text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ mộ liệt sĩ Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2023/.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2023/.
Điều 2 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ mộ liệt sĩ Bình Phước
Điều 5 Nghị định 67-CP Quy chế quản lý các hoạt động điều tra địa chất, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý Điều 1. Đá quý nói trong Quy chế này là các loại ngọc tự nhiên như kim cương, rubi, saphia. emơrốt... Điều 2. Việc khai thác đá quý cũng như việc thành lập doanh nghiệp khai thác đá quý phải được phép của Thủ tướng Chính phủ. Mọi hoạt động điều tra địa chất, khai thác, chế tác, buôn bán đá quý (kể cả xuất nhập khẩu) đều phải tuân theo các quy định của Quy chế này, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước các lĩnh vực tương ứng và của chính quyền địa phương các cấp. Điều 3. Bộ Công nghiệp nặng thống nhất quản lý Nhà nước công tác điều tra địa chất, khai thác mỏ, bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường có liên quan đến khai thác đá quý. Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước các hoạt động chế tác, buôn bán, tổ chức thị trường đá quý ở trong nước và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đá quý. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thi hành các loại thuế liên quan đến các hoạt động sản xuất - kinh doanh đá quý; chủ trì Hội đồng đấu thầu khai thác đá quý. Bộ Nội vụ ban hành và kiểm tra, giám sát việc thi hành quy chế bảo vệ các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý. Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư tổ chức thẩm định để cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài, phối hợp với các ngành, các địa phương có liên quan giám sát kiểm tra hoạt động của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác - chế tác - buôn bán đá quý. Điều 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ theo luật định, giám sát, kiểm soát việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường, việc các tổ chức và cá nhân khai thác, kinh doanh đá quý thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo luật định; kiểm tra, giám sát việc thi hành và xử lý theo pháp luật các hoạt động trái phép trong điều tra địa chất, thăm dò, khai thác các mỏ đá quý, chế tác và buôn bán đá quý theo các điều khoản của Quy chế này và các quy định khác của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. Uỷ ban nhân dân các địa phương có nhiệm vụ bảo vệ các khu vực có đá quý kể cả khu vực chưa có giấy phép khai thác, ngăn chặn việc khai thác và buôn bán đá quý trái phép. Điều 5. Các tổ chức kinh tế và công dân Việt Nam có năng lực pháp lý, đủ những điều kiện về tài chính và sản xuất kinh doanh theo các quy định của Bộ Công nghiệp nặng và Ngân hàng Nhà nước muốn khai thác, chế tác và buôn bán đá quý phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cũng như bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân đã được Nhà nước cho phép khai thác, chế tác, buôn bán đá quý.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/10/1993", "sign_number": "67-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Đá quý nói trong Quy chế này là các loại ngọc tự nhiên như kim cương, rubi, saphia. emơrốt... Điều 2. Việc khai thác đá quý cũng như việc thành lập doanh nghiệp khai thác đá quý phải được phép của Thủ tướng Chính phủ. Mọi hoạt động điều tra địa chất, khai thác, chế tác, buôn bán đá quý (kể cả xuất nhập khẩu) đều phải tuân theo các quy định của Quy chế này, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước các lĩnh vực tương ứng và của chính quyền địa phương các cấp. Điều 3. Bộ Công nghiệp nặng thống nhất quản lý Nhà nước công tác điều tra địa chất, khai thác mỏ, bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường có liên quan đến khai thác đá quý. Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước các hoạt động chế tác, buôn bán, tổ chức thị trường đá quý ở trong nước và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đá quý. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thi hành các loại thuế liên quan đến các hoạt động sản xuất - kinh doanh đá quý; chủ trì Hội đồng đấu thầu khai thác đá quý. Bộ Nội vụ ban hành và kiểm tra, giám sát việc thi hành quy chế bảo vệ các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý. Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư tổ chức thẩm định để cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài, phối hợp với các ngành, các địa phương có liên quan giám sát kiểm tra hoạt động của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác - chế tác - buôn bán đá quý. Điều 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ theo luật định, giám sát, kiểm soát việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường, việc các tổ chức và cá nhân khai thác, kinh doanh đá quý thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo luật định; kiểm tra, giám sát việc thi hành và xử lý theo pháp luật các hoạt động trái phép trong điều tra địa chất, thăm dò, khai thác các mỏ đá quý, chế tác và buôn bán đá quý theo các điều khoản của Quy chế này và các quy định khác của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. Uỷ ban nhân dân các địa phương có nhiệm vụ bảo vệ các khu vực có đá quý kể cả khu vực chưa có giấy phép khai thác, ngăn chặn việc khai thác và buôn bán đá quý trái phép. Điều 5. Các tổ chức kinh tế và công dân Việt Nam có năng lực pháp lý, đủ những điều kiện về tài chính và sản xuất kinh doanh theo các quy định của Bộ Công nghiệp nặng và Ngân hàng Nhà nước muốn khai thác, chế tác và buôn bán đá quý phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cũng như bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân đã được Nhà nước cho phép khai thác, chế tác, buôn bán đá quý.
Điều 5 Nghị định 67-CP Quy chế quản lý các hoạt động điều tra địa chất, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý
Điều 2 Quyết định 1151/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1151/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1151/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La Điện Biên Điều 1. Bổ sung khoản 5, Điều 8 của quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên) cụ thể như sau: 5. Quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn xây dựng khu tái định cư đô thị bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trụ sở làm việc, công trình phụ gắn liền với trụ sở làm việc, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng (gọi chung là công trình, vật kiến trúc); của tổ chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại nơi ở cũ (nơi đi) được bồi thường theo giá trị đầu tư mới của tài sản đó tại thời điểm bồi thường. a) Đối với tổ chức là cơ quan Nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý thì công trình, vật kiến trúc thiệt hại tại nơi ở cũ chỉ được bồi thường bằng tài sản đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với tổ chức khác thì công trình, vật kiến trúc thiệt hại tại nơi ở cũ được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bồi thường. c) Giá trị thiệt hại cây trồng, vật nuôi trên đất của tổ chức quy định tại điểm a, và điểm b Khoản 5 Điều này được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bồi thường. d) Các tổ chức tiếp nhận nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. e) Giao UBND cấp huyện (nơi đi) có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các tổ chức trên địa bàn. f) Hồ sơ thanh toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Sửa đổi nội dung thứ 2 Khoản 8, Điều 1 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: 1. Xử lý trường hợp phát sinh thực tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên. a) Các hộ tái định cư dự án thủy điện Sơn La đến khu, điểm tái định cư để thăm, nhận đất ở trên thực địa và làm thủ tục đất đai (không bao gồm các hộ tái định cư sở tại, hộ tái định cư tại chỗ, hộ tái định cư tự nguyện), thì mỗi hộ được hỗ trợ tiền tầu xe đi lại cho một lần (một lượt đi, một lượt về), tiền ăn và tiền trọ; mỗi hộ chỉ tính cho 01 người. - Mức hỗ trợ: + Tiền ăn và tiền trọ: 70 ngàn đồng/ngày đêm; + Tiền tầu xe theo giá vé xe công cộng ở địa phương tại thời điểm lập phương án hỗ trợ (giá vé xe thực hiện theo giá cước vận tải hành khách các tuyến cố định); +Thời gian được tính hỗ trợ là 5 ngày. - Về chứng từ, hồ sơ thanh toán: + Bảng kê danh sách các hộ tái định cư đi nhận đất, có xác nhận của UBND xã nơi đi và UBND xã (phường) nơi đến; + Danh sách nhận tiền hỗ trợ theo quy định. - Thực hiện lập và chi trả hỗ trợ tiền tầu xe, tiền ăn trọ: + Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện nơi có dân đi lập, thẩm định và phê duyệt phương án hỗ trợ; + Ban quản lý dự án nơi có dân đi căn cứ vào phương án hỗ trợ và hồ sơ, chi trả tiền hỗ trợ theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung khoản 5, Điều 8 của quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên) cụ thể như sau: 5. Quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn xây dựng khu tái định cư đô thị bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trụ sở làm việc, công trình phụ gắn liền với trụ sở làm việc, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng (gọi chung là công trình, vật kiến trúc); của tổ chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại nơi ở cũ (nơi đi) được bồi thường theo giá trị đầu tư mới của tài sản đó tại thời điểm bồi thường. a) Đối với tổ chức là cơ quan Nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý thì công trình, vật kiến trúc thiệt hại tại nơi ở cũ chỉ được bồi thường bằng tài sản đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với tổ chức khác thì công trình, vật kiến trúc thiệt hại tại nơi ở cũ được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bồi thường. c) Giá trị thiệt hại cây trồng, vật nuôi trên đất của tổ chức quy định tại điểm a, và điểm b Khoản 5 Điều này được bồi thường bằng tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bồi thường. d) Các tổ chức tiếp nhận nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. e) Giao UBND cấp huyện (nơi đi) có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các tổ chức trên địa bàn. f) Hồ sơ thanh toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Sửa đổi nội dung thứ 2 Khoản 8, Điều 1 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: 1. Xử lý trường hợp phát sinh thực tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên. a) Các hộ tái định cư dự án thủy điện Sơn La đến khu, điểm tái định cư để thăm, nhận đất ở trên thực địa và làm thủ tục đất đai (không bao gồm các hộ tái định cư sở tại, hộ tái định cư tại chỗ, hộ tái định cư tự nguyện), thì mỗi hộ được hỗ trợ tiền tầu xe đi lại cho một lần (một lượt đi, một lượt về), tiền ăn và tiền trọ; mỗi hộ chỉ tính cho 01 người. - Mức hỗ trợ: + Tiền ăn và tiền trọ: 70 ngàn đồng/ngày đêm; + Tiền tầu xe theo giá vé xe công cộng ở địa phương tại thời điểm lập phương án hỗ trợ (giá vé xe thực hiện theo giá cước vận tải hành khách các tuyến cố định); +Thời gian được tính hỗ trợ là 5 ngày. - Về chứng từ, hồ sơ thanh toán: + Bảng kê danh sách các hộ tái định cư đi nhận đất, có xác nhận của UBND xã nơi đi và UBND xã (phường) nơi đến; + Danh sách nhận tiền hỗ trợ theo quy định. - Thực hiện lập và chi trả hỗ trợ tiền tầu xe, tiền ăn trọ: + Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện nơi có dân đi lập, thẩm định và phê duyệt phương án hỗ trợ; + Ban quản lý dự án nơi có dân đi căn cứ vào phương án hỗ trợ và hồ sơ, chi trả tiền hỗ trợ theo quy định.
Điều 2 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La Điện Biên
Điều 4 Quyết định 100/2001/QĐ-BNN quy chế làm việc tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 1. Quy chế này được áp dụng trong khối cơ quan Bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khi thực hiện các hoạt động đón tiếp và làm việc với khách nước ngoài. Điều 2. Khách nước ngoài nói trong Quy chế này là đại diện của các nước, các tổ chức quốc tế, các Công ty và cá nhân người nước ngoài đủ tư cách pháp nhân (sau đây gọi là đối tác nước ngoài) vào làm việc với cơ quan, cán bộ, công chức thuộc khối cơ quan Bộ. Điều 3. Tiếp khách nước ngoài là các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ nhằm hợp tác phát triển, mở rộng các mối quan hệ, giao lưu với đối tác nước ngoài, nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 4. Người tiếp khách nước ngoài là những cán bộ, công chức được Bộ trưởng hoặc cấp có thẩm quyền uỷ nhiệm. Những cán bộ, công chức khi tiếp khách phải thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch và sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm chủ quyền quốc gia, độc lập tự chủ và bí mật Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/10/2001", "sign_number": "100/2001/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này được áp dụng trong khối cơ quan Bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khi thực hiện các hoạt động đón tiếp và làm việc với khách nước ngoài. Điều 2. Khách nước ngoài nói trong Quy chế này là đại diện của các nước, các tổ chức quốc tế, các Công ty và cá nhân người nước ngoài đủ tư cách pháp nhân (sau đây gọi là đối tác nước ngoài) vào làm việc với cơ quan, cán bộ, công chức thuộc khối cơ quan Bộ. Điều 3. Tiếp khách nước ngoài là các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ nhằm hợp tác phát triển, mở rộng các mối quan hệ, giao lưu với đối tác nước ngoài, nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 4. Người tiếp khách nước ngoài là những cán bộ, công chức được Bộ trưởng hoặc cấp có thẩm quyền uỷ nhiệm. Những cán bộ, công chức khi tiếp khách phải thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch và sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm chủ quyền quốc gia, độc lập tự chủ và bí mật Nhà nước.
Điều 4 Quyết định 100/2001/QĐ-BNN quy chế làm việc tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 2 432/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 29 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "432/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 29 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 432/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 140/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Giang Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 75 (bảy mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Sơn Động Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 02 đại biểu 2. Huyện Lục Ngạn Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Lục Nam Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Lạng Giang Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Yên Thế Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Tân Yên Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Hiệp Hoà Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 8. Huyện Việt Yên Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 9. Huyện Yên Dũng Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 10. Thị xã Bắc Giang Đơn vị bầu cử số 26 Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 21 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "140/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 75 (bảy mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Sơn Động Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 02 đại biểu 2. Huyện Lục Ngạn Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Lục Nam Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Lạng Giang Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Yên Thế Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Tân Yên Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Hiệp Hoà Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 8. Huyện Việt Yên Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 9. Huyện Yên Dũng Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 10. Thị xã Bắc Giang Đơn vị bầu cử số 26 Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 21 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
Điều 2 Nghị định 140/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Giang
Điều 2 Nghị định 54/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 72 (bảy mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2004", "sign_number": "54/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 72 (bảy mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 54/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 805/2001/QĐ-NHNN Quy chế thi đua khen thưởng trong ngành Ngân hàng Điều 1. Quy chế này nhằm cụ thể hoá các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong ngành Ngân hàng. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Các cá nhân, tập thể thuộc ngành Ngân hàng gồm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Quỹ Tín dụng Nhân dân (sau đây gọi tắt là các Tổ chức tín dụng - TCTD), các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các doanh nghiệp trực thuộc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Việc xét khen thưởng phải bảo đảm nguyên tắc: 1. Bình xét công khai, chính xác, kịp thời. Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thành tích của cá nhân, tập thể mà đơn vị đề nghị khen thưởng. 2. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định của Ngành, của Nhà nước để khen thưởng và đề nghị các hình thức khen thưởng xứng đáng. 3. Hàng năm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ khen thưởng một lần đối với cá nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm (trừ khen thưởng đột xuất). 4. Việc khen thưởng cần chú trọng đối với cá nhân, những người trực tiếp thừa hành nhiệm vụ và tập thể nhỏ trong đơn vị. 5. Kết hợp khen tinh thần với thưởng vật chất. 6. Hình thức khen thưởng cụ thể đối với cá nhân, tập thể do người có thẩm quyền quyết định. Điều 4. Việc xét khen thưởng thường xuyên, định kỳ phải qua so sánh, lựa chọn trong đơn vị, trong hệ thống, bảo đảm khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng việc.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/06/2001", "sign_number": "805/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này nhằm cụ thể hoá các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong ngành Ngân hàng. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Các cá nhân, tập thể thuộc ngành Ngân hàng gồm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Quỹ Tín dụng Nhân dân (sau đây gọi tắt là các Tổ chức tín dụng - TCTD), các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các doanh nghiệp trực thuộc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Việc xét khen thưởng phải bảo đảm nguyên tắc: 1. Bình xét công khai, chính xác, kịp thời. Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thành tích của cá nhân, tập thể mà đơn vị đề nghị khen thưởng. 2. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định của Ngành, của Nhà nước để khen thưởng và đề nghị các hình thức khen thưởng xứng đáng. 3. Hàng năm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ khen thưởng một lần đối với cá nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm (trừ khen thưởng đột xuất). 4. Việc khen thưởng cần chú trọng đối với cá nhân, những người trực tiếp thừa hành nhiệm vụ và tập thể nhỏ trong đơn vị. 5. Kết hợp khen tinh thần với thưởng vật chất. 6. Hình thức khen thưởng cụ thể đối với cá nhân, tập thể do người có thẩm quyền quyết định. Điều 4. Việc xét khen thưởng thường xuyên, định kỳ phải qua so sánh, lựa chọn trong đơn vị, trong hệ thống, bảo đảm khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng việc.
Điều 4 Quyết định 805/2001/QĐ-NHNN Quy chế thi đua khen thưởng trong ngành Ngân hàng
Điều 2 Thông tư 25/2009/TT-NHNN bổ sung Quyết định 09/2008/QĐ-NHNN cho vay bằng ngoại tệ khách hàng là người cư trú Điều 1. Bổ sung khoản 4 và 5 Điều 1 Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2008 như sau: “4. Để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu; trường hợp cho vay bằng ngoại tệ để sử dụng trong nước, thì khách hàng phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng cho vay. 5. Đối với các nhu cầu vốn ngoài quy định tại Điều này phải được sự chấp nhận trước bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.” Điều 2. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "25/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Bổ sung khoản 4 và 5 Điều 1 Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2008 như sau: “4. Để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu; trường hợp cho vay bằng ngoại tệ để sử dụng trong nước, thì khách hàng phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng cho vay. 5. Đối với các nhu cầu vốn ngoài quy định tại Điều này phải được sự chấp nhận trước bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.” Điều 2. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Thông tư 25/2009/TT-NHNN bổ sung Quyết định 09/2008/QĐ-NHNN cho vay bằng ngoại tệ khách hàng là người cư trú
Điều 2 Nghị định 80/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 70 (bảy mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "80/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 70 (bảy mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 80/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 657/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "657/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 657/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 777/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 25/4/1956 tại Bình Dương, hiện cư trú tại Công quốc Liechtenstein. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "777/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 25/4/1956 tại Bình Dương, hiện cư trú tại Công quốc Liechtenstein. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 777/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/04/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Điều 2 Quyết định 765/QĐ-TTg kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Thanh Nam, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kiên Giang, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Trần Thanh Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2010", "sign_number": "765/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Thanh Nam, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kiên Giang, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Trần Thanh Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 765/QĐ-TTg kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân
Điều 2 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Quảng Nam năm 2021 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 18 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 18 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.
Điều 2 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Quảng Nam năm 2021
Điều 2 Quyết định 845/QĐ-TTg phê chuẩn bổ sung ông Trần Hiếu, giữ chức Phó Chủ Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Hiếu, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và ông Trần Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "845/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Hiếu, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và ông Trần Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 845/QĐ-TTg phê chuẩn bổ sung ông Trần Hiếu, giữ chức Phó Chủ
Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Khánh Hoà Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Khánh Hoà
Điều 5 Quyết định số 43/2003/QĐ-UB chức năng nhiệm vụ Ban quản lý Khai thác thủy sản Điều 1. Ban Quản lý khai thác các Công trình Thủy sản tỉnh Ninh Thuận là đơn vị sự nghiệp có thu; chịu sự chỉ đạo quản lý của Sở Thủy sản về tổ chức, công tác và định biên lao động; Hoạt động theo cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu (theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16-01-2002 của Chính phủ) và đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng khác theo quy định của Pháp luật Nhà nước hiện hành. Điều 2. Chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý khai thác các Công trình Thủy sản: 1. Quản lý và tổ chức khai thác có hiệu quả hệ thống các Công trình Thủy sản trên địa bàn tỉnh bao gồm: cảng cá, bến cá, kè chắn sóng - cát, các công trình phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản, các công trình khai thác thủy sản khác do UBND tỉnh quyết định giao. 2. Các nhiệm vụ cụ thể: 2.1. Tổ chức lực lượng bảo vệ và quản lý các công trình thủy sản được Nhà nước giao, bao gồm: tổng thể mặt bằng đất được giao, các công trình đê kè, các công trình cảng cá, bến cá, các công trình phục vụ cho khu vực cảng; Lập và lưu trữ hồ sơ các hồ sơ theo dõi, liên quan đến quá trình sử dụng các công trình thủy sản. 2.2. Thường xuyên theo dõi phát hiện kịp thời các sự cố ảnh hưởng đến hư hỏng, xuống cấp các công trình để trình cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý, sửa chữa khôi phục kịp thời. Định kỳ hàng năm, đơn vị lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng, nạo vét luồng lạch, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy sản được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thi công – thực hiện theo đúng quy định và phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 2.3. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hoặc đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn đối với các công trình cảng, cứu nạn - cứu hộ (trong phạm vi được phân công); Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân sử dụng có hiệu quả các công trình thủy sản do Nhà nước đầu tư. 2.4. Tổ chức khai thác có hiệu quả các hệ thống công trình được Nhà nước giao, bao gồm: Thu các loại phí hoặc từ nguồn khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành. Thực hiện dịch vụ hậu cần nghề cá: sửa chữa tàu thuyền; cung cấp nước đá, xăng dầu, ngư lưới cụ (khi hội đủ điều kiện). 2.5. Tổ chức thực hiện quản lý tài sản, quản lý cán bộ, nhân viên theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyền hạn của Ban Quản lý khai thác các Công trình Thủy sản: 1. Được Nhà nước giao quyền quản lý và khai thác các Công trình Thủy sản trên địa bàn tỉnh. 2. Được quan hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và chính quyền địa phương hỗ trợ trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý khai thác hiệu quả các công trình được Nhà nước giao. 3. Được sử dụng các phương tiện lao động, kỹ thuật và các điều kiện khác (trong khuôn khổ cho phép) để thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Được quyền từ chối phục vụ đối với các tổ chức, cá nhân không chấp hành các quy định về quản lý và khai thác các Công trình Thủy sản do đơn vị quản lý.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/03/2003", "sign_number": "43/2003/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Quản lý khai thác các Công trình Thủy sản tỉnh Ninh Thuận là đơn vị sự nghiệp có thu; chịu sự chỉ đạo quản lý của Sở Thủy sản về tổ chức, công tác và định biên lao động; Hoạt động theo cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu (theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16-01-2002 của Chính phủ) và đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng khác theo quy định của Pháp luật Nhà nước hiện hành. Điều 2. Chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý khai thác các Công trình Thủy sản: 1. Quản lý và tổ chức khai thác có hiệu quả hệ thống các Công trình Thủy sản trên địa bàn tỉnh bao gồm: cảng cá, bến cá, kè chắn sóng - cát, các công trình phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản, các công trình khai thác thủy sản khác do UBND tỉnh quyết định giao. 2. Các nhiệm vụ cụ thể: 2.1. Tổ chức lực lượng bảo vệ và quản lý các công trình thủy sản được Nhà nước giao, bao gồm: tổng thể mặt bằng đất được giao, các công trình đê kè, các công trình cảng cá, bến cá, các công trình phục vụ cho khu vực cảng; Lập và lưu trữ hồ sơ các hồ sơ theo dõi, liên quan đến quá trình sử dụng các công trình thủy sản. 2.2. Thường xuyên theo dõi phát hiện kịp thời các sự cố ảnh hưởng đến hư hỏng, xuống cấp các công trình để trình cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý, sửa chữa khôi phục kịp thời. Định kỳ hàng năm, đơn vị lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng, nạo vét luồng lạch, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy sản được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thi công – thực hiện theo đúng quy định và phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 2.3. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hoặc đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn đối với các công trình cảng, cứu nạn - cứu hộ (trong phạm vi được phân công); Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân sử dụng có hiệu quả các công trình thủy sản do Nhà nước đầu tư. 2.4. Tổ chức khai thác có hiệu quả các hệ thống công trình được Nhà nước giao, bao gồm: Thu các loại phí hoặc từ nguồn khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành. Thực hiện dịch vụ hậu cần nghề cá: sửa chữa tàu thuyền; cung cấp nước đá, xăng dầu, ngư lưới cụ (khi hội đủ điều kiện). 2.5. Tổ chức thực hiện quản lý tài sản, quản lý cán bộ, nhân viên theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyền hạn của Ban Quản lý khai thác các Công trình Thủy sản: 1. Được Nhà nước giao quyền quản lý và khai thác các Công trình Thủy sản trên địa bàn tỉnh. 2. Được quan hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và chính quyền địa phương hỗ trợ trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý khai thác hiệu quả các công trình được Nhà nước giao. 3. Được sử dụng các phương tiện lao động, kỹ thuật và các điều kiện khác (trong khuôn khổ cho phép) để thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Được quyền từ chối phục vụ đối với các tổ chức, cá nhân không chấp hành các quy định về quản lý và khai thác các Công trình Thủy sản do đơn vị quản lý.
Điều 5 Quyết định số 43/2003/QĐ-UB chức năng nhiệm vụ Ban quản lý Khai thác thủy sản
Điều 2 Quyết định 1301/2002/QĐ-UB sửa đổi Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp Điều 10: Kinh phí hỗ trợ phương án (dự án) từ nguồn vốn SNCN cho các đối tượng quy định tại Điều 3 của bản Quy định này được thực hiện như sau: a. Đối với phần kinh phí không thu hồi Sở Công nghiệp - TTCN cấp phát trực tiếp đến cơ sở hưởng thụ dự án; hoặc chuyển uỷ quyền chi cho các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố. Sở Công nghiệp - TTCN có trách nhiệm cùng với các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố và cơ sở hưởng thụ quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các phòng Công Thương (Kình tế) huyện, thành phố chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí với Sở Công nghiệp - TTCN đối với các dự án được phân công quản lý. b. Đối với phần kinh phí thu hối trên cơ sở phương án được duyệt Sở Công nghiệp sẽ chuyển hồ sơ đến Kho Bạc Nhà nước tỉnh để cấp phát theo Quyết định số 2756/200//QĐ-UB của UBND Tỉnh ngày 12/11/2001 “Về Quy định quản lý vốn sự nghiệp công nghiệp, phần cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tư phát triển''.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/05/2002", "sign_number": "1301/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định" }
Điều 10: Kinh phí hỗ trợ phương án (dự án) từ nguồn vốn SNCN cho các đối tượng quy định tại Điều 3 của bản Quy định này được thực hiện như sau: a. Đối với phần kinh phí không thu hồi Sở Công nghiệp - TTCN cấp phát trực tiếp đến cơ sở hưởng thụ dự án; hoặc chuyển uỷ quyền chi cho các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố. Sở Công nghiệp - TTCN có trách nhiệm cùng với các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố và cơ sở hưởng thụ quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các phòng Công Thương (Kình tế) huyện, thành phố chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí với Sở Công nghiệp - TTCN đối với các dự án được phân công quản lý. b. Đối với phần kinh phí thu hối trên cơ sở phương án được duyệt Sở Công nghiệp sẽ chuyển hồ sơ đến Kho Bạc Nhà nước tỉnh để cấp phát theo Quyết định số 2756/200//QĐ-UB của UBND Tỉnh ngày 12/11/2001 “Về Quy định quản lý vốn sự nghiệp công nghiệp, phần cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tư phát triển''.
Điều 2 Quyết định 1301/2002/QĐ-UB sửa đổi Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp
Điều 2 Quyết định 39/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 89 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "39/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 89 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 39/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 06/1998/NĐ-CP về luật Quốc tịch Việt Nam để sửa đổi Nghị định 37/HĐBT Điều 1. Sửa đổi Điều 5 của Nghị định 37/HĐBT như sau: Lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc tịch Việt Nam để công dân Việt Nam có thể được thôi quốc tịch Việt Nam là đang có quốc tịch của nước khác hoặc để nhập quốc tịch của nước khác. Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 của Nghị định 37/HĐBT như sau: Những người xin vào, xin thôi hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước thì gửi đơn đến ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi đơn đến Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/1998", "sign_number": "06/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Sửa đổi Điều 5 của Nghị định 37/HĐBT như sau: Lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc tịch Việt Nam để công dân Việt Nam có thể được thôi quốc tịch Việt Nam là đang có quốc tịch của nước khác hoặc để nhập quốc tịch của nước khác. Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 của Nghị định 37/HĐBT như sau: Những người xin vào, xin thôi hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước thì gửi đơn đến ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi đơn đến Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp.
Điều 2 Nghị định 06/1998/NĐ-CP về luật Quốc tịch Việt Nam để sửa đổi Nghị định 37/HĐBT
Điều 4 Quyết định 2557/2002/QĐ-BYT Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Điều 1. Thuốc dùng cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người (sau đây gọi tắt là thuốc và mỹ phẩm) là những loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Vì vậy thông tin quảng cáo thuốc, mỹ phẩm phải trung thực, khách quan chính xác nhằm hướng dẫn sử dụng thuốc, mỹ phẩm được hợp lý, an toàn phù hợp với chính sách Quốc gia về thuốc Việt Nam. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Thuốc được Bộ y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam được thông tin quảng cáo cho cán bộ y tế b) Thuốc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng đã được phép lưu hành ở nước khác được thông tin cho cán bộ y tế thông qua hội thảo khoa học c) Thuốc mua, bán không cần đơn của thầy thuốc được thông tin quảng cáo cho công chúng trên sách, báo, tờ rơi và trên các phương tiện quảng cáo khác. d) Thuốc có hoạt chất chính nằm trong danh mục được quảng cáo cho công chúng trên truyền thanh, truyền hình do Bộ y tế ban hành được quảng cáo cho công chúng trên truyền thanh truyền hình. e) Mỹ phẩm nằm trong danh mục do Bộ y tế quản lý 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc, mỹ phẩm hoặc đơn vị được uỷ quyền được tham gia hoạt động thông tin quảng cáo thuốc, mỹ phẩm theo các quy định tại quy chế này. Điều 3. Trong quy chế này một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thông tin thuốc là một tài liệu về chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, tác dụng không mong muốn, phòng ngừa khi dùng cho những nhóm người đặc biết (trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, người già và các đối tượng khác). Các thông tin phải được xem xét trong mối liên quan với thử lâm sàng của thuốc đó. Thông tin thuốc là một tài liệu tham khảo trên cơ sở đã có thông tin kê đơn, thông tin về bệnh nhân và các tài liệu có liên quan. 2. Hoạt động thông tin thuốc là hoạt động cung cấp các thông tin về thuốc của đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thông tin thuốc nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của các cơ sở, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc của người sử dụng. 3. Quảng cáo thuốc bao gồm các hoạt động giới thiệu thuốc do nhà sản xuất, phân phối thuốc trực tiếp tiến hành hoặc phân phối hoặc tài trợ, uỷ quyền cho một đơn vị khác tiến hành để thúc đẩy việc kê đơn, cung ứng, bán và/hoặc sử dụng thuốc trên cơ sở sử dụng thuốc hợp lý an toàn. 4. Quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế là các hoạt động quảng cáo thuốc cho những người có bằng cấp chuyên môn về y, dược. 5. Người giới thiệu thuốc là người của đơn vị kinh doanh thuốc trên lãnh thổ Việt Nam được đơn vị này phân công làm nhiệm vụ giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế. 6. Quảng cáo thuốc cho công chúng trên các phương tiện quảng cáo khác là các hoạt động quảng cáo được chuyển tải trên các phương tiện chưa được đề cập trong quy chế này. 7. Hội thảo giới thiệu thuốc là một sinh hoạt khoa học để giới thiệu thuốc hoặc thảo luận chuyên đề về một hoặc một số vấn đề có liên quan đến thuốc cho cán bộ y tế. Hội thảo giới thiệu thuốc do đơn vị kinh danh tổ chức hoặc phối hợp và/hoặc tài trợ cho một y tế của Việt Nam tổ chức. 8. Quảng cáo mỹ phẩm bao gồm các hoạt động giới thiệu, thông báo, quảng bá một mỹ phẩm về tên gọi, tính năng, tác dụng vv... nhằm giúp cho người dùng lựa chọn và sử dụng đúng mỹ phẩm và thúc đẩy quá trình sản xuất, bán và/hoặc sử dụng mỹ phẩm. Điều 4. Nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, khoa học và rõ ràng.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/07/2002", "sign_number": "2557/2002/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thuốc dùng cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người (sau đây gọi tắt là thuốc và mỹ phẩm) là những loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Vì vậy thông tin quảng cáo thuốc, mỹ phẩm phải trung thực, khách quan chính xác nhằm hướng dẫn sử dụng thuốc, mỹ phẩm được hợp lý, an toàn phù hợp với chính sách Quốc gia về thuốc Việt Nam. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Thuốc được Bộ y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam được thông tin quảng cáo cho cán bộ y tế b) Thuốc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng đã được phép lưu hành ở nước khác được thông tin cho cán bộ y tế thông qua hội thảo khoa học c) Thuốc mua, bán không cần đơn của thầy thuốc được thông tin quảng cáo cho công chúng trên sách, báo, tờ rơi và trên các phương tiện quảng cáo khác. d) Thuốc có hoạt chất chính nằm trong danh mục được quảng cáo cho công chúng trên truyền thanh, truyền hình do Bộ y tế ban hành được quảng cáo cho công chúng trên truyền thanh truyền hình. e) Mỹ phẩm nằm trong danh mục do Bộ y tế quản lý 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc, mỹ phẩm hoặc đơn vị được uỷ quyền được tham gia hoạt động thông tin quảng cáo thuốc, mỹ phẩm theo các quy định tại quy chế này. Điều 3. Trong quy chế này một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thông tin thuốc là một tài liệu về chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, tác dụng không mong muốn, phòng ngừa khi dùng cho những nhóm người đặc biết (trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, người già và các đối tượng khác). Các thông tin phải được xem xét trong mối liên quan với thử lâm sàng của thuốc đó. Thông tin thuốc là một tài liệu tham khảo trên cơ sở đã có thông tin kê đơn, thông tin về bệnh nhân và các tài liệu có liên quan. 2. Hoạt động thông tin thuốc là hoạt động cung cấp các thông tin về thuốc của đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thông tin thuốc nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của các cơ sở, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc của người sử dụng. 3. Quảng cáo thuốc bao gồm các hoạt động giới thiệu thuốc do nhà sản xuất, phân phối thuốc trực tiếp tiến hành hoặc phân phối hoặc tài trợ, uỷ quyền cho một đơn vị khác tiến hành để thúc đẩy việc kê đơn, cung ứng, bán và/hoặc sử dụng thuốc trên cơ sở sử dụng thuốc hợp lý an toàn. 4. Quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế là các hoạt động quảng cáo thuốc cho những người có bằng cấp chuyên môn về y, dược. 5. Người giới thiệu thuốc là người của đơn vị kinh doanh thuốc trên lãnh thổ Việt Nam được đơn vị này phân công làm nhiệm vụ giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế. 6. Quảng cáo thuốc cho công chúng trên các phương tiện quảng cáo khác là các hoạt động quảng cáo được chuyển tải trên các phương tiện chưa được đề cập trong quy chế này. 7. Hội thảo giới thiệu thuốc là một sinh hoạt khoa học để giới thiệu thuốc hoặc thảo luận chuyên đề về một hoặc một số vấn đề có liên quan đến thuốc cho cán bộ y tế. Hội thảo giới thiệu thuốc do đơn vị kinh danh tổ chức hoặc phối hợp và/hoặc tài trợ cho một y tế của Việt Nam tổ chức. 8. Quảng cáo mỹ phẩm bao gồm các hoạt động giới thiệu, thông báo, quảng bá một mỹ phẩm về tên gọi, tính năng, tác dụng vv... nhằm giúp cho người dùng lựa chọn và sử dụng đúng mỹ phẩm và thúc đẩy quá trình sản xuất, bán và/hoặc sử dụng mỹ phẩm. Điều 4. Nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, khoa học và rõ ràng.
Điều 4 Quyết định 2557/2002/QĐ-BYT Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người
Điều 2 Quyết định 1346/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Võ Văn Dũng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và ông Võ Văn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "1346/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Võ Văn Dũng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và ông Võ Văn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1346/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Quyết định 888/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Cường, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và ông Nguyễn Đức Cường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2009", "sign_number": "888/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Cường, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và ông Nguyễn Đức Cường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 888/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Quyết định 2105/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lầm Sách Múi, sinh ngày 08/01/1992 tại Đồng Nai; hiện trú tại: 39 phố 2 ấp 1, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/11/2013", "sign_number": "2105/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lầm Sách Múi, sinh ngày 08/01/1992 tại Đồng Nai; hiện trú tại: 39 phố 2 ấp 1, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2105/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 131/QĐ-UB năm 1996 về phân cấp quản lý Nhà nước về hoạt động tôn giáo Điều 1. Việc quản lý các hoạt động Tôn giáo phải đảm bảo đúng quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo. Điều 2. Việc giải quyết các vấn đề tôn giáo phải đảm bảo tính khách quan, chuẩn xác, đúng nguyên tắc và kịp thời. Những nội dung quan trọng phải được thể chế bằng văn bản thích hợp. Điều 3. Cấp nào quyết định giải quyết các vấn đề Tôn giáo thì cấp đó chịu trách nhiệm pháp lý về quyết định của mình. Điều 4. UBND các cấp là cơ quan quản lý thống nhất mọi hoạt động hoặc có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/07/1996", "sign_number": "131/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quý Đăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Việc quản lý các hoạt động Tôn giáo phải đảm bảo đúng quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo. Điều 2. Việc giải quyết các vấn đề tôn giáo phải đảm bảo tính khách quan, chuẩn xác, đúng nguyên tắc và kịp thời. Những nội dung quan trọng phải được thể chế bằng văn bản thích hợp. Điều 3. Cấp nào quyết định giải quyết các vấn đề Tôn giáo thì cấp đó chịu trách nhiệm pháp lý về quyết định của mình. Điều 4. UBND các cấp là cơ quan quản lý thống nhất mọi hoạt động hoặc có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn.
Điều 4 Quyết định 131/QĐ-UB năm 1996 về phân cấp quản lý Nhà nước về hoạt động tôn giáo
Điều 4 Quyết định 322/1997/QĐ-BYT Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người Điều 1.- Thuốc phòng và chữa bệnh cho người là hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng người bệnh, vì vậy thông tin, quảng cáo thuốc phải nhằm mục đích làm cho thầy thuốc và người dùng có hiểu biết đúng đắn về tính chất, tác dụng và cách dùng thuốc để sử dụng hợp lý, an toàn phù hợp với Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam ban hành theo Nghị quyết số 37/CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ. Điều 2.- Mọi thông tin, quảng cáo về thuốc dùng cho người phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, khoa học, rõ ràng. Điều 3.- Các đơn vị, cá nhân được phép hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc và những người trực tiếp cung cấp thông tin, quảng cáo thuốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, quảng cáo và các hoạt động của mình. II. THÔNG TIN THUỐC Điều 4.- Thông tin thuốc quy định tại Quy chế này là các hoạt động cung cấp thông tin về thuốc dùng cho người của các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông tin thuốc. Thông tin thuốc nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của các cơ sở, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc người sử dụng.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/02/1997", "sign_number": "322/1997/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Thuốc phòng và chữa bệnh cho người là hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng người bệnh, vì vậy thông tin, quảng cáo thuốc phải nhằm mục đích làm cho thầy thuốc và người dùng có hiểu biết đúng đắn về tính chất, tác dụng và cách dùng thuốc để sử dụng hợp lý, an toàn phù hợp với Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam ban hành theo Nghị quyết số 37/CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ. Điều 2.- Mọi thông tin, quảng cáo về thuốc dùng cho người phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, khoa học, rõ ràng. Điều 3.- Các đơn vị, cá nhân được phép hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc và những người trực tiếp cung cấp thông tin, quảng cáo thuốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, quảng cáo và các hoạt động của mình. II. THÔNG TIN THUỐC Điều 4.- Thông tin thuốc quy định tại Quy chế này là các hoạt động cung cấp thông tin về thuốc dùng cho người của các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông tin thuốc. Thông tin thuốc nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của các cơ sở, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc người sử dụng.
Điều 4 Quyết định 322/1997/QĐ-BYT Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người
Điều 2 Quyết định 670/QĐ-CTN năm 2012 về cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước b Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Xuân Đạo; sinh ngày 23/11/1970 tại Hải Dương; hiện cư trú tại Ap. 75, block 635B, Vrubnisha 2, Sofia, Cộng hòa Bungari. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "670/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Xuân Đạo; sinh ngày 23/11/1970 tại Hải Dương; hiện cư trú tại Ap. 75, block 635B, Vrubnisha 2, Sofia, Cộng hòa Bungari. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 670/QĐ-CTN năm 2012 về cho thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước b
Điều 2 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế hoạt động Phòng Tư pháp Bình Tân 18/2009/QĐ-UBND Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân như sau: “2. Chức năng: Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”. Điều 2. Bổ sung vào Điều 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân (sau đây gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, như sau: 1. Bổ sung Khoản 23 vào Điều 2 của Quy chế: “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính”. 2. Bổ sung Khoản 24 vào Điều 2 của Quy chế: “Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”. 3. Bổ sung Khoản 25 vào Điều 2 của Quy chế: “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.
{ "issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Chính", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân như sau: “2. Chức năng: Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”. Điều 2. Bổ sung vào Điều 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân (sau đây gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, như sau: 1. Bổ sung Khoản 23 vào Điều 2 của Quy chế: “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính”. 2. Bổ sung Khoản 24 vào Điều 2 của Quy chế: “Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”. 3. Bổ sung Khoản 25 vào Điều 2 của Quy chế: “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.
Điều 2 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế hoạt động Phòng Tư pháp Bình Tân 18/2009/QĐ-UBND
Điều 2 Quyết định 1942/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định thu thủy lợi phí tiền nước An Giang Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "1942/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 1942/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định thu thủy lợi phí tiền nước An Giang
Điều 2 Quyết định 614/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "614/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 614/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1733/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1733/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1733/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 2046/QĐ-UB 1996 tuyển dụng thuyên chuyển công chức hành chính sự nghiệp Vĩnh Phú Điều 1. Việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công chỉ thực hiện trong phạm vi tổng biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm. Điều 2. Người được tuyển dụng làm công chức viên chức Nhà nước là công dân nước CHXHCNVN tuổi đời từ 18 trở lên và đã trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật hành chính; có đủ sức khoẻ, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng tới ngạch công chức cần tuyển. - Trường hợp điều động, thuyên chuyển công chức, viên chức trong tỉnh do yêu cầu của tổ chức không áp dụng quy định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phú", "promulgation_date": "08/10/1996", "sign_number": "2046/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công chỉ thực hiện trong phạm vi tổng biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm. Điều 2. Người được tuyển dụng làm công chức viên chức Nhà nước là công dân nước CHXHCNVN tuổi đời từ 18 trở lên và đã trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật hành chính; có đủ sức khoẻ, không có dị tật ngoại hình ảnh hưởng tới ngạch công chức cần tuyển. - Trường hợp điều động, thuyên chuyển công chức, viên chức trong tỉnh do yêu cầu của tổ chức không áp dụng quy định này.
Điều 4 Quyết định 2046/QĐ-UB 1996 tuyển dụng thuyên chuyển công chức hành chính sự nghiệp Vĩnh Phú
Điều 5 Nghị định 200-CP Điều lệ lập kế hoạch nhập khẩu, ký kết hợp đồng, giao nhận và trả tiền hàng nhập khẩu Điều 1. – Kế hoạch nhập khẩu phải thể hiện đường lối phương hướng phát triển kinh tế và các chính sách nhập khẩu, bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, tiết kiệm ngoại hối, tận dụng mọi nguồn thiết bị, vật tư kỹ thuật và hàng hóa sẵn có trong nước và phải được Hội đồng Chính phủ xét duyệt. Trong khi chưa có kế hoạch nhập khẩu dài hạn, phải lập kế hoạch nhập khẩu trước năm kế hoạch một năm. Điều 2. – Kế hoạch nhập khẩu là một bộ phận của kế hoạch cân đối thiết bị, vật tư kỹ thuật, hàng hóa, gắn liền với kế hoạch sản xuất, xây dựng, vận tải và lưu thông hàng hóa trong nước. Thiết bị, vật tư kỹ thuật, hàng hóa nhập khẩu phải có vốn thanh toán trong nước; vốn thanh toán phải được cân đối trong kế hoạch tài vụ, sản xuất và kinh doanh của các ngành hoặc ngân sách Nhà nước. Điều 3. – Kế hoạch nhập khẩu phải được xây dựng từ cơ sở căn cứ trên những đơn hàng yêu cầu nhập khẩu của các đơn vị cơ sở. Các tổ chức cung ứng của các Bộ sau đây có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu nhập khẩu vật tư kỹ thuật, thiết bị, hàng hóa của các ngành, các đơn vị cơ sở; - Vật tư kỹ thuật thông dụng do Bộ vật tư tổng hợp; - Vật tư kỹ thuật chuyên dụng do các Bộ có nhu cầu, tự lập kế hoạch; - Hàng hóa tiêu dùng thực phẩm và một số nguyên liệu gia công do Bộ Nội thương tổng hợp; - Lương thực do Bộ Lương thực thực phẩm tổng hợp; - Vật tư quan trọng mà nhu cầu phần lớn tập trung vào một Bộ, nhưng các Bộ khác cũng có yêu cầu lẻ tẻ thì do Bộ có nhu cầu lớn tổng hợp. - Đối với những mặt hàng số lượng ít thì tùy theo loại giao cho Bộ Nội thương hoặc Bộ vật tư kinh doanh theo phương thức thương nghiệp; các Bộ này có trách nhiệm tìm hiểu và tổng hợp nhu cầu của các ngành để đặt hàng với cơ quan ngoại thương. Điều 4. – Bộ Ngoại thương có trách nhiệm chỉ đạo các Tổng công ty xuất nhập khẩu thực hiện kế hoạch nhập khẩu. Các Tổng công ty này phải hướng dẫn các ngành, các đơn vị lập đơn hàng, thông báo giá cả hàng nhập khẩu tính bằng tiền trong nước, ký hợp đồng kinh tế với các đơn vị đặt hàng và chịu trách nhiệm về hàng hóa nhập khẩu từ khi ký kết hợp đồng với nước ngoài cho đến khi giao xong hàng cho các đơn vị đặt hàng. Điều 5. - Các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của Tổng công ty đã nhập hàng đó.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1973", "sign_number": "200-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Kế hoạch nhập khẩu phải thể hiện đường lối phương hướng phát triển kinh tế và các chính sách nhập khẩu, bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, tiết kiệm ngoại hối, tận dụng mọi nguồn thiết bị, vật tư kỹ thuật và hàng hóa sẵn có trong nước và phải được Hội đồng Chính phủ xét duyệt. Trong khi chưa có kế hoạch nhập khẩu dài hạn, phải lập kế hoạch nhập khẩu trước năm kế hoạch một năm. Điều 2. – Kế hoạch nhập khẩu là một bộ phận của kế hoạch cân đối thiết bị, vật tư kỹ thuật, hàng hóa, gắn liền với kế hoạch sản xuất, xây dựng, vận tải và lưu thông hàng hóa trong nước. Thiết bị, vật tư kỹ thuật, hàng hóa nhập khẩu phải có vốn thanh toán trong nước; vốn thanh toán phải được cân đối trong kế hoạch tài vụ, sản xuất và kinh doanh của các ngành hoặc ngân sách Nhà nước. Điều 3. – Kế hoạch nhập khẩu phải được xây dựng từ cơ sở căn cứ trên những đơn hàng yêu cầu nhập khẩu của các đơn vị cơ sở. Các tổ chức cung ứng của các Bộ sau đây có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu nhập khẩu vật tư kỹ thuật, thiết bị, hàng hóa của các ngành, các đơn vị cơ sở; - Vật tư kỹ thuật thông dụng do Bộ vật tư tổng hợp; - Vật tư kỹ thuật chuyên dụng do các Bộ có nhu cầu, tự lập kế hoạch; - Hàng hóa tiêu dùng thực phẩm và một số nguyên liệu gia công do Bộ Nội thương tổng hợp; - Lương thực do Bộ Lương thực thực phẩm tổng hợp; - Vật tư quan trọng mà nhu cầu phần lớn tập trung vào một Bộ, nhưng các Bộ khác cũng có yêu cầu lẻ tẻ thì do Bộ có nhu cầu lớn tổng hợp. - Đối với những mặt hàng số lượng ít thì tùy theo loại giao cho Bộ Nội thương hoặc Bộ vật tư kinh doanh theo phương thức thương nghiệp; các Bộ này có trách nhiệm tìm hiểu và tổng hợp nhu cầu của các ngành để đặt hàng với cơ quan ngoại thương. Điều 4. – Bộ Ngoại thương có trách nhiệm chỉ đạo các Tổng công ty xuất nhập khẩu thực hiện kế hoạch nhập khẩu. Các Tổng công ty này phải hướng dẫn các ngành, các đơn vị lập đơn hàng, thông báo giá cả hàng nhập khẩu tính bằng tiền trong nước, ký hợp đồng kinh tế với các đơn vị đặt hàng và chịu trách nhiệm về hàng hóa nhập khẩu từ khi ký kết hợp đồng với nước ngoài cho đến khi giao xong hàng cho các đơn vị đặt hàng. Điều 5. - Các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của Tổng công ty đã nhập hàng đó.
Điều 5 Nghị định 200-CP Điều lệ lập kế hoạch nhập khẩu, ký kết hợp đồng, giao nhận và trả tiền hàng nhập khẩu
Điều 4 Quyết định 582/QĐ-UB 2003 chuyển nhượng trụ sở làm việc gắn cấp quyền sử dụng đất Lào Cai Điều 1. Trụ sở làm việc (bao gồm cả công trình kiến trúc chính và các công trình phụ trợ, tài sản đã có trên diện tích đất được giao quản lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương) trên địa bàn tỉnh Lào Cai không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không phù hợp hoặc theo kế hoạch phải di chuyển đến địa điểm mới cho phù hợp với quy hoạch được duyệt, thì được UBND tỉnh cho phép chuyển nhượng trụ sở gắn liền với quyền sử dụng lâu dài diện tích đất cho đối tượng có nhu cầu. Điều 2. Đối tượng được mua tài sản công trình và nhận chuyển nhượng sử dụng diện tích đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài được các cơ quan chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam cho phép về định cư lâu dài ở Việt Nam. Điều 3. Đối tượng khi mua được trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai có quyền sở hữu về tài sản, quyền sử dụng lâu dài về đất và được quyền sử dụng vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với quy hoạch của tỉnh Lào Cai. Khi xây dựng cải tạo, nâng cấp sửa chữa công trình cho phù hợp với mục đích sử dụng phải tuân thủ đúng các yêu cầu quản lý quy hoạch được duyệt và thực hiện đúng trình tự quản lý đầu tư XDCB hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/11/2003", "sign_number": "582/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trụ sở làm việc (bao gồm cả công trình kiến trúc chính và các công trình phụ trợ, tài sản đã có trên diện tích đất được giao quản lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương) trên địa bàn tỉnh Lào Cai không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không phù hợp hoặc theo kế hoạch phải di chuyển đến địa điểm mới cho phù hợp với quy hoạch được duyệt, thì được UBND tỉnh cho phép chuyển nhượng trụ sở gắn liền với quyền sử dụng lâu dài diện tích đất cho đối tượng có nhu cầu. Điều 2. Đối tượng được mua tài sản công trình và nhận chuyển nhượng sử dụng diện tích đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài được các cơ quan chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam cho phép về định cư lâu dài ở Việt Nam. Điều 3. Đối tượng khi mua được trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai có quyền sở hữu về tài sản, quyền sử dụng lâu dài về đất và được quyền sử dụng vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với quy hoạch của tỉnh Lào Cai. Khi xây dựng cải tạo, nâng cấp sửa chữa công trình cho phù hợp với mục đích sử dụng phải tuân thủ đúng các yêu cầu quản lý quy hoạch được duyệt và thực hiện đúng trình tự quản lý đầu tư XDCB hiện hành.
Điều 4 Quyết định 582/QĐ-UB 2003 chuyển nhượng trụ sở làm việc gắn cấp quyền sử dụng đất Lào Cai
Điều 2 Quyết định 785/2004/QĐ-TLĐ tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật Công đoàn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 340/QĐ-TLĐ ngày 28/4/1992 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về thành lập Văn phòng tư vấn pháp luật của công đoàn.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "27/05/2004", "sign_number": "785/2004/QĐ-TLĐ", "signer": "Cù Thị Hậu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 340/QĐ-TLĐ ngày 28/4/1992 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về thành lập Văn phòng tư vấn pháp luật của công đoàn.
Điều 2 Quyết định 785/2004/QĐ-TLĐ tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật Công đoàn
Điều 4 Nghị định 28/1997/NĐ-CP Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng mới nhất Điều 1.- Quy chế này quy định những nhiệm vụ và nguyên tắc phối hợp hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng. Điều 2.- Các cơ quan nói tại Điều 1 của Quy chế này là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với các hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng hàng không, sân bay dân dụng, an ninh cửa khẩu, hải quan cửa khẩu; kiểm tra văn hoá phẩm cửa khẩu; kiểm dịch động thực vật cửa khẩu; kiểm dịch y tế cửa khẩu và các hoạt động khác tại cảng hàng không, sân bay dân dụng theo quy định của pháp luật. Điều 3.- 1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo nguyên tắc độc lập, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay. 2. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, giải quyết mọi vấn đề phát sinh trên nguyên tắc tôn trọng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của nhau. Trong trường hợp các cơ quan liên quan không thống nhất được cách giải quyết vấn đề nảy sinh, nhưng cần được giải quyết kịp thời, để đảm bảo sự hoạt động đều đặn, liên tục, an toàn của cảng hàng không, sân bay, Giám đốc cảng vụ hàng không được phép quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên. Điều 4.- 1. Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng, bảo đảm an ninh, an toàn đối với toàn bộ các hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; chủ trì phối hợp công tác giữa các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và các đơn vị khai thác, kinh doanh cảng hàng không, sân bay nhằm đảm bảo hoạt động và khai thác cảng hàng không, sân bay theo đúng quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp xảy ra những hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hàng không, những hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không dân dụng, trường hợp khẩn cấp, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay dân dụng, Giám đốc cảng vụ hàng không chịu trách nhiệm chủ trì các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp đối phó thích hợp; xử lý hành chính theo thẩm quyền, hoặc chuyển giao vụ việc cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp tại khu vực cảng hàng không, sân bay dân dụng bị công bố dịch bệnh nguy hiểm, Giám đốc cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì cùng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa dịch lây lan và dập tắt dịch theo sự chỉ đạo chuyên môn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/1997", "sign_number": "28/1997/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Quy chế này quy định những nhiệm vụ và nguyên tắc phối hợp hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng. Điều 2.- Các cơ quan nói tại Điều 1 của Quy chế này là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với các hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng hàng không, sân bay dân dụng, an ninh cửa khẩu, hải quan cửa khẩu; kiểm tra văn hoá phẩm cửa khẩu; kiểm dịch động thực vật cửa khẩu; kiểm dịch y tế cửa khẩu và các hoạt động khác tại cảng hàng không, sân bay dân dụng theo quy định của pháp luật. Điều 3.- 1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo nguyên tắc độc lập, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay. 2. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, giải quyết mọi vấn đề phát sinh trên nguyên tắc tôn trọng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của nhau. Trong trường hợp các cơ quan liên quan không thống nhất được cách giải quyết vấn đề nảy sinh, nhưng cần được giải quyết kịp thời, để đảm bảo sự hoạt động đều đặn, liên tục, an toàn của cảng hàng không, sân bay, Giám đốc cảng vụ hàng không được phép quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên. Điều 4.- 1. Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng, bảo đảm an ninh, an toàn đối với toàn bộ các hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; chủ trì phối hợp công tác giữa các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và các đơn vị khai thác, kinh doanh cảng hàng không, sân bay nhằm đảm bảo hoạt động và khai thác cảng hàng không, sân bay theo đúng quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp xảy ra những hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hàng không, những hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không dân dụng, trường hợp khẩn cấp, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay dân dụng, Giám đốc cảng vụ hàng không chịu trách nhiệm chủ trì các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp đối phó thích hợp; xử lý hành chính theo thẩm quyền, hoặc chuyển giao vụ việc cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp tại khu vực cảng hàng không, sân bay dân dụng bị công bố dịch bệnh nguy hiểm, Giám đốc cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì cùng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa dịch lây lan và dập tắt dịch theo sự chỉ đạo chuyên môn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4 Nghị định 28/1997/NĐ-CP Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng mới nhất
Điều 2 Quyết định 1885/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 1181/QĐ-UBND Nam Định 2016 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Điều 1, Quyết định số 1181/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của UBND tỉnh về việc giao số lượng, chức danh và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 1. Sửa đổi Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 1, như sau: Phường loại 1: được bố trí 22 người, gồm: 10 cán bộ, 12 công chức. 2. Sửa đổi Điểm 2.1, điểm 2.3, Khoản 2, Điều 1 như sau: - Xã có dân số trên 8.000 người và thị trấn loại 2 (có 01 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 23 người, gồm 11 cán bộ và 12 công chức. - Phường loại 2 có 19 phường của thành phố Nam Định; trong đó có 16 phường được bố trí 20 người: gồm 09 cán bộ và 11 công chức. Riêng 03 phường: Lộc Vượng, Lộc Hạ, Cửa Nam được bố trí 21 người (thêm 01 chức danh cán bộ Chủ tịch Hội nông dân). 3. Sửa đổi Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 1 như sau: Đơn vị hành chính thị trấn loại 3: có 02 thị trấn (có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) được bố trí 21 người, gồm 11 cán bộ và 10 công chức. (Có Danh sách 111/229 xã, phường, thị trấn kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo đúng quy định hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1885/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Điều 1, Quyết định số 1181/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của UBND tỉnh về việc giao số lượng, chức danh và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 1. Sửa đổi Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 1, như sau: Phường loại 1: được bố trí 22 người, gồm: 10 cán bộ, 12 công chức. 2. Sửa đổi Điểm 2.1, điểm 2.3, Khoản 2, Điều 1 như sau: - Xã có dân số trên 8.000 người và thị trấn loại 2 (có 01 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 23 người, gồm 11 cán bộ và 12 công chức. - Phường loại 2 có 19 phường của thành phố Nam Định; trong đó có 16 phường được bố trí 20 người: gồm 09 cán bộ và 11 công chức. Riêng 03 phường: Lộc Vượng, Lộc Hạ, Cửa Nam được bố trí 21 người (thêm 01 chức danh cán bộ Chủ tịch Hội nông dân). 3. Sửa đổi Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 1 như sau: Đơn vị hành chính thị trấn loại 3: có 02 thị trấn (có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) được bố trí 21 người, gồm 11 cán bộ và 10 công chức. (Có Danh sách 111/229 xã, phường, thị trấn kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2 Quyết định 1885/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 1181/QĐ-UBND Nam Định 2016
Điều 4 Quyết định 97/2006/QĐ-UBND Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm giao lưu hàng hóa,khu công viên, hồ điều hòa Điều 1. Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng Quy hoạch chi tiết trung tâm Giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh, Hà Nội (tỷ lệ 1/500) đã được phê duyệt. Điều 2. Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc tổ chức quản lý và xây dựng trong khu vực quy hoạch còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4. Giám đốc sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội, Chủ tịch UBND huyện Đông Anh, Chủ tịch UBND các xã: Kim Chung, Hải Bối, Kim Nỗ; Giám đốc Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch Vụ Đông Anh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Trung tâm Giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh - Hà Nội theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của Pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "97/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng Quy hoạch chi tiết trung tâm Giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh, Hà Nội (tỷ lệ 1/500) đã được phê duyệt. Điều 2. Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc tổ chức quản lý và xây dựng trong khu vực quy hoạch còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4. Giám đốc sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội, Chủ tịch UBND huyện Đông Anh, Chủ tịch UBND các xã: Kim Chung, Hải Bối, Kim Nỗ; Giám đốc Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch Vụ Đông Anh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Trung tâm Giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh - Hà Nội theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của Pháp luật.
Điều 4 Quyết định 97/2006/QĐ-UBND Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm giao lưu hàng hóa,khu công viên, hồ điều hòa
Điều 5 Nghị định 91/1998/NĐ-CP Điều lệ xây dựng và quản lý quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" Điều 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được thành lập trong cả nước, trên cơ sở vận động sự tự nguyện ủng hộ, với tình cảm và trách nhiệm xã hội của các tổ chức và cá nhân để cùng Nhà nước chăm sóc người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng (gọi chung là người có công với cách mạng). Điều 2. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" thành lập ở các cấp như sau: 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp Trung ương. 2. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh). 3. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp huyện). 4. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp xã). Điều 3. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" không thuộc Ngân sách Nhà nước, Quỹ được hạch toán và báo cáo theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ-CĐKT ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 4. 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ. 2. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" không cho vay để sinh lời, kết dư Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được luân chuyển sang năm tiếp theo. 3. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được vận động ủng hộ mỗi năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ, 27 tháng 7. Tổ chức và cá nhân có thể ủng hộ một lần hoặc nhiều lần trong một năm. Điều 5. 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở mỗi cấp có Ban chỉ đạo xây dựng và điều hành, gọi chung là Ban chỉ đạo xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". 2. Ban chỉ đạo xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" chịu trách nhiệm trước Chính phủ (đối với Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp Trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cùng cấp (đối với Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và trước pháp luật về tổ chức, quản lý, hoạt động của Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1998", "sign_number": "91/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được thành lập trong cả nước, trên cơ sở vận động sự tự nguyện ủng hộ, với tình cảm và trách nhiệm xã hội của các tổ chức và cá nhân để cùng Nhà nước chăm sóc người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng (gọi chung là người có công với cách mạng). Điều 2. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" thành lập ở các cấp như sau: 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp Trung ương. 2. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh). 3. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp huyện). 4. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp xã). Điều 3. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" không thuộc Ngân sách Nhà nước, Quỹ được hạch toán và báo cáo theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ-CĐKT ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 4. 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ. 2. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" không cho vay để sinh lời, kết dư Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được luân chuyển sang năm tiếp theo. 3. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" được vận động ủng hộ mỗi năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ, 27 tháng 7. Tổ chức và cá nhân có thể ủng hộ một lần hoặc nhiều lần trong một năm. Điều 5. 1. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở mỗi cấp có Ban chỉ đạo xây dựng và điều hành, gọi chung là Ban chỉ đạo xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". 2. Ban chỉ đạo xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" chịu trách nhiệm trước Chính phủ (đối với Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp Trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cùng cấp (đối với Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và trước pháp luật về tổ chức, quản lý, hoạt động của Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".
Điều 5 Nghị định 91/1998/NĐ-CP Điều lệ xây dựng và quản lý quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"
Điều 2 Nghị định 155/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Thuận Điều 1. Phê chuẩn số lượng 46 (bốn mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Thuận (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Tuy Phong Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Bắc Bình Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Hàm Thuận Bắc Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 4 Thành phố Phan Thiết Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Hàm Thuận Nam Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Hàm Tân Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Tánh Linh Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 02 đại biểu 8 Huyện Đức Linh Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Phú Quý Đơn vị bầu cử số 19 01 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/1999", "sign_number": "155/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 46 (bốn mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Thuận (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Tuy Phong Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Bắc Bình Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Hàm Thuận Bắc Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 4 Thành phố Phan Thiết Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Hàm Thuận Nam Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Hàm Tân Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Tánh Linh Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 02 đại biểu 8 Huyện Đức Linh Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Phú Quý Đơn vị bầu cử số 19 01 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
Điều 2 Nghị định 155/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Thuận
Điều 4 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy trình xét, công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sáng kiến trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ (gọi tắt là sáng kiến) là kết quả lao động sáng tạo, trí tuệ, đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật, cải cách quản lý, tổ chức sản xuất lao động mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Giải thích từ ngữ. "Sáng kiến" được công nhận theo quy định này là sáng kiến sáng tạo trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách quy định của Đảng, Nhà nước, sáng kiến trong cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu…để nâng cao năng xuất lao động, hiệu qủa công tác cho cơ quan, đơn vị, cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Điều 3. Một sáng kiến được công nhận là mới nếu trước ngày đăng ký sáng kiến đảm bảo các điều kiện sau: - Chưa được cơ quan, đơn vị áp dụng hoặc có kế hoạch áp dụng trong sản xuất, công tác. - Chưa được cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu bằng văn bản hoặc chưa được phổ biến trong các sách, báo, kỹ thuật do ngành hoặc địa phương xuất bản tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện được ngay. - Chưa được cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan quản lý cấp trên quy định thành những biện pháp thực hiện bắt buộc như tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, nội quy và không trùng với nội dung của một giải pháp đã đăng ký trước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/03/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sáng kiến trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ (gọi tắt là sáng kiến) là kết quả lao động sáng tạo, trí tuệ, đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật, cải cách quản lý, tổ chức sản xuất lao động mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Giải thích từ ngữ. "Sáng kiến" được công nhận theo quy định này là sáng kiến sáng tạo trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách quy định của Đảng, Nhà nước, sáng kiến trong cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu…để nâng cao năng xuất lao động, hiệu qủa công tác cho cơ quan, đơn vị, cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Điều 3. Một sáng kiến được công nhận là mới nếu trước ngày đăng ký sáng kiến đảm bảo các điều kiện sau: - Chưa được cơ quan, đơn vị áp dụng hoặc có kế hoạch áp dụng trong sản xuất, công tác. - Chưa được cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu bằng văn bản hoặc chưa được phổ biến trong các sách, báo, kỹ thuật do ngành hoặc địa phương xuất bản tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện được ngay. - Chưa được cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan quản lý cấp trên quy định thành những biện pháp thực hiện bắt buộc như tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, nội quy và không trùng với nội dung của một giải pháp đã đăng ký trước.
Điều 4 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy trình xét, công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/06/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
Điều 2 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của tổ dân phố Hải Phòng Điều 1. Bổ sung Khoản 4 Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố nội dung sau: “Đối với Trưởng thôn, Phó trưởng thôn: Ở những địa phương không có nguồn nhân sự cố trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên thì phải đảm bảo tối thiểu có trình độ Trung học cơ sở và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn khác quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2017.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "05/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung Khoản 4 Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố nội dung sau: “Đối với Trưởng thôn, Phó trưởng thôn: Ở những địa phương không có nguồn nhân sự cố trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên thì phải đảm bảo tối thiểu có trình độ Trung học cơ sở và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn khác quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2017.
Điều 2 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của tổ dân phố Hải Phòng
Điều 2 Quyết định 3666/QĐ-UBND đơn giá xây dựng công trình Quảng Nam năm 2007 Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 3398/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát và Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng và xây lắp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/11/2007", "sign_number": "3666/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 3398/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát và Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng và xây lắp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 3666/QĐ-UBND đơn giá xây dựng công trình Quảng Nam năm 2007
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND sửa đổi 19/2015/QĐ-UBND chính sách xã hội hóa Tiền Giang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: “Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa: 1. Các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập và đang hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định hiện hành. 3. Các dự án xã hội hóa thuộc các lĩnh vực trên phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang.” Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2017
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Đức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: “Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa: 1. Các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập và đang hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định hiện hành. 3. Các dự án xã hội hóa thuộc các lĩnh vực trên phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang.” Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2017
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND sửa đổi 19/2015/QĐ-UBND chính sách xã hội hóa Tiền Giang
Điều 2 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định: Số 45/2005/QĐ-UB ngày 25/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đăng Ninh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định: Số 45/2005/QĐ-UB ngày 25/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
Điều 2 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND chúc thọ mừng thọ trợ cấp xã hội hàng tháng người cao tuổi Thái Nguyên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2240/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mức trợ cấp, trợ giúp đối với người cao tuổi; nội dung chi, mức chi chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú và chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/07/2016", "sign_number": "21/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Việt Hùng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2240/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mức trợ cấp, trợ giúp đối với người cao tuổi; nội dung chi, mức chi chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú và chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND chúc thọ mừng thọ trợ cấp xã hội hàng tháng người cao tuổi Thái Nguyên
Điều 2 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2019/QĐ-UBND Hà Nam Điều 1. Bổ sung khoản 4 vào điều 1 Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: “4. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm): a. Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. b. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT- BYT ngày 18/02/2022 của Bộ Y tế.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2022 và thay thế Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Quyết định 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc nhà nước tỉnh; Các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Dưỡng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung khoản 4 vào điều 1 Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: “4. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm): a. Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. b. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT- BYT ngày 18/02/2022 của Bộ Y tế.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2022 và thay thế Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Quyết định 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc nhà nước tỉnh; Các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2019/QĐ-UBND Hà Nam
Điều 5 Nghị định 94-CP Điều lệ thông tin điện báo và Điều lệ thông tin điện thoại Điều 1.- Chỉ có ngành bưu điện mới có quyền xây dựng, lắp đặt, cho thuê dây, máy điện báo, tổ chức việc thông tin và kinh doanh điện báo để phục vụ yêu cầu thông tin điện báo của các tổ chức và tư nhân trên lãnh thổ nước Việt-nam dân chủ cộng hoà, trừ những trường hợp quy định ở điều 2 dưới đây. Điều 2.- Quân đội nhân dân Việt-nam; ngành công an, ngành đường sắt, ngành điện được xây dựng, lắp đặt, tổ chức hệ thống thông tin điện báo riêng dùng trong nội bộ, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới thông tin điện báo của ngành bưu điện. Các ngành khác muốn đặt mạng lưới thông tin điện báo riêng phải được sự thoả thuận trước của Tổng cục Bưu điện, phải chịu sự kiểm soát về kỹ thuật của bưu điện và chỉ được sử dụng mạng lưới đó vào việc thông tin chuyên dùng trong nội bộ ngành mình. Các ngành có mạng lưới thông tin điện báo riêng nói trên, nếu muốn kết hợp phục vụ cho tổ chức khác hay cho tư nhân, dù với mục đích kinh doanh hay không kinh doanh, đều phải được sự thoả thuận trước của Tổng cục Bưu điện. Mọi điện báo từ mạng lưới thông tin riêng chuyển qua mạng lưới thông tin điện báo của bưu điện phải theo đúng những quy định trong điều lệ này. Điều 3.- Điện báo thuộc về phạm trù thư tín mà tính chất bí mật và quyền bất khả xâm phạm được Hiến pháp nước Việt-nam dân chủ cộng hoà và pháp luật bảo đảm. Không ai được xâm phạm, làm mất, hủy bỏ điện báo của người khác. Người làm công tác bưu điện không được tiết lộ nội dung điện báo, tên người sử dụng điện báo mà mình biết được trong khi làm nhiệm vụ, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định. Điều 4.- Điện báo nói trong điều lệ này là những bản viết, đánh máy hoặc in cần chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng đường điện hoặc bằng đường điện kết hợp với đường thư. Người sử dụng điện báo bao gồm mọi tổ chức và tư nhân trong nước hay nước ngoài gửi hoặc nhân điện báo tại nước Việt-nam dân chủ cộng hòa. Điều 5.- Tổng cục Bưu điện sẽ tùy theo điều kiện của các địa phương mà quy định phạm vi, giờ giấc nhận chuyển, phát điện báo, khu vực phát điện báo ở các cơ sở bưu điện trong nước Việt-nam dân chủ cộng hòa.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/1973", "sign_number": "94-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Chỉ có ngành bưu điện mới có quyền xây dựng, lắp đặt, cho thuê dây, máy điện báo, tổ chức việc thông tin và kinh doanh điện báo để phục vụ yêu cầu thông tin điện báo của các tổ chức và tư nhân trên lãnh thổ nước Việt-nam dân chủ cộng hoà, trừ những trường hợp quy định ở điều 2 dưới đây. Điều 2.- Quân đội nhân dân Việt-nam; ngành công an, ngành đường sắt, ngành điện được xây dựng, lắp đặt, tổ chức hệ thống thông tin điện báo riêng dùng trong nội bộ, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới thông tin điện báo của ngành bưu điện. Các ngành khác muốn đặt mạng lưới thông tin điện báo riêng phải được sự thoả thuận trước của Tổng cục Bưu điện, phải chịu sự kiểm soát về kỹ thuật của bưu điện và chỉ được sử dụng mạng lưới đó vào việc thông tin chuyên dùng trong nội bộ ngành mình. Các ngành có mạng lưới thông tin điện báo riêng nói trên, nếu muốn kết hợp phục vụ cho tổ chức khác hay cho tư nhân, dù với mục đích kinh doanh hay không kinh doanh, đều phải được sự thoả thuận trước của Tổng cục Bưu điện. Mọi điện báo từ mạng lưới thông tin riêng chuyển qua mạng lưới thông tin điện báo của bưu điện phải theo đúng những quy định trong điều lệ này. Điều 3.- Điện báo thuộc về phạm trù thư tín mà tính chất bí mật và quyền bất khả xâm phạm được Hiến pháp nước Việt-nam dân chủ cộng hoà và pháp luật bảo đảm. Không ai được xâm phạm, làm mất, hủy bỏ điện báo của người khác. Người làm công tác bưu điện không được tiết lộ nội dung điện báo, tên người sử dụng điện báo mà mình biết được trong khi làm nhiệm vụ, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định. Điều 4.- Điện báo nói trong điều lệ này là những bản viết, đánh máy hoặc in cần chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng đường điện hoặc bằng đường điện kết hợp với đường thư. Người sử dụng điện báo bao gồm mọi tổ chức và tư nhân trong nước hay nước ngoài gửi hoặc nhân điện báo tại nước Việt-nam dân chủ cộng hòa. Điều 5.- Tổng cục Bưu điện sẽ tùy theo điều kiện của các địa phương mà quy định phạm vi, giờ giấc nhận chuyển, phát điện báo, khu vực phát điện báo ở các cơ sở bưu điện trong nước Việt-nam dân chủ cộng hòa.
Điều 5 Nghị định 94-CP Điều lệ thông tin điện báo và Điều lệ thông tin điện thoại
Điều 52 Nghị định 94-CP Điều lệ thông tin điện báo và Điều lệ thông tin điện thoại Điều 1.- Chỉ có ngành bưu điện mới có quyền xây dựng, lắp đặt, cho thuê dây, máy điện thoại, tổ chức việc thông tin và kinh doanh điện thoại để phục vụ yêu cầu thông tin điện thoại của mọi tổ chức và tư nhân trên lãnh thổ nước Việt-nam dân chủ cộng hoà, trừ những trường hợp quy định ở điều 2 dưới đây. Điều 2.- Quân đội nhân dân Việt-nam, ngành công an, ngành đường sắt, ngành điện được xây dựng, lắp đặt, tổ chức hệ thống thông tin điện thoại riêng dùng trong nội bộ, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới thông tin điện thoại của ngành bưu điện. Các ngành khác muốn đặt mạng lưới thông tin điện thoại riêng phải được sự thoả thuận trước của bưu điện, phải chịu sự kiểm soát về kỹ thuật của bưu điện và chỉ được dùng mạng lưới đó vào việc thông tin trong nội bộ ngành mình. Các ngành có mạng lưới thông tin điện thoại riêng nói trên, muốn nối mạng lưới riêng vào mạng lưới điện thoại của bưu điện phải được sự thoả thuận trước của bưu điện. Mọi cuộc điện thoại thông qua mạng lưới điện thoại của bưu điện phải theo đúng nhưng quy định trong điều lệ này. Điều 3.- Người sử dụng điện thoại không được lợi dụng điện thoại để trao đổi những điều vi phạm đến chế độ chính trị, đến luật pháp Nhà nước, đến an ninh, trật tự chung, đến bí mật Nhà nước, đến đạo đức xã hội hoặc đưa những tin tức không đúng sự thật. Người làm công tác bưu điện không được nghe các cuộc điện thoại của người sử dụng; không được tiết lộ tên người sử dụng điện thoại hoặc nội dung cuộc điện thoại nếu biết được trong khi làm nhiệm vụ, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định. Điều 4.- Bưu điện có trách nhiệm phục vụ người sử dụng điện thoại bất cứ ngày đêm. Điều 5.- Điện thoại nói trong điều lệ này là những cuộc nói chuyện trao đổi bằng đường điện trực tiếp giữa người gọi và người được gọi. Máy điện thoại mà bưu điện đặt riêng cho tổ chức hay tư nhân dùng để nói điện thoại gọi là máy điện thoại thuê riêng; máy điện thoại đặt tại các cơ sở bưu điện hoặc các nơi tập trung đông dân gọi là máy điện thoại công cộng. Tổ chức hay tư nhân có máy điện thoại thuê riêng gọi là người thuê máy điện thoại. Người sử dụng điện thoại bao gồm mọi tổ chức và tư nhân trong nước hay nước ngoài gọi điện thoại hoặc trả lời điện thoại tại nước Việt-nam dân chủ cộng hoà. Điều 6.- Tổng cục Bưu điện sẽ tùy theo điều kiện của các địa phương mà quy định phạm vi thông tin điện thoại ở các cơ sở bưu điện trong nước Việt-nam dân chủ cộng hoà.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/1973", "sign_number": "94-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Chỉ có ngành bưu điện mới có quyền xây dựng, lắp đặt, cho thuê dây, máy điện thoại, tổ chức việc thông tin và kinh doanh điện thoại để phục vụ yêu cầu thông tin điện thoại của mọi tổ chức và tư nhân trên lãnh thổ nước Việt-nam dân chủ cộng hoà, trừ những trường hợp quy định ở điều 2 dưới đây. Điều 2.- Quân đội nhân dân Việt-nam, ngành công an, ngành đường sắt, ngành điện được xây dựng, lắp đặt, tổ chức hệ thống thông tin điện thoại riêng dùng trong nội bộ, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới thông tin điện thoại của ngành bưu điện. Các ngành khác muốn đặt mạng lưới thông tin điện thoại riêng phải được sự thoả thuận trước của bưu điện, phải chịu sự kiểm soát về kỹ thuật của bưu điện và chỉ được dùng mạng lưới đó vào việc thông tin trong nội bộ ngành mình. Các ngành có mạng lưới thông tin điện thoại riêng nói trên, muốn nối mạng lưới riêng vào mạng lưới điện thoại của bưu điện phải được sự thoả thuận trước của bưu điện. Mọi cuộc điện thoại thông qua mạng lưới điện thoại của bưu điện phải theo đúng nhưng quy định trong điều lệ này. Điều 3.- Người sử dụng điện thoại không được lợi dụng điện thoại để trao đổi những điều vi phạm đến chế độ chính trị, đến luật pháp Nhà nước, đến an ninh, trật tự chung, đến bí mật Nhà nước, đến đạo đức xã hội hoặc đưa những tin tức không đúng sự thật. Người làm công tác bưu điện không được nghe các cuộc điện thoại của người sử dụng; không được tiết lộ tên người sử dụng điện thoại hoặc nội dung cuộc điện thoại nếu biết được trong khi làm nhiệm vụ, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định. Điều 4.- Bưu điện có trách nhiệm phục vụ người sử dụng điện thoại bất cứ ngày đêm. Điều 5.- Điện thoại nói trong điều lệ này là những cuộc nói chuyện trao đổi bằng đường điện trực tiếp giữa người gọi và người được gọi. Máy điện thoại mà bưu điện đặt riêng cho tổ chức hay tư nhân dùng để nói điện thoại gọi là máy điện thoại thuê riêng; máy điện thoại đặt tại các cơ sở bưu điện hoặc các nơi tập trung đông dân gọi là máy điện thoại công cộng. Tổ chức hay tư nhân có máy điện thoại thuê riêng gọi là người thuê máy điện thoại. Người sử dụng điện thoại bao gồm mọi tổ chức và tư nhân trong nước hay nước ngoài gọi điện thoại hoặc trả lời điện thoại tại nước Việt-nam dân chủ cộng hoà. Điều 6.- Tổng cục Bưu điện sẽ tùy theo điều kiện của các địa phương mà quy định phạm vi thông tin điện thoại ở các cơ sở bưu điện trong nước Việt-nam dân chủ cộng hoà.
Điều 52 Nghị định 94-CP Điều lệ thông tin điện báo và Điều lệ thông tin điện thoại
Điều 62 Nghị định 94-CP Điều lệ thông tin điện báo và Điều lệ thông tin điện thoại Điều 19.- Điện thoại nghiệp vụ là loại điện thoại do các cấp quản lý bưu điện, các cơ sở bưu điện dùng để giải quyết công việc trong ngành bưu điện. Điều 20.- Điện thoại tư là loại điện thoại do các tổ hợp tác, các hợp tác xã, các đoàn thể cấp xã và tư nhân dùng để trao đổi việc công hay việc riêng.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/1973", "sign_number": "94-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 19.- Điện thoại nghiệp vụ là loại điện thoại do các cấp quản lý bưu điện, các cơ sở bưu điện dùng để giải quyết công việc trong ngành bưu điện. Điều 20.- Điện thoại tư là loại điện thoại do các tổ hợp tác, các hợp tác xã, các đoàn thể cấp xã và tư nhân dùng để trao đổi việc công hay việc riêng.
Điều 62 Nghị định 94-CP Điều lệ thông tin điện báo và Điều lệ thông tin điện thoại
Điều 4 Quyết định 55/1999/QĐ-UB bản qui định tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật tại các xã ngoại thành Hà Nội Điều 1: Tại mỗi xã, bố trí một kỹ thuật viên có trình độ Đại học hoặc Trung cấp về chuyên ngành: trồng trọt, BVTV nhằm giúp UBND xã trong lĩnh vực BVTV, theo qui định của Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật trên địa bàn xã. Điều 2: Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên BVTV tại xã: - Lập, đề xuất với UBND xã việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch, phương án tổ chức công tác BVTV trên địa bàn xã. - Điều tra, phát hiện và theo dõi tình hình, diễn biến sâu bệnh trên các lợi cây trồng tại địa phương; đồng thời hướng dẫn HTX nông nghiệp, hộ nông dân trên địa ban xã thực hiện các biện pháp phòng trừ có hiệu quả và bảo vệ môi trường. - Giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức các buổi tập huấn tuyên truyền về các sử dụng thuốc BVTV, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các HTX nông nghiệp, hộ nông dân và các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực trồng trọt và sản xuất nông nghiệp tại địa phương. - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV trong việc phòng trừ sâu bệnh, đặc biệt đối với các loại rau, quả... có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, theo sự chẻ đạo trực tiếp của trạm BVTV huyện; đồng thời tham gia kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm điều lệ quản lý thuốc BVTV. - Tham mưu giúp UBND xã v /v về đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh thuốc BVTV cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc BVTV tại địa phương theo qui định hiện hạnh của Phát luật. Điều 3: Quyền hạn của Kỹ thuật viên BVTV tại xã: - Được dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật về nghiệp vụ quản lý Nhà nước về công tác BVTV. - Cùng tham gia với các cơ quan chức năng Nhà nước trong công tác kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật cảu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã; đồng thời được phổ biến tình hình sâu bệnh tại địa phương và các chr trương, chính sách Nhà nước về lĩnh vực BVTV. - Đề xuất với Chính quyền xã và cơ quan BVTV tại địa phương về hướng xử lý những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc sử dụng thuốc BVTV, đặc biệt đối với những cây rau, quả, thực phẩm có ảnh hưởng xấu và trực tiếp đến sức khoẻ của người tiêu dùng; đồng thời giới thiệu, đề nghị khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Pháp lện Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật, bảo vệ môi trường sinh tái tại địa phương. Điều 4: Kỹ thuật viên BVTV tại xã, do UBND xã giới thiệu, đề nghị với Trạm BVTV huyện. Sau khi xem xét, đối chiếu tiêu chuẩn qui đinh tại điều 1, trạm BVTV huyện báo cáo và đề nghị Chi cục BVTV Hà Nội xưm xét và ký kết hợp động lao động theo qui địn của Luật Lao động.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "55/1999/QĐ-UB", "signer": "Lương Ngọc Cừ", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tại mỗi xã, bố trí một kỹ thuật viên có trình độ Đại học hoặc Trung cấp về chuyên ngành: trồng trọt, BVTV nhằm giúp UBND xã trong lĩnh vực BVTV, theo qui định của Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật trên địa bàn xã. Điều 2: Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên BVTV tại xã: - Lập, đề xuất với UBND xã việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch, phương án tổ chức công tác BVTV trên địa bàn xã. - Điều tra, phát hiện và theo dõi tình hình, diễn biến sâu bệnh trên các lợi cây trồng tại địa phương; đồng thời hướng dẫn HTX nông nghiệp, hộ nông dân trên địa ban xã thực hiện các biện pháp phòng trừ có hiệu quả và bảo vệ môi trường. - Giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức các buổi tập huấn tuyên truyền về các sử dụng thuốc BVTV, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các HTX nông nghiệp, hộ nông dân và các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực trồng trọt và sản xuất nông nghiệp tại địa phương. - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV trong việc phòng trừ sâu bệnh, đặc biệt đối với các loại rau, quả... có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, theo sự chẻ đạo trực tiếp của trạm BVTV huyện; đồng thời tham gia kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm điều lệ quản lý thuốc BVTV. - Tham mưu giúp UBND xã v /v về đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh thuốc BVTV cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc BVTV tại địa phương theo qui định hiện hạnh của Phát luật. Điều 3: Quyền hạn của Kỹ thuật viên BVTV tại xã: - Được dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật về nghiệp vụ quản lý Nhà nước về công tác BVTV. - Cùng tham gia với các cơ quan chức năng Nhà nước trong công tác kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật cảu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã; đồng thời được phổ biến tình hình sâu bệnh tại địa phương và các chr trương, chính sách Nhà nước về lĩnh vực BVTV. - Đề xuất với Chính quyền xã và cơ quan BVTV tại địa phương về hướng xử lý những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc sử dụng thuốc BVTV, đặc biệt đối với những cây rau, quả, thực phẩm có ảnh hưởng xấu và trực tiếp đến sức khoẻ của người tiêu dùng; đồng thời giới thiệu, đề nghị khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Pháp lện Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật, bảo vệ môi trường sinh tái tại địa phương. Điều 4: Kỹ thuật viên BVTV tại xã, do UBND xã giới thiệu, đề nghị với Trạm BVTV huyện. Sau khi xem xét, đối chiếu tiêu chuẩn qui đinh tại điều 1, trạm BVTV huyện báo cáo và đề nghị Chi cục BVTV Hà Nội xưm xét và ký kết hợp động lao động theo qui địn của Luật Lao động.
Điều 4 Quyết định 55/1999/QĐ-UB bản qui định tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật tại các xã ngoại thành Hà Nội
Điều 4 Quyết định 52/2003/QĐ-UB quy định giao đất ở đô thị cho hộ gia đình cá nhân Nghệ An Điều 1. Đất ở đô thị quy định tại văn bản này là đất ở nội thành phố, nội thị xã và đất ngoại thành, ngoại thị thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò đã có quy hoạch để phát triển đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Quy định này chỉ áp dụng để giao đất trong trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thiết kế chia lô và quyết định giá từng lô đất. 2. Các trường hợp giao đất ở đô thị sau đây không áp dụng quy định này: a) Giao đất theo hình thức đấu giá b) Giao đất cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; c) Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Chính phủ quyết định. Điều 3. 1. Quỹ đất ở để giao cho các đối tượng được ưu tiên xét duyệt không phải tham gia đấu giá bao gồm các khu đất quy hoạch xen dắm tại các phường, xã; các khu đất thu hồi của các cơ quan, tổ chức (các vị trí không có giá trị sinh lợi cao, không bám các mặt đường của các trục giao thông chính) do UBND thành phố, thị xã và Sở Địa chính đề nghị, UBND tỉnh quyết định. 2. Quỹ đất ở để giao cho các đối tượng không được ưu tiên xét duyệt bao gồm các khu đất quy hoạch chia lô theo định mức đất ở biệt thự, các lô đất ở bám mặt đường của các trục đường giao thông chính, các lô đất ở có giá trị sinh lợi cao. Điều 4. Một số khái niệm: 1. "Chủ đầu tư" trong văn bản này được hiểu là UBND phường, xã hoặc cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân và có nhu cầu quy hoạch chia lô đất ở trên diện tích đất đang trực tiếp quản lý, sử dụng được UBND thành phố, thị xã chọn làm đầu mối liên hệ với các cơ quan có liên quan để giải quyết các thủ tục giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân. 2. "Cơ quan thiết kế - phân lô" là các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị sự nghiệp, được UBND tỉnh quy định có chức năng về đo đạc thiết kế chia lô, thiết kế các công trình hạ tầng khu dân cư.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/06/2003", "sign_number": "52/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đất ở đô thị quy định tại văn bản này là đất ở nội thành phố, nội thị xã và đất ngoại thành, ngoại thị thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò đã có quy hoạch để phát triển đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Quy định này chỉ áp dụng để giao đất trong trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thiết kế chia lô và quyết định giá từng lô đất. 2. Các trường hợp giao đất ở đô thị sau đây không áp dụng quy định này: a) Giao đất theo hình thức đấu giá b) Giao đất cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; c) Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Chính phủ quyết định. Điều 3. 1. Quỹ đất ở để giao cho các đối tượng được ưu tiên xét duyệt không phải tham gia đấu giá bao gồm các khu đất quy hoạch xen dắm tại các phường, xã; các khu đất thu hồi của các cơ quan, tổ chức (các vị trí không có giá trị sinh lợi cao, không bám các mặt đường của các trục giao thông chính) do UBND thành phố, thị xã và Sở Địa chính đề nghị, UBND tỉnh quyết định. 2. Quỹ đất ở để giao cho các đối tượng không được ưu tiên xét duyệt bao gồm các khu đất quy hoạch chia lô theo định mức đất ở biệt thự, các lô đất ở bám mặt đường của các trục đường giao thông chính, các lô đất ở có giá trị sinh lợi cao. Điều 4. Một số khái niệm: 1. "Chủ đầu tư" trong văn bản này được hiểu là UBND phường, xã hoặc cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân và có nhu cầu quy hoạch chia lô đất ở trên diện tích đất đang trực tiếp quản lý, sử dụng được UBND thành phố, thị xã chọn làm đầu mối liên hệ với các cơ quan có liên quan để giải quyết các thủ tục giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân. 2. "Cơ quan thiết kế - phân lô" là các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị sự nghiệp, được UBND tỉnh quy định có chức năng về đo đạc thiết kế chia lô, thiết kế các công trình hạ tầng khu dân cư.
Điều 4 Quyết định 52/2003/QĐ-UB quy định giao đất ở đô thị cho hộ gia đình cá nhân Nghệ An
Điều 2 Quyết định 4270/QĐ-UBND 2018 phối hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo Hồ Chí Minh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phối hợp thực hiện cấp, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "4270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phối hợp thực hiện cấp, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 4270/QĐ-UBND 2018 phối hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 89/2009/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Đồng Nai Điều 1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức trực thuộc Sở Y tế Đồng Nai, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản riêng (kể cả tài khoản ngoại tệ) tại Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "89/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức trực thuộc Sở Y tế Đồng Nai, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản riêng (kể cả tài khoản ngoại tệ) tại Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định.
Điều 4 Quyết định 89/2009/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Đồng Nai
Điều 5 Nghị định 299-HĐBT Điều lệ Bảo hiểm y tế Điều 1.- Bảo hiểm Y tế do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội, để tăng cường chất lượng trong việc khám bệnh, chữa bệnh. Điều 2. - Điều lệ này áp dụng bắt buộc đối với cán bộ công nhân viên chức tại chức, hưu trí, nghỉ mất sức lao động, chủ sử dụng lao động và người lao động ở các đơn vị sau: 1. Đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng có hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. 2. Các doanh nghiệp quốc doanh, kể cả các doanh nghiệp trong lực lượng vũ trang, các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế, hạch toán lấy thu bù chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng... 3. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thuê từ 10 lao động trở lên, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong khu chế xuất. 4. Các tổ chức, văn phòng đại diện của nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam. Điều 3.- Các đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện Điều 4.- Các đối tượng được miễn giảm viện phí vẫn thực hiện như điều 3 Quyết định số 45-HĐBT ngày 24 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng trừ những người nói ở khoản 1, 2 điều 2 của Điều lệ này. Điều 5.- Người có thẻ bảo hiểm Y tế của mình được hưởng những quyền lợi của bảo hiểm Y tế khi khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/08/1992", "sign_number": "299-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Bảo hiểm Y tế do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội, để tăng cường chất lượng trong việc khám bệnh, chữa bệnh. Điều 2. - Điều lệ này áp dụng bắt buộc đối với cán bộ công nhân viên chức tại chức, hưu trí, nghỉ mất sức lao động, chủ sử dụng lao động và người lao động ở các đơn vị sau: 1. Đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng có hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. 2. Các doanh nghiệp quốc doanh, kể cả các doanh nghiệp trong lực lượng vũ trang, các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế, hạch toán lấy thu bù chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng... 3. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thuê từ 10 lao động trở lên, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong khu chế xuất. 4. Các tổ chức, văn phòng đại diện của nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam. Điều 3.- Các đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện Điều 4.- Các đối tượng được miễn giảm viện phí vẫn thực hiện như điều 3 Quyết định số 45-HĐBT ngày 24 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng trừ những người nói ở khoản 1, 2 điều 2 của Điều lệ này. Điều 5.- Người có thẻ bảo hiểm Y tế của mình được hưởng những quyền lợi của bảo hiểm Y tế khi khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này.
Điều 5 Nghị định 299-HĐBT Điều lệ Bảo hiểm y tế
Điều 4 Quyết định 59/2009/QĐ-UBND phân cấp cấp phát, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công cách mạng Điều 1. Quy định này xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân các xã phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong công tác quản lý, tổ chức cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chi trả tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương uỷ quyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Việc phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến, thuộc ngân sách Trung ương phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung quy định tại văn bản này. Đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ và phải hoàn thành trước ngày 10 hàng tháng. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các nguồn kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công cho vay mượn hoặc sử dụng vào mục đích khác. Không được thu bất cứ một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trong khi giải quyết chi trả chế độ chính sách. Điều 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi, chi thực hiện ưu đãi người có công và chi cho công tác quản lý cấp phát được thực hiện theo các Điều 3, 4, 5 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLB-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn phân cấp, cấp phát và quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Điều 4. Những nội dung chi cho công tác quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi được tính theo tỉ lệ phần trăm (%) trên số tiền thực trả và xác định hệ số của từng huyệnt, thành phố, thị xã trên cơ sở địa hình từng vùng, vị trí địa lý, giao thông đi lại đảm bảo không quá chênh lệch số tiền giữa huyện này với huyện khác, vùng này với vùng khác.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "59/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân các xã phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong công tác quản lý, tổ chức cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chi trả tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương uỷ quyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Việc phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến, thuộc ngân sách Trung ương phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung quy định tại văn bản này. Đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ và phải hoàn thành trước ngày 10 hàng tháng. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các nguồn kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công cho vay mượn hoặc sử dụng vào mục đích khác. Không được thu bất cứ một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trong khi giải quyết chi trả chế độ chính sách. Điều 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi, chi thực hiện ưu đãi người có công và chi cho công tác quản lý cấp phát được thực hiện theo các Điều 3, 4, 5 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLB-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn phân cấp, cấp phát và quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Điều 4. Những nội dung chi cho công tác quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi được tính theo tỉ lệ phần trăm (%) trên số tiền thực trả và xác định hệ số của từng huyệnt, thành phố, thị xã trên cơ sở địa hình từng vùng, vị trí địa lý, giao thông đi lại đảm bảo không quá chênh lệch số tiền giữa huyện này với huyện khác, vùng này với vùng khác.
Điều 4 Quyết định 59/2009/QĐ-UBND phân cấp cấp phát, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công cách mạng
Điều 2 Quyết định 35/2006/QĐ-BTC Danh mục hàng hóa thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 2006 thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc (thuế suất ACFTA của Việt Nam) cho năm 2006 . Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "35/2006/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc (thuế suất ACFTA của Việt Nam) cho năm 2006 . Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Điều 2 Quyết định 35/2006/QĐ-BTC Danh mục hàng hóa thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 2006 thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc
Điều 3 Quyết định 176/QĐ-UB quy chế tạm thời tổ chức quản lý dạy văn hóa ngoài giờ Điều 1. Sự nghiệp giáo dục dưới chế độ ta do nhà nước thống nhất quản lý. Ngành giáo dục có nhiệm vụ tổ chức việc học tập cho học sinh trong nhà trường theo chương trình và chế độ thống nhất, đồng thời phối hợp với các đoàn thể, đặc biệt với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, với gia đình và xã hội để giáo dục, đào tạo học sinh, thành người công dân tốt của chủ nghĩa xã hội. Điều 2. Trong giai đoạn trước mắt, do cơ sở vật chất và điều kiện học tập hạn chế, đồng thời do nhu cầu học thêm của một bộ phận học sinh không có điều kiện ôn tập, học tập ở gia đình, Ủy ban Nhân dân thành phố cho phép ngành giáo dục tổ chức các lớp dạy văn hóa thêm ngoài giờ. Ngành giáo dục có trách nhiệm quản lý chặt chẽ về nội dung chương trình, người dạy và chỉ đạo các hình thức tổ chức dạy và học, đảm bảo cho việc học tập của học sinh có hiệu quả.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/11/1983", "sign_number": "176/QĐ-UB", "signer": "Lê Quang Chánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sự nghiệp giáo dục dưới chế độ ta do nhà nước thống nhất quản lý. Ngành giáo dục có nhiệm vụ tổ chức việc học tập cho học sinh trong nhà trường theo chương trình và chế độ thống nhất, đồng thời phối hợp với các đoàn thể, đặc biệt với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, với gia đình và xã hội để giáo dục, đào tạo học sinh, thành người công dân tốt của chủ nghĩa xã hội. Điều 2. Trong giai đoạn trước mắt, do cơ sở vật chất và điều kiện học tập hạn chế, đồng thời do nhu cầu học thêm của một bộ phận học sinh không có điều kiện ôn tập, học tập ở gia đình, Ủy ban Nhân dân thành phố cho phép ngành giáo dục tổ chức các lớp dạy văn hóa thêm ngoài giờ. Ngành giáo dục có trách nhiệm quản lý chặt chẽ về nội dung chương trình, người dạy và chỉ đạo các hình thức tổ chức dạy và học, đảm bảo cho việc học tập của học sinh có hiệu quả.
Điều 3 Quyết định 176/QĐ-UB quy chế tạm thời tổ chức quản lý dạy văn hóa ngoài giờ
Điều 2 Quyết định 420/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "420/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 420/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 616/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 198 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "616/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 198 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 616/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 43/2012/QĐ-TTg sửa đổi tên gọi Quyết định 234/2005/QĐ-TTg Điều 1. Sửa đổi tên gọi của Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg) thành “Quyết định về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức quản lý một số ngành, nghề trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg như sau: “Điều 1. Quy định một số chế độ đặc thù áp dụng đối với công nhân, nhân viên, viên chức quản lý làm việc ở một số ngành, nghề trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu như sau: 1. Chế độ ăn định lượng tính thành tiền theo ngày làm việc thực tế gồm: a) Mức 77.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân đèn luồng từ cửa biển vào cảng; công nhân, nhân viên trong thời gian đo đạc, chụp ảnh hàng hải thành lập bản đồ địa hình, bản đồ biển. b) Mức 93.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân khai thác khoáng sản trong hầm lò, công nhân cơ điện lò, công nhân vận hành máy liên hợp đào lò và khai thác khoáng sản trong hầm lò; lái đầu máy và phụ lái đầu máy xe lửa; công nhân, nhân viên làm công việc áp tải, chuyển tải, giao nhận than trên biển; thuyền viên tàu vận tải biển, tàu công trình biển, tàu thả phao ngoài biển, tàu địa vật lý, hộ tống, dịch vụ, tiếp tế làm việc trên biển; nhân viên hoa tiêu hàng hải (trừ đối tượng quy định tại Điểm c Khoản này); kiểm soát viên không lưu, nhân viên trực tiếp vận hành, sửa chữa thiết bị thông tin, dẫn đường hàng không; nhân viên thông báo tin tức hàng không; nhân viên hiệp đồng thông báo bay; công nhân kỹ thuật trực tiếp sửa chữa máy bay; công nhân, nhân viên kỹ thuật theo chuyến bay và tiếp viên hàng không; thành viên tổ kỹ thuật chụp ảnh trên máy bay. c) Mức 108.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Thợ lặn; thuyền viên tàu đánh bắt thủy sản, vận chuyển hàng thủy sản đi biển xa có công suất từ 800 sức ngựa trở lên; tàu trục vớt, cứu hộ; tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải; nhân viên hoa tiêu hàng hải làm nhiệm vụ dẫn tàu chở dầu từ các giàn khoan ngoài biển. d) Mức 170.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Thành viên tổ lái máy bay; công nhân, nhân viên làm việc trên các tàu vận tải biển trong thời gian đi nước ngoài; công nhân đào lò giếng đứng, khai thác than khoáng sản trong hầm lò độ sâu trên 100 mét; công nhân, nhân viên làm việc tại các luồng tàu biển, các trạm đèn biển (trừ đối tượng đã áp dụng mức ăn định lượng theo quy định tại Điểm đ Khoản này); đ) Mức 232.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân, nhân viên là người Việt Nam làm việc tại các giàn khoan, các tàu dịch vụ vận tải dầu khí trên biển; công nhân, nhân viên làm việc tại các trạm đèn biển thuộc quần đảo Trường Sa và các trạm đèn biển nằm biệt lập cách đất liền trên 20 hải lý. Mức ăn định lượng nêu trên, người lao động đóng góp từ lương bằng 30% mức được hưởng, doanh nghiệp chi 70% còn lại và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh. Người lao động hưởng chế độ ăn định lượng thì không được hưởng chế độ ăn ca, chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật theo quy định. 2. Chế độ thưởng an toàn gồm 2 mức 15% và 20% tính theo lương cấp bậc, chức vụ, áp dụng đối với công nhân, nhân viên một số nghề có điều kiện lao động đặc thù. Đối tượng áp dụng chế độ thưởng an toàn quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Phụ cấp thợ lặn gồm các mức từ 0,1 đến 1,0 tính theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, áp dụng đối với thợ lặn sâu hơn 3 m, tùy theo độ sâu được áp dụng phụ cấp tính theo giờ lặn thực tế. 4. Phụ cấp đi biển mức 232.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân, nhân viên trong những ngày thực tế làm việc trên các giàn khoan, các tàu dịch vụ vận tải dầu khí, các công trình dầu khí trên biển, các tàu trục vớt, cứu hộ, cứu nạn hàng hải, tàu công trình biển, tàu thả phao ngoài biển, tàu hộ tống dịch vụ, tiếp tế làm việc trên biển, vận hành luồng tàu biển; công nhân, nhân viên vận hành đèn biển tại các đảo biệt lập xa đất liền; nhân viên hoa tiêu làm nhiệm vụ dẫn tàu ngoài biển. 5. Chế độ thiếu nước ngọt áp dụng đối với những vùng thiếu nước ngọt theo mùa.”
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "43/2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi tên gọi của Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg) thành “Quyết định về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức quản lý một số ngành, nghề trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg như sau: “Điều 1. Quy định một số chế độ đặc thù áp dụng đối với công nhân, nhân viên, viên chức quản lý làm việc ở một số ngành, nghề trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu như sau: 1. Chế độ ăn định lượng tính thành tiền theo ngày làm việc thực tế gồm: a) Mức 77.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân đèn luồng từ cửa biển vào cảng; công nhân, nhân viên trong thời gian đo đạc, chụp ảnh hàng hải thành lập bản đồ địa hình, bản đồ biển. b) Mức 93.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân khai thác khoáng sản trong hầm lò, công nhân cơ điện lò, công nhân vận hành máy liên hợp đào lò và khai thác khoáng sản trong hầm lò; lái đầu máy và phụ lái đầu máy xe lửa; công nhân, nhân viên làm công việc áp tải, chuyển tải, giao nhận than trên biển; thuyền viên tàu vận tải biển, tàu công trình biển, tàu thả phao ngoài biển, tàu địa vật lý, hộ tống, dịch vụ, tiếp tế làm việc trên biển; nhân viên hoa tiêu hàng hải (trừ đối tượng quy định tại Điểm c Khoản này); kiểm soát viên không lưu, nhân viên trực tiếp vận hành, sửa chữa thiết bị thông tin, dẫn đường hàng không; nhân viên thông báo tin tức hàng không; nhân viên hiệp đồng thông báo bay; công nhân kỹ thuật trực tiếp sửa chữa máy bay; công nhân, nhân viên kỹ thuật theo chuyến bay và tiếp viên hàng không; thành viên tổ kỹ thuật chụp ảnh trên máy bay. c) Mức 108.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Thợ lặn; thuyền viên tàu đánh bắt thủy sản, vận chuyển hàng thủy sản đi biển xa có công suất từ 800 sức ngựa trở lên; tàu trục vớt, cứu hộ; tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải; nhân viên hoa tiêu hàng hải làm nhiệm vụ dẫn tàu chở dầu từ các giàn khoan ngoài biển. d) Mức 170.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Thành viên tổ lái máy bay; công nhân, nhân viên làm việc trên các tàu vận tải biển trong thời gian đi nước ngoài; công nhân đào lò giếng đứng, khai thác than khoáng sản trong hầm lò độ sâu trên 100 mét; công nhân, nhân viên làm việc tại các luồng tàu biển, các trạm đèn biển (trừ đối tượng đã áp dụng mức ăn định lượng theo quy định tại Điểm đ Khoản này); đ) Mức 232.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân, nhân viên là người Việt Nam làm việc tại các giàn khoan, các tàu dịch vụ vận tải dầu khí trên biển; công nhân, nhân viên làm việc tại các trạm đèn biển thuộc quần đảo Trường Sa và các trạm đèn biển nằm biệt lập cách đất liền trên 20 hải lý. Mức ăn định lượng nêu trên, người lao động đóng góp từ lương bằng 30% mức được hưởng, doanh nghiệp chi 70% còn lại và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh. Người lao động hưởng chế độ ăn định lượng thì không được hưởng chế độ ăn ca, chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật theo quy định. 2. Chế độ thưởng an toàn gồm 2 mức 15% và 20% tính theo lương cấp bậc, chức vụ, áp dụng đối với công nhân, nhân viên một số nghề có điều kiện lao động đặc thù. Đối tượng áp dụng chế độ thưởng an toàn quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Phụ cấp thợ lặn gồm các mức từ 0,1 đến 1,0 tính theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, áp dụng đối với thợ lặn sâu hơn 3 m, tùy theo độ sâu được áp dụng phụ cấp tính theo giờ lặn thực tế. 4. Phụ cấp đi biển mức 232.000 đồng/ngày áp dụng đối với: Công nhân, nhân viên trong những ngày thực tế làm việc trên các giàn khoan, các tàu dịch vụ vận tải dầu khí, các công trình dầu khí trên biển, các tàu trục vớt, cứu hộ, cứu nạn hàng hải, tàu công trình biển, tàu thả phao ngoài biển, tàu hộ tống dịch vụ, tiếp tế làm việc trên biển, vận hành luồng tàu biển; công nhân, nhân viên vận hành đèn biển tại các đảo biệt lập xa đất liền; nhân viên hoa tiêu làm nhiệm vụ dẫn tàu ngoài biển. 5. Chế độ thiếu nước ngọt áp dụng đối với những vùng thiếu nước ngọt theo mùa.”
Điều 2 Quyết định 43/2012/QĐ-TTg sửa đổi tên gọi Quyết định 234/2005/QĐ-TTg
Điều 4 Quyết định 94/2002/QĐ-UBND thu tiền sử dụng đất Lào Cai Điều 1. Quy định này áp dụng cho việc thu tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để sử dụng đất vào mục đích kinh doanh nhả ở, kết cấu hạ tầng và làm nhà ở gia đình. Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất. - Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất theo điều 2 Nghị định 38 và mục II phần A Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP. - Đối tượng tại quyết định số 75/2002/QĐ-UB ngày 01/3/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình thuộc đối tượng không phải đấu giá quyền sử dụng đất. - Đối tượng trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định về đấu giá đất của UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất bao gồm: 3.1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định tại điều 7 Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai. 3.2. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất. 3.3. Đất có nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho tổ chức, cá nhân đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà và nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước. 3.4. Người đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (trước ngày 15/10/1993) theo quy định tại điểm 3 điều 1 Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, nay được cấp hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó. Điều 4. Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất. - Giấy tờ được xác định là hợp lệ thực hiện theo mục IV phần A Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính. Cụ thể là: - Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. - Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao, thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp (người đó vẫn liên tục sử dụng đất tử đó đến nay). - Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp. - Bản án hoặc quyết định của Toa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật. - Giấy tờ giao nhà tình nghĩa. - Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyên sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã, phường thị trấn. - Quyết định giao đất của UBND các huyện trước ngày 31/12/1994.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/03/2002", "sign_number": "94/2002/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng cho việc thu tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để sử dụng đất vào mục đích kinh doanh nhả ở, kết cấu hạ tầng và làm nhà ở gia đình. Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất. - Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất theo điều 2 Nghị định 38 và mục II phần A Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP. - Đối tượng tại quyết định số 75/2002/QĐ-UB ngày 01/3/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình thuộc đối tượng không phải đấu giá quyền sử dụng đất. - Đối tượng trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định về đấu giá đất của UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất bao gồm: 3.1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định tại điều 7 Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai. 3.2. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất. 3.3. Đất có nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho tổ chức, cá nhân đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà và nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước. 3.4. Người đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (trước ngày 15/10/1993) theo quy định tại điểm 3 điều 1 Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, nay được cấp hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó. Điều 4. Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất. - Giấy tờ được xác định là hợp lệ thực hiện theo mục IV phần A Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính. Cụ thể là: - Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. - Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao, thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp (người đó vẫn liên tục sử dụng đất tử đó đến nay). - Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp. - Bản án hoặc quyết định của Toa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật. - Giấy tờ giao nhà tình nghĩa. - Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyên sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã, phường thị trấn. - Quyết định giao đất của UBND các huyện trước ngày 31/12/1994.
Điều 4 Quyết định 94/2002/QĐ-UBND thu tiền sử dụng đất Lào Cai
Điều 2 Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019 Thông tư này thay thế Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở; Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "01/11/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019 Thông tư này thay thế Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở; Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.
Điều 2 Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục mới nhất
Điều 2 Quyết định 1990/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/11/2012", "sign_number": "1990/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1990/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1092/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 253 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1092/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 253 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1092/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục Vĩnh Phúc Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 5 năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/04/2020", "sign_number": "19/2020/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 5 năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
Điều 2 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục Vĩnh Phúc
Điều 2 Quyết định 658/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "658/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 658/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1520/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Quang Hải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và ông Bùi Quang Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2009", "sign_number": "1520/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Quang Hải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và ông Bùi Quang Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1520/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 4 Quyết định 614/2003/QĐ-NHNN tổ chức hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi chung là Quỹ tín dụng nhân dân) được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Chức năng của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân 1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật, đại diện Quỹ tín dụng nhân dân để quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên). 2. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân. 3. Người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (sau đây gọi chung là Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân) là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Quỹ tín dụng nhân dân theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 3. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc làm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân: 1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 2. Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, 3. Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xóa án; 4. Đã từng là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc của một tổ chức đã bị phá sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp; 5. Đã từng là đại diện theo pháp luật của một tổ chức bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng; 6. Không đảm bảo tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, năng lực điều hành và trình độ chuyên môn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 7. Không đảm bảo quy định khác do Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân quy định; Điều 4. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của cùng một Quỹ tín dụng nhân dân.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/06/2003", "sign_number": "614/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi chung là Quỹ tín dụng nhân dân) được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Chức năng của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân 1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật, đại diện Quỹ tín dụng nhân dân để quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên). 2. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân. 3. Người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (sau đây gọi chung là Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân) là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Quỹ tín dụng nhân dân theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 3. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc làm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân: 1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 2. Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, 3. Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xóa án; 4. Đã từng là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc của một tổ chức đã bị phá sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp; 5. Đã từng là đại diện theo pháp luật của một tổ chức bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng; 6. Không đảm bảo tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, năng lực điều hành và trình độ chuyên môn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 7. Không đảm bảo quy định khác do Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân quy định; Điều 4. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của cùng một Quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4 Quyết định 614/2003/QĐ-NHNN tổ chức hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 2 Quyết định 1355/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 817 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "1355/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 817 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1355/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 434/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 07 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "434/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 07 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 434/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1445/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 117 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "1445/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 117 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1445/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 32/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/07/2008", "sign_number": "32/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 32/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai
Điều 2 Quyết định 1110/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động xóm tổ dân phố Cao Bằng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1555/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1110/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1555/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2 Quyết định 1110/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động xóm tổ dân phố Cao Bằng
Điều 6 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP lệ phí trước bạ mới nhất Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm: a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo; b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am. 3. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 13 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, bao gồm: a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; b) Tàu thủy, thuyền, ôtô, xe máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được phép của Bộ Quốc phòng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện. 4. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bao gồm cả tái định cư tại chỗ) được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 15 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật). Miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất. 5. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; Tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; Tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Hộ gia đình hoặc thành viên gia đình là những người có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. b) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ nhưng phát sinh giảm diện tích đất thì được miễn nộp lệ phí trước bạ. 6. Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền được miền nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trường hợp điều chuyển tài sản giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau theo phương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ. 7. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 18 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm: a) Đổi tên đồng thời thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp). b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: điểm c khoản 2 Điều 202 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); điểm b khoản 1 Điều 203 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); điểm c khoản 1 Điều 204 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 205 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ. 8. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 22 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là tàu bay của tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bưu gửi. Trường hợp tàu bay đăng ký sử dụng làm phương tiện giao thông cá nhân thì phải nộp lệ phí trước bạ. 9. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 26 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trong đó: a) Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số là các cá nhân và hộ gia đình, trong đó vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng là người dân tộc thiểu số. c) Vùng khó khăn được xác định theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. 10. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 27 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. a) Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này). b) Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách) và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể: - Đối với “Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách)” + Tại mục “công dụng” ghi là: tàu khách; + Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC; Hoặc tại mục “Khả năng khai thác”: có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên. - Đối với “Tàu thu gom rác” + Tại mục “công dụng” ghi là: thu gom rác. - Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng ghi là: “chở công te nơ” hoặc “chở Container” hoặc “chở công-ten-nơ”. 11. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 28 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 12. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 29 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP; trừ trường hợp được miễn theo khoản 11 Điều này. Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 13. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch. Xe buýt vận tải hành khách công cộng sử dụng năng lượng sạch thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ là xe buýt sử dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện thay thế xăng, dầu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định số 13/2015/QĐ- TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, được xác định tại mục sử dụng nhiên liệu ghi trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg. Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2022. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. b) Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ. 3. Tổng cục Thuế có trách nhiệm: a) Thống nhất các thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử được truyền, nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP với cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền để phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. b) Thực hiện, chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn, giải quyết
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "13/2022/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư" }
Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm: a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo; b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am. 3. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 13 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, bao gồm: a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; b) Tàu thủy, thuyền, ôtô, xe máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được phép của Bộ Quốc phòng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện. 4. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bao gồm cả tái định cư tại chỗ) được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 15 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật). Miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất. 5. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; Tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; Tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Hộ gia đình hoặc thành viên gia đình là những người có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. b) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ nhưng phát sinh giảm diện tích đất thì được miễn nộp lệ phí trước bạ. 6. Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền được miền nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trường hợp điều chuyển tài sản giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau theo phương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ. 7. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 18 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm: a) Đổi tên đồng thời thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp). b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: điểm c khoản 2 Điều 202 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); điểm b khoản 1 Điều 203 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); điểm c khoản 1 Điều 204 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 205 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ. 8. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 22 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là tàu bay của tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bưu gửi. Trường hợp tàu bay đăng ký sử dụng làm phương tiện giao thông cá nhân thì phải nộp lệ phí trước bạ. 9. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 26 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trong đó: a) Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số là các cá nhân và hộ gia đình, trong đó vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng là người dân tộc thiểu số. c) Vùng khó khăn được xác định theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. 10. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 27 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. a) Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này). b) Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách) và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể: - Đối với “Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách)” + Tại mục “công dụng” ghi là: tàu khách; + Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC; Hoặc tại mục “Khả năng khai thác”: có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên. - Đối với “Tàu thu gom rác” + Tại mục “công dụng” ghi là: thu gom rác. - Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng ghi là: “chở công te nơ” hoặc “chở Container” hoặc “chở công-ten-nơ”. 11. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 28 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 12. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 29 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP; trừ trường hợp được miễn theo khoản 11 Điều này. Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 13. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch. Xe buýt vận tải hành khách công cộng sử dụng năng lượng sạch thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ là xe buýt sử dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện thay thế xăng, dầu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định số 13/2015/QĐ- TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, được xác định tại mục sử dụng nhiên liệu ghi trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg. Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2022. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. b) Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ. 3. Tổng cục Thuế có trách nhiệm: a) Thống nhất các thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử được truyền, nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP với cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền để phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. b) Thực hiện, chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn, giải quyết
Điều 6 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP lệ phí trước bạ mới nhất
Điều 2 Nghị định 90/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "90/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 90/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất cho thuê mặt nước biển Kiên Giang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau: “1. Đơn giá thuê đất a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) đơn giá thuê đất nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đầu năm hoặc quyết định theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau: TT Huyện, thị xã, thành phố Tỷ lệ đơn giá cho thuê đất 1 Đất phi nông nghiệp tại thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp). 1,5% 2 Đất nông nghiệp; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất phi nông nghiệp tại khu vực còn lại và xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá. 0,75% Điều 2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực: Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất 05 năm mà đơn giá thuê đất đang áp dụng cao hơn đơn giá thuê đất theo Quyết định này thì được điều chỉnh theo Quyết định này kể từ ngày 01/01/2015.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau: “1. Đơn giá thuê đất a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) đơn giá thuê đất nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đầu năm hoặc quyết định theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau: TT Huyện, thị xã, thành phố Tỷ lệ đơn giá cho thuê đất 1 Đất phi nông nghiệp tại thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp). 1,5% 2 Đất nông nghiệp; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất phi nông nghiệp tại khu vực còn lại và xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá. 0,75% Điều 2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực: Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất 05 năm mà đơn giá thuê đất đang áp dụng cao hơn đơn giá thuê đất theo Quyết định này thì được điều chỉnh theo Quyết định này kể từ ngày 01/01/2015.
Điều 2 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất cho thuê mặt nước biển Kiên Giang
Điều 2 Quyết định 86/1997/QĐ-TCHQ Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu. Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 109/TCHQ-QĐ ngày 9/3/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "29/04/1997", "sign_number": "86/1997/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cầm", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu. Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 109/TCHQ-QĐ ngày 9/3/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu.
Điều 2 Quyết định 86/1997/QĐ-TCHQ Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu
Điều 4 Quyết định 3605/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải Điều 1. Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Nhà nước) chỉ đạo việc thực hiện đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải (bao gồm các dự án nêu tại Điều 1 Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ). Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Ban Chỉ đạo Nhà nước được quy định tại Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Phó Thủ tướng, Trưởng ban khi ký các văn bản chỉ đạo được sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Phó Trưởng ban và các Ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước khi ký các văn bản để thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước được sử dụng con dấu của Bộ, ngành đó.
{ "issuing_agency": "Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/11/2008", "sign_number": "3605/QĐ-BCĐ", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Nhà nước) chỉ đạo việc thực hiện đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải (bao gồm các dự án nêu tại Điều 1 Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ). Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Ban Chỉ đạo Nhà nước được quy định tại Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Phó Thủ tướng, Trưởng ban khi ký các văn bản chỉ đạo được sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Phó Trưởng ban và các Ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước khi ký các văn bản để thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước được sử dụng con dấu của Bộ, ngành đó.
Điều 4 Quyết định 3605/QĐ-BCĐ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải
Điều 4 Quyết định 393-TTg Quy chế quản lý sử dụng vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt hải sản xa bờ Điều 1.- Quy chế này quy định trình tự, điều kiện và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để thực hiện các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ. (Sau đây gọi chung là dự án đóng tàu đánh cá xa bờ). Điều 2.- Đánh cá xa bờ tạm thời quy định là đánh cá ở vùng biển được giới hạn bởi đường đẳng sâu 30 mét từ bờ biển trở ra đối với vùng biển Vịnh Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ, Vịnh Thái Lan, và đường đẳng sâu 50 mét từ bờ biển trở ra dối với vùng biển miền Trung. Tàu đánh cá xa bờ là tàu có lắp máy chính công suất từ 90 CV trở lên; Có đăng ký hành nghề đánh cá xa bờ tại địa phương nơi cư trú hoặc giấy phép hành nghề đánh cá xa bờ do cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/1997", "sign_number": "393-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Quy chế này quy định trình tự, điều kiện và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để thực hiện các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ. (Sau đây gọi chung là dự án đóng tàu đánh cá xa bờ). Điều 2.- Đánh cá xa bờ tạm thời quy định là đánh cá ở vùng biển được giới hạn bởi đường đẳng sâu 30 mét từ bờ biển trở ra đối với vùng biển Vịnh Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ, Vịnh Thái Lan, và đường đẳng sâu 50 mét từ bờ biển trở ra dối với vùng biển miền Trung. Tàu đánh cá xa bờ là tàu có lắp máy chính công suất từ 90 CV trở lên; Có đăng ký hành nghề đánh cá xa bờ tại địa phương nơi cư trú hoặc giấy phép hành nghề đánh cá xa bờ do cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp.
Điều 4 Quyết định 393-TTg Quy chế quản lý sử dụng vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt hải sản xa bờ
Điều 3 Quyết định 2451-QĐ quy định tuyển sinh vào các trường, lớp đại học và trung học chuyên nghiệp tại chức Điều 1. – Cán bộ, công nhân, viên chức, bộ đội, thanh niên xung phong, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, thủ công nghiệp và tiểu công nghiệp nếu có đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, văn hóa, nghề nghiệp và sức khỏe đều được tham gia dự tuyển. Điều 2. – Ưu tiên tuyển chọn những người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đầu, công tác như anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, chiến sĩ thi đua 3 năm liền, thương binh, ưu tiên đối với những người thuộc dân tộc ít người, chú ý thích đáng đối với những người làm lâu năm trong nghề, đối với phụ nữ và người quê ở miền Nam. III. TIÊU CHUẨN, TUYỂN CHỌN Người được dự tuyển vào các trường, lớp đại học và trung học chuyên nghiệp học theo hình thức tại chức cần phải đảm bảo đầy đủ 4 tiêu chuẩn: chính trị, đạo đức, văn hóa, nghề nghiệp và sức khỏe. Điều 3. – Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức: a) Bản thân: - Lý lịch rõ ràng. - Có tư tưởng chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân, với dân tộc. - Có tư cách đạo đức tốt, hăng hái, gương mẫu trong lao động sản xuất, công tác và học tập, có ý thức tổ chức, kỷ luật và tinh thần tập thể, khiêm tốn, giản dị, lành mạnh trong sinh hoạt. b) Gia đình: - Lý lịch rõ ràng. - Thái độ chính trị tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng và Nhà nước. Việc đánh giá về mặt chính trị, đạo đức do cơ quan quản lý trực tiếp người xin dự tuyển chịu trách nhiệm.
{ "issuing_agency": "Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp", "promulgation_date": "14/11/1970", "sign_number": "2451-QĐ", "signer": "Tạ Quang Bửu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Cán bộ, công nhân, viên chức, bộ đội, thanh niên xung phong, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, thủ công nghiệp và tiểu công nghiệp nếu có đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, văn hóa, nghề nghiệp và sức khỏe đều được tham gia dự tuyển. Điều 2. – Ưu tiên tuyển chọn những người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đầu, công tác như anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, chiến sĩ thi đua 3 năm liền, thương binh, ưu tiên đối với những người thuộc dân tộc ít người, chú ý thích đáng đối với những người làm lâu năm trong nghề, đối với phụ nữ và người quê ở miền Nam. III. TIÊU CHUẨN, TUYỂN CHỌN Người được dự tuyển vào các trường, lớp đại học và trung học chuyên nghiệp học theo hình thức tại chức cần phải đảm bảo đầy đủ 4 tiêu chuẩn: chính trị, đạo đức, văn hóa, nghề nghiệp và sức khỏe. Điều 3. – Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức: a) Bản thân: - Lý lịch rõ ràng. - Có tư tưởng chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân, với dân tộc. - Có tư cách đạo đức tốt, hăng hái, gương mẫu trong lao động sản xuất, công tác và học tập, có ý thức tổ chức, kỷ luật và tinh thần tập thể, khiêm tốn, giản dị, lành mạnh trong sinh hoạt. b) Gia đình: - Lý lịch rõ ràng. - Thái độ chính trị tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng và Nhà nước. Việc đánh giá về mặt chính trị, đạo đức do cơ quan quản lý trực tiếp người xin dự tuyển chịu trách nhiệm.
Điều 3 Quyết định 2451-QĐ quy định tuyển sinh vào các trường, lớp đại học và trung học chuyên nghiệp tại chức
Điều 2 Thông tư 18/2000/TT-BLĐTBXH chính sách cứu trợ xã hội để hướng dẫn thực hiện NĐ 07/2000/NĐ-CP Điều 1: Số đối tượng được hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội hàng tháng là:............. suất (bằng chữ...................) (Có danh sách kèm theo) Điều 2:Những đối tượng có tên trong danh sách được hưởng mức................. đ/tháng/người; Kể từ ngày.... tháng.... năm....
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "28/07/2000", "sign_number": "18/2000/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hằng", "type": "Thông tư" }
Điều 1: Số đối tượng được hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội hàng tháng là:............. suất (bằng chữ...................) (Có danh sách kèm theo) Điều 2:Những đối tượng có tên trong danh sách được hưởng mức................. đ/tháng/người; Kể từ ngày.... tháng.... năm....
Điều 2 Thông tư 18/2000/TT-BLĐTBXH chính sách cứu trợ xã hội để hướng dẫn thực hiện NĐ 07/2000/NĐ-CP
Điều 5 Quyết định 59/2005/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động quản lý tài chính của hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển. Điều 2. Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước, ngoài nước và được tổ chức thanh toán với khách hàng có quan hệ trực tiếp và tham gia hệ thống thanh toán theo quy định của pháp luật. Quỹ hỗ trợ phát triển là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyết toán thu chi tài chính theo chế độ quy định tại Quy chế này; được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước. Điều 3. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước. Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động thu, chi tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/03/2005", "sign_number": "59/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động quản lý tài chính của hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển. Điều 2. Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước, ngoài nước và được tổ chức thanh toán với khách hàng có quan hệ trực tiếp và tham gia hệ thống thanh toán theo quy định của pháp luật. Quỹ hỗ trợ phát triển là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyết toán thu chi tài chính theo chế độ quy định tại Quy chế này; được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước. Điều 3. Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước. Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động thu, chi tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển.
Điều 5 Quyết định 59/2005/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển
Điều 4 Quyết định 230/QĐ-UB quản lý nhà tại thành phố Hồ Chí Minh Điều 1 : Tất cả nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không phân biệt hình thức sở hữu, mục đích sử dụng đều được thống nhất quản lý theo pháp luật của Nhà nước. Điều 2 : Nhà là nhu cầu thiết yếu, là tài sản quý giá phải được giữ gìn và phát triển nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ngày càng tăng Điều 3 : Việc sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và do Nhà nước trực tiếp quản lý phải bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng thiết kế, đúng quy hoạch. Điều 4 : Quyền sở hữu, quyền thừa kế nhà của tư nhân, quyền sở hữu nhà của tập thể, của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội hoạt động hợp pháp được bảo đảm theo pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/04/1989", "sign_number": "230/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vĩnh Nghiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1 : Tất cả nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không phân biệt hình thức sở hữu, mục đích sử dụng đều được thống nhất quản lý theo pháp luật của Nhà nước. Điều 2 : Nhà là nhu cầu thiết yếu, là tài sản quý giá phải được giữ gìn và phát triển nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ngày càng tăng Điều 3 : Việc sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và do Nhà nước trực tiếp quản lý phải bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng thiết kế, đúng quy hoạch. Điều 4 : Quyền sở hữu, quyền thừa kế nhà của tư nhân, quyền sở hữu nhà của tập thể, của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội hoạt động hợp pháp được bảo đảm theo pháp luật.
Điều 4 Quyết định 230/QĐ-UB quản lý nhà tại thành phố Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 445/2004/QĐ-BTM Quy chế cung cấp thông tin thương mại phục vụ công tác chỉ đạo điều hành Bộ Điều 1. Quy chế này quy định các đơn vị chức năng thuộc Bộ Thương mại thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu thông tin có cấu trúc và không có cấu trúc, phục vụ yêu cầu của Lãnh đạo Bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác của Bộ nhằm ổn định và phát triển thị trường nội địa cũng như phát triển xuất khẩu. Điều 2. Các đơn vị được phân công nhiệm vụ trong bản Quy chế này có trách nhiệm cung cấp thông tin theo định kỳ mỗi tháng 1 lần vào ngày 20 hàng tháng và khi tình hình có dấu hiệu biến động đột xuất có thể xảy ra, hoặc đang xảy ra liên quan đến những nội dung thông tin được phân công thu thập và xử lý theo quy định của Quy chế này; đồng thời chịu trách nhiệm về nguồn thông tin do đơn vị cung cấp cho các đơn vị đầu mối thông tin quy định theo Điều 5.
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "12/04/2004", "sign_number": "445/2004/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định các đơn vị chức năng thuộc Bộ Thương mại thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu thông tin có cấu trúc và không có cấu trúc, phục vụ yêu cầu của Lãnh đạo Bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác của Bộ nhằm ổn định và phát triển thị trường nội địa cũng như phát triển xuất khẩu. Điều 2. Các đơn vị được phân công nhiệm vụ trong bản Quy chế này có trách nhiệm cung cấp thông tin theo định kỳ mỗi tháng 1 lần vào ngày 20 hàng tháng và khi tình hình có dấu hiệu biến động đột xuất có thể xảy ra, hoặc đang xảy ra liên quan đến những nội dung thông tin được phân công thu thập và xử lý theo quy định của Quy chế này; đồng thời chịu trách nhiệm về nguồn thông tin do đơn vị cung cấp cho các đơn vị đầu mối thông tin quy định theo Điều 5.
Điều 4 Quyết định 445/2004/QĐ-BTM Quy chế cung cấp thông tin thương mại phục vụ công tác chỉ đạo điều hành Bộ
Điều 2 Quyết định 449/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Minh Ngọc, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Đặng Minh Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "449/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Minh Ngọc, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Đặng Minh Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 449/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 2 Quyết định 19/2006/QĐ-UBND Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn Đà Nẵng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu trên.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu trên.
Điều 2 Quyết định 19/2006/QĐ-UBND Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn Đà Nẵng
Điều 2 Quyết định 1648/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 106 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "1648/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 106 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1648/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn buôn tổ dân phố Đắk Lắk Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn buôn tổ dân phố Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 2052/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên Điều 1. Công nhận Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng; Mã số thuế: 2200108445 ; Địa chỉ: 220 Quốc lộ 1A, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "17/07/2014", "sign_number": "2052/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công nhận Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng; Mã số thuế: 2200108445 ; Địa chỉ: 220 Quốc lộ 1A, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 2 Quyết định 2052/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Điều 4 Quyết định 641/1997/QĐ-UB quy định quản lý ngành học giáo dục thường xuyên Phú Thọ Điều 1: Ngành học giáo dục thường xuyên (GDTX) là một trong những ngành học của hệ thống Giáo dục Quốc dân bao gồm: Đào tạo bồi dưỡng nâng cấp, bồi dưỡng thường xuyên, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ, học Ngoại ngữ, Tin học, dạy nghề ngắn hạn, học bổ túc văn hoá, xoá mù chữ, thời gian học có thể ngắn hoặc dài ngày, hình thức học có thể là chuyên tu, bán tập trung, tự học, dạy kèm cặp, đào tạo từ xa có cấp lớp và không cấp lớp; Chương trình học đa dạng từ bậc Tiểu học đến Cao học với nhiều ngành nghề khác nhau. Điều 2: Sở Giáo dục - Đào tạo là cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước ngành học giáo dục thường xuyên bao gồm các đơn vị đào tạo và các loại hình đào tạo sau đây: - Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề của Trung ương trên địa bàn Phú Thọ có mở các lớp thuộc ngành học giáo dục thường xuyên, không trùng với ngành học, cấp học trong hệ thống chính qui của trường (nếu mở lớp GDTX cùng ngành học, cấp học có trong hệ chính qui của trường thì thực hiện theo Thông tư số: 20/TT ngày 14/11/1994 của Bộ GD&ĐT). - Các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh có mở các lớp GDTX. - Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh. - Các Trung tâm GDTX huyện, thị, thành và các Trung tâm GDTX cụm xã. - Các Trung tâm dạy nghề, Trung tâm xúc tiến việc làm, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học. - Các lớp học được mở do các ngành, đoàn thể, cơ quan, doanh nghiệp và tư nhân liên kết với các đơn vị đào tạo. Điều 3: Nội dung quản lý Nhà nước ngành học GDTX của Sở GD&ĐT bao gồm: a. Mục tiêu đào tạo: Theo quyết định của các cấp có thẩm quyền. b. Các điều kiện cần thiết phục vụ cho dạy và học. c. Tư cách pháp nhân của đơn vị hoặc cá nhân xin mở lớp. d. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện qui chế của Bộ GD&ĐT cho mỗi loại hình đào tạo bao gồm: Khâu tuyển sinh, qui trình đào tạo, thi học trình, học phần, thi chuyển giai đoạn, thực tập nghề, thi hoặc bảo vệ luận văn tốt nghiệp. e. Quy trình cấp phát chứng chỉ, bằng tốt nghiệp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "16/05/1997", "sign_number": "641/1997/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ngành học giáo dục thường xuyên (GDTX) là một trong những ngành học của hệ thống Giáo dục Quốc dân bao gồm: Đào tạo bồi dưỡng nâng cấp, bồi dưỡng thường xuyên, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ, học Ngoại ngữ, Tin học, dạy nghề ngắn hạn, học bổ túc văn hoá, xoá mù chữ, thời gian học có thể ngắn hoặc dài ngày, hình thức học có thể là chuyên tu, bán tập trung, tự học, dạy kèm cặp, đào tạo từ xa có cấp lớp và không cấp lớp; Chương trình học đa dạng từ bậc Tiểu học đến Cao học với nhiều ngành nghề khác nhau. Điều 2: Sở Giáo dục - Đào tạo là cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước ngành học giáo dục thường xuyên bao gồm các đơn vị đào tạo và các loại hình đào tạo sau đây: - Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề của Trung ương trên địa bàn Phú Thọ có mở các lớp thuộc ngành học giáo dục thường xuyên, không trùng với ngành học, cấp học trong hệ thống chính qui của trường (nếu mở lớp GDTX cùng ngành học, cấp học có trong hệ chính qui của trường thì thực hiện theo Thông tư số: 20/TT ngày 14/11/1994 của Bộ GD&ĐT). - Các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh có mở các lớp GDTX. - Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh. - Các Trung tâm GDTX huyện, thị, thành và các Trung tâm GDTX cụm xã. - Các Trung tâm dạy nghề, Trung tâm xúc tiến việc làm, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học. - Các lớp học được mở do các ngành, đoàn thể, cơ quan, doanh nghiệp và tư nhân liên kết với các đơn vị đào tạo. Điều 3: Nội dung quản lý Nhà nước ngành học GDTX của Sở GD&ĐT bao gồm: a. Mục tiêu đào tạo: Theo quyết định của các cấp có thẩm quyền. b. Các điều kiện cần thiết phục vụ cho dạy và học. c. Tư cách pháp nhân của đơn vị hoặc cá nhân xin mở lớp. d. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện qui chế của Bộ GD&ĐT cho mỗi loại hình đào tạo bao gồm: Khâu tuyển sinh, qui trình đào tạo, thi học trình, học phần, thi chuyển giai đoạn, thực tập nghề, thi hoặc bảo vệ luận văn tốt nghiệp. e. Quy trình cấp phát chứng chỉ, bằng tốt nghiệp.
Điều 4 Quyết định 641/1997/QĐ-UB quy định quản lý ngành học giáo dục thường xuyên Phú Thọ
Điều 5 Nghị Định 62-CP Điều lệ kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá Điều 1.- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá nhằm mục đích bảo đảm việc chấp hành nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn và quy định về chất lượng, đánh giá mức chất lượng đã đạt được và đề ra các biện pháp bảo đảm và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, phát triển kinh tế và cải thiện đời sống. Điều 2.- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với chất lượng sản phẩm và hàng hoá. 2. Đề cao trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các ngành, các cấp và đơn vị kinh tế cơ sở. Điều 3.- Hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng gồm có: 1. Cục kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trực thuộc Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và các cơ sở trực thuộc Cục đặt ở một số vùng kinh tế quan trọng. 2. Các tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá địa phương (ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). 3. Các phòng hoặc ban kiểm tra chất lượng sản phẩm ở xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức kiểm tra chất lượng được quy định ở chương V của bản điều lệ này. Điều 4.- Ở mỗi Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất, kinh doanh, Vụ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chế độ, thể lệ và kiểm tra chất lượng đối với các cơ sở thuộc ngành do Bộ, Tổng cục quản lý. Ở mỗi Tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp của ngành hoặc cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh của địa phương phải có cán bộ chuyên trách quản lý công tác kiểm tra chất lượng đối với các cơ sở thuộc quyền quản lý. Các tổ chức kiểm nghiệm ở các ngành, ở các địa phương có nhiệm vụ kiểm nghiệm chất lượng phục vụ cho việc nghiên cứu phát triển và cải tiến mặt hàng; kiểm nghiệm chất lượng khi giao nhận hàng theo hợp đồng kinh tế trong phạm vi được phân công của ngành hoặc địa phương mình. Điều 5.- Thủ trưởng các Bộ, Tổng cục, Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh và đơn vị kinh tế cơ sở phải chịu trách nhiệm về tình trạng chất lượng và công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi mình phụ trách, cụ thể là: 1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá. 2. Xây dựng và ban hành các chế độ, thể lệ về kiểm tra chất lượng cho thích hợp với tình hình cụ thể của ngành, địa phương hoặc cơ sở mình. Các chế độ, thể lệ này không được trái với quy định của Nhà nước. 3. Tổ chức xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bảo đảm và nâng cao chất lượng. 4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền tiến hành tại cơ sở mình phụ trách.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/1976", "sign_number": "62-CP", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá nhằm mục đích bảo đảm việc chấp hành nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn và quy định về chất lượng, đánh giá mức chất lượng đã đạt được và đề ra các biện pháp bảo đảm và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, phát triển kinh tế và cải thiện đời sống. Điều 2.- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với chất lượng sản phẩm và hàng hoá. 2. Đề cao trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các ngành, các cấp và đơn vị kinh tế cơ sở. Điều 3.- Hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng gồm có: 1. Cục kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trực thuộc Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và các cơ sở trực thuộc Cục đặt ở một số vùng kinh tế quan trọng. 2. Các tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá địa phương (ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). 3. Các phòng hoặc ban kiểm tra chất lượng sản phẩm ở xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức kiểm tra chất lượng được quy định ở chương V của bản điều lệ này. Điều 4.- Ở mỗi Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất, kinh doanh, Vụ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chế độ, thể lệ và kiểm tra chất lượng đối với các cơ sở thuộc ngành do Bộ, Tổng cục quản lý. Ở mỗi Tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp của ngành hoặc cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh của địa phương phải có cán bộ chuyên trách quản lý công tác kiểm tra chất lượng đối với các cơ sở thuộc quyền quản lý. Các tổ chức kiểm nghiệm ở các ngành, ở các địa phương có nhiệm vụ kiểm nghiệm chất lượng phục vụ cho việc nghiên cứu phát triển và cải tiến mặt hàng; kiểm nghiệm chất lượng khi giao nhận hàng theo hợp đồng kinh tế trong phạm vi được phân công của ngành hoặc địa phương mình. Điều 5.- Thủ trưởng các Bộ, Tổng cục, Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh và đơn vị kinh tế cơ sở phải chịu trách nhiệm về tình trạng chất lượng và công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi mình phụ trách, cụ thể là: 1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá. 2. Xây dựng và ban hành các chế độ, thể lệ về kiểm tra chất lượng cho thích hợp với tình hình cụ thể của ngành, địa phương hoặc cơ sở mình. Các chế độ, thể lệ này không được trái với quy định của Nhà nước. 3. Tổ chức xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bảo đảm và nâng cao chất lượng. 4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền tiến hành tại cơ sở mình phụ trách.
Điều 5 Nghị Định 62-CP Điều lệ kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá
Điều 2 Quyết định 370/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 308 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 52 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 20 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 17 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 50 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Ma Cao và Hồng Kông) và 5 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/04/2007", "sign_number": "370/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 308 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 52 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 20 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 17 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 50 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Ma Cao và Hồng Kông) và 5 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 370/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 53/QĐ-UB huy động sử dụng ngày công lao động xã hội chủ nghĩa Điều 1. Mỗi công dân trong độ tuổi lao động (nam từ 18 đến 50, nữ từ 18 đến 45) cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (kể cả những người tạm trú dài hạn, chưa có hộ khẩu tại thành phố) hàng năm phải đóng một số ngày công lao động XHCN theo quy định, trừ những đối tượng được miễn hoãn quy định tại điều 7 và điều 8 của Quyết định 648/QĐ-UB ngày 03-6-1977 của UBND thành phố (quy định nghĩa vụ lao động XHCN). Nay bổ sung vào diện tạm hoãn đóng góp công lao động XHCN trong năm đầu cho các trường hợp sau: 1. Bộ đội, thanh niên xung phong mới xuất ngũ. 2. Người thực hiện triệt sản, nạo thai, đặt vòng sinh đẻ có kế hoạch (có giấy xác nhận của bệnh việc chuyên khoa) Điều 2. Cán bộ, công nhân viên trong biên chế; thành viên Ban điều hành khu phố, Tổ dân phố, Ban điều hành ấp, Tổ nhân dân, học sinh các trường đại học, cao đẳng và chuyên nghiệp, có nghĩa vụ đóng góp 7 ngày công lao động XHCN trong một năm. Số ngày công này tính ngoài mức ngày công lao động theo chế độ chung của Nhà nước. Điều 3. Các đối tượng khác, ngoài diện nói ở điều 2 phải đóng góp 15 ngày công lao động XHCN trong một năm. Điều 4. Riêng đối với các huyện ngoại thành, ngoài số 15 ngày công nghĩa vụ, Chủ tịch UBND huyện được quyền huy động thêm ngày công của nhân dân trong huyện đóng góp để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích thiết thực của nhân dân địa phương. Số ngày huy động thêm không quá 15 ngày/người/năm.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/04/1986", "sign_number": "53/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Công Ái", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mỗi công dân trong độ tuổi lao động (nam từ 18 đến 50, nữ từ 18 đến 45) cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (kể cả những người tạm trú dài hạn, chưa có hộ khẩu tại thành phố) hàng năm phải đóng một số ngày công lao động XHCN theo quy định, trừ những đối tượng được miễn hoãn quy định tại điều 7 và điều 8 của Quyết định 648/QĐ-UB ngày 03-6-1977 của UBND thành phố (quy định nghĩa vụ lao động XHCN). Nay bổ sung vào diện tạm hoãn đóng góp công lao động XHCN trong năm đầu cho các trường hợp sau: 1. Bộ đội, thanh niên xung phong mới xuất ngũ. 2. Người thực hiện triệt sản, nạo thai, đặt vòng sinh đẻ có kế hoạch (có giấy xác nhận của bệnh việc chuyên khoa) Điều 2. Cán bộ, công nhân viên trong biên chế; thành viên Ban điều hành khu phố, Tổ dân phố, Ban điều hành ấp, Tổ nhân dân, học sinh các trường đại học, cao đẳng và chuyên nghiệp, có nghĩa vụ đóng góp 7 ngày công lao động XHCN trong một năm. Số ngày công này tính ngoài mức ngày công lao động theo chế độ chung của Nhà nước. Điều 3. Các đối tượng khác, ngoài diện nói ở điều 2 phải đóng góp 15 ngày công lao động XHCN trong một năm. Điều 4. Riêng đối với các huyện ngoại thành, ngoài số 15 ngày công nghĩa vụ, Chủ tịch UBND huyện được quyền huy động thêm ngày công của nhân dân trong huyện đóng góp để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích thiết thực của nhân dân địa phương. Số ngày huy động thêm không quá 15 ngày/người/năm.
Điều 4 Quyết định 53/QĐ-UB huy động sử dụng ngày công lao động xã hội chủ nghĩa
Điều 2 Quyết định 2012/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Đình Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ông Lê Đình Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2010", "sign_number": "2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Đình Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ông Lê Đình Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2012/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
Điều 2 Quyết định 3400/QĐ-UBND 2020 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Vĩnh Phúc Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021 - 2025 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chương trình số 6064/CTr-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3400/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021 - 2025 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chương trình số 6064/CTr-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 3400/QĐ-UBND 2020 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Vĩnh Phúc
Điều 28 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc Bộ Y tế mới nhất Điều 13. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất mỹ phẩm “a) Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.”
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "155/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 13. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất mỹ phẩm “a) Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.”
Điều 28 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc Bộ Y tế mới nhất