text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Bệnh viện khám tầm soát ung thư buồng trứng
Khám tầm soát ung thư buồng trứng định kì là cách phát hiện sớm ung thư buồng trứng, ngay cả ở giai đoạn ung thư chưa có biểu hiện. Nhiều chị em muốn đi khám tầm soát nhưng lại băn khoăn không biết nên chọn bệnh viện tầm soát ung thư buồng trứng nào. Thông tin bài viết dưới đây sẽ là gợi ý hữu ích cho bạn đọc.
Nên chọn bệnh viện khám tầm soát ung thư buồng trứng nào?
Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư phụ khoa khá phổ biến và đang có xu hướng trẻ hóa
Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư phụ khoa rất nguy hiểm. Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 240.000 phụ nữ bị mắc căn bệnh này, khoảng 150.000 trường hợp tử vong. Riêng tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 1.200 phụ nữ được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng với tỷ lệ sống toàn bộ sau 5 năm chỉ khoảng 45%. Ung thư buồng trứng là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại bệnh ung thư phụ khoa.
Có thể bạn chưa: Tầm soát ung thư buồng trứng ở đâu?
Sở dĩ, ung thư buồng trứng có tỷ lệ tử vong cao là do đa số bệnh nhân đều phát hiện muộn, các triệu chứng bệnh ít xuất hiện sớm. Tầm soát ung thư buồng trứng định kì là cách có thể phát hiện bệnh sớm, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện, giúp tăng cơ hội chữa khỏi cho bệnh nhân.
Khám tầm soát ung thư buồng trứng bao gồm những gì?
Khám tầm soát ung thư buồng trứng thường kết hợp nhiều xét nghiệm khác nhau để phát hiện những bất thường sớm.
Khám tầm soát ung thư buồng trứng khuyến khích cho mọi nữ giới trưởng thành
|
thucuc
| 323
|
Cách điều trị sỏi niệu quản hiệu quả nhất hiện nay
Cách điều trị sỏi niệu quản phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vị trí, kích thước và cả thể trạng sức khỏe của người bệnh. Vậy hiện nay có những cách điều trị sỏi niệu quản nào hiệu quả?
1. Vì sao cần có cách điều trị sỏi niệu quản phù hợp, kịp thời
Sỏi niệu quản chiếm đến 28% tổng số ca sỏi tiết niệu. Nguyên nhân gây sỏi niệu quản chủ yếu do sỏi thận di chuyển xuống và kẹt lại tại niệu đạo.
Sỏi niệu quản nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
1.1. Sỏi niệu quản sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Sỏi di chuyển trong ống niệu quản, cọ xát làm tổn thương niêm mạc niệu quản. Từ đó làm cho vi khuẩn dễ dàng tấn công gây nhiễm trùng. Phần nhiễm trùng nhanh chóng lây lan đến thận và xuống bàng quang gây viêm đường tiết niệu. Nhận biết viêm đường tiết niệu cấp tính, người bệnh có những biểu hiện sốt cao, ớn lạnh và đau thắt vùng lưng và bụng dưới.
Sỏi niệu quản chiếm đến 28% tổng số ca sỏi tiết niệu và gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.
1.2. Sỏi niệu quản sẽ gây ứ nước tại thận, giãn đài bể thận
Ống niệu quản có chức năng dẫn nước tiểu đi từ thận xuống bàng quang. Một khi sỏi niệu quản to gây bít tắc khiến cho nước tiểu không lưu thông được. Nước tiểu bị giữ lại tại thận gây ứ nước tại thận. Tình trạng nếu kéo dài dẫn đến giãn đài bể thận và gây mất chức năng thận.
1.3. Biến chứng nguy hiểm là suy thận cấp, suy thận mạn tính
Những biến chứng như viêm nhiễm đường tiết niệu, ứ nước tại thận, giãn đài bể thận nếu không có cách điều trị sỏi niệu quản kịp thời sẽ dẫn đến suy thận.
– Suy thận cấp tính là tình trạng sỏi gây tắc hoàn toàn đường thoát nước tiểu dẫn đến chứng vô niệu.
– Suy thận mạn tính là các tổn thương tế bào thận không hồi phục.
2. Cách điều trị sỏi niệu quản bằng thuốc hay còn gọi là điều trị nội khoa
Đây là cách điều trị được ưu tiên khi sỏi kích thước nhỏ, vị trí gần bàng quang. Đồng thời áp dụng với sỏi có bề mặt nhẵn, thường có 1 viên.
Cách điều trị sỏi niệu quản bằng thuốc ưu tiên giúp sỏi tự đào thải ra khỏi cơ thể, kết hợp chế độ ăn uống chống tạo sỏi và tăng cường uống nước. Nhóm thuốc thường được sử dụng trong điều trị sỏi bao gồm:
– Nhóm thuốc giúp người bệnh giảm đau, chống viêm. Nhóm thuốc này giúp xoa dịu những cơn đau và khó chịu do sỏi gây ra. Đồng thời giúp chống viêm nhiễm do sỏi di chuyển tạo ra những tổn thương niêm mạc niệu quản.
– Nhóm thuốc làm giãn cơ trơn niệu quản. Thuốc giúp chống co thắt niệu quản, nhờ đó viên sỏi có thể dễ dàng di chuyển hơn.
– Nhóm thuốc giúp giảm nồng độ các khoáng chất có trong nước tiểu.
– Nhóm thuốc giúp lợi tiểu, tăng cường nước tiểu lưu thông.
– Nhóm thuốc kháng sinh, giúp phòng ngừa viêm đường tiết niệu nếu có.
Lưu ý: Điều trị sỏi niệu quản bằng thuốc phải được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc mà hãy chủ động thăm khám để được kết luận chính xác về tình trạng bệnh. Khi đó, bác sĩ mới đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và chỉ định đúng đơn thuốc.
Điều trị sỏi niệu quản nội khoa ưu tiên trong trường hợp sỏi nhỏ, chưa có biến chứng.
3. Cách điều trị sỏi niệu quản bằng tán sỏi công nghệ cao
Nếu như trước đây muốn loại bỏ sỏi tiết niệu đều phải phẫu thuật mổ mở gây nhiều đau đớn, dễ nhiễm trùng thì hiện nay các phương pháp tán sỏi công nghệ cao ra đời là bước đột phá trong điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả và an toàn.
3.1. Cách điều trị sỏi niệu quản bằng tán sỏi ngoài cơ thể
Phương pháp này áp dụng tán sỏi niệu quản đoạn ⅓ trên, kích thước dưới 1,5cm. Với các sỏi vị trí sát thận, kích thước dưới 1cm.
Sỏi niệu quản được tán vỡ bởi năng lượng sóng xung kích hoặc năng lượng laser. Sau đó các mảnh sỏi sẽ được đào thải qua đường nước tiểu dưới sự hỗ trợ của một số loại thuốc. Phương pháp này không xâm lấn, không can thiệp đến cơ thể. Do vậy tránh được tối đa biến chứng, nhiễm trùng. Đặc biệt, tán sỏi ngoài cơ thể không gây ra sẹo nên đảm bảo tính thẩm mỹ. Tán sạch sỏi nhanh chóng, bệnh nhân không cần nằm viện, ra về ngay trong ngày.
3.2. Điều trị sỏi niệu quản bằng tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Phương pháp này được chỉ định điều trị sỏi niệu quản ⅓ trên với kích thước dưới 1,5cm.
Được thực hiện bằng cách bác sĩ rạch một đường trên da tại vị trí lưng với kích thước chỉ từ 0,5 – 1cm. Sau đó tạo một đường hầm nhỏ tới vị trí có sỏi. Thiết bị máy nội soi sẽ được đưa qua đường hầm nhỏ này. Năng lượng laser trên thiết bị nội soi giúp tán vỡ sỏi thành nhiều mảnh. Sau đó sẽ hút rửa ra ngoài theo đường hầm. Cuối cùng, bác sĩ đặt một ống thông JJ từ thận xuống bàng quang giúp quá trình lưu thông nước tiểu dễ dàng hơn. Ống thông được rút ra theo chỉ định của bác sĩ.
Ưu điểm của phương pháp tán sỏi này là ít xâm lấn, vết rạch chỉ 0.5 đến 1cm. Bệnh nhân nhanh hồi phục, chỉ cần lưu viện 3 ngày để theo dõi.
3.3. Cách điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp nội soi tán sỏi ngược dòng
Phương pháp này điều trị sỏi niệu quản đoạn ⅓ giữa và đoạn ⅓ dưới.
Thực hiện tán sỏi ngược dòng theo đường tự nhiên có nhiều ưu điểm: Không có vết mổ, bệnh nhân ít đau và chỉ phải lưu viện trong một ngày.
Cách thực hiện như sau: Bác sĩ thực hiện đưa ống nội soi qua đường tự nhiên, qua niệu đạo, bàng quang lên niệu quản. Năng lượng laser từ thiết bị nội soi sẽ phá vỡ viên sỏi niệu quản. Sau đó các mảnh vụn sỏi được hút ra ngoài theo đường dẫn trước đó.
4. Dự phòng tái phát sỏi niệu quản sau điều trị
Sỏi tiết niệu nói chung và sỏi niệu quản nói riêng có đặc điểm dễ tái phát. Do đó, dự phòng tái phát sỏi sau điều trị rất quan trọng.
Để đề phòng sự tái phát của sỏi niệu quản bệnh nhân nên lưu ý một số điều sau:
– Cung cấp đủ nước cho cơ thể, trung bình nên uống trên 2 lít nước mỗi ngày.
– Từ bỏ thói quen xấu là nhịn tiểu.
– Thực đơn thức ăn nên bổ sung nhiều rau, củ, quả tươi; hạn chế thức ăn chế biến sẵn, hạn chế đường, muối, nước ngọt,…
Sỏi niệu quản là bệnh thường gặp và nguy hiểm nếu không được xử lý kịp thời. Do đó trang bị kiến thức về cách điều trị sỏi niệu quản hiện nay giúp bạn chủ động thăm khám, phát hiện sớm bệnh để có phương án điều trị hợp lý, cụ thể.
|
thucuc
| 1,324
|
Bệnh vảy cá ở trẻ sơ sinh
Bệnh vảy cá ở trẻ sơ sinh là một tình trạng hiếm gặp với ít hơn 100 trường hợp mắc bệnh được báo cáo trên toàn thế giới. Bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường và gây ra nhiều biến chứng cho trẻ.
1. Bệnh vảy cá ở trẻ sơ sinh là gì?
Da vảy cá ở trẻ sơ sinh là một hội chứng rối loạn da hiếm gặp, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, trong đó biểu hiện là trẻ sinh non với làn da bất thường được bao phủ bởi một lớp chất dày giống như đất sét.Mẹ của những đứa trẻ có bệnh vảy cá thường bị đa ối, dẫn đến sinh non và sau khi sinh trẻ thường bị suy hô hấp nặng. Trong trường hợp trẻ sống sót, da có thể vẫn đỏ và hơi có vảy trong suốt phần đời còn lại.
2. Ai sẽ mắc hội chứng da vảy cá?
Bệnh vảy cá ở trẻ sơ sinh là một tình trạng hiếm gặp với ít hơn 100 trường hợp mắc bệnh được báo cáo trên toàn thế giới.Bệnh di truyền theo tính trạng lặn, khi mà cả bố và mẹ đều phải mang một bản sao của gen khiếm khuyết để rối loạn lặn này biểu hiện. Các nhóm trường hợp đã được báo cáo từ Ireland và Scandinavia.3. Nguyên nhân gây ra bệnh vảy cá ở trẻ sơ sinh. Hội chứng da vảy cá là do đột biến của gen SLC27A4 mã hóa protein vận chuyển axit béo 4, protein này chịu trách nhiệm cho chức năng hàng rào da trong thời kỳ phôi thai và sơ sinh.Sự đột biến gen này là nguyên nhân đến sự bong tróc bất thường của tế bào sừng trong nước ối, gây ra chứng đa ối. Việc hút quá nhiều mảnh vỡ tế bào sừng của nước ối vào phổi dẫn đến suy hô hấp tạm thời trong những ngày sau khi sinh.4. Những triệu chứng lâm sàng của bệnh vảy cá ở trẻ sơ sinh. Sinh non;Lớp chất gây phủ trên làn da dày bất thường và giống đất sét dày. Nếu loại bỏ bằng cách chà xát nhẹ nhàng, lớp da bên dưới có màu hồng và tăng sừng;Suy hô hấp sớm ở trẻ sơ sinh là bình thường;Ngạt sơ sinh;Tăng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi là bình thường;Các thay đổi trên da giảm đi nhanh chóng, và trong thời thơ ấu và tuổi trưởng thành sau này, có thể có bệnh da vảy cá nhẹ và tăng sừng nang lông.5. Biến chứng của bệnh da vảy cá. Trẻ được chẩn đoán da vảy cá thường gặp biến chứng dưới đây:Suy hô hấp trong thời kỳ hậu sản;Mất dịch qua da trong thời kỳ sơ sinh.6. Chẩn đoán bệnh da vảy cá. Triệu chứng trên lâm sàng khi đứa trẻ được sinh ra là triệu chứng đặc trưng của bệnh. Các xét nghiệm chẩn đoán cụ thể bao gồm:Xét nghiệm di truyền: Đột biến gien SLC27A4 giúp khẳng định chẩn đoán, giúp thay thế cho việc sinh thiết da ở trẻ sơ sinh (cho thấy tăng sừng và bít tắc nang lông);Kính hiển vi điện tử truyền qua: sự hiện diện của sự phù nề quanh nhân của tế bào sừng và tế bào thể phiến ở lớp sừng;Siêu âm cho mẹ: có thể cho thấy hình ảnh “bầu trời đầy sao” của nước ối, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chẩn đoán trước sinh;Chọc hút dịch ối soi dưới kính hiển vi.7. Chẩn đoán phân biệt. Biểu hiện lâm sàng là của bệnh da vảy cá đặc trưng, duy nhất. Tuy nhiên một số tình trạng da di truyền khác có thể cần được xem xét, chẳng hạn như:Đỏ da bóng nước dạng vảy cá;Đỏ da không bóng nước dạng vảy cá;Collodion baby;Da vảy cá Harlequin.
8. Điều trị bệnh da vảy cá ở trẻ sơ sinh
Các biện pháp chung:Chất gây có thể được loại bỏ nhẹ nhàng bằng gạc và chất làm mềm.Trẻ sơ sinh nên được nuôi trong lồng ấp có độ ẩm cao.Thuốc làm mềm và giữ ẩm có thể được sử dụng cho vùng da vảy cá còn sót lại sau thời kỳ sơ sinh.Cần phải có sự tư vấn về di truyền cho cha mẹ của trẻ.Các biện pháp cụ thể:Dexamethasone liều thấp đã được đồng thuận cho các biến chứng hô hấp.Có thể cần hỗ trợ thông khí tạm thời.Theo dõi:Bà mẹ đẻ con có bệnh da vảy cá thì những lần mang thai tiếp theo cần được theo dõi bởi chuyên gia sản khoa và siêu âm quan sát nước ối. Trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng nên được chuyển đến nơi có điều kiện hỗ trợ của máy thở.Một người bị bệnh có thể tiếp tục bị khô da và dày sừng nang lông khi trưởng thành.Tỷ lệ mắc các bệnh dị ứng (hen suyễn, chàm và sốt cỏ khô) cao hơn bình thường.Hy vọng thông tin trên đây giúp người đọc hiểu rõ hơn về căn bệnh da vảy cá ở trẻ sơ sinh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về tình trạng bệnh bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.
|
vinmec
| 885
|
Thuốc nhỏ mắt Flumetholon là gì? Nên sử dụng khi nào?
Thuốc nhỏ mắt Flumetholon là một loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng khi điều trị các bệnh liên quan đến mắt như viêm giác mạc, viêm bờ mi, viêm mống mắt hay viêm kết mạc,... Tuy nhiên vẫn còn nhiều thông tin mà có thể bạn vẫn chưa hiểu hết được về loại thuốc này. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta thu thập thêm những kiến thức hữu ích về thuốc nhỏ mắt Flumetholon, hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Thuốc nhỏ mắt Flumetholon có thành phần hoạt chất và công dụng như thế nào?
Thành phần chứa trong thuốc nhỏ mắt Flumetholon bao gồm hoạt chất chính là Flumetholon (1mg/m
L) cùng các tá dược khác như: Benzalkonium chloride, Natri chloride, natri dihydrogen phosphat dihydrat. Dinatri edetat hydrate. Nước tinh khiết. Dibasic natri phosphate hydrate. Dầu thầu dầu 60 được hydro hóa polyoxyethylene. Methylcellulose. Trong đó, Flumetholon là một dạng corticosteroid chống viêm tổng hợp. Hoạt chất này phát huy tác dụng hiệu quả trong điều trị các tình trạng viêm mắt. So với những loại thuốc nhỏ mắt corticosteroid khác chứa betamethason và dexamethason, thuốc nhỏ mắt Flumetholon ít làm tăng áp lực nội nhãn trong mắt hơn, do Fluorometholon được đào thải khỏi mô mắt nhanh hơn.
Những bệnh lý mà thuốc nhỏ mắt Flumetholon có thể điều trị được bao gồm: Viêm kết mạc. Viêm bờ mi. Viêm mống mắt. Viêm giác mạc. Viêm thượng củng mạc. Viêm màng mạch nho. Viêm mống mắt thể mi. Viêm sau phẫu thuật.2. Những tác dụng ngoại ý có khả năng gặp phải do dùng thuốc Flumetholon
Trong quá trình điều trị với thuốc nhỏ mắt Flumetholon, người bệnh có thể sẽ gặp phải những tình trạng như sau: Tiết nhiều dịch mắt hơn. Kết mạc bị kích ứng, xung huyết kết mạc. Glaucoma hoặc bị tăng nhãn áp nếu dùng thuốc kéo dài. Vì vậy trong quá trình dùng thuốc người bệnh cần phải kiểm tra và theo dõi áp lực nội nhãn định kỳ. Nguy cơ thủng giác mạc: có khả năng xảy ra nếu người bệnh dùng thuốc khi đang trong tình trạng loét hoặc chấn thương giác mạc, bị herpes giác mạc,... . Thuốc còn có thể gây hình thành nấm, herpes hay nhiễm P. aeruginosa giác mạc. Gây ức chế hoạt động của hệ thống tuyến yên - vỏ thượng thận. Nguy cơ bị đục thủy tinh thể dưới bao sau. Khiến vết thương lâu lành hơn. Viêm da mí mắt, viêm bờ mi, phát ban,...3. Liều lượng và cách dùng khuyến cáo cho thuốc Flumetholon
Thuốc nhỏ mắt Flumetholon có dạng bào chế là dung dịch, chỉ được dùng cho mắt, bệnh nhân tuyệt đối không được uống. Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần lắc kỹ lọ thuốc.
Liều lượng cụ thể sẽ phụ thuộc vào đối tượng bệnh nhân. Mỗi lứa tuổi sẽ được chỉ định liều dùng phù hợp. Thông thường liều dùng sẽ là: nhỏ từ 1 - 2 giọt cho mỗi bên mắt vào mỗi lần nhỏ. Dùng thuốc từ 2 - 4 lần/ngày. Nếu quên một liều, bạn cần xử trí như sau: Hãy dùng thuốc ngay sau khi nhớ ra. Trong trường hợp liều bạn đã quên lại gần thời điểm với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên, sau đó dùng liều kế tiếp như theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không được tăng gấp đôi liều lượng dùng thuốc để bù vào liều đã quên. Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc người bệnh cũng cần đảm bảo vệ sinh bằng cách: rửa tay sạch sẽ, không để đầu của lọ thuốc tiếp xúc với bụi bẩn, nguồn bệnh, mắt. Sau khi dùng xong hãy đóng nắp cẩn thận để tránh nguy cơ bị đổ thuốc hoặc vi khuẩn xâm nhập.4. Tương tác thuốc và chống chỉ định
4.1. Tương tác thuốc
Hiện nay vẫn chưa có báo cáo phản ánh về các nguy cơ tương tác thuốc giữa Flumetholon và các loại thuốc khác. Tuy nhiên, nhằm đảm bảo việc dùng thuốc luôn diễn ra an toàn, hạn chế nguy cơ biến chứng thì bạn nên thông báo trước cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà mình đã và đang sử dụng.
4.2. Chống chỉ định
Thuốc nhỏ mắt Flumetholon chống chỉ định cho những trường hợp sau: Những người bị loét hoặc tổn thương giác mạc. Bởi vì thành phần hoạt chất chứa trong thuốc hoàn toàn có thể khiến tình trạng tổn thương giác mạc trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân trước đây từng bị dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Người bệnh bị lao mắt, viêm kết mạc hoặc viêm giác mạc do virus gây ra, mắt mưng mủ hay đang bị nấm mắt,...4.3. Đối tượng thận trọng sử dụng
Bên cạnh những trường hợp không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Flumetholon thì còn những đối tượng phải đặc biệt thận trọng nếu cần dùng loại thuốc này, đó là: Trẻ nhỏ (nhất là trẻ dưới 2 tuổi). Hiện vẫn chưa có nghiên cứu xác định được độ tuổi an toàn khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Flumetholon trên cơ thể trẻ. Người cao tuổi: ở độ tuổi này, mọi chức năng sinh lý, cơ quan đều có xu hướng suy giảm nên khi dùng bất kỳ loại thuốc nào bao gồm cả thuốc nhỏ mắt cũng cần cẩn trọng. Phụ nữ có thai, chuẩn bị sinh và đang cho con bú: hiện vẫn chưa có báo cáo về tác dụng và độ an toàn của thuốc trên những đối tượng này. Khi có ý định sử dụng cần xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích để chỉ định việc dùng thuốc cho những đối tượng này. Người phải lái xe và vận hành máy móc: thuốc nhỏ mắt Flumetholon không gây ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, chóng mặt hay đau đầu. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì khi lái xe hoặc vận hành máy móc, người bệnh cũng không nên sử dụng thuốc.5. Phương pháp bảo quản thuốc đúng cách
|
medlatec
| 1,053
|
Tự điều trị không đúng cách dễ để lại di chứng hậu COVID-19
Lo lắng về COVID-19, hoang mang hậu COVID, nhiều người bệnh chủ động tự ý điều trị bằng các phương pháp khác nhau. Các cách điều trị không đúng, không có chỉ định của bác sĩ dễ gây ra những ảnh hưởng khó lường trong quá trình điều trị và hậu quả xấu cho sức khỏe của người bệnh.
Không ít người dân tự ý điều trị COVID-19
Số lượng người dân mắc COVID-19 ngày càng tăng, người bệnh chủ yếu được hướng dẫn điều trị bởi đội ngũ y tế phường xã, tuy nhiên không ít người bệnh tự ý điều trị bằng nhiều cách, góp nhặt từ mạng xã hội, các trang thông tin, cũng như truyền tai nhau các phương pháp chữa trị.
Theo tìm hiểu, cũng như từ thực tế xung quanh cho thấy một số cách tự điều trị phổ biến điển hình của người dân trong dịch COVID-19 phải nói đến như:
Lạm dụng các phương pháp dân gian một cách thái quá: Chị Nguyễn Thị H ở Đông Anh, Hà Nội nghe hội chị em truyền tai nhau xông lá liên tục sẽ nhanh khỏi COVID. Chị H cho biết chị thực hiện xông với tần xuất 5 lần 1 ngày mà không điều trị gì thêm, cũng không khai báo với y tế xã để được hướng dẫn điều trị đúng cách.
Tự ý sử dụng thuốc kháng virus, thuốc tăng sức đề kháng theo sự rao bán quảng cáo tràn lan trên mạng xã hội. Anh Hoàng Văn T ở Hưng Yên nghe theo tư vấn và rao bán của một cộng đồng trên mạng facebook mà mua thuốc tăng sức đề kháng của Nga cho cả nhà uống mà không rõ xuất sứ, hiệu quả thực tế ra sao.
Hậu COVID, nhiều người bị ám ảnh lo sợ về di chứng, tự ý uống thuốc điều trị các biểu hiện ho, mất ngủ, rụng tóc, mất tập trung mà không có tư vấn hay kê đơn từ bác sĩ...
Và rất nhiều các cách tự điều trị COVID-19 được người dân truyền tai nhau thực hiện. Không chỉ tiền mất, bệnh không khỏi, mà đó còn là nguy cơ tiềm ẩn các di chứng hậu COVID-19 người bệnh có thể phải đối mặt và khó có thể biết và lường trước được.
Tất cả các phương pháp điều trị cần được tư vấn hướng dẫn bởi bác sĩ và phù hợp với sức khỏe, tình trạng bệnh của mỗi cá nhân để có hiệu quả nhanh. Bởi bên cạnh tâm lý đám đông, người dân chưa có hiểu biết hoặc hiểu không đúng, không sâu về những hệ lụy diễn ra do tự ý điều trị COVID –19.
Bác sĩ CKI Vũ Thanh Tuấn khuyến nghị, người dân khi bị COVID-19 cần khai báo với y tế địa phương để điều trị theo sự hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ
dựa trên các triệu chứng cũng như tình trạng của thể của sức khỏe bản thân.
Một số người bệnh F0 tự ý sử dụng các loại thuốc chống viêm nhóm Corticoid, thuốc chống đông điều trị ở nhà. Việc dùng các thuốc này không đúng chỉ định vừa không có lợi mà còn có rất nhiều tác dụng phụ khó lường. Các loại thuốc Corticoid khi được bác sĩ kê đơn và phải dùng đúng liều lượng, thời gian do bác sĩ kê. Vì thuốc có Corticoid dùng không đúng sẽ gây suy giảm miễn dịch và nguy cơ gây nặng hơn; gây rối loạn chuyển hoá, mất kiểm soát đường huyết ở người bệnh nền tiểu đường, tăng huyết áp…
Bên cạnh đó, hậu COVID-19 là vấn đề không phải ai cũng mắc sau khi hết F0. Người mệt mỏi, rụng tóc vì quá căng thẳng trong cuộc sống, công việc, hoặc làm việc quá sức, có bệnh lý mạn tính... từng mắc COVID-19 nên cho rằng đây là di chứng. Thực tế có thể triệu chứng là dấu hiệu một bệnh lý khác. Nếu điều trị di chứng mà bỏ sót các bệnh lý nền có sẵn ở người bệnh như ung thư, đột quỵ, sẽ bỏ lỡ giai đoạn điều trị vàng và không hiệu quả. Một số triệu chứng hậu COVID-19 cần thời gian để phục hồi hoàn toàn mà không cần điều trị.
Một số người có biểu hiện di chứng hậu COVID quá hoang mang, nhưng không đến bệnh viện khám và điều trị phù hợp mà tự chữa theo những cách lan truyền trên mạng xã hội, sử dụng thực phẩm chức năng, lạm dụng thuốc bổ, vitamin, thuốc tăng cường miễn dịch... khiến bệnh nặng hơn. Hiện nay trên mạng xã hội hình thành các hội nhóm "F0 khỏi bệnh" chia sẻ những bài thuốc Đông y, toa thuốc Tây y, mẹo chữa di chứng... chưa được kiểm chứng khoa học, như uống đường cát vàng chữa hạ đường huyết; dùng máy sấy tóc sấy nóng lòng bàn chân, mũi họng để giảm đau rát họng...
Bác sĩ Tuấn cũng nhấn mạnh chữa bệnh bằng các bài thuốc hay mẹo truyền miệng thường không có tác dụng, mất thời gian điều trị, mất tiền vô ích. Dùng thuốc sai còn gây buồn nôn, nôn, ngộ độc thuốc, tương tác thuốc, suy gan thận, biến chứng nặng hơn.
Như vậy, mỗi người cần lắng nghe cơ thể mình để có thể đi khám hậu COVID-19 khi thực sự cần thiết, cũng như cần có sự tư vấn từ bác sĩ về các vấn đề sức khỏe đang phải đối mặt sau khi khỏi COVID. Quan trọng nhất là tỉnh táo và hiểu biết trước những nguồn thông
|
medlatec
| 954
|
Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang là gì?
Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang là một bệnh lý hiếm gặp ở phụ nữ. Trong trường hợp này, chị em cần có phương pháp chủ động thăm khám và xin tư vấn, chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa, tránh để xảy ra những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng.
1. Bệnh lý thai ngoài tử cung huyết thụ thành nang và những điều cần biết?
1.1. Định nghĩa chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang là gì?
Chửa ngoài tử cung là một dạng bệnh lý nguy hiểm đối với các mẹ bầu. Bệnh lý này nếu không được phát hiện và có biện pháp xử lý thì sẽ gây đe dọa tới tính mạng. Chửa ngoài tử cung cũng có rất nhiều vị trí thai làm tổ như: ổ bụng, ống dẫn trứng, vòi trứng,…Trong đó, thai ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang là một trong những dạng bệnh lý hiếm gặp. Ở trường hợp này, khối chửa ngoài dạ con đã bị vỡ ra. Máu huyết lúc này có hiện tượng rỉ, gây tụ lại ở cùng đồ sau. Khi đó, phần ruột mạc nối tới sẽ có nhiệm vụ bao bọc các khối máu cũng như vòi trứng, tạo nên những khối nang.
Chửa ngoài tử cung là một dạng bệnh lý nguy hiểm đối với các mẹ bầu
1.2. Thai ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang có dấu hiệu như thế nào?
Trên thực tế, chửa ngoài tử cung là một bệnh lý cấp cứu, do đó, dù có triệu chứng hay chưa có triệu chứng thì vẫn cần phải phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. bệnh lý thai ngoài tử cung huyết tụ thành nang thường sẽ có những dấu hiệu phổ biến như sau:
– Khi đi khám thai, siêu âm thai không quan sát thấy phôi thai làm tổ bên trong tử cung. Bên cạnh đó, ở phần ngoài tử cung sẽ quan sát thấy một số khối tụ huyết.
– Phụ nữ cảm thấy có hiện tượng đau bụng, có thể là dữ dội thành cơn liên tục hoặc ngắt quãng.
– Khu vực âm đạo có xuất hiện triệu chứng chảy máu. Máu tiết ra ở âm đạo có màu nâu sẫm hoặc màu đen.
– Thấy xuất hiện hiện tượng đau phần bụng dưới. Các cơn đau có thể âm ỉ dài ngày hoặc cảm giác bị chèn ép ở phần bụng.
– Cơ thể mệt mỏi, xanh xao, thiếu sức sống dài ngày.
– Có thể xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ hoặc sốt cao bất thường.
2. Chửa ngoài tử cung thể tụ huyết tạo thành nang có nguyên nhân do dâu?
Hiện tượng thai ngoài tử cung có thể xảy ra với bất cứ đối tượng phụ nữ nào. Tuy nhiên một số nguyên nhân chính sau đây thường sẽ là tác nhân gây ra việc phụ nữ bị chửa ngoài tử cung:
– Phụ nữ gặp vấn đề viêm nhiễm ở vùng phụ khoa: viêm âm đạo, viêm nhiễm vòi trứng, viêm phần vùng chậu,…Hiện tượng viêm nhiễm gây ra những tổn thương tại vùng kín, từ đó gây cản trở đến việc phôi thai di chuyển và làm tổ đúng vị trí.
– Phụ nữ có các bất thường trong cấu tạo tử cung, buồng trứng, có sẹo, hoặc có vết thương. Dị dạng bẩm sinh của tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng cũng có thể làm cản trở việc di chuyển của phôi thai, dẫn tới chửa ngoài tử cung.
– Một số bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như: u nang tử cung, u xơ tử cung, nang lạc nội mạc tử cung,…cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng chửa ngoài ở phụ nữ.
– Phụ nữ mang bầu khi đã ở giai đoạn tuổi cao (từ 35 tuổi trở lên) cũng làm tăng nguy cơ dễ mắc bệnh lý chửa ngoài tử cung hơn những người trẻ.
– Nếu chị em phụ nữ thường xuyên có thói quen hút thuốc lá, sử dụng các loại rượu, bia, chất kích thích cũng làm ảnh hưởng đến khả năng mang thai và thụ thai bình thường của cơ thể.
– Một số nguyên nhân khác có thể làm phụ nữ bị chửa ngoài đó là: mang thai bằng phương pháp IVF, lối sống chưa điều độ, quan hệ tình dục phóng túng, sử dụng các loại thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên,…
Hiện tượng thai ngoài tử cung có thể xảy ra với bất cứ đối tượng phụ nữ nào
3. Chửa ngoài tử cung thể tụ huyết thành nang cần được chẩn đoán và điều trị như thế nào?
3.1. Biện pháp theo dõi à chẩn đoán thai ngoài tử cung ra sao?
Như đã nói ở trên, hiện tượng thai ngoài tử cung là một trong những trường hợp cấp cứu đối với phụ nữ bởi chúng có thể dẫn tới khả năng tử vong rất cao. Do vậy, khi phụ nữ phát hiện ra mình bị thai ngoài tử cung thì cần có sự theo dõi và chẩn đoán kỹ càng tử bác sĩ chuyên khoa.
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ có thai, chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để kiểm tra xem tình trạng phôi thai đã di chuyển vào tử cung hay chưa. Nếu trong trường hợp thai đã vào tử cung làm tổ thì chỉ cần định kỳ theo dõi thai như bình thường. Nếu trong trường hợp thai làm tổ ở bên ngoài tử cung thì cần sự tư vấn và chỉ định điều trị của bác sĩ.
Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các biện pháp chẩn đoán và theo dõi thai ngoài tử cung khác nhau. Một số các bước thường làm nếu trong trường hợp mới phát hiện thai ngoài tử cung và khối thai chưa có dấu hiệu bị vỡ như sau:
– Siêu âm thai để quan sát, nhận định xem phôi thai có ở bên trong tử cung hay không. Túi thai ở bên ngoài thì xác định xem thai đang nằm ở vị trí nào. Đo kích thước và ước lượng thời gian khối thai có thể vỡ ra.
– Chỉ định bệnh nhân làm xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ beta HCG trong máu. Nếu nồng độ beta HCG tăng cao thì chắc chắn đã có thai.
– Một phương pháp khác có thể được chỉ định là nội soi ổ bụng. Phương pháp này giúp bác sĩ quan sát được kỹ và rõ nhất các cơ quan bên trong vùng bụng cũng như vùng chậu.
– Ngoài ra, bệnh nhân cũng sẽ được bác sĩ tư vấn và hướng dẫn cách theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như các dấu hiệu bất thường của mình như: theo dõi hiện tượng đau bụng, ra máu, huyết áp, mạch,…
3.2. Có các phương pháp điều trị nào đối với bệnh lý thai ngoài tử cung dạng huyết tụ thành nang?
Hiện nay có 3 phương pháp chính để điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung đó là: điều trị nội khoa, phương pháp mổ nội soi và phương pháp mổ mở.
Hiện nay có 3 phương pháp chính để điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung
Sử dụng thuốc để điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung là một trong những phương pháp điều trị phổ biến hiện nay. Thuốc sẽ có tác dụng làm ngăn cản sự phát triển của các tế bào, cũng như làm đình chỉ thai kỳ. Phương pháp điều trị này có tác dụng làm tiêu biến khối chửa ngoài tử cung mà không làm ảnh hưởng đến ống dẫn trứng hay vòi trứng. Tuy nhiên, phương pháp này lại cần nhiều thời gian theo dõi trong khi điều trị và sau khi điều trị lâu hơn các phương pháp khác.
Đối với những trường hợp khối chửa ngoài tử cung có huyết tụ nhỏ hơn 8cm thì bệnh nhân sẽ thường được bác sĩ chỉ định sử dụng phương pháp mổ nội soi để điều trị. Phương pháp này thường nhẹ nhàng và khả năng hồi phục nhanh chóng hơn phương pháp mổ mở.
Đối với trường hợp khối chửa bị vỡ hoặc huyết tụ có kích thước lớn hơn 8cm, thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân mổ mở cấp cứu. Lúc này, việc mổ mở sẽ giúp bác sĩ thao tác được nhanh chóng và chính xác, đảm bảo an toàn tính mạng cho bệnh nhân, tránh mất máu ổ bụng quá nhiều.
|
thucuc
| 1,478
|
Chứng đau đầu mạn tính và cách điều trị
Thông thường cơn đau chỉ diễn ra nhanh và không thường xuyên. Tuy nhiên, có nhiều người gặp phải cơn đau đầu kéo dài trong nhiều ngày hoặc có khi đến hàng tháng, với tần suất liên tục. Đó chính là đau đầu mạn tính hay đau đầu kéo dài (đau đầu kinh niên). Bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt, để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
1. Đau đầu mạn tính có biểu hiện như thế nào?
Là tình trạng đau đầu kéo dài liên tục trong khoảng thời ít nhất từ 1 tháng trở lên. Có một số dạng đau đầu mạn tính mà mỗi dạng lại có triệu chứng khác nhau. Các triệu chứng thường gặp ở các dạng đau đầu này gồm:
1.1 Đau nửa đầu kinh niên
– Chỉ ảnh hưởng đến một nửa đầu.
– Đau theo nhịp đập.
– Mức độ đau từ trung bình đến nặng
– Nếu hoạt động thể chất mạnh có thể làm đau hơn, thậm chí có thể buồn nôn, nôn.
– Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh.
1.2 Nhức đầu – căng thẳng mạn tính
– Loại nhức đầu căng thẳng mạn tính có ít nhất hai trong số những đặc điểm sau:
– Đau ở hai bên đầu.
– Đau nhẹ đến trung bình.
– Khi có cơn đau người bệnh cảm thấy bức xúc hoặc thắt chặt, nhưng không theo nhịp đập.
– Khi hoạt động thể chất thì cơn đau không nghiêm trọng hơn.
– Đôi khi nhạy cảm với ánh sáng hoặc âm thanh.
1.3 Đau nửa đầu liên tục
– Đau nhức đầu chỉ một nửa đầu mà không thay đổi bên.
– Đau hàng ngày và liên tục, hầu như không có thời gian không đau.
– Đau vừa phải nhưng với thời điểm đau nặng.
– Có thể đỏ mắt ở bên bị đau.
Nếu đau đầu kéo dài nhiều ngày mà việc sử dụng thuốc giảm đau không hoặc ít có tác dụng bạn nên đi thăm khám ngay với bác sĩ.
2. Nguyên nhân nào gây đau đầu mạn tính?
– Bệnh lý trong não: trầm cảm, suy nhược thần kinh, thiếu máu não, u não, đau nửa đầu migraine, rối loạn tiền đình,rối loạn giấc ngủ, bệnh về mạch máu não,…
– Bệnh lý ngoài não: trầm cảm, lo âu, viêm xoang, viêm tai, bệnh lý về mắt,…
– Nguyên nhân khác: stress kéo dài, thiếu ngủ trong thời gian dài, môi trường sống quá ồn ào và ô nhiễm, tác dụng phụ của một số thuốc,…
3. Chẩn đoán và điều trị đau đầu mạn tính
3.1 Chẩn đoán đau đầu mạn tính bằng cách nào?
Trước tiên bác sĩ sẽ khám lâm sàng để kiểm tra tình trạng bệnh, loại trừ các nguyên nhân đến từ bệnh lý có liên quan.
Để đưa ra kết luận chẩn đoán một cách chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng như: xét nghiệm máu; xét nghiệm nước tiểu; chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tính MSCT một số vùng như sọ não, mạch máu não, đốt sống cổ,…; đo lưu huyết não; điện não đồ;… tùy vào tình trạng bệnh và tình hình sức khỏe hiện tại của người bệnh.
Chụp cộng hưởng từ MRI sọ não, mạch máu não là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh tân tiến được áp dụng để chẩn đoán nhiều bệnh lý, đặc biệt là các bệnh lý về hệ thần kinh.
3.2 Phương pháp điều trị đau đầu mạn tính
Tìm ra guyên nhân gây đau đầu là việc làm quan trọng nhất trong điều trị đau đầu mạn tính.
Bạn cần được giải quyết một cách toàn diện từ tâm sinh lý bệnh nhân (cần tránh stress, suy nghĩ lạc quan và tích cực), điều trị thuốc chống đau đầu đến các thuốc hỗ trợ. Bổ sung vitamin, bổ sung vi lượng… cho những bệnh nhân thiếu các chất này.
Bên cạnh đó, các chế phẩm chống gốc tự do tốt cho não có tác động bổ sung an toàn cho cơ thể nhằm ức chế các gốc tự do, giảm tối thiểu lượng gốc tự do, qua đó có tác dụng phòng và điều trị đau đầu từ cơ chế phân tử nên được sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ.
Trong một số trường hợp, đau đầu kéo dài mà sử dụng thuốc không hoặc có rất ít tác dụng. Chẳng hạn như trong trường hợp đau đầu kéo dài do nguyên nhân u não, thì bác sĩ có thể cân nhắc phẫu thuật để loại bỏ khối u, giải quyết nguyên nhân gây đau đầu.
– Thủ tục nhanh chóng.
– Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại.
– Không gian phòng khám và chữa bệnh sạch sẽ, sang trọng, yên tĩnh, tiện nghi.
– Thanh toán Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm bảo lãnh theo đúng quy định của nhà nước.
– Nhiều chương trình ưu đãi phí khám cho người bệnh được áp dụng riêng cho từng tháng.
5. Phòng bệnh đau đầu mạn tính bằng cách nào?
– Tránh lạm dụng thuốc
– Ngủ đủ giấc
– Ăn uống điều độ và khoa học, không bỏ bữa
– Tập thể dục thường xuyên và vừa sức
– Giảm căng thẳng, stress, suy nghĩ lạc quan, tích cực.
– Hạn chế tối đa sử dụng caffeeine
– Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm
6. Ý kiến của người bệnh
|
thucuc
| 953
|
Công dụng thuốc Panactol 250mg
Panactol 250mg là thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt với thành phần chính Paracetamol. Vậy thuốc Panactol được sử dụng như thế nào cho đúng cách? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây.
1. Panactol 250mg là thuốc gì?
Panactol có chứa thành phần chính là Paracetamol với hàm lượng 250mg.Paracetamol (Acetaminophen) là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả dùng để thay thế Aspirin. Tuy nhiên, không giống Aspirin, Paracetamol không có khả năng kháng viêm. Cùng liều lượng như nhau thì paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Panactol là thuốc được chỉ định với công dụng hạ sốt và giảm đau cho trẻ với các cơn đau như đau đầu, đau răng, đau họng, đau tai, đau do mọc răng, cảm lạnh, cảm cúm, đau nhức và sốt sau khi tiêm chủng.
2. Chống chỉ định của thuốc Panactol
Chống chỉ định sử dụng thuốc Panactol trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Paracetamol và bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân thiếu hụt men glucose - 6 – phosphat dehydrogenase.Người mắc các bệnh về gan.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Panactol
Thuốc được sử dụng bằng đường uống với liều lượng phụ thuộc vào độ tuổi như sau:Trẻ từ 2-7 tuổi: Dùng liều 250mg (1 gói) mỗi 6 giờ, uống tối đa 4 gói/ngày. Trẻ từ 6-10 tuổi: Dùng liều 250mg (1 gói) mỗi 4 giờ, tối đa 6 gói/ngày. Trẻ từ 8-13 tuổi: Dùng liều 500mg (2 gói) mỗi 6 giờ, tối đa 8 gói/ngày. Trẻ từ 12-15 tuổi: Dùng liều 500mg (2 gói) tối thiểu 4 giờ, tối đa 12 gói/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Panactol
Thuốc có thể gây ra một số phản ứng mẫn cảm như phát ban, mề đay, mẩn ngứa.Một số tác dụng phụ hiếm gặp như gây tổn thương tế bào gan, phù mạch, phù thanh quản.Khi gặp bất kỳ phản ứng nào, bệnh nhân nên ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn để có hướng xử trí thích hợp.
5. Tương tác giữa Panactol và các thuốc khác
Người nghiện rượu khi sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.Các thuốc thuộc nhóm chống co giật như Phenytoin, Carbamazepin, Barbiturat gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hoá.Người đang sử dụng thuốc chống đông của coumarin và dẫn chất indandion khi uống dài ngày liều cao Paracetamol có thể gây tăng nhẹ tác dụng chống đông.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Panactol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Panactol là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 497
|
Nứt kẽ hậu môn và cách điều trị
Nứt kẽ hậu môn là bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi, bao gồm cả trẻ nhỏ và người lớn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới bạn đọc thông tin cơ bản về nứt kẽ hậu môn và cách điều trị.
1. Nứt kẽ hậu môn là gì?
Bệnh nứt kẽ hậu môn là tình trạng nếp gấp ở ngoài hậu môn bị nứt gây đau, ngứa và chảy máu, đặc biệt là khi người bệnh đi đại tiện. Đôi khi khe nứt đủ sâu để lộ mô cơ bên dưới.
Nứt kẽ hậu môn có thể gặp ở mọi độ tuổi, và thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc người già.
Nứt kẽ hậu môn có thể gặp ở bất cứ ai
2. Nguyên nhân và triệu chứng nứt kẽ hậu môn
2.1. Nguyên nhân nứt kẽ hậu môn
Nguyên nhân gây nứt kẽ hậu môn thường gặp nhất là do tình trạng táo bón. Phân lớn và cứng khiến việc đi đại tiện khó khăn và người bệnh phải rặn mạnh. Do vậy, sẽ làm nếp gấp hậu môn bị rách, hình thành vết nứt ở kẽ hậu môn.
Các nguyên nhân khác gây nứt kẽ hậu môn bao gồm:
Một số bệnh lý hiếm gặp hơn có thể dẫn tới nứt kẽ hậu môn:
Táo bón là nguyên nhân phổ biến gây nứt kẽ hậu môn
2.2. Triệu chứng nứt kẽ hậu môn
3. Cách điều trị nứt kẽ hậu môn
Trong hầu hết các trường hợp, vết nứt kẽ hậu môn có thể tự lành trong vòng 2-3 tuần. Nếu vết nứt kéo dài hơn 8 tuần thì được coi là mạn tính hoặc lâu dài.
Nứt kẽ hậu môn có thể được điều trị khỏi nếu bệnh nhân:
Bổ sung chất xơ và ăn nhiều trái cây tươi và rau cải có thể giảm tình trạng nứt kẽ hậu môn
XEM THÊM:
>> Nứt kẽ hậu môn có tự khỏi được không?
>> Mổ rò hậu môn nên ăn gì?
>> Mổ rò hậu môn bao nhiêu tiền?
|
thucuc
| 348
|
Tìm hiểu khi nào cần cắt amidan
Viêm amidan khiến sức khoẻ, cuộc sống của người mắc bệnh nên bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh chủ động điều trị để bảo toàn sức khoẻ tai mũi họng. Cùng tìm hiểu khi nào cần cắt amidan để bảo vệ sức khỏe tai mũi họng tối ưu ngay trong bài viết sau đây!
1. Về bệnh viêm amidan
Amidan là tổ chức lympho nằm ở cổ họng, đảm nhiệm vai trò miễn dịch tại chỗ nhằm chống lại sự xâm nhập của tác nhân có hại. Do nằm ở ngay “cửa ngõ” của cơ thể cũng như có nhiều hốc, khe nên amidan rất dễ bị viêm nhiễm khi có sự tấn công. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ ai nhưng thường được ghi nhận là ở trẻ nhỏ do đề kháng ké. Mặc dù viêm amidan không đe dọa tính mạng người mắc bệnh nhưng lại là mối lo bởi có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.
1.1. Nguyên nhân
Amidan là với cấu tạo gồm nhiều khe, hốc, được coi là môi trường lý tưởng để các tác nhân có hại trú ngụ. Các chuyên gia cho biết, virus, vi khuẩn, đôi khi có thể là nấm hoặc ký sinh trùng là những tác nhân chính gây viêm amidan ở người bệnh hiện nay. Chúng thường trú ngụ ở cấu trúc amidan, sau đó lợi dụng khi cơ thể suy giảm hệ miễn dịch rồi tấn công và gây viêm nhiễm.
Mặc dù bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ ai nhưng một số yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ viêm amidan ở mọi người:
– Người đang mắc các bệnh đường hô hấp trên nhưng chưa điều trị dứt điểm hoặc không điều trị.
– Người hút thuốc nhiều, thường xuyên sử dụng rượu bia hoặc các loại đồ uống kích thích, có cồn.
– Người không vệ sinh tai mũi họng đúng cách và đều đặn hằng ngày.
– Người sinh sống ở môi trường có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn nước kém đảm bảo.
– Người dễ bị dị ứng với phấn hoa, khói bụi, hóa chất, mỹ phẩm, đồ ăn, lông động vật…
– Người mắc bệnh toàn thân nguy hiểm hoặc đang trong thời kỳ đặc biệt khiến đề kháng giảm sút…
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm amidan là do các tác nhân có hại như vi khuẩn, virus…
1.2. Dấu hiệu
Viêm amidan thường biểu hiện thành các triệu chứng tương tự như các bệnh viêm đường hô hấp trên khác. Mọi người có thể nhận biết bản thân có đang mắc viêm amidan hay không qua một số dấu hiệu như:
– Sưng amidan
– Đau họng
– Sốt cao
– Hôi miệng
– Phì đại hạch bạch huyết
– Nuốt vướng
– Trẻ mệt mỏi, biếng ăn…
Mọi người nên chủ động đi khám khi thấy dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ bản thân bị viêm amidan để được điều trị kịp thời với phác đồ phù hợp, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
1.3. Biến chứng
Nếu không điều trị kịp thời, viêm amidan có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe của người mắc bệnh:
– Biến chứng tại chỗ: Dẫn tới áp xe amidan, amidan hốc mủ…
– Biến chứng chứng kế cận: Vêm tai ngoài, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, …
– Biến chứng toàn thân: Viêm cầu thận, viêm phổi, viêm, viêm cơ tim, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết…
Để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm, người bệnh nên chủ động đi khám để được bác sĩ tư vấn và điều trị với phương pháp phù hợp và hiệu quả.
Viêm amidan có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời
2. Cắt amidan là gì?
Phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được áp dụng để điều trị viêm amidan bởi phương pháp này được đánh giá cao về tính hiệu quả, an toàn cho người bệnh. Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ tổ chức amidan bị viêm một cách triệt để nhằm bảo toàn sức khỏe vòm họng, ngăn ngừa tổn thương lan sang các khu vực khác. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp cắt amidan nhưng hiệu quả cao được ghi nhận phải kể tới công nghệ Plasma Plus.
Công nghệ Plassma Plus sử dụng sóng siêu âm để bóc tách ổ viêm một cách nhẹ nhàng, giúp phẫu thuật diễn ra nhanh chóng nhưng đạt kết quả tối ưu. Phẫu thuật gần như không gây đau đớn hay khó chịu cho người bệnh, ổ viêm được loại bỏ triệt để giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh, chăm sóc sau mổ cũng dễ dàng hơn.
Sau phẫu thuật, người bệnh nên xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học để cơ thể nhanh chóng hồi phục. Đồng thời, nếu sau mổ xuất hiện các dấu hiệu bất thường như đau họng, chảy máu, sốt cao… thì người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.
Phẫu thuật là một trong số các phương pháp thường được áp dụng để điều trị viêm amidan
3. Khi nào cần cắt amidan?
Một trong những băn khoăn mà không ít người trăn trở là khi nào cần cắt amidan hoặc có phải ai bị viêm amidan cũng cần phải phẫu thuật hay không? Trên thực tế, điều trị viêm amidan có thể áp dụng nhiều phương pháp và phẫu thuật là một trong số đó. Do vậy, phẫu thuật thường được chỉ định trong trường hợp người bệnh thuộc các đối tượng sau đây:
– Người bị viêm amidan mạn tính, tình trạng viêm nhiễm thường xuyên tái diễn nhiều lần trong năm khiến sức khỏe giảm sút, gây bất tiện trong sinh hoạt.
– Người bị viêm amidan có ổ viêm kích thước quá lớn khiến đường thở bị chít hẹp, cản trở quá trình hô hấp và gây ngủ ngáy, nuốt vướng, ngưng thở khi ngủ,…
– Người bị viêm amidan diễn ra trong thời gian dài nhưng điều trị nội khoa không tích cực, bệnh không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu tiến triển nặng hơn.
– Người bị viêm amidan xuất hiện tình trạng áp xe, gây ra biến chứng tại chỗ như viêm họng hạt, viêm tai giữa, viêm mũi xoang… hoặc biến chứng toàn thân nguy hiểm như viêm cầu thận, viêm phổi,…
– Người bị viêm amidan nghi ngờ có khối u ác tính cần phải phẫu thuật để giải phẫu mô bệnh học, tạo căn cứ để bác sĩ điều trị cho người bệnh.
Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về thời điểm khi nào cần cắt amidan
|
thucuc
| 1,167
|
Lấy sỏi thận qua da – phương pháp điều trị sỏi thận to
Lấy sỏi thận qua da là phương pháp điều trị sỏi mới thay thế hoàn toàn cho mổ mở truyền thống, xử lý hiệu quả sỏi có kích thước rất lớn, sỏi phức tạp như sỏi san hô. Tán sỏi nội soi qua da không mổ, ít xâm lấn, sỏi sẽ được tán vụn và được hút bỏ ra khỏi cơ thể.
1. Lấy sỏi thận qua da là gì?
Sỏi thận được hình thành do sự kết tinh của các chất khoáng và muối ở bên trong thận. Sự bão hòa các chất khoáng và muối có thể từ nhiều nguyên nhân khác nhau: chế độ ăn uống, thừa cân, thuốc/thực phẩm chức năng. Bệnh tiến triển âm thầm nhưng khi biểu hiện sẽ gây ra những tổn thương cho đường tiết niệu như nhiễm khuẩn, tiểu máu, đau vùng hông lưng.
Trước đây với các trường hợp sỏi thận to, có kích thước >1.5cm thì người bệnh thường phải mổ mở mới có thể loại bỏ được sỏi để ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là người bệnh phải chịu vết mổ đau đớn, thời gian nằm viện dài, chi phí tốn kém.
Ngày nay, với sự phát triển của y học, các biện pháp can thiệp ít xâm lấn ngày càng chiếm ưu thế. Trong đó phương pháp lấy sỏi thận qua da (hay thường được gọi là tán sỏi nội soi qua da) là một bước tiến vượt trội trong phẫu thuật ngoại khoa điều trị sỏi thận thay thế mổ hở. Khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ từ vùng hông lưng vào thận. Sau đó đưa máy laser vào tán sỏi thành những mảnh nhỏ và lấy sỏi ra ngoài.
Lấy sỏi thận qua da là phương pháp điều trị sỏi thận giúp bảo tồn tối đa chức năng thận
2. Những trường hợp được thực hiện lấy sỏi thận qua da
3. Chống chỉ định trong các trường hợp nào
Tán sỏi thận qua da không được áp dụng với những trường hợp:
4. Kỹ thuật lấy sỏi thận qua da
Trước khi tiến hành phẫu thuật lấy sỏi bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân. Người bệnh sau đó được chuyển qua tư thế nằm nghiêng.
Lấy sỏi thận qua da chỉ định với sỏi thận có kích thước > 1.5cm
Tiếp đến dưới sự sự hướng dẫn của siêu âm hoặc X quang, bác sĩ sẽ chọc dò một kim nhỏ vào thận nơi chứa sỏi từ vùng hông lưng của bệnh nhân. Kim chọc dò được xác định đã đến thận nếu có nước tiểu chảy ra. Từ vị trí chọc kim, rạch da khoảng 0.5cm, nong rộng theo đường kim thành đường hầm nhỏ đủ để đưa dụng cụ nội soi vào thận. Soi thận để xác định sỏi và sử dụng nguồn năng lượng laser cực lớn để phá vỡ sỏi thành vụn nhỏ và hút bỏ ra ngoài.
Sau khi tán hết sỏi và lấy hết các mảnh sỏi ra ngoài, bác sĩ sẽ đặt sonde JJ niệu quản xuôi dòng và dẫn lưu thận. Ngày hôm sau chụp kiểm tra đánh giá tình trạng sỏi và vị trí của ống thông JJ. Bác sĩ kiểm tra hết sỏi và ống thông thận sẽ rút vào ngày thứ 3 sau mổ. Thời gian phẫu thuật trung bình khoảng 2 tiếng.
5. Ưu – nhược điểm của phương pháp
5.1. Ưu điểm của lấy sỏi thận qua da
So với phương pháp mổ hở truyền thống, tán sỏi thận qua da có nhiều ưu điểm vượt trội:
5.2 Nhược điểm của phương pháp lấy sỏi thận qua da
Mặc dù lấy sỏi qua da được chứng minh là an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên như nhiều phương pháp phẫu thuật khác, phương pháp này vẫn tiềm ẩn các nguy cơ và biến chứng.
6. Phòng bệnh sau lấy sỏi thận ngoài da
Để hạn chế các biến chứng cũng như phục hồi nhanh hơn sau phẫu thuật lấy sỏi, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:
Lấy sỏi thận qua da là một kỹ thuật tiên tiến, mang lại hiệu quả cao trong điều trị sỏi thận. Kỹ thuật này cũng làm giảm tỷ lệ biến chứng, số ngày điều trị và bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường.
|
thucuc
| 754
|
Cách phòng và chữa trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp
Hàng năm, ở nước ta có khoảng 700 - 750 người trên một triệu dân mắc mới viêm đa khớp dạng thấp ở độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó, khoảng 80% ở độ tuổi trung niên.
Nguyên nhân gây bệnh
- Tác nhân gây bệnh: Có thể là do virut, vi khuẩn, dị nguyên nhưng chưa được xác định chắc chắn.
- Yếu tố cơ địa: Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính (70 - 80% bệnh nhân là nữ) và tuổi (60 - 70% gặp ở người trên 30 tuổi).
- Yếu tố di truyền: Viêm khớp dạng thấp có tính gia đình, có liên quan với tổ chức HLA DR4 (gặp 60 - 70% bệnh nhân có yếu tố này, trong khi tỷ lệ này ở cộng đồng chỉ là 30%).
- Các yếu tố thuận lợi khác: Môi trường sống ẩm thấp, cơ thể suy yếu mệt mỏi, nhiễm lạnh, phẫu thuật.
Phòng ngừa và điều trị
Bệnh viêm đa khớp dạng thấp không dễ chữa khỏi, là một bệnh của hệ thống tự miễn. Chính vì vậy nên việc điều trị dứt điểm thường rất khó khăn. Điều trị thường là kéo dài 1 - 2 tháng đến vài năm và có khi là điều trị suốt đời. Vấn đề chủ yếu chỉ là làm giảm các đợt vượng bệnh và kiên trì tuân thủ điều trị.
|
medlatec
| 238
|
Giải đáp viêm tuyến vú có nguy hiểm không?
Viêm tuyến vú là một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ trải qua trong quá trình nuôi con. Viêm tuyến vú có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người. Liệu bệnh tình này có khó khăn và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người mẹ không, cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.
1. Viêm tuyến vú là gì?
Viêm tuyến vú là một tình trạng mà mô tuyến vú bị viêm, thường kèm theo nhiễm trùng. Đây là một vấn đề thường gặp, khiến cho vùng vú trở nên sưng, nóng, đỏ và đau đớn. Có thể điều trị bằng kháng sinh, tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể của nhiễm trùng.
Tình trạng này thường xuất hiện ở phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú, được gọi là viêm tuyến vú do tiết sữa. Tuy nhiên, nó cũng có thể ảnh hưởng đến phụ nữ không cho con bú.
Viêm tuyến vú có nguy hiểm không là thắc mắc chung của nhiều người
2. Triệu chứng viêm tuyến vú
Bệnh viêm tuyến vú có thể xuất hiện đột ngột và gây ra nhiều triệu chứng không thoải mái. Dưới đây là những dấu hiệu chính bạn nên chú ý:
2.1. Mô vú dày lên
Một trong những biểu hiện đặc trưng của viêm tuyến vú là sự tăng kích thước của mô vú hoặc có thể có khối u xuất hiện.
2.2. Vú sưng tấy lên
Sự sưng và căng trước hoặc sau khi cho con bú là một dấu hiệu thường gặp của viêm tuyến vú.
2.3. Vú ấm và nóng
Khi sờ vào vùng vú, bạn có thể cảm nhận được sự ấm và nóng, điều này thường là do quá trình viêm nhiễm.
2.4. Mảng đỏ da, có dạng hình nêm
Một phần của da vùng vú có thể trở nên đỏ và có thể thấy rõ hình nêm, đặc biệt là khi có nhiễm trùng.
2.5. Cảm giác đau khi cho con bú
Đau nhức và cảm giác nóng rát thường xuyên là một trong những triệu chứng chính của viêm tuyến vú, đặc biệt là khi vú được kích thích bằng cách cho con bú.
2.6. Sốt tăng lên (từ 38,5 độ C)
Một trong những biểu hiện của sự nhiễm trùng là sốt, và nếu nhiệt độ cơ thể tăng lên đáng kể, đó có thể là một dấu hiệu cảnh báo của viêm tuyến vú.
Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của viêm tuyến vú, quan trọng nhất là hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3. Nguyên nhân gây viêm tuyến vú
Viêm tuyến vú có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng hai nguyên nhân chính là tắc ống dẫn sữa và vi khuẩn xâm nhập vào tuyến vú.
3.1. Tắc ống dẫn sữa
Khi vú không hết sữa hoàn toàn sau khi cho con bú, sữa tồn dư có thể tạo thành cục tồn lại, gây tắc nghẽn trong ống dẫn sữa. Quá trình tắc nghẽn này không chỉ làm ảnh hưởng đến dòng sữa mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Sự ứ đọng sữa tăng cường môi trường ẩm ướt và chất dinh dưỡng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và gây viêm tuyến vú.
Tắc ống dẫn sữa
3.2. Vi khuẩn xâm nhập
Vi khuẩn từ bề mặt da và miệng của trẻ sơ sinh có thể xâm nhập vào tuyến vú thông qua các cổng vào như vết nứt trên núm vú hoặc lỗ mở của ống dẫn sữa. Khi sữa bị ứ đọng trong vú mà không được vắt sạch sẽ, nó tạo ra môi trường lý tưởng cho sự sinh sôi của vi khuẩn, dẫn đến nhiễm trùng và viêm tuyến vú.
3.3. Các yếu tố tăng nguy cơ
Ngoài hai nguyên nhân chính trên, có một số yếu tố tăng nguy cơ bao gồm:
– Vú bị tổn thương: Nứt, tổn thương trên núm vú có thể là cửa ngõ cho vi khuẩn.
– Hút sữa không đủ: Nếu không hút sữa đủ, có thể tạo điều kiện cho sự ứ đọng và tắc nghẽn.
Việc hiểu rõ về nguyên nhân giúp phụ nữ có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả và duy trì sức khỏe tốt nhất cho vùng vú.
4. Viêm tuyến vú có nguy hiểm không?
Viêm tuyến vú, mặc dù không làm tăng nguy cơ ung thư vú, nhưng có một số điểm cần lưu ý về các triệu chứng và khả năng nhầm lẫn với một loại ung thư hiếm gặp là Ung thư vú dạng viêm (IBC – Inflammatory Breast Cancer).
4.1. Viêm tuyến vú có nguy hiểm không- Không làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú
Viêm tuyến vú thường không được coi là nguy cơ tăng cao cho sự phát triển của ung thư vú. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh của môi trường nhiễm trùng và không liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của tế bào ung thư.
4.2. Viêm tuyến vú có nguy hiểm không- Ung thư vú dạng viêm (IBC)
Ung thư vú dạng viêm là một loại ung thư hiếm gặp nhưng nguy hiểm. Điều này thường không tạo ra khối u rõ ràng, nhưng thay vào đó, làm cho vùng vú trở nên đỏ, sưng, và có thể xuất hiện phát ban. Một số triệu chứng của IBC có thể giống với viêm tuyến vú, gây khó khăn trong việc chẩn đoán.
4.3. Viêm tuyến vú nguy hiểm không- Biến chứng khi mắc phải
Khi viêm tuyến vú không được điều trị đúng cách hoặc khi tắc ống dẫn sữa xảy ra, sự ứ đọng sữa trong tuyến vú có thể dẫn đến sự phát triển của một khối mủ, gọi là áp xe. Điều này có thể gây ra đau nhức và sưng lên, làm ảnh hưởng đến sự thoải mái và chất lượng cuộc sống của người phụ nữ.
5. Chẩn đoán và kiểm tra
Nếu bạn trải qua các triệu chứng viêm tuyến vú và sau đó không có sự cải thiện sau điều trị bằng kháng sinh, bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp chẩn đoán như siêu âm hoặc chụp quang tuyến vú. Nếu nghi ngờ về ung thư vú, một bước quan trọng có thể là làm sinh thiết để đảm bảo chẩn đoán chính xác.
5.1. Khám sức khỏe toàn diện
Bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc khám sức khỏe toàn diện, tập trung đặc biệt vào vùng vú và các triệu chứng bạn đang trải qua. Điều này bao gồm việc kiểm tra vú để xem xét về kích thước, hình dạng, màu sắc và cảm nhận có bất kỳ điều gì bất thường.
5.2. Lịch sử y tế
Bác sĩ sẽ hỏi về lịch sử y tế của bạn và các triệu chứng cụ thể bạn đang gặp phải. Thông tin này giúp xác định liệu pháp chẩn đoán và điều trị phù hợp.
5.3. Cấy vi khuẩn sữa mẹ
Nếu có nghi ngờ về nhiễm trùng nặng, bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm cấy vi khuẩn sữa mẹ. Một mẫu sữa được lấy từ vú của bạn và được gửi đến phòng thí nghiệm để phân loại và xác định loại vi khuẩn gây nhiễm trùng. Điều này giúp bác sĩ chọn ra loại kháng sinh phù hợp nhất để điều trị.
5.4. Siêu âm và chụp quang
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề xuất siêu âm hoặc chụp quang tuyến vú để kiểm tra sự có mặt của bất kỳ khối u nào và xác định cấu trúc nội bộ của tuyến vú.
Viêm tuyến vú có nguy hiểm không- siêu âm tuyến vú
5.5. Sinh thiết (nếu cần)
Nếu có nghi ngờ về sự xuất hiện của khối u hoặc nhiễm trùng có thể đặc trưng cho ung thư, bác sĩ có thể đề xuất sinh thiết. Quá trình này liên quan đến việc lấy một mẫu mô từ vú để kiểm tra chẩn đoán tế bào và xác định bất kỳ biến đổi tế bào nào.
Tóm lại, để trả lời câu hỏi viêm tuyến vú có nguy hiểm không thì câu trả lời là không, nhưng quan trọng nhất là cần biết phòng ngừa bệnh hiệu quả. Nếu có bất kỳ lo lắng nào về sức khỏe vú, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá và hướng dẫn chẩn đoán chính xác.
|
thucuc
| 1,457
|
Ưu điểm của nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)
Nội soi mật tụy ngược dòng có nhiều ưu điểm giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường mật và bệnh lý tuyến tụy.
1. Nội soi mật tụy ngược dòng là gì?
Nội soi mật tụy ngược dòng tên tiếng anh là endoscopic retrograde cholangiopancreatography (ERCP) là kỹ thuật nội soi tá tràng dưới màn tăng sáng X quang để chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý đường mật và tụy tạng.Kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng ERCP được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa hoặc bác sĩ phẫu thuật - là những người được đào tạo chuyên khoa về kỹ thuật này. Đặc điểm ống soi là một ống dài, mềm, đầu có gắn đèn và camera. Do thủ thuật có an thần hoặc gây mê toàn thân nên bệnh nhân sẽ được bác sĩ gây mê tư vấn trước thủ thuật.
2. Các bước tiến hành nội soi mật tụy ngược dòng
Kỹ thuật được tiến hành đưa catheter vào đường mật hoặc đường tụy qua máy nội soi tá tràng, qua đó bơm thuốc cản quang vào đường mật hoặc đường tụy với mục đích chẩn đoán và điều trị bệnh lý đường mật và bệnh lý tuyến tụy.Gây tê tại chỗ phần sau họng hoặc dùng thuốc an thần đường tĩnh mạch. Tư thế bệnh nhân: Nằm nghiêng trên giường, bác sĩ sẽ yêu cầu nuốt đoạn đầu của ống nội soi. Những ống nội soi hiện đại thường nhỏ hơn ngón trỏ và khá dễ nuốt. Bác sĩ sẽ nhẹ nhàng đẩy ống soi xuống thực quản, dạ dày rồi vào tá tràng.Cụ thể ống soi được được đưa vào miệng, đi qua thực quản, dạ dày, rồi đến nơi ống mật đổ vào tá tràng; đây gọi là nhú tá tràng. Một ống thông bằng nhựa (mỏng) được luồn vào trong ống soi để đi đến đầu ống rồi sau đó đưa vào nhú tá tràng và ống dẫn mật. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiêm chất cản quang vào ống dẫn mật và tiến hành chụp X-quang.Quan sát mặt trong dạ dày, tá tràng qua màn hình nối với máy nội soi. Không khí được bơm vào dạ dày và tá tràng qua một kênh trong ống nội soi giúp bề mặt căng ra và quan sát dễ dàng. Ống nội soi cũng có một kênh ở bên cho các dụng cụ đi qua, được bác sĩ sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như dễ phát hiện hẹp đường ống, sỏi kẹt trong ống hoặc khối u chèn ép ống,... lấy mẫu sinh thiết ở mặt trong tá tràng, dạ dày, ống mật và ống tụy gần nhú.Ống nội soi được rút ra nhẹ nhàng khi thủ thuật kết thúc. ERCP có thể được thực hiện trong 30 phút đến 1 giờ tùy vào mục đích của thủ thuật.
Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ có thể thực hiện các kỹ thuật để can thiệp điều trị hoặc cải thiện tình trạng bệnh. Ví dụ, nếu phát hiện có sỏi, bác sĩ có thể nong hoặc cắt rộng nhú tá tràng để lấy sỏi ra khỏi ống dẫn mật bằng dây dẫn. Nhú có cơ vòng thường được cắt bằng dao đốt (có dòng điện) trong quá trình thủ thuật (cắt cơ vòng), giúp ống dẫn mật được dẫn lưu tốt hơn. Nếu có tình trạng hẹp ống mật, bác sĩ sẽ đặt một ống nhựa hoặc kim loại ngắn gọi là giá đỡ (stent) vào chỗ hẹp để dẫn lưu dịch mật.
3. Chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng trong trường hợp nào?
Phương pháp này được sử dụng trong chẩn đoán các bệnh lý đường mật tụy như:Vàng da tắc mật ngoài gan chưa rõ nguyên nhân;Giãn đường mật;Sỏi túi mật mà có giãn ống mật chủ;U đường mật;Rối loạn chức năng vận động cơ Oddi;Giãn ống tụy.Kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng điều trị các bệnh sau:Lấy sỏi ống mật chủ trong trường hợp sỏi ống mật chủ;Lấy sỏi tụy;Cắt cơ Oddi;Dẫn lưu mật mũi;Đặt stent đường mật trong các trường hợp ung thư đường mật vùng rốn gan, ung thư đường mật vùng ngoài rốn gan khi không còn khả năng phẫu thuật, hẹp đường mật lành tính, sỏi lớn ống mật chủ chưa thể lấy ngay được, sỏi ống mật chủ nhưng người bệnh trong tình trạng nặng không cho phép lấy sỏi, nhiễm trùng đường mật cần dẫn lưu;Đặt stent đường tụy.
Vàng da tắc mật ngoài gan cần nội soi mật tụy ngược dòng
4. Biến chứng có thể xảy ra sau thực hiện ERCP
Đa phần các ca ERCP được thực hiện an toàn và không có vấn đề gì. Một vài người bị đau họng nhẹ một vài ngày sau đó. Bạn có thể thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ trong vài giờ do thuốc an thần. Những biến chứng ít gặp bao gồm: tổn thương ruột, ống mật hoặc ống tụy do ống nội soi gây chảy máu, nhiễm trùng và hiếm hơn nữa là thủng.Gặp bác sĩ để kiểm tra lại khi có các triệu chứng như:Đau bụng - đặc biệt là đau tăng dần, đau dữ dội và có tính chất khác với triệu chứng ợ nóng, khó tiêu thông thường;Sốt;Khó thở;Nôn ra máu;Viêm tụy.
5. Bên cạnh đó là sự tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt trong tiệt khuẩn và khử khuẩn để ngăn chặn sự lây lan mầm bệnh qua dụng cụ nội soi cho bệnh nhân và nhân viên y tế.Được trang bị đầy đủ các phương tiện máy móc thiết bị cho phép nội soi chẩn đoán và điều trị dưới an thần an toàn, giúp người bệnh không có cảm giác đau, kích thích khi thực hiện thủ thuật;Thủ thuật ERCP sử dụng hệ thống soi mềm hiện đại, dao điện Endocut ưu điểm không gây viêm tụy, phản ứng tụy;Thời gian thực hiện nhanh, an toàn, ít xảy ra biến chứng với tỉ lệ thành công > 98%;Đội ngũ bác sĩ uy tín hàng đầu có nhiều kinh nghiệm. Bên cạnh đó là sự tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt trong diệt khuẩn và khử khuẩn để ngăn chặn sự lây lan mầm bệnh qua dụng cụ nội soi cho bệnh nhân và nhân viên y tế, tiếp xúc với các hóa chất khử khuẩn độc hại, cũng như đảm bảo cho người bệnh được riêng tư, thoải mái, an toàn khi đến nội soi.Sau thủ thuật bệnh nhân được theo dõi nghiêm ngặt bởi đội ngũ nhân viên y tế chuyên nghiệp, có thể phát hiện sớm các biến chứng để xử lý kịp thời. Bác sĩ Đặng Xuân Cường được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực hồi sức cấp cứu và chống độc tại trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai. Với 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu và chống độc, bác sĩ Cường nguyên là Trưởng khoa Thăm dò chức năng, Phó trưởng khoa Hồi sức cấp cứu,..tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương và Tham gia giảng dạy lâm sàng tại trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương.
|
vinmec
| 1,217
|
Bao quy đầu dài có cần thiết phải cắt không?
Bao quy đầu dài là một bệnh lý không hiếm gặp hiện nay nhưng không phải ai cũng hiểu đầy đủ về vấn đề này. Vậy da quy đầu dài có ảnh hưởng gì không, có cần thiết phải cắt không, hãy tham khảo bài viết dưới đây để có những kiến thức đúng về bệnh lý này nhé.
1. Bao quy đầu thế nào sẽ được gọi là dài?
Bao quy đầu dài là tình trạng lớp da bao lấy phần quy đầu dương vật phát triển dài ra nhiều hơn so với bình thường và ôm trùm kín lấy phần này.
Tình trạng này sẽ khiến làm cho quy đầu dương vật và lỗ niệu đạo không thể tự lộ ra bên ngoài được hoặc có lộ thì cũng chỉ hở ra một phần rất nhỏ. Dài da quy đầu ở nam giới được chia thành 2 loại là dài bao quy đầu thật và dài bao quy đầu giả.
– Dài bao quy đầu thật: là trường hợp da quy đầu thừa ôm chặt lấy dương vật khiến quy đầu dương vật không thể lộ ra bên ngoài được ngay cả khi dương vật đang ở trạng thái cương cứng.
– Dài bao quy đầu giả: là hiện tượng khi dương vật ở trạng thái cương cứng quy đầu có thể lộ được ra bên ngoài, nhưng chỉ lộ ra được một phần rất nhỏ.
Hình ảnh da quy đầu dài và da quy đầu bình thường
2. Tại sao bao quy đầu lại dài?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới dài da quy đầu trong đó những nguyên nhân dưới đây là phổ biến nhất:
– Do bẩm sinh: Hầu hết bé trai khi mới chào đời lớp da ở bao quy đầu sẽ trùm kín đầu dương vật. Tuy nhiên phần da quy đầu có thể tự lột xuống khi trẻ lớn dần lên. Nhưng nếu bé đã qua tuổi này mà da quy đầu chưa tuột xuống được thì bé đã bị dài da quy đầu bẩm sinh.
– Do chấn thương: Một chấn thương nào đó đã khiến dương vật của nam giới bị sưng, đau, tổn thương khiến da quy đầu và quy đầu dính vào nhau. Tình trạng này diễn ra quá lâu khiến nam giới mắc chứng dài da quy đầu.
– Do viêm nhiễm: Tình trạng viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục cũng có thể làm cho quy đầu và da quy đầu dính vào nhau, lâu dần gây ra dài bao quy đầu.
– Do thói quen: Nhiều nam giới có thói quen xấu là kéo dài phần da ở đầu dương vật ra. Điều này sẽ khiến phần da quy đầu ngày càng dài hơn và bao trùm lấy dương vật.
Da quy đầu dài bất thường có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau
3. Dài bao quy đầu có gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe không?
Dài da quy đầu là hiện tượng bất bình thường ở dương vật nên chắc chắn sẽ gây những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe nam giới. Cụ thể là:
3.1. Bao quy đầu dài làm kìm hãm sự phát triển kích thước của dương vật
Lớp da quy đầu dài hơn bình thường sẽ bao trùm lên và ôm chặt lấy dương vật. Điều này sẽ làm cản trở quá trình lưu thông máu và kìm hãm sự phát triển của dương vật. Lúc này dương vật có thể sẽ cong, nhỏ và bé hơn so với kích thước chuẩn vốn có.
3.2. Bao quy đầu dài làm tăng nguy cơ viêm nhiễm dương vật
Dài da quy đầu sẽ khiến quá trình vệ sinh bộ phận sinh dục gặp nhiều khó khăn. Các chất cặn bã, nước tiểu thừa lắng đọng lại ở phía trong bao quy đầu lâu dần sẽ tạo thành bựa sinh dục. Đây chính là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển gây bệnh viêm bao quy đầu, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn…
3.3. Ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng
Lớp da quy đầu dài sẽ khiến các dây thần kinh cảm giác ở niêm mạc da dương vật trở nên nhạy cảm hơn mức bình thường, từ đó nam giới dễ bị xuất tinh sớm. Bao quy đầu trùm đầu dương vật còn khiến dương vật bị căng tức khi cương cứng và đau khi quan hệ. Lúc này nam giới sẽ mất dần hứng thú với chuyện quan hệ tình dục, đây chính là căn nguyên gây ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.
3.4. Dễ gây nhiễm bệnh cho “bạn tình”
Tình trạng viêm nhiễm nam khoa do dài da quy đầu nếu như không được chữa trị triệt để sẽ rất dễ gây bệnh phụ khoa cho bạn tình. Vì khi quan hệ tình dục, vi khuẩn từ dương vật sẽ xâm nhập sang âm đạo của nữ giới gây viêm nhiễm, thậm chí có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung.
3.5. Dễ dẫn đến ung thư dương vật
Tình trạng viêm nhiễm do dài da quy đầu nếu lặp đi lặp lại có thể dẫn tới ung thư dương vật. Một số khảo sát và thống kê đã chỉ ra rằng có đến 85-90% trường hợp mắc ung thư dương vật là do da quy đầu dài.
3.6. Gây vô sinh hiếm muộn
Dài da quy đầu ảnh hưởng tới chất lượng tình dục vì thế cũng tác động không nhỏ tới khả năng sinh sản của nam giới. Ngoài ra tình trạng viêm nhiễm tại dương vật cũng làm giảm chất lượng, số lượng của tinh trùng, do đó khả năng thụ thai thành công là rất thấp.
Da quy đầu dài dễ dẫn đến viêm nhiễm tại dương vật do việc vệ sinh tại đây gặp nhiều khó khăn
4. Giải đáp thắc mắc: Bao quy đầu dài có nên cắt hay không?
Qua chia sẻ trên nam giới có thể thấy dài da quy đầu nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra rất nhiều ảnh hưởng tới tâm sinh lý, sinh hoạt hàng ngày và cả khả năng sinh sản. Do vậy nếu bị dài bao quy đầu nam giới nên đi cắt càng sớm càng tốt.
Hiện nay cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu đơn giản và có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau cho người bệnh lựa chọn:
– Cắt bao quy đầu bằng phương pháp truyền thống: Bác sĩ sử dụng dao phẫu thuật cắt đi phần da thừa rồi khâu lại. Phương pháp này mất thời gian hồi phục lâu hơn và việc chăm sóc sau phẫu thuật cũng cẩn thận hơn.
– Cắt bao quy đầu bằng laser: Ưu điểm của phương pháp này là vết thương ít chảy máu, mau lành và ít đau đớn hơn phương pháp truyền thống.
– Cắt bao quy đầu bằng phương pháp thẩm mỹ khác: Phương pháp này áp dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu làm giảm tổn thương và giữ được tính thẩm mỹ sau phẫu thuật. Tuy nhiên chi phí của phương pháp này thường cao hơn so với 2 phương pháp trên.
|
thucuc
| 1,222
|
Cách chữa bệnh trĩ ngoại hiệu quả
1. Nguyên nhân hình thành nên trĩ ngoại
1.1. Bệnh trĩ ngoại là gì?
Trước khi tìm cách chữa trĩ ngoại đạt hiệu quả, cần hiểu về đặc điểm của căn bệnh này. Trĩ ngoại là loại trĩ với tình trạng các búi trĩ nằm bên ngoài, dưới lớp da xung quanh hậu môn. Đây là hiện tượng các đám rối tĩnh mạch ở mép hậu môn bị giãn nở và phình ra quá mức, tạo thành các búi trĩ. Thời gian đầu, búi trĩ ngoại chỉ nhỏ bằng hạt đậu. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp xử lý, các búi trĩ sẽ lớn dần lên, gây nhiều phiền phức cho người bệnh.
Trĩ ngoại sẽ gây ra những cảm giác cực kỳ khó chịu như ngứa hậu môn, đau rát, khó khăn khi đi đại tiện. Trong trường hợp búi trĩ quá to, người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi đi lại, khi ngồi, nằm. Các búi trĩ sẽ cọ vào trang phục gây chảy máu, đau đớn.
Cũng như trĩ nội, trĩ ngoại cũng được chia thành bốn cấp độ. Tuy nhiên tính chất của từng cấp độ lại khác nhau. Mỗi cấp độ của trĩ ngoại sẽ được chỉ định phác đồ điều trị khác nhau:
Cấp độ 1: Hình thành búi trĩ
Cấp độ 2: Các búi trĩ to dần, lòi ra ngoài hậu môn
Cấp độ 3: Tắc nghẹt búi trĩ
Cấp độ 4: Nhiễm trùng búi trĩ
Các cấp độ của bệnh trĩ ngoại
1.2. Nguyên nhân đằng sau bệnh trĩ ngoại
Có rất nhiều thủ phạm đứng đằng sau căn bệnh này:
– Thói quen ăn uống không lành mạnh: Thực đơn ăn không khoa học, thiếu chất xơ chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra táo bón. Khi táo bón, cần phải rặn nhiều gây tăng áp lực tĩnh mạch trĩ kéo dài. Ngoài ra cơ vòng thắt hậu môn cũng giãn ra, dẫn tới bệnh trĩ. Ngoài ra, thực đơn quá nhiều protein, quá nhiều đồ cay nóng, uống nhiều rượu bia,.. cũng là một nguyên nhân gây ra trĩ ngoại.
– Tính chất công việc: Việc ít vận động có thể gây ra bệnh trĩ. Theo nhiều thống kê, nhân viên văn phòng – những người ngồi quá lâu một tư thế – là đối tượng có tỷ lệ mắc trĩ cao hàng đầu. Ngoài ra, nhóm đối tượng có nguy cơ mắc cao còn là những người thường xuyên mang vác đồ quá nặng.
Người làm công việc văn phòng có nguy cơ cao mắc bệnh trĩ ngoại
– Một số thói quen vô tình khác như ngồi xổm lâu, rặn quá mạnh khi đi cầu, quan hệ đồng giới nam qua đường hậu môn,..
– Phụ nữ mang bầu và sau sinh: Khi mang bầu, thai nhi lớn dần lên sẽ tạo áp lực lớn đến trực tràng và tĩnh mạch hậu môn. Chúng giãn nở tạo ra trĩ ngoại. Đối với những sản phụ sinh thường, nếu rặn quá mạnh và không đúng cách khi sinh con thì nguy cơ bị trĩ, đặc biệt là trĩ ngoại cực kỳ cao.
– Một vài bệnh lý khác: Đối với những người có bệnh lý nền là bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa, táo bón lâu ngày,… thì nguy cơ bị trĩ ngoại rất cao vì ổ bụng thường xuyên chịu áp lực.
2. Có thể nhận biết trĩ ngoại bằng cách nào?
Ở mỗi cấp độ, triệu chứng của bệnh lại khác nhau và tăng nặng thêm theo từng cấp độ
– Ở cấp độ 1: Búi trĩ hình thành với kích thước nhỏ chỉ bằng hạt ngô. Hậu môn bệnh nhân sưng tấy, ngứa ngáy, ẩm ướt. Màu sắc của búi trĩ lúc này thường là màu hồng nhạt, có thể sờ được. Tuy búi trĩ nhỏ nhưng người bệnh vẫn cảm thấy cộm khi ngồi. Khi đi đại tiện, bệnh nhân sẽ bị chảy máu nhưng không quá nhiều
– Ở cấp độ 2: Búi trĩ lúc này lớn dần và lòi ra ngoài. Chúng phát triển thành các đám rối tĩnh mạch ở hậu môn. Lúc này hậu môn sưng lên, đau rát, cảm giác vướng víu vì búi trĩ đã lớn lên. Ngoài ra, hậu môn luôn ở trạng thái ẩm ướt, dễ viêm nhiễm, hoại tử,..
– Ở cấp độ 3: Búi trĩ lúc này đã khá to, gây tắc nghẹt lỗ hậu môn. Lúc này búi trĩ cọ xát với trang phục gây đau đớn và nhiễm trùng. Ngoài ra, các huyết khối được hình thành trong búi trĩ, gây ra cảm giác đau dữ dội.
– Ở cấp độ 4: Đây là giai đoạn cực kỳ nghiêm trọng của trĩ ngoại. Các biến chứng có thể xuất hiện nếu giai đoạn này không được điều trị. Các búi trĩ vừa to vừa sưng. Đồng thời chúng bị viêm nhiễm nặng nề, chảy dịch có mùi hôi tanh. Người bệnh có thể mất máu quá nhiều vì đại tiện kèm theo những tia máu, thậm chí chảy nhiều máu dù chỉ vận động nhẹ.
3. Các cách chữa bệnh trĩ ngoại hiệu quả
3.1. Cách chữa bệnh trĩ ngoại bằng phương pháp nội khoa
Ngoài ra, chỉ trĩ ở cấp độ 1,2 mới có thể điều trị nội khoa. Cần kết hợp điều trị bằng thuốc và điều chỉnh ăn uống, sinh hoạt để có hiệu quả tốt nhất.
3.2. Cách chữa bệnh trĩ ngoại bằng phương pháp ngoại khoa
Bệnh trĩ ngoại ở giai đoạn bệnh nặng cần can thiệp ngoại khoa. Trĩ ở cấp độ 3, 4 không thể điều trị bằng thuốc. Bệnh trĩ không thể khỏi nếu không điều trị đúng cách. Bệnh nhân cần được thăm khám và chỉ định phác đồ điều trị. Các bác sĩ sẽ cân nhắc dùng thủ thuật hoặc phẫu thuật cắt trĩ đối với từng trường hợp. Hiện nay, có nhiều phương pháp mổ cắt trĩ có thể kể đến như: Phương pháp Milligan Morgan – Ferguson và phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn Longo. Mỗi phương pháp sẽ có những đặc tính và ưu nhược điểm riêng.
Điều trị bệnh trĩ ngoại cấp độ 3 bằng phương pháp mổ Longo
– Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan và Ferguson: Đây là phương pháp mổ hở dưới niêm mạc. Các bác sĩ sẽ cắt từng búi trĩ riêng lẻ, trong đó sẽ giữ lại cầu da niêm mạc. Sau khi cắt, người bệnh sẽ được khâu cầu da niêm mạc lại tránh tình trạng hẹp hậu môn sau phẫu thuật. Phương pháp này có ưu điểm là phòng tránh tối đa biến chứng hẹp hậu môn. Thời gian mổ khá ngắn và tỉ lệ tái phát sau 5 năm chỉ khoảng 5-10%.
– Phương pháp cắt trĩ Longo: Phương pháp tiên tiến áp dụng phổ biến trong điều trị bệnh trĩ. Phương pháp Longo sử dụng súng khâu cắt tự động, dựa trên nguyên lý kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường, cắt và khâu phần mạch máu cung cấp làm búi trĩ co nhỏ lại. Mổ trĩ Longo rất an toàn vì có thể áp dụng cho cả người bị huyết áp, tiểu đường, nhiễm trùng…
Mổ trĩ Longo gần như không đau vì vị trí phẫu thuật nằm ở vùng vô cảm của ống hậu môn. Người bệnh sẽ nhanh phục hồi, ít phải nằm viện, có thể về sau 48 giờ
4. Những cách phòng bệnh trĩ ngoại
Bệnh trĩ ngoại là căn bệnh gây ra những nỗi ám ảnh, tuy nhiên có nhiều cách để phòng tránh căn bệnh này.
– Nên bổ sung chất xơ, vitamin đầy đủ bằng cách ăn nhiều rau xanh, hoa quả,..
– Uống đủ nước
– Rèn luyện sức khỏe, tránh ngồi quá lâu hoặc bê vác quá nhiều vật nặng thường xuyên
– Hạn chế đại tiện quá lâu, rặn quá mạnh,..
Bài viết vừa cung cấp cho bạn đọc những thông tin tổng quát về cách chữa bệnh trĩ ngoại. Trĩ ngoại không thể tự khỏi. Hãy đi khám để được xác định và điều trị bệnh để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
|
thucuc
| 1,383
|
Những bệnh thường gặp ở tuyến giáp
Rối loạn chức năng tuyến giáp có thể gây ra các bệnh lý như: cường tuyến giáp trạng, suy tuyến giáp trạng, bướu tuyến giáp và nguy hiểm hơn cả là ung thư tuyến giáp.
Các bệnh thường gặp của tuyến giáp bao gồm:
Thiểu năng hay suy tuyến giáp trạng
Nếu tuyến giáp trạng bị suy, không thể tiết đủ T4, mặc dù tuyến yên có tiết thật nhiều TSH, khi đó xét nghiệm máu sẽ thấy kết quả là T4 thấp và TSH tăng cao. Bệnh xảy ra tự nhiên, hoặc sau phẫu thuật cắt một phần tuyến giáp…
Mệt mỏi, buồn ngủ, trí nhớ giảm sút… là triệu chứng thường gặp của bệnh suy giáp
Triệu chứng của người bệnh bao gồm:
Cường tuyến giáp trạng
Khi tuyến tiết ra quá nhiều chất T4, người bệnh sẽ mắc bệnh cường giáp. Bệnh nhân thường có biểu hiện:
Ăn nhiều mà vẫn sút cân thường gặp ở bệnh nhân cường giáp
Ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp. Ban đầu, bệnh nhân không có biểu hiện rõ ràng và khó phân biệt với các bệnh lý thông thường khác. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: thường xuyên vã mồ hôi, luôn luôn trong trạng thái tinh thần căng thẳng, mất ngủ, tính khí thất thường; tay chân run rẩy yếu đuối; ăn nhiều mà vẫn sút cân; hoạt động mau bị mệt, hồi hộp, khó thở…
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp.
Bướu lành tuyến giáp
Là loại bệnh của tuyến giáp gặp nhiều nhất; tuyến giáp to lên hoặc nổi u nổi cục, nhưng không có dấu hiệu gì của bệnh cường hay suy tuyến giáp. Xét nghiệm máu thấy lượng T4 và TSH ở trị số bình thường. Tuyến giáp cứ ngày một lớn lên rồi chèn ép các cơ quan chung quanh làm cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu ở cổ, khó thở, khó nuốt, hay ho.
|
thucuc
| 352
|
Hình ảnh nội soi nâng cao để chẩn đoán bệnh Crohn
Bằng cách sử dụng nội soi viên nang hoặc nội soi ruột non hỗ trợ bằng bóng, bác sĩ nội soi giờ đây có thể đánh giá toàn bộ ruột non và thực hiện các liệu pháp nội soi tại một nơi mà trước đây chưa có ai đi qua, qua đó góp phần chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và có phương án điều trị hiệu quả.
1. Nội soi ruột non hỗ trợ bằng bóng
Mặc dù nội soi ruột non tiêu chuẩn đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh nhân IBD, nhưng vị trí của nó trong thuật toán chẩn đoán và điều trị vẫn chưa được xác định rõ ràng. Thuật ngữ “nội soi non ruột hỗ trợ bằng bóng” (BAE) lần đầu tiên được đề xuất bởi Mönkemüller và các đồng nghiệp và tóm tắt 3 phương pháp nội soi khác nhau để tạo hình ruột non: Nội soi ruột non bằng bóng đôi (DBE; Fujinon, Tokyo, Nhật Bản); nội soi một bóng (SBE; Olympus, Tokyo, Japan); Navi. Aid (Pentax, Tokyo, Nhật Bản). Tất cả các hệ thống đều cho phép đặt sâu dấy soi trong ruột non để thực hiện các can thiệp chẩn đoán và điều trị (ví dụ: để cầm máu, giãn nở hoặc lấy sinh thiết). Kết hợp đưa dây soi đường miệng và đường hậu môn được sử dụng để kiểm tra toàn bộ ruột non.
2. Nội soi viên nang
Nội soi viên nang (CE) được giới thiệu vào năm 2002. Hiện nay, nhiều hệ thống viên nang khác nhau từ các công ty khác nhau có sẵn để kiểm tra thực quản, ruột non và ruột kết. Sự chuyển động của nang được đẩy thụ động qua ruột bằng nhu động đồng thời truyền hình ảnh màu của ruột . Nội soi viên nang CE mang lại lợi thế về mặt lý thuyết là hình dung toàn bộ ruột non. Tuy nhiên, khoảng 8% –40% trường hợp không thể tiếp cận manh tràng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác động của CE để chẩn đoán những thay đổi liên quan đến bệnh Crohn như loét, ăn mòn, ban đỏ, apxe và hẹp lòng ruột. Trong nghiên cứu của Dubcenco et al. CE mang lại độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 89,6% và 100%, và giá trị tiên đoán dương tính và giá trị dự đoán âm tính lần lượt là 100% và 76,9% đối với chẩn đoán bệnh crohn ruột non hoạt động. Tuy nhiên, không có nghiên cứu nào sử dụng các tiêu chuẩn vàng rõ ràng và chẩn đoán Crohn luôn được hỗ trợ bởi biểu hiện lâm sàng. Do đó, hiện tại chẩn đoán bệnh Crohn không thể chỉ dựa vào kiểm tra CE.
3. Nội soi bằng Laser xung quanh
Phương pháp nội soi bằng laser đồng tiêu (CLE) được giới thiệu vào năm 2004 và nhanh chóng nổi lên như một phương pháp đầy hứa hẹn để có được mô học in vivo thời gian thực trong quá trình nội soi đang diễn ra. Kỹ thuật này dựa trên sự chiếu sáng mô bằng ánh sáng laser xanh sau khi bôi chất huỳnh quang tại chỗ hoặc toàn thân. Chất huỳnh quang được sử dụng phổ biến nhất là fluorescein natri được tiêm tĩnh mạch để nhuộm mô toàn thân. Hiện tại, có sẵn 2 thiết bị được FDA chứng nhận và CE. Một được tích hợp vào đầu xa của ống nội soi có độ phân giải cao (“tích hợp”, i. CLE; Pentax, Tokyo, Nhật Bản) và một đại diện cho đầu dò đồng tiêu độc lập có khả năng đi qua kênh làm việc của hầu hết các ống nội soi tiêu chuẩn (“ dựa trên thăm dò ”, p. CLE; Cellvizio, Mauna Kea Technologies, Paris, Pháp).
Nội soi bằng laser đồng tiêu cho thấy các vi mạch xuất hiện bình thường bên trong lớp đệm và các khe đại tràng có kích thước và hình dạng bình thường ở bệnh nhân mắc bệnh Crohn chưa ổn định.
4. Nội soi tế bào
Nội soi tế bào (Endo. Cyto) cho phép chụp ảnh hiển vi in vivo với độ phóng đại lên đến 1390 lần, do đó cho phép phân tích cấu trúc niêm mạc ở cấp độ tế bào. EC dựa trên nguyên tắc của kính hiển vi ánh sáng tiếp xúc và do đó chỉ cho phép hình dung lớp niêm mạc rất bề ngoài. Kỹ thuật này được chứng minh là đáng tin cậy để kiểm tra bề mặt niêm mạc. Ngoài ra, EC có thể dự đoán khối u tân sinh trong các ổ dị dạng và có thể phân biệt khối u với các tổn thương đại trực tràng không phải do khối u. Nhóm chúng tôi đã đánh giá giá trị của nội soi để xác định các tế bào viêm đơn lẻ trong quá trình nội soi đang diễn ra ở bệnh nhân bệnh viêm ruột. EC cho phép hình dung rõ ràng các cấu trúc tế bào khác nhau trong niêm mạc ruột, bao gồm kích thước, sự sắp xếp và mật độ của tế bào. Hơn nữa, kích thước và hình dạng của hạt nhân cũng như tỷ lệ giữa hạt nhân và tế bào chất đã được hình dung. Theo những thay đổi này, người ta có thể phân biệt trong thời gian thực bạch cầu hạt trung tính, bạch cầu hạt ưa bazơ, bạch cầu hạt bạch cầu ái toan và tế bào lympho bằng EC.
Hình ảnh nội soi tế bào với độ phóng đại 1390 lần trong bệnh Crohn. Nội soi cho phép hình dung rõ ràng các cấu trúc tế bào khác nhau trong niêm mạc ruột, bao gồm kích thước, sự sắp xếp và mật độ của tế bào.
5. Kết luận
Những tiến bộ gần đây trong hình ảnh nội soi hiện cho phép bác sĩ nội soi có được thời gian thực in vivo mô học trong quá trình nội soi đang diễn ra bằng cách sử dụng nội soi vi thể hoặc nội soi tế bào. Các phương thức hình ảnh mới nổi này cho phép bác sĩ nội soi phát hiện và xác định đặc điểm của các tổn thương tiền ung thư và tân sinh và dự đoán tình trạng viêm niêm mạc chính xác hơn so với nội soi ánh sáng trắng thông thường. Những nỗ lực gần đây đã được thực hiện để giới thiệu hình ảnh phân tử trong bệnh viêm ruột bằng cách làm nổi bật các tế bào viêm và các thụ thể cụ thể. Kết quả của những thử nghiệm này rất được mong đợi và có thể mở ra con đường mới cho các chiến lược chẩn đoán và điều trị trong bệnh viêm ruột.....
|
vinmec
| 1,148
|
Quả óc chó tốt cho giấc ngủ như thế nào?
Ăn một vài quả óc chó trước khi đi ngủ cũng là một lựa chọn thay thế hoàn hảo cho một ly sữa ấm sữa ấm để đi nhanh chóng đi vào giấc ngủ. Quả óc chó chứa melatonin, một chất chống oxy hóa tự nhiên giúp cơ thể khiến cảm thấy buồn ngủ vào ban đêm. Lưu ý nếu bị mất ngủ, tuyệt đối không sử dụng bất kỳ thực phẩm, thảo dược hoặc thuốc nào mà chưa có sự đồng ý bác sĩ của bạn. Quả óc chó không dành cho tất cả mọi người vì một số trường hợp có nguy cơ bị ứng nghiêm trọng khi ăn loại quả này và tốt nhất vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.
Ăn một vài quả óc chó trước khi đi ngủ cũng là một lựa chọn thay thế hoàn hảo cho một ly sữa ấm sữa ấm để đi nhanh chóng đi vào giấc ngủ.
Quả óc chó
Quả óc chó là một hạt cây có 15 loài khác nhau được trồng ở châu Âu, Bắc Phi, Đông Nam Á và Bắc Mỹ. Dầu từ hạt óc chó đã được sử dụng từ rất lâu trước đây để điều trị đau bụng, tiêu chảy, bệnh trĩ và làm dịu đường ruột. Y học dân gian thường sử dụng quả óc chó như một chất khử trùng, làm se, điều trị loét, mụn nước, cháy nắng và gàu.
Melatonin
Melatonin được tiết ra bởi tuyến tùng trong não giúp điều tiết hormone trong cơ thể, đóng vai trò điều chỉnh đồng hồ sinh học. Khi trời sáng não bộ sản sinh ra ít melatonin và khi trời tối, mức độ melatonin trong cơ thể tăng để chúng ta có thể đi vào giấc ngủ. Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Texas, 1 g quả óc chó chứa giữa 2,5 và 4,5 ng melatonin. Nghiên cứu của Đại học Maryland cho hay liều lượng melatonin trung bình mà một người trưởng thành cần để có giấc ngủ ngon là 1 – 5 g hàng ngày.
Quả óc chó chứa melatonin, một chất chống oxy hóa tự nhiên giúp cơ thể khiến cảm thấy buồn ngủ vào ban đêm.
Mất ngủ
Cần hiểu ăn hạt óc chó không phải là một phương pháp điều trị cho chứng mất ngủ. Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, người bệnh rơi vào tình trạng không thể đi vào giấc ngủ, giấc ngủ chập chờn khó duy trì hoặc ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt. Triệu chứng thường gặp của chứng mất ngủ bao gồm luôn thức dậy vào lúc nửa đêm, thức dậy quá sớm, mệt mỏi trong ngày, kích thích, trầm cảm, đau đầu căng thẳng và khó khăn sự tập trung. Để điều trị mất ngủ, tốt nhất nên tới bệnh viện để thăm khám để xác định nguyên nhân cụ thể và tư vấn cách điều trị phù hợp.
Tốt nhất người bị mất ngủ vẫn nên tới bệnh viện để khám xác định nguyên nhân và tư vấn cách điều trị phù hợp. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng hạt óc chó để có giấc ngủ ngon hơn.
Chú ý
Quả óc chó được coi là một thực phẩm gây dị ứng, thậm chí có thể gây ra phản ứng phản vệ ở một số người. Với những người bị dị ứng với các loại hạt cây,nên tránh tiêu thụ óc chó vì một phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Dấu hiệu phổ biến của phản ứng dị ứng bao gồm khó thở, nhịp tim tăng lên, buồn nôn, nôn, phát ban, nghẹt mũi và sưng mặt.
|
thucuc
| 631
|
Tăng huyết áp thai kỳ hiểm họa khôn lường
Tăng huyết áp khi mang thai là bệnh lý nguy hiểm thường gặp và cũng là nguyên nhân chính gây ra các biến chứng khôn lường ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Theo thống kê hiện nay có tới 15% phụ nữ mang thai tăng huyết áp và 25% trường hợp sinh non cũng do nguyên nhân này.
Được coi là tăng huyết áp thai nghén khi trị số huyết áp đo được ở mức 140/90mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm thu tăng trên 30mmHg, huyết áp tâm trương tăng trên 15mmHg so với mức huyết áp đo được ở thời điểm trước khi mang thai.
Tăng huyết áp thai kỳ là tình trạng nguy hiểm đe dọa sức khỏe của mẹ và bé.
Nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ ở phụ nữ cao
Tăng huyết áp vô căn chiếm 3 – 5% số lần mang thai của phụ nữ và có xu hướng ngày càng gia tăng do phụ nữ ngày nay thường sinh con muộn (từ 30 – 40 tuổi). Nếu những phụ nữ này được kiểm soát huyết áp tốt thì quá trình mang thai vẫn có thể diễn ra bình thường. Tuy nhiên, nếu tăng huyết áp vô căn nặng (huyết áp tâm trương trên 110mmHg) trước tuần thứ 20 của thai kỳ nguy cơ tiền sản giật tăng lên đến 46% tăng nguy cơ đe dọa đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Tăng huyết áp thai nghén chiếm 6 – 7% số lần mang thai của phụ nữ và khỏi hoàn toàn khi hết thời kỳ hậu sản. Nguy cơ tiền sản giật là 15 – 26%. Nếu tăng huyết áp xuất hiện vào tuần thứ 36 của thai kỳ thì nguy cơ còn 10%.
Tăng huyết áp là vấn đề nghiêm trọng khi mang thai
Huyết áp cao đối với người bình thường nếu không được điều trị hiệu quả có thể là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, đột quỵ, sỏi mât,..tuy nhiên, ở người bình thường tăng huyết áp thường diễn ra trong thời gian dài và có thể điều chỉnh được bằng thuốc kết hợp thay đổi chế độ ăn uống. Nhưng đối với phụ nữ mang thai, bệnh huyết áp cao còn nguy hiểm hơn gấp nhiều lần. Có khoảng 15% phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp và là dấu hiệu của một thai kỳ nguy cơ cao cho mẹ và thai nhi. Tăng huyết áp thai kỳ thường xuất hiện vào thời gian nửa sau thai kỳ và khỏi hoàn toàn khi hết thời kỳ hậu sản. Biến chứng nguy hiểm nhất của tăng huyết áp thai kỳ là tiền sản giật và sản giật đe dọa tính mạng của mẹ và bé gây nên một số ảnh hưởng nghiêm trọng như:
Khám thai định kỳ thường xuyên ngăn ngừa bệnh tăng huyết áp thai kỳ
Biến chứng nguy hiểm của tăng huyết áp thai kỳ là tiền sản giật và sản giật đe dọa tính mạng của mẹ và bé.
– Giảm lưu lượng máu đến nhau thai: Nếu nhau thai không nhận đủ máu, em bé của bạn có thể nhận được ít oxy và chất dinh dưỡng ít hơn. Điều này có thể dẫn đến tăng trưởng chậm, nhẹ cân hoặc sinh non. Sinh non có thể dẫn đến khó thở cho bé.
– Nhau bong non: Tiền sản giật làm tăng nguy cơ đứt nhau thai, trong đó nhau thai tách ra từ các bức tường bên trong tử cung của bạn trước khi giao hàng. Bong nặng có thể gây chảy máu nặng và thiệt hại cho nhau thai, có thể đe dọa tính mạng cho cả bạn và em bé của bạn.
– Bệnh tim mạch trong tương lai: tiền sản giật làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch trong tương lai. Nguy cơ thậm chí còn lớn hơn nếu thai phụ đã có nhiều tiền sản giật hơn một lần hoặc bạn đã có một lần sinh non. thai nhi là chậm phát triển trong buồng tử cung và bị đẻ non. Đặc biệt nghiêm trọng là để lại hậu quả lâu dài trên hệ tim mạch. Những người bị tăng huyết áp ở lần mang thai đầu, có nguy cơ tăng huyết áp ở lần mang thai sau. Họ còn có nguy cơ bị tăng huyết áp và đột quỵ cao sau này.
|
thucuc
| 764
|
Nguyên nhân gãy xương mác và cách điều trị phù hợp
Xương mác là xương nhỏ, nằm dọc cẳng chân nên rất dễ bị gãy. Vậy nguyên nhân gãy xương mác là gì và cách điều trị như thế nào sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây.
Nguyên nhân gãy xương mác
Theo kết quả giải phẫu cơ thể người, xương mác là một đoạn xương nhỏ nhưng chắc chắn, nằm xong xong với xương ống đồng. Một đầu gắn với khớp gối, đầu còn lại là mắt cá nhân.
Xương mác có kích thước nhỏ, mảnh nên rất dễ bị gãy khi có áp lực lớn tác động vào xương nhiều hơn so với sức tải của nó. Nguyên nhân xương mác bị gãy thường gặp như:
Tuổi tác
Gãy xương mác có thể xuất hiện ở người cao tuổi, phụ nữ mãn kinh do mật độ xương giảm
Va chạm mạnh
Thường xảy ra do tai nạn giao thông hoặc tai nạn nghề nghiệp như ngã giàn giáo trong xây dựng. Những trường hợp va chạm mạnh này có thể dẫn tới gãy xương nghiêm trọng.
Va chạm mạnh do tai nạn hoặc vận động quá sức cũng gây gãy xương
Trượt, té ngã
Trượt ngã cầu thang hoặc chạy nhảy té ngã cũng gây gãy xương mác. Đối tượng thường gặp là trẻ em, người già, vận động viên.
Vận động không đúng cách
Thực hiện một số các vận động xoắn cơ thể như xoay vòng, thường gặp ở người chơi thể thao như trượt ván, trượt tuyết cũng có thể bị gãy xương.
Mắc bệnh xương khớp
Những người mắc các bệnh lý về xương khớp như viêm xương khớp, loãng xương… cũng có thể gây gãy xương mác chân.
Thói quen sống
Những người ít hoạt động thể lực, nghiện thuốc lá… cũng có nguy cơ gãy xương mác.
Xương mác chân mặc dù dễ gãy nhưng cũng mau liền. Vì là một xương phụ nên có thể bỏ 2/3 trên xương mác cũng không gây ảnh hưởng tới chức năng chi dưới.
Gãy xương cần phải được xử trí đúng cách để tránh biến chứng
Tuy nhiên khi bị gãy xương mác, người bệnh cần được sơ cứu và xử trí đúng cách để tránh biến chứng, ảnh hưởng xấu tới chức năng vận động của cơ thể.
Cách điều trị gãy xương mác
Tùy vào độ tuổi, mức độ gãy xương của từng người, bác sĩ cơ xương khớp sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Trường hợp gãy xương hở (gãy xương phức tạp)
Gãy xương hở là xương xuyên qua da, bạn có thể nhìn thấy xương hoặc vết thương sâu lộ xương qua da. Gãy xương hở thường xuất hiện ở những người chấn thương mạnh
Lúc này cần điều trị gãy xương hở ngay lập tức như:
– Sử dụng thuốc kháng sinh nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng.
– Vệ sinh vết thương
– Phẫu thuật cố định xương gãy bên trong với tấm kim loại và ốc vít
– Trường hợp xương không kết hợp được do vỡ gãy vụn hoặc không còn nguyên hình dạng xương, bác sĩ có thể chỉ định ghép xương.
Gãy xương kín (gãy xương đơn giản)
Đây là tình trạng xương bị gãy những da vẫn còn nguyên vẹn.
Mục tiêu điều trị là đưa xương trở lại vị trí ban đầu, kiểm soát cơn đau, chờ thời gian xương gãy tự lành, ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng bình thường.
– Dùng nẹp để cố định xương gãy hoặc bó bột
– Sử dụng nạng để di chuyển
– Vật lý trị liệu bằng phương pháp nâng chân, kéo căng xương và cải thiện chức năng các khớp bị yếu.
Nẹp xương và bó bột là một trong những phương pháp được áp dụng trong điều trị gãy xương
Gãy xương mác bao lâu thì lành?
Thông thường khi bị gãy xương mác, người bệnh được bó bột. Sau 7-10 ngày bó bột, tình trạng sưng nề trên xương giảm, bột lỏng dần. Sau khoảng 3 tuần bó bột, người bệnh có thể tập đi lại bằng nạng, chống chân…
Thời gian phục hồi xương mác bị gãy phụ thuộc vào các yếu tố như:
– Mức độ nghiêm trọng của vết thương
– Tuổi tác
– Phương pháp điều trị
– Khả năng đáp ứng với điều trị của mỗi người.
Không phải trường hợp gãy xương nào cũng có thời gian lành giống nhau. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và tái khám kiểm tra định kỳ.
Để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, người bệnh cần: nằm nghỉ ngơi, hạn chế vận động, đi lại quá nhiều; Có chế độ ăn nhiều chất dinh dưỡng như vitamin D, canxi và kẽm để phục hồi xương. Cung cấp đủ lượng calo và protein cho cơ thể. Đồng thời uống thuốc giảm đau và chống viêm đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 857
|
Siêu âm tử cung phát hiện ra bệnh gì?
Siêu âm kiểm tra tử cung hiện nay không còn là phương thức kiểm tra sức khỏe xa lạ với chị em phụ nữ. Đặc biệt, khi các bệnh lý liên quan đến tử cung diễn biến ngày một phức tạp thì việc siêu âm này ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vậy siêu âm tử cung phát hiện ra những bệnh lý gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn nhiều kiến thức bổ ích.
1. Siêu âm tử cung là gì?
Siêu âm tử cung là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có tác dụng đánh giá về hình thái tử cung, xác định độ dày niêm mạc tử cung và tầm soát một số bệnh phụ khoa.
2. Tiến trình siêu âm tử cung diễn ra như thế nào?
Phương pháp dùng đầu dò âm đạo để kiểm tra các cơ quan sinh dục, bao gồm tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2 hoặc 3 inch vào ống âm đạo, qua đó cung cấp các hình ảnh chi tiết của các cơ quan bên trong, giúp xác định những bất thường và chẩn đoán kịp thời bệnh lý nếu có.
Siêu âm tử cung có thể thực hiện qua ngã bụng với đầu dò tần số 3,5 – 5 MHz. Người bệnh cần phải có bàng quang đầy nước tiểu (lý tưởng là phải phủ toàn bộ đáy TC) để siêu âm đạt hiệu quả cao nhất.
Tử cung là bộ phận nằm trong khung chậu, giữa bàng quang phía trước và trực tràng phía sau. Cổ tử cung cố định ở đường giữa, nhưng thân tử cung thường lệch nhẹ sang trái hoặc phải so với đường giữa.
Siêu âm tử cung không đòi hỏi phải chuẩn bị nhiều. Tùy thuộc vào hướng dẫn của bác sĩ và lý do siêu âm, bàng quang phải trống rỗng hoặc căng đầy.
Bàng quang căng đầy sẽ giúp hình ảnh siêu âm của các cơ quan vùng chậu rõ ràng hơn. Nếu cần phải làm đầy bàng quang, người bệnh sẽ được yêu cầu uống nhiều nước khoảng 1- 2 giờ trước khi bắt đầu tiến hành siêu âm.
3. Đối tượng nào cần siêu âm tử cung?
Những đối tượng dưới đây cần đi siêu âm theo chỉ định của bác sĩ:
Tất cả chị em phụ nữ nên khám sức khỏe định kỳ, siêu âm để biết được tình hình sức khỏe sản phụ khoa của bản thân. Tử cung là bộ phận hết sức quan trọng, thực hiện chức năng sinh sản của chị em phụ nữ. Nếu tử cung có những bất thường về cấu trúc hoặc viêm nhiễm sẽ ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ của người phụ nữ.
Nếu bạn đang gặp tình trạng hiếm muộn chưa rõ nguyên nhân thì cũng nên đi siêu âm tử cung. Nhiều khi nguyên nhân vô sinh là do tử cung, buồng trứng hai bên, kết quả siêu âm sẽ giúp bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
4. Siêu âm tử cung phát hiện ra bệnh gì?
Siêu âm tử cung có thể phát hiện ra các dị tật ở tử cung, có tử cung hay không, niêm mạc tử cung dày hay mỏng, ... Một số trường hợp bị dị tật tử cung bẩm sinh hoặc không có tử cung là nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn.
Siêu âm tuy không đánh giá viêm nhưng ghi nhận các cấu trúc bất thường ở tử cung, thường gặp như nhân xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung...
Đối với bệnh nhân tắc kinh, kinh nguyệt không đều hoặc xuất huyết tử cung thì siêu âm giúp bác sĩ quan sát tình hình trứng phát triển và độ dày nội mạc tử cung. Bên cạnh đó đánh giá chức năng sinh dục, quan sát tình hình phát triển của trứng và rụng trứng, đồng thời đánh giá độ dày của nội mạc tử cung ở các thời điểm khác nhau trong chu kỳ kinh nguyệt.
5. Các phương pháp siêu âm tử cung
Siêu âm trên bụng: bác sĩ sử dụng máy siêu âm, di chuyển trên phần bụng để nhìn rõ toàn bộ hệ sinh sản bên trong. Điều kiện khi đi siêu âm phụ khoa là chị em phải nhịn tiểu thật căng, để bác sĩ có thể khảo sát được hết toàn bộ hệ sinh sản bên trong. Lưu ý: siêu âm phần phụ qua ngả bụng thường áp dụng cho chị em chưa quan hệ tình dục vì không làm được bằng đầu dò âm đạo.
Siêu âm đầu dò âm đạo: khi siêu âm tử cung phần phụ bằng đầu dò âm đạo sẽ giúp xác định được buồng trứng đa nang, siêu âm u xơ tử cung, giúp chẩn đoán u xơ. Siêu âm đầu dò âm đạo còn giúp theo dõi sự phát triển của trứng, quan sát trứng rụng. Thường áp dụng trong thụ tinh nhân tạo, trong ống nghiệm, chuyển giao phôi… Siêu âm đầu dò âm đạo thường cho hình ảnh rõ ràng hơn, tuy nhiên chỉ áp dụng với trường hợp đã có quan hệ tình dục.
6. Siêu âm tử cung ở đâu?
Tại đây có đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa có trình độ cao, có bề dày kinh nghiệm, việc siêu âm, chẩn đoán vì thế mà đạt chuẩn xác rất cao.
Thiết bị siêu âm tử cung trên bụng và đầu dò hiện đại, được đầu tư nhập khẩu ở nước ngoài, mang đến hình ảnh rõ nét, chất lượng.
Môi trường y tế khang trang, tiệt trùng, đạt chuẩn.
Chi phí siêu âm tiết kiệm.
Hy vọng qua bài viết này, chị em phụ nữ hiểu được tầm quan trọng của siêu âm tử cung, cũng như sự cần thiết của việc chăm sóc sức khỏe ở phần phụ của chị em phụ nữ. Để có một cuộc sống khỏe mạnh, chị em nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 06 tháng - 01 năm một lần. Chúc chị em luôn vui, khỏe!
|
medlatec
| 1,030
|
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối chữa thế nào?
Ung thư dạ dày được bắt nguồn từ các tế bào ở dạ dày bị đột biến và phát triển thành tế bào ung thư. Các tế bào ung thư này sẽ phát triển qua nhiều giai đoạn tạo thành khối u ở dạ dày. Ở giai đoạn cuối, tế bào ác tính từ dạ dày lây lan qua các cơ quan khác trong cơ thể. Khối u di căn tới đâu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng của bộ phận đó.
Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối (ảnh minh họa)
Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Một số dấu hiệu điển hình của ung thư dạ dày giai đoạn cuối là:
Mệt mỏi, giảm cân nghiêm trọng, đau đớn… là triệu chứng của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối chữa thế nào?
Ở giai đoạn cuối, việc điều trị ung thư dạ dày với mục đích giảm các triệu chứng, kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tiên lượng sống sau 5 năm là khoảng 4%. Tuy nhiên nếu được điều trị tích cực, đúng hướng, tỉ lệ này có thể cao hơn nhiều.
Hóa trị giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm đau cho bệnh nhân
Về phương pháp điều trị ở giai đoạn này, hóa trị hoặc điều trị trúng đích có thể được áp dụng để điều trị.
|
thucuc
| 257
|
Giúp bạn hiểu hơn về "hiến máu" - nghĩa cử cao đẹp, đầy ý nghĩa
Ngày nay việc hiến máu dần trở thành hoạt động thường niên, phổ biến khắp mọi nơi với ý nghĩa vô cùng cao đẹp. Thế nhưng nhiều người vẫn còn đắn đo, băn khoăn không biết rằng hiến tặng máu có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không. Để hiểu rõ hơn về hoạt động này cũng như những thông tin cần biết về hiến tặng máu mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu chung về hiến máu
Đến thời điểm hiện tại, chỉ có 1 sản phẩm sinh học không thể tổng hợp bằng phương pháp nhân tạo đó chính là máu. Nói một cách dễ hiểu, khi người bệnh cần bổ sung một lượng máu lớn thì máu được bơm vào cơ thể họ là màu của người khác. Do đó, việc hiến tặng máu luôn được tôn vinh bởi đây là hành động thiết thực và mang lại giá trị rất lớn cho cộng đồng.
Hiến máu đa phần là cho đi hồng cầu. Trong máu có chứa huyết tương với tỷ lệ 55% cùng các tế bào máu với tỷ lệ 45%. Tiếp đó, trong tế bào máu có các thành phần với hàm lượng nhiều nhất có hồng cầu, sau đó là bạch cầu và tiểu cầu.
Tuổi thọ của hồng cầu kéo dài khoảng 3 tháng. Có thể hiểu rằng, tất cả hồng cầu hoạt động trong máu đều sinh ra từ tủy xương và được thay thế sau khi thực hiện xong chức năng của mình.
Do vậy, khi hiến tặng một lượng máu trong giới hạn cho phép trong cơ thể thì người hiến không bị tổn hại về sức khỏe tuy nhiên với người nhận máu lại là nguồn sống quý báu. Bên cạnh hồng cầu, những thành phần bên trong máu cũng được tận dụng sau khi cho đi là tiểu cầu, huyết tương,… Thế nhưng, hồng cầu vẫn là thành phần được hiến tặng nhiều nhất.
2. Hiến máu được thực hiện như thế nào?
Máu hiến tặng được thu trực tiếp từ cơ thể của người cho và lưu trữ tại bệnh viện sau đó truyền cho người nhận. Thế nhưng trước khi bơm máu cho bệnh nhân thì máu phải được xử lý đến khi đạt yêu cầu bằng nhiều công đoạn mới được lấy sử dụng.
Về phía người cho máu, trước khi đi hiến cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt sức khỏe và tinh thần. Vào buổi tối trước khi cho máu, bạn cần phải ngủ sớm, ngủ đủ giấc và không nên hoạt động nhiều. Bên cạnh đó, thực phẩm nạp vào cơ thể không được chứa nhiều dầu mỡ. Thời gian thích hợp để hiến máu là vào buổi sáng, thời điểm cơ thể trong trạng thái tốt nhất về tinh thần và sức khỏe.
Ngoài ra, người cho máu không được ăn bất cứ thứ gì và chỉ được uống nước lọc, tốt nhất là trà đường vào buổi sáng hiến tặng máu. Lý giải điều này như sau, khi bạn ăn uống thì sản phẩm được cơ thể hấp thụ đi qua thành ruột rồi đi vào máu khiến cho chất lượng máu kém đi.
Tiếp đó, người cho máu phải được kiểm tra sức khỏe tổng thể và xem xét mức độ thích hợp các tiêu chuẩn quy định có đạt hay không thì mới được tham gia hiến tặng máu.
Người cho máu sẽ được bố trí nằm trên các băng ghế để tạo sự thoải mái và giúp việc lấy máu diễn ra thuận lợi hơn. Kim lấy máu được tiêm vào mạch máu trên tay và máu sẽ tự động chảy ra ngoài do áp lực bơm trong cơ thể. Máu sẽ chảy vào túi máu nằm trên bàn cân và phải đặt ở vị trí không được cao hơn tim. Đến khi thu được lượng máu cần thiết thì nhân viên y tế sẽ rút kim tiêm và dán băng tại vị trí tiêm để cầm máu.
Trong quá trình lấy máu, bạn sẽ được cung cấp một vật mềm đặt vào lòng bàn tay và bàn sẽ bóp nó giúp máu được rút ra nhanh hơn.
Máu sau khi lấy sẽ được bảo quản theo tiêu chuẩn quy định và được chuyển về các trung tâm hay bệnh viện huyết học. Bước tiếp theo, người ta sẽ kiểm tra trong máu có tồn tại vi sinh vật hay không để loại trừ những bệnh lý gặp phải khi truyền máu là HIV, viêm gan B hoặc C,…
Nếu máu đạt chuẩn sẽ được phân loại thành các nhóm máu như O, A, B, AB,... Tiếp đó, máu sẽ được phân chia những thành phần nhỏ lẻ gồm huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và cất trữ trong điều kiện thích hợp đợi đến khi cần sẽ lấy ra sử dụng.
Đối với trường hợp cho tiểu cầu, máu của người cho được tổng hợp qua 1 hệ thống thiết bị, máy móc. Các thiết bị này sẽ làm nhiệm vụ tách riêng tiểu cầu và những thành phần còn lại sẽ được đưa ngược vào cơ thể người cho qua 1 con đường khác.
3. Tại sao bạn nên đi hiến máu?
Nhờ vào chu trình sinh lý bình thường của máu giúp cho việc hiến máu trở nên an toàn, không gây hại đến sức khỏe nếu cơ thể chúng ta có đủ thể tích thích hợp và tần suất hiến hợp lý.
Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về việc cho máu thế nên còn băn khoăn và e ngại với việc làm này. Tuy nhiên đây là là việc làm giúp sức khỏe chúng ta trở nên tốt hơn với nhiều lợi ích cụ thể như:
3.1. Cải thiện tim mạch
Việc cho máu thường xuyên sẽ hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ số lượng sắt trong cơ thể. Nếu tích trữ lượng sắt lâu ngày sẽ làm tổn thương oxy hóa và là nguyên nhân chủ yếu khiến các mô bị tổn thương. Do đó, cho máu có tác dụng kiểm soát lượng sắt và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh về tim mạch.
3.2. Giảm khả năng mắc bệnh gan và ung thư
Việc hiến tặng máu được xem có tác dụng tích cực đối với gan. Cơ chế của sự tác động ấy dựa vào chuyển hóa sắt. Lượng sắt dư thừa trong cơ thể sẽ tạo áp lực cho gan dẫn đến một số rối loạn tại gan. Vì thế, khi cho máu sẽ giúp cân bằng lượng sắt từ đó giảm tác động xấu cho gan. Hãy hiến máu thường xuyên để hạn chế khả năng mắc bệnh ung thư gan.
3.3. Hỗ trợ giảm cân
Một lần hiến tặng máu sẽ giúp bạn đốt cháy từ 650 - 700 Kcal. Cân nặng và việc hấp thụ calo có sự liên quan với nhau do đó khi hiến máu sẽ giúp bạn giảm cân tốt hơn. Thế nhưng vẫn cần sự kiểm soát tần suất hiến chặt chẽ, ít nhất là 3 tháng 1 lần để không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như lượng haemoglobin và sắt có trong máu.
3.4. Được xác định nhóm máu và phát hiện bệnh truyền nhiễm
Lượng máu bạn hiến trước khi đem ra sử dụng sẽ trải qua quá trình kiểm tra, phân loại nhóm máu và xét nghiệm bệnh lý truyền nhiễm. Nếu máu của bạn có vấn đề thì máu của bạn sẽ bị loại. Kết quả kiểm tra sẽ được gửi đến bạn. Do đó, khi hiến tặng máu bạn sẽ biết mình nhóm máu gì và được kiểm tra các bệnh lý truyền nhiễm. Có nhiều trường hợp phát hiện bệnh kịp thời nhờ vào kết quả kiểm tra máu hiến.
Tóm lại, hiến máu là việc làm cần thiết với nhiều ý nghĩa thiết thực nhưng không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Do vậy, hãy thường xuyên cho máu để giúp ích cho cộng đồng và cho chính bản thân chúng ta.
|
medlatec
| 1,349
|
Tham khảo các loại thuốc trị cúm A cho bé
Dùng thuốc vốn được đánh giá là cách nhanh nhất để điều trị bệnh ở trẻ. Hiện nay một vài loại thuốc trị cúm A cho bé hiệu quả cao, tác dụng tốt mà các bác sĩ thường kê cho các bé.
1. Biểu hiện nhận biết cúm A ở trẻ nhỏ
Vì cùng thuộc nhóm bệnh lý đường hô hấp nên những dấu hiệu khởi phát của bệnh cúm A khá giống với bệnh cúm thông thường. Do đó, cha mẹ nên chú ý quan sát kỹ nếu trẻ có những dấu hiệu sau đây, khả năng cao con bạn có nguy cơ mắc cúm A.
– Ho, khó thở
– Sốt cao
– Sổ mũi, ngạt mũi
– Đau đầu, đau họng
– Đau cơ, người mệt mỏi
– Nôn trớ
– Chán ăn
– Quấy khóc…
Ở trẻ nhỏ cúm A thường chuyển biến nhanh và dễ gây ra những diễn biến phức tạp. Đó chính là lý do vì sao cha mẹ cần nâng cao cảnh giác trước bệnh cúm A ở trẻ.
Khi trẻ bị cúm A con thường bị sốt cao
2. Tham khảo những những loại thuốc trị cúm A cho bé
Do sức đề kháng còn yếu cũng như chưa tiêm đủ vắc xin nên trẻ rất dễ mắc cúm A. Tuy nhiên trước khi sử dụng các loại thuốc cho trẻ, cha mẹ nên đưa con đi khám và chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Một số loại thuốc trị cúm A cho trẻ có thể tham khảo như:
2.1 Thuốc kháng virus
Trên thị trường hiện nay có các loại thuốc kháng virus phổ biến được sử dụng để điều trị cúm A, bao gồm: Zanamivir (Relenza), oseltamivir (Tamiflu)…
Nhờ có chứa chất ức chế neuraminidase nên thuốc có tác dụng làm suy giảm khả năng lây lan của virus cúm. Sau khi sử dụng thuốc, quá trình lây nhiễm virus cúm sang các thể bào khác trong cơ thể sẽ diễn ra chậm hơn. Nhờ đó, hỗ trợ cho cơ thể đào thải virus ra ngoài, dần dần cơ thể sẽ được phục hồi.
Phần lớn trẻ chỉ được kê một trong hai loại thuốc trên. Tuy nhiên với những trẻ bệnh cúm A đang ở thể nặng, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp cả oseltamivir và zanamivir. Khi được bác sĩ kê đơn, cha mẹ lưu ý nên cho trẻ dùng thuốc đúng theo liều lượng, hướng dẫn. Không tự ý tăng hoặc giảm liều, bởi điều này tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe.
Khi cho trẻ dùng thuốc trị cúm A cha mẹ nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên môn
2.2. Điều trị hỗ trợ với các loại thuốc khác
Ngoài thuốc kháng virus, trẻ mắc cúm A cũng có thể dùng thêm các thuốc hỗ trợ khác như:
– Paracetamol: Paracetamol có công dụng chính là để hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong trường hợp con sốt cao kéo dài trên 39 độ C. Liều dùng thuốc Paracetamol sẽ phụ thuộc vào cân nặng, độ tuổi của trẻ là chính.
– Thuốc trị ho: Cúm A khiến trẻ thường bị ho hoặc đau rát họng, lúc này cha mẹ có thể cho con dùng thêm thuốc ho thảo dược hay các viên ngậm ho để các cơn ho được cải thiện giúp con cảm thấy dễ chịu hơn.
– Bổ sung điện giải bằng Oresol: Oresol có công dụng ngừa mất nước, điện giải, ngăn chặn tình trạng sốc, co giật do sốt cao. Khi cơ thể con bị sốt cha mẹ nên cho con dùng Oresol với liều lượng hợp lý đã được ghi trên bao bì.
Để bệnh được cải thiện, ngoài dùng thuốc thì một chế độ dinh dưỡng, chăm sóc trẻ cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Theo đó nên cho trẻ ăn nhiều hoa quả tươi, thức ăn lỏng nhiều chất dinh dưỡng trong thời gian này. Hàng ngày cần vệ sinh tai, mũi, họng đầy đủ cho trẻ giúp con cảm thấy bớt khó chịu và thông thoáng đường thở.
Khi kết hợp nhiều cách hỗ trợ cùng lúc, bệnh cúm A ở trẻ sẽ có chuyển biến tích cực cũng như hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe trẻ nhỏ.
Trẻ sốt cúm A kéo dài cần được đưa tới bệnh viện để thăm khám kịp thời
3. Trẻ mắc cúm A cần được đưa tới bác sĩ khi nào?
– Trẻ nhỏ từ 2 tháng tuổi trở xuống bị sốt do cúm A từ 39°C trở lên
– Trẻ cảm thấy mệt mỏi, khó thở người xanh xao
– Con sốt và ngủ li bì
– Trẻ không ăn uống hoặc cứ ăn vào là nôn
– Trẻ có dấu hiệu mất nước trong đó có đi tiểu ít.
– Con bị đau tai dai dẳng
– Trẻ đã được cho dùng thuốc nhưng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm
Đây không phải là tất cả những dấu hiệu trẻ mắc cúm A trở nặng, sẽ tùy theo từng cơ địa, sức khỏe mỗi trẻ mà biểu hiện có thể có những thay đổi nhẹ. Điều quan trọng là cha mẹ cần theo dõi con thường xuyên hơn trong thời gian này nếu thấy sức khỏe con không cải thiện cần tới bệnh viện để thăm khám.
Trên đây là những loại thuốc trị cúm A cho bé mà cha mẹ có thể tham khảo để dùng trong trường hợp con mắc cúm A. Lưu ý khi sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất.
|
thucuc
| 970
|
Lưu ý trong cách chữa bệnh hen phế quản ở trẻ em
1. Hen phế quản: Những vấn đề cơ bản bố mẹ cần quan tâm
1.1. Khái niệm
Hen phế quản là gì? Hiểu một cách đơn giản, hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp mà một khi mắc, bệnh nhân thường xuyên phải đối diện với các cơn hen phế quản cấp, hay các cơn tắc nghẽn không khí tại đường hô hấp.
1.2. Nguyên nhân
Về vấn đề nguyên nhân khởi phát hen phế quản, ngay cả chuyên gia cũng còn mơ hồ. Tuy nhiên, về vấn đề nguyên nhân khởi phát các cơn hen phế quản cấp, chúng ta có một số dự đoán. Mặc dù là dự đoán những chúng tương đối vững vàng. Cụ thể, các cơn hen phế quản cấp có thể là kết quả tác động của một hoặc nhiều tác nhân sau:
– Nhóm thứ nhất, tác nhân dị ứng, bao gồm dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên thực phẩm, thuốc, tác nhân nhiễm khuẩn: Dị nguyên đường hô hấp bao gồm chất thải công nghiệp – bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn,…; khói thuốc lá; bụi nhà; phấn hoa; nấm mốc; lông động vật – lông chó, lông mèo,…; bọ chăn nệm;…. Dị nguyên thực phẩm bao gồm hải sản, thịt gà, trứng, lac,…. Thuốc có thể là Aspirin hoặc Penicillin. Tác nhân nhiễm khuẩn bao gồm viêm mũi, viêm hầu họng, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi,…
Một trong những tác nhân khởi phát các cơn hen phế quản cấp là trứng
– Nhóm thứ hai, tác nhân không dị ứng, bao gồm yếu tố di truyền và yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý là những vấn đề tâm lý tiêu cực như lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,…
1.3. Triệu chứng
Từ khái niệm hen phế quản, có thể thấy, đặc trưng của bệnh lý này là các cơn hen phế quản cấp. Như vậy, triệu chứng hen phế quản, về cơ bản, chính là triệu chứng một cơn hen phế quản cấp.
Các cơn hen phế quản cấp, không phân biệt ở người trưởng thành hay ở trẻ em, đều chủ yếu xuất hiện đột ngột trong đêm, vào một số mùa nhất định (mùa mà các tác nhân dị ứng phát triển mạnh mẽ). Trước khi chúng đến, một số bệnh nhân có biểu hiện ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,… Khi chúng đến, biểu hiện của chúng ở bệnh nhân rất đa dạng và có thể sắp xếp vào ba nhóm, tương ứng với 3 giai đoạn phát triển của chính chúng:
– Giai đoạn thứ nhất: Bệnh nhân khó thở, thở chậm và thở khò khè đến mức người xung quanh cũng có thể nghe thấy rõ ràng,…
– Giai đoạn thứ hai, kéo dài 5 – 15 phút (một số ít trường hợp có thể kéo dài đến nhiều giờ, nhiều ngày): Sự khó thở tăng dần, bệnh nhân vã mồ hôi, nói khó khăn, ngắt quãng,…
– Giai đoạn thứ ba: Sự khó thở giảm dần rồi kết thúc, bệnh nhân ho và khạc đờm,…
1.4. Biến chứng
Như đã chia sẻ phía trên, hen phế quản là một bệnh lý hô hấp nguy hiểm. Nó nguy hiểm không chỉ bởi nó là nguyên nhân tử vong của 250.000 cư dân toàn cầu mỗi năm; nó nguy hiểm còn là bởi nó là nguyên nhân biến chứng của rất nhiều bệnh nhân còn lại – những người may mắn thoát khỏi lưỡi hái tử thần của nó. Cụ thể, một số biến chứng phổ biến của hen phế quản chúng ta có thể kể đến là: Nhiễm khuẩn hô hấp, suy hô hấp, biến dạng lồng ngực, tràn khí màng phổi, khí phế thũng, xẹp phổi, tâm phế mạn,…
Bệnh nhi hen phế quản bị tràn khí màng phổi
2. Cách chữa bệnh hen phế quản ở trẻ em: Những lưu ý quan trọng
Chi phí điều trị hen phế quản ở hầu hết các quốc gia trên thế giới là khoảng 1% – 3% tổng chi phí y tế. Mặc dù vậy, điều trị dứt điểm hen phế quản vẫn là gần như không thể. Tuy nhiên, muốn kiểm soát hen phế quản và ngăn chặn biến chứng hen phế quản, bệnh nhân chỉ cần tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia là được.
Điều trị hen phế quản là một chu trình ba bước liên tục, lặp đi lặp lại như sau: Xác định tình trạng hen phế quản của bệnh nhân, điều chỉnh thuốc điều trị và đánh giá đáp ứng thuốc. Thực hiện chu trình này thực chất là để theo đuổi các mục tiêu dài hạn: Kiểm soát cơn hen phế quản cấp, ngăn chặn nguy cơ biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc điều trị.
Thuốc là yếu tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả điều trị mọi bệnh lý và hen phế quản không phải ngoại lệ. Thuốc điều trị hen phế quản, chúng ta có 3 nhóm như sau:
– Nhóm các thuốc kiểm soát hen phế quản dài hạn, như Corticosteroid dạng hít, thuốc kích thích beta tác dụng kéo dài, thuốc đường hít kết hợp, Leukotrien, Symbicort, Seretide,…: Là các thuốc được chuyên gia chỉ định sử dụng nhằm hạn chế nguy cơ các cơn hen phế quản cấp và hạn chế suy giảm chức năng hô hấp.
– Nhóm các thuốc cắt nhanh cơn hen phế quản cấp, như Ventolin, Berodual, Salbutamol,…: Là các thuốc được chuyên gia chỉ định sử dụng nhưng giảm hoặc không dùng chúng là mục tiêu quan trọng trong điều trị hen phế quản.
– Nhóm các thuốc điều trị phối hợp cho bệnh nhân hen phế quản nặng: Chỉ và chỉ được chuyên gia chỉ định cho bệnh nhân hen phế quản vẫn có cơn cấp dù đã tối ưu hóa điều trị liều cao ICS/LABA và dự phòng các yếu tố nguy cơ.
Cho trẻ thăm khám với chuyên gia khi trẻ có dấu hiệu hen phế quản
|
thucuc
| 1,039
|
Kinh nguyệt không đều nguyên nhân và cách xử trí
Kinh nguyệt không đều khiến chị em lo lắng không biết mình đang mắc phải vấn đề gì. Hãy tìm hiểu những thông tin mà chúng tôi cung cấp ngay sau đây để biết nguyên nhân của kinh nguyệt không đều đồng thời có hướng xử trí đúng đắn, kịp thời nhất.
Kinh nguyệt không đều khiến các chị em lo lắng.
Kinh nguyệt không đều nguyên nhân
Kinh nguyệt không đều để chỉ tình trạng chu kỳ kinh kéo dài quá 35 ngày, hoặc quá ngắn dưới 21 ngày, số ngày có kinh kéo dài trên 7 ngày trở lên hoặc chỉ 1 – 2 ngày, máu kinh đen, thẫm, máu kinh vón cục… Tình trạng kinh nguyệt không đều nếu kéo sẽ dẫn đến những ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của phái nữ. Nguyên nhân của kinh nguyệt không đều thường do:
– Sự hoạt động kém của tuyến giáp: Chu kỳ kinh nguyệt có liên quan đến tuyến giáp. Sự hoạt động kém của tuyến giáp có thể làm tăng hoặc giảm prolactin – một hormone sinh sản có thể ảnh hưởng đến tuyến dưới đồi và làm ảnh hưởng đến kỳ kinh.
– Tinh thần căng thẳng, bất ổn: Do áp lực công việc, stress lâu ngày sẽ ức chế đến chu kỳ sinh lý của chị em. Thêm vào đó, tinh thần bị kích thích có thể dẫn đến đau bụng kinh, vòng kinh không đều.
Stress lâu ngày sẽ ức chế đến chu kỳ sinh lý của chị em.
– Suy dinh dưỡng: Người bị suy dinh dưỡng dễ ngừng bài tiết estrogen, ngừng phóng noãn và có thể gây mất kinh.
– Phụ nữ vận động quá nhiều: Những vận động viên vận động quá nhiều dễ dẫn đến căng thẳng, rối loạn hormone từ đó gây kinh nguyệt không đều.
– Ảnh hưởng của thuốc: Một số thuốc tránh thai có chứa cả estrogen và progesterone lạm dụng quá nhiều cũng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh.
– Mắc bệnh phụ khoa: Một số bệnh phụ khoa cũng gây ra triệu chứng bất thường, kinh nguyệt không đều, bế kinh, kinh nguyệt loãng, ít…
Xử trí thế nào với chứng kinh nguyệt không đều?
Cần có những giải pháp như sau nếu gặp tình trạng kinh nguyệt không đều:
– Có chế độ ăn uống khoa học hợp lý: Chế độ ăn hợp lý, bổ sung vitamin và dưỡng chất, uống đủ nước trong ngày.
– Không dùng chất kích thích: Những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… có ảnh hưởng không tốt đến chu kì kinh nguyệt nên tránh sử dụng những chất này, đặc biệt trong ngày hành kinh. Ngoài ra, đồ ăn quá ngọt hoặc quá cay cũng là thực phẩm cần hạn chế ăn.
– Cải thiện tâm lý: Giữ cho tâm lý luôn thoải mái, tránh căng thẳng.
|
thucuc
| 500
|
Biện pháp đối phó khi trẻ bị dị ứng sữa
Dị ứng sữa là một trong những dị ứng thức ăn phổ biến nhất ở trẻ em, là một phản ứng bất thường của hệ miễn dịch với sữa và các sản phẩm từ sữa. Khi trẻ bị dị ứng sữa, cha mẹ cần biết một số biện pháp kịp thời.
Dấu hiệu trẻ bị dị ứng sữa
Nếu trẻ bị dị ứng sữa, những dấu hiệu đầu tiên có thể là:
- Nổi mề đay
- Thở khò thè
- Nôn
Các dấu hiệu và triệu chứng có thể cần nhiều thời gian hơn đển xuất hiện bao gồm:
- Đi ngoài phân lỏng, có thể có máu
- Tiêu chảy
- Co thắt bụng
- Ho hoặc thở khò khè
- Chảy nước mũi
- Chảy nước mắt
- Phát ban ngứa trên da, thường ở xung quanh miệng
- Đau bụng, ở trẻ em
Tuy nhiên, cha mẹ nên chú ý, mỗi trẻ sẽ có những dấu hiệu khác nhau, không trẻ nào giống trẻ nào.
Cách đối phó với trẻ bị dị ứng sữa
Ths. Bs Đinh Thạc chia sẻ với Vnmedia cho biết, để việc xử trí tình trạng dị ứng sữa mang lại hiệu quả và đảm bảo sức khỏe của trẻ, cần thực hiện những bước quan trọng sau đây:
- Nên dừng sử dụng sữa bò ở trẻ. Cha mẹ có thể chuyển sang sử dụng sữa đậu nành vì trong sữa đậu nành cũng khá đầy đủ những thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe của trẻ.
- Trong trường hợp cho trẻ sử dụng sữa đậu nành nhưng triệu chứng vẫn không cải thiện thì có thể hiểu rằng trẻ đồng thời cũng bị dị ứng với thành phần protein có trong sữa đậu nành. Khi đó, cần phải chuyển sang sử dụng những loại thực phẩm có thành phần protein ít gây ra phản ứng dị ứng. Những loại protein này đã được xử lý đặc biệt để hạn chế tối đa việc gây dị ứng cho trẻ, tuy nhiên giá thành của những sản phẩm này thường rất đắt.
- Mẹ có thể cho trẻ tiếp tục bú nếu mẹ còn khả năng tiết sữa, tuy nhiên chế độ ăn của mẹ phải được thiết lập bởi một bác sĩ chuyên về dinh dưỡng để có thể đảm bảo đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết.
- Lưu ý, protein có trong sữa bò có thể đi qua sữa mẹ, vì vậy cần phải loại bỏ hết những thực phẩm có chứa sữa trong chế độ ăn của người mẹ.
Không có một cách chắc chắn nào để dự phòng dị ứng sữa, nhưng bạn có thể dự phòng các phản ứng bằng việc tránh các thực phẩm gây phản ứng. Nếu bạn hoặc con bạn bị dị ứng sữa, hãy tránh sữa và các sản phẩm từ sữa.
- Đọc nhãn sản phẩm cẩn thận. Hãy tìm kiếm casein, một dẫn xuất của sữa, mà nó có thể được tìm thấy trong một số nơi không ngờ tới, như cá ngừ đóng hộp hoặc các sản phẩm không làm từ bơ sữa. Hỏi về thành phần khi đặt món ở nhà hàng.
- Tránh dùng các sản phẩm chứa lactose. Nên ngừng uống sữa một thời gian và khi uống sữa trở lại thì nên uống ít một để cho cơ thể thích nghi dần với sữa.
- Trẻ có biểu hiện bất dụng nạp lactose nên sử dụng sữa đậu nành hoặc sữa đã được thủy phân một phần thành polypeptides hoặc thủy phân hoàn toàn thành acid amin. Có thể bổ sung men lactase (ở trẻ nhỏ cho dưới dạng thuốc giọt (cho trực tiếp vào sữa), ở trẻ lớn cho dưới dạng viên nhai theo sự hướng dẫn của bác sĩ có thể giúp giảm bớt triệu chứng khó chịu.
|
medlatec
| 634
|
Nguyên nhân gây ung thư đầu cổ
Nguyên nhân gây ung thư đầu cổ vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng hút thuốc lá, uống rượu bia, nhiễm vi rút EBV, HPV, hệ miễn dịch suy yếu… được xác định là những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Ung thư đầu cổ
Ung thư đầu cổ là thuật ngữ để chỉ những bệnh ung thư bắt đầu từ khu vực đầu cổ. Đây là một trong những nhóm bệnh ung thư phổ biến và ngày càng trẻ hóa. Ung thư đầu cổ bao gồm nhóm ung thư khoang miệng (ung thư môi, ung thư lưỡi, ung thư sàn miệng…), ung thư vòm họng, ung thư tai và ung thư tuyến nước bọt.
Một số yếu tố nguy cơ, nguyên nhân gây ung thư đầu cổ
Thuốc lá
Thuốc lá là một trong những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc ung thư đầu cổ
Thuốc lá là một trong những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đầu cổ, đặc biệt là ung thư vòm họng và ung thư khoang miệng. Các nhà khoa học đã chỉ ra khói thuốc có chứa tới 7000 hóa chất độ hại và khoảng 70 chất có khả năng gây ung thư. Khoảng 85% bệnh nhân ung thư đầu cổ có liên quan đến khói thuốc lá và nguy cơ mắc bệnh ở những người hút thuốc trực tiếp và bị động là như nhau.
Khói thuốc trực tiếp đưa vào cơ thể mà không qua cơ chế lọc có thể ảnh hưởng đến bất kì vị trí nào như khoang mũi, vòm họng, miệng… gây biến đổi cấu trúc gen tế bào và hình thành các tế bào ác tính.
Rượu bia
Khoảng 90% rượu khi uống có thể biến đổi thành chất độc khi đi vào cơ thể. Rượu kết hợp với một số loại enzyme kích thích tế bào ung thư phát triển, đặc biệt là ung thư miệng, họng…
Tiếp xúc lâu với ánh năng mặt trời
Tia cực tím do ánh nắng mặt trời tỏa ra có khả năng tác động đến da gây ung thư da khu vực đầu cổ, ung thư môi…
HPV, EBV
HPV (Human Papollimavirus) là loại vi rút gây u nhú ở người lây nhiễm chủ yếu qua tình dục. Không chỉ là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung, làm gia tăng nguy cơ ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn mà HPV còn làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng và ung thư miệng, Nguyên nhân được giải thích là do quan hệ tình dục bằng miệng có khả năng lây nhiễm loại vi rút này.
EBV cũng được biết đến là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng, bệnh ung thư phổ biến nhất trong các bệnh ung thư đầu cổ.
Tuổi tác, giới tính
Nam giới có nguy cơ mắc các bệnh ung thư đầu cổ cao hơn nữ giới 2 – 3 lần. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi nhưng phổ biến nhất ở những người trên 40 tuổi.
Vệ sinh răng miệng kém
Vệ sinh răng miệng kém cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư khoang miệng.
Ăn uống không đủ chất
Ăn uống thiếu chất cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư đầu cổ
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, thiếu vitamin A, B có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đầu cổ.
Suy giảm hệ miễn dịch
Những người có hệ miễn dịch kém, hay đau ốm, đặc biệt là những người nhiễm HIV – AIDS, cấy ghép nội tạng phải dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch có nguy cơ mắc các bệnh ung thư đầu cổ cao hơn những người bình thường.
Phòng bệnh ung thư đầu cổ bằng cách nào?
Mỗi yếu tố nguy cơ khác nhau lại làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư đầu cổ khác nhau. Một số biện pháp hạn chế nguy cơ mắc bệnh ung thư đầu cổ là:
Khám tầm soát ung thư định kì để phát hiện bệnh sớm
Không có biện pháp phòng bệnh ung thư nào là tuyệt đối. Vì vậy, những người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cao cần quan tâm đến khám tầm soát ung thư định kì để phát hiện bệnh sớm.
|
thucuc
| 747
|
Bạn chưa bao giờ là "quá già" để bắt đầu trị liệu
Tuổi tác có thể thay đổi ngoại hình và tư tưởng của bạn. Bạn có thể nhờ tới sự giúp đỡ của các nhà trị liệu để có thể đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống. Vậy bạn có nên trị liệu, khi nào cần trị liệu?
1. Khi nào cần trị liệu?
Vào năm 2019, có khoảng 15% những người trưởng thành trên 45 tuổi cho biết họ đã đến gặp bác sĩ trị liệu vào thời gian trước - đó là thời điểm trước khi đại dịch xảy ra. Ngày càng có nhiều người nhận ra mối liên hệ quan trọng giữa sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Vậy trị liệu là gì? Đây có thể coi là liệu pháp điều trị tinh thần để giúp bạn có tư tưởng thoải mái hơn.Vậy chúng ta có nên trị liệu, khi nào cần trị liệu? Theo các chuyên gia, trị liệu có hiệu quả đối với những người thuộc độ tuổi trung niên tới lão niên. Không chỉ vậy, liệu pháp này còn có nhiều tác động tích cực đối với mọi lứa tuổi. Do đó, bạn không bao giờ bị xét nét là “quá già” khi bắt đầu trị liệu.Cụ thể:Bạn không bao giờ là “quá già” để được người khác lắng nghe những câu chuyện của mình;Bạn không bao giờ là “quá già” để thay đổi quan điểm của mình;Bạn không bao giờ là “quá già” để có những nhận thức sâu sắc hơn, hiểu biết hơn;Bạn không bao giờ là “quá già” để tận hưởng quá trình khám phá bản thân, khoan dung hơn và chấp nhận sự vận hành của cuộc sống.
2. Trị liệu mang lại cho bạn những gì?
2.1 Giúp bạn tự tin đối diện với sự thay đổi
Nội tiết tố liên tục thay đổi qua các giai đoạn của cuộc đời. Khi estrogen, testosterone và các hormone khác suy yếu, chúng có thể ảnh hưởng tới thói quen ngủ, lực cơ, đời sống tình dục,... của bạn. Ngoài việc thay đổi nồng độ hormone, các chấn thương và bệnh tật cũng có thể khiến bạn không thể tham gia những hoạt động mà bản thân mình yêu thích. Và đó chỉ là những thay đổi về mặt vật lý.Khi bước sang tuổi trung niên, các mối quan hệ của bạn cũng có thể trải qua những thay đổi lớn. Bạn có thể trở thành người chăm sóc cho vợ/chồng hoặc cha mẹ lớn tuổi. Nghiên cứu cho thấy có khoảng 25% những người 45 - 64 tuổi đang chăm sóc 1 người thân lớn tuổi. Bên cạnh đó, nhiều người trên 50 tuổi lựa chọn ly hôn sau nhiều năm chung sống. Điều đó đồng nghĩa với việc bạn phải tự điều chỉnh cuộc sống của mình.Như vậy, với câu hỏi khi nào cần trị liệu, đáp án là: Ngay bây giờ. Các nhà trị liệu sẽ giúp bạn và người thân đối diện, thích ứng với những sự thay đổi trong cuộc sống. Họ sẽ giúp bạn điều chỉnh những gì bạn thực sự muốn và cần; làm rõ các lựa chọn của bạn; bạn sẽ tin tưởng phán đoán của mình,...
Giải đáp trị liệu là gì? Có nên trị liệu hay không?
2.2 Giúp bạn có những định hướng mới
Khi bước sang tuổi trung niên, những thay đổi lớn như nghỉ hưu có thể khiến bạn cảm thấy chênh vênh, vô định. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng: Các vận động viên ưu tú thường cảm thấy chán nản và bối rối sau khi giải nghệ những môn thể thao cạnh tranh.Khi bạn không còn làm điều gì đó - điều từng là trọng tâm của cuộc đời bạn, bạn có thể cảm thấy trống rỗng, mất phương hướng. Ngay cả khi việc mất phương hướng là 1 phần của quá trình tự nhiên, ví dụ như mãn kinh thì việc trải qua giai đoạn chuyển đổi này cũng sẽ khiến bạn không thoải mái.Và lúc này bạn nên lựa chọn trị liệu. Việc này giúp mang lại định hướng cho bạn để bạn xác định lại bản thân. Nó tạo cho bạn một không gian an toàn để bắt đầu những điều mới mẻ. Nhờ trị liệu, bạn có thể nắm được những cơ hội mới. Ngày nay, những người lao động trên 50 tuổi đã chiếm tới 20% lực lượng lao động - một tỷ lệ cao hơn so với nhiều thập kỷ trước.
2.3 Giúp bạn cảm thấy bớt đau buồn, mất mát
Mất mát có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của cuộc đời. Vậy khi nào cần trị liệu? Câu trả lời là bất cứ khi nào, đặc biệt là khi bạn bước vào tuổi trung niên. Đó là vì khi bạn càng sống lâu thì bạn càng phải đối diện với nhiều mất mát. Những mất mát đó có thể là: Con bạn đã lớn và lựa chọn đi học xa, lập gia đình và sống riêng hoặc bạn bè và người thân trong gia đình lần lượt qua đời,...Sự mất mát, đau buồn là không thể tránh khỏi. Lúc này, các nhà trị liệu sẽ đóng vai trò như một chỗ dựa để giúp bạn giảm nhẹ nỗi đau buồn và xua tan sự tiếc nuối, hối hận.
2.4 Giúp bạn có những kết nối mới
Cho dù việc trị liệu diễn ra trong môi trường 1 đối 1 hoặc nhóm, trực tiếp hay trực tuyến thì sự thành công của nó đều dựa trên sự kết nối và liên kết giữa con người với nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự tin tưởng, kết nối chặt chẽ giữa nhà trị liệu và bệnh nhân sẽ giúp việc trị liệu trở nên hiệu quả hơn.Khi bạn già đi, việc kết nối càng quan trọng vì người già thường có cảm giác bị cô lập. Nó có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như tăng nguy cơ phát triển chứng sa sút trí tuệ, vấn đề về tim mạch, tâm thần,... Việc duy trì các mối quan hệ xã hội sẽ giúp bạn có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt hơn.
Trị liệu là gì giúp bạn tự tin đối diện với sự thay đổi
3. Cách tìm được nhà trị liệu phù hợp với bạn
Sau khi tìm được đáp án cho câu hỏi khi nào cần trị liệu, bạn nên nắm được cách tìm nhà trị liệu phù hợp. Đó là:Tuổi tác của nhà trị liệu: Các nghiên cứu cho thấy phụ nữ thường chọn nhà trị liệu lớn tuổi hơn khi họ muốn xử lý các vấn đề của cuộc sống; chọn nhà trị liệu gần tuổi khi gặp vấn đề liên quan tới lối sống hiện đại. Dù chọn ai, bạn cũng nên chú ý tới sở thích của mình vì nó sẽ ảnh hưởng tới khả năng tin tưởng và gắn kết của bạn với bác sĩ trị liệu;Tìm 1 nhà trị liệu được đào tạo về liệu pháp giải quyết vấn đề hoặc liệu pháp hành vi nhận thức vì họ có thể giúp điều trị tốt chứng trầm cảm ở người lớn tuổi, đặc biệt là người đang đối mặt với bệnh mãn tính;Chú ý tới chi phí và cân nhắc lựa chọn liệu pháp trực tuyến (thay vì gặp mặt trực tiếp).Khi nào cần trị liệu? Nếu bạn đang ở độ tuổi trung niên, hãy nghĩ tới việc trị liệu. Một nhà trị liệu được đào tạo bài bản có thể giúp bạn thích nghi tốt hơn với những thay đổi, mất mát, đau đớn hoặc bất cứ vấn đề nào bạn đang phải đối mặt. Trị liệu cũng giúp bạn kết nối với những người khác, tránh sự cô độc.
|
vinmec
| 1,313
|
Góc tư vấn: Bạn nên ăn uống gì để hạ huyết áp nhanh?
Huyết áp cao là một trong những tình trạng mà nhiều người, nhất là những người cao tuổi có nguy cơ mắc phải. Đây được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới đột quỵ hoặc nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho sức khỏe. Ăn uống gì để hạ huyết áp nhanh là điều chúng ta nên tìm hiểu bởi đây là một trong những cách đơn giản nhằm hỗ trợ phòng ngừa nguy cơ trên.
1. Việc ăn uống có thể gây tác động thế nào đối với việc tăng huyết áp
Cao huyết áp hay tăng huyết áp là hiện tượng có nguyên nhân từ việc tăng áp lực máu lên thành động mạch. Bệnh thường tiến triển rất thầm lặng khiến nhiều người không nhận biết được, cho tới khi xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,... đe dọa tới tính mạng.
Đối với những người đã được xác định mắc bệnh, việc duy trì kiểm tra huyết áp thường xuyên cùng với uống thuốc có thể giữ cho tình trạng được ổn định, tránh tăng cao đột ngột gây nguy hiểm.
Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, những người huyết áp cao cần duy trì lối sống khoa học và chế độ ăn uống phù hợp, lành mạnh để kiểm soát, cải thiện bệnh. Vậy cụ thể nên ăn uống gì để hạ huyết áp nhanh chắc hẳn là nỗi băn khoăn của không ít người.
2. Nên ăn uống gì để hạ huyết áp nhanh?
Theo các chuyên gia, đồ ăn thức uống giàu các thành phần như: canxi, magie, kali, chất chống oxy hóa,... là những loại rất tốt cho người cao huyết áp. Cụ thể là:
Những loại quả mọng
Cụ thể là việt quất, mâm xôi hay dâu tây,... đều là các loại chứa hàm lượng lớn flavonoids và oxit nitric. Đây là hai trong số các thành phần đóng vai trò tích cực trong việc giúp cho mạch máu được thư giãn, tăng tuần hoàn. Vì thế, có thể khiến cho huyết áp được kiểm soát.
Chưa kể các loại quả mọng còn có chứa chất chống oxy hóa như anthocyanin, giúp bảo vệ, phòng ngừa sự tác động của các phân tử xấu tới mạch máu.
Rau mà lá màu xanh đậm
Rau màu xanh đậm là do trong thành phần của chúng có nhiều kali, đây là chất có khả năng trung hòa, thúc đẩy đào thải natri, tác dụng tốt trong hạ huyết áp.
Rau thuộc loại này có thể kể đến bao gồm: cải xoăn, chân vịt, xà lách, rau diếp hay củ cải xanh,... Cách sử dụng tốt nhất là ăn tươi hoặc rau đông lạnh.
Các loại quả có múi
Chẳng hạn như bưởi, chanh, cam, quýt,... Chúng không chỉ chứa nhiều vitamin C mà còn giàu các chất như flavonoid và axit citric, ngăn ngừa tình trạng oxy hóa, bảo vệ hệ tim mạch.
Bạn có thể dùng trực tiếp hay chế biến thành nước ép, song lưu ý không nên sử dụng quá nhiều hoặc ăn loại quá chua, có thể gây hại cho dạ dày.
Các loại cá béo, cá hồi
Đây là nhóm thực phẩm có nhiều axit béo omega - 3, vitamin D với tác dụng giảm viêm, tăng khả năng hấp thu canxi, góp phần hỗ trợ việc kiểm soát các tác nhân gây ra tăng huyết áp.
Củ cải đường
Theo các chuyên gia, sau khi uống nước ép từ củ cải đường, nitrat có trong thành phần của nó có thể khiến cho huyết áp được hạ trong khoảng 24 giờ.
Ngoài làm nước ép, bạn cũng có thể chế biến bằng cách nấu chín hoặc nướng lên để ăn.
Cà rốt
Các hợp chất như caffeic, axit chlorogenic và p – coumaric có trong cà rốt mang lại tác dụng giúp cho mạch máu được giãn và giảm viêm. Điều này có thể khiến cho huyết áp được kiểm soát. Với cà rốt, ăn sống hoặc luộc, nấu chín đều là những cách tiêu thụ tốt cho sức khỏe.
Cà chua
Đây là nguồn cung cấp carotenoid lycopene và kali dồi dào, không chỉ giúp hạ huyết áp mà còn bảo vệ hệ tim mạch, giảm các tác nhân gây ra bệnh tim.
Yến mạch
Dù chỉ chứa lượng nhỏ natri và chất béo nhưng đây lại là thực phẩm giàu chất xơ nên không chỉ tốt cho việc giảm cân mà còn hỗ trợ duy trì một mức huyết áp ổn định.
Trong quá trình chế biến yến mạch, bạn không nên cho thêm đường, sữa mà tốt hơn hết là ăn kèm trái cây hoặc sữa chua không đường.
Sữa chua không đường
Hàm lượng canxi cao, các vitamin A, D, E cùng với probiotics dồi dào trong sữa chua không đường khiến cho nó trở thành loại thực phẩm vừa có tác dụng làm cho huyết áp được giảm xuống, vừa ngăn ngừa được nguy cơ đột quỵ và còn tốt cho hệ tiêu hóa.
Tỏi
Không chỉ là chất kháng sinh, kháng nấm tự nhiên, oxit nitric có trong tỏi còn tạo điều kiện cho việc lưu thông khí huyết, thư giãn mạch máu. Vì thế, duy trì thói quen ăn một lượng vừa đủ tỏi mỗi ngày giúp cho sức khỏe được cải thiện và kiểm soát huyết áp.
3. Một số thói quen và lưu ý khác để kiểm soát huyết áp
Ngoài việc tìm hiểu xem ăn uống gì để hạ huyết áp nhanh, những người gặp tình trạng cao huyết áp cũng cần lưu tâm đến một số vấn đề sau:
Duy trì thói quen kiểm tra huyết áp hàng ngày.
Khi có dấu hiệu tăng huyết áp, cần được nằm nghỉ ngơi, có thể uống 1 tới 2 ly nước hoặc ngâm chân với nước nóng để hỗ trợ việc lưu thông máu.
Trong sinh hoạt hàng ngày, nên duy trì việc tập thể dục, nhất là các môn như yoga, đi bộ, bơi lội.
Tránh thay đổi tư thế đột ngột, nhất là khi tỉnh giấc vào sáng mai, nên xoa bóp cơ thể rồi ngồi dậy từ từ.
Các thói quen xấu, chẳng hạn như: tắm quá khuya hoặc quá sớm, uống rượu bia hoặc các chất gây căng thẳng thần kinh khác như cà phê, trà khô,... ăn đồ ăn nhiều đường, dầu mỡ cần được loại bỏ.
Có thể nói, duy trì thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục và phòng ngừa tình trạng huyết áp cao sẽ giúp hạn chế nguy cơ dẫn tới các bệnh nguy hiểm khác, bảo vệ sức khỏe bản thân.
Mặc dù vậy, với những người có dấu hiệu nghi ngờ hoặc kiểm tra thấy huyết áp không bình thường, cần đi khám sớm, không nên tự khắc phục tại nhà bởi đây chỉ là những biện pháp mang tính hỗ trợ.
Khi đi khám, các bác sĩ sẽ chẩn đoán, đánh giá tình hình cụ thể và đưa ra cách khắc phục kịp thời, phòng ngừa biến chứng.
Với những người sức khỏe tốt, vẫn nên duy trì việc thăm khám định kỳ, giúp sớm phát hiện các dấu hiệu không bình thường của cơ thể, tránh trường hợp bệnh lý tiến triển âm thầm, khi biểu hiện ra thì đã ở giai đoạn nặng, gây khó khăn cho điều trị.
|
medlatec
| 1,220
|
Những điều cần biết về bệnh cảm lạnh
Cảm lạnh là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở đường hô hấp trên nhưng chủ yếu ảnh hưởng mũi. Các triệu chứng gồm ho, đau họng, sổ mũi, hắt hơi và sốt thường tự hết trong vòng 7 đến 10 ngày, cũng có thể triệu chứng kéo dài đến hết tuần thứ 3. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào.
Phân biệt cảm lạnh và cảm cúm?
Cảm lạnh và cảm cúm đều có những triệu chứng tương tự nhau nên nhiều người dễ bị nhầm lẫn.
Cả hai loại bệnh đều do những loại vi rút khác nhau gây ra. Cảm lạnh và cảm cúm đều có những triệu chứng tương tự nhau nên nhiều người dễ bị nhầm lẫn. Nhìn chung, các triệu chứng của cảm lạnh nhẹ hơn nhiều so với triệu chứng cúm.
Các triệu chứng thường gặp của cảm lạnh bao gồm:
Bệnh cúm, mặt khác, thường gây sốt cao, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, và mệt mỏi.
Tại sao không có vắc xin phòng cảm lạnh?
Bởi vì có hơn 200 chủng vi rút khác nhau liên quan tới nguyên nhân gây cảm lạnh, do đó rất khó để có thể tạo ra một loại vắc xin có thể bảo vệ cơ thể chống lại tất cả các chủng vi rút này.
Ngoài ra, từ góc độ y học, nhu cầu tạo ra vắc xin phòng bệnh cảm lạnh ít hơn so với các bệnh khác. Mặc dù người bệnh cảm thấy rất khó chịu và mệt mỏi khi bị cảm lạnh nhưng bệnh thường chỉ kéo dài trong vài ngày, sau đó biến mất mà không có bất cứ biến chứng nghiêm trọng nào cả.
Các biện pháp điều trị tốt nhất cho bệnh cảm lạnh là gì?
Người bệnh cần lưu ý uống nhiều nước để cơ thể luôn đủ nước, giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng khác có thể thiết lập từ bên trong.
Người bệnh cần lưu ý uống nhiều nước để cơ thể luôn đủ nước, giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng khác có thể thiết lập từ bên trong.
Tránh các đồ uống có chứa caffeine như cà phê, trà và cola. Những loại đồ uống ngày có thể gây mất nước. Về ăn uống, hãy ăn những món mà người bệnh cảm thấy thèm. Nếu không thực sự đói, có thể thử một vài món đơn giản như cháo, súp hoặc nước dùng.
Súp gà hay mì gà có thể làm giảm một số triệu chứng khó chịu của cảm lạnh như ngạt mũi, mệt mỏi. Gừng là một giải pháp tự nhiên giúp dạ dày bớt khó chịu.
Một số loại thuốc tự kê đơn giúp người bệnh giảm đau nhức và sốt bao gồm:
Khi bị cảm lạnh có nên uống thuốc kháng sinh?
Thuốc kháng sinh chống lại vi khuẩn nhưng không có tác dụng gì với cảm lạnh vì bệnh do vi rút gây ra.
Tuy nhiên bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh nếu người bệnh có một số biến chứng. Ví dụ nếu xoang bị tắc nghẽn và không thể thoát ra đúng cách, người bệnh có thể đã bị viêm và nhiễm trùng do vi khuẩn. Các triệu chứng có thể xảy ra bao gồm chảy nước mũi, nghẹt mũi, cảm thấy có áp lực chèn ép lên mặt, đau đầu.
Ngoài ra một số trường hợp có thể bị nhiễm trùng tai sau cảm lạnh và cần phải sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị. Các triệu chứng là đau tai, sốt hoặc ù tai.
Có nên ở nhà khi bị cảm lạnh?
Cảm lạnh có nguy cơ lây nhiễm cao nhất vào những ngày đầu tiên mắc bệnh. Vì vậy tốt nhất người bệnh nên nghỉ ngơi ở nhà
Cảm lạnh có nguy cơ lây nhiễm cao nhất vào những ngày đầu tiên mắc bệnh. Vì vậy tốt nhất người bệnh nên nghỉ ngơi ở nhà. Cần hết sức cẩn thận khi ho và hắt hơi xung quanh người khác. Ngoài ra việc nghỉ ngơi cũng giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn.
Làm thế nào để ngăn ngừa cảm lạnh?
Để tự bảo vệ mình và ngăn chặn sự lây lan của vi rút cảm lạnh và cúm:
Có thể bị cảm lạnh nếu tiếp xúc với không khí lạnh?
Đây là một trong những thắc mắc thường gặp nhất về cảm lạnh. Nguyên nhân duy nhất gây ra cảm lạnh là cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh.
Không khí lạnh có thể kích thích một bệnh lý mà người bệnh đã mắc phải từ trước, như bệnh suyễn, khiến cho cơ thể dễ nhiễm vi rút bệnh cảm lạnh hơn.
|
thucuc
| 798
|
Giải đáp khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ
Đột quỵ xảy ra khi có sự ngắt đứt hoặc giảm thiểu sự cung cấp máu và dưỡng chất đến một phần của não, dẫn đến tổn thương não và các triệu chứng như mất khả năng nói chuyện, di chuyển hoặc thậm chí tử vong. Vì đặc tính nguy hiểm của đột quỵ, việc đảm bảo ngăn ngừa và điều trị là điều quan trọng. Vậy khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ, hãy tìm hiểu qua bài viết này nhé.
Khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ là câu hỏi hay gặp
1. Khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ?
Người cần sử dụng thuốc chống đột quỵ đặc biệt là những người có nguy cơ cao mắc bệnh đột quỵ hoặc đã từng trải qua đột quỵ. Điều này bao gồm những người có các yếu tố nguy cơ sau đây:
1.1. Khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ: Người có tiền sử gia đình hoặc y tế về đột quỵ
Người đã từng trải qua đột quỵ có nguy cơ cao hơn bị đột quỵ lại. Thuốc chống đột quỵ có thể giúp giảm nguy cơ tái phát bằng cách ngăn cản sự hình thành huyết khối và đông máu trong mạch máu.
Thuốc chống đột quỵ có thể giúp kiểm soát các yếu tố nguy cơ, như áp lực máu cao, mỡ máu cao, tiểu đường, và rối loạn nhịp tim, giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ.
1.2. Khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ: Người cao tuổi
Người cao tuổi thường có nguy cơ cao hơn bị đột quỵ do quá trình lão hóa và tích tụ các yếu tố nguy cơ, như áp lực máu cao, mỡ máu cao, và rối loạn nhịp tim. Sử dụng thuốc chống đột quỵ có thể giúp kiểm soát và giảm nguy cơ này.
Sử dụng thuốc chống đột quỵ có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người cao tuổi bằng cách giúp kiểm soát các yếu tố nguy cơ, giảm nguy cơ đột quỵ, và tăng cường sức khỏe tim mạch.
1.3. Người mắc bệnh lý mạn tính
Nhiều bệnh lý mạn tính như tiểu đường, bệnh tim mạch, huyết áp cao và mỡ máu cao có thể tăng nguy cơ đột quỵ. Việc kiểm soát tốt các bệnh lý này và tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của bác sĩ có thể giảm nguy cơ.
1.4. Người sử dụng quá nhiều chất kích thích
Hút thuốc lá, tiêu thụ rượu bia một cách quá mức, và cả việc thiếu hoạt động thể chất có thể tạo ra nguy cơ cao hơn cho đột quỵ.
1.5. Người có nguy cơ do yếu tố di truyền
Nếu trong gia đình bạn có các yếu tố di truyền gây đột quỵ, bạn cũng nên xem xét sử dụng thuốc chống đột quỵ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Những đối tượng trên cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của bác sĩ, không nên tự ý điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc mà không có chỉ định từ chuyên gia y tế. Điều quan trọng là phát hiện và điều trị đột quỵ kịp thời và đảm bảo việc quản lý tốt các yếu tố nguy cơ để giảm nguy cơ đột quỵ cũng như nguy cơ tái phát.
2. Thuốc chống đột quỵ phổ biến
Để biết khi nào nên uống thuốc chống đột quỵ cần lưu ý về các loại thuốc sau:
2.1. Thuốc chống đông máu
– Warfarin: Một loại thuốc chống đông máu kháng vitamin K, thường được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa đông máu.
– Heparin không phân đoạn (UFH) và trọng lượng phân tử thấp (LMWH): Đây là loại thuốc chống đông máu tiêm vào tĩnh mạch hoặc dưới da để ngăn cản huyết khối hình thành.
Thuốc chống đông máu
2.2. Thuốc làm tan huyết khối
Loại thuốc này giúp tan huyết khối, ngăn chúng tắc nghẽn dòng máu. Các ví dụ bao gồm alteplase và urokinase.
2.3. Thuốc giảm nồng độ cholesterol
Những loại thuốc này được sử dụng để điều trị cao mỡ máu, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu và đột quỵ. Các loại thuốc bao gồm Resins, Fibrate, Statin.
2.4. Thuốc kháng tiểu cầu
Loại thuốc này ngăn cản tiểu cầu liên kết lại với nhau, giúp ngăn cản sự hình thành huyết khối. Các loại thuốc bao gồm:
– Thuốc ức chế Receptor P2Y12: Như clopidogrel và prasugrel
– Aspirin: Một loại thuốc gắn bó với giảm đau và ngừng kết tụ tiểu cầu.
2.5. Thuốc dự phòng đột quỵ
Được sử dụng để dự phòng đột quỵ ở những người có nguy cơ cao. Các loại thuốc bao gồm Aggrenox, Dipyridamole, Clopidogrel và nhiều loại khác.
Nhớ rằng việc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, và quá trình điều trị và loại thuốc được chọn sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người.
3. Nguyên tắc khi uống thuốc chống đột quỵ
Khi nên uống thuốc chống đột quỵ và để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong việc sử dụng loại thuốc này, bệnh nhân cần tuân theo những nguyên tắc sau:
3.1. Dùng thuốc đúng giờ
Hãy tuân thủ chặt chẽ lời khuyên khi sử dụng thuốc của bác sĩ về cách sử dụng thuốc. Uống thuốc đúng liều lượng và vào thời điểm quy định để đảm bảo hiệu quả trong việc ngăn ngừa đột quỵ.
Nên dùng thuốc đúng giờ
3.2. Không nên tự ý đổi hay ngừng dùng thuốc
Thuốc chống đột quỵ thường phải được điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người. Tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngừng sử dụng có thể làm mất hiệu quả của điều trị.
3.3. Theo dõi sức khỏe thường xuyên
3.4. Thận trọng khi tham gia các hoạt động thể lực
Thuốc chống đông máu và thuốc tan huyết khối có tác dụng phụ là làm tăng nguy cơ chảy máu và khó cầm máu nếu có thương tích. Do đó, khi tham gia các hoạt động thể lực hoặc vận động, hãy cẩn trọng để tránh tổn thương hoặc chảy máu dễ dàng.
3.5. Chăm sóc răng miệng tốt
Để đề phòng tình trạng chảy máu răng lợi, bạn nên dùng bàn chải lông mềm và hạn chế việc sử dụng tăm để vệ sinh răng miệng. Thảo luận với bác sĩ về cách chăm sóc răng miệng an toàn trong trường hợp bạn đang sử dụng thuốc chống đông máu.
Những nguyên tắc này rất quan trọng để đảm bảo rằng bạn sử dụng thuốc chống đột quỵ một cách hiệu quả và an toàn, giúp giảm nguy cơ đột quỵ và tăng cường sức khỏe tim mạch. Luôn luôn thảo luận với bác sĩ của bạn về bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng thuốc chống đột quỵ.
|
thucuc
| 1,201
|
Bạn nên biết về bệnh viêm gan B có nguy hiểm không?
Sức khỏe thể chất và tinh thần sẽ bị ảnh hưởng đáng kể nếu mắc phải bệnh viêm gan B. Có những trường hợp không có biểu hiện nào, nhưng cũng có những người xuất hiện triệu chứng rõ rệt nhưng thường vào giai đoạn muộn. Nên việc điều trị và phục hồi sẽ khó khăn, tốn kém thời gian, tiền bạc hơn. Mọi người cần biết rõ bệnh viêm gan B có nguy hiểm không và những thông tin khác để phòng tránh hiệu quả.
1. Thực trạng bệnh viêm gan B ở Việt Nam
Theo nghiên cứu của các chuyên gia, Việt Nam nằm trong top những nước có tỷ lệ dân số bị mắc phải bệnh viêm gan B cao. Những người mang bệnh thường nằm trong khoảng 18 - 60 tuổi. Tùy từng địa phương và vùng miền thì tỷ lệ này có thể thay đổi. Những phụ nữ mang thai hay trẻ sơ sinh có đến 10 - 20% trường hợp mắc phải. Đây là đối tượng cần quan tâm đặc biệt vì hệ miễn dịch kém, dễ bị lây nhiễm virus viêm gan B gây nên bệnh lý và biến chứng nguy hiểm.
2. Triệu chứng của bệnh viêm gan B
Viêm gan B là bệnh lý phát triển âm thầm, không có biểu hiện ở giai đoạn đầu hoặc chỉ xuất hiện những triệu chứng mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các loại bệnh lý khác. Nếu không thực hiện khám sức khỏe định kỳ thì bệnh nhân khó phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Khi gặp phải những dấu hiệu lâm sàng bất thường như: vàng da, vàng mắt, chán ăn, sợ mùi thức ăn, mệt mỏi. tức nặng vùng gan, đau mỏi toàn thân, nước tiểu sẫm màu,... thì có thể cảnh báo bệnh viêm gan B. Nên cần đến gặp bác sĩ ngay để được khám và xét nghiệm, đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.
3. Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không?
Nhiều người luôn lo lắng bệnh viêm gan B có nguy hiểm không vì thực tế ở Việt Nam rất nhiều trường hợp mắc phải. Bệnh thường diễn tiến âm thầm, ít có biểu hiện lâm sàng nên dễ dẫn đến giai đoạn cấp tính, mạn tính. Ngoài ra, biến chứng xơ gan, ung thư gan cũng có thể xảy ra nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời:
+ Xơ gan
Xơ gan là hiện tượng xuất hiện những nốt sần trong gan gây ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của cơ quan này. Với những biểu hiện rõ rệt như: chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, sút cân nhanh,... và tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây cổ trướng, phình bụng. Đây là giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân có thể tử vong vì dễ nhiễm khuẩn, hôn mê gan, chảy máu tiêu hóa,...
+ Ung thư gan
Những bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính thì nguy cơ dẫn đến ung thư rất cao. Thường biểu hiện như: sốt cao, cường lách, sút cân, phù, đau bụng, tăng hồng cầu, giảm đường máu, tăng canxi máu. Có thể nói đây là giai đoạn nặng nên việc điều trị và phục hồi rất khó khăn.
Đặc biệt, bệnh viêm gan B rất nguy hiểm vì dễ lây nhiễm từ người này qua người khác qua nhiều con đường khác nhau. Cụ thể là trong các trường hợp sau:
+ Quan hệ không an toàn với nhiều bạn tình;
+ Không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục hay sử dụng chung đồ dùng hỗ trợ tình dục;
+ Tiếp xúc với gái mại dâm;
+ Tiếp xúc với máu của người mang mầm bệnh trong khi bản thân đang có vết thương hở mà không được rửa sạch, băng bó cẩn thận;
+ Tính chất của nghề nghiệp phải thường xuyên tiếp xúc với máu phơi nhiễm;
+ Người mẹ trong quá trình mang thai có thể lây nhiễm bệnh cho thai nhi. Tỷ lệ này tăng cao trong 3 tháng cuối thai kỳ. Vì vậy phụ nữ được khuyến cáo tiêm vắc xin phòng bệnh trước khi có thai 3 tháng để đảm bảo an toàn sức khỏe cho cả mẹ và bé;
+ Sử dụng chung những đồ dùng cá nhân dễ dính máu nhiễm bệnh như: bàn chải đánh răng, dao cạo, kim và ống tiêm, dụng cụ làm móng,... Đặc biệt việc lây truyền viêm gan B dễ xảy ra ở những tụ điểm của đối tượng tiêm chích ma túy;
+ Xăm môi, xăm mày, xỏ lỗ tai thẩm mỹ hay xăm hình nghệ thuật ở những địa chỉ không tin cậy cũng có nguy cơ cao bị lây nhiễm bệnh;
+ Các trường hợp sử dụng dịch vụ nha khoa, phẫu thuật,... mà không được vô trùng cẩn thận sẽ dễ dàng khiến bệnh nhân bị nhiễm khuẩn và virus gây bệnh.
Hiện nay, viêm gan B chưa có thuốc đặc hiệu mà chỉ có phương pháp để hạn chế diễn tiến nhanh chóng của bệnh, tránh trường hợp xảy ra những biến chứng xấu.
|
medlatec
| 863
|
Tất tần tật mọi điều cần biết về bệnh viêm da quanh miệng
Vùng da quanh miệng có liên quan trực tiếp đến vẻ đẹp ngoại hình nên bất kỳ tổn thương nào xảy ra tại đây đều gây nên cảm giác khó chịu, lo lắng, nhất là đối với nữ giới. Bệnh viêm da quanh miệng với đặc trưng là sự xuất hiện của mụn nước, vết đỏ và dịch tiết cũng tạo ra tâm lý ấy. Dưới đây là những vấn đề nên biết về bệnh ngoài da này.
1. Viêm da quanh miệng là gì, do đâu mà bị?
1.1. Bệnh viêm da quanh miệng là gì?
Viêm da quanh miệng là một loại bệnh lý về da với đặc trưng là tình trạng phát ban, nổi mụn đỏ li ti có thể chứa dịch lỏng hoặc mủ ở bên trong, da khô và bong vảy, ngứa và bỏng rát. Những tổn thương này chủ yếu xuất hiện trên vùng da quanh miệng, số ít lan sang mũi hoặc các vùng da nếp gấp trên mặt.
1.2. Nguyên nhân gây ra viêm da quanh miệng
Bệnh lý này phổ biến hơn ở nữ giới trong độ tuổi 15 - 45, ít phổ biến ở nam giới và có thể ảnh hưởng đến trẻ em với mọi độ tuổi khác nhau. Nguyên nhân gây viêm da quanh miệng vẫn chưa xác định chính xác được nhưng nhiều chuyên gia cho rằng các yếu tố sau góp phần thúc đẩy bệnh hình thành:
- Nhiễm trùng do nấm hoặc vi khuẩn.
- Chảy nước miếng thường xuyên khi ngủ.
- Dùng kem đánh răng chứa fluor.
- Thuốc tránh thai.
- Nội tiết tố thay đổi.
- Kích ứng vì kem chống nắng.
- Dùng steroid tại chỗ một cách tùy tiện.
- Dùng các loại mỹ phẩm chứa: isopropyl, myristate, parafin,... hay kem chống nắng vật lý.
- Một số yếu tố vật lý: gió, nhiệt, ánh sáng từ tia cực tím.
- Sự tác động của yếu tố vi sinh: một số loại nấm nuôi cấy từ tổn thương, nấm candida, vi khuẩn tảo xoắn fusiform,...
2. Viêm da quanh miệng có biểu hiện như thế nào?
Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm da quanh miệng là sự xuất hiện các cụm sẩn nhỏ bao quanh là nền da đỏ. Những sẩn này gồ lên trên da và có đường kính dưới 1cm. Trên bề mặt sẩn có thể có vảy hoặc đôi khi có thêm mụn mủ hoặc mụn nước nhỏ.
Khác với bệnh viêm da tiếp xúc, tổn thương do viêm da quanh miệng thường cách vùng tiếp giáp rìa môi khoảng 5 - 10mm và có thể tồn tại dạng vòng trắng. Tùy thuộc vào mức độ bệnh mà biểu hiện ngứa, đau rát có thể thay đổi khác nhau ở mỗi bệnh nhân.
3. Cách xử trí đối với bệnh viêm da quanh miệng
Đại đa số trường hợp viêm da quanh miệng có thể tự hết mà không cần tới sự can thiệp y tế. Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp cần phải điều trị bởi bác sĩ da liễu và bác sĩ sẽ dùng xét nghiệm cấy da để xét nghiệm với mục đích loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng.
Xét nghiệm cấy da được thực hiện bằng cách lấy một mảng da nhỏ ở vùng da bị tổn thương do viêm da để đưa đến phòng thí nghiệm kiểm tra sự tồn tại của nấm hoặc vi khuẩn. Ngoài ra, nếu thấy cần thiết, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện sinh thiết da, nhất là những trường hợp phát ban không đáp ứng với các biện pháp điều trị tiêu chuẩn.
Để đạt được mục đích điều trị, người bệnh cần dừng sử dụng các loại kem hoặc thuốc xịt mũi chứa steroid vì chúng khiến cho các triệu chứng của bệnh dễ trở nên nghiêm trọng. Tuy nhiên, việc ngưng dùng thuốc cũng cần tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Một số trường hợp cũng có thể cải thiện triệu chứng khi ngưng dùng kem dưỡng da hoặc xà phòng, kem đánh răng chứa flo.
Người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng kháng sinh dưới sự chỉ dẫn và theo dõi của bác sĩ. Các loại thuốc kháng sinh dạng bôi tại chỗ tổn thương hay dùng như là metronidazole hoặc erythromycin trong trường hợp có nhiễm trùng. Ngoài ra, một số loại thuốc trị mụn tại chỗ, kem ức chế miễn dịch cũng có thể được bác sĩ chỉ định. Một số kháng sinh đường uống sẽ được dùng trong trường hợp cần thiết với những trường hợp nghiêm trọng như thuốc tetracycline, isotretinoin hoặc doxycycline.
Nguyên nhân gây viêm da quanh miệng ở mỗi bệnh nhân không giống nhau và không xác định chính xác hoàn toàn được nên để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh cũng nên:
- Dừng sử dụng các loại sữa rửa mặt hoặc tẩy tế bào chết có mùi thơm, trong thời gian bệnh bùng phát tốt nhất nên dùng nước ấm.
- Dừng dùng hoặc giảm tần suất sử dụng các loại kem chống nắng, mỹ phẩm. Khi bắt buộc phải dùng mỹ phẩm thì nên hỏi ý kiến bác sĩ về các loại kem dưỡng ẩm phù hợp với tình trạng bệnh của mình, tốt nhất nên chuyển sang dùng các loại chất dưỡng ẩm và làm sạch có thành phần dịu nhẹ.
- Chú ý thường xuyên giặt khăn tắm và vỏ gối bằng nước nóng.
- Hạn chế ăn đồ ăn quá cay hoặc quá mặn vì có thể làm kích ứng vùng da quanh miệng.
- Có một số loại thuốc dùng để điều trị viêm da quanh miệng có thể khiến cho làn da trở nên nhạy cảm hơn trước ánh nắng mặt trời. Vì thế, nếu phải đi ra ngoài, hãy hãy có biện pháp bảo vệ cẩn thận.
Nói chung, bệnh viêm da quanh miệng có thể ngăn ngừa hiệu quả bằng việc tránh dùng các loại kem chống nắng hoặc dưỡng da và thuốc bôi steroid. Những trường hợp cần dùng steroid bôi tại chỗ để điều trị thì cần bôi chính xác lên vùng da bị tổn thương, tránh bôi sang vùng da khác và chỉ dùng liều thấp nhất bôi duy nhất 1 lần/ngày đồng thời theo dõi để ngưng dùng thuốc ngay khi phát ban đáp ứng.
Những trường hợp đã được chỉ định điều trị viêm da quanh miệng cần thực hiện đúng liệu trình do bác sĩ hướng dẫn thì mới ngăn ngừa được khả năng tái phát. Các đợt bùng phát của bệnh có thể kéo dài từ vài tuần cho đến vài tháng. Vì thế, muốn xử trí tốt nhất, ngay khi nghi ngờ có biểu hiện của bệnh, nên đến gặp bác sĩ da liễu để được làm các kiểm tra cần thiết và có biện pháp điều trị ngay.
|
medlatec
| 1,146
|
Sau mổ ruột thừa có được Uống Sữa Tươi không?
Sau mổ ruột thừa có được uống sữa không được rất nhiều người quan tâm vì hiện có nhiều ý kiến khác nhau về việc này. Có người nói sữa tốt cho sức khỏe, sau mổ ruột thừa nên uống, có người lại nói sau mổ ruột thừa không nên uống sữa vì chúng không tốt cho hệ tiêu hóa. Vậy thực chất bệnh nhân sau mổ ruột thừa có nên uống sữa tươi không? Vậy thực chất thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
Như chúng ta đã biết viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu ngoại khoa. Khi đã bị viêm ruột thừa chỉ có cách điều trị duy nhất là mổ cắt bỏ đoạn ruột thừa bị viêm.
Viêm ruột thừa chỉ có cách điều trị là mổ cắt đoạn ruột thừa bị viêm
Sau phẫu thuật ruột thừa, ngoài việc chú ý đến vệ sinh vết mổ sạch sẽ, chống nhiễm trùng. Người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày để phục hồi nhanh hơn, tránh biến chứng sau mổ.
Mới Mổ ruột thừa có được uống sữa?
Sau mổ ruột thừa, vì hệ tiêu hóa chưa ổn định nên người bệnh thường được chỉ định ăn các loại thức ăn ở dạng lỏng, mềm dễ tiêu hóa sau khi đã xì hơi.
Nguyên nhân là vì nhiều người không có men hoặc không có đủ men Lactose nên không thể tiêu hóa sữa và các sản phẩm làm từ sữa. Người không có men Lactose khi ăn các sản phẩm từ sữa sẽ bị đầy bụng, dị ứng, hoặc bị tiêu chảy. Vì vậy các trường hợp bị thiếu men Lactose có thể tham khảo và sử dụng các loại sữa không đường Lactose. Thủy phân hoàn toàn đường lactose thành glucose và galactose. Tốt nhất nên chọn các loại sữa dành riêng cho người sau phẫu thuật. Nên chọn các loại sữa có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm định an toàn thực phẩm.
Tốt nhất người bệnh nên chọn các loại sữa dành riêng cho người mới phẫu thuật
Nếu thấy có bất cứ biểu hiện bất thường nào, cần dừng uống sữa. Người bệnh cần phải tới bệnh viện để được thăm khám.
Chế độ ăn uống sau mổ viêm ruột thừa
Ngoài việc lưu ý về dùng sữa sau mổ ruột thừa. Người bệnh cũng nên lưu ý về chế độ ăn uống hàng ngày như:
Tăng cường ngũ cốc nguyên hạt sau mổ viêm ruột thừa
|
thucuc
| 432
|
Chuyên gia chỉ ra “công cụ vàng” trong chẩn đoán và phát hiện đột biến gen ung thư
Ung thư từ lâu được coi là “án tử”, đặc biệt khi người bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, một trong những bước tiến vượt bậc của y học hiện đại đó là xét nghiệm đột biến gen đã mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân. Những kiến thức cập nhật về các kỹ thuật và giá trị xét nghiệm đột biến gen trong tầm soát ung thư được Đại tá. TS.
Mối liên hệ giữa ung thư và đột biến gen?
Đột biến gen là những thay đổi về trình tự của gen, dẫn đến thay đổi chức năng của protein do gen đó mã hóa. Mỗi protein thực hiện một hoặc một vài chức năng cụ thể và kết hợp với các các phân tử khác để đảm bảo tế bào thực hiện tốt chức năng riêng biệt và tương tác hiệu quả với các tế bào khác. Nói cách khác, gen hay ADN có vai trò quan trọng, như một "bản thiết kế" để kiến tạo nên một cơ thể khỏe mạnh, một hệ thống được vận hành trơn tru.
Tuy nhiên, dưới tác động bất lợi của môi trường, các gen có thể bị đột biến, hay nói cách khác là có sự thay đổi trình tự của gen ban đầu, dẫn đến không tạo ra, tạo ra quá nhiều, hoặc tạo ra các protein bất thường. Điều này sẽ làm biến đổi các tương tác hiệu quả ban đầu, các tế bào bị tăng sinh không kiểm soát và hình thành nên khối u. Đột biến gen có thể dẫn đến những bất thường trong cấu trúc hoặc/và chức năng của tế bào. Khi số lượng tế bào bất thường tăng lên, thì cấu trúc hoặc/và chức năng của cơ quan chứa các tế bào đó cũng sẽ bị thay đổi.
Ung thư là căn bệnh gây ám ảnh đối với nhiều người, có mối liên quan mật thiết với đột biến gen
Các căn bệnh ung thư đều có thể có sự liên quan mật thiết đến sự đột biến gen trong cơ thể. Dựa vào bản chất của ung thư người ta chia ung thư làm 2 dạng: ung thư mắc phải và ung thư di truyền. Ung thư mắc phải: chiếm khoảng 80-90% số bệnh nhân ung thư là những ung thư xuất hiện trong quá trình sống;Ung thư di truyền: chiếm khoảng 10% số bệnh nhân ung thư là do di truyền từ bố và/hoặc mẹ trong quá trình hình thành hợp tử khi trứng gặp tinh trùng. Một người bị mang gen đột biến di truyền thì tất cả các tế bào trong cơ thể đều mang gen đột biến và khả năng người đó bị ung thư tăng lên từ 10-100 lần so với những người bình thường không mang gen đột biến. Xét nghiệm đột biến gen: mở ra cơ hội chẩn đoán và điều trị ung thư
Những bước tiến mới trong Y học nói chung và ngành Di truyền học ung thư nói riêng đã cho phép các bác sĩ có công cụ hữu hiệu trong việc tầm soát được người có nguy cơ mắc bệnh ung thư thông qua xét nghiệm đột biến gen. Xét nghiệm đột biến gen hay còn gọi là xét nghiệm gen ung thư là một kỹ thuật sàng lọc lâm sàng, giúp người bệnh tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ gen của cơ thể. Qua đó phát hiện ra một hay nhiều gen đột biến đang tồn tại trong cơ thể của mình.
Trong khuôn khổ hội thảo, Đại tá. TS. BSCKII Trần Ngọc Dũng khẳng định: “Xét nghiệm xác định đột biến gen trong ung thư đóng vai trò quan trọng trong việc tiên lượng cũng như lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân ung thư, từ đó đem lại hy vọng mới cho bệnh nhân, nhất là bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển”.
Xét nghiệm đột biến gen đóng vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư
Dựa trên các bằng chứng khoa học và thử nghiệm lâm sàng, chuyên gia khuyến cáo tư vấn di truyền xét nghiệm gen đối với người sau:Mắc ung thư khi còn trẻ tuổi;Một người bị nhiều loại ung thư riêng biệt (chứ không phải do di căn);Khối u được phát hiện ra ở cả 2 phần của các cơ quan kép như vú, thận, phổi;Một vài thành viên có quan hệ huyết thống gần nhau cùng bị chung một loại ung thư (ví dụ như mẹ, con gái, chị em gái cùng bị ung thư vú);Mắc những dạng ung thư bất thường hiếm gặp (ví dụ như ung thư vú ở nam);Sự xuất hiện của một vài bất thường sơ sinh có liên quan đến các hội chứng ung thư;Là thành viên của một nhóm sắc tộc có nguy cơ cao đối với một loại ung thư nào đó.
|
medlatec
| 838
|
Các xét nghiệm, chụp chiếu cần làm để chẩn đoán ung thư thực quản
Ung thư thực quản là một trong những bệnh ung thư phổ biến tại đường tiêu hóa - đứng thứ 3 trong ung thư đường tiêu hóa, chỉ sau ung thư dạ dày và ung thư đại – trực tràng. Chẩn đoán ung thư thực quản cần chính xác để phân biệt với các bệnh lý khác tại thực quản.
1. Ung thư thực quản là bệnh gì?
Ung thư thực quản là ung thư xảy ra ở thực quản - đoạn ống tiêu hóa từ cổ họng đến dạ dày. Ung thư thực quản bắt nguồn từ các tế bào lớp niêm mạc bên trong của thực quản. Khi phát triển, nó lan qua các lớp cơ của thực quản trước khi di căn đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác như phổi và gan.Khi bị ung thư thực quản, người bệnh thường có các triệu chứng khó nuốt, đau khi nuốt, giọng nói khàn khàn, ho khan, có thể nôn hoặc ho ra máu. Dần dần người bệnh trở nên kén ăn, ăn ít và biểu hiện bằng sút cân.
2. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư thực quản
2.1 Xét nghiệm phát hiện bệnh. Chụp X - quang thực quản có uống thuốc cản quang: Có thể xác định bất kỳ hình ảnh bất thường nào về sự thay đổi bất thường về hình dạng của thực quản.Nội soi thực quản, sinh thiết: Dùng một ống mỏng có đèn sáng gọi là ống nội soi đưa vào thực quản - dạ dày. Nếu có nghi ngờ vùng bất thường của thực quản, các bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm tế bào và mô bệnh học qua nội soi để quan sát dưới kính hiển vi điện tử, quy trình này được gọi là giải phẫu bệnh. Từ đó có thể nhìn thấy tổ chức ung thư, các bất thường trong tổ chức tế bào hoặc các tổn thương khác.2 Xét nghiệm đánh giá tình trạng bệnh. Khi đã được chẩn đoán là ung thư thực quản, bác sĩ cần đánh giá mức độ phát triển, di căn của khối u để lập kế hoạch điều trị phù hợp.Các giai đoạn của ung thư thực quản bao gồm:Giai đoạn 1: Tế bào ung thư chỉ xuất hiện ở lớp trên cùng của thành thực quản.Giai đoạn 2: Tế bào ung thư lan đến lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc nguy hiểm hơn là xâm lấn đến tổ chức bạch huyết lân cận. Ở giai đoạn này, ung thư chưa xâm lấn đến các bộ phận khác của cơ thể.Giai đoạn 3: Tế bào ung thư xâm lấn lớp sâu hơn của thành thực quản/xâm lấn tổ chức hoặc hạch bạch huyết trong vùng cạnh thực quản.Giai đoạn 4: Tế bào ung thư đã xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể như gan, phổi, não, xương.Một số các xét nghiệm giúp xác định giai đoạn ung thư bao gồm:Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner):Đây là phương pháp chẩn đoán rất có giá trị trong đánh giá giai đoạn bệnh, đáp ứng sau điều trị và phát hiện tái phát. Phương pháp này được thực hiện bằng một máy tính được nối với máy chụp X quang. Từ đó, giúp bác sĩ có thể nhìn thấy chi tiết về các bộ phận bên trong cơ thể. Cụ thể, chụp cắt lớp vi tính ngực – bụng giúp đánh giá xâm lấn của khối u, tình trạng di căn hạch và di căn xa.
Chụp cắt lớp vi tính
Xạ hình xương:Hình ảnh của xương được tái tạo lại trên phim chụp giúp xác định khối u đã di căn xương hay chưa. Một lượng nhỏ hoạt chất có hoạt tính phóng xạ được tiêm vào tĩnh mạch, chất này sẽ đi dòng máu đến tập trung chủ yếu vào xương đặc biệt là những vùng xương phát triển bất thường. Dụng cụ đo hoạt tính phóng xạ sẽ giúp xác định ung thư đã di căn xương hay chưa.Nội soi khí quản đánh giá xâm lấn khí - phế quản:Sử dụng một ống soi phế quản mềm và có đèn chiếu qua đường miệng/mũi của bệnh nhân đi xuống qua đường dẫn khí để đánh giá các tổn thương đường hô hấp.Siêu âm nội soi thực quản:Phương pháp này nhằm phân biệt các tổn thương giai đoạn sớm và sinh thiết hạch trung thất, ổ bụng.Ung thư thực quản là một trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hiện nay. Bệnh ở giai đoạn đầu có triệu chứng không rõ ràng, chỉ tới khi bắt đầu tiến triển mới có các biểu hiện như nghẹn hay khó nuốt. Vì vậy, chẩn đoán ung thư thực quản bằng các biện pháp xét nghiệm, chụp chiếu là rất quan trọng để phát hiện sớm bệnh...từ năm 2012-2015. Làm việc chính thức tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2015-2016, Bệnh viện Quốc tế City từ năm 2016-2018.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
|
vinmec
| 855
|
Chữa thoái hóa khớp gối không dùng thuốc
Thoái hoá khớp gối là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật vận động và gánh nặng kinh tế cho điều trị rất lớn. Hiệp hội Nghiên cứu Viêm xương khớp Quốc tế và Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ đã khuyến cáo phương pháp đa phương thức kết hợp các phương pháp điều trị không dùng thuốc và dược lý vẫn là lựa chọn tốt nhất để điều trị viêm xương khớp.
1. Điều trị thoái hóa khớp gối không dùng thuốc
Tuỳ theo giai đoạn bệnh, bác sĩ có thể áp dụng các biện pháp điều trị thoái hóa khớp gối dùng thuốc hay can thiệp phẫu thuật. Khi sự kết hợp của các phương pháp không dùng thuốc và dược lý trở nên không thành công trong việc kiểm soát các triệu chứng, điều trị phẫu thuật có thể được xem xét. Tuy nhiên, nền tảng của mọi điều trị vẫn là các biện pháp không dùng thuốc.Điều trị không dùng thuốc chủ yếu dựa vào giáo dục bệnh nhân, tập thể dục, phòng ngừa chấn thương, giảm cân ở bệnh nhân thừa cân và sử dụng các thiết bị hỗ trợ và tiêm huyết tương giàu tiểu cầu. Một phương pháp đa phương thức kết hợp các phương pháp điều trị không dùng thuốc và dược lý vẫn là lựa chọn tốt nhất để điều trị viêm xương khớp. Đây cũng chính là khuyến cáo của Hiệp hội Nghiên cứu Viêm xương khớp Quốc tế và Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ.
Điều trị thoái hóa khớp gối không dùng thuốc là lựa chọn tốt nhất để điều trị
2. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối không dùng thuốc
2.1 Giáo dục bệnh nhân. Giáo dục bệnh nhân là nền tảng của mọi điều trị đối với bệnh thoái hoá khớp. Bệnh nhân nên kiểm soát tình trạng của mình càng nhiều càng tốt: Biết thoái hoá khớp là bệnh mãn tính, về sự tiến triển của tình trạng theo thời gian như cũng như các biện pháp quản lý bệnh. Mục tiêu điều trị không phải là để khỏi bệnh mà nhằm kiểm soát các triệu chứng gây khó chịu, trong đó quan trọng nhất là đau khớp và giới hạn vận động. Hiểu biết đúng đắn về bệnh sẽ góp phần giảm đau và giúp người bệnh chấp nhận “sống chung với bệnh”.2.2 Chương trình tập luyện vận động. Thông thường, bệnh nhân sẽ có tâm lý ít vận động khớp để khớp bớt “mòn”, bớt đau. Đây là quan điểm sai lầm. Việc lười vận động sẽ không tạo ra kích thích cơ học lên khớp, nên làm cho thoái hóa sụn nhanh hơn do làm mềm và mỏng sụn khớp, cơ học khớp bị suy yếu và kém linh hoạt. Hoạt động thể chất mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối: Bên cạnh những cải thiện về chức năng khớp, vận động còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, biến cố tim mạch, té ngã, tàn tật và cải thiện tâm lý và giúp người bệnh hòa nhập cuộc sống.Các thói quen tập thể dục nên được điều chỉnh theo nhu cầu, khả năng chịu đựng và sở thích của từng bệnh nhân. Người bệnh nên tránh các hoạt động cường độ cao và cần tuân thủ lâu dài để tăng hiệu quả. Các bài tập vận động nên được thực hiện ít nhất ba ngày trong một tuần và để đánh giá đáp ứng của cơ thể, bệnh nhân nên hoàn thành ít nhất 12 buổi tập luyện.
Các bài tập vận động nên được thực hiện trong điều trị thoái hóa khớp gối không dùng thuốc
Hoạt động thể chất được khuyến khích là các bài tập aerobic, đi bộ, tập khí công, yoga, bơi... Các bài tập này giúp tăng cường cơ bắp và thể lực chung đều được khuyến nghị cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Các bài tập tăng cường sức cơ vùng đùi, có thể làm giảm tải cho khớp gối. Các bài tập dưới nước có tác dụng ngắn hạn trong việc giảm đau cho bệnh nhân bị thoái hóa khớp háng và khớp gối. Trái với suy nghĩ phổ biến cho rằng việc chạy bộ trên đường trường sẽ gây hại cho khớp gối, trên thực tế chạy bộ thường xuyên ở mức độ vừa phải vẫn có thể an toàn cho bệnh nhân thoái hoá khớp, trong khi những người chạy chuyên nghiệp có thể tăng nguy cơ viêm xương khớp.2.3 Phòng tránh thương tích. Phòng ngừa chấn thương là cần thiết trong các hoạt động thể dục thể thao, cũng như trong các sinh hoạt cá nhân thường ngày. Khớp gối bị chấn thương sẽ làm tăng nguy cơ tiến triển thoái hoá khớp nhanh hơn ở khớp gối không bị chấn thương.Viêm khớp gối có thể xảy ra ở người thường xuyên đi giày cao gót. Việc tiếp xúc lâu với giày cao gót sẽ tạo ra thay đổi lực ở khớp gối khi đi bộ, điều này có thể dẫn đến những biến đổi thoái hóa ở khớp và làm tăng nguy cơ viêm khớp.2.4 Giảm cân. Giảm cân có làm giảm các triệu chứng viêm xương khớp và ngăn ngừa tiến triển tổng thể của tổn thương cấu trúc không? Đây là câu hỏi quan trọng nhất trong việc quản lý viêm xương khớp. Ở những bệnh nhân béo phì, giảm cân và duy trì cân nặng ở mức độ thấp hơn làm giảm đau do viêm xương khớp. Giảm cân ở người béo phì có thể cải thiện cấu trúc sụn khớp, cũng như độ dày của sụn.Chúng ta thường suy nghĩ rằng: khi trọng lượng tăng 1 kilogam, thì mỗi bên khớp gối sẽ gánh thêm nửa kilogam. Thực tế chúng ta đã lầm tưởng. Trọng lượng tăng thêm 1 kilogam sẽ làm tăng thêm 1-2 kilogam áp lực cho mỗi bên khớp gối. Trọng lượng dư thừa làm tăng tải trọng khớp, dẫn đến ảnh hưởng xấu đến sụn khớp và góp phần gây ra các tác động viêm khớp.
2.5 Dụng cụ chỉnh hình hỗ trợ. Các thiết bị chỉnh hình như giày dép đặc biệt, đế lót, nẹp khớp gối và gậy được khuyên dùng cho bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc khớp gối. Nạng tay nên chống ở phía đối bên với khớp bị đau. Nạng sẽ như một trợ thủ đắc lực cho bệnh nhân khi di chuyển. Hơn nữa, nẹp khớp gối có thể làm giảm bớt lượng thuốc giảm đau cần thiết cho người bệnh.2.6 Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)Cùng với sự tiến bộ của y học hiện đại, phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối cũng đạt được những kết quả mới. Và tiêm huyết tương giàu tiểu cầu đã được chứng minh là an toàn, hiệu quả, nhanh chóng chấm dứt triệu chứng đau và đảm bảo hiệu quả lâu dài. Huyết tương giàu tiểu cầu sẽ được chiết tách trực tiếp từ chính máu của bệnh nhân, do đó phương pháp này đạt độ an toàn cao, cũng như quá trình điều trị nhẹ nhàng, cùng với chi phí hợp lý.... Viêm mỏm lồi cầu (thường gặp ở khuỷu tay người chơi gôn và chơi tennis)Viêm cân gan chân. Tạo hình dây chằng và viêm gân gối (1 bên đối với chấn thương của người chơi: bóng đá, bóng rổ, bóng ném)Hội chứng chóp xoay vai. Chấn thương do thể thao. Tổn thương và chèn ép dây thần kinh.
|
vinmec
| 1,281
|
Thực hiện nhổ 2 răng khôn cùng lúc và lưu ý
Nhổ răng khôn là thủ thuật nha khoa khá phổ biến. Trong một số trường hợp, việc nhổ 2 răng khôn cùng lúc có thể được xem xét như một giải pháp hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, liệu có phải lúc nào cũng có thể thực hiện nhổ từ 2 răng khôn cùng lúc không và cần lưu ý gì để đảm bảo an toàn?
1. Nguyên nhân cần thực hiện nhổ răng khôn
Răng số 8 cần nhổ bỏ nếu gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày
Răng khôn hay răng số 8 thường cần phải nhổ bỏ. Điển hình là khi chúng gây ra các vấn đề sức khỏe, gây bất tiện trong sinh hoạt. Dưới đây là một số trường hợp cụ thể cần thực hiện nhổ răng khôn:
– Răng khôn không đủ không gian mọc: Răng khôn có thể không có đủ không gian để mọc lên hoàn toàn. Ngoài ra, răng có thể mọc nằm ngang hoặc chệch hướng. Từ đó, răng khôn sẽ gây áp lực lên các răng lân cận.
– Gây đau đớn và viêm nhiễm: Khi răng khôn chèn ép vào không gian hẹp có thể gây đau đớn hoặc viêm nhiễm nướu. Bên cạnh đó, răng khôn mọc không đúng cách có thể gây viêm nhiễm xương xung quanh. Tình trạng đau và sưng sẽ xảy ra.
– Gây cản trở ăn nhai: Răng khôn cũng có thể gây sưng tấy nướu. Điều này tạo cảm giác không thoải mái và khó chịu. Ngoài ra, nếu răng khôn mọc không đúng hướng hoặc tạo ra áp lực lên các răng lân cận. Tình trạng này sẽ tạo khó khăn khi nhai thức ăn.
– Gây hại cho răng xung quanh: Răng khôn có thể tạo ra áp lực lên các răng lân cận. Điều này làm chuyển động, ảnh hưởng xấu tới răng. Răng khôn sẽ đẩy hoặc làm di chuyển các răng còn lại. Cấu trúc hàm răng bị mất ổn định.
2. Tiến hành nhổ nhiều răng khôn trong cùng lúc
2.1 Có thể thực hiện nhổ 2 răng khôn cùng lúc không?
Việc nhổ 2 hay nhiều răng khôn cùng lúc được không còn phụ thuộc nhiều yếu tố
Việc nhổ răng khôn 2 chiếc hay nhiều hơn cùng lúc hoàn toàn có thể thực hiện. Thế nhưng, quyết định này phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
– Tình trạng sức khỏe: Ta cần phải đủ mạnh khỏe để chịu quá trình nhổ hai răng cùng một lúc và hồi phục sau đó.
– Vị trí và hình dáng răng khôn: Nếu hai răng khôn nằm gần nhau và không có vấn đề lớn về vị trí hay hình dạng, việc nhổ cùng lúc có thể được xem xét.
– Phương pháp nhổ: Phương pháp nhổ sẽ ảnh hưởng đến việc có thể nhổ nhiều răng khôn cùng lúc không. Trong trường hợp nhổ nhiều hơn một răng, phương pháp thường được chỉ định là nhổ bằng công nghệ Piezotome. Điều này sẽ đảm bảo về độ an toàn, hiệu quả hơn.
2.2 Nhổ 2 răng khôn cùng lúc có nguy hiểm không?
Nhổ hai răng khôn cùng lúc không phải điều quá nguy hiểm. Thế nhưng như mọi thủ thuật y khoa khác, quá trình này có thể có những rủi ro và biến chứng tiềm ẩn. Dưới đây là một số yếu tố cần xem xét về nguy cơ:
– Nhiễm trùng: Rủi ro nhiễm trùng sau phẫu thuật có thể xảy ra. Để phòng ngừa, ta cần duy trì vệ sinh đúng cách và sử dụng các biện pháp phòng ngừa là cần thiết.
– Tổn thương mô mềm: Nhổ 2 chiếc răng khôn cùng lúc có khả năng gây tổn thương cho mô mềm xung quanh. Điển hình như nướu và các mô lân cận.
– Đau, sưng tấy: Sau phẫu thuật răng khôn, ta sẽ thấy đau đớn và sưng tấy trong vài ngày đầu sau quá trình nhổ. Nếu không chăm sóc cẩn thận, tình trạng này có thể chuyển thành viêm nhiễm, gây đau đớn kéo dài.
– Mất máu: Nếu không thực hiện phù hợp về kỹ thuật, phương pháp, … nguy cơ chảy máu, mất máu có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật.
– …
Phương pháp thực hiện góp phần quyết định độ an toàn, hiệu quả của quá trình nhổ răng khôn
3. Thời gian lành thương sau khi thực hiện nhổ 2 chiếc răng khôn
Thời gian lành thương sau khi nhổ 2 chiếc răng khôn cùng lúc có thể kéo dài hơn so với việc nhổ một răng. Cụ thể, điều này sẽ còn phụ thuộc vào:
– Độ phức tạp của quá trình nhổ răng: Nhổ hai răng khôn cùng lúc có thể khiến phẫu thuật phức tạp hơn so với nhổ một răng. Điều này có thể làm tăng thời gian lành thương và khó khăn trong quá trình hồi phục.
– Mức độ sưng đau: Sưng đau sau khi nhổ hai răng cùng lúc có thể nhiều hơn khi nhổ một răng. Đồng thời, thời gian để giảm sưng đau cũng có thể kéo dài.
– Thể trạng mỗi người: Thời gian lành thương có thể kéo dài từ một tuần đến vài tuần. Điều này còn tùy thuộc vào cách mà cơ thể của mỗi người hồi phục.
– Các phương pháp chăm sóc: Việc tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của nha sĩ sau phẫu thuật rất quan trọng. Điều này để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra tốt.
Thông thường, sự sưng đau có thể giảm dần sau khoảng một tuần. Tuy nhiên, việc hồi phục hoàn toàn có thể mất từ hai đến ba tuần hoặc hơn tùy từng trường hợp cụ thể.
4. Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn để tránh biến chứng
Sau khi nhổ nhiều răng khôn cùng lúc, việc chăm sóc đúng cách rất quan trọng. Quá trình này để tránh biến chứng và đảm bảo hồi phục diễn ra tốt. Dưới đây là một số lưu ý ta cần tuân theo:
– Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Ta cần tuân thủ đúng lịch trình và liều lượng thuốc được chỉ định để giảm đau và chống viêm. Ngoài ra, súc miệng nhẹ nhàng bằng nước muối sau khi ăn là cần thiết. Việc này để giữ vệ sinh, ngăn viêm nhiễm.
– Nghỉ ngơi đúng cách: Nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng trong vài ngày sau phẫu thuật. Điều này giúp đảm bảo quá trình lành thương diễn ra thuận lợi.
– Kiểm soát tình trạng sưng đau: Để giảm sưng đau, ta có thể áp dụng phương pháp chườm lạnh. Tuy nhiên, ta cần lưu ý không để đá tiếp xúc trực tiếp với da mặt mà bọc qua một lớp khăn sạch hay dùng túi chườm.
– Thực hiện một chế độ ăn uống phù hợp: Tránh ăn thức ăn cứng, nóng và cay giúp tránh gây tổn thương, đau rát vùng nướu đã nhổ.
– Không hút thuốc hay sử dụng ống hút: Việc này có thể gây ra viêm nhiễm. Đồng thời, chúng sẽ làm trầy xước vùng nướu đang hồi phục.
|
thucuc
| 1,236
|
Công dụng thuốc Polybamycin
Thuốc Polybamycin được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, với thành phần chính trong thuốc là Bacitracin, Neomycin, Polymyxin B. Vậy thuốc Polybamycin là thuốc gì, thuốc Polybamycin có tác dụng gì?
1. Thuốc Polybamycin có tác dụng gì?
Thuốc Polybamycin là sản phẩm phối hợp của 3 loại kháng sinh thuộc các nhóm polypeptid có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và gây tổn thương màng bào tương của vi khuẩn; nhóm aminoglycosid có tác động lên màng tế bào và sự tổng hợp ARN của vi khuẩn, gây ức chế tổng hợp protein tại vị trí ribosome 30S.Thuốc Polybamycin được chỉ định trong các trường hợp sau:Các vết phỏng bị nhiễm trùng. Viêm mủ da nguyên phát như là chốc lở, viêm nang lông, mụn mủ, viêm quanh móng. Viêm da nhiễm trùng thứ phát như chàm, viêm da do tăng tiết bã nhờn, bệnh giời leo, nhiễm trùng sau phẫu thuật, ghép da. Các sang chấn, tạo mủ.Viêm tai ngoài.Thuốc Polybamycin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Polybamycin.Thận trọng khi sử dụng thuốc Polybamycin:Thuốc Polybamycin chỉ sử dụng để bôi ngoài da. Thuốc Polybamycin có thể gây phản ứng dị ứng chậm, thuốc cũng có thể gây trạng thái giống như sốc sau khi bôi ngoài da ở bệnh nhân quá mẫn. Cần thận trọng khi bôi thuốc Polybamycin trên vết thương hở. Bacitracin có thể được hấp thu qua vết thương, bàng quang, dịch ổ bụng, và có thể gây ra các tác dụng phụ mặc dù độc tính này thường do neomycin phối hợp gây ra.Không nên điều trị bằng thuốc Polybamycin quá 7 ngày liên tục.Chưa có thông báo nói đến việc sử dụng bacitracin trong thuốc Polybamycin gây quái thai. Tuy vậy không được sử dụng thuốc Polybamycin trong khi mang thai.Chưa có tài liệu nói đến việc sử dụng thuốc Polybamycin cho phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Polybamycin.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Polybamycin
Thuốc Polybamycin được dùng ngoài da, bôi thuốc lên vùng da bị tổn thương.Liều dùng thuốc Polybamycin cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, liều thuốc tham khảo như sau:Bôi một ít thuốc Polybamycin lên vùng da bị tổn thương 1 hoặc nhiều lần trong ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Polybamycin
Trong quá trình sử dụng thuốc Polybamycin, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Dị ứng da.Độc tính tai, gây điếc trên bệnh nhân bị tổn thương da diện rộng hoặc thủng màng nhĩ.
4. Tương tác của thuốc Polybamycin với các loại thuốc khác
Neomycin trong thuốc Polybamycin tương kỵ với kháng sinh nhóm beta-lactam. Polymyxin B trong thuốc Polybamycin bị mất hoạt tính do acid hoặc kiềm mạnh, muối Ca và Mg, kháng sinh (amphotericin, ampicillin, cephalothin, chloramphenicol, cephazolin, nitrofurantoin, tetracycline), heparin, prednisolone.Trên đây là những thông
|
vinmec
| 510
|
Cấy que tránh thai bị tăng cân: Nguyên nhân và cách xử lý
1. Tìm hiểu về que tránh thai và những tác dụng phụ có thể xảy ra
1.1. Cấy que tránh thai là gì?
Cấy que tránh thai là một phương pháp tránh thai dựa trên việc cấy một hoặc hai que nhỏ chứa hormone vào da dưới cánh tay của phụ nữ. Que này chứa hormone progesterone hoặc hormone tổng hợp, giúp ngăn chặn sự rụng trứng (ovulation) và thay đổi độ dày của niêm mạc tử cung, từ đó gây khó khăn cho tinh trùng tiếp cận trứng và thụ tinh.
Phương pháp cấy que tránh thai có hiệu quả cao, khoảng 99,9% và có thời gian bảo vệ kéo dài từ 3 đến 5 năm, tùy thuộc vào loại que được sử dụng. Sau khi thời gian này kết thúc, que cần được thay thế hoặc phụ nữ có thể chọn phương pháp tránh thai khác.
Cấy que tránh thai là biện pháp y học hiện đại trong việc kiểm soát sinh sản theo ý muốn đang được nhiều bác sĩ khuyên chị em lựa chọn
Cấy que tránh thai là một lựa chọn phổ biến vì nó dễ sử dụng, không cần nhớ uống thuốc hàng ngày, an toàn và có ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phương pháp này không bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục, do đó, việc sử dụng bao cao su vẫn cần thiết.
1.2. Cấy que tránh thai và những tác dụng phụ thường gặp
Như bất kỳ phương pháp tránh thai nào khác, cấy que tránh thai cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn:
– Thay đổi kinh nguyệt: Que tránh thai có thể gây ra các thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, bao gồm kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt ít hơn hoặc nhiều hơn, hoặc thậm chí làm cho kinh nguyệt dừng lại hoàn toàn.
– Đau đầu: Một số phụ nữ có thể bị đau đầu sau khi cấy que tránh thai.
– Tăng cân: Một số nghiên cứu dã ghi nhận việc tăng cân sau khi cấy que tránh thai vào cơ thể.
– Mụn trứng cá: Que tránh thai có thể gây ra mụn trứng cá ở một số người.
– Nám da: Cấy que tránh thai có thể gây ra nám da ở một số phụ nữ, đặc biệt là những người có tiền sử nám da trong gia đình.
– Đau ngực: Đây là tác dụng phụ thường gặp ở chị em khi mới cấy que tránh thai.
– Chảy máu không rõ nguyên nhân: Que tránh thai có thể gây ra chảy máu không rõ nguyên nhân ở một số phụ nữ.
– Căng thẳng kéo dài: Một số phụ nữ cảm thấy căng thẳng, buồn chán, lo lắng sau khi cấy que tránh thai.
– Đau tại vị trí cấy que: Một số phụ nữ có thể cảm thấy đau hoặc bầm tím tại vị trí cấy que.
Tuy nhiên, sự xuất hiện của các tác dụng phụ sau cấy que tránh thai còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người. Các triệu chứng xảy ra sẽ khác nhau, có thể biến mất sau vài ngày cấy hoặc kéo dài, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. Lời khuyên dành cho bạn: nên theo dõi phản ứng của cơ thể sau khi cấy que tránh thai để kịp thời thông báo tới bác sĩ những dấu hiệu bất thường.
2. Giải đáp: Tại sao cấy que tránh thai lại tăng cân?
Que tránh thai chuyên dụng chứa hormone progestin, giúp ngăn chặn quá trình rụng trứng, làm dày tử cung và làm đặc dịch nhầy cổ tử cung, giảm khả năng thụ tinh và đậu thai. Mặc dù không phải ở tất cả phụ nữ, nhưng các báo cáo tác dụng phụ của việc cấy que tránh thai đã ghi nhận một số người bị tăng cân bất thường. Vậy tại sao cấy que tránh thai lại tăng cân?
– Do ảnh hưởng của hormone: Hormone progestin trong que tránh thai có thể ảnh hưởng đến chức năng của insulin (hormone có liên quan đến đường huyết và chuyển hóa đường trong cơ thể). Điều này khiến cho lượng đường được chuyển hóa và hấp thu vào cơ thể cao hơn so với bình thường, biểu hiện rõ nét nhất là tăng cân trong thời gian ngắn.
Tăng cân là tác dụng phụ mà chị em không mong muốn sau khi cấy que tránh thai
– Tăng cảm giác thèm ăn: Sự thay đổi hormone có thể làm tăng cảm giác thèm ăn ở một số phụ nữ, dẫn đến ăn uống nhiều hơn và tăng cân.
– Cơ thể bị tích nước: Cấy que tránh thai vào người có thể làm xáo trộn nhẹ các hormone trong cơ thể tại thời điểm đó, gây ra giữ nước và tăng cân tạm thời.
– Giảm vận động: Sau khi cấy que tránh thai, bạn sẽ cần kiêng vận động nặng ở vùng cánh tay mới thực hiện thủ thuật. Đồng thời, sự thay đổi hormone sẽ làm cho bạn trở nên căng thẳng, buồn chán, thèm ăn nên việc giảm vận động và tăng cân là kết quả tất yếu của quá trình này.
Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp tình trạng tăng cân sau khi cấy que tránh thai. Mỗi người đều có những phản ứng khác nhau tùy theo cơ địa. Nếu bạn lo lắng cấy que tránh thai bị tăng cân thì hãy đọc tiếp phần sau của bài viết để được giải đáp chi tiết vấn đề này.
3. Cách xử lý vấn đề tăng cân sau khi cấy que tránh thai
Để vừa đảm bảo được kế hoạch hóa gia đình dài hạn, vừa giữ vóc dáng mảnh mai như mong muốn, chị em có thể thực hiện chế độ ăn kiêng như sau:
– Hạn chế nạp vào cơ thể nhiều muối: muối trong thực phẩm là nguyên nhân khiến cơ thể bị giữ nước. Bạn nên chú ý không nên nạp các loại thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp vì hàm lượng muối rất cao: thịt hộp, cá hộp, bim bim,..
– Không nên uống nhiều nước ngọt: nước uống có gas, nước ngọt đóng sẵn luôn chứa hàm lượng đường rất cao, rất dễ khiến bạn tăng cân không kiểm soát, nám da,..
– Kiêng tránh các loại đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ.
– Kiêng các loại tinh bột như: cơm trắng, xôi, đồ nếp, bánh mì,..
Thực tế, việc tăng cân sau khi cấy que tránh thai không phải là vấn đề đáng lo ngại. Nếu bạn chỉ tăng cân trong 1-2 tháng đầu tiên sau khi thực hiện thủ thuật, sau đó cân nặng dần ổn định trở lại, bạn có thể yên tâm. Khi cơ thể đã thích nghi với que tránh thai, cân nặng sẽ không bị tăng đột biến.
Tuy nhiên, nếu cân nặng không giảm sau 3 tháng, bạn nên trở lại địa chỉ đã cấy que để được bác sĩ tư vấn chi tiết hoặc có thể tháo que tránh thai ra khỏi cơ thể. Vậy, tại sao cấy que tránh thai lại bị tăng cân hay không? Câu trả lời là có, nhưng tình trạng tăng cân thường chỉ kéo dài trong 1 đến 2 tháng và sau đó sẽ ổn định trở lại.
|
thucuc
| 1,261
|
Những lưu ý khi nội soi dạ dày gây mê
Nội soi dạ dày gây mê là phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về dạ dày rất được ưa chuộng hiện nay. Với nội soi dạ dày gây mê, người bệnh không còn phải khổ sở vì khó chịu như nội soi thường trước đây.
Cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện nội soi dạ dày gây mê?
Trước khi tiến hành nội soi dạ dày gây mê, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết nếu hiện đang sử dụng bất cứ loại thuốc, thảo dược hay chất bổ sung nào. Đặc biệt trong những trường hợp sau:
Người bệnh cũng cần ngừng uống điều trị chứng khó tiêu khoảng 2 tuần trước khi nội soi. Bởi vì thuốc có thể che lấp khiến những thương tổn ở dạ dày khó phát hiện được.
Điều quan trọng cần lưu ý khác là cần phải nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi thực hiện nội soi dạ dày gây mê đồng thời không uống các loại nước có màu như cocacola, cà phê, sữa… Đặc biệt với nội soi gây mê ngừng uống nước khoảng 2 – 3 tiếng trước khi làm nội soi để tránh trào ngược vào phổi.
Quá trình nội soi
Nội soi dạ dày diễn ra nhanh chóng, trung bình khoảng 10 – 15 phút, tùy theo từng trường hợp. Trước khi thực hiện nội soi, người bệnh sẽ được yêu cầu gỡ kính, kính áp tròng, răng giả và thay quần áo của bệnh viện. Thuốc an thần dùng trong gây mê được tiêm tĩnh mạch theo một lượng đã được tính toàn phù hợp. Người bệnh tỉnh ngay sau khi kết thúc nội soi. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc mê ít nên không gây hại cho sức khỏe.
Kết thúc nội soi dạ dày gây mê
Khi hoàn thành nội soi, người bệnh sẽ được chuyển ra theo dõi và sẽ tỉnh lại trong thời gian rất nhanh, tỉnh táo và hầu như không có cảm giác khó chịu gì sau nội soi. Cần lưu ý ngay khi cảm thấy đã tỉnh táo, thuốc an thần vẫn có thể tồn tại trong máu 24 giờ và nhiều trường hợp sẽ vẫn cảm thấy buồn ngủ. Vì thế tốt nhất không nên điều khiển xe cộ, vận hành máy móc hạng nặng hay uống rượu trong thời gian này. Kết quả nội soi sẽ được các bác sĩ kiểm tra, đánh giá để đưa ra chẩn đoán hay tư vấn về chăm sóc sức khỏe.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện có những dấu hiệu bất thường sau:
Nên nội soi dạ dày gây mê ở đâu?
Cụ thể bệnh viện được trang bị hệ thống nội soi hiện đại ống mềm gắn camera quan sát tối đa, cho hình ảnh chính xác từng milimet. Người bệnh sẽ được thăm khám và điều trị bởi các bác sĩ giỏi chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nội soi tiêu hóa. Đặc biệt bệnh viện cũng áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh.
|
thucuc
| 552
|
Thoái hóa khớp gối có tập yoga được không?
Nguyệt Hương (Ba Đình, Hà Nội)
Trả lời
Trước khi giải đáp câu hỏi này, bạn cần hiểu rõ về bệnh thoái hóa khớp gối cũng như các ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe, khả năng vận động, sinh hoạt.
Thoái hóa khớp gối là gì?
Thoái hóa khớp gối là tình trạng lớp sụn bọc ở hai đầu khớp bị bào mòn, cùng với quá trình lão hóa sẽ gây ra tình trạng khô xơ, suy yếu và dễ rách, vỡ. Thoái hóa khớp gối nếu không được chữa trị kịp thời và đúng phương pháp sẽ gây ra tình trạng đau đớn kéo dài, biến dạng khớp, thậm chí tàn phế.
Thoái hóa khớp gối khiến người bệnh gặp khó khăn khi vận động
Trường hợp của mẹ bạn đã dùng thuốc điều trị thoái hóa khớp, không biết thuốc mẹ bạn sử dụng là do bác sĩ kê đơn hay tự mua tại các hiệu thuốc. Nếu thuốc do bác sĩ chỉ định thì mẹ bạn nên tin tưởng sử dụng và theo dõi hiệu quả. Sau khi hết liệu trình điều trị, cần tái khám kiểm tra để bác sĩ đánh giá quá trình hồi phục bệnh, đồng thời điều chỉnh đơn thuốc phù hợp.
Thoái hóa khớp gối có tập yoga được không?
Câu trả lời là CÓ.
Yoga là một bộ môn thể thao rất tốt cho sức khỏe, giúp cơ thể dẻo dai, giảm căng thẳng, stress trong cuộc sống. Với những người bệnh thoái hóa khớp, tập yoga sẽ giúp xương khớp linh hoạt hơn, giảm các cơn đau nhức và giúp người bệnh di chuyển dễ dàng. Ngoài ra, tập yoga còn giúp hỗ trợ điều trị và phục hồi các sụn khớp đã bị thoái hóa.
Bị thoái hóa khớp vẫn có thể tập yoga nhưng với các động tác phù hợp
Tuy nhiên, để yoga phát huy hiệu quả thì người bệnh thoái hóa khớp cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị. Nếu tập các bài tập không phù hợp có thể sẽ khiến tình trạng thoái hóa nặng hơn.
Lời khuyên cho bệnh nhân thoái hóa khớp khi tập yoga:
Bên cạnh việc tập các bài yoga phù hợp, người bệnh cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt:
Các thực phẩm sử dụng hàng ngày có tác động rất lớn đến tốc độ hồi phục bệnh thoái hóa khớp gối. Do đó, để bệnh nhanh được chữa lành, những người thân cần phải chú ý hơn tới vấn đề này. Với người bệnh thoái hóa khớp, nên sử dụng các thực phẩm như sau:
Bên cạnh vận động, bệnh nhân nên có chế độ ăn uống khoa học
|
thucuc
| 465
|
Tìm hiểu một số phương pháp điều trị vô sinh thứ phát
Theo thống kê, trong những năm trở lại đây, tỷ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng tại nước ta ngày càng gia tăng. Trong đó, tình trạng vô sinh thứ phát (tức vô sinh sau một lần có thai) chiếm tỷ lệ lớn. Cũng vì thế, chủ đề các phương pháp điều trị vô sinh thứ phát luôn nhận được sự quan tâm đông đảo từ cộng đồng. Vô sinh thứ phát - căn bệnh báo động ở các cặp vợ chồng hiện nay
Vô sinh thứ phát là tình trạng mà người vợ hoặc người chồng đã có ít nhất một đứa con nhưng sau đó dù đã quan hệ mà không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào khác nhưng không mang lại kết quả. Theo ước tính, tỷ lệ mắc bệnh vô sinh thứ phát tại Việt Nam đang ở con số báo động so với các nước trong khu vực và thế giới, ngang bằng với vô sinh nguyên phát.
Rất nhiều cặp vợ chồng nghĩ rằng, khi đã sinh con thì vấn đề mang thai và sinh thêm là điều bình thường và không gặp trở ngại, khó khăn gì. Tuy nhiên, đây là quan niệm hết sức sai lầm bởi sau khi có con, vợ hoặc chồng được chẩn đoán mắc vô sinh thứ phát là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ về mặt sức khỏe. Hơn nữa, tình trạng vô sinh thứ phát còn chi phối rất lớn đến tinh thần, cuộc sống hôn nhân và tình cảm của các cặp vợ chồng.
2. Những nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh thứ phát
- Ở nữ giới:
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh thứ phát ở nữ giới, cụ thể là:
Bắt nguồn từ viêm nhiễm bộ phận sinh dục như viêm buồng trứng, viêm dính niêm mạc tử cung sau những lần can thiệp hút điều hòa kinh nguyệt, viêm - dính vòi trứng do chlamydia, lậu cầu,… nhưng không được điều trị tích cực, khiến tình trùng và trứng khó có thể gặp nhau.
Sử dụng thuốc tránh thai bừa bãi, không theo chỉ định của bác sĩ trong một thời gian dai.
Suy giảm chức năng dự trữ buồng trứng sau lần sinh con đầu tiên.
Chị em phụ nữ mắc phải một số bệnh lý như u xơ tử cung, buồng trứng đa năng, viêm vùng chậu, ung thư,… cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ.
- Ở nam giới:
Tỷ lệ vô sinh thứ phát ở nam giới có thấp hơn đôi chút so với nữ giới. Những nguyên nhân cần phải kể đến là:
Thường xuyên làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao hay có tia bức xạ, phóng xạ, nồng độ hóa chất gây ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng (tinh trùng yếu hoặc không có tinh trùng).
Nam giới mắc các bệnh liên quan đến đường sinh dục, chẳng hạn như giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm teo tinh hoàn, xuất tinh ngược dòng, rối loạn xuất tinh hay chấn thương bộ phận sinh dục.
Ngoài ra, các nguyên nhân khác gây vô sinh thứ phát còn có thể kể đến như tuổi tác, cân nặng. Đặc biệt là thói quen hút thuốc và uống bia, rượu, chất có cồn bừa bãi, lối sống không khoa học không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mà còn làm suy giảm khả năng thụ thai ở cả nam giới và nữ giới.
3. Phương pháp điều trị vô sinh thứ phát hiệu quả, an toàn
Trong y học hiện đại, có khá nhiều phương pháp điều trị vô sinh hiệu quả. Sau khi thăm khám tổng quát và tìm ra nguyên nhân gây bệnh, tùy từng trường hợp
sẽ có cách điều trị vô sinh cụ thể. Một số phương pháp điều trị vô sinh thứ phát phổ biến bao gồm:
- Dùng thuốc:
Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị vô sinh với những trường hợp do viêm, chất lượng tinh trùng kém hoặc gặp phải những bất thường về xuất tinh. Nam giới xuất tinh kém, tinh trùng yếu có thể sử dụng thuốc điều hòa nội tiết tố testosterone nhằm cân bằng nội tiết tố, kích thích quá trình sản sinh tinh trùng; nhờ đó tăng chất lượng cũng như khả năng di chuyển của tinh trùng, nâng cao khả năng thụ thai.
Ở nữ giới, các bác sĩ cũng sẽ chỉ định sử dụng thuốc điều chỉnh nội tiết tố, từ đó tăng khả năng phóng noãn và tăng chất lượng trứng. Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm nhiễm bộ phận sinh dục, những loại thuốc kháng viêm, kháng sinh được sử dụng nhằm loại bỏ viêm và hạn chế tổn thương ở cơ quan này.
- Phẫu thuật:
Phương pháp điều trị vô sinh thứ phát này thường được áp dụng với những bệnh nhân gặp bất thường ở cơ quan sinh dục như tắc ống dẫn trứng, tắc ống dẫn tinh, dính buồng tử cung, giãn tĩnh mạch thừng tinh,… Những trường hợp này sau phẫu thuật cho kết quả khá tốt và tăng tỷ lệ có thai cho nhiều cặp vợ chồng.
- Thụ tinh nhân tạo hay thụ tinh trong ống nghiệm:
Nếu bệnh nhân đã áp dụng nhiều phương pháp điều trị vô sinh khác nhau nhưng không mang lại hiệu quả thì sẽ được chỉ định sử dụng biện pháp thụ tinh nhân tạo hay thụ tinh trong ống nghiệm. Đây được đánh giá là cách chữa vô sinh, hiếm muộn cho kết quả cao nhất.
- Mang thai hộ:
Ngoài ra, mang thai hộ cũng là một trong những cách điều trị vô sinh hiệu quả thường được áp dụng đối với những cặp vợ chồng không có tinh trùng, chức năng buồng trứng suy giảm nghiêm trọng hay điều trị ung thư phụ khoa. Tuy nhiên, trước khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân cần đảm bảo nhiều mặt về sức khỏe và pháp lý.
4. Điều trị vô sinh thứ phát ở đâu?
|
medlatec
| 1,028
|
Chuyên gia giải đáp: Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Hiện nay, rất nhiều mẹ bầu luôn muốn theo dõi thai kỳ bằng phương pháp siêu âm. Ngoài ra, có rất nhiều mẹ lo ngại rằng, việc siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi không, sóng siêu âm có ảnh hưởng xấu hoặc gây dị tật thai nhi hay không?
1. Siêu âm thai nhi để làm gì? Có các phương pháp siêu âm nào?
Bằng việc dùng đầu dò với tần số cao để thu lại hình ảnh của thai nhi ở trong bụng mẹ, siêu âm là phương pháp không xâm lấn giúp các bác sĩ chẩn đoán tình trạng phát triển của thai nhi. Đồng thời giúp bác sĩ phát hiện được những bất thường của em bé trong bụng mẹ thông qua các chỉ số thu được và hiển thị ở trên màn hình để cập nhật cũng như đảm bảo sức khỏe cho cả hai mẹ con.
Siêu âm thai là cách tốt nhất để kiểm tra tình trạng của thai nhi
1.1. Phương pháp siêu âm trắng đen 2D thường quy
Siêu âm trắng đen thường quy giúp bác sĩ nhìn thấy mức độ phản hồi của những cấu trúc thai nhi mạnh yếu khác nhau. Do đó, cường độ sáng ở trên màn hình siêu âm của những cấu trúc thai nhi sẽ có sự khác nhau. Điều này giúp bác sĩ siêu âm có thể phân biệt được thận, gan và ruột,…
1.2. Siêu âm Doppler màu
Siêu âm Doppler màu là phương pháp được sử dụng nhằm phát hiện dòng chảy, vận tốc và hướng của dòng chảy. Vì vậy, trong Sản khoa, phương pháp này được sử dụng để khảo sát mạch máu và tim thai.
Nhờ phương pháp siêu âm Doppler màu, các bác sĩ sẽ phát hiện được một số trường hợp hở van 2 lá hoặc 3 lá của tim thai và đo vận tốc dòng máu qua van động mạch phổi, động mạch chủ. Mục đích là để phát hiện ra những trường hợp thai nhi bị hẹp tim thai.
Trong những trường hợp nghi ngờ thai nhi nhỏ hay suy dinh dưỡng, siêu âm Doppler màu sẽ giúp đo các chỉ số trở kháng của động mạch não giữa, động mạch rốn,… của bào thai. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được sức khỏe của em bé trong bụng mẹ để đưa ra chỉ định tiếp tục theo dõi hoặc nên chấm dứt thai kỳ vì có dấu hiệu suy thai.
1.3. Siêu âm 3D – 4D – 5D
Phương pháp siêu âm màu này thường được bác sĩ chỉ định để khảo sát thêm những cấu trúc của thai nhi như gương mặt, tim thai,… Điểm đáng chú ý là độ chính xác của siêu âm 3D – 4D – 5D luôn cao hơn so với siêu âm trắng đen hoặc siêu âm Doppler màu.
Siêu âm 5D là phương pháp hiện đại hiện nay
2. Giải đáp thắc mắc: Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi hay không?
Siêu âm thai là phương pháp cực kỳ phổ biến và thậm chí đã có nhiều mẹ bầu vì tò mò về tình trạng của con hoặc lo sợ sẽ xảy ra biến chứng thai kỳ nên đã lạm dụng đi siêu âm thai một cách không khoa học. Điều này diễn ra vô cùng phổ biến ở Việt Nam ngay cả khi sức khỏe của cả hai mẹ con hoàn toàn bình thường.
Siêu âm có ảnh hưởng tới thai nhi không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu
3. Mẹ bầu cần phải lưu ý gì khi đi siêu âm thai nhi?
Ngoài phương pháp siêu âm, trong những trường hợp, các bác sĩ có thể sẽ yêu cầu mẹ bầu thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết nhằm nắm rõ tình trạng sức khỏe của mẹ. Với những mẹ bầu mắc bệnh lý nền như bệnh về huyết áp, tiểu đường, tim mạch,… số lần khám thai và siêu âm có thể sẽ nhiều hơn so với bình thường để phòng ngừa các biến chứng phức tạp có thể xảy ra suốt thai kỳ.
Bên cạnh đó, để đảm bảo sức khỏe cho cả hai mẹ con, mẹ bầu cũng phải lưu ý đến chế độ ăn uống và chăm sóc bản thân kỹ lưỡng. Theo đó, mẹ bầu nên bổ sung đầy đủ những chất dinh dưỡng cần thiết, luôn giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, tránh căng thẳng và vận động nhẹ nhàng để cả hai mẹ con đều khỏe mạnh về thể chất lẫn tinh thần.
Như vậy, bài viết này đã đưa ra giải đáp cho câu hỏi: “Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi không?” và một số điều mẹ cần biết về phương pháp siêu âm. Tóm lại, việc đi siêu âm là rất tốt nhưng mẹ bầu cũng phải tránh lạm dụng phương pháp này để không làm ảnh hưởng tới bản thân và em bé trong bụng.
|
thucuc
| 852
|
Doanh nghiệp khám sức khỏe cho người lao động lưu ý gì?
Để đạt thành công và hiệu quả cao, khi doanh nghiệp khám sức khỏe cho người lao động lưu ý những gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết phân tích dưới đây.
1. Hiểu về pháp luật trước khi tổ chức khám tổng quát công ty
Trước hết, việc tầm soát định kỳ cho cán bộ nhân viên không phải tự phát hay tùy ý. Đây là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp với người lao động. Quá trình thực hiện phải tuân theo những quy định của pháp luật.
1.1. Khám sức khỏe cho người lao động lưu ý đảm bảo theo quy định
Nhiều điều luật, văn bản pháp luật Việt Nam đã hướng dẫn chi tiết mọi vấn đề xung quanh việc khám sức khỏe công ty. Quyền lợi được khám của người lao động và nhiệm vụ khám của người sử dụng lao động được đề cập tại:
– Luật lao động 2012, điều 152 về chăm sóc sức khỏe cho người lao động
– Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015, điều 21
– Thông tư 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế
– Thông tư 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn về khám sức khỏe
Quá trình khám doanh nghiệp phải tuân theo những quy định của pháp luật
Theo đó, doanh nghiệp phải tổ chức tầm soát cho cán bộ nhân viên định kỳ từ 1 – 2 lần/năm. Đặc biệt, với những người lao động cao tuổi, người chưa thành niên, người làm trong môi trường nặng nhọc, độc hại, người khuyết tật,… được khám ít nhất 6 tháng/lần.
Tổng hợp các nghề nghiệp, công việc độc hại, nguy hiểm được liệt kê trong thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động thương binh và xã hội.
Riêng với thông tư 14 hướng dẫn chi tiết các bước, giúp doanh nghiệp đủ khả năng tổ chức khám định kỳ. Các nội dung bao gồm:
– Quy định
– Hồ sơ khám sức khỏe
– Quy trình khám
– Thủ tục, nội dung, danh mục khám
– Trách nhiệm thực hiện
– Điều khoản thi hành
Thông tư 14 hướng dẫn chi tiết các bước, giúp doanh nghiệp đủ khả năng tổ chức khám định kỳ
Như vậy, mọi nội dung cần thiết cho việc khám định kỳ người lao động đều được các điều luật quy định rõ ràng, cụ thể. Lãnh đạo cần tìm hiểu kỹ để đảm bảo thực hiện đúng – đủ – hiệu quả.
1.2. Xử phạt với doanh nghiệp trốn kiểm tra cho nhân viên thường niên
Trong Nghị định 28/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành vào ngày 01/03/2020 có quy định rõ về mức phạt với cá nhân và doanh nghiệp không khám tổng quát thường niên cho cán bộ nhân viên. Cụ thể:
Doanh nghiệp trốn khám định kỳ cho nhân viên sẽ bị phạt tiền tùy mức độ nghiêm trọng
2. Doanh nghiệp chọn địa chỉ khám sức khỏe cho người lao động lưu ý gì?
2.1. Uy tín của địa chỉ tầm soát
2.2. Năng lực khám chữa
Khi chọn nơi kiểm tra sức khỏe, dù là cá nhân hay doanh nghiệp cũng luôn hướng tới địa chỉ quy tụ đội ngũ y bác sĩ hàng đầu. Những lương y không chỉ có chuyên môn cao, còn cần có bề dày kinh nghiệm thăm khám cùng sự nhiệt tình tư vấn, chia sẻ. Các lãnh đạo cần chú ý những yêu cầu tối thiểu về nhân sự theo thông tư 14.
Những lương y cần có chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm cùng nhiệt tình tư vấn, chia sẻ
– Người thực hiện khám lâm sàng, cận lâm sàng bắt buộc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh chữa bệnh (KBCB) theo quy định của Luật KBCB phù hợp với chuyên khoa mà người đó đảm nhiệm
– Người thực hiện kỹ thuật cận lâm sàng nhưng pháp luật không quy định thì phải có chứng chỉ hành nghề KBCB thì phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp
– Bác sỹ có chứng chỉ hành nghề KBCB và có thời gian KBCB ít nhất là 54 (năm mươi tư) tháng
– Người thực hiện khám lâm sàng, người kết luận bắt buộc phải là bác sỹ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ y khoa trở lên
– Có phiên dịch viên khi người được KSK và người KSK không cùng thành thạo một thứ tiếng. Phiên dịch viên phải có giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch trong KBCB theo quy định của Luật KBCB
Các lãnh đạo cần chú ý những yêu cầu tối thiểu về nhân sự theo thông tư 14
– Có phòng khám lâm sàng, cận lâm sàng từng chuyên khoa theo quy định của Bộ Y tế phù hợp với nội dung KSK
2.4. Khoảng cách địa lý
Với những doanh nghiệp đặt tại các thành phố lớn sẽ rất tiện lợi bởi sự đa dạng và tiện lợi khi chọn nơi khám. Nhưng với doanh nghiệp ở tỉnh xa thì lại khó khăn. Họ ít lựa chọn, phát sinh chi phí đi lại, ăn ở, hiệu quả khám bị ảnh hưởng. Để giải quyết vấn đề này, nhiều bệnh viện đã cung cấp dịch vụ khám tận nơi. Lãnh đạo hãy tham khảo và quyết định.
2.5. Chi phí
Giá cả là vấn đề của bất cứ công ty nào khi tổ chức tầm soát. Hiện nay có rất nhiều lựa chọn với các mức giá khác nhau. Chi phí sẽ phụ thuộc vào gói khám, dịch vụ đi kèm, số lượng nhân viên,… Tùy thuộc vào tài chính, đặc thù công việc, yêu cầu riêng mà mỗi công ty sẽ có những chọn lựa riêng phù hợp với mình. Để đảm bảo chất lượng khám, lãnh đạo cũng lưu ý không nên chọn nơi quá rẻ hay không rõ ràng chi phí.
|
thucuc
| 1,002
|
Phân loại mề đay và các cách trị nổi mề đay an toàn
Nổi mề đay là tình trạng về da thường gặp với nguyên nhân phức tạp, việc chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị sớm giúp bệnh nhân giảm bớt triệu chứng khó chịu. Vậy trị nổi mề đay thế nào vừa hiệu quả lại an toàn?
1. Mề đay và phân loại mề đay
Nổi mề đay là hiện tượng dị ứng phát ban trên da, khi mao mạch trên da bị kích thích và phản ứng quá mức với nhiều yếu tố khác nhau. Triệu chứng điển hình của nổi mề đay là tình trạng phù cấp tính hoặc mạn tính ở lớp da trung bì.
Nổi mề đay rất phổ biến, thống kê có khoảng 20% dân số từng bị tình trạng này ít nhất 1 lần, nhiều bệnh nhân có làn da nhạy cảm thường xuyên gặp phải. Về cơ chế hình thành mề đay trên da, các nhà khoa học cho biết đây là kết quả của chuỗi phản ứng miễn dịch phức tạp, liên quan đến histamin và các hóa chất trung gian gây viêm.
Biểu hiện nổi mề đay ở mỗi người có thể khác nhau, nhưng đặc trưng là các nốt sần, mảng hồng ban hoặc trắng, có giới hạn rõ ràng trên da. Kích thước và hình dạng của mề đay có thể thay đổi từ hình tròn, hình bầu dục, hình đa cung,... Nổi mề đay kèm theo ngứa khiến nhiều bệnh nhân gãi và làm tổn thương da, khiến mề đay xuất hiện bóng nước, xuất huyết hoặc tróc vảy.
Vị trí xuất hiện mề đay thường gặp là trên da và niêm mạc, nhiều trường hợp xảy ra ở cả thanh quản hay đường tiêu hóa. Theo đặc điểm và mức độ bệnh, nổi mề đay được phân thành các nhóm sau:
1.1. Nổi mề đay thông thường
Nổi mề đay thông thường do da tiếp xúc với các chất gây dị ứng, nhiễm trùng, thay đổi nội tiết tố, thay đổi thời tiết hoặc dùng thuốc kéo dài. Triệu chứng của nổi mề đay cấp tính thường ngắn hơn 6 tuần, các trường hợp mạn tính thường khó xác định được nguyên nhân.
1.2. Nổi mề đay vật lý
Nổi mề đay vật lý thường do những nguyên nhân sau:
Do kích thích cơ học: chứng da vẽ nổi, nổi mề đay do rung hoặc do áp lực.
Do thay đổi nhiệt độ: Nổi mề đay do tiếp xúc nhiệt lạnh, nóng tại chỗ, thời tiết quá lạnh hoặc nổi mề đay cholinergique.
Do ánh nắng mặt trời.
1.3. Nổi mề đay phù mạch
Dạng nổi mề đay thường nghiêm trọng hơn, nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định chính xác. Các nốt mề đay nổi có dạng sang thương sâu và lan tỏa, gây cảm giác đau, bỏng rát nghiêm trọng cho người bệnh.
Vị trí nổi mề đay phù mạch có thể gặp gồm: môi, mí mắt, lòng bàn tay, lòng bàn chân, cơ quan thuộc hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, cơ quan sinh dục,... Người bị nặng có thể gặp cả những triệu chứng toàn thân như rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, đau xương khớp, sốt cao, trụy tim,... Khi đó, cần cấp cứu kịp thời để kiểm soát các triệu chứng sốc để đảm bảo tính mạng người bệnh.
1.4. Các dạng nổi mề đay khác
Nổi mề đay tiếp xúc hoặc viêm mạch mề đay thường do da tiếp xúc với chất kích thích có trong mỹ phẩm, thuốc trừ sâu, các sản phẩm tẩy rửa,...
Việc xác định đúng phân loại bệnh nổi mề đay có vai trò quan trọng để điều trị và loại bỏ nguyên nhân, tránh bệnh kéo dài gây khó chịu và ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh.
2. Phương pháp điều trị nổi mề đay an toàn, hiệu quả
Nổi mề đay là tình trạng ngoài da thường ít gây nguy hiểm song gây không ít khó chịu cho người bệnh, đặc biệt khi triệu chứng này kéo dài. Do đó, nên chủ động điều trị sớm ngay khi những nốt mề đay mới xuất hiện, tránh để chúng lan rộng và gây tổn thương da nghiêm trọng.
Có hai phương pháp điều trị nổi mề đay thường áp dụng với từng bệnh nhân với mức độ bệnh khác nhau như sau:
2.1. Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc
Tìm và loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, những chất hay thực phẩm gây dị ứng và nổi mề đay là rất quan trọng. Ngoài ra, có thể áp dụng các cách sau để giảm nổi mề đay, giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn như:
Hạn chế ăn các thực phẩm dễ gây dị ứng như: cà chua, chocolate, dâu tây, trứng,...
Hạn chế dùng các thuốc dễ gây dị ứng trong thời gian bị nổi mề đay như: thuốc ức chế men chuyển, Aspirin, NSAIDs, Codeine, Morphine,...
Hạn chế dùng các chất gây kích thích như: cà phê, trà, rượu bia, gia vj cay nóng.
Nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh thức khuya, hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao.
Hạn chế gãi, chà xát mạnh trên da.
Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tắm và vệ sinh thân thể nhẹ nhàng.
Mặc quần áo cotton thấm hút mồ hôi tốt, nhẹ nhàng, vừa vặn tránh làm tăng áp lực hoặc cọ xát trực tiếp trên bề mặt da.
2.2. Điều trị nổi mề đay bằng thuốc
Các trường hợp nổi mề đay nặng có thể phải điều trị bằng thuốc để giảm triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, bao gồm:
Thuốc kháng histamin: Thuốc kháng histamin có tác dụng tốt trong điều trị nổi mề đay và các dạng dị ứng khác, tuy nhiên có thể gây 1 số tác dụng phụ như buồn ngủ, kháng cholinergic, gây tương tác thuốc,...
Thuốc corticoid toàn thân dạng uống hoặc dạng tiêm, chỉ dùng trong trường hợp nổi mề đay nặng kèm các triệu chứng hô hấp, viêm mạch.
Ngoài ra còn một số thuốc dùng trong điều trị nổi mề đay khác như: thuốc ức chế miễn dịch, thuốc khác giảm triệu chứng như dapson, epinephrine, colchicine, leukotriene, doxepin,...
Nổi mề đay ở phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em là các đối tượng cần đặc biệt chú ý do việc hạn chế trong dùng thuốc điều trị. Những bệnh nhân có liên quan đến bệnh lý cơ thể khác sẽ cần khám, điều trị chuyên khoa cùng với thực hiện các xét nghiệm cần thiết xác định đúng nguyên nhân.
Nổi mề đay là bệnh lý thường gặp, gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Không nên chủ quan bởi đây có thể là dấu hiệu dị ứng nặng, dẫn đến sốc phản vệ nguy hiểm cùng nhiều biến chứng khó lường. Do vậy, khi có triệu chứng bệnh, bệnh nhân nên đi khám và được hướng dẫn trị nổi mề đay.
|
medlatec
| 1,164
|
Điều trị viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Viêm cầu thận cấp là tình trạng viêm cầu thận do cơ chế tự miễn, thường khởi phát bởi tình trạng nhiễm liên cầu ß nhóm A. Bệnh thường gặp ở trẻ nhóm tuổi 2 – 12. Ở nước ta, bệnh viêm cầu thận cấp thường xảy ra vào mùa hè (do tình trạng nhiễm khuẩn ngoài da) và mùa đông (do viêm họng). Trên đối tượng trẻ em, nguyên nhân thường gặp là sau nhiễm liên cầu khuẩn. Bệnh khởi phát đột ngột với phù toàn thân, tiểu ít, tiểu máu, tiểu đục, tăng huyết áp và có thể nguy hiểm đến tính mạng do suy thận cấp, suy tim cấp, phù phổi cấp, phù não... nếu không được cứu chữa kịp thời. Mặt khác, nếu không được điều trị đúng cách, tổn thương thận kéo dài làm suy thận mạn về sau.Do đó, điều trị viêm cầu thận cấp ở trẻ em cần thận trọng và phối hợp nhiều thành phần như trình bày sau đây.
Viêm cầu thận cấp là một bệnh lý gây tổn thương thận cấp tính
1. Điều trị nhiễm trùng do Streptococcus
Các kháng sinh Cephalosporin và Penicillin thuộc nhóm β Lactam là các kháng sinh được lựa chọn để điều trị nhiễm trùng do Streptococcus nhằm hạn chế việc lan truyền của vi khuẩn.Liều dùng tham khảo là Penicilline V 100.000 đơn vị/kg cân nặng cơ thể/ngày trong 10 ngày. Nếu dị ứng với Penicilline V, dùng Erythromycin 30 – 50 mg/kg cân nặng cơ thể/ngày trong 10 ngày.Nếu tình trạng nặng, nên quyết định sử dụng liệu pháp kháng sinh phối hợp giữa penicillin và một kháng sinh khác sớm ngay từ đầu.
2. Điều trị tăng huyết áp
Tăng huyết áp trong viêm cầu thận cấp cũng như các bệnh lý thận tiết niệu nói chung là tăng huyết áp thứ phát. Do đó, khi kết hợp vừa điều trị nguyên nhân, vừa điều trị triệu chứng, tình trạng tăng huyết áp cũng gián tiếp được điều chỉnh về bình thường.Tuy nhiên, nếu huyết áp của trẻ quá cao hay xảy ra các tổn thương cơ quan đích do biến chứng của tăng huyết áp trên tim, não, phổi cũng như làm nặng nề thêm tình trạng suy thận, cần phải hạ áp tích cực. Lúc này, bên cạnh đơn trị liệu hạ áp, có thể phối hợp thuốc với nhiều cơ chế tác dụng như thuốc tác dụng trung ương, thuốc phong tỏa hạch giao cảm, thuốc chẹn β, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế men chuyển, giảm tiết renin. Việc lựa chọn loại thuốc, liều dùng sẽ tuỳ theo từng điều kiện cá thể và biến chuyển lâm sàng. Nếu không đáp ứng với thuốc, có thể cần can thiệp bằng lọc máu.
3. Điều trị lợi tiểu
Các thuốc lợi tiểu vừa giúp tăng lượng nước tiểu, giảm phù, qua đó giúp hạ huyết áp, giảm kali máu, điều chỉnh toan kiềm và cải thiện chức năng thận.Đây là các thuốc có tác dụng chính là làm tăng lượng nước tiểu, tăng thải trừ natri và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự bài xuất của một số chất điện giải như thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu qua cơ chế phong toả men carbonic anhydrase, thuốc lợi tiểu giữ kali máu qua cơ chế kháng aldosteron hoặc giả kháng aldosteron, thuốc lợi tiểu thẩm thấu...
Các thuốc lợi tiểu vừa giúp tăng lượng nước tiểu, giảm phù, qua đó giúp hạ huyết áp, giảm kali máu, điều chỉnh toan kiềm và cải thiện chức năng thận
Liều lợi tiểu được điều chỉnh mỗi ngày tùy vào mức độ đáp ứng cải thiện triệu chứng. Các thuốc lợi tiểu thường dùng là Furosemide và Mannitol.
4. Điều chỉnh các rối loạn điện giải
Điều trị tăng kali máu: Khi nồng độ kali máu tăng cao, cần thải kali ra ngoài bằng Sodium polyesterene sulfonate resin uống hoặc thụt đại tràng cho trẻ nếu trẻ không uống được, kèm theo sorbitol giúp gây tiêu chảy thẩm thấu để kali mau đào thải ra ngoài. Nếu kali vẫn cao, xem xét phối hợp thêm Gluconate Canxi, Bicarbonate Natri, Insulin kèm glucose ưu trương có tác dụng làm kali vào lại nội bào. Sau vài giờ, nếu không hiệu quả, cần chỉ định cho trẻ được can thiệp thay thế thận sớm.Kiểm soát toan máu bằng Bicarbonate Natri.Chống hạ canxi máu bằng cách làm giảm phosphore máu, dùng Amphogel 3 mg/kg/ngày. Chống hạ natri máu bằng cách hạn chế uống nước nhược trương và bù natri ưu trương nếu natri giảm quá thấp.
5. Điều trị không dùng thuốc
Chế độ nghỉ ngơi: Cho trẻ nghỉ ngơi tại giường hoặc chỉ vận động nhẹ nhàng, tránh chơi đùa chạy nhảy cho đến khi hết phù và huyết áp trở lại bình thường.Hạn chế nước uống vào: Nếu trẻ còn tiểu được nhưng giảm hơn bình thường, tổng lượng nước vào trong ngày chỉ bằng tổng thể tích nước mất ra ngoài của ngày hôm trước (qua nước tiểu, phân) và thêm khoảng 200 - 500 ml (là lượng nước mất không nhận biết được).Trong trường hợp trẻ vô niệu hoàn toàn: truyền Glucose 10-30%: 35-45 ml/kg/24 giờ.Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn của trẻ cần hạn chế muối tối đa, nhằm tránh giữ nước và giảm phù. Sau giai đoạn cấp, trẻ có thể ăn uống bình thường trở lại. Bên cạnh đó, cần đảm bảo năng lượng cần thiết cho trẻ, tối thiểu là 50 Kcalo/kg/ngày.
6. Các điều trị khác
Chống co giật trong tổn thương não do cao huyết áp: Diazepam 0,5 - 1 mg/kg hoặc Phenobarbital 3 – 5 mg/kg.Thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu ngoài thận (thận nhân tạo) khi đã phối hợp điều trị nhiều cơ chế nhưng lâm sàng không cải thiện, trẻ diễn tiến vô niệu trên ba ngày hay có tình trạng ngộ độc nước, nhiễm toan nặng, tăng kali máu nặng, tăng ure máu nặng, tăng huyết áp cấp cứu, phù phổi cấp đề kháng với thuốc.Tóm lại, mặc dù trên 90% trẻ em có viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu có thể khỏi hoàn toàn với điều trị bảo tồn, tuy nhiên, nếu phác đồ điều trị viêm cầu thận cấp không đúng cách, các biến chứng cấp tính có thể đe dọa tính mạng hay di chứng suy thận mạn lâu dài. Vì vậy, cha mẹ cần nhận biết sớm các dấu hiệu của viêm cầu thận cấp ở trẻ và nhanh chóng đưa đến bệnh viện để can thiệp kịp thời, phòng ngừa hệ lụy đáng tiếc.
|
vinmec
| 1,111
|
Vẩn đục dịch kính: nguyên nhân và phương pháp điều trị
Khi bị vẩn đục dịch kính, bạn sẽ nhìn thấy có nhiều hình ảnh lơ lửng với hình dạng khác nhau trong tầm nhìn nhưng thực tế không hề khó. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến thị lực cũng như cuộc sống của người bệnh song hầu hết trường hợp là lành tính, không gây biến chứng nguy hiểm. Việc điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ bệnh.
1. Hiểu thế nào về vẩn đục dịch kính?
Dịch kính được cấu tạo bởi các collagen sắp xếp theo trật tự nhất định, có tính chất trong suốt nằm ngay phía sau của thủy tinh thể, phía trước võng mạc. Thể tích của dịch kính chiếm khoảng 80% tổng thể tích của nhãn cầu. Bộ phận này có chức năng truyền dẫn tia sáng tiếp nhận vào đáy mắt, đồng thời cung cấp dinh dưỡng và dịch ẩm cho thủy tinh thể, võng mạc.
Nhờ có dịch kính, trong mắt có thể duy trì áp lực giúp võng mạc được bảo toàn, đồng thời thấu kính hội tụ ánh sáng tốt hơn, từ đó hình ảnh thu được cũng rõ nét hơn.
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân từ vật thể lạ xâm nhập vào mắt hoặc bệnh lý, dịch mủ ở mắt mà dịch kính có thể bị vẩn đục. Phần lắng đọng vẩn đục trong dịch kính thường nằm lơ lửng, di chuyển theo động tác của mắt và có xu hướng đọng xuống do sự ảnh hưởng của trọng lực. Vì vậy, người bị vẩn đục dịch kính khi nhìn sẽ thấy có nhiều hình ảnh trôi nổi che hình ảnh thật mà mắt nhìn thấy.
Vẩn đục dịch kính không quá nguy hiểm và gây biến chứng nghiêm trọng cho mắt, tuy nhiên ảnh hưởng tới khả năng nhìn và gây nhiều khó chịu cho người bệnh. Nhiều trường hợp vẩn đục dịch kính quá nhiều, vẩn đục lớn và di chuyển không ngừng che khuất phần lớn ảnh nhìn. Ngoài ra, người bệnh có thể phải đối mặt với 1 số biến chứng thị lực như: bong võng mạc, rách võng mạc,...
2. Nguyên nhân nào gây vẩn đục dịch kính?
Sự xuất hiện của vẩn đục trong dịch kính có nhiều nguyên nhân, bao gồm cả tổn thương từ bộ phận khác của mắt hoặc tác nhân từ môi trường bên ngoài. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp gây vẩn đục dịch kính:
2.1. Rách, bong võng mạc
Khi bị rách, bong võng mạc có thể dẫn đến xuất huyết, phần máu đọng đen có thể lẫn vào trong dịch kính dẫn đến vẩn đục. Đây là biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến thị lực, không chỉ gây vẩn đục dịch kính mà còn ảnh hưởng tới khả năng thu nhận hình ảnh cần can thiệp điều trị sớm.
2.2. Thoái hóa dịch kính
Thoái hóa dịch kính là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến vẩn đục dịch kính. Theo thời gian, cấu trúc dịch kính bị lão hóa trở nên lỏng lẻo hơn, các sợi collagen cũng thiếu gắn kết, dễ tách ra khỏi khối gel tụ lại thành từng đám. Những đám này có màu sắc đậm, lơ lửng và trở thành vẩn đục bên trong dịch kính.
Trong dịch kính có chứa khoảng 1% collagen và acid hyaluronic có tác dụng tạo ra bộ khung giữ dịch kính ổn định trong khung. Khi thoái hóa dịch kính, nồng độ acid này giảm cũng là nguyên nhân gây hóa lỏng dịch kính.
2.3. Viêm màng bồ đào
Viêm màng bồ đào có thể do nhiễm khuẩn hoặc vô khuẩn, tình trạng chung là làm tổn thương, sưng màng bồ đào. Đây cũng là một nguyên nhân gây ra vẩn đục dịch kính.
2.4. Xuất huyết ở mắt
Do huyết áp cao, tăng áp lực máu bất thường, chấn thương ở mắt,... dẫn đến xuất huyết, một phần máu có thể di chuyển vào dịch kính tạo thành các vết vẩn đục bất thường.
2.5. Nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân ít phổ biến bao gồm: bệnh võng mạc tiểu đường ở bệnh nhân tiểu đường, cận thị, chấn thương mắt, do tuổi cao, biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể,...
Tùy theo nguyên nhân mà tình trạng vẩn đục dịch kính có thể phải can thiệp điều trị hoặc không cần thiết.
3. Điều trị vẩn đục dịch kính như thế nào?
Dù hầu hết vẩn đục dịch kính là lành tính nhưng ảnh hưởng đến tầm nhìn và gây khó chịu cho người bệnh. Vì thế nhiều người mắc phải mong muốn tìm được phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn, không gây hại cho mắt.
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị nào là an toàn và hiệu quả cao đối với tình trạng vẩn đục dịch kính. Phương pháp phẫu thuật cần được cân nhắc bởi có thể gây nhiều rủi ro cho mắt nói riêng và sức khỏe nói chung.
Nếu tình trạng vẩn đục dịch kính không quá nghiêm trọng, người bệnh có thể tập làm quen với ảnh hưởng của bệnh. Khi nó ảnh hưởng nhiều tới thị lực, nguy cơ gây biến chứng và bệnh lý ở mắt, bác sĩ sẽ xem xét một số phương pháp can thiệp điều trị như:
3.1. Chiếu Laser phá vỡ đốm đen vẩn đục trong dịch kính
Tia laser năng lượng cao được chiếu vào dịch kính bị đục để phá vỡ những đốm đen khá nhanh chóng và đơn giản. Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả cũng như độ an toàn của phương pháp nên hiện nay chưa được áp dụng phổ biến.
3.2. Phẫu thuật hút bỏ dịch kính
Bác sĩ sẽ can thiệp để hút bỏ phần dịch kính bị vẩn đục, thay thế dịch kính trong suốt vẫn đảm bảo chức năng, giúp người bệnh khôi phục thị lực. Với công nghệ y học hiện nay, phẫu thuật can thiệp này còn khá nguy hiểm, nguy cơ biến chứng cao nên ít được chỉ định.
Như vậy, vẩn đục dịch kính có thể xuất hiện ở bất cứ ai, không gây nguy hiểm lớn cho sức khỏe của mắt song ít nhiều gây khó chịu cho người bệnh. Đa số bệnh nhân cần tập thói quen sống chung với tình trạng vẩn đục dịch kính gây nhìn mờ, có vật che tầm nhìn,...
|
medlatec
| 1,070
|
U thần kinh nội tiết - Những thông tin bạn cần biết!
Với nhiều người, u thần kinh nội tiết là tên gọi rất xa lạ, thậm chí chưa từng nghe qua. Vậy bản chất của khối u này là gì? Triệu chứng và nguyên nhân nào dẫn đến bệnh lý? Xem ngay bài viết dưới đây để cập nhập những thông tin hữu ích về vấn đề này.
1. U thần kinh nội tiết được hiểu là gì?
U thần kinh nội tiết hay neuroendocrine tumor - NET có nguồn gốc và được hình thành từ các tế bào chuyên biệt của hệ thần kinh nội tiết trong cơ thể. Các tế bào này có chức năng kiểm soát các hoạt động của cơ thể thông qua việc tiếp nhận và đáp lại tín hiệu của hệ thống thần kinh.
Trong trường hợp các tế bào thần kinh nội tiết dừng hoạt động, hoạt động bất thường hoặc bị thay đổi,… sẽ dần hình thành các khối u thần kinh nội tiết. Các tế bào chuyên biệt nói trên có thể tìm thấy ở mọi cơ quan, do vậy, các khối u này có thể khởi phát ở bất cứ vị trí nào.
Hầu hết các khối u thần kinh nội tiết thường được nhận định là ác tính. Các khối u này thường mất nhiều năm để hình thành và phát triển. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, chúng có thể phát triển và có diễn biến hết sức nhanh chóng.
Tên gọi của khối u liên quan đến tế bào thần kinh nội tiết thường được gọi theo vị trí hình thành khối u. Các tên gọi ứng với các vị trí thường xuất hiện của chúng có thể kể đến như: u thần kinh nội tiết thận, tuyến tụy, phổi, đường tiêu hóa,… Đây cũng xem là một cách phân loại các khối u này.
Ngoài ra, u thần kinh nội tiết còn được chia thành khối u chức năng (sản xuất ra rất nhiều hormone) và không chức năng (không sản xuất ra hormone hoặc sản xuất không đủ hàm lượng để gây ra triệu chứng).
2. Nguyên nhân hình thành
Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu nào chỉ ra được nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự hình thành của các khối u liên quan đến tế bào thần kinh nội tiết. Tuy nhiên, một vài yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến sự hình thành của chúng đã được chỉ ra như sau:
Người mắc phải các hội chứng, bệnh lý di truyền như Von Hippel - Lindau, u xơ thần kinh, xơ cứng củ phức tạp, đa u tuyến nội tiết,…
Người có tiền sử người thân trong gia đình mắc ung thư.
Các khối u của tế bào thần kinh nội tiết có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng chúng có tỉ lệ cao hơn ở nữ giới, người có độ tuổi trên 60,…
Các yếu tố bệnh lý liên quan cũng có thể làm ảnh hưởng và thúc đẩy quá trình hình thành của các khối u.
3. Triệu chứng bệnh lý khi khối u hình thành
Các khối u thần kinh nội tiết thường không có biểu hiện hay triệu chứng gì trong giai đoạn đầu. Hầu hết các khối u gây ra các triệu chứng bệnh lý khi chúng phát triển đủ lớn hoặc có bản chất là các khối u chức năng (sản xuất đủ nhiều các hormone).
Triệu chứng bệnh lý của các khối u từ tế bào thần kinh nội tiết là khác nhau với từng vị trí khởi phát. Đôi khi, các dấu hiệu này có thể bị nhầm lẫn với một vài bệnh lý khác.
Tuy nhiên, dấu hiệu bệnh lý chung của người bệnh khi cơ thể hình thành các khối u nội tiết có thể kể đến như sau:
Có cảm giác đau tức, mệt mỏi bất thường do khối u hình thành và dần phát triển to lên.
Có thể cảm giác thấy các khối u ở phía dưới da.
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Đặc biệt, với các khối u chức năng, khi có một lượng lớn hormone liên tục được sản xuất thường gây ra các biểu hiện như:
Da mẩn hoặc tấy đỏ. Xuất hiện các vết, đốm đỏ bất thường ở da. Phát ban ở da.
Cơ thể có tình trạng mất nước. Cảm giác khát nước liên tục.
Thường xuyên bị tiêu chảy, đi ngoài không rõ nguyên nhân.
Tiểu tiện bất thường, không thể kiểm soát.
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, đặc biệt là hệ thần kinh. Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau đầu, hoa mắt và chóng mặt.
4. Các biến chứng bệnh lý
Khi có khối u có nguồn gốc từ tế bào thần kinh nội tiết hình thành trong cơ thể, chúng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh như:
Các bệnh lý về tim mạch: gây hở hoặc hẹp van tim, suy tim,…
Tắc ruột, nhiễm trùng ruột.
Loét dạ dày.
Thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày.
5. Các phương pháp điều trị u thần kinh nội tiết
Tùy thuộc vào vị trí, các tình trạng, mức độ ảnh hưởng,… của các khối u mà người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, gồm có:
Phẫu thuật
Phương pháp được sử dụng để loại bỏ các khối u ra khỏi cơ thể người bệnh nhằm cắt bỏ hoàn toàn nguy cơ ảnh hưởng. Trong trường hợp khối u di căn hoặc phát triển quá lớn tới các mô xung quanh, bác sĩ có thể đồng thời cắt bỏ cả khối u và mô nghi ngờ bị ảnh hưởng.
Trong một vài trường hợp, khối u có thể chỉ được loại bỏ một phần và cần tiếp tục sử dụng tới các biện pháp khác để xử lý.
Điều trị phóng xạ thụ thể peptide (PRRT)
PRRT được đánh giá là phương pháp điều trị đem tới hiệu quả cao với các khối u. Bác sĩ sử dụng thuốc có chứa dược chất phóng xạ và nhắm trúng vào tế bào ung thư. Sau đó, kết hợp với một lượng nhỏ các chất phóng xạ để tiêu diệt tế bào này ngay tại chỗ.
Hóa trị liệu
Hóa trị liệu là sử dụng các chất hóa học có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư một cách mạnh mẽ nhất. Tuy nhiên, biện pháp này sẽ cần được cân nhắc trước khi sử dụng bởi nó có thể ảnh hưởng tới các tế bào lành tính xung quanh khối u.
Phần lớn, thuốc hóa trị được tiêm vào người bệnh qua đường tĩnh mạch ở cánh tay, một số khác có thể sử dụng thuốc uống. Phương pháp này được áp dụng khi khối u phát triển mạnh và việc phẫu thuật loại bỏ khối u là không hiệu quả.
Xạ trị
Xạ trị thường được sử dụng khi các khối u trong cơ thể người bệnh không thể sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị.
|
medlatec
| 1,176
|
Cẩm nang dinh dưỡng cho trẻ trong mùa dịch
“Bỏ túi” ngay cẩm nang dinh dưỡng cho trẻ trong mùa dịch
1. Ăn uống đa dạng đủ dưỡng chất, đủ năng lượng, thực đơn khoa học thông qua các bữa ăn hàng ngày
Chế độ dinh dưỡng cần phù hợp theo lứa tuổi:
2. Cung cấp đủ lượng sữa và nước cho trẻ, giúp thanh lọc, giải độc và mang lại cho bé cảm giác dễ chịu hơn
3. Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất có tác dụng tăng cường miễn dịch trong bữa ăn hàng ngày
Bổ sung đủ các loại vitamin A, vitamin C, omega-3, Vitamin D,…giúp con tăng cường sức đề kháng.
4. Vận động hàng ngày, lối sống và sinh hoạt lành mạnh
Khuyến khích trẻ vận động tập luyện thể dục thường xuyên để thể chất khỏe mạnh giúp tăng cường hệ miễn dịch. Có thể như các bài tập tại nhà, đi bộ, chạy bộ tại nhà. Ngủ sớm, ngủ đủ và sâu giấc giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh, cơ thể có thời gian tái tạo năng lượng và tinh thần sảng khoái.
5. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Ăn chín, uống sôi. Rửa tay trước khi ăn, trước và sau khi chế biến thức ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với bề mặt có nguy cơ. Tất cả thực phẩm mua về cố gắng biết rõ nguồn gốc càng tốt.
Con ốm giữa mùa dịch phải làm sao?
– Phụ huynh không nên vì quá lo lắng, sợ hãi dịch bệnh lây lan mà không cho trẻ đi thăm khám hay trì hoãn việc điều trị bệnh cho con. Điều này có thể khiến bệnh của bé nặng hơn, bỏ lỡ “thời điểm vàng” trị bệnh, kéo dài thời gian điều trị, nguy cơ để lại biến chứng nguy hiểm cao.
– Nên cho trẻ đi thăm khám khi có các biểu hiện như ho dữ dội, ho dai dẳng lâu ngày không khỏi; trẻ sốt cao trên 38,5 độ C hay sốt âm ỉ kéo dài, không đáp ứng với thuốc hạ sốt; trẻ bỏ bú, quấy khóc, nôn trớ nhiều …
|
thucuc
| 359
|
Sự thay đổi trước và sau khi niềng răng hô, răng móm, răng xấu
Niềng răng là một biện pháp hiệu quả để giải quyết nhiều vấn đề về răng và khớp cắn. Điều này góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự cân đối và hài hòa cho khuôn mặt. Cụ thể, sự thay đổi trong khuôn mặt của bạn trước và sau khi niềng răng hô, móm, khấp khểnh sẽ ra sao?
1. Sự thay đổi của từng bộ phận trên mặt sau khi niềng răng
Trước và sau khi tiến hành niềng răng, bạn sẽ dễ dàng cảm nhận sự biến đổi mạnh mẽ và tích cực trong từng phần của khuôn mặt, đặc biệt là:
– Trường hợp những người có răng bị lệch hàm:
+ Trước khi niềng răng: Sự bất đối xứng của hàm răng gây trở ngại cho khớp cắn, điều này cũng khiến khuôn mặt trở nên khá lệch lạc và cứng, cổ thường dựng ra phía trước và vai có chút nghiêng.
+ Sau khi niềng răng: Hàm răng không còn bất đối xứng, và khả năng cản trở cơ mặt được loại bỏ, giúp khuôn mặt trở nên thanh thoát và đồng đều hơn.
Sau niềng răng nụ cười có sự cải thiện đáng kể
– Với những trường hợp xương hàm dưới lệch vị trí, gây nên sự bất đối xứng khuôn mặt: Quá trình niềng răng có khả năng cải thiện tình trạng này, giúp khuôn mặt của người bệnh trở nên cân đối hơn.
– Liên quan đến góc mũi: Đối với các trường hợp bệnh nhân có răng hô: Sau khi hoàn thành niềng răng, phần môi trên sẽ thu gọn. Sự hài hòa khuôn mặt có thể làm cho mũi của bạn dường như cao hơn và mảnh hơn. Tuy nhiên, cảm giác này thường chỉ tồn tại trong mắt người quan sát vì thực tế, quá trình niềng răng không tác động lên cấu trúc mũi.
– Vùng cằm: Khi cơ hàm dưới được nâng lên hoặc kéo lùi hoặc răng được xếp đều, cơ hàm dưới trở nên thon gọn hơn. Nướu cũng trở nên hồng hào và khỏe mạnh hơn, việc vệ sinh răng dễ dàng hơn, từ đó giúp giảm nguy cơ viêm nhiễm. Nhờ điều này, người bệnh cảm thấy tự tin hơn trong việc giao tiếp với mọi người.
– Về đôi môi: Ở các trường hợp mắc bệnh răng hô, môi thường bị vểnh lên do răng hàm trước nổi lên quá nhiều. Đồng thời, vị trí răng nanh khiến môi phồng ra, khiến môi mất đi đường nét tinh tế. Sau khi hoàn tất việc niềng răng, hàm răng sẽ được sắp xếp đều, môi không còn vểnh hẳn và trở nên mềm mại hơn, tạo nên đường nét rõ ràng hơn.
2. Sự thay đổi ở từng trường hợp
2.1. Trước và sau khi niềng răng móm, khuôn mặt sẽ thay đổi thế nào?
+ Trước khi tiến hành niềng răng: Hàm dưới của người bệnh thường nổi lên, trong khi hàm trên lại lõm vào. Tình trạng này ảnh hưởng đến giọng nói của họ, thường dẫn đến việc phát âm không đầy đủ và rõ ràng.
+ Sau khi hoàn thành việc niềng răng: Hàm dưới sẽ được đẩy vào bên trong, và đồng thời hàm trên sẽ được kéo ra ngoài. Hai yếu tố này cùng nhau đóng góp để làm cho khuôn mặt trở nên cân đối hơn. Cụ thể, mũi có vẻ cao hơn, góc mũi và môi trở nên nhọn hơn, hàm dưới trở nên thon gọn hơn.
2.2. Trước và sau khi niềng răng hô
+ Trước khi thực hiện niềng răng: Do hàm trên phình ra quá mức, cằm thường trông bị lùi và việc khép miệng trở nên khó khăn. Điều này dẫn đến cảm giác má hóp lại, khiến gò má cao và khuôn mặt có dấu hiệu căng thẳng, mệt mỏi.
+ Sau khi hoàn thành quá trình niềng răng: Hàm răng sẽ trở nên đồng đều, cằm có vẻ dài hơn, mũi sẽ cao hơn, má không còn căng cứng, tất cả các đường nét trên khuôn mặt hòa quyện một cách hài hòa.
Khuôn mặt sau niềng sẽ hài hòa hơn
2.3. Trước và sau khi niềng răng có khớp cắn hở
+ Trước khi thực hiện niềng răng: Khuôn mặt thường có vẻ dài và không thể cân đối giữa hai phần. Môi trên có thể bị căng ra và rãnh cười thường xuất hiện ngang, khiến cho nụ cười của người bệnh trông có vẻ không đẹp.
+ Sau khi hoàn tất quá trình niềng răng: Khuôn mặt sẽ trở nên cân đối hơn, và khe hở giữa răng có thể tự nhiên đóng kín lại.
2.4. Trước và sau khi niềng răng mọc lệch và khểnh
+ Trước khi bắt đầu niềng răng: Khi cười, các răng bị lệch và nghiêng sẽ tạo cảm giác cho người đối diện rằng họ có quá nhiều răng.
+ Sau khi hoàn thành niềng răng: Răng bị lệch sẽ được điều chỉnh và thu nhỏ hàm, góc môi và mũi sẽ trở nên hài hòa hơn.
Sự biến đổi ở góc nghiêng trước và sau khi niềng răng: Khi không còn vấn đề về răng hô hay móm, mũi của người bệnh sẽ có vẻ cao hơn, dẫn đến sự thay đổi tích cực trong góc nghiêng của khuôn mặt. Điều này mang lại sự tự tin hơn cho người bệnh về ngoại hình của mình.
3. Một số lưu ý
Sự biến đổi của khuôn mặt trước và sau khi niềng răng mang tính chất tích cực. Tuy nhiên, quá trình niềng răng, bạn cũng đồng thời đối diện với một số vấn đề không mấy thoải mái trong sinh hoạt. Những điểm có thể bạn cần lưu tâm khi niềng răng như:
– Trong quá trình niềng răng, việc đeo mắc cài liên tục có thể gây cảm giác bất tiện và khó chịu. Những mắc cài này cũng ảnh hưởng đến khả năng ăn uống và có thể gây biếng ăn. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất quá trình niềng răng, những khó khăn này sẽ không còn tồn tại, việc ăn uống sẽ trở lại bình thường.
Nha sĩ sẽ phân tích cho bạn hình ành trước và sau khi niềng răng
– Thực hiện niềng răng cần tuân thủ kỹ thuật chính xác. Nếu không thực hiện đúng cách hoặc do không có tay nghề nha sĩ cao, có thể gây ảnh hưởng không tốt đến khuôn mặt và không khắc phục được. Ví dụ, có thể làm méo nụ cười, làm khuôn mặt bị lệch, mất cân đối.
– Một số trường hợp bị răng móm hoặc hô quá nghiêm trọng vì sự khác biệt quá lớn về tương quan xương, phương pháp niềng răng không thể đảm bảo hiệu quả cao nhất. Trong trường hợp này, phẫu thuật có thể là lựa chọn để giải quyết vấn đề một cách triệt để và mang lại sự hài hòa cho khuôn mặt.
|
thucuc
| 1,195
|
Cảnh báo tình trạng nhét dị vật vào mũi ở trẻ
Nhét dị vật vào mũi trong vô thức, trẻ vô tình tạo ra dị vật mũi bỏ quên và để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm. Đây chỉ là một ví dụ trong số rất nhiều trường hợp trẻ có dị vật mũi mà cha mẹ không kiểm soát được và phải đối diện với tình huống nguy hiểm cho con.
1. Trẻ nhét dị vật vào mũi và thành dị vật đường thở
Đến khoảng gần 1 tuần nay, mẹ X. thấy con có biểu hiện thở khó, hay hụt hơi, ho nhiều và có biểu hiện như sốt nhẹ. Dù uống giảm sốt nhưng tình trạng của bé không đỡ. Tình trạng khó thở có vẻ còn nặng hơn. Bé cũng dễ bị hụt hơi và âm sắc không còn như trước nữa. Chính vì thế, mẹ X. quyết định đưa con đi khám. Kết quả chụp CT cho thấy hình ảnh dị vật đường thở của bé. Đây cũng là nguyên nhân khiến X. ngày càng khó thở và có các triệu chứng như trên.
Dị vật trong mũi có thể thành dị vật đường thở (Ảnh: Minh họa)
2. Dị vật mũi có thể trở thành dị vật đường thở nguy hiểm
Theo các bác sĩ suy đoán, di vật trên mũi của X. đã vô tình rơi xuống khu vực họng và trở thành dị vật đường thở. Thông thường, hiện tượng này không dễ xảy ra và sẽ được xử lý ngay từ khi còn là dị vật trong mũi. Tuy nhiên, trường hợp của bé X., dị vật mũi đã trở thành dị vật đường thở với nhiều nguy hiểm. Rất may là mẹ X. đã đưa con đến bệnh viện kịp thời để xử lý gắp dị vật.
Dị vật đường thở có thể trở thành nguyên nhân cả rất nhiều vấn đề như viêm nhiễm đường hô hấp, giãn phế quản, viêm phổi, xẹp phổi, áp xe phổi,… cùng nguy cơ tắc nghẽn đường thở, khiến người bệnh tắc thở, tử vong. Chính vì thế, không thể không cảnh giác hiện tượng này.
3. Nhận biết dị vật trong mũi ở trẻ
Tình trạng dị vật trong mũi có thể dễ dàng nhận ra với người lớn. Nhưng với trẻ nhỏ, cha mẹ có thể không dễ phát hiện ra tình trạng này. Một số dị vật không quá lớn có thể không tạo những phản ứng dễ nhận biết. Do đó, cha mẹ nên chú ý từng hành vi và phản ứng của trẻ để nhận biết tình trạng con có dị vật trong mũi.
Thông thường, khi trẻ có dị vật trong mũi, trẻ sẽ thường có khó chịu tại mũi. Điều này khiến trẻ có phản ứng hay dụi mũi hoặc ngoáy mũi, và thường là ở bên có dị vật. Ngoài ra, phản ứng của niêm mạc mũi với dị vật lúc này thường là xuất hiện dịch nhầy. Dịch mũi cũng xuất hiện bên cánh mũi mắc dị vật. Vì thế, cha mẹ thấy con có biểu hiện mũi tiết dịch nhầy bất thường thì nên xem xét trong mũi trẻ có dị vật không, chứ không hẳn là vì trẻ ốm, sốt.
Trong một số trường hợp nhất định, nhất là khi dị vật sắc nhọn, cha mẹ có thể thấy tình trạng chảy máu từ mũi của trẻ do niêm mạc mũi bị dị vật làm tổn thương. Ngoài ra, với tình trạng dị vật để lây trong hốc mũi, trẻ có thể có hiện tượng hơi thở hôi do viêm nhiễm. Tình trạng viêm nhiễm cũng có thể khiến trẻ ốm, sốt.
Tình trạng dị vật trong mũi gây viêm nhiễm cũng có thể khiến trẻ ốm, sốt.
4. Xử lý khi trẻ nhét dị vật vào trong mũi
Trước tình huống trẻ nhét dị vật vào trong mũi, cha mẹ nên bình tĩnh để giải quyết vấn đề. Việc phản ứng thái quá có thể khiến trẻ giật mình và có hành vi không mong muốn khiến mũi bị tổn thương bởi dị vật.
4.1. Dạy trẻ cách xì mũi đúng cách đẩy dị vật trong mũi
Với dị vật đơn giản và với trẻ ở độ tuổi có thể hướng dẫn, cha mẹ có thể dạy con cách xì mũi để đẩy dị vật. Chú ý rằng, hãy dạy con lấy hơi bằng đường miệng và xì mũi. Trường hợp trẻ không biết cách thực hiện thao tác này có thể sẽ hít dị vật vào sâu trong hốc mũi và khiến việc lấy dị vật không thể tự giải quyết và sẽ khó khăn hơn. Vì thế, cha mẹ nên cân nhắc xem con có thể thực hiện việc này không trước khi hướng dẫn cho trẻ.
Cha mẹ chú ý: không nên tự ngoáy mũi con để khều hoặc đẩy dị vật ra. Việc tự thực hiện thao tác này có thể khiến tình trạng dị vật rắc rối hơn, đồng thời có thể tạo nên những thương tổn cho mũi trẻ. Tốt nhất, nếu trẻ nhỏ không tự xì mũi, hoặc với dị vật khó lấy, cha mẹ nên đưa con đến các bác sĩ Tai Mũi Họng để được hỗ trợ và lấy dị vật trong mũi trẻ đúng cách.
Nên đưa con đến các bác sĩ Tai Mũi Họng để được hỗ trợ và lấy dị vật trong mũi trẻ đúng cách (Ảnh: Minh họa)
– Dị vật mũi trẻ là các vật đặc biệt như: động vật sống, pin cúc, nam châm, …
– Dị vật gây tổn thương cho mũi trẻ với các biểu hiện như chảy máu, viêm nhiễm, khó thở, hơi thở có mùi,…
– Dị vật trong mũi trẻ khó lấy và cha mẹ không thể giải quyết.
– Dị vật nằm phía sau hoặc phía trên mũi và không dễ nhìn thấy.
– Không thể tiếp cận dị vật hoặc không có dụng cụ phù hợp để tiếp cận dị vật trong mũi trẻ.
Khi trẻ nhét dị vật vào mũi, dị vật trong mũi thường dễ giải quyết hơn và để lại ít biến chứng hơn so với tình trạng dị vật đường thở. Cha mẹ nên chú ý vấn đề này để ngăn chặn dị vật mũi thành dị vật đường thở. Tốt nhất, nên thường xuyên kiểm tra và khi phát hiện dị vật mũi ở trẻ, cần xử lý ngay cho trẻ. Hãy dạy con xì mũi đúng cách để đẩy dị vật ra. Trong tình huống trẻ còn nhỏ hoặc dị vật to nên không thể bay ra khi xì mũi, cần sớm đến bệnh viện để con được khám và xử lý dị vật đúng cách.
|
thucuc
| 1,132
|
Các yếu tố nguy cơ của ung thư phổi
Ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư trên toàn thế giới. Những người hút thuốc có nguy cơ cao ung thư phổi, mặc dù ung thư phổi cũng có thể xảy ra ở những người chưa bao giờ hút thuốc. Vậy có các yếu tố nguy cơ của ung thư phổi nào khác không?
1. Các yếu tố nguy cơ ung thư phổi có thể thay đổi
Hút thuốc lá. Hút thuốc là yếu tố nguy cơ hàng đầu của ung thư phổi. Khoảng 80% trường hợp tử vong do ung thư phổi được cho là do hút thuốc và con số này có thể còn cao hơn đối với ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer- SCLC). Bệnh này rất hiếm đối với những người chưa bao giờ hút thuốc có SCLC.Nguy cơ ung thư phổi đối với người hút thuốc cao gấp nhiều lần so với người không hút thuốc. Bạn hút thuốc càng lâu và hút thuốc càng nhiều điếu trong một ngày, nguy cơ của bạn càng cao.Hút cigar và hút thuốc lào có khả năng gây ung thư phổi như hút thuốc lá. Hút thuốc lá có hàm lượng hắc ín thấp hoặc thuốc lá nhẹ làm tăng nguy cơ ung thư phổi nhiều tương tự như thuốc lá thông thường. Hút thuốc lá bạc hà có thể làm tăng nguy cơ và thậm chí nhiều hơn vì tinh dầu bạc hà có thể khiến người hút thuốc lá hít sâu vào trong hơn.Khói thuốc lá. Nếu không hút thuốc nhưng bạn lại đi hít khói thuốc của người khác (gọi là hút thuốc lá thụ động hoặc khói thuốc lá trong môi trường) có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi. Hút thuốc lá thụ động được cho là gây ra hơn 7.000 ca tử vong do ung thư phổi mỗi năm.
Hút thuốc là yếu tố nguy cơ hàng đầu của ung thư phổi
Tiếp xúc với radon. Radon là một loại khí phóng xạ xuất hiện trong tự nhiên. Khí này được sản sinh khi phân hủy uranium trong đất và đá. Bạn không thể nhìn thấy, nếm hoặc ngửi khí này. Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), radon là nguyên nhân đứng thứ hai gây ung thư phổi ở đất nước này và là nguyên nhân hàng đầu trong số những người không hút thuốc.Ngoài trời, có rất ít radon nên không có khả năng gây nguy hiểm. Nhưng trong nhà, radon có thể tập trung nhiều hơn. Do đó, khi hít thở khí này sẽ làm phổi phơi nhiễm với một lượng nhỏ phóng xạ. Điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.Tiếp xúc với amiăng. Những người làm việc với amiăng (trong các mỏ, nhà máy, nhà máy dệt, nơi sử dụng vật liệu cách nhiệt và nhà máy đóng tàu) có nguy cơ tử vong vì ung thư phổi cao gấp nhiều lần các địa điểm làm việc khác. Nguy cơ ung thư phổi lớn hơn nhiều ở những công nhân tiếp xúc với amiăng và đồng thời cũng hút thuốc lá. Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn chưa đo lường được chính xác mức độ phơi nhiễm ngắn hạn hoặc ngắn hạn với amiăng có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi.Những người tiếp xúc với một lượng lớn amiăng cũng có nguy cơ phát triển ung u trung biểu mô, đây là một loại ung thư bắt đầu trong màng phổi (lớp màng bao quanh phổi).Tiếp xúc với các tác nhân gây ung thư khác tại nơi làm việc. Các chất gây ung thư khác được tìm thấy ở một số nơi làm việc có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi bao gồm:Quặng phóng xạ như urani. Các hóa chất hít vào như arsenic, beryllium, cadmium, silica, vinyl chloride, nickel compounds, chromium compounds, coal products, mustard gas và chloromethyl ethers. Khí thải diesel. Chính phủ và ngành công nghiệp đã thực hiện các bước trong những năm gần đây để giúp bảo vệ người lao động tránh khỏi nhiều phơi nhiễm trong quá trình làm việc. Nhưng những nguy hiểm vẫn còn đó, vì vậy nếu bạn làm việc xung quanh các tác nhân này, hãy cẩn thận để hạn chế tiếp xúc bất cứ khi nào có thể.Dùng một số loại thực phẩm chức năng. Các nghiên cứu xem xét vai trò của việc bổ sung vitamin trong việc giảm nguy cơ ung thư phổi đã có kết quả không khả quan. Trên thực tế, 2 nghiên cứu lớn cho thấy những người hút thuốc đã bổ sung thực phẩm chức năng có chứa beta carotene có làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy những người hút thuốc lá nên tránh bổ sung beta carotene.Asen trong nước uống. Các nghiên cứu về những người ở các khu vực Đông Nam Á và Nam Mỹ sử dụng nước có hàm lượng asen cao có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư phổi. Trong hầu hết các nghiên cứu này, mức độ asen trong nước cao hơn nhiều lần so với mức thường thấy ở Hoa Kỳ, ngay cả những khu vực có mức asen cao hơn mức bình thường.
Các yếu tố nguy cơ ung thư phổi như hút thuốc lá, tiếp xú với radon, amiăng
2. Các yếu tố nguy cơ bị ung thư phổi không thể thay đổi
Xạ trị ở vùng ngực. Những người đã xạ trị vào vùng ngực để điều trị các bệnh ung thư khác có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn, đặc biệt nếu họ hút thuốc lá. Ví dụ, những người đã được điều trị bệnh Hodgkin hoặc phụ nữ xạ trị ngực sau phẫu thuật cắt bỏ vú do bệnh ung thư vú. Phụ nữ đã xạ trị vú và sau đó mới phẫu thuật cắt bỏ vú dường như không có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn dự kiến.Ô nhiễm không khíỞ các thành phố, ô nhiễm không khí dường như làm tăng nguy cơ ung thư phổi cao hơn một chút. Nguy cơ này ít hơn nhiều so với nguy cơ do hút thuốc lá, nhưng một số nhà nghiên cứu ước tính rằng trên toàn thế giới khoảng 5% số ca tử vong do ung thư phổi có thể là do ô nhiễm không khí ngoài trời.Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư phổi. Nếu bạn đã bị ung thư phổi, bạn có nguy cơ tiếp tục mắc ung thư phổi cao hơn.Anh chị em và con cái của những người bị ung thư phổi có thể có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn một chút so với mặt bằng dân số nói chung, đặc biệt là nếu người thân được chẩn đoán ung thư phổi khi còn rất trẻ.Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng di truyền dường như đóng vai trò nhất định trong một số gia đình có tiền sử nhiều người mắc ung thư phổi.
|
vinmec
| 1,204
|
Bệnh gan nhiễm mỡ triệu chứng như thế nào, việc điều trị ra sao?
Hiện nay, số lượng bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ ngày càng ra tăng. Tuy nhiên, họ thường khá chủ quan vì nghĩ rằng đây là bệnh lành tính. Nhưng thực tế, nếu không được phát hiện sớm, bệnh sẽ diễn biến phức tạp, có thể gây xơ gan, ung thư gan và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vậy gan nhiễm mỡ triệu chứng đặc trưng là gì? Việc điều trị có khó khăn hay không?
1. Tìm hiểu về bệnh gan nhiễm mỡ
Trước khi tìm ra gan nhiễm mỡ triệu chứng gì là nổi bật thì chúng ta nên biết về căn bệnh này.
Khi cơ thể con người có lượng chất béo tích tụ trong gan quá nhiều và gây giảm chức năng gan cũng đồng nghĩa với việc họ đang mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Khi đó, các chức năng gan của con người sẽ bị suy giảm và có ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.
Bệnh gan nhiễm mỡ vốn được biết tới là căn bệnh lành tính, không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu như bệnh nhân chủ quan không điều trị và để các triệu chứng kéo dài thì rất nghiêm trọng. Sau một thời gian dài, bệnh có thể diễn biến phức tạp, trở thành xơ gan, ung thư gan và thậm chí là đe dọa đến tính mạng.
Hiện nay, tình trạng của bệnh được chia làm 3 cấp độ chính. Ở mỗi cấp độ, gan nhiễm mỡ triệu chứng lại rất khác nhau và mức độ nguy hiểm cũng tăng lên.
2. Đối tượng dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ
Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là: đối tượng nào dễ bị mắc gan nhiễm mỡ và khi mắc phải gan nhiễm mỡ triệu chứng là gì?
Trên thực tế, bất cứ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này. Một số người mắc bệnh là do sử dụng quá nhiều rượu bia, một số người mắc bệnh nhưng không phải vì dùng rượu. Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu thì bệnh đó được gọi tắt là NASH. Theo số liệu thống kê, có rất nhiều bệnh nhân là trẻ vị thành niên bị nhiễm NASH.
Bên cạnh đó, gan nhiễm mỡ không lây truyền từ người này sang người khác, bệnh cũng không di truyền giữa các thế hệ với nhau. Vì vậy, các gia đình có người bị bệnh không cần phải quá lo lắng.
3. Bệnh gan nhiễm mỡ triệu chứng là gì?
Có lẽ, điều mà ai ai cũng quan tâm đó là bệnh gan nhiễm mỡ triệu chứng là gì, dấu hiệu nào để phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất?
Lý do mà hầu hết bệnh nhân đều không biết mình đang mắc gan nhiễm mỡ là bởi bệnh này có rất ít triệu chứng, dấu hiệu rõ ràng. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ triệu chứng có thể là mệt mỏi, đau bụng bên phải, bị sụt cân không rõ lý do. Những dấu hiệu này thường bị nhầm lẫn với một số bệnh khác, vì vậy chúng ta thường rất chủ quan.
Đầu tiên, người mắc bệnh thường cảm thấy rất mệt mỏi, tình trạng này diễn ra khá thường xuyên. Tuy nhiên, chúng ta có thể nhầm lẫn tình trạng này là do làm việc quá sức và không để tâm quá nhiều. Khi cảm thấy mệt mỏi, tức là tình trạng bệnh đã chuyển biến khá phức tạp, có thể bạn đang trong giai đoạn xơ gan. Nhìn chung, để phát hiện bệnh sớm nhất, mỗi người nên thực hiện khám định kỳ, xét nghiệm máu và kiểm tra gan.
Một trong những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ đó là họ hay cảm thấy đau bụng ở bên phải, có thể do gan nhiễm mỡ tăng kích thước.
Không chỉ cảm thấy đau bụng ở bên phải, bệnh nhân còn cảm thấy chán ăn, ăn uống không ngon miệng. Chính vì lý do này mà người mắc gan nhiễm mỡ thường bị sút cân nhanh chóng, suy nhược cơ thể.
4. Chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ
Để giảm thiểu tình trạng của bệnh, chúng ta không chỉ tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ mà còn phải kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý.
Cụ thể, các bác sĩ thường khuyến khích người bệnh sử dụng một số loại thực phẩm tốt cho gan để cải thiện tình trạng của bệnh. Sản phẩm đầu tiên cần được bổ sung vào bữa ăn đó là rau củ quả. Đây là một loại thực phẩm có tác dụng tốt với bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Các loại như: ngô, nấm hương, rau cải,… có thể giảm lượng cholesterol trong cơ thể người bệnh.
Bên cạnh rau củ thì dầu thực vật cũng có tác dụng giảm lượng cholesterol rất tốt.
Một số thực phẩm tốt cho chức năng gan mà chúng ta không thể không nhắc tới đó là cá, hoa Atiso,… Người bệnh nên chú ý bổ sung các loại này trong bữa ăn để đem lại hiệu quả tốt nhất.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần tránh một số loại thực phẩm tác động xấu tới chức năng gan như: đồ ăn cay nóng, mỡ động vật, đồ ăn chứa nhiều hàm lượng cholesterol và rượu bia, chất kích thích,…
5. Hiện nay, có quá nhiều lựa chọn vì vậy khách hàng khá phân vân không biết nên chữa trị ở đâu là đảm bảo nhất.
Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ không nên chủ quan và phải theo dõi, điều trị bệnh tích cực để không phải trải qua những diễn biến phức tạp của bệnh. Đặc biệt, để phát hiện và điều trị kịp thời, chúng ta phải biết gan nhiễm mỡ triệu chứng là gì để bảo vệ sức khỏe của chính mình.
|
medlatec
| 1,002
|
Mẹ cẩn thận khi trẻ có lòng bàn tay nhợt nhạt
1. Một ngày uống gần chục hộp sữa bé trai 5 tuổi bị thiếu máu
Chị M. (Đống Đa, Hà Nội) cho biết, bé trai 5 tuổi nhà chị từ bé đã có thể trạng yếu, con bị bệnh hen phế quản, gần đây bệnh hay tái phát và trở nặng. Chị cho con đi khám với bác sĩ chuyên khoa nhi, trong lúc kiểm tra bác sĩ có xem lòng bàn tay của con thì thấy lòng bàn tay của bé có màu nhợt nhạt, sau đó bác sĩ chỉ định cho bé làm xét nghiệm máu thì được cho biết con bị thiếu máu. Chị M. bất ngờ khi nghe bác sĩ kết luận điều trên. Chị chỉ nghĩ rằng bé có nước da trắng, lại hay bị bệnh nên bé có vẻ xanh xao chứ chưa bao giờ nghĩ con bị thiếu máu.
Trẻ uống nhiều sữa có thể dẫn đến thiếu máu
Chị M. còn chia sẻ, bé trai nhà chị còn uống rất nhiều sữa. Thậm chí mỗi ngày bé có thể uống 5-6 hộp sữa, nhiều khi con uống sữa còn chẳng cần ăn. Chị còn sợ bé uống nhiều sữa quá thừa chất chứ không hề nghĩ con lại bị thiếu máu.
2. Chuyên gia lý giải trẻ vì sao trẻ có lòng bàn tay nhợt nhạt
Lòng bàn tay nhợt nhạt là dấu hiệu của bệnh thiếu máu ở trẻ em.
Thiếu máu gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Trẻ bị thiếu máu kéo dài gây biếng ăn, chậm lớn, còi cọc, giảm trí thông minh, giảm sức đề kháng,… Chính vì vậy trẻ bị thiếu máu thường dễ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp hơn với trẻ bình thường.
Thông thường, khi xét nghiệm máu sẽ cho kết quả chính xác về tình trạng thiếu máu ở trẻ em. Tuy nhiên, phụ huynh có thể nhận biết sớm các biểu hiện của trẻ bị thiếu máu như niêm mạc nhợt nhạt, da xanh xao, lòng bàn tay nhợt nhạt, người mệt mỏi, … trong đó dễ nhận biết nhất là lòng bàn tay nhợt nhạt.
Việc uống sữa là tốt cho trẻ nhưng nên sử dụng với lượng vừa phải (khoảng 500ml mỗi ngày). Việc bé uống quá nhiều sữa một ngày khoảng 1000-1200 ml sữa mỗi ngày có thể làm hạn chế hấp thụ sắt dễ gây thiếu máu ở trẻ.
Thiếu máu ở trẻ em và người lớn chủ yếu là do thiếu sắt. Sắt được bổ sung trong các loại thực phẩm mà trẻ ăn uống hàng ngày, qua sữa, có thể bổ sung sắt bằng dạng uống. Vì vậy thay vì việc mỗi ngày cho bé uống quá nhiều sữa, mẹ hãy cho bé ăn uống cân đối hơn. Nếu cần thì bổ sung thuốc bổ máu theo chỉ định của bác sĩ nhi khoa.
3. Các nguyên nhân gây tình trạng thiếu máu ở trẻ em
– Trẻ bị thiếu sắt: chế độ ăn không đáp ứng đủ nhu cầu sắt của cơ thể trẻ.
– Do bị mất sắt: xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cấp tính, hoặc chảy máu mãn tính (các bệnh liên quan đến ký sinh trùng như nhiễm giun sán) có thể gây mất máu.
– Do hấp thu sắt kém: rối loạn hấp thu như tiêu chảy kéo dài trên 14 ngày, rối loạn chuyển hóa và hay mắc các bệnh nhiễm trùng khác như viêm phổi tái phát, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tai mũi họng…
Trong ba nguyên nhân kể trên thì nguyên nhân hay gặp nhất là chế độ ăn của trẻ thiếu chất sắt.
4. Bổ sung sắt cho trẻ bằng cách nào?
Thiếu máu thiếu sắt có thể bổ sung qua chế độ ăn hàng ngày hoặc thực phẩm bổ sung sắt.
Theo Khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhu cầu sắt của trẻ từ 1-5 tuổi là 10 mg một ngày. Cách bổ sung hiệu quả và an toàn nhất là thông qua chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ. Việc bổ sung sắt qua đường uống bằng việc sử dụng các sản phẩm bổ sung sắt cho bé, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng phù hợp để tránh gây nguy hiểm cho con.
|
thucuc
| 720
|
Cách xử lý miếng trám răng bị vỡ
Nhiều người gặp phải tình trạng miếng trám răng bị vỡ, hư hỏng sau khi thực hiện giải pháp nha khoa này. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, khiến răng dễ bị sâu mà còn ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ trong một số trường hợp.
1. Những lý do khiến răng chạm bị vỡ
Thực tế, có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng miếng trám răng bị vỡ. Trong đó, một số nguyên nhân chính khiến trám răng vỡ có thể kể đến như:1.1. Va chạm khi ăn uống hay sinh hoạt. Khi ăn nhai, nếu bạn vô tình cắn phải một vật cứng, điều này có thể khiến cho vị trí răng trám bị mẻ và dần bong ra ngoài. Bên cạnh đó, độ bền của răng sau khi trám cũng chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó có ảnh hưởng bởi các loại bàn chải mà bạn đang sử dụng.Nếu sử dụng những bàn chải lông cứng cũng sẽ khiến bào mòn mối hàn, khiến miếng trám có nguy cơ bị bong ra ngoài.1.2. Miếng trám kém chất lượng. Chất lượng của miếng trám cũng có thể ảnh hưởng đến việc chúng có bị vỡ hay không. Thực tế, hiện nay các bác sĩ hiện đang sử dụng hai loại vật liệu Composite hoặc Amalgam để trám răng bị vỡ cho bệnh nhân.Nếu các bác sĩ lựa chọn vật liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ, kém chất lượng, điều này không chỉ khiến cho miếng trám dễ bị hư hỏng mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng.Ngoài ra, nếu bác sĩ có tay nghề kém, quy trình thực hiện miếng trám không chắc, trám không khít và không đủ độ sâu để mối hàn bám vào bề mặt răng, điều này cũng sẽ khiến miếng trám dễ rơi.1.3. Tuổi thọ miếng trám quá lâu. Thông thường, tuổi thọ của một miếng trám răng chỉ từ 4 - 5 năm. Trong trường hợp miếng trám đã lâu, bệnh nhân không nên giữ lại mà cần có biện pháp sửa chữa hoặc thay thế bằng răng sứ thẩm mỹ.
2. Cần làm gì khi răng trám bị vỡ?
Nhiều người thường thắc mắc rằng, trong trường hợp miếng trám răng bị vỡ sẽ cần làm gì để khắc phục tối ưu? Trong trường hợp này, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ nha khoa bởi việc điều trị cần được diễn ra càng nhanh càng tốt, tránh tình trạng răng bị sâu sẽ khiến cho quá trình điều trị trở nên phức tạp và khó khăn hơn.Với những miếng trám bị vỡ ít, mảnh vỡ nhỏ, bác sĩ sẽ tiến hành trám bổ sung để khắc phục tình trạng miếng trám bị bong.Với những trường hợp nặng, miếng trám bong nhiều với những mảng lớn, việc trám phủ lên trên là điều không mấy khả thi. Lúc này các bác sĩ sẽ tiến hành gỡ bỏ miếng trám cũ và tiến hành trám lại.Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lựa chọn phương pháp bọc răng sứ thẩm mỹ để đảm bảo được tính thẩm mỹ tuyệt đối cũng như độ bền và sự tự nhiên thường cao hơn trám răng.
3. Chăm sóc răng tạm thời khi miếng trám răng bị vỡ
Khi miếng trám răng bị vỡ, các bạn cần liên hệ phòng khám nha khoa để được xử lý kịp thời. Tuy nhiên trong trường hợp chưa thể thăm khám, bạn có thể áp dụng một số mẹo dưới đây để vấn đề trám răng vỡ được kiểm soát và tránh trở nên nghiêm trọng:Ăn uống nhẹ nhàng với lực ăn nhai vừa phải, đặc biệt ở bên hàm có răng bị vỡ miếng trám.Không ăn những thực phẩm có chứa nhiều đường, có tính axit cao, quá nóng hoặc quá lạnh.Không đánh răng nhiều lần một ngày, chỉ làm sạch hai lần và nhớ súc miệng bằng nước muối sau khi đánh răng.Không dùng răng để cắn những vật cứng như đá, xương.Trên đây là một số giải pháp khắc phục miếng trám răng bị vỡ mà các bạn có thể tham khảo. Tùy tình trạng miếng trám vỡ nhẹ hay nặng mà sẽ có những giải pháp điều trị khác nhau. Do đó, bạn hãy liên hệ bác sĩ nha khoa để có được sự tư vấn tốt nhất.
|
vinmec
| 743
|
Tìm hiểu về tình trạng tụt lợi răng lung lay
Tụt lợi là một tình trạng răng miệng rất phổ biến, gây ra nhiều biến chứng như teo nướu, viêm tủy răng và những vấn đề khác. Trong giai đoạn nghiêm trọng, tụt lợi có thể dẫn đến sự lung lay của răng và thậm chí gây ra hiện tượng rụng răng hàng loạt. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng tụt lợi răng lung lay? Chúng ta sẽ
1. Thông tin và các giai đoạn của bệnh
1.1. Khái niệm
Tụt lợi, còn được gọi là tụt nướu, là một tình trạng mà nướu dần di chuyển lên phía chóp của răng, làm lộ ra bề mặt chân răng. Khi phần chân răng bị tiếp xúc với môi trường xung quanh miệng, lớp men bảo vệ bề mặt răng dần bị mòn đi, gây ra cảm giác đau nhức và nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn và nhiệt độ.
Bệnh lý tụt lợi kéo dài có thể tác động trực tiếp đến khả năng ăn uống và hoạt động hàng ngày của người mắc. Việc chải răng có thể gây ra chảy máu nướu, và tụt lợi cũng có thể gây ra hơi thở khó chịu, làm ảnh hưởng đến giao tiếp hàng ngày.
1.2. Những giai đoạn của tình trạng tụt lợi răng lung lay
Mức độ nặng hay nhẹ của bệnh lý tụt lợi được phân loại thành 3 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn nhẹ nhất của tụt lợi, thường xảy ra khi tình trạng mới bắt đầu và chưa có biểu hiện rõ ràng khi nhìn từ bên ngoài, dẫn đến khó khăn trong việc phát hiện. Bạn vẫn có thể hoàn toàn không có cảm giác đau nhức hoặc khó chịu. Chính vì vậy người bệnh vẫn có thể tiếp tục ăn uống và sinh hoạt bình thường.
Giai đoạn 2: Khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu bắt đầu xuất hiện và có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường. Dấu hiệu này bao gồm sự tụt lợi của nướu về phía chóp răng, làm cho phần chân răng lộ ra nhiều hơn. Khi này bạn có thể bắt đầu cảm nhận những cơn ê buốt răng, ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt, ăn uống. Bệnh lý tụt lợi đã gây ra tổn thương cho men răng, gây mòn và làm cho răng trở nên yếu hơn.
Mất răng có thể là biến chứng nặng nề của bệnh tụt lợi
Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh lý, gây nguy hiểm đến sức khỏe răng miệng. Chân răng bị mòn nặng, tạo ra nhiều kẽ hở lớn khiên cho thức ăn dễ bị mắc vào. Sau đó, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức nghiêm trọng và kéo dài. Tại giai đoạn này, có thể xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng như viêm tủy răng, viêm nhiễm nướu, hoặc thậm chí răng bị lung lay và gãy rụng.
1.3. Tình trạng tụt lợi răng lung lay do đâu?
Bệnh lý tụt lợi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả yếu tố sinh lý, bệnh lý và cả tác động vật lý từ bên ngoài. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể gây ra tình trạng tụt nướu, tụt lợi răng lung lay:
– Viêm nha chu gây tụt nướu: Sự phát triển của vi khuẩn viêm nhiễm có thể dần phá hủy mô nướu và các cấu trúc nâng đỡ răng, gây ra tình trạng co rút lợi hoặc tụt lợi .
– Mảng bám cao răng: Nếu mảng bám và cao răng không được làm sạch đúng cách và tích tụ quá dày trên nướu răng, nó có thể gây tổn thương mô nướu và làm cho lợi co rút lại.
– Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ: Các giai đoạn như dậy thì hay thai kỳ ở phụ nữ có thể làm thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, làm cho cơ thể trở nên nhạy cảm hơn và dễ bị tác động bởi vi khuẩn gây hại.
– Tác động từ sang chấn: Tình trạng sang chấn khớp cắn, răng xô lệch hoặc sang chấn do chải răng sai kỹ thuật cũng có thể ảnh hưởng đến lợi, xương hàm và gây ra tình trạng tụt nướu lợi.
– Thói quen xấu hàng ngày: Các thói quen xấu như nghiến răng, hút thuốc lá và những tác động tiêu cực khác có thể là nguyên nhân gây bệnh lý tụt lợi.
Nghiến răng mỗi khi ngủ có thể là nguyên nhân gây tụt lợi
2. Làm sao để khắc phục bệnh lý tụt lợi, tụt nướu làm răng lung lay
Dù bạn đang ở giai đoạn tụt lợi nhẹ hay đã tiến vào giai đoạn tụt lợi khiến răng lung lay, việc ghé thăm nha sĩ để kiểm tra, tư vấn và tìm ra hướng khắc phục là cần thiết.
Trong trường hợp tụt nướu nhẹ, việc làm sạch sâu vùng chân răng, loại bỏ mảng bám và cao răng dưới nướu là một phương pháp hiệu quả. Bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ đặc biệt để làm sạch trơn bề mặt chân răng và tạo điều kiện để lợi bám chặt vào răng.
Khi tình trạng tụt lợi nghiêm trọng hơn, chân răng lộ ra quá nhiều, việc phẫu thuật ghép lợi có thể được chỉ định thực hiện. Các phương án là sử dụng phương pháp ghép lợi từ cơ thể hoặc sử dụng mô liên kết để che phủ phần chân răng bị lộ. Điều này giúp chân răng ổn định trên nướu và ngăn ngừa tình trạng tụt lợi trở nên nghiêm trọng hơn.
Để đạt hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị, bạn cần tuân thủ chế độ chăm sóc răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ như:
– Chải răng đúng cách: Chải răng ít nhất 2 lần/ngày bằng bàn chải lông mềm. Chải răng nhẹ nhàng trong khoảng 2-3 phút để làm sạch mảng bám trên răng.
– Hạn chế sử dụng tăm xỉa răng: Tránh sử dụng tăm xỉa răng để tránh gây tổn thương cho nướu lợi. Sử dụng chỉ nha khoa chuyên dụng mua tại cửa hàng thuốc.
Đến bác sĩ nha khoa để được giúp đỡ nếu bạn đang gặp tình trạng tụt lợi
– Sử dụng nước muối hoặc nước súc miệng diệt khuẩn: Súc miệng bằng nước muối pha loãng hoặc nước súc miệng chứa chất diệt khuẩn sau mỗi bữa ăn để giảm thiểu mảng bám trong khoang miệng.
– Khám răng định kỳ: Sau quá trình điều trị tụt lợi, bạn nên khám răng định kỳ 6 tháng/lần để phòng ngừa tái phát tụt lợi và các bệnh lý răng miệng khác.
Bệnh lý tụt lợi răng lung lay là một tình trạng nguy hiểm có tác động tiêu cực đối với sức khỏe răng miệng trong dài hạn. Để hạn chế những hậu quả xấu từ bệnh này, việc phòng ngừa và điều trị kịp thời là điều cực kỳ quan trọng. Vì vậy, nếu bạn phát hiện các dấu hiệu của bệnh lý này, hãy đến ngay phòng khám nha khoa đáng tin cậy để được nha sĩ kiểm tra ngay.
|
thucuc
| 1,241
|
Đẻ mổ thực hiện thế nào? Chăm sóc ra sao?
Với sự phát triển của y học hiện đại, phương pháp đẻ mổ ngày càng được các mẹ bầu lựa chọn để làm giảm các cơn đau chuyển dạ, giúp em bé ra ngoài một cách nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, phương pháp đẻ mổ thực hiện thế nào? Chăm sóc sau mổ đẻ thế nào là điều mà mẹ cần đặc biệt chú ý.
Đẻ mổ thực hiện thế nào?
Trước khi đẻ mổ, sản phụ được làm sạch vùng bụng nơi thực hiện các vết mổ để phòng viêm nhiễm. Mẹ bầu cũng được gây tê hoặc gây mê (tùy trường hợp). Sau đó, mẹ được gắn ống truyền nước biển giúp cơ thể không bị mất nước, một ống thông vào niệu đạo để thoát nước tiểu. Bác sĩ rạch một đoạn ngang nhỏ ở bụng, vùng dưới rốn, tiếp theo là rạch đến các lớp mô; tới tử cung, bác sĩ tạo một vết cắt, tìm vị trí của em bé, lấy em bé ra ngoài.
Với sự phát triển của y học hiện đại, phương pháp đẻ mổ ngày càng được các mẹ bầu lựa chọn
Thao tác này diễn ra khá nhanh chóng, chỉ trong khoảng 5 phút, nhau thai được lấy ra, mẹ được tiêm oxytocin để giúp tử cung co lại và hạn chế mất máu. Sau đó bác sĩ sẽ khâu vết mổ ở tử cung và các lớp khác nhau của mô bụng, cơ và da cho mẹ.
Chăm sóc sau đẻ mổ
Những cơn đau và vết sẹo sau khi mổ
Trước khi sinh mổ, mẹ được dùng thuốc tê nên thường sẽ không có cảm giác gì. nhưng sau khi thuốc hết tác dụng, cơn đau sẽ hoành hành khiến mẹ cảm thấy khó chịu đau nhức. Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà cơn đau có thể kéo dài ngắn khác nhau, có người sau vài tuần nhưng có người cơn đau dài hàng tháng.\
Trước khi đẻ mổ, sản phụ được làm sạch vùng bụng nơi thực hiện các vết mổ để phòng viêm nhiễm
Đi lại sau khi mổ đẻ
Sau sinh mổ mẹ thường đau đến mức không muốn cử động, tuy nhiên, sau sinh mổ 24 tiếng, sản phụ nên vận động tập đi lại nhẹ nhàng để giúp sản dịch thoát ra dễ dàng, đồng thời tránh nguy cơ dính ruột.
Ăn uống sau sinh
Không nên quá kiêng khem, việc kiêng khem quá mức khiến mẹ gặp các vấn đề về thiếu dinh dưỡng, cơ thể yếu, các vấn đề về tiêu hóa, chất lượng sữa của bé giảm sút. Tốt nhất là mẹ nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, ăn nhiều rau xanh và trái cây, uống nhiều nước, hãy chia nhỏ bữa ăn tránh các món ăn cay nóng, thực phẩm tanh vì có thể khiến vết thương chậm lành.
Vấn đề đi vệ sinh sau khi sinh mổ
Không nên vì đau mà nhịn đi vệ sinh gây chứng bí tiểu, táo bón, nhiễm trùng đường tiết niệu rất nguy hiểm. Thời gian đầu, có thể nhờ người thân dìu đi, nếu không thể đi được vệ sinh, hãy thông báo cho bác sĩ.
Sau sinh mổ 24 tiếng, sản phụ nên vận động tập đi lại nhẹ nhàng.
Vệ sinh thân thể
|
thucuc
| 568
|
Cách điều trị tuyến giáp có nang
Tuyến giáp có nang hay u nang tuyến giáp là một vấn đề sức khỏe phổ biến, đặc biệt thường gặp ở phụ nữ với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nam giới. Điều này thường khiến nhiều người quan tâm đến câu hỏi về nguy hiểm của u nang tuyến giáp và cách điều trị hiệu quả. Dưới đây là một số thông tin quan trọng về u nang tuyến giáp và các phương pháp điều trị phổ biến.
1. Tuyến giáp có nang là gì?
Nang tuyến giáp, hay còn gọi là u nang tuyến giáp, là một hiện tượng phổ biến mà nhiều người gặp phải trong hệ thống tuyến giáp của họ. Đây là một khối u phát triển từ tuyến giáp khi một vùng cụ thể của mô tuyến giáp trở nên tăng sinh bất thường. Dưới đây là những thông tin quan trọng để hiểu rõ hơn về nang tuyến giáp.
Tuyến giáp có nang là bệnh lý lành tính
2. Triệu chứng tuyến giáp có nang là gì?
U nang tuyến giáp, mặc dù thường không gây ra triệu chứng, nhưng với kích thước lớn, nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự thoải mái của bạn. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến khi bạn đối mặt với u nang tuyến giáp kích thước lớn:
2.1. Tuyến giáp có nang gây khó nuốt và nuốt nghẹn
Người bệnh có cảm giác khó khăn hoặc đau khi nuốt thức ăn hoặc nước do kích thước lớn của u nang tuyến giáp có thể tạo áp lực lên cổ và ảnh hưởng đến quá trình nuốt.
2.2. Tuyến giáp có nang gây khàn tiếng, đau họng, đau vùng cổ
Tiếng nói bị ảnh hưởng, có thể gây đau họng và vùng cổ do áp lực của u nang có thể làm chèn ép hoặc kích thích các cấu trúc xung quanh, gây khó khăn khi nói chuyện và đau nhức.
2.3. Cảm giác khối u dưới da vùng cổ
Khi bạn sờ vào vùng cổ, có thể cảm nhận được sự xuất hiện của một khối u do kích thước u nang lớn và sự mở rộng của u nang có thể làm thay đổi hình dạng của cổ.
2.4. Mất thẩm mỹ
Khi u nang trở nên rõ ràng từ bên ngoài, nó có thể ảnh hưởng đến vẻ ngoại hình và làm mất đi sự tự tin. Điều này do kích thước lớn và vị trí của u nang có thể làm thay đổi hình dạng tổng thể của cổ.
2.5. Quản lý các triệu chứng trên
Siêu âm định kỳ giúp theo dõi sự phát triển của u nang và đánh giá triệu chứng. Việc theo dõi sự thay đổi của u nang thông qua các cuộc khám định kỳ giúp bác sĩ xác định liệu pháp cần thiết. Trong những trường hợp nang tuyến giáp kích thước lớn gây ảnh hưởng nặng nề, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị với từng trường hợp bệnh cụ thể.
U nang tuyến giáp kích thước lớn có thể tạo ra nhiều phiền toái, nhưng sự theo dõi đều đặn và tư vấn từ bác sĩ sẽ giúp bạn quản lý triệu chứng một cách hiệu quả và đảm bảo sức khỏe tổng thể của bạn.
3. Nang tuyến giáp có nguy hiểm không?
Nang tuyến giáp, dù phổ biến và hầu như là u lành tính, nhưng nếu không được quản lý sớm, nó vẫn có thể mang đến những nguy cơ và tác động đáng kể đối với sức khỏe của người bệnh. Tỷ lệ ung thư của một số loại nang như sau:
– Nang đơn thuần: Chủ yếu chứa dịch, có tỷ lệ ung thư thấp (0.3%).
– Nang hỗn hợp: Kết hợp thành phần dịch và đặc, với tỷ lệ ung thư tăng lên (khoảng 1.5%).
– Nang phát triển nhanh: Trường hợp hiếm, có thể kèm theo chảy máu, gây đau vùng cổ và khó khăn khi nuốt.
U nang tuyến giáp phát triển nhanh gây khó khắn khi nuốt
Nếu nang tuyến giáp không gây ra nhiều bất tiện và không có dấu hiệu ung thư, theo dõi và kiểm soát sự phát triển có thể là đủ. Trong một số trường hợp, việc sử dụng hormone tuyến giáp có thể giúp kiểm soát sự phát triển và giảm triệu chứng. Nếu nang tuyến giáp lớn và gây ảnh hưởng nặng nề, phẫu thuật để loại bỏ u có thể được đề xuất.
4. Cách chẩn đoán tuyến giáp có nang
Chẩn đoán nang tuyến giáp đòi hỏi sự kết hợp giữa nhiều phương pháp để đưa ra đánh giá chính xác về tình trạng của u nang. Dưới đây là hai phương pháp chẩn đoán chính:
4.1. Siêu âm
Siêu âm là phương pháp chẩn đoán phổ biến và hiệu quả. Bác sĩ sử dụng máy siêu âm để tạo hình ảnh chi tiết về nang tuyến giáp. Hình ảnh từ siêu âm cung cấp thông tin về thành phần của nang tuyến giáp, kích thước, vị trí, và sự tồn tại của các đặc điểm đáng chú ý. Siêu âm giúp bác sĩ đưa ra khuyến cáo và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
4.2. Chọc hút tế bào kim nhỏ
– Mô tả: Nếu có dấu hiệu lo lắng từ hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể quyết định thực hiện chọc hút tế bào kim nhỏ.
– Thực hiện phương pháp: Sử dụng hình ảnh siêu âm để hướng dẫn việc chọc hút tế bào, cây kim nhỏ được đưa vào u nang để thu thập mẫu tế bào.
– Phân tích tế bào: Các tế bào được phân tích dưới kính hiển vi để xác định có bất thường hay không, đặc biệt là trong trường hợp có dấu hiệu của ung thư.
Sự kết hợp giữa siêu âm và chọc hút tế bào kim nhỏ mang lại khả năng chẩn đoán chính xác và đưa ra quyết định về liệu pháp điều trị. Quá trình này không chỉ giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn mà còn đảm bảo quá trình chăm sóc sức khỏe của bạn an toàn và hiệu quả.
Hình ảnh tế bào học sau khi chọc hút tế bào kim nhỏ nang tuyến giáp
5. Cách điều trị u nang tuyến giáp
Sau khi có kết quả siêu âm tuyến giáp, quyết định về liệu pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước, tính chất của nang, và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Dưới đây là những phương pháp điều trị hiện đại và hiệu quả cho u nang tuyến giáp:
5.1. Nang tuyến giáp kích thước nhỏ
Nếu nang tuyến giáp không gây triệu chứng và có kích thước nhỏ, bác sĩ có thể quyết định chỉ theo dõi định kỳ bằng siêu âm mà không cần phải điều trị.
5.2. Nang tuyến giáp kích thước lớn
– Phương pháp phẫu thuật: Trong trường hợp nang tuyến giáp kích thước lớn và gây chèn ép cơ quan lân cận, phương pháp phẫu thuật truyền thống có thể được lựa chọn.
– Phương pháp tiêm cồn nang giáp: Đối với những nang giáp đơn thuần hoặc chứa ít tổ chức đặc, tiêm cồn vào nang giáp có thể là lựa chọn an toàn và hiệu quả.
– Đốt sóng cao tần nang giáp: Phương pháp này sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số cao để tạo nhiệt, giúp tiêu hủy khối u nang. Phương pháp mang lại tính thẩm mỹ cao và không để lại sẹo.
Bằng những cách trên, việc điều trị tuyến giáp có nang không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn đảm bảo tính an toàn và thẩm mỹ trong quá trình chăm sóc sức khỏe.
|
thucuc
| 1,334
|
Ung thư là gì có nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do đâu?
Có lẽ ung thư là căn bệnh mà bất cứ ai trong chúng ta đều ít nhiều nghe đến. Việc điều trị ung thư hiện nay còn gặp nhiều khó khăn vì bệnh diễn tiến phức tạp, mức độ lan rộng nhanh, khó loại bỏ hoàn toàn và gần như không có triệu chứng bệnh lâm sàng ở giai đoạn sớm.
1. Bệnh ung thư là gì?
ung thư là bệnh xảy ra khi xuất hiện tế bào bất thường, phát triển không kiểm soát và tập hợp tạo thành khối u. Dần dần, tế bào ung thư sẽ xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể bình thường, bắt đầu từ cơ quan nguyên phát cho đến toàn cơ thể.
Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện được hơn 200 loại bệnh ung thư, với tên bệnh được đặt theo cơ quan khởi phát tế bào ung thư và đặc trưng bệnh. Ví dụ ung thư bắt đầu từ phổi được gọi là ung thư phổi nguyên phát (thường gọi tắt là ung thư phổi), khi ung thư di căn đến gan, gọi là ung thư gan thứ phát,…
Các loại ung thư phổ biến hiện nay gồm: Ung thư đại tràng và trực tràng, ung thư gan, ung thư cổ tử cung (chỉ có ở nữ giới), ung thư tuyến giáp, ung thư tuyến tụy, bệnh bạch cầu (ung thư máu),… Hầu hết bệnh ung thư không có triệu chứng lâm sàng giai đoạn khởi phát, nên chỉ phát hiện sớm khi khám sàng lọc hoặc vô tình khám bệnh ở cơ quan liên quan.
Triệu chứng ung thư dựa trên cơ quan khởi phát và ảnh hưởng của nó, khi xuất hiện triệu chứng toàn thân thì khả năng cao ung thư đã di căn khắp cơ thể. Việc điều trị và loại bỏ ung thư lúc này gặp nhiều khó khăn dù các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu tìm phương pháp điều trị hiệu quả.
2. Nguyên nhân gây ung thư
Nguyên nhân chính xác gây các bệnh ung thư hầu hết chưa được xác định, tuy nhiên các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ đặc biệt giữa ung thư và các thay đổi gen trong tế bào. Gen có mặt trong mỗi tế bào cơ thể người, là hệ thống điều khiển hoạt động, điều hòa sự phát triển và phân chia tế bào. Gen bị đột biến ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng tế bào, thường khiến tế bào bị phát triển quá mức.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đột biến gen như:
2.1. Yếu tố di truyền
ADN của một người được thừa hưởng 1 nửa từ bố và 1 nửa từ mẹ, vì thế có khả năng bạn thừa hưởng gen đột biến này. Không phải tất cả các trường hợp có gen đột biến đều bị ung thư, tuy nhiên yếu tố này làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Thực tế đột biến gen di truyền chiếm tỉ lệ nhỏ gây bệnh ung thư.
2.2. Yếu tố tác động
Hầu hết đột biến gen gây ung thư xảy ra do tác động từ môi trường, các tác nhân gây ra thường là: tiếp xúc với hóa chất gây ung thư, virus, chất phóng xạ, kích thích tố, tổn thương viêm mạn tính,… Đây là nguyên nhân chính gây ung thư và khiến căn bệnh này ngày càng phổ biến hiện nay.
Tế bào mang gen đột biến tăng trưởng và phân chia bất thường, không kiểm soát được và thường tụ hợp thành khối u. Thay vì chết đi theo quy trình phát triển bình thường của tế bào, tế bào chứa gen đột biến phát triển và tích lũy liên tục cho đến khi hình thành ung thư.
3. Chẩn đoán và điều trị ung thư
Những năm qua, ngành Y học không ngừng phát triển, nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp điều trị giúp con người chống lại căn bệnh ung thư. Tuy nhiên cuộc chiến chống lại căn bệnh này còn nhiều khó khăn, ung thư cũng ngày càng diễn tiến phức tạp, khó điều trị.
3.1. Chẩn đoán ung thư
Chẩn đoán ung thư càng sớm càng giúp việc điều trị đạt hiệu quả, nhất là trong giai đoạn đầu của bệnh, khi khối u ung thư đang phát triển tại cơ quan nguyên phát. Các loại ung thư phổ biến hiện nay (ung thư trực tràng, ung thư vú, tinh hoàn,…) thường phát hiện được qua tầm soát định kỳ hoặc kiểm tra y tế trước khi triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng.
Hầu hết trường hợp ung thư ở Việt Nam được phát hiện và chẩn đoán khi có khối u hình thành cùng triệu chứng bệnh phát triển. Chỉ có số ít bệnh nhân phát hiện ung thư qua sàng lọc hoặc chẩn đoán tình cờ khi khám và điều trị tình trạng sức khỏe khác.
Chẩn đoán ung thư thường bắt đầu bằng kiểm tra sức khỏe và tình trạng bệnh sử. Các xét nghiệm máu cho phép phát hiện sự thay đổi của các chất chỉ điểm ung thư. Các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp CT hay chụp cộng hưởng từ MRI cho phép phát hiện khối u ung thư cũng như các đặc điểm về vị trí, kích thước, mức độ lan rộng,…
Một số trường hợp phát hiện và chẩn đoán khối u ung thư qua kiểm tra nội soi như: nội soi dạ dày, trực tràng, nội soi vòm họng. Để chẩn đoán chính xác ung thư, sinh thiết tế bào bất thường (thường chọn là tế bào, mô khối u) có vai trò quyết định.
Ngoài ra, các xét nghiệm ung thư khác có thể được thực hiện nhằm đánh giá tổng quát, đầy đủ tình trạng bệnh ung thư. Điều quan trọng là cần chẩn đoán chính xác, chi tiết mức độ phát triển của ung thư và di căn, từ đó bác sĩ mới xây dựng liệu trình điều trị hiệu quả nhất.
3.2. Điều trị ung thư
Dựa trên kết quả chẩn đoán, tùy theo loại ung thư và giai đoạn, mức độ bệnh cùng với xem xét sức khỏe tổng thể, yêu cầu điều trị bệnh,… bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị độc lập hoặc kết hợp để đem lại kết quả cao nhất.
Các phương pháp điều trị ung thư truyền thống là Phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, ngoài ra còn các phương pháp mới như liệu pháp miễn dịch, liệu pháp hormone,…
- Phẫu thuật: Loại bỏ tế bào ung thư, thường cắt một phần hoặc toàn bộ khối u ung thư, có thể bao gồm cả tế bào khỏe mạnh.
- hóa trị: Dùng thuốc đặc hiệu để tiêu diệt các tế bào ung thư nhanh chóng.
- Xạ trị: Dùng các chùm tia bức xạ mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư, bao gồm cận xạ trị và xạ trị bên ngoài.
- Liệu pháp miễn dịch: Bổ sung kháng thể để tăng cường miễn dịch tự nhiên trong cơ thể, từ đó tiêu diệt tế bào ung thư.
- Cấy ghép tế bào gốc: phương pháp điều trị riêng cho ung thư xương, tủy xương được thay thế cho phép bác sĩ dùng liều hóa trị cao hơn.
- Liệu pháp hormone: Loại bỏ hoặc ngăn chặn hormone cấp năng lượng cho u ung thư, ngăn chặn bệnh phát triển.
- Điều trị bằng thuốc: Dùng thuốc với hoạt chất đặc biệt can thiệp vào phần tử để ngăn ngừa ung thư phát triển và tồn tại.
Điều quan trọng để điều trị ung thư hiệu quả là phát hiện bệnh sớm, điều trị tích cực tuân thủ đúng liều trình bác sĩ xây dựng, kết hợp với ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần thoải mái, niềm tin vào cuộc sống.
|
medlatec
| 1,324
|
Những điều cần biết về bệnh viêm khớp thái dương hàm
Viêm khớp thái dương hàm là một bệnh lý khá phổ biến, tuy không gây nguy hiểm tính mạng nhưng bệnh gây ra các triệu chứng đau nhức ở hàm, khó mở miệng và làm ảnh hưởng đến khả năng ăn uống. Từ đó khiến cho người bệnh bị suy giảm chất lượng cuộc sống của mình. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm khớp thái dương hàm
Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất của phần sọ mặt, khớp này bao gồm diện khớp của xương thái dương, diện khớp của xương hàm dưới cùng các thành phần khác như: bao khớp, đĩa khớp, dây chằng khớp, mô sau đĩa. Khớp thái dương hàm có vai trò quan trọng để giúp cho hàm của bạn có thể đóng, mở nhằm thực hiện các hoạt động hàng ngày như ăn, nói, nuốt,…
Căn bệnh này còn gọi là rối loạn khớp thái dương hàm hoặc viêm khớp hàm thái dương. Đây là bệnh lý rối loạn khớp hàm và các cơ mặt xung quanh dẫn đến tình trạng bị đau có chu kỳ, co thắt cơ, mất cân bằng khớp nối giữa xương hàm và xương sọ, làm cho chức năng của khớp thái dương hàm bị suy giảm gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Rối loạn khớp thái dương hàm được xem là một căn bệnh khá phổ biến, có thể xảy ra ở tất cả mọi đối tượng. Tuy nhiên, nữ giới dậy thì và mãn kinh thường có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn đối tượng khác.
Rối loạn khớp thái dương hàm được xem là một căn bệnh khá phổ biến
2. Triệu chứng nhận biết và nguyên nhân gây bệnh
2.1. Triệu chứng của bệnh viêm khớp thái dương hàm
Hiện tượng đau khớp thái dương hàm xảy ra ở một hoặc hai bên của mặt. Ban đầu chỉ là những cơn đau nhẹ và tự khỏi. Nhưng khi bệnh bị tiến triển nặng, người bệnh sẽ gặp những cơn đau liên tục, dữ dội, đặc biệt khi ăn và nhai. Các cơn đau ở trong và xung quanh tai, người bệnh khó mở miệng, đóng miệng, gặp khó khăn khi cử động hàm. Khi mở miệng hoặc nhai có thể phát ra tiếng kêu khớp, người bệnh sẽ thường phải ngậm miệng lệch sang một bên dẫn đến hiện tượng mỏi hàm, mặt cắn không đều.
Nếu khớp thái dương hàm đang bị đau, khi nhai cơn đau tăng lên và xuất hiện các tiếng kêu lục cục tức là bệnh đã ở giai đoạn nặng và cần nhanh chóng được điều trị kịp để tránh các biến chứng gặp phải.
Một số triệu chứng khác như: đau đầu, đau tai, mệt mỏi, nhức mặt, mỏi cổ, nhức thái dương, viêm khớp hàm thái dương nổi hạch ở một hoặc hai bên, phì đại cơ nhai ở bên khớp bị viêm sẽ làm cho khuôn mặt bị phình to và mất cân đối.
Bệnh rối loạn khớp thái dương hàm cũng có thể gây ra biến chứng như giãn khớp. Khi khớp bị giãn thì rất dễ xảy ra nguy cơ dính khớp, trật khớp,… Khi đó các đầu khớp sẽ bắt đầu thoái hóa và có hiện tượng dính giữa đĩa khớp với các đầu xương. Biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra đó là thủng đĩa khớp. Thủng đĩa khớp nếu không được điều trị kịp thời sẽ làm phá hủy đầu xương và xơ cứng khớp, lúc này bệnh nhân sẽ không thể há miệng được.
2.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp thái dương hàm
Có khá nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới rối loạn khớp hàm thái dương, trong đó nguyên nhân hàng đầu là các bệnh lý về xương khớp như: thoái hóa khớp, nhiễm khuẩn khớp, viêm khớp dạng thấp,… Trong đó, bệnh viêm khớp dạng thấp chính là nguyên nhân chiếm tới 50% các trường hợp rối loạn khớp hàm thái dương. Theo các nghiên cứu, khớp thái dương hàm là loại khớp bị tổn thương sau cùng do thoái hóa khớp, sau khi bị viêm ở các khớp bàn cổ tay, khớp gối, khớp khuỷu. Viêm thái dương hàm do thoái hóa khớp thường xảy ra ở đối tượng người cao tuổi có nhiều khớp xương đã bị thoái hóa.
Một nguyên nhân phổ biến khác đó là chấn thương ở vùng hàm mặt do bị tai nạn giao thông, bị ngã khi lao động hoặc va đập khi đang chơi thể thao.
Các động tác khác như mở miệng quá rộng một cách đột ngột, nghiến răng trong lúc ngủ hoặc nhai kẹo cao su cũng làm siết chặt hàm, tạo áp lực rất lớn tác động lên khớp thái dương hàm cũng làm tăng nguy cơ gây nên tình trạng viêm.
Ngoài ra, hiện tượng răng mọc lệch, mọc chen chúc hoặc gặp phải các can thiệp khác như nhổ răng hàm, nhổ răng khôn, các sang chấn tâm lý, căng thẳng cũng đều có thể gây rối loạn khớp hàm thái dương.
Có khá nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới rối loạn khớp hàm thái dương
2. Một số phương pháp điều trị bệnh viêm khớp hàm thái dương
Việc điều trị bệnh rối loạn khớp thái dương hàm còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Để giảm đau khớp và đau cơ, bệnh nhân sẽ được chỉ định một số thuốc loại như: thuốc giảm đau Paracetamol, các thuốc kháng viêm corticoid, các thuốc NSAIDS như Meloxicam, Diclofenac, thuốc giãn cơ Eperisone,… Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm các phương pháp vật lý trị liệu như chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng, xoa bóp cơ để tăng hiệu quả của việc điều trị.
Nếu các tác nhân răng hàm mặt là nguyên nhân dẫn tới bệnh, người bệnh sẽ được tiến hành điều trị bằng các phương pháp chỉnh hình như niềng răng, điều chỉnh khớp cắn, nhổ bỏ răng, phục hình thẩm mỹ răng hoặc phẫu thuật xương ổ răng,…
Nếu người bệnh đáp ứng tốt với việc điều trị thì bệnh có thể sẽ khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, các trường hợp bệnh nặng và nguyên nhân phức tạp thì quá trình điều trị có thể kéo dài cả năm, đôi khi còn phải sống chung với bệnh suốt đời.
Bệnh rối loạn khớp hàm thái dương cần được điều trị sớm tùy theo từng trường hợp để ngăn chặn biến chứng
Để đề phòng nguy cơ mắc bệnh rối loạn khớp hàm thái dương, bạn nên hạn chế ăn các thức ăn quá cứng hoặc quá dai, đồng thời tránh các thói quen xấu như nghiến răng, cắn chặt răng, chống cằm, cắn móng tay,… Đồng thời đừng quên đi thăm khám nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường để tránh bệnh không được chữa trị kịp thời và gây nên biến chứng.
|
thucuc
| 1,200
|
4 loại thực phẩm nên tránh để bảo vệ bạn khỏi u xơ tiền liệt tuyến
Những gì trong chế độ ăn uống của bạn có thể giúp giảm nguy cơ hình thành u xơ tiền liệt tuyến. Nghiên cứu của trường Đại học California tại San Francisco cho thấy rằng: “Bạn có thể ngăn ngừa hình thành u xơ tuyến tiền liệt hoặc làm chậm sự tiến triển của nó bằng cách duy trì một chế độ ăn uống phù hợp”.
Một số thực phẩm nên cần được tránh để bảo vệ bạn khỏi u xơ tiền liệt tuyến
1. Thịt đỏ và thịt đã qua chế biến
Chế độ ăn nhiều thịt, đặc biệt nếu được nấu ở nhiệt độ cao, làm tăng nguy cơ phát triển hình thành u xơ tuyến tiền liệt. Nguyên nhân do các thực phẩm này có chứa các amin dị vòng (HCAs) – chất gây ung thư.
HCAs có liên quan đến sự phát triển của một số bệnh ung thư. HCAs là các hợp chất được hình thành trong quá trình nấu nướng ở nhiệt độ cao như nướng. Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy rằng cả thịt đỏ và thịt đã qua chế biến đều có thể làm tăng nguy cơ phát triển u xơ tuyến tiền liệt.
1.1 Các loại thịt tăng nguy cơ bị u xơ tiền liệt tuyến
1.2 Các loại thực phẩm thay thế
Thay vì các loại thịt đỏ hoặc thịt đã qua chế biến bạn có thể sử dụng các nguồn protein sau:
Bạn cũng có thể thử nghiệm các lựa chọn thay thế thịt như đậu phụ.
2. Sữa có thể tăng nguy cơ phát triển u xơ tuyến tiền liệt
Tiêu thụ một lượng lớn các sản phẩm từ sữa có thể làm tăng nguy cơ phát triển u xơ tuyến tiền liệt. Theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng, uống sữa nguyên kem có thể làm tăng nguy cơ tiến triển thành hình thành u xơ tuyến tiền liệt. Sữa ít béo cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy hãy cố gắng hạn chế tiêu thụ sữa. Ít nhất, hãy ăn những loại không có chất béo và ít chất béo vì chúng có thể lành mạnh hơn cho tuyến tiền liệt của bạn.
2.1 Các sản phẩm nên tránh
Cố gắng ăn ít những thực phẩm sau:
2.2 Các loại sữa thay thế để giảm nguy cơ mắc u xơ tiền liệt tuyến.
Tham khảo bảng dinh dưỡng đối với bệnh nhân có u xơ tuyến tiền liệt
Bạn cũng có thể thử các lựa chọn thay thế cho các sản phẩm từ sữa động vật sau đây:
Tuy nhiên, hãy cẩn thận với các loại đường bổ sung vào các loại sữa này, vì nhiều loại đã được làm ngọt.
3. Rượu, bia, các sản phẩm lên men.
Uống nhiều rượu có thể khiến bạn có nguy cơ cao bị hình thành u xơ tuyến tiền liệt. Các nhà nghiên cứu, sử dụng dữ liệu từ hơn 10.000 nam giới tham gia Thử nghiệm Phòng chống ung thư tuyến tiền liệt. Họ thấy: những người uống rượu nhiều có nguy cơ mắc bệnh u xơ tuyến tiền liệt cao gấp đôi so với những người uống rượu vừa phải. Những người lạm dụng rượu được định nghĩa là những người tiêu thụ hơn ba ly mỗi ngày hoặc hơn 20 ly một tuần. Đối với nam giới, khuyến nghị uống mỗi ngày là không quá hai ly rượu.
Một thức uống tương đương với rượu:
4. Chất béo bão hòa
4.1 Các loại thực phẩm có chất béo bão hoà
Chất béo bão hòa được tìm thấy trong:
4.2 Một số loại thực phẩm có chất béo không bão hoà
Bạn nên thay thế một số chất béo bão hòa trong chế độ ăn bằng chất béo không bão hòa có trong các loại thực phẩm như:
Bạn cũng có thể phết bơ nghiền lên bánh mì nướng thay thế cho sốt mayonnaise.
5. Những điều cần lưu ý
Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn lo lắng về sức khỏe tuyến tiền liệt của mình.
Các triệu chứng của hình thành u xơ tuyến tiền liệt bao gồm:
Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp giảm nguy cơ bị u xơ. Nhưng bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi chế độ ăn uống hoặc dùng thực phẩm chức năng nào. Một số thực phẩm và chất bổ sung có thể tương tác với một số loại thuốc.
6. Lời khuyên cho bạn
Bạn nên đi khám, đặt lịch hẹn với bác sĩ để thảo luận về các nguy cơ u xơ và khám tuyến tiền liệt.
Thực hiện lối sống lành mạnh có thể giúp giữ cho tuyến tiền liệt của bạn khỏe mạnh. Hãy thử thực hiện những thay đổi sau đối với thói quen của bạn:
Kết luận
Như vậy, trong chế độ ăn uống bạn nên chú ý các điều sau:
Một số loại thực phẩm mà bạn nên tránh để giữ cho tuyến tiền liệt của bạn khỏe mạnh:
Bạn nên đi khám, đặt lịch hẹn với bác sĩ để thảo luận về các nguy cơ u xơ và khám tuyến tiền liệt. Các khuyến nghị về tầm soát u xơ tuyến tiền liệt là khác nhau. Nhưng nhìn chung, nên đi kiểm tra khi bạn ở độ tuổi 50 hoặc nếu bạn trong nhóm có nguy cơ cao.
|
thucuc
| 933
|
Thuốc trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (being prostatic hyperplasia – BPH) trước đây thường gọi là u xơ tuyến tiền liệt. Ở các nước phương Tây, có khoảng 80% nam giới trên 50 tuổi mắc BPH, còn ở nước ta khoảng 60% (theo nghiên cứu của Viện Lão khoa).
Tuyến tiền liệt (TTL) thuộc cơ quan sinh dục nam là khối hình nón nặng khoảng 20g gồm các cơ trơn, mô đàn hồi cùng các ống dẫn và tuyến li ti, bao quanh cổ bàng quang. TTL là nơi sản xuất tinh dịch, dự trữ dịch này và bài xuất vào niệu đạo khi phóng tinh. Khi bị BPH, TTL sẽ tăng sản đưa đến tăng khối lượng (có thể tăng đến 100g), nhưng lành tính (khác với ung thư TTL là có sự phát triển tế bào ác tính). TTL phì đại sẽ dẫn đến làm tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ niệu đạo dẫn nước tiểu từ bàng quang xuống, đưa đến các triệu chứng của BPH là: tiểu lắt nhắt (tiểu nhiều lần, mỗi lần một ít), tiểu đêm, tiểu són (tiểu không kiểm soát được), tiểu khó (khó khăn khi bắt đầu tiểu, phải rặn và có cảm giác đau khi tiểu).
Dùng thuốc điều trị
BPH có thể bị mắc từ nhẹ đến nặng, nếu nặng (thể hiện tiểu đêm quá nhiều lần, bí tiểu) biện pháp triệt để là phẫu thuật. Trong trường hợp nhẹ có thể dùng thuốc để giúp bớt sự tăng sản của TTL, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh (giúp tiểu tiện tốt hơn). Có thể chia thuốc trị BPH ra 2 loại:
Thuốc trị BPH từ dược thảo:
Hiện nay có các thuốc được dùng như sau:
- Permixon:
cao chiết từ cây
Serenoa repens. Thử trên súc vật thí nghiệm, Permixon có tác dụng ức chế sự hình thành chất sinh học liên quan đến hormon sinh dục nam gây tăng sinh TTL và kìm hãm sự tăng sinh của các tế bào tuyến này. Tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng, đặc biệt trong ít trường hợp có trường hợp gây chứng vú to ở nam giới nhưng sẽ hết khi ngưng thuốc.
- Tadenan:
cao chiết từ cây
Pygeum africanum. Thử trên súc vật thí nghiệm, Tadenan kìm hãm sự tăng sinh của các tế bào TTL nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động của hormon sinh dục nam. Tác dụng phụ: nôn ói, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Trinh nữ hoàng cung:
dược thảo đang được dùng ở nước ta, bước đầu cho thấy có cải thiện rối loạn tiểu tiện do BPH.
Thuốc trị BPH từ hóa dược:
Ta cần biết, sự tăng sinh lành tính TTL cũng như sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của rối loạn tiểu tiện không chỉ liên quan đến thể tích của TTL mà còn liên quan đến sự kích thích thần kinh giao cảm gây tăng trương lực cơ trơn của đường niệu. Sự kích thích thần kinh giao cảm tùy thuộc vào sự kích thích các thụ thể có tên thụ thể 1-adrenergic, vì thế người ta dùng các thuốc gọi là
thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể 1-adrenergic
để trị BPH. Thuốc đối kháng thụ thể 1-adrenergic làm dãn cơ trơn bàng quang, dãn cơ trơn niệu đạo bị thắt lại bởi sự tăng sinh TTL, do đó cải thiện rối loạn tiểu tiện. Thuốc loại này cũng làm giảm bớt sự tăng sản lành tính của TTL.
Có một số thuốc khác trị BPH theo cơ chế ức chế một enzym có tên 5-reductase và enzym này có nhiệm vụ chuyển hóa testosteron (hormon sinh dục nam) thành dihydrotestosteron. Chính dihydrotestosteron tăng cao làm tăng sinh lành tính TTL và
thuốc ức chế 5-reductase
vì thế được dùng trị BPH.
Các thuốc đang dùng trị BPH hiện nay:
- Finasterid (Propecia), Dutasterid (Avodart):
đây là 2 thuốc trị BPH theo cơ chế ức chế 5-reductase, riêng finasterid còn được dùng trị bệnh rụng tóc gây hói đầu ở nam giới (androgenenic alopecia). Tác dụng phụ: vú to ở nam giới, đặc biệt có thể gây bất lực, giảm ham muốn tình dục.
- Alfuzosin (Xatral), Tamsulosin (Flonax), Doxazosin (Cardura), Terazosin (Hytrin):
các thuốc này trị BPH theo cơ chế đối kháng thụ thể 1-adrenergic, đặc biệt một số thuốc trong nhóm này còn dùng trị bệnh tăng huyết áp. TDP: hạ huyết áp tư thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ.
Những lưu ý
- Ngoài BPH, TTL to ra có thể do TTL bị viêm (do vi khuẩn hoặc không) hoặc ung thư TTL. Vì vậy, rất cần khám để xác định BPH là bệnh lành tính, nếu là ác tính thì hoàn toàn không được dùng thuốc trị BPH mà phải được chữa trị theo bệnh ung thư. Nếu xác định đúng là BPH, bác sĩ sẽ cho hướng điều trị đúng đắn, nếu cần dùng thuốc sẽ chọn thuốc thích hợp hoặc có thể phải dùng đến phẫu thuật.
- Đối với thuốc ức chế 5-reductase (finasterid, dutasterid) có liên quan đến chuyển hóa hormon sinh dục nam phải rất cẩn thận trong bảo quản, tồn trữ, không để cho phụ nữ có thai tiếp xúc với loại này, thậm chí bột của thuốc viên nén nếu vô tình phụ nữ có thai nuốt phải sẽ ảnh hưởng đến thai. Thậm chí, người chồng đang dùng thuốc ức chế 5-reductase có lời khuyên không quan hệ tình dục với vợ có khả năng thụ thai (nếu muốn thụ thai bắt buộc phải ngưng dùng thuốc).
|
medlatec
| 922
|
Xơ vữa động mạch và nguy cơ bệnh mạch vành
Hiện nay, nhiều người có lối sống ít vận động, ăn uống kém khoa học,... dẫn đến tình trạng xơ vữa động mạch đang có xu hướng tăng lên, dần trở thành nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Xơ vữa động mạch âm thầm gây tổn thương các động mạch ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là động mạch vành, động mạch não và động mạch ngoại biên.
1. Xơ vữa động mạch liên quan tới bệnh mạch vành như thế nào?
Xơ vữa động mạch là tình trạng xơ hóa thành động mạch bao gồm các động mạch trung bình và động mạch lớn. Tình trạng này hình thành chủ yếu là do sự lắng đọng mỡ và các màng tế bào tại lớp bao trong của thành động mạch gọi là mảng xơ vữa. Mảng xơ vữa động mạch thường xuất hiện sau nhiều năm hình thành dần dần với những cơ chế mà ngày nay chúng ta đã dần hiểu rõ hơn.Giai đoạn đầu của quá trình hình thành xơ vữa động mạch là do rối loạn huyết động tại chỗ (hiện tượng xoáy máu) sẽ làm biến đổi cấu trúc bình thường của lớp trong thành động mạch. Tổn thương xuất hiện sớm nhất là tình trạng phù nề thành mạch không có mỡ, sau đó mới xuất hiện các tế bào ăn mỡ dưới dạng các tế bào có hạt, chúng tụ lại thành đám dưới tế bào nội mô. Giai đoạn này thành mạch bị rối loạn tạo điều kiện cho quá trình lắng đọng lipid. Tiếp theo là sự hình thành những vệt mỡ trên bề mặt nội mạc động mạch.Giai đoạn 2, mảng xơ vữa đơn thuần sẽ xuất hiện. Mảng xơ vữa dày lên, ở giữa có vùng hoại tử nằm trong một lớp vỏ xơ. Vùng hoại tử này chứa rất nhiều acid béo và cholesterol. Lúc này, mảng vữa xơ tiến triển rất nhanh làm cho động mạch bị hẹp dần.Giai đoạn sau cùng là sự biến đổi thành mảng xơ vữa gây ra các biến chứng làm tắc nghẽn đường kính động mạch và tai biến thiếu máu cục bộ.Như vậy, hiện tượng chủ yếu của quá trình phát triển này là sự loét của lớp áo trong, chính là lớp tế bào nội mạc bị xé rách, máu sẽ chảy vào qua vị trí loét tạo nên cục máu đông. Sự rách của nội mạc động mạch gây nên sự kết dính của tiểu cầu, xuất phát của tình trạng nghẽn mạch, và tạo thành cục tắc, cục tắc sẽ bao phủ vị trí loét. Đây cũng chính là khởi đầu của các biến chứng về sau. Theo thời gian, các mảng vữa xơ sẽ phát triển ngày càng nhiều, các mảng canxi gắn liền nhau, tổ chức xơ phát triển nhiều hơn từ đó gây bít tắc động mạch.Chúng ta đều biết, động mạch là những mạch máu đóng vai trò dẫn máu giàu oxy và chất dinh dưỡng từ tim đến các cơ quan trong cơ thể. Xơ vữa động mạch sẽ làm hẹp lòng mạch, giảm lưu lượng máu đến nuôi dưỡng các cơ quan.Xơ vữa động mạch có thể xảy ra ở bất kỳ động mạch nào trong cơ thể. Tùy vào động mạch bị xơ vữa sẽ gây ra các tình trạng bệnh lý khác nhau như: bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch cảnh, hẹp động mạch thận, bệnh lý mạch máu ngoại biên,... Trong đó xơ vữa động mạch là nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng đột quỵ não và bệnh mạch vành (đau thắt ngực).
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng đột quỵ não và bệnh mạch vành
2. Biểu hiện của bệnh mạch vành do xơ vữa động mạch
Tình trạng xơ vữa động mạch thường không có biểu hiện hoặc triệu chứng cho đến khi lòng động mạch bị hẹp nặng hoặc tắc nghẽn hoàn toàn. Nhiều bệnh nhân không biết bệnh cho đến khi xuất hiện tình trạng cấp cứu như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.Động mạch vành cung cấp máu giàu oxy nuôi dưỡng cho cơ tim. Nếu mảng xơ vữa làm hẹp hoặc tắc nghẽn lòng động mạch - thường gọi là bệnh mạch vành, triệu chứng thường gặp đó là cơn đau thắt ngực.Mảng xơ vữa ổn định ở động mạch vành sẽ gây ra cơn đau thắt ngực ổn định.Mảng xơ vữa bị bong đột ngột kèm theo cục máu đông gây ra cơn nhồi máu cơ tim hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định.
Nếu mảng xơ vữa làm hẹp hoặc tắc nghẽn lòng động mạch - thường gọi là bệnh mạch vành, triệu chứng thường gặp đó là cơn đau thắt ngực
3. Các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch vành
Các yếu tố nguy cơ hình thành xơ vữa động mạch vành nói riêng và xơ vữa động mạch nói chung bao gồm:Tăng lipid máu: Trong đó chủ yếu là tăng cholesterol máu là nguy cơ chính của xơ vữa động mạch và là nguyên nhân gây bệnh tim mạch thiếu máu. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh còn phụ thuộc vào loại lipoprotein chuyên chở cholesterol. Trong đó, LDL Cholesterol có vai trò quan trọng đối với cơ chế bệnh sinh xơ vữa động mạch. Có thể nói rằng bất kỳ sự gia tăng LDL cholesterol dù ở mức độ nào trong máu đều có nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Lipoprotein cũng là yếu tố nguy cơ cao khi vượt quá 0,3 g/l.Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ rất cao, đặc biệt là đối với các mạch máu não, làm tăng sinh tế bào cơ trơn, đồng thời làm dày trung mạc động mạch và làm gia tăng chất elastin, chất keo và glycosaminoglycans. Áp lực do huyết áp cao tạo ra cũng khiến cho mảng xơ vữa dễ bị vỡ, cũng như làm gia tăng tính thấm nội mạc đối với cholesterol.Hút thuốc lá: cũng là yếu tố nguy cơ chính gây xơ vữa động mạch, nguy cơ mắc bệnh mạch vành tăng gấp đôi ở người hút thuốc, nhất là những người hút 40 điếu/ ngày.Đái tháo đường: Là một trong những nguyên nhân gây rối loạn lipid, nên dễ gây xơ vữa động mạch.Béo phì, ít hoạt động. Stress. Các loại thuốc tránh thai
4. Các phương pháp khảo sát xơ vữa động mạch vành
Có nhiều phương pháp được sử dụng để khảo sát xơ vữa động mạch vành, bao gồm:Các nghiệm pháp gắng sức bao gồm: Điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức, xạ hình cơ tim gắng sức.Thăm dò chẩn đoán hình ảnh bao gồm: Chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt, chụp cộng hưởng từ tim, chụp xạ hình tưới máu cơ tim.Thông tim chụp động mạch vành là phương pháp xâm lấn khảo sát xơ vữa mạch vành cũng là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh động mạch vành.
Điện tâm đồ gắng sức là một trong nhiều phương pháp khảo sát xơ vữa động mạch vành
5. Khi nào cần đi khám?
Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ (AHA) mọi người nên thực hiện khám tầm soát bệnh mạch vành có thể bắt đầu từ khi 20 tuổi nếu có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch. Mức độ khám thường xuyên hay không còn phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ của từng người:Người có các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu,...Người hút thuốc lá lâu năm, béo phì, lười vận động,...Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh mạch vành.Người cao tuổi.
|
vinmec
| 1,299
|
Thoát vị đĩa đệm có tập gym được không?
Chào bác sĩ. Tôi có thói quen tập gym hàng ngày nhưng vừa bị thoát vị đĩa đệm nên tạm dừng tập. Hiện tại tôi đang dùng thuốc điều trị thoát vị đĩa đệm, thấy triệu chứng bệnh cũng đã giảm dần. Xin hỏi bác sĩ, bị thoát vị đĩa đệm có tập gym được không? Nếu được thì nên tập như thế nào ạ?
Trần Duy Phương (Ba Đình, HN)
Trả lời
Không chỉ riêng bạn mà rất nhiều người khi mắc căn bệnh này đều băn khoăn thoát vị đĩa đệm có tập gym được không. Gym là một môn thể dục được rất nhiều người lựa chọn nhằm nâng cao sức khỏe, rèn luyện sức bền, chắc của các cơ xương khớp. Ngoài ra, nó còn giúp tinh thần thoải mái, giảm căng thẳng, mệt mỏi sau một ngày làm việc.
Thoát vị đĩa đệm khiến người bệnh đau đớn, gặp khó khăn trong vận động, sinh hoạt
Khi mắc các bệnh lý ở xương khớp, trong đó có thoát vị đĩa đệm, bạn vẫn có thể tập gym. Tuy nhiên có một số bài tập có thể khiến tình trạng bệnh nặng thêm, gây đau hoặc chấn thương. Do đó bạn cần hết sức chú ý trong quá trình luyện tập để không ảnh hưởng tới sức khỏe.
Tập gym khi bị thoát vị đĩa đệm
Trong thời gian điều trị bệnh, bạn cần tránh những bài tập gym uốn cong hoặc nâng hạ có thể gây áp lực lên phần lưng, đặc biệt là khi tập không đúng cách và tập sai tư thế.
Động tác đứng lên ngồi xuống tác động đến cơ đùi và mông cũng có thể gây chấn thương phần lưng
Bạn cũng nên tránh những bài tập yêu cầu phải xoay vặn mình vì có thể gây áp lực lên cột sống và tăng nguy cơ gãy xương.
Người bệnh thoát vị đĩa đệm vẫn có thể tập gym nhưng với các bài tập phù hợp
Để bài tập gym hiệu quả với bệnh thoát vị đĩa đệm thì bạn cần phải thực hiện đúng phương pháp.
Các môn thể thao khác người bệnh có thể áp dụng
Ngoài tập gym, khi bị thoát vị đĩa đệm, bạn cũng có thể áp dụng các bài tập luyện khác phù hợp với tình trạng bệnh và sức khỏe như:
Đi bộ với tốc độ vừa phải và đều đặn hàng ngày có thể giúp tăng sự bền, dẻo dai của xương khớp. Tuy nhiên, bạn cũng không nên đi bộ quá lâu vì có thể khiến cơ thể mỏi mệt, xương khớp đau nhức, ảnh hưởng tới sự hồi phục của bệnh. Tốt nhất, mỗi ngày nên dành 15-30 phút đi bộ có thể giúp cơ thể thư giãn, thoải mái, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
Người bệnh có thể lựa chọn các môn thể thao khác phù hợp với sức khỏe
Tập yoga cũng có lợi cho người bị thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên bạn cũng nên lưu ý lựa chọn các động tác yoga phù hợp giống như lưu ý trong bài tập gym để giảm đau nhức, tránh khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
Tập dưỡng sinh giúp các khớp xương dẻo dai, linh hoạt, giúp tâm trạng chúng ta được thư giãn, thoải mái hơn. Bạn có thể áp dụng các bài tập dưỡng sinh phù hợp để nâng cao sức khỏe.
Tập luyện như thế nào trong thời gian điều trị thoát vị đĩa đệm rất quan trọng. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị chính cho mình đồng thời tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
|
thucuc
| 632
|
Mối liên quan giữa viêm loét dạ dày với vi khuẩn HP
Viêm loét dạ dày là căn bệnh khá phổ biến ở người Việt. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, trong đó có sự tồn tại của Helicobacter Pylori (HP) trong niêm mạc dạ dày - tá tràng.
1. Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày là căn bệnh thường gặp, người bệnh viêm loét dạ dày thường có triệu chứng đau vùng thượng vị (trên rốn), cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội. Ngoài ra, bệnh nhân còn có một số triệu chứng như ợ chua, ợ hơi, buồn nôn và nôn, khó tiêu, táo bón,...
Viêm loét dạ dày là căn bệnh thường gặp ở nước ta
2. Vi khuẩn HP - nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày
Một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày là do vi khuẩn HP. Ngoài ra, còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Sử dụng rượu bia, thuốc lá; lạm dụng thuốc giảm đau, kháng viêm; ăn nhiều thực phẩm cay, chua; chế độ sinh hoạt không khoa học, căng thẳng thần kinh,... Hầu hết các trường hợp loét dạ dày do vi khuẩn HP đều có thể điều trị hiệu quả bằng kháng sinh.Vi khuẩn HP có tên đầy đủ là Helicobacter Pylori, là một loại vi khuẩn sống trong dạ dày người, có thể tồn tại trong môi trường của axit dạ dày. Loại vi khuẩn này tiết ra một enzyme có tên là Urease giúp trung hòa độ axit trong dạ dày. Vi khuẩn HP có thể sinh sống và phát triển ở lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày. Nó có thể gây ra tình trạng viêm dạ dày mãn tính, thường phát triển trong khi không gây ra bất kỳ triệu chứng nổi bật nào.
Ăn uống chung dễ làm lây nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori
Bên cạnh đó, vi khuẩn Helicobacter Pylori còn có thể gây ra những tổn thương khác như loét dạ dày, tá tràng. Trong số ít trường hợp bệnh có thể tiến triển thành ung thư dạ dày, u lympho hoặc vết loét gây thủng dạ dày. Những tổn thương trong dạ dày tiến triển chậm trong nhiều năm, đôi khi lên tới 30 năm kể từ khi triệu chứng ban đầu xuất hiện. Ngoài ra, nhiễm HP còn có liên quan tới các bệnh như thiếu máu thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn hay gia tăng nguy cơ bị dị ứng,...
3. Con đường lây nhiễm vi khuẩn HP
Vi khuẩn Helicobacter Pylori là nguyên nhân chính gây ra hầu hết các ca bệnh viêm loét dạ dày bởi nó có thể lây truyền qua nhiều con đường khác nhau. Những con đường lây nhiễm của HP dạ dày là:Đường miệng - miệng: Vi khuẩn HP có nhiều trong nước bọt, cao răng, khoang miệng của người bệnh. Do đó, chúng có thể lây truyền từ người này sang người khác qua việc dùng chung chén đũa, hôn trực tiếp, mẹ mớm đồ ăn cho con.Đường phân - miệng: Vi khuẩn HP được đào thải qua phân người bệnh nên sẽ bị lây nhiễm qua tay bệnh nhân (nếu không rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh) hoặc nhiễm vi khuẩn qua các con vật trung gian như ruồi, gián, chuột,...Đường dạ dày - miệng: Người có vi khuẩn H.P trong dạ dày khi bị trào ngược hoặc ợ chua sẽ đẩy vi khuẩn lên miệng cùng với dịch dạ dày. Khi ăn chung, uống chung với người bệnh hoặc khi khám nha khoa nhưng không được tiệt trùng kỹ, vi khuẩn HP dễ lây sang người khỏe mạnh. Khi nội soi dạ dày, nếu đầu dò không được tiệt trùng đúng cách thì vi khuẩn H.P có thể lây từ người bệnh sang người lành.
4. Xét nghiệm phát hiện vi khuẩn HP
Phương pháp xét nghiệm để phát hiện vi khuẩn HP:Phương pháp xâm lấn: Bệnh nhân sẽ được lấy 1 mẫu mô sinh thiết qua nội soi dạ dày tá tràng để kiểm tra bằng test ure nhanh, mô bệnh học, hoặc nuôi cấy. Nội soi đường tiêu hóa trên này thường cần thiết cho các bệnh nhân có các triệu chứng báo động (sụt cân, thiếu máu, chán ăn,...).Phương pháp không xâm lấn: Bệnh nhân không cần phải nội soi dạ dày tá tràng, việc tìm HP được thực hiện nhờ xét nghiệm phân hoặc xét nghiệm hơi thở.Xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng vi khuẩn HP tuy nhiên độ chính xác không cao nên không được khuyến cáo sử dụng để chẩn đoán nhiễm HP.
5. Điều trị vi khuẩn H.P
Hội tiêu hóa Việt Nam khuyến cáo:Điều trị diệt trừ HP ở bệnh nhân nhiễm H.P trong các trường hợp: Viêm loét dạ dày tá tràng, khó tiêu chức năng, ung thư dạ dày đã được điều trị nội soi hoặc phẫu thuật, thiếu máu thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu.Điều trị dự phòng ung thư dạ dày cho người nhiễm H.P trong các trường hợp: Có tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày, khối u dạ dày dạng polyp, viêm teo niêm mạc dạ dày, sử dụng NSAIDs, aspirin kéo dài hoặc mong muốn tiệt trừ H.P.
6. Phòng ngừa viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP như thế nào?
Để phòng ngừa nhiễm khuẩn HP gây viêm loét dạ dày, các gia đình cần chú ý thực hiện nghiêm túc những hướng dẫn sau:Không dùng chung dụng cụ ăn uống trong gia đình như chung bát nước chấm, hạn chế gắp thức ăn cho nhau.Cẩn thận khi ăn uống tại các hàng quán ven đường vì các dụng cụ ăn uống thường không được vệ sinh sạch sẽ.Nên diệt trừ ruồi, muỗi, gián, chuột; giữ gìn vệ sinh chén đũa sạch sẽ, ngâm các dụng cụ ăn uống trong gia đình trong nước sôi.Không hôn trẻ, mớm đồ ăn cho trẻ.Không nên trộn đồ ăn cho trẻ nhỏ bằng đũa của mình.Các vật nuôi như chó, mèo cũng là nguồn lây nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori nên bạn cần vệ sinh sạch sẽ cho thú cưng.Hạn chế ăn đồ sống như rau sống, gỏi hay thức ăn lên men như mắm tôm, mắm ruốc vì các loại thực phẩm này thường không được vệ sinh sạch sẽ, dễ gây các bệnh đường tiêu hóa, trong đó có nhiễm khuẩn HP.Vi khuẩn HP chính là nguyên nhân nghiêm trọng gây viêm loét dạ dày. Vì vậy, nếu muốn phòng bệnh hiệu quả thì chúng ta cần phải kiểm soát con đường lây nhiễm loại vi khuẩn này.
Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày?
|
vinmec
| 1,135
|
ECMO là gì và ý nghĩa của phương pháp này với người bệnh
ECMO là phương pháp điều trị sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể để hỗ trợ chức năng sống cho người bệnh. Sự ra đời của kỹ thuật này đánh dấu bước tiến vượt bậc của y học hiện đại, mở ra cơ hội cứu sống cho nhiều bệnh nhân suy hô hấp và suy tim nặng. Vậy ECMO là gì, dành cho ai, kỹ thuật điều trị như thế nào,... tất cả những điều này sẽ được giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Như thế nào là tuần hoàn ngoài cơ thể?
Tuần hoàn ngoài cơ thể là kỹ thuật được sử dụng để thay thế tạm thời chức năng phổi và tim trong những trường hợp cần thiết. Kỹ thuật này được thực hiện với sự trợ giúp của các loại máy tim phổi nhân tạo và đội ngũ kỹ thuật viên, bác sĩ chuyên ngành có trình độ chuyên môn cao.
Kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể có khả năng hỗ trợ một phần hoặc thay thế hoàn toàn hoạt động của hệ tim phổi. Mặt khác, đây cũng là phương pháp được đặt cùng lúc nhiều cannula trên các vị trí khác nhau kết hợp với ngưng tuần hoàn tạm thời.
2. Tuần hoàn ngoài cơ thể bằng ECMO là gì và những vấn đề liên quan
2.1. ECMO nghĩa là gì?
Hiểu chính xác thì ECMO là gì? Đây chính là cụm từ viết tắt của Extracorporeal membrane oxygenation tức là oxy hóa màng ngoài của cơ thể. Phương pháp này dùng tuần hoàn và trao đổi oxy bên ngoài cơ thể để hỗ trợ chức năng sống cho bệnh nhân bị suy hô hấp nặng hoặc suy tuần hoàn.
Hoạt động trên nguyên lý tương tự với máy tim phổi nhân tạo nên mục tiêu của điều trị ECMO là cho phổi hoặc tim có thời gian để nghỉ ngơi và hồi phục. Có 2 dạng ECMO chính là:
- V - V ECMO: lấy máu ra ở tĩnh mạch rồi trả máu về tĩnh mạch. Bằng cách trao đổi O2 và CO2 qua màng trao đổi khí, nó đem lại công dụng giống như một lá phổi giả cho người bệnh.
- V - A ECMO: lấy máu ra ở tĩnh mạch rồi trả máu về động mạch. Kỹ thuật này đạt tác dụng giống như trái tim nhân tạo có khả năng bơm máu đi nuôi cơ thể.
2.2. ECMO hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
Hiểu được nguyên lý hoạt động của ECMO là gì sẽ giúp chúng ta biết được lợi ích mà kỹ thuật này mang lại. Hệ thống ECMO kết nối với cơ thể người bệnh thông qua các ống nhựa được đặt ở ngực, cổ và các tĩnh mạch cùng các động mạch lớn ở chân. Máy ECMO sẽ lấy máu từ cơ thể người bệnh để bơm qua màng trao đổi oxy của hệ thống lá phổi nhân tạo.
Tiếp sau đó, dịch thẩm tách sẽ chạy xung quanh màng để tạo nên sự chênh lệch về nồng độ và áp suất thẩm thấu - điều kiện để xảy ra trao đổi dịch cùng các chất hòa tan. Quá trình này cũng sẽ giúp cho lượng oxy trong máu tăng lên đồng thời khiến cho carbon dioxide được đào thải bớt ra bên ngoài. Cuối cùng, thông qua một lực bơm đúng bằng sức co bóp của tim, hệ thống ECMO lại đưa máu đã trải qua quá trình trao đổi khí và chất về với hệ tuần hoàn.
2.3. Can thiệp ECMO dành cho ai?
Các trường hợp bệnh nhân được chỉ định can thiệp ECMO gồm:
- Phổi không còn khả năng cung cấp đủ oxy cho cơ thể dù đã cho thở thêm oxy.
- Phổi không thể đào thải carbon dioxide dù đã có sự hỗ trợ của máy thở.
- Tim không thể bơm máu đủ cho sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Ngoài ra, ECMO còn được dùng để hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh phổi hoặc tim nhưng không thể được chữa trị vì đang chờ cấy ghép nội tạng.
2.4. Cách thức theo dõi bệnh nhân điều trị ECMO
Mọi trường hợp được điều trị bằng hệ thống máy ECMO đều được dùng máy monitor để theo dõi. Monitor sẽ đo huyết áp, nhịp tim cùng độ bão hòa oxy máu của người bệnh.
Bệnh nhân đang điều trị ECMO cần được lấy máu thực hiện xét nghiệm khí máu động mạch để kiểm tra nồng độ O2 và CO2 thường xuyên. Ngoài ra, bệnh nhân còn cần dùng thuốc kháng đông để bị đông máu. Cũng vì thế mà máu của bệnh nhân cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo không bị đông. Tất cả kết quả xét nghiệm sẽ được bác sĩ dùng để đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị bằng máy ECMO và kịp thời điều chỉnh máy với những trường hợp cần thiết.
2.5. Làm sao để cai ECMO và nếu không cai được ECMO sẽ xảy ra điều gì?
- Cách “cai” ECMO
Hệ thống máy ECMO có tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân đang cố gắng vượt qua chấn thương hoặc bệnh tật. Khi chấn thương hoặc bệnh lý của họ được cải thiện thì có thể sẽ không cần đến ECMO nữa. Lúc này, bác sĩ sẽ giảm bớt sự hỗ trợ của máy một cách từ từ để xem xét khả năng cai máy cho người bệnh. Nếu khi thực hiện việc “cai” này mà bệnh nhân vẫn ổn định thì các ống thông có thể được lấy ra sau đó bác sĩ sẽ khâu đóng lại các vị trí thông nối.
- Điều xảy ra khi không “cai” được ECMO
Nếu đã hiểu ECMO là gì thì bạn sẽ biết đây chỉ là phương pháp để duy trì sự sống cho người bệnh. Trường hợp ECMO không thể chữa khỏi chấn thương hay bệnh lý gây ra suy tuần hoàn hay suy hô hấp tức là nó chỉ có thể kéo dài cuộc sống để người bệnh có thêm thời gian cho các phương pháp điều trị khác.
Một số bệnh nhân dù đã dùng ECMO nhưng không hề cải thiện chấn thương hay bệnh lý của mình thì việc quyết định tiếp tục dùng ECMO liệu có đem lại lợi ích nào không là tương đối khó. Cũng có những bệnh nhân không muốn tiếp tục dùng ECMO vì hiệu quả điều trị không đạt được.
Với những trường hợp đã can thiệp ECMO nhưng bệnh nặng và không cải thiện thì bác sĩ sẽ bàn bạc với bệnh nhân và người nhà để đưa ra quyết định về thời điểm tháo máy. Có trường hợp bệnh nhân tử vong dù đang dùng ECMO và cũng có khi máy ECMO kéo dài thời gian tử vong của người bệnh.
|
medlatec
| 1,150
|
Lợi ích sức khỏe của cà phê và trà
Cà phê và trà là những thức uống vô cùng phổ biến trên thế giới. Hãy cùng tìm hiểu những lợi ích không ngờ từ hai loại đồ uống quen thuộc này.
Cà phê và trà, bên cạnh hình thức pha với nước, còn có thể sử dụng để phối hợp với nhiều nguyên liệu khác nhằm tạo ra các loại đồ uống thơm ngon, khiến chúng trở nên phổ biến khắp thế giới. Cả cà phê và trà đều chứa các thành phần có lợi cho sức khỏe, và việc thưởng thức chúng cùng bạn bè cũng mang lại nhiều lợi ích.
1. Nguyên liệu chế biến cà phê
Cà phê được tạo ra từ hạt cà phê, và cây cà phê là loại cây có mặt ở hơn 50 quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Hoa Kỳ (Hawaii). Hạt cà phê được rang lên, sau đó nghiền thành bột, rồi sử dụng bột đó với nước sôi theo nhiều cách khác nhau để tạo ra thức uống cà phê, tùy thuộc vào cách thực hiện ở từng vùng địa lí hoặc theo sở thích cá nhân.
Cà phê là thức uống được nhiều người yêu thích sử dụng mỗi ngày
2. Nguyên liệu để tạo ra trà
Hơn 2/3 dân số thế giới uống trà, là một thức uống được tạo ra từ lá của một loại thực vật có tên khoa học là Camellia sinensis. Cách tạo ra trà đơn giản nhất là ngâm lá trà vào nước nóng trong vài phút, sau đó có thể uống trà nóng hoặc uống trà đá.
3. Trà xanh, trà đen, trà ô long khác nhau ở điểm nào?
Những người sản xuất trà sẽ phơi khô và nghiền nhỏ lá trà để lấy đi tinh dầu, sau đó có thể lại tiếp tục đem phơi, phụ thuộc vào loại trà muốn sản xuất ra. Quá trình này gọi là lên men trà, tức là một quá trình phản ứng hóa học tác động tới hương vị của trà và khiến lá trà chuyển sang màu nâu.Thời gian phơi càng lâu thì nồng độ caffeine sẽ càng nhiều. Trà xanh có nghĩa là lá trà hoàn toàn không trải qua quá trình lên men, do đó trà xanh gần như không chứa caffeine. Trà đen là loại trà trải qua quá trình lên men dài nhất, còn trà ô long thì thời gian lên men ngắn hơn trà đen.
Trà xanh là lá trà hoàn toàn không trải qua quá trình lên men
4. Các lợi ích sức khỏe của cà phê và trà
4.1 Với gốc hóa học tự do. Gốc hóa học tự do có khả năng gây tổn thương cho các tế bào, từ đó dẫn tới nhiều căn bệnh khác nhau. Cơ thể sản sinh ra gốc hóa học từ trong quá trình chuyển hóa thức ăn và khi ánh sáng mặt trời tác động lên da. Gốc hóa học tự do cũng có thể bắt nguồn từ đồ ăn thức uống con người tiêu thụ. Trà và cà phê với thành phần chứa các chất chống oxy hóa sẽ giúp bảo vệ cơ thể trước tác động của các gốc hóa học tự do.4.2 Với đái tháo đường tuýp 2Cả trà và cà phê đều có mối liên hệ với việc làm giảm nguy cơ xuất hiện đái tháo đường tuýp 2. Trong cà phê chứa nhiều các chất chống oxy hóa giúp cơ thể duy trì và kiểm soát ổn định nồng độ đường huyết, là yếu tố tối quan trọng trong bệnh cảnh của đái tháo đường. Các chất chống oxy hóa có trong trà có thể giúp cơ thể xử lí lượng đường trong máu.4.3 Với phòng ngừa bệnh Parkinson. Trà và cà phê có thể giúp ngăn ngừa bệnh Parkinson - là một căn bệnh nghiêm trọng tấn công vào các tế bào thần kinh ở não bộ và khiến cơ thể khó vận động. Một số nghiên cứu gợi ý caffeine có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng sớm của bệnh Parkinson, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy uống cà phê và trà có thể là biện pháp phòng ngừa bệnh Parkinson hàng đầu.
Cả trà và cà phê đều có tác dụng phòng ngừa bệnh Parkinson hàng đầu
4.4 Với ngăn ngừa bệnh lý tim mạchĐã từng có thời gian bác sĩ nghĩ rằng bệnh nhân nên giảm bớt việc tiêu thụ trà và cà phê do lo ngại thành phần caffeine, nhưng giờ mọi suy nghĩ đã thay đổi, bởi caffeine có khả năng bảo vệ cơ thể trước bệnh lý tim mạch. Trong một nghiên cứu, những người uống từ 3 tới 5 cốc cà phê mỗi ngày sẽ ít bị lắng đọng canxi ở mạch vành hơn, từ đó làm giảm nguy cơ xuất hiện bệnh lý tim mạch.4.5 Với bệnh lý về gan. Uống từ 3 cốc cà phê trở lên mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan. Trong thành phần cà phê chứa hơn 100 hợp chất hóa học khác nhau, và các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu tác dụng của chúng cũng như cách phối hợp chúng với nhau để điều trị các bệnh về gan.4.6 Với đột quỵ. Uống một cốc trà hoặc cà phê mỗi ngày có thể giúp làm giảm nguy cơ xuất hiện đột quỵ. Lí do có thể là vì cà phê có khả năng làm giảm viêm và giúp kiểm soát nồng độ đường máu. Uống trà đen có mối liên quan tới việc hạ thấp huyết áp, từ đó cũng giúp giảm nguy cơ mắc đột quỵ.
Uống một cốc trà mỗi ngày giúp ổn định huyết áp và làm giảm nguy cơ bị đột quỵ
4.7 Với ung thư. Trà xanh và cà phê có thể giúp ngăn ngừa ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến, trong khi tất cả các loại trà đều có thể giúp bảo vệ trước các loại ung thư của buồng trứng và dạ dày. Các nhà nghiên cứu nghĩ rằng các chất chống oxy hóa trong trà, gồm một chất có tên là polyphenol, đã mang lại tác dụng như vậy.4.8 Với bệnh AlzheimerĐây là một rối loạn tấn công vào các tế bào thần kinh của não bộ, gây ra mất trí nhớ, thay đổi cách suy nghĩ và hành vi. Cà phê có chứa các chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ các tế bào thần kinh, còn trà xanh được cho rằng chứa các chất chống lại những protein có khả năng là nguyên nhân gây ra bệnh.4.9 Với sỏi túi mật. Cà phê có khả năng làm giảm nguy cơ xuất hiện sỏi túi mật do nó kích thích mật di chuyển khỏi túi mật nhiều hơn, và làm giảm khả năng xuất hiện cholesterol tinh thể hóa thành sỏi trong túi mật.
Cà phê có khả năng làm giảm nguy cơ xuất hiện sỏi túi mật
4.10 Giúp giảm cân. Nếu sử dụng trà hoặc cà phê nguyên bản chứa ít năng lượng thay thế cho những thức uống có đường bổ sung thì cơ thể có thể dễ giảm cân hơn. Trà và cà phê nguyên bản gần như không chứa năng lượng, và hiển nhiên chúng sẽ không mang lại tác dụng gì nếu thêm đường, sữa hoặc kem trước khi uống.
5. Đừng uống quá nhiều
Bên cạnh các lợi ích vừa nêu ở trên, nếu tiêu thụ quá nhiều caffeine có thể khiến cơ thể xuất hiện lo âu hoặc kích thích và gây ra hiện tượng khó ngủ. Nó cũng có thể khiến cơ thể khó hấp thụ canxi, ảnh hưởng trực tiếp tới xương.
Uống cafe nhiều có tác hại gì tới tim mạch không?
|
vinmec
| 1,312
|
Triệu chứng ung thư thực quản điển hình cần biết
1. Bệnh ung thư thực quản và những thông tin quan trọng cần biết
Khi các tế bào ác tính tại thực quản hình thành, chúng có thể phát triển thành khối u và xâm lấn thực quản dẫn tới ung thư thực quản.
2. Nguy cơ dẫn tới bệnh ung thư thực quản
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh ung thư thực quản, tuy nhiên hiện nay chưa có một nguyên nhân chính xác nào dẫn tới căn bệnh này. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản bao gồm:
– Tuổi càng lớn, tỉ lệ mắc bệnh càng tăng
– Nam giới có nguy cơ ung thư thực quản cao hơn so với nữ giới
– Những thói quen có hại: hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích…
– Các bệnh lý gây hoại tử niêm mạc thực quản như: nuốt acid, chất phụ gia nguy hại…
– Mắc các bệnh lý ung thư ở khu vực đầu, mặt hay cổ.
– Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư thực quản.
– Thói quen sinh hoạt có hại cho sức khỏe thường xuyên: thức khuya, ăn nhiều đồ chiên dầu, đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn…
Người bệnh ung thư nên hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn
3. Các giai đoạn bệnh ung thư thực quản cần biết
Ung thư thực quản chia thành 4 các giai đoạn nhận biết như sau:
– Giai đoạn 1: Ung thư ở lớp trên cùng thành thực quản.
– Giai đoạn 2: Ung thư lan đến lớp sâu hơn trong thực quản hoặc các cơ quan bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể.
– Giai đoạn 3: Ung thư xâm lấn lớp sâu nhất của thực quản hoặc xâm lấn các hạch bạch huyết.
– Giai đoạn 4: Ung thư xâm lấn các cơ quan khác trong cơ thể, đặc biệt là: gan, não, phổi, xương…
Ở giai đoạn đầu, ung thư thực quản có tỉ lệ sống sau 5 năm hay tỉ lệ điều trị thành công cao. Tuy nhiên càng về giai đoạn cuối, tỉ lệ điều trị thành công của bệnh lại càng thấp.
4. Những triệu chứng của bệnh ung thư thực quản điển hình cần biết
4.1 Nuốt nghẹn – Triệu chứng bệnh ung thư thực quản dễ nhận biết
4.2 Nôn – Triệu chứng ung thư thực quản điển hình
Nôn là tình trạng bệnh ung thư thực quản điển hình người bệnh không nên chủ quan
4.3 Tăng tiết nước bọt – Triệu chứng bệnh ung thư thực quản cần lưu ý
4.4 Những triệu chứng nguy hiểm khác
5. Những biện pháp điều trị bệnh ung thư thực quản hiện nay
|
thucuc
| 461
|
Thuốc Ciprofloxacin và những thông tin liên quan bạn nên lưu ý
Một trong những loại kháng sinh thường được sử dụng hiện nay đó là Ciprofloxacin. Chúng có khả năng ngăn ngừa sự tấn công và phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh. Đặc biệt, loại thuốc này được ưu tiên dùng trong trường hợp điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Vậy khi sử dụng loại thuốc này chúng ta nên lưu ý những vấn đề gì?
1. Tìm hiểu về thuốc Ciprofloxacin
Có lẽ nhiều bạn còn chưa biết thuốc Ciprofloxacin là gì và có công dụng như thế nào? Nhìn chung, chúng được xếp vào loại thuốc kháng sinh tổng hợp và nằm trong nhóm quinolone. Theo nghiên cứu, loại kháng sinh trên sở hữu phổ kháng khuẩn tương đối rộng. Chính vì thế, chúng có khả năng điều trị được nhiều bệnh khác nhau.
Trong đó, ưu điểm lớn nhất của thuốc
là khả năng ức chế enzyme DNA gyrase. Nhờ vậy, chỉ sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng, bạn sẽ kiểm soát được tình trạng bệnh, đồng thời ngăn ngừa sự tấn công và phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
Chắc hẳn khá nhiều người thắc mắc không biết loại thuốc này có công dụng chính là gì? Thông thường, kháng sinh trên được chỉ định dùng trong trường hợp bệnh nhân bị vi khuẩn tấn công và gây ra tình trạng nhiễm trùng. Ngoài ra, người ta sẽ không dùng chúng nhằm mục đích điều trị bệnh do vi rút gây nên. Đây là kiến thức cơ bản chúng ta cần nắm được trước khi sử dụng thuốc.
Ngoài ra, giống các loại kháng sinh khác, bạn chỉ nên sử dụng liều lượng vừa đủ. Nếu không tuân thủ theo chỉ định, thuốc sẽ không đem lại hiệu quả, ngược lại việc điều trị của bạn sẽ gặp khó khăn.
2. Một số dạng thuốc Ciprofloxacin thường gặp
Có lẽ, người bệnh không chỉ quan tâm tới công dụng mà còn mong muốn tìm hiểu liều lượng của Ciprofloxacin thuốc là bao nhiêu và phù hợp cho đối tượng bệnh nhân như thế nào?
Với công dụng tuyệt vời, chúng được sử dụng như một thành phần hoạt chất ở trong rất nhiều loại thuốc.
Đối với loại thuốc này, các bác sĩ thường sử dụng trong việc điều trị tình trạng nhiễm khuẩn. Đặc biệt, chúng phát huy tác dụng rất tốt với các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hệ hô hấp, tiêu hóa hoặc là nhiễm khuẩn tai mũi họng,… Bạn nên đi khám và thực hiện theo đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để đảm bảo việc điều trị đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh đó, với những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng loại thuốc với liều lượng cao hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý sử dụng bừa bãi, tránh tình trạng kháng thuốc.
Đối với loại thuốc với thành phần hoạt chất có chứa Ciprofloxacin 0,3%, ta thường thấy chúng xuất hiện trong các loại thuốc dùng để nhỏ mắt, nhỏ tai. Trong đó, bệnh nhân gặp tình trạng viêm kết mạc, viêm hoặc loét giác mạc, và viêm tai thường được yêu cầu sử dụng thuốc có chứa thành phần trên. Chúng góp phần tăng hiệu quả điều trị, kiểm soát tình trạng bệnh tương đối tốt.
3. Cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn và hiệu quả
Có lẽ chúng ta cũng hiểu, thuốc kháng sinh là con dao hai lưỡi, nếu biết sử dụng đúng cách tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sẽ được cải thiện. Ngược lại, khi bạn dùng quá liều hoặc không đủ liều, chúng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Chính vì thế bạn nên tìm hiểu thật kỹ về cách sử dụng của loại thuốc kể trên.
Tùy từng bệnh nhân với những tình trạng khác nhau, các bác sĩ sẽ nghiên cứu và chỉ định liều lượng phù hợp. Thông thường, bạn sẽ sử dụng thuốc 2 lần trong ngày, đó là buổi sáng và buổi tối. Tốt nhất, chúng ta nên dùng sau 12 tiếng sử dụng trước đó nhằm đảm bảo thuốc phát huy tối đa tác dụng.
Khi sử dụng, chúng ta nên chắc chắn dùng một lượng thành phần Ciprofloxacin đủ để có tác dụng lên vi khuẩn và kéo dài trong khoảng thời gian thích hợp.
Ngoài ra, một số hoạt chất khác có thể ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của thuốc kháng sinh kể trên. Các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn kỹ càng hơn, tránh kết hợp những loại thuốc gây giảm hiệu quả khi sử dụng.
Nếu như bạn sử dụng thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai có chứa thành phần thuốc, mỗi lần chúng ta chỉ nên nhỏ 1 - 2 giọt. Những bệnh nhân có tình trạng bệnh nghiêm trọng thì được bác sĩ chỉ định nhỏ thuốc sau khoảng 15 - 30 phút. Sau khi tình trạng bệnh có dấu hiệu thuyên giảm, bạn nên giảm tần suất sử dụng thuốc. Với mỗi bệnh khác nhau, liều lượng cũng sẽ thay đổi, bệnh nhân hãy hỏi kĩ bác sĩ trước khi dùng nhé!
4. Các loại thực phẩm không nên dùng khi điều trị bằng kháng sinh
Đặc biệt, bệnh nhân nên lưu ý về các loại thực phẩm nên và không nên sử dụng trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng sinh. Theo nghiên cứu, thuốc Ciprofloxacin sẽ trở nên kém hiệu quả hơn nếu bạn dùng chung với món ăn chứa nhiều canxi trong bữa ăn chính. Một số thực phẩm bạn nên lưu ý trước khi ăn/ uống có thể kể đến như: sữa, sữa chua và một số loại hoa quả quen thuộc.
Hy vọng rằng bạn sẽ điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống của mình thật hợp lý giúp thuốc phát huy tối đa tác dụng. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, đừng ngại hỏi ý kiến bác sĩ bạn nhé!
5. Một số tác dụng phụ thường gặp trong quá trình điều trị
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Ciprofloxacin, chắc chắn bạn không thể tránh khỏi một số triệu chứng, tác dụng phụ không mong muốn. Vậy những triệu chứng thường gặp là gì?
Một số tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp phải đó là: cơ thể mệt mỏi, hay có cảm giác buồn nôn, đau đầu, chóng mặt,… Bên cạnh đó, tinh thần, tâm lý của người bệnh có thể cũng bị ảnh hưởng ít nhiều, ví dụ như dễ bị kích động hoặc lo lắng, stress. Ngoài ra, bạn cũng rất dễ rơi vào tình trạng khó ngủ, trằn trọc buổi đêm. Tuy nhiên, các triệu chứng này không quá nghiêm trọng, bạn hãy yên tâm điều trị.
Thuốc Ciprofloxacin thực sự là liều thuốc hữu hiệu trong việc điều trị bệnh do vi khuẩn gây nên. Trước khi dùng, bạn phải nắm được cách dùng, liều lượng phù hợp để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tối đa. Đặc biệt, loại thuốc này nên sử dụng theo những chỉ định của bác sĩ bạn nhé!
|
medlatec
| 1,204
|
Xương chết là bệnh gì và cách thực hiện phẫu thuật nạo xương chết
Bệnh nhân mắc viêm xương tủy xương hay còn gọi là xương tủy nhiễm khuẩn nếu không điều trị tốt có thể dẫn đến chết xương. Phần mô xương chết có thể lan rộng, gây đau nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp. Ai cũng có thể phòng ngừa bệnh lý này bằng các thói quen đơn giản.
1. Xương chết là gì?
Xương chết có thể là biến chứng của viêm xương tủy xương hoặc chấn thương, có thể gặp ở nhiều vị trí xương khác nhau và ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe cũng như khả năng vận động của cơ thể. Trong đó, viêm xương tủy xương là dạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn, thường gặp nhất là tụ cầu vàng và liên cầu trùng tan máu tấn công vào xương.
Viêm xương tủy xương mãn tính dễ gây chết xương nhất, lúc này bệnh nhân cần phẫu thuật loại bỏ xương chết để tránh ảnh hưởng đến vùng xương lành, giảm đau đớn và đảm bảo khả năng vận động.
Ngoài ra, xương chết còn có thể do chấn thương hoặc nguyên nhân khác. Chấn thương gây hoại tử xương phổ biến nhất là gãy dưới chỏm xương đùi có di lịch, tỉ lệ chết xương tỉ lệ thuận với mức độ tổn thương. Nguyên nhân gây chết xương là chấn thương gây chèn ép hoặc đứt mạch máu.
Một số trường hợp chết xương khác không do chấn thương như: uống nhiều rượu, sử dụng corticosteroid mãn tính. Ngoài ra còn có hoại tử xương tự phát ở khớp gối do gãy mỏi sau một thời gian hoạt động bình thường mà không liên quan đến chấn thương trực tiếp.
Xương chết tồn tại trong hệ thống xương không được loại bỏ không chỉ gây đau đớn mà có thể gây hoại tử lan sang các vùng xương lành khác. Nhất là chết xương do viêm khớp, dịch viêm sẽ ngày càng tích đọng gây đau đớn nghiêm trọng. Vì thế, điều quan trọng là phải điều trị loại bỏ xương chết cũng như nguyên nhân gây chết xương.
2. Cách phòng ngừa xương chết ai cũng nên biết
Từ những nguyên nhân chủ yếu gây chết xương là do viêm tủy xương mãn tính, chấn thương hoặc độc chất từ thuốc, rượu bia hay 1 số loại thực phẩm khác, có thể phòng ngừa bằng cách tăng cường sức khỏe xương, bảo vệ và hạn chế tổn thương như sau:
2.1. Bảo vệ, hạn chế chấn thương gây chết xương
Khi vận động xương khớp trong hoạt động thường ngày, thể thao hoặc làm việc khó tránh những chấn thương không mong muốn. Chấn thương nặng sẽ ảnh hưởng đến xương, gây gãy xương và chết xương. Vì thế, cần vận động đúng cách, đúng tư thế bằng việc:
Chọn chương trình vận động phù hợp: Mỗi độ tuổi sẽ phù hợp với những chương trình luyện tập tăng cường sức khỏe khác nhau, với sức khỏe xương khớp, những người trên 45 tuổi nên đi khám sức khỏe và tư vấn về chương trình tập luyện phù hợp. Việc tập luyện quá sức không những gây hại ngược lại cho sức khỏe mà còn có thể gây gãy xương, chết xương rất nguy hiểm.
Khởi động và thư giãn hợp lý: Kể cả trong hoạt động thể chất hay công việc hàng ngày, hãy bắt đầu bằng bước khởi động, thư giãn giữa và kết thúc quá trình. Cơ và khớp của bạn có thể quen dần với cường độ hoạt động nên sẽ hạn chế được chấn thương không mong muốn.
Đừng gò ép quá mức: Không nên gò ép bản thân luyện tập chương trình nghiêm khắc với cường độ cao ngay từ đầu, kể cả làm việc nặng nhọc quá sức trong thời gian dài. Hãy cho thời gian để cơ thể nói chung và hệ xương khớp nói riêng có thời gian thích nghi.
2.2. Đi khám khi gặp chấn thương xương
Đặc điểm của chấn thương gây rạn xương, vỡ xương, chết xương thường là chấn thương mạnh, đột ngột, bạn sẽ gặp đồng thời cả chấn thương mô mềm nghiêm trọng xung quanh. Khi gặp những chấn thương này, cần sớm đi thăm khám, kiểm tra tình trạng xương khớp. Nếu có xương chết, bác sĩ sẽ xử lý sớm tránh gây đau đớn và giúp xương phục hồi tốt hơn.
Càng kéo dài, các mẩu xương chết có thể gây tổn thương lan rộng và đau đớn nghiêm trọng hơn.
2.3. Duy trì và tăng cường sức khỏe xương là cần thiết với mọi đối tượng từ trẻ nhỏ đến người cao tuổi.
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cải thiện, tăng cường sức khỏe xương, giúp hệ thống xương khỏe mạnh. Trong đó cần đặc biệt lưu ý đến 2 nhóm dinh dưỡng quan trọng với xương bao gồm: Canxi và Vitamin D. Canxi có thể bổ sung qua các loại thực phẩm như: bột yến mạch, rau xanh, hải sản, các loại hạt và đậu hoặc qua thực phẩm bổ sung. Lưu ý lượng Canxi cần thiết cho cơ thể ở mỗi độ tuổi, mỗi giai đoạn là khác nhau.
Ngoài Canxi thì Vitamin D cũng có vai trò tăng cường sức khỏe xương khớp, ngăn ngừa nguy cơ gãy xương, chết xương. Vitamin D có nhiều trong các loại thực phẩm như ngũ cốc, mỡ cá, trứng hoặc được cơ thể tổng hợp khi tiếp xúc với ánh nắng tự nhiên. Tuy nhiên, nên tiếp xúc 5 - 10 phút mỗi ngày với ánh nắng sáng sớm là tốt nhất, với chỉ số UV thấp không gây hại cho sức khỏe.
Bên cạnh dinh dưỡng thì luyện tập thể thao, vận động phù hợp mỗi ngày cũng là cách để xương khớp dẻo dai, chắc khỏe hơn. Một số bài tập tốt cho hệ xương khớp bao gồm: đi bộ hoặc chạy bộ chậm từ 3 - 4 lần mỗi lần 20 - 30 phút mỗi tuần, leo cầu thang hoặc các bài tập nhảy Aerobic giúp vận động toàn thân,...
2.4. Hạn chế thuốc lá và rượu bia
Hóa chất độc hại trong thuốc lá và đồ uống có cồn làm tăng nguy cơ gãy xương và các biến chứng về xương. Ngoài ra, tiêu thụ nhiều rượu còn cản trở cơ thể hấp thu và điều chỉnh Canxi, Vitamin D, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về xương. Vì thế, muốn xương khớp khỏe mạnh, ngăn ngừa chết xương cần hạn chế tối đa thuốc lá và các thức uống chứa cồn.
|
medlatec
| 1,115
|
Niềng răng một hàm có gì khác niềng răng hai hàm?
1. Niềng răng một hàm là phương pháp như thế nào?
Niềng răng là phương pháp sử dụng khí cụ chỉnh nha để điều chỉnh những khuyết điểm của răng như: móm, hô, sai lệch khớp cắn,….Sau một thời gian khoảng 10 – 36 tháng tuỳ từng tình trạng răng miệng, răng sẽ được dịch chuyển về đúng vị trí trên cung hàm. Điều này giúp giảm thiểu các bệnh lý cũng như mang đến vẻ ngoài tự tin cho người dùng. Niềng răng cho một hàm là phương pháp chỉ thực hiện nắn chỉnh một hàm của người bệnh, có thể là hàm trên hoặc hàm dưới. Qua đó giúp điều chỉnh khuyết điểm của hàm đó, răng về đúng vị trí như bình thường và tương xứng với hàm còn lại.
Niềng răng cho một hàm là phương pháp chỉ thực hiện nắn chỉnh một hàm (trên hoặc dưới) của người bệnh
2. Trường hợp phải niềng răng một hàm
Thông thường do muốn tiết kiệm thời gian và chi phí, nhiều người muốn được thực hiện niềng răng một hàm. Phương pháp này được thực hiện khi cung hàm của bệnh nhân tương đối chuẩn về khớp cắn, răng hàm đồng đều và khá thẳng. Tuy nhiên, bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân niềng 2 hàm để có dịch chuyển tương ứng với nhau, việc niềng răng sẽ đạt hiệu quả tối ưu nhất.
3. Phương pháp niềng răng một hàm
Để thực hiện niềng răng, người bệnh có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp: niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài.
3.1 Niềng răng mắc cài
Với loại niềng răng mắc cài, người dùng có thể lựa chọn các phương án:
Với phương pháp niềng răng mặt ngoài, người bệnh có thể chọn mắc cài được làm bằng kim loại hoặc sứ
Phương pháp này được ra đời đầu tiên với bộ 3 khí cụ mắc cài, dây cung và dây thun. Niềng răng mắc cài được đánh giá cao vì mang đến hiệu quả tốt và có chi phí hợp lý. Loại mắc cài đầu tiên được sản xuất làm bằng chất liệu kim loại, không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ vì dễ lộ khi há miệng. Sau này, bên cạnh mắc cài kim loại, nha khoa hiện đại đã sản xuất thêm mắc cài làm bằng sứ, chất liệu có màu sắc tự nhiên tương tự răng thật và cải thiện tính thẩm mỹ của niềng răng.
Loại niềng này cải tiến hơn nhiều so với phương pháp cũ, với mắc cài được gắn vào mặt trong của răng. Chính vì vậy, khi sử dụng niềng răng mặt trong, người dùng sẽ không bị lộ mắc cài khi cười hay giao tiếp. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật tương đối phức tạp, chính vì vậy đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có chuyên môn cao và có kinh nghiệm thực hiện các ca niềng răng mặt trong.
3.2 Niềng răng không mắc cài
Niềng răng không mắc cài sử dụng khay niềng trong suốt đảm bảo tính thẩm mỹ cao và dễ dàng tháo lắp
Niềng răng không mắc cài hay còn gọi là niềng răng trong suốt Invisalign là phương pháp cải tiến mới, không sử dụng đến khí cụ mắc cài quen thuộc mà thay vào đó là sử dụng khay niềng trong suốt. Màu sắc trong suốt của khay niềng này cũng mang đến tính thẩm mỹ cao, không dễ bị lộ khi cười hay giao tiếp. Bên cạnh đó, khay niềng có thể tháo lắp dễ dàng, thuận tiện cho việc vệ sinh răng miệng, khi ăn uống hay vào bất cứ dịp đặc biệt nào muốn tháo niềng ra. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên lạm dụng ưu điểm dễ dàng tháo lắp của Invisalign, phải đeo ít nhất 22h/ngày với bộ 22 – 40 khay niềng/quá trình.
|
thucuc
| 670
|
Xét nghiệm u tuyến thượng thận giúp chẩn đoán bệnh chính xác
U tuyến thượng thận là bệnh lý nguy hiểm, có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe thông qua việc làm rối loạn quá trình sản xuất các chất nội tiết (hormone) trong cơ thể. Một trong những kỹ thuật giúp chẩn đoán bệnh lý này một cách chính xác là xét nghiệm u tuyến thượng thận.
1. U tuyến thượng thận là bệnh gì?
Tuyến thượng thận là một tuyến nội tiết có chức năng sản xuất ra các hormone quan trọng cho quá trình điều hòa huyết áp, chống stress hay cân bằng nước - điện giải,... của cơ thể. Vị trí của tuyến thượng thận là ở ngay phía trên 2 thận.
U tuyến thượng thận là một bệnh lý hiếm gặp. Khối u phát triển trong tuyến thượng thận sẽ giải phóng ra các hormone dẫn đến tình trạng cao huyết áp nhiều lần và liên tục. Điều này có thể làm tổn thương các cơ quan khác thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời.
Bệnh u tuyến thượng thận có thể bắt gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng hầu hết các trường hợp mắc bệnh là trong khoảng từ 20 - 50 tuổi. Xét nghiệm u tuyến thượng thận sẽ được chỉ định để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý và có phương hướng can thiệp hiệu quả.
2. Triệu chứng của bệnh u tuyến thượng thận
Các triệu chứng thường gặp ở những người mắc bệnh u tuyến thượng thận như:
- Cao huyết áp.
- Mồ hôi đổ nhiều.
- Tim đập nhanh, khó thở.
- Đau nhức đầu.
- Da mặt xanh xao.
- Run.
Ngoài ra còn có một số triệu chứng khác hiếm gặp hơn như:
- Sụt cân không rõ lý do.
- Táo bón.
- Thường xuyên lo lắng, căng thẳng.
3. Biến chứng có thể xảy ra của bệnh u tuyến thượng thận
U tuyến thượng thận nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm tổn thương đến nhiều cơ quan, nhất là các mô của hệ tim mạch, thận và não.
U tuyến thượng thận kết hợp với tình trạng huyết áp cao có khả năng dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như:
- Suy thận.
- Bệnh tim.
- Đột quỵ.
- Suy hô hấp cấp tính.
- Tổn thương các dây thần kinh mắt.
4.
Một số trường hợp được khuyến cáo nên làm xét nghiệm này bao gồm:
- Huyết áp cao khó kiểm soát.
- Gia đình có người bị u tuyến thượng thận.
- Gia đình có người mắc các chứng rối loạn di truyền liên quan như bệnh đa u tuyến nội tiết loại II (MEN II), bệnh u cận hạch di truyền, u sợi thần kinh loại I (NF1) hoặc bệnh von Hippel-Lindau.
5. Xét nghiệm u tuyến thượng thận như thế nào?
Trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm u tuyến thượng thận để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.
5.1. Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm
Xét nghiệm máu: tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc nhịn ăn và thông báo về các loại thuốc mình đang sử dụng.
Xét nghiệm nước tiểu 24 giờ: người bệnh sẽ được yêu cầu thu lại tất cả mẫu nước tiểu trong vòng 24 giờ theo chỉ định của bác sĩ.
Các xét nghiệm này được tiến hành nhằm đo mức adrenaline và noradrenaline hoặc một số chất khác có trong cơ thể người bệnh.
5.2. Chẩn đoán hình ảnh
Nếu kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy bạn có nguy cơ cao bị u tuyến thượng thận thì bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm hình ảnh để có thể xác định được vị trí của khối u, cụ thể:
- Chụp cộng hưởng từ (MRI).
- Chụp CT Scanner.
- Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET).
- Chụp M-iodobenzylguanidine (MIBG)
5.3. Xét nghiệm di truyền
Trong trường hợp muốn xác định xem u tuyến thượng thận có liên quan đến các rối loạn di truyền hay không, bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh làm xét nghiệm di truyền. Điều này là quan trọng bởi:
- Rối loạn di truyền có thể dẫn đến nhiều những bất thường liên quan đến sức khỏe. Do đó, xét nghiệm di truyền có thể giúp sàng lọc nhiều vấn đề y tế khác.
- Một số rối loạn có khả năng gây ung thư ác tính hoặc tái phát gây bệnh.
- Kết quả xét nghiệm di truyền có thể cung cấp thông tin về việc có cần thiết làm xét nghiệm u tuyến thượng thận cho các thành viên khác trong gia đình hay không.
5.4. Tình cờ phát hiện
Nhiều trường hợp, trong quá trình xét nghiệm chẩn đoán các tình trạng sức khỏe khác có thể tình cờ phát hiện khối u trong tuyến thượng thận. Khi đó, bác sĩ sẽ đề nghị tiến hành bổ sung các xét nghiệm để xác định bản chất của khối u.
6. Điều trị u tuyến thượng thận
Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà sẽ có phương hướng điều trị khác nhau.
Đối với người có u tuyến thượng thận nhưng kích thước nhỏ (dưới 5cm) và không có triệu chứng gì thì có thể chưa cần đến các biện pháp can thiệp. Lúc này, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân làm các xét nghiệm nội tiết định kỳ để có thể theo dõi và đánh giá được kích thước của khối u.
Còn với những trường hợp có u tuyến thượng thận lớn hơn 5cm hoặc có chức năng nội tiết (sản xuất quá mức hormon thượng thận) thì sẽ phải làm phẫu thuật để cắt bỏ khối u.
Có 2 phương pháp phẫu thuật chính bao gồm:
Mổ hở: khi khối u quá lớn và dính nhiều vào tạng xung quanh; hoặc trong các trường hợp bệnh nhân chống chỉ định mổ nội soi.
Mổ nội soi: thường được lựa chọn khi khối u là lành tính và có kích thước nhỏ (dưới 5cm).
Nếu u tuyến thượng thận đã phát triển thành ung thư hoặc ung thư di căn, người bệnh sẽ được chỉ định các phương pháp điều trị khác như xạ trị, hóa trị,...
|
medlatec
| 1,043
|
Những phương pháp sàng lọc trước sinh mẹ bầu nhất định phải biết
Siêu âm, Double Test, Triple Test, NIPT,... là một số phương pháp sàng lọc trước sinh được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm riêng, đôi khi cần kết hợp các phương pháp với nhau để được kết quả chính xác nhất.
1. Siêu âm thai
Siêu âm thai là phương pháp sàng lọc trước sinh phổ biến và đơn giản nhất mà người mẹ nào cũng thực hiện khi đi khám thai định kỳ. Khi thai nhi được 11 đến 13 tuần tuổi, siêu âm thai có thể khảo sát hình dáng của thai nhi từ đó phát hiện các dị tật hình thái có thể mắc phải. Tuy nhiên, siêu âm thai không giúp sàng lọc đầy đủ được các dị tật thai nhi cũng như không xác định rõ được nguyên nhân của bệnh.
Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định thời điểm và số lần siêu âm cho mỗi người khác nhau, nhưng có 3 thời điểm siêu âm trong thai kỳ mà các chuyên gia khuyến cáo thật sự cần thiết:
- Từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày.
- Từ 18 tuần đến 22 tuần.
- Từ 30 tuần đến 32 tuần.
2. Xét nghiệm máu
Do siêu âm thai không thể đáp ứng việc sàng lọc trước sinh một cách đầy đủ, chính vì thế cần kết hợp một số phương pháp xét nghiệm máu để có kết luận chính xác nhất. Double Test, Triple Test, NIPT là ba phương pháp xét nghiệm máu phổ biến. Hiện nay xét nghiệm máu NIPT đang là phương pháp mới và nhận được nhiều sự quan tâm của các mẹ bầu.
NIPT đang là phương pháp sàng lọc trước sinh nhận được nhiều sự đánh giá cao từ giới chuyên môn. Phương pháp này phân tích ADN do đó có thể chẩn đoán chính xác dị tật của thai nhi. Hiện nay NIPT được sử dụng nhiều do đó tính chính xác cao, hiện đại hơn các phương pháp truyền thống.
Các mốc thời gian thực hiện sàng lọc trước sinh:
- Xét nghiệm Double test được thực hiện vào mốc 12 - 13 tuần.
- Xét nghiệm Triple test: được thực hiện vào mốc 15 - 19 tuần.
- Xét nghiệm NIPT có thể thực hiện khi mẹ bầu mang thai trên 10 tuần. Tuy nhiên thực hiện sàng lọc NIPT càng sớm càng tốt để can thiệp kịp thời nếu thai nhi có những biểu hiện bất thường.
3. Phương pháp xét nghiệm máu Double Test
Xét nghiệm Double Test giúp kiểm tra sự bất thường NST của thai nhi. Ba hội chứng NST có thể phát hiện thông qua xét nghiệm này là:
- Hội chứng Patau (trisomy 13): Cơ thể thừa ra một NST số 13 gây nên thể tam bội. Hội chứng này khiến trẻ bị các dị tật thân thể như hở hàm, sứt môi, các vấn đề về tim mạch, hệ tiêu hóa,...
- Hội chứng Edward (trisomy 18): Trẻ bị thừa một NST số 18 gây nên thể tam bội NST 18. Hội chứng này dẫn đến tình trạng sảy thai, thai bé, trẻ sinh ra yếu ớt có tuổi thọ rất ngắn.
- Hội chứng Down: Đây là hội chứng thường gặp nhất ở trẻ bị các bệnh về NST. Bệnh Down khiến trẻ có những vấn đề về khuyết tật trí tuệ, phát triển kém hơn những người bạn đồng trang lứa.
Quy trình xét nghiệm Double Test rất đơn giản, chỉ cần lấy một lượng máu khoảng 5 - 15m
L từ người mẹ. Trước khi lấy mẫu máu không yêu cầu thai phụ nhịn ăn, chỉ cần chuẩn bị một tâm lý thật thoải mái. Tuy rằng Double test có thể phát hiện được các hội chứng liên quan đến NST tuy nhiên không phát hiện đầy đủ các dị tật về gen di truyền.
Nên bên cạnh làm Double Test, chúng tôi khuyên thai phụ nên thực hiện thêm các xét nghiệm khác để được kết quả chính xác nhất.
Nếu kết quả làm Double Test cho ra là nguy cơ dị tật cao, bắt buộc thai phụ phải tiến hành các xét nghiệm khác.
4. Xét nghiệm Triple Test
Xét nghiệm Triple Test được chỉ định trong các trường hợp sau đây:
- Trong quý I của thai kỳ người mẹ không thực hiện xét nghiệm Double Test thì nên xét nghiệm Triple Test.
- Xét nghiệm Double Test có kết quả khả năng dị tật cao thì nên xét nghiệm Triple Test.
Cũng sử dụng mẫu máu của người mẹ để thực hiện xét nghiệm. Nếu kết quả cho ra khả năng dị tật cao thì rất khó có thể can thiệp bởi xét nghiệm Triple Test vào giai đoạn quý II của thai kỳ, lúc này gầy như thai nhi đã phát triển hoàn thiện.
Người mẹ phải ý thức được việc sàng lọc trước sinh quan trọng như thế nào, nhất là những đối tượng có khả năng mắc dị tật bẩm sinh cao, đi sàng lọc trước sinh đúng lịch tư vấn của bác sỹ để tránh những vấn đề đáng tiếc xảy ra.
5. Xét nghiệm NIPT
NIPT cũng thực hiện kiểm tra phân tích mẫu máu của thai phụ, tuy nhiên nó có nhiều ưu điểm vượt trội hơn các phương pháp truyền thống. Trong khi Double Test và Triple Test không thể phát hiện toàn bộ các dị tật thai nhi thì NIPT xác định đến 99% các yếu tố bất thường về NST cũng như gen di truyền.
Thai nhi đạt 10 tuần tuổi là có thể thực hiện xét nghiệm NIPT, phát hiện các nguy cơ càng sớm thì việc can thiệp sẽ dễ dàng hơn rất nhiều và tỷ lệ thành công cũng cao hơn.
Xét nghiệm Double Test hay Triple Test có thể thực hiện ở đa số các bệnh viện hiện nay tại Việt Nam. Tuy nhiên NIPT là phương pháp mới chỉ có tại những bệnh viện lớn và uy tín trên cả nước.
|
medlatec
| 1,009
|
Hướng dẫn uống thuốc xổ để nội soi đại tràng đúng cách
Người bệnh trước khi thực hiện nội soi đại tràng sẽ được cho uống thuốc xổ để làm ruột sạch và hỗ trợ quá trình nội soi diễn ra chính xác. Có những sản phẩm thuốc xổ nội soi hệ tiêu hóa nào? Khi uống thuốc xổ để nội soi đại tràng bệnh nhân cần chú ý điểm gì?
1. Thuốc xổ là gì?
Thuốc xổ còn được gọi là thuốc nhuận tràng là loại thuốc có công dụng làm sạch đại tràng với nhiệm vụ chính là giúp nhu động ruột gia tăng trong thời gian từ 8 - 12 tiếng. Từ đó giúp làm mềm phân, thúc đẩy quá trình thải phân của cơ thể và có công dụng trong việc làm giảm tạm thời tình trạng táo bón.
Nguyên lý hoạt động của thuốc xổ là tác động đến nhu động của đại tràng, sau đó tống khứ những chất đang tích tụ trong đại tràng ra bên ngoài một cách nhanh chóng. Về vấn đề uống thuốc xổ sau bao lâu thì đi ngoài, thường có 2 cách dùng:
Bơm thuốc vào hậu môn hoặc trực tràng, có công dụng chỉ sau 15 - 20 phút sử dụng.
Dạng uống có công dụng chậm hơn, sau 1 - 4 giờ uống.
Sau đây là một vài công dụng chính của thuốc xổ:
Giúp phân mềm hơn, giảm tình trạng đau hậu môn khi đi đại tiện ở những người bị táo bón.
Giúp tăng quá trình nhu động ruột.
Hỗ trợ nội soi đại tràng.
Loại bỏ những chất cặn bã còn sót trong hệ thống đường ruột.
2.
Việc dùng thuốc xổ sẽ giúp đại tràng được làm sạch, từ đó các bác sĩ có thể đưa được ống nội soi và quan sát được hoàn toàn đại tràng, dễ dàng tìm thấy những thương tổn bên trong. Chính vì vậy, quá trình chẩn đoán và khám bệnh lâm sàng được tối ưu hơn.
Việc nội soi sẽ bỏ qua nhiều thương tổn nếu đại tràng chưa được làm sạch, nhất là các polyp nhỏ, đồng thời người bệnh sẽ chịu đau nhiều hơn và kéo dài thời gian nội soi hơn.
3. Các biện pháp làm sạch đại tràng trước nội soi bằng thuốc xổ
Lưu ý: việc sử dụng thuốc phải theo chỉ định của bác sĩ, thông tin sau chỉ mang tính chất tham khảo.
3.1. Thuốc xổ Fortrans
3.1.1. Công dụng
Trước khi thực hiện thủ thuật nội soi đại tràng hoặc phẫu thuật đường ruột thì các bệnh nhân thường được cho dùng thuốc xổ Fortrans được dùng để làm sạch ruột. Cơ chế hoạt động của loại thuốc này là thẩm thấu. Khi uống vào thuốc làm tăng lượng dịch trong lòng ruột. Lượng dịch này không bị hấp thụ mà sẽ đi ra ngoài cơ thể qua đường tiêu hóa, do đó có tác dụng nhuận tràng.
Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn đính kèm trong hộp thuốc và hỏi ý kiến từ bác sĩ và làm theo hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên y tế trước khi uống.
3.1.2. Người bệnh nên nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa nếu đang dùng các thuốc nào khác. Bởi Fortrans có thể khiến quá trình hấp thụ một số loại thuốc khác bị rối loạn khi dùng chung các sản phẩm thuốc này với nhau.
Các phản ứng phụ không đáng mong muốn khi dùng thuốc xổ Fortrans là:
Nôn mửa, thấy buồn nôn khi vừa dùng thuốc.
Cảm giác no.
3.2. Thuốc xổ Fleet phospho - Soda
3.2.1. Công dụng
Sản phẩm thuốc xổ nội soi đại tràng này có công dụng làm sạch ruột trước khi nội soi hay phẫu thuật. Tuy nhiên, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trong toa thuốc do bác sĩ kê đơn hoặc trong giấy hướng dẫn được đính kèm trong hộp thuốc. Với thuốc xổ Fleet phospho - Soda, người bệnh cần dùng đến 2 liều và đối với liều thứ 2 cần cách thời điểm nội soi 6 giờ.
3.2.2. Tác dụng phụ
Tương tự thuốc xổ Fortrans, loại thuốc này có thể dẫn đến những phản ứng phụ không mong muốn. Nếu các phản ứng phụ ngày càng trầm trọng, bệnh nhân cần gặp bác sĩ chuyên khoa để được kịp thời chữa trị. Dưới đây là một vài phản ứng phụ của thuốc xổ Fleet phospho - soda:
Đi ngoài nhiều lần, phân mềm và lỏng.
Hạ huyết áp, hạ canxi dẫn đến cơ co cứng,... trầm trọng hơn có thể gây ra suy tim, rối loạn nhịp tim,...
Phosphat máu gia tăng làm bệnh suy thận mạn tính nặng hơn,. .
Khát nước, phát sốt, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu và co giật do Na trong máu gia tăng.
Xuất hiện tình trạng đau đầu, vàng da, mệt mỏi cơ thể, buồn ngủ, lú lẫn, nhịp tim tăng,...
4. Sau khi uống thuốc xổ để nội soi đại tràng cần lưu ý những gì?
Sau khi uống thuốc xổ để nội soi đại tràng, người bệnh cần phải chú ý một vài điều dưới đây:
Bệnh nhân không được ăn bất kỳ thứ gì và chỉ có thể uống nước lọc với lượng phù hợp sau khi dùng thuốc xổ.
Bệnh nhân cần tuân thủ việc uống thuốc xổ để nội soi đại tràng theo chỉ dẫn từ bác sĩ, không nên tự ý uống thuốc khi không có chỉ định.
Nếu bạn cảm thấy đói bụng và cuộc nội soi được tiến hành sau 12 giờ trưa thì trước 6 tiếng nội soi, người bệnh có thể uống nước táo, nước lọc hoặc nước hầm gà.
Nếu trong quá trình dùng thuốc xổ có bất kỳ vấn đề gì thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ ngay.
5. Những câu hỏi liên quan về nội soi tiêu hóa
5.1. Có đau không khi nội soi tiêu hóa?
Hiện nay đã có biện pháp nội soi không đau (gọi là nội soi gây mê), nghĩa là sẽ có 1 liều thuốc gây mê đường tĩnh mạch rất nhỏ để người bệnh có một giấc ngủ khoảng 5 - 10 phút. Một giấc ngủ ngắn đủ để bác sĩ tiến hành cuộc nội soi cho người bệnh trong thời gian đó mà người bệnh không có cảm giác đau, không hay biết hay nôn ói. Tiếp đến, người bệnh sẽ tỉnh và quay lại trạng thái bình thường.
Biện pháp nội soi không đau này giúp người bệnh tiến hành cuộc nội soi diễn ra thoải mái, nhẹ nhàng và làm người bệnh không còn cảm giác lo sợ và tự tin hơn khi nội soi. Bên cạnh đó, giúp bác sĩ kịp thời phát hiện tổn thương và khảo sát tình trạng kỹ lưỡng hơn. Phương pháp nội soi là cơ hội nhận biết sớm các tổn thương ở hệ tiêu hóa.
5.2. Vì sao không nên lái xe sau khi nội soi tiêu hóa?
Thuốc an thần, thuốc gây mê hoặc thuốc giảm đau có thể dẫn đến một vài tác dụng phụ khiến bệnh nhân hoa mắt, suy yếu, chóng mặt hoặc run chân tay. Do đó, việc chạy xe sau khi tiến hành thủ thuật nội soi sẽ không bảo đảm an toàn, vì vậy các bác sĩ khuyến cáo nên có người thân đưa bệnh nhân về sau khi làm xong việc nội soi.
Quá trình nội soi đại tràng rất an toàn và không hề phức tạp nếu bệnh nhân thực hiện và phối hợp những hướng dẫn trước khi nội soi đại tràng. Ngược lại, nếu người bệnh không tuân thủ những chỉ dẫn này sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho quá trình nội soi, chẩn đoán bệnh, cũng như tạo thành một vài nguy hiểm khi nội soi đại tràng.
|
medlatec
| 1,288
|
Vấn đề tăng nhãn áp kiêng ăn gì và thông tin khác cần biết
Bệnh tăng nhãn áp là một nhóm các bệnh về mắt có thể làm tổn thương thần kinh thị giác, gây giảm thị lực và mù lòa. Đây là nguyên nhân thứ hai gây mù lòa trên toàn thế giới. Vì vậy, có rất nhiều thắc mắc xoay quanh vấn đề này, trong có câu hỏi tăng nhãn áp kiêng ăn gì? Cùng tìm câu trả lời cũng như những thông tin về vấn đề này trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh tăng nhãn áp là gì?
Bệnh tăng nhãn áp, hay còn gọi là glaucoma, là một loại bệnh mắt mà áp lực trong mắt tăng lên quá cao, gây tổn thương dần dần đến thần kinh thị giác và có thể dẫn đến mất thị lực nếu không được điều trị kịp thời.
Áp lực trong mắt được duy trì bởi dịch mắt (huyết kế), nó được sản xuất tại các cơ quan trong mắt gọi là kết quả tiểu cầu. Trong trường hợp của glaucoma, áp lực trong mắt tăng lên do sự cản trở trong dòng chảy của dịch mắt qua các kênh thoát trong mắt. Điều này có thể xảy ra do tắc nghẽn hoặc tổn thương cho các kênh thoát dịch mắt.
Nguyên nhân gây ra bệnh tăng nhãn áp (glaucoma) chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, một số yếu tố được xem là liên quan tới sự phát triển của căn bệnh này như:
– Tắc nghẽn hệ thống thoát dịch mắt: Trong mắt, dịch mắt được sản xuất tại kết quả tiểu cầu và thông qua mạch máu. Sau đó, nó đi qua một hệ thống các kênh thoát tại góc mở góc mắt. Nếu có bất kỳ cản trở nào trong hệ thống này, nó có thể dẫn đến tăng áp lực trong mắt và gây ra glaucoma.
– Yếu tố di truyền: Glaucoma có xu hướng xảy ra trong gia đình, cho thấy yếu tố di truyền có thể đóng vai trò quan trọng dẫn tới căn bệnh này. Nếu bạn có người thân đã mắc bệnh glaucoma, nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.
– Tuổi tác: Bệnh tăng nhãn áp thường xuất hiện ở người già. Tuổi tác là một yếu tố nguy cơ chính cho glaucoma.
– Rối loạn huyết áp: Các nghiên cứu cho thấy tăng huyết áp có thể là một yếu tố nguy cơ cho glaucoma. Sự tăng áp lực trong mạch máu cơ thể có thể ảnh hưởng đến áp lực trong mắt và góp phần vào sự phát triển của bệnh.
– Yếu tố dịch tụ: Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa yếu tố dịch tụ trong mắt và bệnh glaucoma. Dịch tụ có thể gây tăng áp lực trong mắt và đóng vai trò trong sự phát triển của bệnh.
– Chấn thương mắt: Chấn thương mắt có thể gây ra tăng nhãn áp và làm tăng nguy cơ mắc glaucoma.
Ngoài ra, một số yếu tố khác như tiểu đường, viêm nhiễm mắt, sử dụng corticosteroid lâu dài và một số bệnh mắt khác cũng có thể liên quan đến glaucoma. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng việc có một hoặc nhiều yếu tố này không đảm bảo rằng bạn sẽ mắc bệnh glaucoma, nhưng nó có thể gây tăng nguy cơ mắc bệnh.
Căn bệnh tăng nhãn áp có thể dẫn tới mù lòa
2. Trả lời câu hỏi: Tăng nhãn áp kiêng ăn gì?
Tăng nhãn áp là một bệnh lý về mắt nguy hiểm có thể gây nên sự tổn thương tới thị lực. Điều quan trọng là kiểm soát chế độ ăn uống để hạn chế các yếu tố gây tăng nhãn áp. Khi bị tăng nhãn áp, chúng ta cần kiêng các thực phẩm như:
2.1. Caffeine
Caffeine là một chất kích thích có thể tăng áp lực trong mắt và gây ra tăng nhãn áp. Do đó, những người mắc bệnh tăng nhãn áp nên hạn chế tiêu thụ các nguồn caffeine như cà phê, trà, nước ngọt có cồn và năng lượng.
2.2. Muối
Muối có thể gây tăng áp lực trong cơ thể và ảnh hưởng đến mức độ tăng nhãn áp. Người bị tăng nhãn áp nên giảm tiêu thụ muối và tránh các loại thực phẩm chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, mỳ chính, gia vị có nồng độ muối cao.
2.3. Chất béo bão hòa
Chất béo bão hòa có thể gây tắc nghẽn các mạch máu và làm tăng áp lực trong cơ thể. Do đó, nên tránh tiêu thụ thực phẩm giàu chất béo bão hòa như thịt đỏ, đồ chiên rán, kem, bơ, kem phô mai, và mỡ động vật.
2.4. Đường và carbohydrate đơn giản
Các loại đường và carbohydrate đơn giản có thể làm tăng nhanh đường huyết và gây sự co bóp các mạch máu, ảnh hưởng đến áp lực trong mắt. Cần hạn chế tiêu thụ đường và các nguồn carbohydrate đơn giản như đường, mật ong, bánh ngọt, đồ ngọt, nước giải khát có đường.
2.5. Thức ăn nhanh và đồ chiên rán
Thức ăn nhanh và đồ chiên rán thường có chứa nhiều chất béo bão hòa và muối, gây tác động tiêu cực đến sức khỏe mắt. Việc kiêng ăn thức ăn nhanh và đồ chiên rán là rất quan trọng trong việc kiểm soát tăng nhãn áp.
2.6. Thức ăn chứa nhiều chất bảo quản
Các chất bảo quản có thể gây kích thích mạnh và ảnh hưởng đến áp lực trong mắt. Nên tránh tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản như thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn và đồ ăn nhanh.
Những người bị tăng nhãn áp nên kiêng một số loại thức ăn
3. Vậy tăng nhãn áp nên ăn gì?
Những loại thực phẩm được khuyến nghị cho những người bị bệnh tăng nhãn áp và những loại thực phẩm nên tránh bao gồm: Chuối, bơ, hạt bí ngô, đậu đen, trái cây, rau, lá xanh, các loại hạt, cá và sô cô la đen đều được khuyên dùng để giảm nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp. Một số loại thực phẩm có tác dụng cụ thể như sau:
– Chuối: Chuối là nguồn cung cấp kali tuyệt vời, một khoáng chất giúp điều chỉnh cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Kali giúp giảm tình trạng tăng nhãn áp bằng cách đẩy chất lỏng dư thừa ra khỏi mắt. Ăn một quả chuối mỗi ngày có thể giúp giảm và ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến bệnh tăng nhãn áp.
– Bơ: Bơ rất giàu chất béo lành mạnh, chất xơ và chất chống oxy hóa. Chúng chứa lutein và zeaxanthin, hai chất chống oxy hóa giúp bảo vệ mắt khỏi tác hại của các gốc tự do. Những chất chống oxy hóa này cũng giúp giảm tình trạng bệnh và ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến bệnh tăng nhãn áp.
– Hạt bí ngô: Hạt bí ngô rất giàu kẽm, một loại khoáng chất giúp duy trì thị lực khỏe mạnh. Kẽm cũng giúp giảm tình trạng tăng nhãn áp.
Chuối rất tốt cho những người đang mắc căn bệnh tăng nhãn áp
|
thucuc
| 1,233
|
U xơ tử cung kiêng ăn gì? chế độ dinh dưỡng
U xơ tử cung kiêng ăn gì là một vấn đề mà người bệnh cần quan tâm. Bên cạnh việc tích cực hỗ trợ điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng không kém. Có một số loại thực phẩm nhất định mà người có u xơ tử cung cần tránh.
U xơ tử cung kiêng ăn gì là một vấn đề mà người bệnh cần quan tâm.
Vậy u xơ tử cung kiêng ăn gì? Dưới đây là các loại thực phẩm người bệnh u xơ tử cung nên tránh:
Thực phẩm có chứa chất béo bão hòa
Theo lời khuyên của các bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng, bệnh nhân u xơ tử cung cần hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa chất béo bão hòa. Vì chất béo bão hòa có thể làm tăng mức độ estrogen, thúc đẩy u xơ phát triển lớn hơn. Những loại thực phẩm này cũng gây khó khăn cho cơ thể trong việc phá vỡ và loại bỏ lượng hormone dư thừa. Thịt xông khói, xúc xích, lòng đỏ trứng, bơ và đồ ăn nhẹ có nhiều chất béo bão hòa như bánh quy, bánh ngọt… là những thực phẩm nằm trong danh sách cần tránh của người bệnh u xơ tử cung.
Thịt đỏ
Thịt đỏ là loại thực phẩm không được khuyến khích cho những chị em có u xơ tử cung.
Thịt đỏ là loại thực phẩm không được khuyến khích cho những chị em có u xơ tử cung. Bởi vì chúng có thể làm tăng nồng độ hormone, bao gồm cả estrogen. Có thể lựa chọn thịt trắng làm nguồn cung cấp protein thay thế cho thịt đỏ để vẫn đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Sản phẩm được chế biến từ sữa
Phụ nữ bị u xơ tử cung cần hạn chế tiêu thụ các sản phẩm được chế biến từ sữa có hàm lượng chất béo cao như sữa nguyên kem, bơ. Những sản phẩm này bổ sung thêm hormone, kích thích khối u phát triển hơn nữa.
Đồ uống có chứa caffeine
Đồ uống có chứa caffeien cũng nằm trong danh sách những thực phẩm cần kiêng cho người bệnh u xơ tử cung.
Đồ uống có chứa caffeien cũng nằm trong danh sách những thực phẩm cần kiêng cho người bệnh u xơ tử cung. Theo William E. Richardson (tlanta Clinic of Preventative Medicine) cảnh báo, nồng độ cao của methylanthins trong các loại đồ uống này có thể làm tăng nồng độ của các chất hóa sinh trong cơ thể, dẫn tới hình thành khối u xơ. Vì thế nên tránh xa soda, sô cô la, cà phê…
Thực phẩm chứa nhiều muối
Không nên tiêu thụ quá nhiều muối trong chế độ ăn uống hàng ngày. Vì ăn quá nhiều muối gây ảnh hưởng xấu tới gan – cơ quan đóng vai trò quan trọng giúp loại bỏ độc tố và cân bằng nội tiết tố.
Trên đây là một số lưu ý về chế độ ăn uống dành cho người bệnh u xơ tử cung, để hỗ trợ điều trị triệt để, cần đi khám để được các bác sĩ kiểm tra và tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất.
|
thucuc
| 571
|
Xét nghiệm chức năng gan Kiên Giang chọn đơn vị nào uy tín?
Gan là nội tạng có nguy cơ bị tổn thương cao, đó là lý do vì sao chúng ta phải theo dõi sức khỏe gan thường xuyên. Một cách theo dõi, phát hiện tổn thương gan đó là thực hiện các xét nghiệm kiểm tra. Vậy với những người dân ở Kiên Giang và các khu vực lân cận thì đâu là địa chỉ địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Kiên Giang uy tín, có thể tin tưởng?
1. Giới thiệu về dịch vụ xét nghiệm chức năng gan
Gan giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ thể nói chung, cơ quan này tham gia trực tiếp vào quá trình thải độc cho cơ thể, sản xuất một số chất hỗ trợ tiêu hóa, enzyme, tiến hành tổng hợp protein. Nhờ hoạt động của gan, hệ tiêu hóa có thể hoạt động trơn tru, sức khỏe của chúng ta được duy trì ổn định.
Xét nghiệm chức năng gan được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra nồng độ bilirubin trong máu của chúng ta, đánh giá chỉ số protein và men gan,… Kết quả xét nghiệm cho biết gan có hoạt động hiệu quả hay không. Nếu kết quả xét nghiệm bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân kiểm tra chuyên sâu để phát hiện tổn thương, lên kế hoạch điều trị kịp thời.
Như vậy xét nghiệm chức năng gan rất quan trọng, người bệnh cần tìm hiểu, lựa chọn địa chỉ kiểm tra sức khỏe uy tín. Bệnh nhân ở Kiên Giang nên chủ động nghiên cứu xem địa chỉ y tế nào cung cấp dịch vụ xét nghiệm chức năng gan Kiên Giang chất lượng, đảm bảo độ chính xác.
2. Trường hợp nào bệnh nhân cần đi xét nghiệm chức năng gan?
Vậy trong trường hợp nào chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm chức năng gan? Thực tế, bác sĩ luôn khuyến khích mỗi người đi xét nghiệm định kỳ để kiểm tra tình hình sức khỏe và phát hiện sớm nguy cơ tổn thương. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ nắm được nguyên nhân khiến chức năng gan suy giảm, đồng thời lên kế hoạch chăm sóc, điều trị phù hợp. '
Đặc biệt, nhờ đi xét nghiệm chức năng gan định kỳ, nhiều bệnh nhân đã phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh xơ gan hoặc ung thư gan. Nhờ vậy, họ có thể điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng tệ hơn xảy ra. Như vậy, kiểm tra sức khỏe thường xuyên đem lại rất nhiều lợi ích đối với chúng ta.
Một số dấu hiệu cảnh báo chức năng gan suy giảm là: sạm da, vàng da, chướng bụng, màu nước tiểu sẫm, màu phân nhạt hơn bình thường,… Đồng thời, bệnh nhân thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, họ hay bị sốt vào buổi chiều.
Đối tượng có tiền sử bị cao huyết áp kèm tiểu đường hoặc sử dụng các loại thuốc có hại cho gan, gia đình có thành viên mắc bệnh gan cũng nên đi xét nghiệm thường xuyên để phát hiện sớm nguy cơ tổn thương gan. Đặc biệt, người nghi mắc bệnh viêm gan B hoặc C nên thông báo với bác sĩ và lựa chọn địa điểm y tế chuyên xét nghiệm viêm gan B Kiên Giang nói riêng cũng như các khu vực khác nói chung để kiểm tra kịp thời.
Ngoài ra, những người có thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, thường xuyên uống rượu bia, người thừa cân cũng cần chủ động đi xét nghiệm, bởi vì họ có nguy cơ cao mắc bệnh về gan.
3. Xét nghiệm chức năng gan gồm những gì?
Chắc hẳn nhiều bệnh nhân đang thắc mắc: xét nghiệm chức năng gan gồm những gì? Người bệnh có thể tham khảo một số nhóm xét nghiệm phổ biến, đó là: kiểm tra tình trạng hoại tử của gan, khảo sát chức năng khử độc, bài tiết của gan hoặc khảo sát chức năng tổng hợp.
Đối với xét nghiệm đánh giá mức độ hoại tử gan, bác sĩ thường quan tâm tới chỉ số transaminase (AST) để xác định nguyên nhân gây tổn thương gan và lên kế hoạch điều trị thích hợp. Nếu transaminase lớn hơn 3000 Ul/L, bệnh nhân có nguy cơ mắc viêm gan virus cấp tính hoặc mạn tính. Ngoài ra, khi chỉ số này tăng cao, nhiều khả năng người bệnh đang bị tổn thương gan, nguyên nhân chính là do tác dụng phụ của thuốc.
Khi cần kiểm tra chức năng bài tiết, thải độc của gan bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân xét nghiệm bilirubin huyết thanh, bilirubin niệu, urobilinogen hoặc xét nghiệm amoniac máu… Ngoài ra, người bệnh có thể được chỉ định xét nghiệm albumin huyết thanh hay globulin huyết thanh nhằm kiểm tra chức năng tổng hợp của gan.
|
medlatec
| 835
|
Công dụng thuốc Avucibe
Avucibe là thuốc hướng tâm thần dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Avucibe sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Avucibe là thuốc gì?
Avucibe là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc hướng tâm thần. Thành phần chính có trong thuốc Avucibe là hoạt chất Pregabalin hàm lượng 75mg. Ngoài ra, trong Avucibe còn có các tác dược khác như:Microcrystalline cellulose;Magnesi stearat;Bột talc;Crospovidon;Đóng gói Avucibe hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng màu đỏ - trắng. Vỏ hộp thuốc Avucibe hình chữ nhật ngang, góc tay trái có màu xanh than. Tên thuốc Avucibe in màu xanh than ở giữa hộp.2. Avucibe công dụng là gì?Pregabalin – thành phần chính có trong Avucibe là thuốc chống động kinh. Cơ chế tác dụng của thuốc Avucibe là gắn với 1 tiểu đơn vị (a2-Ô protein) của kênh calci đóng mở bằng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương. Pregabalin có khả năng hấp thu nhanh khi uống lúc đói. Nồng độ sau khi uống Avucibe đạt đỉnh trong huyết tương thường sau 1h. Sinh khả dụng đường uống của thuốc Avucibe khoảng >90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Phân bố pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56 L/kg. Thuốc Avucibe không liên kết với protein huyết tương. Avucibe chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người, thải trừ qua thận dưới dạng không chuyên hóa. Thời gian bán thải trung bình của Avucibe là 6.3 giờ.
3. Chỉ định dùng thuốc Avucibe khi nào?
Thuốc Avucibe được chỉ định cho các đối tượng:Động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn thể;Đau thần kinh gốc trung ương;Đau dây thần kinh gốc ngoại vi;Rối loạn lo âu lan tỏa;...Avucibe chỉ dùng cho các đối tượng người lớn mắc các bệnh trên theo hướng dẫn. 4. Cách dùng và liều lượng thuốc Avucibe. Dùng thuốc Avucibe an toàn cần dùng đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn.Cách dùng Avucibe:Thuốc Avucibe bào chế dạng viên nén, do đó, bạn có thể dùng theo đường uống. Avucibe có thể uống trước hoặc sau khi ăn.Liều dùng Avucibe:Liều dùng Avucibe theo khuyến cáo từ 150 - 600mg/ ngày x 2 – 3 lần. Ngoài ra, liều dùng thuốc Avucibe cũng còn tùy vào tình trạng cụ thể như:Đau thần kinh: Dùng Avucibe theo liều khởi đầu từ 150mg/ ngày x 2 – 3 lần. Điều chỉnh tăng liều Avucibe có thể lên tới 300mg trong 3 – 7 ngày, tối đa 600mg trong 7 ngày điều trị thêm.Động kinh: Với trường hợp bị động kinh, dùng Avucibe theo liều khởi đầu từ 150mg/ ngày x 2 – 3 lần/ ngày. Điều chỉnh tăng liều thuốc Avucibe lên 300mg/ ngày sau 1 tuần, tối đa 600mg/ ngày sau 1 tuần điều trị thêm.Rối loạn lo âu lan tỏa: Với trường hợp bị rối loạn lo âu lan tỏa, dùng Avucibe theo liều từ 150 – 600mg/ ngày x 2 – 3 lần. Thường xuyên đánh giá nhu cầu điều trị trong khi dùng thuốc Avucibe.Dừng thuốc Avucibe cần dừng từ từ, trong khoảng 1 tuần, không dừng đột ngột.Đối tượng đặc biệt:Ngoài ra, liều dùng thuốc Avucibe cùng khác nhau ở một số đối tượng đặc biệt khác. Suy thận: Liều dùng Avucibe tuỳ vào độ thanh thải;Suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng Avucibe;Người già: Cần điều chỉnh liều dùng Avucibe nếu chức năng thận suy giảm;...Dùng Avucibe cần dùng đúng liều theo hướng dẫn.5. Chống chỉ định của thuốc Avucibe Những đối tượng sau đây không nên sử dụng thuốc Avucibe:Dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Avucibe;Trẻ em;...6. Tương tác thuốc Avucibe Đặc điểm của hoạt chất pregabalin – thành phần có trong Avucibe là:Thải trừ qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hoá;Không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro;Không liên kết với protein huyết tương;Do đó, thuốc Avucibe có thể gây tương tác khi dùng với các thuốc như:Thuốc giảm đau nhóm opioid;Norethisteron; Ethinyl estradiol;Ethanol;Lorazepam;...
7. Tác dụng phụ của thuốc Avucibe
Trong khi dùng thuốc Avucibe, bạn có thể sẽ gặp 1 số tác dụng phụ như:Chóng mặt;Buồn ngủ;Tâm trạng phấn khích;Nhầm lẫn;Mất ngủ;Loạn vận ngôn;Suy giảm trí nhớ;Mất tập trung;Táo bón;Đầy hơi;Mệt mỏi;Phù ngoại vi;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ bạn đang gặp phải khi dùng Avucibe để được xử trí.8. Cảnh báo và thận trọng dùng Avucibe. Dùng Avucibe cần thận trọng với những trường hợp sau:Bệnh não;Suy thận. Tiểu đường;Hành vi hoặc ý định tự tử;Giảm chức năng tiêu hoá;...Nếu trường hợp dùng Avucibe mà có biểu hiện phù thì cần dừng thuốc theo hướng dẫn.9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Avucibe. Phụ nữ có thai không dùng thuốc Avucibe;Avucibe không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy thận trọng khi uống Avucibe;10. Bảo quản thuốc Avucibe. Avucibe bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Avucibe, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Avucibe là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 910
|
Các hậu quả của viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh lý khớp viêm thường gặp, nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như mù lòa, đau dạ dày và ruột do liên quan đến việc sử dụng thuốc chống viêm, tăng nguy cơ xơ sẹo phổi, bệnh tim mạch, tổn thương thần kinh, loãng xương và các bệnh ung thư khác...
1. Viêm khớp dạng thấp có nguy hiểm không?
Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh lý viêm khớp mạn tính thường gặp và là một bệnh hệ thống điển hình với cơ chế bệnh sinh phức tạp. Đây là tình trạng viêm màng hoạt dịch mạn tính của các khớp được đặc trưng bởi biểu hiện viêm nhiều khớp đối xứng, kèm theo triệu chứng cứng khớp vào buổi sáng và sự xuất hiện của các yếu tố dạng thấp trong huyết thanh.Hiện nay nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm khớp dạng thấp vẫn chưa xác định được rõ ràng. Nhưng một số nguyên nhân có liên quan đến viêm khớp dạng thấp có thể kể tới đó là di truyền, giới tính, ảnh hưởng của môi trường, nhiễm trùng, thuốc lá,... Trong đó, yếu tố di truyền đóng góp một phần không nhỏ hình thành nên bệnh, cụ thể là yếu tố liên quan tới tổ chức kháng nguyên hòa hợp HLA DR4. Do vậy, nếu trong gia đình có một người bị mắc bệnh viêm khớp dạng thấp thì khả năng cao hơn người thân sẽ bị mắc bệnh này.
Hậu quả của viêm khớp dạng thấp có thể gây ra biến dạng khớp
2. Viêm khớp dạng thấp có nguy hiểm không?
Viêm khớp dạng thấp là một trong những loại bệnh viêm khớp gây tàn phế nhiều nhất. Nếu người bệnh không được điều trị sớm và đúng cách thì tình trạng bệnh sẽ diễn biến mạn tính với những đợt tiến triển liên tiếp, các khớp nhanh chóng bị biến dạng và thậm chí không thể phục hồi được.Do đó, viêm khớp dạng thấp rất nguy hiểm, để lại hậu quả nặng nề, biến chứng toàn thân và là gánh nặng kinh tế cho gia đình người bệnh.
3. Những hậu quả của bệnh viêm khớp dạng thấp
Hậu quả của viêm khớp dạng thấp có thể kể đến như:Tàn phế biến dạng khớp: Hậu quả của bệnh viêm khớp dạng thấp gây ra biến dạng khớp, tàn phế chức năng của các chi như bàn tay, bàn chân. Dẫn tới tình trạng đi lại khó khăn cũng như trong lao động và sinh hoạt hằng ngày. Một số trường hợp có tổn thương cột sống cổ để lại những biến chứng về thần kinh và thậm chí có thể liệt tứ chi. Các nghiên cứu thống kê cho thấy có tới 33% tổng số bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp bị giảm hoặc mất khả năng lao động sau 5 năm. Bên cạnh đó có khoảng 40% người bệnh viêm khớp dạng thấp tàn phế do biến dạng khớp sau 10 năm.Loãng xương: Chính bệnh viêm khớp dạng thấp đã góp phần làm tăng nguy cơ loãng xương, khiến cho các xương bị yếu và dễ gãy. Tỷ lệ gãy xương ở bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cao hơn gấp đôi so với ở người bình thường. Loãng xương còn là một trong những biến chứng của quá trình điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp không đúng cách. Việc lạm dụng các thuốc giảm đau hoặc sử dụng các thuốc không rõ nguồn gốc như thuốc Bắc, thuốc Nam có chứa corticoid dẫn đến loãng xương cho người bệnh.Hội chứng ống cổ tay: Đây là một trong những hậu quả của viêm khớp dạng thấp. Nguyên nhân là do bệnh viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng tới các xương cổ tay trên bệnh nhân.Các vấn đề tim mạch: Động mạch tăng nguy cơ bị xơ cứng và tắc, viêm màng ngoài tim.Bệnh phổi: Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ tăng viêm và xơ hóa mô phổi, điều này dẫn tới tình trạng khó thở tăng dần.Viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu dạng lympho.Tác dụng phụ của thuốc chống viêm không steroid hoặc các chế phẩm corticoid có thể gây một loạt các vấn đề cho sức khỏe như hội chứng cushing, suy thượng thận, tăng huyết áp, đái tháo đường, loét dạ dày tá tràng chảy máu,...Bệnh viêm khớp dạng thấp còn ảnh hưởng đến toàn thân, suy mòn thể chất. Bệnh nhân có biểu hiện gầy sút, ăn kém, mệt mỏi, vận động kém, ra nhiều mồ hôi. Thậm chí còn kèm theo các rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu.
Bệnh viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng đến toàn thân, suy mòn thể chất
4. Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp như thế nào?
Hiện nay chưa có phác đồ điều trị khỏi bệnh viêm khớp dạng thấp hoàn toàn, thay vào đó là điều trị các triệu chứng giúp giảm viêm, giảm đau các khớp và dự phòng cũng như làm chậm các tổn thương của khớp. Mục đích của quá trình điều trị viêm khớp dạng thấp bao gồm:Kiểm soát quá trình viêm khớp cũng như quá trình miễn dịch.Phòng ngừa hủy hoại khớp kết hợp với bảo vệ các chức năng của khớp. Giảm thiểu tối đa các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, đồng thời giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.Hạn chế những biến chứng có thể xảy ra cũng như biến chứng do các thuốc điều trị.Giáo dục tư vấn cho người bệnh các kiến thức cơ bản về bệnh viêm khớp dạng thấp nhằm phục vụ quá trình điều trị được hiệu quả. Bên cạnh đó, cần kết hợp phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.Với những tiến bộ của y học cùng với sự ra đời của những nhóm thuốc mới trong điều trị bệnh lý viêm khớp dạng thấp đã làm thay đổi tiên lượng cơ bản của bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp. Các nhóm thuốc DMARD’s hay các thuốc ức chế tế bào lympho T và lympho B hoặc phương pháp ghép tế bào nguồn hứa hẹn mang lại nhiều hiệu quả điều trị trong tương lai.Tóm lại, bệnh viêm khớp dạng thấp là bệnh khớp mạn tính có diễn biến phức tạp và để lại nhiều hậu quả nặng nề như tàn phế biến dạng khớp, loãng xương, rút ngắn tuổi thọ, gánh nặng kinh tế cho gia đình,... Do vậy, bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cần được điều trị tích cực ngay từ đầu bằng các biện pháp hữu hiệu nhằm làm giảm triệu chứng và chậm quá trình tiến triển của bệnh, hạn chế tàn phế, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
|
vinmec
| 1,172
|
Công dụng thuốc Fexodinefast 180
Thuốc Fexodinefast 180 dùng để điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt,...Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Gintana qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Fexodinefast 180 là thuốc gì?
Tên biệt dược: Fexodine. Fast 180.Dạng trình bày: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 chai 250 viên.Phân loại: Thuốc Fexodine. Fast 180 là loại thuốc OTC – thuốc không kê đơn.Số đăng ký: VD-21890-14.Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Sa. Vi. Thành phần. Mỗi viên nén bao phim chứa:Fexofenadine HCI 180 mg. Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể 101, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri croscarmellose, Tween 80, Silicon dioxyd dạng keo, Bột Talc, Magnesi stearat, Hypromellose 606, Hypromellose 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng).
2. Công dụng thuốc Fexodine. Fast 180
2.1 Chỉ định. Thuốc Fexodine. Fast 180 được chỉ định điều trị:Triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Các triệu chứng bao gồm như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.Triệu chứng trong bệnh nổi mề đay vô căn mạn tính biểu hiện ngoài da không biến chứng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Làm giảm đáng kể cảm giác ngứa và số lượng mề đay.2.2 Cách dùng - Liều dùng thuốc Fexodine. Fast 180Cách dùng:Dùng thuốc theo đường uống.Đối tượng sử dụng: Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.Liều dùng:Viêm mũi dị ứng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều đề nghị là uống 1 viên, 1 lần mỗi ngày.Liều cao hơn (có thể tăng tới 240 mg x 2 lần/ngày) không làm tăng thêm tác dụng điều trị.Mày đay mạn tính vô căn. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều đề nghị là uống 1 viên, 1 lần mỗi ngày.Người suy thận. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu: nên sử dụng các sản phẩm fexofenadine có hàm lượng 60mg hoặc 120mg/viên, hoặc theo sự kê đơn của bác sĩ.Người lớn tuổi và người suy gan. Không cần điều chỉnh liều.2.3 Quên liều, quá liều và xử trí. Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Cách xử lý khi quên liều. Bạn nên uống thuốc Fexodine. Fast 180 đúng theo theo liều lượng. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn dùng liều tiếp theo đúng theo liều lượng. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Fexodine. Fast 180
Thường gặp, ADR >1/100Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.Hiếm gặp, ADR < 1/1000Da: Ban, mày đay, ngứa.Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Fexodine. Fast 180
Chống chỉ định:Quá mẫn với Fexofenadine.Lưu ý:Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fexodine. Fast 180Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fexodine. Fast 180 đang được cập nhật.Phụ nữ có thai và cho con bú. Trường hợp có thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadine cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.Trường hợp cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cản thận trọng khi dùng Fexodine. Fast 180 cho phụ nữ đang cho con bú.Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc. Tuy fexofenadine ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng Fexodine. Fast 180 khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.Điều kiện bảo quản. Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
|
vinmec
| 778
|
Khám và điều trị bệnh viêm mô mềm dưới da
NGUYÊN NHÂN VIÊM MÔ MỀM DƯỚI DA
Thông qua các vết thương hở như vết cắt hoặc nứt trên da, một số loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn xâm nhập vào và gây bệnh. Nhất là trong môi trường ẩm ướt, da đang bị nấm hay gặp phải một sống vấn đề như loét tì đèn, viêm tắc tĩnh mạch…
Người béo phì cũng dễ gặp phải bệnh viêm mô mềm dưới da hay những người mắc bệnh tiểu đường, suy giảm hệ miễn dịch HIV, bệnh tự miễn, ác tính, người già hoặc những người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc glucocorticoid.
Viêm mô mềm dưới da là tình trạng da bị xâm nhập bởi vi khuẩn gây viêm và nhiễm trùng
TRIỆU CHỨNG VIÊM MÔ MỀM DƯỚI DA
Khu vực cẳng chân là vùng dễ bị viêm nhất biểu hiện ra thành các triệu chứng cụ thể như:
-Vùng da bị tổn thương sẽ thấy sưng nóng, đau và đỏ
-Bề mặt da sần sùi như vỏ cam và có tính chất lan tỏa
-Vùng da tổn thương có xuất hiện bọng nước, xuất huyết trên da.
-Hạch phản ứng ở gân vị trí tổn thương
-Toàn thân mệt mỏi, có thể sốt.
Khi bệnh có diễn biến nghiêm trọng, người bệnh sẽ gặp phải hàng loạt các dấu hiệu cảnh báo như ớn lạnh, hoa mắt, chóng mặt, đau cơ, đổ mồ hôi, vùng da viêm nóng đỏ. Khi viêm mô tế bào lan rộng sẽ kèm theo các triệu chứng buồn ngủ, lơ mơ, vùng da viêm phồng rộp và có những vết đỏ kéo dài trên da lan rộng.
Viêm mô mềm dưới da có thể lan vào các hạch bạch huyết và máu của người bệnh. Bệnh có tính chất nguy hiểm nên cần thăm khám và điều trị sớm để không gặp phải biến chứng.
Vùng da bị viêm, nhiễm và lan rộng
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÔ MỀM DƯỚI DA
+ Xét nghiệm máu nếu nghi ngờ lây lan vào máu
+ Chụp X quang xác định vật lạ dưới da hoặc xương
+ Nuôi cấy vi khuẩn tìm nguyên nhân gây bệnh
+ Nhiễm trùng nặng
+ Người quá già hoặc còn quá nhỏ tuổi
+ Viêm da diện rộng ở tay hoặc gần mắt
+ Không đáp ứng khi điều trị bằng đường uống.
Người bệnh cần điều trị nội trú để theo dõi suốt quá trình. Nếu bệnh nặng hơn hay có áp xe, mủ phải phẫu thuật hay cắt lọc tổ chức da hoại tử.
|
thucuc
| 421
|
Ăn gì sau khi nội soi dạ dày?
Nội soi dạ dày, đại tràng là phương pháp phổ biến để chẩn đoán và đánh giá các bệnh lý về dạ dày. Đây là kỹ thuật không quá phức tạp và khá dễ thực hiện, tuy nhiên sau khi nội soi dạ dày người bệnh thường có cảm giác khó chịu, đau họng và đầy hơi trong một thời gian ngắn. Thêm vào đó dạ dày mới bị tác động qua nên cần chú y đến vấn đề ăn uống để tránh làm tổn thương dạ dày. Vậy nên ăn gì sau khi nội soi dạ dày, đại tràng?
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến dạ dày
Nội soi dạ dày thường khiến người bệnh cảm thấy khó chịu tạm thời.
Ăn gì ngay sau khi nội soi dạ dày:
Sau khi thực hiện nội soi một giờ người bệnh không nên ăn, chỉ nên uống trà đường nguội hoặc sữa lạnh, tuyệt đối không được uống nóng.
Trong vòng 30 phút tiếp theo nếu bệnh nhân không bị nôn ói thì có thể ăn cháo và các thức ăn dạng lỏng mềm, chú ý nên ăn nguội.
Người bệnh nên ăn thức ăn lỏng, mềm và nguội.
Chế độ ăn uống trong ngày tiếp theo:
Nội soi dạ dày là thủ thuật an toàn và người bệnh có thể ra về sau khi thực hiện. Nhìn chung, sau khi nội soi không cần chế độ kiêng khem quá khắt khe. Tuy nhiên để dạ dày khỏe mạnh và giúp phòng tránh các bệnh lý liên quan, người bệnh nên chú ý trong chế độ ăn uống như sau:
>> Tham khảo thêm: Sau khi nội soi đại tràng nên ăn gì?
Một số thực phẩm nên tránh
Không nên ăn các loại trái cây chua.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
XEM THÊM: Khám nội soi dạ dày
|
thucuc
| 321
|
Khi nào cần phẫu thuật chỉnh mắt lác?
Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, các cảm xúc vui buồn hờn giận đều được thể hiện qua đôi mắt. Vì vậy ngoài việc giữ đôi mắt luôn khỏe, sáng, ta còn cần phải chú ý đến tính thẩm mỹ của đôi mắt. Bạn có biết rằng có 1 tật về mắt rất dễ gặp phải đặc biệt là ở trẻ sơ sinh, không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng tới cả thị lực? Đó chính là mắt lác. Vậy mắt bị lác là như thế nào? Điều trị có khó không và khi nào thì cần phẫu thuật chỉnh mắt lác?
1. Lác mắt là gì?
Đầu tiên cần phải biết, lác mắt hay lé mắt là tình trạng 2 đồng tử mắt không cân đối, không cùng nhìn thẳng, một mắt nhìn thẳng một mắt nhìn sang hướng khác hoặc cả 2 mắt nhìn về 2 phía khác nhau (nhìn ra ngoài hoặc hướng vào trong, nhìn lên hoặc nhìn xuống). Lác mắt là tình trạng lệch của trục mắt. Bệnh có thể được phát hiện qua thăm khám hoặc quan sát các dấu hiệu thường ngày.
Trẻ em có nguy cơ cao bị lác mắt.
Bệnh mắt lác có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng bệnh xuất hiện ở 3% trẻ em và có nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 2 đến 3 triệu trẻ em Việt Nam mắc lác mắt. Nếu không được chú ý và điều trị kịp thời thì bệnh có thể gây mất thị lực một phần do nhược thị. Bệnh phổ biến ở trẻ em vì khả năng kiểm soát các cơ mắt còn yếu. Lớn dần thì tình trạng lác cũng thuyên giảm và tự hết. Tuy nhiên, nhiều trường hợp trẻ không tự hết lác thì cần được phẫu thuật chỉnh mắc lác.
2. Dấu hiệu lác mắt
Dấu hiệu nhận biết mắt lác rất dễ dàng. Có thể thực hiện bằng cách đứng đối diện, nhìn thẳng vào mắt có thể dễ dàng phát hiện tình trạng không đối xứng của 2 bên mắt. Nếu các dấu hiệu mờ nhạt và khó phân biệt thì bạn có thể nhờ sự giúp đỡ của các bác sĩ chuyên khoa Mắt.
Với trẻ em, có thể kiểm tra bằng cách đưa đồ cho trẻ, nếu bé có xu hướng nhìn lệch về một bên, mắt không nhìn cùng về hướng món đồ thì rất có thể bé đã bị lác.
Với trường hợp trẻ đã lớn hoặc với người lớn, thường xuyên nghiêng đầu để quan sát cũng là một dấu hiệu. Bởi mắt lác sẽ gây ra tình trạng nhìn đôi (song thị), việc nghiêng đầu sẽ làm giảm cảm giác nhìn đôi, nhìn nhòe. Việc 1 mắt phải điều tiết quá đà dễ dẫn đến tình trạng mỏi mắt, nhức đầu.
Mắt lác thường rất dễ nhận ra bởi mắt thường.
Thời điểm vàng để phát hiện các dấu hiệu mắt lác ở trẻ nhỏ là dưới 3 tuổi. Tỷ lệ điều chỉnh thành công nếu được phát hiện sớm là 92%.
3. Nguyên nhân gây lác mắt
Một số nguyên nhân gây lác mắt có thể kể đến như:
– Di truyền: bệnh hoàn toàn có thể di truyền từ đời này sang đời sau. Do đó, hãy chú ý tới tiền sử bệnh về mắt của gia đình để phòng tránh nguy cơ.
– Bệnh nền: down, tiểu đường,… hoặc do chấn thương
– Liệt cơ vận nhãn khiến cho nhãn cầu không thể hoạt động bình thường
– Nhược thị
– Mắc các tật khúc xạ nặng
– Hiếm xảy ra trên bệnh nhân mắc u nguyên bào võng mạc
– Đục thủy tinh thể
– Tăng huyết áp
Cần biết rằng lác mắt bẩm sinh là cực kỳ hiếm, hầu hết các em bé được phát hiện lác mắt trong vòng 6 tháng đầu đời. Điều trị mắt lác có thể được tiến hành bởi nhiều cách như: chỉnh kính, điều trị nhược thị bằng bịt mắt, điều trị bằng thuốc hoặc độc tố. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, tùy thuộc vào tình trạng lác và nhu cầu của bệnh nhân mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương án phù hợp và vẫn đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, người mắc mắt lác có thể lựa chọn phẫu thuật chỉnh mắt lác để đạt được hiệu quả tức thời.
4. Khi nào cần phẫu thuật
Phẫu thuật có thể đem đến hiệu quả tức thời và được ghi nhận có hiệu quả tốt nhưng không phải bất cứ bệnh nhân nào cũng phù hợp với phương pháp này. Vậy có những lưu ý gì khi tiến hàng làm phẫu thuật?
Cần thăm khám và phẫu thuật chỉnh lác kịp thời.
4.1. Đối tượng phẫu thuật
– Trẻ đã đủ 2 tuổi, đã thực hiện chỉnh mắt lác bằng các phương pháp khác mà không có hiệu quả (với trường hợp lác hướng về mũi)
– Trường hợp trẻ lác hướng ra ngoài thì cần khoảng 4 – 5 tuổi mới được chỉ định phẫu thuật
– Chỉ định mổ ngay lập tức khi trẻ đã trên 7 tuổi mà tình trạng lác chưa chấm dứt
4.2. Quy trình mổ lác
Nhìn chung, một ca mổ lác được tiến hành theo quy trình sau:
– Khám trước mổ: bác sĩ tiến hành đánh giá hướng nhìn của mắt bằng các bài test để định hướng kế hoạch và kỹ thuật mổ
– Tiến hành mổ: cần gây mê toàn thân (kể cả với trẻ em). Do đó, bệnh nhân cần nhịn ăn 6 – 8 tiếng trước mổ. Quá trình phẫu thuật bác sĩ sẽ tiến hành điều chỉnh các cơ mắt bằng một số kỹ thuật như: làm yếu cơ mắt (lùi cơ, cắt buông cơ, cố định cơ sau), kỹ thuật kéo căng cơ (rút ngắn cơ, gấp cơ, khâu cơ ra phía trước), phẫu thuật sợi chỉ điều chỉnh được (thường được sử dụng trong trường hợp khó xác định khả năng điều chỉnh lại sau mổ).
– Hậu phẫu: bác sĩ tra thuốc mỡ kháng sinh, băng mắt
Việc thực hiện phẫu thuật chỉnh lác có thể lấy lại tính thẩm mỹ cho mắt nhưng không được đảm bảo về việc hồi phục thị lực ở bệnh nhân. Hậu phẫu, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ như: thay băng hàng ngày, sử dụng kháng sinh, chống viêm. Các bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám để đánh giá kết quả sau mổ và kiểm tra xem có bất cứ biến chứng nào hay không. Bạn có thể thực hiện các bài tập nhẹ nhàng để kích thích cơ mắt hoạt động.
|
thucuc
| 1,137
|
7 dấu hiệu ung thư dạ dày không nên chủ quan!
Ung thư dạ dày là bệnh lý dễ khiến người bệnh chủ quan do các triệu chứng dễ bị nhầm với các tình trạng đau dạ dày thông thường. Dưới đây là 7 dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình nhất giúp bạn sớm thực hiện thăm khám - điều trị để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.
1. Sự phát triển này theo thời gian sẽ gây nên các tổn thương, khối u hoặc chồi sùi tại dạ dày. Các khối u ác tính có thể di căn nhanh chóng tới các cơ quan lân cận cũng như có thể ảnh hưởng tới bất cứ bộ phận nào tại dạ dày.
Ung thư dạ dày có thể xảy ra với bất cứ độ tuổi hay giới tính nào. Trong đó, phổ biến nhất với các đối tượng người bệnh trên 50 tuổi, nam giới cũng có xu hướng mắc bệnh cao hơn so với nữ giới.
2. 7 dấu hiệu ung thư dạ dày bạn chớ nên chủ quan
Ung thư dạ dày có tỷ lệ chữa khỏi lên đến 90% khi sớm được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy các dấu hiệu, triệu chứng nhận biết bệnh lý là gì?
Do các triệu chứng của ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu là rất khó nhận biết, thậm chí là dễ bị nhầm lẫn với các bệnh dạ dày thường gặp. Chính vì vậy, khi nhận thấy 7 dấu hiệu ung thư dạ dày sau đây bạn cần thực hiện thăm khám - chẩn đoán một cách nhanh nhất có thể, gồm có:
Đau tức, khó chịu ở bụng
Một trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình đầu tiên mà người bệnh gặp phải chính là đau tức, khó chịu ở bụng. Nguyên nhân của các cơn đau là do các tế bào bất thường gây áp lực lên khu vực xung quanh và lân cân khiến niêm mạc dạ dày bị kích ứng.
Các cơn đau thường tập trung ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể dữ dội, hoặc đau âm ỉ kéo dài trong nhiều ngày. Lúc này, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện để thực hiện các hỗ trợ, chăm sóc y tế.
Đi ngoài ra máu
Không phải đi ngoài ra máu là bạn đã chắc chắn mắc ung thư dạ dày. Tuy nhiên, đây vẫn là một trong những triệu chứng cơ bản của bệnh lý. Máu có thể xuất hiện trong cả dịch nôn của người bệnh.
Tùy theo lượng máu và thời gian máu tồn tại trong dạ dày mà màu sắc của máu tồn tại trong phân là khác nhau. Có thể là đỏ tươi, đỏ sẫm hoặc nâu sẫm. Một vài trường hợp phân có màu sẽ kèm theo cả mùi tanh, hôi.
Nếu nhận thấy dấu hiệu này, bạn cần nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được các chẩn đoán chính xác nhất cho sức khỏe.
Ợ chua, ợ hơi
Ợ chua, buồn nôn là triệu chứng tiếp theo trong danh sách 7 dấu hiệu ung thư dạ dày mà bạn cần biết.
Trong giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng này là không thường xuyên, và có thể dễ nhầm với trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, tình trạng ợ hơi, khó tiêu diễn ra thường xuyên hơn do các khối u bắt đầu chèn ép vào dạ dày gây ra tình trạng trào ngược.
Ăn không ngon, mất cảm giác thèm ăn
Sự xuất hiện của các khối u ở dạ dày dày khiến quá trình hấp thụ thức ăn bị cản trở. Đồng thời, các khối u cũng sẽ sản xuất ra các hormone gây chán ăn, mất cảm giác ăn ngon. Thậm chí, người bệnh còn cảm thấy no ngay sau khi sử dụng một lượng rất nhỏ thức ăn.
Tình trạng này khi kéo dài sẽ khiến người bệnh rơi vào tình trạng mệt mỏi, thiếu dinh dưỡng, sụt cân. Do đó, ăn không ngon, mất cảm giác thèm ăn là một trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày mà bạn cần lưu ý.
Buồn nôn, dễ ói mửa
Một trong 7 dấu hiệu ung thư dạ dày tiếp theo mà người bệnh có thể gặp phải chính là tình trạng buồn nôn, dễ ói mửa. Đặc biệt là sau khi ăn.
Nguyên nhân chính là do sự phát triển và di căn nhanh chóng của các tế bào ung thư tại dạ dày, sau đó đến ruột non, ruột già và một số cơ quan lân cân.
Tiêu chảy hoặc táo bón trong thời gian dài
Khi các khối u phát triển và di căn sang các vùng, cơ quan lân cận sẽ gây ra các ảnh hưởng trực tiếp. Cụ thể như sự phát triển trong ruột non có thể gây ra tình trạng táo bón hoặc tiêu chuẩn.
Nếu nhận thấy tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón diễn ra trong thời gian dài, không rõ nguyên nhân thì bạn cần lưu ý và tiến hành thăm khám nhanh chóng.
Thiếu máu
Khi bị ung thư dạ dày, người bệnh sẽ có xu hướng bị thiếu máu. Tình trạng này xảy ra khi người bệnh thường xuyên gặp phải các tổn thương tại dạ dày gây xuất huyết, đi ngoài ra máu hay nôn ra máu.
3. Cách chẩn đoán ung thư dạ dày nhanh chóng
Sàng lọc ung thư dạ dày - thực quản là phương pháp giúp chẩn đoán sớm nhất và chính xác nhất ung thư dạ dày. Để đảm bảo sức khỏe, nên ưu tiên thực hiện khám sức khỏe định kỳ, tầm soát tối thiểu là 1 lần/năm. Hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu kể trên cần nhanh chóng tới các trung tâm y tế để được thực hiện chẩn đoán.
Nội soi dạ dày - thực quản là phương pháp sàng lọc ung thư dạ dày tốt nhất hiện nay. Trong quá trình nội soi, nếu có bất thường bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết tại vị trí tổn thương để chẩn đoán xác định.
|
medlatec
| 1,016
|
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung có cho tỷ lệ đậu thai cao hay không?
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung là một phương pháp hỗ trợ sinh sản rất phổ biến hiện nay. Không chỉ được biết đến rộng rãi mà bơm tinh trùng còn được rất nhiều cặp vợ chồng lựa chọn. Vậy phương pháp này có cho tỷ lệ đậu thai cao không? Ưu điểm của bơm tinh trùng là gì?
1. Bơm tinh trùng là phương pháp gì?
Bơm tinh trùng được biết đến là một phương pháp hỗ trợ sinh sản rất phổ biến hiện nay. Nó còn được biết đến với tên gọi khác trong tiếng anh là Intrauterine Insemination hay còn gọi là IUI. Phương pháp này được giải thích cơ bản như sau: Tinh trùng của người chồng sẽ được đem đi lọc rửa ở trong phòng xét nghiệm. Sau đó tinh trùng sẽ được cô đặc lại và bơm vào trong buồng tử cung của người vợ.
Thời điểm thích hợp nhất được khuyến khích bơm tinh trùng là trước thời điểm rụng trứng khoảng 2 đến 3 ngày. Phương pháp bơm tinh trùng được xem là cách để rút ngắn và hạn chế khoảng cách mà tinh trùng gặp trứng. Đồng thời những con tinh trùng chất lượng nhất sẽ được tạo điều kiện tối ưu để di chuyển vào trong ống dẫn trứng. Từ đó khả năng thụ tinh được gia tăng cao hơn.
Sẽ tùy thuộc vào từng tình trạng của những trường hợp vô sinh hay hiếm muộn mà phương pháp bơm tinh trùng sẽ được thực hiện theo cách khác nhau. Có thể dựa vào chu kỳ rụng trứng tự nhiên hoặc các bác sĩ sẽ tiêm thuốc kích thích rụng trứng.
2. Các bước thực hiện phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (nhiều người thường gọi nhầm là phương pháp bơm tinh trùng vào buồng trứng) là phương pháp được rất nhiều cặp vợ chồng chọn lựa. Quy trình bao gồm các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Kiểm tra sức khỏe tổng quát của cả hai vợ chồng xem có đủ điều kiện đảm bảo để thực hiện phương pháp bơm tinh trùng hay không.
Bước 2: Kiểm tra chu kỳ rụng trứng của người vợ hoặc tiêm thuốc kích thích rụng trứng.
Tại bước này, người vợ sẽ được bác sĩ chỉ định đến bệnh viện trong ngày thứ 2 khi chu kỳ hành kinh bắt đầu.
Tiêm thuốc kích thích rụng trứng.
Theo dõi và để ý đến sự phát triển và chín của các nang noãn.
Bước 3: Tiến hành lấy và lọc rửa tinh trùng của người chồng ở trong phòng xét nghiệm.
Tinh trùng có thể tự lấy ở nhà hoặc lấy ngay tại bệnh viện.
Nếu tinh trùng được lấy ở nhà thì nên đưa đến bệnh viện ngay lập tức. Thời gian tối đa chỉ giới hạn trong 60 phút. Tuy nhiên, các bạn nên thực hiện lấy tinh trùng ngay tại bệnh viện để đạt kết quả tốt nhất.
Quá trình lọc rửa sẽ loại bỏ đi những con tinh trùng chết, yếu và không đạt chất lượng.
Bước 4: Tiến hành bơm tinh trùng: Lúc này tinh trùng đã được cô đặc và bơm vào trong buồng tử cung của người vợ bằng dụng cụ Catheter thông qua đường âm đạo.
Bước 5: Sau khoảng 2 tuần sẽ tiến hành kiểm tra kết quả bằng que thử thai hoặc phương pháp xét nghiệm máu.
3. Điều kiện đủ để thực hiện phương pháp IUI
Sẽ có những điều kiện được đưa ra để các cặp vợ chồng có thể thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Một số những điều kiện được đưa ra như sau:
Người phụ nữ có ít nhất 1 trong 2 ống dẫn trứng vẫn còn thông.
Buồng trứng của người phụ nữ hoạt động vẫn tốt.
Tinh trùng của người chồng: số lượng ít, chất lượng yếu hoặc vừa. Kết quả đánh giá sẽ được dựa theo kết quả của biểu đồ tinh dịch.
Nếu độ tuổi của cả vợ và chồng đều dưới 30, hai vòi trứng của người vợ thông và chất lượng tinh trùng của người chồng được đảm bảo thì tỷ lệ thành công sẽ được nâng cao hơn. Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng ở trường hợp này nằm trong khoảng từ 15 cho đến 20%.
4. Tỷ lệ thành công trung bình của phương pháp bơm tinh trùng
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (hay tên được nhiều người gọi nhầm là bơm tinh trùng vào buồng trứng) mặc dù được thực hiện rất nhiều đồng thời cũng có tỷ lệ thành công khá cao. Tuy nhiên, vẫn sẽ có những trường hợp bơm tinh trùng thụ thai thất bại.
Theo thống kê về các nghiên cứu thực tế chỉ ra rằng, tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng có thể thay đổi tùy từng trường hợp từ 15 cho đến 26%. Tỷ lệ này sẽ còn phụ thuộc vào rất nhiều những yếu tố khác nhau như:
Nguyên nhân dẫn đến vô sinh, hiếm muộn của các cặp vợ chồng.
Chất lượng tinh trùng đang ở mức độ nào.
Số lượng tinh trùng ít hay nhiều.
Số lượng nang noãn chín.
Nhìn chung, chất lượng và số lượng tinh trùng của người chồng càng tốt thì tỷ lệ đậu thai càng cao. Mặt khác, số lượng nang noãn chín nhiều thì tỷ lệ này cũng sẽ được đẩy lên cao. Số lượng nang noãn chín đảm bảo được tỷ lệ đậu thai cao nhất là khoảng 3 đến 4 nang. Nếu số lượng này nhiều hơn thì sẽ làm tăng tỷ lệ đa thai.
Một yếu tố khác quyết định tỷ lệ thành công này là sức khỏe của cả hai vợ chồng. Một sức khỏe tinh thần và tâm lý được chuẩn bị thật tốt sẽ là nền tảng vững chắc cho kết quả của quá trình bơm tinh trùng.
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung giá bao nhiêu? Sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp mà giá thành của nó sẽ có sự chênh lệch ít nhiều. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể an tâm bởi đây là một trong những phương pháp có già thành hợp lý nhất hiện nay tại Việt Nam.
|
medlatec
| 1,060
|
Công dụng thuốc Motarute
Thuốc Motarute có thành phần chính là moxifloxacin, được dùng trong điều trị viêm kết mạc. Thuốc Motarute nên được sử dụng như thế nào để an toàn và hiệu quả nhất?
1. Motarute là thuốc gì?
Motarute được xếp vào danh mục thuốc điều trị mắt, tai mũi họng. Thuốc Motarute có thành phần hoạt chất chính là moxifloxacin.Dạng bào chế: dung dịch nhỏ mắt, mỗi ml thuốc chứa 5mg moxifloxacin và các tá dược khác.Dạng đóng gói: lọ 5ml.
2. Thuốc Motarute có tác dụng gì?
Dược lực học: moxifloxacin là một kháng sinh được xếp vào nhóm fluoroquinolone, có phổ diệt khuẩn rộng. Cơ chế tác dụng của moxifloxacin thông qua việc cản trở men topoisomerase II và IV.Dược động học:Hấp thu: moxifloxacin ở dạng viên được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng xấp xỉ 90% và không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm.Phân phối: tỉ lệ moxifloxacin gắn với protein huyết tương khoảng 50% và không phụ thuộc vào nồng độ. Moxifloxacin phân bố rộng rãi trong cơ thể, nồng độ thuốc ở các mô cao hơn trong máu.Chuyển hóa: moxifloxacin được chuyển hóa thành dạng kết hợp với sulfat (M1), chiếm khoảng 38%, được bài tiết qua phần và kết hợp với glucuronide (M2), khoảng 14%, được bài tiết qua nước tiểu.Thải trừ: thời gian bán hủy của moxifloxacin trong máu là 12 giờ. Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Motarute
Thuốc Motarute thường được chỉ định trong điều trị viêm kết mạc do các vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.Vi khuẩn gram dương: Corynebacterium, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus warneri, Staphylococcus aureus, Streptococcus viridans, Micrococcus luteus.Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Acinetobacter lwoffii.Chlamydia trachomatis. Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc motarute cho các đối tượng sau:Mẫn cảm với các thành phần của thuốc motarute. Phụ nữ có thai
4. Liều lượng và cách dùng Motarute
Liều lượng: nhỏ 3 lần/ngày vào mắt bị viêm, mỗi lần chỉ nhỏ 1 giọt thuốc. Chú ý: tình trạng lâm sàng sẽ cải thiện trong vòng 5 ngày, sau đó nên tiếp tục dùng thuốc thêm 2 – 3 ngày. Nếu như tình trạng không cải thiện sau 5 ngày, cần xem lại chẩn đoán và điều trị.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Motarute?Bạn hãy nhỏ ngay một giọt khác khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm đó gần với lần nhỏ mắt tiếp theo thì hãy bỏ qua và nhỏ lần tiếp theo như kế hoạch. Không nhỏ 2 giọt một lần để bù lại lần đã quên. Cần mang theo tất cả các loại thuốc đang sử dụng (thuốc uống, bôi, tiêm, nhỏ,...) để thuận tiện cho việc chẩn đoán nguyên nhân và có hướng điều trị thích hợp.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Motarute
Trong quá trình sử dụng Motarute, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: loạn vị giác, đau mắt, khô mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt, xung huyết mắt, xung huyết kết mạc.Không thường gặp: giảm hemoglobin, nhức đầu, dị cảm, khuyết tật biểu mô trước giác mạc, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, sưng mắt, nhìn mờ, khó chịu ở mắt, giảm thị lực, đỏ mi mắt, khó chịu ở mũi, đau họng, thanh quản, nôn mửa, tăng men gan.Những tác dụng phụ do Motarute được kể trên là chưa đầy đủ, bạn có thể gặp phải những triệu chứng khác trong quá trình dùng thuốc. Hãy báo ngay với bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc để được xử trí.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Motarute
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Motarute, không dùng thuốc để nhỏ mắt khi đã quá hạn hoặc không còn nguyên vẹn, có dấu hiệu biến đổi màu sắc, tính chất.Sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi: tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở đối tượng này.Thuốc Motarute được dùng để nhỏ mắt, không dùng để tiêm. Không dùng thuốc kéo dài, không nên mang kính áp tròng khi dùng thuốc.Khi có bội nhiễm, nên ngưng thuốc và chuyển sang phương pháp điều trị khác.Người lái xe và điều khiển máy móc: nếu bị mờ mắt thoáng qua sau khi dùng thuốc, người bệnh nên chờ cho mắt thấy rõ ràng trước khi lái xe hay điều khiển máy móc.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về công dụng, cách dùng thuốc Motarute.
|
vinmec
| 783
|
Nhiễm H.pylori và các bệnh lý liên quan với phương pháp chẩn đoán xâm nhập
Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn tiết ra một loại enzyme là urease giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày nên có thể sinh sống và phát triển trong dạ dày người. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về việc nhiễm H.pylori và các bệnh lý liên quan với phương pháp chẩn đoán xâm nhập.
1. Nhiễm H.Pylori và các bệnh lý liên quan
Về Helicobacter Pylori:Xoắn khuẩn Gram âm sống ở lớp nhạy niêm mạc dạ dày. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm, loét và ung thư dạ dày tá tràng. Tỷ lệ lưu hành nhiễm trùng do H. pylori gia tăng (nhiễm trùng sớm ở trẻ nhỏ)Chủng H. pylori ngày càng đa dạng. Năm 1997, hệ thống genome của H. pylori đã được xác định
Xét nghiệm H. pylori:Chụp X-quang dạ dày tá tràng ít có giá trị chẩn đoánĐịnh lượng acid dịch vị. Nội soi, sinh thiết niêm mạc dạ dày làm tiêu bản vi thể để chẩn đoán và phân loại:Test Urease. Làm tiêu bản nhuộm vi thể tìm vi khuẩn. Cấy H. pylori. Các test chẩn đoán nhiễm H. pylori khác. Xét nghiệm chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa và thiếu máu
H.Pylori sống ở lớp nhạy niêm mạc dạ dày
2. Phương pháp chẩn đoán xâm nhập
2.1 Nội soi. Nội soi với mảnh sinh thiết dạ dày cho phép xác định vi khuẩn và tình trạng tổn thương dạ dày. Là phương pháp chẩn đoán tin cậy vì:Chẩn đoán loét.Cho phép xác định nguyên nhân của các bệnh: GERD, viêm thực quản, tăng bạch cầu ái toan.Lấy mảnh sinh thiết làm kháng sinh đồ và các phương pháp sinh học phân tử xác định genome của vi khuẩn.Thường thực hiện ở trẻ em có triệu chứng tiêu hóa.Không thích hợp cho các nghiên cứu dịch tễ.
Nội soi dạ dày
2.2 Test nhanh UREASE (RUT)RUT cho phép xác định sự có mặt của vi khuẩn dựa vào hoạt tính của men urease.RUT là phương pháp đơn giản, giá trị chẩn đoán cao, dễ thực hiện để xác định tình trạng nhiễm H.pylori.Độ nhạy: 75% to 100% .Độ đặc hiệu :84% to 100%.Độ đặc hiệu cao nhất khi đọc kết quả trong 1 giờ.Độ nhạy của RUT bị ảnh hưởng bởi:Lượng vi khuẩn trong mảnh sinh thiết.Sử dụng các thuốc ức chế men Urease: kháng sinh, proton-pump-inhibitors và bismuth.
2.3 Mô bệnh họcĐược xem là chuẩn vàng để phát hiện tình trạng nhiễm H.pylori. Các phương pháp:Nhuộm Giemsa. Nhuộm Hematoxylin eosine. Nhuộm Genta, toluidine blue. Romanouski và các phương pháp sinh hóa miễn dịchĐộ nhạy: 66% to 100%Độ đặc hiệu: 94% to 100%Ưu điểm: Đánh giá quá trình viêm và mức độ tổn thương. Nhược điểm: Độ chính xác phụ thuộc vào số lượng vi khuẩn trong mảnh sinh thiết, vị trí sinh thiết và kinh nghiệm của các nhà mô bệnh học2.4 Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn. Là phương pháp đặc hiệu nhất trong chẩn đoán nhiễm H. pyloriĐộ nhạy dao động 50% - 90%Vi khuẩn gram âm, sinh men urease, oxidase và catalaseĐộ chính xác của test phụ thuộc vào điều kiện vận chuyển và nuôi cấy vi khuẩn. Là phương pháp phức tạp, tốn thời gian và không cần thiết để áp dụng cho các chẩn đoán thường quy. Cho phép xác định độ nhạy cảm kháng sinh và genome của các chủng H. pylori
Nuôi cấy vi khuẩn giúp chẩn đoán nhiễm H. pylori
2.5 Phương pháp sinh học phân tử (PCR)PCR sử dụng phát hiện vi khuẩn ở mảnh sinh thiết dạ dày, dịch dạ dày, mảng bám răng, nước bọt, phânÁp dụng PCR khi:Nhiễm cùng các vi khuẩn khác => khó phân lập. Vi khuẩn chuyển dạng do điều kiện nuôi cấy không thích hợpĐộ nhạy 85% - 100%Độ đặc hiệu: 100%Ưu điểm:Phát hiện vi khuẩn ở nước bọt, dịch dạ dày, phân. Xác định được genome của vi khuẩn. Nhược điểm: Kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại và tốn kém
Phương pháp sinh học phân tử (PCR)
3. Phòng bệnh
Khi các em bé có biểu hiện đau bụng, nôn, chướng bụng... thì phải đến khám tại các bệnh viện để được xác định chẩn đoán bệnh, không tự điều trị.
Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào?
Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP
|
vinmec
| 737
|
Căng thẳng kéo dài có thể gây ra mức natri thấp?
Căng thẳng kéo dài có thể ảnh hưởng cả mặt thể chất đến tinh thần. Nhưng liệu căng thẳng có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa những dưỡng chất trong cơ thể như làm hạ natri máu hay không? Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này ở bài viết sau đây.
1. Tác động của sự căng thẳng lên nồng độ natri ở mỗi cá nhân hoàn toàn khác nhau
Natri là một dưỡng chất thiết của cơ thể, nó giúp cơ thể thực hiện các chức năng của mình bằng cách duy trì huyết áp và các chất lỏng ở mức cho phép cũng như hỗ trợ cho các dây thần kinh và cơ bắp thực hiện chức năng của nó.Cơ thể điều chỉnh nồng độ natri hoặc muối bằng cách giải phóng lượng natri dư thừa trong nước tiểu và kiểm soát lượng nước thải ra. Tuy nhiên, căng thẳng có xu hướng làm tăng lượng natri thải ra trong nước tiểu.Nhưng nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cơ thể của một số người cũng có khả năng giữ lại natri sau khi họ trải qua các căng thẳng, mặc dù cơ thể họ vẫn có thể bài tiết natri vào ban đêm và sự bài tiết vào ban đêm này có thể xảy ra nhiều hơn nếu một người bị căng thẳng thường xuyên hơn vào ban ngày.Do đó, sự tác động của căng thẳng lên nồng độ natri trong cơ thể có thể khác nhau ở mỗi người và vẫn chưa có đủ bằng chứng để xác định nguyên nhân và các tác động của nó.Một số nhà nghiên cứu thậm chí còn tìm thấy tác dụng ngược lại khi họ thực hiện nghiên cứu đối với loài chuột. Kết quả cho rằng nồng độ natri cao có thể ức chế phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng và tăng cường hormone chống căng thẳng.
2. Căng thẳng kéo dài và lo lắng ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?
Các quá trình diễn ra của cơ thể như lưu trữ và giải phóng natri không phải là tác động duy nhất mà căng thẳng và lo lắng có thể gây ra. Căng thẳng cũng có thể làm cho bạn bị đau đầu, căng cơ và đau bụng đi kèm là những thay đổi về nhịp tim và huyết áp. Đối với một số người bị hen suyễn hoặc lên cơn hoảng loạn thì căng thẳng kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến hô hấp.Mặc dù những căng thẳng ngắn hạn chỉ thường dẫn đến những thay đổi ngắn hạn đối với cơ thể. Tuy nhiên, những căng thẳng mãn tính có thể dẫn đến những lo ngại lâu dài đối với các cơ quan quan trọng như tim.
3. Những yếu tố có thể gây ra mức natri thấp
Mức natri thấp thường rất hiếm ở các nước như Hoa Kỳ do họ có chế độ ăn uống vừa phải, đặc biệt là ở người lớn tuổi hơn. Khi nồng độ natri trong máu giảm xuống dưới 135 m. Eq/L thì tình trạng hạ natri máu sẽ xảy ra. Các triệu chứng điển hình của nó bao gồm:Cảm thấy hoang mang.Buồn nôn và ói mửa.Đau nhức đầu.Cảm thấy mệt mỏi.Yếu cơ hoặc co giật.Có thể bị co giật và rơi vào trạng thái hôn mê đối với một số người.Tác động của căng thẳng lên mức natri trong cơ thể vẫn còn nhiều tranh cãi. Tuy nhiên, các yếu tố y tế và lối sống được coi là những yếu tố là dẫn đến mức natri thấp.3.1. Nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng. Bất cứ thứ gì có thể gây mất nước, chẳng hạn như nôn mửa và tiêu chảy, đều có thể làm giảm nồng độ natri do cơ thể mất muối. Và ngay cả khi cố gắng thay thế những chất lỏng đó bằng nước thì lượng natri trong cơ thể sẽ bị pha loãng.3.2. Bổ sung quá nhiều chất lỏng. Một điều trái ngược là nếu có quá nhiều chất lỏng bên trong cơ thể cũng có thể dẫn đến mức natri thấp do nước làm loãng natri trong máu và gây ra tình trạng khó khăn cho thận khi bài tiết lượng nước dư thừa.Điều này có thể xảy ra nếu bạn đang tập thể dục cường độ cao và bổ sung nước quá nhiều hoặc nếu bạn mắc một tình trạng rất hiếm gặp gọi là chứng uống nhiều (polydipsia).3.3. Tình trạng thận, tim và gan. Một số rối loạn thận, suy tim và xơ gan cũng là những nguyên nhân tiềm ẩn vì chúng có thể khiến cơ thể giữ nước và có xu hướng làm loãng natri trong máu.Các dấu hiệu có thể bao gồm:Cảm thấy mệt mỏi.Gặp khó để có thể tập trung và khó ngủ.Chán ăn.Sưng bàn chân và mắt cá chân.Da khô.Đi tiểu thường xuyên hơn.Triệu chứng của suy tim bao gồm:Cảm thấy mệt mỏi.Khó thở.Sưng chân, sưng mắt cá chân hoặc dạ dày.Ho dai dẳng.Xơ gan thường khó xác định ở thời gian đầu do các triệu chứng thường khó xác định, thông thường chỉ nhận ra khi tình trạng bệnh diễn tiến nặng. Nếu bạn nhận thấy mức độ thèm ăn và mệt mỏi của mình bị thay đổi hoặc bạn bị sụt cân, cảm thấy buồn nôn hoặc bị sưng tĩnh mạch thì bạn nên tìm sự hỗ trợ tư bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe.3.4. Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu và các loại thuốc khác. Thuốc lợi tiểu có thể là làm tăng lượng natri được đào thải khỏi cơ thể. Nếu bạn có thể trạng dễ bị hạ natri thì nguy cơ bị hạ natri máu khi dùng thuốc lợi tiểu sẽ rất cao. Thuốc chống trầm cảm và một số loại thuốc giảm đau cũng có thể ảnh hưởng đến việc điều chỉnh nồng độ natri trong cơ thể.3.5. Yếu tố nội tiết tố. Hội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH) làm cho quá trình sản xuất hormone chống lợi tiểu diễn ra ở mức độ cao, dẫn đến chất lỏng tích tụ bên trong cơ thể. Đây là một tình trạng khó nhận thấy từ ban đầu nhưng các triệu chứng có thể có bao gồm:Buồn nôn và ói mửa.Cảm thấy bồn chồn.Thay đổi tính cách.Ăn mất ngon.Hiện tượng co giật cũng có thể xảy ra.Bệnh Addison gây ảnh hưởng đến tuyến thượng thận. Đây là tuyến cần thiết để cân bằng natri trong cơ thể. Nếu hoạt động của tuyến giáp không đảm bảo cũng có thể gây ra mức natri thấp. Hãy chú ý nếu bạn nhận thấy mình bị tăng cân và cảm thấy mệt mỏi. Da và tóc khô, cảm lạnh, táo bón cũng là các dấu hiệu phổ biến.
4. Mất bao lâu để phục hồi lại mức natri đã bị thấp?
Thời gian phục hồi phụ thuộc vào những nguyên nhân gây ra mức độ thấp của natri trong cơ thể. Thông thường thì có thể điều trị trong vòng chỉ vài giờ hoặc vài ngày. Nhưng sẽ mất nhiều thời gian nếu cần quản lý một căn bệnh tiềm ẩn trong cơ thể. Mức độ đơn giản hay phức tạp trong quá trình điều trị cũng tùy thuộc vào yếu tố gây nên lượng natri thấp. Nếu hạ natri máu ở mức độ nghiêm trọng thì việc thay thế natri phải được thực hiện dần dần và cẩn thận để tránh chấn thương não.
5. Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp cải thiện mức độ natri của bạn không?
Nếu natri bị mất do đổ mồ hôi, nôn mửa hoặc tiêu chảy thì việc bổ sung natri qua đồ uống bù nước sẽ có tác dụng hữu hiệu. Đây là cách phổ biến được áp dụng đối với những người tập thể dục nhiều.Điều cần làm là phải giữ đủ nước - đủ để nước tiểu của bạn có màu vàng nhạt. Hãy nhớ uống đủ nước khi thời tiết nóng ấm hoặc nếu bạn cảm thấy không khỏe. Tất nhiên, nếu tiêu thụ quá nhiều nước cũng có thể làm loãng natri trong máu. Thỉnh thoảng bác sĩ vẫn cho lời khuyên thêm muối từ từ vào chế độ ăn uống trong những trường hợp được chẩn đoán mắc một tình trạng như SIADH.
6. Khi nào bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác?
Nếu bạn có nhiều nguy cơ bị hạ natri máu và bắt đầu có những dấu hiệu như buồn nôn thì hãy tìm kiếm sự hỗ trợ y tế từ các bác sĩ càng sớm càng tốt. Không tỉnh táo, co giật và mất ý thức là những tình trạng sức khỏe cần được chăm sóc khẩn cấp ngay lập tức.
|
vinmec
| 1,490
|
Công dụng thuốc Aziact
Thuốc Aziact là một kháng sinh được sử dụng rất phổ biến cho nhiều trường hợp nhiễm khuẩn với nhiều dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho nhiều đối tượng và mọi lứa tuổi. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Aziact trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Aziact là gì?
1.1. Thuốc Aziact là thuốc gì?Thuốc Aziact thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, và kháng virus, kháng nấm.Thuốc được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm dùng truyền tĩnh mạch, được đóng gói hộp 1 lọ bột và 1 ống nước cất để pha tiêm 5ml. Thuốc Aziact có thành phần chính Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg1.2. Thuốc Aziact có tác dụng gì?Thuốc Azithromycin được chỉ định dùng cho các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong:Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới,Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Bệnh nhiễm khuẩn da, và mô mềm,Các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua con đường tình dục nhưng không do lậu, các bệnh về nhiễm Chlamydia trachomatis không biến chứng, ở đường sinh dục.Chống chỉ định: Dị ứng với azithromycin hoặc nhóm macrolid.
2. Cách sử dụng của Aziact
2.1. Cách dùng thuốc Aziact. Thuốc Aziact dùng qua đường tiêm, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch2.2. Liều dùng của thuốc Aziact. Tiêm tĩnh mạch:Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng liều duy nhất là 500 mg truyền IV (tiêm tĩnh mạch) trong ít nhất là 2 ngày. Sau đó uống 500 mg trên ngày, dùng 5 ngày.Viêm vùng chậu liều đơn 500 mg truyền IV trong 1 đến 2 ngày. Sau đó uống 250 mg trên ngày, dùng 5 ngày.Pha loãng trong dung dịch đẳng trương và truyền chậm: nồng độ 1 mg trên m. L truyền trong 3 giờ, 2 mg trên m. L trong 1 giờ.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp người bệnh lỡ quên một liều thuốc Aziact khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thường thì có thể uống thuốc cách 1 đến 2 giờ so với giờ đã được bác sĩ yêu cầu). Nhưng, nếu thời gian đã quá gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc Aziact kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý là không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định, để bù cho liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Trong các trường hợp sử dụng thuốc thuốc Aziact quá liều, hay uống quá nhiều thuốc và có biểu hiện cần phải cấp cứu, người nhà hãy nhớ cần đem theo toa thuốc, lọ thuốc cùng tất cả các thuốc đang dùng, kể cả thực phẩm hay thảo dược mà người bệnh đã uống.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Aziact
Tốt nhất người bệnh cần thông báo đầy đủ các thông tin cho bác sĩ chuyên khoa, hoặc dược sĩ về tình trạng bệnh của bản thân, cũng như về tình trạng bệnh hiện tại, về tiền sử của bệnh, có dị ứng, đang mang thai, hay cho con bú....Cần đọc kỹ về hướng dẫn sử dụng thuốc Aziact trước khi sử dụng thuốc để tránh các tác hại của thuốc.3.1 Lưu ý dùng thuốc Aziact với người bệnh đang mang thai. Trước khi dùng thuốc Aziact, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ để người bệnh có thể cân nhắc giữa lợi ích và các nguy cơ khi dùng thuốc ở những phụ nữ đang mang thai.3.2 Lưu ý dùng thuốc Aziact ở người bệnh khi cho con bú. Thông thường bác sĩ chuyên khoa vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên dùng thuốc. Vậy nên người mẹ sẽ phải cân nhắc thật cẩn thận về việc dùng thuốc Aziact khi đang cho con bú.3.3 Lưu ý dùng thuốc Aziact cho những người bệnh cao tuổi. Thận trọng dùng thuốc Aziact với người cao tuổi, vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với những người lớn bình thường.
4. Tác dụng phụ của thuốc Aziact
Thuốc Aziact có thành phần chính Azithromycin là một thuốc được dung nạp tốt.Hầu hết các tác dụng phụ không mong muốn, xảy ra trên đường tiêu hóa như; buồn nôn, hoặc đau bụng, nôn mửa và trướng bụng, tiêu chảy.Cũng như các macrolid, và penicillin khác, khi sử dụng thuốc Aziact có thể làm gia tăng được hồi phục transaminase ở gan.Thỉnh thoảng có giảm tạm thời bạch cầu trung tính trong các thử nghiệm lâm sàng, mặc dù chưa xác định mối liên quan hệ quả với sự sử dụng azithromycin. Trong trường người bệnh hợp xảy ra các phản ứng không mong đợi, người bệnh hãy nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
5. Tương tác thuốc Aziact
5.1 Thuốc Aziact có tương tác thuốc khác. Tương tác thuốc Aziact có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc, hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ chuyên khoa, hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, cả vitamin và khoáng chất, cùng các sản phẩm thảo dược. Để từ đó bác sĩ cân nhắc về liều dùng sao cho phù hợp.5.2 Thuốc Aziact có tương tác với thực phẩm và đồ uống. Thức ăn, rượu, bia và thuốc lá rất có thể sẽ có tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.
6. Cách bảo quản thuốc Aziact
Thời gian bảo quản thuốc Aziact là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Aziact ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để xa tầm tay của trẻ em, và những vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng thuốc Aziact nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc thuốc Aziact khi đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.Ngoài những chia sẻ về thuốc Aziact nếu có thêm bất cứ thắc mắc nào khác người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ, dược sĩ kê đơn nhằm có những chỉ định phù hợp.
|
vinmec
| 1,094
|
Công dụng thuốc Betene
Thuốc Betene được dùng bằng đường tiêm để điều trị các bệnh cần chỉ định corticosteroid. Dưới đây là tất cả thông tin về thuốc Betene mà người bệnh cần nắm rõ để sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, đúng cách nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.
1. Betene là thuốc gì?
Betene thuộc nhóm thuốc hormon - nội tiết tố, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 10 ống 1ml.Thành phần Betamethasone trong thuốc là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, thấp khớp và dị ứng. Thuốc được dùng bằng đường tiêm để điều trị các bệnh cần chỉ định corticosteroid. Do ít có tác dụng mineralocorticoid, nên hoạt chất Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Khi dùng liều cao, Betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.
2. Chỉ định dùng thuốc Betene
Thuốc Betene được chỉ định trong các tình trạng sau:Rối loạn nội tiết tố: Thiểu năng thượng thận nguyên phát hay thứ phát; bị sốc do không đáp ứng với trị liệu thông thường nếu đã bị hoặc nghi ngờ do thiểu năng thượng thận; tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh; viêm tuyến giáp không có mủ; tăng canxi máu kết hợp với ung thư.Bệnh về khớp: Thuốc được chỉ định trị liệu hỗ trợ trong thời gian ngắn đối với các bệnh viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch, viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp, viêm khớp do bệnh gút hoặc vảy nến, viêm đốt sống cứng khớp.Các bệnh collagen: Betene được chỉ định trong thời gian bị bệnh nặng hoặc trị liệu duy trì ở người bị lupus ban đỏ toàn thân, viêm tim dạng thấp cấp tính.Bệnh trên da: Pemphigus, hội chứng Stevens-Johnson; viêm da tróc vảy hoặc herpes; viêm da tiết bã nhờn và bệnh vảy nến ở mức độ nặng; nhiễm nấm.Dị ứng: Betene giúp kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc không điều trị được bằng các phương pháp thông thường ở bệnh nhân hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng, bệnh huyết thanh, phản ứng tăng cảm với thuốc, nổi mề đay do tiêm truyền, phù thanh quản không nhiễm khuẩn.Bệnh về mắt: Herpes ở mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm giác mạc, viêm màng mạch, viêm màng mạch võng mạc, viêm thần kinh thị giác, viêm mắt đồng cảm, viêm kết mạc dị ứng, loét khoé mắt do dị ứng.Bệnh đường tiêu hóa: Thuốc Betenen còn được chỉ định giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn cấp tính trong viêm loét ruột hoặc viêm đoạn ruột hồi.Bệnh hô hấp: Bệnh có triệu chứng sarcoid, nhiễm độc berili, lao phổi, viêm phổi thở rít và hội chứng Loeffler không thể kiểm soát bằng cách khác.Các bệnh huyết học: Điều trị bệnh thiếu máu tự miễn dịch, thiếu máu tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu hồng cầu to hoặc nhược sản bẩm sinh.Các bệnh ung bướu: Betene dùng để điều trị tạm thời các bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bạch cầu cấp tính trẻ em.Phù nề: Thuốc có công dụng lợi tiểu hoặc làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không bị ure niệu, do tự phát hoặc do lupus ban đỏ.Các bệnh khác như viêm màng não do lao, bệnh giun xoắn có liên quan đến cơ tim hoặc thần kinh.
3. Liều dùng thuốc Betene
Thuốc Betene chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ, liều dùng rất khác nhau tùy theo mức độ và đáp ứng của bệnh nhân.Liều thông thường cho người lớn tính như sau:Dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: Liều 2 - 12mg/ lần, mỗi 3 - 4 giờ tùy theo triệu chứng;Tiêm truyền dùng liều 2 - 20mg Betamethasone/ lần, 1-2 lần/ ngày, pha trong dung dịch nước muối hoặc glucose;Tiêm trong khớp: Dùng liều 0,4 - 6mg Betamethasone tùy theo kích thước của khớp.Liều dùng Betene trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Betene cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh. Do đó, để có liều Betene phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
4. Chống chỉ định thuốc Betene
Thuốc Betene chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm trùng hoặc có vùng khớp không ổn định;Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất nào có trong thuốc Betenen;
5. Quá liều thuốc Betene và cách xử trí
Triệu chứng quá liều thuốc Betene:Giữ natri và nước;Tăng cảm giác thèm ăn;Tăng calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ;Tăng đường huyết;Giảm tái tạo mô;Suy thượng thận;Tăng hoạt động vỏ thượng thận;Rối loạn tâm thần và thần kinh;Yếu cơ.Điều trị quá liều thuốc Betene:Trong trường hợp quá liều Betene, người bệnh cần được theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu;Cân bằng natri và kali;Nếu xảy ra nhiễm độc mãn, cần ngừng thuốc Betene từ từ.Điều trị các triệu chứng mất cân bằng điện giải nếu cần.
6. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra tương tác nếu dùng Betene đồng thời với các thuốc sau:Rifampicin, Rifabutin, Pheytoin, Primidone, Aminoglutethimide Carbamazepine, Phenobarbitone và Ephedrine có thể làm tăng sự chuyển hóa Corticosteroid và giảm tác dụng điều trị của thuốc Betene;Tác dụng phụ của thuốc hạ đường huyết, Carbenoxolone, huyết áp và lợi tiểu Acetazolamide, Thiazide sẽ tăng lên nếu dùng đồng thời với Betene;Dùng đồng thời với Betene sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc chống đông máu Coumarin;Sự thanh thải của thuốc Salicylate qua thận tăng lên nếu dùng cùng với Corticosteroid;Xuất hiện tình trạng co giật nếu dùng liều cao Corticosteroid và Cyclosporine với nhau.
7. Tác dụng phụ của thuốc Betene
Thuốc Betene có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Nhiễm trùng: Thuốc Betene có thể gây ra nhiễm trùng mới hoặc gia tăng nhiễm trùng sẵn có;Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt, suy thượng thận cấp và mạn tính, chậm phát triển ở trẻ em;Tiêu hóa: Loét dạ dày, tiêu chảy, viêm tụy, buồn nôn/ nôn, đau dạ dày, ăn vô độ;Thần kinh: Suy nhược, tăng hưng cảm, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, co giật;Cơ xương khớp: Đau cơ và khớp, loãng xương, hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi;Rối loạn chuyển hóa: Phù mặt, lưng gù, cân bằng nitơ âm;Rối loạn nước và điện giải: Tăng huyết áp, hạ kali kiềm, giữ nước và natri;Mắt: Tăng áp suất nội nhãn, glôcôm, lồi mắt, nhiễm trùng mắt do nấm hoặc virus;Da: Vết thương chậm lành, da mỏng, xuất huyết và bầm máu, phát ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, rậm lông,...;Các tác dụng phụ khác: Mệt mỏi, sốt, các bệnh thần kinh, suy tim, tăng huyết áp, khớp không ổn định, teo mô tại vị trí tiêm.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Betene. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Betene theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,213
|
Thời điểm nào mẹ bầu nên đi siêu âm phát hiện thai?
Có con là niềm hạnh phúc cũng là thiên chức cao quý của người phụ nữ. Hiện nay có nhiều phương pháp giúp mẹ bầu có thể phát hiện thai nhi sớm, trong đó phải kể đến là siêu âm thai. Bởi đây là phương pháp cho kết quả chính xác cao và an toàn. Vậy khi nào nên đi siêu âm phát hiện thai? Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ giải đáp câu hỏi này.
1. Siêu âm thai có những lợi ích gì?
Siêu âm kiểm tra thai là một trong những phương pháp hiện đại và phổ nhất hiện nay được nhiều người tin tưởng lựa chọn để biết chính xác việc mình có thai hay chưa? Dưới đây là một số lợi ích của việc siêu âm phát hiện thai mà mẹ bầu cần biết:
1.1 Siêu âm phát hiện thai giúp kiểm tra vị trí làm tổ của thai
Sau khi trứng gặp được tinh trùng và tiến hành thụ tinh thì khoảng 10 đến 13 ngày, hợp tử trong ống dẫn trứng sẽ bắt đầu di chuyển về buồng trứng để làm tổ.
Lúc này, siêu âm kiểm tra thai sẽ giúp mẹ bầu kiểm tra kết quả hình ảnh thai nhi ơ trong buồng tử cung. Một số trường hợp, thai nhi di chuyển chậm thì khoảng thời gian trên sẽ có thể kéo dài hơn.
Có không ít trường hợp, trứng không thể di chuyển hoặc thay vì làm tổ ở trong tử cung thì lại làm tổ ở các vị trí khác như: ổ bụng, ống dẫn trứng, cổ tử cung. Tất cả các trường hợp thai làm tổ ngoài tử cung khi phát triển to sẽ có thể gây vỡ, chảy máu ồ ạt và gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của thai phụ nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời.
1.2 Siêu âm thai giúp đánh giá sự phát triển của thai nhi
Việc siêu âm thai không chỉ giúp phát hiện việc bạn có thai hay chưa mà còn giúp mẹ bầu theo dõi được sự phát triển của con, đặc biệt là giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Bởi đây là giai đoạn thai nhi dễ gặp phải các vấn đề bất thường như:
– Trứng bị trống: Đây là tình trạng mà các túi thai phát triển nhưng không có phôi thai.
– Chửa trứng: Đây là tình trạng gai rau không phát triển, thoái hóa thành các bọng nước, phát triển một các bất thường và dính lại với nhau. Trường hợp này nếu không được phát hiện sớm sẽ có nguy cơ tạo thành ung thư tế bào nuôi. Do đó, với trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định nạo hút và loại bỏ toàn bộ thai nhi để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người mẹ.
– Dị tật thai nhi: Các trường hợp này, khi siêu âm phát hiện thai có thể phát hiện ra các bất thường như: thai vô sọ, khuyết chi… Việc siêu âm thai sẽ giúp bác sĩ nhanh chóng nhận dạng các bất thường từ đó có hướng xử lý kịp thời, nhanh chóng.
Hiện nay có nhiều phương pháp giúp mẹ bầu có thể phát hiện thai nhi sớm, trong đó phải kể đến là siêu âm thai
2. Thời điểm nào thì nên đi siêu âm phát hiện thai để biết có thai hay chưa?
Mặc dù siêu âm là phương pháp chính xác giúp các chị em phát hiện liệu mình có mang thai hay chưa. Nhưng không phải lúc nào siêu âm kiểm tra mang thai cũng là thời điểm thích hợp.
Có nhiều trường hợp các mẹ vì mong muốn có con mà đi siêu âm sớm lại gây ra nhiều thất vọng vì có thể lúc này thai chưa di chuyển đến buồng tử cung.
Thông thường, khi thai dưới 6 tuần tuổi, mẹ bầu có thể sử dụng que thử thai cùng với xét nghiệm máu và nước tiểu để xác định mình đã mang thai hay chưa. Lúc này, sự thay đổi của nồng độ hCG sẽ giúp các mẹ biết được chính xác rằng mình có đang mang thai hay chưa.
Theo các chuyên gia, khoảng thời gian tốt nhất để khuyên các mẹ siêu âm để biết có thai hay không vào khoảng giai đoạn sau 6 tuần. Đây là thời điểm thích hợp nhất để mẹ bầu xác định thai đã làm tổ đúng vị trí chưa, có tim thai chưa. Bên cạnh việc đi siêu âm để biết có thai hay không thì các mẹ cũng nên lưu ý với một số mốc siêu âm thai quan trọng sau đây:
– Khi thai nhi được 12 tuần: Mẹ nên đi kiểm tra thai bằng siêu âm để đánh giá nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể.
– Khi thai nhi được 22 tuần: Siêu âm thai giúp phát hiện chính xác và hầu hết các dị tật về hình thái của thai nhi.
– Khi thai nhi được 32 tuần: Siêu âm để đánh giá tình trạng thai trước khi sinh bao gồm: nước ối, bánh rau… để đưa ra kết luận về việc sinh đẻ của mẹ.
Theo các chuyên gia, khoảng thời gian tốt nhất để siêu âm để phát hiện thai là vào khoảng giai đoạn sau 6 tuần
3. Siêu âm để biết có thai hay không được thực hiện bằng các phương pháp nào?
Việc lựa chọn phương pháp siêu âm nào là một trong số các yếu tố quyết định đến độ chính xác để biết có thai hay không. Hiện nay, để biết có mang thai hay không thì có 2 phương pháp siêu âm phổ biến như sau:
3.1 Phương pháp siêu âm đầu dò
Đây là phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán mang thai của mẹ. Sau khi thụ tinh được 17 ngày hay chậm kinh 7 ngày thì phương pháp siêu âm đầu dò sẽ cho kết quả chính xác rằng mẹ có mang thai hay chưa.
3.2 Phương pháp siêu âm bụng
Siêu âm vùng bụng là một phương pháp được áp dụng cho rất nhiều trường hợp trong đó có kiểm tra thai. Siêu âm bụng cho kết quả việc mẹ mang thai hay chưa chậm hơn so với siêu âm đầu dò. Thường là khi thai nhi được hơn 6 tuần tuổi tức là khi mẹ bị chậm kinh từ 2 – 3 tuần thì bạn bầu có thể siêu âm vùng bụng để kiểm tra.
Việc siêu âm thai cũng không nên quá lạm dụng mà chỉ thực hiện siêu âm theo chỉ định của bác sĩ
Như vậy, việc siêu âm phát hiện có thai hay chưa cũng như siêu âm theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mẹ bầu. Tuy nhiên, theo ý kiến của các chuyên gia, việc siêu âm thai cũng không nên quá lạm dụng mà chỉ thực hiện siêu âm theo chỉ định của bác sĩ để không gây những ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của thai.
|
thucuc
| 1,230
|
Dấu hiệu điển hình cảnh báo ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là loại ung thư phổ biến mà nữ giới thường mắc phải. Ở giai đoạn ban đầu, bệnh có thể bị nhầm lẫn với bệnh khác thông qua một số dấu hiệu thường gặp. Bởi vậy chị em cần nắm rõ các triệu chứng, dấu hiệu của bệnh ung thư buồng trứng để phát hiện sớm và có hướng điều trị kịp thời.
1. Ung thư buồng trứng là gì?
Ung thư buồng trứng là tình trạng khối u ác tính xuất phát từ buồng trứng như từ bề mặt buồng trứng, hay từ các tế bào sản xuất ra trứng, từ các mô nâng đỡ quanh buồng trứng...Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng hiện được các bác sĩ và các chuyên gia đưa ra là do các yếu tố tiền sử gia đình như người trong gia đình bị bệnh thì rất có thể các thế hệ sau cũng có nguy cơ cao mắc ung thư buồng trứng. Hay phụ nữ ở tuổi trên 50 thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, tuy nhiên bệnh ngày càng trẻ hóa với nhiều trường hợp phụ nữ trẻ cũng mắc ung thư buồng trứng. Các yếu tố khác như phụ nữ lớn tuổi chưa từng sinh con, có tiền sử bản thân bị ung thư vú, ung thư đại tràng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Hình ảnh ung thư buồng trứng
2. Dấu hiệu điển hình cảnh báo ung thư buồng trứng
Việc phát hiện triệu chứng của ung thư buồng trứng sớm, điều trị sớm sẽ mang đến hiệu quả cao. Tuy nhiên thực tế thì bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu bởi các triệu chứng dễ bị nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa thông thường như:Đầy bụng, đầy hơi kéo dài, táo bón là triệu chứng của các bệnh lý tiêu hóa nhưng có thể không phải do bệnh tiêu hóa mà do khối u tại buồng trứng đang bắt đầu to lên và tạo áp lực lên dạ dày, ruột, triệu chứng sớm của ung thư buồng trứng. Khó chịu, đau vùng chậu. đau xương chậu kéo dài, các cơn đau nhói, dai dẳng. Cơn đau này khác với cơn đau của chứng khó tiêu, hay cơn đau ở chu kỳ kinh nguyệt. Đặc biệt khi cơn đau vùng chậu xuất hiện khi không phải dấu hiệu của kỳ kinh thì bạn nên nghĩ ngay đến có thể mình đã bị ung thư buồng trứng. Bởi tế bào ung thư phát triển tác động đến các cơ quan, bộ phận khác xung quanh vùng khối u, thường là khu vực vùng bụng, xương chậu, đau bụng. Khó tiêu, buồn nôn, đầy khí trong bụng ngay cả khi chưa ăn gì. Các khối u chèn ép sẽ gây ra hiện tượng này. Khi tình trạng xảy ra lâu thường xuyên thì bạn nên đi khám ngay. Có những thay đổi trong đại tiểu tiện, bị táo bón hoặc đi tiểu thường xuyên hơn. Chán ăn, ăn nhanh no, ăn ít, không ngon miệng
Một trong những dấu hiệu của ung thư buồng trứng là chán ăn, ăn nhanh no, ăn ít, không ngon miệng
Vòng bụng to hơn. Mệt mỏi, thiếu năng lượng bất thường, nhất là khi làm việc quá sứcĐau lưng dưới là dấu hiệu khiến bạn có thể nghĩ là dấu hiệu của bệnh loãng xương, dãn dây chằng, viêm khớp nhưng bạn cần đi khám cho chắc chắn, xác định sớm đúng bệnh. Sút cân đột ngột mà không phải do ăn kiêng hay vận động nhiều có thể là dấu hiệu cảnh báo giai đoạn đầu của ung thư buồng trứng. Chảy máu âm đạo bất thường, kèm đau đớn, có sự thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt. Chảy máu nhỏ giọt giữa các kỳ kinh nguyệtĐau khi quan hệ tình dục, cơn đau xuất hiện ở bên phải hoặc bên trái khung xương chậu. Khi phát hiện những triệu chứng ung thư buồng trứng sớm từ ban đầu, bạn hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên trường nhiều trường hợp, chị em phụ nữ lại không hề có các triệu chứng trên cho đến khi bệnh ở giai đoạn muộn mới có dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn cuối.Chị em nên chú ý theo dõi diễn biến sức khỏe của mình, không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu nhỏ nào bởi nó có thể cảnh báo loại bệnh nguy hiểm như ung thư buồng trứng. Khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ, chị em nên đến bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt.
Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người
|
vinmec
| 799
|
Cách hạ huyết áp tại nhà mà không cần dùng đến thuốc
Thường xuyên bị mệt mỏi, tức ngực, đầu đau dữ dội, nhịp tim bất thường,... là những dấu hiệu của huyết áp cao. Bên cạnh các loại thuốc được dùng trong điều trị huyết áp thì bạn cũng có thể áp dụng các cách hạ huyết áp tại nhà hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý các cách hạ huyết áp tại nhà bạn có thể tham khảo áp dụng để kiểm soát các triệu chứng khó chịu do tình trạng này gây ra.
1. Ngâm chân với nước ấm
Ngâm chân trong nước ấm có tác dụng làm giãn nở các mạch máu ở chân, nhờ vậy máu sẽ được luân chuyển xuống chân nhiều hơn, giảm thiểu áp lực máu tại những mạch máu ở các cơ quan khác. Bạn hãy dùng một cái xô hoặc một cái chậu đủ rộng, sau đó cho nước ấm vào (có thể thêm muối và gừng đập dập), tiếp theo là ngồi xuống ghế, để chân vào chậu ngâm trong vòng 10 - 15 phút. Cách này không những giúp hạ huyết áp mà còn khiến bạn cảm thấy thư giãn, thoải mái hơn.
2. Một ly nước cũng có thể giúp hạ huyết áp
Đôi khi sự mất nước cũng là nguyên nhân khiến bạn bị tăng huyết áp. Khi cơ thể bị mất nước sẽ làm giảm thể tích máu nhưng lại làm tăng sức cản ngoại biên. Vì vậy khi có các triệu chứng tăng huyết áp, bạn hãy uống 1 - 2 ly nước lọc một cách từ từ để khôi phục lượng nước đã mất.
3. Thực hiện tư thế savasana
Savasana là tư thế xác chết, một trong những tư thế yoga giúp giảm huyết áp và giảm nhịp tim tức thì. Bạn có thể áp dụng tư thế này để nghỉ ngơi trong 10 - 15 phút để cảm nhận thay đổi. Không những giúp ổn định huyết áp, tư thế này còn có tác dụng cân bằng hệ thần kinh. Và đây cũng chính là cách hạ huyết áp tại nhà đơn giản, dễ thực hiện nhất khi bạn chỉ cần nằm ngửa, thả lỏng cơ thể và nhắm mắt lại.
4. Nghe nhạc nhẹ nhàng
Tâm trạng căng thẳng, lo âu cũng là yếu tố làm tăng huyết áp. Vì vậy để giải tỏa cảm xúc tiêu cực này, điều bạn nên làm là ngồi xuống thư giãn nghỉ ngơi và bật một bản nhạc nhẹ nhàng hoặc nhạc cổ điển, bất cứ bản nhạc nào có khả năng xoa dịu tâm trạng của bạn. Bởi vì nhạc cổ điển thường không lời, nhịp điệu du dương không thay đổi quá nhiều, những phần điệp khúc lặp lại sẽ hạn chế việc cơ thể tiết ra cortisol (một loại hormone gây căng thẳng).
Ngoài ra bên cạnh việc nghe nhạc bạn có thể kết hợp cùng với hoạt động thiền và hít thở sâu để làm tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp. Những biện pháp này là cách hạ huyết áp tại nhà vô cùng đơn giản và dễ thực hiện.
5. Tập thở bằng mũi trái
Thở bằng mũi trái có tác dụng giảm thiểu các hormone gây căng thẳng và làm giãn mạch máu, nhờ vậy tình trạng huyết áp cao sẽ được cải thiện đáng kể. Để thực hiện bạn hãy làm theo các bước như sau:
Ngồi thẳng lưng với tư thế thoải mái trên bề mặt phẳng;
Bàn tay trái đặt lên bụng;
Bịt lỗ mũi phải lại và hít một hơi thật sâu qua lỗ mũi trái. Giữ trạng thái hít trong vài giây rồi thở ra;
Lặp lại động tác trên trong 3 - 5 phút bạn sẽ thấy hiệu quả.
6. Thở kiểu ong rít giúp hạ huyết áp
Thở kiểu ong rít (hay còn gọi là thở kiểu Bhramari pranayama) có tác dụng giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn, giảm thiểu các cơn đau đầu do huyết áp tăng cao. Sau đây là các bước thực hiện:
Ngồi trên bề mặt phẳng như sàn nhà, giữ lưng thẳng;
Đặt 2 ngón tay bít hai bên lỗ tai, sau đó hít một hơi thật sâu;
Ấn mạnh ngón tay vào tai, thở mạnh bạn sẽ nghe thấy như tiếng ong kêu;
Lặp lại điều này từ 7 - 10 lần.
7. Bấm huyệt phong trì
Một trong những cách hạ huyết áp tại nhà bạn nên thử là ấn huyệt phong trì. Đây là huyệt nằm ở phần lõm giữa cổ và đáy sọ, phía sau tai. Bạn hãy dùng ngón cái để xoa nhẹ và nhấn từ từ 2 huyệt ở 2 bên tai trong 1 - 2 phút. Động tác này sẽ giúp giảm thiểu cơn đau đầu do huyết áp cao một cách hiệu quả.
8. Massage cổ và tai
Để hạ huyết áp trong vòng vài phút, bạn hãy massage 3 vị trí sau:
Vị trí đầu tiên là ở dưới dái tai. Từ vị trí này bạn hãy vạch một đường thẳng kéo dài từ điểm này đến vị trí thứ 2 là ở giữa cổ. Lặp lại động tác này mỗi bên cổ khoảng 10 lần;
Vị trí thứ 3: kéo ngón tay của bạn từ dái tai ra trước (khoảng 0,5cm), vị trí cần đến nằm ở trên mặt. Bạn hãy nhẹ nhàng massage cả 2 bên mặt theo vòng tròn trong 1 phút. Động tác này có tác dụng điều hòa lượng máu lên não và giảm cơ căng ở cổ.
9. Một số cách giúp duy trì độ ổn định của huyết áp
Ngoài những cách hạ huyết áp tại nhà nêu trên thì việc huyết áp luôn được duy trì ở mức ổn định cũng là điều vô cùng quan trọng. Sau đây là các cách giúp bạn kiểm soát huyết áp một cách hiệu quả và lâu dài:
Xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh: ăn nhạt, ít muối, hạn chế rượu bia và đồ uống có cồn, caffein. Nên bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả tươi vào chế độ ăn hàng ngày. Hạn chế mỡ và nội tạng động vật, có thể tăng cường nguồn đạm từ thịt ức gà, cá;
Cai thuốc lá hoặc tránh xa những khu vực chứa nhiều khói thuốc;
Luôn giữ tâm trạng thoải mái, tinh thần lạc quan, vui vẻ;
Tập luyện thể dục thể thao, tập yoga không những giúp cải thiện tâm trạng mà còn có tác dụng cải thiện sức khỏe hệ tim mạch.
Hy vọng rằng những cách hạ huyết áp tại nhà trên đây hữu ích đối với bạn. Nhìn chung huyết áp cao là một dạng bệnh lý mạn tính cần phải chú ý theo dõi, điều trị và cải thiện trong thời gian dài. Hãy đi thăm khám sức khỏe định kỳ, dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và theo dõi huyết áp hàng ngày để đảm bảo cơ thể không xảy ra bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào do huyết áp cao gây ra.
|
medlatec
| 1,164
|
Tìm hiểu về mức giá khám sức khỏe hiện nay và địa chỉ khám uy tín
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm khi đi khám sức khỏe tổng quát đó là chi phí. Nếu nắm được giá khám sức khỏe tổng quát, bạn có thể chủ động chuẩn bị về tài chính, lựa chọn gói dịch vụ phù hợp với mình. Vậy chúng ta cần dựa vào yếu tố nào để xác định chi phí khám sức khỏe?
1. Khám sức khỏe tổng quát phục vụ mục đích gì?
Để lựa chọn gói khám sức khỏe phù hợp với nhu cầu của bản thân, chúng ta cần hiểu được mục đích khi đi kiểm tra là gì. Đây là vấn đề cần được quan tâm trước khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát, tuy nhiên khá nhiều bạn lại bỏ qua.
1.1. Khám tổng quát giúp theo dõi tình hình sức khỏe
Một trong những mục đích chính của việc kiểm tra sức khỏe tổng quát đó là theo dõi tình hình sức khỏe. Các bác sĩ luôn khuyến khích mọi người đi kiểm tra định kỳ 6 tháng/ lần, nhờ vậy chúng ta có thể kịp thời phát hiện những mối nguy hại có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của mình.
Nếu sớm phát hiện bệnh từ giai đoạn đầu, bệnh nhân có cơ hội điều trị dứt điểm hoặc kiểm soát tốt sức khỏe theo phác đồ của bác sĩ. Đặc biệt, sau mỗi buổi khám sức khỏe tổng quát, bác sĩ thường đưa ra một số lời khuyên về sức khỏe dành cho mọi người.
Như vậy, khám sức khỏe tổng quát đem lại rất nhiều lợi ích đối với mỗi người. Chính vì thế bạn nên tìm hiểu các gói kiểm tra và giá khám sức khỏe tổng quát nhé!
1.2. Khám sức khỏe nhằm mục đích xin việc
Bên cạnh mục đích theo dõi tình hình sức khỏe, khá nhiều người có nhu cầu kiểm tra sức khỏe để bổ sung hồ sơ xin việc. Ngày nay, các nhà tuyển dụng rất quan tâm tới sức khỏe của người lao động. Nếu đảm bảo thể lực họ mới có thể cống hiến và làm việc với năng suất tối đa cho doanh nghiệp.
Khám sức khỏe đi làm sẽ đánh giá xem tình hình sức khỏe tổng quát cơ bản để biết bạn có đủ năng lực lao động hay không. Bạn có thể lựa chọn các gói kiểm tra phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của bản thân. Để đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất, đừng quên tham khảo trước giá khám sức khỏe xin việc tại các bệnh viện uy tín.
2. Phân loại các gói khám sức khỏe
Như đã phân tích ở trên, tùy vào mỗi gói dịch vụ kiểm tra, giá khám sức khỏe sẽ có một chút chênh lệch.
Đối các em bé trong độ tuổi từ 1 - 3, gói khám sức khỏe nhằm kiểm tra tra tình trạng sức khỏe, theo dõi lịch tiêm phòng cho bé. Bởi vì giai đoạn này, sức đề kháng và cơ thể của trẻ nhỏ khá yếu và cần được tiêm phòng vắc xin đầy đủ.
Trong khi đó, học sinh từ 6 - 22 tuổi thường được kiểm tra sức khỏe tổng quát trước khi bắt đầu năm học mới hoặc khi đi nhập học. Các bác sĩ đặc biệt quan tâm tới chỉ số cơ bản, ví dụ như: chiều cao, cân nặng, huyết áp. Ngoài ra, tuổi học đường là đối tượng rất dễ mắc bệnh về mắt hoặc tai - mũi - họng, chính vì thế bác sĩ khá quan tâm kiểm tra vấn đề này.
Với những người trưởng thành từ 20 - 30 tuổi, ngoài khám tổng quát (chiều cao, cân nặng, khám chuyên khoa tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt, sản phụ khoa (đối với nữ),
họ thường quan tâm kiểm tra chức năng gan, thận, mỡ máu, uric, tổng phân tích tế bào máu, tổng phân tích nước tiểu, phát hiện một số căn bệnh truyền nhiễm. Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, X-quang tim phổi. Thông thường, phí khám sức khỏe cho đối tượng này nhỉnh hơn một chút so với lứa tuổi dưới 20.
Những người ngoài 30 tuổi có nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch rối loạn chuyển hóa khá cao, chính vì thế gói khám sức khỏe thường bao có thể thêm các xét nghiệm chuyên sâu hơn
như điện tim, siêu âm tim, siêu âm vú, x-quang tuyến vú, tầm soát ung thư cổ tử cung (phụ nữ).
3. Tìm hiểu giá khám sức khỏe tổng quát
Có thể nói, vấn đề được mọi người quan tâm nhiều nhất đó là giá khám sức khỏe để có thể chuẩn bị tài chính tốt nhất. Vậy phí khám sức khỏe thường dao động trong khoảng bao nhiêu?
Tùy vào mục đích, nhu cầu của mỗi người, chi phí cho gói khám bệnh có thể khác nhau. Trong đó, gói kiểm tra sức khỏe tổng quát dành cho học sinh, sinh viên khi bắt đầu nhập học dao động trong khoảng 100.000 - 300.000 VNĐ. Còn đối với những bạn du học sinh, chi phí sẽ cao hơn một chút, từ 700.000 - 1.000.000 VNĐ và cần nộp lại giấy khám về đại sứ quán của quốc gia bạn chuẩn bị tới du học.
Những người khám sức khỏe hoàn thiện hồ sơ đi làm thường được doanh nghiệp tổ chức kiểm tra sức khỏe ban đầu. Nhờ vậy, họ có thể theo dõi sát sao tình hình sức khỏe của người lao động. Vì khám với số lượng nhân viên lớn cho nên giá khám sức khỏe tổng quát không quá cao.
Đối với người khám sức khỏe tổng quát theo yêu cầu, bạn sẽ được tư vấn kỹ các gói phù hợp với nhu cầu. Đặc biệt, mức giá của các gói dịch vụ sẽ chênh lệch tùy vào các loại hình kiểm tra, các xét nghiệm hay chẩn đoán bằng hình ảnh.
4. Nên đi khám sức khỏe tổng quát ở đâu?
Ngoài ra, để bệnh nhân an tâm điều trị, chúng tôi còn triển khai chương trình bảo lãnh viện phí và kết hợp với gần 40 công ty bảo hiểm uy tín.
|
medlatec
| 1,050
|
Viêm xoang hàm trái và những điều cần biết
Viêm xoang hàm trái là một trong những dạng xoang phổ biến thường gặp, nếu không được điều trị triệt để có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm như: Viêm đa xoang, viêm họng, viêm thần kinh thị giác… Vậy đâu là nguyên nhân cũng như cách điều trị viêm xoang hàm bên trái như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé!
1. Triệu chứng của viêm xoang hàm bên trái
Hệ thống xoang trong cơ thể bao gồm 4 xoang như: Xoang sàng, xoang trán, xoang hàm và xoang bướm. Trong đó, xoang hàm là bộ phận bao gồm những hốc quang ở khu vực mắt và má 2 bên và được bao phủ bởi lớp niêm mạc. Khi lớp niêm mạc bị phù nề, viêm nhiễm gọi là viêm xoang hàm. Với viêm xoang hàm bên trái là tình trạng viêm các hốc xoang ở hàm trái khuôn mặt.
Viêm xoang hàm bên trái được chia làm 2 dạng, cụ thể như sau:
1.1. Viêm xoang hàm bên trái cấp tính
Viêm xoang hàm cấp tính thường kéo dài trong khoảng thời gian hơn 6 tuần, nếu không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển sang giai đoạn viêm xoang hàm mạn tính. Cụ thể, một số triệu chứng điển hình của viêm xoang hàm cấp bao gồm như sau:
– Nhức đầu, đau mặt, cơn đau có thể lan tận đến hốc mắt, thái dương.
– Đặc biệt đau nhiều vào buổi sáng và buổi trưa, hoặc cơn đau nặng hơn ở tư thế cúi đầu xuống, gập người lại chạy nhảy hoặc khi vận động mạnh.
– Bệnh nhân có cảm giác đau khi dùng tay ấn vào mắt.
– Chảy nước mũi, nước mũi ban đầu thường loãng, thời gian sau đó chuyển sang dạng đặc và ngả vàng
– Sốt nhẹ đến sốt cao, tuy nhiên đây không phải là triệu chứng thường gặp
Triệu chứng điển hình của viêm xoang hàm trái đó là đau âm ỉ ở vùng mặt, đặc biệt là bên má trái
1.2. Viêm xoang hàm bên trái mạn tính
Khác với viêm xoang hàm cấp tính, viêm xoang mạn tính không có triệu chứng điển hình. Thay vào đó, bệnh nhân đôi khi chỉ xuất hiện một số dấu hiệu không rõ ràng như:
– Chảy nhiều nước mũi, nghẹt mũi, khó thở
– Mũi tiết dịch màu xanh, chảy nước mũi nhiều.
– Đau âm ỉ, dữ dội ở vùng mặt, đặc biệt là ở bên má trái.
– Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như viêm tấy hốc mắt, viêm màng não, áp xe não hoặc viêm xương tủy.
2. Nguyên nhân gây bệnh là gì?
Theo các chuyên gia, viêm xoang hàm bên trái có thể xuất phát từ một số nguyên nhân chủ yếu như:
– Nhiễm khuẩn ở răng miệng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của những người bệnh bị viêm xoang hàm.
– Người bệnh bị viêm mũi dị ứng kéo dài dai dẳng mà chưa có biện pháp điều trị phù hợp.
– Người bệnh bị lệch vách ngăn mũi do cấu trúc giải phẫu.
– Bệnh nhân gặp chấn thương hay tai nạn, biến chứng sau phẫu thuật gây viêm.
– Hệ hô hấp của bệnh nhân bị tấn công bởi các tác nhân gây hại như vi khuẩn, virus.
3. Trường hợp có nguy cơ cao mắc viêm xoang hàm trái
Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm xoang hàm trái bao gồm:
– Người bệnh bị sâu răng, viêm nhiễm răng miệng tuy nhiên không điều trị bệnh triệt để
– Người đã nhổ răng hoặc phẫu thuật vùng khoang miệng có nguy cơ mắc viêm xoang hàm cao hơn so với người bình thường. Nguyên nhân là trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ có tay nghề không đảm bảo khiến bệnh nhân tổn thương hoặc thiếu cẩn thận để dị vật rơi vào.
– Người có tiền sử mắc bệnh lý viêm mũi dị ứng, hoặc cũng có thể do trước đây từng bị viêm xoang hàm nhưng lại không điều trị dứt điểm.
– Người mắc các bệnh lý viêm đa xoang hay viêm xoang trán
– Viêm họng, viêm thanh quản do dịch hoặc mủ từ xoang đổ xuống vùng họng và gây viêm
– Một số bệnh lý như viêm dây thần kinh thị giác, viêm tĩnh mạch xoang ở bệnh nhân bị viêm xoang hàm mạn tính.
4. Điều trị viêm xoang hàm trái như thế nào?
Sau khi chẩn đoán và xác định viêm xoang hàm bên trái thông qua thăm khám lâm sàng, chụp X- quang, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.
Hiện nay, đối với viêm xoang hàm trái cấp tính thì phương pháp điều trị viêm chủ yếu là điều trị nội khoa. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh phù hợp với nguyên nhân gây bệnh như thuốc giảm đau, thuốc chống dị ứng hoặc thuốc chống phù nề. Ngoài ra, nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tắc nghẹt mũi thì có thể thực hiện thêm các biện pháp xông mũi.
Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng điều trị với những loại thuốc kể trên thì bác sĩ có thể cân nhắc thay thế phương pháp rửa xoang bằng cách chọc xoang để hút mủ và dịch ứ đọng, đồng thời đưa thuốc vào xoang để thay thế.
Tuy nhiên không phải trường hợp viêm xoang hàm nào cũng có thể được điều trị khỏi bằng thuốc. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa hoặc bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính, lúc này bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật ngoại khoa. Phẫu thuật ngoại khoa thường được áp dụng đối với những bệnh nhân bị lệch vách ngăn mũi, polyp mũi hoặc bệnh nhân có dị vật ở trong xoang.
|
thucuc
| 1,044
|
Tiêm phòng thủy đậu ở đâu và vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu
Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm dễ lây, thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh sẽ đơn giản nếu điều trị đúng cách, tuy nhiên nhiều trường hợp gây biến chứng nặng như viêm phổi, viêm não, viêm tiểu não,… thậm chí nguy hiểm tính mạng. Cách duy nhất để phòng bệnh là tiêm vắc xin. Vậy vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu?
1. Bệnh thủy đậu là gì?
Theo các bác sĩ, thủy đậu còn có tên là trái rạ. Bệnh do siêu vi trùng varicella- zoster herpes gây ra, chủ yếu lây qua hô hấp. Siêu vi trùng này có trong chất tiết đường hô hấp, chất dịch của mụn nước (nốt rạ) người bệnh.
Người lành hít phải khi người bệnh ho, hắt hơi sẽ bị bệnh. Một số trường hợp hiếm có thể lây do tiếp xúc với mụn nước, dụng cụ sinh hoạt chứa siêu vi trùng gây bệnh. Siêu vi trùng này còn có khả năng lây từ mẹ sang bào thai hay khi sinh và gây bệnh cho trẻ sơ sinh. Thủy đậu gia tăng nhiều từ tháng 4 đến tháng 6 hằng năm. Nhưng để phòng bệnh thì cần được tiêm vắc xin song vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu thì không phải ai cũng biết.
Bệnh xuất hiện 10 - 14 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh. Khởi phát thường đột ngột với triệu chứng nổi mụn nước vùng đầu, mặt, chi và thân, trong vòng 12 - 24 giờ có thể nổi toàn thân. Mụn nước nhỏ, đường kính từ 1 - 3 mm, chứa dịch trong.
Trường hợp nặng mụn to hơn, màu đục do chứa mủ. Ngoài ra, kèm sốt nhẹ, biếng ăn, nôn chớ. Bệnh kéo dài 7 - 10 ngày, sau đó khô dần, bong vảy, thâm da nơi nổi mụn nhưng không để lại sẹo.
Trường hợp nặng có thể gây nhiễm trùng huyết, biến chứng viêm phổi, viêm não, viêm tiểu não,… Phụ nữ mang thai nếu mắc ở ba tháng đầu có thể sảy thai hoặc trẻ sinh ra bị thủy đậu bẩm sinh với nhiều dị tật: Đầu nhỏ, bại não, sẹo bẩm sinh,… Chị Nguyễn Thu Nga ở Hà Nội nói: “Tôi vừa mới kết hôn và chuẩn bị kế hoạch mang thai. Qua tìm hiểu tôi biết cần phải tiêm phòng các bệnh quai bị, rubela, thủy đậu. Thế nhưng vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu thì tôi không biết”.
Bệnh nhẹ có thể điều trị tại nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Cho trẻ nghỉ học đến khi mụn nước khô (khoảng 10 ngày) để chăm sóc và hạn chế lây cho trẻ khác. Chú ý vệ sinh phòng ở của trẻ thông thoáng, tránh gió lùa; giữ vệ sinh tai- mũi- họng bằng cách cho trẻ súc miệng nước muối loãng; tắm rửa mỗi ngày bằng xà phòng sát khuẩn với nước ấm (nếu mụn nước đã vỡ có thể dùng dung dịch xanh methylen hoặc thuốc tím milian 0,25% bôi trực tiếp trên da); không cho trẻ gãi để tránh tổn thương da,...
Các bác sĩ khuyến cáo, cách phòng bệnh tốt nhất là tiêm vắc xin. Tuy nhiên vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu lại khiến không ít phụ huynh băn khoăn, ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm phòng.
2. Tiêm vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu?
Cách tốt nhất để phòng bệnh thủy đậu là tiêm vắc xin. Cụ thể như sau:
- Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi: Được tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 3 tháng.
- Trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn: Được tiêm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 từ 4 - 8 tuần.
Đồng thời đối với những chị em phụ nữ chuẩn bị có gia đình và mong muốn sinh con trước tối thiểu 03 tháng nên tiêm phòng vắc xin thủy đậu trước khi mang thai. Việc làm này giúp phòng bệnh thủy đậu hiệu quả và ngăn ngừa lây lan bệnh từ mẹ sang con.
Tuy vậy, nhiều người không biết vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu và hiệu quả thế nào bởi thực tế vẫn có một số trường hợp dù đã tiêm phòng song vẫn nhiễm bệnh. Thống kê của Viện Dịch tễ trung ương, hơn 90% những người đã chủng ngừa sẽ tránh hoàn toàn được căn bệnh này. Bên cạnh đó, trường hợp 5 - 10% còn lại vẫn có thể bị thủy đậu sau khi tiêm chủng; Thông thường các trường hợp này chỉ bị nhẹ với rất ít nốt thủy đậu và hầu hết không bị biến chứng như người chưa tiêm phòng vắc xin.
Hiện nay có hai loại vắc xin thủy đậu gồm:
- Vắc xin Varivax: do Hoa Kỳ sản xuất. Mỗi người tiêm 2 liều 0.5m
L/liều, mỗi liều cách nhau 4 - 8 tuần.
- Vắc xin Varicella: do Hàn Quốc sản xuất và được tiêm 1 liều 0.5m
L duy nhất.
3. Phòng ngừa biến chứng bệnh thủy đậu
Lo lắng vì sự an toàn của vắc xin, băn khoăn không biết vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu, có phù hợp túi tiền hay không là tâm lý chung của các bậc cha mẹ. Không thể phủ nhận vấn đề kinh phí rất quan trọng nhưng để bảo đảm cho con sức khỏe tổ thì nên tiêm phòng đầy đủ cho trẻ và ở các bà mẹ khi mang thai.
Chị Nguyễn Thị Lan, phường Hoàng Văn Thụ (TP Bắc Giang) chia sẻ: “Con trai lớn tôi 5 tuổi vừa bị thủy đậu. Tôi muốn tiêm vắc xin cho con gái thứ hai để phòng bệnh mà không biết vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu nên cũng băn khoăn”.
Thực tế thủy đậu vốn là bệnh lành tính nhưng nếu không được phát hiện sớm để điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Mụn nước sẽ để lại các vết sẹo lõm trên da về sau. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể dẫn đến viêm não, rối loạn tâm thần, co giật, hôn mê,… thậm chí tử vong. Trường hợp phụ nữ có thai bị thủy đậu sẽ tiềm ẩn khả năng biến chứng cao, người mẹ có thể bị sảy thai, hoặc lây bệnh cho thai nhi dẫn đến bị dị tật bẩm sinh.
4. Tiêm phòng vắc xin thủy đậu ở đâu và vắc xin thủy đậu giá bao nhiêu?
Tại đây có đội ngũ y, bác sĩ giàu kinh nghiệm. Nhân viên hướng dẫn chu đáo, tận tình.
Bệnh viện có kho bảo quản vắc xin bảo đảm yêu cầu của Bộ Y tế.
|
medlatec
| 1,117
|
Bọc răng sứ sử dụng được bao lâu và cách chăm sóc
Phương pháp thẩm mỹ bọc răng sứ ngày càng trở thành sự lựa chọn phổ biến, mang đến nụ cười trắng sáng, đồng đều và tự nhiên, kéo dài vẻ đẹp cho người sử dụng. Tuy nhiên, sự độ bền của răng sứ không đồng đều, phụ thuộc vào từng loại. Vậy bọc răng sứ sử dụng được bao lâu và cách chăm sóc ra sao?
1. Tìm hiểu bọc răng sứ có thực sự tốt không?
Bọc răng sứ là phương pháp mà các bác sĩ thường áp dụng để khắc phục nhiều vấn đề răng như răng vỡ, mẻ, răng thưa, kẽ hở, và răng nhiễm màu do kháng sinh. Quy trình này mang lại nhiều lợi ích đáng chú ý như:
– Khắc phục các khuyết điểm như xỉn màu, hô, móm, khấp khểnh, thưa nhẹ,. Khi bọc răng cho những tình trạng này sẽ mang lại nụ cười hoàn hảo hơn.
– Độ bền và khả năng chịu lực mạnh, đảm bảo chức năng ăn nhai tốt.
– Bảo vệ răng thật tối đa trong các tình huống sâu răng, chữa tủy, vỡ, mẻ.
– Sự đa dạng của loại sứ và nhiều tông màu giúp người dùng lựa chọn.
– Thời gian sử dụng lâu dài và chi phí hợp lý, phù hợp với đa dạng đối tượng.
Tuy nhiên, hiệu quả và an toàn của bọc răng sứ phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật của bác sĩ. Việc mài răng không đúng cách có thể gây ê buốt và đau nhức kéo dài, hỏng răng thật. Chất lượng sứ kém cũng là một yếu tố dẫn đến mòn và hỏng răng đối diện. Thậm chí gây kích ứng nướu và cảm giác không thoải mái. Để tránh những vấn đề này, việc lựa chọn một nha khoa uy tín, có chất lượng và cam kết về xuất xứ cũng như bảo hành chính hãng là quan trọng.
2. Bọc răng sứ sử dụng được bao lâu với từng loại vật liệu?
Câu trả lời đối với câu hỏi này không chỉ phụ thuộc vào vật liệu răng sứ mà bạn chọn, mà còn liên quan đến nhiều yếu tố. Cụ thể như sau:
Vật liệu bọc răng sứ là một yếu tố quan trọng quyết định tuổi thọ của răng sứ.
2.1 Răng sứ kim loại:
Loại răng sứ này, xuất hiện từ lâu, thường được làm từ hợp kim Crom-Coban hoặc Crom-Niken, mang lại khả năng chịu lực tốt. Tuy giá thành thấp, độ bền chỉ khoảng 3-5 năm. Mặc dù rẻ, răng sứ kim loại có thể mất màu và gây kích ứng cho mô răng.
2.2 Răng sứ titan:
Tương tự như răng sứ kim loại, nhưng với lớp nền là titan thân thiện với cơ thể. Mặc dù ít gây dị ứng, răng sứ titan thường có màu hơi đục và độ bóng không tự nhiên. Tuổi thọ của chúng là khoảng 5-10 năm.
2.3 Răng sứ kim loại quý:
Bao gồm kim loại quý như Platin, vàng, Palladium, với lớp sứ mỏng bên ngoài. Mặc dù độ bền cao và tương thích tốt với răng và nướu, chúng đắt đỏ và dễ phát hiện.
2.4 Răng toàn sứ:
Là loại răng phổ biến nhất, không chứa kim loại và có màu sắc tự nhiên. Độ bền của răng toàn sứ có thể kéo dài đến 20 năm hoặc lâu hơn với điều kiện chăm sóc tốt. Việc lựa chọn loại răng sứ phù hợp và đặt niềm tin vào kỹ thuật của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo kết quả lâu dài và an toàn cho nụ cười của bạn.
3. Các biện pháp kéo dài tuổi thọ răng bọc sứ
Khi nói đến việc kéo dài tuổi thọ của răng bọc sứ, có một số biện pháp quan trọng cần được thực hiện:
Hình ảnh nụ cười tự tin của khách hàng sau khi bọc răng sứ (minh họa).
3.1 Chọn lựa chất liệu sứ chất lượng:
Chất liệu sứ có tác động lớn đến tuổi thọ của răng sứ. Nếu bạn đang phải đối mặt với vấn đề sâu răng hoặc răng vỡ, việc chọn răng toàn sứ có thể là lựa chọn tốt nhất. Răng toàn sứ không chỉ đảm bảo độ bền mạnh mẽ mà còn giữ được tính thẩm mỹ với tuổi thọ lên đến 20 năm.
3.2 Chọn bác sĩ có kỹ thuật cao để phục hình sứ:
Đối với việc kéo dài tuổi thọ của răng sứ, sự chuyên nghiệp của bác sĩ rất quan trọng. Bác sĩ với tay nghề cao và kinh nghiệm sẽ mài răng với tỷ lệ phù hợp, tránh làm tổn thương tủy răng và ngăn chặn hình thành hở chân răng.
3.3 Chữa trị các bệnh lý răng miệng trước khi bọc răng sứ:
Trước khi quyết định bọc răng sứ, nên chữa trị các bệnh lý răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, hay viêm tủy. Điều này đảm bảo rằng răng sứ được bọc trên nền răng khỏe mạnh, có khả năng ăn nhai bền bỉ.
3.4 Tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng đủ và đúng cách:
Việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi bọc răng sứ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của răng sứ. Tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn sẽ giúp phòng ngừa biến chứng và duy trì sức khỏe của răng sứ.
4. Hướng dẫn chăm sóc răng bọc sứ đơn giản và đúng cách
Sau khi hoàn thành quá trình bọc răng sứ, việc chăm sóc và duy trì vệ sinh là quan trọng để bảo vệ độ bền của chúng. Dưới đây là một số hướng dẫn để giữ cho răng bọc sứ của bạn luôn trong tình trạng tốt nhất:
Nha sĩ đang thực hiện kiểm tra tình trạng răng sứ sau bọc (minh họa).
4.1 Chế độ ăn uống:
Ưu tiên ăn thức ăn mềm rau củ thay vì thịt đỏ nhiều sẽ tốt cho răng. Tránh thực phẩm quá cứng hoặc dai để tránh gây áp lực không mong muốn lên răng bọc sứ. Tránh thức ăn quá lạnh hoặc quá nóng, đặc biệt là ngay sau khi mới bọc răng sứ. Giảm thiểu ăn nhiều đồ ngọt, đặc biệt là các loại thực phẩm chứa đường. Điều này để tránh tình trạng sâu răng và bảo vệ bề mặt răng sứ. Hạn chế uống đồ có ga hoặc đồ uống có màu sẫm, vì chúng có thể gây ố màu của răng sứ.
4.2 Ngừng hút thuốc lá:
Nếu bạn hút thuốc lá, cân nhắc ngừng hoặc giảm thiểu thói quen xấu này. Giảm thuốc lá để tránh tình trạng ảnh hưởng đến màu sắc và độ bền của răng sứ.
4.3 Khám răng định kỳ:
Thực hiện kiểm tra răng và loại bỏ mảng bám định kỳ tại nha khoa. Duy trì thăm khám giúp bảo vệ sức khỏe của răng sứ lâu dài.
4.4 Vệ sinh răng miệng:
Sử dụng bàn chải đánh răng có lông mảnh và mềm sẽ hiệu quả hơn. Lưu ý dùng kem đánh răng chứa Flour để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ răng sứ, thực hiện ít nhất 2 lần mỗi ngày. Bằng cách tuân thủ những hướng dẫn trên, bạn có thể đảm bảo rằng răng bọc sứ của mình được giữ trong tình trạng tốt nhất. Thậm chí còn kéo dài độ bền và duy trì vẻ đẹp tự nhiên của nụ cười.
|
thucuc
| 1,283
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.