text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 2 Quyết định 1166/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Giàng Thị Hoa, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và bà Giàng Thị Hoa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "07/08/2009",
"sign_number": "1166/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Giàng Thị Hoa, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và bà Giàng Thị Hoa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 1166/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 2 Nghị định 29-HĐBT Điều lệ dân quân tự vệ
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ quy định về tổ chức, xây dựng và hoạt động của dân quân tự vệ (gọi tắt là Điều lệ dân quân tự vệ).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "29/01/1990",
"sign_number": "29-HĐBT",
"signer": "Đỗ Mười",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ quy định về tổ chức, xây dựng và hoạt động của dân quân tự vệ (gọi tắt là Điều lệ dân quân tự vệ).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bãi bỏ.
|
Điều 2 Nghị định 29-HĐBT Điều lệ dân quân tự vệ
|
Điều 2 Quyết định 144-HĐBT đổi tên huyện Chợ Rã tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể
Điều 1. - Đổi tên huyện Chợ Rã thuộc tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể.
Điều 2. - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng và Ban tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đỗ Mười
(Đã ký)
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "06/11/1984",
"sign_number": "144-HĐBT",
"signer": "Đỗ Mười",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Đổi tên huyện Chợ Rã thuộc tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể.
Điều 2. - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng và Ban tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đỗ Mười
(Đã ký)
|
Điều 2 Quyết định 144-HĐBT đổi tên huyện Chợ Rã tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể
|
Điều 2 Quyết định 242-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Ucraina
Điều 1. Phê chuẩn Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Ucraina do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm đã ký tại Ki-ép (Ucraina) ngày 8 tháng 6 năm 1994.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "29/08/1994",
"sign_number": "242-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Ucraina do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm đã ký tại Ki-ép (Ucraina) ngày 8 tháng 6 năm 1994.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
Điều 2 Quyết định 242-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Ucraina
|
Điều 2 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Vĩnh Phúc
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "23/07/2020",
"sign_number": "30/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Trì",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Vĩnh Phúc
|
Điều 2 Thông tư 34/2015/TT-BYT sửa đổi quy định cấp sử dụng Giấy chứng sinh Thông tư 17/2012/TT-BYT mới nhất
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 2 như sau:
a) Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh tại Phụ lục 01 hoặc Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 2 như sau:
“Điều 2. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh
“c) Trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thì Bên vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc Bên mang thai hộ phải nộp Bản xác nhận về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và Bên mang thai hộ gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra.
Trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ được cấp Giấy chứng sinh theo Mẫu quy định tại Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng sinh này là văn bản chứng minh việc mang thai hộ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Việc cấp Giấy chứng sinh thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2015.
2. Mẫu Giấy chứng sinh được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để in và sử dụng.
3. Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em; Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế để xem xét, giải quyết.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "27/10/2015",
"sign_number": "34/2015/TT-BYT",
"signer": "Nguyễn Viết Tiến",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 2 như sau:
a) Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh tại Phụ lục 01 hoặc Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 2 như sau:
“Điều 2. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh
“c) Trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thì Bên vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc Bên mang thai hộ phải nộp Bản xác nhận về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và Bên mang thai hộ gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra.
Trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ được cấp Giấy chứng sinh theo Mẫu quy định tại Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng sinh này là văn bản chứng minh việc mang thai hộ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Việc cấp Giấy chứng sinh thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2015.
2. Mẫu Giấy chứng sinh được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để in và sử dụng.
3. Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em; Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế để xem xét, giải quyết.
|
Điều 2 Thông tư 34/2015/TT-BYT sửa đổi quy định cấp sử dụng Giấy chứng sinh Thông tư 17/2012/TT-BYT mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 08/1999/QĐ-TTG Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Quốc gia giáo dục
Điều 1. Hội đồng Quốc gia Giáo dục được thành lập theo Quyết định số 06/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 1998 để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Điều 2. Hội đồng Quốc gia Giáo dục có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết công cuộc đổi mới về giáo dục và soạn thảo Chiến lược Giáo dục - đào tạo;
2. Tư vấn, thẩm định để giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các chính sách và biện pháp phát triển giáo dục - đào tạo;
3. Góp ý kiến về việc xây dựng và phân bổ ngân sách dành cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo.
4. Biểu quyết những vấn đề chuyên môn về giáo dục - đào tạo khi Thủ tướng yêu cầu.
Điều 3. Các thành viên của Hội đồng Quốc gia Giáo dục có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Chủ tịch Hội đồng:
- Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quy chế này.
- Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng.
- Duyệt nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng.
- Phân công các thành viên chuẩn bị và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng và các nhiệm vụ về giáo dục - đào tạo được Thủ tướng Chính phủ giao cho Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo hoạt động của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công việc được phân công phụ trách.
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng điều phối các hoạt động của Hội đồng theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch Hội đồng; chỉ đạo các cơ quan chức năng, các thành viên Hội đồng chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng trước khi họp Hội đồng.
3. Tổng Thư ký Hội đồng:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng;
- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Văn phòng Hội đồng.
4. Các thành viên Hội đồng:
- Thực hiện các quyết định và các nhiệm vị do Chủ tịch Hội đồng giao;
- Nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, tình hình hoạt động và xu thế phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân để đóng góp ý kiến vào những vấn đề mà Hội đồng đưa ra
- Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng, trong trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng;
- Thực hiện việc bảo mật tài liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các thành viên của Hội đồng có quyền:
1. Được Văn phòng Hội đồng Quốc gia Giáo dục cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.
2. Được đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định đề thực hiện các nhiệm vụ ghi tại Điều 3 của Quy chế này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "27/01/1999",
"sign_number": "08/1999/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội đồng Quốc gia Giáo dục được thành lập theo Quyết định số 06/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 1998 để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Điều 2. Hội đồng Quốc gia Giáo dục có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết công cuộc đổi mới về giáo dục và soạn thảo Chiến lược Giáo dục - đào tạo;
2. Tư vấn, thẩm định để giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các chính sách và biện pháp phát triển giáo dục - đào tạo;
3. Góp ý kiến về việc xây dựng và phân bổ ngân sách dành cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo.
4. Biểu quyết những vấn đề chuyên môn về giáo dục - đào tạo khi Thủ tướng yêu cầu.
Điều 3. Các thành viên của Hội đồng Quốc gia Giáo dục có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Chủ tịch Hội đồng:
- Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quy chế này.
- Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng.
- Duyệt nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng.
- Phân công các thành viên chuẩn bị và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng và các nhiệm vụ về giáo dục - đào tạo được Thủ tướng Chính phủ giao cho Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo hoạt động của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công việc được phân công phụ trách.
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng điều phối các hoạt động của Hội đồng theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch Hội đồng; chỉ đạo các cơ quan chức năng, các thành viên Hội đồng chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng trước khi họp Hội đồng.
3. Tổng Thư ký Hội đồng:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng;
- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Văn phòng Hội đồng.
4. Các thành viên Hội đồng:
- Thực hiện các quyết định và các nhiệm vị do Chủ tịch Hội đồng giao;
- Nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, tình hình hoạt động và xu thế phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân để đóng góp ý kiến vào những vấn đề mà Hội đồng đưa ra
- Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng, trong trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng;
- Thực hiện việc bảo mật tài liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các thành viên của Hội đồng có quyền:
1. Được Văn phòng Hội đồng Quốc gia Giáo dục cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.
2. Được đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định đề thực hiện các nhiệm vụ ghi tại Điều 3 của Quy chế này.
|
Điều 4 Quyết định 08/1999/QĐ-TTG Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Quốc gia giáo dục
|
Điều 2 Quyết định 64/2010/QĐ-UBND sửa đổi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Long An
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
“Điều 28. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán; người mua nhà ở, đất ở tái định cư, đất ở khu dân cư; người mua nhà ở xã hội; cá nhân nước ngoài mua nhà ở chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng đất ở tái định cư, đất ở trong khu dân cư do doanh nghiệp đầu tư xây dựng;
a) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu dân cư, khu tái định cư có trách nhiệm nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố. Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận của người sử dụng đất (theo mẫu);
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người sử dụng đất;
- Bản sao chứng thực hoặc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Bản sao chứng từ thanh toán tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá năm (5) ngày làm việc;
Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận.
d) Sau khi cấp giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận);
đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người được cấp.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở, mua nhà ở xã hội do doanh nghiệp đầu tư xây dựng;
a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán; tổ chức giao, bán nhà, đất tái định cư; tổ chức bán nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu);
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam;
- Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội phải có: bản sao chứng thực hoặc công chứng hợp đồng mua, bán; bản sao quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;
Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại a khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp giấy chứng nhận.
b) Trình tự và thời gian xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội hoặc được giao, bán nhà, đất tái định cư: Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có giấy chứng nhận). Thời hạn giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm:
Lập hồ sơ, viết giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND huyện, thành phố xã ký giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế; sao giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; gửi giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố; Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính).
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận);
Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất và trao giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp.
3. Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài:
a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định điểm a, khoản 2 Điều này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập hồ sơ, viết giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và thực hiện công việc tại điểm b, khoản 2 điều này. Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính)”.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND không được sửa đổi, bổ sung theo quyết định này vẫn có giá trị thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "28/12/2010",
"sign_number": "64/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thanh Nguyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
“Điều 28. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán; người mua nhà ở, đất ở tái định cư, đất ở khu dân cư; người mua nhà ở xã hội; cá nhân nước ngoài mua nhà ở chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng đất ở tái định cư, đất ở trong khu dân cư do doanh nghiệp đầu tư xây dựng;
a) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu dân cư, khu tái định cư có trách nhiệm nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố. Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận của người sử dụng đất (theo mẫu);
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người sử dụng đất;
- Bản sao chứng thực hoặc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Bản sao chứng từ thanh toán tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá năm (5) ngày làm việc;
Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận.
d) Sau khi cấp giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận);
đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người được cấp.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở, mua nhà ở xã hội do doanh nghiệp đầu tư xây dựng;
a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán; tổ chức giao, bán nhà, đất tái định cư; tổ chức bán nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu);
- Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam;
- Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội phải có: bản sao chứng thực hoặc công chứng hợp đồng mua, bán; bản sao quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;
Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại a khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp giấy chứng nhận.
b) Trình tự và thời gian xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội hoặc được giao, bán nhà, đất tái định cư: Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có giấy chứng nhận). Thời hạn giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm:
Lập hồ sơ, viết giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND huyện, thành phố xã ký giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế; sao giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; gửi giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố; Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính).
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận);
Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất và trao giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp.
3. Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài:
a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định điểm a, khoản 2 Điều này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập hồ sơ, viết giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và thực hiện công việc tại điểm b, khoản 2 điều này. Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính)”.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND không được sửa đổi, bổ sung theo quyết định này vẫn có giá trị thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 64/2010/QĐ-UBND sửa đổi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Long An
|
Điều 2 Quyết định 252/PCVT Quy định về Tổ chức Hoa tiêu Hàng hải, tiêu chuẩn thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn Hoa tiêu Hàng hải Việt Nam
Điều 1: Bản quy định này, quy định các nguyên tắc về tổ chức hoa tiêu hàng hải, tiêu chuẩn được thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam;
Điều 2: Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải Việt Nam bao gồm:
- Bằng hoa tiêu hàng hải.
- Giấy phép hành nghề hoa tiêu hàng hải.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải",
"promulgation_date": "03/03/1994",
"sign_number": "252/PCVT",
"signer": "Bùi Danh Lưu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Bản quy định này, quy định các nguyên tắc về tổ chức hoa tiêu hàng hải, tiêu chuẩn được thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam;
Điều 2: Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải Việt Nam bao gồm:
- Bằng hoa tiêu hàng hải.
- Giấy phép hành nghề hoa tiêu hàng hải.
|
Điều 2 Quyết định 252/PCVT Quy định về Tổ chức Hoa tiêu Hàng hải, tiêu chuẩn thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn Hoa tiêu Hàng hải Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp khóm tỉnh Đồng Tháp
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp",
"promulgation_date": "07/06/2019",
"sign_number": "11/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Dương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
|
Điều 2 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp khóm tỉnh Đồng Tháp
|
Điều 2 Quyết định 889/QĐ công bố 41 tiêu chuẩn Việt Nam và hiệu lực bắt buộc áp dụng
Điều 1. Công bố 41 (bốn mươi mốt) Tiêu chuẩn Việt Nam (Danh mục kèm theo) do Uỷ ban Khoa học Nhà nước đã ban hành là các Tiêu chuẩn việt Nam bắt buộc áp dụng.
Điều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng của các Tiêu chuẩn Việt Nam đã được công bố tại Điều 1 kể từ ngày ký Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước",
"promulgation_date": "31/12/1991",
"sign_number": "889/QĐ",
"signer": "Đoàn Phương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công bố 41 (bốn mươi mốt) Tiêu chuẩn Việt Nam (Danh mục kèm theo) do Uỷ ban Khoa học Nhà nước đã ban hành là các Tiêu chuẩn việt Nam bắt buộc áp dụng.
Điều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng của các Tiêu chuẩn Việt Nam đã được công bố tại Điều 1 kể từ ngày ký Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 889/QĐ công bố 41 tiêu chuẩn Việt Nam và hiệu lực bắt buộc áp dụng
|
Điều 2 Quyết định 1812/QĐ-UBND năm 2009 phối hợp hoạt động UBND Liên đoàn Lao động Kiên Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Liên đoàn Lao động tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang",
"promulgation_date": "30/07/2009",
"sign_number": "1812/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Ngọc Sương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Liên đoàn Lao động tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
|
Điều 2 Quyết định 1812/QĐ-UBND năm 2009 phối hợp hoạt động UBND Liên đoàn Lao động Kiên Giang
|
Điều 2 Quyết định 615/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 14 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "03/04/2013",
"sign_number": "615/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 14 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 615/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 202/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/02/2012",
"sign_number": "202/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 202/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 741/QĐ-UB tổ chức hoạt động các trường, lớp dạy nghề của tư nhân trong thành phố
Điều 1.- Các trường, lớp dạy nghề của tư nhân đều phải được chấn chỉnh lại theo Bản quy định này nhằm đào tạo những người lao động yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vừa có lý thuyết chuyên môn, vừa có tay nghề thành thạo.
Điều 2.- Các trường, lớp dạy nghề của tư nhân, muốn tiếp tục hoạt động phải đăng ký hành nghề tại Sở Lao động.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "24/12/1977",
"sign_number": "741/QĐ-UB",
"signer": "Văn Đại",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Các trường, lớp dạy nghề của tư nhân đều phải được chấn chỉnh lại theo Bản quy định này nhằm đào tạo những người lao động yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vừa có lý thuyết chuyên môn, vừa có tay nghề thành thạo.
Điều 2.- Các trường, lớp dạy nghề của tư nhân, muốn tiếp tục hoạt động phải đăng ký hành nghề tại Sở Lao động.
|
Điều 4 Quyết định 741/QĐ-UB tổ chức hoạt động các trường, lớp dạy nghề của tư nhân trong thành phố
|
Điều 2 Quyết định 433/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 22 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "06/04/2012",
"sign_number": "433/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 22 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 433/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 19/2002/QĐ-UB quy định tạm thời quản lý hoạt động xe công nông Lâm Đồng
Điều 1: Bản quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đang sử dụng phương tiện xe công nông tham gia hoạt động vận tải trên đường giao thông công cộng trên địa bàn các huyện, thị xã Bảo Lộc và vùng ven thuộc thành phố Đà Lạt ( gọi chung là các huyện ), nhằm bảo đảm về trật tự, an toàn giao thông.
Điều 2: Thuật ngữ “xe công nông” ( còn gọi là xe độ chế, xe cải tiến ) dùng trong quy định này được hiểu là loại xe vận tải nhẹ, sử dụng các tổng thành ô tô cũ dồn lắp, có lắp động cơ ô tô hoặc động cơ nằm ngang 1 xi lanh.
Trọng tải của xe công nông được quy định từ 1000 kg trở xuống.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "20/02/2002",
"sign_number": "19/2002/QĐ-UB",
"signer": "Phan Thiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Bản quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đang sử dụng phương tiện xe công nông tham gia hoạt động vận tải trên đường giao thông công cộng trên địa bàn các huyện, thị xã Bảo Lộc và vùng ven thuộc thành phố Đà Lạt ( gọi chung là các huyện ), nhằm bảo đảm về trật tự, an toàn giao thông.
Điều 2: Thuật ngữ “xe công nông” ( còn gọi là xe độ chế, xe cải tiến ) dùng trong quy định này được hiểu là loại xe vận tải nhẹ, sử dụng các tổng thành ô tô cũ dồn lắp, có lắp động cơ ô tô hoặc động cơ nằm ngang 1 xi lanh.
Trọng tải của xe công nông được quy định từ 1000 kg trở xuống.
|
Điều 4 Quyết định 19/2002/QĐ-UB quy định tạm thời quản lý hoạt động xe công nông Lâm Đồng
|
Điều 3 Quyết định 1196/QĐ-TĐKT 1999 quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua khen thưởng Phú Thọ
Điều 1: Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh hoạt động kiêm nhiệm, là cơ quan tư vấn cho Tỉnh uỷ - HĐND - UBND tỉnh trong công tác TĐKT.
Điều 2: Căn cứ vào các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; hướng dẫn của Hội đồng thi đua khen thưởng TW; các chủ trương, định hướng của tỉnh, nghiên cứu, đề xuất với Tỉnh uỷ - UBND tỉnh về mục tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức phong trào thi đua và vận dụng thực hiện các chế độ khen thưởng của Nhà nước phù hợp với điều kiện, đặc điểm của đại phương.
2.Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội trong việc tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn phong trào thi đua yêu nước đảm bảo cho phong trào phát triển liên tục, mạnh mẽ, đều khắp và đúng hướng mà Tỉnh uỷ - HĐND - UBND tỉnh đề ra cho từng thời gian. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc sơ kết, tổng kết phong trào thi đua ở các ngành các cấp, phát hiện, bồi dưỡng, xây dựng các điển hình nhân tố mới để nhân rộng và giới thiệu, nêu gương.
3. Xét chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực, tiêu biểu cho phong trào thi đua của địa phương đề nghị UBND tỉnh, Tỉnh uỷ xem xét trình Chính phủ tặng thưởng Huân chương lao động, Huân chương chiến công các hạng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Anh hùng lao động; Anh hùng lực lượng vũ trang; Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các danh hiệu vinh dự khác.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "27/05/1999",
"sign_number": "1196/QĐ-TĐKT",
"signer": "Trần Nho",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh hoạt động kiêm nhiệm, là cơ quan tư vấn cho Tỉnh uỷ - HĐND - UBND tỉnh trong công tác TĐKT.
Điều 2: Căn cứ vào các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; hướng dẫn của Hội đồng thi đua khen thưởng TW; các chủ trương, định hướng của tỉnh, nghiên cứu, đề xuất với Tỉnh uỷ - UBND tỉnh về mục tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức phong trào thi đua và vận dụng thực hiện các chế độ khen thưởng của Nhà nước phù hợp với điều kiện, đặc điểm của đại phương.
2.Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội trong việc tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn phong trào thi đua yêu nước đảm bảo cho phong trào phát triển liên tục, mạnh mẽ, đều khắp và đúng hướng mà Tỉnh uỷ - HĐND - UBND tỉnh đề ra cho từng thời gian. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc sơ kết, tổng kết phong trào thi đua ở các ngành các cấp, phát hiện, bồi dưỡng, xây dựng các điển hình nhân tố mới để nhân rộng và giới thiệu, nêu gương.
3. Xét chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực, tiêu biểu cho phong trào thi đua của địa phương đề nghị UBND tỉnh, Tỉnh uỷ xem xét trình Chính phủ tặng thưởng Huân chương lao động, Huân chương chiến công các hạng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Anh hùng lao động; Anh hùng lực lượng vũ trang; Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các danh hiệu vinh dự khác.
|
Điều 3 Quyết định 1196/QĐ-TĐKT 1999 quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua khen thưởng Phú Thọ
|
Điều 2 Quyết định 117/2009/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND Thành phố: số 158/2002/QĐ-UB ngày 15/11/2002, số 156/2004/QĐ-UB ngày 15/4/2004, số 214/2005/QĐ-UB ngày 9/12/2005, số 213/2005/QĐ-UB ngày 9/12/2005 và số 23/2008/QĐ-UBND ngày 9/5/2008.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "01/12/2009",
"sign_number": "117/2009/QĐ-UBND",
"signer": "Vũ Hồng Khanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND Thành phố: số 158/2002/QĐ-UB ngày 15/11/2002, số 156/2004/QĐ-UB ngày 15/4/2004, số 214/2005/QĐ-UB ngày 9/12/2005, số 213/2005/QĐ-UB ngày 9/12/2005 và số 23/2008/QĐ-UBND ngày 9/5/2008.
|
Điều 2 Quyết định 117/2009/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
|
Điều 4 Quyết định 1053/QĐ-BBCVT 2004 Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bưu chính Viễn thông
Điều 1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin" (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ Bưu chính, Viễn thông để tặng, truy tặng cho cá nhân có thành tích trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ, phát triển lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia Việt Nam (sau đây gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin).
Điều 2. Mỗi cá nhân được tặng, truy tặng Kỷ niệm chương một lần. Không tặng thưởng thêm Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin" cho những cá nhân đã được tặng, truy tặng Huy chương “Vì sự nghiệp Bưu điện Việt Nam”.
Điều 3. Kỷ niệm chương được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống ngành Bưu điện Việt Nam (ngày 15/8). Các trường hợp đặc biệt sẽ do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cơ quan Công đoàn Bưu điện Việt Nam; Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông; Giám đốc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Thủ trưởng đơn vị cơ sở).
|
{
"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông",
"promulgation_date": "20/12/2004",
"sign_number": "1053/QĐ-BBCVT",
"signer": "Đỗ Trung Tá",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin" (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ Bưu chính, Viễn thông để tặng, truy tặng cho cá nhân có thành tích trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ, phát triển lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia Việt Nam (sau đây gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin).
Điều 2. Mỗi cá nhân được tặng, truy tặng Kỷ niệm chương một lần. Không tặng thưởng thêm Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin" cho những cá nhân đã được tặng, truy tặng Huy chương “Vì sự nghiệp Bưu điện Việt Nam”.
Điều 3. Kỷ niệm chương được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống ngành Bưu điện Việt Nam (ngày 15/8). Các trường hợp đặc biệt sẽ do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cơ quan Công đoàn Bưu điện Việt Nam; Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông; Giám đốc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Thủ trưởng đơn vị cơ sở).
|
Điều 4 Quyết định 1053/QĐ-BBCVT 2004 Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bưu chính Viễn thông
|
Điều 2 Quyết định 231/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Cao Văn Trọng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Huyện ủy Ba Tri, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và ông Cao Văn Trọng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "08/02/2010",
"sign_number": "231/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Cao Văn Trọng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Huyện ủy Ba Tri, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và ông Cao Văn Trọng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 231/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2011
|
Điều 2 Nghị định 73/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "73/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 73/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 57/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Đúc - Luyện kim Việt Nam
Điều 1. Hội Khoa học kỹ thuật Đúc - Luyện kim Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của công dân và tổ chức Việt Nam hoạt động về khoa học – kỹ thuật trong ngành đúc, luyện kim, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, cán kéo ép kim loại v.v… Hội tự nguyện là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam.
Điều 2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết; giúp đỡ nhau nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn, tuyên truyền phổ biến các kiến thức, tư vấn phản biện và giám định xã hội về chuyên ngành nhằm phát triển ngành để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 3. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước; tuân thủ pháp luật Nhà nước Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng. Hội có tạp chí riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Hội đóng tại Hà Nội.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội vụ",
"promulgation_date": "17/09/2003",
"sign_number": "57/2003/QĐ-BNV",
"signer": "Đặng Quốc Tiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội Khoa học kỹ thuật Đúc - Luyện kim Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của công dân và tổ chức Việt Nam hoạt động về khoa học – kỹ thuật trong ngành đúc, luyện kim, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, cán kéo ép kim loại v.v… Hội tự nguyện là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam.
Điều 2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết; giúp đỡ nhau nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn, tuyên truyền phổ biến các kiến thức, tư vấn phản biện và giám định xã hội về chuyên ngành nhằm phát triển ngành để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 3. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước; tuân thủ pháp luật Nhà nước Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng. Hội có tạp chí riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Hội đóng tại Hà Nội.
|
Điều 4 Quyết định 57/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Đúc - Luyện kim Việt Nam
|
Điều 3 Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND
Điều 15: Thẩm quyền và trình tự thực hiện: Tổ chức và cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện; cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND. Trong trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "11/10/2010",
"sign_number": "21/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Thành Tươi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 15: Thẩm quyền và trình tự thực hiện: Tổ chức và cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện; cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND. Trong trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
|
Điều 3 Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND
|
Điều 2 Thông tư 15-BYT/TT hướng dẫn nhập khẩu thiết bị, dụng cụ y tế
Điều 1: Mọi việc xuất, nhập khẩu thiết bị, dụng cụ y tế đều phải chịu sự quản lý thống nhất về mặt Nhà nước của Bộ Y tế và Bộ Thương mại và phải được Bộ Y tế chấp thuận trước khi được Bộ Thương mại cấp giấy phép.
Điều 2: Các thiết bị, dụng cụ y tế nhập vào Việt Nam phải có các điều kiện sau:
1. Được phép lưu hành ở nước sản xuất
2. Không thuộc diện cấm lưu hành ở Việt Nam
3. Phải qua thử nghiệm lâm sàng ở một số cơ sở y tế của Việt Nam theo thông lệ Quốc tế và quy định pháp luật về thử lâm sàng của Việt Nam.
4. Được kiểm chuẩn tại cơ quan kiểm nghiệm Nhà nước của Việt nam đối với những thiết bị cần độ chính xác và một số thiết bị khác.
5. Phù hợp với trình độ kinh tế, điều kiện khí hậu và đường lối công tác y tế ở Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "18/11/1992",
"sign_number": "15-BYT/TT",
"signer": "Lê Văn Truyền",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1: Mọi việc xuất, nhập khẩu thiết bị, dụng cụ y tế đều phải chịu sự quản lý thống nhất về mặt Nhà nước của Bộ Y tế và Bộ Thương mại và phải được Bộ Y tế chấp thuận trước khi được Bộ Thương mại cấp giấy phép.
Điều 2: Các thiết bị, dụng cụ y tế nhập vào Việt Nam phải có các điều kiện sau:
1. Được phép lưu hành ở nước sản xuất
2. Không thuộc diện cấm lưu hành ở Việt Nam
3. Phải qua thử nghiệm lâm sàng ở một số cơ sở y tế của Việt Nam theo thông lệ Quốc tế và quy định pháp luật về thử lâm sàng của Việt Nam.
4. Được kiểm chuẩn tại cơ quan kiểm nghiệm Nhà nước của Việt nam đối với những thiết bị cần độ chính xác và một số thiết bị khác.
5. Phù hợp với trình độ kinh tế, điều kiện khí hậu và đường lối công tác y tế ở Việt Nam.
|
Điều 2 Thông tư 15-BYT/TT hướng dẫn nhập khẩu thiết bị, dụng cụ y tế
|
Điều 4 Nghị định 40-CP Quy chế Đặt Văn phòng đại diện doanh nghiệp Việt nam ở nước ngoài
Điều 1.- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh và cấp quản lý nếu có đủ điều kiện quy định tại Quy chế này đều được xét cho phép đặt Văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Điều 2.- Văn phòng đại diện doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Văn phòng đại diện) là bộ phận của doanh nghiệp, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các mối quan hệ kinh tế, thương mại với các bạn hàng ở ngoài nước.
Điều 3.- Văn phòng đại diện không thuộc bộ máy tổ chức của Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, nhưng phải chịu sự quản lý hành chính Nhà nước của cơ quan Đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đặt văn phòng đại diện (dưới đây gọi tắt là nước tiếp nhận).
Điều 4.- Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm xét cấp, ra hạn, thu hồi hoặc huỷ bỏ giấy phép đặt Văn phòng đại diện ở nước ngoài và tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động của các Văn phòng đại diện theo quy chế này.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "19/05/1994",
"sign_number": "40-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh và cấp quản lý nếu có đủ điều kiện quy định tại Quy chế này đều được xét cho phép đặt Văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Điều 2.- Văn phòng đại diện doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Văn phòng đại diện) là bộ phận của doanh nghiệp, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các mối quan hệ kinh tế, thương mại với các bạn hàng ở ngoài nước.
Điều 3.- Văn phòng đại diện không thuộc bộ máy tổ chức của Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, nhưng phải chịu sự quản lý hành chính Nhà nước của cơ quan Đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đặt văn phòng đại diện (dưới đây gọi tắt là nước tiếp nhận).
Điều 4.- Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm xét cấp, ra hạn, thu hồi hoặc huỷ bỏ giấy phép đặt Văn phòng đại diện ở nước ngoài và tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động của các Văn phòng đại diện theo quy chế này.
|
Điều 4 Nghị định 40-CP Quy chế Đặt Văn phòng đại diện doanh nghiệp Việt nam ở nước ngoài
|
Điều 2 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND xử lý trường hợp đất không đủ điều kiện
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng đang tồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông và nguyên tắc thực hiện các dự án đầu tư đường giao thông mới trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "06/05/2011",
"sign_number": "15/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Phí Thái Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng đang tồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông và nguyên tắc thực hiện các dự án đầu tư đường giao thông mới trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
Điều 2 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND xử lý trường hợp đất không đủ điều kiện
|
Điều 2 Nghị định 153/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Trà Vinh
Đơn vị bầu cử số 01
03 đại biểu
2
Huyện Càng Long
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Cầu Kè
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Tiểu Cần
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Cầu Ngang
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Trà Cú
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Duyên Hải
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "22/09/1999",
"sign_number": "153/1999/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Trà Vinh
Đơn vị bầu cử số 01
03 đại biểu
2
Huyện Càng Long
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Cầu Kè
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Tiểu Cần
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Cầu Ngang
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Trà Cú
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Duyên Hải
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị.
|
Điều 2 Nghị định 153/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh
|
Điều 2 Quyết định 769/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Phước Quý, sinh ngày 18/5/1980 tại Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "19/05/2011",
"sign_number": "769/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Phước Quý, sinh ngày 18/5/1980 tại Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 769/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khóm khu Vĩnh Long
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2822/2003/QĐ-UBND ngày 29/8/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm và Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long về bầu cử Trưởng ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "20/05/2014",
"sign_number": "12/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Diệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2822/2003/QĐ-UBND ngày 29/8/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm và Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long về bầu cử Trưởng ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Điều 2 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khóm khu Vĩnh Long
|
Điều 2 Quyết định 1420/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Thành, Ủy viên Ban Chấp hành hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "08/09/2009",
"sign_number": "1420/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Thành, Ủy viên Ban Chấp hành hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1420/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 2 Nghị định 121/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp mới nhất
Điều 1. Bổ sung vào khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP
ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP nội dung sau:
“h) Lĩnh vực ngân hàng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "09/10/2020",
"sign_number": "121/2020/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Bổ sung vào khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP
ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP nội dung sau:
“h) Lĩnh vực ngân hàng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
|
Điều 2 Nghị định 121/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 439/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 634 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "07/03/2013",
"sign_number": "439/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 634 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 439/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 73/QĐ-UB bảo vệ hệ thống công trình thủy nông kênh đông Củ Chi
Điều 1: Hệ thống công trình thủy nông kênh Đông Củ Chi đáp ứng yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cho 14.017ha ở địa bàn các xã phí Bắc, Tây Bắc huyện Củ Chi. Đây là công trình thủy nông trọng điểm và lớn nhất thành phố, nằm trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng, là tài sản xã hội chủ nghĩa, mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ tài sản đó và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định từ điều 2 đến điều 6 của bản quy định này.
Điều 2: Phạm vi khu vực bảo vệ :
1. Đối với kênh: khu vực phải bảo vệ gồm dãy đất dọc theo hai bên bờ kênh rộng 30m kể từ chân mái ngoài của bờ kênh chính, 20m mỗi phía đối với kênh cấp 1, 15m mỗi phía đối với kênh cấp 2, 10m mỗi phía đối với kênh cấp 3.
2. Đối với các công trình trên kênh (bao gồm cống, cầu, cầu máng, lực nước, dốc nược, tràn bên…), khu vực trong phạm vi bảo vệ rộng 50m mỗi phía kể từ 2 đầu và thượng hạ lưu công trình.
Điều 3: Quy định chung về bảo vệ :
1. Trong khu vực bảo vệ công trình, cấp không đầu thuyền bè, đánh cá, tắm giặt, bơi lội, đào đất trồng cây, cắm cọc, làm nhà, thả súc vật dẫm phá, chất xếp hàng hóa vật liệu…
2. Cấm dùng chất nổ trong phạm vi 500m xung quanh công trình.
3. Cấm đụng chạm vào các bộ phận cửa và bộ máy đóng mở công trình, đập, gờ, cấm tháo gỡ hoặc làm chuyển dịch các bộ phận bêtông sắt đá, tấm lát, các thiết bị quản lý lắp trong khu vực công trình.
4. Cấm tự tiện để đồ đạc, vật dụng trong khu vực công trình, cấm nếm bất cứ vật gì xuống nước phía thượng và hạ lưu công trình, vào trong làng, vào các khe rãnh và xung quanh công trình.
5. Cấm tự tiện đóng hoặc mở công trình, chỉ những nhân viên trực tiếp quản lý mới được phép đóng hoặc mở theo lệnh của cấp trên có thẩm quyền hoặc đã được phân cấp.
6. Cấm cắt cỏ, dãy cỏ, đốt cỏ trên mái kênh trừ việc cắt cỏ theo kế hoạch bảo dưỡng công trình.
7. Cấm làm tắt nghẽn các đường rãnh, các vòi lỗ tiêu nước trên công trình.
8. Cấm tự tiện leo lên mặt cầu công tác (tháp đóng mở của cống đập) của công trình.
Điều 4: Một số quy định riêng nhằm bảo vệ từng bộ phận công trình :
a) Cống :
Cấm tự tiện đặt thêm cống lấy nước, thay đổi cao trình kích thước, khẩu diện vị trí cống.
b) Kênh :
- Cấm đào, cuốc, xẻ bờ kênh, đắp cản lòng kênh, cấm tự tiện đặt máy bơm, xây bến tắm, bến vận chuyển dọc bờ kênh, bắt cầu qua kênh ngoài những vị trí đã được quy định trong thiết kế.
- Cấm thả, dắt, buộc trâu bò súc vật trên bờ kênh và cho trâu bò lội qua kênh, ngoài các bến lội đã quy định… cấm cho trâu tắm trong lòng kênh.
- Trên bờ kênh chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe máy qua lại. Riêng bờ kênh chính có rải cấp phối cho phép xe hơi làm nhiệm vụ quản lý tu sửa và phòng chống lục bão đi lại.
- Cấm các loại xe bánh xích, bánh sắt kể cả xe bánh sắt do trâu bò kéo đi trên kênh.
- Cấm đổ đất, đá, rác rưởi vào lòng kênh, cấm đóng cọc, chăng lưới, cấm giăng đò, cắm phà, ngâm tre nứa gỗ và làm những việc gì khác gây cản trở dòng chảy trong kênh.
c) Cầu máng :
- Cấm leo trèo ở các từng cầu máng, chui vào lòng cầu máng.
- Cấm ném hoặc thả trôi bất cứ vật gì trong lòng cầu máng.
- Trên mặt cầu máng chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe gắn máy và các loại xe khác làm nhiệm vụ quản lý tu sửa, phòng chống lụt bão đi lại.
d) Tràn bên, bậc nước, dốc nước :
- Cấm tự tiện đắp bịt, đào phá đường tràn bên, bậc nước, dốc nước hoặc để bất cứ vật gì trên ngưỡng tràn, bậc nước, dốc nước, hạ thấp hoặc nâng cao công trình, mở rộng hoặc thu hẹp khẩu diện của tràn bên, bậc nước, dốc nước.
e) Cầu qua kênh :
- Trên những công trình có kết hợp cầu giao thông, loại xe nào được phép đi qua phải tuân theo quy định về trọng tải và tốc độ cho phép qua, cấm dừng xe, tụ tập trên mặt cầu, xe phải đỗ cách xa 2 đầu công trình 30m.
- Cấm phóng uế, vất rác lên mặt cầu, người nào làm dơ bẩn mặt cầu thì phải quét dọn.
- Cấm mọi hành động làm hư hỏng cầu.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "22/05/1986",
"sign_number": "73/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Vĩnh Nghiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Hệ thống công trình thủy nông kênh Đông Củ Chi đáp ứng yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cho 14.017ha ở địa bàn các xã phí Bắc, Tây Bắc huyện Củ Chi. Đây là công trình thủy nông trọng điểm và lớn nhất thành phố, nằm trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng, là tài sản xã hội chủ nghĩa, mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ tài sản đó và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định từ điều 2 đến điều 6 của bản quy định này.
Điều 2: Phạm vi khu vực bảo vệ :
1. Đối với kênh: khu vực phải bảo vệ gồm dãy đất dọc theo hai bên bờ kênh rộng 30m kể từ chân mái ngoài của bờ kênh chính, 20m mỗi phía đối với kênh cấp 1, 15m mỗi phía đối với kênh cấp 2, 10m mỗi phía đối với kênh cấp 3.
2. Đối với các công trình trên kênh (bao gồm cống, cầu, cầu máng, lực nước, dốc nược, tràn bên…), khu vực trong phạm vi bảo vệ rộng 50m mỗi phía kể từ 2 đầu và thượng hạ lưu công trình.
Điều 3: Quy định chung về bảo vệ :
1. Trong khu vực bảo vệ công trình, cấp không đầu thuyền bè, đánh cá, tắm giặt, bơi lội, đào đất trồng cây, cắm cọc, làm nhà, thả súc vật dẫm phá, chất xếp hàng hóa vật liệu…
2. Cấm dùng chất nổ trong phạm vi 500m xung quanh công trình.
3. Cấm đụng chạm vào các bộ phận cửa và bộ máy đóng mở công trình, đập, gờ, cấm tháo gỡ hoặc làm chuyển dịch các bộ phận bêtông sắt đá, tấm lát, các thiết bị quản lý lắp trong khu vực công trình.
4. Cấm tự tiện để đồ đạc, vật dụng trong khu vực công trình, cấm nếm bất cứ vật gì xuống nước phía thượng và hạ lưu công trình, vào trong làng, vào các khe rãnh và xung quanh công trình.
5. Cấm tự tiện đóng hoặc mở công trình, chỉ những nhân viên trực tiếp quản lý mới được phép đóng hoặc mở theo lệnh của cấp trên có thẩm quyền hoặc đã được phân cấp.
6. Cấm cắt cỏ, dãy cỏ, đốt cỏ trên mái kênh trừ việc cắt cỏ theo kế hoạch bảo dưỡng công trình.
7. Cấm làm tắt nghẽn các đường rãnh, các vòi lỗ tiêu nước trên công trình.
8. Cấm tự tiện leo lên mặt cầu công tác (tháp đóng mở của cống đập) của công trình.
Điều 4: Một số quy định riêng nhằm bảo vệ từng bộ phận công trình :
a) Cống :
Cấm tự tiện đặt thêm cống lấy nước, thay đổi cao trình kích thước, khẩu diện vị trí cống.
b) Kênh :
- Cấm đào, cuốc, xẻ bờ kênh, đắp cản lòng kênh, cấm tự tiện đặt máy bơm, xây bến tắm, bến vận chuyển dọc bờ kênh, bắt cầu qua kênh ngoài những vị trí đã được quy định trong thiết kế.
- Cấm thả, dắt, buộc trâu bò súc vật trên bờ kênh và cho trâu bò lội qua kênh, ngoài các bến lội đã quy định… cấm cho trâu tắm trong lòng kênh.
- Trên bờ kênh chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe máy qua lại. Riêng bờ kênh chính có rải cấp phối cho phép xe hơi làm nhiệm vụ quản lý tu sửa và phòng chống lục bão đi lại.
- Cấm các loại xe bánh xích, bánh sắt kể cả xe bánh sắt do trâu bò kéo đi trên kênh.
- Cấm đổ đất, đá, rác rưởi vào lòng kênh, cấm đóng cọc, chăng lưới, cấm giăng đò, cắm phà, ngâm tre nứa gỗ và làm những việc gì khác gây cản trở dòng chảy trong kênh.
c) Cầu máng :
- Cấm leo trèo ở các từng cầu máng, chui vào lòng cầu máng.
- Cấm ném hoặc thả trôi bất cứ vật gì trong lòng cầu máng.
- Trên mặt cầu máng chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe gắn máy và các loại xe khác làm nhiệm vụ quản lý tu sửa, phòng chống lụt bão đi lại.
d) Tràn bên, bậc nước, dốc nước :
- Cấm tự tiện đắp bịt, đào phá đường tràn bên, bậc nước, dốc nước hoặc để bất cứ vật gì trên ngưỡng tràn, bậc nước, dốc nước, hạ thấp hoặc nâng cao công trình, mở rộng hoặc thu hẹp khẩu diện của tràn bên, bậc nước, dốc nước.
e) Cầu qua kênh :
- Trên những công trình có kết hợp cầu giao thông, loại xe nào được phép đi qua phải tuân theo quy định về trọng tải và tốc độ cho phép qua, cấm dừng xe, tụ tập trên mặt cầu, xe phải đỗ cách xa 2 đầu công trình 30m.
- Cấm phóng uế, vất rác lên mặt cầu, người nào làm dơ bẩn mặt cầu thì phải quét dọn.
- Cấm mọi hành động làm hư hỏng cầu.
|
Điều 4 Quyết định 73/QĐ-UB bảo vệ hệ thống công trình thủy nông kênh đông Củ Chi
|
Điều 2 Thông tư 15/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về thủ tục cấp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực.”.
2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Trình tự ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
a) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt cũng là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đồng thời với quyết định xử phạt;
b) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt không phải là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan ra quyết định xử phạt phải thông báo bằng văn bản để cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
Trường hợp không thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho cơ quan ra quyết định xử phạt.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công thương",
"promulgation_date": "26/08/2019",
"sign_number": "15/2019/TT-BCT",
"signer": "Trần Tuấn Anh",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực.”.
2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Trình tự ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
a) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt cũng là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đồng thời với quyết định xử phạt;
b) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt không phải là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan ra quyết định xử phạt phải thông báo bằng văn bản để cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
Trường hợp không thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho cơ quan ra quyết định xử phạt.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
|
Điều 2 Thông tư 15/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về thủ tục cấp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
|
Điều 2 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND yêu cầu phòng chống thiên tai đối sử dụng công trình Lâm Đồng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2022.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "22/03/2022",
"sign_number": "26/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2022.
|
Điều 2 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND yêu cầu phòng chống thiên tai đối sử dụng công trình Lâm Đồng
|
Điều 4 Nghị định 227-CP bản quy định về chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích phát triể sản xuất hàng xuất khẩu
Điều 1: - Nhằm phát huy mạnh mẽ tiềm lực kinh tế, mau chóng tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nước tăng cường đầu tư vào các ngành sản xuất, trước hết là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn, các ngành công nghiệp nhẹ, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và gia công hàng xuất khẩu trên nguyên tắc hiệu suất đầu tư tương đối cao, thời gian xây dựng và mở rộng cơ sở tương đối nhanh.
Điều 2: - Nhà nước chú trọng đầu tư theo chiều sâu bằng cách bổ sung thiết bị, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, mở rộng hoặc cải tạo những xí nghiệp hiện có, đồng thời đầu tư theo chiều rộng bằng việc xây dựng các cơ sở chuyên sản xuất hàng xuất khẩu với khối lượng lớn, chất lượng cao, chú trọng tạo nên những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có thị trường ổn định và lâu dài. Coi trọng trước hết việc phát triển nông nghiệp nhiệt đới, lâm nghiệp, việc khai thác hải sản và những nguồn khoáng sản có trữ lượng tương đối dồi dào, những ngành công nghiệp và thủ công nghiệp có kỹ thuật truyền thống hoặc có điều kiện đào tạo nhanh công nhân.
Điều 3: - Trong việc đầu tư vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, phải đầu tư đồng bộ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chú trọng các khâu từ sản xuất đến vận chuyển, chế biến; trong công nghiệp, chú trọng cả khâu sản xuất chính và các khâu phụ trợ; đi đôi với việc phát triển sản xuất các sản phẩm, phải đầu tư về cả phương tiện đóng gói và bao bì, kho bảo quản hàng hóa, đặt biệt là kho chuyên dùng; chú trọng phát triển vận tải để phục vụ xuất khẩu.
Điều 4: - Nguồn vốn đầu tư, tùy theo ngành sản xuất và loại sản phẩm, có thể là vốn trong nước hoặc vốn bằng ngoại tệ bao gồm vốn vay nợ, vốn đầu tư của nước ngoài qua hình thức hợp tác kinh tế. Nếu đầu tư bằng vốn vay nợ, thì đơn vị sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm thanh toán toàn bộ số ngoại tệ vay bằng hàng xuất khẩu của mình trong một thời hạn nhất định. (Trong trường hợp một phần hàng của cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu được dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước, thì sẽ xem xét riêng). Ngân hàng ngoại thương chịu trách nhiệm huy động vốn vay ngắn hạn và trung hạn của nước ngoài vào mục đích đầu tư cho xuất khẩu. Các tổ chức ngoại thương cần nghiên cứu mở rộng hình thức hợp tác gia công để nhập các thiết bị, nguyên liệu, vật liệu và thanh toán bằng các sản phẩm xuất khẩu.
Đối với những cơ sở xây dựng mà thời hạn trả nợ có thể dài hơn, thì phải dùng hình thức hợp tác kinh tế với nước ngoài theo chương II trong Điều lệ đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "21/06/1979",
"sign_number": "227-CP",
"signer": "Lê Thanh Nghị",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1: - Nhằm phát huy mạnh mẽ tiềm lực kinh tế, mau chóng tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nước tăng cường đầu tư vào các ngành sản xuất, trước hết là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn, các ngành công nghiệp nhẹ, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và gia công hàng xuất khẩu trên nguyên tắc hiệu suất đầu tư tương đối cao, thời gian xây dựng và mở rộng cơ sở tương đối nhanh.
Điều 2: - Nhà nước chú trọng đầu tư theo chiều sâu bằng cách bổ sung thiết bị, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, mở rộng hoặc cải tạo những xí nghiệp hiện có, đồng thời đầu tư theo chiều rộng bằng việc xây dựng các cơ sở chuyên sản xuất hàng xuất khẩu với khối lượng lớn, chất lượng cao, chú trọng tạo nên những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có thị trường ổn định và lâu dài. Coi trọng trước hết việc phát triển nông nghiệp nhiệt đới, lâm nghiệp, việc khai thác hải sản và những nguồn khoáng sản có trữ lượng tương đối dồi dào, những ngành công nghiệp và thủ công nghiệp có kỹ thuật truyền thống hoặc có điều kiện đào tạo nhanh công nhân.
Điều 3: - Trong việc đầu tư vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, phải đầu tư đồng bộ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chú trọng các khâu từ sản xuất đến vận chuyển, chế biến; trong công nghiệp, chú trọng cả khâu sản xuất chính và các khâu phụ trợ; đi đôi với việc phát triển sản xuất các sản phẩm, phải đầu tư về cả phương tiện đóng gói và bao bì, kho bảo quản hàng hóa, đặt biệt là kho chuyên dùng; chú trọng phát triển vận tải để phục vụ xuất khẩu.
Điều 4: - Nguồn vốn đầu tư, tùy theo ngành sản xuất và loại sản phẩm, có thể là vốn trong nước hoặc vốn bằng ngoại tệ bao gồm vốn vay nợ, vốn đầu tư của nước ngoài qua hình thức hợp tác kinh tế. Nếu đầu tư bằng vốn vay nợ, thì đơn vị sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm thanh toán toàn bộ số ngoại tệ vay bằng hàng xuất khẩu của mình trong một thời hạn nhất định. (Trong trường hợp một phần hàng của cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu được dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước, thì sẽ xem xét riêng). Ngân hàng ngoại thương chịu trách nhiệm huy động vốn vay ngắn hạn và trung hạn của nước ngoài vào mục đích đầu tư cho xuất khẩu. Các tổ chức ngoại thương cần nghiên cứu mở rộng hình thức hợp tác gia công để nhập các thiết bị, nguyên liệu, vật liệu và thanh toán bằng các sản phẩm xuất khẩu.
Đối với những cơ sở xây dựng mà thời hạn trả nợ có thể dài hơn, thì phải dùng hình thức hợp tác kinh tế với nước ngoài theo chương II trong Điều lệ đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam.
|
Điều 4 Nghị định 227-CP bản quy định về chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích phát triể sản xuất hàng xuất khẩu
|
Điều 2 Quyết định 280/QĐ-UBND 2016 ủy quyền cấp giấy quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở tài sản Gia Lai
Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 105, Luật Đất đai năm 2013.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền tại Điều 1.
Báo cáo UBND tỉnh hàng quý kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo nhiệm vụ được ủy quyền để UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "25/04/2016",
"sign_number": "280/QĐ-UBND",
"signer": "Kpă Thuyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 105, Luật Đất đai năm 2013.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền tại Điều 1.
Báo cáo UBND tỉnh hàng quý kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo nhiệm vụ được ủy quyền để UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
|
Điều 2 Quyết định 280/QĐ-UBND 2016 ủy quyền cấp giấy quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở tài sản Gia Lai
|
Điều 2 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Thừa Thiên Huế
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế như sau:
"6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Chế độ thu, nộp:
Chế độ thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Quản lý và sử dụng phí:
- Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế được để lại 35% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến du lịch, thu hút khách tham quan; công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị.
Hằng năm, Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế căn cứ vào nguồn thu phí được để lại theo quy định, phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn tài chính hiện hành.
- Nộp 65% nguồn thu còn lại vào ngân sách nhà nước và được bố trí cho các nội dung: Chi đầu tư trùng tu di tích; di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực di tích (bao gồm tái định cư); chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế thực hiện; tạo nguồn cải cách tiền lương (nếu có) theo quy định của nhà nước và chi các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Tỷ lệ % số tiền thu phí để lại nêu tại điểm b khoản này được thực hiện trong hai năm, từ năm 2019 đến năm 2020. Từ năm 2021, căn cứ vào mức tăng trưởng nguồn thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế hằng năm và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế sau khi được kiện toàn, đổi mới để xác định tỷ lệ % tổng số thu phí để lại cho đơn vị phù hợp với tình hình thực tế, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh."
Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý tài chính nhà nước tại Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế",
"promulgation_date": "11/01/2019",
"sign_number": "05/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Phan Ngọc Thọ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế như sau:
"6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Chế độ thu, nộp:
Chế độ thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Quản lý và sử dụng phí:
- Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế được để lại 35% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến du lịch, thu hút khách tham quan; công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị.
Hằng năm, Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế căn cứ vào nguồn thu phí được để lại theo quy định, phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn tài chính hiện hành.
- Nộp 65% nguồn thu còn lại vào ngân sách nhà nước và được bố trí cho các nội dung: Chi đầu tư trùng tu di tích; di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực di tích (bao gồm tái định cư); chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế thực hiện; tạo nguồn cải cách tiền lương (nếu có) theo quy định của nhà nước và chi các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Tỷ lệ % số tiền thu phí để lại nêu tại điểm b khoản này được thực hiện trong hai năm, từ năm 2019 đến năm 2020. Từ năm 2021, căn cứ vào mức tăng trưởng nguồn thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế hằng năm và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế sau khi được kiện toàn, đổi mới để xác định tỷ lệ % tổng số thu phí để lại cho đơn vị phù hợp với tình hình thực tế, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh."
Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý tài chính nhà nước tại Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế.
|
Điều 2 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Thừa Thiên Huế
|
Điều 2 Thông tư 69/2011/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.
Điều 2. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải và áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, quản lý, kiểm tra và thanh tra hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải",
"promulgation_date": "30/12/2011",
"sign_number": "69/2011/TT-BGTVT",
"signer": "Đinh La Thăng",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.
Điều 2. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải và áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, quản lý, kiểm tra và thanh tra hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.
|
Điều 2 Thông tư 69/2011/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu
|
Điều 4 Quyết định 10/2004/QĐ-TTg Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em
Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 130/CP) được thành lập theo Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010 và Quyết định số 187/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
Điều 2. Ban Chỉ đạo 130/CP thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 187/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em, gồm:
- Giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, các địa phương thực hiện công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Tổ chức sự phối hợp các Bộ, ngành, đoàn thể trong công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Chỉ đạo các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
Điều 3. Hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo 130/CP theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Chương trình phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em theo chức năng nhiệm vụ của Bộ, ngành mình và sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trưởng ban Chỉ đạo thay mặt Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em, phân công các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện các nội dung, đề án của Chương trình, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "14/12/2004",
"sign_number": "210/2004/QĐ-TTg",
"signer": "Phạm Gia Khiêm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 130/CP) được thành lập theo Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010 và Quyết định số 187/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
Điều 2. Ban Chỉ đạo 130/CP thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 187/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em, gồm:
- Giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, các địa phương thực hiện công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Tổ chức sự phối hợp các Bộ, ngành, đoàn thể trong công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Chỉ đạo các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
Điều 3. Hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo 130/CP theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Chương trình phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em theo chức năng nhiệm vụ của Bộ, ngành mình và sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trưởng ban Chỉ đạo thay mặt Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em, phân công các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện các nội dung, đề án của Chương trình, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo.
|
Điều 4 Quyết định 10/2004/QĐ-TTg Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em
|
Điều 4 Quyết định 69/2000/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Ba Đình Hà Nội,Phần quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết Quận Ba Đình - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn quận Ba Đình - Hà Nội còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND quận Ba Đình quản lý xây dựng trên địa bàn và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "14/07/2000",
"sign_number": "69/2000/QĐ-UB",
"signer": "Đỗ Hoàng Ân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết Quận Ba Đình - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn quận Ba Đình - Hà Nội còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND quận Ba Đình quản lý xây dựng trên địa bàn và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.
|
Điều 4 Quyết định 69/2000/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Ba Đình Hà Nội,Phần quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông
|
Điều 3 Quyết định 57/2006/QĐ-UBND Quy chế xét tặng Giải thưởng 5 năm về Văn học Nghệ thuật Vĩnh Phúc
Điều 1. Giải thưởng 5 năm về Văn học - Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc là một phần thưởng trang trọng, dành cho các văn nghệ sỹ có tác phẩm xuất sắc phản ánh về "vùng đất và con người" tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Giải thưởng 5 năm về Văn học - Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc được xét 5 năm một lần, với yêu cầu đảm bảo tính khách quan, khoa học, dân chủ và công khai; nhằm đánh giá chính xác, động viên kịp thời văn nghệ sỹ có nhiều cống hiến, đóng góp trí tuệ, tâm sức và sự sáng tạo về Văn học - Nghệ thuật phục vụ sự nghiệp phát triển của Vĩnh Phúc.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "29/08/2006",
"sign_number": "57/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Ngọc Phi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Giải thưởng 5 năm về Văn học - Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc là một phần thưởng trang trọng, dành cho các văn nghệ sỹ có tác phẩm xuất sắc phản ánh về "vùng đất và con người" tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Giải thưởng 5 năm về Văn học - Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc được xét 5 năm một lần, với yêu cầu đảm bảo tính khách quan, khoa học, dân chủ và công khai; nhằm đánh giá chính xác, động viên kịp thời văn nghệ sỹ có nhiều cống hiến, đóng góp trí tuệ, tâm sức và sự sáng tạo về Văn học - Nghệ thuật phục vụ sự nghiệp phát triển của Vĩnh Phúc.
|
Điều 3 Quyết định 57/2006/QĐ-UBND Quy chế xét tặng Giải thưởng 5 năm về Văn học Nghệ thuật Vĩnh Phúc
|
Điều 5 Quyết định 204-TTg tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt nam
Điều 1. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam là một tổ chức phi Chính phủ được thành lập bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Điều 2. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế như các hợp đồng mua bán Ngoại thương, các hợp đồng đầu tư, du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ, tín dụng và thanh toán quốc tế v.v...
Điều 3. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong trường hợp:
1. Khi một bên hay các bên đương sự là thể nhân hay pháp nhân nước ngoài.
2. Nếu trước hay sau khi xẩy ra tranh chấp, các bên đương sự thoả thuận đưa vụ việc ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, hoặc nếu có một điều ước quốc tế giàng buộc các bên phải đưa vụ tranh chấp ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.
Điều 4. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam gồm các trọng tài viên là những người có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật, ngoại thương, đầu tư, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm v.v... do ban thường trực Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chọn.
Các chuyên gia nước ngoài có thể được mời làm trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.
Nhiệm kỳ của trọng tài viên là 4 năm. Sau mỗi nhiệm kỳ các trọng tài viên có thể được chọn lại
Điều 5. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có Chủ tịch và hai Phó Chủ tịch do các trọng tài viên cử ra. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có nhiệm kỳ 4 năm.
Chủ tịch chỉ định một thư ký thường trực của Trung tâm.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "28/04/1993",
"sign_number": "204-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam là một tổ chức phi Chính phủ được thành lập bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Điều 2. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế như các hợp đồng mua bán Ngoại thương, các hợp đồng đầu tư, du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ, tín dụng và thanh toán quốc tế v.v...
Điều 3. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong trường hợp:
1. Khi một bên hay các bên đương sự là thể nhân hay pháp nhân nước ngoài.
2. Nếu trước hay sau khi xẩy ra tranh chấp, các bên đương sự thoả thuận đưa vụ việc ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, hoặc nếu có một điều ước quốc tế giàng buộc các bên phải đưa vụ tranh chấp ra trước Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.
Điều 4. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam gồm các trọng tài viên là những người có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật, ngoại thương, đầu tư, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm v.v... do ban thường trực Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chọn.
Các chuyên gia nước ngoài có thể được mời làm trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.
Nhiệm kỳ của trọng tài viên là 4 năm. Sau mỗi nhiệm kỳ các trọng tài viên có thể được chọn lại
Điều 5. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có Chủ tịch và hai Phó Chủ tịch do các trọng tài viên cử ra. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có nhiệm kỳ 4 năm.
Chủ tịch chỉ định một thư ký thường trực của Trung tâm.
|
Điều 5 Quyết định 204-TTg tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt nam
|
Điều 2 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng cảng biển Hải Phòng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện tích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng",
"promulgation_date": "05/10/2021",
"sign_number": "2867/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Anh Quân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện tích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng.
|
Điều 2 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng cảng biển Hải Phòng
|
Điều 2 Quyết định 1525/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/08/2013",
"sign_number": "1525/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1525/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 28/2006/QĐ-UB cấp giấy phép xây dựng công trình thành phố Hà Nội
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 109/2001/QĐ-UB ngày 08/11/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "17/03/2006",
"sign_number": "28/2006/QĐ-UB",
"signer": "Đỗ Hoàng Ân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 109/2001/QĐ-UB ngày 08/11/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội.
|
Điều 2 Quyết định 28/2006/QĐ-UB cấp giấy phép xây dựng công trình thành phố Hà Nội
|
Điều 4 Quyết định 214-BCNN-TV chế độ tạm thời phân công quản lý vốn lưu động trong nội bộ xí nghiệp
Điều 1. – Vốn lưu động xí nghiệp cần được sử dụng tiết kiệm hợp lý để phục vụ tốt yêu cầu sản xuất phát triển. Biện pháp quản lý vốn cần quán triệt những chính sách, nguyên tắc kinh tế tài chính của Nhà nước, và phải thích hợp với tình hình tổ chức sản xuất, trình độ quản lý của xí nghiệp.
Điều 2. – Phân công quản lý vốn lưu động nhằm mục đích:
a) Kế hoạch hóa toàn bộ công tác tổ chức sản xuất, cung cấp, tiêu thụ của xí nghiệp do các phòng, ban, các phân xưởng và tổ sản xuất phụ trách; đảm bảo sản xuất phát triển thuận lợi đi đôi với tiết kiệm hợp lý tiền vốn, thực hiện tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm một cách vững chắc.
b) Giải quyết đúng đắn quan hệ giữa tập trung và phân quyền về mặt quản lý vốn; xây dựng một nền nếp làm việc khoa học, hợp lý trên tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các phòng, ban và các phân xưởng.
c) Giải quyết đúng đắn quan hệ giữa bộ môn quản lý với quần chúng công nhân về mặt quản lý vốn, động viên cho mọi người cùng tham gia quản lý vốn, nâng cao hiệu quả kinh tế của tiền vốn với tinh thần tự giác và ý thức trách nhiệm đầy đủ.
Điều 3. – Phân công trách nhiệm cần đi đôi với phân cấp quyền hạn để phân công quản lý vống không trở thành hình thức. Trách nhiệm và quyền hạn cần được quy định cụ thể, thiết thực, có nội dung phấn đấu, để có tác dụng tổ chức và động viên nhiệt tình của cán bộ công nhân viên tham gia quản lý vốn.
Điều 4. – Phân công quản lý vốn phải quán triệt nguyên tắc: Bộ phận nào sử dụng loại vốn nào thì quản lý vốn đó trên cơ sở lập kế họach đầy đủ, sử dụng theo lối khoán, phải bảo đảm nguyên tắc tài chính, đảm bảo sản xuất phát triển thuận lợi. Biện pháp tiến hành phân công quản lý vốn phải thể hiện đầy đủ tinh thần tập trung và dân chủ trong công tác quản lý kinh tế tài chính xí nghiệp.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp nhẹ",
"promulgation_date": "30/11/1963",
"sign_number": "214-BCNN-TV",
"signer": "Ngô Minh Loan",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Vốn lưu động xí nghiệp cần được sử dụng tiết kiệm hợp lý để phục vụ tốt yêu cầu sản xuất phát triển. Biện pháp quản lý vốn cần quán triệt những chính sách, nguyên tắc kinh tế tài chính của Nhà nước, và phải thích hợp với tình hình tổ chức sản xuất, trình độ quản lý của xí nghiệp.
Điều 2. – Phân công quản lý vốn lưu động nhằm mục đích:
a) Kế hoạch hóa toàn bộ công tác tổ chức sản xuất, cung cấp, tiêu thụ của xí nghiệp do các phòng, ban, các phân xưởng và tổ sản xuất phụ trách; đảm bảo sản xuất phát triển thuận lợi đi đôi với tiết kiệm hợp lý tiền vốn, thực hiện tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm một cách vững chắc.
b) Giải quyết đúng đắn quan hệ giữa tập trung và phân quyền về mặt quản lý vốn; xây dựng một nền nếp làm việc khoa học, hợp lý trên tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các phòng, ban và các phân xưởng.
c) Giải quyết đúng đắn quan hệ giữa bộ môn quản lý với quần chúng công nhân về mặt quản lý vốn, động viên cho mọi người cùng tham gia quản lý vốn, nâng cao hiệu quả kinh tế của tiền vốn với tinh thần tự giác và ý thức trách nhiệm đầy đủ.
Điều 3. – Phân công trách nhiệm cần đi đôi với phân cấp quyền hạn để phân công quản lý vống không trở thành hình thức. Trách nhiệm và quyền hạn cần được quy định cụ thể, thiết thực, có nội dung phấn đấu, để có tác dụng tổ chức và động viên nhiệt tình của cán bộ công nhân viên tham gia quản lý vốn.
Điều 4. – Phân công quản lý vốn phải quán triệt nguyên tắc: Bộ phận nào sử dụng loại vốn nào thì quản lý vốn đó trên cơ sở lập kế họach đầy đủ, sử dụng theo lối khoán, phải bảo đảm nguyên tắc tài chính, đảm bảo sản xuất phát triển thuận lợi. Biện pháp tiến hành phân công quản lý vốn phải thể hiện đầy đủ tinh thần tập trung và dân chủ trong công tác quản lý kinh tế tài chính xí nghiệp.
|
Điều 4 Quyết định 214-BCNN-TV chế độ tạm thời phân công quản lý vốn lưu động trong nội bộ xí nghiệp
|
Điều 2 Quyết định 168/QĐ-CTUB giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp An Giang năm 1996
Điều 1: Nay qui định giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp là 1.500 đ/kg lúa (Một ngàn năm trăm đồng trên một ký lô gam lúa).
Điều 2: Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên đây áp dụng cả cho đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, thu nợ thuế... kể cả áp dụng đối với những tổ chức cá nhân còn toạ chi chiếm dụng tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thu mà chưa đăng nộp đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/3/1996 và thay thế cho công văn số 1403/CV.UB ngày 18/12/1995 của UBND tỉnh An Giang vể việc quy định giá lúa làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Riêng giá tính thuế nhà, đất vẫn giữ nguyên 1.300 đ/kg.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "02/02/1996",
"sign_number": "168/QĐ-CTUB",
"signer": "Lê Phú Hội",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Nay qui định giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp là 1.500 đ/kg lúa (Một ngàn năm trăm đồng trên một ký lô gam lúa).
Điều 2: Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên đây áp dụng cả cho đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, thu nợ thuế... kể cả áp dụng đối với những tổ chức cá nhân còn toạ chi chiếm dụng tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thu mà chưa đăng nộp đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/3/1996 và thay thế cho công văn số 1403/CV.UB ngày 18/12/1995 của UBND tỉnh An Giang vể việc quy định giá lúa làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Riêng giá tính thuế nhà, đất vẫn giữ nguyên 1.300 đ/kg.
|
Điều 2 Quyết định 168/QĐ-CTUB giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp An Giang năm 1996
|
Điều 2 Quyết định 2071/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "01/11/2013",
"sign_number": "2071/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2071/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1671/QĐ-BYT 2021 Quy chế phối hợp công tác giữa Bộ Y tế và Công đoàn Y tế Việt Nam
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác giữa Bộ Y tế và Công đoàn Y tế Việt Nam giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2273/QĐ-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ Y tế về việc Ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Bộ Y tế và Công đoàn Y tế Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "25/03/2021",
"sign_number": "1671/QĐ-BYT",
"signer": "Nguyễn Thanh Long",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác giữa Bộ Y tế và Công đoàn Y tế Việt Nam giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2273/QĐ-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ Y tế về việc Ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Bộ Y tế và Công đoàn Y tế Việt Nam.
|
Điều 2 Quyết định 1671/QĐ-BYT 2021 Quy chế phối hợp công tác giữa Bộ Y tế và Công đoàn Y tế Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 58/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 61 (sáu mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "58/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 61 (sáu mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 58/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Yên Bái
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2018 và thay thế Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái",
"promulgation_date": "27/06/2018",
"sign_number": "09/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Đỗ Đức Duy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2018 và thay thế Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Điều 2 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Yên Bái
|
Điều 4 Quyết định 101/2000/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Quản lý rừng phòng hộ Bình Phước
Điều 1: Ban quản lý rừng phòng hộ (dưới đây gọi tắt là BQL) là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban chịu sự quản lý và chỉ đạo toàn diện của Sở Nông Nghiệp & PTNT. Ban quản lý có chức năng quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng rừng phòng hộ. Đối với diện tích rừng sản xuất và đất lâm nghiệp xen kẽ với rừng phòng hộ cũng giao cho Ban quản lý cây trồng, bảo vệ, khai thác, sử dụng tạo nguồn thu cho ngân sách trên diện tích lâm phần đã được UBND tỉnh giao.
Điều 2: Ban quản lý rừng phòng hộ có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định.
Kinh phí hoạt động và tiền lương của cán bộ nhân viên do Ban quản lý dự toán và được Sở Tài chính- Vật giá cấp phát trên cơ sở các nguồn thu từ rừng(theo Thông tư 10/TT-LB ngày 11/12/1996 của Liên Bộ Kế Hoạch và Đầu tư - Tài chính - Nông nghiệp & PTNT) và nguồn thu từ hoạt động của dự án chương trình trồng 5 triệu ha rừng của Chính phủ được giao cho BQL thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước",
"promulgation_date": "31/10/2000",
"sign_number": "101/2000/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Huy Phong",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Ban quản lý rừng phòng hộ (dưới đây gọi tắt là BQL) là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban chịu sự quản lý và chỉ đạo toàn diện của Sở Nông Nghiệp & PTNT. Ban quản lý có chức năng quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng rừng phòng hộ. Đối với diện tích rừng sản xuất và đất lâm nghiệp xen kẽ với rừng phòng hộ cũng giao cho Ban quản lý cây trồng, bảo vệ, khai thác, sử dụng tạo nguồn thu cho ngân sách trên diện tích lâm phần đã được UBND tỉnh giao.
Điều 2: Ban quản lý rừng phòng hộ có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định.
Kinh phí hoạt động và tiền lương của cán bộ nhân viên do Ban quản lý dự toán và được Sở Tài chính- Vật giá cấp phát trên cơ sở các nguồn thu từ rừng(theo Thông tư 10/TT-LB ngày 11/12/1996 của Liên Bộ Kế Hoạch và Đầu tư - Tài chính - Nông nghiệp & PTNT) và nguồn thu từ hoạt động của dự án chương trình trồng 5 triệu ha rừng của Chính phủ được giao cho BQL thực hiện.
|
Điều 4 Quyết định 101/2000/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Quản lý rừng phòng hộ Bình Phước
|
Điều 2 Quyết định 113/1999/QĐ-UB quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân Hà Nội
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt theo Quyết định số 112/1999/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quy định xây dựng trên địa bàn quận Thanh Xuân còn phải tuân theo những quy định khác của pháp luật có liên quan,
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "28/12/1999",
"sign_number": "113/1999/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt theo Quyết định số 112/1999/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quy định xây dựng trên địa bàn quận Thanh Xuân còn phải tuân theo những quy định khác của pháp luật có liên quan,
|
Điều 2 Quyết định 113/1999/QĐ-UB quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 641/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 18 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "29/04/2011",
"sign_number": "642/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 18 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 641/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 40/2008/QĐ-UBND trợ cấp ốm đau thăm bệnh viếng cán bộ từ trần Bình Thuận
Điều 1. Điều chỉnh khoản 2, Điều 13, Chương IV của Quy định chế độ trợ cấp ốm đau, thăm bệnh, viếng cán bộ khi từ trần, tặng quà nhân dịp lễ, tết cho cán bộ tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
"2. Mức chi tặng quà nhân dịp lễ, tết:
Mức chi 300.000 đồng/người cho các đối tượng: cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, cán bộ tiền khởi nghĩa; các đồng chí nguyên Ủy viên Trung ương Đảng; Ủy viên Ban Thường vụ Khu ủy, Khu ủy viên, Trưởng ban, ngành, đoàn thể Khu; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy các khóa; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Đảng viên 40, 50, 60, 70 năm tuổi Đảng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thân nhân cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945 đã từ trần.
Những cán bộ có nhiều chức danh, chức vụ, danh hiệu khác nhau… chỉ thực hiện chế độ hỗ trợ chi tặng quà theo một mức thống nhất là 300.000 đồng."
Điều 2. Chế độ quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2008.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận",
"promulgation_date": "09/05/2008",
"sign_number": "40/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Tấn Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Điều chỉnh khoản 2, Điều 13, Chương IV của Quy định chế độ trợ cấp ốm đau, thăm bệnh, viếng cán bộ khi từ trần, tặng quà nhân dịp lễ, tết cho cán bộ tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
"2. Mức chi tặng quà nhân dịp lễ, tết:
Mức chi 300.000 đồng/người cho các đối tượng: cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, cán bộ tiền khởi nghĩa; các đồng chí nguyên Ủy viên Trung ương Đảng; Ủy viên Ban Thường vụ Khu ủy, Khu ủy viên, Trưởng ban, ngành, đoàn thể Khu; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy các khóa; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Đảng viên 40, 50, 60, 70 năm tuổi Đảng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thân nhân cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945 đã từ trần.
Những cán bộ có nhiều chức danh, chức vụ, danh hiệu khác nhau… chỉ thực hiện chế độ hỗ trợ chi tặng quà theo một mức thống nhất là 300.000 đồng."
Điều 2. Chế độ quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2008.
|
Điều 2 Quyết định 40/2008/QĐ-UBND trợ cấp ốm đau thăm bệnh viếng cán bộ từ trần Bình Thuận
|
Điều 2 Quyết định 24/2003/QĐ-BTC bỏ quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng thép nhập khẩu
Điều 1. Bãi bỏ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng thép nhập khẩu quy định tại Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC ngày 18/04/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu (Danh mục các mặt hàng bãi bỏ thu chênh lệch giá quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/03/2003.
Trần Văn Tá
(Đã ký)
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2003/QĐ-BTC ngày 1/3/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
STT
Mặt hàng
Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu
1
Thép xây dựng tròn gai (đốt, vằn, gân, xoắn) từ F 10 mm đến F 40 mm
7213.10.10
7214.20.20
2
Thép xây dựng tròn trơn từ F 6 mm đến F 40 mm
7214.10.20
7214.99.00
7215.50.90
7215.90.90
3
Thép góc đều V cao từ 20 mm đến 125 mm; thép hình chữ C cao từ 160 mm trở xuống
7216.50.10
7216.50.90
4
Thép góc lệch L cao từ 20 mm đến 125 mm
7216.21.00
7216.40.10
5
Các loại thép hình chữ U cao từ 160 mm trở xuống
7216.10.00
7216.31.10
7216.31.90
6
Các loại thép hình chữ I cao từ 160 mm trở xuống
7216.10.00
7216.32.10
7216.32.90
7
Các loại thép hình chữ H cao từ 160 mm trở xuống
7216.10.00
7216.33.10
7216.33.90
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "01/03/2003",
"sign_number": "24/2003/QĐ-BTC",
"signer": "Trần Văn Tá",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng thép nhập khẩu quy định tại Quyết định số 35/2001/QĐ-BTC ngày 18/04/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu (Danh mục các mặt hàng bãi bỏ thu chênh lệch giá quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/03/2003.
Trần Văn Tá
(Đã ký)
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2003/QĐ-BTC ngày 1/3/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
STT
Mặt hàng
Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu
1
Thép xây dựng tròn gai (đốt, vằn, gân, xoắn) từ F 10 mm đến F 40 mm
7213.10.10
7214.20.20
2
Thép xây dựng tròn trơn từ F 6 mm đến F 40 mm
7214.10.20
7214.99.00
7215.50.90
7215.90.90
3
Thép góc đều V cao từ 20 mm đến 125 mm; thép hình chữ C cao từ 160 mm trở xuống
7216.50.10
7216.50.90
4
Thép góc lệch L cao từ 20 mm đến 125 mm
7216.21.00
7216.40.10
5
Các loại thép hình chữ U cao từ 160 mm trở xuống
7216.10.00
7216.31.10
7216.31.90
6
Các loại thép hình chữ I cao từ 160 mm trở xuống
7216.10.00
7216.32.10
7216.32.90
7
Các loại thép hình chữ H cao từ 160 mm trở xuống
7216.10.00
7216.33.10
7216.33.90
|
Điều 2 Quyết định 24/2003/QĐ-BTC bỏ quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng thép nhập khẩu
|
Điều 4 Quyết định 498/BXD-GĐ Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng
Điều 1: Điều lệ này quy định nội dung trách nhiệm của Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn xây dựng (khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, kiểm định chất lượng xây dựng...), doanh nghiệp xây dựng, cơ quan giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các tổ chức khác có liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, nghiệm thu và giải quyết sự cố công trình.
Điều 2: Khi xây dựng công trình (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo.. .) thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức có liên quan quy định tại Điều 1 đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Điều lệ này.
Đối với những công trình có kỹ thuật đặc biệt (như nhà máy điện nguyên tử...) có quy định riêng.
Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành giao thông, thuỷ lợi, hầm mỏ, đường dây tải điện và trạm biến thế, bưu điện, nông lâm nghiệp, các Bộ và cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành căn cứ Điều lệ này và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có văn bản hướng dẫn cụ thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng phù hợp với đặc thù của chuyên ngành. Các văn bản hướng dẫn trước khi ban hành phải được sự thống nhất của Bộ Xây dựng.
Đối với các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt nam, việc quản lý chất lượng công trình xây dựng có quy định riêng.
Điều 3: Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng: 3.1. Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
- Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Xây dựng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các ngành và hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương tới địa phương.
- Các Bộ quản lý ngành và Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành tổ chức bộ phận chuyên trách để giúp Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ theo dõi, quản lý chất lượng công trình của ngành.
- Sở Xây dựng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, chỉ đạo nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình tại địa phương.
- Các sở quản lý ngành và sở quản lý xây dựng chuyên ngành phải tổ chức bộ phận quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng để quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương.
3.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư.
3.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng của doanh nghiệp xây dựng, tư vấn xây dựng, tổ chức sản xuất vật liệu - cấu kiện xây dựng và thiết bị công nghệ.
Điều 4: Các tổ chức tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, tổ chức cung ứng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng và thiết bị công nghệ phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện và cung ứng.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Xây dựng",
"promulgation_date": "18/09/1996",
"sign_number": "498/BXD-GĐ",
"signer": "Ngô Xuân Lộc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này quy định nội dung trách nhiệm của Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn xây dựng (khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, kiểm định chất lượng xây dựng...), doanh nghiệp xây dựng, cơ quan giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và các tổ chức khác có liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, nghiệm thu và giải quyết sự cố công trình.
Điều 2: Khi xây dựng công trình (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo.. .) thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức có liên quan quy định tại Điều 1 đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Điều lệ này.
Đối với những công trình có kỹ thuật đặc biệt (như nhà máy điện nguyên tử...) có quy định riêng.
Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành giao thông, thuỷ lợi, hầm mỏ, đường dây tải điện và trạm biến thế, bưu điện, nông lâm nghiệp, các Bộ và cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành căn cứ Điều lệ này và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có văn bản hướng dẫn cụ thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng phù hợp với đặc thù của chuyên ngành. Các văn bản hướng dẫn trước khi ban hành phải được sự thống nhất của Bộ Xây dựng.
Đối với các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt nam, việc quản lý chất lượng công trình xây dựng có quy định riêng.
Điều 3: Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng: 3.1. Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
- Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Xây dựng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các ngành và hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương tới địa phương.
- Các Bộ quản lý ngành và Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành tổ chức bộ phận chuyên trách để giúp Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ theo dõi, quản lý chất lượng công trình của ngành.
- Sở Xây dựng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, chỉ đạo nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình tại địa phương.
- Các sở quản lý ngành và sở quản lý xây dựng chuyên ngành phải tổ chức bộ phận quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng để quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương.
3.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư.
3.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng của doanh nghiệp xây dựng, tư vấn xây dựng, tổ chức sản xuất vật liệu - cấu kiện xây dựng và thiết bị công nghệ.
Điều 4: Các tổ chức tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, tổ chức cung ứng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng và thiết bị công nghệ phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện và cung ứng.
|
Điều 4 Quyết định 498/BXD-GĐ Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng
|
Điều 2 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chế độ đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tại Khoản 1, bãi bỏ quy định “2. Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng”.
2. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 2.
3. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 3 quy định về đối tượng đào tạo sau đại học. Điều kiện đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
4. Tại khoản 4, bãi bỏ quy định “Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng tại các trường đại học hệ chính quy được hỗ trợ:
a) Tiền học phí: 100% cho cả khóa học theo phiếu thu của cơ sở đào tạo cho từng năm học.
b) Tiền ăn: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.
c) Tiền ở, tiền tài liệu, đi lại, bảo hiểm y tế: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.
d) Riêng sinh viên học tại các trường đại học công lập ngành y, dược hệ chính quy, ngoài chế độ hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ chi phí tài liệu, dụng cụ học tập, thực hành ngành đặc thù bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu /tháng/người”.
5. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 5 quy định về “đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng”. Việc đền bù chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã có quyết định cử đi đào tạo sau đại học trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "15/02/2019",
"sign_number": "11/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Cần",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tại Khoản 1, bãi bỏ quy định “2. Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng”.
2. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 2.
3. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 3 quy định về đối tượng đào tạo sau đại học. Điều kiện đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
4. Tại khoản 4, bãi bỏ quy định “Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng tại các trường đại học hệ chính quy được hỗ trợ:
a) Tiền học phí: 100% cho cả khóa học theo phiếu thu của cơ sở đào tạo cho từng năm học.
b) Tiền ăn: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.
c) Tiền ở, tiền tài liệu, đi lại, bảo hiểm y tế: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người.
d) Riêng sinh viên học tại các trường đại học công lập ngành y, dược hệ chính quy, ngoài chế độ hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ chi phí tài liệu, dụng cụ học tập, thực hành ngành đặc thù bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu /tháng/người”.
5. Bãi bỏ toàn bộ Khoản 5 quy định về “đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng”. Việc đền bù chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã có quyết định cử đi đào tạo sau đại học trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chế độ đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An
|
Điều 2 Nghị định 18/2011/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP mới nhất
Điều 1. Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số như sau:
“6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):
a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);
b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "17/03/2011",
"sign_number": "18/2011/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số như sau:
“6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):
a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);
b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011.
|
Điều 2 Nghị định 18/2011/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 29/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 05 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "10/01/2011",
"sign_number": "29/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 05 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 29/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 3 Quyết định 325/1997/QĐ-ĐCKS "Quy định thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động khoáng sản"
Điều 1. Thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản là thủ tục về việc cấp, gia hạn, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản.
Điều 2. Giấy phép hoạt động khoáng sản nói tại Quy định này bao gồm:
- Giấy phép khảo sát khoáng sản;
- Giấy phép thăm dò kháng sản;
- Giấy phép khai thác khoáng sản;
- Giấy phép chế biến khoáng sản;
- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 3. Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản tuân theo nguyên tắc, thủ tục đã được quy định tại các điều từ Điều 48 đến Điều 63 của Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (dưới đây gọi tắt là Nghị định 68/CP), được cụ thể hoá trong Quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp",
"promulgation_date": "26/02/1997",
"sign_number": "325/1997/QĐ-ĐCKS",
"signer": "Đặng Vũ Chư",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản là thủ tục về việc cấp, gia hạn, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản.
Điều 2. Giấy phép hoạt động khoáng sản nói tại Quy định này bao gồm:
- Giấy phép khảo sát khoáng sản;
- Giấy phép thăm dò kháng sản;
- Giấy phép khai thác khoáng sản;
- Giấy phép chế biến khoáng sản;
- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 3. Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản tuân theo nguyên tắc, thủ tục đã được quy định tại các điều từ Điều 48 đến Điều 63 của Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (dưới đây gọi tắt là Nghị định 68/CP), được cụ thể hoá trong Quy định này.
|
Điều 3 Quyết định 325/1997/QĐ-ĐCKS "Quy định thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động khoáng sản"
|
Điều 4 Nghị định 15/2022/NĐ-CP miễn giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 chính sách tài khóa
Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 cơ bản ổn định so với thời điểm trước ngày 01 tháng 02 năm 2022.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "28/01/2022",
"sign_number": "15/2022/NĐ-CP",
"signer": "Lê Minh Khái",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 cơ bản ổn định so với thời điểm trước ngày 01 tháng 02 năm 2022.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Điều 4 Nghị định 15/2022/NĐ-CP miễn giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 chính sách tài khóa
|
Điều 2 Quyết định 617/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Xuân Thịnh, sinh ngày 15/12/1968 tại Hà Nội; hiện cư trú tại: phố Wybickiego 10, 05-090 Raszyn, Cộng hòa Ba Lan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "03/04/2013",
"sign_number": "617/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Xuân Thịnh, sinh ngày 15/12/1968 tại Hà Nội; hiện cư trú tại: phố Wybickiego 10, 05-090 Raszyn, Cộng hòa Ba Lan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 617/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Nghị định 559-TTg bản điều lệ tạm thời thuế môn bài
Điều 1. – Tất cả các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp, kể cả buôn chuyến, đều phải nộp thuế môn bài.
Điều 2. – Các xí nghiệp quốc doanh không phải nộp thuế môn bài.
Điều 3. – Các hợp tác xã được chính thức công nhận không phải nộp thuế môn bài.
Điều 4. – Các cơ sở kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tư bản Nhà nước được giảm 30% thuế môn bài.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "24/12/1958",
"sign_number": "559-TTg",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Tất cả các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp, kể cả buôn chuyến, đều phải nộp thuế môn bài.
Điều 2. – Các xí nghiệp quốc doanh không phải nộp thuế môn bài.
Điều 3. – Các hợp tác xã được chính thức công nhận không phải nộp thuế môn bài.
Điều 4. – Các cơ sở kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tư bản Nhà nước được giảm 30% thuế môn bài.
|
Điều 4 Nghị định 559-TTg bản điều lệ tạm thời thuế môn bài
|
Điều 4 Quyết định 380/ĐBVN bản Quy chế quản lý, sử dụng và bảo vệ đường Thăng Long-Nội Bài
Điều 1: Đường ô tô từ Bắc cầu Thăng Long đến quảng trường cảng hàng không quốc tế Nội Bài dài 14,6km, rộng 23m gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ đi và về được xây với tiêu chuẩn kỹ thuật cao tương đương cấp I (TCVN 4054-85) nhằm mục đích khai thác có hiệu quả cảng hàng không Quốc tế Nội Bài trong tình hình đổi mới của đất nước.
Điều 2: Đường được đưa vào quản lý sử dụng kể từ ngày 10 tháng 3 năm 1994 và được thu phí sử dụng đường trực tiếp đối với các loại xe cơ giới chạy trên đường để chi phí cho quá trình quản lý duy tu sửa chữa sử dụng đường và thu hồi 1 phần vốn đầu tư xây dựng.
Điều 3: Đường Thăng Long - Nội Bài thuộc hệ thống quốc lộ giao cho Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức quản lý và được quyền thu phí trực tiếp các loại xe cơ giới chạy trên đường này theo phương án thu phí hàng năm do Cục lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4: Việc quản lý sử dụng và bảo vệ đường Thăng Long - Nội Bài phải tuân theo các quy định của pháp luật chung và bản quy chế này nhằm bảo đảm cho đường Thăng Long - Nội Bài được quản lý sử dụng và bảo vệ có hiệu quả tốt nhất vì lợi ích kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước và giao lưu quốc tế.
II. THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG THĂNG LONG - NỘI BÀI
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải",
"promulgation_date": "23/03/1994",
"sign_number": "380/ĐBVN",
"signer": "",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Đường ô tô từ Bắc cầu Thăng Long đến quảng trường cảng hàng không quốc tế Nội Bài dài 14,6km, rộng 23m gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ đi và về được xây với tiêu chuẩn kỹ thuật cao tương đương cấp I (TCVN 4054-85) nhằm mục đích khai thác có hiệu quả cảng hàng không Quốc tế Nội Bài trong tình hình đổi mới của đất nước.
Điều 2: Đường được đưa vào quản lý sử dụng kể từ ngày 10 tháng 3 năm 1994 và được thu phí sử dụng đường trực tiếp đối với các loại xe cơ giới chạy trên đường để chi phí cho quá trình quản lý duy tu sửa chữa sử dụng đường và thu hồi 1 phần vốn đầu tư xây dựng.
Điều 3: Đường Thăng Long - Nội Bài thuộc hệ thống quốc lộ giao cho Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức quản lý và được quyền thu phí trực tiếp các loại xe cơ giới chạy trên đường này theo phương án thu phí hàng năm do Cục lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4: Việc quản lý sử dụng và bảo vệ đường Thăng Long - Nội Bài phải tuân theo các quy định của pháp luật chung và bản quy chế này nhằm bảo đảm cho đường Thăng Long - Nội Bài được quản lý sử dụng và bảo vệ có hiệu quả tốt nhất vì lợi ích kinh tế, văn hoá xã hội của đất nước và giao lưu quốc tế.
II. THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG THĂNG LONG - NỘI BÀI
|
Điều 4 Quyết định 380/ĐBVN bản Quy chế quản lý, sử dụng và bảo vệ đường Thăng Long-Nội Bài
|
Điều 2 Quyết định 1630/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Bình, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Khánh Hòa, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Lê Văn Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "31/08/2010",
"sign_number": "1630/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Bình, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Khánh Hòa, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Lê Văn Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1630/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 4 Quyết định 1488/2001/QĐ–TLĐ quy chế quản lý tài chính - tài sản công đoàn
Điều 1: Tài chính Công đoàn là điều kiện đảm bảo cho lổ chức công đoàn hoạt động thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nhằm xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 2: Tài chính công đoàn hoạt động theo pháp luật và những quy định của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai gắn với việc phân công trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp công đoàn. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, trực tiếp là đồng chí Chủ tịch công đoàn có trách nhiệm quản lý tài chính của cấp mình. Đồng thời chịu sự kiểm tra của ủy ban kiểm tra (UBKT) đồng cấp và cấp trên, sự giám sát của đoàn viên và CNVCLĐ.
|
{
"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam",
"promulgation_date": "23/10/2001",
"sign_number": "1488/2001/QĐ-TLĐ",
"signer": "Cù Thị Hậu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tài chính Công đoàn là điều kiện đảm bảo cho lổ chức công đoàn hoạt động thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nhằm xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 2: Tài chính công đoàn hoạt động theo pháp luật và những quy định của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai gắn với việc phân công trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp công đoàn. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, trực tiếp là đồng chí Chủ tịch công đoàn có trách nhiệm quản lý tài chính của cấp mình. Đồng thời chịu sự kiểm tra của ủy ban kiểm tra (UBKT) đồng cấp và cấp trên, sự giám sát của đoàn viên và CNVCLĐ.
|
Điều 4 Quyết định 1488/2001/QĐ–TLĐ quy chế quản lý tài chính - tài sản công đoàn
|
Điều 2 Quyết định 2073/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 23 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "01/11/2013",
"sign_number": "2073/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 23 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2073/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND phối hợp Ban Quản lý khu công nghiệp với sở ban ngành tỉnh Tuyên Quang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2024 và thay thế Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 26/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang",
"promulgation_date": "25/12/2023",
"sign_number": "37/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2024 và thay thế Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 26/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
Điều 2 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND phối hợp Ban Quản lý khu công nghiệp với sở ban ngành tỉnh Tuyên Quang
|
Điều 5 Quyết định 688/QĐ-UB quản lý các hoạt động kinh doanh thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố
Điều 1. Tất cả mọi tổ chức kinh tế, cá nhân nếu hội đủ điều kiện được nêu trong bản quy định này đều có quyền xin cấp giấy phép kinh doanh thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo các hình thức luật định. Tùy điều kiện cụ thể của các tổ chức và cá nhân xin kinh doanh thịt heo, trâu, bò đã được các cơ quan có liên quan thẩm định đạt yêu cầu sẽ được cấp phép kinh doanh mua, bán, giết mổ, chế biến thịt heo, trâu, bò khi có yêu cầu. Các mặt hàng thịt tươi sống được lưu thông trên thị trường đều phải được kiểm phẩm đầy đủ của cơ quan thú y. Người chủ kinh doanh phải chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Căn cứ pháp luật nhà nước và vốn kinh doanh ban đầu của các tổ chức và cá nhân xin kinh doanh ngành hàng thịt heo, trâu, bò, Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Sở Thương nghiệp thành phố phân công cụ thể việc cấp giấy phép kinh doanh ngành hàng này cho các tổ chức và cá nhân theo đơn xin.
Sở Thương nghiệp thành phố chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh ngành hàng thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "25/04/1992",
"sign_number": "688/QĐ-UB",
"signer": "Vương Hữu Nhơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả mọi tổ chức kinh tế, cá nhân nếu hội đủ điều kiện được nêu trong bản quy định này đều có quyền xin cấp giấy phép kinh doanh thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo các hình thức luật định. Tùy điều kiện cụ thể của các tổ chức và cá nhân xin kinh doanh thịt heo, trâu, bò đã được các cơ quan có liên quan thẩm định đạt yêu cầu sẽ được cấp phép kinh doanh mua, bán, giết mổ, chế biến thịt heo, trâu, bò khi có yêu cầu. Các mặt hàng thịt tươi sống được lưu thông trên thị trường đều phải được kiểm phẩm đầy đủ của cơ quan thú y. Người chủ kinh doanh phải chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Căn cứ pháp luật nhà nước và vốn kinh doanh ban đầu của các tổ chức và cá nhân xin kinh doanh ngành hàng thịt heo, trâu, bò, Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Sở Thương nghiệp thành phố phân công cụ thể việc cấp giấy phép kinh doanh ngành hàng này cho các tổ chức và cá nhân theo đơn xin.
Sở Thương nghiệp thành phố chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh ngành hàng thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố.
|
Điều 5 Quyết định 688/QĐ-UB quản lý các hoạt động kinh doanh thịt heo, trâu, bò trên địa bàn thành phố
|
Điều 2 Quyết định 106/2004/QĐ-UB Quy trình, thủ tục thực hiện biện pháp khuyến khích
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này ''Qui định về qui trình,thủ tục thực hiện một số qui định về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của địa phương'' để triển khai, thực hiện các qui định về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư ban hành theo Quyết định số 451/QĐ-UB, ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2:
1/ Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước, theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp, triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung đã được qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đảm bảo thuận lợi cho các nhà đầu tư được thụ hưởng những ưu đãi đầu tư của tỉnh.
2/ Các chủ dự án được hưởng ưu đãi đầu tư, cần tuân thủ các nội dung đã qui định, nhằm đảm bảo đủ các điều kiện thực hiện đối với các nội dung được ưu đãi; trong quá trình thực hiện cần phản ảnh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh các tổ chức, cá nhân làm trái với các qui định đã ban hành .
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "13/10/2004",
"sign_number": "106/2004/QĐ-UB",
"signer": "Phạm Thế Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này ''Qui định về qui trình,thủ tục thực hiện một số qui định về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của địa phương'' để triển khai, thực hiện các qui định về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư ban hành theo Quyết định số 451/QĐ-UB, ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2:
1/ Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước, theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp, triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung đã được qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đảm bảo thuận lợi cho các nhà đầu tư được thụ hưởng những ưu đãi đầu tư của tỉnh.
2/ Các chủ dự án được hưởng ưu đãi đầu tư, cần tuân thủ các nội dung đã qui định, nhằm đảm bảo đủ các điều kiện thực hiện đối với các nội dung được ưu đãi; trong quá trình thực hiện cần phản ảnh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh các tổ chức, cá nhân làm trái với các qui định đã ban hành .
|
Điều 2 Quyết định 106/2004/QĐ-UB Quy trình, thủ tục thực hiện biện pháp khuyến khích
|
Điều 4 Quyet-dinh-125-QD-UBquy-dinh-tam-thoi-cac-bien-phap-cu-the-thi-hanh-viec-xu-ly-tap-trung-cai-tao-o Thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1. Tập trung giáo dục cải tạo là biện pháp xử lý hành chánh đặc biệt áp dụng đối với những phần tử có hành động nguy hại cho xã hội, đã được chánh quyền giáo dục nhiều lần mà không sửa chữa nên cần phải cách ly họ với xã hội để quản lý, giáo dục họ thành người lương thiện.
Điều 2. Việc tập trung cải tạo phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, đối tượng, thủ tục được quy định dưới đây nhằm bảo đảm việc xử lý được thận trọng, chính xác, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Điều 3. Các đối tượng phạm pháp hình sự không thuộc diện xử lý bằng biện pháp tập trung giáo dục cải tạo mà phải bị xem xét xử lý đúng theo quy định của Bộ luật hình sự.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "16/06/1987",
"sign_number": "125/QĐ-UB",
"signer": "Lê Quang Chánh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tập trung giáo dục cải tạo là biện pháp xử lý hành chánh đặc biệt áp dụng đối với những phần tử có hành động nguy hại cho xã hội, đã được chánh quyền giáo dục nhiều lần mà không sửa chữa nên cần phải cách ly họ với xã hội để quản lý, giáo dục họ thành người lương thiện.
Điều 2. Việc tập trung cải tạo phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, đối tượng, thủ tục được quy định dưới đây nhằm bảo đảm việc xử lý được thận trọng, chính xác, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Điều 3. Các đối tượng phạm pháp hình sự không thuộc diện xử lý bằng biện pháp tập trung giáo dục cải tạo mà phải bị xem xét xử lý đúng theo quy định của Bộ luật hình sự.
|
Điều 4 Quyet-dinh-125-QD-UBquy-dinh-tam-thoi-cac-bien-phap-cu-the-thi-hanh-viec-xu-ly-tap-trung-cai-tao-o Thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Vĩnh Long
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Điều 2. Căn cứ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vĩnh Long triển khai thực hiện theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "30/09/2014",
"sign_number": "18/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Trương Văn Sáu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Điều 2. Căn cứ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vĩnh Long triển khai thực hiện theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Vĩnh Long
|
Điều 4 Quyết định 121/2004/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang hai bên đường phố Ngô Gia Tự-Quận Long Biên Hà Nội
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết cải tạo hai bên đường phố Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 4 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định nêu trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn khu vực hai bên đường phố Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4: Chủ tịch UBND Quận Long Biên, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu vực hai bên đường phố Ngô Gia Tự theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "04/08/2004",
"sign_number": "121/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết cải tạo hai bên đường phố Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 4 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định nêu trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn khu vực hai bên đường phố Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4: Chủ tịch UBND Quận Long Biên, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu vực hai bên đường phố Ngô Gia Tự theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 121/2004/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang hai bên đường phố Ngô Gia Tự-Quận Long Biên Hà Nội
|
Điều 3 Quyết Định 282-TTg Điều lệ mẫu tổ chức hoạt động của xí nghiệp sản xuất của thương binh
Điều 1. Xí nghiệp sản xuất của thương binh là một tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập, lãnh đạo và giúp đỡ và do anh chị em thương binh, bệnh binh tự quản lý nhằm mục đích phát huy hợp lý khả năng lao động của thương binh, bệnh binh, bảo đảm cho anh chị em có công việc làm thích hợp, có chế độ làm việc thích hợp, giữ gìn được sức khỏe lâu dài để vừa tự giải quyết tốt đời sống của mình, vừa góp phần đẩy mạnh sản xuất xã hội.
Điều 2. Xí nghiệp sản xuất của thương binh có nhiệm vụ tổ chức sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch Nhà nước và chế độ hạch toán kinh tế: quản lý và sử dụng vật tư, tiền vốn, sức lao động theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước; thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, góp phần tích lũy cho xí nghiệp và cho Nhà nước để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của anh chị em thương binh, bệnh binh.
Điều 3. Dưới sự lãnh đạo và kiểm tra của Nhà nước xí nghiệp sản xuất của thương binh thực hiện chế độ quản lý dân chủ tập thể thông qua những cơ quan do anh chị em thương binh tự nguyện cử ra theo những quy định trong điều lệ này.
Chế độ quản lý dân chủ tập thể của xí nghiệp sản xuất của thương binh phải bảo đảm thực hiện sự nhất trí giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của xí nghiệp và của mỗi cá nhân, gắn liền quyền lợi và nghĩa vụ của từng anh chị em thương binh, bệnh binh và người lao động trong xí nghiệp với lợi ích và nhiệm vụ chung của xí nghiệp; trên cơ sở đó, động viên anh chị em thương binh, bệnh binh và những nguời lao động trong xí nghiệp hăng hái thi đua lao động sản xuất, nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, cần kiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "21/06/1976",
"sign_number": "282-TTg",
"signer": "Nguyễn Duy Trinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Xí nghiệp sản xuất của thương binh là một tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập, lãnh đạo và giúp đỡ và do anh chị em thương binh, bệnh binh tự quản lý nhằm mục đích phát huy hợp lý khả năng lao động của thương binh, bệnh binh, bảo đảm cho anh chị em có công việc làm thích hợp, có chế độ làm việc thích hợp, giữ gìn được sức khỏe lâu dài để vừa tự giải quyết tốt đời sống của mình, vừa góp phần đẩy mạnh sản xuất xã hội.
Điều 2. Xí nghiệp sản xuất của thương binh có nhiệm vụ tổ chức sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch Nhà nước và chế độ hạch toán kinh tế: quản lý và sử dụng vật tư, tiền vốn, sức lao động theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước; thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, góp phần tích lũy cho xí nghiệp và cho Nhà nước để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của anh chị em thương binh, bệnh binh.
Điều 3. Dưới sự lãnh đạo và kiểm tra của Nhà nước xí nghiệp sản xuất của thương binh thực hiện chế độ quản lý dân chủ tập thể thông qua những cơ quan do anh chị em thương binh tự nguyện cử ra theo những quy định trong điều lệ này.
Chế độ quản lý dân chủ tập thể của xí nghiệp sản xuất của thương binh phải bảo đảm thực hiện sự nhất trí giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của xí nghiệp và của mỗi cá nhân, gắn liền quyền lợi và nghĩa vụ của từng anh chị em thương binh, bệnh binh và người lao động trong xí nghiệp với lợi ích và nhiệm vụ chung của xí nghiệp; trên cơ sở đó, động viên anh chị em thương binh, bệnh binh và những nguời lao động trong xí nghiệp hăng hái thi đua lao động sản xuất, nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, cần kiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
|
Điều 3 Quyết Định 282-TTg Điều lệ mẫu tổ chức hoạt động của xí nghiệp sản xuất của thương binh
|
Điều 2 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND bảo đảm phòng chống thiên tai đối với quản lý công trình Đắk Lắk
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk",
"promulgation_date": "06/10/2022",
"sign_number": "38/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Ngọc Nghị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND bảo đảm phòng chống thiên tai đối với quản lý công trình Đắk Lắk
|
Điều 2 Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2019.
Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở và Thông tư số 05/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "28/03/2019",
"sign_number": "04/2019/TT-BGDĐT",
"signer": "Phùng Xuân Nhạ",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2019.
Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở và Thông tư số 05/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Điều 2 Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 941/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 53 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "02/07/2012",
"sign_number": "941/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 53 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 941/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 59/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "59/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 59/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 424/2003/QĐ-BTM mẫu ấn chỉ quản lý, sử dụng ấn chỉ quản lý thị trường
Điều 1. Ấn chỉ Quản lý thị trường là ấn phẩm dừng để ghi chép, phản ánh hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại của lực lượng Quản lý thị trường khi thực hiện thẩm quyền của mình trong việc: áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Ấn chỉ Quản lý thị trường phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Thể hiện đầy đủ thẩm quyền của Quản lý thị trường; đảm bảo trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Hệ thống ấn chỉ phải đầy đủ; đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; quản lý chặt chẽ hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường.
3. Quản lý chặt chẽ tang vật, phương tiện vi phạm; ngăn ngừa vi phạm pháp luật và các hành vi tiêu cực của Kiểm soát viên thị trường.
4. Đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Quản lý thị trường theo hướng chính quy và tổ chức chặt chẽ
Điều 3. Ấn chỉ Quản lý thị trường chỉ được sử dụng khi thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường.
Trường hợp lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các lực lượng khác trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoặc các vụ việc vi phạm phát sinh ở các Trạm kiểm soát liên hợp do Quản lý thị trường chủ trì thì cũng được sử dụng ấn chỉ của Quản lý thị trường để xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại.
Điều 4. Nghiêm cấm việc sử dụng ấn chỉ Quản lý thị trường trái mục đích như: Mua, bán, trao đổi, cho mượn, để hư hỏng, làm mất; lợi dụng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn để đe dọa đối tượng bị kiểm tra; cản trở hoạt động thương mại hợp pháp; ghi ấn chỉ sai quy định.
Người vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, ngoài việc phải bồi hoàn thiệt hại về vật chất, còn bị thi hành kỷ luật hành chính. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp làm mất, để hư hỏng hoặc vi phạm về ghi chép quản lý ấn chỉ, tổ chức và cá nhân được giao quản lý, sử dụng ấn chỉ phải có đơn trình bày với thủ trưởng cơ quan cấp phát (Chi cục hoặc Đội Quản lý thị trường) nêu rõ lý do bị mất, hư hỏng hoặc vi phạm về quản lý ấn chỉ để Chi cục xác định rõ mức độ sai phạm, xem xét xử lý; đồng thời báo cáo với Cục Quản lý thị trường và thông báo cho cơ quan có liên quan biết để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời việc lợi dụng ấn chỉ bị mất.
II. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG ẤN CHỈ
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thương mại",
"promulgation_date": "11/04/2003",
"sign_number": "424/2003/QĐ-BTM",
"signer": "Phan Thế Ruệ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ấn chỉ Quản lý thị trường là ấn phẩm dừng để ghi chép, phản ánh hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại của lực lượng Quản lý thị trường khi thực hiện thẩm quyền của mình trong việc: áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Ấn chỉ Quản lý thị trường phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Thể hiện đầy đủ thẩm quyền của Quản lý thị trường; đảm bảo trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Hệ thống ấn chỉ phải đầy đủ; đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; quản lý chặt chẽ hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường.
3. Quản lý chặt chẽ tang vật, phương tiện vi phạm; ngăn ngừa vi phạm pháp luật và các hành vi tiêu cực của Kiểm soát viên thị trường.
4. Đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Quản lý thị trường theo hướng chính quy và tổ chức chặt chẽ
Điều 3. Ấn chỉ Quản lý thị trường chỉ được sử dụng khi thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường.
Trường hợp lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các lực lượng khác trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoặc các vụ việc vi phạm phát sinh ở các Trạm kiểm soát liên hợp do Quản lý thị trường chủ trì thì cũng được sử dụng ấn chỉ của Quản lý thị trường để xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại.
Điều 4. Nghiêm cấm việc sử dụng ấn chỉ Quản lý thị trường trái mục đích như: Mua, bán, trao đổi, cho mượn, để hư hỏng, làm mất; lợi dụng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn để đe dọa đối tượng bị kiểm tra; cản trở hoạt động thương mại hợp pháp; ghi ấn chỉ sai quy định.
Người vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, ngoài việc phải bồi hoàn thiệt hại về vật chất, còn bị thi hành kỷ luật hành chính. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp làm mất, để hư hỏng hoặc vi phạm về ghi chép quản lý ấn chỉ, tổ chức và cá nhân được giao quản lý, sử dụng ấn chỉ phải có đơn trình bày với thủ trưởng cơ quan cấp phát (Chi cục hoặc Đội Quản lý thị trường) nêu rõ lý do bị mất, hư hỏng hoặc vi phạm về quản lý ấn chỉ để Chi cục xác định rõ mức độ sai phạm, xem xét xử lý; đồng thời báo cáo với Cục Quản lý thị trường và thông báo cho cơ quan có liên quan biết để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời việc lợi dụng ấn chỉ bị mất.
II. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG ẤN CHỈ
|
Điều 4 Quyết định 424/2003/QĐ-BTM mẫu ấn chỉ quản lý, sử dụng ấn chỉ quản lý thị trường
|
Điều 8 Quyết định 424/2003/QĐ-BTM mẫu ấn chỉ quản lý, sử dụng ấn chỉ quản lý thị trường
Điều 1 ghi tên tổ chức hoặc họ, tên cá nhân được kiểm tra; địa chỉ (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố). Nội dung kiểm tra ghi: Kiểm tra hàng hóa, tang vật tại địa điểm kinh doanh; kiểm tra giấy tờ có liên quan đến hàng hóa, tang vật (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề, hợp đồng mua - bán, vận chuyển hàng hóa, hóa đơn, chứng từ nộp thuế, sổ sách kế toán, và các giấy tờ có liên quan khác).
Điều 2 ghi họ, tên, chức vụ Tổ trưởng Tổ kiểm tra và tên Tổ công tác được giao thi hành nhiệm vụ kiểm tra.
2. Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại (Mẫu số 02/QLTT)
Dùng để ghi kết quả thực hiện Quyết định kiểm tra.
Khi tiến hành kiểm tra, dù tổ chức hoặc cá nhân bị kiểm tra có vi phạm hoặc không vi phạm, người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đều phải lập Biên bản kiểm tra để ghi nhận kết quả kiểm tra (trừ trường hợp phát hiện vi phạm hành chính quả tang hoặc đã đủ chứng cứ kết luận đối tượng có hành vi vi phạm hành chính thì không lập Biên bản kiểm tra mà lập ngay Biên bản vi phạm hành chính).
Khi ghi Biên bản:
+ Đại diện cơ quan kiểm tra: Ghi họ, tên Kiểm soát viên phụ trách Tổ công tác và những Kiểm soát viên tham gia kiểm tra.
+ Lực lượng phối hợp: Nếu có nhiều lực lượng tham gia kiểm tra thì mỗi lực lượng chỉ ghi họ, tên, chức vụ của người đại diện có chức vụ cao nhất. Trường hợp có một lực lượng thì ghi rõ họ và tên, chức vụ của từng người tham gia kiểm tra.
+ Đối tượng bị kiểm tra: Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ và tên, địa chỉ, nghề nghiệp; nếu là tổ chức thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức (địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh: Nếu có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì ghi địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì ghi theo địa chỉ thường trú) và người đại diện có thẩm quyền của tổ chức ấy.
+ Người chứng kiến việc kiểm tra (nếu có): Ghi họ tên và địa chỉ của họ. Trường hợp không có thì ghi "không có".
+ Kết quả kiểm tra: Đối với tang vật thì phải ghi rõ tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, số lượng, xuất xứ, tình trạng của tang vật và kết quả đối chiếu giữa thực tế kiểm tra tại hiện trường so với số liệu ghi trên giấy tờ, hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán kèm theo tang vật. Đối với giấy tờ phải ghi rõ tên của từng loại giấy tờ, số hiệu của giấy tờ (nếu có) và ngày tháng năm ban hành các giấy tờ này; bản chính hay bản chụp, bản sao; tính hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ đã xuất trình. Trường hợp đối tượng bị kiểm tra không xuất trình đủ các giấy tờ có liên quan theo quy định hoặc không xuất trình được giấy tờ gì thì cũng phải ghi rõ vào Biên bản.
+ Trình bày của cá nhân hoặc đại diện tổ chức được kiểm tra: Ghi lại lời giải trình hoặc hỏi - đáp về những tình tiết có liên quan đến vụ việc và giấy tờ, tang vật, hiện trường, hành vi vi phạm và thái độ của đối tượng bị kiểm tra.
+ Ý kiến của người chứng kiến (nếu có), ghi lại ý kiến mà họ chứng kiến tại hiện trường về hành vi vi phạm, thái độ của đối tượng bị kiểm tra, thời gian, địa điểm xảy ra vụ việc.
+ Ý kiến của Tổ kiểm tra: Ghi tóm tắt nhận xét, đánh giá về kết quả kiểm tra. Nếu phát hiện có những dấu hiệu vi phạm hành chính thì ghi rõ hướng xử lý. Trường hợp chưa rõ, cần phải tiếp tục điều tra, xác minh thêm hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn thì cũng phải ghi rõ. Nếu Biên bản quá dài thì dùng Phụ lục biên bản, Bảng kê để ghi bổ sung.
+ Kết thúc việc kiểm tra, những người có liên quan ghi trong Biên bản kiểm tra phải ký xác nhận vào từng liên của Biên bản kiểm tra. Nếu đối tượng vi phạm hoặc người đại diện có thẩm quyền của tổ chức vi phạm, người chứng kiến từ chối không ký vào Biên bản thì ghi rõ lý do từ chối vào mục đại diện tổ chức vi phạm hoặc người chứng kiến.
3. Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (Mẫu số 03/QLTT)
Sử dụng cho người có thẩm quyền của Quản lý thị trường (Đội trưởng Đội Quản lý thị trường hoặc Kiểm soát viên thị trường) khi thực hiện thẩm quyền của mình để ra Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính như: Khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất dấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tạm giữ tang vật, phương tiện; khám người; tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
+ Căn cứ của các Quyết định: Ngoài điều, khoản mà Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đã quy định việc áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và thẩm quyền của Quản lý thị trường được áp dụng các biện pháp ngăn chặn thì các căn cứ khác là: Dấu hiệu vi phạm hoặc tố cáo đã được thẩm tra, xác minh (thể hiện bằng Phiếu đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác); yêu cầu phối hợp kiểm tra của các cơ quan chức năng; lời khai của những người có liên quan trong vụ việc đã được ghi trong Biên bản kiểm tra.
+ Họ, tên, chức vụ người có thẩm quyền của Quản lý thị trường ra Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Nội dung của từng Quyết định, quy định việc ghi chép như sau:
3.1. Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật:
Sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường hoặc Kiểm soát viên thị trường phải tuân thủ quy định tại Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chỉ được tiến hành trong trường hợp có căn cứ để nhận định rằng trên phương tiện có cất dấu hàng hóa, đồ vật vi phạm hành chính.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Khám phương tiện vận tải (ô tô, xe máy, tầu, thuyền) mang biển số... và hàng hóa, đồ vật chở trên phương tiện; họ, tên, nghề nghiệp hoặc địa chỉ của người điều khiển phương tiện vận tải, chủ sở hữu hoặc người quản lý hàng hóa, đồ vật vi phạm hành chính chở trên phương tiện ấy.
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định.
3.2. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường chỉ sử dụng trong trường hợp cần điều tra, xác minh thêm tình tiết làm căn cứ để ra Quyết định xử phạt hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm.
Trường hợp khẩn cấp, nếu không tạm giữ ngay tang vật, phương tiện thì có thể bị tẩu tán hoặc tiêu hủy, Tổ trưởng Tổ công tác (cấp trên trực tiếp của Kiểm soát viên thị trường) được quyền ký Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm. Theo quy định của pháp luật, trong vòng 24 giờ (kể từ khi ra Quyết định) Tổ trưởng Tổ công tác phải báo cáo cho Đội trưởng Đội Quản lý thị trường về việc tạm giữ. Nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thì phải hủy ngay Quyết định tạm giữ và trả lại vật, tiền, hàng hóa, phương tiện đã tạm giữ.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và họ và tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ; tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, xuất xứ của tang vật bị tạm giữ. Nếu là phương tiện vận tải thì ghi loại phương tiện và biển kiểm soát của phương tiện ấy. Địa điểm và thời gian tạm giữ tang vật, phương tiện.
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định.
+ Điều 3 ghi: Họ, tên, chức vụ người được giao bảo quản tang vật, phương tiện tạm giữ (là chủ sở hữu hoặc người quản lý tang vật, phương tiện hoặc họ, tên Kiểm soát viên thị trường được giao bảo quản tang vật, phương tiện tạm giữ). Trường hợp tang vật, phương tiện gồm nhiều chủng loại thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo Quyết định.
3.3. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Khi sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phải tuân thủ quy định tại Điều 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện tại địa điểm (ghi rõ nơi khám là cửa hàng hoặc cửa hiệu, kho hàng...); họ, tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên, địa chỉ của tổ chức bị khám nơi cất giấu.
Trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là nơi ở thì phải có văn bản đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị trước khi tiến hành khám.
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện Quyết định.
3.4. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
Khi sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường chỉ sử dụng trong trường hợp cần phải ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi vi phạm như: Chống trả bằng vũ khí đối với người thi hành công vụ, gây thương tích cho người khác hoặc trong trường hợp khẩn cấp đối với các vụ việc phức tạp cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Khi ra Quyết định khám người, phải tuân thủ quy định tại Điều 44 và Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Tạm giữ Ông, Bà... (ghi đầy đủ họ, tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, dân tộc và số giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú của người bị tạm giữ); thời hạn tạm giữ từ giờ.... ngày.... tháng..... năm đến hết giờ.... ngày... tháng... năm...
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện việc tạm giữ người.
Sau khi thi hành Quyết định tạm giữ người, theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra Quyết định tạm giữ phải thông báo Quyết định này cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc, học tập của người bị tạm giữ biết. Nếu tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc tạm giữ trên 06 giờ, thì người ra Quyết định tạm giữ phải thông báo cho cha mẹ hoặc người giám hộ của họ biết. Thông báo tạm giữ người do cơ quan kiểm tra lập ghi tóm tắt hành vi của đối tượng vi phạm bị tạm giữ, địa điểm và thời hạn tạm giữ để gia đình hoặc cơ quan của người bị tạm giữ biết và liên hệ.
3.5. Quyết định khám người theo thủ tục hành chính:
Khi sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định khám người, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phải tuân thủ Điều 47 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Trong trường hợp khẩn cấp phạm pháp quả tang, nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tiêu hủy, tẩu tán thì Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được xuất trình Thẻ kiểm tra khám người theo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản lên Đội trưởng Đội Quản lý thì trường và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám người.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Khám người Ông, Bà..... (ghi rõ họ, tên, giới tính, ngày tháng năm sinh và số giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú của người bị khám).
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện việc khám người (lưu ý nam khám nam và nữ khám nữ).
4. Biên bản thực hiện biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (Mẫu số 04/QLTT)
Sử dụng để ghi chép khi tổ chức thực hiện Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính như: Khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất dấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tạm giữ tang vật, phương tiện; khám người; tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
+ Căn cứ của các Biên bản ghi: Thi hành Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn số... và ngày tháng năm ban hành Quyết định.
+ Các đề mục khác (ngày tháng năm; địa điểm; cơ quan kiểm tra; lực lượng phối hợp; đối tượng được áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính; người chứng kiến (nếu có); ý kiến của người chứng kiến; trình bày của đối tượng được áp dụng biện pháp ngăn chặn) cách ghi giống như Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại.
Việc ghi nội dung chính của từng Biên bản quy định như sau:
4.1. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật:
Sử dụng để ghi nhận kết quả khám phương tiện vận tải, đồ vật.
Kết quả khám: Ghi kết quả đối chiếu giữa số lượng, chủng loại, ký hiệu của hàng hóa, đồ vật thực có chở trên phương tiện vận tải so với số liệu ghi trên hóa đơn, chứng từ; tính hợp lệ, hợp pháp của hàng hóa, đồ vật chở trên phương tiện và các giấy tờ kèm theo (hóa đơn, chứng từ, các giấy tờ có liên quan đến việc mua - bán, xuất xứ, vận chuyển hàng hóa, chứng từ nộp thuế).
Ý kiến kết luận của Tổ công tác phải ghi rõ hàng hóa, đồ vật chở trên phương tiện vận tải có nghi vấn vi phạm hành chính hay không vi phạm hành chính.
Trường hợp không vi phạm thì cũng phải lập Biên bản khám để ghi nhận kết quả khám. Nếu có đủ căn cứ kết luận vi phạm hành chính thì không lập Biên bản khám mà lập Biên bản vi phạm hành chính.
4.2. Biên bản tạm giữ và niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Sử dụng để ghi nhận kết quả tạm giữ tang vật, phương tiện.
Nội dung Biên bản ghi: Tạm giữ tang vật, phương tiện gồm những loại gì và liệt kê chi tiết những tang vật, phương tiện này giống như hướng dẫn ghi trong Biên bản kiểm tra. Nếu tang vật phương tiện quá nhiều thì liệt kê chi tiết từng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ vào Bảng kê đính kèm.
Ý kiến kết luận của Tổ công tác phải ghi rõ tang vật, phương tiện bị tạm giữ có vi phạm hay không vi phạm và hẹn thời gian, địa điểm giải quyết tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
Trường hợp việc tạm giữ tang vật, phương tiện cần thiết phải niêm phong thì phải thực hiện việc niêm phong ngay trước mặt người vi phạm hoặc đại diện tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ và người chứng kiến (nếu có).
Giấy niêm phong làm bằng giấy mỏng, nếu bóc ra sẽ bị rách nát. Trên giấy niêm phong phải đóng dấu của cơ quan kiểm tra và có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra, lực lượng phối hợp và người chứng kiến (nếu có), đại diện tổ chức hoặc cá nhân có tang vật bị tạm giữ. Trường hợp không niêm phong thì ghi "không niêm phong tang vật" vào Biên bản.
Trước khi giao tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ cho chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường bảo quản, Tổ trưởng Tổ kiểm tra phải tiến hành kiểm đếm, bàn giao cẩn thận và giao rõ trách nhiệm trong việc bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ.
4.3. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Sử dụng để ghi nhận kết quả khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Kết quả khám: Liệt kê đầy đủ, trung thực tang vật, phương tiện và giấy tờ kèm theo tang vật, phương tiện có nghi vấn vi phạm hành chính đã bị phát hiện vào Biên bản. Trong đó ghi rõ vị trí nơi cất giấu tang vật, phương tiện; giấy tờ xuất trình; xác định rõ chủ sở hữu hoặc người quản lý, người sử dụng hợp pháp tang vật, phương tiện, tài liệu. Nếu số lượng tang vật, phương tiện nhiều thì liệt kê vào Bảng kê đính kèm. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì phải làm đầy đủ thủ tục niêm phong theo quy định tại Mục 4.2 nói trên.
Ý kiến kết luận của Tổ công tác phải ghi rõ tang vật, phương tiện, tài liệu cất giấu bị phát hiện có vi phạm hay không vi phạm hành chính.
Trường hợp không vi phạm thì cũng phải lập Biên bản khám để ghi nhận kết quả khám. Nếu có đủ căn cứ kết luận vi phạm hành chính thì không lập Biên bản khám mà lập Biên bản vi phạm hành chính.
4.4. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính:
Kết quả khám người phải liệt kê đầy đủ, trung thực tang vật giấu trong người đối tượng bị khám.
Ý kiến kết luận của Tổ kiểm tra ghi trong Biên bản phải nói rõ người bị khám có giấu tang vật vi phạm hành chính hay không.
Nếu có đủ căn cứ kết luận vi phạm hành chính thì không lập Biên bản khám mà lập Biên bản vi phạm hành chính.
5. Biên bản lấy mẫu kiểm định (Mẫu số 05/QLTT)
Sử dụng trong trường hợp cơ quan Quản lý thị trường kiểm tra tạm giữ tang vật có nghi vấn là hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm về xuất xứ... cần lấy mẫu để kiểm định đối chứng.
Căn cứ của Biên bản ghi: Thực hiện kết luận tại Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại số...ngày...tháng...năm...của... có nghi vấn tang vật vi phạm bị tạm giữ (là hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm về xuất xứ...) cần phải kiểm định.
Cơ quan lấy mẫu: Ghi tên đơn vị kiểm tra, họ tên Tổ trưởng Tổ công tác và họ tên, chức vụ những Kiểm soát viên tham gia lấy mẫu.
Tên, địa chỉ của đơn vị giao mẫu và họ, tên, chức vụ người có thẩm quyền của đơn vị giao mẫu.
Họ tên, địa chỉ của người chứng kiến (nếu có).
Nội dung của Biên bản ghi:
+ Nơi lấy mẫu: Ghi rõ tên, địa chỉ (cơ sở kinh doanh hoặc kho hàng; nếu tang vật chở trên phương tiện vận tải thì ghi rõ loại phương tiện và biển kiểm soát của phương tiện ấy); họ, tên, địa chỉ của người điều khiển phương tiện; chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp các tang vật lấy mẫu.
+ Tên tang vật lấy mẫu; nhãn hiệu (tên hàng hóa, nơi sản xuất, các tiêu chí ghi trên bao bì); quy cách (kích cỡ, cách đóng gói của tang vật).
+ Tình trạng của tang vật: Ghi tình trạng thực tế của tang vật tại thời điểm lấy mẫu kiểm định.
+ Phương pháp lấy mẫu: Nếu tang vật là hàng hóa đã đăng ký chất lượng thì lấy mẫu theo quy định; các sản phẩm khác thì lấy mẫu đủ đảm bảo tính đại diện theo yêu cầu kiểm định.
+ Trường hợp mẫu kiểm định cần thiết phải niêm phong thì phải thực hiện việc niêm phong theo quy định trước mặt người vi phạm hoặc đại diện tổ chức có tang vật bị tạm giữ, với sự chứng kiến của người chứng kiến (nếu có).
Trên giấy niêm phong phải có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra, lực lượng phối hợp, người chứng kiến (nếu có), đại diện tổ chức hoặc cá nhân bị kiểm tra và phải đóng dấu của cơ quan kiểm tra vào giấy niêm phong trên mẫu kiểm định.
+ Yêu cầu kiểm định mẫu phải ghi rõ những nội dung cơ bản cần kiểm định để xác định hàng giả, hàng kém chất lượng hay hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm xuất xứ...
6. Biên bản vi phạm hành chính pháp luật thương mại (Mẫu số 06/QLTT)
Sử dụng trong trường hợp phát hiện phạm pháp quả tang hoặc trước đó đã lập biên bản kiểm tra, nhưng mới phát hiện dấu hiệu vi phạm và trong quá trình điều tra xác minh đã có đủ căn cứ pháp luật để kết luận cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm hành chính (trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản).
Khi lập Biên bản:
+ Căn cứ: Ghi hành vi vi phạm pháp luật thương mại đã được xác định hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật đã ghi trong biên bản kiểm tra, biên bản làm việc, biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật, biên bản khám nơi cất giấu, biên bản khám người... đã được thẩm tra, xác minh là có vi phạm.
+ Đại diện cơ quan Quản lý thị trường, lực lượng phối hợp, người chứng kiến, đối tượng vi phạm: Ghi như trong Biên bản kiểm tra.
+ Địa điểm xảy ra vi phạm: Ghi rõ tại cơ sở kinh doanh, kho hàng hay địa điểm sản xuất hàng giả. Trường hợp xảy ra trên đường vận chuyển thì ở km số bao nhiêu, của tuyến đường nào ?
+ Về hành vi vi phạm hành chính: ghi rõ tổ chức hoặc cá nhân đã vi phạm Điều, Khoản nào của văn bản quy phạm pháp luật; ngày tháng năm, cơ quan ban hành văn bản này; vi phạm thuộc loại hành vi gì ?
+ Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Đối với tang vật phải ghi đầy đủ tên từng loại tang vật; nhãn hiệu, xuất xứ (nơi hoặc nước sản xuất), số lượng; đơn vị tính (cái, chiếc, chai, mét...), quy cách (kích cỡ, xê ri hoặc nếu tang vật được đóng thành hòm, kiện, bao thì mỗi hòm, kiện, bao có bao nhiêu cái, chiếc, chai, mét). Đối với phương tiện vận tải thì ghi tên phương tiện và biển kiểm soát của phương tiện ấy. Tình trạng thực tế của tang vật, phương tiện (là hàng mới hay là hàng cũ, hàng dễ hư hỏng...); kết quả đối chiếu giữa thực tế đã kiểm tra so với số lượng ghi trên giấy tờ, hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán. Đối với giấy tờ, hóa đơn, chứng từ đương sự đã xuất trình phải ghi rõ gồm những loại giấy tờ gì số hiệu (nếu có) và ngày, tháng ban hành các giấy tờ này, bản chính hay bản chụp, bản sao; tính không hợp lệ, hợp pháp của bộ chứng từ kèm theo tang vật, phương tiện; trường hợp đương sự không xuất trình, xuất trình không đủ hoặc không xuất trình được bất kỳ loại giấy tờ gì thì cũng phải ghi rõ.
+ Tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ: Ghi vi phạm hành chính lần đầu hoặc đã vi phạm nhiều lần, có tổ chức; thái độ của đối tượng khi bị kiểm tra và những vấn đề có liên quan khi xảy ra vi phạm.
+ Lời khai của đương sự: Ghi lại lời giải trình hoặc hỏi - đáp về những tình tiết có liên quan đến giấy tờ, tang vật, hiện trường, hành vi vi phạm, cá nhân hoặc người đại diện tổ chức vi phạm hành chính.
+ Ý kiến của người chứng kiến việc kiểm tra (nếu có): Ghi lại ý kiến mà họ chứng kiến tại hiện trường và thái độ, hành vi của đối tượng vi phạm; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm và những vấn đề khác có liên quan đến hành vi vi phạm.
+ Ý kiến của Tổ kiểm tra: Ghi rõ đề xuất biện pháp và mức độ xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính.
+ Cuối cùng những người có liên quan phải ký xác nhận vào từng liên của Biên bản vi phạm hành chính.
7. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 07/QLTT)
Sử dụng cho người có thẩm quyền của Quản lý thị trường: Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật thương mại (với mức từ 200.000 đồng trở lên) theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài ghi Điều 56 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính và Điều... Khoản...
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đã quy định thẩm quyền của Quản lý thị trường thì các căn cứ khác là Biên bản vi phạm hành chính do đơn vị kiểm tra xác lập.
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt.
+ Điều 1 của Quyết định ghi:
- Đối tượng bị xử phạt: Nếu là cá nhân thì ghi họ, tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú của người vi phạm; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ của tổ chức ấy.
- Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt chính, hình thức phạt bổ sưng, biện pháp khắc phục hậu quả:
Hành vi vi phạm: Phải nêu rõ vi phạm Điều, Khoản nào và tên văn bản quy phạm pháp luật đã áp dụng (Thông tư, Nghị định, Pháp lệnh, Luật).
Hình thức xử phạt chính ghi rõ: Phạt cảnh cáo hay phạt tiền. Nếu phạt tiền thì liệt kê chi tiết từng hành vi vi phạm theo thứ tự 1, 2, 3... và dẫn chiếu Điều, Khoản pháp luật đã quy định và mức phạt tiền cụ thể quy định cho từng hành vi vi phạm (theo thẩm quyền của người ra Quyết định); tổng cộng mức phạt tiền là bao nhiêu (ghi cả số tiền bằng số và bằng chữ).
Hình thức phạt bổ sung, ghi rõ hình thức phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện (gồm những loại gì). Trường hợp Quyết định ghi không đủ thì liệt kê chi tiết trên Bảng kê kèm theo.
Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): Tùy theo tinh chất, mức độ vi phạm và thẩm quyền của người ra Quyết định mà ghi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
+ Điều 2 ghi nơi đương sự đến nộp tiền phạt.
+ Điều 3 ghi tên tổ chức kiểm tra hoặc họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên được giao tổ chức thực hiện Quyết định định xử phạt.
Khi giao Quyết định xử phạt cho cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt phải yêu cầu họ ký nhận vào Quyết định xử phạt (lưu tại cơ quan kiểm tra hoặc lưu lại sổ công văn hay chứng từ gửi phát chuyển nhanh qua bưu điện mà đương sự đã ký nhận) làm cơ sở cho việc xác định thời hạn thực hiện Quyết định và thời hạn khiếu nại đối với Quyết định xử phạt.
8. Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 08/QLTT)
Đối với các trường hợp đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hạn hiệu lực truy cứu trách nhiệm hình sự thì người có thẩm quyền đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải hủy bỏ quyết định xử phạt đã ban hành và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc trường hợp đã quá thời hạn thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không thực hiện được.
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài khoản 2 Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì các căn cứ khác là: Dấu hiệu tội phạm của đối tượng vi phạm theo quy định của pháp luật phải chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự; các biên bản, văn bản khác có liên quan đến việc không thực hiện được Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (như đương sự bỏ trốn không đến hoặc không có điều kiện thực hiện Quyết định mặc dù đã cho hoãn thi hành...).
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
+ Nội dung của Quyết định:
- Điều 1: Ghi hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành đối với hành vi vi phạm.... của tổ chức hoặc cá nhân..... bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 2: Ghi tên tổ chức tiếp nhận tang vật, phương tiện vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các biện pháp xử lý đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ.
- Điều 3: Ghi họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt.
9. Biên bản giao nhận tang vật, phương tiện (Mẫu số 09/QLTT)
Dùng để ghi chép khi thực hiện Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển giao tang vật, phương tiện, hồ sơ vụ việc cho các cơ quan khác xử lý hoặc cho cấp trên xử lý; chuyển giao tang vật, phương tiện bị xử lý tịch thu cho cơ quan bán đấu giá; chuyển trả lại tang vật, phương tiện cho chủ sở hữu, người quản lý người sử dụng hợp pháp.
Biên bản này phải ghi rõ:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm bàn giao; những người thực hiện việc giao - nhận tang vật, phương tiện.
+ Tang vật, phương tiện giao nhận: Ghi đầy đủ tên, nhãn hiệu, quy cách, chủng loại, số lượng, tình trạng thực tế tang vật, phương tiện; hồ sơ vụ việc được bàn giao. Riêng đối với hồ sơ, chứng từ kèm theo tang vật phải được sắp xếp theo trình tự thời gian trong quá trình xử lý vụ việc; đánh số thứ tự vào từng trang trong Hồ sơ, chứng từ.
Nếu số lượng tang vật, phương tiện nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo. Đối với Hồ sơ vụ việc, chứng từ kèm theo tang vật phải được liệt kê chi tiết vào một Bảng kê riêng.
+ Bên giao và bên nhận phải kiểm đếm cẩn thận trước khi ký vào Biên bản bàn giao. Nếu tang vật đã niêm phong thì bàn giao cả việc niêm phong.
10. Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 10/QLTT)
Dùng trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính đã quá thời gian 10 ngày (kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt) mà không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt.
Chi Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường mới có thẩm quyền ra Quyết định cưỡng chế.
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài Điều 66 và Điều 67 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc cưỡng chế hành chính, thì các căn cứ khác là: Quyết định xử phạt trong đó ấn định thời gian nộp phạt nhưng đương sự không tự nguyện chấp hành.
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định cưỡng chế.
+ Nội dung của quyết định:
- Điều 1: Ghi tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân bị cưỡng chế: Đối với cá nhân thì ghi rõ họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ của cá nhân bị cưỡng chế, đối với tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức bị cưỡng chế, hình thức cưỡng chế được áp dụng (khấu trừ một phần vào tiền lương hàng tháng; khấu trừ một phần thu nhập hoặc khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; kê biên tài sản hiện có...).
- Điều 2: Ghi họ, tên, chức vụ Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế.
Trước khi thực hiện việc cưỡng chế, người ra Quyết định cưỡng chế phải thông báo trước bằng văn bản cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường (nơi đương sự cư trú) biết để Uỷ ban nhân dân giám sát và tổ chức lực lượng phối hợp.
11. Biên bản cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 11/QLTT)
Dùng để ghi chép việc tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Trong Biên bản phải ghi:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm, địa chỉ, thành phần tham gia thực hiện cưỡng chế, người chứng kiến (nếu có); tên tổ chức hoặc cá nhân, địa chỉ của đối tượng bị cưỡng chế.
+ Biện pháp cưỡng chế được thực hiện (như khấu trừ một phần vào tiền lương hàng tháng; khấu trừ một phần thu nhập hoặc khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; kê biên tài sản hiện có tương ứng với mức tiền phải nộp...).
+ Những người có liên quan tham gia thực hiện Quyết định cưỡng chế phải ký nhận vào Biên bản cưỡng chế. Nếu đối tượng vi phạm hoặc người đại diện có thẩm quyền của tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có) từ chối không ký vào Biên bản thì Kiểm soát viên lập Biên bản ghi rõ lý do từ chối vào mục đại diện tổ chức vi phạm hoặc người chứng kiến.
12. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 12/QLTT)
Sử dụng cho người có thẩm quyền của Quản lý thị trường ra Quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong các trường hợp: Tang vật, phương tiện không người nhận (quy định tại khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm lưu hành (quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính).
Quy định việc ghi Quyết định cho từng trường hợp cụ thể như sau:
12.1. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (sung công quỹ Nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không người nhận)
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp không có người nhận thì căn cứ khác là: Quyết định tạm giữ và Thông báo mời nhận tang vật, phương tiện vắng chủ.
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không có người nhận.
+ Nội dung Quyết định:
- Điều 1 ghi: Tịch thu tang vật, phương tiện không có người nhận. Tang vật, phương tiện bị tịch thu (ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, đơn vị tính, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ của tang vật; nếu là phương tiện thì ghi rõ tên phương tiện và biển số đăng ký lưu hành của phương tiện đó).
Trường hợp tang vật, phương tiện nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
- Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện Quyết định.
12.2. Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính (là hàng cấm lưu hành trong điều kiện không ra được Quyết định xử phạt)
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hàng cấm lưu hành (trong trường hợp đã quá thời hạn ra Quyết định xử phạt mà người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường không ra được Quyết định xử phạt), thì căn cứ khác là: Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính hoặc Biên bản tạm giữ tang vật phương tiện vi phạm đã được đơn vị kiểm tra xác lập
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
+ Nội dung Quyết định:
- Điều 1 ghi: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính của tổ chức hoặc cá nhân đã vi phạm hành chính (ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân vi phạm). Tang vật, là hàng cấm bị tịch thu (ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, đơn vị tính, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ của tang vật). Trường hợp tang vật nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
- Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện Quyết định.
13. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số13/QLTT)
Biên bản này sử dụng trong các trường hợp: Thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; thi hành Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm; hàng không có người nhận.
Nội dung Biên bản phải ghi rõ:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm lập Biên bản.
+ Tên, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, quy cách, số lượng, tình trạng và chất lượng thực tế của tang vật, hàng hóa bị xử lý bị tịch thu. Nếu là phương tiện vận tải thì phải ghi rõ tên, loại phương tiện và biển số đăng ký lưu hành của phương tiện ấy.
Trường hợp tang vật, phương tiện quá nhiều, Biên bản ghi không đủ thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
+ Nếu có niêm phong, thì phải thực hiện việc niêm phong ngay trước mặt người chứng kiến (nếu có), ghi rõ hình thức niêm phong trong Biên bản như quy định tại Biên bản tạm giữ và niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
+ Nếu người bị tịch thu hoặc đại diện tổ chức bị tịch thu vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến ký vào Biên bản.
14. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 14/QLTT)
Dùng để ghi chép khi thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là văn hóa phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Nội dung Biên bản này phải ghi rõ:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm); địa điểm tổ chức tiêu hủy.
+ Họ tên người đại diện các cơ quan hữu quan được mời tham gia tiêu hủy (mỗi cơ quan chỉ ghi một người đại diện có chức vụ cao nhất).
+ Tên, nhãn hiệu, chủng loại, số lượng, xuất xứ tang vật, phương tiện bị tiêu hủy.
Nếu số lượng tang vật, phương tiện bị tiêu hủy nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
+ Hình thức tiêu hủy đã được thực hiện và kết quả tiêu hủy trên hiện trường.
+ Sau khi đã tiêu hủy xong, đại diện các cơ quan có liên quan và người lập Biên bản ký vào Biên bản tiêu hủy.
15. Phụ lục biên bản (Mẫu số15/QLTT)
Dùng để ghi bổ sung những nội dung kiểm tra mà Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính và các Biên bản khác ghi không đủ.
Khi ghi Phụ lục biên bản phải ghi lại một cách tuần tự theo các đề mục đã in sẵn trong các Biên bản và làm rõ thêm các tình tiết, mức độ vi phạm, không lặp lại các nội dung đã ghi trong Biên bản.
Những người tham dự đã ký vào Biên bản chính phải ký và ghi rõ họ tên vào Phụ lục biên bản.
16. Biên bản làm việc (Mẫu số 16/QLTT)
Dùng để ghi chép các buổi làm việc với đương sự hoặc với các cơ quan khác có liên quan để điều tra, xác minh, làm rõ những tình tiết, chứng cứ làm cơ sở cho việc kết luận hành vi vi phạm trong các trường hợp: Tình tiết, chứng cứ ghi trong Biên bản kiểm tra, Biên bản tạm giữ, Biên bản khám nơi cất giấu... chưa đủ căn cứ để kết luận hành vi vi phạm.
Nội dung Biên bản làm việc ghi theo hình thức tường trình hoặc hỏi - đáp về những vấn đề cần làm rõ thêm trên cơ sở đặt vấn đề của người lập biên bản.
Biên bản làm việc phải đọc lại cho mọi người cùng nghe và ký xác nhận.
17. Bảng kê tang vật, phương tiện (Mẫu số 17/QLTT)
Dùng để liệt kê tang vật, phương tiện trong các trường hợp tạm giữ, tịch thu hoặc chuyển giao tang vật, phương tiện.
Bảng kê này đính kèm theo Quyết định tạm giữ, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Quyết định tịch thu sung công quỹ, Biên bản tạm giữ, Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện, Biên bản chuyển giao, Biên bản tiêu hủy... khi Quyết định hoặc Biên bản nói trên ghi không đủ.
Khi sử dụng Bảng kê để liệt kê tang vật, phương tiện thì bản chính (Biên bản hoặc Quyết định) ghi: Số Bảng kê đính kèm và số nhảy của từng Bảng kê; tổng số có bao nhiêu loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, chuyển giao hoặc bị tịch thu, tiêu hủy được ghi trên Bảng kê.
Nội dung ghi trên Bảng kê:
+ Tên, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ của tang vật phương tiện: Đối với tang vật phải liệt kê chi tiết từng loại tang vật, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ (nơi sản xuất hoặc nước sản xuất); đối với phương tiện thì liệt kê tên, loại phương tiện, biển số kiểm soát của phương tiện, trường hợp không có biển kiểm soát cũng phải ghi rõ.
Nếu tang vật là giấy tờ kèm theo hàng hóa, phương tiện (hóa đơn, chứng từ mua - bán, vận chuyển, lệnh xuất kho...) hoặc là hồ sơ vụ việc thì phải liệt kê chi tiết từng loại giấy tờ, số hiệu của từng loại giấy tờ (nếu có) và ngày tháng năm ban hành; bản chính hay bản chụp, bản sao. Trường hợp là hồ sơ vụ việc, có nhiều loại giấy tờ khác nhau không thể liệt kê chi tiết thì đánh số thứ tự trên từng trang của hồ sơ và ghi tóm tắt vào Bảng kê tổng số có bao nhiêu loại giấy tờ.
+ Đơn vị tính: Nếu tang vật, phương tiện để rời, đơn lẻ thì ghi rõ cái, chiếc, chai, gói, kg..., trường hợp đóng thành thùng, kiện, hộp, bao... thì phải ghi rõ mỗi thùng, kiện, hộp, bao có bao nhiêu cái, chiếc, chai, gói, kg.
+ Tình trạng tang vật, phương tiện: Ghi tình trạng thực tế của tang vật, phương tiện (là hàng mới hay đã qua sử dụng, hàng dễ hư hỏng, đổ vỡ hoặc tình trạng bao gói của tang vật hoặc những dấu hiệu khác của tang vật cần được lưu ý).
Trường hợp tang vật thuộc loại dễ hư hỏng thì sau khi liệt kê chi tiết vào Biên bản hay Bảng kê phải báo cáo ngay với cấp trên trực tiếp biết để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.
Những người đã ký vào Biên bản chính phải ký và ghi rõ họ tên vào Bảng kê như đã ký vào Biên bản chính.
III. QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ ẤN CHỈ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Điều 8. Giao cho Cục trưởng Cục Quản lý thị trường thống nhất việc tổ chức phát hành ấn chỉ Quản lý thị trường trong lực lượng Quản lý thị trường cả nước; theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng ấn chỉ; xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng ấn chỉ đối với lực lượng Quản lý thị trường. Cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý thị trường tổ chức in ấn chỉ và cấp phát theo yêu cầu sử dụng của từng Chi cục Quản lý thị trường.
Các ấn chỉ nói trên được in trên giấy mỏng mầu trắng có tráng sẵn lớp mực các bon mầu xanh (hoặc đen) ở mặt sau để khi viết in ngay sang các liên sau. Kích thước quy định dài 30 cm, rộng 20 cm. Tất cả các ấn chỉ đều được đóng thành quyển, đánh số nhảy, trong đó liên giao cho đương sự chữ được in bằng mực mầu xanh và số nhảy in trên ấn chỉ mực mầu đỏ; các liên còn lại được in bằng mực mầu đen và số nhảy in bằng mực mầu đỏ. Nền ấn chỉ in hoa văn hình phù hiệu Quản lý thị trường bằng mực mầu vàng nhạt.
2. Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng ấn chỉ của các Chi cục Quản lý thị trường; kịp thời uốn nắn các lệch lạc, ngăn chặn các vi phạm. Nếu phát hiện vi phạm thì được quyền xử lý hoặc chỉ đạo các Chi cục Quản lý thị trường xử lý các sai phạm về quản lý và sử dụng ấn chỉ theo quy định hiện hành.
3. Cục Quản lý thị trường được quyền điều động ấn chỉ theo yêu cầu của các Chi cục từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu để đảm bảo nhu cầu sử dụng ấn chỉ trong toàn lực lượng khi cần thiết.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thương mại",
"promulgation_date": "11/04/2003",
"sign_number": "424/2003/QĐ-BTM",
"signer": "Phan Thế Ruệ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1 ghi tên tổ chức hoặc họ, tên cá nhân được kiểm tra; địa chỉ (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố). Nội dung kiểm tra ghi: Kiểm tra hàng hóa, tang vật tại địa điểm kinh doanh; kiểm tra giấy tờ có liên quan đến hàng hóa, tang vật (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề, hợp đồng mua - bán, vận chuyển hàng hóa, hóa đơn, chứng từ nộp thuế, sổ sách kế toán, và các giấy tờ có liên quan khác).
Điều 2 ghi họ, tên, chức vụ Tổ trưởng Tổ kiểm tra và tên Tổ công tác được giao thi hành nhiệm vụ kiểm tra.
2. Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại (Mẫu số 02/QLTT)
Dùng để ghi kết quả thực hiện Quyết định kiểm tra.
Khi tiến hành kiểm tra, dù tổ chức hoặc cá nhân bị kiểm tra có vi phạm hoặc không vi phạm, người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đều phải lập Biên bản kiểm tra để ghi nhận kết quả kiểm tra (trừ trường hợp phát hiện vi phạm hành chính quả tang hoặc đã đủ chứng cứ kết luận đối tượng có hành vi vi phạm hành chính thì không lập Biên bản kiểm tra mà lập ngay Biên bản vi phạm hành chính).
Khi ghi Biên bản:
+ Đại diện cơ quan kiểm tra: Ghi họ, tên Kiểm soát viên phụ trách Tổ công tác và những Kiểm soát viên tham gia kiểm tra.
+ Lực lượng phối hợp: Nếu có nhiều lực lượng tham gia kiểm tra thì mỗi lực lượng chỉ ghi họ, tên, chức vụ của người đại diện có chức vụ cao nhất. Trường hợp có một lực lượng thì ghi rõ họ và tên, chức vụ của từng người tham gia kiểm tra.
+ Đối tượng bị kiểm tra: Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ và tên, địa chỉ, nghề nghiệp; nếu là tổ chức thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức (địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh: Nếu có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì ghi địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì ghi theo địa chỉ thường trú) và người đại diện có thẩm quyền của tổ chức ấy.
+ Người chứng kiến việc kiểm tra (nếu có): Ghi họ tên và địa chỉ của họ. Trường hợp không có thì ghi "không có".
+ Kết quả kiểm tra: Đối với tang vật thì phải ghi rõ tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, số lượng, xuất xứ, tình trạng của tang vật và kết quả đối chiếu giữa thực tế kiểm tra tại hiện trường so với số liệu ghi trên giấy tờ, hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán kèm theo tang vật. Đối với giấy tờ phải ghi rõ tên của từng loại giấy tờ, số hiệu của giấy tờ (nếu có) và ngày tháng năm ban hành các giấy tờ này; bản chính hay bản chụp, bản sao; tính hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ đã xuất trình. Trường hợp đối tượng bị kiểm tra không xuất trình đủ các giấy tờ có liên quan theo quy định hoặc không xuất trình được giấy tờ gì thì cũng phải ghi rõ vào Biên bản.
+ Trình bày của cá nhân hoặc đại diện tổ chức được kiểm tra: Ghi lại lời giải trình hoặc hỏi - đáp về những tình tiết có liên quan đến vụ việc và giấy tờ, tang vật, hiện trường, hành vi vi phạm và thái độ của đối tượng bị kiểm tra.
+ Ý kiến của người chứng kiến (nếu có), ghi lại ý kiến mà họ chứng kiến tại hiện trường về hành vi vi phạm, thái độ của đối tượng bị kiểm tra, thời gian, địa điểm xảy ra vụ việc.
+ Ý kiến của Tổ kiểm tra: Ghi tóm tắt nhận xét, đánh giá về kết quả kiểm tra. Nếu phát hiện có những dấu hiệu vi phạm hành chính thì ghi rõ hướng xử lý. Trường hợp chưa rõ, cần phải tiếp tục điều tra, xác minh thêm hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn thì cũng phải ghi rõ. Nếu Biên bản quá dài thì dùng Phụ lục biên bản, Bảng kê để ghi bổ sung.
+ Kết thúc việc kiểm tra, những người có liên quan ghi trong Biên bản kiểm tra phải ký xác nhận vào từng liên của Biên bản kiểm tra. Nếu đối tượng vi phạm hoặc người đại diện có thẩm quyền của tổ chức vi phạm, người chứng kiến từ chối không ký vào Biên bản thì ghi rõ lý do từ chối vào mục đại diện tổ chức vi phạm hoặc người chứng kiến.
3. Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (Mẫu số 03/QLTT)
Sử dụng cho người có thẩm quyền của Quản lý thị trường (Đội trưởng Đội Quản lý thị trường hoặc Kiểm soát viên thị trường) khi thực hiện thẩm quyền của mình để ra Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính như: Khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất dấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tạm giữ tang vật, phương tiện; khám người; tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
+ Căn cứ của các Quyết định: Ngoài điều, khoản mà Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đã quy định việc áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và thẩm quyền của Quản lý thị trường được áp dụng các biện pháp ngăn chặn thì các căn cứ khác là: Dấu hiệu vi phạm hoặc tố cáo đã được thẩm tra, xác minh (thể hiện bằng Phiếu đề xuất của Tổ trưởng Tổ công tác); yêu cầu phối hợp kiểm tra của các cơ quan chức năng; lời khai của những người có liên quan trong vụ việc đã được ghi trong Biên bản kiểm tra.
+ Họ, tên, chức vụ người có thẩm quyền của Quản lý thị trường ra Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Nội dung của từng Quyết định, quy định việc ghi chép như sau:
3.1. Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật:
Sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường hoặc Kiểm soát viên thị trường phải tuân thủ quy định tại Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chỉ được tiến hành trong trường hợp có căn cứ để nhận định rằng trên phương tiện có cất dấu hàng hóa, đồ vật vi phạm hành chính.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Khám phương tiện vận tải (ô tô, xe máy, tầu, thuyền) mang biển số... và hàng hóa, đồ vật chở trên phương tiện; họ, tên, nghề nghiệp hoặc địa chỉ của người điều khiển phương tiện vận tải, chủ sở hữu hoặc người quản lý hàng hóa, đồ vật vi phạm hành chính chở trên phương tiện ấy.
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định.
3.2. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường chỉ sử dụng trong trường hợp cần điều tra, xác minh thêm tình tiết làm căn cứ để ra Quyết định xử phạt hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm.
Trường hợp khẩn cấp, nếu không tạm giữ ngay tang vật, phương tiện thì có thể bị tẩu tán hoặc tiêu hủy, Tổ trưởng Tổ công tác (cấp trên trực tiếp của Kiểm soát viên thị trường) được quyền ký Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm. Theo quy định của pháp luật, trong vòng 24 giờ (kể từ khi ra Quyết định) Tổ trưởng Tổ công tác phải báo cáo cho Đội trưởng Đội Quản lý thị trường về việc tạm giữ. Nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thì phải hủy ngay Quyết định tạm giữ và trả lại vật, tiền, hàng hóa, phương tiện đã tạm giữ.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và họ và tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ; tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, xuất xứ của tang vật bị tạm giữ. Nếu là phương tiện vận tải thì ghi loại phương tiện và biển kiểm soát của phương tiện ấy. Địa điểm và thời gian tạm giữ tang vật, phương tiện.
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định.
+ Điều 3 ghi: Họ, tên, chức vụ người được giao bảo quản tang vật, phương tiện tạm giữ (là chủ sở hữu hoặc người quản lý tang vật, phương tiện hoặc họ, tên Kiểm soát viên thị trường được giao bảo quản tang vật, phương tiện tạm giữ). Trường hợp tang vật, phương tiện gồm nhiều chủng loại thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo Quyết định.
3.3. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Khi sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phải tuân thủ quy định tại Điều 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện tại địa điểm (ghi rõ nơi khám là cửa hàng hoặc cửa hiệu, kho hàng...); họ, tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên, địa chỉ của tổ chức bị khám nơi cất giấu.
Trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là nơi ở thì phải có văn bản đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị trước khi tiến hành khám.
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện Quyết định.
3.4. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
Khi sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường chỉ sử dụng trong trường hợp cần phải ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi vi phạm như: Chống trả bằng vũ khí đối với người thi hành công vụ, gây thương tích cho người khác hoặc trong trường hợp khẩn cấp đối với các vụ việc phức tạp cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Khi ra Quyết định khám người, phải tuân thủ quy định tại Điều 44 và Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Tạm giữ Ông, Bà... (ghi đầy đủ họ, tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, dân tộc và số giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú của người bị tạm giữ); thời hạn tạm giữ từ giờ.... ngày.... tháng..... năm đến hết giờ.... ngày... tháng... năm...
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện việc tạm giữ người.
Sau khi thi hành Quyết định tạm giữ người, theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra Quyết định tạm giữ phải thông báo Quyết định này cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc, học tập của người bị tạm giữ biết. Nếu tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc tạm giữ trên 06 giờ, thì người ra Quyết định tạm giữ phải thông báo cho cha mẹ hoặc người giám hộ của họ biết. Thông báo tạm giữ người do cơ quan kiểm tra lập ghi tóm tắt hành vi của đối tượng vi phạm bị tạm giữ, địa điểm và thời hạn tạm giữ để gia đình hoặc cơ quan của người bị tạm giữ biết và liên hệ.
3.5. Quyết định khám người theo thủ tục hành chính:
Khi sử dụng mẫu ấn chỉ này làm Quyết định khám người, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phải tuân thủ Điều 47 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Trong trường hợp khẩn cấp phạm pháp quả tang, nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tiêu hủy, tẩu tán thì Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được xuất trình Thẻ kiểm tra khám người theo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản lên Đội trưởng Đội Quản lý thì trường và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám người.
Nội dung của Quyết định:
+ Điều 1 ghi: Khám người Ông, Bà..... (ghi rõ họ, tên, giới tính, ngày tháng năm sinh và số giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú của người bị khám).
+ Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện việc khám người (lưu ý nam khám nam và nữ khám nữ).
4. Biên bản thực hiện biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (Mẫu số 04/QLTT)
Sử dụng để ghi chép khi tổ chức thực hiện Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính như: Khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất dấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tạm giữ tang vật, phương tiện; khám người; tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
+ Căn cứ của các Biên bản ghi: Thi hành Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn số... và ngày tháng năm ban hành Quyết định.
+ Các đề mục khác (ngày tháng năm; địa điểm; cơ quan kiểm tra; lực lượng phối hợp; đối tượng được áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính; người chứng kiến (nếu có); ý kiến của người chứng kiến; trình bày của đối tượng được áp dụng biện pháp ngăn chặn) cách ghi giống như Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại.
Việc ghi nội dung chính của từng Biên bản quy định như sau:
4.1. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật:
Sử dụng để ghi nhận kết quả khám phương tiện vận tải, đồ vật.
Kết quả khám: Ghi kết quả đối chiếu giữa số lượng, chủng loại, ký hiệu của hàng hóa, đồ vật thực có chở trên phương tiện vận tải so với số liệu ghi trên hóa đơn, chứng từ; tính hợp lệ, hợp pháp của hàng hóa, đồ vật chở trên phương tiện và các giấy tờ kèm theo (hóa đơn, chứng từ, các giấy tờ có liên quan đến việc mua - bán, xuất xứ, vận chuyển hàng hóa, chứng từ nộp thuế).
Ý kiến kết luận của Tổ công tác phải ghi rõ hàng hóa, đồ vật chở trên phương tiện vận tải có nghi vấn vi phạm hành chính hay không vi phạm hành chính.
Trường hợp không vi phạm thì cũng phải lập Biên bản khám để ghi nhận kết quả khám. Nếu có đủ căn cứ kết luận vi phạm hành chính thì không lập Biên bản khám mà lập Biên bản vi phạm hành chính.
4.2. Biên bản tạm giữ và niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Sử dụng để ghi nhận kết quả tạm giữ tang vật, phương tiện.
Nội dung Biên bản ghi: Tạm giữ tang vật, phương tiện gồm những loại gì và liệt kê chi tiết những tang vật, phương tiện này giống như hướng dẫn ghi trong Biên bản kiểm tra. Nếu tang vật phương tiện quá nhiều thì liệt kê chi tiết từng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ vào Bảng kê đính kèm.
Ý kiến kết luận của Tổ công tác phải ghi rõ tang vật, phương tiện bị tạm giữ có vi phạm hay không vi phạm và hẹn thời gian, địa điểm giải quyết tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
Trường hợp việc tạm giữ tang vật, phương tiện cần thiết phải niêm phong thì phải thực hiện việc niêm phong ngay trước mặt người vi phạm hoặc đại diện tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ và người chứng kiến (nếu có).
Giấy niêm phong làm bằng giấy mỏng, nếu bóc ra sẽ bị rách nát. Trên giấy niêm phong phải đóng dấu của cơ quan kiểm tra và có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra, lực lượng phối hợp và người chứng kiến (nếu có), đại diện tổ chức hoặc cá nhân có tang vật bị tạm giữ. Trường hợp không niêm phong thì ghi "không niêm phong tang vật" vào Biên bản.
Trước khi giao tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ cho chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường bảo quản, Tổ trưởng Tổ kiểm tra phải tiến hành kiểm đếm, bàn giao cẩn thận và giao rõ trách nhiệm trong việc bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ.
4.3. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
Sử dụng để ghi nhận kết quả khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Kết quả khám: Liệt kê đầy đủ, trung thực tang vật, phương tiện và giấy tờ kèm theo tang vật, phương tiện có nghi vấn vi phạm hành chính đã bị phát hiện vào Biên bản. Trong đó ghi rõ vị trí nơi cất giấu tang vật, phương tiện; giấy tờ xuất trình; xác định rõ chủ sở hữu hoặc người quản lý, người sử dụng hợp pháp tang vật, phương tiện, tài liệu. Nếu số lượng tang vật, phương tiện nhiều thì liệt kê vào Bảng kê đính kèm. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì phải làm đầy đủ thủ tục niêm phong theo quy định tại Mục 4.2 nói trên.
Ý kiến kết luận của Tổ công tác phải ghi rõ tang vật, phương tiện, tài liệu cất giấu bị phát hiện có vi phạm hay không vi phạm hành chính.
Trường hợp không vi phạm thì cũng phải lập Biên bản khám để ghi nhận kết quả khám. Nếu có đủ căn cứ kết luận vi phạm hành chính thì không lập Biên bản khám mà lập Biên bản vi phạm hành chính.
4.4. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính:
Kết quả khám người phải liệt kê đầy đủ, trung thực tang vật giấu trong người đối tượng bị khám.
Ý kiến kết luận của Tổ kiểm tra ghi trong Biên bản phải nói rõ người bị khám có giấu tang vật vi phạm hành chính hay không.
Nếu có đủ căn cứ kết luận vi phạm hành chính thì không lập Biên bản khám mà lập Biên bản vi phạm hành chính.
5. Biên bản lấy mẫu kiểm định (Mẫu số 05/QLTT)
Sử dụng trong trường hợp cơ quan Quản lý thị trường kiểm tra tạm giữ tang vật có nghi vấn là hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm về xuất xứ... cần lấy mẫu để kiểm định đối chứng.
Căn cứ của Biên bản ghi: Thực hiện kết luận tại Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại số...ngày...tháng...năm...của... có nghi vấn tang vật vi phạm bị tạm giữ (là hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm về xuất xứ...) cần phải kiểm định.
Cơ quan lấy mẫu: Ghi tên đơn vị kiểm tra, họ tên Tổ trưởng Tổ công tác và họ tên, chức vụ những Kiểm soát viên tham gia lấy mẫu.
Tên, địa chỉ của đơn vị giao mẫu và họ, tên, chức vụ người có thẩm quyền của đơn vị giao mẫu.
Họ tên, địa chỉ của người chứng kiến (nếu có).
Nội dung của Biên bản ghi:
+ Nơi lấy mẫu: Ghi rõ tên, địa chỉ (cơ sở kinh doanh hoặc kho hàng; nếu tang vật chở trên phương tiện vận tải thì ghi rõ loại phương tiện và biển kiểm soát của phương tiện ấy); họ, tên, địa chỉ của người điều khiển phương tiện; chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp các tang vật lấy mẫu.
+ Tên tang vật lấy mẫu; nhãn hiệu (tên hàng hóa, nơi sản xuất, các tiêu chí ghi trên bao bì); quy cách (kích cỡ, cách đóng gói của tang vật).
+ Tình trạng của tang vật: Ghi tình trạng thực tế của tang vật tại thời điểm lấy mẫu kiểm định.
+ Phương pháp lấy mẫu: Nếu tang vật là hàng hóa đã đăng ký chất lượng thì lấy mẫu theo quy định; các sản phẩm khác thì lấy mẫu đủ đảm bảo tính đại diện theo yêu cầu kiểm định.
+ Trường hợp mẫu kiểm định cần thiết phải niêm phong thì phải thực hiện việc niêm phong theo quy định trước mặt người vi phạm hoặc đại diện tổ chức có tang vật bị tạm giữ, với sự chứng kiến của người chứng kiến (nếu có).
Trên giấy niêm phong phải có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra, lực lượng phối hợp, người chứng kiến (nếu có), đại diện tổ chức hoặc cá nhân bị kiểm tra và phải đóng dấu của cơ quan kiểm tra vào giấy niêm phong trên mẫu kiểm định.
+ Yêu cầu kiểm định mẫu phải ghi rõ những nội dung cơ bản cần kiểm định để xác định hàng giả, hàng kém chất lượng hay hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm xuất xứ...
6. Biên bản vi phạm hành chính pháp luật thương mại (Mẫu số 06/QLTT)
Sử dụng trong trường hợp phát hiện phạm pháp quả tang hoặc trước đó đã lập biên bản kiểm tra, nhưng mới phát hiện dấu hiệu vi phạm và trong quá trình điều tra xác minh đã có đủ căn cứ pháp luật để kết luận cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm hành chính (trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản).
Khi lập Biên bản:
+ Căn cứ: Ghi hành vi vi phạm pháp luật thương mại đã được xác định hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật đã ghi trong biên bản kiểm tra, biên bản làm việc, biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật, biên bản khám nơi cất giấu, biên bản khám người... đã được thẩm tra, xác minh là có vi phạm.
+ Đại diện cơ quan Quản lý thị trường, lực lượng phối hợp, người chứng kiến, đối tượng vi phạm: Ghi như trong Biên bản kiểm tra.
+ Địa điểm xảy ra vi phạm: Ghi rõ tại cơ sở kinh doanh, kho hàng hay địa điểm sản xuất hàng giả. Trường hợp xảy ra trên đường vận chuyển thì ở km số bao nhiêu, của tuyến đường nào ?
+ Về hành vi vi phạm hành chính: ghi rõ tổ chức hoặc cá nhân đã vi phạm Điều, Khoản nào của văn bản quy phạm pháp luật; ngày tháng năm, cơ quan ban hành văn bản này; vi phạm thuộc loại hành vi gì ?
+ Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Đối với tang vật phải ghi đầy đủ tên từng loại tang vật; nhãn hiệu, xuất xứ (nơi hoặc nước sản xuất), số lượng; đơn vị tính (cái, chiếc, chai, mét...), quy cách (kích cỡ, xê ri hoặc nếu tang vật được đóng thành hòm, kiện, bao thì mỗi hòm, kiện, bao có bao nhiêu cái, chiếc, chai, mét). Đối với phương tiện vận tải thì ghi tên phương tiện và biển kiểm soát của phương tiện ấy. Tình trạng thực tế của tang vật, phương tiện (là hàng mới hay là hàng cũ, hàng dễ hư hỏng...); kết quả đối chiếu giữa thực tế đã kiểm tra so với số lượng ghi trên giấy tờ, hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán. Đối với giấy tờ, hóa đơn, chứng từ đương sự đã xuất trình phải ghi rõ gồm những loại giấy tờ gì số hiệu (nếu có) và ngày, tháng ban hành các giấy tờ này, bản chính hay bản chụp, bản sao; tính không hợp lệ, hợp pháp của bộ chứng từ kèm theo tang vật, phương tiện; trường hợp đương sự không xuất trình, xuất trình không đủ hoặc không xuất trình được bất kỳ loại giấy tờ gì thì cũng phải ghi rõ.
+ Tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ: Ghi vi phạm hành chính lần đầu hoặc đã vi phạm nhiều lần, có tổ chức; thái độ của đối tượng khi bị kiểm tra và những vấn đề có liên quan khi xảy ra vi phạm.
+ Lời khai của đương sự: Ghi lại lời giải trình hoặc hỏi - đáp về những tình tiết có liên quan đến giấy tờ, tang vật, hiện trường, hành vi vi phạm, cá nhân hoặc người đại diện tổ chức vi phạm hành chính.
+ Ý kiến của người chứng kiến việc kiểm tra (nếu có): Ghi lại ý kiến mà họ chứng kiến tại hiện trường và thái độ, hành vi của đối tượng vi phạm; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm và những vấn đề khác có liên quan đến hành vi vi phạm.
+ Ý kiến của Tổ kiểm tra: Ghi rõ đề xuất biện pháp và mức độ xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính.
+ Cuối cùng những người có liên quan phải ký xác nhận vào từng liên của Biên bản vi phạm hành chính.
7. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 07/QLTT)
Sử dụng cho người có thẩm quyền của Quản lý thị trường: Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật thương mại (với mức từ 200.000 đồng trở lên) theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài ghi Điều 56 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính và Điều... Khoản...
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đã quy định thẩm quyền của Quản lý thị trường thì các căn cứ khác là Biên bản vi phạm hành chính do đơn vị kiểm tra xác lập.
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt.
+ Điều 1 của Quyết định ghi:
- Đối tượng bị xử phạt: Nếu là cá nhân thì ghi họ, tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú của người vi phạm; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ của tổ chức ấy.
- Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt chính, hình thức phạt bổ sưng, biện pháp khắc phục hậu quả:
Hành vi vi phạm: Phải nêu rõ vi phạm Điều, Khoản nào và tên văn bản quy phạm pháp luật đã áp dụng (Thông tư, Nghị định, Pháp lệnh, Luật).
Hình thức xử phạt chính ghi rõ: Phạt cảnh cáo hay phạt tiền. Nếu phạt tiền thì liệt kê chi tiết từng hành vi vi phạm theo thứ tự 1, 2, 3... và dẫn chiếu Điều, Khoản pháp luật đã quy định và mức phạt tiền cụ thể quy định cho từng hành vi vi phạm (theo thẩm quyền của người ra Quyết định); tổng cộng mức phạt tiền là bao nhiêu (ghi cả số tiền bằng số và bằng chữ).
Hình thức phạt bổ sung, ghi rõ hình thức phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện (gồm những loại gì). Trường hợp Quyết định ghi không đủ thì liệt kê chi tiết trên Bảng kê kèm theo.
Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): Tùy theo tinh chất, mức độ vi phạm và thẩm quyền của người ra Quyết định mà ghi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
+ Điều 2 ghi nơi đương sự đến nộp tiền phạt.
+ Điều 3 ghi tên tổ chức kiểm tra hoặc họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên được giao tổ chức thực hiện Quyết định định xử phạt.
Khi giao Quyết định xử phạt cho cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt phải yêu cầu họ ký nhận vào Quyết định xử phạt (lưu tại cơ quan kiểm tra hoặc lưu lại sổ công văn hay chứng từ gửi phát chuyển nhanh qua bưu điện mà đương sự đã ký nhận) làm cơ sở cho việc xác định thời hạn thực hiện Quyết định và thời hạn khiếu nại đối với Quyết định xử phạt.
8. Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 08/QLTT)
Đối với các trường hợp đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hạn hiệu lực truy cứu trách nhiệm hình sự thì người có thẩm quyền đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải hủy bỏ quyết định xử phạt đã ban hành và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc trường hợp đã quá thời hạn thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không thực hiện được.
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài khoản 2 Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì các căn cứ khác là: Dấu hiệu tội phạm của đối tượng vi phạm theo quy định của pháp luật phải chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự; các biên bản, văn bản khác có liên quan đến việc không thực hiện được Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (như đương sự bỏ trốn không đến hoặc không có điều kiện thực hiện Quyết định mặc dù đã cho hoãn thi hành...).
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
+ Nội dung của Quyết định:
- Điều 1: Ghi hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành đối với hành vi vi phạm.... của tổ chức hoặc cá nhân..... bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 2: Ghi tên tổ chức tiếp nhận tang vật, phương tiện vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các biện pháp xử lý đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ.
- Điều 3: Ghi họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt.
9. Biên bản giao nhận tang vật, phương tiện (Mẫu số 09/QLTT)
Dùng để ghi chép khi thực hiện Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển giao tang vật, phương tiện, hồ sơ vụ việc cho các cơ quan khác xử lý hoặc cho cấp trên xử lý; chuyển giao tang vật, phương tiện bị xử lý tịch thu cho cơ quan bán đấu giá; chuyển trả lại tang vật, phương tiện cho chủ sở hữu, người quản lý người sử dụng hợp pháp.
Biên bản này phải ghi rõ:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm bàn giao; những người thực hiện việc giao - nhận tang vật, phương tiện.
+ Tang vật, phương tiện giao nhận: Ghi đầy đủ tên, nhãn hiệu, quy cách, chủng loại, số lượng, tình trạng thực tế tang vật, phương tiện; hồ sơ vụ việc được bàn giao. Riêng đối với hồ sơ, chứng từ kèm theo tang vật phải được sắp xếp theo trình tự thời gian trong quá trình xử lý vụ việc; đánh số thứ tự vào từng trang trong Hồ sơ, chứng từ.
Nếu số lượng tang vật, phương tiện nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo. Đối với Hồ sơ vụ việc, chứng từ kèm theo tang vật phải được liệt kê chi tiết vào một Bảng kê riêng.
+ Bên giao và bên nhận phải kiểm đếm cẩn thận trước khi ký vào Biên bản bàn giao. Nếu tang vật đã niêm phong thì bàn giao cả việc niêm phong.
10. Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 10/QLTT)
Dùng trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính đã quá thời gian 10 ngày (kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt) mà không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt.
Chi Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường mới có thẩm quyền ra Quyết định cưỡng chế.
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài Điều 66 và Điều 67 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc cưỡng chế hành chính, thì các căn cứ khác là: Quyết định xử phạt trong đó ấn định thời gian nộp phạt nhưng đương sự không tự nguyện chấp hành.
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định cưỡng chế.
+ Nội dung của quyết định:
- Điều 1: Ghi tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân bị cưỡng chế: Đối với cá nhân thì ghi rõ họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ của cá nhân bị cưỡng chế, đối với tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức bị cưỡng chế, hình thức cưỡng chế được áp dụng (khấu trừ một phần vào tiền lương hàng tháng; khấu trừ một phần thu nhập hoặc khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; kê biên tài sản hiện có...).
- Điều 2: Ghi họ, tên, chức vụ Kiểm soát viên thị trường được giao tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế.
Trước khi thực hiện việc cưỡng chế, người ra Quyết định cưỡng chế phải thông báo trước bằng văn bản cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường (nơi đương sự cư trú) biết để Uỷ ban nhân dân giám sát và tổ chức lực lượng phối hợp.
11. Biên bản cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 11/QLTT)
Dùng để ghi chép việc tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Trong Biên bản phải ghi:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm, địa chỉ, thành phần tham gia thực hiện cưỡng chế, người chứng kiến (nếu có); tên tổ chức hoặc cá nhân, địa chỉ của đối tượng bị cưỡng chế.
+ Biện pháp cưỡng chế được thực hiện (như khấu trừ một phần vào tiền lương hàng tháng; khấu trừ một phần thu nhập hoặc khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; kê biên tài sản hiện có tương ứng với mức tiền phải nộp...).
+ Những người có liên quan tham gia thực hiện Quyết định cưỡng chế phải ký nhận vào Biên bản cưỡng chế. Nếu đối tượng vi phạm hoặc người đại diện có thẩm quyền của tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có) từ chối không ký vào Biên bản thì Kiểm soát viên lập Biên bản ghi rõ lý do từ chối vào mục đại diện tổ chức vi phạm hoặc người chứng kiến.
12. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 12/QLTT)
Sử dụng cho người có thẩm quyền của Quản lý thị trường ra Quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong các trường hợp: Tang vật, phương tiện không người nhận (quy định tại khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm lưu hành (quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính).
Quy định việc ghi Quyết định cho từng trường hợp cụ thể như sau:
12.1. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (sung công quỹ Nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không người nhận)
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài khoản 4 Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp không có người nhận thì căn cứ khác là: Quyết định tạm giữ và Thông báo mời nhận tang vật, phương tiện vắng chủ.
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không có người nhận.
+ Nội dung Quyết định:
- Điều 1 ghi: Tịch thu tang vật, phương tiện không có người nhận. Tang vật, phương tiện bị tịch thu (ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, đơn vị tính, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ của tang vật; nếu là phương tiện thì ghi rõ tên phương tiện và biển số đăng ký lưu hành của phương tiện đó).
Trường hợp tang vật, phương tiện nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
- Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện Quyết định.
12.2. Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính (là hàng cấm lưu hành trong điều kiện không ra được Quyết định xử phạt)
Khi ghi Quyết định:
+ Căn cứ: Ngoài khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính quy định việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hàng cấm lưu hành (trong trường hợp đã quá thời hạn ra Quyết định xử phạt mà người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường không ra được Quyết định xử phạt), thì căn cứ khác là: Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính hoặc Biên bản tạm giữ tang vật phương tiện vi phạm đã được đơn vị kiểm tra xác lập
+ Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền ra Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
+ Nội dung Quyết định:
- Điều 1 ghi: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính của tổ chức hoặc cá nhân đã vi phạm hành chính (ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân vi phạm). Tang vật, là hàng cấm bị tịch thu (ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, đơn vị tính, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ của tang vật). Trường hợp tang vật nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
- Điều 2 ghi: Họ, tên, chức vụ của Kiểm soát viên thị trường được giao trách nhiệm thực hiện Quyết định.
13. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số13/QLTT)
Biên bản này sử dụng trong các trường hợp: Thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; thi hành Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm; hàng không có người nhận.
Nội dung Biên bản phải ghi rõ:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm lập Biên bản.
+ Tên, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, quy cách, số lượng, tình trạng và chất lượng thực tế của tang vật, hàng hóa bị xử lý bị tịch thu. Nếu là phương tiện vận tải thì phải ghi rõ tên, loại phương tiện và biển số đăng ký lưu hành của phương tiện ấy.
Trường hợp tang vật, phương tiện quá nhiều, Biên bản ghi không đủ thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
+ Nếu có niêm phong, thì phải thực hiện việc niêm phong ngay trước mặt người chứng kiến (nếu có), ghi rõ hình thức niêm phong trong Biên bản như quy định tại Biên bản tạm giữ và niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
+ Nếu người bị tịch thu hoặc đại diện tổ chức bị tịch thu vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến ký vào Biên bản.
14. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 14/QLTT)
Dùng để ghi chép khi thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là văn hóa phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Nội dung Biên bản này phải ghi rõ:
+ Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm); địa điểm tổ chức tiêu hủy.
+ Họ tên người đại diện các cơ quan hữu quan được mời tham gia tiêu hủy (mỗi cơ quan chỉ ghi một người đại diện có chức vụ cao nhất).
+ Tên, nhãn hiệu, chủng loại, số lượng, xuất xứ tang vật, phương tiện bị tiêu hủy.
Nếu số lượng tang vật, phương tiện bị tiêu hủy nhiều thì liệt kê chi tiết vào Bảng kê kèm theo.
+ Hình thức tiêu hủy đã được thực hiện và kết quả tiêu hủy trên hiện trường.
+ Sau khi đã tiêu hủy xong, đại diện các cơ quan có liên quan và người lập Biên bản ký vào Biên bản tiêu hủy.
15. Phụ lục biên bản (Mẫu số15/QLTT)
Dùng để ghi bổ sung những nội dung kiểm tra mà Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính và các Biên bản khác ghi không đủ.
Khi ghi Phụ lục biên bản phải ghi lại một cách tuần tự theo các đề mục đã in sẵn trong các Biên bản và làm rõ thêm các tình tiết, mức độ vi phạm, không lặp lại các nội dung đã ghi trong Biên bản.
Những người tham dự đã ký vào Biên bản chính phải ký và ghi rõ họ tên vào Phụ lục biên bản.
16. Biên bản làm việc (Mẫu số 16/QLTT)
Dùng để ghi chép các buổi làm việc với đương sự hoặc với các cơ quan khác có liên quan để điều tra, xác minh, làm rõ những tình tiết, chứng cứ làm cơ sở cho việc kết luận hành vi vi phạm trong các trường hợp: Tình tiết, chứng cứ ghi trong Biên bản kiểm tra, Biên bản tạm giữ, Biên bản khám nơi cất giấu... chưa đủ căn cứ để kết luận hành vi vi phạm.
Nội dung Biên bản làm việc ghi theo hình thức tường trình hoặc hỏi - đáp về những vấn đề cần làm rõ thêm trên cơ sở đặt vấn đề của người lập biên bản.
Biên bản làm việc phải đọc lại cho mọi người cùng nghe và ký xác nhận.
17. Bảng kê tang vật, phương tiện (Mẫu số 17/QLTT)
Dùng để liệt kê tang vật, phương tiện trong các trường hợp tạm giữ, tịch thu hoặc chuyển giao tang vật, phương tiện.
Bảng kê này đính kèm theo Quyết định tạm giữ, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Quyết định tịch thu sung công quỹ, Biên bản tạm giữ, Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện, Biên bản chuyển giao, Biên bản tiêu hủy... khi Quyết định hoặc Biên bản nói trên ghi không đủ.
Khi sử dụng Bảng kê để liệt kê tang vật, phương tiện thì bản chính (Biên bản hoặc Quyết định) ghi: Số Bảng kê đính kèm và số nhảy của từng Bảng kê; tổng số có bao nhiêu loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, chuyển giao hoặc bị tịch thu, tiêu hủy được ghi trên Bảng kê.
Nội dung ghi trên Bảng kê:
+ Tên, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ của tang vật phương tiện: Đối với tang vật phải liệt kê chi tiết từng loại tang vật, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ (nơi sản xuất hoặc nước sản xuất); đối với phương tiện thì liệt kê tên, loại phương tiện, biển số kiểm soát của phương tiện, trường hợp không có biển kiểm soát cũng phải ghi rõ.
Nếu tang vật là giấy tờ kèm theo hàng hóa, phương tiện (hóa đơn, chứng từ mua - bán, vận chuyển, lệnh xuất kho...) hoặc là hồ sơ vụ việc thì phải liệt kê chi tiết từng loại giấy tờ, số hiệu của từng loại giấy tờ (nếu có) và ngày tháng năm ban hành; bản chính hay bản chụp, bản sao. Trường hợp là hồ sơ vụ việc, có nhiều loại giấy tờ khác nhau không thể liệt kê chi tiết thì đánh số thứ tự trên từng trang của hồ sơ và ghi tóm tắt vào Bảng kê tổng số có bao nhiêu loại giấy tờ.
+ Đơn vị tính: Nếu tang vật, phương tiện để rời, đơn lẻ thì ghi rõ cái, chiếc, chai, gói, kg..., trường hợp đóng thành thùng, kiện, hộp, bao... thì phải ghi rõ mỗi thùng, kiện, hộp, bao có bao nhiêu cái, chiếc, chai, gói, kg.
+ Tình trạng tang vật, phương tiện: Ghi tình trạng thực tế của tang vật, phương tiện (là hàng mới hay đã qua sử dụng, hàng dễ hư hỏng, đổ vỡ hoặc tình trạng bao gói của tang vật hoặc những dấu hiệu khác của tang vật cần được lưu ý).
Trường hợp tang vật thuộc loại dễ hư hỏng thì sau khi liệt kê chi tiết vào Biên bản hay Bảng kê phải báo cáo ngay với cấp trên trực tiếp biết để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.
Những người đã ký vào Biên bản chính phải ký và ghi rõ họ tên vào Bảng kê như đã ký vào Biên bản chính.
III. QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ ẤN CHỈ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Điều 8. Giao cho Cục trưởng Cục Quản lý thị trường thống nhất việc tổ chức phát hành ấn chỉ Quản lý thị trường trong lực lượng Quản lý thị trường cả nước; theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng ấn chỉ; xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng ấn chỉ đối với lực lượng Quản lý thị trường. Cụ thể như sau:
1. Cục Quản lý thị trường tổ chức in ấn chỉ và cấp phát theo yêu cầu sử dụng của từng Chi cục Quản lý thị trường.
Các ấn chỉ nói trên được in trên giấy mỏng mầu trắng có tráng sẵn lớp mực các bon mầu xanh (hoặc đen) ở mặt sau để khi viết in ngay sang các liên sau. Kích thước quy định dài 30 cm, rộng 20 cm. Tất cả các ấn chỉ đều được đóng thành quyển, đánh số nhảy, trong đó liên giao cho đương sự chữ được in bằng mực mầu xanh và số nhảy in trên ấn chỉ mực mầu đỏ; các liên còn lại được in bằng mực mầu đen và số nhảy in bằng mực mầu đỏ. Nền ấn chỉ in hoa văn hình phù hiệu Quản lý thị trường bằng mực mầu vàng nhạt.
2. Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng ấn chỉ của các Chi cục Quản lý thị trường; kịp thời uốn nắn các lệch lạc, ngăn chặn các vi phạm. Nếu phát hiện vi phạm thì được quyền xử lý hoặc chỉ đạo các Chi cục Quản lý thị trường xử lý các sai phạm về quản lý và sử dụng ấn chỉ theo quy định hiện hành.
3. Cục Quản lý thị trường được quyền điều động ấn chỉ theo yêu cầu của các Chi cục từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu để đảm bảo nhu cầu sử dụng ấn chỉ trong toàn lực lượng khi cần thiết.
|
Điều 8 Quyết định 424/2003/QĐ-BTM mẫu ấn chỉ quản lý, sử dụng ấn chỉ quản lý thị trường
|
Điều 2 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quản lý kinh phí chế độ ưu đãi người có công với cách mạng Tuyên Quang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang",
"promulgation_date": "07/11/2023",
"sign_number": "25/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Việt Phương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.
|
Điều 2 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quản lý kinh phí chế độ ưu đãi người có công với cách mạng Tuyên Quang
|
Điều 4 Nghị định 79-NgĐ/NH bản thể lệ và biện pháp cho vay ngắn hạn Hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp
Điều 1. Ngân hàng Quốc gia Việt Nam cho hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp vay ngắn hạn nhằm giúp đỡ các hợp tác xã giải quyết một phần khó khăn về vốn luân chuyển (tức lưu động) trên số luân chuyển tự có để hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng hóa cần thiết và để phục vụ cho đường lối chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa thủ công nghiệp của Đảng và Chính phủ trong thời kỳ qúa độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Điều 2. Thông qua công tác cho vay ngắn hạn, Ngân hàng quốc gia góp phần giúp đỡ hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp cải tiến dần dần cách lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu chi tài vụ, tổ chức kế toán, tạo thêm cho hợp tác xã điều kiện cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng quốc gia",
"promulgation_date": "23/04/1958",
"sign_number": "79-NgĐ/NH",
"signer": "Lê Viết Lượng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Ngân hàng Quốc gia Việt Nam cho hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp vay ngắn hạn nhằm giúp đỡ các hợp tác xã giải quyết một phần khó khăn về vốn luân chuyển (tức lưu động) trên số luân chuyển tự có để hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng hóa cần thiết và để phục vụ cho đường lối chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa thủ công nghiệp của Đảng và Chính phủ trong thời kỳ qúa độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Điều 2. Thông qua công tác cho vay ngắn hạn, Ngân hàng quốc gia góp phần giúp đỡ hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp cải tiến dần dần cách lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu chi tài vụ, tổ chức kế toán, tạo thêm cho hợp tác xã điều kiện cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận.
|
Điều 4 Nghị định 79-NgĐ/NH bản thể lệ và biện pháp cho vay ngắn hạn Hợp tác xã sản xuất thủ công nghiệp
|
Điều 4 Quyết định 655/QĐ-UB năm 1993 xử lý vi phạm quản lý sử dụng đất đai Hà Nội
Điều 1. Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật. Các tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ không phân biệt thành phần kinh tế; các cơ quan đơn vị hành chính, lực lượng vũ trang, các tổ chức quần chúng, xã hội và cá nhân (gọi tắt là các tổ chức và cá nhân) giao nhận đất không đúng quy định tại Điều 13 Luật đất đai đều vi phạm thẩm quyền giao nhận đất. Người vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 2. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi cấp, mọi ngành khi được cấp có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất thuộc lãnh thổ Hà Nội đều có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy phép sử dụng đất. Không được mua, bán, chuyển nhượng trái pháp luật; không được tùy tiện chuyển mục đích sử dụng đất; không được lấn chiếm đất bằng bất cứ hình thức nào. Nếu vi phạm đều bị xử lý theo quy định này.
Điều 3. Việc xử lý các vi phạm phải trên các cơ sở pháp luật và có xem xét đến quá trình lịch sử sử dụng đất từng thời kỳ. Mọi trường hợp vi phạm sau khi có quy định này đều phải xử lý dỡ bỏ công trình thu hồi đất, không xét duyệt hợp thức hóa hoặc để giao các diện tích khác.
Điều 4. Ngoài những quy định trong văn bản này, các cấp các ngành không được đặt ra các khoản thu, phạt khác. Toàn bộ tiền thu do xử lý vi phạm quản lý đất đai đều nộp vào ngân sách Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "11/02/1993",
"sign_number": "655/QĐ-UB",
"signer": "Lê ất Hợi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật. Các tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ không phân biệt thành phần kinh tế; các cơ quan đơn vị hành chính, lực lượng vũ trang, các tổ chức quần chúng, xã hội và cá nhân (gọi tắt là các tổ chức và cá nhân) giao nhận đất không đúng quy định tại Điều 13 Luật đất đai đều vi phạm thẩm quyền giao nhận đất. Người vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 2. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi cấp, mọi ngành khi được cấp có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất thuộc lãnh thổ Hà Nội đều có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy phép sử dụng đất. Không được mua, bán, chuyển nhượng trái pháp luật; không được tùy tiện chuyển mục đích sử dụng đất; không được lấn chiếm đất bằng bất cứ hình thức nào. Nếu vi phạm đều bị xử lý theo quy định này.
Điều 3. Việc xử lý các vi phạm phải trên các cơ sở pháp luật và có xem xét đến quá trình lịch sử sử dụng đất từng thời kỳ. Mọi trường hợp vi phạm sau khi có quy định này đều phải xử lý dỡ bỏ công trình thu hồi đất, không xét duyệt hợp thức hóa hoặc để giao các diện tích khác.
Điều 4. Ngoài những quy định trong văn bản này, các cấp các ngành không được đặt ra các khoản thu, phạt khác. Toàn bộ tiền thu do xử lý vi phạm quản lý đất đai đều nộp vào ngân sách Nhà nước.
|
Điều 4 Quyết định 655/QĐ-UB năm 1993 xử lý vi phạm quản lý sử dụng đất đai Hà Nội
|
Điều 3 Quyết định 82/NL/KHKT Quy trình điều tra sự cố trong nhà máy điện
Điều 1. Quy trình này bao gồm từ việc xác định sự cố, phân loại sự cố theo các cấp và các hiện tượng bất thường xảy ra trong vận hành các nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện đến trình tự khai thác, tổ chức điều tra, thống kê báo cáo sự cố và hiện tượng bất thường.
Điều 2. Quy trình này áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng và các Trung tâm điều độ hệ thống điện do Bộ Năng lượng quản lý.
Quy trình phải được phổ biến, tổ chức học tập tới cán bộ, công nhân viên trong các đơn vị kể trên để mọi người chấp hành nghiêm chỉnh quy trình theo chức năng nhiệm vụ của mình và có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho cấp trên biết về các sự cố, hiện tượng bất thường của máy móc, thiết bị hoặc các vi phạm kỹ thuật, an toàn gây nguy hiểm cho người và thiết bị mà mình đã phát hiện.
Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị kể trên, các Công ty Điện lực cần tuyệt đối tuân thủ các điều quy định của quy trình. Nếu có những điểm gì vướng mắc trong quá trình thực hiện, các đơn vị cần có văn bản góp ý gởi cho Công ty Điện lực chủ quản của mình để Công ty tổng hợp góp ý cho Bộ (Vụ Khoa học kỹ thuật) nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Năng lượng",
"promulgation_date": "26/02/1992",
"sign_number": "82/NL/KHKT",
"signer": "Lê Liêm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy trình này bao gồm từ việc xác định sự cố, phân loại sự cố theo các cấp và các hiện tượng bất thường xảy ra trong vận hành các nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện đến trình tự khai thác, tổ chức điều tra, thống kê báo cáo sự cố và hiện tượng bất thường.
Điều 2. Quy trình này áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng và các Trung tâm điều độ hệ thống điện do Bộ Năng lượng quản lý.
Quy trình phải được phổ biến, tổ chức học tập tới cán bộ, công nhân viên trong các đơn vị kể trên để mọi người chấp hành nghiêm chỉnh quy trình theo chức năng nhiệm vụ của mình và có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho cấp trên biết về các sự cố, hiện tượng bất thường của máy móc, thiết bị hoặc các vi phạm kỹ thuật, an toàn gây nguy hiểm cho người và thiết bị mà mình đã phát hiện.
Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị kể trên, các Công ty Điện lực cần tuyệt đối tuân thủ các điều quy định của quy trình. Nếu có những điểm gì vướng mắc trong quá trình thực hiện, các đơn vị cần có văn bản góp ý gởi cho Công ty Điện lực chủ quản của mình để Công ty tổng hợp góp ý cho Bộ (Vụ Khoa học kỹ thuật) nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.
|
Điều 3 Quyết định 82/NL/KHKT Quy trình điều tra sự cố trong nhà máy điện
|
Điều 2 Quyết định 287/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Kế hoạch thời gian năm học giáo dục mầm non Quảng Ngãi
Điều 1. Điều chỉnh khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 3, Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
“4. Hoàn thành kế hoạch giảng dạy, học tập (kết thúc học kỳ II): Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trước ngày 28/6/2020.
5. Kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020.
6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 01/7/2020.
7. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020.
8. Thi trung học phổ thông quốc gia từ ngày 23 đến ngày 26/7/2020.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "06/03/2020",
"sign_number": "287/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Ngọc Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Điều chỉnh khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 3, Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
“4. Hoàn thành kế hoạch giảng dạy, học tập (kết thúc học kỳ II): Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trước ngày 28/6/2020.
5. Kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020.
6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 01/7/2020.
7. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020.
8. Thi trung học phổ thông quốc gia từ ngày 23 đến ngày 26/7/2020.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 287/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Kế hoạch thời gian năm học giáo dục mầm non Quảng Ngãi
|
Điều 2 Quyết định 1911/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "09/10/2013",
"sign_number": "1911/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1911/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 1127/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Pháp chế
Điều 1. Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện việc quản lý Nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành Ngân hàng.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Pháp chế là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp chế thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/09/2004",
"sign_number": "1127/2004/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện việc quản lý Nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành Ngân hàng.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Pháp chế là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp chế thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 1127/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Pháp chế
|
Điều 2 Quyết định 2150/QĐ-TĐC 2014 chứng nhận hợp quy đối với xăng phù hợp quy chuẩn quốc gia
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chứng nhận hợp quy đối với xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN, Thông tư số 14/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 30/2014/TT-BKHCN”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 400/QĐ-TĐC ngày 25/3/2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "18/11/2014",
"sign_number": "2150/QĐ-TĐC",
"signer": "Trần Văn Vinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chứng nhận hợp quy đối với xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN, Thông tư số 14/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 30/2014/TT-BKHCN”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 400/QĐ-TĐC ngày 25/3/2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
|
Điều 2 Quyết định 2150/QĐ-TĐC 2014 chứng nhận hợp quy đối với xăng phù hợp quy chuẩn quốc gia
|
Điều 2 Thông tư 57/2011/TT-BNNPTNT bổ sung Quyết định 15/2006/QĐ-BNN
Điều 1. Bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch để gia công, chế biến hàng xuất khẩu.
1. Sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch là những sản phẩm thịt, tai, đuôi, chân, cánh của gia súc, gia cầm chưa được làm sạch.
2. Việc kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm động vật chưa được làm sạch để gia công chế biến hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (tại Mục 3 quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của Quyết định số 15/2006/QĐ - BNN ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
3. Sản phẩm động vật chưa được làm sạch nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất sản phẩm xuất khẩu; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại động vật theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ, sản phẩm được bao gói đảm bảo vệ sinh thú y, mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho con người.
4. Chỉ được phép gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.
5. Sản phẩm động vật sau khi gia công, chế biến, khi xuất khẩu phải thực hiện việc kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu; nếu sản phẩm không đảm bảo các yêu cầu về thủ tục kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch động vật yêu cầu chủ hàng tái xuất về nước xuất khẩu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"promulgation_date": "23/08/2011",
"sign_number": "57/2011/TT-BNNPTNT",
"signer": "Diệp Kỉnh Tần",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch để gia công, chế biến hàng xuất khẩu.
1. Sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch là những sản phẩm thịt, tai, đuôi, chân, cánh của gia súc, gia cầm chưa được làm sạch.
2. Việc kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm động vật chưa được làm sạch để gia công chế biến hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (tại Mục 3 quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của Quyết định số 15/2006/QĐ - BNN ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
3. Sản phẩm động vật chưa được làm sạch nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất sản phẩm xuất khẩu; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại động vật theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ, sản phẩm được bao gói đảm bảo vệ sinh thú y, mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho con người.
4. Chỉ được phép gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.
5. Sản phẩm động vật sau khi gia công, chế biến, khi xuất khẩu phải thực hiện việc kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu; nếu sản phẩm không đảm bảo các yêu cầu về thủ tục kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch động vật yêu cầu chủ hàng tái xuất về nước xuất khẩu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Thông tư 57/2011/TT-BNNPTNT bổ sung Quyết định 15/2006/QĐ-BNN
|
Điều 2 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khóm Cà Mau
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "26/09/2018",
"sign_number": "22/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Hồng Quân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
Điều 2 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khóm Cà Mau
|
Điều 4 Quyết định 10/2000/QĐ-HĐQL Quy chế thẩm định phương án tài chính,trả nợ vốn vay dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà Nước
Điều 1. Quỹ Hỗ trợ phát triển là tổ chức tài chính Nhà nước, thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua việc cho vay, thu nợ các dự án đầu tư; bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu tư; tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh đối với các Quỹ đầu tư; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư.
Điều 2. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và chấp thuận cho vay trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Các dự án xin bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định việc bảo lãnh.
Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc xin bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chủ đầu tư tổ chức nghiên cứu và lập dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn của các nội dung và số liệu trong hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án đầu tư.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia của các ngành có liên quan và chịu trách nhiệm toàn diện về tính khả thi và hiệu quả đầu tư của dự án. Các cơ quan tham gia thẩm định dự án chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm được phân công quản lý
Điều 4. Sau thời hạn 12 tháng kể từ khi Quỹ Hỗ trợ phát triển có ý kiến thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay mà cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định đầu tư (đối với các dự án nhóm B, C ), hoặc đã có quyết định đầu tư mà chủ đầu tư chưa triển khai thực hiện dự án thì trước khi quyết định đầu tư hoặc trước khi triển khai thực hiện dự án phải có ý kiến thẩm định lại Quỹ Hỗ trợ phát triển về phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển",
"promulgation_date": "29/02/2000",
"sign_number": "10/2000/QĐ-HĐQL",
"signer": "Trương Công Phú",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quỹ Hỗ trợ phát triển là tổ chức tài chính Nhà nước, thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua việc cho vay, thu nợ các dự án đầu tư; bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu tư; tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh đối với các Quỹ đầu tư; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư.
Điều 2. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và chấp thuận cho vay trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Các dự án xin bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định việc bảo lãnh.
Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc xin bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chủ đầu tư tổ chức nghiên cứu và lập dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn của các nội dung và số liệu trong hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án đầu tư.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia của các ngành có liên quan và chịu trách nhiệm toàn diện về tính khả thi và hiệu quả đầu tư của dự án. Các cơ quan tham gia thẩm định dự án chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm được phân công quản lý
Điều 4. Sau thời hạn 12 tháng kể từ khi Quỹ Hỗ trợ phát triển có ý kiến thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay mà cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định đầu tư (đối với các dự án nhóm B, C ), hoặc đã có quyết định đầu tư mà chủ đầu tư chưa triển khai thực hiện dự án thì trước khi quyết định đầu tư hoặc trước khi triển khai thực hiện dự án phải có ý kiến thẩm định lại Quỹ Hỗ trợ phát triển về phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án.
|
Điều 4 Quyết định 10/2000/QĐ-HĐQL Quy chế thẩm định phương án tài chính,trả nợ vốn vay dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà Nước
|
Điều 2 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi 27/2013/QĐ-UBND hoạt động không chuyên trách Trà Vinh
Điều 1. Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm, như sau:
“b) Chính sách bảo hiểm xã hội
- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh",
"promulgation_date": "12/08/2016",
"sign_number": "29/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Đồng Văn Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm, như sau:
“b) Chính sách bảo hiểm xã hội
- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi 27/2013/QĐ-UBND hoạt động không chuyên trách Trà Vinh
|
Điều 2 Quyết định 39/2013/QĐ-UBND mua sắm tài sản nhà nước đấu thầu mua sắm tài sản Tiền Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Bải bỏ Điều 4 Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang",
"promulgation_date": "23/10/2013",
"sign_number": "39/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Kim Mai",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Bải bỏ Điều 4 Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 39/2013/QĐ-UBND mua sắm tài sản nhà nước đấu thầu mua sắm tài sản Tiền Giang
|
Điều 2 Quyết định 6513/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 5399/QĐ-UBND Hà Nội 2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 5399/QĐ- UBND ngày 28/9/2016 về việc thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã, như sau:
“1. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Nguyễn Văn Tố quận Hoàn Kiếm trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề Hoàn Kiếm và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nguyễn Văn Tố, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp số 4 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo)”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "25/11/2016",
"sign_number": "6513/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Quý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 5399/QĐ- UBND ngày 28/9/2016 về việc thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã, như sau:
“1. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Nguyễn Văn Tố quận Hoàn Kiếm trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề Hoàn Kiếm và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nguyễn Văn Tố, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp số 4 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo)”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
Điều 2 Quyết định 6513/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 5399/QĐ-UBND Hà Nội 2016
|
Điều 2 Quyết định 55/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Kha, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và ông Nguyễn Đức Kha chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "13/01/2009",
"sign_number": "55/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Kha, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và ông Nguyễn Đức Kha chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 55/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009
|
Điều 2 Quyết định 1092/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Hiền Thu, sinh ngày 21/4/1973 tại Phú Thọ; hiện đang cư trú tại Tokyo, Ota-ku, Omori Minami 2-25-14 YM II 201, Nhật Bản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/07/2011",
"sign_number": "1092/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Hiền Thu, sinh ngày 21/4/1973 tại Phú Thọ; hiện đang cư trú tại Tokyo, Ota-ku, Omori Minami 2-25-14 YM II 201, Nhật Bản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1092/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 30 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên
Điều 1. Theo những điều quy định trong Quy tắc này, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm cho thuyền viên về những tai nạn xảy ra gây thiệt hại cho thân thể thuyền viên trong khi họ đang làm việc và sinh hoạt trên các phương tiện lưu thông trên sông ngòi, hồ, kênh rạch, đầm, phà, vùng biển thuộc phạm vi hoạt động hoặc trong lúc đang thừa hành công việc ở trên bờ hoặc dưới nước.
Điều 2. Thuyền viên được bảo hiểm bao gồm: thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, các sĩ quan, thuỷ thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ, cán bộ khoa học kỹ thuật làm công tác nghiên cứu, chuyên gia, thực tập sinh hoặc những người lao động chính, lao động phụ làm việc trên tàu thuyền hoặc phương tiện thuỷ như phà, sà lan... (gọi chung là tàu thuyền).
Điều 3. Khi tham gia bảo hiểm thuyền viên tự lựa chọn mức độ tham gia bảo hiểm thích hợp nhất đối với quyền lợi của mình theo các quy định của BAOVIET.
2. Thuyền viên được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được hưởng mọi quyền lợi theo các chế độ bảo hiểm khác mà thuyền viên đã tham gia.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "25/05/1990",
"sign_number": "254-TC/QĐ-BH",
"signer": "Ngô Thiết Thạch",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Theo những điều quy định trong Quy tắc này, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm cho thuyền viên về những tai nạn xảy ra gây thiệt hại cho thân thể thuyền viên trong khi họ đang làm việc và sinh hoạt trên các phương tiện lưu thông trên sông ngòi, hồ, kênh rạch, đầm, phà, vùng biển thuộc phạm vi hoạt động hoặc trong lúc đang thừa hành công việc ở trên bờ hoặc dưới nước.
Điều 2. Thuyền viên được bảo hiểm bao gồm: thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, các sĩ quan, thuỷ thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ, cán bộ khoa học kỹ thuật làm công tác nghiên cứu, chuyên gia, thực tập sinh hoặc những người lao động chính, lao động phụ làm việc trên tàu thuyền hoặc phương tiện thuỷ như phà, sà lan... (gọi chung là tàu thuyền).
Điều 3. Khi tham gia bảo hiểm thuyền viên tự lựa chọn mức độ tham gia bảo hiểm thích hợp nhất đối với quyền lợi của mình theo các quy định của BAOVIET.
2. Thuyền viên được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được hưởng mọi quyền lợi theo các chế độ bảo hiểm khác mà thuyền viên đã tham gia.
|
Điều 30 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.