text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 839/QĐ-UBND 2018 danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực Quảng Ngãi Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của ngành, huyện, thành phố. 2. Định kỳ hàng năm (chậm nhất đến ngày 25 tháng 11), các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "839/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của ngành, huyện, thành phố. 2. Định kỳ hàng năm (chậm nhất đến ngày 25 tháng 11), các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 839/QĐ-UBND 2018 danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực Quảng Ngãi
Điều 4 Nghị định 596-NĐ quy chế trường phổ thông 10 năm Điều 1: Kể từ niên học 1956 – 1957, các trường phổ thông sẽ tổ chức theo hệ thống trường phổ thông 10 năm. Điều 2: Hệ thống trường phổ thông 10 năm chia làm 3 cấp học. - Cấp 1: 4 năm: từ lớp 1 đến lớp 4. - Cấp 2: 3 năm: từ lớp 5 đến lớp 7. - Cấp 3: 3 năm: từ lớp 8 đến lớp 10. Lớp vỡ lòng chưa sát nhập vào hệ thống trường phổ thông 10 năm. Riêng đối với miền núi, để bảo đảm trình độ kiến thức cho học sinh, thời hạn học tại cấp 1 là 5 năm (không kể lớp vỡ lòng).
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "30/08/1956", "sign_number": "596-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định" }
Điều 1: Kể từ niên học 1956 – 1957, các trường phổ thông sẽ tổ chức theo hệ thống trường phổ thông 10 năm. Điều 2: Hệ thống trường phổ thông 10 năm chia làm 3 cấp học. - Cấp 1: 4 năm: từ lớp 1 đến lớp 4. - Cấp 2: 3 năm: từ lớp 5 đến lớp 7. - Cấp 3: 3 năm: từ lớp 8 đến lớp 10. Lớp vỡ lòng chưa sát nhập vào hệ thống trường phổ thông 10 năm. Riêng đối với miền núi, để bảo đảm trình độ kiến thức cho học sinh, thời hạn học tại cấp 1 là 5 năm (không kể lớp vỡ lòng).
Điều 4 Nghị định 596-NĐ quy chế trường phổ thông 10 năm
Điều 2 Quyết định 469/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/03/2013", "sign_number": "469/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 469/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2721/2006/QĐ-UBND tuyển chọn chủ trì đề tài khoa học công nghệ Bà Rịa Điều 1. Ban hành "Quy định về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh". Quyết định này gồm 5 chương và 19 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6148/2002/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành " Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2002 - 2005".
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/09/2006", "sign_number": "2721/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành "Quy định về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh". Quyết định này gồm 5 chương và 19 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6148/2002/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành " Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2002 - 2005".
Điều 2 Quyết định 2721/2006/QĐ-UBND tuyển chọn chủ trì đề tài khoa học công nghệ Bà Rịa
Điều 4 Quyết định 185-TTg Quy chế tổ chức hoạt động Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Bản Quy chế này quy định những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là một Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3.- Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, biểu tượng riêng và con dấu riêng do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 4. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị được Nhà nước ưu tiên đầu tư về cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong đào tạo và nghiên cứu.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/03/1997", "sign_number": "185-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản Quy chế này quy định những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là một Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3.- Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, biểu tượng riêng và con dấu riêng do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 4. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị được Nhà nước ưu tiên đầu tư về cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong đào tạo và nghiên cứu.
Điều 4 Quyết định 185-TTg Quy chế tổ chức hoạt động Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Đồng Nai Điều 1. Bổ sung Điều 1 Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai như sau: 1. Bổ sung vào Điểm đ, Khoản 3, Điều 1 như sau: “3. Đối tượng và các trường hợp được miễn thu phí: đ) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng các loại tài liệu đất đai, cụ thể như sau: - Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; - Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; - Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; - Thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai”. 2. Điều chỉnh Khoản 4, Điều 1: (Phụ lục biểu mức thu phí) a) Bãi bỏ loại tài liệu tại thứ tự số 6 - hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thứ tự số 8 - hồ sơ xây dựng bảng giá đất. b) Sửa đổi tên loại tài liệu tại thứ tự số 18 là “Thông tin quy hoạch của thửa đất” thành “Thông tin chi tiết của thửa đất”. (Kèm theo biểu thu phí điều chỉnh) 3. Điều chỉnh Khoản 6, Điều 1: “6. Đơn vị, tổ chức thu phí: a) Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường". Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung Điều 1 Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai như sau: 1. Bổ sung vào Điểm đ, Khoản 3, Điều 1 như sau: “3. Đối tượng và các trường hợp được miễn thu phí: đ) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng các loại tài liệu đất đai, cụ thể như sau: - Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; - Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; - Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; - Thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai”. 2. Điều chỉnh Khoản 4, Điều 1: (Phụ lục biểu mức thu phí) a) Bãi bỏ loại tài liệu tại thứ tự số 6 - hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thứ tự số 8 - hồ sơ xây dựng bảng giá đất. b) Sửa đổi tên loại tài liệu tại thứ tự số 18 là “Thông tin quy hoạch của thửa đất” thành “Thông tin chi tiết của thửa đất”. (Kèm theo biểu thu phí điều chỉnh) 3. Điều chỉnh Khoản 6, Điều 1: “6. Đơn vị, tổ chức thu phí: a) Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường". Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
Điều 2 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Đồng Nai
Điều 2 Quyết định 1738/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1738/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1738/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 436/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Chủ tịch nước ban hàn Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lê Thị Nhã Khanh, sinh ngày 26/10/1974 tại Bình Phước, hiện cư trú tại Oita-ken, Oita-shi, Kanaike Minami, 1-2-37 Alpha States Oita Ekimae, Room 401, Nhật Bản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/03/2013", "sign_number": "436/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lê Thị Nhã Khanh, sinh ngày 26/10/1974 tại Bình Phước, hiện cư trú tại Oita-ken, Oita-shi, Kanaike Minami, 1-2-37 Alpha States Oita Ekimae, Room 401, Nhật Bản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 436/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Chủ tịch nước ban hàn
Điều 4 Quyết định 3759/2008/QĐ-UBND giải quyết ngừng việc tập thể người lao động Phú Thọ Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể và quyền dẫn đến việc tạm thời của tập thể người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là những việc tạm thời). Các cuộc đình công theo đúng trình tư, thủ tục do pháp luật quy định không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Trường hợp ngừng việc tạm thời có nhiều tình tiết phức tạp, phải giải quyết kéo dài (trên 24 giờ làm việc) và có nguy cơ lan toản sang bộ phận khác, doanh nghiệp khác hoặc trường hợp các bên tranh chấp không chấp nhận phương án giải quyết thì Chủ tịch UBND huyện, thành, thị hoặc Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo và giao Sở Lao động thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh giải quyết.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "12/12/2008", "sign_number": "3759/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãnh Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể và quyền dẫn đến việc tạm thời của tập thể người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là những việc tạm thời). Các cuộc đình công theo đúng trình tư, thủ tục do pháp luật quy định không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Trường hợp ngừng việc tạm thời có nhiều tình tiết phức tạp, phải giải quyết kéo dài (trên 24 giờ làm việc) và có nguy cơ lan toản sang bộ phận khác, doanh nghiệp khác hoặc trường hợp các bên tranh chấp không chấp nhận phương án giải quyết thì Chủ tịch UBND huyện, thành, thị hoặc Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo và giao Sở Lao động thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh giải quyết.
Điều 4 Quyết định 3759/2008/QĐ-UBND giải quyết ngừng việc tập thể người lao động Phú Thọ
Điều 5 Quyết định 126/TCHQ-QĐ Quy chế về hải quan hàng hóa gia công xuất, nhập khẩu và nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu Điều 1. Hàng hoá gia công XNK của các doanh nghiệp Việt Nam (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là loại hình tạm nhập khẩu nguyên, phụ liệu của chủ hàng nước ngoài để tạo ra sản phẩm và tái xuất khẩu sản phẩm đó theo yêu cầu của chủ hàng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng gia công đã được Bộ Thương mại phê duyệt và cấp giấy phép (nếu có). Điều 2. Tất cả hàng hoá gia công từ khi nhập khẩu nguyên, phụ liệu cho đến khi xuất khẩu sản phẩm đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý của Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo quy định. Điều 3. Toàn bộ sản phẩm gia công phải được xuất trả cho chủ hàng nước ngoài hoặc khách hàng nước ngoài mà chủ hàng thuê gia công chỉ định. Điều 4. 4.1. Hợp đồng gia công và phụ kiện hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các điều khoản như: yêu cầu gia công, mẫu mã, định mức tiêu hao nguyên, phụ liệu, phương thức cung cấp nguyên, phụ liệu; phương thức đảm bảo máy móc, thiết bị; phương thức giao sản phẩm; phương thức thanh toán tiền công gia công và thời gian để hoàn thành hợp đồng gia công hoặc từng phụ kiện của hợp đồng gia công. 4.2. Trong quá trình thực hiện hợp dồng gia công, nếu có điều chỉnh, thay đổi các điều khoản của hợp đồng gia công, doanh nghiệp phải cung cấp cho Hải quan văn bản điều chỉnh đó. Điều 5. Thủ tục hải quan dối với việc nhập khẩu nguyên, phụ liệu, xuất khẩu sản phẩm gia công thực hiện theo quy định trình nghiệp vụ hải quan hiện hành như đối với một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra do đặc điểm của loại hình gia công, Quy chế này quy định thêm các điểm sau: 5.1. Doanh nghiệp nhận gia công phải mở sổ theo dõi, quản lý hợp đồng gia công cho từng hợp đồng (theo mẫu của Tổng cục hải quan ban hành). 5.2. Đối với hợp đồng gia công kéo dài trong nhiều năm thì mở sổ theo dõi từng phụ kiện hợp đồng, việc thanh, quyết toán như hợp đồng riêng lẻ. 5.3. Mỗi hợp đồng (hoặc phụ kiện hợp đồng) phải mở hai sổ theo dõi, một sổ do doanh nghiệp giữ, một sổ lưu tại Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục chính để thống kê, theo dõi việc nhập nguyên, phụ liệu và xuất sản phẩm từ khi bắt đầu thực hiện hợp dồng gia công cho đến khi kết thúc toàn bộ hợp dồng gia công. Việc sử dụng sổ theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Hải quan.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "08/04/1995", "sign_number": "126/TCHQ-QĐ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hàng hoá gia công XNK của các doanh nghiệp Việt Nam (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là loại hình tạm nhập khẩu nguyên, phụ liệu của chủ hàng nước ngoài để tạo ra sản phẩm và tái xuất khẩu sản phẩm đó theo yêu cầu của chủ hàng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng gia công đã được Bộ Thương mại phê duyệt và cấp giấy phép (nếu có). Điều 2. Tất cả hàng hoá gia công từ khi nhập khẩu nguyên, phụ liệu cho đến khi xuất khẩu sản phẩm đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý của Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo quy định. Điều 3. Toàn bộ sản phẩm gia công phải được xuất trả cho chủ hàng nước ngoài hoặc khách hàng nước ngoài mà chủ hàng thuê gia công chỉ định. Điều 4. 4.1. Hợp đồng gia công và phụ kiện hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các điều khoản như: yêu cầu gia công, mẫu mã, định mức tiêu hao nguyên, phụ liệu, phương thức cung cấp nguyên, phụ liệu; phương thức đảm bảo máy móc, thiết bị; phương thức giao sản phẩm; phương thức thanh toán tiền công gia công và thời gian để hoàn thành hợp đồng gia công hoặc từng phụ kiện của hợp đồng gia công. 4.2. Trong quá trình thực hiện hợp dồng gia công, nếu có điều chỉnh, thay đổi các điều khoản của hợp đồng gia công, doanh nghiệp phải cung cấp cho Hải quan văn bản điều chỉnh đó. Điều 5. Thủ tục hải quan dối với việc nhập khẩu nguyên, phụ liệu, xuất khẩu sản phẩm gia công thực hiện theo quy định trình nghiệp vụ hải quan hiện hành như đối với một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra do đặc điểm của loại hình gia công, Quy chế này quy định thêm các điểm sau: 5.1. Doanh nghiệp nhận gia công phải mở sổ theo dõi, quản lý hợp đồng gia công cho từng hợp đồng (theo mẫu của Tổng cục hải quan ban hành). 5.2. Đối với hợp đồng gia công kéo dài trong nhiều năm thì mở sổ theo dõi từng phụ kiện hợp đồng, việc thanh, quyết toán như hợp đồng riêng lẻ. 5.3. Mỗi hợp đồng (hoặc phụ kiện hợp đồng) phải mở hai sổ theo dõi, một sổ do doanh nghiệp giữ, một sổ lưu tại Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục chính để thống kê, theo dõi việc nhập nguyên, phụ liệu và xuất sản phẩm từ khi bắt đầu thực hiện hợp dồng gia công cho đến khi kết thúc toàn bộ hợp dồng gia công. Việc sử dụng sổ theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Hải quan.
Điều 5 Quyết định 126/TCHQ-QĐ Quy chế về hải quan hàng hóa gia công xuất, nhập khẩu và nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu
Điều 3 Quyết định 246-LN-QĐ điều lệ tạm thời chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trong ngành lâm nghiệp Điều 1. - Để thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm thích hợp với đặc điểm của ngành lâm ngghiệp, nay ban hành điều lệ tạm thời này nhằm quán triệt thêm một bước nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích của từng công nhân với lợi ích chung của Nhà nước, khuyết khích công nhân phát huy tính tích cực và tính sáng tạo để không ngừng nâng cao năng suất lao động, bảo đảm chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo an toàn thiết bị, an toàn lao động, góp phần hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch Nhà nước, trên cơ sở đó tăng thêm thu nhập của công nhân một cách hợp lý. Điều 2. – Trong các lâm trường khai thác, trồng rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, vận chuyển và phân phối lâm sản, kiến thiết cơ bản v.v… những công việc nào có thể định được mức lao động, có chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, thống kê được số lượng và kiểm tra nghiệm thu được chất lượng sản phẩm điều phải tạo điều kiện cần thiết để từng bước thực hiện một trong những chế độ tiền lương trả theo sản phẩm thích hợp với tính chất và điều kiện sản xuất của từng khâu, từng phần việc, từng cơ sở. Điều 3. – Các chế độ tiền lương trả theo sản phẩm được áp dụng gồm: Chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, chế độ tiền lương trả theo sản phẩm gián tiếp (áp dụng cho công nhân cố định thường xuyên) và chế độ lương khoán ( có thể áp dụng cho công nhân thời vụ, tạm thời hay công nhật v.v…) Các chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp và chế độ lương khoán có thể kết hợp với các chế độ tiền thưởng thích hợp.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "22/04/1964", "sign_number": "246-LN-QĐ", "signer": "Nguyễn Tạo", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Để thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm thích hợp với đặc điểm của ngành lâm ngghiệp, nay ban hành điều lệ tạm thời này nhằm quán triệt thêm một bước nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích của từng công nhân với lợi ích chung của Nhà nước, khuyết khích công nhân phát huy tính tích cực và tính sáng tạo để không ngừng nâng cao năng suất lao động, bảo đảm chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo an toàn thiết bị, an toàn lao động, góp phần hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch Nhà nước, trên cơ sở đó tăng thêm thu nhập của công nhân một cách hợp lý. Điều 2. – Trong các lâm trường khai thác, trồng rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, vận chuyển và phân phối lâm sản, kiến thiết cơ bản v.v… những công việc nào có thể định được mức lao động, có chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, thống kê được số lượng và kiểm tra nghiệm thu được chất lượng sản phẩm điều phải tạo điều kiện cần thiết để từng bước thực hiện một trong những chế độ tiền lương trả theo sản phẩm thích hợp với tính chất và điều kiện sản xuất của từng khâu, từng phần việc, từng cơ sở. Điều 3. – Các chế độ tiền lương trả theo sản phẩm được áp dụng gồm: Chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, chế độ tiền lương trả theo sản phẩm gián tiếp (áp dụng cho công nhân cố định thường xuyên) và chế độ lương khoán ( có thể áp dụng cho công nhân thời vụ, tạm thời hay công nhật v.v…) Các chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp và chế độ lương khoán có thể kết hợp với các chế độ tiền thưởng thích hợp.
Điều 3 Quyết định 246-LN-QĐ điều lệ tạm thời chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trong ngành lâm nghiệp
Điều 3 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND quy định hoạt động Công báo Lào Cai Điều 1. Công báo tỉnh Lào Cai là ấn phẩm thông tin pháp lý chính thức của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai xuất bản. Có chức năng công bố các văn bản pháp luật của tỉnh theo quy định. Công báo được in bằng tiếng Việt. Điều 2. Hình thức và kỹ thuật trình bày Công báo 1. Công báo in khuôn khổ 20,5cm X 29cm và được trình bày thống nhất theo hình thức của Công báo xuất bản ở Trung ương. 2. Trang bìa của Công báo có in hình Quốc huy, Quốc hiệu nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai chữ CÔNG BÁO in hoa bằng mực đỏ và dòng chữ: Do UBND tỉnh Lào Cai xuất bản. 3. Trang cuối của Công báo in tên, điện thoại, Fax, E-mail, Website, địa chỉ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai cơ quan chịu trách nhiệm xuất bản Công báo; cơ sở in Công báo. Điều 3. Giá trị pháp lý và thời điểm có hiệu lực của văn bản đăng trên Công báo 1. Văn bản đăng trên Công báo có giá trị như bản gốc và được sử dụng trong mọi quan hệ, giao dịch chính thức, là văn bản chính thức duy nhất cùng văn bản gốc để đối chiếu và sử dụng trong mọi trường hợp khi có sự khác biệt giữa văn bản đăng trên Công báo và văn bản có từ các nguồn khác hoặc khi có sự tranh chấp pháp lý. 2. Thời điểm có hiệu lực của văn bản đăng trên Công báo không phụ thuộc vào ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công báo tỉnh Lào Cai là ấn phẩm thông tin pháp lý chính thức của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai xuất bản. Có chức năng công bố các văn bản pháp luật của tỉnh theo quy định. Công báo được in bằng tiếng Việt. Điều 2. Hình thức và kỹ thuật trình bày Công báo 1. Công báo in khuôn khổ 20,5cm X 29cm và được trình bày thống nhất theo hình thức của Công báo xuất bản ở Trung ương. 2. Trang bìa của Công báo có in hình Quốc huy, Quốc hiệu nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai chữ CÔNG BÁO in hoa bằng mực đỏ và dòng chữ: Do UBND tỉnh Lào Cai xuất bản. 3. Trang cuối của Công báo in tên, điện thoại, Fax, E-mail, Website, địa chỉ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai cơ quan chịu trách nhiệm xuất bản Công báo; cơ sở in Công báo. Điều 3. Giá trị pháp lý và thời điểm có hiệu lực của văn bản đăng trên Công báo 1. Văn bản đăng trên Công báo có giá trị như bản gốc và được sử dụng trong mọi quan hệ, giao dịch chính thức, là văn bản chính thức duy nhất cùng văn bản gốc để đối chiếu và sử dụng trong mọi trường hợp khi có sự khác biệt giữa văn bản đăng trên Công báo và văn bản có từ các nguồn khác hoặc khi có sự tranh chấp pháp lý. 2. Thời điểm có hiệu lực của văn bản đăng trên Công báo không phụ thuộc vào ngày đăng Công báo.
Điều 3 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND quy định hoạt động Công báo Lào Cai
Điều 2 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND tiêu chí phân loại thôn tỉnh Thừa Thiên Huế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.
Điều 2 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND tiêu chí phân loại thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 2 Quyết định 2850/QĐ-UBND tặng danh hiệu Doanh nghiệp doanh nhân tiêu biểu Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng xét tặng lần thứ I năm 2012.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "2850/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng xét tặng lần thứ I năm 2012.
Điều 2 Quyết định 2850/QĐ-UBND tặng danh hiệu Doanh nghiệp doanh nhân tiêu biểu
Điều 2 Quyết định 287-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với đánh thuế vào thu nhập giữa Việt Nam- hun ga ri Điều 1. Phê chuẩn Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Hung-ga-ri về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập do Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Đức Lương được Chủ tịch nước uỷ quyền ký ngày 26 tháng 8 năm 1994 tại Budapest (Hung-ga-ri). Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/11/1994", "sign_number": "287-QĐ/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Hung-ga-ri về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập do Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Đức Lương được Chủ tịch nước uỷ quyền ký ngày 26 tháng 8 năm 1994 tại Budapest (Hung-ga-ri). Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
Điều 2 Quyết định 287-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với đánh thuế vào thu nhập giữa Việt Nam- hun ga ri
Điều 27 Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật GTVT Điều 1. ............................................................................................................... Điều 2. ........................................................................................................(4) Điều... Quyết định này có hiệu lực ....(5)...... và đình chỉ, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ ............................ (6) Điều... Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục.........., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/10/2004", "sign_number": "18/2004/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. ............................................................................................................... Điều 2. ........................................................................................................(4) Điều... Quyết định này có hiệu lực ....(5)...... và đình chỉ, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ ............................ (6) Điều... Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục.........., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 27 Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật GTVT
Điều 2 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất Quảng Nam Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Bãi bỏ Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; - Bãi bỏ Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về uỷ quyền phê duyệt lại giá khởi điểm và phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/05/2016", "sign_number": "11/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Bãi bỏ Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; - Bãi bỏ Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về uỷ quyền phê duyệt lại giá khởi điểm và phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất Quảng Nam
Điều 2 Quyết định 107/2006/QĐ-UBND bảo toàn phát triển vốn tại công ty nhà nước Nghệ An Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các Công ty nhà nước do địa phương quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 29/2001/QĐ-UB ngày 28/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/11/2006", "sign_number": "107/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các Công ty nhà nước do địa phương quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 29/2001/QĐ-UB ngày 28/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 2 Quyết định 107/2006/QĐ-UBND bảo toàn phát triển vốn tại công ty nhà nước Nghệ An
Điều 4 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quan hệ công tác Ủy ban-Liên đoàn Lao động Trà Vinh Điều 1. Quy chế này quy định một số điểm cụ thể về quan hệ phối hợp trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn Lao động tỉnh Trà Vinh, nhằm phát huy vai trò của Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng, triển khai quán triệt và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện các cơ chế, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan trực tiếp đến sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức và người lao động, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, góp phần bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức và người lao động; đồng thời tổ chức, giáo dục, động viên cán bộ, công chức và người lao động tích cực thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Điều 2. Trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người lao động. Sở, ngành tỉnh được giao chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến của Liên đoàn Lao động tỉnh theo quy chế làm việc của UBND tỉnh. Trường hợp ý kiến của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh khác với ý kiến của cơ quan được giao chủ trì, thì Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định theo thẩm quyền. Điều 3. Việc tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cán bộ, công chức và người lao động: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp công đoàn trong tỉnh tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức và người lao động; tổ chức hưởng ứng các phong trào thi đua lao động sản xuất, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tham gia công tác sơ kết, tổng kết công tác thi đua; chấp hành và giám sát việc chấp hành Luật Thi đua khen thưởng. 3. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp công đoàn trong tỉnh tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức và người lao động gương mẫu thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị các biện pháp nhằm phát hiện, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng. Điều 4. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Liên đoàn Lao động tỉnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong cán bộ, công chức và người lao động; động viên, tổ chức cho đoàn viên, cán bộ, công chức và người lao động tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức và viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Công đoàn thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động. 3. Khi cần thiết Liên đoàn Lao động tỉnh đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động theo pháp luật lao động và Luật Công đoàn. Liên đoàn Lao động tỉnh cử đại diện tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chế độ, chính sách, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc do các Sở, ban ngành tổ chức. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Liên đoàn lao động tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định một số điểm cụ thể về quan hệ phối hợp trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn Lao động tỉnh Trà Vinh, nhằm phát huy vai trò của Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng, triển khai quán triệt và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện các cơ chế, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan trực tiếp đến sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức và người lao động, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, góp phần bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức và người lao động; đồng thời tổ chức, giáo dục, động viên cán bộ, công chức và người lao động tích cực thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Điều 2. Trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người lao động. Sở, ngành tỉnh được giao chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến của Liên đoàn Lao động tỉnh theo quy chế làm việc của UBND tỉnh. Trường hợp ý kiến của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh khác với ý kiến của cơ quan được giao chủ trì, thì Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định theo thẩm quyền. Điều 3. Việc tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cán bộ, công chức và người lao động: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp công đoàn trong tỉnh tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức và người lao động; tổ chức hưởng ứng các phong trào thi đua lao động sản xuất, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tham gia công tác sơ kết, tổng kết công tác thi đua; chấp hành và giám sát việc chấp hành Luật Thi đua khen thưởng. 3. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp công đoàn trong tỉnh tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức và người lao động gương mẫu thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị các biện pháp nhằm phát hiện, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng. Điều 4. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Liên đoàn Lao động tỉnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong cán bộ, công chức và người lao động; động viên, tổ chức cho đoàn viên, cán bộ, công chức và người lao động tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức và viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Công đoàn thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động. 3. Khi cần thiết Liên đoàn Lao động tỉnh đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động theo pháp luật lao động và Luật Công đoàn. Liên đoàn Lao động tỉnh cử đại diện tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chế độ, chính sách, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc do các Sở, ban ngành tổ chức. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Liên đoàn lao động tỉnh.
Điều 4 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quan hệ công tác Ủy ban-Liên đoàn Lao động Trà Vinh
Điều 2 Quyết định 4316/2005/QĐ-UBND trình tự thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Bến Tre Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về trình tự, thủ tục phân cấp thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Điều 2: Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "4316/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Bảo", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về trình tự, thủ tục phân cấp thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Điều 2: Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 4316/2005/QĐ-UBND trình tự thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Bến Tre
Điều 3 Quyết định 65/2000/QĐ-UB-NN quy chế Quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Quy chế này nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về rừng phòng hộ huyện Cần Giờ, ngăn chặn kịp thời các hành vi gây thiệt hại đến đất rừng, rừng phòng hộ, nâng cao trách nhiệm và khuyến khích các tổ chức, cá nhân bảo vệ, phát triển rừng, phát huy các lợi ích rủa rừng phòng hộ Cần Giờ. Điều 2. Rừng phòng hộ Cần Giờ có diện tích và ranh giới được xác định theo Quyết định số 173/CP ngày 29 tháng 5 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) bao gồm tất cả các loại đất, loại rừng, mặt nước trong ranh giới của rừng phòng hộ Cần Giờ đều thuộc đối tượng quản lý của Quy chế này. Điều 3. Rừng phòng hộ Cần Giờ được chia thành các khu vực có chức năng phòng hộ như sau: 3.1. Đai rừng chắn sóng, gió: Rộng 30m tính từ bờ biển, là những dải rừng nằm sát biển, dọc cửa sông nhằm ngăn cản sóng, hạn chế gió biển, chống sạt lở. 3.2. Đai rừng chống sạt lở: Rộng 20m tính từ bờ sông, là các dải rừng dọc hai bên sông thuộc các thủy lộ chính dẫn vào cảng Sài Gòn và ven sông rạch nhằm chống sạt lở bờ. 3.3. Đai rừng cố định đất: là các dải rừng rộng 100m gồm các loài cây như Bần, Mấm,… có tác dụng bồi tụ phù sa tạo nên các bãi bùn mới để lấn biển. 3.4. Các khu rừng nghiên cứu lịch sử, văn hóa, tham quan du lịch và bảo tồn các động thực vật quý hiếm: Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bảo vệ nguồn gien các loài động, thực vật rừng hoang dã, các loài thủy sản đặc trưng của hệ sinh thái rừng ngập mặn là nơi tham quan du lịch, duy trì các khu rừng văn hóa của địa phương.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/11/2000", "sign_number": "65/2000/QĐ-UB-NN", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về rừng phòng hộ huyện Cần Giờ, ngăn chặn kịp thời các hành vi gây thiệt hại đến đất rừng, rừng phòng hộ, nâng cao trách nhiệm và khuyến khích các tổ chức, cá nhân bảo vệ, phát triển rừng, phát huy các lợi ích rủa rừng phòng hộ Cần Giờ. Điều 2. Rừng phòng hộ Cần Giờ có diện tích và ranh giới được xác định theo Quyết định số 173/CP ngày 29 tháng 5 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) bao gồm tất cả các loại đất, loại rừng, mặt nước trong ranh giới của rừng phòng hộ Cần Giờ đều thuộc đối tượng quản lý của Quy chế này. Điều 3. Rừng phòng hộ Cần Giờ được chia thành các khu vực có chức năng phòng hộ như sau: 3.1. Đai rừng chắn sóng, gió: Rộng 30m tính từ bờ biển, là những dải rừng nằm sát biển, dọc cửa sông nhằm ngăn cản sóng, hạn chế gió biển, chống sạt lở. 3.2. Đai rừng chống sạt lở: Rộng 20m tính từ bờ sông, là các dải rừng dọc hai bên sông thuộc các thủy lộ chính dẫn vào cảng Sài Gòn và ven sông rạch nhằm chống sạt lở bờ. 3.3. Đai rừng cố định đất: là các dải rừng rộng 100m gồm các loài cây như Bần, Mấm,… có tác dụng bồi tụ phù sa tạo nên các bãi bùn mới để lấn biển. 3.4. Các khu rừng nghiên cứu lịch sử, văn hóa, tham quan du lịch và bảo tồn các động thực vật quý hiếm: Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bảo vệ nguồn gien các loài động, thực vật rừng hoang dã, các loài thủy sản đặc trưng của hệ sinh thái rừng ngập mặn là nơi tham quan du lịch, duy trì các khu rừng văn hóa của địa phương.
Điều 3 Quyết định 65/2000/QĐ-UB-NN quy chế Quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 1262/2007/QĐ-UBND sử dụng nguồn công đức tu bổ xây dựng di tích Đền Hùng Phú Thọ Điều 1. Di tích lịch sử Đền Hùng là nơi thờ tự các Vua Hùng có công dựng nước. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hảo tâm công đức, đóng góp tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng với tấm lòng thành kính, tri ân công đức tổ tiên đều được khuyến khích, ghi nhận. Điều 2. Việc công đức, đóng góp tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng của tổ chức, cá nhân được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức dưới đây. 1. Đóng góp trí tuệ để xây dựng và phát triển Di tích lịch sử Đền Hùng; 2. Công đức đá quý, kim loại quý và tiền (Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ); 3. Công đức tài sản, hiện vật có giá trị lịch sử, văn hoá gắn với Di tích lịch sử Đền Hùng; 4. Trực tiếp tham gia sửa chữa, trùng tu, tôn tạo và xây dựng các hạng mục công trình mới trên cơ sở thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 5. Đóng góp công sức lao động. Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền đóng góp tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân liên hệ, lực chọn hình thức đóng góp, công đức và tổ chức tiếp nhận chu đáo nguồn công đức tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng. Điều 4. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân lợi dụng việc công đức và tiếp nhận công đức tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng để thực hiện các mục đích khác trái với quy định của pháp luật. Mọi hành vi vi phạm Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan sẽ bị xử lý theo pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/05/2007", "sign_number": "1262/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Di tích lịch sử Đền Hùng là nơi thờ tự các Vua Hùng có công dựng nước. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hảo tâm công đức, đóng góp tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng với tấm lòng thành kính, tri ân công đức tổ tiên đều được khuyến khích, ghi nhận. Điều 2. Việc công đức, đóng góp tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng của tổ chức, cá nhân được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức dưới đây. 1. Đóng góp trí tuệ để xây dựng và phát triển Di tích lịch sử Đền Hùng; 2. Công đức đá quý, kim loại quý và tiền (Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ); 3. Công đức tài sản, hiện vật có giá trị lịch sử, văn hoá gắn với Di tích lịch sử Đền Hùng; 4. Trực tiếp tham gia sửa chữa, trùng tu, tôn tạo và xây dựng các hạng mục công trình mới trên cơ sở thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 5. Đóng góp công sức lao động. Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền đóng góp tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân liên hệ, lực chọn hình thức đóng góp, công đức và tổ chức tiếp nhận chu đáo nguồn công đức tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng. Điều 4. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân lợi dụng việc công đức và tiếp nhận công đức tu bổ, xây dựng Di tích lịch sử Đền Hùng để thực hiện các mục đích khác trái với quy định của pháp luật. Mọi hành vi vi phạm Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 4 Quyết định 1262/2007/QĐ-UBND sử dụng nguồn công đức tu bổ xây dựng di tích Đền Hùng Phú Thọ
Điều 4 Quyết định 766/2003/QĐ-BLĐTBXH Điều lệ Tổ chức hoạt động Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Điều 1. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội (sau đây gọi tắt là Nhà xuất bản) là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thành lập, đầu tư, quản lý với tư cách chủ sở hữu theo ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ và quy định của pháp luật. Điều 2. Nhà xuất bản được kinh doanh theo quy định của pháp luật các mặt hàng sau: 1. Xuất bản sách, tạp chí và các xuất bản phẩm khác theo quy định của Luật Xuất bản và Luật Báo chí; 2. In sách, báo, tạp chí và các ấn phẩm khác; 3. Phát hành sách và các xuất bản phẩm khác; 4. Kinh doanh vật tư, thiết bị về xuất bản, in, phát hành và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nhà xuất bản có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam; 2. Tên giao dịch quốc tế : Labour and Social Affairs Publishing House; 3. Trụ sở chính tại Ngõ Hòa Bình 4 - phường Minh Khai - quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội; 4. Điện thoại : 8241706 – 9346023; Fax : 04.9348283. 5. Điều lệ tổ chức, hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành và một số đơn vị trực thuộc; 6. Vốn tài sản; tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, tài sản; trả nợ và thu nợ trong phạm vi vốn Nhà nước giao; 7. Con dấu và tài khoản tại ngân hàng trong nước; 8. Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Nhà xuất bản chịu sự quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với tư cách là cơ quan thực hiện quyền đại diện của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước; chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và chịu sự quản lý nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "07/07/2003", "sign_number": "766/2003/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Lê Duy Đồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội (sau đây gọi tắt là Nhà xuất bản) là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thành lập, đầu tư, quản lý với tư cách chủ sở hữu theo ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ và quy định của pháp luật. Điều 2. Nhà xuất bản được kinh doanh theo quy định của pháp luật các mặt hàng sau: 1. Xuất bản sách, tạp chí và các xuất bản phẩm khác theo quy định của Luật Xuất bản và Luật Báo chí; 2. In sách, báo, tạp chí và các ấn phẩm khác; 3. Phát hành sách và các xuất bản phẩm khác; 4. Kinh doanh vật tư, thiết bị về xuất bản, in, phát hành và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nhà xuất bản có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam; 2. Tên giao dịch quốc tế : Labour and Social Affairs Publishing House; 3. Trụ sở chính tại Ngõ Hòa Bình 4 - phường Minh Khai - quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội; 4. Điện thoại : 8241706 – 9346023; Fax : 04.9348283. 5. Điều lệ tổ chức, hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành và một số đơn vị trực thuộc; 6. Vốn tài sản; tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, tài sản; trả nợ và thu nợ trong phạm vi vốn Nhà nước giao; 7. Con dấu và tài khoản tại ngân hàng trong nước; 8. Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Nhà xuất bản chịu sự quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với tư cách là cơ quan thực hiện quyền đại diện của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước; chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và chịu sự quản lý nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 766/2003/QĐ-BLĐTBXH Điều lệ Tổ chức hoạt động Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Điều 2 Quyết định 932/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá ngày công lâm sinh Điều 1. Nay điều chỉnh khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1: Đơn giá ngày công lâm sinh là 81.700 đồng/công (tám mươi mốt nghìn, bảy trăm đồng/công). 2. Điều chỉnh khoản 3, Điều 1: Đơn giá ngày công lâm sinh 81.700 đồng/công được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng, thì đơn giá ngày công lâm sinh được điều chỉnh tăng. Điều 2. - Các Điều, khoản khác của Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa vẫn còn hiệu lực thi hành. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 (theo khoản b, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ).
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay điều chỉnh khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1: Đơn giá ngày công lâm sinh là 81.700 đồng/công (tám mươi mốt nghìn, bảy trăm đồng/công). 2. Điều chỉnh khoản 3, Điều 1: Đơn giá ngày công lâm sinh 81.700 đồng/công được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng, thì đơn giá ngày công lâm sinh được điều chỉnh tăng. Điều 2. - Các Điều, khoản khác của Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa vẫn còn hiệu lực thi hành. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 (theo khoản b, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ).
Điều 2 Quyết định 932/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá ngày công lâm sinh
Điều 5 Quyết định 399-QĐ bản Quy định về thẩm quyền và thủ tục xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá Điều 1. Phạt........... (tên tổ chức hoặc cá nhân vi phạm)....... thuộc.............. (tên cơ quan chủ quản của tổ chức vi phạm) số tiền........... (ghi số tiền phạt) vì đã vi phạm.................. (ghi theo kết luận về hành vi vi phạm trong biên bản vi phạm). Điều 2. Số tiền phạt nói trên phải được nộp vào tài khoản................ (ghi tài khoản của cơ quan ra quyết định xử phạt)............. trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định này. Nếu nộp chậm phải chịu phạt thêm 2 phần nghìn trên số tiền mỗi ngày nộp chậm. Điều 3. Đình chỉ................. (xuất xưởng, sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu v.v. tuỳ theo từng trường hợp). - Huỷ bỏ hàng hoá đã vi phạm.......... (tuỳ theo từng trường hợp)............. - Tịch thu tang vật hàng hoá đã vi phạm (tuỳ theo từng trường hợp) v.v... Điều 4. ........... (Ghi tên tổ chức hoặc cá nhân vi phạm, tên cơ quan liên quan đến việc thi hành quyết định xử phạt) có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Nơi gửi: ......................... ......................... (Thủ trưởng cơ quan ra quyết định) (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)
{ "issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước", "promulgation_date": "10/06/1992", "sign_number": "399-QĐ", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phạt........... (tên tổ chức hoặc cá nhân vi phạm)....... thuộc.............. (tên cơ quan chủ quản của tổ chức vi phạm) số tiền........... (ghi số tiền phạt) vì đã vi phạm.................. (ghi theo kết luận về hành vi vi phạm trong biên bản vi phạm). Điều 2. Số tiền phạt nói trên phải được nộp vào tài khoản................ (ghi tài khoản của cơ quan ra quyết định xử phạt)............. trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định này. Nếu nộp chậm phải chịu phạt thêm 2 phần nghìn trên số tiền mỗi ngày nộp chậm. Điều 3. Đình chỉ................. (xuất xưởng, sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu v.v. tuỳ theo từng trường hợp). - Huỷ bỏ hàng hoá đã vi phạm.......... (tuỳ theo từng trường hợp)............. - Tịch thu tang vật hàng hoá đã vi phạm (tuỳ theo từng trường hợp) v.v... Điều 4. ........... (Ghi tên tổ chức hoặc cá nhân vi phạm, tên cơ quan liên quan đến việc thi hành quyết định xử phạt) có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Nơi gửi: ......................... ......................... (Thủ trưởng cơ quan ra quyết định) (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)
Điều 5 Quyết định 399-QĐ bản Quy định về thẩm quyền và thủ tục xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật chất lượng hàng hoá
Điều 4 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND thành lập quản lý sử dụng Quỹ phòng chống ma túy Lào Cai Điều 1. Quỹ phòng, chống ma túy của tỉnh được thành lập để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma túy; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy. Điều 2. Quỹ phòng, chống ma túy được hình thành từ các nguồn: - Các khoản thu từ các vụ án về ma túy, gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền thu được do tài sản, tang vật (trừ ma túy), phương tiện thu được từ các vụ án phạm tội về ma túy, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và các khoản chi phí khác (nếu có) sau khi bản án, quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật. - Các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Điều 3. Quỹ phòng, chống ma túy do Sở Tài chính giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, quản lý và cấp phát. Sở Tài chính mở Tài khoản "Quỹ phòng, chống ma túy" tại Kho bạc nhà nước tỉnh để theo dõi thu, chi Quỹ phòng, chống ma túy.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/10/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quỹ phòng, chống ma túy của tỉnh được thành lập để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma túy; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy. Điều 2. Quỹ phòng, chống ma túy được hình thành từ các nguồn: - Các khoản thu từ các vụ án về ma túy, gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền thu được do tài sản, tang vật (trừ ma túy), phương tiện thu được từ các vụ án phạm tội về ma túy, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và các khoản chi phí khác (nếu có) sau khi bản án, quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật. - Các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Điều 3. Quỹ phòng, chống ma túy do Sở Tài chính giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, quản lý và cấp phát. Sở Tài chính mở Tài khoản "Quỹ phòng, chống ma túy" tại Kho bạc nhà nước tỉnh để theo dõi thu, chi Quỹ phòng, chống ma túy.
Điều 4 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND thành lập quản lý sử dụng Quỹ phòng chống ma túy Lào Cai
Điều 4 Nghị định 10-CP Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia Điều 1- Quỹ dự trữ Quốc gia là một phần của cải vật chất của Nhà nước được tích luỹ thành lực lượng dự phòng chiến lược để sử dụng vào mục đích: phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai; phục vụ an ninh, quốc phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác của Chính phủ. Điều 2 - Quỹ dự trữ Quốc gia phải được quản lý chặt chẽ và chỉ đạo tập trung thống nhất của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tuyệt đối bí mật, luôn luôn sẵn sàng đáp ứng cao nhất mọi yêu cầu trong mọi tình huống. Điều 3- Hệ thống quản lý dự trữ Quốc gia gồm: Cục Dự trữ Quốc gia và các Cơ quan, đơn vị quản lý hàng dự trữ Quốc gia chuyên dùng, đặc chủng thuộc các Bộ, ngành. Điều 4- Hàng hoá, vật tư đưa vào quỹ dự trữ Quốc gia (gọi tắt là hàng dự trữ) là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống và an ninh, quốc phòng.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/02/1996", "sign_number": "10-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1- Quỹ dự trữ Quốc gia là một phần của cải vật chất của Nhà nước được tích luỹ thành lực lượng dự phòng chiến lược để sử dụng vào mục đích: phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai; phục vụ an ninh, quốc phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác của Chính phủ. Điều 2 - Quỹ dự trữ Quốc gia phải được quản lý chặt chẽ và chỉ đạo tập trung thống nhất của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tuyệt đối bí mật, luôn luôn sẵn sàng đáp ứng cao nhất mọi yêu cầu trong mọi tình huống. Điều 3- Hệ thống quản lý dự trữ Quốc gia gồm: Cục Dự trữ Quốc gia và các Cơ quan, đơn vị quản lý hàng dự trữ Quốc gia chuyên dùng, đặc chủng thuộc các Bộ, ngành. Điều 4- Hàng hoá, vật tư đưa vào quỹ dự trữ Quốc gia (gọi tắt là hàng dự trữ) là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống và an ninh, quốc phòng.
Điều 4 Nghị định 10-CP Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia
Điều 2 Quyết định 154/2004/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập Quốc tịch Việt Nam đối với 33 ông (bà) hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong Danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông(bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/03/2004", "sign_number": "154/2004/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập Quốc tịch Việt Nam đối với 33 ông (bà) hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong Danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông(bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 154/2004/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 66/2005/QĐ-VKSTC-C6 tổ chức hoạt động cơ quan điều tra Viện kiểm sát tối cao Điều 1: Cục điều tra là Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hoạt động của Cơ quan điều tra thực hiện theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự, Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự và chịu sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn 1 - Thực hiện nhiệm vụ điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp trong trường hợp: a) Tội phạm phát sinh trực tiếp từ thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ các cơ quan tư pháp trong quá trình tiến hành hoạt động tư pháp; b) Hành vi phạm tội hoặc người thực hiện hành vi phạm tội có liên quan đến vụ án do Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao đang khởi tố, điều tra. 2 - Tiếp nhận, thu thập và xác minh các tin báo tố giác về một số loại tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tổng hợp các vi phạm pháp luật của các Cơ quan tư pháp trong hoạt động tư pháp để tham mưu với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị Cơ quan tư pháp khắc phục vi phạm thiếu sót trong công tác quản lý và sử dụng cán bộ.
{ "issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "13/04/2005", "sign_number": "66/2005/QĐ-VKSTC-C6", "signer": "Trần Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Cục điều tra là Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hoạt động của Cơ quan điều tra thực hiện theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự, Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự và chịu sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn 1 - Thực hiện nhiệm vụ điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp trong trường hợp: a) Tội phạm phát sinh trực tiếp từ thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ các cơ quan tư pháp trong quá trình tiến hành hoạt động tư pháp; b) Hành vi phạm tội hoặc người thực hiện hành vi phạm tội có liên quan đến vụ án do Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao đang khởi tố, điều tra. 2 - Tiếp nhận, thu thập và xác minh các tin báo tố giác về một số loại tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tổng hợp các vi phạm pháp luật của các Cơ quan tư pháp trong hoạt động tư pháp để tham mưu với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiến nghị Cơ quan tư pháp khắc phục vi phạm thiếu sót trong công tác quản lý và sử dụng cán bộ.
Điều 4 Quyết định 66/2005/QĐ-VKSTC-C6 tổ chức hoạt động cơ quan điều tra Viện kiểm sát tối cao
Điều 2 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Yên Bái Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/10/2013", "sign_number": "27/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Yên Bái
Điều 2 Quyết định 101/2000/QĐ-CTN phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị hợp tác giữa Việt Nam và Mông Cổ Điều 1: Phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Mông Cổ đã được ký ngày 17 tháng 4 năm 2000 giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước Mông Cổ. Điều 2: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/04/2000", "sign_number": "101/2000/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Mông Cổ đã được ký ngày 17 tháng 4 năm 2000 giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước Mông Cổ. Điều 2: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.
Điều 2 Quyết định 101/2000/QĐ-CTN phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị hợp tác giữa Việt Nam và Mông Cổ
Điều 4 Quyết định 101/2000/QĐ-CTN phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị hợp tác giữa Việt Nam và Mông Cổ Điều 1: Hai bên ký kết sẽ phát triển các mối quan hệ với nhau trên cơ sở những nguyên tắc đã được pháp luật quốc tế thừa nhận như tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, hợp tác bình đẳng và cùng có lợi, giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng hoà bình. Điều 2: Hai Bên ký kết sẽ phát triển sự hợp tác cùng có lợi trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y tế, vận tải, bưu điện, thông tin và các vấn đề khác. Điều 3: Hai Bên ký kết sẽ thường xuyên trao đổi ý kiến giữa Quốc hội và Chính phủ hai nước về các vấn đề quan hệ song phương và các vấn đề quốc tế cùng quan tâm. Điều 4: Hai Bên ký kết sẽ hợp tác với nhau trong khuôn khổ Liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế khác nhằm góp phần vào sự nghiệp củng cố hoà bình, ổn định và phát triển ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/04/2000", "sign_number": "101/2000/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Hai bên ký kết sẽ phát triển các mối quan hệ với nhau trên cơ sở những nguyên tắc đã được pháp luật quốc tế thừa nhận như tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, hợp tác bình đẳng và cùng có lợi, giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng hoà bình. Điều 2: Hai Bên ký kết sẽ phát triển sự hợp tác cùng có lợi trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y tế, vận tải, bưu điện, thông tin và các vấn đề khác. Điều 3: Hai Bên ký kết sẽ thường xuyên trao đổi ý kiến giữa Quốc hội và Chính phủ hai nước về các vấn đề quan hệ song phương và các vấn đề quốc tế cùng quan tâm. Điều 4: Hai Bên ký kết sẽ hợp tác với nhau trong khuôn khổ Liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế khác nhằm góp phần vào sự nghiệp củng cố hoà bình, ổn định và phát triển ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới.
Điều 4 Quyết định 101/2000/QĐ-CTN phê chuẩn Hiệp ước hữu nghị hợp tác giữa Việt Nam và Mông Cổ
Điều 2 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Điều 3 Quyết định 52/2008/QĐ-UBND Đồng Nai Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 và Điều 3 Quy định tổ chức và hoạt động của Nhà Thiếu nhi tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai 1. Sửa đổi Điều 1 đối với địa chỉ trụ sở chính như sau: Trụ sở chính đặt tại số 159, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: a) Sửa đổi Khoản 1 đối với nhân sự Ban Giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau: - Sửa đổi Khoa Phương pháp - Công tác Đội thành Khoa Công tác Đội. - Bổ sung Khoa Phương pháp - Cơ sở. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "12/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 và Điều 3 Quy định tổ chức và hoạt động của Nhà Thiếu nhi tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai 1. Sửa đổi Điều 1 đối với địa chỉ trụ sở chính như sau: Trụ sở chính đặt tại số 159, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: a) Sửa đổi Khoản 1 đối với nhân sự Ban Giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau: - Sửa đổi Khoa Phương pháp - Công tác Đội thành Khoa Công tác Đội. - Bổ sung Khoa Phương pháp - Cơ sở. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Điều 2 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Điều 3 Quyết định 52/2008/QĐ-UBND Đồng Nai
Điều 4 Quyết định 184/2007/QĐ-UBND đơn giá trình tự thủ tục thực hiện bồi thường Điều 1. Bản quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; cụ thể hóa một số điều Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan; quy định việc thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 2. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, và Bản quy định này. 2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Những nội dung không quy định tại Bản quy định này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ- CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "184/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; cụ thể hóa một số điều Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan; quy định việc thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 2. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, và Bản quy định này. 2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Những nội dung không quy định tại Bản quy định này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ- CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4 Quyết định 184/2007/QĐ-UBND đơn giá trình tự thủ tục thực hiện bồi thường
Điều 2 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND nâng mức trợ cấp mất sức lao động tại Bà Rịa Vũng Tàu Điều 1. Nay nâng mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/07/2008", "sign_number": "38/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay nâng mức trợ cấp khó khăn đang thực hiện tại tỉnh từ 65.000 đồng/người/tháng lên 120.000 đồng/người/tháng cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn sử dụng từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Điều 2 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND nâng mức trợ cấp mất sức lao động tại Bà Rịa Vũng Tàu
Điều 3 Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT quy định khung giá cho thuê đất tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất Điều 1. Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp Quốc phòng, An ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (trừ những trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quy định) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đều phải nộp tiền thuê đất theo Bản quy định này. Điều 2: Khung giá 1m2 đất cho thuê được quy định như sau: 1. Đối với các ngành sản xuất vật chất, Xây dựng và Vận tải: Bằng 0,5% giá 1m2 đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ. 2. Đối với các ngành Thương mại, Du lịch, Bưu điện, Ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác: Bằng 0,7% giá 1m2 đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ. 3. Trường hợp các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước đang sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 191/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ thì áp dụng đối với hình thức thuê đất theo Quyết định số 1417 TC/TCĐN ngày 31/12/1994 của Bộ Tài chính. 4. Trường hợp các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức trong nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất trước đây có thu tiền sử dụng đất, đã nộp tiền sử dụng đất đúng chế độ vào Ngân sách Nhà nước trước ngày 01.01.1996 thì không chuyển sang hình thức thuê đất, vẫn nộp thuế đất theo Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành. Tất cả trường hợp khác trước đây thuộc diện nộp thuế nhà đất nay chuyển sang áp dụng chế độ thuê đất theo mức của Bản quy định này thì không phải nộp tiền thuê nhà đất nữa. Điều 3: Giá cho thuê đất được ổn định tối thiểu là 5 năm. Giá cho thuê đất được điều chỉnh trong trường hợp: UBND cấp tỉnh điều chỉnh giá đất mà giá cho thuê đất đã được ổn định quá 5 năm. Mức điều chỉnh mỗi lần không quá 15% theo giá trị hợp đồng thuê đất và chỉ điều chỉnh cho thời gian các kỳ thanh toán còn lại.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/1995", "sign_number": "1357-TC/QĐ/TCT", "signer": "Vũ Mộng Giao", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp Quốc phòng, An ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (trừ những trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quy định) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đều phải nộp tiền thuê đất theo Bản quy định này. Điều 2: Khung giá 1m2 đất cho thuê được quy định như sau: 1. Đối với các ngành sản xuất vật chất, Xây dựng và Vận tải: Bằng 0,5% giá 1m2 đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ. 2. Đối với các ngành Thương mại, Du lịch, Bưu điện, Ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác: Bằng 0,7% giá 1m2 đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ. 3. Trường hợp các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước đang sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 191/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ thì áp dụng đối với hình thức thuê đất theo Quyết định số 1417 TC/TCĐN ngày 31/12/1994 của Bộ Tài chính. 4. Trường hợp các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức trong nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất trước đây có thu tiền sử dụng đất, đã nộp tiền sử dụng đất đúng chế độ vào Ngân sách Nhà nước trước ngày 01.01.1996 thì không chuyển sang hình thức thuê đất, vẫn nộp thuế đất theo Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành. Tất cả trường hợp khác trước đây thuộc diện nộp thuế nhà đất nay chuyển sang áp dụng chế độ thuê đất theo mức của Bản quy định này thì không phải nộp tiền thuê nhà đất nữa. Điều 3: Giá cho thuê đất được ổn định tối thiểu là 5 năm. Giá cho thuê đất được điều chỉnh trong trường hợp: UBND cấp tỉnh điều chỉnh giá đất mà giá cho thuê đất đã được ổn định quá 5 năm. Mức điều chỉnh mỗi lần không quá 15% theo giá trị hợp đồng thuê đất và chỉ điều chỉnh cho thời gian các kỳ thanh toán còn lại.
Điều 3 Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT quy định khung giá cho thuê đất tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất
Điều 2 Quyết định 1669/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèn theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1669/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèn theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1669/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 140/2002/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam–Lào Thành phố Hà Nội Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Lào Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội. Văn phòng của Hội đặt tại Cung văn hóa Thể thao Thanh niên Hà Nội, số 1 Tăng Bạt Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điều 2: Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân các bộ tộc Lào; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Việt Nam, là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Quy chế của Hội, phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Lào TW và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt – Lào thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Viêng Chăn và nhân dân các tỉnh, thành phố khác của Lào. Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Lào và Thủ đô Viêng Chăn về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt – Lào và hai thủ đô Hà Nội và Viêng Chăn. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực: kinh tế văn hóa, giáo dục … và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Lào và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ đô Viêng Chăn; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Lào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Viêng Chăn và ở Lào; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/10/2002", "sign_number": "140/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Lào Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội. Văn phòng của Hội đặt tại Cung văn hóa Thể thao Thanh niên Hà Nội, số 1 Tăng Bạt Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điều 2: Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân các bộ tộc Lào; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Việt Nam, là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Quy chế của Hội, phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Lào TW và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt – Lào thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Viêng Chăn và nhân dân các tỉnh, thành phố khác của Lào. Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt – Lào Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Lào và Thủ đô Viêng Chăn về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt – Lào và hai thủ đô Hà Nội và Viêng Chăn. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực: kinh tế văn hóa, giáo dục … và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Lào và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ đô Viêng Chăn; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Lào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Viêng Chăn và ở Lào; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 140/2002/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam–Lào Thành phố Hà Nội
Điều 4 Quyết định 6455/2003/QĐ-BYT Quy chế thử nghiệm lâm sàng thuốc tân dược, y học cổ truyền, văcxin sinh phẩm y tế Điều 1. Quy chế này quy định về: Điều kiện thử nghiệm lâm sàng và hồ sơ đăng ký thử nghiệm lâm sàng thuốc; thẩm định, xét duyệt, phê duyệt cho phép thử nghiệm lâm sàng; đề cương nghiên cứu, các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng; giám sát, kiểm tra nghiên cứu; ghi chép, báo cáo, xử lý số liệu và phân tích thống kê; quản lý thuốc dùng trong nghiên cứu; đảm bảo chất lượng của nghiên cứu; nghiên cứu tiến hành ở nhiều cơ sở khác nhau; đánh giá kết quả; trách nhiệm và quyền lợi của nhà tài trợ; trách nhiệm và quyền lợi của cơ sở chủ trì nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, chủ nhiệm đề tài và cán bộ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng; quyền lợi và trách nhiệm của đối tượng nghiên cứu. Điều 2. Các thuốc phải tiến hành nghiên cứu lâm sàng theo quy định tại Điều 1 của Quy chế này, bao gồm: 1. Các thuốc tân dược sau: a) Thuốc tân dược mới đã nghiên cứu xong tiền lâm sàng; b) Thuốc tân dược mới đã và đang nghiên cứu lâm sàng ở giai đoạn nào đó, nay muốn tiến hành nghiên cứu các giai đoạn tiếp theo; c) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành có dạng bào chế mới, liều dùng mới, cách dùng mới; d) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành có chỉ định mới; e) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành, nay phát hiện thuốc có tác hại tiềm ẩn cần phải được khẳng định sớm; f) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành ở nước ngoài, nay phải thử nghiệm lâm sàng để được lưu hành ở Việt Nam. 2. Các thuốc cổ truyền sau: a) Thuốc gia truyền sau khi đã hoàn thành nghiên cứu tiền lâm sàng; b) Thuốc tân phương sau khi đã hoàn thành nghiên cứu tiền lâm sàng; c) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành có dạng bào chế mới, liều dùng mới, cách dùng mới; d) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành có chỉ định mới; e) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành, nay phát hiện thuốc có tác dụng trái ngược hoặc tác hại tiềm ẩn cần phải được khẳng định sớm; f) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành ở nước ngoài, nay phải thử nghiệm lâm sàng để được lưu hành ở Việt Nam. 3. Các văcxin, sinh phẩm y tế sau: a) Các văcxin, sinh phẩm y tế mới đã hoàn thành việc đánh giá trong phòng thí nghiệm, đã được nghiên cứu kiểm định về an toàn, đáp ứng trên động vật và đánh giá chất lượng của sản phẩm. b) Các văcxin, sinh phẩm y tế mới được sản xuất từ bán thành phẩm nhập khẩu, đã hoàn thiện việc đánh giá trong phòng thí nghiệm; c) Các văcxin, sinh phẩm y tế đã được phép lưu hành, nay thay đổi về liều lượng, về cách dùng, về dạng thuốc; d) Các văcxin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài đã hoàn thành việc đánh giá trong phòng thí nghiệm xin được thử nghiệm lâm sàng ở Việt Nam, hoặc đã được phép lưu hành ở nước sở tại nay muốn lưu hành lần đầu tiên ở Việt Nam. Điều 3. Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thử nghiệm lâm sàng thuốc là bất kỳ nghiên cứu lâm sàng có hệ thống nào về thuốc trên người bệnh hay người khỏe mạnh tình nguyện, nhằm phát hiện, thẩm tra, xác định các tác dụng, các phản ứng có hại của thuốc nghiên cứu, hoặc nghiên cứu về quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ của thuốc nghiên cứu với mục đích xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc nghiên cứu. 2. Đề cương nghiên cứu là tài liệu chủ yếu của nghiên cứu lâm sàng, nêu rõ cơ sở, lý do, các mục tiêu, mô tả thiết kế, phương pháp và tổ chức nghiên cứu lâm sàng, có cả các cân nhắc về thống kê, các điều kiện để tiến hành, cũng như để hoàn thành nghiên cứu lâm sàng. Chủ nhiệm đề tài, cơ sở nghiên cứu và nhà tài trợ, phải ghi ngày tháng năm, ký tên và đóng dấu vào đề cương nghiên cứu. 3. Sự tình nguyện tham gia nghiên cứu là quá trình người tình nguyện tham gia nghiên cứu, được thông tin đầy đủ về các khía cạnh của nghiên cứu và sau khi cân nhắc kỹ đã quyết định tình nguyện tham gia nghiên cứu và ký vào đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu. 4. Đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu là đơn xác nhận sự tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tình nguyện. Chủ nhiệm đề tài hoặc người được uỷ quyền của chủ nhiệm đề tài phải cung cấp cho người tình nguyện tham gia các thông tin liên quan đến nghiên cứu trong đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu. Các thông tin về nghiên cứu được cung cấp chính xác trong mẫu đơn này như mục tiêu, các lợi ích tiềm tàng, các nguy cơ có thể có, các giải pháp điều trị, quyền lợi và lợi ích của người tình nguyện, các yêu cầu đối với người tình nguyện tham gia trong quá trình nghiên cứu. 5. Chủ nhiệm đề tài thử nghiệm lâm sàng là người có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiên cứu, chịu trách nhiệm về kết quả và chất lượng nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng; về quyền lợi, lợi ích và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu. Chủ nhiệm đề tài thử nghiệm lâm sàng là người lãnh đạo và điều phối nghiên cứu giữa các cơ sở nghiên cứu khác nhau thông qua các chủ nhiệm đề tài nhánh và thông qua cán bộ nghiên cứu trong Ban điều phối. Chủ nhiệm đề tài thử nghiệm lâm sàng phải là nhà chuyên môn có năng lực khoa học và kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện nghiên cứu lâm sàng. 6. Nghiên cứu viên là người có trách nhiệm trực tiếp thực hiện nghiên cứu, có trách nhiệm trực tiếp về chất lượng nghiên cứu, về quyền lợi và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu viên phải là nhà chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện nghiên cứu lâm sàng. 7. Nhà tài trợ là một doanh nghiệp, một tổ chức, một cơ quan hoặc một cá nhân có trách nhiệm đề xuất, quản lý, cung cấp tài chính và theo dõi nghiên cứu lâm sàng. 8. Giám sát là quá trình theo dõi và kiểm tra tiến trình nghiên cứu nhằm đảm bảo nghiên cứu được thực hiện đúng như trong đề cương nghiên cứu. 9. Kiểm tra là quá trình xem xét tình hình thực tế để có đánh giá, nhận xét về việc thực hiện nghiên cứu, các số liệu của nghiên cứu và việc phân tích có theo đúng đề cương nghiên cứu, theo đúng quy chế thử lâm sàng, cũng như thực hiện đúng những quy định có liên quan nhằm đảm bảo chất lượng của nghiên cứu. 10. Kiểm soát là quá trình xem xét để phát hiện nhằm ngăn chặn những việc làm không đúng đề cương nghiên cứu và các quy định khác, để đảm bảo cho việc ghi chép tất cả các số liệu được thực hiện một cách chính xác, đầy đủ, đúng quy định và kịp thời. 11. Thanh tra là việc xem xét thực tế những việc làm của cơ sở nghiên cứu, của nhà tài trợ, của các chủ nhiệm đề tài, cán bộ nghiên cứu và các đối tượng có liên quan khác xem có thực hiện theo đúng quy chế thử nghiệm lâm sàng và thực hiện trách nhiệm đã được quy định trong hợp đồng. 12. Thẩm định là xem xét về sự đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ đăng ký và hồ sơ kết quả của thử nghiệm lâm sàng thuốc trước khi tiến hành các thủ tục cần thiết để cho hay không cho phép tiến hành thử nghiệm lâm sàng thuốc, hoặc quyết định nghiệm thu hay không nghiệm thu kết quả của nghiên cứu lâm sàng. 13. Phiếu nghiên cứu cá nhân là phiếu được thiết kế sẵn để ghi lại tất cả các số liệu thu được trên mỗi cá nhân đối tượng nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu đã được quy định trong bản đề cương nghiên cứu. 14. Báo cáo kết quả cuối cùng là bản mô tả toàn diện kết quả nghiên cứu sau khi đã hoàn tất nghiên cứu. Báo cáo có các nội dung cơ bản: Tóm lược kiến thức về thuốc liên quan đến mục đích của nghiên cứu, các mục tiêu của nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu (mô tả chi tiết cách lựa chọn đối tượng, tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng và phân nhóm điều trị, các phương pháp và kỹ thuật chi tiết được dùng trong nghiên cứu), vấn đề đạo đức trong nghiên cứu, trình bày các kết quả đạt được, đánh giá kết quả qua phân tích thống kê, bàn luận về các kết quả đạt được, về tính an toàn và hiệu lực của thuốc nghiên cứu, các kết luận. 15. Chế phẩm dược học hoặc thuốc là chất hoặc hợp chất có tác dụng sinh học trong điều trị hoặc dự phòng, hoặc có tác dụng trong chẩn đoán, trong phục hồi chức năng cho người có ghi cụ thể về chỉ định, hướng dẫn sử dụng, liều dùng theo quy định của Dược điển (dược thư). 16. Thuốc dùng trong nghiên cứu là các loại thuốc được dùng để nghiên cứu hoặc để làm đối chứng trong thử nghiệm lâm sàng, gồm có thuốc nghiên cứu, thuốc chứng, thuốc vờ. Thuốc nghiên cứu có thể là loại thuốc thuộc nhóm thuốc tân dược hoặc thuốc cổ truyền, hoặc văcxin và sinh phẩm y tế. 17. Thuốc tân dược là thuốc được chế bằng nguyên liệu hoá dược, sinh học, hoặc thuốc được chế bằng thành phẩm hoá dược, sinh học. 18. Thuốc tân dược mới là thuốc chứa dược chất mới chưa được đánh giá đầy đủ về hiệu quả, về tính an toàn, về chất lượng thuốc hoặc là thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đã được lưu hành hoặc thuốc đã dùng, nay được bào chế dưới dạng mới, có chỉ định mới, có liều dùng mới, có đường dùng mới. 19. Thuốc cổ truyền là thuốc được bào chế trực tiếp từ nguyên liệu thực vật, động vật, khoáng vật dưới các dạng bào chế khác nhau. Chế phẩm thuốc có chứa một hoặc nhiều vị thuốc hoặc bột, dịch chiết, hoặc nhóm hoạt chất toàn phần, hoặc nhóm hoạt chất tinh khiết dưới các dạng thuốc khác nhau (thuốc sắc, thuốc bột, cốm, viên nang,...) được bào chế bằng phương pháp cổ truyền hoặc bằng phương pháp hiện đại. 20. Thuốc cổ phương là thuốc cổ truyền được bào chế theo đúng sách thuốc cổ về số vị thuốc, trọng lượng từng vị, cách bào chế ly vị, chỉ định, cách dùng, liều dùng, những chống chỉ định (nếu có) của thuốc. (Sách thuốc cổ nói ở đây là sách thuốc lưu truyền ở Việt Nam từ trước năm 1945 trình bày bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ ở dạng nguyên bản, bản chụp hoặc bản dịch). 21. Thuốc gia truyền là thuốc cổ truyền được truyền nối từ đời này sang đời khác trong gia đình. Thuốc có hiệu quả với một chứng bệnh nhất định, được tín nhiệm ở một vùng, một địa phương. Thuốc được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sở tại xác nhận trên cơ sở điều tra, nghiên cứu có kết quả điều trị tại cơ sở y tế của địa phương. 22. Thuốc tân phương là thuốc cổ truyền có công thức được mô phỏng công thức của thuốc cổ phương hoặc được phối ngũ mới (lập phương thuốc mới). Thuốc có số lượng vị thuốc, trọng lượng vị thuốc, cách bào chế ly vị, chỉ định, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định cụ thể. 23. Văcxin là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên được dùng để gây miễn dịch chủ động cho người với mục đích phòng chống các bệnh do vi khuẩn, virút, ký sinh trùng. 24. Sinh phẩm y tế (gọi tắt là sinh phẩm) là sản phẩm có nguồn gốc sinh học, được dùng để phòng bệnh, chữa bệnh hoặc chẩn đoán bệnh cho người. 25. Hội đồng đạo đức là một tổ chức độc lập gồm các chuyên gia y ế và các thành viên không thuộc ngành y có trách nhiệm đảm bảo việc thẩm tra tính an toàn, tính toàn vẹn, sức khỏe và quyền con người của các ối tượng nghiên cứu. Hội đồng xem xét đề cương nghiên cứu và hồ sơ kèm theo để đảm bảo phù hợp với các quy định về đạo đức và đảm bảo quyền lợi cho công chúng. 26. Phản ứng có hại của thuốc là những phản ứng không mong muốn hoặc có hại của thuốc xảy ra ở liều thông thường được sử dụng. Phản ứng có hại của thuốc bao gồm tất cả các phản ứng có hại có liên quan tới việc sử dụng thuốc. Trong thực hành lâm sàng khi sử dụng một thuốc mới hoặc một cách sử dụng mới, đặc biệt liên quan đến liều điều trị chưa được ử dụng thì tất cả các phản ứng không mong muốn hoặc có hại của chế hẩm có liên quan trong quá trình điều trị đều được xem như là các phản ứng có hại. 27. Sự kiện có hại là bất cứ sự kiện rủi ro không mong muốn ở người bệnh hoặc ở đối tượng nghiên cứu lâm sàng có sử dụng thuốc mới, mặc dù chưa xác định được mối liên quan có tính nguyên nhân với việc điều trị cũng được xem là sự kiện có hại. 28. Sự kiện có hại nghiêm trọng là sự kiện có liên quan đến đối tượng nghiên cứu phải nằm viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện, tàn phế hoặc mất khả năng làm việc, hoặc đe dọa cuộc sống hoặc có thể dẫn đến cái chết, hoặc gây bất thường về di truyền, dị tật sinh sản. 29. Quy trình thao tác chuẩn là các hướng dẫn bằng văn bản chi tiết và có tính chuẩn mực để nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng được thực hiện và hoàn thành có hiệu quả tốt. 30. Phép thử mù hay ẩn là cách thức tiến hành để một hoặc các bên tham gia trong nghiên cứu lâm sàng không biết trước về lựa chọn dùng loại thuốc nào hay phương pháp thử nghiệm nào. Thử nghiệm mù đơn là phép thử nghiệm mà đối tượng nghiên cứu không biết trước thuộc nhóm nào (nhóm thử, nhóm chứng hay dùng thuốc vờ). Thử nghiệm mù kép là phép thử nghiệm mà cả đối tượng thử nghiệm và người nghiên cứu không biết trước đâu là nhóm thử nghiệm và đâu là nhóm chứng. 31. Tổ chức nghiên cứu theo hợp đồng là một tổ chức khoa học hay cá nhân nhà khoa học mà nhà tài trợ thoả thuận thống nhất bằng ký hợp đồng tiến hành nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng một sản phẩm cụ thể. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản được ghi trong văn bản ký kết và khi kết thúc nghiên cứu phải tiến hành giao nộp sản phẩm và thanh lý hợp đồng.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "22/12/2003", "sign_number": "6455/2003/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định về: Điều kiện thử nghiệm lâm sàng và hồ sơ đăng ký thử nghiệm lâm sàng thuốc; thẩm định, xét duyệt, phê duyệt cho phép thử nghiệm lâm sàng; đề cương nghiên cứu, các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng; giám sát, kiểm tra nghiên cứu; ghi chép, báo cáo, xử lý số liệu và phân tích thống kê; quản lý thuốc dùng trong nghiên cứu; đảm bảo chất lượng của nghiên cứu; nghiên cứu tiến hành ở nhiều cơ sở khác nhau; đánh giá kết quả; trách nhiệm và quyền lợi của nhà tài trợ; trách nhiệm và quyền lợi của cơ sở chủ trì nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, chủ nhiệm đề tài và cán bộ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng; quyền lợi và trách nhiệm của đối tượng nghiên cứu. Điều 2. Các thuốc phải tiến hành nghiên cứu lâm sàng theo quy định tại Điều 1 của Quy chế này, bao gồm: 1. Các thuốc tân dược sau: a) Thuốc tân dược mới đã nghiên cứu xong tiền lâm sàng; b) Thuốc tân dược mới đã và đang nghiên cứu lâm sàng ở giai đoạn nào đó, nay muốn tiến hành nghiên cứu các giai đoạn tiếp theo; c) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành có dạng bào chế mới, liều dùng mới, cách dùng mới; d) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành có chỉ định mới; e) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành, nay phát hiện thuốc có tác hại tiềm ẩn cần phải được khẳng định sớm; f) Thuốc tân dược đã được phép lưu hành ở nước ngoài, nay phải thử nghiệm lâm sàng để được lưu hành ở Việt Nam. 2. Các thuốc cổ truyền sau: a) Thuốc gia truyền sau khi đã hoàn thành nghiên cứu tiền lâm sàng; b) Thuốc tân phương sau khi đã hoàn thành nghiên cứu tiền lâm sàng; c) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành có dạng bào chế mới, liều dùng mới, cách dùng mới; d) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành có chỉ định mới; e) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành, nay phát hiện thuốc có tác dụng trái ngược hoặc tác hại tiềm ẩn cần phải được khẳng định sớm; f) Thuốc cổ truyền đã được phép lưu hành ở nước ngoài, nay phải thử nghiệm lâm sàng để được lưu hành ở Việt Nam. 3. Các văcxin, sinh phẩm y tế sau: a) Các văcxin, sinh phẩm y tế mới đã hoàn thành việc đánh giá trong phòng thí nghiệm, đã được nghiên cứu kiểm định về an toàn, đáp ứng trên động vật và đánh giá chất lượng của sản phẩm. b) Các văcxin, sinh phẩm y tế mới được sản xuất từ bán thành phẩm nhập khẩu, đã hoàn thiện việc đánh giá trong phòng thí nghiệm; c) Các văcxin, sinh phẩm y tế đã được phép lưu hành, nay thay đổi về liều lượng, về cách dùng, về dạng thuốc; d) Các văcxin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài đã hoàn thành việc đánh giá trong phòng thí nghiệm xin được thử nghiệm lâm sàng ở Việt Nam, hoặc đã được phép lưu hành ở nước sở tại nay muốn lưu hành lần đầu tiên ở Việt Nam. Điều 3. Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thử nghiệm lâm sàng thuốc là bất kỳ nghiên cứu lâm sàng có hệ thống nào về thuốc trên người bệnh hay người khỏe mạnh tình nguyện, nhằm phát hiện, thẩm tra, xác định các tác dụng, các phản ứng có hại của thuốc nghiên cứu, hoặc nghiên cứu về quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ của thuốc nghiên cứu với mục đích xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc nghiên cứu. 2. Đề cương nghiên cứu là tài liệu chủ yếu của nghiên cứu lâm sàng, nêu rõ cơ sở, lý do, các mục tiêu, mô tả thiết kế, phương pháp và tổ chức nghiên cứu lâm sàng, có cả các cân nhắc về thống kê, các điều kiện để tiến hành, cũng như để hoàn thành nghiên cứu lâm sàng. Chủ nhiệm đề tài, cơ sở nghiên cứu và nhà tài trợ, phải ghi ngày tháng năm, ký tên và đóng dấu vào đề cương nghiên cứu. 3. Sự tình nguyện tham gia nghiên cứu là quá trình người tình nguyện tham gia nghiên cứu, được thông tin đầy đủ về các khía cạnh của nghiên cứu và sau khi cân nhắc kỹ đã quyết định tình nguyện tham gia nghiên cứu và ký vào đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu. 4. Đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu là đơn xác nhận sự tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tình nguyện. Chủ nhiệm đề tài hoặc người được uỷ quyền của chủ nhiệm đề tài phải cung cấp cho người tình nguyện tham gia các thông tin liên quan đến nghiên cứu trong đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu. Các thông tin về nghiên cứu được cung cấp chính xác trong mẫu đơn này như mục tiêu, các lợi ích tiềm tàng, các nguy cơ có thể có, các giải pháp điều trị, quyền lợi và lợi ích của người tình nguyện, các yêu cầu đối với người tình nguyện tham gia trong quá trình nghiên cứu. 5. Chủ nhiệm đề tài thử nghiệm lâm sàng là người có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiên cứu, chịu trách nhiệm về kết quả và chất lượng nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng; về quyền lợi, lợi ích và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu. Chủ nhiệm đề tài thử nghiệm lâm sàng là người lãnh đạo và điều phối nghiên cứu giữa các cơ sở nghiên cứu khác nhau thông qua các chủ nhiệm đề tài nhánh và thông qua cán bộ nghiên cứu trong Ban điều phối. Chủ nhiệm đề tài thử nghiệm lâm sàng phải là nhà chuyên môn có năng lực khoa học và kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện nghiên cứu lâm sàng. 6. Nghiên cứu viên là người có trách nhiệm trực tiếp thực hiện nghiên cứu, có trách nhiệm trực tiếp về chất lượng nghiên cứu, về quyền lợi và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu viên phải là nhà chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện nghiên cứu lâm sàng. 7. Nhà tài trợ là một doanh nghiệp, một tổ chức, một cơ quan hoặc một cá nhân có trách nhiệm đề xuất, quản lý, cung cấp tài chính và theo dõi nghiên cứu lâm sàng. 8. Giám sát là quá trình theo dõi và kiểm tra tiến trình nghiên cứu nhằm đảm bảo nghiên cứu được thực hiện đúng như trong đề cương nghiên cứu. 9. Kiểm tra là quá trình xem xét tình hình thực tế để có đánh giá, nhận xét về việc thực hiện nghiên cứu, các số liệu của nghiên cứu và việc phân tích có theo đúng đề cương nghiên cứu, theo đúng quy chế thử lâm sàng, cũng như thực hiện đúng những quy định có liên quan nhằm đảm bảo chất lượng của nghiên cứu. 10. Kiểm soát là quá trình xem xét để phát hiện nhằm ngăn chặn những việc làm không đúng đề cương nghiên cứu và các quy định khác, để đảm bảo cho việc ghi chép tất cả các số liệu được thực hiện một cách chính xác, đầy đủ, đúng quy định và kịp thời. 11. Thanh tra là việc xem xét thực tế những việc làm của cơ sở nghiên cứu, của nhà tài trợ, của các chủ nhiệm đề tài, cán bộ nghiên cứu và các đối tượng có liên quan khác xem có thực hiện theo đúng quy chế thử nghiệm lâm sàng và thực hiện trách nhiệm đã được quy định trong hợp đồng. 12. Thẩm định là xem xét về sự đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ đăng ký và hồ sơ kết quả của thử nghiệm lâm sàng thuốc trước khi tiến hành các thủ tục cần thiết để cho hay không cho phép tiến hành thử nghiệm lâm sàng thuốc, hoặc quyết định nghiệm thu hay không nghiệm thu kết quả của nghiên cứu lâm sàng. 13. Phiếu nghiên cứu cá nhân là phiếu được thiết kế sẵn để ghi lại tất cả các số liệu thu được trên mỗi cá nhân đối tượng nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu đã được quy định trong bản đề cương nghiên cứu. 14. Báo cáo kết quả cuối cùng là bản mô tả toàn diện kết quả nghiên cứu sau khi đã hoàn tất nghiên cứu. Báo cáo có các nội dung cơ bản: Tóm lược kiến thức về thuốc liên quan đến mục đích của nghiên cứu, các mục tiêu của nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu (mô tả chi tiết cách lựa chọn đối tượng, tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng và phân nhóm điều trị, các phương pháp và kỹ thuật chi tiết được dùng trong nghiên cứu), vấn đề đạo đức trong nghiên cứu, trình bày các kết quả đạt được, đánh giá kết quả qua phân tích thống kê, bàn luận về các kết quả đạt được, về tính an toàn và hiệu lực của thuốc nghiên cứu, các kết luận. 15. Chế phẩm dược học hoặc thuốc là chất hoặc hợp chất có tác dụng sinh học trong điều trị hoặc dự phòng, hoặc có tác dụng trong chẩn đoán, trong phục hồi chức năng cho người có ghi cụ thể về chỉ định, hướng dẫn sử dụng, liều dùng theo quy định của Dược điển (dược thư). 16. Thuốc dùng trong nghiên cứu là các loại thuốc được dùng để nghiên cứu hoặc để làm đối chứng trong thử nghiệm lâm sàng, gồm có thuốc nghiên cứu, thuốc chứng, thuốc vờ. Thuốc nghiên cứu có thể là loại thuốc thuộc nhóm thuốc tân dược hoặc thuốc cổ truyền, hoặc văcxin và sinh phẩm y tế. 17. Thuốc tân dược là thuốc được chế bằng nguyên liệu hoá dược, sinh học, hoặc thuốc được chế bằng thành phẩm hoá dược, sinh học. 18. Thuốc tân dược mới là thuốc chứa dược chất mới chưa được đánh giá đầy đủ về hiệu quả, về tính an toàn, về chất lượng thuốc hoặc là thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đã được lưu hành hoặc thuốc đã dùng, nay được bào chế dưới dạng mới, có chỉ định mới, có liều dùng mới, có đường dùng mới. 19. Thuốc cổ truyền là thuốc được bào chế trực tiếp từ nguyên liệu thực vật, động vật, khoáng vật dưới các dạng bào chế khác nhau. Chế phẩm thuốc có chứa một hoặc nhiều vị thuốc hoặc bột, dịch chiết, hoặc nhóm hoạt chất toàn phần, hoặc nhóm hoạt chất tinh khiết dưới các dạng thuốc khác nhau (thuốc sắc, thuốc bột, cốm, viên nang,...) được bào chế bằng phương pháp cổ truyền hoặc bằng phương pháp hiện đại. 20. Thuốc cổ phương là thuốc cổ truyền được bào chế theo đúng sách thuốc cổ về số vị thuốc, trọng lượng từng vị, cách bào chế ly vị, chỉ định, cách dùng, liều dùng, những chống chỉ định (nếu có) của thuốc. (Sách thuốc cổ nói ở đây là sách thuốc lưu truyền ở Việt Nam từ trước năm 1945 trình bày bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ ở dạng nguyên bản, bản chụp hoặc bản dịch). 21. Thuốc gia truyền là thuốc cổ truyền được truyền nối từ đời này sang đời khác trong gia đình. Thuốc có hiệu quả với một chứng bệnh nhất định, được tín nhiệm ở một vùng, một địa phương. Thuốc được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sở tại xác nhận trên cơ sở điều tra, nghiên cứu có kết quả điều trị tại cơ sở y tế của địa phương. 22. Thuốc tân phương là thuốc cổ truyền có công thức được mô phỏng công thức của thuốc cổ phương hoặc được phối ngũ mới (lập phương thuốc mới). Thuốc có số lượng vị thuốc, trọng lượng vị thuốc, cách bào chế ly vị, chỉ định, cách dùng, liều dùng và chống chỉ định cụ thể. 23. Văcxin là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên được dùng để gây miễn dịch chủ động cho người với mục đích phòng chống các bệnh do vi khuẩn, virút, ký sinh trùng. 24. Sinh phẩm y tế (gọi tắt là sinh phẩm) là sản phẩm có nguồn gốc sinh học, được dùng để phòng bệnh, chữa bệnh hoặc chẩn đoán bệnh cho người. 25. Hội đồng đạo đức là một tổ chức độc lập gồm các chuyên gia y ế và các thành viên không thuộc ngành y có trách nhiệm đảm bảo việc thẩm tra tính an toàn, tính toàn vẹn, sức khỏe và quyền con người của các ối tượng nghiên cứu. Hội đồng xem xét đề cương nghiên cứu và hồ sơ kèm theo để đảm bảo phù hợp với các quy định về đạo đức và đảm bảo quyền lợi cho công chúng. 26. Phản ứng có hại của thuốc là những phản ứng không mong muốn hoặc có hại của thuốc xảy ra ở liều thông thường được sử dụng. Phản ứng có hại của thuốc bao gồm tất cả các phản ứng có hại có liên quan tới việc sử dụng thuốc. Trong thực hành lâm sàng khi sử dụng một thuốc mới hoặc một cách sử dụng mới, đặc biệt liên quan đến liều điều trị chưa được ử dụng thì tất cả các phản ứng không mong muốn hoặc có hại của chế hẩm có liên quan trong quá trình điều trị đều được xem như là các phản ứng có hại. 27. Sự kiện có hại là bất cứ sự kiện rủi ro không mong muốn ở người bệnh hoặc ở đối tượng nghiên cứu lâm sàng có sử dụng thuốc mới, mặc dù chưa xác định được mối liên quan có tính nguyên nhân với việc điều trị cũng được xem là sự kiện có hại. 28. Sự kiện có hại nghiêm trọng là sự kiện có liên quan đến đối tượng nghiên cứu phải nằm viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện, tàn phế hoặc mất khả năng làm việc, hoặc đe dọa cuộc sống hoặc có thể dẫn đến cái chết, hoặc gây bất thường về di truyền, dị tật sinh sản. 29. Quy trình thao tác chuẩn là các hướng dẫn bằng văn bản chi tiết và có tính chuẩn mực để nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng được thực hiện và hoàn thành có hiệu quả tốt. 30. Phép thử mù hay ẩn là cách thức tiến hành để một hoặc các bên tham gia trong nghiên cứu lâm sàng không biết trước về lựa chọn dùng loại thuốc nào hay phương pháp thử nghiệm nào. Thử nghiệm mù đơn là phép thử nghiệm mà đối tượng nghiên cứu không biết trước thuộc nhóm nào (nhóm thử, nhóm chứng hay dùng thuốc vờ). Thử nghiệm mù kép là phép thử nghiệm mà cả đối tượng thử nghiệm và người nghiên cứu không biết trước đâu là nhóm thử nghiệm và đâu là nhóm chứng. 31. Tổ chức nghiên cứu theo hợp đồng là một tổ chức khoa học hay cá nhân nhà khoa học mà nhà tài trợ thoả thuận thống nhất bằng ký hợp đồng tiến hành nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng một sản phẩm cụ thể. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản được ghi trong văn bản ký kết và khi kết thúc nghiên cứu phải tiến hành giao nộp sản phẩm và thanh lý hợp đồng.
Điều 4 Quyết định 6455/2003/QĐ-BYT Quy chế thử nghiệm lâm sàng thuốc tân dược, y học cổ truyền, văcxin sinh phẩm y tế
Điều 4 Quyết định 521/QĐ-UBND năm 2005 chính sách ưu đãi đầu tư kinh doanh Điều 1. Trung tâm Thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai (TTTMCKQT) là công trình có tổng mức đầu tư lớn do Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình tiên thành phố Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư có nhiệm vụ là trung tâm thu hút các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến kinh doanh - thương mại - dịch vụ đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của tỉnh Lào Cai. Vì vậy UBND tỉnh Lào Cai ban hành chính sách ưu đãi đầu tư, kinh doanh riêng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là thương nhân) tham gia đầu tư kinh doanh tại TTTMCKQT này theo Quy chế chợ biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu. Điều 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư kinh doanh tại TTTMCKQT Lào Cai được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai tạo mọi điều kiện thuận lợi, đảm bảo mọi quyền, lợi ích hợp pháp, được hưởng tất cả các chính sách ưu đãi cao nhất theo quy định của Nhà nước Việt Nam và của tỉnh Lào Cai, đồng thời còn được hưởng các ưu đãi bổ sung tại Quy định này. Điều 3. Trung tâm Thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai được phép hoạt động trong các lĩnh vực: 1. Dịch vụ, kinh doanh các mặt hàng hóa mà pháp luật không cấm được quy định tại danh mục ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh ban hanh kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT-BKH-TCTK ngày 01/11/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Tổng cục thống kê (Trừ các lĩnh vực sản xuất, chế biến, gia công hàng hóa). 2. Văn phòng giao dịch, văn phòng chi nhánh, văn phòng doanh nghiệp để làm nhiệm vụ giao dịch, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, giới thiệu sản phẩm. Điều 4. Thương nhân đầu tư - kinh doanh tại TTTMCKQT Lào Cai bao gồm tất cả các loại hình doanh nghiệp, thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2005", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trung tâm Thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai (TTTMCKQT) là công trình có tổng mức đầu tư lớn do Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình tiên thành phố Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư có nhiệm vụ là trung tâm thu hút các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến kinh doanh - thương mại - dịch vụ đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của tỉnh Lào Cai. Vì vậy UBND tỉnh Lào Cai ban hành chính sách ưu đãi đầu tư, kinh doanh riêng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là thương nhân) tham gia đầu tư kinh doanh tại TTTMCKQT này theo Quy chế chợ biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu. Điều 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư kinh doanh tại TTTMCKQT Lào Cai được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai tạo mọi điều kiện thuận lợi, đảm bảo mọi quyền, lợi ích hợp pháp, được hưởng tất cả các chính sách ưu đãi cao nhất theo quy định của Nhà nước Việt Nam và của tỉnh Lào Cai, đồng thời còn được hưởng các ưu đãi bổ sung tại Quy định này. Điều 3. Trung tâm Thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai được phép hoạt động trong các lĩnh vực: 1. Dịch vụ, kinh doanh các mặt hàng hóa mà pháp luật không cấm được quy định tại danh mục ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh ban hanh kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT-BKH-TCTK ngày 01/11/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Tổng cục thống kê (Trừ các lĩnh vực sản xuất, chế biến, gia công hàng hóa). 2. Văn phòng giao dịch, văn phòng chi nhánh, văn phòng doanh nghiệp để làm nhiệm vụ giao dịch, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, giới thiệu sản phẩm. Điều 4. Thương nhân đầu tư - kinh doanh tại TTTMCKQT Lào Cai bao gồm tất cả các loại hình doanh nghiệp, thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước.
Điều 4 Quyết định 521/QĐ-UBND năm 2005 chính sách ưu đãi đầu tư kinh doanh
Điều 2 Quyết định 2912/QĐ-BGDĐT bồi dưỡng cán bộ ra đề thi định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh 2016 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng cán bộ ra đề thi theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "23/08/2016", "sign_number": "2912/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng cán bộ ra đề thi theo các định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 2912/QĐ-BGDĐT bồi dưỡng cán bộ ra đề thi định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh 2016
Điều 2 Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi Chế độ kế toán doanh nghiệp mới nhất Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp như sau: “Điều 128 Thông tư này áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015. Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý và báo cáo tài chính bán niên) được lựa chọn lập báo cáo tài chính giữa niên độ năm 2015 theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp hoặc theo quy định tại Thông tư này. Riêng báo cáo tài chính năm 2015 phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán công cụ tài chính được ban hành, khuyến khích (nhưng không bắt buộc) đơn vị trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo quy định tại Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính". Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/05/2015", "sign_number": "75/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp như sau: “Điều 128 Thông tư này áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015. Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý và báo cáo tài chính bán niên) được lựa chọn lập báo cáo tài chính giữa niên độ năm 2015 theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp hoặc theo quy định tại Thông tư này. Riêng báo cáo tài chính năm 2015 phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán công cụ tài chính được ban hành, khuyến khích (nhưng không bắt buộc) đơn vị trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo quy định tại Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính". Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
Điều 2 Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi Chế độ kế toán doanh nghiệp mới nhất
Điều 2 Nghị định 29/2001/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu cử bổ xung của tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 1999 - 2004 Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 3 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 1 và số 2 thuộc thành phố Cà Mau và đơn vị bầu cử số 18 thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký)
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2001", "sign_number": "29/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 3 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 1 và số 2 thuộc thành phố Cà Mau và đơn vị bầu cử số 18 thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký)
Điều 2 Nghị định 29/2001/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu cử bổ xung của tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 1999 - 2004
Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quản lý bằng tốt nghiệp trung học trung cấp sư phạm bằng cao đẳng mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Bãi bỏ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "21/2019/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Phúc", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Bãi bỏ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quản lý bằng tốt nghiệp trung học trung cấp sư phạm bằng cao đẳng mới nhất
Điều 2 Thông tư 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi 01/2011/TT-BGTVT quy chế An toàn hàng không dân dụng tàu bay Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau: “14.010 GIỚI HẠN TUỔI NGHỀ CỦA NGƯỜI LÁI TÀU BAY 1. Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg không được sử dụng người lái tàu bay trên 65 tuổi đối với nam và trên 60 tuổi đối với nữ để làm PIC hoặc F/O. 2. Người lái tàu bay khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại để làm PIC hoặc F/O đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg không được vượt quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. 3. Người lái tàu bay trong độ tuổi từ đủ 65 tuổi đối với nam, từ đủ 55 đến đủ 60 đối với nữ khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại phải bay cùng với thành viên còn lại dưới 60 tuổi đối với nam hoặc dưới 55 tuổi đối với nữ. 4. Khi sử dụng người lái tàu bay có độ tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người khai thác tàu bay có trách nhiệm: a) Thành lập Hội đồng tuyển dụng để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Phụ lục 1 của Công ước Chicago; b) Yêu cầu người lái tàu bay phải bảo đảm các tiêu chuẩn sức khỏe đối với nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật: Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "14/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau: “14.010 GIỚI HẠN TUỔI NGHỀ CỦA NGƯỜI LÁI TÀU BAY 1. Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg không được sử dụng người lái tàu bay trên 65 tuổi đối với nam và trên 60 tuổi đối với nữ để làm PIC hoặc F/O. 2. Người lái tàu bay khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại để làm PIC hoặc F/O đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg không được vượt quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. 3. Người lái tàu bay trong độ tuổi từ đủ 65 tuổi đối với nam, từ đủ 55 đến đủ 60 đối với nữ khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại phải bay cùng với thành viên còn lại dưới 60 tuổi đối với nam hoặc dưới 55 tuổi đối với nữ. 4. Khi sử dụng người lái tàu bay có độ tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người khai thác tàu bay có trách nhiệm: a) Thành lập Hội đồng tuyển dụng để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Phụ lục 1 của Công ước Chicago; b) Yêu cầu người lái tàu bay phải bảo đảm các tiêu chuẩn sức khỏe đối với nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật: Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Điều 2 Thông tư 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi 01/2011/TT-BGTVT quy chế An toàn hàng không dân dụng tàu bay
Điều 2 Quyết định 900/2006/QĐ-KTNN Quy chế hoạt động đối ngoại Kiểm toán Nhà nước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động đối ngoại của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 90/QĐ-VP ngày 24/5/1996 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế về hoạt động quan hệ quốc tế của Kiểm toán Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Kiểm toán Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "900/2006/QĐ-KTNN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động đối ngoại của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 90/QĐ-VP ngày 24/5/1996 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế về hoạt động quan hệ quốc tế của Kiểm toán Nhà nước.
Điều 2 Quyết định 900/2006/QĐ-KTNN Quy chế hoạt động đối ngoại Kiểm toán Nhà nước
Điều 2 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Vĩnh Phúc Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc "Về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc".
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc "Về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc".
Điều 2 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Vĩnh Phúc
Điều 3 Quyết định 198/1999/QĐ-UB về việc ban hành bản quy định công tác khen thưởng Điều 1. Bản quy định này quy định thực hiện các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP, trích lập quỹ thi đua khen thưởng và mức thưởng cụ thể kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Điều 2. Các tập thể và cá nhân lập được thành tích quy định trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động, trong thực hiện nhiệm vụ khó khăn phức tạp, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng tiêu biểu cho các đơn vị, địa phương và các tập thể cá nhân đạt danh hiệu thi đua đều được các cấp, các ngành khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Điều 3. Việc xét khen thưởng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ; đảm bảo chính xác và kịp thời. Khen thưởng để ghi nhận thành tích đồng thời để nêu gương động viên phong trào thi đua trong đơn vị, địa phương ngày càng phát triển.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/1999", "sign_number": "198/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quý Đăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này quy định thực hiện các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP, trích lập quỹ thi đua khen thưởng và mức thưởng cụ thể kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Điều 2. Các tập thể và cá nhân lập được thành tích quy định trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động, trong thực hiện nhiệm vụ khó khăn phức tạp, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng tiêu biểu cho các đơn vị, địa phương và các tập thể cá nhân đạt danh hiệu thi đua đều được các cấp, các ngành khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Điều 3. Việc xét khen thưởng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ; đảm bảo chính xác và kịp thời. Khen thưởng để ghi nhận thành tích đồng thời để nêu gương động viên phong trào thi đua trong đơn vị, địa phương ngày càng phát triển.
Điều 3 Quyết định 198/1999/QĐ-UB về việc ban hành bản quy định công tác khen thưởng
Điều 2 Quyết định 471/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 236 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/03/2013", "sign_number": "471/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 236 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 471/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 244/1998/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo Điều 1. Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (gọi tắt là Ban Chủ nhiệm Chương trình) được thành lập theo Quyết định số 80/1998/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ có bộ phận giúp việc chuyên trách là Văn phòng Chương trình xoá đói giảm nghèo (gọi tắt là Văn phòng Chương trình). Điều 2. Ban Chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm giúp Chính phủ xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xoá đói giảm nghèo, cụ thể: - Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (gọi tắt là Chương trình), kế hoạch thực hiện chương trình, lập dự toán và phân bổ kinh phí hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch chung của các Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện. - Theo dõi việc cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí của Chương trình theo đúng mục tiêu, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia. - Phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo các địa phương trong việc lồng ghép hoạt động của các chương trình, dự án và chính sách khác có liên quan đến xoá đói giảm nghèo. - Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo với Thủ tướng Chính phủ.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/1998", "sign_number": "244/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (gọi tắt là Ban Chủ nhiệm Chương trình) được thành lập theo Quyết định số 80/1998/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ có bộ phận giúp việc chuyên trách là Văn phòng Chương trình xoá đói giảm nghèo (gọi tắt là Văn phòng Chương trình). Điều 2. Ban Chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm giúp Chính phủ xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xoá đói giảm nghèo, cụ thể: - Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (gọi tắt là Chương trình), kế hoạch thực hiện chương trình, lập dự toán và phân bổ kinh phí hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch chung của các Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện. - Theo dõi việc cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí của Chương trình theo đúng mục tiêu, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia. - Phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo các địa phương trong việc lồng ghép hoạt động của các chương trình, dự án và chính sách khác có liên quan đến xoá đói giảm nghèo. - Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo với Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4 Quyết định 244/1998/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo
Điều 2 Quyết định 827/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/05/2011", "sign_number": "827/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 827/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định18-NH/QĐ quy định về trình tự lập và chấp hành kế hoạch tín dụng của hệ thống Ngân hàng Điều 1. - Ngân hàng cho các tư nhân, cá thể và người làm kinh tế gia đình (gọi tắt là khách hàng) vay vốn ngắn hạn để sản xuất, kinh doanh theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước nhằm tận dụng mọi tiềm năng về vật tư, thiết bị, lao động và tiền vốn để phát triển sản xuất, tăng thêm sản phẩm xã hội. Điều 2. - Tín dụng vốn ngắn hạn phải bảo đảm có hiệu quả kinh tế (có vật tư bảo đảm, sử dụng vốn đúng mục đích), hoàn trả vốn và lãi đúng hạn. Điều 3. - Khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng phải có đủ các điều kiện: 1. Có đăng ký kinh doanh hợp pháp hoặc được phép hành nghề; 2. Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) nơi vay vốn; 3. Có vốn tự có theo quy định của Ngân hàng; 4. Có tài sản thế chấp để bảo đảm nợ vay; 5. Chấp nhận thể lệ tín dụng của Ngân hàng. Điều 4. - Đối tượng tín dụng vốn ngắn hạn gồm: - Các chi phí về xây dựng và mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh; mua và sửa chữa thiết bị, công cụ sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, vận tải, xây dựng, nuôi và đánh bắt thuỷ hải sản. - Các chi phí để dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; dịch vụ sản xuất, sửa chữa, xây dựng, vận chuyển. Điều 5. - Giá để tính toán và cho vay theo mức giá khách hàng chấp thuận trả cho bên bán. Khách hàng chịu trách nhiệm hoàn toàn về chấp hành chính sách giá của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/04/1988", "sign_number": "18-NH/QĐ", "signer": "Lữ Minh Châu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Ngân hàng cho các tư nhân, cá thể và người làm kinh tế gia đình (gọi tắt là khách hàng) vay vốn ngắn hạn để sản xuất, kinh doanh theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước nhằm tận dụng mọi tiềm năng về vật tư, thiết bị, lao động và tiền vốn để phát triển sản xuất, tăng thêm sản phẩm xã hội. Điều 2. - Tín dụng vốn ngắn hạn phải bảo đảm có hiệu quả kinh tế (có vật tư bảo đảm, sử dụng vốn đúng mục đích), hoàn trả vốn và lãi đúng hạn. Điều 3. - Khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng phải có đủ các điều kiện: 1. Có đăng ký kinh doanh hợp pháp hoặc được phép hành nghề; 2. Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) nơi vay vốn; 3. Có vốn tự có theo quy định của Ngân hàng; 4. Có tài sản thế chấp để bảo đảm nợ vay; 5. Chấp nhận thể lệ tín dụng của Ngân hàng. Điều 4. - Đối tượng tín dụng vốn ngắn hạn gồm: - Các chi phí về xây dựng và mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh; mua và sửa chữa thiết bị, công cụ sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, vận tải, xây dựng, nuôi và đánh bắt thuỷ hải sản. - Các chi phí để dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; dịch vụ sản xuất, sửa chữa, xây dựng, vận chuyển. Điều 5. - Giá để tính toán và cho vay theo mức giá khách hàng chấp thuận trả cho bên bán. Khách hàng chịu trách nhiệm hoàn toàn về chấp hành chính sách giá của Nhà nước.
Điều 5 Quyết định18-NH/QĐ quy định về trình tự lập và chấp hành kế hoạch tín dụng của hệ thống Ngân hàng
Điều 2 Nghị định 157/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sơn La Điều 1. Phê chuẩn số lượng 64 (sáu mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sơn La (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Thuận Châu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Mộc Châu Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Sông Mã Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Mai Sơn Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Phù Yên Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Thị xã Sơn La Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Mường La Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 8 Huyện Yên Châu Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Bắc Yên Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Quỳnh Nhai Đơn vị bầu cử số 24 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 16 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/1999", "sign_number": "157/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 64 (sáu mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sơn La (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Thuận Châu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Mộc Châu Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Sông Mã Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Mai Sơn Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Phù Yên Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Thị xã Sơn La Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Mường La Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 8 Huyện Yên Châu Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Bắc Yên Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Quỳnh Nhai Đơn vị bầu cử số 24 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 16 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị
Điều 2 Nghị định 157/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sơn La
Điều 2 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND sắp xếp lại tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp theo Quyết định 41/2008/QĐ-UBND Điều 1. Nay sắp xếp lại tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, theo danh mục đính kèm. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức; vị trí và chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; chế độ làm việc và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 14/2008/NĐ- CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ.
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "27/05/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Non", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay sắp xếp lại tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, theo danh mục đính kèm. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức; vị trí và chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; chế độ làm việc và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 14/2008/NĐ- CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ.
Điều 2 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND sắp xếp lại tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp theo Quyết định 41/2008/QĐ-UBND
Điều 2 Quyết định 771/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Trần Chiêu, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và ông Đặng Trần Chiêu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2010", "sign_number": "771/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Trần Chiêu, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và ông Đặng Trần Chiêu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 771/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
Điều 2 Quyết định 22/2007/QĐ-UBND chính sách tài chính phòng chống ma tuý Sơn La Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hệ thống hoá chính sách tài chính phục vụ công tác phòng chống ma tuý tỉnh Sơn La”. Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định, Công văn sau: - Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 26/7/2006 của UBND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Công văn số 2713/UBND-VX ngày 27/11/2006 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo 03 xã, phường, thị trấn và bản, tiểu khu, tổ dân phố năm 2006 và năm 2007. - Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh quy định tạm thời chính sách đối với người tái nghiện ma tuý lần đầu, cưỡng chế cai tái nghiện ma tuý lần đầu tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh, huyện, thị xã. - Công văn số 1046/UBND-KTTH ngày 17/5/2007 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo 03 bản, tiểu khu, tổ dân phố; Ban Chỉ đạo 03 thuộc các xã, bản đặc biệt khó khăn. - Quyết định số 1378/QĐ-UBND ngày 08/6/2007 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí đối với lực lượng trực tiếp triệt xoá, điều tra, truy tố và xét xử lưu động các vụ án về ma tuý theo quy định tại các Điều 194, 197, 198, 200 Bộ Luật Hình sự. - Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ, cưỡng chế người nghiện ma tuý vào cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh, huyện, thị xã.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/10/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hệ thống hoá chính sách tài chính phục vụ công tác phòng chống ma tuý tỉnh Sơn La”. Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định, Công văn sau: - Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 26/7/2006 của UBND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ chữa trị, cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Công văn số 2713/UBND-VX ngày 27/11/2006 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo 03 xã, phường, thị trấn và bản, tiểu khu, tổ dân phố năm 2006 và năm 2007. - Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh quy định tạm thời chính sách đối với người tái nghiện ma tuý lần đầu, cưỡng chế cai tái nghiện ma tuý lần đầu tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh, huyện, thị xã. - Công văn số 1046/UBND-KTTH ngày 17/5/2007 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo 03 bản, tiểu khu, tổ dân phố; Ban Chỉ đạo 03 thuộc các xã, bản đặc biệt khó khăn. - Quyết định số 1378/QĐ-UBND ngày 08/6/2007 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí đối với lực lượng trực tiếp triệt xoá, điều tra, truy tố và xét xử lưu động các vụ án về ma tuý theo quy định tại các Điều 194, 197, 198, 200 Bộ Luật Hình sự. - Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 của UBND tỉnh về hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ, cưỡng chế người nghiện ma tuý vào cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh, huyện, thị xã.
Điều 2 Quyết định 22/2007/QĐ-UBND chính sách tài chính phòng chống ma tuý Sơn La
Điều 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2015/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2020.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "23/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2020.
Điều 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2015/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4 Quyết định 06/2004/QĐ-UBDSGĐTE Quy chế tổ chức hoạt động Trung tâm Thông tin Điều 1. Quy chế này quy định những nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (sau đây gọi tắt là Trung tâm Thông tin). Điều 2. Trung tâm Thông tin được thành lập theo Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. - TênTrung tâm : Trung tâm Thông tin. - Tên giao dịch quốc tế : Information Center for Population, Family and Children viết tắt là ICPFC. - Trụ sở làm việc : 12 phố Ngô Tất Tố, quận Đống Đa, Hà Nội. Điều 3. Trung tâm Thông tin là tổ chức sự nghiệp thông tin khoa học và công nghệ về dân số, gia đình và trẻ em, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, được mở tài khoản nội tệ (Đồng Việt Nam) và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trung tâm Thông tin chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý nguồn kinh phí theo quy định. Trung tâm Thông tin thuộc hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ về chuyên ngành dân số, gia đình và trẻ em, và chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về thông tin khoa học và công nghệ. Trung tâm Thông tin là thành viên của mạng lưới thông tin khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (POPIN) và chịu trách nhiệm thực hiện các cam kết với POPIN trong khuôn khổ hợp tác giữa Việt Nam và các nước trong khu vực về lĩnh vực thông tin theo quy định của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Uỷ Ban dân số gia đình và trẻ em", "promulgation_date": "09/09/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-UBDSGĐTE", "signer": "Lê Thị Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định những nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (sau đây gọi tắt là Trung tâm Thông tin). Điều 2. Trung tâm Thông tin được thành lập theo Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. - TênTrung tâm : Trung tâm Thông tin. - Tên giao dịch quốc tế : Information Center for Population, Family and Children viết tắt là ICPFC. - Trụ sở làm việc : 12 phố Ngô Tất Tố, quận Đống Đa, Hà Nội. Điều 3. Trung tâm Thông tin là tổ chức sự nghiệp thông tin khoa học và công nghệ về dân số, gia đình và trẻ em, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, được mở tài khoản nội tệ (Đồng Việt Nam) và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trung tâm Thông tin chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý nguồn kinh phí theo quy định. Trung tâm Thông tin thuộc hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ về chuyên ngành dân số, gia đình và trẻ em, và chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về thông tin khoa học và công nghệ. Trung tâm Thông tin là thành viên của mạng lưới thông tin khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (POPIN) và chịu trách nhiệm thực hiện các cam kết với POPIN trong khuôn khổ hợp tác giữa Việt Nam và các nước trong khu vực về lĩnh vực thông tin theo quy định của Nhà nước.
Điều 4 Quyết định 06/2004/QĐ-UBDSGĐTE Quy chế tổ chức hoạt động Trung tâm Thông tin
Điều 4 Quyết định 185 QĐ/BKH năm 2003 về Quy chế hoạt động của Hội đồng khuyến khích ph Điều 1. Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) trong cả nước. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về: 1. Chiến lược và kế hoạch phát triển DNN&V phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước; 2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển DNN&V; 3. Các biện pháp, giải pháp và chương trình hỗ trợ DNN&V nhằm tăng cường năng lực và nâng cao sức cạnh tranh của các DNN&V; 4. Các vấn đề khác liên quan đến phát triển DNN&V được Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 3. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, các Uỷ viên khác và Thư ký thường trực. Cơ quan thường trực của Hội đồng là Cục Phát triển DNN&V trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. Việc bổ nhiệm, thay đổi Uỷ viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị.
{ "issuing_agency": "Hội đồng khuyến khích doanh nghiệp vừa vả nhỏ", "promulgation_date": "24/03/2003", "sign_number": "185/QĐ/BKH", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) trong cả nước. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về: 1. Chiến lược và kế hoạch phát triển DNN&V phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước; 2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển DNN&V; 3. Các biện pháp, giải pháp và chương trình hỗ trợ DNN&V nhằm tăng cường năng lực và nâng cao sức cạnh tranh của các DNN&V; 4. Các vấn đề khác liên quan đến phát triển DNN&V được Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 3. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, các Uỷ viên khác và Thư ký thường trực. Cơ quan thường trực của Hội đồng là Cục Phát triển DNN&V trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. Việc bổ nhiệm, thay đổi Uỷ viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị.
Điều 4 Quyết định 185 QĐ/BKH năm 2003 về Quy chế hoạt động của Hội đồng khuyến khích ph
Điều 4 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước Điều 1. Quy định này điều chỉnh các quan hệ thu, chi, cấp bù, quản lý và sử dụng các khoản thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước, đối với các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ nước hoặc làm các dịch vụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý (bao gồm: hồ chứa, đập, cống, kênh, tạo nguồn nước….) kể cả nguồn nước từ sông, suối tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhưng do Nhà nước đầu tư nạo vét; các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi. Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước được sử dụng để tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "08/04/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này điều chỉnh các quan hệ thu, chi, cấp bù, quản lý và sử dụng các khoản thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước, đối với các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ nước hoặc làm các dịch vụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý (bao gồm: hồ chứa, đập, cống, kênh, tạo nguồn nước….) kể cả nguồn nước từ sông, suối tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhưng do Nhà nước đầu tư nạo vét; các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi. Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước được sử dụng để tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi.
Điều 4 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước
Điều 5 Nghị định 427-HĐBT Quy chế biên giới Việt - Lào Điều 1. Khu vực biên giới Việt-Lào bao gồm các xã của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước, theo Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào ký ngày 18 tháng 7 năm 1977 và Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa hai nước ký ngày 24 tháng 1 năm 1986 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt-Lào là nghĩa vụ trực tiếp của mọi công dân, của các lực lượng vũ trang, các cơ quan xí nghiệp, nông, lâm trường và tổ chức xã hội hoạt động ở khu vực biên giới, dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng và sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Bộ nội vụ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới. Điều 3. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chịu trách nhiện trực tiếp và thống nhất quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; phối hợp với các lực lượng vũ trang khác, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Điều 4. Trong khu vực biên giới Việt-Lào, có vành đai biên giới. Trong vành đai biên giới có vùng cấm. Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào, không quá 1.500 mét. Vùng cấm là nơi quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại. Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "12/12/1990", "sign_number": "427-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Khu vực biên giới Việt-Lào bao gồm các xã của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước, theo Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào ký ngày 18 tháng 7 năm 1977 và Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa hai nước ký ngày 24 tháng 1 năm 1986 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt-Lào là nghĩa vụ trực tiếp của mọi công dân, của các lực lượng vũ trang, các cơ quan xí nghiệp, nông, lâm trường và tổ chức xã hội hoạt động ở khu vực biên giới, dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng và sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Bộ nội vụ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới. Điều 3. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chịu trách nhiện trực tiếp và thống nhất quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; phối hợp với các lực lượng vũ trang khác, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Điều 4. Trong khu vực biên giới Việt-Lào, có vành đai biên giới. Trong vành đai biên giới có vùng cấm. Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào, không quá 1.500 mét. Vùng cấm là nơi quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại. Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.
Điều 5 Nghị định 427-HĐBT Quy chế biên giới Việt - Lào
Điều 2 Quyết định 43/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tỉnh Long An Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An đầu tư trực tiếp và cho vay, như sau: “1. Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Long An STT DANH MỤC I Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường 1 Đầu tư kết cấu hạ tầng cơ bản phục vụ trực tiếp cho các dự án giao thông kết nối, bao gồm cả các cảng sông và các hạng mục phụ trợ, đường và cầu thu phí, đường bộ, bến xe, tàu, cầu, phà. 2 Đầu tư, xây dựng hệ thống logistic. 3 Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. 4 Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải; đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. 5 Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng. II Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ 1 Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. 2 Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. 3 Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề. III Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn 1 Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi. 2 Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hạ tầng nông thôn mới. 3 Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. IV Xã hội hóa hạ tầng xã hội 1 Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,...). 2 Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên. 3 Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương. 4 Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh căn cứ vào khả năng nguồn vốn để ưu tiên đầu tư, cho vay, tránh dàn trải”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/11/2020. Quyết định này là một bộ phận không tách rời Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh. Những nội dung khác trong Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "43/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An đầu tư trực tiếp và cho vay, như sau: “1. Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Long An STT DANH MỤC I Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường 1 Đầu tư kết cấu hạ tầng cơ bản phục vụ trực tiếp cho các dự án giao thông kết nối, bao gồm cả các cảng sông và các hạng mục phụ trợ, đường và cầu thu phí, đường bộ, bến xe, tàu, cầu, phà. 2 Đầu tư, xây dựng hệ thống logistic. 3 Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. 4 Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải; đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. 5 Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng. II Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ 1 Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. 2 Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. 3 Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề. III Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn 1 Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi. 2 Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hạ tầng nông thôn mới. 3 Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. IV Xã hội hóa hạ tầng xã hội 1 Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,...). 2 Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên. 3 Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương. 4 Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh căn cứ vào khả năng nguồn vốn để ưu tiên đầu tư, cho vay, tránh dàn trải”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/11/2020. Quyết định này là một bộ phận không tách rời Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh. Những nội dung khác trong Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý thi hành.
Điều 2 Quyết định 43/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND tỉnh Long An
Điều 2 Nghị định 70/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "70/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 70/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 66-TCHQ/GSQL Quy chế hải quan khu chế xuất Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế Hải quan Khu chế xuất là các xí nghiệp đầu tư vào khu chế xuất và các xí nghiệp đầu tư nằm ngoài khu chế xuất nhưng được hưởng Quy chế Khu chế xuất. Điều 2. Tất cả thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải nguyên nhiên phụ liệu, hàng hoá... (trong Quy chế này được gọi chung là hàng hoá) hành lý, ngoại hối nhập khẩu vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất xuất khẩu ra đều phải khai báo Hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan làm thủ tục và nộp lệ phí Hải quan tại Hải quan khu chế xuất theo quy định của pháp luật. Điều 3. Trong Quy chế này: Giải thích các khái niệm sau: 3.1- "Hải quan khu chế xuất" là đơn vị Hải quan cấp cửa khẩu thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu chế xuất, có Văn phòng tại khu chế xuất thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá, ra vào khu chế xuất theo quy định của pháp luật. 3.2- "Hàng hoá xuất khẩu" là hàng hoá trong khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán vào các khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.3- "Hàng hoá nhập khẩu" là hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất hoặc mua từ các khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.4- Hàng hoá "bán vào thị trường nội địa" là hàng hoá của xí nghiệp khu chế xuất được phép bán cho doanh nghiệp Việt Nam để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam. 3.5- Hàng hoá "mua từ thị trường nội địa" là hàng hoá mà xí nghiệp khu chế xuất được phép mua của doanh nghiệp Việt Nam sử dụng trong xí nghiệp khu chế xuất. 3.6- "Chủ hàng" là xí nghiệp khu chế xuất.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "28/06/1996", "sign_number": "66-TCHQ/GSQL", "signer": "Bùi Duy Bảo", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế Hải quan Khu chế xuất là các xí nghiệp đầu tư vào khu chế xuất và các xí nghiệp đầu tư nằm ngoài khu chế xuất nhưng được hưởng Quy chế Khu chế xuất. Điều 2. Tất cả thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải nguyên nhiên phụ liệu, hàng hoá... (trong Quy chế này được gọi chung là hàng hoá) hành lý, ngoại hối nhập khẩu vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất xuất khẩu ra đều phải khai báo Hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan làm thủ tục và nộp lệ phí Hải quan tại Hải quan khu chế xuất theo quy định của pháp luật. Điều 3. Trong Quy chế này: Giải thích các khái niệm sau: 3.1- "Hải quan khu chế xuất" là đơn vị Hải quan cấp cửa khẩu thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu chế xuất, có Văn phòng tại khu chế xuất thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá, ra vào khu chế xuất theo quy định của pháp luật. 3.2- "Hàng hoá xuất khẩu" là hàng hoá trong khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán vào các khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.3- "Hàng hoá nhập khẩu" là hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất hoặc mua từ các khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.4- Hàng hoá "bán vào thị trường nội địa" là hàng hoá của xí nghiệp khu chế xuất được phép bán cho doanh nghiệp Việt Nam để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam. 3.5- Hàng hoá "mua từ thị trường nội địa" là hàng hoá mà xí nghiệp khu chế xuất được phép mua của doanh nghiệp Việt Nam sử dụng trong xí nghiệp khu chế xuất. 3.6- "Chủ hàng" là xí nghiệp khu chế xuất.
Điều 4 Quyết định 66-TCHQ/GSQL Quy chế hải quan khu chế xuất
Điều 2 Quyết định 05/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Văn Sinh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Đặng Văn Sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "05/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Văn Sinh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Đặng Văn Sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 05/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 77/2006/QĐ-BTC Danh mục hàng hoá thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu. Điều 2: Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "77/2006/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu. Điều 2: Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
Điều 2 Quyết định 77/2006/QĐ-BTC Danh mục hàng hoá thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
Điều 5 Quyết định 44/2005/QĐ-UB đường ưu tiên và tốc độ tối đa cho phép trên các tuyến đường Đà Nẵng Điều 1: Đường ưu tiên là đường mà tại nơi giao nhau với đường khác thì xe chạy trên đường ưu tiên được ưu tiên đi trước, xe chạy trên đường khác phải nhường đường (trừ các xe được ưu tiên đi trước theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Giao thông đường bộ). Điều 2: Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định tại Điều 1 Quy định này. Điều 3: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các đường sau đây là đường ưu tiên: 1. Tuyến Quốc lộ 1A (đoạn đi qua địa phận thành phố Đà Nẵng); 2. Tuyến Quốc lộ 14B (đoạn đi qua địa phận thành phố Đà Nẵng); 3. Đường Nguyễn Văn Cừ; 4. Đường Nguyễn Lương Bằng; 5. Đường Tôn Đức Thắng; 6. Đường Trường Chinh; 7. Đường Yết Kiêu; 8. Đường Ngô Quyền; 9. Đường Ngũ Hành Sơn; 10. Đường 2 tháng 9; 11. Đường Cách mạng tháng Tám; 12. Đường Lê Duẩn; 13. Đường Điện Biên Phủ; 14. Đường Đống Đa; 15. Đường Lê Văn Hiến; 16. Đường Trần Đại Nghĩa; 17. Đường Nguyễn Văn Linh; 18. Đường Nguyễn Tất Thành; 19. Đường Trần Hưng Đạo; 20. Đường Phạm Văn Đồng.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/04/2005", "sign_number": "44/2005/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Đường ưu tiên là đường mà tại nơi giao nhau với đường khác thì xe chạy trên đường ưu tiên được ưu tiên đi trước, xe chạy trên đường khác phải nhường đường (trừ các xe được ưu tiên đi trước theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Giao thông đường bộ). Điều 2: Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định tại Điều 1 Quy định này. Điều 3: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các đường sau đây là đường ưu tiên: 1. Tuyến Quốc lộ 1A (đoạn đi qua địa phận thành phố Đà Nẵng); 2. Tuyến Quốc lộ 14B (đoạn đi qua địa phận thành phố Đà Nẵng); 3. Đường Nguyễn Văn Cừ; 4. Đường Nguyễn Lương Bằng; 5. Đường Tôn Đức Thắng; 6. Đường Trường Chinh; 7. Đường Yết Kiêu; 8. Đường Ngô Quyền; 9. Đường Ngũ Hành Sơn; 10. Đường 2 tháng 9; 11. Đường Cách mạng tháng Tám; 12. Đường Lê Duẩn; 13. Đường Điện Biên Phủ; 14. Đường Đống Đa; 15. Đường Lê Văn Hiến; 16. Đường Trần Đại Nghĩa; 17. Đường Nguyễn Văn Linh; 18. Đường Nguyễn Tất Thành; 19. Đường Trần Hưng Đạo; 20. Đường Phạm Văn Đồng.
Điều 5 Quyết định 44/2005/QĐ-UB đường ưu tiên và tốc độ tối đa cho phép trên các tuyến đường Đà Nẵng
Điều 2 Quyết định 417/QĐ-BTTTT 2018 Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kỳ 2014-2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "417/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Minh Hồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kỳ 2014-2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 417/QĐ-BTTTT 2018 Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về thu hút trí thức Tiền Giang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 4 Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách thu hút 100 trí thức tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016 như sau: “c) Các đối tượng có quyết định thu hút được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ tối đa 16 tháng lương trong thời gian chờ bố trí công tác. Thời điểm hỗ trợ được tính kể từ tháng 3 năm 2013 đến hết tháng 6 năm 2014”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "03/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 4 Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách thu hút 100 trí thức tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016 như sau: “c) Các đối tượng có quyết định thu hút được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ tối đa 16 tháng lương trong thời gian chờ bố trí công tác. Thời điểm hỗ trợ được tính kể từ tháng 3 năm 2013 đến hết tháng 6 năm 2014”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
Điều 2 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về thu hút trí thức Tiền Giang
Điều 5 Quyết định 70/1999/QĐ-UB qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố Điều 1: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ( KHCN) nêu trong qui định này là các chương trình KHCN cấp Thành phố, các đề tài /dự án KHCN độc lập cấp Thành phố và các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN khác có kinh phí thực hiện một phần hoặc toàn bộ từ nguồn ngân sách Nhà nước, được Uỷ ban nhân dân (UBND) Thành phố phê duyệt và giao cho Sở Khoa học công nghệ và Môi trường (KHCN&MT) trực tiếp chỉ đạo thực hiện,. Điều 2: Qui định này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quản lý Nhà nước đối với các hoạt động nghiên cứu KHCN, bảo đảm các hoạt động nghiên cứu KHCN phục vụ trực tiếp và có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, phù hợp với sự chỉ đaọ của UBND Thành phố về phương hướng, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, nhằm từng bước đưa KHCN trở thành một trong những động lực cơ bản cho phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Điều 3: Các Sở, Ngành, Quận, Huyện (viết tắt: Sở ngành) và các đơn vị, cá nhân phải xác định nhiệm vụ KHCN do Thành phố giao là nhiệm vụ KHCN trong điểm của đơn vị mình, chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả của việc thực hiện các chương trình, đề tài /dự án trong kế hoạch được giao theo tinh thần Quyết định số 419/TTg ngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/08/1999", "sign_number": "70/1999/QĐ-UB", "signer": "Lưu Minh Trị", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ( KHCN) nêu trong qui định này là các chương trình KHCN cấp Thành phố, các đề tài /dự án KHCN độc lập cấp Thành phố và các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN khác có kinh phí thực hiện một phần hoặc toàn bộ từ nguồn ngân sách Nhà nước, được Uỷ ban nhân dân (UBND) Thành phố phê duyệt và giao cho Sở Khoa học công nghệ và Môi trường (KHCN&MT) trực tiếp chỉ đạo thực hiện,. Điều 2: Qui định này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quản lý Nhà nước đối với các hoạt động nghiên cứu KHCN, bảo đảm các hoạt động nghiên cứu KHCN phục vụ trực tiếp và có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, phù hợp với sự chỉ đaọ của UBND Thành phố về phương hướng, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, nhằm từng bước đưa KHCN trở thành một trong những động lực cơ bản cho phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Điều 3: Các Sở, Ngành, Quận, Huyện (viết tắt: Sở ngành) và các đơn vị, cá nhân phải xác định nhiệm vụ KHCN do Thành phố giao là nhiệm vụ KHCN trong điểm của đơn vị mình, chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả của việc thực hiện các chương trình, đề tài /dự án trong kế hoạch được giao theo tinh thần Quyết định số 419/TTg ngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 5 Quyết định 70/1999/QĐ-UB qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố
Điều 2 Quyết định 2213/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 176 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "2213/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 176 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2213/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 153/QĐ-UB năm 1993 xử lý hành vi vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự An Giang Điều 1. Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS), tuyển chọn, gọi nhập ngũ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc đăng ký NVQS, tuyển chọn, gọi nhập ngũ hoặc các quy định khác của Luật NVQS thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 2. Các hành vi vi phạm các quy định tại điều 1 bản quy định này có tính chất đơn giản, vi phạm lần đầu, hậu quả không nghiêm trọng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính bằng một trong các hình thức sau đây: 1- Cảnh cáo, 2- Phạt tiền. Điều 3. Các hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm được quy định tại điều 206, 207 Bộ Luật hình sự thì Hội đồng NVQS xã, phường, thị trấn lập hồ sơ chuyển cho cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết. Điều 4. Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Hội đồng NVQS các cấp phải phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp tổ chức việc tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật NVQS, việc xử lý các hành vi vi phạm Luật NVQS.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/05/1993", "sign_number": "153/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS), tuyển chọn, gọi nhập ngũ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc đăng ký NVQS, tuyển chọn, gọi nhập ngũ hoặc các quy định khác của Luật NVQS thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 2. Các hành vi vi phạm các quy định tại điều 1 bản quy định này có tính chất đơn giản, vi phạm lần đầu, hậu quả không nghiêm trọng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính bằng một trong các hình thức sau đây: 1- Cảnh cáo, 2- Phạt tiền. Điều 3. Các hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm được quy định tại điều 206, 207 Bộ Luật hình sự thì Hội đồng NVQS xã, phường, thị trấn lập hồ sơ chuyển cho cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết. Điều 4. Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Hội đồng NVQS các cấp phải phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp tổ chức việc tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật NVQS, việc xử lý các hành vi vi phạm Luật NVQS.
Điều 5 Quyết định 153/QĐ-UB năm 1993 xử lý hành vi vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự An Giang
Điều 72 Nghị định 91-CP Điều lệ gửi, nhận và chuyển, phát bưu phẩm và Điều lệ gửi, nhận và chuyển, phát bưu kiện Điều 19. Bưu điện có quyền không chấp nhận những bưu kiện không đảm bảo đủ các điều kiện quy định ở các điều 8 đến 16 trên đây. Điều 20. Sau khi gửi, người gửi có thể yêu cầu được rút bưu kiện lại hoặc thay đổi địa chỉ người nhận ghi trên bưu kiện chừng nào mà bưu kiện ấy chưa được phát cho người nhận hoặc không bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu hay tiêu hủy do vi phạm điều 12 trên đây.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/1973", "sign_number": "91-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 19. Bưu điện có quyền không chấp nhận những bưu kiện không đảm bảo đủ các điều kiện quy định ở các điều 8 đến 16 trên đây. Điều 20. Sau khi gửi, người gửi có thể yêu cầu được rút bưu kiện lại hoặc thay đổi địa chỉ người nhận ghi trên bưu kiện chừng nào mà bưu kiện ấy chưa được phát cho người nhận hoặc không bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu hay tiêu hủy do vi phạm điều 12 trên đây.
Điều 72 Nghị định 91-CP Điều lệ gửi, nhận và chuyển, phát bưu phẩm và Điều lệ gửi, nhận và chuyển, phát bưu kiện
Điều 2 Quyết định 1220/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1600 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc), 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức, 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN TRUNG QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-CTN ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Thị Trắc, sinh ngày 01/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, Thủy Đế Liêu, khóm 7, thôn Phục Kim, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 2. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 16/11/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, Nam Hòa, khóm 8, phường Nam Hòa, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 3. Tằng Nhộc Lìn, sinh ngày 22/5/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162/9, Bá Công Cương, khóm 10, phường Phú Cương, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 4. Cù Diễm Kiều, sinh ngày 25/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/16, ngõ Phúc Đỉnh Luân, đường Cà Đầu, khóm 6, thôn Phúc Điền, xã Long Giếng, huyện Đài Trung 5. Phan Thị Út Ráng, sinh ngày 30/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/26, Ôn Cảng, khóm 10, thôn Ôn Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 6. Nguyễn Linh Phương, sinh ngày 06/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 56, ngõ 200, đường Nghĩa Lâm, khóm 14, thôn Nhân Nghĩa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 7. Trần Thị Nam Phương, sinh ngày 28/11/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 35, ngõ 190, đường Tự Cường Nhị, khóm 5, phường Long Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 8. Trần Thị Hường, sinh ngày 09/02/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 164/8, Đồng Nhân, khóm 11, thôn Đồng Nhân, xã Trung Bộ, huyện Gia Nghĩa 9. Lê Thị Bích Hận, sinh ngày 03/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 361, đường Trường Vinh, đoạn 5, khóm 4, phường Quang Vũ, khu Bắc, thành phố Đài Nam 10. Tiêu Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 13/6/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 357, đường Trường Vinh, đoạn 5, khóm 4, phường Quang Vũ, khu Bắc, thành phố Đài Nam 11. Thái Thị Kiều Tiên, sinh ngày 17/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 263/14, Cảng Khẩu, khóm 3, thôn Cảng Khẩu, xã An Định, huyện Đài Nam 12. Đoàn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 20/02/1979 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Hoàng Hưng, khóm 2, phường Nhật Dương, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 13. Bùi Thị Kim Đa, sinh ngày 04/10/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/11, đường Dân Tộc, khóm 1, phường Hàng Khẩu, thị trấn Ma Đầu, huyện Đài Nam 14. Lê Thị Thích Phương, sinh ngày 03/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 133, đường Tân Trang Nhất, khóm 33, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 15. Lìu Lý Chắn, sinh ngày 15/02/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30/4, ngõ 543, đường Tân Trang, khóm 10, phường Toàn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 16. Cái Thị Lành, sinh ngày 20/7/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53/4, Ngũ Nam, khóm 6, phường Ngũ Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 17. Phạm Thị Phượng, sinh ngày 24/8/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 32, đoạn 2, đường Minh Trí, khóm 3, thôn Nghị Học, xã Thái sơn, huyện Đài Bắc 18. Phan Thị Thúy Nga, sinh ngày 04/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 188, đường Ngọa Long, khóm 15, phường Lý Viễn, khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 19. Bùi Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 13/4/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, hẻm 1, ngõ 20, đoạn 1, đường Minh Đức, khóm 6, phường Vĩnh Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 20. Nguyễn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 15/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 41/1, ngõ 195, đường Ngọa Long, khóm 1, phường Lê Nguyên, Khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 21. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 19/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ Cảnh Mỹ, khóm 15, phường Thủy Cảnh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 22. Bùi Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 22/5/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 155, đường Hòa Bình, khóm 9, phường Thượng Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 23. Đỗ Thị Thành, sinh ngày 26/12/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 46, đường Kiến Công 2, khóm 13, phường Kiến Công, khu Đông, thành phố Tân Trúc 24. Huỳnh Mỹ Tiên, sinh ngày 08/9/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, hẻm 84, ngõ 7, đoạn 4, đường Tây Môn, khóm 6, phường Thành Đức, khu Bắc, huyện Đài Nam 25. Lường Nhộc Dếnh, sinh ngày 14/7/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 48, đoạn 2, đường Dân Sinh, khóm 19, phường Ngọc Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 26. Nguyễn Thị Diễm Phương, sinh ngày 20/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/1, ngõ Quang Hoa, khóm 7, phường Nam Hưng, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 27. Trần Thị Hoàng Cẩm, sinh ngày 12/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 6, hẻm 73, ngõ 442, đường Kiến Quốc, khóm 12, phường Thụy Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 28. Trần Thị Ngọc Mai, sinh ngày 17/10/1968 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 185, đường Kỳ Lập Đơn, khóm 18, thôn Đức Dương, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 29. Võ Ngọc Thắm, sinh ngày 09/11/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, đường Đại Đức, khóm 1, phường Đồ Nam, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 30. Lê Thị Nhung, sinh ngày 02/01/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 231, đường Ngưu Phố, khóm 16, phường Hổ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 31. Chề Sổi Hà, sinh ngày 09/3/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, hẻm 32, ngõ 376, đoạn 1, đường Phục Hưng Nam, khóm 35, phường Tân Sinh, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 32. Dương Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 27/3/1974 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 150, đoạn 3, đường Mộc Tân, khóm 31, phường Chương Cước, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 33. Hồ Thanh Chiều, sinh ngày 28/12/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 104, đường Đại Đức, khóm 1, phố Đồ Nam, khu Thất Đồ, thành phố Cơ Long 34. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 01/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Đông Quang Nhất, khóm 33, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung 35. Nguyễn Thị Thanh Điều, sinh ngày 24/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 19, hẻm 151, đường Ngọa Long, khóm 10, phường Lê Nguyên, khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 36. Huỳnh Thu Vân, sinh ngày 24/4/1985 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 27, ngõ 109, đoạn 2, đường Lâm San, khóm 29, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 37. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 26/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 188, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 14, thôn Phúc Thái, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 38. Thòng Sám Múi, sinh ngày 01/01/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm Bắc Quyến, khóm 9, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 39. Bùi Thị Diễm Sương, sinh ngày 06/02/1977 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 166, đường Đông Vinh, khóm 7, phường Đông Ninh, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 40. Dương Ngọc Hương, sinh ngày 22/9/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 399/3, Giai Lý Hưng, khóm 2, phường Hưng Hóa, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 41. Hồ Thị Ngọc Linh, sinh ngày 08/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 10, đường Quang Hoa, khóm 39, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 42. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 21/7/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3, ngõ 9, đường Trung Ương, khóm 13, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 43. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 16/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 601, đường Trung Sơn Nam, khóm 11, thôn Qui Xác, xã Đại An, huyện Đài Trung 44. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 08/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đoạn 1, đường Tân Nhân, khóm 5, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 45. Thái Thị Nguyệt Ánh, sinh ngày 23/11/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 73, đường Đạo Hương, khóm 7, phường Đạo Hương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 46. Tiêu Thị Thủy Tiên, sinh ngày 08/12/1986 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49/1, ngõ 95, đường Cổ Lĩnh, khóm 13, phường Bản Khê, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 47. Lê Thị Mười, sinh ngày 20/02/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, ngõ 101, hẻm 4, đường Kiến An, khóm 8, phường Kiến An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 48. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 26/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, ngõ 203, phố Tây Nhã, khóm 19, phường Tây Nhã, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 49. Nguyễn Thị Bảy, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 78, đường Nam Cảng, khóm 6, phường Nam Cảng, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 50. Tsần Nhộc Dếnh, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, đường Quốc Trung, khóm 11, phường Chấn Hưng, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 51. Phùng Thị Hoa, sinh ngày 07/7/1976 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 165/1, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Tùng Lâm, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 52. Đặng Thị Hoa, sinh ngày 26/10/1980 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 635, đường Cao Dương, khóm 17, thôn Cao Bình, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 53. Nguyễn Thị Mộng Kiều, sinh ngày 25/8/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101/3, ngõ 109, đường Phú Sơn, khóm 10, phường Quảng Tân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 54. Dan Thị Thanh, sinh ngày 09/8/1973 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, đường An Lạc, khóm 16, phường An Khánh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 55. Lê Thị Điều, sinh ngày 01/01/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101, ngõ 694, đường Trung Chính, khóm 12, phường Đan Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 56. Trần Ngọc Loan, sinh ngày 24/4/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 25, ngõ 113, đường Thành Công 1, khóm 12, phường Triều Đống, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 57. Châu Thị Biên, sinh ngày 08/10/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 50, đường Thụy An, khóm 3, phường Cảng Vĩ, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 58. Trương Thị Trinh, sinh ngày 06/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, Đại Dương, khóm 4, thôn Nam Thế, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 59. Lê Ngọc Bích, sinh ngày 10/02/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 125, đường Bin Đầu, khóm 10, thôn Bin Đầu, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 60. Trương Mỹ Linh, sinh ngày 22/10/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 108/7, đường Tuyền Thố, khóm 8, thôn Tuyền Thố, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 61. Ngô Thị Mai, sinh ngày 30/7/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 22, đường Phục Hưng, khóm 8, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 62. Nguyễn Trúc Linh, sinh ngày 13/9/1981 tại Tây NInh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, Ma Viên, khóm 10, thôn Ma Viên, xã Cổ Khang, huyện Vân Lâm 63. Phạm Thị Hờn, sinh ngày 09/02/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 5, ngõ 900, đường Kỳ Tân Tam, khóm 26, phường Phục Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 64. Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 09/7/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 23, đường Xích Khảm Nam, khóm 10, thôn Xích Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 65. Phan Ngọc Phỉ, sinh ngày 19/11/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 458, đường Trung Chính, khóm 26, phường Kiến Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 66. Trần Thị Như Ý, sinh ngày 13/02/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 32, phố Đại Vinh, khóm 13, phường Tam Kiều, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 67. Nguyễn Thị Mộng Kiều, sinh ngày 11/12/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, ngõ 25, đường Cổ Sơn Tam, khóm 5, phường Long Giếng, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 68. Lê Thị Nhị, sinh ngày 19/12/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 387, đường Trung Châu Tam, khóm 21, phường Phục Hưng, khu Kỳ Luật, thành phố Cao Hùng 69. Đặng Thị Thùy Trang, sinh ngày 29/12/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Trung Hòa, khóm 5, thôn Khang Thố, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 70. Đào Ngọc Tuyền, sinh ngày 08/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Hiệu Tiền, khóm 11, phường Kiến Dân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 71. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 16/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/8, đường Kiến Phúc, khóm 9, thôn Đông Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 72. Trần Thị Nhi, sinh ngày 10/2/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ 13, đường Trung Châu Tam, khóm 16, phường Bắc Sơn, Khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 73. Phạm Thị Mai Thanh, sinh ngày 23/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 108, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 4, phường An Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 74. Nguyễn Hồng Thái, sinh ngày 30/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Nam Để, khóm 5, phường Nam Để, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 75. Nguyễn Thị Nhiên, sinh ngày 15/01/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 20, ngõ 37, đường Trung Thanh Nam, khóm 9, thôn Văn Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 76. Phan Thị Diệu Hiền, sinh ngày 08/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 137, Điền Mỹ, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 77. Trần Thị Lụa, sinh ngày 02/7/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 230, đường Công Nghĩa, khóm 1, phường Sơn Gia, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 78. Võ Thị Sen, sinh ngày 12/4/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, đường Lãnh Cước, khóm 3, phường Cảng Biên, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan 79/ Trần Thụy Cẩm Thy, sinh ngày 02/12/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Hạ Tứ Bắc, khóm 4, thôn Trung Hưng, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 80. Lý Nuội, sinh ngày 10/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 44, ngõ 145, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 6, phường Trung Thuận, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 81. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 27/01/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, đường Nội Khê, khóm 13, thôn Nội Phố, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 82. Hoàng Thị Hà, sinh ngày 27/8/1978 tại Tuyên Quang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 97, đường Văn Hóa, khóm 14, phường Vĩnh Quán, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 83. Trần Thị Phụng, sinh ngày 09/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 40, đường Hương Trưởng, đoạn 2, khóm 5, phường Hương Trưởng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 84. Phạm Thị Việt Linh, sinh ngày 19/5/1982 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Nam An, khóm 23, phường Phúc Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 85. Nguyễn Thị Châu Loan, sinh ngày 16/5/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Chung Thắng, khóm 13, thôn Long Tuyền, xã Nội Bố, huyện Bình Đông 86. Huỳnh Thị Vân, sinh ngày 09/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, Thố Khố, khóm 8, thôn Nội Hưng, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng, 87. Bùi Thị Tiên, sinh ngày 17/12/1974 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 317, đường Đại Đồng, đoạn 1, khóm 2, phường Chương Thiụ, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 88. Võ Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 20/4/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, đường Phúc Mỹ, khóm 8, phường Trung Quyến, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng 89. Nguyễn Thị Phi Yến, sinh ngày 16/6/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 182, đường Lâm Châu, khóm 31, thôn Nghiên Phố, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 90. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 10/10/1978 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/13, đường Quá Khê, khóm 5, thôn Quá Khê, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 91. Lưu Tuyết Hoa, sinh ngày 22/8/1967 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 28, hẻm 9, ngõ 53, phố Hoằng Đạo, khóm 22, phường Hoành Khoa, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 92. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 24/10/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, Tông Lan, khóm 9, phường Tông Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 93. Ngô Thị Diễm, sinh ngày 04/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103, đường Minh Đạo, khóm 22, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 94. Trần Thị Bé Nhen, sinh ngày 02/02/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/5, Đài Hóa Nhất Trang, đường Cương Nam, đoạn 1, khóm 12, phường Trung Trang, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 95. Nguyễn Thị Mộng Cầm, sinh ngày 10/10/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 22, ngõ 37, phố Vĩnh Hưng, khóm 18, phường Gia Đông, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 96. Lê Kim Lụa, sinh ngày 25/6/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ Tự Lập, đường Xích Khảm Nam, khóm 10, thôn Xích Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 97. Hồ Nhì Múi, sinh ngày 12/5/1970, tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 14, phố Thụy Ái, khóm 19, phường Thụy Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 98. Nguyễn Ngọc Thanh, sinh ngày 04/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 238, đường Trung Thê, khóm 12, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 99. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 24/3/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 90, đường Văn Hóa, khóm 2, thôn Vĩnh Khang, xã Loan Lâm, huyện Tân Trúc 100. Nguyễn Thị Biển, sinh ngày 16/4/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 149, ngõ 31, đường Hưng An, khóm 10, phường Tân Mỹ, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung. 101. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 20/01/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, đoạn 1, đường Lâm Hải, khóm 14, phường Kiến Quốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 102. Nguyễn Thị Kim Sang, sinh ngày 27/10/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/7, Giai Lý Hưng, khóm 1, phường Giai Hóa, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 103. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 15/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 212, đường Tam Mỹ, khóm 4, phường Cao Đông, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 104. Phan Thúy Tuyết, sinh ngày 28/01/1975 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 125, đường Đào Oanh, khóm 6, phường Kiến Quốc, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 105. Phương Thị Bích Nhiên, sinh ngày 20/01/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 212, đường Phần Vĩ, khóm 13, thôn Bạch Vân, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 106. Trần Thị Ánh Ngọc, sinh ngày 04/9/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 128, đường Tùng Lĩnh, khóm 10, phường Phúc Khê, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 107. Trần Thị Mỹ Nga, sinh ngày 25/8/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 8, ngõ 199, đường An Phú, khóm 16, phường An Phú, khu An Nam, thành phố Đài Nam 108. Võ Chúc Xuân, sinh ngày 12/8/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 244, đường Diên Bình 1, khóm 31, phường Hậu Sinh, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 109. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 08/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 75, đường Phụng Tùng, khóm 1, phường Trung Văn Anh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 110. Nguyễn Thị Mai Liên, sinh ngày 03/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 2/13, ngõ Trung Hưng 1, khóm 20, thôn Trung Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 111. Võ Thị Cẩm Hiền, sinh ngày 01/01/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38/15, đường Bình Dương, khóm 19, thôn Tưử Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 112. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 12/01/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107/2, đường Trấn Hải, khóm 13, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 113. Võ Thị Lệ, sinh ngày 12/4/1980 tạo Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 276, đường Quảng An, khóm 7, thôn Quảng An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 114. Vũ Thị Lệ, sinh ngày 29/11/1981 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/8, ngõ 392, đường Cao Mỹ, khóm 5, phường Lâm Giang, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 115. Đặng Thị Vẹn, sinh ngày 10/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/1, đường Hưng Ngư, khóm 3, phường Hưng Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 116. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 15/02/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 282, đường Bắc Điền, khóm 11, phường Đầu Biện, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 117. Lê Thị Kim Hạnh, sinh ngày 30/12/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Ích An, khóm 4, phường Đông Hoa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 118. Ngô Huỳnh Thùy Trang, sinh ngày 10/9/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Trung Anh, khóm 13, phường Nhị Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 119. Nguyễn Hải Vân, sinh ngày 07/3/1977 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, đường Quang Vinh Đông, khóm 31, phường Quang Vinh, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 120. Nguyễn Thị Nhạn, sinh ngày 04/9/1983 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, đường An Trung, khóm 17, phường Công Luân, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 121. Nguyễn Thị Thanh Kim Phượng, sinh ngày 05/5/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, hẻm 14, ngõ 194, đoạn 1, đường Long Cương, khóm 1, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 122. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 09/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, đường Đại Thành, khóm 6, phường Nam Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 123. Đống Thị Hoan, sinh ngày 26/8/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5/1, đường Long An Lục, khóm 7, phường Hậu Liên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 124. Huỳnh Thị Bé Tám, sinh ngày 13/10/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 68, đường Ích An, khóm 12, phường Đông Hoa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 125. Võ Thị Hồng Thúy, sinh ngày 04/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, đường Dương Minh, Khóm 18, thôn Đàm Đầu, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 126. Phạm Thị Phượng, sinh ngày 10/01/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32/8, đường Tiểu Bình, khóm 4, thôn Tiểu Bình, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 127. Hồ Thị Kim Anh, sinh ngày 31/8/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64/1, đường Hạ Thố, khóm 3, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 128. Nguyễn Kim Lài, sinh ngày 04/7/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 149, đường Bắc Tiên, khóm 8, thôn Bắc Tiên, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 129. Lê Kim Đính, sinh ngày 15/12/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 4, ngõ 105, đường Thúy Hoa, khóm 7, phường Hậu Sinh, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 130. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 07/8/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 410, đường Trung Sơn, khóm 4, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 131. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 01/7/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường An Mi, khóm 1, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 132. Nguyễn Thị Thanh Vân, sinh ngày 12/02/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 199, hẻm 220, ngõ 425, đoạn 1, đường Hưng Lạc, khóm 8, phường Sa Luân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 133. Nguyễn Thanh Hiếu, sinh ngày 27/01/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 1, đường Đại Tân, khóm 4, thôn Thái Bình, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 134. Nguyễn Thị Thu Giao, sinh ngày 10/9/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183, đường Diên Bình 1, khóm 1, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 135. Nguyễn Ngọc Long, sinh ngày 02/01/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57/1, ngõ 32, đường Vĩnh Ninh, khóm 20, phường Vĩnh Ninh, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 136. Nguyễn Thị Dân, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ 18, đường Trung Hoa, khóm 11, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 137. Trần Thị Bảy, sinh ngày 25/02/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 34, ngõ 250, đường Gia Đông, khóm 11, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 138. Nguyễn Thị Minh, sinh ngày 02/01/1970 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 42/1, đoạn 2, đường Thủy Nguyên, khóm 21, phường Bạch Vân, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 139. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 20/02/1971 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/5, đường Phong Nguyên, khóm 18, thôn Diêm Bắc, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 140. Tăng Thanh Hoa, sinh ngày 13/9/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Đỉnh Nam, khóm 9, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 141. Nguyễn Thị Hận, sinh ngày 30/11/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, Thâm Quyến, khóm 2, thôn Thâm Quyến, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 142. Trần Thị Ngọc Nga, sinh ngày 15/8/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60/21, Hạ Tứ Hồ, khóm 14, phường Thượng Hồ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 143. Nguyễn Thị Nhản, sinh ngày 16/6/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 350, đoạn 1, đường Dân Phú, khóm 13, phường Thụy Nguyên, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 144. Quách Mỹ Quyền, sinh ngày 14/5/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 16, ngõ 152, đường Trung Hoa, khóm 1, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 145. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 01/10/1979 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Trung Chính, khóm 9, phường Chính Nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 146. Lê Ngọc Thảo, sinh ngày 17/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 1174, đoạn 1, đường Tập Sơn, khóm 10, phường Trung Ương, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 147. Ngô Thị Loan, sinh ngày 09/01/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22/1, hẻm 18, ngõ 18, điều kiện Kiến Bình 4, khóm 17, phường Văn Bình, khu An Bình, thành phố Đài Nam 148. Trần Thị Kim Quyên, sinh ngày 17/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 2, ngõ 24, đường Tân Kiến, khóm 17, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam 149. Đỗ Thị Thu Bình, sinh ngày 16/6/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 8, đường Nam Hòa, đoạn 2, khóm 1, phường Mai Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 150. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, đường Chí Hàng, đoạn 3, khóm 7, phường Phú Phong, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 151. Nguyễn Thị Út Yến, sinh ngày 20/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, phố Hoài Ninh, khóm 11, phường Công Quán, khu Tây, thành phố Đài Trung 152. Phan Cẩm Loan, sinh ngày 17/9/1980 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 490/2, đường Trung Ương, đoạn 1, khóm 9, phường Hưng Nông, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung 153. Đinh Thị Ngọc Loan, sinh ngày 20/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 625, đường Đại Trúc Bắc, khóm 12, thôn Hoàng Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 154. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 20/6/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/9, Bố Đại, khóm 2, thôn Bố Đại, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 155. Trần Thị Bảy, sinh ngày 20/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 230, đường Cửu Như Nhất, khóm 2, phường Bảo Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 156. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 18/11/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 370, đường Lộc Hòa, đoạn 1, khóm 14, phường Đỉnh Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 157. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 11/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, Đỉnh Trúc Vị, khóm 9, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 158. Phan Thị Chanh, sinh ngày 21/12/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, Tam Đài, khóm 12, thôn Phú Nam, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 159. Huỳnh Thị Kiều Hạnh, sinh ngày 11/11/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Kim Đàm, khóm 16, thôn Trung Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 160. Đinh Thị Thu Hồng, sinh ngày 17/11/1977 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 125, đường Đại Phong Nhị, khóm 18, phường Bảo Châu, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 161. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 25/4/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Tân Bắc, khóm 11, phường Sầm Hải, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 162. Nguyễn Thị Thịnh, sinh ngày 08/12/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đường Bảo Sơn, khóm 3, phường Kiên Hóa, khu Đông, thành phố Tân Trúc 163. Nguyễn Thị Mộng Tâm, sinh ngày 02/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 468, đường Gia Đồng, khóm 6, thôn Gia Hưng, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 164. Võ Thị Ngọc Sang, sinh ngày 01/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 845, đường Trung Minh Nam, khóm 3, phường Bình Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 165. Huỳnh Thị Huyền, sinh ngày 12/12/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, đường Phố Tâm, khóm 8, phường Chiêu An, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 166. Nguyễn Thị Lèo, sinh ngày 08/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 128, Trúc Tử Cước, khóm 15, thôn Tùng Trúc, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa 167. Nguyễn Thị Ánh Diệu, sinh ngày 08/10/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 155/5, đường Phụng Bình 2, khóm 10, thôn Giang Sơn, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 168. Đặng Thị Hồng Pha, sinh ngày 03/3/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 325, đường Đại Trang, khóm 10, phường Tam Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 169. Trần Tuyết Anh, sinh ngày 01/7/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/4, ngõ 10, đường Mãn Bình 2, khóm 14, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 170. Lê Mỹ Phượng, sinh ngày 15/6/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 19, đường Nghi Hưng, khóm 3, phường Nghi Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 171. Mai Thị Loan, sinh ngày 18/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 33, đường Minh Đức, khóm 14, phường Văn Lâm, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 172. Trần Thị Huế, sinh ngày 02/01/1978 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 151, đường Lan Châu, khóm 22, thôn Trung Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 173. Ca Thị Thuyền, sinh ngày 01/01/1975 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 74, đường Ngân Xuyên, khóm 16, phường Dân Cường, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 174. Nguyễn Thị Kim Hường, sinh ngày 12/11/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 45, đường Bình Tam, khóm 8, phường Bình Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 175. Trần Thị Lộc Thảo, sinh ngày 20/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngõ 72, đường Thành Công, khóm 5, phường Thụ Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 176. Nguyễn Thị Nhản, sinh ngày 16/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1772, đường Quang Hưng, khóm 5, phường Phúc Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 177. Hồ Thị Thúy Kiều, sinh ngày 10/02/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 46, đường Đồng Đức, khóm 20, phường Vĩnh Hân, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 178. Võ Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/08/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/8, Hạ Hưng Nam, khóm 13, phường Hưng Hòa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 179. Lê Thị Tư, sinh ngày 03/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 17, ngõ 576, đường Đại Quan, khóm 17, thôn Nam Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 180. Lê Thị Ngọc Hương, sinh ngày 26/11/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 459, đường Đại Tân, khóm 3, thôn Tân Trang, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 181. Nguyễn Mộng Tuyền, sinh ngày 29/10/1986 tại Tây NInh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Chi Ba, khóm 2, phường Chi Ba, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 182. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 01/01/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 97, đường Đỉnh Liêu 2, khóm 6, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 183. Lê Kim Đầy, sinh ngày 15/11/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50/1, ngõ 201, đường Tự Cường, khóm 15, phường Phúc Đức, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 184. Nguyễn Thị Bé Ba, sinh ngày 15/12/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 200, đường Thiện Quang, khóm 5, phường Bì Cản, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 185. Phan Thị Huệ, sinh ngày 04/3/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 6, đường Vĩnh Hòa, khóm 25, phường Vĩnh Ninh, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 186. Lê Thị Ngọc Liễu, sinh ngày 20/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 170, đường Diên Hòa, khóm 24, phường Bình Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 187. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 06/01/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 8, ngõ 31, đường Vĩnh Phong, khóm 5, phường Diên Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 188. Trần Thị Út, sinh ngày 22/6/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Thất Hiền Tam, khóm 2, phường Cảng Tú, khu Diêm Trình, thành phố Cao Hùng 189. Huỳnh Quỳnh Minh, sinh ngày 06/3/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, hẻm 8, ngõ 236, phố Bắc Đầu, khóm 18, phường Bắc Thành, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 190. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 04/5/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Đông Thành, khóm 7, thôn Mỹ Nông, xã Bi Nam, huyện Đài Đông 191. Võ Thị Bé Trúc, sinh ngày 15/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, Long Tử Vĩ, khóm 9, thôn Vạn An, xã Trì Thượng, huyện Đài Đông 192. Lê Thị Thu Ngân, sinh ngày 29/01/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 672/2, đường Qua Quyến, khóm 8, thôn Qua Quyến, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa 193. Trương Thị Bảnh, sinh ngày 03/8/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, đường Câu Nội, khóm 4, thôn Câu Nội, xã Tuyến Tây, huyện Chương Hóa 194. Võ Thị Hạnh, sinh ngày 09/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Đại Oa, khóm 13, thôn Tam Dân, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 195. Sơn Thị Nuôl, sinh ngày 12/12/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 8, ngõ 294, đường Sơn Cước, đoạn 4, khóm 3, thôn Hiệp Hòa, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa 196. Lê Kim Thiêm, sinh ngày 01/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 116/1, phố Quốc Cường Thất, khóm 13, phường Long Phụng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 197. Trần Thị Kiều Thy, sinh ngày 15/6/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, đường Dân Sinh, khóm 37, thôn Nội Điền, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 198. Tạ Thị Bích Ngọc, sinh ngày 10/8/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, ngõ 220, đường Đại Xã, đoạn 1, khóm 8, phường Long Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Hoa Liên 199. Mìu Tần Làn, sinh ngày 25/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, phố Dân Phú, khóm 10, phường Trung Chính, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 200. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 12/11/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 222, đường Tây Văn, khóm 22, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 201. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 09/06/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Cổ Hiển, khóm 8, phường Cổ Hiển, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 202. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 10/7/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, Thạch Bài, khóm 4, thôn Thạch Bài, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 203. Nguyễn Thị Mết, sinh ngày 28/11/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/3, ngõ 32, đường Ngũ Quyền, khóm 18, phường Ngũ Quyền, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 204. Nguyễn Thị Huỳnh Thi, sinh ngày 01/01/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 92, đoạn 2, đường Hiền Đức, khóm 6, thôn Huệ Hảo, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 205. Nguyễn Thị Hồng Diệu, sinh ngày 24/11/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 57, đường Trường Lạc, khóm 5, phường Trường Thái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 206. Thạch Thị Kiều Tiên, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 357, đường Phước An, khóm 3, phường Phước Nam, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 207. Phùng Thị Trúc Phương, sinh ngày 18/9/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, ngõ 177, đường Trùng Khánh, khóm 15, phường Đại Ái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 208. Nguyễn Thị Thủy Tú, sinh ngày 20/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114, đoạn 1, đường Tích Bình, khóm 12, phường Bảo An, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 209. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 30/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, phố Trung Thành, khóm 19, thôn Chấn Hưng, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 210. Nguyễn Thị Thu Phận, sinh ngày 08/7/1977 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 8, ngõ 1, đoạn 3, đường Bảo An, khóm 1, phường Tam Đa, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 211. Võ Thị Thanh, sinh ngày 23/4/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 128, đường Tây Định, khóm 9, phường Tây Hoa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 212. Võ Kim Hòa, sinh ngày 10/10/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 31, đường Đông Dương, khóm 30, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 213. Trần Thị Thu Hồng, sinh ngày 20/8/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, đoạn 5, đường Tân Hải, khóm 1, phường Đại Khê, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 214. Trần Thị Loan, sinh ngày 15/02/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 97, ngõ 71, đường Giang Nam, khóm 13, phường Thụy Quang, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 215. Thái Thị Thanh, sinh ngày 19/3/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Ngân Hà, khóm 14, phường Viên Đàm, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 216. Hà Tú trinh, sinh ngày 03/01/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ Thái Bình, khóm 2, thôn Giai Nghĩa, xã Ma Gia, huyện Bình Đông 217. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 14/9/1969 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 309, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 6, thôn Đại Lĩnh, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 218. Lê Thị Nhí, sinh ngày 02/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 57, ngõ 391, đoạn 3, đường Hòa Bình Đông, khóm 19, phường Lê Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 219. Kiều Thị Kim Phụng, sinh ngày 15/5/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 340, đoạn 2, đường Phục Hưng Nam, khóm 14, phường Long Uyên, khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 220. Huỳnh Thị Kim Huyền, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150, đường Đại Hưng, khóm 24, phường Đông Kiều, khu Đông, thành phố Đài Trung 221. Đinh Ngọc Đẹp, sinh ngày 30/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 36, đường Đại Quan, đoạn 3, khóm 2, phường Thành Hòa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 222. Vũ Thị Hồng Mai, sinh ngày 18/02/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 70, đường Thúy Phong, khóm 14, phường Song Khang, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 223. Trần Thị Bích, sinh ngày 25/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/41, ngõ Xuất Thủy, khóm 5, phường Xuất Thủy, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 224. Trần Tuyết Thủy, sinh ngày 20/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/2, đường Mai Tử, khóm 7, phường Đại Nam, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 225. Huỳnh Thị Thúy Kiều, sinh ngày 07/7/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 446/4, đường Mạch Kim, khóm 17, phường Tam Dân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 226. Nguyễn Thị Yêu, sinh ngày 20/3/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/3, số 1000/1, đường Trung Sơn, khóm 23, phường Trung Tín, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 227. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 18/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, hẻm 56, ngõ 100, đường Quang Viên Đông, khóm 16, phường Đông Môn, khu Đông, thành phố Đài Trung 228. Trương Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 19/8/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 206, đường Kha Liêu, khóm 13, thôn Long Tân, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 229. Nguyễn Thanh Diệu, sinh ngày 09/6/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 9, ngõ Đại Đồng, đường Trung Sơn, khóm 15, thôn Hoàng Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 230. Ngô Thị Ca Rinh, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ Nhật Tân 2, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 3, phường Nhật Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 231. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 01/02/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 297, đường Tam Phong, khóm 6, thôn Hậu Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 232. Nguyễn Thị Út Triệu, sinh ngày 03/3/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 354, đường Thành Công, khóm 34, phường Xã Bì, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 233. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 24/7/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, 309/29, đoạn 1, đường Văn Hóa, khóm 3, phường Trung Thành, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 234. Thòng A Múi, sinh ngày 14/6/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Đại Cổn Thủy, khóm 13, thôn Cổ Đình, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 235. Nguyễn Thị Xích, sinh ngày 20/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/2, ngõ 397, đường Gia Triển, khóm 17, thôn Gia Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 236. Lê Thanh Loan, sinh ngày 09/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 314, đường Đại Trang, khóm 5, phường Đại Trang, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 237. Lương Thị Hồng Dương, sinh ngày 05/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 330, đường Đại Trang, khóm 5, phường Đại Trang, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 238. Phùng Lệ Hoa, sinh ngày 15/10/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 2, hẻm 25, ngõ 160, đoạn 3, đường Đại Quan, khóm 31, phường Côn Luân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 239. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 07/02/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 2, đường Vĩnh An, khóm 2, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 240. Trương Thị Thanh, sinh ngày 15/10/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Tự Cường, khóm 12, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 241. Trần Thị Phụng, sinh ngày 24/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, An Hưng, khóm 1, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng 242. Võ Thị Máy, sinh ngày 16/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 10, Dân Tộc 2, khóm 3, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 243. Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 13/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 13, đường Tự Lập 1, khóm 14, phường Tam Xuyên, khu Tiền Kim, huyện Cao Hùng 244. Phan Thị Yến Nhi, sinh ngày 02/02/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/16, Thổ Khố, khóm 5, phường Thổ Khố, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 245. Huỳnh Thị Hồng Phượng, sinh ngày 23/12/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 474/37, Nghĩa Trúc, khóm 3, thôn Truyền Phương, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa 246. Phan Thị Kim Phụng, sinh ngày 18/01/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ Đỉnh Kiều Nhị, khóm 11, phường Đức Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung 247. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 13/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/1, phố Trung Quang, khóm 14, phường Thanh Đảo, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 248. Trần Thị Hồng Nhan, sinh ngày 26/4/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 66, đường Hải Kàn, khóm 6, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 249. Nguyễn Thị Mỏng, sinh ngày 28/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 35, phố Phương Thảo, khóm 6, phường Chuyên Dao, thành phố Chương Hóa 250. Phạm Thị Thùy Mỵ, sinh ngày 11/11/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 38, đường Thành Bắc, khóm 15, phường Thành Công, khu Bắc, thành phố Đài Nam 251. Nguyễn Thị Kim Thủy, sinh ngày 10/10/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 25, ngõ 118, phố Cổ Bảo, khóm 17, phường Hải Đầu, khu An Bình, thành phố Đài Nam 252. Nguyễn Thị Kiều Châu, sinh ngày 27/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 213, đường Quang Phục, đoạn 2, khóm 6, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 253. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 15/12/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 655/1, đường Phúc Tam, đoạn 3, khóm 11, thôn Tú Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 254. Huỳnh Thị Phương Linh, sinh ngày 29/8/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 101, đường Hòa Bình, khóm 10, phường Phong Tuyền, thị trấn Quan Sơn, huyện Bình Đông 255. Nguyễn Kim Phượng, sinh ngày 12/6/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường An Bình, khóm 8, thôn An Lạc, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 256. Châu Muối Nghìn, sinh ngày 27/10/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 273, đường Trung Lâm, khóm 24, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 257. Nguyễn Thị Uyển, sinh ngày 13/01/1981 tại Ninh Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 153, đường Thượng Hải, khóm 25, phường Long Cương, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 258. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 13/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 170, đường Phục Hoàng Nhất, khóm 6, phường Nhân Tiếng, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng 259. Vòng Nhộc Kíu, sinh ngày 01/01/1970 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, Công Học Tân Thôn, khóm 13, phường Nhân Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 260. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 08/12/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, ngõ 236, đường Nhân Đức, khóm 13, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 261. Lê Thị Loan, sinh ngày 26/8/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Nhân Trung, khóm 4, thôn Nhân Hòa, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng 262. Sơn Thị Tha, sinh ngày 22/6/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, Đăng Sơn, khóm 2, thôn Đăng Sơn, xã Tả Trấn, huyện Đài Nam 263. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 15/7/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Dân Tộc, khóm 14, thôn Bản Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 264. Trần Kim Phượng, sinh ngày 01/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 627, đường Trùng Tân, đoạn 5, khóm 31, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 265. Bùi Thúy Liễu, sinh ngày 08/8/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ Tân Trang, đường Trung Châu, khóm 13, thôn Tân Trang, xã Hương Long, huyện Đài Trung 266. Lê Thị Kiều Phượng, sinh ngày 10/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92, ngõ Trung Tín, khóm 6, thôn Dân Hòa, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu 267. Huỳnh Ngọc Bích, sinh ngày 14/12/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 160, đường Thập Cổ, khóm 11, thôn Thập Cổ, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 268. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 28/9/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, Bạch Sa Đồn, khóm 12, thôn Tân Gia, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 269. Nguyễn Thị Hoàn, sinh ngày 22/5/1979 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, đường Nam Nhã, khóm 5, thôn Trung Chính, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 270. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 14/6/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 405, Mãnh Giáp Đại Đạo, khóm 4, phường Lục Đề, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 271. Châu Thùy Linh, sinh ngày 03/10/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10/2, ngõ 12, đường Thúy Hoa, khóm 12, phường Chấn Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 272. Phạm Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 16/11/1978 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69/91, đường Tân Thụ, khóm 16, phường Quốc Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 273. Quách Ngọc Loan, sinh ngày 27/4/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 342, đường Trung Chính, khóm 20, thôn Di Tĩnh, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 274. Ong Thị Nhỏ, sinh ngày 28/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 421, đường Noãn Noãn, khóm 21, phường Noãn Tây, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 275. Nguyễn Tuyết Sương, sinh ngày 15/12/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 101, đoạn 2, đường Tân Quang, khóm 8, phường Bình Trấn, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 276. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 27/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, phố Quang Minh 6, khóm 1, thôn Vĩ Thố, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 277. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 18/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 25, hẻm 25, ngõ 126, đường Liêu Trang, khóm 5, phường Hạnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 278. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 09/9/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ 319, đoạn 2, đường Nam Nhã Tây, khóm 9, phường Hương Nhã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 279. Lý Bích Thủy, sinh ngày 16/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 2, ngõ 157, đường Vĩnh Bình, khóm 8, phường Hòa Bình, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 280. Lê Hồng Thu, sinh ngày 19/9/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngõ 167, đoạn 1, đường Bỉnh Châu, khóm 15, phường Long Hưng, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 281. Cao Thị Lệ Huyền, sinh ngày 04/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 257, đoạn 3, đường Viên Lâm, khóm 2, phường Thụy Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 282. Huỳnh Xuân Kiều, sinh ngày 04/12/1977 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, hẻm 114, đường Tân Sinh, khóm 11, phường An Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 283. Huỳnh Thị Đoan Trang, sinh ngày 07/9/1983 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 59, ngõ 486, đường Vạn Đại, khóm 17, phường Minh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 284. Trần Thị Sáu, sinh ngày 16/4/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/2, ngõ 193, đường Trung Bắc, khóm 4, phường Thổ Trung, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 285. Lê Thị Lệ Thủy, sinh ngày 09/02/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Thượng Đại Qua, khóm 9, thôn Vĩnh Hưng, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 286. Lê Thị Mỹ Châu, sinh ngày 17/02/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, Vĩnh Hưng, khóm 4, thôn Vĩnh Hưng, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 287. Đỗ Thị Nhã, sinh ngày 29/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 166, đường Đại Lý, khóm 14, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 288. Huỳnh Thị Mộng Nghi, sinh ngày 25/4/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 106/1, Bố Đại, khóm 8, thôn Bố Đại, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 289. Võ Thị Thu Sương, sinh ngày 31/8/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 253, đường Hành Đại, khóm 3, thôn Đại Giáp, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 290. Nguyễn Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 10/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 101, đường Trung Chính, khóm 18, thôn Đại Hưng, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 291. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 09/12/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 120, ngõ 150, đường Chương Lục, khóm 10, phường Nam An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 292. Nguyễn Thị Ánh Thương, sinh ngày 02/01/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/1, Hầu Động Cước, khóm 10, thôn Đại Khưu, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 293. Nguyễn Thị Phải, sinh ngày 12/12/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 778, đường Tân Phú, đoạn 1, khóm 7, thôn Đại Đồng, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 294. Trần Thị Thu Loan, sinh ngày 17/7/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 15, phố Bắc Triển, khóm 1, phường Trấn Bắc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 295. Lê Thị Thúy, sinh ngày 16/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, phố Hằng Sơn, khóm 6, phường Dân Quyền, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 296. Võ Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/6/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, hẻm 100, ngõ 450, đường Bắc Dương, khóm 26, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 297. Châu Thị Thùy Linh, sinh ngày 07/01/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ 138, phố Tân Điền Nhị, khóm 1, thôn Tân Điền, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 298. Huỳnh Thị Kim Tiến, sinh ngày 06/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 120, đường Quốc Tế, đoạn 1, khóm 8, phường Trung Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 299. Nguyễn Thị Thanh Tiền, sinh ngày 02/5/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 864, đường Chương Thủy, đoạn 2, khóm 14, phường Đại Trúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 300. Huỳnh Kiều Diễm, sinh ngày 02/6/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 260, đường Đại Nhân Bắc, khóm 18, phường Bích Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 301. Sú Say Hà, sinh ngày 10/02/1985 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 670, phố Đỉnh Sơn, khóm 3, phường Loan Phục, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 302. Võ Ngọc Như, sinh ngày 15/8/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Hưng An, khóm 16, phường An Nghi, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 303. Trương Thị Ngọc, sinh ngày 30/10/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/6, đường Đầu Phần, khóm 5, thôn Đầu Phần, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 304. Lê Thị Chưa, sinh ngày 10/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 359, đường Phúc Quang, khóm 13, phường Quốc Phúc, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 305. Nguyễn Ngọc Hạnh, sinh ngày 03/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ Điền Đế, khóm 1, thôn Phượng Hoàng, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 306. Võ Thị Kiều Ngân, sinh ngày 07/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92/9, đường Canh Tân, khóm 5, phường Canh Tân, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 307. Lê Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 15/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, ngõ 18, đoạn 1, đường Nghiên cứu Viện, khóm 16, phường Cửu Như, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 308. Tăng Thị Duyên, sinh ngày 10/10/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, ngõ 2, đường Mãn Bình 2, khóm 15, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 309. Hứa Thị Ngọc Dào, sinh ngày 16/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 26, ngõ 212, đoạn 1, đường Trung Sơn Bắc, khóm 20, phường Thủy Đối, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 310. Nguyễn Thị Thúy Hồng, sinh ngày 22/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 133, đường Kiến Quốc, khóm 27, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 311. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 26/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 24, ngõ 65, đường Tân Quang, khóm 20, phường Quảng Nhân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 312. Lê Thị Mộng Thu, sinh ngày 23/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 283, đường Đại Phong, khóm 2, thôn Tam Giác, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 313. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 15/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 33, đường Trung Chính, khóm 10, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 314. Võ Thị Phượng, sinh ngày 30/12/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 62, đường Trung Chính, khóm 20, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 315. Nguyễn Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 11/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 6, ngõ 51, đường Trung Thố, khóm 11, thôn Tam Đức, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 316. Lai Thu Loan, sinh ngày 13/02/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, hẻm 63, ngõ 146, đường Trung Chính, khóm 20, thôn Vạn Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 317. Nguyễn Thị Thanh Phượng, sinh ngày 20/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/49, 14 Giáp, thôn Đại Kỳ, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 318. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 09/3/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90, đường Nam Tân, khóm 16, phường Tân Bắc, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 319. Ngô Thị Trinh, sinh ngày 20/8/1972 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, ngõ 85, đường Đông Phong, khóm 16, phường Trung Lầu, khu Bắc, thành phố Đài Nam 320. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 25/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, đoạn 3, đường Trung Nghĩa, khóm 3, phường Ngọc Hoàng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 321. Trịnh Thị Thu Hiền, sinh ngày 19/5/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 117, đường Dục Lạc, khóm 24, phường Thành Đại, khu Đông, thành phố Đài Nam 322. Khưu Kim Yến, sinh ngày 24/8/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117/10, Khách Trang, khóm 15, phường Khách Trang, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 323. Trần Kim Hương, sinh ngày 20/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/6, đường Nam Bắc Nhị, khóm 3, phường Giang Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 324. Ngô Thị Trường, sinh ngày 28/12/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/15, hẻm 252, đường Đông Kỳ, khóm 23, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 325. Phạm Thị Phương, sinh ngày 20/10/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 23, ngõ 737, đường Trung Chính, khóm 18, phường Xã Bì, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 326. Lê Thị Mỹ Dung, sinh ngày 02/01/1979 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 109, đường Thủy Nguyên, khóm 4, phường Nam Cao, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 327. Bùi Thị Hết, sinh ngày 05/7/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Sát Cáp Nhĩ Nhất, khóm 1, phường An Đông, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 328. Dương Thị Hồng Trinh, sinh ngày 23/01/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 192, đường Hạ Lâm, khóm 14, phường Tân Hưng, khu Nam, thành phố Đài Nam 329. Lộ Thủy Mỹ, sinh ngày 15/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, Thủy Vĩ, khóm 4, thôn Thủy Vĩ, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 330. Phạm Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 03/6/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66/1, đường Chương Thủy, đoạn 1, khóm 4, thôn Côn Luân, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa 331. Đinh Thị Kim Yến, sinh ngày 07/9/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/3, Lục Song, khóm 10, thôn Xã Tử, xã Quan Điền, huyện Nam Đầu 332. Võ Thị Chúc Ly, sinh ngày 15/9/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80/1, ngõ Hưng Thiện, khóm 9, thôn Đông Quang, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 333. Nguyễn Thị Tú Nhi, sinh ngày 26/9/1976 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/1, đường Trung Chính, khóm 10, thôn Tân Vinh, xã Trác Lan, huyện Miêu Lật 334. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 15/6/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ Khánh Long, khóm 6, thôn Đông Quang, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 335. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 18/5/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/6, số 1, phố Tín Nghĩa, khóm 42, phường Bình Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 336. Bùi Thị Tuyền, sinh ngày 20/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 226, đường Trúc Xã, khóm 20, phường Trung Vi, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 337. Đinh Thị Sáu, sinh ngày 10/02/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, đường Khê Liêu, khóm 12, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 338. Giang Thị Thúy, sinh ngày 18/8/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 10, phố Bình Đẳng Nhất, khóm 11, phường Lục Lộ, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 339. Lưu Thị Thúy Kiều, sinh ngày 26/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, phố Hiền Nhân, khóm 25, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 340. Huỳnh Thị Si Pỏ, sinh ngày 01/10/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 167, đường Trấn Nam, đoạn 2, khóm 14, phường Phúc Hưng, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 341. Hồ Thị Diệu, sinh ngày 04/5/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, Tướng Quân Áo, khóm 6, thôn Tướng Quân, xã Vọng An, huyện Bành Hồ 342. Phạm Thị Liễu, sinh ngày 25/10/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 20/23, đường Quang Minh, khóm 18, phường Đồ Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 343. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 20/5/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 11, ngõ 201, đường Trung Sơn, khóm 14, thôn Đại Xã, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 344. Lê Thị Bé Hai, sinh ngày 30/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 529, Nhân Hòa, khóm 26, thôn Nhân Hòa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 345. Lê Thị Long, sinh ngày 10/02/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, Đỉnh Phúc, khóm 3, thôn Đỉnh Phúc, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 346. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 06/6/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, Phòng Điền, khóm 2, phường Phong Điền, thị trấn Trúc Lan, huyện Miêu Lật 347. Nguyễn Thị Trí, sinh ngày 21/10/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 268, đường Trung Hiếu, khóm 3, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 348. Ngô Thị Ngọc Nhung, sinh ngày 02/12/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 437, đoạn 1, đường Nội Hồ, khóm 8, phường Lệ Sơn, Khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 349. Nguyễn Hoàng Phương Tuyền, sinh ngày 22/12/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 44, ngõ 101, đoạn 3, đường Tam Hòa, khóm 4, phường Hướng Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 350. Nguyễn Ngọc Duyên, sinh ngày 10/8/1978 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114/9, đường Trung Sơn, khóm 23, thôn Doanh Ban, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 351. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 24/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Thượng Bình, khóm 10, thôn Tĩnh Hồ, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật 352. Nguyễn Thị Kim Thao, sinh ngày 17/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 233, đường Hiệp Trung, khóm 20, thôn Hiệp Thành, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 353. Nguyễn Thị Mỵ, sinh ngày 22/12/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, đường Thiên Tuyền 2, khóm 15, phường Song Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 354. Nguyễn Thị Thơ, sinh ngày 09/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 26, đường Hướng Thâm, khóm 11, thôn Thất Hiền, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 355. Nguyễn Thị Diễm Kiều, sinh ngày 08/5/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, Thẩm Đầu Sơn, khóm 9, thôn Tam Dân, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 356. Nguyễn Thị Kim Hân, sinh ngày 02/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, hẻm 1, ngõ 161, đường Cát Lâm, khóm 13, phường Trung Trang, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 357. Phạm Thị Sinh, sinh ngày 22/5/1981 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, đường Lan Châu 2, khóm 8, thôn Thắng Lợi, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 358. Phạm Thị Tho, sinh ngày 01/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, đường Phúc Đức, khóm 17, thôn Đại Cương, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 359. Phạm Thị Tiền, sinh ngày 22/12/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, Đỉnh Liêu, khóm 3, thôn Viên Thụ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 360. Phan Thị Huyền, sinh ngày 08/9/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9/3, số 16, đoạn 1, đường Nam Kinh Đông, khóm 15, phường Chính Đức, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 361. Quy Thị Tố Vân, sinh ngày 22/6/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 12, ngõ 214, đường Bảo Bình, khóm 6, phường Bảo Biình, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 362. Võ Thị Kiều Yến, sinh ngày 26/5/1987 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 195, đường Lân Tâm, khóm 16, phường Nam Hòa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 363. Châu Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 18/9/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 16, đường Tây An, khóm 4, phường Đại Đạo, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 364. Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 14/10/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 121, đường Trung Hoa, khóm 15, phường Đỉnh Phố, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 365. Lê Thị Ngọc Mai, sinh ngày 08/12/1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 199/2, đường Tân Hưng, khóm 9, phường Tân Kiến, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 366. Mai Thị Thu Phượng, sinh ngày 29/10/1976 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/5, số 5, ngõ 51, đường Trường An 11, khóm 8, phường Quang Hoa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 367. Tô So Ly, sinh ngày 20/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 1, ngõ 91, đường Đông Vinh, khóm 2 phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 368. Võ Thị Thanh Thúy, sinh ngày 02/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/6, đường Đăng Sơn, khóm 8, phường Thọ Sơn, khu Đỉnh Sơn, thành phố Cao Hùng 369. Vũ Thị Thu Thanh, sinh ngày 12/8/1972 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đoạn 2, đường Trung Bắc, khóm 14, phường Đông Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 370. Bùi Thị Lên, sinh ngày 23/6/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, Bắc Thế, khóm 9, thôn Hạ Khanh, xã Phạm Lộ, huyện Gia Nghĩa 371. Lê Thị Lan, sinh ngày 20/5/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 716, đường Hải Biên, khóm 17, thôn Bảo Sinh, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 372. Lê Thị Thắm, sinh ngày 16/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/4, hẻm 2, ngõ 46, đường Hiến Chính, khóm 14, phường Ngũ Phúc, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 373. Nguyễn Hồng Thu, sinh ngày 16/8/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 303, đường Trường An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 374. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 05/3/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146, Phong Vinh, khóm 6, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 375. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 24/11/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48/2, đường Sùng Văn, khóm 22, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 376. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 01/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/8, ngõ 80, đường Phụng Lâm, khóm 4, phường Phụng Sâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 377. Nguyễn Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày 14/7/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 24, phố Từ Hoa, khóm 20, phường Từ Văn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 378. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 10/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 139, đường Vĩnh An, khóm 3, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 379. Trình Vân Anh, sinh ngày 24/8/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 21, ngõ 91, đường Trúc Lâm, khóm 20, phường Thượng Lâm, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 380. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 13/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3, ngõ 46, phố Phúc Thọ, khóm 12, phường Nhân Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 381. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 19/7/1983 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 201, phố Đại Hoa, khóm 19, thôn Hồng Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 382. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 15/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33/1, Xã Liêu, khóm 20, thôn Huỳnh Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 383. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/10/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 152, phố Châu Vĩ, khóm 27, phường Diêm Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 384. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 22/02/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 181/1, Đại Trúc Vĩ, khóm 8, thôn Đại Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 385. Võ Thị Thanh Hương, sinh ngày 17/01/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 51, đường Chỉ Nam, đoạn 1, khóm 6, phường Mộc Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 386. Nguyễn Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 29/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, Lâm An, khóm 23, thôn Lâm An, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 387. Dương Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 25/5/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, Tam Giới Phố, khóm 3, thôn Quốc Tính, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 388. Tô Thị Kim Tuyền, sinh ngày 01/01/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Đỉnh Trung, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 389. Lê Thị Điều, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 192, ngõ 77, đường Đông Minh, khóm 19, phường Lễ Nghĩa, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 390. Lê Thị Thê, sinh ngày 11/10/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 20, đường Dương Minh 12, khóm 17, phường Phúc Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 391. Lù Sổi Phấn, sinh ngày 02/01/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 59, đường Minh Phong, khóm 13, phường Hồ Quang, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 392. Lý Nguyệt Nhuyễn, sinh ngày 12/12/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/6, đoạn 2, đường Phục Hưng, khóm 5, phường Hòa Bình, khu Nam, thành phố Đài Trung 393. Nguyễn Thị Bạch Yến, sinh ngày 27/10/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 172, đường Chính Nghĩa, khóm 1, phường Chính Nhân, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 394. Nguyễn Thị Thu An, sinh ngày 01/01/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 7, ngõ 522, đường Trung Sơn Nam, khóm 9, phường Đại Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 395. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 05/6/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, ngõ Tân Trang Tử, đường Trung Sa, khóm 6, thôn Tân Trang, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 396. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 22/8/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, hẻm 6, ngõ 106, đoạn 7, đường Diên Bình Bắc, khóm 6, phường Phúc An, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 397. Phan Thị Hồng Diễm, sinh ngày 19/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 68, đường Thắng Lợi 10, thôn Cam Mí, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 398. Phan Thị Reo, sinh ngày 10/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đoạn 3, đường Trung Hòa, khóm 7, thôn Phục Thịnh, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 399. Tô Kim Thư, sinh ngày 12/11/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/8, ngõ Hoa My, đường Trung Chính, khóm 8, thôn Tây Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 400. Trương Thị Thanh Hương, sinh ngày 22/12/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/1, Hạ Tú Hựu, khóm 6, phường Tú Hựu, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 401. Võ Thị Lệ Quyên, sinh ngày 08/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 305, đường Thông An, khóm 12, thôn Tín Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 402. Võ Thị Ngọc Lý, sinh ngày 11/9/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 191, ngõ Đông, đường Trung Sơn 2, đoạn 1, khóm 9, thôn Sơn Cước, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 403. Trần Cao Trúc, sinh ngày 23/6/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 144, Trung Nghĩa, khóm 7, thôn Trung Nghĩa, xã Công Quản, huyện Miêu Lật 404. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 03/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/2, đường Đại Phúc, khóm 18, phường Đại Phúc, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 405. Phạm Thị Kim Thi, sinh ngày 11/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/12, ngõ 2, đường Phụng Lâm, khóm 10, phường Phụng Sâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 406. Tạ Ngọc Thanh, sinh ngày 17/8/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9/6, ngõ 105, đường Duyên Hải 1, khóm 10, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 407. Tạ Thanh Tuyền, sinh ngày 21/7/1987 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 63, đường Hải Sản, khóm 11, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 408. Huỳnh Hồng Liên, sinh ngày 15/11/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, đường Nam Xương, khóm 11, phường Nam Hoa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 409. Võ Ngọc Tiếu, sinh ngày 18/7/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, Khúc Đầu, khóm 6, phường Khúc Đầu, thị trấn Hồ Vĩ, huyện Vân Lâm 410. Võ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 25/12/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 18, hẻm 1, ngõ 260, đường Trung An, khóm 19, phường Trung Thố, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 411. Đỗ Thị Nhi, sinh ngày 17/12/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, Xã Tử, khóm 6, thôn Xã Tử, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 412. Hoàng Tường Vi, sinh ngày 06/8/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 163, đường Thập Cổ, khóm 11, thôn Thập Cổ, xã Thần Cảng, huyện Chương Hóa 413. Nguyễn Thị Bé Tiền, sinh ngày 25/8/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, Thạch Bích Đàm, khóm 4, thôn Thạch Đàm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 414. Vũ Thị Thái, sinh ngày 14/5/1976 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124/6, ngõ 44, đường Sư Cầu, khóm 9, phường Thư Viện, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 415. Kiêm Thị Liên, sinh ngày 15/9/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 55, ngõ 61, đường Tín Trung, khóm 2, phường Gia Hưng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 416. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 11/3/1972 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 6, ngõ 285, đường Dân Tộc 2, khóm 8, phường Loan Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 417. Trần Ngọc Hà, sinh ngày 17/3/1977 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 316/3, đường Trung Hiếu 1, khóm 1, phường Thành Công, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 418. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 01/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 279, Phúc Tinh, khóm 9, thôn Phúc Tinh, xã Công Quản, huyện Miêu Lật 419. Phan Thị Thu Trang, sinh ngày 01/7/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 13, ngõ 90, đường Đông Bình, khóm 14, thôn Hưng Nhân, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa 420. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 22/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 460, đoạn 3, đường Đông Lan, khóm 8, phường Đỉnh Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 421. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, ngõ 106, đường Quang Minh, khóm 12, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 422. Hỷ Nhộc Dìng, sinh ngày 01/3/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 14, đường Quang Hưng, khóm 5, phường Trung Hiếu thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 423. Trần Ngọc Trầm, sinh ngày 03/02/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 356, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 10, thôn Bì Đầu, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 424. Đặng Thị Hồ Như Thủy, sinh ngày 10/6/1975 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, đường Phúc Tường, khóm 22, phường Viên Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 425. Lê Thị Diễm Hương, sinh ngày 26/11/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77/8, đoạn 2, đường Nhã Đàm, khóm 9, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 426. Phan Thị Huyền Trân, sinh ngày 28/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đoạn 3, đường Trung Hưng, khóm 8, thôn Nghĩa Đức, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 427. Hà Kim Hồng, sinh ngày 29/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/15, đường Cựu Xã, khóm 1, thôn Cựu Xã, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 428. Nguyễn Thị Thúy Linh, sinh ngày 13/9/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 172, đường Đại Đồng, khóm 3, thôn Long Tỉnh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 429. Nguyễn Mai Trang, sinh ngày 27/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 71, phố Đông Viên, khóm 4, phường Nhật Thiện, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 430. Hồ Kim Châu, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 232/1, phố Bác Ái, khóm 6, phường Đông Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 431. Nguyễn Thị Thúy Nga, sinh ngày 29/9/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 29, ngõ 60, đường Trung Hoa, khóm 6, phường Trung Chính, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 432. Võ Thị Kim Thương, sinh ngày 02/5/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, phố Kim Linh, khóm 3, phường Đỉnh Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 433. Từ Thức Thanh, sinh ngày 10/6/1976 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 33, đường Văn Hóa Tam, khóm 1, thôn Đại Hồ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 434. Trần Thị Tuyết Kiều, doanh nghiệp 20/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 101, đường Hàm Châu, khóm 32, thôn Diêm Bổ, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 435. Nguyễn Kim Cương, sinh ngày 24/4/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Bình Hòa, khóm 8, phường Hưng Hóa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 436. Hứa Kim Huệ, sinh ngày 28/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105, đường Nam Tiến, khóm 15, thôn Cảng Tây, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 437. Lê Thị Vinh Hiển, sinh ngày 29/7/1981 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71/1, Phúc Hưng, khóm 16, thôn Trung Phú, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 438. Sơn Thị Sa Thia, sinh ngày 15/10/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, ngõ 300, đường Phú Nông, đoạn 1, khóm 12, phường Phục Hưng, khu Đông, thành phố Đài Nam 439. Huỳnh Thị Mỹ Kim, sinh ngày 19/02/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, Thảo Tử Ký, khóm 3, thôn Ngoại Xã, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 440. Phan Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 16/8/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/4, Ô Từ Khuất, khóm 7, phường Vĩnh Phúc, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 441. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 20/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 223, Đông Thái Tân Thôn, khóm 13, phường Gia Đông, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 442. Nguyễn Thị Tiêm, sinh ngày 27/4/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 409/1, đường Đại Trúc, khóm 20, thôn Tân Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 443. Nguyễn Thị Kim Nhàn, sinh ngày 03/11/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, đường Đức An, khóm 13, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 444. Lê Thị Thảo, sinh ngày 11/3/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 169, Thượng Sơn, khóm 7, thôn Thượng Sơn, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 445. Lê Tuyết Phượng, sinh ngày 05/10/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 54, đường Trung Hiếu, khóm 1, phường Phúc Đức, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung 446. Sú Cháng Kíu, sinh ngày 20/9/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đường Mạch Thố, khóm 13, thôn Mạch Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 447. Lê Thị Kim Thoa, sinh ngày 03/10/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94, Ngọc Điền, khóm 7, phường Ngọc Điền, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 448. Lê Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 17/10/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ 63, đoạn 1, đường Bảo Nguyên, khóm 3, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 449. Trần Thị Thanh Loan, sinh ngày 03/8/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, đường Kim Hoa, khóm 15, thôn Hoa Nghĩa, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng 450. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 24/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 90, đường Lạc Thiện, khóm 12, phường Dân Chủ, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 451. Bùi Thị Thắm, sinh ngày 12/4/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Nội Thố Tử, khóm 5, phường Nội Thố, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 452. Trương Nữ Hồng Châu, sinh ngày 29/12/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13/1, hẻm 21, ngõ 16, đường Dân Quyền Đông, khóm 3, phường Nhất Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 453. Trần Ngọc Đang, sinh ngày 30/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 163/1, đường Nam Điền, khóm 8, phường Điền Liêu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 454. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 10/5/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, đường Long Mục, khóm 3, thôn Long Mục, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 455. Dương Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 15/8/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, đường Kiến Quốc Nhị, khóm 34, phường Trung Hòa, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 456. Cao Thị Loan, sinh ngày 17/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 267, đường Đại Chương, đoạn 1, khóm 21, thôn Đại Trúc, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 457. Sơn Thị Phương, sinh ngày 15/6/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, Thụy Tường, khóm 1, thôn Thụy Tường, xã Thụy Tuệ, huyện Hoa Liên 458. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 29/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 78, đường Thái Bình, khóm 7, thôn Trúc Lâm, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 459. Lương Thị Trúc Linh, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 448, đường Trường Khê, đoạn 1, khóm 1, phường Đỉnh An, khu An Nam, thành phố Đài Nam 460. Phạm Thị Xuân Dung, sinh ngày 11/02/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 10/1, đường Nhân Đức, khóm 23, thôn Nhị Khanh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 461. Lê Thị Cẩm Liễu, sinh ngày 07/11/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, phố Vĩnh Tân Tam, khóm 23, thôn Bát Qua, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 462. Huỳnh Thị Kim Ngân, sinh ngày 01/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/18, Quan Đế Miếu, khóm 4, phường Nam Thế, thị trấn Ma Đẩu, huyện Đài Nam 463. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 23/02/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 25, ngõ 110, phố Tổng An Nhất, khóm 7, phường An Thuận, khu An Nam, thành phố Đài Nam 464. Trương Thị Giàu, Sinh ngày 06/02/1984 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 87, phố Bắc Viên, khóm 6, phường Tân Thắng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 465. Võ Thị Thu Cúc, sinh ngày 25/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 22, ngõ 94, đường Ngũ Công Tam, khóm 14, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 466. Lê Kim Vui, sinh ngày 27/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ Nam Đế, khóm 11, thôn Nam Đế, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa 467. Quách Bé Mi, sinh ngày 06/9/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Long Hiệu, khóm 8, thôn Long Thọ, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên 468. Nhỉn Ngọc Xuân, sinh ngày 08/3/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 318, đoạn 1, đường Trung Phong, khóm 2, phường Tân Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 469. Ngô Nhộc Lài, sinh ngày 16/6/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Ôn Châu, khóm 16, thôn Hoa Mỹ, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng 470. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 11/8/1969 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, đường Vĩnh Nam 4, khóm 12, phường Văn Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam 471. Trương Thị Thái Xương, sinh ngày 04/4/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ Đông Thái 3, đường Giáp Hậu, khóm 21, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung 472. Dương Thị Trúc, sinh ngày 16/11/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngõ 138, đoạn 4, đường Trung Ương Bắc, khóm 5, phường Nhất Đức, khi Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 473. Lê Thị Lệ Hằng, sinh ngày 25/02/1971 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 515, đường Long Tân, khóm 10, phường Trường Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 474. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 16/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 54, ngõ 213, đường Tân Thái, khóm 4, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 475. Phù A Kíu, sinh ngày 20/5/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 30, ngõ 241, đường Nhân Nghĩa, khóm 16, phường Ngũ Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 476. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 04/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 536, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 8, thôn Lê Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 477. Phan Thị Bé Sáu, sinh ngày 21/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 77, ngõ 60, đoạn 2, đường Thái Hòa, khóm 19, phường A Di, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 478. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 22/3/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 342, đường Trung Chính, khóm 22, thôn Giáp Nam, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 479. Trần Thị Nhỏ, sinh ngày 08/11/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 95, thôn Lợi Nhân Tâm, khóm 18, phường Hoa Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 480. Trang Nhã Dân, sinh ngày 03/5/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 476, đường Long Đông, khóm 2, phường Long An, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 481. Cao Hồng Đào, sinh ngày 22/02/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 60, đường Vĩnh Minh, khóm 4, phường Vĩnh Xương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 482. Hứa Thị Ngọc Nuôi, sinh ngày 26/10/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, ngõ 336, đoạn 3, đường Chí Thiện, khóm 10, đường Khê Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 483. Võ Thị Kim Phượng, sinh ngày 26/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, hẻm 38, ngõ 43, đường Thái Tử 1, khóm 46, thôn Thái Tử, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 484. Đoàn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 22/01/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, hẻm 1, ngõ 262, đường Trung Chính, khóm 2, phường Kiến Quốc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 485. Lê Thị Trang, sinh ngày 27/12/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 128, đường Thành Công 2, khóm 1, phường Nhân Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 486. Ngô Thị Ngọc Kiều, sinh ngày 09/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146, đường Thanh Sơn, khóm 4, phường Thanh Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 487. Ngô Thị Xoan, sinh ngày 19/6/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 9, hẻm 1, ngõ 241, đoạn 1, đường Vạn Thọ, khóm 24, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 488. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 12/6/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 302, đường Huỳnh Cảng, khóm 18, thôn Huỳnh Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 489. Phạm Thị Kiều, sinh ngày 08/01/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Đại Bình, khóm 6, phường Công Nghĩa, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 490. Huỳnh Thị Chúc Linh, sinh ngày 20/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 33, đường Thái Công, khóm 21, phường Vĩnh Bắc, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 491. Lê Thị Kim Huyên, sinh ngày 16/6/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 70, đường Lạc Lợi 3, khóm 21, phường Lục Hợp, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 492. Tạ Thị Hiên, sinh ngày 14/01/1983 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 13, ngõ 2, đoạn 3, đường Quang Minh, khóm 8, phường Trung Thánh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 493. Đặng Thị Kim Hai, sinh ngày 28/7/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, Liên Biểu, khóm 4, thôn Tây Liên, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 494. Đoàn Kim Châu, sinh ngày 03/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 178/3, Ngoại An, khóm 32, thôn Ngoại An, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ 495. Đoàn Thị Trúc Giang, sinh ngày 19/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, khóm 2, thôn Hậu Út, xã Bắc Cạn, huyện Liên Doanh, tỉnh Phúc Kiến 496. Hồ Thị Kim Tuyên, sinh ngày 23/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 53, đoạn 1, đường Tân Hưng, khóm 2, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 497. Huỳnh Thị Viên, sinh ngày 13/12/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/12, Luân Vĩ, khóm 4, thôn Mỹ Bắc, xã Khê Hồ, huyện Gia Nghĩa 498. Huỳnh Ngọc Phượng, sinh ngày 19/7/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 176, đường Viện Nghiên cứu, khóm 1, phường Cửu Như, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 499. Ngô Thị Huệ, sinh ngày 11/11/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 28, ngõ 305, đường Tân Thái, khóm 6, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 500. Trần Thị Mai Thi, sinh ngày 13/8/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, ngõ 251, đường Tôn Hiền, khóm 6, phường Lập Hiền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 501. Huỳnh Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 28/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, hẻm 10, ngõ 42, đường Long Dũng, khóm 1, phường Long Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 502. Lê Thị Hồng Hoa, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 100, ngõ 450, đường Bắc Dương, khóm 26, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 503. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 28/3/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 60, đoạn 2, đường Đại Liên, khóm 5, phường Bình Phúc, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 504. Phạm Lynh Trang, sinh ngày 17/11/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94/1, đường Vĩnh Phong, khóm 18, phường Quảng Tân, thành phố Bản Liều, huyện Đài Bắc 505. La Phương Thảo, sinh ngày 10/4/1969 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Hồng Mao Quán, khóm 1, thôn Phong Lai, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 506. Lê Thị Xuân Thắm, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, ngõ 312, đoạn 2, đường Thành Công, khóm 16, phường Hồ Hưng, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 507. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 19/3/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 136/2, đường Giai Hòa, khóm 26, thôn Lục Cân, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 508. Nguyễn Thị Nhành, sinh ngày 10/6/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107/4, Xã Linh, khóm 9, phường Xã Linh, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 509. Nguyễn Thị Nhé, sinh ngày 22/3/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 1036, đoạn 1, đường Đại Khang, khóm 7, thôn Đại Khang, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên 510. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 21/4/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107, đường Trung Hưng, khóm 15, thôn Sơn Phúc, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 511. Lê Thị Bé Hai, sinh ngày 22/12/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 21, đường Anh Chuyên, khóm 29, phường Trường Canh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 512. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 05/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 4, thôn Vạn Thuận, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc 513. Nguyễn Kim Linh, sinh ngày 18/10/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, Phong Thôn, khóm 4, phường Quốc Cường, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 514. Đoàn Thị Phượng, sinh ngày 14/10/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 2, ngõ 140, đường Minh Hưng, khóm 3, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 515. Nìm A Dếnh, sinh ngày 30/5/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146, đường Chương Viên, đoạn 3, khóm 1, thôn Bạch Sa, xã Hoa Đài, huyện Chương Hóa 516. Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 25/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, Đài Điện, khóm 22, phường Phúc Lệ, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 517. Huỳnh Kim Hào, sinh ngày 30/12/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, đường Phố Đông, khóm 29, phường Phố Viên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 518. Phan Thị Mai, sinh ngày 21/9/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 6/10, đường Chánh Tín, khóm 2, phường Tín Duyên, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 519. Trần Thị Bích Sương, sinh ngày 14/5/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 406, đoạn 1, đường Dân Phú, khóm 13, phường Thụy Nguyên, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 520. Lê Thị Thu, sinh ngày 13/01/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 1, ngõ 20, đường Triều Minh, khóm 19, phường Trung Dương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 521. Nguyễn Thị Đẹp, sinh ngày 17/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 211, đường Quảng An, khóm 5, thôn Quảng An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 522. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 08/3/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187, đường Kha Liêu, khóm 18, thôn Kha Liêu, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 523. Nguyễn Thị Đến, sinh ngày 10/5/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 248, ngõ Thọ Bì, khóm 14, thôn Trúc Vi, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 524. Phan Thị Thu Nga, sinh ngày 20/02/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/2, đường Bạch Sa, khóm 11, phường Thủy Tuyền, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông 525. Lê Thị Thúy Trang, sinh ngày 19/11/1980 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ Trấn Bình, khóm 7, phường Triệu Giáp, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 526. Trần Thị Hoa, sinh ngày 15/5/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, đường Trung Thanh, khóm 49, thôn Nhân Nghĩa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 527. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 19/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 16, ngõ 139, đường Tự Cường Nhất, khóm 13, phường Tân Sinh, khu Tiền Kim, thành phố Cao Hùng 528. Hồ Thị Duy Phương, sinh ngày 04/02/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 8, Tứ Vĩ, khóm 18, thôn Phong Nam, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 529. Trần Sầu Riêng, sinh ngày 16/5/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 63, Vạn Ninh, khóm 3, thôn Vạn Ninh, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 530. Trần Thị Dung, sinh ngày 29/5/1979 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/18, ngõ Đồng An, khóm 5, thôn Đồng An, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 531. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 05/10/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118, đường Phân Thảo, khóm 8, phường Tân Trang, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 532. Đoàn Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 16/5/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, khóm 1, thôn Giới Thọ, xã Nam Cang, huyện Liên Giang, tỉnh Phúc Kiến 533. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 08/8/1977 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 65, phố Lập Chí, khóm 18, phường Loan Lợi, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 534. Ấu Nhịt Kiú, sinh ngày 22/7/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 125, phố Nhân Ái, khóm 12, thôn Cửu Minh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông 535. Tiền Hồng Diệp, sinh ngày 15/02/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 165, đường Đông Ninh, khóm 6, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông 536. Nguyễn Thị Minh Xuân, sinh ngày 11/8/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, phố Trung Hiếu, khóm 10, thôn Vạn Toàn, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 537. Trần Thị Kim Lũy, sinh ngày 16/12/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115, ngõ Nam Nhị, đường Đại Đồng, đoạn 2, khóm 43, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 538. Lê Thị Luyến, sinh ngày 22/8/1965 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 179, ngõ Nam Nhị, đường Đại Đồng, đoạn 2, khóm 43, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 539. Võ Thị Thu Thủy, sinh ngày 14/11/1976 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26/5, đường Tây Xương, khóm 2, thôn Phong Long, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 540. Phạm Mỹ Chi, sinh ngày 15/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 156, đường Tùng Giang, khóm 9, phường Trung Cát, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 541. Trang Ngọc Phượng, sinh ngày 15/5/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162/3, Kim Môn Thành, khóm 11, phường Cát Thành, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn, tỉnh Phúc Kiến 542. Trần Thị Thủy, sinh ngày 10/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Tùng Tam, khóm 5, phường Đạo Hương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 543. Trần Thị Thẩm, sinh ngày 25/12/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 7, Kim Thành Tân Trang, khóm 28, phường Tây Môn, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn, tỉnh Phúc Kiến 544. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 20/6/1985 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 106, đoạn 3, đường Thành Công, khóm 8, phường Tam Nguyên, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 545. Cao Thị Thanh Xuân, sinh ngày 28/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85/1, Đốc Hành, khóm 24, phường Thắng Lợi, thành phố Miêu Lật 546. Huỳnh Thị Cúc, sinh ngày 02/01/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, hẻm 18, ngõ 59, đường Cáp Mật, khóm 9, phường Bảo An, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 547. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 17/02/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 22, đường Thanh Niên, khóm 3, phường Tân Hòa, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 548. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 04/10/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 67, đường Trung Hưng, khóm 6, thôn Trung Phúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 549. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 05/10/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 10, ngõ 610, đường Đại Tân, khóm 6, thôn Tân Trang, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 550. Lê Thị Bích Nga, sinh ngày 15/3/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, hẻm 25, ngõ 109, đoạn 2, đường Mộc Xuyên, khóm 19, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 551. Trương Thị Kiều Tiên, sinh ngày 18/7/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72, Khang Đệ, khóm 7, thôn Long Thọ, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên 552. Đặng Thị Trân, sinh ngày 15/8/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Thánh Nam, khóm 7, thôn Mẫu Đơn, xã Song Khê, huyện Đài Bắc 553. Đào Thị Kim Nga, sinh ngày 16/02/1970 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/6, số 9, ngõ 54, phố Nam Trung, khóm 6, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 554. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 06/11/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, đường Nam Bắc 1, khóm 8, phường Đỉnh Điếm, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 555. Lỷ Thị Mai, sinh ngày 26/3/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, phố Hảo Xương, khóm 18, phường Vĩnh Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 556. Lê Thị Hồng Nhiên, sinh ngày 15/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 217, đường Phương An, khóm 9, phường Phương An, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 557. Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Dân Quyền, khóm 3, phường Đại Trang, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 558. Nguyễn Thị Mỹ Nương, sinh ngày 16/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, Đỉnh Phúc, khóm 16, thôn Đỉnh Phúc, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 559. Trần Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 10/12/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Lợi Dân, khóm 43, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 560. Võ Thị Kim Hạnh, sinh ngày 10/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 80, đoạn 2, đường Phục Hưng, khóm 11, phường Tư Hiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 561. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 06/7/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, ngõ 297, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 23, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 562. Trà Thị Lê, sinh ngày 08/9/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Văn An, khóm 1, thôn Hồ Đông, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm 563. Vũ Thị Hải Yến, sinh ngày 23/12/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, hẻm 28, ngõ 742, đường Đông Tây, khóm 14, thôn Vĩnh Phong, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 564. Đào Thị Vân Cao, sinh ngày 18/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, ngõ 225, đường Tân Thái, khóm 8, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 565. Hồ Thị Hàng, sinh ngày 20/5/1985 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 518, đoạn 3, đường Tân Sinh, khóm 3, phường Thủy Vỹ, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 566. Hoàng Thị Xa, sinh ngày 12/9/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 172, đoạn 2, đường Lợi Thành, khóm 3, thôn Lợi Trạch, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 567. Lê Thị Nhung, sinh ngày 02/12/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 6, ngõ 112, đường Bắc Thế Oa, khóm 10, phường Phúc Nguyên, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 568. Đỗ Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 11/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 680, đường Đại Oanh, khóm 10, phường Thụy Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 569. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 09/6/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/6, số 2, ngõ 169, phố Vĩnh Thắng, khóm 13, phường Võng Liên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 570. Phan Thị Kim Bằng, sinh ngày 20/8/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/6, đường Tín Nghĩa, khóm 4, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 571. Nguyễn Thị Trân, sinh ngày 20/9/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 134, đường Từ Tu Bắc, khóm 22, phường Tân Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 572. Lù Lộc Múi, sinh ngày 16/6/1966 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 169, đường Qua Quyến, khóm 10, thôn Ngũ Bá, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa 573. Lê Huệ Thông, sinh ngày 30/7/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, Xã Linh, khóm 5, phường Xã Linh, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 574. Thái Thị Hồng Phương, sinh ngày 03/9/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162, đường Tân Bình, đoạn 3, khóm 16, phường Tân Cổ, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 575. Nguyễn Thị Thúy Oanh, sinh ngày 22/10/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70/1, Tam Phổ, khóm 6, thôn Tam Phổ, xã Ngọc Giếng, huyện Đài Nam 576. Huỳnh Thị Thu Huệ, sinh ngày 10/4/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Bảo Nghi, khóm 14, phường Mộc Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 577. Dương Thị Thu An, sinh ngày 31/12/1977 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, phố Văn Hóa, đoạn 2, khóm 24, thôn Hậu Thị, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam 578. Trần Thị Thuận, sinh ngày 26/9/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, Ngũ Lang, khóm 5, thôn Ngũ Lang, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 579. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 15/5/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 289, đường Phủ An, đoạn 3, khóm 5, phường An Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam 580. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 04/02/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 66, đường Khê Châu, khóm 3, phường Khê Bắc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 581. Trần Thị Ngọc Chinh, sinh ngày 05/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 164, ngõ 48, đường Trung Ương, khóm 12, phường Cát Khánh, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 582. Quang Ngọc Trúc, sinh ngày 15/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 28, đường Dân Tộc, khóm 8, phường Bát Trương, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 583. Nguyễn Thị Bé Thơ, sinh ngày 12/9/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/1, đường Dân An, khóm 8, phường Bái Pha, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 584. Lâm Tuyết Âm, sinh ngày 08/5/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, ngõ 116, đoạn 3, đường Kim Thành, khóm 24, phường Phong Đình, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 585. Trần Thúy Oanh, sinh ngày 20/3/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 46, đường Lộ Giang, khóm 18, phường Nhân Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 586. Sần Mỹ Nga, sinh ngày 07/3/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 280, Hậu Doanh, khóm 13, thôn Hậu Doanh, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 587. Vòng Nàm Zếnh, sinh ngày 07/05/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 494, đoạn 4, đường Chương Thủy, khóm 1, phường Đông Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 588. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 02/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 21, thôn Hoa Đàn, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa 589. Châu Thị Bé Triều, sinh ngày 21/10/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Phúc Đức 4, khóm 31, phường Phụng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 590. Lê Thị Cẩm Loan, sinh ngày 30/10/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, đường Phúc Đức 4, khóm 30, phường Phụng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 591. Lâm Mỹ Lan, sinh ngày 18/8/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 640, đường Nam Cương 2, khóm 29, phường Bình Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 592. Nguyễn Thị Ly, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, Xích Khảm Ngư Cảng Tân Thôn, khóm 22, thôn Xích Khảm, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ 593. Huỳnh Thị Nâu, sinh ngày 01/7/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, đường Kim Môn, khóm 18, phường Đại Chính, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 594. Trần Thị Diễm, sinh ngày 04/8/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 144/1, đường Đông Khanh, khóm 21, phường Phúc Long, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 595. Huỳnh Thị Trúc Hà, sinh ngày 02/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 513, đoạn 1, đường Trường Long, khóm 5, phường Thánh Hòa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 596. Lâm Thị Cương, sinh ngày 20/5/1971 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 118, ngõ 365, đường Ngô Phụng Nam, khóm 28, phường An Liêu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 597. Đào Thị Hương, sinh ngày 24/3/1981 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 342, đường Oanh Đào, khóm 1, phường Phụng Minh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 598. Huỳnh Thị Hạnh, sinh ngày 30/12/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 136, đường Băng Hải, đoạn 2, khóm 15, thôn Giai Định, xã Giai Định, huyện Cao Hùng 599. Đỗ Thị Ngọc Được, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, ngõ 288, đường An Hòa, đoạn 1, khóm 5, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 600. Nguyễn Hồng Thắm, sinh ngày 10/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/5, đường Gia Liên, khóm 7, phường Gia Liên, thị trấn Đông Cảnh, huyện Bình Đông 601. Kim Thị Liên, sinh ngày 18/8/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, Hưng Trung, khóm 16, thôn Hưng Quý, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm 602. Huỳnh Thị Hồng Vân, sinh ngày 20/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 735, đường Trung Chính, khóm 12, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 603. Trần Thị Thúy An, sinh ngày 16/01/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 190, đường Ngũ Lầu, khóm 9, phường Trung Chính, thị trấn Ngũ Lầu, huyện Đài Trung 604. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 10/9/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 145, đường Trung Hoa, khóm 32, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 605. Trần Muối, sinh ngày 04/7/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Ngõ Đỉnh, khóm 11, thôn Thượng Nghĩa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 606. Hồ Thị Tuyết, sinh ngày 15/5/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 207, đường Triều Minh, khóm 4, phường Trung Dương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 607. Vòng Cống Chắn, sinh ngày 15/9/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123/7, Thượng Gia Đông, khóm 12, thôn Gia Điền, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 608. Nguyễn Thị Bé Tý, sinh ngày 24/8/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, Đại Hòa, khóm 5, phường Cửu Long, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 609. Phạm Thị Phương Dung, sinh ngày 14/10/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 238, đường Ngũ Quyền Nam, khóm 8, phường Giang Xuyến, khu Nam, thành phố Đài Trung 610. Lê Thị Loan, sinh ngày 09/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 548, đường Bắc An, đoạn 4, khóm 32, phường Châu Bắc, khu An Nam, thành phố Đài Nam 611. Nguyễn Thị Triệu, sinh ngày 15/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, ngõ 415, đường Huệ Luân, khóm 8, thôn Điền Thố, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 612. Lương Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 23/4/1970 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/3, đường Trường Hưng, khóm 28, thôn Cửu Khung, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm 613. Hoàng Thị Tú Oanh, sinh ngày 26/3/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 39, ngõ 198, đường Long An, khóm 16, phường Đức Hậu, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 614. Nguyễn Thị Bé Nương, sinh ngày 06/7/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, đường Chính Nghĩa, khóm 6, phường Tín Nghĩa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 615. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 29/01/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, hẻm 6, ngõ 47, đoạn 2, đường Tứ Xuyên, khóm 16, phường Hoa Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 616. Huỳnh Thị Oanh, sinh ngày 14/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 33, ngõ 14, đường Ngũ Phúc, khóm 16, thôn Ngũ Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 617. Trần Thị Hồng Mai, sinh ngày 04/3/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 83, đoạn 1, đường Thành Công, khóm 8, phường Tú Thành, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 618. Nguyễn Thị Hoàng Lan, sinh ngày 05/6/1973 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 73, đường Kim Long, khóm 12, phường Kim Long, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 619. Đoàn Thị Phí, sinh ngày 09/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 6, ngõ 24, đường Đại Hưng, khóm 18, phường Trung Ương, Khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 620. Đặng Hồng Phúc, sinh ngày 19/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, ngõ 85, đường Lâm Sâm Bắc, khóm 5, phường Chính Nghĩa, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 621. Nguyễn Ngọc Son, sinh ngày 15/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79, Phố Tâm, khóm 21, thôn Phố Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 622. Phạm Thị Đào, sinh ngày 15/9/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1391, đường Khảm Đỉnh, khóm 16, phường Nhân Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 623. Phạm Thị Ánh Loan, sinh ngày 10/01/1973 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, đường Đức Thắng, khóm 17, thôn Ngũ Câu, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 624. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 25/01/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 21/3, đường Lợi Trạch Đông, khóm 11, thôn Lợi Trạch, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 625. Lê Thị Hòa, sinh ngày 26/02/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Quang Xương, khóm 5, thôn Vĩnh Quang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 626. Trịnh Mỹ Nghiêm, sinh ngày 06/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 536, đường Đại Thuận 2, khóm 2, phường Loan Thắng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 627. Trương Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 07/7/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, đường Sùng Bản, khóm 15, phường Cảng Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 628. Bùi Thị Ngọc Quý, sinh ngày 11/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/10, ngõ Hưng Đạt, đường Hưng Đạt, khóm 14, thôn Tân Cảng, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 629. Trần Thị Đào, sinh ngày 10/10/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, hẻm 7, ngõ 209, đường Quế Dương, khóm 17, phường Quế Lâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 630. Đỗ Thị Kim Loan, sinh ngày 06/09/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/9, Lễ Hoa, khóm 10, thôn Lễ Hoa, xã Tân Phố, huyện Đài Nam 631. Huỳnh Thị Bông, sinh ngày 10/5/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ Sơn Đỉnh, đường Sùng Đức, khóm 15, thôn Sùng Đức, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 632. La Thị Kịch, sinh ngày 01/01/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 138, ngõ 287, đường Vạn Tân, khóm 9, thôn Tân Trung, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 633. Trương Thị Diệu, sinh ngày 29/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 465, đường Thành Công, khóm 28, phường Luân Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 634. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 15/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 7, ngõ 251, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 1, thôn Bảo An, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 635. Nguyễn Thị Mỹ Thảo, sinh ngày 15/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, Tây Trấn, khóm 6, thôn Tây Trấn, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 636. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 28/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ Hòa Nam, khóm 2, thôn Tây An, xã Giáp Sơn, huyện Cao Hùng 637. Trương Nguyễn Ngọc Phương, sinh ngày 27/6/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 277, đường Thông An, khóm 8, thôn Tín Kha, xã Tử Kha, huyện Cao Hùng 638. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 25/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/8, đường Trần Cương, Khóm 14, phường Thất Tinh, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa 639. Huỳnh Thị Thủy, sinh ngày 05/3/1969 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, hẻm 3, ngõ 505, đường Khải Hoàn Tam, khóm 10, phường Anh Minh, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 640. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 15/12/1987 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, Vân Cảng, khóm 2, thôn Vân Cảng, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 641. Huỳnh Thị Tuyết Vân, sinh ngày 22/8/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, đường Đại Du, khóm 17, phường Bản Quán, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 642. Đinh Thị Huệ, sinh ngày 03/12/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 388, đường Phú Đỉnh, đoạn 2, khóm 5, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 643. Đinh Thị Mến, sinh ngày 12/3/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Văn Hóa, khóm 11, thôn Tây An, xã Giáp Sơn, huyện Cao Hùng 644. Nguyễn Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 05/6/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/4, Bì Đầu, khóm 14, thôn Tam Kết, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 645. Gịp Sùi Kíu, sinh ngày 09/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 140/3, Thái Tử Quan, khóm 20, phường Thái Bắc, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 646. Lê Thị Gái, sinh ngày 10/6/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114/2, Ngoại Khê Châu, khóm 15, thôn Khê Châu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 647. Lê Thị Kiều Linh, sinh ngày 07/01/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57, ngõ 6, đường Long Tường Tam, khóm 12, thôn Đại Hưng, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 648. Lin Nhịt Ngồ, sinh ngày 03/8/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, ngõ 686, đường Bát Quái, khóm 4, phố Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 649. Lỳ Thị Hiếu, sinh ngày 16/4/1964 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 360, đường Trung Chính, khóm 15, phường Nam Phố, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 650. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 19/9/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, đường Tân Cảng 2, khóm 8, phường Tân Cảng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 651. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 09/6/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, hẻm 11, ngõ 189, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 3, phường Học Phủ, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 625. Cái Thị Hạnh, sinh ngày 11/02/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 21, ngõ 127, đường Liên Thành, khóm 37, phường Liên Thành, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 653. Dương Thị Ngọc, sinh ngày 07/8/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 311, đường Lý Nam, khóm 4, phường Ngô Đầu, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 654. Lê Mỹ Xuyên, sinh ngày 21/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, Quảng Hưng, khóm 6, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 655. Lê Thị Út, sinh ngày 06/9/1970 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 125, đường Dân Sinh Đông, đoạn 5, khóm 1, phường Đông Vinh, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 656. Lý Thị Phượng, sinh ngày 12/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Trường Hưng, khóm 9, thôn Việt Khê, xã Khám Đỉnh, huyện Bình Đông 657. Chung Thị Hiếu, sinh ngày 21/7/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 35, ngõ 702, đường Đô Thành, khóm 3, phường Kim Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 658. Đồng Thị Ngọc Nữ, sinh ngày 07/8/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, đường Chấn Trung, khóm 8, phường Bắc Hoa, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 659. Huỳnh Kim Hiệp, sinh ngày 06/02/1975 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, Long Khang, khóm 12, thôn Tam Hòa, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 660. Huỳnh Thị Thu Diễm, sinh ngày 14/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Tân Trung, khóm 6, phường Tân Thượng, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 661. Từ Phối San, sinh ngày 13/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 276, đoạn 5, đường Trường An, khóm 9, phường Đại Phúc, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 662. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 07/01/1980 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/1, Ngưu Trang, khóm 2, phường Ngưu Trang, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam 663. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 01/01/1970 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103/26, Hạ Nam Biên, khóm 9, phường Nam Hòa, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 664. Phạm Kim Thảo, sinh ngày 26/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 210, đường Chiêu Thắng, khóm 3, thôn Long Đàm, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 665. Phạm Thị Thanh Tâm, sinh ngày 05/9/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/2, ngõ 41, đường Tân Kiến, khóm 22, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam 666. Dương Thị Mộng Trinh, sinh ngày 22/9/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60/8, đường Đại Liên, khóm 16, phường Hoa Sơn, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 667. Huỳnh Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 26/6/1971 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, phố Dân Hữu, khóm 19, phường Dân Trị, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 668. Ngô Kim Thi, sinh ngày 26/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Văn Hóa, ngõ Văn Minh, khóm 24, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 669. Nguyễn Thị Cẩm, sinh ngày 15/4/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, hẻm 4, ngõ 45, đường Xã Chính, khóm 18, phường Xã Tử, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 670. Nguyễn Thị Kim Cho, sinh ngày 17/4/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 110, phố Đại Cảng, khóm 21, phường Đại Hòa, khu Bắc, thành phố Đài Nam 671. Lâm Ngọc Linh, sinh ngày 13/5/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 9, ngõ 62, đường Diên Hòa, khóm 15, phường An Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 672. Lê Thị Kim Mai, sinh ngày 03/5/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Trung Chính 18, khóm 24, thôn Lục Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 673. Lê Thị Liễu, sinh ngày 25/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, Kiều Đầu, khóm 2, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 674. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 07/5/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 103, đường Tân Chính 5, khóm 36, thôn Bắc Đầu, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 675. Lộc Sau Dúng, sinh ngày 27/11/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, đường Kiến Hưng, khóm 8, phường Thành Công, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 676. Huỳnh Thị Thúy, sinh ngày 30/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 23, ngõ 412, đường Long Giang, khóm 29, phường Hành Nhân, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 677. Lầm Mị Kíu, sinh ngày 03/8/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 3, ngõ 167, đoạn 3, đường Tây An, khóm 6, phường Hợp Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 678. Thái Thị Kim Cương, sinh ngày 07/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150/3, Tân Bì, khóm 12, thôn Quảng Phúc, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 679. Trần Thị Diễm Thúy, sinh ngày 13/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 356, đường Thăng Hoa, khóm 6, thôn Nghĩa Đình, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 680. Bùi Thị Kiều, sinh ngày 03/02/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Tuyền Châu, khóm 7, thôn Sơn Cước, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 681. Nguyễn Thị Bé Nữ, sinh ngày 02/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 369, đường Văn Hoành, khóm 3, thôn Tân Phụng, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 682. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 10/8/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/19, số 611, đường Trung Hoa, khóm 25, thôn Cửu Đức, xã Ô Nguyệt, huyện Đài Trung 683. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 08/7/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngách 4, hẻm 17, ngõ 490, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 25, phường Thụy Thái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 684. Nông Thị Hiên, sinh ngày 22/11/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 141, đoạn 1, đường Thành Thái, khóm 7, thôn Thúy Tiêu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 685. Phạm Ngọc Giàu, sinh ngày 13/01/1974 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81/1, đường Đàn Chính, khóm 4, phường Giang Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 686. Tạ Thị Loan, sinh ngày 18/8/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 23, đường Hiếu Nhị, khóm 9, thôn Bắc Cơ, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 687. Thái Thị Kim Tươi, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 95, Huệ Phong, khóm 12, phường Huệ Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 688. Văn Thị Nhớ, sinh ngày 01/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 96, đường Phúc An, khóm 4, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 689. Chúng Thị Hồng, sinh ngày 01/4/1980 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 1, đường Trung Sơn, khóm 21, phường Thông Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 690. Phạm Thị Nga, sinh ngày 15/3/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 24, ngõ 611, đường Vĩnh Nguyên, khóm 14, phường Nam Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 691. Ngô Thị Kim Dung, sinh ngày 19/9/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 667, đoạn 1, đường Trung Chính Đông, khóm 8, thôn Phố Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 692. Dương Thị Phơ, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/6, Tiêm Sơn, khóm 20, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 693. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 02/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đoạn 2, đường Cao Thượng, khóm 14, phường Thượng Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 694. Trương Thị Ngọc Đan Thanh, sinh ngày 16/7/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: :Lầu 4, số 2, ngõ 158, đường Dân Hưởng, khóm 16, phường Cửu Như, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 695. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 09/11/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, Quyến Đầu, khóm 1, phường Kim Quyến, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 696. Lê Ánh Nguyệt, sinh ngày 22/9/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, đường Ninh Tĩnh, khóm 21, phường Quá Cảng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 697. Hồ Thị Thắm, sinh ngày 06/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, đường Ninh Tĩnh, khóm 2, phường Quá Cảng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 698. Trần Thị Vàng, sinh ngày 28/01/1973 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12/7, số 137, đường Phụng Hóa, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 699. Nguyễn Thị Phương Uyên, sinh ngày 30/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, Lưỡng Tọa Ốc, khóm 14, thôn Bảo Sinh, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 700. Phạm Thị Thu Hà, sinh ngày 20/02/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, ngõ 164, đường Dục Thành, khóm 4, phường Dục Thành, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 701. Nguyễn Thị Kim Tuyền, sinh ngày 06/8/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, ngõ 578, đoạn 2, đường Đại Nhã, khóm 28, phường Đông Xuyên, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 702. Ngô Thị Phương Lan, sinh ngày 12/10/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 297, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 23, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 703. Trần Thị Bích Hằng, sinh ngày 04/6/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 423, đường Trung Sơn, khóm 8, phường Trung Chính, khu Bắc, thành phố Đài Trung 704. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 26/6/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, Tiểu Cồ Khanh, khóm 10, thôn Đàm Văn, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật 705. Phạm Thị Thùy Linh, sinh ngày 02/3/1971 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 314, đường Ngũ Giáp Nhất, khóm 8, phường Nhân Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 706. Trần Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 09/10/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/3, đường Nội Quán, khóm 6, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 707. Lê Thị Ngọc Châu, sinh ngày 24/02/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 9, đường Tân Sinh, khóm 1, phường Trấn Bắc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 708. Tạ Kim Chi, sinh ngày 28/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/1, ngõ Tân Hòa, khóm 18, thôn Tân Nhị, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 709. Mã Sám Múi, sinh ngày 03/9/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51/1, phố Hán Dương, khóm 6, phường Vĩnh Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 710. Vương Tú Ngọc, sinh ngày 25/3/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, hẻm 14, ngõ 87, phố Nam Trung, khóm 4, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 711. Trần Thị Mỹ Lài, sinh ngày 12/10/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, Tây Liêu, khóm 5, thôn Tây Liên, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 712. Lưu Thị Thanh Thúy, sinh ngày 15/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, Ngô Trúc Tử Cước, khóm 5, phường Đức Gia, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 713. Lê Thị Thanh Ngân, sinh ngày 06/3/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, đường Trúc Thôn, khóm 9, phường Hoành Trúc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 714. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 26/9/1959 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 42/2, đường Ngưu Phổ Đông, khóm 19, phường Đỉnh Phố, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 715. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 18/02/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 28, đường Trung Ương Bắc, khóm 10, phường Cẩm Thông, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 716. Vũ Thị Hồng, sinh ngày 15/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 75, phố Nam Viên, khóm 5, phường Quốc Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 717. Lâm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 10/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, Nội Quán, khóm 6, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 718. Trần Thị Nía, sinh ngày 02/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/5, đường Hòa Bình, khóm 12, thôn Nhân Hòa, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 719. Lê Thị Ngọc Cẩm, sinh ngày 08/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 1, ngõ 80, đoạn 3, đường Vĩnh Đồng, khóm 14, thôn Vĩnh Hòa, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 720. Đoàn Thị Tiền, sinh ngày 06/7/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 16, ngõ An Lạc, đường Hòa Bình, khóm 7, phường Quảng Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 721. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 10/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, hẻm 11, ngõ 202, đường Dân Quyền, khóm 11, phường Dân Quyền, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 722. Võ Thị Thu Vân, sinh ngày 20/10/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 171, ngõ 22, đường Đại Nguyên, khóm 10, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 723. Lầu Cống Gín, sinh ngày 03/01/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 12, đường Phúc Thọ 9, khóm 11, phường Hạnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 724. Đặng Thị Kiều, sinh ngày 07/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Tập Hòa, khóm 13, phường Tiềm Viên, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 725. Khưu Kim Oanh, sinh ngày 18/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123, đường Cổ Kết, khóm 4, thôn Cổ Kết, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan 726. Phạm Ngọc Trâm, sinh ngày 07/02/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, đường Trấn Hoa, khóm 3, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 727. Nguyễn Bé Nguyên, sinh ngày 31/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 166/3, Phúc Tinh, khóm 8, phường Phúc An, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 728. Nguyễn Thị Luyện, sinh ngày 12/01/1987 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82/24, đường Thuận Hòa, khóm 22, thôn Trung Hiếu, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan 729. Lê Thị Than, sinh ngày 14/10/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 120, ngõ 37, đường Sơn Cước, đoạn 4, khóm 7, phường Nam Đông, thị trấn Viên Đông, huyện Chương Hóa 730. Lương Xủi Khoánh, sinh ngày 16/3/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/5, ngõ 1, đường Đại Tân, khóm 3, thôn Thái Bình, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa 731. Nghiêm Vinh Linh, sinh ngày 30/7/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 113, phố Vĩnh An, khóm 37, phường Trấn Nam, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 732. Nguyễn Thị Giàu, sinh ngày 30/6/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 89, đường Văn Học, đoạn 2, khóm 28, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 733. Phan Thị Thùy Phương, sinh ngày 02/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9/2, ngõ 262, đường Thanh Niên, đoạn 1, khóm 33, phường Hiệp Hòa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 734. Lý Ửng Mùi, sinh ngày 25/5/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 29, phố Ngọc Tuyền, khóm 8, thôn Ngọc Tuyền, xã Cửu Như, huyện Bình Đông 735. Đinh Ngọc Nga, sinh ngày 02/11/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 398, ngõ 29, đường An Hòa, khóm 8, thôn Hạ Nam, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 736. Tô Kim Yến, sinh ngày 15/5/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49/7, ngõ 59, phố An Hòa, khóm 5, thôn Vĩnh An, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 737. Lê Thị Hiền, sinh ngày 12/6/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 708, đường Chương Viên, đoạn 2, khóm 14, thôn Trường Sa, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 738. Ca Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 142, đường Sơn Cước, đoạn 6, khóm 5, phường Đông Bắc, thị trấn Viên Đông, huyện Chương Hóa 739. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 24/3/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 78, ngõ 790, đường Trung Hiếu Đông Ngũ, khóm 15, phường Trung Pha, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 740. Nguyễn Thị Ngọc Đào, sinh ngày 01/01/1973 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 28, đường Phúc Đức, khóm 8, thôn Hướng Lâm, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông 741. Trương Thị Điệp, sinh ngày 01/3/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 28, đường Đỉnh Ngư, khóm 6, thôn Gia Thái, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 742. Nguyễn Thị Thi, sinh ngày 30/12/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 386, đường Tú Sơn, khóm 16, thôn Tú Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 743. Phạm Thị Diễm, sinh ngày 15/3/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 2, đường Thanh Sơn, khóm 24, phường Thanh Hoa, khóm 24, phường Thanh Hoa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 744. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 06/7/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6/22, đường Tiền Trang, khóm 1, thôn Tiền Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 745. Võ Thị Thúy, sinh ngày 02/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, hẻm 99, ngõ 103, đoạn 6, đường Phú An, khóm 2, phường Hải Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam 746. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 03/02/1984 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 354, đường Cẩm Hòa, khóm 12, phường Cẩm Trung, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 747. Lâm Thị Giàu, sinh ngày 23/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, phố Văn Tam, khóm 4, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 748. Lăng Kim Hải, sinh ngày 19/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, đường Trung Sơn, khóm 9, phường Thanh Thủy, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 749. Mai Hồng Diễm, sinh ngày 16/12/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, hẻm 342, đường Đại Phong, khóm 19, phường Bẩn Hòa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 750. Nguyễn Cẩm Hằng, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Thúy Hường, khóm 19, phường Hợp Sinh, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 751. Nguyễn Thị Tú Lên, sinh ngày 25/5/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 280, đoạn 1, đường Tịch Vạn, khóm 17, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 752. Huỳnh Thị Diễm Thúy, sinh ngày 03/6/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 111, đường Trung Thổ, khóm 10, thôn Trung Thổ, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 753. Huỳnh Thị Kim Phượng, sinh ngày 28/10/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175, đường Đại Đồng, khóm 12, phường Văn Minh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 754. Hồ Thị Ngọc Trinh, sinh ngày 07/9/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187/2, Đại Liêu, khóm 7, phường Vĩnh An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 755. Phạm Thị Hằng Nga, sinh ngày 22/02/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29/12, đường Phục Hưng, khóm 11, thôn Long Môn, xã Cung Liêu, huyện Đài Bắc 756. Phan Thị Thúy, sinh ngày 15/12/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/8, Nội Điền, khóm 14, phường Kiến Long, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 757. Nguyễn Thị Ánh Ngọc, sinh ngày 23/7/1985 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 273, đường Chương Mã, khóm 13, phường Đông Phương, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 758. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 09/5/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, Nhị Bình Đỉnh, khóm 7, thôn Viên Sơn, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc 759. Nguyễn Thị Hồng Quyên, sinh ngày 15/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/6, ngõ 1, đường Đại Thành, khóm 2, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 760. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 05/02/1974 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 12, đường Gia Bắc 2, khóm 17, thôn Gia Tân, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên 761. Bùi Thị Thúy Loan, sinh ngày 02/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 21, ngõ 301, đoạn 2, đường Hưng Long, khóm 2, phường Hưng Thái, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 762. Bùi Băng Tâm, sinh ngày 01/6/1980 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 524, đoạn 1, đường Sa Điền, khóm 18, thôn Phúc Sơn, xã Đạo Đỗ, huyện Đài Trung 763. Danh Thị Nở, sinh ngày 10/02/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 84, phố Mã Luyện Đỉnh, khóm 3, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 764. Lê Kim Lài, sinh ngày 07/6/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, đường Bát Đẩu, khóm 7, phường Bát Đẩu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 765. Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 10/5/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 80, đường Quang Hóa 2, khóm 12, phường Cựu Xã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 766. Nguyễn Hồng Diệp, sinh ngày 15/6/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/18, Nguyệt Mi, khóm 15, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 767. Mai Thị Bích Điệp, sinh ngày 25/12/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 221, đường Hà Liêu, khóm 15, thôn Long Tuấn, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 768. Trần Thị Thanh, sinh ngày 06/7/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Chi Tường Tam, khóm 35, thôn Hoàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 769. Vũ Thị Mến, sinh ngày 22/7/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ Thạch Long, đường Trung Chính 2, khóm 3, phường Kiến Đức, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 770. Lâm Thị Hằng, sinh ngày 28/8/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, đoạn 2, đường Vĩnh Phúc, khóm 1, thôn Phúc Hưng, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa 771. Bùi Thị Diễm Trinh, sinh ngày 17/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, đoạn 1, đường Chương Viên, khóm 2, thôn Trường Xuân, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa 772. Thái Bích Trân, sinh ngày 18/01/1971 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Trư Lang Liêu, khóm 9, thôn Trư Lang, xã Bình Khê, huyện Đài Bắc 773. Nguyễn Thị Thu Duyên, sinh ngày 06/12/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 79/1, đường Dục Dân, khóm 18, phường Học Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 774. Nguyễn Thị Nhi, sinh ngày 13/7/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 386, đường Tú Sơn, khóm 16, thôn Tú Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 775. Phạm Thị Liếu, sinh ngày 03/7/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 35, ngõ 276, đường Quang Phục, khóm 7, thôn Sơn Bì, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 776. Đinh Thế Vượng, sinh ngày 23/4/1979 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 313, đường Đại Châu, khóm 14, thôn Đại Xã, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 777. Nguyễn Thị Chủ, sinh ngày 25/12/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 83, đường Lạc Hưng, khóm 11, thôn Gia Hưng, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 778. Đỗ Thị Thu, sinh ngày 19/01/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132, đường Thiết Thế, khóm 2, phường Thiết Sơn, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 779. Nguyễn Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 26/12/1975 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 729, đường Gia Trung, khóm 1, thôn Gia Lão, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 780. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 02/10/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/10 ngõ Đồng Giác, khóm 9, phường Quảng Minh, thị trấn Tập Tập, huyện Nam Đầu 781. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 17/6/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường Quang Hưng, khóm 19, phường Thanh Khê, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 782. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 12/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150/1, Trung Hưng, khóm 5, thôn Trung Hưng, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam 783. Phan Thị Lam, sinh ngày 15/7/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 71, đoạn 5, đường Hán Khẩu, khóm 1, phường Bình An, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 784. Đỗ Thị Lê, sinh ngày 10/3/1982 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 598, đoạn 3, đường Sùng Đức, khóm 30, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 785. Huỳnh Thị Nguyên, sinh ngày 31/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, phố Tân Kiến, khóm 12, phường Xe Tiệm, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 786. Huỳnh Thị Ngọc Tú, sinh ngày 10/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, Đại Sơn, khóm 4, thôn Đại Sơn, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 787. Dương Thị Bé Tư, sinh ngày 17/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 230/2, đường Đông Lan, khóm 4, phường Mậu Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 788. Ngô Thị Tím, sinh ngày 20/6/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/4, ngõ 201, phố Văn Kiến, khóm 3, phường Văn Phú, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 789. Phạm Thị Kim Cương, sinh ngày 04/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Thành Công, khóm 22, phường Kiến Nam, thị trấn Gia Lý, huyện Đài Nam 790. Võ Thị Ánh Đào, sinh ngày 05/9/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 6, hẻm 7, ngõ 251, đường Đức Thiện, khóm 41, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 791. Đoàn Huỳnh Hoa, sinh ngày 01/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/1, phố Trung Cảng Nhất, khóm 4, phường Trung Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 792. Đào Thị Kim Loan, sinh ngày 19/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, Côn Minh, khóm 12, thôn Côn Minh, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam 793. Trương Diệu Thơ, sinh ngày 06/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 312, đường Quang Xa, khóm 14, phường Quang Minh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 794. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 18/11/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68/32, Ni Cô Am, khóm 15, thôn Nam Hòa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 795. Tăng Thị Phượng, sinh ngày 02/9/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 123, đường Trung Sơn Nhất, khóm 14, phường Khê Cán, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 796. Lạc Tố Mai, sinh ngày 09/11/1964 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 112, phố Đông Minh, khóm 1, phường Trung Chính, khu Đông, thành phố Tân Trúc 797. Huỳnh Thị Hương, sinh ngày 08/3/1984 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11/5, số 535, đường Kiến Quốc Tam, khóm 1, phường Lập Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 798. Nguyễn Thị Nhựt Hằng, sinh ngày 22/6/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 165, đường Kim Loan, khóm 14, thôn Bảo Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 799. Hồng Tuyết Mai, sinh ngày 18/4/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Trình Hương, khóm 4, phường Trình Hương, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 800. Mai Thị Trắng, sinh ngày 21/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, đường Nam Bình, khóm 9, phường Bình Đỉnh, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 801. Lê Thị Ngọc Thu Thảo, sinh ngày 10/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 320, đoạn 3, đường Nhân Ái, khóm 3, phường Nhân Ái, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 802. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 10/3/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 20, ngõ 88, đoạn 3, đường Dân Sinh Đông, khóm 24, phường Long Châu, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 803. Gián Ngọc Thanh, sinh ngày 20/4/1980 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3/2, hẻm 2, ngõ 47, đường Thiên Tường, khóm 9, phường Hợp Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 804. Đặng Thị Thanh Nhung, sinh ngày 24/12/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 61, đường Nhân Đức, khóm 25, thôn Phúc Hưng, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 805. Huỳnh Kim Uyên, sinh ngày 25/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 16, ngõ 124, đoạn 3, đường Long Cương, khóm 8, phường Chấn Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 806. Bùi Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 24/9/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/4, đường Ải Giới, khóm 2, thôn Hồ Tây, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 807. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 23, hẻm 43, ngõ 277, đường Tân Thái, khóm 20, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 808. Nguyễn Kim Thúy, sinh ngày 12/8/1975 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/1, đường Phiên Bà, khóm 8, thôn Phiên Bà, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 809. Bùi Thị Kim Quyên, sinh ngày 25/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 298, đoạn 1, đường Phân Thảo, khóm 22, thôn Gia Lão, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 810. Trương Thị Hiền, sinh ngày 02/01/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 477, đường Bảo An, khóm 4, thôn Phố Thành, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 811. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 26/9/1978 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 251, đoạn 2, đường Nam Sơn Bắc, khóm 6, thôn Khang Khẩu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 812. Lương Tú Nguyệt, sinh ngày 15/01/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 205/21, đường Hóa Thành, khóm 9, phường Đầu Tiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 813. Huỳnh Thị Kiều Trang, sinh ngày 14/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/1, đường Chấn Bình, khóm 19, phường Bắc Hòa, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 814. Đinh Thị Liên, sinh ngày 14/01/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, ngõ 251, đường Đại Trang, khóm 3, phường Đại Trang, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 815. Võ Thị Thanh, sinh ngày 22/6/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 19, đường Cao Thành 8, khóm 19, phường Cao Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 816. Phan Thị Phượng, sinh ngày 10/3/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 14, hẻm 7, ngõ 106, đường Đông Hồ, khóm 30, phường Ngũ Phần, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 817. Nguyễn Thị Thúy Oanh, sinh ngày 24/4/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 65, đường Đông Tân, khóm 13, phường Trường Hưng, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 818. Nguyễn Thị Trúc Đào, sinh ngày 20/8/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Trung Chính Tân Thôn, khóm 22, phường Quế Lâm, thành phố Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 819. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường Lâm Sâm, khóm 4, phường Đông Hòa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 820. Phan Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 20/6/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 745, đường Phục Hưng, khóm 23, phường Phục Hưng, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 821. Vi Thị Kim Liên, sinh ngày 08/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 177, đường Nghĩa Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 822. Trương Thị Kiều, sinh ngày 12/7/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/4, đường Ngọc Bình, khóm 1, phường Trung Nguyên, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 823. Trịnh Thị Liễu, sinh ngày 10/6/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 214/7, Phục An, khóm 12, thôn Hậu An, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 824. Tô Hếnh Sìm, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 747, đường Thảo Khê, khóm 23, phường Tuân Hóa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 825. Tạ Thị Phương, sinh ngày 26/12/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 32, đường Vũ Nông, khóm 29, phường Tân Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 826. Bùi Thị Châu, sinh ngày 20/9/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, phố Thái Bình Nhị Thập, khóm 9, phường Trung Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 827. Nguyễn Kim Tiến, sinh ngày 16/01/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 70, phố Vạn An, khóm 7, phường Vạn Phương, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 828. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 29/11/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, hẻm 10, ngõ 918, đường Công Viên, khóm 3, phường Chính Phong, khu Bắc, thành phố Đài Nam 829. Lê Thị Rồi, sinh ngày 14/8/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 32, ngõ 218, phố Khê Vĩ, khóm 4, phường Tự Huệ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 830. Trần Thị Yến, sinh ngày 17/4/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Văn Học, đoạn 1, khóm 48, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 831. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 26/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 1193, đường Bích Sơn, khóm 21, phường Bích Phong, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 832. Võ Thị Thắng, sinh ngày 18/7/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 353/13, đường Chương Nam, khóm 24, thôn Tân Gia, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 833. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 02/4/1974 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Trung Hưng Nhị, khóm 15, thôn Tứ Bình, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 834. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 09/4/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 424, đường Vĩnh Phong, khóm 25, phường Thái Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 835. Lê Thị Thới, sinh ngày 15/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 156, phố Vĩnh Hòa, khóm 5, phường Giang Xuyên, khu Nam, thành phố Đài Trung 836. Võ Cẩm Hồng, sinh ngày 11/7/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 89, đường Thành Công, khóm 8, phường Đắc Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 837. Bùi Thị Liễu, sinh ngày 25/11/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 44, đường Bảo Kiện, khóm 2, phường An Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 838. Lê Thị Huệ, sinh ngày 01/7/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, ngõ 2, phố Mãn Bình, khóm 15, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 839. Huỳnh Thị Nở, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134/6, đường Chẩm Sơn, khóm 14, thôn Chẩm Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 840. Lâm Thùy Linh, sinh ngày 09/02/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, ngõ 51, đường Xa Lộ Đầu, khóm 30, phường Vĩnh Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 841. Võ Thị Yến, sinh ngày 10/5/1970 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/1, Hạ Phúc, khóm 2, thôn Hạ Phúc, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 842. Lâm Thị Minh Trang, sinh ngày 02/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 159/9, đường Trung Sơn, khóm 4, phường Hiệp Nguyên, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 843. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 03/6/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Lập Nhân, khóm 1, phường Tú Nhân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 844. Nguyễn Thị Núi, sinh ngày 10/01/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, Đông Tử Cước, khóm 6, thôn Đông Hưng, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 845. Nguyễn Thị Thiên Trang, sinh ngày 12/8/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, Lục Khối Liêu, khóm 8, thôn Lục Gia, xã An Định, huyện Đài Nam 846. Nguyễn Thị Giào, sinh ngày 15/8/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, đường Tân Hưng, khóm 3, thôn Đại Đỗ, xã Hoành Sơn, huyện Tân Trúc 847. Trần Thị Xuyến, sinh ngày 30/12/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, Chương Thụ Bình, khóm 12, thôn Bạch Kỷ, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 848. Trương Thanh Tâm, sinh ngày 01/12/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 847, đường Thanh Công, khóm 12, phường Trung Sơn, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 849. An Minh Nguyệt, sinh ngày 11/5/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 178, đường Trung Chính 1, khóm 13, phường Tân Hoa, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 850. Lý Thục Mỹ, sinh ngày 15/6/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, ngõ 176, đường Tân Sinh, khóm 24, phường Tín Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 851. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 16/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 351, đoạn 1, đường Tây Đồn, khóm 2, phường Kiến Hành, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 852. Nhâm Thị Hồng Lam, sinh ngày 30/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2/3, đường Thụy Bình, khóm 6, phường Mai Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 853. Nguyễn Thị Duy Linh, sinh ngày 09/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65/9, Hải Phố, khóm 8, thôn Hải Phố, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 854. Hoàng Si Mùi, sinh ngày 22/11/1961 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 7, đường Cố Cung, khóm 7, phường Lâm Khê, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 855. Vòng Sắt Múi, sinh ngày 08/10/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 480, đoạn 2, đường Đàm Hưng, khóm 17, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 856. Võ Thị Nương, sinh ngày 15/5/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/6, số 82, đường Dân Quyền, khóm 12, phường Dân Tộc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 857. Lê Thị Ly, sinh ngày 02/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, Đông Tử Cước, khóm 5, thôn Đông Hưng, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 858. Võ Thị Nga, sinh ngày 15/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50/10, ngõ Đông An, khóm 6, thôn Đông An, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 859. Võ Thị Chúc Linh, sinh ngày 15/9/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 922, đường Kinh Quốc, khóm 4, phường Phùng Hoa, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 860. Văn Thị Tím, sinh ngày 16/9/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Tam Trùng, khóm 3, thôn Liên Hiệp, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 861. Trần Thị Tuyết Lan, sinh ngày 09/10/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 20, đường Trung Hoa, khóm 22, thôn Thần Nông, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 862. Phan Thị Mộng Kiều, sinh ngày 20/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 1106, đường Trung Chính Bắc, khóm 41, thôn Nam Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 863. Phan Kiều Oanh, sinh ngày 11/5/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 141, đường Ngoại Phong, khóm 1, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 864. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 09/12/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Trung Trang, khóm 12, phường Thụ Cước, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 865. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 01/01/1973 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/2, số 331, đường Vạn Đại, khóm 17, phường Thọ Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 866. Nguyễn Thị Tuyến, sinh ngày 15/5/1984 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 590, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 3, phường Nam Thị, khu Đông, thành phố Tân Trúc 867. Trần Thị Thu Ba, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 203, đoạn 1, đường Sùng Đức 2, khóm 4, phường Bình Xuyên, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 868. Trần Thị Cẩm Vân, sinh ngày 09/6/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101, đường Phúc Sơn 2, khóm 22, phường Nghĩa Hòa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 869. Phạm Thị Ngọc Lành, sinh ngày 24/11/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 142, đường Lục Quế, khóm 7, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 870. Hồ Thị Hồng Oanh, sinh ngày 06/11/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 7, hẻm 6, ngõ 133, đường Kiến Quốc, khóm 29, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 871. Đoàn Ngọc Mai, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 14, đường Đại Nhân, khóm 20, phường Xã Hậu, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 872. Bùi Kim Nhung, sinh ngày 29/01/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/14, đường Ái Quốc, khóm 10, phường Tiêu Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 873. Vòng Minh Phụng, sinh ngày 19/8/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14/1, ngõ 57, đường Tân Hưng, khóm 13, phường Quân Công, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 874. Võ Ngọc Xương, sinh ngày 25/5/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Mỹ Hòa, khóm 15, phường Bình Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 875. Nguyễn Thị Nhàn, sinh ngày 01/12/1982 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/1, Tân Điếm, khóm 3, thôn Tân Điếm, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 876. Nguyễn Thị Ngọc Nương, sinh ngày 13/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 31/1, ngõ 42, đoạn 2, đường Quang Phục, khóm 27, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 877. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 27/5/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 2, ngõ 287, đoạn 1, đường Nam Cảng, khóm 5, phường Nam Cảng, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 878. Lê Thị Bích Tiền, sinh ngày 10/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 70, đường Hưng Hoa, khóm 16, phường Quang Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 879. Lê Ngọc Thúy, sinh ngày 24/5/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, Hạ Tam Tọa Ốc, khóm 3, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 880. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 02/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 1, ngõ 116, đường Long Sơn, khóm 19, thôn Sơn Cước, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 881. Trần Hoàng Trang, sinh ngày 02/6/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 109, phố Phúc Vinh, khóm 25, phường Tân Sinh, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 882. Trần Thị Sà Mươl, sinh ngày 16/02/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 197, Đại Doanh, khóm 10, thôn Đại Doanh, xã Tân Thành, huyện Đài Nam 883. Nguyễn Hồng Thúy, sinh ngày 05/5/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, hẻm 2, ngõ 773, đường Tựu Cường, khóm 21, phường Ô Trúc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 884. Võ Thị Minh Hiếu, sinh ngày 06/6/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Phong Điền, khóm 6, thôn Cải Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông 885. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 09/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 2/1, hẻm 2, ngõ 92, phố Vĩnh Nghi, khóm 15, phường Tam Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 886. Sôi Quay Lềnh, sinh ngày 26/4/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 26, ngõ 42, phố Vĩnh Xuân, khóm 11, thôn Vĩnh Xuân, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 887. Hoàng Thị Trang, sinh ngày 23/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 27, đường Trung Hiếu, khóm 15, thôn Ngọc Thạch, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 888. Hà Thị Kim Dung, sinh ngày 10/10/1981 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 469, đường Cao Mỹ, khóm 11, phường Cao Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 889. Nguyễn Thị Huyền Nga, sinh ngày 21/6/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, ngõ 216, đường Đại Xã, đoạn 1, khóm 1, phường Long Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 890. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 30/7/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/1, hẻm 2, ngõ 175, đường Phục Hưng, đoạn 2, khóm 10, phường Tự Nguyên, thành phố Tân Trang, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 891. Nguyễn Ngọc Loan, sinh ngày 09/5/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 33, phố Nhân Ái, khóm 21, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 892. Nguyễn Thị Xuân Đông, sinh ngày 03/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/1, phố Trung Hiếu, khóm 4, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 893. Lý Thị Hằng, sinh ngày 18/7/1980 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 92, ngõ 352, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Bảo Thuận, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 894. Nguyễn Thị Xuân Hoàng, sinh ngày 04/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Trung Hải, khóm 9, thôn Trung Trang, xã Đại An, huyện Đài Trung 895. Trần Thanh Hà, sinh ngày 28/12/1968 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ Quảng Huệ 1, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Hồ Nhật, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 896. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 19/02/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 82, đường Câu Bình, khóm 4, phường Đại Lâm, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 897. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 108, đoạn 2, đường Phong Niên, khóm 5, phường Phong Niên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 898. Trần Thị Thanh Phương, sinh ngày 21/10/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Trường Sa, khóm 5, phường Phúc Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 899. Chí Sau Khoằn, sinh ngày 16/4/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 29, ngõ 94, đường Bá Tước, khóm 36, phường Hồ Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 900. Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 02/8/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, Tiêm Sơn Khanh, khóm 23, thôn Đông Hòa, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 901. Hứa Huệ Thường, sinh ngày 16/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 5, ngõ 252, đường Dân An Tây, khóm 15, phường Quang Minh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 902. Lê Thị Sô Kel, sinh ngày 01/01/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, đường Sơn Đông, khóm 7, thôn Đông Sơn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 903. Huỳnh Thúy Lan, sinh ngày 12/9/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 377, đường Thập Hưng, khóm 1, phường Trúc Bắc, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 904. Trương Thị Liễu, sinh ngày 23/8/1980 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 376, đường Mã Minh, khóm 20, thôn Hạc Minh, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 905. Trịnh Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/10/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 154/2, Liêu Tử Bộ, khóm 19, phường Liêu Bộ, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam 906. Huỳnh Thị Hạnh, sinh ngày 07/02/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175/2, đường Tân Sinh, khóm 16, phường Bình Hà, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 907. Phạm Kim Thiền, sinh ngày 02/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72/3, đường Lâm Vĩ, khóm 8, thôn Lâm Mỹ, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 908. Nguyễn Thị Hãnh, sinh ngày 21/6/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/1, ngõ 41, đoạn 2, đường Tân Đài Ngũ, khóm 21, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 909. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 14/3/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/4, ngõ Ôn Tuyền Ngân Quang, khóm 14, phường Lâm Tuyền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 910. Lê Kim Ngân, sinh ngày 25/9/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99/1, đường Nam Thái, khóm 6, phường Trường Dịch, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng 911. Trần Thị Kiều Oanh, sinh ngày 20/10/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 35, ngõ 178, đường Lực Hành, đoạn 1, khóm 7, phường Vĩnh Phát, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 912. Trương Ngọc Hằng, sinh ngày 23/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đường Bình Đông, đoạn 2, khóm 20, phường Kiến An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 913. Lý Sẹc Phềnh, sinh ngày 30/12/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 5, ngõ 204, đường Tây An, đoạn 3, khóm 11, phường Hợp Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 914. Ngô Thị Lành, sinh ngày 08/02/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 388, đường Thượng Tướng, đoạn 2, khóm 9, thôn Đại Châu, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan 915. Lương Huệ Linh, sinh ngày 25/5/1964 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 188, đường Viên Tập, đoạn 4, khóm 6, thôn Quang Hóa, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa 916. Nguyễn Thị Sáu, sinh ngày 09/02/1974 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 20, ngõ 101, đường Đại Chương, đoạn 2, khóm 20, thôn Trung Luân, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 917. Trần Thị Chúc Linh, sinh ngày 12/7/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 284/27, đường Trung Lâm, khóm 26, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Viên, huyện Bình Đông 918. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 05/9/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, Tú Thủy, khóm 8, phường Tú Thủy, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 919. Châu Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/4/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 141/3, Thắng Lợi, khóm 32, thôn Trúc Lâm, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 920. Nguyễn Thị Thu Đào, sinh ngày 11/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ Khê Bắc, đường Quang Minh, khóm 10, thôn Điền Đầu, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa 921. Phan Thị Thu, sinh ngày 16/8/1985 tạo Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/10, đường Kiến Nghiệp, khóm 7, phường Kiến Nghiệp, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 922. Cao Thị Thanh Thảo, sinh ngày 26/5/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ Cao Sơn, khóm 2, thôn An Pha, xã Tam Địa Môn, huyện Bình Đông 923. Phan Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 10/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 45, đường Nam Lạc, khóm 9, phường Thiện Mỹ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 924. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 19/9/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, đường Trung Sơn, khóm 4, thôn Bản Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 925. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 18/11/1981 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9/1, số 9, đoạn 1, đường Vĩnh Hòa, khóm 5, phường Thủy Nguyên, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 926. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 28/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 416, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 7, thôn Sơn Cước, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 927. Tăng Thị Út, sinh ngày 16/01/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, hẻm 6, ngõ 58, đường Anh Sĩ, khóm 11, phường Tân Tập, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 928. Lê Thị Nết, sinh ngày 03/11/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, ngõ 76, đường Nhân Ái, khóm 2, thôn Đàm Bắc, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 929. Lê Kim Ngà, sinh ngày 02/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 157, đường Trung Chính, khóm 17, phường Trung Tuệ, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông 930. Huỳnh Thị Như Oanh, sinh ngày 24/6/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngách 1, hẻm 19, ngõ 361, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 9, phường Đại Hoa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 931. Hoàng Thị Mai, sinh ngày 25/4/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 2, ngõ 95, đường Thánh Lâm, khóm 9, phường Ngọc Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 932. Hồ Kim Thạch, sinh ngày 08/12/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 228, đường Trường Thái, khóm 3, phường Minh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 933. Đoàn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 15/9/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, ngõ 256, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 10, phường Tam Hòa, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 934. Võ Thị Phượng, sinh ngày 25/12/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, Bách Thọ, khóm 8, thôn Bách Thọ, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 935. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 14/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ 56, đường Song Thất, khóm 16, phường Long Phụng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 936. Quách Thị Kim Loan, sinh ngày 19/02/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 60, ngõ 265, đoạn 2, đường Đại Quan, khóm 5, phường Phúc An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 937. Nguyễn Thị Cẩm Duyên, sinh ngày 15/8/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ Nội Thành 2, đoạn 1, đường Trường Long, khóm 3, phường Thánh Hòa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 938. Nguyễn Mộng Nghi, sinh ngày 01/02/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 362, đường Phục Hưng, khóm 24, phường Nam Môn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 939. Nguyễn Kim Tân, sinh ngày 01/02/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 127, đường Phúc Đức, khóm 14, phường Nhân Mỹ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 940. Ngô Thùy Trang, sinh ngày 26/10/1973 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 318, đường Long An, khóm 12, phường Đức Hậu, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 941. Phan Thị Rin, sinh ngày 16/02/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72, đường Đại Hòa, khóm 4, phường Trí Bản, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 942. Phùng Thị Bích Hạnh, sinh ngày 02/12/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 143, đường Cảnh Hưng, khóm 11, phường Cảnh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 943. Huỳnh Thị Bích Phương, sinh ngày 24/8/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 4, ngõ Di Hòa, đường Đại Độ, khóm 14, phường Bát Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 944. Lê Thị Diễm Trang, sinh ngày 12/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 124, đường Hà Biên Bắc, khóm 7, phường Cẩm Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 945. Bùi Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 25/02/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 300, đường Chí Chân, khóm 2, phường Tân Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 946. Lương Kim Hà, sinh ngày 26/9/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 198/1, đường Quốc Thành 1, khóm 11, phường Quốc Thành, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 947. Nguyễn Thị Hiểu, sinh ngày 09/8/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 144/1, phố Đỉnh Niêm, khóm 10, thôn Đỉnh Niêm, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 948. Lê Thị Đoan, sinh ngày 11/9/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 34, đường Bắc Xã Vĩ, khóm 12, phường Bảo An, khu Tây, huyện Gia Nghĩa 949. Trần Thị Kim Hạnh, sinh ngày 20/8/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ 129, đường Tự Do, khóm 14, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 950. Lý Thị Nị, sinh ngày 15/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Bình Dương, khóm 9, thôn Tứ Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 951. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 28/8/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/5, Tân Phục, khóm 6, phường Tân Phục, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 952. Đinh Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 15/01/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 498, đường Đại Phong Nhị, khóm 1, phường Bảo Ngọc, khu Tam Dân, huyện Cao Hùng 953. Phạm Kiều Phúc, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 19, ngõ 21, phố Côn Sơn, khóm 20, phường Côn Sơn, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 954. Lê Thị Mộng Thường, sinh ngày 09/9/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 685/5, đường Vĩnh Phương, khóm 11, phường Đông Phương, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 955. Sển Bắc Kíu, sinh ngày 22/12/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 9, phố Sung Long, khóm 9, thôn Diệp Phố, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng 956. Nguyễn Mộc Sen, sinh ngày 15/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 118, đường Kiến Bình, đoạn 1, khóm 9, thôn Nhiêu Bình, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa 957. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/12/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, Phú Vĩ, khóm 11, thôn Giác Khẩu, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa 958. Ngô Mỹ Nhiên, sinh ngày 08/01/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107, đường Phúc Đức, khóm 6, thôn Ngũ Phong, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 959. Chướng Thị Kim Lan, sinh ngày 18/6/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 385, đường Can Thành, khóm 5, thôn Long Tường, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 960. Võ Nguyễn Xuân Chi, sinh ngày 13/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 712, đường Gia Điền, khóm 10, phường Gia Lợi, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 961. Cao Thị Ngọc Huệ, sinh ngày 05/11/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 148/3, Ngoại An, khóm 26, thôn Ngoại An, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ 962. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 03/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, Công Quản, khóm 18, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 963. Phan Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 10/8/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, đường Trung Thê, khóm 12, phường Tấn Giang, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 964. Nguyễn Minh Hải Uyên, sinh ngày 23/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 28, đoạn 1, đường Gia Định, khóm 17, thôn Cát Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 965. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 16/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Toán Đầu, khóm 1, thôn Toán Đầu, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa 966. Nguyễn Thị Mịn, sinh ngày 15/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 96, đường Huyện Chính Thập, khóm 5, phường Bắc Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Trân Trúc 967. Nguyễn Thị Thừa, sinh ngày 08/6/1980 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 560, đường Bảo Tân, khóm 6, thôn Thâm Tỉnh, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc 968. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 831, đoạn 2, đường Phú Quốc, khóm 16, thôn Lô Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 969. Hà Thị Phượng, sinh ngày 01/01/1980 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/1, ngõ 721, đường Cao Mỹ, khóm 6, phường Cao Tây, thị trấn Nhị Thủy, huyện Đài Trung 970. Nguyễn Thị Út Nhì, sinh ngày 16/6/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, Giai Luân, khóm 18, thôn Đại Vương, xã Thái Ma, huyện Đài Đông 971. Nguyễn Thị Nhàn Em, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79/5, Tam Hòa, khóm 21, thôn Nghĩa Hòa, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm 972. Hồ Thị Trinh, sinh ngày 23/02/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, đường Tam Phong, thôn Song Khê, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc 973. Tăng Thị Hạnh, sinh ngày 25/12/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/2, ngõ 319, đường Nam Nhã Tây, đoạn 2, khóm 9, phường Hương Nhã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 974. Hà Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 27/4/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 410, phố Đông Dũng, khóm 7, phường Đại Cường, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 975. Phạm Thị Kiều Thu, sinh ngày 09/8/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 86, đường Thái Bình, khóm 3, thôn Thái Bình, xã Bi Nam, huyện Đài Đông 976. Trần Thị Mè, sinh ngày 05/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, hẻm 13, ngõ 919, đường Canh Sinh, khóm 3, phường Nam Vinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 977. Phạm Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 12/10/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, ngõ 163, đường Gia Định, đoạn 2, khóm 15, thôn Gia An, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 978. Hữu Thị Tú Hương, sinh ngày 05/6/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 347, đường Trung Chính, khóm 17, thôn Chim Tùng, xã Chim Tùng, huyện Cao Hùng 979. Nguyễn Thị Trẳng, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, Tạ Thố, khóm 3, thôn Tạ Thố, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm 980. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 23/10/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, hẻm 78, ngõ 185, đường Trung Chính, khóm 22, phường Trung Nguyên, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 981. Nguyễn Thị Nhờ, sinh ngày 20/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, hẻm 5, ngõ 285, phố Trường An, khóm 9, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 982. Phạm Thị Hà, sinh ngày 02/02/1971 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, hẻm 141, ngõ 189, đoạn 3, đường Khang Ninh, khóm 20, phường Khang Ninh, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 983. Nguyễn Thị Huyên, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Xa Lộ Đầu, khóm 15, phường Lập Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 984. Huỳnh Thị Trúc Quyên, sinh ngày 08/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 113, đường Khê Thành, khóm 40, phường Khê Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 985. Ngô Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 19/02/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, đường Tam Dân, khóm 17, phường Hằng Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 986. Nguyễn Thị An, sinh ngày 31/12/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 7, ngõ 412, đường Nam Kinh Tây, khóm 1, phường Ngọc Tuyền, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 987. Phạm Thị Thuyền, sinh ngày 10/8/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 112, đường Văn Hóa, khóm 8, phường Thụ Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 988. Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 01/4/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngõ 13, đường Tam Quang, khóm 13, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên. 989. Nguyễn Ngọc Thẻ, sinh ngày 25/8/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Hợp Giới Đầu, khóm 9, thôn Hợp Giới, xã Tây Dự, huyện Bành Hồ 990. Lê Thị Ngọc Em, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/1, Hợp Giới Đầu, khóm 4, thôn Hợp Giới, xã Tây Dự, huyện Bành Hồ 991. Lê Thị Hòa, sinh ngày 08/8/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/3, ngõ Đồng Hòa, khóm 3, thôn Đông Phú, xã Tín Nghĩa, huyện Nam Đầu 992. Lê Thị Chi, sinh ngày 13/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, đường Nghĩa Dân, khóm 10, phường Cựu Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 993. La Bửu Linh, sinh ngày 07/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, đoạn 2, đường Hưng Nông, khóm 3, phường Tân Sinh, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa 994. Huỳnh Thị Phượng, sinh ngày 16/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, hẻm 5, ngõ 12, đoạn 2, đường Trí Viễn 1, khóm 10, phường Vinh Quang, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 995. Huỳnh Thị Lệ, sinh ngày 20/7/1966 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 95, đường Xương Bình, khóm 4, phường Nam Bình, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 996. Đào Thị Ngọc Hân, sinh ngày 16/11/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 550, đoạn 2, đường Vạn Thọ, khóm 12, thôn Lĩnh Đầu, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 997. Đàm Thị Ni, sinh ngày 02/9/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267, đường Nam Đông, khóm 5, phường Nam Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 998. Cái Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 12/12/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 88/1, Đông Vệ, khóm 9, phường Đông Vệ, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 999. Trần Thúy Kiều, sinh ngày 20/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79, Bắc Bình, khóm 6, thôn Bắc Bình, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 1000. Thòng Nhật Giẩu, sinh ngày 19/7/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/3, ngõ 721, đường Cao Mỹ, khóm 6, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1001. Phạm Thị Ngọc Bích, sinh ngày 04/01/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 1, ngõ 20, đường Đại Nhân, khóm 30, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1002. Nông Ngọc Ly, sinh ngày 18/4/1982 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 18, ngõ 136, đường Nhị Củ, khóm 3, phường Nhị Củ, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1003. Nguyễn Thị Kiều Liên, sinh ngày 11/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 305, đường Trung Phong, khóm 1, phường Tân Phú, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1004. Lâm Uyển Phương, sinh ngày 06/12/1999 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 312/2, đường Tứ Xuyên, khóm 15, phường Trung Chính, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1005. Dương Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/2, hẻm 1, ngõ 124, đường Kiều Trung 1, khóm 11, phường Hoa Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1006. Đinh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 25/10/1986 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 177/1, Tiểu Cước Khoái, khóm 1, thôn Đốn Nông, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 1007. Cao Hồng Cẩm, sinh ngày 26/4/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/10, số 1, ngõ 597, đường Công Viên, khóm 9, phường Chính Học, khu Bắc, thành phố Đài Nam 1008. Bùi Thị Thêu, sinh ngày 25/01/1982 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/3, số 116, đường Trung Sơn Đông, khóm 10, phường Ngũ Ngọc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1009. Võ Thị Nữ, sinh ngày 15/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Tây Định, khóm 3, phường Tây Vinh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1010. Nguyễn Thị Son, sinh ngày 11/7/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, Đỉnh Kỳ, khóm 1, thôn An Định, xã An Định, huyện Đài Nam 1011. Nguyễn Thị Ngọc Quý, sinh ngày 26/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 121, đường Trung Chính, khóm 13, thôn Phố Diêm, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 1012. Lưu Bửu Tâm, sinh ngày 01/01/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 226, đường Hưng Long, khóm 15, thôn Long Bản, xã Quan Điền, huyện Đài Nam 1013. Lê Thị Cẩm Hằng, sinh ngày 25/10/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 69, đường Trung Hoa, khóm 1, thôn Lục Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1014. Nguyễn Thị Thoại, sinh ngày 10/02/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 388, đoạn 1, đường Hải Điền, khóm 24, phường Khê Càn, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1015. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 26/10/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, Ngưu Châu Tử, khóm 1, thôn Lĩnh Nam, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 1016. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 15/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105, đường Thất Giáp, khóm 3, thôn Thất Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1017. Phạm Thị Cương, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Thổ Khố, khóm 12, thôn Thổ Khố, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông 1018. Trần Hữu Lợi, sinh ngày 02/11/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34/11, đường Tự Do, khóm 1, phường Du Xa, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam 1019. Trần Thị Mai, sinh ngày 10/10/1968 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 99, đường Nhân Nam, khóm 21, thôn Nhân Nam, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 1020. Trần Thị Thanh Hà, sinh ngày 04/12/1975 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, ngõ 63, đoạn 2, đường Tịch Bình, khóm 13, phường Đông Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1021. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 22/6/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 452, ngõ 150, đoạn 5, đường Tín Nghĩa, khóm 17, phường Lục Hợp, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1022. Hồ Thị Thu Hai, sinh ngày 05/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 475, đoạn 2, đường Trung Sơn Đông, khóm 8, phường Phổ Khánh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1023. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 20/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 128, đường Bình Đẳng, khóm 25, phường Tân An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1024. Nguyễn Thị Thanh Quý, sinh ngày 22/12/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 13, ngõ 98, đường Kiến Hành, khóm 10, phường Kiến Hành, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1025. Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 25/4/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 243, đường Hoa Sơn, khóm 30, phường Trung Hiếu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1026. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 07/9/1976 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162, đường Kiến Quốc, khóm 19, thôn Lục Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1027. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 11/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, hẻm 11, ngõ 189, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 3, phường Học Phủ, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1028. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/3/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Trung Hoa, khóm 5, phường Điền Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1029. Lâm Thị Muối, sinh ngày 28/4/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 312/2, phố Tứ Xuyên, khóm 15, phường Trung Chính, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1030. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 17/5/1983 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 236, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Trung Nhân, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 1031. Phan Thị Nhanh, sinh ngày 15/02/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29/9, Đại Đồn Liêu, khóm 4, thôn Đại Đồn, xã Hạ Dinh, huyện Đài Nam 1032. Phạm Thị Linh, sinh ngày 19/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30/1, Tam Gian Thố, khóm 3, phường Thắng An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 1033. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 04/01/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 101, ngõ 138, đường Thành Bắc, khóm 1, phường Thành Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1034. Đỗ Thúy Hằng, sinh ngày 20/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/2, Độ Tử Đầu, khóm 5, thôn Độ Đầu, xã Quan Điền, huyện Đài Nam 1035. Phạm Thị Thương, sinh ngày 08/10/1981 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 47, phố Diêm Châu Nhất, khóm 39, phường Diêm Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1036. Nguyễn Thị Thu Đông, sinh ngày 16/11/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 160, phố Trung Hiếu, khóm 3, thôn Hương Dương, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1037. Mai Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 10, ngõ 51, đường Trung Anh, khóm 20, thôn Hương Dương, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1038. Huỳnh Thúy Hằng, sinh ngày 15/4/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 174/7, Hậu Bích, khóm 10, thôn Hậu Bích, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 1039. Phún Thế Hương, sinh ngày 29/4/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, phố Dinh Tiền, khóm 22, thôn Dinh Tiền, xã Hạ Dinh, huyện Đài Nam 1040. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 23/5/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 99, đường Trung Hoa, khóm 30, thôn Lục Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1041. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 29/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267/10, Quả Nhị Hậu, khóm 4, thôn Thần Nông, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 1042. Phan Thị Hôm Em, sinh ngày 08/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Minh Lý, khóm 5, phường Liêm Tân, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1043. Huỳnh Kim Ly, sinh ngày 22/02/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, đường Lâm Viên, khóm 4, phường Quang Hoa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1044. Nguyễn Thị Kim Tuyên, sinh ngày 02/6/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 881, đường Đông Lâm, khóm 23, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1045. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 20/8/1987 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/5, Nam Thế, khóm 13, phường Nam Thế, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam 1046. Nguyễn Thị Mỹ, sinh ngày 24/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80/9, Đỉnh Sơn Cước, khóm 1, phường Sơn Cước, thị trấn Trúc Bắc, huyện Đài Nam 1047. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 01/7/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134/1, ngõ Thủy Đầu, khóm 3, phường Nam Cảng, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam 1048. Đặng Thị Tường Vi, sinh ngày 19/8/1977 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 6, ngõ 260, đường Thắng Học, khóm 20, phường Thắng Lợi, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1049. Trần Thị Giáo, sinh ngày 10/02/1974 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 1, ngõ 101, đường Võ Huấn, khóm 7, thôn Phố Tâm, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa 1050. Nguyễn Thị Ngọc Tươi, sinh ngày 15/12/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 265, đường Từ Đức, khóm 25, phường Nhân Bắc, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1051. Huỳnh Nữ Toàn Hạnh, sinh ngày 20/11/1965 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Thành Công Đông, khóm 25, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1052. Bùi Thị Xuyên, sinh ngày 28/5/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, hẻm 28, ngõ 508, đường Tử Quan, khóm 22, thôn Tử Tín, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1053. Trương Xảo Vân, sinh ngày 28/02/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/2 Hải Càn, khóm 10, thôn Bắc Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 1054. Trần Thùy Uyên, sinh ngày 01/01/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đường Nga My, khóm 12, phường Vạn Thọ, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1055. Nguyễn Thị Tú Anh, sinh ngày 19/01/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/6, Trung Phố, khóm 2, thôn Hạ Phố, xã Tây Hồ, huyện Miêu Lật 1056. Nguyễn Thị Ngọc Hiếu, sinh ngày 06/6/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/2, hẻm 1, ngõ 74, đường Tín Nghĩa, khóm 8, phường Tín Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1057. Nguyễn Thị Minh Thùy, sinh ngày 30/10/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 93, đường Văn Thành Nam, khóm 9, phường Hòa Bình, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1058. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 26/10/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 242, đường Gia An, khóm 5, phường Bảo An, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1059. Nguyễn Thị Hồng Nhi, sinh ngày 07/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 294/6, đường Dân Sinh Nam, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1060. Nguyễn Thị Trúc Thúy Quyền, sinh ngày 02/6/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, đường Tây Môn, khóm 8, phường Hoàng Thạch, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1061. Thái Thị Kim Oanh, sinh ngày 20/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, đường Anh Sĩ, khóm 1, phường Diên Hòa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1062. Lâm Thị Mỹ Dung, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 6, ngõ 65, đường Nhân Ái Bắc, khóm 4, phường Khang Lang, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1063. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 06/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 660, đường Trung Sơn, khóm 16, phường Hiệp Hưng, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam 1064. Nguyễn Thị Hồng Hoa, sinh ngày 27/9/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, đường Trung Ương, khóm 22, phường Trúc Nghĩa, thị trấn Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 1065. Trình Sý Lìn, sinh ngày 06/3/1978 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 147, ngõ 213, đường Vĩnh Khang, khóm 24, phường Phong Điền, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 1066. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 06/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/1, phố Dân Bản, khóm 12, phường Dân Bản, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1067. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày 23/4/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 52, đường Từ Huệ 2, khóm 12, phường Hưng Nam, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1068. Thòng Ngọc Lan, sinh ngày 22/12/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, Thạch Bích Đàm, khóm 9, thôn Thạch Đàm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 1069. Đinh Thị Phi, sinh ngày 04/02/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 25, ngõ 324, đường Tây Thịnh, khóm 3, phường Quang Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1070. Tô Mỹ Út, sinh ngày 19/7/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 24, ngõ 279, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 12, phường Đỉnh Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1071. Kim Hồng Châu, sinh ngày 15/4/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, đường Song Áo, khóm 10, thôn Tam Cảng, xã Song Khê, huyện Đài Bắc 1072. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 05/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, hẻm 50, ngõ 245, đường Trùng Khánh, khóm 6, phường Quảng Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1073. Phạm Thị Thúy, sinh ngày 28/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 108, ngõ Tam Khối, khóm 10, thôn Nghĩa Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 1074. Ông Thị Khánh Phương, sinh ngày 30/7/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 77, đường Xuyên Liêu, khóm 6, thôn Nhân Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1075. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 15/8/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 875, ngõ Văn Phát, khóm 19, phường Văn Thánh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 1076. Nguyễn Thị Huyền Linh, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ 630, đoạn 2, đường Kim Mã, khóm 15, phường Tân Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1077. Lý Ton, sinh ngày 03/3/1937 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 12, đường Long Xương, khóm 14, phường Tân Khôi, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1078. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/3/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 35, đường Tuyền Châu, khóm 2, phường Quang Minh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1079. Trần Thị Hõn, sinh ngày 15/6/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 120, đoạn 3, đường Viện Nghiên Cứu, khóm 8, phường Cửu Như, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1080. Trần Thị Hải Yến, sinh ngày 10/10/1973 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 15, ngõ 113, đoạn 2, đường Nhã Hoàn, khóm 7, thôn Đại Nhã, huyện Đài Trung 1081. Hà Thị Lanh, sinh ngày 25/12/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 291, ngõ 100, đường An Nhất, khóm 12, phường Định Bang, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1082. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 14/8/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, đường Dân Hưởng 8, khóm 36, phường Dân Vận, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 1083. Lý Lệ Khềnh, sinh ngày 04/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/23, Tây Vĩ, khóm 23, phường Nam Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1084. Huỳnh Thị Ngọc Hân, sinh ngày 25/7/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 23, đường Tú Xuyên, khóm 9, phường Nguyệt My, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 1085. Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 04/10/1986 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 130, đường Hộ Ngạn, khóm 11, phường Cao Bắc, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1086. Bùi Thị Nhung, sinh ngày 26/3/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 217, đường An Lạc, khóm 5, phường Đàm An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1087. Bùi Thị Liên, sinh ngày 07/10/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 260, đường Trung Chính, khóm 14, phường Nam Bình, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1088. Lê Thị Ngọc Loan, sinh ngày 21/10/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ Lập Huân, khóm 8, thôn Tứ Quý, xã Đại Đồng, huyện Nghi Lan 1089. Võ Thị Trang, sinh ngày, 30/8/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ Lập Huân, khóm 9, thôn Tứ Quý, xã Đại Đồng, huyện Nghi Lan 1090. Nguyễn Thị Mỹ Thề, sinh ngày 15/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 94, đường Thiên Tường, khóm 13, phường La Trang, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 1091. Hoàng Thị Yến, sinh ngày 13/7/1976 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 8, đường Thụ Hiếu, khóm 4, phường Tân Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1092. Trần Thị Kim Thoa, sinh ngày 28/3/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 19/2, số 57, phố Đại Dung Tây, khóm 14, phường Hà Thành, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1093. Huỳnh Kim Cúc, sinh ngày 25/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, đường An Ni, khóm 1, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1094. Đặng Thị Thu Hồng, sinh ngày 16/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 12, đường Phục Hưng, khóm 8, thôn Tam Nô, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 1095. Phan Thị Hồng Thảo, sinh ngày 26/4/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Phục Hưng, khóm 4, thôn Tân Hồ, xã Bao Trung, huyện Vân Lâm 1096. Thông Thị Ngọc Quyền, sinh ngày 08/11/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74/1, ngõ 34, đường Đông Cảng, khóm 12, phường Diên Bình, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 1097. Phan Thị Thùy Trang, sinh ngày 10/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/3, số 46, đường Trung Dũng, khóm 29, phường Xuân Xã, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1098. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 16/02/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, ngõ Trường Kỳ, khóm 8, thôn Trường Lưu, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 1099. Phan Thị Dung, sinh ngày 20/7/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Trường Thọ, khóm 9, phường Đồng An, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1100. Trung Ngọc Kiều Diễm, sinh ngày 30/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Tam Sơn, khóm 21, phường Cao Miêu, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 1101. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 23/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 6, ngõ 68, đoạn 1, đường Văn Hóa 2, khóm 16, thôn Lệ Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1102. Nguyễn Thị Thu Lê, sinh ngày 07/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 154, đường Quốc Trung, khóm 5, phường Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1103. Lê Ngọc Giàu, sinh ngày 09/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/2, hẻm 40, ngõ 206, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 10, phường Trường An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1104. Lê Thanh Tiền, sinh ngày 12/4/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Đông Áo, khóm 1, thôn Dã Liễu, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 1105. Trương Ánh Nguyên, sinh ngày 15/02/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 611, đường Nam Trấn, đoạn 1, khóm 13, phường Hưng Nhân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 1106. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 17/8/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 13, đường Chương Hòa, đoạn 1, khóm 2, phường Ngũ Quyền, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1107. Mã Lỷ Cú, sinh ngày 27/6/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Hòa Bình Tây, khóm 1, thôn Vạn Hậu, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 1108. Trần Mỹ Hoa, sinh ngày 15/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Tứ Xuyên, đoạn 2, khóm 10, phường Khanh Vân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1109. Vòng Và Lìn, sinh ngày 20/7/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 48, đường Đại Nhân, khóm 22, phường Trùng Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1110. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 12/02/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, phố Quốc Thịnh Tam, khóm 2, phường Quốc Thịnh, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 1111. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 20/11/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 105, đường Tam Dương, khóm 19, phường Quang Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1112. Nguyễn Thị Mỹ Tho, sinh ngày 25/6/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/6, đường Nam Bắc Tứ, khóm 9, phường Đức Hóa, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1113. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 22/12/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72, đường Đông Lan, khóm 6, phường Nhạc Ninh, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1114. Trương Thụy Hồng Thắm, sinh ngày 07/12/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 176/2, phố Lực Hành, khóm 14, phường Đại Phúc, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1115. Lê Thị Tuyết Liễu, sinh ngày 14/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 157/1, An Định, khóm, 1 thôn An Gia, xã An Định, huyện Đài Nam 1116. Phan Hồng Diễm, sinh ngày 21/8/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 493, đường Vạn Đại, khóm 7, phường Hưng Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1117. Võ Thị Hoa, sinh ngày 08/3/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 131, đường Xa Điếm, khóm 3, phường Hà Đông, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1118. Lý Thị Hòa, sinh ngày 05/3/1982 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Tứ Loan, khóm 11, thôn Điền Mỹ, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 1119. Nguyễn Thị Nô, sinh ngày 09/10/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 6, ngõ 101, đường Võ Thành, khóm 6, phường Vinh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1120. Nguyễn Thị Phùng Ích, sinh ngày 14/6/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 24, đoạn 4, đường La Tư Phúc, khóm 1, phường Thủy Nguyên, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 1121. Lê Thị Bé Năm, sinh ngày 09/02/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 42, đường Thiên Tường, khóm 10, phường Đan Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1122. Nguyễn Thị Tú Khanh, sinh ngày 14/8/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, đoạn 3, đường Minh Trí, khóm 22, thôn Minh Trí, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1123. Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 18/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/2, ngõ 10, đường Dân Tộc, khóm 12, thôn Nghĩa Nhân, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1124. Lê Thị Sanh, sinh ngày 16/2/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, đường Tứ Duy, khóm 7, phường Tây Hồ, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1125. Nguyễn Thị Kim Chon, sinh ngày 22/02/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, Đại Mao Phổ, khóm 13, phường Cự Phố, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc 1126. Lê Thị Đầy, sinh ngày 31/12/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 27, đường Nam Lôi, khóm 6, phường Nguyên Bì, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 1127. Huỳnh Thị Mộng Trinh, sinh ngày 05/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 236, đường Trung Dung, khóm 12, phường Phong Dụ, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1128. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 13/5/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, hẻm 5, ngõ 78, đoạn 3, đường Hòa Bình, khóm 20, thôn Gia An, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 1129. Nguyễn Thị Đầy, sinh ngày 05/01/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/7, đường Tín Nghĩa, khóm 6, phường Minh Nghi, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam 1130. Ngô Thị Kim Nga, sinh ngày 21/8/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 104, đường Tự Trung, khóm 15, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1131. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 17/01/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, phố Hoa Viên, khóm 9, thôn Trung Hoa, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 1132. Trần Thị Lệ Quân, sinh ngày 04/11/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 498, đường Sơn Cước, đoạn 2, khóm 2, phường Phục Hưng, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 1133. Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 16/8/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, đường Phúc Ngư Tứ, khóm 19, phường Thịnh Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1134. Trần Ngọc Đức, sinh ngày 15/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 476, phố Mỹ Đức, khóm 2, phường Đàm Khấu, khu Bắc, thành phố Đài Trung 1135. Phan Thị Loan Anh, sinh ngày 10/5/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 26, phố Ngũ Quyền Tây Lục, khóm 18, phường Thổ Khố, khu Tây, thành phố Đài Trung 1136. Phạm Mỹ Hạnh, sinh ngày 02/9/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, Quán Công, khóm 19, thôn Phong Hòa, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 1137. Phạm Thị Lệ Nhung, sinh ngày 12/9/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/2, hẻm 6, ngõ 50, đường Quốc Thái, đoạn 2, khóm 4, phường Quốc Quang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1138. Trần Thị Chinh, sinh ngày 22/10/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/9, số 108/48, đường Nội Khanh, khóm 28, thôn Nội Khanh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1139. Phù Loan Em, sinh ngày 09/3/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Lực Hành, khóm 15, thôn Bắc Sán, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 1140. Huỳnh Thị Bé, sinh ngày 12/12/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, phố Nhân Long, khóm 19, thôn Tam Long, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1141. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 22/5/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, hẻm 20, ngõ 622, đường Lộc Hòa, đoạn 3, khóm 20, phường Câu Càn, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1142. Phạm Thị Ngọc Phương, sinh ngày 08/12/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ Đả Thiết, khóm 14, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1143. Lê Thị Thanh Phương, sinh ngày 06/9/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Thành Công, khóm 8, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1144. Phạm Thị Ngọc Bích, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, hẻm 1, ngõ 65, đường Thuận Ngư, khóm 25, phường Hưng Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1145. Phan Thị Liên, sinh ngày 30/4/1972 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 65/3, đường Phúc Đức 1, khóm 24, phường Chính Đạo, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1146. Lưu Kim Chiều, sinh ngày 09/02/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 852, đường Kiến Công, khóm 15, phường Loan Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1147. Lê Hồng Cúc, sinh ngày 01/7/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92, đường Sơn Trung, khóm 14, phường Phúc Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1148. Huỳnh Ngọc Hương, sinh ngày 13/5/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đoạn 1, đường Thần Nông, khóm 1, phường Văn Hóa, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 1149. Lâm Hồng Duyên, sinh ngày 13/12/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, ngõ 106, đường Dương Hòa, khóm 13, thôn Lật Lâm, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 1150. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 27/01/1985 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14/3, đường Tân Hưng, khóm 12, thôn Đồng La, xã Đồng La, huyện Miêu Lật 1151. Phan Thị Hằng, sinh ngày 28/12/1982 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Thủy Lưu Nương, khóm 11, phường Thủy Nguyên, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 1152. Võ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 02/4/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, ngõ 280, đoạn 2, đường Hoàn Hà Nam, khóm 8, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1153. Thi Huệ Tâm, sinh ngày 08/6/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, đoạn 2, đường Thành Công, khóm 1, phường Dân Lạc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1154. Đồng Thị Hồng, sinh ngày 03/02/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, ngõ 37, đường Xa Lộ Đầu, khóm 19, phường Vĩnh Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1155. Lý Thị bảy, sinh ngày 08/4/1966 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đoạn 2, đường Tây Viên, khóm 5, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1156. Lương Thị Kim Ngân, sinh ngày 06/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 40, đường Đại Nhân 2, khóm 2, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1157. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 25/9/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, đường Phục Hưng, khóm 9, phường Đại Vinh, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên 1158. Huỳnh Út Bự, sinh ngày 16/6/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, ngõ 385, phố Tây An, khóm 1, phường Tây An, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 1159. Võ Thị Kim Thy, sinh ngày 14/02/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 40/12, ngõ 121, đường Cơ Kim Nhất, khóm 24, phường Hưng Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1160. Nguyễn Thị Bích Nguyên, sinh ngày 14/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 216, đường Chính Nghĩa Nhất, khóm 23, thôn Hồ Nội, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng 1161. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 28/9/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, Quản Liêu, khóm 12, thôn Quản Liêu, xã An Định, huyện Đài Nam 1162. Nguyễn Thị Mơ, sinh ngày 30/9/1971 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, phố Hoa Trung, khóm 3, phường Tô Tây, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan 1163. Võ Phương Tâm, sinh ngày 24/8/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132, Đàm Nội, khóm 14, thôn Đàm Tây, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 1164. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 08/12/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, phố Trấn Hiền, khóm 2, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1165. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 09/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Quang Xương, khóm 7, thôn Vĩnh Quang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 1166. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 13/02/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, phố Phong Thụ Nam, khóm 25, phường Phong Thụ, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1167. Vũ Thị Lụa, sinh ngày 06/02/1973 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 23, ngõ 116, phố Văn Nhã, khóm 11, phường Lư Thố, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 1168. Hoàng Phúc, sinh ngày 01/3/1971 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 283, phố Khang Ninh, khóm 24, phường Bắc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1169. Nguyễn Thị Ngâm, sinh ngày 10/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, đường Tây Vân, khóm 8, thôn Thành Thái, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1170. Võ Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 22/4/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 19, ngõ 314, đường Trung Hiếu Đông, khóm 33, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1171. Trần Thị Bạch Lý, sinh ngày 04/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, đường Long Nam, khóm 12, thôn Long An, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu 1172. Lý Hà Thục Vy, sinh ngày 31/10/1978 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 915, ngõ 219, đoạn 3, đường Chí Thiện, khóm 6, phường Khê Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 1173. Nguyễn Minh Thư, sinh ngày 06/5/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72/1, đường Quế Lâm, khóm 1, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1174. Thái Thị Hồng Nguyên, sinh ngày 10/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 8, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 10, phường Phúc Cơ, thành phố Trân Trang, huyện Đài Bắc 1175. Lâm Thị Ngọc Yến, sinh ngày 17/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 37, đường Văn Long, khóm 9, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1176. Trần Kim Khương, sinh ngày 16/01/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, đường Nhân Nghĩa, khóm 5, thôn Vĩnh Long, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 1177. Võ Thị Thu Hai, sinh ngày 17/11/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 173, đường Mạch Kim, khóm 19, phường Oanh An, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1178. Lư Thị Hồng Tuyến, sinh ngày 15/7/1986 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 105, đường Trung Hoa, khóm 7, phường Thông Minh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1179. Trần Mỹ Lệ, sinh ngày 30/12/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, Thổ Khố Tử, khóm 5, thôn Trấn Bắc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 1180. Nguyễn Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 26/7/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, Đối Diện Thố, khóm 8, thôn Bảo Sinh, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 1181. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 02/01/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, hẻm 35, ngõ 121, đường Đức Lâm, khóm 8, thôn Thánh Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1182. Trấn Mộng Nghi, sinh ngày 27/4/1980 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Công An, khóm 2, thôn Đôn Tây, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1183. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 06/9/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, đường Trung Bình, khóm 6, thôn Đại Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 1184. Dương Thị Kim Oanh, sinh ngày 24/9/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, đường Tam Hòa, khóm 8, thôn Tam Thạch, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 1185. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 16/9/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 211, đường Trấn Châu, khóm 18, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1186. Nguyễn Ngọc Lài, sinh ngày 16/02/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90/5, đường Huệ Tân 1, khóm 4, phường Hữu Một, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 1187. Lê Thị Trúc Mai, sinh ngày 01/11/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 970, đường Thảo Khê, khóm 9, phường Trung Sơn, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1188. Ngô Thị Phượng, sinh ngày 10/6/1967 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 28, ngõ 486, đường Vạn Đại, khóm 4, phường Hoa Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1189. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 08/11/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 41, ngõ 96, đường Trung Hoa, khóm 2, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1190. Trần Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 25/7/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 666, đường Nam Dinh, khóm 14, phường Dinh Nam, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 1191. Phùng Thị Cẩm Loan, sinh ngày 29/01/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, đường Đại Loan 2, khóm 23, phường Đông Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1192. Phạm Thị Bé Bảy, sinh ngày 06/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 148, đường Đông Hưng, khóm 25, thôn Đông Thế, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1193. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 30/12/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 10, ngõ 22, đường Thành Thái, đoạn 4, khóm 11, thôn Tập Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1194. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 01/7/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, hẻm 8, ngõ 29, đường Trung Phúc, khóm 13, phường Trung Liêu, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1195. Lê Thị Linh Huế, sinh ngày 03/4/1975 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, ngõ 17, hẻm 22, đường Bình Thố, khóm 32, thôn Thâm Khang, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc 1196. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 30/4/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, đường Quốc Tính, khóm 6, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 1197. Đoàn Thị Kim Dung, sinh ngày 11/12/1971 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 15, đường Trùng Khánh, khóm 1, phường Nam Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1198. Trần Thùy Trang, sinh ngày 13/10/1978 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 131, đường Minh Hồ, khóm 1, phường Tân Quang, khu Đông, thành phố Tân Trúc 1199. Đoàn Thị Liên, sinh ngày 19/01/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, ngõ 39, đường Nhân Ái, khóm 21, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1200. Hồ Thị Thu Hà, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/3, số 36, đường Ngô Châu, khóm 14, phường Thanh Sơn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1201. Đinh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 27/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, hẻm 4, ngõ 159, đoạn 6, đường Trung Hiếu, khóm 17, phường Hợp Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1202. Trương Thị Trúc Đào, sinh ngày 01/01/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 213, ngõ 345, đường Dân Tộc, khóm 15, khu Tây An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1203. Lê Thị Thùy Nhung, sinh ngày 20/6/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 130, phố Tây Duy, khóm 13, phường Đông Môn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1204. Nguyễn Thị Thanh Nguyên, sinh ngày 15/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, đường Côn Minh, khóm 3, phường Đại Phong, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1205. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 24/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Ngoại Bình Lâm Khang Phú Gia Viên, khóm 5, thôn Bình Lâm, xã Song Khê, huyện Đài Bắc 1206. Phan Mỹ Phương, sinh ngày 29/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 102/1, Sơn Tử Đỉnh, khóm 2, phường Sơn Phong, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1207. Đặng Thu Tư, sinh ngày 19/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/10, đường Nghĩa Dân, khóm 1, thôn Tân Long, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1208. Võ Diệu Thơ, sinh ngày 25/5/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, Lâm Tử Tiền, khóm 5, phường Tam Hòa, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 1209. Nguyễn Thị Hảo, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 45, phố Sùng Đức Tam Thập Nhị, khóm 13, phường Đông Trí, khu Đông, thành phố Đài Nam 1210. Trương Thị Ngọc Lợi, sinh ngày 10/10/1974 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 137/3, Lang Văn Cảng, khóm 19, thôn Long Môn, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ 1211. Hoàng Thị Nhung, sinh ngày 02/9/1978 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ 22, đường Gia Hùng, phường Gia Xương, khu Nam Hạnh, thành phố Cao Hùng 1212. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 29/9/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 36, phố Nghi Xương Nhất, khóm 4, thôn Nghi Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên 1213. Võ Thị Kim Vẹn, sinh ngày 27/8/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 188, phố Thanh Phú, khóm 7, phường Huệ Dân, khu Nam Tân, thành phố Cao Hùng 1214. Cao Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 22/8/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, phố Trấn Đông Nhị, khóm 13, phường Trấn Đông, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1215. Lê Thị Thanh Phượng, sinh ngày 10/6/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 481, Tam Liêu Loan, khóm 9, thôn Từ An, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam 1216. Trần Hồng Loan, sinh ngày 23/3/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, Yêu Do Tử, khóm 19, thôn Đồng Nhân, xã Trung Phú, huyện Gia Nghĩa 1217. Đỗ Thị Điệp, sinh ngày 31/12/1974 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 1323, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Bắc Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 1218. Hồ Nhộc Kíu, sinh ngày 11/4/1985 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 10, ngõ 71, đường Công Học Bắc, khóm 8, phường Nam Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 1219. Đặng Thị Ngọc Bích, sinh ngày 01/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71/1, Đàm Nội, khóm 8, thôn Đàm Tây, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 1220. Ngô Thị Cẩm Loan, sinh ngày 22/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/12, ngõ Thôn Tây, khóm 5, thôn Phước An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 1221. Võ Thị Thanh Thắm, sinh ngày 07/6/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/2, hẻm 22, ngõ 214, đường Cửu Như 1, khóm 5, phường Bảo Khánh, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1222. Trần Hồng Loan, sinh ngày 24/02/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, hẻm 20, ngõ 199, đường Tam Tuấn, khóm 3, phường Quyến Sinh, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1223. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 05/01/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 57, ngõ 37, đường Ngưu Phố Bắc, khóm 15, phường Phố Tiền, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 1224. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 10/8/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ Tùng Sơn, khóm 9, thôn Đại Lâm, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 1225. Nguyễn Thị Cương, sinh ngày 10/02/1978 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66/6, ngõ Nguyệt Đào, khóm 15, thôn Thanh Thủy, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu 1226. Trác Lệ Khanh, sinh ngày 08/8/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Thụy Tùng, khóm 8, phường Công Nội, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1227. Trương Thị Nhật Trang, sinh ngày 17/12/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/4, số 76, đường Hậu Sinh, khóm 10, thôn Trường Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 1228. Trương Thị Ly Linh, sinh ngày 11/01/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 107/1, đường Thành Công, khóm 9, phường Đạt Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1229. Nguyễn Thị Phương Chi, sinh ngày 15/9/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, Phố Tâm, khóm 11, phường Hải Phố, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1230. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 10/4/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, ngõ 39, đường Đồng Vinh, khóm 3, phường Bắc Vinh, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1231. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 28/3/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 1, đường Trường An, khóm 5, phường Bắc Vinh, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1232. Trần Thị Sinh, sinh ngày 05/10/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 261, đường Đài Lâm, khóm 12, phường Đỉnh Trang, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 1233. Trần Thị Thiên Kim, sinh ngày 07/3/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngõ 228, đoạn 1, đường Bác Ái, khóm 4, phường Hương Hồ, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1234. Lưu Thị Mộng Thắm, sinh ngày 19/6/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 16, số 263, đoạn 2, đường Quang Phục, khóm 29, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1235. Lê Ngọc Phú, sinh ngày 20/7/1983 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/38, Trung Trang, khóm 11, thôn Trung Trang, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 1236. Trần Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 26/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, Trung Trang, khóm 5, thôn Trung Trang, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 1237. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 01/9/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1607, Liễu Tử Lâm, khóm 14, thôn Liễu Tân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 1238. Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 01/01/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, Sơn Tử Cước, khóm 21, thôn Hậu Khuất, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa 1239. Lý Cẩm Nhung, sinh ngày 10/10/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, ngõ Kiến Bắc, đường Giáp Vi, khóm 5, thôn Giáp Bắc, xã Kiến Đầu, huyện Cao Hùng 1240. Đỗ Thị Nỡ, sinh ngày 01/6/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 460, đường Trung Châu 3, khóm 3, phường Thực Tiễn, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 1241. Phan Thị Kim Lợi, sinh ngày 18/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73/15, ngõ Ngọc Bình, khóm 11, phường Nam Thế, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1242. Nguyễn Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 20/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/4, ngõ Trúc Điền, đường Quang Minh, khóm 3, thôn Điền Đầu, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa 1243. Trần Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 13/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 30, đường Nam Xương, khóm 14, thôn Nam Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 1244. Bùi Minh Thư, sinh ngày 29/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Trung Trực, khóm 7, thôn Quan Âm, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1245. Lê Thị Quyền, sinh ngày 15/02/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 959, đường Thành Công, khóm 1, thôn Bỉ La, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 1246. Trương Kim Liên, sinh ngày 28/9/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 63, Quốc Hiệu Tân Thôn, khóm 18, phường Đẩu Hoán, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1247. Mai Thị Tím, sinh ngày 19/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, Ngõ 50, đường Hoa Sơn, khóm 17, thôn Trúc Hồ, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng 1248. Nguyễn Thị Mộng Nghi, sinh ngày 15/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69/1, Hải Liêu, khóm 7, thôn Hải Liêu, xã An Định, huyện Đài Nam 1249. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 25/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ Trung Chính, khóm 7, phường Đông Thế, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1250. Ngô Thị Yến, sinh ngày 25/02/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ Trung Chính, khóm 7, phường Đông Thế, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1251. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 15/01/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 486, đường Lộc Hòa, đoạn 4, khóm 20, phường Đỉnh Phan, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1252. Đinh Thị Hồng Lan, sinh ngày 26/3/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 2, đường Khách Trang, khóm 12, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1253. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 09/9/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, phố Vĩnh Phong, khóm 15, phường Vĩnh Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1254. Thạch Thuyền, sinh ngày 05/10/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ 89, đường Đại Điền, khóm 8, phường Nam Điền, thị trấn Hòa mỹ, huyện Chương Hóa 1255. Lê Thị Kim Cúc, sinh ngày 20/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 823, đường Trung Hưng, đoạn 2, khóm 3, phường Dương Hưng, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1256. Huỳnh Thị Lệ, sinh ngày 29/11/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 63, đường Đồng Tâm, khóm 19, phường Điền Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1257. Nguyễn Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 06/6/1977 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 19, ngõ 292, đường Tín Nghĩa, khóm 5, phường Tín Nghĩa, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc 1258. Nguyễn Thị Von, sinh ngày 24/11/1984 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 28, ngõ 101, đường Vĩnh An, khóm 2, thôn Vĩnh An, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông 1259. Nguyễn Thị Tý Út, sinh ngày 01/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 249, đường Trung Hoa, đoạn 3, khóm 10, thôn Vĩnh An, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông 1260. Lý Hồng Ngà, sinh ngày 02/12/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/15, Ô Trúc Lâm, khóm 6, thôn Cảng Đông, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1261. Nguyễn Thị Hồng Anh, sinh ngày 22/12/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 259, phố Trường An, khóm 14, phường Thâm Khưu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1262. Sú Cuún Lìn, sinh ngày 18/3/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngõ 111, đường Bảo Đại, đoạn 2, khóm 3, thôn Tây Phố, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam 1263. Lý Tuyết Hồng, sinh ngày 17/12/1962 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, Ngọc Sơn, khóm 9, thôn Ngọc Sơn, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 1264. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 12/11/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, ngõ 113, đường Học Phủ, khóm 23, thôn Tứ Đức, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 1265. Lâm Thị Thanh Phương, sinh ngày 14/4/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Tây Đồn, đoạn 3, khóm 2, phường Tây Tôn, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1266. Đào Thị Anh Thư, sinh ngày 10/6/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/3, số 12, đường Tân Điền, khóm 7, thôn Tân Điền, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 1267. Huỳnh Thị Mỹ Phương Hoàng, sinh ngày 10/02/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/11, số 30, hẻm 40, ngõ 69, đường Võ Tánh, khóm 14, phường Quang Hiền, khu Tây, thành phố Đài Nam 1268. Lâm Thị Nguyên, sinh ngày 16/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64/7, đường Vân Lâm, khóm 5, phường Vân Lâm, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1269. Vương Diệu Linh, sinh ngày 25/5/1977 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/3, hẻm 34, ngõ 76, đường Tân Dân, khóm 26, phường Tân Hưng, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1270. Vương Thanh Thùy, sinh ngày 10/11/1982 tại Thái nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, đoạn 2, đường Phú Quốc, khóm 11, thôn Lư Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 1271. Cao Thị Khanh, sinh ngày 29/6/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 41/2, đường Đại Phố, khóm 4, phường Cát An, thị trấn Thoại Phương, huyện Đài Bắc 1272. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 01/12/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, Băng Khâm Cước, khóm 9, thôn Đàm Văn, xã Tao Kiều, huyện Miêu Lật 1273. Nguyễn Thị Tú Trinh, sinh ngày 17/7/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, đường Thắng Lợi, khóm 23, phường Phúc Mỹ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1274. Quang Thị Ngọc Bích, sinh ngày 24/11/1972 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 120/1, đoạn 2, đường Nữ Thuận, khóm 18, phường Bình Tâm, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 1275. Trần Hồng Thuận, sinh ngày 04/12/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 291, đường Loan Lý, khóm 21, phường Vĩnh Ninh, khu Nam, thành phố Đài Nam 1276. Trịnh Thị Mỹ Tuyên, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/12, Sơn Hạ, khóm 2, phường Sơn Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1277. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Hoa Kiều, khóm 6, thôn Kiều Đầu, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 1278. Nguyễn Thị Thu Huỳnh, sinh ngày 19/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94, Hiệp Tiến Thị Trường, khóm 1, phường Dược Vương, khu Tây, thành phố Đài Nam 1279. Nguyễn Thị Hồng Ngân, sinh ngày 22/02/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 742, đường Đông Tây, khóm 14, thôn Vĩnh Phong, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 1280. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 07/5/1983 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 49, đường Tập Phúc, khóm 20, thôn Kim Hưng, xã Minh Hùng, huyện Gia Nghĩa 1281. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 02/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngõ 334, đoạn 1, đường Vạn Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1282. Lê Kim Oai, sinh ngày 23/6/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, đường Đồng An, khóm 7, thôn Đồng An, xã Từ Quan, huyện Cao Hùng 1283. Lê Thị Hải Ngân, sinh ngày 10/9/1982 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, đường Cổ Sơn, khóm 16, thôn Sơn Cước, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 1284. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 05/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, Hạ Sinh Tử, khóm 5, thôn Đại Hồ, xã Phiên Lộ, huyện Gia Nghĩa 1285. Lê Thị Phụng, sinh ngày 11/12/1970 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 200, đường Đồng Bình, khóm 11, phường Kim Thành, khu An Bình, thành phố Đài Nam 1286. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 20/10/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Vĩnh Cát 3, khóm 1, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1287. Nguyễn Kim Hoanh, sinh ngày 09/9/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, Đại Luân, khóm 1, phường Nhân Nghĩa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1288. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 12/11/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, đường Bình Đẳng, khóm 2, phường Bách Nhẫn, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1289. Thái Ngọc Lam, sinh ngày 25/9/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, hẻm 6, ngõ 133, đường Kiến Quốc, khóm 29, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1290. Trần Thị Hương, sinh ngày 22/12/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 3, ngõ 140, đường Minh Hưng, khóm 3, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1291. Mai Thị Kim Bông, sinh ngày 26/4/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/2, hẻm 1/2, ngõ 190, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 22, phường Đại Hòa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1292. Lê Thị Hồng, sinh ngày 26/7/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 421/36, đường Tây Định, khóm 7, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1293. Nguyễn Võ Mỹ Dung, sinh ngày 13/02/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, Vinh Quán, khóm 5, thôn Ma Viên, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm 1294. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 16/4/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ Đông Bình, khóm 8, thôn Chương Nhã, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 1295. Lưu Thị Hường, sinh ngày 26/9/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Tiểu Nam Khanh, khóm 4, thôn Nam Khanh, xã Bắc Phố, huyện Tân Trúc 1296. Lê Thị Điệp, sinh ngày 15/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 322, đường Trung Tín, khóm 5, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1297. Trần Thị Kim, sinh ngày 18/11/1956 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 3, phố Nhân Hưng, khóm 4, phường Thừa Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1298. Huỳnh Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 23/11/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85/18, đường Hưng Tiệm, khóm 11, thôn Tân Nam, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông 1299. Trần Lệ Dung, sinh ngày 24/11/1968 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 558, Tam Gian Thố, khóm 7, thôn Tam Gian, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 1300. Thái Thị Tông, sinh ngày 12/5/1976 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 236, đường Trung Chính, khóm 2, thôn Tây Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1301. Ngô Bích Phụng, sinh ngày 26/11/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 213, đường Gia Đông, khóm 2, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1302. Phạm Thị Cẩm Hường, sinh ngày 06/7/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, Bì Tử Đỉnh, khóm 10, thôn Bia Tiền, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa 1303. Vương Kỳ Phúc, sinh ngày 19/6/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 23, ngõ 107, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 15, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1304. Huỳnh Kim Hoa, sinh ngày 15/4/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 221/4, đường Trung Hiếu, khóm 11, phường Thắng Lợi, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1305. Sơn Thị Mỹ Nhu, sinh ngày 02/5/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 14, ngõ 126, phố Đạo Hóa, khóm 14, thôn Tùng Lâm, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1306. Võ Thị Kim Khánh, sinh ngày 10/4/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 2, ngõ 547, đường Phục Hưng, khóm 17, phường Trung Anh, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 1307. Lê Thị Bảo Trân, sinh ngày 09/6/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, đường Trung Hoa Nam, đoạn 1, khóm 11, thôn Cửu Đầu, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 1308. Nguyễn Ngọc Hiền, sinh ngày 12/6/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 14, ngõ 101, phố Tân Minh, khóm 27, phường Phú Cương, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1309. Trần Thị Yến Em, sinh ngày 15/8/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 224, đường Tập Hiền, khóm 6, phường Ngọc Thanh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1310. Vương Huệ Hương, sinh ngày 08/5/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3/1, ngõ 75, đường Thái An, khóm 10, phường Thái An, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 1311. Bùi Thị Ngọc Dung, sinh ngày 22/6/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 287, đường Bảo Dương, khóm 11, phường Quý Quốc, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1312. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 21/6/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 91, đường Nam Quang, khóm 10, phường Trung Hòa, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1313. Lâm Thị Nghé, sinh ngày 12/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 135, đường Lập Đức, khóm 9, phường Diên Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1314. Lê Đoàn Thị Minh Hiểu, sinh ngày 14/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 118, đường Đắc An, khóm 11, thôn Đắc An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1315. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 11/9/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86/4, đường Hoài Nhân, khóm 15, phường Quang Nhân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1316. Nguyễn Thị Điều, sinh ngày 03/3/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 251, đường Long Sơn, khóm 24, thôn Long Sơn, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1317. Nguyễn Thị Diệu Hiền, sinh ngày 17/11/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, đường Thâm Khang, khóm 11, thôn Thâm Khang, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc 1318. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/7/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, đường Khương Quang, khóm 4, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 1319. Nguyễn Thị Tiện, sinh ngày 17/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, Đại Trúc Lâm, khóm 6, thôn Trúc Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1320. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 04/4/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, Quyến Câu Kiền, khóm 1, thôn Trấn Bắc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 1321. Nguyễn Thị Lệ Quyên, sinh ngày 12/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ Hậu Khê, đường Viên Lộc, khóm 1, phường Tây Khê, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1322. Lữ Thị Hương, sinh ngày 01/02/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 31, đường Công Chuyên, khóm 14, thôn Quý Tử, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1323. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 18/12/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/3, đường Đại Dũng, khóm 19, phường Hương Xã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1324. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 01/7/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đường Ái Lục, khóm 4, phường Hoa Minh, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 1325. Trần Thị Phương Nga, sinh ngày 24/5/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 3, ngõ 203, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 17, phường Nhật Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1326. Trình Ngọc Mùi, sinh ngày 01/8/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, khóm 117, đường Trung Chính, khóm 3, phường Trung Chính, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1327. Nguyễn Thu Điểu, sinh ngày 05/5/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 41, ngõ 96, đường Cảnh Hưng, khóm 5, phường Cảnh Hoa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1328. Võ Thúy Hằng, sinh ngày 10/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 92, đường Tất Tín, khóm 6, phường Giang Nam, khu Diêm Tịnh, thành phố Cao Hùng 1329. Trần Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 07/10/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Đại Dũng Thị Dương, khóm 8, phường Tân Hóa, khu Diêm Tịnh, thành phố Cao Hùng 1330. Võ Ngọc Tiến, sinh ngày 09/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 548, đoạn 3, đường Viên Lộc, khóm 7, phường Đông Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1331. Tạ Diệu Hiền, sinh ngày 10/5/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 159, phố Bảo Huệ, khóm 17, thôn Bảo Thố, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 1332. Dương Thị Há, sinh ngày 03/4/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Trung Sơn, khóm 1, thôn Diêm Bắc, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 1333. Ngô Thị Bích Hằng, sinh ngày 26/02/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18/24, phố Đông Sơn, khóm 15, thôn Vĩnh Nguyên, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 1334. Nguyễn Thị Xinh, sinh ngày 05/3/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 966, đường Công Hưng, khóm 14, phường Ngọc Thành, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1335. Pờ Ngọc Trâm, sinh ngày 28/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 20, ngõ 1, đường Phục Hưng Nam, đoạn 1, khóm 26, phường Tân Sinh, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1336. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 01/9/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, đường Bắc Ninh, khóm 32, thôn Đông Ninh, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 1337. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 23/7/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 165/2, đường Xạ Liêu, khóm 8, thôn Xạ Liêu, xã Xa Thành, huyện Bình Đông 1338. Nguyễn Thị Nhản, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Thủy Quân, đoạn 3, khóm 12, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 1339. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 02/3/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, ngõ 152, đường Diên Bình, khóm 1, thôn Tân Sinh, xã Điền Vỹ, huyện Chương Hóa 1340. Dương Vân Anh, sinh ngày 28/3/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, đường Bảo Lực, khóm 16, thôn Bảo Lực, xã Thành, huyện Bình Đông 1341. Hoàng Ngọc Thi, sinh ngày 30/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 35, ngõ 6, đường Thúy Hoa, khóm 2, phường Chấn Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1342. Lê Mỹ Huyền, sinh ngày 06/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 51, đường Nam Tấn, khóm 29, phường Cát Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 1343. Lê Thị Bích Liễu Em, sinh ngày 12/02/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11/3, số 38, đường Dân Tộc 5, khóm 24, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1344. Mai Hồng Nhung, sinh ngày 20/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, phố Tín Nghĩa, khóm 14, phường Cẩm Thông, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1345. Nguyễn Thị Mộng Nhi, sinh ngày 11/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1/10, ngõ 106, đường Tam Trảo Tử Khang, khóm 13, phường Trảo Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1346. Nguyễn Thị Cẩm Linh, sinh ngày 04/5/1976 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187/2, Tân Bì, khóm 16, thôn Quảng Phúc, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 1347. Nguyễn Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 10/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 72, đường Tây Vân, khóm 15, thôn Thành Công, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1348. Nguyễn Thị Ngọc Thường, sinh ngày 13/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, đường Phú Khang, khóm 2, phường Tân Phú, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1349. Phạm Thị Trang, sinh ngày 07/7/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 102, đường Bản Nam, khóm 1, phường Hòa Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1350. Nguyễn Thị Tiếng, sinh ngày 20/12/1972 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ Đông Hưng, khóm 7, phường Diên Bình, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1351. Phù Thị Mộng Thuyền, sinh ngày 21/12/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, đường Dân Hữu 16, khóm 1, phường Quý Sơn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1352. Vòng Mỹ Ngàn, sinh ngày 16/11/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, Tam Xá, khóm 2, thôn Tam Xá, xã Tân Thị, huyện Đài Nam 1353. Phạm Thị Thúy Liễu, sinh ngày 21/4/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 138/3, đường Trung Sơn, khóm 18, thôn Hoa Mỹ, xã Ô Tùng, huyện Cao Hùng 1354. Trần Thị Hồng Gấm, sinh ngày 14/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 59, đường Dân Sinh 12, khóm 42, thôn Lục Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1355. Bùi Thị Nguyên, sinh ngày 21/5/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 40, ngõ 107, đường Vĩnh Phúc, khóm 8, phường Đại Nghĩa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1356. Dương Thị Vàng, sinh ngày 12/10/1984 tại Tây NInh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 32, đường Phúc An, khóm 3, phường Phụng Minh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1357. Lê Thị Kiều Trân, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 107, đoạn 2, đường Bình Hòa, khóm 6, thôn Bắc Trấn, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa 1358. Dương Bông, sinh ngày 05/3/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, Đỉnh Vệ, khóm 11, phường Hưng Tân, thị trấn Phổ Thố, huyện Vân Lâm 1359. Dương Huệ Ái, sinh ngày 08/12/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 538, đường Trung Sơn, khóm 26, thôn Mạch Tân, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1360. Dương Thị Nói, sinh ngày 29/01/1974 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 538, đường Trung Sơn, khóm 26, thôn Mạch Tân, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1361. Nguyễn Kim Thoa, sinh ngày 26/4/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/1, phố Quốc Dân, khóm 15, phường Quốc Quang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1362. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 01/1/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Diện Tiền Thố, khóm 2, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1363. Mai Thị Xuân, sinh ngày 01/01/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183, đường Viên Lộc, đoạn 2, khóm 13, thôn Đông Môn, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa 1364. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 08/8/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngách 10, hẻm 3, ngõ 692, đường Hòa Bình, khóm 8, phường Đại An, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1365. Phạm Thị Ngọc Dung, sinh ngày 29/02/1980 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 9, phố Vĩnh Cát, khóm 13, phường Vĩnh Cát, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1366. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 16/4/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Xa Tiền, khóm 2, phường Cảnh Hành, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1367. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 30/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 288, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 17, phường Ngũ Phong, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1368. Phạm Thị Cúc, sinh ngày 08/9/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, Thượng Nội Lịch, khóm 24, phường Hậu Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1369. Nguyễn Thị Màng, sinh ngày 10/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, hẻm 1, ngõ 1129, đường Minh Hưng, khóm 12, phường Hưng Nông, khu Nam, thành phố Đài Nam 1370. Lê Ngọc Ly, sinh ngày 16/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 351, đường Loan Lý, khóm 7, phường Đồng An, khu Nam, thành phố Đài Nam 1371. Lư Tiểu Phụng, sinh ngày 13/3/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, đường Tân Giáp, khóm 26, phường Võ Hán, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1372. Trần Thị Hồng Nhung, sinh ngày 09/12/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, Chiêu An Thố, khóm 7, phường Chiêu An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 1373. Nguyễn Thị Bé Trang, sinh ngày 09/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175, đường Đức Xương, khóm 3, phường Tín Nghĩa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1374. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 30/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Nha Trung, khóm 4, phường Tín Đức, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1375. Trần Mỹ Nhung, sinh ngày 20/02/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 206, đường Nghĩa Hòa, khóm 14, thôn Nghĩa Hòa, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1376. Võ Thị Tươi, sinh ngày 16/8/1981 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105, đường Duy Tân, khóm 4, phường Tân Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1377. Nguyễn Kim Cúc, sinh ngày 26/6/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/36, đường Khê Liêu, khóm 15, thôn Khê Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1378. Huỳnh Thị Túy, sinh ngày 22/8/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Quảng Trạch, khóm 13, thôn Tín Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1379. Nguyễn Thị Phiêu, sinh ngày 03/9/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 232, đường Vạn Đơn, khóm 44, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1380. Tằng Kim Nguyệt, sinh ngày 06/3/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/1, đường Đức Thắng, khóm 18, thôn Ngũ Câu, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 1381. Trương Thị Bích Chi, sinh ngày 04/02/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115/44, đường Trấn Hải, khóm 16, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1382. Nguyễn Thị Mộng Trinh, sinh ngày 10/7/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115/1, Tân Bì, khóm 12, phường Cựu Bì, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1383. Vương Thị Thanh Tiền, sinh ngày 15/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34/10, Tân Bì, khóm 3, phường Cựu Bì, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1384. Lê Thị Phượng, sinh ngày 06/3/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, phố Thánh Nam, khóm 18, phường Kim Hoa, khu Nam, thành phố Đài Nam 1385. Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 01/7/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 345/1, phố Tây Tạng, khóm 19, phường Trung Chính, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1386. Đặng Thị Muội, sinh ngày 18/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/1, ngõ 871, đường Trung Chính, khóm 7, phường Phú Quốc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1387. Trương Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 20/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, đường Dục Đức, khóm 9, phường Bắc An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1388. Nguyễn Thị Luyến, sinh ngày 30/10/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 289, đoạn Thượng Lâm, đường Trung Phong, khóm 7, thôn Thượng Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1389. Trần Thị My, sinh ngày 14/8/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 1, ngõ 226, đường Phúc Nguyên, khóm 18, thôn Cao Nguyên, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1390. Trần Thị Thơm, sinh ngày 21/7/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 153/1, đường Nghĩa Dũng, khóm 11, phường Đại Hán, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1391. Lý Thị Bích Hạnh, sinh ngày 12/10/1979 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 15, hẻm 26, ngõ 118, đường Nhân Hoa, khóm 6, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1392. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 05/5/1984 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 24, ngõ 180, đường Ngũ Hoa, khóm 13, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1393. Phùng Thế Linh, sinh ngày 04/6/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, đoạn 2, đường Lực Hành, khóm 12, phường Vĩnh Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1394. Nguyễn Thị Hồng Nhi, sinh ngày 07/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 52, hẻm 60, ngõ 111, đường Cảnh Bình, khóm 13, phường Tú Sĩ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1395. Huỳnh Ngọc Linh, sinh ngày 20/02/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, ngõ 321, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 6, phường Tô Điền, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1396. Cao Thị Thúy Hà, sinh ngày 15/10/1984 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/10, Đại Phố Dỉnh, khóm 10, phường Công Quản, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 1397. Trần Thị Kiều nga, sinh ngày 17/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, hẻm 23, ngõ 83, đường Phục Hưng, khóm 11, thôn Liên Hưng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông 1398. Trần Mỹ Dung, sinh ngày 01/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 556, đường Quang Hưng, khóm 10, phường Vĩnh Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1399. Hồ Thị Trường An, sinh ngày 10/7/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 350, Hồ Vĩ Liêu, khóm 3, phường Hảo Mỹ, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 1400. Nguyễn Thị Chuyên, sinh ngày 23/3/1983 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, hẻm 4, ngõ 225, đoạn 6, đường Trung Hiếu Đông, khóm 20, phường Hợp Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1401. Nguyễn Thị A, sinh ngày 13/5/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đoạn 1, đường Từ Hồ, khóm 19, thôn Hồ Phố, xã Kim Ninh, huyện Kim Môn 1402. Nguyễn Thị Thu Mai, sinh ngày 19/4/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 299, đường Trường An, khóm 12, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1403. Tăng Thị Kim Thúy, sinh ngày 09/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 197, đường Vĩnh Phúc, khóm 18, phường Vĩnh Phong, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1404. Nguyễn Nhựt Hải, sinh ngày 06/01/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 506, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 19, thôn Cựu Thành, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 1405. Trần Thị Xuân Kiều, sinh ngày 06/6/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 14, đường Học Thành, khóm 15, phường Bì Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1406. Mai Thị Giang, sinh ngày 24/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ 80, đoạn 1, đường Giai Viên, khóm 10, phường Trung Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1407. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 07/5/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 267, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 17, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1408. Lâm Thủy Ánh, sinh ngày 06/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/1, đường Trung Hưng 3, khóm 14, thôn Tây Bình, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 1409. Lê Thị Kiều Quanh, sinh ngày 30/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 161, Lôi Thố, khóm 14, thôn Lôi Thố, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1410. Lê Thị Mỹ Quyên, sinh ngày 27/7/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 8, ngõ 117, đường Dân Sinh, khóm 28, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1411. Lý Thị Kim Nương, sinh ngày 01/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Trang Kính, khóm 8, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1412. Huỳnh Thị Cẩm Huế, sinh ngày 15/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 17, đường Trung Nghĩa, khóm 2, thôn Nhị Luân, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 1413. Nguyễn Thị Nhiệm, sinh ngày 22/3/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 149, Điền Vĩ, khóm 15, thôn Điền Vĩ, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm 1414. Đỗ Ngọc Thanh, sinh ngày 26/7/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, phố Trung Viên, khóm 7, phường Bát Trương, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1415. Phan Thị Thảo, sinh ngày 16/02/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Tiểu Cồn Thủy Đệ, khóm 3, thôn Sùng Đức, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 1416. Lê Thị Ri, sinh ngày 16/11/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51/1, Tam Thịnh, khóm 9, thôn Tam Thịnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1417. Tạ Tuyết Hương, sinh ngày 26/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, Sơn Tử Cước, khóm 20, thôn Lễ Thu, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 1418. Trương Thị Như Anh, sinh ngày 20/9/1979 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, phố Nam Phú, khóm 9, phường Nhị Giáp, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1419. Trần Thị Tú Trinh, sinh ngày 23/7/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 30, phố Vĩnh Xương, khóm 15, phường Thượng Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1420. Phan Thị Thu Hồng, sinh ngày 19/8/1966 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 357, đường Nam Sơn, đoạn 3, khóm 20, thôn Sơn Cước, xã Lục Trúc, huyện Đào Viên 1421. Lê Thị Diệu, sinh ngày 15/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 26, đường Thán Hưng, khóm 11, thôn Thán Thủy, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng 1422. Võ Thị Bé Tám, sinh ngày 25/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 157, Tam Liêu Loan, khóm 8, thôn Tam Quang, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam 1423. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 17/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, Tam Thịnh, khóm 11, thôn Tam Thịnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1424. Huỳnh Thị Tuyết Loan, sinh ngày 28/9/1977 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, Vương Gia Khanh, khóm 4, thôn Vĩnh Hưng, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 1425. Huỳnh Thị Liên, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 87, đường Trung Hưng, khóm 3, phường Trung Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1426. Huỳnh Thị Kim Liên, sinh ngày 23/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ 189, đường Nhất Tâm Đông, khóm 7, phường Đại Phụng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1427. Hồng An Thiện, sinh ngày 24/12/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 27, ngõ 245, đoạn 2, đường Tây Xuyên, khóm 21, phường Hoa Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1428. Đặng Thị Thu Hiền, sinh ngày 20/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 6, ngõ 175, đường Trung Chính 1, khóm 19, phường Vĩnh Khang, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1429. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 20/12/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, ngõ Tiên Đường Bình, đường Vạn Tiên 5, thôn Long Hưng, xã Thạch Cang, huyện Đài Trung 1430. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 10/6/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngõ 46, đường Cơ Toàn 3, khóm 30, phường Nội Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1431. Ngô Thị Ly, sinh ngày 10/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267/1, Đông Sơn, khóm 17, thôn Đông Sơn, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 1432. Lê Thị Huế Chân, sinh ngày 15/11/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Đỉnh Tân, khóm 16, phường Đỉnh Tân, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1433. Lê Phương Thắm, sinh ngày 28/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/2, ngõ 108, đường Xích Khảm Đông, khóm 3, thôn Xích Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1434. Khưu Trung Yến, sinh ngày 21/02/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 2, đường Võ Doanh, khóm 1, phường Hồng Mai, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1435. Lê Trần Phương Duyên, sinh ngày 14/12/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 12, hẻm 483, đường Thanh Vân, khóm 4, phường Thanh Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1436. Liêu Thị Hoa, sinh ngày 15/02/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 392/10, đường Trung Hưng, khóm 16, phường Khố Cung, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 1437. Nguyễn Thị Phú, sinh ngày 03/02/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100/1, Quang Hòa, khóm 9, thôn Quang Hòa, xã Trái Trấn, huyện Đài Nam 1438. Tằng Sách Muối, sinh ngày 10/01/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65/2, Nhị Trùng Khê, khóm 7, thôn Khúc Khê, xã Đại Nội, huyện Đài Nam 1439. Phạm Thị Hồng Yến, sinh ngày 16/6/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 34, đường Hưng Nam, đoạn 1, khóm 11, phường Cảnh Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1440. Cấn Thị Mai Hương, sinh ngày 27/6/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 152, đường Vạn Đại, khóm 24, phường Thụy Đường, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1441. Đỗ Thị Linh, sinh ngày 16/3/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 218, đường Kiến Quốc, khóm 15, thôn Phú Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1442. Hồ Thị Lê Truyền, sinh ngày 10/01/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, hẻm 1, ngõ 53, đường Phú Sơn, khóm 14, phường Song Ngọc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1443. Huỳnh Thị Thiệu, sinh ngày 03/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5/3, ngõ 21, đường Hoa Tây, khóm 6, phường Thanh Sơn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1444. Trần Ngọc Giầu, sinh ngày 03/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, Đông Xã, khóm 10, phường Tân Dân, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 1445. Nguyễn Thị Vào, sinh ngày 19/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, đường Hải Tân, khóm 4, phường Hải Tân, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1446. Phạm Thị Chiều, sinh ngày 07/12/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 2/2, ngõ 25, đường Đại Phố, khóm 6, phường Hạ An, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 1447. Trần Thị Thùy Dương, sinh ngày 07/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Tín Nghĩa, khóm 5, phường Nam Long, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 1448. Nguyễn Thị Tiếm, sinh ngày 01/7/1972 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Ban Lĩnh, khóm 8, thôn Tam Giới, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 1449. Nguyễn Thị Bé Thắm, sinh ngày 20/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 10, ngõ 57, đường Dự Khê, khóm 9, phường Vĩnh Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1450. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 10/5/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 111, đường Điền Đông, khóm 1, phường Điền Tử, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1451. Hồ Mỹ Xuyên, sinh ngày 20/11/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 295, đường Phục Hưng, khóm 6, phường Phục Hưng, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1452. Huỳnh Kim Khánh, sinh ngày 08/11/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 120, đường Mậu Thương, khóm 7, phường Quang Vinh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 1453. Huỳnh Thị Thắm, sinh ngày 16/6/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 201, ngõ 719, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 15, phường Tân Hưng, thành phố Đài Đông 1454. Trương Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 16/12/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, Ba Tuấn, khóm 8, thôn Hoa Lăng, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 1455. Phan Thị Lang Phương, sinh ngày 16/01/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 297, đường Đại Đông Sơn, khóm 16, thôn Thổ Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1456. Ngô Thị Bích Thủy, sinh ngày 13/02/1964 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 255/35, ngõ Tiện Hành, đường Học Điền, khóm 23, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1457. Nguyễn Út Thật, sinh ngày 21/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 152/13, Châu Giang, khóm 22, phường Sơn Thủy, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 1458. Phạm Thị Kiêm Yến, sinh ngày 13/3/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, đường La Trang, khóm 1, phường La Trang, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 1459. Phan Thị Chiêu Hiền, sinh ngày 11/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 3, ngõ 32, đường Văn Hóa, khóm 64, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1460. Tô Thị Thúy Minh, sinh ngày 09/11/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, hẻm 19, ngõ 63, đường Đạm Hải, khóm 11, phường Du Xa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1461. Trần Thị Mộng Thu, sinh ngày 28/11/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 1, ngõ 17, đường Dân Tộc, khóm 1, phường Trúc Viên, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1462. Trần Thị Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 377, đường Trung Sơn, khóm 5, phường Cựu Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1463. Võ Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 29/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 4, ngõ 349, đường Lộc An, khóm 13, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1464. Châu Thị Hồng Liệt, sinh ngày 04/3/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 7, ngõ 243, đường Thuận An, khóm 38, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1465. Du Muỗi, sinh ngày 27/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 21, đường Vĩnh Bình, khóm 3, phường Linh Đông, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1466. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 04/4/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/12, đường Đức An, khóm 14, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1467. Nguyễn Thị Phụng Xuyên, sinh ngày 20/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Tường Thái Tân Đồn, khóm 16, phường Đầu Hoán, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1468. Huỳnh Yên Hồng, sinh ngày 22/7/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 19, đoạn 2, đường Mộc Sách, khóm 4, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1469. Lê Thị Mỹ Như, sinh ngày 28/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 735, đường Học Chuyên, khóm 13, phường Kim Điền, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 1470. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 16/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, Thôn Quốc Thái Tân, khóm 12, phường Hưng Long, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1471. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 17/8/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150, Ngoại An, khóm 27, thôn Ngoại An, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ 1472. Hồ Thị Đậy, sinh ngày 29/8/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 83, Tứ Kết, khóm 27, thôn Ngô Sa, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 1473. Đào Thanh Trúc, sinh ngày 22/12/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 235, đường Tín Nhị, khóm 9, phường Nhân Thọ, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1474. Trần Thị Luyến, sinh ngày 20/7/1983 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 53, đoạn 1, đường Trung Hoa Nam, khóm 7, phường Đại Trung, khu Nam, thành phố Đài Nam 1475. Nguyễn Thị Rĩ, sinh ngày 18/5/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, Thủy Lưu Động, khóm 7, thôn Võ Lạc, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật 1476. Dương Tô Huyền, sinh ngày 14/8/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Đại Bì, khóm 8, thôn Phong Điền, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 1477. Cao Thị Xuân Diệu, sinh ngày 23/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 49, đường Hạ Thố, khóm 2, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 1478. Nguyễn Thị Kim Phương, sinh ngày 21/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183, Đại Bài Trúc, khóm 12, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 1479. Bùi Thị Thùy Trang, sinh ngày 20/10/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Tín Nghĩa, khóm 19, phường Trung Nguyên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1480. Phan Thị Trinh, sinh ngày 25/11/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Tam Quang, khóm 13, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1481. Huỳnh Thị Ngọc Cúc, sinh ngày 07/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 3, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 3, phường Trung Hoa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1482. Nguyễn Thị Hạnh Nguyên, sinh ngày 02/01/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, hẻm 26, ngõ 118, đường Nhân Hoa, khóm 6, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1483. Phan Thị Thu Hương, sinh ngày 21/7/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, ngõ 9, đường Trung Ương, khóm 13, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1484. Nguyễn Ngọc Tuyền, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 72, đoạn 2, đường Dân Sinh, khóm 14, phường Ngọc Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1485. Lâm Thị Kim Phượng, sinh ngày 08/7/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 19, ngõ 162, đường Quang Hoa, khóm 15, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1486. Cún Sám Múi, sinh ngày 03/12/1957 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngõ 9, đường Huệ Dân, khóm 12, phường Thúy Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 1487. Huỳnh Thị Linh Phương, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, đường Thuận Hòa, khóm 17, thôn Trung Hiếu, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan 1488. Nguyễn Hồng Lý, sinh ngày 25/11/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1081, Tỏa Quản Cảng, khóm 14, phường Tỏa Cảng, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 1489. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 23/10/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267, Thanh Liêu, khóm 9, thôn Mặc Lâm, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 1490. Trần Thu Hằng, sinh ngày 03/3/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 100, đường Văn Hóa, khóm 18, phường Hiệp Hòa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1491. Đinh Thị Dung, sinh ngày 26/6/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, ngõ 261, đoạn 1, đường Diên Bình, khóm 32, phường Khách Nhã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1492. Cao Tuyết Thu, sinh ngày 06/9/1974 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 211, Đỉnh Nam, khóm 12, phường Dĩnh Xuyên, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 1493. Trần Thị Mơ, sinh ngày 28/3/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, Phong Vinh, khóm 11, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 1494. Bùi Thị Mỹ, sinh ngày 25/11/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3, Hạ Nam Phiến, khóm 2, phường Nam Hòa, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 1495. Lu Ngọc Lang, sinh ngày 26/3/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 20, hẻm 23, ngõ 361, đường Ngô Hưng, khóm 15, phường Tam Trang, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1496. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 12/11/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 1, ngõ 84, đường Phúc Đức, khóm 20, phường Đại Nhân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1497. Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 01/8/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 12, ngõ 202, đường Trung Hưng, khóm 14, phường Trung Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1498. Lưu Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 03/10/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngõ 268, đường Oanh Đào, khóm 25, phường Vĩnh Cát, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1499. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 12/8/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, hẻm 2, ngõ 200, đoạn 3, đường Giới Thọ, khóm 17, phường Khê Bắc, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1500. Huỳnh Thị Kim Dư, sinh ngày 10/10/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đường Phan Hoa, khóm 7, thôn Kim Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 1501. Chu Thị Diễm Phương, sinh ngày 19/6/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 298, đường Dân Sinh, khóm 6, phường Thái Bình, thị trấn Tân Hoa, huyện Đài Nam 1502. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 06/6/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 4, đường Nam Châu, khóm 7, thôn Viên Liên, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông 1503. Trần Thị Hồng Lan, sinh ngày 17/11/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 435, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Hoa Đàm, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 1504. Phạm Thị Diệu Hiền, sinh ngày 04/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ Quang Hoa Nhị, đường Nam Liêu, khóm 8, thôn Nam Liêu, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 1505. Nguyễn Thị Phương Loan, sinh ngày 14/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/3, đường Tân Trung, khóm 24, phường Nội Tân, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1506. Phạm Thị Tám, sinh ngày 02/4/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Trung Chính, khóm 4, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 1507. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 24/7/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, phố Hoa Đức, khóm 29, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1508. Lê Thị Cẩm Bào, sinh ngày 09/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 75/5, phố Tiêu Thuyền, khóm 3, phường Tiêu Thuyền Đầu, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1509. Tô Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 11/1, hẻm 11, ngõ 335, đường Mộc San, đoạn 1, khóm 8, phường Hoa Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1510. Hồ Thị Thu Tuyền, sinh ngày 09/9/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 24, đường Đông Ninh, khóm 7, thôn Thái Bình, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa 1511. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 26/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 112, đường Đông Quan, khóm 8, phường Khánh Phúc, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1512. Nguyễn Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 09/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường An Hòa, khóm 10, phường Hiệp Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1513. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 02/02/1970 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 271, đường Khê Nam, đoạn 1, khóm 9, thôn Khê Ba, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1514. Cao Thị Thu Hiền, sinh ngày 29/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, hẻm 12, ngõ 104, đường Lạc Nghiệp, khóm 11, phường Thuyền Nguyên, khu Đông, huyện Đài Trung 1515. Hồ Trúc Phương, sinh ngày 17/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 256, phố Loan Trung, khóm 7, phường Loan Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1516. Cao Mỹ Nhiếm, sinh ngày 14/10/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 219, đường Dân Tộc, khóm 1, phường Chương An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1517. Hồ Thị Thúy Hằng, sinh ngày 16/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ Tây Thành, đường Đông Khanh, khóm 4, phường Long Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1518. Trịnh Thị Hồng Nhung, sinh ngày 20/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134, Tân Thị Tử, khóm 4, thôn Kỳ Đỉnh, xã Long Kỳ, huyện Đài Nam 1519. Đỗ Thị Xuân Hồng, sinh ngày 19/11/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 17, đường Luân Đỉnh 2, khóm 24, thôn Luân Đỉnh, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1520. Nguyễn Thị Nhị, sinh ngày 05/01/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 50, hẻm 13, ngõ 211, đường Trung Chính, khóm 7, phường Đức Hành, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1521. Cao Kiều Thoa, sinh ngày 08/6/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12, số 21/1, ngõ 277, đường Tân Thái, khóm 18, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1522. Nguyễn Thị Cẩm Trang, sinh ngày 10/02/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 34, đường Văn Hóa, khóm 54, thôn Phố Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc 1523. Nguyễn Thị Kim Nhị, sinh ngày 16/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, Hồ Nội, khóm 11, thôn Hạ Liêu, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 1524. Nguyễn Hoài Phương, sinh ngày 15/5/1969 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 27, ngõ 120, đường Tân Điền 2, khóm 2, thôn Tân Điền, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 1525. Lý Anh Thảo, sinh ngày 26/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 228, đường Khánh An, khóm 4, thôn Nam Hải, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1526. Lý Lai Mỹ, sinh ngày 11/4/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 138, đường Trung Sơn, khóm 37, thôn Nam Bảo, xã Quy Sơn, huyện Đài Nam 1527. Trần Thị Phúc, sinh ngày 26/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, ngõ 942, đường Đại Loan, khóm 21, phường Côn Sơn, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1528. Nguyễn Trịnh Mai Hương, sinh ngày 30/9/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, ngõ 73, đoạn 3, đường Trung Phong, khóm 12, phường Đại Lang, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 1529. Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 29/7/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, Đồn Doanh, khóm 15, thôn Viên Lâm, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 1530. Lâm Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 19/6/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 396, đường Trung Hiếu, khóm 3, phường Tín Nghĩa, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 1531. Nguyễn Hồng Phượng, sinh ngày 07/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 112, đường Trung Hiếu, khóm 21, thôn Xã Khẩu, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 1532. Ong Thị Hển, sinh ngày 15/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Thủy Xã Liêu, khóm 8, thôn Nhân Thọ, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 1533. Trương Thị Nguyên Tuyền, sinh ngày 12/4/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Nam Tịnh Thố, khóm 8, thôn Long Sơn, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 1534. Võ Bé Vân, sinh ngày 18/11/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 39, đường Tường Phong, khóm 2, phường Chân Sa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 1535. Dương Thị Phỉ, sinh ngày 20/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/1, Nam Trang, khóm 15, thôn Trúc Mộc, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 1536. Trần Kim Nhi, sinh ngày 11/4/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 23, hẻm 102, ngõ 36, đường Thâm Khê, khóm 7, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1537. Nguyễn Thị Thiên, sinh ngày 02/8/1981 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 102, ngõ 36, đường Thâm Khê, khóm 7, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1538. Võ Kim Hợi, sinh ngày 06/02/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/14, ngõ 61, đường Đại Hoa 1, khóm 8, phường Bát Đức, khu Thất Đồ, thành phố Cơ Long 1539. Phan Mỹ Phương, sinh ngày 22/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 43, ngõ 410, đường Dân Tộc Đông, khóm 14, phường Hành Nhân, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 1540. Nguyễn Thị Ngọc Dào, sinh ngày 16/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 22, ngõ 196, đường Trung Hiếu, khóm 16, phường Quảng Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1541. Võ Thị Huyền Trang, sinh ngày 21/12/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 10, đường Lục Hợp, khóm 1, phường Cảng Tân, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1542. Đỗ Thị Diệu Hiền, sinh ngày 24/4/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/11, Đỉnh Khê, khóm 3, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 1543. Nguyễn Thị Thanh Thoản, sinh ngày 15/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, Phong Nam, khóm 16, thôn Phong Nam, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 1544. Nguyễn Thị Hòa Thuận, sinh ngày 24/01/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41/1, hẻm 18, ngõ 124, phố Kiều Trung Nhất, khóm 7, phường Hoa Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1545. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 20/02/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 35, ngõ 90, đường Á Châu, khóm 32, phường Viên Nhân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1546. Võ Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 26/3/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/20, ngõ Hương Lâm, khóm 1, thôn Trung Liêu, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu 1547. Dương Hồ Hồng Yến, sinh ngày 20/6/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 23, ngõ 14, phố Kim Bao Lý, khóm 2, thôn Đại Đồng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 1548. Lê Thị Liễu, sinh ngày 05/01/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 25, ngõ 51, đường Kiến Hưng, đoạn 1, khóm 20, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1549. Lê Thị Hồng, sinh ngày 18/7/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Doanh Bản Cước, khóm 7, phường Thượng Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1550. Nguyễn Thị Thanh Lan, sinh ngày 06/7/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 2, ngõ 348, đường Bắc Chi, khóm 19, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 1551. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 15/12/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 145, phố Diên Khánh, khóm 17, phường An Cát, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1552. Trần Thị Dung, sinh ngày 16/4/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/1, Thiêu Khôi Tử, khóm 12, thôn Hoàn Hồ, xã Đại Nội, huyện Đài Nam 1553. Phạm Thị Hưởng, sinh ngày 15/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 37, ngõ 330, phố Đại Học Thập, khóm 8, phường Lam Điền, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 1554. Trần Thị Mộng Thu, sinh ngày 09/01/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 5, đường Đại Xá Tây, khóm 35, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1555. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 19/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 16, đường Cần Tiến, khóm 12, phường Tú Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1556. Trần Thị Kim Ny, sinh ngày 25/9/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, Đại Trúc Lâm, khóm 12, thôn Trúc Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1557. Trần Thị Lệ Xuân, sinh ngày 20/01/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27/1, ngõ 49, đường Minh Quang, khóm 20, phường Gia Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1558. Trần Huyền Trâm, sinh ngày 10/3/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 597, đường Thạch Thành, khóm 9, phường Thái Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1559. Võ Thị Huệ, sinh ngày 10/8/1961 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77, đường Thái Bình, khóm 12, phường Mai Phương, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1560. Âu Trừng Ái, sinh ngày 12/7/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 200, đường Thánh Sân, Khóm 19, phường Thánh Hương, thị trấn Hương Sơn, huyện Cao Hùng 1561. Bùi Thị Thu Ba, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62/1, Khang Để, khóm 10, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1562. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 01/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 387/1, đoạn 2, đường An Khang, khóm 27, phường Đức An, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1563. Võ Thị Bé Năm, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, ngõ 133, phố Dân Sinh 9, khóm 10, thôn Quy Nam, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1564. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 21/11/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/1, ngõ 141, đường Tứ Nhã, khóm 11, phường Tứ Nhã, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1565. Phạm Thị Thanh Thúy, sinh ngày 22/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 688, đường Hồ Tử Nội, khóm 16, phường Hồ Nội, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1566. Lê Kiều Trang, sinh ngày 25/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ Thông Văn, khóm 9, thôn Tân Thành, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 1567. Ngô Thị Nể, sinh ngày 02/5/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 18, số 71, đường Trịnh Hòa, khóm 20, phường Dân Quyền, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1568. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 16/8/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 66, phố Trường Ức Đông, phường Trường Ức, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1569. Tô Hếnh Lềnh, sinh ngày 20/12/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Tiểu Tân Doanh, khóm 3, phường Tiểu Tân, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam 1570. Trần Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, đường Nội Hồ, đoạn 3, khóm 12, phường Kim Long, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 1571. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 11/7/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 836, đoạn 1, đường Khê Nam, khóm 1, thôn Khê Cụ, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1572. Vòng Lý Lầm, sinh ngày 30/3/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 7, hẻm 1, ngõ 67, phố Trường Giang, khóm 3, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1573. Nguyễn Thị Chinh, sinh ngày 15/12/1971 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 134, đường Nghĩa Dũng, khóm 20, phường Đại Hán, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1574. Trần Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, Phiên Tử Liêu, khóm 13, phường Thoại Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1575. Võ Thị Thảo, sinh ngày 07/4/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 8, đường Phong Nhẫm, khóm 8, phường Trung Sa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 1576. Bùi Thị Minh Trang, sinh ngày 12/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, đường Trí Viễn 2, khóm 16, phường Cát Khánh, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc 1577. Đặng Thị Lệ Thủy, sinh ngày 13/01/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 25, ngõ 4, hẻm 400, đoạn 2, đường Trung Hoa Nam, khóm 11, phường Nam Hoa, khu Nam, thành phố Đài Nam 1578. Lâm Thị Xuân, sinh ngày 12/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83/3, Trúc Đông, khóm 4, thôn Trúc Điền, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 1579. Lê Thị Cẩm Vân, sinh ngày 20/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 15, ngõ 247, đường Trung Hoa 1, khóm 21, phường Minh Thành, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1580. Bùi Thị Chấm, sinh ngày 30/8/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, Nhân Ái Tân Thôn, đường Xuyên Liêu, khóm 5, phường Phong Xuyên, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 1581. Võ Đoan Trinh, sinh ngày 03/01/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 89, đường Bảo Sinh, khóm 19, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 1582. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 08/8/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 340, đường Bát Đức, khóm 12, phường Văn Sơn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1583. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 18/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 13, ngõ 497, đường Tân Thụ, khóm 6, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1584. Trương Ngọc Vinh Tâm, sinh ngày 12/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 79, đường Kiến Quốc, khóm 19, phường Tây Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 1585. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 21/9/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 12, đường Bồi Đức, khóm 8, phường Đông An, khi Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1586. Quách Thị Thanh, sinh ngày 19/8/1980 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, đường Vĩnh Hòa, khóm 8, phường Thái Bình, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 1587. Võ Thị Yến Linh, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 293, đoạn 2, đường Tân Hải, khóm 12, phường Canh Tân, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 1588. Phu Nhì Múi, sinh ngày 20/4/1956 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 147, đường Đông Hưng 2, khóm 21, phường Dân Hiếu, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 1589. Lê Thị Hoàng Yến, sinh ngày 15/10/1987 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Nhân Đức, khóm 2, thôn Minh Đức, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật 1590. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 10/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, đường Hải Vỹ, khóm 4, thôn Hải Vỹ, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 1591. Ngô Thị Hoàng, sinh ngày 14/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, đường Hưng Bắc, khóm 7, phường Tứ Câu, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông 1592. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 05/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 129, phố Nghiêu Sơn, khóm 7, phường Cát An, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1593. Trần Thị Oanh, sinh ngày 19/8/1973 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Bình Dương, khóm 11, thôn Tứ Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 1594. Cóc Sám Múi, sinh ngày 07/9/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 1, ngõ 590, đường Tân Phú, khóm 11, phường Quốc Phú, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1595. Trần Thị Hương, sinh ngày 10/5/1970 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, ngõ 391, đường Tân Trang, khóm 6, thôn Tân Trang, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 1596. Phan Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 27/4/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1152, đường Nam Hùng, đoạn 1, khóm 25, thôn Hương Dương, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1597. Phan Thị Mỹ Loan, sinh ngày 13/11/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Đại Thông, khóm 6, thôn Quy Nhân, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1598. Phạm Thị Túy, sinh ngày 23/02/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 451, đường Công Viên, khóm 4, phường Quốc Tính, khu Bắc, thành phố Đài Nam 1599. Trần Thị Mỹ Nương, sinh ngày 19/12/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 39, đường Dân Quyền Nhất, khóm 6, phường Phổ Chiếu, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1600. Vắn Cóng Bình, sinh ngày 06/4/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 142, đường Võ Xương, khóm 25, phường Phúc Địa, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-CTN ngày 16/9/2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phạm Minh Nguyệt, sinh ngày 25/01/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Phố Dzieci 27A/216, 02-495 Warszawy 2. Nguyễn Thị Hợi, sinh ngày 06/02/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: phố Puszkina 20m.27,. Olsztyn
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "1220/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1600 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc), 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức, 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN TRUNG QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-CTN ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Thị Trắc, sinh ngày 01/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, Thủy Đế Liêu, khóm 7, thôn Phục Kim, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 2. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 16/11/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, Nam Hòa, khóm 8, phường Nam Hòa, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 3. Tằng Nhộc Lìn, sinh ngày 22/5/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162/9, Bá Công Cương, khóm 10, phường Phú Cương, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 4. Cù Diễm Kiều, sinh ngày 25/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/16, ngõ Phúc Đỉnh Luân, đường Cà Đầu, khóm 6, thôn Phúc Điền, xã Long Giếng, huyện Đài Trung 5. Phan Thị Út Ráng, sinh ngày 30/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/26, Ôn Cảng, khóm 10, thôn Ôn Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 6. Nguyễn Linh Phương, sinh ngày 06/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 56, ngõ 200, đường Nghĩa Lâm, khóm 14, thôn Nhân Nghĩa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 7. Trần Thị Nam Phương, sinh ngày 28/11/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 35, ngõ 190, đường Tự Cường Nhị, khóm 5, phường Long Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 8. Trần Thị Hường, sinh ngày 09/02/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 164/8, Đồng Nhân, khóm 11, thôn Đồng Nhân, xã Trung Bộ, huyện Gia Nghĩa 9. Lê Thị Bích Hận, sinh ngày 03/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 361, đường Trường Vinh, đoạn 5, khóm 4, phường Quang Vũ, khu Bắc, thành phố Đài Nam 10. Tiêu Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 13/6/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 357, đường Trường Vinh, đoạn 5, khóm 4, phường Quang Vũ, khu Bắc, thành phố Đài Nam 11. Thái Thị Kiều Tiên, sinh ngày 17/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 263/14, Cảng Khẩu, khóm 3, thôn Cảng Khẩu, xã An Định, huyện Đài Nam 12. Đoàn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 20/02/1979 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Hoàng Hưng, khóm 2, phường Nhật Dương, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 13. Bùi Thị Kim Đa, sinh ngày 04/10/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/11, đường Dân Tộc, khóm 1, phường Hàng Khẩu, thị trấn Ma Đầu, huyện Đài Nam 14. Lê Thị Thích Phương, sinh ngày 03/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 133, đường Tân Trang Nhất, khóm 33, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 15. Lìu Lý Chắn, sinh ngày 15/02/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30/4, ngõ 543, đường Tân Trang, khóm 10, phường Toàn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 16. Cái Thị Lành, sinh ngày 20/7/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53/4, Ngũ Nam, khóm 6, phường Ngũ Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 17. Phạm Thị Phượng, sinh ngày 24/8/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 32, đoạn 2, đường Minh Trí, khóm 3, thôn Nghị Học, xã Thái sơn, huyện Đài Bắc 18. Phan Thị Thúy Nga, sinh ngày 04/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 188, đường Ngọa Long, khóm 15, phường Lý Viễn, khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 19. Bùi Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 13/4/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, hẻm 1, ngõ 20, đoạn 1, đường Minh Đức, khóm 6, phường Vĩnh Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 20. Nguyễn Thị Thúy Diễm, sinh ngày 15/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 41/1, ngõ 195, đường Ngọa Long, khóm 1, phường Lê Nguyên, Khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 21. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 19/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ Cảnh Mỹ, khóm 15, phường Thủy Cảnh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 22. Bùi Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 22/5/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 155, đường Hòa Bình, khóm 9, phường Thượng Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 23. Đỗ Thị Thành, sinh ngày 26/12/1982 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 46, đường Kiến Công 2, khóm 13, phường Kiến Công, khu Đông, thành phố Tân Trúc 24. Huỳnh Mỹ Tiên, sinh ngày 08/9/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, hẻm 84, ngõ 7, đoạn 4, đường Tây Môn, khóm 6, phường Thành Đức, khu Bắc, huyện Đài Nam 25. Lường Nhộc Dếnh, sinh ngày 14/7/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 48, đoạn 2, đường Dân Sinh, khóm 19, phường Ngọc Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 26. Nguyễn Thị Diễm Phương, sinh ngày 20/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/1, ngõ Quang Hoa, khóm 7, phường Nam Hưng, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan 27. Trần Thị Hoàng Cẩm, sinh ngày 12/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 6, hẻm 73, ngõ 442, đường Kiến Quốc, khóm 12, phường Thụy Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 28. Trần Thị Ngọc Mai, sinh ngày 17/10/1968 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 185, đường Kỳ Lập Đơn, khóm 18, thôn Đức Dương, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 29. Võ Ngọc Thắm, sinh ngày 09/11/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, đường Đại Đức, khóm 1, phường Đồ Nam, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 30. Lê Thị Nhung, sinh ngày 02/01/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 231, đường Ngưu Phố, khóm 16, phường Hổ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 31. Chề Sổi Hà, sinh ngày 09/3/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, hẻm 32, ngõ 376, đoạn 1, đường Phục Hưng Nam, khóm 35, phường Tân Sinh, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 32. Dương Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 27/3/1974 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 150, đoạn 3, đường Mộc Tân, khóm 31, phường Chương Cước, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 33. Hồ Thanh Chiều, sinh ngày 28/12/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 104, đường Đại Đức, khóm 1, phố Đồ Nam, khu Thất Đồ, thành phố Cơ Long 34. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 01/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Đông Quang Nhất, khóm 33, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung 35. Nguyễn Thị Thanh Điều, sinh ngày 24/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 19, hẻm 151, đường Ngọa Long, khóm 10, phường Lê Nguyên, khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 36. Huỳnh Thu Vân, sinh ngày 24/4/1985 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 27, ngõ 109, đoạn 2, đường Lâm San, khóm 29, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 37. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 26/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 188, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 14, thôn Phúc Thái, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 38. Thòng Sám Múi, sinh ngày 01/01/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm Bắc Quyến, khóm 9, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 39. Bùi Thị Diễm Sương, sinh ngày 06/02/1977 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 166, đường Đông Vinh, khóm 7, phường Đông Ninh, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 40. Dương Ngọc Hương, sinh ngày 22/9/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 399/3, Giai Lý Hưng, khóm 2, phường Hưng Hóa, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 41. Hồ Thị Ngọc Linh, sinh ngày 08/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 10, đường Quang Hoa, khóm 39, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 42. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 21/7/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3, ngõ 9, đường Trung Ương, khóm 13, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 43. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 16/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 601, đường Trung Sơn Nam, khóm 11, thôn Qui Xác, xã Đại An, huyện Đài Trung 44. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 08/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đoạn 1, đường Tân Nhân, khóm 5, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 45. Thái Thị Nguyệt Ánh, sinh ngày 23/11/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 73, đường Đạo Hương, khóm 7, phường Đạo Hương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 46. Tiêu Thị Thủy Tiên, sinh ngày 08/12/1986 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49/1, ngõ 95, đường Cổ Lĩnh, khóm 13, phường Bản Khê, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 47. Lê Thị Mười, sinh ngày 20/02/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, ngõ 101, hẻm 4, đường Kiến An, khóm 8, phường Kiến An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 48. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 26/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, ngõ 203, phố Tây Nhã, khóm 19, phường Tây Nhã, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 49. Nguyễn Thị Bảy, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 78, đường Nam Cảng, khóm 6, phường Nam Cảng, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 50. Tsần Nhộc Dếnh, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, đường Quốc Trung, khóm 11, phường Chấn Hưng, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 51. Phùng Thị Hoa, sinh ngày 07/7/1976 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 165/1, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Tùng Lâm, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 52. Đặng Thị Hoa, sinh ngày 26/10/1980 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 635, đường Cao Dương, khóm 17, thôn Cao Bình, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 53. Nguyễn Thị Mộng Kiều, sinh ngày 25/8/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101/3, ngõ 109, đường Phú Sơn, khóm 10, phường Quảng Tân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 54. Dan Thị Thanh, sinh ngày 09/8/1973 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, đường An Lạc, khóm 16, phường An Khánh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 55. Lê Thị Điều, sinh ngày 01/01/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101, ngõ 694, đường Trung Chính, khóm 12, phường Đan Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 56. Trần Ngọc Loan, sinh ngày 24/4/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 25, ngõ 113, đường Thành Công 1, khóm 12, phường Triều Đống, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 57. Châu Thị Biên, sinh ngày 08/10/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 50, đường Thụy An, khóm 3, phường Cảng Vĩ, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 58. Trương Thị Trinh, sinh ngày 06/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, Đại Dương, khóm 4, thôn Nam Thế, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 59. Lê Ngọc Bích, sinh ngày 10/02/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 125, đường Bin Đầu, khóm 10, thôn Bin Đầu, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 60. Trương Mỹ Linh, sinh ngày 22/10/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 108/7, đường Tuyền Thố, khóm 8, thôn Tuyền Thố, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 61. Ngô Thị Mai, sinh ngày 30/7/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 22, đường Phục Hưng, khóm 8, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 62. Nguyễn Trúc Linh, sinh ngày 13/9/1981 tại Tây NInh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, Ma Viên, khóm 10, thôn Ma Viên, xã Cổ Khang, huyện Vân Lâm 63. Phạm Thị Hờn, sinh ngày 09/02/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 5, ngõ 900, đường Kỳ Tân Tam, khóm 26, phường Phục Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 64. Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 09/7/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 23, đường Xích Khảm Nam, khóm 10, thôn Xích Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 65. Phan Ngọc Phỉ, sinh ngày 19/11/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 458, đường Trung Chính, khóm 26, phường Kiến Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 66. Trần Thị Như Ý, sinh ngày 13/02/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 32, phố Đại Vinh, khóm 13, phường Tam Kiều, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 67. Nguyễn Thị Mộng Kiều, sinh ngày 11/12/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, ngõ 25, đường Cổ Sơn Tam, khóm 5, phường Long Giếng, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 68. Lê Thị Nhị, sinh ngày 19/12/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 387, đường Trung Châu Tam, khóm 21, phường Phục Hưng, khu Kỳ Luật, thành phố Cao Hùng 69. Đặng Thị Thùy Trang, sinh ngày 29/12/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Trung Hòa, khóm 5, thôn Khang Thố, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 70. Đào Ngọc Tuyền, sinh ngày 08/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Hiệu Tiền, khóm 11, phường Kiến Dân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 71. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 16/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/8, đường Kiến Phúc, khóm 9, thôn Đông Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 72. Trần Thị Nhi, sinh ngày 10/2/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ 13, đường Trung Châu Tam, khóm 16, phường Bắc Sơn, Khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 73. Phạm Thị Mai Thanh, sinh ngày 23/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 108, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 4, phường An Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 74. Nguyễn Hồng Thái, sinh ngày 30/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Nam Để, khóm 5, phường Nam Để, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 75. Nguyễn Thị Nhiên, sinh ngày 15/01/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 20, ngõ 37, đường Trung Thanh Nam, khóm 9, thôn Văn Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 76. Phan Thị Diệu Hiền, sinh ngày 08/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 137, Điền Mỹ, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 77. Trần Thị Lụa, sinh ngày 02/7/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 230, đường Công Nghĩa, khóm 1, phường Sơn Gia, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 78. Võ Thị Sen, sinh ngày 12/4/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, đường Lãnh Cước, khóm 3, phường Cảng Biên, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan 79/ Trần Thụy Cẩm Thy, sinh ngày 02/12/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Hạ Tứ Bắc, khóm 4, thôn Trung Hưng, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 80. Lý Nuội, sinh ngày 10/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 44, ngõ 145, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 6, phường Trung Thuận, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 81. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 27/01/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, đường Nội Khê, khóm 13, thôn Nội Phố, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 82. Hoàng Thị Hà, sinh ngày 27/8/1978 tại Tuyên Quang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 97, đường Văn Hóa, khóm 14, phường Vĩnh Quán, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 83. Trần Thị Phụng, sinh ngày 09/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 40, đường Hương Trưởng, đoạn 2, khóm 5, phường Hương Trưởng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 84. Phạm Thị Việt Linh, sinh ngày 19/5/1982 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Nam An, khóm 23, phường Phúc Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 85. Nguyễn Thị Châu Loan, sinh ngày 16/5/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Chung Thắng, khóm 13, thôn Long Tuyền, xã Nội Bố, huyện Bình Đông 86. Huỳnh Thị Vân, sinh ngày 09/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, Thố Khố, khóm 8, thôn Nội Hưng, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng, 87. Bùi Thị Tiên, sinh ngày 17/12/1974 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 317, đường Đại Đồng, đoạn 1, khóm 2, phường Chương Thiụ, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 88. Võ Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 20/4/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, đường Phúc Mỹ, khóm 8, phường Trung Quyến, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng 89. Nguyễn Thị Phi Yến, sinh ngày 16/6/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 182, đường Lâm Châu, khóm 31, thôn Nghiên Phố, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 90. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 10/10/1978 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/13, đường Quá Khê, khóm 5, thôn Quá Khê, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 91. Lưu Tuyết Hoa, sinh ngày 22/8/1967 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 28, hẻm 9, ngõ 53, phố Hoằng Đạo, khóm 22, phường Hoành Khoa, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 92. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 24/10/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, Tông Lan, khóm 9, phường Tông Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 93. Ngô Thị Diễm, sinh ngày 04/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103, đường Minh Đạo, khóm 22, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 94. Trần Thị Bé Nhen, sinh ngày 02/02/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/5, Đài Hóa Nhất Trang, đường Cương Nam, đoạn 1, khóm 12, phường Trung Trang, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 95. Nguyễn Thị Mộng Cầm, sinh ngày 10/10/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 22, ngõ 37, phố Vĩnh Hưng, khóm 18, phường Gia Đông, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 96. Lê Kim Lụa, sinh ngày 25/6/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ Tự Lập, đường Xích Khảm Nam, khóm 10, thôn Xích Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 97. Hồ Nhì Múi, sinh ngày 12/5/1970, tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 14, phố Thụy Ái, khóm 19, phường Thụy Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 98. Nguyễn Ngọc Thanh, sinh ngày 04/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 238, đường Trung Thê, khóm 12, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 99. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 24/3/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 90, đường Văn Hóa, khóm 2, thôn Vĩnh Khang, xã Loan Lâm, huyện Tân Trúc 100. Nguyễn Thị Biển, sinh ngày 16/4/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 149, ngõ 31, đường Hưng An, khóm 10, phường Tân Mỹ, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung. 101. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 20/01/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, đoạn 1, đường Lâm Hải, khóm 14, phường Kiến Quốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 102. Nguyễn Thị Kim Sang, sinh ngày 27/10/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/7, Giai Lý Hưng, khóm 1, phường Giai Hóa, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 103. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 15/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 212, đường Tam Mỹ, khóm 4, phường Cao Đông, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 104. Phan Thúy Tuyết, sinh ngày 28/01/1975 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 125, đường Đào Oanh, khóm 6, phường Kiến Quốc, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 105. Phương Thị Bích Nhiên, sinh ngày 20/01/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 212, đường Phần Vĩ, khóm 13, thôn Bạch Vân, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 106. Trần Thị Ánh Ngọc, sinh ngày 04/9/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 128, đường Tùng Lĩnh, khóm 10, phường Phúc Khê, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 107. Trần Thị Mỹ Nga, sinh ngày 25/8/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 8, ngõ 199, đường An Phú, khóm 16, phường An Phú, khu An Nam, thành phố Đài Nam 108. Võ Chúc Xuân, sinh ngày 12/8/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 244, đường Diên Bình 1, khóm 31, phường Hậu Sinh, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 109. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 08/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 75, đường Phụng Tùng, khóm 1, phường Trung Văn Anh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 110. Nguyễn Thị Mai Liên, sinh ngày 03/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 2/13, ngõ Trung Hưng 1, khóm 20, thôn Trung Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 111. Võ Thị Cẩm Hiền, sinh ngày 01/01/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38/15, đường Bình Dương, khóm 19, thôn Tưử Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 112. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 12/01/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107/2, đường Trấn Hải, khóm 13, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 113. Võ Thị Lệ, sinh ngày 12/4/1980 tạo Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 276, đường Quảng An, khóm 7, thôn Quảng An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 114. Vũ Thị Lệ, sinh ngày 29/11/1981 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/8, ngõ 392, đường Cao Mỹ, khóm 5, phường Lâm Giang, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 115. Đặng Thị Vẹn, sinh ngày 10/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/1, đường Hưng Ngư, khóm 3, phường Hưng Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 116. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 15/02/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 282, đường Bắc Điền, khóm 11, phường Đầu Biện, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 117. Lê Thị Kim Hạnh, sinh ngày 30/12/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Ích An, khóm 4, phường Đông Hoa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 118. Ngô Huỳnh Thùy Trang, sinh ngày 10/9/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Trung Anh, khóm 13, phường Nhị Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 119. Nguyễn Hải Vân, sinh ngày 07/3/1977 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, đường Quang Vinh Đông, khóm 31, phường Quang Vinh, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 120. Nguyễn Thị Nhạn, sinh ngày 04/9/1983 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, đường An Trung, khóm 17, phường Công Luân, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 121. Nguyễn Thị Thanh Kim Phượng, sinh ngày 05/5/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, hẻm 14, ngõ 194, đoạn 1, đường Long Cương, khóm 1, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 122. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 09/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, đường Đại Thành, khóm 6, phường Nam Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 123. Đống Thị Hoan, sinh ngày 26/8/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5/1, đường Long An Lục, khóm 7, phường Hậu Liên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 124. Huỳnh Thị Bé Tám, sinh ngày 13/10/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 68, đường Ích An, khóm 12, phường Đông Hoa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 125. Võ Thị Hồng Thúy, sinh ngày 04/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, đường Dương Minh, Khóm 18, thôn Đàm Đầu, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 126. Phạm Thị Phượng, sinh ngày 10/01/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32/8, đường Tiểu Bình, khóm 4, thôn Tiểu Bình, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 127. Hồ Thị Kim Anh, sinh ngày 31/8/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64/1, đường Hạ Thố, khóm 3, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 128. Nguyễn Kim Lài, sinh ngày 04/7/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 149, đường Bắc Tiên, khóm 8, thôn Bắc Tiên, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 129. Lê Kim Đính, sinh ngày 15/12/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 4, ngõ 105, đường Thúy Hoa, khóm 7, phường Hậu Sinh, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 130. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 07/8/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 410, đường Trung Sơn, khóm 4, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 131. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 01/7/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường An Mi, khóm 1, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 132. Nguyễn Thị Thanh Vân, sinh ngày 12/02/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 199, hẻm 220, ngõ 425, đoạn 1, đường Hưng Lạc, khóm 8, phường Sa Luân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 133. Nguyễn Thanh Hiếu, sinh ngày 27/01/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 1, đường Đại Tân, khóm 4, thôn Thái Bình, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 134. Nguyễn Thị Thu Giao, sinh ngày 10/9/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183, đường Diên Bình 1, khóm 1, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 135. Nguyễn Ngọc Long, sinh ngày 02/01/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57/1, ngõ 32, đường Vĩnh Ninh, khóm 20, phường Vĩnh Ninh, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 136. Nguyễn Thị Dân, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ 18, đường Trung Hoa, khóm 11, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 137. Trần Thị Bảy, sinh ngày 25/02/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 34, ngõ 250, đường Gia Đông, khóm 11, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 138. Nguyễn Thị Minh, sinh ngày 02/01/1970 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 42/1, đoạn 2, đường Thủy Nguyên, khóm 21, phường Bạch Vân, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 139. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 20/02/1971 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/5, đường Phong Nguyên, khóm 18, thôn Diêm Bắc, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 140. Tăng Thanh Hoa, sinh ngày 13/9/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Đỉnh Nam, khóm 9, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 141. Nguyễn Thị Hận, sinh ngày 30/11/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, Thâm Quyến, khóm 2, thôn Thâm Quyến, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 142. Trần Thị Ngọc Nga, sinh ngày 15/8/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60/21, Hạ Tứ Hồ, khóm 14, phường Thượng Hồ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 143. Nguyễn Thị Nhản, sinh ngày 16/6/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 350, đoạn 1, đường Dân Phú, khóm 13, phường Thụy Nguyên, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 144. Quách Mỹ Quyền, sinh ngày 14/5/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 16, ngõ 152, đường Trung Hoa, khóm 1, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 145. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 01/10/1979 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Trung Chính, khóm 9, phường Chính Nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 146. Lê Ngọc Thảo, sinh ngày 17/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 1174, đoạn 1, đường Tập Sơn, khóm 10, phường Trung Ương, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 147. Ngô Thị Loan, sinh ngày 09/01/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22/1, hẻm 18, ngõ 18, điều kiện Kiến Bình 4, khóm 17, phường Văn Bình, khu An Bình, thành phố Đài Nam 148. Trần Thị Kim Quyên, sinh ngày 17/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 2, ngõ 24, đường Tân Kiến, khóm 17, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam 149. Đỗ Thị Thu Bình, sinh ngày 16/6/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 8, đường Nam Hòa, đoạn 2, khóm 1, phường Mai Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 150. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, đường Chí Hàng, đoạn 3, khóm 7, phường Phú Phong, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 151. Nguyễn Thị Út Yến, sinh ngày 20/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, phố Hoài Ninh, khóm 11, phường Công Quán, khu Tây, thành phố Đài Trung 152. Phan Cẩm Loan, sinh ngày 17/9/1980 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 490/2, đường Trung Ương, đoạn 1, khóm 9, phường Hưng Nông, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung 153. Đinh Thị Ngọc Loan, sinh ngày 20/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 625, đường Đại Trúc Bắc, khóm 12, thôn Hoàng Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 154. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 20/6/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/9, Bố Đại, khóm 2, thôn Bố Đại, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 155. Trần Thị Bảy, sinh ngày 20/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 230, đường Cửu Như Nhất, khóm 2, phường Bảo Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 156. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 18/11/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 370, đường Lộc Hòa, đoạn 1, khóm 14, phường Đỉnh Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 157. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 11/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, Đỉnh Trúc Vị, khóm 9, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 158. Phan Thị Chanh, sinh ngày 21/12/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, Tam Đài, khóm 12, thôn Phú Nam, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 159. Huỳnh Thị Kiều Hạnh, sinh ngày 11/11/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Kim Đàm, khóm 16, thôn Trung Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 160. Đinh Thị Thu Hồng, sinh ngày 17/11/1977 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 125, đường Đại Phong Nhị, khóm 18, phường Bảo Châu, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 161. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 25/4/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Tân Bắc, khóm 11, phường Sầm Hải, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 162. Nguyễn Thị Thịnh, sinh ngày 08/12/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đường Bảo Sơn, khóm 3, phường Kiên Hóa, khu Đông, thành phố Tân Trúc 163. Nguyễn Thị Mộng Tâm, sinh ngày 02/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 468, đường Gia Đồng, khóm 6, thôn Gia Hưng, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 164. Võ Thị Ngọc Sang, sinh ngày 01/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 845, đường Trung Minh Nam, khóm 3, phường Bình Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 165. Huỳnh Thị Huyền, sinh ngày 12/12/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, đường Phố Tâm, khóm 8, phường Chiêu An, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 166. Nguyễn Thị Lèo, sinh ngày 08/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 128, Trúc Tử Cước, khóm 15, thôn Tùng Trúc, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa 167. Nguyễn Thị Ánh Diệu, sinh ngày 08/10/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 155/5, đường Phụng Bình 2, khóm 10, thôn Giang Sơn, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 168. Đặng Thị Hồng Pha, sinh ngày 03/3/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 325, đường Đại Trang, khóm 10, phường Tam Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 169. Trần Tuyết Anh, sinh ngày 01/7/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/4, ngõ 10, đường Mãn Bình 2, khóm 14, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 170. Lê Mỹ Phượng, sinh ngày 15/6/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 19, đường Nghi Hưng, khóm 3, phường Nghi Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 171. Mai Thị Loan, sinh ngày 18/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 33, đường Minh Đức, khóm 14, phường Văn Lâm, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 172. Trần Thị Huế, sinh ngày 02/01/1978 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 151, đường Lan Châu, khóm 22, thôn Trung Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 173. Ca Thị Thuyền, sinh ngày 01/01/1975 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 74, đường Ngân Xuyên, khóm 16, phường Dân Cường, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 174. Nguyễn Thị Kim Hường, sinh ngày 12/11/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 45, đường Bình Tam, khóm 8, phường Bình Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 175. Trần Thị Lộc Thảo, sinh ngày 20/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngõ 72, đường Thành Công, khóm 5, phường Thụ Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 176. Nguyễn Thị Nhản, sinh ngày 16/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1772, đường Quang Hưng, khóm 5, phường Phúc Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 177. Hồ Thị Thúy Kiều, sinh ngày 10/02/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 46, đường Đồng Đức, khóm 20, phường Vĩnh Hân, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 178. Võ Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/08/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/8, Hạ Hưng Nam, khóm 13, phường Hưng Hòa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 179. Lê Thị Tư, sinh ngày 03/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 17, ngõ 576, đường Đại Quan, khóm 17, thôn Nam Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 180. Lê Thị Ngọc Hương, sinh ngày 26/11/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 459, đường Đại Tân, khóm 3, thôn Tân Trang, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 181. Nguyễn Mộng Tuyền, sinh ngày 29/10/1986 tại Tây NInh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Chi Ba, khóm 2, phường Chi Ba, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 182. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 01/01/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 97, đường Đỉnh Liêu 2, khóm 6, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 183. Lê Kim Đầy, sinh ngày 15/11/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50/1, ngõ 201, đường Tự Cường, khóm 15, phường Phúc Đức, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 184. Nguyễn Thị Bé Ba, sinh ngày 15/12/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 200, đường Thiện Quang, khóm 5, phường Bì Cản, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 185. Phan Thị Huệ, sinh ngày 04/3/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 6, đường Vĩnh Hòa, khóm 25, phường Vĩnh Ninh, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 186. Lê Thị Ngọc Liễu, sinh ngày 20/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 170, đường Diên Hòa, khóm 24, phường Bình Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 187. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 06/01/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 8, ngõ 31, đường Vĩnh Phong, khóm 5, phường Diên Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 188. Trần Thị Út, sinh ngày 22/6/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Thất Hiền Tam, khóm 2, phường Cảng Tú, khu Diêm Trình, thành phố Cao Hùng 189. Huỳnh Quỳnh Minh, sinh ngày 06/3/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, hẻm 8, ngõ 236, phố Bắc Đầu, khóm 18, phường Bắc Thành, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 190. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 04/5/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Đông Thành, khóm 7, thôn Mỹ Nông, xã Bi Nam, huyện Đài Đông 191. Võ Thị Bé Trúc, sinh ngày 15/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, Long Tử Vĩ, khóm 9, thôn Vạn An, xã Trì Thượng, huyện Đài Đông 192. Lê Thị Thu Ngân, sinh ngày 29/01/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 672/2, đường Qua Quyến, khóm 8, thôn Qua Quyến, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa 193. Trương Thị Bảnh, sinh ngày 03/8/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, đường Câu Nội, khóm 4, thôn Câu Nội, xã Tuyến Tây, huyện Chương Hóa 194. Võ Thị Hạnh, sinh ngày 09/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Đại Oa, khóm 13, thôn Tam Dân, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 195. Sơn Thị Nuôl, sinh ngày 12/12/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 8, ngõ 294, đường Sơn Cước, đoạn 4, khóm 3, thôn Hiệp Hòa, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa 196. Lê Kim Thiêm, sinh ngày 01/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 116/1, phố Quốc Cường Thất, khóm 13, phường Long Phụng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 197. Trần Thị Kiều Thy, sinh ngày 15/6/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, đường Dân Sinh, khóm 37, thôn Nội Điền, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 198. Tạ Thị Bích Ngọc, sinh ngày 10/8/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, ngõ 220, đường Đại Xã, đoạn 1, khóm 8, phường Long Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Hoa Liên 199. Mìu Tần Làn, sinh ngày 25/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, phố Dân Phú, khóm 10, phường Trung Chính, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 200. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 12/11/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 222, đường Tây Văn, khóm 22, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 201. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 09/06/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Cổ Hiển, khóm 8, phường Cổ Hiển, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 202. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 10/7/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, Thạch Bài, khóm 4, thôn Thạch Bài, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 203. Nguyễn Thị Mết, sinh ngày 28/11/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/3, ngõ 32, đường Ngũ Quyền, khóm 18, phường Ngũ Quyền, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 204. Nguyễn Thị Huỳnh Thi, sinh ngày 01/01/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 92, đoạn 2, đường Hiền Đức, khóm 6, thôn Huệ Hảo, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 205. Nguyễn Thị Hồng Diệu, sinh ngày 24/11/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 57, đường Trường Lạc, khóm 5, phường Trường Thái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 206. Thạch Thị Kiều Tiên, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 357, đường Phước An, khóm 3, phường Phước Nam, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 207. Phùng Thị Trúc Phương, sinh ngày 18/9/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, ngõ 177, đường Trùng Khánh, khóm 15, phường Đại Ái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 208. Nguyễn Thị Thủy Tú, sinh ngày 20/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114, đoạn 1, đường Tích Bình, khóm 12, phường Bảo An, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 209. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 30/12/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, phố Trung Thành, khóm 19, thôn Chấn Hưng, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 210. Nguyễn Thị Thu Phận, sinh ngày 08/7/1977 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 8, ngõ 1, đoạn 3, đường Bảo An, khóm 1, phường Tam Đa, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 211. Võ Thị Thanh, sinh ngày 23/4/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 128, đường Tây Định, khóm 9, phường Tây Hoa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 212. Võ Kim Hòa, sinh ngày 10/10/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 31, đường Đông Dương, khóm 30, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 213. Trần Thị Thu Hồng, sinh ngày 20/8/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, đoạn 5, đường Tân Hải, khóm 1, phường Đại Khê, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 214. Trần Thị Loan, sinh ngày 15/02/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 97, ngõ 71, đường Giang Nam, khóm 13, phường Thụy Quang, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 215. Thái Thị Thanh, sinh ngày 19/3/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Ngân Hà, khóm 14, phường Viên Đàm, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 216. Hà Tú trinh, sinh ngày 03/01/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ Thái Bình, khóm 2, thôn Giai Nghĩa, xã Ma Gia, huyện Bình Đông 217. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 14/9/1969 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 309, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 6, thôn Đại Lĩnh, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 218. Lê Thị Nhí, sinh ngày 02/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 57, ngõ 391, đoạn 3, đường Hòa Bình Đông, khóm 19, phường Lê Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 219. Kiều Thị Kim Phụng, sinh ngày 15/5/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 340, đoạn 2, đường Phục Hưng Nam, khóm 14, phường Long Uyên, khu Đại Nam, thành phố Đài Bắc 220. Huỳnh Thị Kim Huyền, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150, đường Đại Hưng, khóm 24, phường Đông Kiều, khu Đông, thành phố Đài Trung 221. Đinh Ngọc Đẹp, sinh ngày 30/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 36, đường Đại Quan, đoạn 3, khóm 2, phường Thành Hòa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 222. Vũ Thị Hồng Mai, sinh ngày 18/02/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 70, đường Thúy Phong, khóm 14, phường Song Khang, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 223. Trần Thị Bích, sinh ngày 25/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/41, ngõ Xuất Thủy, khóm 5, phường Xuất Thủy, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 224. Trần Tuyết Thủy, sinh ngày 20/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/2, đường Mai Tử, khóm 7, phường Đại Nam, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 225. Huỳnh Thị Thúy Kiều, sinh ngày 07/7/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 446/4, đường Mạch Kim, khóm 17, phường Tam Dân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 226. Nguyễn Thị Yêu, sinh ngày 20/3/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/3, số 1000/1, đường Trung Sơn, khóm 23, phường Trung Tín, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 227. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 18/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, hẻm 56, ngõ 100, đường Quang Viên Đông, khóm 16, phường Đông Môn, khu Đông, thành phố Đài Trung 228. Trương Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 19/8/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 206, đường Kha Liêu, khóm 13, thôn Long Tân, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 229. Nguyễn Thanh Diệu, sinh ngày 09/6/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 9, ngõ Đại Đồng, đường Trung Sơn, khóm 15, thôn Hoàng Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 230. Ngô Thị Ca Rinh, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ Nhật Tân 2, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 3, phường Nhật Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 231. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 01/02/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 297, đường Tam Phong, khóm 6, thôn Hậu Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 232. Nguyễn Thị Út Triệu, sinh ngày 03/3/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 354, đường Thành Công, khóm 34, phường Xã Bì, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 233. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 24/7/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, 309/29, đoạn 1, đường Văn Hóa, khóm 3, phường Trung Thành, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 234. Thòng A Múi, sinh ngày 14/6/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Đại Cổn Thủy, khóm 13, thôn Cổ Đình, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 235. Nguyễn Thị Xích, sinh ngày 20/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/2, ngõ 397, đường Gia Triển, khóm 17, thôn Gia Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 236. Lê Thanh Loan, sinh ngày 09/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 314, đường Đại Trang, khóm 5, phường Đại Trang, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 237. Lương Thị Hồng Dương, sinh ngày 05/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 330, đường Đại Trang, khóm 5, phường Đại Trang, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 238. Phùng Lệ Hoa, sinh ngày 15/10/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 2, hẻm 25, ngõ 160, đoạn 3, đường Đại Quan, khóm 31, phường Côn Luân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 239. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 07/02/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 2, đường Vĩnh An, khóm 2, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 240. Trương Thị Thanh, sinh ngày 15/10/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Tự Cường, khóm 12, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 241. Trần Thị Phụng, sinh ngày 24/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, An Hưng, khóm 1, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng 242. Võ Thị Máy, sinh ngày 16/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 10, Dân Tộc 2, khóm 3, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 243. Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 13/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 13, đường Tự Lập 1, khóm 14, phường Tam Xuyên, khu Tiền Kim, huyện Cao Hùng 244. Phan Thị Yến Nhi, sinh ngày 02/02/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/16, Thổ Khố, khóm 5, phường Thổ Khố, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 245. Huỳnh Thị Hồng Phượng, sinh ngày 23/12/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 474/37, Nghĩa Trúc, khóm 3, thôn Truyền Phương, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa 246. Phan Thị Kim Phụng, sinh ngày 18/01/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ Đỉnh Kiều Nhị, khóm 11, phường Đức Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung 247. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 13/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/1, phố Trung Quang, khóm 14, phường Thanh Đảo, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 248. Trần Thị Hồng Nhan, sinh ngày 26/4/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 66, đường Hải Kàn, khóm 6, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 249. Nguyễn Thị Mỏng, sinh ngày 28/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 35, phố Phương Thảo, khóm 6, phường Chuyên Dao, thành phố Chương Hóa 250. Phạm Thị Thùy Mỵ, sinh ngày 11/11/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 38, đường Thành Bắc, khóm 15, phường Thành Công, khu Bắc, thành phố Đài Nam 251. Nguyễn Thị Kim Thủy, sinh ngày 10/10/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 25, ngõ 118, phố Cổ Bảo, khóm 17, phường Hải Đầu, khu An Bình, thành phố Đài Nam 252. Nguyễn Thị Kiều Châu, sinh ngày 27/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 213, đường Quang Phục, đoạn 2, khóm 6, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 253. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 15/12/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 655/1, đường Phúc Tam, đoạn 3, khóm 11, thôn Tú Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 254. Huỳnh Thị Phương Linh, sinh ngày 29/8/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 101, đường Hòa Bình, khóm 10, phường Phong Tuyền, thị trấn Quan Sơn, huyện Bình Đông 255. Nguyễn Kim Phượng, sinh ngày 12/6/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường An Bình, khóm 8, thôn An Lạc, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 256. Châu Muối Nghìn, sinh ngày 27/10/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 273, đường Trung Lâm, khóm 24, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 257. Nguyễn Thị Uyển, sinh ngày 13/01/1981 tại Ninh Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 153, đường Thượng Hải, khóm 25, phường Long Cương, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 258. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 13/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 170, đường Phục Hoàng Nhất, khóm 6, phường Nhân Tiếng, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng 259. Vòng Nhộc Kíu, sinh ngày 01/01/1970 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, Công Học Tân Thôn, khóm 13, phường Nhân Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 260. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 08/12/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, ngõ 236, đường Nhân Đức, khóm 13, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 261. Lê Thị Loan, sinh ngày 26/8/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Nhân Trung, khóm 4, thôn Nhân Hòa, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng 262. Sơn Thị Tha, sinh ngày 22/6/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, Đăng Sơn, khóm 2, thôn Đăng Sơn, xã Tả Trấn, huyện Đài Nam 263. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 15/7/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Dân Tộc, khóm 14, thôn Bản Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 264. Trần Kim Phượng, sinh ngày 01/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 627, đường Trùng Tân, đoạn 5, khóm 31, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 265. Bùi Thúy Liễu, sinh ngày 08/8/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ Tân Trang, đường Trung Châu, khóm 13, thôn Tân Trang, xã Hương Long, huyện Đài Trung 266. Lê Thị Kiều Phượng, sinh ngày 10/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92, ngõ Trung Tín, khóm 6, thôn Dân Hòa, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu 267. Huỳnh Ngọc Bích, sinh ngày 14/12/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 160, đường Thập Cổ, khóm 11, thôn Thập Cổ, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 268. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 28/9/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, Bạch Sa Đồn, khóm 12, thôn Tân Gia, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 269. Nguyễn Thị Hoàn, sinh ngày 22/5/1979 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, đường Nam Nhã, khóm 5, thôn Trung Chính, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 270. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 14/6/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 405, Mãnh Giáp Đại Đạo, khóm 4, phường Lục Đề, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 271. Châu Thùy Linh, sinh ngày 03/10/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10/2, ngõ 12, đường Thúy Hoa, khóm 12, phường Chấn Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 272. Phạm Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 16/11/1978 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69/91, đường Tân Thụ, khóm 16, phường Quốc Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 273. Quách Ngọc Loan, sinh ngày 27/4/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 342, đường Trung Chính, khóm 20, thôn Di Tĩnh, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 274. Ong Thị Nhỏ, sinh ngày 28/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 421, đường Noãn Noãn, khóm 21, phường Noãn Tây, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 275. Nguyễn Tuyết Sương, sinh ngày 15/12/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 101, đoạn 2, đường Tân Quang, khóm 8, phường Bình Trấn, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 276. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 27/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, phố Quang Minh 6, khóm 1, thôn Vĩ Thố, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa 277. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 18/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 25, hẻm 25, ngõ 126, đường Liêu Trang, khóm 5, phường Hạnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 278. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 09/9/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ 319, đoạn 2, đường Nam Nhã Tây, khóm 9, phường Hương Nhã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 279. Lý Bích Thủy, sinh ngày 16/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 2, ngõ 157, đường Vĩnh Bình, khóm 8, phường Hòa Bình, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 280. Lê Hồng Thu, sinh ngày 19/9/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngõ 167, đoạn 1, đường Bỉnh Châu, khóm 15, phường Long Hưng, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 281. Cao Thị Lệ Huyền, sinh ngày 04/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 257, đoạn 3, đường Viên Lâm, khóm 2, phường Thụy Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 282. Huỳnh Xuân Kiều, sinh ngày 04/12/1977 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, hẻm 114, đường Tân Sinh, khóm 11, phường An Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 283. Huỳnh Thị Đoan Trang, sinh ngày 07/9/1983 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 59, ngõ 486, đường Vạn Đại, khóm 17, phường Minh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 284. Trần Thị Sáu, sinh ngày 16/4/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/2, ngõ 193, đường Trung Bắc, khóm 4, phường Thổ Trung, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 285. Lê Thị Lệ Thủy, sinh ngày 09/02/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Thượng Đại Qua, khóm 9, thôn Vĩnh Hưng, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 286. Lê Thị Mỹ Châu, sinh ngày 17/02/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, Vĩnh Hưng, khóm 4, thôn Vĩnh Hưng, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 287. Đỗ Thị Nhã, sinh ngày 29/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 166, đường Đại Lý, khóm 14, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 288. Huỳnh Thị Mộng Nghi, sinh ngày 25/4/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 106/1, Bố Đại, khóm 8, thôn Bố Đại, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 289. Võ Thị Thu Sương, sinh ngày 31/8/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 253, đường Hành Đại, khóm 3, thôn Đại Giáp, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 290. Nguyễn Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 10/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 101, đường Trung Chính, khóm 18, thôn Đại Hưng, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 291. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 09/12/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 120, ngõ 150, đường Chương Lục, khóm 10, phường Nam An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 292. Nguyễn Thị Ánh Thương, sinh ngày 02/01/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/1, Hầu Động Cước, khóm 10, thôn Đại Khưu, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 293. Nguyễn Thị Phải, sinh ngày 12/12/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 778, đường Tân Phú, đoạn 1, khóm 7, thôn Đại Đồng, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 294. Trần Thị Thu Loan, sinh ngày 17/7/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 15, phố Bắc Triển, khóm 1, phường Trấn Bắc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 295. Lê Thị Thúy, sinh ngày 16/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, phố Hằng Sơn, khóm 6, phường Dân Quyền, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 296. Võ Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/6/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, hẻm 100, ngõ 450, đường Bắc Dương, khóm 26, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 297. Châu Thị Thùy Linh, sinh ngày 07/01/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ 138, phố Tân Điền Nhị, khóm 1, thôn Tân Điền, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 298. Huỳnh Thị Kim Tiến, sinh ngày 06/6/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 120, đường Quốc Tế, đoạn 1, khóm 8, phường Trung Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 299. Nguyễn Thị Thanh Tiền, sinh ngày 02/5/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 864, đường Chương Thủy, đoạn 2, khóm 14, phường Đại Trúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 300. Huỳnh Kiều Diễm, sinh ngày 02/6/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 260, đường Đại Nhân Bắc, khóm 18, phường Bích Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 301. Sú Say Hà, sinh ngày 10/02/1985 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 670, phố Đỉnh Sơn, khóm 3, phường Loan Phục, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 302. Võ Ngọc Như, sinh ngày 15/8/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Hưng An, khóm 16, phường An Nghi, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 303. Trương Thị Ngọc, sinh ngày 30/10/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/6, đường Đầu Phần, khóm 5, thôn Đầu Phần, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 304. Lê Thị Chưa, sinh ngày 10/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 359, đường Phúc Quang, khóm 13, phường Quốc Phúc, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 305. Nguyễn Ngọc Hạnh, sinh ngày 03/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ Điền Đế, khóm 1, thôn Phượng Hoàng, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 306. Võ Thị Kiều Ngân, sinh ngày 07/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92/9, đường Canh Tân, khóm 5, phường Canh Tân, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 307. Lê Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 15/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, ngõ 18, đoạn 1, đường Nghiên cứu Viện, khóm 16, phường Cửu Như, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 308. Tăng Thị Duyên, sinh ngày 10/10/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, ngõ 2, đường Mãn Bình 2, khóm 15, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 309. Hứa Thị Ngọc Dào, sinh ngày 16/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 26, ngõ 212, đoạn 1, đường Trung Sơn Bắc, khóm 20, phường Thủy Đối, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 310. Nguyễn Thị Thúy Hồng, sinh ngày 22/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 133, đường Kiến Quốc, khóm 27, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 311. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 26/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 24, ngõ 65, đường Tân Quang, khóm 20, phường Quảng Nhân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 312. Lê Thị Mộng Thu, sinh ngày 23/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 283, đường Đại Phong, khóm 2, thôn Tam Giác, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 313. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 15/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 33, đường Trung Chính, khóm 10, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 314. Võ Thị Phượng, sinh ngày 30/12/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 62, đường Trung Chính, khóm 20, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 315. Nguyễn Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 11/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 6, ngõ 51, đường Trung Thố, khóm 11, thôn Tam Đức, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 316. Lai Thu Loan, sinh ngày 13/02/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, hẻm 63, ngõ 146, đường Trung Chính, khóm 20, thôn Vạn Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung 317. Nguyễn Thị Thanh Phượng, sinh ngày 20/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/49, 14 Giáp, thôn Đại Kỳ, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 318. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 09/3/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90, đường Nam Tân, khóm 16, phường Tân Bắc, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 319. Ngô Thị Trinh, sinh ngày 20/8/1972 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, ngõ 85, đường Đông Phong, khóm 16, phường Trung Lầu, khu Bắc, thành phố Đài Nam 320. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 25/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, đoạn 3, đường Trung Nghĩa, khóm 3, phường Ngọc Hoàng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 321. Trịnh Thị Thu Hiền, sinh ngày 19/5/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 117, đường Dục Lạc, khóm 24, phường Thành Đại, khu Đông, thành phố Đài Nam 322. Khưu Kim Yến, sinh ngày 24/8/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117/10, Khách Trang, khóm 15, phường Khách Trang, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 323. Trần Kim Hương, sinh ngày 20/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/6, đường Nam Bắc Nhị, khóm 3, phường Giang Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 324. Ngô Thị Trường, sinh ngày 28/12/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/15, hẻm 252, đường Đông Kỳ, khóm 23, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 325. Phạm Thị Phương, sinh ngày 20/10/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 23, ngõ 737, đường Trung Chính, khóm 18, phường Xã Bì, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 326. Lê Thị Mỹ Dung, sinh ngày 02/01/1979 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 109, đường Thủy Nguyên, khóm 4, phường Nam Cao, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 327. Bùi Thị Hết, sinh ngày 05/7/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Sát Cáp Nhĩ Nhất, khóm 1, phường An Đông, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 328. Dương Thị Hồng Trinh, sinh ngày 23/01/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 192, đường Hạ Lâm, khóm 14, phường Tân Hưng, khu Nam, thành phố Đài Nam 329. Lộ Thủy Mỹ, sinh ngày 15/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, Thủy Vĩ, khóm 4, thôn Thủy Vĩ, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 330. Phạm Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 03/6/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66/1, đường Chương Thủy, đoạn 1, khóm 4, thôn Côn Luân, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa 331. Đinh Thị Kim Yến, sinh ngày 07/9/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/3, Lục Song, khóm 10, thôn Xã Tử, xã Quan Điền, huyện Nam Đầu 332. Võ Thị Chúc Ly, sinh ngày 15/9/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80/1, ngõ Hưng Thiện, khóm 9, thôn Đông Quang, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 333. Nguyễn Thị Tú Nhi, sinh ngày 26/9/1976 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/1, đường Trung Chính, khóm 10, thôn Tân Vinh, xã Trác Lan, huyện Miêu Lật 334. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 15/6/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ Khánh Long, khóm 6, thôn Đông Quang, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 335. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 18/5/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/6, số 1, phố Tín Nghĩa, khóm 42, phường Bình Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 336. Bùi Thị Tuyền, sinh ngày 20/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 226, đường Trúc Xã, khóm 20, phường Trung Vi, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 337. Đinh Thị Sáu, sinh ngày 10/02/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, đường Khê Liêu, khóm 12, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 338. Giang Thị Thúy, sinh ngày 18/8/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 10, phố Bình Đẳng Nhất, khóm 11, phường Lục Lộ, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 339. Lưu Thị Thúy Kiều, sinh ngày 26/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, phố Hiền Nhân, khóm 25, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 340. Huỳnh Thị Si Pỏ, sinh ngày 01/10/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 167, đường Trấn Nam, đoạn 2, khóm 14, phường Phúc Hưng, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 341. Hồ Thị Diệu, sinh ngày 04/5/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, Tướng Quân Áo, khóm 6, thôn Tướng Quân, xã Vọng An, huyện Bành Hồ 342. Phạm Thị Liễu, sinh ngày 25/10/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 20/23, đường Quang Minh, khóm 18, phường Đồ Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 343. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 20/5/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 11, ngõ 201, đường Trung Sơn, khóm 14, thôn Đại Xã, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 344. Lê Thị Bé Hai, sinh ngày 30/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 529, Nhân Hòa, khóm 26, thôn Nhân Hòa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 345. Lê Thị Long, sinh ngày 10/02/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, Đỉnh Phúc, khóm 3, thôn Đỉnh Phúc, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 346. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 06/6/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, Phòng Điền, khóm 2, phường Phong Điền, thị trấn Trúc Lan, huyện Miêu Lật 347. Nguyễn Thị Trí, sinh ngày 21/10/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 268, đường Trung Hiếu, khóm 3, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 348. Ngô Thị Ngọc Nhung, sinh ngày 02/12/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 437, đoạn 1, đường Nội Hồ, khóm 8, phường Lệ Sơn, Khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 349. Nguyễn Hoàng Phương Tuyền, sinh ngày 22/12/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 44, ngõ 101, đoạn 3, đường Tam Hòa, khóm 4, phường Hướng Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 350. Nguyễn Ngọc Duyên, sinh ngày 10/8/1978 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114/9, đường Trung Sơn, khóm 23, thôn Doanh Ban, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 351. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 24/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, đường Thượng Bình, khóm 10, thôn Tĩnh Hồ, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật 352. Nguyễn Thị Kim Thao, sinh ngày 17/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 233, đường Hiệp Trung, khóm 20, thôn Hiệp Thành, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 353. Nguyễn Thị Mỵ, sinh ngày 22/12/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, đường Thiên Tuyền 2, khóm 15, phường Song Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 354. Nguyễn Thị Thơ, sinh ngày 09/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 26, đường Hướng Thâm, khóm 11, thôn Thất Hiền, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 355. Nguyễn Thị Diễm Kiều, sinh ngày 08/5/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, Thẩm Đầu Sơn, khóm 9, thôn Tam Dân, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 356. Nguyễn Thị Kim Hân, sinh ngày 02/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, hẻm 1, ngõ 161, đường Cát Lâm, khóm 13, phường Trung Trang, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 357. Phạm Thị Sinh, sinh ngày 22/5/1981 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, đường Lan Châu 2, khóm 8, thôn Thắng Lợi, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 358. Phạm Thị Tho, sinh ngày 01/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, đường Phúc Đức, khóm 17, thôn Đại Cương, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 359. Phạm Thị Tiền, sinh ngày 22/12/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, Đỉnh Liêu, khóm 3, thôn Viên Thụ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa 360. Phan Thị Huyền, sinh ngày 08/9/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9/3, số 16, đoạn 1, đường Nam Kinh Đông, khóm 15, phường Chính Đức, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 361. Quy Thị Tố Vân, sinh ngày 22/6/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 12, ngõ 214, đường Bảo Bình, khóm 6, phường Bảo Biình, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 362. Võ Thị Kiều Yến, sinh ngày 26/5/1987 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 195, đường Lân Tâm, khóm 16, phường Nam Hòa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 363. Châu Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 18/9/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 16, đường Tây An, khóm 4, phường Đại Đạo, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 364. Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 14/10/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 121, đường Trung Hoa, khóm 15, phường Đỉnh Phố, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 365. Lê Thị Ngọc Mai, sinh ngày 08/12/1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 199/2, đường Tân Hưng, khóm 9, phường Tân Kiến, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 366. Mai Thị Thu Phượng, sinh ngày 29/10/1976 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/5, số 5, ngõ 51, đường Trường An 11, khóm 8, phường Quang Hoa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 367. Tô So Ly, sinh ngày 20/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 1, ngõ 91, đường Đông Vinh, khóm 2 phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 368. Võ Thị Thanh Thúy, sinh ngày 02/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/6, đường Đăng Sơn, khóm 8, phường Thọ Sơn, khu Đỉnh Sơn, thành phố Cao Hùng 369. Vũ Thị Thu Thanh, sinh ngày 12/8/1972 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đoạn 2, đường Trung Bắc, khóm 14, phường Đông Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 370. Bùi Thị Lên, sinh ngày 23/6/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, Bắc Thế, khóm 9, thôn Hạ Khanh, xã Phạm Lộ, huyện Gia Nghĩa 371. Lê Thị Lan, sinh ngày 20/5/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 716, đường Hải Biên, khóm 17, thôn Bảo Sinh, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 372. Lê Thị Thắm, sinh ngày 16/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/4, hẻm 2, ngõ 46, đường Hiến Chính, khóm 14, phường Ngũ Phúc, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 373. Nguyễn Hồng Thu, sinh ngày 16/8/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 303, đường Trường An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 374. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 05/3/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146, Phong Vinh, khóm 6, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 375. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 24/11/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48/2, đường Sùng Văn, khóm 22, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 376. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 01/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/8, ngõ 80, đường Phụng Lâm, khóm 4, phường Phụng Sâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 377. Nguyễn Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày 14/7/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 24, phố Từ Hoa, khóm 20, phường Từ Văn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 378. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 10/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 139, đường Vĩnh An, khóm 3, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 379. Trình Vân Anh, sinh ngày 24/8/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 21, ngõ 91, đường Trúc Lâm, khóm 20, phường Thượng Lâm, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 380. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 13/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3, ngõ 46, phố Phúc Thọ, khóm 12, phường Nhân Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 381. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 19/7/1983 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 201, phố Đại Hoa, khóm 19, thôn Hồng Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 382. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 15/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33/1, Xã Liêu, khóm 20, thôn Huỳnh Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 383. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/10/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 152, phố Châu Vĩ, khóm 27, phường Diêm Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 384. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 22/02/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 181/1, Đại Trúc Vĩ, khóm 8, thôn Đại Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 385. Võ Thị Thanh Hương, sinh ngày 17/01/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 51, đường Chỉ Nam, đoạn 1, khóm 6, phường Mộc Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 386. Nguyễn Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 29/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, Lâm An, khóm 23, thôn Lâm An, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 387. Dương Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 25/5/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, Tam Giới Phố, khóm 3, thôn Quốc Tính, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 388. Tô Thị Kim Tuyền, sinh ngày 01/01/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Đỉnh Trung, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 389. Lê Thị Điều, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 192, ngõ 77, đường Đông Minh, khóm 19, phường Lễ Nghĩa, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 390. Lê Thị Thê, sinh ngày 11/10/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 20, đường Dương Minh 12, khóm 17, phường Phúc Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 391. Lù Sổi Phấn, sinh ngày 02/01/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 59, đường Minh Phong, khóm 13, phường Hồ Quang, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 392. Lý Nguyệt Nhuyễn, sinh ngày 12/12/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/6, đoạn 2, đường Phục Hưng, khóm 5, phường Hòa Bình, khu Nam, thành phố Đài Trung 393. Nguyễn Thị Bạch Yến, sinh ngày 27/10/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 172, đường Chính Nghĩa, khóm 1, phường Chính Nhân, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 394. Nguyễn Thị Thu An, sinh ngày 01/01/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 7, ngõ 522, đường Trung Sơn Nam, khóm 9, phường Đại Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 395. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 05/6/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, ngõ Tân Trang Tử, đường Trung Sa, khóm 6, thôn Tân Trang, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 396. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 22/8/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, hẻm 6, ngõ 106, đoạn 7, đường Diên Bình Bắc, khóm 6, phường Phúc An, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 397. Phan Thị Hồng Diễm, sinh ngày 19/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 68, đường Thắng Lợi 10, thôn Cam Mí, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 398. Phan Thị Reo, sinh ngày 10/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đoạn 3, đường Trung Hòa, khóm 7, thôn Phục Thịnh, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 399. Tô Kim Thư, sinh ngày 12/11/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/8, ngõ Hoa My, đường Trung Chính, khóm 8, thôn Tây Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 400. Trương Thị Thanh Hương, sinh ngày 22/12/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/1, Hạ Tú Hựu, khóm 6, phường Tú Hựu, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 401. Võ Thị Lệ Quyên, sinh ngày 08/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 305, đường Thông An, khóm 12, thôn Tín Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 402. Võ Thị Ngọc Lý, sinh ngày 11/9/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 191, ngõ Đông, đường Trung Sơn 2, đoạn 1, khóm 9, thôn Sơn Cước, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 403. Trần Cao Trúc, sinh ngày 23/6/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 144, Trung Nghĩa, khóm 7, thôn Trung Nghĩa, xã Công Quản, huyện Miêu Lật 404. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 03/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/2, đường Đại Phúc, khóm 18, phường Đại Phúc, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 405. Phạm Thị Kim Thi, sinh ngày 11/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/12, ngõ 2, đường Phụng Lâm, khóm 10, phường Phụng Sâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 406. Tạ Ngọc Thanh, sinh ngày 17/8/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9/6, ngõ 105, đường Duyên Hải 1, khóm 10, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 407. Tạ Thanh Tuyền, sinh ngày 21/7/1987 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 63, đường Hải Sản, khóm 11, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 408. Huỳnh Hồng Liên, sinh ngày 15/11/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, đường Nam Xương, khóm 11, phường Nam Hoa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 409. Võ Ngọc Tiếu, sinh ngày 18/7/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, Khúc Đầu, khóm 6, phường Khúc Đầu, thị trấn Hồ Vĩ, huyện Vân Lâm 410. Võ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 25/12/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 18, hẻm 1, ngõ 260, đường Trung An, khóm 19, phường Trung Thố, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 411. Đỗ Thị Nhi, sinh ngày 17/12/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, Xã Tử, khóm 6, thôn Xã Tử, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 412. Hoàng Tường Vi, sinh ngày 06/8/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 163, đường Thập Cổ, khóm 11, thôn Thập Cổ, xã Thần Cảng, huyện Chương Hóa 413. Nguyễn Thị Bé Tiền, sinh ngày 25/8/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, Thạch Bích Đàm, khóm 4, thôn Thạch Đàm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 414. Vũ Thị Thái, sinh ngày 14/5/1976 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124/6, ngõ 44, đường Sư Cầu, khóm 9, phường Thư Viện, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 415. Kiêm Thị Liên, sinh ngày 15/9/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 55, ngõ 61, đường Tín Trung, khóm 2, phường Gia Hưng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 416. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 11/3/1972 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 6, ngõ 285, đường Dân Tộc 2, khóm 8, phường Loan Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 417. Trần Ngọc Hà, sinh ngày 17/3/1977 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 316/3, đường Trung Hiếu 1, khóm 1, phường Thành Công, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 418. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 01/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 279, Phúc Tinh, khóm 9, thôn Phúc Tinh, xã Công Quản, huyện Miêu Lật 419. Phan Thị Thu Trang, sinh ngày 01/7/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 13, ngõ 90, đường Đông Bình, khóm 14, thôn Hưng Nhân, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa 420. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 22/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 460, đoạn 3, đường Đông Lan, khóm 8, phường Đỉnh Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 421. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, ngõ 106, đường Quang Minh, khóm 12, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 422. Hỷ Nhộc Dìng, sinh ngày 01/3/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 14, đường Quang Hưng, khóm 5, phường Trung Hiếu thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 423. Trần Ngọc Trầm, sinh ngày 03/02/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 356, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 10, thôn Bì Đầu, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 424. Đặng Thị Hồ Như Thủy, sinh ngày 10/6/1975 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, đường Phúc Tường, khóm 22, phường Viên Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 425. Lê Thị Diễm Hương, sinh ngày 26/11/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77/8, đoạn 2, đường Nhã Đàm, khóm 9, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 426. Phan Thị Huyền Trân, sinh ngày 28/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đoạn 3, đường Trung Hưng, khóm 8, thôn Nghĩa Đức, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 427. Hà Kim Hồng, sinh ngày 29/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/15, đường Cựu Xã, khóm 1, thôn Cựu Xã, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 428. Nguyễn Thị Thúy Linh, sinh ngày 13/9/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 172, đường Đại Đồng, khóm 3, thôn Long Tỉnh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 429. Nguyễn Mai Trang, sinh ngày 27/9/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 71, phố Đông Viên, khóm 4, phường Nhật Thiện, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 430. Hồ Kim Châu, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 232/1, phố Bác Ái, khóm 6, phường Đông Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 431. Nguyễn Thị Thúy Nga, sinh ngày 29/9/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 29, ngõ 60, đường Trung Hoa, khóm 6, phường Trung Chính, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 432. Võ Thị Kim Thương, sinh ngày 02/5/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, phố Kim Linh, khóm 3, phường Đỉnh Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 433. Từ Thức Thanh, sinh ngày 10/6/1976 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 33, đường Văn Hóa Tam, khóm 1, thôn Đại Hồ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 434. Trần Thị Tuyết Kiều, doanh nghiệp 20/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 101, đường Hàm Châu, khóm 32, thôn Diêm Bổ, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 435. Nguyễn Kim Cương, sinh ngày 24/4/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Bình Hòa, khóm 8, phường Hưng Hóa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 436. Hứa Kim Huệ, sinh ngày 28/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105, đường Nam Tiến, khóm 15, thôn Cảng Tây, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 437. Lê Thị Vinh Hiển, sinh ngày 29/7/1981 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71/1, Phúc Hưng, khóm 16, thôn Trung Phú, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 438. Sơn Thị Sa Thia, sinh ngày 15/10/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, ngõ 300, đường Phú Nông, đoạn 1, khóm 12, phường Phục Hưng, khu Đông, thành phố Đài Nam 439. Huỳnh Thị Mỹ Kim, sinh ngày 19/02/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, Thảo Tử Ký, khóm 3, thôn Ngoại Xã, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 440. Phan Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 16/8/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/4, Ô Từ Khuất, khóm 7, phường Vĩnh Phúc, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 441. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 20/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 223, Đông Thái Tân Thôn, khóm 13, phường Gia Đông, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 442. Nguyễn Thị Tiêm, sinh ngày 27/4/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 409/1, đường Đại Trúc, khóm 20, thôn Tân Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 443. Nguyễn Thị Kim Nhàn, sinh ngày 03/11/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, đường Đức An, khóm 13, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 444. Lê Thị Thảo, sinh ngày 11/3/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 169, Thượng Sơn, khóm 7, thôn Thượng Sơn, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 445. Lê Tuyết Phượng, sinh ngày 05/10/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 54, đường Trung Hiếu, khóm 1, phường Phúc Đức, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung 446. Sú Cháng Kíu, sinh ngày 20/9/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đường Mạch Thố, khóm 13, thôn Mạch Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 447. Lê Thị Kim Thoa, sinh ngày 03/10/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94, Ngọc Điền, khóm 7, phường Ngọc Điền, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 448. Lê Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 17/10/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ 63, đoạn 1, đường Bảo Nguyên, khóm 3, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 449. Trần Thị Thanh Loan, sinh ngày 03/8/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, đường Kim Hoa, khóm 15, thôn Hoa Nghĩa, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng 450. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 24/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 90, đường Lạc Thiện, khóm 12, phường Dân Chủ, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 451. Bùi Thị Thắm, sinh ngày 12/4/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Nội Thố Tử, khóm 5, phường Nội Thố, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 452. Trương Nữ Hồng Châu, sinh ngày 29/12/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13/1, hẻm 21, ngõ 16, đường Dân Quyền Đông, khóm 3, phường Nhất Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 453. Trần Ngọc Đang, sinh ngày 30/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 163/1, đường Nam Điền, khóm 8, phường Điền Liêu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 454. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 10/5/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, đường Long Mục, khóm 3, thôn Long Mục, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 455. Dương Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 15/8/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, đường Kiến Quốc Nhị, khóm 34, phường Trung Hòa, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 456. Cao Thị Loan, sinh ngày 17/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 267, đường Đại Chương, đoạn 1, khóm 21, thôn Đại Trúc, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 457. Sơn Thị Phương, sinh ngày 15/6/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, Thụy Tường, khóm 1, thôn Thụy Tường, xã Thụy Tuệ, huyện Hoa Liên 458. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 29/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 78, đường Thái Bình, khóm 7, thôn Trúc Lâm, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 459. Lương Thị Trúc Linh, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 448, đường Trường Khê, đoạn 1, khóm 1, phường Đỉnh An, khu An Nam, thành phố Đài Nam 460. Phạm Thị Xuân Dung, sinh ngày 11/02/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 10/1, đường Nhân Đức, khóm 23, thôn Nhị Khanh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 461. Lê Thị Cẩm Liễu, sinh ngày 07/11/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, phố Vĩnh Tân Tam, khóm 23, thôn Bát Qua, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 462. Huỳnh Thị Kim Ngân, sinh ngày 01/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/18, Quan Đế Miếu, khóm 4, phường Nam Thế, thị trấn Ma Đẩu, huyện Đài Nam 463. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 23/02/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 25, ngõ 110, phố Tổng An Nhất, khóm 7, phường An Thuận, khu An Nam, thành phố Đài Nam 464. Trương Thị Giàu, Sinh ngày 06/02/1984 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 87, phố Bắc Viên, khóm 6, phường Tân Thắng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 465. Võ Thị Thu Cúc, sinh ngày 25/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 22, ngõ 94, đường Ngũ Công Tam, khóm 14, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 466. Lê Kim Vui, sinh ngày 27/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ Nam Đế, khóm 11, thôn Nam Đế, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa 467. Quách Bé Mi, sinh ngày 06/9/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Long Hiệu, khóm 8, thôn Long Thọ, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên 468. Nhỉn Ngọc Xuân, sinh ngày 08/3/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 318, đoạn 1, đường Trung Phong, khóm 2, phường Tân Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 469. Ngô Nhộc Lài, sinh ngày 16/6/1987 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Ôn Châu, khóm 16, thôn Hoa Mỹ, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng 470. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 11/8/1969 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, đường Vĩnh Nam 4, khóm 12, phường Văn Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam 471. Trương Thị Thái Xương, sinh ngày 04/4/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ Đông Thái 3, đường Giáp Hậu, khóm 21, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung 472. Dương Thị Trúc, sinh ngày 16/11/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngõ 138, đoạn 4, đường Trung Ương Bắc, khóm 5, phường Nhất Đức, khi Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 473. Lê Thị Lệ Hằng, sinh ngày 25/02/1971 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 515, đường Long Tân, khóm 10, phường Trường Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 474. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 16/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 54, ngõ 213, đường Tân Thái, khóm 4, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 475. Phù A Kíu, sinh ngày 20/5/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 30, ngõ 241, đường Nhân Nghĩa, khóm 16, phường Ngũ Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 476. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 04/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 536, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 8, thôn Lê Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 477. Phan Thị Bé Sáu, sinh ngày 21/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 77, ngõ 60, đoạn 2, đường Thái Hòa, khóm 19, phường A Di, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 478. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 22/3/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 342, đường Trung Chính, khóm 22, thôn Giáp Nam, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 479. Trần Thị Nhỏ, sinh ngày 08/11/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 95, thôn Lợi Nhân Tâm, khóm 18, phường Hoa Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 480. Trang Nhã Dân, sinh ngày 03/5/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 476, đường Long Đông, khóm 2, phường Long An, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 481. Cao Hồng Đào, sinh ngày 22/02/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 60, đường Vĩnh Minh, khóm 4, phường Vĩnh Xương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 482. Hứa Thị Ngọc Nuôi, sinh ngày 26/10/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, ngõ 336, đoạn 3, đường Chí Thiện, khóm 10, đường Khê Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 483. Võ Thị Kim Phượng, sinh ngày 26/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, hẻm 38, ngõ 43, đường Thái Tử 1, khóm 46, thôn Thái Tử, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 484. Đoàn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 22/01/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, hẻm 1, ngõ 262, đường Trung Chính, khóm 2, phường Kiến Quốc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 485. Lê Thị Trang, sinh ngày 27/12/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 128, đường Thành Công 2, khóm 1, phường Nhân Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 486. Ngô Thị Ngọc Kiều, sinh ngày 09/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146, đường Thanh Sơn, khóm 4, phường Thanh Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 487. Ngô Thị Xoan, sinh ngày 19/6/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 9, hẻm 1, ngõ 241, đoạn 1, đường Vạn Thọ, khóm 24, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 488. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 12/6/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 302, đường Huỳnh Cảng, khóm 18, thôn Huỳnh Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 489. Phạm Thị Kiều, sinh ngày 08/01/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Đại Bình, khóm 6, phường Công Nghĩa, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 490. Huỳnh Thị Chúc Linh, sinh ngày 20/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 33, đường Thái Công, khóm 21, phường Vĩnh Bắc, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 491. Lê Thị Kim Huyên, sinh ngày 16/6/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 70, đường Lạc Lợi 3, khóm 21, phường Lục Hợp, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 492. Tạ Thị Hiên, sinh ngày 14/01/1983 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 13, ngõ 2, đoạn 3, đường Quang Minh, khóm 8, phường Trung Thánh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 493. Đặng Thị Kim Hai, sinh ngày 28/7/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, Liên Biểu, khóm 4, thôn Tây Liên, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 494. Đoàn Kim Châu, sinh ngày 03/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 178/3, Ngoại An, khóm 32, thôn Ngoại An, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ 495. Đoàn Thị Trúc Giang, sinh ngày 19/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, khóm 2, thôn Hậu Út, xã Bắc Cạn, huyện Liên Doanh, tỉnh Phúc Kiến 496. Hồ Thị Kim Tuyên, sinh ngày 23/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 53, đoạn 1, đường Tân Hưng, khóm 2, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 497. Huỳnh Thị Viên, sinh ngày 13/12/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/12, Luân Vĩ, khóm 4, thôn Mỹ Bắc, xã Khê Hồ, huyện Gia Nghĩa 498. Huỳnh Ngọc Phượng, sinh ngày 19/7/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 176, đường Viện Nghiên cứu, khóm 1, phường Cửu Như, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 499. Ngô Thị Huệ, sinh ngày 11/11/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 28, ngõ 305, đường Tân Thái, khóm 6, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 500. Trần Thị Mai Thi, sinh ngày 13/8/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, ngõ 251, đường Tôn Hiền, khóm 6, phường Lập Hiền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 501. Huỳnh Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 28/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, hẻm 10, ngõ 42, đường Long Dũng, khóm 1, phường Long Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 502. Lê Thị Hồng Hoa, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 100, ngõ 450, đường Bắc Dương, khóm 26, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 503. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 28/3/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 60, đoạn 2, đường Đại Liên, khóm 5, phường Bình Phúc, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 504. Phạm Lynh Trang, sinh ngày 17/11/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94/1, đường Vĩnh Phong, khóm 18, phường Quảng Tân, thành phố Bản Liều, huyện Đài Bắc 505. La Phương Thảo, sinh ngày 10/4/1969 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Hồng Mao Quán, khóm 1, thôn Phong Lai, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 506. Lê Thị Xuân Thắm, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, ngõ 312, đoạn 2, đường Thành Công, khóm 16, phường Hồ Hưng, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 507. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 19/3/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 136/2, đường Giai Hòa, khóm 26, thôn Lục Cân, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 508. Nguyễn Thị Nhành, sinh ngày 10/6/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107/4, Xã Linh, khóm 9, phường Xã Linh, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 509. Nguyễn Thị Nhé, sinh ngày 22/3/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 1036, đoạn 1, đường Đại Khang, khóm 7, thôn Đại Khang, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên 510. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 21/4/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107, đường Trung Hưng, khóm 15, thôn Sơn Phúc, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 511. Lê Thị Bé Hai, sinh ngày 22/12/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 21, đường Anh Chuyên, khóm 29, phường Trường Canh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 512. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 05/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 4, thôn Vạn Thuận, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc 513. Nguyễn Kim Linh, sinh ngày 18/10/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, Phong Thôn, khóm 4, phường Quốc Cường, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 514. Đoàn Thị Phượng, sinh ngày 14/10/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 2, ngõ 140, đường Minh Hưng, khóm 3, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 515. Nìm A Dếnh, sinh ngày 30/5/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 146, đường Chương Viên, đoạn 3, khóm 1, thôn Bạch Sa, xã Hoa Đài, huyện Chương Hóa 516. Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 25/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, Đài Điện, khóm 22, phường Phúc Lệ, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 517. Huỳnh Kim Hào, sinh ngày 30/12/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, đường Phố Đông, khóm 29, phường Phố Viên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 518. Phan Thị Mai, sinh ngày 21/9/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 6/10, đường Chánh Tín, khóm 2, phường Tín Duyên, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 519. Trần Thị Bích Sương, sinh ngày 14/5/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 406, đoạn 1, đường Dân Phú, khóm 13, phường Thụy Nguyên, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 520. Lê Thị Thu, sinh ngày 13/01/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 1, ngõ 20, đường Triều Minh, khóm 19, phường Trung Dương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 521. Nguyễn Thị Đẹp, sinh ngày 17/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 211, đường Quảng An, khóm 5, thôn Quảng An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 522. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 08/3/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187, đường Kha Liêu, khóm 18, thôn Kha Liêu, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa 523. Nguyễn Thị Đến, sinh ngày 10/5/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 248, ngõ Thọ Bì, khóm 14, thôn Trúc Vi, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 524. Phan Thị Thu Nga, sinh ngày 20/02/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/2, đường Bạch Sa, khóm 11, phường Thủy Tuyền, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông 525. Lê Thị Thúy Trang, sinh ngày 19/11/1980 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ Trấn Bình, khóm 7, phường Triệu Giáp, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 526. Trần Thị Hoa, sinh ngày 15/5/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, đường Trung Thanh, khóm 49, thôn Nhân Nghĩa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 527. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 19/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 16, ngõ 139, đường Tự Cường Nhất, khóm 13, phường Tân Sinh, khu Tiền Kim, thành phố Cao Hùng 528. Hồ Thị Duy Phương, sinh ngày 04/02/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 8, Tứ Vĩ, khóm 18, thôn Phong Nam, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 529. Trần Sầu Riêng, sinh ngày 16/5/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 63, Vạn Ninh, khóm 3, thôn Vạn Ninh, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 530. Trần Thị Dung, sinh ngày 29/5/1979 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/18, ngõ Đồng An, khóm 5, thôn Đồng An, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 531. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 05/10/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 118, đường Phân Thảo, khóm 8, phường Tân Trang, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 532. Đoàn Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 16/5/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, khóm 1, thôn Giới Thọ, xã Nam Cang, huyện Liên Giang, tỉnh Phúc Kiến 533. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 08/8/1977 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 65, phố Lập Chí, khóm 18, phường Loan Lợi, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 534. Ấu Nhịt Kiú, sinh ngày 22/7/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 125, phố Nhân Ái, khóm 12, thôn Cửu Minh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông 535. Tiền Hồng Diệp, sinh ngày 15/02/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 165, đường Đông Ninh, khóm 6, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông 536. Nguyễn Thị Minh Xuân, sinh ngày 11/8/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, phố Trung Hiếu, khóm 10, thôn Vạn Toàn, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 537. Trần Thị Kim Lũy, sinh ngày 16/12/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115, ngõ Nam Nhị, đường Đại Đồng, đoạn 2, khóm 43, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 538. Lê Thị Luyến, sinh ngày 22/8/1965 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 179, ngõ Nam Nhị, đường Đại Đồng, đoạn 2, khóm 43, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 539. Võ Thị Thu Thủy, sinh ngày 14/11/1976 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26/5, đường Tây Xương, khóm 2, thôn Phong Long, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 540. Phạm Mỹ Chi, sinh ngày 15/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 156, đường Tùng Giang, khóm 9, phường Trung Cát, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 541. Trang Ngọc Phượng, sinh ngày 15/5/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162/3, Kim Môn Thành, khóm 11, phường Cát Thành, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn, tỉnh Phúc Kiến 542. Trần Thị Thủy, sinh ngày 10/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Tùng Tam, khóm 5, phường Đạo Hương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 543. Trần Thị Thẩm, sinh ngày 25/12/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 7, Kim Thành Tân Trang, khóm 28, phường Tây Môn, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn, tỉnh Phúc Kiến 544. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 20/6/1985 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 106, đoạn 3, đường Thành Công, khóm 8, phường Tam Nguyên, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 545. Cao Thị Thanh Xuân, sinh ngày 28/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85/1, Đốc Hành, khóm 24, phường Thắng Lợi, thành phố Miêu Lật 546. Huỳnh Thị Cúc, sinh ngày 02/01/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, hẻm 18, ngõ 59, đường Cáp Mật, khóm 9, phường Bảo An, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 547. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 17/02/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 22, đường Thanh Niên, khóm 3, phường Tân Hòa, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 548. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 04/10/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 67, đường Trung Hưng, khóm 6, thôn Trung Phúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 549. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 05/10/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 10, ngõ 610, đường Đại Tân, khóm 6, thôn Tân Trang, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 550. Lê Thị Bích Nga, sinh ngày 15/3/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, hẻm 25, ngõ 109, đoạn 2, đường Mộc Xuyên, khóm 19, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 551. Trương Thị Kiều Tiên, sinh ngày 18/7/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72, Khang Đệ, khóm 7, thôn Long Thọ, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên 552. Đặng Thị Trân, sinh ngày 15/8/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Thánh Nam, khóm 7, thôn Mẫu Đơn, xã Song Khê, huyện Đài Bắc 553. Đào Thị Kim Nga, sinh ngày 16/02/1970 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/6, số 9, ngõ 54, phố Nam Trung, khóm 6, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 554. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 06/11/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, đường Nam Bắc 1, khóm 8, phường Đỉnh Điếm, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 555. Lỷ Thị Mai, sinh ngày 26/3/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, phố Hảo Xương, khóm 18, phường Vĩnh Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 556. Lê Thị Hồng Nhiên, sinh ngày 15/3/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 217, đường Phương An, khóm 9, phường Phương An, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 557. Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Dân Quyền, khóm 3, phường Đại Trang, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 558. Nguyễn Thị Mỹ Nương, sinh ngày 16/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, Đỉnh Phúc, khóm 16, thôn Đỉnh Phúc, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 559. Trần Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 10/12/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Lợi Dân, khóm 43, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 560. Võ Thị Kim Hạnh, sinh ngày 10/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 80, đoạn 2, đường Phục Hưng, khóm 11, phường Tư Hiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 561. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 06/7/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, ngõ 297, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 23, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 562. Trà Thị Lê, sinh ngày 08/9/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Văn An, khóm 1, thôn Hồ Đông, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm 563. Vũ Thị Hải Yến, sinh ngày 23/12/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, hẻm 28, ngõ 742, đường Đông Tây, khóm 14, thôn Vĩnh Phong, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 564. Đào Thị Vân Cao, sinh ngày 18/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, ngõ 225, đường Tân Thái, khóm 8, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 565. Hồ Thị Hàng, sinh ngày 20/5/1985 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 518, đoạn 3, đường Tân Sinh, khóm 3, phường Thủy Vỹ, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 566. Hoàng Thị Xa, sinh ngày 12/9/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 172, đoạn 2, đường Lợi Thành, khóm 3, thôn Lợi Trạch, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 567. Lê Thị Nhung, sinh ngày 02/12/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 6, ngõ 112, đường Bắc Thế Oa, khóm 10, phường Phúc Nguyên, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 568. Đỗ Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 11/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 680, đường Đại Oanh, khóm 10, phường Thụy Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 569. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 09/6/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/6, số 2, ngõ 169, phố Vĩnh Thắng, khóm 13, phường Võng Liên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 570. Phan Thị Kim Bằng, sinh ngày 20/8/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/6, đường Tín Nghĩa, khóm 4, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 571. Nguyễn Thị Trân, sinh ngày 20/9/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 134, đường Từ Tu Bắc, khóm 22, phường Tân Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 572. Lù Lộc Múi, sinh ngày 16/6/1966 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 169, đường Qua Quyến, khóm 10, thôn Ngũ Bá, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa 573. Lê Huệ Thông, sinh ngày 30/7/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, Xã Linh, khóm 5, phường Xã Linh, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 574. Thái Thị Hồng Phương, sinh ngày 03/9/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162, đường Tân Bình, đoạn 3, khóm 16, phường Tân Cổ, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 575. Nguyễn Thị Thúy Oanh, sinh ngày 22/10/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70/1, Tam Phổ, khóm 6, thôn Tam Phổ, xã Ngọc Giếng, huyện Đài Nam 576. Huỳnh Thị Thu Huệ, sinh ngày 10/4/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Bảo Nghi, khóm 14, phường Mộc Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 577. Dương Thị Thu An, sinh ngày 31/12/1977 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, phố Văn Hóa, đoạn 2, khóm 24, thôn Hậu Thị, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam 578. Trần Thị Thuận, sinh ngày 26/9/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, Ngũ Lang, khóm 5, thôn Ngũ Lang, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 579. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 15/5/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 289, đường Phủ An, đoạn 3, khóm 5, phường An Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam 580. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 04/02/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 66, đường Khê Châu, khóm 3, phường Khê Bắc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 581. Trần Thị Ngọc Chinh, sinh ngày 05/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 164, ngõ 48, đường Trung Ương, khóm 12, phường Cát Khánh, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 582. Quang Ngọc Trúc, sinh ngày 15/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 28, đường Dân Tộc, khóm 8, phường Bát Trương, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 583. Nguyễn Thị Bé Thơ, sinh ngày 12/9/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/1, đường Dân An, khóm 8, phường Bái Pha, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 584. Lâm Tuyết Âm, sinh ngày 08/5/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, ngõ 116, đoạn 3, đường Kim Thành, khóm 24, phường Phong Đình, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 585. Trần Thúy Oanh, sinh ngày 20/3/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 46, đường Lộ Giang, khóm 18, phường Nhân Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 586. Sần Mỹ Nga, sinh ngày 07/3/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 280, Hậu Doanh, khóm 13, thôn Hậu Doanh, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 587. Vòng Nàm Zếnh, sinh ngày 07/05/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 494, đoạn 4, đường Chương Thủy, khóm 1, phường Đông Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 588. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 02/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 21, thôn Hoa Đàn, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa 589. Châu Thị Bé Triều, sinh ngày 21/10/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Phúc Đức 4, khóm 31, phường Phụng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 590. Lê Thị Cẩm Loan, sinh ngày 30/10/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, đường Phúc Đức 4, khóm 30, phường Phụng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 591. Lâm Mỹ Lan, sinh ngày 18/8/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 640, đường Nam Cương 2, khóm 29, phường Bình Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 592. Nguyễn Thị Ly, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, Xích Khảm Ngư Cảng Tân Thôn, khóm 22, thôn Xích Khảm, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ 593. Huỳnh Thị Nâu, sinh ngày 01/7/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, đường Kim Môn, khóm 18, phường Đại Chính, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 594. Trần Thị Diễm, sinh ngày 04/8/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 144/1, đường Đông Khanh, khóm 21, phường Phúc Long, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 595. Huỳnh Thị Trúc Hà, sinh ngày 02/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 513, đoạn 1, đường Trường Long, khóm 5, phường Thánh Hòa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 596. Lâm Thị Cương, sinh ngày 20/5/1971 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 118, ngõ 365, đường Ngô Phụng Nam, khóm 28, phường An Liêu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 597. Đào Thị Hương, sinh ngày 24/3/1981 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 342, đường Oanh Đào, khóm 1, phường Phụng Minh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 598. Huỳnh Thị Hạnh, sinh ngày 30/12/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 136, đường Băng Hải, đoạn 2, khóm 15, thôn Giai Định, xã Giai Định, huyện Cao Hùng 599. Đỗ Thị Ngọc Được, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, ngõ 288, đường An Hòa, đoạn 1, khóm 5, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 600. Nguyễn Hồng Thắm, sinh ngày 10/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/5, đường Gia Liên, khóm 7, phường Gia Liên, thị trấn Đông Cảnh, huyện Bình Đông 601. Kim Thị Liên, sinh ngày 18/8/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, Hưng Trung, khóm 16, thôn Hưng Quý, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm 602. Huỳnh Thị Hồng Vân, sinh ngày 20/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, ngõ 735, đường Trung Chính, khóm 12, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 603. Trần Thị Thúy An, sinh ngày 16/01/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 190, đường Ngũ Lầu, khóm 9, phường Trung Chính, thị trấn Ngũ Lầu, huyện Đài Trung 604. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 10/9/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 145, đường Trung Hoa, khóm 32, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 605. Trần Muối, sinh ngày 04/7/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Ngõ Đỉnh, khóm 11, thôn Thượng Nghĩa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 606. Hồ Thị Tuyết, sinh ngày 15/5/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 207, đường Triều Minh, khóm 4, phường Trung Dương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 607. Vòng Cống Chắn, sinh ngày 15/9/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123/7, Thượng Gia Đông, khóm 12, thôn Gia Điền, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 608. Nguyễn Thị Bé Tý, sinh ngày 24/8/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, Đại Hòa, khóm 5, phường Cửu Long, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm 609. Phạm Thị Phương Dung, sinh ngày 14/10/1982 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 238, đường Ngũ Quyền Nam, khóm 8, phường Giang Xuyến, khu Nam, thành phố Đài Trung 610. Lê Thị Loan, sinh ngày 09/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 548, đường Bắc An, đoạn 4, khóm 32, phường Châu Bắc, khu An Nam, thành phố Đài Nam 611. Nguyễn Thị Triệu, sinh ngày 15/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, ngõ 415, đường Huệ Luân, khóm 8, thôn Điền Thố, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 612. Lương Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 23/4/1970 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/3, đường Trường Hưng, khóm 28, thôn Cửu Khung, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm 613. Hoàng Thị Tú Oanh, sinh ngày 26/3/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 39, ngõ 198, đường Long An, khóm 16, phường Đức Hậu, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 614. Nguyễn Thị Bé Nương, sinh ngày 06/7/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, đường Chính Nghĩa, khóm 6, phường Tín Nghĩa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 615. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 29/01/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, hẻm 6, ngõ 47, đoạn 2, đường Tứ Xuyên, khóm 16, phường Hoa Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 616. Huỳnh Thị Oanh, sinh ngày 14/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 33, ngõ 14, đường Ngũ Phúc, khóm 16, thôn Ngũ Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 617. Trần Thị Hồng Mai, sinh ngày 04/3/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 83, đoạn 1, đường Thành Công, khóm 8, phường Tú Thành, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 618. Nguyễn Thị Hoàng Lan, sinh ngày 05/6/1973 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 73, đường Kim Long, khóm 12, phường Kim Long, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 619. Đoàn Thị Phí, sinh ngày 09/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 6, ngõ 24, đường Đại Hưng, khóm 18, phường Trung Ương, Khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 620. Đặng Hồng Phúc, sinh ngày 19/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, ngõ 85, đường Lâm Sâm Bắc, khóm 5, phường Chính Nghĩa, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 621. Nguyễn Ngọc Son, sinh ngày 15/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79, Phố Tâm, khóm 21, thôn Phố Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 622. Phạm Thị Đào, sinh ngày 15/9/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1391, đường Khảm Đỉnh, khóm 16, phường Nhân Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 623. Phạm Thị Ánh Loan, sinh ngày 10/01/1973 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, đường Đức Thắng, khóm 17, thôn Ngũ Câu, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 624. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 25/01/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 21/3, đường Lợi Trạch Đông, khóm 11, thôn Lợi Trạch, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan 625. Lê Thị Hòa, sinh ngày 26/02/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Quang Xương, khóm 5, thôn Vĩnh Quang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 626. Trịnh Mỹ Nghiêm, sinh ngày 06/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 536, đường Đại Thuận 2, khóm 2, phường Loan Thắng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 627. Trương Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 07/7/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, đường Sùng Bản, khóm 15, phường Cảng Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 628. Bùi Thị Ngọc Quý, sinh ngày 11/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/10, ngõ Hưng Đạt, đường Hưng Đạt, khóm 14, thôn Tân Cảng, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 629. Trần Thị Đào, sinh ngày 10/10/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, hẻm 7, ngõ 209, đường Quế Dương, khóm 17, phường Quế Lâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 630. Đỗ Thị Kim Loan, sinh ngày 06/09/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/9, Lễ Hoa, khóm 10, thôn Lễ Hoa, xã Tân Phố, huyện Đài Nam 631. Huỳnh Thị Bông, sinh ngày 10/5/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ Sơn Đỉnh, đường Sùng Đức, khóm 15, thôn Sùng Đức, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 632. La Thị Kịch, sinh ngày 01/01/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 138, ngõ 287, đường Vạn Tân, khóm 9, thôn Tân Trung, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 633. Trương Thị Diệu, sinh ngày 29/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 465, đường Thành Công, khóm 28, phường Luân Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 634. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 15/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 7, ngõ 251, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 1, thôn Bảo An, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 635. Nguyễn Thị Mỹ Thảo, sinh ngày 15/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, Tây Trấn, khóm 6, thôn Tây Trấn, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 636. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 28/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ Hòa Nam, khóm 2, thôn Tây An, xã Giáp Sơn, huyện Cao Hùng 637. Trương Nguyễn Ngọc Phương, sinh ngày 27/6/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 277, đường Thông An, khóm 8, thôn Tín Kha, xã Tử Kha, huyện Cao Hùng 638. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 25/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/8, đường Trần Cương, Khóm 14, phường Thất Tinh, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa 639. Huỳnh Thị Thủy, sinh ngày 05/3/1969 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, hẻm 3, ngõ 505, đường Khải Hoàn Tam, khóm 10, phường Anh Minh, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 640. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 15/12/1987 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, Vân Cảng, khóm 2, thôn Vân Cảng, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 641. Huỳnh Thị Tuyết Vân, sinh ngày 22/8/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, đường Đại Du, khóm 17, phường Bản Quán, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 642. Đinh Thị Huệ, sinh ngày 03/12/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 388, đường Phú Đỉnh, đoạn 2, khóm 5, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 643. Đinh Thị Mến, sinh ngày 12/3/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường Văn Hóa, khóm 11, thôn Tây An, xã Giáp Sơn, huyện Cao Hùng 644. Nguyễn Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 05/6/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/4, Bì Đầu, khóm 14, thôn Tam Kết, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 645. Gịp Sùi Kíu, sinh ngày 09/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 140/3, Thái Tử Quan, khóm 20, phường Thái Bắc, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam 646. Lê Thị Gái, sinh ngày 10/6/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 114/2, Ngoại Khê Châu, khóm 15, thôn Khê Châu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 647. Lê Thị Kiều Linh, sinh ngày 07/01/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 57, ngõ 6, đường Long Tường Tam, khóm 12, thôn Đại Hưng, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 648. Lin Nhịt Ngồ, sinh ngày 03/8/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, ngõ 686, đường Bát Quái, khóm 4, phố Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 649. Lỳ Thị Hiếu, sinh ngày 16/4/1964 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 360, đường Trung Chính, khóm 15, phường Nam Phố, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 650. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 19/9/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, đường Tân Cảng 2, khóm 8, phường Tân Cảng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 651. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 09/6/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, hẻm 11, ngõ 189, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 3, phường Học Phủ, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 625. Cái Thị Hạnh, sinh ngày 11/02/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 21, ngõ 127, đường Liên Thành, khóm 37, phường Liên Thành, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 653. Dương Thị Ngọc, sinh ngày 07/8/1976 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 311, đường Lý Nam, khóm 4, phường Ngô Đầu, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 654. Lê Mỹ Xuyên, sinh ngày 21/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, Quảng Hưng, khóm 6, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 655. Lê Thị Út, sinh ngày 06/9/1970 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 125, đường Dân Sinh Đông, đoạn 5, khóm 1, phường Đông Vinh, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc 656. Lý Thị Phượng, sinh ngày 12/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Trường Hưng, khóm 9, thôn Việt Khê, xã Khám Đỉnh, huyện Bình Đông 657. Chung Thị Hiếu, sinh ngày 21/7/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 35, ngõ 702, đường Đô Thành, khóm 3, phường Kim Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 658. Đồng Thị Ngọc Nữ, sinh ngày 07/8/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, đường Chấn Trung, khóm 8, phường Bắc Hoa, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 659. Huỳnh Kim Hiệp, sinh ngày 06/02/1975 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, Long Khang, khóm 12, thôn Tam Hòa, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 660. Huỳnh Thị Thu Diễm, sinh ngày 14/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Tân Trung, khóm 6, phường Tân Thượng, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 661. Từ Phối San, sinh ngày 13/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 276, đoạn 5, đường Trường An, khóm 9, phường Đại Phúc, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 662. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 07/01/1980 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/1, Ngưu Trang, khóm 2, phường Ngưu Trang, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam 663. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 01/01/1970 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 103/26, Hạ Nam Biên, khóm 9, phường Nam Hòa, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 664. Phạm Kim Thảo, sinh ngày 26/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 210, đường Chiêu Thắng, khóm 3, thôn Long Đàm, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 665. Phạm Thị Thanh Tâm, sinh ngày 05/9/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/2, ngõ 41, đường Tân Kiến, khóm 22, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam 666. Dương Thị Mộng Trinh, sinh ngày 22/9/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60/8, đường Đại Liên, khóm 16, phường Hoa Sơn, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 667. Huỳnh Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 26/6/1971 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, phố Dân Hữu, khóm 19, phường Dân Trị, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 668. Ngô Kim Thi, sinh ngày 26/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Văn Hóa, ngõ Văn Minh, khóm 24, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 669. Nguyễn Thị Cẩm, sinh ngày 15/4/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, hẻm 4, ngõ 45, đường Xã Chính, khóm 18, phường Xã Tử, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 670. Nguyễn Thị Kim Cho, sinh ngày 17/4/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 110, phố Đại Cảng, khóm 21, phường Đại Hòa, khu Bắc, thành phố Đài Nam 671. Lâm Ngọc Linh, sinh ngày 13/5/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 9, ngõ 62, đường Diên Hòa, khóm 15, phường An Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 672. Lê Thị Kim Mai, sinh ngày 03/5/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, đường Trung Chính 18, khóm 24, thôn Lục Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 673. Lê Thị Liễu, sinh ngày 25/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, Kiều Đầu, khóm 2, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 674. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 07/5/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 103, đường Tân Chính 5, khóm 36, thôn Bắc Đầu, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 675. Lộc Sau Dúng, sinh ngày 27/11/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, đường Kiến Hưng, khóm 8, phường Thành Công, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 676. Huỳnh Thị Thúy, sinh ngày 30/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 23, ngõ 412, đường Long Giang, khóm 29, phường Hành Nhân, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 677. Lầm Mị Kíu, sinh ngày 03/8/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 3, ngõ 167, đoạn 3, đường Tây An, khóm 6, phường Hợp Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 678. Thái Thị Kim Cương, sinh ngày 07/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150/3, Tân Bì, khóm 12, thôn Quảng Phúc, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 679. Trần Thị Diễm Thúy, sinh ngày 13/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 356, đường Thăng Hoa, khóm 6, thôn Nghĩa Đình, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 680. Bùi Thị Kiều, sinh ngày 03/02/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Tuyền Châu, khóm 7, thôn Sơn Cước, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 681. Nguyễn Thị Bé Nữ, sinh ngày 02/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 369, đường Văn Hoành, khóm 3, thôn Tân Phụng, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 682. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 10/8/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/19, số 611, đường Trung Hoa, khóm 25, thôn Cửu Đức, xã Ô Nguyệt, huyện Đài Trung 683. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 08/7/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, ngách 4, hẻm 17, ngõ 490, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 25, phường Thụy Thái, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 684. Nông Thị Hiên, sinh ngày 22/11/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 141, đoạn 1, đường Thành Thái, khóm 7, thôn Thúy Tiêu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 685. Phạm Ngọc Giàu, sinh ngày 13/01/1974 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81/1, đường Đàn Chính, khóm 4, phường Giang Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 686. Tạ Thị Loan, sinh ngày 18/8/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 23, đường Hiếu Nhị, khóm 9, thôn Bắc Cơ, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 687. Thái Thị Kim Tươi, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 95, Huệ Phong, khóm 12, phường Huệ Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 688. Văn Thị Nhớ, sinh ngày 01/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 96, đường Phúc An, khóm 4, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 689. Chúng Thị Hồng, sinh ngày 01/4/1980 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 1, đường Trung Sơn, khóm 21, phường Thông Nam, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật 690. Phạm Thị Nga, sinh ngày 15/3/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 24, ngõ 611, đường Vĩnh Nguyên, khóm 14, phường Nam Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 691. Ngô Thị Kim Dung, sinh ngày 19/9/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 667, đoạn 1, đường Trung Chính Đông, khóm 8, thôn Phố Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 692. Dương Thị Phơ, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/6, Tiêm Sơn, khóm 20, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 693. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 02/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đoạn 2, đường Cao Thượng, khóm 14, phường Thượng Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 694. Trương Thị Ngọc Đan Thanh, sinh ngày 16/7/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: :Lầu 4, số 2, ngõ 158, đường Dân Hưởng, khóm 16, phường Cửu Như, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 695. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 09/11/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, Quyến Đầu, khóm 1, phường Kim Quyến, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 696. Lê Ánh Nguyệt, sinh ngày 22/9/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, đường Ninh Tĩnh, khóm 21, phường Quá Cảng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 697. Hồ Thị Thắm, sinh ngày 06/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, đường Ninh Tĩnh, khóm 2, phường Quá Cảng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long 698. Trần Thị Vàng, sinh ngày 28/01/1973 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12/7, số 137, đường Phụng Hóa, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 699. Nguyễn Thị Phương Uyên, sinh ngày 30/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, Lưỡng Tọa Ốc, khóm 14, thôn Bảo Sinh, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 700. Phạm Thị Thu Hà, sinh ngày 20/02/1983 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, ngõ 164, đường Dục Thành, khóm 4, phường Dục Thành, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 701. Nguyễn Thị Kim Tuyền, sinh ngày 06/8/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, ngõ 578, đoạn 2, đường Đại Nhã, khóm 28, phường Đông Xuyên, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 702. Ngô Thị Phương Lan, sinh ngày 12/10/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 297, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 23, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 703. Trần Thị Bích Hằng, sinh ngày 04/6/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 423, đường Trung Sơn, khóm 8, phường Trung Chính, khu Bắc, thành phố Đài Trung 704. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 26/6/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, Tiểu Cồ Khanh, khóm 10, thôn Đàm Văn, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật 705. Phạm Thị Thùy Linh, sinh ngày 02/3/1971 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 314, đường Ngũ Giáp Nhất, khóm 8, phường Nhân Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 706. Trần Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 09/10/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/3, đường Nội Quán, khóm 6, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 707. Lê Thị Ngọc Châu, sinh ngày 24/02/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, ngõ 9, đường Tân Sinh, khóm 1, phường Trấn Bắc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 708. Tạ Kim Chi, sinh ngày 28/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21/1, ngõ Tân Hòa, khóm 18, thôn Tân Nhị, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 709. Mã Sám Múi, sinh ngày 03/9/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51/1, phố Hán Dương, khóm 6, phường Vĩnh Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 710. Vương Tú Ngọc, sinh ngày 25/3/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, hẻm 14, ngõ 87, phố Nam Trung, khóm 4, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 711. Trần Thị Mỹ Lài, sinh ngày 12/10/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, Tây Liêu, khóm 5, thôn Tây Liên, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 712. Lưu Thị Thanh Thúy, sinh ngày 15/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, Ngô Trúc Tử Cước, khóm 5, phường Đức Gia, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa 713. Lê Thị Thanh Ngân, sinh ngày 06/3/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, đường Trúc Thôn, khóm 9, phường Hoành Trúc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 714. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 26/9/1959 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 42/2, đường Ngưu Phổ Đông, khóm 19, phường Đỉnh Phố, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 715. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 18/02/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 28, đường Trung Ương Bắc, khóm 10, phường Cẩm Thông, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 716. Vũ Thị Hồng, sinh ngày 15/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 75, phố Nam Viên, khóm 5, phường Quốc Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Nam 717. Lâm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 10/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, Nội Quán, khóm 6, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 718. Trần Thị Nía, sinh ngày 02/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/5, đường Hòa Bình, khóm 12, thôn Nhân Hòa, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 719. Lê Thị Ngọc Cẩm, sinh ngày 08/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 1, ngõ 80, đoạn 3, đường Vĩnh Đồng, khóm 14, thôn Vĩnh Hòa, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 720. Đoàn Thị Tiền, sinh ngày 06/7/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 16, ngõ An Lạc, đường Hòa Bình, khóm 7, phường Quảng Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 721. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 10/5/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, hẻm 11, ngõ 202, đường Dân Quyền, khóm 11, phường Dân Quyền, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 722. Võ Thị Thu Vân, sinh ngày 20/10/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 171, ngõ 22, đường Đại Nguyên, khóm 10, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 723. Lầu Cống Gín, sinh ngày 03/01/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 12, đường Phúc Thọ 9, khóm 11, phường Hạnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 724. Đặng Thị Kiều, sinh ngày 07/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Tập Hòa, khóm 13, phường Tiềm Viên, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 725. Khưu Kim Oanh, sinh ngày 18/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 123, đường Cổ Kết, khóm 4, thôn Cổ Kết, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan 726. Phạm Ngọc Trâm, sinh ngày 07/02/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, đường Trấn Hoa, khóm 3, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 727. Nguyễn Bé Nguyên, sinh ngày 31/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 166/3, Phúc Tinh, khóm 8, phường Phúc An, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 728. Nguyễn Thị Luyện, sinh ngày 12/01/1987 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82/24, đường Thuận Hòa, khóm 22, thôn Trung Hiếu, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan 729. Lê Thị Than, sinh ngày 14/10/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 120, ngõ 37, đường Sơn Cước, đoạn 4, khóm 7, phường Nam Đông, thị trấn Viên Đông, huyện Chương Hóa 730. Lương Xủi Khoánh, sinh ngày 16/3/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/5, ngõ 1, đường Đại Tân, khóm 3, thôn Thái Bình, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa 731. Nghiêm Vinh Linh, sinh ngày 30/7/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 113, phố Vĩnh An, khóm 37, phường Trấn Nam, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 732. Nguyễn Thị Giàu, sinh ngày 30/6/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 89, đường Văn Học, đoạn 2, khóm 28, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 733. Phan Thị Thùy Phương, sinh ngày 02/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9/2, ngõ 262, đường Thanh Niên, đoạn 1, khóm 33, phường Hiệp Hòa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 734. Lý Ửng Mùi, sinh ngày 25/5/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 29, phố Ngọc Tuyền, khóm 8, thôn Ngọc Tuyền, xã Cửu Như, huyện Bình Đông 735. Đinh Ngọc Nga, sinh ngày 02/11/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 398, ngõ 29, đường An Hòa, khóm 8, thôn Hạ Nam, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 736. Tô Kim Yến, sinh ngày 15/5/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49/7, ngõ 59, phố An Hòa, khóm 5, thôn Vĩnh An, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng 737. Lê Thị Hiền, sinh ngày 12/6/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 708, đường Chương Viên, đoạn 2, khóm 14, thôn Trường Sa, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 738. Ca Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 142, đường Sơn Cước, đoạn 6, khóm 5, phường Đông Bắc, thị trấn Viên Đông, huyện Chương Hóa 739. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 24/3/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 78, ngõ 790, đường Trung Hiếu Đông Ngũ, khóm 15, phường Trung Pha, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 740. Nguyễn Thị Ngọc Đào, sinh ngày 01/01/1973 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 28, đường Phúc Đức, khóm 8, thôn Hướng Lâm, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông 741. Trương Thị Điệp, sinh ngày 01/3/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 28, đường Đỉnh Ngư, khóm 6, thôn Gia Thái, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 742. Nguyễn Thị Thi, sinh ngày 30/12/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 386, đường Tú Sơn, khóm 16, thôn Tú Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 743. Phạm Thị Diễm, sinh ngày 15/3/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 2, đường Thanh Sơn, khóm 24, phường Thanh Hoa, khóm 24, phường Thanh Hoa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 744. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 06/7/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6/22, đường Tiền Trang, khóm 1, thôn Tiền Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 745. Võ Thị Thúy, sinh ngày 02/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, hẻm 99, ngõ 103, đoạn 6, đường Phú An, khóm 2, phường Hải Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam 746. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 03/02/1984 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 354, đường Cẩm Hòa, khóm 12, phường Cẩm Trung, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 747. Lâm Thị Giàu, sinh ngày 23/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, phố Văn Tam, khóm 4, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 748. Lăng Kim Hải, sinh ngày 19/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, đường Trung Sơn, khóm 9, phường Thanh Thủy, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 749. Mai Hồng Diễm, sinh ngày 16/12/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, hẻm 342, đường Đại Phong, khóm 19, phường Bẩn Hòa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 750. Nguyễn Cẩm Hằng, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64, đường Thúy Hường, khóm 19, phường Hợp Sinh, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 751. Nguyễn Thị Tú Lên, sinh ngày 25/5/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 280, đoạn 1, đường Tịch Vạn, khóm 17, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 752. Huỳnh Thị Diễm Thúy, sinh ngày 03/6/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 111, đường Trung Thổ, khóm 10, thôn Trung Thổ, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 753. Huỳnh Thị Kim Phượng, sinh ngày 28/10/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175, đường Đại Đồng, khóm 12, phường Văn Minh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 754. Hồ Thị Ngọc Trinh, sinh ngày 07/9/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187/2, Đại Liêu, khóm 7, phường Vĩnh An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 755. Phạm Thị Hằng Nga, sinh ngày 22/02/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29/12, đường Phục Hưng, khóm 11, thôn Long Môn, xã Cung Liêu, huyện Đài Bắc 756. Phan Thị Thúy, sinh ngày 15/12/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3/8, Nội Điền, khóm 14, phường Kiến Long, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 757. Nguyễn Thị Ánh Ngọc, sinh ngày 23/7/1985 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 273, đường Chương Mã, khóm 13, phường Đông Phương, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 758. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 09/5/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, Nhị Bình Đỉnh, khóm 7, thôn Viên Sơn, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc 759. Nguyễn Thị Hồng Quyên, sinh ngày 15/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/6, ngõ 1, đường Đại Thành, khóm 2, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 760. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 05/02/1974 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 12, đường Gia Bắc 2, khóm 17, thôn Gia Tân, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên 761. Bùi Thị Thúy Loan, sinh ngày 02/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 21, ngõ 301, đoạn 2, đường Hưng Long, khóm 2, phường Hưng Thái, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 762. Bùi Băng Tâm, sinh ngày 01/6/1980 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 524, đoạn 1, đường Sa Điền, khóm 18, thôn Phúc Sơn, xã Đạo Đỗ, huyện Đài Trung 763. Danh Thị Nở, sinh ngày 10/02/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 84, phố Mã Luyện Đỉnh, khóm 3, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 764. Lê Kim Lài, sinh ngày 07/6/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, đường Bát Đẩu, khóm 7, phường Bát Đẩu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 765. Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 10/5/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 80, đường Quang Hóa 2, khóm 12, phường Cựu Xã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 766. Nguyễn Hồng Diệp, sinh ngày 15/6/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/18, Nguyệt Mi, khóm 15, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 767. Mai Thị Bích Điệp, sinh ngày 25/12/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 221, đường Hà Liêu, khóm 15, thôn Long Tuấn, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 768. Trần Thị Thanh, sinh ngày 06/7/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Chi Tường Tam, khóm 35, thôn Hoàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 769. Vũ Thị Mến, sinh ngày 22/7/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ Thạch Long, đường Trung Chính 2, khóm 3, phường Kiến Đức, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 770. Lâm Thị Hằng, sinh ngày 28/8/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, đoạn 2, đường Vĩnh Phúc, khóm 1, thôn Phúc Hưng, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa 771. Bùi Thị Diễm Trinh, sinh ngày 17/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, đoạn 1, đường Chương Viên, khóm 2, thôn Trường Xuân, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa 772. Thái Bích Trân, sinh ngày 18/01/1971 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Trư Lang Liêu, khóm 9, thôn Trư Lang, xã Bình Khê, huyện Đài Bắc 773. Nguyễn Thị Thu Duyên, sinh ngày 06/12/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 79/1, đường Dục Dân, khóm 18, phường Học Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 774. Nguyễn Thị Nhi, sinh ngày 13/7/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 386, đường Tú Sơn, khóm 16, thôn Tú Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 775. Phạm Thị Liếu, sinh ngày 03/7/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 35, ngõ 276, đường Quang Phục, khóm 7, thôn Sơn Bì, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 776. Đinh Thế Vượng, sinh ngày 23/4/1979 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 313, đường Đại Châu, khóm 14, thôn Đại Xã, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 777. Nguyễn Thị Chủ, sinh ngày 25/12/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 83, đường Lạc Hưng, khóm 11, thôn Gia Hưng, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 778. Đỗ Thị Thu, sinh ngày 19/01/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132, đường Thiết Thế, khóm 2, phường Thiết Sơn, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 779. Nguyễn Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 26/12/1975 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 729, đường Gia Trung, khóm 1, thôn Gia Lão, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 780. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 02/10/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36/10 ngõ Đồng Giác, khóm 9, phường Quảng Minh, thị trấn Tập Tập, huyện Nam Đầu 781. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 17/6/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường Quang Hưng, khóm 19, phường Thanh Khê, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 782. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 12/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150/1, Trung Hưng, khóm 5, thôn Trung Hưng, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam 783. Phan Thị Lam, sinh ngày 15/7/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 71, đoạn 5, đường Hán Khẩu, khóm 1, phường Bình An, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 784. Đỗ Thị Lê, sinh ngày 10/3/1982 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 598, đoạn 3, đường Sùng Đức, khóm 30, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 785. Huỳnh Thị Nguyên, sinh ngày 31/12/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34, phố Tân Kiến, khóm 12, phường Xe Tiệm, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 786. Huỳnh Thị Ngọc Tú, sinh ngày 10/4/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, Đại Sơn, khóm 4, thôn Đại Sơn, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 787. Dương Thị Bé Tư, sinh ngày 17/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 230/2, đường Đông Lan, khóm 4, phường Mậu Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 788. Ngô Thị Tím, sinh ngày 20/6/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/4, ngõ 201, phố Văn Kiến, khóm 3, phường Văn Phú, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 789. Phạm Thị Kim Cương, sinh ngày 04/5/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, đường Thành Công, khóm 22, phường Kiến Nam, thị trấn Gia Lý, huyện Đài Nam 790. Võ Thị Ánh Đào, sinh ngày 05/9/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 6, hẻm 7, ngõ 251, đường Đức Thiện, khóm 41, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 791. Đoàn Huỳnh Hoa, sinh ngày 01/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/1, phố Trung Cảng Nhất, khóm 4, phường Trung Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 792. Đào Thị Kim Loan, sinh ngày 19/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, Côn Minh, khóm 12, thôn Côn Minh, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam 793. Trương Diệu Thơ, sinh ngày 06/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 312, đường Quang Xa, khóm 14, phường Quang Minh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 794. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 18/11/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68/32, Ni Cô Am, khóm 15, thôn Nam Hòa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 795. Tăng Thị Phượng, sinh ngày 02/9/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 123, đường Trung Sơn Nhất, khóm 14, phường Khê Cán, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 796. Lạc Tố Mai, sinh ngày 09/11/1964 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 112, phố Đông Minh, khóm 1, phường Trung Chính, khu Đông, thành phố Tân Trúc 797. Huỳnh Thị Hương, sinh ngày 08/3/1984 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11/5, số 535, đường Kiến Quốc Tam, khóm 1, phường Lập Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 798. Nguyễn Thị Nhựt Hằng, sinh ngày 22/6/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 165, đường Kim Loan, khóm 14, thôn Bảo Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 799. Hồng Tuyết Mai, sinh ngày 18/4/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Trình Hương, khóm 4, phường Trình Hương, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng 800. Mai Thị Trắng, sinh ngày 21/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, đường Nam Bình, khóm 9, phường Bình Đỉnh, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 801. Lê Thị Ngọc Thu Thảo, sinh ngày 10/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 320, đoạn 3, đường Nhân Ái, khóm 3, phường Nhân Ái, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 802. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 10/3/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 20, ngõ 88, đoạn 3, đường Dân Sinh Đông, khóm 24, phường Long Châu, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 803. Gián Ngọc Thanh, sinh ngày 20/4/1980 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3/2, hẻm 2, ngõ 47, đường Thiên Tường, khóm 9, phường Hợp Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 804. Đặng Thị Thanh Nhung, sinh ngày 24/12/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 61, đường Nhân Đức, khóm 25, thôn Phúc Hưng, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 805. Huỳnh Kim Uyên, sinh ngày 25/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 16, ngõ 124, đoạn 3, đường Long Cương, khóm 8, phường Chấn Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 806. Bùi Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 24/9/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/4, đường Ải Giới, khóm 2, thôn Hồ Tây, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 807. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 23, hẻm 43, ngõ 277, đường Tân Thái, khóm 20, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 808. Nguyễn Kim Thúy, sinh ngày 12/8/1975 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/1, đường Phiên Bà, khóm 8, thôn Phiên Bà, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 809. Bùi Thị Kim Quyên, sinh ngày 25/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 298, đoạn 1, đường Phân Thảo, khóm 22, thôn Gia Lão, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 810. Trương Thị Hiền, sinh ngày 02/01/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 477, đường Bảo An, khóm 4, thôn Phố Thành, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 811. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 26/9/1978 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 251, đoạn 2, đường Nam Sơn Bắc, khóm 6, thôn Khang Khẩu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 812. Lương Tú Nguyệt, sinh ngày 15/01/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 205/21, đường Hóa Thành, khóm 9, phường Đầu Tiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 813. Huỳnh Thị Kiều Trang, sinh ngày 14/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/1, đường Chấn Bình, khóm 19, phường Bắc Hòa, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 814. Đinh Thị Liên, sinh ngày 14/01/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, ngõ 251, đường Đại Trang, khóm 3, phường Đại Trang, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 815. Võ Thị Thanh, sinh ngày 22/6/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 19, đường Cao Thành 8, khóm 19, phường Cao Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 816. Phan Thị Phượng, sinh ngày 10/3/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 14, hẻm 7, ngõ 106, đường Đông Hồ, khóm 30, phường Ngũ Phần, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 817. Nguyễn Thị Thúy Oanh, sinh ngày 24/4/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 65, đường Đông Tân, khóm 13, phường Trường Hưng, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 818. Nguyễn Thị Trúc Đào, sinh ngày 20/8/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Trung Chính Tân Thôn, khóm 22, phường Quế Lâm, thành phố Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 819. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, đường Lâm Sâm, khóm 4, phường Đông Hòa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 820. Phan Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 20/6/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 745, đường Phục Hưng, khóm 23, phường Phục Hưng, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 821. Vi Thị Kim Liên, sinh ngày 08/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 177, đường Nghĩa Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 822. Trương Thị Kiều, sinh ngày 12/7/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/4, đường Ngọc Bình, khóm 1, phường Trung Nguyên, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 823. Trịnh Thị Liễu, sinh ngày 10/6/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 214/7, Phục An, khóm 12, thôn Hậu An, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 824. Tô Hếnh Sìm, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 747, đường Thảo Khê, khóm 23, phường Tuân Hóa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 825. Tạ Thị Phương, sinh ngày 26/12/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 32, đường Vũ Nông, khóm 29, phường Tân Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 826. Bùi Thị Châu, sinh ngày 20/9/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, phố Thái Bình Nhị Thập, khóm 9, phường Trung Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 827. Nguyễn Kim Tiến, sinh ngày 16/01/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 70, phố Vạn An, khóm 7, phường Vạn Phương, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 828. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 29/11/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, hẻm 10, ngõ 918, đường Công Viên, khóm 3, phường Chính Phong, khu Bắc, thành phố Đài Nam 829. Lê Thị Rồi, sinh ngày 14/8/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 32, ngõ 218, phố Khê Vĩ, khóm 4, phường Tự Huệ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 830. Trần Thị Yến, sinh ngày 17/4/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Văn Học, đoạn 1, khóm 48, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 831. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 26/8/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 1193, đường Bích Sơn, khóm 21, phường Bích Phong, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 832. Võ Thị Thắng, sinh ngày 18/7/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 353/13, đường Chương Nam, khóm 24, thôn Tân Gia, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu 833. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 02/4/1974 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Trung Hưng Nhị, khóm 15, thôn Tứ Bình, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 834. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 09/4/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 424, đường Vĩnh Phong, khóm 25, phường Thái Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 835. Lê Thị Thới, sinh ngày 15/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 156, phố Vĩnh Hòa, khóm 5, phường Giang Xuyên, khu Nam, thành phố Đài Trung 836. Võ Cẩm Hồng, sinh ngày 11/7/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 89, đường Thành Công, khóm 8, phường Đắc Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 837. Bùi Thị Liễu, sinh ngày 25/11/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 44, đường Bảo Kiện, khóm 2, phường An Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 838. Lê Thị Huệ, sinh ngày 01/7/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, ngõ 2, phố Mãn Bình, khóm 15, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 839. Huỳnh Thị Nở, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134/6, đường Chẩm Sơn, khóm 14, thôn Chẩm Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 840. Lâm Thùy Linh, sinh ngày 09/02/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, ngõ 51, đường Xa Lộ Đầu, khóm 30, phường Vĩnh Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 841. Võ Thị Yến, sinh ngày 10/5/1970 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/1, Hạ Phúc, khóm 2, thôn Hạ Phúc, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 842. Lâm Thị Minh Trang, sinh ngày 02/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 159/9, đường Trung Sơn, khóm 4, phường Hiệp Nguyên, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 843. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 03/6/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Lập Nhân, khóm 1, phường Tú Nhân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 844. Nguyễn Thị Núi, sinh ngày 10/01/1981 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, Đông Tử Cước, khóm 6, thôn Đông Hưng, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 845. Nguyễn Thị Thiên Trang, sinh ngày 12/8/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, Lục Khối Liêu, khóm 8, thôn Lục Gia, xã An Định, huyện Đài Nam 846. Nguyễn Thị Giào, sinh ngày 15/8/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, đường Tân Hưng, khóm 3, thôn Đại Đỗ, xã Hoành Sơn, huyện Tân Trúc 847. Trần Thị Xuyến, sinh ngày 30/12/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85, Chương Thụ Bình, khóm 12, thôn Bạch Kỷ, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 848. Trương Thanh Tâm, sinh ngày 01/12/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 847, đường Thanh Công, khóm 12, phường Trung Sơn, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 849. An Minh Nguyệt, sinh ngày 11/5/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 178, đường Trung Chính 1, khóm 13, phường Tân Hoa, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 850. Lý Thục Mỹ, sinh ngày 15/6/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, ngõ 176, đường Tân Sinh, khóm 24, phường Tín Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 851. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 16/3/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 351, đoạn 1, đường Tây Đồn, khóm 2, phường Kiến Hành, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 852. Nhâm Thị Hồng Lam, sinh ngày 30/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2/3, đường Thụy Bình, khóm 6, phường Mai Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 853. Nguyễn Thị Duy Linh, sinh ngày 09/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65/9, Hải Phố, khóm 8, thôn Hải Phố, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm 854. Hoàng Si Mùi, sinh ngày 22/11/1961 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 7, đường Cố Cung, khóm 7, phường Lâm Khê, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 855. Vòng Sắt Múi, sinh ngày 08/10/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 480, đoạn 2, đường Đàm Hưng, khóm 17, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 856. Võ Thị Nương, sinh ngày 15/5/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/6, số 82, đường Dân Quyền, khóm 12, phường Dân Tộc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 857. Lê Thị Ly, sinh ngày 02/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, Đông Tử Cước, khóm 5, thôn Đông Hưng, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa 858. Võ Thị Nga, sinh ngày 15/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50/10, ngõ Đông An, khóm 6, thôn Đông An, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 859. Võ Thị Chúc Linh, sinh ngày 15/9/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 922, đường Kinh Quốc, khóm 4, phường Phùng Hoa, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 860. Văn Thị Tím, sinh ngày 16/9/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Tam Trùng, khóm 3, thôn Liên Hiệp, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 861. Trần Thị Tuyết Lan, sinh ngày 09/10/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 20, đường Trung Hoa, khóm 22, thôn Thần Nông, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 862. Phan Thị Mộng Kiều, sinh ngày 20/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 1106, đường Trung Chính Bắc, khóm 41, thôn Nam Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 863. Phan Kiều Oanh, sinh ngày 11/5/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, ngõ 141, đường Ngoại Phong, khóm 1, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 864. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 09/12/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Trung Trang, khóm 12, phường Thụ Cước, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm 865. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 01/01/1973 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/2, số 331, đường Vạn Đại, khóm 17, phường Thọ Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 866. Nguyễn Thị Tuyến, sinh ngày 15/5/1984 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 590, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 3, phường Nam Thị, khu Đông, thành phố Tân Trúc 867. Trần Thị Thu Ba, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 203, đoạn 1, đường Sùng Đức 2, khóm 4, phường Bình Xuyên, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 868. Trần Thị Cẩm Vân, sinh ngày 09/6/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 101, đường Phúc Sơn 2, khóm 22, phường Nghĩa Hòa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 869. Phạm Thị Ngọc Lành, sinh ngày 24/11/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 142, đường Lục Quế, khóm 7, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 870. Hồ Thị Hồng Oanh, sinh ngày 06/11/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 7, hẻm 6, ngõ 133, đường Kiến Quốc, khóm 29, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 871. Đoàn Ngọc Mai, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 14, đường Đại Nhân, khóm 20, phường Xã Hậu, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 872. Bùi Kim Nhung, sinh ngày 29/01/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/14, đường Ái Quốc, khóm 10, phường Tiêu Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 873. Vòng Minh Phụng, sinh ngày 19/8/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14/1, ngõ 57, đường Tân Hưng, khóm 13, phường Quân Công, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 874. Võ Ngọc Xương, sinh ngày 25/5/1985 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, đường Mỹ Hòa, khóm 15, phường Bình Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 875. Nguyễn Thị Nhàn, sinh ngày 01/12/1982 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39/1, Tân Điếm, khóm 3, thôn Tân Điếm, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 876. Nguyễn Thị Ngọc Nương, sinh ngày 13/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 31/1, ngõ 42, đoạn 2, đường Quang Phục, khóm 27, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 877. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 27/5/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 2, ngõ 287, đoạn 1, đường Nam Cảng, khóm 5, phường Nam Cảng, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 878. Lê Thị Bích Tiền, sinh ngày 10/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 70, đường Hưng Hoa, khóm 16, phường Quang Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 879. Lê Ngọc Thúy, sinh ngày 24/5/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, Hạ Tam Tọa Ốc, khóm 3, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 880. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 02/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 1, ngõ 116, đường Long Sơn, khóm 19, thôn Sơn Cước, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung 881. Trần Hoàng Trang, sinh ngày 02/6/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 109, phố Phúc Vinh, khóm 25, phường Tân Sinh, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 882. Trần Thị Sà Mươl, sinh ngày 16/02/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 197, Đại Doanh, khóm 10, thôn Đại Doanh, xã Tân Thành, huyện Đài Nam 883. Nguyễn Hồng Thúy, sinh ngày 05/5/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, hẻm 2, ngõ 773, đường Tựu Cường, khóm 21, phường Ô Trúc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 884. Võ Thị Minh Hiếu, sinh ngày 06/6/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đường Phong Điền, khóm 6, thôn Cải Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông 885. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 09/01/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 2/1, hẻm 2, ngõ 92, phố Vĩnh Nghi, khóm 15, phường Tam Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 886. Sôi Quay Lềnh, sinh ngày 26/4/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 26, ngõ 42, phố Vĩnh Xuân, khóm 11, thôn Vĩnh Xuân, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 887. Hoàng Thị Trang, sinh ngày 23/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 27, đường Trung Hiếu, khóm 15, thôn Ngọc Thạch, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 888. Hà Thị Kim Dung, sinh ngày 10/10/1981 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 469, đường Cao Mỹ, khóm 11, phường Cao Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 889. Nguyễn Thị Huyền Nga, sinh ngày 21/6/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65, ngõ 216, đường Đại Xã, đoạn 1, khóm 1, phường Long Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 890. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 30/7/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/1, hẻm 2, ngõ 175, đường Phục Hưng, đoạn 2, khóm 10, phường Tự Nguyên, thành phố Tân Trang, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 891. Nguyễn Ngọc Loan, sinh ngày 09/5/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 33, phố Nhân Ái, khóm 21, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 892. Nguyễn Thị Xuân Đông, sinh ngày 03/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/1, phố Trung Hiếu, khóm 4, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng 893. Lý Thị Hằng, sinh ngày 18/7/1980 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 92, ngõ 352, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Bảo Thuận, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 894. Nguyễn Thị Xuân Hoàng, sinh ngày 04/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Trung Hải, khóm 9, thôn Trung Trang, xã Đại An, huyện Đài Trung 895. Trần Thanh Hà, sinh ngày 28/12/1968 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ Quảng Huệ 1, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Hồ Nhật, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 896. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 19/02/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 82, đường Câu Bình, khóm 4, phường Đại Lâm, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng 897. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 108, đoạn 2, đường Phong Niên, khóm 5, phường Phong Niên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 898. Trần Thị Thanh Phương, sinh ngày 21/10/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Trường Sa, khóm 5, phường Phúc Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 899. Chí Sau Khoằn, sinh ngày 16/4/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 29, ngõ 94, đường Bá Tước, khóm 36, phường Hồ Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 900. Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 02/8/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, Tiêm Sơn Khanh, khóm 23, thôn Đông Hòa, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 901. Hứa Huệ Thường, sinh ngày 16/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 5, ngõ 252, đường Dân An Tây, khóm 15, phường Quang Minh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 902. Lê Thị Sô Kel, sinh ngày 01/01/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, đường Sơn Đông, khóm 7, thôn Đông Sơn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 903. Huỳnh Thúy Lan, sinh ngày 12/9/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 377, đường Thập Hưng, khóm 1, phường Trúc Bắc, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 904. Trương Thị Liễu, sinh ngày 23/8/1980 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 376, đường Mã Minh, khóm 20, thôn Hạc Minh, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 905. Trịnh Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/10/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 154/2, Liêu Tử Bộ, khóm 19, phường Liêu Bộ, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam 906. Huỳnh Thị Hạnh, sinh ngày 07/02/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175/2, đường Tân Sinh, khóm 16, phường Bình Hà, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 907. Phạm Kim Thiền, sinh ngày 02/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72/3, đường Lâm Vĩ, khóm 8, thôn Lâm Mỹ, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 908. Nguyễn Thị Hãnh, sinh ngày 21/6/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/1, ngõ 41, đoạn 2, đường Tân Đài Ngũ, khóm 21, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 909. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 14/3/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10/4, ngõ Ôn Tuyền Ngân Quang, khóm 14, phường Lâm Tuyền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 910. Lê Kim Ngân, sinh ngày 25/9/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99/1, đường Nam Thái, khóm 6, phường Trường Dịch, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng 911. Trần Thị Kiều Oanh, sinh ngày 20/10/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 35, ngõ 178, đường Lực Hành, đoạn 1, khóm 7, phường Vĩnh Phát, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 912. Trương Ngọc Hằng, sinh ngày 23/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đường Bình Đông, đoạn 2, khóm 20, phường Kiến An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 913. Lý Sẹc Phềnh, sinh ngày 30/12/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 5, ngõ 204, đường Tây An, đoạn 3, khóm 11, phường Hợp Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu 914. Ngô Thị Lành, sinh ngày 08/02/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 388, đường Thượng Tướng, đoạn 2, khóm 9, thôn Đại Châu, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan 915. Lương Huệ Linh, sinh ngày 25/5/1964 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 188, đường Viên Tập, đoạn 4, khóm 6, thôn Quang Hóa, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa 916. Nguyễn Thị Sáu, sinh ngày 09/02/1974 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 20, ngõ 101, đường Đại Chương, đoạn 2, khóm 20, thôn Trung Luân, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 917. Trần Thị Chúc Linh, sinh ngày 12/7/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 284/27, đường Trung Lâm, khóm 26, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Viên, huyện Bình Đông 918. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 05/9/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, Tú Thủy, khóm 8, phường Tú Thủy, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 919. Châu Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/4/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 141/3, Thắng Lợi, khóm 32, thôn Trúc Lâm, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông 920. Nguyễn Thị Thu Đào, sinh ngày 11/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, ngõ Khê Bắc, đường Quang Minh, khóm 10, thôn Điền Đầu, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa 921. Phan Thị Thu, sinh ngày 16/8/1985 tạo Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/10, đường Kiến Nghiệp, khóm 7, phường Kiến Nghiệp, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 922. Cao Thị Thanh Thảo, sinh ngày 26/5/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ Cao Sơn, khóm 2, thôn An Pha, xã Tam Địa Môn, huyện Bình Đông 923. Phan Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 10/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, ngõ 45, đường Nam Lạc, khóm 9, phường Thiện Mỹ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 924. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 19/9/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 131, đường Trung Sơn, khóm 4, thôn Bản Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 925. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 18/11/1981 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9/1, số 9, đoạn 1, đường Vĩnh Hòa, khóm 5, phường Thủy Nguyên, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 926. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 28/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 416, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 7, thôn Sơn Cước, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 927. Tăng Thị Út, sinh ngày 16/01/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, hẻm 6, ngõ 58, đường Anh Sĩ, khóm 11, phường Tân Tập, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 928. Lê Thị Nết, sinh ngày 03/11/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, ngõ 76, đường Nhân Ái, khóm 2, thôn Đàm Bắc, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 929. Lê Kim Ngà, sinh ngày 02/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 157, đường Trung Chính, khóm 17, phường Trung Tuệ, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông 930. Huỳnh Thị Như Oanh, sinh ngày 24/6/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngách 1, hẻm 19, ngõ 361, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 9, phường Đại Hoa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 931. Hoàng Thị Mai, sinh ngày 25/4/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 2, ngõ 95, đường Thánh Lâm, khóm 9, phường Ngọc Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 932. Hồ Kim Thạch, sinh ngày 08/12/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 228, đường Trường Thái, khóm 3, phường Minh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 933. Đoàn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 15/9/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, ngõ 256, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 10, phường Tam Hòa, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 934. Võ Thị Phượng, sinh ngày 25/12/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, Bách Thọ, khóm 8, thôn Bách Thọ, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 935. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 14/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4/1, ngõ 56, đường Song Thất, khóm 16, phường Long Phụng, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 936. Quách Thị Kim Loan, sinh ngày 19/02/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 60, ngõ 265, đoạn 2, đường Đại Quan, khóm 5, phường Phúc An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 937. Nguyễn Thị Cẩm Duyên, sinh ngày 15/8/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ Nội Thành 2, đoạn 1, đường Trường Long, khóm 3, phường Thánh Hòa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 938. Nguyễn Mộng Nghi, sinh ngày 01/02/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 362, đường Phục Hưng, khóm 24, phường Nam Môn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 939. Nguyễn Kim Tân, sinh ngày 01/02/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 127, đường Phúc Đức, khóm 14, phường Nhân Mỹ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 940. Ngô Thùy Trang, sinh ngày 26/10/1973 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 318, đường Long An, khóm 12, phường Đức Hậu, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 941. Phan Thị Rin, sinh ngày 16/02/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72, đường Đại Hòa, khóm 4, phường Trí Bản, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 942. Phùng Thị Bích Hạnh, sinh ngày 02/12/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 143, đường Cảnh Hưng, khóm 11, phường Cảnh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 943. Huỳnh Thị Bích Phương, sinh ngày 24/8/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 4, ngõ Di Hòa, đường Đại Độ, khóm 14, phường Bát Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 944. Lê Thị Diễm Trang, sinh ngày 12/4/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 124, đường Hà Biên Bắc, khóm 7, phường Cẩm Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 945. Bùi Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 25/02/1986 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 300, đường Chí Chân, khóm 2, phường Tân Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng 946. Lương Kim Hà, sinh ngày 26/9/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 198/1, đường Quốc Thành 1, khóm 11, phường Quốc Thành, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 947. Nguyễn Thị Hiểu, sinh ngày 09/8/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 144/1, phố Đỉnh Niêm, khóm 10, thôn Đỉnh Niêm, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa 948. Lê Thị Đoan, sinh ngày 11/9/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 34, đường Bắc Xã Vĩ, khóm 12, phường Bảo An, khu Tây, huyện Gia Nghĩa 949. Trần Thị Kim Hạnh, sinh ngày 20/8/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ 129, đường Tự Do, khóm 14, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 950. Lý Thị Nị, sinh ngày 15/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Bình Dương, khóm 9, thôn Tứ Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 951. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 28/8/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67/5, Tân Phục, khóm 6, phường Tân Phục, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật 952. Đinh Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 15/01/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 498, đường Đại Phong Nhị, khóm 1, phường Bảo Ngọc, khu Tam Dân, huyện Cao Hùng 953. Phạm Kiều Phúc, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 19, ngõ 21, phố Côn Sơn, khóm 20, phường Côn Sơn, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 954. Lê Thị Mộng Thường, sinh ngày 09/9/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 685/5, đường Vĩnh Phương, khóm 11, phường Đông Phương, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 955. Sển Bắc Kíu, sinh ngày 22/12/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 9, phố Sung Long, khóm 9, thôn Diệp Phố, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng 956. Nguyễn Mộc Sen, sinh ngày 15/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 118, đường Kiến Bình, đoạn 1, khóm 9, thôn Nhiêu Bình, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa 957. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/12/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, Phú Vĩ, khóm 11, thôn Giác Khẩu, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa 958. Ngô Mỹ Nhiên, sinh ngày 08/01/1984 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 107, đường Phúc Đức, khóm 6, thôn Ngũ Phong, xã Tân Viên, huyện Bình Đông 959. Chướng Thị Kim Lan, sinh ngày 18/6/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 385, đường Can Thành, khóm 5, thôn Long Tường, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 960. Võ Nguyễn Xuân Chi, sinh ngày 13/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 712, đường Gia Điền, khóm 10, phường Gia Lợi, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 961. Cao Thị Ngọc Huệ, sinh ngày 05/11/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 148/3, Ngoại An, khóm 26, thôn Ngoại An, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ 962. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 03/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, Công Quản, khóm 18, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 963. Phan Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 10/8/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 61, đường Trung Thê, khóm 12, phường Tấn Giang, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 964. Nguyễn Minh Hải Uyên, sinh ngày 23/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ 28, đoạn 1, đường Gia Định, khóm 17, thôn Cát Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 965. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 16/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Toán Đầu, khóm 1, thôn Toán Đầu, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa 966. Nguyễn Thị Mịn, sinh ngày 15/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 96, đường Huyện Chính Thập, khóm 5, phường Bắc Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Trân Trúc 967. Nguyễn Thị Thừa, sinh ngày 08/6/1980 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 560, đường Bảo Tân, khóm 6, thôn Thâm Tỉnh, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc 968. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 831, đoạn 2, đường Phú Quốc, khóm 16, thôn Lô Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 969. Hà Thị Phượng, sinh ngày 01/01/1980 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/1, ngõ 721, đường Cao Mỹ, khóm 6, phường Cao Tây, thị trấn Nhị Thủy, huyện Đài Trung 970. Nguyễn Thị Út Nhì, sinh ngày 16/6/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71, Giai Luân, khóm 18, thôn Đại Vương, xã Thái Ma, huyện Đài Đông 971. Nguyễn Thị Nhàn Em, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79/5, Tam Hòa, khóm 21, thôn Nghĩa Hòa, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm 972. Hồ Thị Trinh, sinh ngày 23/02/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, đường Tam Phong, thôn Song Khê, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc 973. Tăng Thị Hạnh, sinh ngày 25/12/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/2, ngõ 319, đường Nam Nhã Tây, đoạn 2, khóm 9, phường Hương Nhã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 974. Hà Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 27/4/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 410, phố Đông Dũng, khóm 7, phường Đại Cường, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 975. Phạm Thị Kiều Thu, sinh ngày 09/8/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 86, đường Thái Bình, khóm 3, thôn Thái Bình, xã Bi Nam, huyện Đài Đông 976. Trần Thị Mè, sinh ngày 05/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, hẻm 13, ngõ 919, đường Canh Sinh, khóm 3, phường Nam Vinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông 977. Phạm Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 12/10/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, ngõ 163, đường Gia Định, đoạn 2, khóm 15, thôn Gia An, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 978. Hữu Thị Tú Hương, sinh ngày 05/6/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 347, đường Trung Chính, khóm 17, thôn Chim Tùng, xã Chim Tùng, huyện Cao Hùng 979. Nguyễn Thị Trẳng, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, Tạ Thố, khóm 3, thôn Tạ Thố, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm 980. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 23/10/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, hẻm 78, ngõ 185, đường Trung Chính, khóm 22, phường Trung Nguyên, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 981. Nguyễn Thị Nhờ, sinh ngày 20/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, hẻm 5, ngõ 285, phố Trường An, khóm 9, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 982. Phạm Thị Hà, sinh ngày 02/02/1971 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, hẻm 141, ngõ 189, đoạn 3, đường Khang Ninh, khóm 20, phường Khang Ninh, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 983. Nguyễn Thị Huyên, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Xa Lộ Đầu, khóm 15, phường Lập Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 984. Huỳnh Thị Trúc Quyên, sinh ngày 08/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 113, đường Khê Thành, khóm 40, phường Khê Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 985. Ngô Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 19/02/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, đường Tam Dân, khóm 17, phường Hằng Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 986. Nguyễn Thị An, sinh ngày 31/12/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 7, ngõ 412, đường Nam Kinh Tây, khóm 1, phường Ngọc Tuyền, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc 987. Phạm Thị Thuyền, sinh ngày 10/8/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 112, đường Văn Hóa, khóm 8, phường Thụ Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 988. Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 01/4/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngõ 13, đường Tam Quang, khóm 13, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên. 989. Nguyễn Ngọc Thẻ, sinh ngày 25/8/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Hợp Giới Đầu, khóm 9, thôn Hợp Giới, xã Tây Dự, huyện Bành Hồ 990. Lê Thị Ngọc Em, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47/1, Hợp Giới Đầu, khóm 4, thôn Hợp Giới, xã Tây Dự, huyện Bành Hồ 991. Lê Thị Hòa, sinh ngày 08/8/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/3, ngõ Đồng Hòa, khóm 3, thôn Đông Phú, xã Tín Nghĩa, huyện Nam Đầu 992. Lê Thị Chi, sinh ngày 13/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41, đường Nghĩa Dân, khóm 10, phường Cựu Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 993. La Bửu Linh, sinh ngày 07/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, đoạn 2, đường Hưng Nông, khóm 3, phường Tân Sinh, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa 994. Huỳnh Thị Phượng, sinh ngày 16/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, hẻm 5, ngõ 12, đoạn 2, đường Trí Viễn 1, khóm 10, phường Vinh Quang, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc 995. Huỳnh Thị Lệ, sinh ngày 20/7/1966 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 95, đường Xương Bình, khóm 4, phường Nam Bình, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa 996. Đào Thị Ngọc Hân, sinh ngày 16/11/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 550, đoạn 2, đường Vạn Thọ, khóm 12, thôn Lĩnh Đầu, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 997. Đàm Thị Ni, sinh ngày 02/9/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267, đường Nam Đông, khóm 5, phường Nam Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 998. Cái Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 12/12/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 88/1, Đông Vệ, khóm 9, phường Đông Vệ, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 999. Trần Thúy Kiều, sinh ngày 20/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 79, Bắc Bình, khóm 6, thôn Bắc Bình, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 1000. Thòng Nhật Giẩu, sinh ngày 19/7/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/3, ngõ 721, đường Cao Mỹ, khóm 6, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1001. Phạm Thị Ngọc Bích, sinh ngày 04/01/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 1, ngõ 20, đường Đại Nhân, khóm 30, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1002. Nông Ngọc Ly, sinh ngày 18/4/1982 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 18, ngõ 136, đường Nhị Củ, khóm 3, phường Nhị Củ, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1003. Nguyễn Thị Kiều Liên, sinh ngày 11/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 305, đường Trung Phong, khóm 1, phường Tân Phú, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1004. Lâm Uyển Phương, sinh ngày 06/12/1999 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 312/2, đường Tứ Xuyên, khóm 15, phường Trung Chính, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1005. Dương Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/2, hẻm 1, ngõ 124, đường Kiều Trung 1, khóm 11, phường Hoa Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1006. Đinh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 25/10/1986 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 177/1, Tiểu Cước Khoái, khóm 1, thôn Đốn Nông, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 1007. Cao Hồng Cẩm, sinh ngày 26/4/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/10, số 1, ngõ 597, đường Công Viên, khóm 9, phường Chính Học, khu Bắc, thành phố Đài Nam 1008. Bùi Thị Thêu, sinh ngày 25/01/1982 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/3, số 116, đường Trung Sơn Đông, khóm 10, phường Ngũ Ngọc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1009. Võ Thị Nữ, sinh ngày 15/02/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19, đường Tây Định, khóm 3, phường Tây Vinh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1010. Nguyễn Thị Son, sinh ngày 11/7/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, Đỉnh Kỳ, khóm 1, thôn An Định, xã An Định, huyện Đài Nam 1011. Nguyễn Thị Ngọc Quý, sinh ngày 26/6/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 121, đường Trung Chính, khóm 13, thôn Phố Diêm, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa 1012. Lưu Bửu Tâm, sinh ngày 01/01/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 226, đường Hưng Long, khóm 15, thôn Long Bản, xã Quan Điền, huyện Đài Nam 1013. Lê Thị Cẩm Hằng, sinh ngày 25/10/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 69, đường Trung Hoa, khóm 1, thôn Lục Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1014. Nguyễn Thị Thoại, sinh ngày 10/02/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 388, đoạn 1, đường Hải Điền, khóm 24, phường Khê Càn, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1015. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 26/10/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, Ngưu Châu Tử, khóm 1, thôn Lĩnh Nam, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 1016. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 15/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105, đường Thất Giáp, khóm 3, thôn Thất Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1017. Phạm Thị Cương, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Thổ Khố, khóm 12, thôn Thổ Khố, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông 1018. Trần Hữu Lợi, sinh ngày 02/11/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34/11, đường Tự Do, khóm 1, phường Du Xa, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam 1019. Trần Thị Mai, sinh ngày 10/10/1968 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 99, đường Nhân Nam, khóm 21, thôn Nhân Nam, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam 1020. Trần Thị Thanh Hà, sinh ngày 04/12/1975 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, ngõ 63, đoạn 2, đường Tịch Bình, khóm 13, phường Đông Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1021. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 22/6/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 452, ngõ 150, đoạn 5, đường Tín Nghĩa, khóm 17, phường Lục Hợp, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1022. Hồ Thị Thu Hai, sinh ngày 05/10/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 475, đoạn 2, đường Trung Sơn Đông, khóm 8, phường Phổ Khánh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1023. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 20/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 128, đường Bình Đẳng, khóm 25, phường Tân An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1024. Nguyễn Thị Thanh Quý, sinh ngày 22/12/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 13, ngõ 98, đường Kiến Hành, khóm 10, phường Kiến Hành, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1025. Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 25/4/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 243, đường Hoa Sơn, khóm 30, phường Trung Hiếu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1026. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 07/9/1976 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 162, đường Kiến Quốc, khóm 19, thôn Lục Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1027. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 11/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, hẻm 11, ngõ 189, đoạn 1, đường Học Phủ, khóm 3, phường Học Phủ, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1028. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/3/1981 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 81, đường Trung Hoa, khóm 5, phường Điền Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1029. Lâm Thị Muối, sinh ngày 28/4/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 312/2, phố Tứ Xuyên, khóm 15, phường Trung Chính, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1030. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 17/5/1983 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 236, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Trung Nhân, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam 1031. Phan Thị Nhanh, sinh ngày 15/02/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29/9, Đại Đồn Liêu, khóm 4, thôn Đại Đồn, xã Hạ Dinh, huyện Đài Nam 1032. Phạm Thị Linh, sinh ngày 19/4/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30/1, Tam Gian Thố, khóm 3, phường Thắng An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 1033. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 04/01/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 101, ngõ 138, đường Thành Bắc, khóm 1, phường Thành Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam 1034. Đỗ Thúy Hằng, sinh ngày 20/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/2, Độ Tử Đầu, khóm 5, thôn Độ Đầu, xã Quan Điền, huyện Đài Nam 1035. Phạm Thị Thương, sinh ngày 08/10/1981 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 47, phố Diêm Châu Nhất, khóm 39, phường Diêm Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1036. Nguyễn Thị Thu Đông, sinh ngày 16/11/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 160, phố Trung Hiếu, khóm 3, thôn Hương Dương, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1037. Mai Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 10, ngõ 51, đường Trung Anh, khóm 20, thôn Hương Dương, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1038. Huỳnh Thúy Hằng, sinh ngày 15/4/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 174/7, Hậu Bích, khóm 10, thôn Hậu Bích, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 1039. Phún Thế Hương, sinh ngày 29/4/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, phố Dinh Tiền, khóm 22, thôn Dinh Tiền, xã Hạ Dinh, huyện Đài Nam 1040. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 23/5/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 99, đường Trung Hoa, khóm 30, thôn Lục Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam 1041. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 29/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267/10, Quả Nhị Hậu, khóm 4, thôn Thần Nông, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam 1042. Phan Thị Hôm Em, sinh ngày 08/3/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, đường Minh Lý, khóm 5, phường Liêm Tân, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1043. Huỳnh Kim Ly, sinh ngày 22/02/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, đường Lâm Viên, khóm 4, phường Quang Hoa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1044. Nguyễn Thị Kim Tuyên, sinh ngày 02/6/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 881, đường Đông Lâm, khóm 23, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1045. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 20/8/1987 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25/5, Nam Thế, khóm 13, phường Nam Thế, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam 1046. Nguyễn Thị Mỹ, sinh ngày 24/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80/9, Đỉnh Sơn Cước, khóm 1, phường Sơn Cước, thị trấn Trúc Bắc, huyện Đài Nam 1047. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 01/7/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134/1, ngõ Thủy Đầu, khóm 3, phường Nam Cảng, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam 1048. Đặng Thị Tường Vi, sinh ngày 19/8/1977 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 6, ngõ 260, đường Thắng Học, khóm 20, phường Thắng Lợi, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1049. Trần Thị Giáo, sinh ngày 10/02/1974 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 1, ngõ 101, đường Võ Huấn, khóm 7, thôn Phố Tâm, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa 1050. Nguyễn Thị Ngọc Tươi, sinh ngày 15/12/1979 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 265, đường Từ Đức, khóm 25, phường Nhân Bắc, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1051. Huỳnh Nữ Toàn Hạnh, sinh ngày 20/11/1965 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Thành Công Đông, khóm 25, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1052. Bùi Thị Xuyên, sinh ngày 28/5/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/1, hẻm 28, ngõ 508, đường Tử Quan, khóm 22, thôn Tử Tín, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1053. Trương Xảo Vân, sinh ngày 28/02/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2/2 Hải Càn, khóm 10, thôn Bắc Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 1054. Trần Thùy Uyên, sinh ngày 01/01/1981 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 129, đường Nga My, khóm 12, phường Vạn Thọ, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1055. Nguyễn Thị Tú Anh, sinh ngày 19/01/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/6, Trung Phố, khóm 2, thôn Hạ Phố, xã Tây Hồ, huyện Miêu Lật 1056. Nguyễn Thị Ngọc Hiếu, sinh ngày 06/6/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/2, hẻm 1, ngõ 74, đường Tín Nghĩa, khóm 8, phường Tín Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1057. Nguyễn Thị Minh Thùy, sinh ngày 30/10/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 93, đường Văn Thành Nam, khóm 9, phường Hòa Bình, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1058. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 26/10/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 242, đường Gia An, khóm 5, phường Bảo An, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1059. Nguyễn Thị Hồng Nhi, sinh ngày 07/02/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 294/6, đường Dân Sinh Nam, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1060. Nguyễn Thị Trúc Thúy Quyền, sinh ngày 02/6/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, đường Tây Môn, khóm 8, phường Hoàng Thạch, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1061. Thái Thị Kim Oanh, sinh ngày 20/3/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, đường Anh Sĩ, khóm 1, phường Diên Hòa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1062. Lâm Thị Mỹ Dung, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, hẻm 6, ngõ 65, đường Nhân Ái Bắc, khóm 4, phường Khang Lang, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1063. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 06/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 660, đường Trung Sơn, khóm 16, phường Hiệp Hưng, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam 1064. Nguyễn Thị Hồng Hoa, sinh ngày 27/9/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, đường Trung Ương, khóm 22, phường Trúc Nghĩa, thị trấn Trúc Bắc, huyện Tân Trúc 1065. Trình Sý Lìn, sinh ngày 06/3/1978 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 147, ngõ 213, đường Vĩnh Khang, khóm 24, phường Phong Điền, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 1066. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 06/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/1, phố Dân Bản, khóm 12, phường Dân Bản, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1067. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày 23/4/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 52, đường Từ Huệ 2, khóm 12, phường Hưng Nam, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1068. Thòng Ngọc Lan, sinh ngày 22/12/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, Thạch Bích Đàm, khóm 9, thôn Thạch Đàm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 1069. Đinh Thị Phi, sinh ngày 04/02/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 25, ngõ 324, đường Tây Thịnh, khóm 3, phường Quang Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1070. Tô Mỹ Út, sinh ngày 19/7/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 24, ngõ 279, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 12, phường Đỉnh Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1071. Kim Hồng Châu, sinh ngày 15/4/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, đường Song Áo, khóm 10, thôn Tam Cảng, xã Song Khê, huyện Đài Bắc 1072. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 05/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, hẻm 50, ngõ 245, đường Trùng Khánh, khóm 6, phường Quảng Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1073. Phạm Thị Thúy, sinh ngày 28/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 108, ngõ Tam Khối, khóm 10, thôn Nghĩa Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 1074. Ông Thị Khánh Phương, sinh ngày 30/7/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 77, đường Xuyên Liêu, khóm 6, thôn Nhân Lý, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1075. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 15/8/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 875, ngõ Văn Phát, khóm 19, phường Văn Thánh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 1076. Nguyễn Thị Huyền Linh, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ 630, đoạn 2, đường Kim Mã, khóm 15, phường Tân Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1077. Lý Ton, sinh ngày 03/3/1937 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 12, đường Long Xương, khóm 14, phường Tân Khôi, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1078. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/3/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 35, đường Tuyền Châu, khóm 2, phường Quang Minh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1079. Trần Thị Hõn, sinh ngày 15/6/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 120, đoạn 3, đường Viện Nghiên Cứu, khóm 8, phường Cửu Như, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1080. Trần Thị Hải Yến, sinh ngày 10/10/1973 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 15, ngõ 113, đoạn 2, đường Nhã Hoàn, khóm 7, thôn Đại Nhã, huyện Đài Trung 1081. Hà Thị Lanh, sinh ngày 25/12/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 291, ngõ 100, đường An Nhất, khóm 12, phường Định Bang, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1082. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 14/8/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, đường Dân Hưởng 8, khóm 36, phường Dân Vận, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 1083. Lý Lệ Khềnh, sinh ngày 04/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 19/23, Tây Vĩ, khóm 23, phường Nam Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1084. Huỳnh Thị Ngọc Hân, sinh ngày 25/7/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 23, đường Tú Xuyên, khóm 9, phường Nguyệt My, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 1085. Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 04/10/1986 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 130, đường Hộ Ngạn, khóm 11, phường Cao Bắc, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1086. Bùi Thị Nhung, sinh ngày 26/3/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 217, đường An Lạc, khóm 5, phường Đàm An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1087. Bùi Thị Liên, sinh ngày 07/10/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 260, đường Trung Chính, khóm 14, phường Nam Bình, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1088. Lê Thị Ngọc Loan, sinh ngày 21/10/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, ngõ Lập Huân, khóm 8, thôn Tứ Quý, xã Đại Đồng, huyện Nghi Lan 1089. Võ Thị Trang, sinh ngày, 30/8/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, ngõ Lập Huân, khóm 9, thôn Tứ Quý, xã Đại Đồng, huyện Nghi Lan 1090. Nguyễn Thị Mỹ Thề, sinh ngày 15/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 94, đường Thiên Tường, khóm 13, phường La Trang, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 1091. Hoàng Thị Yến, sinh ngày 13/7/1976 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 8, đường Thụ Hiếu, khóm 4, phường Tân Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1092. Trần Thị Kim Thoa, sinh ngày 28/3/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 19/2, số 57, phố Đại Dung Tây, khóm 14, phường Hà Thành, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1093. Huỳnh Kim Cúc, sinh ngày 25/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, đường An Ni, khóm 1, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1094. Đặng Thị Thu Hồng, sinh ngày 16/8/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 12, đường Phục Hưng, khóm 8, thôn Tam Nô, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng 1095. Phan Thị Hồng Thảo, sinh ngày 26/4/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Phục Hưng, khóm 4, thôn Tân Hồ, xã Bao Trung, huyện Vân Lâm 1096. Thông Thị Ngọc Quyền, sinh ngày 08/11/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74/1, ngõ 34, đường Đông Cảng, khóm 12, phường Diên Bình, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 1097. Phan Thị Thùy Trang, sinh ngày 10/10/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/3, số 46, đường Trung Dũng, khóm 29, phường Xuân Xã, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1098. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 16/02/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, ngõ Trường Kỳ, khóm 8, thôn Trường Lưu, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 1099. Phan Thị Dung, sinh ngày 20/7/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Trường Thọ, khóm 9, phường Đồng An, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1100. Trung Ngọc Kiều Diễm, sinh ngày 30/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Tam Sơn, khóm 21, phường Cao Miêu, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 1101. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 23/5/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 6, ngõ 68, đoạn 1, đường Văn Hóa 2, khóm 16, thôn Lệ Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1102. Nguyễn Thị Thu Lê, sinh ngày 07/7/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 154, đường Quốc Trung, khóm 5, phường Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1103. Lê Ngọc Giàu, sinh ngày 09/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/2, hẻm 40, ngõ 206, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 10, phường Trường An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1104. Lê Thanh Tiền, sinh ngày 12/4/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Đông Áo, khóm 1, thôn Dã Liễu, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc 1105. Trương Ánh Nguyên, sinh ngày 15/02/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 611, đường Nam Trấn, đoạn 1, khóm 13, phường Hưng Nhân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung 1106. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 17/8/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 13, đường Chương Hòa, đoạn 1, khóm 2, phường Ngũ Quyền, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1107. Mã Lỷ Cú, sinh ngày 27/6/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Hòa Bình Tây, khóm 1, thôn Vạn Hậu, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 1108. Trần Mỹ Hoa, sinh ngày 15/02/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, đường Tứ Xuyên, đoạn 2, khóm 10, phường Khanh Vân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1109. Vòng Và Lìn, sinh ngày 20/7/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 48, đường Đại Nhân, khóm 22, phường Trùng Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1110. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 12/02/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, phố Quốc Thịnh Tam, khóm 2, phường Quốc Thịnh, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 1111. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 20/11/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 105, đường Tam Dương, khóm 19, phường Quang Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1112. Nguyễn Thị Mỹ Tho, sinh ngày 25/6/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/6, đường Nam Bắc Tứ, khóm 9, phường Đức Hóa, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1113. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 22/12/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72, đường Đông Lan, khóm 6, phường Nhạc Ninh, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1114. Trương Thụy Hồng Thắm, sinh ngày 07/12/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 176/2, phố Lực Hành, khóm 14, phường Đại Phúc, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1115. Lê Thị Tuyết Liễu, sinh ngày 14/02/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 157/1, An Định, khóm, 1 thôn An Gia, xã An Định, huyện Đài Nam 1116. Phan Hồng Diễm, sinh ngày 21/8/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 493, đường Vạn Đại, khóm 7, phường Hưng Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1117. Võ Thị Hoa, sinh ngày 08/3/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 131, đường Xa Điếm, khóm 3, phường Hà Đông, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1118. Lý Thị Hòa, sinh ngày 05/3/1982 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Tứ Loan, khóm 11, thôn Điền Mỹ, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 1119. Nguyễn Thị Nô, sinh ngày 09/10/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 6, ngõ 101, đường Võ Thành, khóm 6, phường Vinh Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1120. Nguyễn Thị Phùng Ích, sinh ngày 14/6/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 24, đoạn 4, đường La Tư Phúc, khóm 1, phường Thủy Nguyên, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 1121. Lê Thị Bé Năm, sinh ngày 09/02/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 42, đường Thiên Tường, khóm 10, phường Đan Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1122. Nguyễn Thị Tú Khanh, sinh ngày 14/8/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, đoạn 3, đường Minh Trí, khóm 22, thôn Minh Trí, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1123. Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 18/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/2, ngõ 10, đường Dân Tộc, khóm 12, thôn Nghĩa Nhân, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1124. Lê Thị Sanh, sinh ngày 16/2/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 74, đường Tứ Duy, khóm 7, phường Tây Hồ, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1125. Nguyễn Thị Kim Chon, sinh ngày 22/02/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69, Đại Mao Phổ, khóm 13, phường Cự Phố, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc 1126. Lê Thị Đầy, sinh ngày 31/12/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 27, đường Nam Lôi, khóm 6, phường Nguyên Bì, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa 1127. Huỳnh Thị Mộng Trinh, sinh ngày 05/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 236, đường Trung Dung, khóm 12, phường Phong Dụ, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1128. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 13/5/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, hẻm 5, ngõ 78, đoạn 3, đường Hòa Bình, khóm 20, thôn Gia An, xã Gia Định, huyện Cao Hùng 1129. Nguyễn Thị Đầy, sinh ngày 05/01/1981 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/7, đường Tín Nghĩa, khóm 6, phường Minh Nghi, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam 1130. Ngô Thị Kim Nga, sinh ngày 21/8/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 104, đường Tự Trung, khóm 15, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1131. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 17/01/1986 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, phố Hoa Viên, khóm 9, thôn Trung Hoa, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 1132. Trần Thị Lệ Quân, sinh ngày 04/11/1979 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 498, đường Sơn Cước, đoạn 2, khóm 2, phường Phục Hưng, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 1133. Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 16/8/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, đường Phúc Ngư Tứ, khóm 19, phường Thịnh Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1134. Trần Ngọc Đức, sinh ngày 15/5/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 476, phố Mỹ Đức, khóm 2, phường Đàm Khấu, khu Bắc, thành phố Đài Trung 1135. Phan Thị Loan Anh, sinh ngày 10/5/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 26, phố Ngũ Quyền Tây Lục, khóm 18, phường Thổ Khố, khu Tây, thành phố Đài Trung 1136. Phạm Mỹ Hạnh, sinh ngày 02/9/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, Quán Công, khóm 19, thôn Phong Hòa, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm 1137. Phạm Thị Lệ Nhung, sinh ngày 12/9/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/2, hẻm 6, ngõ 50, đường Quốc Thái, đoạn 2, khóm 4, phường Quốc Quang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1138. Trần Thị Chinh, sinh ngày 22/10/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/9, số 108/48, đường Nội Khanh, khóm 28, thôn Nội Khanh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1139. Phù Loan Em, sinh ngày 09/3/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, đường Lực Hành, khóm 15, thôn Bắc Sán, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 1140. Huỳnh Thị Bé, sinh ngày 12/12/1980 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, phố Nhân Long, khóm 19, thôn Tam Long, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1141. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 22/5/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, hẻm 20, ngõ 622, đường Lộc Hòa, đoạn 3, khóm 20, phường Câu Càn, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1142. Phạm Thị Ngọc Phương, sinh ngày 08/12/1974 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ Đả Thiết, khóm 14, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1143. Lê Thị Thanh Phương, sinh ngày 06/9/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, đường Thành Công, khóm 8, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1144. Phạm Thị Ngọc Bích, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, hẻm 1, ngõ 65, đường Thuận Ngư, khóm 25, phường Hưng Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1145. Phan Thị Liên, sinh ngày 30/4/1972 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 65/3, đường Phúc Đức 1, khóm 24, phường Chính Đạo, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1146. Lưu Kim Chiều, sinh ngày 09/02/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 852, đường Kiến Công, khóm 15, phường Loan Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1147. Lê Hồng Cúc, sinh ngày 01/7/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 92, đường Sơn Trung, khóm 14, phường Phúc Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1148. Huỳnh Ngọc Hương, sinh ngày 13/5/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đoạn 1, đường Thần Nông, khóm 1, phường Văn Hóa, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan 1149. Lâm Hồng Duyên, sinh ngày 13/12/1982 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, ngõ 106, đường Dương Hòa, khóm 13, thôn Lật Lâm, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung 1150. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 27/01/1985 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14/3, đường Tân Hưng, khóm 12, thôn Đồng La, xã Đồng La, huyện Miêu Lật 1151. Phan Thị Hằng, sinh ngày 28/12/1982 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Thủy Lưu Nương, khóm 11, phường Thủy Nguyên, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật 1152. Võ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 02/4/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, ngõ 280, đoạn 2, đường Hoàn Hà Nam, khóm 8, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1153. Thi Huệ Tâm, sinh ngày 08/6/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, đoạn 2, đường Thành Công, khóm 1, phường Dân Lạc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1154. Đồng Thị Hồng, sinh ngày 03/02/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, ngõ 37, đường Xa Lộ Đầu, khóm 19, phường Vĩnh Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1155. Lý Thị bảy, sinh ngày 08/4/1966 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, đoạn 2, đường Tây Viên, khóm 5, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1156. Lương Thị Kim Ngân, sinh ngày 06/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, ngõ 40, đường Đại Nhân 2, khóm 2, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1157. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 25/9/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 46, đường Phục Hưng, khóm 9, phường Đại Vinh, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên 1158. Huỳnh Út Bự, sinh ngày 16/6/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, ngõ 385, phố Tây An, khóm 1, phường Tây An, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 1159. Võ Thị Kim Thy, sinh ngày 14/02/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 40/12, ngõ 121, đường Cơ Kim Nhất, khóm 24, phường Hưng Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1160. Nguyễn Thị Bích Nguyên, sinh ngày 14/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, ngõ 216, đường Chính Nghĩa Nhất, khóm 23, thôn Hồ Nội, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng 1161. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 28/9/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 110, Quản Liêu, khóm 12, thôn Quản Liêu, xã An Định, huyện Đài Nam 1162. Nguyễn Thị Mơ, sinh ngày 30/9/1971 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, phố Hoa Trung, khóm 3, phường Tô Tây, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan 1163. Võ Phương Tâm, sinh ngày 24/8/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 132, Đàm Nội, khóm 14, thôn Đàm Tây, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 1164. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 08/12/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 53, phố Trấn Hiền, khóm 2, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1165. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 09/3/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Quang Xương, khóm 7, thôn Vĩnh Quang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 1166. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 13/02/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, phố Phong Thụ Nam, khóm 25, phường Phong Thụ, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1167. Vũ Thị Lụa, sinh ngày 06/02/1973 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8, số 23, ngõ 116, phố Văn Nhã, khóm 11, phường Lư Thố, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 1168. Hoàng Phúc, sinh ngày 01/3/1971 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 283, phố Khang Ninh, khóm 24, phường Bắc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1169. Nguyễn Thị Ngâm, sinh ngày 10/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, đường Tây Vân, khóm 8, thôn Thành Thái, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1170. Võ Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 22/4/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 19, ngõ 314, đường Trung Hiếu Đông, khóm 33, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1171. Trần Thị Bạch Lý, sinh ngày 04/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 119, đường Long Nam, khóm 12, thôn Long An, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu 1172. Lý Hà Thục Vy, sinh ngày 31/10/1978 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 915, ngõ 219, đoạn 3, đường Chí Thiện, khóm 6, phường Khê Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc 1173. Nguyễn Minh Thư, sinh ngày 06/5/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 72/1, đường Quế Lâm, khóm 1, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1174. Thái Thị Hồng Nguyên, sinh ngày 10/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10, số 8, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 10, phường Phúc Cơ, thành phố Trân Trang, huyện Đài Bắc 1175. Lâm Thị Ngọc Yến, sinh ngày 17/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 37, đường Văn Long, khóm 9, phường Quốc Quang, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1176. Trần Kim Khương, sinh ngày 16/01/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42/1, đường Nhân Nghĩa, khóm 5, thôn Vĩnh Long, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 1177. Võ Thị Thu Hai, sinh ngày 17/11/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 173, đường Mạch Kim, khóm 19, phường Oanh An, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1178. Lư Thị Hồng Tuyến, sinh ngày 15/7/1986 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 105, đường Trung Hoa, khóm 7, phường Thông Minh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1179. Trần Mỹ Lệ, sinh ngày 30/12/1973 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, Thổ Khố Tử, khóm 5, thôn Trấn Bắc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 1180. Nguyễn Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 26/7/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, Đối Diện Thố, khóm 8, thôn Bảo Sinh, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 1181. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 02/01/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13, hẻm 35, ngõ 121, đường Đức Lâm, khóm 8, thôn Thánh Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1182. Trấn Mộng Nghi, sinh ngày 27/4/1980 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, đường Công An, khóm 2, thôn Đôn Tây, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung 1183. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 06/9/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 76, đường Trung Bình, khóm 6, thôn Đại Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 1184. Dương Thị Kim Oanh, sinh ngày 24/9/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, đường Tam Hòa, khóm 8, thôn Tam Thạch, xã Đại Viên, huyện Đào Viên 1185. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 16/9/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 211, đường Trấn Châu, khóm 18, phường Tiền Trấn, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1186. Nguyễn Ngọc Lài, sinh ngày 16/02/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 90/5, đường Huệ Tân 1, khóm 4, phường Hữu Một, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 1187. Lê Thị Trúc Mai, sinh ngày 01/11/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 970, đường Thảo Khê, khóm 9, phường Trung Sơn, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1188. Ngô Thị Phượng, sinh ngày 10/6/1967 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, hẻm 28, ngõ 486, đường Vạn Đại, khóm 4, phường Hoa Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1189. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 08/11/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 41, ngõ 96, đường Trung Hoa, khóm 2, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1190. Trần Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 25/7/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 666, đường Nam Dinh, khóm 14, phường Dinh Nam, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 1191. Phùng Thị Cẩm Loan, sinh ngày 29/01/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, đường Đại Loan 2, khóm 23, phường Đông Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1192. Phạm Thị Bé Bảy, sinh ngày 06/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 148, đường Đông Hưng, khóm 25, thôn Đông Thế, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1193. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 30/12/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 10, ngõ 22, đường Thành Thái, đoạn 4, khóm 11, thôn Tập Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1194. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 01/7/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, hẻm 8, ngõ 29, đường Trung Phúc, khóm 13, phường Trung Liêu, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1195. Lê Thị Linh Huế, sinh ngày 03/4/1975 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, ngõ 17, hẻm 22, đường Bình Thố, khóm 32, thôn Thâm Khang, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc 1196. Lê Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 30/4/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 82, đường Quốc Tính, khóm 6, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu 1197. Đoàn Thị Kim Dung, sinh ngày 11/12/1971 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 15, đường Trùng Khánh, khóm 1, phường Nam Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1198. Trần Thùy Trang, sinh ngày 13/10/1978 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 131, đường Minh Hồ, khóm 1, phường Tân Quang, khu Đông, thành phố Tân Trúc 1199. Đoàn Thị Liên, sinh ngày 19/01/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, ngõ 39, đường Nhân Ái, khóm 21, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1200. Hồ Thị Thu Hà, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 8/3, số 36, đường Ngô Châu, khóm 14, phường Thanh Sơn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1201. Đinh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 27/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, hẻm 4, ngõ 159, đoạn 6, đường Trung Hiếu, khóm 17, phường Hợp Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1202. Trương Thị Trúc Đào, sinh ngày 01/01/1980 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 213, ngõ 345, đường Dân Tộc, khóm 15, khu Tây An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1203. Lê Thị Thùy Nhung, sinh ngày 20/6/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 130, phố Tây Duy, khóm 13, phường Đông Môn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1204. Nguyễn Thị Thanh Nguyên, sinh ngày 15/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 117, đường Côn Minh, khóm 3, phường Đại Phong, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1205. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 24/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Ngoại Bình Lâm Khang Phú Gia Viên, khóm 5, thôn Bình Lâm, xã Song Khê, huyện Đài Bắc 1206. Phan Mỹ Phương, sinh ngày 29/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 102/1, Sơn Tử Đỉnh, khóm 2, phường Sơn Phong, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1207. Đặng Thu Tư, sinh ngày 19/3/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/10, đường Nghĩa Dân, khóm 1, thôn Tân Long, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1208. Võ Diệu Thơ, sinh ngày 25/5/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, Lâm Tử Tiền, khóm 5, phường Tam Hòa, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa 1209. Nguyễn Thị Hảo, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/1, số 45, phố Sùng Đức Tam Thập Nhị, khóm 13, phường Đông Trí, khu Đông, thành phố Đài Nam 1210. Trương Thị Ngọc Lợi, sinh ngày 10/10/1974 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 137/3, Lang Văn Cảng, khóm 19, thôn Long Môn, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ 1211. Hoàng Thị Nhung, sinh ngày 02/9/1978 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ 22, đường Gia Hùng, phường Gia Xương, khu Nam Hạnh, thành phố Cao Hùng 1212. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 29/9/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 36, phố Nghi Xương Nhất, khóm 4, thôn Nghi Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên 1213. Võ Thị Kim Vẹn, sinh ngày 27/8/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 188, phố Thanh Phú, khóm 7, phường Huệ Dân, khu Nam Tân, thành phố Cao Hùng 1214. Cao Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 22/8/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, phố Trấn Đông Nhị, khóm 13, phường Trấn Đông, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1215. Lê Thị Thanh Phượng, sinh ngày 10/6/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 481, Tam Liêu Loan, khóm 9, thôn Từ An, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam 1216. Trần Hồng Loan, sinh ngày 23/3/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, Yêu Do Tử, khóm 19, thôn Đồng Nhân, xã Trung Phú, huyện Gia Nghĩa 1217. Đỗ Thị Điệp, sinh ngày 31/12/1974 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 33, ngõ 1323, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Bắc Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung 1218. Hồ Nhộc Kíu, sinh ngày 11/4/1985 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 10, ngõ 71, đường Công Học Bắc, khóm 8, phường Nam Hòa, khu Nam, thành phố Đài Trung 1219. Đặng Thị Ngọc Bích, sinh ngày 01/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 71/1, Đàm Nội, khóm 8, thôn Đàm Tây, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 1220. Ngô Thị Cẩm Loan, sinh ngày 22/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27/12, ngõ Thôn Tây, khóm 5, thôn Phước An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 1221. Võ Thị Thanh Thắm, sinh ngày 07/6/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/2, hẻm 22, ngõ 214, đường Cửu Như 1, khóm 5, phường Bảo Khánh, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1222. Trần Hồng Loan, sinh ngày 24/02/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, hẻm 20, ngõ 199, đường Tam Tuấn, khóm 3, phường Quyến Sinh, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1223. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 05/01/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 57, ngõ 37, đường Ngưu Phố Bắc, khóm 15, phường Phố Tiền, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc 1224. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 10/8/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, ngõ Tùng Sơn, khóm 9, thôn Đại Lâm, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 1225. Nguyễn Thị Cương, sinh ngày 10/02/1978 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66/6, ngõ Nguyệt Đào, khóm 15, thôn Thanh Thủy, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu 1226. Trác Lệ Khanh, sinh ngày 08/8/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Thụy Tùng, khóm 8, phường Công Nội, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1227. Trương Thị Nhật Trang, sinh ngày 17/12/1977 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/4, số 76, đường Hậu Sinh, khóm 10, thôn Trường Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 1228. Trương Thị Ly Linh, sinh ngày 11/01/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 107/1, đường Thành Công, khóm 9, phường Đạt Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1229. Nguyễn Thị Phương Chi, sinh ngày 15/9/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, Phố Tâm, khóm 11, phường Hải Phố, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1230. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 10/4/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, ngõ 39, đường Đồng Vinh, khóm 3, phường Bắc Vinh, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1231. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 28/3/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 1, đường Trường An, khóm 5, phường Bắc Vinh, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1232. Trần Thị Sinh, sinh ngày 05/10/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 261, đường Đài Lâm, khóm 12, phường Đỉnh Trang, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 1233. Trần Thị Thiên Kim, sinh ngày 07/3/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngõ 228, đoạn 1, đường Bác Ái, khóm 4, phường Hương Hồ, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1234. Lưu Thị Mộng Thắm, sinh ngày 19/6/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 16, số 263, đoạn 2, đường Quang Phục, khóm 29, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1235. Lê Ngọc Phú, sinh ngày 20/7/1983 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/38, Trung Trang, khóm 11, thôn Trung Trang, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 1236. Trần Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 26/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, Trung Trang, khóm 5, thôn Trung Trang, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 1237. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 01/9/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1607, Liễu Tử Lâm, khóm 14, thôn Liễu Tân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa 1238. Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 01/01/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, Sơn Tử Cước, khóm 21, thôn Hậu Khuất, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa 1239. Lý Cẩm Nhung, sinh ngày 10/10/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58, ngõ Kiến Bắc, đường Giáp Vi, khóm 5, thôn Giáp Bắc, xã Kiến Đầu, huyện Cao Hùng 1240. Đỗ Thị Nỡ, sinh ngày 01/6/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 460, đường Trung Châu 3, khóm 3, phường Thực Tiễn, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng 1241. Phan Thị Kim Lợi, sinh ngày 18/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73/15, ngõ Ngọc Bình, khóm 11, phường Nam Thế, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1242. Nguyễn Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 20/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52/4, ngõ Trúc Điền, đường Quang Minh, khóm 3, thôn Điền Đầu, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa 1243. Trần Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 13/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 30, đường Nam Xương, khóm 14, thôn Nam Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên 1244. Bùi Minh Thư, sinh ngày 29/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Trung Trực, khóm 7, thôn Quan Âm, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1245. Lê Thị Quyền, sinh ngày 15/02/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 959, đường Thành Công, khóm 1, thôn Bỉ La, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc 1246. Trương Kim Liên, sinh ngày 28/9/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 63, Quốc Hiệu Tân Thôn, khóm 18, phường Đẩu Hoán, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1247. Mai Thị Tím, sinh ngày 19/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8/3, Ngõ 50, đường Hoa Sơn, khóm 17, thôn Trúc Hồ, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng 1248. Nguyễn Thị Mộng Nghi, sinh ngày 15/10/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 69/1, Hải Liêu, khóm 7, thôn Hải Liêu, xã An Định, huyện Đài Nam 1249. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 25/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ Trung Chính, khóm 7, phường Đông Thế, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1250. Ngô Thị Yến, sinh ngày 25/02/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ Trung Chính, khóm 7, phường Đông Thế, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1251. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 15/01/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 486, đường Lộc Hòa, đoạn 4, khóm 20, phường Đỉnh Phan, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa 1252. Đinh Thị Hồng Lan, sinh ngày 26/3/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 2, đường Khách Trang, khóm 12, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung 1253. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 09/9/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, phố Vĩnh Phong, khóm 15, phường Vĩnh Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1254. Thạch Thuyền, sinh ngày 05/10/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ 89, đường Đại Điền, khóm 8, phường Nam Điền, thị trấn Hòa mỹ, huyện Chương Hóa 1255. Lê Thị Kim Cúc, sinh ngày 20/4/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 823, đường Trung Hưng, đoạn 2, khóm 3, phường Dương Hưng, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung 1256. Huỳnh Thị Lệ, sinh ngày 29/11/1975 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 63, đường Đồng Tâm, khóm 19, phường Điền Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1257. Nguyễn Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 06/6/1977 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 19, ngõ 292, đường Tín Nghĩa, khóm 5, phường Tín Nghĩa, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc 1258. Nguyễn Thị Von, sinh ngày 24/11/1984 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 28, ngõ 101, đường Vĩnh An, khóm 2, thôn Vĩnh An, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông 1259. Nguyễn Thị Tý Út, sinh ngày 01/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 249, đường Trung Hoa, đoạn 3, khóm 10, thôn Vĩnh An, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông 1260. Lý Hồng Ngà, sinh ngày 02/12/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/15, Ô Trúc Lâm, khóm 6, thôn Cảng Đông, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1261. Nguyễn Thị Hồng Anh, sinh ngày 22/12/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 259, phố Trường An, khóm 14, phường Thâm Khưu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1262. Sú Cuún Lìn, sinh ngày 18/3/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngõ 111, đường Bảo Đại, đoạn 2, khóm 3, thôn Tây Phố, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam 1263. Lý Tuyết Hồng, sinh ngày 17/12/1962 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 91, Ngọc Sơn, khóm 9, thôn Ngọc Sơn, xã Nam Hóa, huyện Đài Nam 1264. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 12/11/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 37, ngõ 113, đường Học Phủ, khóm 23, thôn Tứ Đức, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung 1265. Lâm Thị Thanh Phương, sinh ngày 14/4/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, đường Tây Đồn, đoạn 3, khóm 2, phường Tây Tôn, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1266. Đào Thị Anh Thư, sinh ngày 10/6/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2/3, số 12, đường Tân Điền, khóm 7, thôn Tân Điền, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 1267. Huỳnh Thị Mỹ Phương Hoàng, sinh ngày 10/02/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4/11, số 30, hẻm 40, ngõ 69, đường Võ Tánh, khóm 14, phường Quang Hiền, khu Tây, thành phố Đài Nam 1268. Lâm Thị Nguyên, sinh ngày 16/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 64/7, đường Vân Lâm, khóm 5, phường Vân Lâm, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1269. Vương Diệu Linh, sinh ngày 25/5/1977 tại Hà Tây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/3, hẻm 34, ngõ 76, đường Tân Dân, khóm 26, phường Tân Hưng, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1270. Vương Thanh Thùy, sinh ngày 10/11/1982 tại Thái nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, đoạn 2, đường Phú Quốc, khóm 11, thôn Lư Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên 1271. Cao Thị Khanh, sinh ngày 29/6/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 41/2, đường Đại Phố, khóm 4, phường Cát An, thị trấn Thoại Phương, huyện Đài Bắc 1272. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 01/12/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, Băng Khâm Cước, khóm 9, thôn Đàm Văn, xã Tao Kiều, huyện Miêu Lật 1273. Nguyễn Thị Tú Trinh, sinh ngày 17/7/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, đường Thắng Lợi, khóm 23, phường Phúc Mỹ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1274. Quang Thị Ngọc Bích, sinh ngày 24/11/1972 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 120/1, đoạn 2, đường Nữ Thuận, khóm 18, phường Bình Tâm, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung 1275. Trần Hồng Thuận, sinh ngày 04/12/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 291, đường Loan Lý, khóm 21, phường Vĩnh Ninh, khu Nam, thành phố Đài Nam 1276. Trịnh Thị Mỹ Tuyên, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/12, Sơn Hạ, khóm 2, phường Sơn Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1277. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 66, đường Hoa Kiều, khóm 6, thôn Kiều Đầu, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 1278. Nguyễn Thị Thu Huỳnh, sinh ngày 19/9/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 94, Hiệp Tiến Thị Trường, khóm 1, phường Dược Vương, khu Tây, thành phố Đài Nam 1279. Nguyễn Thị Hồng Ngân, sinh ngày 22/02/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 742, đường Đông Tây, khóm 14, thôn Vĩnh Phong, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa 1280. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 07/5/1983 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 49, đường Tập Phúc, khóm 20, thôn Kim Hưng, xã Minh Hùng, huyện Gia Nghĩa 1281. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 02/01/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngõ 334, đoạn 1, đường Vạn Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1282. Lê Kim Oai, sinh ngày 23/6/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, đường Đồng An, khóm 7, thôn Đồng An, xã Từ Quan, huyện Cao Hùng 1283. Lê Thị Hải Ngân, sinh ngày 10/9/1982 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 55, đường Cổ Sơn, khóm 16, thôn Sơn Cước, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa 1284. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 05/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, Hạ Sinh Tử, khóm 5, thôn Đại Hồ, xã Phiên Lộ, huyện Gia Nghĩa 1285. Lê Thị Phụng, sinh ngày 11/12/1970 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 200, đường Đồng Bình, khóm 11, phường Kim Thành, khu An Bình, thành phố Đài Nam 1286. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 20/10/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Vĩnh Cát 3, khóm 1, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1287. Nguyễn Kim Hoanh, sinh ngày 09/9/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, Đại Luân, khóm 1, phường Nhân Nghĩa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1288. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 12/11/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, đường Bình Đẳng, khóm 2, phường Bách Nhẫn, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1289. Thái Ngọc Lam, sinh ngày 25/9/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, hẻm 6, ngõ 133, đường Kiến Quốc, khóm 29, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1290. Trần Thị Hương, sinh ngày 22/12/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 3, ngõ 140, đường Minh Hưng, khóm 3, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1291. Mai Thị Kim Bông, sinh ngày 26/4/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7/2, hẻm 1/2, ngõ 190, đoạn 2, đường Giới Thọ, khóm 22, phường Đại Hòa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1292. Lê Thị Hồng, sinh ngày 26/7/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 421/36, đường Tây Định, khóm 7, phường Tây Khang, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1293. Nguyễn Võ Mỹ Dung, sinh ngày 13/02/1987 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 80, Vinh Quán, khóm 5, thôn Ma Viên, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm 1294. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 16/4/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, ngõ Đông Bình, khóm 8, thôn Chương Nhã, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu 1295. Lưu Thị Hường, sinh ngày 26/9/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Tiểu Nam Khanh, khóm 4, thôn Nam Khanh, xã Bắc Phố, huyện Tân Trúc 1296. Lê Thị Điệp, sinh ngày 15/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 322, đường Trung Tín, khóm 5, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1297. Trần Thị Kim, sinh ngày 18/11/1956 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 3, phố Nhân Hưng, khóm 4, phường Thừa Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1298. Huỳnh Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 23/11/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 85/18, đường Hưng Tiệm, khóm 11, thôn Tân Nam, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông 1299. Trần Lệ Dung, sinh ngày 24/11/1968 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 558, Tam Gian Thố, khóm 7, thôn Tam Gian, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa 1300. Thái Thị Tông, sinh ngày 12/5/1976 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 236, đường Trung Chính, khóm 2, thôn Tây Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc 1301. Ngô Bích Phụng, sinh ngày 26/11/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 213, đường Gia Đông, khóm 2, phường Gia Đông, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1302. Phạm Thị Cẩm Hường, sinh ngày 06/7/1981 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, Bì Tử Đỉnh, khóm 10, thôn Bia Tiền, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa 1303. Vương Kỳ Phúc, sinh ngày 19/6/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 23, ngõ 107, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 15, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1304. Huỳnh Kim Hoa, sinh ngày 15/4/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 221/4, đường Trung Hiếu, khóm 11, phường Thắng Lợi, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1305. Sơn Thị Mỹ Nhu, sinh ngày 02/5/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 14, ngõ 126, phố Đạo Hóa, khóm 14, thôn Tùng Lâm, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1306. Võ Thị Kim Khánh, sinh ngày 10/4/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 2, ngõ 547, đường Phục Hưng, khóm 17, phường Trung Anh, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 1307. Lê Thị Bảo Trân, sinh ngày 09/6/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 249, đường Trung Hoa Nam, đoạn 1, khóm 11, thôn Cửu Đầu, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên 1308. Nguyễn Ngọc Hiền, sinh ngày 12/6/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 1, số 14, ngõ 101, phố Tân Minh, khóm 27, phường Phú Cương, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1309. Trần Thị Yến Em, sinh ngày 15/8/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 224, đường Tập Hiền, khóm 6, phường Ngọc Thanh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1310. Vương Huệ Hương, sinh ngày 08/5/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 3/1, ngõ 75, đường Thái An, khóm 10, phường Thái An, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long 1311. Bùi Thị Ngọc Dung, sinh ngày 22/6/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 14, số 287, đường Bảo Dương, khóm 11, phường Quý Quốc, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1312. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 21/6/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, ngõ 91, đường Nam Quang, khóm 10, phường Trung Hòa, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung 1313. Lâm Thị Nghé, sinh ngày 12/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 135, đường Lập Đức, khóm 9, phường Diên Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1314. Lê Đoàn Thị Minh Hiểu, sinh ngày 14/5/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31, ngõ 118, đường Đắc An, khóm 11, thôn Đắc An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1315. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 11/9/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86/4, đường Hoài Nhân, khóm 15, phường Quang Nhân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1316. Nguyễn Thị Điều, sinh ngày 03/3/1985 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 251, đường Long Sơn, khóm 24, thôn Long Sơn, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông 1317. Nguyễn Thị Diệu Hiền, sinh ngày 17/11/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, đường Thâm Khang, khóm 11, thôn Thâm Khang, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc 1318. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/7/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, đường Khương Quang, khóm 4, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông 1319. Nguyễn Thị Tiện, sinh ngày 17/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, Đại Trúc Lâm, khóm 6, thôn Trúc Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1320. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 04/4/1981 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, Quyến Câu Kiền, khóm 1, thôn Trấn Bắc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 1321. Nguyễn Thị Lệ Quyên, sinh ngày 12/02/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ Hậu Khê, đường Viên Lộc, khóm 1, phường Tây Khê, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1322. Lữ Thị Hương, sinh ngày 01/02/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 31, đường Công Chuyên, khóm 14, thôn Quý Tử, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1323. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 18/12/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 58/3, đường Đại Dũng, khóm 19, phường Hương Xã, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1324. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 01/7/1977 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, đường Ái Lục, khóm 4, phường Hoa Minh, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 1325. Trần Thị Phương Nga, sinh ngày 24/5/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 3, ngõ 203, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 17, phường Nhật Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1326. Trình Ngọc Mùi, sinh ngày 01/8/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, khóm 117, đường Trung Chính, khóm 3, phường Trung Chính, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1327. Nguyễn Thu Điểu, sinh ngày 05/5/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 41, ngõ 96, đường Cảnh Hưng, khóm 5, phường Cảnh Hoa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1328. Võ Thúy Hằng, sinh ngày 10/01/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 92, đường Tất Tín, khóm 6, phường Giang Nam, khu Diêm Tịnh, thành phố Cao Hùng 1329. Trần Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 07/10/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Đại Dũng Thị Dương, khóm 8, phường Tân Hóa, khu Diêm Tịnh, thành phố Cao Hùng 1330. Võ Ngọc Tiến, sinh ngày 09/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 548, đoạn 3, đường Viên Lộc, khóm 7, phường Đông Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa 1331. Tạ Diệu Hiền, sinh ngày 10/5/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 159, phố Bảo Huệ, khóm 17, thôn Bảo Thố, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 1332. Dương Thị Há, sinh ngày 03/4/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Trung Sơn, khóm 1, thôn Diêm Bắc, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông 1333. Ngô Thị Bích Hằng, sinh ngày 26/02/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18/24, phố Đông Sơn, khóm 15, thôn Vĩnh Nguyên, xã Tân Xã, huyện Đài Trung 1334. Nguyễn Thị Xinh, sinh ngày 05/3/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 966, đường Công Hưng, khóm 14, phường Ngọc Thành, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1335. Pờ Ngọc Trâm, sinh ngày 28/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, hẻm 20, ngõ 1, đường Phục Hưng Nam, đoạn 1, khóm 26, phường Tân Sinh, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông 1336. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 01/9/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 35, đường Bắc Ninh, khóm 32, thôn Đông Ninh, xã Nội Phố, huyện Bình Đông 1337. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 23/7/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 165/2, đường Xạ Liêu, khóm 8, thôn Xạ Liêu, xã Xa Thành, huyện Bình Đông 1338. Nguyễn Thị Nhản, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 116, đường Thủy Quân, đoạn 3, khóm 12, thôn Văn Võ, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng 1339. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 02/3/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62, ngõ 152, đường Diên Bình, khóm 1, thôn Tân Sinh, xã Điền Vỹ, huyện Chương Hóa 1340. Dương Vân Anh, sinh ngày 28/3/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, đường Bảo Lực, khóm 16, thôn Bảo Lực, xã Thành, huyện Bình Đông 1341. Hoàng Ngọc Thi, sinh ngày 30/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 35, ngõ 6, đường Thúy Hoa, khóm 2, phường Chấn Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1342. Lê Mỹ Huyền, sinh ngày 06/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 51, đường Nam Tấn, khóm 29, phường Cát Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long 1343. Lê Thị Bích Liễu Em, sinh ngày 12/02/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11/3, số 38, đường Dân Tộc 5, khóm 24, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1344. Mai Hồng Nhung, sinh ngày 20/12/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, phố Tín Nghĩa, khóm 14, phường Cẩm Thông, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1345. Nguyễn Thị Mộng Nhi, sinh ngày 11/10/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 1/10, ngõ 106, đường Tam Trảo Tử Khang, khóm 13, phường Trảo Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1346. Nguyễn Thị Cẩm Linh, sinh ngày 04/5/1976 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 187/2, Tân Bì, khóm 16, thôn Quảng Phúc, xã Quan Âm, huyện Đào Viên 1347. Nguyễn Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 10/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 72, đường Tây Vân, khóm 15, thôn Thành Công, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc 1348. Nguyễn Thị Ngọc Thường, sinh ngày 13/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, đường Phú Khang, khóm 2, phường Tân Phú, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1349. Phạm Thị Trang, sinh ngày 07/7/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 102, đường Bản Nam, khóm 1, phường Hòa Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1350. Nguyễn Thị Tiếng, sinh ngày 20/12/1972 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ Đông Hưng, khóm 7, phường Diên Bình, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1351. Phù Thị Mộng Thuyền, sinh ngày 21/12/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 36, đường Dân Hữu 16, khóm 1, phường Quý Sơn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên 1352. Vòng Mỹ Ngàn, sinh ngày 16/11/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, Tam Xá, khóm 2, thôn Tam Xá, xã Tân Thị, huyện Đài Nam 1353. Phạm Thị Thúy Liễu, sinh ngày 21/4/1973 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 138/3, đường Trung Sơn, khóm 18, thôn Hoa Mỹ, xã Ô Tùng, huyện Cao Hùng 1354. Trần Thị Hồng Gấm, sinh ngày 14/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 59, đường Dân Sinh 12, khóm 42, thôn Lục Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1355. Bùi Thị Nguyên, sinh ngày 21/5/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 40, ngõ 107, đường Vĩnh Phúc, khóm 8, phường Đại Nghĩa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1356. Dương Thị Vàng, sinh ngày 12/10/1984 tại Tây NInh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 32, đường Phúc An, khóm 3, phường Phụng Minh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1357. Lê Thị Kiều Trân, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 107, đoạn 2, đường Bình Hòa, khóm 6, thôn Bắc Trấn, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa 1358. Dương Bông, sinh ngày 05/3/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, Đỉnh Vệ, khóm 11, phường Hưng Tân, thị trấn Phổ Thố, huyện Vân Lâm 1359. Dương Huệ Ái, sinh ngày 08/12/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 538, đường Trung Sơn, khóm 26, thôn Mạch Tân, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1360. Dương Thị Nói, sinh ngày 29/01/1974 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 538, đường Trung Sơn, khóm 26, thôn Mạch Tân, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1361. Nguyễn Kim Thoa, sinh ngày 26/4/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16/1, phố Quốc Dân, khóm 15, phường Quốc Quang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1362. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 01/1/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Diện Tiền Thố, khóm 2, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1363. Mai Thị Xuân, sinh ngày 01/01/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183, đường Viên Lộc, đoạn 2, khóm 13, thôn Đông Môn, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa 1364. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 08/8/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngách 10, hẻm 3, ngõ 692, đường Hòa Bình, khóm 8, phường Đại An, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1365. Phạm Thị Ngọc Dung, sinh ngày 29/02/1980 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 42, ngõ 9, phố Vĩnh Cát, khóm 13, phường Vĩnh Cát, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1366. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 16/4/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, đường Xa Tiền, khóm 2, phường Cảnh Hành, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1367. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 30/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 288, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 17, phường Ngũ Phong, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1368. Phạm Thị Cúc, sinh ngày 08/9/1980 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, Thượng Nội Lịch, khóm 24, phường Hậu Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1369. Nguyễn Thị Màng, sinh ngày 10/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, hẻm 1, ngõ 1129, đường Minh Hưng, khóm 12, phường Hưng Nông, khu Nam, thành phố Đài Nam 1370. Lê Ngọc Ly, sinh ngày 16/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 351, đường Loan Lý, khóm 7, phường Đồng An, khu Nam, thành phố Đài Nam 1371. Lư Tiểu Phụng, sinh ngày 13/3/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 84, đường Tân Giáp, khóm 26, phường Võ Hán, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1372. Trần Thị Hồng Nhung, sinh ngày 09/12/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 86, Chiêu An Thố, khóm 7, phường Chiêu An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 1373. Nguyễn Thị Bé Trang, sinh ngày 09/7/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 175, đường Đức Xương, khóm 3, phường Tín Nghĩa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1374. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 30/4/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Nha Trung, khóm 4, phường Tín Đức, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1375. Trần Mỹ Nhung, sinh ngày 20/02/1983 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 206, đường Nghĩa Hòa, khóm 14, thôn Nghĩa Hòa, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1376. Võ Thị Tươi, sinh ngày 16/8/1981 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 105, đường Duy Tân, khóm 4, phường Tân Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1377. Nguyễn Kim Cúc, sinh ngày 26/6/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56/36, đường Khê Liêu, khóm 15, thôn Khê Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1378. Huỳnh Thị Túy, sinh ngày 22/8/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 56, đường Quảng Trạch, khóm 13, thôn Tín Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1379. Nguyễn Thị Phiêu, sinh ngày 03/9/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 232, đường Vạn Đơn, khóm 44, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1380. Tằng Kim Nguyệt, sinh ngày 06/3/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 31/1, đường Đức Thắng, khóm 18, thôn Ngũ Câu, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông 1381. Trương Thị Bích Chi, sinh ngày 04/02/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115/44, đường Trấn Hải, khóm 16, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông 1382. Nguyễn Thị Mộng Trinh, sinh ngày 10/7/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 115/1, Tân Bì, khóm 12, phường Cựu Bì, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1383. Vương Thị Thanh Tiền, sinh ngày 15/02/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 34/10, Tân Bì, khóm 3, phường Cựu Bì, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa 1384. Lê Thị Phượng, sinh ngày 06/3/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 124, phố Thánh Nam, khóm 18, phường Kim Hoa, khu Nam, thành phố Đài Nam 1385. Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 01/7/1977 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 345/1, phố Tây Tạng, khóm 19, phường Trung Chính, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1386. Đặng Thị Muội, sinh ngày 18/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/1, ngõ 871, đường Trung Chính, khóm 7, phường Phú Quốc, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1387. Trương Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 20/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 59, đường Dục Đức, khóm 9, phường Bắc An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên 1388. Nguyễn Thị Luyến, sinh ngày 30/10/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 289, đoạn Thượng Lâm, đường Trung Phong, khóm 7, thôn Thượng Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1389. Trần Thị My, sinh ngày 14/8/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 1, ngõ 226, đường Phúc Nguyên, khóm 18, thôn Cao Nguyên, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1390. Trần Thị Thơm, sinh ngày 21/7/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 153/1, đường Nghĩa Dũng, khóm 11, phường Đại Hán, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1391. Lý Thị Bích Hạnh, sinh ngày 12/10/1979 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 15, hẻm 26, ngõ 118, đường Nhân Hoa, khóm 6, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1392. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 05/5/1984 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 24, ngõ 180, đường Ngũ Hoa, khóm 13, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1393. Phùng Thế Linh, sinh ngày 04/6/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, đoạn 2, đường Lực Hành, khóm 12, phường Vĩnh Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1394. Nguyễn Thị Hồng Nhi, sinh ngày 07/3/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 52, hẻm 60, ngõ 111, đường Cảnh Bình, khóm 13, phường Tú Sĩ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1395. Huỳnh Ngọc Linh, sinh ngày 20/02/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 44, ngõ 321, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 6, phường Tô Điền, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1396. Cao Thị Thúy Hà, sinh ngày 15/10/1984 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43/10, Đại Phố Dỉnh, khóm 10, phường Công Quản, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật 1397. Trần Thị Kiều nga, sinh ngày 17/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28, hẻm 23, ngõ 83, đường Phục Hưng, khóm 11, thôn Liên Hưng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông 1398. Trần Mỹ Dung, sinh ngày 01/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, ngõ 556, đường Quang Hưng, khóm 10, phường Vĩnh Long, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1399. Hồ Thị Trường An, sinh ngày 10/7/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 350, Hồ Vĩ Liêu, khóm 3, phường Hảo Mỹ, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa 1400. Nguyễn Thị Chuyên, sinh ngày 23/3/1983 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, hẻm 4, ngõ 225, đoạn 6, đường Trung Hiếu Đông, khóm 20, phường Hợp Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc 1401. Nguyễn Thị A, sinh ngày 13/5/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đoạn 1, đường Từ Hồ, khóm 19, thôn Hồ Phố, xã Kim Ninh, huyện Kim Môn 1402. Nguyễn Thị Thu Mai, sinh ngày 19/4/1980 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 299, đường Trường An, khóm 12, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1403. Tăng Thị Kim Thúy, sinh ngày 09/02/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 197, đường Vĩnh Phúc, khóm 18, phường Vĩnh Phong, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1404. Nguyễn Nhựt Hải, sinh ngày 06/01/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 506, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 19, thôn Cựu Thành, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc 1405. Trần Thị Xuân Kiều, sinh ngày 06/6/1982 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 14, đường Học Thành, khóm 15, phường Bì Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1406. Mai Thị Giang, sinh ngày 24/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, ngõ 80, đoạn 1, đường Giai Viên, khóm 10, phường Trung Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc 1407. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 07/5/1978 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 267, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 17, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1408. Lâm Thủy Ánh, sinh ngày 06/4/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 28/1, đường Trung Hưng 3, khóm 14, thôn Tây Bình, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm 1409. Lê Thị Kiều Quanh, sinh ngày 30/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 161, Lôi Thố, khóm 14, thôn Lôi Thố, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1410. Lê Thị Mỹ Quyên, sinh ngày 27/7/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 8, ngõ 117, đường Dân Sinh, khóm 28, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1411. Lý Thị Kim Nương, sinh ngày 01/01/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5, đường Trang Kính, khóm 8, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1412. Huỳnh Thị Cẩm Huế, sinh ngày 15/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 18, ngõ 17, đường Trung Nghĩa, khóm 2, thôn Nhị Luân, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 1413. Nguyễn Thị Nhiệm, sinh ngày 22/3/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 149, Điền Vĩ, khóm 15, thôn Điền Vĩ, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm 1414. Đỗ Ngọc Thanh, sinh ngày 26/7/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 52, phố Trung Viên, khóm 7, phường Bát Trương, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1415. Phan Thị Thảo, sinh ngày 16/02/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, Tiểu Cồn Thủy Đệ, khóm 3, thôn Sùng Đức, xã Điền Liêu, huyện Cao Hùng 1416. Lê Thị Ri, sinh ngày 16/11/1976 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51/1, Tam Thịnh, khóm 9, thôn Tam Thịnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1417. Tạ Tuyết Hương, sinh ngày 26/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32, Sơn Tử Cước, khóm 20, thôn Lễ Thu, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa 1418. Trương Thị Như Anh, sinh ngày 20/9/1979 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, phố Nam Phú, khóm 9, phường Nhị Giáp, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1419. Trần Thị Tú Trinh, sinh ngày 23/7/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 30, phố Vĩnh Xương, khóm 15, phường Thượng Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1420. Phan Thị Thu Hồng, sinh ngày 19/8/1966 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 357, đường Nam Sơn, đoạn 3, khóm 20, thôn Sơn Cước, xã Lục Trúc, huyện Đào Viên 1421. Lê Thị Diệu, sinh ngày 15/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 26, đường Thán Hưng, khóm 11, thôn Thán Thủy, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng 1422. Võ Thị Bé Tám, sinh ngày 25/8/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 157, Tam Liêu Loan, khóm 8, thôn Tam Quang, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam 1423. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 17/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, Tam Thịnh, khóm 11, thôn Tam Thịnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm 1424. Huỳnh Thị Tuyết Loan, sinh ngày 28/9/1977 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 68, Vương Gia Khanh, khóm 4, thôn Vĩnh Hưng, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc 1425. Huỳnh Thị Liên, sinh ngày 01/01/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 87, đường Trung Hưng, khóm 3, phường Trung Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1426. Huỳnh Thị Kim Liên, sinh ngày 23/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, ngõ 189, đường Nhất Tâm Đông, khóm 7, phường Đại Phụng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1427. Hồng An Thiện, sinh ngày 24/12/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 27, ngõ 245, đoạn 2, đường Tây Xuyên, khóm 21, phường Hoa Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1428. Đặng Thị Thu Hiền, sinh ngày 20/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, hẻm 6, ngõ 175, đường Trung Chính 1, khóm 19, phường Vĩnh Khang, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1429. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 20/12/1970 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 126, ngõ Tiên Đường Bình, đường Vạn Tiên 5, thôn Long Hưng, xã Thạch Cang, huyện Đài Trung 1430. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 10/6/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngõ 46, đường Cơ Toàn 3, khóm 30, phường Nội Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long 1431. Ngô Thị Ly, sinh ngày 10/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267/1, Đông Sơn, khóm 17, thôn Đông Sơn, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam 1432. Lê Thị Huế Chân, sinh ngày 15/11/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 122, đường Đỉnh Tân, khóm 16, phường Đỉnh Tân, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1433. Lê Phương Thắm, sinh ngày 28/3/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12/2, ngõ 108, đường Xích Khảm Đông, khóm 3, thôn Xích Đông, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1434. Khưu Trung Yến, sinh ngày 21/02/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 2, đường Võ Doanh, khóm 1, phường Hồng Mai, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1435. Lê Trần Phương Duyên, sinh ngày 14/12/1979 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 12, hẻm 483, đường Thanh Vân, khóm 4, phường Thanh Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1436. Liêu Thị Hoa, sinh ngày 15/02/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 392/10, đường Trung Hưng, khóm 16, phường Khố Cung, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu 1437. Nguyễn Thị Phú, sinh ngày 03/02/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100/1, Quang Hòa, khóm 9, thôn Quang Hòa, xã Trái Trấn, huyện Đài Nam 1438. Tằng Sách Muối, sinh ngày 10/01/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 65/2, Nhị Trùng Khê, khóm 7, thôn Khúc Khê, xã Đại Nội, huyện Đài Nam 1439. Phạm Thị Hồng Yến, sinh ngày 16/6/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 34, đường Hưng Nam, đoạn 1, khóm 11, phường Cảnh Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1440. Cấn Thị Mai Hương, sinh ngày 27/6/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, ngõ 152, đường Vạn Đại, khóm 24, phường Thụy Đường, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1441. Đỗ Thị Linh, sinh ngày 16/3/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, ngõ 218, đường Kiến Quốc, khóm 15, thôn Phú Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên 1442. Hồ Thị Lê Truyền, sinh ngày 10/01/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, hẻm 1, ngõ 53, đường Phú Sơn, khóm 14, phường Song Ngọc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1443. Huỳnh Thị Thiệu, sinh ngày 03/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5/3, ngõ 21, đường Hoa Tây, khóm 6, phường Thanh Sơn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc 1444. Trần Ngọc Giầu, sinh ngày 03/9/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, Đông Xã, khóm 10, phường Tân Dân, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 1445. Nguyễn Thị Vào, sinh ngày 19/9/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17/1, đường Hải Tân, khóm 4, phường Hải Tân, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc 1446. Phạm Thị Chiều, sinh ngày 07/12/1987 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 2/2, ngõ 25, đường Đại Phố, khóm 6, phường Hạ An, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc 1447. Trần Thị Thùy Dương, sinh ngày 07/3/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 49, đường Tín Nghĩa, khóm 5, phường Nam Long, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật 1448. Nguyễn Thị Tiếm, sinh ngày 01/7/1972 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 29, Ban Lĩnh, khóm 8, thôn Tam Giới, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 1449. Nguyễn Thị Bé Thắm, sinh ngày 20/01/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 10, ngõ 57, đường Dự Khê, khóm 9, phường Vĩnh Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc 1450. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 10/5/1986 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 111, đường Điền Đông, khóm 1, phường Điền Tử, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu 1451. Hồ Mỹ Xuyên, sinh ngày 20/11/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 295, đường Phục Hưng, khóm 6, phường Phục Hưng, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu 1452. Huỳnh Kim Khánh, sinh ngày 08/11/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 120, đường Mậu Thương, khóm 7, phường Quang Vinh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 1453. Huỳnh Thị Thắm, sinh ngày 16/6/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16, hẻm 201, ngõ 719, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 15, phường Tân Hưng, thành phố Đài Đông 1454. Trương Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 16/12/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, Ba Tuấn, khóm 8, thôn Hoa Lăng, xã Phục Hưng, huyện Đào Viên 1455. Phan Thị Lang Phương, sinh ngày 16/01/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 297, đường Đại Đông Sơn, khóm 16, thôn Thổ Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1456. Ngô Thị Bích Thủy, sinh ngày 13/02/1964 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 255/35, ngõ Tiện Hành, đường Học Điền, khóm 23, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1457. Nguyễn Út Thật, sinh ngày 21/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 152/13, Châu Giang, khóm 22, phường Sơn Thủy, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 1458. Phạm Thị Kiêm Yến, sinh ngày 13/3/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 73, đường La Trang, khóm 1, phường La Trang, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan 1459. Phan Thị Chiêu Hiền, sinh ngày 11/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 3, ngõ 32, đường Văn Hóa, khóm 64, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1460. Tô Thị Thúy Minh, sinh ngày 09/11/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 3, hẻm 19, ngõ 63, đường Đạm Hải, khóm 11, phường Du Xa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1461. Trần Thị Mộng Thu, sinh ngày 28/11/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 1, ngõ 17, đường Dân Tộc, khóm 1, phường Trúc Viên, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc 1462. Trần Thị Ngọc Hà, sinh ngày 17/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 377, đường Trung Sơn, khóm 5, phường Cựu Minh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1463. Võ Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 29/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 4, ngõ 349, đường Lộc An, khóm 13, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1464. Châu Thị Hồng Liệt, sinh ngày 04/3/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, hẻm 7, ngõ 243, đường Thuận An, khóm 38, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan 1465. Du Muỗi, sinh ngày 27/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 21, đường Vĩnh Bình, khóm 3, phường Linh Đông, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1466. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 04/4/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/12, đường Đức An, khóm 14, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1467. Nguyễn Thị Phụng Xuyên, sinh ngày 20/01/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, Tường Thái Tân Đồn, khóm 16, phường Đầu Hoán, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1468. Huỳnh Yên Hồng, sinh ngày 22/7/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 19, đoạn 2, đường Mộc Sách, khóm 4, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1469. Lê Thị Mỹ Như, sinh ngày 28/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 735, đường Học Chuyên, khóm 13, phường Kim Điền, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 1470. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 16/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8, Thôn Quốc Thái Tân, khóm 12, phường Hưng Long, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật 1471. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 17/8/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 150, Ngoại An, khóm 27, thôn Ngoại An, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ 1472. Hồ Thị Đậy, sinh ngày 29/8/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 83, Tứ Kết, khóm 27, thôn Ngô Sa, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan 1473. Đào Thanh Trúc, sinh ngày 22/12/1977 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 235, đường Tín Nhị, khóm 9, phường Nhân Thọ, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1474. Trần Thị Luyến, sinh ngày 20/7/1983 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ 53, đoạn 1, đường Trung Hoa Nam, khóm 7, phường Đại Trung, khu Nam, thành phố Đài Nam 1475. Nguyễn Thị Rĩ, sinh ngày 18/5/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7, Thủy Lưu Động, khóm 7, thôn Võ Lạc, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật 1476. Dương Tô Huyền, sinh ngày 14/8/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, đường Đại Bì, khóm 8, thôn Phong Điền, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm 1477. Cao Thị Xuân Diệu, sinh ngày 23/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 49, đường Hạ Thố, khóm 2, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng 1478. Nguyễn Thị Kim Phương, sinh ngày 21/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 183, Đại Bài Trúc, khóm 12, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam 1479. Bùi Thị Thùy Trang, sinh ngày 20/10/1976 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Tín Nghĩa, khóm 19, phường Trung Nguyên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1480. Phan Thị Trinh, sinh ngày 25/11/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, đường Tam Quang, khóm 13, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên 1481. Huỳnh Thị Ngọc Cúc, sinh ngày 07/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 3, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 3, phường Trung Hoa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1482. Nguyễn Thị Hạnh Nguyên, sinh ngày 02/01/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, hẻm 26, ngõ 118, đường Nhân Hoa, khóm 6, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc 1483. Phan Thị Thu Hương, sinh ngày 21/7/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6/1, ngõ 9, đường Trung Ương, khóm 13, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc 1484. Nguyễn Ngọc Tuyền, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 72, đoạn 2, đường Dân Sinh, khóm 14, phường Ngọc Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1485. Lâm Thị Kim Phượng, sinh ngày 08/7/1975 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 19, ngõ 162, đường Quang Hoa, khóm 15, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc 1486. Cún Sám Múi, sinh ngày 03/12/1957 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngõ 9, đường Huệ Dân, khóm 12, phường Thúy Bình, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 1487. Huỳnh Thị Linh Phương, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 45, đường Thuận Hòa, khóm 17, thôn Trung Hiếu, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan 1488. Nguyễn Hồng Lý, sinh ngày 25/11/1982 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1081, Tỏa Quản Cảng, khóm 14, phường Tỏa Cảng, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ 1489. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 23/10/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 267, Thanh Liêu, khóm 9, thôn Mặc Lâm, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam 1490. Trần Thu Hằng, sinh ngày 03/3/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 100, đường Văn Hóa, khóm 18, phường Hiệp Hòa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long 1491. Đinh Thị Dung, sinh ngày 26/6/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83, ngõ 261, đoạn 1, đường Diên Bình, khóm 32, phường Khách Nhã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc 1492. Cao Tuyết Thu, sinh ngày 06/9/1974 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 211, Đỉnh Nam, khóm 12, phường Dĩnh Xuyên, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 1493. Trần Thị Mơ, sinh ngày 28/3/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 143, Phong Vinh, khóm 11, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm 1494. Bùi Thị Mỹ, sinh ngày 25/11/1978 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/3, Hạ Nam Phiến, khóm 2, phường Nam Hòa, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc 1495. Lu Ngọc Lang, sinh ngày 26/3/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 20, hẻm 23, ngõ 361, đường Ngô Hưng, khóm 15, phường Tam Trang, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1496. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 12/11/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 1, ngõ 84, đường Phúc Đức, khóm 20, phường Đại Nhân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc 1497. Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 01/8/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 12, ngõ 202, đường Trung Hưng, khóm 14, phường Trung Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1498. Lưu Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 03/10/1985 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, ngõ 268, đường Oanh Đào, khóm 25, phường Vĩnh Cát, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc 1499. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 12/8/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, hẻm 2, ngõ 200, đoạn 3, đường Giới Thọ, khóm 17, phường Khê Bắc, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc 1500. Huỳnh Thị Kim Dư, sinh ngày 10/10/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 50, đường Phan Hoa, khóm 7, thôn Kim Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa 1501. Chu Thị Diễm Phương, sinh ngày 19/6/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 298, đường Dân Sinh, khóm 6, phường Thái Bình, thị trấn Tân Hoa, huyện Đài Nam 1502. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 06/6/1986 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, ngõ 4, đường Nam Châu, khóm 7, thôn Viên Liên, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông 1503. Trần Thị Hồng Lan, sinh ngày 17/11/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 435, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Hoa Đàm, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa 1504. Phạm Thị Diệu Hiền, sinh ngày 04/6/1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ Quang Hoa Nhị, đường Nam Liêu, khóm 8, thôn Nam Liêu, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 1505. Nguyễn Thị Phương Loan, sinh ngày 14/11/1978 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 20/3, đường Tân Trung, khóm 24, phường Nội Tân, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung 1506. Phạm Thị Tám, sinh ngày 02/4/1974 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 47, đường Trung Chính, khóm 4, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông 1507. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 24/7/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15, phố Hoa Đức, khóm 29, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng 1508. Lê Thị Cẩm Bào, sinh ngày 09/4/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 75/5, phố Tiêu Thuyền, khóm 3, phường Tiêu Thuyền Đầu, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1509. Tô Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/5/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 11/1, hẻm 11, ngõ 335, đường Mộc San, đoạn 1, khóm 8, phường Hoa Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc 1510. Hồ Thị Thu Tuyền, sinh ngày 09/9/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, ngõ 24, đường Đông Ninh, khóm 7, thôn Thái Bình, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa 1511. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 26/12/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 112, đường Đông Quan, khóm 8, phường Khánh Phúc, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1512. Nguyễn Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 09/01/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 70, đường An Hòa, khóm 10, phường Hiệp Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung 1513. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 02/02/1970 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 271, đường Khê Nam, đoạn 1, khóm 9, thôn Khê Ba, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1514. Cao Thị Thu Hiền, sinh ngày 29/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21, hẻm 12, ngõ 104, đường Lạc Nghiệp, khóm 11, phường Thuyền Nguyên, khu Đông, huyện Đài Trung 1515. Hồ Trúc Phương, sinh ngày 17/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 256, phố Loan Trung, khóm 7, phường Loan Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1516. Cao Mỹ Nhiếm, sinh ngày 14/10/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6, ngõ 219, đường Dân Tộc, khóm 1, phường Chương An, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa 1517. Hồ Thị Thúy Hằng, sinh ngày 16/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ Tây Thành, đường Đông Khanh, khóm 4, phường Long Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1518. Trịnh Thị Hồng Nhung, sinh ngày 20/5/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 134, Tân Thị Tử, khóm 4, thôn Kỳ Đỉnh, xã Long Kỳ, huyện Đài Nam 1519. Đỗ Thị Xuân Hồng, sinh ngày 19/11/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 17, đường Luân Đỉnh 2, khóm 24, thôn Luân Đỉnh, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1520. Nguyễn Thị Nhị, sinh ngày 05/01/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 50, hẻm 13, ngõ 211, đường Trung Chính, khóm 7, phường Đức Hành, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc 1521. Cao Kiều Thoa, sinh ngày 08/6/1977 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 12, số 21/1, ngõ 277, đường Tân Thái, khóm 18, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1522. Nguyễn Thị Cẩm Trang, sinh ngày 10/02/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 34, đường Văn Hóa, khóm 54, thôn Phố Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc 1523. Nguyễn Thị Kim Nhị, sinh ngày 16/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25, Hồ Nội, khóm 11, thôn Hạ Liêu, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm 1524. Nguyễn Hoài Phương, sinh ngày 15/5/1969 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 27, ngõ 120, đường Tân Điền 2, khóm 2, thôn Tân Điền, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 1525. Lý Anh Thảo, sinh ngày 26/7/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 228, đường Khánh An, khóm 4, thôn Nam Hải, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1526. Lý Lai Mỹ, sinh ngày 11/4/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 138, đường Trung Sơn, khóm 37, thôn Nam Bảo, xã Quy Sơn, huyện Đài Nam 1527. Trần Thị Phúc, sinh ngày 26/7/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, ngõ 942, đường Đại Loan, khóm 21, phường Côn Sơn, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam 1528. Nguyễn Trịnh Mai Hương, sinh ngày 30/9/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, ngõ 73, đoạn 3, đường Trung Phong, khóm 12, phường Đại Lang, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc 1529. Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 29/7/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/2, Đồn Doanh, khóm 15, thôn Viên Lâm, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật 1530. Lâm Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 19/6/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23, ngõ 396, đường Trung Hiếu, khóm 3, phường Tín Nghĩa, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa 1531. Nguyễn Hồng Phượng, sinh ngày 07/01/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 112, đường Trung Hiếu, khóm 21, thôn Xã Khẩu, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa 1532. Ong Thị Hển, sinh ngày 15/01/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10, Thủy Xã Liêu, khóm 8, thôn Nhân Thọ, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 1533. Trương Thị Nguyên Tuyền, sinh ngày 12/4/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11, Nam Tịnh Thố, khóm 8, thôn Long Sơn, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa 1534. Võ Bé Vân, sinh ngày 18/11/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 39, đường Tường Phong, khóm 2, phường Chân Sa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 1535. Dương Thị Phỉ, sinh ngày 20/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15/1, Nam Trang, khóm 15, thôn Trúc Mộc, xã Sư Đàm, huyện Miêu Lật 1536. Trần Kim Nhi, sinh ngày 11/4/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 6, số 23, hẻm 102, ngõ 36, đường Thâm Khê, khóm 7, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1537. Nguyễn Thị Thiên, sinh ngày 02/8/1981 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 102, ngõ 36, đường Thâm Khê, khóm 7, phường Hiếu Trung, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1538. Võ Kim Hợi, sinh ngày 06/02/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11/14, ngõ 61, đường Đại Hoa 1, khóm 8, phường Bát Đức, khu Thất Đồ, thành phố Cơ Long 1539. Phan Mỹ Phương, sinh ngày 22/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 43, ngõ 410, đường Dân Tộc Đông, khóm 14, phường Hành Nhân, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc 1540. Nguyễn Thị Ngọc Dào, sinh ngày 16/9/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 22, ngõ 196, đường Trung Hiếu, khóm 16, phường Quảng Đức, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1541. Võ Thị Huyền Trang, sinh ngày 21/12/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 10, đường Lục Hợp, khóm 1, phường Cảng Tân, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1542. Đỗ Thị Diệu Hiền, sinh ngày 24/4/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/11, Đỉnh Khê, khóm 3, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm 1543. Nguyễn Thị Thanh Thoản, sinh ngày 15/01/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, Phong Nam, khóm 16, thôn Phong Nam, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 1544. Nguyễn Thị Hòa Thuận, sinh ngày 24/01/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 41/1, hẻm 18, ngõ 124, phố Kiều Trung Nhất, khóm 7, phường Hoa Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc 1545. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 20/02/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 11, số 35, ngõ 90, đường Á Châu, khóm 32, phường Viên Nhân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc 1546. Võ Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 26/3/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1/20, ngõ Hương Lâm, khóm 1, thôn Trung Liêu, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu 1547. Dương Hồ Hồng Yến, sinh ngày 20/6/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, hẻm 23, ngõ 14, phố Kim Bao Lý, khóm 2, thôn Đại Đồng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc 1548. Lê Thị Liễu, sinh ngày 05/01/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 3, hẻm 25, ngõ 51, đường Kiến Hưng, đoạn 1, khóm 20, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc 1549. Lê Thị Hồng, sinh ngày 18/7/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, Doanh Bản Cước, khóm 7, phường Thượng Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên 1550. Nguyễn Thị Thanh Lan, sinh ngày 06/7/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22, hẻm 2, ngõ 348, đường Bắc Chi, khóm 19, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan 1551. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 15/12/1978 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 145, phố Diên Khánh, khóm 17, phường An Cát, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1552. Trần Thị Dung, sinh ngày 16/4/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 40/1, Thiêu Khôi Tử, khóm 12, thôn Hoàn Hồ, xã Đại Nội, huyện Đài Nam 1553. Phạm Thị Hưởng, sinh ngày 15/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 9, hẻm 37, ngõ 330, phố Đại Học Thập, khóm 8, phường Lam Điền, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng 1554. Trần Thị Mộng Thu, sinh ngày 09/01/1984 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 5, đường Đại Xá Tây, khóm 35, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng 1555. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 19/02/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 16, đường Cần Tiến, khóm 12, phường Tú Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1556. Trần Thị Kim Ny, sinh ngày 25/9/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 98, Đại Trúc Lâm, khóm 12, thôn Trúc Lâm, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam 1557. Trần Thị Lệ Xuân, sinh ngày 20/01/1983 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 27/1, ngõ 49, đường Minh Quang, khóm 20, phường Gia Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1558. Trần Huyền Trâm, sinh ngày 10/3/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 597, đường Thạch Thành, khóm 9, phường Thái Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung 1559. Võ Thị Huệ, sinh ngày 10/8/1961 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 77, đường Thái Bình, khóm 12, phường Mai Phương, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa 1560. Âu Trừng Ái, sinh ngày 12/7/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 200, đường Thánh Sân, Khóm 19, phường Thánh Hương, thị trấn Hương Sơn, huyện Cao Hùng 1561. Bùi Thị Thu Ba, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 62/1, Khang Để, khóm 10, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên 1562. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 01/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 4, số 387/1, đoạn 2, đường An Khang, khóm 27, phường Đức An, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc 1563. Võ Thị Bé Năm, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 60, ngõ 133, phố Dân Sinh 9, khóm 10, thôn Quy Nam, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1564. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 21/11/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 23/1, ngõ 141, đường Tứ Nhã, khóm 11, phường Tứ Nhã, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1565. Phạm Thị Thanh Thúy, sinh ngày 22/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 688, đường Hồ Tử Nội, khóm 16, phường Hồ Nội, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa 1566. Lê Kiều Trang, sinh ngày 25/11/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 30, ngõ Thông Văn, khóm 9, thôn Tân Thành, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu 1567. Ngô Thị Nể, sinh ngày 02/5/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 18, số 71, đường Trịnh Hòa, khóm 20, phường Dân Quyền, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng 1568. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 16/8/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, ngõ 66, phố Trường Ức Đông, phường Trường Ức, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung 1569. Tô Hếnh Lềnh, sinh ngày 20/12/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14, Tiểu Tân Doanh, khóm 3, phường Tiểu Tân, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam 1570. Trần Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/10/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 39, đường Nội Hồ, đoạn 3, khóm 12, phường Kim Long, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc 1571. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 11/7/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 836, đoạn 1, đường Khê Nam, khóm 1, thôn Khê Cụ, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung 1572. Vòng Lý Lầm, sinh ngày 30/3/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 7, hẻm 1, ngõ 67, phố Trường Giang, khóm 3, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc 1573. Nguyễn Thị Chinh, sinh ngày 15/12/1971 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 9, số 134, đường Nghĩa Dũng, khóm 20, phường Đại Hán, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên 1574. Trần Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, Phiên Tử Liêu, khóm 13, phường Thoại Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên 1575. Võ Thị Thảo, sinh ngày 07/4/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 3, số 12, ngõ 8, đường Phong Nhẫm, khóm 8, phường Trung Sa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long 1576. Bùi Thị Minh Trang, sinh ngày 12/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, đường Trí Viễn 2, khóm 16, phường Cát Khánh, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc 1577. Đặng Thị Lệ Thủy, sinh ngày 13/01/1979 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 5, số 25, ngõ 4, hẻm 400, đoạn 2, đường Trung Hoa Nam, khóm 11, phường Nam Hoa, khu Nam, thành phố Đài Nam 1578. Lâm Thị Xuân, sinh ngày 12/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 83/3, Trúc Đông, khóm 4, thôn Trúc Điền, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên 1579. Lê Thị Cẩm Vân, sinh ngày 20/10/1986 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12, hẻm 15, ngõ 247, đường Trung Hoa 1, khóm 21, phường Minh Thành, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng 1580. Bùi Thị Chấm, sinh ngày 30/8/1983 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 48, Nhân Ái Tân Thôn, đường Xuyên Liêu, khóm 5, phường Phong Xuyên, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung 1581. Võ Đoan Trinh, sinh ngày 03/01/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 89, đường Bảo Sinh, khóm 19, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam 1582. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 08/8/1980 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 4, ngõ 340, đường Bát Đức, khóm 12, phường Văn Sơn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1583. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 18/4/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17, hẻm 13, ngõ 497, đường Tân Thụ, khóm 6, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc 1584. Trương Ngọc Vinh Tâm, sinh ngày 12/3/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27, ngõ 79, đường Kiến Quốc, khóm 19, phường Tây Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa 1585. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 21/9/1973 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 12, đường Bồi Đức, khóm 8, phường Đông An, khi Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long 1586. Quách Thị Thanh, sinh ngày 19/8/1980 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 75, đường Vĩnh Hòa, khóm 8, phường Thái Bình, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng 1587. Võ Thị Yến Linh, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 293, đoạn 2, đường Tân Hải, khóm 12, phường Canh Tân, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan 1588. Phu Nhì Múi, sinh ngày 20/4/1956 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 13/2, số 147, đường Đông Hưng 2, khóm 21, phường Dân Hiếu, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên 1589. Lê Thị Hoàng Yến, sinh ngày 15/10/1987 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, đường Nhân Đức, khóm 2, thôn Minh Đức, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật 1590. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 10/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 99, đường Hải Vỹ, khóm 4, thôn Hải Vỹ, xã Di Đà, huyện Cao Hùng 1591. Ngô Thị Hoàng, sinh ngày 14/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 87, đường Hưng Bắc, khóm 7, phường Tứ Câu, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông 1592. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 05/5/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 129, phố Nghiêu Sơn, khóm 7, phường Cát An, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng 1593. Trần Thị Oanh, sinh ngày 19/8/1973 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 24, đường Bình Dương, khóm 11, thôn Tứ Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông 1594. Cóc Sám Múi, sinh ngày 07/9/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lầu 7, số 1, ngõ 590, đường Tân Phú, khóm 11, phường Quốc Phú, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng 1595. Trần Thị Hương, sinh ngày 10/5/1970 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 51, ngõ 391, đường Tân Trang, khóm 6, thôn Tân Trang, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông 1596. Phan Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 27/4/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 1152, đường Nam Hùng, đoạn 1, khóm 25, thôn Hương Dương, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam 1597. Phan Thị Mỹ Loan, sinh ngày 13/11/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 67, đường Đại Thông, khóm 6, thôn Quy Nhân, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam 1598. Phạm Thị Túy, sinh ngày 23/02/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 43, ngõ 451, đường Công Viên, khóm 4, phường Quốc Tính, khu Bắc, thành phố Đài Nam 1599. Trần Thị Mỹ Nương, sinh ngày 19/12/1982 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 38, ngõ 39, đường Dân Quyền Nhất, khóm 6, phường Phổ Chiếu, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng 1600. Vắn Cóng Bình, sinh ngày 06/4/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 142, đường Võ Xương, khóm 25, phường Phúc Địa, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-CTN ngày 16/9/2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phạm Minh Nguyệt, sinh ngày 25/01/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Phố Dzieci 27A/216, 02-495 Warszawy 2. Nguyễn Thị Hợi, sinh ngày 06/02/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: phố Puszkina 20m.27,. Olsztyn
Điều 2 Quyết định 1220/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1267/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Xuân Đường, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, giữ chức Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và ông Nguyễn Xuân Đường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2007", "sign_number": "1267/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Xuân Đường, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, giữ chức Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và ông Nguyễn Xuân Đường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1267/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 159/2007/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 5 bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "29/01/2007", "sign_number": "159/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 5 bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 159/2007/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 27/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 11 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "28/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 11 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 27/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 175/2001/QĐ-BYT chuyên môn trong công tác xét nghiệm máu phòng lây nhiễm HIV/AIDS Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chuyên môn trong công tác xét nghiệm máu phòng lây nhiễm HIV/AIDS” Điều 2. Quyết định này được áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân, bán công, dân lập, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/01/2001", "sign_number": "175/2001/QĐ-BYT", "signer": "Trần Chí Liêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chuyên môn trong công tác xét nghiệm máu phòng lây nhiễm HIV/AIDS” Điều 2. Quyết định này được áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân, bán công, dân lập, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 2 Quyết định 175/2001/QĐ-BYT chuyên môn trong công tác xét nghiệm máu phòng lây nhiễm HIV/AIDS
Điều 2 Nghị định 150/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Tĩnh Điều 1. Phê chuẩn số lượng 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Tĩnh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Kỳ Anh Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Cẩm Xuyên Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Thị xã Hà Tĩnh Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 4 Huyện Hương Khê Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Thạch Hà Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Can Lộc Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 7 Thị xã Hồng Lĩnh Đơn vị bầu cử số 14 02 đại biểu 8 Huyện Nghi Xuân Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Đức Thọ Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 03 đại biểu 10 Huyện Hương Sơn Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "150/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Tĩnh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Kỳ Anh Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Cẩm Xuyên Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Thị xã Hà Tĩnh Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 4 Huyện Hương Khê Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Thạch Hà Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Can Lộc Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 7 Thị xã Hồng Lĩnh Đơn vị bầu cử số 14 02 đại biểu 8 Huyện Nghi Xuân Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Đức Thọ Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 03 đại biểu 10 Huyện Hương Sơn Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị.
Điều 2 Nghị định 150/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Điều 4 Nghị quyết 07/2006/QĐ-UBND thu chi học phí quỹ xây dựng trường học Đồng Tháp Điều 1. Đối tượng thu học phí và quỹ xây dựng trường học là học sinh đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập và bán công trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ các đối tượng được miễn, giảm. Điều 2. Mức thu học phí 1. Mầm non và Phổ thông: tiền thu học phí được thu 9 tháng trong năm học, riêng Nhà trẻ thu 12 tháng, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng Cấp học Công lập Bán công Khu vực thị xã Các khu vực còn lại Khu vực thị xã Các khu vực còn lại - Mầm non - Mẫu giáo - 15.000 - 7.000 100.000 70.000 - Phổ thông cơ sở + Lớp 6 7.000 4.000 11.000 6.000 + Lớp 7 8.000 6.000 12.000 9.000 + Lớp 8 9.000 8.000 14.000 12.000 + Lớp 9 11.000 9.000 17.000 14.000 - Trung học phổ thông + Lớp 10 13.000 13.000 80.000 80.000 + Lớp 11 14.000 14.000 80.000 80.000 + Lớp 12 17.000 17.000 5.000 95.000 2. Trung tâm giáo dục thường xuyên: a. Phổ cập trung học cơ sở: Học sinh trong độ tuổi từ 12 đến 17 tuổi học phổ cập trung học cơ sở thu học phí theo quy định tại Điều 1, Quyết định này. b. Lớp bổ túc trung học: tuổi từ 18 trở lên và công nhân viên chức: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng Lớp học Khu vực thị xã Các khu vực còn lại Lớp 6,7,8 45.000 40.000 Lớp 9 55.000 50.000 Lớp 10,11 65.000 60.000 Lớp 12 75.000 70.000 c. Tổng hợp kỹ thuật và hướng nghiệp: - Thu tiền chi phí học nghề của học sinh phổ thông từ 30.000 đồng/nghề/học sinh đến 100.000 đồng/nghề/học sinh (tùy theo nghề). Mức thu do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. d. Các lớp luyện thi đại học: đơn vị xây dựng mức thu trên nguyên tắc đảm bảo lấy thu bù chi, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt mức thu cụ thể. 3. Đối với trường có học sinh bán trú: Tiền ăn cho học sinh bán trú ở các trường mầm non do Ban Giám hiệu nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thỏa thuận trên cơ sở đảm bảo đủ 800 calo/buổi đối với Mẫu giáo và 1.200 calo/ngày đối với Nhà trẻ. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo sự thỏa thuận thống nhất với Hội Cha mẹ học sinh. 4. Đối với lớp học 2 buổi/ngày (tiểu học): Tiền bồi dưỡng cho giáo viên dạy lớp 2 buổi/ngày do Ban Giám hiệu nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thỏa thuận, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo sự thỏa thuận thống nhất với Hội Cha mẹ học sinh. Điều 3. Mức thu quỹ xây dựng trường học: Áp dụng cho cả học sinh công lập và bán công trong một năm học. Đơn vị tính: đồng/học sinh/năm Lớp học Khu vực thị xã Các khu vực còn lại Mầm non 20.000 10.000 Tiểu học 30.000 25.000 Trung học cơ sở (lớp 6,7,8,9) 50.000 40.000 Trung học phổ thông (lớp 10,11,12) 70.000 60.000 Điều 4. Đối tượng miễn, giảm thu học phí. 1. Trường công lập: 1.1. Đối tượng miễn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/1998/TTLT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý quỹ học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cụ thể: a. Học sinh đang học bậc tiểu học; b. Học sinh là con liệt sĩ; c. Học sinh là con thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên; d. Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. Kể cả trường hợp đang nuôi dưỡng tập trung và đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng; e . Học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật; f. Học sinh là trẻ khuyết tật nặng đang được hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng; g. Học sinh là gia đình (cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước. 1.2. Đối tượng giảm 50% học phí: - Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/1998/TTLT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý quỹ học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cụ thể: - Học sinh là con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%; - Học sinh là con của cán bộ, công chức, viên chức mà cha mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên; - Học sinh là Bí thư đoàn, hội, đội trong trường học. 2. Trường bán công: 2.1. Đối tượng miễn: Đối tượng giống như Trường công lập. 2.2. Đối tượng giảm: - Học sinh là con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%: giảm 40%; - Học sinh là con cán bộ, công chức, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên: giảm 30% 3. Trung tâm giáo dục thường xuyên: - Miễn giảm theo quy định. - Không miễn giảm ở các đối tượng từ 18 tuổi trở lên.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "08/02/2006", "sign_number": "07/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đối tượng thu học phí và quỹ xây dựng trường học là học sinh đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập và bán công trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ các đối tượng được miễn, giảm. Điều 2. Mức thu học phí 1. Mầm non và Phổ thông: tiền thu học phí được thu 9 tháng trong năm học, riêng Nhà trẻ thu 12 tháng, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng Cấp học Công lập Bán công Khu vực thị xã Các khu vực còn lại Khu vực thị xã Các khu vực còn lại - Mầm non - Mẫu giáo - 15.000 - 7.000 100.000 70.000 - Phổ thông cơ sở + Lớp 6 7.000 4.000 11.000 6.000 + Lớp 7 8.000 6.000 12.000 9.000 + Lớp 8 9.000 8.000 14.000 12.000 + Lớp 9 11.000 9.000 17.000 14.000 - Trung học phổ thông + Lớp 10 13.000 13.000 80.000 80.000 + Lớp 11 14.000 14.000 80.000 80.000 + Lớp 12 17.000 17.000 5.000 95.000 2. Trung tâm giáo dục thường xuyên: a. Phổ cập trung học cơ sở: Học sinh trong độ tuổi từ 12 đến 17 tuổi học phổ cập trung học cơ sở thu học phí theo quy định tại Điều 1, Quyết định này. b. Lớp bổ túc trung học: tuổi từ 18 trở lên và công nhân viên chức: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng Lớp học Khu vực thị xã Các khu vực còn lại Lớp 6,7,8 45.000 40.000 Lớp 9 55.000 50.000 Lớp 10,11 65.000 60.000 Lớp 12 75.000 70.000 c. Tổng hợp kỹ thuật và hướng nghiệp: - Thu tiền chi phí học nghề của học sinh phổ thông từ 30.000 đồng/nghề/học sinh đến 100.000 đồng/nghề/học sinh (tùy theo nghề). Mức thu do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. d. Các lớp luyện thi đại học: đơn vị xây dựng mức thu trên nguyên tắc đảm bảo lấy thu bù chi, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt mức thu cụ thể. 3. Đối với trường có học sinh bán trú: Tiền ăn cho học sinh bán trú ở các trường mầm non do Ban Giám hiệu nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thỏa thuận trên cơ sở đảm bảo đủ 800 calo/buổi đối với Mẫu giáo và 1.200 calo/ngày đối với Nhà trẻ. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo sự thỏa thuận thống nhất với Hội Cha mẹ học sinh. 4. Đối với lớp học 2 buổi/ngày (tiểu học): Tiền bồi dưỡng cho giáo viên dạy lớp 2 buổi/ngày do Ban Giám hiệu nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thỏa thuận, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo sự thỏa thuận thống nhất với Hội Cha mẹ học sinh. Điều 3. Mức thu quỹ xây dựng trường học: Áp dụng cho cả học sinh công lập và bán công trong một năm học. Đơn vị tính: đồng/học sinh/năm Lớp học Khu vực thị xã Các khu vực còn lại Mầm non 20.000 10.000 Tiểu học 30.000 25.000 Trung học cơ sở (lớp 6,7,8,9) 50.000 40.000 Trung học phổ thông (lớp 10,11,12) 70.000 60.000 Điều 4. Đối tượng miễn, giảm thu học phí. 1. Trường công lập: 1.1. Đối tượng miễn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/1998/TTLT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý quỹ học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cụ thể: a. Học sinh đang học bậc tiểu học; b. Học sinh là con liệt sĩ; c. Học sinh là con thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên; d. Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa. Kể cả trường hợp đang nuôi dưỡng tập trung và đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng; e . Học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật; f. Học sinh là trẻ khuyết tật nặng đang được hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng; g. Học sinh là gia đình (cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước. 1.2. Đối tượng giảm 50% học phí: - Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/1998/TTLT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý quỹ học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cụ thể: - Học sinh là con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%; - Học sinh là con của cán bộ, công chức, viên chức mà cha mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên; - Học sinh là Bí thư đoàn, hội, đội trong trường học. 2. Trường bán công: 2.1. Đối tượng miễn: Đối tượng giống như Trường công lập. 2.2. Đối tượng giảm: - Học sinh là con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%: giảm 40%; - Học sinh là con cán bộ, công chức, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên: giảm 30% 3. Trung tâm giáo dục thường xuyên: - Miễn giảm theo quy định. - Không miễn giảm ở các đối tượng từ 18 tuổi trở lên.
Điều 4 Nghị quyết 07/2006/QĐ-UBND thu chi học phí quỹ xây dựng trường học Đồng Tháp
Điều 2 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xây dựng phân bổ dự toán quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học Gia Lai Điều 1. Ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "25/05/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh.
Điều 2 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND xây dựng phân bổ dự toán quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học Gia Lai
Điều 2 Quyết định 1834/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 103 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "1834/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 103 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1834/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 119/QĐ-UB giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh, sản xuất kinh doanh và nhà ở thuộc diện nhà nước quản lý tại TP Hồ Chí Minh Điều 1: Giá biểu cho thuê nhà dùng làm việc hành chánh sản xuất, kinh doanh và nhà ở ghi trong điều 1 quyết định 110/QĐ-Ủy ban nhân dân thành phố ngày 25-7-1986 của Ủy ban nhân dân thành phố được quy định lại như sau: 1. Nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh. (đơn vị tính: đ/m2/tháng)
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/05/1988", "sign_number": "119/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vĩnh Nghiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Giá biểu cho thuê nhà dùng làm việc hành chánh sản xuất, kinh doanh và nhà ở ghi trong điều 1 quyết định 110/QĐ-Ủy ban nhân dân thành phố ngày 25-7-1986 của Ủy ban nhân dân thành phố được quy định lại như sau: 1. Nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh. (đơn vị tính: đ/m2/tháng)
Điều 4 Quyết định 119/QĐ-UB giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh, sản xuất kinh doanh và nhà ở thuộc diện nhà nước quản lý tại TP Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 48/1999/QĐ-UB duyệt giá bán chi phí thu giữ tiêu thụ lâm sản thu qua xử lý vi phạm Lâm Đồng Điều 1: Lâm sản thu qua xử lý vi phạm nói trong quy định này là các loại lâm sản (trừ động vật rừng còn sống), sản phẩm chế biến từ lâm sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo quy định tại Nghị định 77/CP ngày 29/11/1997 ra quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước hoặc xác lập sở hữu Nhà nước. Điều 2: Tất cả các trường hợp quản lý, tiêu thụ lâm sản thu qua xử lý vi phạm trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng đều áp dụng chế độ phân công quản lý và phân cấp duyệt giá bán, chi phí thu giữ và tiêu thụ tại bản Quy định này. Việc tổ chức bán đấu giá lâm sản thu qua xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Quy chế đấu giá bán gỗ tròn ban hành kèm theo quyết định số 765/QĐ-UB ngày 14/08/1995 của UBND tỉnh Lâm Đồng trừ những nội dung không phù hợp với bản Quy định này. Điều 3: Thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu giữ và tiêu thụ lâm sản được xác định trên cơ sở khối lượng, giá trị, chủng loại, phẩm chất lâm sản và cấp ra quyết định tịch thu, thu hồi. Khối lượng, giá trị lâm sản làm căn cứ để xác định thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu giữ được tính cho mỗi lần ra quyết định xử lý tịch thu, thu hồi.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/1999", "sign_number": "48/1999/QĐ-UB", "signer": "Đặng Đức Lợi", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Lâm sản thu qua xử lý vi phạm nói trong quy định này là các loại lâm sản (trừ động vật rừng còn sống), sản phẩm chế biến từ lâm sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo quy định tại Nghị định 77/CP ngày 29/11/1997 ra quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước hoặc xác lập sở hữu Nhà nước. Điều 2: Tất cả các trường hợp quản lý, tiêu thụ lâm sản thu qua xử lý vi phạm trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng đều áp dụng chế độ phân công quản lý và phân cấp duyệt giá bán, chi phí thu giữ và tiêu thụ tại bản Quy định này. Việc tổ chức bán đấu giá lâm sản thu qua xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Quy chế đấu giá bán gỗ tròn ban hành kèm theo quyết định số 765/QĐ-UB ngày 14/08/1995 của UBND tỉnh Lâm Đồng trừ những nội dung không phù hợp với bản Quy định này. Điều 3: Thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu giữ và tiêu thụ lâm sản được xác định trên cơ sở khối lượng, giá trị, chủng loại, phẩm chất lâm sản và cấp ra quyết định tịch thu, thu hồi. Khối lượng, giá trị lâm sản làm căn cứ để xác định thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu giữ được tính cho mỗi lần ra quyết định xử lý tịch thu, thu hồi.
Điều 4 Quyết định 48/1999/QĐ-UB duyệt giá bán chi phí thu giữ tiêu thụ lâm sản thu qua xử lý vi phạm Lâm Đồng
Điều 2 Quyết định 1995/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/07/2010", "sign_number": "1995/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 1995/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 4 Quyết định 50/2003/QĐ-BVHTT mức kinh phí mua sách lý luận, chính trị của hệ thống thư viện Điều 1: Văn bản này quy định mức kinh phí tối thiểu hàng năm để mua sách lý luận, chính trị của hệ thống thư viện, trung tâm thông tin - thư viện (sau đây gọi chung là thư viện) do Nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Điều 2: Mức kinh phí quy định để mua sách lý luận, chính trị đối với các hệ thống thư viện trong toàn quốc như sau: a) Đối với hệ thống thư viện công cộng, thư viện đa ngành, thư viện chuyên ngành phải dành tối thiểu 10% số kinh phí mua sách, báo hàng năm để mua sách lý luận, chính trị. b) Đối với hệ thống thư viện chuyên ngành thuộc các cơ quan, tổ chức chính trị phải dành tối thiểu 70% số kinh phí mua sách, báo hàng năm để mua sách lý luận, chính trị. c) Hệ thống thư viện thuộc lực lượng vũ trang căn cứ quy định này để thực hiện. Nếu xét thấy cần phải điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế thì báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 3: Đối với thư viện công cộng, thư viện đa ngành, thư viện chuyên ngành, ngoài việc phục vụ tốt nhu cầu đọc sách lý luận, chính trị tại chỗ còn có trách nhiệm luân chuyển loại sách này xuống thư viện, phòng đọc ở cơ sở. Đồng thời tăng cường tuyên truyền, phổ biến rộng rãi dưới mọi hình thức để khai thác có hiệu quả nguồn sách này. Điều 4: Cùng với kinh phí được quy định tại văn bản này, các hệ thống thư viện trong toàn quốc cần phát huy khả năng nguồn tự cân đối của đơn vị và khai thác triệt để các nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho kinh phí mua sách lý luận, chính trị; bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu đọc loại sách này, tránh sử dụng sai mục đích, gây thất thoát, kém hiệu quả.
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "22/08/2003", "sign_number": "50/2003/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Văn bản này quy định mức kinh phí tối thiểu hàng năm để mua sách lý luận, chính trị của hệ thống thư viện, trung tâm thông tin - thư viện (sau đây gọi chung là thư viện) do Nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Điều 2: Mức kinh phí quy định để mua sách lý luận, chính trị đối với các hệ thống thư viện trong toàn quốc như sau: a) Đối với hệ thống thư viện công cộng, thư viện đa ngành, thư viện chuyên ngành phải dành tối thiểu 10% số kinh phí mua sách, báo hàng năm để mua sách lý luận, chính trị. b) Đối với hệ thống thư viện chuyên ngành thuộc các cơ quan, tổ chức chính trị phải dành tối thiểu 70% số kinh phí mua sách, báo hàng năm để mua sách lý luận, chính trị. c) Hệ thống thư viện thuộc lực lượng vũ trang căn cứ quy định này để thực hiện. Nếu xét thấy cần phải điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế thì báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 3: Đối với thư viện công cộng, thư viện đa ngành, thư viện chuyên ngành, ngoài việc phục vụ tốt nhu cầu đọc sách lý luận, chính trị tại chỗ còn có trách nhiệm luân chuyển loại sách này xuống thư viện, phòng đọc ở cơ sở. Đồng thời tăng cường tuyên truyền, phổ biến rộng rãi dưới mọi hình thức để khai thác có hiệu quả nguồn sách này. Điều 4: Cùng với kinh phí được quy định tại văn bản này, các hệ thống thư viện trong toàn quốc cần phát huy khả năng nguồn tự cân đối của đơn vị và khai thác triệt để các nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho kinh phí mua sách lý luận, chính trị; bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu đọc loại sách này, tránh sử dụng sai mục đích, gây thất thoát, kém hiệu quả.
Điều 4 Quyết định 50/2003/QĐ-BVHTT mức kinh phí mua sách lý luận, chính trị của hệ thống thư viện
Điều 8 Quyết định 827/1998/QÐ-BTC chế độ kế toán ngân sách xã Điều 1. Kế toán ngân sách xã là việc tổ chức hệ thống thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách (với tư cách là 1 cấp ngân sách trong hệ thống NSNN) và các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng ngân quỹ (với từ cách là đơn vị dự toán hay đơn vị thụ hưởng ngân quỹ nhà nước). Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo chế độ kế toán ngân sách xã. Điều 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã: 1. Tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi khoản thu, chi Ngân sách và các quỹ của xã, các khoản thu đóng góp của dân, các tài sản, vật tư của xã. 2. Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền quỹ, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc. 3. Lập các báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gửi phòng Tài chính quận, huyện, thị xã (gọi chung là huyện) để tổng hợp vào Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "kép" nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa giá trị tài sản với nguồn kinh phí hình thành tài sản ở mọi thời điểm. Những xã nhỏ, thu chi ngân sách không lớn, trình độ, năng lực quản lý hạn chế có thể thực hiện phương pháp kế toán ghi sổ "đơn" theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. Điều 4. Kế toán phải dùng chữ viết là tiếng Việt và chữ số phổ thông. - Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu có ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá quy định trong hạch toán. - Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ (không chính thức) để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. Điều 5. Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết, phải gạch bỏ chỗ thừa. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại Điều 47 trong chế độ kế toán này. Điều 6. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế toán theo niên độ kế toán là: - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý. Điều 7. Yêu cầu của Kế toán: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, chi ngân sách, các khoản thu, chi các quỹ của xã và tài sản nguồn vốn của xã. - Chỉ tiêu do kế toán cung cấp phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán. - Số liệu trong báo cáo kế toán, quyết toán ngân sách xã phải rõ ràng, rễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho Hội đồng nhân dân xã, phục vụ cho việc tổng hợp quyết toán vào ngân sách Nhà nước và công khai tài chính. Điều 8: Công việc kế toán Ngân sách xã có các nội dung sau: - Kế toán quỹ Ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quỹ ngân sách của xã bằng tiền, bằng hiện vật trên tài khoản Ngân sách xã tại Kho bạc, tại quỹ và kho của xã. - Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN theo luật định vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc hoàn trả những khoản thoái thu ngân sách cho các đối tượng được hưởng. - Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán Ngân sách đã được phê duyệt theo Mục lục ngân sách vào chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc thanh quyết toán các khoản chi đó. - Kế toán tiền thuộc các quỹ của xã: phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền thuộc các quỹ của xã và các hoạt động khác do xã quản lý, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Kho bạc... - Kế toán các quỹ của xã: Phản ánh nguồn hình thành, số hiện có và tình hình sử dụng từng quỹ do xã quản lý. - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng. + Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản vay tạm thời của quỹ dự trữ tài chính tỉnh. - Kế toán vật tư, tài sản: + Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động các loại vật tư, hàng hoá theo từng kho hoặc địa điểm bảo quản, bao gồm vật tư thuộc quỹ Ngân sách và các quỹ khác. + Phản ánh số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ. - Kế toán nguồn kinh phí hình thành TSCĐ: Phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã. - Lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp vào thu, chi ngân sách nhà nước và công khai tài chính trước nhân dân.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/07/1998", "sign_number": "827/1998/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Kế toán ngân sách xã là việc tổ chức hệ thống thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách (với tư cách là 1 cấp ngân sách trong hệ thống NSNN) và các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng ngân quỹ (với từ cách là đơn vị dự toán hay đơn vị thụ hưởng ngân quỹ nhà nước). Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo chế độ kế toán ngân sách xã. Điều 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã: 1. Tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi khoản thu, chi Ngân sách và các quỹ của xã, các khoản thu đóng góp của dân, các tài sản, vật tư của xã. 2. Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền quỹ, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc. 3. Lập các báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gửi phòng Tài chính quận, huyện, thị xã (gọi chung là huyện) để tổng hợp vào Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "kép" nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa giá trị tài sản với nguồn kinh phí hình thành tài sản ở mọi thời điểm. Những xã nhỏ, thu chi ngân sách không lớn, trình độ, năng lực quản lý hạn chế có thể thực hiện phương pháp kế toán ghi sổ "đơn" theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. Điều 4. Kế toán phải dùng chữ viết là tiếng Việt và chữ số phổ thông. - Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu có ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá quy định trong hạch toán. - Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ (không chính thức) để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. Điều 5. Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết, phải gạch bỏ chỗ thừa. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại Điều 47 trong chế độ kế toán này. Điều 6. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế toán theo niên độ kế toán là: - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý. Điều 7. Yêu cầu của Kế toán: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, chi ngân sách, các khoản thu, chi các quỹ của xã và tài sản nguồn vốn của xã. - Chỉ tiêu do kế toán cung cấp phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán. - Số liệu trong báo cáo kế toán, quyết toán ngân sách xã phải rõ ràng, rễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho Hội đồng nhân dân xã, phục vụ cho việc tổng hợp quyết toán vào ngân sách Nhà nước và công khai tài chính. Điều 8: Công việc kế toán Ngân sách xã có các nội dung sau: - Kế toán quỹ Ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quỹ ngân sách của xã bằng tiền, bằng hiện vật trên tài khoản Ngân sách xã tại Kho bạc, tại quỹ và kho của xã. - Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN theo luật định vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc hoàn trả những khoản thoái thu ngân sách cho các đối tượng được hưởng. - Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán Ngân sách đã được phê duyệt theo Mục lục ngân sách vào chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc thanh quyết toán các khoản chi đó. - Kế toán tiền thuộc các quỹ của xã: phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền thuộc các quỹ của xã và các hoạt động khác do xã quản lý, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Kho bạc... - Kế toán các quỹ của xã: Phản ánh nguồn hình thành, số hiện có và tình hình sử dụng từng quỹ do xã quản lý. - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng. + Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản vay tạm thời của quỹ dự trữ tài chính tỉnh. - Kế toán vật tư, tài sản: + Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động các loại vật tư, hàng hoá theo từng kho hoặc địa điểm bảo quản, bao gồm vật tư thuộc quỹ Ngân sách và các quỹ khác. + Phản ánh số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ. - Kế toán nguồn kinh phí hình thành TSCĐ: Phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã. - Lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp vào thu, chi ngân sách nhà nước và công khai tài chính trước nhân dân.
Điều 8 Quyết định 827/1998/QÐ-BTC chế độ kế toán ngân sách xã
Điều 4 Quyết định 42/2004/QĐ-UB khai thác quỹ đất nhằm tăng thu cho ngân sách tỉnh Nghệ An Điều 1. Bản quy định này quy định một số nội dung cụ thể để đẩy nhanh tiến độ khai thác và khai thác có hiệu quả quỹ đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Nhà nước thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án xây dựng kết cấu hạ tầng có sử dụng đất đối với toàn bộ quỹ đất nằm tại các vị trí có giá trị sinh lọi trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy hoạch, kế hoạch chi tiết được duyệt. Điều 3. 1. Kế hoạch đấu giá đất và quỹ đất khai thác để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng phải được lập và đưa vào kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ưu tiên khai thác quỹ đất để bố trí tạo vốn cho các Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu đô thị mới, khu tái định cư, khu dân cư... Việc duyệt quy hoạch sử dụng đất phải gắn với việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cụ thể thuộc phạm vi ưu tiên trong chiến lược đầu tư giai đoạn 2001-2010. 2. Các hình thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Giao đất ngay tại nơi có công trình kết cấu hạ tầng của dự án. b) Giao đất nằm ngoài phạm vi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng của dự án. c) Giao đất do mở rộng phạm vi thu hồi đất đối với dự án các công trình hạ tầng giao thông, phần mở rộng này được sử dụng để tạo vốn. 3. Hình thức giao đất từ quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Giao đất tại các khu quy hoạch đã được địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc đã có cơ sở hạ tầng, bao gồm: + Giao đất để làm nhà ở theo quy hoạch chia lô + Giao cả khu đất để xây dựng cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh. + Giao cả khu đất để xây dựng nhà ở sau đó bán hoặc cho thuê. b) Giao đất tại các khu quy hoạch cho các tổ chức, đơn vị để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sau đó chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất. 4. Trong vùng quy hoạch khai thác quỹ đất để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng không áp dụng hình thức cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất. Tùy tình hình khả năng khai thác vốn quỹ đất của từng vùng quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định phương thức đầu tư xây dựng hạ tầng cho phù hợp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2004", "sign_number": "42/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này quy định một số nội dung cụ thể để đẩy nhanh tiến độ khai thác và khai thác có hiệu quả quỹ đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Nhà nước thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án xây dựng kết cấu hạ tầng có sử dụng đất đối với toàn bộ quỹ đất nằm tại các vị trí có giá trị sinh lọi trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy hoạch, kế hoạch chi tiết được duyệt. Điều 3. 1. Kế hoạch đấu giá đất và quỹ đất khai thác để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng phải được lập và đưa vào kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ưu tiên khai thác quỹ đất để bố trí tạo vốn cho các Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu đô thị mới, khu tái định cư, khu dân cư... Việc duyệt quy hoạch sử dụng đất phải gắn với việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cụ thể thuộc phạm vi ưu tiên trong chiến lược đầu tư giai đoạn 2001-2010. 2. Các hình thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Giao đất ngay tại nơi có công trình kết cấu hạ tầng của dự án. b) Giao đất nằm ngoài phạm vi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng của dự án. c) Giao đất do mở rộng phạm vi thu hồi đất đối với dự án các công trình hạ tầng giao thông, phần mở rộng này được sử dụng để tạo vốn. 3. Hình thức giao đất từ quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Giao đất tại các khu quy hoạch đã được địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc đã có cơ sở hạ tầng, bao gồm: + Giao đất để làm nhà ở theo quy hoạch chia lô + Giao cả khu đất để xây dựng cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh. + Giao cả khu đất để xây dựng nhà ở sau đó bán hoặc cho thuê. b) Giao đất tại các khu quy hoạch cho các tổ chức, đơn vị để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sau đó chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất. 4. Trong vùng quy hoạch khai thác quỹ đất để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng không áp dụng hình thức cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất. Tùy tình hình khả năng khai thác vốn quỹ đất của từng vùng quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định phương thức đầu tư xây dựng hạ tầng cho phù hợp.
Điều 4 Quyết định 42/2004/QĐ-UB khai thác quỹ đất nhằm tăng thu cho ngân sách tỉnh Nghệ An
Điều 2 Quyết định 759/QĐ-CTN thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "759/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 759/QĐ-CTN thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 3453/QĐ-UBND năm 2011 sửa đổi thủ tục hành chính Sở Công Thương Lào Cai Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3453/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 3453/QĐ-UBND năm 2011 sửa đổi thủ tục hành chính Sở Công Thương Lào Cai
Điều 4 Quyết định 796/QĐ-UB năm 2004 đảm bảo an toàn công trình lân cận khi thi công công trình mới Lào Cai Điều 1. Quy chế này quy định các nội dung, các bước tiến hành đối với các dự án, công trình xây chen trong khu vực đã có công trình xây dựng trước đó nhằm hạn chế những thiệt hại và xác định rõ trách nhiệm của các bên khi có sự cố do ảnh hưởng của việc thi công công trình xây chen đến các công trình lân cận. Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân là Chủ đầu tư (hoặc được Chủ đầu tư uỷ quyền), các đơn vị Tư vấn (Lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm định, giám sát, thí nghiệm, kiểm định chất lượng...), Chủ sở hữu hợp pháp (hoặc được uỷ quyền), các doanh nghiệp xây dựng, và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan khi thực hiện dự án, công trình xây chen đều phải tuân thủ quy chế này. Điều 3. Quy chế này áp dụng đối với các công trình xây chen trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh, không phân biệt Chủ đầu tư và nguồn vốn đầu tư (Kể cả nhà dân tự làm). Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. 2. Công trình xây chen là công trình xây dựng được xây dựng trong khu vực đã có một hay nhiều công trình xây dựng trước đó. 3. Công trình lân cận là các công trình liền kề hoặc nằm trong vùng ảnh hưởng của quá trình thi công công trình xây chen. 4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình. 5. Nhà dân tự làm là những công trình do cá nhân, hộ gia đình thực hiện xây dựng trong khuôn viên đất của hộ gia đình theo quy định của pháp luật. Nhà dân tự làm có thể do hộ gia đình tự khảo sát, thiết kế, thi công hoặc hợp đồng với một tổ chức, cá nhân khác để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, thi công. Trong trường hợp này thì hộ gia đình là Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, thi công là các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công. 6. Sự cố công trình lân cận là những hư hỏng hoặc thiệt hại do việc xây dựng công trình xây chen gây ra. Sự cố công trình lân cận có thể là: a) Bị lún; nứt: sập đổ một phần hoặc sập đổ loàn bộ công trình đối với kết cấu công trình lân cận. b) Bị ô nhiễm nguồn nước, bị ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, bị thay đổi môi trường đến quá giới hạn cho phép đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và cả công trình riêng lẻ. c) Bị ngừng hoạt động; hoạt động không đúng với thiết kế hoặc thay đổi công suất thiết kế đối với các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, công trình cấp điện, công trình viễn thông, công trình năng lượng, công trình dân dụng và công trình công nghiệp. d) Có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, đã mất an toàn cho các công trình lân cận. Sự cố Gông trình lân cận có thể xảy ra trong giai đoạn khảo sát, thi công và sử dụng công trình xây chen. Các từ ngữ khác dùng trong quy chế này được giải thích cụ thể trong điều 3 của Luật Xây dựng.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/12/2004", "sign_number": "796/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Cường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định các nội dung, các bước tiến hành đối với các dự án, công trình xây chen trong khu vực đã có công trình xây dựng trước đó nhằm hạn chế những thiệt hại và xác định rõ trách nhiệm của các bên khi có sự cố do ảnh hưởng của việc thi công công trình xây chen đến các công trình lân cận. Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân là Chủ đầu tư (hoặc được Chủ đầu tư uỷ quyền), các đơn vị Tư vấn (Lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm định, giám sát, thí nghiệm, kiểm định chất lượng...), Chủ sở hữu hợp pháp (hoặc được uỷ quyền), các doanh nghiệp xây dựng, và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan khi thực hiện dự án, công trình xây chen đều phải tuân thủ quy chế này. Điều 3. Quy chế này áp dụng đối với các công trình xây chen trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh, không phân biệt Chủ đầu tư và nguồn vốn đầu tư (Kể cả nhà dân tự làm). Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. 2. Công trình xây chen là công trình xây dựng được xây dựng trong khu vực đã có một hay nhiều công trình xây dựng trước đó. 3. Công trình lân cận là các công trình liền kề hoặc nằm trong vùng ảnh hưởng của quá trình thi công công trình xây chen. 4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình. 5. Nhà dân tự làm là những công trình do cá nhân, hộ gia đình thực hiện xây dựng trong khuôn viên đất của hộ gia đình theo quy định của pháp luật. Nhà dân tự làm có thể do hộ gia đình tự khảo sát, thiết kế, thi công hoặc hợp đồng với một tổ chức, cá nhân khác để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, thi công. Trong trường hợp này thì hộ gia đình là Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, thi công là các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công. 6. Sự cố công trình lân cận là những hư hỏng hoặc thiệt hại do việc xây dựng công trình xây chen gây ra. Sự cố công trình lân cận có thể là: a) Bị lún; nứt: sập đổ một phần hoặc sập đổ loàn bộ công trình đối với kết cấu công trình lân cận. b) Bị ô nhiễm nguồn nước, bị ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, bị thay đổi môi trường đến quá giới hạn cho phép đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và cả công trình riêng lẻ. c) Bị ngừng hoạt động; hoạt động không đúng với thiết kế hoặc thay đổi công suất thiết kế đối với các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, công trình cấp điện, công trình viễn thông, công trình năng lượng, công trình dân dụng và công trình công nghiệp. d) Có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, đã mất an toàn cho các công trình lân cận. Sự cố Gông trình lân cận có thể xảy ra trong giai đoạn khảo sát, thi công và sử dụng công trình xây chen. Các từ ngữ khác dùng trong quy chế này được giải thích cụ thể trong điều 3 của Luật Xây dựng.
Điều 4 Quyết định 796/QĐ-UB năm 2004 đảm bảo an toàn công trình lân cận khi thi công công trình mới Lào Cai
Điều 2 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 2024 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 Điều 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 43/2019/QD-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 và Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước; thay thế Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 và Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 Điều 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 43/2019/QD-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 và Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước; thay thế Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 và Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 2024
Điều 4 Quyết định 20/QĐ-UB quy định tạm thời về xử lý vi phạm xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Mọi việc sử dụng đất xây dựng, xây dựng mới công trình và sửa chữa công trình của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội, nhân dân đều phải theo đúng các chính sách chế độ, thể lệ đã được Nhà nước quy định. Điều 2. Mọi hành vi trái với các quy định về quản lý đất xây dựng và xây dựng công trình trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh đều bị xử lý hành chánh theo quy định.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/01/1988", "sign_number": "20/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mọi việc sử dụng đất xây dựng, xây dựng mới công trình và sửa chữa công trình của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội, nhân dân đều phải theo đúng các chính sách chế độ, thể lệ đã được Nhà nước quy định. Điều 2. Mọi hành vi trái với các quy định về quản lý đất xây dựng và xây dựng công trình trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh đều bị xử lý hành chánh theo quy định.
Điều 4 Quyết định 20/QĐ-UB quy định tạm thời về xử lý vi phạm xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 1398/QĐ-UBND 2023 đơn giá xây dựng mới nhà ở các vật kiến trúc Kiên Giang Điều 1. Ban hành theo Quyết định này là Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023. Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1398/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này là Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023. Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1398/QĐ-UBND 2023 đơn giá xây dựng mới nhà ở các vật kiến trúc Kiên Giang
Điều 4 Quyết định 20/2005/QĐ-BTC Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Điều 1. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập để hỗ trợ các công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là công ty) theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 155/2004/NĐ-CP), để thực hiện chính sách trợ cấp cho người lao động thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 155/2004/NĐ-CP bị mất việc hoặc nghỉ hưu sớm do sắp xếp lại công ty. Điều 2. Quỹ đặt trụ sở tại Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp - số 4, ngõ Hàng Chuối 1, phố Hàng Chuối, Hà Nội) và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để tiếp nhận và sử dụng các nguồn quỹ theo quy định tại Quy chế này. Điều 3. Quỹ hình thành từ: - Ngân sách Nhà nước; - Viện trợ của các tổ chức, cá nhân; - Các nguồn khác (nếu có). Quỹ chỉ hỗ trợ công ty chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư theo quy định của Quy chế này, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác. Điều 4. Quỹ có trách nhiệm cấp kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch. Quỹ hỗ trợ kinh phí theo nguyên tắc một lần cho mỗi công ty và một lần cho mỗi người lao động.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/04/2005", "sign_number": "20/2005/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập để hỗ trợ các công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là công ty) theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 155/2004/NĐ-CP), để thực hiện chính sách trợ cấp cho người lao động thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 155/2004/NĐ-CP bị mất việc hoặc nghỉ hưu sớm do sắp xếp lại công ty. Điều 2. Quỹ đặt trụ sở tại Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp - số 4, ngõ Hàng Chuối 1, phố Hàng Chuối, Hà Nội) và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để tiếp nhận và sử dụng các nguồn quỹ theo quy định tại Quy chế này. Điều 3. Quỹ hình thành từ: - Ngân sách Nhà nước; - Viện trợ của các tổ chức, cá nhân; - Các nguồn khác (nếu có). Quỹ chỉ hỗ trợ công ty chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư theo quy định của Quy chế này, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác. Điều 4. Quỹ có trách nhiệm cấp kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch. Quỹ hỗ trợ kinh phí theo nguyên tắc một lần cho mỗi công ty và một lần cho mỗi người lao động.
Điều 4 Quyết định 20/2005/QĐ-BTC Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
Điều 4 Quyết định 208/QĐ-UB hoạt động mua bán các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa thị trường thành phố Hồ Chí Minh Điều 1: Các tổ chức kinh tế có hoạt động kinh doanh thương nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh kể ccả của trung ương và các tỉnh, thành phố bạn đều phải chấp hành nghiêm chỉnh đăng ký kinh doanh theo đúng thông tư số 06/NT ngày 16-7-1986 của Bộ Nội thương và quyết định 138/QĐ-UB ngày 16-9-1986 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.. Điều 2: Các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa được cấp giấy phép kinh doanh thương nghiệp đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ, thể lệ đã được trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về việc quản lý phân phối lưu thông và dịch vụ như phương thức và đối tượng mua bán, các chính sách về giá, thuế, tiền mặt, các chế độ về thanh toán, hạch toán kinh tế trong thương nghiệp dịch vụ xã hội chủ nghĩa và các điều khoản đã được quy định trong giấy phép kinh doanh. Các đơn vị kinh doanh sai chức năng hoặc sai giấy phép đăng ký kinh doanh, tùy theo mức độ vi phạm và căn cứ pháp luật hiện hành mà áp dụng các hình thức xử lý như: tịch thu hàng hóa, thu hồi giấy phép kinh doanh, phạt tiền, thi hành kỷ luật đối với cán bộ nhân viên vi phạm, truy tố ra Tòa án nhân dân xét xử theo Bộ Luật hình sự. Điều 3: Các tổ chức có chức năng kinh doanh thương nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy cách, phẩm chất, nhãn hiệu, thương phẩm hàng hóa thuộc đơn vị mình được phép kinh doanh. Các đơn vị của thành phố còn phải chịu sự chỉ đạo và quản lý tập trung thống nhất về tổ chức, kế hoạch và nghiệp vụ kỹ thuật kinh doanh của Sở Thương nghiệp và Ủy ban nhân dân quận, huyện. Điều 4: Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi vật tư nguyên liệu do Nhà nước thống nhất quản lý ra thị trường “tự do” để thu chênh lệch giá. Vật tư, nguyên liệu phải được bán thẳng từ đơn vị cung ứng vật tư, hoặc đơn vị xuất nhập khẩu cho cơ sở sản xuất, không được đi vòng quanh qua nhiều nấc trung gian làm tăng giá vật tư, nguyên liệu. Ngành thương nghiệp xã hội chủ nghĩa cấp thành phố, quận, huyện phải có kế hoạch, biện pháp thu mua và tiêu thụ hàng hóa do các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra (quốc doanh, công tư hợp doanh, xí nghiệp hợp doanh, tập thể, cá thể kinh tế giá đình, sản xuất phụ gia đình). Chỉ khi thương nghiệp xã hội chủ nghĩa khôn gthu mua và tiêu thụ, cơ sở sản xuất mới được bán ra thị trường (có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên, hoặc của Ủy ban nhân dân phường, xã, tổ hợp, cá thể, kinh tế gia đình). Đối với sản xuất theo hợp đồng gia công, cấp quản lý trực tiếp cơ sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ các định mức kinh tế - kỹ thuật. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/12/1986", "sign_number": "208/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Các tổ chức kinh tế có hoạt động kinh doanh thương nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh kể ccả của trung ương và các tỉnh, thành phố bạn đều phải chấp hành nghiêm chỉnh đăng ký kinh doanh theo đúng thông tư số 06/NT ngày 16-7-1986 của Bộ Nội thương và quyết định 138/QĐ-UB ngày 16-9-1986 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.. Điều 2: Các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa được cấp giấy phép kinh doanh thương nghiệp đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ, thể lệ đã được trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về việc quản lý phân phối lưu thông và dịch vụ như phương thức và đối tượng mua bán, các chính sách về giá, thuế, tiền mặt, các chế độ về thanh toán, hạch toán kinh tế trong thương nghiệp dịch vụ xã hội chủ nghĩa và các điều khoản đã được quy định trong giấy phép kinh doanh. Các đơn vị kinh doanh sai chức năng hoặc sai giấy phép đăng ký kinh doanh, tùy theo mức độ vi phạm và căn cứ pháp luật hiện hành mà áp dụng các hình thức xử lý như: tịch thu hàng hóa, thu hồi giấy phép kinh doanh, phạt tiền, thi hành kỷ luật đối với cán bộ nhân viên vi phạm, truy tố ra Tòa án nhân dân xét xử theo Bộ Luật hình sự. Điều 3: Các tổ chức có chức năng kinh doanh thương nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy cách, phẩm chất, nhãn hiệu, thương phẩm hàng hóa thuộc đơn vị mình được phép kinh doanh. Các đơn vị của thành phố còn phải chịu sự chỉ đạo và quản lý tập trung thống nhất về tổ chức, kế hoạch và nghiệp vụ kỹ thuật kinh doanh của Sở Thương nghiệp và Ủy ban nhân dân quận, huyện. Điều 4: Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi vật tư nguyên liệu do Nhà nước thống nhất quản lý ra thị trường “tự do” để thu chênh lệch giá. Vật tư, nguyên liệu phải được bán thẳng từ đơn vị cung ứng vật tư, hoặc đơn vị xuất nhập khẩu cho cơ sở sản xuất, không được đi vòng quanh qua nhiều nấc trung gian làm tăng giá vật tư, nguyên liệu. Ngành thương nghiệp xã hội chủ nghĩa cấp thành phố, quận, huyện phải có kế hoạch, biện pháp thu mua và tiêu thụ hàng hóa do các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra (quốc doanh, công tư hợp doanh, xí nghiệp hợp doanh, tập thể, cá thể kinh tế giá đình, sản xuất phụ gia đình). Chỉ khi thương nghiệp xã hội chủ nghĩa khôn gthu mua và tiêu thụ, cơ sở sản xuất mới được bán ra thị trường (có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên, hoặc của Ủy ban nhân dân phường, xã, tổ hợp, cá thể, kinh tế gia đình). Đối với sản xuất theo hợp đồng gia công, cấp quản lý trực tiếp cơ sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ các định mức kinh tế - kỹ thuật. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4 Quyết định 208/QĐ-UB hoạt động mua bán các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa thị trường thành phố Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 974-BNgT/VP thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Điều 1.- Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2.- Cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là Bộ Ngoại thương. Điều 3.- Hàng hoá nói trong Điều 1 bao gồm hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh... kể cả các văn hoá phẩm và bằng sáng chế phát minh có tính chất hàng hoá, hàng nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ vay nợ, viện trợ và các loại hàng phi mậu dịch. Điều 4.- Đối tượng được cấp giấy phép xuất nhập khẩu, nhập khẩu hàng hoá là: 1. Các tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu Trung ương (kể cả các đơn vị do Bộ Ngoại thương trực tiếp quản lý). 2. Các công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố thành lập theo các quy định của Nghị định số 200-CP ngày 26-5-1981 của Hội đồng Chính phủ. 3. Các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
{ "issuing_agency": "Bộ Ngoại thương", "promulgation_date": "02/10/1982", "sign_number": "974-BNgT/VP", "signer": "Lê Khắc", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2.- Cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là Bộ Ngoại thương. Điều 3.- Hàng hoá nói trong Điều 1 bao gồm hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh... kể cả các văn hoá phẩm và bằng sáng chế phát minh có tính chất hàng hoá, hàng nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ vay nợ, viện trợ và các loại hàng phi mậu dịch. Điều 4.- Đối tượng được cấp giấy phép xuất nhập khẩu, nhập khẩu hàng hoá là: 1. Các tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu Trung ương (kể cả các đơn vị do Bộ Ngoại thương trực tiếp quản lý). 2. Các công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố thành lập theo các quy định của Nghị định số 200-CP ngày 26-5-1981 của Hội đồng Chính phủ. 3. Các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 4 Quyết định 974-BNgT/VP thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Điều 5 Quyết định 1790/QĐ-UB quy định tạm thời thống nhất quản lý sử dụng tiết kiệm vật tư gỗ Điều 1.- Đối tượng chủ yếu của việc thực hiện chế độ sử dụng và tiết kiệm gỗ hiện nay là các cơ quan Nhà nước, đơn vị bộ đội, công an, xí nghiệp và hợp tác xã. Nhưng cũng cần phải tuyên truyền phổ biến sâu rộng, giáo dục tư tưởng, nâng cao ý thức cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân thấy rõ tình hình, hiểu rõ yêu cầu về chế độ sử dụng và tiết kiệm gỗ. Điều 2.- Từ nay giao cho ngành Lâm nghiệp Thành phố quản lý thống nhất việc phân phối gỗ theo kế hoạch Nhà nước ; kiểm tra việc sử dụng và vận chuyển gỗ. Thống nhất quản lý các cơ sở cưa xẻ gỗ (trừ các cơ sở chuyên dùng của ngành công nghiệp nhẹ..) nhằm mục đích lợi dụng tổng hợp toàn bộ cây, gỗ, bảo đảm thực hiện tỷ lệ bình quân gỗ thành khí theo quy định của Nhà nước, đồng thời tận dụng công suất của màng lưới cưa xẻ, mộc hiện nay và từng buớc quy định điều chỉnh, sắp xếp lại cho hợp lý (qua tiến hành cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh). Điều 3.- Mọi ngành, mọi tổ chức đều có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm gỗ, kịp thời phát hiện những trường hợp bất hợp lý về phân phối, lãng phí gỗ. Điều 4.- Những việc đã có thỉ thị, có kế hoạch, có phương tiện mà không thi hành, để gặp thiên tai, gây nên thiệt hại, lãng phí, gỗ bị mất mát, hư hỏng thì cá nhân hoặc đơn vị trực tiếp phụ trách phải chịu trách nhiệm.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/1977", "sign_number": "1790/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Thơ", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Đối tượng chủ yếu của việc thực hiện chế độ sử dụng và tiết kiệm gỗ hiện nay là các cơ quan Nhà nước, đơn vị bộ đội, công an, xí nghiệp và hợp tác xã. Nhưng cũng cần phải tuyên truyền phổ biến sâu rộng, giáo dục tư tưởng, nâng cao ý thức cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân thấy rõ tình hình, hiểu rõ yêu cầu về chế độ sử dụng và tiết kiệm gỗ. Điều 2.- Từ nay giao cho ngành Lâm nghiệp Thành phố quản lý thống nhất việc phân phối gỗ theo kế hoạch Nhà nước ; kiểm tra việc sử dụng và vận chuyển gỗ. Thống nhất quản lý các cơ sở cưa xẻ gỗ (trừ các cơ sở chuyên dùng của ngành công nghiệp nhẹ..) nhằm mục đích lợi dụng tổng hợp toàn bộ cây, gỗ, bảo đảm thực hiện tỷ lệ bình quân gỗ thành khí theo quy định của Nhà nước, đồng thời tận dụng công suất của màng lưới cưa xẻ, mộc hiện nay và từng buớc quy định điều chỉnh, sắp xếp lại cho hợp lý (qua tiến hành cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh). Điều 3.- Mọi ngành, mọi tổ chức đều có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm gỗ, kịp thời phát hiện những trường hợp bất hợp lý về phân phối, lãng phí gỗ. Điều 4.- Những việc đã có thỉ thị, có kế hoạch, có phương tiện mà không thi hành, để gặp thiên tai, gây nên thiệt hại, lãng phí, gỗ bị mất mát, hư hỏng thì cá nhân hoặc đơn vị trực tiếp phụ trách phải chịu trách nhiệm.
Điều 5 Quyết định 1790/QĐ-UB quy định tạm thời thống nhất quản lý sử dụng tiết kiệm vật tư gỗ
Điều 2 Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2007 xếp hạng di tích lịch sử Địa điểm thành lập Điều 1. Nay xếp hạng cấp tỉnh: Di tích lịch sử “Địa điểm thành lập Chi bộ Cộng sản Bình Phước - Tân Triều và Tỉnh ủy lâm thời tỉnh Biên Hòa” tại ấp Tân Triều, xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Nghiêm cấm mọi hoạt động xây dựng khai thác trong khu vực di tích đã khoanh vùng bảo vệ. Trường hợp đặc biệt sử dụng đất đai ở các di tích và danh lam thắng cảnh phải được phép của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2007", "sign_number": "224/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thị Nga", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay xếp hạng cấp tỉnh: Di tích lịch sử “Địa điểm thành lập Chi bộ Cộng sản Bình Phước - Tân Triều và Tỉnh ủy lâm thời tỉnh Biên Hòa” tại ấp Tân Triều, xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Nghiêm cấm mọi hoạt động xây dựng khai thác trong khu vực di tích đã khoanh vùng bảo vệ. Trường hợp đặc biệt sử dụng đất đai ở các di tích và danh lam thắng cảnh phải được phép của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.
Điều 2 Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2007 xếp hạng di tích lịch sử Địa điểm thành lập
Điều 4 Quyết định 375-NT chế độ cân, đong, đo áp dụng cho việc mua bán, giao nhận hàng hóa Điều 1. – Để đảm bảo việc mua bán đúng với số lượng, với giá trị số tiền trao đổi, nay quy định như sau chế độ đo lường áp dụng cho việc mua bán, giao nhận hàng tại các kho trạm, các cửa hàng mậu dịch quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp tác xã mua bán, tổ hợp tác tiểu thương và những người buôn bán riêng rẽ. Điều 2. – Những thước, dụng cụ đong, cân và quả cân dùng trong phạm vi kể trong điều 1 phải là những dụng cụ hợp lệ đã được cơ quan đo lường kiểm nghiệm, đóng dấu cho phép lưu hành là mỗi năm phải được kiểm nghiệm lại ít nhất một lần. Điều 3. – Về đo chiều dài: Thước đo chiều dài phải là một đoạn đủ 1 mét, phân độ nhỏ nhất ít lắm phải đến 1 xăng-ti-mét (cm); nếu làm bằng gỗ thì hai đầu vuông góc và bịt bằng kim khí. Nếu dùng thước xếp thì phải đóng vào một thanh gỗ hay tre thẳng. Không được dùng thước tự khắc độ lấy, hoặc tự vạch lấy vào quầy, tủ hoặc thước mà hai đầu có danh nhọn đóng ngược để cắm mép hàng khi đo. Điều 4. – Thước đo phải đặt song song và sát mép hàng phải đo. Phải bấm và gập lá hàng đúng với góc đầu thước khi đo. Nếu cần đo nhiều mét thì phải đo từng mét một: Không được lấy hàng đã đo rồi thay thước để đo số còn lại, cũng không xếp nhiều lá hàng rồi mới đo một lần. Không được đặt quá thấp tấm hàng phải đo và do căng quá độ bình thường của mỗi loại hàng. Nếu là hàng cần rọc hoặc cắt bằng kéo thì trước khi cắt phải so lại mép hai lá hàng xiết thành nếp. Vết cắt phải vuông góc với mép hàng, không được xiên lệch.
{ "issuing_agency": "Bộ Nội thương", "promulgation_date": "04/07/1963", "sign_number": "375-NT", "signer": "Hoàng Quốc Thịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Để đảm bảo việc mua bán đúng với số lượng, với giá trị số tiền trao đổi, nay quy định như sau chế độ đo lường áp dụng cho việc mua bán, giao nhận hàng tại các kho trạm, các cửa hàng mậu dịch quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp tác xã mua bán, tổ hợp tác tiểu thương và những người buôn bán riêng rẽ. Điều 2. – Những thước, dụng cụ đong, cân và quả cân dùng trong phạm vi kể trong điều 1 phải là những dụng cụ hợp lệ đã được cơ quan đo lường kiểm nghiệm, đóng dấu cho phép lưu hành là mỗi năm phải được kiểm nghiệm lại ít nhất một lần. Điều 3. – Về đo chiều dài: Thước đo chiều dài phải là một đoạn đủ 1 mét, phân độ nhỏ nhất ít lắm phải đến 1 xăng-ti-mét (cm); nếu làm bằng gỗ thì hai đầu vuông góc và bịt bằng kim khí. Nếu dùng thước xếp thì phải đóng vào một thanh gỗ hay tre thẳng. Không được dùng thước tự khắc độ lấy, hoặc tự vạch lấy vào quầy, tủ hoặc thước mà hai đầu có danh nhọn đóng ngược để cắm mép hàng khi đo. Điều 4. – Thước đo phải đặt song song và sát mép hàng phải đo. Phải bấm và gập lá hàng đúng với góc đầu thước khi đo. Nếu cần đo nhiều mét thì phải đo từng mét một: Không được lấy hàng đã đo rồi thay thước để đo số còn lại, cũng không xếp nhiều lá hàng rồi mới đo một lần. Không được đặt quá thấp tấm hàng phải đo và do căng quá độ bình thường của mỗi loại hàng. Nếu là hàng cần rọc hoặc cắt bằng kéo thì trước khi cắt phải so lại mép hai lá hàng xiết thành nếp. Vết cắt phải vuông góc với mép hàng, không được xiên lệch.
Điều 4 Quyết định 375-NT chế độ cân, đong, đo áp dụng cho việc mua bán, giao nhận hàng hóa