức đề kháng khiến trẻ dễ dàng bị mắc bệnh hơn. Nếu suy dinh dưỡng mức độ nặng còn khiến trẻ không phát triển toàn diện chiều cao. Quá trình phục hồi dinh dưỡng cho trẻ sau này sẽ gặp nhiều khó khăn. Khi trẻ biếng ăn cũng ảnh hưởng phần nào đến sự phát triển của não bộ, nguyên nhân do thiếu một số dưỡng chất như: DHA, omega 3, omega 6, Taurine,... Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ biếng ăn có chỉ số thông minh ít hơn so với trẻ được cung cấp đầy đủ dưỡng chất. Những trẻ biếng ăn lâu ngày sẽ hình thành tâm lý thụ động, khó hòa nhập với bạn bè. Đây có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị tự kỷ, gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp và cuộc sống. 3. Khi trẻ biếng ăn, cha mẹ cần phải làm gì? 3.1. Tạo không khí vui vẻ trong mỗi bữa ăn hàng ngày Khi tâm lý thoải mái và vui vẻ sẽ khiến các men tiêu hóa kích thích hoạt động giúp trẻ có cảm giác ngon miệng hơn. Cha mẹ nên hướng dẫn và làm mẫu cho con học tập, giúp trẻ tự tạo được cảm giác thèm ăn. Không những khiến trẻ mất tập trung trong bữa ăn mà còn tạo ra thói quen xấu, đây là điều nên tránh mà các cha mẹ cần lưu ý. 3.2. Đa dạng về thực đơn Lên kế hoạch dinh dưỡng hàng ngày giúp trẻ được bổ sung đầy đủ các dưỡng chất có lợi cho cơ thể. Nhất là đối với những trẻ có biểu hiện biếng ăn, cha mẹ cần xây dựng cho con mình một thực đơn đủ đa dạng và phong phú. Ngoài ra còn phải đảm bảo lượng dinh dưỡng theo độ tuổi thích hợp, đảm bảo cung cấp đủ chất mà còn tạo hứng thú cho trẻ trong mỗi bữa ăn. Cha mẹ có thể tham khảo ý kiến của những Chuyên gia dinh dưỡng để lên thực đơn một cách khoa học và hiệu quả cao nhất. Hình thức trang trí món ăn cũng phần nào tạo hứng thú cho những trẻ biếng ăn. Cha mẹ có thể sáng tạo trong cách trang trí màu sắc đa dạng hoặc tạo hình ngộ nghĩnh làm thu hút sự chú ý của trẻ 3.3. Không nên cho trẻ ăn vặt quá nhiều Những món ăn vặt như kẹo bánh nước ngọt thường tạo cảm giác “giả no” khiến trẻ không để ý đến việc ăn bữa chính, không những thế đồ ăn vặt không thể cung cấp cho trẻ những dưỡng chất cần thiết. Để khắc phục tình trạng này cha mẹ nên lên thực đơn thích hợp để chia nhỏ nhiều bữa ăn trong ngày. Vừa giúp trẻ hấp thu đủ chất dinh dưỡng đồng thời hạn chế sự ăn vặt của trẻ. 3.4. Khắc phục trẻ biếng ăn do bệnh lý Khi bị biếng ăn do bị ốm thì điều kiện tiên quyết là tìm cách điều trị khỏi bệnh cho con trẻ. Trong thời gian chữa bệnh, cha mẹ cũng có thể áp dụng những biện pháp trên để giúp trẻ cải thiện tình trạng ăn uống. Trong trường hợp áp dụng tất cả các cách nhưng trẻ vẫn biếng ăn thì các bậc phụ huynh nên tìm đến các chuyên gia dinh dưỡng để nhận được lời khuyên chính xác nhất. Biếng ăn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tương lai phát triển của trẻ. Do vậy khi cha mẹ thấy con mình có những biểu hiện biếng ăn thì cần tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời.
medlatec
1,167
Các thuốc có nguy cơ gây hại cho thai Điều đáng sợ nhất khi phải dùng thuốc cho phụ nữ mang thai là thuốc có thể gây dị tật thai nhi. Trong số các nguyên nhân gây dị tật, có đến 2/3 (khoảng 60-70%) chưa xác định được nguyên nhân và có khoảng từ 1-5% nguyên nhân là do thuốc... Những loại thuốc có nguy cơ Các thuốc chữa tăng huyết áp (ức chế men chuyển dạng angiotensin, thuốc lợi tiểu furosemid, thiazid). Nếu dùng furosemid do thải trừ nước quá nhanh và điều trị huyết áp giảm đột ngột dẫn tới giảm tưới máu tử cung cho thai. Nếu dùng kéo dài sẽ dẫn đến thai chết lưu. Các kháng sinh nhóm cyclin (doxycyclin, tetracyclin). Ví dụ: dùng tetracyclin sẽ gây hỏng răng cho đứa trẻ sau này. &#160; Thuốc chống đông máu (wafarin), thuốc chữa Bazdo, thuốc chống ung thư (gây độc tế bào). Dẫn xuất vitamin A liều cao dùng chữa bệnh vẩy nến, chữa da mặt và các bệnh ngoài da khác... Vì thế khi dùng các thuốc này, muốn có thai phải 3 tháng sau khi dùng thuốc mới được mang thai để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Đối với thuốc có bản chất là gây hại cho thai nhi thì dùng với liều lượng rất nhỏ và vào thời kỳ không nhạy cảm của thai nhi vẫn có khả năng gây hại cho thai. Thuốc dùng cho bà mẹ mang thai không chỉ ảnh hưởng tới thai nhi mà còn ảnh hưởng tới đứa trẻ khi chào đời. Tình trạng này xảy ra khi dùng thuốc vào thời điểm sắp sinh. Tuy nhiên, khi dùng thuốc cho bà mẹ mang thai, không phải lúc nào cũng có hại. Một số thuốc có lợi và nên dùng cho bà mẹ mang thai là vitamin hỗn hợp (obimin, sắt, acid folic). Tuy nhiên, khi dùng cần chú ý tới hàm lượng vitamin A trong các thuốc này vì dùng thừa vitamin A lại có hại nên khi dùng các chế phẩm chứa vitamin cần xem thành phần, hàm lượng của&#160; vitamin A để không uống quá liều vitamin A. Nguyên tắc dùng thuốc cho phụ nữ có thai Hạn chế tối đa dùng thuốc. Nên chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc. Ví dụ khi bị đau đầu nên xoa bóp, thư giãn... &#160; cho khỏi đau đầu hoặc dùng paracetamol. Nếu bị táo bón, nên uống nhiều nước, ăn nhiều rau, quả trước khi dùng thuốc nhuận tràng. Nên nhớ, mặc dù có thuốc an toàn cho phụ nữ mang thai nhưng hạn chế dùng vẫn hơn. Trong 3 tháng đầu, tuyệt đối không dùng thuốc. Khi cần thiết, dùng thuốc liều thấp nhất có hiệu quả với thời gian ngắn nhất để hạn chế thấp nhất những nguy cơ của thuốc đối với thai nhi. Dùng những loại thuốc đã được chứng minh là an toàn cho phụ nữ có thai. Tránh dùng những thuốc chưa được sử dụng rộng rãi cho phụ nữ có thai.
medlatec
504
Bị cao huyết áp có ăn được trứng không? Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong hỗ trợ và điều trị cao huyết áp. Trong đó, có khá nhiều người quan tâm đến việc khi bị cao huyết áp có ăn được trứng không? 1. Huyết áp cao và các biến chứng nguy hiểm Cao huyết áp thường diễn ra một cách âm thầm mà không có triệu chứng rõ ràng. Cao huyết áp có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như:Đối với tim mạch, cao huyết áp gây suy tim, to tim... do áp lực dòng máu lớn làm rạn nứt nội mạc thành mạch. Mỡ máu và tiểu cầu có thể lắng đọng trong thành mạch làm cho thành mạch bị dày lên, hẹp lại từ đó mất tính đàn hồi, giảm lượng oxy được cung cấp để nuôi tim.Thiếu máu não thoáng qua với các biểu hiện hoa mắt, đau đầu, chóng mặt.Làm hỏng màng lọc cầu thận dẫn tới tình trạng suy thận.Cao huyết áp có thể gây ra tình trạng xuất huyết võng mạc, phù gai thị và dẫn tới mù lòa. 2. Người cao huyết áp có ăn trứng không? Có khá nhiều người bệnh quan tâm đến việc khi bị cao huyết áp có ăn được trứng không hay cao huyết áp có ăn được trứng gà không?Thực tế, trong kết quả nghiên cứu của hội Y khoa Mỹ cho thấy những người bình thường ăn từ 1 đến 2 quả trường mỗi ngày sẽ không có mối nguy hại nào cho sức khỏe.Lecithin trong trứng có tác dụng điều hòa lượng cholesterol cơ thể, đồng thời ngăn ngừa sự tích lũy của loại chất béo có hại này và thúc đẩy quá trình phân tách cũng như bài xuất chúng ra khỏi cơ thể.Hơn nữa, trong thành phần của trứng có chứa nguồn cholin mà ít thực phẩm có được thành phần này. Hợp chất choline được cơ quan gan chuyển thành acetylcholin -chất dẫn truyền thần kinh giúp làm tăng trí nhớ.Do đó, với nhiều lợi ích mang lại cho sức khỏe, người cao huyết áp ăn trứng có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh. 3. Một số bài thuốc hỗ trợ tăng huyết áp bằng trứng Trứng có tác dụng giúp bình ổn tình trạng cao huyết áp. Có thể áp dụng một số bài thuốc có thành phần là trứng để cải thiện tình trạng này như sau:Trứng giấm: Được sử dụng để hạn chế tình trạng huyết áp tăng lên. Nguyên liệu sử dụng bao gồm 60 gam giấm và một quả trứng gà. Sau khi chuẩn bị nguyên liệu xong thì đập trứng vào bát và cho giấm vào, đánh đều sao cho hòa tan hai thành phần với nhau. Để hỗn hợp này vào bát nước sôi rồi mang đi hầm cách thủy trong khoảng 15 phút. Nên sử dụng bài thuốc này vào buổi sáng để có hiệu quả cao nhất.Trứng vừng: Đây là bài thuốc khá phổ biến giúp điều trị và ổn định chỉ số huyết áp. Sử dụng 30 gam vùng được tán mịn, 30 gam mật ong rừng nguyên chất, 30 gam giấm ăn và một quả trứng gà. Lấy nguyên liệu rồi tiến hành trộn đều thành hỗn hợp và mang đi hấp chín. Sau đó chia thành 6 phần bằng nhau và sử dụng mỗi ngày 3 phần để đạt được hiệu quả tốt nhất.Trứng cải cúc giúp cơ thể điều chỉnh chỉ số huyết áp. Thêm vào đó còn giúp hỗ trợ tình trạng rối loạn tiền đình, đầy bụng, khó tiêu. Sử dụng 250 gam cải cúc và 3 lòng đỏ trứng gà. Sau đó đem cải cúc rửa sạch, cắt khúc và nấu cải cúc với lòng đỏ trứng để ăn hàng ngày.Mặc dù trứng có hiệu quả với những người bị cao huyết áp nhưng, khi sử dụng loại thực phẩm này vẫn cần lưu ý để không bị ảnh hưởng và có hiệu quả điều trị tốt:Không nên ăn quá nhiều trứng. Vì theo các chuyên gia khuyến cáo thì tốt nhất chỉ nên sử dụng trứng từ 2 đến 3 quả trong một tuần. mỗi ngày không nên sử dụng quá 3 quả.Nên ăn trứng đã luộc chín thay vì ăn trứng ốp la hoặc trứng tái. Vì sẽ có thể gặp các nguy cơ liên quan đến ngộ độc thực phẩm.Sử dụng trứng không thể chữa hoàn toàn tăng huyết áp mà có khả năng hỗ trợ cũng như cải thiện chỉ số huyết áp ở mức độ ổn định. Vì vậy không nên lạm dụng trứng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.Với những người tăng huyết áp hoặc chỉ số cholesterol cao trong máu nên sử dụng trứng theo khuyến nghị của bác sĩ hoặc nhân viên y tế, sau khi đã được kiểm tra các chỉ số cơ thể.Nhìn chung, với nhiều lợi ích mang lại cho sức khỏe, trứng rất tốt cho mỗi người, kể cả những người cao huyết áp nếu sử dụng đúng cách. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần có chế độ sinh hoạt và luyện tập phù hợp, dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của tăng huyết áp.
vinmec
889
Cách nhận biết ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường có ít triệu chứng đặc hiệu nên thường phát hiện bệnh muộn dẫn tới nhiều khó khăn trong điều trị, tiên lượng sống kém. Người bệnh có thể nhận biết ung thư cổ tử cung trong giai đoạn sớm thông qua những dấu hiệu dưới đây. 1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm và những điều cần biết Bệnh ung thư cổ tử cung sẽ được phản ánh chính xác thông qua khối u và tình trạng di căn, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Trong đó, ở giai đoạn đầu(giai đoạn IA và giai đoạn IB) được đánh giá khi bệnh còn giới hạn ở cổ tử cung và chưa lan đến những mô hoặc cơ quan lân cận khác. Đa số người bệnh khó có thể cảm nhận được ung thư cổ tử cung ở giai đoạn này bởi kích thước khối u rất nhỏ và thường chỉ vô tình phát hiện khi khám sức khỏe hoặc bác sĩ soi dưới kính hiển vi. Hầu hết người bệnh không biết bản thân bị ung thư cổ tử cung cho đến khi được chẩn đoán và giải phẫu bệnh. Những dấu hiệu trong giai đoạn này cũng không rõ ràng nên người bệnh dễ chủ quan và nhầm lẫn với bệnh phụ khoa thông thường. Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường không rõ ràng nên người bệnh dễ nhầm lẫn với bệnh phụ khoa 2. Phân biệt bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm 2.1 Phân loại bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Bệnh khi mới khởi phát có thể được chia thành: giai đoạn IA và IB trong đó: Ở giai đoạn IA, sự phát triển của khối u nhỏ nên chỉ có thể được phát hiện khi quan sát dưới kính hiển vi với phân nhóm như sau: – Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA1 có độ sâu của tổn thương dưới 3mm – Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA2 có độ sâu của tổn thường từ 3 đến 5mm. Ở giai đoạn IB, khối u đã phát triển về kích thước nhưng vẫn giới hạn ở cổ tử cung mà chưa di căn xa với 3 phân nhóm như sau: – Ung thư cổ tử cung giai đoạn IB1 có độ sâu của tổn thương trên 5mm và rộng dưới 2cm – Ung thư cổ tử cung giai đoạn IB2 có độ sâu của tổn thương trên 5mm và rộng từ 2 đến 5cm – Ung thư cổ tử cung giai đoạn IB3 có độ sâu của tổn thương trên 4cm. 2.2 Những dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung trong giai đoạn đầu điển hình Ung thư cổ tử cung thường diễn biến trong nhiều năm mà có thể không có triệu chứng rõ ràng nào, tuy nhiên, người bệnh có thể chủ động thăm khám khi thấy những dấu hiệu như sau kéo dài: – Có dịch âm đạo và khí hư màu sắc bất thường, có mùi hôi, dịch âm đạo ra kèm máu – Chảy máu âm đạo giữa chu kì kinh, sau mãn kinh hoặc sau quan hệ tình dục – Có thể ra nhiều máu và kéo dài hơn so với bình thường. Nếu tiến triển nặng hơn, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng rõ ràng hơn như: – Đi tiểu khó, đau, có thể lẫn máu ở nước tiểu Khó đi tiểu, tiểu buốt hoặc lẫn máu có thể là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung – Gặp vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy, đau hoặc xuất huyết từ trực tràng – Đau lưng hoặc phù chân bất thường – Đau ở khu vực chậu hoặc đau bụng dưới – Cơ thể đuối sức, mệt mỏi không rõ nguyên do. 2.3 Chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung sớm như thế nào? Một số phương pháp dùng để xác định căn bệnh này có thể kể đến như: – Xét nghiệm PAP: Phương pháp này thu thập tế bào từ ung thư cổ tử cung sau đó kiểm tra dấu hiệu tiền ung thư hoặc ung thư sớm. – Xét nghiệm HPV: Đánh giá tế bào từ cổ tử cung nhiễm HPV không, kiểm tra bằng cách đưa mỏ vịt vào âm đạo và nạo lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm. – Sinh thiết: Lấy mẫu mô sinh thiết khi nghi ngờ có những tổn thương ác tính và có thể sử dụng để lấy bệnh phẩm, khoét chóp hoặc bấm kim sinh thiết… – Chẩn đoán hình ảnh như: MRI tiểu khung, chụp CT ngực – bụng – chậu hay PET, nội soi trực tràng và bàng quang, xét nghiệm huyết học và sinh hóa… Chụp MRi có thể chẩn đoán và đánh giá bệnh ung thư cổ tử cung sớm 2.3 Các phương pháp xử lý tế bào ung thư cổ tử cung sớm Việc lựa chọn phương pháp điều trị bệnh dựa trên đánh giá nhiều yếu tố gồm tuổi tác, giai đoạn và nguyện vọng sinh nở của bệnh nhân. Những phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung sớm bao gồm: – Phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung: Thường được chỉ định với những bệnh nhân mắc bệnh trong giai đoạn IA1 và còn nguyện vọng sinh đẻ. Bác sĩ sẽ loại bỏ mô quanh cổ tử cung, nếu có tế bào ung thư ở diện cắt trong mạch máu, hạch bạch huyết hoặc khối u lớn thì cần điều trị bổ sung với các phương pháp khác. – Phẫu thuật cắt cổ tử cung: Có thể loại bỏ cổ tử cung, phần trên âm đạo hoặc những cấu trúc và mô quanh cổ tử cung như hạch bạch huyết ở cùng chậu. Phương pháp này thường được chỉ định với giai đoạn IA2 và IB1 và người bệnh còn nguyện vọng sinh sản. – Phẫu thuật cắt bỏ tử cung: Có thể cắt tử cung bán phần hoặc toàn phần có thể kèm nạo vét hạch hoặc không, có thể cắt toàn phần với 2 phần phụ hoặc cắt tử cung triệt căn. – Sinh thiết hạch cửa: Phương pháp này lấy bệnh phẩm từ hạch bạch huyết từ hạch gần nhất đến nơi ung thư có thể di căn tới sau đó đánh giá xem có chứa tế bào ác tính không. Từ đó đánh giá mức độ nạo vét hạch khi phẫu thuật. – Xạ trị: Nếu người bệnh từ chối phẫu thuật hay không thể phẫu thuật có thể được chỉ định điều trị xạ trị hoặc điều trị khi tế bào ung thư sót lại sau mổ, ung thư xâm nhập mạch máu hoặc hạch bạch huyết. Xạ trị ngoài đơn thuần hay kết hợp xạ trị áp sát được chỉ định trong điều trị ung thư cổ tử cung. – Hóa trị: Phương pháp có thể áp dụng nếu không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật, áp dụng cho giai đoạn IB2 trở lên. Có thể thấy ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường khó phát hiện nhưng nếu được chẩn đoán sớm giúp việc điều trị dễ dàng, hiệu quả và ít tốn kém hơn. Do đó, mỗi người nên chủ động theo dõi sức khỏe phụ khoa để tránh nguy cơ.
thucuc
1,262
Tìm hiểu về quy trình trồng răng sứ tại nha khoa Trồng răng sứ là một phương pháp tối ưu nhằm khắc phục vấn đề về hình dáng răng, cải thiện khả năng tiếp xúc khi ăn nhai. Không chỉ giải quyết các vấn đề của hàm răng, việc sử dụng răng sứ còn mang đến hàm răng đồng đều, trắng sáng và tự nhiên hơn cho người sử dụng. Vậy, quy trình trồng răng sứ sẽ như thế nào và có mấy kiểu bọc sứ? 1. Trồng răng sứ thích hợp cho những đối tượng nào? Ngoài các trường hợp sử dụng phương pháp làm răng sứ để tạo hình răng đều, trắng sáng và hấp dẫn, phương pháp này cũng được áp dụng trong các trường hợp dưới đây: – Khi răng của khách hàng bị mất. – Khi răng bị sâu nặng hoặc mẻ quá lớn, việc đắp hàn trám không đủ để khắc phục vấn đề. – Khi răng mọc không đều, bị răng hô, lệch hoặc thưa. – Khi răng bị ố vàng quá nặng, gây ảnh hưởng đến vẻ đẹp tự nhiên của hàm răng. 2. Bọc răng sứ cần đúng quy trình, tại sao? Việc chụp lớp men sứ trên răng là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự tinh tế trong thực hiện và thường liên quan đến việc mài nhỏ một phần của răng. Ngoài yêu cầu về kỹ năng cao của người thực hiện, việc tiến hành còn phải tuân theo một quy trình chuẩn trong lĩnh vực y học, nhằm đảm bảo ba yếu tố quan trọng sau: – Tính an toàn: Việc tiến hành chụp men sứ đúng cách không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng mà còn giảm nguy cơ các vấn đề sau phẫu thuật như đau rát kéo dài, hôi miệng, viêm nhiễm lợi, sưng, răng không cắn đều hoặc tổn thương tủy răng. Cần đảm bảo an toàn khi bọc răng sứ tránh những biến chứng sau này – Tính hiệu quả: Khi quá trình bọc men sứ tuân thủ nghiêm ngặt về kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác và tỉ mỉ trong quá trình mài răng, kết quả có thể đem lại hiệu quả tối ưu, đồng thời đảm bảo cả chức năng ăn nhai và thẩm mỹ. – Bảo tồn răng gốc: Khi thực hiện việc đắp men sứ tại phòng khám có đội ngũ chuyên gia lành nghề, áp dụng đúng kỹ thuật cùng với sự hỗ trợ từ thiết bị hiện đại, quá trình này sẽ diễn ra êm ái hơn, giảm thiểu sự can thiệp lên răng gốc và bảo tồn tính tự nhiên của chúng một cách tối đa. 3. Các cách bọc răng sứ và quy trình trồng răng sứ 3.1. Các loại bọc răng sứ Ngày nay, hai phương pháp chính để đắp men sứ lên răng được sử dụng rộng rãi như sau: – Thiết kế mão răng: Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp một răng bị tổn thương nặng, đã bị vỡ nát hoặc trám răng không đủ để khắc phục. Bước đầu, bác sĩ sẽ tiến hành mài nhỏ răng để tạo điều kiện cho việc đắp men sứ. Sau đó, một mẫu răng tạm thời (gọi là mão răng) sẽ được chế tạo và đặt lên để tạo dáng cho răng đã hư. Quá trình này giúp phục hình lại hình dáng của răng bị tổn thương và đảm bảo tính cơ học khi ăn nhai. – Tạo cầu răng sứ: Phương pháp này thường được sử dụng khi mất một hoặc nhiều răng nhưng vẫn còn các răng trụ ở hai bên. Trong tình huống này, khách hàng thường không muốn dùng hàm giả tháo lắp hoặc không thể cài đặt implant. Cách tốt nhất để khôi phục răng trong trường hợp này là tạo một cầu răng sứ. Bác sĩ sẽ tiến hành mài nhỏ hai răng trụ ở hai bên để tạo mặt tiếp xúc cho cầu răng sứ, sau đó chụp mẫu để tạo cầu răng sứ có dáng vẻ tự nhiên và thẩm mỹ, đặt lên phía trên hai răng trụ. Tạo cầu răng sứ là phương pháp trồng răng giả hiện đại Nhờ các phương pháp này, việc trồng răng sứ không chỉ giúp khắc phục tình trạng răng tổn thương mà còn đảm bảo tính ổn định trong quá trình ăn nhai và tạo dáng răng tự nhiên. 3.2. Quy trình trồng răng sứ Bọc răng sứ có thể coi là một phương pháp thẩm mỹ. Do đó, quy trình thực hiện cũng có tính phức tạp. Việc thăm khám phải được tiến hành tỉ mỉ và yêu cầu có nha sĩ với trình độ chuyên môn cao. Nếu việc chuẩn bị không được thực hiện đúng, có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của việc lắp răng sứ cho khách hàng. Dưới đây là quy trình thực hiện việc trồng răng thường thấy tại các phòng khám nha khoa: Bước 1: Khám và lập kế hoạch Trong giai đoạn này, khách hàng sẽ trải qua cuộc kiểm tra toàn diện về sức khỏe răng miệng, và nếu cần, sẽ thực hiện chụp X-quang. Dựa trên kết quả thăm khám, nha sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và tư vấn về loại men sứ phù hợp với tình trạng răng và khả năng tài chính của khách hàng. Bước 2: Vệ sinh răng và lấy dấu tạm thời Sau khi quyết định về loại men sứ, khách hàng sẽ trải qua quá trình vệ sinh răng để loại bỏ vôi răng, làm sạch khoang miệng và xử lý các vấn đề về viêm nướu nếu có. Tiếp theo, nha sĩ sẽ tạo dấu răng tạm thời để làm mẫu cho việc chế tác men sứ. Bước 3: Gây tê, mài răng, lấy dấu răng sứ và gắn răng tạm thời Sau khi được gây tê, nha sĩ sẽ tiến hành mài nhỏ một phần của răng để tạo nền cho việc gắn men sứ. Sau đó, dấu răng sẽ được lấy để chế tác men sứ. Đồng thời, việc đo màu răng cũng được thực hiện để lựa chọn màu men sứ phù hợp. Khách hàng cũng có thể yêu cầu màu và hình dáng răng theo mong muốn cá nhân. Chọn những phòng khám răng uy tín để đảm bảo việc bọc răng sứ cho ra kết quả tốt Bước 4: Thử và gắn tạm men sứ Sau khi hoàn tất việc chế tác men sứ, khách hàng sẽ trở lại phòng khám để kiểm tra khớp cắn, hình dáng và màu sắc của men sứ. Việc cảm nhận khi nhai cũng rất quan trọng và nha sĩ sẽ điều chỉnh vị trí men sứ cho đến khi đảm bảo sự thoải mái khi nhai. Sau quá trình thử, men sứ tạm thời sẽ được gắn lên để khách hàng có thể ăn uống và cảm nhận cảm giác ăn nhai với men sứ. Nếu có bất kỳ điều gì cần điều chỉnh hoặc thay đổi, khách hàng sẽ thông báo để nha sĩ tiến hành sửa đổi. Bước 5: Gắn men sứ vĩnh viễn và tái khám định kỳ Cuối cùng, sau khi khách hàng hài lòng với men sứ tạm thời, nha sĩ sẽ tiến hành gắn men sứ vĩnh viễn. Quá trình đắp men sứ hoàn tất. Khách hàng sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc, bảo quản men sứ và đặt lịch hẹn tái khám định kỳ mỗi 6 tháng.
thucuc
1,272
Chẩn đoán và điều trị hẹp môn vị Hẹp môn vị là hội chứng với biểu hiện chung là tình trạng lưu thông thức ăn, dịch dạ dày xuống tá tràng bị cản trở hoặc đình trệ hoàn toàn. Bởi chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. 1. Chẩn đoán hẹp môn vị dạ dày 1.1. Chẩn đoán xác định. Dấu chứng cơ năng: đau bụng vùng thượng vị, nôn ra thức ăn cũ, ậm ạch, đầy bụng khó tiêu, phải móc họng để nôn, nôn xong dễ chịu.Triệu chứng thực thể: dấu hiệu lắc óc ách bụng đói (+), dấu hiệu Bouveret (+)Triệu chứng X quang: Chụp Xquang dạ dày có bảyte có hình ảnh tuyết rơi, dạ dày hình chậu, ba mức, sau 6 giờ dạ dày vẫn còn baryte ứ đọng.1.2. Chẩn đoán phân biệt- Bệnh co thắt tâm vị:Biểu hiện nghẹn đặc, sặc lỏng.X quang: Thực quản phía trên dãn to, dưới chít hẹp giống hình củ cải, hình bít tất, không có túi hơi dạ dày.Nội soi thấy ứ đọng thức ăn trong thực quản. Thực quản giãn to, tâm vị chít hẹp, co thắt liên tục nhưng niêm mạc mềm mại. Khi soi phải chờ cơ tâm vị mở ra mới đưa ống soi xuống dạ dày được.- Hẹp tá tràng:Trên bóng Vater: triệu chứng giống như hẹp môn vị.Dưới bóng Vater: Nôn nhiều, nôn ra dịch mật vàng; toàn thân suy sụp nhanh, X quang xác định được chỗ hẹp, trên đó là tá tràng giãn rộng, nội soi xác định rõ vị trí hẹp và tổn thương gây hẹp. Sinh thiết có thể xác định loại thương tổn.- Viêm teo vùng hang vị: Chẩn đoán dựa vào nội soi: Vùng hang vị xơ teo, co nhỏ; X quang dạ dày có bảyte: có hình ảnh hang vị co nhỏ, gấp khúc.- Hẹp phì đại cơ môn vị: Xuất hiện ở trẻ sơ sinh, sau vài tuần bình thường xuất hiện nôn nhiều dẫn đến rối loạn toàn thân; X quang: Môn vị kéo dài như sợi chỉ, trên là dạ dày dãn to.- Tắc ruột cao: chủ yếu đau, nôn nhiều; X quang: Mức hơi, mức nước vùng trên rốn.Ngoài ra, cần phân biệ với một số bệnh khác như viêm túi mật, bệnh lý tụy, bệnh lý nguyên nhân thần kinh... Hẹp môn vị 2. Điều trị hẹp môn vị dạ dày Tùy nguyên nhân hẹp môn vị cơ năng hay thực thể mà có phương pháp điều trị khác nhau. Hẹp môn vị cơ năng chỉ cần điều trị nội khoa. Hẹp môn vị do nguyên nhân thực thể thường cần dùng đến phẫu thuật. Có hai phương pháp phẫu thuật phổ biến là mổ hở và nội soi.2.1 Nội soi làm nở môn vịĐôi khi môn vị có thể được nới ra mà không cần phẫu thuật bằng cách đặt bong bóng. Trong thủ thuật này, bác sĩ đặt một ống dẫn có bong bóng ở đầu vào dạ dày thông qua đường miệng. Bong bóng sau đó được bơm lên và kéo dãn môn vị để môn vị mở ra. Cả trẻ em và người lớn thường sẽ hồi phục tốt sau khi phẫu thuật.2.2 Mổ hở. Mổ hở là để mổ cơ môn vị, cắt bỏ phần môn vị bị phù và dày. Phẫu thuật mở môn vị hoặc làm giãn môn vị thường có kết quả tốt. 3. Các bước tiến hành phẫu thuật mổ cơ môn vị Sau khi đã xác định được hẹp môn vị thực thể, các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật Sau khi đã xác định được hẹp môn vị thực thể, tức là phải phải điều trị ngoại khoa, các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật giúp bệnh nhân giải quyết tình trạng hẹp và có thể đồng thời chữa triệt căn.Nếu bệnh nhân đến viện sớm để phẫu thuật cắt đoạn dạ dày, tình trạng toàn thân cho phép, chuẩn bị tốt. Hoặc bệnh nhân đến muộn, yếu, tình trạng toàn thân không cho phép, nên phẫu thuật nối vị tràng.Bước 1: Trước khi phẫu thuật phải bồi phụ nước, điện giải và cung cấp năng lượng cho bệnh nhân. Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch (truyền đạm, máu, mỡ, trợ lực...) và phải rửa dạ dày thật sạch (dùng sonde Faucher), nhất là trước phẫu thuật.Bước 2: Các bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp phẫu thuật. Cắt đoạn dạ dày, lập lại sự lưu thông tiêu hóa theo kiểu Billroth I hoặc Billroth II. Nếu hẹp môn vị do loét nên cắt 2/3 dạ dày, còn do ung thư nên cắt toàn bộ hay cắt 3/4, 4/5 dạ dày theo nguyên tắc phẫu thuật ung thư.Phẫu thuật nối vị tràng (giải quyết được hẹp môn vị, nhưng nguyên nhân gây hẹp vẫn còn nhất là K dạ dày) chỉ định cho những trường hợp:Hẹp môn vị giai đoạn muộn, người già và tình trạng suy kiệt.Loét tá tràng ở sâu mà không có khả năng cắt dạ dày được.Cắt dây thần kinh X kèm theo nối vị tràng, cắt hang vị hoặc tạo hình môn vị: chỉ áp dụng cho hẹp môn vị do loét hành tá tràng, có thể cắt thân dây X, cắt chọn lọc kinh điển, hoặc siêu chọn lọc (hiện nay ít áp dụng).Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
vinmec
937
Dấu hiệu bệnh quai bị ở trẻ em Quai bị là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến ở trẻ em. Bệnh dễ gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Vậy đâu là những dấu hiệu bệnh quai bị ở trẻ em? Bố mẹ cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé! 1. Bệnh quai bị là bệnh như thế nào? Quai bị là căn bệnh phổ biến trên toàn cầu Quai bị là bệnh do virus quai bị thuộc nhóm Paramyxovirus gây ra, thông qua việc xâm nhập vào tuyến nước bọt mang tai. Đây là bệnh khá phổ biến trên toàn cầu, đặc biệt thường gặp ở trẻ từ 6 – 10 tuổi. Bệnh rất dễ lây nhiễm qua đường hô hấp khi người bệnh nói chuyện, ho, hắt hơi làm phát tán nước bọt hoặc dịch tiết từ mũi ra bên ngoài. Quai bị thường bùng phát vào thời điểm thu – đông và lây lan nhanh chóng ở các khu vực tập trung đông người như nhà trẻ, trường học, công viên, … Phần lớn trẻ mắc bệnh quai bị đều là lành tính, và có thể tự khỏi trong khoảng từ 1- 2 tuần. Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp bệnh tiến triển dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho trẻ, đặc biệt là các biến chứng liên quan tới cơ quan sinh dục của bé trai, gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản về sau. Cũng bởi vậy, bố mẹ cần nhận biết được các dấu hiệu của bệnh quai bị để có thể điều trị kịp thời cho con. 2. Dấu hiệu bệnh quai bị ở trẻ ra sao? Nghiên cứu cho thấy, bệnh quai bị ở trẻ em diễn biến theo 4 giai đoạn chính: ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và lui bệnh. Mỗi giai đoạn biểu hiện của bệnh lại có sự khác nhau, trong đó giai đoạn ủ bệnh thường rất khó nhận biết vì các triệu chứng chưa rõ ràng. 2.1. Giai đoạn ủ bệnh Giai đoạn ủ bệnh của bệnh quai bị thường kéo dài từ 17-18 ngày. Ở giai đoạn này, hầu như người bệnh không có nhiều triệu chứng biểu hiện, cũng bởi vậy việc lây lan bệnh trong giai đoạn này là rất cao do không có các biên pháp phòng ngừa khi tiếp xúc. 2.2. Dấu hiệu bệnh quai bị ở trẻ em giai đoạn khởi phát Trước khi bệnh khởi phát 1-2 ngày, trẻ có thể sẽ cảm thấy khó chịu ở trong người. Sau đó, trẻ sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: – Sốt cao trên 38 độ C kèm ớn lạnh, sợ gió – Đau đầu, nhức tai – Chán ăn, ngủ kém – Toàn thân mệt mỏi, suy nhược cơ thể (có thể kèm đau nhức xương khớp) 2.3. Dấu hiệu bệnh quai bị ở trẻ giai đoạn toàn phát Dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh quai bị là viêm sưng tuyến mang tai Sau giai đoạn khởi phát khoảng 1-2 ngày, bệnh quai bị sẽ bước vào giai đoạn toàn phát với triệu chứng đặc trưng nhất là viêm sưng tuyến mang tai: – Thực tế cho thấy, trẻ thường bị sưng cả 2 bên tuyến mang tai, rất ít trường hợp chỉ sưng một bên. Tỷ lệ sưng 2 bên so với sưng 1 bên là 6/1. Trong đó, một bên sẽ bị sưng trước, bên còn lại bị sưng sau đó khoảng 1-2 ngày – Hai bên bị sưng thường không đối xứng, một bên thường sưng to hơn. – Da vùng tuyến mang tai bị sưng căng bóng, sờ vào thấy nóng nhưng không đỏ, khi ấn vùng sưng không gây lõm nhưng trẻ vẫn có thể thấy đau. – Tuyến mang tai sưng to sẽ có thể làm mất rãnh trước và sau tai gây biến dạng mặt của trẻ. Lúc này mẹ sẽ thấy mặt trẻ bị phình to, cằm xệ xuống và cổ bành ra. – Khi trẻ há miệng, nhai nuốt thức ăn, trẻ sẽ cảm thấy đau hàm. Cảm giác đau có thể lan rộng đến tai. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể bị viêm đỏ họng và sưng hạch ở góc hàm. Tất cả những điều này khiến trẻ cảm thấy khó chịu, không muốn ăn uống, dẫn đến suy nhược cơ thể. 2.4. Giai đoạn bệnh thoái lui Khi mắc quai bị, nếu trẻ được chăm sóc và điều trị kịp thời, trẻ sẽ có thể khỏi bệnh trong khoảng 10 ngày. Trong thời gian này, tuyến mang tai sẽ giảm sưng, nhỏ dần và giảm đau. Các triệu chứng khác của bệnh cũng giảm dần rồi hết. Cha mẹ cần thường xuyên theo dõi sức khỏe của con để đưa con đi khám kịp thời 3. Những lưu ý khi chăm sóc trẻ mắc quai bị Khi trẻ mắc quai bị, bên cạnh việc điều trị cho trẻ bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cũng cần có chế độ chăm sóc phù hợp cho trẻ. Cụ thể là: – Hạn chế cho trẻ ăn gạo nếp, thịt gà hoặc các thức ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, cay nóng vì nó có thể khiến bệnh của trẻ trầm trọng hơn – Chế biến các món ăn dễ nuốt như cháo, súp, … để đảm bảo con vẫn có thể ăn uống và nạp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể – Cho trẻ uống thêm nhiều nước để bù lượng nước đã mất trong cơ thể. Mẹ cũng có thể bổ sung thêm sữa hoặc nước ép trái cây cho trẻ, nhưng lưu ý không sử dụng các loại quả có tính axit cao, vì các loại quả này sẽ khiến trẻ tiết nước bọt nhiều hơn và cảm thấy đau hơn – Chườm mát các vùng sưng, đau cho trẻ – Không tự ý bôi, đắp các loại thuốc không có chỉ định của bác sĩ cho trẻ – Không tắm nước lạnh cho bé vì đây là yếu tố nguy cơ có thể khiến cho vị trí sưng bị sưng to và đau hơn – Súc miệng cho trẻ hàng ngày bằng nước muối sinh lý – Vệ sinh sạch sẽ các đồ dùng của trẻ, không cho trẻ dùng chung đồ với người khác để tránh lây nhiễm bệnh – Hạn chế trẻ nô đùa, chạy nhảy vì điều này sẽ có thể làm tăng nguy cơ viêm tinh hoàn (đối với bé trai) – Trong trường hợp trẻ bị viêm tinh hoàn, để giảm đau cho con, mẹ nên cho con mặc quần lót nâng tinh hoàn hoặc cho trẻ nằm thẳng để nâng tinh hoàn Khi thấy các triệu chứng bệnh ở trẻ không thuyên giảm mà có dấu hiệu trầm trọng hơn, xuất hiện thêm các biểu hiện bất thường như: co giật, nôn liên tục, cứng cổ, rối loạn ý thức,…, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay để các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh cho con.
thucuc
1,197
Hóa trị ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch như thế nào? Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư nhưng nó có khả năng làm suy yếu hệ miễn dịch. Hóa trị làm tổn thương tủy xương, dẫn đến tủy giảm khả năng sản xuất đủ hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Bài viết sau sẽ phân tích rõ sự ảnh hưởng của hóa trị lên cơ thể, đặc biệt là hệ miễn dịch. 1.Hóa trị ảnh hưởng đến hệ miễn dịch như thế nào? Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư có khả năng làm suy yếu hệ miễn dịch. Các loại thuốc hóa trị nhắm vào các tế bào sinh trưởng nhanh, đó là các tế bào ung thư - nhưng đó cũng có thể là các tế bào sinh trưởng thường trong máu, tủy xương, miệng, đường ruột, mũi, móng tay, âm đạo và tóc. Vì vậy, hóa trị cũng ảnh hưởng đến chúng.Các tế bào ung thư bị phá hủy bằng hóa trị vì chúng không thể tự hồi phục. Các tế bào khỏe mạnh thường có thể tự hồi phục sau khi kết thúc điều trị bằng hóa trị. (Một ngoại lệ đáng chú ý là các tế bào thần kinh ở tay và / hoặc bàn chân của bạn, có thể bị tổn thương vĩnh viễn bởi một số loại thuốc hóa trị - tình trạng này được gọi là bệnh thần kinh ngoại biên).Vì thuốc hóa trị làm tổn thương tủy xương, dẫn đến tủy giảm khả năng sản xuất đủ hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Thông thường, tác động lớn nhất là trên các tế bào bạch cầu. Khi bạn không có đủ tế bào bạch cầu, cơ thể bạn dễ bị nhiễm trùng hơn.Mặc dù hầu hết các loại thuốc hóa trị có thể có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, nhưng mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, Ví dụ như: Một số loại thuốc hóa trị có thể có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của bệnh nhân Những loại thuốc mà bạn đang dùng và kết hợp với nhau - dùng hai hoặc ba loại cùng một lúc có nhiều khả năng ảnh hưởng đến hệ miễn dịch hơn là một;Liều lượng và tần suất sử dụng thuốc;Thời gian điều trị kéo dài bao lâu;Tuổi và sức khỏe tổng thể của bạn;Điều kiện y tế.Một số loại thuốc hóa trị được dùng bằng đường uống, dưới dạng thuốc viên, trong khi những loại khác được tiêm qua tĩnh mạch - ở ngực, cánh tay hoặc bàn tay. Nếu bạn đang điều trị tiêm tĩnh mạch, hãy yêu cầu được tiêm ở phía đối diện của cơ thể từ nơi bạn đã phẫu thuật. Vị trí tiêm gây ra một số nguy cơ nhiễm trùng và phẫu thuật ung thư vú thường loại bỏ các hạch bạch huyết, bạn chắc chắn muốn giảm thiểu nguy cơ đó ở phía bị ảnh hưởng của cơ thể. (Nếu bạn bị ung thư ở cả hai vú, hãy chọn bên cơ thể đã phẫu thuật ít rộng hơn hoặc loại bỏ ít hạch bạch huyết hơn, nếu có thể.)Thời gian của các chương trình hóa trị liệu rất khác nhau. Thông thường, bạn sẽ dùng thuốc trong một ngày đến vài ngày, đợi một vài tuần để cơ thể có thời gian phục hồi và sau đó bắt đầu lại chu kỳ. Điều trị bằng hóa trị có thể kéo dài từ 3 đến 6 tháng. Trong thời gian đó, bạn sẽ bị suy giảm hệ miễn dịch – cơ thể không có khả năng chống lại nhiễm trùng. Sau khi kết thúc điều trị hóa trị, có thể mất từ 21 đến 28 ngày để hệ miễn dịch của bạn phục hồi. 2.Làm thế nào để giảm thiểu tác dụng của hóa trị lên hệ miễn dịch? Bạn cần tập thể dục và có chế độ ăn lành mạnh để tăng cường hệ miễn dịch Nếu hóa trị là một phần trong phác đồ điều trị của bạn, bạn và bác sĩ nên xem lại các loại thuốc sẽ sử dụng và thảo luận về các tác dụng của nó đối với hệ miễn dịch.Trước, trong và sau khi hóa trị, hãy cố gắng chăm sóc hệ miễn dịch của bạn, chẳng hạn như nghỉ ngơi đầy đủ, có chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục và giảm căng thẳng hết mức có thể. Một số loại thuốc hóa trị có thể làm giảm sự thèm ăn và khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, vì vậy hãy hỏi bác sĩ về các cách để kiểm soát những tác dụng phụ đó.Trước khi bắt đầu hóa trị, bác sĩ sẽ yêu cầu kiểm tra tổng công thức tế bào máu (CBC) để kiểm tra chỉ số của các tế bào máu khác nhau, bao gồm cả các tế bào bạch cầu. Bạn sẽ tiếp tục làm xét nghiệm máu này định kỳ trong suốt quá trình điều trị.Khi số lượng bạch cầu của bạn thấp hơn bình thường, bạn sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn. Đặc biệt, tế bào bạch cầu, được gọi là bạch cầu trung tính, rất quan trọng. Đây là những tế bào đầu tiên phản ứng với nhiễm trùng, chúng có thể nuốt chửng vi khuẩn, nấm và vi trùng. Kết quả xét nghiệm của bạn sẽ bao gồm số lượng bạch cầu trung tính (ANC).Thông thường, mức độ bạch cầu trung tính bắt đầu giảm khoảng một tuần sau khi chu kỳ hóa trị của bạn bắt đầu, đạt đến điểm thấp trong một tuần tiếp theo và sau đó từ từ tăng trở lại trước khi chu kỳ điều trị tiếp theo diễn ra. Xét nghiệm máu sẽ giúp bác sĩ biết là mức độ bạch cầu trung tính của bạn đã tăng trở lại đủ để thực hiện phương pháp điều trị tiếp theo hay chưa.Số lượng bạch cầu trung tính bình thường là khoảng 2.500-6.000. Nếu của bạn thấp hơn thế, và đặc biệt là xuống tới 1.000 hoặc thấp hơn, nguy cơ nhiễm trùng của bạn sẽ tăng lên. Nếu số lượng bạch cầu trung tính giảm xuống dưới 500, bạn đang rơi vào tình trạng gọi là giảm bạch cầu, điều này làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng. Bệnh nhân hóa trị cần xét nghiệm máu định kỳ trong suốt quá trình điều trị Dù trong bất kỳ tình huống nào, điều quan trọng là phải tuân theo các hướng dẫn cụ thể để tránh bị nhiễm trùng và báo ngay cho bác sĩ bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm trùng nào. Khi hệ miễn dịch của bạn yếu đi, nhiễm trùng có thể phát triển nhanh chóng và thậm chí đe dọa đến tính mạng.Nếu mức độ bạch cầu trung tính của bạn không tăng trở lại đủ mức giữa các đợt điều trị hoặc bạn bị giảm bạch cầu, bác sĩ có thể quyết định:Trì hoãn đợt hóa trị tiếp theo, hoặc giảm liều.Cho dùng thuốc kháng sinh kết hợp với phương pháp điều trị của bạn để ngăn ngừa nhiễm trùng.Nếu hóa trị gây giảm bạch cầu kèm theo sốt, bác sĩ có thể kê đơn thuốc gọi là kích thích phát triển đơn dòng (CSFs) hoặc các yếu tố tăng trưởng tế bào bạch cầu được đưa ra cùng với các phương pháp điều trị hóa trị của bạn. Những loại thuốc này có thể giúp cơ thể sản xuất nhiều bạch cầu trung tính và các loại tế bào bạch cầu khác, giúp tăng cường khả năng chống nhiễm trùng, ví dụ:Neupogen (tên hóa học: filgrastim)Neulasta (tên hóa học: pegfilgrastim)Leukine hoặc Prokine (tên hóa học: sargramostim)Các thuốc này được sử dụng ở giữa các chu kỳ điều trị. Mặc dù CSF có thể làm giảm nguy cơ nhập viện do nhiễm trùng, nhưng chúng có thể gây ra các tác dụng phụ như đau nhức xương, sốt nhẹ và mệt mỏi. Nói chung, CSF được sử dụng ở những người đang điều trị hóa trị có hiện tượng giảm bạch cầu trung tính hoặc được dùng cho những người mà việc điều chỉnh liều hóa trị không có tác dụng.Sau khi kết thúc hóa trị, bệnh nhân luôn phải chú ý chăm sóc và theo dõi sức khỏe thường xuyên để tránh cơ thể bị nhiễm trùng cho đến khi hệ miễn dịch trở lại bình thường.
vinmec
1,418
Gợi ý một số giải pháp phòng ngừa bệnh ung thư vú Theo thống kê của bộ Y tế Việt Nam, một trong những căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ phải kể đến ung thư vú. Tuy nhiên, phần lớn các bạn nữ vẫn còn khá chủ quan và chưa có giải pháp để phòng ngừa bệnh. Để hiểu rõ hơn về những vấn đề xoay quanh căn bệnh ung thư này, các bạn đừng quên tham khảo những thông tin hữu ích trong bài viết này nhé! 1. Sơ lược về bệnh ung thư vú ung thư vú là một bệnh lý xuất phát từ sự phát triển quá mức không thể kiểm soát của một nhóm tế bào trong tuyến vú. Theo thời gian, nhóm tế bào này ngày một tăng trưởng, kích thước lớn hơn và lấn át những tế bào còn lại. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, những tế bào ung thư có thể lan rộng và phá hủy những tế bào bình thường ở các cơ quan, bộ phận khác trên cơ thể, có thể gọi là di căn. Theo kinh nghiệm của bác sĩ, phần lớn các bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú đều khởi phát từ những tế bào biểu mô. Ở trường hợp này, người bệnh sẽ được chẩn đoán là ung thư biểu mô. Tuy nhiên, dù mầm mống bệnh xuất phát ở đâu thì cũng cần được điều trị sớm vì mức độ nguy hiểm của các căn bệnh ung thư đa phần rất cao. 2. Một số nguyên nhân gây bệnh chủ yếu Theo nghiên cứu của các chuyên gia, bệnh ung thư vú có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, sự tương tác trong mối quan hệ giữa môi trường sống và gen có ảnh hưởng rất lớn. Theo thống kê thì trường hợp bệnh ung thư vú xuất phát từ sự biến đổi gen do ảnh hưởng từ yếu tố di truyền chiếm khoảng 5 - 10%. Trong đó, BRCA1 và BRCA2 là hai gen chứa mầm mống gây bệnh ung thư rất cao, nhất là buồng trứng và vú. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng góp phần tăng nguy cơ mắc bệnh, cụ thể như: Phụ nữ lớn tuổi. Người có cân nặng cao, vượt quá mức so với chỉ số cân đối của cơ thể. Độ tuổi có kinh nguyệt quá sớm, cụ thể là trước 12 tuổi. Cơ thể có gen BRCA1 và BRCA2 thể đột biến. Từng bị phơi nhiễm phóng xạ. Tiền sử gia đình từng có người mắc phải căn bệnh này. Bệnh sử đã từng bị phì đại tuyến vú (dạng không đặc hiệu) hoặc u vú. Thời điểm sinh con đầu lòng đã bước qua tuổi 30. Người chưa từng mang thai. Thường xuyên sử dụng các thức uống có cồn. Sau mãn kinh có can thiệp liệu pháp nội tiết tố. 3. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Sự tấn công và phát triển nhanh chóng của nhóm tế bào ung thư tạo thành những cục u bên trong vú. Đây cũng là một trong những biểu hiện dễ dàng nhận thấy đối với người bệnh. Tuy nhiên, mọi người thường ít quan tâm đến sức khỏe của mình và khi cơ thể bị ảnh hưởng nhiều thì họ mới đi khám. Điều này cho thấy, chính sự chủ quan của chúng ta đã vô tình tạo cơ hội cho những tế bào ung thư phát triển mạnh hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể nhận biết bệnh ung thư vú qua những triệu chứng sau đây: Quan sát bằng mắt thường dễ dàng thấy được một phần vú bị sưng phù, trong một số trường hợp nặng, vú bị sưng toàn bộ. Có sự thay đổi ở vùng da vú hay núm vú, chẳng hạn như đau rát, ửng đỏ, có chỗ lồi chỗ lõm hoặc bị đóng vảy. Xuất hiện triệu chứng đau ở vùng núm vú hoặc bầu vú. Xung quanh núm vú xuất hiện dịch tiết có màu trắng ngà nhưng không phải là sữa. Hạch bạch huyết ở vùng nách bị sưng phù hoặc xuất hiện một số cục u. 4. Một số giải pháp giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Bất kỳ căn bệnh ung thư nào cũng để lại nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng như người thân. Đặc biệt, bệnh ung thư vú có thể ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ của người phụ nữ. Do đó, tốt nhất mọi người nên có ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và thực hiện các biện pháp giúp phòng tránh bệnh. Tuy nhiên, đối với từng đối tượng mà các giải pháp phòng ngừa bệnh sẽ có sự khác nhau. Cụ thể như: 4.1. Đối với người có nguy cơ mắc bệnh thấp Mặc dù không có nhiều nguy cơ mắc bệnh liên quan đến yếu tố di truyền hay biến đổi gen. Tuy nhiên, mọi người cũng không được chủ quan và nên thực hiện các giải pháp ngăn ngừa bệnh như: Thường xuyên theo dõi, quan sát sự thay đổi của vú. Tham gia thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ để được được tầm soát bệnh. Không nên sử dụng thức uống có chứa cồn thường xuyên. Xây dựng và duy trì thói quen luyện tập thể dục, ít nhất 30 phút trong ngày. Một số bài tập nhẹ như đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội,... Đối với độ tuổi sau mãn kinh, không nên sử dụng nhiều liệu pháp nội tiết tố. Giữ trọng lượng cơ thể ở mức cho phép, không nên quá gầy hoặc quá thừa cân. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh. 4.2. Đối với người có nguy cơ mắc bệnh cao Ngoài những giải pháp nêu trên, bạn cần kết hợp một số cách khác, chẳng hạn như: Sử dụng thuốc: một số loại thuốc có khả năng ức chế nội sự tổng hợp hoặc sản sinh tiết tố estrogen, giúp giảm thiểu khả năng mắc bệnh ung thư vú. Phẫu thuật: theo các bác sĩ, việc cắt bỏ tuyến vú có thể đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh ung thư. 5. Bệnh ung thư vú có thể điều trị được không? Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, việc phát hiện và điều trị bệnh ung thư vú cũng trở nên dễ dàng hơn. Dựa vào độ tuổi, thể trạng, mức độ phát triển của bệnh, các bệnh lý kèm theo,... mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để giúp đỡ bệnh nhân. Bên cạnh đó, trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể phải chịu đựng một số phản ứng phụ khác. Tuy nhiên, quá trình điều trị cần phải kéo dài và bệnh nhân cần được theo dõi, kiểm tra định kỳ để dễ dàng kiểm soát được trình trạng bệnh. Bởi lẽ, khả năng tái phát của các căn bệnh ung thư thường rất cao. Nếu phương pháp điều trị đạt hiệu quả, các thời điểm tái khám có thể được kéo dài hơn. Khoảng cách giữa các lần tái khám sẽ tăng dần từ 1 đến 3 tháng, sau đó có thể tăng lên 6 tháng. Sau 5 năm theo dõi, nếu trình trạng sức khỏe của bệnh nhân tốt, mỗi năm có thể chỉ tái khám 1 lần. Tóm lại, chúng tôi hy vọng, các chị em phụ nữ luôn quan tâm đến sức khỏe của mình. Đồng thời, thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để dễ dàng phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất có thể, đặc biệt là bệnh ung thư vú. Đối với các bạn khỏe mạnh, đừng quên thực hiện các giải pháp phòng ngừa để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nhé!
medlatec
1,290
Các triệu chứng viêm tắc vòi trứng Tắc vòi trứng là một trong những nguyên nhân khiến cho tình trạng thụ thai gặp khó khăn. Do vậy, việc nhận biết sớm các triệu chứng viêm tắc vòi trứng có ý nghĩa rất quan trọng, giúp chị em cảnh giác, sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. 1. Tắc vòi trứng là gì? Tắc vòi trứng là tình trạng vòi trứng bị chít hẹp, cản trở sự di chuyển của trứng về tử cung. Vòi trứng là ống dẫn noãn từ buồng trứng tới tử cung, có một đầu hở mở vào ổ bụng để đón noãn còn đầu kia thông với buồng tử cung. Noãn và tinh trùng sẽ kết hợp tại vòi trứng tạo thành trứng đã thụ tinh, sau đó mới di chuyển vào buồng tử cung và làm tổ. Tắc vòi trứng là tình trạng vòi trứng bị chít hẹp, cản trở sự di chuyển của trứng về tử cung. 2. Các triệu chứng viêm tắc vòi trứng Bệnh nhân viêm tắc vòi trứng thường có các dấu hiệu: Chị em có thể thấy đau bụng, sưng cứng bụng, đau lưng, mệt mỏi, kiệt sức 3. Nguyên nhân nào dẫn tới tắc vòi trứng? Nguyên nhân gây tắc vòi trứng có thể là: 4. Tắc vòi trứng có mang thai được không? Tắc vòi trứng nếu được điều trị kịp thời, chị em vẫn có thể sinh nở bình thường. Theo thống kê, bệnh tắc vòi trứng khiến khoảng 20% phụ nữ không có cơ hội được làm mẹ. Lý do bởi, ống dẫn trứng đóng vai trò đường dẫn để trứng và tinh trùng gặp nhau. Nếu ống dẫn trứng bị tắc thì việc gặp gỡ để thụ tinh bị cản trở, trường hợp tắc một trong 2 vòi thì vẫn có khả năng thụ thai. Nếu hẹp vòi trứng thì trứng bị kẹt lại tại ống dẫn trứng dẫn đến thai ngoài tử cung. Nếu tắc hoàn toàn cả 2 vòi trứng sẽ gây vô sinh. Hơn nữa, vòi trứng bị tổn thương cũng có thể ảnh hưởng đến cơ chế rụng trứng, dẫn đến rối loạn rụng trứng và kinh nguyệt, khó phán đoán thời điểm rụng trứng để quan hệ, làm cho tỷ lệ thụ thai thành công giảm đi. Tuy nhiên, nếu được điều trị kịp thời, tắc vòi trứng vẫn có thể chữa được, bảo tồn khả năng sinh sản. Căn cứ vào độ tuổi và tiền sử sản khoa, bác sĩ sẽ tư vấn mổ nội soi. Trường hợp bệnh nhân bị tắc cả 2 vòi trứng mà mong muốn có con thường phải thụ tinh trong ống nghiệm.
thucuc
450
Một số kinh nghiệm dân gian về những dấu hiệu mang thai con gái Một trong số những vấn đề được nhiều mẹ bầu tò mò muốn biến khi mang thai đó chính là giới tính thai nhi. Nhiều mẹ bầu chia sẻ, họ rất muốn biết giới tính của con để lựa chọn tên, mua sắm quần áo, trang trí phòng phù hợp cho con. Dưới đây là một số kinh nghiệm về những dấu hiệu mang thai con gái mà mẹ bầu có thể tham khảo. 1. Một số dấu hiệu mang thai con gái theo kinh nghiệm dân gian Dưới đây là một số dấu hiệu mang thai con gái theo kinh nghiệm dân gian mà các mẹ bầu có thể tham khảo: - Bụng bầu tròn và có hướng bè ra hai bên. - buồn nôn và nôn vào buổi sáng: Một số mẹ bầu mang thai bé gái thường có hệ miễn dịch yếu hơn những trường hợp mang thai bé trai. Do đó, buồn nôn hoặc nôn, nhất là vào thời điểm buổi sáng sớm thì rất có thể là dấu hiệu mang bầu bé gái. - Tâm lý thay đổi, thường xuyên căng thẳng do nồng độ cortisol tăng cao cũng là yếu tố dự đoán khả năng sinh con gái của mẹ bầu. - Tư thế nghiêng người về bên phải khi ngủ. - Độ bóng mượt của tóc: Một số quan niệm dân gian cho rằng, nếu tóc của mẹ bầu có biểu hiện mỏng và xơ thì rất có thể bạn đang mang bầu một “tiểu công chúa”. Ngược lại, nếu mái tóc của chị em đẹp hơn, bóng mượt hơn thì rất có thể thai nhi trong bụng sẽ là một bé trai. - Thèm ăn ngọt: Nếu trong giai đoạn ốm nghén, mẹ bầu thèm ăn ngọt thì rất có thể là đang mang thai con gái. - Bầu ngực to hơn: Với những mẹ bầu mang thai bé gái, kích thước vòng ngực của chị em sẽ tăng lên đáng kể. - Đường lông nigra giữa bụng: Theo một số kinh nghiệm dân gian, nếu đường lông nigra giữa bụng bầu kéo dài qua rốn thì đây chính là dấu hiệu mang thai con trai. Ngược lại, nếu đường lông đặc biệt này chỉ kéo xuống bên dưới lỗ rốn thì nhiều khả năng mẹ bầu sẽ sinh con gái. - Thay đổi trên da: Một số kinh nghiệm truyền miệng cho rằng, khi bầu bé gái, người mẹ sẽ bị “đánh cắp vẻ đẹp”, vì thế ngoại hình của người mẹ sẽ thường không đẹp bằng khi chưa mang bầu. Đặc biệt, da người mẹ sẽ xuất hiện nhiều trứng cá. Ngược lại, những trường hợp bầu bé trai thì da người mẹ khô hơn, bàn chân hay bị lạnh và mẹ có vẻ ngoài xinh đẹp hơn. 2. Dấu hiệu mang thai con gái được xác định bằng các phương pháp hiện đại Ngoài các dấu hiệu kể trên, mẹ bầu còn có thể biết được giới tính của con thông qua hình ảnh siêu âm. - Siêu âm thai: Bằng phương pháp này các bác sĩ sẽ có thể quan sát được các cơ quan của thai, đặc biệt là cơ quan sinh dục của thai, vị trí nhau thai và đồng thời có thể theo dõi sức khỏe thai nhi. Thời điểm thực hiện siêu âm giới tính thai thích hợp nhất là thời điểm từ tuần thứ 18 đến tuần thứ 22 của thai kỳ. Tuy nhiên, trong quá trình siêu âm, cũng có rất nhiều trường hợp, bác sĩ cũng rất khó khăn để chẩn đoán giới tính thai nhi. Lý do là do thai nhi còn nhỏ hoặc vị trí thai không lý tưởng để thấy rõ được bộ phận sinh dục, dẫn đến khó xác định được giới tính. Trên đây là một số gợi ý về dấu hiệu mang thai con gái mà mẹ bầu có thể tham khảo để dự đoán trước được giới tính của con yêu. Nhưng dù là bé trai hay bé gái thì chắc chắn cả gia đình vẫn luôn yêu thương, hạnh phúc chào đón bé yêu. Ngoài quan tâm đến giới tính thai nhi, mẹ bầu và gia đình nên lưu ý đến chăm sóc thai sản, khám thai định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Đây là những yếu tố quan trọng giúp đảm bảo mẹ bầu khỏe và thai nhi phát triển tốt. Mặt khác, việc theo dõi sức khỏe thai kỳ cũng giúp phát hiện sớm bất thường ở mẹ bầu và thai nhi, từ đó can thiệp kịp thời, phòng tránh tối đa những nguy cơ rủi ro sức khỏe cho cả mẹ và bé. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể trong quá trình chăm sóc mẹ bầu: - Khám thai định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ: Đây là vấn đề vô cùng quan trọng trong thời kỳ mang thai. Qua những buổi khám thai, các bác sĩ sẽ hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi ra sao. Bên cạnh đó, nếu có những vấn đề bất thường xảy ra thì sẽ có hướng giải quyết vấn đề kịp thời. Ngoài lịch khám thai nhưng lại xuất hiện dấu hiệu bất thường như đau bụng, xuất huyết âm đạo, mẹ bầu cũng nên đi khám ngay. - Mẹ bầu cần có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và khoa học: Mẹ bầu cần cung cấp đủ dinh dưỡng để cơ thể luôn khỏe mạnh và đảm bảo thai nhi phát triển tốt. Một số thực phẩm mẹ bầu nên ăn đó là ngũ cốc, bánh mì, gạo(nên ăn với lượng vừa phải, ko nên ăn quá nhiều), thịt, trứng, cá, các loại rau xanh và trái cây, uống đủ nước và bổ sung thêm một số khoáng chất như sắt, axit folic, canxi và các loại vitamin,… - Bên cạnh đó, mẹ bầu nên tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá và một số chất kích thích, những thực phẩm có tính cay nóng, không ăn đồ tái sống, đồ ăn chế biến sẵn,… Mẹ bầu cũng nên tránh những thói quen như sau: + Tránh xoa bụng vì thói quen này có thể gây kích thích nguy cơ sinh non. + Không nên lạm dụng siêu âm, chỉ nên siêu âm theo đúng lịch hướng dẫn của bác sĩ và khi có biểu hiện bất thường. + Nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, tránh lao động nặng. + Không tự ý mua và dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
medlatec
1,102
Cách giảm mệt mỏi vì thay đổi thời tiết Mỗi khi thời tiết thay đổi người mệt mỏi là tình trạng rất phổ biến, kèm theo đó là những cơn đau nhức khắp cơ thể, đặc biệt là vị trí các khớp ở tay, chân, vai hoặc lưng. Vậy nguyên nhân nào khiến người mệt mỏi khi thay đổi thời tiết và cần khắc phục như thế nào? 1. Người mệt mỏi khi thay đổi thời tiết do đâu? Theo các chuyên gia, các bệnh lý xương khớp phổ biến ở người lớn tuổi như thoái hóa xương khớp, loãng xương, viêm khớp dạng thấp hay các chứng đau mạn tính... là nguyên nhân phổ biến khiến chúng ta mệt mỏi và đau nhức cơ thể khi tiết trời thay đổi, đặc biệt khi nhiệt độ đang nóng chuyển sang lạnh đột ngột. Đối với người bị thoái hóa xương khớp, cơn đau nhức và mệt mỏi cơ thể sẽ biểu hiện rõ rệt hơn khi thay đổi thời tiết đột ngột. Với bệnh nhân mắc các bệnh lý xương khớp mạn tính, thời tiết chuyển mùa là điều kiện thuận lợi để bệnh tái phát, các gân cơ bị co rút gây nên các cơn đau nhức khớp và gây mệt mỏi dữ dội.Nguyên nhân thứ hai khiến người mệt mỏi khi thay đổi thời tiết được cho là có liên quan đến sự suy giảm sức đề kháng, qua đó tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus tấn công vào cơ thể. Hệ quả là các bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm siêu vi với các triệu chứng như ho, đau họng, sốt, chảy mũi, nghẹt mũi và tất cả đều khiến bệnh nhân mệt mỏi liên tục.Một nguyên nhân khác gây mệt mỏi có vẻ không liên quan đến thời tiết là cơ thể thiếu một số khoáng chất như magie, canxi, sắt, kẽm... Tuy nhiên tình trạng mệt mỏi do thiếu vi chất sẽ nặng hơn khi kết hợp với yếu tố thay đổi thời tiết. Chúng ta có thể sơ bộ dựa vào dấu hiệu nhức mỏi của cơ thể để đoán được mình đang đang thiếu chất gì, ví dụ đau nhức xương về đêm, cảm giác khó chịu muốn trở mình kèm theo tâm trạng buồn bực có thể do thiếu canxi. Nếu cơ hay bị kích thích, chuột rút kèm đau có thể thiếu magie, còn những người thường xuyên mệt mỏi, dễ bị táo bón và da xanh xao có thể đang bị thiếu chất sắt... sẽ khiến lượng acid lactic trong tế bào cơ tăng cao, kết hợp thất thoát ion kali ra ngoài tế bào sẽ dẫn ra tình trạng đau nhức, mỏi mệt và uể oải, đặc biệt khi nhiệt độ môi trường quá lạnh.Một số thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng là nguyên nhân gây nhức mỏi như tư thế ngồi học không đúng, tư thế làm việc sai sẽ dẫn đến đau lưng, đau cổ, đau gối, chân tay nhức mỏi. 2. Một số bệnh lý hay gặp khi thời tiết thay đổi Tình trạng mệt mỏi vì thay đổi thời tiết có thể là triệu chứng của những bệnh lý sau đây:2.1. Đau đầu. Mùa hè với đặc điểm ngày dài hơn đêm nên con người phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nhiều hơn sẽ kéo theo nguy cơ xảy ra chứng đau nửa đầu cao hơn. Bên cạnh đó, thời tiết thay đổi người mệt mỏi liên quan đến chứng đau đầu được giải thích là do áp suất khí quyển và nhiệt độ không khí thay đổi đã ảnh hưởng và làm giảm lượng máu lưu thông lên não.2.2. Đau khớp. Thời điểm chuyển mùa từ ấm nóng sang lạnh làm áp suất khí quyển và nhiệt độ môi trường giảm đột ngột, và độ ẩm không khí lại tăng sẽ dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh lý xương khớp. Theo các chuyên gia, khi áp suất khí quyển giảm, các mô sẽ nở ra và tạo áp lực lên khớp. Đồng thời nhiệt độ thấp làm các mạch máu co lại, khiến quá trình lưu thông máu trong cơ thể kém đi sẽ càng làm chân tay đau buốt, tê cứng hơn. Tất cả các yếu tố trên sẽ gây nên tình trạng mệt mỏi vì thay đổi thời tiết.2.3. Bệnh lý xoang. Khi áp suất khí quyển và nhiệt độ thay đổi sẽ tác động ngay đến các xoang vốn đã mắc bệnh trước đó, qua đó dẫn đến các triệu chứng khó chịu gây mệt mỏi như ngạt mũi, đau đầu, khó thở...2.4. Cảm lạnh và cúm. Thời tiết thay đổi người mệt mỏi có mối liên quan mật thiết đến các bệnh cảm lạnh hoặc cảm cúm. Nguyên nhân được cho là do hệ miễn dịch suy yếu đã tạo điều kiện cho các loại virus tấn công gây bệnh.2.5. Hen suyễn và dị ứng. Thời tiết chuyển mùa từ lạnh sang nóng và ngược lại sẽ khiến những người gặp các vấn đề về hô hấp mạn tính như hen suyễn, dị ứng diễn biến trầm trọng thêm. Ngoài ra, mùa xuân với thời tiết ấm áp ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của các loài hoa hay các loại côn trùng, khi đó phấn hoa phân bố rất nhiều trong không khí và khiến người có cơ địa dị ứng gặp nguy hiểm.2.6. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Thời tiết ẩm ướt khiến bệnh nhân COPD hít thở khó khăn hơn. Hoặc khi thời tiết thay đổi nhiệt độ từ nóng sang lạnh và độ ẩm cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các tác nhân gây bệnh đường hô hấp, qua đó tăng nguy cơ xảy ra các đợt cấp bội nhiễm của COPD. 3. Làm gì khi mệt mỏi vì thay đổi thời tiết? 3.1. Tăng cường vận động cơ thểĐể khắc phục chứng đau nhức và mệt mỏi vì thay đổi thời tiết, chúng ta cần gia tăng tuần hoàn máu của cơ thể bằng cách tăng cường vận động, đặc biệt sau khoảng thời gian dài làm việc thụ động. Luyện tập được xem là một liều thuốc quý, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người và đặc biệt cực kỳ hiệu quả trong việc giảm đau nhức, mệt mỏi.Có rất nhiều hình thức luyện tập mà người mệt mỏi khi thay đổi thời tiết có thể lựa chọn, tùy theo độ tuổi, sức lực và sở thích, ví như những môn thể thao bơi lội, thể dục dụng cụ hay chỉ đơn giản là hình thức đi bộ.3.2. Xoa bóp. Những người phải lao động nặng nhọc cần thư giãn cơ bắp bằng cách xoa bóp. Người bị đau, mỏi vai thì xoa bóp vùng cổ gáy, các đốt sống cổ, bả vai nhằm mục đích tăng lưu thông máu và thư giãn cơ. Ngoài ra, người bị chứng mệt mỏi vì thay đổi thời tiết cũng có thể kết hợp xoa bóp với bấm huyệt. Động tác day ấn các huyệt dọc theo hai bên cột sống, từ đốt sống cổ đến tận vùng thắt lưng, khoảng 10 – 15 phút mỗi ngày được đánh giá là rất hiệu quả trong việc cải thiện đau nhức, mệt mỏi.3.3. Chế độ ăn cân bằng. Chế độ dinh dưỡng khoa học cũng góp phần tích cực trong việc giảm đau nhức xương khớp và mệt mỏi khi thay đổi thời tiết. Một chế độ dinh dưỡng được xem là hiệu ích bao gồm phải đảm bảo cân bằng và đa dạng hóa các loại vitamin, khoáng chất, các chất chống oxy hóa và các chất dinh dưỡng cần thiết khác...Bên cạnh đó, người thừa cân, béo phì có thể theo đuổi chế độ ăn kiêng phù hợp vì cân nặng dư thừa cũng là một yếu tố khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi. Lưu ý nên hạn chế các chất béo nguồn gốc động vật, thay vào đó hãy sử dụng dầu thực vật và dầu cá.Ưu tiên chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh và trái cây tươi, kết hợp món ăn cung cấp các khoáng chất cần thiết như canxi, magie.Một vấn đề cần lưu ý là tuyệt đối không tự ý điều trị bằng cách thuốc giảm đau, chống mệt mỏi khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu tình trạng đau nhức và mệt mỏi vì thay đổi thời tiết chuyển biến xấu hoặc không cải thiện thì cần đến gặp bác sĩ để có biện pháp can thiệp phù hợp.
vinmec
1,447
Công dụng thuốc Klacid MR Thuốc Klacid MR chứa hoạt chất Clarithromycin hàm lượng 500mg, đây là một kháng sinh thuộc họ Macrolid. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén giải phóng biến đổi, thường chỉ định trong điều trị nhiễm trùng hô hấp. 1. Thuốc Klacid MR là gì? 1.1. Dược lực học của thuốc Klacid MRThành phần chính trong thuốc là Clarithromycin - là dẫn chất của Erythromycin. Clarithromycin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị Ribosom 50S của vi khuẩn nhạy cảm và ức chế sự tổng hợp protein. Chất chuyển hóa 14-hydroxy của Clarithromycin cũng có tác dụng kháng khuẩn.Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại nhiều vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm ưa khí và kị khí. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Clarithromycin có thể kể đến như: tụ cầu vàng, liên cầu tan máu β nhóm A, liên cầu tan máu α nhóm viridans, phế cầu, Listeria Monocytogenes, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, Helicobacter pylori, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Campylobacter jejuni, Mycoplasma pneumoniae, Mycobacterium avium, Mycobacterium leprae, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis, Chlamydia pneumoniae, Clostridium perfringens, Propionibacterium acnes, Peptococcus niger, Bacteroides melaninogenicus, Borrelia burgdorferi, Treponema pallidum.1.2. Dược động học của thuốc Klacid MRHấp thu: Nghiên cứu về dược động học của Clarithromycin giải phóng biến đổi đường uống đã được tiến hành ở người lớn và đã được so sánh với Clarithromycin 250mg và 500mg phóng thích nhanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy với tổng liều hàng ngày như nhau thì mức độ hấp thu là tương đương. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%.Phân bố: In vitro, tỷ lệ gắn kết giữa Clarithromycin với protein huyết tương ở người khoảng 70% ở nồng độ 0,45-4,5 mcg/m. L. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ Clarithromycin có trong tất cả các mô, trừ hệ thần kinh trung ương, cao hơn nhiều lần nồng độ thuốc ở hệ tuần hoàn, nồng độ thuốc cao nhất là trong mô phổi và gan.Chuyển hóa: Ở bệnh nhân sử dụng viên Clarithromycin giải phóng biến đổi với liều 500mg/lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định của Clarithromycin và của 14-hydroxy Clarithromycin lần lượt là 1,3mcg/m. L và 0,48mg/m. L. Thời gian bán thải của thuốc mẹ và của chất chuyển hóa lần lượt khoảng 5,3 giờ và 7,7 giờ. Ở liều cao, sự chuyển hóa không tuyến tính của Clarithromycin rõ rệt hơn.Thải trừ: Khoảng 40% liều Clarithromycin bài tiết qua nước tiểu, trong khi thải trừ qua phân chiếm 30%.Dược động học của thuốc Klacid MR thay đổi ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc người lớn tuổi 2. Thuốc Klacid MR công dụng là gì? Thuốc Klacid MR được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trong các trường hợp:Nhiễm trùng hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi.Nhiễm trùng hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng.Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm nang lông, viêm quầng hay viêm mô tế bào.Nhiễm trùng răng.Chống chỉ định sử dụng Klacid MR ở các đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với Clarithromycin, mẫn cảm với các kháng sinh khác thuộc nhóm Macrolid, hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử QT kéo dài (bẩm sinh/mắc phải), hoặc tiền sử loạn nhịp thất, kể cả xoắn đỉnh.Bệnh nhân hạ kali máu (nguy cơ QT kéo dài).Bệnh nhân suy gan nặng kèm suy thận.Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinine <30 m. L/phút.Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin đồng thời với các thuốc sau đây:Astemizole, Cisapride, Pimozide, Terfenadine (vì nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim).Alkaloid nấm cựa gà như Ergotamine, Dihydroergotamine (vì có thể gây ngộ độc).Thuốc ức chế enzyme HMG-Co. A reductase (Statin) mà phần lớn chuyển hóa bởi CYP3A4 (như Lovastatin, Simvastatin) (do tăng nguy cơ bệnh lý về cơ)Midazolam dạng uống.Colchicine.Ticagrelor, Ranolazine. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Klacid MR 3.1. Cách dùng thuốc Klacid MRThuốc Klacid MR được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc, không nghiền hoặc nhai.3.2. Liều dùng thuốc Klacid MRLiều Klacid MR khuyến cáo thường dùng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên 500mg/ngày, uống trong khi ăn.Đối với trường hợp nhiễm trùng nặng hơn, liều Klacid MR có thể tăng đến 2 viên 500mg mỗi ngày.Thời gian điều trị Klacid MR thông thường là 5-14 ngày, ngoại trừ viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần điều trị 6-14 ngày.Đối với nhiễm trùng răng, liều Klacid MR thường dùng là 1 viên 500mg/ngày, uống trong 5 ngày.Klacid MR chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi dưới 12 tuổi. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Klacid MR Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Klacid MR:Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác. Rối loạn chức năng gan. Mất ngủ, đau đầu. Phát ban, tăng tiết mồ hôi. Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Klacid MR:Viêm dạ dày ruột, trào ngược dạ dày - thực quản, chán ăn, đau trực tràng, viêm miệng lưỡi, táo bón. Phản ứng quá mẫn, ngứa, mày đay. Chóng mặt, ù tai, nghe kém, ngủ lơ mơKéo dài khoảng QT, đánh trống ngực. Chảy máu mũiẢnh hưởng hệ gan mật. Bội nhiễm nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo. Giảm bạch cầu 5. Tương tác của Klacid MR Các thuốc sau đây bị chống chỉ định nghiêm ngặt vì tương tác nghiêm trọng với Klacid MR:Cisapride, Pimozide, Astemizole và Terfenadine. Alkaloid nấm cựa gà. Midazolam dạng uống. Thuốc ức chế HMG-Co. A reductase (Statin)Một số thuốc khác cũng gây tương tác lên Clarithromycin có thể kể đến là: Efavirenz, Nevirapine, Rifampicin, Rifabutin, Rifapentin, Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Etravirine, Fluconazole, Ritonavir.Clarithromycin cũng tác dụng đến một số loại thuốc như: thuốc chống loạn nhịp, các thuốc hạ đường huyết dạng uống, Insulin, thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 (Carbamazepine,...), Omeprazole, Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil, Theophylin, Tolterodine, Triazolobenzodiazepine (Alprazolam, Midazolam, Triazolam).Ngoài ra, một số tương tác khác cũng đã được ghi nhận giữa Clarithromycin với: Colchicine, Digoxine, Zidovudine, Phenytoin, Valproate, Atazanavir, các thuốc chẹn kênh calci, Itraconazole, Saquinavir 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Klacid MR Trước khi tiến hành điều trị với Klacid MR, bệnh nhân cần báo với bác sĩ về tiền sử bệnh tật cũng như các loại thuốc đang sử dụng, để tránh trường hợp chống chỉ định của thuốc và giảm nguy cơ tương tác thuốc.Phụ nữ mang thai hay đang cho con bú không nên sử dụng Clarithromycin bởi vì độ an toàn của thuốc trong thời kỳ này chưa được thiết lập.Thận trọng khi sử dụng Clarithromycin ở bệnh nhân suy chức năng gan, suy thận mức độ vừa - nặng.Thận trọng khi sử dụng Klacid MR ở người mắc bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền hay nhịp tim chậm.Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng Clarithromycin kéo dài có thể dẫn đến bội nhiễm nấm hay tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.Đã ghi nhận trường hợp bị rối loạn chức năng gan (bao gồm tăng men gan, viêm tế bào gan, viêm gan ứ mật) khi sử dụng Clarithromycin. Ngừng sử dụng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu viêm gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, đau bụng.Viêm ruột kết giả mạc đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng Macrolid với các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Điều trị kháng sinh làm thay đổi hệ khuẩn chí bình thường của hệ tiêu hóa và có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Clostridium difficile gây tiêu chảy.Tình trạng kháng Macrolid của Streptococcus pneumoniae đang gia tăng, do đó thực hiện kháng sinh đồ rất quan trọng khi điều trị Clarithromycin cho bệnh nhân viêm phổi cộng đồng. Đối với viêm phổi mắc phải bệnh viện, việc sử dụng Clarithromycin nên được kết hợp với các kháng sinh thích hợp khác.Làm xét nghiệm kháng sinh đồ cũng rất quan trọng trong điều trị các nhiễm trùng da, bởi vì các tác nhân gây nhiễm trùng da thường gặp là Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes đều có thể kháng các thuốc Macrolid.Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của Klacid MR đến việc lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, nguy cơ hoa mắt, chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra ở bệnh nhân sử dụng Clarithromycin.
vinmec
1,450
Dấu hiệu ung thư cổ tử cung ở phụ nữ Dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường chỉ xuất hiện khi khối u đã phát triển. Các dấu hiệu bao gồm: chảy máu ở âm đạo bất thường, tiết dịch âm đạo, sưng ở một bên chân, vv… Cổ tử cung là phần hẹp dưới của tử cung mở ra vào trong âm đạo. Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư thường gặp thứ 2 ở phụ nữ, chỉ sau ung thư vú. Bệnh có nguy cơ gây tử vong cao nếu phát hiện muộn. 1. Không có dấu hiệu ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm Cũng giống như các bệnh ung thư khác, ung thư cổ tử cung hiếm khi có dấu hiệu ở giai đoạn đầu. Các dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường chỉ trở nên rõ ràng khi các tế bào ung thư phát triển thông qua các lớp trên cùng của mô cổ tử cung vào mô dưới. Điều này được gọi là ung thư cổ tử cung xâm lấn. Xuất huyết âm đạo bất thường, chẳng hạn như chảy máu sau quan hệ tình dục, chảy máu giữa chu kỳ kinh là dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường gặp. Tuy nhiên, những dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung đôi khi gây nhầm lẫn với các điều kiện khác, nên phụ nữ thường chủ quan và xem nhẹ. Dưới đây là những dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường gặp nhất mà mọi phụ nữ cần phải biết: 2. Xuất huyết âm đạo bất thường Chảy máu âm đạo bất thường là dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường gặp nhất. Người bệnh có thể bị chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục. Đôi khi, tiết dịch âm đạo có thể có lẫn máu, hoặc chảy máu kinh nguyệt nhiều hơn và kéo dài. Xuất huyết âm đạo cũng có thể xảy ra ở phụ nữ sau mãn kinh. Đây là một dấu hiệu cảnh báo chính của ung thư cổ tử cung hoặc các vấn đề bất thường khác, vì vậy chị em cần cảnh giác và khi có dấu hiệu bất thường thì nên đi khám sớm. 3. Tiết dịch âm đạo bất thường Chị em cần cảnh giác với triệu chứng tiết dịch bất thường, chẳng hạn dịch ra nhiều, có mùi hôi, có màu sắc lạ, vì rất có thể đây là dấu hiệu ung thư cổ tử cung. Cùng với xuất huyết, tiết dịch âm đạo là dấu hiệu ung thư cổ tử cung sớm và khá phổ biến. Dịch âm đạo tiết ra liên tục do bản chất của nhiễm trùng. Dịch âm đạo thường có các đặc điểm sau: – Màu tái nhợt hoặc nâu, hay nhuốm máu – Nhiều nước – Có mùi hôi 4. Các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn muộn Ở giai đoạn muộn, người bệnh ung thư cổ tử cung có thể bị sưng 1 hoặc cả 2 chân. Trong khi chảy máu âm đạo và tiết dịch bất thường có thể là dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung, các dấu hiệu khác sẽ xuất hiện nhiều hơn ở giai đoạn sau, bao gồm: – Đau lưng hoặc vùng chậu – Đi tiểu hoặc đi ngoài khó do tắc nghẽn – Sưng một hoặc cả hai chân – Mệt mỏi – Giảm cân không rõ nguyên nhân Nếu gặp các dấu hiệu bất thường như nêu trên, người bệnh nên tới ngay bệnh viện để làm các xét nghiệm kiểm tra. Đối với ung thư cổ tử cung, nếu phát hiện và điều trị sớm, cơ hội điều trị khỏi bệnh tương đối cao. Ngược lại, nếu phát hiện muộn, tỷ lệ sống là rất thấp.
thucuc
637
Những bệnh hô hấp, cha mẹ cần cảnh giác hay gặp ở trẻ nhỏ Trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng dễ bị các loại vi khuẩn, virus tấn công gây bệnh, đặc biệt là các bệnh lý đường hô hấp khiến các bậc cha, mẹ lo lắng. Vậy tại sao trẻ thường mắc bệnh hô hấp lúc giao mùa và những bệnh lý hô hấp trẻ hay gặp phải. Vì sao trẻ thường mắc bệnh hô hấp lúc giao mùa? Theo Th S. Mặt khác, các bé yêu vì hệ miễn dịch chưa thật sự hoàn thiện và đủ cứng cáp để bảo vệ cơ thể, chức năng phổi chưa hoàn thiện để thích ứng kịp với sự thay đổi thời tiết nên cơ thể thường dễ bị tấn công bởi các bệnh đường hô hấp. Bên cạnh đó các yếu tố thuận lợi bên ngoài như: môi trường ô nhiễm, khói bụi từ các nhà máy, xe, thuốc lá... cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. Những bệnh lý hô hấp trẻ hay gặp phải Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh đường hô hấp ở trẻ, trong đó những bệnh lý phổ biến thường gặp nhất bao gồm: 1. Cảm lạnh Bệnh cảm lạnh thông thường do virus Rhinovirus gây nên, Virus này có sẵn ở đường hô hấp của trẻ và dễ lây truyền từ người sang người khi ho, hắt hơi hoặc hít phải virus gây bệnh hoặc lây qua đường tiếp xúc với vật bị nhiễm bệnh. Khi điều kiện thuận lợi virus phát triển và gây bệnh với các biểu hiện điển hình như nghẹt mũi, hay sổ mũi nước trong, sốt, ho, trẻ kém ăn, đau họng kéo dài. Trẻ bị cảm lạnh không quá lo ngại nếu không gây ra biến chứng như: hen phế quản, viêm phổi, viêm tai... 2. Bệnh cúm mùa Cúm mùa là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các chủng virus cúm là A, B, C gây nên. Trong đó chủng cúm A và B hay gặp ở người và là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh trong thực tế có tính lây lan mạnh và dễ bùng phát thành dịch. Theo thống kê của Bộ Y tế mỗi năm Việt Nam ghi nhận hơn 800.000 trường hợp mắc cúm và tăng cao vào thời điểm giao mùa. Bệnh cúm nếu không được điều trị kịp thời, có thể tiến triển xấu, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi. Triệu chứng của bệnh cúm dễ nhầm lẫn với bệnh cảm lạnh thông thường do đó, để nhận biết trẻ có đang bị mắc cúm hay không, các bậc cha, mẹ cần lưu ý một số dấu hiệu sau đây: - Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và đau nhức cơ bắp. - Trẻ dễ quấy khóc, khó chịu, bỏ ăn; - Hắt hơi, chảy nước mũi trong, ngạt mũi, ho. - Các triệu chứng khác có thể gặp như đau tai, đau họng, nôn mửa và tiêu chảy nhiều lần trong ngày. 3. Viêm tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản là bệnh nhiễm virus cấp tính của đường hô hấp dưới ở trẻ em mà tác nhân chính gây bệnh đứng hàng đầu là virus hợp bào hô hấp RSV, ngoài ra, còn có virus cúm và á cúm. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 2 tuổi với các triệu chứng như: Đột ngột sốt nhẹ hoặc sốt cao, ho tăng dần lên, khò khè, khó thở, mệt mỏi, chán ăn, tiêu chảy nhẹ. Sở dĩ, trẻ có những triệu chứng như vậy là do virus RSV là cho niêm mạc tiểu phế quản bị viêm, phù nề dẫn đến hẹp, tăng tiết dịch khiến cho trẻ có hiện tượng thở khò khè. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp mà còn có thể gây biến chứng viêm tai giữa và hen suyễn sau khi bị viêm tiểu phế quản. 4. Viêm phổi Mặc dù, nền y học đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng hiện nay, viêm phổi vẫn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi. Việt Nam được xếp vào 1 trong 15 quốc gia có số lượng trẻ em mắc bệnh và tử vong do viêm phổi cao nhất trên thế giới với số liệu thống kê mỗi năm, có khoảng 2,9 triệu trẻ em mắc bệnh và 4.000 trẻ tử vong. Bệnh viêm phổi thường khởi phát bằng các triệu chứng viêm long đường hô hấp trên như: Sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi. Sau đó là khó thở, vã mồ hôi, rét run, mệt và bú kém. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể sốt hoặc không sốt thậm chí hạ thân nhiệt, bỏ bú và thường nhanh chóng bị suy hô hấp nặng. Cha, mẹ cần đặc biệt lưu ý đưa trẻ đi khám sớm khi trẻ có các biểu hiện như: tím tái, không uống được, li bì, khó đánh thức, co giật, suy dinh dưỡng sẽ nhanh chóng rơi vào tình trạng suy hô hấp cấp tính và có thể tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Phòng bệnh đúng cách - bé khỏe, cả nhà an tâm Hiện tại đang là thời điểm thời tiết chuyển lạnh, BS Thủy có chia sẻ một số mẹo nhỏ để phòng bệnh cho trẻ, giúp cha mẹ yên tâm như: - Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết thay đổi, nhất là các vị trí quan trọng như bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu… - Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với nhiều người, nhất là với những người có biểu hiện ho, sốt. - Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cho trẻ bằng xà phòng. - Cho trẻ uống nước ấm, tránh ăn những thức ăn lấy trực tiếp ra từ tủ lạnh, kem, đá. - Tăng cường dinh dưỡng và vitamin C, cho trẻ uống nước đầy đủ để giúp trẻ có sức đề kháng. - Cả gia đình nên tiêm phòng cúm mỗi năm một lần để phòng bệnh cho cả gia đình. - Với trẻ lớn hơn, đã có thể nhận thức được hành động, gia đình hãy hướng dẫn trẻ che miệng và rửa tay khi ho, hắt hơi, hỉ mũi. - Không nên cho trẻ đi bơi ở những bể bơi công cộng hoặc những khu vui chơi giải trí dưới nước trong những ngày lạnh. - Nếu trẻ bị sổ mũi, ba mẹ nên thường xuyên vệ sinh mũi bằng dung dịch nước muối pha loãng mỗi ngày. Tại đây, hội tụ đội ngũ chuyên gia bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm như: Th S. BS Hoàng Thị Năng, Th S. BS Dương Thị Thủy, BSCKI Lâm Quốc Hiệu - chuyên khoa Nhi; BSCKI Vũ Thanh Tuấn - Chuyên khoa Hô hấp,..
medlatec
1,130
Ung thư dạ dày – căn bệnh vô cùng nguy hiểm Căn bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm và đang trở thành nỗi ám ảnh đối với loài người, ung thư dạ dày cũng là một trong số đó. Đây là căn bệnh ung thư ác tính xuất phát từ bên trong dạ dày và theo như thống kê, ung thư dạ dày là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trong số các trường hợp mắc ung thư trên toàn thế giới. Chính vì mức độ nguy hiểm của căn bệnh ung thư dạ dày nên ngày nay, khoa học đang nỗ lực hết sức để có thể tìm các phương pháp chữa trị ung thư hiệu quả. Đối với căn bệnh này, hiện nay các bác sỹ vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây bệnh ung thư dạ dày, nhưng những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đó là: chế độ ăn uống bất hợp lý, ăn quá nhiều thực phẩm hun khói và mặn, ăn ít trái cây và rau củ, nhiễm khuẩn Helicobacter, viêm dạ dày mạn tính, thiếu máu ác tính hay hút thuốc lá. Đó là tất cả những yếu tố khiến cho nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều. Đặc biệt, với giai đoạn sớm của bệnh, người bệnh sẽ ít có biểu hiện rõ rệt, thường chỉ là những cơn đau dạ dày hay rối loạn tiêu hóa, nhưng những triệu chứng đó cũng rất phổ biến và khiến cho bác sỹ chưa thể nghi ngờ đó là những dấu hiệu của ung thư dạ dày. Chính vì thế, chỉ có tiến hành làm các xét nghiệm mới giúp chẩn đoán chính xác bệnh như nội soi dạ dày, làm sinh thiết trong quá trình nội soi dạ dày và chẩn đoán hình ảnh của dạ dày như chụp cắt lớp vi tính và siêu âm sẽ giúp các bác sỹ biết được ung thư đã lan ra các bộ phận khác trong cơ thể hay chưa. Về cách điều trị và chăm sóc bệnh ung thư dạ dày, hiện nay có các phương pháp được dùng phổ biến. Thứ nhất là phẫu thuật, đây được coi là biện pháp hiệu quả nhất để điều trị ung thư dạ dày bằng cách cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Thứ hai là xạ trị, sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chỉ định thêm xạ trị với hóa trị để tiêu diệt tàn dư rất nhỏ của ung thư. Thứ ba là hóa trị, sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ kích thước của khối u. Thứ tư là liệu pháp nhắm trúng đích, giúp ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển và lan rộng. Xác định được mức độ nguy hiểm của bệnh, ngay từ bây giờ, mỗi người nên có những cách phòng bệnh hiệu quả bằng cách duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, không hút thuốc lá và làm nội soi dạ dày định kì.383.55555 XEM THÊM: >> Bệnh ung thư dạ dày có bị lây không? >> Bệnh ung thư dạ dày >> Phòng bệnh ung thư dạ dày
thucuc
529
Tác dụng của thuốc Attenuvax Attenuvax còn được biết đến với cái tên thông dụng là vacxin sởi sống giảm động lực sử dụng với đường tiêm trong da. Thuốc Attenuvax được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi. Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Attenuvax có tác dụng gì? Cách sử dụng ra sao qua bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc Attenuvax Vaccine Virus Vaccine Live là một tác nhân gây miễn dịch được sử dụng để ngăn ngừa sự lây nhiễm của virus sởi. Nó hoạt động bằng cách làm cho cơ thể bạn tạo ra sự bảo vệ (kháng thể) của chính nó chống lại virus. Vắc-xin này không bảo vệ bạn khỏi bệnh sởi Đức (Rubella). Một chủng ngừa riêng biệt là cần thiết cho loại bệnh sởi. 2. Cách sử dụng của thuốc Attenuvax 2.1. Cách dùng thuốc Attenuvax. Sởi (còn được gọi là sởi ho, sởi cứng, morbilli, sởi đỏ, rubella và sởi mười ngày) là một bệnh nhiễm trùng dễ lây từ người này sang người khác. Nhiễm trùng sởi có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng, như viêm phổi, nhiễm trùng tai, các vấn đề về xoang, co giật, tổn thương não và có thể tử vong. Nguy cơ biến chứng nghiêm trọng và tử vong cao hơn đối với người lớn và trẻ sơ sinh so với trẻ em và thanh thiếu niên.Nên tiêm chủng ngừa sởi cho mọi người từ 12 đến 15 tháng tuổi trở lên. Ngoài ra, có thể có những lý do đặc biệt tại sao trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi cũng có thể cần tiêm vắc-xin sởi. Tuy nhiên, tiêm vắc-xin phòng bệnh sởi thường không được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đến 12 tháng tuổi, trừ khi nguy cơ bị nhiễm sởi là cao. Điều này là do các kháng thể mà họ nhận được từ mẹ trước khi sinh có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc-xin. Trẻ em đã được chủng ngừa sởi trước 12 tháng tuổi nên được chủng ngừa lại hai lần nữa.Bên cạnh đó, nếu bạn đã tiêm hai liều vắc-xin sởi bắt đầu vào hoặc sau ngày sinh nhật đầu tiên của bạn và có hồ sơ y tế để chứng minh điều đó, nếu bạn được bác sĩ chẩn đoán nhiễm sởi trước đó, hoặc nếu bạn có đã xét nghiệm máu cho thấy khả năng miễn dịch với bệnh sởi.2.2. Liều dùng thuốc Attenuvax. Mỗi một bệnh nhân sẽ có liều dùng thuốc Attenuvax khác nhau. Do đó, cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên nhãn. Lượng thuốc mà bạn dùng phụ thuộc vào độ mạnh của thuốc. Ngoài ra, số lượng liều bạn dùng mỗi ngày, thời gian cho phép giữa các liều và thời gian bạn dùng thuốc phụ thuộc vào vấn đề y tế mà bạn đang sử dụng thuốc.Đối với dạng thuốc tiêm, để phòng bệnh sởi, người lớn và trẻ em 12 tháng tuổi trở lên, 1 liều tiêm dưới da, sau đó là liều thứ hai ít nhất một tháng sau đó. 3. Chống chỉ định của thuốc Attenuvax Trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Tiền sử có phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ví dụ: sốc phản vệ) với bất kỳ thành phần nào của vắc xin hoặc sau liều vắc xin cúm trước đó. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Attenuvax Khi quyết định sử dụng vắc-xin, rủi ro của việc tiêm vắc-xin phải được cân nhắc với lợi ích mà nó sẽ làm. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ của bạn sẽ đưa ra. Đối với vắc-xin này, cần xem xét những điều sau đây:Dị ứng. Hãy chia sẻ với bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng thuốc Attenuvax hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Cũng như nói với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với các sản phẩm không kê đơn, đọc nhãn hoặc thành phần gói cẩn thận.Nhi khoa. Vắc-xin sởi thường không được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đến 12 tháng tuổi. Trong những trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như trẻ em đi du lịch bên ngoài Hoa Kỳ hoặc trẻ em sống ở khu vực có nguy cơ cao, vắc-xin sởi có thể được tiêm cho trẻ em từ 6 tháng tuổi.Phụ nữ cho con bú. Các nghiên cứu ở phụ nữ cho thấy thuốc này có nguy cơ tối thiểu đối với trẻ sơ sinh khi sử dụng trong thời gian cho con bú và không mang thai trong 3 tháng sau khi chủng ngừa sởi mà không kiểm tra trước với bác sĩ.Nói chuyện với bác sĩ của bạn rằng bạn đã nhận được vắc-xin này:Nếu bạn được thử nghiệm Tuberculin da trong vòng 4 đến 6 tuần sau khi nhận được vắc-xin này. Kết quả xét nghiệm có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi vắc-xin này.Nếu bạn được tiêm vắc-xin này trong vòng 2 tuần trước hoặc 3 đến 11 tháng sau khi được truyền máu hoặc các sản phẩm máu khác.Nếu bạn được tiêm vắc-xin này 2 tuần trước hoặc 3 đến 11 tháng sau khi nhận được gamma globulin hoặc các globulin miễn dịch khác. 5. Tác dụng phụ của thuốc Attenuvax Cùng với tác dụng cần thiết của nó, một loại thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Mặc dù, không phải tất cả các tác dụng phụ này có thể xảy ra, nhưng nếu chúng xảy ra, kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức:Khó thở hoặc nuốt. Ngứa, đặc biệt là bàn chân hoặc bàn tayĐỏ da, đặc biệt là quanh tai. Sưng mắt, mặt hoặc bên trong mũi. Mệt mỏi hoặc yếu bất thường (đột ngột và nghiêm trọng)Kiểm tra với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây xảy ra:Phổ biến hơn:Sốt trên 103 ° F (39,4 ° C)Hiếm gặp:Những vết thâm tím hoặc tím trên da. Sự hoang mang. Tầm nhìn đôiĐau đầu (nặng hoặc tiếp tục)Cáu gắt. Cứng cổ. Sưng, phồng rộp hoặc đau tại chỗ tiêm. Sưng các tuyến ở cổ. Nôn. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra mà thường không cần chăm sóc y tế. Những tác dụng phụ này có thể biến mất trong quá trình điều trị khi cơ thể bạn điều chỉnh thuốc. Ngoài ra, chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn có thể có thể cho bạn biết về các cách để ngăn ngừa hoặc giảm một số tác dụng phụ này. Kiểm tra với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây tiếp tục hoặc gây khó chịu hoặc nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về chúng:Phổ biến hơn:Đốt hoặc châm chích tại chỗ tiêm. Sốt từ 100 ° F (37,7 ° C) trở xuốngÍt phổ biến:Sốt từ 100 đến 103 ° F (37,7 đến 39,4 ° C)Ngứa, sưng, đỏ, đau hoặc vón cục cứng tại chỗ tiêm. Phát ban da. Sốt hoặc phát ban da có thể xảy ra từ 5 đến 12 ngày sau khi tiêm vắc-xin và thường kéo dài vài ngày. Các tác dụng phụ khác không được liệt kê cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng nào khác, hãy kiểm tra với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn. và tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi 115. 6. Bảo quản thuốc Attenuvax Bảo quản lọ vắc-xin đông khô ở 2 độ C tới 8 độ C hoặc ở nhiệt độ thấp hơn.Dung môi có thể được bảo quản cùng với bột vắc xin đông khô hoặc bảo quản riêng rẻ ở nhiệt độ phòng.Không làm đông lạnh dung môi.Cần dùng vắc xin càng sớm càng tốt sau khi hoàn nguyên. Vắc xin sau khi hoàn nguyên chỉ có thể bảo quản trong lọ trong chỗ tối từ 2 độ C tới 8 độ C và tối đa trong 8 giờ. Quá thời gian trên phải loại bỏ vắc xin.com, drugs.com, holevn.org
vinmec
1,406
Sốt xuất huyết: Bị rồi có bị lại nữa không? Nhiều người thắc mắc bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không? Câu trả lời là có. Mỗi người có nguy cơ mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời. Mỗi lần tình trạng bệnh có thể nặng và diễn biến phức tạp hơn. 1. Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết Người bị sốt xuất huyết thường có các biểu hiện sau đây. Sốt cao trên 39 độ, sốt liên tục không hạ. Người mệt mỏi, li bì, đau mỏi chân tay. Mắt mỏi, nóng và nhức. Xuất hiện các nốt ban đỏ dưới da. Nốt đỏ mọc khắp người (thường xuất hiện vào ngày thứ 3 sau khi bắt đầu sốt)Nhiều người cho rằng bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nhất trong 3 ngày đầu tiên sốt cao, khi bắt đầu phát ban nốt đỏ nghĩa là bệnh đã thuyên giảm. Điều này không chính xác. Thực tế, từ ngày thứ 4 tính từ khi bắt đầu sốt mới là thời điểm dễ xảy ra các biến chứng nhất. Chúng ta không thể nhận thấy các biến chứng bằng mắt thường mà phải dựa vào các chỉ số xét nghiệm.Vì thế, không nên điều trị sốt xuất huyết tại nhà mà cần tới bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và theo dõi. 2. Bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không? Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Dengue gây ra. Vi rút Dengue có 4 túyp gây bệnh bao gồm: D1, D2, D3, D4. Mỗi lần mắc bệnh là do 1 túyp Dengue xâm nhập vào cơ thể. Vì thế, mắc sốt xuất huyết rồi vẫn có thể bị lại. Mỗi người có thể mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời, tương ứng với 4 tuýp Dengue. Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít người mắc sốt xuất huyết đến lần thứ 4, thường chỉ bị 2 hoăc 3 lần.Khác với những loại bệnh khác, khi đã mắc một lần, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể chống lại vi rút gây bệnh. Nhưng với sốt xuất huyết, mỗi lần mắc bệnh là do 1 tuýp vi rút khác nhau, cơ thể chỉ tạo ra miễn dịch với tuýp vi rút đó chứ chưa có khả năng chống lại các tuýp còn lại. Nên lần bị sau thường nặng hơn lần bị trước do các kháng thể của 2 hoặc 3 típ vi trùng cùng tồn tại và tác động lên cơ thể con người. Các phản ứng sốt, đau mỏi, xuất huyết sẽ trầm trọng hơn. Chính vì thế, khi mắc sốt xuất huyết lần thứ 2 hay thứ 3, bạn không nên chủ quan mà cần đến ngay bệnh viện để được khám và được điều trị kịp thời. 3. Bệnh sốt xuất huyết có lây không? Bệnh sốt xuất huyết lây khi muỗi vằn đốt người bị bệnh và mang vi rút đến đốt người bình thường. Bệnh sốt xuất huyết không lây qua đường hô hấp hay tiếp xúc thông thường với người bệnh. Phun thuốc diệt muỗi để tránh lây sốt xuất huyết Để tránh lây sốt xuất huyết, cần loại bỏ các khu vực mà muỗi vằn có thể cư trú bằng cách vệ sinh cống rãnh; ao tù; không để nước ứ đọng tại các bình chứa, bể, chậu, lọ hoa lâu ngày. Nước mưa đọng lại các vùng trũng cũng có thể trở thành chỗ trú ngụ của muỗi vằn.Phun hóa chất diệt muỗi quanh khu nhà ở, ngủ mắc màn là cách tốt nhất phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
vinmec
603
Những dấu hiệu cần đi khám ngay để loại trừ vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây bệnh Whitmore Whitmore (hay còn gọi là Melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây nên, bệnh tiến triển nhanh và có tỷ lệ tử vong cao. Dưới đây là những dấu hiệu cần đi khám ngay để loại trừ bệnh Whitmore, bạn chớ chủ quan Những con số nghiên cứu đáng sợ về bệnh Whitmore Theo các chuyên gia trên thế giới nghiên cứu về bệnh Whitmore được công bố tại Hội nghị Whitmore lần thứ 8 cảnh báo bệnh đã có mặt ở hơn 80 quốc gia, hàng năm có khoảng 165.000 người nhiễm bệnh và cướp đi mạng sống của 89.000 người. Cũng theo các chuyên gia, tại Việt Nam, mỗi năm có 10.000 ca nhiễm bệnh và 5.000 ca tử vong. Tính từ đầu năm 2019 đã có hàng chục ca mắc bệnh dẫn tới tử vong và con số đó vẫn đang tăng lên từng ngày. Dấu hiệu của bệnh Whitmore cần chú ý đi khám ngay Nghiên cứu và thực tế cho thấy bệnh Whitmore có một loạt các biểu hiện lâm sàng đa dạng, mức độ nặng thay đổi từ một bệnh cảnh nhiễm khuẩn toàn thân bùng phát cấp tính đến mãn tính và không có dấu hiệu đặc trưng. Đặc biệt những người bị bệnh tiểu đường, bệnh thận, bệnh phổi mạn tính và ung thư sẽ có nguy cơ bị tử vong cao hơn khi bị bệnh Melioidosis. Chẩn đoán bệnh Whitmore bằng những phương pháp nào? Thời gian tiến triển nhanh, biểu hiện lâm sàng đa dạng, phức tạp, tỷ lệ tử vong cao, vì vậy một chẩn đoán chậm có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người. Trên thực tế bác sỹ rất khó có thể chẩn đoán được bệnh nếu chỉ dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, do vậy khi nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh whitmore cần tiến hành lấy mẫu để xét nghiệm. Có 3 phương pháp chẩn đoán vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây bệnh Whitmore: Nuôi cấy, PCR và huyết thanh học (phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động, Elisa). Nhưng nuôi cấy vẫn là phương pháp ưu tiên. Kết quả thường có sau 3-5 ngày. Nếu kết quả dương tính với vi khuẩn Burkholderia pseudomallei sẽ được tiến hành điều trị theo phác đồ điều trị. Whitmore hiện chưa có vaccine phòng bệnh, làm thế nào để phòng bệnh? Nguy hiểm là vậy nhưng cho đến nay bệnh Whitmore hiện chưa có vaccine để phòng bệnh, việc điều trị bệnh hết sức khó khăn thường phải dùng kháng sinh tiêm tấn công liều cao kéo dài liên tục trong khoảng 2-4 tuần, sau đó dùng khác sinh duy trì từ 3-6 tháng tiếp theo nữa. Nguy hiểm hơn là bệnh dễ tái phát, bệnh nhân dễ suy kiệt do bệnh tái đi tái lại hoặc điều trị không đúng phác đồ do vậy việc phòng bệnh là rất cần thiết. Đường lây nhiễm của vi khuẩn Burkholderia pseudomallei chủ yếu do tiếp xúc với đất hoặc uống phải nước bị ô nhiễm chứa vi khuẩn, hít phải bụi bẩn, đặc biệt là qua vết trầy xước trên da khi không được vệ sinh sạch sẽ, do vậy với những người tiếp xúc với đất đá và nước bẩn do công việc cần sử dụng ủng và găng tay cao su nhất là ở những nơi có người mắc. Vì sức khỏe của bạn và gia đình cần chớ bỏ qua những “tiếng nói” của cơ thể. Hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay.
medlatec
602
Công dụng thuốc Immutes Capsule Thuốc Immutes Capsule được sử dụng điều trị các bệnh do vi rút vi khuẩn gây ra. Khi dùng thuốc nên tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ để tránh những nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ của thuốc. Sau đây là một số thông tin chia sẻ để bạn đọc hiểu hơn thuốc Immutes Capsule có tác dụng gì? 1. Công dụng của thuốc Immutes Capsule Thuốc Immutes Capsule có công dụng chống lại vi rút, vi khuẩn tấn công. Đồng thời nếu điều trị cho bệnh nhân cao tuổi thuốc còn có công dụng tăng cường chức năng hệ miễn dịch. Thuốc sẽ cải thiện tình trạng thiếu tế bào T cho bệnh nhân bị nhiễm vi rút giúp mang lại công dụng cho một số bệnh như cảm mạo, hen suyễn, dị ứng thực phẩm. Một số trường hợp cụ thể được chỉ định.Hỗ trợ điều trị giảm thiểu nguy hiểm cho các trường hợp bệnh nhân mắc phải hội chứng nhiễm trùng có nguyên nhân từ vi rút hay vi khuẩn. Nâng cao hệ miễn dịch cho người cao tuổi đang bị suy giảm hệ miễn dịch. Cải thiện tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân mắc căn bệnh thế kỷĐiều trị tình trạng giảm bạch cầu cho bệnh nhân đang ở giai đoạn 1 hoặc giai đoạn 2Thuốc Immutes Capsule ngoài công dụng chính có thể được điều trị kết hợp hoặc sử dụng cho các trường hợp khác không thuộc chỉ định. Với các phương án điều trị khác bạn cần được bác sĩ tư vấn, có thể hỏi thêm thông tin để đảm bảo độ tin cậy khi điều trị với các công dụng khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Immutes Capsule Thuốc Immutes Capsule được sử dụng cho đối tượng từ 12 tuổi trở lên. Với trẻ em dưới 12 tuổi nên tham khảo thêm chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ trước khi sử dụng. Theo các kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy, trẻ dưới 12 tuổi chưa gặp phải vấn đề nào nghiêm trọng nhưng cũng không thể chủ quan, vì có thể tùy cơ thể phản ứng thuốc sẽ khác nhau và dẫn đến nguy hiểm khó kiểm soát.Với đối tượng trên 12 tuổi bao gồm cả trẻ nhỏ, người trưởng thành và người cao tuổi cần có chỉ định sử dụng của bác sĩ trước khi dùng thuốc. Nhóm đối tượng này thường sẽ được kê đơn dùng 1 viên/ lần sử dụng đường uống. Mỗi ngày có thể dùng 1- 2 lần tùy theo tình trạng sức khỏe thực tế của người bệnh tại thời điểm khám và kiểm tra. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Immutes Capsule Thuốc Immutes Capsule có thành phần hoạt chất lấy từ tuyến ức của bê con. Đây được coi là thành phần hoạt tính có chất dinh dưỡng khá cao. Do vậy khi sử dụng không nên dùng cùng chế phẩm chiết xuất từ ức, vì có thể dẫn đến quá tải chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể. Thêm vào đó nếu phát hiện bản thân có nguy cơ dị ứng với thành phần thuốc hãy báo cho bác sĩ để có phương án dự phòng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Immutes Capsule Phản ứng phụ của thuốc Immutes Capsule phần lớn đến từ nguyên nhân dị ứng. Có thể trước khi dùng thuốc bệnh nhân đã được xác định nguy cơ dị ứng theo tiền sử nhưng khó xác định triệt để. Nếu có biểu hiện dị ứng sau khi dùng liều đầu nên báo cho bác sĩ để tiến hành kiểm tra. Một số khác lại dị ứng sau thời gian dài dùng thuốc cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể nắm rõ tình trạng cụ thể của bệnh nhân.Ngoài các vấn đề dị ứng thuốc thì các thống kê về phản ứng phụ cả trong thực tế và ở nghiên cứu đều ghi nhận tình trạng bệnh nhân khó chịu, đỏ mẩn trên da hoặc kèm cả nhức đầu sau khi uống thuốc. Những biểu hiện này cần được thường xuyên theo dõi và kiểm tra. Nếu dấu hiệu kết thúc sau một thời gian ngắn dùng thuốc có thể do cơ thể đang làm quen. Nếu không chấm dứt mà tình trạng đó kéo dài, bệnh nhân nên đi kiểm tra xác định nguyên nhân thậm chí là dừng thuốc theo chỉ định bác sĩ khi cần thiết.Những phản ứng phụ của thuốc Immutes Capsule có thể không được tìm ra triệt để. Nếu trong giai đoạn dùng thuốc bạn có cảm giác thay đổi của cơ thể theo chiều hướng xấu nên đi kiểm tra sức khỏe. Đồng thời để tránh nguy cơ xuất hiện các phản ứng phụ hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe. 5. Tương tác với thuốc Immutes Capsule Thuốc Immutes Capsule được cho là làm giảm công dụng của các thuốc điều trị ung thư. Nếu bệnh nhân đang thực hiện hóa trị sẽ giảm hiệu quả khi sử dụng cùng lúc với thuốc Immutes Capsule. Do vậy, cần cung cấp đủ thông tin bệnh án và những loại thuốc đang sử dụng ở thời điểm được kê đơn với bác sĩ.Những thông tin trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về thuốc Immutes Capsule . Hãy luôn tham khảo chi tiết từ bác sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho chính bản thân.
vinmec
917
Virus Zika lan rộng 16 quận huyện Sài Gòn Ngày 20/11 TP HCM tiếp tục ghi nhận 5 trường hợp nhiễm virus Zika, tăng số người nhiễm lên 62. Đại diện Trung tâm Y tế dự phòng TP HCM cho biết hiện 16 trong số 24 quận huyện của thành phố có bệnh nhân nhiễm virus Zika. Quận Tân Bình phát hiện 2 ca bệnh đầu tiên trong ngày 19/11. Bình Thạnh vẫn dẫn đầu với 13 ca bệnh. Tiếp đó là quận 2 (10 ca), quận 9, 12, Tân Phú (6), Hóc Môn, Thủ Đức (3), quận 4, 5, 10, Gò Vấp, Bình Tân (2). Các quận 1, Cần Giờ, Phú Nhuận mỗi nơi một bệnh nhân. Ảnh minh họa Trong 4 ngày liên tiếp thành phố ghi nhận tổng cộng 24 trường hợp mắc mới. Ngày 17/11 có 8 ca, 18/11 có thêm 6 người bệnh và 19/11 ghi nhận 6 trường hợp mắc. Ngành y tế thành phố đang tăng cường điều tra dịch tễ, phun xịt hóa chất diệt muỗi trên diện rộng, vệ sinh môi trường, diệt loăng quăng, tuyên truyền người dân chung tay phòng dịch. Số bệnh nhân Zika được ghi nhận cả nước đến nay là 70. Đăk Lăk và Bình Dương mỗi nơi đều 2 bệnh nhân, còn Khánh Hòa, Phú Yên và Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu mỗi nơi một ca. Một em bé 4 tháng tuổi ở Đăk Lăk là em bé Việt Nam đầu tiên được ghi nhận mắc dị tật đầu nhỏ do mẹ nhiễm virus Zika trong thai kỳ. Bệnh do virus Zika thường có biểu hiện lâm sàng nhẹ nhưng có thể gây hậu quả trầm trọng nếu nhiễm bệnh trong những tháng đầu thai kỳ vì nguy cơ gây dị tật đầu nhỏ cho thai nhi. Hiện chưa có khuyến cáo hạn chế đi đến những nơi có ca bệnh. Mọi người, đặc biệt là thai phụ cần chủ động phòng tránh muỗi đốt. Sinh hoạt tình dục an toàn, sử dụng bao cao su để tránh lây truyền virus Zika qua đường tình dục. Theo Vnexpress    
thucuc
353
Dị ứng thời tiết da mặt có biểu hiện như thế nào? Phương pháp trị bệnh ra sao? Tình trạng dị ứng thời tiết da mặt không chỉ khiến người bệnh khó chịu mà còn gây mất thẩm mỹ. Bệnh không được chữa trị kịp thời có thể chuyển sang mạn tính, thậm chí có nguy cơ dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng, phổ biến nhất là nhiễm trùng da. Vậy cần phải làm gì khi có biểu hiện bệnh? 1. Triệu chứng dị ứng thời tiết da mặt Những trường hợp bị dị ứng thời tiết thường là do sự rối loạn hệ thống miễn dịch gây ra. Khi thời tiết có sự thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hay từ lạnh sang nóng, cơ thể người bệnh sẽ sản sinh ra những kháng thể chống lại những kích thích từ môi trường. Lúc này, hệ miễn dịch cũng sản xuất ra histamin dẫn đến xảy ra một số biểu hiện dị ứng. Dưới đây là một số triệu chứng dị ứng thời tiết da mặt thường gặp: - Ngứa rát da mặt: Đây là triệu chứng rất phổ biến ở những trường hợp bị dị ứng thời tiết. Thời gian đầu, người bệnh chỉ cảm thấy ngứa ở một số vùng da nhất định. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ có thể lan rộng ra khắp mặt, thậm chí lan đến cổ và nhiều vùng da khác trên cơ thể. Bệnh nhân lưu ý, cần hạn chế gãi để tránh khiến da bị tổn thương và tăng nguy cơ nhiễm trùng. - Da khô và nhanh bị lão hóa: Những bệnh nhân bị dị ứng kéo dài và không được điều trị sẽ khiến da có nguy cơ bị mất nước dẫn đến da khô và lão hóa nhanh hơn. - Vùng da mặt bị dị ứng sẽ trở nên sưng rộp và tấy đỏ. Tình trạng này sẽ càng nghiêm trọng hơn khi người bệnh tiếp xúc với thời tiết mà không có biện pháp che chắn, bảo vệ da. - Vùng da dị ứng xuất hiện những nốt mẩn đỏ. Nghiêm trọng nhất là những trường hợp dị ứng nổi mề đay cấp tính khiến bệnh nhân có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng nặng khác như khó thở, tụt huyết áp đột ngột. Những bệnh nhân này cần được cấp cứu, điều trị kịp thời, nếu không bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. 2. Các phương pháp điều trị dị ứng thời tiết da mặt Những trường hợp bị dị ứng thời tiết, có thể phòng ngừa bệnh bằng cách hạn chế ra ngoài trong thời điểm giao mùa, khi thời tiết thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh. Nếu trường hợp bệnh đã khởi phát, người bệnh nên đi khám bác sĩ da liễu và tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường bệnh nhân sẽ được điều trị nội khoa bằng một số loại thuốc dạng uống hay dạng kem bôi. Cụ thể như sau: - Các loại thuốc bôi ngoài da: Một số loại thuốc bôi ngoài da có thể được sử dụng trong những trường hợp này là thuốc dạng kem bôi, thuốc có chứa corticoid có tác dụng giảm mẩn đỏ, giảm ngứa trên da. - Thuốc uống: Một số loại thuốc uống như thuốc kháng Histamin H1 cũng có thể dùng kết hợp với thuốc bôi để giảm triệu chứng ngứa trên da đồng thời phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn. Tuy nhiên, những loại thuốc này cũng có thể mang đến một số tác dụng phụ nhất định như gây ra những cơn buồn ngủ,… Phần lớn những loại thuốc này có tác dụng khá tốt, giúp cải thiện tình trạng dị ứng trên da một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc lạm dụng thuốc để tránh gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. - Bổ sung một số loại thực phẩm: + Uống nhiều nước: giúp cung cấp độ ẩm cho da, tránh da không bị khô. + Bổ sung vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng. + Nên ăn nhiều thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa để giảm tình trạng viêm da do dị ứng. + Ăn nhiều sữa chua: Trong sữa chua có chứa những lợi khuẩn cho đường tiêu hóa, góp phần cân bằng hệ vi sinh đường ruột và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. + Bổ sung thực phẩm giàu omega 3: Các loại thực phẩm giàu omega 3 có đặc tính chống viêm tự nhiên, có tác dụng cải thiện tình trạng viêm da do dị ứng thời tiết. + Dưa hấu: Đây là loại trái cây được nhiều người yêu thích và cũng là một loại thực phẩm rất phù hợp với những người đang bị dị ứng thời tiết da mặt. Dưa hấu có chứa nhiều chất xơ cùng với nhiều loại vitamin có tác dụng thanh nhiệt, giải độc rất tốt, đồng thời cải thiện các triệu chứng dị ứng hiệu quả. Lưu ý, khi ăn dưa hấu bạn nên ăn cả phần vỏ màu trắng vì đây chính là nơi tập trung nhiều dinh dưỡng rất tốt cho da. + Cần tây: Cần tây là một loại rau gia vị được nhiều người yêu thích. Không chỉ giúp cho các món ăn tăng thêm hương vị hấp dẫn, cần tây còn chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin C có tác dụng làm giảm viêm và cải thiện triệu chứng bệnh dị ứng thời tiết. Bạn có thể ăn sống, ép lấy nước uống hoặc nấu kết hợp với một số loại thực phẩm khác. + Cà rốt: Trong loại thực phẩm này có chứa hoạt chất Beta carotene có khả năng bảo vệ da, xoa dịu những tổn thương trên da mặt do dị ứng. Do đó, những trường hợp bị dị ứng thời tiết đừng quên bổ sung loại thực phẩm này trong chế độ ăn mỗi ngày. Cách chế biến cà rốt cũng rất đa dạng, bạn có thể ăn sống, nấu canh, luộc hoặc ép lấy nước uống. + Bên cạnh những thực phẩm nên bổ sung để cải thiện tình trạng dị ứng thời tiết da mặt, bệnh nhân cũng cần lưu ý hạn chế những thực phẩm khiến cho tình trạng dị ứng có thể nghiêm trọng hơn. Chẳng hạn như đậu phộng, lúa mì, tôm, cua, đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều chất béo, thực phẩm chế biến sẵn, các loại nước ngọt có ga,…
medlatec
1,120
Bệnh mộng thịt ở mắt: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Bệnh mộng thịt ở mắt gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh và có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời. Cùng tìm hiểu ngay về bệnh mộng thịt cũng như các dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả để bảo toàn thị lực tối ưu trong bài viết sau. 1. Bệnh mộng thịt ở mắt Mộng thịt là một khối u hình tam giác ở trên phần màu trắng của tròng mắt và kéo dài qua giác mạc. Bệnh mộng thịt có thể khiến khuôn mặt trở nên kém thẩm mỹ nhưng đây là khối u lành tính, không gây ung thư. Bệnh tiến triển từ từ và ngừng phát triển ở một thời điểm nhất định ở phần lớn người mắc bệnh. Tuy vậy, cũng có một số trường hợp bị phì đại mộng thịt khiến đồng tử bị cản trở, giảm tầm nhìn. Mặc dù mộng thịt không phải là bệnh nghiêm trọng nhưng có thể gây ra sự bất tiện trong sinh hoạt của mọi người. Đặc biệt, khi mộng thịt phát triển quá lớn thì có thể dẫn tới che khuất đồng từ, khiến tầm nhìn của mọi người bị giảm sút. Ngoài ra, mộng thịt cũng khiến cho khuôn mặt của mọi người trở nên kém thẩm mỹ hơn vì khối u này khiến mắt luôn có cảm giác sưng đỏ. Mộng thịt về bản chất là khối u hình tam giác nhô lên ở vùng kết mạc mắt 2. Nguyên nhân gây mộng thịt Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra được dấu hiệu liên quan giữa bệnh mộng thịt với yếu tố di truyền. Điều này đồng nghĩa với việc, những người sinh ra trong gia đình có người mắc mộng thịt không có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với bất kỳ đối tượng nào. Nguyên nhân chính dẫn tới bệnh mộng thịt ở mắt vẫn chưa được xác định cụ thể. Một số nhà nghiên cứu cho rằng mộng thịt hình thành do mắt phải tiếp xúc quá nhiều với tia cực tím. Những người phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp, thường xuyên làm việc ở ngoài trời được coi là có tỷ lệ mắc cao hơn. Ngoài ra, những người sống trong môi trường thường xuyên ô nhiễm hay có thói quen chăm sóc mắt sai cách cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. Một số nghiên cứu cũng cho thấy, những người mắc các bệnh lý về mắt mà chưa điều trị khỏi hoặc đang trong quá trình điều trị cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh. 3. Dấu hiệu bệnh mộng thịt Bệnh mộng thịt có thể dễ dàng nhận biết bởi khối u này xuất hiện nay trên tròng mắt màu trắng. Chúng có màu sắc hơi vàng nhạt, có thể sưng đỏ và có các tia máu nhỏ. Ngoài ra, mọi người cũng có thể phân biệt bệnh thông qua một số tình trạng sau đây: – Cộm, đỏ ở mí mắt – Đỏ mắt – Chảy nước mắt – Nóng mắt – Cảm giác đau, ngứa – Nhìn mờ, nhìn đôi… Mắt bị mộng thịt thường xuyên cộm đỏ, chảy nước mắt… Mộng thịt về cơ bản không ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mắt nhưng trong trường hợp không được điều trị kịp thời hoặc điều trị sai cách có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau đây: – Nhìn đôi, loạn thị: Một trong những biến chứng thường gặp, xảy ra khi mộng thịt phì đại khiến đồng tử và giác mạc bị cản trở. Khi đó, hình ảnh thu vào trong mắt không được rõ nét, khiến mọi người có cảm giác nhìn mờ, loạn thị, hình ảnh có bóng đôi… Mộng thịt phì đại càng lớn thì tình trạng này diễn ra càng nghiêm trọng. – Viêm loét giác mạc: Giác mạc là lớp mô trong suốt ở trước con ngươi, nếu bị trầy xước hoặc nhiễm trùng do một thịt thì sẽ dẫn tới viêm loét giác mạc, đồng thời làm cản trở khả năng hội tụ ánh sáng vào trong mắt. Bệnh khá nguy hiểm và có thể để lại nhiều di chứng khó hồi phục như sẹo giác mạc, mất thị lực, lồi mắt cua… – Dính mi cầu: Thành xơ bị dính chặt vào kết mạc của nhãn cầu với kết mạc mi mắt, dẫn tới tình trạng mi mắt và nhãn cầu không thể cử động được. Lâu dần dính mi cầu sẽ dẫn tới nhược thị, khiến thị lực của người bệnh giảm đi nghiêm trọng. – Mất thị lực: Khi mộng thịt làm tổn thương giác mạc nghiêm trọng sẽ khiến thị lực bị ảnh hưởng nặng nề, có thể mất đi một phần hoặc toàn bộ thị lực. Đồng thời, bệnh cũng có thể khiến người bệnh dễ mắc các bệnh lý nhãn khoa như đục thủy tinh thể… 4. Chẩn đoán và điều trị Người bệnh khi có các dấu hiệu bất thường kể trên thì cần đi khám kịp thời để được bác sĩ xác định đúng bệnh. Bác sĩ sẽ tiến hành các kiểm tra thị lực, giác mạc,… để xác định bệnh và mức độ bệnh ở từng người. Sau đó, bác sĩ dựa vào tình trạng cũng như thể trạng của người bệnh mà sẽ đưa ra các phương án xử trí phù hợp. – Điều trị nội khoa: Sử dụng thuốc uống, thuốc nhỏ mắt để tác động và ức chế mộng thịt phát triển. Phương pháp này được áp dụng đối với những người có mộng thịt kích thước vừa phải, tình trạng chưa quá nghiêm trọng. – Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật cắt bỏ mộng mắt để bảo toàn sức khỏe thị lực cho người bệnh. Phương pháp được áp dụng cho những trường hợp người bệnh điều trị nội khoa nhưng vẫn không đạt hiệu quả như mong muốn. Tuy vậy, sau phẫu thuật, bệnh vẫn có thể tái phát nên người bệnh cần sinh hoạt với một chế độ khoa học và bảo vệ mắt đúng cách. Nhỏ mắt là một trong những phương pháp thường được bác sĩ chỉ định để điều trị bệnh mộng thịt ở mắt 5. Phòng ngừa mộng thịt Để bảo vệ mắt đúng cách và phòng ngừa mắc mộng thịt, mọi người cần lưu ý tới các vấn đề sau: – Đeo kính bảo vệ mắt khỏi tia UV từ ánh nắng mặt trời, ánh sáng xanh trong thiết bị điện tử hoặc khói bụi, ô nhiễm khi ra ngoài đường. – Bổ sung vitamin A, C, E, Omega… từ thực phẩm hoặc một số loại thực phẩm chức năng có khuyến cáo của bác sĩ. – Học tập và làm việc với chế độ khoa học, nghỉ ngơi đúng giờ và hạn chế tiếp xúc với thiết bị điện tử trong thời gian quá lâu. – Vệ sinh vùng mắt hằng ngày một cách nhẹ nhàng và khoa học để làm sạch bụi bẩn… – Khám mắt định kỳ hoặc khi có các dấu hiệu bất thường để kiểm soát sức khỏe kịp thời. Khám mắt thường xuyên giúp mọi người có thể chủ động phát hiện và điều trị bệnh lý nhãn khoa Bệnh mộng thịt ở mắt cần được phát hiện và xử trí đúng cách để bảo toàn sức khỏe thị lực cho mọi người một cách tốt nhất. Vì vậy, mọi người nên cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở mắt và đi khám sớm để được bác sĩ điều trị kịp thời.
thucuc
1,309
Test vi khuẩn hp bằng hơi thở giá bao nhiêu? Xét nghiệm vi khuẩn Hp bằng hơi thở là một trong các phương pháp để kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn Hp trong dạ dày một cách nhanh chóng. Vậy test vi khuẩn hp bằng hơi thở giá bao nhiêu? Thực hiện như thế nào và khi nào nên test? Để có thêm thông tin về các vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây. 1. Test vi khuẩn hp bằng hơi thở giá bao nhiêu? Test vi khuẩn Hp bằng hơi thở là một xét nghiệm đơn giản cho phép xử lý hơi thở của bệnh nhân để phát hiện ra vi khuẩn Hp. Đây là phương pháp được đánh giá khá cao trong chẩn đoán vi khuẩn Hp trong phòng thí nghiệm và ngày càng được sử dụng phổ biến. Người bệnh sẽ sử dụng một thiết bị thở và thở vào đó. Sau đó hơi ở sẽ được phân tích và đánh quá qua thiết bị phân tích và cho kết quả người đó có bị dương tính với vi khuẩn Hp hay không. Test vi khuẩn hp bằng hơi thở giá bao nhiêu? Test vi khuẩn hp bằng hơi thở giá bao nhiêu? 2. Đối tượng nào nên test Hp qua hơi thở? So với các phương pháp xét nghiệm Hp khác như xét nghiệm máu, xét nghiệm phân thì chi phí test Hp qua hơi thở giá cao hơn. Với mức chi phí này, không phải ai cũng cần thực hiện xét nghiệm mà bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định thực hiện phù hợp với tình trạng và điều kiện kinh tế của người bệnh. Những trường hợp sau đây được bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện kiểm tra vi khuẩn Hp bằng hơi thở: – Người bệnh có các triệu chứng về rối loạn tiêu hoá như đau bụng theo cơn, dai dẳng và nặng dần; ăn không ngon, chán ăn; buồn nôn và nôn; xuất huyết tiêu hoá, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen; sút cân nhanh,.. – Người trong gia đình có tiền sử nhiễm vi khuẩn Hp bị loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày,… – Người muốn kiểm tra dạ dày nhưng không muốn hay không thể thực hiện bằng phương pháp nội soi, muốn đơn giản, nhanh chóng và chính xác. – Người bệnh đang trong quá trình điều trị bệnh lý dạ dày liên quan đến vi khuẩn Hp cần được kiểm tra lại để đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm 3.1 Chuẩn bị trước khi test Hp – Bản thân có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. – Người bệnh đang không dùng thuốc kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton (PPI), hoặc các chế phẩm bismuth trong 2 tuần trước khi tiến hành xét nghiệm. Riêng một số loại kháng sinh phải dừng ít nhất 4 tuần trước khi thực hiện thử nghiệm. – Người bệnh không có thai hoặc đang cho con bú. – Không uống hay ăn bất cứ cái gì ít nhất 4 – 6 giờ trước khi thử nghiệm. – Không xét nghiệm bằng hơi thở ure 14C thứ 2 trong vòng 2 ngày kể từ ngày test đầu tiên. – Không hút thuốc ít nhất 2 giờ trước khi thử nghiệm 3.2 Các bước thực hiện Bước 1: Người bệnh được nhân viên y tế cho uống 1 viên thuốc có chứa đồng vị phóng xạ C14 hoặc dung dịch có chứa C13 và ngồi chờ trong khoảng 15 phút. Bước 2: Kỹ thuật viên sẽ đưa cho bạn một cái ống và yêu cầu thổi vào dụng cụ xét nghiệm là dụng cụ dạng bóng hoặc thẻ (giống thẻ ATM). Thời gian thổi khoảng 5-10 phút cho đến khi đủ lượng CO2 cho một lần xét nghiệm. Bước 3: Kiểm tra kết quả trên máy phân tích và kết luận có sự tồn tại của vi khuẩn Hp trong dạ dày hay không. Test vi khuẩn Hp bằng hơi thở cho biết tải lượng vi khuẩn trong dạ dày là cao hay thấp. Tuy nhiên nó không phản ánh mức độ tổn thương dạ dày là nặng hay nhẹ. Nhưng tải lượng Hp cao sẽ có nguy cơ khiến bệnh dạ dày tiến triển nhanh hơn hoặc tái phát trở lại. 4. Ưu – nhược điểm khi thực hiện test Hp qua hơi thở 4.1 Ưu điểm Xét nghiệm vi khuẩn Hp có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên phương pháp test bằng hơi thở là phương pháp hiện đại. Nó khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp khác và là sự lựa chọn an toàn cho cả người lớn và trẻ nhỏ. – Độ nhạy cao: Độ nhạy của phương pháp này lên tới 95%, cho phép phát hiện được vi khuẩn Hp ngay cả khi chúng có tải lượng thấp nhất. – Độ chính xác cao: Độ chính xác của phương pháp test vi khuẩn Hp qua hơi thở lên tới 90%. Vì vậy, phương pháp này được nhiều bác sĩ và người bệnh tin cậy trong việc phát hiện và theo dõi điều trị vi khuẩn Hp. – An toàn, không gây đau: Xét nghiệm vi khuẩn Hp bằng hơi thở hoàn toàn không gây đau bởi người bệnh không phải chịu bất kỳ xâm lấn nào vào cơ thể nên đảm bảo tính an toàn cao. Test Hp bằng hơi thở là phương pháp hiện đại nhất, cho độ nhạy, chính xác cao và an toàn với người bệnh 4.2 Nhược điểm Nhược điểm của phương pháp này là không thể theo dõi, đánh giá cụ thể tình trạng tổn thương dạ dày như phương pháp nội soi. Do đó, khi có những tổn thương trong dạ dày thì người bệnh khó có thể biết được. Bên cạnh đó, chi phí kiểm tra của phương pháp này cao hơn so với cách kiểm tra bằng xét nghiệm máu hay xét nghiệm phân.
thucuc
1,045
Trẻ quấy khóc đêm: nguyên nhân và lời khuyên cho bố mẹ Trẻ quấy khóc đêm là “nỗi ám ảnh” của nhiều gia đình trong quá trình chăm sóc con. Trẻ quấy khóc thường xuyên làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bố mẹ, tinh thần đi xuống do mệt mỏi phải chăm sóc con. Hơn nữa, tình trạng này kéo dài là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý trong cơ thể của con mà bố mẹ cần cảnh giác. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin cho phụ huynh về hiện tượng khóc đêm và cách khắc phục tại nhà đơn giản và hiệu quả.  1. Nguyên nhân khiến trẻ thường xuyên khóc quấy đêm Cơ thể trẻ nhỏ rất nhạy cảm, do đó bất kì yếu tố nào bên ngoài tác động cũng có thể trở thành nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc. Các nguyên nhân phổ biến khiến trẻ quấy khóc đêm là:  – Tác nhân gây dị ứng: mũi con bị ngứa ngáy, con khó chịu khi môi trường xung quanh có khói thuốc, mùi hóa chất, nhiều côn trùng…  – Bất thường ở hệ tiêu hóa: con bị chướng bụng, khó tiêu, đau bụng… là nguyên nhân hay khiến trẻ quấy khóc. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo các bệnh đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ, chẳng hạn như trào ngược thực quản, viêm dạ dày,… Con bị chướng bụng, khó tiêu, đau bụng… là nguyên nhân hay khiến trẻ quấy khóc. – Hệ thần kinh chưa hoàn thiện: dù chỉ tác động nhỏ bên ngoài khiến trẻ dễ giật mình tỉnh giấc và trở nên quấy khóc.  – Trẻ thiếu canxi: đây là nguyên nhân khiến trẻ hay bị giật mình khi ngủ. Cùng với đó là các dấu hiệu: mọc răng chậm, ra mồ hôi trộm, rụng tóc vành khăn…  – Con mọc răng: ba mẹ hãy thực hiện kiểm tra răng miệng của con. Khi con mọc răng, cơn đau nướu làm con ngủ không ngon và quấy khóc. Thêm vào đó, mọc răng khiến con khó chịu, ăn uống kém, bỏ bú và quấy khóc nhiều.  – Ban ngày hoạt động nhiều: việc trẻ hoạt động qúa phấn khích vào ban ngày dẫn đến tình trạng quá tải cảm xúc, có thể tạo ra những cơn ác mộng khiến trẻ giật mình và khóc ban đêm. Vấn đề này đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu về giấc ngủ của trẻ em. 2. Biểu hiện khóc đêm ở trẻ 2.1 Biểu hiện bình thường khi trẻ quấy khóc đêm Với trẻ nhỏ hơn 12-16 tuần tuổi, tình trạng khóc đêm được xem là một trong những dấu hiệu cho thấy sự phát triển bình thường của con trong khi làm quen với môi trường bên ngoài bụng mẹ. Vì vậy, với người làm cha mẹ lần đầu không cần quá lo lắng khi con hay quấy khóc vào buổi đêm.  Tình trạng con khóc đêm sẽ bắt đầu giảm dần khi con được 4 tháng tuổi trở lên. Độ tuổi này, trẻ đã bắt đầu thích nghi được với môi trường bên ngoài, làm quen được với bố mẹ cũng như cách chăm sóc con của mẹ tốt hơn.  Biểu hiện con khóc đêm bình thường là thỉnh thoảng hay giật mình khi ngủ, khóc thành từng đợt, thường sau 10h tối hoặc 1-2 giờ sáng.  2.3 Biểu hiện bất thường khi trẻ quấy khóc đêm Ba mẹ cần chú ý, nếu tình trạng khóc đêm xảy ra thường xuyên và kéo dài liên tục, ảnh hưởng đến cả sức khỏe và tinh thần của gia đình thì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang mắc bệnh lý.  Những dấu hiệu bất thường của việc con quấy khóc vào ban đêm là:  – Trẻ hay tỉnh giấc giữa đêm, giật mình liên tục trong lúc ngủ, la hét. Hiện tượng này một phần là do hệ thống thần kinh của con đang trong quá trình phát triển, khả năng ức chế còn kém gây ra hiện tượng trẻ quấy khóc. Tuy nhiên lý do chủ yếu nhiều là do con đang gặp vấn đề bất thường trong cấu trúc và chức năng của não bộ.  – Trẻ khóc dai dẳng kéo dài 3-4 tuần liên tục, ngày nào cũng khóc trên 3 tiếng.  – Khi trẻ khóc thường kèm theo cơn đau bụng, kéo dài khoảng 1 đến 2 giờ đồng hồ.  Trẻ khóc dai dẳng kéo dài 3-4 tuần liên tục, ngày nào cũng khóc trên 3 tiếng là dấu hiệu bất thường mẹ cần lưu ý. 3. Hậu quả việc trẻ quấy khóc buổi đêm kéo dài Trẻ hay khóc đêm, ngủ không ngon giấc trong thời gian dài sẽ có ảnh hưởng nhất định đến cả sức khỏe và tinh thần của con, cụ thể như sau:  – Khả năng nhận thức của con suy giảm đáng kể: khóc đêm nhiều dẫn đến tình trạng não bộ yếu dần, khả năng nhận thức trở nên chậm chạp hơn.  – Tác động hệ miễn dịch của con: trẻ dễ ốm và phát sinh ra những vấn đề không mong muốn nếu bố mẹ không có phương pháp chăm sóc con đúng cách. – Ảnh hưởng đường hô hấp: việc trẻ khóc liên tục rất dễ dẫn đến đường hô hấp bị ức chế, ngừng thở và nguy cơ đột tử từ đó sẽ tăng cao. – Hormone tăng trưởng cũng bị giảm sút đáng kể, làm cho trẻ chậm tăng cân và kém phát triển chiều cao.  Ngoài ra, việc trẻ quấy khóc nhiều ảnh hưởng đến cả sức khỏe và tinh thần của bố mẹ, người chăm sóc con. Đặc biệt là mẹ rất dễ bị stress, mất sữa do phải thức đêm nhiều từ đó sức khỏe và quá trình chăm sóc con cũng không được đảm bảo. 4. Cách xử lý trẻ quấy khóc đêm đơn giản dành cho ba mẹ Giải pháp giúp bố mẹ khắc phục con hay quấy khóc ban đêm:  – Mẹ cho con bú: khi con khóc đêm rất có thể do con bị đói, mẹ hãy cho con một bình sữa ấm hoặc bú sữa mẹ. Mẹ có thể giúp con quên đi cơn khóc bằng cách thay đổi núm vú.  – Cho con đồ chơi: bố mẹ giúp con cảm thấy an tâm bằng những đồ chơi quen thuộc, yêu thích của con. Một số mẹ sử dụng núm vú giả cho con ngậm để con ngủ ngon hơn.  – Vỗ về, trò chuyện với con: bé giật mình, khóc quấy là do cảm thấy bất an. Vì vậy, mẹ nên vuốt lưng con, hát ru con ngủ để cho bé bớt căng thẳng, tấn an và tạo cảm giác an toàn cho con.  Ba mẹ vỗ về, trò chuyện với con để giảm tình trạng trẻ quấy khóc đêm – Thay tã lót khi cần: bố mẹ hãy giữ cơ thể của con luôn sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát làm trẻ luôn cảm thấy dễ chịu, thoải mái, từ đó con sẽ ít quấy khóc hơn.  – Sử dụng các bài thuốc dân gian: một số loại thảo dược có tác dụng giúp trẻ ngủ sâu giấc lá tía tô đất, hoa lạc tiên tây và hoa đoạn lá bạc. Tuy nhiên với những bài thuốc dân gian này cần phải hỏi bác sĩ để được tư vấn loại phù hợp với thể trạng của con yêu.  – Điều chỉnh chế độ sinh hoạt: một trong những nguyên nhân khiến trẻ thức giấc ban đêm là do con ngủ quá nhiều ban ngày. Do vậy, các chuyên gia khuyên bố mẹ rằng tập cho con ngủ đúng giờ, ngủ trong phòng ánh sáng vừa đủ, thông thoáng, ít tiếng ồn để tránh trường hợp con bị tác động trong khi ngủ.  – Bổ sung canxi tự nhiên cho trẻ: trẻ đủ canxi trong cơ thể sẽ làm hoạt động trao đổi chất của hệ thần kinh thuận lợi hơn, con không còn hay bị giật mình khi ngủ, ngủ sâu giấc, ít quấy khóc hơn.  Trẻ quấy khóc đêm ba mẹ đừng quá lo lắng mà hãy áp dụng những lời khuyên trên. Trong trường hợp con quấy khóc kéo dài kèm theo những dấu hiệu bất thường khác thì các bậc phụ huynh cho con đi bệnh viện khám kịp thời, phát hiện sớm bệnh lý tiềm ẩn và điều trị hiệu quả. 
thucuc
1,428
Thận trọng dùng thuốc chẹn canxi trong bệnh cao huyết áp, tim mạch Thuốc chẹn canxi (CCB= calcium channel blocker) ngăn không cho dòng canxi vào nội bào, làm cản trở quá trình co cơ. Cần mạnh dạn dùng nhóm chẹn canxi trong điều trị bệnh cao huyết áp, tim mạch song nên thận trọng, tránh sự nhầm lẫn. Myosin kết hợp với actin gây sự co cơ. Muốn thực hiện sự kết hợp này phải có dòng canxi đi vào nội bào, dự trữ ở bào tương, gắn kết với phức chứa tropomin C, thay đổi cấu trúc không gian của phức này, làm bộc lộ actin, tạo điều kiện cho actin kết hợp với myosin. Loại ưu tiên chẹn canxi trên thành mạch sẽ cản trở sự co cơ thành mạch, làm giãn mạch, dùng chữa cao huyết áp. Loại ưu tiên chẹn canxi trên tim sẽ cản trở sự co cơ của tim, làm thư giãn tim, dùng chữa bệnh tim. Hiệu lực, tác dụng không mong muốn Thuốc chẹn canxi có nhiều thế hệ, có hiệu lực tác dụng không mong muốn (TDKMM) khác nhau. bao gồm diltiazem, verapamin, nifedipin, nicardin: làm hoạt hóa thần kinh thể dịch, hiệu lực khởi phát rất nhanh có lợi khi dùng cấp cứu song có hại là có thể gây tụt huyết áp đột ngột. Ở các nước, thường dùng cấp cứu nội viện khi ít dùng tại nhà, bởi vì dùng tại nhà vì dễ gây tụt huyết áp đột ngột không an toàn, muốn tránh phải chia ra dùng nhiều lần trong ngày khá bất tiện. Cũng vì TDKMM này, không nên dùng chúng cho người loạn năng thất trái hay vừa qua cơn nhồi máu cơ tim. Một ví dụ: Nifedipin bào chế thành biệt dược adalat 5 - 10mg dưới dạng capsule, khi uống hấp thu rất nhanh, hoàn toàn, sinh khả dụng cao (90 - 95%), đạt nồng độ đỉnh sau vài phút, có hiệu lực gần như tức thời, nhưng chu kỳ bán thải chỉ 3 giờ, thời gian hiệu lực ngắn chỉ trong 6 giờ. Biệt dược này dùng cấp cứu nội viện trong cơn cao huyết áp ác tính (làm hạ huyết áp rất nhanh), trong bệnh Raynaut, trong bệnh mạch vành điển hình, thường dùng nhiều lần trong ngày tùy theo tình trạng bệnh. Phân nhóm 1: thực chất là các thuốc thế hệ 1 (diltiazem, verapamin, nifedipin, nicardin), được bào chế thành dạng phóng thích hoạt chất chậm. Hiệu lực khởi phát chậm nhưng kéo dài, không gây tụt huyết áp. Dùng rất an toàn, tiện lợi. Một thí dụ: Nifedipin bào chế thành biệt dược adalat retard 20mg, phóng thích hoạt chất chậm, hiệu lực khởi phát chậm song thời gian có hiệu lực kéo dài. Biệt dược này dùng để điều trị tại nhà trong bệnh cao huyết áp, trong cơn đau thắt ngực mạn, cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim. Nếu không có gì khác khi kê đơn thì với các bệnh trên, thường được dùng mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 2 lần. Phân nhóm 2: các dihydropyridin bao gồm nisodipin, manidipin, nitendipin. Phân nhóm này có hiệu lực chọn lọc cao với mô mạch máu nên hiệu lực kéo dài hơn, ít có TDKMM (qua trung gian giãn mạch), ít ảnh hưởng đến dẫn truyền nhĩ thất, ít ức chế co bóp cơ tim, nhịp tim; tuy nhiên có gây kích hoạt thần kinh giao cảm, hiệu lực hạ huyết áp thường dao động, hoạt tính có lúc giảm đột ngột, có khi không phóng thích hoạt chất 100%, sinh khả dụng không đạt mức tối đa. cũng là các dẫn chất dihydropyridin nhưng có công thức hóa học khác với các thuốc thuộc phân nhóm 2 của thế hệ 2, điển hình là amilodipin, lacidipin. Chúng gắn kết lên các vị trí đặc hiệu ít có gắn kết với kênh canxi. Chúng là các chất ưa lipid, riêng lacipidin là chất ưa lipid mạnh, có hệ số phân bổ trên màng cao nhất trong nhóm chẹn canxi có nguồn gốc dihydropyridin. Điều này giúp chúng lắng sâu vào thành mạch máu, dự trữ tại đó, khuếch tán dần vào lớp màng kép chứa kênh canxi, làm khởi phát hiệu lực hạ huyết áp từ từ, kéo dài, không dao động, mỗi ngày chỉ cần dùng một lần. Thuốc không làm tăng hoạt động thần kinh giao cảm ở tim và ngoại biên. Đây là ưu điểm vượt trội của thế hệ 3 so với thế hệ 1 và 2. Thuốc gây đỏ phừng mặt, nhức đầu, phù cổ chân nhẹ nhưng không có hại. Lợi dụng TDKMM này để đánh giá khả năng dung nạp tính an toàn thuốc. Người cao huyết áp kèm suy tim mạn dùng thuốc này rất an toàn. Điều cần lưu ý khi dùng Quan niệm về tác dụng không mong muốn: Trước đây, trong nghiên cứu ngẫu nhiên đánh giá dựa trên các tiêu chí thứ cấp(*) thấy chẹn canxi gây bất thường về động mạch, bất thường tâm thất trái, suy tim, đột quỵ và bệnh lý tim mạch khác, xuất huyết đường tiêu hóa… và cuối cùng là có tỉ lệ tử vong cao hơn không dùng hay dùng nhóm thuốc khác. Từ đó kết luận, chẹn canxi không có lợi, thậm chí làm tệ hại tim mạch, dẫn đến thái độ e dè, miễn cưỡng khi dùng. Bản thân bệnh cao huyết áp vốn tác động không lợi đến các cơ quan đích, dẫn đến những tai biến thứ cấp nên cách tiếp cận như vậy chưa ổn. Sau này, nghiên cứu so sánh trực tiếp, đánh giá dựa trên các tiêu chí sơ cấp (*) thấy trong cùng điều kiện, nhóm dùng chẹn canxi (amlodipin), nhóm dùng ức chế men chuyển (lisinopril) đều có tỉ lệ tai biến sơ cấp như nhau. Các kết quả này minh oan cho sự nghi ngờ tính không an toàn của chẹn canxi dai dẳng hơn 10 năm. So sánh nhóm chẹn canxi với các nhóm khác: Mỗi nhóm thuốc có khuynh hướng gây cho các cơ quan đích những điều lợi, bất lợi khác nhau không nhóm nào hơn hẳn nhóm nào: nhóm chẹn beta thua kém chẹn canxi trong đề phòng đột quỵ, nhưng chẹn beta lại hơn chẹn canxi và các nhóm khác trong đề phòng suy tim. Nhóm lợi tiểu rất có ích khi huyết áp kèm thêm suy tim sung huyết. Nhóm AECI tốt hơn nhóm chẹn canxi trong ngăn ngừa nguy cơ động mạch vành. Nhóm ACEI tốt hơn nhóm lợi tiểu trong ngăn ngừa nhồi máu cơ tim. Vì vậy, với người cao huyết áp có kèm theo nguy cơ bệnh tim mạch, việc chọn dùng cần dựa vào việc đánh giá các nguy cơ này. Trong hướng dẫn điều trị của Hội huyết áp châu Âu 2008, không đặt ra việc ưu tiên dùng nhóm thuốc nào trong 5 nhóm thuốc (lợi tiểu- chẹn beta- chẹn canxi- ức chế men chuyển-chẹn thụ thể angiotensin II). Vấn đề lựa chọn do thầy thuốc dựa vào bệnh cảnh lâm sàng thực tế. Tránh sự nhầm lẫn các thế hệ các phân nhóm: Chẹn canxi có nhiều nhóm, phân nhóm có hiệu lực tác dụng không mong muốn khác nhau, có thuốc cùng tên gốc nhưng do cách bào chế lại được xếp vào các thế hệ khác nhau song lại mang cùng tên biệt dược chỉ khác nhau ở phần đuôi (nifedipin có các biệt dược adalat, adalat retard, adalat LA). Dùng không đúng biệt dược chẳng những không có hiệu quả mà còn gây tai biến. Ghi chú: Tiêu chí sơ cấp bao gồm: kết hợp bệnh lý mạch vành gây tử vong và nhồi máu cơ tim không gây tử vong. Tiêu chí thứ cấp bao gồm: tất cả các nguyên nhân gây chết khác, đột quỵ, bệnh lý tim mạch phối hợp, bệnh thận giai đoạn cuối, ung thư và xuất huyết đường tiêu hóa.
medlatec
1,333
Xét nghiệm Troponin giúp ích gì trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Bệnh có diễn biến nhanh, phức tạp, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ vô cùng nguy hiểm đe dọa tính mạng. Chính vì vậy mà các xét nghiệm chẩn đoán nhồi máu cơ tim lại càng đóng vai trò quan trọng. Một trong những xét nghiệm không thể thiếu đó là xét nghiệm Troponin. 1. Tìm hiểu xét nghiệm Troponin là gì? Troponin là một phức hợp protein quan trọng có vai trò điều hòa sự hoạt động co cơ tim. Troponin được chia thành 3 loại đó là troponin C, troponin I và troponin T. Trong đó troponin T được coi là một dấu ấn quan trọng và đặc hiệu cho các tổn thương cơ tim. Vì vậy bài viết này chủ yếu sẽ đề cập đến xét nghiệm troponin T. Khi cơ tim xuất hiện các tổn thương và bị hoại tử, troponin T sẽ được giải phóng vào máu và duy trì cao trong nhiều ngày liên tiếp. Lúc này việc xét nghiệm đo hàm lượng troponin T trong máu cùng với các triệu chứng lâm sàng và một số các kỹ thuật khác sẽ giúp chẩn đoán nhanh chóng nhồi máu cơ tim. Nếu kết quả troponin T tăng chứng tỏ tế bào tim đang gặp vấn đề bất thường cấp tính. Ngược lại nếu kết quả bình thường cần phải kiểm tra lại sau khoảng 4 - 6 giờ và tiến hành đo 2 lần, nếu giá trị vẫn bình thường chứng tỏ bệnh nhân ít có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim . Ngoài ra, chỉ số troponin T cũng được ứng dụng trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận mạn tính. 2. Xét nghiệm Troponin T được thực hiện trong trường hợp nào? Hiện nay, các xét nghiệm Troponin T đặc hiệu trong bệnh lý tim mạch thường được thực hiện trong các trường hợp sau: - Chẩn đoán các tình trạng bệnh lý liên quan đến mạch vành, đặc biệt là nhồi máu cơ tim. - Theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh đồng thời đánh giá mức độ nặng nhẹ hoặc lâu dài của bệnh lý mạch vành. - Khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ mắc bệnh tim như đau ngực, khó thở, nhịp tim tăng nhanh, rối loạn, cơ thể thường xuyên chóng mặt, mệt mỏi. - Tiên lượng về tình trạng của các bệnh lý hội chứng mạch vành cấp. Troponin T thường tăng cao đột ngột trong khoảng 3 - 4 giờ đầu tiên sau khi bị nhồi máu cơ tim và tăng kéo dài trong khoảng 2 tuần, do đó xét nghiệm troponin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh. Từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời nhằm ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng. 3. Giá trị của xét nghiệm troponin có ý nghĩa như thế nào? Hiện nay xét nghiệm troponin siêu nhạy với nhiều ưu điểm được các bác sĩ khuyến cáo nên sử dụng thay thế cho phương pháp đo troponin cũ. Ưu điểm của kỹ thuật mới này đó là độ nhạy cao, phát hiện dễ dàng đối với các trường hợp nhồi máu cơ tim. Thời gian chỉ với khoảng 3 giờ đồng hồ đã có thể chẩn đoán và loại trừ nhồi máu cơ tim cấp. Xét nghiệm này hiện nay được đo bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang ECLIA siêu nhạy giúp phát hiện tất cả những tổn thương cơ tim từ nhẹ đến nặng bao gồm loạn nhịp tim, tắc nghẽn phổi, viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp,... Giá trị bình thường của troponin nhỏ hơn 14 ng/L, tuy nhiên giá trị này có thể thay đổi tùy theo từng phòng xét nghiệm. Sự thay đổi tăng hoặc giảm nồng độ troponin sẽ là dấu hiệu phản ánh những tổn thương cơ tim của bạn. Giá trị troponin T sẽ bắt đầu tăng hơn 14 ng/L khi cơ tim bị tổn thương, sau khi cơn đau tim xảy ra thì nồng độ troponin tăng cao đạt đỉnh. Một số trường hợp mà chỉ số này tăng cao như: - Các rối loạn nhịp tim nhanh. - Tăng áp lực động mạch phổi. - Cục máu đông, chất béo hoặc các tế bào khối u gây tắc nghẽn động mạch phổi. - Bệnh suy tim sung huyết, viêm cơ tim, suy yếu cơ tim, viêm màng ngoài tim. - Co thắt động mạch vành. - Những chấn thương xảy ra gây tổn thương cơ tim. - Vận động gắng sức, luyện tập cường độ cao, kéo dài. - Bên cạnh đó một số thủ thuật y tế cũng có thể làm tăng troponin như phẫu thuật tim mở, sốc điện tim, khử rung tim, đặt stent,... Sau khi tiếp nhận bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ các bệnh lý mạch vành, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện ngay lập tức xét nghiệm đo hàm lượng troponin T như sau: - Nếu kết quả xét nghiệm <14 ng/L hoặc tăng 14 - 53 ng/L ở lần đầu tiên, cần phải thực hiện lại lần thứ hai sau 3 - 6 giờ. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp nếu kết quả tăng cao 50% so với ban đầu. Ngược lại nếu kết quả vẫn như cũ chứng tỏ không có nhồi máu cơ tim. - Nếu kết quả xét nghiệm > 53 ng/L ở lần đầu tiên, vẫn cần phải thực hiện xét nghiệm lần hai sau 3 - 6 giờ. Nếu kết quả tăng hơn 30% so với ban đầu sẽ được chẩn đoán là nhồi máu cơ tim cấp. - Ở người cao tuổi, nồng độ troponin T khoảng 86.8 ng/L được coi là giá trị có ý nghĩa để khẳng định nhồi máu cơ tim cấp. Ngoài ra, bác sĩ sẽ dựa thêm vào kết quả của một số kỹ thuật khác để chẩn đoán như điện tâm đồ, siêu âm tim, triệu chứng lâm sàng,... 4. Hướng dẫn cách phòng ngừa nhồi máu cơ tim hữu ích Nhồi máu cơ tim là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm và có thể gây tử vong nhanh chóng, đột ngột, không kịp kiểm soát. Ngoài việc theo dõi những dấu hiệu bất thường, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh như sau: - Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh, tránh vui chơi và lao động quá mức dẫn đến kiệt sức, không thức khuya. - Bổ sung năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết để tăng sức đề kháng, hạn chế đồ ăn nhanh, đóng gói sẵn, đồ dầu mỡ, chiên xào,... - Tăng cường luyện tập thể dục thể thao hợp lý, vừa với sức khỏe. - Theo dõi cân nặng đều đặn và duy trì chỉ số BMI dưới 23 kg/m2. - Không sử dụng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích khác.
medlatec
1,189
Gan nhiễm mỡ nguy hiểm không và biện pháp phòng ngừa Gan nhiễm mỡ là bệnh lý xảy ra khi lượng mỡ tích tụ quá nhiều trong gan, ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của gan. Nhiều người băn khoăn rằng gan nhiễm mỡ nguy hiểm không, cùng tìm lời giải đáp ở bài viết sau. 1. Bệnh gan nhiễm mỡ nguy hiểm không, mức độ như thế nào? Bệnh gan nhiễm mỡ được chia thành 3 cấp độ chính dựa theo lượng mỡ tích tụ trong gan. Ở giai đoạn 1 và 2, lượng mỡ tích tụ trong gan chưa vượt quá 20% tổng trọng lượng gan thì bệnh được coi là lành tính, chức năng gan chưa bị ảnh hưởng và khả năng hồi phục cao. Tuy nhiên rất ít người bệnh phát hiện gan nhiễm mỡ giai đoạn sớm vì triệu chứng bệnh mờ nhạt, dễ nhầm lẫn. Thường khi bệnh tiến triển nặng, triệu chứng rõ ràng và ảnh hưởng đến người bệnh thì mới thăm khám. Nếu bệnh tiến triển sang giai đoạn 3, việc điều trị gặp nhiều khó khăn và nguy cơ tiến triển thành biến chứng rất cao. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, gan nhiễm mỡ được chia thành 2 nhóm là: – Gan nhiễm mỡ do rượu – Gan nhiễm mỡ không do rượu Mỗi loại lại có diễn tiến và mức độ nguy hiểm khác nhau. Trong đó gan nhiễm mỡ do rượu tiến triển nhanh và dễ biến chứng thành xơ gan và nặng hơn là nguy cơ phát triển thành ung thư gan. Tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều trong gan khiến chức năng hoạt động của cơ quan này bị ảnh hưởng nghiêm trọng 2. Các biến chứng của gan nhiễm mỡ bạn cần lưu ý Gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị tích cực sẽ gây ra nhiều biến chứng bao gồm. 2.1. Gan nhiễm mỡ nguy hiểm không? – Gan nhiễm mỡ có thể tiến triển thành xơ gan Như đã đề cập ở trên, gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu chưa phải là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng và biến chứng sang xơ gan, mức độ ảnh hưởng tăng nhanh khiến việc kiểm soát và điều trị khó khăn. Khi lượng mỡ trong gan vượt quá mức 30% tổng trọng lượng gan, xơ gan bắt đầu xuất hiện. Với trường hợp người bệnh tiếp tục sử dụng bia rượu, chất kích thích, ăn uống vô độ thì lượng chất béo tích tụ càng tăng nhanh, tàn phá tế bào gan. Xơ gan càng nặng thì tế bào gan càng tổn thương, gan bị biến đổi cấu trúc và suy giảm chức năng nghiêm trọng, khó phục hồi. Nếu không được can thiệp phù hợp, xơ gan do gan nhiễm mỡ có thể đe dọa đến tính mạng. Nếu người bệnh chủ quan không điều trị và tiếp tục uống rượu bia, gan nhiễm mỡ biến chứng thành xơ gan rất nhanh 2.2. Gan nhiễm mỡ nguy hiểm không? – Gan nhiễm mỡ có thể gây ra ung thư gan Quá trình diễn tiến gan nhiễm mỡ sang ung thư gan cụ thể như sau: mỡ trong gan tích tụ nhiều gây ra tình trạng viêm gan, xơ gan trong thời gian dài. Bệnh nhân không được điều trị phù hợp, cùng với tác động của tác nhân xấu và tế bào Kupffer bị kích hoạt quá mức, tiết nhiều chất gây viêm khiến các tế bào gan bị chết hàng loạt. Tình trạng này dẫn tới đột biến tự phát và theo thời gian phát triển thành ung thư gan. Nhắc tới ung thư gan, có lẽ ai cũng biết về mức độ nghiêm trọng của biến chứng này. Căn bệnh có thể khiến sức khỏe suy kiệt, chi phí điều trị lớn và có thể cướp đi tính mạng người bệnh nhanh chóng. Tiên lượng điều trị ung thư gan còn phụ thuộc vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe, thời điểm phát hiện và khả năng đáp ứng điều trị. Nếu phát hiện sớm khi kích thước khối u nhỏ thì việc điều trị đạt kết quả cao. Nếu phát hiện ở giai đoạn cuối thì mục đích điều trị chỉ là kéo dài sự sống, giảm đau cho người bệnh. 2.3. Gan nhiễm mỡ ảnh hưởng hệ tim mạch Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có sự liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch bao gồm: – Bệnh tim mạch vành – Suy tim – Rối loạn nhịp tim Nguy hiểm hơn, nhóm bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu. 2.4. Rối loạn các cơ quan khác Không chỉ gây biến chứng trên gan, gan nhiễm mỡ còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý, rối loạn ngoài gan như: – Ung thư đại – trực tràng – Loãng xương – Thiếu hụt vitamin D – Bệnh dự trữ glycogen – Loạn dưỡng mỡ Những biến chứng này kết hợp với tình trạng gan nhiễm mỡ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. 3. Biện pháp ngăn ngừa gan nhiễm mỡ dành cho tất cả mọi người Các phương pháp sau đây sẽ giúp kiểm soát các yếu tố gây ra tình trạng mỡ tích tụ ở gan. 3.1. Giảm cân Giảm trọng lượng cơ thể cũng đồng thời giảm hàm lượng chất béo trong gan, hạn chế tình trạng sưng và xơ hóa. Tuy nhiên cần lựa chọn phương pháp giảm cân an toàn, lành mạnh và phù hợp với cơ thể. Nên giảm cân bằng cách ăn uống khoa học, tăng cường tập luyện, ngủ đủ giấc. Tránh uống thuốc giảm cân, nhịn ăn, ép cân cấp tốc khiến gan bị tổn thương. Người bệnh béo phì, thừa cân cần giảm cân khoa học để cải thiện lượng mỡ tích tụ trong gan 3.2. Hạn chế sử dụng rượu bia (tốt nhất nên loại bỏ hoàn toàn) Bệnh gan nhiễm mỡ và nhiều bệnh lý về gan nói chung xảy ra do thói quen lạm dụng bia rượu. Do đó hạn chế hoặc bỏ rượu bia sẽ giúp cải thiện tình trạng mỡ tích tụ. 3.3. Giảm sử dụng mỡ trong chế độ ăn Chất béo có hàm lượng calories cao. Tiêu thụ nhiều chất béo làm tăng khả năng thừa cân, béo phì – một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến gan nhiễm mỡ. Trong khẩu phần ăn uống, chúng ta nên: – Hạn chế chất béo bão hòa – Hạn chế chất béo chuyển hóa – Bổ sung chất béo không bão hòa như axit béo omega-3 3.4. Thay đổi chế độ dinh dưỡng – Tăng cường hoa quả và rau – Tránh thực phẩm nhiều đường, nhiều gia vị – Tăng lượng chất xơ – Sử dụng dầu thực vật để chế biến, nấu nướng Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã hiểu hơn về gan nhiễm mỡ và giải đáp được băn khoăn “gan nhiễm mỡ nguy hiểm không“. Lưu ý ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng đau hạ sườn phải, da ngứa ngáy, vàng da, vàng mắt, đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi, … thì cần tới chuyên khoa Gan mật để được thăm khám và điều trị phù hợp.
thucuc
1,256
Công dụng thuốc Bitolysis 1,5% Thuốc Bitolysis 1,5% thuộc nhóm thuốc dung dịch thẩm phân phúc mạc. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về Bitolysis 1,5% công dụng là gì trong bài viết dưới đây. 1. Bitolysis 1,5% là thuốc gì? Thuốc Bitolysis 1,5% thuộc nhóm thuốc dung dịch thẩm phân phúc mạc, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 – Việt Nam. Thuốc được điều chế dưới dạng dung dịch thẩm phân phúc mạc, đóng gói thành túi nhựa 2 lít. Thành phần chính của thuốc Bitolysis 1,5% là dextrose monohydrate 1,5g/100ml, natri clorid 538mg/100ml, Natri lactat 448mg/100ml, Calci clorid, Magnesi clorid. 2. Công dụng - Chỉ định của thuốc Bitolysis 1,5% Thành phần Dextrose của thuốc Bitolysis 1,5% là một loại đường đơn, được làm từ ngô và giống hệt về mặt hóa học với glucose hoặc đường trong máu.Dextrose là đường đơn 6 carbon, có thể dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Dextrose cũng thường được dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Dextrose cũng được sử dụng để điều trị hạ đường huyết.Sau khi tiêm tĩnh mạch, Dextrose được hấp thu nhanh chóng và chuyển hóa thành carbon dioxide + nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng.Do đó, dung dịch thẩm phân phúc mạc Bitolysis 1,5% thường được các bác sĩ chỉ định dùng cho người bị suy thận mạn được điều trị duy trì bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú trong trường hợp không đáp ứng điều trị nội trú.3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Bitolysis 1,5%Cách dùng và liều dùng thuốc Bitolysis 1,5% tuyệt đối phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ với từng trường hợp để đạt hiệu quả cao nhất.Thông thường, chu trình lọc màng bụng như sau:Chu trình chuẩn: 60 phút/ 1 chu trình 2000ml gồm: 10 phút dịch vào, ngâm 30 phút, cho dịch chảy ra 20 phút.Chu trình lọc ngắn: 30 phút/ 1 chu trình 2000ml gồm: 10 phút dịch vào, ngâm 10 phút, dịch chảy ra 10 phút.Cách sử dụng:Đặt ống thông vào khoang ổ bụng, nối với bộ chữ Y, 1 nhánh chữ Y nối với túi đựng dịch lọc, nhánh kia nối với túi rỗng đựng dịch thải.4. Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc. Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân bị nhiễm trùng ổ bụng, bệnh nhân mới phẫu thuật ổ bụng hoặc bệnh nhân bị viêm ruột nặng, bệnh nhân bị rối loạn đông máu nặng.Một số tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc như: Sưng đau tại chỗ tiêm, rối loạn nước và điện giải, mất nước do hậu quả của đường huyết cao. Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc để có hướng xử lý kịp thời.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Bitolysis 1,5%. Lưu ý, Bitolysis 1,5% là thuốc được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần được thăm khám và không tự ý sử dụng. Khi sử dụng thuốc, bạn tuyệt đối phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế chuyên nghiệp.
vinmec
605
Công dụng thuốc Spaspyzin Spaspyzin là loại thuốc đường tiêu hóa được dùng theo đơn chỉ định của bác sĩ. Vậy thuốc Spaspyzin là thuốc gì, cùng tìm hiểu nội dung trong bài chia sẻ sau đây. 1. Thuốc Spaspyzin là thuốc gì? Spaspyzin là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Alverin citrat. Thuốc Spaspyzin được sản xuất bởi Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-5321-08.Thành phần:Alverin citrat ............................. 40mg. Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột sắn, bột talc, magnesi, aerosil. Dược lưc học:Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn tại đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.Dược động học:Alverin citrat sau khi được hấp thu tại ruột non, thuốc chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ đạt đỉnh trong máu sau khi dùng thuốc 1 đến 1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ qua nước tiểu. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Spaspyzin Thuốc Spaspyzin được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa sau khi người bệnh được tiến hành thăm khám lâm sàng. Thông thường, thuốc Spaspyzin được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý như:Thống kinh nguyên phát, đau khi sinh, đau đường niệu và dọa sẩy thai.Phòng chống đau do co thắt cơ trơn tại đường tiêu hóa như: Hội chứng ruột kích thích, đau túi ruột thừa kết, cơn đau quặn thận và đau do co thắt đường mật. 3. Liều dùng thuốc Spaspyzin Người bệnh sử dụng Spaspyzin theo liều chỉ định trong đơn của bác sĩ, liều dùng sau đây chỉ mang tính chất tham khảo.Người lớn, người cao tuổi: Uống mỗi lần 2-3 viên x 1-3 lần/ ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi không nên sử dụng thuốc Spaspyzin. 4. Chống chỉ định thuốc Spaspyzin Thuốc Spaspyzin chống chỉ định sử dụng với một số đối tượng như:Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị tắc ruột hoặc liệt ruột.Người bệnh bị tắc ruột do phân.Người mất trường lực đại tràng. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Spaspyzin Trong quá trình sử dụng thuốc Spaspyzin, người bệnh có thể gặp một số các tác dụng ngoài ý muốn như:Buồn nôn, đau đầu, ngứa, chóng mặt và phát ban;Thuốc Spaspyzin có thể gây ra phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ);Lưu ý: Trên đây không phải danh mục đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Spaspyzin. 6. Tương tác thuốc Spaspyzin Trước khi kê đơn điều trị bằng thuốc Spaspyzin, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang được sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra những tham vấn phù hợp về tương tác thuốc. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Spaspyzin Người lái xe, vận hành máy móc thận trọng khi sử dụng vì thuốc Spaspyzin có thể gây chóng mặt, đau đầu.Liên hệ bác sĩ ngay nếu tình trạng điều trị không cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc Spaspyzin.Trường hợp xuất hiện các triệu chứng mới hoặc triệu chứng còn dai dẳng hoặc xấu hơn hãy tái khám để được bác sĩ tư vấn.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc Spaspyzin.Người bệnh nên bảo quản thuốc Spaspyzin tránh sáng và nhiệt độ dưới 30 độ C. 8. Quá liều thuốc Spaspyzin và hướng dẫn xử trí Quá liều Spaspyzin có thể gây triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng giống nhiễm độc Atropin (giãn đồng tử, thở nhanh, kích thích thần kinh, sốt cao (nhất là ở trẻ nhỏ). Trường hợpnặng: hôn mê, suy tuần hoàn và hô hấp).Hướng dẫn xử trí quá liều thuốc Spaspyzin: Xử trí giống như khi ngộ độc Atropin (dùng ngay diazepam khi co giật, kích thích quá mức. Không sử dụng phenothiazin) và biện pháp hỗ trợ điều trị huyết áp cho bệnh nhân.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Spaspyzin 40mg. Trước khi sử dụng thuốc Spaspyzin điều trị, người bệnh nên nắm rõ cách dùng, liều lượng. Nếu có thêm bất cứ vấn đề gì thắc mắc, hãyliên hệ bác sĩ kê đơn để được tư vấn chi tiết nhất.
vinmec
758
Giải đáp thắc mắc gan nhiễm mỡ điều trị bằng cách nào Các bệnh lý về gan là một trong số những nỗi ám ảnh của nhiều người, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ. Khi mắc bệnh, nhiều người thắc mắc gan nhiễm mỡ điều trị bằng cách nào, khi điều trị có khỏi hoàn toàn không. Chúng ta cùng chia sẻ kiến thức xoay quanh vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé. 1. Tìm hiểu về bệnh gan nhiễm mỡ gan nhiễm mỡ được gọi là gì? Gan được đánh giá là cơ quan chiếm trọng lượng lớn nhất trong cơ thể đồng thời đảm nhiệm hơn 500 chức năng khác nhau, cho thấy gan có vai trò rất quan trọng. Gan nhiễm mỡ xảy ra khi tình trạng mỡ tích lũy trong gan trên 5 % trọng lượng lá gan, mức độ mỡ trong gan bình thường ở khoảng 3 - 5%. Tình trạng này gây nên bởi rối loạn chuyển hóa hoặc dung nạp quá nhiều chất béo vào trong cơ thể. Khi mỡ tích tụ trong gan, làm cản trở hoạt động bình thường ở gan, gây nên ảnh hưởng xấu tới cơ thể và tình trạng sức khỏe của bạn. Nếu gan nhiễm mỡ không được điều trị kịp thời, để lâu ngày rất dễ dẫn tới tình trạng xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Do đó, khi mắc các bệnh lý về gan mật bạn cần đặc biệt quan tâm, chú trọng chăm sóc cơ thể. Nguyên nhân gây tình trạng gan nhiễm mỡ Các chuyên gia y tế chỉ ra một trong số những nguyên nhân dưới đây gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ: - Có sở thích ăn đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên, rán, xào… hoặc thích ăn mỡ động vật, ăn thịt mỡ,... - Thói quen ăn vặt, nghiện đồ ăn nhanh, đồ đóng hộp và chế biến sẵn, những đồ ăn này thường có chứa nhiều chất phụ gia, gây hại cho cơ thể, khi ăn các thức ăn này vào, bắt lá gan phải thải độc, làm việc nhiều hơn thông thường, có thể gây nên hiện tượng suy giảm chức năng gan. - Những người có tiền sử nghiện rượu, thói quen uống nhiều rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá,... sử dụng chất kích thích cũng gây ảnh hưởng đến chức năng gan. - Người bị bệnh béo phì sẽ là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ so với người bình thường. - Những người có tiền sử mắc các bệnh: tiểu đường, bướu cổ, viêm gan do virus B, C. - Người có thói quen lười vận động, tập thể dục, thậm chí ăn xong là nằm,... Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ Tình trạng gan nhiễm mỡ khiến cho chức năng ở gan bị ảnh hưởng, vì thế người mắc bệnh sẽ có một vài triệu chứng điển hình bên dưới đây: - Chán ăn, ăn uống khó tiêu, dù ăn bất kỳ thức ăn gì cũng dễ bị chướng hơi, đầy bụng. - Cơ thể mệt mỏi kéo dài không rõ nguyên nhân, sút cân đột ngột, thiếu máu, xanh xao, không muốn vận động. - Người dễ bị nhiễm trùng, dễ bị sốt. - Vàng da là một trong những biểu hiện đặc trưng của các bệnh lý về gan. 2. Gan nhiễm mỡ điều trị thế nào? Trước khi tìm hiểu về cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ, chúng ta cùng tìm hiểu qua các bước chẩn đoán bệnh lý. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ Việc phát hiện gan nhiễm mỡ sớm sẽ giúp bạn nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị. Ngược lại, nếu phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ quá muộn sẽ gây nhiều khó khăn trong điều trị, không những vậy còn là một trong những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến biến chứng xơ gan, thậm chí ung thư gan. Sau đây là những phương pháp giúp bạn có thể chẩn đoán được bệnh gan nhiễm mỡ sớm và chính xác: - Xét nghiệm mỡ máu: xét nghiệm mỡ máu cần thực hiện định kỳ, giúp xác định nồng độ lipid trong máu, có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, tùy vào tình trạng và mức độ mắc bệnh, bạn có thể được chỉ định xét nghiệm ure máu, đường máu,… để hỗ trợ phát hiện những rối loạn liên quan đến bệnh gan nhiễm mỡ. - Siêu âm gan là bước không thể thiếu trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về gan. - Chẩn đoán hình ảnh bằng kỹ thuật chụp CT gan hay chụp MRI gan khi lá gan đã tổn thương ở mức độ nặng, giúp bác sĩ nhìn rõ nét nhất về lá gan của bạn. - Sinh thiết gan khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, sinh thiết mô gan để xác định xem trong đó có khối u ung thư hay chưa. Để việc chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả, tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân, bác sĩ có thể phối hợp hai hay nhiều phương pháp khác nhau và đưa ra hướng điều trị bệnh phù hợp. Gan nhiễm mỡ điều trị bằng cách nào? Thắc mắc gan nhiễm mỡ có điều trị được không, nếu có gan nhiễm mỡ điều trị bằng cách nào là thắc mắc của hầu hết người mắc bệnh. Câu trả lời là có nếu bạn được điều trị đúng cách. Dưới đây chúng tôi sẽ nhắc tới một vài lưu ý trong quá trình điều trị gan nhiễm mỡ: - Tuyệt đối tuân theo phác đồ của bác sĩ trong thời gian điều trị, tới bệnh viện tái khám đúng lịch hẹn. - Sử dụng thuốc đúng theo phần kê đơn của bác sĩ, ngoài ra không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. - Hạn chế các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. - Thuốc lá, rượu bia và chất kích thích chính là danh sách đen bạn không nên sử dụng trong quá trình điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Chế độ ăn uống đặc biệt quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng cuộc sống của chính bạn. Để cải thiện tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ, bạn nên sử dụng các thực phẩm sau: - Ưu tiên lựa chọn các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật thay vì sử dụng mỡ động vật. - Ăn nhiều rau xanh, trái cây, lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi. - Nên uống nước ép trái cây thay cho các loại nước đóng chai, nước ngọt,... - Uống đủ nước mỗi ngày, từ 1,5 - 2 lít nước hoặc sử dụng các loại trà thanh lọc cơ thể, trà giải độc gan như trà gừng, trà chanh,... Ngoài ra, các chuyên gia y tế khuyến cáo, người mắc các bệnh lý liên quan đến gan mật, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ nên dành thời gian chăm sóc bản thân mình nhiều hơn, cần vận động, tập thể dục từ 30 - 60 phút mỗi ngày. Kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, ngủ đủ giấc, giúp cơ thể tăng sức đề kháng, mang lại lá gan mạnh khỏe cho chính bạn. Gan nhiễm mỡ và cách điều trị về cơ bản rất đơn giản nếu bạn luôn tuân thủ phác đồ bác sĩ đưa ra. Nếu bạn mắc gan nhiễm mỡ ở những giai đoạn đầu tiên, bệnh thường nhẹ, chức năng gan chưa bị ảnh hưởng nhiều việc điều trị diễn ra dễ dàng, thuận lợi hơn rất nhiều. Nhưng nếu bạn để tình trạng bệnh quá nặng sẽ khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
medlatec
1,295
Thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh những điều phụ huynh cần nắm rõ Vì sao con bị thoát vị rốn? Thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh được hiểu rằng: trẻ sinh ra với dây rốn gắn ở bụng, dây này đưa các chất dinh dưỡng tới nuôi bé trong suốt thời gian con nằm trong bụng mẹ. Dây rốn sẽ được cắt ngay sau khi bé chào đời. Trong khoảng 1-2 tuần sau khi sinh, cuống rốn sẽ teo dần và rụng đi, vết thương tự lành và tạo nên rốn của trẻ. Lỗ ở thành bụng nơi dây rốn đi qua sẽ tự đống lại khi bé lớn lên. Thoát vị rốn xảy ra khi các cơ bụng đóng không kín. Theo nghiên cứu, thoát vị rốn chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non nhẹ cân. Có khoảng 75% trẻ sơ sinh có cân nặng khi sinh dưới 1,5kg bị thoát vị rốn. Hầu hết các trường hợp thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh sẽ tự đóng khi trẻ được 3-4 tuổi, nhưng cũng có những trẻ 5-6 tuổi mới hết thoát vị rốn. Trong trường hợp không tự đóng được, có thể cần can thiệp phẫu thuật. Làm thế nào để biết bé bị thoát vị rốn? Để biết bé có bị thoát vị rốn hay không, bạn có thể kiểm tra bằng cách nhìn vào rốn của bé nếu thấy một khối tròn nổi lên ngay tại vị trí lỗ rốn, sau đó hãy ấn thật nhẹ nhàng lên vùng rốn. Khối thoát vị có thể to lên khi bé khóc, ho, ưỡn người để đi ngoài hay khi bé ngồi dậy. Khối lồi này có thể nhỏ đi hoặc biến mất khi bé thư giãn. Thoát vị rốn thường không gây đau, ít khi gây ra các biến chứng. Tuy nhiên, một số trường hợp thoát vị rốn do một đoạn quai ruột có thể bị kẹt trong khối thoát vị và không thể đẩy ngược trở lại ổ bụng. Máu tới đoạn quai ruột đó ít đi, gây đau ở vùng rốn và tổn thương mô ruột. Nguy hiểm hơn, đoạn ruột có thể bị nghẹt trong quá trình phát triển của trẻ, hoàn toàn không nhận được máu dẫn tới hoại tử. Và nhiễm trùng có thể lan tỏa trong ổ bụng, gây đe dọa đến tính mạng của trẻ. Thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh điều trị như thế nào? Phần lớn các trường hợp trẻ sơ sinh bị thoát vị rốn các bác sĩ khuyên mẹ không nên làm gì vì đa số các trường hợp thoát vị rốn ở trẻ nhỏ sẽ tự khỏi khi bé được 1 tuổi. Vì khi này thành bụng của bé khỏe hơn và có thể đóng kín lỗ hổng thành bụng, thoát vị sẽ tự mất đi. Trong một số trường hợp, thoát vị chỉ mất đi sau khi trẻ được 4-6 tuổi. Khi thăm khám, các bác sĩ có thể dễ dàng đẩy khối thoát vị vào ổ bụng, nhưng tuyệt đối bạn không nên cố gắng tự làm điều này, hãy đưa con đến khám với bác sĩ nhi khoa để bác sĩ xử trí cho bé an toàn. Sai lầm khi xử trí thoát vị rốn ở trẻ em – Cần bỏ ngay! Bằng kinh nghiệm dân gian một số người truyền tai nhau dùng băng dính dán đồng xu lên vùng thoát vị sẽ giúp đẩy nhanh quá trình lành bệnh. Vì họ cho rằng việc dùng băng dính, đồng xu hoặc các loại băng ép đặt lên vùng thoát vị rốn có thể giúp làm nó nhỏ đi. Điều này là KHÔNG ĐÚNG. Thậm chí điều này có thể gây nhiễm trùng hoặc cản trở dòng máu tới nuôi tổ chức bên trong khối thoát vị. Phụ huynh tuyệt đối không nên làm điều này, hãy cho con đi khám với bác sĩ Nhi khoa để bé được kiểm tra và xử trí đúng cách, mẹ đừng quá lo! Trẻ có các dấu hiệu sau đây mẹ nên cho con đến khám với bác sĩ Nhi khoa ngay: Thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh khi nào cần phẫu thuật? Chỉ định phẫu thuật trong trường hợp trẻ bị thoát vị rốn khi khối thoát vị rất lớn và trẻ cảm thấy đau đớn hoặc khối thoát vị bị nghẹt hoặc to lên khi bé được 1-2 tuổi.
thucuc
734
Lạ lùng sản phụ mang thai ở… gan Chị T được bác sĩ chẩn đoán có thai nằm ngoài tử cung, nhưng kiểm tra, siêu âm, nội soi nhiều lần không phát hiện được khối thai. Thậm chí, chị từng được mổ nội soi nhưng vẫn không tìm thấy khối thai. Được mổ nhưng không tìm thấy thai nhi Chị T (18 tuổi, tỉnh Kiên Giang) vẫn còn khá mệt mỏi vì vừa trải qua ca mổ lấy thai nhi. Chị cho biết, từ trước đến nay, chị không tìm hiểu nhiều về thai nhi. Chị cứ ngỡ rằng, nếu có thai thì sinh hạ bình thường. Thế nhưng, chị lại rơi vào trường hợp “có một không hai”. Cách đây chừng hai tháng, chị T bị đau bụng dữ dội nên đến một phòng khám tư để thăm khám. Tại đây, các bác sĩ chẩn đoán chị bị rối loạn kinh nguyệt rồi kê thuốc về nhà uống. ài hôm sau, chị uống hết thuốc được bác sỹ kê nhưng bụng vẫn không giảm đau. Nghe lời người thân, chị đến Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang khám. Qua các xét nghiệm, bác sĩ nghi ngờ chị có thai. Kết quả siêu âm cho thấy khu vực tử cung, trên vòi trứng hay buồng trứng đều không có dấu hiệu thai nhi. Bác sĩ đành nội soi ổ bụng nhưng vẫn không phát hiện được nơi thai nhi nằm. Sau khi bàn tính, ngày 11/8, bác sĩ quyết định mổ nội soi để tìm thai lạc nhưng vẫn không tìm thấy. Năm ngày sau, sức khỏe của chị ổn định trở lại, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang quyết định cho chị chuyển lên Bệnh viện Từ Dũ để kiểm tra, can thiệp kịp thời. Cũng trong khoảng thời gian này, âm đạo của chị bị chảy máu. Trên hồ sơ chuyển viện vẫn ghi rõ nghi thai nằm ngoài tử cung. Chị T được kiểm tra lần cuối trước khi xuất viện Mổ lần hai cứu thai phụ Bác sĩ Nguyễn Bá Mỹ Chi (Phó giám đốc Bệnh viện Từ Dũ) cho biết, khi nhập viện chị T có huyết áp, mạch ổn định, siêu âm phụ khoa chưa thấy bất kì điều gì bất thường. Xét nghiệm các chỉ số hai lần thì phát hiện có nhiều dấu hiệu thể hiện bệnh nhân đang mang thai. Bác sĩ nghi ngờ thai nằm ngoài tử cung. Khám vùng chậu, bác sĩ không thấy dấu hiệu có thai nhi. Khi dò lên trên, bác sĩ phát hiện có một khối u lạ nằm ở dưới gan với kích thước 50x28x38 mm. Các bác sĩ đầu ngành tại bệnh viện liền lập hội chẩn. Lúc đầu, nhiều bác sĩ có cùng chẩn đoán, có thể đây là u mạch máu. Tuy nhiên, điều khiến các bác sĩ băn khoăn, nếu là u mạch máu thì tại sao các chỉ số lại thể hiện chị T đang mang thai. Từ trước đến nay, nhiều trường hợp thai nằm ngoài ý muốn là ở hai khu vực vòi trứng và buồng trứng, hiếm có trường hợp nào nằm ở gan. Để có nhận định chính xác, bác sĩ quyết định tiếp tục theo dõi. Ba ngày sau, bác sĩ chụp cộng hưởng MRI lần hai. Kết quả cho thấy “khối u” này phát triển rất nhanh. Ba ngày trước “khối u” chỉ 33 mm nhưng đến nay đã lên đến 60 mm. Từ đây, bác sĩ chắc chắn thai nằm ở gan. Bác sĩ Nhi cho biết, trường hợp thai nhi của chị T rất đặc biệt và nguy hiểm bởi khối thai nằm ở cuống gan, sau phúc mạc, trước các mạch máu lớn của cột sống, động mạch tĩnh, tĩnh mạch bụng. Chỉ cần phát hiện trễ vài ngày, khối thai lớn sẽ xâm lấn vào gan, gây chảy máu. Một trường hợp khác, khối thai lớn, xâm lấn động mạch, tĩnh mạch chủ bụng sẽ gây thủng, chảy máu ồ ạt. Đến lúc ấy, khả năng tử vong của cả mẹ và con là khó tránh khỏi. Tình thế cấp bách, bác sĩ tại Bệnh viện Từ Dũ quyết định mổ trong thời gian ngắn để cứu thai phụ. Do đây là trường hợp đặc biệt nên Bệnh viện Từ Dũ đã liên kết với Bệnh viện Chợ Rẫy thực hiện ca mổ. Sau thời gian “cân não”, ca mổ đã thành công. Hiện chị T đã ổn định sức khỏe.
thucuc
727
Kiện Cốt Vương: Công dụng và cách sử dụng Kiện Cốt Vương có tác dụng hỗ trợ giảm triệu chứng đau nhức xương khớp do viêm khớp, thoái hóa khớp; hỗ trợ giảm nguy cơ thoái hóa khớp, viêm khớp, giúp khớp vận động linh hoạt; hỗ trợ mạnh gân cốt. 1.Thành phần và công dụng của sản phẩm Kiện Cốt Vương Kiện Cốt Vương là thực phẩm chức năng dành cho người gặp các bệnh lý xương khớp chứa các thành phần: 8-Bone. Care. CVI Extract (bắt nguồn từ bài thuốc Hy thiêm thang gia giảm), Chiết xuất Móng Quỷ (Devil’s Claw extract), Chiết xuất Nhũ Hương (Boswellia serata extract), Chiết xuất quả Chiêu Liêu (Ayuflex®), Bromelain (enzym có tác dụng chống viêm có nhiều trong quả dứa), Vitamin D3 và Vitamin K2 MK7.Sản phẩm có tác dụng hỗ trợ giảm triệu chứng đau nhức xương khớp do viêm khớp, thoái hóa khớp; hỗ trợ làm giảm nguy cơ thoái hóa khớp, viêm khớp, giúp khớp vận động linh hoạt; hỗ trợ mạnh gân cốt. 2.Ai nên dùng Kiện Cốt Vương? Bạn có thể nhận được lợi ích từ sản phẩm Kiện Cốt Vương nếu có các vấn đề xương khớp như bị đau nhức xương khớp, đau lưng, tê bì chân tay, đau mỏi vai gáy, sưng khớp, cứng khớp, khớp vận động khó khăn; bị viêm khớp, thoái hóa khớp, gai đốt sống, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm. 3.Liều dùng, cách dùng Kiện Cốt Vương Liều dùng được khuyến nghị là 02 – 03 viên x 02 lần/ngày. Kiện Cốt Vương nên được uống cùng với nước ấm, trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ. Kiện Cốt Vương là thực phẩm chức năng dành cho người gặp các bệnh lý xương khớp 4.Lưu ý khi sử dụng Kiện Cốt Vương Kiện Cốt Vương không phải là thuốc và không thể thay thế được thuốc chữa bệnh được bác sĩ kê đơn và tư vấn. Bạn có thể cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này, đặc biệt khi đang sử dụng nhiều loại thuốc, có bệnh liên quan đến rối loạn đông máu hoặc các bệnh lý gan thận.Tránh sử dụng Kiện Cốt Vương trên phụ nữ có thai và cho con bú, vì sản phẩm chưa có dữ liệu về an toàn trên đối tượng này. Tránh sử dụng sản phẩm trong trường hợp bạn có bệnh gan thận nặng.Không nên dùng Kiện Cốt Vương nếu bạn có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm, bao gồm mẫn cảm với dứa. Sản phẩm được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng ít nhất từ 01- 03 tháng để hiệu quả được nhìn thấy rõ nét.Hiện nay, chưa ghi nhận các tác dụng không mong muốn liên quan tới sản phẩm. Trong trường hợp có các biểu hiện bất thường trong thời gian sử dụng sản phẩm, bạn có thể liên lạc với nhà thuốc cung ứng sản phẩm để nhận được phản hồi của công ty sản xuất. Khi có biểu hiện nghiêm trọng như dị ứng, khó thở, nhịp tim nhanh... hoặc các vấn đề bất thường kéo dài hay ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn cần tới bệnh viện gần nhất để được thăm khám và xử trí kịp thời.
vinmec
553
Mổ cắt polyp dạ dày ở đâu? Nhiều người khi được chẩn đoán có polyp ở dạ dày đều băn khoăn không biết nên mổ cắt polyp dạ dày ở đâu an toàn, nhanh chóng và chi phí hợp lý nhất? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này. Trước khi giúp độc giả tìm hiểu về địa chỉ mổ cắt polyp dạ dày ở đâu, chúng ta cần phải hiểu rõ về căn bệnh này và những trường hợp cụ thể cần phải mổ. 1. Những ai cần mổ cắt polyp dạ dày? Theo các chuyên gia y tế,  polyp dạ dày còn được gọi là khối u ở dạ dày, được hình thành trên lớp lót niêm mạc dạ dày. Đa phần polyp dạ dày là lành tính và không cần điều trị, nhưng cũng có trường hợp tiến triển thành ung thư. Vì thế người bệnh khi được chẩn đoán có polyp ở dạ dày cần theo dõi và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Những trường hợp polyp có kích thước lớn hoặc đa polyp có nguy cơ hình thành ung thư cần phẫu thuật cắt bỏ sớm Cũng theo các bác sĩ, mổ cắt polyp dạ dày thường được chỉ định trong các trường hợp polyp có kích thước lớn hơn 0,5 cm hoặc đa polyp. Những trường hợp này cần được cắt bỏ sớm và sinh thiết nhằm xác định loại bệnh. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ ung thư hoặc có nguy cơ hình thành ung thư, người bệnh cần có phác đồ điều trị phù hợp hơn. 2. Phương pháp nào đang được sử dụng để cắt polyp dạ dày? Để cắt polyp dạ dày thì phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật nội soi. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả và triệt để nhất cũng như mang lại nhiều ưu điểm, giúp người bệnh cải thiện sớm sức khỏe. Với cắt polyp dạ dày bằng phương pháp nội soi, bác sĩ sẽ luồn một sợ dây thòng lọng qua ống nội soi rồi tiến hành đưa ống nội soi và đường miệng xuống dạ dày. Dây thòng lọng được đặt dưới cuống của polyp và dùng để cắt rời cuống polyp sau ki đốt đáy polyp bằng dòng điện. Toàn bộ quá trình phẫu thuật cắt polyp dạ dày được quan sát bằng máy vi tính. Bác sĩ có thể theo dõi tình trạng bệnh, vị trí cụ thể của khối polyp và tiến hành cắt bỏ dễ dàng. Cắt polyp dạ dày bằng phương pháp nội soi an toàn, hiệu quả cao Sau khi cắt polyp dạ dày, bệnh phẩm sẽ được đưa đi xét nghiệm, sinh thiết để tầm soát ung thư. Phương pháp mổ nội soi cắt polyp dạ dày thường được áp dụng cho các loại polyp kết hợp với bệnh polyp u tuyến, u tuyến… vì các loại u này có nguy cơ rất lớn phát triển thành ung thư. Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật cắt polyp bằng nội soi: 3. Nên mổ cắt polyp dạ dày ở đâu? Bệnh viện quy tụ đội ngũ các bác sĩ lâu năm, giàu kinh nghiệm, trình độ cao, tay nghề giỏi trực tiếp tiến hành thăm khám và điều trị bệnh cho người bệnh. Người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm bởi hệ thống trang thiết bị y tế tại bệnh viện được đầu tư mạnh mẽ, máy móc đạt tiêu chuẩn quốc tế, thường xuyên được vô khuẩn dụng cụ. Phòng nội soi vô trùng tuyệt đối, giúp hạn chế biến chứng: chảy máu hoặc viêm nhiễm sau khi phẫu thuật cắt polyp dạ dày. Để ca nội soi cắt polyp dạ dày diễn ra an toàn, người bệnh cần lựa chọn địa chỉ uy tín Đặc biệt, người bệnh còn được chăm sóc chu đáo, hướng dẫn tận tình từ khi đăng ký khám chữa bệnh tới khi thực hiện phẫu thuật xong. Không gian bệnh viện rộng rãi, phòng nghỉ thoáng mát, dễ chịu sẽ mang lại cảm giác thoải mái cho người bệnh khi nằm hồi sức tại bệnh viện. Chi phí khám chữa bệnh cũng được áp dụng BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp tiết kiệm tối đa chi phí cho người bệnh. 4. Lưu ý gì sau khi mổ cắt polyp dạ dày? Sau khi mổ cắt polyp dạ dày, người bệnh cần hạn chế vận động mạnh, nên nghỉ ngơi tới khi sức khỏe hồi phục. Ngoài ra, người bệnh nên chú ý ăn uống:
thucuc
781
Các bệnh lý về đại tràng Các bệnh lý về đại tràng thường gặp như viêm đại tràng, viêm loét đại tràng, polyp đại tràng, phình đại tràng bẩm sinh, ung thư đại tràng… Các bệnh ở đại tràng có những triệu chứng và mức độ bệnh khác nhau nhưng đều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Theo các chuyên gia y tế, để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý ở đại tràng, chúng ta cần hiểu rõ về từng bệnh: nguyên nhân, triệu chứng cụ thể. Viêm đại tràng Viêm đại tràng là tình trạng lớp niêm mạc đại tràng bị nhiễm khuẩn gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Nguyên nhân gây viêm đại tràng thường do ăn uống không đảm bảo vệ sinh, nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, nhiễm nấm… Viêm đại tràng, viêm loét đại tràng… là những bệnh ở đại tràng thường gặp Thông thường khi bị viêm đại tràng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, đại tiện nhiều lần, mót rặn… Các dấu hiệu bệnh thường bộc lộ với mức độ khác nhau. Người bệnh không nên chủ quan khi thấy xuất hiện những triệu chứng này. Cần chủ động đi khám ngay để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Viêm loét đại tràng Viêm loét đại tràng là tình trạng viêm mạn tính của đại tràng. Các vết loét ở đại tràng thường gây ra triệu chứng đau bụng, tiêu chảy hoặc xuất huyết đại tràng. Viêm loét đại tràng có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra rối loạn chức năng của hệ miễn dịch, do di truyền hoặc căng thẳng, stress trong thời gian dài. Bệnh cũng có liên quan tới môi trường sống, chế độ ăn nhiều chất béo hoặc lạm dụng kháng sinh điều trị bệnh trong thời gian dài. Viêm loét đại tràng là bệnh nguy hiểm bởi nếu không xử trí đúng cách và kịp thời có thể gây biến chứng như thủng đại tràng hoặc ung thư đại tràng. Polyp đại tràng Polyp đại tràng là khối bất thường phát triển tại lớp niêm mạc đại tràng (phần dài nhất của ruột già). Polyp đại tràng thường lành tính nhưng sau nhiều năm có thể biến chứng thành ung thư nếu không được điều trị sớm. Polyp đại tràng cần được điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm Polyp đại tràng thường ít biểu hiện cụ thể ngay từ giai đoạn đầu. Khi khối polyp có kích thước to dần lên, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như đại tiện phân lỏng, có dính máu, táo bón, chảy máu từ hậu môn… Phình đại tràng bẩm sinh Phình đại tràng bẩm sinh cũng là bệnh lý thường gặp ở đại tràng. Bệnh hay gặp ở trẻ em và rất nguy hiểm nếu tình trạng tắc ruột không được xử lý kịp thời. Trẻ nhỏ bị phình đại tràng bẩm sinh thường có một số biểu hiện như táo bón, đầy bụng kéo dài, chậm phát triển, suy dinh dưỡng, ăn uống kém… Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính nguy hiểm nhất xảy ra tại đại tràng do sự phát triển không bình thường bắt đầu từ các tế bào lót bên trong đại tràng. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường xuất hiện ở người trên 50 tuổi. Ung thư đại tràng là bệnh nguy hiểm nhất ở đại tràng mà người bệnh không được chủ quan Cho tới nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng có một vài yếu tố được cho là căn nguyên gây bệnh như: Ung thư đại tràng rất nguy hiểm bởi bệnh ít biểu hiện cụ thể ở giai đoạn đầu. Người bệnh chỉ biết mình mắc ung thư đại tràng khi bệnh đã tiến triển nặng hơn với các triệu chứng phân lỏng, dẹt, có dính máu, đau bụng, mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân… Tùy vào từng bệnh lý cụ thể mà người bệnh gặp phải ở đại tràng, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh không nên chủ quan khi thấy xuất hiện triệu chứng khác thường của cơ thể và cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
thucuc
765
Thiết bị hỗ trợ nhịp tim có bị ảnh hưởng khi chụp MRI hoặc CT không? Sử dụng thiết bị hỗ trợ nhịp tim như máy tạo nhịp tim vĩnh viễn (pacemaker), van tim, stent động mạch, hoặc máy phá rung tự động (ICD) có thể gặp vấn đề khi chụp cắt lớp (CT) và cộng hưởng từ (MRI) do chúng thường chứa các thành phần kim loại. Tuy nhiên, để biết rõ thiết bị ghép tim có bị ảnh hưởng không điều này phụ thuộc vào loại thiết bị bệnh nhân được cấy ghép. Chụp CT và các ảnh hưởng đến thiết bị hỗ trợ nhịp tim Chụp CT (Computed Tomography - chụp cắt lớp vi tính ) là phương pháp hình ảnh y học sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh cắt lớp chi tiết của cơ thể, giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý. Bệnh nhân sẽ nằm trong máy CT và tia X sẽ xoay quanh để tạo hình ảnh 3D. Các thiết bị hỗ trợ nhịp tim gần như an toàn khi bệnh nhân chụp CT Đối với các thiết bị hỗ trợ nhịp tim, chụp CT là phương pháp an toàn, gần như không có ảnh hưởng nào đến các thiết bị này. Tuy nhiên, đối với những thiết bị có kích thước lớn, chất lượng hình ảnh quét có thể bị ảnh hưởng. Ví dụ như thiết bị hỗ trợ tâm thất trái, một số máy khử rung tim và máy điều hòa nhịp tim - chúng tạo ra những vệt dày đặc che khuất một phần hình ảnh thu được khi chụp CT. 2. Kiểm tra MRI an toàn trên một số thiết bị Chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging - chụp cộng hưởng từ) là một phương pháp y học sử dụng nam châm và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết và rõ ràng của cơ thể, giúp chẩn đoán và theo dõi các vấn đề y tế. Ảnh hưởng của việc kiểm tra MRI đối với các thiết bị y tế như van tim, stent động mạch vành, máy điều hòa nhịp tim và máy khử rung tim cần người bệnh đặc biệt chú ý để ngăn ngừa các rủi ro. 2.1. MRI và van tim, stent động mạch vành Sự tiến bộ trong công nghệ đã cho phép các thiết bị này hoạt động an toàn trong quá trình kiểm tra MRI. Người bệnh có các bệnh về van tim hay người đã đặt stent động mạch vành có thể an toàn khi đi qua máy quét MRI. 2.2. MRI và máy điều hòa nhịp tim, máy khử rung tim Trong quá khứ, máy điều hòa nhịp tim và máy khử rung tim được coi là chống chỉ định tuyệt đối khi sử dụng MRI.Gần đây, các thiết bị điều hòa nhịp tim và máy khử rung tim có khả năng chịu được khi quét MRI (gọi là "MRI có điều kiện") đã được phát minh và sử dụng.Tuy nhiên, vẫn có hạn chế và cần cẩn trọng trong quá trình thực hiện chụp MRI, bao gồm giới hạn thời gian quét và loại hình ảnh thu được.Về cơ bản, bệnh nhân sử dụng tạo nhịp tim – pacemaker và máy phá rung tự động - ICD có thể sử dụng khi chụp MRI. Nhưng cần phải tuân thủ các hạn chế và điều kiện để đảm bảo an toàn và chất lượng hình ảnh.Để chắc chắn bạn nên liên hệ với bác sĩ đã thực hiện thủ thuật cáy máy tạo nhịp tim hoặc máy ICD Bệnh nhân sử dụng thiết bị nhịp tim cần tuân thủ theo kế hoạch và lời khuyên của bác sĩ 3. Thiết bị hỗ trợ nhịp tim cũ: Những điều cần lưu ý Trong trường hợp máy điều hòa nhịp tim cũ không đủ điều kiện để chụp MRI, các bác sĩ khuyến nghị người mang không nên chụp MRI thường xuyên. Điều này có nghĩa, các thiết bị điều hoà nhịp tim cũ có thể được sử dụng trong điều kiện giám sát cẩn thận. Trong quá trình chụp MRI, dây dẫn kim loại trong máy có thể tạo ra dòng điện và nóng lên, gây lo ngại về an toàn như nguy cơ rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, các bác sĩ X quang và bác sĩ tim mạch có thể đánh giá cẩn thận để đảm bảo an toàn khi chụp MRI cho bệnh nhân có thiết bị cũ. Các thiết bị hỗ trợ tim mạch cũ cần được giám sát cẩn thận trong quá trình chụp MRI 4. Những điều cần biết cho bệnh nhân có thiết bị cấy ghép nhịp tim khi chụp MRI và CT Khi bệnh nhân có thiết bị cấy ghép nhịp tim cần chụp MRI hoặc CT, có một số điều quan trọng cần biết để đảm bảo an toàn và chất lượng hình ảnh: 4.1. Khi chụp MRI Loại thiết bị: Nhiều thiết bị cấy ghép nhịp tim hiện đại được thiết kế để an toàn khi chụp MRI. Tuy nhiên, một số thiết bị cũ có thể gây vấn đề và cần được đánh giá.Xem xét một số điều kiện khi chụp MRI: Một số thiết bị cấy ghép có thể được sử dụng trong điều kiện giám sát cẩn thận, được gọi là "MRI có điều kiện."Cần thảo luận với bác sĩ và chuyên gia y tế để xác định liệu thiết bị hỗ trợ nhịp tim có an toàn khi chụp MRI hay không.Đánh giá và chẩn đoán: Bác sĩ cần đánh giá loại và tình trạng của thiết bị cấy ghép trước khi quyết định bệnh nhân có thể chụp MRI an toàn hay không. Chẩn đoán và mục tiêu chụp MRI cũng sẽ được xem xét để đảm bảo rằng phương pháp này là lựa chọn phù hợp.Giám sát cẩn thận: Trong một số trường hợp, khi chụp MRI, cần thêm thiết bị giám sát nhịp tim để theo dõi bất kỳ thay đổi nào xảy ra đối với bệnh nhân. Thảo luận với chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn khi có thiết bị cấy ghép nhịp tim 4.2. Khi chụp CT Chất lượng hình ảnh có thể bị mờ hoặc không rõ ràng: Thiết bị cấy ghép nhịp tim có thể tạo nhiễu trên hình ảnh CT, đặc biệt là nếu có dây dẫn, điện cực kim loại hoặc thiết bị lớn.Trao đổi thông tin với bác sĩ phụ trách: Cần thông báo cho bác sĩ và nhóm chuyên gia biết người bệnh có thiết bị cấy ghép để có thể điều chỉnh, cài đặt máy từ đó đảm bảo chất lượng hình ảnh.Đánh giá tình trạng thiết bị: Mặc dù việc chụp CT đối với các thiết bị hỗ trợ nhịp tim là an toàn nhưng bác sĩ cũng cần đánh giá lại tình trạng và loại thiết bị cấy ghép trước khi bệnh nhân thực hiện chụp quét CT.Trong quá trình chụp chụp CT hoặc MRI, bác sĩ và bệnh nhân cần lưu ý việc có thiết bị cấy ghép nhịp tim để có những chỉ định phù hợp. Mặc dù nhiều thiết bị hiện đại được thiết kế an toàn có thể đáp ứng quá trình này, những máy cũ hơn có thể gây vấn đề liên quan đến chất lượng hình ảnh và an toàn của bệnh nhân. Bác sĩ và bệnh nhân cần lưu ý việc có thiết bị cấy ghép nhịp tim để có những chỉ định phù hợp. Đặc biệt đối với quá trình chụp MRI, dây điện dẫn có nguy cơ nóng lên và tạo ra dòng điện gây rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, với sự tiến triển của công nghệ y tế, có những thiết bị được gọi là "MRI có điều kiện" sẽ giúp đáp ứng quá trình chẩn đoán và điều trị của bệnh nhân. Điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần thông tin cho các bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về thông tin thiết bị cấy ghép (nếu có) để đảm bảo bác sĩ đưa ra phương pháp hình ảnh an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.
vinmec
1,355
Cảnh báo mức độ nguy hiểm của thiếu máu và biện pháp điều trị hiệu quả Tình trạng thiếu máu có thể gây ra những nguy hiểm đáng gờm cho bất kỳ đối tượng nào gặp phải, thậm chí ảnh hưởng đến cả tính mạng con người. Ai có thể sẽ là đối tượng bị thiếu máu? Tình trạng này bắt nguồn từ đâu? Liệu có thể chữa trị tình trạng thiếu máu được hay không? Hãy cùng tìm hiểu nhé! 1. Triệu chứng của tình trạng thiếu máu là gì? Máu là một thành phần chủ chốt tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh vậy mà có những lúc cơ thể chúng ta lại bị hao hụt một lượng máu đáng kể. Để xác định một người có bị thiếu máu hay không thì ta cần phải dựa vào các triệu chứng bất thường mà cơ thể đang mắc phải như: Thường xuất hiện triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đôi khi sẽ thấy bị ù tai, tâm lý hay hồi hộp,... Trong một vài trường hợp người bệnh bị thiếu máu sẽ không có cảm giác muốn ăn uống gì cả, tiêu hóa thì bị rối loạn bất thường. Da dẻ người đang thiếu máu thường nhợt nhạt, xanh xao thiếu sức sống. Niêm mạc cũng sẽ có triệu chứng tương tự. Đặc biệt ở phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt sẽ bị rối loạn hay bị mất kinh. 2. Nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng thiếu máu là gì? Nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu có thể bắt nguồn từ một hay nhiều yếu tố tạo thành. Dưới đây là một số yếu tố được coi là nguyên nhân phổ biến của những người bị thiếu máu: Mất máu: do chảy máu; trĩ, rong kinh hoặc kinh nguyệt kéo dài lâu, đái máu, xuất huyết tiêu hoá,... Tan máu bẩm sinh hoặc miễn dịch, sốt rét,... Khả năng sản sinh máu bị suy giảm: Tủy xương chính là bộ máy được đặt trong cơ thể con người để sản xuất ra máu vì vậy nếu phần tủy có bất kỳ vấn đề gì xảy ra thì khả năng sản xuất máu cũng sẽ bị ảnh hưởng lớn. Người bị mắc các bệnh nghiêm trọng phải cần can thiệp đến tủy xương khiến phần tủy không thể sản sinh máy một cách mạnh mẽ nhất. Yếu tố di truyền cũng được xem là nguyên nhân khiến người bệnh bị thiếu máu. Thiếu máu do cơ thể đang thiếu hụt một lượng lớn các thành phần như: Vitamin B12, acid folic, sắt,... Những bệnh nhân mắc phải những căn bệnh gây cản trở việc máu tốt phát triển mà bù lại lượng máu xấu lại xuất hiện nhiều như bệnh suy thận mạn tính. Trong máu có chứa các thành phần có thể làm hại lượng hồng cầu trong máu, có thể bắt nguồn từ một số căn bệnh truyền nhiễm. Dựa trên những nguyên nhân được kể trên thì ta có thể thấy rằng, không chỉ bị mắc bệnh mới dẫn đến tình trạng thiếu máu, mà chế độ ăn uống không đầy đủ cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này. Chính vì vậy, khả năng bị thiếu máu có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và không phân biệt đối tượng. 3. Đối tượng có thể bị thiếu máu? Tình trạng thiếu máu có thể được bắt gặp ở bất kỳ người nào. Tuy nhiên, những trường hợp sau đây có nguy cơ sẽ bị thiếu máu cao hơn bình thường: Những người gặp phải tình trạng kém hấp thụ: Như bạn đã được biết thì tình trạng thiếu máu có thể bắt nguồn từ việc cơ thể không được nạp đủ lượng chất dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể (các loại vitamin, sắt, folate,... ). Vì vậy, trường hợp cơ thể mắc chứng kém hấp thụ cũng đồng nghĩa với việc các loại chất giúp sản sinh máu tốt cũng sẽ không được hấp thụ một cách tối đa, dẫn đến tình trạng thiếu máu. Phụ nữ trong quá trình mang thai có nguy cơ thiếu máu khá cao bởi ngoài việc nuôi dưỡng một cơ thể khỏe mạnh thì người mẹ còn phải nuôi dưỡng cho cả thai nhi trong bụng. Khả năng các bà mẹ bầu bị thiếu chất dinh dưỡng là rất cao vì thiếu hụt lượng sắt trong máu (thành phần giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp hemoglobin cho bào thai phát triển khỏe mạnh). Ngoài ra đối tượng trẻ nhỏ, trẻ đang trong quá trình phát triển dậy thì cũng dễ bị tình trạng thiếu máu. Những người bị mắc các bệnh lý mãn tính. Tình trạng thiếu máu có tính di truyền vì vậy nếu trong gia đình có người bị thiếu máu thì khả năng cao người thân cũng có nguy cơ bị. Những người thường xuyên phải tiếp xúc với các chất hóa học độc hại, các chất kích thích xâm hại trực tiếp đến máu hoặc có tiền sử bị mắc bệnh nhiễm trùng máu. 4. Thiếu máu nguy hiểm như thế nào? Tình trạng thiếu máu có thể chỉ gây ra các triệu chứng bất thường trong một khoảng thời gian ngắn và sẽ được hồi phục ngay sau khi cơ thể được cân bằng lại. Tuy nhiên, nhiều trường hợp thiếu máu trở thành một căn bệnh gây ra nhiều ảnh hưởng đến mọi cơ quan trong cơ thể chúng ta. Ngoài các biểu hiện bất thường khiến cơ thể mệt mỏi thì thiếu máu cũng có thể gây ra các biến chứng nặng như: Tình trạng rối loạn nhịp tim và nếu tình trạng kéo dài sẽ khiến tim có nguy cơ bị suy yếu. Tình trạng thiếu máu kéo dài sẽ khiến cơ thể không có chút sức lực để làm bất cứ việc gì, thậm chí còn bị ngất xỉu đột ngột. Có thể khiến mẹ bầu phải sinh non. Vấn đề tử vong cũng được các chuyên gia cảnh báo đối với trường hợp thiếu máu bởi không ít trường hợp người bệnh bị mất một lượng máu quá lớn trong khoảng thời gian rất ngắn mà không thể hồi phục kịp thời. 5. Thiếu máu có thể chữa trị bằng cách nào? Tình trạng thiếu máu có thể được cải thiện bằng nhiều cách khác nhau và còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe hiện tại và nguyên nhân gây thiếu máu của người đang bị bệnh. Một số biện pháp đơn giản nhưng lại mang tới hiệu quả cao trong việc điều trị dự phòng thiếu máu như: Bổ sung lượng vitamin B12, sắt và acid folic từ các thực phẩm giàu dinh dưỡng hay sử dụng một số loại thực phẩm chức năng và vitamin. Ngoài ra, một số loại thuốc giúp đẩy nhanh quá trình sản xuất máu từ tủy cũng được xem xét như thuốc Erythropoietin hay loại thuốc gây ức chế hệ miễn dịch (corticosteroid). Trong trường hợp người bệnh bị thiếu một lượng máu quá lớn thì việc truyền máu cũng sẽ được sự chỉ định từ các y bác sĩ điều trị.
medlatec
1,182
Những điều cần biết về bọc răng sứ diamond 1. Tìm hiểu về khái niệm của răng sứ Diamond Răng sứ Diamond, còn gọi là răng sứ kim cương non, xuất phát từ đất nước Đức. Chất liệu chính của chúng là tinh thể kim cương non. Răng sứ Diamond được sản xuất từ sứ nguyên chất, trong đó phần lõi được tạo ra từ Zirconium Oxide. Sau đó, nó được phủ một lớp bột kim cương siêu mỏng bên ngoài để tạo sự lấp lánh giống kim cương. Răng sứ Diamond, còn gọi là răng sứ kim cương non (minh họa). Sử dụng công nghệ hiện đại nhất hiện nay, răng sứ Diamond được tạo ra bởi công nghệ chế tác tự động CAD/CAM. Răng sứ này với kích thước, hình dáng, và màu sắc tương tự như răng thật, đồng thời chúng cũng sáng bóng và có độ bền cao. Sự kết hợp giữa tính thẩm mỹ và độ bền cao đã khiến cho răng sứ Diamond trở nên phổ biến. Trong lĩnh vực phục hình răng, sứ Diamond được ứng dụng trong nhiều trường hợp. Ví dụ như răng vỡ, răng mẻ, răng mọc lệch, răng hô, và răng móm nhẹ. Đặc biệt, chúng thích hợp cho nhiều vị trí răng khác nhau, bao gồm răng cửa và răng hàm, giúp ăn nhai tốt. 2. 5 Ưu điểm nổi bật của bọc răng sứ Diamond Thực tế, dòng sản phẩm này được đánh giá cao với những ưu điểm đặc trưng sau: 2.1 Màu sắc trắng sáng và lấp lánh Răng sứ Diamond sở hữu một màu trắng sáng và lấp lánh tự nhiên. Điều này xuất phát từ việc kết hợp chất liệu cao cấp như sứ Zirconia và lớp bột kim cương. Các tinh thể kim cương tạo ra khả năng thấu quang cao, không bị ánh xanh khi chiếu sáng vào. Đặc biệt, việc thiết kế chi tiết như vân răng và thùy răng được thực hiện cực kỳ tỉ mỉ và tinh tế./ Từ đó tạo nên hình ảnh 3D đa chiều giống góc cạnh của viên kim cương, là điểm đặc biệt ấn tượng. 2.2 Độ bền cao Theo nghiên cứu, độ chịu lực của răng sứ Diamond lên đến 1500 Mpa, gấp 6-7 lần so với răng tự nhiên. Điều này đồng nghĩa rằng khách hàng có thể ăn uống thoải mái mà không cần phải kiêng khem. 2.3 Tuổi thọ cao Răng sứ Diamond nổi bật với đặc điểm độ tuổi thọ cực kỳ cao. Bạn có thể sử dụng lên đến 20 năm, thậm chí cả đời nếu chăm sóc đúng cách. 2.4 Bảo tồn tối đa kết cấu răng thật Một điểm đáng chú ý của răng sứ Diamond là kết cấu siêu mỏng giúp giảm thiểu mài mòn răng tự nhiên. Điều này bảo toàn cấu trúc răng thật, giữ cho chúng chắc khỏe và ngăn ngừa tình trạng ê buốt. Răng sứ Diamond bảo tồn răng thật tối đa nên đem lại vẻ đẹp răng trắng sáng, tự nhiên (minh họa). 2.5 An toàn và lành tính Răng sứ Diamond thuộc dòng răng toàn sứ, đảm bảo tính an toàn và lành tính. Chúng thích nghi sinh học với nướu miệng rất tốt so với kim loại. Nó còn ngăn chặn các tình trạng như hôi miệng, sưng đỏ nướu, và bọc răng sứ bị đen nướu. 2.6 Thiết kế tỉ mỉ chuẩn xác Việc chế tác răng sứ Diamond được thực hiện bởi công nghệ CAD/CAM 3D, đảm bảo độ chuẩn xác từng chi tiết nhỏ. Điều này đồng nghĩa với việc chúng có hình dáng đẹp, vừa khít với khuôn răng, không gây cảm giác cộm hoặc hở viền nướu. Với những ưu điểm vượt trội này, răng sứ Diamond trở thành sự lựa chọn phù hợp cho những người có tài chính. Nếu đủ chi phí bạn có thể sử dụng sứ Diamond cho cả hàm răng. 3. Nhược điểm của bọc răng sứ Diamond Có thể thấy, phục hình răng sứ Diamond không có nhiều nhược điểm. Một trong số những điểm yếu duy nhất của loại sứ này là đòi hỏi cao về tay nghề của bác sĩ và các thiết bị hỗ trợ. Để chế tác răng sứ Diamond, cần sử dụng công nghệ CAD/CAM hiện đại. Chính điều này dẫn đến việc sản phẩm sẽ có mức giá cao hơn so với nhiều loại sứ khác. 4. Khi nào thì cần bọc răng sứ Diamond để cải thiện thẩm mỹ? Sứ Diamond có khả năng đáp ứng mọi tiêu chí từ thẩm mỹ cho đến độ cứng và độ bền. Đây là một lựa chọn xuất sắc cho những người có nhu cầu phục hình răng. Nó có thể được áp dụng trong nhiều trường hợp phục hình răng khác nhau, từ những tình trạng răng mất thẩm mỹ đến răng xỉn màu, gãy vỡ và nhiều tình huống khác. Mặc dù răng sứ Diamond có mức giá khá cao, nhiều người vẫn chọn loại này để cải thiện răng. Đặc biệt là cho các vị trí răng quan trọng như răng cửa. Tuy nhiên, nó cũng có thể đáp ứng tốt cho các răng ở vị trí cần tính chắc chắn và độ bền cao. Bọc răng sứ Diamond vẫn có thể thực hiện chức năng nhai mà không gây ra vấn đề gì. 5. Răng sứ Diamond thích hợp với những đối tượng nào? Răng sứ Diamond với những ưu điểm độc đáo của nó có thể phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau, bao gồm: – Những người có răng hô, răng móm, răng thưa, hoặc răng khấp khểnh nhẹ. Họ có thể sử dụng răng sứ để cải thiện nhanh chóng mà không cần tiến hành việc niềng răng. – Cho những trường hợp răng bị nhiễm màu nặng mà tẩy trắng răng không thể giải quyết ổn thỏa. – Răng bị sứt mẻ hoặc gãy vỡ lớn, không thể sửa chữa bằng hàn trám thông thường. – Những trường hợp răng sâu đến tủy, viêm tủy, cần bọc sứ để bảo vệ răng thật bên trong. Bên cạnh đó để khôi phục hình dáng và chức năng cho răng. – Các tình trạng như răng bị mòn ở cổ chân răng, thiểu sản men răng,… – Người mất răng hoàn toàn cần phải thực hiện phục hình bằng cầu răng sứ hoặc làm răng sứ trên Implant. 6. Chi phí cho dịch vụ răng sứ thẩm mỹ Diamond Răng sứ Diamond được coi là sản phẩm cao cấp nhất trên thị trường hiện nay. Nhiều người quan tâm đến chi phí cho răng sứ Diamond là bao nhiêu? Hiện tại, giá bọc răng sứ Diamond có mức cao, dao động từ 15.000.000 đến 25.000.000 VND/răng. Khách hàng ưng ý sau khi hoàn thành phục hình răng Diamond (minh họa).
thucuc
1,155
Băn khoăn về cách chữa hóc xương cá bằng mật ong Cách chữa hóc xương cá bằng mật ong là một trong những chủ đề được thảo luận khá nhiều trong vấn đề hóc xương cá. Tuy nhiên, nói về tính hiệu quả của phương pháp này thì rất nhiều ý kiến trái chiều. Vậy, thực hư việc dùng mật ong chữa hóc xương cá có hiệu quả hay không? Hãy tìm hiểu ngay để giải đáp thắc mắc này và dự phòng cho mình cách chữa hóc xương cá phù hợp, nhanh chóng khi cần xử lý tai nạn này. 1. Tìm hiểu thông tin về cách để chữa hóc xương cá bằng mật ong 1.1. Mật ong Mật ong từ xa xưa đến nay đã được coi là vị thuốc hữu hiệu trong y học. Mật ong có dạng chất lỏng, do ong tạo ra trong tổ từ mật hoa, với thành phần chủ yếu là Carbohydrate cùng các loại vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, chất béo,… Mật ong có thể trở thành thức uống giàu năng lượng cho cơ thể, đồng thời được ứng dụng trong điều trị một số bệnh lý với khả năng kháng viêm, kháng khuẩn, chống oxi hóa. Mật ong là vị thuốc quý, nhiều công dụng trong y học và trong đời sống 1.2. Mật ong chữa hóc xương cá? Có một số mẹo chữa hóc xương cá, trong đó, có việc sử dụng mật ong để chữa hóc. Cách thực hiện khi dùng mật ong chữa hóc được lưu truyền khá đơn giản: uống trực tiếp hoặc pha với một số loại hoa quả hoặc nước khác. Trên thực tế, không có tài liệu hay công bố khoa học nào đề cập đến vấn đề này. Những ý kiến xung quanh cũng không đồng nhất. Những ý kiến ủng hộ việc dùng mật ong chữa hóc xương cho rằng, mật ong có tính kháng khuẩn, chống viêm, do đó có thể kết hợp để khi cố nuốt xương cá xuống khỏi cổ có thể không bị đau. Trong khi đó, nhiều ý kiến không đồng tình vì cho rằng: việc chống viêm của mật ong hỗ trợ trong quá trình làm lành vết thương, chứ không liên quan gì đến việc làm mềm xương hay giúp xương cá dễ rơi khỏi vị trí bị hóc. Nhiều người từng bị hóc xương cá và làm theo cách này cũng phản đối, cho biết mình đã làm theo, không có tác dụng và cuối cùng vẫn phải đến bác sĩ để lấy xương ra. 2. Làm thế nào để xử trí đúng cách với hóc xương cá? 2.1. Hiểu đúng hóc xương cá Hóc xương cá là tình trạng xương cá bị mắc lại ở cổ họng và gây nên tình trạng khó chịu, nghẹn, khó nuốt. Hóc xương cá có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng phổ biến hơn cả với người già và trẻ nhỏ. Hóc xương cá có nhiều cấp độ, có thể đơn giản với tình trạng nuốt khó, nghẹn ứ. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp hóc có thể có những triệu chứng mang tính nguy kịch như khó thở thậm chí là mất ý thức hoặc tắc thở. Tùy theo từng trường hợp mà cần có những cách xử trí phù hợp cho bệnh nhân. Hóc xương cá nên được xử lý sớm ngay từ khi phát hiện, bởi xương đâm trong họng khi không được xử lý nhanh sẽ xảy ra tình trạng hoại tử niêm mạc và viêm nhiễm xung quanh. Việc viêm nhiễm khu vực hầu họng không chỉ khiến chúng ta đau mà còn có thể lây lan sang các khu vực khác. Đã có nhiều trường hợp hóc xương cá lâu ngày khiến xương đâm xuyên hầu họng, thực quản, áp xe niêm mạc và tạo ra nhiều nguy hiểm cho người bệnh. Hóc xương cá là tai nạn dễ bắt gặp trong đời sống với mọi lứa tuổi và đối tượng 2.2. Xử trí khi đối diện với tình huống hóc xương cá Tình huống hóc xương cá nguy kịch thường là với những ca xương cá ảnh hưởng đến đường thở, khiến người bệnh nghẹn, khó thở, hụt hơi, nguy cơ ngưng thở hoặc tình trạng mất ý thức. Khi đó, cần chú ý gọi cấp cứu cho bệnh nhân, đồng thời, cần sơ cứu cho bệnh nhân ngay để đảm bảo tính mạng cho người bệnh bằng cách tác động lực đẩy lên vùng thượng vị, dưới xương sườn của bệnh nhân nhằm đẩy dị vật ra. Chú ý rằng, trường hợp bệnh nhân ngưng thở, cần kết hợp việc hà hơi thổi ngạt trong khi sơ cứu cho bệnh nhân.
thucuc
796
Trẻ chậm phát triển trí tuệ: Kịp thời nhận biết để có hướng can thiệp kịp thời Ông bố bà mẹ nào cũng mong muốn con mình sinh ra được khỏe mạnh và bình thường. Vậy, nếu chẳng may trẻ chậm phát triển trí tuệ thì bạn nên làm gì? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu và các cách giúp bạn khắc phục tình trạng này ở trẻ. 1. Trẻ chậm phát triển trí tuệ là gì? Chậm phát triển trí tuệ là sự khiếm khuyết trong quá trình phát triển trí não của trẻ. Khi não bộ bị giới hạn một số chức năng thì chỉ số thông minh của trẻ sẽ dưới mức trung bình. Đồng thời các khả năng như: đối thoại, hành xử, học tập,… sinh hoạt hàng ngày cũng chậm hơn so với những trẻ khác. Chậm phát triển trí tuệ thường xảy ra ở trẻ dưới 18 tuổi và được phân thành 4 cấp độ sau: Mức nhẹ: Theo thống kê thì có khoảng 80% trẻ bị chậm phát triển trí tuệ ở mức độ nhẹ. Chỉ số IQ nằm trong khoảng 50 - 75, do đó trẻ có thể đi học tiểu học. Mặc dù mất khá nhiều thời gian để học các kỹ năng như: giao tiếp, đọc, viết,… Nhưng nếu nhận được sự hỗ trợ và giáo dục đúng cách thì trẻ vẫn có thể học tốt. Vì vậy, khi lớn lên trẻ vẫn có thể tự lập được. Mức trung bình: Ở mức chậm phát triển trung bình, chỉ số IQ của trẻ thường dao động từ 35 - 55. Do đó, trẻ vẫn có thể tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt như: tắm rửa, ăn uống,… theo sự hướng dẫn của bố mẹ. Ngoài ra trẻ cũng có thể đọc, viết, đếm số nhưng khá chậm. Vì vậy khi lớn lên, trẻ cần có sự giám sát và trông nom của người khác. Mức nặng: Chỉ có khoảng 3 - 5% trẻ bị chậm phát triển ở mức độ nặng. Lúc này IQ của trẻ đạt 20 - 40, do đó trẻ có thể học được các kỹ năng giao tiếp và tự chăm sóc bản thân. Nhưng khi lớn lên, trẻ cần phải sống trong các nhà tập thể có sự giám sát. Mức rất nặng: Trẻ chậm phát triển ở mức độ rất nặng thường khá hiếm gặp, chỉ vào khoảng 1 - 2%. Do hệ thần kinh bị tổn thương nên IQ của trẻ luôn dưới 20 - 25. Vì vậy, để học các kỹ năng giao tiếp cơ bản và tự chăm sóc mình trẻ luôn cần sự hướng dẫn, giúp đỡ của bố mẹ. 2. Nguyên nhân dẫn đến trẻ chậm phát triển trí tuệ Nếu chẳng may con bạn sinh ra mà thấy nhận thức chậm phát triển hơn so với các bạn cùng độ tuổi, thay vì cảm thấy xấu hổ thì bạn nên đồng hành cùng con để xác định nguyên nhân, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến trẻ chậm phát triển trí tuệ mà bạn nên biết: Di truyền: Nếu bố mẹ gặp phải những bất thường về thần kinh thì nguy cơ sinh ra trẻ chậm phát triển về trí tuệ là rất cao. Đồng thời các rối loạn chuyển hóa như bệnh Phenylceton niệu gặp ở bố mẹ cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Các vấn đề gặp phải trong thai kỳ: Thói quen sinh hoạt của mẹ bầu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của thai nhi. Do đó, nếu mắc phải những vấn đề dưới đây thì sẽ làm tăng nguy cơ trẻ chậm phát triển trí tuệ ngay từ khi sinh ra: Thường xuyên hít phải khói thuốc lá, sử dụng rượu bia, ma túy nhất là vào ba tháng đầu thai kỳ. Mắc bệnh rubella, nhiễm ký sinh trùng, rối loạn tuyến sữa hoặc nhiễm virus. Bị huyết áp cao khiến lượng máu lưu thông đến bào thai bị xáo trộn, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ não. Bệnh tật và chấn thương: Ngay từ khi sinh ra, hệ miễn dịch của trẻ vẫn chưa hoàn thiện nên không thể chống lại sự tấn công của các yếu tố ngoại lai. Do đó, nếu không tiêm đầy đủ vaccine phòng ngừa các bệnh như: sởi, thủy đậu,… thì trẻ sẽ dễ gặp phải biến chứng ảnh hưởng đến não bộ. Đặc biệt, các bệnh viêm não, nhiễm trùng não có thể gây ra các tổn thương khiến trẻ chậm phát triển về trí tuệ. Ngoài ra, những chấn thương do tai nạn, té từ trên cao xuống thường ngày cũng khiến trẻ gặp phải tình trạng này. Môi trường sống: Môi trường sống bị ô nhiễm, nhiều chất độc hại sẽ khiến trẻ phát triển chậm lại. Không chỉ vậy tinh thần của trẻ còn bị ảnh hưởng nếu gặp phải tình cảnh bạo lực, không được yêu thương. Đồng thời, trong quá trình mang thai cho đến khi sinh ra nếu không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thì trẻ sẽ bị suy nhược và chậm phát triển về não bộ. 3. Dấu hiệu nhận biết trẻ chậm phát triển trí tuệ Sau đây là một số dấu hiệu giúp bố mẹ nhận biết con mình có chậm phát triển về trí tuệ hay không: Biết ngồi, đi trễ hơn các trẻ khác. Nói không rõ ràng. Trẻ có trí nhớ kém, khó ghi nhớ các thông tin đơn giản như: tên, sự việc vừa mới xảy ra. Việc học các kỹ năng như: ăn uống, mặc áo quần,… và kiến thức thường chậm, cần sự giúp đỡ của người khác. Kém tập trung, khó hiểu hoặc không thể suy nghĩ một cách logic. 4. Trẻ chậm phát triển trí tuệ có chữa khỏi được không? Trẻ chậm phát triển trí tuệ có chữa được không, luôn là nỗi niềm của nhiều bố mẹ khi có con rơi vào tình cảnh này. Thay vì lo lắng, bố mẹ nên có biện pháp can thiệp kịp thời để có thể giúp trẻ cải thiện trí não. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò trong quá trình phát triển của trẻ. Do đó bố mẹ nên cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là những thực phẩm giàu chất béo Omega 3 như: cá hồi, cá thu,… Bởi vì, nhóm thực phẩm này có thể giúp trẻ cải thiện thị lực, giấc ngủ và giúp bộ não phát triển. Ngoài ra bạn cũng nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Giáo dục: Quá trình học tập của trẻ chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Do đó bố mẹ nên cố gắng kiên trì và nhẫn nại để đồng hành cùng trẻ vượt qua. Bố mẹ nên dành nhiều thời gian quan tâm và hướng dẫn trẻ. Tùy theo mức độ chậm phát triển mà bố mẹ có thể đưa ra kế hoạch học tập sao cho phù hợp với khả năng nhận thức, hành vi của trẻ. Liệu pháp tâm lý: Trẻ chậm phát triển trí tuệ sẽ luôn sợ hãi, hay lo âu không rõ nguyên nhân. Do đó, bố mẹ đưa trẻ đến chuyên gia tư vấn khi phát hiện những biểu hiện tâm lý bất thường. Sau khi thăm khám, chuyên gia tâm lý sẽ đưa ra kế hoạch điều trị cho trẻ. Việc này có thể liên kết chặt chẽ với giáo viên và bố mẹ để giám sát hành vi của trẻ. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết bạn đã nắm được nguyên nhân, dấu hiệu và cách khắc phục trẻ chậm phát triển trí tuệ. Khi phát hiện trẻ có những biểu hiện bất thường về tâm lý và hành vi, bố mẹ nên đưa trẻ đến chuyên gia tư vấn để có biện pháp can thiệp.
medlatec
1,326
Hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi Hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi có thể dẫn đến mất chức năng của khớp háng, thậm chí gây biến chứng tàn phế. Vì vậy, phát hiện và điều trị sớm đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ biến chứng của bệnh. 1. Khái niệm, nguyên nhân hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi Tình trạng hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi (tiếng Anh là: Avascular necrosis, viết tắt là: AVN) là hiện tượng thiếu máu nuôi dẫn tới hoại tử xương và sụn, mất hình thái chỏm xương và mất chức năng khớp háng. Bệnh phát sinh do thiểu dưỡng, không do nguyên nhân từ vi khuẩn nên còn được gọi là hoại tử xương (osteonecrosis) hoặc hoại tử vô khuẩn (aseptic necrosis). Bệnh thường gặp ở nam giới, tuổi từ 20 - 50 tuổi, có thể xuất hiện ở cả 2 chân.Chỏm xương đùi được cấp máu nuôi bởi động mạch mũ đùi ngoài, động mạch mũ đùi trong và động mạch dây chằng tròn. Thiếu máu nuôi chỏm xương đùi hoặc tắc mạch máu nuôi chỏm xương đùi dẫn đến hoại tử có thể do những nguyên nhân sau:Do chấn thương: Trật khớp háng hoặc gãy cổ xương đùi. Không do chấn thương: Sử dụng steroid kéo dài, sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, mắc bệnh hệ thống, bệnh lý viêm mãn tính như hẹp - tắc mạch máu, lupus ban đỏ, có cục máu đông; đặc thù nghề nghiệp phải làm việc trong môi trường áp suất rối loạn như thợ lặn hoặc thợ mỏ (độ sâu hơn 30m); liệu pháp điều trị như xạ trị ung thư,... 2. Triệu chứng hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi Những triệu chứng phổ biến và dễ gặp của hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi có thể kể đến như:Giai đoạn sớm: Đa số bệnh nhân không có triệu chứng hoặc có triệu chứng không rõ ràng, vẫn vận động khớp háng bình thường. Giai đoạn tiến triển: Người bệnh bị đau vùng khớp háng, vùng hông, mông hoặc dưới gối. Ban đầu bị đau khi dồn lực lên chân bị bệnh, sau bị đau thường xuyên, cảm giác đau tăng dần, đau dai dẳng, cơn đau tăng khi đi lại hoặc đứng lâu. Khi bệnh tiến triển nặng, cấu trúc xương và sụn khớp bị vỡ sập thì người bệnh sẽ rất đau, không thể vận động khớp háng. Hoại tử chỏm xương đùi khiến người bệnh đau vùng hông 3. Điều trị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi Mục đích điều trị bệnh là phục hồi chức năng khớp háng, giảm đau và ngăn chặn tình trạng phá hủy xương. Phương pháp điều trị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi sẽ được lựa chọn tùy thuộc nhiều yếu tố như: Giai đoạn bệnh, vị trí, số lượng xương bị tổn thương, nguyên nhân gây bệnh, tuổi tác của bệnh nhân,...Các lựa chọn điều trị bệnh gồm:3.1 Điều trị bảo tồnĐiều trị bảo tồn được chỉ định cho các trường hợp chưa xảy ra tình trạng vỡ sập chỏm xương đùi. Các phương pháp điều trị gồm:Điều trị nội khoa cho các trường hợp chưa có triệu chứng lâm sàng và tổn thương xương không quá 15% hoặc những người bệnh không thể phẫu thuật. Các bước điều trị nội khoa gồm: Giảm chịu lực lên chỏm xương đùi (đi nạng); loại bỏ sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh (bỏ rượu bia, chất kích thích, đổi loại thuốc khác thay cho thuốc steroid,...); kết hợp sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm, tập vật lý trị liệu, dùng thuốc tùy theo bệnh lý nền của người bệnh; khám và điều trị các bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, bệnh nội tiết,...;Phẫu thuật bảo tồn khớp háng được chỉ định nếu điều trị nội khoa không làm giảm triệu chứng và tình trạng tổn thương vẫn tiến triển. Mục đích của phương pháp này là bảo vệ toàn vẹn chỏm xương đùi và làm ngưng quá trình thoái hóa khớp háng. Các phương pháp phẫu thuật bảo tồn khớp háng thường được chỉ định gồm: Khoan giảm áp lực trong lòng chỏm xương đùi và tái tạo mạch máu mới (chỉ định trong trường hợp sớm, chưa có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng tổn thương xương dưới 30%); ghép xương cứng (chỉ định tương tự phẫu thuật khoan giảm áp, điều trị cho bệnh nhân dưới 40 tuổi); cắt xương chỉnh trục ở vùng mấu chuyển xương đùi (mục đích là chuyển vị trí chịu trọng lực lên vùng xương lành của chỏm xương đùi, chỉ định cho những tổn thương nhỏ, áp dụng cho bệnh nhân dưới 40 tuổi).3.2 Điều trị phẫu thuật thay khớp háng. Phẫu thuật thay khớp háng được bác sĩ chỉ định cho những trường hợp đã bị vỡ sập chỏm xương đùi và không có hiệu quả khi điều trị bằng các kỹ thuật khác. 2 lựa chọn phẫu thuật được sử dụng là:Thay bề mặt chỏm xương đùi và thay khớp háng bán phần: Ít được sử dụng bởi thời gian tác dụng ngắn, nhanh phải thay lại;Thay khớp háng toàn bộ: Chỉ định cho bệnh nhân trên 50 tuổi hoặc bất kỳ tuổi nào nếu có tổn thương ổ cối hoặc bị thoái hóa khớp háng. Hoại tử chỏm xương đùi có thể điều trị bằng cách thay khớp háng 4. Biện pháp phòng ngừa hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi Thủ phạm chủ yếu gây tình trạng hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi là do sử dụng quá nhiều chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, thuốc lào,... Các yếu tố này dẫn tới viêm mạn tính và gây tắc các mao mạch (mạch máu nhỏ) nuôi dưỡng chỏm xương đùi, khiến các tế bào xương sụn vùng chỏm bị thiếu máu, hoại tử dần. Bệnh tiến triển ngày càng nặng có thể dẫn đến gãy xương dưới sụn và gây xẹp chỏm xương đùi.Vì vậy, các chuyên gia khuyến nghị mỗi người cần thiết lập cho mình một chế độ sinh hoạt lành mạnh, đặc biệt là tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá, thuốc lào,... Đồng thời, bệnh nhân mắc các bệnh liên quan tới hoại tử chỏm xương đùi cũng cần phối hợp với bác sĩ để điều trị hiệu quả những bệnh lý này. Khi có biểu hiện đau khớp háng, đau khớp gối dai dẳng mà không tìm ra nguyên nhân tổn thương,... thì người bệnh nên đi khám ngay.Điều trị sớm hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi ở giai đoạn cấu trúc của chỏm xương còn nguyên vẹn là rất lý tưởng. Bởi vậy, khi có dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh, người bệnh nên đi khám và phối hợp với mọi chỉ định điều trị của bác sĩ.
vinmec
1,178
Có nên dùng thuốc bổ cho người già suy nhược cơ thể? Mệt mỏi suy nhược cơ thể không phải là tình trạng sức khoẻ chỉ xảy ra ở độ tuổi trung niên mà còn gặp cả ở người cao tuổi và trẻ em. Để điều trị chứng suy nhược cơ thể ở người già, ngoài việc tìm nguyên nhân để dùng thuốc điều trị, người bệnh cần phải có chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý. Vậy người già suy nhược cơ thể nên ăn gì và có nên sử dụng thuốc bổ cho người già suy nhược cơ thể không? 1. Mệt mỏi suy nhược cơ thể ở người cao tuổi Càng có tuổi, cơ thể càng gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là các bệnh lý toàn thân. Hơn nữa, việc điều trị bệnh ở những người cao tuổi cũng gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những vấn đề nan giải thường gặp ở người cao tuổi là tình trạng suy nhược cơ thể. Sự suy nhược này xảy ra có thể do sự thoái hóa của hầu hết các cơ quan dẫn đến sự suy giảm chức năng, suy giảm hệ miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh lý và giảm sút trí nhớ. Việc mắc các bệnh lý mạn tính lâu ngày cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng mệt mỏi suy nhược cơ thể ở người già.Một số dấu hiệu cảnh bảo tình trạng suy nhược cơ thể ở người cao tuổi dễ nhận biết đó là:Người luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn uống kém, ăn không ngon miệng, sụt cân nhanh không có lý do và không liên quan đến bệnh lý thực thể nào.Thường xuyên bị hoa mắt chóng mặt, hay đau đầu, có thể đau cả đầu hoặc từng vùng tùy theo từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.Chân tay tê bì, dễ bị chuột rút, giảm sự linh hoạt và khả năng tập trung giảm.Thay đổi trạng thái cảm xúc, dễ xúc động, dễ căng thẳng, hay cáu gắt, dễ bị cảm giác tủi thân và thường xuyên lo lắng, bồn chồn không yên. 2. Có nên dùng thuốc bổ cho người già suy nhược cơ thể? Hiện nay, tình trạng suy nhược cơ thể ở người cao tuổi xảy ra ngày càng nhiều nên họ thường có xu hướng tìm hiểu các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ tăng cường đề kháng và hỗ trợ sức khỏe. Câu hỏi đặt ra là liệu thực phẩm chức năng hay các loại thuốc bổ cho người già suy nhược cơ thể có thực sự hiệu quả và an toàn không?Trên thực tế, hiệu quả của các loại thuốc bổ hỗ trợ này đều đã được ghi nhận. Tuy nhiên, đây chỉ là các dòng sản phẩm hỗ trợ, không phải sản phẩm thuốc đặc trị, nếu lạm dụng hoặc sử dụng không đúng cách cũng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Việc sử dụng thuốc bổ hay thực phẩm chức năng như thế nào cần phải có sự chỉ định hướng dẫn từ các bác sĩ và những chuyên gia có chuyên môn. 3. Người già suy nhược cơ thể nên ăn gì? Đối với người cao tuổi, việc điều trị bệnh cũng như phục hồi sức khỏe là một vấn đề nan giải, cần sự kiên trì và tuân thủ đúng chỉ định nên đòi hỏi có sự cố gắng của rất nhiều người bao gồm cả nhân viên y tế, bản thân người bệnh và những người thân trong gia đình. Ngoài việc thăm khám đúng kỳ để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời, giữ tâm lý vui vẻ thoải mái trong quá trình điều trị, người bệnh cũng cần phải xây dựng cho mình một chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học và đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể.Để trả lời cho câu hỏi người già suy nhược cơ thể nên ăn gì, một số chuyên gia dinh dưỡng nói rằng, một chế độ dinh dưỡng tốt sẽ giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi bệnh, giúp người cao tuổi nhanh chóng vượt qua đột quỵ cũng như các bệnh lý khác. Một số thực phẩm nên bổ sung cho người già bị suy nhược cơ thể như:Bổ sung nhiều trái cây và rau củ quả để tăng cường vitamin và chất xơ cho cơ thể, đặc biệt các loại rau xanh, đỏ, tím vàng đậm, vì trong các loại thực phẩm này chứa tương đối nhiều chất dinh dưỡng cần thiết với hàm lượng cao.Nên ăn nhiều loại thịt trắng như thịt lợn, các loại gia cầm hay các loại cá có nhiều omega 3.Các loại hạt đậu, vì chúng có chứa nhiều protein, các loại hạt khô hay dầu chiết xuất từ thực vật cũng rất tốt cho người già, nhất là với sức khỏe tim mạch.Người già có thể sử dụng các loại sữa bổ sung canxi và omega-3, DHA.Uống nhiều nước, tối thiểu 2 lít/ngày.Những thực phẩm người cao tuổi không nên sử dụng:Hạn chế ăn thịt đỏ.Hạn chế dùng đồ ngọt, các loại bánh quy, những thực phẩm đóng gói hay đồ ăn nhanh có chứa nhiều chất bảo quản.Hạn chế ăn mỡ động vật và các loại bơ thực vật, vì chúng có thể sẽ làm tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể, tăng nguy cơ xơ vữa mạch vành và nhồi máu cơ tim.Không nên ăn mặn, đặc biệt ở những người bị cao huyết áp.Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia thuốc lá vì sẽ làm tăng tiến triển nặng hơn của các bệnh lý nền.Để có hiệu quả, khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người già bị mệt mỏi suy nhược cơ thể cần lưu ý một số điều sau:Khi chế biến thức ăn cần nấu mềm, chín kỹ để tăng hấp thụ, dễ tiêu hóa mà không ảnh hưởng đến dạ dày và sức khỏe răng miệng.Thực đơn cần phong phú, đủ chất dinh dưỡng cần thiết.Người già cần được ăn mỗi ngày đủ 3 bữa chính, có thể bổ sung thêm bữa phụ. Bữa phụ có thể cho người già dùng các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như sữa, hoa quả...Không nên bỏ bữa, vì có thể gây thiếu dinh dưỡng dẫn đến suy kiệt.Như đã nói ở trên, đối với người già, củng cố tâm lý khi điều trị là điều cần thiết. Khuyến khích người thân và bạn bè ăn uống sinh hoạt cùng người bệnh để tạo cảm giác vui vẻ, thân thiện giúp người bệnh ăn uống ngon miệng hơn.Tập luyện thể dục thể thao đều đặn song song với một chế độ ăn khoa học, đồng thời kết hợp với chăm sóc cải thiện chất lượng giấc ngủ.Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi là một trong những vấn đề đã và đang được rất nhiều người quan tâm. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người thân, hãy liên hệ với chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn và hướng dẫn những phương pháp chăm sóc giúp nâng cao sức khỏe cho gia đình.
vinmec
1,217
Công dụng thuốc Ossomaxe tab Thuốc Ossomaxe Tab có thành phần là Axit Alendronic 70mg và các tá dược vừa đủ 1 viên nén. Ossmaxe Tab có tác dụng giảm quá trình hủy xương, giúp hạn chế nguy cơ loãng xương ở những người có nguy cơ cao. 1. Thuốc Ossomaxe Tab là thuốc gì? Tác dụng của Axit Alendronate trong thuốc là một Bisphosphonat có tác dụng ngăn cản quá trình tiêu xương đặc hiệu qua trung gian xương tái hấp thu, giúp ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào mà không làm ảnh hưởng đến sự khoáng hóa xương ở liều điều trị.Thuốc Alendronate khi vào cơ thể sẽ gây ra tích tụ, lắng đọng ở những vị trí tiêu xương và giúp ngăn cản quá trình hủy xương. Do đó làm tăng khối lượng xương và tăng mật độ chất khoáng ở xương, hỗ trợ điều trị và dự phòng loãng xương, viêm xương biến dạng. Mặc dù thuốc có tác dụng ức chế quá trình hủy xương, nhưng nó không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo xương.Các nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện cho thấy khi điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương ở cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu ở các phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (sau khi đã được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình thời kỳ trước mãn kinh), khi tiến hành điều trị bằng alendronat có tác dụng làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc và mật độ chất khoáng ở xương cũng thấy tăng rõ rệt sau 3 tháng điều trị bằng alendronate. 2. Công dụng của thuốc Ossomaxe tab Thuốc Ossomaxe Tab có tác dụng ức chế hủy xương, do đó mà được dùng cho các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị và giúp dự phòng nguy cơ loãng xương cho những phụ nữ thời kỳ mãn kinh hoặc người phải thường xuyên dùng thuốc chống viêm có Corticosteroid.Điều trị giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh loãng xương như khối lượng xương giảm, gãy xương, gãy xương cổ tay, khớp háng, gãy đốt sống do sự nén đốt sống.Dự phòng loãng xương cho phụ nữ có nguy cơ loãng xương, giúp. Thuốc Ossomaxe Tab không được sử dụng cho những trường hợp sau:Quá mẫn cảm với hoạt chất Axit Alendronic hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Suy giảm chức năng thận khí có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 35 ml/phút.Trẻ em dưới 18 tuổi.Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong vòng ít nhất 30 phút.Canxi máu hạ.Các bất thường của thực quản, hay nhưng yếu tố khác làm chậm quá trình di chuyển của thuốc như chứng hẹp thực quản, đau thắt ở thực quản... 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Ossomaxe Tab 3.1. Cách sử dụng. Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Nên uống thuốc này với một cốc nước đầy nên nhiều hơn 200ml, ít nhất 30 phút trước khi ăn thức ăn hay đồ uống. Chỉ nên uống với nước lọc hoặc đun sôi để nguội.Nuốt toàn bộ viên thuốc, không được được nghiền nát hoặc nhai hay để tan trong miệng vì nó có nguy cơ gây loét hầu họng.Không uống trước khi đi ngủ và khi mới thức dậy vào buổi sáng.Không nên nằm ít nhất trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc. Mà cần ngồi thẳng, hoặc đứng thẳng.3.2. Liều dùng. Liều khuyến cáo là uống 1 viên/lần/tuần.Thuốc được sử dụng mỗi tuần 1 lần, do đó nếu như bạn quên uống một liều tham khảo ý kiến bác sĩ.Khi quá liều có thể xuất hiện một số triệu chứng sau: Hạ Canxi huyết; giảm Phosphat máu; đau bụng, ợ chua, viêm thực quản, loét thực quản, viêm dạ dày... Nếu không may bị quá liều, bạn cần đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ossomaxe Tab Trong quá trình dùng thuốc Ossomaxe Tab, thì bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt; đau bụng, chậm tiêu, loét thực quản, cảm giác khó nuốt, chướng bụng, trào ngược thực quản;...Tác dụng phụ ít phổ biến: Rối loạn phát triển; phát ban, ban đỏ; đau cơ, khó chịu; viêm ở mắt như viêm màng bồ đào, tầng sinh môn, màng cứng.Hiếm gặp: Hạ Canxi huyết; viêm thực quản, hẹp thực quản; loét hầu họng; tăng nhạy cảm với ánh sáng; hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc; U xương hàm, gãy xương đùi.Nếu bạn nhận thấy các tác dụng phụ trên hay các phản ứng khác nghĩ do dùng thuốc thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ossomaxe Tab Trước khi điều trị người bệnh cần báo với bác sĩ về các tình trạng bệnh lý mà bản thân gặp phải, tình trạng dị ứng chung.Trước khi bắt đầu dùng thuốc Alendronat, nên điều trị tình trạng hạ canxi huyết, cũng như những rối loạn khác ảnh hưởng đến chuyển hóa khoáng chất như sự thiếu hụt vitamin D hoặc suy tuyến cận giáp; Nồng độ canxi huyết thanh ở những đối tượng này cần phải được theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Nếu có dấu hiệu của hạ canxi máu cần ngừng dùng thuốc và điều trị ổn định mức canxi huyết.Đối với thai kỳ: Không có hoặc có với số lượng hạn chế nghiên cứu việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc này có độc tính sinh sản trên chuột như gây ra hội chứng khó thở liên quan đến hạ Canxi huyết. Tốt nhất không sử dụng thuốc.Phụ nữ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ những rủi ro đối với trẻ sơ sinh. Tốt nhất không sử dụng thuốc khi cho con bú. Thực hiện một chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng và tập luyện thể dục nếu được, để giúp hạn chế nguy cơ loãng xương. 6. Tương tác thuốc Thận trọng khi phối hợp thuốc Ossomaxe Tab với các thuốc sau:Thuốc giảm đau chống viêm không steroid(NSAIDs) do kích ứng đường tiêu hóa.Thuốc bổ sung Canxi, kháng acid: Điều này làm cản trở hấp thu Alendronat.Thuốc Ossomaxe Tab là một thuốc kê đơn, được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ giúp người bệnh có thể dự phòng nguy cơ loãng xương hay gãy xương bệnh lý.
vinmec
1,143
Tìm hiểu những công dụng của Omega 3 đối với cơ thể Bảo vệ cơ thể và tăng cường hoạt động của não bộ, tim mạch, mắt,... là một trong những công dụng của Omega 3 thường được mọi người nhắc đến. Tuy nhiên, để đạt kết quả tốt nhất, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng phù hợp nhằm tránh những hậu quả không mong muốn. 1. Omega 3 là gì và công dụng của Omega 3 đối với cơ thể Hiểu rõ về hợp chất Omega 3 và công dụng của nó sẽ giúp cho quá trình sử dụng đạt hiệu quả tốt nhất. Tìm hiểu về loại dưỡng chất Omega 3 Omega 3 là một trong những chất thuộc nhóm Axit béo gốc không no. Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia nhận định rằng, Axit béo không no có thể tồn tại ở một số dạng phổ biến như: Alpha Lipoic Acid (ALA); Eicosapentaenoic Acid (EPA); Docosahexaenoic Acid (DHA). Hiện nay, Omega 3 thường khá phổ biến và được nhiều người biết đến và truyền tai nhau về những công dụng nổi bật trong việc bảo vệ, nâng cao sức khỏe và sắc đẹp. Tuy nhiên cơ thể của mỗi chúng ta không thể tự sản sinh ra hàm lượng Omega 3. Do đó, cần chủ động bổ sung chúng thông qua thực đơn ăn uống hàng ngày hoặc viên uống theo chỉ định của bác sĩ để có thể cung cấp đủ lượng cần thiết cho cơ thể. Tùy theo từng độ tuổi lượng Omega 3 cần thiết cho cơ thể mỗi ngày sẽ có những mức quy định khác nhau: Đối với người trưởng thành là 5.000 mg/ngày. Đối với trẻ nhỏ là 50 đến 100mg/ngày. Ngoài ra, để phát huy tốt nhất nhất công dụng của Omega 3, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có được những chỉ định phù hợp nhất, đặc biệt là đối tượng mắc một số bệnh lý như: tim mạch, huyết áp, tiểu đường hoặc đang mang thai. Omega 3 và những lợi ích nổi bật về sức khỏe, sắc đẹp Công dụng nổi bật và được nhiều người biết đến khi nhắc đến Omega 3 đó là cải thiện thị lực và tăng cường phát triển não bộ. Ngoài ra, qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia dinh dưỡng còn nhận định rằng việc bổ sung đủ lượng Omega 3 cần thiết cho cơ thể mỗi ngày sẽ đem lại những công dụng nổi bật sau: Hạn chế quá trình sản sinh ra những tác nhân có hại gây nên các bệnh về tim mạch như: rối loạn nhịp tim, suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,... Giúp hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ngăn ngừa hình thành những mảng xơ vữa tại động mạch. Omega 3 được nhiều bác sĩ chỉ định sử dụng cho bệnh nhân huyết áp cao nhằm hỗ trợ ổn định chỉ số huyết áp. Omega 3 khi nạp vào cơ thể với lượng phù hợp còn có công dụng ngăn không cho những tiểu huyết cầu kết nối vào nhau, từ đó hạn chế hiệu quả tình trạng hình thành máu đông. Một trong những công dụng của Omega 3 được nhiều người quan tâm nhất hiện nay đó là ngăn ngừa ung thư hiệu quả. Quá trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người bổ sung đủ hàm lượng Omega 3 cho cơ thể sẽ giảm 55% nguy cơ bị ung thư ruột, ung thư vú và ung thư tiền tuyến liệt. Đối với người bị gan nhiễm mỡ, việc cung cấp đủ lượng Omega 3 cũng góp phần không nhỏ vào quá trình điều trị bệnh. Trong một số nghiên cứu gần đây về công dụng của Omega 3 còn cho thấy chúng có khả năng điều trị trầm cảm và viêm khớp một cách hiệu quả. Ngoài những công dụng của Omega 3 được nêu trên, loại chất này còn giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, đẹp da, ngăn ngừa mụn nhờ quá trình kiểm soát lượng dầu thừa của da, làm chậm quá trình lão hóa,... 2. Những loại thực phẩm giàu Omega 3 Những loại thực phẩm giàu Omega 3 được nhiều người chọn mua và chế biến trong khẩu phần ăn hàng ngày như: Cá là một trong các nguồn thực phẩm có chứa hàm lượng Omega 3 cao, đặc biệt là các loại cá béo như: cá hồi, cá ngừ, cá trích,... Dưỡng chất này thường được tìm thấy trong một số loại ngũ cốc và quả hạch như: quả óc chó, hạt bí ngô, hạt chia, ngũ cốc nguyên chất từ hạt,... Rau củ quả không chỉ là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc bổ sung Omega 3 cho cơ thể, tiêu biểu là: cải xoăn, súp lơ, rau bó xôi, rau bina,... Dầu được xem là nguồn cung cấp dồi dào Omega 3, đặc biệt là các loại dầu gan cá, dầu hạt lanh, dầu mù tạt, dầu óc chó,... Ngoài ra, nếu cơ thể bị thiếu hụt Omega 3 và cần bổ sung một lượng lớn phù hợp, có thể tham khảo ý kiến để sử dụng các dạng viên uống. Quá trình sử dụng cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng quá liều Omega 3 Với những công dụng nổi bật mà Omega 3 đem lại, không ít đối tượng đã không tìm hiểu và tự ý tiến hành sử dụng. Việc lạm dụng công dụng của Omega 3 có thể gây nên một số hậu quả như: Sử dụng quá mức lượng Omega 3 cho phép sẽ khiến cơ thể kích thích sản sinh ra Glucose gây tăng đường huyết. Do đó, những người bị tiểu đường cần cẩn trọng trong việc sử dụng Omega 3. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc lạm dụng Omega 3 trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng chảy máu cam và chảy máu nướu. Như đã đề cập, Omega 3 có công dụng làm giảm huyết áp cho bệnh nhân huyết áp cao. Do đó, với những người huyết áp thấp nên cẩn trọng trong việc sử dụng Omega 3 để tránh tình trạng bệnh chuyển biến phức tạp hơn. Một trong những biểu hiện cảnh báo việc sử dụng quá liều Omega 3 đó là triệu chứng tiêu chảy, khó tiêu và có thể kèm theo đầy hơi, nôn ói, mỏi mệt,... Những nhóm thực phẩm chứa Omega 3 thường sẽ kèm theo một hàm lượng lớn Vitamin A. Do đó, việc lạm dụng công dụng của Omega 3 có thể làm tăng lượng Vitamin A trong cơ thể, dẫn đến ngộ độc với những biểu hiện như: chóng mặt, hoa mắt, nôn ói, đau nhức khớp, da bị kích ứng,...
medlatec
1,131
Ðể bệnh đại tràng co thắt không còn là nỗi phiền muộn Viêm đại tràng co thắt (VĐTCT) là một bệnh không nguy hiểm nhưng luôn là nỗi phiền muộn ở người cao tuổi. Theo thống kê, có tới 20% người trưởng thành mắc hội chứng này, trong đó người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất. Đây là những rối loạn chức năng của ruột tái đi tái lại nhiều lần mà không tìm thấy các tổn thương bệnh lý ở ruột. Yếu tố nào gây bệnh? VĐTCT còn gọi bệnh đại tràng chức năng, viêm đại tràng mạn tính hoặc hội chứng ruột kích thích. Đây là một trong những bệnh tiêu hóa khá phổ biến, tại Mỹ, có tới 25% dân số mắc bệnh này; tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh vào khoảng từ 5 - 20, tỷ lệ nữ nhiều hơn 2 - 3 lần so với nam giới. Bệnh thường xuất hiện lần đầu tiên trước tuổi 45, sau đó trở thành mạn tính, kéo dài. Nguyên nhân gây bệnh đến nay vẫn chưa biết rõ. Tuy vậy, nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố liên quan tới rối loạn vận động của ruột, biểu hiện là đi ngoài phân lỏng (tăng nhu động ruột) hoặc rắn (giảm nhu động ruột) hoặc sền sệt kèm theo đau bụng quặn, nhất là lúc sáng sớm. Các biểu hiện này liên quan tới hệ thống thần kinh trung ương và hệ thần kinh ruột (thần kinh thực vật): sang chấn tâm lý (stress) hoặc do tác động của một số yếu tố ngoại lai như vi sinh vật, vệ sinh an toàn thực phẩm không tốt, môi trường sống ô nhiễm... , trong đó đau bụng là triệu chứng điển hình nhất. Có thể đau sau ăn, nhất là đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay, lạnh, rau sống, tiết canh, đặc biệt đau vào lúc sáng sớm nhưng đi đại tiện xong là hết cơn đau. Đau thường ở vùng bụng dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, trướng hơi, khó tiêu (dễ nhầm với đau dạ dày). Trường hợp mạn tính, nhiều khi vừa đi ngoài xong, vài phút sau đã xuất hiện cơn đau quặn bụng khác buồn đi ngoài tiếp. Đây là nỗi ám ảnh của hầu hết người cao tuổi bị VĐTCT nên họ thường ăn uống kiêng khem quá mức gây suy dinh dưỡng, thậm chí bị suy kiệt do thiếu nước và chất điện giải, thêm vào đó là nỗi buồn phiền lo lắng về bệnh tật, hay cáu gắt, nổi nóng, lúc nào cũng lo đến bệnh tật của mình. Ngoài ra, một số yếu tố cũng làm xuất hiện cơn đau là thần kinh căng thẳng (stress), uống rượu bia, ăn chua cay. Cho đến nay, chưa biết một cách chắc chắn nguyên nhân của bệnh VĐTCT, nhưng có một số yếu tố thuận lợi mà người ta nghĩ đến là do viêm đường ruột bởi ăn uống phải thức ăn không hợp vệ sinh (trong thức ăn có vi khuẩn thương hàn gây bệnh, vi khuẩn lỵ hoặc lỵ amíp), do rối loạn nhu động ruột hoặc do dùng quá nhiều kháng sinh đường ruột gây loạn khuẩn hoặc do rối loạn tâm thần, sang chấn tâm thần (stress). Có nhiều người bệnh khi được hỏi về các yếu tố có liên quan đến bệnh VĐTCT thì người bệnh cũng không thể nhớ được mình mắc bệnh vì nguyên nhân gì là chính. Làm gì để bệnh không còn là nỗi lo? Phòng bệnh tốt cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt ở chuyên khoa tiêu hóa để xác định nguyên nhân và điều trị dứt điểm ngay từ đầu, không để bệnh trở thành mạn tính. Vì chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho VĐTCT nên hầu hết dùng thuốc điều trị triệu chứng, tuy có thể không làm dứt hẳn triệu chứng nhưng sẽ cải thiện tốt hơn chất lượng cuộc sống của người bệnh. Sau một đợt điều trị, các triệu chứng lâm sàng có thể giảm hoặc mất đi một thời gian nhưng rất dễ tái phát. Với VĐTCT, người ta khuyên là không nên dùng kháng sinh để điều trị trừ khi có bội nhiễm vi khuẩn đường ruột. Bên cạnh đó, bác sĩ khám bệnh và điều trị cho người bệnh cần giải thích cho họ hiểu rõ về VĐTCT nhằm làm giảm sự lo lắng từ các triệu chứng của chính họ, hướng dẫn họ điều trị theo đơn và tư vấn những việc làm cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Điều quan trọng là thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm tốt từ khâu sản xuất, bảo quản đến khâu chế biến. Những loại thức ăn nào dễ gây VĐTCT thì cần tránh dùng hoặc dùng rất hạn chế. Không nên lạm dụng gia vị, rượu, bia, chua, cay trong các bữa ăn cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Không ăn các loại thực phẩm còn tươi, sống (rau sống, nem chua, nem chạo, tiết canh, gỏi cá... ). Những người bị táo bón thường xuyên, cần uống nhiều nước, ăn thêm chất xơ, rau quả tươi. Nên vận động cơ thể hàng ngày như tập thể dục dưỡng sinh, đi bộ, chơi cầu lông tùy theo sức và điều kiện của mình. Không nên kiêng khem quá mức sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng. Tinh thần luôn thoải mái, không nên quá lo lắng về bệnh của mình.
medlatec
925
Thiếu máu hồng cầu nhỏ và những ảnh hưởng không ngờ đến sức khỏe Thiếu máu hồng cầu nhỏ thường có những dấu hiệu gần giống với chứng thiếu máu thông thường. Tuy nhiên, các dấu hiệu của bệnh vì không rõ ràng nên khiến cho bệnh nhân chủ quan với tình trạng của mình. Vậy căn bệnh này có tác động như thế nào đối với cơ thể? Một vài thông tin mà bài viết cập nhật sau đây sẽ giúp bạn nhận diện căn bệnh này một cách cụ thể hơn. 1. Thiếu máu hồng cầu nhỏ là gì? Thiếu máu hồng cầu nhỏ với các tế bào hồng cầu có kích thước bé hơn thông thường. Khi mắc phải bệnh lý này, người bệnh còn có thể xuất hiện thêm hiện tượng bị giảm huyết sắc tố. Bệnh lý này sẽ xảy ra với đặc trưng là chỉ số MCV thấp hơn mức 83 μm3. Chứng bệnh thiếu máu hồng cầu sẽ làm giảm khả năng đưa oxy đi nuôi cơ thể của các tế bào hình cầu. Từ đó hình thành nên tình trạng các mô sẽ bị thiếu oxy. Người bệnh nếu muốn xác định chính xác tình trạng bệnh thiếu máu nhược sắc thì cần phải làm những xét nghiệm cần thiết. Cụ thể như: Nếu bệnh nhân bị thiếu máu vì không đủ sắt thì các loại xét nghiệm được áp dụng như đánh giá sắt huyết thanh giảm và xem xem mức độ giảm ra sao. Nếu bệnh xuất hiện là do Thalassemia thì người bệnh cần xét nghiệm để kiểm tra xem sắt huyết thanh có giảm hay không. Vì đối với một số tình trạng đặc biệt thì nồng độ sắt huyết thanh còn tăng cao hơn. Người bệnh cũng có thể được chỉ định áp dụng thêm di truyền phân tử để có thể đưa ra những phán đoán chính xác hơn về tình trạng bệnh hiện tại. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh Những người bị mắc thiếu máu hồng cầu nhỏ vào thời điểm ban đầu vẫn chưa thể xác định được tình trạng bệnh. Thậm chí, họ không thể biết cơ thể mình đang bị bệnh. Tuy nhiên, đến giai đoạn phát triển của bệnh, mọi người có thể xác định được thông ra một số dấu hiệu đặc biệt. Thế nhưng, để có được kết quả chính xác nhất thì người bệnh vẫn cần thực hiện những xét nghiệm chuyên khoa. Người bị bệnh có thể bị khó thở hoặc nhịp thở bỗng dưng tăng lên nhanh chóng. Bệnh nhân thường bị cáu gắt một cách vô lý. Thường xuyên bị chóng mặt. Màu da của bệnh nhân bị nhợt nhạt và khá xanh xao. Nhịp tim của người đang mắc phải căn bệnh này có thể tăng lên khá nhanh. Người bệnh thường rơi vào trạng thái mệt mỏi và thậm chí còn cảm thấy cơ thể không có đủ sức. Phần niêm mạc mắt trở nên nhợt nhạt hơn. Móng tay và móng chân mất đi sắc tố hồng. Móng tay của người bị bệnh có thể có hình thìa và rất dễ bị gãy. Nếu những dấu hiệu này xuất hiện và không tự khỏi trong 2 tuần thì mọi người nên đến bệnh viện để được chẩn đoán bệnh. Tốt nhất, bạn nên liên hệ với các bác sĩ ngay khi có thể nếu trong người xuất hiện một số dấu hiệu như chóng mặt hoặc bị khó thở nghiêm trọng. 3. Thiếu máu hồng cầu nhỏ xuất hiện do đâu? Theo kiểu chứng, nguyên nhân bạn mắc phải bệnh thiếu máu hồng cầu nhỏ là rất nhiều. Cụ thể: 3.1. Thiếu sắt Đây là một nguyên nhân vô cùng phổ biến đối với những bệnh nhân bị mắc chứng thiếu máu nhược sắc. Vấn đề thiếu sắt thường sẽ xảy ra đối với một số tình trạng cụ thể như: Phụ nữ đang mang thai, chế độ ăn không cung cấp đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là sắt), cơ thể không hấp thu được khoáng chất sắt vì một số căn bệnh như celiac hay bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori. Người bệnh cũng có thể bị mất máu mãn tính về tình trạng kéo dài của kinh nguyệt. Hoặc một số tình trạng là do bị xuất huyết đường tiêu hóa hay là bị viêm ruột. 3.2. Bệnh Thalassemia Căn bệnh này được nhận diện đặc trưng với tình trạng bị thiếu máu. Nguyên nhân của tình trạng này là do hiện tượng đột biến gen di truyền. Thalassemia sẽ gây nên những tác động không hề nhỏ đến quá trình sản xuất các huyết sắc tố ở bên trong cơ thể. 3.3. Bị viêm hoặc bị các căn bệnh mạn tính Một số tình trạng cơ thể bị viêm hoặc mắc phải một số căn bệnh mạn tính có khả năng ngăn chặn một số tế bào hồng cầu làm việc. Điều này vô tình ảnh hưởng đến những chức năng của tế bào hồng cầu ở bên trong cơ thể. Vào lúc này, quá trình hoạt động của các hồng cầu sẽ bị suy giảm quá trình hấp thu. Hoặc quá trình sử dụng các khoáng chất sắt cũng bị yếu dần. Một vài căn bệnh mạn tính khác như lao, HIV/AIDS, viêm nội tâm mạc còn tác động xấu đến thiếu máu hồng cầu nhỏ. Bên cạnh đó, một vài căn bệnh viêm nhiễm điển hình như viêm khớp dạng thấp, Crohn hay đái tháo đường cũng là nguyên nhân gây bệnh phổ biến. 3.4. Thiếu máu nguyên hồng cầu Một căn bệnh thường là do di truyền bẩm sinh. Hoặc bệnh cũng có thể xuất hiện do người bệnh bị nhiễm phải các loại gen đột biến. Thiếu máu nguyên hồng cầu xuất hiện với những bệnh nhân bị tủy xương do quá trình sản xuất ra những hồng cầu khỏe mạnh. Quá trình này không sản xuất các tế bào sắt với tiền thân là của hồng cầu ở trong ty thể. Nguyên nhân là vì sắt bị mắc lại ở trong ty thể. Bên cạnh đó, cơ thể cũng không kép hợp được với sắt để cho ra hemoglobin cần thiết để cho các tế bào có thể vận chuyển được oxy đến các tế bào khác. 3.5. Bị nhiễm độc chì Đây cũng là một nguyên nhân làm xuất hiện một số căn bệnh có liên quan đến máu. Người bị ngộ độc chì vì tiếp xúc nhiều với các loại sơn, xăng hoặc những loại vật liệu có nhiều chì thì cũng có thể bị thiếu máu nhược sắc. Tình trạng này phổ biến hơn ở những bệnh nhân nhỏ tuổi. 4. Cách phòng bệnh từ bữa ăn hàng ngày Thông thường, người bệnh bị thiếu máu hồng cầu nhỏ thường là vì thiếu sắt. Chính vì lẽ đó, nếu muốn phòng bệnh xuất hiện thì mọi người nên bổ sung thêm khoáng chất sắt với một định lượng theo khuyến nghị. Cụ thể, những phương pháp được áp dụng như sau: Bổ sung thêm các loại đồ ăn nhiều sắt: Bạn nên ưu tiên chọn các loại đồ ăn có chứa nhiều khoáng chất sắt ví dụ như các loại thịt đỏ, hải sản, trứng hoặc các loại rau xanh. Mọi người cũng nên bổ sung vào thực đơn các loại nước ép trái cây với hàm lượng vitamin C để cơ thể hấp thu sắt được tốt nhất. Bên cạnh đó, một số loại thực phẩm giàu vitamin B12 hay acid folic cũng nên được đưa vào chế độ ăn hàng ngày. Bạn cũng nên bổ sung thêm các viên uống sắt cho cơ thể. Những loại viên uống thường được khuyến khích sử dụng để tăng khả năng hấp thu sắt cho cơ thể. Đặc biệt là phụ nữ đang trong thai kỳ, việc bổ sung thêm sắt sẽ giúp cho thai nhi được lớn lên khỏe mạnh và phát triển toàn diện nhất. Tuy nhiên, khi sử dụng các loại viên uống thì bạn nên được bác sĩ tư vấn và chỉ định cho phù hợp nhất. Lưu ý: Một chế độ ăn lành mạnh cũng cần phải tránh xa một số loại đồ uống có tính kích thích ví dụ như trà, cà phê hoặc bia rượu,... Những loại đồ uống này sẽ gây nên những ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe của người bệnh.
medlatec
1,383
Công dụng thuốc Nofabri Thuốc Nofabri có thành phần chính là Paracetamol dạng tiêm, hàm lượng 150mg/ml. Thể tích trong mỗi ống thuốc là 2ml. Nofabri thường được dùng với công dụng giảm đau, hạ sốt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Nofabri. 1. Thuốc Nofabri có tác dụng gì? Thành phần của Nofabri là Paracetamol. Đây là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt thông qua quá trình ức chế prostaglandin sản sinh trong phản ứng đau và sốt của cơ thể người. Ngoài dạng thuốc đường uống thường gặp, Paracetamol cũng được bào chế ở dạng dung dịch tiêm như trong biệt dược Nofabri.Mỗi ống Nofabri chứa 300mg Paracetamol, thường được dùng với chỉ định giảm các cơn đau mức độ nhẹ đến trung bình và hạ thân nhiệt trong trường hợp sốt. Tuy nhiên chỉ định này chỉ có tác dụng làm thuyên giảm triệu chứng, không có khả năng điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh. Mặt khác, nếu bệnh nhân tự ý sử dụng để giảm đau, hạ sốt không rõ nguyên nhân sẽ góp phần làm che dấu triệu chứng và mức độ bệnh, khiến cho bệnh khó được phát hiện để điều trị kịp thời. Vì vậy, thuốc Nofabri chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Nofabri Thuốc Nofabri được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Liều dùng cho các độ tuổi được khuyến cáo như sau:Đối với người lớn: dùng 1 - 2 ống/lần x 4 - 6 lần/ngày nhưng tổng liều trong ngày không được vượt quá 4 gam.Đối với trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: dùng 1 ống/lần, cách 4 đến 6 giờ có thể tiêm nhắc lại nhưng tổng lần dùng trong ngày không quá 5 lần.Đối với trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 1⁄2 ống/lần, cách 4 đến 6 giờ tiêm nhắc lại, dùng không quá 5 lần/ngày.Trẻ dưới 2 tuổi: dùng 0,5 - 1ml/lần, nhắc lại sau 4 đến 6 giờ. Dùng không quá 5 lần/ngày.Thuốc Nofabri cần được pha loãng đến nồng độ 1mg/ml trước khi tiêm truyền. Các dung môi phù hợp để pha thuốc là natri clorid 0,9% và glucose 5%. Chỉ nên sử dụng thuốc trong vòng 1 giờ sau khi pha loãng. 3. Những thận trọng khi dùng Nofabri Thận trọng khi sử dụng Nofabri cho các đối tượng sau:Tiền sử thiếu máu;Thiếu hụt men G6PD;Suy gan;Người nghiện rượu, bia.Sử dụng Nofabri cho các đối tượng trên sẽ làm tăng độc tính hoặc tác dụng phụ của thuốc lên cơ thể, từ đó làm trầm trọng thêm các bệnh lý nền và sức khỏe của bệnh nhân.Tuy hoạt chất Paracetamol được xem là thuốc khá an toàn nhưng lưu ý chỉ sử dụng Nofabri cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết vì hiện tại chưa có nhiều dữ liệu về độ an toàn của thuốc trên đối tượng này.Một số thuốc khi sử dụng cùng lúc với Nofabri có thể gây ra tương tác bất lợi như: Coumarin, Phenothiazin, Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepine, Isoniazid. Do đó, bạn cần thông báo với bác sĩ nếu đang sử dụng một trong các thuốc kể trên trước khi tiếp nhận điều trị bằng Nofabri.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nofabri, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Nofabri là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
609
Chỉ là sinh con lần 4 thôi mà…. Tôi thuộc thế hệ cận kề 9x với khối  “tài sản” là 1 ông chồng và 3 thiên thần nhỏ. Và đây là lần thứ 4 tôi nằm trên bàn sinh với tâm lý của muôn vàn mẹ bầu đi đẻ. Với kiểu sinh“không giống ai” của vợ chồng tôi, 3 lần sinh – 3 bệnh viện khác nhau. Và lần này cả gia đình quyết định “vào cuộc” tìm bệnh viện tốt nhất để giúp tôi “an tâm” vì lần sinh mổ thứ 3 tôi đã trải qua một cuộc vượt cạn đau “tái tê”. Đã bao giờ bạn nghĩ sinh đẻ là một điều hạnh phúc chưa? Nếu là những ngày mới lấy chồng tôi dám chắc là có. Nhưng nếu đã có 2-3 nhóc tì dễ thương thì tôi nghĩ chắc bạn sẽ cảm thấy vừa đủ trọn vẹn. Nói vui vậy thôi chứ sinh nở không phải như các bộ phim Hàn quốc lãng mạn hay những bộ truyện ngôn tình đâu. Sinh đẻ cũng là một cuộc vượt cạn nhiều nỗi lo của tất cả những người phụ nữ. Nhưng chẳng hài hước nào bằng chuyện đi đẻ của tôi, lên bàn sinh mà chẳng sợ hãi hay bất an gì, trong khi phẫu thuật mà người cứ nhẹ tênh và khi nhìn thấy con yêu ra đời an toàn thì vui mừng đến “ra nước mắt” Nếu ai đó hỏi tôi tại sao sinh nhiều thế, tại sao liều thế hay có người vui tính hơn thì phán cho câu xanh rờn “dành cả thanh xuân để đẻ” thì tôi xin thưa là đẻ cũng là điều vô cùng tuyệt vời. Nhìn thấy con yêu ra đời trong sự “chắt chiu” tình cảm của cả gia đình tôi lại thấy mình thật may mắn.  Đó thiên chức kết nối những giá trị tình thân trong chính ngôi nhà nhỏ của mình. Đến ngày sinh, hai vợ chồng nhẹ tênh “dắt” nhau trong tâm thế chủ động vì lịch đã đặt với bác sĩ 1 tuần trước đó. Ông chồng tôi cũng nhàn nhã hơn khi không phải khệ nệ dìu bà đẻ hay tay xách nách mang. Tôi bước vào phòng mổ mà lòng vẫn băn khoăn “liệu có đau như ở bệnh viện trước không?” Lúc đó, một bác sĩ nước ngoài bước vào, bác chào hỏi lịch sự và rất thân thiện. Bác nắm tay tôi và cái nắm tay ấm làm tôi nhớ mãi. Trong khoảnh khắc ấy, tôi nghĩ nó quý giá hơn trăm bạc vàng. Bác sĩ hướng dẫn tôi nằm đúng tư thế, tiêm thuốc gây tê cho tôi. Tôi rất tỉnh táo và cảm nhận thật rõ từng thao tác của bác sĩ, đặc biệt là khi con yêu được lấy ra khỏi bụng. Nó giống như “giải phóng” một cái gì ra ngoài cơ thể. Nhưng cảm giác thân thuộc đã từng là da, là thịt không còn nữa. Khi em bé ra đời, bác sĩ cho hai mẹ con áp da mà lòng cứ lâng lâng khó diễn tả. Thằng nhóc sau hơn 9 tháng trời cũng chịu ra để bà mẹ đang nằm trên bàn mổ cũng sung sướng đến chảy cả nước mắt vì thấy con yêu khỏe mạnh, an toàn. Em bé được đưa đi gặp bố và đưa về phòng chăm sóc sau sinh, còn tôi thì được các bác sĩ tiếp tục hoàn thiện những khâu cuối cùng của quá trình vượt cạn. Những mũi khâu đều đều trên da thịt được cảm nhận rõ ràng nhưng không hề đau đớn. Tôi thiu thiu ngủ lịm đi từ bao giờ không hay. Không ai có thể tưởng tượng được lần sinh thứ 4 lại dễ dàng và ngọt ngào với tôi đến vậy. Đến bây giờ khi nhớ lại, tôi vẫn còn rưng rưng khóe mắt vì một hành trình rất tuyệt vời đã trải qua.
thucuc
659
Sau khi mổ nội soi nên ăn gì? Sau khi mổ nội soi nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Tùy vào loại bệnh cụ thể mà sau khi tiến hành mổ nội soi, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp. Đa phần sau phẫu thuật, người bệnh nên áp dụng chế độ dinh dưỡng sau. >> Có thể bạn quan tâm: Mổ nội soi ruột thừa có phải cắt chỉ không? Ăn nhiều chất đạm, đủ chất béo Dù mổ nội soi thì vết mổ sẽ rất nhỏ, thẩm mỹ cao nhưng để nhanh liền sẹo, người bệnh cần chú ý bổ sung chất đạm có trong thịt nạc, thịt gà, thịt bò, trứng gà, các loại hải sản… Sau mổ nội soi, người bệnh cần ăn nhiều thực phẩm giàu đạm, đủ chất béo Người bệnh có thể sử dụng sữa như sữa tươi, sữa chua, phô mai… để cung cấp thêm protein cho cơ thể. Người bệnh cũng cần đảm bảo đủ chất béo nhưng nên hạn chế chất béo động vật như lợn, gà, vịt… Tránh ăn nước béo có trong phở, bún; tránh ăn da gà, da vịt… Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất Nguồn dinh dưỡng này có nhiều trong các loại rau xanh và trái cây tươi giúp vết mổ mau lành. Đặc biệt, vitamin C có trong trái cây là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ giúp lành vết mổ và nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ nhiễm trùng sau mổ. Do đó sau khi mổ nội soi người bệnh nên ăn nhiều trái cây giàu vitamin C như cam, bưởi, chanh, dâu tây… Mổ nội soi xong người bệnh nên bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất Người bệnh cũng nên ăn các loại củ quả giàu vitamin A như cà rốt, đu đủ, khoai lang, bí ngô… giúp mau liền sẹo, lành vết mổ. Sau khi phẫu thuật mổ nội soi nên kiêng ăn gì Sau khi mổ, người bệnh nên hạn chế các thực phẩm ngọt như đường, kẹo… vì dễ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng vết mổ. Nên tránh các đồ uống có ga và rượu bia vì nó không tốt cho sức khỏe, giúp tình trạng bệnh lâu hồi phục. Sau khi mổ nội soi nên ăn gì đã được chúng tôi cung cấp trong bài viết trên. Hi vọng với những kiến thức bổ ích này, người bệnh sẽ có một chế độ ăn uống phù hợp nhằm cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Người bệnh cần mổ nội soi tại các bệnh viện uy tín để đạt hiệu quả cao sau điều trị Mổ nội soi là một phương pháp mổ hiện đại, ít gây đau đớn, vết mổ nhỏ, mau liền sẹo. Người bệnh cũng không phải mất nhiều thời gian nghỉ ngơi sau mổ. Tuy nhiên, để quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi, hiệu quả, người bệnh cần tới những bệnh viện có đủ trang thiết bị y tế và đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi. Có như vậy mới đem lại hiệu quả cao sau điều trị. Người bệnh cũng được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng về chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe. >> Bạn nên đọc: Mổ nội soi mấy ngày ra viện? Tại đây có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp tiến hành mổ nội soi tiêu hóa an toàn, hiệu quả, nhanh chóng cho người bệnh.
thucuc
605
Phòng khám Tai Mũi Họng 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội phòng khám Tai Mũi Họng 216 Trần Duy Hưng Cầu Giấy được nhiều người tin tưởng phòng khám Tai Mũi Họng 216 Trần Duy Hưng Cầu Giấy được nhiều người tin tưởng Các bác sĩ khám chữa nhẹ nhàng, cẩn thận. Hệ thống trang thiết bị, máy móc tân tiến giúp hình ảnh nội soi được sắc nét và chuẩn xác nhất. Hệ thống máy nội soi CCU 900 kết nối với máy vi tính, kinh khám tai, … hiện đại và được khử trùng cẩn thận. Các triệu chứng bệnh Tai Mũi Họng bạn nên đi khám sớm Khi có các dấu hiệu Tai Mũi Họng bạn nên đi khám tại phòng khám Tai Mũi Họng 216 Trần Duy Hưng sớm Khi có các dấu hiệu Tai Mũi Họng bạn nên đi khám tại phòng khám Tai Mũi Họng 216 Trần Duy Hưng sớm Khi các vi khuẩn xâm nhập và bắt đầu gây bệnh vì vậy cơ thể sẽ có các triệu chứng lạ. Khi thấy các dấu hiệu dưới đây, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám sớm. – Ho lâu ngày không khỏi. – Khó nuốt, họng đau. – Háo nước và khô miệng – Tai ù hoặc đau, nặng có thể khó khăn trong việc nghe. – Ăn không ngon. – Sút cân không rõ nguyên nhân. – Tuyến nước bọt viêm, sưng. – Khó thở. – Khô da. Các bệnh Tai Mũi Họng nếu được phát hiện và khám chữa sớm thì khả năng khỏi bệnh là rất cao. Bệnh để lâu sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh, đặc biệt làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng.
thucuc
294
Nguyên nhân gây xuất tinh sớm quan tâm của rất nhiều người Nguyên nhân gây xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm ảnh hưởng như thế nào đến nam giới? Xuất tinh sớm có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?… Đó là quan tâm của rất nhiều người. Xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm là hiện tượng xuất tinh trước khi dương vật tiến vào âm đạo, hoặc khi tiến vào âm đạo trong thời gian ngắn đã xuất tinh, khiến cho nữ giới không đạt được “cực khoái”, xuất tinh sớm trong khi giao hợp gây ra trở ngại cho việc quan hệ, tiêu chuẩn để đánh giá xuất tinh sớm nằm ở sự thỏa mãn của phụ nữ. Xuất tinh sớm do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân gây xuất tinh sớm Có nhiều nguyên nhân gây xuất tinh sớm, có thể kể đến các nguyên nhân hàng đầu, như: -Thủ dâm quá nhiều khiến cơ thể dần quen với kích thích nhanh mạnh vì thế rất dễ xuất tinh sớm. -Thời gian đầu mới quan hệ tình dục, nam giới “chưa làm quen” được nên rất dễ bị xuất tinh sớm. -Vấn đề tâm lý: Căng thẳng, stress, lo âu, sợ hãi… khiến nam giới không làm chủ được cảm xúc của bản thân dễ dẫn đến xuất tinh sớm. Để xử trí xuất tinh sớm cần tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. -Nguyên nhân bệnh lý, bao gồm các bệnh: Hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt… -Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá và các chất kích thích có hại khác. Để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh, nam giới cần được khám chuyên khoa. Căn cứ vào kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ ra chính xác nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp xử trí kịp thời. Xuất tinh sớm ảnh hưởng như thế nào đến nam giới? Xuất tinh sớm gây bất lợi trong việc sinh con của đàn ông. Nếu nam giới thường xuyên xuất tinh trước khi đưa được dương vật vào âm đạo thì việc thụ thai theo cách tự nhiên là rất thấp. Chứng xuất tinh sớm còn làm rạn nứt tình cảm vợ chồng, mang lại nhiều áp lực, dễ sinh ra trạng thái trầm cảm đối với đàn ông, làm người bệnh mất niềm tin vào cuộc sống, tiêu cực, nhụt trí thậm chí trở thành bệnh tâm lý.  
thucuc
406
Nguyên nhân gây vôi hóa gan Đôi khi trong quá trình chụp cắt lớp vi tính (CT scan) bác sĩ sẽ phát hiện thấy có các nốt canxi ở gan, tình trạng này còn được gọi là vôi hóa gan. Vậy nguyên nhân gây vôi hóa gan là gì? Có nhiều nguyên nhân gây vôi hóa gan nhưng trước hết cần phải xác định rõ đây không phải là bệnh mà biểu hiện của một tình trạng viêm nhiễm mãn tính và thường là lành tính.  Trong một số trường hợp thuốc có thể là nguyên nhân gây vôi hóa gan nếu cơ thể phản ứng tiêu cực với loại thuốc này. Có nhiều nguyên nhân gây vôi hóa gan nhưng trước hết cần phải xác định rõ đây không phải là bệnh mà biểu hiện của một tình trạng viêm nhiễm mãn tính và thường là lành tính. Các nốt vôi hóa (nốt canxi hóa) cũng có thể được tìm thấy trong quá trình mang thai trên siêu âm thai nhi. Nguyên nhân gây vôi hóa gan ở trẻ sơ sinh có thể là do nhiễm trùng xảy ra trong tử cung hoặc ngay sau khi sinh. Viêm ổ bụng có thể gây ra tình trạng gan vôi hóa ở trẻ sơ sinh do vỡ thành ruột trong khi sinh. Các cục máu đông hình thành trên gan làm tổn thương mô xung quanh cũng có thể gây vôi hóa. Một nguyên nhân gây vôi hóa gan khá phổ biến là uống rượu quá nhiều. Tình trạng này xảy ra khi gan cố gắng để tự phục hồi từ những thiệt hại do rượu. Kết quả là canxi tích tụ lắng đọng trên gan. Trong những trường hợp nặng và nghiêm trọng, vôi hóa có thể xảy ra cùng với xơ gan. Một nguyên nhân gây vôi hóa gan khá phổ biến là uống rượu quá nhiều. Rối loạn gan cũng có thể gây vôi hóa. U nang hay khối u trong gan là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tích tụ canxi trong gan. Một khối u lành tính hoặc u nang  có thể không có triệu chứng. Các  nốt vôi hóa có thể được phát hiện bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scan). Sinh thiết giúp xác định xem khối u có phải là ung thư hay không. Nếu khối u là lành tính, người bệnh có thể không cần  điều trị. Một khối u ác tính với vôi hóa ở gan cần phải điều trị, phẫu thuật cắt bỏ hoặc xạ trị có thể là một phương pháp điều trị cho vôi hóa ở gan gây ra bởi một khối u ác tính. Sau đó người bệnh có thể tiếp tục được điều trị bằng hóa trị.  
thucuc
462
5 cách bấm huyệt giảm đau bụng kinh hiệu quả tức thì Đau bụng kinh là nỗi sợ hãi của rất nhiều chị em khi đến ngày “rụng dâu”. Cơn đau liên tục và co thắt ở vùng bụng cùng với đau vùng thắt lưng khiến các chị em mệt mỏi và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Nếu bạn luôn bị “bà dì” hành hạ mỗi tháng thì hãy bỏ túi ngay 5 cách bấm huyệt giảm đau bụng kinh cho hiệu quả tức thì dưới đây. 1. Vì sao bấm huyệt lại có tác dụng giảm đau bụng kinh? Trong thời kỳ kinh nguyệt, cơ thể tiết ra hormone prostaglandin khiến tử cung co thắt liên tục và gây ra những cơn đau vùng bụng dưới. Tùy từng cơ địa mà cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội, xuất hiện trong khoảng 1 - 2 ngày đầu của chu kỳ. Ngoài đau bụng, các chị em còn có thể gặp tình trạng mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng thắt lưng, chóng mặt,… Trong Đông Y, đau bụng kinh xảy ra do mất điều hòa 2 mạch Nhâm và Xung dẫn đến tình trạng nhược hư, khí huyết không lưu thông. Xoa bóp, bấm huyệt là phương pháp giúp làm giảm đau bụng kinh hiệu quả và an toàn nhờ có tác dụng: Làm giãn các cơ, hỗ trợ quá trình lưu thông khí huyết, điều hòa sự cân bằng giữa 2 mạch Nhâm và Xung. Kích thích cơ thể sản xuất hormone endorphin giảm đau nội sinh theo tiết đoạn thần kinh. Bấm huyệt có khả năng điều phối hơi thở và tăng chức năng vốn có của cơ quan nội tạng để bảo vệ cơ thể. Thúc đẩy quá trình trao đổi chất và tăng cường vận chuyển oxy đến tử cung. 2. Cách bấm huyệt giảm đau bụng kinh hiệu quả Trên cơ thể có rất nhiều huyệt đạo tuy nhiên, tùy vào triệu chứng, mức độ đau mà vị trí bấm huyệt giảm đau bụng kinh sẽ khác nhau. Dưới đây là 5 cách bấm huyệt phổ biến và cơ bản cho hiệu quả giảm đau bụng kinh tức thì mà bạn có thể tham khảo. Huyệt Tam Nhãn Huyệt Tam Nhãn nằm ở đốt thứ 3 của ngón tay áp út (tính từ đầu ngón tay) tại điểm giữa và dưới đường chỉ tay giữa đốt 2 và 3. Để giảm đau bụng kinh, bạn nhấn ngón tay cái lên vị trí huyệt Tam Nhãn khoảng 3 - 5 phút rồi thả ra. Có thể thực hiện trên cả 2 bàn tay. Ngoài tác dụng giảm đau bụng kinh thì bấm huyệt Tam Nhãn còn có hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng của đau dạ dày và tình trạng đầy bụng, khó tiêu. Huyệt Huyết Hải Từ xương bánh chè, ở mặt trước và trong đầu gối, bạn đo lên 2 đốt ngón tay là vị trí huyệt Huyết Hải. Dùng ngón tay cái vừa ấn nhẹ vừa day theo chiều kinh đồng hồ khoảng 3 - 5 phút sau đó thả ra và thực hiện với cả 2 bên. Bấm huyệt Huyết Hải sẽ giúp quá trình lưu thông khí huyết thuận lợi nhờ chức năng của tỳ được cải thiện. Vì vậy cách bấm huyệt này có thể làm giảm các cơn đau bụng kinh, hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt. Huyệt Thái Xung Từ khe giữa ngón chân cái và ngón kế bên đo lên khoảng 1,5 đốt ngón tay là vị trí của huyệt Thái Xung. Dùng ngón tay ấn kết hợp day nhẹ huyệt từ 3 - 5 phút và thực hiện với cả 2 bên. Huyệt Tử Cung Giao điểm của đường dọc và đường ngang giữa 2 khớp ức và sườn số 4 ở vùng ngực là vị trí của huyệt Từ Cung. Để giảm đau bụng kinh và các triệu chứng như hen suyễn, nôn mửa, tức ngực, bạn thực hiện thao tác day ấn huyệt theo chiều kim đồng từ 3 - 5 phút. Huyệt Thập Thất Chùy Hạ Huyệt Thập Thất Chùy Hạ nằm ở chỗ lõm dưới gai thắt lưng số 5. Từ điểm cao nhất của mào chậu ngang ra sau lưng đến điểm chính giữa cột sống rồi đo xuống 2cm là vị trí của huyệt. Day ấn huyệt kết hợp với massage sẽ có tác dụng giảm đau bụng kinh tức thì. Ngoài ra, bấm huyệt Thập Thất Chùy Hạ còn cho hiệu quả trong việc hỗ trợ chữa đau lưng, đau thần kinh tọa. 3. Cách giảm đau bụng kinh tại nhà Ngoài phương pháp xoa bóp, bấm huyệt giảm đau bụng kinh thì bạn còn có thể áp dụng một số cách để giúp cơ thể dễ chịu hơn dưới đây. Chườm ấm: Sử dụng khăn ấm hoặc túi chườm chuyên dụng và đặt lên bụng dưới để giúp tăng cường quá trình lưu thông máu và giảm các cơn đau, khó chịu khi tử cung co bóp. Tắm nước ấm: Vào những ngày đèn đỏ, bạn nên tắm bằng nước ấm, hạn chế gội đầu, không tắm quá khuya và quá lâu. Nghỉ ngơi: Việc nghỉ ngơi, thư giãn kết hợp massage sẽ giúp cơ thể thoải mái, khí huyết lưu thông và cơn đau bụng kinh cũng trở nên dễ chịu hơn. Tập thể dục: Vận động cơ thể với những bộ môn thể thao nhẹ nhàng như yoga, ngồi thiền hoặc bài tập hít thở có thể giúp làm dịu các cơn đau bụng kinh trong ngày đèn đỏ. Thay đổi chế độ ăn uống: Tăng cường tiêu thụ thức ăn giàu magie, canxi và vitamin B, thức ăn mềm, dễ tiêu, hạn chế độ cay, nóng, chua, đồ ăn vặt, thức ăn nhanh. Một số loại thực phẩm có tác dụng hỗ trợ giảm đau bụng kinh như cà chua, thơm, nghệ, gừng, tỏi,… Uống nhiều nước: Cung cấp đủ nước cho cơ thể, bổ sung nước ép từ rau củ quả, hạn chế rượu, bia, thuốc lá, cà phê, nước ngọt, nước lạnh, nên uống nước ấm, trà gừng mật ong,… để giảm đau bụng. Sử dụng thuốc: Dùng thuốc chống co bóp tử cung như ibuprofen hoặc naproxen theo hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ. Khám sức khỏe: Nếu cơn đau bụng kinh dữ dội và kéo dài, kinh ra nhiều hoặc có các biểu hiện bất thường như màu đen, vón cục,… thì bạn cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và có biện pháp xử lý để đảm bảo các vấn đề về sức khỏe. Trên đây là cách bấm huyệt giảm đau bụng kinh cũng như một số biện pháp khác mà bạn có thể tham khảo. Đa số các trường hợp đau bụng kinh không gây ra những ảnh hưởng sức khỏe. Tuy nhiên, nếu cơn đau dữ dội hoặc bất thường thì bạn đến đi khám vì có thể gặp một số vấn đề như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung hay thậm chí là ung thư cổ tử cung.
medlatec
1,170
Người bị viêm amidan hốc mủ có nên cắt không? Viêm amidan hốc mủ với các triệu chứng ho, đau rát cổ họng, có cục mủ trắng ở amidan,... không những gây nên nhiều khó chịu cho người bệnh mà thậm chí có những trường hợp còn bị suy giảm sức khỏe. Chính vì thế, rất nhiều người băn khoăn viêm amidan hốc mủ có nên cắt không. Nếu bạn cũng đang rơi vào tình huống ấy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời. 1. Triệu chứng của bệnh viêm amidan hốc mủ Amidan là 2 khối to bằng đầu ngón tay cái, màu hồng, nằm ở hai bên của thành họng. Do nằm ở nơi giao lưu của đường ăn với đường thở cộng thêm bề mặt có các hốc nên nó rất dễ bị viêm nhiễm và khi đã viêm nhiễm lâu ngày, vi khuẩn ẩn náu trong các hốc amidan sẽ tạo thành các khối mủ vón cục như bã đậu. Người bị viêm amidan hốc mủ thường có triệu chứng: - Ho có đờm kéo dài. - Khàn tiếng. - Lưỡi bẩn hoặc chuyển sang màu trắng. - Đau rát họng. - Có thể sốt cao hoặc sốt nhẹ. - Thường xuyên có đờm ở trong cổ nhưng khó nuốt và khó khạc ra. - Hơi thở có mùi hôi. - Đôi khi hắt hơi, ho hoặc khạc ra các hạt nhỏ màu trắng xanh kích thước như hạt tấm với mùi rất hôi thối. 2. Khi bị viêm amidan hốc mủ có nên cắt không? 2.1. Có nên cắt amidan hốc mủ hay không? Viêm amidan hốc mủ có nên cắt không là mối bận tâm chung của đại đa số bệnh nhân mắc phải căn bệnh này. Có nhiều người do cảm thấy sự tái đi tái lại của bệnh rất phiền toái và mệt mỏi nên muốn cắt bỏ nó đi càng sớm càng tốt. Bản thân Amidan có vai trò giống như một phòng tuyến bảo vệ cho hệ thống miễn dịch của cơ thể và góp phần chống lại các tổn thương cho vòm họng cũng như hệ hô hấp. Rất nhiều người cho rằng khi nó bị viêm thường xuyên thì nên cắt bỏ đi nhưng đây là một quan niệm sai lầm. Không phải mọi trường hợp mắc phải bệnh lý này đều nên cắt bỏ amidan. Việc quyết định nên điều trị bằng phương pháp nào là phù hợp và hiệu quả cần phải do bác sĩ thăm khám và cân nhắc. Ở giai đoạn đầu, thường thì bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc. Viêm amidan hốc mủ có nên cắt không còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Chỉ định thực hiện cắt bỏ amidan chỉ nên diễn ra với các trường hợp: - Viêm amidan hốc mủ gây biến chứng: viêm tai giữa, áp xe quanh amidan, viêm xoang, viêm khớp, thấp tim, viêm cầu thận,... - Bệnh chuyển sang giai đoạn nặng khiến cho bệnh nhân khó nuốt, khó thở, giấc ngủ bị ảnh hưởng, phổi bị tắc nghẽn,... - Trong vòng 1 năm tái phát nhiều đợt viêm amidan hốc mủ (trên 5 lần). - Kích thước amidan quá to gây ra hiện tượng ngưng thở, ngủ ngáy, cản trở ăn uống, tái phát quá nhiều lần làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. - Nghi ngờ ác tính. - Viêm amidan hốc mủ kèm viêm hạch cổ. Như đã nói về vai trò của amidan ở trên, về vấn đề viêm amidan hốc mủ có nên cắt không tốt nhất người bệnh nên cân nhắc và có sự tư vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ chuyên khoa trước khi tự đưa ra quyết định của riêng mình. Thủ thuật cắt bỏ bộ phận này tốt nhất chỉ nên diễn ra với các trường hợp trên hoặc khi đã áp dụng các phương pháp điều trị khác nhưng không hiệu quả. Ngoài ra, người trên 45 tuổi cũng nên cân nhắc về thủ thuật này bởi dễ gặp biến chứng chảy nhiều máu vì xơ dính amidan. Những trường hợp bị bệnh tiểu đường; tim mạch; cao huyết áp; suy giảm hệ thống miễn dịch làm ảnh hưởng đến khả năng đề kháng, nhất là trẻ em cũng nên cân nhắc trước khi quyết định phẫu thuật. 2.2. Nên làm gì khi bị viêm amidan hốc mủ? Khi đã biết được viêm amidan hốc mủ có nên cắt không, người bệnh cũng nên tham khảo về phương pháp điều trị bệnh lý này. Thường thì với các trường hợp bị viêm amidan hốc mủ cấp tính, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên điều trị bảo tồn bằng thuốc uống kê đơn kết hợp với việc vệ sinh vùng họng và có chế độ ăn uống thích hợp. Những trường hợp bị viêm amidan hốc mủ tái phát thường xuyên, tùy vào mức độ bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp phẫu thuật phù hợp. Các thông tin về phương pháp điều trị cũng như các rủi ro có thể xảy ra sẽ được bác sĩ giải thích kỹ lưỡng để bệnh nhân dễ dàng đưa ra lựa chọn điều trị cho mình. Với những trường hợp thắc mắc viêm amidan hốc mủ có nên cắt không và đã được trả lời cụ thể là nên phẫu thuật thì sau khi phẫu thuật người bệnh cũng cần có một chế độ chăm sóc sức khỏe cẩn thận để mau chóng hồi phục và giảm thiểu nguy cơ tái phát. Để đạt được điều này, sau phẫu thuật, người bệnh cần lưu ý: - Luôn uống đủ mỗi ngày 1 - 2 lít nước để tránh khô họng. - Giữ cho môi trường sống đủ độ ẩm cần thiết để niêm mạc họng không bị khô khiến cho việc nuốt thức ăn và thở gặp khó khăn. - Mỗi ngày cần vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối ấm để sát khuẩn. - Nếu phải làm việc ở nơi ô nhiễm, cần dùng khẩu trang để tránh bụi. - Thời gian đầu sau khi phẫu thuật nên nằm ngủ nghiêng về một bên. - Tuyệt đối không khạc nhổ vì rất dễ bị chảy máu. - Nuốt nhiều để giảm khô họng và giảm ho. - Nấu đồ ăn dạng lỏng, dễ nuốt để vừa cải thiện triệu chứng đau họng, khó nuốt vừa giảm áp lực cho amidan. - Tránh nói to hay nói quá nhiều. - Chú ý rèn luyện thể dục thể thao đều đặn để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. - Dùng thuốc đúng như chỉ định của bác sĩ. - Đến tái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ kiểm tra, đánh giá khả năng hồi phục sau phẫu thuật. Nói tóm lại, muốn biết viêm amidan hốc mủ có nên cắt không, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai - mũi - họng thăm khám để có câu trả lời chính xác. Bản chất bệnh lý này không hề nghiêm trọng nếu được điều trị đúng hướng ngay từ đầu. Vì thế, mỗi người chúng ta ngay khi nhận thấy có dấu hiệu của bệnh nên thăm khám để được tư vấn hướng điều trị phù hợp.
medlatec
1,190
Vài điều về tiêm vắc xin ngừa thủy đậu bạn nên biết Bệnh thủy đậu là bệnh lành tính thường xuất hiện ở trẻ em. Ngoài biểu hiện mụn nước trên da thì thủy đậu còn gây biến chứng như nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, viêm não,... Đặc biệt, với những người đang mang thai mắc phải thì dễ gây cho thai nhi dị tật bẩm sinh hoặc sảy thai. Vì vậy, tiêm vắc xin ngừa thủy đậu là phương pháp phòng tránh hiệu quả nhất. 1. Tìm hiểu về bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu do virus Varicella gây ra. Bệnh thường lây lan với tốc độ chóng mặt, thường xuất hiện mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. Ở thời điểm phát bệnh, thường kèm theo một số triệu chứng khác như: sốt cao, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, có hạch sau tai, viêm họng,... Sau đó, sẽ cảm thấy ngứa rát và khó chịu ở vị trí có các nốt xuất hiện. Một số trường hợp bị nhiễm trùng thì dịch bên trong các nốt có màu trắng đục do chứa mủ. Sau hơn 1 tuần, các mụn nước tự vỡ ra và hồi phục dần. Đây là giai đoạn cần vệ sinh cẩn thận vì rất dễ bị nhiễm trùng gây nguy hiểm. Ngoài ra, thủy đậu còn có khả năng dẫn đến viêm não, viêm màng não, viêm phổi, viêm thận, viêm cầu thận cấp, viêm tai giữa, viêm thanh quản,... Ở những bà mẹ đang trong thời kỳ mang thai mà bị thủy đậu 5 ngày trước sinh hoặc 2 ngày sau sinh có khả năng cao sẽ lây bệnh cho thai nhi, khiến em bé bị dị tật hoặc tử vong. Đa số những người mắc phải thủy đậu là trẻ em. Bệnh tưởng chừng đơn giản nhưng không kiêng cữ, vệ sinh sạch sẽ và sử dụng thuốc đúng quy định thì dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Tiêm vắc xin ngừa thủy đậu chính là biện pháp phòng ngừa an toàn, hiệu quả nhất. 2. Có những loại vắc xin ngừa thủy đậu nào? Hiện nay có 2 loại vắc xin ngừa thủy đậu thường được sử dụng: + Vắc xin Varivax do Hoa Kỳ sản xuất. Được khuyến cáo tiêm 2 liều, mỗi liều cách nhau từ 4 - 8 tuần; + Vắc xin Varicella do Hàn Quốc sản xuất và chỉ nên tiêm 1 liều duy nhất. 3. Nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu theo lịch trình như thế nào? Tiêm vắc xin ngừa thủy đậu thường tuân theo lịch: + Tiêm 1 mũi khi trẻ được 12 đến 18 tháng tuổi; + Trẻ từ 19 tháng đến 13 tuổi mà chưa từng mắc thủy đậu thì tiêm 1 mũi; + Đối với trẻ trên 13 tuổi trở lên và người lớn chưa từng mắc thủy đậu thì nên tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau khoảng 4 - 8 tuần; + Với những phụ nữ có kế hoạch sinh con thì nên tiêm phòng trước sinh 3 tháng; + Nếu bản thân chưa từng mắc thủy đậu nhưng có tiếp xúc với người đang bệnh thì nên tiêm phòng ngay sau đó 3 ngày. 4. Một số lưu ý về tiêm vắc xin ngừa thủy đậu 4.1 Trường hợp nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu Tiêm vắc xin phòng tránh bệnh thủy đậu nên được thực hiện trong những trường hợp sau: + Những người chưa từng mắc thủy đậu hay có nguy cơ nhiễm cao vì tiếp xúc với người bệnh; + Người người mắc bệnh liên quan đến bạch cầu hoặc suy giảm hệ thống miễn dịch; + Những người làm trong ngành y tế thường xuyên tiếp xúc với những bệnh nhân bị thủy đậu; + Người bị hội chứng thận hư hoặc viêm phế quản nặng. 4.2 Trường hợp không nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu Mặc dù tiêm vắc xin là việc nên làm vì sức khỏe chính mình và để không lây nhiễm bệnh cho cộng đồng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau thì không nên tiêm: + Những người đang bị sốt, nổi ban, dị ứng; + Người bị bệnh liên quan đến tim mạch, gan, thận hay những bệnh về máu khác; + Người bị bệnh liên quan đến bạch cầu, đang điều trị bệnh và hệ thống miễn dịch bị ức chế do xạ trị; + Người suy giảm miễn dịch; + Có tiền sử phản ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin ngừa thủy đậu; + Đã tiêm chủng các loại vắc xin ngừa bệnh khác như: sởi, rubella, quai bị,... trong vòng 1 tháng thì chưa nên tiêm tiếp vắc xin ngừa thủy đậu. 4.3 Hiệu quả của vắc xin ngừa thủy đậu Sau khi tiêm vắc xin ngừa thủy đậu phải mất thời gian khoảng 1 - 2 tuần để phát huy tác dụng. Vì vậy trong thời gian này vẫn nên cẩn thận, tránh tiếp xúc với người bệnh. Đặc biệt đối với mùa dịch thì trẻ em nên được tiêm trước đó ít nhất 1 tháng. Thời gian miễn dịch có hiệu quả trong vòng 15 năm. Sau khoảng thời gian này thì nên tiêm mũi nhắc lại để phát huy tác dụng phòng ngừa. 4.4 Lưu ý sau khi tiêm vắc xin ngừa thủy đậu Sau khi tiêm vắc xin, cần lưu ý: + Không có thai trong vòng 3 tháng sau khi tiêm; + Sau 6 tuần kể từ khi tiêm thì nên tránh tiếp xúc với người bệnh; + Phụ nữ đang cho con bú nên cẩn thận khi tiêm vì virus có thể được bài tiết qua sữa mẹ; + Giữ gìn vệ sinh cẩn thận sau khi tiêm;
medlatec
940
Trái cây giúp làm giảm nguy cơ viêm xoang Ăn các loại trái cây giàu chất chống oxy hóa hoặc có tính chất chống viêm sẽ góp phần tăng cường hệ thống miễn dịch và hỗ trợ cơ thể chống lại nhiễm trùng. Với những người bị viêm xoang mạn tính, nên tránh xa  các loại thực phẩm như sữa, gluten, đường và thực phẩm chế biến sẵn. Virus, nấm hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng xoang hay còn gọi là viêm xoang. Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang Theo Pub Med Health, virus, nấm hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng xoang hay còn gọi là viêm xoang. Tăng cường chức năng miễn dịch thông qua chế độ dinh dưỡng tốt, bao gồm cả các loại trái cây và rau quả, có thể giúp cơ thể chống lại các chất lạ gây tắc nghẽn lỗ thông xoang dẫn tới nhiễm trùng. Trái cây giàu chất chống oxy hóa Các loại quả mọng như dâu tây, quả anh đào, việt quất,.. rất giàu chất chống oxy hóa giúp loại bỏ các gốc tự do gây thiệt hại cho cơ thể, dẫn tới nhiễm trùng và bệnh tật. Những loại trái cây có chứa chất chống oxy hóa và  flavonoid bao gồm quả việt quất, mâm xôi. Ngoài ra còn có kiwi, nho đỏ và quả nam việt quất. Ăn nhiều trái cây giàu chất chống oxy hóa nêu trên có thể loại bỏ các gốc tự do gây thiệt hại cho cơ thể, dẫn tới nhiễm trùng và bệnh tật. Trái cây có tính chất chống viêm Dứa chứa bromelain, một chất chống histamine tự nhiên và chất chống viêm, có thể giúp hóa lỏng chất nhầy tích tụ và giảm sưng khắp cơ thể, bao gồm cả viêm xoang mũi. Khi nhắc tới loại trái cây có khả năng chống viêm tuyệt vời, đứng đầu bảng là quả đu đủ và dứa. Đu đủ có chứa vitamin C và E cũng như papain, một loại enzyme hỗ trợ tiêu hóa protein và giảm viêm. Dứa chứa bromelain, một chất chống histamine tự nhiên và chất chống viêm, có thể giúp hóa lỏng chất nhầy tích tụ và giảm sưng khắp cơ thể, bao gồm cả viêm xoang mũi. Tránh xa những thức ăn dễ gây kích ứng Sữa, gluten, rượu, cà phê, đường, nước ngọt, bột mì trắng và thực phẩm chế biến sẵn có thể góp phần vào triệu chứng viêm xoang, tạo ra một môi trường hỗ trợ nhiễm trùng phát triển mạnh. Nhiều loại thực phẩm có thể làm tăng sản xuất chất nhầy, gây viêm và các phản ứng dị ứng. Sữa, gluten, rượu, cà phê, đường, nước ngọt, bột mì trắng và thực phẩm chế biến sẵn có thể góp phần vào triệu chứng viêm xoang, tạo ra một môi trường hỗ trợ nhiễm trùng phát triển mạnh. Giữ nước cho cơ thể bằng cách uống nhiều nước  để giữ cho màng nhầy luôn ẩm và loại bỏ các chất ngoại vi.
thucuc
503
Bác sĩ hướng dẫn các bậc cha mẹ cách chăm sóc khi trẻ bị sốt Trẻ em là nhóm đối tượng có hệ miễn dịch còn yếu nên rất dễ gặp phải một số vấn đề về sức khỏe, trong đó sốt là triệu chứng thường gặp. Rất nhiều nguyên nhân gây ra sốt như nhiễm virus, vi khuẩn, sốt sau tiêm, sốt mọc răng hay do nhiều bệnh lý khác. Dưới đây là những hướng dẫn dành cho các bậc phụ huynh về cách chăm sóc khi trẻ bị sốt để trẻ nhanh bình phục và phòng tránh biến chứng nguy hiểm. 1. Phải làm sao để xác định trẻ có sốt hay không? Để xác định trẻ có bị sốt hay không, mẹ cần phải sử dụng dụng cụ đo thân nhiệt tại nhà, có thể là nhiệt kế điện tử hoặc nhiệt kế thủy ngân. Đây là vật dụng rất hữu ích, không thể thiếu trong tủ thuốc của mỗi gia đình. Đối với trẻ nhỏ, mẹ nên sử dụng nhiệt kế điện tử vì loại nhiệt kế này sẽ cho kết quả nhanh hơn và rất dễ sử dụng. Nhiệt kế thủy ngân rất dễ vỡ và khi vỡ, thủy ngân có thể phóng thích ra ngoài gây nguy hiểm cho trẻ. Vị trí để đo thân nhiệt cho trẻ gồm có miệng, nách và hậu môn. Thông thường, thân nhiệt của con người sẽ dao động trong khoảng 36,1 đến 37,2 độ C. Tuy nhiên, thân nhiệt cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm đo trong ngày và tùy thuộc vào mức độ hoạt động. - Những trường hợp cần được hạ sốt là khi: + Kết quả đo nhiệt độ tại hậu môn là 38 độ C trở lên. + Kết quả đo nhiệt độ ở miệng là 37,8 độ C trở lên. + Kết quả đo nhiệt độ ở nách từ 37,2 độ C trở lên. Cha mẹ cần theo dõi và tìm nguyên nhân gây sốt để áp dụng cách hạ sốt phù hợp và hiệu quả cho trẻ. Không nên để trẻ sốt quá cao, sốt liên tục và sốt kéo dài để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ trong tương lai. Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây triệu chứng sốt ở trẻ: + Sốt do các bệnh lý nhiễm trùng chẳng hạn như viêm phổi, viêm đường hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng đường tiêu hóa, hoặc nghiêm trọng hơn có thể kể đến nhiễm trùng máu,… + Trẻ bị nhiễm một số loại ký sinh trùng (nhiễm sán, sốt rét,…) cũng có thể gây ra triệu chứng sốt. + Sốt do một số bệnh lý ác tính, bệnh lý tự miễn,… + Nhiều trường hợp sốt sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh, sốt do mọc răng,… Đây là phản ứng bình thường của cơ thể và tình trạng sốt do những nguyên nhân này thường không kéo dài. 2. Hướng dẫn cách chăm sóc khi trẻ bị sốt Khi trẻ gặp phải bất cứ một vấn đề gì về sức khỏe cũng khiến các bậc phụ huynh vô cùng lo lắng, đặc biệt là biểu hiện sốt. Dưới đây là một số hướng dẫn về cách chăm sóc khi trẻ bị sốt: - Sau khi đo thân nhiệt cho trẻ và xác định trẻ bị sốt, mẹ cần để trẻ ở trong phòng thoáng nhưng cần tránh gió lùa và tốt nhất hãy hạn chế số người xung quanh trẻ. - Tiếp đó, mẹ cần lưu ý về quần áo của trẻ. Lúc này, mẹ không để trẻ mặc quá nhiều quần áo, chỉ cần mặc một lớp áo mỏng và có chất liệu thấm hút tốt để cơ thể của trẻ dễ dàng thoát nhiệt hơn. - Mẹ dùng khăn ấm sạch để lau người cho trẻ, nhất là vùng hố nách và vùng bẹn, có thể chườm khăn lên trán cho trẻ,… - Mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước hơn để phòng tránh nguy cơ mất nước. - Trong trường hợp trẻ sốt cao, từ 38 độ C trở lên, mẹ có thể tham khảo bác sĩ về việc sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ. Loại thuốc hạ sốt thường dành cho trẻ là Paracetamol, liều dùng 10 đến 15 mg/cân nặng/lần. Có thể lặp lại sau 4 tiếng đối với những trường hợp không hết sốt. Mẹ lưu ý cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất. Không tự ý cho trẻ sử dụng thuốc quá nhiều hoặc dùng một số loại thuốc như aspirin, ibuprofen để tránh những tác dụng phụ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. - Về chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi bị sốt: Đây là lưu ý quan trọng trong vấn đề chăm sóc khi trẻ bị sốt. Đối với những trẻ bị sốt, cơ thể trẻ thường mệt mỏi, kèm theo cảm giác chán ăn. Vì thế, nên bổ sung cho trẻ những món dễ ăn mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng. Mẹ nên bổ sung cho trẻ một số loại cháo dễ ăn, thơm ngon và đảm bảo dinh dưỡng. Chẳng hạn như cháo thịt bò, cháo thịt lợn cho thê tía tô, cháo thịt gà, cháo đậu xanh, cháo bí đỏ, cháo ngũ cốc và một số loại súp, nước ép hoa quả,. . - Một số trường hợp sốt nguy hiểm mà các bậc phụ huynh không thể chủ quan và nên đưa con đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán, tìm nguyên nhân và kịp thời hạ sốt cho trẻ. Thậm chí, nếu quá chậm trễ, trẻ có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng: + Trẻ bị sốt quá cao và khó hạ, mặc dù đã áp dụng các phương pháp hạ sốt như lau người, sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ,… + Trẻ không chỉ bị sốt mà còn có thể kèm theo một số triệu chứng nguy hiểm khác như nôn, khó thở, lạnh tay chân, hay giật mình hoảng hốt,… + Trẻ sốt cao liên tục, có thể kéo dài đến hơn 2,3 ngày và tái sốt hơn 1 tuần. + Đối với các trường hợp trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi bị sốt cao, cha mẹ cũng cần đưa con đi viện càng sớm càng tốt.
medlatec
1,061
Các biến chứng do viêm ruột thừa gây nên Viêm ruột thừa là một bệnh khá phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh nếu không được phát hiện sớm để điều trị rất dễ gây những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. 1. Ruột thừa là gì? Ruột thừa là một thành phần bên trong cơ thể, dài từ 3 - 13cm. Ruột thừa do phần đầu của manh tràng bị thoái hóa, dính với phần đầu manh tràng của ruột già, cách phía dưới góc hồi manh tràng (góc tạo bởi manh tràng, hồi tràng của ruột non) khoảng 2 - 3cm. Ruột thừa có gốc nằm tại điểm hội tụ của 3 dải cơ dọc trên ruột già là điểm giữa của đoạn thẳng nối từ gai chậu trước trên và rốn (1/3 ngoài và 2/3 trong).Theo nghiên cứu cho thấy ruột thừa có vai trò nhất định, thậm chí rất quan trọng trong hệ tiêu hóa. Bởi vì, trong hệ thống ống tiêu hóa, có nhóm vi khuẩn có lợi sống cộng sinh và đóng vai trò thiết yếu trong quá trình lên men thức ăn, tổng hợp vitamin... và theo quan sát, nhận thấy rằng số lượng vi khuẩn này sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi.Như vậy, ruột thừa là nguồn dự trữ vi khuẩn có ích cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt, trong trường hợp tiêu chảy nặng và sử dụng kháng sinh, hệ tiêu hóa bị “thất thoát” một lượng lớn vi khuẩn có ích, sự “chi viện” từ ruột thừa là vô cùng cần thiết để lập lại hệ vi khuẩn đường ruột, tránh các vi khuẩn gây hại lợi dụng xâm nhập. Thành của ruột thừa chứa mô bạch huyết, là một phần của hệ miễn dịch sản sinh kháng thể. Ruột thừa là nguồn dự trữ vi khuẩn có ích cho hệ tiêu hóa 2. Viêm ruột thừa là gì? Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm do lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng bị tắc nghẽn. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng viêm ruột thừa là do lòng ruột thừa tích tụ quá nhiều chất nhầy hoặc do phân từ manh tràng đi vào ruột thừa.Sau một thời gian, chất nhầy và phân trở nên cứng, rắn và gây ra hiện tượng bít tắc lỗ thông gây viêm cấp. Phân cứng như đá nằm trong lòng ruột thừa người ta gọi là “sỏi phân” (phân có kích thước bằng hạt đậu, cứng và bị canxi hóa gây tắc nghẽn lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng).Viêm ruột thừa còn có thể do hiện tượng mô bạch huyết của ruột thừa bị phù và làm tắc nghẽn ruột thừa. Sau khi hiện tượng tắc nghẽn này xảy ra, các vi khuẩn bình thường cư trú trong lòng ruột thừa bắt đầu xâm lấn vào thành ruột thừa. Cơ thể lại đáp ứng với hiện tượng xâm lấn này bằng cách tấn công các vi khuẩn. Hiện tượng tấn công các vi khuẩn đó sẽ được gọi là viêm. Nhiều trường hợp viêm ruột thừa do giun ở đường ruột chui vào (giun kim, giun đũa...). Giun chui vào ruột thừa mang theo vô số vi khuẩn đường ruột và gây viêm cấp.Hiện tượng viêm ruột thừa cấp rất dễ lan rộng từ lòng đến thành ruột thừa và rất dễ bị vỡ (thủng ruột thừa). Nếu khi ruột thừa bị vỡ vi khuẩn sẽ nhanh chóng phát triển lan rộng gây nhiễm trùng cấp toàn ổ bụng trong đó đáng sợ nhất là viêm phúc mạc toàn bộ (màng bụng).Đa số các trường hợp viêm ruột thừa thường khu trú ở một vùng nhỏ xung quanh ruột thừa được gọi là áp xe quanh ruột thừa. Một số trường hợp khi bị bệnh viêm ruột thừa được sử dụng kháng sinh ngay từ đầu bởi nhiều lý do khác nhau (không biết là viêm ruột thừa, nghi ngờ nhưng chưa thể đến bệnh viện ngay được vì đường sá xa xôi, do chủ quan xem thường...) cho nên hiện tượng viêm chưa lan rộng vào ổ bụng hoặc bị vỡ nhưng được các cơ quan xung quanh bao bọc, nhất là phúc mạc có thể trở thành đám quánh ruột thừa, về sau đi khám bệnh mới phát hiện đã bị viêm ruột thừa và sẽ được xử trí đám quánh để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 3. Những biến chứng nguy hiểm Biến chứng thường hay gặp nhất là viêm phúc mạc toàn bộ do ruột thừa viêm và bị vỡ 3.1.Viêm phúc mạc toàn bộ Biến chứng thường hay gặp nhất là viêm phúc mạc toàn bộ do ruột thừa viêm và bị vỡ (thủng) chảy vào ổ bụng, người bệnh sẽ có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc (sốt cao, rét run, mạch nhanh, huyết áp tụt, bí trung đại tiện, chướng bụng do liệt ruột, phản ứng thành bụng rất điển hình (sờ vào vị trí nào của bụng cũng thấy đau). Đây là biến chứng nặng nhất do viêm ruột thừa gây nên nếu không phát hiện sớm và không được cấp cứu kịp thời tính mạng người bệnh sẽ bị đe dọa do nhiễm trùng nhiễm độc.Tại thời điểm trước 36 giờ kể từ khi các triệu chứng đầu tiên (đau bụng hố chậu phải, sốt nhẹ, buồn nôn, nôn...) xuất hiện thì nguy cơ thủng ruột thừa thấp nhất là 15%. Do đó, một khi được chẩn đoán là viêm ruột thừa nên phẫu thuật, tránh những trì hoãn không cần thiết. 3.2.Áp xe ruột thừa Nếu ruột thừa viêm và bị vỡ nhưng chưa tràn vào ổ bụng nhờ mạc nối và các quai ruột bao bọc xung quanh làm thành hàng rào khu trú vùng viêm không lan ra ổ bụng tạo thành khối áp xe ruột thừa. Lúc này người bệnh vẫn đau hố chậu phải và sốt cao hoặc rất cao. Khám hố chậu phải có một khối không di động mặt nhẵn ấn căng đau. Nếu xét nghiệm bạch cầu sẽ tăng cao. Trường hợp này không được xử trí đúng, áp xe có thể vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc giống như trường hợp vừa trình bày ở trên, sẽ đỡ nguy hiểm hơn nếu áp xe vỡ ra ngoài. 3.3.Đám quánh ruột thừa Nếu sức đề kháng tốt và sự kết dính của quai ruột và mạc treo tốt có thể trở thành đám quánh ruột thừa. Trường hợp này, biểu hiện lâm sàng sốt và đau có thể giảm và hố chậu phải sẽ xuất hiện một khối chắc, không di động, ấn đau nhẹ. Nếu xét nghiệm máu có thể thấy bạch cầu không tăng cao như lúc ban đầu, thậm chí bình thường. Đám quánh cũng có thể tiến triển theo hai hướng hoặc tan dần hoặc tạo thành áp xe ruột thừa. Đau ruột thừa ở bên nào? Triệu chứng và sự nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp tính
vinmec
1,180
Những giải pháp thay thế cho việc dùng thuốc để giảm đau sau sinh mổ Những bà mẹ trải qua sinh mổ thường bị đau nhiều hơn và thời gian hồi phục cũng lâu hơn so với những trường hợp sinh thường. Khi những cơn đau kéo đến, các sản phụ cũng không nên lạm dụng thuốc giảm đau để tránh bị ảnh hưởng bởi những tác dụng phụ. Dưới đây là một số giải pháp thay thế cho việc dùng thuốc để giảm đau sau sinh mổ. 1. Giải pháp thay thế cho việc dùng thuốc để giảm đau sau sinh mổ Nhờ vào tác dụng của thuốc gây mê, gây tê nên trong quá trình sinh mổ, sản phụ sẽ không thấy đau. Tuy nhiên, khi thuốc gây mê, gây tê đã hết tác dụng thì những cơn đau sẽ quay trở lại. Tùy vào cơ địa mỗi người, thời gian phục hồi sẽ khác nhau. Để giảm đau, không nhất thiết phải sử dụng thuốc kháng sinh, bạn có thể áp dụng một số cách như sau: Nghỉ ngơi hợp lý, khoa học Sau khi “vượt cạn”, dù sinh thường hay sinh mổ, người mẹ cũng đã bị hao tổn nhiều sức khỏe vì thế họ cần được nghỉ ngơi thật nhiều để nhanh chóng lấy lại sức. Đây cũng là cách giúp giảm đau tự nhiên rất hiệu quả. 24 giờ đầu tiên sau khi sinh, sản phụ chỉ nên nằm nghỉ, thư giãn, không nên vận động vì nếu vận động sẽ ảnh hưởng đến cơ bụng và gây đau. Mẹ nên hít thở sâu và tránh gồng cơ bụng dưới. Nên tập đi tiểu để tránh tình trạng bí tiểu sau sinh và cũng để giảm áp lực ở bàng quang. Nếu bàng quang đầy thì có thể làm tăng nguy cơ co thắt tử cung và làm tăng mức độ đau cho bệnh nhân. Nên ăn sau khi đã “xì hơi” được Trong vòng 6 giờ sau sinh mổ, mẹ chỉ nên uống nước hoặc ăn cháo loãng để dễ tiêu hóa. Đến khi cơ thể bắt đầu xảy ra tình trạng “xì hơi”, mới bắt đầu ăn đa dạng hơn nhưng không được ăn quá no vì lúc này dạ dày hoạt động còn rất yếu có thể gây ra tình trạng khó tiêu, táo bón và gây đau. Chính vì lý do này, ăn uống hợp lý, đúng cách, chỉ nên ăn khi đã đánh hơi được cũng là cách giảm đau rất hiệu quả. Vận động sớm Việc nghỉ ngơi có thể giúp giảm đau. Nhưng vận động sớm cũng có tác dụng giảm đau cho cơ thể sản phụ. Điều này được các chuyên gia giải thích như sau: Vận động sớm sau sinh giúp cơ thể người mẹ được lưu thông khí huyết và cũng là phương pháp hạn chế tình trạng hình thành máu đông và giúp giảm đau hiệu quả. Một số bài tập nhẹ nhàng có thể kể đến như tập ngồi, tập đi nhẹ nhàng hoặc chỉ là động tác buông 2 chân xuống giường. 2. Phương pháp chăm sóc sản phụ sau mổ Sau mổ, sản phụ cần được chăm sóc chu đáo, cẩn thận để nhanh hồi phục sức khỏe và phòng tránh biến chứng, nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Đối với vết mổ Trong thời gian đầu sau mổ, việc chăm sóc vết mổ rất quan trọng vì lúc này vết mổ chưa lành và nếu không cẩn thận, bạn có thể gây nhiễm trùng vết mổ, để lại những hậu quả vô cùng nguy hiểm. Khi vết mổ đã khô, bạn vẫn nên cẩn thận, giữ gìn vết mổ luôn sạch sẽ và khô ráo, có thể tắm nhưng không được ngâm mình trong bồn tắm, mỗi ngày cần vệ sinh vết mổ. Không nên nghe truyền miệng, bôi kháng sinh hoặc một số loại lá như trầu không, đắp tỏi lên vết mổ. Về chế độ dinh dưỡng Những giờ đầu, bệnh nhân nên uống nước hoặc ăn cháo loãng. Nếu đã đánh hơi được, người nhà cần bổ sung cho bệnh nhân một số thực phẩm giàu dinh dưỡng như thực phẩm chứa nhiều canxi, vitamin, nhiều đạm,… Tuy nhiên, sản phụ không nên ăn quá no và cần tránh những loại thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao chẳng hạn như các loại hải sản. Nên tránh ăn rau muống, thịt gà, lòng trắng trứng,… để làm giảm nguy cơ sẹo lồi. Cho con bú Việc cho con bú không chỉ giúp gắn kết tình mẫu tử thiêng liêng mà còn là một việc rất quan trọng để giúp bé tăng cường sức hễ miễn dịch cho trẻ và giúp tử cung của sản phụ nhanh chóng được hồi phục. Vì thế, bạn nên cho con bú càng sớm càng tốt. Những bất thường không được chủ quan sau mổ Sau sinh mổ, nếu cơ thể gặp phải những vấn đề sau, chị em cần được đi thăm khám càng sớm càng tốt, tránh chủ quan để xảy ra những biến chứng nguy hiểm: Sản dịch: Sản dịch thường sẽ được đẩy qua đường âm đạo cho dù bạn sinh thường hay sinh mổ. Trong những ngày đầu, sản dịch có thể màu đỏ và sau đó lượng sản dịch sẽ giảm dần và chuyển sang màu nâu, hoặc không màu. Chị em cần quan sát nếu sản dịch có màu bất thường hoặc có mùi hôi thì cần phải báo với bác sĩ ngay lập tức. Nếu là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng hậu sản, băng huyết thì sẽ rất nguy hiểm. Vết mổ sưng đỏ hoặc tiết dịch, chảy mủ: Bình thường, vết mổ sẽ ngày càng khô, nhưng nếu vết mổ có biểu hiện tiết dịch hoặc sưng đỏ thì rất có thể sản phụ đã bị nhiễm trùng vết mổ. Khi phát hiện tình trạng này cần phải báo với bác sĩ càng sớm càng tốt. Sau khi sinh, các bà mẹ cũng có rất nhiều thay đổi về cảm xúc, tâm lý thay đổi thất thường, dễ suy nghĩ tiêu cực. Chính vì thế, họ luôn cần sự động viên, an ủi từ những người thân trong gia đình. Chị em cùng nên chủ động chia sẻ những vấn đề của mình để được giải tỏa căng thẳng và hướng đến những suy nghĩ tích cực hơn. Hi vọng những thông tin về giải pháp thay thế cho việc dùng thuốc để giảm đau sau sinh mổ sẽ giúp các sản phụ biết cách chăm sóc tốt hơn cho bản thân, phòng tránh được những rủi ro về sức khỏe.
medlatec
1,098
Giải đáp nỗi lo: Bệnh ung thư gan có lây không? Bệnh ung thư gan có lây không là câu hỏi của rất nhiều người. Việc hiểu không đúng và đầy đủ về căn bệnh nguy hiểm này có thể dẫn đến nhiều ảnh hưởng đến bệnh nhân. Rất nhiều người nghĩ ung thư gan là căn bệnh lây lan qua quá trình tiếp xúc ăn uống, nói chuyện… nên thường tránh xa. Điều này khiến người bệnh không được động viên về tinh thần, gây bất lợi trong quá trình chữa trị.  1. Nguyên nhân hình thành bệnh ung thư gan Ung thư gan là căn bệnh ác tính gây ra bởi sự phát triển đột biến của tế bào ở trong gan. Bệnh phát triển âm thầm, khó phát hiện ở giai đoạn sớm và có tỷ lệ tử vong cao do đa số bệnh nhân đều phát hiện ở giai đoạn muộn Các nguyên nhân dẫn đến ung thư gan có thể kể đến là: – Bệnh nhân mắc viêm gan mạn tính do virus viêm gan B (HBV) hoặc virus viêm gan C (HCV) không được điều trị triệt để.  Viêm gan B làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư biểu mô tế bào gan, một dạng của ung thư gan nguyên phát lên đến 100 lần. Có khoảng 70% ung thư biểu mô tế bào gan ở Việt Nam là do virus HBV gây ra. Virus viêm gan C (HCV) là nguyên nhân gây ra khoảng 7% các trường hợp mắc ung thư gan nguyên phát tại Việt Nam  – Mắc xơ gan được hình thành do rượu, xơ gan do nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C, xơ gan do nhiễm sắt, có thể dẫn đến ung thư gan – Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan là: Người mắc tình trạng béo phì, người mắc gan nhiễm mỡ không do rượu, tiểu đường type 2, bệnh Wilson, bệnh Tyrosin huyết… – Một số nguyên nhân khác là do thói quen uống nhiều rượu bia quá nhiều, nhiễm độc tố aflatoxin, sử dụng thuốc tránh thai kéo dài,… Bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính có nguy cơ cao mắc ung thư gan 2. Giải đáp: Bệnh ung thư gan có gây lây nhiễm sang người khác không? 2.1 Bệnh ung thư gan có lây không – trường hợp nguyên nhân gây ung thư không do virus viêm gan Câu hỏi ung thư gan có lây không là mối quan tâm của rất nhiều người. Bạn nên hiểu đúng về bệnh để không xa lánh bệnh nhân, làm họ cảm thấy buồn, ảnh hưởng đến tâm lý trong quá trình điều trị. Ngoài ra hiểu đúng giúp bạn chăm sóc, hỗ trợ bệnh nhân điều trị mang lại kết quả tốt nhất. Ung thư gan là bệnh lý không lây qua đường tiếp xúc như ăn uống, nói chuyện, dùng chung bát đũa, cốc chén… giữa người mắc bệnh và người bình thường. Chính vì vậy việc ăn uống sinh hoạt riêng với người bệnh là hoàn toàn không cần thiết.  Đặc biệt đối với bệnh nhân mắc ung thư gan do đột biến gen, sự phát triển bất thường ở tế bào gan hoặc các bệnh và yếu tố không do virus viêm gan thì không có khả năng lây nhiễm.  2.2 Bệnh ung thư gan có lây không – trường hợp nguyên nhân do virus viêm gan Đối với bệnh nhân bị ung thư do tiến triển từ bệnh viêm gan do virus HBV, HCV có thể lây truyền từ người bệnh qua người khác thông qua đường truyền máu (truyền máu, sử dụng chung kim tiêm nhiễm bệnh), quan hệ tình dục không an toàn, lây từ mẹ sang con khi sinh nở. Trường hợp này ngay cả khi chưa hình thành ung thư mà chỉ đang mắc viêm gan B và viêm gan C thì đã có thể lây nhiễm thông qua các con đường kể trên. 3. Khả năng di truyền của ung thư gan cho các thế hệ nối tiếp  Ung thư gan xảy ra khi tế bào ung thư phát triển làm suy giảm chức năng gan. Theo nhiều nghiên cứu ung thư gan gần như không có khả năng di truyền. Có khoảng 10% trường hợp mắc ung thư gan liên quan đến yếu tố di truyền chung huyết thống. Căn bệnh này nếu xảy ra ở người trong độ tuổi trên 50 thì khả năng di truyền là rất thấp. Tuy nhiên bạn cũng không nên chủ quan vì nguy cơ bị ung thư gan ở những người có người thân mắc bệnh thường cao hơn người bình thường khỏe mạnh.  Ngoài ra, có thể nhiều người sẽ hiểu sai khả năng lây nhiễm từ mẹ sang con là do di truyền. Đây là khả năng năng lây nhiễm do virus gây bệnh chứ không phải do di truyền. 3. Lời khuyên phòng lây nhiễm và tránh mắc ung thư gan Ung thư gan không thể lây trực tiếp qua tiếp xúc bình thường giữa người bệnh với người lành. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lây nếu thông qua đường máu, quan hệ tình dục, sinh đẻ với điều kiện người mắc ung thư có virus viêm gan B và C. Do đó, nên có những phương pháp phòng tránh để làm giảm tối đa nguy cơ mắc các bệnh viêm gan siêu vi B, C và ung thư gan. 3.1 Tiêm phòng vắc xin viêm gan B theo khuyến cáo – Tiêm vắc xin viêm gan B là cách phòng tránh mắc viêm gan B hiệu quả nhất, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể, chống lại virus ngay cả khi đã phơi nhiễm, sinh sôi và phát triển trong cơ thể. – Viêm gan C hiện nay chưa có vắc xin phòng tránh, vì vậy để tránh mắc viêm gan siêu vi, bạn không nên sử dụng chung các đồ dính máu của người khác.  Tiêm phòng vắc xin viêm gan B để phòng tránh nguy cơ mắc viêm gan và ung thư gan 3.2 Điều trị triệt để virus viêm gan Khi mắc các bệnh viêm gan virus B và C ở giai đoạn cấp tính hay giai đoạn đầu của bệnh bạn cần điều trị bệnh triệt để loại bỏ virus ra khỏi cơ thể. Lý do là bởi khi bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính virus có thể theo bạn suốt đời, khó chữa khỏi và gây nguy cơ cao mắc ung thư gan. 3.3 Tầm soát sức khỏe định kỳ Bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần để có biện pháp cải thiện tình hình sức khỏe sớm. Đối với người (viêm gan, xơ gan) có nguy cơ mắc ung thư gan, nên tầm soát sàng lọc ung thư gan. Việc tầm soát phát hiện sớm dấu ấn ung thư, tế bào ung thư có ý nghĩa rất quan trọng, làm tăng khả năng điều trị triệt để. 3.4 Chế độ ăn uống, sinh hoạt – Bạn nên hạn chế uống rượu bia, việc sử dụng quá nhiều rượu bia sẽ khiến tình trạng gan bị suy giảm chức năng, dễ mắc nhiều bệnh lý. – Nên ăn các thực phẩm tươi, bổ dưỡng, tránh ăn các thực phẩm đã bị nấm mốc, là tác nhân gây ung thư gan nguyên phát. – Tích cực vận động thể chất, hoạt động thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng, đồng thời hỗ trợ quá trình đào thải chất độc ở gan diễn ra dễ dàng hơn. – Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục với người mắc bệnh. Bởi quan hệ không an toàn có thể gây chảy máu dễ lây nhiễm.
thucuc
1,314
Tại sao những người cố gắng bỏ thuốc lá lại tăng cân? Những người đang cố gắng bỏ hút thuốc nhận thấy cân nặng của mình gia tăng nhanh chóng, điều này thường do việc lựa chọn chế độ ăn nhiều calo và đường để thay thế cho việc sử dụng thuốc. Điều này có thể ảnh hưởng tới quá trình bỏ thuốc lá của một số người. 1. Nguyên nhân tăng cân khi bỏ thuốc Một điều mà nhiều người đã từng cai thuốc lá hoặc đang cố gắng bỏ thuốc nhận thấy là họ thường bị tăng cân. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng này:Các nhà nghiên cứu cho biết nhiều người tăng cân khi họ cố gắng bỏ hút thuốc là vì phần não thèm chất nicotine và cần nhiên liệu thay thế khi chất đó bị đào thải. Dẫn tới cảm giác thèm ăn mới có thể khiến mọi người chọn thực phẩm giàu carbohydrate và đường, gây tăng cân.Nhiều người nghĩ rằng việc ăn nhiều có thể khiến cho bản thân bớt cảm giác thèm thuốc lá hơn.Người bỏ thuốc ít vận động thể dục thể thao, cũng là một yếu tố dẫn tới tình trạng tăng cân khi cai thuốc.Một phần não chi phối cảm giác với hút thuốc và các chứng nghiện khác. Người ta thấy rằng có một mối liên quan tới phần não bộ đó làm ảnh hưởng tới sự thèm ăn khi bị căng thẳng. Từ đó khiến cho họ lựa chọn các thức ăn nhiều chất béo, hàm lượng carb cao hơn.Như vậy, thực chất việc tăng cân không phải do bạn cứ bỏ thuốc sẽ tăng cân. Mà nó liên quan tới việc bạn nạp một chế độ qua nhiều năng lượng, gây dư thừa năng lượng để bù đắp cho việc thiếu nicotine.Tuy nhiên, đừng vì việc mình tăng vài cân mà dừng quá trình bỏ thuốc. Bởi sự lợi ích của việc bỏ thuốc cao hơn rất nhiều so với chỉ tăng cân vài cân. Khi bạn chỉnh lại chế độ ăn uống cân bằng và hoạt động thể chất thì cân nặng có thể về mức bình thường. Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến một số người tăng cân khi bỏ thuốc 2. Làm sao để đối phó với việc tăng cân do cai thuốc lá? Tăng cân có thể là vấn đề đáng chú ý nhất khi cai thuốc. Tuy mông phải tất cả mọi người khi cai thuốc lá đều tăng cân. Trung bình bỏ thuốc có thể làm tăng khoảng 2kg, điều này có thể xảy ra trong thời gian ban đầu, sau đó khi điều chỉnh ổn định nó sẽ duy trì mức cân nặng tốt nhất, nếu bạn kiểm soát nó. Để hạn chế tình trạng này bạn có thể thực hiện một số biện pháp gồm:Hãy nhớ rằng việc thay đổi thói quen nghiện nicotin sang nghiện món ăn hay một thứ gì khác là điều không tốt. Cho nên đừng lấy việc ăn uống quá độ để lấp đầy khoảng trống khi thèm thuốc. Thay vào đó hãy lựa chọn thực phẩm và thực hiện chế độ ăn uống phù hợp.Chọn những thực phẩm có hàm lượng carb và chất béo thấp. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả ít ngọt để hạn chế năng lượng dư thừa.Chia nhỏ bữa ăn để giảm cảm giác thèm ăn, cố gắng ăn khoảng 6 bữa nhỏ và uống nhiều nước.Thường xuyên vận động một cách tích cực. Vừa tốt cho sức khỏe, giảm sự thèm ăn và khi vận động bạn sẽ tránh được căng thẳng mệt mỏi giảm cảm giác thèm thuốc.Nếu bạn lo lắng nhiều tới việc tăng cân, hay tìm một chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn một chế độ ăn phù hợp khi cai thuốc. Tránh việc tăng cân không kiểm soát.Cai thuốc lá là một điều không dễ dàng, bạn có thể rủ cùng một đội nhóm để tăng động lực và cần sự trợ giúp từ gia đình. Điều quan trọng đó là bạn luôn ghi nhớ lợi ích to lớn của cai thuốc trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch, đột quỵ, bệnh COPD...là những nguyên nhân gây giảm tuổi thọ.Mặc dù, tăng cân khi bỏ thuốc là vấn đề đáng lưu ý nhưng nó hoàn toàn có thể kiểm soát và hạn chế được. Mặt khác, nó không gây vấn đề nghiêm trọng nếu bạn nhận ra và đưa nó về mức bình thường so với việc hút thuốc lá.com
vinmec
759
Tổn thương Dieulafoy và xuất huyết tiêu hoá trên Tổn thương Dieulafoy là nguyên nhân hiếm gặp gây xuất huyết tiêu hóa. Triệu chứng thường gặp là xuất huyết tiêu hóa xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu báo trước, bệnh nhân đột ngột nôn ra máu, tiêu phân đen, mạch nhanh, hạ huyết áp nguy cơ đe dọa tính mạng. 1. Bệnh Dieulafoy là gì? Bệnh Dieulafoy là một bệnh lý tương đối hiếm gặp, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1884. Tuy nhiên vào năm 1898, bệnh mới được bác sĩ người Pháp Georges Dieulafoy mô tả một cách cụ thể và chính xác, từ đó bệnh Dieulafoy được lấy theo tên ông. Bệnh Dieulafoy đặc trưng bởi vỡ, chảy máu một động mạch bất thường dưới niêm mạc, là nguyên nhân hiếm gặp gây xuất huyết đường tiêu hóa.Hình ảnh thương tổn Dieulafoy là một động mạch nhỏ dưới niêm mạc bị giãn ra, không ổn định, ăn mòn niêm mạc đường tiêu hóa. Thông thường, các mạch máu của đường tiêu hóa sẽ trở nên nhỏ dần về kích thước ở ngoại vi. Tuy cũng ở vị trí ngoại vi, nhưng các thương tổn Dieulafoy duy trì khẩu kính từ 1-5mm, lớn gấp 10 lần so với kích thước tối đa bình thường của các mao mạch niêm mạc ở vị trí tương tự. Trên nội soi, hình ảnh thương tổn Dieulafoy là một ngòi mạch, không có loét xung quanh, có thể màu tím, hơi đỏ, xanh hoặc xám. Tổn thương thường kín đáo, khó phát hiện, có kích thước chiều ngang khoảng 10-15mm, cao khoảng 5-10 mm.Xuất huyết tiêu hóa do tổn thương Dieulafoy gặp ở nam giới nhiều gấp đôi so với nữ giới. Tuy có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng tổn thương Dieulafoy thường gặp ở người cao tuổi, người mắc các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, suy thận mạn, sử dụng thuốc kháng viêm giảm đau không steroid (NSAID), thuốc chống đông,... 2. Tổn thương Dieulafoy và xuất huyết tiêu hóa trên Tổn thương Dieulafoy là nguyên nhân hiếm gặp gây xuất huyết tiêu hóa trên, tần suất gặp từ 0,3 đến 6,7%. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu báo trước, bệnh nhân đột ngột nôn ra máu, tiêu phân đen, mạch nhanh, hạ huyết áp, nguy cơ đe dọa tính mạng. Phần lớn các trường hợp thương tổn Dieulafoy (75%) gặp ở vùng dạ dày gần, thường gặp 6 -10 cm tính từ vị trí tiếp giáp giữa thực quản và dạ dày, dọc theo bờ cong nhỏ. Các tổn thương Dieulafoy cũng được quan sát ở thực quản, hành tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng, đại trực tràng, ống hậu môn,...Do đa số các bệnh nhân đến cấp cứu với tình trạng xuất huyết ồ ạt nên xác định được tổn thương Dieulafoy khá khó khăn. Nội soi tiêu hóa lần đầu chỉ có thể phát hiện 60% các trường hợp, các trường hợp còn lại không phát hiện được do chảy máu ngắt quãng, tổn thương có kích thước nhỏ, nằm ở nếp gấp niêm mạc hoặc do máu chảy ồ ạt không tìm thấy tổn thương. Vì vậy cần thiết phải nội soi lặp lại nhiều lần. Bên cạnh đó, cần phân biệt tổn thương Dieulafoy với các tổn thương tương tự khác như u mạch máu, hội chứng Osler-Weber-Rendu, dị dạng động tĩnh mạch, tổn thương Mallory-Weiss,... Hình ảnh tổn thương Dieulafoy 3. Điều trị tổn thương Dieulafoy gây xuất huyết tiêu hóa trên Điều trị tổn thương Dieulafoy gây xuất huyết tiêu hóa cần thực hiện khẩn trương, cần kết hợp giữa điều trị hồi sức nội khoa đồng thời với cầm máu tại chỗ. Nội soi được ưu tiên thực hiện, tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định nội soi dạ dày, nội soi ruột non, nội soi đại tràng, DSA,...Khi phát hiện tổn thương Dieulafoy qua nội soi tiêu hoá, cần sử dụng một hoặc kết hợp nhiều thủ thuật để cầm máu qua nội soi. Có thể sử dụng các hình thức đốt điện cầm máu như:Laser quang đông không tiếp xúc (non contact laser photocoagulation)Nhiệt đông (heater probe)Nội soi kẹp bằng clip (endoscopic hemoclipping)Thắt bằng dây thun (band ligation)Khi tình trạng xuất huyết không thể khống chế được bằng các thủ thuật cầm máu qua nội soi, bác sĩ sẽ cân nhắc chuyển sang các phương án phẫu thuật cầm máu.Với bất cứ trường hợp chảy máu hoặc nghi ngờ chảy máu đường tiêu hóa đều nên được làm nội soi tiêu hóa trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nếu không có những chống chỉ định tuyệt đối.Chảy máu do Dieulafoy thường khó phát hiện trong lần soi đầu tiên, tuy nhiên với những Bác sĩ có kinh nghiệm, sau khi đã loại trừ những nguyên nhân chảy máu khác như loét, rách.. thì việc nghĩ đến Dieulafoy và chú ý tìm tổn thương cũng không phải là việc quá khó.Hệ thống bệnh viện Vimec có nhiều Bác sĩ giỏi, nội soi theo quy trình của Nhật Bản sẽ hạn chế rất nhiều bỏ sót tổn thương, trang thiết bị hiện đại, cập nhật thường xuyên kiến thức y khoa mới, tối ưu hóa việc thăm khám và điều trị cho từng bệnh nhân. Ngoài việc phục vụ tận tính chu đáo khi thăm khám và điều trị tại bệnh viện, Bác sĩ của bạn sẽ theo dõi và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình điều trị ngoại trú cho đến khi khỏi bệnh.
vinmec
943
Lợi ích của chạy ngắn là gì và hướng dẫn kỹ thuật chạy chuẩn Chạy ngắn là bộ môn thể thao được nhiều người lựa chọn nhưng không phải ai cũng hiểu rõ thực sự lợi ích của chạy ngắn là gì và kỹ thuật chạy sao mới đúng, hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những nội dung này. 1. Lợi ích của chạy ngắn là gì? 1.1. Như thế nào là chạy ngắn? Chạy ngắn (chạy cự ly ngắn, chạy nước rút) là hình thức chạy ngắn trong một khoảng thời gian giới hạn, người chạy cần dốc hết sức lực để tiếp cận đích trong thời gian ngắn nhất. Chạy ngắn là một trong các nội dung sớm nhất của bộ môn điền kinh. Không chỉ nâng cao thể lực, chạy ngắn còn tăng khả năng phối hợp vận động, sự khéo léo cho cơ thể, nhờ đó mà cơ thể trở nên săn chắc và phát triển toàn diện. 1.2. Lợi ích của chạy ngắn đối với sức khỏe Chạy ngắn là lựa chọn tập luyện của rất nhiều người. Vậy lợi ích của chạy ngắn là gì mà bộ môn này được ưa chuộng đến vậy? 1.2.1. Cải thiện sức khỏe thể lực Tập chạy ngắn đúng kỹ thuật mỗi ngày là cách giúp cơ thể sản sinh ra các loại hormone có lợi để chống lại bệnh tật, tăng lợi khuẩn đường ruột để giảm bệnh liên quan đến đường hô hấp. Duy trì tập chạy cự ly ngắn ngắn đều đặn hàng ngày sẽ giúp tăng sức khỏe cho hệ miễn dịch. 1.2.2. Rèn luyện khéo léo trong phối hợp vận động Bộ môn chạy ngắn khiến người chạy phải vận động tốc độ cao trong khoảng thời gian ngắn đã được giới hạn? Vậy trên phương diện này, lợi ích của chạy ngắn là gì? Khi muốn hoàn thành nhiệm vụ trong bộ môn chạy ngắn thì phải tập trung toàn bộ tâm trí và sức mạnh để điều khiển các cơ, khớp và đôi chân hoạt động dẻo dai, khéo léo. Kết thúc buổi chạy, kết quả thu được chính là khả năng tăng độ bền và kết hợp trí lực của cơ thể. 1.2.3. Thích nghi tốt trước môi trường cần đến sự nhanh nhẹn Như đã nói ở trên, bộ môn này yêu cầu người chạy cần tập trung và biết phối hợp khéo léo sức mạnh của các bộ phận trong cơ thể. Nhờ có việc tập luyện này mà con người rèn luyện được kỹ năng thích nghi trước môi trường đòi hỏi tốc độ và sự nhanh nhẹn. 1.2.4. Cải thiện chất lượng giấc ngủ và đời sống tinh thần Khoảng thời gian chạy ngắn cũng là lúc con người được giải tỏa mệt mỏi, căng thẳng, muộn phiền vì toàn bộ sự tập trung đều chỉ dành vào mục đích về đích. Mặt khác, quá trình chạy còn kích thích lưu thông máu não tốt hơn và giải phóng hormone Endorphin ra ngoài. Tất cả những điều này sẽ mang lại trạng thái tinh thần thoải mái, điều hòa cảm xúc và tạo ra cảm giác dễ chịu. Khi tinh thần được thư giãn và không còn bận tâm vào những căng thẳng, muộn phiền, lúc đó bạn sẽ có một giấc ngủ chất lượng. 1.2.5. Phòng ngừa tiểu đường Hiệp Hội Nghiên cứu tiểu đường Mỹ cho biết, chạy bộ thường xuyên có thể kiểm soát glucose máu hiệu quả nên phòng ngừa được bệnh tiểu đường do chế độ ăn uống không lành mạnh và mang lại nhiều lợi ích người tiểu đường di truyền. 1.2.6. Đốt cháy calo để giảm cân hiệu quả Lý giải về tác dụng của chạy ngắn là gì trên phương diện đốt cháy calo như sau: bằng việc chạy với cự ly ngắn sẽ đưa cơ thể vào trạng thái hoạt động với cường độ cao. Kết quả đạt được là quá trình trao đổi chất của cơ thể được tăng cường, lượng calo được đốt cháy tăng lên và mỡ thừa được loại bỏ. Đây chính là mục tiêu giảm cân an toàn để có được một thân hình săn chắc. 2. Hướng dẫn chạy ngắn đúng kỹ thuật Nếu đã hiểu được những lợi ích của chạy ngắn là gì thì chắc hẳn bạn sẽ càng quyết tâm thực hiện bộ môn này. Để đạt được những lợi ích đó, bạn cần chạy ngắn đúng kỹ thuật như sau: - Hít thở Trong quá trình chạy cần đảm bảo duy trì hít vào thở ra đều đặn để đảm bảo nhu cầu thải khí cacbonic và nạp oxy cho cơ thể. Thực tế cho thấy, các vận động viên khi chạy ngắn đã dùng phương thức thở bằng bụng để thúc đẩy tuần hoàn máu, nhờ đó mà tránh được tình trạng chóng mặt, khó thở khi chạy nước rút. - Xuất phát Khi xuất phát cần để chân thuận gần vạch chạy hơn, chân còn lại để sau và dồn toàn bộ trọng lượng cơ thể ra trước. - Chạy lao Giai đoạn chạy lao cần có những sải chân dài và nhanh. Đây chính là kỹ thuật cần thiết để tăng tốc. - Về đích Hai cánh tay đánh mạnh, thân ngả về trước, số bước chân tăng lên để đẩy nhanh tốc độ cho quá trình chạy nước rút về đích. Đến khi chỉ cách đích khoảng 15 - 20m thì người chạy cần dồn toàn bộ sức lực để duy trì tốc độ cao nhất, cố tăng độ ngả người về trước để đạp sau tốt hơn. Bài chạy chỉ hoàn thành khi một bộ phận của thân trên (trừ tay và đầu) chạm vạch đích. Vì thế, bước chạy cuối cùng cần gập thân trên về trước để dùng ngực đánh vào vào dây đích. Hoặc có một cách khác là kết hợp gập thân trên với xoay vai đồng thời để chạm 1 vai vào dây đích. Tuyệt đối không được nhảy về đích vì động tác này khiến cho tốc độ bị chậm lại. Sau khi về được đích cần tiếp tục chạy thêm vài bước để cơ thể được thăng bằng, không bị ngã. Nếu dừng đột ngột có thể khiến cơ thể gặp nguy hiểm. 3. Lưu ý khi chạy ngắn Muốn quá trình chạy ngắn đạt được những lợi ích sức khỏe như đã kể trên, ngoài việc nắm vững để thực hiện đúng kỹ thuật chạy thì bạn cũng cần: - Lựa chọn trang phục có chất liệu mềm, thoáng, co giãn và thấm mồ hôi tốt, phù hợp với kích thước cơ thể. - Chọn đôi giày chạy vừa chân, đế mềm và đàn hồi tốt để giảm ức chế cho bàn chân. - Chỉ ăn nhẹ trước khi chạy 30 phút và luôn chú ý bổ sung đủ lượng nước cần cho cơ thể. Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu được chạy ngắn là gì cũng như các lợi ích sức khỏe mà bộ môn này mang lại để nắm vững kỹ thuật, cải thiện khả năng chạy của chính mình.
medlatec
1,171
Tránh viêm phổi tái phát ở trẻ Làm thế nào để tránh viêm phổi tái phát ở trẻ là câu hỏi được nhiều cha mẹ quan tâm, tìm hiểu. Đây là bệnh khá phổ biến ở trẻ em và gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của trẻ. Vì thế khi bé mắc bệnh, cha mẹ cần hết sức lưu ý. 1. Làm thế nào cha mẹ nhận ra trẻ bị viêm phổi? Viêm phổi là căn bệnh có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, kéo dài vài tuần có khi vài tháng. Đây là bệnh lý do nhiễm siêu vi, vi khuẩn hay nấm vào đường hô hấp. Nếu không được điều trị triệt để, đúng phương pháp, bệnh có thể tiến triển nặng hơn hoặc tái đi tái lại ảnh hưởng  tới sức khỏe của trẻ. Khi bị viêm phổi, trẻ sẽ có biểu hiện sốt cao, rét run, kèm khó thở, ho khan hoặc ho khàn đặc Thông thường, khi bị viêm phổi, trẻ sẽ có biểu hiện sốt cao, rét run, kèm khó thở. Mức độ khó thở phụ thuộc mức độ viêm phổi nặng hay nhẹ. Bé có thể ho khan hoặc ho đờm đục hay đờm mủ. Nhịp thở nhanh so với lứa tuổi. Đây được coi là dấu hiệu chính và xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi: – Dưới 2 tháng: ≥ 60 lần/phút – Từ 2 tháng đến 12 tháng: ≥ 50lần/phút – Từ 1-5 tuổi: ≥ 40lần/phút – Từ 5 tuổi trở lên: > 30 lần/phút Ngoài ra, trẻ còn có triệu chứng co rút lõm ngực, cánh mũi phập phồng. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để chẩn đoán và điều trị sớm bệnh 2. Tránh viêm phổi tái phát ở trẻ như thế nào? Để tránh viêm phổi tái phát ở trẻ, ngoài việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, các bậc cha mẹ nên chú ý tới chế độ chăm sóc trẻ hàng ngày. – Chú ý tới yếu tố môi trường trong nhà, giữ nhà cửa sạch sẽ và không ô nhiễm khói thuốc lá, bụi nhà, lông chó mèo. – Khi thời tiết chuyển mùa, nếu trời lạnh cần giữ ấm cho trẻ, nếu trời nóng dùng quạt máy hay máy lạnh nhưng quạt máy nên để tốc độ nhỏ, xoay các hướng, không để quạt gió trực tiếp vào vùng mũi miệng của trẻ sẽ làm đường thở bị khô, máy lạnh để nhiệt độ trên 26 độ C và không cho bé nằm nơi hơi lạnh tỏa ra trực tiếp. Để tránh viêm phổi tái phát ở trẻ, cha mẹ nên đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho bé hàng ngày – Cho trẻ bú sữa mẹ, ăn uống đủ chất để nâng cao sức đề kháng. – Trong sinh hoạt, cần cho trẻ ngủ sớm, ăn thức ăn có nhiều vitamin, thức ăn dễ tiêu, tránh thức ăn nhiều dầu mỡ, tránh làm việc quá sức, học bài quá khuya… – Không tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị vì nếu dùng không đúng thuốc có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Để bệnh viêm phổi ở trẻ không tái phát, cha mẹ nên tuân thủ theo những biện pháp dự phòng vừa kể trên. Đồng thời, cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ tại nhà, kịp thời phát hiện sớm những biến chứng hoặc triệu chứng bệnh nặng hơn. Từ đó giúp kiểm soát và ngăn ngừa hiệu quả bệnh viêm phổi tái phát ở trẻ.
thucuc
596
Các phương pháp điều trị thoái hóa cột sống hiệu quả nhất Thoái hóa cột sống là một trong những bệnh xương khớp phổ biến, không chỉ gặp ở người cao tuổi mà không ít người trẻ và trung tuổi mắc phải. Nếu không điều trị sớm, thoái hóa cột sống có thể làm giảm vận động, gây đau đớn và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Song điều trị thoái hóa cột sống không phải là dễ, cần kiên trì theo liệu trình của bác sĩ cùng với dinh dưỡng và luyện tập phù hợp. 1. Tại sao nên đi khám khi bị thoái hóa cột sống? Rất nhiều người mắc phải chứng thoái hóa cột sống, tuy nhiên tình trạng bệnh lý và nguyên nhân của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy sức khỏe, bệnh thoái hóa cột sống không những không được đẩy lùi mà còn có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, mỗi bệnh nhân mắc thoái hóa cột sống có đặc điểm bệnh khác nhau thì phương pháp điều trị cũng khác nhau. Phương pháp điều trị hiệu quả với người này song có thể kém hiệu quả hơn với người khác, do đó, người bệnh nên đi khám để được tư vấn điều trị từ bác sĩ chuyên khoa với các phương pháp hiệu quả đã được khoa học chứng minh. Khi kiên trì theo liệu trình điều trị của bác sĩ, triệu chứng bệnh có thể sẽ không hết ngay nhưng sẽ hiệu quả lâu dài và không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. 2. Có những phương pháp điều trị thoái hóa cột sống nào? Có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa cột sống, song chia thành 3 nhóm chính bao gồm: Điều trị nội khoa, ngoại khoa và trị liệu thần kinh kết hợp với vật lý trị liệu. Mỗi phương pháp điều trị đều có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng đối tượng tình trạng bệnh khác nhau, do đó bác sĩ sẽ cần chẩn đoán, tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Chi tiết các phương pháp điều trị thoái hóa cột sống như sau: 2.1. Điều trị thoái hóa cột sống với phương pháp nội khoa Bệnh nhân điều trị theo phương pháp nội khoa sẽ được bác sĩ chỉ định các loại thuốc nhằm cải thiện triệu chứng lâm sàng của thoái hóa cột sống như: Thuốc giãn cơ. Thuốc giảm đau Paracetamol, Codein kết hợp. Corticoid tiêm tại chỗ. Thuốc chống viêm không Steroid. Thuốc điều trị triệu chứng như: Glucosamine Sulfate, thuốc ức chế IL1. Các thuốc nội khoa điều trị thoái hóa cột sống trên chỉ có tác dụng giảm triệu chứng đau đớn tạm thời, không điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh. Do đó, nếu sử dụng không đúng cách, lạm dụng thuốc giảm đau, tình trạng thoái hóa cột sống có thể còn trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó các chuyên gia khuyến cáo, chỉ nên dùng thuốc giảm đau, giảm triệu chứng trong các đợt đau cấp do thoái hóa cột sống gây ra hoặc trong thời gian chờ điều trị bằng phương pháp khác. Không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Khi sử dụng, cần theo dõi triệu chứng cùng các tác dụng phụ có thể gặp phải, tham khảo ý kiến của bác sĩ để giảm thiểu tối đa tác dụng phụ. 2.2. Điều trị thoái hóa cột sống bằng phương pháp ngoại khoa Trái ngược với điều trị nội khoa, phương pháp ngoại khoa được đánh giá là phương pháp hiệu quả, can thiệp vào cấu trúc để phục hồi chức năng cột sống, giảm đau đớn và triệu chứng bệnh triệt để. Tuy nhiên, can thiệp ngoại khoa điều trị thoái hóa cột sống là phẫu thuật khó, tiềm ẩn rủi ro cao do cột sống là một hệ thống phức tạp, liên quan đến nhiều dây thần kinh. Ngoài ra, cần chẩn đoán chính xác vị trí bị thoái hóa cột sống và tình trạng chèn ép dây thần kinh để quyết định phẫu thuật. Điều trị ngoại khoa có thể tiềm ẩn một số rủi ro do gây mê toàn thân hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến thần kinh như: đột quỵ, biến cố tim mạch, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, tổn thương dây thần kinh,… Vì thế hãy cân nhắc kỹ những rủi ro có thể gặp phải trước khi quyết định phẫu thuật điều trị thoái hóa cột sống. 2.3. Trị liệu thần kinh cột sống kết hợp với vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoái hóa cột sống So với hai phương pháp truyền thống là nội khoa và ngoại khoa, phương pháp mới trị liệu thần kinh cột sống kết hợp với vật lý trị liệu có nhiều ưu điểm vượt trội, đặc biệt là hiệu quả lâu dài và an toàn. Vì thế, ngày càng nhiều bệnh nhân chọn điều trị theo phương pháp này và có được hiệu quả nhất định. Bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân xây dựng các bài tập phù hợp để nắn chỉnh cấu trúc cột sống bị sai lệch, giải phóng dây thần kinh bị chèn ép, từ đó giảm đau do thoái hóa cột sống hiệu quả. Bên cạnh đó, một số phương pháp tác động khác cũng có hiệu quả giảm triệu chứng thoái hóa cột sống như: siêu âm, nắn chỉnh cột sống, châm cứu, xoa bóp, kích thích điện,… Tư thế ngồi, đi đứng và làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến tình trạng thoái hóa cột sống. Bệnh nhân cũng cần điều chỉnh nếu đang bị sai tư thế để giảm tiến triển bệnh, giảm triệu chứng và nâng cao hiệu quả điều trị. 3. Có thể chữa khỏi thoái hóa cột sống không? Có thể nói rằng, thoái hóa cột sống là căn bệnh thời gian, nghĩa là đa phần căn bệnh này xuất hiện do quá trình lão hóa tự nhiên của con người. Vì thế, con người chỉ có thể tác động làm chậm diễn biến của quá trình lão hóa, nghĩa là làm chậm quá trình thoái hóa cột sống, giảm triệu chứng, tăng khả năng vận động, sửa chữa, thay thế những phần đã hư hỏng nặng chứ chưa thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Song không ít bệnh nhân thoái hóa cột sống khi tích cực điều trị đã có nhiều tín hiệu tốt, triệu chứng giảm, vận động bình thường và sức khỏe được nâng cao. Do đó, việc điều trị là cần thiết để người bệnh có thể sống chung với căn bệnh này mà sinh hoạt và cuộc sống không bị ảnh hưởng. Như vậy, điều trị thoái hóa cột sống là một quá trình lâu dài, cần thái độ tích cực điều trị, tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đẩy lùi triệu chứng và biến chứng bệnh. Ngoài ra, những người trẻ tuổi cần xây dựng chế độ ăn uống, luyện tập và làm việc phù hợp để làm chậm quá trình thoái hóa cột sống, giúp một cuộc sống khỏe mạnh hơn.
medlatec
1,188
Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu dễ nhận biết Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu nhận biết thường biểu hiện rõ, người bệnh dễ phát hiện bệnh qua các cơn đau nhức, khó khăn khi vận động. 1. Tìm hiểu về thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là một thuật ngữ mô tả những gì xảy ra khi nhân nhầy của đĩa đệm đi lệch hoặc ép vào rễ thần kinh, thông qua dây chằng, gây tê và đau. Thoát vị đĩa đệm thường do chấn thương hoặc đĩa đệm bị mòn, xẹp hoặc thoát vị. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ đâu trong cột sống. Trên lâm sàng, bệnh nhân thường có biểu hiện đau lan từ lưng xuống chân (đau thần kinh tọa). Tuy nhiên, thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu nhận biết thường biểu hiện rõ, người bệnh dễ phát hiện bệnh qua các cơn đau nhức, khó khăn khi vận động. Thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy của đĩa đệm đi lệch hoặc ép vào rễ thần kinh, thông qua dây chằng, gây tê và đau. 2. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu dễ nhận biết 2.1. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu đau nhức kéo dài Người bệnh bị đau cổ, lưng hoặc vai, gáy, tứ chi đột ngột, sau đó lan xuống vai, cổ và chân. Đau có thể âm ỉ, kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng, có khi lâu hơn, đau dữ dội hơn khi hoạt động hoặc vận động, nặng hơn khi ngồi một chỗ. 2.2. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu tê bì Khi nhân nhầy từ đĩa đệm thoát ra ngoài có thể chèn ép vào các rễ thần kinh gây đau nhức, tê mỏi vùng lưng, cổ. Sau đó cơn đau lan dần xuống mông, đùi, bắp chân và gót chân. Lúc đầu, người bệnh sẽ bị rối loạn cảm giác, thường thấy có kiến ​​bò trong người. Người bệnh sẽ bị rối loạn cảm giác, thường thấy có kiến ​​bò trong người. 2.3. Thoát vị đĩa đệm dấu hiệu yếu cơ, liệt cơ Triệu chứng này xảy ra khi bệnh nặng hoặc mất nhiều thời gian để phát hiện ra. Ở giai đoạn này, người bệnh đi lại khó khăn lâu ngày dẫn đến liệt hai chân, teo cơ, liệt tứ chi và phải ngồi xe lăn để đi lại. 2.4. Các dấu hiệu thoát vị đĩa đệm khác Cũng có trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm không có bất kỳ triệu chứng nào. Vì vậy, ngay khi người bệnh có các triệu chứng sau cần đến bệnh viện để được khám chữa bệnh càng sớm càng tốt: – Đau, tê và yếu cơ trở nên tồi tệ hơn và cản trở cuộc sống hàng ngày – Khó tiểu hoặc tiểu rắt Rối loạn cảm giác ở những vùng được gọi là “yên ngựa” của cơ thể, chẳng hạn như đùi trong, lưng dưới và vùng quanh hậu môn. 3. Biến chứng xảy ra do thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm: – Khi nhân nhầy đi vào khoang tủy sống sẽ chèn ép các rễ thần kinh, gây bít tắc khoang tủy sống và khiến người bệnh có nguy cơ bị liệt nửa người hoặc liệt toàn thân. – Hội chứng Cauda Equina: Sự chèn ép các rễ thần kinh vùng lưng có thể khiến người bệnh bị mót rặn. Không vận động trong thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng yếu và giãn cơ, lâu dần các chi bị yếu đi khiến các chi nhỏ lại và giảm khả năng vận động. – Rối loạn cơ vòng: khi các rễ thần kinh bị chèn ép, các cơ của đường tiết niệu bị tổn thương: đi tiểu khó, sau đó là tiểu nhiều và nước tiểu rỉ ra nhiều. 4. Những phương án điều trị thoát vị đĩa đệm 4.1. Điều trị bằng thuốc Ngoài việc điều trị các triệu chứng, các bác sĩ kết hợp dùng thuốc để giúp làm giảm các triệu chứng và giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. – Thuốc giảm đau không kê đơn: Nếu cơn đau nhẹ đến trung bình, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc giảm đau không kê đơn. Một số loại thuốc như acetaminophen (Tylenol, v.v.); naproxen sodium. (Aleve) hoặc ibuprofen… – Thuốc giãn cơ: Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị co thắt cơ. Tuy nhiên, những loại thuốc này có tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt. – Thuốc giảm đau opioid: Nếu những loại thuốc này không làm giảm đau, các bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng opioid và codeine trong thời gian ngắn hoặc kết hợp với oxycodone-acetaminophen (Percocet hoặc Roxicet). Bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón… Điều trị thoát vị đĩa đệm cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 4.2. Liệu pháp tiêm steroid Nếu nghỉ ngơi, uống thuốc giảm đau và vật lý trị liệu không giúp ích gì, các bác sĩ sẽ tiêm steroid vào khu vực xung quanh dây thần kinh cột sống. Đây cũng được coi là một loại thuốc gây tê ngoài màng cứng và có thể được sử dụng cho các trường hợp thoát vị từ trung bình đến nặng. Steroid giúp giảm sưng và đau do thoát vị đĩa đệm và giúp bệnh nhân di chuyển dễ dàng hơn. Các bác sĩ sử dụng hình ảnh X-quang hoặc CT để tìm đúng vị trí tiêm steroid cho bệnh nhân. Phương pháp tiêm cần thực hiện nhiều lần, liệu trình tiêm 3 lần/lần, khoảng cách giữa các lần từ 3-7 ngày. 4.3. Điều trị ngoại khoa – Mổ mở – Vi phẫu – Nội soi – Hợp nhất cột sống – Thay đĩa đệm nhân tạo 5. Cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm dễ dàng Tuy căn bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng chúng ta có thể chủ động phòng tránh thoát vị đĩa đệm bằng cách: – Tập luyện thể thao điều độ, phù hợp với vóc dáng và sức khỏe. Một số bài tập như: bơi lội, đạp xe, bơi, yoga, đi bộ… – Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý và cân bằng với vóc dáng. – Ngồi làm việc đúng tư thế: thẳng lưng, giữ khoảng cách với máy vi tính, không cúi cổ quá thấp. Sau khoảng 1 tiếng ngồi làm việc cần đứng lên đi lại hoặc vận động nhẹ. Tránh ngồi lâu 1 chỗ. – Tránh bê vác hay khiêng đồ nặng. Khi nâng vật cần đúng cách tránh tạo sức ép lên đốt sống làm đĩa đệm bị thoát vị. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lí giàu canxi, vitamin D và các loại rau xanh giúp xương rắn chắc. – Hạn chế hút thuốc lào, các chất kích thích như thuốc lá và thức uống có cồn. Đây là yếu tố tăng nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm. – Giữ ấm vùng cổ, vai và lưng khi thời tiết lạnh và những ngày gió lớn. – Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Thông qua thăm khám thường xuyên, người bệnh có thể chủ động phòng tránh các loại bệnh lý nguy hiểm.
thucuc
1,270
Xét nghiệm PCR Lạng Sơn nên thực hiện ở đâu chất lượng, an toàn? Xét nghiệm PCR hiện nay đang được biết đến rộng rãi trong cộng đồng nhờ những ưu điểm vượt trội của loại hình này trong công tác phòng chống dịch COVID-19. Tuy nhiên ngoài phát hiện ra loại virus này, xét nghiệm PCR còn có nhiều vai trò quan trọng khác trong việc phát hiện các loại vi khuẩn và virus khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải thích chi tiết hơn về hình thức xét nghiệm này, đồng thời cũng gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm PCR Lạng Sơn uy tín, chính xác. 1. Tổng quan về xét nghiệm PCRXét nghiệm PCR hay còn được biết đến là xét nghiệm sinh học phân tử là một loại hình kỹ thuật có thể sao chép ADN với số lượng lớn. Ra đời vào năm 1985 do nhà khoa học người Mỹ (Kary Mullis) phát minh ra, xét nghiệm PCR cho đến nay đã được phát triển trở thành một trong những hình thức xét nghiệm tiên tiến, hiệu quả bậc nhất và được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán nhiều loại bệnh lý khác nhau mà các phương pháp xét nghiệm thông thường không thể thực hiện được. Chính vì những lý do nêu trên nên chi phí khi thực hiện xét nghiệm PCR thường cao hơn so với những loại xét nghiệm thông thường khác.2. Xét nghiệm PCR có khả năng phát hiện ra những bệnh lý gì? Xét nghiệm PCR đã và đang ngày càng được ứng dụng phổ biến hơn trong y học. Đây là phương pháp giúp chẩn đoán nhiều loại bệnh lý, đặc biệt là những bệnh bắt nguồn từ virus gây ra mà những kỹ thuật xét nghiệm thường quy khác không đem lại kết quả chính xác. Cụ thể xét nghiệm PCR giúp chẩn đoán những loại bệnh như sau: Phát hiện ra sự tồn tại của những loại vi khuẩn trong cơ thể con người, ví dụ như: Legionella, Chlamydia, Treponema pallidum, Mycoplasma,... ; Phát hiện ra những tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy như HIV, virus viêm gan B, viêm gan C, HPV, CMV, Herpes, EBV, H5N1, SARS,... ; Chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra; Xác định những tác nhân có mặt rất ít trong mẫu bệnh phẩm và nuôi cấy thất bại, bệnh nhân đã từng điều trị trước đó bằng thuốc kháng sinh: viêm màng não mủ cụt đầu, lao nuôi cấy thất bại,... ; Phát hiện nguy cơ ung thư: xác định virus HPV đang phát triển trong cổ tử cung ở nữ giới, phát hiện gen BRCA1-BRCA2 nguyên nhân hình thành ung thư vú, phát hiện gen APC gây ung thư đại tràng, phát hiện gen NF-1,2 có mặt trong u xơ thần kinh, chẩn đoán bệnh bạch cầu ở trẻ em hay u lympho không Hodgkin,... ; Phát hiện những loại vi khuẩn kháng thuốc như vi khuẩn sinh ESBL hay carbapenemase, beta lactamase, S. aureus – MRSA,... ; Kiểm tra độc tố của các loại vi sinh vật như vi khuẩn Escherichia coli; Xét nghiệm PCR còn được ứng dụng trong công nghệ sinh học giúp phát hiện gen, thiết lập bản đồ gen, giải mã trình tự ADN và dòng hóa gen,...3. Xét nghiệm PCR có ưu và nhược điểm gì? 3.1. Ưu điểm của xét nghiệm PCRSo với những loại xét nghiệm thông thường khác thì xét nghiệm POR được đánh giá là có nhiều ưu điểm vượt trội hơn, cụ thể là: Xét nghiệm PCR thời gian trả kết quả thường mất không quá 5 tiếng đồng hồ kể từ khi lấy mẫu và bắt đầu xét nghiệm; Có khả năng phát hiện được những tác nhân gây bệnh mà những xét nghiệm thường quy hay phòng xét nghiệm lâm sàng không thể chẩn đoán được, đặc biệt là những tác nhân virus như HBV, HCV hay HPV,... ; Xét nghiệm PCR còn có tác dụng phát hiện ra dấu vết tồn tại của những vi sinh vật không thể nuôi cấy được do mức độ lây nhiễm cao (điển hình là H5N1) hoặc những loại vi khuẩn có mật độ xuất hiện quá ít trong mẫu bệnh phẩm (tác nhân viêm màng não mủ mất đầu, tuberculosis trong lao ngoài phổi), hoặc các vi khuẩn khó nuôi cấy (L. pneumophila, C. trachomatis), thậm chí là những loại vi khuẩn có khả năng nuôi cấy được nhưng để cho ra kết quả mang tính kết luận cuối cùng thì lại mất quá nhiều thời gian (M. tuberculosis); Chẩn đoán xác định các bệnh lý di truyền hay những gen đột biến gây ung thư giúp bệnh nhân kịp thời có biện pháp điều trị, phòng ngừa; Xét nghiệm sinh học phân tử còn giúp trả ra kết quả định lượng số bản copies của virus/1 ml máu một cách chính xác. Điều này có tác dụng hỗ trợ trong việc xác định giai đoạn bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị; Xét nghiệm PCR cũng giúp kiểm tra mối quan hệ huyết thống giữa các cá nhân với nhau.3.2. Nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR Đây là kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến cần phải sử dụng loại máy móc hiện đại, công nghệ cao với chi phí vận hành đắt đỏ khiến cho giá thành thực hiện xét nghiệm cao, đồng thời khó áp dụng phổ biến tại các phòng thí nghiệm lâm sàng; Để thực hiện được xét nghiệm PCR thì cần phải có đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao vận hành. 4. Địa chỉ xét nghiệm PCR Lạng Sơn uy tín, chất lượng
medlatec
966
Bệnh giun kim: cách nhận biết và phòng ngừa hiệu quả Trẻ nhỏ là đối tượng bị nhiễm giun kim chiếm tỷ lệ cao nhất. Khi chui vào cơ thể, chúng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. Vì vậy để có cách nhận biết và phòng ngừa lây nhiễm hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu mọi thông tin về loại giun này, thông qua bài viết dưới đây. 1. Giun kim là gì? Giun kim có tên khoa học là: Enterobius vermicularis, là loại giun ký sinh cư trú chủ yếu ở ruột non, sau đó chúng xuống ruột già của người. Giun trưởng thành có thời gian sống khoảng 1 - 2 tháng. Chúng có kích thước nhỏ, dài khoảng 10mm, màu trắng đục. Con cái to và dài hơn so với con đực, bên trong tử cung có chứa đầy trứng. Trứng giun có hình bầu dục, vẹt ở một đầu trông giống như hình hạt gạo. Sau khi ra khỏi cơ thể, trứng giun có thể tồn tại ở trong môi trường từ 2 - 3 tuần. Theo thống kê, trẻ nhỏ là đối tượng nhiễm giun chiếm tỷ lệ cao hơn cả người lớn. Nữ nhiễm bệnh nhiều hơn nam và thành thị có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nông thôn. 2. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do trứng giun lây nhiễm qua thức ăn, nước uống, các vật dụng trong nhà. Do trẻ nhỏ không rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh và hay có thói quen cho tay lên miệng nên dễ bị nhiễm giun. Một số trường hợp nhiễm bệnh là do nuốt phải trứng giun bay trong không khí. Sau khi nuốt, trứng nở trong tá tràng thành ấu trùng giun, rồi di chuyển xuống manh tràng và phát triển thành giun trưởng thành. Chúng bám lỏng lẻo vào niêm mạc manh tràng và các đoạn ruột lân cận. Tại đây, giun đực thực hiện giao phối với con cái. Sau khi giao phối xong, giun đực chết, giun cái ra rìa hậu môn để đẻ. Giun cái sau khi đẻ cũng chết, mỗi lần đẻ được từ 4.000 - 200.000 trứng. Sau một khoảng thời gian ngắn, có thể vài giờ, nếu môi trường thuận lợi thì ấu trùng giun sẽ hình thành và phát triển tại nếp nhăn của hậu môn. Do ấu trùng giun có thể đi ngược dòng trở lại đường ruột và phát triển thành giun trưởng thành rồi gây bệnh. Vì vậy, những người có giun kim đang đẻ trứng ở hậu môn có nguy cơ bị nhiễm lại. Do ấu trùng giun có thể đi ngược dòng trở lại đường ruột và phát triển thành giun trưởng thành rồi gây bệnh. 3. Dấu hiệu nhận biết nhiễm giun Đa số các trường hợp bị nhiễm giun kim thường ít biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài nên rất khó phát hiện. Tuy nhiên, triệu chứng điển hình và dễ nhận biết nhất của bệnh là ngứa ngáy ở vùng hậu môn. Thông thường, vào ban đêm giun cái sẽ mò ra rìa hậu môn để đẻ trứng. Khi vùng da ở hậu môn bị kích thích sẽ gây ngứa ngáy, khó chịu. Không chỉ vậy, một số người khi đang ngủ còn có cảm giác giun đang bò ra từ hậu môn. Khi bị mắc bệnh, trẻ thường biếng ăn, ăn không tiêu, hay buồn nôn và đau bụng âm ỉ. Lúc ngủ, trẻ hay bứt rứt khiến giấc ngủ không sâu nên dễ bị tỉnh dậy và khóc đêm. Đồng thời, giun cũng làm cho phân của trẻ bị nát hoặc lỏng, đôi khi có dính máu hoặc chất nhầy. Thông qua việc quan sát phân, bố mẹ cũng có thể nhận biết được bệnh này. Do triệu chứng điển hình của bệnh là ngứa ngáy ở hậu môn nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác như: ngứa quanh hậu môn do nhiễm nấm, viêm trực tràng, nứt trực tràng, bệnh giun lươn,... Dựa vào phương pháp xem phân đại thể có thể phát hiện ra giun trưởng thành hoặc soi đèn pin quanh hậu môn vào ban đêm cũng có thể tìm thấy giun. 4. Tác hại do giun kim gây ra Đối với trẻ nhỏ, giun làm tổn thương niêm mạc ruột gây rối loạn tiêu hóa khiến trẻ ăn không ngon, ngủ không sâu giấc. Do đó, trẻ thường bị suy dinh dưỡng, rối loạn thần kinh, chậm lớn và hay đái dầm. Bệnh sẽ nguy hiểm hơn nếu giun chui vào ruột thừa và gây viêm nhiễm. Có trường hợp, giun còn xâm nhập vào đường sinh dục hoặc niệu đạo của phụ nữ dẫn đến tình trạng rối loạn tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt và viêm âm đạo. Ngoài ra, giun có thể xâm nhập vào hốc mũi, thực quản, phổi,… và gây viêm. Đồng thời, việc gãi ngứa liên tục khiến vùng da quanh hậu môn bị trầy xước, sưng đỏ thậm chí là bị nhiễm trùng. Vì vậy, khi bị nhiễm giun kim bạn nên thăm khám bác sĩ để có biện pháp điều trị tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 5. Điều trị và phòng ngừa bệnh Điều trị Khi bị nhiễm giun kim, cách điều trị thông dụng nhất hiện nay là dùng thuốc tẩy giun. Thuốc này chống chỉ định dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc. Đối với người suy gan, suy thận thì nên thận trọng khi sử dụng thuốc. Sau đó, bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả rồi đưa ra chỉ định nên dùng loại thuốc nào cho thích hợp. Bố mẹ tuyệt đối không được tự ý cho trẻ sử dụng thuốc, vì thuốc có thể sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Phòng bệnh Bệnh có thể lây từ người này sang người khác, nhất là ở trẻ em. Để phòng ngừa và tránh tái nhiễm bệnh này bạn có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt nên rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Đây là việc cần thiết để không bị nhiễm giun. Ăn chín uống sôi, không nên ăn rau sống và các loại thực phẩm còn tái chưa được nấu chín vì có thể bị nhiễm ấu trùng giun. Thường xuyên phơi nắng ga giường, chiếu, chăn màn,… Tẩy giun định kỳ nhằm hạn chế sự phát triển của giun. Không đi chân đất, nên mang dép kể cả khi ở trong nhà. Đối với trẻ nhỏ, các mẹ nên dạy trẻ cách rửa tay sạch sẽ. Đồng thời các mẹ cũng nên cắt móng tay và không để bé mút tay, vì giun có thể xâm nhập vào. Đặc biệt, các mẹ không nên cho trẻ mặc quần bị thủng đít, vì giun rất dễ chui vào hậu môn của bé. Sau khi các mẹ dùng tay bắt giun ở hậu môn cho trẻ thì nên rửa tay sạch bằng xà phòng và lau khô. Để tránh trường hợp trứng giun lây nhiễm, khăn được dùng để lau khô tay phải được giặt sạch hoặc nhúng vào nước nóng và phơi nắng. Bệnh giun kim gây tổn hại đến sức khỏe của người bệnh. Đồng thời do có khả năng lây nhiễm rất nhanh, cho nên việc phòng ngừa bệnh là rất quan trọng, nhất là đối với trẻ nhỏ. Bạn có thể tham khảo một số biện pháp phòng ngừa mà bài viết chia sẻ ở trên. Ngoài ra, khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường do giun gây ra, bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời.
medlatec
1,300
Bệnh viêm dạ dày HP: Hiểu đúng để điều trị hiệu quả 1. Hiểu về viêm dạ dày HP 1.1 Viêm dạ dày HP là gì? Viêm dạ dày HP là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm loét, gây ra bởi vi khuẩn HP (Helicobacter pylori). Loại vi khuẩn này xâm nhập, phát triển trong môi trường niêm mạc dạ dày. Tại đây chúng sản sinh ra urease – chất dịch độc làm bào mòn lớp bảo vệ, phá hủy thành niêm mạc. Theo thời gian, tạo thành các tổn thương và gây ra viêm loét. Có tới 70% dân số nước ta mắc vi khuẩn HP dạ dày Viêm dạ dày do HP được ghi nhận chiếm tới 90% trong tổng số các ca bệnh viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, ngoài vi khuẩn HP, tình trạng viêm dạ dày có thể đến từ việc lạm dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau, kết hợp với các yếu tố nguy cơ như: hút thuốc lá, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, căng thẳng kéo dài… Bệnh nhân nhiễm HP không được điều trị có khả năng bị loét dạ dày tá tràng từ 10 – 20% và từ 1 – 2% mắc ung thư dạ dày. 1.2 Dấu hiệu nhận biết viêm dạ dày HP Có tới trên 80% người viêm dạ dày do nhiễm khuẩn HP không có triệu chứng, cũng như không có biến chứng. Tuy nhiên, tùy theo tính chất, trạng thái hoạt động của vi khuẩn HP, người bệnh có thể có những dấu hiệu như: – Đau bụng: (Cơn đau tập trung ở vùng thượng vị, đau từng cơn hoặc đau âm ỉ vùng bụng) – Ợ hơi, đầy hơi, chướng bụng, nhanh no dù chỉ ăn một lượng nhỏ thức ăn – Buồn nôn và nôn – Sốt – Ăn kém, chán ăn – Đại tiện phân đen hoặc phân máu – Nhợt nhạt, mệt mỏi Người bệnh mắc viêm loét dạ dày HP có thể có thêm những triệu chứng khác, phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ mạnh – yếu của vi khẩn trong cơ thể.  1.3 Cách phát hiện vi khuẩn HP gây bệnh viêm dạ dày  Nội soi dạ dày – tá tràng: Kỹ thuật chẩn đoán tối ưu giúp phát hiện các ổ viêm loét, giúp bác sĩ đánh giá mức độ tổn thương tại dạ dày người bệnh. Phương pháp cũng cho phép thực hiện sinh thiết mô bệnh học tìm vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày. Test hơi thở HP: Người bệnh thổi hơi lần đầu vào thiết bị phân tích. Sau đó uống dung dịch ure theo chỉ dẫn và thổi vào thiết bị phân tích hơi thở lần 2. Thiết bị sẽ dựa vào định lượng nồng độ Carbon dioxide trong hơi thở trước và sau khi uống dung dịch ure giúp xác định sự tồn tại và mức độ có mặt của vi khuẩn HP trong dạ dày người bệnh. Test hơi thở Hp được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán HP dạ dày Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP trong phân: Vi khuẩn HP thường được đào thải ra ngoài qua phân của người bệnh. Xét nghiệm mẫu phân bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang có thể cho biết có hay không vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày. Xét nghiệm máu tìm vi khuẩn HP: Bác sĩ có thể tìm thấy kháng thể của vi khuẩn HP trong máu người bệnh nhiễm vi khuẩn HP. Nói cách khác, kết quả xét nghiệm xuất hiện kháng thể đồng nghĩa với việc người bệnh đã – đang nhiễm loại vi khuẩn này.  2. Điều trị viêm dạ dày HP 2.1 Khi nào cần tiêu diệt vi khuẩn HP dạ dày Những trường hợp cần diệt vi khuẩn HP bao gồm: – Loét dạ dày/ hành tá tràng – Bệnh nhân mắc chứng khó tiêu: Đầy bụng, ăn nhanh no, đau – nóng rát vùng thượng vị… – Thiếu máu thiếu sắt – Xuất huyết giảm tiểu cầu không không rõ nguyên nhân – Ung thư dạ dày muộn đã phẫu thuật – Ung thư dạ dày sớm được cắt hớt hoặc cắt tách niêm mạc qua nội soi – Những bệnh nhân có thành viên trong gia đình mắc ung thư dạ dày – Có khối u dạ dày – Viêm teo niêm mạc dạ dày – Người làm ở môi trường có nguy cơ ung thư dạ dày: khai thác khoáng sản…. – Sau khi được bác sĩ giải thích kỹ mà người bệnh quá lo lắng về nhiễm vi khuẩn HP thì có thể cân nhắc diệt vi khuẩn HP. Tại Việt Nam, tỉ lệ dân số nhiễm HP dạ dày lên đến 70%. Tỉ lệ tái nhiễm HP cũng rất cao, trung bình sau diệt HP 11 tháng, số ca tái dương tính xấp xỉ 23,5%. Tỉ lệ HP kháng kháng sinh tại nước ta cũng ở mức báo động. Do vậy, ngoài những trường hợp được khuyến cáo, việc điều trị diệt HP cần phải được cần nhắc kỹ, đúng chỉ định không nên lạm dụng.  2.2 Điều trị bệnh viêm dạ dày HP theo phác đồ y khoa Đối với trường hợp vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày, diệt vi khuẩn HP là cần thiết nhằm thuyên giảm triệu chứng bệnh và ngăn ngừa lây nhiễm từ người bệnh sang người lành. Điều trị HP có thể được bác sĩ chỉ định theo các phác đồ phổ biến như: – Phác đồ điều trị liệu pháp 3 thuốc: Áp dụng với người bệnh điều trị lần đầu hoặc nhiễm khuẩn HP mức độ nhẹ. – Phác đồ điều trị liệu pháp 4 thuốc: Khi đã sử dụng liệu pháp 3 thuốc nhưng không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đem lại không cao, phác đồ điều trị 4 thuốc có thể được chỉ định. – Phác đồ điều trị nối tiếp: Sử dụng sau khi đã dùng liệu pháp 4 thuốc không đạt hiệu quả. Phác đồ này thường được dùng nối tiếp nhưng đôi khi có thể cùng áp dụng ngay từ đầu với 2 liệu trình. – Phác đồ điều trị 3 thuốc có thêm levofloxacin: Sử dụng khi phác đồ 4 thuốc và phác đồ điều trị nối tiếp không có tác dụng loại bỏ vi khuẩn HP. Đặc biệt, trong quá trình điều trị bệnh viêm dạ dày HP bằng thuốc, do vi khuẩn HP có tỷ lệ kháng thuốc cao, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý mua – sử dụng thuốc mà không có sự tư vấn, chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Tránh trường hợp đến khi thực sự cần tiêu diệt vi khuẩn HP thì thuốc không có tác dụng. 2.3 Điều chỉnh lối sống giúp phòng – hỗ trợ điều trị viêm dạ dày HP  Bên cạnh điều trị nội khoa, người bệnh viêm dạ dày do HP cần xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. – Ngừng sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm. Trong trường hợp buộc phải sử dụng, người bệnh có thể hỏi ý kiến bác sĩ về liệu pháp thay thế. – Gia đình có người nhiễm vi khuẩn HP, mỗi thành viên cần có ý thức chủ động tránh lây nhiễm bằng cách không dùng chung bát, đũa, thìa, bàn chải đánh răng; luôn rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. – Hạn chế tối đa ăn thức ăn ngoài hàng quán, vỉa hè; không ăn thực phẩm chưa qua chế biến, nấu chín như sashimi, tiết canh, gỏi, rau sống,… – Chủ động có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 6 tháng – 1 năm/lần.  – Người bệnh dương tính với vi khuẩn HP cần tuyệt đối tuân thủ việc theo dõi định kỳ, hoặc điều trị theo yêu cầu của bác sĩ để tránh những biến chứng nguy hiểm.  Người mắc bệnh viêm dạ dày HP nên sử dụng đồ ăn đã chế biến, không ăn các thực phẩm sống Bệnh viêm dạ dày HP không khó để điều trị nhưng việc lạm dụng tiêu diệt HP khi chưa cần thiết, hay sử dụng sai phác đồ, không đúng liều lượng có thể làm tăng tỷ lệ vi khuẩn HP kháng thuốc. Lúc này, người bệnh có nguy cơ tái nhiễm rất cao khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị mà bác sĩ chỉ định là yếu tố quan trọng nhất trong điều trị hiệu quả viêm dạ dày do loại vi khuẩn này.
thucuc
1,466