text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 4 Quyết định 58/2005/QĐ-UBND phối hợp hoạt động trong xây dựng và bảo vệ biên giới Khánh Hoà
Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh với các sở ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ biên giới trên địa bàn biên phòng tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh để chủ động thực hiện Quy chế phối hợp này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "04/08/2005",
"sign_number": "58/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Lâm Phi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh với các sở ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ biên giới trên địa bàn biên phòng tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh để chủ động thực hiện Quy chế phối hợp này.
|
Điều 4 Quyết định 58/2005/QĐ-UBND phối hợp hoạt động trong xây dựng và bảo vệ biên giới Khánh Hoà
|
Điều 2 Quyết định 175/2000/QĐ-TTg lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước năm 2000
Điều 1. Cho phép điều chỉnh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ, từ 9%/năm xuống 7%/năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "02/03/2000",
"sign_number": "175/2000/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho phép điều chỉnh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ, từ 9%/năm xuống 7%/năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 175/2000/QĐ-TTg lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước năm 2000
|
Điều 5 Nghị định 44-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty cà phê Việt Nam mới nhất
Điều 1.- Tổng công ty Công nghiệp Cà phê Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trong ngành Cà phê, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.- Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM NATIONAL COFFEE CORPORATION, viết tắt là VINACAFE.
3. Trụ sở của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội;
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
5. Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
6. Con dấu; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước, ngoài nước;
7. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 3.- Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện việc phát triển và kinh doanh cà phê theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Cà phê của Nhà nước. Kết hợp phát triển kinh doanh các ngành nghề khác nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, khí hậu của vùng, lãnh thổ được giao theo quy định của pháp luật; chủ động trong công tác sản xuất, kinh doanh bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, chuẩn bị đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư và thực hiện đầu tư; cung ứng vật tư, thiết bị; trồng trọt, khuyến nông, giống cây trồng; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật; chế biến, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nước.
Điều 4.- Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Điều 5.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "15/07/1995",
"sign_number": "44-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Tổng công ty Công nghiệp Cà phê Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trong ngành Cà phê, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.- Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM NATIONAL COFFEE CORPORATION, viết tắt là VINACAFE.
3. Trụ sở của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội;
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
5. Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
6. Con dấu; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước, ngoài nước;
7. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 3.- Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện việc phát triển và kinh doanh cà phê theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Cà phê của Nhà nước. Kết hợp phát triển kinh doanh các ngành nghề khác nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, khí hậu của vùng, lãnh thổ được giao theo quy định của pháp luật; chủ động trong công tác sản xuất, kinh doanh bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, chuẩn bị đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư và thực hiện đầu tư; cung ứng vật tư, thiết bị; trồng trọt, khuyến nông, giống cây trồng; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật; chế biến, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nước.
Điều 4.- Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Điều 5.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
|
Điều 5 Nghị định 44-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty cà phê Việt Nam mới nhất
|
Điều 2 Nghị định 61/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 54 (năm mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "61/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 54 (năm mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 61/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2010.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "24/02/2011",
"sign_number": "05/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Dương Quốc Xuân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2010.
|
Điều 2 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
|
Điều 5 Quyết định 145/2000/QĐ-TTG quy chế quản lý tài chính bảo hiểm tiền gửi việt Nam
Điều 1. Quy chế này quy định chế độ quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý an toàn vốn và tài sản, sử dụng vốn, chấp hành chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "19/12/2000",
"sign_number": "145/2000/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định chế độ quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý an toàn vốn và tài sản, sử dụng vốn, chấp hành chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
|
Điều 5 Quyết định 145/2000/QĐ-TTG quy chế quản lý tài chính bảo hiểm tiền gửi việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn quy trình biên soạn chỉnh sửa sách giáo khoa mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2018.
Thông tư này thay thế các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 37/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình và thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2015/TT/BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa ngoại ngữ sử dụng trong trường phổ thông.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "22/12/2017",
"sign_number": "33/2017/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Hữu Độ",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2018.
Thông tư này thay thế các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 37/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình và thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2015/TT/BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa ngoại ngữ sử dụng trong trường phổ thông.
|
Điều 2 Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn quy trình biên soạn chỉnh sửa sách giáo khoa mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 831/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 265 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "18/06/2012",
"sign_number": "831/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 265 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 831/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 42/2016/QĐ-TTg sửa đổi 72/2007/QĐ-TTg chế độ phụ cấp đặc thù chức danh tư pháp thanh tra
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội
“1. Mức phụ cấp:
a) Mức 15%: áp dụng đối với Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên thuộc Thanh tra quốc phòng; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra Viện Kiểm sát quân sự Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra các cấp; Chấp hành viên thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân và Bộ Tổng Tham mưu.
b) Mức 10%: áp dụng đối với Kiểm tra viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Thẩm tra viên và Thư ký tòa án thuộc Tòa án quân sự các cấp; Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân, Bộ Tổng Tham mưu.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2016.
2. Chế độ phụ cấp đặc thù quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/10/2016",
"sign_number": "42/2016/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội
“1. Mức phụ cấp:
a) Mức 15%: áp dụng đối với Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên thuộc Thanh tra quốc phòng; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra Viện Kiểm sát quân sự Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra các cấp; Chấp hành viên thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân và Bộ Tổng Tham mưu.
b) Mức 10%: áp dụng đối với Kiểm tra viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Thẩm tra viên và Thư ký tòa án thuộc Tòa án quân sự các cấp; Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án thuộc cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân, Bộ Tổng Tham mưu.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2016.
2. Chế độ phụ cấp đặc thù quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
|
Điều 2 Quyết định 42/2016/QĐ-TTg sửa đổi 72/2007/QĐ-TTg chế độ phụ cấp đặc thù chức danh tư pháp thanh tra
|
Điều 2 Nghị định số 104/1999/NĐ-CP Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Vĩnh Long
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Vĩnh Long (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Vĩnh Long
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Long Hồ
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Mang Thít
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Vũng Liêm
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Tam Bình
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Trà Ôn
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Bình Minh
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 7 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "15/09/1999",
"sign_number": "104/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Vĩnh Long (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Vĩnh Long
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Long Hồ
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Mang Thít
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Vũng Liêm
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Tam Bình
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Trà Ôn
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Bình Minh
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 7 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định số 104/1999/NĐ-CP Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Vĩnh Long
|
Điều 2 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2022/QĐ-UBND Quảng Ninh
Điều 1. Sửa đổi Điều 4 của Quy định về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, ngành đào tạo và tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 15/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau:
“Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và Điều 17 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10/4/2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cụ thể:
1. Người đăng ký dự tuyển hoặc tiếp nhận vào công chức cấp xã phải tốt nghiệp trình độ đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã (gồm cả trường hợp đăng ký dự tuyển hoặc tiếp nhận vào công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Người đăng ký dự tuyển hoặc tiếp nhận vào chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã phải tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2022.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh",
"promulgation_date": "25/10/2022",
"sign_number": "39/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tường Văn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Điều 4 của Quy định về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, ngành đào tạo và tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 15/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau:
“Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và Điều 17 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10/4/2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cụ thể:
1. Người đăng ký dự tuyển hoặc tiếp nhận vào công chức cấp xã phải tốt nghiệp trình độ đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã (gồm cả trường hợp đăng ký dự tuyển hoặc tiếp nhận vào công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Người đăng ký dự tuyển hoặc tiếp nhận vào chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã phải tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2022.
|
Điều 2 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2022/QĐ-UBND Quảng Ninh
|
Điều 2 Quyết định 1073/QĐ-BKHCNMT Quy trình kiểm định phương tiện đo
Điều 1. Giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng soạn thảo và ban hành các Quy trình kiểm định phương tiện đo.
Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các Quy trình kiểm định phương tiện đo trong phạm vi cả nước.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường",
"promulgation_date": "17/05/2002",
"sign_number": "1073/QĐ-BKHCNMT",
"signer": "Bùi Mạnh Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng soạn thảo và ban hành các Quy trình kiểm định phương tiện đo.
Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các Quy trình kiểm định phương tiện đo trong phạm vi cả nước.
|
Điều 2 Quyết định 1073/QĐ-BKHCNMT Quy trình kiểm định phương tiện đo
|
Điều 2 Quyết định 756/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 6 công dân, hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "22/10/2004",
"sign_number": "756/2004/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 6 công dân, hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 756/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 787/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 37 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "25/04/2013",
"sign_number": "787/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 37 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 787/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 497/2000/QĐ-NHNN4 quy chế tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng
Điều 1. Các loại tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng của các Nhà máy in đúc tiền được tổ chức tiêu huỷ theo Quy chế này.
Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Tiền in hỏng” gồm các loại tiền in bị hỏng, ngân phiếu in bị hỏng. Các sản phẩm trên được gọi là sản phẩm hỏng khi không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. “Giấy in tiền hỏng” là các loại giấy in tiền, in ngân phiếu không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể là:
a- Giấy bị lỗi trong quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển như không đảm bảo các thông số kỹ thuật, bị ẩm, kết dính, bị rách, mất góc hoặc không đúng kích thước.
b- Giấy bị hỏng do không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật để in như bị nhăn do độ ẩm cao, bị ướt, bị rách trong quá trình bảo quản.
c- Giấy bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành của máy móc như bị rách khi in, bị quấn lô, nghiền nát trong quá trình in, bị dây bẩn.
d- Giấy đã in bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Điều 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tiêu huỷ về tổng số từng loại tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng theo đề nghị của Giám đốc các Nhà máy in đúc tiền.
Điều 4. Việc tổ chức tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng hoặc thực hiện theo nguyên tắc sau:
1- Đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản và bí mật Nhà nước.
2- Sau khi tiêu huỷ, tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được.
3- Tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tiêu huỷ thực tế đúng với số lượng được Thống đốc quyết định và phiếu xuất kho của Nhà máy in đúc tiền.
4- Địa điểm tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "01/12/2000",
"sign_number": "497/2000/QĐ-NHNN4",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các loại tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng của các Nhà máy in đúc tiền được tổ chức tiêu huỷ theo Quy chế này.
Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Tiền in hỏng” gồm các loại tiền in bị hỏng, ngân phiếu in bị hỏng. Các sản phẩm trên được gọi là sản phẩm hỏng khi không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. “Giấy in tiền hỏng” là các loại giấy in tiền, in ngân phiếu không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể là:
a- Giấy bị lỗi trong quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển như không đảm bảo các thông số kỹ thuật, bị ẩm, kết dính, bị rách, mất góc hoặc không đúng kích thước.
b- Giấy bị hỏng do không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật để in như bị nhăn do độ ẩm cao, bị ướt, bị rách trong quá trình bảo quản.
c- Giấy bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành của máy móc như bị rách khi in, bị quấn lô, nghiền nát trong quá trình in, bị dây bẩn.
d- Giấy đã in bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Điều 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tiêu huỷ về tổng số từng loại tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng theo đề nghị của Giám đốc các Nhà máy in đúc tiền.
Điều 4. Việc tổ chức tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng hoặc thực hiện theo nguyên tắc sau:
1- Đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản và bí mật Nhà nước.
2- Sau khi tiêu huỷ, tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được.
3- Tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tiêu huỷ thực tế đúng với số lượng được Thống đốc quyết định và phiếu xuất kho của Nhà máy in đúc tiền.
4- Địa điểm tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định.
|
Điều 4 Quyết định 497/2000/QĐ-NHNN4 quy chế tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng
|
Điều 2 Quyết định 739/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 64 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "08/06/2012",
"sign_number": "739/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 64 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 739/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Nghị định 41/2001/NĐ-CP Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển
Điều 1. Quy chế này quy định phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thủy sản, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Ban Biên giới của Chính phủ, ủy ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng thuộc quyền phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động được quy định tại Quy chế này.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để Lực lượng Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng của các cơ quan nêu tại Điều 1 Quy chế này là phối hợp trong các hoạt động sau :
1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết.
2. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc chức năng của các Bộ, ngành.
3. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên biển; bảo vệ chủ quyền, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường biển.
5. Tìm kiếm, cứu nạn và khắc phục các sự cố trên biển.
6. Hoạt động phòng, chống vi phạm pháp luật và chống cướp biển.
7. Hoạt động hợp tác quốc tế.
8. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ của Lực lượng Cảnh sát biển.
9. Các hoạt động khác có liên quan.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "24/07/2001",
"sign_number": "41/2001/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thủy sản, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Ban Biên giới của Chính phủ, ủy ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng thuộc quyền phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động được quy định tại Quy chế này.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để Lực lượng Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng của các cơ quan nêu tại Điều 1 Quy chế này là phối hợp trong các hoạt động sau :
1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết.
2. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc chức năng của các Bộ, ngành.
3. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên biển; bảo vệ chủ quyền, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường biển.
5. Tìm kiếm, cứu nạn và khắc phục các sự cố trên biển.
6. Hoạt động phòng, chống vi phạm pháp luật và chống cướp biển.
7. Hoạt động hợp tác quốc tế.
8. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ của Lực lượng Cảnh sát biển.
9. Các hoạt động khác có liên quan.
|
Điều 4 Nghị định 41/2001/NĐ-CP Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển
|
Điều 2 Quyết định 1348/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đoàn Kiều, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Đoàn Kiều chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "26/08/2009",
"sign_number": "1348/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đoàn Kiều, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Đoàn Kiều chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 1348/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 4 Quyết định 340-TTg quy chế hoạt động tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại việt nam
Điều 1. Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, dưới đây viết tắt là TCPCP, để được tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác, phải được phép của Chính phủ Việt Nam dưới các hình thức: Giấy phép hoạt động, Giấy phép lập Văn phòng dự án hoặc Giấy phép lập Văn phòng đại diện.
Điều 2. TCPCP được xét cấp Giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện:
1. Có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước mình hoặc pháp luật của nước cho đặt trụ sở chính.
2. Có điều lệ, tôn chỉ mục đích hoạt động rõ ràng.
3. Đã có hoặc dự kiến có các chương trình, dự án phát triển, nhân đạo tại Việt Nam phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam; cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và tôn trọng phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam.
Điều 3. TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng dự án khi có đủ các điều kiện:
1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 1, điểm 2, Điều 2 của Quy chế này.
2. Có chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ.
Điều 4. TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội khi có đủ các điều kiện:
1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 1, điểm 2, Điều 2 của quy chế này.
2. Đã có chương trình, dự án viện trợ có hiệu quả tại Việt Nam trong ít nhất 2 năm trước đó.
3. Trong quá trình hoạt động ở Việt Nam luôn luôn tôn trọng pháp luật Việt Nam và phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam.
4. Hiện có các chương trình, dự án Viện trợ dài hạn (từ 2 năm trở lên) tại Việt Nam và đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "24/05/1996",
"sign_number": "340-TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, dưới đây viết tắt là TCPCP, để được tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác, phải được phép của Chính phủ Việt Nam dưới các hình thức: Giấy phép hoạt động, Giấy phép lập Văn phòng dự án hoặc Giấy phép lập Văn phòng đại diện.
Điều 2. TCPCP được xét cấp Giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện:
1. Có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước mình hoặc pháp luật của nước cho đặt trụ sở chính.
2. Có điều lệ, tôn chỉ mục đích hoạt động rõ ràng.
3. Đã có hoặc dự kiến có các chương trình, dự án phát triển, nhân đạo tại Việt Nam phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam; cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và tôn trọng phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam.
Điều 3. TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng dự án khi có đủ các điều kiện:
1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 1, điểm 2, Điều 2 của Quy chế này.
2. Có chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ.
Điều 4. TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội khi có đủ các điều kiện:
1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 1, điểm 2, Điều 2 của quy chế này.
2. Đã có chương trình, dự án viện trợ có hiệu quả tại Việt Nam trong ít nhất 2 năm trước đó.
3. Trong quá trình hoạt động ở Việt Nam luôn luôn tôn trọng pháp luật Việt Nam và phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam.
4. Hiện có các chương trình, dự án Viện trợ dài hạn (từ 2 năm trở lên) tại Việt Nam và đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
|
Điều 4 Quyết định 340-TTg quy chế hoạt động tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại việt nam
|
Điều 2 Nghị định 44/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "17/02/2004",
"sign_number": "44/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 44/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 52/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cà Mau
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "29/12/2021",
"sign_number": "52/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Minh Luân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
|
Điều 2 Quyết định 52/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cà Mau
|
Điều 2 Quyết định 1535/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quyết định 2654/QĐ-UBND tỉnh Bình Định
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1 tại Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau:
4. Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục): Trước ngày 11/7.
5. Kết thúc năm học trước ngày 15/7.
6. Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 và lớp 11 vào ngày 24/5.
9. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 31/7.
10. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6, lớp 10 trước ngày 15/8 và hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 hệ giáo dục thường xuyên trước 31/8.
Điều 2. Khung kế hoạch thời gian năm học điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh và thay thế Quyết định số 717/QĐ-UBND ngày 04/3/2020 của UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định",
"promulgation_date": "23/04/2020",
"sign_number": "1535/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tuấn Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1 tại Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau:
4. Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục): Trước ngày 11/7.
5. Kết thúc năm học trước ngày 15/7.
6. Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 và lớp 11 vào ngày 24/5.
9. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 31/7.
10. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6, lớp 10 trước ngày 15/8 và hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 hệ giáo dục thường xuyên trước 31/8.
Điều 2. Khung kế hoạch thời gian năm học điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh và thay thế Quyết định số 717/QĐ-UBND ngày 04/3/2020 của UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 1535/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quyết định 2654/QĐ-UBND tỉnh Bình Định
|
Điều 2 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khóm Cà Mau
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "30/06/2009",
"sign_number": "14/2009/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Công Bửu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm.
|
Điều 2 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khóm Cà Mau
|
Điều 5 Quyết định 17/2002/QĐ-BNN quản lý sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão
Điều 1: Quy định này áp dụng cho việc quản lý kho, bãi, bảo quản và sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão (PCLB) được mua bằng nguồn ngân sách Trung ương nhằm phục vụ cho việc xử lý cấp cứu các sự cố của đê điều trong mùa lụt, bão.
Điều 2: Vật tư dự trữ PCLB điều chỉnh trong Quy định này gồm có: các loại vật tư, vật liệu và các loại phương tiện, thiết bị chủ yếu (ví dụ: bao tải nilon, vải lọc, vải chống thấm, rọ thép, thép sợi, đá hộc, đá dăm, sỏi, cát; máy phát điện, xuồng máy), được Nhà nước cấp kinh phí mua một hoặc nhiều lần trong từng năm trên cơ sở số lượng và chủng loại theo Tổng mức đã được Chính Phủ phê duyệt.
Điều 3: Có thể vận dụng quy định này cho các loại vật tư dự trữ PCLB từ các nguồn vốn khác, các công trình Thuỷ lợi khác (như hồ, đập v.v...) có dự trữ vật tư để PCLB trong việc quản lý và sử dụng.
Điều 4: Trách nhiệm quản lý vật tư dự trữ PCLB.
1- Chính quyền các cấp có trách nhiệm nhiệm tổ chức việc quản lý, bảo vệ vât tư dự trữ PCLB để tại địa phương và tuyên truyền, giáo dục, vận động Nhân dân tham gia tích cực công tác bảo vệ vật tư, vật liệu PCLB; phát hiện và xử lý nghiêm minh đối với những hành vi lấy cắp, huỷ hoại, làm hao hụt quá quy định vật tư dự trữ PCLB trên địa bàn mình quản lý.
2- Đội Quản lý đê chuyên trách có nhiệm vụ giúp chính quyền địa phương và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc quản lý các loại vật tư dự trữ PCLB trong phạm vi các tuyến đê do đội quản lý.
3- Đơn vị, cá nhân được giao làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý vật tư dự trữ PCLB phải thường xuyên kiểm tra kho, bãi để vật tư dự trữ PCLB; khi phát hiện thấy các hư hỏng của kho, bãi và hư hỏng, mất mát vật tư dự trữ PCLB thì phải lập biên bản và báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền để có biện pháp giải quyết.
Điều 5: Về luân chuyển vật tư dự trữ PCLB.
Đối với một số loại vật tư dự trữ PCLB chỉ dự trữ được trong một thời gian nhất định như: rọ thép, dây thép, bao tải, vải địa kỹ thuật thì hàng năm phải lập kế hoạch sử dụng vật tư dự trữ đã quá thời hạn lưu trữ cho phép. Khi phát hiện vật tư có hiện tượng bị hư hỏng phải báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền cho chuyển đổi sử dụng sang mục đích khác, xin cấp kinh phí mua bù để đảm bảo đủ số lượng dự trữ theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"promulgation_date": "12/03/2002",
"sign_number": "17/2002/QĐ-BNN",
"signer": "Nguyễn Đình Thịnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy định này áp dụng cho việc quản lý kho, bãi, bảo quản và sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão (PCLB) được mua bằng nguồn ngân sách Trung ương nhằm phục vụ cho việc xử lý cấp cứu các sự cố của đê điều trong mùa lụt, bão.
Điều 2: Vật tư dự trữ PCLB điều chỉnh trong Quy định này gồm có: các loại vật tư, vật liệu và các loại phương tiện, thiết bị chủ yếu (ví dụ: bao tải nilon, vải lọc, vải chống thấm, rọ thép, thép sợi, đá hộc, đá dăm, sỏi, cát; máy phát điện, xuồng máy), được Nhà nước cấp kinh phí mua một hoặc nhiều lần trong từng năm trên cơ sở số lượng và chủng loại theo Tổng mức đã được Chính Phủ phê duyệt.
Điều 3: Có thể vận dụng quy định này cho các loại vật tư dự trữ PCLB từ các nguồn vốn khác, các công trình Thuỷ lợi khác (như hồ, đập v.v...) có dự trữ vật tư để PCLB trong việc quản lý và sử dụng.
Điều 4: Trách nhiệm quản lý vật tư dự trữ PCLB.
1- Chính quyền các cấp có trách nhiệm nhiệm tổ chức việc quản lý, bảo vệ vât tư dự trữ PCLB để tại địa phương và tuyên truyền, giáo dục, vận động Nhân dân tham gia tích cực công tác bảo vệ vật tư, vật liệu PCLB; phát hiện và xử lý nghiêm minh đối với những hành vi lấy cắp, huỷ hoại, làm hao hụt quá quy định vật tư dự trữ PCLB trên địa bàn mình quản lý.
2- Đội Quản lý đê chuyên trách có nhiệm vụ giúp chính quyền địa phương và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc quản lý các loại vật tư dự trữ PCLB trong phạm vi các tuyến đê do đội quản lý.
3- Đơn vị, cá nhân được giao làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý vật tư dự trữ PCLB phải thường xuyên kiểm tra kho, bãi để vật tư dự trữ PCLB; khi phát hiện thấy các hư hỏng của kho, bãi và hư hỏng, mất mát vật tư dự trữ PCLB thì phải lập biên bản và báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền để có biện pháp giải quyết.
Điều 5: Về luân chuyển vật tư dự trữ PCLB.
Đối với một số loại vật tư dự trữ PCLB chỉ dự trữ được trong một thời gian nhất định như: rọ thép, dây thép, bao tải, vải địa kỹ thuật thì hàng năm phải lập kế hoạch sử dụng vật tư dự trữ đã quá thời hạn lưu trữ cho phép. Khi phát hiện vật tư có hiện tượng bị hư hỏng phải báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền cho chuyển đổi sử dụng sang mục đích khác, xin cấp kinh phí mua bù để đảm bảo đủ số lượng dự trữ theo quy định.
|
Điều 5 Quyết định 17/2002/QĐ-BNN quản lý sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão
|
Điều 22 Thông tư 28/TT-QLKH hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam
Điều 1. Phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa:...
Điều 2. ...
Điều 3. ...
Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường
|
{
"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường",
"promulgation_date": "22/01/1994",
"sign_number": "28/TT-QLKH",
"signer": "Đặng Hữu",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa:...
Điều 2. ...
Điều 3. ...
Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường
|
Điều 22 Thông tư 28/TT-QLKH hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 78/2006/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi nhóm mặt hàng thực hiện Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO
Điều 1: Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam, áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 11/01/2007.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo/.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "29/12/2006",
"sign_number": "78/2006/QĐ-BTC",
"signer": "Trương Chí Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam, áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 11/01/2007.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo/.
|
Điều 2 Quyết định 78/2006/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi nhóm mặt hàng thực hiện Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO
|
Điều 5 Quyết định 13/QĐ.UB.TC 1992 cấp giấy phép thành lập chứng nhận đăng ký kinh doanh An Giang
Điều 1.- Công dân, tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội có đầy đủ điều kiện được quy định tại Luật doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Luật Công ty có nguyện vọng thành lập DNTN, góp vốn đầu tư hoặc tham gia thành lập công ty cổ phần (sau đây gọi chung là Công ty) được Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang khuyến khích và bảo hộ những quyền lợi hợp pháp.
Điều 2.- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương có thẩm quyền xem xét và quyết định cấp giấy phép thành lập đối với DNTN và Công ty trừ những ngành nghề thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 3.- Trọng tài kinh tế tỉnh An Giang là cơ quan trực tiếp thực hiện việc đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các DNTN, Công ty và chi nhánh.
Điều 4.- Doanh nghiệp tư nhân, Công ty ngoài tỉnh có nguyện vọng đặt chi nhánh hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang phải làm đơn xin phép Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Khi được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ra quyết định cho phép, DNTN, Công ty phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế tỉnh An Giang và chỉ được hoạt động kinh doanh khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Trọng tài kinh tế tỉnh An Giang cấp.
Điều 5.- Nghiêm cấm các DNTN, Công ty, Chi nhánh tiến hành hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân, Công ty và chi nhánh phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật và các văn bản pháp qui của Trung ương và địa phương liên quan tới hoạt động kinh doanh của mình. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "09/01/1992",
"sign_number": "13/QĐ.UB.TC",
"signer": "Nguyễn Hữu Khánh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Công dân, tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội có đầy đủ điều kiện được quy định tại Luật doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Luật Công ty có nguyện vọng thành lập DNTN, góp vốn đầu tư hoặc tham gia thành lập công ty cổ phần (sau đây gọi chung là Công ty) được Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang khuyến khích và bảo hộ những quyền lợi hợp pháp.
Điều 2.- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương có thẩm quyền xem xét và quyết định cấp giấy phép thành lập đối với DNTN và Công ty trừ những ngành nghề thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 3.- Trọng tài kinh tế tỉnh An Giang là cơ quan trực tiếp thực hiện việc đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các DNTN, Công ty và chi nhánh.
Điều 4.- Doanh nghiệp tư nhân, Công ty ngoài tỉnh có nguyện vọng đặt chi nhánh hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang phải làm đơn xin phép Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Khi được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ra quyết định cho phép, DNTN, Công ty phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế tỉnh An Giang và chỉ được hoạt động kinh doanh khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Trọng tài kinh tế tỉnh An Giang cấp.
Điều 5.- Nghiêm cấm các DNTN, Công ty, Chi nhánh tiến hành hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân, Công ty và chi nhánh phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật và các văn bản pháp qui của Trung ương và địa phương liên quan tới hoạt động kinh doanh của mình. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.
|
Điều 5 Quyết định 13/QĐ.UB.TC 1992 cấp giấy phép thành lập chứng nhận đăng ký kinh doanh An Giang
|
Điều 2 Nghị định 45/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "17/02/2004",
"sign_number": "45/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 45/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 2182/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động đối ngoại
Điều 1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc tổ chức triển khai các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã trong Tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Tỉnh.
- Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nội dung của các hoạt động đối ngoại:
1. Các hoạt động giao lưu, hợp tác với nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
2. Quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra) và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam (đoàn vào).
3. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
4. Tiếp nhận huân, huy chương hoặc danh hiệu khác, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế tặng.
5. Hoạt động đối ngoại liên quan đến biên giới lãnh thổ; an ninh trật tự ở khu vực biên giới; giải quyết các tình huống phức tạp trong quan hệ với nước ngoài.
6. Hoạt động đối ngoại với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây - Trung Quốc và các nước khác.
7. Các hoạt động kinh tế nước ngoài.
8. Vận động ,quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài.
9. Tổng hợp tình hình và thông tin tuyên truyền đối ngoại.
10. Công tác hướng dẫn, quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.
11. Quản lý các tổ chức, cá nhân người nước ngoài ở địa phương; giải quyết các vấn đề liên quan đến người nước ngoài và phương tiện của người nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
12. Hoạt động đối ngoại với người Việt Nam ở nước ngoài.
13. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại.
14. Các hoạt động đối ngoại khác có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đối ngoại:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,sự giám sát của Hội đồng nhân dân và sự quản lý, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân Tỉnh đối với công tác đối ngoại của Tỉnh, sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Mặt trận tổ quốc cấp Tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan đối ngoại Trung ương nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh Hà Giang.
2. Kết hợp chặt chẽ giữa chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng và hoạt động đối ngoại.
3. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt, bảo đảm nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo, xin ý kiến theo quy định của pháp luật.
4. Hoạt động đối ngoại phải chịu sự quản lý của cơ quan chuyên môn quản lý hoạt động đối ngoại tại địa phương. Tuân thủ trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang",
"promulgation_date": "22/08/2006",
"sign_number": "2182/2006/QĐ-UBND",
"signer": "***",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc tổ chức triển khai các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã trong Tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Tỉnh.
- Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nội dung của các hoạt động đối ngoại:
1. Các hoạt động giao lưu, hợp tác với nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
2. Quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra) và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam (đoàn vào).
3. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
4. Tiếp nhận huân, huy chương hoặc danh hiệu khác, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế tặng.
5. Hoạt động đối ngoại liên quan đến biên giới lãnh thổ; an ninh trật tự ở khu vực biên giới; giải quyết các tình huống phức tạp trong quan hệ với nước ngoài.
6. Hoạt động đối ngoại với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây - Trung Quốc và các nước khác.
7. Các hoạt động kinh tế nước ngoài.
8. Vận động ,quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài.
9. Tổng hợp tình hình và thông tin tuyên truyền đối ngoại.
10. Công tác hướng dẫn, quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.
11. Quản lý các tổ chức, cá nhân người nước ngoài ở địa phương; giải quyết các vấn đề liên quan đến người nước ngoài và phương tiện của người nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
12. Hoạt động đối ngoại với người Việt Nam ở nước ngoài.
13. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại.
14. Các hoạt động đối ngoại khác có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đối ngoại:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,sự giám sát của Hội đồng nhân dân và sự quản lý, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân Tỉnh đối với công tác đối ngoại của Tỉnh, sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Mặt trận tổ quốc cấp Tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan đối ngoại Trung ương nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh Hà Giang.
2. Kết hợp chặt chẽ giữa chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng và hoạt động đối ngoại.
3. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt, bảo đảm nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo, xin ý kiến theo quy định của pháp luật.
4. Hoạt động đối ngoại phải chịu sự quản lý của cơ quan chuyên môn quản lý hoạt động đối ngoại tại địa phương. Tuân thủ trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 2182/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động đối ngoại
|
Điều 2 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND thẩm quyền mua sắm tài sản nhà nước lựa chọn nhà thầu Tiền Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang",
"promulgation_date": "04/11/2016",
"sign_number": "52/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Văn Nghĩa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND thẩm quyền mua sắm tài sản nhà nước lựa chọn nhà thầu Tiền Giang
|
Điều 4 Quyết định 402-NN/QĐ quy định sử dụng bảo dưỡng kỹ thuật các loại động cơ Đi-ê-den công suất nhỏ dùng trong HTX-nông-nghiệp
Điều 1. Quy phạm sử dụng và bảo dưỡng kỹ thuật là những quy định chung về sử dụng và bảo dưỡng động cơ mà người sử dụng nhất thiết phải tuân theo nhằm đảm bảo an toàn máy, an toàn lao động, kéo dài tuổi thọ và tận dụng hết năng lực của động cơ.
Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho tất cả các loại động cơ Đi-ê-den công suất nhỏ (5-37 mã lực) dùng làm động lực cho các máy công tác tĩnh tại trong hợp tác xã nông nghiệp. Ngoài quy phạm này, mỗi kiểu động cơ còn có những quy định riêng của nhà máy chế tạo, người sử dụng cần thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp",
"promulgation_date": "28/07/1966",
"sign_number": "402-NN/QĐ",
"signer": "Hoàng Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy phạm sử dụng và bảo dưỡng kỹ thuật là những quy định chung về sử dụng và bảo dưỡng động cơ mà người sử dụng nhất thiết phải tuân theo nhằm đảm bảo an toàn máy, an toàn lao động, kéo dài tuổi thọ và tận dụng hết năng lực của động cơ.
Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho tất cả các loại động cơ Đi-ê-den công suất nhỏ (5-37 mã lực) dùng làm động lực cho các máy công tác tĩnh tại trong hợp tác xã nông nghiệp. Ngoài quy phạm này, mỗi kiểu động cơ còn có những quy định riêng của nhà máy chế tạo, người sử dụng cần thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật.
|
Điều 4 Quyết định 402-NN/QĐ quy định sử dụng bảo dưỡng kỹ thuật các loại động cơ Đi-ê-den công suất nhỏ dùng trong HTX-nông-nghiệp
|
Điều 2 Quyết định 139/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo: Quyết định số 29/1999/QĐ/BTC ngày 15/3/1999; Quyết định số 38/QĐ-BTC ngày 3/4/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ-BTC ngày 24/6/1999; Quyết định số 75/1999/QĐ-BTC ngày 13/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng đối với các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/12/1999.
Phạm Văn Trọng
(Đã ký)
DANH MỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã số
Thuế
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả nhóm, mặt hàng
suất
(%)
0203
Thịt lợn, tươi ướp lạnh hoặc ướp đông
- Tươi hoặc ướp lạnh:
0203
11
00
-- Thịt cả con và nửa con không đầu
30
0203
12
00
-- Thịt mông và thịt vai có xương
30
0203
19
00
-- Loại khác
30
- Ướp đông:
0203
21
00
-- Thịt cả con và nửa con không đầu
30
0202
22
00
-- Thịt mông, thịt vai có xương
30
0203
29
00
-- Loại khác
30
0804
Quả chà là, sung, dứa, bơ, ổi, xoài, măng cụt, tươi hoặc khô
0804
10
00
- Chà là
40
0804
20
00
- Sung, vả
40
0804
30
00
- Dứa
40
0804
40
00
- Bơ
40
0804
50
00
- ổi, xoài, măng cụt
40
1515
Mỡ và dầu thực vật đông đặc khác (kể cả dầu Jojoba) và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hoá học.
- Dầu hạt lanh và thành phần của nó:
1515
11
00
-- Dầu thô
5
1515
19
00
-- Loại khác
10
- Dầu hạt ngô và các thành phần của nó
1515
21
00
-- Dầu thô
5
1515
29
-- Loại khác:
1515
29
10
---Thành phần của dầu hạt ngô chưa tinh chế
5
1515
29
90
--- Loại khác
40
1515
30
- Dầu thầu dầu và các thành phần của nó
1515
30
10
-- Dầu thô
5
1515
30
90
-- Loại khác
10
1515
40
- Dầu trẩu (tung) và các thành phần của nó
1515
40
10
-- Dầu thô
5
1515
40
20
- Thành phần của dầu trẩu chưa tinh chế
5
1515
40
90
-- Loại khác
10
1515
50
- Dầu hạt vừng và thành phần của nó
1515
50
10
-- Dầu thô
5
1515
50
20
-- Thành phần của dầu hạt vừng chưa tinh chế
5
1515
50
90
-- Loại khác
40
1515
60
- Dầu Jojoba và các thành phần của nó
1515
60
10
-- Dầu thô
5
1515
60
20
-- Thành phần của dầu Jojoba chưa tinh chế
5
1515
60
90
-- Loại khác
40
1515
90
- Loại khác
1515
90
10
-- Thô
5
1515
90
20
-- Thành phần của dầu tinh chế
5
1515
90
90
-- Loại khác
40
2208
Cồn ê-ti-lich chưa bị làm biến tính có nồng độ cồn dưới 80% rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có chứa rượu khác
2208
20
- Rượu mạnh cất từ rượu vang nho hoặc từ rượu bã nho:
2208
20
10
-- Cốt rượu
80
2208
20
90
-- Loại khác
100
2208
30
- Whisky:
2208
30
10
-- Cốt rượu
80
2208
30
90
-- Loại khác
100
2208
40
- Rượu rum và rượu rum cất từ mật mía:
2208
40
10
-- Cốt rượu
80
2208
40
90
-- Loại khác
100
2208
50
- Rượu gin và rượu cối:
2208
50
10
-- Cốt rượu
80
2208
50
90
-- Loại khác
100
2208
60
- Rượu Vodka;
2208
60
10
-- Cốt rượu
80
2208
60
90
-- Loại khác
100
2208
70
- Rượu mùi và rượu bổ:
2208
70
10
-- Cốt rượu
80
2208
70
90
-- Loại khác
100
2208
90
- Loại khác
-- Rượu mạnh khác:
2208
90
11
-- Cốt rượu
80
2208
90
19
--- Loại khác
100
2208
90
90
-- Đồ uống có chứa rượu mạnh khác
100
2917
A xít polycacboxylic, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng; các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hoá, sunphonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá.
- A xít polycacboxylic mạch thẳng, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các chất dẫn xuất của chúng.
2917
11
00
-- A xít oxalic, muối và este của nó
0
2917
12
00
-- A xít adipic, muối và este của nó
0
2917
13
00
-- A xít azelaic, muối và este của nó
0
2917
14
00
-- Anhydrit maleic
0
2917
19
00
-- Loại khác
0
2917
20
00
- A xit polycacboxylic cyclanic, cyclenic hoặc cyclotecpenie, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit và các chất dẫn xuất của chúng
0
- A xít polycacboxylic thơm, các anhydric, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các chất dẫn xuất của chúng
0
2917
31
00
-- Dybutyl orthophthalates
0
2917
32
00
-- Dyoctyl orthophthalates
5
2917
33
00
-- Dinonyl hoặc didecyl orthophthalates
0
2917
34
00
-- Este khác của a xít orthophthalates
0
2917
35
00
-- Anhydrit phthalic
0
2917
36
00
-- A xít terephthalc và muối nó
0
2917
37
00
-- Dilmetyl terephthalate
0
2917
39
00
-- Loại khác
0
3004
Dược phẩm (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) gồm các sản phẩm là đơn chất hoặc đa chất, dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo định lượng hoặc đóng gói để bán lẻ
3004
10
- Chứa penicillin, hoặc các dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng
3004
10
10
-- Penicillin G và các biệt dược của nó (trừ Benzathin benzylpenicillin)
10
3004
10
20
-- Penicillin V và các biệt dược của nó, dạng uống.
10
3004
10
40
-- Amoxyciline các hàm lượng và biệt dược của nó dạng uống
10
3004
10
50
-- Chứa streptomyxin hoặc các dẫn xuất của chúng và biệt dược của nó
0
3004
10
60
-- Thuốc mỡ
0
3004
10
90
-- Loại khác và các biệt dược của nó
0
3004
20
- Chứa các chất kháng sinh khác
-- Chứa tetracycline hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
21
--- Tetracyline các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
22
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
29
--- Loại khác và biệt dược của chúng
0
-- Chứa chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng
3004
20
31
--- Chloramphenicol các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
32
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
39
--- Loại khác và biệt dược của chúng
0
-- Chứa erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
41
--- Chứa erythromycin base Ethylsuccinate, Lactobiarate các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
42
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
49
--- Loại khác và các biệt dược của chúng
0
-- Chứa Gentamycine, Lincomycin và các dẫn xuất của chúng:
3004
20
51
--- Gentamycine các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng tiêm
10
3004
20
52
--- Lyncomycin base, muối HCl các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
53
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
59
--- Loại khác và các biệt dược của nó
0
-- Chứa sulfamethoxazol và các dẫn xuất của chúng:
3004
20
61
--- Chứa sulfamethoxazol và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
62
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
69
--- Loại khác và các biệt dược của nó
0
-- Một số loại kháng sinh khác:
3004
20
91
--- Trong thành phần có chứa các hoạt chất chính: Primaquine, isoniazide, Pyrazinamide, dạng uống
10
3004
20
99
--- Loại khác
0
3004
30
- Chứa hoóc môn (hormone) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 nhưng không chứa các chất kháng sinh:
3004
30
10
-- Chứa insulin
0
3004
30
20
-- Chứa hoóc môn (hormone) tuyến thượng thận
0
3004
30
30
-- Chứa Dexamethasone các hàm lượng và biệt dược của nó
5
3004
30
90
-- Loại khác
0
3004
40
- Chứa Alcaloid hoặc các dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hoóc môn (hormone) hoặc các sản phẩm thuộc nhóm 2937 hoặc các chất kháng sinh:
3004
40
10
-- Morphine (tiêm) và các dẫn chất của chúng
5
3004
40
30
-- Quinine hydrochloride và dihydrocholoride (dạng tiêm)
5
3004
40
40
-- Quinine sulfate (dạng uống)
5
3004
40
90
-- Loại khác
0
3004
50
- Dược phẩm có chứa vitamine hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2936:
3004
50
10
-- Vitamine A
10
3004
50
20
-- Các dung dịch vitamine giọt (uống) loại ghi trên bao bì sản phẩm dùng cho trẻ em.
0
3004
50
30
-- Vitamine B1, B2, B6, B12 các hàm lượng (tiêm, uống)
10
3004
50
40
-- Vitamine C các hàm lượng (tiêm, uống)
10
3004
50
50
-- Vitamine tổng hợp nhóm B
5
3004
50
60
- Vitamine tổng hợp khác
10
-- Các loại khác:
3004
50
91
--- Vitamine PP
5
3004
50
99
--- Loại khác
0
3004
90
- Loại khác
3004
90
10
-- Thang thuốc đông y
10
-- Dịch truyền:
3004
90
21
--- Dịch truyền Natrichloride 0,9% (tiêm)
10
3004
90
22
--- Dịch truyền Glucose 5% hoặc các biệt dược của nó
10
3004
90
23
--- Dịch truyền Glucose 30% hoặc các biệt dược của nó
5
3004
90
29
--- Dịch truyền loại khác
0
-- Các loại thuốc khác dùng để uống:
3004
90
31
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: Sulpiride, Cimetidine, Ranitidine, Aluminium, hydroxide, Magnesium hydroxide, Piperazine, Mebendazole
10
3004
90
32
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: axit Acetylsalicylic, Paracetamol, Metamizole, Dicholofenac, Piroxicam, Ibuprofen
10
3004
90
33
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: Phenobarbital (dạng uống), Diazepam và các dẫn chất của chúng, Chlopromazine, Sorbitol
5
3004
90
34
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: artemisinin, artesunate, Chloroquin, Papaverine, Berberine
5
3004
90
35
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: Salbutamol, Theophyllin
5
3004
90
36
--- Các thuốc mà trong thành phần có chứa Chlopheniramine maleate
10
3004
90
39
--- Loại khác
0
-- Các loại thuốc khác dùng để tiêm:
3004
90
41
--- Atropine sulfate
10
3004
90
42
--- Adrenalin; novocain (dạng tiêm)
5
3004
90
49
--- Loại khác
0
-- Các loại thuốc khác
3004
90
91
--- Thuốc mỡ có chứa Fluocinolon acetonid
10
3004
90
92
--- Các loại cao, dầu xoa dạng đặc hoặc nước
10
3004
90
93
--- Cao xương động vật, cao thực vật
10
3004
90
94
--- Oresol
10
3004
90
95
--- Thuốc nhỏ mũi: Naphazolin, Xylometazolin
10
3004
90
96
--- Thuốc trị mụn trứng cá dạng kem (ví dụ ô xy 5, ô xy10)
10
3004
90
97
--- Thuốc trị nấm dạng dầu gội (ví dụ: Nizoral Shampoo)
10
3004
90
99
--- Loại khác
0
3405
Chất đánh bóng và các loại kem dùng cho giày dép, đồ dùng bằng gỗ, sàn nhà, thùng xe, kính hoặc kim loại, các loại kem, bột cọ rửa và các phế phẩm tương tự {có không ở dạng giấy, mền xơ, vải không dệt, plastic hoặc cao su xốp (dạng mạng), đã được thấm, tráng hoặc phủ bằng các chế phẩm trên} trừ các loại sáp thuộc nhóm 3404
3405
10
00
- Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc
30
3405
20
00
- Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ gỗ, sàn gỗ hoặc các hàng hoá khác bằng gỗ
30
3405
30
00
- Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng toa xe, trừ các chất đánh bóng kim loại
30
3405
40
- Kem, bột cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác
3405
40
10
-- Kem và bột cọ rửa
30
3405
40
90
-- Loại khác
30
3405
90
- Loại khác:
3405
90
10
-- Sáp đánh bóng kim loại
20
3405
90
90
-- Loại khác
30
3503
Gelatin {kể cả gelatin ở dạng tấm mỏng hình chữ nhật (kể cả hình vuông), đã hoặc chưa gia công bề mặt hoặc nhuộm màu} và các chất dẫn xuất gelatin; các chất keo (lấy từ bong bóng cá); các chất keo khác có gốc động vật khác, trừ keo cazein thuộc nhóm 3501
3503
00
10
- Gelatin dạng bột, có độ trương nở từ A-250 hoặc B-220 trở lên.
3
3503
00
90
- Loại khác
10
3808
Thuốc trừ sâu, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, chất chống nẩy mầm và thuốc điều chỉnh sinh trưởng của cây trồng, thuốc khử trùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ, hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm tương tự (ví dụ: băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)
3808
10
- Thuốc trừ sâu:
-- Chế phẩm trung gian là nguyên liệu để sản xuất thuốc trừ sâu:
3808
10
11
--- BPMC (FENOBUCARB) có hàm lượng đến 96%
10
3808
10
19
--- Loại khác
0
-- Loại khác:
3808
10
91
-- Thuốc diệt côn trùng ở dạng bình xịt
5
3808
10
99
-- Loại khác
3
3808
20
- Thuốc diệt nấm
3808
20
10
-- Validamycin có hàm lượng đến 3%
3
3808
20
90
-- Loại khác
1
3808
30
- Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều chỉnh sự phát triển của cây:
3808
30
10
-- Thuốc diệt cỏ
1
3808
30
20
-- Thuốc chống nảy mầm
0
3808
30
30
-- Thuốc điều chỉnh sự phát triển của cây
0
3808
40
00
- Thuốc khử trùng
0
3808
90
- Loại khác:
3808
90
10
-- Thuốc bảo quản gỗ
1
3808
90
20
-- Thuốc diệt chuột
1
3808
90
90
-- Loại khác
1
3812
Chất xúc tác được điều chế dùng cho sản xuất cao su; các hợp chất làm hoá dẻo cao su hoặc plastic chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống ô xy hoá và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic
3812
10
00
- Chất xúc tác đã được điều chế dùng cho sản xuất cao su
5
3812
20
00
- Hợp chất làm mềm dẻo cao su hay plastic
5
3812
30
00
- Các chế phẩm chống ô xy hoá và các hợp chất khác làm ổn định cao su hay plastic
5
3909
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh
3909
10
- Nhựa u rê; nhựa thioure
3909
10
10
-- Nhựa urê dạng bột
5
3909
10
90
-- Loại khác
0
3909
20
- Nhựa melamin:
3909
20
10
-- Dạng bột
5
3909
20
90
-- Loại khác
0
3909
30
00
- Nhựa amino khác
0
3909
40
00
- Nhựa phenolic
0
3909
50
00
- Polyurethan
0
3920
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các chất liệu khác
3920
10
00
- Từ polyme etylen
10
3920
20
00
- Từ polyme propylen
10
3920
30
00
- Từ polyme styren
10
- Từ polyme vinyl clorua:
3920
41
00
- Loại cứng
10
3920
42
00
- Loại dẻo
20
- Từ polyme acrylic:
3920
51
00
- Từ polyme metacrylat
10
3920
59
00
- Loại khác
10
- Từ polycacbonat, nhựa alkyt, este polyallyl hoặc các polyeste khác:
3920
61
-- Từ polycacbonat:
3920
61
10
--- Dải làm băng từ
10
3920
61
90
--- Loại khác
10
3920
61
-- Từ polyetylen terephthalat
3920
62
10
--- Dải làm băng t7ừ
10
3920
62
90
--- Loại khác
10
3920
63
-- Từ polyeste no:
3920
63
10
--- Dải làm băng từ
10
3920
63
90
--- Loại khác
10
3920
69
-- Từ các polyeste khác:
3920
69
10
--- Dải làm băng từ
10
3920
69
90
--- Loại khác
10
- Từ xenlulo hoặc các chất dẫn xuất hoá học của chúng:
3920
71
-- Từ xelulo hoàn nguyên:
3920
71
10
--- Màng cellophane
5
3920
71
90
--- Loại khác
10
3920
72
-- Từ sợi lưu hoá:
3920
72
10
--- Màng cellophane
5
3920
72
90
--- Loại khác
10
3920
73
-- Từ axetat xenlulo:
3920
73
10
--- Màng cellophane
5
3920
73
90
--- Loại khác
10
3920
79
-- Từ các chất dẫn xuất xenlulo khác:
3920
79
10
--- Màng cellophane
5
3920
79
90
--- Loại khác
10
- Từ plastic khác:
3920
91
00
-- Từ polyvinyl butyral
10
3920
92
00
-- Từ polyamit
10
3920
93
00
-- Từ nhựa amino
10
3920
94
00
-- Từ nhựa phenolic
10
3920
99
-- Từ plastic khác:
3920
99
10
--- Màng BOPP
5
3920
99
90
--- Loại khác
10
Riêng:
+ Bấc thấm dùng trong xây dựng
1
+ Bông xenlulo làm đầu lọc thuốc lá
15
3921
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic
- Loại xốp:
3921
11
00
-- Từ polyme styren
10
3921
12
00
-- Từ polyme vynil clorua
10
3921
13
00
-- Từ polyurethan
10
3921
14
00
-- Từ xenlulo hoàn nguyên
10
3921
19
00
-- Từ plastic khác
10
3921
90
00
- Loại khác
10
+ Riêng: màng đã gia cố hoặc kết hợp với vật liệu khác để đựng sữa tiệt trùng
5
4010
Băng tải hoặc băng truyền (dây curoa) hoặc đai truyền bằng cao su lưu hoá
- Băng tải, đai tải:
4010
11
00
-- Chỉ được gia cố bằng kim loại
3
4010
12
00
-- Chỉ được gia cố bằng vật liệu dệt
3
4010
13
00
-- Chỉ được gia cố bằng plastic
3
4010
19
00
-- Loại khác
3
- Băng truyền hoặc đai truyền
4010
21
00
-- Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 60cm nhưng không quá 180cm
5
4010
22
00
-- Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 180cm nhưng không quá 240cm
5
4010
23
00
-- Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 60cm nhưng không quá 150cm
3
4010
24
00
-- Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 150cm nhưng không quá 198cm
3
4010
29
00
-- Loại khác
3
4811
Giấy, bìa, mền xenlulo, màng xơ xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc các nhóm 4803, 4809 hoặc 4810
4811
10
00
- Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường
5
- Giấy và bìa đã dính hoặc đã quét lớp nhựa:
4811
21
00
-- Loại tự dính
10
4811
29
00
-- Loại khác
10
- Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất dính):
4811
31
00
-- Đã tẩy, trọng lượng trên 150 g/m2
10
4811
39
00
-- Loại khác
10
4811
40
00
- Giấy và bìa đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glycerol
10
4811
90
- Giấy, bìa, mền xenlulo và màng xơ xenlulo khác:
4811
90
10
-- Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm
5
4811
90
90
-- Loại khác
10
Riêng:
+ Giấy có khả năng thấu khí
5
+ Giấy tạo vân trên vải giả da
5
4819
Thùng giấy (carton), hộp, va li, túi xách và các loại bao bì khác bằng giấy, bìa, giấy nỉ xenlulo, giấy nỉ mỏng bằng sợi xenlulo; hộp đựng hồ sơ (files), khay các vật phẩm tương tự bằng giấy, bìa dùng cho cơ quan, cửa hàng và những nơi tương tự.
4819
10
00
- Thùng giấy (carton), hộp, vali, bằng giấy, bìa làn sóng
30
4819
20
- Thùng giấy (carton), hộp, vali, bằng giấy, bìa không làn sóng
-- Hộp:
4819
20
11
--- Loại chưa ghép hoặc đã ghép thành hình ống, chưa tạo thành hộp hoàn chỉnh
20
4819
20
19
--- Loại khác
30
4819
20
90
-- Loại khác
30
4819
30
00
- Bao và túi xách có đáy rộng 40cm trở lên
4819
40
00
- Bao và túi xách loại khác kể cả gói giấy hình tổ sâu (bồ đài)
30
4819
50
00
- Bao bì khác kể cả túi đựng các bản ghi chép
30
4819
60
00
- Hộp đựng hồ sơ (files), khay thư và các vật phẩm tương tự bằng giấy, bìa dùng cho cơ quan, cửa hàng và những nơi tương tự.
30
5602
Phớt đã hoặc chưa thấm tẩm, phủ hoặc ép lớp
5602
10
00
- Phớt xuyên kim và vải khâu dính (được sản xuất bằng phương pháp khâu dính mền sơ)
40
- Phớt khác, chưa thấm, tẩm, phủ hoặc ép lớp:
5602
21
00
-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
40
5602
29
00
-- Từ vật liệu dệt khác
40
5602
90
- Loại khác:
5602
90
10
-- Đã thấm tẩm hắc ín hoặc các chất tương tự
40
5602
90
90
-- Loại khác
40
5910
Băng tải, băng truyền hoặc đai truyền bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, phủ, ép lớp bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
5910
00
10
- Băng tải nỉ
20
5910
00
90
- Loại khác
0
7002
Thuỷ tinh ở dạng hình cầu (trừ loại hạt thuộc nhóm 7018), dạng thanh hoặc ống, chưa gia công
7002
10
00
- Dạng hình cầu
3
7002
20
00
- Dạng thanh
3
- Dạng ống:
7002
31
-- Bằng thạch anh nấu chảy hoặc ô xít si lic nấu chảy khác:
7002
31
10
--- ống thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
30
7002
31
90
--- Loại khác
3
7002
32
-- Bằng thuỷ tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5x10-6 độ Kenvin trong khoảng nhiệt độ 0 độ C đến 300 độ C.
7002
32
10
--- ống thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
30
7002
32
90
--- Loại khác
3
7002
39
-- Loại khác:
7002
39
10
--- ống thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
30
7002
39
90
--- Loại khác
3
7011
Vỏ bóng đèn thuỷ tinh (kể cả bóng dạng bầu và dạng ống), mở, các bộ phận bằng thuỷ tinh của vỏ bóng đèn, chưa có các bộ phận lắp ghép, dùng cho đèn điện, ống đèn tia âm cực (carthode-ray) hoặc các loại tương tự
7011
10
- Cho đèn điện:
7011
10
10
-- Giá đỡ tóc bóng đèn
5
7011
10
90
-- Loại khác
30
7011
20
00
- Cho ống đèn tia âm cực
5
7011
90
- Loại khác:
7011
90
10
-- Vỏ bóng đèn hình vô tuyến
5
7011
90
90
-- Loại khác
30
7202
Hợp kim sắt
- Sắt măng gan
7202
11
00
-- Có chứa hàm lượng các-bon trên 2%
0
7202
19
00
-- Loại khác
0
- Sắt si-lic
7202
21
00
-- Có chứa hàm lượng si-lic trên 55%
0
7202
29
00
-- Loại khác
0
7202
30
00
- Sắt si-lic măng-gan
0
- Sắt crôm
7202
41
00
-- Có chứa hàm lượng các-bon trên 4%
10
7202
49
00
-- Các loại khác
0
7202
50
00
- Sắt si-lic crôm
0
7202
60
00
- Sắt ni ken
0
7202
70
00
- Sắt mô-líp-đen
0
7202
80
00
- Sắt vônfram và sắt si-lic vônfram
0
- Loại khác:
7202
91
00
- Sắt ti-tan và sắt silic ti-tan
0
7202
92
00
- Sắt va-na-di
0
7202
93
00
- Sắt ni-o-bi
0
7202
99
00
- Loại khác
0
7208
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng
7208
10
00
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, đã tẩy gỉ:
7208
25
00
-- Chiều dầy từ 4,75mm trở lên
0
7208
26
00
-- Chiều dầy từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
27
00
-- Chiều dầy dưới 3mm
0
-- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
36
00
-- Chiều dầy trên 10mm
0
7208
37
00
-- Chiều dầy từ 4,75mm trở lên nhưng không quá 10mm
0
7208
38
00
-- Chiều dầy từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
39
00
-- Chiều dầy dưới 3mm
0
7208
40
00
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
51
00
-- Chiều dày trên 10mm
0
7208
52
00
-- Chiều dầy từ 4,75mm trở lên nhưng không quá 10mm
0
7208
53
00
-- Chiều dầy từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
54
00
-- Chiều dày dưới 3mm
3
7208
90
00
- Loại khác:
0
7209
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
15
00
-- Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
16
00
-- Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
0
7209
17
00
-- Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
0
7209
18
00
-- Có chiều dày dưới 0,5mm
0
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
25
00
-- Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
26
00
-- Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
3
7209
27
00
-- Có chiều dày bằng từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
3
7209
28
00
-- Có chiều dày dưới 0,5mm
3
7209
90
00
- Loại khác
0
7210
Các sản phẩm sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ, hoặc tráng
- Được phủ hoặc tráng thiết:
7210
11
00
-- Có chiều dày bằng hoặc trên 0,5mm
3
Riêng:
+ Loại chưa in chữ, hình, biểu tượng nhãn và tương tự
0
7210
12
00
-- Có chiều dày dưới 0,5mm
3
Riêng:
+ Loại chưa in chữ, hình, biểu tượng, nhãn và tương tự
0
7210
20
00
- Được phủ hoặc tráng chì, kể cả bộ 3lá
0
7210
30
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
7210
30
10
-- Loại dầy không quá 1,2mm
10
7210
30
90
-- Loại khác
5
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
7210
41
-- Hình làn sóng:
7210
41
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
41
90
--- Loại khác
10
7210
49
-- Loại khác:
7210
49
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
49
90
--- Loại khác
10
7210
50
00
- Được tráng hoặc phủ bằng ô xít crôm hoặc bằng crôm và ô xít crôm
0
- Được tráng hoặc phủ bằng nhôm:
7210
61
-- Được tráng hoặc phủ bằng hợp kim nhôm - kẽm
7210
61
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
61
90
--- Loại khác
10
7210
69
-- Loại khác
7210
69
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
69
90
--- Loại khác
10
7210
70
- Được sơn, tráng hoặc phủ bằng plastic:
7210
70
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
70
90
--- Loại khác
10
7210
90
00
- Loại khác
0
7217
Dây sắt hoặc thép không hợp kim
7217
10
- Không được tráng, phủ, đã hoặc chưa đánh bóng:
7217
10
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
10
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
10
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7217
20
- Được tráng hoặc phủ bằng kẽm:
7217
20
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
20
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
20
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7217
30
- Được tráng hoặc phủ bằng kim loại thường khác:
7217
30
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
30
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
30
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7217
90
- Loại khác:
7217
90
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
90
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
90
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7304
Các loại ống, ống dẫn và thanh dạng rỗng, không có nối, bằng sắt (trừ gang) hoặc thép
7304
10
00
- ống dẫn thuộc loại sử dụng cho đường ống dẫn dầu và dẫn khí
0
- ống bọc ngoài, đường ống và ống khoan thuộc loại sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:
7304
21
00
-- ống khoan
0
7304
29
00
-- Loại khác
0
- Các loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
7304
31
-- Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
31
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
--- Loại khác
7304
31
91
---- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
10
7304
31
99
---- Loại khác
5
7304
39
-- Các loại khác:
7304
39
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
--- Loại khác:
7304
39
91
---- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
10
7304
39
99
---- Loại khác
5
- Các loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:
7304
41
-- Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
41
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
41
90
--- Loại khác
1
7304
49
-- Các loại khác:
7304
49
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
49
90
--- Loại khác
1
- Các loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
7304
51
-- Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
51
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
51
90
--- Loại khác
1
7304
59
-- Các loại khác:
7304
59
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
59
90
--- Loại khác
1
7304
90
- Các loại khác
7304
90
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
--- Loại khác
7304
90
91
---- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
10
7304
90
99
---- Loại khác
5
7305
Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm
- ống dẫn thuộc loại sử dụng cho đường ống dẫn dầu và dẫn khí:
7305
11
00
-- Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
5
7305
12
00
-- Loại khác hàn theo chiều dọc
5
7305
19
-- Loại khác:
7305
19
10
--- Loại hàn xoắn
15
7305
19
90
--- Loại khác
5
7305
20
00
- ống bọc ngoài loại sử dụng trong khoan dầu khí
5
- Loại khác, được hàn:
7305
31
-- Hàn theo chiều dọc:
7305
31
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7305
31
90
--- Loại khác
5
7305
39
-- Loại khác:
7305
39
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7305
39
20
--- Loại khác, được hàn xoắn
15
7305
39
90
--- Loại khác
5
7305
90
- Loại khác:
7305
90
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7305
90
90
--- Loại khác
5
7306
Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng hình rỗng khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)
7306
10
00
- ống dẫn thuộc loại sử dụng làm ống dẫn dầu hoặc khí
5
7306
20
00
- ống bọc ngoài và ống thuộc loại sử dụng khoan dầu hoặc khí
5
7306
30
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn bằng sắt hoặc bằng thép không hợp kim:
7306
30
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
-- Loại khác:
7306
30
91
--- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
20
7306
30
99
--- Loại khác
10
7306
40
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn bằng thép không gỉ:
7306
40
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7306
40
90
-- Loại khác
5
7306
50
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn bằng thép hợp kim khác:
7306
50
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7306
50
90
-- Loại khác
5
7306
60
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải hình tròn:
7306
60
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7306
60
90
-- Loại khác
5
7306
90
- Loại khác:
7306
90
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
-- Loại khác:
7306
90
91
--- Có đường kính ngoài từ 140 mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
20
7306
90
99
--- Loại khác
10
7310
Các loại thùng, thùng phuy, thùng hình trống, can, hộp và các loại đồ chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí ga nén, ga lỏng), dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc cách nhiệt nhưng chưa được ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt
7310
10
00
- Có dung tích từ 50 lít trở lên
10
- Có dung tích dưới 50 lít:
7310
21
00
-- Thùng phuy được đóng kín bằng cách hàn hoặc gấp nếp
10
7310
29
00
-- Loại khác
10
Riêng:
+ Hộp (lon) dùng để chứa đồ uống, có dung tích đến 1 lít
15
7312
Dây bện tao, dây thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện
7312
10
00
- Dây bện tao, thừng và cáp
5
7312
90
00
- Loại khác
5
7408
Dây đồng
- Bằng đồng tinh chế:
7408
11
-- Có kích thước mặt cắt tối đa trên 6mm
7408
11
10
--- Có kích thước mặt cắt tối đa trên 6mm đến 14mm
5
7408
11
90
--- Loại khác
0
7408
19
00
-- Loại khác
10
- Bằng hợp kim đồng:
7408
21
00
-- Hợp kim đồng - kẽm (đồng thau)
0
7408
22
00
-- Hợp kim đồng - niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng - niken - kẽm (bạc - niken)
0
7408
29
00
-- Loại khác
0
8413
Bơm chất lỏng có hoặc không lắp dụng cụ đo lường; máy nâng chất lỏng
- Bơm có lắp hoặc thiết kế để lắp bộ phận đo lường:
8413
11
00
-- Bơm phân phát nhiên liệu hoặc dầu nhờn, loại dùng trong các trạm đổ xăng hoặc ga-ra
3
8413
19
00
-- Loại khác
3
8413
20
00
- Bơm tay trừ các loại thuộc phân nhóm 841311 hoặc 841319
30
8413
30
00
- Bơm nhiên liệu, dầu nhờn, bơm làm mát môi trường dùng cho động cơ pít tông đốt trong
3
8413
40
00
- Bơm bê tông
0
8413
50
- Bơm hoạt động bằng pít tông:
8413
50
10
-- Bơm nước công suất đến 8.000m3/h (trừ loại thuộc mã 84135030)
30
8413
50
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
50
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
50
90
-- Loại khác
0
8413
60
- Bơm hoạt động bằng động cơ quay khác:
8413
60
10
-- Bơm nước công suất đến 8.000 m3/h (trừ loại thuộc mã 84136030)
30
8413
60
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
60
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
60
90
-- Loại khác
0
8413
70
- Bơm ly tâm loại khác:
8413
70
10
-- Bơm nước công suất đến 8.000 m3/h (trừ loại thuộc mã 84137030)
30
8413
70
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
70
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
70
90
-- Loại khác
0
- Bơm khác; máy nâng chất lỏng:
8413
81
-- Bơm các loại:
8413
81
10
--- Bơm nước công suất đến 8.000 m3/h (trừ loại thuộc mã 84138130)
30
8413
81
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
81
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
81
90
--- Loại khác
0
8413
82
00
-- Máy nâng chất lỏng
0
- Các bộ phận:
8413
91
-- Của máy bơm:
8413
91
10
--- Của máy bơm tay
20
8413
91
20
--- Của máy bơm nước công suất đến 8.000m3/h
20
8413
91
90
--- Của máy bơm khác
0
8413
92
00
-- Của máy nâng chất lỏng
0
8414
Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén khí và quạt không khí hay chất khí khác; cửa quạt gió hoặc cửa thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc
8414
10
00
- Bơm chân không
10
8414
20
00
- Bơm không khí điều khiển bằng tay hoặc bằng chân
20
8414
30
00
- Máy nén sử dụng trong các thiết bị đông lạnh
10
8414
40
00
- Máy nén không khí lắp trên khung có bánh xe (chasis) dùng để kéo
0
- Quạt:
8414
51
00
-- Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt thông gió, quạt trần hoặc quạt mái, có gẵn động cơ điện, có công suất không quá 125w
50
8414
59
00
-- Loại khác:
40
Riêng:
+ Quạt công nghiệp có công suất đến 125KW
20
+ Quạt công nghiệp có công suất trên 125KW
10
8414
60
00
- Nắp chụp hoặc thông gió có kích thước chiều ngang tối đa không quá 120cm
30
8414
80
00
- Loại khác
5
8414
90
- Các bộ phận:
8414
90
10
-- Của phân nhóm 841410, 841430, 841440, 841480
0
8414
90
20
-- Của phân nhóm 841420, 841460.
10
8414
90
90
-- Loại khác
30
8415
Máy điều hoà không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
8415
10
00
- Loại lắp vào cửa số hoặc lắp vào tường, hoạt động độc lập
50
8415
20
00
- Sử dụng cho con người, lắp trong xe ô tô các loại
50
- Loại khác:
8415
81
-- Kèm theo bộ phận làm lạnh và bộ phận van điều chỉnh chu kỳ nóng lạnh:
8415
81
10
--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống
50
8415
81
90
--- Loại khác
20
8415
82
-- Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
8415
82
10
--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống
50
8415
82
90
--- Loại khác
20
8415
83
-- Loại không kèm theo bộ phận làm lạnh:
8415
83
10
--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống
50
8415
83
90
--- Loại khác
20
8415
90
- Các bộ phận:
8415
90
11
-- Của mã số 84158190, 84158290, 84158390
15
8415
90
19
-- Loại khác
30
8418
Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt, trừ máy điều hoà không khí thuộc nhóm 8415
8418
10
00
- Máy làm lạnh và đông lạnh liên hợp, được lắp cửa mở bên ngoài riêng biệt
3
- Tủ lạnh loại dùng cho gia đình:
8418
21
00
-- Loại nén
50
8418
22
00
-- Loại hút, dùng điện
50
8418
29
00
-- Loại khác
50
Riêng:
+ Dạng CKD của phân nhóm 841821, 841822, 841829
25
+ Dạng IKD của phân nhóm 841821, 841822, 841829
15
8418
30
- Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít:
8418
30
10
-- Dung tích đến 200 lít
50
8418
30
90
-- Dung tích trên 200 lít đến 800 lít
30
8418
40
- Máy đông lạnh block đứng, dung tích không quá 900 lít:
8418
40
10
-- Dung tích đến 200 lít
50
8418
40
90
-- Dung tích trên 200 lít đến 900 lít
30
8418
50
- Tủ, tủ ngăn, quầy hàng tủ bày hàng có chức năng làm lạnh hoặc làm đông lạnh; các loại đồ dùng có chức năng làm lạnh hoặc đông lạnh tương tự:
8418
50
10
-- Có dung tích đến 200 lít
50
8418
50
90
-- Có dung tích trên 200 lít
30
Riêng:
+ Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm
0
+ Buồng lạnh
20
- Các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác; bơm nhiệt:
8418
61
00
-- Bộ phận làm lạnh dạng nén, có bình ngưng là bộ phận trao đổi nhiệt
10
8418
69
-- Loại khác:
10
8418
69
10
--- Máy sản xuất đá vảy trực tiếp từ nước biển, được thiết kế để gắn trên tàu đánh cá (nhiệt độ đông lạnh tối thiểu của đá là -20 độ C)
5
8418
69
90
--- Loại khác
10
- Phụ tùng:
8418
91
00
-- Các loại đồ đạc thiết kế để chứa các thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh
20
84818
99
00
-- Loại khác
20
8432
Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cản cỏ, làm sân cỏ thể thao
8432
10
00
- Dàn cầy
10
- Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc:
8432
21
00
-- Bừa đĩa
10
8432
29
00
-- Loại khác
10
8432
30
00
- Máy gieo hạt, máy trồng cây, máy cấy
5
8432
40
00
- Máy vãi phân hay máy rắc phân hoá học
5
8432
80
00
- Máy khác
5
8432
90
00
- Phụ tùng
0
8480
Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại; đế khuôn; mẫu khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), cho các bua kim loại, thuỷ tinh, vật liệu khoáng, cao su hay plastic
8480
10
00
- Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại
0
8480
20
00
- Đế khuôn
0
8480
30
00
- Mẫu khuôn
0
- Mẫu khuôn dùng để đúc kim loại hay các bua kim loại:
8480
41
00
-- Loại khuôn phun hay khuôn nén
0
8480
49
00
-- Loại khác
0
8480
50
00
- Khuôn đúc thuỷ tinh
8480
60
- Khuôn đúc vật liệu khoáng;
8480
60
10
-- Khuôn đúc b ê tông
5
8480
60
90
-- Loại khác
5
- Khuôn đúc cao su hay plastic:
8480
71
-- Loại khuôn phun hay khuôn nén
8480
71
10
--- Khuôn làm đế giầy
3
8480
71
90
--- Loại khác
0
8480
79
-- Loại khác:
8480
79
10
--- Khuôn làm đế giầy
3
8480
79
90
--- Loại khác
0
8481
Vòi, van và các loại vật dụng tương tự dùng cho đường ống, nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự kể cả van hạ áp suất và van kiểm soát nhiệt
8481
10
00
- Van hạ áp suất
0
8481
20
00
- Van truyền thuỷ lực hay van khí
0
8481
30
00
- Van kiểm tra
0
8481
40
00
- Van an toàn hay van xả (Safety or relief valves)
3
8481
80
- Các thiết bị khác:
8481
80
10
-- Van để đóng chai nước so đa, bia
5
8481
80
20
-- Van từ để đóng, mở cửa xe ô tô khách
5
8481
80
30
-- Van bóng, van đo áp suất
0
8481
80
40
-- Van lốp và săm
3
8481
80
50
-- Van cho xi lanh
0
8481
80
60
-- Van đường ống nước
10
8481
80
90
-- Loại khác
5
8481
90
00
- Phụ tùng
0
8502
Tổ máy phát điện và máy nắn dòng dạng động
- Tổ máy phát điện có động cơ kiểu piston đốt trong bằng kim phun cao áp (động cơ điezel, nửa diesel):
8502
11
00
-- Có công suất không quá 75KVA
20
8502
12
-- Có công suất trên 75KVA nhưng không quá 375KVA:
8502
12
10
-- Có công suất trên 75KVA nhưng không quá 125KVA
10
8502
12
20
-- Có công suất trên 125KVA đến 375KVA
10
8502
13
00
-- Có công suất trên 375KVA
0
8502
20
- Tổ máy phát điện có động cơ đốt trong bằng bu gi đánh lửa:
8502
20
10
-- Có công suất không quá 75KVA
20
8502
20
20
-- Có công suất trên 75KVA
10
- Tổ máy phát điện khác:
8502
31
00
-- Vận hành bằng gió
0
8502
39
-- Loại khác:
8502
39
10
--- Có công suất không quá 10KVA
0
8502
39
20
--- Có công suất trên 10KVA
0
8502
40
00
- Máy nắn dòng dạng động
0
8504
Biến thế điện, máy nắn dòng tĩnh (ví dụ: máy chỉnh lưu) và bộ cảm điện
8504
10
- Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng:
8504
10
10
-- Dùng cho đèn phóng
5
8504
10
20
-- Dùng cho ống phóng
30
- Máy biến thế dùng điện môi lỏng:
8504
21
00
-- Có công suất sử dụng không quá 650KVA
30
8504
22
00
-- Có công suất sử dụng trên 650KVA nhưng không quá 10000 KVA
20
8504
23
00
-- Có công suất trên 10000 KVA
0
- Các loại máy biến thế khác:
8504
31
-- Có công suất sử dụng không quá 1KVA:
8504
31
10
--- Biến dòng loại trung thế
20
8504
31
20
--- Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
31
90
--- Loại khác
30
8504
32
-- Có công suất sử dụng trên 1KVA nhưng không quá 16KVA
8504
32
10
--- Biến dòng loại trung thế
20
8504
32
20
--- Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
32
90
--- Loại khác
30
8504
33
-- Có công suất sử dụng trên 16KVA nhưng không quá 500KVA:
8504
33
10
--- Biến áp cao tần
20
8504
33
90
--- Loại khác
30
8504
34
-- Có công suất sử dụng trên 500KVA:
8504
34
10
--- Biến áp cao tần
20
8504
34
90
--- Loại khác
30
8504
40
- Máy nắn dòng tĩnh:
8504
40
10
-- Bộ sạc ắc quy. pin
0
8504
40
90
-- Loại khác
0
8504
50
- Bộ cảm điện khác:
8504
50
10
-- Bộ lưu giữ điện
5
8504
50
90
-- Loại khác
0
8504
90
- Các bộ phận:
8504
90
10
-- Của máy thuộc phân nhóm 85041020, 85042100, 85042200, 85043110, 85043190, 85043210, 85043290, 85043310, 85043390, 85043410, 85043490
5
8504
90
90
-- Loại khác
0
8517
Thiết bị điện dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến, kể cả bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây và thiết bị viễn thông dùng trong hệ thống truyền tải hoặc hệ thống số; điện thoại video (điện thoại hình ảnh)
- Bộ điện thoại, điện thoại video (điện thoại hình ảnh ):
8517
11
-- Bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây:
8517
11
10
--- Loại dùng trong mạng điện thoại
20
8517
11
90
--- Loại khác
20
8517
19
-- Loại khác:
8517
19
10
--- Bộ điện thoại
20
8517
19
20
--- Điện thoại video
10
- Máy Fax và máy in viễn thông (máy điện báo in chữ teletip):
8517
21
00
-- Máy Fax
10
8517
22
00
-- Máy in viễn thông
10
8517
30
00
- Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại
10
8517
50
- Thiết bị khác, dùng cho hệ thống đường dây truyền tải hoặc hệ thống số:
8517
50
10
-- Modems
10
8517
50
20
-- Thiết bị nén hoặc phân giải
10
8517
50
90
-- Loại khác
10
8517
80
- Thiết bị khác:
8517
80
10
-- Máy biến đổi tần số kể cả thiết bị chuyển đổi âm và thiết bị mã hoá
10
8517
80
90
-- Loại khác
10
8517
90
- Các bộ phận:
8517
90
10
-- Bản mạch in đã lắp ráp
5
8517
90
90
-- Loại khác
5
8532
Tụ điện loại không đổi, biến đổi hoặc điều chỉnh được (xác định trước)
8532
10
00
- Tụ điện loại không đổi được thiết kế dùng trong mạch có tần số 50/60 Hz và có khả năng chịu được dòng điện cảm ứng từ 0,5KVA trở lên (xác định trước)
5
- Các loại tụ không đổi khác:
8532
21
00
-- Tụ điện tantali
10
8532
22
00
-- Điện phân nhôm
10
8532
23
00
-- Điện môi gốm, một lớp
5
8532
24
00
-- Điện môi gốm, nhiều lớp
5
8532
25
00
-- Điện môi bằng giấy hay plastic
5
8532
29
00
-- Tụ điện không đổi khác
5
8532
30
00
- Tụ điện loại biến đổi hay tụ điện loại điều chỉnh được (xác định trước)
5
8532
90
00
- Phụ tùng
5
8540
Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ: đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thuỷ ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử trong camera truyền hình)
- Đèn ống âm cực dùng cho máy thu vô tuyến truyền hình, kể cả ống đèn cho bộ kiểm tra video
8540
11
00
-- Loại màu
30
8540
12
00
-- Loại bóng đen hay trắng đơn sắc khác
10
Riêng:
+ Loại thuộc phân nhóm 854011 dạng phẳng hoặc trụ phẳng kỹ thuật cao
20
8540
20
00
- ống hình vô tuyến; bộ phận chuyển hình ảnh và khuyếch đại hình ảnh; ống đèn catốt quang điện khác
10
8540
40
00
- ống hình sốliệu/hình đồ hoạ (graphic), loại màu, với bước chấm màn hình phốt pho nhỏ hơn 0,4mm
0
8540
50
00
- ống hình số liệu/hình đồ hoạ (graphic) loại đen trắng hoặc đơn sắc khác
0
8540
60
00
- ống đèn tia âm cực khác
0
- ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ: magnetrpon, klystrons, ống đèn sóng lan chuyền, caroinnotrons), trừ ống đèn điều khiển mạng lưới:
8540
71
00
-- Magnetron
0
8540
72
00
-- Klystrons
0
8540
79
00
-- Loại khác
0
- Các loại bóng và đèn ống điện tử khác:
8540
81
00
-- Bóng đèn và ống đèn điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại
0
8540
89
00
-- Loại khác
0
- Phụ tùng:
8540
91
00
-- Của ống đèn tia âm cực
0
8540
99
00
-- Của loại khác
0
8544
Dây, cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã được tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn điện được cách điện, đã hoặc chưa gắn với đầu nối. Cáp sợi quang làm bằng các sợi có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp với đầu nối điện
- Dây quấn (winding wire):
8544
11
-- Bằng đồng:
8544
11
10
--- Tráng sơn hoặc men
10
8544
11
90
--- Loại khác
5
8544
19
-- Bằng vật liệu khác:
8544
19
10
--- Tráng sơn hoặc men
5
8544
19
90
--- Loại khác
5
8544
20
- Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trụ khác:
-- Đã gắn với đầu nối
8544
20
11
--- Tiết diện không quá 300mm2
15
8544
20
12
--- Tiết diện trên 300mm2 đến 400mm2
5
8544
20
13
--- Cáp điều khiển
10
8544
20
19
--- Loại khác
1
-- Loại chưa gắn với đầu nối
8544
20
21
--- Tiết diện không quá 300mm2
15
8544
20
22
--- Tiết diện trên 300mm2 đến 400mm2
5
8544
20
23
--- Cáp điều khiển
10
8544
20
29
--- Loại khác
1
8544
30
00
- Bộ dây đánh lửa vào bộ dây khác thuộc loại sử dụng trong xe cộ, máy bay hay tầu thuỷ
5
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 80V:
8544
41
-- Đã lắp vào đầu nối điện:
8544
41
10
--- Cáp dùng cho ắc quy
15
8544
41
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
41
30
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
15
--- Cáp điện:
8544
41
41
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
41
49
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
41
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
41
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
41
99
---- Loại khác
10
8544
49
-- Loại khác:
8544
49
10
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
49
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
15
--- Cáp điện:
8544
49
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
49
39
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
49
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
49
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
49
99
---- Loại khác
10
- Các loại dây dẫn điện loại khác dùng cho điện áp trên 80V, nhưng không quá 1000V
8544
51
-- Đã lắp với đầu nối điện:
8544
51
10
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
51
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến trừ loại ngầm dưới biển
5
--- Cáp điện:
8544
51
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
51
39
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
51
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
51
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
51
99
---- Loại khác
10
8544
59
-- Loại khác
8544
59
10
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
59
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
5
--- Cáp điện:
8544
59
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
59
39
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
59
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
59
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
59
99
---- Loại khác
10
8544
60
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 1000V
1
-- Cáp điện:
8544
60
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, chịu được điện áp trên 1KV đến 15KV, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
60
12
---- Cách điện bằng PVC, PE, chịu được điện áp trên 15KV đến 35KV, tiết diện đến 400mm2
15
8544
60
19
---- Loại khác
1
8544
60
90
-- Loại khác
1
8544
70
- Cáp sợi quang
8544
70
10
-- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
70
20
-- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến trừ loại ngầm dưới biển
5
8544
70
90
-- Loại khác
1
8701
Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709)
8701
10
- Máy kéo điều khiển đạp chân:
8701
10
10
-- Loại công suất đến 15CV
30
8701
10
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8704
10
90
-- Loại khác
0
8701
20
- Máy kéo đường bộ dùng cho loại rơ moóc một cầu:
8701
20
10
-- Loại công suất đến 15CV
30
8701
20
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8701
20
90
-- Loại khác
0
8701
30
- Máy kéo bánh xích:
8701
30
10
-- Loại công suất đến 15CV
30
8701
30
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8701
30
90
-- Loại khác
0
8701
90
- Loại khác:
8701
90
10
-- Công suất đến 15CV
30
8701
90
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8701
90
90
-- Loại khác
0
Riêng:
+ Dạng CKD của nhóm 8701, loại có công suất đến 15CV
5
+ Dạng IKD của nhóm 8701, loại có công suất đến 15CV
0
8704
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hoá
8704
10
00
- Xe tự đổ, xe lật được thiết kế để sử dụng cho đường nhỏ, hẻm
60
- Loại khác có động cơ pít-tông đốt trong khởi động bằng sức nén (diesel và nửa diesel)
8704
21
00
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
80
8704
22
00
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 20: tấn
8704
22
10
--- Trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
60
8704
22
20
--- Trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
30
8704
23
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn
8704
23
10
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn
10
8704
23
90
--- Loại khác
0
- Loại khác có động cơ đốt trong đánh lửa bằng tia lửa:
8704
31
00
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
80
8704
32
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn:
8704
32
10
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
60
8704
32
20
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
30
8704
32
30
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn
10
8704
32
90
--- Loại khác
0
8704
90
-- Loại khác:
8704
90
10
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
80
8704
90
20
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
60
8704
90
30
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
30
8704
90
40
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn
10
8704
90
90
--- Loại khác
0
Riêng:
* Bộ linh kiện lắp ráp của xe có trọng tải không quá 5 tấn:
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
15
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
20
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
7
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
10
+ Dạng IKD
3
* Bộ linh kiện lắp ráp của xe có trọng tải trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
7
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
12
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
3
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
5
+ Dạng IKD
1
* Xe thiết kế chở hàng đông lạnh
10
* Xe thiết kế chở rác
0
* Xe thiết kế chở tiền
10
* Xe xi téc, xe thiết kế chở axit, chở khí bi tum
10
* Xe thiết kế chở bê tông ướt
10
9018
Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, giải phẫu, nha khoa hoặc thú y, kể cả máy làm điện giải đồ, máy điện y học và dụng cụ thử tầm mắt
- Các máy chẩn đoán điện (kể cả máy kiểm tra thăm dò chức năng hoặc kiểm tra thông số sinh lý):
9018
11
00
-- Máy ghi điện tâm đồ
0
9018
12
00
-- Thiết bị quét siêu âm
0
9018
13
00
-- Thiết bị hiện ảnh cộng hưởng từ
0
9018
14
00
-- Thiết bị đồ hoạ nhấp nháy
0
9018
19
00
-- Các loại khác
0
9018
20
00
- Máy tia cực tím hay tia hồng ngoại
0
- Bơm tiêm, kim tiêm, ống dẫn nước tiểu, các ống dẫn dùng trong phẫu thuật và đồ tương tự:
9018
31
-- Bơm tiêm có hoặc không có kim tiêm
9018
31
10
--- Bơm tiêm dùng một lần
5
9018
31
90
--- Loại khác
0
9018
32
00
-- Kim tiêm bằng kim loại hình ống và kim khâu (trong phẫu thuật)
0
9018
39
-- Các loại khác:
9018
39
--- Dây truyền dịch dùng một lần
5
9018
39
--- Loại khác
0
- Các dụng cụ và đồ dùng khác trong nha khoa:
9018
41
00
-- Dụng cụ khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền trên giá đỡ đơn với thiết bị nha khoa khác
0
9018
49
00
-- Loại khác
0
9018
50
00
- Dụng cụ và đồ dùng nhãn khoa khác
0
9018
90
00
- Thiết bị và dụng cụ khác
0
9029
Máy đềm và đo vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm hải lý, máy đo bước chân và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc trừ các loại máy thuộc nhóm 9014 hoặc 9015; dụng cụ quan sát hoạt động máy
9029
10
- Máy đếm và đo vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm hải lý, máy đo bước chân và máy tương tự:
9029
10
10
-- Máy đếm và đo vòng quay, máy đếm sản lượng
0
9029
10
20
-- Máy đếm cây số để tính tiền taxi
20
9029
10
90
-- Loại khác
0
9029
20
- Đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc; dụng cụ quan sát hoạt động máy:
9029
20
10
-- Đồng hồ tốc độ dùng cho các loại xe có động cơ
30
9029
20
90
-- Loại khác
0
9029
90
00
- Phụ tùng và đồ phụ trợ
0
9602
00
Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã đựơc gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc bằng khuôn hay chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hay nhựa tự nhiên hoặc bột nhão làm mô hình và vật phẩm được đúc hay chạm khắc khác, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 3503 và các sản phẩm làm bằng gelatin, chưa đóng cứng)
9602
00
10
- Vỏ con nhộng dùng cho dược phẩm
5
9602
00
90
- Loại khác
40
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "11/11/1999",
"sign_number": "139/1999/QĐ-BTC",
"signer": "Phạm Văn Trọng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo: Quyết định số 29/1999/QĐ/BTC ngày 15/3/1999; Quyết định số 38/QĐ-BTC ngày 3/4/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ-BTC ngày 24/6/1999; Quyết định số 75/1999/QĐ-BTC ngày 13/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng đối với các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/12/1999.
Phạm Văn Trọng
(Đã ký)
DANH MỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã số
Thuế
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả nhóm, mặt hàng
suất
(%)
0203
Thịt lợn, tươi ướp lạnh hoặc ướp đông
- Tươi hoặc ướp lạnh:
0203
11
00
-- Thịt cả con và nửa con không đầu
30
0203
12
00
-- Thịt mông và thịt vai có xương
30
0203
19
00
-- Loại khác
30
- Ướp đông:
0203
21
00
-- Thịt cả con và nửa con không đầu
30
0202
22
00
-- Thịt mông, thịt vai có xương
30
0203
29
00
-- Loại khác
30
0804
Quả chà là, sung, dứa, bơ, ổi, xoài, măng cụt, tươi hoặc khô
0804
10
00
- Chà là
40
0804
20
00
- Sung, vả
40
0804
30
00
- Dứa
40
0804
40
00
- Bơ
40
0804
50
00
- ổi, xoài, măng cụt
40
1515
Mỡ và dầu thực vật đông đặc khác (kể cả dầu Jojoba) và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hoá học.
- Dầu hạt lanh và thành phần của nó:
1515
11
00
-- Dầu thô
5
1515
19
00
-- Loại khác
10
- Dầu hạt ngô và các thành phần của nó
1515
21
00
-- Dầu thô
5
1515
29
-- Loại khác:
1515
29
10
---Thành phần của dầu hạt ngô chưa tinh chế
5
1515
29
90
--- Loại khác
40
1515
30
- Dầu thầu dầu và các thành phần của nó
1515
30
10
-- Dầu thô
5
1515
30
90
-- Loại khác
10
1515
40
- Dầu trẩu (tung) và các thành phần của nó
1515
40
10
-- Dầu thô
5
1515
40
20
- Thành phần của dầu trẩu chưa tinh chế
5
1515
40
90
-- Loại khác
10
1515
50
- Dầu hạt vừng và thành phần của nó
1515
50
10
-- Dầu thô
5
1515
50
20
-- Thành phần của dầu hạt vừng chưa tinh chế
5
1515
50
90
-- Loại khác
40
1515
60
- Dầu Jojoba và các thành phần của nó
1515
60
10
-- Dầu thô
5
1515
60
20
-- Thành phần của dầu Jojoba chưa tinh chế
5
1515
60
90
-- Loại khác
40
1515
90
- Loại khác
1515
90
10
-- Thô
5
1515
90
20
-- Thành phần của dầu tinh chế
5
1515
90
90
-- Loại khác
40
2208
Cồn ê-ti-lich chưa bị làm biến tính có nồng độ cồn dưới 80% rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có chứa rượu khác
2208
20
- Rượu mạnh cất từ rượu vang nho hoặc từ rượu bã nho:
2208
20
10
-- Cốt rượu
80
2208
20
90
-- Loại khác
100
2208
30
- Whisky:
2208
30
10
-- Cốt rượu
80
2208
30
90
-- Loại khác
100
2208
40
- Rượu rum và rượu rum cất từ mật mía:
2208
40
10
-- Cốt rượu
80
2208
40
90
-- Loại khác
100
2208
50
- Rượu gin và rượu cối:
2208
50
10
-- Cốt rượu
80
2208
50
90
-- Loại khác
100
2208
60
- Rượu Vodka;
2208
60
10
-- Cốt rượu
80
2208
60
90
-- Loại khác
100
2208
70
- Rượu mùi và rượu bổ:
2208
70
10
-- Cốt rượu
80
2208
70
90
-- Loại khác
100
2208
90
- Loại khác
-- Rượu mạnh khác:
2208
90
11
-- Cốt rượu
80
2208
90
19
--- Loại khác
100
2208
90
90
-- Đồ uống có chứa rượu mạnh khác
100
2917
A xít polycacboxylic, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng; các chất dẫn xuất của chúng đã halogen hoá, sunphonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá.
- A xít polycacboxylic mạch thẳng, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các chất dẫn xuất của chúng.
2917
11
00
-- A xít oxalic, muối và este của nó
0
2917
12
00
-- A xít adipic, muối và este của nó
0
2917
13
00
-- A xít azelaic, muối và este của nó
0
2917
14
00
-- Anhydrit maleic
0
2917
19
00
-- Loại khác
0
2917
20
00
- A xit polycacboxylic cyclanic, cyclenic hoặc cyclotecpenie, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit và các chất dẫn xuất của chúng
0
- A xít polycacboxylic thơm, các anhydric, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các chất dẫn xuất của chúng
0
2917
31
00
-- Dybutyl orthophthalates
0
2917
32
00
-- Dyoctyl orthophthalates
5
2917
33
00
-- Dinonyl hoặc didecyl orthophthalates
0
2917
34
00
-- Este khác của a xít orthophthalates
0
2917
35
00
-- Anhydrit phthalic
0
2917
36
00
-- A xít terephthalc và muối nó
0
2917
37
00
-- Dilmetyl terephthalate
0
2917
39
00
-- Loại khác
0
3004
Dược phẩm (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) gồm các sản phẩm là đơn chất hoặc đa chất, dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo định lượng hoặc đóng gói để bán lẻ
3004
10
- Chứa penicillin, hoặc các dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng
3004
10
10
-- Penicillin G và các biệt dược của nó (trừ Benzathin benzylpenicillin)
10
3004
10
20
-- Penicillin V và các biệt dược của nó, dạng uống.
10
3004
10
40
-- Amoxyciline các hàm lượng và biệt dược của nó dạng uống
10
3004
10
50
-- Chứa streptomyxin hoặc các dẫn xuất của chúng và biệt dược của nó
0
3004
10
60
-- Thuốc mỡ
0
3004
10
90
-- Loại khác và các biệt dược của nó
0
3004
20
- Chứa các chất kháng sinh khác
-- Chứa tetracycline hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
21
--- Tetracyline các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
22
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
29
--- Loại khác và biệt dược của chúng
0
-- Chứa chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng
3004
20
31
--- Chloramphenicol các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
32
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
39
--- Loại khác và biệt dược của chúng
0
-- Chứa erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
41
--- Chứa erythromycin base Ethylsuccinate, Lactobiarate các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
42
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
49
--- Loại khác và các biệt dược của chúng
0
-- Chứa Gentamycine, Lincomycin và các dẫn xuất của chúng:
3004
20
51
--- Gentamycine các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng tiêm
10
3004
20
52
--- Lyncomycin base, muối HCl các hàm lượng và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
53
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
59
--- Loại khác và các biệt dược của nó
0
-- Chứa sulfamethoxazol và các dẫn xuất của chúng:
3004
20
61
--- Chứa sulfamethoxazol và biệt dược của nó, dạng uống
10
3004
20
62
--- Thuốc mỡ
10
3004
20
69
--- Loại khác và các biệt dược của nó
0
-- Một số loại kháng sinh khác:
3004
20
91
--- Trong thành phần có chứa các hoạt chất chính: Primaquine, isoniazide, Pyrazinamide, dạng uống
10
3004
20
99
--- Loại khác
0
3004
30
- Chứa hoóc môn (hormone) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 nhưng không chứa các chất kháng sinh:
3004
30
10
-- Chứa insulin
0
3004
30
20
-- Chứa hoóc môn (hormone) tuyến thượng thận
0
3004
30
30
-- Chứa Dexamethasone các hàm lượng và biệt dược của nó
5
3004
30
90
-- Loại khác
0
3004
40
- Chứa Alcaloid hoặc các dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hoóc môn (hormone) hoặc các sản phẩm thuộc nhóm 2937 hoặc các chất kháng sinh:
3004
40
10
-- Morphine (tiêm) và các dẫn chất của chúng
5
3004
40
30
-- Quinine hydrochloride và dihydrocholoride (dạng tiêm)
5
3004
40
40
-- Quinine sulfate (dạng uống)
5
3004
40
90
-- Loại khác
0
3004
50
- Dược phẩm có chứa vitamine hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2936:
3004
50
10
-- Vitamine A
10
3004
50
20
-- Các dung dịch vitamine giọt (uống) loại ghi trên bao bì sản phẩm dùng cho trẻ em.
0
3004
50
30
-- Vitamine B1, B2, B6, B12 các hàm lượng (tiêm, uống)
10
3004
50
40
-- Vitamine C các hàm lượng (tiêm, uống)
10
3004
50
50
-- Vitamine tổng hợp nhóm B
5
3004
50
60
- Vitamine tổng hợp khác
10
-- Các loại khác:
3004
50
91
--- Vitamine PP
5
3004
50
99
--- Loại khác
0
3004
90
- Loại khác
3004
90
10
-- Thang thuốc đông y
10
-- Dịch truyền:
3004
90
21
--- Dịch truyền Natrichloride 0,9% (tiêm)
10
3004
90
22
--- Dịch truyền Glucose 5% hoặc các biệt dược của nó
10
3004
90
23
--- Dịch truyền Glucose 30% hoặc các biệt dược của nó
5
3004
90
29
--- Dịch truyền loại khác
0
-- Các loại thuốc khác dùng để uống:
3004
90
31
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: Sulpiride, Cimetidine, Ranitidine, Aluminium, hydroxide, Magnesium hydroxide, Piperazine, Mebendazole
10
3004
90
32
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: axit Acetylsalicylic, Paracetamol, Metamizole, Dicholofenac, Piroxicam, Ibuprofen
10
3004
90
33
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: Phenobarbital (dạng uống), Diazepam và các dẫn chất của chúng, Chlopromazine, Sorbitol
5
3004
90
34
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: artemisinin, artesunate, Chloroquin, Papaverine, Berberine
5
3004
90
35
--- Các thuốc có hoạt chất chính chứa: Salbutamol, Theophyllin
5
3004
90
36
--- Các thuốc mà trong thành phần có chứa Chlopheniramine maleate
10
3004
90
39
--- Loại khác
0
-- Các loại thuốc khác dùng để tiêm:
3004
90
41
--- Atropine sulfate
10
3004
90
42
--- Adrenalin; novocain (dạng tiêm)
5
3004
90
49
--- Loại khác
0
-- Các loại thuốc khác
3004
90
91
--- Thuốc mỡ có chứa Fluocinolon acetonid
10
3004
90
92
--- Các loại cao, dầu xoa dạng đặc hoặc nước
10
3004
90
93
--- Cao xương động vật, cao thực vật
10
3004
90
94
--- Oresol
10
3004
90
95
--- Thuốc nhỏ mũi: Naphazolin, Xylometazolin
10
3004
90
96
--- Thuốc trị mụn trứng cá dạng kem (ví dụ ô xy 5, ô xy10)
10
3004
90
97
--- Thuốc trị nấm dạng dầu gội (ví dụ: Nizoral Shampoo)
10
3004
90
99
--- Loại khác
0
3405
Chất đánh bóng và các loại kem dùng cho giày dép, đồ dùng bằng gỗ, sàn nhà, thùng xe, kính hoặc kim loại, các loại kem, bột cọ rửa và các phế phẩm tương tự {có không ở dạng giấy, mền xơ, vải không dệt, plastic hoặc cao su xốp (dạng mạng), đã được thấm, tráng hoặc phủ bằng các chế phẩm trên} trừ các loại sáp thuộc nhóm 3404
3405
10
00
- Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc
30
3405
20
00
- Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ gỗ, sàn gỗ hoặc các hàng hoá khác bằng gỗ
30
3405
30
00
- Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng toa xe, trừ các chất đánh bóng kim loại
30
3405
40
- Kem, bột cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác
3405
40
10
-- Kem và bột cọ rửa
30
3405
40
90
-- Loại khác
30
3405
90
- Loại khác:
3405
90
10
-- Sáp đánh bóng kim loại
20
3405
90
90
-- Loại khác
30
3503
Gelatin {kể cả gelatin ở dạng tấm mỏng hình chữ nhật (kể cả hình vuông), đã hoặc chưa gia công bề mặt hoặc nhuộm màu} và các chất dẫn xuất gelatin; các chất keo (lấy từ bong bóng cá); các chất keo khác có gốc động vật khác, trừ keo cazein thuộc nhóm 3501
3503
00
10
- Gelatin dạng bột, có độ trương nở từ A-250 hoặc B-220 trở lên.
3
3503
00
90
- Loại khác
10
3808
Thuốc trừ sâu, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, chất chống nẩy mầm và thuốc điều chỉnh sinh trưởng của cây trồng, thuốc khử trùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ, hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm tương tự (ví dụ: băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)
3808
10
- Thuốc trừ sâu:
-- Chế phẩm trung gian là nguyên liệu để sản xuất thuốc trừ sâu:
3808
10
11
--- BPMC (FENOBUCARB) có hàm lượng đến 96%
10
3808
10
19
--- Loại khác
0
-- Loại khác:
3808
10
91
-- Thuốc diệt côn trùng ở dạng bình xịt
5
3808
10
99
-- Loại khác
3
3808
20
- Thuốc diệt nấm
3808
20
10
-- Validamycin có hàm lượng đến 3%
3
3808
20
90
-- Loại khác
1
3808
30
- Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều chỉnh sự phát triển của cây:
3808
30
10
-- Thuốc diệt cỏ
1
3808
30
20
-- Thuốc chống nảy mầm
0
3808
30
30
-- Thuốc điều chỉnh sự phát triển của cây
0
3808
40
00
- Thuốc khử trùng
0
3808
90
- Loại khác:
3808
90
10
-- Thuốc bảo quản gỗ
1
3808
90
20
-- Thuốc diệt chuột
1
3808
90
90
-- Loại khác
1
3812
Chất xúc tác được điều chế dùng cho sản xuất cao su; các hợp chất làm hoá dẻo cao su hoặc plastic chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống ô xy hoá và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic
3812
10
00
- Chất xúc tác đã được điều chế dùng cho sản xuất cao su
5
3812
20
00
- Hợp chất làm mềm dẻo cao su hay plastic
5
3812
30
00
- Các chế phẩm chống ô xy hoá và các hợp chất khác làm ổn định cao su hay plastic
5
3909
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh
3909
10
- Nhựa u rê; nhựa thioure
3909
10
10
-- Nhựa urê dạng bột
5
3909
10
90
-- Loại khác
0
3909
20
- Nhựa melamin:
3909
20
10
-- Dạng bột
5
3909
20
90
-- Loại khác
0
3909
30
00
- Nhựa amino khác
0
3909
40
00
- Nhựa phenolic
0
3909
50
00
- Polyurethan
0
3920
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các chất liệu khác
3920
10
00
- Từ polyme etylen
10
3920
20
00
- Từ polyme propylen
10
3920
30
00
- Từ polyme styren
10
- Từ polyme vinyl clorua:
3920
41
00
- Loại cứng
10
3920
42
00
- Loại dẻo
20
- Từ polyme acrylic:
3920
51
00
- Từ polyme metacrylat
10
3920
59
00
- Loại khác
10
- Từ polycacbonat, nhựa alkyt, este polyallyl hoặc các polyeste khác:
3920
61
-- Từ polycacbonat:
3920
61
10
--- Dải làm băng từ
10
3920
61
90
--- Loại khác
10
3920
61
-- Từ polyetylen terephthalat
3920
62
10
--- Dải làm băng t7ừ
10
3920
62
90
--- Loại khác
10
3920
63
-- Từ polyeste no:
3920
63
10
--- Dải làm băng từ
10
3920
63
90
--- Loại khác
10
3920
69
-- Từ các polyeste khác:
3920
69
10
--- Dải làm băng từ
10
3920
69
90
--- Loại khác
10
- Từ xenlulo hoặc các chất dẫn xuất hoá học của chúng:
3920
71
-- Từ xelulo hoàn nguyên:
3920
71
10
--- Màng cellophane
5
3920
71
90
--- Loại khác
10
3920
72
-- Từ sợi lưu hoá:
3920
72
10
--- Màng cellophane
5
3920
72
90
--- Loại khác
10
3920
73
-- Từ axetat xenlulo:
3920
73
10
--- Màng cellophane
5
3920
73
90
--- Loại khác
10
3920
79
-- Từ các chất dẫn xuất xenlulo khác:
3920
79
10
--- Màng cellophane
5
3920
79
90
--- Loại khác
10
- Từ plastic khác:
3920
91
00
-- Từ polyvinyl butyral
10
3920
92
00
-- Từ polyamit
10
3920
93
00
-- Từ nhựa amino
10
3920
94
00
-- Từ nhựa phenolic
10
3920
99
-- Từ plastic khác:
3920
99
10
--- Màng BOPP
5
3920
99
90
--- Loại khác
10
Riêng:
+ Bấc thấm dùng trong xây dựng
1
+ Bông xenlulo làm đầu lọc thuốc lá
15
3921
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic
- Loại xốp:
3921
11
00
-- Từ polyme styren
10
3921
12
00
-- Từ polyme vynil clorua
10
3921
13
00
-- Từ polyurethan
10
3921
14
00
-- Từ xenlulo hoàn nguyên
10
3921
19
00
-- Từ plastic khác
10
3921
90
00
- Loại khác
10
+ Riêng: màng đã gia cố hoặc kết hợp với vật liệu khác để đựng sữa tiệt trùng
5
4010
Băng tải hoặc băng truyền (dây curoa) hoặc đai truyền bằng cao su lưu hoá
- Băng tải, đai tải:
4010
11
00
-- Chỉ được gia cố bằng kim loại
3
4010
12
00
-- Chỉ được gia cố bằng vật liệu dệt
3
4010
13
00
-- Chỉ được gia cố bằng plastic
3
4010
19
00
-- Loại khác
3
- Băng truyền hoặc đai truyền
4010
21
00
-- Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 60cm nhưng không quá 180cm
5
4010
22
00
-- Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 180cm nhưng không quá 240cm
5
4010
23
00
-- Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 60cm nhưng không quá 150cm
3
4010
24
00
-- Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 150cm nhưng không quá 198cm
3
4010
29
00
-- Loại khác
3
4811
Giấy, bìa, mền xenlulo, màng xơ xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc các nhóm 4803, 4809 hoặc 4810
4811
10
00
- Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường
5
- Giấy và bìa đã dính hoặc đã quét lớp nhựa:
4811
21
00
-- Loại tự dính
10
4811
29
00
-- Loại khác
10
- Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất dính):
4811
31
00
-- Đã tẩy, trọng lượng trên 150 g/m2
10
4811
39
00
-- Loại khác
10
4811
40
00
- Giấy và bìa đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glycerol
10
4811
90
- Giấy, bìa, mền xenlulo và màng xơ xenlulo khác:
4811
90
10
-- Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm
5
4811
90
90
-- Loại khác
10
Riêng:
+ Giấy có khả năng thấu khí
5
+ Giấy tạo vân trên vải giả da
5
4819
Thùng giấy (carton), hộp, va li, túi xách và các loại bao bì khác bằng giấy, bìa, giấy nỉ xenlulo, giấy nỉ mỏng bằng sợi xenlulo; hộp đựng hồ sơ (files), khay các vật phẩm tương tự bằng giấy, bìa dùng cho cơ quan, cửa hàng và những nơi tương tự.
4819
10
00
- Thùng giấy (carton), hộp, vali, bằng giấy, bìa làn sóng
30
4819
20
- Thùng giấy (carton), hộp, vali, bằng giấy, bìa không làn sóng
-- Hộp:
4819
20
11
--- Loại chưa ghép hoặc đã ghép thành hình ống, chưa tạo thành hộp hoàn chỉnh
20
4819
20
19
--- Loại khác
30
4819
20
90
-- Loại khác
30
4819
30
00
- Bao và túi xách có đáy rộng 40cm trở lên
4819
40
00
- Bao và túi xách loại khác kể cả gói giấy hình tổ sâu (bồ đài)
30
4819
50
00
- Bao bì khác kể cả túi đựng các bản ghi chép
30
4819
60
00
- Hộp đựng hồ sơ (files), khay thư và các vật phẩm tương tự bằng giấy, bìa dùng cho cơ quan, cửa hàng và những nơi tương tự.
30
5602
Phớt đã hoặc chưa thấm tẩm, phủ hoặc ép lớp
5602
10
00
- Phớt xuyên kim và vải khâu dính (được sản xuất bằng phương pháp khâu dính mền sơ)
40
- Phớt khác, chưa thấm, tẩm, phủ hoặc ép lớp:
5602
21
00
-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
40
5602
29
00
-- Từ vật liệu dệt khác
40
5602
90
- Loại khác:
5602
90
10
-- Đã thấm tẩm hắc ín hoặc các chất tương tự
40
5602
90
90
-- Loại khác
40
5910
Băng tải, băng truyền hoặc đai truyền bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, phủ, ép lớp bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
5910
00
10
- Băng tải nỉ
20
5910
00
90
- Loại khác
0
7002
Thuỷ tinh ở dạng hình cầu (trừ loại hạt thuộc nhóm 7018), dạng thanh hoặc ống, chưa gia công
7002
10
00
- Dạng hình cầu
3
7002
20
00
- Dạng thanh
3
- Dạng ống:
7002
31
-- Bằng thạch anh nấu chảy hoặc ô xít si lic nấu chảy khác:
7002
31
10
--- ống thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
30
7002
31
90
--- Loại khác
3
7002
32
-- Bằng thuỷ tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5x10-6 độ Kenvin trong khoảng nhiệt độ 0 độ C đến 300 độ C.
7002
32
10
--- ống thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
30
7002
32
90
--- Loại khác
3
7002
39
-- Loại khác:
7002
39
10
--- ống thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn
30
7002
39
90
--- Loại khác
3
7011
Vỏ bóng đèn thuỷ tinh (kể cả bóng dạng bầu và dạng ống), mở, các bộ phận bằng thuỷ tinh của vỏ bóng đèn, chưa có các bộ phận lắp ghép, dùng cho đèn điện, ống đèn tia âm cực (carthode-ray) hoặc các loại tương tự
7011
10
- Cho đèn điện:
7011
10
10
-- Giá đỡ tóc bóng đèn
5
7011
10
90
-- Loại khác
30
7011
20
00
- Cho ống đèn tia âm cực
5
7011
90
- Loại khác:
7011
90
10
-- Vỏ bóng đèn hình vô tuyến
5
7011
90
90
-- Loại khác
30
7202
Hợp kim sắt
- Sắt măng gan
7202
11
00
-- Có chứa hàm lượng các-bon trên 2%
0
7202
19
00
-- Loại khác
0
- Sắt si-lic
7202
21
00
-- Có chứa hàm lượng si-lic trên 55%
0
7202
29
00
-- Loại khác
0
7202
30
00
- Sắt si-lic măng-gan
0
- Sắt crôm
7202
41
00
-- Có chứa hàm lượng các-bon trên 4%
10
7202
49
00
-- Các loại khác
0
7202
50
00
- Sắt si-lic crôm
0
7202
60
00
- Sắt ni ken
0
7202
70
00
- Sắt mô-líp-đen
0
7202
80
00
- Sắt vônfram và sắt si-lic vônfram
0
- Loại khác:
7202
91
00
- Sắt ti-tan và sắt silic ti-tan
0
7202
92
00
- Sắt va-na-di
0
7202
93
00
- Sắt ni-o-bi
0
7202
99
00
- Loại khác
0
7208
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng
7208
10
00
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, đã tẩy gỉ:
7208
25
00
-- Chiều dầy từ 4,75mm trở lên
0
7208
26
00
-- Chiều dầy từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
27
00
-- Chiều dầy dưới 3mm
0
-- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
36
00
-- Chiều dầy trên 10mm
0
7208
37
00
-- Chiều dầy từ 4,75mm trở lên nhưng không quá 10mm
0
7208
38
00
-- Chiều dầy từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
39
00
-- Chiều dầy dưới 3mm
0
7208
40
00
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
51
00
-- Chiều dày trên 10mm
0
7208
52
00
-- Chiều dầy từ 4,75mm trở lên nhưng không quá 10mm
0
7208
53
00
-- Chiều dầy từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
54
00
-- Chiều dày dưới 3mm
3
7208
90
00
- Loại khác:
0
7209
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
15
00
-- Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
16
00
-- Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
0
7209
17
00
-- Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
0
7209
18
00
-- Có chiều dày dưới 0,5mm
0
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
25
00
-- Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
26
00
-- Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
3
7209
27
00
-- Có chiều dày bằng từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
3
7209
28
00
-- Có chiều dày dưới 0,5mm
3
7209
90
00
- Loại khác
0
7210
Các sản phẩm sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ, hoặc tráng
- Được phủ hoặc tráng thiết:
7210
11
00
-- Có chiều dày bằng hoặc trên 0,5mm
3
Riêng:
+ Loại chưa in chữ, hình, biểu tượng nhãn và tương tự
0
7210
12
00
-- Có chiều dày dưới 0,5mm
3
Riêng:
+ Loại chưa in chữ, hình, biểu tượng, nhãn và tương tự
0
7210
20
00
- Được phủ hoặc tráng chì, kể cả bộ 3lá
0
7210
30
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
7210
30
10
-- Loại dầy không quá 1,2mm
10
7210
30
90
-- Loại khác
5
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
7210
41
-- Hình làn sóng:
7210
41
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
41
90
--- Loại khác
10
7210
49
-- Loại khác:
7210
49
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
49
90
--- Loại khác
10
7210
50
00
- Được tráng hoặc phủ bằng ô xít crôm hoặc bằng crôm và ô xít crôm
0
- Được tráng hoặc phủ bằng nhôm:
7210
61
-- Được tráng hoặc phủ bằng hợp kim nhôm - kẽm
7210
61
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
61
90
--- Loại khác
10
7210
69
-- Loại khác
7210
69
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
69
90
--- Loại khác
10
7210
70
- Được sơn, tráng hoặc phủ bằng plastic:
7210
70
10
--- Loại dầy không quá 1,2mm
30
7210
70
90
--- Loại khác
10
7210
90
00
- Loại khác
0
7217
Dây sắt hoặc thép không hợp kim
7217
10
- Không được tráng, phủ, đã hoặc chưa đánh bóng:
7217
10
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
10
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
10
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7217
20
- Được tráng hoặc phủ bằng kẽm:
7217
20
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
20
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
20
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7217
30
- Được tráng hoặc phủ bằng kim loại thường khác:
7217
30
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
30
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
30
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7217
90
- Loại khác:
7217
90
10
-- Có hàm lượng các bon đến 0,25%
10
7217
90
20
-- Có hàm lượng các bon trên 0,25% đến 0,6%
5
7217
90
90
-- Có hàm lượng các bon trên 0,6%
0
7304
Các loại ống, ống dẫn và thanh dạng rỗng, không có nối, bằng sắt (trừ gang) hoặc thép
7304
10
00
- ống dẫn thuộc loại sử dụng cho đường ống dẫn dầu và dẫn khí
0
- ống bọc ngoài, đường ống và ống khoan thuộc loại sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:
7304
21
00
-- ống khoan
0
7304
29
00
-- Loại khác
0
- Các loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
7304
31
-- Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
31
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
--- Loại khác
7304
31
91
---- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
10
7304
31
99
---- Loại khác
5
7304
39
-- Các loại khác:
7304
39
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
--- Loại khác:
7304
39
91
---- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
10
7304
39
99
---- Loại khác
5
- Các loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:
7304
41
-- Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
41
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
41
90
--- Loại khác
1
7304
49
-- Các loại khác:
7304
49
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
49
90
--- Loại khác
1
- Các loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
7304
51
-- Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
51
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
51
90
--- Loại khác
1
7304
59
-- Các loại khác:
7304
59
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
7304
59
90
--- Loại khác
1
7304
90
- Các loại khác
7304
90
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
0
--- Loại khác
7304
90
91
---- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
10
7304
90
99
---- Loại khác
5
7305
Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm
- ống dẫn thuộc loại sử dụng cho đường ống dẫn dầu và dẫn khí:
7305
11
00
-- Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
5
7305
12
00
-- Loại khác hàn theo chiều dọc
5
7305
19
-- Loại khác:
7305
19
10
--- Loại hàn xoắn
15
7305
19
90
--- Loại khác
5
7305
20
00
- ống bọc ngoài loại sử dụng trong khoan dầu khí
5
- Loại khác, được hàn:
7305
31
-- Hàn theo chiều dọc:
7305
31
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7305
31
90
--- Loại khác
5
7305
39
-- Loại khác:
7305
39
10
--- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7305
39
20
--- Loại khác, được hàn xoắn
15
7305
39
90
--- Loại khác
5
7305
90
- Loại khác:
7305
90
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7305
90
90
--- Loại khác
5
7306
Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng hình rỗng khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)
7306
10
00
- ống dẫn thuộc loại sử dụng làm ống dẫn dầu hoặc khí
5
7306
20
00
- ống bọc ngoài và ống thuộc loại sử dụng khoan dầu hoặc khí
5
7306
30
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn bằng sắt hoặc bằng thép không hợp kim:
7306
30
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
-- Loại khác:
7306
30
91
--- Có đường kính ngoài từ 140mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
20
7306
30
99
--- Loại khác
10
7306
40
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn bằng thép không gỉ:
7306
40
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7306
40
90
-- Loại khác
5
7306
50
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn bằng thép hợp kim khác:
7306
50
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7306
50
90
-- Loại khác
5
7306
60
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải hình tròn:
7306
60
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
7306
60
90
-- Loại khác
5
7306
90
- Loại khác:
7306
90
10
-- Đường ống dẫn thuỷ điện cao áp
5
-- Loại khác:
7306
90
91
--- Có đường kính ngoài từ 140 mm trở xuống, hàm lượng các bon từ 0,45% trở xuống
20
7306
90
99
--- Loại khác
10
7310
Các loại thùng, thùng phuy, thùng hình trống, can, hộp và các loại đồ chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí ga nén, ga lỏng), dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc cách nhiệt nhưng chưa được ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt
7310
10
00
- Có dung tích từ 50 lít trở lên
10
- Có dung tích dưới 50 lít:
7310
21
00
-- Thùng phuy được đóng kín bằng cách hàn hoặc gấp nếp
10
7310
29
00
-- Loại khác
10
Riêng:
+ Hộp (lon) dùng để chứa đồ uống, có dung tích đến 1 lít
15
7312
Dây bện tao, dây thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện
7312
10
00
- Dây bện tao, thừng và cáp
5
7312
90
00
- Loại khác
5
7408
Dây đồng
- Bằng đồng tinh chế:
7408
11
-- Có kích thước mặt cắt tối đa trên 6mm
7408
11
10
--- Có kích thước mặt cắt tối đa trên 6mm đến 14mm
5
7408
11
90
--- Loại khác
0
7408
19
00
-- Loại khác
10
- Bằng hợp kim đồng:
7408
21
00
-- Hợp kim đồng - kẽm (đồng thau)
0
7408
22
00
-- Hợp kim đồng - niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng - niken - kẽm (bạc - niken)
0
7408
29
00
-- Loại khác
0
8413
Bơm chất lỏng có hoặc không lắp dụng cụ đo lường; máy nâng chất lỏng
- Bơm có lắp hoặc thiết kế để lắp bộ phận đo lường:
8413
11
00
-- Bơm phân phát nhiên liệu hoặc dầu nhờn, loại dùng trong các trạm đổ xăng hoặc ga-ra
3
8413
19
00
-- Loại khác
3
8413
20
00
- Bơm tay trừ các loại thuộc phân nhóm 841311 hoặc 841319
30
8413
30
00
- Bơm nhiên liệu, dầu nhờn, bơm làm mát môi trường dùng cho động cơ pít tông đốt trong
3
8413
40
00
- Bơm bê tông
0
8413
50
- Bơm hoạt động bằng pít tông:
8413
50
10
-- Bơm nước công suất đến 8.000m3/h (trừ loại thuộc mã 84135030)
30
8413
50
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
50
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
50
90
-- Loại khác
0
8413
60
- Bơm hoạt động bằng động cơ quay khác:
8413
60
10
-- Bơm nước công suất đến 8.000 m3/h (trừ loại thuộc mã 84136030)
30
8413
60
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
60
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
60
90
-- Loại khác
0
8413
70
- Bơm ly tâm loại khác:
8413
70
10
-- Bơm nước công suất đến 8.000 m3/h (trừ loại thuộc mã 84137030)
30
8413
70
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
70
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
70
90
-- Loại khác
0
- Bơm khác; máy nâng chất lỏng:
8413
81
-- Bơm các loại:
8413
81
10
--- Bơm nước công suất đến 8.000 m3/h (trừ loại thuộc mã 84138130)
30
8413
81
20
-- Bơm nước có công suất trên 8.000 m3/h đến dưới 13.000 m3/h
10
8413
81
30
--- Bơm thiết kế đặt ngầm dưới biển, công suất đến 8.000 m3/h (được chế tạo từ vật liệu không gỉ trong môi trường nước biển)
20
8413
81
90
--- Loại khác
0
8413
82
00
-- Máy nâng chất lỏng
0
- Các bộ phận:
8413
91
-- Của máy bơm:
8413
91
10
--- Của máy bơm tay
20
8413
91
20
--- Của máy bơm nước công suất đến 8.000m3/h
20
8413
91
90
--- Của máy bơm khác
0
8413
92
00
-- Của máy nâng chất lỏng
0
8414
Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén khí và quạt không khí hay chất khí khác; cửa quạt gió hoặc cửa thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc
8414
10
00
- Bơm chân không
10
8414
20
00
- Bơm không khí điều khiển bằng tay hoặc bằng chân
20
8414
30
00
- Máy nén sử dụng trong các thiết bị đông lạnh
10
8414
40
00
- Máy nén không khí lắp trên khung có bánh xe (chasis) dùng để kéo
0
- Quạt:
8414
51
00
-- Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt thông gió, quạt trần hoặc quạt mái, có gẵn động cơ điện, có công suất không quá 125w
50
8414
59
00
-- Loại khác:
40
Riêng:
+ Quạt công nghiệp có công suất đến 125KW
20
+ Quạt công nghiệp có công suất trên 125KW
10
8414
60
00
- Nắp chụp hoặc thông gió có kích thước chiều ngang tối đa không quá 120cm
30
8414
80
00
- Loại khác
5
8414
90
- Các bộ phận:
8414
90
10
-- Của phân nhóm 841410, 841430, 841440, 841480
0
8414
90
20
-- Của phân nhóm 841420, 841460.
10
8414
90
90
-- Loại khác
30
8415
Máy điều hoà không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
8415
10
00
- Loại lắp vào cửa số hoặc lắp vào tường, hoạt động độc lập
50
8415
20
00
- Sử dụng cho con người, lắp trong xe ô tô các loại
50
- Loại khác:
8415
81
-- Kèm theo bộ phận làm lạnh và bộ phận van điều chỉnh chu kỳ nóng lạnh:
8415
81
10
--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống
50
8415
81
90
--- Loại khác
20
8415
82
-- Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
8415
82
10
--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống
50
8415
82
90
--- Loại khác
20
8415
83
-- Loại không kèm theo bộ phận làm lạnh:
8415
83
10
--- Công suất từ 90000 BTU/h trở xuống
50
8415
83
90
--- Loại khác
20
8415
90
- Các bộ phận:
8415
90
11
-- Của mã số 84158190, 84158290, 84158390
15
8415
90
19
-- Loại khác
30
8418
Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt, trừ máy điều hoà không khí thuộc nhóm 8415
8418
10
00
- Máy làm lạnh và đông lạnh liên hợp, được lắp cửa mở bên ngoài riêng biệt
3
- Tủ lạnh loại dùng cho gia đình:
8418
21
00
-- Loại nén
50
8418
22
00
-- Loại hút, dùng điện
50
8418
29
00
-- Loại khác
50
Riêng:
+ Dạng CKD của phân nhóm 841821, 841822, 841829
25
+ Dạng IKD của phân nhóm 841821, 841822, 841829
15
8418
30
- Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít:
8418
30
10
-- Dung tích đến 200 lít
50
8418
30
90
-- Dung tích trên 200 lít đến 800 lít
30
8418
40
- Máy đông lạnh block đứng, dung tích không quá 900 lít:
8418
40
10
-- Dung tích đến 200 lít
50
8418
40
90
-- Dung tích trên 200 lít đến 900 lít
30
8418
50
- Tủ, tủ ngăn, quầy hàng tủ bày hàng có chức năng làm lạnh hoặc làm đông lạnh; các loại đồ dùng có chức năng làm lạnh hoặc đông lạnh tương tự:
8418
50
10
-- Có dung tích đến 200 lít
50
8418
50
90
-- Có dung tích trên 200 lít
30
Riêng:
+ Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm
0
+ Buồng lạnh
20
- Các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác; bơm nhiệt:
8418
61
00
-- Bộ phận làm lạnh dạng nén, có bình ngưng là bộ phận trao đổi nhiệt
10
8418
69
-- Loại khác:
10
8418
69
10
--- Máy sản xuất đá vảy trực tiếp từ nước biển, được thiết kế để gắn trên tàu đánh cá (nhiệt độ đông lạnh tối thiểu của đá là -20 độ C)
5
8418
69
90
--- Loại khác
10
- Phụ tùng:
8418
91
00
-- Các loại đồ đạc thiết kế để chứa các thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh
20
84818
99
00
-- Loại khác
20
8432
Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cản cỏ, làm sân cỏ thể thao
8432
10
00
- Dàn cầy
10
- Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc:
8432
21
00
-- Bừa đĩa
10
8432
29
00
-- Loại khác
10
8432
30
00
- Máy gieo hạt, máy trồng cây, máy cấy
5
8432
40
00
- Máy vãi phân hay máy rắc phân hoá học
5
8432
80
00
- Máy khác
5
8432
90
00
- Phụ tùng
0
8480
Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại; đế khuôn; mẫu khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), cho các bua kim loại, thuỷ tinh, vật liệu khoáng, cao su hay plastic
8480
10
00
- Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại
0
8480
20
00
- Đế khuôn
0
8480
30
00
- Mẫu khuôn
0
- Mẫu khuôn dùng để đúc kim loại hay các bua kim loại:
8480
41
00
-- Loại khuôn phun hay khuôn nén
0
8480
49
00
-- Loại khác
0
8480
50
00
- Khuôn đúc thuỷ tinh
8480
60
- Khuôn đúc vật liệu khoáng;
8480
60
10
-- Khuôn đúc b ê tông
5
8480
60
90
-- Loại khác
5
- Khuôn đúc cao su hay plastic:
8480
71
-- Loại khuôn phun hay khuôn nén
8480
71
10
--- Khuôn làm đế giầy
3
8480
71
90
--- Loại khác
0
8480
79
-- Loại khác:
8480
79
10
--- Khuôn làm đế giầy
3
8480
79
90
--- Loại khác
0
8481
Vòi, van và các loại vật dụng tương tự dùng cho đường ống, nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự kể cả van hạ áp suất và van kiểm soát nhiệt
8481
10
00
- Van hạ áp suất
0
8481
20
00
- Van truyền thuỷ lực hay van khí
0
8481
30
00
- Van kiểm tra
0
8481
40
00
- Van an toàn hay van xả (Safety or relief valves)
3
8481
80
- Các thiết bị khác:
8481
80
10
-- Van để đóng chai nước so đa, bia
5
8481
80
20
-- Van từ để đóng, mở cửa xe ô tô khách
5
8481
80
30
-- Van bóng, van đo áp suất
0
8481
80
40
-- Van lốp và săm
3
8481
80
50
-- Van cho xi lanh
0
8481
80
60
-- Van đường ống nước
10
8481
80
90
-- Loại khác
5
8481
90
00
- Phụ tùng
0
8502
Tổ máy phát điện và máy nắn dòng dạng động
- Tổ máy phát điện có động cơ kiểu piston đốt trong bằng kim phun cao áp (động cơ điezel, nửa diesel):
8502
11
00
-- Có công suất không quá 75KVA
20
8502
12
-- Có công suất trên 75KVA nhưng không quá 375KVA:
8502
12
10
-- Có công suất trên 75KVA nhưng không quá 125KVA
10
8502
12
20
-- Có công suất trên 125KVA đến 375KVA
10
8502
13
00
-- Có công suất trên 375KVA
0
8502
20
- Tổ máy phát điện có động cơ đốt trong bằng bu gi đánh lửa:
8502
20
10
-- Có công suất không quá 75KVA
20
8502
20
20
-- Có công suất trên 75KVA
10
- Tổ máy phát điện khác:
8502
31
00
-- Vận hành bằng gió
0
8502
39
-- Loại khác:
8502
39
10
--- Có công suất không quá 10KVA
0
8502
39
20
--- Có công suất trên 10KVA
0
8502
40
00
- Máy nắn dòng dạng động
0
8504
Biến thế điện, máy nắn dòng tĩnh (ví dụ: máy chỉnh lưu) và bộ cảm điện
8504
10
- Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng:
8504
10
10
-- Dùng cho đèn phóng
5
8504
10
20
-- Dùng cho ống phóng
30
- Máy biến thế dùng điện môi lỏng:
8504
21
00
-- Có công suất sử dụng không quá 650KVA
30
8504
22
00
-- Có công suất sử dụng trên 650KVA nhưng không quá 10000 KVA
20
8504
23
00
-- Có công suất trên 10000 KVA
0
- Các loại máy biến thế khác:
8504
31
-- Có công suất sử dụng không quá 1KVA:
8504
31
10
--- Biến dòng loại trung thế
20
8504
31
20
--- Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
31
90
--- Loại khác
30
8504
32
-- Có công suất sử dụng trên 1KVA nhưng không quá 16KVA
8504
32
10
--- Biến dòng loại trung thế
20
8504
32
20
--- Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
32
90
--- Loại khác
30
8504
33
-- Có công suất sử dụng trên 16KVA nhưng không quá 500KVA:
8504
33
10
--- Biến áp cao tần
20
8504
33
90
--- Loại khác
30
8504
34
-- Có công suất sử dụng trên 500KVA:
8504
34
10
--- Biến áp cao tần
20
8504
34
90
--- Loại khác
30
8504
40
- Máy nắn dòng tĩnh:
8504
40
10
-- Bộ sạc ắc quy. pin
0
8504
40
90
-- Loại khác
0
8504
50
- Bộ cảm điện khác:
8504
50
10
-- Bộ lưu giữ điện
5
8504
50
90
-- Loại khác
0
8504
90
- Các bộ phận:
8504
90
10
-- Của máy thuộc phân nhóm 85041020, 85042100, 85042200, 85043110, 85043190, 85043210, 85043290, 85043310, 85043390, 85043410, 85043490
5
8504
90
90
-- Loại khác
0
8517
Thiết bị điện dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến, kể cả bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây và thiết bị viễn thông dùng trong hệ thống truyền tải hoặc hệ thống số; điện thoại video (điện thoại hình ảnh)
- Bộ điện thoại, điện thoại video (điện thoại hình ảnh ):
8517
11
-- Bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây:
8517
11
10
--- Loại dùng trong mạng điện thoại
20
8517
11
90
--- Loại khác
20
8517
19
-- Loại khác:
8517
19
10
--- Bộ điện thoại
20
8517
19
20
--- Điện thoại video
10
- Máy Fax và máy in viễn thông (máy điện báo in chữ teletip):
8517
21
00
-- Máy Fax
10
8517
22
00
-- Máy in viễn thông
10
8517
30
00
- Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại
10
8517
50
- Thiết bị khác, dùng cho hệ thống đường dây truyền tải hoặc hệ thống số:
8517
50
10
-- Modems
10
8517
50
20
-- Thiết bị nén hoặc phân giải
10
8517
50
90
-- Loại khác
10
8517
80
- Thiết bị khác:
8517
80
10
-- Máy biến đổi tần số kể cả thiết bị chuyển đổi âm và thiết bị mã hoá
10
8517
80
90
-- Loại khác
10
8517
90
- Các bộ phận:
8517
90
10
-- Bản mạch in đã lắp ráp
5
8517
90
90
-- Loại khác
5
8532
Tụ điện loại không đổi, biến đổi hoặc điều chỉnh được (xác định trước)
8532
10
00
- Tụ điện loại không đổi được thiết kế dùng trong mạch có tần số 50/60 Hz và có khả năng chịu được dòng điện cảm ứng từ 0,5KVA trở lên (xác định trước)
5
- Các loại tụ không đổi khác:
8532
21
00
-- Tụ điện tantali
10
8532
22
00
-- Điện phân nhôm
10
8532
23
00
-- Điện môi gốm, một lớp
5
8532
24
00
-- Điện môi gốm, nhiều lớp
5
8532
25
00
-- Điện môi bằng giấy hay plastic
5
8532
29
00
-- Tụ điện không đổi khác
5
8532
30
00
- Tụ điện loại biến đổi hay tụ điện loại điều chỉnh được (xác định trước)
5
8532
90
00
- Phụ tùng
5
8540
Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ: đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thuỷ ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử trong camera truyền hình)
- Đèn ống âm cực dùng cho máy thu vô tuyến truyền hình, kể cả ống đèn cho bộ kiểm tra video
8540
11
00
-- Loại màu
30
8540
12
00
-- Loại bóng đen hay trắng đơn sắc khác
10
Riêng:
+ Loại thuộc phân nhóm 854011 dạng phẳng hoặc trụ phẳng kỹ thuật cao
20
8540
20
00
- ống hình vô tuyến; bộ phận chuyển hình ảnh và khuyếch đại hình ảnh; ống đèn catốt quang điện khác
10
8540
40
00
- ống hình sốliệu/hình đồ hoạ (graphic), loại màu, với bước chấm màn hình phốt pho nhỏ hơn 0,4mm
0
8540
50
00
- ống hình số liệu/hình đồ hoạ (graphic) loại đen trắng hoặc đơn sắc khác
0
8540
60
00
- ống đèn tia âm cực khác
0
- ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ: magnetrpon, klystrons, ống đèn sóng lan chuyền, caroinnotrons), trừ ống đèn điều khiển mạng lưới:
8540
71
00
-- Magnetron
0
8540
72
00
-- Klystrons
0
8540
79
00
-- Loại khác
0
- Các loại bóng và đèn ống điện tử khác:
8540
81
00
-- Bóng đèn và ống đèn điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại
0
8540
89
00
-- Loại khác
0
- Phụ tùng:
8540
91
00
-- Của ống đèn tia âm cực
0
8540
99
00
-- Của loại khác
0
8544
Dây, cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã được tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn điện được cách điện, đã hoặc chưa gắn với đầu nối. Cáp sợi quang làm bằng các sợi có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp với đầu nối điện
- Dây quấn (winding wire):
8544
11
-- Bằng đồng:
8544
11
10
--- Tráng sơn hoặc men
10
8544
11
90
--- Loại khác
5
8544
19
-- Bằng vật liệu khác:
8544
19
10
--- Tráng sơn hoặc men
5
8544
19
90
--- Loại khác
5
8544
20
- Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trụ khác:
-- Đã gắn với đầu nối
8544
20
11
--- Tiết diện không quá 300mm2
15
8544
20
12
--- Tiết diện trên 300mm2 đến 400mm2
5
8544
20
13
--- Cáp điều khiển
10
8544
20
19
--- Loại khác
1
-- Loại chưa gắn với đầu nối
8544
20
21
--- Tiết diện không quá 300mm2
15
8544
20
22
--- Tiết diện trên 300mm2 đến 400mm2
5
8544
20
23
--- Cáp điều khiển
10
8544
20
29
--- Loại khác
1
8544
30
00
- Bộ dây đánh lửa vào bộ dây khác thuộc loại sử dụng trong xe cộ, máy bay hay tầu thuỷ
5
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 80V:
8544
41
-- Đã lắp vào đầu nối điện:
8544
41
10
--- Cáp dùng cho ắc quy
15
8544
41
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
41
30
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
15
--- Cáp điện:
8544
41
41
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
41
49
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
41
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
41
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
41
99
---- Loại khác
10
8544
49
-- Loại khác:
8544
49
10
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
49
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
15
--- Cáp điện:
8544
49
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
49
39
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
49
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
49
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
49
99
---- Loại khác
10
- Các loại dây dẫn điện loại khác dùng cho điện áp trên 80V, nhưng không quá 1000V
8544
51
-- Đã lắp với đầu nối điện:
8544
51
10
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
51
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến trừ loại ngầm dưới biển
5
--- Cáp điện:
8544
51
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
51
39
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
51
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
51
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
51
99
---- Loại khác
10
8544
59
-- Loại khác
8544
59
10
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
59
20
--- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
5
--- Cáp điện:
8544
59
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
59
39
---- Loại khác
1
--- Loại khác:
8544
59
91
---- Cáp điều khiển
10
8544
59
92
---- Dây dẫn điện bọc nhựa
15
8544
59
99
---- Loại khác
10
8544
60
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 1000V
1
-- Cáp điện:
8544
60
31
---- Cách điện bằng PVC, PE, chịu được điện áp trên 1KV đến 15KV, tiết diện không quá 300mm2
15
8544
60
12
---- Cách điện bằng PVC, PE, chịu được điện áp trên 15KV đến 35KV, tiết diện đến 400mm2
15
8544
60
19
---- Loại khác
1
8544
60
90
-- Loại khác
1
8544
70
- Cáp sợi quang
8544
70
10
-- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
70
20
-- Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến trừ loại ngầm dưới biển
5
8544
70
90
-- Loại khác
1
8701
Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709)
8701
10
- Máy kéo điều khiển đạp chân:
8701
10
10
-- Loại công suất đến 15CV
30
8701
10
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8704
10
90
-- Loại khác
0
8701
20
- Máy kéo đường bộ dùng cho loại rơ moóc một cầu:
8701
20
10
-- Loại công suất đến 15CV
30
8701
20
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8701
20
90
-- Loại khác
0
8701
30
- Máy kéo bánh xích:
8701
30
10
-- Loại công suất đến 15CV
30
8701
30
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8701
30
90
-- Loại khác
0
8701
90
- Loại khác:
8701
90
10
-- Công suất đến 15CV
30
8701
90
20
-- Loại công suất trên 15CV đến 30CV
10
8701
90
90
-- Loại khác
0
Riêng:
+ Dạng CKD của nhóm 8701, loại có công suất đến 15CV
5
+ Dạng IKD của nhóm 8701, loại có công suất đến 15CV
0
8704
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hoá
8704
10
00
- Xe tự đổ, xe lật được thiết kế để sử dụng cho đường nhỏ, hẻm
60
- Loại khác có động cơ pít-tông đốt trong khởi động bằng sức nén (diesel và nửa diesel)
8704
21
00
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
80
8704
22
00
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 20: tấn
8704
22
10
--- Trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
60
8704
22
20
--- Trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
30
8704
23
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn
8704
23
10
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn
10
8704
23
90
--- Loại khác
0
- Loại khác có động cơ đốt trong đánh lửa bằng tia lửa:
8704
31
00
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
80
8704
32
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn:
8704
32
10
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
60
8704
32
20
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
30
8704
32
30
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn
10
8704
32
90
--- Loại khác
0
8704
90
-- Loại khác:
8704
90
10
-- Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn
80
8704
90
20
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn
60
8704
90
30
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn
30
8704
90
40
--- Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn
10
8704
90
90
--- Loại khác
0
Riêng:
* Bộ linh kiện lắp ráp của xe có trọng tải không quá 5 tấn:
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
15
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
20
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
7
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
10
+ Dạng IKD
3
* Bộ linh kiện lắp ráp của xe có trọng tải trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
7
+ Dạng CKD1 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
12
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe chưa có lớp sơn lót tĩnh điện
3
+ Dạng CKD2 có thân và vỏ xe đã có lớp sơn lót tĩnh điện
5
+ Dạng IKD
1
* Xe thiết kế chở hàng đông lạnh
10
* Xe thiết kế chở rác
0
* Xe thiết kế chở tiền
10
* Xe xi téc, xe thiết kế chở axit, chở khí bi tum
10
* Xe thiết kế chở bê tông ướt
10
9018
Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, giải phẫu, nha khoa hoặc thú y, kể cả máy làm điện giải đồ, máy điện y học và dụng cụ thử tầm mắt
- Các máy chẩn đoán điện (kể cả máy kiểm tra thăm dò chức năng hoặc kiểm tra thông số sinh lý):
9018
11
00
-- Máy ghi điện tâm đồ
0
9018
12
00
-- Thiết bị quét siêu âm
0
9018
13
00
-- Thiết bị hiện ảnh cộng hưởng từ
0
9018
14
00
-- Thiết bị đồ hoạ nhấp nháy
0
9018
19
00
-- Các loại khác
0
9018
20
00
- Máy tia cực tím hay tia hồng ngoại
0
- Bơm tiêm, kim tiêm, ống dẫn nước tiểu, các ống dẫn dùng trong phẫu thuật và đồ tương tự:
9018
31
-- Bơm tiêm có hoặc không có kim tiêm
9018
31
10
--- Bơm tiêm dùng một lần
5
9018
31
90
--- Loại khác
0
9018
32
00
-- Kim tiêm bằng kim loại hình ống và kim khâu (trong phẫu thuật)
0
9018
39
-- Các loại khác:
9018
39
--- Dây truyền dịch dùng một lần
5
9018
39
--- Loại khác
0
- Các dụng cụ và đồ dùng khác trong nha khoa:
9018
41
00
-- Dụng cụ khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền trên giá đỡ đơn với thiết bị nha khoa khác
0
9018
49
00
-- Loại khác
0
9018
50
00
- Dụng cụ và đồ dùng nhãn khoa khác
0
9018
90
00
- Thiết bị và dụng cụ khác
0
9029
Máy đềm và đo vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm hải lý, máy đo bước chân và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc trừ các loại máy thuộc nhóm 9014 hoặc 9015; dụng cụ quan sát hoạt động máy
9029
10
- Máy đếm và đo vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm hải lý, máy đo bước chân và máy tương tự:
9029
10
10
-- Máy đếm và đo vòng quay, máy đếm sản lượng
0
9029
10
20
-- Máy đếm cây số để tính tiền taxi
20
9029
10
90
-- Loại khác
0
9029
20
- Đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc; dụng cụ quan sát hoạt động máy:
9029
20
10
-- Đồng hồ tốc độ dùng cho các loại xe có động cơ
30
9029
20
90
-- Loại khác
0
9029
90
00
- Phụ tùng và đồ phụ trợ
0
9602
00
Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã đựơc gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc bằng khuôn hay chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hay nhựa tự nhiên hoặc bột nhão làm mô hình và vật phẩm được đúc hay chạm khắc khác, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 3503 và các sản phẩm làm bằng gelatin, chưa đóng cứng)
9602
00
10
- Vỏ con nhộng dùng cho dược phẩm
5
9602
00
90
- Loại khác
40
|
Điều 2 Quyết định 139/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
|
Điều 2 Quyết định 1247/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/08/2012",
"sign_number": "1247/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1247/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 60/1999/QĐ-CTN phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam và Liên bang Nga
Điều 1- Phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga đã được ký ngày 25 tháng 8 năm 1998 giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga.
Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "03/06/1999",
"sign_number": "60/1999/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1- Phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga đã được ký ngày 25 tháng 8 năm 1998 giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga.
Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.
|
Điều 2 Quyết định 60/1999/QĐ-CTN phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam và Liên bang Nga
|
Điều 2 Quyết định 502/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Du, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn, nguyên Bí thư Huyện ủy Pác Nặm giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Nguyễn Văn Du chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "21/04/2010",
"sign_number": "502/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Du, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn, nguyên Bí thư Huyện ủy Pác Nặm giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Nguyễn Văn Du chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 502/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
|
Điều 2 Quyết định 1151/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 82 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "02/07/2013",
"sign_number": "1151/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 82 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1151/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 1478/1998/QĐ-UB thủ tục giao đất thuê đất chuyển quyền sử dụng đất Hưng Yên
Điều 1. Các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (gọi chung là tổ chức) và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế văn hóa - xã hội được hướng dẫn tại quy định này.
Điều 2. Các trường hợp tổ chức xin giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sau đây không áp dụng theo quy định này gồm:
1- Tổ chức xin giao đất để xây dựng công trình thủy lợi theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ Thủy lợi - Tổng cục địa chính số 07/TT-LBTL-ĐC ngày 13/9/1995.
2- Tổ chức được phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, hợp đồng, hợp tác kinh doanh với nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư 679/TT-ĐC của Tổng cục Địa chính.
3- Tổ chức đang sử dụng đất đã kê khai theo Chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ, theo hướng dẫn tại thông tư liên Bộ Tổng cục Địa chính - Bộ Tài chính số 856/LB-ĐC-TC ngày 12/7/1996 và Thông tư số 70/TT-LB.
4- Đơn vị vũ trang xin giao đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, theo Thông tư hướng dẫn Liên bộ số 2708/TT-LB ngày 14/10/1997 của Tổng cục Địa chính - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ.
II- Thủ tục xin giao đất, thuê đất:
Điều 3. Sau khi có chủ trương đầu tư, tổ chức xin giao đất, thuê đất đến liên hệ với sở Xây dựng để được hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thông báo địa điểm xin giao đất thuê đất. Riêng các tổ chức ngoài tỉnh vào đầu tư trên đất Hưng Yên thì liên hệ với sở Kế hoạch và đầu tư. Sau đó tổ chức xin giao đất, thuê đất lập dự án đầu tư nêu rõ quy mô sử dụng đất và mặt bằng xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; và liên hệ với UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị xã nơi xin giao đất, thuê đất để lập trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất.
Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất hoàn chỉnh 6 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất.
- Thông báo về địa điểm xin giao đất
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hoặc giấy phép đầu tư)
- Trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất.
- Bản sao có công chứng: Quyết định thành lập đơn vị, giấy phép kinh doanh, giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Tổng mặt bằng xây dựng (đã được sở Xây dựng thẩm định)
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên",
"promulgation_date": "17/08/1998",
"sign_number": "1478/1998/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thước",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (gọi chung là tổ chức) và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế văn hóa - xã hội được hướng dẫn tại quy định này.
Điều 2. Các trường hợp tổ chức xin giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sau đây không áp dụng theo quy định này gồm:
1- Tổ chức xin giao đất để xây dựng công trình thủy lợi theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ Thủy lợi - Tổng cục địa chính số 07/TT-LBTL-ĐC ngày 13/9/1995.
2- Tổ chức được phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, hợp đồng, hợp tác kinh doanh với nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư 679/TT-ĐC của Tổng cục Địa chính.
3- Tổ chức đang sử dụng đất đã kê khai theo Chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ, theo hướng dẫn tại thông tư liên Bộ Tổng cục Địa chính - Bộ Tài chính số 856/LB-ĐC-TC ngày 12/7/1996 và Thông tư số 70/TT-LB.
4- Đơn vị vũ trang xin giao đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, theo Thông tư hướng dẫn Liên bộ số 2708/TT-LB ngày 14/10/1997 của Tổng cục Địa chính - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ.
II- Thủ tục xin giao đất, thuê đất:
Điều 3. Sau khi có chủ trương đầu tư, tổ chức xin giao đất, thuê đất đến liên hệ với sở Xây dựng để được hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thông báo địa điểm xin giao đất thuê đất. Riêng các tổ chức ngoài tỉnh vào đầu tư trên đất Hưng Yên thì liên hệ với sở Kế hoạch và đầu tư. Sau đó tổ chức xin giao đất, thuê đất lập dự án đầu tư nêu rõ quy mô sử dụng đất và mặt bằng xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; và liên hệ với UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị xã nơi xin giao đất, thuê đất để lập trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất.
Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất hoàn chỉnh 6 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất.
- Thông báo về địa điểm xin giao đất
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hoặc giấy phép đầu tư)
- Trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất.
- Bản sao có công chứng: Quyết định thành lập đơn vị, giấy phép kinh doanh, giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Tổng mặt bằng xây dựng (đã được sở Xây dựng thẩm định)
|
Điều 4 Quyết định 1478/1998/QĐ-UB thủ tục giao đất thuê đất chuyển quyền sử dụng đất Hưng Yên
|
Điều 4 Quyết định 1135/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác
Điều 1. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là Vụ trưởng, giúp Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/09/2004",
"sign_number": "1135/2004/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là Vụ trưởng, giúp Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 1135/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác
|
Điều 2 Quyết định 1632/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Đọc, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Đọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "31/08/2010",
"sign_number": "1632/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Đọc, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Đọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1632/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 1319/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 2788/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.12, Khoản 2 Điều 1 tại Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, như sau:
2.6. Hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7/2020.
2.7. Ngày kết thúc năm học 2019 - 2020: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Trước ngày 15/7/2020.
2.8. Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Trước ngày 15/7/2020.
2.9. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2020 - 2021 trước ngày 25/8/2020; Riêng đối với giáo dục thường xuyên, trước ngày 31/8/2020.
2.12. Các kỳ thi cấp tỉnh và quốc gia năm học 2019 - 2020.
- Thi nghề phổ thông cho học sinh lớp 11: Tháng 5, 6/2020;
- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa cấp THCS, THPT, GDTX cấp THPT: Tháng 5, 6/2020;
- Thi tuyển sinh lớp vào lớp 10 THPT năm học 2020 - 2021: Tháng 7/2020;
- Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Phan Bội Châu năm học 2020 - 2021: Tháng 7/2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "27/04/2020",
"sign_number": "1319/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Đình Long",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.12, Khoản 2 Điều 1 tại Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, như sau:
2.6. Hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7/2020.
2.7. Ngày kết thúc năm học 2019 - 2020: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Trước ngày 15/7/2020.
2.8. Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Trước ngày 15/7/2020.
2.9. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2020 - 2021 trước ngày 25/8/2020; Riêng đối với giáo dục thường xuyên, trước ngày 31/8/2020.
2.12. Các kỳ thi cấp tỉnh và quốc gia năm học 2019 - 2020.
- Thi nghề phổ thông cho học sinh lớp 11: Tháng 5, 6/2020;
- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa cấp THCS, THPT, GDTX cấp THPT: Tháng 5, 6/2020;
- Thi tuyển sinh lớp vào lớp 10 THPT năm học 2020 - 2021: Tháng 7/2020;
- Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Phan Bội Châu năm học 2020 - 2021: Tháng 7/2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1319/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 2788/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An
|
Điều 21 Quyết định 865/2004/QĐ-BTM Quy chế cấp GCN xuất xứ Mẫu S hàng hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Hợp tác KT,VH, KHKT giữa Việt Nam-Lào
Điều 1: Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá.
Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết.
II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng Việt - Lào thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến.
Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.
Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau:
- Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách),
- Ký mã hiệu trên kiện hàng,
- Kiểu đóng kiện,
- Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn),
- Hàm lượng Việt - Lào.
Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng Việt - Lào áp dụng theo Qui tắc 3, Qui tắc 4 của Phụ lục 1 trong Qui định của Hiệp định Việt - Lào về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu S.
III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo:
(a) Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Việt - Lào.
(b) Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng Việt - Lào.
Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S bao gồm:
(a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S (theo mẫu qui định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu).
(b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá:
(b).i. Đối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước thành viên và/hoặc không xác định được xuất xứ:
- Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá.
- Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài lãnh thổ nước Thành viên.
- Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ.
(b).ii. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp:
- Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu S từ các thành viên.
- Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá.
(c) Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng):
- Hoá đơn thương mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB.
Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo.
Điều 9: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
ĐƠN XIN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU S
Số:......................
Kính gửi: Tổ chức giám định hàng hoá
Người yêu cầu (ghi rõ tên, địa chỉ, tel, Fax ):..................................................
................................................ o Doanh nghiệp............... o Cá nhân...............
Người xuất khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):...........................................
..........................................................................................................................
Người nhập khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):...........................................
..........................................................................................................................
Tên hàng:..........................................................................................................
Số/Khối lượng:..................................................................................................
Cảng xếp hàng:.................................................................................................
Cảng dỡ hàng:...................................................................................................
Phương tiện vận tải:..........................................................................................
Tiêu chuẩn xuất xứ yêu cầu kiểm tra:
* Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý
o Việt Nam o Việt Nam + Lào
o Lào
* Hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu
o Xuất xứ ngoài Việt Nam và Lào So với giá FOB chiếm:................. %
o Xuất xứ không xác định So với giá FOB chiếm:................. %
o Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp So với giá FOB hàm lượng Việt Lào chiếm: ..................... %
Tài liệu giấy tờ kèm theo:
o Hoá đơn chứng từ để xác định giá trị nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước Thành viên
o Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định xuất xứ
o Quy trình pha trộn nguyên, phụ liệu/quy trình sản xuất, lắp ráp.
o Bảng giải trình tỷ lệ nguyên, phụ liệu được sử dụng ở đầu vào
o Các C/O thoả mãn điều kiện xuất xứ hàng hoá mẫu (đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp)
o Vận đơn
o Hoá đơn thương mại và/hoặc giấy tờ chứng minh giá FOB
Thời gian/Địa điểm/Người liên hệ để kiểm tra:..............................................
........................................................................................................................
Số bản giấy chứng nhận (tiếng Việt) yêu cầu cấp:................................... bản
Chúng tôi cam kết sẽ thanh toán phí kiểm tra bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn của quý Tổ chức.
......, ngày....... tháng....... năm........
Người yêu cầu
(Ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
[1] Cây trồng ở đây đề cập đến tất cả các dạng cây trồng, bao gồm trái cây, hoa, rau quả, tảo biển, rêu và các thực vật sống khác.
[2] Động vật đề cập đến ở các đoạn (b) và (c) bao gồm tất cả các loại động vật, bao gồm động vật có vú, chim, động vật giáp xác, động vật thân mềm, bò sát, vi khuẩn và vi rút.
[3] Các mặt hàng đề cập đến những thứ lấy được từ động vật sống mà không cần chế biến thêm, bao gồm sữa, trứng, mật ong tự nhiên, tóc, len, tinh dịch và phân bón.
[4] Việc này bao gồm tất cả các phế liệu và chất thải bao gồm các phế liệu và rác thải sinh ra trong quá trình sản xuất hoặc chế biến hoặc tiêu thô trong cùng một quốc gia, máy móc phế liệu, các bao bì, bao gói bỏ đi và tất cả các sản phẩm. Các phế liệu và chất thải này chỉ có thể bỏ đi hoặc đem làm nguyên vật liệu thô chứ không thể dùng được theo đúng mục đích mà trước đây các phế liệu và chất thải này được sản xuất ra. Các quá trình sản xuất hay chế biến sẽ bao gồm tất cả các dạng chế biến, không chỉ là chế biến công nghiệp hay hoá học mà còn có khai thác mỏ, nông nghiệp, xây dựng, tinh luyện, thiêu trong lò và xử lý cống rãnh.
[5] Loại trừ việc đóng gói theo thuật ngữ “bao bì” trong ngành công nghiệp điện tử
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thương mại",
"promulgation_date": "29/06/2004",
"sign_number": "865/2004/QĐ-BTM",
"signer": "Mai Văn Dâu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá.
Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết.
II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng Việt - Lào thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến.
Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.
Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau:
- Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách),
- Ký mã hiệu trên kiện hàng,
- Kiểu đóng kiện,
- Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn),
- Hàm lượng Việt - Lào.
Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng Việt - Lào áp dụng theo Qui tắc 3, Qui tắc 4 của Phụ lục 1 trong Qui định của Hiệp định Việt - Lào về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu S.
III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo:
(a) Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Việt - Lào.
(b) Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng Việt - Lào.
Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S bao gồm:
(a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S (theo mẫu qui định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu).
(b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá:
(b).i. Đối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước thành viên và/hoặc không xác định được xuất xứ:
- Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá.
- Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài lãnh thổ nước Thành viên.
- Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ.
(b).ii. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp:
- Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu S từ các thành viên.
- Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá.
(c) Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng):
- Hoá đơn thương mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB.
Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo.
Điều 9: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
ĐƠN XIN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU S
Số:......................
Kính gửi: Tổ chức giám định hàng hoá
Người yêu cầu (ghi rõ tên, địa chỉ, tel, Fax ):..................................................
................................................ o Doanh nghiệp............... o Cá nhân...............
Người xuất khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):...........................................
..........................................................................................................................
Người nhập khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):...........................................
..........................................................................................................................
Tên hàng:..........................................................................................................
Số/Khối lượng:..................................................................................................
Cảng xếp hàng:.................................................................................................
Cảng dỡ hàng:...................................................................................................
Phương tiện vận tải:..........................................................................................
Tiêu chuẩn xuất xứ yêu cầu kiểm tra:
* Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý
o Việt Nam o Việt Nam + Lào
o Lào
* Hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu
o Xuất xứ ngoài Việt Nam và Lào So với giá FOB chiếm:................. %
o Xuất xứ không xác định So với giá FOB chiếm:................. %
o Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp So với giá FOB hàm lượng Việt Lào chiếm: ..................... %
Tài liệu giấy tờ kèm theo:
o Hoá đơn chứng từ để xác định giá trị nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước Thành viên
o Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định xuất xứ
o Quy trình pha trộn nguyên, phụ liệu/quy trình sản xuất, lắp ráp.
o Bảng giải trình tỷ lệ nguyên, phụ liệu được sử dụng ở đầu vào
o Các C/O thoả mãn điều kiện xuất xứ hàng hoá mẫu (đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp)
o Vận đơn
o Hoá đơn thương mại và/hoặc giấy tờ chứng minh giá FOB
Thời gian/Địa điểm/Người liên hệ để kiểm tra:..............................................
........................................................................................................................
Số bản giấy chứng nhận (tiếng Việt) yêu cầu cấp:................................... bản
Chúng tôi cam kết sẽ thanh toán phí kiểm tra bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn của quý Tổ chức.
......, ngày....... tháng....... năm........
Người yêu cầu
(Ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
[1] Cây trồng ở đây đề cập đến tất cả các dạng cây trồng, bao gồm trái cây, hoa, rau quả, tảo biển, rêu và các thực vật sống khác.
[2] Động vật đề cập đến ở các đoạn (b) và (c) bao gồm tất cả các loại động vật, bao gồm động vật có vú, chim, động vật giáp xác, động vật thân mềm, bò sát, vi khuẩn và vi rút.
[3] Các mặt hàng đề cập đến những thứ lấy được từ động vật sống mà không cần chế biến thêm, bao gồm sữa, trứng, mật ong tự nhiên, tóc, len, tinh dịch và phân bón.
[4] Việc này bao gồm tất cả các phế liệu và chất thải bao gồm các phế liệu và rác thải sinh ra trong quá trình sản xuất hoặc chế biến hoặc tiêu thô trong cùng một quốc gia, máy móc phế liệu, các bao bì, bao gói bỏ đi và tất cả các sản phẩm. Các phế liệu và chất thải này chỉ có thể bỏ đi hoặc đem làm nguyên vật liệu thô chứ không thể dùng được theo đúng mục đích mà trước đây các phế liệu và chất thải này được sản xuất ra. Các quá trình sản xuất hay chế biến sẽ bao gồm tất cả các dạng chế biến, không chỉ là chế biến công nghiệp hay hoá học mà còn có khai thác mỏ, nông nghiệp, xây dựng, tinh luyện, thiêu trong lò và xử lý cống rãnh.
[5] Loại trừ việc đóng gói theo thuật ngữ “bao bì” trong ngành công nghiệp điện tử
|
Điều 21 Quyết định 865/2004/QĐ-BTM Quy chế cấp GCN xuất xứ Mẫu S hàng hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Hợp tác KT,VH, KHKT giữa Việt Nam-Lào
|
Điều 2 Quyết định 2140/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 17 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/11/2013",
"sign_number": "2140/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 17 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2140/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 828/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Đức Thành, sinh ngày 13/10/1984 tại Khánh Hòa; hiện cư trú tại Floravagen 16, 46143 Trollhattan, Thụy Điển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "18/06/2012",
"sign_number": "828/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Đức Thành, sinh ngày 13/10/1984 tại Khánh Hòa; hiện cư trú tại Floravagen 16, 46143 Trollhattan, Thụy Điển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 828/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp
Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 120.000 đ/người/tháng lên 180.000 đ/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.
Điều 2.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Thời gian áp dụng mức trợ cấp: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu",
"promulgation_date": "16/08/2010",
"sign_number": "31/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Thành Kỳ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 120.000 đ/người/tháng lên 180.000 đ/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.
Điều 2.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Thời gian áp dụng mức trợ cấp: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
|
Điều 2 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp
|
Điều 2 Quyết định 1541/QĐ-CHK 2021 vật phẩm nguy hiểm cấm hạn chế mang vào khu vực hạn chế
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang vào khu vực hạn chế, mang lên tàu bay (do yêu cầu bảo đảm an ninh hàng không).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1531/QĐ-CHK ngày 11/7/2017 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay và Quyết định số 959/CHK-CHK ngày 07/5/2021 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang vào khu vực hạn chế, mang lên tàu bay.
|
{
"issuing_agency": "Cục Hàng không Việt Nam",
"promulgation_date": "14/09/2021",
"sign_number": "1541/QĐ-CHK",
"signer": "Đinh Việt Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang vào khu vực hạn chế, mang lên tàu bay (do yêu cầu bảo đảm an ninh hàng không).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1531/QĐ-CHK ngày 11/7/2017 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay và Quyết định số 959/CHK-CHK ngày 07/5/2021 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang vào khu vực hạn chế, mang lên tàu bay.
|
Điều 2 Quyết định 1541/QĐ-CHK 2021 vật phẩm nguy hiểm cấm hạn chế mang vào khu vực hạn chế
|
Điều 4 Quyết định 13/1999/QĐ-CHK-TCCB Điều lệ tổ chức hoạt động cụm cảng hàng không miền Nam - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Điều 1: Cụm cảng Hàng không miền Nam (dưới đây gọi tắt là Cụm cảng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06/07/1998, Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 và Quyết định số 16/1999/QĐ-TTg ngày 06/02/1999. Cụm cảng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng gồm có các đơn vị thành viên, được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng Hàng không địa phương để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Điều 2: Cụm cảng có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không trong khu vực theo qui định của pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo qui định của Nhà nước; Là chủ đầu tư các công trình, đề án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo qui định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không dân dụng;
2. Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tại Cảng Hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo giá và khung giá do Nhà nước qui định;
3. Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý và sử dụng của Cụm cảng hoặc giao nhượng quyền sử dụng, khai thác cho các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực cảng Hàng không theo quy định của Nhà nước và theo giá, khung giá do Nhà nước qui định;
4. Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng Hàng không và chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự công cộng, vệ sinh môi trường, chống xâm nhập, can thiệp bất hợp pháp các hoạt động Hàng không dân dụng và tàu bay dân dụng; Thực hiện công tác khẩn nguy, cứu nạn tại Cảng Hàng không và khu vực lân cận;
5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, phương án khai thác, chương trình an ninh Hàng không của các cảng Hàng không trong khu vực trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng phê duyệt và tổ chức thực hiện;
6. Xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng cảng Hàng không; phát triển nguồn nhân lực; đổi mới trang thiết bị; ứng dụng các thành tựu khoa học - Công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ mới; các dự án hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm khắc phục việc ô nhiễm môi trường do các hoạt động tại Cảng Hàng không gây ra; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng Hàng không;
8. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hành khách và tầu bay chuyên cơ tại các cảng Hàng không trong khu vực.
Điều 3: Cụm cảng có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tên gọi: Cụm cảng Hàng không miền Nam
Tên giao dịch quốc tế: Southern Airports Authority
Tên viết tắt: SAA
3. Trụ sở chính của Cụm cảng đặt tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh;
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động; Bộ máy quản lý và điều hành; Các đơn vị thành viên;
5. Vốn và tài sản do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Cụm cảng quản lý;
6. Con dấu, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
7. Nghĩa vụ thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Cụm cảng chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Cục Hàng không dân dụng Việt Nam",
"promulgation_date": "15/05/1999",
"sign_number": "13/1999/QĐ-CHK-TCCB",
"signer": "Nguyễn Tiến Sâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Cụm cảng Hàng không miền Nam (dưới đây gọi tắt là Cụm cảng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06/07/1998, Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 và Quyết định số 16/1999/QĐ-TTg ngày 06/02/1999. Cụm cảng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng gồm có các đơn vị thành viên, được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng Hàng không địa phương để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Điều 2: Cụm cảng có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không trong khu vực theo qui định của pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo qui định của Nhà nước; Là chủ đầu tư các công trình, đề án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo qui định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không dân dụng;
2. Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tại Cảng Hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo giá và khung giá do Nhà nước qui định;
3. Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý và sử dụng của Cụm cảng hoặc giao nhượng quyền sử dụng, khai thác cho các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực cảng Hàng không theo quy định của Nhà nước và theo giá, khung giá do Nhà nước qui định;
4. Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng Hàng không và chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự công cộng, vệ sinh môi trường, chống xâm nhập, can thiệp bất hợp pháp các hoạt động Hàng không dân dụng và tàu bay dân dụng; Thực hiện công tác khẩn nguy, cứu nạn tại Cảng Hàng không và khu vực lân cận;
5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, phương án khai thác, chương trình an ninh Hàng không của các cảng Hàng không trong khu vực trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng phê duyệt và tổ chức thực hiện;
6. Xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng cảng Hàng không; phát triển nguồn nhân lực; đổi mới trang thiết bị; ứng dụng các thành tựu khoa học - Công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ mới; các dự án hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm khắc phục việc ô nhiễm môi trường do các hoạt động tại Cảng Hàng không gây ra; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng Hàng không;
8. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hành khách và tầu bay chuyên cơ tại các cảng Hàng không trong khu vực.
Điều 3: Cụm cảng có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tên gọi: Cụm cảng Hàng không miền Nam
Tên giao dịch quốc tế: Southern Airports Authority
Tên viết tắt: SAA
3. Trụ sở chính của Cụm cảng đặt tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh;
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động; Bộ máy quản lý và điều hành; Các đơn vị thành viên;
5. Vốn và tài sản do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Cụm cảng quản lý;
6. Con dấu, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
7. Nghĩa vụ thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Cụm cảng chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 13/1999/QĐ-CHK-TCCB Điều lệ tổ chức hoạt động cụm cảng hàng không miền Nam - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
|
Điều 4 Quyết định 08/2003/QĐ-BNG Quy chế tạm thời miễn thị thực cho người Nhật bản vào Việt Nam tham quan, du lịch kinh doanh
Điều 1. Người mang hộ chiếu Nhật Bản còn giá trị vào Việt Nam tham quan, du lịch và kinh doanh (sau đây gọi là khách Nhật Bản) được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
Điều 2. Khách Nhật Bản có nhu cầu ở lại quá 15 ngày, nếu thực sự có lý do chính đáng và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (đối với người thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Công an) hoặc Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân - Bộ Ngoại giao (đối với người thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao) thì có thể được xem xét cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú phù hợp với mục đích xin ở lại.
Điều 3. Khách Nhật Bản vào Việt Nam theo Quy chế này phải có hộ chiếu Nhật Bản còn giá trị ít nhất 03 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác.
Điều 4. Khách Nhật Bản thuộc một trong các đối tượng quy định tại mục (b), (c), (d) và (đ) khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh về Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000 hoặc không đáp ứng một trong các yêu cầu nêu tại Điều 3 Quy chế này không được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cho nhập cảnh hoặc bị rút ngắn thời hạn tạm trú tại Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Ngoại giao",
"promulgation_date": "08/12/2003",
"sign_number": "08/2003/QĐ-BNG",
"signer": "Nguyễn Phú Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Người mang hộ chiếu Nhật Bản còn giá trị vào Việt Nam tham quan, du lịch và kinh doanh (sau đây gọi là khách Nhật Bản) được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
Điều 2. Khách Nhật Bản có nhu cầu ở lại quá 15 ngày, nếu thực sự có lý do chính đáng và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (đối với người thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Công an) hoặc Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân - Bộ Ngoại giao (đối với người thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao) thì có thể được xem xét cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú phù hợp với mục đích xin ở lại.
Điều 3. Khách Nhật Bản vào Việt Nam theo Quy chế này phải có hộ chiếu Nhật Bản còn giá trị ít nhất 03 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác.
Điều 4. Khách Nhật Bản thuộc một trong các đối tượng quy định tại mục (b), (c), (d) và (đ) khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh về Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000 hoặc không đáp ứng một trong các yêu cầu nêu tại Điều 3 Quy chế này không được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cho nhập cảnh hoặc bị rút ngắn thời hạn tạm trú tại Việt Nam.
|
Điều 4 Quyết định 08/2003/QĐ-BNG Quy chế tạm thời miễn thị thực cho người Nhật bản vào Việt Nam tham quan, du lịch kinh doanh
|
Điều 4 Quyết định 180/2002/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính Ngân hàng chính sách xã hội
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản quy định tại Quy chế này. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Điều 3.
Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 4.
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "19/12/2002",
"sign_number": "180/2002/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản quy định tại Quy chế này. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Điều 3.
Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 4.
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
|
Điều 4 Quyết định 180/2002/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính Ngân hàng chính sách xã hội
|
Điều 4 Quyết định 275/QĐ.UB năm 1992 trồng bảo vệ rừng phòng hộ trên núi An Giang
Điều 1: Toàn bộ đất và rừng trên các đồi núi trong tỉnh, có độ cao từ 30m trở lên (so mặt biển) là loại đất đặc biệt do Nhà nước chỉ định mục đích sử dụng theo qui hoạch, qui trình kỹ thuật thống nhất và được đưa vào danh mục <<Rừng phòng hộ>>
Điều 2: Chi Cục Kiểm lâm Tỉnh An Giang là cơ quan được chính quyền Tỉnh giao cho trách nhiệm quản lý, thực thi toàn bộ công tác: Qui hoạch, kế hoạch trồng và bảo vệ, các chính sách hiện hành và xử phạt theo phạm vi cho phép.
Điều 3: Những hộ (tại chỗ, hoặc từ xã huyện khác đến) tự nguyện đăng ký làm nghề rừng, xét có đủ điều kiện (về lao động, vốn, đất đai...) thì được Nhà nước cấp đất trồng hoặc bảo vệ rừng theo từng mô hình sau đây:
a/ Nếu là đất trồng, đồi trọc: Được giao đất lần đầu tối đa là 05 ha, sau 3 năm có trồng rừng và rừng phát triển tốt thì được cấp giấy QSDĐ chính thức. Nếu có khả năng và yêu cầu thì được giao tiếp lần 2 và với qui mô không quá 05 ha nữa để tiếp tục trồng (cộng 2 lần không quá 10 ha). Rừng đã trồng phát triển tốt sẽ được cấp giấy quyền sử dụng đất chính thức (tối đa không quá 10 ha).
b/ Nếu là đất đã có rừng nhưng còn thưa: Giao lần thứ nhất mỗi hộ không quá 10 ha để trồng dặm và bảo vệ rừng hiện có, sau 3 năm rừng phát triển tốt cũng được cấp giấy quyền sử dụng đất chính thức và được giao thêm 10 ha để trồng và bảo vệ tiếp nếu có yêu cầu (cộng 2 lần không quá 20 ha).
Điều 4: Người nhận đất trồng và bảo vệ rừng phải thực hiện đúng các qui hoạch bố trí cây trồng, qui trình kỹ thuật cụ thể trên từng loại đất, địa hình... theo hướng dẫn của Chi cục Kiểm lâm. Những hộ không thực hiện đúng các qui định trong hợp đồng, được nhắc, lập biên bản trên 3 lần, thì hộ đó bị xóa hợp đồng hoặc thu hồi << Quyền sử dụng đất >> đã cấp, đúng theo tinh thần chỉ thị 27/CTUB ngày 19/12/1991 của UBND Tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "23/06/1992",
"sign_number": "275/QĐ.UB",
"signer": "Nguyễn Minh Nhị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Toàn bộ đất và rừng trên các đồi núi trong tỉnh, có độ cao từ 30m trở lên (so mặt biển) là loại đất đặc biệt do Nhà nước chỉ định mục đích sử dụng theo qui hoạch, qui trình kỹ thuật thống nhất và được đưa vào danh mục <<Rừng phòng hộ>>
Điều 2: Chi Cục Kiểm lâm Tỉnh An Giang là cơ quan được chính quyền Tỉnh giao cho trách nhiệm quản lý, thực thi toàn bộ công tác: Qui hoạch, kế hoạch trồng và bảo vệ, các chính sách hiện hành và xử phạt theo phạm vi cho phép.
Điều 3: Những hộ (tại chỗ, hoặc từ xã huyện khác đến) tự nguyện đăng ký làm nghề rừng, xét có đủ điều kiện (về lao động, vốn, đất đai...) thì được Nhà nước cấp đất trồng hoặc bảo vệ rừng theo từng mô hình sau đây:
a/ Nếu là đất trồng, đồi trọc: Được giao đất lần đầu tối đa là 05 ha, sau 3 năm có trồng rừng và rừng phát triển tốt thì được cấp giấy QSDĐ chính thức. Nếu có khả năng và yêu cầu thì được giao tiếp lần 2 và với qui mô không quá 05 ha nữa để tiếp tục trồng (cộng 2 lần không quá 10 ha). Rừng đã trồng phát triển tốt sẽ được cấp giấy quyền sử dụng đất chính thức (tối đa không quá 10 ha).
b/ Nếu là đất đã có rừng nhưng còn thưa: Giao lần thứ nhất mỗi hộ không quá 10 ha để trồng dặm và bảo vệ rừng hiện có, sau 3 năm rừng phát triển tốt cũng được cấp giấy quyền sử dụng đất chính thức và được giao thêm 10 ha để trồng và bảo vệ tiếp nếu có yêu cầu (cộng 2 lần không quá 20 ha).
Điều 4: Người nhận đất trồng và bảo vệ rừng phải thực hiện đúng các qui hoạch bố trí cây trồng, qui trình kỹ thuật cụ thể trên từng loại đất, địa hình... theo hướng dẫn của Chi cục Kiểm lâm. Những hộ không thực hiện đúng các qui định trong hợp đồng, được nhắc, lập biên bản trên 3 lần, thì hộ đó bị xóa hợp đồng hoặc thu hồi << Quyền sử dụng đất >> đã cấp, đúng theo tinh thần chỉ thị 27/CTUB ngày 19/12/1991 của UBND Tỉnh.
|
Điều 4 Quyết định 275/QĐ.UB năm 1992 trồng bảo vệ rừng phòng hộ trên núi An Giang
|
Điều 4 Quyết định 91/1999/QĐ-UB Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ Nông dân người nghèo phát triển sản xuất
Điều 1: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội là Quỹ tài chính của địa phương, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tự chủ về tài chính, bảo toàn vốn và không phải nộp thuế cho Ngân sách nhà nước.
Điều 2: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội không hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động của Quỹ vì mục tiêu hỗ trợ nông dân, người nghèo phát triển sản xuất, nâng cao mức sống.
Điều 3: Phạm
Điều 4: Chế độ
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "22/10/1999",
"sign_number": "91/1999/QĐ-UB",
"signer": "Lưu Minh Trị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội là Quỹ tài chính của địa phương, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tự chủ về tài chính, bảo toàn vốn và không phải nộp thuế cho Ngân sách nhà nước.
Điều 2: Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội không hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động của Quỹ vì mục tiêu hỗ trợ nông dân, người nghèo phát triển sản xuất, nâng cao mức sống.
Điều 3: Phạm
Điều 4: Chế độ
|
Điều 4 Quyết định 91/1999/QĐ-UB Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ Nông dân người nghèo phát triển sản xuất
|
Điều 2 Quyết định 23/2004/QĐ-BTC mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng sắt thép
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng thuộc điểm 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Riêng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 01/03/2004 cho đến khi có Quyết định mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trương Chí Trung
(Đã ký)
DANH MỤC VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG SẮT THÉP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BTC ngày 01 tháng 03 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
Thuế suất (%)
7202
Hợp kim fero
- Fero - mangan:
7202
11
00
- - Có hàm lượng carbon trên 2% trọng lượng
0
7202
19
00
- - Loại khác
0
- Fero - silic:
7202
21
00
- - Có hàm lượng silic trên 55% trọng lượng
0
7202
29
00
- - Loại khác
0
7202
30
00
- Fero - silic - mangan
0
- Fero - crom:
7202
41
00
- - Có hàm lượng carbon trên 4% trọng lượng
0
7202
49
00
- - Loại khác
0
7202
50
00
- Fero - silic - crom
0
7202
60
00
- Fero - niken
0
7202
70
00
- Fero - molipđen
0
7202
80
00
- Fero - vonfram và fero - silic - vonfram
0
- Loại khác:
7202
91
00
- - Fero - titan và fero - silic - titan
0
7202
92
00
- - Fero - vanadi
0
7202
93
00
- - Fero - niobi
0
7202
99
00
- - Loại khác
0
7206
Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sản phẩm có chứa sắt thuộc nhóm 72.03)
7206
10
00
- Ở dạng thỏi đúc
0
7206
90
- Loại khác:
7206
90
10
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7206
90
90
- - Loại khác
0
7207
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
- Có hàm lượng các bon dưới 0,25% trọng lượng:
7207
11
00
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dầy
0
7207
12
- - Loại khác có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
7207
12
10
- - - Phôi dẹt (dạng phiến)
0
7207
12
90
- - - Loại khác
0
7207
19
00
- - Loại khác
0
7207
20
- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trọng lượng trở lên:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7207
20
11
- - - Phôi dẹt (dạng phiến)
0
7207
20
12
- - - Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm bằng sắt hoặc thép (kể cả loại tráng thiếc)
0
7207
20
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7207
20
91
- - - Phôi dẹt (dạng phiến)
0
7207
20
92
- - - Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm bằng sắt hoặc thép (kể cả loại tráng thiếc)
0
7207
20
99
- - - Loại khác
0
7208
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng
7208
10
- Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi:
7208
10
10
- - Chiều dầy từ 10mm đến 125mm; chiều dầy dưới 3mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
10
20
- - Chiều dầy từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng; chiều dầy dưới 3mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
10
30
- - Chiều dầy từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
10
90
- - Loại khác
0
- Loại khác, dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, đã ngâm tẩy gỉ:
7208
25
- - Chiều dầy từ 4,75mm trở lên:
7208
25
10
- - - Dạng cuộn để cán lại
0
- - - Loại khác:
7208
25
91
- - - - Thép tấm và thép lá không hợp kim có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
25
99
- - - - Loại khác
0
7208
26
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm:
7208
26
10
- - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
26
90
- - - Loại khác
0
7208
27
- - Chiều dày dưới 3mm:
- - - Chiều dầy dưới 1,5mm:
7208
27
11
- - - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
27
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7208
27
91
- - - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
27
99
- - - - Loại khác
0
- Loại khác, dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng:
7208
36
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
37
- - Chiều dày từ 4,75mm đến 10mm:
7208
37
10
- - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
37
90
- - - Loại khác
0
7208
38
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm:
7208
38
10
- - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
38
90
- - - Loại khác
0
7208
39
- - Chiều dày dưới 3mm:
- - - Chiều dầy dưới 1,5mm:
7208
39
11
- - - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
39
19
- - - - Loại khác
0
7208
39
90
- - - Loại khác
0
7208
40
00
- Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi trên bề mặt
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nóng:
7208
51
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
52
00
- - Chiều dày từ 4,75mm đến 10mm
0
7208
53
00
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm
0
7208
54
00
- - Chiều dày dưới 3mm
0
7208
90
- Loại khác:
7208
90
10
- - Chiều dày từ 10mm đến 125mm; chiều dày dưới 3mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
90
20
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng; chiều dày dưới 3mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
90
30
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
90
90
- - Loại khác
0
7209
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng
- Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
15
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
16
00
- - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm
0
7209
17
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
0
7209
18
- - Có chiều dày dưới 0,5mm:
7209
18
10
- - - Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc (Tin - mill blackplate - TMBP)
0
7209
18
90
- - - Loại khác
0
- Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
25
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
26
00
- - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm
0
7209
27
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
0
7209
28
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
0
7209
90
00
- Loại khác
0
7210
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng
- Được mạ hoặc tráng thiếc:
7210
11
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên
0
7210
12
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
0
7210
20
00
- Được mạ hoặc tráng chì, kể cả hợp kim chì thiếc
0
7210
30
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng:
7210
30
11
- - - Chiều dầy không qúa 1,2mm
0
7210
30
19
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7210
30
91
- - - Chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
30
99
- - - Loại khác
0
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
7210
41
- - Hình lượn sóng:
7210
41
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
41
90
- - - Loại khác
0
7210
49
- - Loại khác:
7210
49
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
49
90
- - - Loại khác
0
7210
50
00
- Được mạ hoặc tráng bằng oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
0
- Được mạ hoặc tráng nhôm:
7210
61
- - Được mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:
7210
61
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
61
90
- - - Loại khác
0
7210
69
- - Loại khác:
7210
69
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
69
90
- - - Loại khác
0
7210
70
- Được sơn, quét hoặc tráng plastic:
- - Không phủ, mạ hoặc tráng kim loại:
7210
70
11
- - - Chiều dầy từ 4,75mm đến 125mm
0
7210
70
12
- - - Chiều dầy dưới 4,75mm hoặc trên 125mm
0
7210
70
20
- - Được mạ hoặc tráng thiếc, chì, oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
0
7210
70
30
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy không qúa 1,2mm
0
7210
70
40
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy trên 1,2mm
0
7210
70
50
- - Đuợc mạ hoặc tráng kẽm hoặc nhôm bằng phương pháp khác, chiều dầy trên 1,2 mm
0
7210
70
60
- - Được mạ hoặc tráng kẽm hoặc nhôm, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
70
70
- - Được mạ hoặc tráng kim loại khác, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
70
90
- - Loại khác
0
7210
90
- Loại khác:
- - Chưa được phủ, mạ hoặc tráng kim loại:
7210
90
11
- - - Chiều dầy từ 4,75mm đến 125mm
0
7210
90
12
- - - Chiều dầy dưới 4,75mm hoặc trên 125mm
0
7210
90
20
- - Được mạ hoặc tráng thiếc, chì hoặc oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
0
7210
90
30
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy không qúa 1,2mm
0
7210
90
40
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy trên 1,2mm
0
7210
90
50
- - Được mạ hoặc tráng kẽm hay nhôm bằng phương pháp khác, chiều dầy trên 1,2 mm
0
7210
90
60
- - Được mạ hoặc tráng kẽm hay nhôm, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
90
70
- - Được mạ hoặc tráng kim loại khác, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
90
90
- - Loại khác
0
7211
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Không được gia công quá mức cán nóng:
7211
13
- - Được cán 4 mặt hoặc ở dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150mm và chiều dày không dưới 4mm, không ở dạng cuộn và không có hình nổi:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
13
11
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
13
12
- - - - Dạng đai và dải
0
7211
13
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7211
13
91
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
13
92
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
13
93
- - - - Dạng đai và dải
0
7211
13
99
- - - - Loại khác
0
7211
14
- - Loại khác, có chiều dày từ 4,75mm trở lên:
- - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
14
11
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
14
12
- - - - Dạng đai và dải
0
7211
14
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7211
14
91
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
14
92
- - - - Dạng cuộn để cán lại
0
7211
14
93
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
14
94
- - - - Loại khác, dạng đai và dải
0
7211
14
99
- - - - Loại khác
0
7211
19
- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
19
11
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
19
12
- - - - Loại khác, dạng đai và dải
0
7211
19
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7211
19
91
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 100mm
0
7211
19
92
- - - - Dạng cuộn để cán lại
0
7211
19
93
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
19
94
- - - - Loại khác, dạng đai và dải
0
7211
19
99
- - - - Loại khác
0
- Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7211
23
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng:
7211
23
10
- - - Dạng lượn sóng
0
7211
23
20
- - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
23
30
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
23
40
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
23
50
- - - Loại khác, chiều dày trên 40mm
0
- - - Loại khác:
7211
23
91
- - - - Chiều dày từ 0,170mm trở xuống
0
7211
23
99
- - - - Loại khác
0
7211
29
- - Loại khác:
- - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7211
29
11
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
29
12
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
29
13
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
29
14
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
29
15
- - - - Loại khác, chiều dày từ 0,170mm trở xuống
0
7211
29
19
- - - - Loại khác
0
- - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
29
21
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
29
22
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
29
23
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
29
29
- - - - Loại khác
0
7211
90
- Loại khác:
- - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:
7211
90
11
- - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
90
12
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
90
13
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
90
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7211
90
91
- - - Dạng lượn sóng
0
7211
90
92
- - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
90
93
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
90
94
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
90
95
- - - Loại khác, chiều dày từ 0,170mm trở xuống
0
7211
90
99
- - - Loại khác
0
7212
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng
7212
10
- Được mạ hoặc tráng thiếc:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
10
11
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
10
12
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
10
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7212
10
91
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
10
92
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
10
99
- - - Loại khác
0
7212
20
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, lượn sóng:
7212
20
11
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
12
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
19
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng, chưa làm lượn sóng (có múi):
7212
20
21
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
22
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
29
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, được làm lượn sóng:
7212
20
31
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
32
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
33
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
20
39
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, lượn sóng:
7212
20
91
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
92
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
93
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
20
99
- - - Loại khác
0
7212
30
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, lượn sóng:
7212
30
11
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
12
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
19
- - - Loại khác
0
- - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, không lượn sóng:
7212
30
21
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
22
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
29
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, lượn sóng:
7212
30
31
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
32
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
33
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
30
39
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, không lượn sóng:
7212
30
91
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
92
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
93
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
30
99
- - - Loại khác
0
7212
40
- Được sơn, quét hoặc tráng plastic:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
40
11
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
40
12
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
40
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7212
40
21
- - - Dạng đai hoặc dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
40
22
- - - Dạng đai hoặc dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
40
23
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
40
29
- - - Loại khác
0
7212
50
- Được mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác:
- - Mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
50
11
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
12
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
13
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7212
50
21
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
22
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
23
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
29
- - - - Loại khác
0
- - Mạ hoặc tráng oxit crom hoặc crom và oxit crom (kể cả thép không tráng thiếc (tin-free)):
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
50
31
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
32
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
39
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7212
50
41
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
42
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
43
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
49
- - - - Loại khác
0
- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:
7212
50
51
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
52
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
59
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7212
50
61
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
62
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
63
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
69
- - - - Loại khác
0
7212
60
- Được dát phủ:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
60
11
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
60
12
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
60
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7212
60
21
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
60
22
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
60
23
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
60
29
- - - Loại khác
0
7213
Sắt hoặc thép không hợp kim dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng
7213
10
- Có răng khía, rãnh, gân và các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:
7213
10
10
- - Có tiết diện mặt cắt ngang hình tròn không quá 50 mm2
0
7213
10
20
- - Có chiều rộng mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không quá 20mm
0
7213
10
90
- - Loại khác
0
7213
20
- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt:
7213
20
10
- - Loại có đường kính trung bình từ 5mm đến 20mm
0
7213
20
90
- - Loại khác
0
- Loại khác:
7213
91
- - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14mm:
7213
91
10
- - - Loại để làm que hàn
0
- - - Loại khác:
7213
91
91
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7213
91
92
- - - - Thép tán nguội ở dạng cuộn
0
7213
91
93
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7213
91
99
- - - - Loại khác
0
7213
99
- - Loại khác:
7213
99
10
- - - Để làm que hàn
0
- - - Loại khác:
7213
99
91
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7213
99
92
- - - - Thép tán nguội ở dạng cuộn
0
7213
99
93
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7213
99
99
- - - - Loại khác
0
7214
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng kể cả công đoạn xoắn sau khi cán
7214
10
- Đã qua rèn:
7214
10
10
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7214
10
20
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7214
20
00
- Có răng khía răng, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán
0
7214
30
00
- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt
0
- Loại khác:
7214
91
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng:
7214
91
11
- - - - Loại làm cốt bê tông
0
7214
91
12
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
91
19
- - - - Loại khác
0
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7214
91
21
- - - - Loại làm cốt bê tông
0
7214
91
22
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
91
29
- - - - Loại khác
0
7214
99
- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng:
7214
99
11
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7214
99
12
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
99
19
- - - - Loại khác
0
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7214
99
21
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7214
99
22
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
99
29
- - - - Loại khác
0
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7214
99
31
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7214
99
32
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
99
39
- - - - Loại khác
0
7215
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác
7215
10
00
- Bằng thép dễ cắt gọt, mới chỉ được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội
0
7215
50
00
- Loại khác, mới chỉ được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội
0
7215
90
- Loại khác:
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng:
7215
90
11
- - - Loại khác, trừ thép mangan hoặc thép thanh trục
0
7215
90
19
- - - Loại khác
0
7215
90
20
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7216
Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình
7216
10
00
- Hình chữ U, I hoặc H không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80mm
0
- Hình chữ L hoặc chữ T, không được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80mm:
7216
21
00
- - Hình chữ L
0
7216
22
00
- - Hình chữ T
0
- Hình chữ U, I, H, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn có chiều cao từ 80mm trở lên:
7216
31
- - Hình chữ U:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
31
11
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
31
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7216
31
91
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
31
99
- - - - Loại khác
0
7216
32
- - Hình chữ I:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
32
11
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
32
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7216
32
91
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
32
99
- - - - Loại khác
0
7216
33
- - Hình chữ H:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
33
11
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
33
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7216
33
91
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
33
99
- - - - Loại khác
0
7216
40
- Hình chữ L hoặc chữ T, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80mm trở lên:
- - Có hàm lượng các bon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
40
11
- - - Hình chữ L có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
40
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7216
40
91
- - - Hình chữ L có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
40
99
- - - Loại khác
0
7216
50
- Góc, khuôn, hình khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
50
11
- - - Có chiều cao dưới 80 mm
0
7216
50
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7216
50
91
- - - Có chiều cao dưới 80 mm
0
7216
50
99
- - - Loại khác
0
- Góc, khuôn, hình khác, không gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
7216
61
00
- - Thu được từ các sản phẩm cán phẳng
0
7216
69
- - Loại khác:
- - - Góc, trừ góc có rãnh:
7216
69
11
- - - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên và chiều cao từ 80mm trở lên
0
7216
69
12
- - - - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên và chiều cao dưới 80 mm
0
7216
69
13
- - - - Loại khác, chiều cao từ 80 mm trở lên
0
7216
69
14
- - - - Loại khác, chiều cao dưới 80 mm
0
- - - Góc, khuôn và hình khác:
7216
69
21
- - - - Chiều dầy từ 5 mm trở xuống
0
7216
69
29
- - - - Loại khác
0
- Loại khác:
7216
91
- - Được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội từ các sản phẩm cán mỏng:
- - - Góc, trừ góc có rãnh:
7216
91
11
- - - - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng và chiều cao từ 80 mm trở lên
0
7216
91
12
- - - - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng và chiều cao dưới 80 mm
0
7216
91
13
- - - - Loại khác, chiều cao từ 80 mm trở lên
0
7216
91
14
- - - - Loại khác, chiều cao dưới 80 mm
0
7216
91
20
- - - Góc có rãnh, được cán định hình từ dải thép đột, đã hoặc chưa sơn hoặc mạ
0
- - - Khuôn và hình khác:
7216
91
31
- - - - Chiều dày từ 5mm trở xuống
0
7216
91
39
- - - - Loại khác
0
7216
99
00
- - Loại khác
0
7217
Dây sắt hoặc thép không hợp kim
7217
10
- Không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng:
7217
10
10
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng
0
- - Có chứa hàm lượng các bon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7217
10
21
- - - Dây thép làm nan hoa
0
7217
10
22
- - - Dây tanh, thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt
0
7217
10
29
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7217
10
31
- - - Dây thép làm nan hoa, dây tanh, thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt
0
7217
10
39
- - - Loại khác
0
7217
20
- Được mạ hoặc tráng kẽm:
7217
20
10
- - Có chứa hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng
0
- - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,45% trọng lượng:
7217
20
21
- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa
0
7217
20
22
- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0,1%, trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g/m2
0
7217
20
29
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,45% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7217
20
31
- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa
0
7217
20
32
- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0,1%, được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g/m2
0
7217
20
33
- - - Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)
0
7217
20
39
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7217
20
41
- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa
0
7217
20
42
- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0,1%, được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g/m2
0
7217
20
43
- - - Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)
0
7217
20
49
- - - Loại khác
0
7217
30
- Được mạ hoặc tráng kim loại cơ bản khác:
7217
30
10
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng
0
7217
30
20
- - Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng
0
- - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
- - - Dây tanh (dây thép carbon cao phủ hợp kim đồng để làm tanh lốp):
7217
30
31
- - - - Dây tanh (dây thép carbon cao phủ đồng thau để làm tanh lốp)
0
7217
30
32
- - - - Dây tanh (phủ hợp kim đồng khác, dây thép carbon cao để làm tanh lốp)
0
7217
30
33
- - - - Được mạ hoặc tráng thiếc
0
7217
30
39
- - - - Loại khác
0
7217
30
90
- - Loại khác
0
7217
90
- Loại khác:
7217
90
10
- - Có hàm lượng silic không dưới 0,1% trọng lượng và được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240 g/m2, ngoài bọc bằng PVC
0
7217
90
20
- - Loại khác có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7217
90
30
- - Loại khác có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,45% trọng lượng, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7217
90
40
- - Loại khác có hàm lượng carbon từ 0,45% đến dưới 0,6% trọng lượng, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7217
90
50
- - Loại khác có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7223
Dây thép không gỉ
7223
00
10
- Có kích thước mặt cắt ngang trên 13mm
0
7223
00
90
- Loại khác
0
7301
Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép đã hoặc chưa được khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép bằng các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép ở dạng góc, khuôn, và các dạng hình đã được hàn
7301
10
00
- Cọc cừ
0
7301
20
00
- Dạng góc, khuôn và hình
0
7303
Các loại ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng bằng gang đúc
- Các loại ống và ống dẫn:
7303
00
11
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
0
7303
00
12
- - Loại có đường kính ngoài trên 100 mm nhưng không quá 150mm
0
7303
00
13
- - Loại có đường kính ngoài trên 150 mm nhưng không quá 600mm
0
7303
00
19
- - Loại khác
0
- Loại khác, bằng gang cầu:
7303
00
21
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
0
7303
00
22
- - Loại khác
0
- Loại khác:
7303
00
91
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
0
7303
00
92
- - Loại khác
0
7304
Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép
7304
10
00
- ống dẫn sử dụng cho đường ống dẫn dầu và khí
0
- ống chống, ống và ống khoan, sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:
7304
21
00
- - ống khoan
0
7304
29
00
- - Loại khác
0
- Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
7304
31
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
31
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
31
20
- - - Cần khoan, ống chống có ren và ống nối ren, dùng để khoan
0
7304
31
30
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
- - - Loại khác:
7304
31
91
- - - - Có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7304
31
99
- - - - Loại khác
0
7304
39
- - Loại khác:
7304
39
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
39
20
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
- - - Loại khác:
7304
39
91
- - - - Có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7304
39
99
- - - - Loại khác
0
- Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn bằng thép không gỉ:
7304
41
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
41
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
41
90
- - - Loại khác
0
7304
49
- - Loại khác:
7304
49
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
49
90
- - - Loại khác
0
- Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
7304
51
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
51
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
51
20
- - - Cần khoan, ống chống, ống có chốt và hộp ren, dùng để khoan
0
7304
51
30
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
7304
51
90
- - - Loại khác
0
7304
59
- - Loại khác:
7304
59
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
59
20
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
7304
59
90
- - - Loại khác
0
7304
90
- Loại khác:
7304
90
10
- - ống dẫn chịu được áp lực cao
0
7304
90
20
- - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
- - Loại khác:
7304
90
91
- - - Có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng các bon dưới 0,45% trọng lượng
0
7304
90
99
- - - Loại khác
0
7305
Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm
- ống dẫn được sử dụng cho đường ống dẫn dầu và khí:
7305
11
00
- - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
0
7305
12
00
- - Loại khác hàn theo chiều dọc
0
7305
19
00
- - Loại khác
0
7305
20
00
- ống chống, sử dụng trong khoan dầu hoặc khí
0
- Loại khác, được hàn:
7305
31
- - Hàn theo chiều dọc:
- - - ống và ống dẫn bằng thép không gỉ:
7305
31
11
- - - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
31
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7305
31
91
- - - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
31
99
- - - - Loại khác
0
7305
39
- - Loại khác:
7305
39
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
39
90
- - - Loại khác
0
7305
90
- Loại khác:
7305
90
10
- - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
90
90
- - Loại khác
0
7306
Các loại ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)
7306
10
00
- ống dẫn thuộc loại cho ống dẫn dầu hoặc khí
0
7306
20
00
- ống chống và ống sử dụng cho khoan dầu hoặc khí
0
7306
30
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
- - Có đường kính trong dưới 12,5mm:
7306
30
11
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
30
12
- - - ống dùng cho nồi hơi
0
7306
30
13
- - - ống thép vách đơn hoặc kép được mạ đồng hoặc tráng nhựa flo (FRC) hoặc phủ kẽm - crom (ZMC3), có đường kính ngoài không quá 15mm
0
7306
30
14
- - - ống được bọc vỏ, dùng cho các bộ phận phát nhiệt của bàn là điện phẳng và nồi cơm điện, có đường kính ngoài không quá 12mm
0
7306
30
15
- - - Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
30
19
- - - Loại khác
0
- - Có đường kính trong từ 12,5mm trở lên:
7306
30
21
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
30
22
- - - ống dùng cho nồi hơi
0
7306
30
23
- - - ống thép vách đơn hoặc kép được mạ đồng hoặc tráng nhựa flo (FRC) hoặc phủ kẽm - crom (ZMC3), có đường kính ngoài không quá 15mm
0
7306
30
24
- - - Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
30
25
- - - Loại khác, có đường kính ngoài từ 140 mm trở lên và có hàm lượng các bon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
30
26
- - - Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng các bon từ 0,45% trọng lượng trở lên
0
7306
30
27
- - - Loại khác, có đường kính ngoài từ 140 mm trở lên và có hàm lượng các bon từ 0,45% trọng lượng trở lên
0
7306
40
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:
7306
40
10
- - ống dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong không quá 12,5 mm
0
7306
40
20
- - ống dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong trên 12,5 mm
0
7306
40
30
- - ống bằng thép không gỉ có đường kính ngoài trên 105 mm
0
7306
40
40
- - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
40
50
- - ống và ống dẫn có chứa hàm lượng niken thấp nhất là 30% trọng lượng, có đường kính ngoài không quá 10mm
0
7306
40
80
- - Loại khác, có đường kính trong không quá 12,5mm
0
7306
40
90
- - Loại khác, có đường kính trong trên 12,5mm
0
7306
50
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
7306
50
10
- - ống dẫn dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong không quá 12,5 mm
0
7306
50
20
- - ống dẫn dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong trên 12,5 mm
0
7306
50
30
- - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
50
40
- - Loại khác, có đường kính trong không quá 12,5 mm
0
7306
50
50
- - Loại khác, có đường kính trong trên 12,5mm
0
7306
60
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải hình tròn:
- - Có đường kính trong dưới 12,5mm:
7306
60
11
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
60
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7306
60
91
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
60
99
- - - Loại khác
0
7306
90
- Loại khác:
- - Có đường kính trong dưới 12,5mm:
7306
90
11
- - - ống và ống dẫn vách kép được hàn nối hai lớp
0
7306
90
12
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
90
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7306
90
91
- - - ống và ống dẫn vách kép hàn nối hai lớp
0
7306
90
92
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
90
93
- - - Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
90
94
- - - Loại khác, có đường kính ngoài từ 140 mm trở lên và chứa hàm lượng các bon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
90
99
- - - Loại khác
0
7307
Các loại ống nối cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ: khớp nối, khuỷu, măng sông) bằng sắt hoặc thép
- ống nối, cút nối dạng vật đúc:
7307
11
00
- - Bằng gang không dẻo
0
7307
19
00
- - Loại khác
0
- Loại khác, bằng thép không gỉ:
7307
21
- - Loại có mặt bích để ghép nối:
7307
21
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
21
90
- - - Loại khác
0
7307
22
- - Loại ống khuỷu, khuỷu nối ống, măng sông có ren để ghép nối:
7307
22
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
22
90
- - - Loại khác
0
7307
23
- - Loại hàn nối đối đầu:
7307
23
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
23
90
- - - Loại khác
0
7307
29
- - Loại khác:
7307
29
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
29
90
- - - Loại khác
0
- Loại khác:
7307
91
- - Loại có mặt bích để ghép nối:
7307
91
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
91
90
- - - Loại khác
0
7307
92
- - Loại ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông có ren:
7307
92
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
92
90
- - - Loại khác
0
7307
93
- - Loại hàn nối đầu:
7307
93
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
93
90
- - - Loại khác
0
7307
99
- - Loại khác:
7307
99
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
99
90
- - - Loại khác
0
7308
Các cấu kiện bằng sắt hoặc thép (trừ các cấu kiện nhà làm sẵn thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các cấu kiện (ví dụ: cầu, nhịp cầu, cửa cống, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác) bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự đã được gia công để dùng làm cấu kiện xây dựng, bằng sắt hoặc thép
7308
10
- Cầu và nhịp cầu:
7308
10
10
- - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
10
90
- - Loại khác
0
7308
20
- Tháp và cột lưới:
- - Tháp:
7308
20
11
- - - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
20
19
- - - Loại khác
0
- - Cột lưới:
7308
20
21
- - - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
20
29
- - - Loại khác
0
7308
30
00
- Cửa ra vào, cửa sổ, các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào
0
7308
40
- Thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò:
7308
40
10
- - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
40
90
- - Loại khác
0
7308
90
- Loại khác:
7308
90
10
- - Khung xưởng và khung kho
0
7308
90
20
- - Loại khác, dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
90
30
- - Tấm mạ kẽm, đã được uốn cong hoặc làm lượn sóng, dùng để lắp ráp với các đường ống hoặc đường dẫn ngầm
0
7308
90
40
- - Bộ phận của ống hoặc đường ống làm bằng các tấm sắt hoặc thép đã định hình và làm lượn sóng hoặc lượn cong
0
7308
90
90
- - Loại khác
0
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "01/03/2004",
"sign_number": "23/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Trương Chí Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng thuộc điểm 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Riêng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 01/03/2004 cho đến khi có Quyết định mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trương Chí Trung
(Đã ký)
DANH MỤC VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG SẮT THÉP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BTC ngày 01 tháng 03 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
Thuế suất (%)
7202
Hợp kim fero
- Fero - mangan:
7202
11
00
- - Có hàm lượng carbon trên 2% trọng lượng
0
7202
19
00
- - Loại khác
0
- Fero - silic:
7202
21
00
- - Có hàm lượng silic trên 55% trọng lượng
0
7202
29
00
- - Loại khác
0
7202
30
00
- Fero - silic - mangan
0
- Fero - crom:
7202
41
00
- - Có hàm lượng carbon trên 4% trọng lượng
0
7202
49
00
- - Loại khác
0
7202
50
00
- Fero - silic - crom
0
7202
60
00
- Fero - niken
0
7202
70
00
- Fero - molipđen
0
7202
80
00
- Fero - vonfram và fero - silic - vonfram
0
- Loại khác:
7202
91
00
- - Fero - titan và fero - silic - titan
0
7202
92
00
- - Fero - vanadi
0
7202
93
00
- - Fero - niobi
0
7202
99
00
- - Loại khác
0
7206
Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sản phẩm có chứa sắt thuộc nhóm 72.03)
7206
10
00
- Ở dạng thỏi đúc
0
7206
90
- Loại khác:
7206
90
10
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7206
90
90
- - Loại khác
0
7207
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
- Có hàm lượng các bon dưới 0,25% trọng lượng:
7207
11
00
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dầy
0
7207
12
- - Loại khác có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
7207
12
10
- - - Phôi dẹt (dạng phiến)
0
7207
12
90
- - - Loại khác
0
7207
19
00
- - Loại khác
0
7207
20
- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trọng lượng trở lên:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7207
20
11
- - - Phôi dẹt (dạng phiến)
0
7207
20
12
- - - Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm bằng sắt hoặc thép (kể cả loại tráng thiếc)
0
7207
20
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7207
20
91
- - - Phôi dẹt (dạng phiến)
0
7207
20
92
- - - Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm bằng sắt hoặc thép (kể cả loại tráng thiếc)
0
7207
20
99
- - - Loại khác
0
7208
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng
7208
10
- Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi:
7208
10
10
- - Chiều dầy từ 10mm đến 125mm; chiều dầy dưới 3mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
10
20
- - Chiều dầy từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng; chiều dầy dưới 3mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
10
30
- - Chiều dầy từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
10
90
- - Loại khác
0
- Loại khác, dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, đã ngâm tẩy gỉ:
7208
25
- - Chiều dầy từ 4,75mm trở lên:
7208
25
10
- - - Dạng cuộn để cán lại
0
- - - Loại khác:
7208
25
91
- - - - Thép tấm và thép lá không hợp kim có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
25
99
- - - - Loại khác
0
7208
26
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm:
7208
26
10
- - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
26
90
- - - Loại khác
0
7208
27
- - Chiều dày dưới 3mm:
- - - Chiều dầy dưới 1,5mm:
7208
27
11
- - - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
27
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7208
27
91
- - - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
27
99
- - - - Loại khác
0
- Loại khác, dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng:
7208
36
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
37
- - Chiều dày từ 4,75mm đến 10mm:
7208
37
10
- - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
37
90
- - - Loại khác
0
7208
38
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm:
7208
38
10
- - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
38
90
- - - Loại khác
0
7208
39
- - Chiều dày dưới 3mm:
- - - Chiều dầy dưới 1,5mm:
7208
39
11
- - - - Thép tấm và thép lá có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
39
19
- - - - Loại khác
0
7208
39
90
- - - Loại khác
0
7208
40
00
- Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi trên bề mặt
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nóng:
7208
51
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
52
00
- - Chiều dày từ 4,75mm đến 10mm
0
7208
53
00
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm
0
7208
54
00
- - Chiều dày dưới 3mm
0
7208
90
- Loại khác:
7208
90
10
- - Chiều dày từ 10mm đến 125mm; chiều dày dưới 3mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7208
90
20
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng; chiều dày dưới 3mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
90
30
- - Chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm và có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7208
90
90
- - Loại khác
0
7209
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng
- Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
15
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
16
00
- - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm
0
7209
17
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
0
7209
18
- - Có chiều dày dưới 0,5mm:
7209
18
10
- - - Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc (Tin - mill blackplate - TMBP)
0
7209
18
90
- - - Loại khác
0
- Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
25
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
26
00
- - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm
0
7209
27
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
0
7209
28
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
0
7209
90
00
- Loại khác
0
7210
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng
- Được mạ hoặc tráng thiếc:
7210
11
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên
0
7210
12
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
0
7210
20
00
- Được mạ hoặc tráng chì, kể cả hợp kim chì thiếc
0
7210
30
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng:
7210
30
11
- - - Chiều dầy không qúa 1,2mm
0
7210
30
19
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7210
30
91
- - - Chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
30
99
- - - Loại khác
0
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
7210
41
- - Hình lượn sóng:
7210
41
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
41
90
- - - Loại khác
0
7210
49
- - Loại khác:
7210
49
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
49
90
- - - Loại khác
0
7210
50
00
- Được mạ hoặc tráng bằng oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
0
- Được mạ hoặc tráng nhôm:
7210
61
- - Được mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:
7210
61
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
61
90
- - - Loại khác
0
7210
69
- - Loại khác:
7210
69
10
- - - Chiều dầy không quá 1,2 mm
0
7210
69
90
- - - Loại khác
0
7210
70
- Được sơn, quét hoặc tráng plastic:
- - Không phủ, mạ hoặc tráng kim loại:
7210
70
11
- - - Chiều dầy từ 4,75mm đến 125mm
0
7210
70
12
- - - Chiều dầy dưới 4,75mm hoặc trên 125mm
0
7210
70
20
- - Được mạ hoặc tráng thiếc, chì, oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
0
7210
70
30
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy không qúa 1,2mm
0
7210
70
40
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy trên 1,2mm
0
7210
70
50
- - Đuợc mạ hoặc tráng kẽm hoặc nhôm bằng phương pháp khác, chiều dầy trên 1,2 mm
0
7210
70
60
- - Được mạ hoặc tráng kẽm hoặc nhôm, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
70
70
- - Được mạ hoặc tráng kim loại khác, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
70
90
- - Loại khác
0
7210
90
- Loại khác:
- - Chưa được phủ, mạ hoặc tráng kim loại:
7210
90
11
- - - Chiều dầy từ 4,75mm đến 125mm
0
7210
90
12
- - - Chiều dầy dưới 4,75mm hoặc trên 125mm
0
7210
90
20
- - Được mạ hoặc tráng thiếc, chì hoặc oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
0
7210
90
30
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy không qúa 1,2mm
0
7210
90
40
- - Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân, chiều dầy trên 1,2mm
0
7210
90
50
- - Được mạ hoặc tráng kẽm hay nhôm bằng phương pháp khác, chiều dầy trên 1,2 mm
0
7210
90
60
- - Được mạ hoặc tráng kẽm hay nhôm, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
90
70
- - Được mạ hoặc tráng kim loại khác, chiều dầy không quá 1,2mm
0
7210
90
90
- - Loại khác
0
7211
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Không được gia công quá mức cán nóng:
7211
13
- - Được cán 4 mặt hoặc ở dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150mm và chiều dày không dưới 4mm, không ở dạng cuộn và không có hình nổi:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
13
11
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
13
12
- - - - Dạng đai và dải
0
7211
13
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7211
13
91
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
13
92
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
13
93
- - - - Dạng đai và dải
0
7211
13
99
- - - - Loại khác
0
7211
14
- - Loại khác, có chiều dày từ 4,75mm trở lên:
- - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
14
11
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
14
12
- - - - Dạng đai và dải
0
7211
14
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7211
14
91
- - - - Thép tấm thông dụng
0
7211
14
92
- - - - Dạng cuộn để cán lại
0
7211
14
93
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
14
94
- - - - Loại khác, dạng đai và dải
0
7211
14
99
- - - - Loại khác
0
7211
19
- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
19
11
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
19
12
- - - - Loại khác, dạng đai và dải
0
7211
19
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7211
19
91
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 100mm
0
7211
19
92
- - - - Dạng cuộn để cán lại
0
7211
19
93
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
19
94
- - - - Loại khác, dạng đai và dải
0
7211
19
99
- - - - Loại khác
0
- Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7211
23
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng:
7211
23
10
- - - Dạng lượn sóng
0
7211
23
20
- - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
23
30
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
23
40
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
23
50
- - - Loại khác, chiều dày trên 40mm
0
- - - Loại khác:
7211
23
91
- - - - Chiều dày từ 0,170mm trở xuống
0
7211
23
99
- - - - Loại khác
0
7211
29
- - Loại khác:
- - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7211
29
11
- - - - Dạng lượn sóng
0
7211
29
12
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
29
13
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
29
14
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
29
15
- - - - Loại khác, chiều dày từ 0,170mm trở xuống
0
7211
29
19
- - - - Loại khác
0
- - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7211
29
21
- - - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
29
22
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
29
23
- - - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
29
29
- - - - Loại khác
0
7211
90
- Loại khác:
- - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:
7211
90
11
- - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
90
12
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
90
13
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
90
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7211
90
91
- - - Dạng lượn sóng
0
7211
90
92
- - - Dạng băng và nẹp, chiều rộng trên 25mm nhưng không quá 100mm
0
7211
90
93
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7211
90
94
- - - Loại khác, dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm
0
7211
90
95
- - - Loại khác, chiều dày từ 0,170mm trở xuống
0
7211
90
99
- - - Loại khác
0
7212
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng
7212
10
- Được mạ hoặc tráng thiếc:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
10
11
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
10
12
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
10
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7212
10
91
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
10
92
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
10
99
- - - Loại khác
0
7212
20
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, lượn sóng:
7212
20
11
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
12
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
19
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng, chưa làm lượn sóng (có múi):
7212
20
21
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
22
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
29
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, được làm lượn sóng:
7212
20
31
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
32
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
33
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
20
39
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, lượn sóng:
7212
20
91
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
20
92
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
20
93
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
20
99
- - - Loại khác
0
7212
30
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, lượn sóng:
7212
30
11
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
12
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
19
- - - Loại khác
0
- - Chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, không lượn sóng:
7212
30
21
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
22
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
29
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, lượn sóng:
7212
30
31
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
32
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
33
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
30
39
- - - Loại khác
0
- - Loại khác, không lượn sóng:
7212
30
91
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
30
92
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
30
93
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
30
99
- - - Loại khác
0
7212
40
- Được sơn, quét hoặc tráng plastic:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
40
11
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
40
12
- - - Dạng đai và dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
40
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7212
40
21
- - - Dạng đai hoặc dải, chiều rộng không quá 400mm
0
7212
40
22
- - - Dạng đai hoặc dải, chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
40
23
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
40
29
- - - Loại khác
0
7212
50
- Được mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác:
- - Mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
50
11
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
12
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
13
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7212
50
21
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
22
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
23
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
29
- - - - Loại khác
0
- - Mạ hoặc tráng oxit crom hoặc crom và oxit crom (kể cả thép không tráng thiếc (tin-free)):
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
50
31
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
32
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
39
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7212
50
41
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
42
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
43
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
49
- - - - Loại khác
0
- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:
7212
50
51
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
52
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
59
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7212
50
61
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
50
62
- - - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
50
63
- - - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
50
69
- - - - Loại khác
0
7212
60
- Được dát phủ:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7212
60
11
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
60
12
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
60
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7212
60
21
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng không quá 400mm
0
7212
60
22
- - - Dạng đai và dải, chiều dày không quá 6mm và chiều rộng trên 400mm nhưng không quá 500mm
0
7212
60
23
- - - Loại khác, chiều dầy từ 1,5mm trở xuống
0
7212
60
29
- - - Loại khác
0
7213
Sắt hoặc thép không hợp kim dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng
7213
10
- Có răng khía, rãnh, gân và các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:
7213
10
10
- - Có tiết diện mặt cắt ngang hình tròn không quá 50 mm2
0
7213
10
20
- - Có chiều rộng mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không quá 20mm
0
7213
10
90
- - Loại khác
0
7213
20
- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt:
7213
20
10
- - Loại có đường kính trung bình từ 5mm đến 20mm
0
7213
20
90
- - Loại khác
0
- Loại khác:
7213
91
- - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14mm:
7213
91
10
- - - Loại để làm que hàn
0
- - - Loại khác:
7213
91
91
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7213
91
92
- - - - Thép tán nguội ở dạng cuộn
0
7213
91
93
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7213
91
99
- - - - Loại khác
0
7213
99
- - Loại khác:
7213
99
10
- - - Để làm que hàn
0
- - - Loại khác:
7213
99
91
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7213
99
92
- - - - Thép tán nguội ở dạng cuộn
0
7213
99
93
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7213
99
99
- - - - Loại khác
0
7214
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng kể cả công đoạn xoắn sau khi cán
7214
10
- Đã qua rèn:
7214
10
10
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng
0
7214
10
20
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7214
20
00
- Có răng khía răng, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán
0
7214
30
00
- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt
0
- Loại khác:
7214
91
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng:
7214
91
11
- - - - Loại làm cốt bê tông
0
7214
91
12
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
91
19
- - - - Loại khác
0
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7214
91
21
- - - - Loại làm cốt bê tông
0
7214
91
22
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
91
29
- - - - Loại khác
0
7214
99
- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng:
7214
99
11
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7214
99
12
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
99
19
- - - - Loại khác
0
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7214
99
21
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7214
99
22
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
99
29
- - - - Loại khác
0
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7214
99
31
- - - - Thép làm cốt bê tông
0
7214
99
32
- - - - Thép thanh trục; thép mangan
0
7214
99
39
- - - - Loại khác
0
7215
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác
7215
10
00
- Bằng thép dễ cắt gọt, mới chỉ được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội
0
7215
50
00
- Loại khác, mới chỉ được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội
0
7215
90
- Loại khác:
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% trọng lượng:
7215
90
11
- - - Loại khác, trừ thép mangan hoặc thép thanh trục
0
7215
90
19
- - - Loại khác
0
7215
90
20
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên
0
7216
Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình
7216
10
00
- Hình chữ U, I hoặc H không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80mm
0
- Hình chữ L hoặc chữ T, không được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80mm:
7216
21
00
- - Hình chữ L
0
7216
22
00
- - Hình chữ T
0
- Hình chữ U, I, H, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn có chiều cao từ 80mm trở lên:
7216
31
- - Hình chữ U:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
31
11
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
31
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7216
31
91
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
31
99
- - - - Loại khác
0
7216
32
- - Hình chữ I:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
32
11
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
32
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7216
32
91
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
32
99
- - - - Loại khác
0
7216
33
- - Hình chữ H:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
33
11
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
33
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7216
33
91
- - - - Có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
33
99
- - - - Loại khác
0
7216
40
- Hình chữ L hoặc chữ T, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80mm trở lên:
- - Có hàm lượng các bon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
40
11
- - - Hình chữ L có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
40
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7216
40
91
- - - Hình chữ L có chiều cao từ 80 mm nhưng không quá 140 mm
0
7216
40
99
- - - Loại khác
0
7216
50
- Góc, khuôn, hình khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7216
50
11
- - - Có chiều cao dưới 80 mm
0
7216
50
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7216
50
91
- - - Có chiều cao dưới 80 mm
0
7216
50
99
- - - Loại khác
0
- Góc, khuôn, hình khác, không gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
7216
61
00
- - Thu được từ các sản phẩm cán phẳng
0
7216
69
- - Loại khác:
- - - Góc, trừ góc có rãnh:
7216
69
11
- - - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên và chiều cao từ 80mm trở lên
0
7216
69
12
- - - - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên và chiều cao dưới 80 mm
0
7216
69
13
- - - - Loại khác, chiều cao từ 80 mm trở lên
0
7216
69
14
- - - - Loại khác, chiều cao dưới 80 mm
0
- - - Góc, khuôn và hình khác:
7216
69
21
- - - - Chiều dầy từ 5 mm trở xuống
0
7216
69
29
- - - - Loại khác
0
- Loại khác:
7216
91
- - Được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội từ các sản phẩm cán mỏng:
- - - Góc, trừ góc có rãnh:
7216
91
11
- - - - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng và chiều cao từ 80 mm trở lên
0
7216
91
12
- - - - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng và chiều cao dưới 80 mm
0
7216
91
13
- - - - Loại khác, chiều cao từ 80 mm trở lên
0
7216
91
14
- - - - Loại khác, chiều cao dưới 80 mm
0
7216
91
20
- - - Góc có rãnh, được cán định hình từ dải thép đột, đã hoặc chưa sơn hoặc mạ
0
- - - Khuôn và hình khác:
7216
91
31
- - - - Chiều dày từ 5mm trở xuống
0
7216
91
39
- - - - Loại khác
0
7216
99
00
- - Loại khác
0
7217
Dây sắt hoặc thép không hợp kim
7217
10
- Không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng:
7217
10
10
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng
0
- - Có chứa hàm lượng các bon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7217
10
21
- - - Dây thép làm nan hoa
0
7217
10
22
- - - Dây tanh, thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt
0
7217
10
29
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7217
10
31
- - - Dây thép làm nan hoa, dây tanh, thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt
0
7217
10
39
- - - Loại khác
0
7217
20
- Được mạ hoặc tráng kẽm:
7217
20
10
- - Có chứa hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng
0
- - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,45% trọng lượng:
7217
20
21
- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa
0
7217
20
22
- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0,1%, trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g/m2
0
7217
20
29
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,45% đến dưới 0,6% trọng lượng:
7217
20
31
- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa
0
7217
20
32
- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0,1%, được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g/m2
0
7217
20
33
- - - Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)
0
7217
20
39
- - - Loại khác
0
- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
7217
20
41
- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa
0
7217
20
42
- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0,1%, được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g/m2
0
7217
20
43
- - - Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)
0
7217
20
49
- - - Loại khác
0
7217
30
- Được mạ hoặc tráng kim loại cơ bản khác:
7217
30
10
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng
0
7217
30
20
- - Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% trọng lượng
0
- - Có chứa hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên:
- - - Dây tanh (dây thép carbon cao phủ hợp kim đồng để làm tanh lốp):
7217
30
31
- - - - Dây tanh (dây thép carbon cao phủ đồng thau để làm tanh lốp)
0
7217
30
32
- - - - Dây tanh (phủ hợp kim đồng khác, dây thép carbon cao để làm tanh lốp)
0
7217
30
33
- - - - Được mạ hoặc tráng thiếc
0
7217
30
39
- - - - Loại khác
0
7217
30
90
- - Loại khác
0
7217
90
- Loại khác:
7217
90
10
- - Có hàm lượng silic không dưới 0,1% trọng lượng và được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240 g/m2, ngoài bọc bằng PVC
0
7217
90
20
- - Loại khác có hàm lượng carbon dưới 0,25% trọng lượng, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7217
90
30
- - Loại khác có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,45% trọng lượng, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7217
90
40
- - Loại khác có hàm lượng carbon từ 0,45% đến dưới 0,6% trọng lượng, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7217
90
50
- - Loại khác có hàm lượng carbon từ 0,6% trọng lượng trở lên, trừ hàng hoá thuộc mã số 7217.90.10
0
7223
Dây thép không gỉ
7223
00
10
- Có kích thước mặt cắt ngang trên 13mm
0
7223
00
90
- Loại khác
0
7301
Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép đã hoặc chưa được khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép bằng các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép ở dạng góc, khuôn, và các dạng hình đã được hàn
7301
10
00
- Cọc cừ
0
7301
20
00
- Dạng góc, khuôn và hình
0
7303
Các loại ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng bằng gang đúc
- Các loại ống và ống dẫn:
7303
00
11
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
0
7303
00
12
- - Loại có đường kính ngoài trên 100 mm nhưng không quá 150mm
0
7303
00
13
- - Loại có đường kính ngoài trên 150 mm nhưng không quá 600mm
0
7303
00
19
- - Loại khác
0
- Loại khác, bằng gang cầu:
7303
00
21
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
0
7303
00
22
- - Loại khác
0
- Loại khác:
7303
00
91
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
0
7303
00
92
- - Loại khác
0
7304
Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép
7304
10
00
- ống dẫn sử dụng cho đường ống dẫn dầu và khí
0
- ống chống, ống và ống khoan, sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:
7304
21
00
- - ống khoan
0
7304
29
00
- - Loại khác
0
- Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
7304
31
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
31
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
31
20
- - - Cần khoan, ống chống có ren và ống nối ren, dùng để khoan
0
7304
31
30
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
- - - Loại khác:
7304
31
91
- - - - Có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7304
31
99
- - - - Loại khác
0
7304
39
- - Loại khác:
7304
39
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
39
20
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
- - - Loại khác:
7304
39
91
- - - - Có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7304
39
99
- - - - Loại khác
0
- Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn bằng thép không gỉ:
7304
41
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
41
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
41
90
- - - Loại khác
0
7304
49
- - Loại khác:
7304
49
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
49
90
- - - Loại khác
0
- Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
7304
51
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội:
7304
51
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
51
20
- - - Cần khoan, ống chống, ống có chốt và hộp ren, dùng để khoan
0
7304
51
30
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
7304
51
90
- - - Loại khác
0
7304
59
- - Loại khác:
7304
59
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7304
59
20
- - - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
7304
59
90
- - - Loại khác
0
7304
90
- Loại khác:
7304
90
10
- - ống dẫn chịu được áp lực cao
0
7304
90
20
- - ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo
0
- - Loại khác:
7304
90
91
- - - Có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng các bon dưới 0,45% trọng lượng
0
7304
90
99
- - - Loại khác
0
7305
Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm
- ống dẫn được sử dụng cho đường ống dẫn dầu và khí:
7305
11
00
- - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
0
7305
12
00
- - Loại khác hàn theo chiều dọc
0
7305
19
00
- - Loại khác
0
7305
20
00
- ống chống, sử dụng trong khoan dầu hoặc khí
0
- Loại khác, được hàn:
7305
31
- - Hàn theo chiều dọc:
- - - ống và ống dẫn bằng thép không gỉ:
7305
31
11
- - - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
31
19
- - - - Loại khác
0
- - - Loại khác:
7305
31
91
- - - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
31
99
- - - - Loại khác
0
7305
39
- - Loại khác:
7305
39
10
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
39
90
- - - Loại khác
0
7305
90
- Loại khác:
7305
90
10
- - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7305
90
90
- - Loại khác
0
7306
Các loại ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ: nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)
7306
10
00
- ống dẫn thuộc loại cho ống dẫn dầu hoặc khí
0
7306
20
00
- ống chống và ống sử dụng cho khoan dầu hoặc khí
0
7306
30
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
- - Có đường kính trong dưới 12,5mm:
7306
30
11
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
30
12
- - - ống dùng cho nồi hơi
0
7306
30
13
- - - ống thép vách đơn hoặc kép được mạ đồng hoặc tráng nhựa flo (FRC) hoặc phủ kẽm - crom (ZMC3), có đường kính ngoài không quá 15mm
0
7306
30
14
- - - ống được bọc vỏ, dùng cho các bộ phận phát nhiệt của bàn là điện phẳng và nồi cơm điện, có đường kính ngoài không quá 12mm
0
7306
30
15
- - - Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
30
19
- - - Loại khác
0
- - Có đường kính trong từ 12,5mm trở lên:
7306
30
21
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
30
22
- - - ống dùng cho nồi hơi
0
7306
30
23
- - - ống thép vách đơn hoặc kép được mạ đồng hoặc tráng nhựa flo (FRC) hoặc phủ kẽm - crom (ZMC3), có đường kính ngoài không quá 15mm
0
7306
30
24
- - - Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
30
25
- - - Loại khác, có đường kính ngoài từ 140 mm trở lên và có hàm lượng các bon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
30
26
- - - Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng các bon từ 0,45% trọng lượng trở lên
0
7306
30
27
- - - Loại khác, có đường kính ngoài từ 140 mm trở lên và có hàm lượng các bon từ 0,45% trọng lượng trở lên
0
7306
40
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:
7306
40
10
- - ống dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong không quá 12,5 mm
0
7306
40
20
- - ống dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong trên 12,5 mm
0
7306
40
30
- - ống bằng thép không gỉ có đường kính ngoài trên 105 mm
0
7306
40
40
- - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
40
50
- - ống và ống dẫn có chứa hàm lượng niken thấp nhất là 30% trọng lượng, có đường kính ngoài không quá 10mm
0
7306
40
80
- - Loại khác, có đường kính trong không quá 12,5mm
0
7306
40
90
- - Loại khác, có đường kính trong trên 12,5mm
0
7306
50
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
7306
50
10
- - ống dẫn dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong không quá 12,5 mm
0
7306
50
20
- - ống dẫn dùng cho nồi hơi, được hàn, có đường kính trong trên 12,5 mm
0
7306
50
30
- - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
50
40
- - Loại khác, có đường kính trong không quá 12,5 mm
0
7306
50
50
- - Loại khác, có đường kính trong trên 12,5mm
0
7306
60
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải hình tròn:
- - Có đường kính trong dưới 12,5mm:
7306
60
11
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
60
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7306
60
91
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
60
99
- - - Loại khác
0
7306
90
- Loại khác:
- - Có đường kính trong dưới 12,5mm:
7306
90
11
- - - ống và ống dẫn vách kép được hàn nối hai lớp
0
7306
90
12
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
90
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
7306
90
91
- - - ống và ống dẫn vách kép hàn nối hai lớp
0
7306
90
92
- - - ống dẫn chịu áp lực cao
0
7306
90
93
- - - Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và có hàm lượng carbon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
90
94
- - - Loại khác, có đường kính ngoài từ 140 mm trở lên và chứa hàm lượng các bon dưới 0,45% trọng lượng
0
7306
90
99
- - - Loại khác
0
7307
Các loại ống nối cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ: khớp nối, khuỷu, măng sông) bằng sắt hoặc thép
- ống nối, cút nối dạng vật đúc:
7307
11
00
- - Bằng gang không dẻo
0
7307
19
00
- - Loại khác
0
- Loại khác, bằng thép không gỉ:
7307
21
- - Loại có mặt bích để ghép nối:
7307
21
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
21
90
- - - Loại khác
0
7307
22
- - Loại ống khuỷu, khuỷu nối ống, măng sông có ren để ghép nối:
7307
22
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
22
90
- - - Loại khác
0
7307
23
- - Loại hàn nối đối đầu:
7307
23
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
23
90
- - - Loại khác
0
7307
29
- - Loại khác:
7307
29
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
29
90
- - - Loại khác
0
- Loại khác:
7307
91
- - Loại có mặt bích để ghép nối:
7307
91
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
91
90
- - - Loại khác
0
7307
92
- - Loại ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông có ren:
7307
92
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
92
90
- - - Loại khác
0
7307
93
- - Loại hàn nối đầu:
7307
93
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
93
90
- - - Loại khác
0
7307
99
- - Loại khác:
7307
99
10
- - - Có đường kính trong dưới 150 mm
0
7307
99
90
- - - Loại khác
0
7308
Các cấu kiện bằng sắt hoặc thép (trừ các cấu kiện nhà làm sẵn thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các cấu kiện (ví dụ: cầu, nhịp cầu, cửa cống, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác) bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự đã được gia công để dùng làm cấu kiện xây dựng, bằng sắt hoặc thép
7308
10
- Cầu và nhịp cầu:
7308
10
10
- - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
10
90
- - Loại khác
0
7308
20
- Tháp và cột lưới:
- - Tháp:
7308
20
11
- - - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
20
19
- - - Loại khác
0
- - Cột lưới:
7308
20
21
- - - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
20
29
- - - Loại khác
0
7308
30
00
- Cửa ra vào, cửa sổ, các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào
0
7308
40
- Thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò:
7308
40
10
- - Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
40
90
- - Loại khác
0
7308
90
- Loại khác:
7308
90
10
- - Khung xưởng và khung kho
0
7308
90
20
- - Loại khác, dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối
0
7308
90
30
- - Tấm mạ kẽm, đã được uốn cong hoặc làm lượn sóng, dùng để lắp ráp với các đường ống hoặc đường dẫn ngầm
0
7308
90
40
- - Bộ phận của ống hoặc đường ống làm bằng các tấm sắt hoặc thép đã định hình và làm lượn sóng hoặc lượn cong
0
7308
90
90
- - Loại khác
0
|
Điều 2 Quyết định 23/2004/QĐ-BTC mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng sắt thép
|
Điều 2 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND Quy chế xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại Bình Phước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước; Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9, Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước",
"promulgation_date": "13/05/2021",
"sign_number": "14/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Tuệ Hiền",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước; Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9, Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND Quy chế xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại Bình Phước
|
Điều 4 Quyết định 1132/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Quản lý ngoại hối
Điều 1. Vụ Quản lý ngoại hối là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, hoạt động ngoại hối và hoạt động xuất, nhập khẩu vàng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Quản lý ngoại hối là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Quản lý ngoại hối thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/09/2004",
"sign_number": "1132/2004/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thúy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Quản lý ngoại hối là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, hoạt động ngoại hối và hoạt động xuất, nhập khẩu vàng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Quản lý ngoại hối là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Quản lý ngoại hối thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 1132/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Quản lý ngoại hối
|
Điều 4 Quyết định 1333/2001/QĐ-UB phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức
Điều 1. Quy định về phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ, công chức nhằm bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của Đảng về công tác tổ chức cán bộ công chức của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở phân công phân cấp của Tỉnh uỷ; thực hiện quyền hạn của UBND theo Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Điều 2. Thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương về công tác tổ chức cán bộ, công chức trên cơ sở quản lý tổ chức, lao động, quỹ tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành (gọi chung là sở) và UBND huyện, thành, thị (gọi chung là UBND huyện) đảm bảo mối quan hệ hợp lý và chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và cấp.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "17/05/2001",
"sign_number": "1333/2001/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Hữu Điền",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định về phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ, công chức nhằm bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của Đảng về công tác tổ chức cán bộ công chức của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở phân công phân cấp của Tỉnh uỷ; thực hiện quyền hạn của UBND theo Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Điều 2. Thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương về công tác tổ chức cán bộ, công chức trên cơ sở quản lý tổ chức, lao động, quỹ tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành (gọi chung là sở) và UBND huyện, thành, thị (gọi chung là UBND huyện) đảm bảo mối quan hệ hợp lý và chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và cấp.
|
Điều 4 Quyết định 1333/2001/QĐ-UB phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức
|
Điều 4 Quyết định 176-TTg quy chế tổ chức hoạt động Ủy ban quốc gia tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ 7 các nước có sử dụng tiếng Pháp 1997 tại Hà Nội
Điều 1. Uỷ ban quốc gia tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ 7 các nước có sử dụng tiếng Pháp vào năm 1997 tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Quốc gia) được thành lập theo quyết định số 147/TTg ngày 09/3/1996 là cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và đoàn thể nhân dân (sau đây gọi tắt là các cơ quan) tham gia vào công tác chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ 7 các nước có sử dụng tiếng Pháp (sau đây gọi tắt là HNCC7) tại Hà Nội tháng 11 năm 1997.
Điều 2. Uỷ ban Quốc gia có các nhiệm vụ sau đây:
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc chuẩn bị và tổ chức thành công HNCC7.
2. Vạch kế hoạch tổng thể và thời gian biểu chung cho việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Phân công, chỉ đạo và tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chương trình, kế hoạch đã được Uỷ ban Quốc gia thông qua trong việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
4. Tổng hợp, thẩm định và bổ sung các kiến nghị về chủ trương, kế hoạch của các cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết, chuẩn bị các báo cáo định kỳ (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) và đột xuất về tình hình chuẩn bị và tổ chức HNCC7 trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
6. Trực tiếp chỉ đạo và điều phối các mặt công việc trong thời gian tiến hành HNCC7.
7. Thực hiện những nhiệm vụ liên quan khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 3. Quyền hạn của Uỷ ban Quốc gia:
1. Yêu cầu các cơ quan cung cấp các số liệu, báo cáo các vấn đề và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tới công việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
2. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch, chương trình chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
3. Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng ngân sách do Chính phủ phân bổ và các khoản tài trợ của các Chính phủ và các Tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
4. Cùng các cơ quan liên quan điều động nhân sự và huy động phương tiện cần thiết cho việc chuẩn bị và tổ chức tốt HNCC7.
Điều 4. Tổ chức và chế độ làm việc của Uỷ ban quốc gia:
1. Uỷ ban quốc gia có một Chủ tịch là Phó Thủ tướng Chính phủ, hai Phó Chủ tịch, một Tổng thư ký và các uỷ viên đại diện cho các cơ quan Chính phủ do Thủ tướng chỉ định, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban quốc gia phân công.
2. Uỷ ban có Nhóm thường trực để bàn bạc, giải quyết những công việc đột xuất hoặc cần thiết giữa hai kỳ họp của Uỷ ban. Nhóm thường trực gồm Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Uỷ viên của Văn phòng Chính phủ, Uỷ viên của Bộ Ngoại giao.
3. Uỷ ban quốc gia có một cơ quan thường trực do Tổng thư ký phụ trách đặt tại Văn phòng Chính phủ.
4. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia có trách nhiệm:
- Thay mặt Thủ tướng Chính phủ quyết định những chủ trương do Uỷ ban đề xuất, giải quyết các kiến nghị của các cơ quan có liên quan tới công việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 phù hợp với các chủ trương của Chính phủ và Thủ tướng; quyết định việc phân công các cơ quan làm đầu mối tham gia chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Uỷ ban. Khi cần thiết triệu tập Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân liên quan tham dự các cuộc họp của Uỷ ban và có kết luận về các vấn đề đưa ra trong các kỳ họp của Uỷ ban.
- Phân công, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Uỷ viên và Tổng thư ký.
- Duyệt các chương trình, kế hoạch tổng thể, các kế hoạch sử dụng các khoản tài trợ phục vụ cho việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 theo đề nghị của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
5. Các Phó chủ tịch Uỷ ban có trách nhiệm:
- Giúp Chủ tịch Uỷ ban theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các mảng công việc lớn được phân công phụ trách.
- Điều phối giữa các cơ quan liên quan từng mảng công việc lớn.
- Thay mặt Chủ tịch điều hành các công việc của Uỷ ban Quốc gia và chủ trì các cuộc họp của Uỷ ban khi Chủ tịch đi vắng hoặc uỷ nhiệm; thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch giao
6. Tổng thư ký Uỷ ban quốc gia có trách nhiệm:
- Giúp Chủ tịch Uỷ ban điều hành và xử lý các công việc thường ngày của Uỷ ban; chuẩn bị các báo cáo định kỳ của Uỷ ban trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của chủ tịch Uỷ ban tới các cơ quan; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan thường trực; báo cáo trực tiếp các công việc cho Chủ tịch Uỷ ban khi Chủ tịch yêu cầu.
7. Các Uỷ viên Uỷ ban quốc gia có trách nhiệm:
Thực hiện những nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban giao và định kỳ báo cáo kết quả cho Chủ tịch Uỷ ban; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Uỷ ban và tham gia hiệu quả vào công tác chỉ đạo chung của Uỷ ban, có thể mời các cơ quan liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Uỷ ban.
8. Uỷ ban Quốc gia họp ít nhất 2 tháng một lần. Khi cần thiết Chủ tịch Uỷ ban triệu tập cuộc họp bất thường.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "26/03/1996",
"sign_number": "176-TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Uỷ ban quốc gia tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ 7 các nước có sử dụng tiếng Pháp vào năm 1997 tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Quốc gia) được thành lập theo quyết định số 147/TTg ngày 09/3/1996 là cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và đoàn thể nhân dân (sau đây gọi tắt là các cơ quan) tham gia vào công tác chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ 7 các nước có sử dụng tiếng Pháp (sau đây gọi tắt là HNCC7) tại Hà Nội tháng 11 năm 1997.
Điều 2. Uỷ ban Quốc gia có các nhiệm vụ sau đây:
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc chuẩn bị và tổ chức thành công HNCC7.
2. Vạch kế hoạch tổng thể và thời gian biểu chung cho việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Phân công, chỉ đạo và tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chương trình, kế hoạch đã được Uỷ ban Quốc gia thông qua trong việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
4. Tổng hợp, thẩm định và bổ sung các kiến nghị về chủ trương, kế hoạch của các cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết, chuẩn bị các báo cáo định kỳ (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) và đột xuất về tình hình chuẩn bị và tổ chức HNCC7 trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
6. Trực tiếp chỉ đạo và điều phối các mặt công việc trong thời gian tiến hành HNCC7.
7. Thực hiện những nhiệm vụ liên quan khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 3. Quyền hạn của Uỷ ban Quốc gia:
1. Yêu cầu các cơ quan cung cấp các số liệu, báo cáo các vấn đề và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tới công việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
2. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch, chương trình chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
3. Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng ngân sách do Chính phủ phân bổ và các khoản tài trợ của các Chính phủ và các Tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
4. Cùng các cơ quan liên quan điều động nhân sự và huy động phương tiện cần thiết cho việc chuẩn bị và tổ chức tốt HNCC7.
Điều 4. Tổ chức và chế độ làm việc của Uỷ ban quốc gia:
1. Uỷ ban quốc gia có một Chủ tịch là Phó Thủ tướng Chính phủ, hai Phó Chủ tịch, một Tổng thư ký và các uỷ viên đại diện cho các cơ quan Chính phủ do Thủ tướng chỉ định, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban quốc gia phân công.
2. Uỷ ban có Nhóm thường trực để bàn bạc, giải quyết những công việc đột xuất hoặc cần thiết giữa hai kỳ họp của Uỷ ban. Nhóm thường trực gồm Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Uỷ viên của Văn phòng Chính phủ, Uỷ viên của Bộ Ngoại giao.
3. Uỷ ban quốc gia có một cơ quan thường trực do Tổng thư ký phụ trách đặt tại Văn phòng Chính phủ.
4. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia có trách nhiệm:
- Thay mặt Thủ tướng Chính phủ quyết định những chủ trương do Uỷ ban đề xuất, giải quyết các kiến nghị của các cơ quan có liên quan tới công việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 phù hợp với các chủ trương của Chính phủ và Thủ tướng; quyết định việc phân công các cơ quan làm đầu mối tham gia chuẩn bị và tổ chức HNCC7.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Uỷ ban. Khi cần thiết triệu tập Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân liên quan tham dự các cuộc họp của Uỷ ban và có kết luận về các vấn đề đưa ra trong các kỳ họp của Uỷ ban.
- Phân công, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Uỷ viên và Tổng thư ký.
- Duyệt các chương trình, kế hoạch tổng thể, các kế hoạch sử dụng các khoản tài trợ phục vụ cho việc chuẩn bị và tổ chức HNCC7 theo đề nghị của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
5. Các Phó chủ tịch Uỷ ban có trách nhiệm:
- Giúp Chủ tịch Uỷ ban theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các mảng công việc lớn được phân công phụ trách.
- Điều phối giữa các cơ quan liên quan từng mảng công việc lớn.
- Thay mặt Chủ tịch điều hành các công việc của Uỷ ban Quốc gia và chủ trì các cuộc họp của Uỷ ban khi Chủ tịch đi vắng hoặc uỷ nhiệm; thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch giao
6. Tổng thư ký Uỷ ban quốc gia có trách nhiệm:
- Giúp Chủ tịch Uỷ ban điều hành và xử lý các công việc thường ngày của Uỷ ban; chuẩn bị các báo cáo định kỳ của Uỷ ban trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của chủ tịch Uỷ ban tới các cơ quan; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan thường trực; báo cáo trực tiếp các công việc cho Chủ tịch Uỷ ban khi Chủ tịch yêu cầu.
7. Các Uỷ viên Uỷ ban quốc gia có trách nhiệm:
Thực hiện những nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban giao và định kỳ báo cáo kết quả cho Chủ tịch Uỷ ban; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Uỷ ban và tham gia hiệu quả vào công tác chỉ đạo chung của Uỷ ban, có thể mời các cơ quan liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Uỷ ban.
8. Uỷ ban Quốc gia họp ít nhất 2 tháng một lần. Khi cần thiết Chủ tịch Uỷ ban triệu tập cuộc họp bất thường.
|
Điều 4 Quyết định 176-TTg quy chế tổ chức hoạt động Ủy ban quốc gia tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ 7 các nước có sử dụng tiếng Pháp 1997 tại Hà Nội
|
Điều 6 Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương
Điều 1. – Thẻ kiểm tra của ngành nội thương là một phương tiện thay lệnh công tác do Bộ Nội thương thống nhất in để cấp cho các cán bộ trong ngành và ngoài ngành được ủy nhiệm đi kiểm tra bất thường theo chế độ đã quy định.
Điều 2. – Thẻ kiểm tra có hai loại:
a) Loại thẻ do Bộ Nội thương cấp cho các cán bộ ở các cơ quan trung ương để sử dụng khi tiến hành kiểm tra các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh, công tư hợp doanh và hợp tác xã mua bán trong toàn ngành
b) Loại thẻ do Giám đốc Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống và phục vụ, trưởng ty thương nghiệp cấp cho các cán bộ các cơ quan ở địa phương để sử dụng khi tiến hành kiểm tra các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh, và hợp tác xã mua bán trong toàn ngành ở địa phương.
Điều 3. – Hình thức và nội dung thẻ kiểm tra có mẫu kèm theo bản quy định này.(1).
Các loại thẻ kiểm tra đều in mực đỏ chữ “THẺ KIỂM TRA” trên bìa mầu trắng khổ 9cm X 13cm. Có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu của cơ quan nơi cấp thẻ, có ghi số thẻ, ngày cấp thẻ, số và ngày cấp giấy chứng minh, họ tên và chữ ký của người được cấp thẻ.
Điều 4. – Thẻ kiểm tra mỗi năm cấp một lần và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm cấp thẻ. Trường hợp cấp bổ sung cũng chỉ có giá trị đến hết thời kỳ cấp thẻ, không kéo dài thời hạn. (Riêng thẻ cấp năm 1975 có giá trị đến hết ngày 31-12-1976).
Điều 5. – Cán bộ được cấp thẻ kiểm tra có trách nhiệm:
a) Giữ gìn cẩn thận thẻ kiểm tra và sử dụng đúng mục đích, nghiêm cấm cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào mục đích tư lợi;
b) Khi mất thẻ kiểm tra phải báo ngay cho cơ quan nơi gần nhất và cơ quan cấp thẻ biết để thông báo, đề phòng kẻ gian lợi dụng;
c) Phải trả lại thẻ kiểm tra cho cơ quan cấp thẻ khi biết hết hạn sử dụng và khi không còn làm công tác kiểm tra nữa
Người vi phạm nhữ ng điểm trên đây sẽ phải chịu kỷ luật tùy theo lỗi nặng, nhẹ.
Điều 6. – Các ban thanh tra của Bộ, Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống và phục vụ, Ty thương nghiệp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng và Giám đốc sở, Trưởng ty quản lý việc phát hành, cấp, sử dụng và thu hồi thẻ kiểm tra.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội thương",
"promulgation_date": "10/05/1975",
"sign_number": "55-NT/QĐ1",
"signer": "Hoàng Quốc Thịnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Thẻ kiểm tra của ngành nội thương là một phương tiện thay lệnh công tác do Bộ Nội thương thống nhất in để cấp cho các cán bộ trong ngành và ngoài ngành được ủy nhiệm đi kiểm tra bất thường theo chế độ đã quy định.
Điều 2. – Thẻ kiểm tra có hai loại:
a) Loại thẻ do Bộ Nội thương cấp cho các cán bộ ở các cơ quan trung ương để sử dụng khi tiến hành kiểm tra các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh, công tư hợp doanh và hợp tác xã mua bán trong toàn ngành
b) Loại thẻ do Giám đốc Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống và phục vụ, trưởng ty thương nghiệp cấp cho các cán bộ các cơ quan ở địa phương để sử dụng khi tiến hành kiểm tra các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh, và hợp tác xã mua bán trong toàn ngành ở địa phương.
Điều 3. – Hình thức và nội dung thẻ kiểm tra có mẫu kèm theo bản quy định này.(1).
Các loại thẻ kiểm tra đều in mực đỏ chữ “THẺ KIỂM TRA” trên bìa mầu trắng khổ 9cm X 13cm. Có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu của cơ quan nơi cấp thẻ, có ghi số thẻ, ngày cấp thẻ, số và ngày cấp giấy chứng minh, họ tên và chữ ký của người được cấp thẻ.
Điều 4. – Thẻ kiểm tra mỗi năm cấp một lần và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm cấp thẻ. Trường hợp cấp bổ sung cũng chỉ có giá trị đến hết thời kỳ cấp thẻ, không kéo dài thời hạn. (Riêng thẻ cấp năm 1975 có giá trị đến hết ngày 31-12-1976).
Điều 5. – Cán bộ được cấp thẻ kiểm tra có trách nhiệm:
a) Giữ gìn cẩn thận thẻ kiểm tra và sử dụng đúng mục đích, nghiêm cấm cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào mục đích tư lợi;
b) Khi mất thẻ kiểm tra phải báo ngay cho cơ quan nơi gần nhất và cơ quan cấp thẻ biết để thông báo, đề phòng kẻ gian lợi dụng;
c) Phải trả lại thẻ kiểm tra cho cơ quan cấp thẻ khi biết hết hạn sử dụng và khi không còn làm công tác kiểm tra nữa
Người vi phạm nhữ ng điểm trên đây sẽ phải chịu kỷ luật tùy theo lỗi nặng, nhẹ.
Điều 6. – Các ban thanh tra của Bộ, Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống và phục vụ, Ty thương nghiệp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng và Giám đốc sở, Trưởng ty quản lý việc phát hành, cấp, sử dụng và thu hồi thẻ kiểm tra.
|
Điều 6 Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương
|
Điều 2 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "18/08/2011",
"sign_number": "30/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Đỗ Hữu Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
|
Điều 2 Nghị định 44-NĐ Sửa đổi Luật đi đường bộ Nghị định 48-NĐ ngày 03-12-1955
Điều 1-b thêm – Chấp hành luật – “Tất cả các loại xe cộ, bất luận là xe công hay xe tư, xe cơ giới hay xe thô sơ, đều phải nghiêm chỉnh chấp hành Luật đi đường bộ này.”
Điều 2. – Nay bãi bỏ điều 31 trong Luật đi đường bộ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "27/05/1958",
"sign_number": "44-NĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Mai",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1-b thêm – Chấp hành luật – “Tất cả các loại xe cộ, bất luận là xe công hay xe tư, xe cơ giới hay xe thô sơ, đều phải nghiêm chỉnh chấp hành Luật đi đường bộ này.”
Điều 2. – Nay bãi bỏ điều 31 trong Luật đi đường bộ.
|
Điều 2 Nghị định 44-NĐ Sửa đổi Luật đi đường bộ Nghị định 48-NĐ ngày 03-12-1955
|
Điều 2 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy trình luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính đất đai Sơn La
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2022
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "05/04/2022",
"sign_number": "10/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Quốc Khánh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2022
|
Điều 2 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy trình luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính đất đai Sơn La
|
Điều 2 Quyết định 126/QĐ-TTg 2018 Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "25/01/2018",
"sign_number": "126/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 126/QĐ-TTg 2018 Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất
|
Điều 2 Nghị định 128/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Cạn
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Kạn (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Huyện Ba Bể
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Bạch Thông
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
3
Thị xã Bắc Kạn
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Chợ Đồn
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Chợ Mới
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Na Rì
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Ngân Sơn
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 03 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 18 đơn vị.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "128/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Kạn (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Huyện Ba Bể
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Bạch Thông
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
3
Thị xã Bắc Kạn
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Chợ Đồn
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Chợ Mới
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Na Rì
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
02 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Ngân Sơn
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 03 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 18 đơn vị.
|
Điều 2 Nghị định 128/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Cạn
|
Điều 52 Quyết định 594-NT “Điều lệ tạm thời tổ chức trạm gia súc, trại chăn nuôi” và “Một số chế độ công tác ở trạm gia súc, trại chăn nuôi"
Điều 19. Thú y và các tổ chăn nuôi ở khu lợn lành mạnh, ngoài nhiệm vụ chăn nuôi, chăm sóc để lợn hay ăn, chóng lớn, ít bệnh tật, vẫn phải chú ý theo dõi sức khỏe từng con lợn để có biện pháp áp dụng kịp thời như đã nói ở điều 13 trên đây.
Điều 20. Việc theo dõi và chăm sóc lợn có bệnh ở khu cách ly càng phải chặt chẽ hơn:
a) Lợn ở khu cách ly phải nhốt riêng theo từng loại bệnh.
b) Thức ăn phải nấu chín, thật nhuyễn và mỗi con ăn một máng riêng.
c) Hàng ngày: bơm tiêu độc nền chuồng, tường vách, cống rãnh, rải trắng vôi bột các cửa cống và đường đi lại, ngâm máng vào bể nước sát trùng.
d) Lợn ốm sau khi khỏi bệnh phải được bơm crésyl 5% tắm sạch và có chỗ chăn nuôi riêng, không trở về khu lợn lành mạnh.
CHẾ ĐỘ MỔ THỊT VÀ CHỐNG DỊCH
Điều 21.
a) Trạm gia súc, trại chăn nuôi không được tự tiện mổ thịt lợn để sử dụng hoặc để bán lẻ.
b) Chỉ được mổ thịt những con lợn xét ra nuôi không có lãi, lợn ốm què, không chữa được đã được thú y khám bệnh và cho phép để chế biến thức ăn chín bán cho cửa hàng bán lẻ hoặc bán thịt sống cho xưởng sản xuất.
Điều 22. Những hình thức giải quyết lợn ốm, lợn chết để phòng trừ bệnh dịch hoặc để thu hồi vốn do thú y đề nghị và chủ nhiệm duyệt gồm:
a) Đốt xác nếu lợn chết vì bệnh nhiệt thán.
b) Chôn sâu: trên vôi, dưới vôi nếu lợn chết vì bệnh truyền nhiễm nặng (dịch tả, xuyển nặng, sán gạo nặng).
c) Luộc thịt lợn nếu lợn chết vì bệnh nhẹ.
d) Hủy bỏ lòng: nếu lợn chết vì bệnh ở bộ đồ lòng (sán lá gan).
e) Lột da: nếu lợn trên 35 cân, ướp da vào muối để bán cho công nghiệp.
g) Rán mỡ: đóng thùng đánh dấu riêng bán cho công nghiệp.
Điều 23. Mỗi khi mổ thịt lợn ốm, lợn chết thú y phải lập biên bản ghi rõ số con, trọng lượng thịt, và tiền bán được thu hồi trong ngày.
Biên bản phải có chữ ký của thú y, của người mổ thịt, của kế toán và được thủ trưởng duyệt.
Ở những trại có lò mổ quy mô, có tổ chức mổ thịt lợn lành mạnh để cung cấp thịt thẳng cho các cơ quan và các cửa hàng bán lẻ thì việc quyết định mổ thịt và làm biên bản do người phụ trách bộ phận mổ thịt đảm nhiệm.
Điều 24. Hàng ngày, các dụng cụ, thùng, chậu, dao, cân… dùng trong việc mổ lợn đều phải được ngâm vào nước sát trùng. Cống rãnh phải được tiêu độc, đường lối ra vào phải được rắc vôi trắng.
Điều 25. Khi phát hiện có dịch lợn trong trại chăn nuôi hoặc ở địa phương nơi đóng trại, ngoài những biện pháp áp dụng thường xuyên như đã nói ở những điều trên, cấm ngặt xuất nhập lợn, dồn lợn lung tung, mổ thịt lợn bừa bãi, cán bộ nhân viên đi lại lộn xộn.
Hạn chế việc ra vào trại chăn nuôi, ngừng hẳn việc tham quan chuồng lợn.
Điều 26.Cán bộ thú y và các tổ chăn nuôi phải phân công có người thường trực ngày, đêm để theo dõi từng đàn lợn, phát hiện kịp thời những con có triệu chứng khả nghi để điều trị, bồi dưỡng, cách ly kịp thời.
Điều 27. Ban chống dịch của trại, phải nắm vững tình hình lợn ốm, lợn chết hàng ngày và kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các chủ trương, biện pháp đã đề ra.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, hợp tác xã nông nghiệp và nhân dân địa phương để nhanh chóng và kịp thời dập tắt nạn dịch ngay từ khi mới phát hiện.
- Sau khi hết dịch, tổng kết kinh nghiệm, tìm nguyên nhân phát dịch để có biện pháp ngăn ngừa.
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 29. Lợn là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất của Nhà nước giao cho chủ nhiệm trại chăn nuôi cần được quản lý chặt chẽ và bảo quản thật tốt.
Thủ kho lợn phải có sổ ghi chép và theo dõi:
a) Tổng số đầu lợn hiện có tại trại chăn nuôi gồm:
- Số đầu lợn ở khu chăn nuôi từ bé đến lớn thuộc phạm vi sản xuất;
- Số đầu lợn ở khu dự trữ thuộc phạm vi lưu thông chia ra;
- Số đầu lợn ở khu lợn mới đến, ở khu lợn lành mạnh, ở khu cách ly.
b) Số đầu lợn giao cho từng tổ chăn nuôi, và trọng lượng của lợn hơi tồn kho từng thời gian.
c) Số lợn và trọng lượng xuất từ tổ chăn nuôi này để nhập vào tổ chăn nuôi khác, từ khu này qua khu khác, hoặc xuất để mổ thịt, xuất lợn sống theo hợp đồng…
- Thủ kho lợn kiểm tra đôn đốc các tổ chăn nuôi: ghi chép hàng ngày, những sự thay đổi về số đầu lợn trong sổ của mỗi tổ, trong bảng đen treo ở mỗi ngăn, thường xuyên đối chiếu sổ sách với số lợn thực có;
- Bảo quản, chăn nuôi, chăm sóc lợn đúng chế độ, nội quy, chống lợn xổng chuồng.
Điều 30. Thức ăn cho lợn như cám, bã, rau, bèo, khoai, củ… mua về phải có phẩm chất tốt; có thể dự trữ được lâu đối với cám bã, khoai củ, và được vài ba ngày đối với rau bèo.
- Phải có hóa đơn hợp lệ ghi rõ tên và địa chỉ người bán, loại thức ăn cho lợn, số lượng và giá tiền;
- Phải được cân khi mua, và mỗi khi giao lại cho từng khâu công tác như: thủ kho thức ăn, tổ chăn nuôi. Rau bèo chỉ được cân khi ráo nước, không ủng thối;
- Phải có sổ sách ghi chép, theo dõi việc xuất nhập hàng ngày cho từng loại;
- Phải có phương pháp bảo quản, sắp xếp, theo dõi tồn kho (thẻ kho) cho từng loại;
Điều 31. Nếu cám hoặc thức ăn bột đựng trong bao tải thì ngoài mỗi bao, phải ghi trọng lượng bằng phấn trắng sau khi cân nhập kho.
Nếu những bao thức ăn này xếp thành từng ngăn trong kho thì mỗi ngăn phải có bảng gỗ ghi rõ trọng lượng tồn kho.
Điều 32. Ngoài nhiệm vụ bảo quản cám, bột, khoai củ… tránh hao hụt, chuột cắn, mối xông, mốc ẩm, thủ kho còn phải bảo quản bao bì và có sổ theo dõi bao bì xuất nhập, tồn kho.
Điều 33. Thủ kho phải bảo đảm nguyên tắc xuất nhập:
- Chỉ được phép xuất kho khi có lệnh của chủ nhiệm hoặc của người được chủ nhiệm ủy quyền;
- Loại nào nhập trước phải xuất trước để tránh hao hụt hư hỏng, lãng phí về thức ăn cũng như về bao bì.
Điều 34. Các loại đồ dùng, dụng cụ, vật liệu khác cũng phải được bảo quản tốt và xếp mỗi loại vào một chỗ riêng biệt trong kho, bảo đảm trật tự, vệ sinh, có thẻ kho và sổ sách theo dõi việc xuất nhập hàng ngày.
Điều 35. Phân chuồng và các phế phẩm của lợn, các nguồn thu khác như: gia cầm, nuôi thêm, ao cá, hoa quả, rau, bèo… cần được các tổ chăn nuôi, tổ trồng trọt quản lý, chăm sóc tốt để tăng thu hoạch cho trạm và trại chăn nuôi.
Mỗt tổ chăn nuôi, tổ trồng trọt phải có kế hoạch thu hoạch phân chuồng, sản phẩm và hoa lợi từng tuần, từng tháng, từng qúy, coi đó là một điểm thi đua của tổ. Trạm phải có kế hoạch thực hiện và quản lý chặt chẽ, có sổ ghi chép và theo dõi.
Phân xuất cho tổ trồng trọt, rau bèo xuất cho tổ chăn nuôi cũng phải hạch toán.
Điều 36. Các loại tài sản khác: tài sản cố định, dụng cụ thiết bị, nguyên liệu, đồ đốt, vật liệu, dụng cụ các loại, vật rẻ tiền mau hỏng… cũng phải hạch toán và quản lý chặt chẽ chế độ chung đã được ban hành.
CHẾ ĐỘ BẢO VỆ TRẠM GIA SÚC VÀ TRẠI CHĂN NUÔI
Điều 37. Trại phải có nội quy bảo vệ kinh tế:
a) Xung quanh trại phải được rào kín, mọi người đều ra vào qua cổng chính có người thường trực xem giấy của khách lạ.
b) Cấm người ngoài mượn đường đi qua trại.
c) Ngoài người thường trực, bất cứ cán bộ, nhân viên nào thấy người lạ mặt trong phạm vi trại đều có nhiệm vụ hỏi giấy tờ, nếu người lạ mặt không có nhân viên bảo vệ đi kèm.
Điều 38.
a) Trại phải có nội quy phòng cháy, chữa cháy.
b) Thường xuyên giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy cho toàn thể cán bộ, công nhân viên.
c) Có đủ phương tiện dụng cụ chữa cháy, tổ chức đội ngũ chữa cháy, phân công cụ thể cho từng bộ phận, từng nguời, có tập dượt thường xuyên.
Điều 39.
a) Cơ quan, đoàn thể hoặc người nào muốn đến trại tham quan phải có giấy giới thiệu hợp lệ và báo trước.
b) Trại cử người hướng dẫn khách tham quan và giữ đúng nội quy phòng dịch.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 40. Chế độ tham gia lao động phải được thi hành đầy đủ trong trạm gia súc, trại chăm nuôi.
Hàng tuần, từ thủ trưởng đến nhân viên văn phòng phải dành nửa ngày tham gia lao động trong các bộ phận chăn nuôi và trồng trọt.
Điều 41. Chế độ công tác quy định trong bản điều lệ này áp dụng cho tất cả các trạm gia súc, trại chăn nuôi thuộc hệ thống Bộ Nội thương.
Các trạm gia súc, trại chăn nuôi căn cứ vào điều lệ tổ chức trại chăn nuôi và chế độ công tác của bộ ban hành, xây dựng nội quy cụ thể của đơn vị mình để thực hiện.
Điều 42. Những người chấp hành nghiêm chỉnh chế độ công tác, nội quy của trạm gia súc, trại chăn nuôi và có thành tích, sẽ được khen thưởng. Những người vi phạm chế độ, nội quy làm thiệt hại về chính trị và kinh tế của Nhà nước đều phải xử phạt theo chế độ hiện hành.
Ban hành kèm theo quyết định số 594-NT ngày 31 tháng 10 năm 1963
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội thương",
"promulgation_date": "31/10/1963",
"sign_number": "594-NT",
"signer": "Nguyễn Văn Đào",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19. Thú y và các tổ chăn nuôi ở khu lợn lành mạnh, ngoài nhiệm vụ chăn nuôi, chăm sóc để lợn hay ăn, chóng lớn, ít bệnh tật, vẫn phải chú ý theo dõi sức khỏe từng con lợn để có biện pháp áp dụng kịp thời như đã nói ở điều 13 trên đây.
Điều 20. Việc theo dõi và chăm sóc lợn có bệnh ở khu cách ly càng phải chặt chẽ hơn:
a) Lợn ở khu cách ly phải nhốt riêng theo từng loại bệnh.
b) Thức ăn phải nấu chín, thật nhuyễn và mỗi con ăn một máng riêng.
c) Hàng ngày: bơm tiêu độc nền chuồng, tường vách, cống rãnh, rải trắng vôi bột các cửa cống và đường đi lại, ngâm máng vào bể nước sát trùng.
d) Lợn ốm sau khi khỏi bệnh phải được bơm crésyl 5% tắm sạch và có chỗ chăn nuôi riêng, không trở về khu lợn lành mạnh.
CHẾ ĐỘ MỔ THỊT VÀ CHỐNG DỊCH
Điều 21.
a) Trạm gia súc, trại chăn nuôi không được tự tiện mổ thịt lợn để sử dụng hoặc để bán lẻ.
b) Chỉ được mổ thịt những con lợn xét ra nuôi không có lãi, lợn ốm què, không chữa được đã được thú y khám bệnh và cho phép để chế biến thức ăn chín bán cho cửa hàng bán lẻ hoặc bán thịt sống cho xưởng sản xuất.
Điều 22. Những hình thức giải quyết lợn ốm, lợn chết để phòng trừ bệnh dịch hoặc để thu hồi vốn do thú y đề nghị và chủ nhiệm duyệt gồm:
a) Đốt xác nếu lợn chết vì bệnh nhiệt thán.
b) Chôn sâu: trên vôi, dưới vôi nếu lợn chết vì bệnh truyền nhiễm nặng (dịch tả, xuyển nặng, sán gạo nặng).
c) Luộc thịt lợn nếu lợn chết vì bệnh nhẹ.
d) Hủy bỏ lòng: nếu lợn chết vì bệnh ở bộ đồ lòng (sán lá gan).
e) Lột da: nếu lợn trên 35 cân, ướp da vào muối để bán cho công nghiệp.
g) Rán mỡ: đóng thùng đánh dấu riêng bán cho công nghiệp.
Điều 23. Mỗi khi mổ thịt lợn ốm, lợn chết thú y phải lập biên bản ghi rõ số con, trọng lượng thịt, và tiền bán được thu hồi trong ngày.
Biên bản phải có chữ ký của thú y, của người mổ thịt, của kế toán và được thủ trưởng duyệt.
Ở những trại có lò mổ quy mô, có tổ chức mổ thịt lợn lành mạnh để cung cấp thịt thẳng cho các cơ quan và các cửa hàng bán lẻ thì việc quyết định mổ thịt và làm biên bản do người phụ trách bộ phận mổ thịt đảm nhiệm.
Điều 24. Hàng ngày, các dụng cụ, thùng, chậu, dao, cân… dùng trong việc mổ lợn đều phải được ngâm vào nước sát trùng. Cống rãnh phải được tiêu độc, đường lối ra vào phải được rắc vôi trắng.
Điều 25. Khi phát hiện có dịch lợn trong trại chăn nuôi hoặc ở địa phương nơi đóng trại, ngoài những biện pháp áp dụng thường xuyên như đã nói ở những điều trên, cấm ngặt xuất nhập lợn, dồn lợn lung tung, mổ thịt lợn bừa bãi, cán bộ nhân viên đi lại lộn xộn.
Hạn chế việc ra vào trại chăn nuôi, ngừng hẳn việc tham quan chuồng lợn.
Điều 26.Cán bộ thú y và các tổ chăn nuôi phải phân công có người thường trực ngày, đêm để theo dõi từng đàn lợn, phát hiện kịp thời những con có triệu chứng khả nghi để điều trị, bồi dưỡng, cách ly kịp thời.
Điều 27. Ban chống dịch của trại, phải nắm vững tình hình lợn ốm, lợn chết hàng ngày và kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các chủ trương, biện pháp đã đề ra.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, hợp tác xã nông nghiệp và nhân dân địa phương để nhanh chóng và kịp thời dập tắt nạn dịch ngay từ khi mới phát hiện.
- Sau khi hết dịch, tổng kết kinh nghiệm, tìm nguyên nhân phát dịch để có biện pháp ngăn ngừa.
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 29. Lợn là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất của Nhà nước giao cho chủ nhiệm trại chăn nuôi cần được quản lý chặt chẽ và bảo quản thật tốt.
Thủ kho lợn phải có sổ ghi chép và theo dõi:
a) Tổng số đầu lợn hiện có tại trại chăn nuôi gồm:
- Số đầu lợn ở khu chăn nuôi từ bé đến lớn thuộc phạm vi sản xuất;
- Số đầu lợn ở khu dự trữ thuộc phạm vi lưu thông chia ra;
- Số đầu lợn ở khu lợn mới đến, ở khu lợn lành mạnh, ở khu cách ly.
b) Số đầu lợn giao cho từng tổ chăn nuôi, và trọng lượng của lợn hơi tồn kho từng thời gian.
c) Số lợn và trọng lượng xuất từ tổ chăn nuôi này để nhập vào tổ chăn nuôi khác, từ khu này qua khu khác, hoặc xuất để mổ thịt, xuất lợn sống theo hợp đồng…
- Thủ kho lợn kiểm tra đôn đốc các tổ chăn nuôi: ghi chép hàng ngày, những sự thay đổi về số đầu lợn trong sổ của mỗi tổ, trong bảng đen treo ở mỗi ngăn, thường xuyên đối chiếu sổ sách với số lợn thực có;
- Bảo quản, chăn nuôi, chăm sóc lợn đúng chế độ, nội quy, chống lợn xổng chuồng.
Điều 30. Thức ăn cho lợn như cám, bã, rau, bèo, khoai, củ… mua về phải có phẩm chất tốt; có thể dự trữ được lâu đối với cám bã, khoai củ, và được vài ba ngày đối với rau bèo.
- Phải có hóa đơn hợp lệ ghi rõ tên và địa chỉ người bán, loại thức ăn cho lợn, số lượng và giá tiền;
- Phải được cân khi mua, và mỗi khi giao lại cho từng khâu công tác như: thủ kho thức ăn, tổ chăn nuôi. Rau bèo chỉ được cân khi ráo nước, không ủng thối;
- Phải có sổ sách ghi chép, theo dõi việc xuất nhập hàng ngày cho từng loại;
- Phải có phương pháp bảo quản, sắp xếp, theo dõi tồn kho (thẻ kho) cho từng loại;
Điều 31. Nếu cám hoặc thức ăn bột đựng trong bao tải thì ngoài mỗi bao, phải ghi trọng lượng bằng phấn trắng sau khi cân nhập kho.
Nếu những bao thức ăn này xếp thành từng ngăn trong kho thì mỗi ngăn phải có bảng gỗ ghi rõ trọng lượng tồn kho.
Điều 32. Ngoài nhiệm vụ bảo quản cám, bột, khoai củ… tránh hao hụt, chuột cắn, mối xông, mốc ẩm, thủ kho còn phải bảo quản bao bì và có sổ theo dõi bao bì xuất nhập, tồn kho.
Điều 33. Thủ kho phải bảo đảm nguyên tắc xuất nhập:
- Chỉ được phép xuất kho khi có lệnh của chủ nhiệm hoặc của người được chủ nhiệm ủy quyền;
- Loại nào nhập trước phải xuất trước để tránh hao hụt hư hỏng, lãng phí về thức ăn cũng như về bao bì.
Điều 34. Các loại đồ dùng, dụng cụ, vật liệu khác cũng phải được bảo quản tốt và xếp mỗi loại vào một chỗ riêng biệt trong kho, bảo đảm trật tự, vệ sinh, có thẻ kho và sổ sách theo dõi việc xuất nhập hàng ngày.
Điều 35. Phân chuồng và các phế phẩm của lợn, các nguồn thu khác như: gia cầm, nuôi thêm, ao cá, hoa quả, rau, bèo… cần được các tổ chăn nuôi, tổ trồng trọt quản lý, chăm sóc tốt để tăng thu hoạch cho trạm và trại chăn nuôi.
Mỗt tổ chăn nuôi, tổ trồng trọt phải có kế hoạch thu hoạch phân chuồng, sản phẩm và hoa lợi từng tuần, từng tháng, từng qúy, coi đó là một điểm thi đua của tổ. Trạm phải có kế hoạch thực hiện và quản lý chặt chẽ, có sổ ghi chép và theo dõi.
Phân xuất cho tổ trồng trọt, rau bèo xuất cho tổ chăn nuôi cũng phải hạch toán.
Điều 36. Các loại tài sản khác: tài sản cố định, dụng cụ thiết bị, nguyên liệu, đồ đốt, vật liệu, dụng cụ các loại, vật rẻ tiền mau hỏng… cũng phải hạch toán và quản lý chặt chẽ chế độ chung đã được ban hành.
CHẾ ĐỘ BẢO VỆ TRẠM GIA SÚC VÀ TRẠI CHĂN NUÔI
Điều 37. Trại phải có nội quy bảo vệ kinh tế:
a) Xung quanh trại phải được rào kín, mọi người đều ra vào qua cổng chính có người thường trực xem giấy của khách lạ.
b) Cấm người ngoài mượn đường đi qua trại.
c) Ngoài người thường trực, bất cứ cán bộ, nhân viên nào thấy người lạ mặt trong phạm vi trại đều có nhiệm vụ hỏi giấy tờ, nếu người lạ mặt không có nhân viên bảo vệ đi kèm.
Điều 38.
a) Trại phải có nội quy phòng cháy, chữa cháy.
b) Thường xuyên giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy cho toàn thể cán bộ, công nhân viên.
c) Có đủ phương tiện dụng cụ chữa cháy, tổ chức đội ngũ chữa cháy, phân công cụ thể cho từng bộ phận, từng nguời, có tập dượt thường xuyên.
Điều 39.
a) Cơ quan, đoàn thể hoặc người nào muốn đến trại tham quan phải có giấy giới thiệu hợp lệ và báo trước.
b) Trại cử người hướng dẫn khách tham quan và giữ đúng nội quy phòng dịch.
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 40. Chế độ tham gia lao động phải được thi hành đầy đủ trong trạm gia súc, trại chăm nuôi.
Hàng tuần, từ thủ trưởng đến nhân viên văn phòng phải dành nửa ngày tham gia lao động trong các bộ phận chăn nuôi và trồng trọt.
Điều 41. Chế độ công tác quy định trong bản điều lệ này áp dụng cho tất cả các trạm gia súc, trại chăn nuôi thuộc hệ thống Bộ Nội thương.
Các trạm gia súc, trại chăn nuôi căn cứ vào điều lệ tổ chức trại chăn nuôi và chế độ công tác của bộ ban hành, xây dựng nội quy cụ thể của đơn vị mình để thực hiện.
Điều 42. Những người chấp hành nghiêm chỉnh chế độ công tác, nội quy của trạm gia súc, trại chăn nuôi và có thành tích, sẽ được khen thưởng. Những người vi phạm chế độ, nội quy làm thiệt hại về chính trị và kinh tế của Nhà nước đều phải xử phạt theo chế độ hiện hành.
Ban hành kèm theo quyết định số 594-NT ngày 31 tháng 10 năm 1963
|
Điều 52 Quyết định 594-NT “Điều lệ tạm thời tổ chức trạm gia súc, trại chăn nuôi” và “Một số chế độ công tác ở trạm gia súc, trại chăn nuôi"
|
Điều 4 Quyết định118/1998/QĐ-TTg Quy chế làm việc của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
Điều 1. Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (gọi tắt là Uỷ ban) thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện những công việc sau :
- Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh tế - thương mại trong nước nhằm thích ứng với các định chế của những tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam đã và sẽ tham gia.
- Chỉ đạo trực tiếp công tác của Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kết quả đàm phán.
- Điều phối, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện các công việc thuộc nghĩa vụ, quyền lợi của Việt Nam nhằm thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ kết quả đàm phán đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Theo dõi việc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các nghĩa vụ mà nước ta đã cam kết. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương điều chỉnh, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định và hoạt động trái với các nghĩa vụ mà nước ta đã cam kết.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của phía Việt Nam trong tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia.
- Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức kinh tế cung cấp số liệu, tài liệu, báo cáo những vấn đề liên quan tới việc tham gia và hoạt động của Việt Nam trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "08/07/1998",
"sign_number": "118/1998/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (gọi tắt là Uỷ ban) thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện những công việc sau :
- Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh tế - thương mại trong nước nhằm thích ứng với các định chế của những tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam đã và sẽ tham gia.
- Chỉ đạo trực tiếp công tác của Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kết quả đàm phán.
- Điều phối, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện các công việc thuộc nghĩa vụ, quyền lợi của Việt Nam nhằm thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ kết quả đàm phán đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Theo dõi việc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các nghĩa vụ mà nước ta đã cam kết. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương điều chỉnh, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định và hoạt động trái với các nghĩa vụ mà nước ta đã cam kết.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của phía Việt Nam trong tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia.
- Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức kinh tế cung cấp số liệu, tài liệu, báo cáo những vấn đề liên quan tới việc tham gia và hoạt động của Việt Nam trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực.
|
Điều 4 Quyết định118/1998/QĐ-TTg Quy chế làm việc của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
|
Điều 3 Quyết định 2096/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về: báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát, viễn thông và internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh và truyền hình, cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông, quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông), các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "07/08/2008",
"sign_number": "2096/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Đức Hòa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về: báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát, viễn thông và internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh và truyền hình, cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông, quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông), các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Điều 3 Quyết định 2096/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ Sở Thông tin và Truyền thông
|
Điều 15 Thông tư 84/2011/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp
Điều 14. Hỗ trợ cước phí vận tải quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP
1. Đối tượng được hỗ trợ: là doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2. Điều kiện được hỗ trợ cước phí vận tải:
Doanh nghiệp có sản phẩm đầu ra là hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ nếu khoảng cách nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên.
3. Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 đồng/doanh nghiệp/năm.
4. Hồ sơ hỗ trợ cước phí vận tải bao gồm:
- Công văn đề nghị hỗ trợ cước phí vận tải của doanh nghiệp;
- Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ;
- Hợp đồng vận chuyển, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng vận chuyển, hóa đơn thu tiền vận chuyển (hóa đơn thuế giá trị gia tăng).
Trường hợp doanh nghiệp tự vận chuyển hàng hoá, hàng năm doanh nghiệp phải có trách nhiệm đăng ký hình thức tự vận chuyển, số lượng phương tiện tự vận chuyển với Sở quản lý chuyên ngành khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hỗ trợ.
Hồ sơ đề nghị thanh toán hàng năm phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh về việc thực hiện tự vận chuyển. Doanh nghiệp và chính quyền địa phương phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về các nội dung đăng ký, xác nhận.
- Bảng kê lượng hàng bán trong năm có xác nhận của bên mua về số lượng hàng đã nhận;
- Các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc đề nghị hỗ trợ cước phí vận chuyển.
5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ cước phí vận tải quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hỗ trợ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính (hoặc Kho bạc nhà nước) thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "16/06/2011",
"sign_number": "84/2011/TT-BTC",
"signer": "Trần Văn Hiếu",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 14. Hỗ trợ cước phí vận tải quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP
1. Đối tượng được hỗ trợ: là doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2. Điều kiện được hỗ trợ cước phí vận tải:
Doanh nghiệp có sản phẩm đầu ra là hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ nếu khoảng cách nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên.
3. Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 đồng/doanh nghiệp/năm.
4. Hồ sơ hỗ trợ cước phí vận tải bao gồm:
- Công văn đề nghị hỗ trợ cước phí vận tải của doanh nghiệp;
- Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ;
- Hợp đồng vận chuyển, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng vận chuyển, hóa đơn thu tiền vận chuyển (hóa đơn thuế giá trị gia tăng).
Trường hợp doanh nghiệp tự vận chuyển hàng hoá, hàng năm doanh nghiệp phải có trách nhiệm đăng ký hình thức tự vận chuyển, số lượng phương tiện tự vận chuyển với Sở quản lý chuyên ngành khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hỗ trợ.
Hồ sơ đề nghị thanh toán hàng năm phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh về việc thực hiện tự vận chuyển. Doanh nghiệp và chính quyền địa phương phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về các nội dung đăng ký, xác nhận.
- Bảng kê lượng hàng bán trong năm có xác nhận của bên mua về số lượng hàng đã nhận;
- Các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc đề nghị hỗ trợ cước phí vận chuyển.
5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ cước phí vận tải quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hỗ trợ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính (hoặc Kho bạc nhà nước) thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ.
|
Điều 15 Thông tư 84/2011/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp
|
Điều 4 Quyết định 232/1999/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động quản lý tài chính của hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (sau đây gọi tắt là Quỹ).
Điều 2. Quỹ là một tổ chức tài chính Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước, ngoài nước và được tổ chức thanh toán với khách hàng có quan hệ trực tiếp đến các hoạt động của Quỹ.
Quỹ là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyết toán thu chi tài chính theo chế độ quy định của Quy chế này; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước để giảm lãi suất cho vay và giảm phí bảo lãnh.
Điều 3. Quỹ thực hiện nhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước.
Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Quỹ.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "17/12/1999",
"sign_number": "232/1999/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động quản lý tài chính của hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (sau đây gọi tắt là Quỹ).
Điều 2. Quỹ là một tổ chức tài chính Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước, ngoài nước và được tổ chức thanh toán với khách hàng có quan hệ trực tiếp đến các hoạt động của Quỹ.
Quỹ là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyết toán thu chi tài chính theo chế độ quy định của Quy chế này; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước để giảm lãi suất cho vay và giảm phí bảo lãnh.
Điều 3. Quỹ thực hiện nhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước.
Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Quỹ.
|
Điều 4 Quyết định 232/1999/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển
|
Điều 3 Quyết định 56/2005/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Nghệ An
Điều 1. Viện Quy hoạch kiến trúc xây dựng Nghệ An là đơn vị trực thuộc quản lý trực tiếp Sở Xây dựng Nghệ An, được thành lập theo Quyết định số 3983/QĐ-UB-NV ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Viện Quy hoạch kiến trúc xây dựng Nghệ An là đơn vị sự nghiệp có thu, Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trụ sở của Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Nghệ An đặt tại thành phố Vinh - Nghệ An.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "05/05/2005",
"sign_number": "56/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Hồng Trường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Viện Quy hoạch kiến trúc xây dựng Nghệ An là đơn vị trực thuộc quản lý trực tiếp Sở Xây dựng Nghệ An, được thành lập theo Quyết định số 3983/QĐ-UB-NV ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Viện Quy hoạch kiến trúc xây dựng Nghệ An là đơn vị sự nghiệp có thu, Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trụ sở của Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Nghệ An đặt tại thành phố Vinh - Nghệ An.
|
Điều 3 Quyết định 56/2005/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Nghệ An
|
Điều 4 Nghị định 67-CP phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam mới nhất
Điều 1.- Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chình, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Thuốc lá, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất để nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên của toàn Tổng công ty và thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Điều 2.- Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thuốc lá các loại, tuyển chọn và lai tạo giống, trồng trọt, sơ chế, thu mua, bảo quản, chế biến nguyên liệu, sản xuất thuốc lá điếu; xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tự, thiết bị và các sản phẩm khác cho ngành Thuốc lá; sản xuất và kinh doanh một số vật tư, phụ liệu, nghiên cứu khoa học, tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3.- Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2. Tên giao dịch quốc tế là VIET NAM NATIONMAL TOBACCO CORPORATION, gọi tắt là VINATABA.
3. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại 25A Lý Thường Kiệt, thành phố Hà Nội, Văn phòng đại diện của Tổng công ty đặt tại 152 Trần Phú, quận 5 thành phố Hồ Chí Minh.
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
5. Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý.
6. Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước, nước ngoài.
7. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "25/10/1995",
"sign_number": "67-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chình, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Thuốc lá, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất để nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên của toàn Tổng công ty và thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Điều 2.- Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thuốc lá các loại, tuyển chọn và lai tạo giống, trồng trọt, sơ chế, thu mua, bảo quản, chế biến nguyên liệu, sản xuất thuốc lá điếu; xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tự, thiết bị và các sản phẩm khác cho ngành Thuốc lá; sản xuất và kinh doanh một số vật tư, phụ liệu, nghiên cứu khoa học, tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3.- Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2. Tên giao dịch quốc tế là VIET NAM NATIONMAL TOBACCO CORPORATION, gọi tắt là VINATABA.
3. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại 25A Lý Thường Kiệt, thành phố Hà Nội, Văn phòng đại diện của Tổng công ty đặt tại 152 Trần Phú, quận 5 thành phố Hồ Chí Minh.
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
5. Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý.
6. Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước, nước ngoài.
7. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4.- Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
|
Điều 4 Nghị định 67-CP phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1193/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/07/2013",
"sign_number": "1193/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1193/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 3 Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp mới nhất
Điều 11 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2020 trở về trước phải rà soát, xây dựng phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi xác định chỉ tiêu “vốn điều lệ đã được phê duyệt gần nhất trước thời điểm xác định lại” quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp căn cứ vào vốn chủ sở hữu thực có trên báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 31/12/2020 đã thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định. Vốn chủ sở hữu thực có được xác định bằng vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411), Quỹ đầu tư phát triển (mã số 418) và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (mã số 422) trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi xác định vốn điều lệ không xác định nguồn bổ sung vốn điều lệ từ Ngân sách nhà nước và Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu bổ sung vốn điều lệ hoặc không lập phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát, quyết định và chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện nộp phần chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước, việc nộp phần chênh lệch này không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phần chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện hạch toán giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh vốn điều lệ khi bổ sung vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14 và Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 121/2020/NĐ-CP; khoản 9 và khoản 10 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện vốn có trách nhiệm yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện đăng ký số vốn tăng thêm theo quy định của Luật doanh nghiệp, đồng thời có thông báo bằng văn bản tổng giá trị thực tế phần vốn nhà nước đã đầu tư (thực góp) tại công ty và số lượng cổ phiếu do cổ đông nhà nước nắm giữ (đối với đầu tư vào công ty cổ phần) trong thời hạn 01 tháng sau khi công ty tăng vốn điều lệ để gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu theo dõi quản lý.
Điều 3. Chuyển nhượng vốn, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn đầu tư của Nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại
Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 18, khoản 19 Điều 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.
Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc không mua hết), cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 18, khoản 19 Điều 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư ra ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 12 và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.
Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc không mua hết), doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp quyết định áp dụng phương thức chuyển nhượng phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật doanh nghiệp.
3. Việc chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ/quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 20 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
4. Đối với tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động tại hợp đồng liên doanh thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư, Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
5. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế mẫu về chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục số 01 kèm theo). Trên cơ sở Quy chế mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, tình hình cụ thể của đơn vị có vốn góp và phần vốn cần chuyển nhượng, Tổ chức đấu giá có trách nhiệm ban hành quy chế đấu giá cổ phần/phần vốn góp, mẫu giấy tờ liên quan để tổ chức thực hiện đấu giá sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, trên cơ sở Quy chế mẫu tại Thông tư này và cơ chế bán vốn nhà nước quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP và Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Hội đồng thành viên Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế mẫu bán vốn của Tổng công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
6. Các trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại các doanh nghiệp khác đã được phê duyệt phương án nhưng chưa công bố thông tin trước ngày 30/11/2020 phải thực hiện rà soát, điều chỉnh theo các nội dung đã quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP (bao gồm cả xác định giá khởi điểm, phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn) để tiếp tục triển khai thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "26/05/2021",
"sign_number": "36/2021/TT-BTC",
"signer": "Huỳnh Quang Hải",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 11 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2020 trở về trước phải rà soát, xây dựng phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi xác định chỉ tiêu “vốn điều lệ đã được phê duyệt gần nhất trước thời điểm xác định lại” quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp căn cứ vào vốn chủ sở hữu thực có trên báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 31/12/2020 đã thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định. Vốn chủ sở hữu thực có được xác định bằng vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411), Quỹ đầu tư phát triển (mã số 418) và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (mã số 422) trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi xác định vốn điều lệ không xác định nguồn bổ sung vốn điều lệ từ Ngân sách nhà nước và Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu bổ sung vốn điều lệ hoặc không lập phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát, quyết định và chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện nộp phần chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước, việc nộp phần chênh lệch này không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phần chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện hạch toán giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh vốn điều lệ khi bổ sung vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14 và Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 121/2020/NĐ-CP; khoản 9 và khoản 10 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện vốn có trách nhiệm yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện đăng ký số vốn tăng thêm theo quy định của Luật doanh nghiệp, đồng thời có thông báo bằng văn bản tổng giá trị thực tế phần vốn nhà nước đã đầu tư (thực góp) tại công ty và số lượng cổ phiếu do cổ đông nhà nước nắm giữ (đối với đầu tư vào công ty cổ phần) trong thời hạn 01 tháng sau khi công ty tăng vốn điều lệ để gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu theo dõi quản lý.
Điều 3. Chuyển nhượng vốn, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn đầu tư của Nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại
Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 18, khoản 19 Điều 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.
Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc không mua hết), cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 18, khoản 19 Điều 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư ra ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 12 và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.
Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc không mua hết), doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp quyết định áp dụng phương thức chuyển nhượng phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật doanh nghiệp.
3. Việc chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ/quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 20 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
4. Đối với tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động tại hợp đồng liên doanh thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư, Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
5. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế mẫu về chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục số 01 kèm theo). Trên cơ sở Quy chế mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, tình hình cụ thể của đơn vị có vốn góp và phần vốn cần chuyển nhượng, Tổ chức đấu giá có trách nhiệm ban hành quy chế đấu giá cổ phần/phần vốn góp, mẫu giấy tờ liên quan để tổ chức thực hiện đấu giá sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, trên cơ sở Quy chế mẫu tại Thông tư này và cơ chế bán vốn nhà nước quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP và Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Hội đồng thành viên Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế mẫu bán vốn của Tổng công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
6. Các trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại các doanh nghiệp khác đã được phê duyệt phương án nhưng chưa công bố thông tin trước ngày 30/11/2020 phải thực hiện rà soát, điều chỉnh theo các nội dung đã quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP (bao gồm cả xác định giá khởi điểm, phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn) để tiếp tục triển khai thực hiện.
|
Điều 3 Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy chế tổ chức và hoạt động của thôn bản tổ dân phố tỉnh Lai Châu
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2019, thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/02/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu",
"promulgation_date": "16/09/2019",
"sign_number": "24/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Tống Thanh Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2019, thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/02/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy chế tổ chức và hoạt động của thôn bản tổ dân phố tỉnh Lai Châu
|
Điều 2 Nghị định 122/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Phú Yên
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Huyện Sông Cầu
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
03 đại biểu
2.
Huyện Đồng Xuân
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
3.
Huyện Tuy An
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
4.
Thị xã Tuy Hoà
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Tuy Hoà
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6.
Huyện Sơn Hoà
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
7.
Huyện Sông Hinh
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 06 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "122/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Huyện Sông Cầu
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
03 đại biểu
2.
Huyện Đồng Xuân
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
3.
Huyện Tuy An
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
4.
Thị xã Tuy Hoà
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Tuy Hoà
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6.
Huyện Sơn Hoà
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
7.
Huyện Sông Hinh
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 06 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 122/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Phú Yên
|
Điều 3 Quyết định 74/2002/QĐ-UB phối hợp các cơ quan đấu tranh chống buôn lậu hàng giả gian lận thương mại Lâm Đồng
Điều 1: Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ban , ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố thuộc Tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan nhà nước) trong việc thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn Tỉnh (bao gồm các hành vi : vận chuyển, tàng trữ, buôn bán hàng cấm, hàng nhập khẩu trái phép; sản xuất và buôn bán hàng giả; các hành vi gian lận về thuế, sử dụng hoá đơn giả, tem hàng nhập khẩu giả và các hoạt động kinh doanh trái phép khác).
Điều 2: Trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn Tỉnh có nhiệm vụ như sau :
1. Hướng dẫn, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đối với tất cả các doanh nghiệp (hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Nghị định 02/2002/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính Phủ) trong việc chấp hành luật pháp và các chính sách về nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao.
2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức quản lý thị trường theo lĩnh vực, ngành, địa bàn; xây dựng các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác để đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời các diễn biến bất thường xảy ra trên thị trường.
3. Theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định, tiến hành xử lý các hành vi vi phạm hành chính về buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hoặc kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý những vụ việc có dấu hiệu phạm tội hình sự.
4. Rà soát cơ chế, chính sách và các văn bản pháp luật về công tác quản lý thị trường để kiến nghị, đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
5. Xây dựng kế hoạch, giải pháp để góp phần ổn định tình hình thị trường, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, mở rộng việc giao lưu hàng hoá trong nước và xuất khẩu.
Điều 3: Trong khi thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan nhà nước trong tỉnh có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp hoạt động với các cơ quan hữu quan để đảm bảo sự thống nhất đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ.
Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan nhà nước theo pháp luật quy định và theo yêu cầu thực tế của công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "09/05/2002",
"sign_number": "74/2002/QĐ-UB",
"signer": "Phan Thiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ban , ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố thuộc Tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan nhà nước) trong việc thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn Tỉnh (bao gồm các hành vi : vận chuyển, tàng trữ, buôn bán hàng cấm, hàng nhập khẩu trái phép; sản xuất và buôn bán hàng giả; các hành vi gian lận về thuế, sử dụng hoá đơn giả, tem hàng nhập khẩu giả và các hoạt động kinh doanh trái phép khác).
Điều 2: Trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn Tỉnh có nhiệm vụ như sau :
1. Hướng dẫn, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đối với tất cả các doanh nghiệp (hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Nghị định 02/2002/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính Phủ) trong việc chấp hành luật pháp và các chính sách về nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao.
2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan tổ chức quản lý thị trường theo lĩnh vực, ngành, địa bàn; xây dựng các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác để đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời các diễn biến bất thường xảy ra trên thị trường.
3. Theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định, tiến hành xử lý các hành vi vi phạm hành chính về buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hoặc kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý những vụ việc có dấu hiệu phạm tội hình sự.
4. Rà soát cơ chế, chính sách và các văn bản pháp luật về công tác quản lý thị trường để kiến nghị, đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
5. Xây dựng kế hoạch, giải pháp để góp phần ổn định tình hình thị trường, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, mở rộng việc giao lưu hàng hoá trong nước và xuất khẩu.
Điều 3: Trong khi thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan nhà nước trong tỉnh có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp hoạt động với các cơ quan hữu quan để đảm bảo sự thống nhất đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ.
Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan nhà nước theo pháp luật quy định và theo yêu cầu thực tế của công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể.
|
Điều 3 Quyết định 74/2002/QĐ-UB phối hợp các cơ quan đấu tranh chống buôn lậu hàng giả gian lận thương mại Lâm Đồng
|
Điều 2 Quyết định 373/QĐ-UBND 2017 ủy quyền Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban Phú Nhuận Hồ Chí Minh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đối với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
Điều 2. Giao trách nhiệm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp theo dõi việc thực hiện Quy định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đối với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn; phát hiện và đề nghị xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Quận Phú Nhuận",
"promulgation_date": "18/04/2017",
"sign_number": "373/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thị Ánh Nguyệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đối với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
Điều 2. Giao trách nhiệm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp theo dõi việc thực hiện Quy định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đối với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn; phát hiện và đề nghị xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 373/QĐ-UBND 2017 ủy quyền Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban Phú Nhuận Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 940/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Trung Sơn, sinh ngày 08/9/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại Windrooslein 36, 1018 ZW Amsterdam, Vương quốc Hà Lan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "02/07/2012",
"sign_number": "940/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Trung Sơn, sinh ngày 08/9/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại Windrooslein 36, 1018 ZW Amsterdam, Vương quốc Hà Lan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 940/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 541/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi con nuôi Sở Tư pháp Gia Lai
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính sửa đổi, 02 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "02/06/2017",
"sign_number": "541/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Ngọc Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính sửa đổi, 02 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 541/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi con nuôi Sở Tư pháp Gia Lai
|
Điều 2 Quyết định 1508/QĐ-BTTTT giải quyết khiếu nại Công ty cổ phần Internet một kết nối kết luận Thanh tra 390/KLTT-STTTT
Điều 1. Công nhận Kết luận thanh tra số 390/KLTT-STTTT ngày 16/3/2009 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh đối với Công ty OCI trừ biện pháp xử lý tại mục II.1.d; II.2.a.
Điều 2. Công ty OCI có dấu hiệu kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về tại Việt Nam vi phạm pháp luật về hình sự. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo Chánh thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh tiếp tục hoàn thiện thủ tục hồ sơ đối với hành vi vi phạm này để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông",
"promulgation_date": "31/07/2009",
"sign_number": "1508/QĐ-BTTTT",
"signer": "Lê Nam Thắng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công nhận Kết luận thanh tra số 390/KLTT-STTTT ngày 16/3/2009 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh đối với Công ty OCI trừ biện pháp xử lý tại mục II.1.d; II.2.a.
Điều 2. Công ty OCI có dấu hiệu kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về tại Việt Nam vi phạm pháp luật về hình sự. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo Chánh thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh tiếp tục hoàn thiện thủ tục hồ sơ đối với hành vi vi phạm này để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
|
Điều 2 Quyết định 1508/QĐ-BTTTT giải quyết khiếu nại Công ty cổ phần Internet một kết nối kết luận Thanh tra 390/KLTT-STTTT
|
Điều 2 Nghị định 29-CP chế độ nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức và nhân sự
Điều 1.- Những cán bộ dân cử, bầu cử của cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã do sắp xếp tổ chức và nhân sự trong năm 1996 có đủ điều kiện sau đây được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 27, Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ:
1. Nam đủ 55 tuổi, Nữ đủ 50 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.
2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại;
- Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;
- Đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc ở Cămpuchia trước ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao dộng - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "08/05/1996",
"sign_number": "29-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Những cán bộ dân cử, bầu cử của cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã do sắp xếp tổ chức và nhân sự trong năm 1996 có đủ điều kiện sau đây được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 27, Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ:
1. Nam đủ 55 tuổi, Nữ đủ 50 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.
2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại;
- Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;
- Đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc ở Cămpuchia trước ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao dộng - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
|
Điều 2 Nghị định 29-CP chế độ nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức và nhân sự
|
Điều 6 Quyết định 47-LT-QĐ điều lệ tạm thời hợp đồng giao nhận hàng hoá trong ngành lương thực
Điều 1: Bản điều lệ này ban hành nhằm mục đích thông qua việc ký hợp đồng giao nhận hàng hoá lương thực mà tăng cường trách nhiệm và tăng cường quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các đơn vị kinh doanh và xí nghiệp chế biến trong toàn ngành, bảo đảm thực hiện kế hoạch giao nhận, vận chuyển lương thực.
Điều 2: Hợp đồng giao nhận hàng hoá nói trong điều lệ này là hợp đồng giao nhận về lương thực là một loại văn bản do người đại diện có thẩm quyền của những đơn vị, xí nghiệp giao nhận lương thực ký kết với nhau. Nó có hiệu lực pháp lý.
Điều 3: Tất cả các kế hoạch vận chuyển lương thực trong ngành đều phải được ký kết hợp đồng giao nhận trước khi thực hiện.
Điều 4: Người ký hợp đồng giao nhận cũng như người làm nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa phải có đủ tư cách đại diện cho đơn vị mình, nếu thủ trưởng đơn vị bận việc thì phải có giấy uỷ quyền cho một cán bộ khác. Cán bộ được uỷ quyền có quyền giải quyết công việc trong phạm vi được uỷ quyền. Bên nào uỷ quyền không đúng, làm cản trở đến công việc thì thủ trưởng bên ấy phải chịu trách nhiệm.
Điều 5: Hai bên phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng đã ký; mỗi bên không được tự ý thay đổi hợp đồng trong quá trình thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Tổng Cục lương thực",
"promulgation_date": "06/04/1964",
"sign_number": "47-LT-QĐ",
"signer": "Trần Văn Hiển",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Bản điều lệ này ban hành nhằm mục đích thông qua việc ký hợp đồng giao nhận hàng hoá lương thực mà tăng cường trách nhiệm và tăng cường quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các đơn vị kinh doanh và xí nghiệp chế biến trong toàn ngành, bảo đảm thực hiện kế hoạch giao nhận, vận chuyển lương thực.
Điều 2: Hợp đồng giao nhận hàng hoá nói trong điều lệ này là hợp đồng giao nhận về lương thực là một loại văn bản do người đại diện có thẩm quyền của những đơn vị, xí nghiệp giao nhận lương thực ký kết với nhau. Nó có hiệu lực pháp lý.
Điều 3: Tất cả các kế hoạch vận chuyển lương thực trong ngành đều phải được ký kết hợp đồng giao nhận trước khi thực hiện.
Điều 4: Người ký hợp đồng giao nhận cũng như người làm nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa phải có đủ tư cách đại diện cho đơn vị mình, nếu thủ trưởng đơn vị bận việc thì phải có giấy uỷ quyền cho một cán bộ khác. Cán bộ được uỷ quyền có quyền giải quyết công việc trong phạm vi được uỷ quyền. Bên nào uỷ quyền không đúng, làm cản trở đến công việc thì thủ trưởng bên ấy phải chịu trách nhiệm.
Điều 5: Hai bên phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng đã ký; mỗi bên không được tự ý thay đổi hợp đồng trong quá trình thực hiện.
|
Điều 6 Quyết định 47-LT-QĐ điều lệ tạm thời hợp đồng giao nhận hàng hoá trong ngành lương thực
|
Điều 2 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND sửa đổi 01/2012/QĐ-UBND chính sách đặc thù vùng đặc biệt khó khăn Kon Tum
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
"Từ năm 2014 đến năm 2015, ngân sách tỉnh bố trí ngay từ đầu năm kế hoạch cho 03 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn với mức 3.500 triệu đồng/xã/năm để đầu tư, phát triển sản xuất.
Hỗ trợ đầu tư thêm cho 17 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn khác, phần chênh lệch giữa mức vốn Trung ương bố trí hàng năm so với mức vốn địa phương phân bổ cho chính sách này, để đảm bảo tổng mức vốn đầu tư bình quân cho mỗi xã không thấp hơn 3.500 triệu đồng/xã/năm.
(Danh sách 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn được ngân sách tỉnh đầu tư, hỗ trợ đầu tư như phụ lục kèm theo)".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum",
"promulgation_date": "26/02/2014",
"sign_number": "17/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Hùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
"Từ năm 2014 đến năm 2015, ngân sách tỉnh bố trí ngay từ đầu năm kế hoạch cho 03 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn với mức 3.500 triệu đồng/xã/năm để đầu tư, phát triển sản xuất.
Hỗ trợ đầu tư thêm cho 17 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn khác, phần chênh lệch giữa mức vốn Trung ương bố trí hàng năm so với mức vốn địa phương phân bổ cho chính sách này, để đảm bảo tổng mức vốn đầu tư bình quân cho mỗi xã không thấp hơn 3.500 triệu đồng/xã/năm.
(Danh sách 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn được ngân sách tỉnh đầu tư, hỗ trợ đầu tư như phụ lục kèm theo)".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND sửa đổi 01/2012/QĐ-UBND chính sách đặc thù vùng đặc biệt khó khăn Kon Tum
|
Điều 2 Quyết định 163/2006/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 7 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "09/02/2006",
"sign_number": "163/2006/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 7 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 163/2006/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1448/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 335 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "25/08/2011",
"sign_number": "1448/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 335 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1448/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 50/2006/QĐ-UBND quản lý sử dụng quỹ phát triển tài năng trẻ Vĩnh Phúc
Điều 1. Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc do Ban thường vụ Tỉnh đoàn trực tiếp quản lý và sử dụng. Hoạt động của Quỹ không kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, mà nhằm mục tiêu hỗ trợ và giúp đỡ những tài năng trẻ trên các lĩnh vực học tập, nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, thể thao, lao động, sản xuất, kinh doanh;
Điều 2. Ban thường vụ Tỉnh đoàn tự chịu trách nhiệm về hoạt động của quỹ trước Pháp luật, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh;
Điều 3. Hoạt động thu, chi tài chính, hạch toán và quyết toán tài chính phải tuân thủ theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước;
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "04/08/2006",
"sign_number": "50/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Ngọc Ái",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc do Ban thường vụ Tỉnh đoàn trực tiếp quản lý và sử dụng. Hoạt động của Quỹ không kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, mà nhằm mục tiêu hỗ trợ và giúp đỡ những tài năng trẻ trên các lĩnh vực học tập, nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, thể thao, lao động, sản xuất, kinh doanh;
Điều 2. Ban thường vụ Tỉnh đoàn tự chịu trách nhiệm về hoạt động của quỹ trước Pháp luật, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh;
Điều 3. Hoạt động thu, chi tài chính, hạch toán và quyết toán tài chính phải tuân thủ theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước;
|
Điều 4 Quyết định 50/2006/QĐ-UBND quản lý sử dụng quỹ phát triển tài năng trẻ Vĩnh Phúc
|
Điều 4 Quyết định 613/2004/QĐ-TLĐ Quy chế làm việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trưởng ban, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn nhiệm kì 9
Điều 1. Quy chế này quy định về trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Thường trực Đoàn Chủ tịch; mối quan hệ công tác trong Thường trực ĐCT và giữa Thường trực ĐCT với các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn.
Điều 2. Quy chế này được áp dụng đối với các thành viên trong Thường trực ĐCT, các Trưởng ban, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc TLĐ.
|
{
"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam",
"promulgation_date": "20/04/2004",
"sign_number": "613/2004/QĐ-TLĐ",
"signer": "Cù Thị Hậu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định về trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Thường trực Đoàn Chủ tịch; mối quan hệ công tác trong Thường trực ĐCT và giữa Thường trực ĐCT với các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn.
Điều 2. Quy chế này được áp dụng đối với các thành viên trong Thường trực ĐCT, các Trưởng ban, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc TLĐ.
|
Điều 4 Quyết định 613/2004/QĐ-TLĐ Quy chế làm việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trưởng ban, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn nhiệm kì 9
|
Điều 4 Quyết định 91-QĐ/TW 2004 thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng
Điều 13. Ngoài thẩm quyền ban hành các thể loại văn bản được quy định trên, đại hội đảng bộ các cấp (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký) được ban hành các thể loại văn bản như : chương trình, công văn, biên bản; các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng tuỳ tình hình được ban hành các thể loại văn bản như : kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và các giấy tờ hành chính được nêu tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31-QĐ/TW, ngày 01-10-1997 của Bộ Chính trị.
Điều 2. Giao Văn phòng Trung ương Đảng giúp Ban Bí thư hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thống nhất quyết định này trong hệ thống các cơ quan đảng.
Điều 3. Các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở có trách nhiệm thực hiện quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương",
"promulgation_date": "16/02/2004",
"sign_number": "91-QĐ/TW",
"signer": "Phan Diễn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 13. Ngoài thẩm quyền ban hành các thể loại văn bản được quy định trên, đại hội đảng bộ các cấp (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký) được ban hành các thể loại văn bản như : chương trình, công văn, biên bản; các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng tuỳ tình hình được ban hành các thể loại văn bản như : kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và các giấy tờ hành chính được nêu tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31-QĐ/TW, ngày 01-10-1997 của Bộ Chính trị.
Điều 2. Giao Văn phòng Trung ương Đảng giúp Ban Bí thư hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thống nhất quyết định này trong hệ thống các cơ quan đảng.
Điều 3. Các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở có trách nhiệm thực hiện quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 4 Quyết định 91-QĐ/TW 2004 thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng
|
Điều 2 Quyết định 1387/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ văn bản Sơn La ban lĩnh vực tài chính
Điều 1. Bãi bỏ 29 (hai chín) văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực tài chính do ban hành không đúng thẩm quyền, toàn bộ nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. (có danh mục kèm theo gồm 03 trang).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "06/06/2008",
"sign_number": "1387/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Chí Thức",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ 29 (hai chín) văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực tài chính do ban hành không đúng thẩm quyền, toàn bộ nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. (có danh mục kèm theo gồm 03 trang).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
|
Điều 2 Quyết định 1387/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ văn bản Sơn La ban lĩnh vực tài chính
|
Điều 2 Quyết định 45/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "08/01/2013",
"sign_number": "45/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 45/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Nghị định 56-CP quy chế cho người nước ngoài, ngưới Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Viẹt nam
Điều 1- Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân nêu dưới đây (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) nếu có nhà đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của quy chế này, được phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà để ở, đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật:
1. Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nhà được thành lập và hoạt động theo pháp luật, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Các doanh nghiệp khác và các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
3. Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Điều 2 - Các đối tượng dưới đây không được phép cho người nước ngoài thuê nhà:
a) Các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, xã hội và công dân Việt Nam, không được phép cho thuê trụ sở và nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước mà mình đang được phép quản lý hoặc sử dụng.
b) Người đang bị truy cứu tránh nhiêm hình sự, đang trong thời gian chấp hành án, hoặc chưa được xoá án.
Điều 3 - Nhà cho người nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện:
1. Có địa chỉ cụ thể (số nhà, phố, phường ...) nằm ngoài khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 12 của nghị định số 4- CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ.
2. Riêng biệt (không cùng chung căn hộ hoặc cùng cửa đi chung với căn hộ khác).
3. An toàn về cấu trúc, xây dựng.
4. Bảo đảm điều kiện an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Điều 4 - Bên cho thuê nhà có thể trực tiếp hoặc uỷ thác doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà thay mặt mình làm các thủ tục xin cấp giấy phép, ký hợp đồng thuê nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này. Phí uỷ thác không được thu cao hơn 2% giá trị hợp đồng quy định tại Điều 7 của quy chế này.
Trường hợp chủ sở hữu nhà không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê, chủ nhà phải uỷ quyền cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có nhà cho thuê thay mặt mình thực hiện các thủ tục cần thiết nêu trên, nhưng không được uỷ quyền cho những người thuộc đối tượng quy định tại điểm b Điều 2 của Quy chế này.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/09/1995",
"sign_number": "56-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1- Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân nêu dưới đây (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) nếu có nhà đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của quy chế này, được phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà để ở, đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật:
1. Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nhà được thành lập và hoạt động theo pháp luật, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Các doanh nghiệp khác và các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
3. Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Điều 2 - Các đối tượng dưới đây không được phép cho người nước ngoài thuê nhà:
a) Các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, xã hội và công dân Việt Nam, không được phép cho thuê trụ sở và nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước mà mình đang được phép quản lý hoặc sử dụng.
b) Người đang bị truy cứu tránh nhiêm hình sự, đang trong thời gian chấp hành án, hoặc chưa được xoá án.
Điều 3 - Nhà cho người nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện:
1. Có địa chỉ cụ thể (số nhà, phố, phường ...) nằm ngoài khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 12 của nghị định số 4- CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ.
2. Riêng biệt (không cùng chung căn hộ hoặc cùng cửa đi chung với căn hộ khác).
3. An toàn về cấu trúc, xây dựng.
4. Bảo đảm điều kiện an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Điều 4 - Bên cho thuê nhà có thể trực tiếp hoặc uỷ thác doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà thay mặt mình làm các thủ tục xin cấp giấy phép, ký hợp đồng thuê nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này. Phí uỷ thác không được thu cao hơn 2% giá trị hợp đồng quy định tại Điều 7 của quy chế này.
Trường hợp chủ sở hữu nhà không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê, chủ nhà phải uỷ quyền cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có nhà cho thuê thay mặt mình thực hiện các thủ tục cần thiết nêu trên, nhưng không được uỷ quyền cho những người thuộc đối tượng quy định tại điểm b Điều 2 của Quy chế này.
|
Điều 4 Nghị định 56-CP quy chế cho người nước ngoài, ngưới Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Viẹt nam
|
Điều 2 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình hạ tầng cửa khẩu cảng biển Hồ Chí Minh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2022.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "22/03/2022",
"sign_number": "08/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Phan Thị Thắng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2022.
|
Điều 2 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình hạ tầng cửa khẩu cảng biển Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 1381/QĐ-TTggiao quyền phụ trách, điều hành Ủy ban nhân dân
Điều 1. Giao ông Hoàng Đình Châm, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phụ trách, điều hành Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Hoàng Đình Châm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "07/08/2010",
"sign_number": "1381/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Giao ông Hoàng Đình Châm, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phụ trách, điều hành Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Hoàng Đình Châm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 1381/QĐ-TTggiao quyền phụ trách, điều hành Ủy ban nhân dân
|
Điều 2 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND vận hành sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Bình Phước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước",
"promulgation_date": "02/08/2019",
"sign_number": "23/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Trăm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
|
Điều 2 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND vận hành sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Bình Phước
|
Điều 2 Quyết định 1696/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "13/09/2013",
"sign_number": "1696/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1696/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 40-LN giải thích hướng dẫn điều lệ tạm thời săn bắt chim thú rừng
Điều 13 của điều lệ quy định việc xử lý các vụ vi phạm điều lệ, điều 14 quy định việc khen thưởng những cá nhân hoặc tập thể có thành tích chấp hành điều lệ.
Điều lệ về săn bắt chim thú mới được ban hành, cần có thời gian tuyên truyền, giải thích trong cán bộ và nhân dân để mọi người hiểu rõ điều lệ, tự giác chấp hành. Trong các trường hợp xử lý, cần cân nhắc thận trọng, đặc biệt là ở những vùng miền núi, cần chú trọng giải thích, giáo dục, đối với những người vì chưa hiểu rõ điều lệ mà mắc sai lầm, xử lý thích đáng đối với những người cố tình vì phạm điều lệ hoặc tái phạm nhiều lần. Việc xử lý phải linh hoạt, có lý có tình, tùy theo đối tượng phạm pháp và mức độ, phạm vi của mỗi vụ vi phạm.
Việc khen thưởng phải làm kịp thời, tùy theo mức độ thành tích, mà có thể đề nghị Ủy ban hành chính huyện, tỉnh, hoặc khu tuyên dương, cấp giấy khen, hoặc bằng khen.
IV. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH
Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành, nhất là ở miền rừng núi, chỉ đạo các cơ quan lâm nghiệp địa phương nghiên cứu kỹ điều lệ và thông tư này để nắm vững tinh thần và nội dung, trên cơ sở đó tiến hành ngay việc tuyên truyền, phổ biến, tổ chức học tập trong cán bộ, quân đội và nhân dân. Ủy ban hhh khu, tỉnh, thành ra thông cáo về việc thi hành điều lệ săn bắt, và dùng báo chí, phát thanh để tuyên truyền phổ biến rộng rãi trong nhân dân, chỉ thị cho các Ủy ban hành chính huyện, xã, cơ quan công an nghiên cứu ngay tổ chức kiểm tra việc thi hành điều lệ.
Căn cứ vào phong tục tập quán của mỗi dân tộc ở mỗi nơi trong địa phương, Ủy ban hành chính các tỉnh miền núi, sau khi thống nhất ý kiến với Tổng cục Lâm nghiệp, sẽ ấn định thời gian bắt đầu thi hành và kế hoạch thi hành từng bước điều lệ này ở địa phương đối với đồng bào miền núi (điều 15). Cần xúc tiến ngay việc này, để quá chậm thì không có lợi cho việc bảo vệ và các loài chim thú quý, hiếm.
Cơ quan Lâm nghiệp ở tỉnh cần lập ngay kế hoạch kế hoạch học tập và tuyên truyền phổ biến điều lệ cùng thông tư trong cán bộ và nhân dân, ghi vào chương trình công tác 6 tháng cuối năm 1963 và cả năm 1964, và báo cáo kế hoạch về Tổng cục, chậm nhất là cuối tháng 8-1963. Mặt khác cần phân công cán bộ phụ trách vấn đề chim thú rừng, chuẩn bị cấp giấy phép săn bắt cho mùa săn 1963 – 1964, nghiên cứu biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành điều lệ. Cũng cần tiếp tục điều tra tình hình chim thú, để bước đầu đánh giá được trữ lượng của bốn loài thú lớn (nai, hoẵng, sơn dương, lợn rừng), tuy chưa được chính xác lắm, nhưng đủ để ấn định số lượng mỗi loài cho săn bắt hàng năm.
Dưới sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính tỉnh, cơ quan Lâm nghiệp ở tỉnh cũng cần nghiên cứu ngay việc phát hiện và quy định những khu bảo vệ thiên nhiên, kết hợp việc bảo vệ chim thú với việc bảo vệ rừng, và danh lam thắng cảnh, xác định ranh giới và đóng bảng niêm yết ở chung quanh và trong khu vực cấm săn, phân chia đất săn, của tỉnh ra làm nhiều khoảnh.
Cơ quan Lâm nghiệp tỉnh sẽ trực tiếp chỉ đạo một địa phương (Huyện hay xã) thi hành điều lệ, rút kinh nghiệm và báo cáo về Tổng cục Lâm nghiệp.
Cán bộ lâm nghiệp cần phải nắm vững ý nghĩa và nội dung điều lệ, và gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh.
Cho đến nay, chúng ta mới có một văn bản quy định toàn diện và có hệ thống việc săn bắt chim thú rừng, trong quá trình áp dụng, không tránh khỏi có khó khăn và lúng túng. Đề nghị các địa phương nghiên cứu kỹ điều lệ và thông tư để vận dụng theo đúng tinh thần, nội dung của văn bản, và kịp thời phản ảnh những khó khăn mắc mứu để Tổng cục Lâm nghiệp có ý kiến và biện pháp giải quyết.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
Nguyễn Tạo
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp",
"promulgation_date": "20/07/1963",
"sign_number": "40-LN",
"signer": "Nguyễn Tạo",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 13 của điều lệ quy định việc xử lý các vụ vi phạm điều lệ, điều 14 quy định việc khen thưởng những cá nhân hoặc tập thể có thành tích chấp hành điều lệ.
Điều lệ về săn bắt chim thú mới được ban hành, cần có thời gian tuyên truyền, giải thích trong cán bộ và nhân dân để mọi người hiểu rõ điều lệ, tự giác chấp hành. Trong các trường hợp xử lý, cần cân nhắc thận trọng, đặc biệt là ở những vùng miền núi, cần chú trọng giải thích, giáo dục, đối với những người vì chưa hiểu rõ điều lệ mà mắc sai lầm, xử lý thích đáng đối với những người cố tình vì phạm điều lệ hoặc tái phạm nhiều lần. Việc xử lý phải linh hoạt, có lý có tình, tùy theo đối tượng phạm pháp và mức độ, phạm vi của mỗi vụ vi phạm.
Việc khen thưởng phải làm kịp thời, tùy theo mức độ thành tích, mà có thể đề nghị Ủy ban hành chính huyện, tỉnh, hoặc khu tuyên dương, cấp giấy khen, hoặc bằng khen.
IV. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH
Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành, nhất là ở miền rừng núi, chỉ đạo các cơ quan lâm nghiệp địa phương nghiên cứu kỹ điều lệ và thông tư này để nắm vững tinh thần và nội dung, trên cơ sở đó tiến hành ngay việc tuyên truyền, phổ biến, tổ chức học tập trong cán bộ, quân đội và nhân dân. Ủy ban hhh khu, tỉnh, thành ra thông cáo về việc thi hành điều lệ săn bắt, và dùng báo chí, phát thanh để tuyên truyền phổ biến rộng rãi trong nhân dân, chỉ thị cho các Ủy ban hành chính huyện, xã, cơ quan công an nghiên cứu ngay tổ chức kiểm tra việc thi hành điều lệ.
Căn cứ vào phong tục tập quán của mỗi dân tộc ở mỗi nơi trong địa phương, Ủy ban hành chính các tỉnh miền núi, sau khi thống nhất ý kiến với Tổng cục Lâm nghiệp, sẽ ấn định thời gian bắt đầu thi hành và kế hoạch thi hành từng bước điều lệ này ở địa phương đối với đồng bào miền núi (điều 15). Cần xúc tiến ngay việc này, để quá chậm thì không có lợi cho việc bảo vệ và các loài chim thú quý, hiếm.
Cơ quan Lâm nghiệp ở tỉnh cần lập ngay kế hoạch kế hoạch học tập và tuyên truyền phổ biến điều lệ cùng thông tư trong cán bộ và nhân dân, ghi vào chương trình công tác 6 tháng cuối năm 1963 và cả năm 1964, và báo cáo kế hoạch về Tổng cục, chậm nhất là cuối tháng 8-1963. Mặt khác cần phân công cán bộ phụ trách vấn đề chim thú rừng, chuẩn bị cấp giấy phép săn bắt cho mùa săn 1963 – 1964, nghiên cứu biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành điều lệ. Cũng cần tiếp tục điều tra tình hình chim thú, để bước đầu đánh giá được trữ lượng của bốn loài thú lớn (nai, hoẵng, sơn dương, lợn rừng), tuy chưa được chính xác lắm, nhưng đủ để ấn định số lượng mỗi loài cho săn bắt hàng năm.
Dưới sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính tỉnh, cơ quan Lâm nghiệp ở tỉnh cũng cần nghiên cứu ngay việc phát hiện và quy định những khu bảo vệ thiên nhiên, kết hợp việc bảo vệ chim thú với việc bảo vệ rừng, và danh lam thắng cảnh, xác định ranh giới và đóng bảng niêm yết ở chung quanh và trong khu vực cấm săn, phân chia đất săn, của tỉnh ra làm nhiều khoảnh.
Cơ quan Lâm nghiệp tỉnh sẽ trực tiếp chỉ đạo một địa phương (Huyện hay xã) thi hành điều lệ, rút kinh nghiệm và báo cáo về Tổng cục Lâm nghiệp.
Cán bộ lâm nghiệp cần phải nắm vững ý nghĩa và nội dung điều lệ, và gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh.
Cho đến nay, chúng ta mới có một văn bản quy định toàn diện và có hệ thống việc săn bắt chim thú rừng, trong quá trình áp dụng, không tránh khỏi có khó khăn và lúng túng. Đề nghị các địa phương nghiên cứu kỹ điều lệ và thông tư để vận dụng theo đúng tinh thần, nội dung của văn bản, và kịp thời phản ảnh những khó khăn mắc mứu để Tổng cục Lâm nghiệp có ý kiến và biện pháp giải quyết.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
Nguyễn Tạo
|
Điều 2 Thông tư 40-LN giải thích hướng dẫn điều lệ tạm thời săn bắt chim thú rừng
|
Điều 2 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND chế độ trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Yên Bái
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái",
"promulgation_date": "07/11/2016",
"sign_number": "44/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Thị Thanh Trà",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Điều 2 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND chế độ trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Yên Bái
|
Điều 5 Quyết định 20/1999/QĐ-UB Quy chế thành lập hoạt động Quỹ phát triển nhà ở Hà Nội
Điều 1: Quỹ phát triển nhà ở của Thành phố Hà Nội được thành lập và hoạt động nahừm mục tiêu hỗ trợ cho việc phát triển nhà ở theo quy hoạch và dự án đầu tư phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
Điều 2: Quỹ phát triển nhà ở của Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố điều hành, mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước thành phố, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận với hình thức cấp pháp và cho vay có thu hồi, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính của xã hội, tuân thủ các chế độ chính sách về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "02/04/1999",
"sign_number": "20/1999/QĐ-UB",
"signer": "Đinh Hạnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quỹ phát triển nhà ở của Thành phố Hà Nội được thành lập và hoạt động nahừm mục tiêu hỗ trợ cho việc phát triển nhà ở theo quy hoạch và dự án đầu tư phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
Điều 2: Quỹ phát triển nhà ở của Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố điều hành, mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước thành phố, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận với hình thức cấp pháp và cho vay có thu hồi, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính của xã hội, tuân thủ các chế độ chính sách về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
|
Điều 5 Quyết định 20/1999/QĐ-UB Quy chế thành lập hoạt động Quỹ phát triển nhà ở Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2021/QĐ-UBND quản lý cán bộ xã An Giang
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 của Quy định quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:
“1. Tiêu chuẩn đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”; Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2022
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "16/11/2022",
"sign_number": "41/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thanh Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 của Quy định quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:
“1. Tiêu chuẩn đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”; Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2022
|
Điều 2 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2021/QĐ-UBND quản lý cán bộ xã An Giang
|
Điều 4 Quyết định 119/QĐ.UB năm 1990 Quy định kinh doanh du lịch quản lý kinh doanh du lịch An Giang
Điều 1.- Các cơ quan, tổ chức xã hội (gọi chung là đơn vị) cá nhân có đủ điều kiện và cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động, có nghiệp vụ hướng dẫn du lịch thì được kinh doanh dịch vụ du lịch.
Điều 2.- Đơn vị, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh phải tuân theo pháp luật Nhà nước và những quy định của ngành du lịch Việt Nam.
Điều 3.- Đơn vị, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải chịu sự quản lý kiểm tra hướng dẫn của các ngành có chức năng quản lý kinh doanh về du lịch đối với tất cả các loại dịch vụ liên quan đến lĩnh vực du lịch: khách sạn, nhà trọ, cơ sở hướng dẫn du lịch, các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "12/07/1990",
"sign_number": "119/QĐ.UB",
"signer": "Nguyễn Hữu Khánh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Các cơ quan, tổ chức xã hội (gọi chung là đơn vị) cá nhân có đủ điều kiện và cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động, có nghiệp vụ hướng dẫn du lịch thì được kinh doanh dịch vụ du lịch.
Điều 2.- Đơn vị, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh phải tuân theo pháp luật Nhà nước và những quy định của ngành du lịch Việt Nam.
Điều 3.- Đơn vị, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải chịu sự quản lý kiểm tra hướng dẫn của các ngành có chức năng quản lý kinh doanh về du lịch đối với tất cả các loại dịch vụ liên quan đến lĩnh vực du lịch: khách sạn, nhà trọ, cơ sở hướng dẫn du lịch, các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch.
|
Điều 4 Quyết định 119/QĐ.UB năm 1990 Quy định kinh doanh du lịch quản lý kinh doanh du lịch An Giang
|
Điều 2 Quyết định 616/QĐ-TTg bầu cử bổ sung thành viên
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Ngọc Hồi, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, nguyên Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ông Nguyễn Ngọc Hồi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "07/05/2010",
"sign_number": "616/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Ngọc Hồi, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, nguyên Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ông Nguyễn Ngọc Hồi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 616/QĐ-TTg bầu cử bổ sung thành viên
|
Điều 2 Quyết định 470/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 75 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "12/03/2013",
"sign_number": "470/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 75 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 470/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 2194/2005/QĐ-UBND phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi
Điều 1. Qui định này được áp dụng đối với việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là kênh, cống, rạch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Trong qui định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau (theo đặc thù tỉnh An Giang):
1.Công trình kênh, rạch: Là công trình thủy lợi có nhiệm vụ dẫn nước để tưới, tiêu, tháo chua, rửa phèn phục vụ sản xuất, dân sinh và giao thông thủy :
a. Công trình kênh cấp 1: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ trên 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh trên 30m.
b. Công trình kênh cấp 2: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch, kênh cấp I hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 500ha - 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 20m đến 30m.
c. Kênh cấp 2 lớn: Là công trình kênh cấp 2 không đạt tiêu chí của kênh cấp 1 nhưng có một số tiêu chí lớn hơn kênh cấp 2.
d. Công trình kênh cấp 3: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 2 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 100 ha đến 500 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 6m đến 20m.
e. Công trình kênh nội đồng: Là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 3 hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ dưới 100 ha và qui mô bề rộng mặt kênh dưới 6 m.
f. Kênh ranh tỉnh: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 tỉnh.
g. Kênh ranh huyện: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 huyện.
h. Kênh ranh xã: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 xã.
i. Kênh liên huyện: Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai huyện trở lên.
j. Kênh liên xã: Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai xã trở lên.
2- Công trình cống: Là công trình Thủy lợi có nhiệm vụ lấy nước tưới, tiêu úng, ngăn lũ phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế. Có 02 loại cống: kiểu hở và kiểu kín (cống ngầm).
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "01/08/2005",
"sign_number": "2194/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Kim Yên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Qui định này được áp dụng đối với việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là kênh, cống, rạch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Trong qui định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau (theo đặc thù tỉnh An Giang):
1.Công trình kênh, rạch: Là công trình thủy lợi có nhiệm vụ dẫn nước để tưới, tiêu, tháo chua, rửa phèn phục vụ sản xuất, dân sinh và giao thông thủy :
a. Công trình kênh cấp 1: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ trên 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh trên 30m.
b. Công trình kênh cấp 2: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch, kênh cấp I hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 500ha - 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 20m đến 30m.
c. Kênh cấp 2 lớn: Là công trình kênh cấp 2 không đạt tiêu chí của kênh cấp 1 nhưng có một số tiêu chí lớn hơn kênh cấp 2.
d. Công trình kênh cấp 3: Là công trình mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 2 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 100 ha đến 500 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 6m đến 20m.
e. Công trình kênh nội đồng: Là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 3 hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ dưới 100 ha và qui mô bề rộng mặt kênh dưới 6 m.
f. Kênh ranh tỉnh: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 tỉnh.
g. Kênh ranh huyện: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 huyện.
h. Kênh ranh xã: Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 xã.
i. Kênh liên huyện: Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai huyện trở lên.
j. Kênh liên xã: Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai xã trở lên.
2- Công trình cống: Là công trình Thủy lợi có nhiệm vụ lấy nước tưới, tiêu úng, ngăn lũ phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế. Có 02 loại cống: kiểu hở và kiểu kín (cống ngầm).
|
Điều 4 Quyết định 2194/2005/QĐ-UBND phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.