text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Quảng Ngãi Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "36/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Quảng Ngãi
Điều 5 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Điều 1- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ. Điều 2- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân sách của mọi đơn vị kế toán Hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ. Chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ. Chứng từ kế toán hợp pháp: là chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định của chế độ này. Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị (theo quy định cụ thể) Chứng từ kế toán hợp lệ: là chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ. Điều 3- Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán gồm 4 chỉ tiêu: 1. Chỉ tiêu lao động, tiền lương 2. Chỉ tiêu vật tư 3. Chỉ tiêu tiền tệ 4. Chỉ tiêu TSCĐ Điều 4: Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: 1. Tên gọi của chứng từ (hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi...) 2. Ngày, tháng, năm lập chứng từ 3. Số liệu của chứng từ 4. Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ 5. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ 6. Nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ 7. Các chỉ tiêu về lượng và giá trị 8. Chữ ký của người lập và những người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (Kế toán trưởng) và người phê duyệt (Thủ trưởng đơn vị), đóng dấu đơn vị. Đối với những chứng từ liên quan đến việc bán hàng, cung cấp dịch vụ (nếu có) thì đơn vị phải sử dụng theo đúng mẫu của chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất ban hành và phát hành. Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán Điều 5: Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1996", "sign_number": "999-TC/QĐ/CĐKT", "signer": "Hồ Tế", "type": "Quyết định" }
Điều 1- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ. Điều 2- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân sách của mọi đơn vị kế toán Hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ. Chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ. Chứng từ kế toán hợp pháp: là chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định của chế độ này. Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị (theo quy định cụ thể) Chứng từ kế toán hợp lệ: là chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ. Điều 3- Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán gồm 4 chỉ tiêu: 1. Chỉ tiêu lao động, tiền lương 2. Chỉ tiêu vật tư 3. Chỉ tiêu tiền tệ 4. Chỉ tiêu TSCĐ Điều 4: Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: 1. Tên gọi của chứng từ (hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi...) 2. Ngày, tháng, năm lập chứng từ 3. Số liệu của chứng từ 4. Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ 5. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ 6. Nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ 7. Các chỉ tiêu về lượng và giá trị 8. Chữ ký của người lập và những người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (Kế toán trưởng) và người phê duyệt (Thủ trưởng đơn vị), đóng dấu đơn vị. Đối với những chứng từ liên quan đến việc bán hàng, cung cấp dịch vụ (nếu có) thì đơn vị phải sử dụng theo đúng mẫu của chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất ban hành và phát hành. Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán Điều 5: Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.
Điều 5 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Điều 13 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Điều 1- Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp thuộc Bộ máy quản lý Nhà nước Trung ương và Địa phương, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các hội quần chúng hoạt động bằng các nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và được bổ sung từ các nguồn khác. Các đơn vị Hành chính sự nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về kế toán, thống kê và các quy định trong Chế độ kế toán HCSN này. Điều 2- Kế toán Hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị. Điều 3- Kế toán Hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ: 1- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị. 2- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp Ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước. 3- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới. 4- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị. Điều 4- Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép", đảm bảo sự cân đối ở mọi thời điểm giữa vốn và nguồn, giữa kinh phí đã nhận với kinh phí đã sử dụng và giữa giá trị tài sản cố định và nguồn kinh phí hình thành tài sản.... Điều 5- Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phố thông. Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm quy đổi để ghi sổ kế toán, đồng thời theo dõi theo các nguyên tệ trên tài khoản ngoài Bảng Cân đối. Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước như cái, chiếc, kg, tấn, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị do lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. Điều 6- Việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực tốt không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xem kẽ, ghi chồng đè; Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa; Không được viết tắt. Chủ tài khoản và Kế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵm trêm các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định của chế độ kế toán Nhà nước. Điều 7- Niên độ kế toán tình theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. . Kỳ kế toán theo niên độ kế toán là: - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quí. Điều 8- Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. - Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đon vị. - Chỉ tiêu kế toán phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán. - Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị. - Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 9. Công việc kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp gồm: - Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá tại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước. - Kế toán vật tư, tài sản: + Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư, sản phẩm, hàng hoá tại đơn vị. Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mon của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản đơn vị. - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị. + Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp ngân sách và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp. - Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí hoạt động, kinh phí thực hiện dự án, kinh phí khác và các loại vốn, quỹ của đơn vị. - Kế toán các khoản thu: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hội phí, thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị và nộp kịp thời các khoản thu phải nộp ngân sách, nộp cấp trên. - Kế toán các khoản chi: + Phản ánh tình hình chi phí cho hoạt động, chi thực hiện chương trình, dự án theo dự toán được duyệt và việc thanh quyết toán các khoản chi đó. + Phản ánh chi phí của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và chi phí của các hoạt động khác, trên cơ sở đó để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1996", "sign_number": "999-TC/QĐ/CĐKT", "signer": "Hồ Tế", "type": "Quyết định" }
Điều 1- Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp thuộc Bộ máy quản lý Nhà nước Trung ương và Địa phương, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các hội quần chúng hoạt động bằng các nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và được bổ sung từ các nguồn khác. Các đơn vị Hành chính sự nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về kế toán, thống kê và các quy định trong Chế độ kế toán HCSN này. Điều 2- Kế toán Hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị. Điều 3- Kế toán Hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ: 1- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị. 2- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp Ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước. 3- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới. 4- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị. Điều 4- Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép", đảm bảo sự cân đối ở mọi thời điểm giữa vốn và nguồn, giữa kinh phí đã nhận với kinh phí đã sử dụng và giữa giá trị tài sản cố định và nguồn kinh phí hình thành tài sản.... Điều 5- Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phố thông. Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm quy đổi để ghi sổ kế toán, đồng thời theo dõi theo các nguyên tệ trên tài khoản ngoài Bảng Cân đối. Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước như cái, chiếc, kg, tấn, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị do lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. Điều 6- Việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực tốt không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xem kẽ, ghi chồng đè; Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa; Không được viết tắt. Chủ tài khoản và Kế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵm trêm các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định của chế độ kế toán Nhà nước. Điều 7- Niên độ kế toán tình theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. . Kỳ kế toán theo niên độ kế toán là: - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quí. Điều 8- Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. - Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đon vị. - Chỉ tiêu kế toán phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán. - Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị. - Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 9. Công việc kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp gồm: - Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá tại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước. - Kế toán vật tư, tài sản: + Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư, sản phẩm, hàng hoá tại đơn vị. Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mon của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản đơn vị. - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị. + Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp ngân sách và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp. - Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí hoạt động, kinh phí thực hiện dự án, kinh phí khác và các loại vốn, quỹ của đơn vị. - Kế toán các khoản thu: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hội phí, thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị và nộp kịp thời các khoản thu phải nộp ngân sách, nộp cấp trên. - Kế toán các khoản chi: + Phản ánh tình hình chi phí cho hoạt động, chi thực hiện chương trình, dự án theo dự toán được duyệt và việc thanh quyết toán các khoản chi đó. + Phản ánh chi phí của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và chi phí của các hoạt động khác, trên cơ sở đó để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị.
Điều 13 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Điều 3 Quyết định 3325/QĐ-UB-NC phê duyệt quy chế tổ chức hoạt động Trạm cân, kiểm tra xe chở quá tải, quá khổ quy định bánh xích tại km 1880+650 quốc lộ 01 Điều 1. Trạm cân kiểm tra tải trọng và khổ hàng chở trên xe của các loại xe có tải trọng lớn, xe bánh xích di chuyển trên đường giao thông công cộng được thành lập theo Quyết định số 455/TTg của Thủ tướng Chính phủ được đặt tại km 1880 + 650 quốc lộ 01 thuộc địa phận xã Bình Phước, huyện Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trạm cân xe Bình Phước) Trạm được giao Phân khu Quản lý đường bộ 711 trực tiếp quản lý. Điều 2. Trạm cân xe Bình Phước có chức năng kiểm tra, xử lý nhằm không cho lưu thông qua trạm đối với các loại xe quá tải, quá khổ giới hạn của cầu đường, các loại xe bánh xích mà lái xe và chủ xe có hành vi vi phạm các khoản mục trong điều 19 của điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ. Điều 3. Trạm cân xe Bình Phước có nhiệm vụ quyền hạn : 1- Tiến hành kiểm tra giấy phép, cân, đo, kiểm tra các loại xe vận tải và xe bánh xích nhằm xác định mức độ vi phạm về chở quá tải, quá khổ của các loại xe này. Kiểm tra việc thực hiện các điều kiện hoạt động theo quy định đối với các loại xe bánh xích khi lưu thông qua Trạm. 2- Xử lý các vi phạm theo quy định được nêu tại khoản 1 điều 3 của Nghị định 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ, trên mức này trạm chuyển hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét quyết định xử lý. 3- Buộc lái xe, chủ xe chở quá tải, quá khổ và xe bánh xích phải tự tháo dỡ và bảo quản phần hàng quá tải, quá khổ, phải thực hiện các qui định bảo vệ cầu đường đối với xe bánh xích sau đó mới cho các loại phương tiện này tiếp tục lưu thông qua trạm. 4- Buộc lái xe vi phạm phải chịu trách nhiệm khôi phục lại tình trạng cầu đường đã bị hư hỏng do vi phạm xảy ra. 5- Tước quyền sử dụng giấy phép (do cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền cấp) đối với xe vi phạm và thông báo đến cơ quan cấp giấy phép biết. 6- Kiến nghị với các cấp có liên quan giải quyết các khó khăn trong quá trình trạm hoạt động. 7- Trạm được sử dụng con dấu riêng để hoạt động theo quy định của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/07/1996", "sign_number": "3325/QĐ-UB-NC", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trạm cân kiểm tra tải trọng và khổ hàng chở trên xe của các loại xe có tải trọng lớn, xe bánh xích di chuyển trên đường giao thông công cộng được thành lập theo Quyết định số 455/TTg của Thủ tướng Chính phủ được đặt tại km 1880 + 650 quốc lộ 01 thuộc địa phận xã Bình Phước, huyện Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trạm cân xe Bình Phước) Trạm được giao Phân khu Quản lý đường bộ 711 trực tiếp quản lý. Điều 2. Trạm cân xe Bình Phước có chức năng kiểm tra, xử lý nhằm không cho lưu thông qua trạm đối với các loại xe quá tải, quá khổ giới hạn của cầu đường, các loại xe bánh xích mà lái xe và chủ xe có hành vi vi phạm các khoản mục trong điều 19 của điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ. Điều 3. Trạm cân xe Bình Phước có nhiệm vụ quyền hạn : 1- Tiến hành kiểm tra giấy phép, cân, đo, kiểm tra các loại xe vận tải và xe bánh xích nhằm xác định mức độ vi phạm về chở quá tải, quá khổ của các loại xe này. Kiểm tra việc thực hiện các điều kiện hoạt động theo quy định đối với các loại xe bánh xích khi lưu thông qua Trạm. 2- Xử lý các vi phạm theo quy định được nêu tại khoản 1 điều 3 của Nghị định 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ, trên mức này trạm chuyển hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét quyết định xử lý. 3- Buộc lái xe, chủ xe chở quá tải, quá khổ và xe bánh xích phải tự tháo dỡ và bảo quản phần hàng quá tải, quá khổ, phải thực hiện các qui định bảo vệ cầu đường đối với xe bánh xích sau đó mới cho các loại phương tiện này tiếp tục lưu thông qua trạm. 4- Buộc lái xe vi phạm phải chịu trách nhiệm khôi phục lại tình trạng cầu đường đã bị hư hỏng do vi phạm xảy ra. 5- Tước quyền sử dụng giấy phép (do cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền cấp) đối với xe vi phạm và thông báo đến cơ quan cấp giấy phép biết. 6- Kiến nghị với các cấp có liên quan giải quyết các khó khăn trong quá trình trạm hoạt động. 7- Trạm được sử dụng con dấu riêng để hoạt động theo quy định của Nhà nước.
Điều 3 Quyết định 3325/QĐ-UB-NC phê duyệt quy chế tổ chức hoạt động Trạm cân, kiểm tra xe chở quá tải, quá khổ quy định bánh xích tại km 1880+650 quốc lộ 01
Điều 2 Quyết định 741/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "741/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 741/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 879/2006/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam 5 công dân Campuchia,Trung quốc,Ấn Độ Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 5 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "879/2006/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 5 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 879/2006/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam 5 công dân Campuchia,Trung quốc,Ấn Độ
Điều 2 Quyết định 131/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1995 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/01/2007", "sign_number": "131/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1995 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 131/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1393/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Huỳnh Văn Nhị, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương, nguyên Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bình Dương, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Huỳnh Văn Nhị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1393/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Huỳnh Văn Nhị, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương, nguyên Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bình Dương, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Huỳnh Văn Nhị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1393/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 6 Nghị định 46-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty lương thực miền Bắc mới nhất Điều 1.- Tổng công ty Lương thực miền Bắc là Tổng công ty Nhà nước có các đơn vị thành viên từ Thừa Thiên - Huế trở ra; gồm những doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu hoạt động trong ngành Lương thực; do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2.- Tổng công ty Lương thực miền Bắc (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh lương thực, tiêu thụ hết lương thực hàng hoá của nông dân, cân đối điều hoà lương thực nhằm bảo đảm nhu cầu tiêu dùng, góp phần bình ổn giá cả lương thực; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến, tiêu thụ, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị chuyên dùng, hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; tổ chức vùng lương thực hàng hoá, đào tạo công nhân, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, góp phần hiện đại hoá nền sản xuất lương thực trong vùng; và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước. Điều 3.- Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; 3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; 4. Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; 5. Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NORTHERN FOOD CORPORATION, viết tắt là VIETNAMFOOD I. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 5.- Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Điều 6.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/1995", "sign_number": "46-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Tổng công ty Lương thực miền Bắc là Tổng công ty Nhà nước có các đơn vị thành viên từ Thừa Thiên - Huế trở ra; gồm những doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu hoạt động trong ngành Lương thực; do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2.- Tổng công ty Lương thực miền Bắc (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh lương thực, tiêu thụ hết lương thực hàng hoá của nông dân, cân đối điều hoà lương thực nhằm bảo đảm nhu cầu tiêu dùng, góp phần bình ổn giá cả lương thực; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến, tiêu thụ, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị chuyên dùng, hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; tổ chức vùng lương thực hàng hoá, đào tạo công nhân, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, góp phần hiện đại hoá nền sản xuất lương thực trong vùng; và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước. Điều 3.- Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; 3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; 4. Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; 5. Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NORTHERN FOOD CORPORATION, viết tắt là VIETNAMFOOD I. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 5.- Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Điều 6.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
Điều 6 Nghị định 46-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty lương thực miền Bắc mới nhất
Điều 2 Quyết định 2219/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2219/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2219/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 142-BYT/QĐ quy định quyền hạn, nhiệm vụ cơ quan y tế các cấp, cán bộ chuyên trách kiểm tra vệ sinh thực phẩm,vệ sinh ăn uống công cộng Điều 1. – Các trạm vệ sinh phòng dịch thành, tỉnh, thị xã đều phải có bác sĩ chuyên trách theo dõi về việc vệ sinh thực phẩm và vệ sinh ăn uống. Các trạm vệ sinh phòng dịch, khu phố, huyện xã, nếu không có bác sĩ đảm nhiệm, nhất thiết phải có y sĩ chuyên trách vệ sinh thực phẩm và vệ sinh ăn uống. Điều 2. – Các bác sĩ chuyên trách về vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế, Viện vệ sinh dịch tễ sinh học, Cục ăn uống Bộ Nội thương có trách nhiệm đối với tất cả các cơ sở vệ sinh thực phẩm và ăn uống công cộng trong nước. Điều 3. – Cán bộ chuyên trách về vệ sinh thực phẩm của các trạm vệ sinh phòng dịch tỉnh, thành có trách nhiệm đối với các cơ sở thực phẩm và ăn uống trong phạm vi thành phố, tỉnh, thị xã, cán bộ đặc trách ở khu phố hoặc khu vực nào có trách nhiệm đối với các cơ sở ăn uống, sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm trong địa phương do mình phụ trách. Điều 4. – Cán bộ vệ sinh thực phẩm của phòng y tế huyện có trách nhiệm đối với các cơ sở thực phẩm và ăn uống công cộng thuộc huyện quản lý.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/04/1974", "sign_number": "142-BYT/QĐ", "signer": "Vũ Văn Cẩn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Các trạm vệ sinh phòng dịch thành, tỉnh, thị xã đều phải có bác sĩ chuyên trách theo dõi về việc vệ sinh thực phẩm và vệ sinh ăn uống. Các trạm vệ sinh phòng dịch, khu phố, huyện xã, nếu không có bác sĩ đảm nhiệm, nhất thiết phải có y sĩ chuyên trách vệ sinh thực phẩm và vệ sinh ăn uống. Điều 2. – Các bác sĩ chuyên trách về vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế, Viện vệ sinh dịch tễ sinh học, Cục ăn uống Bộ Nội thương có trách nhiệm đối với tất cả các cơ sở vệ sinh thực phẩm và ăn uống công cộng trong nước. Điều 3. – Cán bộ chuyên trách về vệ sinh thực phẩm của các trạm vệ sinh phòng dịch tỉnh, thành có trách nhiệm đối với các cơ sở thực phẩm và ăn uống trong phạm vi thành phố, tỉnh, thị xã, cán bộ đặc trách ở khu phố hoặc khu vực nào có trách nhiệm đối với các cơ sở ăn uống, sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm trong địa phương do mình phụ trách. Điều 4. – Cán bộ vệ sinh thực phẩm của phòng y tế huyện có trách nhiệm đối với các cơ sở thực phẩm và ăn uống công cộng thuộc huyện quản lý.
Điều 4 Quyết định 142-BYT/QĐ quy định quyền hạn, nhiệm vụ cơ quan y tế các cấp, cán bộ chuyên trách kiểm tra vệ sinh thực phẩm,vệ sinh ăn uống công cộng
Điều 2 Quyết định 717/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quyết định 2654/QĐ-UBND thời gian năm học Bình Định Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1 tại Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh áp dụng từ năm học 2017 - 2018, để áp dụng cho năm học 2019 -2020; cụ thể như sau: 4. Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục): Trước ngày 25/5 thành Trước ngày 28/6. 5. Kết thúc năm học trước ngày 31/5 hàng năm thành trước ngày 30/6. 6. Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 và lớp 11 vào ngày 18/3 hàng năm thành vào ngày 05/4 . 9. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/6 hàng năm thành trước ngày 05/7. 10. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 trước 16/8 và hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước 31/7 hàng năm thành Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 trước 15/8 và hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước 15/8, hoàn thành tuyển sinh lớp 10 hệ GDTX trước 31/8. Điều 2. Khung kế hoạch thời gian năm học điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1 tại Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh áp dụng từ năm học 2017 - 2018, để áp dụng cho năm học 2019 -2020; cụ thể như sau: 4. Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục): Trước ngày 25/5 thành Trước ngày 28/6. 5. Kết thúc năm học trước ngày 31/5 hàng năm thành trước ngày 30/6. 6. Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 và lớp 11 vào ngày 18/3 hàng năm thành vào ngày 05/4 . 9. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/6 hàng năm thành trước ngày 05/7. 10. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 trước 16/8 và hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước 31/7 hàng năm thành Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 trước 15/8 và hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước 15/8, hoàn thành tuyển sinh lớp 10 hệ GDTX trước 31/8. Điều 2. Khung kế hoạch thời gian năm học điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND.
Điều 2 Quyết định 717/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quyết định 2654/QĐ-UBND thời gian năm học Bình Định
Điều 2 Quyết định 893/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/05/2013", "sign_number": "893/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 893/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 74/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 725 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "74/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 725 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 74/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1631/QĐ-UBND 2022 đào tạo thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội năm 2022. Điều 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo danh mục dịch vụ sự nghiệp công đã được ban hành tại Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của tỉnh Bình Dương. Việc đặt hàng đào tạo phải được thực hiện đúng quy trình, quy định. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện các thủ tục đặt hàng đào tạo và theo dõi quá trình đào tạo để đảm bảo hiệu quả.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/07/2022", "sign_number": "1631/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội năm 2022. Điều 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo danh mục dịch vụ sự nghiệp công đã được ban hành tại Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của tỉnh Bình Dương. Việc đặt hàng đào tạo phải được thực hiện đúng quy trình, quy định. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện các thủ tục đặt hàng đào tạo và theo dõi quá trình đào tạo để đảm bảo hiệu quả.
Điều 2 Quyết định 1631/QĐ-UBND 2022 đào tạo thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự Bình Dương
Điều 4 Quyết định 30/2001/QĐ-UB quản lý vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Tiền Giang Điều 1. Nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Quỹ Đầu tư) cho vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được áp dụng theo quy chế này gồm: nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách (gọi chung là vốn ngân sách) Điều 2. Các chương trình hoặc danh mục dự án đầu tư bằng nguồn vốn ủy thác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo bằng công văn cho vay từng trường hợp cụ thể; trong đó quy định rõ: đối tượng vay, nguồn vốn, số tiền, lãi suất và thời hạn cho vay, mục đích sử dụng, trách nhiệm trả nợ... Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh làm nhiệm vụ ủy thác vốn đầu tư theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quỹ Đầu tư phát triển làm nhiệm vụ nhận ủy thác đầu tư thực hiện cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ theo nội dung quy định trong từng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện đúng theo quy chế này. Điều 4. Trách nhiệm thẩm định dự án, cho vay và sử dụng vốn vay: 4.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định các dự án đầu tư có hiệu quả, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho vay ủy thác. 4.2- Quỹ đầu tư phát triển có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ pháp lý khi cho vay, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay của chủ đầu tư; thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn. 4.3- Chủ đầu tư (đơn vị vay vốn) chịu trách nhiệm toàn diện từ khâu lập, trình duyệt dự án đầu tư và xin vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "15/08/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Xuân Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Quỹ Đầu tư) cho vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được áp dụng theo quy chế này gồm: nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách (gọi chung là vốn ngân sách) Điều 2. Các chương trình hoặc danh mục dự án đầu tư bằng nguồn vốn ủy thác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo bằng công văn cho vay từng trường hợp cụ thể; trong đó quy định rõ: đối tượng vay, nguồn vốn, số tiền, lãi suất và thời hạn cho vay, mục đích sử dụng, trách nhiệm trả nợ... Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh làm nhiệm vụ ủy thác vốn đầu tư theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quỹ Đầu tư phát triển làm nhiệm vụ nhận ủy thác đầu tư thực hiện cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ theo nội dung quy định trong từng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện đúng theo quy chế này. Điều 4. Trách nhiệm thẩm định dự án, cho vay và sử dụng vốn vay: 4.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định các dự án đầu tư có hiệu quả, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho vay ủy thác. 4.2- Quỹ đầu tư phát triển có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ pháp lý khi cho vay, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay của chủ đầu tư; thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn. 4.3- Chủ đầu tư (đơn vị vay vốn) chịu trách nhiệm toàn diện từ khâu lập, trình duyệt dự án đầu tư và xin vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án.
Điều 4 Quyết định 30/2001/QĐ-UB quản lý vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Tiền Giang
Điều 12 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ địa chính mới nhất Điều 100 của Luật Đất đai, các Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a) Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; c) Nộp bản chính giấy tờ. 3. Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư. 4. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).
{ "issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "19/05/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 100 của Luật Đất đai, các Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a) Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; c) Nộp bản chính giấy tờ. 3. Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư. 4. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).
Điều 12 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ địa chính mới nhất
Điều 2 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND đơn giá thuê đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Cục trưởng Cục thuế tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này và chính sách hiện hành về thu tiền thuê đất để xác định đơn giá thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và thu tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Cục trưởng Cục thuế tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này và chính sách hiện hành về thu tiền thuê đất để xác định đơn giá thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và thu tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Điều 2 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND đơn giá thuê đất
Điều 2 Quyết định 1643/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "1643/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1643/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Nghị định 149-HĐBT "Quy định về chế độ tạm giữ, tạm giam" Điều 1. - Việc giam, giữ người bị tạm giữ, tạm giam phải đúng pháp luật, đúng chế độ; phải quản chế nghiêm, đồng thời bảo đảm tính nhân đạo để phục vụ yêu cầu điều tra xử lý các vụ án. Điều 2. - Những người bị tạm giữ, tạm giam phải được tạm giữ, tạm giam tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam theo quy định của Bộ Nội vụ.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/05/1992", "sign_number": "149-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Việc giam, giữ người bị tạm giữ, tạm giam phải đúng pháp luật, đúng chế độ; phải quản chế nghiêm, đồng thời bảo đảm tính nhân đạo để phục vụ yêu cầu điều tra xử lý các vụ án. Điều 2. - Những người bị tạm giữ, tạm giam phải được tạm giữ, tạm giam tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam theo quy định của Bộ Nội vụ.
Điều 5 Nghị định 149-HĐBT "Quy định về chế độ tạm giữ, tạm giam"
Điều 2 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND thu hút bác sỹ về làm việc tại cơ sở y tế công lập Quảng Nam Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút bác sỹ, bác sỹ có trình độ sau đại học về làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 3116/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tạm thời về chính sách thu hút đối với bác sỹ, bác sỹ nội trú, bác sỹ có trình độ sau đại học về làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Quảng Nam; khoản 1, Điều 5, Mục 1, Chương III Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ luân chuyển và thu hút cán bộ.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/03/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút bác sỹ, bác sỹ có trình độ sau đại học về làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 3116/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tạm thời về chính sách thu hút đối với bác sỹ, bác sỹ nội trú, bác sỹ có trình độ sau đại học về làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Quảng Nam; khoản 1, Điều 5, Mục 1, Chương III Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ luân chuyển và thu hút cán bộ.
Điều 2 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND thu hút bác sỹ về làm việc tại cơ sở y tế công lập Quảng Nam
Điều 2 Quyết định 4012/QĐ-UBND 2017 đào tạo cán bộ công chức người dân tộc thiểu số Hồ Chí Minh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thu hút, sử dụng, đào tạo và phát triển cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "4012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thu hút, sử dụng, đào tạo và phát triển cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 4012/QĐ-UBND 2017 đào tạo cán bộ công chức người dân tộc thiểu số Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 62/2004/QĐ-UB đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô Điều 1: Ban hành quy chế phối hợp về đào tạo, sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô ở các huyện, thị xã, thành phố và đối với đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai . Điều 2: Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải : 1/ Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) tổ chức 02 (hai) điểm đào tạo và sát hạch lái xe mô tô tại mỗi huyện . 2/ Phân công cho các Trường, Trung tâm đào tạo lái xe phối hợp với cơ quan, đơn vị được Uỷ ban nhân dân huyện phân công thực hiện công tác tuyển sinh, giảng dạy theo nội dung chương trình quy định của Bộ Giao thông vận tải ; 3/ Hướng dẫn nội dung , chương trình giảng dạy lý thuyết , thực hành và quy trình sát hạch theo đúng quy định của pháp luật về đào tạo , sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ . 4/ Chủ trì , phối hợp với UBND các huyện giám sát , kiểm tra việc giảng dạy , sát hạch , thu học phí , lệ phí và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật . 5/ Phân công cán bộ sát hạch viên về trực tiếp sát hạch tại các huyện , thực hiện cấp giấy phép lái xe cho các thí sinh theo kết quả sát hạch .
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "62/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành quy chế phối hợp về đào tạo, sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô ở các huyện, thị xã, thành phố và đối với đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai . Điều 2: Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải : 1/ Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) tổ chức 02 (hai) điểm đào tạo và sát hạch lái xe mô tô tại mỗi huyện . 2/ Phân công cho các Trường, Trung tâm đào tạo lái xe phối hợp với cơ quan, đơn vị được Uỷ ban nhân dân huyện phân công thực hiện công tác tuyển sinh, giảng dạy theo nội dung chương trình quy định của Bộ Giao thông vận tải ; 3/ Hướng dẫn nội dung , chương trình giảng dạy lý thuyết , thực hành và quy trình sát hạch theo đúng quy định của pháp luật về đào tạo , sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ . 4/ Chủ trì , phối hợp với UBND các huyện giám sát , kiểm tra việc giảng dạy , sát hạch , thu học phí , lệ phí và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật . 5/ Phân công cán bộ sát hạch viên về trực tiếp sát hạch tại các huyện , thực hiện cấp giấy phép lái xe cho các thí sinh theo kết quả sát hạch .
Điều 2 Quyết định 62/2004/QĐ-UB đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô
Điều 4 Quyết định 157/2003/QĐ-UB bảo đảm Hội Liên hiệp phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước Đà Nẵng Điều 1. UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính Nhà nước các cấp) mời đại diện Hội phụ nữ cùng cấp tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo văn bản để Hội phụ nữ góp ý kiến trước khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật ; khi xây dựng, bổ sung chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế — xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chính sách có liên quan đến quyền lợi phụ nữ, trẻ em tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình. Điều 2. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ hiện có và lựa chọn những cán bộ có năng lực cử đi đào tạo để có đủ tiêu chuẩn trình độ tham gia lãnh đạo ở các cơ quan quản lý Nhà nước. Việc cử các đối tượng đi đào tạo, bồi dưỡng và thanh toán tiền trợ cấp cho cán bộ nữ thực hiện theo quv định của UBND thành phố Đà Nẩng. Điều 3. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp mời đại diện Hội Phụ nữ cùng cấp tham gia với tư cách là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (Hội đồng, ủy ban, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý) về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của phụ nữ và trẻ em như : giải quyết lao động, việc làm,đời sống, sức khỏe, đất đai, nhà ở, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Điều 4. 1. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp định kỳ phối hợp với Hội phụ nữ, Ban nữ công cùng cấp tổ chức các cuộc họp để thu thập ý kiến vé tình hình thực hiện chủ trương, chính sách, luật pháp của Nhà nước và phát hiện những hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của phụ nữ, trẻ em để kịp thời giải quyết; 2. Khi Hội phụ nữ cùng cấp có yêu cầu hoặc kiến nghị giải quyết các vụ việc vi phạm đến quyền lợi lao động, quyền công dân, đối xử bất công với phụ nữ, trẻ em thì các cơ quan nhận được kiến nghị đó có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết và trả lời trong thời hạn 01 tháng kể từ khi nhận được ý kiến của Hội. Nếu quá thời hạn mà không trả lời thì Hội Phụ nữ có quyền kiến nghị lên cấp trên của cơ quan đó; 3. Mời đại diện của Hội Phụ nữ cùng cấp tham gia các đoàn kiểm tra những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ trẻ em. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến công tác kiểm tra.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/11/2003", "sign_number": "157/2003/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính Nhà nước các cấp) mời đại diện Hội phụ nữ cùng cấp tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo văn bản để Hội phụ nữ góp ý kiến trước khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật ; khi xây dựng, bổ sung chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế — xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chính sách có liên quan đến quyền lợi phụ nữ, trẻ em tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình. Điều 2. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ hiện có và lựa chọn những cán bộ có năng lực cử đi đào tạo để có đủ tiêu chuẩn trình độ tham gia lãnh đạo ở các cơ quan quản lý Nhà nước. Việc cử các đối tượng đi đào tạo, bồi dưỡng và thanh toán tiền trợ cấp cho cán bộ nữ thực hiện theo quv định của UBND thành phố Đà Nẩng. Điều 3. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp mời đại diện Hội Phụ nữ cùng cấp tham gia với tư cách là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (Hội đồng, ủy ban, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý) về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của phụ nữ và trẻ em như : giải quyết lao động, việc làm,đời sống, sức khỏe, đất đai, nhà ở, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Điều 4. 1. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp định kỳ phối hợp với Hội phụ nữ, Ban nữ công cùng cấp tổ chức các cuộc họp để thu thập ý kiến vé tình hình thực hiện chủ trương, chính sách, luật pháp của Nhà nước và phát hiện những hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của phụ nữ, trẻ em để kịp thời giải quyết; 2. Khi Hội phụ nữ cùng cấp có yêu cầu hoặc kiến nghị giải quyết các vụ việc vi phạm đến quyền lợi lao động, quyền công dân, đối xử bất công với phụ nữ, trẻ em thì các cơ quan nhận được kiến nghị đó có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết và trả lời trong thời hạn 01 tháng kể từ khi nhận được ý kiến của Hội. Nếu quá thời hạn mà không trả lời thì Hội Phụ nữ có quyền kiến nghị lên cấp trên của cơ quan đó; 3. Mời đại diện của Hội Phụ nữ cùng cấp tham gia các đoàn kiểm tra những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ trẻ em. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến công tác kiểm tra.
Điều 4 Quyết định 157/2003/QĐ-UB bảo đảm Hội Liên hiệp phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước Đà Nẵng
Điều 4 Quyet-dinh-274-QD-UB-quy-che-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-cac-truong-day-nghe-tap-the-va-tu nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Nhà nước khuyến khích các tập thể; nghệ nhân và tư nhân mở trường dạy nghề nhằm tạo điều kiện giải quyết việc làm cho thanh niên và nhân dân lao động, góp phần khôi phục, phát triển các nghề truyền thống sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và phục vụ xuất khẩu. Điều 2. Trường dạy nghề tập thể và tư nhân là loại hình dạy nghề ngoài hệ thống trường chuyên nghiệp của Nhà nước, đặt dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. - Trường dạy nghề tập thể và tư nhân có thể hoạt động phối hợp với các trung tâm dạy nghề quận, huyện về ngành nghề đào tạo, giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật v.v… theo nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi. Điều 3. Trường dạy nghề tập thể và cá nhân có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước Các trường dạy nghề tập thể và tư nhân được tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ có thu theo các quy định hiện hành của UBND thành phố và theo ngành nghề đào tạo để cho học sinh thực tập, rèn luyện tay nghề kỹ thuật và ngiệp vụ, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời làm ra sản phẩm phục vụ xã hội. II. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TẬP THỂ VÀ TƯ NHÂN: Điều 4. Trường dạy nghề tập thể và tư nhân được dạy những nghề mà Nhà nước cho phép.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/12/1988", "sign_number": "274/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Duy Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nhà nước khuyến khích các tập thể; nghệ nhân và tư nhân mở trường dạy nghề nhằm tạo điều kiện giải quyết việc làm cho thanh niên và nhân dân lao động, góp phần khôi phục, phát triển các nghề truyền thống sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và phục vụ xuất khẩu. Điều 2. Trường dạy nghề tập thể và tư nhân là loại hình dạy nghề ngoài hệ thống trường chuyên nghiệp của Nhà nước, đặt dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. - Trường dạy nghề tập thể và tư nhân có thể hoạt động phối hợp với các trung tâm dạy nghề quận, huyện về ngành nghề đào tạo, giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật v.v… theo nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi. Điều 3. Trường dạy nghề tập thể và cá nhân có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước Các trường dạy nghề tập thể và tư nhân được tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ có thu theo các quy định hiện hành của UBND thành phố và theo ngành nghề đào tạo để cho học sinh thực tập, rèn luyện tay nghề kỹ thuật và ngiệp vụ, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời làm ra sản phẩm phục vụ xã hội. II. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TẬP THỂ VÀ TƯ NHÂN: Điều 4. Trường dạy nghề tập thể và tư nhân được dạy những nghề mà Nhà nước cho phép.
Điều 4 Quyet-dinh-274-QD-UB-quy-che-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-cac-truong-day-nghe-tap-the-va-tu nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 534/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Trương Chí Trung, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Trương Chí Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2008", "sign_number": "534/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Trương Chí Trung, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Trương Chí Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 534/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 758/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 11 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Bình Phước (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "758/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 11 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Bình Phước (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 758/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận đất ở diện tích đất được tách thửa Vĩnh Long Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 613/2004/QĐ.UB, ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành quy định hạn mức đất ở của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Rón", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 613/2004/QĐ.UB, ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành quy định hạn mức đất ở của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận đất ở diện tích đất được tách thửa Vĩnh Long
Điều 2 Quyết định 137/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/02/2012", "sign_number": "137/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 137/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế Nghị định 126/2020/NĐ-CP mới nhất Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này. 7. “Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước” là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có phát sinh thủ tục khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế và các thủ tục về thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc theo văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền; nhưng không phải là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. 8. “Đơn vị phụ thuộc” bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện. 9. “Địa điểm kinh doanh” là nơi người nộp thuế tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ địa điểm của trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc). 10. “Chi cục Thuế” bao gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực. 11. “Thiệt hại vật chất” là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền. Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế 1. Các trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm: a) Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; tiền hoa hồng chữ ký; tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; tiền hoa hồng sản xuất; tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán. b) Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. c) Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí. d) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/09/2021", "sign_number": "80/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư" }
Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này. 7. “Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước” là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có phát sinh thủ tục khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế và các thủ tục về thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc theo văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền; nhưng không phải là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. 8. “Đơn vị phụ thuộc” bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện. 9. “Địa điểm kinh doanh” là nơi người nộp thuế tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ địa điểm của trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc). 10. “Chi cục Thuế” bao gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực. 11. “Thiệt hại vật chất” là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền. Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế 1. Các trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm: a) Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; tiền hoa hồng chữ ký; tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; tiền hoa hồng sản xuất; tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán. b) Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. c) Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí. d) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế Nghị định 126/2020/NĐ-CP mới nhất
Điều 16 Quyết định 72/2005/QĐ-UBND công tác phí chi hội nghị cơ quan hành chính Khánh Hòa Điều 19. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng theo Quy định này khi kiểm tra Cơ quan quản lý cấp trên, Cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu Cơ quan, đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai. Điều 20. Các đơn vị căn cứ vào dự toán kinh phí được giao hàng năm theo định mức đã phân bổ và nhiệm vụ công tác để sắp xếp bố trí cán bộ đi công tác và tổ chức các hội nghị trong khả năng ngân sách đã giao; không đặt vấn đề bổ sung kinh phí (trừ trường hợp đặc biệt phải có phê chuẩn của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các đơn vị thuộc tỉnh quản lý và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, TP Nha Trang đối với đơn vị do huyện, thị xã, thành phố quản lý). Điều 21. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đã được giao quyền tự chủ tài chính và các Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng theo Quy định này và che văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Điều 22. Các doanh nghiệp nhà nước vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị tại Quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/09/2005", "sign_number": "72/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định" }
Điều 19. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng theo Quy định này khi kiểm tra Cơ quan quản lý cấp trên, Cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu Cơ quan, đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai. Điều 20. Các đơn vị căn cứ vào dự toán kinh phí được giao hàng năm theo định mức đã phân bổ và nhiệm vụ công tác để sắp xếp bố trí cán bộ đi công tác và tổ chức các hội nghị trong khả năng ngân sách đã giao; không đặt vấn đề bổ sung kinh phí (trừ trường hợp đặc biệt phải có phê chuẩn của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các đơn vị thuộc tỉnh quản lý và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, TP Nha Trang đối với đơn vị do huyện, thị xã, thành phố quản lý). Điều 21. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đã được giao quyền tự chủ tài chính và các Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng theo Quy định này và che văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Điều 22. Các doanh nghiệp nhà nước vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị tại Quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
Điều 16 Quyết định 72/2005/QĐ-UBND công tác phí chi hội nghị cơ quan hành chính Khánh Hòa
Điều 2 Quyết định 1831/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 49 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 49 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1831/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 32-CP Quy chế cơ sở giáo dục Điều 1.- Đưa vào cơ sở giáo dục là biện pháp xử lý hành chính buộc những người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy chế này phải học tập, lao động và chịu sự quản lý của cơ sở giáo dục từ 6 tháng đến 2 năm nhằm giáo dục họ trở thành công dân lương thiện. Người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục gọi tắt là "trại viên". Điều 2.- Đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bao gồm những người có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tài sản của Nhà nước, tài sản của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tài sản của các tổ chức nước ngoài, tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài và vi phạm trật tự, an toàn xã hội có tính chất thường xuyên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục nhiều lần mà vẫn không chịu sửa chữa. Không đưa vào cơ sở giáo dục người chưa đủ 18 tuổi, nữ trên 55 tuổi, nam trên 60 tuổi. Điều 3.- Việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục phải bảo đảm đúng người, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Quy chế này. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự và nhân phẩm của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục. Điều 4.- Cơ sở giáo dục là nơi học tập, lao động và sinh hoạt tập trung của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định việc thành lập, giải thể và thống nhất quản lý các cơ sở giáo dục. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức quản lý các cơ sở giáo dục.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/1997", "sign_number": "32-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Đưa vào cơ sở giáo dục là biện pháp xử lý hành chính buộc những người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy chế này phải học tập, lao động và chịu sự quản lý của cơ sở giáo dục từ 6 tháng đến 2 năm nhằm giáo dục họ trở thành công dân lương thiện. Người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục gọi tắt là "trại viên". Điều 2.- Đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bao gồm những người có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tài sản của Nhà nước, tài sản của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tài sản của các tổ chức nước ngoài, tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài và vi phạm trật tự, an toàn xã hội có tính chất thường xuyên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục nhiều lần mà vẫn không chịu sửa chữa. Không đưa vào cơ sở giáo dục người chưa đủ 18 tuổi, nữ trên 55 tuổi, nam trên 60 tuổi. Điều 3.- Việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục phải bảo đảm đúng người, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Quy chế này. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự và nhân phẩm của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục. Điều 4.- Cơ sở giáo dục là nơi học tập, lao động và sinh hoạt tập trung của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định việc thành lập, giải thể và thống nhất quản lý các cơ sở giáo dục. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức quản lý các cơ sở giáo dục.
Điều 4 Nghị định 32-CP Quy chế cơ sở giáo dục
Điều 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Bình Định Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn làng, khối phố, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn làng, khối phố, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Bình Định
Điều 2 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND cơ chế phối hợp thời gian thực hiện Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Bãi bỏ các Điều 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32 và 33 Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế "Một cửa" trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Bãi bỏ các Điều 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32 và 33 Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo cơ chế "Một cửa" trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND cơ chế phối hợp thời gian thực hiện
Điều 2 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn khu phố Bắc Ninh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/4/2022 và thay thế Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND ngày 11/4/2013.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/4/2022 và thay thế Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND ngày 11/4/2013.
Điều 2 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn khu phố Bắc Ninh
Điều 2 Quyết định 408/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Đức Thành, sinh ngày 28/11/1962 tại Hà Nội; hiện cư trú tại Rehlovice 12, Rehlovice 40313, Cộng hòa Séc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "408/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Đức Thành, sinh ngày 28/11/1962 tại Hà Nội; hiện cư trú tại Rehlovice 12, Rehlovice 40313, Cộng hòa Séc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 408/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 39/2006/QĐ-BTC Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Điều 2. Đối với các mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng được ký hiệu bằng dấu (*) tại cột thuế suất trong Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối qui định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/07/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Điều 2. Đối với các mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng được ký hiệu bằng dấu (*) tại cột thuế suất trong Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối qui định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2 Quyết định 39/2006/QĐ-BTC Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi
Điều 2 Quyết định 665/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 102 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "21/05/2012", "sign_number": "665/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 102 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 665/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 390/QĐ-UB bản quy định xử lý hành chánh đối với các vi phạm trong kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phố Điều 1.- Tất cả các tổ chức và cá nhân của bất cứ ngành nào, cấp nào quản lý có hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ đăng ký kinh doanh, chế độ kế toán, thống kê, sổ sách, chứng từ, hóa đơn; chấp hành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng của thành phố. Điều 2.- Các cơ quan quản lý Nhà nước được Ủy ban nhân dân thành phố phân công có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện những vi phạm về mặt pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ, của các tổ chức và cá nhân để kịp thời chấn chỉnh, ngăn chặn và xử lý, nhằm từng bước đưa hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ của thành phố vào nền nếp pháp luật. Điều 3.- Các vi phạm do các tổ chức và cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, vi phạm các quy định về quản lý Nhà nước, chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, đều phải được xử lý bằng biện pháp hành chánh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4.- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chánh trong kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ trên địa bàn thành phố bao gồm: 1- Hình thức phạt chính: - Cảnh cáo nếu vi phạm nhỏ, lần đầu. - Phạt tiền từ 1.000 đến 500.000đ và từ 1 đến 3 lần trị giá hàng phạm pháp hoặc số thu lợi bất chính. 2- Hình thức phạt bổ sung : - Thu hồi giấy ĐKKD tạm thời hoặc vĩnh viễn. - Tịch thu tang vật hoặc phương tiện vi phạm. - Buộc tiêu hủy hàng hóa có thể gây hại cho sức khỏe nhân dân. - Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Điều 5.- Các vi phạm hành chánh trong hoạt động kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ bao gồm: 1- Kinh doanh không giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép (địa điểm, mặt hàng, diện tích, phương thức…). 2- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng việc lập sổ sách, chứng từ, hóa đơn theo hướng dẫn của ngành tài chánh. 3- Không chấp hành hoặc khai man, chấp hành không đầy đủ nghĩa vụ thuế. 4- Kinh doanh hàng lậu thuế, hàng gian, hàng giả, hàng cấm. 5- Sử dụng dụng cụ cân, đong, đo không chính xác, không kiểm định theo quy định của Nhà nước. 6- Các vi phạm khác về vệ sinh thực phẩm, trật tự kinh doanh, ô nhiễm môi trường…
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/09/1990", "sign_number": "390/QĐ-UB", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Tất cả các tổ chức và cá nhân của bất cứ ngành nào, cấp nào quản lý có hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ đăng ký kinh doanh, chế độ kế toán, thống kê, sổ sách, chứng từ, hóa đơn; chấp hành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng của thành phố. Điều 2.- Các cơ quan quản lý Nhà nước được Ủy ban nhân dân thành phố phân công có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện những vi phạm về mặt pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ, của các tổ chức và cá nhân để kịp thời chấn chỉnh, ngăn chặn và xử lý, nhằm từng bước đưa hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ của thành phố vào nền nếp pháp luật. Điều 3.- Các vi phạm do các tổ chức và cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, vi phạm các quy định về quản lý Nhà nước, chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, đều phải được xử lý bằng biện pháp hành chánh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4.- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chánh trong kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ trên địa bàn thành phố bao gồm: 1- Hình thức phạt chính: - Cảnh cáo nếu vi phạm nhỏ, lần đầu. - Phạt tiền từ 1.000 đến 500.000đ và từ 1 đến 3 lần trị giá hàng phạm pháp hoặc số thu lợi bất chính. 2- Hình thức phạt bổ sung : - Thu hồi giấy ĐKKD tạm thời hoặc vĩnh viễn. - Tịch thu tang vật hoặc phương tiện vi phạm. - Buộc tiêu hủy hàng hóa có thể gây hại cho sức khỏe nhân dân. - Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Điều 5.- Các vi phạm hành chánh trong hoạt động kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ bao gồm: 1- Kinh doanh không giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép (địa điểm, mặt hàng, diện tích, phương thức…). 2- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng việc lập sổ sách, chứng từ, hóa đơn theo hướng dẫn của ngành tài chánh. 3- Không chấp hành hoặc khai man, chấp hành không đầy đủ nghĩa vụ thuế. 4- Kinh doanh hàng lậu thuế, hàng gian, hàng giả, hàng cấm. 5- Sử dụng dụng cụ cân, đong, đo không chính xác, không kiểm định theo quy định của Nhà nước. 6- Các vi phạm khác về vệ sinh thực phẩm, trật tự kinh doanh, ô nhiễm môi trường…
Điều 5 Quyết định 390/QĐ-UB bản quy định xử lý hành chánh đối với các vi phạm trong kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phố
Điều 4 Quyết định 282/2004/QĐ-UBDT quy chế hoạt động Tạp chí Dân tộc Điều 1. Tạp chí Dân tộc hoạt động theo đúng vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức đã được quy định tại Quyết định số 261/2003/QĐ-UBDT ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Điều 2. Lề lối làm việc a) Tạp chí Dân tộc thực hiện lề lối làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức phân công, cá nhân phụ trách. b) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Tổng Biên tập. - Tổng Biên tập là người phụ trách chung mọi công việc của Tạp chí và điều hành hoạt động của Tạp chí theo chức năng, nhiệm vụ được Uỷ ban giao. - Chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, của Phó Chủ nhiệm phụ trách các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Tạp chí. - Tham mưu với tập thể lãnh đạo Uỷ ban, xem xét giải quyết những việc cụ thể liên quan đến công tác tuyên truyền trên Tạp chí. - Chủ động đề xuất với lãnh đạo Uỷ ban những nội dung cần tập trung nghiên cứu tuyên truyền theo từng thời điểm trên Tạp chí. - Tham gia ý kiến với các đơn vị trực thuộc Uỷ ban và các địa phương những vấn đề thuộc về nghiệp vụ báo chí. - Được Bộ trưởng, Chủ nhiệm uỷ quyền giải quyết một số việc cụ thể khác. - Tổng Biên tập chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao, kể cả khi phân công hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng biên tập giải quyết. Cách giải quyết công việc: Bám sát nhiệm vụ chính trị của Uỷ ban Dân tộc và tình hình thời sự, chính trị, xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền xuất bản theo định kỳ (kể cả phát sinh đột xuất) và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đó. - Chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết cơ quan, các cuộc giao ban định kỳ; khi cần thiết yêu cầu các cá nhân, đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của Tổng Biên tập. - Ban hành các văn bản, báo cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Quyết định nội dung in ấn, phát hành và chi trả nhuận bút, thù lao cho tác giả và người lao động theo quy định của Nhà nước. - Trực tiếp chỉ đạo thực hiện những việc liên quan đến nhân sự, tài chính, tài sản, đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân theo thẩm quyền. c) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Tổng Biên tập. - Phó Tổng Biên tập là người giúp Tổng Biên tập, được Tổng Biên tập phân công phụ trách hoặc uỷ quyền giải quyết một số công việc và chịu trách nhiệm về công việc mình làm. - Với Phó Tổng Biên tập được Tổng Biên tập giao thường trực biên tập, mọi công việc liên quan đến biên tập, xuất bản do Phó Tổng Biên tập chủ động thực hiện và là người cuối cùng trình Tổng Biên tập quyết định xuất bản. - Trong phạm vi được phân công, Phó Tổng Biên tập chủ động tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra các cá nhân, đơn vị liên quan đảm bảo hoàn thành công việc được giao. - Trường hợp Tổng Biên tập đi vắng, những công việc mà Phó Tổng Biên tập đã giải quyết, Phó Tổng Biên tập có nhiệm vụ trao đổi lại với Tổng Biên tập biết. d) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Trưởng phòng. - Các Trưởng phòng là người trực tiếp triển khai tổ chức thực hiện các công việc được Tổng Biên tập giao theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. - Các Trưởng phòng được Tổng Biên tập giao phụ trách lĩnh vực nào thì chịu trách nhiệm về lĩnh vực đó. - Trong phạm vi chức trách của mình, các Trưởng phòng chủ động triển khai thực hiện và báo cáo kết quả công việc với Tổng Biên tập hoặc với Phó Tổng Biên tập được Tổng Biên tập giao phụ trách. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, phải xin ý kiến chỉ đạo của Tổng Biên tập, không được tự ý giải quyết. e) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các chuyên viên. - Các cán bộ viên chức được Tổng Biên tập giao nhiệm vụ gì thì thực hiện nhiệm vụ ấy. - Các cán bộ viên chức chủ động tìm biện pháp thực hiện nhiệm vụ của mình; trường hợp gặp khó khăn ảnh hưởng đến quá trình thực thi nhiệm vụ thì kịp thời báo cáo người phụ trách để tìm giải pháp khắc phục không để công việc tồn đọng kéo dài. g) Mối quan hệ giữa Tổng Biên tập và các Phó Tổng Biên tập: Tổng Biên tập làm việc trực tiếp với các Phó Tổng Biên tập và ngược lại. Trong trường hợp giải quyết công việc còn có những điểm chưa thống nhất thì ý kiến của Tổng Biên tập là người quyết định. h) Mối quan hệ giữa các phòng: Các phòng có mối quan hệ công tác mật thiết với nhau, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ chung. i) Mối quan hệ giữa các chuyên viên với chuyên viên: Các chuyên viên có mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, phối hợp giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. k) Mối quan hệ giữa chuyên viên với lãnh đạo đơn vị là quan hệ đồng chí, đồng nghiệp, cấp dưới phục tùng cấp trên. Điều 3. Mối Quan hệ công tác với các cơ quan Tạp chí và các đơn vị thuộc Uỷ ban. - Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội ngoài Tạp chí thực hiện theo Luật Báo chí. - Đối với các đơn vị thuộc Uỷ ban thực hiện theo điều 8 Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc ban hành theo Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT, ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Điều 4. Chế độ thông tin, báo cáo. a) Đảm bảo chế độ thông tin trong nước và ngoài nước theo quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Dân tộc. Mọi thông tin với các đối tượng ngoài cơ quan do Tổng Biên tập quyết định. b) Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất. - Hàng tuần, hàng tháng, 6 tháng và một năm, Tổng Biên tập có văn bản báo cáo lãnh đạo Uỷ ban. - Các phòng và chuyên viên có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Tạp chí về công việc thuộc thẩm quyền, trường hợp gặp khó khăn chủ động đề xuất biện pháp giải quyết để lãnh đạo quyết định.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "05/10/2004", "sign_number": "282/2004/QĐ-UBDT", "signer": "Sơn Song Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tạp chí Dân tộc hoạt động theo đúng vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức đã được quy định tại Quyết định số 261/2003/QĐ-UBDT ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Điều 2. Lề lối làm việc a) Tạp chí Dân tộc thực hiện lề lối làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức phân công, cá nhân phụ trách. b) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Tổng Biên tập. - Tổng Biên tập là người phụ trách chung mọi công việc của Tạp chí và điều hành hoạt động của Tạp chí theo chức năng, nhiệm vụ được Uỷ ban giao. - Chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, của Phó Chủ nhiệm phụ trách các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Tạp chí. - Tham mưu với tập thể lãnh đạo Uỷ ban, xem xét giải quyết những việc cụ thể liên quan đến công tác tuyên truyền trên Tạp chí. - Chủ động đề xuất với lãnh đạo Uỷ ban những nội dung cần tập trung nghiên cứu tuyên truyền theo từng thời điểm trên Tạp chí. - Tham gia ý kiến với các đơn vị trực thuộc Uỷ ban và các địa phương những vấn đề thuộc về nghiệp vụ báo chí. - Được Bộ trưởng, Chủ nhiệm uỷ quyền giải quyết một số việc cụ thể khác. - Tổng Biên tập chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao, kể cả khi phân công hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng biên tập giải quyết. Cách giải quyết công việc: Bám sát nhiệm vụ chính trị của Uỷ ban Dân tộc và tình hình thời sự, chính trị, xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền xuất bản theo định kỳ (kể cả phát sinh đột xuất) và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đó. - Chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết cơ quan, các cuộc giao ban định kỳ; khi cần thiết yêu cầu các cá nhân, đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của Tổng Biên tập. - Ban hành các văn bản, báo cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Quyết định nội dung in ấn, phát hành và chi trả nhuận bút, thù lao cho tác giả và người lao động theo quy định của Nhà nước. - Trực tiếp chỉ đạo thực hiện những việc liên quan đến nhân sự, tài chính, tài sản, đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân theo thẩm quyền. c) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Tổng Biên tập. - Phó Tổng Biên tập là người giúp Tổng Biên tập, được Tổng Biên tập phân công phụ trách hoặc uỷ quyền giải quyết một số công việc và chịu trách nhiệm về công việc mình làm. - Với Phó Tổng Biên tập được Tổng Biên tập giao thường trực biên tập, mọi công việc liên quan đến biên tập, xuất bản do Phó Tổng Biên tập chủ động thực hiện và là người cuối cùng trình Tổng Biên tập quyết định xuất bản. - Trong phạm vi được phân công, Phó Tổng Biên tập chủ động tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra các cá nhân, đơn vị liên quan đảm bảo hoàn thành công việc được giao. - Trường hợp Tổng Biên tập đi vắng, những công việc mà Phó Tổng Biên tập đã giải quyết, Phó Tổng Biên tập có nhiệm vụ trao đổi lại với Tổng Biên tập biết. d) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Trưởng phòng. - Các Trưởng phòng là người trực tiếp triển khai tổ chức thực hiện các công việc được Tổng Biên tập giao theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. - Các Trưởng phòng được Tổng Biên tập giao phụ trách lĩnh vực nào thì chịu trách nhiệm về lĩnh vực đó. - Trong phạm vi chức trách của mình, các Trưởng phòng chủ động triển khai thực hiện và báo cáo kết quả công việc với Tổng Biên tập hoặc với Phó Tổng Biên tập được Tổng Biên tập giao phụ trách. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, phải xin ý kiến chỉ đạo của Tổng Biên tập, không được tự ý giải quyết. e) Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các chuyên viên. - Các cán bộ viên chức được Tổng Biên tập giao nhiệm vụ gì thì thực hiện nhiệm vụ ấy. - Các cán bộ viên chức chủ động tìm biện pháp thực hiện nhiệm vụ của mình; trường hợp gặp khó khăn ảnh hưởng đến quá trình thực thi nhiệm vụ thì kịp thời báo cáo người phụ trách để tìm giải pháp khắc phục không để công việc tồn đọng kéo dài. g) Mối quan hệ giữa Tổng Biên tập và các Phó Tổng Biên tập: Tổng Biên tập làm việc trực tiếp với các Phó Tổng Biên tập và ngược lại. Trong trường hợp giải quyết công việc còn có những điểm chưa thống nhất thì ý kiến của Tổng Biên tập là người quyết định. h) Mối quan hệ giữa các phòng: Các phòng có mối quan hệ công tác mật thiết với nhau, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ chung. i) Mối quan hệ giữa các chuyên viên với chuyên viên: Các chuyên viên có mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, phối hợp giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. k) Mối quan hệ giữa chuyên viên với lãnh đạo đơn vị là quan hệ đồng chí, đồng nghiệp, cấp dưới phục tùng cấp trên. Điều 3. Mối Quan hệ công tác với các cơ quan Tạp chí và các đơn vị thuộc Uỷ ban. - Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội ngoài Tạp chí thực hiện theo Luật Báo chí. - Đối với các đơn vị thuộc Uỷ ban thực hiện theo điều 8 Quy chế làm việc của Uỷ ban Dân tộc ban hành theo Quyết định số 239/2003/QĐ-UBDT, ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Điều 4. Chế độ thông tin, báo cáo. a) Đảm bảo chế độ thông tin trong nước và ngoài nước theo quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Dân tộc. Mọi thông tin với các đối tượng ngoài cơ quan do Tổng Biên tập quyết định. b) Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất. - Hàng tuần, hàng tháng, 6 tháng và một năm, Tổng Biên tập có văn bản báo cáo lãnh đạo Uỷ ban. - Các phòng và chuyên viên có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Tạp chí về công việc thuộc thẩm quyền, trường hợp gặp khó khăn chủ động đề xuất biện pháp giải quyết để lãnh đạo quyết định.
Điều 4 Quyết định 282/2004/QĐ-UBDT quy chế hoạt động Tạp chí Dân tộc
Điều 2 Quyết định 579/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm Tiền Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014 - 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "579/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014 - 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 579/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm Tiền Giang
Điều 5 Nghị định 181-CP điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động Điều 1. – Công tác bảo hộ lao động bao gồm việc áp dụng những biện pháp về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp và việc quy định các chế độ; thể lệ bảo hộ lao động, nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh trong sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động, tạo điều kiện không ngừng nâng cao năng suất lao động. Điều 2. – Các ngành, các cấp quản lý sản xuất có trách nhiệm chính trong việc thưc hiện công tác bảo hộ lao động. Công tác này phải tiến hành có kế hoạch, căn cứ vào những luật lệ đã ban hành, đặt dưới sự kiểm tra chặt chẽ của Nhà nước và sự giám sát của tổ chức Công đoàn và công nhân, viên chức. Điều 3. - Bộ Lao động và các cơ quan lao động địa phương, Bộ Y tế và các cơ quan y tế địa phương có trách nhiệm giúp Chính phủ và Ủy ban hành chính địa phương trong việc hướng dẫn chung và thanh tra việc thực hiện công tác lao động bảo hộ lao động. Các cơ quan khác của Nhà nước có liên quan đến bảo hộ lao động có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý sản xuất, lao động và y tế nghiên cứu các biện pháp bảo hộ lao động và bảo đảm việc thực hiện tốt các kế hoạch và chính sách, chế độ bảo hộ lao động. Điều 4. – Công nhân, viên chức có nhiệm chấp hành mọi quy định của Nhà nước về bảo hộ lao động và phải chịu trách nhiệm về những hành động vi phạm của mình. Điều 5. - Điều lệ này áp dụng cho tất cả các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, các đơn vị vận tải, kinh doanh, các kho tàng, các đội máy kéo, các cơ quan nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, các cơ quan sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Ủy ban hành chính các địa phương, kể cả các xí nghiệp công tư hợp doanh và xí nghiệp của Bộ Quốc phòng. Đối với các hợp tác xã tiểu công nghiệp và hợp tác xã thủ công nghiệp, các hợp tác xã nông nghiệp có sử dụng máy móc, hóa chất, Ủy ban hành chính địa phương sẽ căn cứ vào tinh thần và điều lệ này mà hướng dẫn việc áp dụng. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/1964", "sign_number": "181-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Công tác bảo hộ lao động bao gồm việc áp dụng những biện pháp về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp và việc quy định các chế độ; thể lệ bảo hộ lao động, nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh trong sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động, tạo điều kiện không ngừng nâng cao năng suất lao động. Điều 2. – Các ngành, các cấp quản lý sản xuất có trách nhiệm chính trong việc thưc hiện công tác bảo hộ lao động. Công tác này phải tiến hành có kế hoạch, căn cứ vào những luật lệ đã ban hành, đặt dưới sự kiểm tra chặt chẽ của Nhà nước và sự giám sát của tổ chức Công đoàn và công nhân, viên chức. Điều 3. - Bộ Lao động và các cơ quan lao động địa phương, Bộ Y tế và các cơ quan y tế địa phương có trách nhiệm giúp Chính phủ và Ủy ban hành chính địa phương trong việc hướng dẫn chung và thanh tra việc thực hiện công tác lao động bảo hộ lao động. Các cơ quan khác của Nhà nước có liên quan đến bảo hộ lao động có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý sản xuất, lao động và y tế nghiên cứu các biện pháp bảo hộ lao động và bảo đảm việc thực hiện tốt các kế hoạch và chính sách, chế độ bảo hộ lao động. Điều 4. – Công nhân, viên chức có nhiệm chấp hành mọi quy định của Nhà nước về bảo hộ lao động và phải chịu trách nhiệm về những hành động vi phạm của mình. Điều 5. - Điều lệ này áp dụng cho tất cả các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, các đơn vị vận tải, kinh doanh, các kho tàng, các đội máy kéo, các cơ quan nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, các cơ quan sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Ủy ban hành chính các địa phương, kể cả các xí nghiệp công tư hợp doanh và xí nghiệp của Bộ Quốc phòng. Đối với các hợp tác xã tiểu công nghiệp và hợp tác xã thủ công nghiệp, các hợp tác xã nông nghiệp có sử dụng máy móc, hóa chất, Ủy ban hành chính địa phương sẽ căn cứ vào tinh thần và điều lệ này mà hướng dẫn việc áp dụng. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG.
Điều 5 Nghị định 181-CP điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động
Điều 2 Quyết định 1478/QĐ-UBND Quy định chế độ chính sách bảo trợ xã hội Bắc Kạn 2016 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định thực hiện chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định thực hiện chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2 Quyết định 1478/QĐ-UBND Quy định chế độ chính sách bảo trợ xã hội Bắc Kạn 2016
Điều 2 Quyết định 2369/QĐ-BTC 2017 thủ tục hành chính Quản lý thuế thẩm quyền giải quyết Bộ Tài chính Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai (02) thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2017 và bãi bỏ thủ tục hành chính tại Quyết định số 1500/QĐ-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/11/2017", "sign_number": "2369/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai (02) thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2017 và bãi bỏ thủ tục hành chính tại Quyết định số 1500/QĐ-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
Điều 2 Quyết định 2369/QĐ-BTC 2017 thủ tục hành chính Quản lý thuế thẩm quyền giải quyết Bộ Tài chính
Điều 2 Quyết định 38/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/01/2012", "sign_number": "38/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 38/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 462/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/03/2013", "sign_number": "462/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 462/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 59/2021/TT-BTC sửa đổi Điều 8 Thông tư 74/2016/TT-BTC mới nhất Điều 1. Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thế Thông tư số 29/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.” Điều 2. Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.”
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "59/2021/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thế Thông tư số 29/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.” Điều 2. Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.”
Điều 2 Thông tư 59/2021/TT-BTC sửa đổi Điều 8 Thông tư 74/2016/TT-BTC mới nhất
Điều 2 Quyết định 03/QĐ-UBND Đơn giá nhà ở vật kiến trúc áp dụng bồi thường tái định cư Cà Mau 2012 Điều 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đầu tư (không phải do Ngành Điện đầu tư ), Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định phải bồi thường, hỗ trợ dây cáp cho hộ gia đình, cá nhân, thì Hội đồng tham khảo đơn giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố để tính toán, đề xuất mức bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng kiểm tra, rà soát lại nội đung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu xét thấy không còn phù hợp thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành Quyết định bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "06/01/2012", "sign_number": "03/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đầu tư (không phải do Ngành Điện đầu tư ), Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định phải bồi thường, hỗ trợ dây cáp cho hộ gia đình, cá nhân, thì Hội đồng tham khảo đơn giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố để tính toán, đề xuất mức bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng kiểm tra, rà soát lại nội đung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu xét thấy không còn phù hợp thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành Quyết định bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010.
Điều 2 Quyết định 03/QĐ-UBND Đơn giá nhà ở vật kiến trúc áp dụng bồi thường tái định cư Cà Mau 2012
Điều 4 Quyết định 123/2003/QĐ-TTg Điều lệ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Điều 1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (dưới đây có thể gọi tắt là Phòng) là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi. Điều 2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính. Điều 3. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đặt trụ sở tại Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước. Điều 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoạt động theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này, được sự hỗ trợ và chịu sự giám sát của Nhà nước Việt Nam. II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "123/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (dưới đây có thể gọi tắt là Phòng) là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi. Điều 2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính. Điều 3. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đặt trụ sở tại Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước. Điều 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoạt động theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này, được sự hỗ trợ và chịu sự giám sát của Nhà nước Việt Nam. II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Điều 4 Quyết định 123/2003/QĐ-TTg Điều lệ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Điều 2 Quyết định 04/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 09 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 04/QĐ-CTN ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước) 1. Phạm Thị Ngân, sinh ngày 25/10/1980 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, đường Tự Do, khóm 5, thôn Nhị Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 2. Trần Thanh Liên, sinh ngày 26/4/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ Tống Tịch, khóm 12, thôn Mã Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 3. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 08/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 96, đường Dân Trị, khóm 3, phường Thanh Thúy, TP Bản Kiều, huyện Đài Bắc 4. Trần Thị Thừa, sinh ngày 09/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 4, ngõ 225, đường Vĩnh Cát, khóm 5, phường Ngũ Thường, khu Tín Nghĩa, TP Đài Bắc 5. Hồ Thị Hạnh, sinh ngày 25/3/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 104, thôn Đỉnh Hảo Tân, khóm 2, phường Quang Minh, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 6. Châu Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 15/8/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Nam Bình, đoạn 2, phường Thành Hưng, TP Bình Thành, huyện Đào Viên 7. Phan Thị Kim Dung, sinh ngày 18/8/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Dân Tộc, khóm 14, thôn Bản Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 8. Trần Thị Kim Sau, sinh ngày 21/3/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 90, đường Trung Hiếu, khóm 4, thôn Tam Hội, khu Trung Tây, TP Đài Nam 9. Trần Thị Diễm Châu, sinh ngày 09/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, đường Dân Tộc, khóm 20, thôn Nam Hòa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/01/2009", "sign_number": "04/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 09 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 04/QĐ-CTN ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước) 1. Phạm Thị Ngân, sinh ngày 25/10/1980 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, đường Tự Do, khóm 5, thôn Nhị Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 2. Trần Thanh Liên, sinh ngày 26/4/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ Tống Tịch, khóm 12, thôn Mã Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 3. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 08/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 96, đường Dân Trị, khóm 3, phường Thanh Thúy, TP Bản Kiều, huyện Đài Bắc 4. Trần Thị Thừa, sinh ngày 09/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 4, ngõ 225, đường Vĩnh Cát, khóm 5, phường Ngũ Thường, khu Tín Nghĩa, TP Đài Bắc 5. Hồ Thị Hạnh, sinh ngày 25/3/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 104, thôn Đỉnh Hảo Tân, khóm 2, phường Quang Minh, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 6. Châu Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 15/8/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Nam Bình, đoạn 2, phường Thành Hưng, TP Bình Thành, huyện Đào Viên 7. Phan Thị Kim Dung, sinh ngày 18/8/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Dân Tộc, khóm 14, thôn Bản Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 8. Trần Thị Kim Sau, sinh ngày 21/3/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 90, đường Trung Hiếu, khóm 4, thôn Tam Hội, khu Trung Tây, TP Đài Nam 9. Trần Thị Diễm Châu, sinh ngày 09/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, đường Dân Tộc, khóm 20, thôn Nam Hòa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
Điều 2 Quyết định 04/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1023/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.600 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bulgaria; 01 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1023/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.600 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bulgaria; 01 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1023/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi 09/2011/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng học phí Trường Đại học Tiền Giang Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí của Trường Đại học Tiền Giang, như sau: 1. Sửa đổi điểm b khoản 2, Điều 1 như sau: “b) Đối với học viên các lớp do Trường Đại học Tiền Giang đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên, thì mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại Trường Đại học Tiền Giang. Đối với học viên ngành Sư phạm đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ: mức thu bằng 150% mức thu đối với nhóm 1 quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.” 2. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ) và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.” Điều 2. Giao cho Hiệu trưởng Trường Đại học Tiền Giang chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Đức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí của Trường Đại học Tiền Giang, như sau: 1. Sửa đổi điểm b khoản 2, Điều 1 như sau: “b) Đối với học viên các lớp do Trường Đại học Tiền Giang đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên, thì mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại Trường Đại học Tiền Giang. Đối với học viên ngành Sư phạm đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ: mức thu bằng 150% mức thu đối với nhóm 1 quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.” 2. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ) và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.” Điều 2. Giao cho Hiệu trưởng Trường Đại học Tiền Giang chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND sửa đổi 09/2011/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng học phí Trường Đại học Tiền Giang
Điều 4 Quyết định 198/2004/QĐ-UB Quy chế quản lý sử dụng vốn ngân sách uỷ thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội đầu tư XD,mua nhà tái định cư Điều 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố uỷ thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố (Viết tắt là Quỹ ĐTPT) để thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng và đặt hàng mua nhà tái định cư phục vụ đền bù, di dân giải phóng mặt bằng theo chủ trương, kế hoạch của Thành phố. Điều 2. Thành phố uỷ thác cho Quỹ từ nguồn thu bán nhà tái định cư, một phần tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, tiến thu đấu giá quyền sử dụng đất, từ vốn đầu tư XDCB của Ngân sách Thành phố và nguồn ứng vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước cho việc xây dựng nhà tái định cư trong dự toán hàng năm được UBND Thành phố quyết định. Điều 3. 1. Giao Sở Tài chính thực hiện uỷ thác vốn ngân sách theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được UBND Thành phố phê duyệt. 2. Quỹ ĐTPT nhận vốn uỷ thác, quản lý, cấp phát thanh toán, quyết toán nguồn vốn uỷ thác theo đúng quy định.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/12/2004", "sign_number": "198/2004/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố uỷ thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố (Viết tắt là Quỹ ĐTPT) để thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng và đặt hàng mua nhà tái định cư phục vụ đền bù, di dân giải phóng mặt bằng theo chủ trương, kế hoạch của Thành phố. Điều 2. Thành phố uỷ thác cho Quỹ từ nguồn thu bán nhà tái định cư, một phần tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, tiến thu đấu giá quyền sử dụng đất, từ vốn đầu tư XDCB của Ngân sách Thành phố và nguồn ứng vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước cho việc xây dựng nhà tái định cư trong dự toán hàng năm được UBND Thành phố quyết định. Điều 3. 1. Giao Sở Tài chính thực hiện uỷ thác vốn ngân sách theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được UBND Thành phố phê duyệt. 2. Quỹ ĐTPT nhận vốn uỷ thác, quản lý, cấp phát thanh toán, quyết toán nguồn vốn uỷ thác theo đúng quy định.
Điều 4 Quyết định 198/2004/QĐ-UB Quy chế quản lý sử dụng vốn ngân sách uỷ thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội đầu tư XD,mua nhà tái định cư
Điều 5 Quyết định 346/QĐ-UB 1999 quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn sự nghiệp kinh tế Bến Tre Điều 1. Tất cả các dự án đầu tư có giá trị từ 500 triệu đồng trở xuống đầu tư trên địa bàn thuộc nguồn vốn phân cấp cho huyện, thị thì do cấp huyện, thị quản lý và quyết định đầu tư từ khâu lập kế hoạch đến khâu thanh quyết toán công trình đưa vào sử dụng. Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước cấp trên về chủ trương đầu tư, hiệu quả khai thác công trình, sao cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của tỉnh. Điều 3. Hàng năm khi nhận được chỉ tiêu phân bổ về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp kinh tế thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước phân cấp cho huyện, thị, Ban Quản lý dự án phối hợp với Phòng Tài chánh Kế hoạch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xét chọn danh mục đầu tư trên địa bàn, đồng thời gởi tham khảo ý kiến của các sở ngành tỉnh có liên quan, trong vòng 7 ngày nếu không có ý kiến phản hồi thì trình thông qua Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thị phê duyệt, sau đó gởi danh mục cho UBND tỉnh và các Sở ngành theo dõi và phối hợp đầu tư trên địa bàn huyện thị. Điều 4. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn phải được thực hiện đúng trình tự đầu tư - Xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư đến kết thúc quá trình xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng theo Nghị định 42/CP và 92/CP. Điều 5. Tùy theo tính chất phức tạp của công trình, Ban quản lý dự án các huyện, thị có thể tham gia làm một số công việc tư vấn xây dựng sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận, nhưng vẫn phải đảm bảo đúng thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản mà điều lệ đã quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "09/02/1999", "sign_number": "346/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả các dự án đầu tư có giá trị từ 500 triệu đồng trở xuống đầu tư trên địa bàn thuộc nguồn vốn phân cấp cho huyện, thị thì do cấp huyện, thị quản lý và quyết định đầu tư từ khâu lập kế hoạch đến khâu thanh quyết toán công trình đưa vào sử dụng. Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước cấp trên về chủ trương đầu tư, hiệu quả khai thác công trình, sao cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của tỉnh. Điều 3. Hàng năm khi nhận được chỉ tiêu phân bổ về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp kinh tế thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước phân cấp cho huyện, thị, Ban Quản lý dự án phối hợp với Phòng Tài chánh Kế hoạch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xét chọn danh mục đầu tư trên địa bàn, đồng thời gởi tham khảo ý kiến của các sở ngành tỉnh có liên quan, trong vòng 7 ngày nếu không có ý kiến phản hồi thì trình thông qua Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thị phê duyệt, sau đó gởi danh mục cho UBND tỉnh và các Sở ngành theo dõi và phối hợp đầu tư trên địa bàn huyện thị. Điều 4. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn phải được thực hiện đúng trình tự đầu tư - Xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư đến kết thúc quá trình xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng theo Nghị định 42/CP và 92/CP. Điều 5. Tùy theo tính chất phức tạp của công trình, Ban quản lý dự án các huyện, thị có thể tham gia làm một số công việc tư vấn xây dựng sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận, nhưng vẫn phải đảm bảo đúng thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản mà điều lệ đã quy định.
Điều 5 Quyết định 346/QĐ-UB 1999 quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn sự nghiệp kinh tế Bến Tre
Điều 6 Nghị định 43-CP điều lệ tạm thời lập kế hoạch, hạch toán và thống kê giá thành và phí lưu thông hàng hóa Điều 1: - Kế hoạch giá thành bao gồm giá thành sản phẩm công nghiệp, giá thành vận tải, giá thành nông lâm trường quốc doanh và giá thành công tác xây lắp (dưới đây gọi tắt là giá thành) và kế hoạch phí tổn lưu thông hàng hóa (dưới đây gọi tắt là phí lưu thông) là một bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh tế quốc dân. Điều 2: - Trong kế hoạch dài hạn và hàng năm của Nhà nước, Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ hạ giá thành và phí lưu thông cho các Bộ, các ngành chủ quản xí nghiệp, đồng thời quy định chỉ tiêu giá thành cho một số sản phẩm chủ yếu. Các Bộ, các ngành căn cứ vào nhiệm vụ định trong kế hoạch Nhà nước, mà giao nhiệm vụ cụ thể cho các xí nghiệp. Các Bộ, các ngành và các xí nghiệp có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ giá thành và phí lưu thông đã quy định. Điều 3: - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ nói trên, các Bộ, các ngành và các xí nghiệp có trách nhiệm thi hành những biện pháp sau đây: - Không ngừng cải tiến công tác quản lý xí nghiệp về mọi mặt, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ sử dụng công suất thiết bị; - Ra sức tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong sản xuất; - Giảm bớt và tiến tới xoá bỏ những thiệt hại vì sản phẩm làm hỏng, những thiệt hại vì ngừng sản xuất, thiệt hại vì không tôn trọng kỷ luật lao động và hợp đồng đã ký kết, và những lãng phí khác trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Giảm bớt những khoản chi phí về quản lý hành chính. Điều 4: - Những căn cứ để lập và xét duyệt kế hoạch giá thành và phí lưu thông của xí nghiệp là: - Những chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về sản xuất, kiến thiết cơ bản và lưu chuyển hàng hóa, về cung cấp vật tư và lao động tiền lương …. Những tiêu chuẩn về sử dụng thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện lực và lao động do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước hoặc Bộ chủ quản quy định. - Những tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu hành chính do Hội đồng Chính phủ hoặc các cơ quan được Hội đồng Chính phủ Ủy nhiệm quy định. Điều 5: - Việc hạch toán giá thành và phí lưu thông phải bảo đảm những yêu cầu sau đây: - Phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời những chi phí và những tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, điện lực vào lao động; kiểm tra tình hình chấp hành các tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu hành chính, kiểm tra tình hình bảo quản hàng hóa… - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kiến thiết cơ bản, lưu chuyển hàng hóa, kế hoạch giá thành và phí lưu thông của các xí nghiệp, phân xưởng, cửa hàng v.v… Điều 6: - Trong việc lập kế hoạch, hạch toán và thống kê giá thành và phí lưu thông cần bảo đảm sự thống nhất về các biểu mẫu, thống nhất về nguyên tắc và phương pháp tính toán, thống nhất về phân ngành và về đơn vị tính sản phẩm và tên gọi các sản phẩm.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1960", "sign_number": "43-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1: - Kế hoạch giá thành bao gồm giá thành sản phẩm công nghiệp, giá thành vận tải, giá thành nông lâm trường quốc doanh và giá thành công tác xây lắp (dưới đây gọi tắt là giá thành) và kế hoạch phí tổn lưu thông hàng hóa (dưới đây gọi tắt là phí lưu thông) là một bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh tế quốc dân. Điều 2: - Trong kế hoạch dài hạn và hàng năm của Nhà nước, Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ hạ giá thành và phí lưu thông cho các Bộ, các ngành chủ quản xí nghiệp, đồng thời quy định chỉ tiêu giá thành cho một số sản phẩm chủ yếu. Các Bộ, các ngành căn cứ vào nhiệm vụ định trong kế hoạch Nhà nước, mà giao nhiệm vụ cụ thể cho các xí nghiệp. Các Bộ, các ngành và các xí nghiệp có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ giá thành và phí lưu thông đã quy định. Điều 3: - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ nói trên, các Bộ, các ngành và các xí nghiệp có trách nhiệm thi hành những biện pháp sau đây: - Không ngừng cải tiến công tác quản lý xí nghiệp về mọi mặt, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ sử dụng công suất thiết bị; - Ra sức tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong sản xuất; - Giảm bớt và tiến tới xoá bỏ những thiệt hại vì sản phẩm làm hỏng, những thiệt hại vì ngừng sản xuất, thiệt hại vì không tôn trọng kỷ luật lao động và hợp đồng đã ký kết, và những lãng phí khác trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Giảm bớt những khoản chi phí về quản lý hành chính. Điều 4: - Những căn cứ để lập và xét duyệt kế hoạch giá thành và phí lưu thông của xí nghiệp là: - Những chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về sản xuất, kiến thiết cơ bản và lưu chuyển hàng hóa, về cung cấp vật tư và lao động tiền lương …. Những tiêu chuẩn về sử dụng thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện lực và lao động do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước hoặc Bộ chủ quản quy định. - Những tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu hành chính do Hội đồng Chính phủ hoặc các cơ quan được Hội đồng Chính phủ Ủy nhiệm quy định. Điều 5: - Việc hạch toán giá thành và phí lưu thông phải bảo đảm những yêu cầu sau đây: - Phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời những chi phí và những tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, điện lực vào lao động; kiểm tra tình hình chấp hành các tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu hành chính, kiểm tra tình hình bảo quản hàng hóa… - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kiến thiết cơ bản, lưu chuyển hàng hóa, kế hoạch giá thành và phí lưu thông của các xí nghiệp, phân xưởng, cửa hàng v.v… Điều 6: - Trong việc lập kế hoạch, hạch toán và thống kê giá thành và phí lưu thông cần bảo đảm sự thống nhất về các biểu mẫu, thống nhất về nguyên tắc và phương pháp tính toán, thống nhất về phân ngành và về đơn vị tính sản phẩm và tên gọi các sản phẩm.
Điều 6 Nghị định 43-CP điều lệ tạm thời lập kế hoạch, hạch toán và thống kê giá thành và phí lưu thông hàng hóa
Điều 3 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND Quy định phong trào thi đua Xây dựng nền Quốc phòng Điều 1. Mục tiêu thi đua: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị, địa phương và nhân dân các dân tộc đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc để xây dựng đất nước; phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia xây dựng nên quốc phòng tòan dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, không ngừng nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang nhân dân. Điều 2. Yêu cầu thi đua: Phong trào thi đua xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh phải được quán triệt đến các thôn, bản tổ dân phố, cán bộ đảng viên, lực lượng vũ trang và nhân dân. Đẩy mạnh phong trào thi đua chủ động đấu tranh ngăn chặn và làm thất bại âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, sẵn sàng đối phó thắng lợi khi có tình huống xảy ra. Điều 3. Đối tượng thi đua: công dân Việt Nam, cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, cán bộ, công chức; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, các đơn vị dân quân tự vệ và dự bị động viên.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mục tiêu thi đua: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị, địa phương và nhân dân các dân tộc đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc để xây dựng đất nước; phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia xây dựng nên quốc phòng tòan dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, không ngừng nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang nhân dân. Điều 2. Yêu cầu thi đua: Phong trào thi đua xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh phải được quán triệt đến các thôn, bản tổ dân phố, cán bộ đảng viên, lực lượng vũ trang và nhân dân. Đẩy mạnh phong trào thi đua chủ động đấu tranh ngăn chặn và làm thất bại âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, sẵn sàng đối phó thắng lợi khi có tình huống xảy ra. Điều 3. Đối tượng thi đua: công dân Việt Nam, cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, cán bộ, công chức; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, các đơn vị dân quân tự vệ và dự bị động viên.
Điều 3 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND Quy định phong trào thi đua Xây dựng nền Quốc phòng
Điều 4 Quyết định 217/QĐ-NH1 Quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn Ngân hàng Điều 1. Quy chế này quy định việc thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn các Tổ chức tín dụng hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 2.1. Thế chấp tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vốn (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) đối với bên cho vay (gọi là bên nhận thế chấp). 2.2. Cầm cố tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vốn (bên cầm cố) có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay vốn (gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn); Nếu tài sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu hoặc có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữu tài sản cho bên nhận cầm cố giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên nhận cầm cố. 2.3. Bảo lãnh vay vốn Ngân hàng là việc người thứ 3 (pháp nhân hoặc cá nhân - gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay vốn (bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không trả được toàn bộ hay một phần nợ vay (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt quá hạn) cho bên nhận bảo lãnh. Bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh bằng tài sản của mình, hoặc các bên có thể thoả thuận bên bảo lãnh phải thế chấp, cầm cố tài sản cho bên nhận bảo lãnh. Điều 3. Bên nhận thế chấp, cầm cố và nhận bảo lãnh là các tổ chức tín dụng bao gồm: 3.1. Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Tài chính, Hợp tác xã tín dụng thành lập và hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính, các Quỹ tín dụng nhân dân cho vay vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3.2. Đối với Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam không được nhận thế chấp quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai đã quy định. Điều 4. Bên thế chấp, cầm cố; bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh: 4.1. Bên thế chấp, cầm cố tài sản và bên được bảo lãnh là pháp nhân, tổ hợp tác, hộ sản xuất, cá nhân đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng. 4.2. Bên bảo lãnh vay vốn là pháp nhân, tổ hợp tác hộ sản xuất, cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi. 4.3. Nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng thực hiện theo quy định riêng.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/08/1996", "sign_number": "217/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định việc thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn các Tổ chức tín dụng hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 2.1. Thế chấp tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vốn (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) đối với bên cho vay (gọi là bên nhận thế chấp). 2.2. Cầm cố tài sản vay vốn Ngân hàng là việc bên vay vốn (bên cầm cố) có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay vốn (gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn); Nếu tài sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu hoặc có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữu tài sản cho bên nhận cầm cố giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên nhận cầm cố. 2.3. Bảo lãnh vay vốn Ngân hàng là việc người thứ 3 (pháp nhân hoặc cá nhân - gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay vốn (bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không trả được toàn bộ hay một phần nợ vay (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt quá hạn) cho bên nhận bảo lãnh. Bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh bằng tài sản của mình, hoặc các bên có thể thoả thuận bên bảo lãnh phải thế chấp, cầm cố tài sản cho bên nhận bảo lãnh. Điều 3. Bên nhận thế chấp, cầm cố và nhận bảo lãnh là các tổ chức tín dụng bao gồm: 3.1. Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Tài chính, Hợp tác xã tín dụng thành lập và hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính, các Quỹ tín dụng nhân dân cho vay vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3.2. Đối với Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam không được nhận thế chấp quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai đã quy định. Điều 4. Bên thế chấp, cầm cố; bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh: 4.1. Bên thế chấp, cầm cố tài sản và bên được bảo lãnh là pháp nhân, tổ hợp tác, hộ sản xuất, cá nhân đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng. 4.2. Bên bảo lãnh vay vốn là pháp nhân, tổ hợp tác hộ sản xuất, cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi. 4.3. Nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng thực hiện theo quy định riêng.
Điều 4 Quyết định 217/QĐ-NH1 Quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn Ngân hàng
Điều 2 Quyết định 616/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 13 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "616/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 13 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 616/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1327/QĐ-UBND 2021 Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Bình Phước Điều 1. Phê duyệt Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Danh mục Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo); Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Bình Phước (01 bản) và của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11 bản); Bản đồ Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Bình Phước (01 bản) và của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11 bản). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này: Công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng; đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Phước; thông báo đến UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất về: - Danh mục, Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. - Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. b) Căn cứ Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt để tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng, khu vực hạn chế đã được công bố; lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất. c) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. d) Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trong việc trám lập các giếng khai thác không đúng quy định; các giếng hư hỏng, không sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm phòng tránh ô nhiễm nguồn nước dưới đất. đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về tài nguyên nước. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất; thường xuyên rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "24/05/2021", "sign_number": "1327/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Danh mục Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo); Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Bình Phước (01 bản) và của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11 bản); Bản đồ Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh Bình Phước (01 bản) và của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước (11 bản). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này: Công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng; đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Phước; thông báo đến UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất về: - Danh mục, Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. - Bản đồ Phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất của 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. b) Căn cứ Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt để tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng, khu vực hạn chế đã được công bố; lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất. c) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. d) Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trong việc trám lập các giếng khai thác không đúng quy định; các giếng hư hỏng, không sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm phòng tránh ô nhiễm nguồn nước dưới đất. đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về tài nguyên nước. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất; thường xuyên rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét.
Điều 2 Quyết định 1327/QĐ-UBND 2021 Danh mục Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Bình Phước
Điều 14 Thông tư 48-TT/VTU quy định tạm thời nguyên tắc cung cấp vật tư Điều 19. – Việc thanh toán, mua bán vật tư phải qua Ngân hàng Nhà nước hay ngân hàng kiến thiết theo các hình thức “Chi mua chuyển khoản” hoặc “nhờ thu nhận trả” trên cơ sở hợp đồng kinh tế và phiếu giao nhận hàng đã ký kết. Điều 20. – Giá cả thanh toán theo giá của Nhà nước và Thương nghiệp đã ban hành. Nếu chưa có giá chính thức thì áp dụng theo giá danh điểm của Bộ. Điều 21. – Khi thanh toán, ngoài áp dụng giá cả theo quy định trên, Cục Cung cấp vật tư được tính thêm một khoản phí lưu thông theo chỉ tiêu đã được duyệt. Đối với phế liệu, phế phẩm kể cả sắt thép cũ phải bán đúng theo giá của Nhà nước và Nội thương quy định; các phí tổn về nghiệp vụ được trích ở giá bán ra (trước khi trả lại cho đơn vị chủ quản). VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. – Thông tư này thi hành kể từ ngày ký, Cục Cung cấp vật tư thuộc Bộ và Tổng cục đường sắt sẽ căn cứ thông tư này quy định danh mục, thể thức cụ thể và các biểu mẫu để hướng dẫn các đơn vị thi hành. Trong lúc thi hành có gì khó khăn hoặc có những chỗ nào chưa hợp lý các đơn vị phát hiện, báo cáo về Bộ để hướng dẫn thêm hoặc sửa đổi cho thích hợp. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG Hồng Xích Tâm
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/12/1961", "sign_number": "48-TT/VTU", "signer": "Hồng Xích Tâm", "type": "Thông tư" }
Điều 19. – Việc thanh toán, mua bán vật tư phải qua Ngân hàng Nhà nước hay ngân hàng kiến thiết theo các hình thức “Chi mua chuyển khoản” hoặc “nhờ thu nhận trả” trên cơ sở hợp đồng kinh tế và phiếu giao nhận hàng đã ký kết. Điều 20. – Giá cả thanh toán theo giá của Nhà nước và Thương nghiệp đã ban hành. Nếu chưa có giá chính thức thì áp dụng theo giá danh điểm của Bộ. Điều 21. – Khi thanh toán, ngoài áp dụng giá cả theo quy định trên, Cục Cung cấp vật tư được tính thêm một khoản phí lưu thông theo chỉ tiêu đã được duyệt. Đối với phế liệu, phế phẩm kể cả sắt thép cũ phải bán đúng theo giá của Nhà nước và Nội thương quy định; các phí tổn về nghiệp vụ được trích ở giá bán ra (trước khi trả lại cho đơn vị chủ quản). VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. – Thông tư này thi hành kể từ ngày ký, Cục Cung cấp vật tư thuộc Bộ và Tổng cục đường sắt sẽ căn cứ thông tư này quy định danh mục, thể thức cụ thể và các biểu mẫu để hướng dẫn các đơn vị thi hành. Trong lúc thi hành có gì khó khăn hoặc có những chỗ nào chưa hợp lý các đơn vị phát hiện, báo cáo về Bộ để hướng dẫn thêm hoặc sửa đổi cho thích hợp. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG Hồng Xích Tâm
Điều 14 Thông tư 48-TT/VTU quy định tạm thời nguyên tắc cung cấp vật tư
Điều 2 Nghị định 161/2017/NĐ-CP sửa đổi Điều 12 Nghị định 21/2016/NĐ-CP bảo hiểm xã hội Điều 1. Sửa đổi Điều 12 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội Sửa đổi Điều 12 như sau: “Điều 12. Bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Kinh phí hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được bố trí trong dự toán chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.”. Điều 2. Điều khoản thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "161/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Sửa đổi Điều 12 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội Sửa đổi Điều 12 như sau: “Điều 12. Bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Kinh phí hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được bố trí trong dự toán chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.”. Điều 2. Điều khoản thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.
Điều 2 Nghị định 161/2017/NĐ-CP sửa đổi Điều 12 Nghị định 21/2016/NĐ-CP bảo hiểm xã hội
Điều 5 Quyết định 39/QĐ.UB năm 1991 bảo vệ nguồn lợi rừng nguồn lợi thủy sản An Giang Điều 1.- Cây rừng, động vật rừng (sau đây gọi chung là nguồn lợi rừng) và cá, tôm trong thiên nhiên (sau đây gọi chung là nguồn lợi thủy sản) là của toàn dân. Nghiêm cấm các hành vi gây thiệt hại đến nguồn lợi như đốt phá, săn bắn và đánh bằng trái phép. Điều 2.- Các cơ quan chức năng Nông – Lâm nghiệp có trách nhiệm quản lý và bảo vệ các nguồn lợi kể trên trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 3.- Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân khi khai thác nguồn lợi rừng và thủy sản phải tuân thủ mọi quy định trong văn bản này. Điều 4. Mọi hành vi vi phạm các quy định trong bản quy định này tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý bằng một trong các hình thức sau: - Xử lý hành chính - Truy tố trước pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/02/1991", "sign_number": "39/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Minh Nhị", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Cây rừng, động vật rừng (sau đây gọi chung là nguồn lợi rừng) và cá, tôm trong thiên nhiên (sau đây gọi chung là nguồn lợi thủy sản) là của toàn dân. Nghiêm cấm các hành vi gây thiệt hại đến nguồn lợi như đốt phá, săn bắn và đánh bằng trái phép. Điều 2.- Các cơ quan chức năng Nông – Lâm nghiệp có trách nhiệm quản lý và bảo vệ các nguồn lợi kể trên trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 3.- Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân khi khai thác nguồn lợi rừng và thủy sản phải tuân thủ mọi quy định trong văn bản này. Điều 4. Mọi hành vi vi phạm các quy định trong bản quy định này tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý bằng một trong các hình thức sau: - Xử lý hành chính - Truy tố trước pháp luật.
Điều 5 Quyết định 39/QĐ.UB năm 1991 bảo vệ nguồn lợi rừng nguồn lợi thủy sản An Giang
Điều 2 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm tổ dân phố tỉnh Thái Nguyên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/10/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm tổ dân phố tỉnh Thái Nguyên
Điều 2 Nghị định 25/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 1999-2004 Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 3 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 8 thuộc huyện Bố Trạch, Đơn vị bầu cử số 12 thuộc thị xã Đồng Hới và đơn vị bầu cử số 16 thuộc huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Bố Trạch Đơn vị bầu cử số 8 1 đại biểu 2 Thị xã Đồng Hới Đơn vị bầu cử số 12 1 đại biểu 3 Huyện Lệ Thuỷ Đơn vị bầu cử số 16 1 đại biểu
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2002", "sign_number": "25/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 3 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 8 thuộc huyện Bố Trạch, Đơn vị bầu cử số 12 thuộc thị xã Đồng Hới và đơn vị bầu cử số 16 thuộc huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Bố Trạch Đơn vị bầu cử số 8 1 đại biểu 2 Thị xã Đồng Hới Đơn vị bầu cử số 12 1 đại biểu 3 Huyện Lệ Thuỷ Đơn vị bầu cử số 16 1 đại biểu
Điều 2 Nghị định 25/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 1999-2004
Điều 2 Quyết định 542/QĐ-UBND 2017 thủ tục lĩnh vực nuôi con nuôi thẩm quyền cấp xã Gia Lai Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "542/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 542/QĐ-UBND 2017 thủ tục lĩnh vực nuôi con nuôi thẩm quyền cấp xã Gia Lai
Điều 2 Nghị định 64/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2004", "sign_number": "64/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 64/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của ấp khu phố Đồng Nai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2453/2003/QĐ-UBT ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định về chia, tách, sáp nhập và thành lập ấp, khu phố trong tỉnh Đồng Nai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "24/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2453/2003/QĐ-UBT ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định về chia, tách, sáp nhập và thành lập ấp, khu phố trong tỉnh Đồng Nai.
Điều 2 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của ấp khu phố Đồng Nai
Điều 2 Nghị định 111/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh An Giang Điều 1. Phê chuẩn số lượng 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh An Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Long Xuyên Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Thị xã Châu Đốc Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Châu Phú Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Tịnh Biên Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Tri Tôn Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Thoại Sơn Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 8 Huyện An Phú Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 03 đại biểu 9 Huyện Tân Châu Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Phú Tân Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 11 Huyện Chợ Mới Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 17 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/1999", "sign_number": "111/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh An Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Long Xuyên Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Thị xã Châu Đốc Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Châu Phú Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Tịnh Biên Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Tri Tôn Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Thoại Sơn Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 8 Huyện An Phú Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 03 đại biểu 9 Huyện Tân Châu Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Phú Tân Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 11 Huyện Chợ Mới Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 17 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
Điều 2 Nghị định 111/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh An Giang
Điều 5 Quyết định 54-NT/QĐ1 chế độ kiểm tra bất thường cửa hàng, quầy hàng bán lẻ, ăn uống công cộng phục vụ trong ngành nội thương Điều 1. – Kiểm tra bất thường là kiểm tra tại chỗ, không phải báo trước và vào bất kỳ lúc nào đối với các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán nhằm giúp các đơn vị và cá nhân phát huy ưu điểm, ngăn ngừa và sửa chửa kịp thời, tại chỗ những sơ hở trong công tác quản lý, những vi phạm trong việc chấp hành các chính sách phân phối hàng hóa, các chế độ, thể lệ bán hàng, điều lệ, nội quy công tác, bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh chính sách, giữ vững kỷ luật của Nhà nước, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và tăng cường quản lý kinh tế. Điều 2. – Yêu cầu của công tác kiểm tra bất thường là giải quyết nhanh, gọn, có hiệu lực, đem lại hiệu quả thiết thực đối với những sơ hở và sai phạm đang xảy ra ở cửa hàng, quầy hàng dễ thấy, dễ sửa chữa, không cần phải điều tra, nghiên cứu mất nhiều thời gian, giúp cơ sở hiểu rõ và làm đúng các chính sách, chế độ, điều lệ, nội quy công tác đã ban hành; đôn đốc các đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra phải sửa chữa ngay những việc có thể sửa chữa ngay được; kiến nghị với đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra tìm biện pháp khắc phục từng bước trong thời gian nhất định những việc có khó khăn khách quan. Điều 3. – Nội dung kiểm tra bất thường là xem xét việc chấp hành các chính sách, phương thức, chế độ, nội quy, điều lệ tạm thời của cửa hàng bán lẻ, ăn uống công cộng và phục vụ như về: thực hiện chính sách, phương thức phân phối hàng hóa, giá bán hàng; giờ mở cửa, đóng cửa hàng, thái độ phục vụ khách hàng; việc cân, đo, đong, đếm hàng hóa; thực hiện vệ sinh về hàng hóa, quầy tủ và cá nhân nhân viên bán hàng, v.v… Kiểm tra bất thường không giải quyết những vấn đề phức tạp, không kiểm tra những việc quản lý bên trong nội bộ cửa hàng; đối với loại vấn đề này, cán bộ kiểm tra nếu thấy có nghi vấn, có trách nhiệm thông báo ngay với thủ trưởng đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị biết để xem xét hoặc cơ quan thanh tra của ngành để mở cuộc thanh tra xác minh, kết luận và xử lý kịp thời. Điều 4. – Đối tượng kiểm tra bất thường là các cửa hàng, quầy hàng bán lẻ, ăn uống công cộng và phục vụ của mậu dịch quốc doanh (bao gồm cả công tư hợp doanh) và hợp tác xã mua bán trong ngành. II. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ KIỂM TRA KHI LÀM NHIỆM VỤ Điều 5. – Khi làm nhiệm vụ kiểm tra bất thường, cán bộ kiểm tra phải xuất trình thẻ kiểm tra kèm theo giấy chứng minh với người phụ trách đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra và được quyền: a) Yêu cầu người phụ trách hay người đại diện cửa hàng, quầy hàng cùng xem xét và xác nhận những công việc đang bán hàng, đang phục vụ của các nhân viên công tác ở các cửa hàng, quầy hàng; b) Yêu cầu người phụ trách cửa hàng, quầy hàng hay nhân viên công tác trả lời về những vấn đề được đặt ra để xem xét những công việc bán hàng và phục vụ; c) Kiến nghị với người phụ trách cửa hàng, quầy hàng cho tạm thời đình chỉ ngay những việc xét thấy đang gây hoặc sắp gây ra thiệt hại về chính trị, kinh tế hay trật tự trị an ở nơi bán hàng hay phục vụ và báo ngay cho cấp trên trực tiếp của đơn vị hoặc cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xét và xử lý kịp thời; cố gắng không làm trở ngại lớn đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra; d) Yêu cầu người phụ trách cửa hàng, quầy hàng giữ lại những tang vật để làm bằng chứng hay để xét nghiệm; e) Ghi nhận xét vào sổ kiểm tra của cửa hàng hoặc lập biên bản kiểm tra, kết luận về những vấn đề được kiểm tra: về lý do tạm giữ các tang vật nếu có; về kiến nghị những biện pháp sửa chữa và thời gian sửa chữa những khuyết điểm; về đề nghị khen thưởng cho đơn vị hay cá nhân được kiểm tra có nhiều ưu điểm và đề nghị kỷ luật đối với cá nhân có sai phạm nghiêm trọng. Mỗi lần kiểm tra bất thường ở đơn vị nào, cán bộ kiểm tra đều phải ghi nhận xét vào sổ kiểm tra hoặc lập biên bản kiểm tra; lời ghi cần ngắn gọn và rõ ràng; dười lời ghi nhận xét, kết luận và kiến nghị đều phải có chữ ký của người phụ trách hay người thay mặt đơn vị và của người kiểm tra cùng với chữ ký của cán bộ kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải lập thành 3 bản: - 1 bản để giao cho cán bộ kiểm tra giữ để báo cáo với cơ quan cấp thẻ; - 1 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm tra biết và theo dõi thực hiện; - 1 bản giao lại cho đơn vị được kiểm tra để thi hành. III. QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ HAY CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
{ "issuing_agency": "Bộ Nội thương", "promulgation_date": "10/05/1975", "sign_number": "54-NT/QĐ1", "signer": "Hoàng Quốc Thịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Kiểm tra bất thường là kiểm tra tại chỗ, không phải báo trước và vào bất kỳ lúc nào đối với các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán nhằm giúp các đơn vị và cá nhân phát huy ưu điểm, ngăn ngừa và sửa chửa kịp thời, tại chỗ những sơ hở trong công tác quản lý, những vi phạm trong việc chấp hành các chính sách phân phối hàng hóa, các chế độ, thể lệ bán hàng, điều lệ, nội quy công tác, bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh chính sách, giữ vững kỷ luật của Nhà nước, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và tăng cường quản lý kinh tế. Điều 2. – Yêu cầu của công tác kiểm tra bất thường là giải quyết nhanh, gọn, có hiệu lực, đem lại hiệu quả thiết thực đối với những sơ hở và sai phạm đang xảy ra ở cửa hàng, quầy hàng dễ thấy, dễ sửa chữa, không cần phải điều tra, nghiên cứu mất nhiều thời gian, giúp cơ sở hiểu rõ và làm đúng các chính sách, chế độ, điều lệ, nội quy công tác đã ban hành; đôn đốc các đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra phải sửa chữa ngay những việc có thể sửa chữa ngay được; kiến nghị với đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra tìm biện pháp khắc phục từng bước trong thời gian nhất định những việc có khó khăn khách quan. Điều 3. – Nội dung kiểm tra bất thường là xem xét việc chấp hành các chính sách, phương thức, chế độ, nội quy, điều lệ tạm thời của cửa hàng bán lẻ, ăn uống công cộng và phục vụ như về: thực hiện chính sách, phương thức phân phối hàng hóa, giá bán hàng; giờ mở cửa, đóng cửa hàng, thái độ phục vụ khách hàng; việc cân, đo, đong, đếm hàng hóa; thực hiện vệ sinh về hàng hóa, quầy tủ và cá nhân nhân viên bán hàng, v.v… Kiểm tra bất thường không giải quyết những vấn đề phức tạp, không kiểm tra những việc quản lý bên trong nội bộ cửa hàng; đối với loại vấn đề này, cán bộ kiểm tra nếu thấy có nghi vấn, có trách nhiệm thông báo ngay với thủ trưởng đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị biết để xem xét hoặc cơ quan thanh tra của ngành để mở cuộc thanh tra xác minh, kết luận và xử lý kịp thời. Điều 4. – Đối tượng kiểm tra bất thường là các cửa hàng, quầy hàng bán lẻ, ăn uống công cộng và phục vụ của mậu dịch quốc doanh (bao gồm cả công tư hợp doanh) và hợp tác xã mua bán trong ngành. II. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ KIỂM TRA KHI LÀM NHIỆM VỤ Điều 5. – Khi làm nhiệm vụ kiểm tra bất thường, cán bộ kiểm tra phải xuất trình thẻ kiểm tra kèm theo giấy chứng minh với người phụ trách đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra và được quyền: a) Yêu cầu người phụ trách hay người đại diện cửa hàng, quầy hàng cùng xem xét và xác nhận những công việc đang bán hàng, đang phục vụ của các nhân viên công tác ở các cửa hàng, quầy hàng; b) Yêu cầu người phụ trách cửa hàng, quầy hàng hay nhân viên công tác trả lời về những vấn đề được đặt ra để xem xét những công việc bán hàng và phục vụ; c) Kiến nghị với người phụ trách cửa hàng, quầy hàng cho tạm thời đình chỉ ngay những việc xét thấy đang gây hoặc sắp gây ra thiệt hại về chính trị, kinh tế hay trật tự trị an ở nơi bán hàng hay phục vụ và báo ngay cho cấp trên trực tiếp của đơn vị hoặc cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xét và xử lý kịp thời; cố gắng không làm trở ngại lớn đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra; d) Yêu cầu người phụ trách cửa hàng, quầy hàng giữ lại những tang vật để làm bằng chứng hay để xét nghiệm; e) Ghi nhận xét vào sổ kiểm tra của cửa hàng hoặc lập biên bản kiểm tra, kết luận về những vấn đề được kiểm tra: về lý do tạm giữ các tang vật nếu có; về kiến nghị những biện pháp sửa chữa và thời gian sửa chữa những khuyết điểm; về đề nghị khen thưởng cho đơn vị hay cá nhân được kiểm tra có nhiều ưu điểm và đề nghị kỷ luật đối với cá nhân có sai phạm nghiêm trọng. Mỗi lần kiểm tra bất thường ở đơn vị nào, cán bộ kiểm tra đều phải ghi nhận xét vào sổ kiểm tra hoặc lập biên bản kiểm tra; lời ghi cần ngắn gọn và rõ ràng; dười lời ghi nhận xét, kết luận và kiến nghị đều phải có chữ ký của người phụ trách hay người thay mặt đơn vị và của người kiểm tra cùng với chữ ký của cán bộ kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải lập thành 3 bản: - 1 bản để giao cho cán bộ kiểm tra giữ để báo cáo với cơ quan cấp thẻ; - 1 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm tra biết và theo dõi thực hiện; - 1 bản giao lại cho đơn vị được kiểm tra để thi hành. III. QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ HAY CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
Điều 5 Quyết định 54-NT/QĐ1 chế độ kiểm tra bất thường cửa hàng, quầy hàng bán lẻ, ăn uống công cộng phục vụ trong ngành nội thương
Điều 2 Quyết định 399/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 111 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "399/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 111 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 399/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND Bảng giá cây trồng hỗ trợ bồi thường khi thu hồi đất Quảng Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND Bảng giá cây trồng hỗ trợ bồi thường khi thu hồi đất Quảng Bình
Điều 3 Quyết định 15/QĐ-UB sửa đổi tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế Hồ Chí Minh Điều 1.- Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nay đổi tên gọi là “Trọng tài kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh”. Điều 2.- Từ nay bãi bỏ chế độ thành viên kiêm chức ở Trọng tài kinh tế Thành phố. Điều 3.- Trọng tài kinh tế thành phố do một Chủ tịch phụ trách và một Phó Chủ tịch giúp việc. Chủ tịch Trọng tài kinh tế Thành phố do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Trọng tài kinh tế Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm và bãi miễn sau khi thoả thuận với Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/02/1982", "sign_number": "15/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Hội đồng Trọng tài kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nay đổi tên gọi là “Trọng tài kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh”. Điều 2.- Từ nay bãi bỏ chế độ thành viên kiêm chức ở Trọng tài kinh tế Thành phố. Điều 3.- Trọng tài kinh tế thành phố do một Chủ tịch phụ trách và một Phó Chủ tịch giúp việc. Chủ tịch Trọng tài kinh tế Thành phố do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Trọng tài kinh tế Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm và bãi miễn sau khi thoả thuận với Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.
Điều 3 Quyết định 15/QĐ-UB sửa đổi tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế Hồ Chí Minh
Điều 2 Nghị định 110/1999/NĐ-CP Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Ninh Thuận Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Ninh Thuận (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NIHH THUẬN STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Ninh Sơn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Ninh Hải Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Thị xã Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Ninh Phước Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/1999", "sign_number": "110/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Ninh Thuận (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NIHH THUẬN STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Ninh Sơn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Ninh Hải Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Thị xã Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Ninh Phước Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
Điều 2 Nghị định 110/1999/NĐ-CP Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Ninh Thuận
Điều 4 Nghị định 58/2002/NĐ-CP Điều lệ bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật quản lý thuốc bảo vệ thực vật Điều 1. Điều lệ này quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Điều 2. 1. Tài nguyên thực vật phải được bảo vệ gồm cây và sản phẩm của cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây làm thức ăn gia súc, cây làm thuốc, cây hoa, cây cảnh và cây có ích khác. 2. Những sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải phòng trừ gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại gây hại, cây dại gây hại, chuột gây hại, chim gây hại, sinh vật lạ gây hại và sinh vật gây hại khác (gọi chung là sinh vật gây hại). Điều 3. Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Tiến hành thường xuyên, đồng bộ lấy biện pháp phòng là chính, phát hiện, diệt trừ phải kịp thời; 2. Kết hợp giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, giữa lợi ích Nhà nước, tập thể với lợi ích cá nhân và bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội; 3. Việc phòng, trừ sinh vật gây hại phải đạt hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho người, cây trồng, sinh vật có ích, hạn chế ô nhiễm môi trường và giữ gìn cân bằng hệ sinh thái; 4. Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, trong đó coi trọng biện pháp sinh học và kinh nghiệm cổ truyền của nhân dân. Thuốc bảo vệ thực vật hoá học chỉ được dùng khi thật cần thiết và phải tuân theo các quy định của cơ quan bảo vệ thực vật. Điều 4. 1. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức chỉ đạo hoạt động phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. 2. Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và mọi cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. 3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2002", "sign_number": "58/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Điều lệ này quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Điều 2. 1. Tài nguyên thực vật phải được bảo vệ gồm cây và sản phẩm của cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây làm thức ăn gia súc, cây làm thuốc, cây hoa, cây cảnh và cây có ích khác. 2. Những sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải phòng trừ gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại gây hại, cây dại gây hại, chuột gây hại, chim gây hại, sinh vật lạ gây hại và sinh vật gây hại khác (gọi chung là sinh vật gây hại). Điều 3. Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Tiến hành thường xuyên, đồng bộ lấy biện pháp phòng là chính, phát hiện, diệt trừ phải kịp thời; 2. Kết hợp giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, giữa lợi ích Nhà nước, tập thể với lợi ích cá nhân và bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội; 3. Việc phòng, trừ sinh vật gây hại phải đạt hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho người, cây trồng, sinh vật có ích, hạn chế ô nhiễm môi trường và giữ gìn cân bằng hệ sinh thái; 4. Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, trong đó coi trọng biện pháp sinh học và kinh nghiệm cổ truyền của nhân dân. Thuốc bảo vệ thực vật hoá học chỉ được dùng khi thật cần thiết và phải tuân theo các quy định của cơ quan bảo vệ thực vật. Điều 4. 1. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức chỉ đạo hoạt động phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. 2. Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và mọi cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. 3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
Điều 4 Nghị định 58/2002/NĐ-CP Điều lệ bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Điều 16 Nghị định 58/2002/NĐ-CP Điều lệ bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật quản lý thuốc bảo vệ thực vật Điều 1. Điều lệ này quy định về công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, nội địa và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng. Điều 2. Trong Điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đối tượng kiểm dịch thực vật là loại sinh vật gây hại có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loại sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp; 2. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật; 3. Tình trạng nhiễm dịch thực vật là mức độ, tính chất nhiễm sinh vật gây hại của vật thể; 4. Kiểm tra vật thể bao gồm điều tra, quan sát, theo dõi, lấy mẫu, phân tích, giám định, nghiên cứu để xác định tình trạng nhiễm dịch; 5. Xử lý vật thể bao gồm việc tái chế, chọn lọc, thải loại, làm sạch, khử trùng, trả về nơi xuất xứ hoặc tiêu huỷ vật thể; 6. Khử trùng là việc tiêu diệt sinh vật gây hại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; 7. Ổ dịch là nơi có một hoặc nhiều loài sinh vật gây hại thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật đã được công bố; 8. Vùng dịch là khu vực có nhiễm ổ dịch; 9. Lô vật thể là một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch; 10. Địa điểm kiểm dịch thực vật là nơi kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi di chuyển vật thể đó. Điều 3. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (trong Điều lệ này còn được gọi là vật thể) bao gồm: 1. Thực vật, sản phẩm thực vật; 2. Phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển, đất, kho tàng hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật. Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm dịch thực vật và chủ vật thể được quy định như sau: 1. Chủ vật thể phải thực hiện việc theo dõi, phòng trừ sinh vật gây hại, xử lý các vật thể nhiễm dịch, vật thể không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu, xuất khẩu hoặc vận chuyển ra khỏi vùng dịch theo quy định về kiểm dịch thực vật. Trường hợp việc xử lý vật thể nhiễm dịch phải được thực hiện khẩn cấp mà chủ vật thể không có khả năng thực hiện thì cơ quan kiểm dịch thực vật xử lý. Trường hợp cùng một lúc phải xử lý vật thể nhiễm dịch của nhiều chủ vật thể, nhưng các chủ vật thể không thoả thuận được với nhau về việc xử lý thì cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định và chủ vật thể phải thực hiện. Chủ vật thể phải chịu mọi chi phí cho việc xử lý vật thể. Trường hợp không có chủ vật thể, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện chuyên chở, người bảo quản vật thể phải thực hiện những quy định về kiểm dịch thực vật đối với phương tiện và vật thể mà mình chuyên chở, bảo quản theo phương tiện đó cũng như chịu mọi chi phí cho việc xử lý vật thể. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật (trong Điều lệ này còn được gọi là cơ quan kiểm dịch thực vật) có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, chứng nhận việc thực hiện các biện pháp theo dõi, phòng trừ và xử lý vật thể. Điều 5. Việc xông hơi khử trùng vật thể xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nội địa; vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật phải do tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Điều lệ này thực hiện. Điều 6. Thủ tục kiểm dịch thực vật: 1. Chủ vật thể hoặc người được chủ vật thể uỷ quyền phải thực hiện: a) Khai báo trước ít nhất 24 giờ với cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất; Đối với hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật thì phải khai báo vào tờ khai xuất nhập cảnh và được cơ quan kiểm dịch thực vật kiểm tra tại chỗ; Đối với những vật thể thuộc diện kiểm dịch là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đóng gói chung với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác (trừ hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở của hành khách xuất, nhập cảnh) khi chủ hàng hoá nộp hồ sơ hải quan để làm thủ tục phải có giấy đăng ký kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch thực vật. b) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ kiểm dịch thực vật kiểm tra, lấy mẫu vật thể như: mở, đóng phương tiện vận chuyển, kho chứa, kiện hàng, cung cấp nhân lực cho việc lấy mẫu; c) Nộp phí kiểm dịch thực vật theo quy định. 2. Cơ quan kiểm dịch thực vật phải kiểm tra, phúc tra, trả lời kết quả ngay trong phạm vi 24 giờ sau khi chủ vật thể khai báo. Trong trường hợp phải kéo dài quá 24 giờ, cơ quan kiểm dịch thực vật phải báo cho chủ vật thể biết. Điều 7. Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và công bố: 1. Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam; 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Điều 8. Thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ về kiểm dịch thực vật phải được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 9. Cán bộ kiểm dịch thực vật khi làm nhiệm vụ: 1. Phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch thực vật; 2. Được vào những nơi có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; 3. Đối với những nơi cơ mật thuộc về an ninh quốc phòng và trường hợp đặc biệt khác thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch thực vật.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2002", "sign_number": "58/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Điều lệ này quy định về công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, nội địa và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng. Điều 2. Trong Điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đối tượng kiểm dịch thực vật là loại sinh vật gây hại có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loại sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp; 2. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật; 3. Tình trạng nhiễm dịch thực vật là mức độ, tính chất nhiễm sinh vật gây hại của vật thể; 4. Kiểm tra vật thể bao gồm điều tra, quan sát, theo dõi, lấy mẫu, phân tích, giám định, nghiên cứu để xác định tình trạng nhiễm dịch; 5. Xử lý vật thể bao gồm việc tái chế, chọn lọc, thải loại, làm sạch, khử trùng, trả về nơi xuất xứ hoặc tiêu huỷ vật thể; 6. Khử trùng là việc tiêu diệt sinh vật gây hại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; 7. Ổ dịch là nơi có một hoặc nhiều loài sinh vật gây hại thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật đã được công bố; 8. Vùng dịch là khu vực có nhiễm ổ dịch; 9. Lô vật thể là một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch; 10. Địa điểm kiểm dịch thực vật là nơi kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi di chuyển vật thể đó. Điều 3. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (trong Điều lệ này còn được gọi là vật thể) bao gồm: 1. Thực vật, sản phẩm thực vật; 2. Phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển, đất, kho tàng hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật. Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm dịch thực vật và chủ vật thể được quy định như sau: 1. Chủ vật thể phải thực hiện việc theo dõi, phòng trừ sinh vật gây hại, xử lý các vật thể nhiễm dịch, vật thể không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu, xuất khẩu hoặc vận chuyển ra khỏi vùng dịch theo quy định về kiểm dịch thực vật. Trường hợp việc xử lý vật thể nhiễm dịch phải được thực hiện khẩn cấp mà chủ vật thể không có khả năng thực hiện thì cơ quan kiểm dịch thực vật xử lý. Trường hợp cùng một lúc phải xử lý vật thể nhiễm dịch của nhiều chủ vật thể, nhưng các chủ vật thể không thoả thuận được với nhau về việc xử lý thì cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định và chủ vật thể phải thực hiện. Chủ vật thể phải chịu mọi chi phí cho việc xử lý vật thể. Trường hợp không có chủ vật thể, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện chuyên chở, người bảo quản vật thể phải thực hiện những quy định về kiểm dịch thực vật đối với phương tiện và vật thể mà mình chuyên chở, bảo quản theo phương tiện đó cũng như chịu mọi chi phí cho việc xử lý vật thể. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật (trong Điều lệ này còn được gọi là cơ quan kiểm dịch thực vật) có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, chứng nhận việc thực hiện các biện pháp theo dõi, phòng trừ và xử lý vật thể. Điều 5. Việc xông hơi khử trùng vật thể xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nội địa; vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật phải do tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Điều lệ này thực hiện. Điều 6. Thủ tục kiểm dịch thực vật: 1. Chủ vật thể hoặc người được chủ vật thể uỷ quyền phải thực hiện: a) Khai báo trước ít nhất 24 giờ với cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất; Đối với hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật thì phải khai báo vào tờ khai xuất nhập cảnh và được cơ quan kiểm dịch thực vật kiểm tra tại chỗ; Đối với những vật thể thuộc diện kiểm dịch là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đóng gói chung với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác (trừ hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở của hành khách xuất, nhập cảnh) khi chủ hàng hoá nộp hồ sơ hải quan để làm thủ tục phải có giấy đăng ký kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch thực vật. b) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ kiểm dịch thực vật kiểm tra, lấy mẫu vật thể như: mở, đóng phương tiện vận chuyển, kho chứa, kiện hàng, cung cấp nhân lực cho việc lấy mẫu; c) Nộp phí kiểm dịch thực vật theo quy định. 2. Cơ quan kiểm dịch thực vật phải kiểm tra, phúc tra, trả lời kết quả ngay trong phạm vi 24 giờ sau khi chủ vật thể khai báo. Trong trường hợp phải kéo dài quá 24 giờ, cơ quan kiểm dịch thực vật phải báo cho chủ vật thể biết. Điều 7. Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và công bố: 1. Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam; 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Điều 8. Thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ về kiểm dịch thực vật phải được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 9. Cán bộ kiểm dịch thực vật khi làm nhiệm vụ: 1. Phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch thực vật; 2. Được vào những nơi có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; 3. Đối với những nơi cơ mật thuộc về an ninh quốc phòng và trường hợp đặc biệt khác thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch thực vật.
Điều 16 Nghị định 58/2002/NĐ-CP Điều lệ bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Điều 2 Quyết định 2365/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với ông Dương Văn Lân, sinh ngày 09/8/1926 tại Long An; hiện cư trú tại: 756/51 Quốc lộ 1, khu phố Bình Quân 2, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2365/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với ông Dương Văn Lân, sinh ngày 09/8/1926 tại Long An; hiện cư trú tại: 756/51 Quốc lộ 1, khu phố Bình Quân 2, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2365/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 349-QĐ/NH5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam Điều 1.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển) là doanh nghiệp nhà nước dạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thành lập theo Quyết định số 177-TTg ngày 26-4-1957 của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 286-QĐ/NH5 ngày 21-9-1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 90-TTg ngày 7-3-1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có chức năng huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong nước và ngoài nước để đầu tư phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về ngân hàng. Điều 3.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. 2. Tên riêng là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM. Gọi tắt là: VietindeBank. Viết tắt là: BIDV. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. 3. Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành. 4. Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quản lý. 5. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài. 6. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. Điều 4.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/10/1997", "sign_number": "349-QĐ/NH5", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển) là doanh nghiệp nhà nước dạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thành lập theo Quyết định số 177-TTg ngày 26-4-1957 của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 286-QĐ/NH5 ngày 21-9-1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 90-TTg ngày 7-3-1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có chức năng huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong nước và ngoài nước để đầu tư phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật về ngân hàng. Điều 3.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. 2. Tên riêng là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM. Gọi tắt là: VietindeBank. Viết tắt là: BIDV. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. 3. Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành. 4. Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quản lý. 5. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài. 6. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. Điều 4.- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước.
Điều 4 Quyết định 349-QĐ/NH5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
Điều 2 Quyết định 201/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 288 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "201/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 288 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 201/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 393/2005/QĐ-UBDT tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển Điều 1. Quy định này áp dụng để phân định thôn, bản, làng, phum, soóc (sau đây gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn và phân định các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành ba khu vực theo trình độ phát triển (sau đây gọi tắt là khu vực I, khu vực II, khu vực III) để áp dụng các chủ trương, chính sách và có kế hoạch đầu tư phát triển sát hợp với điều kiện cụ thể. Từ đó, có kế hoạch chỉ đạo, động viên, hướng dẫn nhân dân địa phương đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền trong cả nước. Điều 2. Lấy xã làm đơn vị cơ bản để phân định Vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành ba khu vực (I, II, III). Trên cơ sở các thôn, bản đặc biệt khó khăn và các Tiêu chí khác kèm theo sẽ xác định và sắp xếp các xã vào khu vực I, II, III khi có đủ 5/6 chỉ tiêu tương ứng quy định tại Điều 5 của quy định này. Thời điểm xác định của các chỉ tiêu tính đến ngày 31/12/2004. - Tỷ lệ hộ nghèo áp dụng theo chuẩn nghèo mới: Quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010. Điều 3. Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng: - Đối tượng áp dụng: + Các thôn Vùng dân tộc thiểu số và miền núi. + Các xã thuộc Vùng dân tộc thiểu số và miền núi. - Phạm vi áp dụng: + Địa bàn miền núi: Là các xã miền núi, vùng cao đã được công nhận tại các Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (nay là Uỷ ban Dân tộc). + Các xã đồng bằng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc Chăm, Kmer và một số dân tộc thiểu số khác ở Nam Bộ).
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "29/08/2005", "sign_number": "393/2005/QĐ-UBDT", "signer": "Ksor Phước", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng để phân định thôn, bản, làng, phum, soóc (sau đây gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn và phân định các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành ba khu vực theo trình độ phát triển (sau đây gọi tắt là khu vực I, khu vực II, khu vực III) để áp dụng các chủ trương, chính sách và có kế hoạch đầu tư phát triển sát hợp với điều kiện cụ thể. Từ đó, có kế hoạch chỉ đạo, động viên, hướng dẫn nhân dân địa phương đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền trong cả nước. Điều 2. Lấy xã làm đơn vị cơ bản để phân định Vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành ba khu vực (I, II, III). Trên cơ sở các thôn, bản đặc biệt khó khăn và các Tiêu chí khác kèm theo sẽ xác định và sắp xếp các xã vào khu vực I, II, III khi có đủ 5/6 chỉ tiêu tương ứng quy định tại Điều 5 của quy định này. Thời điểm xác định của các chỉ tiêu tính đến ngày 31/12/2004. - Tỷ lệ hộ nghèo áp dụng theo chuẩn nghèo mới: Quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010. Điều 3. Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng: - Đối tượng áp dụng: + Các thôn Vùng dân tộc thiểu số và miền núi. + Các xã thuộc Vùng dân tộc thiểu số và miền núi. - Phạm vi áp dụng: + Địa bàn miền núi: Là các xã miền núi, vùng cao đã được công nhận tại các Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (nay là Uỷ ban Dân tộc). + Các xã đồng bằng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc Chăm, Kmer và một số dân tộc thiểu số khác ở Nam Bộ).
Điều 4 Quyết định 393/2005/QĐ-UBDT tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số miền núi theo trình độ phát triển
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn xóm bản tổ dân phố Tuyên Quang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013 và thay thế Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ nhân dân.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013 và thay thế Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ nhân dân.
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn xóm bản tổ dân phố Tuyên Quang
Điều 2 Quyết định 46/2022/QĐ-UBND đơn giá bồi thường nhà vật kiến trúc khi thu hồi đất Quảng Ngãi Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng để phát triển kinh tế - xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 50a/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Quyết định số 50a/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/12/2022", "sign_number": "46/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng để phát triển kinh tế - xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 50a/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Quyết định số 50a/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 46/2022/QĐ-UBND đơn giá bồi thường nhà vật kiến trúc khi thu hồi đất Quảng Ngãi
Điều 31 Nghị định 131/2008/NĐ-CP tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư hướng dẫn Luật Luật sư Điều 12, Điều 13 Chương IV của Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 31. Trách nhiệm thi hành Nghị định Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "131/2008/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 12, Điều 13 Chương IV của Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 31. Trách nhiệm thi hành Nghị định Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 31 Nghị định 131/2008/NĐ-CP tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư hướng dẫn Luật Luật sư
Điều 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 7 Điều 3 chính sách Dân số kế hoạch hóa Điều 1. Sửa đổi khoản 7, Điều 3 quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: “7. Cặp vợ chổng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống”. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Tân An hướng dẫn, triển khai thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 19/7/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực áp dụng thực hiện kể từ ngày 12/5/2011
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi khoản 7, Điều 3 quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: “7. Cặp vợ chổng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống”. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Tân An hướng dẫn, triển khai thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 19/7/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực áp dụng thực hiện kể từ ngày 12/5/2011
Điều 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 7 Điều 3 chính sách Dân số kế hoạch hóa
Điều 2 Quyết định 1094/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 984 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1094/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 984 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1094/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND Danh mục tài sản cố định đặc thù tỉnh Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 71/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/05/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 71/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND Danh mục tài sản cố định đặc thù tỉnh Bình Phước
Điều 2 Quyết định 220/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thanh Dũng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và ông Lê Thanh Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2008", "sign_number": "220/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thanh Dũng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và ông Lê Thanh Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 220/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 50-QĐ/CTN cử đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Triều Tiên Điều 1. Cử đồng chí Nguyễn Phú Bình, nguyên Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ Ngoại giao, hiện là Trưởng cơ quan đại diện nước ta tại Cộng hòa Triều Tiên mang hàm Đại sứ, làm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Triều Tiên. Điều 2. Đồng chí Thủ tướng Chính phủ, đồng chí Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và đồng chí Nguyễn Phú Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lê Đức Anh
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "21/04/1993", "sign_number": "50-QĐ/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cử đồng chí Nguyễn Phú Bình, nguyên Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ Ngoại giao, hiện là Trưởng cơ quan đại diện nước ta tại Cộng hòa Triều Tiên mang hàm Đại sứ, làm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Triều Tiên. Điều 2. Đồng chí Thủ tướng Chính phủ, đồng chí Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và đồng chí Nguyễn Phú Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lê Đức Anh
Điều 2 Quyết định 50-QĐ/CTN cử đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Triều Tiên
Điều 5 Quyết định 380/QĐ bản Quy định thanh tra Nhà nước về đo lường Điều 1. Tiến hành thanh tra Nhà nước về đo lường tại (tên cơ sở được thanh tra) từ ngày... đến ngày... tháng... năm 199 ... Điều 2. Nội dung thanh tra: 1. 2. 3... Điều 3. Cơ sở cần chuẩn bị báo cáo về các nội dung được thanh tra và bố trí cán bộ có thẩm quyền làm việc với đoàn thanh tra. Giám đốc (hoặc) Chi cục trưởng (Ký tên, đóng dấu) (*) Nếu không phải để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đo lường thì không cần điều này. PHỤ LỤC 3 (Tên cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường tiến hành thanh tra) Số:......-TTĐL CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... ngày... tháng... năm 199... QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG GIÁM ĐỐC (HOẶC CHI CỤC TRƯỞNG) ( Tên cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường tiến hành thanh tra) - Căn cứ Điều 29 Pháp lệnh đo lường; - Căn cứ Điều 27 Nghị định số 115 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng; ngày 13-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh đo lường; - Theo yêu cầu của công tác thanh tra Nhà nước về đo lường; QUYẾT ĐỊNH
{ "issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước", "promulgation_date": "01/07/1991", "sign_number": "380/QĐ", "signer": "Đoàn Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tiến hành thanh tra Nhà nước về đo lường tại (tên cơ sở được thanh tra) từ ngày... đến ngày... tháng... năm 199 ... Điều 2. Nội dung thanh tra: 1. 2. 3... Điều 3. Cơ sở cần chuẩn bị báo cáo về các nội dung được thanh tra và bố trí cán bộ có thẩm quyền làm việc với đoàn thanh tra. Giám đốc (hoặc) Chi cục trưởng (Ký tên, đóng dấu) (*) Nếu không phải để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đo lường thì không cần điều này. PHỤ LỤC 3 (Tên cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường tiến hành thanh tra) Số:......-TTĐL CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... ngày... tháng... năm 199... QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG GIÁM ĐỐC (HOẶC CHI CỤC TRƯỞNG) ( Tên cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường tiến hành thanh tra) - Căn cứ Điều 29 Pháp lệnh đo lường; - Căn cứ Điều 27 Nghị định số 115 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng; ngày 13-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh đo lường; - Theo yêu cầu của công tác thanh tra Nhà nước về đo lường; QUYẾT ĐỊNH
Điều 5 Quyết định 380/QĐ bản Quy định thanh tra Nhà nước về đo lường
Điều 4 Quyết định 3055/1998/QĐ-UB quản lý Nhà nước đối với cơ quan tổ chức đơn vị trung ương Đà Nẵng Điều 1: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Trung ương và địa phương khác (gọi tắt là cơ quan TW) có Trụ sở, Chi nhánh, Văn phòng đại diện đóng trên địa bàn TP Đà Nẵng đều chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố ĐN theo quy định của pháp luật hiện hành và các điều khoản của Quy định này. Điều 2: Ban Tổ chức chính quyền (Ban TCCQ), các ngành, địa phương thuộc thành phố có liên quan chịu trách nhiệm giúp UBND thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc quản lý Nhà nước (QLNN) đối với các cơ quan TW đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/05/1998", "sign_number": "3055/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Bá Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Trung ương và địa phương khác (gọi tắt là cơ quan TW) có Trụ sở, Chi nhánh, Văn phòng đại diện đóng trên địa bàn TP Đà Nẵng đều chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố ĐN theo quy định của pháp luật hiện hành và các điều khoản của Quy định này. Điều 2: Ban Tổ chức chính quyền (Ban TCCQ), các ngành, địa phương thuộc thành phố có liên quan chịu trách nhiệm giúp UBND thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc quản lý Nhà nước (QLNN) đối với các cơ quan TW đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4 Quyết định 3055/1998/QĐ-UB quản lý Nhà nước đối với cơ quan tổ chức đơn vị trung ương Đà Nẵng
Điều 5 Quyết định 06-NT thể lệ kiểm tra phẩm chất hàng hóa trong ngành nội thương Điều 1. - Bản thể lệ này quy định một số nguyên tắc và thủ tục về kiểm tra phẩm chất hàng hóa trong ngành nội thương nhằm góp phần tăng cường quản lý hàng hóa, hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất về tài sản của Nhà nước, bảo đảm hàng hóa có phẩm chất tốt đến tay người tiêu dùng. Điều 2. - Đối tượng kiểm tra phẩm chất nói trong thể lệ này là hàng hóa lưu thông trong hệ thống mậu dịch quốc doanh và hàng hóa do ngành nội thương sản xuất. Các đơn vị thu mua, phân phối và sản xuất, chế biến trong ngành có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của mình. Cơ quan chỉ đạo các cấp cũng có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất hàng hóa của các đơn vị trực thuộc và kiểm tra việc chấp hành thể lệ này. II. PHẠM VI KIỂM TRA Điều 3. - Việc kiểm tra tiến hành ở các khâu sau đây: a) Bảo quản và dự trữ: Hàng hóa trong các kho thuộc các đơn vị kinh doanh và các kho vật tư dự trữ. b) Vận chuyển và giao nhận: Hàng hóa trên các phương tiện vận chuyển và trong khi giao nhận. c) Phân phối: Hàng hóa bán lẻ ở các quầy, các cửa hàng thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán. d) Sản xuất: Hàng hóa trong quá trình sản xuất, trong kho dự trữ tại các xưởng chế biến do ngành nội thương tự tổ chức. Điều 4. – Khi cần kiểm tra phẩm chất hàng hóa tại các cơ sở sản xuất không thuộc ngành nội thương quản lý thì đơn vị gia công đặt hàng phải phối hợp với cơ quan quản lý sản xuất và cơ quan quản lý phẩm chất hàng hóa của ngành và của Nhà nước. III. NỘI DUNG KIỂM TRA Điều 5. – Nội dung kiểm tra gồm các công tác cụ thể dưới đây: 1. Đối với các cơ sở kinh doanh (cửa hàng, kho hàng, trạm thu mua, v.v… ) a) Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, điều kiện kỹ thuật, giấy chứng nhận phẩm chất, chứng từ xuất nhập kho, hóa đơn có liên quan để kiểm tra quy cách và phẩm chất hàng hóa, quy cách, trạng thái và ký mã hiệu của bao bì. b) Kiểm tra tình hình kho tàng, phương tiện vận chuyển: - những trang thiết bị đang sử dụng có liên quan đến phẩm chất hàng hóa (thước đo độ ẩm, nhiệt kế, thước đo độ dài, dụng cụ đong, cân và quả cân, các bụt kê, bạt che, v.v…); - cách phân khu, phân loại, kỹ thuật chất xếp, chống nóng, chống ẩm, phòng diệt mối, chuột, côn trùng; - tình hình phương tiện vận chuyển: vệ sinh, dụng cụ che đậy, cách chất xếp bốc dỡ. c) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ có liên quan đến phẩm chất hàng hóa như: - chế độ, thể lệ về kiểm nghiệm hàng hóa khi giao nhận; - chế độ bảo quản và các quy phạm bảo quản hàng hóa; - chế độ vận chuyển và các quy ước về vận chuyển trong hợp đồng kinh tế; - chế độ quản lý đo lường. 2. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến do ngành nội thương tự tổ chức: - Kiểm tra các công thức chế biến và việc thực hiện các công thức ấy; - Kiểm tra quy trình sản xuất, vệ sinh chế biến v .v…; - Kiểm tra phẩm chất nguyên liệu bán thành phẩm, thành phẩm, bao bì đóng gói. 3. Đối với các cơ sở sản xuất ngoài ngành, nội dung kiểm tra cụ thể do các cơ quan phối hợp kiểm tra quyết định.
{ "issuing_agency": "Bộ Nội thương", "promulgation_date": "06/01/1969", "sign_number": "06-NT", "signer": "Lê Diệu Muội", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Bản thể lệ này quy định một số nguyên tắc và thủ tục về kiểm tra phẩm chất hàng hóa trong ngành nội thương nhằm góp phần tăng cường quản lý hàng hóa, hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất về tài sản của Nhà nước, bảo đảm hàng hóa có phẩm chất tốt đến tay người tiêu dùng. Điều 2. - Đối tượng kiểm tra phẩm chất nói trong thể lệ này là hàng hóa lưu thông trong hệ thống mậu dịch quốc doanh và hàng hóa do ngành nội thương sản xuất. Các đơn vị thu mua, phân phối và sản xuất, chế biến trong ngành có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của mình. Cơ quan chỉ đạo các cấp cũng có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất hàng hóa của các đơn vị trực thuộc và kiểm tra việc chấp hành thể lệ này. II. PHẠM VI KIỂM TRA Điều 3. - Việc kiểm tra tiến hành ở các khâu sau đây: a) Bảo quản và dự trữ: Hàng hóa trong các kho thuộc các đơn vị kinh doanh và các kho vật tư dự trữ. b) Vận chuyển và giao nhận: Hàng hóa trên các phương tiện vận chuyển và trong khi giao nhận. c) Phân phối: Hàng hóa bán lẻ ở các quầy, các cửa hàng thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán. d) Sản xuất: Hàng hóa trong quá trình sản xuất, trong kho dự trữ tại các xưởng chế biến do ngành nội thương tự tổ chức. Điều 4. – Khi cần kiểm tra phẩm chất hàng hóa tại các cơ sở sản xuất không thuộc ngành nội thương quản lý thì đơn vị gia công đặt hàng phải phối hợp với cơ quan quản lý sản xuất và cơ quan quản lý phẩm chất hàng hóa của ngành và của Nhà nước. III. NỘI DUNG KIỂM TRA Điều 5. – Nội dung kiểm tra gồm các công tác cụ thể dưới đây: 1. Đối với các cơ sở kinh doanh (cửa hàng, kho hàng, trạm thu mua, v.v… ) a) Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, điều kiện kỹ thuật, giấy chứng nhận phẩm chất, chứng từ xuất nhập kho, hóa đơn có liên quan để kiểm tra quy cách và phẩm chất hàng hóa, quy cách, trạng thái và ký mã hiệu của bao bì. b) Kiểm tra tình hình kho tàng, phương tiện vận chuyển: - những trang thiết bị đang sử dụng có liên quan đến phẩm chất hàng hóa (thước đo độ ẩm, nhiệt kế, thước đo độ dài, dụng cụ đong, cân và quả cân, các bụt kê, bạt che, v.v…); - cách phân khu, phân loại, kỹ thuật chất xếp, chống nóng, chống ẩm, phòng diệt mối, chuột, côn trùng; - tình hình phương tiện vận chuyển: vệ sinh, dụng cụ che đậy, cách chất xếp bốc dỡ. c) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ có liên quan đến phẩm chất hàng hóa như: - chế độ, thể lệ về kiểm nghiệm hàng hóa khi giao nhận; - chế độ bảo quản và các quy phạm bảo quản hàng hóa; - chế độ vận chuyển và các quy ước về vận chuyển trong hợp đồng kinh tế; - chế độ quản lý đo lường. 2. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến do ngành nội thương tự tổ chức: - Kiểm tra các công thức chế biến và việc thực hiện các công thức ấy; - Kiểm tra quy trình sản xuất, vệ sinh chế biến v .v…; - Kiểm tra phẩm chất nguyên liệu bán thành phẩm, thành phẩm, bao bì đóng gói. 3. Đối với các cơ sở sản xuất ngoài ngành, nội dung kiểm tra cụ thể do các cơ quan phối hợp kiểm tra quyết định.
Điều 5 Quyết định 06-NT thể lệ kiểm tra phẩm chất hàng hóa trong ngành nội thương
Điều 2 Quyết định 78/2014/QĐ-UBND sửa đổi 09/2009/QĐ-UBND chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế Tây Ninh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3, 4, Điều 6, Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 10/02/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015 như sau: “Điều 6. Chính sách trợ cấp hàng tháng 1. Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các Trạm Y tế xã nhóm I thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở. 2. Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm I (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm II thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,5 lần mức lương cơ sở. 3. Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm II (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm III thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở. 4. Ngoài các đối tượng trên, cán bộ y tế có trình độ chuyên môn bác sĩ, công tác tại các đơn vị sau: a) Bác sĩ công tác tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; bác sĩ trực tiếp khám và điều trị tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội; bác sĩ trực tiếp điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Khoa nhiễm thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở. b) Bác sĩ công tác tại các Trung tâm: Y tế dự phòng tỉnh, Phòng chống sốt rét tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở. c) Bác sĩ trực tiếp khám và điều trị thuộc Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; bác sĩ công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế còn lại thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2 lần mức lương cơ sở. 5. Cán bộ, viên chức y tế thuộc diện trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài thì không được hưởng theo Quyết định này. 6. Cán bộ, viên chức y tế đã được hưởng các chính sách theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về trợ cấp hàng tháng theo khoản 1, 2, Điều này (Kèm theo phụ lục các huyện, thành phố nhóm I, II và xã nhóm I, II, III)” Thời gian hưởng chế độ tính từ ngày 01/01/2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, là một bộ phận của Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 10/02/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 – 2015.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "78/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3, 4, Điều 6, Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 10/02/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015 như sau: “Điều 6. Chính sách trợ cấp hàng tháng 1. Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các Trạm Y tế xã nhóm I thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở. 2. Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm I (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm II thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,5 lần mức lương cơ sở. 3. Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm II (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm III thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở. 4. Ngoài các đối tượng trên, cán bộ y tế có trình độ chuyên môn bác sĩ, công tác tại các đơn vị sau: a) Bác sĩ công tác tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; bác sĩ trực tiếp khám và điều trị tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội; bác sĩ trực tiếp điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Khoa nhiễm thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở. b) Bác sĩ công tác tại các Trung tâm: Y tế dự phòng tỉnh, Phòng chống sốt rét tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở. c) Bác sĩ trực tiếp khám và điều trị thuộc Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; bác sĩ công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế còn lại thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2 lần mức lương cơ sở. 5. Cán bộ, viên chức y tế thuộc diện trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài thì không được hưởng theo Quyết định này. 6. Cán bộ, viên chức y tế đã được hưởng các chính sách theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về trợ cấp hàng tháng theo khoản 1, 2, Điều này (Kèm theo phụ lục các huyện, thành phố nhóm I, II và xã nhóm I, II, III)” Thời gian hưởng chế độ tính từ ngày 01/01/2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, là một bộ phận của Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 10/02/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 – 2015.
Điều 2 Quyết định 78/2014/QĐ-UBND sửa đổi 09/2009/QĐ-UBND chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế Tây Ninh
Điều 2 Thông tư 26/2016/TT-BGDĐT quy chế tuyển sinh tổ chức bồi dưỡng đại học cao đẳng trung cấp sư phạm Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 và thay thế các quy định về tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng và xét tuyển vào học trình độ đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học tại Thông tư số 25/2010/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "26/2016/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 và thay thế các quy định về tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng và xét tuyển vào học trình độ đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học tại Thông tư số 25/2010/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2 Thông tư 26/2016/TT-BGDĐT quy chế tuyển sinh tổ chức bồi dưỡng đại học cao đẳng trung cấp sư phạm
Điều 2 Quyết định 884/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.437 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 68 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 20 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "884/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.437 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 68 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 20 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 884/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 3 Quyết định 813/QĐ-TĐL năm 2004 Quy chế tổ chức và hoạt động Nhà văn hoá lao động Điều 1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà văn hoá lao động này áp dụng đối với các Cung văn hoá, Nhà văn hoá lao động cấp tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam do ngân sách Nhà nước đầu tư, viện trợ quốc tế và kinh phí công đoàn hỗ trợ (sau đây gọi chung là Nhà văn hoá lao động, viết tắt: NVHLĐ). Điều 2. Nhà văn hoá lao động do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp có thu được thành lập trên cơ sở các quy định tại điều 3 và điều 4 của bản quy chế này, Nhà văn hoá lao động nằm trong hệ thống thiết chế văn hoá của Tổng Liên đoàn, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Nhà văn hoá lao động có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "31/05/2004", "sign_number": "813/QĐ-TĐL", "signer": "Đỗ Đức Ngọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà văn hoá lao động này áp dụng đối với các Cung văn hoá, Nhà văn hoá lao động cấp tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam do ngân sách Nhà nước đầu tư, viện trợ quốc tế và kinh phí công đoàn hỗ trợ (sau đây gọi chung là Nhà văn hoá lao động, viết tắt: NVHLĐ). Điều 2. Nhà văn hoá lao động do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp có thu được thành lập trên cơ sở các quy định tại điều 3 và điều 4 của bản quy chế này, Nhà văn hoá lao động nằm trong hệ thống thiết chế văn hoá của Tổng Liên đoàn, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Nhà văn hoá lao động có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Điều 3 Quyết định 813/QĐ-TĐL năm 2004 Quy chế tổ chức và hoạt động Nhà văn hoá lao động
Điều 2 Quyết định 1445/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Đẩy mạnh công tác dân số tỉnh Thừa Thiên Huế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 853/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến 2020.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "1445/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 853/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến 2020.
Điều 2 Quyết định 1445/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Đẩy mạnh công tác dân số tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 2 Thông tư 133/2013/TT-BTC ưu tiên quản lý hải quan doanh nghiệp đủ điều kiện Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 như sau: “1. Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.” Điều 2. Sửa đổi các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC như sau: 1. Sửa mẫu 03/DNUT - Bản ghi nhớ về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 2. Sửa mẫu 04/DNUT - Quyết định về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 3. Sửa mẫu 09b/DNUT về báo cáo số liệu, tình hình nhập khẩu quý…năm…
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "133/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 như sau: “1. Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.” Điều 2. Sửa đổi các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC như sau: 1. Sửa mẫu 03/DNUT - Bản ghi nhớ về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 2. Sửa mẫu 04/DNUT - Quyết định về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 3. Sửa mẫu 09b/DNUT về báo cáo số liệu, tình hình nhập khẩu quý…năm…
Điều 2 Thông tư 133/2013/TT-BTC ưu tiên quản lý hải quan doanh nghiệp đủ điều kiện
Điều 2 Quyết định 63/2013/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế tổ chức hoạt động ấp khu phố Tây Ninh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND, ngày 22/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ấp, khu phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "63/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND, ngày 22/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ấp, khu phố.
Điều 2 Quyết định 63/2013/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế tổ chức hoạt động ấp khu phố Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 02/QĐ-UB 2002 tạm thời xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ hằng năm Thừa Thiên Huế Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh''. Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc thi hành quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/01/2002", "sign_number": "02/QĐ-UB", "signer": "Lê Văn Hoàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh''. Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc thi hành quyết định này.
Điều 2 Quyết định 02/QĐ-UB 2002 tạm thời xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ hằng năm Thừa Thiên Huế
Điều 4 Quyết định 1947/1999/QĐ-UB-NC quy chế quản lý vốn ngân sách ủy thác quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Nguồn vốn ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Quỹ Đầu tư) cho vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố được áp dụng theo quy chế này bao gồm : nguồn vốn ngân sách thành phố và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách (gọi chung là vốn ngân sách). Điều 2. Các chương trình hoặc danh mục dự án đầu tư bằng nguồn vốn ủy thác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo bằng công văn cho vay từng trường hợp cụ thể ; trong đó quy định rõ : đối tượng vay, nguồn vốn, số tiền, lãi suất và thời hạn cho vay, mục đích sử dụng, trách nhiệm trả nợ,… Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. Điểu 3. Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Sở Tài chính-Vật giá thành phố làm nhiệm vụ ủy thác vốn đầu tư theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Quỹ Đầu tư làm nhiệm vụ nhận ủy thác đầu tư, thực hiện cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ theo nội dung quy định trong từng quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và thực hiện đúng theo quy chế này. Điều 4. Trách nhiệm thẩm định dự án, cho vay và sử dụng vốn vay : 4.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố có trách nhiệm thẩm định các dự án đầu tư có hiệu quả, trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn cho vay ủy thác. 4.2.Cơ quan cho vay (Quỹ Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ pháp lý khi cho vay, kiểm soát chặt chẽ đơn vị vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và thu nợ đúng hạn. 4.3. Chủ đầu tư (đơn vị vay vốn) chịu trách nhiệm toàn diện từ khâu lập, trình duyệt dự án và xin vay; sử dụng vốn vay đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/04/1999", "sign_number": "1947/1999/QĐ-UB-NC", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nguồn vốn ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Quỹ Đầu tư) cho vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố được áp dụng theo quy chế này bao gồm : nguồn vốn ngân sách thành phố và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách (gọi chung là vốn ngân sách). Điều 2. Các chương trình hoặc danh mục dự án đầu tư bằng nguồn vốn ủy thác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo bằng công văn cho vay từng trường hợp cụ thể ; trong đó quy định rõ : đối tượng vay, nguồn vốn, số tiền, lãi suất và thời hạn cho vay, mục đích sử dụng, trách nhiệm trả nợ,… Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. Điểu 3. Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Sở Tài chính-Vật giá thành phố làm nhiệm vụ ủy thác vốn đầu tư theo chương trình, dự án và kế hoạch phân bổ vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Quỹ Đầu tư làm nhiệm vụ nhận ủy thác đầu tư, thực hiện cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ theo nội dung quy định trong từng quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và thực hiện đúng theo quy chế này. Điều 4. Trách nhiệm thẩm định dự án, cho vay và sử dụng vốn vay : 4.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố có trách nhiệm thẩm định các dự án đầu tư có hiệu quả, trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn cho vay ủy thác. 4.2.Cơ quan cho vay (Quỹ Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ pháp lý khi cho vay, kiểm soát chặt chẽ đơn vị vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và thu nợ đúng hạn. 4.3. Chủ đầu tư (đơn vị vay vốn) chịu trách nhiệm toàn diện từ khâu lập, trình duyệt dự án và xin vay; sử dụng vốn vay đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án.
Điều 4 Quyết định 1947/1999/QĐ-UB-NC quy chế quản lý vốn ngân sách ủy thác quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh